Đề mục 41.1
Hoạt động nghệ thuật biểu diễn

(Xem Danh mục văn bản pháp điển vào đề mục: )

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 41.1.NĐ.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

(Điều 1 Nghị định số 144/2020/NĐ-CP Nghị định quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn ngày 14/12/2020 của Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2021 )

1. Nghị định này quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn trên lãnh thổ Việt Nam và từ Việt Nam ra nước ngoài.

2. Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng sau:

a) Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động nghệ thuật biểu diễn trên lãnh thổ Việt Nam và từ Việt Nam ra nước ngoài;

b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động nghệ thuật biểu diễn trên lãnh thổ Việt Nam;

c) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 41.1.TT.2.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 09/2016/TT-BVHTTDL Thông tư quy định về tổ chức thi, liên hoan văn nghệ quần chúng. ngày 14/10/2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2016)

Thông tư này quy định về tổ chức thi (hội thi, hội diễn), liên hoan văn nghệ quần chúng.

Điều 41.1.TT.2.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 09/2016/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2016)

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị tổ chức thi, liên hoan văn nghệ quần chúng; tổ chức, cá nhân tham gia thi, liên hoan văn nghệ quần chúng tại Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 41.1.NĐ.2. Giải thích từ ngữ

(Điều 2 Nghị định số 144/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2021)

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hoạt động nghệ thuật biểu diễn là hoạt động tạo ra những sản phẩm nghệ thuật được định hình dưới dạng văn bản, âm thanh, hình ảnh để truyền đạt trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các phương tiện kỹ thuật tới công chúng dưới các hình thức biểu diễn nghệ thuật; lưu hành bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật.

2. Biểu diễn nghệ thuật là hoạt động thể hiện các loại hình nghệ thuật biểu diễn, thi người đẹp, người mẫu hoặc kết hợp giữa loại hình nghệ thuật biểu diễn với trình diễn thời trang, các hoạt động văn hoá, thể thao.

3. Loại hình nghệ thuật biểu diễn bao gồm sân khấu, âm nhạc, múa và các hình thức diễn xướng dân gian từ truyền thống đến hiện đại của Việt Nam và thế giới.

4. Lưu hành bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật là đưa sản phẩm âm thanh, hình ảnh có nội dung biểu diễn nghệ thuật được định dạng trên băng, đĩa, phần mềm và vật liệu khác để kinh doanh, khai thác, sử dụng trong xã hội.

Điều 41.1.NĐ.3. Quy định cấm trong hoạt động nghệ thuật biểu diễn

(Điều 3 Nghị định số 144/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2021)

1. Chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Xuyên tạc lịch sử, độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xâm phạm an ninh quốc gia; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc; xúc phạm tín ngưỡng, tôn giáo; phân biệt chủng tộc; xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân.

3. Kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước, ảnh hưởng xấu đến quan hệ đối ngoại.

4. Sử dụng trang phục, từ ngữ, âm thanh, hình ảnh, động tác, phương tiện biểu đạt, hình thức biểu diễn hành vi trái với thuần phong, mỹ tục của dân tộc, tác động tiêu cực đến đạo đức, sức khỏe cộng đồng và tâm lý xã hội.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 39.5.NĐ.5. Các hành vi bị nghiêm cấm; Điều 41.1.NĐ.4. Quyền, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tổ chức biểu diễn nghệ thuật; Điều 41.1.NĐ.5. Quyền, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia biểu diễn nghệ thuật; Điều 41.1.NĐ.7. Quyền, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân lưu hành bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật; Điều 41.1.NĐ.17. Dừng hoạt động biểu diễn nghệ thuật; Điều 41.1.NĐ.18. Thu hồi danh hiệu, giải thưởng, hủy kết quả cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn, cuộc thi người đẹp, người mẫu; Điều 41.1.NĐ.24. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận lưu chiểu bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật nhằm mục đích thương mại của Nghị định 144/2020/NĐ-CP Nghị định quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn ban hành ngày 14/12/2020)

Điều 41.1.NĐ.4. Quyền, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tổ chức biểu diễn nghệ thuật

(Điều 4 Nghị định số 144/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2021)

1. Tổ chức, cá nhân tổ chức biểu diễn nghệ thuật có quyền:

a) Tổ chức biểu diễn nghệ thuật theo quy định của pháp luật;

b) Thụ hưởng các lợi ích hợp pháp từ việc tổ chức biểu diễn nghệ thuật.

2. Tổ chức, cá nhân tổ chức biểu diễn nghệ thuật chịu trách nhiệm:

a) Tuân thủ quy định tại Điều 3 Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

b) Thực hiện đúng với nội dung đã thông báo; nội dung đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận theo quy định tại Nghị định này;

c) Bảo đảm hoạt động có nội dung phù hợp với văn hóa truyền thống; phù hợp với lứa tuổi, giới tính theo quy định của pháp luật; trường hợp tổ chức cho trẻ em phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ trẻ em;

d) Thực hiện các quy định của pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan;

đ) Thu hồi danh hiệu, giải thưởng đã trao cho tổ chức, cá nhân đạt giải theo quy định tại Điều 18 Nghị định này;

e) Không được sử dụng người biểu diễn trong thời gian bị đình chỉ hoạt động biểu diễn nghệ thuật;

g) Không được sử dụng danh hiệu, giải thưởng đã bị thu hồi, bị hủy hoặc danh hiệu thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định này trong hoạt động biểu diễn nghệ thuật;

h) Dừng hoặc thay đổi thời gian, địa điểm, kế hoạch tổ chức biểu diễn nghệ thuật theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 29. Quyền của người biểu diễn của Nghị định 22/2018/NĐ-CP Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ năm 2009 về quyền tác giả, quyền liên quan. ban hành ngày 23/02/2018; Điều 45.9.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 8.1.LQ.5. Nguyên tắc bảo đảm thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em; Điều 8.1.LQ.86. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Điều 39.5.NĐ.2. Trách nhiệm bảo đảm trật tự công cộng; Điều 41.2.NĐ.9. Hình thức thanh toán nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác; Điều 41.2.NĐ.11. Nhuận bút, thù lao theo doanh thu cuộc biểu diễn; Điều 41.2.NĐ.12. Những quy định khác về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác của Nghị định 21/2015/NĐ-CP Quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác ban hành ngày 14/02/2015; Điều 20.5.NĐ.1.34. An toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nghệ thuật, thể dục thể thao; Điều 41.1.NĐ.3. Quy định cấm trong hoạt động nghệ thuật biểu diễn; Điều 41.1.NĐ.20. Ra nước ngoài dự thi người đẹp, người mẫu của Nghị định 144/2020/NĐ-CP Nghị định quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn ban hành ngày 14/12/2020)

Điều 41.1.NĐ.5. Quyền, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia biểu diễn nghệ thuật

(Điều 5 Nghị định số 144/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2021)

1. Tổ chức, cá nhân tham gia biểu diễn nghệ thuật có quyền:

a) Tham gia biểu diễn nghệ thuật theo quy định của pháp luật;

b) Thụ hưởng các lợi ích hợp pháp từ việc tham gia biểu diễn nghệ thuật và được Nhà nước bảo vệ theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân tham gia biểu diễn nghệ thuật chịu trách nhiệm:

a) Tuân thủ quy định tại Điều 3 Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

b) Không lợi dụng hoạt động biểu diễn nghệ thuật để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật;

c) Không sử dụng danh hiệu, giải thưởng đã bị thu hồi, bị hủy hoặc danh hiệu thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định này;

d) Thực hiện các quy định của pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 29. Quyền của người biểu diễn của Nghị định 22/2018/NĐ-CP Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ năm 2009 về quyền tác giả, quyền liên quan. ban hành ngày 23/02/2018; Điều 39.5.NĐ.2. Trách nhiệm bảo đảm trật tự công cộng; Điều 41.2.NĐ.9. Hình thức thanh toán nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác; Điều 41.2.NĐ.11. Nhuận bút, thù lao theo doanh thu cuộc biểu diễn; Điều 41.2.NĐ.12. Những quy định khác về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác của Nghị định 21/2015/NĐ-CP Quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác ban hành ngày 14/02/2015; Điều 41.1.NĐ.3. Quy định cấm trong hoạt động nghệ thuật biểu diễn; Điều 41.1.NĐ.20. Ra nước ngoài dự thi người đẹp, người mẫu của Nghị định 144/2020/NĐ-CP Nghị định quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn ban hành ngày 14/12/2020)

Điều 41.1.NĐ.6. Quyền, trách nhiệm của chủ địa điểm tổ chức biểu diễn nghệ thuật

(Điều 6 Nghị định số 144/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2021)

1. Chủ địa điểm tổ chức biểu diễn nghệ thuật có quyền:

a) Khai thác, sử dụng địa điểm theo quy định của pháp luật;

b) Thụ hưởng các lợi ích hợp pháp từ việc khai thác, sử dụng địa điểm.

2. Chủ địa điểm tổ chức biểu diễn nghệ thuật chịu trách nhiệm:

a) Tuân thủ quy định về hoạt động kinh doanh, điều kiện an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phòng, chống cháy nổ, môi trường và các quy định khác của pháp luật liên quan;

b) Dừng hoặc thay đổi thời gian, quy mô hoạt động biểu diễn nghệ thuật theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 45.9.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 39.11.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh của Luật 14/2017/QH14 Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ban hành ngày 20/06/2017; Điều 45.11.LQ.13. Quản lý việc quảng cáo rượu có độ cồn từ 5,5 độ đến dưới 15 độ và bia có độ cồn từ 5,5 độ trở lên của Luật 44/2019/QH14 Luật phòng, chống tác hại của rượu, bia ban hành ngày 14/06/2019; Điều 39.5.NĐ.2. Trách nhiệm bảo đảm trật tự công cộng)

Điều 41.1.NĐ.7. Quyền, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân lưu hành bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật

(Điều 7 Nghị định số 144/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2021)

1. Tổ chức, cá nhân lưu hành bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật có quyền:

a) Lưu hành bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật theo quy định của pháp luật;

b) Thụ hưởng các lợi ích hợp pháp từ việc lưu hành bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật.

2. Tổ chức, cá nhân lưu hành bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật chịu trách nhiệm:

a) Không lưu hành bản ghi âm, ghi hình có nội dung vi phạm quy định tại Điều 3 Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

b) Thực hiện các quy định của pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan;

c) Thực hiện lưu chiểu theo quy định tại Nghị định này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 29. Quyền của người biểu diễn của Nghị định 22/2018/NĐ-CP Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ năm 2009 về quyền tác giả, quyền liên quan. ban hành ngày 23/02/2018; Điều 39.5.NĐ.2. Trách nhiệm bảo đảm trật tự công cộng; Điều 41.2.NĐ.9. Hình thức thanh toán nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác; Điều 41.2.NĐ.11. Nhuận bút, thù lao theo doanh thu cuộc biểu diễn; Điều 41.2.NĐ.12. Những quy định khác về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác của Nghị định 21/2015/NĐ-CP Quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác ban hành ngày 14/02/2015; Điều 41.1.NĐ.3. Quy định cấm trong hoạt động nghệ thuật biểu diễn của Nghị định 144/2020/NĐ-CP Nghị định quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn ban hành ngày 14/12/2020)

Chương II

HOẠT ĐỘNG BIỂU DIỄN NGHỆ THUẬT

(Chương này có nội dung liên quan đến Điều 39.5.NĐ.8. Thủ tục đăng ký tập trung đông người ở nơi công cộng của Nghị định 38/2005/NĐ-CP Về việc quy định một số biện pháp bảo đảm trật tự công cộng ban hành ngày 18/03/2005)

Mục 1

TỔ CHỨC BIỂU DIỄN NGHỆ THUẬT

Điều 41.1.NĐ.8. Hình thức tổ chức biểu diễn nghệ thuật

(Điều 8 Nghị định số 144/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2021)

1. Tổ chức biểu diễn nghệ thuật phục vụ nhiệm vụ chính trị; biểu diễn nghệ thuật phục vụ nội bộ cơ quan và tổ chức, thực hiện thông báo theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.

2. Tổ chức biểu diễn nghệ thuật phục vụ tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch, vui chơi, giải trí, nhà hàng không bán vé xem biểu diễn nghệ thuật, thực hiện thông báo theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.

3. Tổ chức biểu diễn nghệ thuật khác không thuộc hình thức quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này, thực hiện quy định tại Điều 10 Nghị định này.

4. Tổ chức biểu diễn nghệ thuật không trực tiếp trước công chúng được đăng tải trên hệ thống phát thanh, truyền hình và môi trường mạng do người đăng, phát chịu trách nhiệm.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.1.NĐ.9. Thông báo tổ chức biểu diễn nghệ thuật; Điều 41.1.NĐ.10. Điều kiện, thủ tục tổ chức biểu diễn nghệ thuật quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định này)

Điều 41.1.NĐ.9. Thông báo tổ chức biểu diễn nghệ thuật

(Điều 9 Nghị định số 144/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2021)

1. Cơ quan, tổ chức thực hiện hoạt động quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này thông báo tới cơ quan nhà nước quy định tại khoản 3 Điều này trước khi tổ chức. Người đứng đầu chịu trách nhiệm thực hiện theo kế hoạch đã phê duyệt.

2. Cơ sở kinh doanh thực hiện hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này thông báo tới cơ quan nhà nước quy định tại điểm b khoản 3 Điều này trước khi tổ chức.

3. Cơ quan tiếp nhận thông báo:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức biểu diễn tiếp nhận thông báo của cơ quan, đơn vị trực thuộc các bộ, ban, ngành trung ương, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế;

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tổ chức biểu diễn tiếp nhận thông báo của các tổ chức, cá nhân khác.

4. Trình tự tiếp nhận thông báo:

Cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi thông báo bằng văn bản (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan tiếp nhận thông báo ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức biểu diễn nghệ thuật.

Mẫu số 01.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.1.NĐ.8. Hình thức tổ chức biểu diễn nghệ thuật; Điều 41.1.NĐ.10. Điều kiện, thủ tục tổ chức biểu diễn nghệ thuật quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định này)

Điều 41.1.NĐ.10. Điều kiện, thủ tục tổ chức biểu diễn nghệ thuật quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định này

(Điều 10 Nghị định số 144/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2021)

1. Điều kiện tổ chức biểu diễn nghệ thuật:

a) Là đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật; hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn; tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh hoạt động biểu diễn nghệ thuật theo quy định của pháp luật;

b) Phải đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự an toàn xã hội, môi trường, y tế và phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật;

c) Có văn bản chấp thuận tổ chức biểu diễn nghệ thuật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm c khoản 1 Điều này:

a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chấp thuận tổ chức biểu diễn nghệ thuật trong khuôn khổ hợp tác quốc tế của các hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn thuộc Trung ương, đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật thuộc Trung ương;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận tổ chức biểu diễn nghệ thuật được tổ chức trên địa bàn quản lý không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.

3. Thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục:

a) Văn bản đề nghị tổ chức biểu diễn nghệ thuật (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này);

b) Kịch bản, danh mục tác phẩm gắn với tác giả, người chịu trách nhiệm chính về nội dung chương trình (đối với tác phẩm nước ngoài phải kèm bản dịch tiếng Việt có chứng thực chữ ký người dịch).

4. Thủ tục cấp văn bản chấp thuận:

a) Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền ít nhất 07 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức biểu diễn nghệ thuật;

b) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ;

c) Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, cấp văn bản chấp thuận tổ chức biểu diễn nghệ thuật (theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) đồng thời đăng tải trên hệ thống thông tin điện tử. Trường hợp không chấp thuận, phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do;

d) Trường hợp thay đổi nội dung biểu diễn nghệ thuật đã được chấp thuận, tổ chức, cá nhân đề nghị tổ chức biểu diễn nghệ thuật có văn bản nêu rõ lý do gửi trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan đã chấp thuận. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đã chấp thuận phải xem xét, quyết định và thông báo kết quả bằng văn bản tới tổ chức, cá nhân đề nghị;

đ) Trường hợp thay đổi thời gian, địa điểm tổ chức biểu diễn nghệ thuật đã được chấp thuận, tổ chức, cá nhân đề nghị tổ chức biểu diễn nghệ thuật có văn bản thông báo gửi trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan đã chấp thuận và chính quyền địa phương nơi tổ chức biểu diễn nghệ thuật ít nhất 02 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức.

5. Hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn thuộc Trung ương, đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật thuộc Trung ương thực hiện thông báo theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị định này tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức biểu diễn sau khi có văn bản chấp thuận tổ chức biểu diễn nghệ thuật trong khuôn khổ hợp tác quốc tế của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

Mẫu số 02.doc

Mẫu số 03.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 45.9.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 39.11.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh của Luật 14/2017/QH14 Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ban hành ngày 20/06/2017; Điều 45.11.LQ.13. Quản lý việc quảng cáo rượu có độ cồn từ 5,5 độ đến dưới 15 độ và bia có độ cồn từ 5,5 độ trở lên của Luật 44/2019/QH14 Luật phòng, chống tác hại của rượu, bia ban hành ngày 14/06/2019; Điều 41.1.NĐ.8. Hình thức tổ chức biểu diễn nghệ thuật; Điều 41.1.NĐ.9. Thông báo tổ chức biểu diễn nghệ thuật của Nghị định 144/2020/NĐ-CP Nghị định quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn ban hành ngày 14/12/2020; Điều 33.3.TT.107.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng)

Mục 2

TỔ CHỨC CUỘC THI, LIÊN HOAN CÁC LOẠI HÌNH NGHỆ THUẬT BIỂU DIỄN

Điều 41.1.NĐ.11. Hình thức tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn

(Điều 11 Nghị định số 144/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2021)

1. Cuộc thi, liên hoan phục vụ nhiệm vụ chính trị; cuộc thi, liên hoan dành cho đối tượng thuộc phạm vi quản lý nội bộ của cơ quan và tổ chức, thực hiện thông báo theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.

2. Cuộc thi, liên hoan khác không thuộc hình thức quy định tại khoản 1 Điều này, thực hiện quy định tại Điều 13 Nghị định này.

3. Cuộc thi, liên hoan không trực tiếp trước công chúng được đăng tải trên hệ thống phát thanh, truyền hình và môi trường mạng do người đăng, phát chịu trách nhiệm.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.1.NĐ.12. Thông báo tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn; Điều 41.1.NĐ.13. Điều kiện, thủ tục tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này)

Điều 41.1.TT.2.3. Các cuộc thi, liên hoan văn nghệ quần chúng

(Điều 3 Thông tư số 09/2016/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2016)

1. Thi, liên hoan văn nghệ quần chúng toàn quốc là thi, liên hoan văn nghệ quần chúng do ban, bộ, ngành ở Trung ương, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế (sau đây gọi chung là tổ chức ở Trung ương) tổ chức cho các diễn viên quần chúng đến từ các địa phương trong cả nước.

2. Thi, liên hoan văn nghệ quần chúng khu vực là thi, liên hoan văn nghệ quần chúng do tổ chức ở Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức cho các diễn viên quần chúng đến từ địa phương, đơn vị đóng trên địa bàn của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong khu vực.

3. Thi, liên hoan văn nghệ quần chúng cấp tỉnh là thi, liên hoan văn nghệ quần chúng do tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức cho các diễn viên quần chúng đến từ các địa phương, đơn vị đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

4. Thi, liên hoan văn nghệ quần chúng cấp huyện là thi, liên hoan văn nghệ quần chúng được tổ chức cho các diễn viên quần chúng đến từ các địa phương, đơn vị đóng trên địa bàn cấp huyện.

5. Thi, liên hoan văn nghệ quần chúng cấp xã là thi, liên hoan văn nghệ quần chúng được tổ chức cho các diễn viên quần chúng đến từ các đơn vị đóng trên địa bàn cấp xã.

Điều 41.1.TT.2.4. Yêu cầu đối với tổ chức thi, liên hoan văn nghệ quần chúng

(Điều 4 Thông tư số 09/2016/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2016)

1. Phục vụ nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa theo chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.

2. Phát hiện, bồi dưỡng tài năng, khuyến khích quần chúng cùng tham gia sáng tạo, bảo tồn, truyền dạy và phát huy các giá trị văn hóa, văn nghệ truyền thống.

3. Đáp ứng nhu cầu giao lưu, học tập, trao đổi kinh nghiệm, hưởng thụ, sáng tạo văn hóa và giải trí lành mạnh của nhân dân.

4. Đảm bảo an ninh, an toàn, phòng, chống cháy nổ, vệ sinh, môi trường theo quy định của pháp luật.

Điều 41.1.TT.2.5. Ban Tổ chức thi, liên hoan văn nghệ quần chúng

(Điều 5 Thông tư số 09/2016/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2016)

1. Cơ quan, đơn vị tổ chức thi, liên hoan văn nghệ quần chúng phải thành lập Ban Tổ chức.

2. Trưởng Ban Tổ chức là người đứng đầu cơ quan, đơn vị hoặc người được người đứng đầu cơ quan, đơn vị ủy quyền, số lượng thành viên Ban Tổ chức phải bảo đảm quy định sau đây:

a) Đối với thi, liên hoan văn nghệ quần chúng toàn quốc: số lượng thành viên Ban Tổ chức không quá 10 người;

b) Đối với thi, liên hoan văn nghệ quần chúng khu vực: số lượng thành viên Ban Tổ chức không quá 8 người;

c) Đối với thi, liên hoan văn nghệ quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: số lượng thành viên Ban Tổ chức không quá 6 người.

3. Ban Tổ chức có nhiệm vụ sau đây:

a) Ban hành quy chế tổ chức thi, liên hoan;

b) Đề xuất các giải thưởng của cuộc thi; mức tiền thưởng; hiện vật khen thưởng, vận động tài trợ;

c) Xây dựng quy chế chấm giải, trong đó nêu rõ tiêu chí chất lượng chuyên môn; thang, bảng điểm; cơ cấu giải; tên các giải; tiêu chí của từng giải;

d) Quyết định thành lập Ban Giám khảo, thư ký cuộc thi, liên hoan văn nghệ quần chúng;

đ) Báo cáo tổng kết bằng văn bản đến các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.

Điều 41.1.TT.2.6. Ban Giám khảo và thư ký cuộc thi, liên hoan văn nghệ quần chúng

(Điều 6 Thông tư số 09/2016/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2016)

1. Ban Giám khảo phải có năng lực phù hợp với chuyên ngành nghệ thuật của cuộc thi, liên hoan; phải là hội viên hội văn học nghệ thuật đối với cuộc thi, liên hoan từ cấp huyện trở lên.

2. Số lượng Ban Giám khảo gồm có: 01 Trưởng ban, 01 Phó Trưởng ban và ít nhất là 03 ủy viên, nhiều nhất là 05 ủy viên. Thư ký cuộc thi, liên hoan ít nhất là 02 người, nhiều nhất là 04 người.

3. Ban Giám khảo có nhiệm vụ đánh giá, thẩm định, xếp loại chất lượng nghệ thuật từng tiết mục, chương trình.

Điều 41.1.TT.2.7. Nội dung quy chế tổ chức thi, liên hoan văn nghệ quần chúng

(Điều 7 Thông tư số 09/2016/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2016)

Quy chế của liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng bao gồm nội dung chủ yếu sau:

1. Mục đích, yêu cầu.

2. Thời gian, địa điểm tổ chức.

3. Đối tượng, thành phần tham gia.

4. Nội dung, hình thức, thể loại.

5. Số lượng diễn viên, chương trình, tiết mục tham gia.

6. Thời lượng mỗi chương trình tham gia.

7. Thành phần Ban Giám khảo.

8. Tiêu chí, cách thức chấm điểm, cơ cấu giải thưởng, tiền thưởng.

Điều 41.1.TT.2.8. Tổ chức thi, liên hoan văn nghệ quần chúng ngành văn hóa, thể thao và du lịch

(Điều 8 Thông tư số 09/2016/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2016)

1. Việc tổ chức và thành lập Ban Tổ chức thi, liên hoan văn nghệ quần chúng ngành văn hóa, thể thao và du lịch toàn quốc hoặc khu vực do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định.

2. Việc tổ chức và thành lập Ban Tổ chức thi, liên hoan văn nghệ quần chúng ngành văn hóa, thể thao và du lịch cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định.

Điều 41.1.TT.2.9. Kinh phí tổ chức thi, liên hoan văn nghệ quần chúng

(Điều 9 Thông tư số 09/2016/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2016)

1. Kinh phí tổ chức thi, liên hoan văn nghệ quần chúng bao gồm:

a) Kinh phí từ ngân sách nhà nước;

b) Kinh phí từ vận động, tài trợ và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.

2. Kinh phí tổ chức thi, liên hoan văn nghệ quần chúng được quản lý, sử dụng theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

3. Cơ quan, đơn vị tổ chức thi, liên hoan có trách nhiệm dự toán, thanh toán và quyết toán kinh phí theo quy định của pháp luật.

Điều 41.1.TT.2.10. Khen thưởng đối với thi, liên hoan văn nghệ quần chúng

(Điều 10 Thông tư số 09/2016/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2016)

1. Khen thưởng đối với thi văn nghệ quần chúng:

a) Cục Văn hóa cơ sở xét tặng huy chương vàng, huy chương bạc và giấy khen cho tổ chức, cá nhân tham gia cuộc thi toàn quốc và khu vực;

b) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao xét tặng giấy khen, cờ lưu niệm cho tổ chức, cá nhân tham gia cuộc thi ở địa phương.

2. Quy định khen thưởng đối với liên hoan văn nghệ quần chúng:

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân các cấp, đơn vị tổ chức xét tặng bằng khen, giấy khen, cờ lưu niệm và các hình thức khen thưởng khác cho các đơn vị tham gia liên hoan.

Điều 41.1.TT.2.11. Chế độ bồi dưỡng tham gia thi, liên hoan văn nghệ quần chúng

(Điều 11 Thông tư số 09/2016/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2016)

1. Ban Tổ chức, tổ thư ký và các thành viên trong đơn vị nghệ thuật quần chúng khi tổ chức và tham gia hoạt động luyện tập, biểu diễn được hưởng chế độ bồi dưỡng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 46/2016/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 11 tháng 3 năm 2016 của Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn chế độ quản lý đặc thù đối với đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, cấp huyện và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Ban Giám khảo, tác giả, biên đạo, đạo diễn, họa sĩ trong cuộc thi, liên hoan được hưởng chế độ theo thỏa thuận với đơn vị tổ chức thi, liên hoan văn nghệ quần chúng.

Điều 41.1.TT.2.12. Tổng kết cuộc thi, liên hoan văn nghệ quần chúng

(Điều 12 Thông tư số 09/2016/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2016)

1. Trưởng Ban Giám khảo tổng kết chuyên môn, nhận xét đánh giá về nội dung, chất lượng nghệ thuật chương trình, tiết mục biểu diễn tại cuộc thi, liên hoan văn nghệ quần chúng.

2. Trưởng Ban Tổ chức tổng kết công tác tổ chức thi, liên hoan văn nghệ quần chúng, công bố các quyết định khen thưởng, trao thưởng.

3. Ban Tổ chức cuộc thi, liên hoan văn nghệ quần chúng có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản kết quả cuộc thi, liên hoan đến cơ quan có thẩm quyền, cụ thể như sau:

a) Đối với thi, liên hoan văn nghệ quần chúng cấp tỉnh, khu vực và toàn quốc: báo cáo kết quả bằng văn bản về Cục Văn hóa cơ sở trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày bế mạc;

b) Đối với thi, liên hoan văn nghệ quần chúng cấp huyện: báo cáo kết quả bằng văn bản về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày bế mạc;

c) Đối với thi, liên hoan văn nghệ quần chúng cấp xã: báo cáo kết quả bằng văn bản về Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày bế mạc.

Điều 41.1.NĐ.12. Thông báo tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn

(Điều 12 Nghị định số 144/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2021)

1. Cơ quan, tổ chức thực hiện hoạt động quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này thông báo tới cơ quan nhà nước quy định tại khoản 2 Điều này trước khi tổ chức. Người đứng đầu chịu trách nhiệm thực hiện theo kế hoạch đã phê duyệt.

2. Cơ quan tiếp nhận thông báo:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức cuộc thi, liên hoan tiếp nhận thông báo của cơ quan, đơn vị trực thuộc các bộ, ban, ngành Trung ương, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế;

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tổ chức cuộc thi, liên hoan tiếp nhận thông báo của các tổ chức, cá nhân khác.

3. Trình tự tiếp nhận thông báo:

Cơ quan, tổ chức gửi thông báo bằng văn bản (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan tiếp nhận thông báo ít nhất 10 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức cuộc thi, liên hoan.

Mẫu số 01.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.1.NĐ.11. Hình thức tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn; Điều 41.1.NĐ.13. Điều kiện, thủ tục tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này)

Điều 41.1.NĐ.13. Điều kiện, thủ tục tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này

(Điều 13 Nghị định số 144/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2021)

1. Điều kiện tổ chức cuộc thi, liên hoan:

a) Là đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật; hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn; tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh hoạt động biểu diễn nghệ thuật theo quy định của pháp luật;

b) Phải đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự an toàn xã hội, môi trường, y tế và phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật;

c) Có văn bản chấp thuận tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm c khoản 1 Điều này:

a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chấp thuận tổ chức cuộc thi, liên hoan toàn quốc và quốc tế của các hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn thuộc Trung ương, đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật thuộc Trung ương;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận tổ chức cuộc thi, liên hoan được tổ chức trên địa bàn quản lý không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.

3. Thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục:

a) Văn bản đề nghị tổ chức cuộc thi, liên hoan (theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này);

b) Đề án tổ chức cuộc thi, liên hoan (theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).

4. Thủ tục cấp văn bản chấp thuận:

a) Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền ít nhất 30 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức cuộc thi, liên hoan;

b) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ;

c) Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, cấp văn bản chấp thuận tổ chức cuộc thi, liên hoan (theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) đồng thời đăng tải trên hệ thống thông tin điện tử. Trường hợp không chấp thuận, phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do;

d) Trường hợp thay đổi nội dung cuộc thi, liên hoan đã được chấp thuận, tổ chức, cá nhân đề nghị tổ chức cuộc thi, liên hoan có văn bản nêu rõ lý do gửi trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan đã chấp thuận. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đã chấp thuận phải xem xét, quyết định và thông báo kết quả bằng văn bản tới tổ chức, cá nhân đề nghị;

đ) Trường hợp thay đổi thời gian, địa điểm tổ chức cuộc thi, liên hoan đã được chấp thuận, tổ chức, cá nhân đề nghị tổ chức cuộc thi, liên hoan có văn bản thông báo gửi trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan đã chấp thuận và chính quyền địa phương nơi tổ chức cuộc thi, liên hoan ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức cuộc thi, liên hoan.

5. Hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn thuộc Trung ương, đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật thuộc Trung ương thực hiện thông báo theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định này tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức cuộc thi, liên hoan sau khi có văn bản chấp thuận tổ chức cuộc thi, liên hoan toàn quốc và quốc tế của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

Mẫu số 04.doc

Mẫu số 05.doc

Mẫu số 06.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 45.9.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 39.11.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh của Luật 14/2017/QH14 Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ban hành ngày 20/06/2017; Điều 45.11.LQ.13. Quản lý việc quảng cáo rượu có độ cồn từ 5,5 độ đến dưới 15 độ và bia có độ cồn từ 5,5 độ trở lên của Luật 44/2019/QH14 Luật phòng, chống tác hại của rượu, bia ban hành ngày 14/06/2019; Điều 41.1.NĐ.11. Hình thức tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn; Điều 41.1.NĐ.12. Thông báo tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn của Nghị định 144/2020/NĐ-CP Nghị định quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn ban hành ngày 14/12/2020; Điều 33.3.TT.107.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng)

Điều 41.1.TT.1.1.

(Điều 1 Thông tư số 15/2013/TT-BVHTTDL Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng nghệ thuật trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn ngày 24/12/2013 của Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2014)

Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng nghệ thuật trong lĩnh vực Nghệ thuật biểu diễn.

Quy che to chuc va hoat dong cua HĐNT trong linh vuc nghe thuat bieu dien.doc

Mục 3

TỔ CHỨC CUỘC THI NGƯỜI ĐẸP, NGƯỜI MẪU

Điều 41.1.NĐ.14. Hình thức tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu

(Điều 14 Nghị định số 144/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2021)

1. Cuộc thi dành cho tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý nội bộ của cơ quan và tổ chức, thực hiện thông báo theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.

2. Cuộc thi khác không thuộc hình thức quy định tại khoản 1 Điều này, thực hiện quy định tại Điều 16 Nghị định này.

3. Cuộc thi không trực tiếp trước công chúng được đăng tải trên hệ thống phát thanh, truyền hình và môi trường mạng do người đăng, phát chịu trách nhiệm.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.1.NĐ.15. Thông báo tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu; Điều 41.1.NĐ.16. Điều kiện, thủ tục tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu quy định tại khoản 2 Điều 14)

Điều 41.1.NĐ.15. Thông báo tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu

(Điều 15 Nghị định số 144/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2021)

1. Cơ quan, tổ chức thực hiện hoạt động quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định này thông báo tới Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tổ chức cuộc thi trước khi tổ chức. Người đứng đầu chịu trách nhiệm thực hiện theo kế hoạch đã phê duyệt.

2. Trình tự tiếp nhận thông báo:

Cơ quan, tổ chức gửi thông báo bằng văn bản (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan tiếp nhận thông báo ít nhất 10 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức cuộc thi.

Mẫu số 01.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.1.NĐ.14. Hình thức tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu)

Điều 41.1.NĐ.16. Điều kiện, thủ tục tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu quy định tại khoản 2 Điều 14

(Điều 16 Nghị định số 144/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2021)

1. Điều kiện tổ chức cuộc thi:

a) Là đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật; hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn; tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh hoạt động biểu diễn nghệ thuật theo quy định của pháp luật;

b) Phải đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự an toàn xã hội, môi trường, y tế và phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật;

c) Có văn bản chấp thuận tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm c khoản 1 Điều này là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức cuộc thi.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan trực thuộc thực hiện các biện pháp quản lý nhà nước và chịu trách nhiệm bảo đảm hoạt động tổ chức cuộc thi trên địa bàn đúng quy định của pháp luật.

4. Thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục:

a) Văn bản đề nghị tổ chức cuộc thi (theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này);

b) Đề án tổ chức cuộc thi (theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).

5. Thủ tục cấp văn bản chấp thuận:

a) Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền ít nhất 30 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức cuộc thi;

b) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ;

c) Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, cấp văn bản chấp thuận tổ chức cuộc thi (theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) đồng thời đăng tải trên hệ thống thông tin điện tử. Trường hợp không chấp thuận, phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do;

d) Trường hợp thay đổi nội dung cuộc thi đã được chấp thuận, tổ chức, cá nhân đề nghị tổ chức cuộc thi có văn bản nêu rõ lý do gửi trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan đã chấp thuận. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đã chấp thuận phải xem xét, quyết định và thông báo kết quả bằng văn bản tới tổ chức, cá nhân đề nghị;

đ) Trường hợp thay đổi thời gian, địa điểm tổ chức cuộc thi đã được chấp thuận, tổ chức, cá nhân đề nghị tổ chức cuộc thi có văn bản thông báo gửi trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan đã chấp thuận và chính quyền địa phương nơi tổ chức cuộc thi ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức cuộc thi.

Mẫu số 07.doc

Mẫu số 08.doc

Mẫu số 09.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 45.9.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 39.11.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh của Luật 14/2017/QH14 Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ban hành ngày 20/06/2017; Điều 45.11.LQ.13. Quản lý việc quảng cáo rượu có độ cồn từ 5,5 độ đến dưới 15 độ và bia có độ cồn từ 5,5 độ trở lên của Luật 44/2019/QH14 Luật phòng, chống tác hại của rượu, bia ban hành ngày 14/06/2019; Điều 41.1.NĐ.14. Hình thức tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu của Nghị định 144/2020/NĐ-CP Nghị định quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn ban hành ngày 14/12/2020)

Mục 4

DỪNG HOẠT ĐỘNG BIỂU DIỄN NGHỆ THUẬT, THU HỒI DANH HIỆU, GIẢI THƯỞNG, HỦY KẾT QUẢ CỦA CUỘC THI, LIÊN HOAN ĐƯỢC TỔ CHỨC TẠI VIỆT NAM

Điều 41.1.NĐ.17. Dừng hoạt động biểu diễn nghệ thuật

(Điều 17 Nghị định số 144/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2021)

1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu dừng hoạt động biểu diễn nghệ thuật bằng văn bản đối với một trong các trường hợp sau:

a) Vi phạm quy định tại Điều 3 Nghị định này;

b) Không thông báo hoặc chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận theo quy định tại Nghị định này;

c) Vì lý do quốc phòng, an ninh, thiên tai, dịch bệnh hoặc tình trạng khẩn cấp.

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền dừng hoạt động biểu diễn nghệ thuật là cơ quan tiếp nhận thông báo hoặc cơ quan có thẩm quyền chấp thuận quy định tại Nghị định này.

3. Văn bản yêu cầu dừng hoạt động biểu diễn nghệ thuật phải nêu rõ lý do, thời điểm dừng.

4. Tổ chức, cá nhân phải dừng hoạt động biểu diễn nghệ thuật theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, kịp thời khắc phục hậu quả. Trường hợp tiếp tục thực hiện hoạt động biểu diễn nghệ thuật, tổ chức, cá nhân có văn bản đề xuất phương án tiếp tục tổ chức gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định.

5. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định và thông báo kết quả bằng văn bản tới tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực hiện.

6. Tổ chức, cá nhân bị dừng hoạt động biểu diễn nghệ thuật phải công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc dừng hoạt động biểu diễn nghệ thuật và chịu trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của tổ chức, cá nhân liên quan theo quy định của pháp luật.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.1.NĐ.3. Quy định cấm trong hoạt động nghệ thuật biểu diễn; Điều 41.1.NĐ.18. Thu hồi danh hiệu, giải thưởng, hủy kết quả cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn, cuộc thi người đẹp, người mẫu của Nghị định 144/2020/NĐ-CP Nghị định quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn ban hành ngày 14/12/2020)

Điều 41.1.NĐ.18. Thu hồi danh hiệu, giải thưởng, hủy kết quả cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn, cuộc thi người đẹp, người mẫu

(Điều 18 Nghị định số 144/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2021)

1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền được quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định này yêu cầu thu hồi danh hiệu, giải thưởng bằng văn bản tới tổ chức, cá nhân tổ chức cuộc thi, liên hoan khi phát hiện một trong các trường hợp sau:

a) Cá nhân đạt danh hiệu, giải thưởng vi phạm quy định tại Điều 3 Nghị định này;

b) Danh hiệu, giải thưởng được trao tại cuộc thi, liên hoan không đúng với nội dung đề án theo hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận hoặc nội dung thông báo.

2. Tổ chức, cá nhân tổ chức cuộc thi, liên hoan thu hồi danh hiệu, giải thưởng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc thu hồi danh hiệu, giải thưởng và chịu trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của tổ chức, cá nhân liên quan theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp việc thu hồi không được thực hiện, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định quyết định hủy kết quả cuộc thi, liên hoan sau 05 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản yêu cầu thu hồi và đăng tải thông tin hủy kết quả cuộc thi, liên hoan trên hệ thống thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.1.NĐ.3. Quy định cấm trong hoạt động nghệ thuật biểu diễn; Điều 41.1.NĐ.17. Dừng hoạt động biểu diễn nghệ thuật của Nghị định 144/2020/NĐ-CP Nghị định quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn ban hành ngày 14/12/2020)

Mục 5

DỰ THI NGƯỜI ĐẸP, NGƯỜI MẪU Ở NƯỚC NGOÀI

Điều 41.1.NĐ.19. Điều kiện đối với cá nhân Việt Nam ra nước ngoài dự thi người đẹp, người mẫu

(Điều 19 Nghị định số 144/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2021)

1. Có giấy mời của tổ chức, cá nhân tổ chức cuộc thi.

2. Không trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính; không có án tích hoặc không phải là người đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.

3. Không trong thời gian bị đình chỉ hoạt động biểu diễn nghệ thuật theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 41.1.NĐ.20. Ra nước ngoài dự thi người đẹp, người mẫu

(Điều 20 Nghị định số 144/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2021)

1. Cá nhân Việt Nam ra nước ngoài dự thi người đẹp, người mẫu phải thực hiện thủ tục đề nghị cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cá nhân cư trú cấp văn bản xác nhận dự thi người đẹp, người mẫu ở nước ngoài.

2. Thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục:

a) Tờ khai về việc ra nước ngoài dự thi người đẹp, người mẫu (theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này);

b) Phiếu lý lịch tư pháp số 1;

c) Bản sao giấy mời dự thi kèm theo bản dịch tiếng Việt có chứng thực chữ ký người dịch.

3. Thủ tục cấp văn bản xác nhận:

a) Cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ;

c) Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp văn bản xác nhận (theo Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) đồng thời đăng tải trên hệ thống thông tin điện tử. Trường hợp không xác nhận, phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do;

d) Trường hợp thay đổi nội dung đã được xác nhận, cá nhân có văn bản nêu rõ lý do gửi trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan đã xác nhận. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đã xác nhận phải xem xét, quyết định và thông báo kết quả bằng văn bản tới cá nhân đề nghị.

4. Cá nhân chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận theo thủ tục quy định tại khoản 3 Điều này không sử dụng danh hiệu đạt được tại cuộc thi người đẹp, người mẫu ở nước ngoài trong hoạt động nghệ thuật biểu diễn ở Việt Nam.

Mẫu số 10.doc

Mẫu số 11.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.1.NĐ.4. Quyền, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tổ chức biểu diễn nghệ thuật; Điều 41.1.NĐ.5. Quyền, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia biểu diễn nghệ thuật của Nghị định 144/2020/NĐ-CP Nghị định quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn ban hành ngày 14/12/2020)

Chương III

LƯU HÀNH BẢN GHI ÂM, GHI HÌNH CÓ NỘI DUNG BIỂU DIỄN NGHỆ THUẬT

Điều 41.1.NĐ.21. Hình thức lưu hành bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật

(Điều 21 Nghị định số 144/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2021)

1. Lưu hành bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật không nhằm mục đích thương mại do tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu chịu trách nhiệm.

2. Lưu hành bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật nhằm mục đích thương mại, thực hiện lưu chiểu theo quy định tại Điều 23 Nghị định này.

3. Lưu hành bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật trên hệ thống phát thanh, truyền hình và môi trường mạng do người đăng, phát chịu trách nhiệm.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.1.NĐ.23. Lưu chiểu bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật nhằm mục đích thương mại)

Điều 41.1.NĐ.22. Điều kiện lưu hành bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật nhằm mục đích thương mại

(Điều 22 Nghị định số 144/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2021)

1. Là đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật; tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh bản ghi âm, ghi hình theo quy định của pháp luật.

2. Thực hiện lưu chiểu theo quy định tại Điều 23 Nghị định này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.1.NĐ.23. Lưu chiểu bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật nhằm mục đích thương mại)

Điều 41.1.NĐ.23. Lưu chiểu bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật nhằm mục đích thương mại

(Điều 23 Nghị định số 144/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2021)

1. Tổ chức, cá nhân nộp lưu chiểu ít nhất 10 ngày trước khi lưu hành bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật nhằm mục đích thương mại cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền như sau:

a) Bản ghi âm, ghi hình của tổ chức thuộc cơ quan Trung ương quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định này nộp đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

b) Bản ghi âm, ghi hình của tổ chức, cá nhân thuộc địa phương quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định này nộp đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Tiếp nhận lưu chiểu bản ghi âm, ghi hình:

Tổ chức, cá nhân gửi tờ khai nộp lưu chiểu (theo Mẫu số 12 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) kèm theo 02 bản ghi âm, ghi hình bằng hình thức trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc trực tuyến đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thời điểm nộp lưu chiểu bản ghi âm, ghi hình là thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận lưu chiểu bản ghi âm, ghi hình.

Mẫu số 12.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.1.NĐ.21. Hình thức lưu hành bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật; Điều 41.1.NĐ.22. Điều kiện lưu hành bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật nhằm mục đích thương mại)

Điều 41.1.NĐ.24. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận lưu chiểu bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật nhằm mục đích thương mại

(Điều 24 Nghị định số 144/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2021)

1. Kiểm tra, đối chiếu và quyết định việc đình chỉ lưu hành, buộc tiêu hủy bản ghi âm, ghi hình khi phát hiện vi phạm quy định tại Điều 3 Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Tổ chức kho lưu giữ bản ghi âm, ghi hình trong thời hạn 24 tháng và thực hiện thanh lọc hoặc thanh lý sau khi hết thời hạn lưu giữ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.1.NĐ.3. Quy định cấm trong hoạt động nghệ thuật biểu diễn của Nghị định 144/2020/NĐ-CP Nghị định quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn ban hành ngày 14/12/2020; Điều 33.3.TT.107.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng)

Điều 41.1.NĐ.25. Phân phối bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam

(Điều 25 Nghị định số 144/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2021)

1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được phân phối bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật trên lãnh thổ Việt Nam thực hiện theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan không trái với điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài không được trực tiếp phân phối bản ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 41.1.NĐ.26. Xuất khẩu, nhập khẩu bản ghi âm, ghi hình

(Điều 26 Nghị định số 144/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2021)

1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật thực hiện theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Việc xuất khẩu, nhập khẩu bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật không nhằm mục đích kinh doanh thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 41.1.NĐ.27. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

(Điều 27 Nghị định số 144/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2021)

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động nghệ thuật biểu diễn được quy định tại Nghị định này:

1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án về hoạt động nghệ thuật biểu diễn.

2. Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, phổ biến, giáo dục và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm luật về hoạt động nghệ thuật biểu diễn.

3. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan quản lý, chỉ đạo công tác nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nhân lực về chuyên môn, nghiệp vụ, khen thưởng, hợp tác quốc tế về hoạt động nghệ thuật biểu diễn.

4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động nghệ thuật biểu diễn.

5. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 39.13.NĐ.91.11. Vi phạm quy định về biểu diễn nghệ thuật, cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn)

Điều 41.1.NĐ.28. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

(Điều 28 Nghị định số 144/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2021)

1. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý hoạt động biểu diễn nghệ thuật được truyền tải trên hệ thống phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử và môi trường mạng; chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan thông tin báo chí và hệ thống thông tin cơ sở trong công tác tổ chức, thực hiện hoạt động nghệ thuật biểu diễn.

2. Bộ Công an có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm đảm bảo an toàn, an ninh, phòng chống cháy, nổ, trật tự xã hội cho hoạt động biểu diễn nghệ thuật; phối hợp quản lý về an ninh, xuất, nhập cảnh với tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động biểu diễn nghệ thuật tại Việt Nam và tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động biểu diễn nghệ thuật ở nước ngoài; phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động nghệ thuật biểu diễn.

3. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức các hoạt động nghệ thuật biểu diễn phục vụ công tác đối ngoại chính trị và các hoạt động trong khuôn khổ hợp tác quốc tế; chỉ đạo các cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài quản lý, hỗ trợ tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động biểu diễn nghệ thuật ở nước ngoài.

4. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đảm bảo thực hiện công tác quản lý nhà nước về hoạt động nghệ thuật biểu diễn.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 39.5.NĐ.12. Trách nhiệm của các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân các cấp trong tổ chức thực hiện việc bảo đảm trật tự công cộng; Điều 39.13.NĐ.91.11. Vi phạm quy định về biểu diễn nghệ thuật, cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn)

Điều 41.1.NĐ.29. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

(Điều 29 Nghị định số 144/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2021)

1. Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động nghệ thuật biểu diễn trên địa bàn. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn về văn hóa, các cơ quan trực thuộc và Ủy ban nhân dân các cấp theo phân cấp thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động nghệ thuật biểu diễn theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, chương trình, đề án về hoạt động nghệ thuật biểu diễn trên địa bàn.

3. Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, phổ biến, giáo dục và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm luật về hoạt động nghệ thuật biểu diễn trên địa bàn.

4. Chỉ đạo công tác nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nhân lực về chuyên môn, nghiệp vụ, khen thưởng, hợp tác quốc tế về hoạt động nghệ thuật biểu diễn trên địa bàn.

5. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động nghệ thuật biểu diễn trên địa bàn.

6. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 39.5.NĐ.12. Trách nhiệm của các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân các cấp trong tổ chức thực hiện việc bảo đảm trật tự công cộng; Điều 39.13.NĐ.91.11. Vi phạm quy định về biểu diễn nghệ thuật, cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn)

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 41.1.NĐ.30. Quy định chuyển tiếp

(Điều 30 Nghị định số 144/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2021)

1. Giấy phép biểu diễn, tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; giấy phép phê duyệt nội dung bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật; giấy phép dự thi người đẹp, người mẫu quốc tế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực, thực hiện theo quy định tại Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật; trình diễn thời trang, thi người đẹp, người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật và Nghị định số 15/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật; trình diễn thời trang, thi người đẹp, người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật.

2. Các cuộc thi người đẹp, người mẫu đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp văn bản chấp thuận địa điểm tổ chức dược triển khai thực hiện theo giấy phép và văn bản chấp thuận đã được cấp.

Điều 41.1.NĐ.31. Hiệu lực thi hành

(Điều 31 Nghị định số 144/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2021)

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2021.

2. Quy định tại các Nghị định sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực:

a) Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật; trình diễn thời trang, thi người đẹp, người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật;

b) Nghị định số 15/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật; trình diễn thời trang, thi người đẹp, người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật;

c) Điều 6 Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

d) Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Điều 41.1.TT.1.2.

(Điều 2 Thông tư số 15/2013/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2014)

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2014. Bãi bỏ Điều 3 của Thông tư số 03/2013/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu.

Điều 41.1.TT.1.3.

(Điều 3 Thông tư số 15/2013/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2014)

Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Điều 41.1.TT.2.13. Tổ chức thực hiện

(Điều 13 Thông tư số 09/2016/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2016)

1. Cục Văn hóa cơ sở có trách nhiệm tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý nhà nước đối với hoạt động thi, liên hoan văn nghệ quần chúng, bao gồm:

a) Hướng dẫn, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ công tác tổ chức thi, liên hoan văn nghệ quần chúng; tổ chức và chỉ đạo tổ chức thi, liên hoan văn nghệ quần chúng ngành văn hóa, thể thao và du lịch toàn quốc và khu vực;

b) Tiếp nhận hồ sơ, cấp huy chương vàng, huy chương bạc, giấy khen cho cuộc thi, liên hoan văn nghệ quần chúng cấp toàn quốc và khu vực;

c) Kiểm tra, giám sát, theo dõi tình hình hoạt động thi, liên hoan văn nghệ quần chúng theo quy định tại Thông tư này.

2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, tổ chức thực hiện nghiêm túc quy định của Thông tư này; tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định việc tổ chức thi, liên hoan cấp tỉnh.

Điều 41.1.TT.2.14. Hiệu lực thi hành

(Điều 14 Thông tư số 09/2016/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2016)

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2016. Quy định về thi, liên hoan không chuyên nghiệp cấp khu vực và toàn quốc tại Điều 5, Điều 6 Quy chế khen thưởng trong liên hoan, triển lãm, hội thi, hội diễn các lĩnh vực văn hóa - thông tin Ban hành kèm theo Quyết định số 101/2006/QĐ-BVHTT ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Văn hóa cơ sở) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.