NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 45.2.LQ.1. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ sức khoẻ.
1- Công dân có quyền được bảo vệ sức khoẻ, nghỉ ngơi, giải trí, rèn luyện thân thể; được bảo đảm vệ sinh trong lao động, vệ sinh dinh dưỡng, vệ sinh môi trường sống và được phục vụ về chuyên môn y tế.
2- Bảo vệ sức khoẻ là sự nghiệp của toàn dân. Tất cả công dân có nghĩa vụ thực hiện nghiêm chỉnh những quy định của pháp luật về bảo vệ sức khoẻ nhân dân để giữ gìn sức khoẻ cho mình và cho mọi người.
Điều 45.2.LQ.2. Nguyên tắc chỉ đạo công tác bảo vệ sức khoẻ.
(Điều 2 Luật số 21-LCT/HDNN8, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/07/1989)
1- Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục vệ sinh trong nhân dân; tiến hành các biện pháp dự phòng, cải tạo và làm sạch môi trường sống; bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh lao động, vệ sinh lương thực, thực phẩm và nước uống theo quy định của Hội đồng bộ trngưở.
2- Mở rộng mạng lưới nhà nghỉ, nhà điều dưỡng, cơ sở tập luyện thể dục thể thao; kết hợp lao động, học tập với nghỉ ngơi và giải trí; phát triển thể dục thể thao quần chúng để duy trì và phục hồi khả năng lao động.
3- Hoàn thiện, nâng cao chất lượng và phát triển mạng lưới phòng, chống dịch, khám bệnh, chữa bệnh; kết hợp phát triển hệ thống y tế Nhà nước với y tế tập thể và y tế tư nhân.
4- Xây dựng nền y học Việt Nam kế thừa và phát triển nền y học, dược học cổ truyền dân tộc; kết hợp y học, dược học hiện đại với y học, dược học cổ truyền dân tộc, nghiên cứu và ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật của y học thế giới vào thực tiễn Việt Nam, xây dựng các mũi nhọn khoa học y học, dược học Việt Nam.
Điều 45.2.LQ.3. Trách nhiệm của Nhà nước.
(Điều 3 Luật số 21-LCT/HDNN8, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/07/1989)
1- Nhà nước chăm lo bảo vệ và tăng cường sức khoẻ nhân dân; đưa công tác bảo vệ sức khoẻ nhân dân vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách Nhà nước; quyết định những chế độ chính sách, biện pháp để bảo vệ và tăng cường sức khoẻ nhân dân.
2- Bộ y tế có trách nhiệm quản lý, hoàn thiện, nâng cao chất lượng và phát triển hệ thống phòng bệnh, chống dịch, khám bệnh, chữa bệnh, sản xuất, lưu thông thuốc và thiết bị y tế, kiểm tra việc thực hiện các quy định về chuyên môn nghiệp vụ y, dược.
3- Hội đồng nhân dân các cấp dành tỷ lệ ngân sách thích đáng cho công tác bảo vệ sức khoẻ nhân dân ở địa phương; thường xuyên giám sát, kiểm tra việc tuân theo pháp luật về bảo vệ sức khoẻ nhân dân của Uỷ ban nhân dân cùng cấp, của các cơ quan, các tổ chức xã hội, cơ sở sản xuất, kinh doanh của Nhà nước, tập thể, tư nhân và mọi công dân trong địa phương. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện các biện pháp để bảo đảm vệ sinh ăn, ở, sinh hoạt, vệ sinh công cộng cho nhân dân trong địa phương; lãnh đạo các cơ quan y tế trực thuộc, chỉ đạo sự phối hợp giữa các ngành, các tổ chức xã hội trong địa phương để thực hiện những quy định của pháp luật về bảo vệ sức khoẻ nhân dân.
Tán thành với những nội dung cơ bản trong Báo cáo của Chính phủ và Báo cáo kết quả giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội về thực hiện chính sách, pháp luật về xã hội hóa công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân; ghi nhận những nỗ lực của Chính phủ, chính quyền các cấp, cơ quan, tổ chức có liên quan, đội ngũ cán bộ y tế, sự đóng góp của nhân dân và cộng đồng quốc tế trong sự nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dân.
(Điều 2 Nghị quyết số 18/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/07/2008)
Tăng tỷ lệ chi ngân sách hằng năm cho sự nghiệp y tế, bảo đảm tốc độ tăng chi cho y tế cao hơn tốc độ tăng chi bình quân chung của ngân sách nhà nước. Dành ít nhất 30% ngân sách y tế cho y tế dự phòng. Quan tâm dành ngân sách cho chăm sóc sức khỏe người có công, người nghèo, nông dân, đồng bào dân tộc thiểu số, nhân dân ở vùng kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn. Tiếp tục cho phép phát hành trái phiếu Chính phủ để đầu tư, nâng cấp bệnh viện đa khoa huyện, đa khoa khu vực liên huyện, trạm y tế xã, bệnh viện lao, tâm thần, ung bướu, chuyên khoa nhi và một số bệnh viện đa khoa tỉnh thuộc vùng miền núi, khó khăn; hoàn thành việc đầu tư nâng cấp bệnh viện đa khoa huyện và đa khoa khu vực liên huyện vào năm 2010. Thực hiện các giải pháp để kiểm soát hiệu quả sử dụng ngân sách cho y tế.
(Điều 3 Nghị quyết số 18/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/07/2008)
Giao Chính phủ thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
1. Sớm trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành luật, pháp lệnh, nghị quyết để hoàn thiện hệ thống pháp luật phục vụ xây dựng nền y tế hướng đến chăm sóc sức khỏe toàn dân, toàn diện trên cơ sở kết hợp y tế công và y tế tư, trong đó y tế công giữ vai trò nòng cốt; khẩn trương rà soát, sửa đổi bổ sung, ban hành các văn bản pháp luật theo thẩm quyền để đẩy nhanh việc thực hiện xã hội hóa công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân;
2. Triển khai đồng bộ các giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền vận động về chăm sóc sức khỏe, chính sách, pháp luật về xã hội hóa công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân; huy động, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, hoạt động từ thiện, nhân đạo trong công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân;
3. Tiếp tục tổ chức sắp xếp lại hệ thống cơ sở y tế công, đổi mới cơ chế hoạt động, quản lý về tài chính, nhân lực của các cơ sở y tế công để nâng cao chất lượng và bảo đảm công bằng trong chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. Tổ chức thực hiện ưu đãi về đất đai, tín dụng, thuế theo quy định của pháp luật nhằm khuyến khích, huy động nguồn lực đầu tư cho phát triển và mở rộng các cơ sở y tế tư nhân;
4. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả, kỷ luật, kỷ cương trong quản lý nhà nước về y tế; cải cách mạnh mẽ thủ tục khám, chữa bệnh nhằm giảm phiền hà cho nhân dân; tổ chức thực hiện quy định của pháp luật về quản lý giá thuốc, quản lý hành nghề y dược tư nhân; nâng cao y đức và trách nhiệm của cán bộ y tế, xử lý nghiêm minh các vi phạm pháp luật về y tế;
5. Huy động nguồn lực xã hội để đa dạng hóa các loại hình đào tạo và mở rộng quy mô đào tạo nhân lực y tế. Bổ sung và hoàn thiện chế độ ưu đãi đặc biệt với cán bộ y tế, nhất là đối với cán bộ y tế công tác ở vùng miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các địa bàn khó khăn khác, cán bộ y tế dự phòng;
6. Sửa đổi, bổ sung các quy định về viện phí trên cơ sở tính đúng, tính đủ chi phí phục vụ người bệnh, trong đó có phần kinh phí do Nhà nước hỗ trợ; đẩy nhanh tiến độ thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân, bảo đảm quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế và cân đối Quỹ bảo hiểm y tế.
Điều 45.2.LQ.4. Trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, các đơn vị vũ trang nhân dân.
(Điều 4 Luật số 21-LCT/HDNN8, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/07/1989)
Các cơ quan Nhà nước, các cơ sở sản xuất, kinh doanh của Nhà nước, các đơn vị vũ trang nhân dân (gọi chung là các tổ chức Nhà nước), các cơ sở sản xuất, kinh doanh của tập thể và tư nhân có trách nhiệm trực tiếp chăm lo, bảo vệ, tăng cường sức khoẻ của những thành viên trong cơ quan, đơn vị mình và đóng góp tiền của, công sức theo khả năng cho công tác bảo vệ sức khoẻ nhân dân.
Điều 45.2.LQ.5. Trách nhiệm của các tổ chức xã hội.
(Điều 5 Luật số 21-LCT/HDNN8, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/07/1989)
1- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam, Tổng hội y dược học Việt Nam, Hội y học cổ truyền dân tộc Việt Nam và các tổ chức xã hội khác động viên, giáo dục các thành viên trong tổ chức thực hiện những quy định của pháp luật về bảo vệ sức khoẻ nhân dân và tham gia tích cực vào sự nghiệp bảo vệ sức khoẻ nhân dân trong phạm vi điều lệ của tổ chức mình.
2- Hội chữ thập đỏ Việt Nam tuyên truyền, phổ biến những kiến thức y học thường thức cho hội viên và nhân dân, vận động nhân dân thực hiện các biện pháp giữ gìn sức khoẻ cho bản thân và cho mọi người, hiến máu cứu người; tổ chức cứu trợ nhân dân khi có tai nạn, thiên tai, dịch bệnh và chiến tranh xảy ra.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 36.2.LQ.2. Hoạt động chữ thập đỏ; Điều 36.2.LQ.8. Hoạt động chữ thập đỏ về chăm sóc sức khỏe; Điều 36.2.LQ.27. Hội Chữ thập đỏ)
VỆ SINH TRONG SINH HOẠT VÀ LAO ĐỘNG, VỆ SINH CÔNG CỘNG, PHÒNG VÀ CHỐNG DỊCH BỆNH
Điều 45.2.LQ.6. Giáo dục vệ sinh.
(Điều 6 Luật số 21-LCT/HDNN8, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/07/1989, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Mục 1 Luật số 03/2007/QH12 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Bộ Y tế chịu trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về công tác y tế trong các trường học;
b) Thường xuyên kiểm tra phát hiện kịp thời và có biện pháp khắc phục các yếu tố ảnh hưởng có hại đến sức khoẻ học sinh, sinh viên;
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em, các Bộ, ngành liên quan tổ chức việc đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ y tế trong các trường học; kiểm tra, đánh giá, phân loại và quản lý sức khoẻ học sinh, sinh viên; đề xuất các biện pháp nâng cao sức khoẻ cho học sinh, sinh viên;
d) Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa - Thông tin, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức trách nhiệm của toàn xã hội đối với công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ học sinh, sinh viên.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm:
a) Chỉ đạo các trường bố trí cán bộ y tế chuyên trách theo định biên và bảo đảm chế độ, điều kiện làm việc để cán bộ y tế thực hiện tốt nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cho học sinh, sinh viên;
b) Bảo đảm tốt các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho việc học tập của học sinh, sinh viên nhằm hạn chế các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng tới việc phát sinh và gia tăng các bệnh, tật học đường; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho công tác y tế trong các trường học;
c) Phối hợp với Bộ Y tế trong việc xây dựng và cải tiến nội dung chương trình giảng dạy cũng như các biện pháp tuyên truyền giáo dục sức khoẻ để học sinh, sinh viên có nhận thức đúng và chủ động tham gia phòng chống bệnh, tật trong nhà trường và cộng đồng;
d) Tuyên truyền vận động học sinh, sinh viên và gia đình tham gia bảo hiểm y tế nhằm tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân vào năm 2010;
đ) Phối hợp với Bộ Y tế xây dựng tiêu chí trường học đạt chuẩn y tế trường học;
e) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước xây dựng và triển khai các dự án về công tác y tế trong các trường học.
3. Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành khác có trường học và cơ sở đào tạo nghiên cứu xây dựng đề án trình Thủ tướng Chính phủ ban hành định mức biên chế và chính sách đối với cán bộ y tế trong các trường học.
4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tổng hợp, xây dựng kế hoạch đầu tư cho công tác giáo dục, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ học sinh, sinh viên hàng năm.
5. Bộ Tài chính có nhiệm vụ bảo đảm và hướng dẫn việc sử dụng kinh phí dành cho hoạt động y tế trong các trường học cho các Bộ, ngành và địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
6. Các Bộ, ngành có các cơ sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm chủ động phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng kế hoạch, đầu tư nhân lực, kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tổ chức thực hiện tốt các hoạt động y tế trong các trường học thuộc phạm vi đơn vị quản lý.
7. Bảo hiểm Xã hội Việt Nam chịu trách nhiệm và phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế và các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện bảo hiểm y tế đối với học sinh, sinh viên. Đề xuất cơ chế sử dụng nguồn kinh phí bảo hiểm y tế cho hoạt động chăm sóc sức khoẻ học sinh, sinh viên trong trường học phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội.
8. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm:
a) Trên cơ sở các hướng dẫn về công tác y tế trong các trường học của Bộ Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo, chỉ đạo các Sở Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội và các Ban, ngành khác liên quan xây dựng và triển khai công tác y tế trong các trường học phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của địa phương. Tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra về công tác y tế trong các trường học trên địa bàn;
b) Tăng cường đầu tư về nhân lực, kinh phí, cơ sở vật chất và trang thiết bị cho công tác y tế trong các trường học.
9. Các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương định kỳ 6 tháng và hàng năm gửi báo cáo kết quả thực hiện công tác y tế trong các trường học về Bộ Y tế.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 45.7.LQ.13. Vệ sinh phòng bệnh truyền nhiễm trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân)
Điều 45.2.TL.1.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư liên tịch này quy định về công tác y tế trường học, bao gồm: quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị, môi trường học tập, chăm sóc y tế có liên quan tới sức khỏe của học sinh trong trường học.
2. Thông tư liên tịch này áp dụng đối với cơ sở giáo dục mầm non; trường tiểu học; trường trung học cơ sở; trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; trường chuyên biệt không bao gồm trường dành cho người tàn tật, khuyết tật và trường giáo dưỡng (sau đây gọi tắt là trường học); cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 45.7.LQ.13. Vệ sinh phòng bệnh truyền nhiễm trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Điều 8.1.TT.1.6. Tổ chức thực hiện)
Điều 45.2.TL.1.2. Giải thích từ ngữ
(Điều 2 Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2016)
Trong Thông tư liên tịch này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Vệ sinh trường học là các điều kiện bảo đảm về môi trường, cơ sở vật chất trường, lớp, trang thiết bị, chế độ vệ sinh dạy học, học tập, tập luyện thể dục, thể thao và chăm sóc sức khỏe trong các trường học.
2. Bệnh, tật học đường là những bệnh, tật học sinh mắc phải có liên quan đến điều kiện vệ sinh trường học không bảo đảm.
Điều 45.2.TL.1.3. Kinh phí thực hiện
(Điều 3 Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2016)
1. Nguồn kinh phí thực hiện công tác y tế trường học bao gồm:
a) Nguồn kinh phí sự nghiệp y tế, giáo dục và đào tạo hằng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành của các đơn vị;
b) Nguồn bảo hiểm y tế học sinh theo quy định hiện hành;
c) Nguồn tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật và các nguồn thu hợp pháp khác.
2. Kinh phí thực hiện cho công tác y tế trường học phải được sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
3. Việc lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí thực hiện công tác y tế trường học được áp dụng theo các quy định hiện hành.
Điều 45.2.TL.1.4. Bảo đảm các điều kiện về phòng học, bàn ghế, bảng viết, chiếu sáng, đồ chơi trong trường học
(Điều 4 Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2016)
1. Phòng học
a) Đối với cơ sở giáo dục mầm non: đáp ứng yêu cầu thiết kế áp dụng theo tiêu chuẩn quy định tại mục 5.2 Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 3907: 2011) ban hành kèm theo Quyết định số 2585/QĐ-BKHCN ngày 23 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia (sau đây gọi tắt là Quyết định số 2585/QĐ-BKHCN);
b) Đối với trường tiểu học; lớp tiểu học trong trường phổ thông có nhiều cấp học và trong trường chuyên biệt: đáp ứng yêu cầu thiết kế áp dụng theo tiêu chuẩn quy định tại mục 5.2 Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 8793: 2011) ban hành kèm theo Quyết định số 2585/QĐ-BKHCN;
c) Đối với trường trung học cơ sở; trường trung học phổ thông; lớp trung học cơ sở, lớp trung học phổ thông trong trường phổ thông có nhiều cấp học và trong trường chuyên biệt: đáp ứng yêu cầu thiết kế quy định tại mục 5.2 Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 8794: 2011) ban hành kèm theo Quyết định số 2585/QĐ-BKHCN.
2. Bàn ghế
a) Đối với cơ sở giáo dục mầm non: kích thước bàn ghế áp dụng theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 1993) Bàn ghế học sinh mẫu giáo - Yêu cầu chung;
b) Đối với trường tiểu học; trường trung học cơ sở; trường trung học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học; trường chuyên biệt: kích thước bàn ghế áp dụng theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16 tháng 6 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Y tế hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông.
3. Bảng phòng học đối với cấp học phổ thông
a) Các phòng học phải trang bị bảng chống lóa; có màu xanh lá cây hoặc màu đen (nếu viết bằng phấn trắng), màu trắng (nếu viết bằng bút dạ);
b) Chiều rộng của bảng từ 1,2m - 1,5m, chiều dài bảng từ 2,0m - 3,2m;
c) Bảng treo ở giữa tường, mép dưới bảng cách nền phòng học từ 0,65m - 0,80m đối với trường tiểu học và từ 0,8m - 1,0m đối với trường trung học cơ sở và trung học phổ thông, khoảng cách tới mép bàn học sinh đầu tiên không nhỏ hơn 1,8m.
4. Chiếu sáng
a) Đối với cơ sở giáo dục mầm mon: yêu cầu thiết kế áp dụng theo quy định tại mục 6.2 của Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 3907:2011) ban hành kèm theo Quyết định số 2585/QĐ-BKHCN;
b) Đối với trường tiểu học; lớp tiểu học trong trường phổ thông có nhiều cấp học và trong trường chuyên biệt: yêu cầu thiết kế áp dụng theo quy định tại mục 6.2 của Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 8793:2011) ban hành kèm theo Quyết định số 2585/QĐ-BKHCN;
c) Đối với trường trung học cơ sở; trường trung học phổ thông; lớp trung học cơ sở, lớp trung học phổ thông trong trường phổ thông có nhiều cấp học và trong trường chuyên biệt: yêu cầu thiết kế áp dụng theo quy định tại mục 6.2 của Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 8794:2011) ban hành kèm theo Quyết định số 2585/QĐ-BKHCN.
5. Đồ chơi cho trẻ em trong trường học
Đồ chơi cho trẻ em ở các trường học phải bảo đảm theo quy định tại Thông tư số 16/2011/TT-BGDĐT ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc trang bị, quản lý, sử dụng đồ chơi trẻ em trong nhà trường.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 13.1.TT.22.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng; Điều 13.1.TL.7.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng)
Điều 45.2.TL.1.5. Bảo đảm các điều kiện về cấp thoát nước và vệ sinh môi trường trong trường học
(Điều 5 Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2016)
1. Bảo đảm nước uống, nước sinh hoạt
a) Trường học cung cấp đủ nước uống cho học sinh, tối thiểu 0,5 lít về mùa hè, 0,3 lít về mùa đông cho một học sinh trong một buổi học;
b) Trường học cung cấp đủ nước sinh hoạt cho học sinh, tối thiểu 4 lít cho một học sinh trong một buổi học; nếu dùng hệ thống cấp nước bằng đường ống thì mỗi vòi sử dụng tối đa cho 200 học sinh trong một buổi học;
c) Trường học có học sinh nội trú cung cấp đủ nước ăn uống và sinh hoạt, tối thiểu 100 lít cho một học sinh trong 24 giờ;
d) Các trường học sử dụng nguồn nước từ các cơ sở đủ điều kiện cung cấp nước ăn uống và nước sinh hoạt. Trường hợp trường học tự cung cấp nguồn nước thì chất lượng phải bảo đảm tiêu chuẩn về nước ăn uống theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 01:2009/BYT) ban hành kèm theo Thông tư số 04/2009/TT-BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống; về nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 6 -1:2010/BYT) ban hành kèm theo Thông tư số 34/2010/TT-BYT ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai; về nước sinh hoạt theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 02:2009/BYT) ban hành kèm theo Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt.
2. Công trình vệ sinh
a) Về thiết kế:
- Đối với cơ sở giáo dục mầm non: yêu cầu thiết kế áp dụng theo tiêu chuẩn quy định tại mục 5.2.7 và mục 5.5.8 của Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 3907:2011) ban hành kèm theo Quyết định số 2585/QĐ-BKHCN;
- Đối với trường tiểu học; lớp tiểu học trong trường phổ thông có nhiều cấp học và trong trường chuyên biệt: yêu cầu thiết kế áp dụng theo tiêu chuẩn quy định tại mục 5.6.1, mục 5.6.2 và mục 5.6.3 của Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 8793:2011) ban hành kèm theo Quyết định số 2585/QĐ-BKHCN;
- Đối với trường trung học cơ sở; trường trung học phổ thông; lớp trung học cơ sở, lớp trung học phổ thông trong trường phổ thông có nhiều cấp học và trong trường chuyên biệt: yêu cầu thiết kế áp dụng theo quy định tại mục 5.6 của Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 8794:2011) ban hành kèm theo Quyết định số 2585/QĐ-BKHCN.
b) Về điều kiện bảo đảm hợp vệ sinh nhà tiêu: áp dụng theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 01:2011/BYT) theo Thông tư số 27/2011/TT-BYT ngày 24 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu - Điều kiện bảo đảm hợp vệ sinh;
c) Trường học phải có chỗ rửa tay với nước sạch, xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn khác.
3. Thu gom và xử lý chất thải
a) Trường học phải có hệ thống cống rãnh thoát nước mưa, nước thải sinh hoạt, không để nước ứ đọng xung quanh trường lớp; có hệ thống thoát nước riêng cho khu vực phòng thí nghiệm, cơ sở thực hành, phòng y tế, nhà bếp, khu vệ sinh, khu nuôi động vật thí nghiệm;
b) Các trường học hợp đồng với các cơ sở đủ điều kiện thu gom, xử lý chất thải, rác thải sinh hoạt. Trường hợp trường học tự thu gom, xử lý thì phải bảo đảm theo quy định tại khoản 4, mục VII, phần II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 07:2010/BYT) vệ sinh phòng bệnh truyền nhiễm trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân ban hành kèm theo Thông tư số 46/2010/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh phòng bệnh truyền nhiễm trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân” (sau đây gọi tắt là Thông tư số 46/2010/TT-BYT).
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống”. của Thông tư 04/2009/TT-BYT Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống” ban hành ngày 17/06/2009; Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này: của Thông tư 27/2011/TT-BYT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu - Điều kiện bảo đảm hợp vệ sinh ban hành ngày 24/06/2011; Điều 45.7.TT.2.1.; Điều 45.1.TT.21.1. của Thông tư 34/2010/TT-BYT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai ban hành ngày 02/06/2010; Điều 45.7.TT.3.1.)
Điều 45.2.TL.1.6. Bảo đảm các điều kiện về an toàn thực phẩm
(Điều 6 Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2016)
1. Trường học có bếp ăn nội trú, bán trú
a) Bảo đảm các điều kiện cơ sở vật chất về an toàn vệ sinh thực phẩm theo khoản 1, khoản 2, khoản 3, mục VI và yêu cầu vệ sinh đối với hoạt động bảo quản, chế biến thực phẩm theo khoản 5 của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 07:2010/BYT) phòng chống bệnh truyền nhiễm trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân ban hành kèm theo Thông tư số 46/2010/TT-BYT;
b) Bếp ăn, nhà ăn (khu vực ăn uống), căng tin trong trường học bảo đảm theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 30/2012/TT-BYT ngày 05 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố;
c) Đối với người làm việc tại nhà ăn, bếp ăn trong trường học phải bảo đảm các yêu cầu về sức khỏe theo quy định tại Thông tư số 15/2012/TT-BYT ngày 12 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về điều kiện chung bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
2. Đối với các trường học không có bếp ăn nội trú, bán trú ký hợp đồng với các cơ sở có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm để cung cấp thức ăn cho học sinh; căng tin của nhà trường phải bảo đảm yêu cầu tại điểm b khoản 1 Điều này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3. Yêu cầu đối với người trực tiếp sản xuất thực phẩm của Thông tư 15/2012/TT-BYT Quy định về điều kiện chung bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm ban hành ngày 12/09/2012; Điều 4. Đối với căng tin kinh doanh ăn uống; bếp ăn tập thể; bếp ăn, nhà hàng ăn uống của khách sạn, khu nghỉ dưỡng; nhà hàng ăn uống của Thông tư 30/2012/TT-BYT Quy định về điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố ban hành ngày 05/12/2012)
Điều 45.2.TL.1.7. Bảo đảm môi trường thực thi chính sách và xây dựng các mối quan hệ xã hội trong trường học, liên kết cộng đồng
(Điều 7 Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2016)
1. Ban chăm sóc sức khỏe học sinh có phân công trách nhiệm cụ thể cho các thành viên và tổ chức họp tối thiểu 01 lần/học kỳ.
2. Thực hiện các chính sách, quy định và chế độ chăm sóc sức khỏe học sinh trong trường học.
3. Xây dựng mối quan hệ tốt giữa thầy cô giáo với học sinh và học sinh với học sinh; xây dựng môi trường trường học lành mạnh, không phân biệt đối xử, không bạo lực.
4. Xây dựng mối liên hệ giữa trường học với gia đình và cộng đồng để giúp đỡ, hỗ trợ chăm sóc sức khỏe học sinh.
Điều 45.2.TL.1.8. Bảo đảm các điều kiện về phòng y tế, nhân viên y tế trường học
(Điều 8 Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2016)
1. Phòng y tế trường học
a) Trường học phải có phòng y tế riêng, bảo đảm diện tích, ở vị trí thuận tiện cho công tác sơ cứu, cấp cứu và chăm sóc sức khỏe học sinh;
b) Phòng y tế của các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên biệt được trang bị tối thiểu 01 giường khám bệnh và lưu bệnh nhân, bàn làm việc, ghế, tủ đựng dụng cụ, thiết bị làm việc thông thường, cân, thước đo, huyết áp kế, nhiệt kế, bảng kiểm tra thị lực, bộ nẹp chân, tay và một số thuốc thiết yếu phục vụ cho công tác sơ cấp cứu và chăm sóc sức khỏe học sinh theo quy định tại Quyết định số 1221/QĐ-BYT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục trang thiết bị, thuốc thiết yếu dùng trong phòng y tế học đường của các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học. Đối với các cơ sở giáo dục mầm non cần có các trang bị, dụng cụ chuyên môn và thuốc thiết yếu phù hợp với lứa tuổi;
c) Có sổ khám bệnh theo mẫu A1/YTCS quy định tại Thông tư 27/2014/TT-BYT ngày 14 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định hệ thống biểu mẫu thống kê y tế áp dụng đối với các cơ sở y tế tuyến tỉnh, huyện, xã; sổ theo dõi sức khỏe học sinh theo mẫu số 01 và sổ theo dõi tổng hợp tình trạng sức khỏe học sinh theo mẫu số 02 quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này.
2. Nhân viên y tế trường học
a) Nhân viên y tế trường học phải có trình độ chuyên môn từ y sĩ trung cấp trở lên. Căn cứ điều kiện thực tiễn tại địa phương, các trường học bố trí nhân viên y tế trường học đáp ứng quy định tại Điểm này hoặc ký hợp đồng với Trạm Y tế xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Trạm Y tế xã) hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ hình thức phòng khám đa khoa trở lên để chăm sóc sức khỏe học sinh;
b) Nhân viên y tế trường học phải được thường xuyên cập nhật kiến thức chuyên môn y tế thông qua các hình thức hội thảo, tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn do ngành Y tế, ngành Giáo dục tổ chức để triển khai được các nhiệm vụ quy định;
c) Nhân viên y tế trường học có nhiệm vụ tham mưu, tổ chức thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 10 và các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo trường học phân công.
Phu luc kem theo Thong tu lien tich so 13_2016_TTLT-BYT-BGDDT.doc
Điều 45.2.TL.1.9. Tổ chức các hoạt động quản lý, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe học sinh
(Điều 9 Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2016)
1. Thực hiện kiểm tra sức khỏe vào đầu năm học để đánh giá tình trạng dinh dưỡng và sức khỏe: đo chiều cao, cân nặng đối với trẻ dưới 36 tháng tuổi; đo chiều cao, cân nặng, huyết áp, nhịp tim, thị lực đối với học sinh từ 36 tháng tuổi trở lên.
2. Đo chiều cao, cân nặng, ghi biểu đồ tăng trưởng, theo dõi sự phát triển thể lực cho trẻ dưới 24 tháng tuổi mỗi tháng một lần và cho trẻ em từ 24 tháng tuổi đến 6 tuổi mỗi quý một lần; theo dõi chỉ số khối cơ thể (BMI) ít nhất 02 lần/năm học để tư vấn về dinh dưỡng hợp lý và hoạt động thể lực đối với học sinh phổ thông.
3. Thường xuyên theo dõi sức khỏe học sinh, phát hiện giảm thị lực, cong vẹo cột sống, bệnh răng miệng, rối loạn sức khỏe tâm thần và các bệnh tật khác để xử trí, chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định và áp dụng chế độ học tập, rèn luyện phù hợp với tình trạng sức khỏe.
4. Phối hợp với các cơ sở y tế có đủ điều kiện để tổ chức khám, điều trị theo các chuyên khoa cho học sinh.
5. Sơ cứu, cấp cứu theo quy định hiện hành của Bộ Y tế.
6. Tư vấn cho học sinh, giáo viên, cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh về các vấn đề liên quan đến bệnh tật, phát triển thể chất và tinh thần của học sinh; hướng dẫn cho học sinh biết tự chăm sóc sức khỏe; trường hợp trong trường học có học sinh khuyết tật thì tư vấn, hỗ trợ cho học sinh khuyết tật hòa nhập.
7. Hướng dẫn tổ chức bữa ăn học đường bảo đảm dinh dưỡng hợp lý, đa dạng thực phẩm, phù hợp với đối tượng và lứa tuổi đối với các trường có học sinh nội trú, bán trú.
8. Phối hợp với cơ sở y tế địa phương trong việc tổ chức các chiến dịch tiêm chủng, uống vắc xin phòng bệnh cho học sinh.
9. Thông báo định kỳ tối thiểu 01 lần/năm học và khi cần thiết về tình hình sức khỏe của học sinh cho cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh. Nhân viên y tế trường học đánh giá tình trạng sức khỏe học sinh vào cuối mỗi cấp học để làm căn cứ theo dõi sức khỏe ở cấp học tiếp theo.
10. Lập và ghi chép vào sổ khám bệnh, sổ theo dõi sức khỏe học sinh, sổ theo dõi tổng hợp tình trạng sức khỏe học sinh.
11. Thường xuyên kiểm tra, giám sát các điều kiện học tập, vệ sinh trường lớp, an toàn thực phẩm, cung cấp nước uống, xà phòng rửa tay. Chủ động triển khai các biện pháp và chế độ vệ sinh phòng, chống dịch theo quy định tại Thông tư số 46/2010/TT-BYT và các hướng dẫn khác của cơ quan y tế.
12. Tổ chức triển khai các chương trình y tế, phong trào vệ sinh phòng bệnh, tăng cường hoạt động thể lực, dinh dưỡng hợp lý, xây dựng môi trường không khói thuốc lá, không sử dụng đồ uống có cồn và các chất gây nghiện.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 8.1.TT.1.3. Khám sức khỏe định kỳ cho trẻ em theo độ tuổi)
Điều 45.2.TL.1.10. Tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe
(Điều 10 Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2016)
1. Biên soạn, sử dụng các tài liệu truyền thông giáo dục sức khỏe với nội dung phù hợp với từng nhóm đối tượng và điều kiện cụ thể của từng địa phương.
2. Tổ chức truyền thông, giáo dục sức khỏe cho học sinh và cha mẹ hoặc người giám hộ về các biện pháp phòng chống dịch, bệnh truyền nhiễm; phòng chống ngộ độc thực phẩm; dinh dưỡng hợp lý; hoạt động thể lực; phòng chống tác hại của thuốc lá; phòng chống tác hại của rượu, bia; phòng chống bệnh, tật học đường; chăm sóc răng miệng; phòng chống các bệnh về mắt; phòng chống tai nạn thương tích và các chiến dịch truyền thông, giáo dục khác liên quan đến công tác y tế trường học do Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động.
3. Lồng ghép các nội dung giáo dục sức khỏe, phòng chống bệnh tật trong các giờ giảng.
4. Tổ chức cho học sinh thực hành các hành vi vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, phòng chống dịch, bệnh truyền nhiễm; phòng chống ngộ độc thực phẩm; dinh dưỡng hợp lý; hoạt động thể lực; phòng chống tác hại của thuốc lá; phòng chống tác hại của rượu, bia; phòng chống bệnh, tật học đường; chăm sóc răng miệng; phòng chống các bệnh về mắt; phòng chống tai nạn thương tích thông qua các hình thức, mô hình phù hợp.
Điều 45.2.TL.1.11. Thống kê báo cáo và đánh giá về công tác y tế trường học
(Điều 11 Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2016)
1. Báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất
a) Thực hiện báo cáo định kỳ hoạt động y tế trong năm học chậm nhất vào ngày 30 tháng 5 theo mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này về Trạm Y tế xã trên địa bàn, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo theo phân cấp quản lý;
b) Thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên.
2. Đánh giá công tác y tế trường học
Các trường học tự tổ chức đánh giá kết quả thực hiện công tác y tế trường học vào cuối mỗi năm học: Cơ sở giáo dục mầm non đánh giá theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này; trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên biệt đánh giá theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này.
Phu luc kem theo Thong tu lien tich so 13_2016_TTLT-BYT-BGDDT.doc
Điều 45.2.TL.1.12. Trách nhiệm của trường học
(Điều 12 Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2016)
1. Tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ các nội dung về y tế trường học được quy định tại Thông tư liên tịch này.
2. Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ y tế trường học.
3. Bảo đảm về cơ sở vật chất, trang thiết bị, thuốc cho nhân viên y tế trường học thực hiện nhiệm vụ.
4. Đề xuất với cơ quan có thẩm quyền để bảo đảm nhân lực thực hiện công tác y tế trường học.
5. Kiện toàn Ban chăm sóc sức khỏe học sinh, Trưởng ban là đại diện Ban giám hiệu, Phó trưởng ban là Trạm trưởng Trạm Y tế xã, ủy viên thường trực là nhân viên y tế trường học, các ủy viên khác là giáo viên giáo dục thể chất, Tổng phụ trách Đội (đối với cơ sở giáo dục tiểu học và trung học cơ sở), đại diện Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Chữ thập đỏ trường học, Ban đại diện cha mẹ học sinh.
6. Trong trường hợp có quy hoạch, xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa trường học, mua sắm trang thiết bị, đồ dùng học tập, đồ chơi trẻ em, thuốc, trang thiết bị y tế phải thực hiện hoặc tham mưu với cơ quan có thẩm quyền thực hiện theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
Điều 45.2.TL.1.13. Trách nhiệm của Trạm Y tế xã
(Điều 13 Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2016)
1. Xây dựng kế hoạch hoạt động y tế trường học trong kế hoạch hoạt động chung của Trạm Y tế xã hàng năm.
2. Phân công cán bộ theo dõi công tác y tế trường học; hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật để thực hiện quy định tại Thông tư liên tịch này.
3. Thực hiện việc thống kê, báo cáo kết quả hoạt động y tế trường học theo quy định.
Điều 45.2.TL.1.14. Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo
(Điều 14 Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2016)
1. Phối hợp với ngành Y tế địa phương tham mưu với Ủy ban nhân dân các cấp trong việc lập kế hoạch, chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác y tế trường học trên địa bàn.
2. Đôn đốc, giám sát và thanh tra, kiểm tra các trường học trong việc thực hiện các nội dung về công tác y tế trường học theo quy định tại Thông tư liên tịch này.
3. Phối hợp với ngành Y tế trong công tác đào tạo, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho nhân viên y tế trường học.
4. Phối hợp với ngành Y tế địa phương hằng năm tiến hành tổng kết, đánh giá công tác y tế trường học trên địa bàn.
5. Thực hiện việc thống kê, báo cáo kết quả hoạt động y tế trường học theo quy định.
6. Việc tuyển dụng nhân viên y tế trường học phải thực hiện theo các quy định của các cơ quan có thẩm quyền.
7. Trong trường hợp có quy hoạch, xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa trường học, mua sắm trang thiết bị, đồ dùng học tập, đồ chơi trẻ em, thuốc, trang thiết bị y tế phải thực hiện hoặc tham mưu với cơ quan có thẩm quyền thực hiện theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành
Điều 45.2.TL.1.15. Trách nhiệm của Trung tâm Y tế huyện, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh và Sở Y tế
(Điều 15 Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2016)
1. Chủ trì và phối hợp với cơ quan quản lý giáo dục tham mưu cho Ủy ban nhân dân các cấp trong việc lập kế hoạch, tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác y tế trường học trên địa bàn theo phân cấp.
2. Phối hợp với cơ quan quản lý giáo dục tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về công tác y tế trường học; hỗ trợ chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên y tế trường học; hướng dẫn triển khai quản lý, chăm sóc, bảo vệ sức khỏe học sinh, truyền thông giáo dục sức khỏe.
3. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát các điều kiện vệ sinh trường học, vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh, chăm sóc, quản lý sức khỏe học sinh và các nội dung công tác y tế trường học khác theo phân cấp.
4. Thực hiện việc thống kê, báo cáo kết quả hoạt động y tế trường học theo quy định.
Điều 45.2.TL.1.16. Trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo
(Điều 16 Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2016)
1. Cục Y tế dự phòng là cơ quan đầu mối của Bộ Y tế; Vụ Công tác học sinh, sinh viên là cơ quan đầu mối của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc triển khai các nội dung của Thông tư liên tịch này.
2. Căn cứ chức năng nhiệm vụ của đơn vị, chủ động xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và báo cáo công tác y tế trường học theo chức năng nhiệm vụ được giao.
Điều 45.2.TL.1.17. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
(Điều 17 Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2016)
1. Hằng năm phê duyệt kế hoạch về hoạt động y tế trường học của địa phương; chủ động đầu tư kinh phí, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất bảo đảm tổ chức thực hiện tốt công tác y tế trường học trên địa bàn.
2. Kiện toàn Ban chỉ đạo công tác y tế trường học các cấp hoặc bổ sung nhiệm vụ về y tế trường học cho Ban chăm sóc sức khỏe nhân dân cùng cấp. Trưởng ban là lãnh đạo Ủy ban nhân dân, Phó trưởng ban thường trực là lãnh đạo ngành Giáo dục, Phó trưởng ban chuyên môn là lãnh đạo ngành Y tế, các ủy viên là lãnh đạo ngành Tài chính, Nội vụ, Kế hoạch và đầu tư, Bảo hiểm xã hội, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, huyện và các ban ngành, đoàn thể liên quan. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Ban chỉ đạo theo chức năng nhiệm vụ.
3. Huy động các nguồn lực, nâng cấp cơ sở vật chất, cải thiện môi trường, điều kiện học tập, điều kiện chăm sóc sức khỏe trong các trường học trên địa bàn theo quy định.
4. Chỉ đạo các ngành phối hợp, tham gia thực hiện các nội dung về công tác y tế trường học trên địa bàn.
5. Trong quy hoạch, xây dựng, cải tạo, sửa chữa trường học, mua sắm trang thiết bị, đồ dùng học tập, trang thiết bị y tế, căn cứ các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành để phê duyệt và chỉ đạo thực hiện.
6. Có chế độ đãi ngộ đặc thù của địa phương để thu hút đội ngũ cán bộ làm công tác y tế trường học.
Điều 45.2.TT.1.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về công tác y tế trường học trong cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi là cơ sở giáo dục), bao gồm: Chăm sóc sức khỏe học sinh, sinh viên, học viên (sau đây gọi là người học), truyền thông, giáo dục sức khỏe, bảo đảm vệ sinh trường học, an toàn thực phẩm, yêu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân viên y tế trường học.
Điều 45.2.TT.1.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 33/2021/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2022)
Thông tư này áp dụng đối với cơ sở giáo dục và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác y tế trường học trên lãnh thổ Việt Nam.
Chương 2
CÔNG TÁC Y TẾ TRƯỜNG HỌC
Điều 45.2.TT.1.3. Chăm sóc sức khỏe người học
(Điều 3 Thông tư số 33/2021/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2022)
1. Thực hiện sơ cứu, cấp cứu cho người học theo quy định, hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật về khám bệnh, chữa bệnh khi phát sinh trường hợp cấp cứu trong thời gian học tập, sinh hoạt, thực hành tại cơ sở giáo dục.
2. Tổ chức khám sức khỏe cho người học khi mới nhập học và định kỳ ít nhất một năm một lần trong mỗi năm học. Thực hiện theo dõi, kiểm tra sức khỏe người học, phát hiện các yếu tố nguy cơ sức khỏe, bệnh tật để dự phòng, điều trị hoặc chuyển tuyến điều trị theo quy định của pháp luật.
3. Triển khai các biện pháp vệ sinh phòng, chống dịch bệnh trong cơ sở giáo dục.
4. Tư vấn cho người học về các vấn đề liên quan đến bệnh tật, yếu tố nguy cơ sức khỏe, nâng cao sức khỏe, dinh dưỡng hợp lý, phát triển thể chất, tinh thần và hoạt động thể lực.
5. Hướng dẫn các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, phòng, chống tai nạn, thương tích trong quá trình học tập, thực hành.
Điều 45.2.TT.1.4. Truyền thông, giáo dục sức khỏe
(Điều 4 Thông tư số 33/2021/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2022)
1. Nội dung truyền thông, giáo dục sức khỏe bao gồm: Các biện pháp phòng, chống tai nạn thương tích; tăng cường hoạt động thể lực, dinh dưỡng hợp lý, lối sống lành mạnh; bệnh, tật học đường; phòng, chống dịch, bệnh truyền nhiễm, HIV/AIDS, bệnh lây truyền qua đường tình dục; bệnh không lây nhiễm; phòng, chống tác hại của thuốc lá, rượu, bia, ma túy, các chất gây nghiện và các nội dung khác về y tế.
2. Hình thức truyền thông, giáo dục sức khỏe
a) Thông qua các phương tiện truyền thông như: Loa truyền thanh, pa-nô, áp-phích, tranh cổ động, chiếu phim;
b) Truyền thông theo nhóm người học trên cơ sở phân loại phù hợp với từng loại hình đào tạo và quy mô đào tạo;
c) Truyền thông cá nhân cho người học;
d) Truyền thông trong các sự kiện: Tổ chức các cuộc thi về giáo dục sức khỏe; các buổi văn nghệ, hoạt động văn hóa, thể thao và lồng ghép các nội dung về sức khỏe trường học trong các sự kiện khác của cơ sở giáo dục;
đ) Lồng ghép trong các giờ giảng, chương trình ngoại khóa của cơ sở giáo dục;
e) Cấp phát các sản phẩm, tài liệu truyền thông cho người học;
g) Tổ chức các hình thức truyền thông, giáo dục sức khỏe khác phù hợp theo quy định của pháp luật.
3. Thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về y tế trường học trong cơ sở giáo dục theo quy định tại Điều 23 và Điều 24 Luật Phổ biến giáo dục pháp luật.
Điều 45.2.TT.1.5. Bảo đảm vệ sinh trường học
(Điều 5 Thông tư số 33/2021/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2022)
1. Cơ sở giáo dục phải đáp ứng các yêu cầu vệ sinh chung, khu chức năng, phòng học trong học tập và giảng dạy theo các tiêu chuẩn thiết kế: TCVN 3981:1985 - Trường đại học; TCVN 4602:2012 - Trường trung cấp chuyên nghiệp; TCVN 9210:2012 - Trường dạy nghề.
2. Mức chiếu sáng tại phòng học và các phòng, khu chức năng trong cơ sở giáo dục bảo đảm theo quy định tại điểm 4.2 Bảng yêu cầu về độ rọi duy trì tối thiểu cho các phòng, khu vực làm việc tại Mục 1 Phần II Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số QCVN 22:2016/BYT ban hành kèm theo Thông tư số 22/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chiếu sáng - mức cho phép chiếu sáng nơi làm việc.
3. Phòng thí nghiệm, thực nghiệm, khu, xưởng thực hành phải bảo đảm quy định về tiếng ồn tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số QCVN 24:2016/BYT ban hành kèm theo Thông tư số 24/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc; bảo đảm quy định về vi khí hậu tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số QCVN 26:2016/BYT ban hành kèm theo Thông tư số 26/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu - Giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc và bảo đảm các quy định về mức cho phép của các yếu tố có hại khác theo quy định.
4. Phòng thí nghiệm, thực nghiệm, khu, xưởng thực hành phục vụ dạy và học ngành nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn vệ sinh lao động cho người học theo quy định tại Điều 70, Luật An toàn vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015.
5. Nước uống phải bảo đảm chất lượng theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số QCVN 6-1:2010/BYT ban hành kèm theo Thông tư số 34/2010/TT-BYT ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai.
6. Nước sinh hoạt sử dụng từ các đơn vị cấp nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt hoặc tự khai thác phải bảo đảm tiêu chuẩn theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số QCVN 01-1:2018/BYT ban hành kèm theo Thông tư số 41/2018/TT- BYT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt và Thông tư số 26/2021/TT-BYT ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Thông tư số 41/2018/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt.
7. Nhà tiêu bảo đảm hợp vệ sinh theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số QCVN 01:2011/BYT ban hành kèm theo Thông tư số 27/2011/TT-BYT ngày 24 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu - Điều kiện bảo đảm hợp vệ sinh; bố trí chỗ rửa tay với nước sạch, xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh.
8. Bố trí thùng rác và thực hiện phân loại, thu gom, xử lý chất thải, rác thải sinh hoạt bảo đảm theo quy định tại khoản 4 Mục VII Phần II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số QCVN 07:2010/BYT ban hành kèm theo Thông tư số 46/2010/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh phòng bệnh truyền nhiễm trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân hoặc hợp đồng với các cơ sở đủ điều kiện thu gom, xử lý chất thải, rác thải sinh hoạt và thực hiện các quy định khác có liên quan tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu.
9. Khu ký túc xá, nơi ở nội trú, bán trú cho người học phải bảo đảm các điều kiện vệ sinh chung, cấp thoát nước, nhà tiêu hợp vệ sinh, thu gom, xử lý chất thải, rác thải, phòng chống dịch theo quy định tại các khoản 6, 7, 8 Điều này.
Điều 45.2.TT.1.6. Bảo đảm an toàn thực phẩm
(Điều 6 Thông tư số 33/2021/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2022)
1. Cơ sở giáo dục có tổ chức bếp ăn nội trú, bán trú
a) Bếp ăn, nhà ăn, căng tin phục vụ ăn uống trong cơ sở giáo dục tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
b) Người làm việc tại nhà ăn, bếp ăn phải bảo đảm các yêu cầu về sức khỏe theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.
2. Cơ sở giáo dục không tổ chức tự nấu ăn nội trú, bán trú
a) Cơ sở có thể ký hợp đồng với cơ sở cung cấp suất ăn sẵn đã được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật;
b) Cơ sở có thể ký hợp đồng với cơ sở nấu ăn đã được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật để tổ chức nhà ăn, bếp ăn tại cơ sở giáo dục.
Điều 45.2.TT.1.7. Yêu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân viên y tế trường học
(Điều 7 Thông tư số 33/2021/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2022)
1. Cơ sở giáo dục bố trí phòng riêng ở vị trí thuận tiện cho công tác sơ cứu, cấp cứu và chăm sóc sức khỏe người học; có trang thiết bị tối thiểu gồm giường khám bệnh, tủ dựng trang thiết bị y tế, tủ dựng thuốc và một số thuốc thiết yếu phục vụ cho công tác sơ cấp cứu theo quy định của pháp luật.
2. Cơ sở giáo dục bố trí nhân viên y tế trường học trình độ chuyên môn y tế từ trung cấp trở lên, được đào tạo, tập huấn về sơ cứu, cấp cứu và cập nhật kiến thức chuyên môn y tế. Trường hợp nhân viên y tế trường học trực tiếp thực hiện khám bệnh, chữa bệnh thì phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
3. Trường hợp cơ sở giáo dục không bố trí được nhân viên y tế trường học tại khoản 2 Điều này thì hợp đồng với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc với cá nhân đủ tiêu chuẩn quy định tại Thông tư này để thực hiện công tác y tế trường học.
Chương 3
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 45.2.TT.1.8. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
(Điều 8 Thông tư số 33/2021/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2022)
1. Bộ Y tế giao trách nhiệm cho Cục Quản lý môi trường y tế:
a) Chỉ đạo, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện công tác y tế trường học theo quy định tại Thông tư này;
b) Ban hành tài liệu hướng dẫn chuyên môn về công tác y tế trường học;
c) Tổ chức tập huấn về công tác y tế trường học;
d) Giúp Bộ trưởng Bộ Y tế phối hợp với các cơ quan quản lý giáo dục ở Trung ương, các cơ quan, tổ chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác y tế trường học trên toàn quốc.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a) Chỉ đạo việc tổ chức thực hiện công tác y tế trường học theo quy định tại Thông tư này trên địa bàn quản lý;
b) Chỉ đạo Sở Tài chính phối hợp với Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong việc lập dự toán, thanh toán, quyết toán kinh phí bảo đảm công tác y tế trường học theo quy định của pháp luật;
c) Chỉ đạo kiểm tra, thanh tra việc thực hiện công tác y tế trường học trong các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý.
3. Trách nhiệm của Sở Y tế
a) Tổ chức, chỉ đạo, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện công tác y tế trường học theo quy định tại Thông tư này trên địa bàn quản lý;
b) Tổ chức tập huấn chuyên môn cho đội ngũ nhân viên làm công tác y tế trường học;
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong việc lập dự toán, thanh toán, quyết toán kinh phí bảo đảm công tác y tế trường học theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện việc báo cáo công tác y tế trường học trên địa bàn quản lý gửi về Bộ Y tế (Cục Quản lý môi trường y tế) trước ngày 20 tháng 12 của năm báo cáo theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
a) Tổ chức, chỉ đạo, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác y tế trường học quy định tại Thông tư này theo thẩm quyền trên địa bàn quản lý;
b) Lập dự toán, bố trí kinh phí bảo đảm thực hiện công tác y tế trường học gửi Sở Tài chính phê duyệt;
c) Phối hợp với Sở Y tế tổ chức tập huấn chuyên môn cho nhân viên y tế trường học.
5. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục
a) Tổ chức thực hiện công tác y tế trường học theo quy định tại Thông tư này;
b) Xây dựng kế hoạch công tác y tế trường học hằng năm và tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ các nội dung công tác y tế trường học;
c) Bố trí nhân viên y tế trường học, cơ sở vật chất, trang thiết bị, điều kiện thực hiện công tác y tế trường học;
d) Bố trí kinh phí, thực hiện thanh toán, quyết toán công tác y tế trường học theo quy định của pháp luật;
đ) Lồng ghép nội dung tuyên truyền, phổ biến về công tác y tế trường học trong các giờ giảng, chương trình ngoại khóa của cơ sở giáo dục;
e) Cử nhân viên y tế trường học tham dự tập huấn chuyên môn về công tác y tế trường học;
g) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện hoạt động y tế trường học và phòng, chống dịch tại cơ sở giáo dục;
h) Thực hiện việc báo cáo công tác y tế trường học gửi về Sở Y tế trước ngày 16 tháng 12 của năm báo cáo theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này và thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Trách nhiệm của nhân viên y tế trường học
a) Thực hiện các nội dung chuyên môn về công tác y tế trường học theo quy định tại Thông tư này;
b) Tham mưu cho cơ sở giáo dục về việc xây dựng kế hoạch công tác y tế trường học hằng năm;
c) Tham gia tập huấn chuyên môn về công tác y tế trường học;
d) Sử dụng, bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác y tế trường học;
đ) Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện công tác y tế trường học.
Phụ lục TT 33-2021-BYT.docx
Điều 45.2.LQ.7. Vệ sinh lương thực, thực phẩm, các loại nước uống và rượu.
(Điều 7 Luật số 21-LCT/HDNN8, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/07/1989, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 55/2010/QH12 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2011)
Điều 45.2.LQ.8. Vệ sinh nước và các nguồn nước dùng trong sinh hoạt của nhân dân.
(Điều 8 Luật số 21-LCT/HDNN8, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/07/1989, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 14 Luật số 03/2007/QH12 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
Điều 45.2.LQ.9. Vệ sinh trong sản xuất, bảo quản, vận chuyển và sử dụng hoá chất.
(Điều 9 Luật số 21-LCT/HDNN8, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/07/1989, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 19 Luật số 03/2007/QH12 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 7.4.NĐ.2.1. Phạm vi điều chỉnh)
Điều 45.2.LQ.10. Vệ sinh các chất thải trong công nghiệp và trong sinh hoạt.
(Điều 10 Luật số 21-LCT/HDNN8, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/07/1989, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 19 Luật số 03/2007/QH12 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
Điều 45.2.LQ.11. Vệ sinh trong chăn nuôi gia súc, gia cầm.
(Điều 11 Luật số 21-LCT/HDNN8, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/07/1989, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 15 Luật số 03/2007/QH12 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
Điều 45.2.LQ.12. Vệ sinh trong xây dựng.
(Điều 12 Luật số 21-LCT/HDNN8, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/07/1989, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 17 Luật số 03/2007/QH12 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
Điều 45.2.LQ.14. Vệ sinh trong lao động.
(Điều 14 Luật số 21-LCT/HDNN8, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/07/1989, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 19 Luật số 03/2007/QH12 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
Điều 45.2.LQ.15. Vệ sinh nơi công cộng.
(Điều 15 Luật số 21-LCT/HDNN8, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/07/1989, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 19 Luật số 03/2007/QH12 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
Điều 45.2.LQ.16. Vệ sinh trong việc quàn, ướp, chôn, hoả táng, di chuyển thi hài, hài cốt.
(Điều 16 Luật số 21-LCT/HDNN8, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/07/1989, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 18 Luật số 03/2007/QH12 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
Điều 45.2.LQ.17. Phòng và chống các bệnh nhiễm khuẩn, bệnh dịch.
(Điều 17 Luật số 21-LCT/HDNN8, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/07/1989, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 03/2007/QH12 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
(Điều 18 Luật số 21-LCT/HDNN8, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/07/1989, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Chương III Luật số 03/2007/QH12 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
THỂ DỤC THỂ THAO, ĐIỀU DƯỠNG VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
Điều 45.2.LQ.19. Tổ chức hoạt động thể dục thể thao.
(Điều 19 Luật số 21-LCT/HDNN8, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/07/1989)
1- Các ngành, các cấp, các tổ chức Nhà nước, tổ chức xã hội, tập thể, tư nhân có trách nhiệm tạo điều kiện cần thiết và tổ chức, động viên mọi người tham gia hoạt động thể dục thể thao.
2- Tổng cục thể dục thể thao phối hợp với các ngành có liên quan nghiên cứu, phố biến các phương pháp tập luyện, các môn tập, bài tập thể dục thể thao phù hợp với thể lực, lứa tuổi, ngành nghề, hướng dẫn chữa bệnh bằng thể dục; xây dựng và phát triển y học thể dục thể thao; đào tạo cán bộ, hướng dẫn viên, huấn luyện viên và giáo viên thể dục thể thao.
3- Nghiêm cấm các hành vi thô bạo trong tập luyện và thi đấu thể dục thể thao.
(Điều này có nội dung liên quan đến Chương II THỂ DỤC, THỂ THAO CHO MỌI NGƯỜI)
Điều 45.2.LQ.20. Tổ chức nghỉ ngơi và điều dưỡng.
(Điều 20 Luật số 21-LCT/HDNN8, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/07/1989)
1- Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, các ngành, các cấp, các tổ chức Nhà nước, các tổ chức xã hội, tổ chức tập thể có trách nhiệm mở rộng các cơ sở điều dưỡng, nhà nghỉ và câu lạc bộ sức khoẻ.
2- Các tổ chức và tư nhân sử dụng lao động phải tạo điều kiện cho người lao động được điều dưỡng và nghỉ ngơi.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 20.2.LQ.111. Nghỉ hằng tuần; Điều 20.2.LQ.112. Nghỉ lễ, tết; Điều 20.2.LQ.113. Nghỉ hằng năm)
Điều 45.2.LQ.21. Phục hồi chức năng.
(Điều 21 Luật số 21-LCT/HDNN8, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/07/1989, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Chương IV Luật số 40/2009/QH12 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)
Điều 45.2.LQ.22. Điều dưỡng, phục hồi sức khoẻ bằng yếu tố thiên nhiên.
(Điều 22 Luật số 21-LCT/HDNN8, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/07/1989)
Nguồn nước khoáng, mỏ bùn thuốc, khu vực bãi biển, vùng khí hậu và các yếu tố thiên nhiên khác có tác dụng dược lý đặc biệt phải được sử dụng vào việc điều dưỡng và phục hồi sức khoẻ.
Hội đồng bộ trưởng quy định việc xác định, xếp hạng, quản lý khai thác, sử dụng và bảo vệ các yếu tố thiên nhiên quy định tại Điều này.
KHÁM BỆNH VÀ CHỮA BỆNH
Điều 45.2.LQ.23. Quyền được khám bệnh và chữa bệnh.
(Điều 23 Luật số 21-LCT/HDNN8, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/07/1989, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Mục 1 Luật số 40/2009/QH12 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)
Điều 45.2.LQ.24. Điều kiện hành nghề của thầy thuốc.
(Điều 24 Luật số 21-LCT/HDNN8, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/07/1989, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Mục 1 Luật số 40/2009/QH12 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)
Điều 45.2.LQ.25. Trách nhiệm của thầy thuốc.
(Điều 25 Luật số 21-LCT/HDNN8, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/07/1989, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Mục 4 Luật số 40/2009/QH12 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)
Điều 45.2.LQ.26. Giúp đỡ bảo vệ thầy thuốc và nhân viên y tế.
(Điều 26 Luật số 21-LCT/HDNN8, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/07/1989, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Mục 3 Luật số 40/2009/QH12 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)
Điều 45.2.LQ.27. Trách nhiệm của người bệnh.
(Điều 27 Luật số 21-LCT/HDNN8, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/07/1989, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Mục 2 Luật số 40/2009/QH12 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)
Điều 45.2.LQ.28. Chữa bệnh bằng phẵu thuật.
(Điều 28 Luật số 21-LCT/HDNN8, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/07/1989, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Chương V Luật số 40/2009/QH12 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)
Điều 45.2.LQ.29. Bắt buộc chữa bệnh.
(Điều 29 Luật số 21-LCT/HDNN8, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/07/1989, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 66 Luật số 40/2009/QH12 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)
Điều 45.2.LQ.30. Lấy và ghép mô hoặc một bộ phận của cơ thể con người.
(Điều 30 Luật số 21-LCT/HDNN8, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/07/1989, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 75/2006/QH11 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007)
Điều 45.2.LQ.31. Giải phẵu tử thi.
(Điều 31 Luật số 21-LCT/HDNN8, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/07/1989, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Mục 2 Luật số 75/2006/QH11 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007)
Điều 45.2.LQ.32. Khám bệnh, chữa bệnh cho người nước ngoài tại Việt Nam.
(Điều 32 Luật số 21-LCT/HDNN8, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/07/1989, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Mục 1 Luật số 40/2009/QH12 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)
Điều 45.2.LQ.33. Giám định y khoa.
(Điều 33 Luật số 21-LCT/HDNN8, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/07/1989)
1- Hội đồng giám định y khoa xác định tình trạng sức khoẻ và khả năng lao động của người lao động theo yêu cầu của các tổ chức sử dụng lao động và người lao động.
2- Các tổ chức sử dụng lao động và các cơ quan bảo hiểm xã hội phải căn cứ vào kết luận của Hội đồng giám định y khoa để thực hiện chính sách đối với người lao động.
Y HỌC, DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN DÂN TỘC
Điều 45.2.LQ.34. Kế thừa và phát triển nền y học, dược học cổ truyền dân tộc.
(Điều 34 Luật số 21-LCT/HDNN8, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/07/1989, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 68 Luật số 40/2009/QH12 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)
Điều 45.2.LQ.35. Điều kiện hành nghề của lương y.
(Điều 35 Luật số 21-LCT/HDNN8, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/07/1989, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Mục 1 Luật số 40/2009/QH12 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)
Điều 45.2.LQ.36. Trách nhiệm của lương y.
(Điều 36 Luật số 21-LCT/HDNN8, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/07/1989, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Mục 4 Luật số 40/2009/QH12 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)
Điều 45.2.LQ.37. Giúp đỡ và bảo vệ lương y.
(Điều 37 Luật số 21-LCT/HDNN8, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/07/1989, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Mục 3 Luật số 40/2009/QH12 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)
THUỐC PHÒNG BỆNH, CHỮA BỆNH
Điều 45.2.LQ.38. Quản lý sản xuất, lưu thông, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc.
(Điều 38 Luật số 21-LCT/HDNN8, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/07/1989, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 105/2016/QH13 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017)
Điều 45.2.LQ.39. Quản lý thuốc độc, thuốc và chất dễ gây nghiện, gây hưng phấn, ức chế tâm thần.
(Điều 39 Luật số 21-LCT/HDNN8, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/07/1989, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 105/2016/QH13 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017)
Điều 45.2.LQ.40. Chất lượng thuốc.
(Điều 40 Luật số 21-LCT/HDNN8, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/07/1989, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 105/2016/QH13 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017)
BẢO VỆ SỨC KHOẺ NGƯỜI CAO TUỔI, THƯƠNG BINH, BỆNH BINH, NGƯỜI TÀN TẬT VÀ ĐỒNG BÀO CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ
Điều 45.2.LQ.41. Bảo vệ sức khoẻ người cao tuổi, thương binh, bệnh binh và người tàn tật.
(Điều 41 Luật số 21-LCT/HDNN8, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/07/1989)
1- Người cao tuổi, thương binh, bệnh binh và người tàn tật được ưu tiên trong khám bệnh, chữa bệnh, được tạo điều kiện thuận lợi để đóng góp cho xã hội phù hợp với sức khoẻ của mình.
2- Bộ y tế, Tổng cục thể dục thể thao hướng dẫn phương pháp rèn luyện thân thể, nghỉ ngơi và giải trí để phòng, chống các bệnh người già.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6.2.LQ.3. Quyền và nghĩa vụ của người cao tuổi; Điều 6.2.LQ.4. Chính sách của Nhà nước đối với người cao tuổi; Điều 6.2.LQ.5. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, gia đình và cá nhân)
Điều 45.2.LQ.42. Bảo vệ sức khoẻ đồng bào các dân tộc thiểu số.
(Điều 42 Luật số 21-LCT/HDNN8, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/07/1989)
1- Nhà nước dành ngân sách thích đáng để củng cố mở rộng mạng lưới y tế khám bệnh, chữa bệnh cho đồng bào các dân tộc thiểu số, đặc biệt là y tế cơ sở ở vùng cao, vùng xã xôi hẻo lánh.
2- Nhà nước có chế độ đãi ngộ thích đáng đối với cán bộ y tế công tác tại các vùng cao, vùng xa xôi hẻo lánh.
3- Hội đồng bộ trưởng có trách nhiệm bảo đảm đủ thuốc phòng và chữa bệnh sốt rét, bướu cổ cho các vùng quy định tại khoản 1 của Điều này.
4- Uỷ ban nhân dân các cấp, các ngành có liên quan và các tổ chức xã hội có trách nhiệm tuyên truyền giáo dục vệ sinh, xây dựng nếp sống văn minh, văn hoá mới cho đồng bào các dân tộc thiểu số.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 8.3.PL.15. Bảo vệ các dân tộc thiểu số.)
THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH VÀ BẢO VỆ SỨC KHOẺ PHỤ NỮ, TRẺ EM
Điều 45.2.LQ.43. Thực hiện kế hoạch hoá gia đình.
(Điều 43 Luật số 21-LCT/HDNN8, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/07/1989)
1- Mọi người có trách nhiệm thực hiện kế hoạch hoá gia đình, có quyền lựa chọn biện pháp sinh đẻ có kế hoạch theo nguyện vọng. Mỗi cặp vợ chống chỉ nên có từ một đến hai con.
2- Nhà nước có chính sách, biện pháp khuyến khích và tạo điều kiện cần thiết cho mọi người thực hiện kế hoạch hoá gia đình. Các cơ sở chuyên khoa phụ sản của Nhà nước, tập thể và tư nhân phải thực hiện yêu cầu của mọi người về việc lựa chọn biện pháp sinh đẻ có kế hoạch theo nguyện vọng.
3- Các cơ quan y tế, văn hoá, giáo dục, thông tin đại chúng và các tổ chức xã hội có trách nhiệm tuyên truyền, giáo dục kiến thức về dân số và kế hoạch hoá gia đình cho nhân dân.
4- Nghiêm cấm hành vi gây trở ngại hoặc cưỡng bức trong việc thực hiện kế hoạch hoá gia đình.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. của Pháp lệnh 08/2008/PL-UBTVQH12 Sửa đổi điều 10 của Pháp lệnh Dân số ban hành ngày 27/12/2008; Điều 8.3.PL.9. Kế hoạch hóa gia đình; Điều 8.3.PL.10. Quyền và nghĩa vụ của mỗi cặp vợ chồng, cá nhân trong việc thực hiện cuộc vận động dân số và kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản:; Điều 8.3.PL.11. Tuyên truyền và tư vấn về kế hoạch hóa gia đình.; Điều 8.3.PL.12. Cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình)
Điều 45.2.LQ.44. Quyền của phụ nữ được khám bệnh, chữa bệnh phụ khoa và nạo thai, phá thai.
(Điều 44 Luật số 21-LCT/HDNN8, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/07/1989)
1- Phụ nữ được quyền nạo thai, phá thai theo nguyện vọng, được khám bệnh, chữa bệnh phụ khoa, được theo dõi sức khoẻ trong thời kỳ thai nghén, được phục vụ y tế khi sinh con tại các cơ sở y tế.
2- Bộ y tế có trách nhiệm củng cố, phát triển mạng lưới chuyên khoa phụ sản và sơ sinh đến tận cơ sở để bảo đảm phục vụ y tế cho phụ nữ.
3- Nghiêm cấm các cơ sở y tế và cá nhân làm các thủ thuật nạo thai, phá thai, tháo vòng tránh thai nếu không có giấy phép do Bộ y tế hoặc Sở y tế cấp.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 8.3.PL.12. Cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình)
Điều 45.2.LQ.45. Sử dụng lao động nữ.
(Điều 45 Luật số 21-LCT/HDNN8, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/07/1989)
1- Các tổ chức và cá nhân sử dụng lao động nữ phải thực hiện các quy định về bảo vệ sức khoẻ cho phụ nữ, bảo đảm chế độ đối với phụ nữ có thai, sinh con, nuôi con và áp dụng các biện pháp sinh đẻ có kế hoạch.
2- Không được sử dụng lao động nữ vào những công việc nặng nhọc, độc hại. Bộ y tế, Bộ lao động - thương binh và xã hội quy định danh mục các công việc nặng nhọc, độc hại.
(Điều này có nội dung liên quan đến Chương X NHỮNG QUY ĐỊNH RIÊNG ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NỮ VÀ BẢO ĐẢM BÌNH ĐẲNG GIỚI)
Điều 45.2.LQ.46. Bảo vệ sức khoẻ trẻ em.
(Điều 46 Luật số 21-LCT/HDNN8, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/07/1989)
1- Trẻ em được y tế cơ sở quản lý sức khoẻ, được tiêm chủng phòng bệnh, phòng dịch, được khám bệnh, chữa bệnh.
2- Ngành y tế có trách nhiệm phát triển, củng cố mạng lưới chăm sóc bảo vệ sức khoẻ trẻ em.
3- Cha mẹ, người nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm thực hiện những quy định về kiểm tra sức khoẻ và tiêm chủng theo kế hoạch của y tế cơ sở, chăm lo trẻ em khi đau ốm và thực hiện các quyết định của người thầy thuốc trong khám bệnh, chữa bệnh đối với trẻ em.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 8.1.LQ.14. Quyền được chăm sóc sức khỏe; Điều 8.1.LQ.15. Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng)
Điều 45.2.LQ.47. Chăm sóc trẻ em có khuyết tật.
(Điều 47 Luật số 21-LCT/HDNN8, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/07/1989)
Bộ y tế, Bộ lao động - thương binh và xã hội, Bộ giáo dục có trách nhiệm tổ chức chăm sóc và áp dụng các biện pháp phục hồi chức năng cho trẻ em có khuyết tật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 8.1.LQ.35. Quyền của trẻ em khuyết tật)
THANH TRA NHÀ NƯỚC VỀ Y TẾ
Điều 45.2.LQ.48. Tổ chức và quyền hạn của thanh tra Nhà nước về y tế.
(Điều 48 Luật số 21-LCT/HDNN8, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/07/1989)
1- Thanh tra Nhà nước về y tế thuộc ngành y tế bao gồm: Thanh tra vệ sinh, thanh tra khám bệnh, chữa bệnh và thanh tra dược.
Hội đồng bộ trưởng quy định tổ chức thanh tra Nhà nước về y tế.
2- Thanh tra Nhà nước về y tế có quyền thanh tra, kiểm tra việc thực hiện những quy định của pháp luật về bảo vệ sức khoẻ nhân dân, về vệ sinh, phòng, chống dịch, khám bệnh, chữa bệnh và dược; quyết định các hình thức xử phạt hành chính; ra quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ hoạt động của những đơn vị, cá nhân vi phạm và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
3- Các tổ chức Nhà nước, tổ chức xã hội, tập thể, tư nhân và mọi công dân nơi đang tiến hành thanh tra phải báo cáo tình hình, cung cấp tài liệu bằng văn bản những sự việc có liên quan đến nội dung thanh tra theo đúng thời hạn quy định và cử cán bộ tham gia đoàn thanh tra khi cần thiết.
(Điều này có nội dung liên quan đến Mục 2 THANH TRA BỘ; Điều 18.3.LQ.4. Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra; Mục 4 THANH TRA SỞ; Điều 18.3.LQ.5. Chức năng của cơ quan thanh tra nhà nước; Điều 18.3.LQ.6. Hoạt động thanh tra; Mục 6 CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO THỰC HIỆN CHỨC NĂNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH; Điều 18.3.NĐ.17.1. Phạm vi điều chỉnh)
Điều 45.2.LQ.49. Thanh tra vệ sinh.
(Điều 49 Luật số 21-LCT/HDNN8, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/07/1989)
Thanh tra vệ sinh thanh tra việc chấp hành pháp luật về vệ sinh của các tổ chức Nhà nước, tổ chức xã hội, tập thể, tư nhân và mọi công dân.
(Điều này có nội dung liên quan đến Mục 3 HOẠT ĐỘNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH; Mục 6 CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO THỰC HIỆN CHỨC NĂNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH)
Điều 45.2.LQ.50. Thanh tra khám bệnh, chữa bệnh.
(Điều 50 Luật số 21-LCT/HDNN8, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/07/1989)
Thanh tra khám bệnh và chữa bệnh thanh tra việc chấp hành những quy định chuyên môn, nghiệp vụ và điều lệ kỹ thuật y tế của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nhà nước, tập thể và tư nhân.
(Điều này có nội dung liên quan đến Mục 3 HOẠT ĐỘNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH; Mục 6 CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO THỰC HIỆN CHỨC NĂNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH)
Điều 45.2.LQ.51. Thanh tra dược.
(Điều 51 Luật số 21-LCT/HDNN8, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/07/1989)
Thanh tra dược thanh tra việc chấp hành những quy định chuyên môn, nghiệp vụ dược trong sản xuất, lưu thông, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc của các cơ sở Nhà nước, tập thể, tư nhân.
(Điều này có nội dung liên quan đến Mục 3 HOẠT ĐỘNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH; Mục 6 CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO THỰC HIỆN CHỨC NĂNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH)
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ CÁC VI PHẠM
(Điều 52 Luật số 21-LCT/HDNN8, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/07/1989)
Địa phương, đơn vị, cá nhân có thành tích trong công tác bảo vệ sức khoẻ nhân dân được Nhà nước khen thưởng vật chất và tinh thần.
Thầy thuốc, lương y, dược sĩ và nhân viên y tế khác có nhiều cống hiến trong sự nghiệp bảo vệ sức khoẻ nhân dân, có trình độ nghiệp vụ, chuyên môn kỹ thuật giỏi, có đạo đức, được nhân dân và đồng nghiệp tín nhiệm thì được xét tặng danh hiệu cao quý của Nhà nước.
Điều 45.2.LQ.53. Xử lý các vi phạm
(Điều 53 Luật số 21-LCT/HDNN8, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/07/1989)
Người nào có những hành vi sau đây thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng sẽ bị xứ lý kỷ luật, bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
1- Vi phạm các quy định về giữ gìn vệ sinh nơi công cộng, phòng và chống dịch, bệnh.
2- Vi phạm các quy định về khám bệnh, chữa bệnh, sản xuất thuốc và bán thuốc.
3- Vi phạm các quy định về vệ sinh lương thực, thực phẩm, vệ sinh lao động và các quy định khác của Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân.
Ngoài những hình thức xử lý nói trên, người nào có hành vi vi phạm quy định tại các điểm 1, 2, 3 của Điều này nếu gây thiệt hại đến sức khoẻ, tính mạng, tài sản của người khác thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Nghị định 115/2018/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm ban hành ngày 04/09/2018; Điều 39.13.NĐ.85.1. Phạm vi điều chỉnh)
ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Điều 45.2.LQ.54. Những quy định trước đây trái với Luật này đều bãi bỏ.
(Điều 54 Luật số 21-LCT/HDNN8, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/07/1989)
Điều 45.2.LQ.55. Hội đồng bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Luật này.
(Điều 55 Luật số 21-LCT/HDNN8, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/07/1989)
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1989.
(Điều 4 Nghị quyết số 18/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/07/2008)
Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Uỷ ban về các vấn đề xã hội, Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban khác của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 03 tháng 6 năm 2008.
(Điều 2 Chỉ thị số 23/2006/CT-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/08/2006)
Bộ Y tế có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị và tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Chỉ thị này.
Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo./.
Điều 45.2.TL.1.18. Điều khoản tham chiếu
(Điều 18 Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2016)
Trong trường hợp các văn bản tham chiếu trong văn bản này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.
Điều 45.2.TL.1.19. Hiệu lực thi hành
(Điều 19 Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2016)
1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực từ ngày 30 tháng 6 năm 2016.
2. Điều 4 của Quy định về hoạt động y tế trong các cơ sở giáo dục mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 58/2008/QĐ-BGDĐT ngày 17 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Điều 4 của Quy định về hoạt động y tế trong các trường tiểu học, trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Quyết định số 73/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18 tháng 4 năm 2000 quy định về vệ sinh trường học của Bộ trưởng Bộ Y tế; Thông tư liên tịch số 18/2011/TTLT-BGDĐT-BYT ngày 28 tháng 4 năm 2011 quy định các nội dung đánh giá công tác y tế tại các trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế; Thông tư liên tịch số 22/2013/TTLT-BGDĐT-BYT ngày 18 tháng 6 năm 2013 quy định nội dung đánh giá công tác y tế tại các cơ sở giáo dục mầm non của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Y tế; các nội dung quy định liên quan đến hướng dẫn hoạt động công tác y tế trường học đối với các trường mầm non và phổ thông tại Thông tư liên tịch số 03/2000/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 01 tháng 3 năm 2000 hướng dẫn thực hiện công tác y tế trường học của Bộ Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo bị bãi bỏ kể từ ngày Thông tư liên tịch này có hiệu lực.
Điều 45.2.TL.1.20. Điều khoản chuyển tiếp
(Điều 20 Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2016)
Đối với các trường học hiện nay đang sử dụng và vận hành, cần phải xây dựng lộ trình để bảo đảm các yêu cầu về quy hoạch, thiết kế, xây dựng theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2020.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo (Vụ Công tác học sinh, sinh viên) và Bộ Y tế (Cục Y tế dự phòng) để liên Bộ xem xét, giải quyết.
Điều 45.2.TT.1.9. Điều khoản tham chiếu
(Điều 9 Thông tư số 33/2021/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2022)
Trong trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này được thay thế, sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.
Điều 45.2.TT.1.10. Hiệu lực thi hành
(Điều 10 Thông tư số 33/2021/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2022)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2022.
2. Thông tư liên tịch số 03/2000/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 01 tháng 3 năm 2000 của Bộ Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện công tác y tế trường học hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Điều 45.2.TT.1.11. Trách nhiệm thi hành
(Điều 11 Thông tư số 33/2021/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2022)
Cục trưởng Cục Quản lý môi trường y tế, Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng cục trường các Vụ, Cục, Tổng cục thuộc Bộ Y tế và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình triển khai thực hiện các khó khăn, vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (Cục Quản lý môi trường y tế) để xem xét, giải quyết./.