NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 13.2.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở giáo dục đại học, hoạt động đào tạo, hoạt động khoa học và công nghệ, hoạt động hợp tác quốc tế, bảo đảm chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục đại học, giảng viên, người học, tài chính, tài sản của cơ sở giáo dục đại học và quản lý nhà nước về giáo dục đại học.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.NĐ.2.6. Tài chính và cơ sở vật chất phục vụ giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường; Điều 41.11.NĐ.2.6. Tài chính và cơ sở vật chất phục vụ giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường)
Điều 13.2.LQ.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013, có nội dung bị bãi bỏ, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 77 Luật số 74/2014/QH13 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2015; Điều 1 Luật số 34/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Luật này áp dụng đối với cơ sở giáo dục đại học, tổ chức và cá nhân có liên quan đến giáo dục đại học.
2. Viện hàn lâm, viện do Thủ tướng Chính phủ thành lập theo quy định của Luật Khoa học và công nghệ được phép đào tạo trình độ tiến sĩ thực hiện tuyển sinh và đào tạo theo quy định của Luật này.
Điều 13.2.NĐ.1.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
(Điều 1 Nghị định số 141/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/12/2013, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 32 Nghị định số 48/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2015)
1. Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục đại học về đối tượng áp dụng điều lệ trường đại học, đại học vùng; chương trình giáo dục đại học và hình thức đào tạo; tài sản, chính sách đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục và cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận; chính sách đối với giảng viên.
2. Nghị định này áp dụng đối với các trường đại học, học viện, đại học vùng, đại học quốc gia; viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ; các cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục đại học.
Điều 13.2.NĐ.2.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị định này quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo (sau đây gọi chung là chi phí đào tạo) đối với người học chương trình giáo dục cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được hưởng học bổng và chi phí đào tạo từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc do nước ngoài tài trợ theo Hiệp định ký kết với nhà nước Việt Nam mà không chấp hành sự điều động làm việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sau khi tốt nghiệp.
2. Nghị định này áp dụng đối với:
a) Người học được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử đi học tập ở nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước (bao gồm cả chương trình giáo dục theo Hiệp định ký kết với nhà nước Việt Nam);
b) Người học được tham gia chương trình đào tạo ở trong nước theo các Đề án đặt hàng đào tạo do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện bồi hoàn chi phí đào tạo.
3. Nghị định này không áp dụng đối với người học là cán bộ, công chức, viên chức và người học theo chế độ cử tuyển.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.45.13. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ)
Điều 13.2.NĐ.3.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị định này quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Đại học quốc gia.
2. Nghị định này áp dụng đối với Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi chung là Đại học quốc gia), các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến quản lý và hoạt động của Đại học quốc gia.
Điều 13.2.NĐ.4.1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này hướng dẫn chi tiết Khoản 1 Điều 42 của Luật Giáo dục đại học, quy định việc đầu tư phát triển tiềm lực và khuyến khích hoạt động khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học.
Điều 13.2.NĐ.4.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Nghị định số 99/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2014)
Nghị định này áp dụng đối với các đại học, trường đại học, học viện, trường cao đẳng (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục đại học); viện nghiên cứu khoa học trong phạm vi nhiệm vụ đào tạo trình độ tiến sĩ được giao; các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia hoạt động đầu tư phát triển tiềm lực và khuyến khích hoạt động khoa học và công nghệ trong cơ sở giáo dục đại học.
Điều 13.2.NĐ.7.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các khoản 3, 4, 10, 12, 13, 15, 17, 23, 24, 28 và 34 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học.
2. Nghị định này áp dụng đối với trường đại học, học viện (sau đây gọi chung là trường đại học), đại học và tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục đại học.
Điều 13.2.NĐ.8.1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chế độ cử tuyển đối với người học là người dân tộc thiểu số, bao gồm: đối tượng, tiêu chuẩn, chỉ tiêu, quy trình, đào tạo và kinh phí thực hiện chế độ cử tuyển; xét tuyển, bố trí việc làm, bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo đối với người học cử tuyển và tổ chức thực hiện chế độ cử tuyển.
Điều 13.2.QĐ.20.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Nhà nước, thi đỗ vào học đại học, cao đẳng hệ chính quy tại các cơ sở giáo dục đại học, bao gồm: đại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng.
2. Quyết định này không áp dụng đối với sinh viên: Cử tuyển, các đối tượng chính sách được xét tuyển, đào tạo theo địa chỉ, đào tạo liên thông, văn bằng hai và học đại học, cao đẳng sau khi hoàn thành chương trình dự bị đại học.
Điều 13.2.TL.2.1. Đối tượng áp dụng
1. Người có danh hiệu hoặc bằng bác sĩ nội trú bệnh viện, giấy chứng nhận hoặc bằng bác sĩ chuyên khoa cấp I, bằng dược sĩ chuyên khoa cấp I, bằng bác sĩ chuyên khoa cấp II, bằng dược sĩ chuyên khoa cấp II sau đại học của ngành y tế (sau đây gọi là bác sĩ nội trú bệnh viện, bằng chuyên khoa cấp I, bằng chuyên khoa cấp II).
2. Người có bằng thạc sĩ y học hoặc tiến sĩ y học, bằng thạc sĩ dược học hoặc tiến sĩ dược học.
Điều 13.2.TL.4.1. Phạm vi áp dụng
Thông tư này quy định việc lập dự toán, quản lý, cấp phát và quyết toán kinh phí đào tạo lưu học sinh ở nước ngoài bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Đối với kinh phí cho bộ máy quản lý đào tạo lưu học sinh ở nước ngoài được ngân sách Nhà nước đảm bảo trong dự toán ngân sách cấp cho Bộ Giáo dục và Đào tạo hàng năm, không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
Điều 13.2.TL.4.2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với lưu học sinh được tuyển chọn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đi học trong các trường hợp sau đây:
- Theo các Hiệp định (hoặc thoả thuận) giữa Chính phủ Việt Nam và các nước hoặc giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam và các nước về hợp tác trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo (sau đây gọi tắt là diện Hiệp định);
- Theo Đề án ”Đào tạo cán bộ tại các cơ sở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước ” (sau đây gọi tắt là Đề án 322);
- Theo Đề án ”Đào tạo công dân Việt Nam ở nước ngoài bằng nguồn chuyển đổi nợ với Liên bang Nga ” của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Phần do Việt Nam quản lý (sau đây gọi tắt là Đề án chuyển đổi nợ Nga).
Điều 13.2.TL.5.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn quản lý tài chính đối với Đề án “Đào tạo theo chương trình tiên tiến tại một số trường đại học Việt Nam giai đoạn 2008 - 2015” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1505/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2008 (sau đây gọi là chương trình tiên tiến).
2. Đối tượng áp dụng của Thông tư này là các trường đại học được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ triển khai đào tạo theo chương trình tiên tiến.
Điều 13.2.TT.15.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra của cơ sở giáo dục đại học, trường trung cấp chuyên nghiệp, bao gồm: Vị trí, chức năng; nguyên tắc, nội dung, hình thức hoạt động; cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn; tiêu chuẩn, chế độ đối với cán bộ làm công tác thanh tra; các điều kiện đảm bảo hoạt động thanh tra; trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân liên quan đến hoạt động thanh tra của cơ sở giáo dục đại học, trường trung cấp chuyên nghiệp.
2. Thông tư này áp dụng đối với đại học, học viện, viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp (sau đây gọi chung là trường); đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 13.2.TL.6.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn quản lý tài chính đối với Đề án “Đào tạo giảng viên có trình độ tiến sĩ cho các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2010-2020” theo quy định tại Quyết định số 911/QĐ-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Đề án 911).
2. Đối tượng áp dụng của Thông tư này là các trường đại học, cao đẳng, cơ quan, đơn vị và cá nhân được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ triển khai đào tạo theo Đề án 911; các cá nhân được tuyển chọn đào tạo nghiên cứu sinh theo Đề án 911
Điều 13.2.TL.7.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư liên tịch này hướng dẫn thực hiện Quyết định số 66/2013/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, thi đỗ vào học đại học, cao đẳng hệ chính quy tại các cơ sở giáo dục đại học, bao gồm: đại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng.
2. Thông tư liên tịch này không áp dụng đối với sinh viên: Cử tuyển, các đối tượng chính sách được xét tuyển, đào tạo theo địa chỉ, đào tạo liên thông, văn bằng hai và học đại học, cao đẳng sau khi hoàn thành chương trình dự bị đại học; sinh viên các cơ sở giáo dục đại học thuộc khối quốc phòng, an ninh.
Điều 13.2.TT.27.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về việc chuyển đổi loại hình trường đại học dân lập (sau đây gọi tắt là trường dân lập) sang loại hình trường đại học tư thục (sau đây gọi tắt là trường tư thục), gồm: nội dung, trình tự, thủ tục và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc chuyển đổi loại hình trường đại học dân lập sang loại hình trường đại học tư thục.
2. Thông tư này áp dụng đối với các trường dân lập và các tổ chức, cá nhân liên quan.
Điều 13.2.TL.8.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư liên tịch này hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 143/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo (sau đây gọi là Nghị định số 143/2013/NĐ-CP), bao gồm: cách tính chi phí bồi hoàn; hội đồng xét chi phí bồi hoàn; trình tự xét chi phí bồi hoàn; quy trình trả và thu hồi chi phí bồi hoàn.
2. Thông tư liên tịch này áp dụng đối với các cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây:
a) Người học được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử đi học tập ở nước ngoài theo các chương trình giáo dục cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được hưởng học bổng và chi phí đào tạo từ nguồn ngân sách nhà nước (bao gồm cả chương trình giáo dục theo Hiệp định ký kết với nhà nước Việt Nam) và người học được tham gia chương trình đào tạo ở trong nước theo các Đề án đặt hàng do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt mà không chấp hành sự điều động làm việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sau khi tốt nghiệp hoặc chưa chấp hành đủ thời gian làm việc theo quy định;
b) Các cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan.
3. Thông tư liên tịch này không áp dụng đối với người học là cán bộ, công chức, viên chức và người học theo chế độ cử tuyển.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.45.13. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ)
Điều 13.2.TL.9.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư liên tịch này quy định việc tuyển sinh và chế độ tài chính thực hiện Đề án “Đào tạo cán bộ ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước giai đoạn 2013 - 2020” được phê duyệt tại Quyết định số 599/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Đề án 599).
2. Thông tư liên tịch này áp dụng đối với các tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc thực hiện Đề án 599.
Điều 13.2.TT.31.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định chuẩn quốc gia đối với cơ sở giáo dục đại học; quy trình đánh giá, hồ sơ đăng ký công nhận đạt chuẩn quốc gia; cấp và thu hồi chứng nhận cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia.
2. Thông tư này áp dụng đối với các đại học, trường đại học (bao gồm cả các trường đại học thành viên của đại học quốc gia, đại học vùng), học viện (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục đại học), các tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 13.2.TT.32.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về chương trình môn học Giáo dục thể chất thuộc các chương trình đào tạo trình độ đại học (sau đây gọi là chương trình môn học Giáo dục thể chất); kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm quy định về chương trình môn học Giáo dục thể chất trong các cơ sở giáo dục đại học.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.21. Trách nhiệm của Nhà nước đối với giáo dục thể chất và thể thao trong nhà trường; Điều 41.11.LQ.21. Trách nhiệm của Nhà nước đối với giáo dục thể chất và thể thao trong nhà trường; Điều 41.11.LQ.22. Trách nhiệm của nhà trường; Điều 41.11.LQ.22. Trách nhiệm của nhà trường)
Điều 13.2.TT.32.2. Đối tượng và phạm vi áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 25/2015/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/11/2015)
1. Thông tư này áp dụng đối với đại học quốc gia, đại học vùng, học viện, trường đại học (bao gồm cả các trường đại học thành viên của đại học quốc gia, đại học vùng) trong hệ thống giáo dục quốc dân thực hiện chương trình đào tạo trình độ đại học hệ chính quy (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục đại học) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Các cơ sở giáo dục đại học đào tạo chuyên về thể dục, thể thao và các ngành đào tạo chuyên thể dục, thể thao trong các cơ sở giáo dục đại học không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư này.
Điều 13.2.TT.34.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về nguyên tắc, đối tượng, tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục hồ sơ và phân công trách nhiệm trong công tác tuyển sinh vào các học viện, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp, trường văn hóa Công an nhân dân (sau đây gọi chung là các trường Công an nhân dân).
2. Đối tượng áp dụng
a) Các trường Công an nhân dân. Tổng cục, Bộ Tư lệnh, đơn vị trực thuộc Bộ, Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Công an các đơn vị, địa phương) được giao nhiệm vụ thực hiện công tác tuyển sinh trong Công an nhân dân; thí sinh đăng ký dự tuyển (bao gồm thi tuyển và xét tuyển) vào các cấp học, trình độ đào tạo tại các trường Công an nhân dân.
b) Các cơ quan, đơn vị và cá nhân ngoài lực lượng Công an có chỉ tiêu được dự tuyển vào đào tạo tại các trường Công an nhân dân thực hiện theo quy định của Thông tư này.
c) Việc tuyển sinh vào đào tạo tại các trường Công an nhân dân đối với người nước ngoài có quy định riêng.
Điều 13.2.TT.37.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức đào tạo qua mạng gồm: điều kiện, nội dung đào tạo qua mạng, tổ chức thực hiện; trách nhiệm quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức đào tạo qua mạng.
2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở đào tạo, bao gồm: đại học, học viện, trường đại học (gồm các trường đại học thành viên thuộc đại học quốc gia, đại học vùng).
Điều 13.2.TT.44.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở ngành hoặc chuyên ngành đào tạo và đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định mở ngành hoặc chuyên ngành (sau đây gọi chung là ngành) đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.
2. Thông tư này áp dụng đối với các đại học, học viện, trường đại học (bao gồm cả trường đại học thành viên của đại học quốc gia, đại học vùng), viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo); các tổ chức và cá nhân có liên quan đến đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.
Điều 13.2.TT.47.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở ngành đào tạo và đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định mở ngành đào tạo trình độ đại học.
2. Thông tư này áp dụng đối với các đại học quốc gia, đại học vùng, học viện, trường đại học (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo), các tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 13.2.TT.49.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng các ngành đào tạo giáo viên; trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ.
2. Thông tư này áp dụng đối với các đại học, học viện, trường đại học; các viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ; các trường cao đẳng, trung cấp được phép đào tạo các ngành đào tạo giáo viên (sau đây gọi chung là các cơ sở giáo dục); các tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 13.2.TT.51.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về tuyển sinh, đào tạo để cấp bằng tốt nghiệp thứ 2 trình độ đại học nhóm ngành đào tạo giáo viên cho những người đã có bằng tốt nghiệp đại học nhóm ngành đào tạo giáo viên và cấp bằng tốt nghiệp thứ 2 trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên cho những người đã có bằng tốt nghiệp cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hoặc người đã có bằng tốt nghiệp đại học nhóm ngành đào tạo giáo viên (sau đây gọi tắt là văn bằng thứ 2), bao gồm: điều kiện tổ chức và thẩm quyền quyết định đào tạo văn bằng thứ 2; điều kiện của người dự tuyển và tuyển sinh đào tạo văn bằng thứ 2; chương trình đào tạo và tổ chức đào tạo cấp văn bằng thứ 2; hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện.
2. Thông tư này áp dụng đối với các đại học quốc gia, đại học vùng, học viện, trường đại học, trường cao đẳng được giao nhiệm vụ đào tạo nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ đại học, trình độ cao đẳng (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo giáo viên), các tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 13.2.TT.52.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định về tổ chức hoạt động, sử dụng thư điện tử, trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử (sau đây gọi chung là trang thông tin điện tử) của các cơ sở giáo dục đại học, các trường cao đẳng sư phạm.
Thông tư này áp dụng đối với các đại học, học viện, các trường đại học, các trường cao đẳng sư phạm và các viện nghiên cứu khoa học được giao nhiệm vụ đào tạo trình độ tiến sĩ (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục đại học).
Điều 13.2.TT.53.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định nội dung, mức chi ngân sách nhà nước để thực hiện việc xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.
Trình độ đào tạo thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (sau đây gọi tắt là đơn vị) có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện việc xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học.
Điều 13.2.TT.54.1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định nội dung chính ghi trên văn bằng và phụ lục văn bằng giáo dục đại học gồm: bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ và các văn bằng trình độ tương đương.
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ sở giáo dục đại học, tổ chức và cá nhân có liên quan đến giáo dục đại học.
Điều 13.2.TT.56.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định chế độ làm việc của giảng viên cơ sở giáo dục đại học (sau đây gọi tắt là giảng viên), bao gồm: Nhiệm vụ của các chức danh giảng viên; thời gian làm việc, giờ chuẩn giảng dạy và nghiên cứu khoa học; quy đổi các hoạt động chuyên môn ra giờ chuẩn giảng dạy và chế độ làm việc vượt định mức lao động.
2. Thông tư này áp dụng đối với giảng viên giảng dạy tại các đại học, học viện, trường đại học và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 13.2.TT.60.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về chuẩn chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học; xây dựng, thẩm định và ban hành chuẩn chương trình đào tạo cho các lĩnh vực và ngành đào tạo; xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.
2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác được phép đào tạo các trình độ của giáo dục đại học, viện hàn lâm và viện do Thủ tướng Chính phủ thành lập theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ được phép đào tạo trình độ tiến sĩ (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo) và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Thông tư này không quy định đối với các chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp bằng tốt nghiệp, bao gồm cả chương trình liên kết với nước ngoài theo quy định về hợp tác, đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.
4. Các chương trình đào tạo thực hiện theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 36 Luật Giáo dục đại học (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2018) phải đáp ứng các quy định tại Thông tư này.
Điều 13.2.TT.63.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn việc tổ chức triển khai đào tạo trình độ tiến sĩ, trình độ thạc sĩ cho giảng viên các cơ sở giáo dục đại học theo Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019 - 2030 (sau đây viết tắt là Đề án), bao gồm: những quy định chung; đối tượng và tiêu chuẩn tuyển chọn, quyền và trách nhiệm của người học; yêu cầu và tiêu chí xét chọn cơ sở đào tạo, trách nhiệm và quyền hạn của cơ sở đào tạo, cơ sở cử đi và tổ chức thực hiện Đề án.
2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục đại học, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đào tạo trình độ tiến sĩ, trình độ thạc sĩ cho giảng viên các cơ sở giáo dục đại học trong phạm vi Đề án.
Điều 13.2.TT.64.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về quản lý và tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên; trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân có liên quan đối với hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trong cơ sở giáo dục đại học.
2. Thông tư này áp dụng đối với cơ sở giáo dục đại học và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên.
Điều 13.2.TT.69.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện Đề án Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019 - 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 89/QĐ-TTgngày 18 tháng 01 năm 2019 (sau đây gọi là Quyết định số 89/QĐ-TTg);
Nội dung chuyên môn về tuyển sinh, tiêu chí xét chọn và tổ chức triển khai đào tạo của Đề án Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019 - 2030 (sau đây gọi là Đề án) thực hiện theo quy định tại Thông tư số 25/2021/TT-BGDĐT.ngày 8 tháng 9 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn triển khai đào tạo trình độ tiến sĩ, trình độ thạc sĩ cho giảng viên các cơ sở giáo dục đại học theo Quyết định số 89/QĐ-TTg(sau đây gọi là Thông tư số 25/2021/TT-BGDĐT).
2.Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục đại học thuộc đối tượng tham gia Đề án theo quy định tại Thông tư số25/2021/TT-BGDĐT.của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc thực hiện Đề án.
Điều 13.2.LQ.3. Áp dụng Luật giáo dục đại học
(Điều 3 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
Tổ chức, hoạt động của cơ sở giáo dục đại học và quản lý giáo dục đại học tuân theo quy định của Luật này, Luật giáo dục và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 13.2.LQ.4. Giải thích từ ngữ
(Điều 4 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 34/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ sở giáo dục đại học là cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, thực hiện chức năng đào tạo các trình độ của giáo dục đại học, hoạt động khoa học và công nghệ, phục vụ cộng đồng.
2. Trường đại học, học viện (sau đây gọi chung là trường đại học) là cơ sở giáo dục đại học đào tạo, nghiên cứu nhiều ngành, được cơ cấu tổ chức theo quy định của Luật này.
3. Đại học là cơ sở giáo dục đại học đào tạo, nghiên cứu nhiều lĩnh vực, được cơ cấu tổ chức theo quy định của Luật này; các đơn vị cấu thành đại học cùng thống nhất thực hiện mục tiêu, sứ mạng, nhiệm vụ chung.
4. Đơn vị thành viên là trường đại học, viện nghiên cứu có tư cách pháp nhân, do Thủ tướng Chính phủ thành lập, cho phép thành lập theo quy định của pháp luật; được tự chủ trong tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động của đại học.
5. Đơn vị trực thuộc là đơn vị có tư cách pháp nhân của cơ sở giáo dục đại học, do hội đồng trường, hội đồng đại học quyết định thành lập; tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.
6. Đơn vị thuộc là đơn vị không có tư cách pháp nhân của cơ sở giáo dục đại học, do hội đồng trường, hội đồng đại học quyết định việc thành lập; tổ chức và hoạt động theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học, phù hợp với quy định của pháp luật.
7. Trường là đơn vị đào tạo thuộc cơ sở giáo dục đại học, do hội đồng trường, hội đồng đại học quyết định việc thành lập theo quy định của Chính phủ, tổ chức và hoạt động theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.
8. Ngành là tập hợp kiến thức và kỹ năng chuyên môn trong phạm vi hoạt động nghề nghiệp, khoa học và công nghệ, do Bộ Giáo dục và Đào tạo thống kê, phân loại.
9. Chuyên ngành là một phần kiến thức và kỹ năng chuyên môn sâu có tính độc lập trong một ngành, do cơ sở giáo dục đại học quyết định.
10. Lĩnh vực là tập hợp các nhóm ngành có điểm chung về kiến thức, kỹ năng chuyên môn trong phạm vi hoạt động nghề nghiệp, khoa học và công nghệ, do Thủ tướng Chính phủ thống kê, phân loại.
11. Quyền tự chủ là quyền của cơ sở giáo dục đại học được tự xác định mục tiêu và lựa chọn cách thức thực hiện mục tiêu; tự quyết định và có trách nhiệm giải trình về hoạt động chuyên môn, học thuật, tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản và hoạt động khác trên cơ sở quy định của pháp luật và năng lực của cơ sở giáo dục đại học.
12. Trách nhiệm giải trình là việc cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm báo cáo, minh bạch thông tin đối với người học, xã hội, cơ quan quản lý có thẩm quyền, chủ sở hữu và các bên liên quan về việc tuân thủ quy định của pháp luật và thực hiện đúng quy định, cam kết của cơ sở giáo dục đại học.
Điều 13.2.NĐ.4.3. Giải thích từ ngữ
(Điều 3 Nghị định số 99/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2014)
Trong văn bản này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tiềm lực khoa học và công nghệ bao gồm nhân lực khoa học và công nghệ; tài sản trí tuệ; cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, trang thiết bị; nguồn tài chính thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
2. Hoạt động khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học là hoạt động nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và triển khai thực nghiệm, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ, phát huy sáng kiến và các hoạt động sáng tạo khác nhằm phát triển khoa học và công nghệ.
3. Nhà khoa học đầu ngành là nhà khoa học đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại Điều 15 Nghị định số 40/2014/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ.
4. Nhà khoa học trẻ tài năng là nhà khoa học đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại Điều 23 Nghị định số 40/2014/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ.
Điều 13.2.NĐ.8.3. Giải thích từ ngữ
(Điều 3 Nghị định số 141/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/01/2021)
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cử tuyển là việc tuyển sinh qua phương thức xét tuyển vào đại học, cao đẳng, trung cấp đối với người học được quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này.
2. Dân tộc thiểu số rất ít người và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được xác định theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có rất ít cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số là xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có tỷ lệ đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số chưa đạt theo quy định:
a) Xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số từ 10% đến dưới 30% tổng dân số của xã: tỷ lệ cán bộ, công chức cấp xã, viên chức làm việc trên địa bàn xã người dân tộc thiểu số phải đạt tối thiểu là 15% tổng số cán bộ, công chức cấp xã và viên chức làm việc trên địa bàn xã;
b) Xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số từ 30% đến dưới 50% tổng dân số của xã: tỷ lệ cán bộ, công chức cấp xã, viên chức làm việc trên địa bàn xã người dân tộc thiểu số phải đạt tối thiểu là 30% tổng số cán bộ, công chức cấp xã và viên chức làm việc trên địa bàn xã;
c) Xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số từ 50% đến dưới 70% tổng dân số của xã: tỷ lệ cán bộ, công chức cấp xã, viên chức làm việc trên địa bàn xã người dân tộc thiểu số phải đạt tối thiểu là 40% tổng số cán bộ, công chức cấp xã và viên chức làm việc trên địa bàn xã;
d) Xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số trên 70% tổng dân số của xã: tỷ lệ cán bộ, công chức cấp xã, viên chức làm việc trên địa bàn xã người dân tộc thiểu số phải đạt tối thiểu là 50% tổng số cán bộ, công chức cấp xã và viên chức làm việc trên địa bàn xã.
Điều 13.2.TT.31.2. Giải thích từ ngữ
(Điều 2 Thông tư số 24/2015/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/11/2015)
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chuẩn quốc gia đối với cơ sở giáo dục đại học là bộ tiêu chuẩn bao gồm những tiêu chí và mức tối thiểu phải đạt được làm căn cứ để các cơ quan chức năng đánh giá, công nhận cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia và xây dựng chính sách phù hợp đối với các cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia.
2. Tiêu chí là nội dung chi tiết cụ thể của mỗi tiêu chuẩn đánh giá, được quy định thành từng Điểm trong các Khoản thuộc Điều 3 của Thông tư này.
3. Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo là tổng diện tích sàn của các hạng mục: hội trường, giảng đường, phòng học các loại, thư viện, trung tâm học liệu, phòng thí nghiệm, phòng thực hành, xưởng thực tập, nhà tập đa năng, phòng làm việc của giáo sư, phòng làm việc của giảng viên các bộ môn.
4. Sinh viên bao gồm học sinh, sinh viên chính quy, học viên cao học và nghiên cứu sinh đang học tập, nghiên cứu tại cơ sở giáo dục đại học.
5. Nhóm giảng dạy-nghiên cứu là nhóm giảng viên, nghiên cứu viên cùng chuyên ngành hay có chuyên ngành gần nhau, cùng nghiên cứu chuyên sâu về một lĩnh vực, kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo và nghiên cứu khoa học, làm việc trong phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu được trang bị đồng bộ các trang thiết bị cần thiết phục vụ giảng dạy và nghiên cứu, có quan hệ hợp tác chặt chẽ với các đối tác quốc tế cùng lĩnh vực.
Điều 13.2.TT.37.2. Giải thích từ ngữ
(Điều 2 Thông tư số 12/2016/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/06/2016)
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Ứng dụng công ngQhệ thông tin trong đào tạo qua mạng là việc sử dụng các trang thiết bị điện tử, phần mềm, học liệu điện tử và mạng viễn thông (chủ yếu là mạng Internet) hỗ trợ các hoạt động dạy và học nhằm đổi mới phương pháp dạy - học, nâng cao hiệu quả công tác đào tạo. Một số một mô hình ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo qua mạng phổ biến là:
a) Đào tạo kết hợp (Blended learning) là việc kết hợp phương thức học tập điện tử (e-Learning) với phương thức dạy - học truyền thống (theo đó người dạy và người học cùng có mặt) nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo và chất lượng giáo dục.
b) Học tập điện tử (e-Learning) là hình thức học tập qua đó người học có thể tự học mọi lúc, học mọi nơi thông qua các học liệu điện tử đa phương tiện (lời giảng, lời thuyết minh, âm thanh, hình ảnh, video, đồ họa...). Các hình thức học tập như m-Learning (học thông qua thiết bị di động: điện thoại thông minh, máy tính bảng, màn hình tương tác), u-Learning (học thông qua các phương thức tương tác thực tế ảo diễn ra bất kỳ nơi hào), hay smart-Learning (phương tiện học tập thông minh) đều là các hình thái của học tập điện tử e-Learning.
2. Học liệu điện tử là tập hợp các phương tiện điện tử phục vụ dạy và học, bao gồm: sách giáo trình, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, bài kiểm tra đánh giá, bản trình chiếu, bảng dữ liệu, các tệp âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử, phần mềm dạy học, thí nghiệm ảo...
3. Hệ thống quản lý học tập (LMS - Learning Management System): là hệ thống phần mềm cho phép tổ chức, quản lý và triển khai các hoạt động đào tạo qua mạng từ lúc nhập học đến khi người học hoàn thành khóa học qua mạng; giúp cơ sở đào tạo theo dõi và quản lý quá trình học tập của người học; tạo ra môi trường dạy và học ảo; giúp giáo viên giao tiếp với người học trong việc giao bài tập, trợ giúp, giải đáp; giúp người học có thể theo dõi được tiến trình học tập, tham gia các nội dung học qua mạng, kết nối với giáo viên và các học viên khác để trao đổi bài.
4. Hệ thống quản lý nội dung học tập (LCMS - Learning Content Management System): là hệ thống phần mềm quản lý kho nội dung học tập qua mạng, cho phép tổ chức lưu trữ và phân phát các nội dung học tập tới người học. Hệ thống quản lý nội dung học tập có sự phối hợp chặt chẽ với hệ thống quản lý học tập (để truyền tải nội dung học tập tới người học) và phần mềm công cụ soạn bài giảng (để tạo ra các nội dung học tập).
Điều 13.2.TT.52.2. Giải thích từ ngữ
(Điều 2 Thông tư số 15/2018/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/09/2018)
Trong văn bản này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Nhóm thư điện tử (email group) là tập hợp các địa chỉ thư điện tử được lập để chia sẻ thông tin nội bộ giữa các địa chỉ thư điện tử tham gia nhóm. Khi một thành viên trong nhóm gửi đến địa chỉ chung của nhóm thì các thành viên trong nhóm đều nhận được.
2. RSS (Really Simple Syndication) là một chuẩn định dạng nhằm mục đích chia sẻ nội dung trên mạng máy tính.
3. Chuẩn Dubpn Core về dữ pệu đặc tả là một tập bao gồm 15 yếu tố dữ pệu đặc tả cơ bản được sử dụng để mô tả tài nguyên. Trong đó, dữ pệu đặc tả (metadata) là những thông tin mô tả các đặc tính của dữ pệu như nội dung, định dạng, chất lượng, điều kiện và các đặc tính khác nhằm tạo thuận lợi cho quá trình tìm kiếm, truy cập, quản lý và lưu trữ dữ pệu.
Điều 13.2.TT.60.2. Giải thích từ ngữ
(Điều 2 Thông tư số 17/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/08/2021)
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chương trình đào tạo là một hệ thống các hoạt động giáo dục, đào tạo được thiết kế và tổ chức thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu đào tạo, hướng tới cấp một văn bằng giáo dục đại học cho người học. Chương trình đào tạo bao gồm mục tiêu, khối lượng kiến thức, cấu trúc, nội dung, phương pháp và hình thức đánh giá đối với môn học, ngành học, trình độ đào tạo, chuẩn đầu ra phù hợp với Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
2. Chuẩn chương trình đào tạo của một trình độ giáo dục đại học là những yêu cầu chung, tối thiểu đối với tất cả chương trình đào tạo của các ngành (các nhóm ngành, lĩnh vực) ở trình độ đó; bao gồm yêu cầu về mục tiêu, chuẩn đầu ra (hay yêu cầu đầu ra), chuẩn đầu vào (hay yêu cầu đầu vào), khối lượng học tập tối thiểu, cấu trúc và nội dung, phương pháp giảng dạy và đánh giá kết quả học tập, các điều kiện thực hiện chương trình để bảo đảm chất lượng đào tạo.
3. Chuẩn chương trình đào tạo của một ngành (hoặc của một nhóm ngành, một lĩnh vực) ở một trình độ là những yêu cầu chung, tối thiểu đối với tất cả chương trình đào tạo của ngành đó (hoặc nhóm ngành, lĩnh vực đó), phù hợp với chuẩn chương trình đào tạo trình độ tương ứng.
4. Chuẩn đầu ra là yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học sau khi hoàn thành một chương trình đào tạo, gồm cả yêu cầu tối thiểu về kiến thức, kỹ năng, mức độ tự chủ và trách nhiệm của người học khi tốt nghiệp.
5. Chuẩn đầu vào (hay yêu cầu đầu vào) của một chương trình đào tạo là những yêu cầu tối thiểu về trình độ, năng lực, kinh nghiệm mà người học cần có để theo học chương trình đào tạo.
6. Chương trình đào tạo chuyên sâu đặc thù trình độ bậc 7 là chương trình đào tạo của một số ngành chuyên sâu đặc thù theo quy định của Chính phủ với yêu cầu người tốt nghiệp đạt trình độ tương ứng bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam; chương trình đào tạo chuyên sâu đặc thù trình độ bậc 8 là chương trình đào tạo của một số ngành chuyên sâu đặc thù theo quy định của Chính phủ với yêu cầu người tốt nghiệp đạt trình độ tương ứng bậc 8 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
7. Chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu có mục tiêu và nội dung theo hướng chuyên sâu về nguyên lý, lý thuyết cơ bản trong các lĩnh vực khoa học, phát triển các công nghệ nguồn làm nền tảng để phát triển các lĩnh vực khoa học ứng dụng và công nghệ.
8. Chương trình đào tạo định hướng ứng dụng có mục tiêu và nội dung theo hướng phát triển kết quả nghiên cứu cơ bản, ứng dụng các công nghệ nguồn thành các giải pháp công nghệ, quy trình quản lý, thiết kế các công cụ hoàn chỉnh phục vụ nhu cầu đa dạng của con người.
9. Chương trình đào tạo định hướng nghề nghiệp có mục tiêu và nội dung theo hướng trang bị những kiến thức và kỹ năng chuyên sâu, phát triển năng lực làm việc gắn với một nhóm chức danh nghề nghiệp cụ thể.
10. Lĩnh vực đào tạo là tập hợp một số nhóm ngành đào tạo có những đặc điểm chung về chuyên môn hoặc nghề nghiệp, tương ứng với Danh mục giáo dục, đào tạo cấp II thuộc Danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân.
11. Nhóm ngành đào tạo là tập hợp một số ngành đào tạo có những đặc điểm chung về chuyên môn, tương ứng với Danh mục giáo dục, đào tạo cấp III thuộc Danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân.
12. Môn học, học phần (sau đây gọi chung là học phần) là một tập hợp hoạt động giảng dạy và học tập được thiết kế nhằm thực hiện một số mục tiêu học tập cụ thể, trang bị cho người học những kiến thức, kỹ năng thuộc một phạm vi chuyên môn hẹp trong chương trình đào tạo. Một học phần thông thường được tổ chức giảng dạy, học tập trong một học kỳ.
13. Thành phần của một chương trình đào tạo là một nhóm học phần và các hoạt động học tập, nghiên cứu khác có đặc điểm chung về chuyên môn; có vai trò rõ nét trong thực hiện một nhóm mục tiêu và yêu cầu đầu ra của chương trình đào tạo. Các thành phần được sử dụng để thiết kế cấu trúc tổng thể của chương trình đào tạo, như giáo dục đại cương, khoa học cơ bản, cơ sở và cốt lõi ngành, thực tập và trải nghiệm, nghiên cứu khoa học và các thành phần khác.
Điều 13.2.TT.63.2. Giải thích từ ngữ
(Điều 2 Thông tư số 25/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/10/2021)
1. Cơ sở cử đi là cơ sở giáo dục đại học trong nước (không bao gồm những cơ sở giáo dục đại học tư thục có vốn đầu tư nước ngoài) có nhu cầu nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên ở trình độ tiến sĩ và trình độ thạc sĩ trong phạm vi Đề án.
2. Cơ sở đào tạo là cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu, tổ chức giáo dục trong nước và ở nước ngoài được cấp có thẩm quyền của nước sở tại cho phép tổ chức đào tạo và cấp bằng tiến sĩ, bằng thạc sĩ; đáp ứng quy định của Thông tư này, được Bộ Giáo dục và Đào tạo xét chọn và công bố trong phạm vi Đề án.
3. Giảng viên cơ hữu là giảng viên của cơ sở cử đi đáp ứng quy định tại điểm e khoản 1 Điều 10 Nghị định số 99/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học.
4. Giảng viên nguồn là những người tại thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành đã trúng tuyển hoặc đang theo học chương trình đào tạo tiến sĩ tại các cơ sở đào tạo trong nước hoặc ở nước ngoài, chưa là giảng viên cơ hữu nhưng có nguyện vọng và được cơ sở cử đi cam kết tiếp nhận làm giảng viên cơ hữu sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo tiến sĩ thông qua hợp đồng đào tạo giảng viên nguồn.
5. Người học là giảng viên cơ hữu, giảng viên nguồn đáp ứng quy định của Thông tư này, được cơ sở cử đi tuyển chọn và được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt cấp kinh phí hỗ trợ từ Đề án trong thời gian theo học các chương trình đào tạo tiến sĩ, thạc sĩ, trong đó người học tiến sĩ là người học chương trình đào tạo tiến sĩ, người học thạc sĩ là người học chương trình đào tạo thạc sĩ.
Điều 13.2.LQ.5. Mục tiêu của giáo dục đại học
(Điều 5 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 77 Luật số 74/2014/QH13 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2015)
1. Mục tiêu chung:
a) Đào tạo nhân lực, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài; nghiên cứu khoa học, công nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm mới, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế;
b) Đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu và phát triển ứng dụng khoa học và công nghệ tương xứng với trình độ đào tạo; có sức khỏe; có khả năng sáng tạo và trách nhiệm nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc; có ý thức phục vụ nhân dân.
2. Mục tiêu cụ thể đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ:
a) bị bãi bỏ;
b) Đào tạo trình độ đại học để sinh viên có kiến thức chuyên môn toàn diện, nắm vững nguyên lý, quy luật tự nhiên - xã hội, có kỹ năng thực hành cơ bản, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc ngành được đào tạo;
c) Đào tạo trình độ thạc sĩ để học viên có kiến thức khoa học nền tảng, có kỹ năng chuyên sâu cho nghiên cứu về một lĩnh vực khoa học hoặc hoạt động nghề nghiệp hiệu quả, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo;
d) Đào tạo trình độ tiến sĩ để nghiên cứu sinh có trình độ cao về lý thuyết và ứng dụng, có năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo, phát triển tri thức mới, phát hiện nguyên lý, quy luật tự nhiên - xã hội và giải quyết những vấn đề mới về khoa học, công nghệ, hướng dẫn nghiên cứu khoa học và hoạt động chuyên môn.
Điều 13.2.LQ.6. Trình độ và hình thức đào tạo của giáo dục đại học
(Điều 6 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 34/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Các trình độ đào tạo của giáo dục đại học bao gồm trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ.
2. Hình thức đào tạo để cấp văn bằng các trình độ đào tạo của giáo dục đại học bao gồm chính quy, vừa làm vừa học, đào tạo từ xa. Việc chuyển đổi giữa các hình thức đào tạo được thực hiện theo nguyên tắc liên thông.
3. Cơ sở giáo dục đại học được tổ chức hoạt động giáo dục thường xuyên, cung cấp dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn cấp chứng chỉ, chứng nhận phù hợp với ngành, lĩnh vực đào tạo của mỗi cơ sở theo quy định của pháp luật để đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người học.
4. Chính phủ quy định trình độ đào tạo đối với một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 31.1.TT.26.1. ; Điều 31.1.TT.27.1. )
Điều 13.2.NĐ.7.14. Trình độ đào tạo đối với một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù
(Điều 14 Nghị định số 99/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2020)
1. Trình độ đào tạo đối với một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù là trình độ của người đã tốt nghiệp các chương trình đào tạo chuyên sâu đặc thù sau đây:
a) Chương trình có khối lượng học tập từ 150 tín chỉ trở lên đối với người đã tốt nghiệp trung học phổ thông và tương đương hoặc có khối lượng học tập từ 30 tín chỉ trở lên đối với người đã tốt nghiệp trình độ đại học;
b) Chương trình có khối lượng học tập từ 90 tín chỉ trở lên đối với người có trình độ tương đương Bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
2. Căn cứ vào quy định về điều kiện đầu vào, khối lượng học tập tối thiểu, chuẩn giảng viên, chuẩn đầu ra và các chuẩn khác trong chuẩn chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, người tốt nghiệp chương trình đào tạo chuyên sâu đặc thù được xếp vào bậc tương ứng trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thực hành, thực tập sư phạm áp dụng cho các trường đại học, cao đẳng đào tạo giáo viên phổ thông, mầm non trình độ cao đẳng hệ chính quy.
Phu luc_Quy che thuc hanh thuc tap su pham_36.2003.QĐ-BGDĐT.docx
Điều 13.2.LQ.7. Cơ sở giáo dục đại học
(Điều 7 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 34/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Cơ sở giáo dục đại học có tư cách pháp nhân, bao gồm đại học, trường đại học và cơ sở giáo dục đại học có tên gọi khác phù hợp với quy định của pháp luật.
Đại học quốc gia, đại học vùng là đại học thực hiện nhiệm vụ chiến lược quốc gia, nhiệm vụ phát triển vùng của đất nước.
2. Loại hình cơ sở giáo dục đại học bao gồm:
a) Cơ sở giáo dục đại học công lập do Nhà nước đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động và là đại diện chủ sở hữu;
b) Cơ sở giáo dục đại học tư thục do nhà đầu tư trong nước hoặc nước ngoài đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động.
Cơ sở giáo dục đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận là cơ sở giáo dục đại học mà nhà đầu tư cam kết hoạt động không vì lợi nhuận, được ghi nhận trong quyết định cho phép thành lập hoặc quyết định chuyển đổi loại hình cơ sở giáo dục đại học; hoạt động không vì lợi nhuận, không rút vốn, không hưởng lợi tức; phần lợi nhuận tích lũy hàng năm thuộc sở hữu chung hợp nhất không phân chia để tiếp tục đầu tư phát triển cơ sở giáo dục đại học.
Chỉ chuyển đổi cơ sở giáo dục đại học tư thục sang cơ sở giáo dục đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.
3. Các loại hình cơ sở giáo dục đại học bình đẳng trước pháp luật.
4. Căn cứ vào năng lực và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, cơ sở giáo dục đại học xác định mục tiêu phát triển, định hướng hoạt động như sau:
a) Cơ sở giáo dục đại học định hướng nghiên cứu;
b) Cơ sở giáo dục đại học định hướng ứng dụng.
5. Chính phủ quy định chi tiết việc công nhận cơ sở giáo dục đại học theo định hướng nghiên cứu trên cơ sở kết quả đào tạo, nghiên cứu; chuyển trường đại học thành đại học; liên kết các trường đại học thành đại học; việc chuyển đổi cơ sở giáo dục đại học tư thục sang cơ sở giáo dục đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận; nguyên tắc đặt tên, đổi tên cơ sở giáo dục đại học; tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học được thành lập theo hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và bên ký kết nước ngoài.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.9. Hình thức và phân loại tổ chức khoa học và công nghệ; Điều 13.1.LQ.47. Loại hình nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân; Điều 13.1.LQ.47. Loại hình nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân)
Điều 13.2.NĐ.1.3. Đại học vùng
(Điều 3 Nghị định số 141/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/12/2013, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 19 Nghị định số 99/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2020)
1. Đại học vùng là cơ sở giáo dục đại học công lập, trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, có chức năng đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực ở các trình độ của giáo dục đại học và thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của vùng, miền và cả nước.
Điều 13.2.NĐ.7.2. Đặt tên, đổi tên cơ sở giáo dục đại học
(Điều 2 Nghị định số 99/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2020)
1. Tên tiếng Việt của cơ sở giáo dục đại học bao gồm:
a) Cụm từ xác định loại cơ sở giáo dục đại học: đại học, trường đại học, học viện;
b) Cụm từ xác định lĩnh vực, ngành nghề đào tạo (nếu cần);
c) Tên riêng bao gồm tên địa phương, tên danh nhân văn hóa, lịch sử, tên cá nhân, tổ chức (nếu có) và các tên riêng khác.
2. Tên giao dịch quốc tế của cơ sở giáo dục đại học được dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài, phải sử dụng các thuật ngữ bằng tiếng nước ngoài phù hợp với thông lệ quốc tế. Đối với trường đại học là thành viên của đại học, tên giao dịch quốc tế bằng tiếng nước ngoài do đại học quy định.
3. Trường hợp thành lập mới hoặc đổi tên, tên tiếng Việt của cơ sở giáo dục đại học kèm tên giao dịch quốc tế, tên viết tắt được xác định trong đề án thành lập hoặc đề án đổi tên cơ sở giáo dục đại học; không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của cơ sở giáo dục đại học khác đã thành lập hoặc đăng ký, bảo đảm sự trong sáng của ngôn ngữ, không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc; không được gây nhầm lẫn về đẳng cấp, thứ hạng trường hoặc nội dung chương trình giảng dạy. Đồng thời, tên của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục đại học.
4. Hồ sơ đổi tên bao gồm:
a) Tờ trình đề nghị đổi tên cơ sở giáo dục đại học;
b) Nghị quyết của hội đồng trường hoặc hội đồng đại học;
c) Đề án đổi tên cơ sở giáo dục đại học: nêu rõ lý do và sự cần thiết phải đổi tên; báo cáo đánh giá tác động đối với người học, cán bộ, giảng viên và các bên liên quan; các giải pháp xử lý rủi ro sau khi thực hiện đổi tên (nếu có);
d) Văn bản chấp thuận việc đổi tên của cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục đại học đối với cơ sở giáo dục đại học công lập hoặc có sự đồng thuận của các nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với trường đại học tư thục, trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.
5. Quy trình xử lý hồ sơ đổi tên như sau:
a) Cơ sở giáo dục đại học gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện kèm theo bản mềm đến Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc qua dịch vụ công trực tuyến thuộc cổng thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều này, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;
c) Trường hợp hồ sơ không bảo đảm theo đúng quy định, trong thời hạn 10 ngày làm việc tính từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi văn bản thông báo cho cơ sở giáo dục đại học và nêu rõ lý do.
6. Trường hợp đổi tên gắn với chuyển đổi cơ sở giáo dục đại học tư thục sang cơ sở giáo dục đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận hoặc chuyển trường đại học thành đại học hoặc liên kết các trường đại học thành đại học thì thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 của Điều này và Điều 3 hoặc Điều 4 hoặc Điều 5 Nghị định này.
Điều 13.2.NĐ.7.3. Chuyển đổi cơ sở giáo dục đại học tư thục sang cơ sở giáo dục đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận
(Điều 3 Nghị định số 99/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2020)
1. Hồ sơ chuyển đổi bao gồm:
a) Tờ trình đề nghị chuyển đổi cơ sở giáo dục đại học tư thục sang cơ sở giáo dục đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận, trong đó nêu rõ sự cần thiết phải chuyển đổi; tôn chỉ, mục đích hoạt động không vì lợi nhuận; phần vốn góp, phần tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất không phân chia của cơ sở giáo dục đại học tư thục (nếu có);
b) Văn bản cam kết của các nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục chuyển sang cơ sở giáo dục đại học hoạt động không vì lợi nhuận, bảo đảm thực hiện hoạt động không vì lợi nhuận, không rút vốn, không hưởng lợi tức; phần lợi nhuận tích lũy hằng năm thuộc sở hữu chung hợp nhất không phân chia để tiếp tục đầu tư phát triển cơ sở giáo dục đại học tư thục;
c) Dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động; dự thảo quy chế tài chính nội bộ của cơ sở giáo dục đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận;
d) Các minh chứng khác kèm theo: Báo cáo kết quả kiểm toán, thỏa thuận giải quyết phần vốn góp cho nhà đầu tư không đồng ý chuyển đổi sang cơ sở giáo dục đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận (nếu có); các giấy tờ, tài liệu về đất đai, tài sản, tài chính, tổ chức và nhân sự của cơ sở giáo dục đại học tư thục chuyển sang cơ sở giáo dục đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận;
đ) Đánh giá tác động của việc chuyển đổi về nhân sự, tài chính, tài sản và phương án xử lý;
e) Quyết định thành lập cơ sở giáo dục đại học tư thục, quyết định công nhận hội đồng trường đương nhiệm, quyết định công nhận hiệu trưởng đương nhiệm của cơ sở giáo dục đại học tư thục và các tài liệu liên quan khác (nếu có).
2. Quy trình xử lý hồ sơ chuyển đổi như sau:
a) Cơ sở giáo dục đại học gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện kèm theo bản mềm đến Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc qua dịch vụ công trực tuyến thuộc cổng thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều này, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;
c) Trường hợp hồ sơ không bảo đảm theo đúng quy định, trong thời hạn 10 ngày làm việc tính từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi văn bản thông báo cho cơ sở giáo dục đại học tư thục và nêu rõ lý do.
Điều 13.2.NĐ.7.4. Chuyển trường đại học thành đại học và thành lập trường thuộc cơ sở giáo dục đại học
(Điều 4 Nghị định số 99/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2020)
1. Điều kiện để chuyển trường đại học thành đại học như sau:
a) Trường đại học đã được công nhận đạt chuẩn chất lượng cơ sở giáo dục đại học bởi tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục hợp pháp;
b) Có ít nhất 03 trường thuộc trường đại học được thành lập theo quy định tại khoản 4 Điều này; có ít nhất 10 ngành đào tạo đến trình độ tiến sĩ; có quy mô đào tạo chính quy trên 15.000 người;
c) Có ý kiến chấp thuận của cơ quan quản lý trực tiếp đối với trường đại học công lập; có sự đồng thuận của các nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với trường đại học tư thục, trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.
2. Hồ sơ chuyển trường đại học thành đại học bao gồm:
a) Tờ trình đề nghị chuyển trường đại học thành đại học; nghị quyết của hội đồng trường;
b) Đề án chuyển trường đại học thành đại học, trong đó nêu rõ sự cần thiết, các minh chứng quy định tại khoản 1 Điều này; dự thảo quy chế tổ chức hoạt động của đại học; các giải pháp giải quyết rủi ro khi tiến hành chuyển đổi (nếu có); đánh giá tác động của việc chuyển đổi về nhân sự, tài chính, tài sản và phương án xử lý.
3. Quy trình xử lý hồ sơ chuyển trường đại học thành đại học như sau:
a) Trường đại học gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện kèm theo bản mềm đến Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc qua dịch vụ công trực tuyến thuộc cổng thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều này, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;
c) Trường hợp hồ sơ không bảo đảm theo đúng quy định, trong thời hạn 10 ngày làm việc tính từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi văn bản thông báo cho trường đại học và nêu rõ lý do.
4. Thành lập trường là đơn vị đào tạo thuộc cơ sở giáo dục đại học theo khoản 2 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học được quy định như sau:
a) Điều kiện thành lập: Có ít nhất 05 ngành thuộc cùng một lĩnh vực đào tạo từ trình độ đại học trở lên, trong đó có ít nhất 03 ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, ít nhất 01 ngành đào tạo đến trình độ tiến sĩ; có quy mô đào tạo chính quy từ 2.000 người trở lên; có quy định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của trường thuộc cơ sở giáo dục đại học. Trường hợp thành lập trường chỉ để đào tạo các chương trình theo định hướng ứng dụng thì không cần điều kiện đào tạo đến trình độ thạc sĩ, tiến sĩ. Trường hợp thành lập trường có quy mô đào tạo chính quy nhỏ hơn 2.000 hoặc có số ngành thuộc cùng một lĩnh vực đào tạo trình độ đại học, trình độ thạc sĩ ít hơn quy định này thì phải có sự đồng ý của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, căn cứ vào tính đặc thù của lĩnh vực hoặc trình độ đào tạo;
b) Hồ sơ thành lập bao gồm: Đề án thành lập nêu rõ sự cần thiết thành lập trường, giải pháp thực hiện đề án; các minh chứng về điều kiện thành lập trường quy định tại điểm a khoản này;
c) Hội đồng trường hoặc hội đồng đại học có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và ra quyết định thành lập trường thuộc cơ sở giáo dục đại học và gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo để báo cáo;
d) Tên của trường phải bảo đảm không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của cơ sở giáo dục đại học đã thành lập hoặc đăng ký, bảo đảm sự trong sáng của ngôn ngữ, không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.Tên giao dịch quốc tế của trường được dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài, phải sử dụng các thuật ngữ tiếng nước ngoài theo thông lệ quốc tế.
Điều 13.2.NĐ.7.5. Liên kết các trường đại học thành đại học
(Điều 5 Nghị định số 99/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2020)
1. Điều kiện để các trường đại học liên kết thành đại học như sau:
a) Có ít nhất 3 trường đại học cùng loại hình công lập hoặc cùng loại hình tư thục liên kết thành đại học hoặc có ít nhất 3 trường đại học là trường đại học tư thục và trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận liên kết thành đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận;
b) Có dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động của đại học do các trường đại học liên kết với nhau xây dựng, trong đó xác định mục tiêu, sứ mạng chung; các quy định về tổ chức, tài chính, tài sản; các nội dung khác (nếu có);
c) Có ý kiến chấp thuận của cơ quan quản lý trực tiếp trường đại học công lập hoặc có sự đồng thuận của các nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp tại mỗi trường đại học tư thục, trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.
2. Hồ sơ liên kết các trường đại học thành đại học bao gồm:
a) Tờ trình cùng đề nghị liên kết thành đại học của các trường đại học tham gia liên kết;
b) Nghị quyết của các hội đồng trường về việc tham gia liên kết;
c) Đề án liên kết thành đại học, trong đó nêu rõ sự cần thiết, những thay đổi về mục tiêu, sứ mạng của các trường tham gia liên kết; dự thảo quy chế tổ chức, hoạt động của đại học; các giải pháp giải quyết rủi ro khi tiến hành liên kết (nếu có).
3. Quy trình xử lý hồ sơ như sau:
a) Trường đại học đại diện các trường tham gia liên kết gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện kèm theo bản mềm đến Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc qua dịch vụ công trực tuyến thuộc cổng thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Trong thời hạn 45 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều này, Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;
c) Trường hợp hồ sơ không bảo đảm theo đúng quy định tại Điều này, trong thời hạn 10 ngày làm việc tính từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi văn bản thông báo cho các trường đại học và nêu rõ lý do.
Điều 13.2.NĐ.7.6. Tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học thành lập theo hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và bên ký kết nước ngoài
(Điều 6 Nghị định số 99/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2020)
Tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học thành lập theo hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và bên ký kết nước ngoài được thực hiện theo quy định của hiệp định; nếu hiệp định đã được ký kết không quy định thì thực hiện theo Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 13.2.NĐ.7.10. Công nhận cơ sở giáo dục đại học định hướng nghiên cứu
(Điều 10 Nghị định số 99/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2020)
1. Cơ sở giáo dục đại học định hướng nghiên cứu gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo với hoạt động nghiên cứu khoa học, đạt các tiêu chí sau:
a) Đã công bố định hướng phát triển thành cơ sở giáo dục đại học nghiên cứu trong sứ mạng, tầm nhìn và mục tiêu của cơ sở giáo dục đại học; được công nhận đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục;
b) Có đơn vị thuộc, trực thuộc nghiên cứu khoa học cơ bản, nghiên cứu phát triển công nghệ nguồn; có tỷ lệ ngành đang đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ đạt từ 50% trở lên so với tổng số ngành đang đào tạo cấp bằng; trong 3 năm gần nhất, có quy mô tuyển sinh trình độ thạc sĩ, tiến sĩ trung bình không thấp hơn 20% tổng quy mô tuyển sinh và cấp trung bình từ 20 bằng tiến sĩ trở lên trong một năm;
c) Trong 3 năm gần nhất, tỷ trọng nguồn thu trung bình từ các hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, nghiên cứu, chuyển giao không thấp hơn 15% tổng thu của cơ sở giáo dục đại học;
d) Trong 3 năm gần nhất, cơ sở giáo dục đại học công bố trung bình mỗi năm từ 100 bài báo trở lên và đạt tỷ lệ trung bình một giảng viên cơ hữu công bố mỗi năm từ 0,3 bài trở lên trên các tạp chí khoa học có uy tín trên thế giới. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định danh mục tạp chí khoa học có uy tín làm cơ sở công nhận tiêu chí này;
đ) Tỷ lệ sinh viên trên giảng viên không quá 20; tỷ lệ giảng viên cơ hữu có trình độ tiến sĩ không thấp hơn 50% tổng số giảng viên cơ hữu của cơ sở giáo dục đại học; tỷ lệ giảng viên có chức danh giáo sư, phó giáo sư không thấp hơn 20% tổng giảng viên cơ hữu có trình độ tiến sĩ của cơ sở giáo dục đại học;
e) Giảng viên cơ hữu, cán bộ quản lý cơ hữu của trường đại học công lập là giảng viên, cán bộ được tuyển dụng, sử dụng và quản lý theo quy định về số lượng người làm việc và vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập.
Giảng viên cơ hữu, cán bộ quản lý cơ hữu của trường đại học tư thục, trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận là người lao động ký hợp đồng lao động có thời hạn 3 năm hoặc hợp đồng không xác định thời hạn theo Bộ luật Lao động, không là công chức hoặc viên chức nhà nước, không đang làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên với đơn vị sử dụng lao động khác; do trường đại học trả lương và chi trả các khoản khác thuộc chế độ, chính sách đối với người lao động theo các quy định hiện hành.
2. Căn cứ vào các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này và mục tiêu, sứ mạng, đề xuất của cơ sở giáo dục đại học với các minh chứng kèm theo, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục đại học kiểm định, công bố danh sách các cơ sở giáo dục đại học đạt tiêu chuẩn định hướng nghiên cứu trên trang thông tin điện tử của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục đại học; hằng năm, rà soát và đưa ra khỏi danh sách những cơ sở giáo dục đại học không còn đạt tiêu chuẩn trên; báo cáo kết quả về Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Cơ sở giáo dục đại học định hướng nghiên cứu được ưu tiên thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Điều 13.2.LQ.8. Đại học quốc gia
(Điều 8 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 2 Luật số 34/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Đại học quốc gia là trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học, công nghệ đa ngành, đa lĩnh vực chất lượng cao, được Nhà nước ưu tiên đầu tư phát triển.
2. Đại học quốc gia có quyền tự chủ cao trong các hoạt động về đào tạo, nghiên cứu khoa học, tài chính, quan hệ quốc tế và tổ chức bộ máy. Đại học quốc gia chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của các bộ, ngành khác và Ủy ban nhân dân các cấp nơi đại học quốc gia đặt địa điểm, trong phạm vi chức năng theo quy định của Chính phủ và phù hợp với pháp luật.
Đại học quốc gia được làm việc trực tiếp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để giải quyết những vấn đề liên quan đến đại học quốc gia. Khi cần thiết, giám đốc đại học quốc gia báo cáo Thủ tướng Chính phủ về những vấn đề liên quan đến hoạt động và phát triển của đại học quốc gia.
3. Chủ tịch hội đồng đại học quốc gia và giám đốc, phó giám đốc đại học quốc gia do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm.
4. Chính phủ quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đại học quốc gia.
Điều 13.2.NĐ.3.2. Vị trí và chức năng
(Điều 2 Nghị định số 186/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Đại học quốc gia là cơ sở giáo dục đại học công lập bao gồm tổ hợp các trường đại học, viện nghiên cứu khoa học thành viên thuộc các lĩnh vực chuyên môn khác nhau, tổ chức theo hai cấp để đào tạo các trình độ của giáo dục đại học; là trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học, công nghệ đa ngành, đa lĩnh vực chất lượng cao, được Nhà nước ưu tiên đầu tư phát triển.
2. Đại học quốc gia có tư cách pháp nhân, có con dấu hình Quốc huy và tài khoản riêng; là đầu mối được giao các chỉ tiêu về ngân sách và kế hoạch.
3. Đại học quốc gia chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo về giáo dục và đào tạo, của Bộ Khoa học và Công nghệ về khoa học và công nghệ, của các bộ, ngành khác và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi Đại học quốc gia đặt trụ sở trong lĩnh vực được phân công theo quy định của Chính phủ và phù hợp với pháp luật.
Điều 13.2.NĐ.3.3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Đại học quốc gia
(Điều 3 Nghị định số 186/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của Đại học quốc gia.
2. Tổ chức các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật; đào tạo, bồi dưỡng nhân tài khoa học; chuyển giao tri thức và cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế.
3. Quản lý, điều hành, sử dụng và chia sẻ các nguồn lực, cơ sở vật chất dùng chung trong Đại học quốc gia, bảo đảm tính hữu cơ, đồng bộ và hiệu quả; huy động nguồn lực của xã hội để xây dựng Đại học quốc gia thành cơ sở giáo dục đại học từng bước đạt chuẩn quốc tế, khu vực.
4. Nghiên cứu, cung cấp luận cứ khoa học nhằm góp phần xây dựng các định hướng, chủ trương, chính sách, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; đề xuất và thực hiện các chương trình nghiên cứu khoa học trọng điểm quốc gia theo quy định.
5. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành có liên quan theo quy định; chịu sự kiểm tra, thanh tra của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Thanh tra Chính phủ, các bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi Đại học quốc gia đặt trụ sở theo quy định.
6. Được quyền tự chủ cao trong các hoạt động về đào tạo, nghiên cứu khoa học, tài chính, quan hệ quốc tế và tổ chức bộ máy theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Đại học quốc gia và các cơ sở giáo dục đại học thành viên và có cơ chế tài chính đặc thù do Thủ tướng Chính phủ quy định.
7. Được thí điểm mở các ngành, chuyên ngành đào tạo mới, ngoài danh mục các ngành, chuyên ngành đào tạo đã được quy định, nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội và thực hiện trên cơ sở có đủ các điều kiện theo quy định; báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo theo dõi, kiểm tra.
8. Được phê duyệt chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ tổ chức tại Đại học quốc gia theo quy định của pháp luật.
9. Được làm việc trực tiếp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Khi cần thiết, Giám đốc Đại học quốc gia báo cáo Thủ tướng Chính phủ về những vấn đề liên quan đến hoạt động và phát triển của Đại học quốc gia.
10. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 13.2.NĐ.3.4. Cơ cấu tổ chức
(Điều 4 Nghị định số 186/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Cơ cấu tổ chức của Đại học quốc gia thực hiện theo quy định của Luật giáo dục đại học và được cụ thể hóa trong Quy chế tổ chức và hoạt động của Đại học quốc gia và các cơ sở giáo dục đại học thành viên do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
2. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập trường đại học thành viên, viện nghiên cứu khoa học thành viên của Đại học quốc gia; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập Phân hiệu (nếu có) của Đại học quốc gia.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Đại học quốc gia và các cơ sở giáo dục đại học thành viên.
Phụ lục_Quy chế tổ chức và hoạt động của Đại học quốc gia và các cơ sở giáo dục đại học thành viên_26.2014.QĐ-TTg.doc
Điều 13.2.NĐ.3.5. Hội đồng Đại học quốc gia
(Điều 5 Nghị định số 186/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Hội đồng Đại học quốc gia có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a) Phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của Đại học quốc gia;
b) Quyết nghị về phương hướng hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế, bảo đảm chất lượng giáo dục đại học của Đại học quốc gia;
c) Quyết nghị về cơ cấu tổ chức và phương hướng phát triển của Đại học quốc gia;
d) Quyết nghị về việc thành lập, giải thể, sáp nhập, chia, tách các tổ chức và thông qua đề án thành lập, giải thể, sáp nhập, chia, tách các tổ chức của Đại học quốc gia theo quy định của Luật giáo dục đại học, Luật khoa học và công nghệ;
đ) Giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng Đại học quốc gia, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của Đại học quốc gia.
2. Thành viên Hội đồng Đại học quốc gia gồm:
a) Giám đốc, các Phó Giám đốc; Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh của Đại học quốc gia; Hiệu trưởng các trường đại học thành viên; Viện trưởng các viện nghiên cứu khoa học thành viên;
b) Đại diện cơ quan quản lý nhà nước; một số thành viên hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, khoa học, công nghệ, sản xuất, kinh doanh.
3. Nhiệm kỳ của Hội đồng Đại học quốc gia là 05 năm và theo nhiệm kỳ của Giám đốc Đại học quốc gia. Hội đồng Đại học quốc gia làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số.
4. Thủ tục thành lập, số lượng và cơ cấu thành viên; nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng Đại học quốc gia; tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của chủ tịch, thư ký; việc bổ nhiệm, miễn nhiệm chủ tịch và các thành viên Hội đồng Đại học quốc gia được quy định cụ thể trong Quy chế tổ chức và hoạt động của Đại học quốc gia và các cơ sở giáo dục đại học thành viên do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
5. Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch Hội đồng Đại học quốc gia.
Điều 13.2.NĐ.3.6. Giám đốc, Phó Giám đốc Đại học quốc gia
(Điều 6 Nghị định số 186/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Giám đốc Đại học quốc gia là người đại diện cho Đại học quốc gia trước pháp luật, chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của Đại học quốc gia theo quy định của pháp luật và của Nghị định này; có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
a) Ban hành các quy định nội bộ trong Đại học quốc gia theo thẩm quyền;
b) Quyết định thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể các tổ chức của Đại học Quốc gia theo thẩm quyền được giao trên cơ sở quyết nghị của Hội đồng Đại học quốc gia; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị thành viên và các đơn vị trực thuộc Đại học quốc gia;
c) Tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng Đại học quốc gia;
d) Xây dựng quy hoạch và tổ chức thực hiện công tác phát triển đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý của Đại học quốc gia;
đ) Tổ chức thực hiện các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, bảo đảm chất lượng giáo dục đại học của Đại học quốc gia;
e) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và chịu sự giám sát, thanh tra, kiểm tra về các hoạt động của Đại học quốc gia theo quy định;
g) Xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; tiếp thu ý kiến và chịu sự giám sát của cá nhân, tổ chức, đoàn thể trong Đại học quốc gia;
h) Hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của Giám đốc Đại học quốc gia và Ban Giám đốc trước Hội đồng Đại học quốc gia;
i) Là chủ tài khoản, chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ công tác quản lý tài chính và tài sản của Đại học quốc gia; thực hiện quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm công khai, minh bạch về tài chính theo quy định của pháp luật; chấp hành các quy định về kế toán và kiểm toán;
k) Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
2. Phó Giám đốc Đại học quốc gia giúp Giám đốc Đại học quốc gia quản lý và điều hành các hoạt động của Đại học quốc gia; trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác theo phân công của Giám đốc Đại học quốc gia và giải quyết các công việc do Giám đốc Đại học quốc gia giao; chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, Giám đốc Đại học quốc gia và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; Đại học quốc gia có không quá 04 Phó Giám đốc.
3. Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Đại học quốc gia.
Điều 13.2.LQ.9. Xếp hạng cơ sở giáo dục đại học
(Điều 9 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 34/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Xếp hạng cơ sở giáo dục đại học nhằm đánh giá uy tín, chất lượng, hiệu quả hoạt động theo tiêu chí nhất định, đáp ứng nhu cầu thông tin cho cá nhân, tổ chức có liên quan.
2. Cơ sở giáo dục đại học chủ động lựa chọn, tham gia các bảng xếp hạng có uy tín trong nước, quốc tế.
3. Pháp nhân phi thương mại Việt Nam được thực hiện xếp hạng cơ sở giáo dục đại học; phải bảo đảm trung thực, khách quan, minh bạch, có trách nhiệm công khai, giải trình về phương pháp, tiêu chí và kết quả xếp hạng.
Điều 13.2.LQ.10. Ngôn ngữ dùng trong cơ sở giáo dục đại học
(Điều 10 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức dùng trong cơ sở giáo dục đại học.
Căn cứ quy định của Thủ tướng Chính phủ, cơ sở giáo dục đại học quyết định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong nhà trường.
Điều 13.2.LQ.11. Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học
(Điều 11 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 34/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Việc lập quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học phải bảo đảm sử dụng hiệu quả nguồn lực; xây dựng hài hòa hệ thống giáo dục đại học công lập và tư thục; phát triển cơ sở giáo dục đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận; tạo cơ chế hình thành đại học, các trung tâm đại học lớn của đất nước, đáp ứng nhu cầu học tập của Nhân dân, thực hiện mục tiêu phát triển bền vững, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
2. Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học thực hiện theo quy định của Luật quy hoạch và các nội dung sau đây:
a) Xác định mục tiêu, phương hướng phát triển của hệ thống giáo dục đại học;
b) Ban hành chuẩn cơ sở giáo dục đại học để thực hiện quy hoạch;
c) Sắp xếp không gian và phân bổ nguồn lực để phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục đại học, nâng cao chất lượng đào tạo, phù hợp với mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao, phát triển các vùng kinh tế trọng điểm và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
3. Việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, điều chỉnh và thực hiện quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1.; Điều 2. Phân công tổ chức thực hiện của Quyết định 37/2013/QĐ-TTg Về việc điều chỉnh Quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006 – 2020 ban hành ngày 26/06/2013)
Điều 13.2.LQ.12. Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục đại học
(Điều 12 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 34/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Phát triển giáo dục đại học để đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của đất nước.
2. Phân bổ ngân sách và nguồn lực cho giáo dục đại học theo nguyên tắc cạnh tranh, bình đẳng, hiệu quả thông qua chi đầu tư, chi nghiên cứu phát triển, đặt hàng nghiên cứu và đào tạo, học bổng, tín dụng sinh viên và hình thức khác.
Ưu tiên, ưu đãi về đất đai, thuế, tín dụng và chính sách khác để phát triển giáo dục đại học.
3. Ưu tiên đầu tư phát triển một số cơ sở giáo dục đại học, ngành đào tạo mang tầm khu vực, quốc tế và cơ sở đào tạo giáo viên chất lượng cao; phát triển một số ngành đặc thù, cơ sở giáo dục đại học có đủ năng lực để thực hiện nhiệm vụ chiến lược quốc gia, nhiệm vụ phát triển vùng của đất nước.
Khuyến khích quá trình sắp xếp, sáp nhập các trường đại học thành đại học lớn; ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học.
4. Thực hiện xã hội hóa giáo dục đại học, khuyến khích phát triển cơ sở giáo dục đại học tư thục; ưu tiên cơ sở giáo dục đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận; có chính sách ưu đãi đối với tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đầu tư vào hoạt động giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ tại cơ sở giáo dục đại học; có chính sách miễn, giảm thuế đối với tài sản hiến tặng, hỗ trợ cho giáo dục đại học, cấp học bổng và tham gia chương trình tín dụng sinh viên.
5. Có chính sách đồng bộ để bảo đảm quyền tự chủ của cơ sở giáo dục đại học gắn liền với trách nhiệm giải trình.
6. Gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động của thị trường, nghiên cứu triển khai ứng dụng khoa học và công nghệ; đẩy mạnh hợp tác giữa cơ sở giáo dục đại học với doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ; có chính sách ưu đãi về thuế cho các sản phẩm khoa học và công nghệ của cơ sở giáo dục đại học; khuyến khích cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tiếp nhận, tạo điều kiện để người học và giảng viên thực hành, thực tập, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.
7. Thu hút, sử dụng và đãi ngộ thích hợp để nâng cao chất lượng giảng viên; chú trọng phát triển đội ngũ giảng viên có trình độ tiến sĩ, giáo sư đầu ngành trong cơ sở giáo dục đại học.
8. Ưu tiên đối với người được hưởng chính sách xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số, người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, người học ngành đặc thù đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội; thực hiện bình đẳng giới trong giáo dục đại học.
9. Khuyến khích, đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế nhằm phát triển giáo dục đại học Việt Nam ngang tầm khu vực và thế giới.
Điều 13.2.NĐ.1.7. Chính sách ưu tiên đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục và cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận
(Điều 7 Nghị định số 141/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/12/2013)
1. Chính sách ưu tiên đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục và cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận gồm:
a) Ưu đãi thuế, miễn thuế và giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế;
b) Ưu tiên giao hoặc cho thuê đất; miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất; miễn hoặc giảm tiền thuê mặt đất, mặt nước theo quy định của pháp luật;
c) Hỗ trợ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển đội ngũ giảng viên;
d) Chia sẻ sử dụng, khai thác và miễn hoặc giảm kinh phí chia sẻ sử dụng, khai thác tài nguyên chung của giáo dục đại học do Nhà nước đầu tư, các công trình kinh tế, văn hóa, khoa học - kỹ thuật, phúc lợi xã hội ở trung ương và địa phương để phục vụ nhu cầu giảng dạy và nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ;
đ) Ưu tiên tiếp nhận các dự án đầu tư phát triển, nâng cao năng lực đào tạo, nghiên cứu khoa học trên cơ sở cạnh tranh như các cơ sở giáo dục đại học công lập; được tham gia đấu thầu các nhiệm vụ do nhà nước đặt hàng đối với các lĩnh vực đầu tư phát triển, nâng cao năng lực đào tạo, nghiên cứu khoa học như các cơ sở giáo dục đại học công lập.
e) Ưu tiên giao kinh phí để thực hiện nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ đối với những lĩnh vực mà trường có thế mạnh.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan quy định chi tiết và hướng dẫn áp dụng cụ thể các chính sách khuyến khích đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục và cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận.
Xây dựng trường đại học đẳng cấp quốc tế của Việt Nam đạt trình độ đào tạo, nghiên cứu hàng đầu của nước ta, có khả năng cạnh tranh quốc tế; tạo mô hình truờng đại học mới có tác dụng thúc đẩy, tạo động lực, làm bài học kinh nghiệm cho đổi mới hệ thống giáo dục đại học nước nhà.
Điều 13.2.QĐ.10.2. Tiêu chí của trường đại học đẳng cấp quốc tế của Việt Nam
(Điều 2 Quyết định số 145/2006/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/08/2006)
1. Là cơ sở giáo dục đại học đào tạo trình độ đại học, cao học và tiến sĩ, nghiên cứu khoa học và công nghệ chất lượng cao hàng đầu của Việt Nam, tiếp cận trình độ tiên tiến trong khu vực và trên thế giới.
2. Trường có quy mô vừa phải, tập trung phát triển một số ngành trọng điểm, mũi nhọn, trực tiếp góp phần nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế.
3. Trường là một thí điểm về mô hình trường đại học mới, áp dụng những ý tưởng, phương pháp luận và phương thức hiện đại trong hoạt động giáo dục và hoạt động nghiên cứu, trong tổ chức, quản lý và nhân sự của trường theo nguyên tắc cạnh tranh để phát triển dựa trên sự đánh giá của xã hội và nguyên tắc không vì mục đích lợi nhuận. Trường được trao quyền tự chủ và trách nhiệm cao về quản lý, đào tạo, nghiên cứu khoa học, tổ chức nhân sự và tài chính.
4. Trường có mối liên hệ chặt chẽ và khai thác sức mạnh tổng hợp về cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ quản lý hàng đầu của các cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu, phòng thí nghiệm trọng điểm, doanh nghiệp trong toàn quốc. Trường là nơi thu hút người Việt Nam sinh sống ở nước ngoài và các giáo sư, các nhà nghiên cứu nước ngoài đến làm việc.
5. Trường có quan hệ hợp tác đào tạo và nghiên cứu với các cơ sở giáo dục đại học hàng đầu trên thế giới, chương trình giáo dục hệ thống được với các trường đẳng cấp quốc tế; tham gia hệ thống kiểm định và công nhận bằng cấp tương đương với các trường đẳng cấp quốc tế.
Điều 13.2.QĐ.10.3. Phương thức xây dựng
(Điều 3 Quyết định số 145/2006/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/08/2006)
1. Chính phủ bảo đảm đầu tư ban đầu để xây dựng trường; đầu tư tập trung và dứt điểm. Ngân sách nhà nước chiếm phần chính trong chi thường xuyên, đặc biệt là trong 10 năm đầu. Trường được thí điểm cơ chế hoạt động tài chính riêng.
2. Phương thức xây dựng trường được lựa chọn giữa phương án thành lập một trường hoàn toàn mới, phương án dựa trên một hoặc một vài trường đã có, trên cơ sở phân tích đầy đủ những khó khăn và thuận lợi của mỗi phương án, có tham khảo kinh nghiệm của các nước trong khu vực và trên thế giới, hoàn cảnh cụ thể của Việt Nam lựa chọn phương án tối ưu nhằm sớm đạt được các tiêu chí được ghi trong Điều 2 Quyết định này.
Điều 13.2.QĐ.10.4. Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
(Điều 4 Quyết định số 145/2006/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/08/2006)
1. Tổ công tác xây dựng Đề án khả thi trình Thủ tướng phê duyệt vào quý I năm 2007. Trong việc xây dựng đề án khả thi cần tham khảo ý kiến tư vấn của các chuyên gia trong và ngoài nước, khảo sát, phân tích và thiết kế mô hình trường trên cơ sở lựa chọn mô hình tiên tiến, phù hợp điều kiện và yêu cầu của nước ta.
2. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án khả thi; quyết định cơ chế tổ chức và hoạt động của trường; thành lập Ban Quản lý dự án xây dựng trường gồm một số nhà khoa học và quản lý có uy tín của nước ta (kể cả người Việt Nam sinh sống ở nước ngoài), mời một số nhà khoa học nước ngoài có kinh nghiệm xây dựng và quản lý đại học đẳng cấp quốc tế tham gia.
3. Ban Quản lý dự án chỉ đạo việc xây dựng trường về cơ sở vật chất, kế hoạch và chương trình đào tạo, tuyển dụng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên; lựa chọn đối tác nước ngoài. Ban Quản lý dự án đề xuất thành phần Hội đồng trường, Hội đồng Khoa học - đào tạo, Ban Giám hiệu trình Thủ tướng phê duyệt.
4. Ban Chỉ đạo đổi mới giáo dục đại học của Chính phủ giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo việc xây dựng trường đại học đẳng cấp quốc tế của Việt Nam từ khâu xây dựng đề án khả thi cho đến khi hoàn thành Đề án.
5. Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập kế hoạch ngân sách chi cho việc xây dựng Đề án, xây dựng trường và kinh phí chi thường xuyên trong 10 năm đầu và những năm tiếp theo của trường; huy động các nguồn vốn trong và ngoài nước đầu tư xây dựng trường.
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Xây dựng chuẩn bị điều kiện về địa điểm xây dựng trường; lập quy hoạch tổng thể, thiết kế chi tiết và tổ chức thi công xây dựng trường.
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Viện Khoa học Xã hội và Nhân văn Việt Nam xây dựng và thực hiện phương án huy động tiềm lực các viện nghiên cứu, các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia tham gia xây dựng trường.
(Điều 2 Quyết định số 66/2013/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
Mức hỗ trợ chi phí học tập bằng 60% mức lương tối thiểu chung và được hưởng không quá 10 tháng/năm học/sinh viên.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 10.1.NĐ.10. Chính sách phát triển giáo dục và đào tạo; Điều 10.1.NĐ.10. Chính sách phát triển giáo dục và đào tạo)
Điều 13.2.TL.7.2. Điều kiện được hưởng chính sách
(Điều 2 Thông tư liên tịch số 35/2014/TTLT-BGDĐT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/11/2014)
Để được hưởng chính sách hỗ trợ chi phí học tập, sinh viên phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
1. Sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo từng thời kỳ.
2. Thi đỗ vào học đại học, cao đẳng hệ chính quy tại các cơ sở giáo dục đại học, bao gồm: đại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng tại năm tham dự tuyển sinh theo đúng quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 10.1.NĐ.10. Chính sách phát triển giáo dục và đào tạo; Điều 10.1.NĐ.10. Chính sách phát triển giáo dục và đào tạo)
(Điều 3 Thông tư liên tịch số 35/2014/TTLT-BGDĐT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/11/2014)
Mức hỗ trợ chi phí học tập bằng 60% mức lương cơ sở và được hưởng không quá 10 tháng/năm học/sinh viên; số năm được hưởng hỗ trợ chi phí học tập theo thời gian đào tạo chính thức.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 10.1.NĐ.10. Chính sách phát triển giáo dục và đào tạo; Điều 10.1.NĐ.10. Chính sách phát triển giáo dục và đào tạo)
Điều 13.2.TL.7.4. Trình tự, thủ tục và hồ sơ
(Điều 4 Thông tư liên tịch số 35/2014/TTLT-BGDĐT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/11/2014)
1. Về trình tự, thủ tục và hồ sơ:
a) Trong vòng 30 ngày kể từ khi khai giảng năm học, cơ sở giáo dục đại học thông báo cho sinh viên học tại cơ sở giáo dục về chính sách hỗ trợ chi phí học tập, thời gian nộp hồ sơ và hướng dẫn sinh viên nộp một bộ hồ sơ theo quy định sau:
- Đối với sinh viên học tại cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập: gửi hồ sơ về phòng Lao động Thương binh - Xã hội cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi là phòng Lao động Thương binh - Xã hội) nơi sinh viên có hộ khẩu thường trú.
- Đối với sinh viên học tại cơ sở giáo dục đại học công lập: gửi hồ sơ về cơ sở giáo dục đại học công lập nơi sinh viên theo học.
Hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí học tập (mẫu đơn theo phụ lục I, II);
- Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo do ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn cấp (bản sao có công chứng);
- Giấy khai sinh (bản sao có công chứng);
b) Sinh viên thuộc diện hỗ trợ chi phí học tập chỉ phải nộp hồ sơ 01 lần vào đầu năm học. Trong năm học, nếu gia đình sinh viên thuộc diện đã thoát nghèo thì sinh viên có trách nhiệm nộp văn bản chứng nhận hộ đã thoát nghèo để dừng việc chi trả chi phí học tập cho kỳ tiếp theo.
Đối với sinh viên chưa thuộc diện hỗ trợ chi phí học tập, nếu trong năm học, gia đình sinh viên được bổ sung diện hộ nghèo, hộ cận nghèo thì nộp hồ sơ bổ sung đối tượng hưởng chính sách làm căn cứ chi trả chi phí học tập trong kỳ tiếp theo. Thời gian được hưởng theo hiệu lực của Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo.
c) Trường hợp trong quá trình học tập, sinh viên thuộc đối tượng được hưởng chế độ hỗ trợ chi phí học tập không nộp đơn đề nghị kèm theo đầy đủ các giấy tờ cần thiết theo qui định thì chỉ được chi trả chi phí học tập tính từ ngày cơ sở giáo dục đại học, phòng Lao động – Thương binh và Xã hội nhận được đầy đủ hồ sơ đến khi kết thúc khóa học và không được giải quyết truy lĩnh tiền hỗ trợ chi phí học tập đối với thời gian đã học từ trước thời điểm sinh viên gửi hồ sơ đề nghị kèm theo các giấy tờ cần thiết có liên quan.
2. Thẩm định hồ sơ:
a) Đối với cơ sở giáo dục đại học công lập: Thủ trưởng các cơ sở giáo dục đại học công lập, căn cứ quy định tại Điều 2; Khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch này, tổ chức quy trình thẩm định, đối chiếu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ; tổng hợp, lập danh sách và dự toán kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ chi phí học tập cho sinh viên theo phụ lục III, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp kiểm tra, phê duyệt, tổng hợp gửi cơ quan tài chính trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập có trách nhiệm xác nhận vào đơn đề nghị hỗ trợ chi phí học tập cho sinh viên trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận được đơn đề nghị của sinh viên và hướng dẫn sinh viên nộp hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều này về phòng Lao động - Thương binh và Xã hội (nơi sinh viên có hộ khẩu thường trú) để thẩm định, phê duyệt danh sách đối tượng được hưởng chính sách và xây dựng dự toán kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ chi phí học tập cho sinh viên gửi cơ quan tài chính cùng cấp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thủ trưởng cơ sở giáo dục giáo dục đại học ngoài công lập chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung ghi trên giấy xác nhận của sinh viên.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 10.1.NĐ.10. Chính sách phát triển giáo dục và đào tạo; Điều 10.1.NĐ.10. Chính sách phát triển giáo dục và đào tạo)
(Điều 3 Quyết định số 66/2013/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ quy định tại Quyết định này được cân đối trong nguồn kinh phí chi cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo hằng năm theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước.
Điều 13.2.TL.7.5. Phương thức chi trả kinh phí hỗ trợ chi phí học tập
(Điều 5 Thông tư liên tịch số 35/2014/TTLT-BGDĐT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/11/2014)
1. Đối với sinh viên học tại cơ sở giáo dục đại học công lập
Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ chi phí học tập cho sinh viên cơ sở giáo dục đại học công lập được ngân sách nhà nước cấp hàng năm theo hình thức giao dự toán. Việc phân bổ dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ chi phí học tập giáo dục đại học công lập được thực hiện đồng thời với thời điểm phân bổ dự toán ngân sách nhà nước hàng năm, trong đó khi giao dự toán, cơ quan chủ quản phải ghi rõ dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ chi phí học tập cho người học thuộc đối tượng được hỗ trợ đang theo học tại cơ sở giáo dục đại học công lập.
Khi rút dự toán kinh phí hỗ trợ chi phí học tập; cơ sở giáo dục đại học công lập phải gửi cơ quan Kho bạc nhà nước nơi đơn vị giao dịch bản tổng hợp đề nghị cấp kinh phí hỗ trợ chi phí học tập (gồm các nội dung: Họ, tên người học thuộc diện được hưởng, hiện đang theo học tại trường; mức chi và tổng nhu cầu kinh phí đề nghị cấp) kèm theo đầy đủ các hồ sơ (bản photo) về việc xác nhận đối tượng theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 của Thông tư này. Từ lần rút dự toán sau, cơ sở giáo dục đại học không phải gửi các hồ sơ kèm theo (trừ trường hợp có thay đổi về đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập).
2. Đối với sinh viên học tại các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập
Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội nơi sinh viên có hộ khẩu thường trú chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức thực hiện chi trả hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp bằng tiền mặt cho sinh viên học tại cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập. Chậm nhất trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí học tập của đối tượng theo quy định tại Khoản 1, Điều 1 Thông tư này, phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thanh toán, chi trả cho người học theo quy định (Trường hợp hồ sơ không hợp lệ phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thông báo cho người học được biết trong vòng 3 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ).
3. Thời gian cấp kinh phí hỗ trợ chi phí học tập được thực hiện 2 lần trong năm học: lần 1 cấp cho 5 tháng vào tháng 10 hoặc tháng 11 hàng năm; lần 2 cấp cho 5 tháng vào tháng 3 hoặc tháng 4 năm sau. Trường hợp sinh viên chưa được nhận chế độ theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong lần chi trả tiếp theo.
4. Cơ quan thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ chi phí học tập cho sinh viên có trách nhiệm thông báo công khai về thủ tục, thời gian chi trả kinh phí hỗ trợ chi phí học tập cho sinh viên để thuận tiện cho sinh viên được nhận chế độ chính sách theo đúng quy định.
Điều 13.2.TL.7.6. Quy định về dừng cấp kinh phí hỗ trợ chi phí học tập
(Điều 6 Thông tư liên tịch số 35/2014/TTLT-BGDĐT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/11/2014)
1. Sinh viên bỏ học hoặc bị kỷ luật buộc thôi học thì không được nhận kinh phí hỗ trợ chi phí học tập kể từ thời điểm Quyết định kỷ luật có hiệu lực. Trường hợp sinh viên đã nhận kinh phí hỗ trợ chi phí học tập mà bỏ học hoặc bị kỷ luật buộc thôi học thì cơ sở giáo dục đại học công lập, phòng Lao động – Thương binh và Xã hội dừng thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ chi phí học tập vào kỳ học tiếp theo.
2. Sinh viên bị đình chỉ học tập (có thời hạn) thì không được nhận kinh phí hỗ trợ chi phí học tập trong thời gian bị đình chỉ, trừ trường hợp dừng học do ốm đau, tai nạn, học lại, lưu ban hoặc dừng học vì lý do khách quan được nhà trường xác nhận. Trường hợp sinh viên đã nhận kinh phí hỗ trợ chi phí học tập mà bị đình chỉ học tập thì cơ sở giáo dục đại học công lập, phòng Lao động – Thương binh và Xã hội thực hiện khấu trừ số tiền tương ứng với số tháng bị đình chỉ học tập vào kỳ học tiếp theo sau khi sinh viên nhập học lại.
3. Các cơ sở giáo dục đại học công lập thực hiện việc dừng cấp kinh phí hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 6 nêu trên.
Các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập nơi sinh viên bỏ học, kỷ luật buộc thôi học hoặc bị đình chỉ học tập có trách nhiệm gửi thông báo về phòng Lao động – Thương binh và Xã hội nơi sinh viên có hộ khẩu thường trú để dừng cấp kinh phí hỗ trợ chi phí học tập. Khi sinh viên được nhập học lại sau khi hết thời hạn kỷ luật hoặc đình chỉ học tập, theo xác nhận của cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập thì phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp tục thực hiện chi trả theo quy định.
Điều 13.2.TL.7.7. Nguồn kinh phí
(Điều 7 Thông tư liên tịch số 35/2014/TTLT-BGDĐT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/11/2014)
Nguồn kinh phí thực hiện chi trả hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại Thông tư này được giao bổ sung trong dự toán chi sự nghiệp giáo dục đào tạo hàng năm của địa phương, của các bộ, ngành và cơ quan trung ương theo nguyên tắc sau đây:
1. Ngân sách trung ương hỗ trợ ngân sách địa phương để thực hiện chính sách hỗ trợ chi phí học tập cho các đối tượng học ở các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập do địa phương quản lý theo nguyên tắc: Hỗ trợ 100% đối với địa phương chưa tự cân đối được ngân sách và tỉnh Quảng Ngãi, hỗ trợ 50% kinh phí đối với địa phương có tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương dưới 50%, các địa phương còn lại tự đảm bảo kinh phí.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bố trí ngân sách địa phương cùng với nguồn hỗ trợ của ngân sách trung ương để thực hiện chính sách hỗ trợ chi phí học tập cho sinh viên theo quy định.
2. Ngân sách trung ương đảm bảo kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ chi phí học tập cho các cơ sở giáo dục đại học do các bộ, ngành, cơ quan trung ương quản lý.
3. Riêng năm 2014, các bộ, ngành, địa phương gửi báo cáo tổng hợp kinh phí hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số theo quy định tại Thông tư này về Bộ Tài chính để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền xem xét, bổ sung dự toán kinh phí để triển khai thực hiện.
Điều 13.2.TL.7.8. Lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí hỗ trợ chi phí học tập
(Điều 8 Thông tư liên tịch số 35/2014/TTLT-BGDĐT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/11/2014)
1. Lập dự toán
Hằng năm, căn cứ Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch; Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch; căn cứ số lượng đối tượng thuộc diện hỗ trợ chi phí học tập, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các bộ ngành, cơ quan trung ương xây dựng dự toán nhu cầu kinh phí chi trả hỗ trợ chi phí học tập tổng hợp chung trong dự kiến nhu cầu dự toán chi ngân sách nhà nước của địa phương, của Bộ, ngành gửi Bộ Tài chính cùng thời gian báo cáo dự toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch. Cụ thể như sau:
a) Cơ sở giáo dục đại học công lập, căn cứ mức hỗ trợ và số lượng đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập để lập danh sách (kèm theo các hồ sơ xác nhận đối tượng theo quy định tại Khoản 1, Điều 1 của Thông tư liên tịch này), tổng hợp và xây dựng dự toán kinh phí gửi cơ quan chủ quản thẩm định để tổng hợp gửi cơ quan tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội, căn cứ mức hỗ trợ và số lượng đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập để lập danh sách (kèm theo các hồ sơ xác nhận đối tượng theo quy định tại Khoản 1, Điều 1 của Thông tư liên tịch này), tổng hợp và xây dựng dự toán kinh phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định và tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm xây dựng, tổng hợp và quản lý kinh phí thực hiện chi trả hỗ trợ chi phí học tập cho đối tượng nêu tại Điều 2 Thông tư này có trách nhiệm gửi dự toán kinh phí để thực hiện các chính sách này về cơ quan tài chính cùng cấp trước ngày 20 tháng 7 hằng năm để tổng hợp chung trong dự kiến nhu cầu dự toán chi ngân sách nhà nước của địa phương, của các bộ, ngành gửi Bộ Tài chính.
2. Phân bổ dự toán
Căn cứ quyết định giao dự toán ngân sách nhà nước của Thủ tướng Chính phủ:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định phân bổ kinh phí thực hiện chi trả hỗ trợ chi phí học tập cho sinh viên các cơ sở giáo dục đại học công lập trực thuộc, sinh viên các trường ngoài công lập trong dự toán chi sự nghiệp giáo dục đào tạo địa phương theo chế độ quy định.
b) Các bộ, ngành, cơ quan trung ương quyết định phân bổ kinh phí hỗ trợ chi phí học tập cho các cơ sở giáo dục đại học công lập trực thuộc theo chế độ quy định.
3. Quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí.
Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi trả hỗ trợ chi phí học tập thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước, các văn bản hướng dẫn thực hiện và Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.
4. Hằng năm, các bộ, ngành, cơ quan trung ương, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính kết quả thực hiện việc cấp kinh phí hỗ trợ chi phí học tập cho sinh viên vào thời điểm kết thúc năm học.
Điều 13.2.QĐ.20.4. Tổ chức thực hiện
(Điều 4 Quyết định số 66/2013/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ được quy định tại Quyết định này;
b) Kiểm tra, đánh giá, tổng hợp tình hình thực hiện chính sách, hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
2. Bộ Tài chính:
a) Bố trí kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ cho sinh viên quy định tại Quyết định này trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm theo phân cấp quản lý hiện hành;
b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan kiểm tra việc sử dụng kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ.
3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Bộ, ngành liên quan:
Theo thẩm quyền được giao có trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ cho sinh viên quy định tại Quyết định này.
Điều 13.2.TL.9.2. Đối tượng tuyển sinh
(Điều 2 Thông tư liên tịch số 05/2015/TTLT-BGDĐT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/04/2015)
1. Trình độ đại học:
a) Học sinh đoạt giải Olympic quốc tế;
b) Học sinh có năng khiếu đặc biệt trong lĩnh vực Văn hóa - Nghệ thuật, Thể dục - Thể thao.
2. Trình độ thạc sĩ:
a) Giảng viên các cơ sở giáo dục đại học;
b) Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại các cơ quan nghiên cứu khoa học và công nghệ, các bộ, ngành và cơ quan nhà nước.
Điều 13.2.TL.9.3. Thời gian thực hiện, phương thức đào tạo
(Điều 3 Thông tư liên tịch số 05/2015/TTLT-BGDĐT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/04/2015)
1. Thời gian thực hiện Đề án: Từ năm 2013 đến năm 2020. Trong đó, thời gian tuyển mới các đối tượng đi học từ năm 2015 đến năm 2017.
2. Phương thức đào tạo:
a) Đào tạo tập trung toàn thời gian ở nước ngoài;
b) Đào tạo theo phương thức phối hợp gồm một phần thời gian đào tạo ở trong nước và một phần thời gian đào tạo ở nước ngoài.
Điều 13.2.TL.9.4. Đối tượng dự tuyển
(Điều 4 Thông tư liên tịch số 05/2015/TTLT-BGDĐT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/04/2015)
Theo quy định tại Điều 2 của Thông tư liên tịch này.
Điều 13.2.TL.9.5. Điều kiện dự tuyển
(Điều 5 Thông tư liên tịch số 05/2015/TTLT-BGDĐT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/04/2015)
1. Điều kiện chung:
a) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, đủ sức khỏe để đi học nước ngoài, không trong thời gian bị kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Đăng ký dự tuyển đi đào tạo trình độ cao hơn trình độ đã có văn bằng;
c) Đăng ký ngành học tại nước ngoài theo đúng ngành học đã đoạt giải thưởng quốc tế (đối với người đi học đại học), ngành học đã tốt nghiệp đại học hoặc phải phù hợp với nhu cầu công tác của cơ quan, địa phương cử đi học (đối với người đi học thạc sĩ);
d) Có trình độ ngoại ngữ theo quy định tại Điều 6 Thông tư liên tịch này;
đ) Có cam kết hoàn thành nghĩa vụ học tập và về nước phục vụ sau khi tốt nghiệp theo quy định, được cơ quan đang công tác (đối với đối tượng đào tạo trình độ thạc sĩ) hoặc gia đình (đối với đối tượng đào tạo trình độ đại học) xác nhận;
e) Đối tượng đi học đại học là ứng viên đã tốt nghiệp trung học phổ thông và đang học đại học năm thứ nhất hoặc năm thứ hai tại các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam vào thời điểm ban hành thông báo tuyển sinh;
g) Đối tượng dự tuyển đi học thạc sĩ phải dưới 35 tuổi tính đến ngày ban hành thông báo tuyển sinh.
2. Điều kiện cụ thể:
Ứng viên dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện chung quy định tại khoản 1 Điều này và các điều kiện cụ thể tương ứng với trình độ dự tuyển như sau:
a) Trình độ đại học:
- Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư liên tịch này phải là học sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo chọn cử dự thi và đoạt giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi Olympic quốc tế;
- Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Thông tư liên tịch này phải là học sinh do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cử dự thi và đoạt giải nhất, nhì, ba các kỳ thi quốc tế thuộc lĩnh vực Văn hóa - Nghệ thuật và Thể dục - Thể thao.
b) Trình độ thạc sĩ:
- Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư liên tịch này phải có bằng tốt nghiệp đại học chính quy đạt loại khá trở lên. Trường hợp đối tượng dự tuyển có bằng tốt nghiệp đại học do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải được cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng hoặc làm thủ tục công nhận văn bằng tại Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo (trừ các trường hợp đi học theo chương trình học bổng ngân sách nhà nước và học bổng Hiệp định do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý);
- Đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Thông tư liên tịch này phải là giảng viên cơ hữu đang công tác tại các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam, có ít nhất 02 năm công tác liên tục tại cơ sở cử đi học và được cơ sở xét chọn, cử dự tuyển;
- Đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư liên tịch này phải đáp ứng các quy định hiện hành đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước đi học ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước và được cơ quan xét chọn và cử dự tuyển.
Điều 13.2.TL.9.6. Điều kiện ngoại ngữ
(Điều 6 Thông tư liên tịch số 05/2015/TTLT-BGDĐT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/04/2015)
1. Ứng viên thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư liên tịch này phải có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế của ngoại ngữ sẽ sử dụng trong học tập tương đương trình độ B1 trở lên theo khung tham chiếu Châu Âu do một cơ quan khảo thí quốc tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 02 năm tính đến thời điểm dự tuyển.
2. Ứng viên thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư liên tịch này phải có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế của ngoại ngữ sẽ sử dụng trong học tập tương đương trình độ B2 trở lên theo khung tham chiếu Châu Âu do một cơ quan khảo thí quốc tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 02 năm tính đến thời điểm dự tuyển.
3. Miễn chứng chỉ ngoại ngữ
Ứng viên có bằng tốt nghiệp ở nước ngoài nay trở lại nước đó học tập hoặc ngôn ngữ đã sử dụng trong học tập ở nước ngoài phù hợp với ngôn ngữ sẽ sử dụng để theo học chương trình đào tạo cao hơn thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Điều 13.2.TL.9.7. Thời gian và hình thức đào tạo
(Điều 7 Thông tư liên tịch số 05/2015/TTLT-BGDĐT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/04/2015)
1. Thời gian đào tạo
a) Đối với trình độ đại học: Theo yêu cầu của chương trình đào tạo ở nước ngoài nhưng không quá 04 năm. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định đối với các trường hợp có thời gian đào tạo quá 04 năm theo yêu cầu của chương trình đào tạo;
b) Đối với trình độ thạc sĩ: Theo yêu cầu của chương trình đào tạo nhưng không vượt quá 02 năm. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định đối với các trường hợp có thời gian đào tạo quá 02 năm theo yêu cầu của chương trình đào tạo.
2. Hình thức đào tạo: Chính quy tập trung.
Điều 13.2.TL.9.8. Ngành học, nước cử đi học
(Điều 8 Thông tư liên tịch số 05/2015/TTLT-BGDĐT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/04/2015)
1. Ngành học
a) Trình độ đại học: Ứng viên trúng tuyển sẽ được gửi đi học các nhóm ngành học sinh đã đoạt giải Olympic quốc tế, đoạt giải quốc tế trong lĩnh vực Văn hóa - Nghệ thuật, Thể dục - Thể thao;
b) Trình độ thạc sĩ: Ưu tiên tuyển sinh và đào tạo theo ngành/nhóm ngành. Các ngành lựa chọn gửi đi đào tạo ở nước ngoài là các ngành trong nước chưa có khả năng đào tạo hoặc chưa đủ điều kiện đảm bảo đào tạo chất lượng và theo nhu cầu thực tế cần ưu tiên đào tạo cho các cơ sở giáo dục đại học, cơ quan nghiên cứu khoa học và công nghệ, các Bộ, ngành và cơ quan khác của nhà nước, bao gồm: Các ngành công nghệ ưu tiên: Công nghệ thông tin và truyền thông, Công nghệ sinh học, Công nghệ vật liệu mới, Công nghệ chế tạo máy và tự động hóa, Công nghệ môi trường; các ngành khoa học và công nghệ lĩnh vực năng lượng nguyên tử; các ngành khoa học cơ bản; các ngành khoa học kỹ thuật; các ngành khoa học y dược; các ngành khoa học nông, lâm, ngư; các ngành khoa học hành chính công; các ngành khoa học xã hội và nhân văn.
2. Nước cử đi học
Ưu tiên gửi đi đào tạo ở các nước tiên tiến trên thế giới và tại những cơ sở đào tạo nước ngoài đã ký kết thỏa thuận hợp tác với Bộ Giáo dục và Đào tạo. Danh sách cơ sở đào tạo nước ngoài đã ký kết thỏa thuận hợp tác được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Cục Đào tạo với nước ngoài - Bộ Giáo dục và Đào tạo tại địa chỉ: www.vied.vn.
a) Trình độ đại học: Ưu tiên gửi đi đào tạo tại Anh, Ca-na-đa, Đức, Hoa Kỳ, Liên bang Nga, Nhật Bản, Ô-xtơ-rây-li-a, Pháp, Xin-ga-po, Trung Quốc và một số nước khác có thế mạnh về từng lĩnh vực đào tạo;
b) Trình độ thạc sĩ: Ưu tiên gửi đi đào tạo tại Anh, Ca-na-đa, Đức, Hà Lan, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, Liên bang Nga, Nhật Bản, Niu Di-lân, Ô-xtơ-rây-li-a, Pháp, Xin-ga-po, Trung Quốc (gồm cả Hồng Kông và Đài Loan) và một số nước khác có thế mạnh về từng lĩnh vực đào tạo.
Điều 13.2.TL.9.9. Hồ sơ xét tuyển, thông báo tuyển sinh
(Điều 9 Thông tư liên tịch số 05/2015/TTLT-BGDĐT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/04/2015)
1. Hồ sơ xét tuyển thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư 01/2013/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đi học nước ngoài.
2. Thông báo tuyển sinh được ban hành hằng năm, có thể thực hiện từ 1 đến 2 lần tuyển sinh theo từng trình độ đào tạo. Nội dung thông báo tuyển sinh bao gồm số lượng học bổng, phân bổ chỉ tiêu học bổng (nếu có), nước gửi đi đào tạo, trình độ và ngành đào tạo, chế độ học bổng, đối tượng, điều kiện, hồ sơ và thời hạn dự tuyển.
3. Thông báo tuyển sinh được đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại địa chỉ: www.moet.gov.vn và trang thông tin điện tử của Cục Đào tạo với nước ngoài - Bộ Giáo dục và Đào tạo tại địa chỉ: www.vied.vn.
Điều 13.2.TL.9.10. Quy trình xét tuyển và cử ứng viên trúng tuyển đi đào tạo ở nước ngoài
1. Hằng năm, Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập Hội đồng xét tuyển để thẩm định danh sách ứng viên theo nguyên tắc xét tuyển quy định tại khoản 2 Điều này, trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định.
2. Nguyên tắc xét tuyển
a) Trình độ đại học: Trường hợp các ứng viên dự tuyển có các tiêu chuẩn ngang nhau thì xét tuyển ứng viên đạt nhiều tiêu chí hơn. Việc xét tuyển được thực hiện bằng cách sắp xếp danh sách ứng viên dự tuyển theo thứ tự từ cao xuống thấp theo các tiêu chí sau đây:
- Thành tích đoạt giải thưởng quốc tế;
- Kết quả kỳ thi trung học phổ thông quốc gia;
- Điểm trung bình kết quả học tập của các kỳ học tại trường đại học đang học (tính đến thời điểm dự tuyển);
- Điểm trung bình 03 năm học trung học phổ thông;
- Điểm ngoại ngữ (theo quy định cụ thể của thông báo tuyển sinh);
- Các tiêu chí ưu tiên, thành tích khác theo quy định;
- Đánh giá và thứ tự ưu tiên theo đề nghị của cơ quan giới thiệu dự tuyển (nếu có).
b) Trình độ thạc sĩ: Trường hợp các ứng viên dự tuyển có các tiêu chuẩn ngang nhau thì xét tuyển ứng viên đạt nhiều tiêu chí hơn. Việc xét tuyển được thực hiện bằng cách sắp xếp danh sách ứng viên dự tuyển theo thứ tự từ cao xuống thấp theo các tiêu chí sau đây:
- Thâm niên công tác;
- Ngành đăng ký đi học;
- Kết quả tốt nghiệp đại học;
- Công trình nghiên cứu khoa học (bài báo, báo cáo khoa học, giải thưởng, bằng sáng chế...), thành tích trong học tập, nghiên cứu và công tác;
- Đối tượng ưu tiên theo vùng miền;
- Điểm ngoại ngữ (theo quy định cụ thể của thông báo tuyển sinh);
- Đánh giá và thứ tự ưu tiên theo đề nghị của cơ quan giới thiệu dự tuyển.
3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định danh sách ứng viên trúng tuyển đi học ở nước ngoài. Trước khi có quyết định đi học ở nước ngoài, ứng viên trúng tuyển phải có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đạt yêu cầu theo quy định của cơ sở đào tạo nước ngoài (trừ các đối tượng thuộc khoản 3 Điều 6 của Thông tư liên tịch này).
4. Kết quả trúng tuyển có hiệu lực trong vòng 12 tháng kể từ ngày ký quyết định phê duyệt trúng tuyển.
5. Việc liên hệ cơ sở đào tạo cho ứng viên được thực hiện theo các cách sau:
a) Cục Đào tạo với nước ngoài tiến hành các thủ tục liên hệ đăng ký học với các cơ sở đào tạo nước ngoài cho các ứng viên;
b) Ứng viên tự liên hệ với cơ sở đào tạo nước ngoài.
6. Sau khi ứng viên có giấy tiếp nhận của cơ sở đào tạo ở nước ngoài và đáp ứng đủ các điều kiện về hồ sơ và các quy định hiện hành, Cục trưởng Cục Đào tạo với nước ngoài ra quyết định cử ứng viên trúng tuyển đi học ở nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 01/2013/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đi học nước ngoài.
Điều 13.2.TL.9.11. Đối tượng dự tuyển
(Điều 11 Thông tư liên tịch số 05/2015/TTLT-BGDĐT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/04/2015)
Ứng viên dự tuyển theo phương thức đào tạo phối hợp là các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư liên tịch này.
Điều 13.2.TL.9.12. Điều kiện dự tuyển
(Điều 12 Thông tư liên tịch số 05/2015/TTLT-BGDĐT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/04/2015)
Điều kiện dự tuyển đào tạo theo phương thức phối hợp thực hiện theo quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 5 của Thông tư liên tịch này.
Điều 13.2.TL.9.13. Thời gian và hình thức đào tạo
(Điều 13 Thông tư liên tịch số 05/2015/TTLT-BGDĐT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/04/2015)
1. Theo phương thức 1+1 (một phần thời gian đào tạo trong nước và một phần thời gian đào tạo tại nước ngoài).
2. Hình thức đào tạo: chính quy tập trung.
Điều 13.2.TL.9.14. Ngành học, nước cử đi học
(Điều 14 Thông tư liên tịch số 05/2015/TTLT-BGDĐT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/04/2015)
1. Ngành học: Ưu tiên tuyển sinh và đào tạo theo ngành/nhóm ngành. Các ngành lựa chọn đào tạo theo hình thức phối hợp là các ngành phù hợp với định hướng của nhà nước và yêu cầu nâng cao năng lực của các cơ sở đào tạo trong nước thông qua việc hợp tác, liên kết với các đối tác uy tín của nước ngoài, bao gồm: Công nghệ thông tin và truyền thông, Công nghệ sinh học, Công nghệ vật liệu mới, Công nghệ môi trường; các ngành khoa học cơ bản; các ngành khoa học kỹ thuật.
2. Nước cử đi học: Ưu tiên gửi đi đào tạo tại Đức, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Niu Di-lân, Ô-xtơ-rây-li-a, Pháp, Liên bang Nga.
Điều 13.2.TL.9.15. Điều kiện đăng ký nhiệm vụ đào tạo trình độ thạc sĩ theo phương thức phối hợp
(Điều 15 Thông tư liên tịch số 05/2015/TTLT-BGDĐT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/04/2015)
1. Điều kiện để các cơ sở đào tạo được giao nhiệm vụ đào tạo trình độ thạc sĩ theo phương thức phối hợp:
a) Là cơ sở đào tạo được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ đào tạo trình độ thạc sĩ của chuyên ngành đăng ký hoặc đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép liên kết đào tạo với nước ngoài thực hiện chương trình liên kết của ngành đăng ký;
b) Có thỏa thuận hợp tác đào tạo thạc sĩ với cơ sở đào tạo nước ngoài đã được ký kết giữa hai bên đảm bảo thực hiện những nội dung nêu trong Đề án nhận nhiệm vụ của cơ sở đào tạo quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Cơ sở đào tạo trong nước chỉ được phối hợp đào tạo trình độ thạc sĩ với cơ sở đào tạo trình độ thạc sĩ có uy tín trên thế giới và được cơ quan có thẩm quyền tại nước sở tại kiểm định chất lượng;
d) Có đề án đào tạo trình độ thạc sĩ theo phương thức phối hợp xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Đề án đào tạo trình độ thạc sĩ theo phương thức phối hợp được xây dựng theo những nội dung và yêu cầu chính như sau:
a) Giới thiệu về trường đối tác nước ngoài; kinh nghiệm hợp tác đào tạo thạc sĩ;
b) Ngành đào tạo, chương trình đào tạo, quy mô đào tạo;
c) Đối tượng, điều kiện dự tuyển;
d) Các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo để thực hiện chương trình đào tạo phối hợp bao gồm: đội ngũ giảng viên, cán bộ khoa học; cơ sở vật chất; kinh nghiệm đào tạo và hoạt động nghiên cứu khoa học của cả hai bên; kinh nghiệm hợp tác quốc tế trong đào tạo thạc sĩ với các trường đối tác;
đ) Các quy định của cơ sở đào tạo thạc sĩ trong nước và cơ sở đào tạo thạc sĩ nước ngoài về đào tạo theo phương thức phối hợp, trong đó nêu rõ nhiệm vụ và trách nhiệm của mỗi bên trong tổ chức đào tạo; việc áp dụng các quy định về tổ chức đào tạo thạc sĩ của cơ sở đào tạo nước ngoài vào cơ sở đào tạo Việt Nam;
e) Kế hoạch đào tạo nêu rõ thời gian, lộ trình đào tạo tại Việt Nam và tại cơ sở đào tạo nước ngoài; trách nhiệm của cả hai bên trong suốt quá trình đào tạo thạc sĩ;
g) Tổ chức hoạt động đào tạo: áp dụng quy chế và yêu cầu đào tạo thạc sĩ của cơ sở đào tạo nước ngoài theo phương thức phối hợp;
h) Cơ cấu tổ chức thực hiện đề án, các biện pháp xử lý rủi ro;
i) Trách nhiệm của các bên trong việc phối hợp tuyển sinh, đào tạo và đánh giá; giảng viên Việt Nam, giảng viên nước ngoài tham gia giảng dạy và hướng dẫn; cơ sở đào tạo chịu trách nhiệm cấp bằng; các nội dung liên quan khác;
k) Dự toán kinh phí chi tiết.
Điều 13.2.TL.9.16. Hồ sơ và quy trình giao nhiệm vụ đào tạo trình độ thạc sĩ theo phương thức phối hợp
(Điều 16 Thông tư liên tịch số 05/2015/TTLT-BGDĐT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/04/2015)
1. Hồ sơ đăng ký nhận nhiệm vụ đào tạo trình độ thạc sĩ theo phương thức phối hợp gồm:
a) Tờ trình đề nghị nhận nhiệm vụ đào tạo trình độ thạc sĩ theo phương thức phối hợp;
b) Biên bản thỏa thuận phối hợp đào tạo giữa cơ sở đào tạo trình độ thạc sĩ trong nước và cơ sở đào tạo trình độ thạc sĩ nước ngoài;
c) Đề án đào tạo trình độ thạc sĩ theo phương thức phối hợp;
d) Biên bản thông qua đề án của Hội đồng Khoa học và Đào tạo của cơ sở đào tạo;
đ) Văn bản chứng minh cơ sở đào tạo nước ngoài hoặc chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ của cơ sở đào tạo nước ngoài đã được kiểm định chất lượng đào tạo.
2. Quy trình xem xét giao nhiệm vụ đào tạo trình độ thạc sĩ theo phương thức phối hợp.
a) Cơ sở đào tạo xin giao nhiệm vụ đào tạo phối hợp gửi 05 bộ hồ sơ đến Cục Đào tạo với nước ngoài - Bộ Giáo dục và Đào tạo qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Đào tạo với nước ngoài kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cục Đào tạo với nước ngoài thông báo bằng văn bản cho cơ sở đào tạo trình hồ sơ để sửa đổi, bổ sung;
c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Đào tạo với nước ngoài chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định giao nhiệm vụ đào tạo trình độ thạc sĩ theo phương thức phối hợp cho cơ sở đào tạo nếu hồ sơ đã hoàn thiện và đủ điều kiện hoặc ra thông báo không giao nhiệm vụ đào tạo trình độ thạc sĩ theo phương thức phối hợp cho cơ sở đào tạo nếu hồ sơ không đủ điều kiện.
Điều 13.2.TL.9.17. Tuyển sinh và tổ chức đào tạo
(Điều 17 Thông tư liên tịch số 05/2015/TTLT-BGDĐT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/04/2015)
1. Hằng năm các cơ sở đào tạo được giao nhiệm vụ đào tạo trình độ thạc sĩ theo phương thức phối hợp ra thông báo tuyển sinh, trong đó nêu cụ thể về chỉ tiêu, chuyên ngành đào tạo, đối tượng, điều kiện dự tuyển; hồ sơ và lệ phí tuyển sinh, thời gian tuyển chọn; tổ chức tuyển sinh và ra quyết định công nhận trúng tuyển theo đúng Đề án đào tạo thạc sĩ theo phương thức phối hợp được phê duyệt.
2. Việc tổ chức đào tạo thực hiện theo đúng quy định và kế hoạch đào tạo nêu trong Đề án nhận nhiệm vụ đào tạo trình độ thạc sĩ theo phương thức phối hợp đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.
3. Cơ sở đào tạo trong nước có trách nhiệm chủ trì xác định kế hoạch cử học viên đi đào tạo tại cơ sở đào tạo nước ngoài theo chương trình đào tạo được thống nhất giữa hai bên; Cục Đào tạo với nước ngoài có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ sở đào tạo trong nước quyết định và giải quyết thủ tục cử học viên đi đào tạo ở nước ngoài theo đúng kế hoạch. Trước khi có quyết định đi học ở nước ngoài, ứng viên trúng tuyển phải có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đạt yêu cầu theo quy định của cơ sở đào tạo nước ngoài (trừ các đối tượng thuộc khoản 3 Điều 6 của Thông tư liên tịch này).
4. Định kỳ 06 tháng và sau khi kết thúc thời gian đào tạo, lưu học sinh báo cáo kết quả học tập, nghiên cứu cho Cục Đào tạo với nước ngoài và cơ sở đào tạo thạc sĩ trong nước theo quy định hiện hành.
Điều 13.2.TL.9.18. Trách nhiệm và quyền của giảng viên giảng dạy chương trình thạc sĩ và người hướng dẫn học viên theo phương thức phối hợp
(Điều 18 Thông tư liên tịch số 05/2015/TTLT-BGDĐT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/04/2015)
1. Trong thời gian học viên được đào tạo trong nước, giảng viên giảng dạy chương trình đào tạo thạc sĩ và người hướng dẫn (kể cả giảng viên và người hướng dẫn nước ngoài) có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định về nhiệm vụ và trách nhiệm của giảng viên và người hướng dẫn được quy định tại Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ hiện hành và quy định tại Đề án đào tạo phối hợp của cơ sở đào tạo đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.
2. Trong thời gian lưu học sinh được đào tạo tại cơ sở đào tạo nước ngoài, người hướng dẫn (kể cả người hướng dẫn của cơ sở đào tạo trong nước) có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định về nhiệm vụ và trách nhiệm người hướng dẫn của cơ sở đào tạo nước ngoài và các quy định trong đề án đào tạo phối hợp đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.
Điều 13.2.TL.9.19. Về nội dung và mức chi đào tạo, quản lý tài chính
(Điều 19 Thông tư liên tịch số 05/2015/TTLT-BGDĐT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/04/2015)
1. Nội dung và mức chi đào tạo, quản lý tài chính thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 05 tháng 12 năm 2007 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao hướng dẫn chế độ cấp phát và quản lý kinh phí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng nguồn vốn NSNN và Thông tư liên tịch số 206/2010/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG và các quy định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
2. Bảo hiểm y tế: Đối với các nước chưa có quy định mức bảo hiểm nêu ở khoản 1 Điều này thì áp dụng theo mức bảo hiểm tối thiểu của các nước trong khu vực.
Điều 13.2.TL.9.20. Chi phí đào tạo ngoại ngữ cho lưu học sinh đi học đại học
(Điều 20 Thông tư liên tịch số 05/2015/TTLT-BGDĐT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/04/2015)
Căn cứ số lượng ứng viên được tuyển chọn đi học đại học và kinh phí được cấp, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức bồi dưỡng ngoại ngữ trong thời gian tối đa 6 tháng trước khi đi học ở nước ngoài nếu có tối thiểu 10 học viên/lớp có cùng trình độ. Trường hợp số lượng học sinh trúng tuyển không đủ tổ chức lớp học thì lưu học sinh phải tự bồi dưỡng đủ trình độ ngoại ngữ để được cử đi học nước ngoài trong thời gian Quyết định phê duyệt trúng tuyển có hiệu lực.
Nội dung và mức chi đào tạo ngoại ngữ được vận dụng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính về việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
Điều 13.2.TL.9.21. Lập dự toán, phê duyệt dự toán
(Điều 21 Thông tư liên tịch số 05/2015/TTLT-BGDĐT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/04/2015)
1. Hằng năm, căn cứ hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách của Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm xác định số lượng người đào tạo đối với từng ngành nghề đào tạo của năm kế hoạch, phương thức đào tạo theo từng quốc gia gửi người đào tạo (chi tiết theo số lưu học sinh đang học, số lưu học sinh sẽ nhập học mới, số lưu học sinh sẽ học xong về nước), gửi Bộ Tài chính làm căn cứ tổng hợp, bố trí dự toán kinh phí.
2. Kinh phí thực hiện Đề án 599 (đối với phương thức đào tạo tập trung toàn thời gian ở nước ngoài và đào tạo theo phương thức phối hợp ở nước ngoài) được giao trong tổng dự toán ngân sách hằng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo để chi trả cho các cơ sở đào tạo và lưu học sinh ở nước ngoài theo quy định. Kinh phí thực hiện đào tạo trong nước đối với phương thức đào tạo phối hợp, kinh phí đào tạo ngoại ngữ cho lưu học sinh đi học đại học được giao trong tổng dự toán ngân sách hằng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo để chi trả cho các cơ sở đào tạo trong nước theo quy định hiện hành.
3. Dự toán kinh phí được giao hằng năm nếu chưa sử dụng hết sẽ được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng.
Điều 13.2.TL.9.22. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
(Điều 22 Thông tư liên tịch số 05/2015/TTLT-BGDĐT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/04/2015)
1. Chỉ đạo việc tổ chức triển khai thực hiện Đề án 599 đảm bảo chất lượng, hiệu quả và chủ động cân đối ngành nghề ưu tiên cử đi đào tạo ở nước ngoài.
2. Xây dựng kế hoạch đào tạo và dự toán kinh phí tổng thể toàn bộ Đề án 599, bao gồm dự kiến chi tiết về số lượng, phương thức đào tạo (đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài, đào tạo theo hình thức phối hợp), kế hoạch đào tạo cùng tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện Đề án 599 và dự toán hằng năm, gửi Bộ Tài chính để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; Chịu trách nhiệm cân đối chỉ tiêu tổng thể và chỉ tiêu theo nước cử đi học trong phạm vi tổng mức kinh phí được phê duyệt tại Đề án 599, đảm bảo tuyển sinh không vượt chỉ tiêu đào tạo và không cử đi đào tạo mới vượt quá thời gian thực hiện Đề án.
3. Theo dõi, đánh giá tiến độ, chất lượng thực hiện Đề án và giám sát việc tiếp nhận, bố trí công tác sau khi tốt nghiệp cho các lưu học sinh của Đề án 599; định kỳ sơ kết và tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều 13.2.TL.9.23. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
(Điều 23 Thông tư liên tịch số 05/2015/TTLT-BGDĐT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/04/2015)
1. Tham gia với Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch tổng thể thực hiện Đề án về số lượng, cơ cấu ngành nghề, trình độ, phương thức đào tạo (đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài và đào tạo theo hình thức phối hợp) và tổng dự toán kinh phí thực hiện Đề án 599.
2. Hằng năm, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo tổng hợp và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện Đề án 599.
3. Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo kiểm tra việc quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án 599 theo mục đích, đối tượng và chế độ tài chính quy định.
Điều 13.2.TL.9.24. Trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ của cơ quan cử người đi học
(Điều 24 Thông tư liên tịch số 05/2015/TTLT-BGDĐT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/04/2015)
Đối với người đi học thạc sĩ, cơ quan cử người đi học có trách nhiệm xây dựng kế hoạch cử đi đào tạo hằng năm và sắp xếp, bố trí công việc cho lưu học sinh trong thời hạn không quá 06 tháng sau khi lưu học sinh đã tốt nghiệp về nước. Quá thời hạn này, nếu cơ quan cử người đi học không có quyết định tiếp nhận hoặc không bố trí công việc cho lưu học sinh tốt nghiệp thì cơ quan cử người đi học có trách nhiệm bồi hoàn toàn bộ chi phí đào tạo cho ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
Điều 13.2.TL.9.25. Trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ của lưu học sinh
(Điều 25 Thông tư liên tịch số 05/2015/TTLT-BGDĐT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/04/2015)
1. Hoàn thành chương trình đào tạo đã đăng ký và quay trở về Việt Nam, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào sau khi tốt nghiệp để làm thủ tục tiếp nhận lại.
2. Tự chi trả các chi phí đào tạo nếu các chi phí này vượt quá mức trần quy định của nhà nước hoặc kéo dài thời gian đào tạo so với quyết định cử đi học.
3. Bồi hoàn toàn bộ chi phí đào tạo nếu không hoàn thành chương trình đào tạo, không chấp hành hoặc chưa chấp hành đủ thời gian làm việc được quy định theo sự phân công của cơ quan cử đi đào tạo sau khi hoàn thành chương trình đào tạo. Việc bồi hoàn chi phí đào tạo được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo.
((Điều 1 Thông tư số 05/2017/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy ngày 25/01/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/03/2017; có nội dung được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một phần bởi Điều 1, 2 Thông tư số 07/2018?TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/4/2018))
Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy.
Phu luc_Quy che tuyen sinh.doc
Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ.
Phu luc kem theo Thong tu so 18_2021_TT-BGDDT.doc
Điều 13.2.LQ.13. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, đoàn thể và tổ chức xã hội trong cơ sở giáo dục đại học
(Điều 13 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong cơ sở giáo dục đại học được thành lập và hoạt động theo quy định của Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật.
2. Đoàn thể, tổ chức xã hội trong cơ sở giáo dục đại học được thành lập và hoạt động theo quy định của Hiến pháp, pháp luật và điều lệ của đoàn thể, tổ chức xã hội.
3. Cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm tạo điều kiện cho tổ chức Đảng, đoàn thể và tổ chức xã hội được thành lập và hoạt động theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
TỔ CHỨC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Điều 13.2.LQ.14. Cơ cấu tổ chức của trường đại học
(Điều 14 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 34/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Cơ cấu tổ chức của trường đại học bao gồm:
a) Hội đồng trường đại học, hội đồng học viện (sau đây gọi chung là hội đồng trường);
b) Hiệu trưởng trường đại học, giám đốc học viện (sau đây gọi chung là hiệu trưởng trường đại học); phó hiệu trưởng trường đại học, phó giám đốc học viện (sau đây gọi chung là phó hiệu trưởng trường đại học);
c) Hội đồng khoa học và đào tạo; hội đồng khác (nếu có);
d) Khoa, phòng chức năng, thư viện, tổ chức khoa học và công nghệ, tổ chức phục vụ đào tạo khác;
đ) Trường, phân hiệu, viện nghiên cứu, cơ sở dịch vụ, doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh và đơn vị khác (nếu có) theo nhu cầu phát triển của trường đại học.
2. Cơ cấu tổ chức cụ thể của trường đại học, mối quan hệ và mức độ tự chủ của đơn vị thuộc, trực thuộc trường đại học được quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học.
Điều 13.2.NĐ.7.17. Chuyển nhượng vốn và rút vốn đầu tư vào cơ sở giáo dục đại học
(Điều 17 Nghị định số 99/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2020)
1. Việc chuyển nhượng quyền sở hữu phần vốn góp của thành viên góp vốn trong trường đại học tư thục, trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động, quy chế tài chính nội bộ của cơ sở giáo dục đại học, phù hợp với các quy định của pháp luật, bảo đảm sự ổn định, phát triển của cơ sở giáo dục đại học và phải tuân thủ các nguyên tắc chuyển nhượng sau đây:
a) Người có nhu cầu chuyển nhượng thông báo các điều kiện chuyển nhượng với hội đồng trường;
b) Hội đồng trường thông báo các điều kiện chuyển nhượng đến các thành viên góp vốn còn lại và công khai với người lao động của nhà trường với cùng điều kiện; thông báo phải có giá trị ít nhất 30 ngày, từ ngày thông báo;
c) Việc chuyển nhượng thực hiện theo thứ tự: Giữa các thành viên góp vốn của cơ sở giáo dục đại học theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của từng thành viên; cho người lao động trong nhà trường nếu các thành viên góp vốn không nhận chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng không hết; cho người không phải là thành viên góp vốn và người lao động trong cơ sở giáo dục đại học nếu người lao động của cơ sở giáo dục đại học không nhận chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng không hết.
2. Việc rút vốn góp vào trường đại học tư thục phải theo quy định của pháp luật, các quy chế của cơ sở giáo dục đại học và bảo đảm sự ổn định, phát triển của cơ sở giáo dục đại học.
3. Việc xử lý về tài chính, tài sản trong trường hợp cơ sở giáo dục đại học bị giải thể được áp dụng theo quy định của pháp luật.
Điều 13.2.LQ.15. Cơ cấu tổ chức của đại học
(Điều 15 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 34/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Cơ cấu tổ chức của đại học bao gồm:
a) Hội đồng đại học;
b) Giám đốc đại học; phó giám đốc đại học;
c) Hội đồng khoa học và đào tạo; hội đồng khác (nếu có);
d) Trường đại học, viện nghiên cứu thành viên (nếu có); trường, ban chức năng, tổ chức khoa học và công nghệ, thư viện và tổ chức phục vụ đào tạo khác;
đ) Khoa, phân hiệu, viện nghiên cứu, trung tâm, cơ sở dịch vụ, doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh và đơn vị khác (nếu có) theo nhu cầu phát triển của đại học.
2. Cơ cấu tổ chức cụ thể của đại học, mối quan hệ, mức độ tự chủ của đơn vị thành viên và đơn vị thuộc, trực thuộc đại học được quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của đại học.
Điều 13.2.LQ.16. Hội đồng trường của trường đại học công lập
(Điều 16 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 34/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Hội đồng trường của trường đại học công lập là tổ chức quản trị, thực hiện quyền đại diện của chủ sở hữu và các bên có lợi ích liên quan.
2. Hội đồng trường của trường đại học công lập có trách nhiệm và quyền hạn sau đây:
a) Quyết định về chiến lược, kế hoạch phát triển, kế hoạch hàng năm của trường đại học; chủ trương phát triển trường đại học thành đại học hoặc việc sáp nhập với trường đại học khác;
b) Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động, quy chế tài chính, quy chế dân chủ ở cơ sở của trường đại học phù hợp với quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
c) Quyết định phương hướng tuyển sinh, mở ngành, đào tạo, liên kết đào tạo, hoạt động khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế; chính sách bảo đảm chất lượng giáo dục đại học, hợp tác giữa trường đại học với doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động;
d) Quyết định về cơ cấu tổ chức, cơ cấu lao động, thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể các đơn vị của trường đại học; ban hành danh mục vị trí việc làm, tiêu chuẩn và điều kiện làm việc của từng vị trí; quy định về tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, giảng viên, viên chức và người lao động phù hợp với quy định của pháp luật;
đ) Quyết định và trình cơ quan quản lý có thẩm quyền ra quyết định công nhận, bãi nhiệm, miễn nhiệm hiệu trưởng trường đại học; bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm phó hiệu trưởng trường đại học trên cơ sở đề xuất của hiệu trưởng trường đại học; việc quyết định các chức danh quản lý khác do quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học quy định; tổ chức đánh giá hiệu quả hoạt động hàng năm của chủ tịch hội đồng trường, hiệu trưởng trường đại học; lấy phiếu tín nhiệm đối với chủ tịch hội đồng trường, hiệu trưởng trường đại học vào giữa nhiệm kỳ hoặc đột xuất theo quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học;
e) Quyết định chính sách thu hút các nguồn vốn đầu tư phát triển trường đại học; chính sách học phí, hỗ trợ người học; phê duyệt kế hoạch tài chính; thông qua báo cáo tài chính hàng năm, báo cáo quyết toán kinh phí đối với các nguồn thu hợp pháp của trường đại học;
g) Quyết định chủ trương đầu tư và sử dụng tài sản có giá trị lớn thuộc thẩm quyền của trường đại học theo quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học; quyết định chính sách tiền lương, thưởng, quyền lợi khác của chức danh lãnh đạo, quản lý trường đại học theo kết quả, hiệu quả công việc và vấn đề khác theo quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học;
h) Giám sát việc thực hiện quyết định của hội đồng trường, việc tuân thủ pháp luật, thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của trường đại học và trách nhiệm giải trình của hiệu trưởng trường đại học; giám sát việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của trường đại học; báo cáo hàng năm trước hội nghị toàn thể của trường đại học về kết quả giám sát và kết quả hoạt động của hội đồng trường;
i) Tuân thủ pháp luật; chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước cơ quan quản lý có thẩm quyền và các bên liên quan về các quyết định của hội đồng trường; thực hiện công khai, minh bạch thông tin, chế độ báo cáo; chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền; thực hiện trách nhiệm giải trình trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của hội đồng trường; chịu sự giám sát của xã hội, cá nhân và tổ chức trong trường đại học;
k) Thực hiện trách nhiệm và quyền hạn khác được quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học.
3. Số lượng, cơ cấu và trách nhiệm của thành viên hội đồng trường của trường đại học công lập được quy định như sau:
a) Số lượng thành viên hội đồng trường phải là số lẻ, tối thiểu là 15 người, bao gồm các thành viên trong và ngoài trường đại học;
b) Thành viên trong trường đại học bao gồm thành viên đương nhiên và thành viên bầu bởi hội nghị toàn thể hoặc hội nghị đại biểu của trường đại học.
Thành viên đương nhiên bao gồm bí thư cấp ủy, hiệu trưởng trường đại học, chủ tịch công đoàn và đại diện Ban chấp hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là người học của trường đại học.
Thành viên bầu bao gồm đại diện giảng viên chiếm tỷ lệ tối thiểu là 25% tổng số thành viên của hội đồng trường; đại diện viên chức và người lao động;
c) Thành viên ngoài trường đại học chiếm tỷ lệ tối thiểu là 30% tổng số thành viên của hội đồng trường, bao gồm đại diện của cơ quan quản lý có thẩm quyền; đại diện của cộng đồng xã hội do hội nghị toàn thể hoặc hội nghị đại biểu của trường đại học bầu bao gồm nhà lãnh đạo, nhà quản lý, nhà giáo dục, nhà văn hóa, nhà khoa học, doanh nhân, cựu sinh viên, đại diện đơn vị sử dụng lao động;
d) Thành viên hội đồng trường thực hiện và chịu trách nhiệm về nhiệm vụ của hội đồng trường do chủ tịch hội đồng trường phân công và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học; tham gia đầy đủ các phiên họp của hội đồng trường, chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình.
4. Tiêu chuẩn, việc bầu chủ tịch hội đồng trường và trách nhiệm, quyền hạn của chủ tịch hội đồng trường của trường đại học công lập được quy định như sau:
a) Chủ tịch hội đồng trường là người có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có uy tín, có kinh nghiệm quản lý giáo dục đại học, có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ; độ tuổi đảm nhiệm chức vụ chủ tịch hội đồng trường theo quy định của pháp luật;
b) Chủ tịch hội đồng trường do hội đồng trường bầu trong số các thành viên của hội đồng trường theo nguyên tắc đa số, bỏ phiếu kín và được cơ quan quản lý có thẩm quyền ra quyết định công nhận; trường hợp thành viên ngoài trường đại học trúng cử chủ tịch hội đồng trường thì phải trở thành cán bộ cơ hữu của trường đại học; chủ tịch hội đồng trường không kiêm nhiệm các chức vụ quản lý trong trường đại học;
c) Chủ tịch hội đồng trường có trách nhiệm và quyền hạn chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng trường; chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động hàng năm; chỉ đạo tổ chức và chủ trì các cuộc họp của hội đồng trường; ký văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của hội đồng trường; sử dụng bộ máy tổ chức và con dấu của trường đại học để hoạt động trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của hội đồng trường; thực hiện nhiệm vụ của thành viên hội đồng trường, nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học;
d) Chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình.
5. Danh sách, nhiệm kỳ, nguyên tắc làm việc của hội đồng trường đại học công lập được quy định như sau:
a) Danh sách chủ tịch và thành viên hội đồng trường được công khai trên trang thông tin điện tử của trường đại học sau khi được cơ quan quản lý có thẩm quyền công nhận;
b) Nhiệm kỳ của hội đồng trường là 05 năm. Hội đồng trường họp định kỳ ít nhất 03 tháng một lần và họp đột xuất theo đề nghị của chủ tịch hội đồng trường, của hiệu trưởng trường đại học hoặc của ít nhất một phần ba tổng số thành viên của hội đồng trường. Cuộc họp hội đồng trường là hợp lệ khi có trên 50% tổng số thành viên dự họp, trong đó có thành viên ngoài trường đại học;
c) Hội đồng trường làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số, trừ trường hợp quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học quy định tỷ lệ biểu quyết cao hơn; quyết định của hội đồng trường được thể hiện bằng hình thức nghị quyết.
6. Quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học công lập quy định về hội đồng trường bao gồm nội dung sau đây:
a) Tiêu chuẩn, số nhiệm kỳ, việc ủy quyền của chủ tịch hội đồng trường;
b) Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn, thủ tục bầu, miễn nhiệm phó chủ tịch (nếu có) và thư ký hội đồng trường;
c) Số lượng, cơ cấu thành viên; việc bổ sung, thay thế thành viên; hình thức quyết định của hội đồng trường đối với từng loại hoạt động;
d) Thủ tục hội đồng trường quyết định nhân sự hiệu trưởng trường đại học, việc quyết định chức danh quản lý khác của trường đại học trong quy trình bổ nhiệm nhân sự; căn cứ và thủ tục đề xuất bãi nhiệm, miễn nhiệm hiệu trưởng trường đại học; số lượng cán bộ quản lý cấp phó; thời gian tối đa giữ chức vụ hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và chức danh quản lý khác của trường đại học;
đ) Ngân sách hoạt động, cơ quan thường trực, cơ quan kiểm soát và bộ máy giúp việc của hội đồng trường; thủ tục, thành phần của hội nghị toàn thể hoặc hội nghị đại biểu của trường đại học;
e) Phân định trách nhiệm và quyền hạn khác giữa hội đồng trường và hiệu trưởng trường đại học;
g) Nội dung khác theo yêu cầu tổ chức và hoạt động của hội đồng trường.
7. Hội đồng trường của trường đại học công lập thành viên trong đại học thực hiện quy định tại Điều này và quy chế tổ chức và hoạt động của đại học.
8. Chính phủ quy định chi tiết về quy trình, thủ tục thành lập, công nhận hội đồng trường; việc công nhận, bãi nhiệm, miễn nhiệm chủ tịch hội đồng trường, bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên khác của hội đồng trường; tổ chức hội đồng trường của cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
Điều 13.2.NĐ.7.7. Quy trình, thủ tục thành lập, công nhận hội đồng trường; công nhận, bãi nhiệm, miễn nhiệm chủ tịch hội đồng trường, bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên khác của hội đồng trường; công nhận hiệu trưởng của trường đại học công lập
(Điều 7 Nghị định số 99/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2020)
1. Thủ tục thành lập hội đồng trường như sau:
a) Đối với trường đại học mới thành lập: Cơ quan quản lý trực tiếp giao quyền hiệu trưởng để tham gia hội đồng trường lâm thời và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của hiệu trưởng cho đến khi có quyết định công nhận hiệu trưởng chính thức theo đề xuất của hội đồng trường.
Cơ quan quản lý trực tiếp quyết định về hội đồng trường lâm thời như sau: số lượng, cơ cấu thành viên, cách tổ chức bầu các thành viên bầu, chỉ đạo tổ chức thực hiện việc bầu các thành viên bầu và bầu chủ tịch hội đồng trường lâm thời theo quy định đối với hội đồng trường tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học; ra quyết định công nhận hội đồng trường lâm thời và chủ tịch hội đồng trường lâm thời trước khi trường đại học đề nghị cho phép hoạt động đào tạo; nội dung quyết định ghi rõ thời gian hoạt động của hội đồng trường lâm thời, tối đa không quá 12 tháng kể từ khi được cơ quan quản lý trực tiếp ra quyết định công nhận. Việc thành lập hội đồng trường chính thức được thực hiện theo quy định tại điểm d khoản này.
b) Đối với trường đại học đang hoạt động nhưng chưa thực hiện quy định của pháp luật về thành lập hội đồng trường, trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, tập thể lãnh đạo phải chỉ đạo thành lập hội đồng trường theo quy định tại điểm d khoản này;
c) Đối với trường đại học đang có hội đồng trường: Trường hợp đến ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành mà nhiệm kỳ của hội đồng trường còn dưới 6 tháng thì hội đồng trường hoạt động cho đến hết nhiệm kỳ; đồng thời, tập thể lãnh đạo phải chỉ đạo thực hiện quy trình thành lập hội đồng trường của nhiệm kỳ kế tiếp theo quy định tại điểm d khoản này. Trường hợp đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà nhiệm kỳ của hội đồng trường còn từ 6 tháng trở lên thì thực hiện như sau:
Nếu hội đồng trường đã được thành lập theo đúng quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học và quy định của Đảng tại thời điểm thành lập thì hội đồng trường hoạt động đến hết nhiệm kỳ, quyết định nhân sự hiệu trưởng và thực hiện các quyền, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học.
Nếu hội đồng trường được thành lập chưa theo đúng quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học và quy định của Đảng tại thời điểm thành lập thì trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, tập thể lãnh đạo phải chỉ đạo thực hiện quy trình thành lập hội đồng trường của nhiệm kỳ mới theo quy định tại điểm d khoản này. Hội đồng trường của nhiệm kỳ mới quyết định nhân sự hiệu trưởng và thực hiện các quyền, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và quy chế tổ chức, hoạt động của trường đại học;
d) Cuối mỗi nhiệm kỳ hoặc theo quy định tại điểm b và điểm c khoản này, tập thể lãnh đạo chỉ đạo thực hiện quy trình thành lập hội đồng trường của nhiệm kỳ mới theo quy định của Đảng, quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học và các quy định sau: Tập thể lãnh đạo đề xuất cơ quan quản lý trực tiếp cử đại diện tham gia hội đồng trường; thống nhất về số lượng, cơ cấu thành viên hội đồng trường với đại diện cơ quan quản lý trực tiếp và các thành viên đương nhiên khác của hội đồng trường (nếu quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học chưa quy định); chỉ đạo thực hiện việc bầu các thành viên của hội đồng trường theo từng cơ cấu; tổ chức các thành viên hội đồng trường bầu chủ tịch hội đồng trường.
Việc tổ chức giới thiệu các thành viên bầu, sử dụng hội nghị toàn thể hoặc hội nghị đại biểu của trường đại học, tỷ lệ tham gia hội nghị đại biểu (nếu có) phải được quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học; nếu sử dụng hội nghị đại biểu thì số đại biểu phải chiếm trên 50% so với tổng số. Trường hợp quy chế tổ chức và hoạt động chưa quy định thì tập thể lãnh đạo thống nhất với đại diện cơ quan quản lý trực tiếp và các thành viên đương nhiên khác của hội đồng trường để chỉ đạo thực hiện; sau khi được công nhận, hội đồng trường phải chỉ đạo sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới quy chế tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học, bao gồm nội dung nêu trên.
Trước khi kết thúc nhiệm kỳ ít nhất 30 ngày làm việc, tập thể lãnh đạo có trách nhiệm hoàn thiện, gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này đề nghị cơ quan quản lý trực tiếp ra quyết định công nhận hội đồng trường và chủ tịch hội đồng trường của nhiệm kỳ mới.
đ) Tập thể lãnh đạo quy định trong khoản này là tập thể lãnh đạo của trường đại học bao gồm: ban thường vụ Đảng ủy hoặc cấp ủy (nơi không có ban thường vụ Đảng ủy), chủ tịch hội đồng trường, phó chủ tịch hội đồng trường (nếu có), hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng. Tập thể lãnh đạo do chủ tịch hội đồng trường hoặc hiệu trưởng (trong thời gian chưa có chủ tịch hội đồng trường) chủ trì; làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số, trường hợp tập thể lãnh đạo là số chẵn, có kết quả biểu quyết hoặc bỏ phiếu 50/50 thì quyết định theo ý kiến của bên có người chủ trì.
2. Thủ tục thay thế chủ tịch, thành viên hội đồng trường như sau:
a) Trường hợp chủ tịch hội đồng trường bị khuyết (bãi nhiệm, miễn nhiệm theo quy định tại khoản 5 Điều này, hết tuổi đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật, chuyển công tác, mất) thì phó chủ tịch (nếu có), hoặc thư ký (nếu không có phó chủ tịch) tổ chức họp hội đồng trường để bầu chủ tịch hội đồng trường mới theo quy định tại điểm c khoản 1 và và gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này đề nghị cơ quan quản lý trực tiếp ra quyết định công nhận;
b) Trường hợp hội đồng trường bị khuyết thành viên thì chủ tịch hội đồng trường căn cứ vào thành phần của các thành viên bị khuyết để chỉ đạo lựa chọn thành viên thay thế, phù hợp với quy định của pháp luật và quy chế tổ chức, hoạt động của trường đại học; gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này đề nghị cơ quan quản lý trực tiếp ra quyết định công nhận. Tờ trình nêu rõ lý do thay thế thành viên hội đồng trường kèm theo các hồ sơ minh chứng liên quan (nếu có);
3. Trường hợp thành viên ngoài trường đại học trúng cử làm chủ tịch hội đồng trường thì cơ quan quản lý có thẩm quyền thực hiện thủ tục theo quy định của pháp luật để chủ tịch hội đồng trường trở thành cán bộ cơ hữu của trường đại học.
4. Thủ tục công nhận hội đồng trường như sau:
a) Hồ sơ đề nghị công nhận hội đồng trường, chủ tịch hội đồng trường bao gồm: Tờ trình đề nghị công nhận hội đồng trường, trong đó nêu rõ quy trình xác định các thành viên hội đồng trường; danh sách, sơ yếu lý lịch, văn bản đồng ý tham gia của chủ tịch và các thành viên hội đồng trường; biên bản họp, biên bản kiểm phiếu, văn bản cử thành viên tham gia hội đồng trường của cơ quan quản lý trực tiếp và các tài liệu có liên quan;
b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị của trường đại học, cơ quan quản lý trực tiếp ra quyết định công nhận hội đồng trường, chủ tịch và các thành viên hội đồng trường; trường hợp không đồng ý thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Sau khi được công nhận, hội đồng trường được sử dụng con dấu và bộ máy tổ chức của nhà trường để triển khai các công việc của hội đồng trường; chủ tịch hội đồng trường được hưởng phụ cấp chức vụ cao nhất trong danh mục phụ cấp chức vụ của trường đại học; phụ cấp chức vụ của phó chủ tịch hội đồng trường (nếu có), thư ký hội đồng trường và các thành viên khác trong hội đồng trường được quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.
5. Bãi nhiệm, miễn nhiệm chủ tịch hội đồng trường, miễn nhiệm thành viên khác của hội đồng trường được quy định như sau:
a) Việc bãi nhiệm, miễn nhiệm chủ tịch hội đồng trường và miễn nhiệm thành viên hội đồng trường được thực hiện trong các trường hợp sau: Có đề nghị bằng văn bản của cá nhân xin thôi tham gia hội đồng trường; bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; không đủ sức khoẻ để đảm nhiệm công việc được giao, đã phải nghỉ làm việc quá 6 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục; vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc đang chấp hành bản án của tòa án; có trên 50% tổng số thành viên của hội đồng trường đề nghị bằng văn bản về việc miễn nhiệm, bãi nhiệm; hoặc trường hợp khác được quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học.
Trong trường hợp có đề xuất hợp pháp về việc bãi nhiệm, miễn nhiệm chủ tịch hội đồng trường thì phó chủ tịch hội đồng trường (nếu có) hoặc thư ký hội đồng trường (nếu không có phó chủ tịch hội đồng trường) hoặc một thành viên hội đồng trường được trên 50% thành viên hội đồng trường đề nghị (nếu đã có đề xuất hợp pháp quá 30 ngày mà phó chủ tịch hoặc thư ký hội đồng trường không thực hiện) chủ trì cuộc họp giải quyết; cuộc họp phải bảo đảm về tỷ lệ và thành phần tham gia, tỷ lệ biểu quyết theo quy định của pháp luật;
b) Hội đồng trường có trách nhiệm xem xét, quyết định việc bãi nhiệm, miễn nhiệm chủ tịch, miễn nhiệm thành viên hội đồng trường và gửi hồ sơ đề nghị cơ quan quản lý trực tiếp ra quyết định công nhận. Hồ sơ gồm có: tờ trình nêu rõ lý do miễn nhiệm, bãi nhiệm và các văn bản, minh chứng liên quan;
c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị của trường đại học, thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp ra quyết định miễn nhiệm, bãi nhiệm; trường hợp không đồng ý, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
6. Thủ tục quyết định nhân sự hiệu trưởng và công nhận hiệu trưởng như sau:
a) Thủ tục quyết định nhân sự hiệu trưởng được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học, phù hợp với quy định của Đảng và pháp luật có liên quan. Trường hợp nhiệm kỳ của hiệu trưởng kết thúc đồng thời với nhiệm kỳ của hội đồng trường thì hiệu trưởng được kéo dài thời gian thực hiện nhiệm vụ cho đến khi cơ quan quản lý trực tiếp công nhận hiệu trưởng của nhiệm kỳ kế tiếp, trên cơ sở đề nghị của hội đồng trường nhiệm kỳ kế tiếp;
b) Sau khi quyết định nhân sự hiệu trưởng, hội đồng trường gửi tờ trình đề nghị công nhận hiệu trưởng tới cơ quan quản lý trực tiếp; trong đó nêu rõ quy trình xác định nhân sự hiệu trưởng theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học và các minh chứng kèm theo; sơ yếu lý lịch, văn bản đồng ý của người được đề nghị công nhận hiệu trưởng;
c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị của hội đồng trường, thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp ra quyết định công nhận hiệu trưởng trường đại học; trường hợp không đồng ý, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
7. Tổ chức hội đồng trường của cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.
8. Việc công nhận hội đồng trường; công nhận, bãi nhiệm, miễn nhiệm chủ tịch hội đồng trường, bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên khác của hội đồng trường; công nhận hiệu trưởng của trường đại học thành viên thuộc thẩm quyền của hội đồng đại học.
(Điều 16a Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013, được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 34/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân trong nước hoặc nước ngoài đầu tư thành lập cơ sở giáo dục đại học tư thục, cơ sở giáo dục đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.
2. Nhà đầu tư có trách nhiệm và quyền hạn sau đây:
a) Thông qua chiến lược, kế hoạch phát triển cơ sở giáo dục đại học, kế hoạch phát triển trường đại học thành đại học hoặc việc sáp nhập với trường đại học khác theo đề xuất của hội đồng trường, hội đồng đại học;
b) Quyết định tổng vốn góp của nhà đầu tư, dự án đầu tư phát triển cơ sở giáo dục đại học, việc huy động vốn đầu tư (nếu có); phương án sử dụng phần chênh lệch thu chi hàng năm hoặc phương án xử lý lỗ của cơ sở giáo dục đại học; thông qua báo cáo tài chính hàng năm của cơ sở giáo dục đại học;
c) Bầu hoặc cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên bầu của hội đồng trường, hội đồng đại học; thông qua tiêu chuẩn, phương án nhân sự hiệu trưởng trường đại học, giám đốc đại học do hội đồng trường, hội đồng đại học đề xuất;
d) Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động của hội đồng trường, hội đồng đại học;
đ) Quyết định ban hành, sửa đổi, bổ sung quy chế tài chính của cơ sở giáo dục đại học; thông qua nội dung liên quan đến tài chính, tài sản trong quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học, về chính sách tiền lương, thưởng và quyền lợi khác của chức danh quản lý trong cơ sở giáo dục đại học;
e) Góp vốn đầy đủ, đúng hạn và giám sát việc góp vốn vào cơ sở giáo dục đại học theo đề án thành lập cơ sở giáo dục đại học;
g) Thành lập ban kiểm soát để kiểm tra, giám sát hoạt động quản lý, điều hành của hội đồng trường, hội đồng đại học, hiệu trưởng trường đại học, phó hiệu trưởng trường đại học, giám đốc đại học, phó giám đốc đại học và các đơn vị trong cơ sở giáo dục đại học; thủ tục thành lập, thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn của ban kiểm soát được thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan;
h) Xem xét, xử lý vi phạm của hội đồng trường, hội đồng đại học gây thiệt hại cho cơ sở giáo dục đại học theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học;
i) Quyết định tổ chức lại, giải thể cơ sở giáo dục đại học theo quy định của pháp luật;
k) Công khai danh sách tổ chức và cá nhân góp vốn đầu tư vào cơ sở giáo dục đại học trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục đại học;
l) Trách nhiệm và quyền hạn khác theo quy định của Luật đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên quan;
m) Nhà đầu tư thành lập cơ sở giáo dục đại học hoạt động không vì lợi nhuận được vinh danh về công lao góp vốn đầu tư thành lập, xây dựng và phát triển cơ sở giáo dục đại học.
3. Nhà đầu tư thành lập cơ sở giáo dục đại học được lựa chọn một trong các phương thức sau đây:
a) Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp để tổ chức kinh tế thành lập cơ sở giáo dục đại học tư thục theo quy định của Luật này;
b) Trực tiếp đầu tư thành lập cơ sở giáo dục đại học tư thục theo quy định của Luật này. Trong trường hợp này, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học phải quy định cụ thể về hội nghị nhà đầu tư và các phương thức hoạt động của nhà đầu tư; việc lựa chọn áp dụng quy định của pháp luật liên quan về công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc quỹ xã hội để giải quyết những vấn đề trong cơ sở giáo dục đại học mà Luật này chưa quy định; trách nhiệm và quyền hạn của nhà đầu tư, ban kiểm soát phù hợp với quy định về công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc quỹ xã hội được lựa chọn.
Điều 13.2.LQ.17. Hội đồng trường của trường đại học tư thục, trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận
(Điều 17 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 34/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Hội đồng trường của trường đại học tư thục, trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận là tổ chức quản trị, đại diện cho nhà đầu tư và các bên có lợi ích liên quan.
2. Hội đồng trường của trường đại học tư thục, trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận thực hiện trách nhiệm và quyền hạn quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này, trừ trách nhiệm và quyền hạn của nhà đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 16a của Luật này; được trực tiếp bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm hiệu trưởng trường đại học theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.
3. Số lượng thành viên hội đồng trường của trường đại học tư thục, trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận phải là số lẻ và có thành phần như sau:
a) Hội đồng trường của trường đại học tư thục bao gồm đại diện nhà đầu tư, thành viên trong và ngoài trường đại học do hội nghị nhà đầu tư bầu, quyết định theo tỷ lệ vốn góp;
b) Hội đồng trường của trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận bao gồm đại diện nhà đầu tư do các nhà đầu tư bầu, quyết định theo tỷ lệ vốn góp; thành viên trong và ngoài trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.
Thành viên trong trường đại học bao gồm thành viên đương nhiên và thành viên bầu bởi hội nghị toàn thể hoặc hội nghị đại biểu của trường đại học. Thành viên đương nhiên bao gồm bí thư cấp ủy, hiệu trưởng trường đại học, chủ tịch công đoàn, đại diện Ban chấp hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là người học của trường đại học. Thành viên bầu bao gồm đại diện giảng viên và người lao động của trường đại học.
Thành viên ngoài trường đại học do hội nghị toàn thể hoặc hội nghị đại biểu của trường đại học bầu bao gồm nhà lãnh đạo, nhà quản lý, nhà giáo dục, nhà văn hóa, nhà khoa học, doanh nhân, cựu sinh viên, đại diện đơn vị sử dụng lao động.
4. Tiêu chuẩn, việc bầu chủ tịch hội đồng trường, trách nhiệm của chủ tịch hội đồng trường; danh sách, nhiệm kỳ, nguyên tắc làm việc của hội đồng trường của trường đại học tư thục, trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận được quy định như sau:
a) Chủ tịch hội đồng trường là cán bộ cơ hữu hoặc cán bộ kiêm nhiệm của trường đại học theo quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học, do hội đồng trường bầu và được hội nghị nhà đầu tư hoặc chủ sở hữu trường đại học công nhận;
b) Trong các cuộc họp của hội đồng trường, hiệu trưởng trường đại học có quyền tham dự, thảo luận và chỉ được biểu quyết khi là thành viên hội đồng trường;
c) Trường hợp chủ tịch hội đồng trường là người đại diện theo pháp luật của trường đại học hoặc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại điểm b khoản 3 Điều 20 của Luật này thì phải đáp ứng tiêu chuẩn như đối với hiệu trưởng trường đại học; phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình;
d) Quy định khác tại khoản 4 và khoản 5 Điều 16 của Luật này.
5. Quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục, trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận bao gồm các nội dung quy định tại khoản 6 Điều 16 của Luật này; quy định tỷ lệ đại diện nhà đầu tư trong tổng số thành viên hội đồng trường đại học.
6. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục thành lập, công nhận hội đồng trường; việc công nhận, bãi nhiệm, miễn nhiệm chủ tịch hội đồng trường.
Điều 13.2.NĐ.7.8. Thủ tục thành lập hội đồng trường, công nhận hội đồng trường; công nhận, bãi nhiệm, miễn nhiệm chủ tịch hội đồng trường, công nhận hiệu trưởng của trường đại học tư thục và trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận
(Điều 8 Nghị định số 99/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2020)
1. Thủ tục thành lập, công nhận hội đồng trường, chủ tịch hội đồng trường của trường đại học tư thục như sau:
a) Thủ tục thành lập, công nhận hội đồng trường, chủ tịch hội đồng trường đối với trường đại học mới thành lập hoặc chưa có hội đồng trường: Hội nghị nhà đầu tư hoặc chủ sở hữu xác định số lượng, cơ cấu hội đồng trường; cử hoặc bầu theo tỷ lệ vốn góp đối với: đại diện nhà đầu tư; thành viên ngoài trường đại học là nhà lãnh đạo, nhà quản lý, nhà giáo dục, nhà văn hóa, nhà khoa học, cựu sinh viên, đại diện đơn vị sử dụng lao động; thành viên trong trường đại học là đại diện giảng viên, người lao động trên cơ sở nhân sự được hội nghị toàn thể hoặc hội nghị đại biểu của trường đại học do hiệu trưởng tổ chức giới thiệu, đại diện người học (nếu có) do tổ chức của người học giới thiệu. Người có tỷ lệ vốn góp cao nhất trong số các thành viên tham gia hội đồng trường chủ trì việc bầu chủ tịch hội đồng trường, đề nghị hội nghị nhà đầu tư hoặc chủ sở hữu quyết định công nhận hội đồng trường và chủ tịch hội đồng trường trước khi đề nghị cho phép hoạt động đào tạo (đối với trường mới thành lập) hoặc trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành;
b) Thủ tục thành lập, công nhận hội đồng trường, chủ tịch hội đồng trường của nhiệm kỳ kế tiếp: Nhà đầu tư có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền cho hội đồng trường đương nhiệm tổ chức thực hiện quy trình thành lập hội đồng trường, bầu chủ tịch hội đồng trường theo quy định tại điểm a khoản này, đề nghị hội nghị nhà đầu tư hoặc chủ sở hữu công nhận hội đồng trường và chủ tịch hội đồng trường cho nhiệm kỳ kế tiếp;
c) Trường hợp chủ tịch hội đồng trường bị bãi nhiệm, miễn nhiệm theo quy định tại khoản 3 Điều này thì phó chủ tịch (nếu có), hoặc thư ký hội đồng trường (nếu không có phó chủ tịch) tổ chức họp hội đồng trường để bầu chủ tịch hội đồng trường mới theo quy định tại điểm b khoản này và điểm b khoản 3 Điều này đề nghị hội nghị nhà đầu tư hoặc chủ sở hữu ra quyết định công nhận;
d) Trường hợp có thành viên của hội đồng trường bị khuyết thì chủ tịch hội đồng trường căn cứ vào thành phần của thành viên bị khuyết để thực hiện quy trình lựa chọn thành viên thay thế theo quy định tại điểm b khoản này và gửi hồ sơ đề nghị hội nghị nhà đầu tư hoặc chủ sở hữu công nhận bổ sung, thay thế thành viên hội đồng trường;
đ) Hồ sơ đề nghị công nhận hội đồng trường và chủ tịch hội đồng trường bao gồm: Tờ trình đề nghị công nhận, trong đó nêu rõ quy trình xác định các thành viên hội đồng trường; danh sách, sơ yếu lý lịch, văn bản đồng ý tham gia của chủ tịch và các thành viên của hội đồng trường; biên bản họp, biên bản kiểm phiếu bầu chủ tịch và các thành viên bầu của hội đồng trường;
e) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị của cơ sở giáo dục đại học, hội nghị nhà đầu tư hoặc chủ sở hữu quyết định công nhận hội đồng trường, chủ tịch và các thành viên hội đồng trường; trường hợp không đồng ý thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
g) Chế độ, điều kiện làm việc của hội đồng trường và các chức danh trong hội đồng trường được quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.
2. Thủ tục thành lập, công nhận hội đồng trường, chủ tịch hội đồng trường của trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận như sau:
a) Đối với trường đại học mới thành lập: Hội nghị nhà đầu tư hoặc chủ sở hữu xác định số lượng, cơ cấu hội đồng trường; cử hoặc bầu đại diện nhà đầu tư tham gia hội đồng trường, trong đó xác định rõ người chủ trì thực hiện quy trình thành lập hội đồng trường, bầu chủ tịch hội đồng trường. Người chủ trì có trách nhiệm tổ chức hội nghị toàn thể hoặc hội nghị đại biểu của trường đại học bầu đại diện giảng viên, người lao động và các thành viên ngoài trường tham gia hội đồng trường; tổ chức các thành viên hội đồng trường theo quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học bầu chủ tịch hội đồng trường; đề nghị hội nghị nhà đầu tư hoặc chủ sở hữu quyết định công nhận hội đồng trường và chủ tịch hội đồng trường trước khi đề nghị cho phép hoạt động đào tạo;
b) Đối với trường đại học đang hoạt động: hội đồng trường phải bảo đảm về cơ cấu, tổ chức và thực hiện nhiệm vụ quyền hạn theo quy định của pháp luật,quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học. Cuối mỗi nhiệm kỳ, chủ tịch hội đồng trường đề nghị hội nghị nhà đầu tư hoặc chủ sở hữu cử hoặc bầu đại diện tham gia hội đồng trường nhiệm kỳ kế tiếp; tổ chức thực hiện quy trình thành lập hội đồng trường của nhiệm kỳ kế tiếp theo quy định tại điểm a khoản này và theo quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học. Trước khi kết thúc nhiệm kỳ ít nhất 30 ngày, chủ tịch hội đồng trường có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ, đề nghị hội nghị nhà đầu tư hoặc chủ sở hữu trường đại học công nhận hội đồng trường và chủ tịch hội đồng trường của nhiệm kỳ kế tiếp;
c) Trường hợp chủ tịch hội đồng trường bị bãi nhiệm, miễn nhiệm thì thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này; trường hợp có thành viên của hội đồng trường bị khuyết thì thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này; hồ sơ đề nghị và thời hạn công nhận hội đồng trường, chủ tịch hội đồng trường thực hiện theo quy định tại các điểm đ và e khoản 1 Điều này; chế độ, điều kiện làm việc của hội đồng trường và các chức danh trong hội đồng trường được quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.
3. Bãi nhiệm, miễn nhiệm chủ tịch hội đồng trường như sau:
a) Việc bãi nhiệm, miễn nhiệm chủ tịch hội đồng trường được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 7 Nghị định này;
b) Hội đồng trường xem xét, quyết nghị việc miễn nhiệm, bãi nhiệm chủ tịch hội đồng trường và gửi hồ sơ đề nghị hội nghị nhà đầu tư hoặc chủ sở hữu quyết định. Hồ sơ bao gồm: Tờ trình nêu rõ lý do các trường hợp miễn nhiệm, bãi nhiệm; các văn bản liên quan minh chứng cho các lý do miễn nhiệm, bãi nhiệm;
c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị, hội nghị nhà đầu tư hoặc chủ sở hữu ra quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm chủ tịch hội đồng trường; trường hợp không đồng ý thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Hội nghị nhà đầu tư được quy định trong Điều này là hội nghị của tất cả các nhà đầu tư được quy định tại khoản 11 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học và các quy định sau:
a) Điều kiện, hình thức quyết định, tổ chức và hoạt động của hội nghị nhà đầu tư được thực hiện theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học và được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.
b) Trước khi quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học có quy định cụ thể về hội nghị nhà đầu tư thì chủ tịch hội đồng quản trị (nếu có) hoặc đại diện đứng tên thành lập trường của các thành viên góp vốn (nếu không có hội đồng quản trị) triệu tập và chủ trì hội nghị nhà đầu tư. Hội nghị lần thứ nhất được coi là hợp pháp khi có số nhà đầu tư đại diện ít nhất 65% tổng số vốn góp tham dự; nếu lần triệu tập thứ nhất chưa đủ tỷ lệ này thì từ lần triệu tập thứ hai (về cùng nội dung hội nghị) phải có số nhà đầu tư đại diện ít nhất 51% tổng số vốn góp tham dự hội nghị.
Việc triệu tập hội nghị phải có nội dung rõ ràng, kèm theo dự thảo chương trình và các tài liệu liên quan; phải được gửi cho tất cả các thành viên góp vốn trước ít nhất 15 ngày tính đến ngày tổ chức hội nghị, bằng hình thức thư bảo đảm hoặc thư phát chuyển nhanh hoặc hình thức khác có thể xác định được việc gửi và nhận thông tin.
Nội dung hội nghị phải được ghi trong biên bản và được thông qua ngay tại hội nghị, có chữ ký của người chủ trì và thư ký hội nghị để lưu trữ. Nghị quyết của hội nghị phải được số thành viên góp vốn đại diện ít nhất 65% tổng số vốn góp của tất cả thành viên dự hội nghị thông qua bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín, phải được gửi đến tất cả thành viên góp vốn trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nghị quyết được thông qua.
5. Thủ tục quyết định nhân sự hiệu trưởng và công nhận hiệu trưởng của trường đại học tư thục và trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận thuộc thẩm quyền của hội nghị nhà đầu tư hoặc chủ sở hữu, thực hiện theo thủ tục được quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị định này.
6. Việc công nhận hội đồng trường; công nhận, bãi nhiệm, miễn nhiệm chủ tịch hội đồng trường, bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên khác của hội đồng trường; công nhận hiệu trưởng trường đại học thành viên của đại học tư thục và đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận thuộc thẩm quyền của hội đồng đại học, trừ trường hợp quy chế tổ chức và hoạt động của đại học tư thục và đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận quy định do hội nghị nhà đầu tư hoặc chủ sở hữu của đại học quyết định công nhận.
Điều 13.2.LQ.18. Hội đồng đại học
(Điều 18 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 34/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Hội đồng đại học công lập có trách nhiệm và quyền hạn sau đây:
a) Quyết định về chiến lược, kế hoạch phát triển, kế hoạch hàng năm của đại học, việc kết nạp thành viên mới, tổ chức lại đại học theo quy định của pháp luật;
b) Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động, quy chế tài chính, quy chế dân chủ ở cơ sở của đại học, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 29 của Luật này, phù hợp với quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
c) Quyết định về phương hướng đào tạo, hoạt động khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế, bảo đảm chất lượng giáo dục đại học;
d) Quyết định về cơ cấu tổ chức, đơn vị thành viên của đại học; tiêu chuẩn chủ tịch, phó chủ tịch (nếu có), thành viên hội đồng đại học; tiêu chuẩn giám đốc, phó giám đốc đại học; quyết định và trình cơ quan quản lý có thẩm quyền ra quyết định công nhận, bãi nhiệm, miễn nhiệm giám đốc đại học; bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm phó giám đốc đại học trên cơ sở đề xuất của giám đốc đại học, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật này; việc quyết định các chức danh quản lý đơn vị thuộc, trực thuộc đại học do quy chế tổ chức và hoạt động của đại học quy định; tổ chức đánh giá hiệu quả hoạt động của chủ tịch hội đồng đại học, giám đốc đại học hàng năm; lấy phiếu tín nhiệm đối với chủ tịch hội đồng đại học, giám đốc đại học vào giữa nhiệm kỳ hoặc đột xuất;
đ) Quyết định chính sách đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất, nguồn lực dùng chung trong đại học; chính sách huy động các nguồn vốn đầu tư phát triển đại học; quyết định chủ trương đầu tư, sử dụng tài sản có giá trị lớn thuộc thẩm quyền của đại học theo quy định của quy chế tổ chức và hoạt động của đại học; quy định chính sách tiền lương, thưởng và quyền lợi khác của chức danh quản lý đơn vị thuộc, trực thuộc đại học theo kết quả, hiệu quả công việc; quy định chính sách học phí, hỗ trợ người học; phê duyệt kế hoạch tài chính, thông qua báo cáo tài chính hàng năm, thông qua quyết toán kinh phí đối với các nguồn thu hợp pháp của đại học;
e) Giám sát việc thực hiện quyết định của hội đồng đại học thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của đại học và trách nhiệm giải trình của giám đốc đại học; giám sát việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của đại học; báo cáo hàng năm trước hội nghị toàn thể của đại học về kết quả giám sát và kết quả hoạt động của hội đồng đại học;
g) Tuân thủ pháp luật; chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước cơ quan quản lý có thẩm quyền và các bên liên quan về các quyết định của hội đồng đại học; thực hiện công khai, minh bạch thông tin, chế độ báo cáo, chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền, thực hiện trách nhiệm giải trình trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của hội đồng đại học; chịu sự giám sát của xã hội, cá nhân và tổ chức trong đại học;
h) Thực hiện trách nhiệm và quyền hạn khác được quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của đại học; nhiệm vụ, quyền hạn khác đối với đơn vị thuộc, trực thuộc quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này.
2. Hội đồng đại học tư thục thực hiện trách nhiệm và quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trách nhiệm và quyền hạn của nhà đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 16a của Luật này; được trực tiếp bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm giám đốc đại học theo quy chế tổ chức và hoạt động của đại học.
3. Số lượng thành viên hội đồng đại học phải là số lẻ, có thành phần và trách nhiệm như sau:
a) Thành viên hội đồng đại học công lập bao gồm thành viên trong và ngoài đại học.
Thành viên trong đại học bao gồm bí thư cấp ủy, giám đốc đại học, chủ tịch công đoàn đại học, đại diện Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là người học của đại học; chủ tịch hội đồng trường của đơn vị thành viên (nếu có) hoặc người đứng đầu đơn vị thành viên trong trường hợp đơn vị không có hội đồng trường; đại diện giảng viên, viên chức và người lao động của đại học do hội nghị đại biểu của đại học bầu.
Thành viên ngoài đại học chiếm tỷ lệ tối thiểu là 30% tổng số thành viên của hội đồng đại học bao gồm đại diện của cơ quan quản lý có thẩm quyền; đại diện thành viên ngoài đại học do hội nghị đại biểu của đại học bầu bao gồm nhà lãnh đạo, nhà quản lý, nhà giáo dục, nhà văn hóa, nhà khoa học, doanh nhân, cựu sinh viên, đại diện đơn vị sử dụng lao động;
b) Thành viên hội đồng đại học tư thục bao gồm đại diện nhà đầu tư, thành viên trong và ngoài đại học do hội nghị nhà đầu tư bầu, quyết định theo tỷ lệ vốn góp;
c) Thành viên hội đồng đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận bao gồm đại diện nhà đầu tư do các nhà đầu tư bầu, quyết định theo tỷ lệ vốn góp, thành viên trong và ngoài đại học.
Thành viên trong đại học bao gồm thành viên đương nhiên là bí thư cấp ủy, giám đốc đại học, chủ tịch công đoàn đại học, đại diện Ban chấp hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là người học của đại học; thành viên khác do hội nghị đại biểu bầu là đại diện giảng viên, người lao động của đại học.
Thành viên ngoài đại học do hội nghị đại biểu của đại học bầu, bao gồm nhà lãnh đạo, nhà quản lý, nhà giáo dục, nhà văn hóa, nhà khoa học, doanh nhân, cựu sinh viên, đại diện đơn vị sử dụng lao động;
d) Thành viên hội đồng đại học có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ của hội đồng đại học, nhiệm vụ do chủ tịch hội đồng đại học phân công và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động của đại học; tham gia đầy đủ các phiên họp hội đồng đại học, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình.
4. Tiêu chuẩn, việc bầu chủ tịch hội đồng đại học công lập, danh sách, nhiệm kỳ, nguyên tắc làm việc của hội đồng đại học công lập thực hiện theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 16 của Luật này. Trách nhiệm của chủ tịch hội đồng đại học tư thục, danh sách, nhiệm kỳ, nguyên tắc làm việc của hội đồng đại học tư thục thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 17 của Luật này.
5. Quy chế tổ chức và hoạt động của đại học quy định về hội đồng đại học bao gồm các nội dung sau đây:
a) Tiêu chuẩn, số nhiệm kỳ, việc ủy quyền của chủ tịch hội đồng đại học;
b) Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn, thủ tục bầu, miễn nhiệm phó chủ tịch (nếu có) và thư ký hội đồng đại học;
c) Số lượng, cơ cấu thành viên; việc bổ sung, thay thế thành viên; hình thức quyết định của hội đồng đại học đối với từng loại hoạt động;
d) Thủ tục hội đồng đại học quyết định nhân sự giám đốc đại học, việc quyết định chức danh quản lý khác thuộc thẩm quyền của đại học trong quy trình bổ nhiệm nhân sự; căn cứ và thủ tục đề xuất bãi nhiệm, miễn nhiệm giám đốc đại học; số lượng cán bộ cấp phó thuộc thẩm quyền quyết định của đại học; thời gian tối đa giữ chức vụ giám đốc đại học, phó giám đốc đại học và chức danh quản lý khác trong đơn vị thuộc đại học;
đ) Ngân sách hoạt động, cơ quan thường trực, cơ quan kiểm soát, bộ máy giúp việc của hội đồng đại học, thủ tục, thành phần hội nghị đại biểu của đại học và quy định khác theo yêu cầu tổ chức và hoạt động của hội đồng đại học;
e) Phân định trách nhiệm và quyền hạn khác giữa hội đồng đại học và giám đốc đại học; mối quan hệ giữa hội đồng đại học và hội đồng đơn vị thành viên, đơn vị thuộc, trực thuộc tự chủ trong đại học (nếu có);
g) Nội dung khác theo yêu cầu tổ chức và hoạt động của hội đồng đại học.
6. Chính phủ quy định chi tiết về thủ tục thành lập, công nhận hội đồng đại học; công nhận, bãi nhiệm, miễn nhiệm chủ tịch và các thành viên hội đồng đại học.
Điều 13.2.NĐ.7.9. Thủ tục thành lập, công nhận hội đồng đại học; công nhận, bãi nhiệm, miễn nhiệm chủ tịch và các thành viên hội đồng đại học
(Điều 9 Nghị định số 99/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2020)
1. Thủ tục thành lập, công nhận hội đồng đại học; công nhận, bãi nhiệm, miễn nhiệm chủ tịch và các thành viên hội đồng đại học công lập được hiện theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học và quy định tại Điều 7 Nghị định này.
2. Thủ tục thành lập, công nhận hội đồng đại học; công nhận, bãi nhiệm, miễn nhiệm chủ tịch hội đồng đại học của đại học tư thục và đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận được thực hiện theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học và quy định tại Điều 8 Nghị định này.
Điều 13.2.LQ.19. Hội đồng khoa học và đào tạo
(Điều 19 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 77 Luật số 74/2014/QH13 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2015; Điều 2 Luật số 34/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Hội đồng khoa học và đào tạo có nhiệm vụ tư vấn về việc xây dựng:
a) Quy chế, quy định về đào tạo, hoạt động khoa học và công nghệ, tiêu chuẩn tuyển dụng giảng viên, nghiên cứu viên, nhân viên thư viện, phòng thí nghiệm;
b) Kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên của nhà trường;
c) Đề án mở ngành, chuyên ngành đào tạo, triển khai và hủy bỏ các chương trình đào tạo; định hướng phát triển khoa học và công nghệ, kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ, phân công thực hiện các nhiệm vụ đào tạo, khoa học và công nghệ.
2. Hội đồng khoa học và đào tạo gồm: hiệu trưởng; các phó hiệu trưởng phụ trách đào tạo, nghiên cứu khoa học; trưởng các đơn vị đào tạo, nghiên cứu khoa học; các nhà khoa học có uy tín đại diện cho các lĩnh vực, ngành chuyên môn.
Điều 13.2.NĐ.7.16. Hoạt động khoa học và công nghệ trong cơ sở giáo dục đại học
(Điều 16 Nghị định số 99/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2020)
1. Cơ sở giáo dục đại học thực hiện hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định tại Luật Khoa học và công nghệ và quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục đại học trong hoạt động khoa học và công nghệ bao gồm:
a) Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật;
b) Ban hành và tổ chức thực hiện các quy định nội bộ về hoạt động khoa học công nghệ và khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo trên cơ sở các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động khoa học và công nghệ; tạo điều kiện và khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ;
c) Thành lập hoặc góp vốn thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, quy định của pháp luật có liên quan và quyết định của hội đồng trường, hội đồng đại học với mục đích ứng dụng, triển khai, thương mại hoá các kết quả nghiên cứu và cung ứng dịch vụ sự nghiệp công;
d) Triển khai các hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.
Điều 13.2.LQ.20. Hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học
(Điều 20 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 34/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Hiệu trưởng trường đại học, giám đốc đại học (gọi chung là hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học) là người chịu trách nhiệm quản lý, điều hành các hoạt động của cơ sở giáo dục đại học theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.
Hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học công lập do hội đồng trường, hội đồng đại học quyết định và được cơ quan quản lý có thẩm quyền công nhận; hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học tư thục, cơ sở giáo dục đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận do hội đồng trường, hội đồng đại học quyết định bổ nhiệm.
Nhiệm kỳ hoặc thời gian bổ nhiệm của hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học do hội đồng trường, hội đồng đại học quyết định trong phạm vi nhiệm kỳ của hội đồng trường, hội đồng đại học.
2. Tiêu chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học được quy định như sau:
a) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có trình độ tiến sĩ, có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ, có uy tín khoa học và kinh nghiệm quản lý giáo dục đại học; độ tuổi đảm nhiệm chức vụ hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học công lập theo quy định của pháp luật;
b) Đáp ứng tiêu chuẩn cụ thể của hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học được quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học được quy định như sau:
a) Là người đại diện theo pháp luật và là chủ tài khoản của cơ sở giáo dục đại học, trừ trường hợp quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học tư thục, cơ sở giáo dục đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận có quy định khác;
b) Tổ chức thực hiện hoạt động chuyên môn, học thuật, tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản, hợp tác trong nước, quốc tế, hoạt động khác theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học và quyết định của hội đồng trường, hội đồng đại học;
c) Trình văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của hội đồng trường, hội đồng đại học sau khi tổ chức lấy ý kiến của tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong cơ sở giáo dục đại học; ban hành quy định khác của cơ sở giáo dục đại học theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học;
d) Đề xuất hội đồng trường, hội đồng đại học xem xét bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm chức danh quản lý thuộc thẩm quyền của hội đồng trường, hội đồng đại học; thực hiện bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm chức danh quản lý khác của cơ sở giáo dục đại học, quyết định dự án đầu tư theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học;
đ) Hàng năm, báo cáo trước hội đồng trường, hội đồng đại học về kết quả thực hiện nhiệm vụ của hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học và ban giám hiệu, tài chính, tài sản của cơ sở giáo dục đại học; thực hiện công khai, minh bạch thông tin; thực hiện chế độ báo cáo và chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền; thực hiện trách nhiệm giải trình trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn được giao;
e) Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước hội đồng trường, hội đồng đại học và các bên liên quan; chịu sự giám sát của cá nhân, tổ chức có liên quan về việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao.
Điều 13.2.LQ.21. Phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học
(Điều 21 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 34/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học Việt Nam tại Việt Nam được quy định như sau:
a) Phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học Việt Nam tại Việt Nam thuộc cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục đại học, không có tư cách pháp nhân, được thành lập ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với nơi đặt trụ sở chính của cơ sở giáo dục đại học, phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học;
b) Phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học Việt Nam tại Việt Nam thực hiện một phần chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở giáo dục đại học theo chỉ đạo, điều hành của hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học; báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt phân hiệu về các hoạt động liên quan đến thẩm quyền quản lý của địa phương;
c) Cơ cấu tổ chức và hoạt động của phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học Việt Nam tại Việt Nam thực hiện theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.
2. Phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam được quy định như sau:
a) Phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam do cơ sở giáo dục đại học nước ngoài đầu tư thành lập tại Việt Nam và bảo đảm điều kiện hoạt động;
b) Phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam hoạt động theo quy định đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục do nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam.
3. Phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học Việt Nam tại nước ngoài được quy định như sau:
a) Phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học Việt Nam tại nước ngoài do cơ sở giáo dục đại học Việt Nam thành lập tại nước ngoài, bảo đảm điều kiện hoạt động và báo cáo với Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học Việt Nam tại nước ngoài thực hiện quy định của nước sở tại về thành lập và hoạt động của phân hiệu cơ sở giáo dục đại học.
4. Chính phủ quy định chi tiết việc thành lập và hoạt động của phân hiệu cơ sở giáo dục đại học tại Việt Nam.
Điều 13.2.NĐ.6.91. Điều kiện thành lập phân hiệu trường đại học công lập, cho phép thành lập phân hiệu trường đại học tư thục
1. Có đề án thành lập phân hiệu.
2. Có văn bản chấp thuận về việc thành lập phân hiệu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đại học đặt phân hiệu.
3. Có diện tích đất xây dựng phân hiệu tối thiểu là 02 ha (trường hợp đặc biệt, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định), đạt bình quân tối thiểu 25 m2/sinh viên tại thời điểm phân hiệu có quy mô đào tạo ổn định sau 10 năm phát triển.
4. Đối với phân hiệu của trường đại học công lập phải có dự án đầu tư xây dựng trường được cơ quan chủ quản phê duyệt, xác định rõ nguồn vốn để thực hiện theo kế hoạch và đối với phân hiệu của trường đại học tư thục phải có vốn đầu tư với mức tối thiểu là 250 tỷ đồng (không bao gồm giá trị đất xây dựng phân hiệu); vốn đầu tư được xác định bằng tiền mặt và tài sản đã chuẩn bị để đầu tư và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận bằng văn bản; đến thời điểm thẩm định cho phép thành lập phân hiệu trường đại học tư thục, giá trị đầu tư phải thực hiện được trên 150 tỷ đồng.
Điều 13.2.NĐ.6.92. Thủ tục thành lập phân hiệu của trường đại học công lập, cho phép thành lập phân hiệu của trường đại học tư thục
(Điều 92 Nghị định số 46/2017/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/04/2017)
1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập phân hiệu của trường đại học công lập, cho phép thành lập phân hiệu của trường đại học tư thục.
2. Quy trình thành lập, cho phép thành lập phân hiệu trường đại học gồm hai bước:
a) Phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập đối với các trường hợp:
- Thành lập mới phân hiệu;
- Thành lập phân hiệu của trường đại học trên cơ sở các cơ sở giáo dục
hiện có.
b) Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập.
3. Hồ sơ đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập, cho phép thành lập phân hiệu gồm:
a) Thành lập mới phân hiệu:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập phân hiệu của cơ quan chủ quản trường đại học công lập hoặc đề nghị phê duyệt chủ trương cho phép thành lập phân hiệu của Chủ tịch Hội đồng quản trị trường đại học tư thục. Nội dung chính của tờ trình đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu cần nêu rõ về sự cần thiết, tên gọi, vị trí pháp lý, mục tiêu thành lập; kế hoạch xây dựng và phát triển trong từng giai đoạn; chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu bộ máy tổ chức, quản lý và nhân sự; ngành nghề và quy mô đào tạo; nguồn lực tài chính; đất đai, cơ sở vật chất của phân hiệu
- Văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc thành lập phân hiệu của trường đại học tại địa phương. Văn bản chấp thuận cần nêu rõ về sự cần thiết, tính phù hợp của việc thành lập phân hiệu với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; chủ trương cấp đất hoặc cho thuê đất xây dựng phân hiệu, địa điểm khu đất và khả năng phối hợp, tạo điều kiện của địa phương đối với việc xây dựng và phát triển phân hiệu; văn bản pháp lý về quyền sử dụng đất (nếu có);
- Đề án thành lập phân hiệu.
Nội dung đề án thành lập phân hiệu cần nêu rõ: Sự cần thiết thành lập phân hiệu; căn cứ pháp lý xây dựng đề án; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển phân hiệu theo từng giai đoạn; tên, địa điểm, vị trí pháp lý, chức năng, nhiệm vụ của phân hiệu; tổ chức bộ máy quản lý, ngành nghề và quy mô đào tạo; số lượng, cơ cấu đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý; quy hoạch xây dựng phân hiệu; giải pháp thực hiện đề án: Giải pháp tổ chức bộ máy quản lý và nhân sự, giải pháp xây dựng cơ sở vật chất, giải pháp tài chính, các bước triển khai đề án và nhiệm vụ ưu tiên và các minh chứng kèm theo về điều kiện thành lập phân hiệu;
- Đối với hồ sơ cho phép thành lập phân hiệu trường đại học tư thục, ngoài các văn bản nêu trên thì hồ sơ cần có thêm cam kết đầu tư của Hội đồng quản trị nhà trường và các minh chứng kèm theo về khả năng tài chính của trường được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
b) Thành lập phân hiệu của trường đại học trên cơ sở giáo dục hiện có:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập phân hiệu của cơ quan chủ quản trường đại học công lập và cơ sở giáo dục hiện có hoặc đề nghị phê duyệt chủ trương cho phép thành lập phân hiệu của Chủ tịch Hội đồng quản trị trường đại học tư thục và cơ sở giáo dục hiện có. Nội dung chính của tờ trình đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu cần nêu rõ về sự cần thiết, tên gọi, vị trí pháp lý, mục tiêu thành lập; kế hoạch xây dựng và phát triển trong từng giai đoạn; chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu bộ máy tổ chức, quản lý và nhân sự; ngành nghề và quy mô đào tạo; nguồn lực tài chính; đất đai, cơ sở vật chất của phân hiệu;
- Văn bản chấp thuận về việc thành lập phân hiệu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi phân hiệu đặt trụ sở.
4. Trình tự đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập hoặc chủ trương cho phép thành lập:
a) Cơ quan chủ quản trường đại học công lập, Hội đồng quản trị trường đại học tư thục gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này đến Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ, xem xét, phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu;
c) Giải quyết hồ sơ: Sau thời hạn 45 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ thành lập phân hiệu theo đúng quy định, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về kết quả xử lý hồ sơ;
d) Hết thời hạn 03 năm, kể từ ngày có văn bản của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu, nếu không trình được Hồ sơ đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu thì Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định hủy bỏ văn bản phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu;
Trường hợp văn bản phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu hết hiệu lực hoặc bị hủy bỏ thì Nhà nước sẽ thu hồi đất để tiếp tục bố trí cho cơ sở giáo dục khác sử dụng, không thay đổi mục đích sử dụng đất cho giáo dục; đối với các tài sản trên đất sẽ giải quyết theo các quy định hiện hành.
5. Hồ sơ đề nghị Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu gồm:
a) Văn bản phê duyệt chủ trương thành lập hoặc chủ trương cho phép thành lập phân hiệu của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Văn bản pháp lý xác nhận về quyền sử dụng đất hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền giao đất hoặc cho thuê đất từ 50 năm trở lên để xây dựng phân hiệu, trong đó xác định rõ địa điểm, mốc giới, địa chỉ, diện tích của khu đất nơi đặt trụ sở phân hiệu;
c) Quy hoạch xây dựng phân hiệu và thiết kế tổng thể đã được cơ quan chủ quản phê duyệt đối với phân hiệu của trường đại học công lập hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đối với phân hiệu của trường đại học tư thục;
d) Văn bản báo cáo chi tiết về tình hình triển khai đề án đầu tư thành lập phân hiệu của trường đại học kèm theo xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi phân hiệu đặt trụ sở;
đ) Dự kiến ngành, chuyên ngành đào tạo, cán bộ quản lý và quy mô đào tạo;
e) Các văn bản pháp lý xác nhận về vốn của chủ đầu tư bao gồm:
- Các thuyết minh khả năng đầu tư tài chính, quyết định đầu tư tài chính và điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật của cơ quan chủ quản (đối với trường đại học công lập);
- Các văn bản xác nhận của ngân hàng về số tiền hiện có; các chứng từ liên quan đến số vốn đã được đầu tư xây dựng và mua sắm trang thiết bị cho phân hiệu (có xác nhận của cơ quan tài chính có thẩm quyền về số vốn đã đầu tư xây dựng trường và xác nhận của ngân hàng về số vốn trong tài khoản của trường đại học tư thục).
6. Trình tự thực hiện:
a) Trường đại học gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 5 Điều này đến Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho trường đại học biết để sửa đổi, bổ sung;
c) Đối với các hồ sơ đã đầy đủ theo quy định tại khoản 5 Điều này, trong vòng 60 ngày làm việc, Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan, tổ chức thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế để đánh giá chính xác về những điều kiện và nội dung đề án, hoàn thiện hồ sơ gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ xin ý kiến bằng văn bản đối với các đề án đáp ứng điều kiện theo quy định và có văn bản thông báo cho trường đại học đối với những đề án chưa đủ điều kiện. Việc thẩm định thực tế đề án do Hội đồng thẩm định gồm: Đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi phân hiệu trường đại học đặt trụ sở thực hiện. Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập và có nhiệm vụ tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tính khả thi của đề án;
d) Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, đơn vị liên quan, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổng hợp các ý kiến hoàn thiện hồ sơ đề án và xem xét quyết định;
đ) Hết thời hạn 04 năm, kể từ khi quyết định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu có hiệu lực, nếu phân hiệu không đủ điều kiện để được phép hoạt động đào tạo thì Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định hủy bỏ quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu, đồng thời có văn bản thông báo gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi phân hiệu đặt trụ sở để xử lý thu hồi quyền sử dụng đất xây dựng phân hiệu đã giao theo thẩm quyền;
Trường hợp quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu hết hiệu lực thì Nhà nước sẽ thu hồi đất theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai; đối với các tài sản trên đất sẽ giải quyết theo các quy định hiện hành.
Điều 13.2.NĐ.6.93. Điều kiện, thủ tục để phân hiệu của trường đại học hoạt động đào tạo
(Điều 93 Nghị định số 46/2017/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/04/2017)
1. Điều kiện để phân hiệu của trường đại học hoạt động đào tạo:
b) Có đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động theo quy định. Địa điểm xây dựng phân hiệu phải bảo đảm về môi trường giáo dục, an toàn cho người học, nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên theo nội dung tại đề án thành lập phân hiệu đã cam kết;
c) Có chương trình đào tạo đối với các ngành hoặc chuyên ngành đào tạo (trừ những ngành và chuyên ngành mà trường đại học xin phép thành lập phân hiệu đã được phép đào tạo) và giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định;
d) Có đội ngũ giảng viên cơ hữu và cán bộ quản lý đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, phù hợp với ngành, nghề đào tạo, đạt tiêu chuẩn về phẩm chất và trình độ đào tạo, bảo đảm thực hiện mục tiêu, chương trình giáo dục;
đ) Có đủ nguồn lực tài chính để bảo đảm hoạt động của phân hiệu;
e) Có quy chế tổ chức, hoạt động và quy chế tài chính nội bộ của phân hiệu.
2. Thủ tục để phân hiệu của trường đại học hoạt động đào tạo thực hiện như thủ tục cho phép trường đại học hoạt động đào tạo theo quy định tại Điều 90 Nghị định này.
Điều 13.2.NĐ.7.11. Phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học tại Việt Nam
(Điều 11 Nghị định số 99/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2020)
1. Phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học tại Việt Nam được thành lập và hoạt động theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học và quy định hiện hành của Chính phủ về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và thực hiện một số quy định cụ thể sau đây:
a) Phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có giám đốc, phó giám đốc phân hiệu và các đơn vị phục vụ phù hợp với yêu cầu hoạt động của phân hiệu;tổ chức và hoạt động của phân hiệu được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học;
b) Phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn do cơ sở giáo dục đại học quy định.
2. Phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam được thành lập và hoạt động theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học và thực hiện một số quy định cụ thể sau đây:
a) Cơ sở giáo dục đại học nước ngoài thành lập phân hiệu tại Việt Nam phải là cơ sở giáo dục đại học đang hoạt động hợp pháp, bảo đảm chất lượng theo quy định của nước sở tại;
b) Có vốn đầu tư ít nhất là 500 tỷ đồng Việt Nam (không bao gồm các chi phí sử dụng đất); đến thời điểm thẩm định cho phép thành lập phân hiệu, giá trị đầu tư thực hiện được trên 250 tỷ đồng;
c) Đáp ứng các điều kiện khác về thành lập, hoạt động và thực hiện thủ tục, thẩm quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục như đối với cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
d) Chương trình đào tạo tại phân hiệu là chương trình có giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục còn hiệu lực hoặc được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật nơi cơ sở giáo dục đại học nước ngoài đang hoạt động và chương trình giáo dục thường xuyên được cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tổ chức thực hiện tại phân hiệu theo khoản 3 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học;
đ) Việc giải thể, đình chỉ hoạt động giáo dục của phân hiệu cơ sở giáo dục nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện theo quy định hiện hành về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục như đối với cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
THÀNH LẬP, SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH, GIẢI THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC; CHO PHÉP, ĐÌNH CHỈ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
Điều 13.2.LQ.22. Điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học
(Điều 22 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 1, Điều 2 Luật số 34/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Cơ sở giáo dục đại học được thành lập hoặc cho phép thành lập khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có dự án thành lập phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học đã được phê duyệt;
b) Có chấp thuận bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của cơ sở giáo dục đại học về việc thành lập cơ sở giáo dục đại học và xác nhận về quyền sử dụng đất;
c) Có xác nhận về khả năng tài chính đầu tư xây dựng cơ sở giáo dục đại học của cơ quan có thẩm quyền;
d) Cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài còn phải đáp ứng điều kiện khác theo quy định của Luật đầu tư.
2. Sau thời hạn 04 năm, kể từ ngày quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập có hiệu lực, nếu cơ sở giáo dục đại học không được cho phép hoạt động đào tạo thì quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập hết hiệu lực.
Điều 13.2.NĐ.6.87. Điều kiện thành lập trường đại học công lập, cho phép thành lập trường đại học tư thục
(Điều 87 Nghị định số 46/2017/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/04/2017)
1. Có đề án thành lập trường đại học phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới các trường đại học được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Nội dung đề án thành lập trường cần nêu rõ: Tên gọi; ngành, nghề, quy mô đào tạo; mục tiêu, nội dung, chương trình; nguồn lực tài chính; đất đai; cơ sở vật chất; giảng viên và cán bộ quản lý; chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu bộ máy tổ chức, quản lý; kế hoạch xây dựng và phát triển trường trong từng giai đoạn; thời hạn và tiến độ thực hiện dự án đầu tư; hiệu quả kinh tế - xã hội. Đối với trường đại học công lập, khi thành lập phải cam kết hoạt động theo cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập do Chính phủ quy định. Đối với trường đại học tư thục, khuyến khích thành lập trường hoạt động không vì lợi nhuận.
2. Có văn bản chấp thuận về việc thành lập trường trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ sở chính (trừ trường hợp trường trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
3. Có diện tích đất xây dựng trường tại trụ sở chính tối thiểu là 05 ha và đạt bình quân tối thiểu là 25 m2/sinh viên tại thời điểm trường có quy mô đào tạo ổn định sau 10 năm phát triển.
4. Đối với trường công lập phải có dự án đầu tư xây dựng trường được cơ quan chủ quản phê duyệt, xác định rõ nguồn vốn để thực hiện theo kế hoạch và đối với trường tư thục phải có vốn đầu tư với mức tối thiểu là 1000 tỷ đồng (không bao gồm giá trị đất xây dựng trường); vốn đầu tư được xác định bằng tiền mặt và tài sản đã chuẩn bị để đầu tư và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận bằng văn bản; đến thời điểm thẩm định cho phép thành lập trường đại học tư thục, giá trị đầu tư phải thực hiện được trên 500 tỷ đồng.
5. Có dự kiến cụ thể về số lượng, cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên cơ hữu, đáp ứng tiêu chuẩn về chất lượng, trình độ đào tạo theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phù hợp với lộ trình để mở mã ngành và tuyển sinh đào tạo trong đề án thành lập trường.
Điều 13.2.NĐ.6.88. Thủ tục thành lập trường đại học công lập hoặc cho phép thành lập trường đại học tư thục
(Điều 88 Nghị định số 46/2017/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/04/2017)
1. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập trường đại học công lập hoặc cho phép thành lập trường đại học tư thục.
2. Quy trình thành lập trường đại học gồm hai bước:
a) Phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập;
b) Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập.
3. Hồ sơ đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập hoặc chủ trương cho phép thành lập trường đại học gồm:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập của cơ quan chủ quản đối với trường đại học công lập hoặc đề nghị phê duyệt chủ trương cho phép thành lập của tổ chức hoặc cá nhân đối với trường đại học tư thục;
b) Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận về việc thành lập trường tại địa phương. Văn bản chấp thuận cần nêu rõ về sự cần thiết, sự phù hợp của việc thành lập trường với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; chủ trương cấp đất hoặc cho thuê đất xây dựng trường, địa điểm khu đất và khả năng phối hợp, tạo điều kiện của địa phương đối với việc xây dựng và phát triển nhà trường; văn bản pháp lý về quyền sử dụng đất (nếu có);
c) Đề án thành lập trường đại học;
d) Đối với hồ sơ thành lập trường đại học tư thục, ngoài các văn bản nêu tại các điểm a, b và c của khoản này thì hồ sơ cần có thêm các văn bản theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo sau đây:
- Danh sách các thành viên sáng lập;
- Biên bản cử đại diện đứng tên thành lập trường của các thành viên góp vốn;
- Bản cam kết góp vốn xây dựng trường của cá nhân, tổ chức và ý kiến đồng ý của người đại diện đứng tên thành lập trường;
- Danh sách các cổ đông cam kết góp vốn;
- Biên bản thỏa thuận góp vốn.
4. Trình tự đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập hoặc chủ trương cho phép thành lập trường đại học:
a) Tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này đến Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ, lập báo cáo, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập trường;
c) Giải quyết hồ sơ: Sau thời hạn 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ thành lập trường theo đúng quy định, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về kết quả xử lý hồ sơ cho các tổ chức, cá nhân chủ trì đề án thành lập trường;
d) Hết thời hạn 03 năm, kể từ ngày có văn bản của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập trường, nếu chủ đề án không trình được hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường thì Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hủy bỏ văn bản phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập trường.
Trường hợp văn bản phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập trường hết hiệu lực hoặc bị hủy bỏ thì Nhà nước sẽ thu hồi đất để tiếp tục bố trí cho cơ sở giáo dục khác sử dụng, không thay đổi mục đích sử dụng đất cho giáo dục; đối với các tài sản trên đất sẽ giải quyết theo các quy định hiện hành.
5. Hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính phủ ra quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường gồm:
a) Văn bản phê duyệt chủ trương thành lập hoặc chủ trương cho phép thành lập trường đại học của Thủ tướng Chính phủ;
b) Bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu giấy chứng nhận đầu tư đối với việc thành lập trường đại học tư thục do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp;
c) Văn bản pháp lý xác nhận về quyền sử dụng đất hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền giao đất hoặc cho thuê đất từ 50 năm trở lên để xây dựng trường, trong đó xác định rõ địa điểm, mốc giới, địa chỉ, diện tích của khu đất nơi trường đặt trụ sở chính;
d) Quy hoạch xây dựng trường và thiết kế tổng thể đã được cơ quan chủ quản phê duyệt đối với các trường đại học công lập hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đối với các trường đại học tư thục;
đ) Văn bản báo cáo chi tiết về tình hình triển khai Dự án đầu tư thành lập trường của cơ quan chủ quản (đối với trường đại học công lập) hoặc của Ban quản lý dự án kèm theo ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ sở chính (đối với trường đại học tư thục);
e) Dự kiến ngành, nghề đào tạo, cán bộ quản lý và quy mô đào tạo;
g) Các văn bản pháp lý xác nhận về vốn của chủ đầu tư do ban quản lý dự án đang được giao quản lý bao gồm:
- Các thuyết minh khả năng đầu tư tài chính, quyết định đầu tư tài chính và điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật của cơ quan chủ quản (đối với trường đại học công lập);
- Các văn bản xác nhận của ngân hàng về số tiền hiện có do ban quản lý dự án đang quản lý, các văn bản pháp lý minh chứng về quyền sở hữu tài sản kèm theo văn bản định giá tài sản góp vốn nếu góp vốn bằng tài sản hoặc quyền sở hữu tài sản; các chứng từ liên quan đến số vốn đã được đầu tư xây dựng và mua sắm trang thiết bị cho trường (có xác nhận của cơ quan tài chính có thẩm quyền về số vốn đã đầu tư xây dựng trường và xác nhận của ngân hàng về số vốn góp trong tài khoản của ban quản lý dự án).
6. Trình tự đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học:
a) Chủ đề án gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 5 Điều này đến Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ đề án biết để sửa đổi, bổ sung;
c) Đối với hồ sơ đã đầy đủ theo quy định tại khoản 5 Điều này, trong vòng 60 ngày làm việc, Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, tổ chức thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế để đánh giá chính xác về những điều kiện và nội dung đề án, hoàn thiện hồ sơ gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ xin ý kiến bằng văn bản đối với các đề án đáp ứng điều kiện theo quy định và có văn bản thông báo cho chủ đề án đối với những đề án chưa đủ điều kiện. Việc thẩm định thực tế đề án do Hội đồng thẩm định gồm: Đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ sở chính thực hiện. Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập và có nhiệm vụ tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tính khả thi của đề án để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;
d) Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, đơn vị liên quan, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổng hợp các ý kiến, hoàn thiện hồ sơ đề án và trình Thủ tướng Chính phủ;
đ) Sau thời hạn 04 năm, kể từ khi Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thành lập hoặc cho phép thành lập trường có hiệu lực, nếu trường không đủ điều kiện để được phép hoạt động đào tạo thì Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định hủy bỏ Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường nêu trên, đồng thời Bộ Giáo dục và Đào tạo có văn bản thông báo gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ sở để xử lý thu hồi quyền sử dụng đất xây dựng trường đã giao theo thẩm quyền.
Trường hợp quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường hết hiệu lực thì Nhà nước sẽ thu hồi đất theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai; đối với các tài sản trên đất sẽ giải quyết theo các quy định hiện hành.
Điều 13.2.LQ.23. Điều kiện để được cho phép hoạt động đào tạo
(Điều 23 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
1. Cơ sở giáo dục đại học được cho phép hoạt động đào tạo khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học;
b) Có đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, ký túc xá sinh viên, cơ sở phục vụ giáo dục thể chất đáp ứng yêu cầu hoạt động đào tạo; địa điểm xây dựng bảo đảm môi trường sư phạm, an toàn cho người học, người dạy và người lao động theo nội dung dự án đã cam kết;
c) Có chương trình đào tạo và giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định;
d) Có đội ngũ giảng viên cơ hữu và cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu;
đ) Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động của cơ sở giáo dục đại học;
e) Có quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.
2. Sau thời hạn 03 năm, kể từ ngày quyết định cho phép hoạt động đào tạo có hiệu lực, nếu cơ sở giáo dục đại học không triển khai hoạt động đào tạo thì quyết định cho phép hoạt động đào tạo hết hiệu lực.
Điều 13.2.NĐ.6.89. Điều kiện để trường đại học hoạt động đào tạo
(Điều 89 Nghị định số 46/2017/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/04/2017)
1. Có quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học của Thủ tướng Chính phủ.
2. Có đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động theo quy định. Địa điểm xây dựng trường đại học phải bảo đảm về môi trường giáo dục, an toàn cho người học, nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên theo nội dung tại đề án thành lập trường đã cam kết.
3. Có chương trình đào tạo và giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định.
4. Có đội ngũ giảng viên cơ hữu và cán bộ quản lý phù hợp với ngành, nghề đào tạo, đạt tiêu chuẩn về phẩm chất và trình độ đào tạo, bảo đảm thực hiện mục tiêu, chương trình giáo dục.
5. Có đủ nguồn lực tài chính để bảo đảm hoạt động của nhà trường.
6. Có quy chế tổ chức, hoạt động và quy chế tài chính nội bộ của trường.
Điều 13.2.NĐ.6.90. Thủ tục để trường đại học hoạt động đào tạo
(Điều 90 Nghị định số 46/2017/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/04/2017)
1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có thẩm quyền cho phép trường đại học hoạt động đào tạo.
2. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình đề nghị cho phép hoạt động đào tạo;
b) Báo cáo tình hình thực hiện cam kết theo Đề án thành lập trường;
c) Chương trình đào tạo;
d) Thuyết minh các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo:
- Danh sách trích ngang cán bộ giảng viên cơ hữu và cán bộ quản lý;
- Thống kê cơ sở vật chất phục vụ đào tạo chung toàn trường, số lượng và diện tích giảng đường, thư viện, phòng thí nghiệm, các loại máy móc thiết bị, giáo trình, tài liệu, sách phục vụ hoạt động giáo dục;
- Dự kiến chỉ tiêu và kế hoạch tuyển sinh.
3. Trình tự thực hiện:
a) Trường đại học gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này đến Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Bộ Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận và tổ chức thẩm định thực tế các điều kiện cho phép hoạt động đào tạo của trường đại học;
c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đúng quy định, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép trường đại học hoạt động đào tạo. Nếu hồ sơ không đáp ứng được các quy định tại khoản 2 Điều này, trong vòng 30 ngày làm việc, Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo kết quả về tình trạng hồ sơ đề nghị cho phép hoạt động đào tạo của trường.
Điều 13.2.LQ.24. Sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục đại học
(Điều 24 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
Việc sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục đại học phải bảo đảm các yêu cầu sau:
1. Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học;
2. Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;
3. Bảo đảm quyền lợi của giảng viên, viên chức, người lao động và người học;
4. Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục đại học.
Điều 13.2.NĐ.6.94. Sáp nhập, chia, tách trường đại học
(Điều 94 Nghị định số 46/2017/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/04/2017)
2. Thủ tướng Chính phủ quyết định sáp nhập, chia, tách trường đại học.
3. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình của cơ quan chủ quản (đối với trường công lập); tờ trình của trường đại học (đối với trường tư thục) trình Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sáp nhập, chia, tách trường đại học kèm theo ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của trường sau khi sáp nhập hoặc sau khi chia, tách;
b) Biên bản họp Đại hội cổ đông về việc sáp nhập, chia, tách trường đại học (đối với trường tư thục);
c) Đề án sáp nhập, chia, tách trường đại học, trong đó làm rõ mục đích của việc sáp nhập, chia, tách trường đại học; trụ sở chính của trường sau khi sáp nhập, chia, tách; dự kiến cơ cấu tổ chức nhân sự; phương án đối với người học, nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên của trường; kế hoạch, lộ trình thực hiện việc sáp nhập, chia, tách; thủ tục và thời hạn chuyển đổi tài sản, chuyển đổi vốn góp, cổ phần.
4. Trình tự thực hiện:
a) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định tại khoản 3 Điều này, Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản cho cơ quan chủ quản (đối với trường công lập); trường đại học (đối với trường tư thục) để sửa đổi, bổ sung;
b) Trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định tại khoản 3 Điều này, trong vòng 30 ngày làm việc, Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì thẩm định, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Điều 13.2.LQ.25. Đình chỉ hoạt động đào tạo của cơ sở giáo dục đại học
(Điều 25 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
1. Cơ sở giáo dục đại học bị đình chỉ hoạt động đào tạo trong những trường hợp sau đây:
a) Có hành vi gian lận để được thành lập hoặc cho phép thành lập, cho phép hoạt động đào tạo;
b) Không bảo đảm một trong các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này;
c) Người cho phép hoạt động đào tạo không đúng thẩm quyền;
d) Vi phạm quy định của pháp luật về giáo dục bị xử phạt vi phạm hành chính ở mức độ phải đình chỉ hoạt động;
đ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Quyết định đình chỉ hoạt động đào tạo phải xác định rõ lý do đình chỉ, thời hạn đình chỉ, biện pháp bảo đảm lợi ích hợp pháp của giảng viên, người lao động và người học. Quyết định đình chỉ hoạt động đào tạo được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
3. Sau thời hạn đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục thì người có thẩm quyền quyết định đình chỉ ra quyết định cho phép tiếp tục hoạt động đào tạo.
Điều 13.2.NĐ.6.95. Đình chỉ hoạt động đào tạo của trường đại học, phân hiệu của trường đại học
(Điều 95 Nghị định số 46/2017/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/04/2017)
1. Trường đại học, phân hiệu của trường đại học bị đình chỉ hoạt động đào tạo trong các trường hợp sau đây:
a) Có hành vi gian lận để được thành lập hoặc cho phép thành lập, cho phép hoạt động đào tạo;
b) Không bảo đảm một trong các điều kiện để được cho phép hoạt động đào tạo theo quy định tại Nghị định này;
c) Người cho phép hoạt động đào tạo không đúng thẩm quyền;
d) Vi phạm quy định của pháp luật về giáo dục bị xử phạt vi phạm hành chính ở mức độ phải đình chỉ hoạt động;
đ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định đình chỉ hoạt động đào tạo đối với trường đại học, phân hiệu của trường đại học.
3. Quyết định đình chỉ hoạt động đào tạo phải xác định rõ lý do đình chỉ, thời hạn đình chỉ, biện pháp bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người học, nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên trong trường và phải công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
4. Sau thời hạn đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục thì người có thẩm quyền quyết định đình chỉ ra quyết định cho phép trường đại học, phân hiệu của trường đại học hoạt động đào tạo trở lại và phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng. Nếu chưa cho phép hoạt động đào tạo trở lại thì có văn bản thông báo cho trường nêu rõ lý do và hướng giải quyết.
5. Hồ sơ đề nghị được hoạt động đào tạo trở lại gồm:
a) Tờ trình cho phép hoạt động đào tạo trở lại;
b) Quyết định thành lập đoàn kiểm tra;
c) Biên bản kiểm tra.
6. Trình tự cho phép trường đại học, phân hiệu của trường đại học hoạt động đào tạo trở lại được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 90 của Nghị định này.
Điều 13.2.LQ.26. Giải thể cơ sở giáo dục đại học
(Điều 26 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
1. Cơ sở giáo dục đại học bị giải thể trong những trường hợp sau đây:
a) Vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật;
b) Hết thời hạn đình chỉ hoạt động đào tạo mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc bị đình chỉ;
c) Mục tiêu và nội dung hoạt động trong quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học không còn phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội;
d) Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở giáo dục đại học;
đ) Không thực hiện đúng cam kết theo dự án được phê duyệt sau thời hạn 05 năm, kể từ ngày quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập có hiệu lực.
2. Quyết định giải thể cơ sở giáo dục đại học phải xác định rõ lý do giải thể, các biện pháp bảo đảm lợi ích hợp pháp của giảng viên, người học và người lao động. Quyết định giải thể cơ sở giáo dục đại học phải được công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.
Điều 13.2.NĐ.6.96. Giải thể trường đại học, phân hiệu của trường đại học
(Điều 96 Nghị định số 46/2017/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/04/2017)
1. Trường đại học, phân hiệu của trường đại học bị giải thể trong những trường hợp sau đây:
a) Vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về quản lý và tổ chức hoạt động của trường đại học, phân hiệu của trường đại học;
b) Hết thời hạn đình chỉ ghi trong quyết định đình chỉ hoạt động đào tạo mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc bị đình chỉ;
c) Mục tiêu và nội dung hoạt động trong quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường không còn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước;
d) Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường đại học; phân hiệu của trường đại học;
đ) Không thực hiện đúng cam kết thể hiện trong đề án được phê duyệt hết thời hạn 05 năm, kể từ ngày quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập có hiệu lực.
2. Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền giải thể trường đại học. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có thẩm quyền giải thể phân hiệu của trường đại học.
3. Hồ sơ giải thể trường đại học, phân hiệu của trường đại học bao gồm:
a) Công văn đề nghị giải thể trường đại học, phân hiệu của trường đại học của cơ quan chủ quản hoặc của tổ chức, cá nhân thành lập trường đại học, phân hiệu của trường đại học trong đó nêu rõ lý do, mục đích giải thể trường;
b) Phương án giải thể trường đại học, phân hiệu của trường đại học, trong đó nêu rõ các biện pháp bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp hợp pháp của người học, nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên; phương án giải quyết tài chính, tài sản của nhà trường.
4. Trình tự thực hiện:
a) Bộ Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải thể trường đại học, phân hiệu của trường đại học và tổ chức thẩm định. Việc thẩm định hồ sơ đề nghị giải thể trường đại học, phân hiệu của trường đại học được thực hiện như đối với thành lập trường đại học theo quy định tại Nghị định này;
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ không đáp ứng được yêu cầu quy định, Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo cho tổ chức, cá nhân thành lập trường đại học, phân hiệu của trường đại học bổ sung và hoàn thiện hồ sơ xin giải thể trường;
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đáp ứng yêu cầu quy định, Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với các bộ, ngành liên quan thẩm định hồ sơ đề nghị giải thể, tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đối với trường đại học hoặc quyết định đối với phân hiệu của trường đại học.
b) Trong trường hợp trường đại học, phân hiệu của trường đại học vi phạm một trong các nội dung quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này mà không có đề nghị của cơ quan chủ quản hoặc của tổ chức, cá nhân thành lập trường thì Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm phối hợp với các bộ, ngành có liên quan thẩm định các điều kiện bị giải thể của trường đại học trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định giải thể đối với trường đại học hoặc xem xét, quyết định giải thể đối với phân hiệu của trường đại học.
5. Quyết định giải thể trường đại học, phân hiệu của trường đại học phải xác định rõ lý do giải thể, các biện pháp bảo đảm quyền hợp pháp của người học, nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên và phải được công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.
6. Đối với những trường đại học, phân hiệu của trường đại học bị giải thể thì Nhà nước sẽ thu hồi đất theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai; đối với các tài sản trên đất sẽ giải quyết theo các quy định hiện hành.
Điều 13.2.LQ.27. Thủ tục và thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập, cho phép hoạt động đào tạo, đình chỉ hoạt động đào tạo, sáp nhập, chia, tách, giải thể cơ sở giáo dục đại học
(Điều 27 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 77 Luật số 74/2014/QH13 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2015; Điều 2 Luật số 34/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Chính phủ quy định cụ thể điều kiện và thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập, cho phép hoạt động đào tạo, đình chỉ hoạt động đào tạo, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học, đại học và cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài.
2. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập đại học, trường đại học công lập; quyết định cho phép thành lập trường đại học tư thục và cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài.
3. Người có thẩm quyền quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học thì có thẩm quyền quyết định sáp nhập, chia, tách, giải thể cơ sở giáo dục đại học.
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép hoạt động đào tạo, đình chỉ hoạt động đào tạo đối với trường đại học và cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Trường đại học dân lập
Phu luc-Quy che truong dai hoc dan lap_86_2000_QD-TTg.doc
Điều 13.2.TT.1.1. Những quy định chung
1- Các tổ chức được phép xin thành lập trường bao gồm tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên (dưới đây gọi chung là tổ chức).
2- Trường đại học dân lập được thành lập trước thời điểm Quy chế trường đại học dân lập có hiệu lực thi hành, nếu chưa có tổ chức nào đứng tên xin thành lập trường thì có trách nhiệm kiện toàn về mặt tổ chức để đảm bảo thực hiện đúng quy định tại Điều 1 của Quy chế. Trong thời hạn một năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Hội đồng quản trị có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản lên Bộ Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đóng về sự tham gia của một tổ chức có tư cách pháp nhân thực hiện trách nhiệm do Quy chế trường đại học dân lập quy định đối với tổ chức xin thành lập trường.
Điều 13.2.TT.1.2. Thủ tục thành lập trường
(Điều 2 Thông tư số 02/2002/TT-BGD&ĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/02/2002)
1- Hồ sơ xin thành lập trường gồm 8 văn bản sau đây:
a) Tờ trình: Tờ trình phải nêu đầy đủ các nội dung ghi tại điểm 1, Điều 6 của Quy chế trường đại học dân lập.
Tờ trình phải được lãnh đạo của tổ chức đứng tên xin thành lập trường ký tên và đóng dấu.
b) Đề án thành lập trường.
Đề án thành lập trường cần được làm chi tiết, rõ ràng, khả thi theo các nội dung sau:
- Lý do thành lập;
- Mục đích tôn chỉ;
- Chức năng, nhiệm vụ;
- Ngành nghề, nội dung và chương trình đào tạo;
- Quy mô đào tạo trong năm đầu và những năm sau;
- Phương án xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên;
- Phương thức huy động các nguồn đầu tư về vốn và cơ sở vật chất ban đầu đáp ứng điều kiện thành lập trường và phương án xây dựng trường trong tương lai;
- Cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý trường;
- Kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện đề án thành lập trường.
c) Bản dự thảo quy chế về tổ chức và hoạt động của trường được xây dựng trên cơ sở Quy chế trường đại học dân lập đã ban hành.
d) Các văn bản do cấp có thẩm quyền xác nhận về cơ sở vật chất kỹ thuật ban đầu.
Kinh phí, nhà cửa, vật tư, trang thiết bị được huy động để xây dựng trường phải có bằng chứng hoặc chứng từ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp của các thành viên đóng góp xây dựng trường và phải được cơ quan quản lý có thẩm quyền xác nhận.
e) Văn bản xác nhận về đất xây dựng trường lâu dài.
Đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của một tổ chức hoặc cá nhân thì cần có giấy xác nhận của Sở Địa chính (hoặc chính quyền địa phương) và giấy đồng ý giao quyền sử dụng đất để xây dựng trường của tổ chức, cá nhân quản lý diện tích đất này. Nếu là đất của địa phương sẽ giao cho trường quyền sử dụng sau khi trường được thành lập thì cần có văn bản ghi nhận của cấp có thẩm quyền.
f) Dự kiến danh sách Hội đồng quản trị, Hiệu trưởng và cơ cấu tổ chức của trường.
Tổ chức đứng ra xin thành lập trường đề xuất danh sách các thành viên Hội đồng quản trị theo thành phần quy định tại Điều 15 của Quy chế trường đại học dân lập, kèm theo sơ yếu lý lịch của từng thành viên có xác nhận của cơ quan trực tiếp quản lý nhân sự. Tổ chức xin thành lập trường chủ trì cuộc họp các thành viên dự kiến đưa vào Hội đồng quản trị để đề cử Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hiệu trưởng và dự kiến cơ cấu tổ chức của trường nhiệm kỳ đầu tiên.
g) Danh sách giảng viên và cán bộ khoa học cơ hữu của trường.
Danh sách thể hiện đủ các nội dung: họ và tên, năm sinh, trình độ, chuyên môn nghiệp vụ, nơi đang ở (nếu đã nghỉ hưu), cơ quan đã công tác trước khi về hưu hoặc cơ quan đang công tác (có kèm theo bản cam kết sẽ chuyển về trường làm cán bộ, giảng viên cơ hữu nếu trường được thành lập).
h) Bản cam kết xây dựng trường.
Tổ chức đứng ra xin thành lập trường phải có bản cam kết trong vòng 10 năm (sau khi có quyết định thành lập trường) xây dựng trường sở tương ứng với quy mô và ngành nghề đã dự kiến đào tạo. Trong hai năm đầu phải xây dựng trường sở và có cơ sở vật chất đủ đảm bảo cho khóa tuyển sinh đầu tiên và cụ thể hóa trong từng giai đoạn tiếp theo.
2- Tổ chức xin thành lập trường gửi toàn bộ hồ sơ nêu trên cho Bộ Giáo dục và Đào tạo (3 bộ hồ sơ), Văn phòng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi trường đặt trụ sở (mỗi nơi một bộ hồ sơ). Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Bộ, Ban, ngành, tỉnh, thành có liên quan, tổ chức thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
3- Sau khi có Quyết định thành lập trường của Thủ tướng Chính phủ, căn cứ ý kiến của Tỉnh ủy, Thành ủy, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét đề nghị của tổ chức xin thành lập trường để ra quyết định công nhận Hội đồng quản trị và Chủ tịch Hội đồng quản trị. Hội đồng quản trị họp phiên đầu tiên để xem xét lại toàn bộ hồ sơ xin thành lập trường và đề cử Hiệu trưởng, có thể điều chỉnh khi thấy cần thiết. Hiệu trưởng là thành viên đương nhiên của Hội đồng quản trị. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, ra quyết định công nhận Hiệu trưởng; phê duyệt Quy chế tổ chức và hoạt động của trường; phê duyệt kế hoạch, ngành nghề đào tạo và quy mô tuyển sinh phù hợp với điều kiện của trường.
4- Hiệu trưởng làm công văn trình Bộ Giáo dục và Đào tạo xin mở ngành đào tạo và chỉ tiêu tuyển sinh cho khóa học đầu tiên để Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét. Chỉ khi nào trường có đủ các điều kiện về cơ sở vật chất, trường sở (theo quy định tại điểm 1.h) và đội ngũ giảng viên cơ hữu theo quy định, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo mới ra quyết định cho phép tuyển sinh khóa học đầu tiên.
Sau hai năm, kể từ khi có quyết định thành lập trường, nếu trường không xây dựng được trường sở và có đủ cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ, giảng viên cơ hữu theo quy định để đảm bảo cho khóa tuyển sinh đầu tiên, không được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép tuyển sinh thì Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trình Thủ tướng Chính phủ thu hồi quyết định thành lập trường.
Điều 13.2.TT.1.3. Tổ chức và hoạt động của trường đại học dân lập
(Điều 3 Thông tư số 02/2002/TT-BGD&ĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/02/2002)
1- Trường đại học dân lập được tổ chức và hoạt động theo Điều lệ trường đại học và Quy chế trường đại học dân lập do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
Trường có Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng; các phòng, ban chức năng giúp việc Hiệu trưởng; khoa, bộ môn và một số tổ chức phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học.
Khoa quản lý một hoặc một số ngành đào tạo của trường. Mỗi khoa có trưởng khoa là cán bộ cơ hữu của trường, có trình độ từ thạc sĩ trở lên, có kinh nghiệm
quản lý đào tạo. Khoa có một số cán bộ cơ hữu để giúp Trưởng khoa tổ chức, quản lý quá trình đào tạo của khoa mình, theo dõi lịch trình giảng dạy của giảng viên và quản lý hồ sơ học tập của sinh viên từ khi vào đến khi ra trường. Trong khoa có một số bộ môn liên quan đến ngành đào tạo.
Bộ môn quản lý một hoặc một số môn học gần nhau. Trưởng bộ môn phải có trình độ chuyên môn vững vàng để quản lý việc giảng dạy môn học, tham mưu cho Trưởng khoa mời giảng viên thỉnh giảng, theo dõi nội dung, lịch trình và chất lượng giảng dạy của các giảng viên trong phạm vi môn học của mình. Đối với trường đại học dân lập, trong hai năm đầu, Trưởng bộ môn có thể làm việc theo chế độ hợp đồng, những năm sau phải là cán bộ cơ hữu của trường.
2- Các tổ chức trong trường do Hiệu trưởng quyết định thành lập theo Quy chế tổ chức và hoạt động của trường do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt. Đối với một số lĩnh vực công việc không đủ điều kiện thành lập phòng, ban, Hiệu trưởng có thể cử trợ lý Hiệu trưởng để giúp Hiệu trưởng trong công tác quản lý, tổ chức thực hiện.
3- Để phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng khoa học công nghệ, trường có thể thành lập các tổ chức cần thiết như trung tâm, phòng nghiên cứu hoặc phòng thí nghiệm chuyên đề, v.v… theo các quy định của nhà nước trên các lĩnh vực có liên quan.
4- Hội đồng quản trị:
a- Hội đồng quản trị là tổ chức đại diện duy nhất quyền sở hữu tập thể nhà trường, có quyền quyết định những vấn đề quan trọng liên quan đến phương hướng phát triển trường, công tác tổ chức, nhân sự, tài chính và tài sản của trường đại học dân lập.
b- Thành phần của Hội đồng quản trị:
Tổ chức xin thành lập trường cử một đại diện trong ban lãnh đạo tham gia vào Hội đồng quản trị;
Nhiệm kỳ đầu tiên, tổ chức xin thành lập trường mời một số nhà đầu tư đại diện cho các nhà đầu tư xây dựng trường tham gia vào Hội đồng quản trị; từ nhiệm kỳ thứ hai trở đi, thành phần đại diện cho các nhà đầu tư sẽ do hội nghị các nhà đầu tư bầu ra.
Nhiệm kỳ đầu tiên, tổ chức xin thành lập trường mời một số nhà giáo, nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục có kinh nghiệm trong việc xây dựng trường tham gia vào Hội đồng quản trị; từ nhiệm kỳ thứ hai trở đi, thành phần đại diện cho giảng viên, cán bộ và nhân viên cơ hữu của trường do hội nghị giảng viên, cán bộ và nhân viên cơ hữu của trường bầu ra;
Đại diện cấp ủy Đảng do tổ chức Đảng cơ sở đề cử, được bổ sung vào Hội đồng quản trị sau khi trong trường có tổ chức Đảng cơ sở.
Hiệu trưởng là thành phần đương nhiên tham gia Hội đồng quản trị.
Số lượng thành viên Hội đồng quản trị tối thiểu là 7 người và tối đa là 11 người.
c- Chủ tịch Hội đồng quản trị nhiệm kỳ đầu tiên do tổ chức xin thành lập trường đề nghị trên cơ sở tập thể những người dự kiến tham gia Hội đồng quản trị đề cử theo quy định tại điểm f khoản 1 mục II của Thông tư này.
d- Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản trị được quy định tại Điều 18 của Quy chế. Chủ tịch Hội đồng quản trị có văn bản quy định cụ thể nội quy, lịch sinh hoạt của Hội đồng quản trị trong nhiệm kỳ. Tại các cuộc họp của Hội đồng quản trị phải có biên bản ghi chi tiết các ý kiến. Đối với những vấn đề quan trọng cần được biểu quyết và ra nghị quyết của Hội đồng quản trị theo nguyên tắc đa số sau từng vấn đề lớn đã được bàn bạc. Cuộc họp của Hội đồng quản trị hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng tham dự. Các quyết nghị của Hội đồng quản trị chỉ có giá trị pháp lý khi có hơn 1/2 tổng số thành viên Hội đồng nhất trí hoặc bằng 1/2 tổng số thành viên Hội đồng nhất trí trong đó có phiếu của Chủ tịch Hội đồng.
5- Hiệu trưởng:
a- Hiệu trưởng là người đại diện cho nhà trường trước xã hội và pháp luật, có trách nhiệm trực tiếp quản lý và điều hành mọi hoạt động của nhà trường theo quy định của pháp luật, theo Quy chế trường đại học dân lập và các quyết nghị của Hội đồng quản trị.
Hiệu trưởng do Hội đồng quản trị đề cử, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định công nhận. Tiêu chuẩn của Hiệu trưởng trường đại học dân lập theo quy định tại Điều 26 của Quy chế trường đại học dân lập. Trường hợp đặc biệt, khi trường đại học dân lập không thể tìm được người giữ chức vụ Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có quyền quyết định bổ nhiệm người thay thế tạm thời.
Nhiệm kỳ của Hiệu trưởng theo nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị và không giữ chức vụ Hiệu trưởng quá hai nhiệm kỳ liên tiếp.
b- Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng được ghi rõ tại Điều 27 của Quy chế. Trong trường hợp Hiệu trưởng không nhất trí với quyết nghị của Hội đồng quản trị, Hiệu trưởng vẫn phải chấp hành. Trong trường hợp cần thiết, Hiệu trưởng có quyền báo cáo Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c- Giúp việc Hiệu trưởng có các Phó Hiệu trưởng. Phó Hiệu trưởng do Hiệu trưởng đề cử, được Hội đồng quản trị phê duyệt, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định công nhận. Nhiệm kỳ của Phó Hiệu trưởng theo nhiệm kỳ của Hiệu trưởng. Phó Hiệu trưởng là người giúp việc cho Hiệu trưởng trong một số lĩnh vực được Hiệu trưởng phân công, chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về các nhiệm vụ được giao; phải là người có phẩm chất đạo đức, có sức khỏe, có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm quản lý thuộc lĩnh vực phụ trách.
Trường đại học dân lập nhất thiết phải có Phó Hiệu trưởng. Số lượng Phó Hiệu trưởng là từ 2 đến 5 người. Sau khi Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có quyết định công nhận Hiệu trưởng, chậm nhất là 3 tháng, Hiệu trưởng phải đề cử các Phó Hiệu trưởng thông qua Hội đồng quản trị và trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, công nhận.
d- Để tư vấn cho Hiệu trưởng những vấn đề lớn có liên quan đến công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học của trường, Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Hội đồng khoa học và đào tạo do Hiệu trưởng làm Chủ tịch. Thành phần và số lượng thành viên Hội đồng khoa học và đào tạo do Hiệu trưởng quy định.
Ngoài Hội đồng khoa học và đào tạo, tùy yêu cầu công việc, Hiệu trưởng có thể thành lập các Hội đồng chuyên đề khác: Hội đồng tuyển sinh, Hội đồng xét tốt nghiệp, Hội đồng tuyển dụng, Hội đồng khen thưởng, kỷ luật, v.v…
Điều 13.2.TT.1.4. Giảng viên, cán bộ và nhân viên
(Điều 4 Thông tư số 02/2002/TT-BGD&ĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/02/2002)
1- Hội đồng quản trị quy định chỉ tiêu, cơ cấu lao động hàng năm trên cơ sở đề nghị của Hiệu trưởng.
2- Giảng viên cơ hữu, cán bộ cơ hữu và nhân viên cơ hữu của trường đại học dân lập phải là những người hiện không thuộc biên chế nhà nước, không làm việc theo hợp đồng dài hạn cho một trường hoặc một tổ chức nào khác. Giảng viên cơ hữu, cán bộ cơ hữu và nhân viên cơ hữu được nhà trường trả lương, các khoản phụ cấp và bảo hiểm xã hội (những người đã về hưu không phải đóng bảo hiểm xã hội); có nhiệm vụ và quyền theo các điều khoản ký kết trong hợp đồng lao động.
3- Chế độ thỉnh giảng: các giáo sư, các giảng viên, các nhà khoa học nếu có đủ các tiêu chuẩn nói tại khoản 2 Điều 61 Luật Giáo dục được mời giảng dạy ở các trường đại học dân lập. Việc mời thỉnh giảng thực hiện theo Quy chế về thỉnh giảng do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Người được mời thỉnh giảng có nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại Điều 63 và Điều 64 Luật Giáo dục, nếu là cán bộ, công chức thì phải đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ ở nơi mình công tác.
4- Hội đồng quản trị có trách nhiệm thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ quan do Chính phủ ban hành (Nghị định 71/1998/NĐ-CP ngày 8-9-1998), đảm bảo quyền được biết, được tham gia ý kiến, được giám sát và kiểm tra của giảng viên, cán bộ và nhân viên đối với các công việc của nhà trường.
5- Việc cử cán bộ quản lý hoặc nhà giáo hiện thuộc biên chế nhà nước về biệt phái công tác tại trường đại học dân lập do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định trong trường hợp cần thiết hoặc trên cơ sở đề nghị của Hội đồng
quản trị.
Chế độ chính sách đối với công chức biệt phái được thực hiện theo các quy định của Pháp lệnh cán bộ công chức và Nghị định 95/1998-NĐ-CP ngày 17-11-1998 của Chính phủ.
Ngoài chế độ chính sách chung, công chức biệt phái sang công tác tại trường đại học dân lập được hưởng các chế độ chính sách của trường đại học dân lập.
(Điều 2 Quyết định số 86/2000/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/08/2000)
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài chính và các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn chi tiết thi hành Quy chế này.
Cho phép các trường đại học dân lập sau đây chuyển sang loại hình trường đại học tư thục và hoạt động theo quy chế trường đại học tư thục:
1. Trường Đại học dân lập Thăng Long.
2. Trường Đại học dân lập Đông Đô.
3. Trường Đại học dân lập Phương Đông.
4. Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội.
5. Trường Đại học dân lập Hải Phòng.
6. Trường Đại học dân lập Duy Tân.
7. Trường Đại học dân lập Bình Dương.
8. Trường Đại học dân lập Lạc Hồng.
9. Trường Đại học dân lập Cửu Long.
10. Trường Đại học dân lập Văn Lang.
11. Trường Đại học dân lập Văn Hiến.
12. Trường Đại học dân lập Hùng Vương.
13. Trường Đại học dân lập Hồng Bàng.
14. Trường Đại học dân lập Ngoại ngữ - Tin học thành phố Hồ Chí Minh.
15. Trường Đại học dân lập Công nghệ Sài Gòn.
16. Trường Đại học dân lập Kỹ thuật Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh.
17. Trường Đại học dân lập Phú Xuân.
18. Trường Đại học dân lập Lương Thế Vinh.
19. Trường Đại học dân lập Yersin Đà Lạt.
(Điều 2 Quyết định số 122/2006/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/06/2006)
Các trường đại học có tên trong Điều 1 được quy định việc ghi hay không ghi cụm từ xác định loại hình trường trong tên gọi của trường.
(Điều 3 Quyết định số 122/2006/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/06/2006)
Giao Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan ban hành quy định, hướng dẫn việc chuyển các trường đại học dân lập tại Điều 1 Quyết định này sang loại hình trường đại học tư thục và hoạt động theo quy chế trường đại học tư thục.
Việc chuyển trường đại học dân lập sang loại hình trường đại học tư thục phải bảo đảm chặt chẽ về mặt pháp lý, rõ ràng minh bạch và đúng quy định về mặt tài sản, vốn; bảo đảm quyền lợi chính đáng của những người đã có đóng góp thực sự trong quá trình hình thành và phát triển trường, quyền lợi của người lao động và quyền lợi của người học, phù hợp với Điều lệ và quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục và pháp luật hiện hành.
Thời hạn chuyển đổi: hoàn thành trước ngày 30 tháng 6 năm 2007.
Điều 13.2.TT.27.2. Yêu cầu của việc chuyển đổi
(Điều 2 Thông tư số 45/2014/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
Quá trình chuyển đổi không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của nhà trường, không gây khó khăn cho người học, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động của nhà trường, các cá nhân và tổ chức có liên quan.
Điều 13.2.TT.27.3. Giảng viên cơ hữu
(Điều 3 Thông tư số 45/2014/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
Giảng viên cơ hữu là người lao động ký hợp đồng lao động có thời hạn 03 năm hoặc hợp đồng không xác định thời hạn theo Bộ luật Lao động, không là công chức hoặc viên chức nhà nước, không đang làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên với đơn vị sử dụng lao động khác; do nhà trường trả lương và chi trả các khoản thuộc chế độ, chính sách đối với người lao động theo các quy định hiện hành.
Điều 13.2.TT.27.4. Kiểm toán tài chính, định giá tài sản
(Điều 4 Thông tư số 45/2014/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
1. Thời điểm kiểm toán là thời điểm lập báo cáo tài chính quý hoặc năm gần nhất do Hội đồng quản trị trường dân lập quyết định, nhưng không quá 12 tháng tính đến thời điểm trình hồ sơ chuyển đổi lên Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Việc kiểm toán, định giá tài sản được thực hiện bằng đơn vị đồng Việt Nam, theo quy định của pháp luật, do một công ty kiểm toán độc lập và một công ty định giá độc lập có tư cách pháp nhân thực hiện.
3. Báo cáo kiểm toán phải phân loại tiền vốn theo nguồn gốc hình thành:
a) Tiền vốn góp ban đầu và tiền vốn góp trong quá trình hoạt động của nhà trường từ các tổ chức, cá nhân;
b) Tiền vốn được biếu, tặng hoặc được cấp phát từ các nguồn tài chính hợp pháp;
c) Tiền vốn được hình thành trong quá trình hoạt động của trường;
d) Tiền vốn nhà trường vay, thuê của tổ chức, cá nhân trong nước hoặc nước ngoài.
4. Báo cáo kiểm toán phải xác định được tổng số vốn thực có, nghĩa vụ đối với các khoản công nợ và nguyên nhân chênh lệch giữa thực tế với sổ sách tại thời điểm kiểm toán (nếu có).
5. Báo cáo kiểm toán phải được niêm yết công khai, đảm bảo người góp vốn, giảng viên cơ hữu và người lao động của nhà trường thuận tiện theo dõi và giám sát.
Điều 13.2.TT.27.5. Xử lý tiền vốn, tài sản, đất đai của trường dân lập khi chuyển sang trường tư thục
(Điều 5 Thông tư số 45/2014/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
1. Vốn của các tổ chức, cá nhân góp ban đầu và vốn góp trong quá trình hoạt động của trường dân lập được quy ra đồng Việt Nam tại thời điểm góp vốn, được bảo toàn giá trị tại thời điểm chuyển đổi trên cơ sở thống nhất giữa Hội đồng quản trị với các tổ chức, cá nhân góp vốn và được chuyển thành cổ phần khi chuyển đổi sang trường tư thục.
Hội đồng quản trị trường dân lập quyết nghị về phương thức bảo toàn giá trị vốn góp của các tổ chức, cá nhân đã góp vốn.
2. Tài sản do biếu, tặng hoặc cấp phát và được hình thành từ kết quả hoạt động của trường dân lập là tài sản sở hữu chung hợp nhất không phân chia và được chuyển thành tài sản sở hữu chung hợp nhất không phân chia của trường tư thục.
3. Sau khi được công nhận chuyển đổi từ trường dân lập, trường tư thục kế thừa các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán và nghĩa vụ tài sản khác của trường dân lập.
4. Trường dân lập bàn giao toàn bộ diện tích đất và tài sản trên đất đang sử dụng kèm hồ sơ cho trường tư thục. Trường tư thục có trách nhiệm quản lý, sử dụng đất, tài sản trên đất được bàn giao từ trường dân lập đúng mục đích và chịu trách nhiệm liên quan đến việc sử dụng đất và tài sản trên đất.
Điều 13.2.TT.27.6. Quyền lợi của tổ chức xin thành lập trường, cá nhân có công trong quá trình thành lập, phát triển trường dân lập và thành viên Hội đồng quản trị đương nhiệm
(Điều 6 Thông tư số 45/2014/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
1. Tổ chức xin thành lập trường dân lập được ưu tiên góp vốn bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước để trở thành cổ đông của trường tư thục. Tổ chức xin thành lập trường dân lập không góp vốn thì không còn quyền và nghĩa vụ đối với trường tư thục.
2. Các cá nhân có công trong quá trình thành lập, phát triển trường dân lập, các thành viên đương nhiệm của Hội đồng quản trị trường dân lập chưa góp vốn được ưu tiên góp vốn để trở thành cổ đông của trường tư thục.
3. Tổ chức xin thành lập trường, các cá nhân có công trong quá trình thành lập, phát triển trường dân lập, các thành viên đương nhiệm của Hội đồng quản trị trường dân lập trước đây đã góp vốn nhưng đã chuyển nhượng hết phần vốn góp cho tổ chức, cá nhân khác thì không được hưởng quyền ưu tiên góp vốn.
4. Hội đồng quản trị trường dân lập cùng với Đảng ủy, Công đoàn giải quyết quyền lợi chính đáng, hợp pháp đối với các cá nhân có công trong quá trình thành lập và phát triển trường dân lập.
Điều 13.2.TT.27.7. Xác định vốn điều lệ và huy động vốn điều lệ tăng thêm cho trường đại học tư thục
(Điều 7 Thông tư số 45/2014/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
1. Vốn điều lệ của trường tư thục khi chuyển đổi từ trường dân lập là vốn của các tổ chức, cá nhân góp ban đầu và góp trong quá trình hoạt động của trường đại học dân lập sau khi được Hội đồng quản trị trường dân lập quyết định phương thức bảo toàn giá trị vốn góp theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Thông tư này.
2. Hội đồng quản trị trường đại học dân lập quyết định công nhận đối với số vốn điều lệ, giá trị mỗi cổ phần, số lượng cổ phần của trường tư thục khi chuyển đổi từ trường dân lập.
3. Trong trường hợp trường dân lập có nhu cầu tăng vốn góp cho trường trước khi xác định vốn điều lệ của trường tư thục thì Hội đồng quản trị trường dân lập tiến hành huy động vốn góp theo thứ tự ưu tiên như sau:
a) Các đối tượng quy định tại Điều 6 của Thông tư này;
b) Người đã góp vốn;
c) Giảng viên cơ hữu của trường.
4. Giá trị vốn góp cụ thể của các đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều này do Hội đồng quản trị trường dân lập quy định.
Điều 13.2.TT.27.8. Xác định Hội đồng quản trị nhiệm kỳ đầu tiên của trường tư thục
(Điều 8 Thông tư số 45/2014/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
1. Thành viên Hội đồng quản trị nhiệm kỳ đầu tiên của trường tư thục được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 17 của Luật giáo dục đại học và Điều 21, Điều 22 của Điều lệ trường đại học được ban hành tại Quyết định số 70/2014/QĐ- TTg ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Hội đồng quản trị trường dân lập quyết nghị thông qua số lượng thành viên Hội đồng quản trị và số lượng thành viên đại diện cho phần vốn góp của trường tư thục.
Điều 13.2.TT.27.9. Hồ sơ chuyển đổi
(Điều 9 Thông tư số 45/2014/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
Hồ sơ chuyển đổi bao gồm:
1. Tờ trình chuyển đổi trường dân lập sang trường tư thục do Chủ tịch Hội đồng quản trị trường dân lập ký.
2. Quyết nghị của Hội đồng quản trị trường dân lập về việc chuyển đổi trường dân lập sang trường tư thục.
3. Quyết nghị của Hội đồng quản trị trường dân lập về:
a) Công nhận danh sách tổ chức, cá nhân góp vốn, phương thức bảo toàn giá trị vốn góp, xác định vốn điều lệ, giá trị mỗi cổ phần, số lượng cổ phần;
b) Xác định số lượng thành viên Hội đồng quản trị nhiệm kỳ đầu tiên của trường tư thục, số lượng thành viên đại diện cho phần vốn góp;
c) Tên gọi của trường tư thục sau khi được công nhận chuyển đổi (trong trường hợp cần thiết đổi tên trường).
Các Quyết nghị của Hội đồng quản trị trường dân lập được thông qua khi có trên 50% tổng số thành viên theo danh sách đồng ý.
4. Dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của trường tư thục được Hội đồng quản trị trường dân lập thông qua.
5. Báo cáo kết quả kiểm toán, kết quả định giá quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
6. Hồ sơ liên quan đến quyền sử dụng đất.
7. Quyết định thành lập trường dân lập; Quyết định đổi tên trường dân lập (nếu có); Quyết định công nhận Hội đồng quản trị trường dân lập đương nhiệm; Quyết định công nhận thay đổi thành viên Hội đồng quản trị của trường dân lập (nếu có); Quyết định công nhận Hiệu trưởng trường dân lập đương nhiệm.
Điều 13.2.TT.27.10. Trình tự, thủ tục chuyển đổi
(Điều 10 Thông tư số 45/2014/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
1. Hội đồng quản trị trường dân lập có trách nhiệm nộp 05 bộ hồ sơ quy định tại Điều 9 của Thông tư này về Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét đề án chuyển đổi, trình Thủ tướng Chính phủ ra quyết định chuyển đổi loại hình trường.
3. Sau khi Thủ tướng Chính phủ ra quyết định công nhận trường tư thục:
a) Chủ tịch Hội đồng quản trị trường dân lập chủ trì cuộc họp những người góp vốn để bầu các thành viên đại diện người góp vốn trong Hội đồng quản trị trường tư thục theo số lượng đã được Hội đồng quản trị trường dân lập Quyết nghị. Cơ chế bầu các thành viên này theo cơ chế dồn phiếu;
b) Hiệu trường trường dân lập chủ trì cuộc họp giảng viên cơ hữu của trường dân lập để bầu thành viên đại diện giảng viên cơ hữu trong Hội đồng quản trị trường tư thục. Cơ chế bầu thành viên tại điểm này theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số;
c) Tổ chức Đảng, đoàn thể của trường dân lập chủ trì bầu thành viên đại diện tổ chức Đảng, đoàn thể trong Hội đồng quản trị trường tư thục. Cơ chế bầu thành viên này theo quy định của tổ chức Đảng, đoàn thể;
d) Chủ tịch Hội đồng quản trị của trường dân lập làm văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi trường đặt trụ sở chính cử đại diện tham gia Hội đồng quản trị trường tư thục;
đ) Chủ tịch Hội đồng quản trị trường dân lập triệu tập cuộc họp các thành viên Hội đồng quản trị đã được bầu và được cử quy định tại các điểm a, b, c và d của khoản này để bầu chủ tịch Hội đồng quản trị trường tư thục;
e) Chủ tịch Hội đồng quản trị của trường dân lập làm văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị công nhận Hội đồng quản trị trường tư thục;
g) Sau khi có quyết định công nhận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng quản trị trường tư thục bầu Hiệu trưởng và làm văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận Hiệu trưởng của trường tư thục;
h) Người được công nhận là Hiệu trưởng, nếu chưa phải là thành viên Hội đồng quản trị, thì sau khi được công nhận là Hiệu trưởng sẽ được bổ sung vào Hội đồng quản trị trường tư thục; việc bổ sung thành viên Hội đồng quản trị phải đảm bảo quy định số lượng thành viên là số lẻ.
4. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hiệu trưởng, kế toán trưởng của trường dân lập bàn giao cho Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hiệu trưởng, kế toán trưởng của trường tư thục:
a) Hồ sơ chuyển đổi quy định tại Điều 9 của Thông tư này;
b) Biên bản bàn giao tài sản, tiền vốn được lập tại thời điểm bàn giao kèm theo quyền và nghĩa vụ mà trường tư thục tiếp tục thực hiện.
Điều 13.2.TT.27.11. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình chuyển đổi các trường dân lập sang trường tư thục
(Điều 11 Thông tư số 45/2014/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường dân lập đặt trụ sở có trách nhiệm giám sát quá trình chuyển đổi của các trường, cử đại diện tham gia Hội đồng quản trị trường tư thục.
2. Hội đồng quản trị trường dân lập chủ trì triển khai toàn bộ các công việc của trường trong quá trình chuyển đổi và tự giải thể cho đến khi Hội đồng quản trị trường tư thục được cơ quan có thẩm quyền công nhận.
3. Hiệu trưởng trường dân lập điều hành các hoạt động của nhà trường theo nhiệm vụ, quyền hạn cho đến khi Hiệu trưởng trường tư thục được cơ quan có thẩm quyền công nhận.
4. Trong quá trình chuyển đổi, nếu có vướng mắc, nhà trường kịp thời báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo để được hướng dẫn xử lý.
Cho phép chuyển loại hình hoạt động của các trường đại học, cao đẳng bán công sang các loại hình sau:
1. Trường Đại học bán công Marketing, Trường Đại học bán công Tôn Đức Thắng, Trường Cao đẳng bán công Công nghệ và Quản trị doanh nghiệp và Trường Cao đẳng bán công Hoa Sen chuyển sang loại hình trường đại học, cao đẳng tư thục.
2. Trường Đại học Mở bán công thành phố Hồ Chí Minh chuyển sang loại hình trường đại học công lập để thực hiện nhiệm vụ giáo dục từ xa.
3. Các trường đại học, cao đẳng được nêu tại khoản 1, 2 Điều này được quyết định ghi hay không ghi cụm từ xác định loại hình trường trong tên gọi của trường.
(Điều 2 Quyết định số 146/2006/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/07/2006)
Giao Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, ngành liên quan ban hành quy định, hướng dẫn việc chuyển loại hình hoạt động của trường đại học, cao đẳng được quy định tại Điều 1 Quyết định này.
Việc chuyển đổi loại hình hoạt động của các trường phải bảo đảm chặt chẽ về mặt pháp lý, rõ ràng, minh bạch và đúng quy định về tài chính, tài sản; bảo đảm các quyền lợi chính đáng của viên chức, người lao động và của người học, phù hợp với Điều lệ trường đại học, quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục do Thủ tướng Chính phủ ban hành, quy chế tổ chức và hoạt động của trường cao đẳng tư thục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Việc xử lý vốn, tài sản và đất đai hiện có của nhà trường được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Thời hạn chuyển đổi: hoàn thành trước ngày 30 tháng 06 năm 2007.
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Điều 13.2.LQ.28. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường đại học
(Điều 28 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 77 Luật số 74/2014/QH13 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2015; Điều 2 Luật số 34/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển cơ sở giáo dục đại học.
2. Triển khai hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế, bảo đảm chất lượng giáo dục đại học.
3. Phát triển các chương trình đào tạo theo mục tiêu xác định; bảo đảm sự liên thông giữa các chương trình và trình độ đào tạo.
4. Tổ chức bộ máy; tuyển dụng, quản lý, xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động.
5. Quản lý người học; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của giảng viên, viên chức, nhân viên, cán bộ quản lý và người học; dành kinh phí để thực hiện chính sách xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách xã hội, đối tượng ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; bảo đảm môi trường sư phạm cho hoạt động giáo dục.
6. Tự đánh giá chất lượng đào tạo và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục.
7. Được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, cơ sở vật chất; được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật.
8. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực; xây dựng và tăng cường cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị.
9. Hợp tác với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế, nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài.
10. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và chịu sự kiểm tra, thanh tra của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở giáo dục đại học đặt trụ sở hoặc có tổ chức hoạt động đào tạo theo quy định.
11. Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 13.2.LQ.29. Nhiệm vụ và quyền hạn của đại học
(Điều 29 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
1. Nhiệm vụ và quyền hạn của đại học:
a) Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển đại học;
b) Quản lý, điều hành, tổ chức các hoạt động đào tạo của đại học;
c) Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực, chia sẻ tài nguyên và cơ sở vật chất dùng chung trong đại học;
d) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và chịu sự kiểm tra, thanh tra của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thanh tra Chính phủ, các bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đại học đặt trụ sở theo quy định;
đ) Được chủ động cao trong các hoạt động về đào tạo, nghiên cứu khoa học, công nghệ, tài chính, quan hệ quốc tế, tổ chức bộ máy;
e) Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
2. Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của đại học quốc gia và các cơ sở giáo dục đại học thành viên; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của đại học vùng và các cơ sở giáo dục đại học thành viên.
Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế tổ chức và hoạt động của đại học vùng và các cơ sở giáo dục đại học thành viên.
Điều 13.2.LQ.30. Nhiệm vụ và quyền hạn của viện hàn lâm, viện được phép đào tạo trình độ tiến sĩ
(Điều 30 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 2 Luật số 34/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định về đào tạo trình độ tiến sĩ.
2. Phải có đơn vị chuyên trách là khoa, phòng hoặc ban để tổ chức và quản lý đào tạo trình độ tiến sĩ.
Điều 13.2.LQ.31. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài
(Điều 31 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
1. Xây dựng và thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung giảng dạy, nghiên cứu khoa học; xây dựng đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, thiết bị, giáo trình, tài liệu phục vụ giảng dạy, học tập; bảo đảm chất lượng và thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục đại học; tổ chức hoạt động đào tạo, cấp phát văn bằng, chứng chỉ theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức và hoạt động theo quyết định cho phép thành lập, cho phép hoạt động đào tạo.
3. Công khai cam kết chất lượng đào tạo, công khai về nguồn lực và tài chính.
4. Chịu sự quản lý nhà nước về giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Định kỳ báo cáo về tình hình hoạt động và giải trình theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, ngành, cơ quan có thẩm quyền và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở và hoạt động.
5. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người học, giảng viên và những người lao động khác, kể cả trong trường hợp chấm dứt hoặc buộc phải chấm dứt hoạt động trước thời hạn.
6. Tôn trọng pháp luật, phong tục, tập quán của Việt Nam.
7. Được Nhà nước bảo hộ các quyền và lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
8. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 13.2.LQ.32. Quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục đại học
(Điều 32 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 34/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Cơ sở giáo dục đại học thực hiện quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình theo quy định của pháp luật. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tôn trọng và bảo đảm quyền tự chủ của cơ sở giáo dục đại học.
2. Điều kiện thực hiện quyền tự chủ của cơ sở giáo dục đại học được quy định như sau:
a) Đã thành lập hội đồng trường, hội đồng đại học; đã được công nhận đạt chuẩn chất lượng cơ sở giáo dục đại học bởi tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục hợp pháp;
b) Đã ban hành và tổ chức thực hiện quy chế tổ chức và hoạt động; quy chế tài chính; quy chế, quy trình, quy định quản lý nội bộ khác và có chính sách bảo đảm chất lượng đáp ứng tiêu chuẩn do Nhà nước quy định;
c) Thực hiện phân quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình đến từng đơn vị, cá nhân trong cơ sở giáo dục đại học;
d) Công khai điều kiện bảo đảm chất lượng, kết quả kiểm định, tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm và thông tin khác theo quy định của pháp luật.
3. Quyền tự chủ trong học thuật, trong hoạt động chuyên môn bao gồm ban hành, tổ chức thực hiện tiêu chuẩn, chính sách chất lượng, mở ngành, tuyển sinh, đào tạo, hoạt động khoa học và công nghệ, hợp tác trong nước và quốc tế phù hợp với quy định của pháp luật.
4. Quyền tự chủ trong tổ chức và nhân sự bao gồm ban hành và tổ chức thực hiện quy định nội bộ về cơ cấu tổ chức, cơ cấu lao động, danh mục, tiêu chuẩn, chế độ của từng vị trí việc làm; tuyển dụng, sử dụng và cho thôi việc đối với giảng viên, viên chức và người lao động khác, quyết định nhân sự quản trị, quản lý trong cơ sở giáo dục đại học phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Quyền tự chủ trong tài chính và tài sản bao gồm ban hành và tổ chức thực hiện quy định nội bộ về nguồn thu, quản lý và sử dụng nguồn tài chính, tài sản; thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển; chính sách học phí, học bổng cho sinh viên và chính sách khác phù hợp với quy định của pháp luật.
6. Trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục đại học đối với chủ sở hữu, người học, xã hội, cơ quan quản lý có thẩm quyền và các bên liên quan được quy định như sau:
a) Giải trình về việc thực hiện tiêu chuẩn, chính sách chất lượng, về việc quy định, thực hiện quy định của cơ sở giáo dục đại học; chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu không thực hiện quy định, cam kết bảo đảm chất lượng hoạt động;
b) Công khai báo cáo hàng năm về các chỉ số kết quả hoạt động trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục đại học; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất với chủ sở hữu và cơ quan quản lý có thẩm quyền;
c) Giải trình về mức lương, thưởng và quyền lợi khác của chức danh lãnh đạo, quản lý của cơ sở giáo dục đại học tại hội nghị cán bộ, viên chức, người lao động; thực hiện kiểm toán đối với báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán hàng năm, kiểm toán đầu tư và mua sắm; giải trình về hoạt động của cơ sở giáo dục đại học trước chủ sở hữu, cơ quan quản lý có thẩm quyền;
d) Thực hiện công khai trung thực báo cáo tài chính hàng năm và nội dung khác trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục đại học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
đ) Thực hiện nội dung, hình thức giải trình khác theo quy định của pháp luật.
7. Chính phủ quy định chi tiết về quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục đại học.
Điều 13.2.NĐ.1.5. Tài sản, giá trị tài sản của cơ sở giáo dục đại học tư thục
(Điều 5 Nghị định số 141/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/12/2013)
1. Tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất không phân chia của cơ sở giáo dục đại học tư thục bao gồm:
a) Tài sản tích lũy được từ nguồn trích ít nhất 25% phần chênh lệch giữa thu và chi trong hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học hàng năm của cơ sở giáo dục đại học;
b) Giá trị tài sản hình thành từ lợi nhuận tích lũy được trong quá trình hoạt động của cơ sở giáo dục đại học;
c) Giá trị tài sản do Nhà nước đầu tư, cấp phát, giao quyền sử dụng;
d) Giá trị tài sản được tài trợ, ủng hộ, hiến tặng;
đ) Giá trị tài sản được chuyển giao từ cơ sở giáo dục đại học dân lập (nếu có).
2. Tài sản sở hữu chung hợp nhất không phân chia chỉ được sử dụng vào hoạt động giáo dục, mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học, xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, đào tạo, bồi dưỡng giảng viên, viên chức, cán bộ quản lý giáo dục, phục vụ cho hoạt động học tập và sinh hoạt của người học hoặc cho các mục đích từ thiện, thực hiện trách nhiệm xã hội. Giá trị tài sản do Nhà nước đầu tư, cấp phát, giao quyền sử dụng tại cơ sở giáo dục đại học tư thục được sử dụng đúng mục đích và quản lý theo quy định của Luật Ngân sách.
3. Nguồn vốn sở hữu chung hợp nhất không phân chia phải được hạch toán rõ ràng, minh bạch, đúng nguyên tắc kế toán áp dụng cho các cơ sở giáo dục đại học tư thục và báo cáo tài chính công khai tại đại hội cổ đông hàng năm.
4. Hội đồng quản trị của cơ sở giáo dục đại học tư thục xây dựng phương án, phương thức sử dụng tài sản, nguồn vốn thuộc sở hữu chung hợp nhất không phân chia theo quy định tại Khoản 2 Điều này, phù hợp với các quy định hiện hành của Nhà nước và Quy chế tổ chức hoạt động của trường.
5. Nguyên tắc và phương pháp hạch toán các tài sản, nguồn vốn thuộc sở hữu chung hợp nhất không phân chia của cơ sở giáo dục đại học tư thục được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều 13.2.NĐ.7.13. Quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục đại học
(Điều 13 Nghị định số 99/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2020)
Cơ sở giáo dục đại học thực hiện quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình theo quy định của Luật Giáo dục đại học, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học và các quy định sau:
1. Quyền tự chủ về học thuật và hoạt động chuyên môn
a) Được quyền ban hành và tổ chức thực hiện các quy định nội bộ về hoạt động tuyển sinh, đào tạo, khoa học và công nghệ, hợp tác trong nước và quốc tế phù hợp quy định của pháp luật;
b) Xác định, công bố công khai phương thức, chỉ tiêu tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trừ lĩnh vực quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định của cơ quan quản lý trực tiếp;
c) Quyết định phương thức tổ chức và quản lý đào tạo đối với các trình độ, hình thức đào tạo; xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo phù hợp với quy định về Khung trình độ quốc gia Việt Nam, về chuẩn chương trình đào tạo, bảo đảm không gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, lợi ích cộng đồng, không xuyên tạc lịch sử, ảnh hưởng xấu đến văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục và đoàn kết các dân tộc Việt Nam, hòa bình, an ninh thế giới, không có nội dung truyền bá tôn giáo; biên soạn, lựa chọn, thẩm định, phê duyệt và sử dụng tài liệu giảng dạy, giáo trình giáo dục đại học (trừ các môn học bắt buộc); tổ chức thực hiện, đánh giá chất lượng các chương trình đào tạo của giáo dục đại học; thiết kế mẫu, in phôi, cấp phát, quản lý văn bằng, chứng chỉ phù hợp với quy định của pháp luật;
d) Quyết định đào tạo từ xa, liên kết đào tạo trình độ đại học theo hình thức vừa làm vừa học với cơ sở giáo dục trong nước đủ điều kiện theo quy định của pháp luật;
đ) Quyết định hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định tại Điều 16 Nghị định này; quyết định các hoạt động hợp tác quốc tế quy định tại các khoản 3, 5 và 6 Điều 44 của Luật Giáo dục đại học, phù hợp với quy định của pháp luật;
e) Nếu đủ điều kiện thực hiện quyền tự chủ theo quy định tại khoản 17 thì được tự chủ mở ngành đào tạo theo quy định tại khoản 18, được tự chủ liên kết đào tạo với nước ngoài theo quy định tại khoản 30, Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học;
Các đại học được tự chủ ra quyết định mở ngành, liên kết đào tạo với nước ngoài cho trường đại học thành viên và đơn vị đào tạo thuộc đại học khi đáp ứng điều kiện mở ngành theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 33 và điều kiện liên kết đào tạo với nước ngoài quy định tại Điều 45 của Luật Giáo dục đại học (đã được sửa đổi, bổ sung). Các trường đại học thành viên của đại học được tự chủ ra quyết định mở ngành, liên kết đào tạo với nước ngoài khi đáp ứng điều kiện mở ngành theo quy định tại khoản 3 Điều 33 và điều kiện liên kết đào tạo với nước ngoài theo quy định tại khoản 5 Điều 45 của Luật Giáo dục đại học (đã được sửa đổi, bổ sung), phù hợp với quy chế tổ chức và hoạt động của đại học.
Cơ sở giáo dục đại học chưa đáp ứng điều kiện theo quy định tại Khoản 17 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học thì thực hiện mở ngành, liên kết đào tạo với nước ngoài theo quy định của pháp luật.
g) Thực hiện các quyền tự chủ khác về học thuật và hoạt động chuyên môn phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Quyền tự chủ về tổ chức bộ máy và nhân sự
a) Cơ sở giáo dục đại học công lập thực hiện quyền tự chủ về tổ chức bộ máy và nhân sự theo quy định của Luật Giáo dục đại học, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học và các quy định hiện hành về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; về số lượng người làm việc và vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập; có quyền tự chủ về tổ chức, bộ máy và nhân sự để thực hiện nhiệm vụ chuyên môn nhưng không được làm tăng số lượng người làm việchưởng lương, mức lương (bao gồm cả lương và phụ cấp) từ quỹ lương do ngân sách nhà nước cấp;
b) Cơ sở giáo dục đại học tư thục, cơ sở giáo dục đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận thực hiện quyền tự chủ về tổ chức bộ máy và nhân sự theo quy định của Luật Giáo dục đại học, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học; có trách nhiệm công bố công khai về cơ cấu tổ chức, người đại diện theo pháp luật trên trang thông tin điện tử của nhà trường;
c) Các cơ sở giáo dục đại học phải ban hành, tổ chức thực hiện quy định nội bộ về tổ chức bộ máy và nhân sự; thực hiện các quyền tự chủ về tổ chức bộ máy và nhân sự khác theo quy định của Luật Giáo dục đại học, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học và pháp luật có liên quan;
d) Việc thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học, thành lập doanh nghiệp trực thuộc cơ sở giáo dục đại học thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Quyền tự chủ về tài chính và tài sản
a) Cơ sở giáo dục đại học công lập thực hiện quyền tự chủ về tài chính và tài sản theo quy định của Luật Giáo dục đại học, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học và các quy định hiện hành về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Cơ sở giáo dục đại học tư thục, cơ sở giáo dục đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận thực hiện quyền tự chủ về tài chính và tài sản theo quy định của Luật Giáo dục đại học, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học và các quy định của pháp luật khác có liên quan; được Nhà nước hỗ trợ phát triển phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và các quy định về đầu tư phát triển giáo dục đại học;
c) Các cơ sở giáo dục đại học phải ban hành, tổ chức thực hiện quy định nội bộ về tài chính và tài sản, thực hiện các quyền tự chủ về tài chính và tài sản khác theo quy định của Luật Giáo dục đại học, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học và pháp luật khác có liên quan.
4. Trách nhiệm giải trình
a) Cơ sở giáo dục đại học thực hiện đầy đủ các quy định, yêu cầu về chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất của chủ sở hữu và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; gửi các quy định nội bộ được nêu tại điểm b, khoản 2 Điều 16 của Luật Giáo dục đại học (đã được sửa đổi, bổ sung) và các quy định, quyết định nêu tại các điểm a, d và e khoản 1 Điều này về Bộ Giáo dục và Đào tạo trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ban hành để phục vụ công tác quản lý nhà nước về giáo dục đại học;
b) Chịu trách nhiệm trước người học, chủ sở hữu, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và các bên liên quan về việc bảo đảm chất lượng đào tạo theo quy định của pháp luật, quy định nội bộ và cam kết của cơ sở giáo dục đại học;
c) Thực hiện công khai đầy đủ trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục đại học về các nội dung: sứ mạng, tầm nhìn của cơ sở giáo dục đại học; các quy chế, quy định nội bộ; danh sách giảng viên theo ngành, trình độ, chức danh và các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo khác; kết quả kiểm định chương trình đào tạo, kiểm định cơ sở giáo dục đại học; chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, hình thức đào tạo, kế hoạch tổ chức đào tạo; đề án tuyển sinh và kế hoạch tuyển sinh, danh sách nhập học và tốt nghiệp hằng năm theo ngành, trình độ đào tạo, quy mô đào tạo và tỷ lệ sinh viên có việc làm sau 12 tháng tốt nghiệp; mẫu văn bằng, chứng chỉ, danh sách cấp văn bằng, chứng chỉ cho người học hằng năm; chi phí đào tạo, mức thu học phí, mức thu dịch vụ tuyển sinh và các khoản thu khác của người học cho từng năm học và dự kiến cả khóa học; chế độ, chính sách miễn, giảm học phí, học bổng; các nội dung khác theo quy định của pháp luật;
d) Công khai thông báo chỉ tiêu tuyển sinh, quyết định mở ngành, quyết định liên kết đào tạo cùng với hồ sơ chứng minh đủ điều kiện theo quy định lên trang thông tin điện tử của nhà trường trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày làm việc; gửi thông báo, quyết định tới Bộ Giáo dục và Đào tạo trong thời hạn 30 ngày, tính từ ngày thông báo hoặc ra quyết định;
đ) Thường xuyên cập nhật cơ sở dữ liệu của nhà trường lên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục đại học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; chịu trách nhiệm trước pháp luật về các văn bản đã ban hành, các quyết định, các hoạt động tự chủ thực hiện;
e) Thực hiện chế độ báo cáo tài chính theo quy định và công khai trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục đại học, trừ những thông tin thuộc danh mục bí mật Nhà nước.
5. Quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình của các cơ sở giáo dục đại học thuộc lực lượng vũ trang nhân dân thực hiện theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan.
HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
Điều 13.2.LQ.33. Mở ngành đào tạo
(Điều 33 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 34/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Điều kiện để cơ sở giáo dục đại học được mở ngành đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ bao gồm:
a) Ngành đào tạo phù hợp với nhu cầu nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng, cả nước, của từng lĩnh vực bảo đảm hội nhập quốc tế;
b) Có đội ngũ giảng viên, cán bộ khoa học cơ hữu bảo đảm về số lượng, chất lượng, trình độ và cơ cấu;
c) Có cơ sở vật chất, thiết bị, thư viện, giáo trình đáp ứng yêu cầu giảng dạy, học tập, nghiên cứu;
d) Có chương trình đào tạo theo quy định tại Điều 36 của Luật này.
2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết điều kiện mở ngành đào tạo; quy định trình tự, thủ tục mở ngành, đình chỉ hoạt động của ngành đào tạo; quyết định cho phép mở ngành đối với cơ sở giáo dục đại học chưa đủ điều kiện được tự chủ mở ngành đào tạo quy định tại khoản 3 Điều này và đối với các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe, đào tạo giáo viên, quốc phòng, an ninh.
3. Cơ sở giáo dục đại học đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và khoản 2 Điều 32 của Luật này được tự chủ mở ngành đào tạo trình độ đại học; khi đạt chuẩn kiểm định chất lượng chương trình đào tạo trình độ đại học thì được tự chủ mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ ngành phù hợp; khi đạt chuẩn kiểm định chất lượng chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ thì được tự chủ mở ngành đào tạo trình độ tiến sĩ ngành phù hợp, trừ các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe, đào tạo giáo viên, quốc phòng, an ninh; trường hợp mở ngành mới trình độ thạc sĩ, tiến sĩ, cơ sở giáo dục đại học được tự chủ mở ngành và thực hiện quy định tại khoản 5 Điều này, quy định về kiểm định chất lượng của Luật này.
4. Cơ sở giáo dục đại học tự chủ mở ngành đào tạo khi chưa bảo đảm các điều kiện theo quy định thì bị đình chỉ hoạt động đào tạo đối với ngành đào tạo đó và không được tự chủ mở ngành đào tạo trong thời hạn 05 năm, kể từ khi có kết luận về việc vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Trước khi khóa đầu tiên tốt nghiệp, chương trình đào tạo phải được đánh giá chất lượng; ngay sau khi khóa đầu tiên tốt nghiệp, chương trình đào tạo phải được kiểm định theo quy định của Luật này. Trường hợp không thực hiện đánh giá, kiểm định hoặc kết quả đánh giá, kiểm định không đạt yêu cầu, cơ sở giáo dục đại học phải có trách nhiệm cải tiến, nâng cao chất lượng đào tạo, bảo đảm chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, bảo đảm quyền lợi cho người học, không được tiếp tục tuyển sinh ngành đào tạo đó cho đến khi đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng.
Điều 13.2.TT.44.2. Điều kiện mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ
(Điều 2 Thông tư số 09/2017/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/05/2017)
Các đại học, học viện, các trường đại học (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo thạc sĩ) được mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ khi bảo đảm các điều kiện sau đây:
1. Ngành đăng ký đào tạo
a) Ngành đăng ký đào tạo phù hợp với nhu cầu của người học và nhu cầu nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng, cả nước; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ sở đào tạo thạc sĩ; được xác định trong phương hướng hoặc kế hoạch phát triển của cơ sở đào tạo thạc sĩ đã được hội đồng đại học hoặc hội đồng trường (sau đây gọi là hội đồng trường) hoặc hội đồng quản trị quyết nghị thông qua;
b) Tên ngành đào tạo có trong Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV hiện hành (sau đây gọi là Danh mục đào tạo), ở trình độ đăng ký đào tạo, có mã số gồm 8 chữ số (phù hợp với quy định tại Quyết định số 38/2009/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bảng danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân), được thay thế bằng Danh mục đào tạo có mã số gồm 7 chữ số (phù hợp với quy định tại Quyết định số 01/2017/QĐ-TTg ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân). Trường hợp tên ngành đào tạo mới chưa có trong Danh mục đào tạo, cơ sở đào tạo thạc sĩ phải làm rõ:
- Luận cứ khoa học, dự báo nhu cầu của xã hội về ngành đào tạo này trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát, nghiên cứu nhu cầu (trong đó có ít nhất 02 ý kiến về sự cần thiết đào tạo của 02 cơ quan, tổ chức có nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực sau đào tạo).
- Thực tiễn và kinh nghiệm đào tạo của một số nước trên thế giới kèm theo ít nhất 02 chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ tham khảo của cơ sở đào tạo nước ngoài đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận về chất lượng hoặc cho phép thực hiện, cấp văn bằng (trừ các ngành đặc thù chỉ đào tạo ở Việt Nam hoặc liên quan đến an ninh, quốc phòng);
c) Ngành đào tạo trình độ đại học là ngành đúng hoặc ngành gần (nếu không có ngành đúng) là điều kiện đầu vào của ngành đăng ký đào tạo trình độ thạc sĩ đã được đào tạo hình thức chính quy tại cơ sở đào tạo thạc sĩ và có sinh viên đã tốt nghiệp;
d) Việc quy định ngành gần với ngành đăng ký đào tạo do cơ sở đào tạo thạc sĩ quyết định, ghi rõ trong đề án mở ngành.
2. Có đội ngũ giảng viên và cán bộ khoa học đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng để tổ chức đào tạo trình độ thạc sĩ đối với ngành đăng ký đào tạo, đáp ứng các điều kiện cụ thể sau:
a) Có ít nhất năm (5) giảng viên cơ hữu có chức danh giáo sư, phó giáo sư, có bằng tiến sĩ khoa học, tiến sĩ ngành đúng hoặc ngành gần với ngành đăng ký đào tạo và không trùng với danh sách giảng viên cơ hữu là điều kiện mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ của các ngành khác; trong đó có ít nhất 01 giáo sư hoặc phó giáo sư đúng ngành chịu trách nhiệm chủ trì, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo và cam kết đảm bảo chất lượng đào tạo trước cơ sở đào tạo và xã hội;
b) Điều kiện đội ngũ giảng viên theo quy định tại điểm a khoản này được điều chỉnh tăng đối với một số ngành trong Danh mục giáo dục đào tạo có mã số gồm 7 chữ số nếu được ghép từ nhiều chuyên ngành của danh mục giáo dục đào tạo có mã số gồm 8 chữ số theo hướng: mỗi chuyên ngành được ghép phải có ít nhất 01 giảng viên có chức danh giáo sư, phó giáo sư, có bằng tiến sĩ khoa học, tiến sĩ cùng ngành đăng ký đào tạo chịu trách nhiệm chủ trì, tổ chức thực hiện nội dung đào tạo thuộc chuyên ngành trong ngành ghép, không trùng với danh sách giảng viên cơ hữu thuộc chuyên ngành khác và không trùng với giảng viên cơ hữu là điều kiện mở ngành trình độ thạc sĩ của các ngành khác. Trong trường hợp này, hội đồng chấm luận văn thạc sĩ được thành lập theo chuyên ngành của ngành ghép;
c) Đối với ngành mới được đào tạo trình độ tiến sĩ ở Việt Nam, ngành chưa có trong Danh mục đào tạo, nếu không có giảng viên cơ hữu cùng ngành theo quy định tại điểm a, khoản này thì phải có ít nhất 01 giáo sư, phó giáo sư hoặc tiến sĩ khoa học, tiến sĩ ngành gần hoặc ngành phù hợp có kinh nghiệm giảng dạy hoặc làm việc trong lĩnh vực ngành đăng ký đào tạo chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức thực hiện chương trình đào tạo và cam kết đảm bảo chất lượng đào tạo trước cơ sở đào tạo thạc sĩ và xã hội;
d) Giảng viên giảng dạy lý thuyết phần kiến thức cơ sở, chuyên ngành phải có trình độ tiến sĩ; các giảng viên khác phải có trình độ thạc sĩ trở lên. Giảng viên cơ hữu của cơ sở đào tạo thạc sĩ phải đủ để tham gia giảng dạy ít nhất 70% khối lượng chương trình đào tạo; khối lượng chương trình còn lại do giảng viên thỉnh giảng (trong và ngoài nước) đã được ký kết hợp đồng thỉnh giảng với cơ sở đào tạo thạc sĩ thực hiện. Các giảng viên cơ hữu và thỉnh giảng phải được đào tạo phù hợp với nội dung các học phần được phân công giảng dạy;
đ) Trong thời gian 5 năm tính đến ngày đề nghị mở ngành: mỗi giảng viên thuộc các điểm a, b khoản này và mỗi giảng viên giảng dạy lý thuyết phần kiến thức cơ sở ngành, chuyên ngành phải có ít nhất 3 công trình khoa học được công bố trên các tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước hoặc quốc tế hoặc đã được cấp 01 bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích thuộc lĩnh vực ngành đăng ký đào tạo; cơ sở đào tạo thạc sĩ đã chủ trì thực hiện ít nhất 02 đề tài, nhiệm vụ khoa học cấp cơ sở hoặc 01 đề tài, nhiệm vụ khoa học cấp Bộ và tương đương trở lên liên quan đến lĩnh vực ngành đăng ký đào tạo;
e) Đối với ngành thuộc nhóm ngành sức khỏe: mỗi môn học cơ sở ngành hoặc chuyên ngành phải có 01 giảng viên theo quy định tại điểm d khoản này đảm nhiệm; nếu có học phần liên quan đến khám bệnh, chữa bệnh thì các giảng viên và người hướng dẫn thực hành phải có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, đã hoặc đang làm việc trực tiếp tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện là cơ sở thực hành trong đào tạo khối ngành sức khỏe theo quy định;
g) Đối với cơ sở đào tạo thạc sĩ ngoài công lập, phải có tối thiểu 40% giảng viên thuộc các điểm a, b khoản này ở trong độ tuổi lao động.
3. Có cơ sở vật chất, thiết bị, thư viện, giáo trình đáp ứng yêu cầu đào tạo ngành đăng ký đào tạo ở trình độ thạc sĩ, cụ thể:
a) Có đủ phòng học, thư viện có phòng tra cứu thông tin cung cấp các nguồn thông tin tư liệu (sách, giáo trình, tạp chí trong và ngoài nước) được cập nhật trong 5 năm tính đến ngày đề nghị mở ngành đáp ứng yêu cầu dạy, học các học phần trong chương trình đào tạo và thực hiện đề tài luận văn; hoặc có thư viện điện tử có bản quyền truy cập cơ sở dữ liệu liên quan đến ngành đăng ký đào tạo hoặc được kết nối với các cơ sở đào tạo cùng lĩnh vực, cùng ngành đào tạo ở trong và ngoài nước để sử dụng chung cơ sở dữ liệu cho ngành đăng ký đào tạo;
b) Có đủ phòng thí nghiệm, cơ sở thực hành, cơ sở sản xuất thử nghiệm với các trang thiết bị cần thiết đáp ứng yêu cầu giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học của ngành đăng ký đào tạo và đảm bảo đủ theo danh mục trang thiết bị tối thiểu phục vụ công tác đào tạo ngành hoặc nhóm ngành đã được quy định (nếu có);
c) Có phòng máy tính nối mạng internet để học viên truy cập thông tin;
d) Có trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo thạc sĩ được cập nhật thường xuyên, công bố công khai cam kết đảm bảo chất lượng giáo dục; công khai danh sách đội ngũ giảng viên cơ hữu, giảng viên thỉnh giảng; học viên trúng tuyển, tốt nghiệp và tỷ lệ tốt nghiệp so với đầu vào theo các khóa học, ngành học (trừ các ngành phải bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật); công khai mức thu học phí và chi phí đào tạo của cơ sở đào tạo thạc sĩ.
4. Chương trình đào tạo và một số điều kiện khác để thực hiện chương trình đào tạo:
a) Xác định rõ chương trình đào tạo theo định hướng nghiên cứu hoặc theo định hướng ứng dụng;
b) Có chương trình đào tạo đã được xây dựng theo quy định của Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ và các quy định hiện hành, đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu đào tạo, khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học phải đạt được sau khi tốt nghiệp đã cam kết. Chương trình đào tạo phải được xây dựng, thẩm định và ban hành theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
c) Đã công bố chương trình đào tạo, chuẩn đầu ra của các ngành, các trình độ đang đào tạo, trong đó chuẩn đầu ra tối thiểu trình độ thạc sĩ phải đạt bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam;
d) Có hợp tác với các trường đại học trên thế giới trong hoạt động đào tạo và hoạt động khoa học công nghệ (trừ các ngành phải bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật);
đ) Có phối hợp với doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động trong hoạt động đào tạo và hoạt động khoa học công nghệ liên quan đến ngành đăng ký đào tạo nếu chương trình đào tạo theo định hướng ứng dụng;
e) Đã đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục đại học hoặc được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục theo quy định hiện hành và theo kế hoạch kiểm định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
g) Có đơn vị quản lý chuyên trách đáp ứng yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ quản lý đào tạo trình độ thạc sĩ; đã ban hành quy định đào tạo trình độ thạc sĩ của cơ sở đào tạo thạc sĩ;
h) Không vi phạm các quy định hiện hành về điều kiện mở ngành đào tạo, tuyển sinh, tổ chức và quản lý đào tạo ở các ngành đang đào tạo và các quy định liên quan đến giáo dục đại học trong thời hạn 3 năm, tính đến ngày đề nghị mở ngành.
5. Khi triển khai đào tạo trình độ thạc sĩ tại phân hiệu đối với các ngành đã được cho phép đào tạo ở trụ sở chính thì phân hiệu phải đảm bảo điều kiện về cơ sở vật chất tối thiểu theo điểm a, b, c khoản 3 Điều này. Trường hợp phân hiệu cách xa trụ sở chính hoặc không thuận lợi về phương tiện đi lại (giảng viên không thể đi và về trong ngày để thực hiện giảng dạy) thì điều kiện về đội ngũ giảng viên cơ hữu thuộc phân hiệu phải đảm bảo tối thiểu bằng 40% so với quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư này, số giảng viên cơ hữu còn lại là giảng viên cơ hữu tại trụ sở chính của cơ sở đào tạo thạc sĩ.
Điều 13.2.TT.44.3. Điều kiện mở ngành đào tạo trình độ tiến sĩ
(Điều 3 Thông tư số 09/2017/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/05/2017)
Cơ sở đào tạo được mở ngành đào tạo trình độ tiến sĩ khi bảo đảm các điều kiện sau đây:
1. Ngành đăng ký đào tạo
a) Đảm bảo điều kiện quy định tại Khoản 1 (trừ điểm c) Điều 2 của Thông tư này;
b) Ngành đào tạo trình độ thạc sĩ là ngành đúng hoặc ngành gần (nếu không có ngành đúng) là điều kiện đầu vào của ngành đăng ký đào tạo trình độ tiến sĩ đã được đào tạo tại cơ sở đào tạo và có học viên đã tốt nghiệp.
2. Có đội ngũ giảng viên, cán bộ khoa học đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng để tổ chức đào tạo trình độ tiến sĩ ở ngành đăng ký đào tạo, đáp ứng các điều kiện cụ thể sau:
a) Có ít nhất 01 giáo sư và 3 tiến sĩ khoa học, tiến sĩ hoặc 02 phó giáo sư và 3 tiến sĩ khoa học, tiến sĩ là giảng viên cơ hữu ngành đúng hoặc ngành gần với ngành đăng ký đào tạo và không trùng với danh sách giảng viên cơ hữu là điều kiện mở ngành đào tạo trình độ tiến sĩ của các ngành khác; trong đó có ít nhất 01 giáo sư hoặc phó giáo sư đúng ngành chịu trách nhiệm chủ trì, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo và cam kết đảm bảo chất lượng đào tạo trước cơ sở đào tạo và xã hội. Các giảng viên cơ hữu này phải đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định đối với người hướng dẫn nghiên cứu sinh tại Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ hiện hành;
b) Điều kiện đội ngũ giảng viên theo quy định tại điểm a khoản này được điều chỉnh tăng đối với một số ngành trong Danh mục giáo dục đào tạo có mã số gồm 7 chữ số nếu được ghép từ nhiều chuyên ngành của danh mục giáo dục đào tạo có mã số gồm 8 chữ số theo hướng: mỗi chuyên ngành được ghép phải có ít nhất 01 giảng viên có chức danh giáo sư, phó giáo sư, có bằng tiến sĩ khoa học, tiến sĩ cùng ngành đăng ký đào tạo chịu trách nhiệm chủ trì, tổ chức thực hiện nội dung đào tạo thuộc chuyên ngành trong ngành ghép, không trùng với danh sách giảng viên cơ hữu thuộc chuyên ngành khác và không trùng với giảng viên cơ hữu là điều kiện mở ngành của các ngành khác cùng trình độ. Trong trường hợp này, hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ được thành lập theo chuyên ngành của ngành ghép;
c) Đối với ngành mới được đào tạo trình độ tiến sĩ ở Việt Nam; ngành chưa có tên trong danh mục đào tạo nếu không có đủ giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ khoa học, tiến sĩ cùng ngành theo quy định tại điểm a khoản này thì phải có ít nhất 01 giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ khoa học, tiến sĩ ngành gần hoặc ngành phù hợp, có kinh nghiệm giảng dạy hoặc làm việc trong lĩnh vực ngành đăng ký đào tạo chịu trách nhiệm chủ trì, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo và cam kết đảm bảo chất lượng đào tạo trước cơ sở đào tạo và xã hội;
d) Các giảng viên tham gia giảng dạy chương trình đào tạo tiến sĩ, hướng dẫn nghiên cứu sinh phải đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định tại Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ hiện hành; có công bố kết quả nghiên cứu khoa học, được đào tạo phù hợp với nội dung các học phần, chuyên đề được phân công thực hiện;
đ) Trong thời gian 5 năm tính đến ngày đề nghị mở ngành: mỗi giảng viên thuộc các điểm a, b, c khoản này phải công bố ít nhất 3 công trình khoa học trên các tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước hoặc quốc tế thuộc lĩnh vực ngành đăng ký đào tạo; cơ sở đào tạo đã chủ trì thực hiện ít nhất 05 đề tài, nhiệm vụ khoa học từ cấp cơ sở trở lên thuộc lĩnh vực ngành đề nghị cho phép đào tạo, trong đó phải có ít nhất 01 đề tài, nhiệm vụ khoa học cấp bộ và tương đương trở lên;
e) Đối với cơ sở đào tạo ngoài công lập, phải có tối thiểu 40% giảng viên thuộc các điểm a, b khoản này ở trong độ tuổi lao động.
3. Có cơ sở vật chất, thiết bị, thư viện, giáo trình đáp ứng yêu cầu đào tạo trình độ tiến sĩ của ngành đăng ký đào tạo, cụ thể:
a) Có đủ phòng học, phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu với trang thiết bị cần thiết để nghiên cứu sinh có thể triển khai thực hiện đề tài luận án; có chỗ làm việc cho người hướng dẫn và nghiên cứu sinh;
b) Có thư viện truyền thống với nguồn thông tin tư liệu đủ để nghiên cứu sinh tra cứu khi thực hiện đề tài luận án như sách, giáo trình, tạp chí khoa học trong và ngoài nước được cập nhật trong 5 năm tính đến ngày đề nghị mở ngành; có thư viện điện tử với bản quyền truy cập cơ sở dữ liệu liên quan đến ngành đăng ký đào tạo hoặc được kết nối với các cơ sở đào tạo cùng lĩnh vực, cùng ngành đào tạo ở trong và ngoài nước để sử dụng chung cơ sở dữ liệu cho ngành đăng ký đào tạo;
d) Có trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo được cập nhật thường xuyên, công bố công khai cam kết đảm bảo chất lượng đào tạo, công khai danh sách đội ngũ giảng viên cơ hữu, các đề tài nghiên cứu khoa học đã được nghiệm thu, các chương trình hợp tác quốc tế liên quan đến ngành đăng ký đào tạo; danh sách nghiên cứu sinh trúng tuyển, tốt nghiệp và được cấp bằng hàng năm theo các khóa học, ngành học (nếu có, trừ các ngành phải bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật); công khai danh mục đề tài nghiên cứu khoa học đang thực hiện (trong đó có thông tin về đào tạo nghiên cứu sinh trong khuôn khổ đề tài), những danh mục đề tài đề xuất tuyển nghiên cứu sinh; công khai mức thu học phí, chi phí đào tạo của cơ sở đào tạo và hỗ trợ tài chính đối với nghiên cứu sinh (nếu có);
đ) Có tạp chí khoa học công nghệ riêng của cơ sở đào tạo.
4. Chương trình đào tạo và một số điều kiện khác để thực hiện chương trình đào tạo:
a) Đã công bố chuẩn đầu ra các ngành đào tạo ứng với các trình độ khác nhau, trong đó chuẩn đầu ra đào tạo trình độ tiến sĩ tối thiểu là bậc 8 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam;
b) Có chương trình hợp tác quốc tế liên quan đến ngành đăng ký đào tạo trong trao đổi giảng viên, sinh viên, học viên; có kế hoạch mời chuyên gia nước ngoài, chuyên gia là người Việt Nam ở nước ngoài tham gia giảng dạy, hướng dẫn nghiên cứu sinh thuộc ngành đăng ký đào tạo;
c) Đảm bảo các điều kiện quy định tại các điểm b, e, g, h khoản 4 và khoản 5 Điều 2 của Thông tư này, tương ứng với trình độ đào tạo tiến sĩ.
5. Các viện nghiên cứu khoa học được Thủ tướng Chính phủ thành lập hoặc ghi nhận bằng văn bản được mở ngành đào tạo trình độ tiến sĩ khi bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều này, trừ điều kiện quy định tại điểm b, khoản 1 Điều này.
Điều 13.2.TT.44.4. Thẩm quyền quyết định cho phép mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ
(Điều 4 Thông tư số 09/2017/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/05/2017)
1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép cơ sở đào tạo mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ khi đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 2, Điều 3 của Thông tư này. Việc cho phép đào tạo các ngành ở trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ trong những trường hợp đặc biệt để đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao hoặc trong những lĩnh vực đào tạo đặc thù do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét quyết định.
2. Giám đốc đại học quốc gia được tự chủ quyết định mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ đối với các khoa trực thuộc, phân hiệu và các trường đại học thành viên khi đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 2, Điều 3 của Thông tư này.
3. Thủ trưởng các cơ sở đào tạo đã được cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn quốc gia hoặc được giao quyền tự chủ mở ngành đào tạo được tự chủ quyết định mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ khi cơ sở đào tạo đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 2, Điều 3 của Thông tư này.
4. Giám đốc đại học vùng được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ủy quyền quyết định mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ đối với các khoa trực thuộc, phân hiệu và các trường đại học thành viên khi đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 2, Điều 3 của Thông tư này.
Điều 13.2.TT.44.5. Trình tự, thủ tục đề nghị mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ
(Điều 5 Thông tư số 09/2017/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/05/2017)
1. Khi có nhu cầu mở ngành đào tạo và tự đánh giá (theo mẫu Phụ lục II kèm theo) có đủ các điều kiện mở ngành trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ quy định tại Điều 2, Điều 3 của Thông tư này, cơ sở đào tạo thực hiện các bước sau đây:
a) Hội đồng trường (đối với cơ sở đào tạo công lập), Hội đồng quản trị (đối với cơ sở đào tạo ngoài công lập) có quyết nghị về chủ trương mở ngành;
b) Tổ chức kiểm tra và xác nhận các điều kiện về giảng viên, cơ sở vật chất, thiết bị, thư viện, giáo trình, hoạt động nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế (sau đây gọi là điều kiện đảm bảo chất lượng thực tế) để mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ (theo mẫu Phụ lục IV kèm theo);
c) Thẩm định chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ và các điều kiện đảm bảo chất lượng thực tế theo quy định tại Điều 6 Thông tư này;
d) Gửi hồ sơ mở ngành đào tạo đến cơ quan có thẩm quyền quyết định cho phép mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ quy định tại Điều 4 Thông tư này để xem xét và ra quyết định cho phép mở ngành đào tạo theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.
2. Hồ sơ mở ngành đào tạo bao gồm:
a) Công văn đề nghị mở ngành đào tạo ở trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ của cơ sở đào tạo (tóm tắt quá trình xây dựng đề án, khẳng định đã đảm bảo đủ điều kiện mở ngành theo quy định; không vi phạm các quy định tại điểm h khoản 4 Điều 2 Thông tư này;
b) Đề án mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ được xây dựng theo quy định tại Phụ lục I kèm theo, bao gồm các nội dung chính: sự cần thiết mở ngành đào tạo; năng lực của cơ sở đào tạo (đội ngũ giảng viên, cán bộ khoa học cơ hữu, thỉnh giảng của ngành đăng ký đào tạo; cơ sở vật chất, trang thiết bị, thư viện, giáo trình; hoạt động nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế); chương trình đào tạo (có thể tham khảo mẫu tại Phụ lục V kèm theo), kế hoạch đào tạo và kế hoạch đảm bảo chất lượng đào tạo (bao gồm cả đối tượng và điều kiện tuyển sinh, dự kiến tuyển sinh trong 5 năm đầu); biên bản của Hội đồng khoa học và đào tạo của cơ sở đào tạo thông qua đề án mở ngành;
c) Phiếu tự đánh giá điều kiện mở ngành của cơ sở đào tạo (theo mẫu Phụ lục II kèm theo) và lý lịch khoa học của giảng viên (theo mẫu Phụ lục III kèm theo);
d) Các tài liệu về xây dựng và thẩm định chương trình đào tạo, bao gồm: quyết định thành lập tổ soạn thảo chương trình đào tạo, quyết định thành lập hội đồng thẩm định chương trình đào tạo và các điều kiện đảm bảo chất lượng thực tế (sau đây gọi là hội đồng thẩm định), kết luận của hội đồng thẩm định, văn bản giải trình của cơ sở đào tạo về việc điều chỉnh, bổ sung chương trình đào tạo và các điều kiện đảm bảo chất lượng thực tế theo kết luận của hội đồng thẩm định (nếu có).
3. Hồ sơ mở ngành đào tạo được lập thành 2 bộ gốc, gửi tới cơ quan có thẩm quyền (trực tiếp hoặc theo đường bưu điện) và phải công bố công khai trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo chậm nhất 20 ngày trước khi gửi hồ sơ mở ngành.
Điều 13.2.TT.44.6. Thẩm định chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ và các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo thực tế
(Điều 6 Thông tư số 09/2017/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/05/2017)
1. Sau khi xác nhận các điều kiện đảm bảo chất lượng thực tế, cơ sở đào tạo thành lập hội đồng thẩm định. Quyết định thành lập hội đồng thẩm định phải nêu rõ chức danh, trình độ đào tạo, ngành đào tạo, đơn vị công tác của từng thành viên hội đồng.
2. Ngoài tiêu chuẩn và cơ cấu hội đồng thẩm định quy định tại Thông tư số 07/2015/TT-BGDĐT(ngày 16 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm theo quy định về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học phải đạt được sau khi tốt nghiệp đối với mỗi trình độ đào tạo của giáo dục đại học và quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ), thành viên hội đồng thẩm định phải là số lẻ; các thành viên còn lại của hội đồng thẩm định phải đến từ ít nhất 02 cơ sở đào tạo khác, có kinh nghiệm đào tạo cùng ngành hoặc ngành gần (nếu ngành đăng ký đào tạo là ngành mới) và cùng trình độ với chương trình đào tạo được thẩm định, trong đó có ít nhất 01 giáo sư hoặc phó giáo sư (trừ thành viên đại diện cho đơn vị sử dụng người học sau tốt nghiệp).
3. Hội đồng thẩm định căn cứ vào dự thảo chương trình đào tạo và các quy định hiện hành để thẩm định và kết luận về chương trình đào tạo; đồng thời, căn cứ vào các điều kiện đảm bảo chất lượng thực tế của cơ sở đào tạo đã được xác nhận (theo mẫu tại Phụ lục IV kèm theo) để đánh giá và kết luận cơ sở đào tạo có đáp ứng yêu cầu đảm bảo chất lượng của chương trình đào tạo theo quy định hiện hành hay không. Đối với những ngành có yêu cầu về máy móc, thiết bị thí nghiệm, thực hành, hội đồng thẩm định kiểm tra điều kiện thực tế trước khi kết luận.
4. Biên bản thẩm định phải có chữ ký, ghi rõ họ tên của chủ tịch và thư ký hội đồng thẩm định và đóng dấu của cơ sở đào tạo (gửi 02 bản kèm theo hồ sơ).
Điều 13.2.TT.44.7. Xem xét và ra quyết định mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ
(Điều 7 Thông tư số 09/2017/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/05/2017)
1. Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị mở ngành đào tạo của cơ sở đào tạo, cơ quan có thẩm quyền xem xét hồ sơ:
a) Nếu hồ sơ đề nghị mở ngành đào tạo đầy đủ và đảm bảo các điều kiện theo quy định, thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền ra quyết định mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ;
b) Nếu hồ sơ đề nghị mở ngành đào tạo chưa đầy đủ, chưa đảm bảo các điều kiện theo quy định, cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản cho cơ sở đào tạo kết quả thẩm định và những nội dung chưa đảm bảo quy định.
2. Việc xem xét hồ sơ mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ được thực hiện trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ theo đúng quy định của cơ sở đào tạo. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ tổ chức kiểm tra các điều kiện đảm bảo chất lượng thực tế tại cơ sở đào tạo.
Điều 13.2.TT.44.9. Thu hồi quyết định mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ
(Điều 9 Thông tư số 09/2017/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/05/2017)
1. Cơ sở đào tạo bị Bộ Giáo dục và Đào tạo thu hồi quyết định mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ khi để xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
a) Có hành vi gian lận để được mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ;
b) Vi phạm nghiêm trọng quy định về tuyển sinh, quản lý, tổ chức đào tạo;
c) Hết thời hạn đình chỉ tuyển sinh mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ tuyển sinh;
d) Vi phạm quy định của pháp luật về giáo dục bị xử phạt vi phạm hành chính ở mức độ phải thu hồi quyết định mở ngành;
đ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Quyết định thu hồi quyết định cho phép đào tạo phải xác định rõ lý do thu hồi, các biện pháp cụ thể đảm bảo quyền lợi của học viên, nghiên cứu sinh và giảng viên; công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 13.2.TT.44.10. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo, hội đồng thẩm định và đơn vị có cán bộ, giảng viên được mời tham gia hội đồng thẩm định
1. Thủ trưởng cơ sở đào tạo có trách nhiệm:
a) Đảm bảo tính trung thực, chính xác của hồ sơ và tính xác thực đã xác nhận về các điều kiện đảm bảo chất lượng thực tế mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ;
b) Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu, minh chứng khi hội đồng thẩm định hoặc các cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;
c) Chịu trách nhiệm về các điều kiện bảo đảm chất lượng cho hoạt động đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ của cơ sở đào tạo;
d) Thành lập hội đồng thẩm định, tổ chức thẩm định chương trình đào tạo và các điều kiện đảm bảo chất lượng thực tế theo quy định;
đ) Bố trí kinh phí và chi trả theo quy định hiện hành cho việc thẩm định chương trình đào tạo và các điều kiện đảm bảo chất lượng thực tế;
e) Các cơ sở đào tạo được tự chủ mở ngành theo quy định tại các khoản 3, 4 Điều 4 gửi quyết định mở ngành và hồ sơ theo quy định tại các điểm b, c, d khoản 2 Điều 5 của Thông tư này về Bộ Giáo dục và Đào tạo để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra;
g) Tổ chức kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm nội bộ theo quy định của pháp luật (bao gồm cả quyền tự dừng tuyển sinh, tự hủy bỏ quyết định mở ngành của giám đốc đại học quốc gia và thủ trưởng các cơ sở đào tạo đã được giao quyền tự chủ mở ngành); chịu sự quản lý, kiểm tra, thanh tra của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan chức năng có thẩm quyền về các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ của cơ sở đào tạo. Trong trường hợp cơ sở đào tạo vi phạm quy định về mở ngành đào tạo, thủ trưởng cơ sở đào tạo và các cá nhân có liên quan phải chịu trách nhiệm kỷ luật và các trách nhiệm pháp lý khác theo quy định, tùy theo mức độ vi phạm.
2. Chủ tịch và các thành viên hội đồng thẩm định thực hiện thẩm định chương trình đào tạo và các điều kiện đảm bảo chất lượng thực tế nghiêm túc, khách quan, trung thực và chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của các kết quả thẩm định; chịu sự kiểm tra, thanh tra, giám sát của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan chức năng có thẩm quyền; nếu vi phạm các quy định về thẩm định thì phải chịu trách nhiệm kỷ luật và các trách nhiệm pháp lý khác theo quy định, tùy theo mức độ vi phạm.
3. Đơn vị có cán bộ, giảng viên được mời tham gia hội đồng thẩm định phải tạo điều kiện cho cán bộ, giảng viên tham gia hội đồng thẩm định.
Điều 13.2.TT.44.11. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
(Điều 11 Thông tư số 09/2017/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/05/2017)
1. Tổ chức xem xét hồ sơ và các điều kiện mở ngành, quyết định cho phép mở ngành, đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ của các cơ sở đào tạo theo quy định.
2. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ theo quy định hiện hành, đảm bảo chất lượng đào tạo.
3. Nếu vi phạm quy định về cho phép mở ngành đào tạo, các cán bộ, công chức có liên quan phải chịu trách nhiệm kỷ luật và các trách nhiệm pháp lý khác theo quy định, tùy theo mức độ vi phạm.
Điều 13.2.TT.47.2. Điều kiện mở ngành đào tạo
(Điều 2 Thông tư số 22/2017/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/10/2017)
Các cơ sở đào tạo được mở ngành đào tạo trình độ đại học khi bảo đảm các điều kiện sau đây:
1. Ngành đào tạo:
a) Ngành đăng ký đào tạo phải phù hợp với nhu cầu của xã hội và người học; phù hợp với yêu cầu nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng, miền và cả nước; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ sở đào tạo. Việc mở ngành đào tạo đã được xác định trong phương hướng, kế hoạch phát triển của cơ sở đào tạo.
b) Tên ngành đăng ký đào tạo có trong Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV theo quy định (gọi là Danh mục đào tạo).
Trường hợp ngành đăng ký đào tạo chưa có trong Danh mục đào tạo (gọi là ngành mới), cơ sở đào tạo phải làm rõ:
- Luận cứ khoa học, nhu cầu của xã hội về ngành mới này (trong đó có ít nhất 02 (hai) ý kiến về sự cần thiết đào tạo của 02 (hai) cơ quan, tổ chức có nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực sau đào tạo);
- Thực tiễn và kinh nghiệm đào tạo của một số nước trên thế giới kèm theo ít nhất 02 (hai) chương trình đào tạo tham khảo của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận về chất lượng hoặc cho phép thực hiện và cấp văn bằng (trừ các ngành chỉ có đào tạo ở Việt Nam hoặc các ngành liên quan đến an ninh, quốc phòng).
2. Đội ngũ giảng viên, cán bộ nghiên cứu cơ hữu (gọi là giảng viên cơ hữu) bảo đảm về số lượng, chất lượng, trình độ và cơ cấu để tổ chức đào tạo trình độ đại học ngành đăng ký đào tạo, không trùng với giảng viên cơ hữu là điều kiện đào tạo trình độ đại học của các ngành khác đang đào tạo, trong đó có ít nhất 01 (một) tiến sĩ cùng ngành chịu trách nhiệm chủ trì, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo và cam kết đảm bảo chất lượng đào tạo trước cơ sở đào tạo và xã hội; cụ thể:
a) Có ít nhất 10 (mười) giảng viên cơ hữu có trình độ thạc sĩ trở lên cùng ngành hoặc ngành gần với ngành đăng ký đào tạo, trong đó có ít nhất 01 (một) tiến sĩ và 04 (bốn) thạc sĩ, hoặc 02 (hai) tiến sĩ và 02 (hai) thạc sĩ cùng ngành đăng ký đào tạo; trừ các ngành thuộc qui định tại các điểm b, điểm c, điểm d Khoản này.
b) Đối với những ngành thuộc nhóm ngành ngôn ngữ và văn hoá nước ngoài (trừ các ngôn ngữ Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc) phải có ít nhất 06 (sáu) giảng viên cơ hữu có trình độ thạc sĩ trở lên cùng ngành hoặc ngành gần với ngành đăng ký đào tạo, trong đó có 01 (một) tiến sĩ và 03 (ba) thạc sĩ, hoặc 02 (hai) tiến sĩ và 01 (một) thạc sĩ cùng ngành đăng ký đào tạo.
c) Đối với một số ngành thuộc nhóm ngành sức khỏe:
- Giảng viên và người hướng dẫn thực hành các môn học, học phần liên quan đến khám, chữa bệnh phải có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, đã hoặc đang làm việc trực tiếp tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện là cơ sở thực hành trong đào tạo nhóm ngành sức khoẻ theo quy định.
- Mỗi môn học thuộc kiến thức cơ sở ngành hoặc chuyên ngành của chương trình đào tạo phải có ít nhất 01 (một) giảng viên cơ hữu có văn bằng, luận văn, luận án tốt nghiệp phù hợp với môn học chịu trách nhiệm giảng dạy; trong đó, số tiến sĩ tối thiểu phải có như sau:
Ngành Y đa khoa: có tối thiểu 02 (hai) tiến sĩ thuộc lĩnh vực khoa học y sinh, 06 (sáu) tiến sĩ thuộc lĩnh vực y học lâm sàng và 01 (một) tiến sĩ thuộc lĩnh vực y học dự phòng (hoặc y tế công cộng).
Ngành Y học cổ truyền: có tối thiểu 02 (hai) tiến sĩ thuộc lĩnh vực khoa học y sinh, 03 (ba) tiến sĩ thuộc lĩnh vực y học cổ truyền và 01 (một) tiến sĩ thuộc lĩnh vực y học dự phòng (hoặc y tế công cộng).
Ngành Răng - Hàm - Mặt: có tối thiểu 02 (hai) tiến sĩ thuộc lĩnh vực khoa học y sinh, 02 (hai) tiến sĩ thuộc lĩnh vực y học lâm sàng và 03 (ba) tiến sĩ thuộc lĩnh vực Răng - Hàm - Mặt.
Ngành Y học dự phòng: có tối thiểu 02 (hai) tiến sĩ thuộc lĩnh vực khoa học y sinh, 01 (một) tiến sĩ thuộc lĩnh vực y học lâm sàng và 04 tiến sĩ thuộc lĩnh vực y học dự phòng (hoặc y tế công cộng).
Ngành Dược học: có tối thiểu 02 (hai) tiến sĩ ở các lĩnh vực thuộc về các môn học cơ sở ngành Dược và 03 (ba) tiến sĩ ở các lĩnh vực thuộc về các môn học chuyên ngành Dược.
d) Đối với ngành đăng ký đào tạo thuộc nhóm ngành Nghệ thuật phải có ít nhất 10 (mười) giảng viên cơ hữu cùng ngành hoặc ngành gần, trong đó phải có 01 (một) tiến sĩ và 03 (ba) thạc sĩ cùng ngành đăng ký đào tạo. Nếu ngành đăng ký mở mới mà trong nước chưa có cơ sở đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ thì có thể thay thế giảng viên cơ hữu trình độ tiến sĩ bằng nghệ sĩ nhân dân có bằng đại học cùng ngành đăng ký đào tạo, thay thế giảng viên cơ hữu có trình độ thạc sĩ bằng nghệ sĩ ưu tú có bằng đại học cùng ngành đăng ký đào tạo.
đ) Giảng viên cơ hữu giảng dạy ít nhất 70% khối lượng chương trình đào tạo; khối lượng kiến thức còn lại do giảng viên thỉnh giảng (trong và ngoài nước) đã được ký kết hợp đồng thỉnh giảng với cơ sở đào tạo thực hiện. Các giảng viên cơ hữu và thỉnh giảng đều phải có chuyên môn phù hợp với nội dung các học phần được phân công giảng dạy.
Đối với cơ sở đào tạo ngoài công lập, phải có tối thiểu 40% giảng viên cơ hữu giảng dạy ngành đăng ký đào tạo trong độ tuổi lao động.
Trường hợp triển khai đào tạo tại phân hiệu ngành đã được cho phép đào tạo ở trụ sở chính, nếu phân hiệu cách xa trụ sở chính hoặc không thuận lợi về phương tiện đi lại (giảng viên không thể thường xuyên đi về trong ngày để thực hiện giảng dạy) thì phân hiệu phải đảm bảo tối thiểu 40% số giảng viên cơ hữu quy định tại khoản này; số giảng viên cơ hữu còn lại là giảng viên cơ hữu tại trụ sở chính.
e) Đối với các ngành mới mà chưa có thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo trong nước, nếu chưa đủ số lượng giảng viên cơ hữu có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ cùng ngành theo quy định thì có thể thay thế bằng thạc sĩ, tiến sĩ ngành gần. Các giảng viên này phải có kinh nghiệm giảng dạy trình độ đại học ít nhất 05 (năm) năm và có ít nhất 02 (hai) công trình khoa học thuộc lĩnh vực ngành đăng ký đào tạo đã công bố trong 05 (năm) năm tính đến ngày cơ sở đào tạo đăng ký mở ngành đào tạo.
3. Cơ sở vật chất, thiết bị, thư viện, giáo trình đáp ứng yêu cầu giảng dạy, nghiên cứu, học tập theo yêu cầu của ngành đăng ký đào tạo trình độ đại học; cụ thể:
a) Có đủ phòng học, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành, cơ sở sản xuất thử nghiệm với các trang thiết bị cần thiết đáp ứng yêu cầu giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học của ngành đăng ký đào tạo, đảm bảo đủ theo danh mục trang thiết bị tối thiểu phục vụ công tác đào tạo của ngành hoặc nhóm ngành đã được quy định (nếu có); có hợp đồng liên kết giảng dạy thực hành, thực tập trong lĩnh vực ngành mở mới với doanh nghiệp, cơ sở sản xuất thuộc lĩnh vực ngành đăng ký đào tạo.
Đối với một số ngành thuộc nhóm ngành sức khỏe, điều kiện về cơ sở thực hành ngoài cơ sở đào tạo được thực hiện theo các quy định hiện hành; điều kiện về cơ sở thực hành tại cơ sở đào tạo được quy định như sau:
- Ngành Y đa khoa: ít nhất phải có các phòng thí nghiệm, thực hành về Sinh học và di truyền y học, Lý sinh, Hóa học, Giải phẫu, Mô phôi, Sinh lý, Hóa sinh, Vi sinh - Ký sinh trùng, Giải phẫu bệnh, Sinh lý bệnh - Miễn dịch, Dược lý, Dinh dưỡng và Vệ sinh an toàn thực phẩm, Sức khoẻ môi trường và Sức khỏe nghề nghiệp, Điều dưỡng cơ bản. Trung tâm tiền lâm sàng phải có tối thiểu các phòng thực hành cho khối kiến thức chuyên ngành về: hệ nội, hệ ngoại, phụ - sản, nhi, hồi sức cấp cứu, điều dưỡng.
- Ngành Y học cổ truyền: ít nhất phải có các phòng thí nghiệm, thực hành về Sinh học và di truyền y học, Lý sinh, Hóa học, Giải phẫu, Mô phôi, Sinh lý, Hóa sinh, Vi sinh - Ký sinh trùng, Giải phẫu bệnh, Sinh lý bệnh - Miễn dịch, Dược lý, Thực vật dược, Điều dưỡng cơ bản. Trung tâm tiền lâm sàng có tối thiểu các phòng thực hành cho khối kiến thức chuyên ngành về: hệ nội, hệ ngoại, hồi sức cấp cứu, điều dưỡng, châm cứu, xoa bóp - dưỡng sinh, dược liệu, phương tễ.
- Ngành Răng - Hàm - Mặt: ít nhất phải có các phòng thí nghiệm, thực hành về Sinh học và di truyền y học, Lý sinh, Hóa học, Giải phẫu, Mô phôi, Sinh lý, Hóa sinh, Vi sinh - Ký sinh trùng, Giải phẫu bệnh, Sinh lý bệnh - Miễn dịch, Dược lý, Dinh dưỡng và Vệ sinh an toàn thực phẩm, Điều dưỡng cơ bản. Trung tâm tiền lâm sàng có tối thiểu các phòng thực hành cho khối kiến thức chuyên ngành về: Chữa răng và nội nha, phục hình, chỉnh nha, nha chu, phẫu thuật trong miệng và phẫu thuật hàm mặt, Labo răng giả.
- Ngành Y học dự phòng: ít nhất phải có các phòng thí nghiệm, thực hành về Sinh học và di truyền y học, Lý sinh, Hóa học, Giải phẫu, Mô phôi, Sinh lý, Hóa sinh, Vi sinh - Ký sinh trùng, Giải phẫu bệnh, Sinh lý bệnh - Miễn dịch, Dược lý, Dinh dưỡng và Vệ sinh an toàn thực phẩm, Sức khoẻ môi trường và Sức khỏe nghề nghiệp, Điều dưỡng cơ bản. Trung tâm tiền lâm sàng có tối thiểu các phòng thực hành cho khối kiến thức chuyên ngành về: hệ nội, hệ ngoại, phụ - sản, nhi, hồi sức cấp cứu, điều dưỡng.
- Ngành Dược học: ít nhất phải có các phòng thí nghiệm, thực hành về Vật lý, Hóa đại cương vô cơ, Sinh học, Hóa phân tích, Giải phẫu - sinh lý, Sinh lý bệnh - Miễn dịch, Hóa sinh, Vi sinh - Ký sinh trùng, Thực vật dược, Hóa hữu cơ, Dược lý, Dược liệu, Hóa dược, Dược học cổ truyền, Bào chế, Dược lâm sang, Công nghiệp dược, Kiểm nghiệm thuốc, Chiết suất vi sinh. Có ít nhất một nhà thuốc thực hành.
- Ngành Điều dưỡng: ít nhất phải có các phòng thí nghiệm, thực hành về Sinh học và di truyền y học, Lý sinh, Hóa học, Giải phẫu, Sinh lý, Hóa sinh, Vi sinh - Ký sinh trùng, Giải phẫu bệnh, Sinh lý bệnh - Miễn dịch, Dược lý, Dinh dưỡng tiết chế, Sức khoẻ môi trường, Y học cổ truyền, Điều dưỡng cơ bản. Trung tâm tiền lâm sàng có tối thiểu các phòng thực hành cho khối kiến thức chuyên ngành về: chăm sóc sức khỏe bệnh Nội khoa; chăm sóc sức khỏe Ngoại khoa; chăm sóc sức khỏe phụ nữ - bà mẹ và gia đình; chăm sóc sức khỏe trẻ em; chăm sóc cho người cần được phục hồi chức năng.
b) Có thư viện, thư viện điện tử đảm bảo đủ tài liệu hỗ trợ giảng dạy, nghiên cứu, học tập của giảng viên và sinh viên.
c) Trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo phải được cập nhật thường xuyên, công bố công khai cam kết chất lượng giáo dục và kết quả kiểm định chất lượng giáo dục; công khai danh sách đội ngũ giảng viên cơ hữu, giảng viên thỉnh giảng, sinh viên trúng tuyển, tốt nghiệp và được cấp bằng hàng năm theo các khóa học, ngành học (trừ các ngành phải bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật); tỷ lệ việc làm của sinh viên sau 1 năm tốt nghiệp các ngành đang đào tạo tại cơ sở đào tạo; công khai mức thu học phí và chi phí đào tạo của cơ sở đào tạo; công khai chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo của tất cả các ngành đang tổ chức đào tạo.
Nếu cơ sở đào tạo triển khai đào tạo trình độ đại học tại phân hiệu đối với ngành đào tạo đã được cho phép mở ngành đào tạo ở trụ sở chính thì cơ sở vật chất tại phân hiệu phải đảm bảo các điều kiện theo điểm a, điểm b, Khoản này.
4. Chương trình đào tạo và điều kiện khác thực hiện chương trình:
a) Chương trình đào tạo của ngành đăng ký phải bảo đảm chuẩn kiến thức và kỹ năng của người học sau khi tốt nghiệp và đáp ứng yêu cầu liên thông giữa các trình độ và với các chương trình đào tạo khác.
b) Chương trình đào tạo và đề cương chi tiết các học phần của ngành đăng ký đào tạo được xây dựng đảm bảo chuẩn đầu ra, phù hợp với Khung trình độ quốc gia Việt Nam hiện hành.
c) Chương trình đào tạo (theo mẫu tại Phụ lục I) được thủ trưởng cơ sở đào tạo ban hành sau khi đã được hội đồng khoa học và đào tạo thông qua và sẽ thực hiện nếu được cơ quan có thẩm quyền cho phép mở ngành đào tạo.
d) Đã đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục đại học hoặc được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục theo quy định hiện hành;
đ) Có đơn vị quản lý chuyên trách đáp ứng yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ quản lý đào tạo; đã ban hành quy định đào tạo trình độ đại học;
e) Không vi phạm các quy định hiện hành về điều kiện mở ngành đào tạo, tuyển sinh, tổ chức và quản lý đào tạo ở các ngành đang đào tạo và các quy định liên quan đến giáo dục đại học trong thời hạn 3 năm, tính đến ngày đề nghị mở ngành.
Điều 13.2.TT.47.3. Thẩm quyền quyết định cho phép mở ngành đào tạo
(Điều 3 Thông tư số 22/2017/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/10/2017)
1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép mở ngành đào tạo khi cơ sở đào tạo bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 2 của Thông tư này. Việc cho phép mở ngành đào tạo trong những trường hợp đặc biệt để đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao hoặc trong những lĩnh vực đào tạo đặc thù do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định.
2. Giám đốc đại học quốc gia được tự chủ quyết định mở ngành đào tạo trình độ đại học đối với các khoa trực thuộc, phân hiệu và các trường đại học thành viên khi đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 2 của Thông tư này;
Thủ trưởng các cơ sở đào tạo đã được cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn quốc gia hoặc được giao quyền tự chủ mở ngành đào tạo được tự chủ quyết định mở ngành đào tạo trình độ đại học khi đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 2 của Thông tư này.
3. Giám đốc đại học vùng được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo uỷ quyền quyết định mở ngành đào tạo khi đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 2 của Thông tư này đối với các khoa trực thuộc, phân hiệu và các trường đại học thành viên.
Điều 13.2.TT.47.4. Trình tự, thủ tục đăng ký mở ngành đào tạo
(Điều 4 Thông tư số 22/2017/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/10/2017)
2. Hồ sơ mở ngành đào tạo, bao gồm:
a) Công văn đề nghị mở ngành đào tạo của cơ sở đào tạo (tóm tắt quá trình xây dựng đề án mở ngành đào tạo, khẳng định đảm bảo điều kiện mở ngành đào tạo theo quy định);
b) Quyết nghị của Hội đồng đại học (đối với phân hiệu, khoa trực thuộc đại học quốc gia, đại học vùng), Hội đồng trường (đối với các cơ sở đào tạo đại học công lập), Hội đồng quản trị (đối với các cơ sở đào tạo đại học ngoài công lập) về việc mở ngành mới;
c) Đề án mở ngành đào tạo được xây dựng theo quy định tại Phụ lục III, bao gồm các nội dung chính:
- Sự cần thiết mở ngành đào tạo;
- Năng lực của cơ sở đào tạo (đội ngũ giảng viên, cán bộ khoa học cơ hữu ngành đề nghị mở ngành đào tạo; cơ sở vật chất, trang thiết bị, thư viện, giáo trình; hoạt động nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế);
- Tóm tắt chương trình đào tạo và kế hoạch đào tạo (bao gồm cả đối tượng và điều kiện tuyển sinh, dự kiến tuyển sinh trong 03 (ba) năm đầu);
- Biên bản của Hội đồng khoa học đào tạo của cơ sở đào tạo thông qua đề án mở ngành đào tạo;
d) Lý lịch khoa học của giảng viên cơ hữu theo mẫu tại Phụ lục IV và Phiếu tự đánh giá thực hiện các điều kiện mở ngành đào tạo của cơ sở đào tạo theo mẫu tại Phụ lục V;
đ) Minh chứng về nhu cầu xã hội đối với ngành dự kiến mở mới, bao gồm kết quả khảo sát tình hình việc làm của sinh viên tốt nghiệp trong cùng lĩnh vực ở địa phương, khu vực; ý kiến của những cơ quan, doanh nghiệp sử dụng lao động, dự báo nhu cầu nhân lực trong lĩnh vực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
e) Các minh chứng về xây dựng và thẩm định chương trình đào tạo, bao gồm: Quyết định thành lập tổ soạn thảo chương trình đào tạo; Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định chương trình đào tạo và các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo (sau đây gọi là Hội đồng thẩm định); Kết luận của Hội đồng thẩm định;Văn bản giải trình của cơ sở đào tạo về việc điều chỉnh, bổ sung chương trình đào tạo và các điều kiện đảm bảo chất lượng theo kết luận của Hội đồng thẩm định (nếu có).
3. Hồ sơ mở ngành đào tạo được lập thành 02 (hai) bộ gửi tới cơ quan có thẩm quyền quyết định cho phép mở ngành đào tạo (trực tiếp hoặc theo đường bưu điện) và phải công bố công khai trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo trước khi gửi hồ sơ ít nhất 20 (hai mươi) ngày.
Điều 13.2.TT.47.5. Thẩm định chương trình đào tạo và các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo
(Điều 5 Thông tư số 22/2017/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/10/2017)
1. Sau khi xác nhận các điều kiện đảm bảo chất lượng thực tế, cơ sở đào tạo thành lập Hội đồng thẩm định. Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định phải nêu rõ chức danh, trình độ đào tạo, ngành đào tạo, đơn vị công tác của từng thành viên Hội đồng thẩm định.
2. Ngoài tiêu chuẩn và cơ cấu của Hội đồng thẩm định chương trình đào tạo theo quy định hiện hành, thành viên Hội đồng thẩm định phải là số lẻ; phải mời các thành viên của Hội đồng thẩm định từ ít nhất 02 (hai) cơ sở đào tạo khác, có kinh nghiệm đào tạo cùng ngành hoặc ngành gần (nếu ngành đăng ký đào tạo là ngành mới) với chương trình đào tạo được thẩm định, trong đó có ít nhất 01 (một) giáo sư hoặc phó giáo sư (trừ thành viên đại diện cho đơn vị sử dụng người học sau tốt nghiệp).
3. Căn cứ vào dự thảo chương trình đào tạo và các quy định hiện hành, Hội đồng thẩm định tiến hành thẩm định và kết luận về chương trình đào tạo; đồng thời, căn cứ vào các điều kiện đảm bảo chất lượng thực tế của cơ sở đào tạo đã được xác nhận để đánh giá và kết luận cơ sở đào tạo có đáp ứng yêu cầu đảm bảo chất lượng của chương trình đào tạo theo quy định hiện hành hay không. Đối với những ngành có yêu cầu về máy móc, thiết bị thí nghiệm, thực hành quy định tại Khoản 3, Điều 2 của Thông tư này, Hội đồng thẩm định kiểm tra điều kiện thực tế trước khi kết luận.
4. Biên bản thẩm định phải có chữ ký, ghi rõ họ tên của Chủ tịch và Thư ký Hội đồng thẩm định và đóng dấu của cơ sở đào tạo.
Điều 13.2.TT.47.6. Xem xét và ra quyết định mở ngành đào tạo
(Điều 6 Thông tư số 22/2017/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/10/2017)
1. Sau khi nhận được hồ sơ đăng ký mở ngành đào tạo của cơ sở đào tạo, cơ quan có thẩm quyền quyết định mở ngành đào tạo tổ chức xem xét hồ sơ:
a) Nếu hồ sơ đề nghị mở ngành đào tạo đầy đủ và đảm bảo các điều kiện theo quy định, thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền quyết định mở ngành đào tạo ra quyết định cho phép mở ngành đào tạo;
b) Nếu hồ sơ đề nghị mở ngành đào tạo chưa đầy đủ, chưa đảm bảo các điều kiện theo quy định, cơ quan có thẩm quyền quyết định mở ngành đào tạo thông báo bằng văn bản cho cơ sở đào tạo kết quả thẩm định và những nội dung chưa đảm bảo quy định.
2. Việc xem xét hồ sơ mở ngành đào tạo được thực hiện trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ sở đào tạo.
Điều 13.2.TT.47.8. Thu hồi quyết định mở ngành đào tạo trình độ đại học
(Điều 8 Thông tư số 22/2017/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/10/2017)
1. Cơ sở đào tạo bị Bộ Giáo dục và Đào tạo thu hồi quyết định mở ngành đào tạo trình độ đại học liên quan khi để xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
a) Có hành vi gian lận để được mở ngành đào tạo trình độ đại học;
b) Vi phạm nghiêm trọng quy định về tuyển sinh, quản lý, tổ chức đào tạo;
c) Hết thời hạn đình chỉ tuyển sinh mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ tuyển sinh;
d) Vi phạm quy định của pháp luật về giáo dục bị xử phạt ở mức độ phải thu hồi quyết định mở ngành;
đ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Quyết định thu hồi quyết định cho phép đào tạo phải xác định rõ lý do thu hồi, các biện pháp cụ thể đảm bảo quyền lợi của sinh viên và giảng viên; công khai trên cổng thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 13.2.TT.47.9. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo, Hội đồng thẩm định và đơn vị có người được mời tham gia Hội đồng thẩm định
(Điều 9 Thông tư số 22/2017/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/10/2017)
1. Thủ trưởng cơ sở đào tạo có trách nhiệm:
a) Đảm bảo tính trung thực, chính xác của hồ sơ đăng ký mở ngành đào tạo trình độ đại học;
b) Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu, minh chứng khi Hội đồng thẩm định hoặc các cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;
c) Chịu trách nhiệm về các điều kiện bảo đảm chất lượng cho hoạt động đào tạo trình độ đại học của cơ sở đào tạo;
d) Thành lập Hội đồng thẩm định và tổ chức thẩm định chương trình đào tạo và các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo theo quy định;
đ) Bố trí kinh phí và chi trả theo quy định hiện hành cho việc thực hiện kiểm tra, xác nhận điều kiện thực tế; thẩm định chương trình đào tạo và các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo;
e) Tổ chức kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm nội bộ theo quy định của pháp luật và chịu sự kiểm tra, thanh tra của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan chức năng có thẩm quyền về các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo.
g) Thủ trưởng các cơ sở đào tạo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3, Điều 3 của Thông tư này tổ chức xem xét hồ sơ và các điều kiện mở ngành đào tạo trình độ đại học, quyết định mở ngành và gửi quyết định mở ngành kèm theo hồ sơ theo quy định tại khoản 2, Điều 4 của Thông tư này về Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thẩm định thực hiện thẩm định chương trình đào tạo và các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của các kết quả thẩm định; chịu sự kiểm tra, thanh tra, giám sát của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan chức năng có thẩm quyền.
3. Đơn vị có giảng viên hoặc cán bộ khoa học được mời tham gia Hội đồng thẩm định có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho các thành viên này hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 13.2.TT.47.10. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo
1. Tổ chức xem xét hồ sơ và các điều kiện mở ngành đào tạo trình độ đại học của các cơ sở đào tạo theo quy định.
2. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc mở ngành đào tạo trình đại học theo quy định hiện hành, đảm bảo chất lượng đào tạo.
Điều 13.2.TT.49.3. Ngành, khối ngành đào tạo
(Điều 3 Thông tư số 06/2018/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2018)
1. Ngành đào tạo trong xác định chỉ tiêu tuyển sinh được xác định bằng ngành quy định trong Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Khối ngành được xác định bằng tập hợp một hoặc một số lĩnh vực giáo dục, đào tạo cấp II trong Danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành. Việc phân chia khối ngành theo quy định tại Phụ lục số II của Thông tư này.
Điều 13.2.TT.51.2. Điều kiện tổ chức đào tạo cấp văn bằng thứ 2
(Điều 2 Thông tư số 10/2018/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2018)
1. Cơ sở đào tạo giáo viên đã có văn bản phê duyệt về ngành được đào tạo ở trình độ đào tạo tương ứng theo hình thức giáo dục chính quy của cơ quan có thẩm quyền đối với ngành quyết định tuyển sinh đào tạo cấp văn bằng thứ 2.
2. Cơ sở đào tạo giáo viên đã và đang tổ chức thực hiện chương trình đào tạo nhóm ngành đào tạo giáo viên theo hình thức tích lũy tín chỉ được ít nhất 02 (hai) khóa đào tạo liên tục tính đến thời điểm quyết định thực hiện tuyển sinh đào tạo cấp văn bằng thứ 2.
3. Cơ sở đào tạo giáo viên đã được công nhận đạt kết quả kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục của Tổ chức kiểm định trong nước hoặc quốc tế theo quy định.
4. Cơ sở đào tạo giáo viên đã ban hành quy định về công nhận giá trị tương đương kết quả học tập và khối lượng kiến thức, kỹ năng đã tích lũy của người học để được miễn trừ khi học chương trình đào tạo cấp văn bằng thứ 2.
5. Cơ sở đào tạo giáo viên được có chỉ tiêu đào tạo văn bằng thứ 2 nhóm ngành đào tạo giáo viên do cơ quan có thẩm quyền xác nhận và thông báo theo quy định.
Điều 13.2.LQ.34. Chỉ tiêu tuyển sinh và tổ chức tuyển sinh
(Điều 34 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 34/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Chỉ tiêu tuyển sinh được quy định như sau:
a) Chỉ tiêu tuyển sinh được xác định theo ngành, nhóm ngành đào tạo trên cơ sở nhu cầu lao động của thị trường, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và phù hợp với các điều kiện về số lượng, chất lượng đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, tỷ lệ có việc làm của sinh viên tốt nghiệp của cơ sở giáo dục đại học và các điều kiện bảo đảm chất lượng khác;
b) Cơ sở giáo dục đại học tự xác định chỉ tiêu tuyển sinh; công bố công khai chỉ tiêu tuyển sinh, chất lượng đào tạo và các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo, tỷ lệ có việc làm của sinh viên tốt nghiệp; bảo đảm chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo đã công bố;
c) Cơ sở giáo dục đại học vi phạm quy định về đối tượng, điều kiện, chỉ tiêu tuyển sinh thì bị xử lý theo quy định của pháp luật và không được tự xác định chỉ tiêu tuyển sinh trong thời hạn 05 năm, kể từ khi có kết luận về việc vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Tổ chức tuyển sinh:
a) Phương thức tuyển sinh gồm: thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp giữa thi tuyển và xét tuyển;
b) Cơ sở giáo dục đại học tự chủ quyết định phương thức tuyển sinh và chịu trách nhiệm về công tác tuyển sinh.
3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế tuyển sinh, quy định nguồn tuyển sinh trình độ đại học từ học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông, người tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp; quy định tiêu chí, nguyên tắc, quy trình xác định chỉ tiêu tuyển sinh; quy định chỉ tiêu tuyển sinh đối với các ngành đào tạo giáo viên và chỉ tiêu tuyển sinh của cơ sở giáo dục đại học quy định tại điểm c khoản 1 Điều này; quy định ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào đối với ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề.
Điều 13.2.NĐ.8.4. Nguyên tắc cử tuyển
(Điều 4 Nghị định số 141/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/01/2021)
1. Đúng đối tượng, tiêu chuẩn theo quy định.
2. Khách quan, công bằng, công khai, minh bạch.
3. Bảo đảm người đi học theo chế độ cử tuyển được xét tuyển và bố trí việc làm sau khi tốt nghiệp.
Điều 13.2.NĐ.8.6. Tiêu chuẩn tuyển sinh theo chế độ cử tuyển
(Điều 6 Nghị định số 141/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/01/2021)
1. Tiêu chuẩn chung
a) Thường trú từ 05 năm liên tục trở lên tính đến năm tuyển sinh tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; có cha mẹ đẻ hoặc cha mẹ nuôi (hoặc có một trong hai bên là cha đẻ hoặc mẹ đẻ, cha nuôi hoặc mẹ nuôi), người trực tiếp nuôi dưỡng sống tại vùng này;
b) Đạt các tiêu chuẩn sơ tuyển đối với các ngành, nghề có yêu cầu sơ tuyển;
c) Không quá 22 tuổi tính đến năm tuyển sinh, có đủ sức khỏe theo quy định hiện hành.
2. Ngoài tiêu chuẩn chung quy định tại khoản 1 Điều này, người học được cử tuyển vào đại học phải đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể sau:
a) Tốt nghiệp trung học phổ thông;
b) Xếp loại hạnh kiểm các năm học của cấp học trung học phổ thông đạt loại tốt;
c) Xếp loại học lực năm cuối cấp đạt loại khá trở lên;
d) Có thời gian học đủ 03 năm học và tốt nghiệp trung học phổ thông tại trường thuộc địa bàn tuyển sinh theo quy định hoặc tại trường phổ thông dân tộc nội trú.
3. Ngoài tiêu chuẩn chung quy định tại khoản 1 Điều này, người học được cử tuyển vào cao đẳng phải đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể sau:
a) Tốt nghiệp trung học phổ thông;
b) Xếp loại hạnh kiểm các năm học của cấp học trung học phổ thông đạt loại tốt;
c) Xếp loại học lực năm cuối cấp đạt loại trung bình trở lên;
d) Có thời gian học đủ 03 năm học và tốt nghiệp trung học phổ thông tại trường thuộc địa bàn tuyển sinh theo quy định hoặc tại trường phổ thông dân tộc nội trú.
4. Ngoài tiêu chuẩn chung quy định tại khoản 1 Điều này, người học được cử tuyển vào trung cấp phải đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể sau:
a) Tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc trung học phổ thông;
b) Xếp loại hạnh kiểm các năm học của cấp học cuối đạt loại khá trở lên;
c) Xếp loại học lực năm cuối cấp đạt loại trung bình trở lên;
d) Có thời gian học đủ 04 năm học và tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc học đủ 03 năm học và tốt nghiệp trung học phổ thông tại trường thuộc địa bàn tuyển sinh theo quy định hoặc tại trường phổ thông dân tộc nội trú.
5. Ưu tiên trong tuyển sinh cử tuyển
Người học đạt đủ các tiêu chuẩn tuyển sinh cử tuyển quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này nếu thuộc một trong các trường hợp sau thì được ưu tiên trong cử tuyển vào đại học, cao đẳng, trung cấp theo thứ tự:
a) Con liệt sỹ, thương binh, bệnh binh, người có giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh;
b) Học tại trường phổ thông dân tộc nội trú;
c) Trúng tuyển vào đại học, cao đẳng, trung cấp tại năm xét đi học cử tuyển;
d) Đoạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi từ cấp huyện trở lên;
đ) Trường hợp người học thuộc đối tượng được hưởng nhiều ưu tiên đồng thời thì chỉ được hưởng một ưu tiên cao nhất trong tuyển sinh cử tuyển.
Điều 13.2.NĐ.8.7. Chỉ tiêu cử tuyển
(Điều 7 Nghị định số 141/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/01/2021)
1. Nguyên tắc xác định chỉ tiêu cử tuyển
a) Chỉ tiêu cử tuyển được xác định theo từng năm và được co quan có thẩm quyền giao theo từng ngành nghề, trình độ đào tạo;
b) Chỉ tiêu cử tuyển do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) xây dựng và đề xuất.
2. Căn cứ đề xuất chỉ tiêu cử tuyển
a) Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm, số lượng người làm việc và số biên chế công chức được giao đối với vị trí việc làm là cán bộ, công chức;
b) Căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí việc làm, số lượng người làm việc được giao, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập đối với vị trí việc làm là viên chức;
c) Căn cứ vào kế hoạch, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương có đối tượng cử tuyển quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này.
3. Quy trình xây dựng chỉ tiêu cử tuyển
a) Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo đề xuất chỉ tiêu cử tuyển lên Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc thị xã (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện);
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp báo cáo đề xuất chỉ tiêu cử tuyển lên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh);
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào báo cáo đề xuất của các địa phương và các quy định tại khoản 2 Điều này để xây dựng, đề xuất chỉ tiêu cử tuyển lên trung ương.
4. Đề xuất chỉ tiêu cử tuyển
Hằng năm, trong thời hạn tháng 5, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình đề nghị phê duyệt chỉ tiêu cử tuyển theo ngành nghề đào tạo trình độ đại học, cao đẳng sư phạm với Bộ Giáo dục và Đào tạo; chỉ tiêu cử tuyển theo ngành nghề đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này).
5. Phê duyệt và giao chỉ tiêu cử tuyển
a) Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, theo thẩm quyền, chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban Dân tộc xét và giao chỉ tiêu cử tuyển cho Ủy ban nhân dân các tỉnh;
b) Thời hạn phê duyệt và giao chỉ tiêu cử tuyển chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày cơ quan chủ trì nhận đủ hồ sơ trình đề nghị phê duyệt chỉ tiêu cử tuyển.
Phu luc kem theo Nghi dinh so 141.2020_ND-CP.doc
Điều 13.2.NĐ.8.8. Quy trình cử tuyển
(Điều 8 Nghị định số 141/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/01/2021)
1. Thông báo kế hoạch cử tuyển
Căn cứ chỉ tiêu cử tuyển được giao, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch cử tuyển và phải đăng thông báo công khai ít nhất 02 lần trên các phương tiện thông tin đại chúng của cấp tỉnh, huyện và xã là báo in hoặc báo điện tử hoặc báo nói hoặc báo hình; đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Sở Giáo dục và Đào tạo.
2. Nội dung thông báo kế hoạch cử tuyển gồm:
a) Đối tượng, tiêu chuẩn, chỉ tiêu cử tuyển;
b) Vị trí việc làm cho từng chỉ tiêu;
c) Thời hạn, địa điểm, phương thức tiếp nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển học theo chế độ cử tuyển, số điện thoại của bộ phận được phân công trực tiếp nhận hồ sơ.
3. Người đăng ký xét tuyển học theo chế độ cử tuyển nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc qua cổng dịch vụ công cấp tỉnh hoặc Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp tỉnh.
4. Hồ sơ đăng ký xét tuyển học theo chế độ cử tuyển gồm:
a) Đơn đăng ký xét tuyển học theo chế độ cử tuyển (Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này);
b) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính giấy khai sinh;
c) Sơ yếu lý lịch (Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này);
d) Giấy chứng nhận con liệt sỹ, con thương binh, bệnh binh; người được hưởng chính sách như thương binh (nếu có);
đ) Hai ảnh chân dung (cỡ 4x6 cm) chụp trong vòng 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;
e) Một phong bì có dán tem và ghi rõ địa chỉ liên lạc của người đăng ký học theo chế độ cử tuyển.
5. Thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký xét tuyển học theo chế độ cử tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo kế hoạch cử tuyển công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Sở Giáo dục và Đào tạo.
6. Chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày xét tuyển, hội đồng cử tuyển phải lập danh sách người có đủ tiêu chuẩn dự tuyển học theo chế độ cử tuyển và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Sở Giáo dục và Đào tạo.
7. Thành lập hội đồng cử tuyển
a) Hội đồng cử tuyển (sau đây gọi tắt là hội đồng) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tuyển sinh cử tuyển;
b) Thành phần hội đồng gồm: Chủ tịch hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Phó Chủ tịch thường trực hội đồng là Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Phó Chủ tịch hội đồng là Giám đốc Sở Nội vụ và Trưởng ban Dân tộc tỉnh; các thành viên khác gồm: Đại diện lành đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, các sở, ban, ngành có liên quan đến lĩnh vực dự kiến xét tuyển, Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
c) Nhiệm vụ của hội đồng: thẩm định hồ sơ, xét chọn và đề xuất danh sách người đủ tiêu chuẩn đi học theo chế độ cử tuyển theo chỉ tiêu được giao. Chủ tịch hội đồng chịu trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt danh sách người được cử đi học theo chế độ cử tuyển;
d) Nguyên tắc làm việc của hội đồng: hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể và quyết định theo đa số. Trường hợp số ý kiến bằng nhau thì quyết định theo ý kiến của Chủ tịch hội đồng;
đ) Thông báo kết quả xét duyệt: chậm nhất là 05 ngày làm việc sau ngày xét tuyển, hội đồng cử tuyển phải trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt danh sách người trúng tuyển đi học theo chế độ cử tuyển. Hội đồng thông báo công khai kết quả xét duyệt cử tuyển ngay sau khi được phê duyệt trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Sở Giáo dục và Đào tạo.
Phu luc kem theo Nghi dinh so 141.2020_ND-CP.doc
Điều 13.2.NĐ.8.11. Cử tuyển vào các cơ sở giáo dục thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an
(Điều 11 Nghị định số 141/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/01/2021)
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình tổ chức thực hiện chế độ cử tuyển theo quy định của Nghị định này và phù hợp với yêu cầu của lực lượng quân đội, công an.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 13.2.TT.34.10. Tuyển sinh đào tạo đại học, cao đẳng cử tuyển)
Ban hành kèm theo quyết định này bản "Quy chế tổ chức thi tuyển sinh sau đại học đào tạo tại các cơ sở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước".
Phu luc-Quy che to chuc thi tuyen sinh sau dai hoc tai cac co so nuoc ngoai bang ngan sach nha nuoc- 20-2001-QĐ-BGDĐT.doc
Điều 13.2.TT.34.2. Nguyên tắc tuyển sinh vào các trường Công an nhân dân
(Điều 2 Thông tư số 15/2016/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/05/2016)
1. Tuyển sinh vào các trường Công an nhân dân phải căn cứ vào quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định, hướng dẫn của Bộ Công an; yêu cầu công tác, chiến đấu và xây dựng lực lượng Công an nhân dân; gắn quy hoạch cán bộ với quy hoạch đào tạo đáp ứng yêu cầu trình độ theo tiêu chuẩn chức danh nghiệp vụ của từng cán bộ đang hoặc sẽ đảm nhận sau khi tốt nghiệp; bảo đảm chất lượng, số lượng; thực hiện dân chủ, công bằng, công khai và minh bạch.
2. Tuyển sinh vào các trường Công an nhân dân được thực hiện trên cơ sở kết hợp kiểm tra giữa tiêu chuẩn chính trị, phẩm chất đạo đức, học lực, sức khỏe, năng khiếu của người dự tuyển theo quy định riêng của Bộ Công an với kết quả thi tuyển, cử tuyển, xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Bộ Công an.
Điều 13.2.TT.34.3. Tỷ lệ tuyển sinh đối với nữ
(Điều 3 Thông tư số 15/2016/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/05/2016)
Chỉ tiêu tuyển mới nữ vào các trường Công an nhân dân chiếm tỷ lệ 10% đối với các ngành nghiệp vụ an ninh, cảnh sát, phòng cháy chữa cháy; chiếm tỷ lệ 15% đối với các ngành chính trị, kỹ thuật, hậu cần, ngoại ngữ trên tổng chỉ tiêu đào tạo của từng ngành học và từng trường; không hạn chế tỷ lệ nữ sơ tuyển và đăng ký dự tuyển vào các trường Công an nhân dân.
Điều 13.2.TT.34.4. Tuyển sinh đào tạo tiến sĩ
(Điều 4 Thông tư số 15/2016/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/05/2016)
1. Đối tượng, điều kiện đăng ký dự tuyển
a) Đối tượng: Giảng viên, giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục trong các trường Công an nhân dân; cán bộ là lãnh đạo cấp phòng và tương đương trở lên thuộc Công an các đơn vị, địa phương; các chức danh yêu cầu công tác phải có trình độ tiến sĩ.
b) Điều kiện đăng ký dự tuyển: Ngoài những quy định về điều kiện đăng ký dự tuyển theo quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, người dự tuyển phải có bằng thạc sĩ đúng chuyên ngành hoặc chuyên ngành phù hợp với chuyên ngành đào tạo ở trình độ tiến sĩ; không quá 50 tuổi. Đối với các trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học loại giỏi đúng chuyên ngành hoặc chuyên ngành phù hợp với chuyên ngành đào tạo ở trình độ tiến sĩ có thể đăng ký dự tuyển tiến sĩ tại các trường Công an nhân dân và Thủ trưởng cơ sở đào tạo phải xây dựng nội dung, chương trình đào tạo báo cáo Tổng cục Chính trị Công an nhân dân phê duyệt trước khi tổ chức xét tuyển.
2. Thời gian và hình thức tuyển sinh: Thực hiện theo quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn của Bộ Công an.
Điều 13.2.TT.34.5. Tuyển sinh đào tạo thạc sĩ
(Điều 5 Thông tư số 15/2016/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/05/2016)
1. Đối tượng, điều kiện đăng ký dự thi
a) Đối tượng: Giảng viên, giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục trong các trường Công an nhân dân; cán bộ có chức danh chuyên viên, trợ lý công tác tham mưu, nghiên cứu khoa học thuộc cơ quan Bộ; chỉ huy cấp đội và tương đương trở lên thuộc Công an các đơn vị, địa phương.
b) Điều kiện đăng ký dự thi: Thực hiện theo quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và đảm bảo yêu cầu sau:
- Về văn bằng: Có bằng tốt nghiệp đại học ngành đúng hoặc phù hợp với ngành, chuyên ngành đào tạo ở trình độ thạc sĩ; trường hợp tốt nghiệp đại học ngành gần, ngành khác với ngành, chuyên ngành dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ thực hiện theo quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn của Bộ Công an.
- Về thời gian công tác và độ tuổi: Người dự tuyển phải có ít nhất 24 (hai bốn) tháng công tác thực tế trở lên (kể từ ngày cấp bằng tốt nghiệp đến ngày dự thi); không quá 45 tuổi. Riêng đối với giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục các trường Công an nhân dân phải có ít nhất 12 tháng công tác thực tế trở lên (kể từ ngày cấp bằng tốt nghiệp đến ngày dự thi).
2. Đối tượng và chính sách ưu tiên, các trường hợp miễn thi tuyển sinh thực hiện theo quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn của Bộ Công an.
3. Thời gian và hình thức tuyển sinh: Thực hiện theo quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn của Bộ Công an.
Điều 13.2.TT.34.6. Tuyển sinh đào tạo đại học, cao đẳng chính quy
(Điều 6 Thông tư số 15/2016/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/05/2016)
1. Đối tượng
a) Cán bộ, chiến sĩ Công an trong biên chế, có nhu cầu học tập nâng cao trình độ, được Công an đơn vị, địa phương cử đi dự tuyển;
b) Công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân có thời gian công tác từ đủ 24 tháng trở lên tính đến tháng dự tuyển, có nguyện vọng và được Công an các đơn vị, địa phương cử đi dự tuyển;
c) Học sinh có hộ khẩu thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển, là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam hoặc Đoàn viên Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
d) Công dân hoàn thành thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân hoặc hoàn thành thực hiện nghĩa vụ quân sự trong Quân đội nhân dân trong thời gian không quá 12 tháng, kể từ ngày có quyết định xuất ngũ đến ngày dự tuyển.
2. Điều kiện đăng ký dự tuyển
Các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này trước khi làm hồ sơ đăng ký dự tuyển phải qua sơ tuyển đảm bảo các điều kiện sau:
a) Về trình độ văn hóa:
- Tốt nghiệp trung học phổ thông theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên. Đối với người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông phải học và được công nhận hoàn thành các môn văn hóa trong chương trình giáo dục trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Đối với đối tượng quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này trong những năm học trung học phổ thông đạt học lực từ trung bình trở lên (theo kết luận học bạ).
b) Về độ tuổi:
- Đối với cán bộ, chiến sĩ Công an trong biên chế, không quá 30 tuổi (tính đến năm dự tuyển);
- Đối với học sinh, không quá 20 tuổi; riêng học sinh là người dân tộc thiểu số không quá 22 tuổi (tính đến năm dự tuyển).
c) Tiêu chuẩn đạo đức, phẩm chất chính trị:
- Về tiêu chuẩn đạo đức: Đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này không trong thời gian chấp hành kỷ luật từ khiển trách trở lên hoặc không trong thời gian chờ xét kỷ luật; đối tượng quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này trong những năm học trung học phổ thông, trung cấp đạt hạnh kiểm từ loại khá trở lên; chưa kết hôn, chưa có con (con đẻ).
Đối với công dân đang thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân hoặc đã hoàn thành thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, hoàn thành thực hiện nghĩa vụ quân sự trong quân đội nhân dân, trong thời gian tại ngũ, hàng năm đều hoàn thành nhiệm vụ trở lên, không vi phạm kỷ luật từ mức khiển trách trở lên.
- Về phẩm chất chính trị: Bảo đảm theo quy định của Bộ Công an về tuyển người vào lực lượng Công an nhân dân.
d) Về tiêu chuẩn sức khỏe: Không mắc bệnh kinh niên, mãn tính; thể hình, thể trạng cân đối; không có dị hình, dị dạng; đối với nam có chiều cao từ 1,64 m trở lên và cân nặng từ 48 kg trở lên; đối với nữ có chiều cao từ 1,58 m trở lên và cân nặng từ 45 kg trở lên; đối với học sinh thuộc vùng KV1 (bao gồm học sinh hưởng chính sách ưu tiên trong tuyển sinh theo KV1 hoặc học sinh có HKTT 05 năm tại địa bàn thuộc KV1), học sinh là người dân tộc thiểu số theo từng giới được hạ thấp 02 cm về chiều cao và 02 kg cân nặng. Đối với công dân đang hoặc đã hoàn thành thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, hoàn thành thực hiện nghĩa vụ quân sự trong Quân đội nhân dân, chiều cao, cân nặng thực hiện theo quy định hiện hành về khám sức khỏe để tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Trong trường hợp Công an các đơn vị, địa phương có yêu cầu tuyển về chiều cao, cân nặng cao hơn quy định chung phải báo cáo Bộ trưởng quyết định.
3. Đăng ký dự tuyển: Trong năm đăng ký dự tuyển, mỗi thí sinh chỉ được đăng ký dự tuyển vào 01 (một) khối, 01 (một) ngành học ở 01 (một) học viện hoặc trường đại học và 01 (một) trường cao đẳng Công an nhân dân. Việc tổ chức dự tuyển vào từng ngành học ở từng trường được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Bộ Công an.
4. Điểm xét tuyển:
a) Thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Công an. Trường hợp phương án xét tuyển vượt quá chỉ tiêu hoặc chưa hợp lý về tỷ lệ điểm xét tuyển giữa các khối, ngành học và việc xét tuyển gửi đào tạo tại các trường ngoài ngành (đối với các trường có chỉ tiêu) thì phải báo cáo Bộ (qua Tổng cục Chính trị Công an nhân dân) để quyết định.
b) Trên cơ sở chỉ tiêu Bộ Công an giao, các trường cao đẳng căn cứ kết quả điểm của thí sinh đăng ký xét tuyển đại học Công an và nguyện vọng của thí sinh đăng ký xét tuyển vào cao đẳng để đề xuất phương án điểm xét tuyển.
5. Thời hạn hoàn thành việc xét tuyển thực hiện theo quy định tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn tuyển sinh của Bộ Công an.
Điều 13.2.TT.34.7. Tuyển sinh đào tạo đại học, cao đẳng hình thức vừa làm vừa học
(Điều 7 Thông tư số 15/2016/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/05/2016)
1. Đối tượng, điều kiện đăng ký dự tuyển
a) Đối tượng:
- Cán bộ, chiến sĩ Công an trong biên chế có thời gian công tác từ đủ 24 tháng trở lên, tính đến thời gian dự thi (không tính thời gian đi học, thời gian thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân). Riêng đối với công dân hoàn thành thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân được tuyển lại chưa có bằng tốt nghiệp trung cấp (trong hoặc ngoài ngành) không thuộc đối tượng đăng ký dự tuyển đại học, cao đẳng vừa làm vừa học.
- Đối tượng thuộc diện miễn thi và ưu tiên xét tuyển: thực hiện theo quy chế tuyển sinh đại học và cao đẳng hình thức vừa làm vừa học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn của Bộ Công an.
b) Điều kiện đăng ký dự tuyển:
- Về trình độ văn hóa: Tốt nghiệp trung học phổ thông theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên. Đối với người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông phải học và được công nhận hoàn thành các môn văn hóa trong chương trình giáo dục trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Về độ tuổi: Cán bộ, chiến sĩ Công an trong biên chế, không quá 45 tuổi tính đến năm dự thi;
- Về ý thức tổ chức kỷ luật: Trong 02 năm công tác liền với năm dự tuyển đều hoàn thành nhiệm vụ trở lên; không trong thời gian chấp hành kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên hoặc không trong thời gian chờ xét kỷ luật.
2. Thi tuyển sinh: Khối thi, thời gian tổ chức thi thực hiện theo quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hình thức vừa làm vừa học của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn của Bộ Công an.
3. Điểm xét tuyển: Việc xét tuyển được thực hiện theo điểm trúng tuyển trên nguyên tắc lấy điểm thi cộng với điểm ưu tiên theo khu vực và đối tượng (nếu có) xét tuyển điểm từ cao xuống thấp cho đủ chỉ tiêu đào tạo đã ban hành.
Điều 13.2.TT.34.8. Tuyển sinh đào tạo liên thông trình độ đại học
(Điều 8 Thông tư số 15/2016/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/05/2016)
1. Đối tượng, điều kiện đăng ký dự tuyển
a) Đối tượng: Cán bộ, chiến sĩ Công an trong biên chế đã có bằng tốt nghiệp trung cấp hoặc cao đẳng thuộc ngành, chuyên ngành phù hợp với ngành, chuyên ngành đào tạo trình độ đại học, có nguyện vọng và được Công an các đơn vị, địa phương cử đi dự thi.
b) Điều kiện đăng ký dự tuyển
- Đối với đào tạo liên thông trình độ đại học: cán bộ, chiến sĩ có thời gian công tác đủ 24 tháng tính từ thời gian tốt nghiệp đến thời gian dự thi. Riêng các trường hợp tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng loại giỏi có đủ 12 tháng công tác tính từ thời gian tốt nghiệp đến thời gian dự thi có thể đăng ký dự tuyển.
- Đối với cán bộ, chiến sĩ có bằng tốt nghiệp trung cấp hoặc cao đẳng khác ngành, chuyên ngành đào tạo phải học bổ sung khối lượng kiến thức tương ứng với trình độ thuộc ngành, chuyên ngành đào tạo liên thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn của Bộ Công an trước khi dự tuyển. Khối lượng kiến thức phải học bổ sung do cơ sở đào tạo xây dựng, báo cáo Bộ (qua Tổng cục Chính trị Công an nhân dân) phê duyệt.
- Về độ tuổi: cán bộ, chiến sĩ Công an không quá 45 tuổi (tính đến năm dự thi).
- Về ý thức tổ chức kỷ luật: Trong 02 (hai) năm công tác liền với năm dự tuyển đều hoàn thành nhiệm vụ trở lên, không trong thời gian chấp hành kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên hoặc không trong thời gian chờ xét kỷ luật.
2. Thi tuyển
a) Tuyển sinh liên thông trình độ trung cấp lên đại học và trình độ cao đẳng lên đại học Công an nhân dân, tổ chức thi tuyển 03 (ba) môn:
- Các trường khối nghiệp vụ an ninh, cảnh sát: Chính trị, Luật Hình sự, kiến thức ngành.
- Các trường khối phòng cháy chữa cháy, kỹ thuật, hậu cần: Toán, Lý, kiến thức ngành.
b) Thời gian tuyển sinh: Căn cứ vào kế hoạch, chỉ tiêu được giao, các cơ sở đào tạo xây dựng kế hoạch tuyển sinh cụ thể đối với hình thức chính quy và hình thức vừa làm vừa học; thời gian thi tuyển sinh thực hiện theo quy chế tuyển sinh liên thông đại học, cao đẳng của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn của Bộ Công an.
3. Điểm xét tuyển: thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 của Thông tư này, trong đó điểm tối thiểu từng môn thi phải đạt từ 05 điểm trở lên theo thang điểm 10.
Điều 13.2.TT.34.9. Tuyển sinh đào tạo cấp bằng đại học thứ hai (Văn bằng hai)
(Điều 9 Thông tư số 15/2016/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/05/2016)
1. Đối tượng và độ tuổi: Cán bộ, chiến sĩ Công an trong biên chế đã tốt nghiệp các trường đại học trong hoặc ngoài lực lượng Công an, có nhu cầu học tập để có bằng đại học thứ hai đáp ứng theo tiêu chuẩn chức danh, phù hợp với ngành nghề, lĩnh vực công tác. Đối với các trường hợp tốt nghiệp đại học ngành ngoài tuyển vào làm công tác nghiệp vụ Tình báo, An ninh, Cảnh sát trong thời gian 24 tháng kể từ ngày có quyết định tuyển dụng chính thức, Công an các đơn vị, địa phương cử đi dự tuyển văn bằng hai tại các trường Công an nhân dân.
2. Thi tuyển: Thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn của Bộ Công an.
3. Điểm xét tuyển: Thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Thông tư này.
Điều 13.2.TT.34.10. Tuyển sinh đào tạo đại học, cao đẳng cử tuyển
(Điều 10 Thông tư số 15/2016/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/05/2016)
1. Đối tượng và vùng xét tuyển: Học sinh các trường văn hóa Công an nhân dân tốt nghiệp trung học phổ thông, khi tuyển vào trường văn hóa Công an nhân dân là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú thuộc các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành của Chính phủ, của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn tuyển sinh hằng năm của Bộ Công an.
2. Xét tuyển: Học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông lần một hàng năm, trong đó các năm học trung học phổ thông xếp loại hạnh kiểm tốt, học lực khá, riêng năm lớp 12 điểm trung bình từng môn học đạt từ 6,0 (sáu) trở lên. Trường hợp nhiều học sinh đủ tiêu chuẩn so với chỉ tiêu cử tuyển được Giao vào đại học, cao đẳng, các trường văn hóa Công an nhân dân căn cứ tổng điểm trung bình các môn của 03 (ba) năm trung học phổ thông và điểm các môn thi tốt nghiệp trung học phổ thông lấy từ cao xuống thấp cho đủ chỉ tiêu.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 13.2.NĐ.8.11. Cử tuyển vào các cơ sở giáo dục thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an)
Điều 13.2.TT.34.11. Tuyển sinh đào tạo trung cấp chính quy
(Điều 11 Thông tư số 15/2016/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/05/2016)
1. Đối với học viên tuyển mới
a) Đối tượng xét tuyển: Bao gồm các đối tượng đã dự tuyển vào đại học chính quy tại các trường Công an nhân dân và có đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào đào tạo trung cấp hệ chính quy tại các trường Công an nhân dân.
- Trường hợp thuộc diện tuyển thẳng:
+ Học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông đủ tiêu chuẩn tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào đạo và quy định của Bộ Công an, đạt yêu cầu về sơ tuyển và bảo đảm các tiêu chuẩn về tuyển người vào lực lượng Công an nhân dân theo quy định của Bộ Công an;
+ Học sinh tại các trường Văn hóa Công an nhân dân, đã tốt nghiệp trung học phổ thông không đủ tiêu chuẩn xét tuyển vào đào tạo đại học, cao đẳng cử tuyển (trừ học sinh hệ dân sự tại các trường Văn hóa Công an nhân dân).
- Trường hợp ưu tiên xét tuyển: con liệt sỹ, thương binh Công an nhân dân (tỷ lệ thương tật từ 81% trở lên); con Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động trong Công an nhân dân đã dự tuyển đại học Công an nhân dân, có điểm xét tuyển đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào trung cấp theo quy định của Bộ Công an và không có điểm liệt.
b) Điểm ưu tiên: Cùng với việc thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an quy định đối tượng được cộng điểm ưu tiên vào điểm xét tuyển như sau:
- Cộng 2,0 (hai) điểm cho con đẻ của cán bộ Công an trong biên chế (đang công tác, đã nghỉ hưu); nhân viên hợp đồng lao động không xác định thời hạn trong Công an nhân dân và cán bộ Công an đã nghỉ mất sức, chuyển ngành, xuất ngũ hoặc đã từ trần nhưng có thời gian công tác liên tục trong ngành Công an từ 15 năm trở lên.
- Cộng 1,0 (một) điểm đối với con đẻ của trưởng, phó trưởng Công an xã đang công tác, của trưỏng, phó trưởng Công an xã đã nghỉ hưu, từ trần, chuyển công tác nhưng có thời gian công tác liên tục trong lực lượng Công an xã từ 15 năm trở lên. Thủ trưởng, giám đốc Công an các đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm về tính chính xác của đối tượng này.
Trường hợp con đẻ của cán bộ Công an đã bị xử lý hình sự, buộc thôi việc, tước danh hiệu Công an nhân dân không được áp dụng hưởng điểm ưu tiên trên.
c) Điểm xét tuyển: Căn cứ điểm xét tuyển đại học, cao đẳng chính quy và nguyện vọng đăng ký xét tuyển trung cấp Công an nhân dân của thí sinh, các trường xây dựng phương án điểm trúng tuyển trung cấp theo nguyên tắc lấy điểm theo từng khối xét tuyển cộng điểm ưu tiên theo khu vực và đối tượng (cả điểm ưu tiên theo quy định tại Điểm b Khoản này nếu có) để xét điểm từ cao xuống cho đủ chỉ tiêu Bộ giao cho từng trường. Điểm trúng tuyển không thấp hơn ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào trung cấp theo quy định hằng năm của Bộ Công an.
Tuyển sinh vào đào tạo trung cấp chính quy kết thúc trước tháng 11 của năm tuyển sinh.
2. Đối với cán bộ, chiến sĩ Công an trong biên chế
a) Đối tượng, điều kiện xét tuyển: Cán bộ, chiến sĩ Công an đã tốt nghiệp trung học phổ thông theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên, trung cấp. Đối với người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông phải học và được công nhận hoàn thành các môn văn hóa trong chương trình giáo dục trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; trong 02 (hai) năm công tác (kể cả thời gian thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân) liền với năm xét tuyển đều hoàn thành nhiệm vụ trở lên, không trong thời gian chấp hành kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên hoặc không trong thời gian chờ xét kỷ luật; không quá 35 tuổi tính đến năm xét tuyển. Riêng cán bộ công tác trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật (văn thư, y, dược, lái xe...) có nhu cầu đào tạo trung cấp nghiệp vụ Công an phải có ít nhất 10 năm công tác mới xét cử đi đào tạo.
b) Xét tuyển: Trên cơ sở chỉ tiêu được phân bổ, Công an các đơn vị, địa phương xét chọn, gửi danh sách cán bộ đi học về các trường trung cấp thẩm định, chiêu sinh, nhập học và báo cáo về Tổng cục Chính trị Công an nhân dân để theo dõi thực hiện.
Điều 13.2.TT.34.12. Tuyển sinh đào tạo văn hóa nhỏ tuổi
(Điều 12 Thông tư số 15/2016/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/05/2016)
1. Học sinh là người dân tộc thiểu số
a) Đối tượng: Học sinh là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 05 năm trở lên (tính đến tháng 7 của năm tuyển sinh) tại các xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.
b) Điều kiện, số lượng tuyển chọn: đã tốt nghiệp trung học cơ sở (hết lớp 9), trong đó các năm học trung học cơ sở đạt học lực từ trung bình trở lên, hạnh kiểm từ khá trở lên; phải biết sử dụng tiếng dân tộc của mình; có đủ tiêu chuẩn về chính trị, đạo đức; thể hình cân đối, không mắc bệnh kinh niên, mãn tính; có khả năng phát triển bình thường về thể lực và trí lực; cao 1,50 m trở lên đối với nam và 1,48 m trở lên đối với nữ; dưới 17 tuổi.
Số lượng nữ thuộc đối tượng trên do Giám đốc Công an tỉnh quyết định, nhưng không vượt quá 15% tổng chỉ tiêu phân bổ hàng năm cho Công an địa phương. Không tuyển 02 (hai) học sinh trong 01 (một) gia đình và trong thời hạn 03 năm không tuyển quá 05 (năm) học sinh trong 01 (một) xã.
c) Xét tuyển: trên cơ sở chỉ tiêu đã được phân bổ, Công an các địa phương tổ chức tuyển chọn, gửi hồ sơ và danh sách về trường. Các trường Văn hóa Công an nhân dân kiểm tra tiêu chuẩn tuyển sinh, báo cáo danh sách về Tổng cục Chính trị Công an nhân dân phê duyệt trước khi tổ chức chiêu sinh, nhập học.
2. Các đối tượng khác: con liệt sỹ, thương binh Công an nhân dân (tỷ lệ thương tật từ 81% trở lên); con liệt sĩ hy sinh trong công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm; có đủ tiêu chuẩn về chính trị, đạo đức; thể hình cân đối, không mắc bệnh kinh niên, mãn tính; có khả năng phát triển bình thường về thể lực và trí lực; cao 1,50m trở lên đối với nam và 1,48m trở lên đối với nữ, dưới 17 tuổi; đã tốt nghiệp trung học cơ sở, các năm học trung học cơ sở có hạnh kiểm khá trở lên nếu có nguyện vọng, được Công an các đơn vị, địa phương xét duyệt, đề nghị được xét tuyển thẳng vào các trường Văn hóa Công an nhân dân.
Tuyển sinh vào đào tạo văn hóa tại các trường Văn hóa Công an nhân dân kết thúc trước ngày 15 tháng 8 của năm tuyển sinh.
Điều 13.2.TT.34.13. Hồ sơ đăng ký dự thi và hồ sơ tuyển sinh
(Điều 13 Thông tư số 15/2016/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/05/2016)
1. Hồ sơ đăng ký dự thi và hồ sơ tuyển sinh vào đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp hệ chính quy theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và mẫu hồ sơ do Bộ Công an thống nhất thực hiện trong các trường Công an nhân dân.
2. Hồ sơ đăng ký dự tuyển các loại hình đào tạo khác thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và mẫu hồ sơ của Bộ Công an thực hiện thống nhất trong các trường Công an nhân dân.
Điều 13.2.TT.34.14. Hồ sơ nhập học vào các loại hình đào tạo
(Điều 14 Thông tư số 15/2016/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/05/2016)
1. Đối với học viên tuyển mới, hồ sơ nhập học bao gồm:
a) Đơn xin tình nguyện vào ngành Công an (theo mẫu của Bộ Công an);
b) Bản lý lịch tự khai (theo mẫu của Bộ Công an) có xác nhận của Ủy ban nhân dân và Công an xã, phường, thị trấn;
c) Bản thẩm tra lý lịch (theo mẫu của Bộ Công an);
d) Giấy chứng nhận sức khỏe (theo quy định của Bộ Công an);
đ) Giấy khai sinh;
e) Hộ khẩu thường trú;
g) Học bạ và bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, giấy xác nhận đã hoàn thành các môn văn hóa trong chương trình giáo dục trung học phổ thông đối với người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, giấy chứng nhận tốt nghiệp trung học phổ thông tạm thời đối với người trúng tuyển ngay trong năm tốt nghiệp (học sinh nhập học các trường Văn hóa Công an nhân dân phải có học bạ và bằng tốt nghiệp trung học cơ sở);
h) Biên bản xét duyệt của Hội đồng tuyển sinh Công an các đơn vị, địa phương;
i) Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có);
k) Giấy giới thiệu sinh hoạt Đoàn, Đảng (nếu có);
l) Phiếu báo điểm thi (trừ vào trường Văn hóa);
m) Giấy báo nhập học của trường;
n) Bản cam kết của thí sinh dự tuyển về tiêu chuẩn chính trị.
2. Đối với cán bộ, chiến sĩ Công an trong biên chế, học tập trung, hồ sơ nhập học bao gồm:
a) Quyết định cử cán bộ đi học của Thủ trưởng, Giám đốc Công an các đơn vị, địa phương;
b) Hồ sơ gốc của cán bộ, chiến sĩ;
c) Giấy giới thiệu sinh hoạt Đoàn, Đảng (nếu có);
d) Giấy chuyển lương, quân trang, bảo hiểm xã hội (hoặc giấy xác nhận chưa được cấp bảo hiểm xã hội);
đ) Phiếu báo điểm thi (đối với các cấp học có tổ chức thi tuyển);
e) Giấy báo nhập học của trường;
g) Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có);
h) Học bạ và bằng tốt nghiệp trung học phổ thông.
3. Đối với cán bộ, chiến sĩ Công an trong biên chế, học không tập trung, hồ sơ nhập học bao gồm:
a) Quyết định cử cán bộ đi học của Thủ trưởng, Giám đốc Công an các đơn vị, địa phương;
b) Phiếu báo điểm thi (đối với các cấp học có tổ chức thi tuyển);
c) Giấy báo nhập học của trường;
d) Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có);
đ) Học bạ và bằng tốt nghiệp trung học phổ thông;
e) Bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng (trúng tuyển liên thông); bằng tốt nghiệp đại học (trúng tuyển văn bằng hai).
Các giấy tờ quy định tại các điểm đ, e, g và i Khoản 1; điểm g và h Khoản 2 và điểm đ và e Khoản 3 của Điều 14 Thông tư này phải nộp bản sao (có chứng thực bản sao từ bản chính) và phải xuất trình bản chính để đối chiếu khi đến trường nhập học.
Điều 13.2.TT.34.15. Trách nhiệm của Tổng cục Chính trị Công an nhân dân
(Điều 15 Thông tư số 15/2016/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/05/2016)
1. Giúp Bộ trưởng chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện công tác tuyển sinh hàng năm theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Thông tư này; chỉ đạo các trưởng Công an nhân dân, Công an các đơn vị, địa phương giải quyết các khiếu nại và những vấn đề phát sinh trong công tác tuyển sinh.
2. Thanh tra, kiểm tra toàn diện các khâu trong quá trình sơ tuyển, tuyển sinh của các trưởng Công an nhân dân và Công an các đơn vị, địa phương; được quyền đình chỉ những việc làm trái quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Thông tư này; đề xuất lãnh đạo Bộ hình thức xử lý đối với tập thể và cá nhân vi phạm.
3. Hàng năm, tổng kết đánh giá việc tổ chức thực hiện công tác tuyển sinh trong lực lượng Công an nhân dân; đề xuất báo cáo lãnh đạo Bộ điều chỉnh những vấn đề phát sinh ngoài quy định của Thông tư này.
Điều 13.2.TT.34.16. Trách nhiệm của Công an các đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ tuyển sinh
(Điều 16 Thông tư số 15/2016/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/05/2016)
1. Thành lập Hội đồng tuyển sinh để tổ chức triển khai công tác tuyển sinh của đơn vị mình theo chức năng; hội đồng tuyển sinh thuộc Công an các đơn vị, địa phương gồm:
- Giám đốc hoặc Thủ trưởng đơn vị - Chủ tịch Hội đồng;
- Phó giám đốc, Phó thủ trưởng phụ trách xây dựng lực lượng hoặc Cục trưởng, Cục chính trị các Tổng cục, Bộ tư lệnh - Phó chủ tịch Hội đồng;
- Trưởng phòng Phòng Tổ chức cán bộ hoặc Xây dựng lực lượng - Ủy viên;
- Phó trưởng phòng Phòng Tổ chức cán bộ hoặc Xây dựng lực lượng phụ trách tuyển sinh đào tạo - Ủy viên;
- Đội trưởng Đội Tổ chức đào tạo (nếu có) hoặc cán bộ trực tiếp làm công tác tuyển sinh đào tạo của Công an các đơn vị, địa phương - Ủy viên thư ký;
- Đại diện lãnh đạo Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc tương đương (khi xét, quyết định những vấn đề tuyển sinh, đào tạo của đơn vị) - Ủy viên.
2. Thông báo công khai đến cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân và thanh niên, học sinh về chủ trương và quy định tuyển sinh của Bộ Công an; tổ chức tiếp nhận đăng ký dự tuyển của thí sinh.
3. Tổ chức sơ tuyển, lập danh sách, hoàn chỉnh hồ sơ dự tuyển, dữ liệu tuyển sinh gửi về các trường và báo cáo số lượng đăng ký dự tuyển về Tổng cục Chính trị Công an nhân dân. Đặc biệt cần xác minh kỹ lý lịch cá nhân của thí sinh theo quy định của Bộ Công an về tiêu chuẩn chính trị của cán bộ, chiến sỹ Công an nhân dân. Hướng dẫn, tư vấn và cung cấp thông tin đầy đủ cho thí sinh đăng ký nộp hồ sơ dự tuyển vào các trường Công an nhân dân.
4. Chuyển phiếu báo dự thi, thông báo kết quả trúng tuyển, phiếu báo điểm (nếu có) và giấy báo nhập học đến từng thí sinh.
5. Hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục nhập học đối với thí sinh trúng tuyển vào các trường Công an nhân dân (kể cả đối với thí sinh do Bộ Công an hoặc Công an các đơn vị, địa phương khác tuyển).
6. Báo cáo lãnh đạo Bộ (qua Tổng cục Chính trị Công an nhân dân) tình hình về kết quả tuyển sinh của đơn vị, địa phương.
7. Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về những nhiệm vụ tuyển sinh được giao.
Điều 13.2.TT.34.17. Trách nhiệm của các trường Công an nhân dân
(Điều 17 Thông tư số 15/2016/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/05/2016)
1. Thông báo tuyển sinh, tổ chức thi tuyển, xét tuyển vào các cấp học theo đúng quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Bộ Công an.
2. Kiểm tra hồ sơ, sức khỏe, tiêu chuẩn chính trị của học viên đến nhập học; thực hiện nhiệm vụ quyền hạn về tuyển sinh, chiêu sinh, nhập học theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an về phân công trách nhiệm quản lý các trường Công an nhân dân; báo cáo lãnh đạo Bộ (qua Tổng cục Chính trị Công an nhân dân) quyết định những thí sinh không đảm bảo tiêu chuẩn tuyển sinh theo quy định được tiếp tục theo học hay trả về đơn vị cũ hoặc địa phương nơi sơ tuyển.
3. Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về những nhiệm vụ tuyển sinh được giao.
Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế tuyển sinh, tổ chức bồi dưỡng, xét chọn và phân bổ vào học trình độ đại học; cao đẳng sư phạm, trung cấp sư phạm đối với học sinh hệ dự bị đại học.
Phu luc - Quy che tuyen sinh - to chuc boi duong - xet chon- 26_2016_TT-BGDDT.doc
Điều 13.2.TT.44.8. Đình chỉ tuyển sinh ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ
(Điều 8 Thông tư số 09/2017/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/05/2017)
1. Cơ sở đào tạo bị đình chỉ tuyển sinh ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ khi để xảy ra một trong những trường hợp sau đây:
a) Không bảo đảm một trong các điều kiện mở ngành quy định tại Điều 2 hoặc Điều 3 của Thông tư này;
b) Tổ chức tuyển sinh và đào tạo ngoài địa điểm được phép đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ;
c) Không đạt tiêu chuẩn kiểm định chương trình đào tạo của ngành đăng ký đào tạo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
d) Vi phạm quy định của pháp luật về giáo dục bị xử phạt vi phạm hành chính ở mức độ phải đình chỉ tuyển sinh;
đ) Không thực hiện đúng quy định tại khoản 1 Điều 12 của Thông tư này;
e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Đình chỉ tuyển sinh
a) Khi phát hiện cơ sở đào tạo vi phạm một trong những trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức kiểm tra để đánh giá mức độ vi phạm;
b) Căn cứ vào mức độ vi phạm của cơ sở đào tạo, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định đình chỉ tuyển sinh ngành đào tạo;
c) Thời hạn đình chỉ tuyển sinh tối thiểu là 12 tháng và tối đa là 24 tháng;
d) Quyết định đình chỉ tuyển sinh ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ phải xác định rõ lý do đình chỉ tuyển sinh, thời hạn đình chỉ tuyển sinh, các biện pháp cụ thể đảm bảo quyền lợi của người học và giảng viên; công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Sau thời hạn đình chỉ tuyển sinh, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ tuyển sinh được khắc phục và vẫn đảm bảo các điều kiện tại Điều 2 hoặc Điều 3 của Thông tư này thì Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép cơ sở đào tạo được tuyển sinh trở lại.
Điều 13.2.TT.47.7. Đình chỉ tuyển sinh ngành đào tạo
(Điều 7 Thông tư số 22/2017/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/10/2017)
1. Cơ sở đào tạo bị đình chỉ tuyển sinh ngành đào tạo khi xảy ra một trong những trường hợp sau đây:
a) Không bảo đảm một trong các điều kiện quy định tại Điều 2 của Thông tư này;
b) Tổ chức tuyển sinh và đào tạo ngoài địa điểm được phép tổ chức hoạt động đào tạo;
c) Vi phạm quy định của pháp luật về giáo dục bị xử phạt ở mức độ phải đình chỉ tuyển sinh;
d) Không thực hiện đúng quy định tại Khoản 1, Điều 11 của Thông tư này;
đ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định đình chỉ tuyển sinh ngành đào tạo đối với những cơ sở đào tạo vi phạm quy định tại Khoản 1, Điều này. Thời hạn đình chỉ tuyển sinh từ 12 tháng đến 24 tháng.
Quyết định đình chỉ tuyển sinh ngành đào tạo phải xác định rõ lý do đình chỉ tuyển sinh, thời hạn đình chỉ tuyển sinh, các biện pháp cụ thể đảm bảo quyền lợi của người học và giảng viên.
3. Sau thời hạn đình chỉ tuyển sinh, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ tuyển sinh được khắc phục và đảm bảo các điều kiện tại Điều 2 của Thông tư này thì Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép cơ sở đào tạo được tuyển sinh trở lại.
(Điều 2 Thông tư số 06/2018/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2018)
1. Tạo điều kiện cho các cơ sở giáo dục căn cứ vào các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thị trường lao động, được quyền tự chủ và chịu trách nhiệm giải trình trong việc xác định, thực hiện chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm.
2. Thực hiện công khai, minh bạch các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo, cơ sở xác định chỉ tiêu tuyển sinh, tỷ lệ sinh viên có việc làm sau khi tốt nghiệp của cơ sở giáo dục để các cơ quan quản lý nhà nước thanh tra, kiểm tra, xã hội giám sát và người học lựa chọn cơ sở giáo dục dự tuyển.
Điều 13.2.TT.49.6. Tiêu chí và cách tính tiêu chí xác định chỉ tiêu tuyển sinh chính quy của cơ sở giáo dục
(Điều 6 Thông tư số 06/2018/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2018)
1. Tiêu chí số sinh viên chính quy tính trên một giảng viên quy đổi theo từng khối ngành của cơ sở giáo dục.
a) Sinh viên chính quy trong xác định chỉ tiêu tuyển sinh gồm: sinh viên đại học theo hình thức chính quy, sinh viên cao đẳng và học sinh trung cấp các ngành đào tạo giáo viên theo hình thức chính quy, sinh viên liên thông, văn bằng hai đào tạo theo hình thức chính quy;
b) Số sinh viên đại học chính quy trên một giảng viên quy đổi theo khối ngành được xác định không vượt quá các định mức sau:
|
TT |
Khối ngành |
Số sinh viên chính quy/01 giảng viên quy đổi |
|
1 |
Khối ngành I |
20 |
|
2 |
Khối ngành II |
10 |
|
3 |
Khối ngành III |
25 |
|
4 |
Khối ngành IV |
20 |
|
5 |
Khối ngành V |
20 |
|
6 |
Khối ngành VI |
15 |
|
7 |
Khối ngành VII |
25 |
Số sinh viên cao đẳng, trung cấp sư phạm chính quy trên một giảng viên/ giáo viên quy đổi không vượt quá 25 sinh viên chính quy;
c) Cách tính:
Lấy tổng quy mô sinh viên chính quy theo khối ngành chia cho tổng số giảng viên quy đổi của khối ngành đó.
2. Tiêu chí diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo thuộc sở hữu của cơ sở giáo dục tính trên một sinh viên chính quy của các hạng mục công trình và yêu cầu về chủng loại, số lượng học liệu, trang thiết bị tối thiểu theo yêu cầu của chương trình đào tạo và nghiên cứu khoa học.
a) Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo thuộc sở hữu tính trên một sinh viên chính quy không thấp hơn 2,8 m2;
b) Các hạng mục được tính diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo và yêu cầu về chủng loại và số lượng tài liệu/ trang thiết bị tối thiểu của từng hạng mục như sau:
- Hội trường, giảng đường, phòng học các loại, phòng đa năng, phòng làm việc của giáo sư, phó giáo sư, giảng viên cơ hữu: đảm bảo có các trang thiết bị đủ để phục vụ cho các hoạt động tập thể (đối với phòng học) và đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo, nghiên cứu khoa học (bàn, ghế, thiết bị âm thanh, trình chiếu, ánh sáng và các thiết bị cần thiết khác).
- Thư viện, trung tâm học liệu: có đủ chủng loại (giáo trình, học liệu, tài liệu, sách tham khảo) và số lượng phòng (phòng đọc, phòng mượn, phòng tra cứu) đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo, nghiên cứu khoa học. Các loại giáo trình, học liệu, tài liệu, sách tham khảo được lưu giữ dưới dạng ấn phẩm, điện tử và được kết nối mạng và liên kết khai thác, sử dụng tài liệu với các cơ sở giáo dục khác; đồng thời thường xuyên được cập nhật các tài liệu mới.
- Trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm, thực nghiệm, cơ sở thực hành, thực tập, luyện tập: có đủ về chủng loại và số lượng các trang thiết bị thực hành, thực tập, luyện tập cần thiết đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo và nghiên cứu khoa học;
c) Cách tính:
Lấy tổng diện tích sàn xây dựng các hạng mục công trình được xác định tại điểm b khoản này chia cho tổng quy mô sinh viên chính quy của cơ sở giáo dục.
3. Tiêu chí nhu cầu lao động của thị trường, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội: Cơ sở đào tạo xác định chỉ tiêu tuyển sinh phải căn cứ nhu cầu lao động của thị trường, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, địa phương và của ngành.
Điều 13.2.TT.49.7. Xác định chỉ tiêu tuyển sinh đại học chính quy
(Điều 7 Thông tư số 06/2018/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2018)
1. Cơ sở giáo dục xác định chỉ tiêu tuyển sinh đại học chính quy theo quy định của Thông tư này, công bố công khai và chịu trách nhiệm giải trình về chỉ tiêu tuyển sinh đã xác định, các tiêu chí xác định chỉ tiêu, chất lượng đào tạo và cam kết chuẩn đầu ra đáp ứng nhu cầu xã hội.
2. Chỉ tiêu tuyển sinh đại học chính quy hàng năm được xác định bằng tổng quy mô đào tạo chính quy xác định theo năng lực, đáp ứng đồng thời các tiêu chí quy định tại Điều 6 của Thông tư này trừ đi tổng quy mô sinh viên chính quy đang đào tạo tại trường và cộng thêm số sinh viên dự kiến sẽ tốt nghiệp trong năm tuyển sinh.
3. Đối với ngành đào tạo đã được công nhận đạt chuẩn kiểm định chất lượng của các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định tại Điều 52, Luật Giáo dục đại học, có nghị quyết thông qua chủ trương xác định chỉ tiêu tuyển sinh của hội đồng trường, hội đồng quản trị thì được tự chủ xác định chỉ tiêu tuyển sinh theo cam kết về chất lượng của chương trình đào tạo và nhu cầu xã hội đối với ngành đó nhưng không vượt quá 120% chỉ tiêu đào tạo của năm trước liền kề; phải công bố công khai trong đề án tuyển sinh và chịu trách nhiệm giải trình trước xã hội và cơ quan có thẩm quyền.
4. Cơ sở giáo dục chưa được công nhận đạt chuẩn kiểm định chất lượng của các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục thì không tăng chỉ tiêu tuyển sinh so với năm trước liền kề (trừ ngành đào tạo mới được mở ngành trong năm tuyển sinh).
5. Chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo liên thông đại học chính quy được xác định theo quy định tại Điều 5 Quyết định số 18/2017/QĐ-TTg ngày 31 ngày 5 tháng 2017 của Thủ tướng Chính phủ về liên thông giữa trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng với trình độ đại học.
Điều 13.2.TT.49.8. Xác định chỉ tiêu tuyển sinh đại học, cao đẳng, trung cấp các ngành đào tạo giáo viên hình thức đào tạo chính quy và giáo dục thường xuyên
(Điều 8 Thông tư số 06/2018/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2018)
1. Các căn cứ xác định chỉ tiêu tuyển sinh hình thức đào tạo chính quy:
a) Nhu cầu tuyển dụng giáo viên theo trình độ, ngành đào tạo và địa chỉ sử dụng nhân lực sau khi đào tạo của địa phương, của các tổ chức giáo dục.
b) Điều kiện đảm bảo chất lượng và năng lực các ngành đào tạo giáo viên của cơ sở giáo dục theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này.
2. Căn cứ xác định chỉ tiêu tuyển sinh hình thức giáo dục thường xuyên:
Chỉ tiêu tuyển sinh hình thức giáo dục thường xuyên của mỗi trình độ đào tạo được xác định không vượt quá 30% chỉ tiêu tuyển sinh hình thức đào tạo chính quy của trình độ tương ứng.
3. Căn cứ quy định tại Thông tư này, các cơ sở giáo dục có ngành đào tạo giáo viên tự xác định và đăng ký chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm với Bộ Giáo dục và Đào tạo. Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo chỉ tiêu tuyển sinh theo ngành, hình thức và trình độ đào tạo cho cơ sở giáo dục có ngành đào tạo giáo viên.
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định giao nhiệm vụ đào tạo đối với một số trường hợp đặc biệt.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 22. Tiêu chí xác định chỉ tiêu tuyển sinh, gồm: của Thông tư 05 /2017/TT-BLĐTBXH Quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng ban hành ngày 02/03/2017)
Điều 13.2.TT.49.9. Xác định chỉ tiêu tuyển sinh đại học hình thức giáo dục thường xuyên
(Điều 9 Thông tư số 06/2018/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2018)
1. Xác định chỉ tiêu tuyển sinh đại học hình thức vừa làm vừa học được quy định như sau.
a) Tổng chỉ tiêu tuyển sinh đại học vừa làm vừa học bao gồm đào tạo đại học vừa làm vừa học, đào tạo đại học liên thông vừa làm vừa học, đào tạo đại học văn bằng hai vừa làm vừa học và được xác định không quá 30% tổng chỉ tiêu tuyển sinh chính quy của cơ sở giáo dục;
b) Chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo đại học liên thông vừa làm vừa học được xác định theo quy định tại Điều 5 Quyết định 18/2017/QĐ-TTg ngày 31 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về liên thông giữa trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng với trình độ đại học;
2. Xác định chỉ tiêu tuyển sinh theo hình thức đào tạo từ xa căn cứ theo đề án của cơ sở giáo dục. Không thực hiện hình thức đào tạo từ xa để đào tạo cấp văn bằng đối với các ngành đào tạo giáo viên.
Điều 13.2.TT.49.10. Xác định chỉ tiêu tuyển sinh tiến sĩ, thạc sĩ
(Điều 10 Thông tư số 06/2018/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2018)
1. Chỉ tiêu tuyển sinh tiến sĩ, thạc sĩ được xác định theo ngành đào tạo đối với các đại học, học viện, các trường đại học, các viện nghiên cứu khoa học có đào tạo trình độ tiến sĩ (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục đại học).
2. Chỉ tiêu tuyển sinh trình độ tiến sĩ tối đa theo ngành của cơ sở giáo dục đại học được tính bằng quy mô đào tạo tiến sĩ tối đa theo năng lực, đáp ứng đồng thời các tiêu chí quy định tại khoản 4 Điều 10 của Thông tư này trừ đi quy mô đào tạo tiến sĩ hiện tại cộng thêm với số nghiên cứu sinh dự kiến sẽ tốt nghiệp trong năm tuyển sinh.
3. Chỉ tiêu tuyển sinh thạc sĩ tối đa theo ngành của cơ sở giáo dục đại học được tính bằng quy mô đào tạo tối đa theo năng lực, đáp ứng đồng thời các tiêu chí quy định tại khoản 4 Điều 10 của Thông tư này.
4. Tiêu chí xác định chỉ tiêu nghiên cứu sinh, học viên cao học tối đa trên được tính như sau:
a) Tiêu chí số lượng nghiên cứu sinh, học viên cao học tối đa trên 01 giảng viên cơ hữu.
- Đối với các đại học, học viện, các trường đại học:
|
Chỉ tiêu |
Giảng viên cơ hữu ngành phù hợp |
||
|
GS |
PGS |
TS |
|
|
Chỉ tiêu nghiên cứu sinh tối đa trên 01 giảng viên |
5 |
4 |
3 |
|
Chỉ tiêu học viên cao học tối đa trên 01 giảng viên |
7 |
5 |
3 |
- Đối với viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ:
|
Chỉ tiêu |
Giảng viên cơ hữu ngành phù hợp |
||
|
GS |
PGS |
TS |
|
|
Chỉ tiêu nghiên cứu sinh tối đa trên 01 giảng viên |
3 |
2 |
1 |
b) Tiêu chí cơ sở vật chất và thiết bị: Cơ sở giáo dục đại học xác định chỉ tiêu tuyển sinh phải đảm bảo đủ cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, trang thiết bị thực hành, thư viện, giảng đường, phòng làm việc giảng viên, người hướng dẫn, nghiên cứu sinh và học viên phù hợp với yêu cầu của ngành, chuyên ngành và loại chương trình đào tạo.
c) Tiêu chí nhu cầu lao động của thị trường, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội: Cơ sở giáo dục đại học xác định chỉ tiêu tuyển sinh phải căn cứ nhu cầu lao động của thị trường, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, địa phương và của ngành.
5. Xác định chỉ tiêu tuyển sinh cho các ngành đào tạo giáo viên trình độ tiến sĩ, thạc sĩ được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Điều 8 của Thông tư này.
Điều 13.2.TT.49.11. Quy trình xác định và công bố chỉ tiêu tuyển sinh
(Điều 11 Thông tư số 06/2018/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2018)
1. Quy trình xác định và công bố chỉ tiêu tuyển sinh được thực hiện như sau:
a) Cơ sở giáo dục tự chủ xác định chỉ tiêu tuyển sinh theo các quy định tại Thông tư này.
b) Cập nhật đầy đủ và thường xuyên thông tin, số liệu chi tiết về các tiêu chí xác định chỉ tiêu tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh được xác định, kết quả thực hiện chỉ tiêu tuyển sinh vào phần mềm quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c) Công bố công khai, minh bạch các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo, cơ sở dữ liệu và tiêu chí xác định chỉ tiêu tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh, đề án tuyển sinh, tỷ lệ sinh viên có việc làm sau khi tốt nghiệp và các thông tin cần thiết khác của cơ sở giáo dục trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo và vào phần mềm quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
d) Xây dựng báo cáo xác định chỉ tiêu tuyển sinh (theo mẫu tại các Phụ lục 1 của Thông tư này) và gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 30/01 hàng năm.
2. Đối với các ngành đào tạo giáo viên, cơ sở giáo dục thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 22. Tiêu chí xác định chỉ tiêu tuyển sinh, gồm: của Thông tư 05 /2017/TT-BLĐTBXH Quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng ban hành ngày 02/03/2017)
Điều 13.2.TT.49.12. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục
(Điều 12 Thông tư số 06/2018/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2018)
1. Thực hiện đúng quy trình xác định và công bố chỉ tiêu.
2. Đảm bảo tính trung thực, chính xác của số liệu báo cáo và căn cứ xác định chỉ tiêu tuyển sinh, kết quả thực hiện chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm và chịu trách nhiệm giải trình trước cơ quan quản lý nhà nước và xã hội.
3. Cung cấp đầy đủ thông tin về xác định, thực hiện chỉ tiêu tuyển sinh khi có yêu cầu xác thực thông tin, thanh tra, kiểm tra của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 13.2.TT.51.3. Thẩm quyền quyết định, báo cáo và công khai tuyển sinh đào tạo cấp văn bằng thứ 2
(Điều 3 Thông tư số 10/2018/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2018)
1. Thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên quyết định tuyển sinh đào tạo cấp văn bằng thứ 2 trình độ đại học nhóm ngành đào tạo giáo viên và cấp văn bằng thứ 2 trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên khi đảm bảo đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư này. Quyết định tuyển sinh đào tạo cấp văn bằng thứ 2 phải nêu rõ tên ngành, đối tượng và hình thức tuyển sinh, trình độ và hình thức đào tạo để cấp văn bằng thứ 2.
2. Báo cáo và công khai quyết định tuyển sinh đào tạo cấp văn bằng thứ 2.
Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định tuyển sinh đào tạo để cấp văn bằng thứ 2, cơ sở đào tạo giáo viên phải công khai thông tin trên trang thông tin điện tử của nhà trường và gửi báo cáo về Bộ Giáo dục và Đào tạo (kèm theo địa chỉ truy cập thông tin) các nội dung sau đây:
a) Quyết định tuyển sinh đào tạo cấp văn bằng thứ 2 và văn bản xác nhận, thông báo chỉ tiêu đào tạo văn bằng thứ 2 nhóm ngành đào tạo giáo viên của cơ quan có thẩm quyền theo quy định;
b) Văn bản phê duyệt về ngành được đào tạo theo hình thức giáo dục chính quy tương ứng với trình độ và ngành đào tạo quyết định tuyển sinh đào tạo cấp văn bằng thứ 2 của cơ quan có thẩm quyền;
c) Quyết định công nhận đạt kết quả kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục của Tổ chức kiểm định trong nước hoặc quốc tế.
d) Quy định về công nhận giá trị tương đương kết quả học tập và khối lượng kiến thức, kỹ năng đã tích lũy của cơ sở đào tạo giáo viên đối với người học để được miễn trừ khi thực hiện chương trình đào tạo để cấp văn bằng thứ 2.
Điều 13.2.TT.51.4. Điều kiện của người dự tuyển đào tạo văn bằng thứ 2
(Điều 4 Thông tư số 10/2018/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2018)
1. Người dự tuyển đào tạo văn bằng thứ 2 trình độ đại học nhóm ngành đào tạo giáo viên phải có bằng tốt nghiệp đại học nhóm ngành đào tạo giáo viên do các cơ sở đào tạo giáo viên trong nước cấp hoặc bằng tốt nghiệp đại học nhóm ngành đào tạo giáo viên do các cơ sở đào tạo giáo viên nước ngoài cấp và được công nhận theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời phải đảm bảo các điều kiện theo quy định hiện hành về tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Người dự tuyển đào tạo văn bằng thứ 2 trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên phải đảm bảo các điều kiện theo quy định hiện hành về tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo và có một trong các văn bằng sau:
a) Bằng tốt nghiệp cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng tốt nghiệp đại học nhóm ngành đào tạo giáo viên do các cơ sở đào tạo giáo viên trong nước cấp;
b) Bằng tốt nghiệp cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng tốt nghiệp đại học nhóm ngành đào tạo giáo viên do các cơ sở đào tạo giáo viên nước ngoài cấp và được công nhận theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 13.2.TT.51.5. Chỉ tiêu tuyển sinh và việc tuyển sinh đào tạo văn bằng thứ 2
(Điều 5 Thông tư số 10/2018/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2018)
1. Chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo văn bằng thứ 2 nhóm ngành đào tạo giáo viên được xác định theo quy định hiện hành về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong đó chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo văn bằng thứ 2 nhóm ngành đào tạo giáo viên nằm trong tổng chỉ tiêu tuyển sinh hằng năm của cơ sở đào tạo giáo viên.
2. Việc tuyển sinh đào tạo cấp văn bằng thứ 2 trình độ đại học và cấp văn bằng thứ 2 trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên được thực hiện theo quy định hiện hành về tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 13.2.LQ.35. Thời gian đào tạo
(Điều 35 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 34/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Thời gian đào tạo được xác định trên cơ sở số lượng tín chỉ phải tích lũy cho từng chương trình và trình độ đào tạo. Số lượng tín chỉ cần tích lũy đối với mỗi trình độ được quy định trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam. Hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học quyết định số lượng tín chỉ phải tích lũy cho từng chương trình và trình độ đào tạo phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và Khung trình độ quốc gia Việt Nam; quy định thời gian đào tạo tiêu chuẩn đối với các trình độ của giáo dục đại học trong Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân.”.
“a) Chương trình đào tạo bao gồm mục tiêu, khối lượng kiến thức, cấu trúc, nội dung, phương pháp và hình thức đánh giá đối với môn học, ngành học, trình độ đào tạo, chuẩn đầu ra phù hợp với Khung trình độ quốc gia Việt Nam;
b) Chương trình đào tạo được xây dựng theo đơn vị tín chỉ, bao gồm các loại chương trình định hướng nghiên cứu, định hướng ứng dụng, định hướng nghề nghiệp; bảo đảm yêu cầu liên thông giữa các trình độ, ngành đào tạo; bảo đảm quy định về chuẩn chương trình đào tạo;
c) Cơ sở giáo dục đại học được sử dụng chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước đó cho phép đào tạo và cấp bằng hoặc có giấy chứng nhận kiểm định chất lượng còn hiệu lực do tổ chức kiểm định chất lượng hợp pháp cấp; bảo đảm quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
Điều 13.2.LQ.36. Chương trình, giáo trình giáo dục đại học
(Điều 36 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013, có nội dung bị bãi bỏ, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 77 Luật số 74/2014/QH13 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2015; Điều 2 Luật số 34/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Chương trình đào tạo:
a) Chương trình đào tạo trình độ đại học gồm: mục tiêu, chuẩn kiến thức, kỹ năng của người học sau khi tốt nghiệp; nội dung đào tạo, phương pháp đánh giá đối với mỗi môn học và ngành học, trình độ đào tạo; bảo đảm yêu cầu liên thông giữa các trình độ và với các chương trình đào tạo khác;
b) Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ gồm: mục tiêu, chuẩn kiến thức, kỹ năng của học viên, nghiên cứu sinh sau khi tốt nghiệp; khối lượng kiến thức, kết cấu chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ, luận văn, luận án;
c) Cơ sở giáo dục đại học được sử dụng chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục nước ngoài đã được kiểm định và công nhận về chất lượng để thực hiện nhiệm vụ đào tạo các trình độ của giáo dục đại học;
d) Cơ sở giáo dục đại học tự chủ, có trách nhiệm giải trình trong việc xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ;
đ) Cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài tự chủ, có trách nhiệm giải trình trong việc xây dựng chương trình đào tạo và thực hiện chương trình đào tạo đã được kiểm định bởi tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục của Việt Nam, bảo đảm không gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, lợi ích cộng đồng, không có nội dung xuyên tạc lịch sử, ảnh hưởng xấu đến văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục và đoàn kết các dân tộc Việt Nam, hòa bình, an ninh thế giới; không có nội dung truyền bá tôn giáo;
e) Chương trình đào tạo theo hình thức giáo dục thường xuyên có nội dung như chương trình đào tạo theo hình thức giáo dục chính quy.
2. Giáo trình giáo dục đại học:
a) Giáo trình giáo dục đại học cụ thể hóa yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình đào tạo đối với mỗi môn học, ngành học bảo đảm mục tiêu của các trình độ đào tạo của giáo dục đại học;
b) Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức biên soạn giáo trình sử dụng chung các môn lý luận chính trị, quốc phòng - an ninh để làm tài liệu giảng dạy, học tập trong các cơ sở giáo dục đại học;
c) Hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học tổ chức biên soạn hoặc lựa chọn, duyệt giáo trình giáo dục đại học để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập trong cơ sở giáo dục đại học trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học thành lập;
d) Cơ sở giáo dục đại học phải thực hiện các quy định về sở hữu trí tuệ và bản quyền trong sử dụng giáo trình và công bố công trình nghiên cứu khoa học.
3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp đối với mỗi trình độ đào tạo của giáo dục đại học; quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ; quy định các môn học bắt buộc trong chương trình đào tạo đối với các trình độ đào tạo của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài; quy định việc biên soạn, lựa chọn, thẩm định, duyệt và sử dụng tài liệu giảng dạy, giáo trình giáo dục đại học.
Điều 13.2.NĐ.1.4. Chương trình đào tạo và hình thức đào tạo
(Điều 4 Nghị định số 141/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/12/2013)
1. Chương trình đào tạo trình độ cao đẳng được xây dựng theo định hướng thực hành, áp dụng cho hình thức giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.
2. Chương trình đào tạo trình độ đại học được xây dựng theo định hướng nghiên cứu và định hướng ứng dụng, áp dụng cho hình thức giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.
3. Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ được xây dựng theo định hướng nghiên cứu và định hướng ứng dụng, áp dụng cho hình thức giáo dục chính quy.
Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ theo định hướng nghiên cứu áp dụng cho các khóa học tập trung toàn bộ thời gian tại cơ sở giáo dục đại học.
Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ theo định hướng ứng dụng được áp dụng cho các khóa học tập trung toàn bộ thời gian hoặc một phần thời gian tại cơ sở giáo dục đại học.
4. Chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ được xây dựng theo định hướng nghiên cứu, áp dụng theo hình thức giáo dục chính quy cho các khóa đào tạo tập trung tại cơ sở giáo dục đại học. Nghiên cứu sinh phải dành toàn bộ thời gian quy định để học tập và nghiên cứu, trong đó có ít nhất một năm tập trung liên tục tại cơ sở giáo dục đại học.
Ban hành kèm Thông tư này Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên trung cấp chuyên nghiệp.
Điều 13.2.NĐ.8.9. Đào tạo cử tuyển
(Điều 9 Nghị định số 141/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/01/2021)
1. Đào tạo dự bị đại học, cao đẳng đối với người học cử tuyển
a) Đối tượng phải qua đào tạo dự bị
Người được cử tuyển để đào tạo trình độ đại học, cao đẳng là học sinh phổ thông phải học một năm dự bị tại trường dự bị đại học hoặc tại khoa dự bị đại học của các trường được phép đào tạo dự bị đại học;
b) Đối tượng không qua đào tạo dự bị
Người trúng tuyển vào đại học, cao đẳng tại năm xét đi học cử tuyển không phải học dự bị mà được chuyển ngay vào đào tạo đại học, cao đẳng;
c) Tổ chức đào tạo dự bị
Việc tổ chức đào tạo dự bị và xét tuyển vào học tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Sau khi kết thúc một năm học dự bị, nếu người học không đủ điều kiện vào học tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng thì được học lưu ban không quá một năm; trong năm học lưu ban, người học được hưởng các quyền lợi và thực hiện nghĩa vụ như năm học thứ nhất. Trường hợp sau một năm học lưu ban người học vẫn không đạt đủ điều kiện vào học tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng thì cơ sở đào tạo dự bị bàn giao lại hồ sơ về cơ quan cử người đi học; cơ quan cử người đi học xem xét chuyển các trường hợp này xuống đào tạo cử tuyển trình độ trung cấp hoặc bàn giao hồ sơ về địa phương và gửi thông báo về gia đình của người học.
2. Đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp đối với người học cử tuyển
a) Người học theo chế độ cử tuyển được đào tạo trong hệ thống giáo dục chính quy và bố trí học chung với sinh viên của cơ sở giáo dục theo ngành đào tạo;
b) Thời gian hoàn thành chương trình đào tạo trình độ đại học được thực hiện theo quy chế đào tạo hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thời gian tối đa hoàn thành được cộng thêm 02 năm học (04 học kỳ) so với thời gian thiết kế cho chương trình;
c) Thời gian hoàn thành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng được thực hiện theo quy chế đào tạo hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, thời gian tối đa hoàn thành được cộng thêm 01 năm học (02 học kỳ) so với thời gian thiết kế cho chương trình;
d) Thời gian hoàn thành chương trình đào tạo trình độ trung cấp được thực hiện theo quy định thực hiện chương trình đào tạo trình độ trung cấp của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, thời gian tối đa hoàn thành được cộng thêm 1/2 năm học (01 học kỳ) so với thời gian thiết kế cho chương trình;
đ) Người học hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian tối đa quy định tại các điểm b, c và d khoản này được hưởng các quyền lợi và thực hiện nghĩa vụ theo chế độ cử tuyển; ngoài thời gian tối đa quy định, người học cử tuyển phải tự túc học tập, không được xét tuyển và bố trí việc làm sau khi tốt nghiệp;
e) Việc tổ chức đào tạo, xét công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng được thực hiện theo trình độ đào tạo tương ứng theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Ban hành kèm theo Quyết định này đề cương môn học Chủ nghĩa xã hội khoa học trình độ đại học.
Phu luc_De cuong mon CNXHKH trinhdo dai hoc_34.2003.QĐ-BGDĐT.docx
Ban hành kèm theo Quyết định này đề cương môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh trình độ đại học, cao đẳng.
Phu luc- De cuong mon hoc tu tuong HCM trinh do dai hoc cao dang-35.2003.QĐ-BGDĐT.docx
Ban hành kèm theo Quyết định này Đề cương chi tiết học phần Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam trình độ đại học dùng trong các đại học, học viện và các trường đại học.
Phu luc_De cuong chi tiet mon lich su Dang cong san Viet Nam -40.2003.QĐ-BGDĐT.docx
Điều 13.2.TL.3.1. Về chương trình, giáo trình các bộ môn khoa học Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, môn học Chính trị:
1.1. Bộ giáo trình quốc gia các bộ môn khoa học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh được sử dụng làm giáo trình để giảng dạy và học tập trong các trường, lớp đào tạo cử nhân các chuyên ngành khoa học Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
1.2. Căn cứ bộ giáo trình quốc gia các bộ môn khoa học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng biên soạn các chương trình, giáo trình phù hợp với mục tiêu, yêu cầu, nội dung chương trình, phương pháp và tổ chức đào tạo ở các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề:
a. Xây dựng và ban hành chương trình đào tạo thống nhất (thời lượng, yêu cầu chuyên môn, tiêu chí đánh giá chất lượng giảng dạy và học tập, quy chế thi cử...); định mức giờ giảng; giáo trình các bộ môn khoa học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh dùng cho các trường đại học, cao đẳng; chương trình, giáo trình môn học Chính trị dùng cho các trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.
b. Biên soạn chương trình, giáo trình phục vụ đào tạo sau đại học (cao học và nghiên cứu sinh) không thuộc các chuyên ngành khoa học Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
c. Biên soạn tài liệu hướng dẫn giảng dạy học tập.
d. Biên soạn tài liệu tham khảo để bổ sung, quán triệt đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước gắn với thực tiễn phát triển và xây dựng đất nước trong từng thời kỳ trên cơ sở Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc, Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng các khoá, văn bản chính sách của Đảng, Nhà nước, các tác phẩm kinh điển về học thuyết Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh trong và ngoài nước...
1.3. Căn cứ bộ giáo trình quốc gia các bộ môn khoa học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng biên soạn hoặc hướng đẫn các trường biên soạn:
a. Chương trình, giáo trình phục vụ công tác chuẩn hoá, hoàn chỉnh trình độ cho đối tượng đã tốt nghiệp cao cấp, trung cấp lý luận chính trị; bổ túc, bồi dưỡng kiến thức cho giảng viên, giáo viên đang dạy một môn khoa học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, môn học chính trị để dạy môn thứ hai; đào tạo bằng cử nhân thứ hai; đào tạo sau đại học.
b. Hệ thống ngân hàng câu hỏi và đáp án thi học phần, thi học sinh giỏi, thi tốt nghiệp các môn khoa học Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh cho các khối ngành đào tạo ở các trường đại học, cao đẳng, môn Chính trị ở các trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.
(Điều 2 Thông tư liên tịch số 42/2003/TTLT-BGDĐT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/09/2003)
Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng, ban hành danh mục và trang bị tài liệu, giáo trình, tài liệu tham khảo kinh điển, tủ sách dùng chung, sách báo, tạp chí... cho giáo viên, giảng viên; học sinh, sinh viên; các khoa, bộ môn khoa học chuyên ngành Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và khoa, bộ môn Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh ở các trường đại học, cao đẳng không có các chuyên ngành này, các bộ môn chính trị ở các trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.
Các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề thực hiện kế hoạch tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng dạy học cho các khoa, tổ bộ môn khoa học Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, môn học Chính trị theo đúng quy hoạch, kế hoạch của đơn vị và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 13.2.TL.3.3. Công tác chỉ đạo, quản lý giảng dạy; Đào tạo, bồi dưỡng giảng viên, giáo viên các bộ môn khoa học Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và môn học Chính trị:
(Điều 3 Thông tư liên tịch số 42/2003/TTLT-BGDĐT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/09/2003)
Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng:
3.1. Đổi mới phương pháp, nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và học tập các môn khoa học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh cho các khối ngành đào tạo ở các trường đại học, cao đẳng, môn Chính trị ở các trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.
3.2. Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện công tác bồi dưỡng, chuẩn hoá, đào tạo đội ngũ giảng viên, giáo viên các môn khoa học Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh cho các khối ngành đào tạo ở các trường đại học, cao đẳng, môn Chính trị ở các trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề đáp ứng yêu cầu chất lượng, số lượng.
3.3. Trên cơ sở quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và hệ thống các trường trung học chuyên nghiệp, dạy nghề trong cả nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các Bộ, ngành có trường, các địa phương hướng dẫn các trường đại học, cao đẳng củng cố hoàn thiện, thành lập mới các khoa hoặc bộ môn Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; các trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề thành lập tổ bộ môn Chính trị theo đúng quy định tại Quyết định số 494/QĐ-TTg ngày 24/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ.
3.4. Hướng dẫn định biên học sinh, sinh viên/1ớp trong các giờ giảng lý thuyết, xênima và các hoạt động ngoại khoá khác phục vụ trực tiếp cho nhiệm vụ giảng dạy và học tập; quy định biên chế, định biên giáo viên giảng viên.
Ban hành kèm theo Quyết định này chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, gồm các môn:
1. Môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin.
2. Môn Tư tưởng Hồ Chí Minh.
3. Môn Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Chuongtrinhmonhoc.doc
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ trong cơ sở giáo dục đại học.
Quy dinh_Ve quan ly hoat dong so huu tri tue trong co so giao duc dai hoc_78_2008_QĐ-BGDĐT.docx
Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định việc biên soạn, lựa chọn, thẩm định, duyệt và sử dụng giáo trình giáo dục đại học
Phu luc_Quy dinh viec bien soan tham dinh lua chon giao trinh dai hoc_04_2011_TT-BGDĐT.docx
Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình giáo dục sư phạm kỹ thuật công nghiệp trình độ đại học.
Phu luc_Quy dinh tieu chuan danh gia chat luong chuong trinh giao duc su pham ky thuat cong nghiep trinh do dai hoc_23_2011_TT-BGDĐT.docx
Ban hành kèm theo Thông tư này chương trình môn Triết học khối không chuyên ngành Triết học trình độ đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ gồm:
1. Chương trình môn Triết học khối không chuyên ngành Triết học trình độ đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ các ngành khoa học xã hội - nhân văn;
2. Chương trình môn Triết học khối không chuyên ngành Triết học trình độ đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ các ngành khoa học tự nhiên và công nghệ.
Chuong trinh mon Triet hoc.doc
Ban hành kèm theo Thông tư này chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học.
Phu luc_Chuong trinh boi duong nghiep vu.doc
Ban hành kèm theo Thông tư này Chương trình đào tạo kiểm định viên kiểm định chất lượng giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp.
Phu luc_Chuong trinh dao tao kiem dinh vien.doc
Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên các cơ sở giáo dục đại học.
Phu luc_Quy dinh boi duong chuyen mon.doc
Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định về đào tạo chất lượng cao trình độ đại học
Phu luc_Quy dinh dao tao chat luong cao.doc
(Điều 3 Thông tư số 25/2015/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/11/2015)
Chương trình môn học Giáo dục thể chất nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản, hình thành thói quen luyện tập thể dục, thể thao để nâng cao sức khỏe, phát triển thể lực, tầm vóc, hoàn thiện nhân cách, nâng cao khả năng học tập, kỹ năng hoạt động xã hội với tinh thần, thái độ tích cực, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện.
Điều 13.2.TT.32.4. Khối lượng kiến thức
(Điều 4 Thông tư số 25/2015/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/11/2015)
Khối lượng kiến thức của chương trình môn học Giáo dục thể chất mà người học cần tích lũy tối thiểu là 3 (ba) tín chỉ. Cơ sở giáo dục đại học quy định cụ thể khối lượng kiến thức môn học này phù hợp với yêu cầu của từng ngành đào tạo.
Điều 13.2.TT.32.5. Tổ chức xây dựng chương trình
(Điều 5 Thông tư số 25/2015/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/11/2015)
1. Giám đốc đại học, học viện; Hiệu trưởng trường đại học (sau đây gọi chung là Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học) quyết định số lượng thành viên tham gia và ra quyết định thành lập tổ soạn thảo chương trình môn học Giáo dục thể chất (sau đây gọi là Tổ soạn thảo). Thành phần Tổ soạn thảo là những người am hiểu về giáo dục thể chất và có năng lực xây dựng và phát triển chương trình, gồm: một số giảng viên giáo dục thể chất; đại diện khoa hoặc bộ môn giáo dục thể chất; đại diện phòng đào tạo và một số nhà khoa học, chuyên gia giáo dục về thể dục, thể thao ở trong và ngoài cơ sở đào tạo.
2. Tổ soạn thảo có nhiệm vụ:
a) Căn cứ vào các quy định về giáo dục thể chất hiện hành, xây dựng mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể từng học phần; xác định cấu trúc, xây dựng các học phần thuộc chương trình môn học Giáo dục thể chất, bao gồm các học phần bắt buộc và các học phần tự chọn; phương thức đánh giá;
b) Thiết kế đề cương chi tiết các học phần; xác định yêu cầu về lý thuyết và thực hành của từng học phần; xác định điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn cho người học, người dạy khi thực hiện các học phần;
c) Tổ chức hội thảo lấy ý kiến về chương trình môn học Giáo dục thể chất;
d) Hoàn thiện dự thảo chương trình môn học Giáo dục thể chất trên cơ sở tiếp thu các ý kiến phản hồi và trình hội đồng khoa học và đào tạo của cơ sở đào tạo xem xét, tiến hành các thủ tục thẩm định.
Điều 13.2.TT.32.6. Thẩm định và ban hành chương trình
(Điều 6 Thông tư số 25/2015/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/11/2015)
1. Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học ra quyết định thành lập Hội đồng thẩm định chương trình môn học Giáo dục thể chất và các điều kiện đảm bảo triển khai dạy học (sau đây gọi là Hội đồng thẩm định). Hội đồng thẩm định gồm ít nhất 03 (ba) thành viên có trình độ từ Thạc sĩ trở lên, đúng ngành về giáo dục thể chất hoặc huấn luyện thể thao; các thành viên Tổ soạn thảo không tham gia Hội đồng thẩm định.
2. Hội đồng thẩm định, gồm: chủ tịch, ủy viên thư ký và các ủy viên phản biện, trong đó có ít nhất 02 (hai) người ngoài cơ sở đào tạo.
3. Hội đồng thẩm định thực hiện thẩm định chương trình môn học Giáo dục thể chất và các điều kiện đảm bảo chất lượng để triển khai dạy học; kết luận thông qua hay không thông qua chương trình môn học Giáo dục thể chất của cơ sở giáo dục đại học.
4. Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học ban hành chương trình môn học Giáo dục thể chất trên cơ sở kết luận của Hội đồng thẩm định và đề nghị của hội đồng khoa học và đào tạo.
Điều 13.2.TT.32.7. Đánh giá kết quả học tập
(Điều 7 Thông tư số 25/2015/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/11/2015)
Việc đánh giá các học phần, đánh giá kết quả học tập chương trình môn học Giáo dục thể chất được quy định cụ thể trong chương trình môn học và theo các quy định tại khoản 4 Điều 8 của Thông tư này; không tính vào điểm trung bình chung học tập của học kỳ, năm học hay khóa học.
Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học công nhận kết quả học tập cho người học sau khi đã hoàn thành chương trình môn học Giáo dục thể chất.
Điều 13.2.TT.32.8. Tổ chức thực hiện chương trình
(Điều 8 Thông tư số 25/2015/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/11/2015)
1. Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức biên soạn hoặc lựa chọn, duyệt giáo trình theo chương trình môn học Giáo dục thể chất để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập; tổ chức cập nhật, đánh giá chương trình môn học Giáo dục dục thể chất theo quy định hiện hành, phù hợp với điều kiện thực tiễn và các tiến bộ của khoa học chuyên ngành; công bố công khai chương trình môn học Giáo dục thể chất ngay từ đầu khóa học để người học có thể lựa chọn các học phần và đăng ký học tập; bố trí giảng viên, đảm bảo cơ sở vật chất đáp ứng các yêu cầu của chương trình môn học Giáo dục dục thể chất và việc luyện tập thể dục, thể thao để nâng cao sức khỏe, phát triển thể lực cho người học, đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện và các nội dung khác quy định tại Thông tư này.
2. Giảng viên có trách nhiệm kiểm tra và kiến nghị với cơ sở giáo dục đại học về các điều kiện đảm bảo chất lượng, đảm bảo an toàn dạy học trước khi tổ chức dạy học.
3. Giảng viên và người học có quyền từ chối không tham gia giảng dạy, học tập khi các điều kiện an toàn được xác định trong chương trình môn học Giáo dục thể chất không đảm bảo.
4. Người học là người khuyết tật hoặc không đủ sức khỏe học một số nội dung trong chương trình môn học Giáo dục thể chất được xem xét miễn, giảm những nội dung không phù hợp hoặc được học các nội dung thay thế phù hợp. Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học quy định cụ thể việc miễn, giảm và quy định các nội dung học tập thay thế đối với người khuyết tật, người không đủ sức khỏe học tập.
Điều 13.2.TT.32.9. Kiểm tra, thanh tra
(Điều 9 Thông tư số 25/2015/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/11/2015)
1. Cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm kiểm tra, thanh tra nội bộ và tự đánh giá việc tổ chức thực hiện chương trình môn học Giáo dục thể chất theo quy định tại Thông tư này.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chương trình môn học Giáo dục thể chất của các cơ sở giáo dục đại học theo quy định tại Thông tư này.
Điều 13.2.TT.32.10. Xử lý vi phạm
(Điều 10 Thông tư số 25/2015/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/11/2015)
1. Cơ sở giáo dục đại học, tập thể, cá nhân vi phạm các quy định tại Thông tư này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục, áp dụng các trách nhiệm pháp lý khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học và những người trực tiếp vi phạm bị xử lý kỷ luật trong các trường hợp sau đây:
a) Không đảm bảo khối lượng chương trình môn học Giáo dục thể chất và không thực hiện đúng yêu cầu về xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình môn học Giáo dục thể chất;
b) Không tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả học tập chương trình môn học Giáo dục thể chất theo đúng các quy định đã ban hành;
c) Không đảm bảo các điều kiện về tiêu chuẩn giảng viên, điều kiện chất lượng, an toàn trong dạy, học chương trình môn học Giáo dục thể chất;
d) Không lưu trữ các văn bản, tài liệu minh chứng cho việc triển khai thực hiện các quy định tại Thông tư này.
Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định về liên kết đào tạo trình độ đại học.
Phu luc_Quy dinh lien ket.doc
Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế đào tạo từ xa trình độ đại học.
10.2017.TT.BGDĐT.doc
Điều 13.2.TT.51.6. Chuơng trình đào tạo và tổ chức đào tạo văn bằng thứ 2
(Điều 6 Thông tư số 10/2018/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2018)
1. Chương trình đào tạo văn bằng thứ 2 nhóm ngành đào tạo giáo viên được thiết kế theo các khối kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp và các yếu tố liên quan khác được tích hợp lại tạo thành một chỉnh thể (mô đun) chứa đựng mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học cũng như hệ thống các công cụ đánh giá kết quả học tập, có tính độc lập tương đối trong tổng thể chương trình đào tạo, đồng thời đảm bảo sự liên thông giữa các môn học, học phần, các nội dung của chương trình đào tạo và liên thông giữa các trình độ đào tạo, trong đó chương trình khung đào tạo văn bằng thứ 2 nhóm ngành đào tạo giáo viên do Hội đồng thẩm định quốc gia thông qua và được sử dụng chung thống nhất trên toàn quốc đối với các cơ sở đào tạo giáo viên.
Các cơ sở đào tạo giáo viên căn cứ vào chương trình khung đào tạo văn bằng thứ 2 nhóm ngành đào tạo giáo viên đã được Hội đồng thẩm định quốc gia thông qua để thiết kế chương trình đào tạo chi tiết các ngành thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên và triển khai thực hiện đào tạo văn bằng thứ 2 nhóm ngành đào tạo giáo viên tại cơ sở đào tạo giáo viên.
2. Người học có thể đăng ký học theo từng mô đun hoặc một số mô đun hoặc toàn bộ các mô đun của chương trình đào tạo văn bằng thứ 2 nhóm ngành đào tạo giáo viên. Kết thúc mỗi mô đun đào tạo, người học được cơ sở đào tạo cấp chứng chỉ đã hoàn thành mô đun và sau khi kết thúc toàn bộ các mô đun trong chương trình đào tạo văn bằng thứ 2 nhóm ngành đào tạo giáo viên, người học được công nhận tốt nghiệp và được cấp văn bằng thứ 2 trình độ đại học nhóm ngành đào tạo giáo viên hoặc văn bằng thứ 2 trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên tương ứng với nội dung chương trình đào tạo, ngành đào tạo và hình thức đào tạo.
3. Việc tổ chức thực hiện chương trình đào tạo để cấp văn bằng thứ 2 nhóm ngành đào tạo giáo viên thực hiện theo quy định hiện hành về đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 13.2.TT.60.3. Mục đích ban hành chuẩn chương trình đào tạo
(Điều 3 Thông tư số 17/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/08/2021)
1. Chuẩn chương trình đào tạo là căn cứ để:
a) Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành các quy định về mở ngành đào tạo, xác định chỉ tiêu tuyển sinh và tổ chức tuyển sinh, tổ chức và quản lý đào tạo, liên thông trong đào tạo, các tiêu chuẩn đánh giá và kiểm định chương trình đào tạo;
b) Cơ sở đào tạo xây dựng, thẩm định, ban hành, thực hiện, đánh giá và cải tiến chương trình đào tạo; xây dựng các quy định về tuyển sinh, tổ chức và quản lý đào tạo, công nhận và chuyển đổi tín chỉ cho người học, công nhận chương trình đào tạo của các cơ sở đào tạo khác; thực hiện trách nhiệm giải trình về chất lượng chương trình đào tạo;
c) Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra về chương trình đào tạo và bảo đảm chất lượng chương trình đào tạo; các bên liên quan và toàn xã hội giám sát hoạt động và kết quả đào tạo của cơ sở đào tạo.
2. Chuẩn chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học là cơ sở để xây dựng, thẩm định và ban hành chuẩn chương trình đào tạo của các ngành, nhóm ngành của từng lĩnh vực đối với từng trình độ. Chuẩn chương trình đào tạo của các ngành, nhóm ngành của từng lĩnh vực ở mỗi trình độ có thể quy định cao hơn hoặc mở rộng hơn so với các quy định chung trong chuẩn chương trình đào tạo của trình độ đó.
Điều 13.2.TT.60.4. Mục tiêu của chương trình đào tạo
(Điều 4 Thông tư số 17/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/08/2021)
1. Phải nêu rõ kỳ vọng của cơ sở đào tạo về năng lực và triển vọng nghề nghiệp của người tốt nghiệp chương trình đào tạo.
2. Phải thể hiện được định hướng đào tạo: định hướng nghiên cứu, định hướng ứng dụng hoặc định hướng nghề nghiệp; đáp ứng nhu cầu của giới tuyển dụng và các bên liên quan.
3. Phải phù hợp và gắn kết với sứ mạng, tầm nhìn, chiến lược phát triển của cơ sở đào tạo, nhu cầu của xã hội; phù hợp với mục tiêu của giáo dục đại học theo quy định tại Luật Giáo dục đại học và mô tả trình độ theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
Điều 13.2.TT.60.5. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo
(Điều 5 Thông tư số 17/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/08/2021)
1. Phải rõ ràng và thiết thực, thể hiện kết quả học tập mà người tốt nghiệp cần đạt được về hiểu biết chung và năng lực cốt lõi ở trình độ đào tạo, những yêu cầu riêng của lĩnh vực, ngành đào tạo.
2. Phải đo lường, đánh giá được theo các cấp độ tư duy làm căn cứ thiết kế, thực hiện và cải tiến nội dung và phương pháp giảng dạy; kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và cấp văn bằng cho người học.
3. Phải nhất quán với mục tiêu của chương trình đào tạo, thể hiện được sự đóng góp rõ nét đồng thời phản ánh được những yêu cầu mang tính đại diện cao của giới tuyển dụng và các bên liên quan khác.
4. Phải chỉ rõ bậc trình độ cụ thể và đáp ứng chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng, mức độ tự chủ và trách nhiệm, năng lực cần thiết theo quy định cho bậc trình độ tương ứng theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
5. Phải bảo đảm tính liên thông với chuẩn đầu vào của trình độ đào tạo cao hơn (nếu có), đồng thời tạo cơ hội liên thông ngang giữa các chương trình cùng trình độ đào tạo, nhất là giữa các chương trình thuộc cùng nhóm ngành hoặc cùng lĩnh vực.
6. Phải được cụ thể hóa một cách đầy đủ và rõ nét trong chuẩn đầu ra của các học phần và thành phần trong chương trình đào tạo, đồng thời được thực hiện một cách có hệ thống qua liên kết giữa các học phần và các thành phần.
7. Phải đảm bảo tính khả thi, phù hợp với khối lượng chương trình để phần lớn người học đã đáp ứng chuẩn đầu vào có khả năng hoàn thành của chương trình đào tạo trong thời gian tiêu chuẩn.
Điều 13.2.TT.60.6. Chuẩn đầu vào của chương trình đào tạo
(Điều 6 Thông tư số 17/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/08/2021)
1. Chuẩn đầu vào của chương trình đào tạo phải xác định rõ những yêu cầu tối thiểu về trình độ, năng lực, kinh nghiệm phù hợp với từng trình độ, ngành và định hướng đào tạo mà người học cần đáp ứng để có thể học tập thành công và hoàn thành tốt chương trình đào tạo.
2. Chuẩn đầu vào của chương trình đào tạo đại học và chương trình đào tạo chuyên sâu đặc thù trình độ bậc 7: Người học phải tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc trình độ tương đương.
3. Chuẩn đầu vào của chương trình đào tạo thạc sĩ: Người học phải tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp; có trình độ ngoại ngữ bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương. Đối với chương trình đào tạo thạc sĩ theo định hướng nghiên cứu, người học phải tốt nghiệp đại học hạng khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập.
4. Chuẩn đầu vào của chương trình đào tạo tiến sĩ: Người học phải tốt nghiệp thạc sĩ hoặc chương trình đào tạo chuyên sâu đặc thù trình độ bậc 7 ngành phù hợp hoặc tốt nghiệp hạng giỏi trình độ đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp; có trình độ ngoại ngữ bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (hoặc trình độ tương đương trở lên); có năng lực, kinh nghiệm nghiên cứu.
Điều 13.2.TT.60.7. Khối lượng học tập
(Điều 7 Thông tư số 17/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/08/2021)
1. Khối lượng học tập của chương trình đào tạo, của mỗi thành phần hoặc của mỗi học phần trong chương trình đào tạo được xác định bằng số tín chỉ.
a) Một tín chỉ được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá;
b) Đối với hoạt động dạy học trên lớp, một tín chỉ yêu cầu thực hiện tối thiểu 15 giờ giảng hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận trong đó một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút.
2. Khối lượng học tập tối thiểu của một chương trình đào tạo phải phù hợp với yêu cầu của Khung trình độ quốc gia Việt Nam, cụ thể như sau:
a) Chương trình đào tạo đại học: 120 tín chỉ, cộng với khối lượng giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng-an ninh theo quy định hiện hành;
b) Chương trình đào tạo chuyên sâu đặc thù trình độ bậc 7: 150 tín chỉ, cộng với khối lượng giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng-an ninh theo quy định hiện hành; hoặc 30 tín chỉ đối với người có trình độ đại học thuộc cùng nhóm ngành;
c) Chương trình đào tạo thạc sĩ: 60 tín chỉ đối với người có trình độ đại học thuộc cùng nhóm ngành;
d) Chương trình đào tạo tiến sĩ: 90 tín chỉ với người có trình độ thạc sĩ, 120 tín chỉ với người có trình độ đại học thuộc cùng nhóm ngành.
3. Khối lượng học tập tối thiểu đối với các chương trình đào tạo song ngành phải cộng thêm 30 tín chỉ, đối với chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ phải cộng thêm 15 tín chỉ so với chương trình đào tạo đơn ngành tương ứng.
Điều 13.2.TT.60.8. Cấu trúc và nội dung chương trình đào tạo
(Điều 8 Thông tư số 17/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/08/2021)
1. Cấu trúc và nội dung chương trình đào tạo:
a) Phải thể hiện rõ vai trò của từng thành phần, học phần, sự liên kết logic và bổ trợ lẫn nhau giữa các thành phần, học phần đảm bảo thực hiện mục tiêu, yêu cầu tổng thể của chương trình đào tạo;
b) Phải thể hiện rõ đặc điểm và yêu cầu chung về chuyên môn, nghề nghiệp trong lĩnh vực, nhóm ngành ở trình độ đào tạo, tạo điều kiện thực hiện liên thông giữa các ngành và trình độ đào tạo; đồng thời thể hiện những đặc điểm và yêu cầu riêng của ngành đào tạo;
c) Phải quy định rõ những thành phần chính yếu, bắt buộc đối với tất cả người học; đồng thời đưa ra các thành phần bổ trợ, tự chọn để người học lựa chọn học phù hợp với định hướng nghề nghiệp của bản thân;
d) Phải định hướng được cho người học đồng thời đảm bảo tính mềm dẻo, tạo điều kiện cho người học xây dựng kế hoạch học tập cá nhân theo tiến độ và trình tự phù hợp với năng lực, điều kiện của bản thân.
2. Mỗi thành phần, học phần của chương trình đào tạo phải quy định mục tiêu, yêu cầu đầu vào và đầu ra, số tín chỉ và nội dung, đặc điểm chuyên môn; đóng góp rõ nét trong thực hiện mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.
3. Yêu cầu đối với chương trình đào tạo đại học và chương trình đào tạo chuyên sâu đặc thù trình độ bậc 7:
a) Giáo dục đại cương bắt buộc bao gồm các môn lý luận chính trị, pháp luật, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh theo quy định hiện hành;
b) Đối với các chương trình đào tạo song ngành, ngành chính - ngành phụ, chương trình đào tạo cần được cấu trúc để thể hiện rõ những thành phần chung và những phần riêng theo từng ngành;
c) Đối với chương trình đào tạo chuyên sâu đặc thù trình độ bậc 7, yêu cầu khối lượng thực tập tối thiểu 8 tín chỉ.
4. Yêu cầu đối với chương trình đào tạo thạc sĩ:
a) Định hướng nghiên cứu: khối lượng nghiên cứu khoa học từ 24 đến 30 tín chỉ, bao gồm 12 đến 15 tín chỉ cho luận văn, 12 đến 15 tín chỉ cho các đồ án, dự án, chuyên đề nghiên cứu khác;
b) Định hướng ứng dụng: thực tập từ 6 đến 9 tín chỉ; học phần tốt nghiệp từ 6 đến 9 tín chỉ dưới hình thức đề án, đồ án hoặc dự án.
5. Yêu cầu đối với chương trình đào tạo tiến sĩ:
a) Tối thiểu 80% nghiên cứu khoa học và luận án tiến sĩ;
b) Tối đa 16 tín chỉ các học phần, môn học bắt buộc hoặc tự chọn đối với đầu vào trình độ thạc sĩ;
c) Tối thiểu 30 tín chỉ các học phần, môn học bắt buộc hoặc tự chọn đối với đầu vào trình độ đại học.
Điều 13.2.TT.60.9. Phương pháp giảng dạy và đánh giá kết quả học tập
(Điều 9 Thông tư số 17/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/08/2021)
1. Phương pháp giảng dạy phải được thiết kế theo cách tiếp cận lấy người học làm trung tâm và chủ thể của quá trình đào tạo, thúc đẩy người học phát huy chủ động và nỗ lực tham gia các hoạt động học tập; định hướng hiệu quả để người học đạt được chuẩn đầu ra của mỗi học phần, mỗi thành phần và của cả chương trình đào tạo.
2. Đánh giá kết quả học tập của người học phải dựa trên chuẩn đầu ra, phải làm rõ mức độ đạt được của người học theo các cấp độ tư duy quy định trong chuẩn đầu ra của mỗi học phần, mỗi thành phần và chương trình đào tạo.
3. Đánh giá kết quả học tập của người học phải dựa trên đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết; làm cơ sở để kịp thời điều chỉnh hoạt động giảng dạy và học tập, thúc đẩy nỗ lực và hỗ trợ tiến bộ của người học, cải tiến chương trình đào tạo và tổ chức thực hiện chương trình đào tạo.
Điều 13.2.TT.60.10. Đội ngũ giảng viên và nhân lực hỗ trợ
(Điều 10 Thông tư số 17/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/08/2021)
1. Chuẩn chương trình phải quy định những yêu cầu tối thiểu về số lượng, cơ cấu, trình độ, năng lực, kinh nghiệm của đội ngũ giảng viên và nhân lực hỗ trợ để tổ chức giảng dạy và hỗ trợ người học nhằm đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.
2. Yêu cầu đối với đội ngũ giảng viên giảng dạy chương trình đại học, giảng dạy chương trình đào tạo chuyên sâu đặc thù trình độ bậc 7:
a) Giảng viên có trình độ thạc sĩ trở lên, trợ giảng có trình độ đại học trở lên;
b) Có ít nhất 01 tiến sĩ ngành phù hợp là giảng viên cơ hữu để chủ trì xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo;
c) Có ít nhất 05 tiến sĩ có chuyên môn phù hợp là giảng viên cơ hữu để chủ trì giảng dạy chương trình, trong đó mỗi thành phần của chương trình phải có giảng viên với chuyên môn phù hợp chủ trì giảng dạy;
d) Có đủ số lượng giảng viên để đảm bảo tỉ lệ sinh viên trên giảng viên không vượt quá mức quy định cho từng lĩnh vực, nhóm ngành hoặc ngành đào tạo.
3. Yêu cầu đối với đội ngũ giảng viên giảng dạy chương trình thạc sĩ:
a) Giảng viên có trình độ tiến sĩ;
b) Có ít nhất 05 tiến sĩ ngành phù hợp là giảng viên cơ hữu, trong đó có một giáo sư hoặc phó giáo sư chủ trì xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo;
c) Có giảng viên cơ hữu với chuyên môn phù hợp chủ trì giảng dạy đối với từng môn học, học phần của chương trình;
d) Có đủ người hướng dẫn để đảm bảo tỷ lệ tối đa 05 học viên trên một người hướng dẫn.
4. Yêu cầu đối với đội ngũ giảng viên giảng dạy chương trình tiến sĩ:
a) Giảng viên có chức danh giáo sư hoặc phó giáo sư; hoặc có trình độ tiến sĩ với năng lực nghiên cứu tốt;
b) Có ít nhất 01 giáo sư (hoặc 02 phó giáo sư) ngành phù hợp và 03 tiến sĩ ngành phù hợp là giảng viên cơ hữu;
c) Có đủ người hướng dẫn để đảm bảo tỉ lệ tối đa 07 nghiên cứu sinh/giáo sư, 05 nghiên cứu sinh/phó giáo sư và 03 nghiên cứu sinh/tiến sĩ.
5. Chuẩn chương trình cho các ngành, nhóm ngành quy định yêu cầu cụ thể về đội ngũ giảng viên không thấp hơn quy định tại các khoản 2, 3 và 4 của Điều này; yêu cầu cụ thể về tỉ lệ người học trên giảng viên; yêu cầu về đội ngũ nhân lực hỗ trợ đào tạo (nếu cần thiết), phù hợp với đặc điểm của từng lĩnh vực nhóm ngành hoặc ngành đào tạo.
Điều 13.2.TT.60.11. Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu
(Điều 11 Thông tư số 17/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/08/2021)
Chuẩn chương trình cho các ngành, nhóm ngành quy định những yêu cầu tối thiểu về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thực hành, thí nghiệm, công nghệ thông tin, thư viện, học liệu, hệ thống quản lý hỗ trợ học tập, quản lý đào tạo, để giúp người học đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, phù hợp với đặc điểm của từng ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực đào tạo.
Điều 13.2.TT.60.12. Xây dựng chuẩn chương trình cho các lĩnh vực và ngành đào tạo
(Điều 12 Thông tư số 17/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/08/2021)
1. Chuẩn chương trình đào tạo cho các ngành được xây dựng cho từng trình độ và theo từng lĩnh vực hoặc theo một số nhóm ngành trong trường hợp cần thiết (sau đây gọi chung là “khối ngành”), đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Đáp ứng các yêu cầu của chuẩn chương trình đào tạo trình độ tương ứng theo quy định tại Chương II của Thông tư này;
b) Phải có phần quy định chung để áp dụng cho tất cả ngành đào tạo thuộc khối ngành và có phần quy định riêng cho từng ngành liên quan (nếu cần);
c) Phải căn cứ yêu cầu chung về công việc, vị trí việc làm tương lai của người tốt nghiệp các ngành đào tạo thuộc khối ngành;
d) Phải có sự tham gia tích cực và đóng góp hiệu quả của các bên liên quan, trong đó có đại diện các cơ sở đào tạo, giới sử dụng lao động và hiệp hội nghề nghiệp, các chuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn;
đ) Có tham khảo, đối sánh với mô hình, chuẩn hoặc tiêu chuẩn đối với các chương trình đào tạo của các nước hoặc các tổ chức quốc tế liên quan;
e) Bảo đảm quyền tự chủ về xây dựng chương trình đào tạo của các cơ sở đào tạo; đưa ra các yêu cầu nhưng không quy định cấu trúc cụ thể của chương trình đào tạo, không quy định chi tiết các học phần của chương trình đào tạo trừ những học phần được quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 8 của Thông tư này.
2. Quy trình xây dựng chuẩn chương trình đào tạo cho các ngành, khối ngành của lĩnh vực đào tạo thực hiện theo quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
Phu luc ban hanh kem theo TT so 17_2021_TT-BGDDT.doc
Điều 13.2.TT.60.13. Hội đồng tư vấn khối ngành
(Điều 13 Thông tư số 17/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/08/2021)
1. Hội đồng tư vấn khối ngành do các Bộ thành lập theo phân công tại Quyết định số 436/QĐ-TTg ngày 30 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi là Bộ chủ quản), thực hiện chức năng giúp Bộ chủ quản triển khai nhiệm vụ xây dựng chuẩn chương trình đào tạo cho khối ngành tương ứng.
2. Hội đồng tư vấn khối ngành được phép sử dụng con dấu của cơ quan, đơn vị được Bộ chủ quản giao nhiệm vụ tổ chức các hoạt động xây dựng chuẩn chương trình đào tạo của khối ngành (sau đây gọi là cơ quan tổ chức xây dựng chuẩn chương trình đào tạo).
3. Hội đồng tư vấn khối ngành hoạt động theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng tư vấn khối ngành
a) Hội đồng gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên và Thư ký là các chuyên gia trong lĩnh vực, nhóm ngành, ngành cần xây dựng chuẩn chương trình đào tạo; có uy tín, kinh nghiệm, trình độ chuyên môn phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực chuyên môn của Hội đồng;
b) Hội đồng có tối thiểu 09 thành viên, trong đó có: đại diện của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đại diện Bộ chủ quản; đại diện cơ quan tổ chức xây dựng chuẩn chương trình đào tạo; đại diện một số cơ sở giáo dục đại học; đại diện doanh nghiệp, hiệp hội, tổ chức nghề nghiệp và các cơ quan quản lý nguồn nhân lực; chuyên gia về xây dựng, phát triển và bảo đảm chất lượng chương trình đào tạo;
c) Số lượng, cơ cấu, thành phần cụ thể, tiêu chuẩn thành viên Hội đồng và Chủ tịch Hội đồng tư vấn khối ngành do Bộ chủ quản quyết định;
d) Các Ban chuyên môn của Hội đồng giúp Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ theo từng lĩnh vực chuyên môn cụ thể. Thành viên của mỗi Ban chuyên môn bao gồm một số thành viên Hội đồng và các chuyên gia khác có uy tín, kinh nghiệm, trình độ chuyên môn phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của Ban.
5. Nhiệm vụ của Hội đồng tư vấn khối ngành
a) Xác định việc xây dựng chuẩn chương trình đào tạo khối ngành theo từng lĩnh vực hay nhóm ngành và danh mục các ngành liên quan; sự cần thiết phải quy định các yêu cầu cụ thể cho từng ngành;
b) Xây dựng và cập nhật chuẩn chương trình đào tạo khối ngành đảm bảo phù hợp với chuẩn chương trình đào tạo đối với trình độ tương ứng theo quy định tại Điều 12 của Thông tư này trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm định và ban hành;
c) Tham gia kiểm tra, giám sát, đánh giá việc tuân thủ chuẩn chương trình đào tạo của các cơ sở đào tạo theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác do cơ quan chủ trì xây dựng chuẩn chương trình đào tạo giao theo quy định của pháp luật.
6. Trách nhiệm của Hội đồng tư vấn khối ngành
a) Chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng chuẩn chương trình đào tạo của khối ngành; tính phù hợp với thực tế; tính phù hợp với chuẩn chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học; tính phù hợp với các quy định hiện hành và đảm bảo quyền tự chủ của các cơ sở đào tạo;
b) Thực hiện trách nhiệm giải trình trước các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, các cơ sở đào tạo và các bên liên quan khác về các vấn đề liên quan đến chuẩn chương trình đào tạo của khối ngành;
c) Xây dựng quy chế làm việc, phân công nhiệm vụ các thành viên của Hội đồng tư vấn khối ngành; kiến nghị với Bộ chủ quản thay đổi các thành viên và kiện toàn Hội đồng tư vấn khối ngành (nếu cần thiết);
d) Phối hợp với cơ quan tổ chức xây dựng chuẩn chương trình đào tạo báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ chủ quản về kế hoạch, tiến độ, kết quả xây dựng chuẩn chương trình đào tạo.
Điều 13.2.TT.60.14. Cơ quan tổ chức xây dựng chuẩn chương trình đào tạo
(Điều 14 Thông tư số 17/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/08/2021)
1. Bộ chủ quản chịu trách nhiệm lựa chọn cơ quan, đơn vị thuộc hoặc trực thuộc có uy tín, ảnh hưởng lớn trong lĩnh vực đào tạo liên quan, có năng lực và kinh nghiệm trong phát triển và bảo đảm chất lượng chương trình đào tạo để giao nhiệm vụ tổ chức các hoạt động xây dựng chuẩn chương trình đào tạo của khối ngành.
2. Nhiệm vụ của cơ quan tổ chức xây dựng chuẩn chương trình đào tạo:
a) Phối hợp với Hội đồng tư vấn khối ngành lập kế hoạch, đảm bảo kinh phí, nhân lực và tiến độ triển khai xây dựng chuẩn chương trình đào tạo theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Phục vụ hoạt động của các Hội đồng tư vấn khối ngành, tổ chức các hoạt động khác phục vụ xây dựng chuẩn chương trình đào tạo của khối ngành;
c) Thực hiện trách nhiệm giải trình trước các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về các vấn đề liên quan đến tổ chức các hoạt động xây dựng chuẩn chương trình đào tạo các khối ngành.
Điều 13.2.TT.60.15. Thẩm định và ban hành chuẩn chương trình đào tạo
(Điều 15 Thông tư số 17/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/08/2021)
1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập Hội đồng thẩm định chuẩn chương trình đào tạo của từng khối ngành. Tiêu chuẩn và cơ cấu Hội đồng thẩm định được quy định như sau:
a) Hội đồng gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên và Thư ký là các chuyên gia trong đúng lĩnh vực, ngành cần thẩm định chuẩn chương trình đào tạo, có uy tín, kinh nghiệm, trình độ chuyên môn phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực chuyên môn của Hội đồng; trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định;
b) Hội đồng có tối thiểu 09 thành viên, trong đó có: đại diện của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đại diện Bộ chủ quản; đại diện một số cơ sở giáo dục đại học; đại diện doanh nghiệp, hiệp hội, tổ chức nghề nghiệp và các cơ quan quản lý nguồn nhân lực; chuyên gia về xây dựng, phát triển và bảo đảm chất lượng chương trình đào tạo;
c) Thành viên Hội đồng thẩm định không là thành viên của Hội đồng tư vấn khối ngành.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng thẩm định chuẩn chương trình đào tạo
a) Hội đồng thẩm định có trách nhiệm thẩm định chuẩn chương trình đào tạo của khối ngành nhằm đánh giá chất lượng, tư vấn cho Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định ban hành chuẩn chương trình đào tạo;
b) Hội đồng thẩm định căn cứ vào các quy định của Thông tư này, quy chế tuyển sinh, tổ chức đào tạo hiện hành đối với các trình độ tương ứng; các điều kiện tối thiểu để thực hiện chương trình; các quy định liên quan khác về chương trình đào tạo; yêu cầu, tiêu chuẩn của ngành đào tạo để thẩm định chuẩn chương trình đào tạo;
c) Hội đồng thẩm định phải kết luận rõ một trong các nội dung sau: Hội đồng thông qua chuẩn chương trình đào tạo, không cần chỉnh sửa, bổ sung; hoặc Hội đồng thông qua chuẩn chương trình đào tạo nhưng yêu cầu phải chỉnh sửa, bổ sung và nêu nội dung cụ thể cần phải chỉnh sửa, bổ sung; hoặc Hội đồng không thông qua chuẩn chương trình đào tạo và nêu lý do không thông qua;
d) Hội đồng chịu trách nhiệm trước các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về kết quả làm việc của mình; có trách nhiệm giải trình khi được yêu cầu.
3. Tổ chức họp Hội đồng thẩm định
a) Hội đồng thực hiện thẩm định chuẩn chương trình đào tạo theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Các cuộc họp của Hội đồng thẩm định phải được ghi thành biên bản chi tiết; trong đó có kết quả biểu quyết về kết luận của Hội đồng thẩm định, có chữ ký của các thành viên Hội đồng thẩm định.
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định ban hành chuẩn chương trình đào tạo cho các ngành, khối ngành của từng lĩnh vực đối với các trình độ của giáo dục đại học căn cứ kết luận của Hội đồng thẩm định.
Điều 13.2.TT.60.16. Rà soát, chỉnh sửa, cập nhật chuẩn chương trình đào tạo
(Điều 16 Thông tư số 17/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/08/2021)
1. Chuẩn chương trình đào tạo phải được rà soát, chỉnh sửa, cập nhật định kỳ ít nhất một lần trong 05 năm. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định rà soát, chỉnh sửa, cập nhật chuẩn chương trình đào tạo cho các ngành, khối ngành của từng lĩnh vực để đáp ứng yêu cầu thay đổi của khoa học, công nghệ và xu thế phát triển ngành đào tạo.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các Bộ chủ quản quyết định việc kiện toàn hoặc thành lập mới các Hội đồng tư vấn khối ngành để tổ chức rà soát, chỉnh sửa, cập nhật chuẩn chương trình đào tạo của khối ngành theo quy định tại Điều 12, Điều 13 của Thông tư này.
3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định và ban hành chuẩn chương trình đào tạo cập nhật theo quy định tại Điều 15 của Thông tư này.
Điều 13.2.TT.60.17. Tổ chức xây dựng chương trình đào tạo
(Điều 17 Thông tư số 17/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/08/2021)
1. Hiệu trưởng, Giám đốc cơ sở đào tạo (sau đây gọi chung là Hiệu trưởng cơ sở đào tạo) quyết định thành lập Hội đồng xây dựng chương trình đào tạo để xây dựng chương trình đào tạo. Yêu cầu về thành phần của Hội đồng:
a) Đại diện tiêu biểu cho giảng viên am hiểu về ngành, chuyên ngành đào tạo, trực tiếp tham gia giảng dạy hoặc quản lý đào tạo của cơ sở đào tạo, có năng lực xây dựng và phát triển chương trình đào tạo;
b) Chuyên gia phát triển chương trình đào tạo và bảo đảm chất lượng giáo dục đại học;
c) Đại diện giới tuyển dụng lao động trong lĩnh vực chuyên môn liên quan có am hiểu về yêu cầu năng lực nghề nghiệp và các vị trí việc làm trong lĩnh vực của ngành đào tạo.
2. Hiệu trưởng cơ sở đào tạo quyết định tiêu chuẩn, số lượng, thành phần cơ cấu và thành viên tham gia Hội đồng xây dựng chương trình đào tạo; quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng và các thành viên Hội đồng.
3. Yêu cầu đối với chương trình đào tạo:
a) Đáp ứng các yêu cầu theo chuẩn chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học theo quy định tại Chương II của Thông tư này, chuẩn chương trình đào tạo của các ngành, khối ngành (nếu có) và Khung trình độ quốc gia Việt Nam;
b) Thể hiện rõ khả năng góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực theo kế hoạch, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương, quốc gia và nhu cầu của thị trường lao động;
c) Phản ánh yêu cầu của các bên liên quan, trong đó có đại diện giảng viên tại các đơn vị chuyên môn, đại diện các đơn vị sử dụng lao động và hiệp hội nghề nghiệp, các chuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn, người đã tốt nghiệp chương trình đào tạo đang làm việc đúng chuyên môn;
d) Được tham khảo, đối sánh với chương trình đào tạo cùng trình độ, cùng ngành đã được kiểm định của các cơ sở đào tạo có uy tín ở trong nước và nước ngoài;
đ) Được thiết kế dựa trên chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo; phải tích hợp giảng dạy kỹ năng với kiến thức; phải có ma trận các môn học hoặc học phần với chuẩn đầu ra, bảo đảm chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo được phân bổ và truyền tải đầy đủ thành chuẩn đầu ra của các môn học hoặc học phần;
e) Các hoạt động dạy và học, kiểm tra đánh giá phải được lập kế hoạch và thiết kế dựa vào chuẩn đầu ra của môn học hoặc học phần, bảo đảm cung cấp những hoạt động giảng dạy thúc đẩy việc học tập đáp ứng chuẩn đầu ra;
g) Có quy định, hướng dẫn thực hiện chương trình đào tạo, bảo đảm chất lượng đào tạo;
h) Được Hội đồng khoa học và đào tạo của cơ sở đào tạo có ý kiến thông qua trước khi ban hành.
Điều 13.2.TT.60.18. Thẩm định và ban hành chương trình đào tạo
(Điều 18 Thông tư số 17/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/08/2021)
1. Hiệu trưởng cơ sở đào tạo ra quyết định thành lập Hội đồng thẩm định chương trình đào tạo. Tiêu chuẩn và cơ cấu Hội đồng thẩm định được quy định như sau:
a) Thành viên Hội đồng thẩm định chương trình đào tạo: giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ đúng ngành hoặc ngành gần đối với chương trình đào tạo thuộc ngành mới, các chuyên gia am hiểu về ngành, chuyên ngành đào tạo, có năng lực xây dựng, phát triển chương trình đào tạo và bảo đảm chất lượng giáo dục đại học. Thành viên Hội đồng thẩm định chương trình đào tạo không là thành viên Hội đồng xây dựng chương trình đào tạo;
b) Hội đồng thẩm định có số thành viên là số lẻ, gồm Chủ tịch, Thư ký, tối thiểu 02 ủy viên phản biện thuộc hai cơ sở đào tạo khác nhau và các ủy viên Hội đồng; trong đó có ít nhất 01 thành viên là người đại diện cho đơn vị sử dụng lao động;
c) Hiệu trưởng cơ sở đào tạo quyết định cụ thể tiêu chuẩn, số lượng, thành phần, cơ cấu và thành viên tham gia Hội đồng thẩm định chương trình đào tạo phù hợp với quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều này.
2. Yêu cầu thẩm định chương trình đào tạo:
a) Đánh giá được mức độ đáp ứng các quy định của chuẩn chương trình đào tạo, quy chế tổ chức đào tạo hiện hành đối với các trình độ tương ứng; các quy định liên quan khác về chương trình đào tạo; yêu cầu của ngành đào tạo và mục tiêu, chuẩn đầu ra đã xác định;
b) Kết luận rõ một trong các nội dung sau: Hội đồng thông qua chương trình đào tạo, không cần chỉnh sửa, bổ sung hoặc Hội đồng thông qua chương trình đào tạo nhưng yêu cầu phải chỉnh sửa, bổ sung và nêu nội dung cụ thể cần phải chỉnh sửa, bổ sung hoặc Hội đồng không thông qua chương trình đào tạo và nêu lý do không thông qua.
3. Sau khi có kết luận của Hội đồng thẩm định chương trình đào tạo, trên cơ sở ý kiến của Hội đồng khoa học và đào tạo của cơ sở đào tạo, Hiệu trưởng cơ sở đào tạo ký quyết định ban hành và áp dụng chương trình đào tạo.
4. Chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài trước khi được sử dụng theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 36 Luật Giáo dục đại học (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2018) phải được thẩm định theo quy định tại Điều này.
Điều 13.2.TT.60.19. Đánh giá, cải tiến chất lượng chương trình đào tạo
(Điều 19 Thông tư số 17/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/08/2021)
1. Chương trình đào tạo phải thường xuyên được rà soát, đánh giá, cập nhật; kết quả rà soát, đánh giá phải được cơ sở đào tạo áp dụng để cải tiến, nâng cao chất lượng đào tạo.
2. Đánh giá chương trình đào tạo phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Việc đánh giá phải đáp ứng các yêu cầu theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam, chuẩn chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học theo quy định tại Chương II của Thông tư này và chuẩn chương trình đào tạo của các ngành, khối ngành (nếu có);
b) Việc đánh giá phải dựa trên kết quả đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo đối với mỗi khóa học và phản hồi của các bên liên quan (giới sử dụng lao động, người học, giảng viên, tổ chức nghề nghiệp...). Mỗi chuẩn đầu ra phải được đánh giá tối thiểu hai lần trong chu kỳ đánh giá chương trình đào tạo;
c) Việc đánh giá phải phải làm rõ tính hiệu quả của chương trình đào tạo đang thực hiện (đáp ứng so với chuẩn đầu ra và mục tiêu đã xác định; sự thống nhất và gắn kết giữa nội dung chương trình, phương pháp kiểm tra đánh giá, nguồn tài liệu phục vụ học tập và giảng dạy);
d) Việc đánh giá phải đưa ra đề xuất cải tiến chất lượng chương trình đào tạo và dự kiến tác động của việc thay đổi, cập nhật chương trình đào tạo; kết quả đánh giá, cải tiến phải được công khai trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo.
3. Chu kỳ đánh giá tổng thể chương trình đào tạo tối đa là 05 năm; quy trình đánh giá tổng thể tương tự với quy trình xây dựng mới chương trình đào tạo. Hiệu trưởng cơ sở đào tạo công bố chương trình đào tạo dưới dạng chương trình đào tạo mới hoặc chương trình đào tạo sửa đổi, bổ sung sau khi được đánh giá và cập nhật.
4. Việc đánh giá chất lượng chương trình đào tạo trước khi khóa đầu tiên tốt nghiệp theo quy định về mở ngành đào tạo tại khoản 18 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Điều này.
Điều 13.2.TT.60.20. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
(Điều 20 Thông tư số 17/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/08/2021)
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các Hội đồng tư vấn khối ngành xây dựng chuẩn chương trình đào tạo cho các ngành, nhóm ngành cụ thể.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các cơ sở đào tạo xây dựng, thẩm định, ban hành và thực hiện chương trình đào tạo, công khai thông tin của tất cả các chương trình đào tạo của cơ sở đào tạo trên cổng thông tin điện tử theo quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật liên quan.
3. Các cơ sở đào tạo quy định cụ thể việc xây dựng, thẩm định, ban hành, áp dụng chương trình đào tạo mới; rà soát, đánh giá và cải tiến chương trình đào tạo theo quy định tại Điều 19 của Thông tư này.
4. Đối với các các ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực chưa ban hành chuẩn chương trình đào tạo, cơ sở đào tạo thực hiện quy định tại Chương II của Thông tư này và tham khảo tiêu chuẩn nghề nghiệp trong nước và quốc tế cho ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực tương ứng để xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo.
Điều 13.2.TT.60.21. Chế độ báo cáo và công khai thông tin về chương trình đào tạo
(Điều 21 Thông tư số 17/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/08/2021)
1. Hằng năm, cơ sở đào tạo có trách nhiệm báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo theo các yêu cầu sau:
a) Thông tin chung về chương trình đào tạo bao gồm: tên chương trình đào tạo, địa điểm thực hiện chương trình đào tạo, yêu cầu tối thiểu để thực hiện chương trình đào tạo, tình trạng kiểm định chất lượng chương trình đào tạo;
b) Tác động đánh giá chương trình và đánh giá chuẩn đầu ra của các chương trình đào tạo đến cải tiến chất lượng của các chương trình đào tạo;
c) Nguồn lực thực hiện chương trình bao gồm: phân tích số lượng và phân bố giảng viên, giảng viên có trình độ chuyên môn liên quan đến ngành; ngân sách và nguồn kinh phí, cơ sở vật chất và thiết bị hỗ trợ đào tạo.
2. Báo cáo về chương trình đào tạo theo các quy định tại Thông tư này thực hiện theo hình thức văn bản và cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Hiệu trưởng cơ sở đào tạo, Giám đốc tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục chịu trách nhiệm về thời gian báo cáo, tính chính xác và chất lượng báo cáo.
4. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm công khai thông tin trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo theo các yêu cầu sau:
a) Thông tin chung về chương trình gồm chương trình áp dụng đối với khóa tuyển sinh cụ thể; hình thức, phương thức và thời gian đào tạo; các thông tin theo các yêu cầu của chuẩn chương trình đào tạo;
b) Kết quả đánh giá chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, những cải tiến chương trình đào tạo đã thực hiện trong vòng 5 năm liền trước đó nâng cao chất lượng đào tạo;
c) Tình trạng kiểm định của các chương trình đào tạo đang thực hiện tại cơ sở đào tạo.
Điều 13.2.TT.63.3. Trình độ, ngành đào tạo và hình thức đào tạo
(Điều 3 Thông tư số 25/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/10/2021)
1. Trình độ và ngành đào tạo trong phạm vi Đề án bao gồm:
a) Đào tạo trình độ tiến sĩ tất cả các ngành; ưu tiên những ngành được xác định cần tập trung đào tạo trong chiến lược phát triển nhân lực trình độ cao của Việt Nam ở từng thời điểm cho đến năm 2030 và trong giai đoạn tiếp theo;
b) Đào tạo trình độ thạc sĩ các ngành thuộc lĩnh vực nghệ thuật và nhóm ngành thể dục, thể thao.
2. Hình thức đào tạo bao gồm:
a) Đào tạo tập trung toàn thời gian trong nước;
b) Đào tạo tập trung toàn thời gian ở nước ngoài;
c) Liên kết đào tạo trình độ tiến sĩ một phần thời gian học tập trung trong nước và một phần thời gian học tập trung ở nước ngoài, trong đó thời gian đào tạo ở nước ngoài tối đa không quá 02 năm.
Điều 13.2.TT.63.4. Chính sách hỗ trợ người học
(Điều 4 Thông tư số 25/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/10/2021)
1. Kinh phí hỗ trợ cho người học tập trung toàn thời gian trong nước bao gồm:
a) Học phí nộp cho cơ sở đào tạo;
b) Chi phí hỗ trợ học tập, nghiên cứu;
c) Chi phí hỗ trợ 01 lần cho người học tiến sĩ tham dự hội thảo, hội nghị ở nước ngoài hoặc thực tập ngắn hạn ở nước ngoài tối đa 03 tháng trong thời gian học tập, nghiên cứu.
2. Kinh phí hỗ trợ cho người học tập trung toàn thời gian ở nước ngoài bao gồm:
a) Học phí nộp cho cơ sở đào tạo;
b) Chi phí hỗ trợ học tập, nghiên cứu.
3. Đối với liên kết đào tạo trình độ tiến sĩ, người học được nhận kinh phí hỗ trợ theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này khi học tập, nghiên cứu trong nước và theo quy định tại khoản 2 Điều này khi học tập, nghiên cứu ở nước ngoài.
4. Kinh phí hỗ trợ cấp cho người học trong thời hạn theo quyết định phê duyệt của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tại khoản 5 Điều 12 của Thông tư này; được tính từ thời điểm người học nhập học chính thức tại cơ sở đào tạo hoặc từ thời điểm quyết định có hiệu lực đối với người học tiến sĩ; nhưng tối đa không quá 04 năm (48 tháng) đối với người học tiến sĩ và không quá 02 năm (24 tháng) đối với người học thạc sĩ.
5. Kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện Đề án quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này với nội dung chi và mức chi cụ thể theo hướng dẫn của Bộ Tài chính không bao gồm chi phí đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ (nếu có) cho người học trước khi nhập học các chương trình đào tạo tiến sĩ, thạc sĩ chính thức.
Điều 13.2.TT.63.5. Đối tượng và tiêu chuẩn tham gia tuyển chọn
(Điều 5 Thông tư số 25/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/10/2021)
1. Giảng viên cơ hữu, giảng viên nguồn được tham gia tuyển chọn để nhận kinh phí hỗ trợ của Đề án khi đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Là công dân Việt Nam, tuổi không quá 40 tính đến năm tham gia tuyển chọn; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; đủ sức khỏe để đi học; không trong thời gian bị xem xét, xử lý kỷ luật hoặc thi hành kỷ luật từ khiển trách trở lên; không thuộc trường hợp chưa được xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định của pháp luật khi tham gia tuyển chọn đi học toàn thời gian ở nước ngoài;
b) Tham gia tuyển chọn đi học tiến sĩ, thạc sĩ hoặc đang theo học các chương trình đào tạo tiến sĩ lần đầu tiên;
c) Giảng viên cơ hữu đã đáp ứng điều kiện tuyển sinh của chương trình đào tạo, được cơ sở đào tạo dự kiến tiếp nhận học chính thức trong năm đăng ký tuyển chọn hoặc năm kế tiếp liền kề; hoặc giảng viên nguồn, giảng viên cơ hữu đang theo học chương trình đào tạo tiến sĩ phải còn thời gian học tập, nghiên cứu ít nhất từ 18 tháng trở lên tính đến thời điểm tham gia tuyển chọn;
d) Chưa nhận hoặc chưa cam kết nhận học bổng toàn phần từ ngân sách Nhà nước hoặc từ các nguồn kinh phí khác cho việc học tập, nghiên cứu ở trình độ dự tuyển tính đến thời điểm được tuyển chọn.
2. Đối tượng tham gia tuyển chọn để được nhận kinh phí hỗ trợ của Đề án khi đi học thạc sĩ phải là giảng viên cơ hữu giảng dạy những ngành đào tạo thuộc lĩnh vực nghệ thuật và nhóm ngành thể dục, thể thao của các cơ sở cử đi thuộc khối văn hóa, nghệ thuật và thể dục, thể thao.
Điều 13.2.TT.63.6. Quyền và trách nhiệm của người học
(Điều 6 Thông tư số 25/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/10/2021)
1. Người học có các quyền sau:
a) Được cấp kinh phí hỗ trợ của Đề án theo thời hạn phê duyệt của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong thời gian theo học các chương trình đào tạo tiến sĩ, thạc sĩ tại cơ sở đào tạo;
b) Được cơ sở cử đi tạo điều kiện, bố trí thời gian để hoàn thành chương trình đào tạo và tiếp nhận trở lại làm việc sau khi tốt nghiệp;
c) Được nhận thêm hỗ trợ tài chính từ các tổ chức, cá nhân khác trong quá trình học tập, nghiên cứu trong trường hợp khoản hỗ trợ tài chính này không phải là học bổng toàn phần, đồng thời không có mâu thuẫn giữa quyền lợi và trách nhiệm của người học được nhận hỗ trợ kinh phí của Đề án với quyền lợi và trách nhiệm của người học được nhận hỗ trợ tài chính theo quy định của các tổ chức, cá nhân này;
d) Được hưởng các quyền của công dân Việt Nam khi học tập, nghiên cứu ở nước ngoài theo quy định hiện hành.
2. Người học có các trách nhiệm sau:
a) Tuân thủ quy định và chịu sự quản lý của cơ sở đào tạo trong thời gian học tập, nghiên cứu; báo cáo cơ sở cử đi tiến độ, kết quả học tập và nghiên cứu định kỳ 06 tháng hoặc khi kết thúc kỳ học, năm học trong thời gian đào tạo và khi tốt nghiệp chương trình đào tạo;
b) Hoàn thành chương trình đào tạo đúng hạn và được cấp bằng tiến sĩ, bằng thạc sĩ theo quy định của cơ sở đào tạo;
c) Trong thời gian học tập, nghiên cứu hoặc chậm nhất trong 12 tháng sau khi tốt nghiệp, người học tiến sĩ phải công bố kết quả nghiên cứu liên quan trực tiếp tới đề tài luận án, được minh chứng bằng ít nhất 02 công bố khoa học đối với người học tập trung toàn thời gian ở nước ngoài, hoặc ít nhất 01 công bố khoa học đối với người học ở các hình thức còn lại trong các ấn phẩm thuộc danh mục Web of Science hoặc Scopus (sau đây viết tắt là WoS/Scopus) với tư cách là tác giả chính hoặc tác giả liên hệ. Riêng đối với người học tiến sĩ các ngành thuộc lĩnh vực nghệ thuật và nhóm ngành thể dục thể thao có thể thay thế công bố khoa học bằng 01 giải thưởng chính thức của các cuộc thi quốc gia hoặc quốc tế được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận;
d) Tự bảo đảm tài chính để tiếp tục học tập, nghiên cứu và hoàn thành chương trình đào tạo trong trường hợp thời gian đào tạo theo tiếp nhận của cơ sở đào tạo dài hơn thời hạn tối đa được nhận kinh phí hỗ trợ từ Đề án quy định tại khoản 4 Điều 4 của Thông tư này;
đ) Thực hiện trách nhiệm của người học theo pháp luật của nước sở tại và theo quy định hiện hành đối với công dân Việt Nam khi học tập, nghiên cứu ở nước ngoài;
e) Quay trở về cơ sở cử đi ngay sau khi tốt nghiệp và làm việc trong thời gian tối thiểu theo quy định của Nghị định số 143/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo đối với người học không phải là công chức, viên chức (sau đây viết tắt là Nghị định 143); theo quy định của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (sau đây viết tắt là Nghị định 101) đối với người học là công chức, viên chức và các quy định hiện hành khác có liên quan;
g) Thực hiện bồi hoàn kinh phí hỗ trợ đã nhận từ Đề án trong thời gian học tập, nghiên cứu theo quy định tại Nghị định 143 đối với người học không phải là công chức, viên chức và theo quy định tại Nghị định 101 đối với người học là công chức, viên chức và các quy định hiện hành khác có liên quan trong trường hợp vi phạm những quy định tại Điều 3 của Nghị định 143, Điều 7 của Nghị định 101 và không thực hiện đầy đủ những trách nhiệm khác của người học quy định tại Điều này.
Điều 13.2.TT.63.7. Quy định đối với người học trong quá trình đào tạo
(Điều 7 Thông tư số 25/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/10/2021)
1. Người học có nguyện vọng và lý do chính đáng để tạm dừng học tập, nghiên cứu phải có đơn đề nghị và được cơ sở cử đi, cơ sở đào tạo chấp thuận. Trong thời gian tạm dừng học tập, nghiên cứu, người học không được nhận kinh phí hỗ trợ của Đề án. Người học tiếp tục được cấp kinh phí hỗ trợ khi quay trở lại học tập, nghiên cứu tại cơ sở đào tạo nếu tổng thời gian tạm dừng không quá 12 tháng đối với người học tiến sĩ và không quá 06 tháng đối với người học thạc sĩ. Tổng thời gian được cấp kinh phí hỗ trợ của Đề án không vượt quá thời hạn tối đa quy định tại khoản 4 Điều 4 của Thông tư này.
2. Người học có nguyện vọng chuyển ngành đào tạo hoặc chuyển cơ sở đào tạo không vì lý do bị kỷ luật hoăc bị buộc thôi học phải có đơn đề nghị và được cơ sở cử đi chấp thuận. Kinh phí hỗ trợ của Đề án tiếp tục được cấp cho người học nếu đáp ứng những yêu cầu sau:
a) Việc chuyển ngành đào tạo hoặc cơ sở đào tạo chỉ thực hiện 01 lần trong cả quá trình học tập, nghiên cứu khi thời hạn được nhận kinh phí hỗ trợ từ Đề án còn bằng hoặc hơn một nửa thời gian theo quyết định phê duyệt của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Kinh phí hỗ trợ cho người học khi theo học ngành mới hoặc tại cơ sở xin chuyển đến bằng hoặc thấp hơn tổng mức kinh phí dự kiến người học được hỗ trợ theo quyết định phê duyệt của Bộ Giáo dục và Đào tạo trừ đi số kinh phí đã cấp cho người học khi theo học ngành đào tạo hoặc tại cơ sở đào tạo xin chuyển đi; trong trường hợp cao hơn, người học tự bảo đảm phần kinh phí chênh lệch nhưng phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm của người học theo quy định của Thông tư này;
c) Thời gian được cấp kinh phí hỗ trợ không vượt quá thời hạn tối đa quy định tại khoản 4 Điều 4 của Thông tư này tính từ thời điểm nhập học chính thức theo ngành đào tạo hoặc tại cơ sở đào tạo xin chuyển đi theo quyết định phê duyệt của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Kinh phí hỗ trợ sẽ dừng cấp cho người học trong trường hợp người học vi phạm pháp luật dẫn đến bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị kết án tù giam hoặc bị buộc thôi học do vi phạm quy định của cơ sở đào tạo trong quá trình học tập, nghiên cứu.
4. Người học thạc sĩ được đăng ký dự tuyển để chuyển tiếp theo học ngay tiến sĩ và nhận kinh phí hỗ trợ của Đề án khi đáp ứng những yêu cầu sau:
a) Đã tốt nghiệp và được cấp bằng thạc sĩ hoặc chứng nhận tốt nghiệp thạc sĩ trong cùng năm đăng ký tuyển chọn đi học tiến sĩ;
b) Có điểm đánh giá của tối thiểu 60% số học phần trong chương trình đào tạo thạc sĩ ở mức xếp hạng cao nhất;
c) Được cơ sở đào tạo tiếp nhận vào học ngay chương trình đào tạo tiến sĩ phù hợp với chuyên môn đã được đào tạo ở trình độ thạc sĩ.
5. Căn cứ vào đề nghị của người học và của cơ sở cử đi, Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định đối với những nội dung quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.
Điều 13.2.TT.63.8. Yêu cầu và tiêu chí xét chọn cơ sở đào tạo
(Điều 8 Thông tư số 25/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/10/2021)
1. Cơ sở đào tạo nếu có nguyện vọng tham gia đào tạo trong phạm vi Đề án phải đáp ứng những yêu cầu sau:
a) Đối với cơ sở đào tạo trong nước: ngành đào tạo có tên trong những bảng xếp hạng ngành hoặc lĩnh vực đào tạo có uy tín của thế giới được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận ít nhất 01 lần trong 05 năm cuối tính đến thời điểm được xét chọn; hoặc ngành đào tạo ở trình độ tiến sĩ đã tuyển sinh và tổ chức đào tạo từ 05 năm trở lên, có ít nhất 05 nghiên cứu sinh đã tốt nghiệp và được cấp bằng trong vòng 05 năm gần nhất; ngành đào tạo ở trình độ thạc sĩ có ít nhất 05 khóa đào tạo đã tốt nghiệp và được cấp bằng;
b) Đối với cơ sở đào tạo ở nước ngoài: ngành đào tạo ở trình độ tiến sĩ, trừ các ngành thuộc lĩnh vực nghệ thuật, nhóm ngành thể dục và thể thao, nằm trong nhóm 500 tốt nhất của những bảng xếp hạng ngành hoặc lĩnh vực đào tạo có uy tín của thế giới (được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận) ít nhất 01 lần trong 05 năm gần nhất tính đến thời điểm Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố danh sách các cơ sở đào tạo trong phạm vi Đề án. Danh sách các cơ sở đào tạo những ngành thuộc lĩnh vực nghệ thuật, nhóm ngành thể dục và thể thao (bao gồm cả trình độ tiến sĩ và thạc sĩ) do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề xuất;
c) Cơ sở đào tạo thực hiện liên kết đào tạo ở trình độ tiến sĩ phải đáp ứng yêu cầu tại điểm a khoản 1 Điều này đối với cơ sở đào tạo ở trong nước, yêu cầu tại điểm b khoản 1 Điều này đối với cơ sở đào tạo nước ngoài và những quy định hiện hành về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.
2. Những ngành đào tạo của cơ sở đào tạo trong nước đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được xét chọn căn cứ vào những tiêu chí xếp theo thứ tự ưu tiên sau:
a) Ngành đào tạo có vị trí xếp hạng cao trong các bảng xếp hạng quốc tế được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận;
b) Ngành đào tạo có đội ngũ giảng viên có trình độ và chuyên môn cao thể hiện ở số lượng giáo sư, phó giáo sư, số lượng công bố quốc tế, hoặc số đề tài cấp nhà nước, hoặc giải thưởng quốc gia, quốc tế tính trên một giảng viên;
c) Cân đối về cơ cấu ngành hoặc lĩnh vực và theo vùng, miền đối với các cơ sở đào tạo trong nước đáp ứng đủ điều kiện bảo đảm chất lượng.
Điều 13.2.TT.63.9. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo
(Điều 9 Thông tư số 25/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/10/2021)
1. Các cơ sở đào tạo trong nước có trách nhiệm:
a) Xây dựng quy định chi tiết về tuyển sinh và tổ chức đào tạo đối với người học trong phạm vi Đề án trên cơ sở quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định của cơ sở đào tạo và những quy định liên quan tại Thông tư này;
b) Tổ chức tuyển sinh, tiếp nhận, quản lý và hỗ trợ người học hoàn thành nhiệm vụ học tập, nghiên cứu trong quá trình đào tạo; phân công những giảng viên có kinh nghiệm và uy tín khoa học để giảng dạy và hướng dẫn người học;
c) Cung cấp thông tin cho cơ sở cử đi và cơ quan có thẩm quyền về kết quả học tập và tiến độ học tập của người học khi có yêu cầu;
d) Thông báo cho cơ sở cử đi khi người học vi phạm hoặc không tuân thủ quy định của cơ sở đào tạo;
đ) Từ chối tiếp nhận, xử lý vi phạm hoặc cho thôi học khi người học không đáp ứng được yêu cầu về chuyên môn hoặc không tuân thủ quy định của cơ sở đào tạo;
e) Chủ trì và phối hợp với cơ sở cử đi quyết định việc cử người học tham dự hội thảo, hội nghị hoặc thực tập ngắn hạn ở nước ngoài để hỗ trợ nghiên cứu, hoàn thiện báo cáo hoặc bài báo khoa học liên quan đến đề tài luận án công bố trong các ấn phẩm thuộc danh mục WoS/Scopus;
g) Thực hiện chế độ báo cáo, lưu trữ các văn bản, tài liệu liên quan theo quy định của Thông tư này và các quy định hiện hành có liên quan khác.
2. Cơ sở đào tạo ở nước ngoài quản lý người học trong quá trình đào tạo; phối hợp, cung cấp thông tin về tiến độ và kết quả học tập của người học cho cơ sở cử đi khi có yêu cầu và theo quy định của cơ sở đào tạo, của pháp luật nước sở tại.
Điều 13.2.TT.63.10. Trách nhiệm của cơ sở cử đi
1. Xây dựng kế hoạch đào tạo giảng viên cơ hữu, giảng viên nguồn có trình độ tiến sĩ, trình độ thạc sĩ theo Đề án từng năm đến năm 2030 phù hợp với chiến lược phát triển nguồn nhân lực của cơ sở.
2. Bồi dưỡng tạo nguồn, hỗ trợ giảng viên cơ hữu, giảng viên nguồn về ngoại ngữ và những kỹ năng khác đáp ứng điều kiện tuyển sinh của các cơ sở đào tạo trong nước và ở nước ngoài để tăng cường khả năng hoàn thành nhiệm vụ học tập và nghiên cứu.
3. Xây dựng và ban hành quy định chi tiết của cơ sở về việc tuyển chọn giảng viên cơ hữu, giảng viên nguồn đi học theo Đề án, trong đó bao gồm quy định về hồ sơ xét tuyển, minh chứng cho các yêu cầu về chuyên môn và năng lực nghiên cứu (nếu có), cam kết giữa cơ sở cử đi và giảng viên cơ hữu, hợp đồng đào tạo với giảng viên nguồn, quy trình tổ chức tuyển chọn, quy định về việc bồi hoàn kinh phí hỗ trợ của Đề án trong trường hợp người học không thực hiện cam kết với cơ sở cử đi theo quy định tại Thông tư này và các quy định hiện hành khác có liên quan.
4. Tổ chức tuyển chọn công khai, minh bạch và bảo đảm công bằng; chịu trách nhiệm giải trình về quy trình tuyển chọn giảng viên cơ hữu, giảng viên nguồn đi đào tạo đúng đối tượng và đủ điều kiện; giải quyết những phát sinh thuộc thẩm quyền trong quá trình triển khai Đề án tại cơ sở.
5. Hỗ trợ người học liên hệ hoặc kết nối người học với những cơ sở đào tạo trong nước và ở nước ngoài đáp ứng quy định tại Điều 8 của Thông tư này theo các hình thức đào tạo đã đăng ký.
6. Phối hợp với cơ sở đào tạo quản lý, hỗ trợ người học trong quá trình học tập và nghiên cứu bao gồm cả xem xét những đề nghị thay đổi của người học trong quá trình đào tạo, cử người học tham dự hội thảo, hội nghị hoặc thực tập ngắn hạn ở nước ngoài; tiếp nhận, phân công công tác đối với người học đã tốt nghiệp chương trình đào tạo trong thời gian tối đa 12 tháng kể từ thời điểm người học hoàn thành chương trình đào tạo và đôn đốc người học thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ đã cam kết.
7. Thực hiện chế độ báo cáo, lưu trữ văn bản, tài liệu liên quan theo quy định hiện hành và theo quy định của Thông tư này; quản lý thông tin về người học do cơ sở cử đi, cập nhật thông tin về người học và những thay đổi trong quá trình đào tạo vào hệ thống cơ sở dữ liệu về Đề án theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
8. Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện thủ tục chi trả kinh phí hỗ trợ người học; chịu trách nhiệm về số liệu, thông tin liên quan tới người học trong quá trình học tập, nghiên cứu; thu hồi chi phí hỗ trợ đào tạo người học đã nhận của Đề án khi người học vi phạm những quy định tại điểm g khoản 2 Điều 6 của Thông tư này hoặc bồi hoàn chi phí đào tạo cho Nhà nước trong trường hợp không tiếp nhận, bố trí công tác cho người học quy định tại khoản 6 Điều này theo các quy định hiện hành.
9. Thực hiện những hoạt động khác liên quan trong phạm vi Đề án.
Điều 13.2.TT.63.11. Đăng ký đào tạo theo Đề án
(Điều 11 Thông tư số 25/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/10/2021)
1. Đối với hình thức đào tạo toàn thời gian ở trong nước, những cơ sở đào tạo đáp ứng yêu cầu tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Thông tư này xây dựng đề án theo mẫu tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này, gửi 01 bản đề án cùng các minh chứng về Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 30 tháng 9 hằng năm.
2. Đối với hình thức liên kết đào tạo, các cơ sở đào tạo đáp ứng yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 8 của Thông tư này phối hợp hoàn thiện hồ sơ liên kết đào tạo trình độ tiến sĩ theo quy định của Chính phủ về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục, gửi 01 bộ hồ sơ cùng các minh chứng về Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 30 tháng 9 hằng năm.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức xét chọn cơ sở đào tạo ở trong nước, các chương trình liên kết đào tạo trình độ tiến sĩ và công bố trên cổng thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo danh sách cơ sở đào tạo trong nước, chương trình liên kết đào tạo trình độ tiến sĩ và tên các bảng xếp hạng quốc tế theo ngành hoặc lĩnh vực đào tạo được chấp nhận trong phạm vi Đề án.
Phu luc I.doc
Điều 13.2.TT.63.12. Xây dựng kế hoạch và tuyển chọn người học
(Điều 12 Thông tư số 25/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/10/2021)
1. Căn cứ nhu cầu nâng cao trình độ giảng viên, cơ sở cử đi xây dựng kế hoạch tuyển chọn và cử giảng viên cơ hữu, giảng viên nguồn đi học tiến sĩ, thạc sĩ trong phạm vi Đề án của năm kế tiếp, gửi kế hoạch theo mẫu tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này về Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 15 tháng 4 hằng năm, đồng thời cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu về Đề án.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo tổng hợp kế hoạch cùng dự toán kinh phí của các cơ sở cử đi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 của Thông tư này và gửi Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 6 hằng năm để thẩm định.
3. Trên cơ sở tổng dự toán đã được thẩm định và phê duyệt, Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định và thông báo cho cơ sở cử đi số lượng người học được nhận kinh phí hỗ trợ từ Đề án theo từng nhóm ngành, trình độ đào tạo và hình thức đào tạo trước ngày 15 tháng 01 hằng năm và cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu về Đề án.
4. Cơ sở cử đi tổ chức tuyển chọn giảng viên cơ hữu, giảng viên nguồn theo số lượng do Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo ở từng nhóm ngành, trình độ đào tạo và hình thức đào tạo, hoàn thành việc tuyển chọn trước ngày 15 tháng 3 hàng năm và cập nhật kết quả tuyển chọn vào hệ thống cơ sở dữ liệu về Đề án.
5. Định kỳ hoặc khi có thông tin từ cơ sở đào tạo, cơ sở cử đi gửi danh sách người học được tiếp nhận vào học chính thức theo mẫu tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này về Bộ Giáo dục và Đào tạo. Căn cứ danh sách này, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quyết định phê duyệt đối với từng cá nhân người học, gửi cơ sở cử đi hoàn thiện hồ sơ tài chính và thủ tục cử người đi học.
Phu luc II.doc
Phu luc III.doc
Điều 13.2.TT.63.13. Bảo lưu kết quả tuyển chọn
(Điều 13 Thông tư số 25/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/10/2021)
1. Người học được bảo lưu kết quả tuyển chọn ở cơ sở cử đi quy định tại khoản 4 Điều 12 của Thông tư này tính từ khi có kết quả tuyển chọn tới thời điểm được cơ sở đào tạo thông báo tiếp nhận vào học chính thức trong thời gian:
a) Tối đa đến 06 tháng đối với người học tập trung toàn thời gian trong nước và người học các chương trình liên kết đào tạo trình độ tiến sĩ;
b) Tối đa đến 12 tháng đối với người học tập trung toàn thời gian ở nước ngoài.
2. Sau thời hạn 03 tháng đối với trường hợp học tập trung toàn thời gian trong nước hoặc sau 06 tháng đối với trường hợp học tập trung toàn thời gian ở nước ngoài trong giai đoạn bảo lưu quy định tại khoản 1 Điều này, người học được đề nghị với cơ sở cử đi và Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép chuyển cơ sở đào tạo hoặc hình thức đào tạo nếu chưa hoặc không được nhập học chính thức tại cơ sở đào tạo đã đăng ký khi đáp ứng những yêu cầu sau:
a) Được các cơ sở đào tạo xin chuyển đến tiếp nhận vào học chính thức;
b) Kinh phí hỗ trợ cho người học tại cơ sở đào tạo xin chuyển đến bằng hoặc thấp hơn tổng kinh phí dự kiến chi cho người học theo kết quả tuyển chọn của cơ sở cử đi quy định tại khoản 4 Điều 12 của Thông tư này.
3. Quá thời hạn bảo lưu quy định tại khoản 1 Điều này, nếu người học không nhập học chính thức tại cơ sở đào tạo đã đăng ký hoặc tại cơ sở đào tạo được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép chuyển đến sẽ bị loại khỏi danh sách tuyển chọn của cơ sở cử đi quy định tại khoản 4 Điều 12 của Thông tư này. Người học nếu có nguyện vọng đăng ký tham gia tuyển chọn lại tại cơ sở cử đi trong các đợt triển khai tiếp theo.
4. Thời gian được nhận kinh phí hỗ trợ của Đề án tính từ thời điểm người học bắt đầu nhập học chính thức tại cơ sở đào tạo đã đăng ký hoặc tại cơ sở đào tạo đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép chuyển đổi.
5. Việc chuyển cơ sở đào tạo quy định tại Điều này không thuộc phạm vi chuyển cơ sở đào tạo quy định tại Điều 7 của Thông tư này.
Điều 13.2.TT.63.14. Quản lý và thực hiện cấp kinh phí hỗ trợ của Đề án
(Điều 14 Thông tư số 25/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/10/2021)
1. Cơ sở cử đi:
a) Xây dựng dự toán kinh phí hỗ trợ người học hằng năm trong phạm vi Đề án phù hợp với kế hoạch quy định tại khoản 1 Điều 12 của Thông tư này theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo với nội dung chi, mức chi cụ thể theo quy định của Bộ Tài chính và gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Định kỳ và khi cần thiết, hoàn thiện hồ sơ tài chính của người học đã có quyết định phê duyệt của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhập học chính thức theo hướng dẫn và yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo; theo dõi, tổng hợp thông tin về việc cấp kinh phí hỗ trợ của Đề án cho người học trong cả quá trình đào tạo và cập nhật thường xuyên vào hệ thống cơ sở dữ liệu về Đề án;
c) Thực hiện những quy định liên quan khác theo hướng dẫn về chế độ tài chính thực hiện Đề án của Bộ Tài chính.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo:
a) Hoàn thiện tổng dự toán thực hiện Đề án hằng năm theo hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính trên cơ sở tổng hợp dự toán kinh phí hỗ trợ người học của các cơ sở cử đi gửi Bộ Tài chính để thẩm định và thực hiện quy trình phê duyệt theo quy định;
b) Thực hiện việc cấp phát kinh phí hỗ trợ cho người học đã có quyết định phê duyệt của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhập học chính thức theo quy định về kiểm soát thanh toán chi trả hiện hành khi nhận được đầy đủ hồ sơ tài chính của người học từ cơ sở cử đi, thông báo tiến độ cấp phát kinh phí hỗ trợ người học cho cơ sở cử đi để cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu về Đề án;
c) Thực hiện những quy định liên quan khác theo hướng dẫn về chế độ tài chính thực hiện Đề án của Bộ Tài chính.
Điều 13.2.TT.63.15. Chế độ báo cáo, thanh tra và kiểm tra
(Điều 15 Thông tư số 25/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/10/2021)
1. Chậm nhất trước ngày 20 tháng 12 hằng năm, cơ sở cử đi và cơ sở đào tạo trong nước thực hiện và gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo báo cáo định kỳ theo đúng hình thức, phương thức gửi, nhận báo cáo quy định tại Điều 6 Thông tư số 19/2020/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2020 quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu về Đề án những nội dung yêu cầu báo cáo sau:
a) Cơ sở cử đi báo cáo theo mẫu tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này bao gồm: danh sách người học đã có quyết định phê duyệt của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhập học chính thức trong năm theo các hình thức đào tạo; danh sách người học chưa nhập học chính thức và dự kiến sẽ nhập học chính thức trong năm kế tiếp; số lượng người học dự kiến cử đi đào tạo năm kế tiếp theo nhóm ngành, trình độ đào tạo và hình thức đào tạo;
b) Cơ sở đào tạo trong nước báo cáo theo mẫu tại Phụ lục V kèm theo Thông tư này danh sách người học đang theo học các trình độ bao và dự kiến số người học tốt nghiệp trong năm kế tiếp;
c) Thời gian chốt số liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của năm báo cáo.
2. Cơ sở cử đi, cơ sở đào tạo trong nước có trách nhiệm định kỳ kiểm tra, thanh tra nội bộ, giám sát và tự đánh giá việc tổ chức thực hiện những quy định tại Thông tư này.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo định kỳ tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Thông tư này tại các cơ sở cử đi và cơ sở đào tạo trong nước.
Phu luc IV.doc
Phu luc V.doc
Điều 13.2.LQ.37. Tổ chức và quản lý đào tạo
(Điều 37 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 34/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm tổ chức và quản lý đào tạo theo tín chỉ, niên chế hoặc kết hợp tín chỉ và niên chế.
2. Cơ sở giáo dục đại học chỉ được liên kết đào tạo trình độ đại học theo hình thức vừa làm vừa học với cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp, trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh; trường đào tạo, bồi dưỡng của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân với điều kiện cơ sở được liên kết đào tạo bảo đảm các yêu cầu về môi trường sư phạm, cơ sở vật chất, thiết bị, thư viện và cán bộ quản lý theo yêu cầu của chương trình đào tạo; không thực hiện liên kết đào tạo đối với các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề.
3. Cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm phối hợp với doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động trong việc sử dụng chuyên gia, cơ sở vật chất, trang thiết bị để tổ chức đào tạo thực hành, thực tập nhằm nâng cao kỹ năng thực hành, thực tập và tăng cơ hội việc làm của sinh viên.
4. Căn cứ vào nhu cầu của địa phương và đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ sở giáo dục đại học đóng trên địa bàn cung cấp các chương trình giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học; tổ chức đào tạo liên thông giữa các trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học; đào tạo chuyển tiếp cho trường đại học khác.
5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hình thức vừa làm vừa học.
Phu luc-Quy che dao tao dai hoc cao dang vua hoc vua lam_36_2007_QD-BGDDT.doc
Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế đào tạo trình độ đại học.
Quy che dao tao trinh do Dai hoc ban hanh kem theo TT so 08_2021_TT-BGDDT.doc
Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ.
Quy che tuyen sinh va dao tao trinh do Thac si ban hanh kem theo TT so 23.2021.TT-BGDĐT.doc
Điều 13.2.LQ.38. Văn bằng giáo dục đại học
(Điều 38 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 34/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Văn bằng giáo dục đại học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ và văn bằng trình độ tương đương.
2. Người học hoàn thành chương trình đào tạo, đạt chuẩn đầu ra của trình độ đào tạo theo quy định, hoàn thành nghĩa vụ, trách nhiệm của người học thì được hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học cấp văn bằng ở trình độ đào tạo tương ứng.
3. Cơ sở giáo dục đại học thiết kế mẫu, in phôi, cấp phát văn bằng cho người học và quản lý văn bằng, chứng chỉ phù hợp với quy định của pháp luật; công bố công khai mẫu văn bằng, thông tin liên quan đến việc cấp văn bằng cho người học trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục đại học.
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đàm phán, ký hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền đàm phán, ký điều ước quốc tế về công nhận văn bằng với các quốc gia, tổ chức quốc tế và chủ thể khác theo thẩm quyền.
5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết nội dung chính ghi trên văn bằng, phụ lục văn bằng; nguyên tắc việc in phôi, quản lý, cấp phát, thu hồi, hủy bỏ văn bằng giáo dục đại học; trách nhiệm và thẩm quyền cấp văn bằng của cơ sở giáo dục đại học Việt Nam khi liên kết đào tạo với cơ sở giáo dục đại học nước ngoài; trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện việc cấp văn bằng giáo dục đại học tại Việt Nam; điều kiện, trình tự, thủ tục công nhận văn bằng giáo dục đại học do cơ sở giáo dục đại học nước ngoài cấp.
6. Chính phủ ban hành hệ thống văn bằng giáo dục đại học và quy định văn bằng, chứng chỉ đối với một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. của Quyết định 77/2007/QĐ-BGDĐT Quy định về trình tự, thủ tục công nhận văn bằng của người Việt Nam do Cơ sở giáo dục nước ngoài cấp ban hành ngày 20/12/2007)
Điều 13.2.NĐ.7.15. Văn bằng, chứng chỉ giáo dục đại học
(Điều 15 Nghị định số 99/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2020)
1. Hệ thống văn bằng giáo dục đại học bao gồm:
a) Bằng cử nhân cấp cho người tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ đại học theo quy định của pháp luật, đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra bậc 6 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam và các quy định cụ thể, hợp pháp của cơ sở đào tạo;
b) Bằng thạc sĩ cấp cho người tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ theo quy định của pháp luật, đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam và các quy định cụ thể, hợp pháp của cơ sở đào tạo;
c) Bằng tiến sĩ cấp cho người tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ theo quy định của pháp luật, đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra bậc 8 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam và các quy định cụ thể, hợp pháp của cơ sở đào tạo;
d) Văn bằng trình độ tương đương là văn bằng quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Văn bằng đối với một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù thuộc hệ thống giáo dục đại học bao gồm bằng bác sĩ y khoa, bác sĩ nha khoa, bác sĩ y học cổ truyền, bằng dược sĩ, bằng bác sĩ thú y, bằng kỹ sư, bằng kiến trúc sư, và một số văn bằng khác theo quy định riêng của Chính phủ, được cấp cho người tốt nghiệp chương trình đào tạo quy định tại Điều 14 Nghị định này.
3. Chứng chỉ đối với một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học đã hoàn thành chương trình đào tạo hoặc bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp do bộ, cơ quan ngang bộ quy định hoặc cấp cho người học dự thi đạt yêu cầu cấp chứng chỉ, phù hợp với quy định về cấp chứng chỉ trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Điều 13.2.TL.2.2. Nguyên tắc chuyển đổi
(Điều 2 Thông tư liên tịch số 30/2003/TTLT-BGDĐT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/07/2003)
1. Đối tượng quy định tại Mục I có nhu cầu học chuyển đổi tự định hướng và lựa chọn chương trình học tập thích hợp để phát triển năng lực phù hợp với lĩnh vực công tác.
2. Khuyến khích học tập để có nhiều văn bằng nhưng người học phải qua các khóa đào tạo.
3. Người học chuyển đổi phải chấp hành các quy định về thi tuyển và hoàn thành chương trình đào tạo chuyển đổi quy định tại Mục III Thông tư liên tịch này.
Điều 13.2.TL.2.3. Quy định chuyển đổi
(Điều 3 Thông tư liên tịch số 30/2003/TTLT-BGDĐT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/07/2003)
1. Chuyển đổi từ bằng chuyên khoa cấp I sang bằng thạc sĩ y học, thạc sĩ dược học.
Người có bằng chuyên khoa cấp I muốn học chuyển đổi lấy bằng thạc sĩ y học, thạc sĩ dược học, phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Chuyên ngành của bằng chuyên khoa cấp I phù hợp với chuyên ngành của bằng thạc sĩ y học, thạc sĩ dược học muốn chuyển đổi.
- Có công văn cử đi học chuyển đổi của cơ quan quản lý nhân lực.
- Dự thi đạt yêu cầu môn cơ bản, ngoại ngữ trong kỳ thi tuyển sinh thạc sĩ hàng năm của cơ sở đào tạo sau đại học có chuyên ngành đào tạo thạc sĩ tương ứng và được cơ sở đào tạo ra quyết định công nhận là học viên cao học.
- Hoàn thành các môn học còn thiếu thuộc chương trình đào tạo thạc sĩ và bảo vệ thành công luận văn theo Quy chế đào tạo sau đại học hiện hành. Chương trình các môn học bổ sung cho từng chuyên ngành đào tạo do cơ sở đào tạo xây dựng được Bộ Giáo dục và Đào tạo chuẩn y.
2. Chuyển đổi từ bằng thạc sĩ y học, thạc sĩ dược học sang bằng chuyên khoa cấp I:
Người có bằng thạc sĩ y học, thạc sĩ dược học muốn học chuyển đổi lấy bằng chuyên khoa cấp I phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Chuyên ngành của bằng thạc sĩ y học, thạc sĩ dược học phù hợp với chuyên ngành của bằng chuyên khoa cấp I muốn chuyển đổi.
- Có công văn cử đi học chuyển đổi của cơ quan quản lý nhân lực.
- Dự thi đạt yêu cầu môn chuyên ngành còn thiếu trong kỳ thi tuyển sinh chuyên khoa cấp I hàng năm của cơ sở đào tạo sau đại học tổ chức và được Bộ Y tế công nhận trúng tuyển.
- Hoàn thành các môn học còn thiếu thuộc chương trình đào tạo chuyên khoa cấp I và thi tốt nghiệp thực hành theo Quy chế đào tạo chuyên khoa cấp I hiện hành của Bộ Y tế. Chương trình các môn học bổ sung và thực hành cho từng chuyên ngành đào tạo do cơ sở đào tạo xây dựng được Bộ Y tế chuẩn y.
3. Chuyển đổi từ bằng bác sĩ nội trú bệnh viện sang thạc sĩ y học.
- Người trúng tuyển hệ đào tạo bác sĩ nội trú bệnh viện sẽ được công nhận là học viên cao học.
- Bác sĩ được đào tạo theo chương trình nội trú bệnh viện sẽ học bổ sung các môn còn thiếu trong chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành tương ứng theo Quy chế đào tạo sau đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Khi tốt nghiệp bác sĩ nội trú bệnh viện, học viên sẽ được cấp bằng thạc sĩ y học.
4. Chuyển đổi bằng chuyên khoa cấp II sang bằng tiến sĩ y học, tiến sĩ dược học:
Người có bằng chuyên khoa cấp II muốn chuyển đổi để lấy bằng tiến sĩ y học, tiến sĩ dược học phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Chuyên ngành của bằng chuyên khoa cấp II phù hợp với chuyên ngành bằng tiến sĩ y học, tiến sĩ dược học muốn chuyển đổi.
- Có công văn cử đi học chuyển đổi của cơ quan quản lý nhân lực.
- Dự thi đạt yêu cầu môn cơ bản, cơ sở và bảo vệ đề cương trong kỳ thi tuyển nghiên cứu sinh hàng năm do các cơ sở đào tạo sau đại học có chuyên ngành đào tạo tiến sĩ tương ứng và được Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định công nhận nghiên cứu sinh.
- Hoàn thành các môn học còn thiếu trong chương trình đào tạo tiến sĩ và bảo vệ thành công luận án tiến sĩ y học, dược học theo Quy chế đào tạo sau đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chương trình các môn học bổ sung cho từng chuyên ngành đào tạo do cơ sở đào tạo xây dựng được Bộ Giáo dục và Đào tạo chuẩn y.
5. Chuyển đổi từ bằng tiến sĩ y học, tiến sĩ dược học sang bằng chuyên khoa cấp II.
Người có bằng tiến sĩ y học, tiến sĩ dược học muốn chuyển đổi để lấy bằng chuyên khoa cấp II phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Chuyên ngành của bằng tiến sĩ y học, tiến sĩ dược học phù hợp với chuyên ngành của bằng chuyên khoa cấp II muốn chuyển đổi.
- Có công văn cử đi học chuyển đổi của cơ quan quản lý nhân lực.
- Hoàn thành các phần thực hành và thi tốt nghiệp thực hành theo Quy chế đào tạo chuyên khoa cấp II hiện hành của Bộ Y tế. Chương trình các môn học bổ sung và thực hành cho từng chuyên ngành đào tạo do cơ sở đào tạo xây dựng được Bộ Y tế chuẩn y.
Điều 13.2.TT.54.2. Nội dung chính ghi trên văn bằng
(Điều 2 Thông tư số 27/2019/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2020)
1. Tiêu đề:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2. Tên văn bằng theo từng trình độ đào tạo (bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ, văn bằng trình độ tương đương).
3. Ngành đào tạo.
4. Tên cơ sở giáo dục đại học cấp văn bằng.
5. Họ, chữ đệm, tên của người được cấp văn bằng.
6. Ngày tháng năm sinh của người được cấp văn bằng.
7. Hạng tốt nghiệp (nếu có).
8. Địa danh, ngày tháng năm cấp văn bằng.
9. Chức danh, chữ ký, họ, chữ đệm, tên của người có thẩm quyền cấp văn bằng và đóng dấu theo quy định;
10. Số hiệu, số vào sổ gốc cấp văn bằng.
Điều 13.2.TT.54.3. Nội dung chính ghi trên phụ lục văn bằng
(Điều 3 Thông tư số 27/2019/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2020)
1. Thông tin về người được cấp văn bằng: họ, chữ đệm, tên, ngày tháng năm sinh.
2. Thông tin về văn bằng: tên cơ sở giáo dục đại học cấp bằng, chuyên ngành đào tạo, ngày nhập học, ngôn ngữ đào tạo, thời gian đào tạo, trình độ đào tạo theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam, hình thức đào tạo.
3. Thông tin về nội dung, kết quả học tập (nếu có): tên học phần hoặc môn học, số tín chỉ của từng học phần hoặc môn học, điểm học phần hoặc môn học, tổng số tín chỉ tích lũy, điểm trung bình, tên và kết quả luận văn, luận án, điểm xếp hạng tốt nghiệp. Trường hợp văn bằng được cấp khi các tín chỉ tích lũy ở những cơ sở đào tạo khác nhau, cần ghi rõ tên môn học, số tín chỉ của từng môn học được công nhận để xét tốt nghiệp và tên cơ sở đào tạo.
4. Thông tin kết nối với văn bằng: mã số sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh; số hiệu văn bằng.
Điều 13.2.TT.54.4. Nội dung khác ghi trên văn bằng và phụ lục văn bằng
(Điều 4 Thông tư số 27/2019/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2020)
1. Cơ sở giáo dục đại học được bổ sung các nội dung khác ghi trên văn bằng giáo dục đại học phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Cơ sở giáo dục đại học tự thiết kế mẫu và được bổ sung các nội dung khác ghi trên phụ lục văn bằng phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Ngôn ngữ ghi trên phụ lục văn bằng thực hiện như ghi trên văn bằng.
HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Chương này có nội dung liên quan đến Chương IV XÁC ĐỊNH, TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ của Luật 29/2013/QH13 Khoa học và công nghệ ban hành ngày 18/06/2013)
Điều 13.2.LQ.39. Mục tiêu hoạt động khoa học và công nghệ
(Điều 39 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
1. Nâng cao chất lượng giáo dục đại học, năng lực nghiên cứu và khả năng ứng dụng khoa học và công nghệ của giảng viên, nghiên cứu viên, cán bộ quản lý, viên chức.
2. Hình thành và phát triển năng lực nghiên cứu khoa học cho người học; phát hiện và bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu đào tạo nhân lực trình độ cao.
3. Tạo ra tri thức, công nghệ, giải pháp mới để phát triển khoa học và giáo dục, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của đất nước.
Điều 13.2.LQ.40. Nội dung hoạt động khoa học và công nghệ
(Điều 40 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
1. Nghiên cứu khoa học cơ bản, khoa học xã hội và nhân văn, khoa học giáo dục, khoa học công nghệ để tạo ra tri thức và sản phẩm mới.
2. Ứng dụng các kết quả nghiên cứu, chuyển giao công nghệ vào thực tiễn sản xuất và đời sống.
3. Xây dựng các phòng thí nghiệm, các cơ sở nghiên cứu phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học, các vườn ươm công nghệ, gắn phát triển công nghệ với tạo sản phẩm mới.
4. Tham gia tuyển chọn, tư vấn, phản biện, thực hiện các nhiệm vụ, hợp đồng khoa học và công nghệ, các nhiệm vụ theo đơn đặt hàng.
Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định về quản lý dự án sản xuất thử nghiệm cấp bộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Phu luc I kèm thao TT 02 2018.doc
Phu luc II kem theo TT 02 2018.doc
Phu luc III kem theo TT 02 2018.doc
Phụ lục_Quy định về quản lý dự án sản xuất thử nghiệm cấp bộ_TT 02-2018-TT-BGDDT.doc
(Điều 3 Thông tư số 02/2018/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/03/2018)
Các đại học vùng, học viện, trường đại học, trường cao đẳng sư phạm, viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu khoa học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo vận dụng Quy định này để xây dựng và ban hành quy định về quản lý dự án sản xuất thử nghiệm cấp cơ sở thuộc phạm vi quản lý của đơn vị.
Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định về quản lý chương trình khoa học và công nghệ cấp bộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Phụ lục_quy định về quản lý Chương trình khoa học và công nghệ cấp bộ_09_2018_TT-BGDDT.doc
Điều 13.2.TT.64.2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên
(Điều 2 Thông tư số 26/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/11/2021)
1. Hình thành và phát triển năng lực nghiên cứu khoa học cho sinh viên; góp phần phát hiện và bồi dưỡng các nhà khoa học trẻ tài năng, đáp ứng yêu cầu đào tạo nhân lực trình độ cao.
2. Tạo môi trường thuận lợi để hỗ trợ sinh viên tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học nhằm hình thành các ý tưởng, dự án khởi nghiệp góp phần tạo cơ hội việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp.
Điều 13.2.TT.64.3. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên
(Điều 3 Thông tư số 26/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/11/2021)
1. Phù hợp với khả năng và nguyện vọng của sinh viên.
2. Phù hợp với mục tiêu, nội dung và chương trình đào tạo mà sinh viên đang theo học; phù hợp với định hướng hoạt động khoa học và công nghệ của cơ sở giáo dục đại học.
3. Kết quả nghiên cứu có giá trị khoa học, có tính mới, tính sáng tạo và góp phần ứng dụng được kiến thức đã học vào thực tiễn.
4. Phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành về hoạt động khoa học và công nghệ.
Điều 13.2.TT.64.4. Kinh phí cho hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên
(Điều 4 Thông tư số 26/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/11/2021)
Kinh phí cho hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên được huy động từ các nguồn sau:
1. Nguồn thu hợp pháp của cơ sở giáo dục đại học;
2. Các nguồn tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
3. Các nguồn khác theo quy định.
Điều 13.2.TT.64.5. Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên
(Điều 5 Thông tư số 26/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/11/2021)
1. Kế hoạch, nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên được thể hiện trong kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ hằng năm và dài hạn của cơ sở giáo dục đại học.
2. Hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên bao gồm:
a) Tổ chức triển khai thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cho sinh viên;
b) Tổ chức các hoạt động hỗ trợ kiến thức, bồi dưỡng nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ cho sinh viên;
c) Tổ chức hội nghị, hội thảo và các diễn đàn khoa học; các cuộc thi ý tưởng, dự án khởi nghiệp dành cho sinh viên. Hướng dẫn, khuyến khích sinh viên tham gia các giải thưởng, triển lãm khoa học và công nghệ, các cuộc thi, các diễn đàn học thuật trong và ngoài nước dành cho sinh viên;
d) Tổ chức các hoạt động truyền thông về khoa học và công nghệ nhằm nâng cao nhận thức đạo đức nghiên cứu, kiến thức về sở hữu trí tuệ cho sinh viên; giới thiệu các ý tưởng, dự án khởi nghiệp, kết quả nghiên cứu khoa học của sinh viên với các nhà đầu tư, các doanh nghiệp trong và ngoài nước;
đ) Khen thưởng và đề xuất khen thưởng, biểu dương sinh viên, tập thể sinh viên và người hướng dẫn có thành tích xuất sắc trong hoạt động nghiên cứu khoa học; tôn vinh các tổ chức, cá nhân có nhiều đóng góp trong hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên;
e) Các hình thức hoạt động khoa học và công nghệ khác của sinh viên theo quy định hiện hành.
Điều 13.2.TT.64.6. Thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên
(Điều 6 Thông tư số 26/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/11/2021)
1. Sinh viên đề xuất đề tài nghiên cứu khoa học theo kế hoạch của cơ sở giáo dục đại học.
2. Sinh viên thực hiện đề tài sau khi được phê duyệt. Mỗi đề tài do 01 sinh viên chịu trách nhiệm chính và các sinh viên khác cùng tham gia, số lượng sinh viên tham gia thực hiện do cơ sở giáo dục đại học quy định.
3. Thời gian thực hiện đề tài theo kế hoạch của cơ sở giáo dục đại học.
Điều 13.2.TT.64.7. Tổ chức hội nghị khoa học và công nghệ cho sinh viên
(Điều 7 Thông tư số 26/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/11/2021)
Hằng năm, cơ sở giáo dục đại học tổ chức hội nghị khoa học cho sinh viên nhằm mục đích:
1. Đánh giá kết quả và định hướng kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ của sinh viên.
2. Tôn vinh các kết quả nghiên cứu nổi bật của sinh viên; chia sẻ các ý tưởng, dự án khởi nghiệp của sinh viên.
3. Công bố và trao giải thưởng cho các tập thể, cá nhân có kết quả nghiên cứu, các ý tưởng, dự án khởi nghiệp tiêu biểu, xuất sắc.
Điều 13.2.TT.64.8. Giới thiệu kết quả nghiên cứu khoa học của sinh viên
(Điều 8 Thông tư số 26/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/11/2021)
Cơ sở giáo dục đại học tổ chức giới thiệu kết quả nghiên cứu, các sản phẩm khoa học và công nghệ tiêu biểu, các ý tưởng, dự án khởi nghiệp của sinh viên cho các doanh nghiệp, các tổ chức, các nhà đầu tư nhằm kêu gọi sự đầu tư, hợp tác hướng tới triển khai ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn, hỗ trợ sinh viên hình thành các dự án khởi nghiệp.
Điều 13.2.TT.64.9. Hoạt động thông tin khoa học và công nghệ của sinh viên
(Điều 9 Thông tư số 26/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/11/2021)
1. Xuất bản các tập san, thông báo khoa học, kỷ yếu hội nghị, hội thảo, công bố kết quả đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên và các loại hình khác đúng quy định của pháp luật.
2. Quản lý, lưu giữ và tổ chức khai thác hiệu quả, đúng quy định các kết quả nghiên cứu khoa học của sinh viên.
3. Công bố các kết quả nghiên cứu khoa học của sinh viên theo quy định hiện hành; đăng tải kết quả nghiên cứu khoa học của sinh viên trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục đại học và các phương tiện thông tin đại chúng khác.
Điều 13.2.TT.64.10. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học
(Điều 10 Thông tư số 26/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/11/2021)
1. Ban hành văn bản quy định về tổ chức và hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, bao gồm các nội dung:
a) Quy trình đề xuất, xét duyệt, tổ chức thực hiện, đánh giá, nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên;
b) Quy định khen thưởng sinh viên, tập thể sinh viên và người hướng dẫn có thành tích xuất sắc trong hoạt động nghiên cứu khoa học; tôn vinh các tổ chức, cá nhân có nhiều đóng góp trong hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên;
c) Quy định các hình thức xử lý đối với sinh viên và người hướng dẫn có hành vi vi phạm các quy định về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên theo quy định hiện hành;
d) Quy định rõ chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị, tổ chức, cá nhân đối với hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên; nghĩa vụ và quyền lợi của sinh viên, người hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học và các tổ chức, cá nhân liên quan;
đ) Quy định các nội dung khác liên quan đến hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên.
2. Ban hành và triển khai thực hiện kế hoạch về hoạt động nghiên cứu khoa học hằng năm, dài hạn của sinh viên đảm bảo phù hợp với mục tiêu, định hướng của cơ sở giáo dục đại học và các quy định hiện hành.
3. Ban hành quy định về kinh phí cho hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trong quy chế tài chính của cơ sở giáo dục đại học đảm bảo phù hợp với các quy định hiện hành.
Điều 13.2.TT.64.11. Trách nhiệm và quyền của người hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học
(Điều 11 Thông tư số 26/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/11/2021)
1. Người hướng dẫn có trách nhiệm tham gia hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học, chịu trách nhiệm về nội dung của đề tài được phân công hướng dẫn, tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc về đạo đức nghiên cứu và các quy định hiện hành.
2. Người hướng dẫn được tính giờ nghiên cứu khoa học, được hưởng mức thù lao và các quyền lợi khác theo quy định của cơ sở giáo dục đại học sau khi hoàn thành việc hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học.
3. Người hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học có kết quả xuất sắc, đạt các giải thưởng khoa học và công nghệ trong và ngoài nước hoặc các kết quả nghiên cứu được áp dụng, triển khai mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội được ưu tiên trong việc xét chọn danh hiệu thi đua các cấp và các hình thức khen thưởng khác.
Điều 13.2.TT.64.12. Trách nhiệm và quyền của sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học
(Điều 12 Thông tư số 26/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/11/2021)
1. Trách nhiệm của sinh viên:
a) Thực hiện các nghiên cứu khoa học một cách trung thực, nghiêm túc;
b) Chịu trách nhiệm thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học dành cho sinh viên; tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, các hoạt động khoa học và công nghệ khác trong các cơ sở giáo dục đại học;
c) Tuân thủ các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, hoạt động khoa học và công nghệ và các quy định khác của pháp luật hiện hành.
2. Quyền của sinh viên:
a) Được đề xuất, đăng ký thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học;
b) Được tạo điều kiện sử dụng cơ sở vật chất và trang thiết bị sẵn có của cơ sở giáo dục đại học để thực hiện hoạt động nghiên cứu;
c) Được hỗ trợ kinh phí nghiên cứu khoa học theo định mức quy định của cơ sở giáo dục đại học;
d) Được công bố, hỗ trợ công bố kết quả nghiên cứu trên các tạp chí khoa học, kỷ yếu, các ấn phẩm khoa học và công nghệ khác trong và ngoài nước theo quy định;
đ) Được hỗ trợ đăng ký quyền sở hữu trí tuệ đối với các kết quả nghiên cứu theo quy định hiện hành;
e) Được xem xét ưu tiên cộng điểm học tập, điểm rèn luyện; ưu tiên xét cấp học bổng và các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định của cơ sở giáo dục đại học;
g) Được hưởng các quyền lợi khác theo quy định.
Điều 13.2.TT.64.13. Khen thưởng và xử lý vi phạm
(Điều 13 Thông tư số 26/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/11/2021)
1. Sinh viên, người hướng dẫn sinh viên và các tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên được khen thưởng, đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét khen thưởng theo quy định hiện hành.
2. Tập thể, cá nhân vi phạm các quy định về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, tùy theo mức độ sai phạm phải chịu hình thức xử lý, kỷ luật theo quy định của cơ sở giáo dục đại học và các quy định hiện hành.
Điều 13.2.LQ.41. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục đại học trong hoạt động khoa học và công nghệ
(Điều 41 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 2 Luật số 34/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Xây dựng, thực hiện chiến lược và kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ.
2. Nghiên cứu khoa học và công nghệ để phục vụ và nâng cao chất lượng đào tạo.
3. Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ nhằm tạo ra tri thức, công nghệ, giải pháp mới, góp phần phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với năng lực khoa học, công nghệ của nhà trường.
4. Tự chủ, có trách nhiệm giải trình trong việc ký kết hợp đồng khoa học và công nghệ; thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
5. Sử dụng tiền, tài sản, giá trị tài sản trí tuệ, các nguồn thu hợp pháp để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, sản xuất kinh doanh.
6. Thành lập tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
7. Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; chuyển giao, chuyển nhượng kết quả hoạt động khoa học và công nghệ; công bố kết quả hoạt động khoa học và công nghệ.
8. Bảo vệ lợi ích của Nhà nước và xã hội; quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ; giữ bí mật khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.
9. Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định về quản lý đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Phụ lục_Quy định về quản lý đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ _11.2016.TT.BGDĐT.doc
Điều 13.2.LQ.42. Trách nhiệm của Nhà nước về phát triển khoa học và công nghệ
(Điều 42 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 34/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Nhà nước tập trung đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ, tạo cơ chế, chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ, phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học phục vụ phát triển đất nước; ưu tiên phát triển một số ngành, lĩnh vực đạt trình độ nghiên cứu ngang tầm khu vực và quốc tế.
2. Chính phủ quy định về hoạt động khoa học và công nghệ trong cơ sở giáo dục đại học.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.2.5. Thẩm quyền thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể tổ chức khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.2.6. Trình tự, thủ tục thành lập tổ chức khoa học và công nghệ công lập; Điều 19.5.NĐ.2.17. Sáp nhập, chia, tách, giải thể tổ chức khoa học và công nghệ là cơ sở giáo dục đại học; Điều 19.5.NĐ.5.28. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Điều 13.2.NĐ.4.4. Nội dung đầu tư
(Điều 4 Nghị định số 99/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2014)
1. Phát triển nhân lực khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học, bao gồm nội dung sau đây:
a) Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên, cán bộ quản lý khoa học và công nghệ;
b) Xây dựng, phát triển các nhóm nghiên cứu mạnh, các nhà khoa học đầu ngành, nhà khoa học trẻ tài năng.
2. Phát triển cơ sở vật chất trong các cơ sở giáo dục đại học, bao gồm các nội dung sau đây:
a) Xây dựng các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, phòng thí nghiệm chuyên ngành, liên ngành hiện đại và đồng bộ;
b) Xây dựng hệ thống thư viện, tạp chí, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu về khoa học và công nghệ;
c) Mua tài sản trí tuệ, bản quyền truy cập cơ sở dữ liệu khoa học và công nghệ của nước ngoài;
d) Mua công nghệ, hỗ trợ chuyển giao và nhập khẩu công nghệ từ nước ngoài theo quy định của pháp luật.
3. Chi cho hoạt động khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học, bao gồm nội dung sau đây:
a) Thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp;
b) Tổ chức các hội nghị, hội thảo khoa học trong nước và quốc tế;
c) Hỗ trợ kinh phí công bố bài báo trên các tạp chí khoa học quốc tế uy tín;
d) Hỗ trợ giáo sư là giảng viên cơ hữu, nhà khoa học đầu ngành, nhà khoa học trẻ tài năng tham dự hội nghị, hội thảo khoa học trong nước và quốc tế;
đ) Hỗ trợ thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, ươm tạo và đổi mới công nghệ.
Điều 13.2.NĐ.4.5. Yêu cầu đầu tư
(Điều 5 Nghị định số 99/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2014)
Đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học phải đáp ứng các yêu cầu sau:
1. Phù hợp với chiến lược và định hướng phát triển khoa học và công nghệ của đất nước, của cơ sở giáo dục đại học.
2. Phù hợp với khả năng cân đối ngân sách nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác của cơ sở giáo dục đại học.
3. Có trọng tâm, trọng điểm, đạt hiệu quả và hướng tới sản phẩm cuối cùng.
4. Công khai, minh bạch, đúng pháp luật.
Điều 13.2.NĐ.4.6. Đối tượng ưu tiên đầu tư
(Điều 6 Nghị định số 99/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2014)
1. Cơ sở giáo dục đại học có tiềm lực mạnh về nhân lực nghiên cứu và triển khai ứng dụng, các đại học, trường đại học trọng điểm.
2. Cơ sở giáo dục đại học đóng ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, có vai trò quan trọng trong đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của vùng.
3. Cơ sở giáo dục đại học đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 7 Nghị định này; có các chương trình nghiên cứu liên quan đến sản phẩm quốc gia, hướng nghiên cứu ưu tiên của Nhà nước.
Điều 13.2.NĐ.4.7. Điều kiện ưu tiên đầu tư
(Điều 7 Nghị định số 99/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2014)
Cơ sở giáo dục đại học được ưu tiên đầu tư nếu đáp ứng các điều kiện sau:
1. Có tiềm lực mạnh về nhân lực nghiên cứu, có nhiều nhóm nghiên cứu mạnh, có tỷ lệ tiến sĩ/giảng viên đạt 25% trở lên.
2. Hoàn thành các nhiệm vụ khoa học và công nghệ hàng năm đúng tiến độ, đạt hiệu quả cao; kết quả hoạt động khoa học và công nghệ trong 3 năm liên tiếp được đánh giá xếp loại tốt trở lên.
3. Có doanh nghiệp khoa học và công nghệ hoặc trung tâm nghiên cứu khoa học, có nhiều ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất và đời sống, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao.
4. Tiến hành hoạt động hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ có hiệu quả, có nhiều công trình công bố trên các tạp chí khoa học quốc tế uy tín.
Điều 13.2.NĐ.4.8. Nguồn vốn đầu tư
(Điều 8 Nghị định số 99/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2014)
Nguồn vốn đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học gồm:
1. Ngân sách nhà nước.
2. Nguồn thu hợp pháp của các cơ sở giáo dục đại học.
3. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của quốc gia, bộ, ngành, doanh nghiệp.
4. Nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
5. Nguồn vốn hợp pháp khác.
Điều 13.2.NĐ.4.9. Phê duyệt đầu tư
(Điều 9 Nghị định số 99/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2014)
1. Hàng năm, theo kế hoạch được giao, các cơ sở giáo dục đại học xây dựng dự án đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ của đơn vị trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt dự án đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học trực thuộc theo quy định của pháp luật.
Điều 13.2.NĐ.4.10. Khuyến khích giảng viên nghiên cứu khoa học
(Điều 10 Nghị định số 99/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2014)
1. Giảng viên trong các cơ sở giáo dục đại học được hưởng các chính sách khuyến khích, hỗ trợ sau đây:
a) Hưởng ưu đãi về thuế thu nhập cá nhân đối với phần thu nhập từ hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên, trọng điểm và các hợp đồng thực hiện tại miền núi, vùng sâu, vùng đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;
b) Thưởng tiền không quá 30 lần mức lương cơ sở chung nếu công bố được 01 bài báo trên tạp chí khoa học quốc tế uy tín trong danh mục ISI, SCI, SCIE. Tiền thưởng lấy từ kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ trong dự toán giao cho cơ sở giáo dục đại học;
c) Hỗ trợ 50% phí đăng ký bảo hộ quyền tác giả. Kinh phí hỗ trợ lấy từ kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ trong dự toán giao cho cơ sở giáo dục đại học;
d) Tính tương đương 20 giờ giảng dạy lý thuyết nếu công bố được 01 bài báo trên tạp chí khoa học có thang điểm 1 trong danh mục của Hội đồng Chức danh Giáo sư Nhà nước.
2. Giảng viên là nhà khoa học đầu ngành trong các cơ sở giáo dục đại học được hưởng các chính sách khuyến khích, hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 40/2014/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ.
3. Giáo sư là giảng viên cơ hữu trong các cơ sở giáo dục đại học được hưởng các chính sách khuyến khích, hỗ trợ sau đây:
a) Thành lập nhóm nghiên cứu xuất sắc trong lĩnh vực chuyên môn của mình và được cấp kinh phí cho hoạt động của nhóm nghiên cứu từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ;
b) Hỗ trợ kinh phí tham gia các hội thảo, hội nghị khoa học trong nước và quốc tế thuộc lĩnh vực chuyên môn của mình; số lần tham dự hội thảo khoa học ở nước ngoài không quá 02 lần/năm. Kinh phí hỗ trợ lấy từ kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ trong dự toán giao cho cơ sở giáo dục đại học;
c) Ưu tiên giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ gắn với nhiệm vụ đào tạo tiến sĩ theo hình thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng.
4. Giảng viên là nhà khoa học trẻ tài năng trong các cơ sở giáo dục đại học được hưởng các chính sách khuyến khích, hỗ trợ quy định tại Nghị định số 40/2014/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ và hưởng các chính sách khuyến khích, hỗ trợ khác như sau:
a) Ưu tiên tuyển chọn đi học nâng cao trình độ ở trong nước, ngoài nước;
b) Tạo điều kiện tham gia nghiên cứu khoa học để phát huy, phát triển định hướng chuyên môn nghiên cứu. Ưu tiên giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiềm năng với hình thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng;
c) Xem xét hỗ trợ kinh phí tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học trong nước và quốc tế thuộc lĩnh vực chuyên môn của mình. Kinh phí hỗ trợ lấy từ kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ trong dự toán giao cho cơ sở giáo dục đại học;
d) Xem xét hỗ trợ kinh phí sử dụng các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, phòng thí nghiệm chuyên ngành, liên ngành để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, trừ trường hợp kinh phí này đã được dự toán trong kinh phí thực hiện nhiệm vụ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.5.18. Chính sách trọng dụng nhà khoa học đầu ngành; Điều 19.5.NĐ.5.24. Chính sách trọng dụng nhà khoa học trẻ tài năng)
Điều 13.2.NĐ.4.11. Khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển tiềm lực và hoạt động khoa học và công nghệ
(Điều 11 Nghị định số 99/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2014)
1. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế khi:
a) Đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học bằng lợi nhuận trước thuế hoặc bằng lợi nhuận sau thuế;
b) Đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học bằng thu nhập trước thuế hoặc bằng thu nhập sau thuế;
c) Nhập khẩu trang thiết bị, máy móc nguyên vật liệu để đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học;
d) Tiến hành hoạt động chuyển giao công nghệ từ cơ sở giáo dục đại học;
đ) Ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học của cơ sở giáo dục đại học để phát triển và đổi mới công nghệ.
2. Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu tài sản, vốn đầu tư, thu nhập, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khi đầu tư phát triển tiềm lực và khuyến khích hoạt động khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học.
Điều 13.2.NĐ.4.12. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học
(Điều 12 Nghị định số 99/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2014)
1. Xây dựng kế hoạch, dự án và huy động nguồn kinh phí đầu tư phát triển tiềm lực và khuyến khích hoạt động khoa học và công nghệ trong cơ sở giáo dục đại học.
2. Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đầu tư phát triển tiềm lực và khuyến khích hoạt động khoa học và công nghệ trong cơ sở giáo dục đại học.
3. Đảm bảo 20% vốn đối ứng đối với các dự án phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ được đầu tư.
4. Đảm bảo sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả nguồn vốn đầu tư; chịu trách nhiệm trước pháp luật về những vi phạm trong đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ tại cơ sở giáo dục đại học.
5. Hằng năm, dành tối thiểu 5% kinh phí từ nguồn thu hợp pháp của cơ sở giáo dục đại học để đầu tư phát triển tiềm lực và khuyến khích hoạt động khoa học và công nghệ ở cơ sở giáo dục đại học.
6. Hằng năm, dành tối thiểu 3% kinh phí từ nguồn thu học phí của cơ sở giáo dục đại học để cho sinh viên và người học hoạt động nghiên cứu khoa học.
Điều 13.2.NĐ.4.13. Quyền hạn của cơ sở giáo dục đại học
(Điều 13 Nghị định số 99/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2014)
1. Được tự chủ quyết định việc đào tạo, tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên, cán bộ quản lý khoa học và công nghệ trong cơ sở giáo dục đại học.
2. Được tự chủ quyết định hạng mục đầu tư trong tổng số vốn đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ được giao.
3. Được tự chủ quyết định sử dụng cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, trang thiết bị được đầu tư để phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và làm dịch vụ khoa học và công nghệ.
Điều 13.2.NĐ.4.14. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
(Điều 14 Nghị định số 99/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2014)
1. Hàng năm, xây dựng dự toán kinh phí đầu tư phát triển tiềm lực và khuyến khích hoạt động khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.
2. Hướng dẫn, hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư phát triển tiềm lực và khuyến khích hoạt động khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học trực thuộc.
3. Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng và xử lý vi phạm đối với hoạt động đầu tư phát triển tiềm lực và khuyến khích hoạt động khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học trực thuộc.
Điều 13.2.NĐ.4.15. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
(Điều 15 Nghị định số 99/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2014)
Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp dự toán ngân sách hàng năm cho đầu tư phát triển tiềm lực và khuyến khích hoạt động khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.
Điều 13.2.NĐ.4.16. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính
(Điều 16 Nghị định số 99/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2014)
Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cân đối, bố trí ngân sách nhà nước hàng năm cho đầu tư phát triển tiềm lực và khuyến khích hoạt động khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học.
Điều 13.2.NĐ.4.17. Trách nhiệm của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
(Điều 17 Nghị định số 99/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2014)
1. Hàng năm, xây dựng dự toán kinh phí đầu tư phát triển tiềm lực và khuyến khích hoạt động khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học trực thuộc gửi Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.
2. Hướng dẫn, hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư phát triển tiềm lực và khuyến khích hoạt động khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học do Bộ, ngành, địa phương quản lý.
3. Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng và xử lý vi phạm đối với hoạt động đầu tư phát triển tiềm lực và khuyến khích hoạt động khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học do Bộ, ngành, địa phương quản lý.
4. Báo cáo tình hình thực hiện các dự án đầu tư phát triển tiềm lực và khuyến khích hoạt động khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học do Bộ, ngành, địa phương quản lý, gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 20 tháng 11 hàng năm để tổng hợp, theo dõi.
Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định về hoạt động khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học.
Phu luc_Quy dinh ve hoat dong khoa hoc va cong nghe trong cac co so giao duc dai hoc_22_2011_TT-BGDĐT.docx
HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC QUỐC TẾ
Điều 13.2.LQ.43. Mục tiêu hoạt động hợp tác quốc tế
(Điều 43 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
1. Nâng cao chất lượng giáo dục đại học theo hướng hiện đại, tiếp cận nền giáo dục đại học tiên tiến trong khu vực và trên thế giới.
2. Tạo điều kiện để cơ sở giáo dục đại học phát triển bền vững, đào tạo nguồn nhân lực có trình độ và chất lượng cao, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Điều 13.2.LQ.44. Các hình thức hợp tác quốc tế của cơ sở giáo dục đại học
(Điều 44 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
1. Liên kết đào tạo.
2. Thành lập văn phòng đại diện của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam.
3. Hợp tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học.
4. Tư vấn, tài trợ, đầu tư phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị.
5. Bồi dưỡng, trao đổi giảng viên, nghiên cứu viên, cán bộ quản lý và người học.
6. Liên kết thư viện, trao đổi thông tin phục vụ hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ; cung ứng chương trình đào tạo; trao đổi các ấn phẩm, tài liệu và kết quả hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ.
7. Tham gia các tổ chức giáo dục, khoa học, hội nghề nghiệp khu vực và quốc tế.
8. Mở văn phòng đại diện cơ sở giáo dục đại học của Việt Nam ở nước ngoài.
9. Các hình thức hợp tác khác theo quy định của pháp luật.
Điều 13.2.LQ.45. Liên kết đào tạo với nước ngoài
(Điều 45 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 34/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Liên kết đào tạo với nước ngoài là việc hợp tác đào tạo giữa cơ sở giáo dục đại học được thành lập ở Việt Nam với cơ sở giáo dục đại học nước ngoài nhằm thực hiện chương trình đào tạo để cấp văn bằng hoặc cấp chứng chỉ, nhưng không hình thành pháp nhân mới. Việc liên kết đào tạo với nước ngoài phải bảo đảm thực hiện quy định của Luật giáo dục và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài là chương trình của nước ngoài hoặc chương trình do hai bên cùng xây dựng. Việc tổ chức đào tạo được thực hiện toàn bộ tại Việt Nam hoặc một phần tại Việt Nam và một phần tại nước ngoài.
3. Cơ sở giáo dục đại học nước ngoài liên kết đào tạo với cơ sở giáo dục đại học Việt Nam phải là cơ sở đào tạo có uy tín, chất lượng, có văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước đó cho phép đào tạo và cấp văn bằng trong lĩnh vực liên kết hoặc có giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục còn hiệu lực do tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục hợp pháp cấp. Các bên liên kết phải bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị, đội ngũ giảng viên đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo; chịu trách nhiệm về chất lượng của chương trình đào tạo.
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt đề án liên kết đào tạo với nước ngoài đối với ngành đào tạo giáo viên, ngành đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe sau khi có ý kiến của bộ, ngành liên quan; đề án liên kết đào tạo của cơ sở giáo dục đại học không thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
5. Cơ sở giáo dục đại học đáp ứng điều kiện quy định tại Điều này và khoản 2 Điều 32 của Luật này thì được tự chủ liên kết đào tạo trình độ đại học; khi đạt chuẩn kiểm định chất lượng chương trình đào tạo trình độ đại học thì được tự chủ liên kết đào tạo trình độ thạc sĩ ngành phù hợp; khi đạt chuẩn kiểm định chất lượng chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ thì được tự chủ liên kết đào tạo trình độ tiến sĩ ngành phù hợp.
6. Trường hợp chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài bị đình chỉ tuyển sinh hoặc bị chấm dứt hoạt động do không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này, cơ sở giáo dục đại học phải bảo đảm lợi ích hợp pháp của giảng viên, người lao động và người học; bồi hoàn kinh phí cho người học; thanh toán các khoản thù lao giảng dạy, các quyền lợi khác của giảng viên và người lao động theo hợp đồng lao động đã ký kết hoặc thỏa ước lao động tập thể; thanh toán các khoản nợ thuế và khoản nợ khác (nếu có).
7. Cơ sở giáo dục đại học phải công bố công khai thông tin liên quan về chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài, tính pháp lý của văn bằng nước ngoài được cấp tại nước cấp bằng và tại Việt Nam trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục đại học và phương tiện thông tin đại chúng; hỗ trợ người học trong quá trình công nhận văn bằng giáo dục đại học; thực hiện kiểm định chương trình liên kết thực hiện tại Việt Nam ngay sau khi có sinh viên tốt nghiệp và kiểm định theo chu kỳ quy định.
8. Cơ sở giáo dục đại học tự liên kết đào tạo khi chưa bảo đảm điều kiện theo quy định hoặc vi phạm điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục trong đề án liên kết đào tạo với nước ngoài thì bị đình chỉ hoạt động liên kết đào tạo, không được tự chủ liên kết đào tạo với nước ngoài trong thời hạn 05 năm, kể từ khi có kết luận về việc vi phạm của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 13.2.LQ.46. Văn phòng đại diện
(Điều 46 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
1. Văn phòng đại diện của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài có chức năng đại diện cho cơ sở giáo dục đại học nước ngoài.
2. Văn phòng đại diện có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thúc đẩy hợp tác với cơ sở giáo dục đại học Việt Nam thông qua việc xúc tiến xây dựng các chương trình, dự án hợp tác trong lĩnh vực giáo dục đại học;
b) Tổ chức các hoạt động giao lưu, tư vấn, trao đổi thông tin, hội thảo, triển lãm trong lĩnh vực giáo dục đại học nhằm giới thiệu về tổ chức, cơ sở giáo dục đại học nước ngoài;
c) Đôn đốc, giám sát việc thực hiện các thỏa thuận hợp tác giáo dục đại học đã ký kết với các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam;
d) Không được thực hiện hoạt động giáo dục đại học sinh lợi trực tiếp tại Việt Nam và không được phép thành lập chi nhánh trực thuộc văn phòng đại diện của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam.
3. Cơ sở giáo dục đại học nước ngoài được cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có tư cách pháp nhân;
b) Có thời gian hoạt động giáo dục đại học ít nhất là 05 năm ở nước sở tại;
c) Có điều lệ, tôn chỉ, mục đích hoạt động rõ ràng;
d) Có quy chế tổ chức, hoạt động của văn phòng đại diện dự kiến thành lập tại Việt Nam phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện của cơ sở giáo dục nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đại học.
5. Văn phòng đại diện của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau:
a) Hết thời hạn ghi trong giấy phép;
b) Theo đề nghị của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài thành lập văn phòng đại diện;
c) Giấy phép bị thu hồi vì không hoạt động sau thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép lần đầu hoặc 03 tháng, kể từ ngày được gia hạn giấy phép;
d) Bị phát hiện có sự giả mạo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện;
đ) Có những hoạt động trái với nội dung của giấy phép;
e) Vi phạm các quy định khác của pháp luật Việt Nam.
Điều 13.2.LQ.47. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục đại học trong hoạt động hợp tác quốc tế
(Điều 47 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
1. Thực hiện các hình thức hợp tác quốc tế quy định tại Điều 44 của Luật này.
2. Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Được bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều 13.2.LQ.48. Trách nhiệm của Nhà nước về hợp tác quốc tế
(Điều 48 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 2 Luật số 34/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Chính phủ có chính sách phù hợp thực hiện các cam kết song phương và đa phương, nhằm tạo điều kiện phát triển hoạt động hợp tác quốc tế của các cơ sở giáo dục đại học theo nguyên tắc đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục đại học; tăng cường quản lý về liên doanh, liên kết giáo dục đại học với nước ngoài.
2. Chính phủ quy định chính sách đầu tư, chế độ đãi ngộ nhằm thu hút các nhà khoa học và người Việt Nam ở nước ngoài tham gia hoạt động tài trợ, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ; quy định cụ thể điều kiện, thủ tục về hợp tác quốc tế quy định tại các điều 44, 45 và 46 của Luật này.
3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc khuyến khích cơ sở giáo dục đại học đầu tư, mở rộng giao lưu, hợp tác quốc tế trong hoạt động giảng dạy, đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ với nước ngoài; quy định việc quản lý hoạt động cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam, việc liên kết của cơ sở giáo dục đại học Việt Nam với cơ sở giáo dục đại học nước ngoài.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.6.NĐ.3.4. Mức ưu đãi, hỗ trợ đào tạo ở ngoài nước; Điều 19.6.NĐ.3.4. Mức ưu đãi, hỗ trợ đào tạo ở ngoài nước; Điều 19.6.TL.2.3. Chính sách ưu đãi đối với người học các chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử ở ngoài nước; Điều 19.6.TL.2.3. Chính sách ưu đãi đối với người học các chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử ở ngoài nước)
Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định quản lý nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương về khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Phu luc_QD QLHTQT.doc
BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Điều 13.2.LQ.49. Bảo đảm chất lượng giáo dục đại học; mục tiêu, nguyên tắc và đối tượng kiểm định chất lượng giáo dục đại học
(Điều 49 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 34/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Bảo đảm chất lượng giáo dục đại học là quá trình liên tục, mang tính hệ thống, bao gồm các chính sách, cơ chế, tiêu chuẩn, quy trình, biện pháp nhằm duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục đại học.
2. Hệ thống bảo đảm chất lượng giáo dục đại học bao gồm hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong và hệ thống bảo đảm chất lượng bên ngoài thông qua cơ chế kiểm định chất lượng giáo dục đại học.
3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chuẩn chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học và yêu cầu tối thiểu để thực hiện chương trình đào tạo; tiêu chuẩn đánh giá chất lượng, quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục đại học.
4. Mục tiêu của kiểm định chất lượng giáo dục đại học được quy định như sau:
a) Bảo đảm và nâng cao chất lượng giáo dục đại học;
b) Xác nhận mức độ đáp ứng mục tiêu của cơ sở giáo dục đại học hoặc chương trình đào tạo trong từng giai đoạn;
c) Làm căn cứ để cơ sở giáo dục đại học giải trình với chủ sở hữu, cơ quan có thẩm quyền, các bên liên quan và xã hội về thực trạng chất lượng đào tạo;
d) Làm cơ sở cho người học lựa chọn cơ sở giáo dục đại học, chương trình đào tạo; cho nhà tuyển dụng lao động tuyển chọn nhân lực.
5. Nguyên tắc kiểm định chất lượng giáo dục đại học được quy định như sau:
a) Độc lập, khách quan, đúng pháp luật;
b) Trung thực, công khai, minh bạch;
c) Bình đẳng, bắt buộc, định kỳ.
6. Đối tượng kiểm định chất lượng giáo dục đại học bao gồm:
a) Cơ sở giáo dục đại học;
b) Chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.
Điều 13.2.LQ.50. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục đại học
(Điều 50 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 34/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Xây dựng và phát triển hệ thống bảo đảm chất lượng giáo dục bên trong cơ sở giáo dục đại học phù hợp với sứ mạng, mục tiêu và điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục đại học.
2. Xây dựng chính sách, kế hoạch bảo đảm chất lượng giáo dục đại học.
3. Tự đánh giá, cải tiến, nâng cao chất lượng đào tạo; định kỳ đăng ký kiểm định chương trình đào tạo và kiểm định cơ sở giáo dục đại học.
Cơ sở giáo dục đại học không thực hiện kiểm định chương trình theo chu kỳ kiểm định hoặc kết quả kiểm định chương trình không đạt yêu cầu phải cải tiến, nâng cao chất lượng đào tạo, bảo đảm cho người học đáp ứng chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo. Sau 02 năm, kể từ ngày giấy chứng nhận kiểm định chất lượng đào tạo hết hạn hoặc từ ngày có kết quả kiểm định không đạt yêu cầu, nếu không thực hiện kiểm định lại chương trình hoặc kết quả kiểm định lại vẫn không đạt yêu cầu thì cơ sở giáo dục đại học phải dừng tuyển sinh đối với chương trình đào tạo đó và có biện pháp bảo đảm quyền lợi cho người học.
4. Duy trì và phát triển các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo, bao gồm đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, nhân viên; chương trình đào tạo, giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập; phòng học, phòng làm việc, phòng thí nghiệm, thư viện, hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở thực hành; nguồn lực tài chính, ký túc xá và cơ sở dịch vụ khác.
5. Hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện mục tiêu chất lượng giáo dục đại học theo kế hoạch bảo đảm chất lượng giáo dục đại học; công bố công khai điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo, kết quả đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng, kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng trên trang thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của cơ sở giáo dục đại học và phương tiện thông tin đại chúng.
Điều 13.2.TT.37.3. Nguyên tắc chung ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức đào tạo qua mạng
(Điều 3 Thông tư số 12/2016/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/06/2016)
1. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức đào tạo qua mạng phải tuân thủ các quy định tại Thông tư này và các quy chế đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành, đảm bảo chất lượng và nâng cao hiệu quả đào tạo.
2. Hệ thống công nghệ thông tin liên quan đào tạo qua mạng phải đảm bảo các quy định pháp luật có liên quan về ứng dụng công nghệ thông trong cơ quan nhà nước và các quy định về an toàn, an ninh thông tin.
Điều 13.2.TT.37.4. Nội dung đào tạo qua mạng
(Điều 4 Thông tư số 12/2016/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/06/2016)
Thủ trưởng cơ sở đào tạo quyết định môn học, học phần trong các chương trình đào tạo của đơn vị được phép thực hiện qua mạng (gọi chung là học phần đào tạo qua mạng) trên cơ sở các quy định của Quy chế đào tạo hiện hành. Nội dung các học phần đào tạo qua mạng có khối lượng, nội dung và cấu trúc kiến thức tương đương với các học phần thuộc chương trình cùng ngành học, cấp học.
Điều 13.2.TT.37.5. Chuẩn đóng gói e-Learning
(Điều 5 Thông tư số 12/2016/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/06/2016)
Các học liệu điện tử, bài giảng điện tử e-Learning, hệ thống LMS, LCMS khuyến khích áp dụng các chuẩn đóng gói phổ biến trên thế giới như: SCORM (Sharable Content Object Reference Model), AICC (Aviation Industry Computer-Based Training Committee).
Điều 13.2.TT.37.6. Sử dụng phần mềm mã nguồn mở
(Điều 6 Thông tư số 12/2016/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/06/2016)
Khuyến khích các cơ sở đào tạo khai thác sử dụng các hệ thống phần mềm mã nguồn mở trong tổ chức đào tạo qua mạng (Phụ lục kèm theo Thông tư này).
Phu luc_Danh sach phan mem.doc
Điều 13.2.TT.37.7. Điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức đào tạo qua mạng
(Điều 7 Thông tư số 12/2016/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/06/2016)
Để tổ chức đào tạo qua mạng, cơ sở đào tạo phải đảm bảo triển khai các yêu cầu sau đây:
1. Cổng thông tin điện tử đào tạo qua mạng.
2. Hệ thống máy chủ và hạ tầng kết nối mạng Internet.
3. Hệ thống quản lý học tập.
4. Hệ thống quản lý nội dung học tập.
5. Kho học liệu số.
6. Đội ngũ nhân lực đảm bảo triển khai hoạt động đào tạo qua mạng gồm:
a) Đội ngũ cán bộ quản trị kỹ thuật hệ thống công nghệ thông tin;
b) Đội ngũ cán bộ thiết kế học liệu;
c) Đội ngũ nhà giáo có thể tự xây dựng bài giảng e-Learning;
d) Đội ngũ cán bộ cố vấn học tập.
7. Quy chế ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức đào tạo qua mạng.
Điều 13.2.TT.37.8. Cổng thông tin đào tạo qua mạng
(Điều 8 Thông tư số 12/2016/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/06/2016)
1. Cổng thông tin điện tử đào tạo qua mạng phải tích hợp các hệ thống, chức năng sau đây:
a) Hệ thống quản lý học tập
- Cho phép người học truy cập vào các nội dung học tập qua mạng như đã đăng ký và có thể tự học tập, tự đánh giá, nắm bắt được tiến trình, kết quả học tập của bản thân.
- Cho phép cơ sở đào tạo quản lý điểm, tiến trình học tập của người học và các hoạt động của giảng viên, cố vấn học tập trên môi trường mạng.
- Cung cấp diễn đàn trao đổi và các công cụ hỗ trợ khác để người học có thể trao đổi với giảng viên và các phòng ban của cơ sở đào tạo các vấn đề liên quan đến học qua mạng.
b) Kho học liệu số gồm: giáo trình, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, bài kiểm tra đánh giá, bản trình chiếu, bảng dữ liệu được số hóa, các tệp âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử, phần mềm dạy học, thí nghiệm ảo,... phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu của người học;
c) Diễn đàn trao đổi và các công cụ hỗ trợ khác để trao đổi về học tập, giải đáp thắc mắc của người học có sự tham gia của giảng viên, trợ giảng;
d) Cung cấp thông tin liên quan đến đào tạo qua mạng gồm:
- Văn bản, quy chế, quy định liên quan đến đào tạo qua mạng;
- Chương trình đào tạo, chương trình môn học, kế hoạch đào tạo qua mạng;
- Thời khóa biểu và hướng dẫn cách học tập, kiểm tra, đánh giá đối với từng nội dung đào tạo qua mạng;
- Đường dẫn truy cập tới các nội dung học tập liên quan.
đ) Hệ thống tài khoản đăng nhập và thư điện tử cấp tới từng người học để trao đổi thông tin liên quan đến toàn bộ quá trình đào tạo qua mạng.
2. Cổng thông tin đào tạo qua mạng phải tuân thủ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định về việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
Điều 13.2.TT.37.9. Hệ thống máy chủ và hạ tầng kết nối mạng Internet
(Điều 9 Thông tư số 12/2016/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/06/2016)
1. Hệ thống máy chủ và hạ tầng kết nối mạng Internet phải có đủ băng thông, năng lực đáp ứng nhu cầu truy cập của người dùng, không để xảy ra hiện tượng nghẽn mạng hay quá tải.
2. Cơ sở đào tạo có thể lựa chọn hình thức đầu tư hoặc thuê dịch vụ hạ tầng công nghệ thông tin trên cơ sở đảm bảo an toàn, an ninh thông tin và hiệu quả đầu tư.
Điều 13.2.TT.37.10. Hệ thống quản lý nội dung học tập
1. Cho phép tổ chức lưu trữ và phân phát các nội dung học tập tới người học qua mạng.
2. Tích hợp công cụ soạn bài giảng dành cho giảng viên.
3. Tùy vào điều kiện thực tiễn, cơ sở đào tạo có thể tích hợp hệ thống quản lý học tập với hệ thống quản lý nội dung học tập sao cho hiệu quả nhất.
Điều 13.2.TT.37.11. Học liệu điện tử
(Điều 11 Thông tư số 12/2016/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/06/2016)
1. Học liệu điện tử phải có nội dung bám sát mục tiêu đào tạo, có tính sư phạm cao, dễ dùng, đáp ứng được nhu cầu tự học của người học.
2. Phương thức cung cấp học liệu điện tử đến người học:
a) Trực tuyến qua mạng Internet;
b) Trực tuyến qua mạng nội bộ;
c) Đĩa CD, DVD, thẻ nhớ USB để người học có thể chủ động học không cần kết nối mạng.
3. Học liệu phục vụ học phần đào tạo qua mạng phải được chuẩn bị đầy đủ trước khi tổ chức khóa học.
Điều 13.2.TT.37.12. Đội ngũ cán bộ triển khai đào tạo qua mạng
(Điều 12 Thông tư số 12/2016/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/06/2016)
1. Nhà giáo tham gia đào tạo qua mạng phải nắm vững kỹ năng dạy học qua mạng; có khả năng quản lý, định hướng, hướng dẫn và giải đáp người học qua phương thức đào tạo qua mạng; sử dụng thành thạo hệ thống quản lý học tập qua mạng và các phương tiện công nghệ thông tin theo yêu cầu của cơ sở đào tạo với vai trò một giảng viên và phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn giảng viên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Khoản 1 Điều 77 Luật Giáo dục và các quy định có liên quan.
2. Cán bộ kỹ thuật quản trị hệ thống đào tạo qua mạng phải am hiểu các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin liên quan đến đào tạo qua mạng của cơ sở đào tạo; được hướng dẫn, chuyển giao công nghệ để quản trị, vận hành hệ thống công nghệ thông tin đảm bảo hoạt động ổn định.
3. Cán bộ thiết kế học liệu điện tử phải am hiểu quy trình thiết kế, quy trình sản xuất học liệu; sử dụng thành thạo các công cụ công nghệ thông tin liên quan và phối hợp với giảng viên bộ môn tổ chức thiết kế, xây dựng học liệu điện tử phục vụ đào tạo qua mạng của cơ sở đào tạo.
4. Cán bộ cố vấn học tập phải am hiểu các hoạt động của đào tạo qua mạng, thực hiện hướng dẫn người học biết cách tham gia và sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin trước khi tổ chức các khóa đào tạo qua mạng, theo dõi quản lý quá trình học tập của người học.
Điều 13.2.TT.37.13. Quy chế ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức đào tạo qua mạng
(Điều 13 Thông tư số 12/2016/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/06/2016)
Thủ trưởng cơ sở đào tạo tổ chức xây dựng và ban hành quy chế ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức đào tạo trong đó quy định rõ:
1. Quy trình tổ chức, thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức đào tạo qua mạng.
2. Quy định quản lý, vận hành các hệ thống công nghệ thông tin: cổng thông tin đào tạo qua mạng, hệ thống quản lý học tập, hệ thống quản lý nội dung học tập.
3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân khi tham gia quản lý, tổ chức, sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức đào tạo qua mạng.
4. Quy trình tổ chức thẩm định học liệu điện tử trước khi đưa vào sử dụng.
5. Các quy định khác.
Điều 13.2.TT.37.14. Tổ chức thực hiện
(Điều 14 Thông tư số 12/2016/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/06/2016)
1. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo
a) Cục Công nghệ thông tin:
- Chỉ đạo, đôn đốc thực hiện các nội dung của Thông tư này.
- Kiểm tra việc tuân thủ hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức đào tạo qua mạng của các cơ sở đào tạo theo quy định của Thông tư này.
b) Các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm phối hợp tham gia công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức đào tạo qua mạng theo thẩm quyền.
2. Thủ trưởng cơ sở đào tạo
a) Chịu trách nhiệm quản lý và tổ chức triển khai hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức đào tạo qua mạng theo các quy định của Thông tư này.
b) Tổ chức thẩm định học liệu điện tử trước khi đưa vào sử dụng. Chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng đào tạo qua mạng do cơ sở đào tạo tổ chức.
c) Tạo điều kiện để giảng viên, cán bộ kỹ thuật, cố vấn học tập và cán bộ thiết kế học liệu điện tử được tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn đáp ứng yêu cầu của công việc được giao.
d) Tổ chức đánh giá hiệu quả việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức đào tạo qua mạng thông qua kênh phản hồi của giảng viên, cán bộ hỗ trợ, người học để có các biện pháp điều chỉnh phù hợp.
đ) Ban hành quy chế về tổ chức, vận hành, cung cấp thông tin cho cổng thông tin đào tạo qua mạng của của cơ sở đào tạo.
Điều 13.2.TT.52.3. Yêu cầu chung về hệ thống thư điện tử và trang thông tin điện tử
(Điều 3 Thông tư số 15/2018/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/09/2018)
1. Việc thiết kế, xây dựng thư điện tử và trang thông tin điện tử phải đáp ứng các yêu cầu sau:
Tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin quy định tại Thông tư số 39/2017/TT-BTTTT ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước;
Sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” cấp 2 (tên miền riêng).
2. Hệ thống thư điện tử, trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục đại học được thiết lập theo một trong các phương thức sau:
Tự đầu tư thiết lập hệ thống;
Thuê dịch vụ công nghệ thông tin hoặc sử dụng dịch vụ miễn phí.
3. Việc quản lý thư điện tử và trang thông tin điện tử tại các cơ sở giáo dục đại học đảm bảo các nội dung sau:
Có quy chế quản lý, vận hành, sử dụng thư điện tử và trang thông tin điện tử;
Có giải pháp kỹ thuật duy trì hoạt động pên tục, ổn định, an toàn thông tin cho hệ thống thư điện tử và trang thông tin điện tử;
Có kế hoạch nâng cấp, bảo trì thường xuyên đáp ứng yêu cầu của thực tế và lấy người sử dụng làm trung tâm.
4. Việc đầu tư xây dựng và bố trí nhân lực quản lý, vận hành hệ thống thư điện tử và trang thông tin điện tử do cơ sở giáo dục đại học thực hiện. Kinh phí triển khai, vận hành hệ thống thư điện tử và trang thông tin điện tử được cân đối trong dự toán chi của cơ sở giáo dục đại học.
Điều 13.2.TT.52.4. Quản lý, vận hành, sử dụng thư điện tử
(Điều 4 Thông tư số 15/2018/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/09/2018)
Cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm cung cấp miễn phí thư điện tử tên miền riêng (gồm địa chỉ và không gian lưu trữ) cho các đơn vị trực thuộc, cán bộ quản lý, giảng viên; khuyến khích cung cấp thư điện tử cho nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên phục vụ công tác quản lý, điều hành và giao dịch trên môi trường mạng.
Quy chế quản lý, vận hành, sử dụng thư điện tử của cơ sở giáo dục đại học bao gồm tối thiểu các quy định sau:
Quy định về cung cấp, quản trị thư điện tử;
Quy định về nội dung thông tin gửi, nhận qua thư điện tử;
Quy định trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân khi sử dụng thư điện tử.
Việc quản lý, quản trị, vận hành hệ thống thư điện tử tại cơ sở giáo dục đại học được giao cho một đơn vị thực hiện.
Điều 13.2.TT.52.5. Nhóm thư điện tử dùng chung
(Điều 5 Thông tư số 15/2018/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/09/2018)
Bộ Giáo dục và Đào tạo thiết lập nhóm thư điện tử dùng chung để trao đổi thông tin giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo với các cơ sở giáo dục đại học.
Các nhóm thư điện tử dùng chung do Bộ Giáo dục và Đào tạo cung cấp và quản lý bao gồm:
Nhóm thư điện tử của thủ trưởng các cơ sở giáo dục đại học:
Hieutruong.Daihoc@moet.gov.vn.
Nhóm thư điện tử của văn thư các cơ sở giáo dục đại học:
Vanthu.Daihoc@moet.gov.vn.
Cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm pên hệ với Bộ Giáo dục và Đào tạo (Cục Công nghệ thông tin) để đăng ký, cập nhật kịp thời địa chỉ thư điện tử của thủ trưởng và bộ phận văn thư vào nhóm thư điện tử dùng chung.
Điều 13.2.TT.52.6. Chức năng và nhiệm vụ của trang thông tin điện tử
(Điều 6 Thông tư số 15/2018/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/09/2018)
Xây dựng mối quan hệ trực tuyến giữa cơ sở giáo dục đại học với các tổ chức, cá nhân có pên quan.
Công khai, minh bạch thông tin của cơ sở giáo dục đại học theo quy định hiện hành.
Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin chính thống của cơ sở giáo dục đại học trên môi trường mạng.
Điều 13.2.TT.52.7. Nguyên tắc cung cấp thông tin lên trang thông tin điện tử
(Điều 7 Thông tư số 15/2018/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/09/2018)
Thông tin cung cấp trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục đại học phải đúng với quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và có giá trị pháp lý.
Thông tin cung cấp trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục đại học phải tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn, an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước, báo chí, sở hữu trí tuệ và quản lý thông tin trên Internet.
Việc đăng tải, trích dẫn, sử dụng lại thông tin trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục đại học phải ghi rõ thông tin về tác giả, nguồn của thông tin.
Điều 13.2.TT.52.8. Quản lý, vận hành, sử dụng trang thông tin điện tử
(Điều 8 Thông tư số 15/2018/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/09/2018)
Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học quyết định thành lập Ban Biên tập trang thông tin điện tử để quản lý nội dung của trang thông tin điện tử, phân công một lãnh đạo cơ sở giáo dục đại học làm trưởng Ban Biên tập.
Quy chế quản lý, vận hành, sử dụng trang thông tin điện tử do Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học ban hành cần quy định tối thiểu các nội dung sau:
Nội dung cần công khai trên trang thông tin điện tử;
Quy trình tiếp nhận, xử lý, biên tập, cập nhật và xử lý thông tin đăng tải trên trang thông tin điện tử.
Thời hạn cung cấp, cập nhật thông tin trên trang thông tin điện tử;
Trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân trong việc cung cấp, tổng hợp, thẩm định và duyệt nội dung đăng tải trên trang thông tin điện tử;
đ) Quy định về quản lý, vận hành kỹ thuật trang thông tin điện tử.
Cơ sở giáo dục đại học giao một đơn vị trực thuộc chịu trách nhiệm quản lý, vận hành kỹ thuật đảm bảo hoạt động ổn định và an toàn thông tin cho trang thông tin điện tử.
Điều 13.2.TT.52.9. Áp dụng công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật
(Điều 9 Thông tư số 15/2018/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/09/2018)
Trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục đại học áp dụng các công nghệ, tiêu chuẩn, giải pháp kỹ thuật sau:
Bộ mã ký tự chữ tiếng Việt Unicode theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001 trong việc lưu trữ dữ pệu và trao đổi thông tin trên trang thông tin điện tử.
Giải pháp kỹ thuật hỗ trợ người dùng truy cập trang thông tin điện tử từ các thiết bị di động.
Giải pháp hỗ trợ người khuyết tật truy cập thông tin theo quy định.
Giải pháp cung cấp công cụ tìm kiếm toàn văn.
Giải pháp cho phép chia sẻ nội dung RSS.
Chuẩn Dubpn Core về dữ pệu đặc tả.
Điều 13.2.TT.52.10. Thông tin chung về tổ chức, hành chính
(Điều 10 Thông tư số 15/2018/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/09/2018)
Các cơ sở giáo dục đại học cung cấp, cập nhật thường xuyên, chính xác các thông tin chung về tổ chức, hành chính trên trang thông tin điện tử, bao gồm:
Thông tin giới thiệu gồm: Sứ mạng, tầm nhìn, chiến lược phát triển; sơ đồ, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở giáo dục đại học và các đơn vị trực thuộc; tóm lược quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục đại học; họ và tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử và nhiệm vụ đảm nhiệm của lãnh đạo cơ sở giáo dục đại học.
Thông tin giao dịch gồm: Địa chỉ, điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử chính thức của cơ sở giáo dục đại học để giao dịch và tiếp nhận các thông tin.
Hệ thống các quy định, văn bản quản lý điều hành pên quan đến hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.
Thông tin về thủ tục hành chính gồm:
Danh mục các dịch vụ trực tuyến được tổ chức thực hiện trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục đại học;
Danh mục các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ sở giáo dục đại học kèm theo quy trình, hồ sơ, thủ tục, thông tin giao dịch của người xử lý trực tiếp, thời hạn giải quyết, phí và lệ phí (nếu có).
Thông tin tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách, quy hoạch của cơ sở giáo dục đại học.
Mục lấy ý kiến góp ý của tổ chức, cá nhân gồm: Danh sách các vấn đề cần xin ý kiến; nội dung vấn đề xin ý kiến; địa chỉ, thư điện tử tiếp nhận ý kiến và thời hạn tiếp nhận ý kiến.
Khuyến khích các đơn vị trực thuộc cơ sở giáo dục đại học thiết lập trang tin điện tử riêng nằm trong hệ thống trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục đại học.
Điều 13.2.TT.52.11. Thông tin công khai đối với cơ sở giáo dục đại học
(Điều 11 Thông tư số 15/2018/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/09/2018)
Thông tin công khai của cơ sở giáo dục đại học và thời hạn đăng tin lên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục đại học thực hiện theo quy định tại Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 ban hành quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm:
Nhóm thông tin công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế.
Nhóm thông tin công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục.
Nhóm thông tin công khai thu chi tài chính.
Điều 13.2.TT.52.12. Thông tin về tuyển sinh trình độ đại học, cao đẳng sư phạm
(Điều 12 Thông tư số 15/2018/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/09/2018)
Thông tin về tuyển sinh đại học hệ chính quy, cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy và thời hạn đăng tin lên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục đại học thực hiện theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy, cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy, bao gồm:
Đề án tuyển sinh, thông tin tuyển sinh;
Thông tin pên quan đến điều kiện, hồ sơ, thủ tục, thời gian và địa điểm đăng ký dự thi, sơ tuyển, xét tuyển;
Thông tin cần thiết để thí sinh đăng kí xét tuyển;
Kết quả trúng tuyển, điểm trúng tuyển, danh sách thí sinh trúng tuyển;
đ) Quy chế tuyển sinh của trường (nếu có).
Thông tin về đào tạo từ xa trình độ đại học và thời hạn đăng tin lên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục đại học thực hiện theo quy định tại Thông tư số 10/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế đào tạo từ xa trình độ đại học, bao gồm:
Thông báo tuyển sinh và các thông tin pên quan đến chương trình đào tạo từ xa, kết quả tuyển sinh;
Những quy định pên quan đến đào tạo từ xa, chương trình đào tạo từ xa, các điều kiện đảm bảo chất lượng cho việc thực hiện chương trình đào tạo từ xa, thông tin về kiểm định chất lượng của cơ sở giáo dục đại học, tình hình việc làm của người học sau khi tốt nghiệp đối với từng ngành đào tạo và từng khóa học.
Điều 13.2.TT.52.13. Thông tin về tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ
(Điều 13 Thông tư số 15/2018/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/09/2018)
Thông tin về tuyển sinh, đào tạo trình độ thạc sĩ và thời hạn đăng tin lên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục đại học thực hiện theo quy định tại Thông tư số 15/2014/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ, bao gồm:
Thông tin về phương thức tuyển sinh, số lần tuyển sinh, thời điểm tuyển sinh trong năm và địa điểm tuyển sinh.
Thông tin về việc học bổ sung, quy định về học bổ sung kiến thức.
Thông tin thông báo tuyển sinh.
Danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi.
Danh sách thí sinh trúng tuyển.
Các thông tin quy định tại khoản 9 Điều 34 Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 13.2.TT.52.14. Thông tin về tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ
(Điều 14 Thông tư số 15/2018/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/09/2018)
Thông tin về tuyển sinh, đào tạo trình độ tiến sĩ và thời hạn đăng tin lên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục đại học thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2017/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ, bao gồm:
Thông tin pên quan đến tuyển sinh, đào tạo trình độ tiến sĩ, thông báo tuyển sinh. Thông báo tuyển sinh nêu rõ điều kiện dự tuyển, ngành đào tạo, danh sách người hướng dẫn, chỉ tiêu tuyển sinh, hồ sơ, thời gian nhận hồ sơ, kế hoạch và phương thức tuyển sinh.
Thời gian, địa điểm tổ chức đánh giá luận án, tóm tắt và toàn văn luận án, những điểm mới của luận án bằng tiếng Việt và tiếng Anh hoặc tiếng nước ngoài khác.
Toàn văn luận án và tóm tắt luận án hoàn chỉnh cuối cùng có chữ ký của nghiên cứu sinh, chữ ký của người hướng dẫn và xác nhận của thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học sau khi đã bổ sung, sửa chữa theo yêu cầu của Hội đồng đánh giá luận án cấp trường, viện và Hội đồng thẩm định (nếu có).
Điều 13.2.TT.52.15. Thông tin kiểm định chất lượng giáo dục và cấp văn bằng, chứng chỉ
(Điều 15 Thông tư số 15/2018/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/09/2018)
Công khai trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục đại học các thông tin kiểm định chất lượng giáo dục và cấp văn bằng chứng chỉ, gồm:
Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục được công bố chậm nhất 10 ngày làm việc sau khi được cấp theo quy định tại Thông tư số 12/2017/ TT-BGDĐT ngày 19 tháng 5 năm 2017 ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục đại học.
Thông tin về kết quả đánh giá ngoài, nghị quyết và kiến nghị của hội đồng kiểm định chất lượng giáo dục, kết quả công nhận đạt hay không đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.
Thông tin về văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc theo quy định về quản lý văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân.
Điều 13.2.TT.52.16. Niên giám thống kê về giáo dục
(Điều 16 Thông tư số 15/2018/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/09/2018)
Công khai trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục đại học các thông tin về niên giám, thống kê giáo dục, gồm:
Niên giám thống kê của cơ sở giáo dục đại học ít nhất 5 năm gần nhất hoặc từ ngày thành lập đối với cơ sở giáo dục đại học mới thành lập.
Niên giám thống kê gồm các thông tin cơ bản sau: Năm học, số lượng giảng viên, giáo viên, giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, thạc sĩ; số lượng sinh viên, theo các loại hình và trình độ đào tạo; số lượng sinh viên tuyển sinh đầu vào; số lượng sinh viên tốt nghiệp ra trường.
Điều 13.2.TT.52.17. Thông tin khác
(Điều 17 Thông tư số 15/2018/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/09/2018)
Các thông tin khác cần công khai trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục đại học gồm:
Hệ thống thư viện số (giáo trình, bài giảng, học pệu số) tích hợp trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục đại học.
Hệ thống học tập trực tuyến (e-Learning), phòng họp ảo tích hợp trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục đại học.
Thông tin về các tổ chức Đảng, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, hội sinh viên và các đoàn thể khác.
Thông cáo báo chí, trả lời phỏng vấn và phát ngôn chính thức của cơ sở giáo dục đại học về các vấn đề có pên quan.
Giải đáp yêu cầu của sinh viên về các vấn đề có pên quan đến cơ sở giáo dục đại học.
Thông tin học bổng, tín dụng vay vốn và các dịch vụ hỗ trợ khác cho sinh viên.
Thông tin tư vấn hỗ trợ việc làm, tư vấn hướng nghiệp.
Các thông tin khác theo quy định.
Điều 13.2.TT.52.18. Trách nhiệm của các cơ sở giáo dục đại học
(Điều 18 Thông tư số 15/2018/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/09/2018)
Các cơ sở giáo dục đại học chịu trách nhiệm triển khai sử dụng thư điện tử và trang thông tin điện tử theo quy định tại Thông tư này.
Đưa nội dung xây dựng, nâng cấp, quản lý, vận hành hệ thống thư điện tử, trang thông tin điện tử vào kế hoạch công tác 5 năm và hàng năm.
Chịu trách nhiệm quản lý tài khoản thư điện tử tham gia nhóm thư điện tử, chịu trách nhiệm nội dung thông tin gửi vào nhóm thư điện tử và kiểm tra xử lý thư điện tử nhận được trong nhóm thư điện tử dùng chung quy định tại Điều 5 Thông tư này.
Báo cáo kết quả triển khai sử dụng thư điện tử và trang thông tin điện tử về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Cục Công nghệ thông tin) hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra, đánh giá, xếp hạng kết quả hoạt động của hệ thống thư điện tử và nội dung thông tin trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục đại học.
Điều 13.2.LQ.51. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục đại học
(Điều 51 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 34/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục có nhiệm vụ đánh giá, công nhận cơ sở giáo dục đại học và chương trình đào tạo đạt tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục đại học.
Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục có tư cách pháp nhân, độc lập về tổ chức với cơ quan quản lý nhà nước và cơ sở giáo dục đại học, có trách nhiệm giải trình và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động kiểm định và kết quả kiểm định chất lượng giáo dục đại học.
2. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục được thành lập khi đủ điều kiện và có đề án thành lập theo quy định của pháp luật; được phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục khi có cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính, đội ngũ kiểm định viên cơ hữu đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật.
3. Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, cho phép hoạt động, giải thể tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; điều kiện và thủ tục để tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài được công nhận hoạt động tại Việt Nam.
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; quyết định cho phép hoạt động, đình chỉ hoạt động, giải thể tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; quyết định công nhận, thu hồi quyết định công nhận hoạt động của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài ở Việt Nam; quy định việc giám sát, đánh giá tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục.
Điều 13.2.LQ.52. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục
(Điều 52 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
1. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục có nhiệm vụ đánh giá và công nhận cơ sở giáo dục đại học và chương trình đào tạo đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục đại học.
Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục đại học.
2. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục được thành lập khi có đề án thành lập phù hợp với quy hoạch mạng lưới tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; được phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục khi có cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính, đội ngũ kiểm định viên đáp ứng yêu cầu hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục đại học.
3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chuẩn quốc gia đối với cơ sở giáo dục đại học; quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục đại học, chuẩn đối với chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học, yêu cầu tối thiểu để chương trình đào tạo được thực hiện; quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục đại học; nguyên tắc hoạt động, điều kiện và tiêu chuẩn của tổ chức, cá nhân hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục; việc cấp, thu hồi giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục; quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; cho phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục.
Điều 13.2.NĐ.7.12. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục đại học
(Điều 12 Nghị định số 99/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2020)
1. Điều kiện thành lập, cho phép hoạt động,đình chỉ hoạt động, giải thể tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục đại học của Việt Nam được thực hiện theo quy định của Chính phủ về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
2. Trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục đại học bao gồm:
a) Xây dựng cơ cấu tổ chức, bộ máy; bồi dưỡng, sử dụng, quản lý kiểm định viên; ban hành các văn bản nội bộ để tổ chức, triển khai các hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Tổ chức các hoạt động đánh giá và công nhận cơ sở giáo dục đại học và chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục theo yêu cầu của cơ sở giáo dục hoặc tổ chức có thẩm quyền, cấp và thu hồi giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục.
Việc đánh giá và công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục đối với chương trình đào tạo và cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
c) Công khai giấy phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục, quy chế tổ chức và hoạt động của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục, danh sách hội đồng kiểm định chất lượng giáo dục, danh sách kiểm định viên, kết quả hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục trên trang thông tin điện tử của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục;
d) Tuân thủ các quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, quy trình kiểm định chất lượng giáo dục; các nguyên tắc hoạt động, điều kiện và tiêu chuẩn của tổ chức, cá nhân hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục; về giám sát, đánh giá tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục;
đ) Gửi báo cáo cho Bộ Giáo dục và Đào tạo trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày cấp hoặc thu hồi giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục để công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo; cung cấp hồ sơ, tài liệu kiểm định chất lượng giáo dục theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền;
e) Hằng năm, trước ngày 31 tháng 12, gửi báo cáo đánh giá kết quả thực hiện hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục trong năm, kế hoạch triển khai cho năm tiếp theo và các đề xuất, kiến nghị (nếu có) về Bộ Giáo dục và Đào tạo;
g) Thực hiện trách nhiệm, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
3. Điều kiện và thủ tục để tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài được công nhận hoạt động tại Việt Nam được thực hiện theo quy định của Chính phủ về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo giáo viên trung học phổ thông trình độ đại học.
Quy dinh.doc
Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng chương trình đào tạo của các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp.
Phu luc_Quy dinh quy trinh va chu ky kiem dinh chat luong.doc
Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo điều dưỡng trình độ đại học, cao đẳng.
Phu luc_Quy dinh tieu chuan danh gia chat luong.doc
Điều 13.2.TT.31.3. Tiêu chuẩn cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia
(Điều 3 Thông tư số 24/2015/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/11/2015)
1. Tiêu chuẩn 1: Đất đai, cơ sở vật chất và thiết bị
a) Diện tích đất cơ sở giáo dục đại học được giao ít nhất 25m2/1 sinh viên, diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo ít nhất 3m²/1 sinh viên.
b) Các hạng mục công trình xây dựng đảm bảo tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) về thiết kế công trình trường đại học hiện hành.
c) Có đủ các phương tiện, trang thiết bị cần thiết đáp ứng yêu cầu về đào tạo và nghiên cứu khoa học; có cơ sở thực hành và trang thiết bị chuyên biệt theo yêu cầu đảm bảo chất lượng đối với các ngành, chuyên ngành đào tạo đặc thù.
d) Thư viện và trung tâm thông tin học liệu có đủ giáo trình, sách tham khảo cần thiết cho các chương trình đào tạo; có bản quyền truy cập ít nhất 1 cơ sở dữ liệu khoa học quốc tế và có ít nhất 1 tạp chí khoa học quốc tế (bản in hay bản điện tử) đối với mỗi ngành đào tạo.
đ) Hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin kết nối tất cả các đơn vị liên quan đảm bảo tính sẵn sàng truy cập thông tin và sử dụng theo phân cấp quản lý của cơ sở giáo dục đại học; trang thông tin điện tử có đầy đủ các thông tin cần phải công khai theo quy định của pháp luật và các thông tin cần thiết khác về cơ cấu tổ chức và các mặt hoạt động của cơ sở giáo dục đại học cho sinh viên và những người quan tâm tra cứu.
2. Tiêu chuẩn 2: Đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên và cán bộ quản lý
a) Giảng viên cơ hữu, nghiên cứu viên cơ hữu, giảng viên thỉnh giảng và cán bộ quản lý đáp ứng các tiêu chuẩn của từng vị trí công tác theo quy định của các văn bản pháp luật có liên quan.
b) Giảng viên cơ hữu đảm nhận giảng dạy ít nhất 80% khối lượng kiến thức của mỗi chương trình đào tạo.
c) Tỉ lệ sinh viên/giảng viên cơ hữu xác định theo ngành đào tạo đảm bảo không quá 10 sinh viên/giảng viên đối với nhóm ngành nghệ thuật, thể dục thể thao; 15 sinh viên/giảng viên đối với nhóm ngành y-dược và 20 sinh viên/giảng viên đối với các nhóm ngành khác.
d) Giảng viên cơ hữu và nghiên cứu viên cơ hữu có trình độ tiến sĩ chiếm ít nhất 40% tổng số giảng viên, nghiên cứu viên cơ hữu đối với cơ sở giáo dục đại học định hướng nghiên cứu, 25% đối với cơ sở giáo dục đại học định hướng ứng dụng và 10% đối với cơ sở giáo dục đại học định hướng thực hành.
Riêng đối với ngành, chuyên ngành đào tạo theo định hướng nghiên cứu của các cơ sở giáo dục đại học theo định hướng nghiên cứu tỷ lệ này không thấp hơn 50%.
đ) Đối với cơ sở giáo dục đại học định hướng nghiên cứu, tỷ lệ giảng viên, nghiên cứu viên có chức danh giáo sư và phó giáo sư trong tổng số giảng viên, nghiên cứu viên cơ hữu có trình độ tiến sĩ chiếm ít nhất 30%.
3. Tiêu chuẩn 3: Chương trình đào tạo và hoạt động đào tạo
a) Quy mô, ngành nghề và các trình độ đào tạo phù hợp với quy định phân tầng các cơ sở giáo dục đại học và đáp ứng yêu cầu đào tạo, phát triển nhân lực của địa phương và cả nước ở từng giai đoạn cụ thể.
b) Chương trình đào tạo được cập nhập thường xuyên; các chương trình đào tạo chất lượng cao, chương trình giảng dạy bằng tiếng nước ngoài và chương trình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ đều có chương trình đào tạo tham khảo tương ứng của các nước phát triển đã được kiểm định bởi tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục được Bộ Giáo dục và Đào tạo thừa nhận; có khối lượng kiến thức chuyên ngành tương đương với chương trình tham khảo; công khai nội dung các chương trình đào tạo và xuất xứ chương trình tham khảo trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo.
c) Công khai chuẩn đầu ra của các chương trình đào tạo; có công cụ, phương pháp đánh giá đảm bảo lượng hoá được các tiêu chí của chuẩn đầu ra đã cam kết.
d) Tổ chức và quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ đối với toàn bộ các chương trình đào tạo theo các hình thức giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.
đ) Có ít nhất 10% thời lượng của chương trình đào tạo dành cho hoạt động giảng dạy, báo cáo chuyên đề, tọa đàm chuyên môn, hội thảo với sự tham gia của các giảng viên thỉnh giảng, báo cáo viên có uy tín hoặc kinh nghiệm thực tế ở trong nước hoặc nước ngoài.
e) Số lượng chương trình đào tạo chất lượng cao, các chương trình liên kết đào tạo với các cơ sở giáo dục đại học nước ngoài đã được các tổ chức kiểm định nước ngoài hoặc được cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực giáo dục của nước đó công nhận và số chương trình có thỏa thuận công nhận tín chỉ, đồng cấp bằng với cơ sở giáo dục đại học nước ngoài chiếm ít nhất 10% tổng số chương trình đào tạo (trừ các cơ sở giáo dục đại học đào tạo chủ yếu các ngành đặc thù).
4. Tiêu chuẩn 4: Hoạt động khoa học và công nghệ và hợp tác quốc tế
a) Cơ cấu hoạt động đào tạo và khoa học công nghệ đáp ứng quy định về phân tầng, khung xếp hạng và tiêu chuẩn xếp hạng cơ sở giáo dục đại học.
b) Mỗi ngành đào tạo có ít nhất 1 nhóm giảng dạy-nghiên cứu đảm bảo kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ.
c) Có ít nhất 90% giảng viên cơ hữu thực hiện đầy đủ nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và có kết quả theo quy định hiện hành đối với các chức danh giảng viên tương ứng.
d) Có ít nhất 40% học viên cao học và nghiên cứu sinh tham gia các hoạt động khoa học và công nghệ.
đ) Dành ít nhất 4% kinh phí từ nguồn thu học phí để hỗ trợ hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên.
e) Có tổ chức nghiên cứu và phát triển hoặc tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ hoặc doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
g) Có tạp chí khoa học chuyên ngành được xuất bản trực tuyến hoặc bản in.
h) Công khai khung giám sát, đánh giá chi phí, hiệu quả, tác động, tính bền vững của các đề tài, chương trình, dự án nghiên cứu và triển khai của cơ sở giáo dục đại học.
i) Có ít nhất 5 chương trình hợp tác đào tạo, nghiên cứu khoa học với các trường đại học của các nước phát triển và 3 chương trình hợp tác đào tạo, trao đổi sinh viên với các trường đại học nước ngoài.
5. Tiêu chuẩn 5: Tài chính
a) Đảm bảo ít nhất 80% chi thường xuyên bằng nguồn thu sự nghiệp và nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (bao gồm cả nguồn ngân sách cấp bù cho các đối tượng sinh viên được miễn học phí theo quy định hiện hành).
b) Đảm bảo ít nhất 50% chi đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, bồi dưỡng nâng cao năng lực giảng viên, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác bằng nguồn thu sự nghiệp và nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.
c) Đảm bảo thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với người học theo quy định hiện hành.
d) Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về tài chính, kế toán và kiểm toán.
đ) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính, thuế đối với Nhà nước và các quy định pháp luật về tài chính, kế toán.
6. Tiêu chuẩn 6: Kiểm định chất lượng giáo dục
a) Đã được kiểm định chất lượng giáo dục trường đại học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và giấy chứng nhận đạt chất lượng còn thời hạn tính đến thời điểm xét công nhận cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia.
b) Đã có ít nhất 30% tổng số các chương trình đào tạo được kiểm định bởi một tổ chức kiểm định của Việt Nam hoặc một tổ chức kiểm định quốc tế được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận.
7. Tiêu chuẩn 7: Kết quả xếp hạng
Được xếp hạng 1 theo quy định của khung xếp hạng cơ sở giáo dục đại học hiện hành tại thời điểm đề nghị công nhận cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia và duy trì trong thời gian chứng nhận đạt chuẩn quốc gia còn hiệu lực.
8. Tiêu chuẩn 8: Sự hài lòng của sinh viên và của người sử dụng lao động
Trong khoảng thời gian 12 tháng tính đến thời điểm cơ sở giáo dục đại học nộp hồ sơ đăng ký công nhận đạt chuẩn quốc gia:
a) 70% số sinh viên tốt nghiệp có việc làm phù hợp với chuyên môn được đào tạo sau 1 năm kể từ khi tốt nghiệp.
b) 80% số sinh viên năm cuối hài lòng về chương trình đào tạo và môi trường học tập, nghiên cứu khoa học của cơ sở giáo dục đại học.
c) 80% số cựu sinh viên được lấy ý kiến của 3 khoá tốt nghiệp gần nhất hài lòng về tính thực tiễn của chương trình đào tạo, khả năng thích nghi của sinh viên tốt nghiệp với môi trường công tác với số mẫu lấy ý kiến ít nhất là 10% số lượng sinh viên tốt nghiệp và không ít hơn 50 phiếu cho mỗi khoá đào tạo.
d) 70% người sử dụng lao động được lấy ý kiến có tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp trong 3 năm gần nhất hài lòng về chất lượng sinh viên tốt nghiệp với số mẫu lấy ý kiến ít nhất là 10 cho mỗi lĩnh vực đào tạo.
Điều 13.2.TT.31.4. Quy trình đánh giá cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia
(Điều 4 Thông tư số 24/2015/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/11/2015)
1. Cơ sở giáo dục đại học xây dựng báo cáo tự đánh giá căn cứ vào các tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 của Thông tư này và gửi hồ sơ đăng ký công nhận đạt chuẩn quốc gia về Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ định một Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục có uy tín và kinh nghiệm kiểm định (sau đây gọi là Tổ chức đánh giá cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia) triển khai đánh giá, kiểm tra thực tế tại cơ sở giáo dục đại học theo các tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 của Thông tư này.
3. Tổ chức đánh giá cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia triển khai đánh giá thực tế tại cơ sở theo các tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 của Thông tư này và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo kết quả đánh giá.
4. Căn cứ vào hồ sơ đăng ký công nhận chuẩn quốc gia của cơ sở đào tạo và kết quả đánh giá của Tổ chức đánh giá cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia, Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ xem xét việc công nhận cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia.
Điều 13.2.TT.31.5. Hồ sơ đăng ký công nhận đạt chuẩn quốc gia
(Điều 5 Thông tư số 24/2015/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/11/2015)
1. Hồ sơ đăng ký công nhận đạt chuẩn quốc gia gồm:
a) Tờ trình của cơ sở giáo dục đại học đề nghị được công nhận đạt chuẩn quốc gia, trong đó ghi rõ đề nghị việc công nhận đạt chuẩn quốc gia theo tiêu chuẩn đối với cơ sở giáo dục đại học định hướng nghiên cứu, định hướng ứng dụng hay định hướng thực hành;
b) Các tài liệu minh chứng về sứ mạng, mục tiêu phù hợp với đề nghị trong Tờ trình; cơ cấu tổ chức và các văn bản do cơ sở giáo dục đại học ban hành theo quy định của Luật Giáo dục đại học, Điều lệ trường đại học và các quy định của pháp luật liên quan;
c) Báo cáo kết quả tự đánh giá đạt chuẩn của cơ sở giáo dục đại học được Hội đồng trường hoặc Hội đồng quản trị thông qua.
2. Hồ sơ làm thành 2 bộ gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 13.2.TT.31.6. Công nhận cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia
(Điều 6 Thông tư số 24/2015/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/11/2015)
1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ của cơ sở giáo dục đại học theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này, Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi công văn kèm theo một bộ hồ sơ của cơ sở đào tạo đến Tổ chức đánh giá cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia để triển khai đánh giá, kiểm tra thực tế tại cơ sở giáo dục đại học.
2. Trong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chỉ định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tổ chức đánh giá cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia tiến hành đánh giá, kiểm tra thực tế tại cơ sở giáo dục đại học và gửi kết quả đánh giá về Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Căn cứ vào hồ sơ và kết quả đánh giá của Tổ chức đánh giá cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia, trong thời hạn 10 ngày làm việc, trường hợp đặc biệt không quá 20 ngày làm việc, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ:
a) Ra quyết định công nhận và cấp chứng nhận đạt chuẩn quốc gia cho cơ sở giáo dục đại học nếu đáp ứng ít nhất 90% tổng số tiêu chí của các tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 của Thông tư này; trong đó, không có tiêu chuẩn nào đạt thấp hơn 80% tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn đó;
b) Có công văn trả lời cơ sở giáo dục đại học trong trường hợp chưa đáp ứng được quy định tại Điểm a, Khoản này.
Điều 13.2.TT.31.7. Giá trị của Chứng nhận cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia
(Điều 7 Thông tư số 24/2015/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/11/2015)
1. Chứng nhận cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia có giá trị trong thời hạn 5 năm kể từ ngày cấp. Trong thời gian Chứng nhận cơ sở giáo dục đạt chuẩn quốc gia có hiệu lực, Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện kiểm tra định kỳ các điều kiện đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 của Thông tư này đối với cơ sở giáo dục đại học.
2. Nội dung các thông tin ghi trên Chứng nhận cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia được quy định tại Phụ lục kèm theo thông tư này.
Điều 13.2.TT.31.8. Thu hồi Chứng nhận cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia
(Điều 8 Thông tư số 24/2015/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/11/2015)
1. Chứng nhận cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia bị thu hồi trong các trường hợp sau:
a) Cơ sở giáo dục đại học gian lận để được công nhận đạt chuẩn quốc gia;
b) Cơ sở giáo dục đại học không còn đáp ứng điều kiện quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều 6 của Thông tư này trong thời gian Chứng nhận cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia còn hiệu lực qua các đợt kiểm tra định kỳ của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định thu hồi Chứng nhận cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia.
Điều 13.2.TT.31.9. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học
(Điều 9 Thông tư số 24/2015/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/11/2015)
1. Xây dựng kế hoạch đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 của Thông tư này để được công nhận đạt chuẩn quốc gia.
2. Chuẩn bị hồ sơ và thực hiện quy trình đăng ký đạt chuẩn quốc gia theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Thông tư này 6 tháng trước khi chứng nhận cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia hết giá trị nếu có nguyện vọng.
3. Lưu trữ các hồ sơ liên quan đến việc đánh giá và công nhận cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia trong thời gian chứng nhận cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia có hiệu lực.
Điều 13.2.TT.31.10. Trách nhiệm của Tổ chức đánh giá cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia
1. Tổ chức đoàn đánh giá, kiểm tra thực tế mức độ đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 của Thông tư này của cơ sở giáo dục đại học và chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá.
2. Cung cấp hồ sơ, tài liệu đánh giá theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
3. Lưu trữ hồ sơ, tài liệu về quá trình đánh giá cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia theo quy định pháp luật về lưu trữ.
Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.
Phụ lục_Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo các trình độ giáo dục đại học_04_2016_TT-BGDDT.docx
Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định về kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học.
Phu luc_Quy dinh kiem dinh chat luong.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 13.1.LQ.111. Nội dung quản lý nhà nước về kiểm định chất lượng giáo dục; Điều 13.1.LQ.111. Nội dung quản lý nhà nước về kiểm định chất lượng giáo dục)
Điều 13.2.LQ.53. Sử dụng kết quả kiểm định chất lượng giáo dục đại học Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục đại học được sử dụng làm căn
(Điều 53 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 2 Luật số 34/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục đại học được sử dụng làm căn cứ để xác định chất lượng giáo dục đại học, vị thế và uy tín của cơ sở giáo dục đại học; thực hiện quyền tự chủ, có trách nhiệm giải trình; hỗ trợ đầu tư, giao nhiệm vụ; là căn cứ để Nhà nước và xã hội giám sát hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.
GIẢNG VIÊN
(Điều 54 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 34/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học là người có nhân thân rõ ràng; có phẩm chất, đạo đức tốt; có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ; có trình độ đáp ứng quy định của Luật này, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.
2. Chức danh giảng viên bao gồm trợ giảng, giảng viên, giảng viên chính, phó giáo sư, giáo sư. Cơ sở giáo dục đại học bổ nhiệm chức danh giảng viên theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động, quy định về vị trí việc làm và nhu cầu sử dụng của cơ sở giáo dục đại học.
3. Trình độ tối thiểu của chức danh giảng viên giảng dạy trình độ đại học là thạc sĩ, trừ chức danh trợ giảng; trình độ của chức danh giảng viên giảng dạy trình độ thạc sĩ, tiến sĩ là tiến sĩ. Cơ sở giáo dục đại học ưu tiên tuyển dụng người có trình độ tiến sĩ làm giảng viên; phát triển, ưu đãi đội ngũ giáo sư đầu ngành để phát triển các ngành đào tạo.
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn và việc bổ nhiệm chức danh giảng viên theo thẩm quyền; tỷ lệ giảng viên cơ hữu tối thiểu của cơ sở giáo dục đại học; quy định tiêu chuẩn giảng viên thực hành, giảng viên của một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 2. Chế độ làm việc của giáo viên giáo dục quốc phòng; Điều 3. Quy đổi giờ chuẩn và giảm định mức giờ giảng của Thông tư 43/2003/TT-BGD Hướng dẫn chế độ làm việc của giảng viên, giáo viên giáo dục quốc phòng. ban hành ngày 26/09/2003; Điều 13.1.QĐ.25.1. ; Điều 13.1.QĐ.25.1. )
Điều 13.2.TT.49.4. Giảng viên cơ hữu, giảng viên thỉnh giảng
(Điều 4 Thông tư số 06/2018/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2018)
1. Giảng viên cơ hữu trong xác định chỉ tiêu tuyển sinh được quy định như sau:
a) Giảng viên cơ hữu của cơ sở giáo dục công lập là viên chức được tuyển dụng, sử dụng và quản lý theo quy định của pháp luật về viên chức;
b) Giảng viên cơ hữu của cơ sở giáo dục tư thục là người lao động ký hợp đồng lao động có thời hạn 3 năm hoặc hợp đồng không xác định thời hạn theo Bộ luật lao động, không là công chức hoặc viên chức nhà nước, không đang làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên với đơn vị sử dụng lao động khác; do nhà trường trả lương và chi trả các khoản khác thuộc chế độ, chính sách đối với người lao động theo các quy định hiện hành.
2. Giảng viên thỉnh giảng trong xác định chỉ tiêu tuyển sinh phải có trình độ từ thạc sĩ trở lên, có ký hợp đồng thỉnh giảng theo quy định về chế độ giảng viên thỉnh giảng trong các cơ sở giáo dục và các quy định hiện hành liên quan khác, được cơ sở giáo dục trả lương, thù lao theo hợp đồng thỉnh giảng.
3. Giảng viên cơ hữu, thỉnh giảng quy đổi trong xác định chỉ tiêu tuyển sinh là giảng viên có chức danh hoặc trình độ khác nhau của cơ sở giáo dục được quy đổi theo hệ số như sau:
|
Trình độ |
Hệ số giảng viên cơ hữu |
Hệ số GV thỉnh giảng |
|
|
Cơ sở Giáo dục Đại học |
Trường trung cấp, cao đẳng |
||
|
- Giảng viên có trình độ đại học - Giảng viên có trình độ thạc sĩ - Giảng viên có trình độ tiến sĩ - Giảng viên có chức danh phó giáo sư - Giảng viên có chức danh giáo sư |
0,3 1,0 2,0 3,0 5,0 |
1,0 1,5 2,0 3,0 5,0 |
0,0 0,2 0,4 0,6 1,0 |
Đối với khối ngành nghệ thuật, giảng viên là nghệ sĩ nhân dân có bằng đại học cùng ngành với ngành tham gia đào tạo được tính tương đương như giảng viên có trình độ tiến sĩ; giảng viên là nghệ sĩ ưu tú có bằng đại học cùng ngành với ngành tham gia đào tạo được tính tương đương như giảng viên có trình độ thạc sĩ.
Điều 13.2.TT.49.5. Số lượng giảng viên quy đổi theo khối ngành
(Điều 5 Thông tư số 06/2018/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2018)
1. Số lượng giảng viên quy đổi theo khối ngành bao gồm: giảng viên cơ hữu quy đổi và giảng viên thỉnh giảng quy đổi của khối ngành đó.
2. Số lượng giảng viên cơ hữu quy đổi theo khối ngành gồm: giảng viên cơ hữu chuyên ngành quy đổi và giảng viên cơ hữu môn chung quy đổi của khối ngành đó. Trong đó, số lượng giảng viên cơ hữu môn chung quy đổi của khối ngành được xác định như sau:
|
Số lượng giảng viên cơ hữu quy đổi của khối ngành i |
= |
Tổng số giảng viên cơ hữu môn chung quy đổi của trường |
X |
Số lượng giảng viên cơ hữu quy đổi của khối ngành i |
|
Tổng số giảng viên cơ hữu quy đổi của trường |
3. Số lượng giảng viên thỉnh giảng quy đổi tối đa được xác định chỉ tiêu tuyển sinh theo khối ngành như sau:
a) Khối ngành I:
- Đối với các ngành đào tạo giáo viên: không tính để xác định chỉ tiêu tuyển sinh.
- Đối với các ngành khác: tính tối đa bằng 5% tổng số giảng viên cơ hữu quy đổi;
b) Khối ngành II: tính tối đa bằng 30% tổng giảng viên cơ hữu quy đổi;
c) Các khối ngành khác: tính tối đa bằng 5% tổng số giảng viên cơ hữu quy đổi.
4. Trường hợp số lượng giảng viên thỉnh giảng quy đổi thấp hơn tỉ lệ tối đa cho phép tại khoản 3 Điều này thì xác định chỉ tiêu theo số giảng viên thỉnh giảng thực tế đã quy đổi.
5. Đối với giảng viên tham gia giảng dạy nhiều khối ngành, thì chỉ tính vào 01 (một) khối ngành để xác định chỉ tiêu tuyển sinh.
6. Mỗi giảng viên chỉ được tính quy đổi một lần ở mức quy đổi cao nhất.
Điều 13.2.LQ.55. Nhiệm vụ và quyền của giảng viên
(Điều 55 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 34/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Giảng dạy, phát triển chương trình đào tạo, thực hiện đầy đủ, bảo đảm chất lượng chương trình đào tạo.
2. Nghiên cứu, phát triển ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ, bảo đảm chất lượng đào tạo.
3. Học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ và phương pháp giảng dạy; tham gia hoạt động thực tiễn để nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học.
4. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của giảng viên.
5. Tôn trọng nhân cách của người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học.
6. Tham gia quản lý và giám sát cơ sở giáo dục đại học, tham gia công tác Đảng, đoàn thể và các công tác khác.
7. Độc lập về quan điểm chuyên môn trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học trên nguyên tắc phù hợp với lợi ích của Nhà nước và xã hội; được ký hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học với cơ sở giáo dục đại học, cơ sở nghiên cứu khoa học, cơ quan, tổ chức khác theo quy định của cơ sở giáo dục đại học mà mình đang làm việc.
8. Được bổ nhiệm chức danh của giảng viên, được phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú và được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
9. Nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 13.2.LQ.56. Chính sách đối với giảng viên
(Điều 56 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
1. Giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học được cử đi học nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; được hưởng tiền lương, phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp thâm niên và các phụ cấp khác theo quy định của Chính phủ.
2. Giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được tạo điều kiện về chỗ ở, được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định của Chính phủ.
3. Nhà nước có chính sách điều động, biệt phái giảng viên làm việc tại cơ sở giáo dục đại học ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; khuyến khích giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học ở vùng thuận lợi đến công tác tại các cơ sở giáo dục đại học ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; tạo điều kiện để giảng viên ở vùng này an tâm công tác.
4. Giảng viên có trình độ tiến sĩ, giảng viên có chức danh giáo sư, phó giáo sư công tác trong cơ sở giáo dục đại học có thể kéo dài thời gian làm việc kể từ khi đủ tuổi nghỉ hưu để giảng dạy, nghiên cứu khoa học, nếu có đủ sức khỏe, tự nguyện kéo dài thời gian làm việc, đồng thời cơ sở giáo dục đại học có nhu cầu.
5. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể chính sách đối với giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học.
Điều 13.2.NĐ.1.8. Chính sách đối với giảng viên
(Điều 8 Nghị định số 141/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/12/2013)
1. Hệ thống chức danh và tiêu chuẩn các chức danh giảng viên được làm căn cứ để xếp hạng chức danh nghề nghiệp và thực hiện các chế độ chính sách đối với giảng viên trong các cơ sở giáo dục đại học. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn các chức danh giảng viên.
2. Thang, bậc lương đối với giảng viên được quy định cụ thể, có sự phân biệt khác nhau giữa năm chức danh: Trợ giảng, giảng viên, giảng viên chính, phó giáo sư theo quy định của Luật Giáo dục đại học. Chức danh phó giáo sư được xếp hạng I theo phân hạng chức danh nghề nghiệp viên chức và hưởng thang, bậc lương tương ứng ngạch chuyên viên cao cấp.
3. Cơ sở giáo dục đại học tư thục và cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài vận dụng quy định hệ thống chính sách tiền lương, phụ cấp và các chính sách khác đối với giảng viên trong các cơ sở giáo dục đại học công lập để thực hiện chế độ chính sách đối với nhà giáo, bảo đảm không thấp hơn tiền lương và phụ cấp của giảng viên trong các cơ sở giáo dục đại học công lập có cùng trình độ đào tạo và thâm niên công tác.
Điều 13.2.NĐ.1.9. Kéo dài thời gian làm việc đối với giảng viên đủ tuổi nghỉ hưu
(Điều 9 Nghị định số 141/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/12/2013)
1. Giảng viên có chức danh giáo sư, phó giáo sư và giảng viên có trình độ tiến sĩ đang công tác tại cơ sở giáo dục đại học được kéo dài thời gian làm việc kể từ khi đủ tuổi nghỉ hưu để giảng dạy, nghiên cứu khoa học nếu có các điều kiện sau đây:
a) Có đủ sức khỏe, tự nguyện kéo dài thời gian làm việc.
b) Cơ sở giáo dục đại học có nhu cầu và chấp thuận.
2. Thời gian kéo dài làm việc đối với giảng viên có trình độ tiến sĩ là không quá 5 năm; đối với giảng viên có chức danh phó giáo sư là không quá 7 năm và đối với giảng viên có chức danh giáo sư là không quá 10 năm.
Trong thời gian kéo dài làm việc, người được kéo dài làm việc nêu trên có quyền đề nghị nghỉ làm việc để hưởng chế độ nghỉ hưu theo quy định.
3. Thủ tục, trình tự xem xét kéo dài thời gian làm việc:
a) Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học quản lý giảng viên có trách nhiệm xác định nhu cầu, đánh giá tài năng, sức khỏe của giảng viên sẽ kéo dài thêm thời gian công tác và trao đổi với giảng viên. Giảng viên thuộc đối tượng nêu tại Khoản 1 Điều này có ý kiến bằng văn bản gửi đơn vị quản lý trực tiếp và Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học để xem xét.
b) Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học ra quyết định kéo dài thời gian làm việc theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan cấp trên có thẩm quyền ra quyết định kéo dài thời gian làm việc của giảng viên.
c) Việc xem xét kéo dài thời gian làm việc đối với giảng viên đến độ tuổi nghỉ hưu cần được thông báo cho giảng viên biết trước khi đến thời điểm nghỉ hưu 3 tháng. Hồ sơ của giảng viên kéo dài thêm thời gian làm việc và văn bản đề nghị của cơ quan, đơn vị gửi đến cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định phải được hoàn tất chậm nhất 02 tháng trước khi đến thời điểm nghỉ hưu.
4. Chính sách đối với giảng viên trong thời gian làm việc kéo dài:
a) Được xác định là giảng viên cơ hữu của cơ sở giáo dục đại học;
b) Được hưởng lương và các chính sách, chế độ khác theo quy định đối với giảng viên.
Điều 13.2.TT.56.2. Nhiệm vụ của các chức danh giảng viên
(Điều 2 Thông tư số 20/2020/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/09/2020)
1. Nhiệm vụ của các chức danh giảng viên thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập.
2. Nhiệm vụ của trợ giảng
a) Tham gia hỗ trợ giảng viên có chức danh cao hơn trong các hoạt động giảng dạy, bao gồm: Chuẩn bị bài giảng, phụ đạo, hướng dẫn bài tập, thảo luận, thí nghiệm, thực hành và chấm bài;
b) Việc giao thực hiện các hoạt động trợ giảng, nhiệm vụ, quyền và chế độ cho những người tham gia hoạt động trợ giảng giao thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học quy định cụ thể.
3. Giảng viên có chức danh giáo sư, phó giáo sư thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Quyết định số 37/2018/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định tiêu chuẩn, thủ tục xét công nhận đạt tiêu chuẩn và bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư; thủ tục xét hủy bỏ công nhận chức danh và miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư và nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 13.2.TT.56.3. Thời gian làm việc, giờ chuẩn giảng dạy và định mức giờ chuẩn giảng dạy
(Điều 3 Thông tư số 20/2020/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/09/2020)
1. Thời gian làm việc của giảng viên trong năm học là 44 tuần (tương đương 1.760 giờ hành chính) để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học, phục vụ cộng đồng và thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn khác, được xác định theo năm học sau khi trừ số ngày nghỉ theo quy định.
2. Giờ chuẩn giảng dạy là đơn vị thời gian quy đổi từ số giờ lao động cần thiết để hoàn thành khối lượng một công việc nhất định thuộc nhiệm vụ của giảng viên tương đương với một tiết giảng lý thuyết trình độ đại học trực tiếp trên lớp (hoặc giảng dạy trực tuyến), bao gồm thời gian lao động cần thiết trước, trong và sau tiết giảng.
3. Thời gian giảng dạy trong kế hoạch đào tạo được tính bằng giờ chuẩn giảng dạy, trong đó một tiết giảng lý thuyết trình độ đại học trực tiếp trên lớp (hoặc giảng dạy trực tuyến) 50 phút được tính bằng một giờ chuẩn giảng dạy và được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư này.
Đối với các nội dung giảng dạy có tính chất đặc thù, các tiết giảng trình độ đại học trực tiếp trên lớp (hoặc giảng dạy trực tuyến) trên 50 phút giao thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học quy đổi cho phù hợp.
4. Định mức giờ chuẩn giảng dạy của giảng viên trong một năm học được quy định từ 200 đến 350 giờ chuẩn giảng dạy (tương đương từ 600 đến 1.050 giờ hành chính); trong đó, giờ chuẩn giảng dạy trực tiếp trên lớp (hoặc giảng dạy trực tuyến) phải đảm bảo tối thiểu 50% định mức quy định. Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học căn cứ mục tiêu, chiến lược phát triển của đơn vị; đặc thù của môn học, ngành học và điều kiện cụ thể của đơn vị để quyết định định mức giờ chuẩn giảng dạy của giảng viên trong một năm học cho phù hợp.
5. Trường hợp đặc biệt
a) Giảng viên trong thời gian tập sự, thử việc chỉ thực hiện tối đa 50% định mức giờ chuẩn giảng dạy, đồng thời được miễn giảm nhiệm vụ nghiên cứu khoa học để dành thời gian tham gia dự giờ, trợ giảng và tham gia thực tập, thực tế.
b) Giảng viên trong thời gian nghỉ hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, nghỉ theo các quy định của Bộ luật Lao động hiện hành được miễn giảm định mức giờ chuẩn giảng dạy theo tỷ lệ tương ứng với thời gian nghỉ.
Điều 13.2.TT.56.4. Định mức giờ chuẩn giảng dạy đối với giảng viên được bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo hoặc kiêm nhiệm công tác quản lý, đảng, đoàn thể
(Điều 4 Thông tư số 20/2020/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/09/2020)
1. Giảng viên được bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo hoặc kiêm nhiệm công tác quản lý, đảng, đoàn thể (trừ giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh) có nghĩa vụ giảng dạy tối thiểu theo định mức dưới đây (tính theo tỷ lệ % của định mức giờ chuẩn giảng dạy quy định tại khoản 4 Điều 3 của Thông tư này):
|
Stt |
Giảng viên được bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo hoặc kiêm nhiệm công tác quản lý, đảng, đoàn thể |
Định mức tối thiểu |
|
1 |
Chủ tịch Hội đồng đại học, Giám đốc đại học |
10% |
|
2 |
Phó giám đốc đại học, Chủ tịch Hội đồng trường, Hiệu trưởng trường đại học và tương đương |
15% |
|
3 |
Phó chủ tịch Hội đồng trường, Phó hiệu trưởng trường đại học và tương đương, Trưởng ban chức năng của đại học và tương đương |
20% |
|
4 |
Phó trưởng ban chức năng của đại học, Trưởng phòng và tương đương, Thư ký Hội đồng trường |
25% |
|
5 |
Phó trưởng phòng và tương đương |
30% |
|
6 |
Trưởng khoa, Phó trưởng khoa và tương đương |
|
|
a) |
Đối với khoa có 40 giảng viên trở lên hoặc có quy mô 800 người học trở lên |
|
|
- Trưởng khoa |
60% |
|
|
- Phó trưởng khoa |
70% |
|
|
b) |
Đối với khoa có dưới 40 giảng viên hoặc có quy mô dưới 800 người học |
|
|
- Trưởng khoa |
70% |
|
|
- Phó trưởng khoa |
80% |
|
|
7 |
Trưởng bộ môn |
80% |
|
8 |
Phó Trưởng bộ môn, Chủ nhiệm lớp, Cố vấn học tập |
85% |
|
9 |
Bí thư đảng ủy cơ sở giáo dục đại học |
15% |
|
10 |
Phó bí thư đảng ủy cơ sở giáo dục đại học |
30% |
|
11 |
Bí thư chi bộ, Trưởng ban thanh tra nhân dân, Trưởng ban nữ công, Chủ tịch hội cựu chiến binh |
85% |
|
12 |
Phó bí thư chi bộ |
90% |
|
13 |
Giảng viên làm công tác quốc phòng, quân sự không chuyên trách quy định tại Nghị định số 168/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ về công tác Quốc phòng ở Bộ, ngành trung ương, địa phương |
80% |
|
14 |
Giảng viên đang là quân nhân dự bị, tự vệ được triệu tập huấn luyện, diễn tập hàng năm, thời gian tham gia huấn luyện, diễn tập được tính quy đổi một ngày làm việc bằng 2,5 giờ chuẩn giảng dạy. |
|
|
15 |
Giảng viên làm công tác đoàn thanh niên, hội sinh viên, hội liên hiệp thanh niên thực hiện theo Quyết định số 13/2013/QĐ-TTg ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ, chính sách đối với cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam trong các cơ sở giáo dục và cơ sở dạy nghề. |
|
|
16 |
Giảng viên làm công tác công đoàn không chuyên trách trong các cơ sở giáo dục đại học thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2016/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. |
|
Căn cứ điều kiện cụ thể của đơn vị, thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học quy định cụ thể định mức giờ chuẩn giảng dạy tại khoản này, đồng thời quy định định mức giờ chuẩn giảng dạy đối với các trường hợp kiêm nhiệm khác (nếu có) cho phù hợp.
2. Giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh được bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo hoặc kiêm nhiệm các công tác quản lý, công tác đảng, đoàn thể trong cơ sở giáo dục đại học có nghĩa vụ giảng dạy theo định mức quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch số 15/2015/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BQP-BCA-BNV-BTC ngày 16 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3. Giảng viên kiêm nhiệm nhiều chức vụ được áp dụng định mức giờ chuẩn giảng dạy thấp nhất trong số các chức vụ kiêm nhiệm quy định tại Điều này.
Điều 13.2.TT.56.5. Quy định về nghiên cứu khoa học
(Điều 5 Thông tư số 20/2020/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/09/2020)
1. Giảng viên phải dành ít nhất 1/3 tổng quỹ thời gian làm việc trong năm học (tương đương 586 giờ hành chính) để làm nhiệm vụ nghiên cứu khoa học.
2. Việc giao và triển khai thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học cho giảng viên phải phù hợp với điều kiện, tiềm lực khoa học, chiến lược phát triển của cơ sở giáo dục đại học và phù hợp với năng lực chuyên môn của giảng viên.
3. Mỗi năm, giảng viên phải hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khoa học được giao tương ứng với chức danh hoặc vị trí công việc đang đảm nhiệm. Kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên được đánh giá thông qua các sản phẩm khoa học và công nghệ, các hoạt động nghiên cứu và chuyển giao công nghệ; tối thiểu tương đương với một đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở được nghiệm thu từ đạt yêu cầu trở lên hoặc một bài báo được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN hoặc một báo cáo khoa học tại hội thảo khoa học chuyên ngành.
Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học giao nhiệm vụ nghiên cứu khoa học cho giảng viên và quy định cụ thể về số giờ nghiên cứu khoa học được quy đổi từ các loại hình sản phẩm khoa học và công nghệ, hoạt động nghiên cứu và chuyển giao công nghệ.
4. Đối với những giảng viên không hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khoa học theo quy định, thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học căn cứ mức độ, hoàn cảnh cụ thể để xem xét khi đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ trong năm học, xếp loại thi đua và giải quyết các chế độ, chính sách liên quan; đồng thời, cho phép bù giờ chuẩn giảng dạy sang giờ nghiên cứu khoa học đối với những giảng viên này.
Điều 13.2.TT.56.6. Quy đổi các hoạt động chuyên môn ra giờ chuẩn giảng dạy
(Điều 6 Thông tư số 20/2020/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/09/2020)
1. Giảng dạy
a) Một tiết giảng lý thuyết trực tiếp trên lớp hoặc trực tuyến cho tối đa 40 sinh viên được tính bằng 1,0 giờ chuẩn giảng dạy; một tiết giảng lý thuyết kết hợp làm mẫu ở thao trường, bãi tập môn học giáo dục quốc phòng và an ninh, một tiết giảng môn học giáo dục thể chất được tính bằng 1,0 giờ chuẩn giảng dạy. Đối với lớp học có trên 40 sinh viên, tùy theo điều kiện làm việc cụ thể đối với từng lớp ở từng chuyên ngành khác nhau, một tiết giảng lý thuyết trực tiếp trên lớp hoặc trực tuyến có thể nhân hệ số quy đổi nhưng không quá 1,5; thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học quy định cụ thể việc quy đổi hoạt động giảng dạy ra giờ chuẩn giảng dạy tại khoản này.
b) Một tiết giảng chuyên đề, giảng lý thuyết cho các lớp đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ hoặc một tiết giảng bằng tiếng nước ngoài đối với môn học không phải là môn ngoại ngữ được tính bằng 1,5 đến 2,0 giờ chuẩn giảng dạy.
2. Các hoạt động chuyên môn khác
a) Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học quy định việc quy đổi thời gian thực hiện các hoạt động chuyên môn khác ra giờ chuẩn giảng dạy cho phù hợp;
b) Đối với các nhiệm vụ đã có kinh phí hỗ trợ thù lao từ các nguồn kinh phí khác thì không thực hiện quy đổi thời gian thực hiện nhiệm vụ ra giờ chuẩn giảng dạy; tuy nhiên, các nhiệm vụ này được xem xét tính vào tổng định mức giờ chuẩn giảng dạy để đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trong năm đối với giảng viên không vượt định mức lao động.
Điều 13.2.TT.56.7. Chế độ làm việc vượt định mức lao động
(Điều 7 Thông tư số 20/2020/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/09/2020)
1. Trong một năm học, giảng viên giảng dạy, nghiên cứu khoa học, phục vụ cộng đồng và thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn khác vượt định mức được hưởng chế độ làm việc vượt định mức theo quy định của pháp luật. Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học căn cứ các quy định hiện hành của nhà nước và điều kiện thực tế của đơn vị để quyết định chế độ chi trả các chính sách cho phù hợp.
2. Thời gian làm việc vượt định mức của giảng viên hằng năm không được vượt quá thời gian theo quy định của pháp luật về lao động.
Điều 13.2.TT.56.8. Trách nhiệm của thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học
(Điều 8 Thông tư số 20/2020/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/09/2020)
Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học căn cứ quy định tại Thông tư này; mục tiêu, chiến lược phát triển của đơn vị; đặc thù của từng bộ môn, chuyên ngành đào tạo và điều kiện cụ thể của đơn vị để ban hành văn bản quy định chi tiết chế độ làm việc của giảng viên tại đơn vị, đảm bảo yêu cầu mỗi giảng viên phải thực hiện đồng thời nhiệm vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa học.
Điều 13.2.LQ.57. Giảng viên thỉnh giảng và báo cáo viên
(Điều 57 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 2 Luật số 34/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Giảng viên thỉnh giảng trong cơ sở giáo dục đại học được quy định tại Luật Giáo dục.
Giảng viên thỉnh giảng thực hiện các nhiệm vụ và được hưởng các quyền theo hợp đồng thỉnh giảng được ký giữa hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học với giảng viên thỉnh giảng.
2. Cơ sở giáo dục đại học được mời giảng viên thỉnh giảng, mời báo cáo viên là các chuyên gia, nhà khoa học, doanh nhân, nghệ nhân ở trong nước và nước ngoài.
3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể về giảng viên thỉnh giảng và báo cáo viên.
Điều 13.2.LQ.58. Các hành vi giảng viên không được làm
(Điều 58 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
1. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể người học và người khác.
2. Gian lận trong hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học.
3. Lợi dụng danh hiệu nhà giáo và hoạt động giáo dục để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
NGƯỜI HỌC
(Điều 59 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 77 Luật số 74/2014/QH13 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2015)
Người học là người đang học tập và nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục đại học, gồm sinh viên của chương trình đào tạo đại học; học viên của chương trình đào tạo thạc sĩ; nghiên cứu sinh của chương trình đào tạo tiến sĩ.
Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định về việc đánh giá, xếp loại công tác học sinh, sinh viên của các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp.
Phu luc_Quy dinh danh gia
Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của người học được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy.
Phu luc_QC danh gia.doc
Điều 13.2.LQ.60. Nhiệm vụ và quyền của người học
(Điều 60 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 34/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Học tập, nghiên cứu khoa học, rèn luyện theo quy định.
2. Tôn trọng giảng viên, cán bộ quản lý, viên chức và nhân viên của cơ sở giáo dục đại học; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập và rèn luyện.
3. Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường, bảo vệ an ninh, trật tự, phòng, chống tiêu cực, gian lận trong học tập và thi cử, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội.
4. Được tôn trọng và đối xử bình đẳng, không phân biệt đối xử về giới, dân tộc, tôn giáo, nguồn gốc xuất thân; được định hướng nghề nghiệp và cung cấp đầy đủ thông tin về việc học tập, rèn luyện.
5. Được bảo đảm điều kiện học tập, tham gia hoạt động khoa học, công nghệ và khởi nghiệp, hoạt động rèn luyện kỹ năng hoàn thiện bản thân, tham gia hoạt động đoàn thể, hoạt động vì cộng đồng và hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao.
6. Đóng góp ý kiến, tham gia quản lý và giám sát hoạt động giáo dục và các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục.
7. Được hưởng chính sách đối với người học thuộc đối tượng hưởng ưu tiên và chính sách xã hội.
8. Nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học và quy định khác của pháp luật có liên quan.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 17. Quyền và trách nhiệm của người học thực hành của Nghị định 111/2017/NĐ-CP quy định về tổ chức đào tạo thực hành trong đào tạo khối ngành sức khỏe ban hành ngày 05/10/2017; Điều 41.11.LQ.24. Quyền và nghĩa vụ của người học; Điều 41.11.LQ.24. Quyền và nghĩa vụ của người học; Điều 41.11.LQ.32. Quyền và nghĩa vụ của vận động viên thể thao thành tích cao; Điều 41.11.LQ.32. Quyền và nghĩa vụ của vận động viên thể thao thành tích cao; Điều 41.11.LQ.33. Quyền và nghĩa vụ của huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Điều 41.11.LQ.33. Quyền và nghĩa vụ của huấn luyện viên thể thao thành tích cao)
Điều 13.2.NĐ.8.5. Quyền và nghĩa vụ của người học theo chế độ cử tuyển
(Điều 5 Nghị định số 141/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/01/2021)
1. Người học theo chế độ cử tuyển có những quyền sau đây:
a) Được thông tin đầy đủ về chế độ cử tuyển;
b) Được cấp học bổng, miễn học phí và hưởng các chế độ ưu tiên khác theo quy định hiện hành của Nhà nước trong thời gian đào tạo;
c) Được tiếp nhận hồ sơ để xét tuyển và bố trí việc làm sau khi tốt nghiệp.
2. Người học theo chế độ cử tuyển có những nghĩa vụ sau đây:
a) Cam kết trước khi được cử tuyển và chấp hành sự cam kết với cơ quan cử đi học trở về làm việc tại địa phương sau khi tốt nghiệp;
b) Chấp hành các quy định của pháp luật và nội quy, quy chế của các cơ sở giáo dục; hoàn thành chương trình đào tạo theo quy định tại Điều 9 Nghị định này;
c) Bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo nếu thuộc các trường hợp quy định tại Điều 13 Nghị định này.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên trong các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp.
Quy dinh _50_2007_QĐ-BGDĐT.doc
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hồ sơ học sinh, sinh viên và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ học sinh, sinh viên.
Phu luc -Ho so hoc sinh sinh vien va ung dung cong nghe thong tin trong quan ly ho so hoc sinh sinh vien - 58.2007.QĐ-BGDĐT.doc
Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế ngoại trú của học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy.
Phu luc - Quy che ngoai tru - 27.2009.TT-BGDĐT.doc
Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế Học viên các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hình thức vừa làm vừa học.
Phu luc_Quy che Hoc vien cac truong Dai hoc
Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế công tác sinh viên đối với chương trình đào tạo đại học hệ chính quy.
Phu luc_Quy che cong tac sinh vien.doc
Điều 13.2.LQ.61. Các hành vi người học không được làm
(Điều 61 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
1. Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục, nhân viên, người học của cơ sở giáo dục đại học và người khác.
2. Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử, tuyển sinh.
3. Tham gia tệ nạn xã hội, gây rối an ninh trật tự trong cơ sở giáo dục đại học hoặc nơi công cộng và các hành vi vi phạm pháp luật khác.
4. Tổ chức hoặc tham gia các hoạt động vi phạm pháp luật.
Điều 13.2.LQ.62. Chính sách đối với người học
(Điều 62 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 2 Luật số 34/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Người học trong cơ sở giáo dục đại học được hưởng các chính sách về học bổng và trợ cấp xã hội, chế độ cử tuyển, tín dụng giáo dục, miễn, giảm phí dịch vụ công cộng theo quy định của Luật giáo dục.
2. Người học các ngành chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh không phải đóng học phí, được ưu tiên trong việc xét cấp học bổng, trợ cấp xã hội.
3. Chính phủ quy định cụ thể chính sách ưu tiên đối với người học thuộc đối tượng được hưởng ưu tiên và chính sách xã hội.
Khi chính sách học phí của Nhà nước thay đổi, giao Bộ Tài chính chủ trì cùng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ngân hàng Chính sách xã hội và các Bộ, ngành liên quan kịp thời đề xuất các thay đổi cần thiết về chế độ tín dụng đối với học sinh, sinh viên để không một học sinh, sinh viên nào đã trúng tuyển phải bỏ học vì không đủ tiền đóng học phí và bảo đảm cuộc sống tối thiểu.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức và hoạt động của Trạm Y tế trong các đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp.
Phu luc_Quy che tram y te trong cac truong dai hoc cao dang_17_2007_QD-BGDDT.doc
Điều 13.2.LQ.63. Nghĩa vụ làm việc có thời hạn theo sự điều động của Nhà nước
(Điều 63 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 2 Luật số 34/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Người học chương trình giáo dục đại học nếu được hưởng học bổng và chi phí đào tạo do Nhà nước cấp hoặc do nước ngoài tài trợ theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, thì sau khi tốt nghiệp phải chấp hành sự điều động làm việc của Nhà nước trong thời gian ít nhất là gấp đôi thời gian được hưởng học bổng và chi phí đào tạo, nếu không chấp hành thì phải bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo.
2. Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày người học được công nhận tốt nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm phân công làm việc đối với người học đã được công nhận tốt nghiệp, quá thời hạn trên, nếu người học không được phân công làm việc thì không phải bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo.
3. Chính phủ quy định cụ thể về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo.
Điều 13.2.NĐ.2.2. Nguyên tắc bồi hoàn chi phí đào tạo
(Điều 2 Nghị định số 143/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/12/2013)
1. Người học quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 1 của Nghị định này và gia đình người học ở Việt Nam (gồm: bố, mẹ đẻ hoặc chồng, vợ hoặc người đại diện hợp pháp khác của người học) có cam kết việc bồi hoàn toàn bộ chi phí đào tạo được cấp từ ngân sách nhà nước theo các quy định tại Nghị định này. Trong trường hợp người học không trở về Việt Nam sau khi tốt nghiệp để chấp hành sự điều động làm việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì gia đình người học ở Việt Nam có trách nhiệm bồi hoàn chi phí đào tạo.
2. Người học quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 1 của Nghị định này có cam kết việc bồi hoàn toàn bộ hoặc một phần chi phí đào tạo được cấp từ nguồn ngân sách nhà nước theo các quy định tại Nghị định này.
3. Toàn bộ số tiền bồi hoàn chi phí đào tạo được nộp về ngân sách nhà nước.
4. Việc bồi hoàn chi phí đào tạo bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch.
Điều 13.2.NĐ.2.3. Trường hợp bồi hoàn chi phí đào tạo
(Điều 3 Nghị định số 143/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/12/2013)
1. Người học quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều 1 của Nghị định này không chấp hành sự điều động làm việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày người học được công nhận tốt nghiệp.
Trường hợp sau khi tốt nghiệp, nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tiếp tục học tập, thì thời hạn 12 tháng tính từ ngày được công nhận tốt nghiệp khóa học tiếp theo.
2. Người học chưa chấp hành đủ thời gian làm việc theo quy định tại Điều 4 của Nghị định này mà tự ý bỏ việc.
Điều 13.2.NĐ.2.4. Thời gian làm việc theo sự điều động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
(Điều 4 Nghị định số 143/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/12/2013)
1. Người học theo học trình độ cao đẳng, trình độ đại học sau khi tốt nghiệp phải chấp hành sự điều động làm việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gấp 2 (hai) lần thời gian được hưởng chi phí đào tạo.
2. Người học theo học trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ sau khi tốt nghiệp phải chấp hành sự điều động làm việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gấp 3 (ba) lần thời gian được hưởng chi phí đào tạo.
Điều 13.2.NĐ.2.5. Chi phí bồi hoàn và cách tính chi phí bồi hoàn
(Điều 5 Nghị định số 143/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/12/2013)
1. Chi phí bồi hoàn bao gồm: Học phí, học bổng và các khoản chi phí khác phục vụ cho khóa học đã được ngân sách nhà nước cấp.
2. Chi phí đào tạo được cấp bao gồm: Học phí, học bổng, sinh hoạt phí và các khoản chi phí khác đã được ngân sách nhà nước cấp cho người học theo chế độ quy định.
3. Cách tính chi phí bồi hoàn:
a) Đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Nghị định này, người học phải bồi hoàn 100% chi phí đào tạo được cấp từ ngân sách nhà nước.
b) Đối với người học quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Nghị định này thì chi phí bồi hoàn được tính theo công thức sau:
S = (F / T1) x (T1 - T2)
Trong đó:
- S là chi phí bồi hoàn;
- F là chi phí đào tạo được cấp;
- T1 là thời gian làm việc theo sự điều động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền được tính bằng số tháng làm tròn;
- T2 là thời gian đã làm việc sau khi được điều động được tính bằng số tháng làm tròn.
Điều 13.2.TL.8.2. Cách tính chi phí bồi hoàn
(Điều 2 Thông tư liên tịch số 04/2015/TTLT-BGDĐT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/04/2015)
1. Cách tính chi phí bồi hoàn được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 143/2013/NĐ-CP.
2. Trường hợp người học chưa chấp hành đủ thời gian làm việc theo quy định, thời gian làm việc chỉ được tính tròn tháng nếu số ngày làm việc trong tháng từ 15 ngày trở lên.
Ví dụ: Anh Nguyễn Văn A được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử đi đào tạo đại học trong thời gian 48 tháng, chi phí đào tạo được cấp từ ngân sách nhà nước là 60 triệu đồng. Thời gian phải chấp hành sự điều động làm việc sau khi hoàn thành khóa học của anh A là 96 tháng. Sau khi tốt nghiệp, anh A đã chấp hành sự điều động làm việc được 47 tháng 16 ngày, sau đó anh A tự ý bỏ việc. Theo nguyên tắc làm tròn tháng, thời gian anh A đã chấp hành sự điều động làm việc được làm tròn thành 48 tháng. Chi phí mà anh A phải bồi hoàn là:
|
S = |
60000000 đ |
x (96 tháng – 48 tháng) = 30.000.000 đ |
|
96 tháng |
Điều 13.2.NĐ.2.6. Thẩm quyền quyết định việc bồi hoàn chi phí đào tạo
(Điều 6 Nghị định số 143/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/12/2013)
1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử đi học và cấp chi phí đào tạo từ ngân sách nhà nước quyết định việc bồi hoàn chi phí đào tạo đối với người học vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Nghị định này.
2. Thủ trưởng cơ quan quản lý người lao động quyết định việc bồi hoàn chi phí đào tạo đối với người học vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Nghị định này.
Điều 13.2.TL.8.3. Hội đồng xét chi phí bồi hoàn
(Điều 3 Thông tư liên tịch số 04/2015/TTLT-BGDĐT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/04/2015)
1. Trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày ra quyết định điều động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người học không chấp hành sự điều động làm việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử đi học và cấp chi phí đào tạo từ ngân sách nhà nước thành lập Hội đồng xét chi phí bồi hoàn đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 143/2013/NĐ-CP.
2. Trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày người học tự ý bỏ việc hoặc có đơn xin thôi việc mà chưa chấp hành đủ thời gian làm việc theo quy định, thủ trưởng cơ quan quản lý người lao động thành lập Hội đồng xét chi phí bồi hoàn đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 143/2013/NĐ-CP.
3. Hội đồng xét chi phí bồi hoàn (sau đây gọi là Hội đồng) có chức năng tư vấn giúp thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền quyết định việc bồi hoàn trong việc tính và kiến nghị mức chi phí bồi hoàn.
Điều 13.2.TL.8.4. Thành phần Hội đồng xét chi phí bồi hoàn
(Điều 4 Thông tư liên tịch số 04/2015/TTLT-BGDĐT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/04/2015)
1. Thành phần Hội đồng đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư liên tịch này bao gồm:
a) Thủ trưởng cơ quan hoặc cấp phó là Chủ tịch Hội đồng;
b) Người phụ trách công tác đào tạo của cơ quan là Thư ký Hội đồng;
c) Người phụ trách công tác tài chính, kế toán của cơ quan là thành viên Hội đồng.
2. Thành phần Hội đồng đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư liên tịch này bao gồm:
a) Thủ trưởng cơ quan quản lý người lao động hoặc cấp phó là Chủ tịch Hội đồng;
b) Người phụ trách công tác tổ chức, nhân sự của cơ quan quản lý người lao động là Thư ký Hội đồng;
c) Người phụ trách công tác tài chính, kế toán của cơ quan quản lý người lao động là thành viên Hội đồng;
d) Người quản lý trực tiếp người lao động là thành viên Hội đồng;
đ) Đại diện tổ chức công đoàn của cơ quan quản lý người lao động là thành viên Hội đồng.
Điều 13.2.TL.8.5. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng xét chi phí bồi hoàn
(Điều 5 Thông tư liên tịch số 04/2015/TTLT-BGDĐT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/04/2015)
1. Hội đồng chỉ tiến hành họp khi có đầy đủ các thành phần Hội đồng tham dự.
2. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc công khai, dân chủ và biểu quyết theo hình thức bỏ phiếu kín theo nguyên tắc đa số.
3. Cuộc họp của Hội đồng phải được ghi thành biên bản để Hội đồng xem xét, thông qua. Biên bản cuộc họp phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng và Thư ký Hội đồng.
4. Hội đồng chấm dứt hoạt động và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 13.2.TL.8.6. Trình tự họp Hội đồng xét chi phí bồi hoàn
(Điều 6 Thông tư liên tịch số 04/2015/TTLT-BGDĐT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/04/2015)
1. Chuẩn bị họp Hội đồng:
a) Chủ tịch Hội đồng có trách nhiệm tổ chức cuộc họp xét chi phí bồi hoàn;
b) Thư ký Hội đồng có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ, tài liệu liên quan đến cuộc họp xét chi phí bồi hoàn.
2. Trình tự họp Hội đồng:
a) Thư ký Hội đồng đọc quyết định thành lập Hội đồng;
b) Chủ tịch Hội đồng nêu nhiệm vụ và chương trình làm việc của Hội đồng;
c) Thư ký Hội đồng đọc các quy định liên quan đến việc xét chi phí bồi hoàn;
d) Người phụ trách công tác tài chính, kế toán của cơ quan báo cáo các khoản chi phí cho khóa học và thông báo trường hợp đang được xét bồi hoàn thuộc trường hợp nào trong các trường hợp phải bồi hoàn;
đ) Người phụ trách trực tiếp người lao động báo cáo về thời gian chấp hành sự điều động tại cơ quan (nếu có);
e) Người đại diện tổ chức công đoàn bảo vệ quyền lợi cho người lao động (nếu có);
g) Hội đồng thảo luận và bỏ phiếu kín về trường hợp bồi hoàn và chi phí bồi hoàn;
h) Chủ tịch Hội đồng công bố kết quả bỏ phiếu kín, thông qua biên bản cuộc họp. Chủ tịch hội đồng và Thư ký cuộc họp ký vào biên bản cuộc họp.
3. Kiến nghị về chi phí bồi hoàn của Hội đồng phải được lập thành văn bản và gửi đến thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền quyết định việc bồi hoàn chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc họp.
4. Trên cơ sở kiến nghị của Hội đồng, thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền ra quyết định việc bồi hoàn chậm nhất 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được kiến nghị.
Điều 13.2.NĐ.2.7. Trả và thu hồi chi phí bồi hoàn
(Điều 7 Nghị định số 143/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/12/2013)
1. Chậm nhất trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người học hoặc gia đình người học ở Việt Nam có trách nhiệm nộp trả đầy đủ khoản tiền phải bồi hoàn.
2. Chi phí bồi hoàn được nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành và theo quy định của Luật ngân sách nhà nước về quản lý khoản thu hồi nộp ngân sách.
3. Trường hợp người học hoặc gia đình người học ở Việt Nam không thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định bồi hoàn có quyền khởi kiện theo quy định pháp luật.
4. Trường hợp người học hoặc gia đình người học ở Việt Nam chậm thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn theo thời hạn thì phải chịu lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định đối với khoản tiền chậm bồi hoàn. Nếu Ngân hàng Nhà nước không quy định lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn thì người học hoặc gia đình người học ở Việt Nam phải chịu lãi suất áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam tại thời điểm thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn.
Điều 13.2.TL.8.7. Quy trình trả và thu hồi chi phí bồi hoàn
(Điều 7 Thông tư liên tịch số 04/2015/TTLT-BGDĐT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/04/2015)
1. Trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày nhận được quyết định chi phí bồi hoàn của cơ quan có thẩm quyền, người học hoặc gia đình người học có trách nhiệm nộp trả đầy đủ khoản tiền phải bồi hoàn vào ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước.
2. Người học có trách nhiệm gửi bản sao chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước của người học đến cơ quan có thẩm quyền quyết định việc bồi hoàn để theo dõi, báo cáo.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định việc bồi hoàn là cơ quan quản lý người lao động thì cơ quan quản lý người lao động phải gửi báo cáo về việc nộp trả khoản tiền bồi hoàn vào ngân sách nhà nước cho cơ quan có thẩm quyền cử đi học để theo dõi, tổng hợp, đánh giá kết quả đào tạo.
3. Khoản thu từ bồi hoàn chi phí đào tạo được hạch toán vào tiểu mục 4902 - thu hồi khoản chi năm trước.
4. Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền quyết định việc bồi hoàn chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn và tính lãi suất đối với khoản tiền chậm bồi hoàn theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định số 143/2013/NĐ-CP.
Điều 13.2.NĐ.8.10. Kinh phí đào tạo cử tuyển
(Điều 10 Nghị định số 141/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/01/2021)
Kinh phí đào tạo người học theo chế độ cử tuyển được cân đối trong dự toán chi ngân sách nhà nước của lĩnh vực giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp hằng năm theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước. Trong đó, Học bổng chính sách của người học theo chế độ cử tuyển được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục.
Trường hợp người học cử tuyển học các ngành đào tạo giáo viên thì chính sách hỗ trợ tiền chi phí sinh hoạt được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ Quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm”.
Điều 13.2.NĐ.8.12. Xét tuyển và bố trí việc làm đối với người được cử đi học theo chế độ cử tuyển sau khi tốt nghiệp
(Điều 12 Nghị định số 141/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/01/2021)
1. Hằng năm, các cơ sở giáo dục gửi danh sách, bàn giao hồ sơ và bằng tốt nghiệp của người học theo chế độ cử tuyển đã tốt nghiệp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm, số lượng người làm việc và số biên chế công chức được giao đối với vị trí việc làm là cán bộ, công chức; căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí việc làm, số lượng người làm việc được giao, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập đối với vị trí việc làm là viên chức và căn cứ vào hồ sơ người học theo chế độ cử tuyển đã tốt nghiệp để xây dựng kế hoạch xét tuyển vào công chức, viên chức đối với người học theo chế độ cử tuyển.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc tổ chức xét tuyển và bố trí việc làm đối với người học theo chế độ cử tuyển sau khi tốt nghiệp theo quy định của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức hoặc gửi hồ sơ tới các đơn vị, tổ chức khác có nhu cầu tuyển dụng lao động có trình độ đào tạo chuyên môn phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm.
4. Thời gian người học theo chế độ cử tuyển chờ xét tuyển và bố trí việc làm tối đa là 12 tháng, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ để xét tuyển.
Điều 13.2.NĐ.8.13. Trường hợp phải bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo
(Điều 13 Nghị định số 141/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/01/2021)
Người học theo chế độ cử tuyển thuộc một trong các trường hợp sau đây thì phải bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo:
1. Người tự thôi học hoặc bị kỷ luật buộc thôi học, trừ các trường hợp tự thôi học do bất khả kháng.
2. Người không chấp hành việc xét tuyển và bố trí việc làm sau khi tốt nghiệp theo cam kết.
3. Người có thời gian làm việc sau tốt nghiệp theo vị trí việc làm do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều động ít hơn hai lần thời gian được hưởng học bổng và chi phí đào tạo.
4. Người bị kỷ luật thôi việc trong thời gian đang chấp hành nghĩa vụ làm việc theo sự điều động.
Điều 13.2.NĐ.8.14. Chi phí bồi hoàn và cách tính chi phí bồi hoàn
(Điều 14 Nghị định số 141/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/01/2021)
1. Chi phí bồi hoàn bao gồm: học bổng và các khoản chi phí đào tạo đã được ngân sách nhà nước cấp cho người học theo chế độ cử tuyển.
2. Cách tính chi phí bồi hoàn
a) Đối với trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Nghị định này, cách tính chi phí bồi hoàn được tính theo công thức sau:
S = (HB+CF) X N
Trong đó: S là chi phí bồi hoàn; HB là học bổng người học được hưởng trong một tháng; CF là chi phí đào tạo người học trong một tháng; N là thời gian người học đã học theo chế độ cử tuyển được tính bằng số tháng làm tròn;
b) Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 13 Nghị định này, cách tính chi phí bồi hoàn được tính theo công thức sau:
|
S = |
T - t |
x (BH + CF) x N |
|
T |
Trong đó: T là số tháng người cử tuyển phải chấp hành nghĩa vụ làm việc theo sự điều động; t là số tháng người cử tuyển đã làm việc theo sự điều động; các ký hiệu: S, HB, CF và N xác định theo quy định tại điểm a khoản này.
Điều 13.2.NĐ.8.15. Thẩm quyền quyết định việc bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo
(Điều 15 Nghị định số 141/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/01/2021)
1. Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định việc bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo đối với người học cử tuyển vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Nghị định này.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thủ trưởng cơ quan quản lý người lao động (cấp tỉnh) quyết định việc bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo đối với người học cử tuyển vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 13 Nghị định này.
Điều 13.2.NĐ.8.16. Trả và thu hồi chi phí bồi hoàn
(Điều 16 Nghị định số 141/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/01/2021)
1. Chậm nhất trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người học cử tuyển có trách nhiệm nộp trả đầy đủ khoản tiền phải bồi hoàn.
2. Chi phí bồi hoàn được nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành và theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước về quản lý khoản thu hồi nộp ngân sách.
3. Trường hợp người học không thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định bồi hoàn có quyền khởi kiện theo quy định pháp luật.
Điều 13.2.NĐ.8.17. Tiếp nhận, phân công công tác đối với người học theo chế độ cử tuyển tại các cơ sở giáo dục thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an
(Điều 17 Nghị định số 141/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/01/2021)
Bộ Quốc phòng và Bộ Công an căn cứ vào quy định tại Nghị định này, tổ chức thực hiện việc tiếp nhận, phân công công tác đối với người học theo chế độ cử tuyển tại các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng và trung cấp phù hợp với yêu cầu của lực lượng quân đội, công an.
Chi phí cho việc đào tạo cán bộ khoa học, kỹ thuật tại các cơ sở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước bao gồm những khoản sau:
1. Học phí và các khoản lệ phí bắt buộc phải trả (nếu có) cho các cơ sở đào tạo hoặc dịch vụ nước ngoài theo các hợp đồng cụ thể.
2. Sinh hoạt phí (gồm tiền ăn, ở, đi lại và tài liệu học tập), chi phí bảo hiểm y tế (theo quy định cụ thể của từng nước) trong thời gian học tập ở nước ngoài. Các khoản chi này được tính toán theo nguyên tắc bảo đảm nhu cầu tối thiểu về sinh hoạt và khám, chữa bệnh của người học.
3. Vé máy bay (lượt đi và lượt về).
4. Chi phí một phần đối với người được cử đi học tại các cơ sở nước ngoài đặt tại Việt Nam hoặc học theo hình thức hỗn hợp (một phần thời gian học tập tại Việt Nam, một phần thời gian học tập ở nước ngoài).
Điều 13.2.TL.4.3. Nội dung các khoản chi
(Điều 3 Thông tư số liên tịch 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2008, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số liên tịch 206/2010/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2011)
3.1 Chi trong nước:
a. Chi phí cho cơ sở đào tạo Việt Nam theo hình thức đào tạo phối hợp;
b. Chi phí hỗ trợ học tập cho lưu học sinh trong thời gian học tập tại Việt Nam theo khuôn khổ Đề án đào tạo phối hợp;
c. Chi cho cho cơ sở đào tạo về công tác bồi dưỡng chính trị, tư tưởng và nâng cao trình độ ngoại ngữ cho lưu học sinh trước khi ra nước ngoài học tập.
d. Chi phí làm hộ chiếu, visa của lưu học sinh: Thanh toán theo mức quy định của Nhà nước đối với chi phí làm hộ chiếu và theo hóa đơn lệ phí visa thực tế của các nước nơi lưu học sinh được cử đi học đối với chi phí làm visa.
3.2 Chi ở nước ngoài:
a. Học phí cho các cơ sở đào tạo ở nước ngoài;
b. Sinh hoạt phí của lưu học sinh;
c. Vé máy bay (hoặc vé tầu) cho lưu học sinh ;
d. Bảo hiểm y tế;
đ. Phí đi đường;
e. Khen thưởng cho lưu học sinh;
g. Hỗ trợ một phần rủi ro, bất khả kháng đối với lưu học sinh;
h. Phí chuyển và nhận tiền qua Ngân hàng (nếu có).
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.6.TL.2.2. Chính sách ưu đãi đối với người học các chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử tại cơ sở giáo dục đại học ở trong nước; Điều 19.6.TL.2.2. Chính sách ưu đãi đối với người học các chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử tại cơ sở giáo dục đại học ở trong nước; Điều 19.6.TL.2.3. Chính sách ưu đãi đối với người học các chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử ở ngoài nước; Điều 19.6.TL.2.3. Chính sách ưu đãi đối với người học các chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử ở ngoài nước)
Điều 13.2.TL.4.4. Những khoản chi liên quan đến lưu học sinh
(Điều 4 Thông tư số liên tịch 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2008, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư số liên tịch 206/2010/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2011)
1. Học phí và các khoản chi liên quan đến học phí:
1.1 Học phí và các khoản lệ phí bắt buộc (nếu có) phải trả cho các cơ sở đào tạo nước ngoài, được các cơ sở đào tạo nước ngoài thông báo trong giấy tiếp nhận (hợp lệ theo qui định hiện hành) đối với lưu học sinh, được chi bằng đồng đôla Mỹ hoặc bằng đồng tiền nước sở tại. Đối với lưu học sinh học tập tại Liên bang Nga thì mức học phí được thoả thuận trong hợp đồng ký giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo với cơ sở đào tạo của Liên bang Nga.
1.2 Chi phí cho các cơ sở đào tạo Việt Nam thực hiện đào tạo tại Việt Nam trong khuôn khổ Đề án đào tạo phối hợp (phần thời gian khoá học thực hiện tại Việt Nam), được chi bằng đồng Việt Nam (VND) với mức chi tối đa tương đương 3.500 USD/năm học (ba ngàn năm trăm) cho một nghiên cứu sinh tiến sĩ; 3.000 USD/năm học (ba ngàn) cho một học viên cao học; 2.500 USD/năm học (hai ngàn năm trăm) cho một sinh viên đại học theo tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính quy định hàng tháng. Các mức chi nói trên bao gồm cả tiền hỗ trợ học tập tại Việt Nam của lưu học sinh theo quy định tại Khoản 2.5 Mục I Phần II Thông tư này.
2. Sinh hoạt phí:
2.1 Lưu học sinh bắt đầu nhập học khóa đầu tiên khi làm thủ tục đi học ở nước ngoài được cấp tạm ứng trước chi phí đi đường và không quá 3 tháng tiền sinh hoạt phí tại Việt Nam.
2.2 Sinh hoạt phí của lưu học sinh được cấp từ ngày nhập học đến ngày kết thúc thực tế nhưng không vượt quá thời gian ghi trong quyết định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Mức sinh hoạt phí quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này.
2.3 Đối với lưu học sinh đi học theo diện Hiệp định, nếu sinh hoạt phí được nước ký kết Hiệp định đài thọ thấp hơn mức sinh hoạt phí Nhà nước quy định thì được cấp bù phần chênh lệch. Mức cấp bù thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 01( cột C) kèm theo Thông tư này.
2.4 Đối với lưu học sinh đi học theo diện Đề án 322 và Đề án chuyển đổi nợ Nga, mức sinh hoạt phí qui định tại Phụ lục 01 (cột B) kèm theo Thông tư này.
2.5 Đối với lưu học sinh đào tạo theo chương trình đào tạo phối hợp thì phần thời gian đào tạo tại Việt Nam, mức hỗ trợ học tập cho lưu học sinh quy định tại Phụ lục 03 kèm theo Thông tư này.
3. Bảo hiểm y tế:
3.1 Mức bảo hiểm y tế đối với lưu học sinh được cấp bằng đồng đôla Mỹ hoặc bằng đồng tiền của nước sở tại trên cơ sở không vượt quá mức quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo thông tư này.
3.2 Mức bảo hiểm y tế tối thiểu áp dụng chung cho lưu học sinh nước ngoài của nước sở tại, được thực hiện cụ thể như sau:
a. Bảo hiểm y tế được cấp theo mức quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này. Đối với một số nước không liệt kê trong Phụ lục số 02 đính kèm thì Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định cụ thể trên cơ sở có sự thoả thuận của Bộ Tài chính.
b. Trường hợp lưu học sinh vì lý do khác mua bảo hiểm y tế ở mức cao hơn mức qui định tại Thông tư này thì lưu học sinh phải tự bù phần chênh lệch.
c. Riêng đối với lưu học sinh đi học tại Liên bang Nga:
- Bảo hiểm y tế được trả theo năm học (từ tháng 9 năm nay đến hết tháng 8 năm sau) đối với lưu học sinh dự bị và đại học; Theo từng thời hạn 12 tháng kể từ ngày nhập học đối với lưu học sinh sau đại học; Theo thời hạn cụ thể (từ tháng 9 năm nay đến hết tháng 6 năm sau) đối với thực tập sinh và chuyển tiếp sinh tiếng Nga.
- Chi bảo hiểm y tế theo hoá đơn gốc hoặc hợp đồng mua bảo hiểm y tế của từng lưu học sinh.
4. Tiền vé máy bay đi và về (hoặc vé tầu):
4.1 Lưu học sinh được cấp một lượt vé từ Việt Nam đến nơi học tập và một lượt vé từ nơi học tập về Việt Nam (trừ trường hợp phía Bạn đài thọ vé). Đối với trường hợp lưu học sinh đã tốt nghiệp về nước nhưng được xét chuyển tiếp lên trình độ cao hơn cũng được cấp vé máy bay theo nguyên tắc này.
4.2 Vé máy bay lượt đi được cấp theo quy định tại Thông tư số 91/2005/TT-BTC ngày 18/10/2005 của Bộ Tài chính “Quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ở nước ngoài do Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí”.
4.3 Vé máy bay lượt về được thanh toán theo hình thức thông báo vé trả tiền trước (PTA) thông qua cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại, hoặc cấp trực tiếp cho lưu học sinh qua Hãng hàng không Quốc gia Việt Nam hoặc các Hãng hàng không hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam thực hiện theo quy định hiện hành. Trong trường hợp lưu học sinh tự mua vé lượt về thì khi về nước sẽ thanh toán hoàn trả cho lưu học sinh theo hoá đơn thu tiền thực tế (hợp lệ) và cuống vé máy bay (bản chính), nhưng tối đa chỉ bằng mức gửi vé PTA tại Việt Nam cho hạng thường (hạng Economy) do Hãng hàng không Quốc gia Việt Nam hoặc các Hãng hàng không hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam đã thông báo.
5. Chi phí đi đường (để bù đắp các khoản lệ phí sân bay Việt Nam và thuê phương tiện từ sân bay về nơi ở) được cấp một lần với mức khoán là 100 đôla Mỹ/lưu học sinh/cho suốt quá trình học tập theo quyết định (kể cả trường hợp lưu học sinh được cấp học bổng bán phần và lưu học sinh được xét chuyển tiếp học lên trình độ cao hơn).
6. Các khoản chi khác:
6.1 Chi khen thưởng cho lưu học sinh:
a. Lưu học sinh hoàn thành chương trình học tập với kết quả xuất sắc trước thời gian quy định ghi trong quyết định cử đi học của Bộ Giáo dục và Đào tạo và có xác nhận của cơ sở đào tạo nước ngoài sẽ được hưởng 50% số tiền sinh hoạt phí của thời gian hoàn thành trước hạn.
Trường hợp Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chuyển cho lưu học sinh toàn bộ số tiền sinh hoạt phí theo thời gian ghi trong quyết định cử đi học nước ngoài thì lưu học sinh phải có trách nhiệm hoàn trả ngân sách nhà nước 50% số tiền sinh hoạt phí của thời gian hoàn thành trước kế hoạch.
b. Lưu học sinh đạt kết quả xuất sắc được cơ sở đào tạo nước ngoài miễn hoặc giảm học phí, có giấy báo của cơ sở đào tạo nước ngoài sẽ được hưởng 50% số tiền được miễn hoặc giảm và được cấp một lần vào năm được miễn, giảm học phí.
6.2 Chi hỗ trợ một phần rủi ro, bất khả kháng xẩy ra với lưu học sinh trong thời gian học tập ở nước ngoài như thiên tai, chiến tranh hoặc những trường hợp khác không do lỗi của lưu học sinh, mức hỗ trợ cụ thể quy định như sau:
a. Trường hợp tử vong: Ngân sách nhà nước đài thọ 100 % cước phí vận chuyển thi hài hoặc lọ tro về nước hoặc hỗ trợ phần còn thiếu của cước phí vận chuyển này sau khi bảo hiểm đã chi trả.
Căn cứ vào đề nghị của gia đình lưu học sinh, Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm kiểm tra, xem xét cụ thể đối với từng trường hợp và lập phương án hỗ trợ.
b. Các trường hợp phải kéo dài thời gian học tập do nguyên nhân bất khả kháng nhưng lưu học sinh vẫn đảm bảo kết quả học tập, được nhà trường xác nhận thì vẫn được cấp sinh hoạt phí. Trong trường hợp này, căn cứ vào đơn đề nghị của lưu học sinh, Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm phối hợp với Đại sứ quán Việt Nam ở nước ngoài kiểm tra, xem xét cụ thể đối với từng trường hợp và cấp phát đúng chế độ quy định.
6.3 Chi cho các cơ sở đào tạo liên quan tới việc:
a. Bồi dưỡng, nâng cao trình độ ngoại ngữ trước khi lưu học sinh ra nước ngoài học tập được thực hiện theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
b. Chi bồi dưỡng chính trị, tư tưởng cho lưu học sinh trước khi ra nước ngoài học tập.
6.4 Chi phí chuyển và nhận tiền qua Ngân hàng (nếu có): Căn cứ vào các quy định của Ngân hàng nước sở tại, nếu có phát sinh lệ phí chuyển tiền hoặc nhận tiền qua Ngân hàng thì Ngân sách Nhà nước sẽ đài thọ khoản chi này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.6.TL.2.2. Chính sách ưu đãi đối với người học các chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử tại cơ sở giáo dục đại học ở trong nước; Điều 19.6.TL.2.2. Chính sách ưu đãi đối với người học các chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử tại cơ sở giáo dục đại học ở trong nước; Điều 19.6.TL.2.3. Chính sách ưu đãi đối với người học các chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử ở ngoài nước; Điều 19.6.TL.2.3. Chính sách ưu đãi đối với người học các chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử ở ngoài nước)
Điều 13.2.TL.4.5. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục cấp phát, quyết toán và bồi hoàn kinh phí đào tạo
(Điều 5 Thông tư số liên tịch 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2008, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số liên tịch 206/2010/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2011)
1. Nguyên tắc cấp phát:
a. Việc phân bổ kinh phí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài (bao gồm các nội dung chi ở trong nước và ở nước ngoài) được thực hiện bằng đồng Việt Nam; Việc thanh toán chi bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng Việt Nam (tuỳ theo nhu cầu sử dụng) được thực hiện theo hình thức rút dự toán qua Kho bạc Nhà nước.
b. Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm lập dự toán, rút kinh phí tại Kho bạc Nhà nước, cấp phát kinh phí và quyết toán theo quy định hiện hành.
2. Lập dự toán và phân bổ chi tiết:
2.1 Hàng năm, căn cứ nhiệm vụ đào tạo được giao, Bộ Giáo dục và Đào tạo lập dự toán chi đào tạo lưu học sinh ở nước ngoài bằng kinh phí ngân sách nhà nước gửi Bộ Tài chính để tổng hợp trình các cấp thẩm quyền phê duyệt.
2.2 Căn cứ dự toán hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho công tác đào tạo lưu học sinh ở nước ngoài và ý kiến thẩm định phân bổ dự toán của Bộ Tài -chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo phân bổ chi tiết cho từng nhiệm vụ chi cụ thể (chi trong nước và chi ngoài nước). Đối với các khoản chi ở ngoài nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo cần phân bổ chi tiết cho từng nước có lưu học sinh Việt Nam đang theo học theo các nội dung chi cụ thể như sau:
a. Học phí cho các cơ sở đào tạo ở nước ngoài;
b. Sinh hoạt phí của lưu học sinh;
c. Vé máy bay (hoặc vé tầu) cho lưu học sinh ;
d. Bảo hiểm y tế;
đ. Phí đi đường;
e. Khen thưởng cho lưu học sinh;
g. Hỗ trợ một phần rủi ro, bất khả kháng đối với lưu học sinh;
h. Phí chuyển và nhận tiền qua Ngân hàng (nếu có).
Bảng phân bổ chi tiết này được gửi cho Kho bạc Nhà nước làm căn cứ để cấp phát.
3. Cấp phát và chi trả:
3.1 Đối với những khoản chi trong nước: Thực hiện theo quy định về kiểm soát thanh toán chi trả hiện hành.
3.2 Đối với những khoản chi ở nước ngoài (thanh toán bằng đồng đôla Mỹ hoặc bằng đồng tiền của nước sở tại): Căn cứ vào Dự toán và đề nghị rút dự toán của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Kho bạc Nhà nước thực hiện việc thanh toán và cấp phát như sau:
- Học phí cho cơ sở đào tạo ở nước ngoài: Căn cứ vào hồ sơ đề nghị của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Kho bạc Nhà nước chuyển kinh phí tương ứng cho cơ sở đào tạo ở nước ngoài.
- Sinh hoạt phí và phí đi đường của lưu học sinh: Căn cứ vào hồ sơ đề nghị của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Kho bạc Nhà nước chuyển kinh phí vào tài khoản của người hưởng tiền hoặc vào tài khoản của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại để cơ quan này chi trả tiền cho lưu học sinh.
- Vé máy bay (hoặc vé tàu): Căn cứ vào hồ sơ đề nghị của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Kho bạc Nhà nước chuyển tiền vào tài khoản người hưởng để mua vé máy bay hoặc chuyển tiền trực tiếp vào đơn vị cung cấp dịch vụ vận chuyển.
- Bảo hiểm y tế: Căn cứ vào hồ sơ đề nghị của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Kho bạc Nhà nước chuyển tiền vào tài khoản người hưởng.
- Khen thưởng cho lưu học sinh: Ghi rõ danh sách lưu học sinh và mức đề nghị khen thưởng cụ thể cho từng lưu học sinh.
- Hỗ trợ một phần rủi ro, bất khả kháng đối với lưu học sinh: Ghi rõ danh sách lưu học sinh và mức đề nghị hỗ trợ cụ thể phù hợp theo quy định của Thông tư này.
- Phí chuyển và nhận tiền qua Ngân hàng (nếu có): Theo quy định hiện hành.
Riêng tiền tạm ứng chi phí đi đường, phí làm hộ chiếu, visa và sinh hoạt phí (không quá 3 tháng tiền sinh hoạt phí) cho lưu học sinh trước khi đi học thực hiện theo phương thức cấp bằng tiền mặt.
- Trường hợp trong thời gian lưu học sinh về công tác hoặc nghỉ hè ở Việt Nam, nếu lưu học sinh có đơn đề nghị xin được cấp tiền sinh hoạt phí bằng tiền mặt theo chế độ được hưởng thì được Bộ Giáo dục và Đào tạo làm thủ tục cấp phát tiền sinh hoạt phí cho lưu học sinh. Số tiền sinh hoạt phí đã cấp phát tại Việt Nam sẽ được giảm trừ tương ứng trong tổng số kinh phí tiền sinh hoạt phí của lưu học sinh theo chế độ quy định.
Căn cứ vào đơn đề nghị của lưu học sinh, Bộ Giáo dục và Đào tạo có văn bản đề nghị gửi Kho bạc Nhà nước để làm căn cứ chi trả tiền sinh hoạt phí cho lưu học sinh tại Việt Nam. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm theo dõi, quản lý tiền sinh hoạt phí cấp cho lưu học sinh đảm bảo không cấp trùng 2 lần tiền sinh hoạt phí.
3.3 Đối với tất cả các mục chi nêu tại Khoản 3.2 Mục II thông tư này,
a. Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm định và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của các chứng từ trong bộ hồ sơ gửi đến Kho bạc Nhà nước đề nghị thanh toán.
b. Kho bạc Nhà nước sau khi thanh toán thực hiện ngay việc hạch toán chi ngân sách nhà nước bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính quy định.
4. Quyết toán: Việc quyết toán kinh phí đào tạo lưu học sinh ở nước ngoài bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định hiện hành.
5. Bồi hoàn kinh phí đào tạo:
5.1 Những lưu học sinh (bao gồm tất cả các bậc học) được Nhà nước cử đi đào tạo ở nước ngoài do Nhà nước đài thọ kinh phí toàn phần hoặc một phần, sau khi kết thúc khoá học mà không về nước; Về nước không đúng thời hạn mà không có lý do chính đáng; Không hoàn thành khoá học theo quyết định của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì phải bồi hoàn kinh phí đào tạo.
5.2 Việc bồi hoàn kinh phí đào tạo thực hiện theo quy định tại Thông tư số 130/2005/TT-BNV ngày 07/12/2005 của Bộ Nội vụ “Hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định số 54/2005/NĐ-CP về chế độ thôi việc, chế độ bồi thường chi phí đào tạo đối với cán bộ, công chức” và Thông tư số 89/2006/TT-BTC ngày 29/9/2006 của Bộ Tài chính “Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc và kinh phí thu hồi bồi thường chi phí đào tạo”.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.6.TL.2.3. Chính sách ưu đãi đối với người học các chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử ở ngoài nước; Điều 19.6.TL.2.3. Chính sách ưu đãi đối với người học các chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử ở ngoài nước)
(Điều 2 Quyết định số 77/2001/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/05/2001)
Đối tượng được hưởng chi phí quy định tại Điều 1 Quyết định này là những người được tuyển đi đào tạo tại các cơ sở nước ngoài theo các hình thức đào tạo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Quyết định số 322/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ.
(Điều 3 Quyết định số 77/2001/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/05/2001)
Bộ Giáo dục và Đào tạo hàng năm căn cứ vào nhu cầu đào tạo, mức học phí của các chương trình đào tạo và điều kiện sinh hoạt của từng cơ sở đào tạo ở từng nước để lập dự toán chi phí học tập, chi phí sinh hoạt và các chi phí cần thiết khác, kể cả việc bổ túc ngoại ngữ (nếu cần) để Bộ Tài chính bố trí ngân sách.
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao và các cơ quan có liên quan hướng dẫn việc quản lý nguồn kinh phí theo quy định hiện hành, bảo đảm tốt việc đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật tại các cơ sở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước.
Điều 13.2.TL.4.6. Bộ Giáo dục và Đào tạo
1.1 Chịu trách nhiệm tuyển sinh và quản lý lưu học sinh từ khi bắt đầu nhập học cho tới khi kết thúc khoá học theo đúng yêu cầu của Nhà nước và các quy định hiện hành.
1.2 Lập dự toán chi ngân sách hàng năm cho công tác đào tạo lưu học sinh.
1.3 Tổ chức việc cấp phát kinh phí theo các phương thức phù hợp với từng địa bàn và đối tượng lưu học sinh đảm bảo kịp thời và đúng tiêu chuẩn định mức theo quy định tại Thông tư này.
1.4 Hàng năm duyệt báo cáo quyết toán kinh phí cho công tác đào tạo lưu học sinh theo từng nguồn kinh phí (theo Hiệp định, theo Đề án 322 và Đề án chuyển đổi nợ Nga).
1.5 Thu tiền bồi hoàn kinh phí đào tạo đối với lưu học sinh phải bồi hoàn kinh phí đào tạo và nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
1.6 Phối hợp với Bộ Ngoại giao và Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trong việc:
- Quản lý và bảo vệ quyền lợi chính đáng của lưu học sinh;
- Xem xét, kiến nghị Bộ Tài chính điều chỉnh mức sinh hoạt phí cho lưu học sinh khi chỉ số giá tiêu dùng tại nước có lưu học sinh đang theo học tăng từ 10% trở lên hoặc khi điều kiện kinh tế, tài chính của Nhà nước cho phép.
1.7 Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao tổ chức kiểm tra công tác quản lý, cấp phát kinh phí cho lưu học sinh khi thấy cần thiết.
Điều 13.2.TL.4.7. Bộ Ngoại giao
1. Chỉ đạo các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trong việc:
- Thăm dò, khảo sát các cơ sở đào tạo tại các nước sở tại nhằm tìm ra được những cơ sở đào tạo phù hợp nhất đối với Việt Nam ( phù hợp về chuyên ngành về năng lực đào tạo, về chi phí, hoặc phù hợp theo đơn đặt hàng của Bộ Giáo dục và đào tạo) để giới thiệu cho Bộ Giáo dục và đào tạo hoặc cho lưu học sinh.
- Theo dõi và lập danh sách lưu học sinh ( đối với diện Hiệp định ) gửi về Bộ Giáo dục và đào tạo để thực hiện việc cấp bù sinh hoạt phí.
2. Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo giải quyết mọi vấn đề có liên quan đến lưu học sinh (trong đó có cả những trường hợp cấp phát kinh phí cho lưu học sinh ở những nơi đặc thù).
Điều 13.2.TL.4.8. Bộ Tài chính
1. Đảm bảo nguồn kinh phí theo dự toán được duyệt cho các khoản chi liên quan đến việc đào tạo lưu học sinh ở nước ngoài kịp thời theo đề nghị của Bộ Giáo dục và Đào tạo (cả nội và ngoại tệ) theo quy định hiện hành. Kiến nghị những biện pháp xử lý cần thiết đối với các trường hợp chi trả sai đối tượng hoặc vượt quá mức qui định của Thông tư này. Có trách nhiệm thẩm định quyết toán và thông báo quyết toán theo quy định hiện hành.
2. Thẩm định phương án phân bổ dự toán ngân sách năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo và chỉ đạo Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh toán chi trả và kiểm soát chi theo quy định tại Khoản 3.1 và 3.2 Mục II Phần II của Thông tư này.
3. Giải quyết theo thẩm quyền đề nghị của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc điều chỉnh mức sinh hoạt phí cho lưu học sinh.
Điều 13.2.TL.4.9. Trách nhiệm của lưu học sinh
1. Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định cử đi học của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Chịu sự quản lý của nhà trường, của cơ quan đại diện Việt Nam nơi lưu học sinh đang theo học.
3. Hết mỗi học kỳ báo cáo kết quả học tập có xác nhận của nhà trường cho cơ quan đại diện Việt Nam nơi đang theo học và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Nếu vi phạm quyết định cử đi học của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì phải bồi hoàn kinh phí theo qui định tại Khoản 5 Mục II Phần II Thông tư này.
Điều 13.2.TL.1.1. Đối tượng áp dụng
(Điều 1 Thông tư số liên tịch 75/2000/TTLT/BTC-GDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/08/2000, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 8 Thông tư số liên tịch 04/2015/TTLT-BGDĐT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/04/2015)
1. Đối tượng:
Kể từ năm 1999 trở đi các đối tượng sau đây được cử đi đào tạo nước ngoài do Nhà nước đảm bảo kinh phí hoặc được phía nước ngoài đài thọ theo Hiệp định và thoả thuận với nước ta, sau khi kếtthúc khoá học mà không về nước hoặc về nước không đúng hạn phải bồi hoàn mộtphần hay toàn bộ chi phí có liên quan đến quá trình đào tạo:
Cán bộ, công chức theo quy định tại Pháp lệnh cán bộ, công chức.
Các đối tượng khác được cử đi đào tạo theo các hình thức: học nghề, thực tập sinh, bồi dưỡng nâng cao trình độ.
2. Các trường hợp phải bồi hoàn kinh phí đào tạo:
a) Hết thời hạn học tập không trở về nước công tác hoặc trở về nước quá hạn từ 3 tháng trở lên không có lý do chính đáng, không được sự chấp thuận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong nước.
b) Phải về nước trước thời hạnvì bị kỷ luật đình chỉ học tập; không hoàn thành nhiệm vụ học tập mà không có lý do chính đáng, hoặc tự ý bỏ học để về nước.
c) Về nước đúng hạn nhưng tự ýbỏ việc ngay, không trở lại công tác tại cơ quan, đơn vị cũ hoặc không chấp hành sự phân công của cơ quan, tổ chức khi không có lý do chính đáng.
d) Xin định cư ở nước ngoài khi đang học tập, nghiên cứu, thực tập ở nước ngoài.
e) Về nước đúng hạn, đã trở lại công tác tại cơ quan, đơn vị cũ nhưng tự ý bỏ việc hoặc xin xuất cảnh định cư ở nước ngoài khi thời gian phục vụ chưa đủ 3 lần thời gian học tập, đào tạo ở nước ngoài.
Trường hợp (a), (b), (c), (d) phải bồi hoàn toàn bộ chi phí đào tạo; trường hợp (e) phải bồi hoàn một phần chi phí đào tạo.
3. Các trường hợp được xem xét miễn, giảm bồi hoàn một phần hay toàn bộ kinh phí đào tạo:
a) Đối tượng được xem xét miễn:
Về nước đúng hạn nhưng do các lý do khách quan do cơ quan, tổ chức chưa bố trí được việc làm hoặc do đơn vị sáp nhập, giải thể... phải chuyển công tác ngoài ý muốn.
Những trường hợp được cơ quan gửi đi học và cơ quan chủ quản đồng ý cho phép ở lại làm cộng tác viên với cơ sở nghiên cứu ở nước ngoài, hoặc ốm đau có xác nhận của cơ sở y tế nước sở tại,về nước quá hạn 3 tháng trở lên nhưng có lý do chính đáng được Đại sứ quán ViệtNam tại nước sở tại xác nhận và phải thông qua Hội đồng xét bồi thường của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
b) Đối tượng được xem xét giảm:Những trường hợp người đi học thuộc đối tượng chính sách hoặc gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (có xác nhận của chính quyền địa phương) có thể làm đơn xin giảm mức bồi hoàn, thông qua Hội đồng xét bồi thường của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
4. Căn cứ để tính bồi hoàn kinhphí đào tạo:
Căn cứ vào các Hiệp định đào tạo mà Chính phủ Việt Nam ký với từng nước, bao gồm toàn bộ chi phí đào tạo và học bổng trong thời gian học tập ở nước ngoài từ khi bắt đầu vào học tại các trườngđào tạo đến khi kết thúc khoá học được cấp chứng chỉ hoặc cấp bằng tốt nghiệpvà chi phí đào tạo của Nhà nước Việt Nam trả cho phía nước ngoài (nếu có).
Căn cứ thời gian được cử đi đàotạo tại nước ngoài.
Căn cứ vào định mức chi đào tạo hiện hành trong nước.
5. Nội dung và mức bồi hoàn kinh phí đào tạo:
5.1. Nội dung: Chi phí đào tạo gồm những khoản như sau:
Chi phí đào tạo do Nhà nướcViệt Nam (hoặc các cơ quan, tổ chức của Việt Nam) phải trả cho phía nước ngoài hoặc chi phí đào tạo do phía nước ngoài đài thọ theo Hiệp định đã ký kết.
Chi phí đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trong nước trong thời gian học tập tại trường và cơ sở đào tạo theo định mức chi đào tạo do Bộ Tài chính ban hành qua từng năm.
Tiền vé máy bay đi về do nhà nướcViệt Nam hoặc phía nước ngoài đài thọ.
Tổng số học bổng do nhà nướcViệt Nam hoặc phía nước ngoài đài thọ.
Phụ cấp ngành nghề đặc biệt (nếu được cấp).
Chi phí xuất, nhập cảnh đi học và các chi phí khác (nếu có).
5.2. Mức bồi hoàn: 100% tổng chi phí đào tạo nêu trên. Trường hợp được xét giảm thì mức giảm tối đa là 50% số tiền phải bồi hoàn.
Việc tính toán mức bồi hoàn một phần hay toàn bộ chi phí đào tạo đối với cán bộ, công chức Nhà nước thực hiện theo quy định về bồi thường chi phí đào tạo, bồi dưỡng tại Nghị định số96/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ về chế độ thôi việc đối với cán bộ,công chức và Thông tư số 28/1999/TT-BTCCBCP ngày 31/7/1999 của Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ hướng dẫn Nghị định số 96/1998/NĐ-CP (Phần IV- Bồi thường chi phí đào tạo, bồi dưỡng).
Điều 13.2.TL.1.2. Biện pháp thu hồi chi phí đào tạo
(Điều 2 Thông tư liên tịch số 75/2000/TTLT/BTC-GDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/08/2000)
1. Cán bộ, công chức, nghiên cứu sinh, lưu học sinh đại học... được gửi đi đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ ở nước ngoài do Nhà nước đảm bảo chi phí hoặc phía nước ngoài đài thọ theo Hiệp định, thoả thuận giữa nước ta với nước ngoài (trừ trường hợp các tổchức nước ngoài cho đi đào tạo để về làm việc cho họ tại Việt Nam) trước khi làm các thủ tục xuất cảnh phải nộp một số tiền ký quỹ tương đương 1000 USD tạicơ quan cử đi đào tạo. Sau 15 ngày kể từ ngày nhận tiền ký quỹ, cơ quan quản lýcác đối tượng trên có trách nhiệm gửi số tiền ký quỹ đó vào ngân hàng Thương mại, khi đối tượng về nước sẽ được cơ quan hoàn trả cả gốc lẫn lãi, trường hợp đối tượng không về nước hoặc về không đúng hạn sẽ chuyển nộp Kho bạc Nhà nướcvào Chương 160 Loại 10 Khoản 10 Mục 62 Mục lục ngân sách Nhà nước. Trường hợpngười đi học không có tiền ký quỹ theo quy định thì phải có sự bảo lãnh của gia đình, người thân.
2. Cơ quan, tổ chức có đối tượng thuộc diện phải bồi hoàn kinh phí đào tạo chịu trách nhiệm ra quyết định bồihoàn, tính toán mức bồi hoàn và đôn đốc việc bồi hoàn theo quy đinh.
3. Đối với những đối tượng về nước không đúng thời hạn nhưng vẫn tiếp tục công tác trong cơ quan Nhà nước thì chỉsau khi thực hiện xong việc bồi hoàn mới được nhận công tác.
Nếu số tiền ký quỹ cao hơn số tiền phải bồi hoàn thì người ký quỹ được nhận lại phần chênh lệch thừa từ cơ quan cử đi học. Nếu số tiền ký quỹ thấp hơn số tiền phải bồi hoàn thì người đi học phải nộp số tiền thiếu cho cơ quan cử đi học để nộp vào Kho bạc Nhà nước.
4. Đối với các đối tượng không về nước hoặc xin xuất cảnh định cư ở nước ngoài, sau khi có quyết định phải bồi hoàn của cơ quan, đơn vị cử đi mà không tự giác bồi hoàn thì cơ quan đơn vị quản lý đối tượng có trách nhiệm phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Công an theo chức năng thực hiện các biện pháp tạm giữ, thu hồi Hộ chiếu của đối tượng, đảmbảo cho việc bồi hoàn được thực hiện đầy đủ, nghiêm túc và công bằng.
Bộ Ngoại giao, Bộ Công an chỉ xem xét giải quyết các quyền lợi khác cho cá nhân ở nước ngoài sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ đối với Nhà nước theo Nghị định số 05/2000/NĐ-CP ngày 3/3/2000 của Chính phủ về xuất nhập cảnh của công dân Việt nam và Quyết định số957/1997/QĐ-TTg ngày 11/11/1997 của Thủ tướng Chính phủ về cải tiến một số thủtục về xuất cảnh và giải quyết vấn đề người Việt Nam đã xuất cảnh nhưng không về nước đúng hạn.
5. Các đối tượng phải bồi hoàn kinh phí đào tạo căn cứ vào thông báo bồi hoàn do các cơ quan có trách nhiệm gửi đến để đem nộp trực tiếp số tiền phải bồi hoàn vào Kho bạc Nhà nước. Căn cứ biên lai thu tiền của Kho bạc Nhà nước, cơ quan công an làm thủ tục xuất cảnh hoặc nhập hộ khẩu; Trường hợp cố tình không nộp sẽ bị xử lý theo quy định củapháp luật.
Điều 13.2.TL.1.3. Tổ chức thực hiện
(Điều 3 Thông tư liên tịch số 75/2000/TTLT/BTC-GDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/08/2000)
Cơ quan cử đối tượng đi học thuộc diện bồi hoàn kinh phí đào tạo chịu trách nhiệm báo cáo số thu và số lượng đối tượng vi phạm phải nộp tiền bồi hoàn gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính cùng báo cáo quyết toán năm theo chế độ quản lý tài chính hiện hành.
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và áp dụng cả cho các đối tượng đã được cử đi đào tạo ở nước ngoài đến nay đã quá hạn chưa về nước. Mốc tính thời gian quá hạn được tính từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về liên Bộ để nghiên cứu, giảiquyết.
TÀI CHÍNH, TÀI SẢN CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Điều 13.2.LQ.64. Nguồn tài chính của cơ sở giáo dục đại học
(Điều 64 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 34/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Các khoản thu của cơ sở giáo dục đại học bao gồm:
a) Học phí và khoản thu từ hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ, khoản thu dịch vụ khác hỗ trợ hoạt động đào tạo;
b) Khoản thu từ nhận đặt hàng đào tạo, nghiên cứu của Nhà nước, tổ chức và cá nhân; thực hiện nhiệm vụ của Nhà nước giao;
c) Khoản thu từ đầu tư của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; nguồn tài chính bổ sung từ kết quả hoạt động hàng năm của cơ sở giáo dục đại học;
d) Khoản thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ phục vụ cộng đồng, đầu tư tài chính (nếu có) và nguồn thu hợp pháp khác;
đ) Nguồn vốn vay.
2. Các nguồn tài trợ, viện trợ, quà biếu, tặng, cho của cựu sinh viên, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.
3. Ngân sách nhà nước cấp (nếu có).
Điều 13.2.LQ.65. Học phí và khoản thu dịch vụ khác
(Điều 65 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 34/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Học phí là khoản tiền mà người học phải nộp cho cơ sở giáo dục đại học để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí đào tạo.
2. Cơ sở giáo dục đại học công lập xác định mức thu học phí như sau:
a) Cơ sở giáo dục đại học đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật này và tự bảo đảm toàn bộ kinh phí chi thường xuyên được tự chủ xác định mức thu học phí;
b) Cơ sở giáo dục đại học không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này được xác định mức thu học phí theo quy định của Chính phủ;
c) Việc xác định mức thu học phí phải căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật theo lộ trình tính đúng, tính đủ chi phí đào tạo.
3. Cơ sở giáo dục đại học tư thục được tự chủ quyết định mức thu học phí.
4. Mức thu dịch vụ tuyển sinh và khoản thu dịch vụ khác được xác định trên nguyên tắc tính đủ chi phí hợp lý thực tế phát sinh.
5. Cơ sở giáo dục đại học phải công bố công khai chi phí đào tạo, mức thu học phí, mức thu dịch vụ tuyển sinh và khoản thu dịch vụ khác cho lộ trình cả khóa học, từng năm học cùng với thông báo tuyển sinh và trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục đại học; có trách nhiệm trích một phần nguồn thu học phí để hỗ trợ sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.
Điều 13.2.LQ.66. Quản lý tài chính của cơ sở giáo dục đại học
(Điều 66 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 34/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Cơ sở giáo dục đại học thực hiện chế độ tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế, định giá tài sản và công khai tài chính theo quy định của pháp luật.
2. Đối với cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm toàn bộ kinh phí chi thường xuyên, hội đồng trường, hội đồng đại học quyết định việc sử dụng nguồn tài chính như sau:
a) Quyết định sử dụng nguồn thu hợp pháp ngoài ngân sách nhà nước cấp để đầu tư các dự án thực hiện hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ;
b) Quyết định nội dung và mức chi từ nguồn thu học phí và thu sự nghiệp, nguồn kinh phí đặt hàng, giao nhiệm vụ, bao gồm cả chi tiền lương, chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý theo quy định của quy chế chi tiêu nội bộ của cơ sở giáo dục đại học.
3. Cơ sở giáo dục đại học được Nhà nước giao nhiệm vụ gắn với nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý tài chính công, tài sản công.
4. Phần tài chính chênh lệch giữa thu và chi từ hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ của cơ sở giáo dục đại học tư thục phải dành ít nhất là 25% để đầu tư phát triển cơ sở giáo dục đại học, cho các hoạt động giáo dục, xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, đào tạo, bồi dưỡng giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục, người lao động, phục vụ cho hoạt động học tập và sinh hoạt của người học và thực hiện trách nhiệm xã hội. Đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận, toàn bộ phần tài chính chênh lệch giữa thu và chi tích lũy hàng năm là tài sản chung hợp nhất không phân chia của cộng đồng nhà trường để tiếp tục đầu tư phát triển cơ sở giáo dục đại học.
5. Hàng năm, cơ sở giáo dục đại học phải thực hiện kiểm toán và công khai tài chính, việc sử dụng các nguồn tài chính phải theo quy định của pháp luật.
6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này, mức độ tự chủ tài chính của cơ sở giáo dục đại học công lập không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này; cơ chế giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước đối với cơ sở giáo dục đại học; quy định về hợp tác, đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục đại học; việc rút vốn và chuyển nhượng vốn đầu tư vào cơ sở giáo dục đại học, bảo đảm sự ổn định và phát triển cơ sở giáo dục đại học.
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng nguồn tài chính của cơ sở giáo dục đại học.
Điều 13.2.TL.3.4. Về chế độ tài chính:
(Điều 4 Thông tư liên tịch số 42/2003/TTLT-BGDĐT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/09/2003)
4.1. Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu tham khảo:
a. Mức chi biên soạn chương trình, giáo trình các môn khoa học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh cho các khối ngành đào tạo ở các trường đại học, cao đẳng (các loại giáo trình nêu tại Điểm 1.2.a, 1.2.b, 1.3.a), môn Chính trị ở các trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề áp dụng theo các quy định tại Thông tư số 87/2001/TT-BTC ngày 30/10/2001 của Bộ Tài chính "Hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình khung cho các ngành đào tạo đại học, cao đẳng trung học chuyên nghiệp và biên soạn chương trình, giáo trình môn học":
Soạn thảo các tài liệu đề dẫn, các dự thảo văn bản thảo luận và kết luận của các hội đồng xây dựng chương trình khung ngành đào tạo đại học, cao đẳng: 50.000 đồng/trang.
- Dịch và hiệu đính các tài liệu từ tiếng nước ngoài ra tiếng Việt không quá 35.000 đồng/trang 300 từ.
- Đối với các môn khoa học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh cho các khối ngành đào tạo ở các trường đại học, cao đẳng:
* Xây dựng chương trình khung, chương trình môn học:
+ Biên soạn chương trình: 55.000 đồng/1 tiết.
+ Sửa chữa, biên tập tổng thể: 30.000 đồng/1 tiết.
+ Đọc phản biện, nhận xét: 25.000 đồng/1 tiết.
* Biên soạn giáo trình:
+ Viết giáo trình: 50.000 đồng/1 trang.
+ Sửa chữa, biên tập tổng thể: 25.000 đồng/1 trang.
+ Đọc phản biện, nhận xét: 20.000 đồng/1 trang.
- Đối với môn Chính trị trong các trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề:
* Xây dựng chương trình khung, chương trình môn học:
+ Biên soạn chương trình: 50.000 đồng/1 tiết.
+ Sửa chữa, biên tập tổng thể: 25.000 đồng/1 tiết.
+ Đọc phản biện, nhận xét: 20.000 đồng/1 tiết.
* Biên soạn giáo trình:
+ Viết giáo trình: 35.000 đồng/1 trang.
+ Sửa chữa, biên tập tổng thể: 20.000 đồng/1 trang.
+ Đọc phản biện, nhận xét: 10.000 đồng/1 trang.
b. Mức chi biên soạn hệ thống ngân hàng câu hỏi và đáp án thi học phần, thi học sinh giỏi, thi tốt nghiệp (nêu tại Điểm l.3.b) được quy đổi và áp đụng như mức chi cho việc viết giáo trình các môn khoa học Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh cho các khối ngành đào tạo ở các trường đại học, cao đẳng. Bộ Giáo dục và đào tạo quy định chi tiết việc quy đổi này.
c. Mức chi cho việc biên soạn tài liệu hướng dẫn giảng dạy, học tập (nêu tại Điểm 1.2.c); tài liệu tham khảo để bổ sung, quán triệt đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước (nêu tại Điểm 1.2.d), áp dụng bằng 50% so với mức chi biên soạn giáo trình các môn khoa học Mác - Lê nin, Tư tưởng Hồ Chí Minh cho các khối ngành đào tạo ở các trường đại học, cao đẳng:
+ Viết tài liệu: 25.000 đồng/1 trang.
+ Sửa chữa, biên tập tổng thể: 15.000 đồng/1 trang.
+ Đọc phản biện, nhận xét: 10.000 đồng/1 trang.
Các mức chi nêu trên được tính cho sản phẩm cuối cùng đã được nghiệm thu để đưa vào sử dụng.
4.2. Mức chi cho công tác điều tra, khảo sát các đối tượng giảng dạy học tập ở các vùng, miền trong cả nước làm cơ sở xây dựng các phương án đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập vận dụng theo quy định tại Thông tư số 114/2000/TT-BTC ngày 27/11/2000 của Bộ Tài chính "Hướng dẫn quản lý kinh phí chi cho các cuộc điều tra thuộc nguồn vốn sự nghiệp từ ngân sách Nhà nước".
4.3. Giám đốc, hiệu trưởng các Đại học, trường đại học, cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề căn cứ nội dung, tính chất công việc, kế hoạch đào tạo, khả năng kinh phí của đơn vị và các chế độ chi tiêu tài chính hiện hành để quyết định mức chi:
- Sáng tác, xây dựng trang thiết bị đồ dùng phục vụ giảng dạy học tập như thiết kế tập bản vẽ, mô hình, biểu đồ, băng hình, băng tiếng, đĩa CD... được Bộ Giáo dục và Đào tạo nghiệm thu, nhân rộng diện sử dụng.
- Nghiên cứu đề tài về đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập các bộ môn khoa học Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và môn Chính trị.
- Chi hỗ trợ lưu trú, hỗ trợ tiền tàu xe cho học viên, sinh viên, học sinh trong thời gian đi thực tập, nghiên cứu thực tế theo yêu cầu mỗi môn học.
4.4. Ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ kinh phí cho các Đại học, trường đại học, cao đẳng để thực hiện miễn học phí cho đối tượng học viên, sinh viên các chuyên ngành Mác - Lê nin, Tư tưởng hồ Chí Minh có cam kết thực hiện hợp đồng đào tạo. Việc cấp bù học phí cho đối tượng này thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 66/1998/TT'LT/BGD&ĐT-BTC ngày l6/12/1998 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện miễn thu học phí đối với học sinh, sinh viên ngành sư phạm và hỗ trợ ngân sách cho các trường sư phạm.
4.5. Định mức đào tạo cho sinh viên học chuyên ngành các môn khoa học Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh ở các trường đại học, cao đẳng; đào tạo bằng cử nhân thứ hai theo địa chỉ sử dụng; đào tạo sau đại học và nghiên cứu sinh các môn chuyên ngành này tính theo định mức tương ứng của các trường đại học sư phạm.
Những người không thực hiện cam kết hoặc hợp đồng đào tạo phải hoàn trả kinh phí của thời gian đào lạo.
4.6. Áp dụng mức chi quy định tại Thông tư số 105/2001/TT-BTC ngày 27/12/2001 của Bộ Tài chính "Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước" cho:
- Các lớp bổ túc, bồi dưỡng kiến thức cho giảng viên, giáo viên đang dạy môn khoa học Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, môn học chính trị để dạy môn thứ hai thuộc chuyên ngành này.
- Các lớp bồi dưỡng, chuẩn hoá, đào tạo ngắn hạn hàng nằm cho đội ngũ giảng viên, giáo viên các môn khoa học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh cho các khối ngành đào tạo ở các trường đại học, cao đẳng, môn chính trị ở các trường trung học chuyên nghiệp.
4.7. Mức chi ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ đào tạo bậc đại học, sau đại học và nghiên cứu sinh, thực tập sinh ở nước ngoài đối với các môn khoa học chuyên ngành Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh (áp dụng theo qui định tại Thông tư liên lịch số 88/2001/TTLT-BTC-BGD&ĐT-BNG của Liên Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Ngoại giao hướng dẫn quản lý và cấp phát nguồn kinh phí ngân sách nhà nước dành cho Đề án "Đào tạo cán bộ khoa học, kỹ thuật tại các cơ sở đào tạo nước ngoài bằng ngân sách nhà nước".
4.8. Mức chi cho cán bộ quản lý, chỉ đạo; giảng viên giảng dạy các bộ môn khoa học Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, giáo viên chính trị đi nghiên cứu thực tế:
- Ở trong nước: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 94/1998/TT-BTC ngày 30/06/1998 của Bộ Tài chính "Quy định chế độ công rác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác trong nước".
- Ở nước ngoài: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 45/1999/TT-BTC ngày 4/5/1999 của Bộ Tài chính "Quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài" và Thông tư số 108/1999/TT-BTC ngày 4/9/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn, bổ sung một số điểm của Thông tư số 45/1999/TT-BTC.
4.9. Ngoài các chế độ, quyền lợi khác như của giảng viên đại học, cao đẳng, giáo viên trung học chuyên nghiệp và dạy nghề đang được hưởng, giảng viên các bộ môn khoa học Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, giáo viên chính trị còn được hưởng thêm chế độ phụ cấp giờ giảng tính theo tiền lương ngạch, bậc cộng với phụ cấp chức vụ (nếu có) và trả theo số giờ thực tế giảng dạy (tối đa không vượt quá số giờ chuẩn qui định của chức danh người được hưởng). Mức phụ cấp và cách tính như sau:
a. Mức 25% áp dụng đối với giờ giảng của giảng viên giảng cho các lớp đào tạo bậc cao đẳng, đại học và sau đại học.
b. Mức 15% áp đụng đối với giờ giảng của giáo viên chính trị giảng cho các lớp đào tạo bậc trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.
c. Phụ cấp được tính theo công thức sau:
ML x (HL + PC) x 10 (tháng)
PG = x P% x GT
GC
PG: Số tiền phụ cấp giờ giảng cả năm học của giảng viên
ML: mức lương tối thiểu
HL: Hệ số lương theo ngạch bậc của giảng viên
PC: Hệ số phụ cấp chức vụ (nếu có)
GC: Số giờ chuẩn quy định của chức danh người được hưởng (theo quy định hiện hành).
P%: Mức phụ cấp giờ giảng (25% đối với giảng viên đại học, cao đẳng, l5% đối với giáo viên chính trị trung học chuyên nghiệp và dạy nghề).
GT (Ê GC): số giờ thực tế giảng dạy trong năm học.
Đối với cán bộ quản lý nếu dạy kiêm chức chỉ được tính phụ cấp này trong số giờ được giao và giảng đủ theo quy định.
Giảng viên Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, giáo viên chính trị thuộc đối tượng cơ hữu của các trường ngoài công lập cũng được hưởng mức phụ cấp trên do kinh phí của trường chi trả.
4.10. Nguồn kinh phí thực hiện:
a. Ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành đảm bảo kinh phí thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, học tập các môn khoa học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, môn Chính trị cho Bộ Giáo dục và Đào tạo; các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề công lập.
Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đào tạo giảng viên, giáo viên các môn học này ở nước ngoài được bố trí trong tổng nguồn kinh phí thực hiện Đề án "Đào tạo cán bộ khoa học, kỹ thuật tại các cơ sở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước" đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số322/QĐ-TTg ngày 19/4/2000.
Việc quản lý, lập dự toán, chấp hành, quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ này thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật.
Riêng năm 2003, ngân sách nhà nước cấp bổ sung kinh phí cho Bộ Giáo dục và Đào tạo, các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề để thực hiện.
b. Hệ đào tạo theo phương thức không chính quy trong các trường công lập; các trường ngoài công lập sử dụng kinh phí của đơn vị để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, học tập các môn khoa học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và môn chính trị.
Điều 13.2.LQ.67. Quản lý và sử dụng tài sản của cơ sở giáo dục đại học
(Điều 67 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 34/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Tài sản của cơ sở giáo dục đại học công lập được quản lý, sử dụng theo nguyên tắc quản lý, sử dụng tài sản công. Cơ sở giáo dục đại học được sử dụng tài sản công vào việc kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật nhằm mục đích phát triển giáo dục đại học, theo nguyên tắc bảo toàn và phát triển, phù hợp với môi trường giáo dục.
2. Tài sản của cơ sở giáo dục đại học tư thục, cơ sở giáo dục đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận được quản lý, sử dụng theo nguyên tắc sau đây:
a) Tài sản của Nhà nước và quyền sử dụng đất được Nhà nước giao cho cơ sở giáo dục đại học phải được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật về đất đai; không được chuyển thành sở hữu tư nhân dưới bất cứ hình thức nào. Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đối với tài sản khác của Nhà nước phải theo nguyên tắc bảo toàn và phát triển; việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai;
b) Tài sản chung hợp nhất không phân chia bao gồm tài sản được viện trợ, tài trợ, hiến tặng, cho tặng và tài sản khác được pháp luật quy định là tài sản chung hợp nhất không phân chia, thuộc sở hữu của cộng đồng nhà trường, do hội đồng trường hoặc hội đồng đại học đại diện quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của người chuyển giao quyền sở hữu tài sản (nếu có) vì mục đích phát triển của cơ sở giáo dục đại học và lợi ích của cộng đồng, theo nguyên tắc bảo toàn và phát triển; không được chuyển thành sở hữu tư nhân dưới bất cứ hình thức nào.
Trong trường hợp chuyển nhượng vốn của cơ sở giáo dục đại học thì tài sản chung hợp nhất không phân chia không được tính vào giá trị tài sản được định giá của cơ sở giáo dục đại học.
Trong trường hợp giải thể cơ sở giáo dục đại học, tài sản chung hợp nhất không phân chia được coi là tài sản chung của cộng đồng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý, sử dụng cho mục đích phát triển giáo dục đại học;
c) Đối với tài sản không được quy định tại điểm a và điểm b khoản này, cơ sở giáo dục đại học có quyền tự quyết định việc quản lý, sử dụng, định đoạt và tự chịu trách nhiệm theo quy định của Luật doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Tài sản của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước bảo hộ theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra việc quản lý và sử dụng tài sản của cơ sở giáo dục đại học theo quy định của pháp luật.
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Điều 13.2.LQ.68. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục đại học của Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ
(Điều 68 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 34/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về giáo dục đại học.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục đại học và có trách nhiệm sau đây:
a) Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục đại học; chiến lược, quy hoạch, chính sách phát triển giáo dục đại học để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của đất nước; việc công nhận, thành lập, cho phép thành lập, giải thể, cho phép giải thể cơ sở giáo dục đại học theo thẩm quyền;
b) Quy định chuẩn giáo dục đại học bao gồm chuẩn cơ sở giáo dục đại học, chuẩn chương trình đào tạo, chuẩn giảng viên, cán bộ quản lý và các chuẩn khác; quy định về xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo trình độ giáo dục đại học; ban hành danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học, quy chế tuyển sinh, đào tạo, kiểm tra đánh giá và cấp văn bằng, chứng chỉ trong hệ thống giáo dục quốc dân; quản lý việc bảo đảm chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục đại học;
c) Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục đại học; kiểm định, đánh giá, quản lý, giám sát và đáp ứng nhu cầu thông tin cho cá nhân, tổ chức có liên quan;
d) Phối hợp với cơ quan có liên quan, tổ chức xã hội - nghề nghiệp về giáo dục đại học để phổ biến, giáo dục pháp luật về giáo dục đại học;
đ) Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục đại học;
e) Xây dựng cơ chế, quy định về huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển giáo dục đại học;
g) Quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực giáo dục đại học;
h) Quản lý hoạt động hợp tác quốc tế về giáo dục đại học;
i) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về giáo dục đại học.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm nghiên cứu, dự báo nhu cầu nhân lực của ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý để hỗ trợ công tác xây dựng kế hoạch đào tạo, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục đại học trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình.
Điều 13.2.NĐ.8.18. Trách nhiệm của các Bộ
(Điều 18 Nghị định số 141/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/01/2021)
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm chỉ đạo công tác đào tạo và thực hiện các chế độ chính sách đối với người học cử tuyển trình độ đại học, cao đẳng sư phạm.
2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm chỉ đạo công tác đào tạo và thực hiện các chế độ chính sách đối với người học cử tuyển trình độ cao đẳng, trung cấp.
3. Bộ Quốc phòng và Bộ Công an theo thẩm quyền chỉ đạo thống nhất việc tuyển chọn, đào tạo, tiếp nhận, phân công công tác và thực hiện các chế độ, chính sách đối với người học theo chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
4. Ủy ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn các địa phương xác định phạm vi, mức độ của các dân tộc thiểu số chưa có hoặc có rất ít cán bộ có trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp và việc phân vùng khu vực theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định này.
Điều 13.2.LQ.69. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục đại học của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
(Điều 69 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 34/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục đại học theo phân cấp của Chính phủ; hỗ trợ phát triển cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn; kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục của cơ sở giáo dục đại học tại địa phương; thực hiện xã hội hóa giáo dục đại học; bảo đảm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục đại học tại địa phương.
Điều 13.2.NĐ.8.19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
(Điều 19 Nghị định số 141/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/01/2021)
1. Chịu trách nhiệm về việc trình đề xuất chỉ tiêu, xét tuyển, cử và quản lý người đi học theo chế độ cử tuyển đúng đối tượng, tiêu chuẩn và danh sách đã phê duyệt. Chỉ đạo tổ chức xét tuyển và bố trí việc làm đối với người học cử tuyển sau tốt nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định này.
2. Báo cáo kết quả thực hiện chế độ cử tuyển của địa phương sau khi kết thúc kỳ tuyển sinh cử tuyển của năm với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc (Mẫu số 04 quy định tại phụ lục kèm theo Nghị định này).
3. Hợp đồng đào tạo với các cơ sở giáo dục để thực hiện chế độ cử tuyển theo quy định về đặt hàng đào tạo và bố trí ngân sách thực hiện. Yêu cầu người học theo chế độ cử tuyển ký các cam kết thực hiện nghĩa vụ của người học theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này và các quy định về quá trình học tập tại các cơ sở giáo dục.
4. Xây dựng kế hoạch tạo nguồn tuyển sinh cử tuyển thuộc đối tuợng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này trên cơ sở tạo điều kiện thuận lợi để học sinh trong nguồn cử tuyển được vào học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú.
Phu luc kem theo Nghi dinh so 141.2020_ND-CP.doc
Điều 13.2.LQ.70. Thanh tra, kiểm tra
(Điều 70 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
1. Thanh tra hoạt động giáo dục đại học, bao gồm:
a) Thanh tra việc thực hiện pháp luật, chính sách về giáo dục đại học;
b) Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về giáo dục đại học;
c) Xác minh, kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo về giáo dục đại học.
2. Thanh tra Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành về giáo dục đại học.
3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thanh tra, kiểm tra về giáo dục đại học. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra về giáo dục đại học theo phân công và phân cấp của Chính phủ.
4. Cơ sở giáo dục đại học thực hiện tự thanh tra và tự kiểm tra theo quy định của pháp luật. Hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học chịu trách nhiệm về thanh tra, kiểm tra trong cơ sở giáo dục đại học.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 18.3.NĐ.1.27. Thực hiện các nội dung khác về hoạt động thanh tra giáo dục)
Điều 13.2.TT.15.2. Vị trí, chức năng hoạt động thanh tra của trường
(Điều 2 Thông tư số 51/2012/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013)
Hoạt động thanh tra của trường là hoạt động thanh tra nội bộ, giúp Giám đốc, Hiệu trưởng, Viện trưởng (sau đây gọi chung là Hiệu trưởng) phát hiện sơ hở trong cơ chế quản lý của trường để kiến nghị biện pháp khắc phục; phòng ngừa, phát hiện hành vi vi phạm pháp luật, nội quy, quy chế của trường; giúp đơn vị, tổ chức, cá nhân trong trường thực hiện chính sách pháp luật về giáo dục và chính sách, pháp luật liên quan; giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của trường theo quy định của pháp luật.
Điều 13.2.TT.15.3. Nguyên tắc hoạt động của thanh tra nội bộ
(Điều 3 Thông tư số 51/2012/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013)
1. Hoạt động thanh tra nội bộ do Đoàn thanh tra hoặc cán bộ làm công tác thanh tra nội bộ tiến hành theo quy chế hoạt động của Đoàn thanh tra và chịu sự chỉ đạo của Hiệu trưởng.
2. Hoạt động thanh tra phải tuân theo pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời; không làm cản trở hoạt động bình thường của đơn vị, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra.
3. Khi tiến hành thanh tra, người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra phải tuân theo quy định của pháp luật về thanh tra và phải chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng, trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình.
Điều 13.2.TT.15.4. Nội dung hoạt động của thanh tra nội bộ
(Điều 4 Thông tư số 51/2012/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013)
1. Thanh tra việc thực hiện chính sách và pháp luật về giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp.
2. Thanh tra việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch, chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục; quy chế chuyên môn, quy chế thi cử, cấp phát văn bằng, chứng chỉ; việc thực hiện các quy định về giáo trình, bài giảng; việc quản lý tài chính, tài sản; hoạt động khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế; công tác tổ chức cán bộ; việc thực hiện các quy định về điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục của trường.
3. Thanh tra việc thực hiện pháp luật liên quan đến tổ chức, hoạt động của các đơn vị, tổ chức và cá nhân thuộc trường.
4. Thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nhà trường theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
5. Thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng trong lĩnh vực giáo dục theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
Điều 13.2.TT.15.5. Hình thức hoạt động của thanh tra nội bộ
(Điều 5 Thông tư số 51/2012/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013)
Hoạt động thanh tra nội bộ được tiến hành theo hai hình thức:
1. Thanh tra theo kế hoạch hàng năm đã được Hiệu trưởng phê duyệt và được thông báo trước cho đối tượng thanh tra, các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan;
2. Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện đơn vị, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật, theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo ; phòng, chống tham nhũng hoặc do Hiệu trưởng giao.
Điều 13.2.TT.15.6. Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra nội bộ ở các trường đại học, học viện, viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ, trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp
(Điều 6 Thông tư số 51/2012/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013)
1. Trường đại học, học viện, trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp có quy mô từ 10.000 học sinh, sinh viên, học viên trở lên thành lập Phòng thanh tra.
Phòng thanh tra có Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và cán bộ chuyên trách làm công tác thanh tra. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng thanh tra do Hiệu trưởng quyết định. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó Trưởng phòng thanh tra do Hiệu trưởng quyết định theo đề nghị của Trưởng phòng thanh tra.
2. Trường đại học, học viện, trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp có quy mô dưới 10.000 học sinh, sinh viên, học viên; viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ thành lập Phòng thanh tra hoặc bố trí cán bộ chuyên trách làm công tác thanh tra.
3. Phòng thanh tra (hoặc cán bộ chuyên trách làm công tác thanh tra ở trường không thành lập phòng) có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Xây dựng kế hoạch thanh tra trình Hiệu trưởng phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch đó theo quy định của pháp luật;
b) Thanh tra việc thực hiện pháp luật, nhiệm vụ được giao đối với tổ chức, đơn vị và cá nhân thuộc quyền quản lý của Hiệu trưởng;
c) Giúp Hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo;
d) Giúp Hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng;
đ) Làm đầu mối giúp Hiệu trưởng phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan về công tác thanh tra;
e) Báo cáo, tổng kết kinh nghiệm về công tác thanh tra; công tác tiếp dân, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và công tác phòng, chống tham nhũng của trường theo yêu cầu của Hiệu trưởng và Thanh tra cấp trên; kiến nghị việc sửa đổi, bổ sung các chính sách và quy định của Nhà nước về giáo dục;
g) Thực hiện nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng giao.
Điều 13.2.TT.15.7. Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra nội bộ ở đại học quốc gia, đại học vùng
(Điều 7 Thông tư số 51/2012/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013)
1. Thanh tra ở đại học quốc gia, đại học vùng (sau đây gọi chung là đại học) tổ chức theo mô hình thanh tra 2 cấp:
a) Các đại học thành lập Ban Thanh tra;
b) Các trường thành viên thành lập Phòng Thanh tra hoặc cử cán bộ chuyên trách làm công tác thanh tra theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 6 Thông tư này;
c) Ban (phòng) thanh tra có Trưởng ban (phòng), các Phó trưởng ban (phòng) và cán bộ chuyên trách làm công tác thanh tra. Nhiệm kỳ, việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng ban (phòng), Phó trưởng ban (phòng) thanh tra thực hiện theo quy định của pháp luật như đối với các ban (phòng) khác của đơn vị.
2. Phòng thanh tra (hoặc cán bộ chuyên trách làm công tác thanh tra ở trường không thành lập phòng) có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Khoản 3, Điều 6 Thông tư này.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban thanh tra, Trưởng ban thanh tra, mối quan hệ giữa Ban thanh tra của đại học và Phòng thanh tra của các trường thành viên do Giám đốc đại học quy định.
Điều 13.2.TT.15.8. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ làm công tác thanh tra nội bộ
(Điều 8 Thông tư số 51/2012/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013)
1. Tiêu chuẩn:
a) Là công chức, viên chức hoặc người lao động đã ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với trường;
b) Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu trong chấp hành pháp luật; có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan; có lối sống lành mạnh, tôn trọng các quy tắc sinh hoạt công cộng;
c) Đạt trình độ chuẩn về đào tạo trở lên theo quy định của Luật Giáo dục đối với từng trình độ đào tạo;
d) Có hiểu biết về chính sách, pháp luật; nắm được quy trình nghiệp vụ thanh tra, có khả năng phân tích, tổng hợp, đánh giá tình hình hoạt động quản lý của cơ sở; có năng lực xem xét, kết luận, kiến nghị biện pháp xử lý sau thanh tra.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng ban (phòng) thanh tra;
b) Kiến nghị Trưởng ban (phòng) các nội dung thuộc nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Trưởng ban (phòng) thanh tra để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao, kiến nghị các vấn đề phát sinh khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra;
c) Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với Trưởng ban (phòng), chịu trách nhiệm trước Trưởng ban (phòng) và trước pháp luật về các nhiệm vụ được giao;
d) Tham gia Đoàn thanh tra nội bộ hoặc thanh tra độc lập theo yêu cầu của Hiệu trưởng. Khi tham gia Đoàn thanh tra, cán bộ chuyên trách làm công tác thanh tra có quyền hạn, trách nhiệm theo quy định tại Khoản 3, Điều 10 Thông tư này.
Điều 13.2.TT.15.9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng phòng thanh tra
(Điều 9 Thông tư số 51/2012/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013)
Ngoài việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ làm công tác thanh tra nội bộ, Trưởng phòng thanh tra còn có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Chủ trì xây dựng kế hoạch thanh tra hàng năm trình Hiệu trưởng phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch đó;
2. Phân công nhiệm vụ cho Phó trưởng phòng, cán bộ thuộc phòng thanh tra;
3. Trình Hiệu trưởng ra quyết định thanh tra;
4. Tạm đình chỉ hoặc kiến nghị Hiệu trưởng đình chỉ hoạt động trái pháp luật của tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý của Hiệu trưởng;
5. Kiến nghị xử lý vi phạm sau thanh tra;
6. Chủ trì xây dựng báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu của Hiệu trưởng hoặc cơ quan thanh tra cấp trên;
7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Hiệu trưởng giao.
Điều 13.2.TT.15.10. Đoàn thanh tra nội bộ
1. Đoàn thanh tra nội bộ là Đoàn thanh tra được thành lập theo quyết định của Hiệu trưởng. Đoàn thanh tra nội bộ có Trưởng đoàn thanh tra, Phó trưởng đoàn (nếu cần) và các thành viên Đoàn thanh tra.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Trưởng đoàn thanh tra:
a) Xây dựng kế hoạch thanh tra trình người ra quyết định thanh tra phê duyệt;
b) Phân công nhiệm vụ cho các thành viên Đoàn thanh tra;
c) Tổ chức, chỉ đạo các thành viên Đoàn thanh tra thực hiện đúng nội dung, phạm vi, thời hạn ghi trong quyết định thanh tra;
d) Kiến nghị với người ra quyết định thanh tra áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ của Đoàn thanh tra;
đ) Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra;
e) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc trường cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung thanh tra;
g) Quyết định niêm phong tài liệu của đối tượng thanh tra khi có căn cứ cho rằng có vi phạm pháp luật và báo cáo với người ra quyết định thanh tra trong thời gian không quá 24 giờ;
h) Tạm đình chỉ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền đình chỉ việc làm của các đối tượng trong trường khi xét thấy việc làm đó gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân và báo cáo với người ra quyết định thanh tra trong thời gian không quá 24 giờ;
i) Kiến nghị người có thẩm quyền tạm đình chỉ việc thi hành quyết định kỷ luật, thuyên chuyển công tác, cho nghỉ hưu đối với người đang cộng tác với Đoàn thanh tra hoặc đang là đối tượng thanh tra nếu xét thấy việc thi hành quyết định đó gây trở ngại cho việc thanh tra;
k) Kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ của các thành viên Đoàn thanh tra; quản lý các thành viên Đoàn thanh tra trong thời gian thực hiện nhiệm vụ thanh tra; áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để giải quyết các kiến nghị của thành viên Đoàn thanh tra;
l) Chủ trì xây dựng báo cáo kết quả thanh tra và dự thảo kết luận thanh tra; báo cáo với người ra quyết định thanh tra về kết quả thanh tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của báo cáo đó.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành viên Đoàn thanh tra.
a) Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng đoàn thanh tra, báo cáo Trưởng đoàn thanh tra về kế hoạch thực hiện nhiệm vụ được phân công;
b) Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân trong trường cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung thanh tra;
c) Kiến nghị Trưởng đoàn thanh tra áp dụng các biện pháp thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn thanh tra để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao; kiến nghị việc xử lý về những vấn đề khác liên quan đến nội dung thanh tra;
d) Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với Trưởng đoàn thanh tra, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Trưởng đoàn thanh tra về tính chính xác, trung thực, khách quan của nội dung đã báo cáo;
đ) Tham gia xây dựng báo cáo kết quả thanh tra;
e) Thực hiện các công việc khác liên quan đến cuộc thanh tra khi Trưởng đoàn thanh tra giao.
4. Đối với cán bộ chuyên trách làm công tác thanh tra khi tiến hành thanh tra độc lập có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Khoản 2 của Điều này.
Điều 13.2.TT.15.11. Chế độ đối với cán bộ làm công tác thanh tra nội bộ
(Điều 11 Thông tư số 51/2012/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013)
1. Trưởng ban (phòng), Phó trưởng ban (phòng) thanh tra được hưởng phụ cấp chức vụ như Trưởng ban (phòng), Phó trưởng ban (phòng) khác.
2. Cán bộ chuyên trách làm công tác thanh tra nội bộ của trường được hưởng lương, phụ cấp và các quyền lợi như công chức, viên chức của trường; hưởng phụ cấp ưu đãi khác theo quy chế chi tiêu nội bộ của trường; được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thanh tra; được trang bị phương tiện làm việc; được tạo điều kiện thời gian, cơ sở vật chất và kinh phí để hoàn thành nhiệm vụ thanh tra.
3. Công chức, viên chức, người lao động khi tham gia Đoàn thanh tra nội bộ được hưởng chế độ theo quy định của pháp luật về cộng tác viên thanh tra giáo dục.
Điều 13.2.TT.15.12. Quan hệ công tác
(Điều 12 Thông tư số 51/2012/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013)
1. Tổ chức thanh tra nội bộ chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Hiệu trưởng, Thanh tra cấp trên và chỉ đạo nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Thanh tra Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ; kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quy định về hoạt động thanh tra nội bộ của các cơ sở giáo dục đại học, trường trung cấp chuyên nghiệp.
3. Ban thanh tra đại học hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ thanh tra năm học, tập huấn nghiệp vụ; kiểm tra, thanh tra việc thực hiện kế hoạch và các hoạt động thanh tra nội bộ của các trường đại học, trường cao đẳng và các tổ chức, đơn vị thành viên, đơn vị trực thuộc.
4. Thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo tập huấn nghiệp vụ; kiểm tra, thanh tra việc thực hiện kế hoạch và các hoạt động thanh tra nội bộ của các trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
5. Tổ chức thanh tra nội bộ của trường có trách nhiệm phối hợp với Ban chấp hành công đoàn cùng cấp hướng dẫn nghiệp vụ công tác thanh tra cho Ban thanh tra nhân dân của trường theo quy định của pháp luật.
Điều 13.2.TT.15.13. Các điều kiện đảm bảo hoạt động của thanh tra nội bộ
(Điều 13 Thông tư số 51/2012/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013)
1. Kinh phí hoạt động thanh tra nội bộ được trích từ kinh phí hoạt động của trường, các nguồn kinh phí khác và được bố trí thành mục chi riêng theo quy định của pháp luật.
2. Ban, Phòng thanh tra được bố trí phòng làm việc, trang bị thiết bị tin học, phương tiện thông tin liên lạc và các trang, thiết bị khác phục vụ cho công tác thanh tra.
Điều 13.2.TT.15.14. Trách nhiệm của Hiệu trưởng
(Điều 14 Thông tư số 51/2012/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013)
1. Thành lập tổ chức thanh tra nội bộ hoặc bố trí cán bộ chuyên trách làm công tác thanh tra nội bộ của trường đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ thanh tra; ban hành văn bản quy định cụ thể về hoạt động thanh tra nội bộ phù hợp với điều kiện của trường.
2. Căn cứ yêu cầu công tác quản lý của trường và chương trình kế hoạch công tác của cơ quan thanh tra cấp trên, Hiệu trưởng chỉ đạo việc xây dựng và phê duyệt kế hoạch thanh tra nội bộ thuộc quyền quản lý trực tiếp; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch đã phê duyệt; quyết định thanh tra, xử lý kiến nghị, kết luận sau thanh tra.
3. Đảm bảo các điều kiện về nhân sự, chế độ chính sách, cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí và các điều kiện cần thiết khác đối với hoạt động thanh tra nội bộ; chỉ đạo giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.
4. Cử cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý tham gia hoạt động thanh tra nội bộ.
5. Định kỳ làm việc với tổ chức thanh tra thuộc quyền quản lý về công tác thanh tra; giải quyết kịp thời những vấn đề khó khăn, vướng mắc về công tác thanh tra; xử lý việc trùng lắp trong hoạt động thanh tra, kiểm tra thuộc phạm vi quản lý của mình.
6. Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về công tác thanh tra với Thanh tra Bộ Giáo dục và Đào tạo và cơ quan quản lý trực tiếp theo quy định.
Điều 13.2.TT.15.15. Trách nhiệm của đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan
(Điều 15 Thông tư số 51/2012/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013)
1. Đơn vị, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra có trách nhiệm thực hiện yêu cầu, kiến nghị, quyết định về thanh tra, có quyền giải trình về nội dung thanh tra, có quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Đơn vị, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra phải cung cấp đầy đủ, kịp thời theo yêu cầu của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra, cộng tác viên thanh tra, thành viên khác của Đoàn thanh tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp; có quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan khi nhận được yêu cầu, kiến nghị, trong quá trình thanh tra, kết luận thanh tra và xử lý sau thanh tra có trách nhiệm thực hiện và trả lời bằng văn bản về việc thực hiện yêu cầu, kiến nghị đó theo quy định của pháp luật.
4. Đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với thanh tra nội bộ trong việc phòng ngừa, phát hiện, đề nghị xử lý hành vi vi phạm pháp luật.
Điều 13.2.TT.15.16. Xử lý vi phạm
(Điều 16 Thông tư số 51/2012/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013)
1. Người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, cán bộ được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra độc lập, thành viên khác của Đoàn thanh tra có một trong các hành vi sau đây thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật:
a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn thanh tra để thực hiện hành vi trái pháp luật, sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho đối tượng thanh tra;
b) Thanh tra vượt quá thẩm quyền, phạm vi, nội dung trong quyết định thanh tra;
c) Cố ý kết luận sai sự thật, quyết định, xử lý trái pháp luật, bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật;
d) Tiết lộ thông tin, tài liệu về nội dung thanh tra trong quá trình thanh tra;
đ) Cố ý không phát hiện hoặc phát hiện hành vi vi phạm pháp luật đến mức phải xử lý vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật, đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng không xử lý, xử lý không đầy đủ, không kiến nghị việc xử lý, không đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự;
e) Làm sai lệch, giả mạo, sửa chữa, tiêu hủy, chiếm đoạt hồ sơ thanh tra;
g) Nhận hối lộ, môi giới hối lộ;
h) Các hành vi vi phạm pháp luật khác.
2. Đơn vị, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra có một trong các hành vi sau đây thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật:
a) Không cung cấp thông tin, tài liệu hoặc cung cấp thông tin, tài liệu không chính xác, thiếu trung thực, chiếm đoạt, thủ tiêu tài liệu, vật chứng liên quan đến nội dung thanh tra;
b) Chống đối, cản trở, mua chuộc, trả thù, trù dập người làm nhiệm vụ thanh tra, người cung cấp thông tin, tài liệu cho hoạt động thanh tra; gây khó khăn cho hoạt động thanh tra;
c) Vu cáo, vu khống đối với người làm nhiệm vụ thanh tra;
d) Đưa hối lộ;
đ) Không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, không kịp thời nghĩa vụ, trách nhiệm của mình được ghi trong kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra.
3. Đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan có một trong các hành vi sau đây thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật:
a) Không cung cấp hoặc cung cấp thông tin, tài liệu không chính xác, thiếu trung thực, chiếm đoạt, tiêu hủy tài liệu, vật chứng liên quan đến nội dung thanh tra;
b) Chống đối, cản trở, mua chuộc, trả thù người làm nhiệm vụ thanh tra, người cung cấp thông tin, tài liệu cho hoạt động thanh tra; gây khó khăn cho hoạt động thanh tra;
c) Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động thanh tra; lợi dụng ảnh hưởng của mình tác động đến người làm nhiệm vụ thanh tra;
d) Đưa hối lộ, nhận hối lộ, môi giới hối lộ;
đ) Không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, không kịp thời nghĩa vụ, trách nhiệm của mình được ghi trong kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra;
e) Các hành vi vi phạm pháp luật khác.
Điều 13.2.TT.49.13. Thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm
(Điều 13 Thông tư số 06/2018/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2018)
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ tổ chức kiểm tra, thanh tra định kỳ và đột xuất việc xác định chỉ tiêu và thực hiện chỉ tiêu tuyển sinh của các cơ sở giáo dục.
2. Cơ sở giáo dục vi phạm quy định về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh, về thực hiện tuyển sinh thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị áp dụng xử phạt vi phạm hành chính theo quy định hiện hành.
Cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định về xác định chỉ tiêu tuyển sinh bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính theo quy định pháp luật hiện hành.
Điều 13.2.LQ.71. Xử lý vi phạm
(Điều 71 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
Tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính; cá nhân còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật:
1. Thành lập cơ sở giáo dục đại học hoặc tổ chức hoạt động giáo dục trái pháp luật;
2. Vi phạm các quy định về tổ chức, hoạt động của cơ sở giáo dục đại học;
3. Xuất bản, in, phát hành tài liệu trái pháp luật;
4. Làm hồ sơ giả, vi phạm quy chế tuyển sinh, thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ;
5. Xâm phạm nhân phẩm, thân thể giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục; ngược đãi, hành hạ người học;
6. Vi phạm quy định về bảo đảm chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục đại học;
7. Gây rối, làm mất an ninh, trật tự trong cơ sở giáo dục đại học;
8. Làm thất thoát kinh phí, lợi dụng hoạt động giáo dục đại học để thu tiền sai quy định hoặc vì mục đích vụ lợi;
9. Gây thiệt hại về cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục đại học;
10. Các hành vi khác vi phạm pháp luật về giáo dục đại học.
KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN
Điều 13.2.TL.5.2. Nguồn kinh phí thực hiện chương trình tiên tiến
(Điều 2 Thông tư liên tịch số 220/2009/TTLT-BTC-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/01/2010)
Nguồn kinh phí để thực hiện chương trình tiên tiến bao gồm:
1. Ngân sách Nhà nước hỗ trợ từ nguồn kinh phí chi thường xuyên hàng năm cho các cơ sở đào tạo để thực hiện đào tạo theo chương trình tiên tiến từ khóa 1 đến khóa 3. Tổng mức kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước để thực hiện các chương trình tiên tiến của các cơ sở đào tạo là 859,743 tỷ đồng, thời gian thực hiện hỗ trợ từ năm 2008 đến năm 2015.
2. Nguồn kinh phí do nhà trường cân đối từ nguồn thu học phí và các nguồn thu khác của cơ sở đào tạo.
Trường đại học triển khai chương trình tiên tiến được quy định mức thu học phí đối với chương trình tiên tiến cao hơn so với chương trình đào tạo chuẩn (chương trình theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo). Mức học phí chương trình tiên tiến được tính theo nguyên tắc ngoài mức học phí thu tương tự như chương trình đào tạo chuẩn, được cộng thêm các chi phí thường xuyên phát sinh thêm khi thực hiện đào tạo theo chương trình tiên tiến so với chương trình chuẩn. Mức học phí chương trình tiên tiến phải được công bố công khai trước khi tuyển sinh.
3. Các nguồn tài trợ, viện trợ (nếu có).
Điều 13.2.TL.5.3. Nội dung chi
(Điều 3 Thông tư liên tịch số 220/2009/TTLT-BTC-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/01/2010)
1. Chi mua bản quyền chương trình tiên tiến từ cơ sở đào tạo nước ngoài (nếu có).
2. Chi xây dựng chương trình, bao gồm: Biên soạn, điều chỉnh chương trình tiên tiến cho phù hợp với điều kiện Việt Nam; Chi tổ chức thẩm định và phê duyệt chương trình tiên tiến.
3. Chi mua sách, giáo trình, tài liệu liên quan trực tiếp đến việc đào tạo theo chương trình tiên tiến.
4. Chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, giảng viên của trường đại học được cử tham gia giảng dạy chương trình tiên tiến, gồm: Chi bồi dưỡng ngoại ngữ; chi phí cử giảng viên, trợ giảng, cán bộ quản lý sang trường đối tác nước ngoài để trao đổi, học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ.
5. Chi kiểm định chương trình.
6. Chi hỗ trợ nghiên cứu khoa học cho sinh viên.
7. Chi thuê giảng viên nước ngoài, bao gồm: Tiền vé máy bay đi và về, tiền ăn, ở, đi lại, bảo hiểm, sinh hoạt phí, thù lao giảng dạy.
8. Chi thù lao cho giảng viên trong nước trực tiếp tham gia giảng dạy hoặc trợ giảng cho chương trình tiên tiến.
9. Chi đi công tác nước ngoài để thực hiện đàm phán, ký kết thỏa thuận với trường đối tác về chương trình tiên tiến (chi đoàn ra).
10. Chi cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm và thư viện điện tử, bao gồm: Phòng học, phòng máy tính, phòng thí nghiệm, thực hành, phòng sinh hoạt học thuật (báo cáo chuyên đề), thư viện điện tử.
11. Chi xây dựng đường truyền và thiết bị phục vụ phương thức học qua mạng, video hội nghị.
12. Chi mua vật liệu thí nghiệm, công cụ thực hành.
13. Chi đào tạo sinh viên trường đối tác nước ngoài sang học tại trường đại học đào tạo chương trình tiên tiến và gửi học sinh của trường đại học đào tạo chương trình tiên tiến sang học tập, nghiên cứu ở trường đối tác theo chương trình trao đổi sinh viên.
14. Chi quảng bá chương trình, gồm: Chi quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng (báo chí, phát thanh, truyền hình và Internet); Chi hội thảo giới thiệu chương trình tiên tiến; Chi thiết kế, in ấn, phát hành tờ rơi, pa-nô, áp-phích quảng cáo, v.v…
15. Chi quản lý hành chính:
- Chi điện nước, sinh hoạt, thông tin liên lạc, văn phòng phẩm và các dịch vụ khác.
- Chi hội nghị, hội thảo, chi họp hội đồng chuyên môn.
- Chi khen thưởng cho sinh viên.
- Chi phụ cấp trách nhiệm cho những người tham gia ban chỉ đạo, ban điều hành, tham gia quản lý chương trình tiên tiến; Chi phụ cấp quản lý lớp của giáo viên chủ nhiệm lớp, cố vấn học tập.
16. Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến chương trình tiên tiến.
(Điều 4 Thông tư liên tịch số 220/2009/TTLT-BTC-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/01/2010)
1. Chi mua bản quyền chương trình (nếu có):
Trường đại học được chi tiền mua bản quyền đối với các chương trình tiên tiến đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt về nội dung. Việc thanh, quyết toán căn cứ vào hợp đồng mua bản quyền chương trình tiên tiến giữa trường đại học trong nước và trường đối tác nước ngoài và hóa đơn chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.
2. Chi biên soạn, hoàn chỉnh chương trình tiên tiến cho phù hợp với điều kiện giảng dạy ở Việt Nam.
Căn cứ vào khối lượng công việc phải thực hiện, cơ sở đào tạo được vận dụng các định mức chi quy định tại Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp.
3. Chi mua sách, tài liệu liên quan trực tiếp đến đào tạo chương trình tiên tiến của khóa học: Thanh toán theo hợp đồng, hóa đơn chứng từ thực tế phát sinh trên cơ sở dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Trường hợp số lượng sách, tài liệu có giá trị lớn thì thực hiện phương thức đấu thầu theo quy định tại Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng vốn nhà nước và Thông tư số 131/2007/TT-BTC ngày 05/11/2007 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15/6/2007.
4. Chi đào tạo, bồi dưỡng giảng viên:
- Đối với chi đào tạo trong nước: Các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho giảng viên thực hiện theo mức chi quy định tại Thông tư số 51/2008/TT-BTC ngày 16/06/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước.
- Chi cử giảng viên, cán bộ quản lý của cơ sở đào tạo sang trường đối tác nước ngoài để trao đổi, học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ được thực hiện theo các mức chi quy định tại Thông tư liên tịch số 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 05/12/2007 của liên Bộ Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Ngoại giao về hướng dẫn chế độ cấp phát và quản lý kinh phí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Trường hợp đối với các khóa đào tạo ngắn hạn dưới 6 tháng, thì tùy thuộc vào điều kiện thực tế và khả năng nguồn kinh phí được cân đối, Hiệu trưởng trường đại học được quyết định mức chi cao hơn mức chi quy định tại Thông tư liên tịch số 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG nêu trên, nhưng tối đa không được vượt quá mức chi quy định tại Thông tư số 91/2005/TT-BTC ngày 18/10/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí. Nguồn bù đắp mức chi tăng thêm được cân đối trong dự toán ngân sách được giao của trường đại học đào tạo chương trình tiên tiến.
5. Chi thù lao cho giảng viên trực tiếp tham gia giảng dạy hoặc trợ giảng cho chương trình tiên tiến:
Chi thù lao cho giảng viên trực tiếp tham gia giảng dạy chương trình tiên tiến được tính theo hệ số trên cơ sở mức chi thù lao cho 1 tiết giảng chuẩn tại trường đại học. Việc tính toán mức chi thù lao cho một tiết giảng chuẩn được căn cứ vào chế độ tiền lương quy định hiện hành của Nhà nước, định mức lao động, nhiệm vụ và khối lượng công việc giảng dạy, đào tạo của trường đại học được giao nhiệm vụ đào tạo chương trình tiên tiến.
- Chi thù lao cho giảng viên giảng dạy chuyên môn trực tiếp bằng tiếng Anh: Mức chi tối đa đối với 1 tiết giảng cho chương trình tiên tiến được áp dụng hệ số 3,0 so với mức chi cho 1 tiết giảng chuẩn có nội dung tương đương được giảng dạy bằng tiếng Việt.
- Chi thù lao cho giảng viên của trường tham gia trợ giảng chuyên môn cho giảng viên nước ngoài: Mức chi tối đa đối với 1 tiết giảng được áp dụng hệ số 1,5 so với mức chi cho 1 tiết giảng chuẩn cho môn học có nội dung tương đương được giảng dạy bằng tiếng Việt.
- Chi thù lao cho giảng viên giảng dạy các môn giáo dục đại cương bằng tiếng Việt: Mức chi tối đa đối với 1 tiết giảng được áp dụng hệ số 1,2 so với mức chi cho 1 tiết giảng chuẩn cho môn học có nội dung tương đương được giảng dạy bằng tiếng Việt.
- Chi thù lao cho giảng viên giảng dạy môn học ngoại ngữ đối với chương trình tiên tiến, được áp dụng hệ số 1,2 so với mức chi cho 1 tiết giảng chuẩn có nội dung tương đương.
- Chi thuê giảng viên của cơ sở đào tạo khác trong nước để giảng dạy chương trình tiên tiến (nếu có): Thực hiện theo hợp đồng và khối lượng công việc thực tế nhưng tối đa không quá 4 lần so với mức chi cho 1 tiết giảng chuẩn tại cơ sở đào tạo cho các môn học có nội dung tương đương được giảng dạy bằng tiếng Việt.
6. Chi thuê giảng viên nước ngoài sang giảng dạy tại trường đại học:
- Trường đại học được vận dụng các mức chi theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước để làm căn cứ ký kết hợp đồng giữa trường đại học trong nước và trường đối tác nước ngoài theo phương thức trọn gói, gắn kết giữa thời gian, khối lượng công việc giảng dạy với các chi phí cần thiết, gồm: chi phí đi lại, ăn, ở, thù lao giảng bài và bảo hiểm (nếu có).
- Thực hiện thanh, quyết toán trên cơ sở thời gian, khối lượng thực tế thực hiện công việc theo hợp đồng đã ký kết và hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật.
7. Chi đi công tác nước ngoài để thực hiện đàm phán, ký kết thỏa thuận với trường đối tác về chương trình tiên tiến:
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 91/2005/TT-BTC ngày 18/10/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí.
8. Mức chi đối với các nội dung chi quản lý hành chính, quy định tại khoản 15, Điều 3 của Thông tư này: Căn cứ vào yêu cầu thực tế và tính chất công việc, căn cứ vào khả năng nguồn kinh phí đảm bảo của đơn vị. Hiệu trưởng trường đại học đào tạo chương trình tiên tiến quy định cụ thể các mức chi trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả.
9. Đối với các mức chi khác để thực hiện chương trình tiên tiến không được quy định trong Thông tư này, được áp dụng theo các văn bản quy định hiện hành của nhà nước.
10. Trong một số trường hợp, một số mức chi để triển khai đào tạo chương trình tiên tiến có yêu cầu chi cao hơn các mức chi quy định tại Thông tư này, thì căn cứ vào yêu cầu thực tế, vào khả năng nguồn kinh phí của trường đại học triển khai chương trình tiên tiến, Hiệu trưởng trường đại học được quyết định mức chi cao hơn các mức chi quy định tại Thông tư này, nhưng những mức chi cao hơn này phải được quy định rõ trong quy chế chi tiêu nội bộ của trường đại học và trường đại học phải tự huy động nguồn bù đắp phần kinh phí vượt trội so với mức chi quy định nêu trên, đảm bảo chất lượng và hiệu quả công việc.
Trường hợp nhà nước sửa đổi mức các mức chi quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã nêu tại điều này thì các cơ sở đào tạo được vận dụng theo mức chi mới trong quá trình tổ chức thực hiện chương trình tiên tiến.
Điều 13.2.TL.5.5. Lập dự toán, phê duyệt dự toán
(Điều 5 Thông tư liên tịch số 220/2009/TTLT-BTC-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/01/2010)
1. Ngân sách Nhà nước hỗ trợ kinh phí theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt để các trường đại học được giao nhiệm vụ triển khai chương trình tiên tiến thực hiện các nội dung chi quy định tại các điểm 1, 2, 3, 4, 5 Điều 3 của Thông tư này.
Nguồn kinh phí đảm bảo đối với các nội dung chi quy định tại các điểm còn lại tại Điều 3 của Thông tư này, do trường đại học cân đối trong dự toán ngân sách được giao và nguồn thu hợp pháp của trường.
2. Hàng năm, các trường đại học được giao nhiệm vụ triển khai chương trình tiên tiến xây dựng dự toán kinh phí thực hiện chương trình tiên tiến, trong đó thuyết minh rõ nội dung kinh phí đề nghị ngân sách Nhà nước hỗ trợ và nội dung kinh phí do trường đại học tự đảm bảo, tổng hợp chung vào dự toán ngân sách của trường đại học, gửi cơ quan chủ quản và Bộ Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
3. Căn cứ vào nguồn dự toán kinh phí hàng năm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ quan chủ quản các trường đại học đào tạo chương trình tiên tiến thông báo mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với các chương trình tiên tiến.
Điều 13.2.TL.5.6. Quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí
(Điều 6 Thông tư liên tịch số 220/2009/TTLT-BTC-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/01/2010)
1. Trường đại học triển khai đào tạo theo chương trình tiên tiến phải thực hiện đúng các quy định hiện hành về quản lý và sử dụng và quyết toán kinh phí theo quy định tại các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước, các chế độ chi tiêu hiện hành và các quy định cụ thể tại Thông tư này.
2. Việc sử dụng kinh phí thực hiện chương trình tiên tiến phải đảm bảo đầy đủ chứng từ theo quy định của pháp luật hiện hành. Kinh phí thực hiện chương trình tiên tiến được quyết toán phù hợp với nguồn kinh phí sử dụng và phù hợp với mục chi tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành và tổng hợp trong báo cáo quyết toán hàng năm của cơ sở đào tạo để gửi cơ quan chủ quản tổng hợp, gửi cơ quan Tài chính thẩm định theo quy định.
Đối với các chương trình tiên tiến đang trong thời gian thực hiện, kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ chưa sử dụng hết đến cuối năm được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng.
3. Kho bạc Nhà nước thực hiện cấp phát, thanh toán, kiểm soát chi kinh phí thực hiện chương trình tiên tiến theo các quy định hiện hành và các quy định cụ thể tại Thông tư này.
4. Cơ quan tài chính cùng cấp phối hợp với cơ quan phê duyệt chương trình tiên tiến định kỳ kiểm tra tài chính, thẩm định quyết toán kinh phí của chương trình tiên tiến theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước và các quy định cụ thể tại Thông tư này.
HƯỚNG DẪN NỘI DUNG VÀ MỨC CHI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO GIẢNG VIÊN CÓ TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ CHO CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG GIAI ĐOẠN 2010-2020
Điều 13.2.TL.6.2. Nguồn kinh phí thực hiện Đề án 911
(Điều 2 Thông tư liên tịch số 130/2013/TTLT-BTC-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/11/2013)
1. Ngân sách nhà nước (NSNN) hỗ trợ cho các trường đại học và các cơ sở đào tạo được giao nhiệm vụ đào tạo theo Đề án 911 căn cứ trên số lượng nghiên cứu sinh (NCS) được tuyển sinh và đào tạo theo đúng đối tượng, ngành nghề trong khuôn khổ chỉ tiêu đào tạo được cơ quan có thẩm quyền giao và mức chi đào tạo được quy định tại Thông tư này.
2. Nguồn thu học phí đào tạo:
Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ sở đào tạo được giao nhiệm vụ đào tạo theo Đề án 911 căn cứ vào Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 (Nghị định 49) và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để quy định mức học phí phù hợp với từng chuyên ngành đào tạo.
3. Các nguồn thu hợp pháp khác.
Điều 13.2.TL.6.3. Quy định về quản lý tài chính đối với phương thức đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài
(Điều 3 Thông tư liên tịch số 130/2013/TTLT-BTC-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/11/2013)
1. Về mức thu học phí:
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành mức thu học phí trên cơ sở vận dụng mức thu học phí đối với đào tạo trình độ tiến sĩ trong nước theo quy định tại Nghị định 49.
Từ năm 2014, NCS trúng tuyển của Đề án 911 có trách nhiệm đóng học phí trước khi được cử đi đào tạo ở nước ngoài cho Bộ Giáo dục và Đào tạo (đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý lưu học sinh) 1 lần đối với toàn bộ thời gian học tập ở nước ngoài. Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi vào Kho bạc nhà nước số thu học phí theo quy định và được sử dụng số thu học phí để trang trải cho các nhiệm vụ quản lý, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Đề án hàng năm và cả giai đoạn. Hằng năm Bộ Giáo dục và Đào tạo lập dự toán các nội dung chi từ nguồn thu học phí của Đề án gửi Bộ Tài chính thẩm định trước khi thực hiện. Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện nộp NSNN đối với số thu học phí của phương thức đào tạo nước ngoài còn lại sau khi trừ đi các khoản chi phí quản lý, tổng kết Đề án.
2. Về nội dung và mức chi đào tạo:
Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 05 tháng 12 năm 2007 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao hướng dẫn chế độ cấp phát và quản lý kinh phí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng nguồn vốn NSNN và Thông tư liên tịch số 206/2010/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG và các quy định bổ sung sửa đổi (nếu có).
3. Hàng năm, Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm xác định rõ nhu cầu số lượng NCS đào tạo đối với từng ngành nghề đào tạo của năm kế hoạch, chi tiết đến từng quốc gia gửi NCS đào tạo (chi tiết theo số NCS đang học, số NCS sẽ nhập học mới, số NCS sẽ học xong về nước) và căn cứ các mức thu và nội dung mức chi quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 của Điều này để xây dựng dự toán thực hiện Đề án 911 trong năm kế hoạch gửi Bộ Tài chính làm căn cứ tổng hợp, bố trí dự toán kinh phí.
Điều 13.2.TL.6.4. Quy định về quản lý tài chính đối với NCS và cơ sở đào tạo NCS của Đề án 911 theo phương thức đào tạo toàn thời gian ở trong nước
(Điều 4 Thông tư liên tịch số 130/2013/TTLT-BTC-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/11/2013)
1. Về mức thu học phí:
Căn cứ vào đặc điểm, yêu cầu phát triển của ngành đào tạo và phương thức đào tạo (đào tạo toàn bộ thời gian ở trong nước hoặc đào tạo phối hợp), căn cứ vào Nghị định 49 và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; cơ sở đào tạo được giao nhiệm vụ đào tạo NCS của Đề án 911 được chủ động xây dựng mức học phí tương xứng để trang trải chi phí đào tạo. Trong đó:
- Các cơ sở đào tạo trực thuộc các Bộ, ngành Trung ương xây dựng mức thu học phí báo cáo Bộ ngành chủ quản để tổng hợp lấy ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo trước khi thực hiện.
- Các cơ sở đào tạo thuộc địa phương quản lý xây dựng mức học phí trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cho phép trước khi thực hiện.
NCS của Đề án 911 có trách nhiệm đóng đầy đủ học phí cho cơ sở đào tạo theo định kỳ hàng tháng (tối đa không quá 10 tháng/năm); trường hợp NCS tự nguyện, cơ sở đào tạo có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học. Trong trường hợp tổ chức theo học chế tín chỉ, cơ sở đào tạo thực hiện quy đổi để thu học phí theo tín chỉ nhưng tổng số học phí thu theo tín chỉ của cả khóa học không được vượt quá mức học phí quy định cho khóa học nếu thu theo năm học.
Các cơ sở đào tạo có trách nhiệm thực hiện Quy chế công khai mức thu học phí của cả khóa học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và gửi vào Kho bạc Nhà nước số thu học phí theo quy định.
2. Về mức kinh phí hỗ trợ từ Ngân sách nhà nước:
NSNN hỗ trợ kinh phí cho các cơ sở đào tạo được giao nhiệm vụ thực hiện Đề án 911 tính trên số NCS thực tế nhập học trong khuôn khổ chỉ tiêu đào tạo được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao và mức chi đối với từng chuyên ngành đào tạo. Mức cụ thể như sau:
- Đối với nhóm ngành y dược: 16 triệu đồng/NCS/năm;
- Đối với nhóm ngành khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, nông, lâm, thủy sản, thể dục thể thao, nghệ thuật: 14 triệu đồng/NCS/năm;
- Đối với nhóm ngành khoa học xã hội, kinh tế, luật, khách sạn, du lịch và nhóm ngành khác (nằm ngoài các nhóm ngành trên): 10 triệu đồng/NCS/năm.
Thời gian hỗ trợ: Tối đa không quá 3 năm/NCS.
3. Ngoài mức kinh phí NSNN hỗ trợ cho các cơ sở đào tạo nêu trên, để khuyến khích nâng cao chất lượng đào tạo, NSNN sẽ hỗ trợ thêm 1 khoản kinh phí theo mức quy định tại Khoản 2 Điều này (tương ứng theo từng chuyên ngành đào tạo) để các cơ sở đào tạo hỗ trợ trực tiếp cho các NCS đang học có kết quả học tập tốt (đáp ứng tối thiểu các điều kiện về kết quả học tập, nghiên cứu theo quy định hướng dẫn tại phụ lục kèm theo Thông tư này) thực hiện các nội dung sau:
- Đăng bài báo khoa học trong nước hoặc quốc tế;
- Khảo sát trong nước, thực hành, thí nghiệm phục vụ đề tài nghiên cứu;
- Tham dự hội nghị, hội thảo quốc tế và đi thực tập ngắn hạn ở nước ngoài: Tổng số NCS được cử đi tối đa không quá 25% số NCS của Đề án 911 đang học tại cơ sở đào tạo (Nội dung và mức chi vận dụng theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do NSNN bảo đảm kinh phí).
Thời gian hỗ trợ: Trong thời gian NCS học tại cơ sở đào tạo (không quá 3 năm).
Ngoài nguồn hỗ trợ từ NSNN, các cơ sở đào tạo có thể huy động thêm từ các nguồn đóng góp, huy động hợp pháp khác từ người học, cơ quan cử NCS đi học theo nguyên tắc đồng thuận. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm căn cứ vào các quy định về yêu cầu đào tạo NCS của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định tại Thông tư này để xây dựng tiêu chuẩn, tiêu chí và quy chế hỗ trợ đối với các NCS đáp ứng các điều kiện để được nhận hỗ trợ theo các nội dung nêu trên và thông báo công khai.
4. Phương thức hỗ trợ kinh phí từ NSNN cho cơ sở đào tạo được giao nhiệm vụ đào tạo theo Đề án 911:
a) Đối với năm đầu được giao nhiệm vụ đào tạo:
Căn cứ theo danh sách, số lượng NCS đã trúng tuyển và theo học thực tế tại các cơ sở đào tạo đối với từng chuyên ngành đào tạo, không vượt quá chỉ tiêu đào tạo được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ hàng năm (có xác nhận của Bộ Giáo dục và Đào tạo), NSNN thực hiện hỗ trợ kinh phí trực tiếp cho cơ sở đào tạo theo số lượng NCS thực tế và mức chi quy định tại Khoản 2, Khoản 3 của Điều này.
b) Đối với các năm tiếp theo:
Căn cứ theo danh sách, số lượng NCS đang theo học tại cơ sở đào tạo và số NCS mới trúng tuyển, theo học thực tế, NSNN tiếp tục hỗ trợ cho số NCS đang học và số nhập học mới theo mức chi quy định tại Khoản 2, Khoản 3 của Điều này.
Để số lượng NCS tuyển mới hàng năm phù hợp với khả năng cân đối của NSNN, tổng số lượng tuyển mới hàng năm tối đa không vượt quá 30% số NCS thực tế đã trúng tuyển năm trước liền kề (tính từ mốc chỉ tiêu thực hiện của năm 2013). Căn cứ vào thực tế triển khai, Bộ Giáo dục và Đào tạo điều chỉnh và giao chỉ tiêu tuyển mới tại các cơ sở đào tạo đảm bảo không vượt quá tổng chỉ tiêu được tuyển mới hàng năm của Đề án 911.
5. Quản lý và sử dụng nguồn kinh phí:
a) Căn cứ vào nguồn kinh phí được sử dụng của Đề án 911, các chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và các quy định tại Thông tư này, người đứng đầu các cơ sở đào tạo có trách nhiệm ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế chi tiêu nội bộ về đào tạo NCS của Đề án 911 và công khai trong đơn vị.
b) Nội dung quy chế chi tiêu nội bộ về đào tạo NCS của Đề án 911 cần bao gồm các nội dung như: Chi thù lao giảng dạy và hướng dẫn NCS của Đề án (hoặc thuê giảng viên trong nước hoặc nước ngoài, nếu có); chi biên soạn/hoàn chỉnh chương trình, giáo trình; chi hội đồng chấm chuyên đề, phản biện đề tài, hội đồng bảo vệ luận án và các nội dung khác có liên quan); chi hỗ trợ NCS đăng bài báo trong nước, quốc tế; chi hỗ trợ NCS thực hiện khảo sát trong nước, thực hành, thí nghiệm phục vụ đề tài nghiên cứu; chi hỗ trợ đối với NCS tham dự hội nghị, hội thảo và thực tập ngắn hạn ở nước ngoài; chi cải tạo nâng cấp cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, thư viện và các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến công tác đào tạo NCS đảm bảo chất lượng đào tạo theo yêu cầu của Đề án 911.
c) Dự toán kinh phí NSNN hỗ trợ cho các cơ sở đào tạo chưa sử dụng hết đến cuối năm được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng.
Điều 13.2.TL.6.5. Chế độ tài chính đối với phương thức đào tạo theo hình thức phối hợp
(Điều 5 Thông tư liên tịch số 130/2013/TTLT-BTC-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/11/2013)
1. Phương thức đào tạo phối hợp:
Phương thức đào tạo phối hợp là phương thức đào tạo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong đó NCS được đào tạo một phần thời gian ở trong nước và một phần thời gian ở nước ngoài với sự phối hợp đào tạo giữa cơ sở đào tạo tiến sĩ ở trong nước và cơ sở đào tạo tiến sĩ ở nước ngoài.
2. Về mức thu học phí:
- Đối với thời gian NCS đào tạo ở nước ngoài: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Thông tư này.
- Đối với thời gian NCS đào tạo ở trong nước: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Thông tư này.
3. Về nội dung và mức chi đào tạo:
- Đối với thời gian NCS đào tạo ở nước ngoài: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Thông tư này.
- Đối với thời gian NCS đào tạo ở trong nước: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5 Điều 4 của Thông tư này.
Điều 13.2.TL.6.6. Chế độ tài chính đối với các cơ sở đào tạo được Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định giao nhiệm vụ đào tạo tiền tiến sĩ
(Điều 6 Thông tư liên tịch số 130/2013/TTLT-BTC-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/11/2013)
1. Các cơ sở đào tạo tiền tiến sĩ phải đáp ứng các yêu cầu và điều kiện đảm bảo chất lượng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và được Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định giao nhiệm vụ đào tạo tiền tiến sĩ.
2. Về nguyên tắc toàn bộ các chi phí trong quá trình học tập tại cơ sở đào tạo tiền tiến sĩ sẽ do người học hoặc cơ quan cử người học chi trả.
a) Các cơ sở đào tạo tiền tiến sĩ được vận dụng các quy định, định mức chi đối với đào tạo cao đẳng, đại học khi đào tạo các lớp học tiền tiến sĩ; được vận dụng các định mức chi quy định tại Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp.
b) Các cơ sở đào tạo tiền tiến sĩ được thu học phí của người học theo mức thu tối đa không quá 150% mức học phí chính quy cùng cấp học và cùng nhóm ngành nghề đào tạo quy định tại Nghị định 49 để trang trải chi phí đào tạo.
c) Để tạo điều kiện nâng cao chất lượng đào tạo, NSNN hỗ trợ ban đầu các cơ sở đào tạo tiền tiến sĩ chi phí nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo, biên soạn giáo trình đào tạo với mức hỗ trợ tối đa không vượt quá 1.000 triệu đồng/cơ sở. Các cơ sở đào tạo tiền tiến sĩ cần xây dựng Đề án tăng cường chất lượng đào tạo đề nghị được hỗ trợ gửi cơ quan chủ quản phê duyệt và gửi về Bộ Tài chính làm căn cứ để xem xét hỗ trợ kinh phí.
Điều 13.2.TL.6.7. Lập dự toán, phê duyệt dự toán
(Điều 7 Thông tư liên tịch số 130/2013/TTLT-BTC-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/11/2013)
1. Đối với phương thức đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài và thời gian đào tạo ở nước ngoài của phương thức đào tạo phối hợp:
a) Căn cứ hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Tài chính; căn cứ số lượng NCS trúng tuyển mới của phương thức đào tạo toàn bộ thời gian ở nước ngoài, số lượng NCS thực tế đang học tại nước ngoài và căn cứ kết quả báo cáo tổng hợp của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương về số lượng NCS dự kiến cử đi mới của phương thức đào tạo phối hợp; Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng dự toán kinh phí để thực hiện Đề án 911, tổng hợp chung trong dự toán kinh phí của Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi Bộ Tài chính để báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
b) Hàng năm, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn cơ quan chủ quản của các cơ sở đào tạo được giao nhiệm vụ thực hiện Đề án 911 báo cáo về số lượng NCS dự kiến đi học ở nước ngoài của phương thức đào tạo phối hợp, gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo để làm căn cứ xây dựng dự toán kinh phí.
c) Kinh phí thực hiện Đề án 911 (đối với phương thức đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài và thời gian đào tạo ở nước ngoài của phương thức đào tạo phối hợp) được giao trong tổng dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo để chi trả cho các cơ sở đào tạo và NCS ở nước ngoài theo quy định.
2. Đối với phương thức đào tạo toàn thời gian ở trong nước và thời gian đào tạo trong nước của phương thức đào tạo phối hợp:
a) Hàng năm, các cơ sở đào tạo được giao nhiệm vụ thực hiện Đề án 911 xây dựng dự toán kinh phí của Đề án, trong đó thuyết minh rõ nội dung kinh phí đề nghị NSNN hỗ trợ và nội dung kinh phí do đơn vị tự đảm bảo, tổng hợp chung vào dự toán ngân sách của cơ sở đào tạo gửi cơ quan chủ quản và Bộ Giáo dục và Đào tạo để Bộ Giáo dục và Đào tạo tổng hợp gửi Bộ Tài chính báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
b) Căn cứ vào nguồn dự toán kinh phí hàng năm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ quan chủ quản các cơ sở đào tạo được giao nhiệm vụ triển khai Đề án 911 căn cứ vào báo cáo kết quả tuyển sinh mới, số lượng thực tế NCS trong năm của Đề án 911 và đề xuất dự toán kinh phí thực hiện tại các cơ sở đào tạo trực thuộc để thẩm định và phân bổ dự toán cho các đơn vị.
3. Riêng năm 2013, Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ động bố trí kinh phí trong dự toán đã được giao để thực hiện các nội dung theo hướng dẫn tại Thông tư này.
Điều 13.2.TL.6.8. Quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí
(Điều 8 Thông tư liên tịch số 130/2013/TTLT-BTC-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/11/2013)
1. Cơ sở đào tạo, đơn vị được giao nhiệm vụ triển khai Đề án 911 hàng năm có trách nhiệm lập danh sách các NCS của Đề án 911 gửi cơ quan chủ quản để tổng hợp báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo tổng hợp gửi Bộ Tài chính theo số lượng NCS của từng chuyên ngành đào tạo và số kinh phí đã thực hiện; gửi Kho bạc nhà nước nơi đơn vị giao dịch để làm căn cứ kiểm soát và cấp phát kinh phí theo quy định tại các văn bản hướng dẫn thi hành Luật NSNN, các chế độ chi tiêu hiện hành và các quy định cụ thể tại Thông tư này.
Thủ trưởng cơ sở đào tạo, đơn vị được giao nhiệm vụ triển khai Đề án 911 chịu trách nhiệm về số lượng và danh sách NCS đã báo cáo.
2. Việc sử dụng kinh phí thực hiện Đề án 911 phải đảm bảo đầy đủ chứng từ theo quy định của pháp luật hiện hành; được quyết toán phù hợp với nguồn kinh phí sử dụng và phù hợp với mục chi tương ứng của mục lục NSNN và tổng hợp trong báo cáo quyết toán hàng năm của cơ sở đào tạo để gửi cơ quan chủ quản tổng hợp, gửi cơ quan tài chính thẩm định theo quy định.
3. Kho bạc nhà nước thực hiện cấp phát, thanh toán, kiểm soát chi kinh phí thực hiện Đề án 911 theo danh sách nghiên cứu sinh do các cơ sở đào tạo lập, gửi hàng năm, các quy định cụ thể tại Thông tư này và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật NSNN có liên quan.
Điều 13.2.TL.6.9. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
(Điều 9 Thông tư liên tịch số 130/2013/TTLT-BTC-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/11/2013)
1. Chỉ đạo việc tổ chức triển khai thực hiện Đề án 911 đảm bảo chất lượng và hiệu quả; ban hành quy định đảm bảo chất lượng đào tạo của phương thức đào tạo trong nước và ngành nghề ưu tiên cử đi đào tạo ở nước ngoài.
2. Ban hành quy định về tiêu chí, điều kiện, đối tượng tuyển chọn các NCS, cơ sở đào tạo đáp ứng đủ điều kiện đào tạo theo các nội dung quy định của Đề án 911.
3. Xây dựng kế hoạch đào tạo và dự toán kinh phí tổng thể toàn bộ Đề án: Chi tiết về số lượng, phương thức đào tạo (đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài, đào tạo theo hình thức phối hợp, đào tạo toàn thời gian ở trong nước) và kế hoạch đào tạo cùng với tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện Đề án 911 hàng năm gửi Bộ Tài chính để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; chịu trách nhiệm tự đảm bảo nguồn kinh phí thực hiện Đề án trong trường hợp tuyển sinh vượt chỉ tiêu đào tạo, cử đi đào tạo mới quá thời gian thực hiện Đề án và kinh phí thực hiện của cả giai đoạn vượt quá tổng mức quy định của Đề án 911.
4. Theo dõi, đánh giá tiến độ, chất lượng thực hiện Đề án và giám sát việc tiếp nhận, bố trí công tác sau khi tốt nghiệp của các NCS của Đề án 911 tại các cơ sở đào tạo; định kỳ tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều 13.2.TL.6.10. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
1. Tham gia với Bộ Giáo dục và Đào tạo về kế hoạch tổng thể thực hiện Đề án về số lượng, cơ cấu ngành nghề, phương thức đào tạo (đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài, đào tạo theo hình thức phối hợp, đào tạo toàn thời gian ở trong nước) và dự toán kinh phí thực hiện Đề án 911.
2. Hằng năm, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo tổng hợp và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt tổng dự toán kinh phí thực hiện Đề án 911.
3. Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo kiểm tra việc quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án 911 đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng chế độ tài chính quy định.
Điều 13.2.TL.6.11. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo
(Điều 11 Thông tư liên tịch số 130/2013/TTLT-BTC-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/11/2013)
1. Hàng năm, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo kế hoạch chỉ tiêu đào tạo theo các chuyên ngành được giao nhiệm vụ đào tạo, kết quả tuyển sinh và danh sách NCS theo học thực tế tại cơ sở đào tạo.
2. Đảm bảo chất lượng đào tạo theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo; quản lý, sử dụng nguồn kinh phí thực hiện Đề án 911 đúng chính sách, chế độ tài chính quy định.
3. Cơ sở đào tạo cử giảng viên đi học theo Đề án 911 có trách nhiệm xây dựng kế hoạch cử đi đào tạo hàng năm và sắp xếp, bố trí công việc cho các giảng viên trong thời hạn không quá 6 tháng sau khi các giảng viên đã tốt nghiệp chương trình đào tạo của Đề án 911. Quá thời hạn này, nếu cơ sở đào tạo không có quyết định tiếp nhận hoặc tuyển dụng làm giảng viên và không bố trí công việc cho giảng viên thì cơ sở đào tạo có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ chi phí đào tạo theo mức chi quy định tại Thông tư này cho NSNN.
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quyết định yêu cầu các cơ sở đào tạo bồi hoàn chi phí đào tạo theo quy định.
Điều 13.2.TL.6.12. Trách nhiệm của NCS
(Điều 12 Thông tư liên tịch số 130/2013/TTLT-BTC-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/11/2013)
1. Hoàn thành chương trình đào tạo đã đăng ký và quay trở về cơ sở đào tạo cử đi học sau khi tốt nghiệp để làm thủ tục tiếp nhận lại.
2. Đóng học phí theo quy định của cơ sở đào tạo; tự đảm bảo kinh phí chi trả các chi phí đào tạo tương ứng theo từng nhóm ngành nghề đào tạo để nộp cho cơ sở đào tạo theo mức quy định tại Khoản 2 Điều 4 của Thông tư này cho thời gian kéo dài học tập (quá 3 năm theo quy định).
3. Có trách nhiệm bồi hoàn toàn bộ chi phí đào tạo nếu không hoàn thành chương trình đào tạo hoặc không chấp hành theo sự phân công của tổ chức, cơ quan cử đi đào tạo sau khi hoàn thành chương trình đào tạo. Việc bồi hoàn chi phí đào tạo được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo.
HƯỚNG DẪN CƠ CHẾ TÀI CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN, CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI CĂN BẢN, TOÀN DIỆN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIAI ĐOẠN 2019 - 2030
Điều 13.2.TT.69.2. Nguồn kinh phí thực hiện
(Điều 2 Thông tư số 30/2022/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/07/2022)
1. Nguồn ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề hằng năm theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ kinh phí cho người học (gồm học bổng, học phí và các chi phí cho học viên được đào tạo trình độ tiến sĩ, thạc sĩ) được cử đi đào tạo trong phạm vi chỉ tiêu đào tạo được cơ quan có thẩm quyền giao và nội dung, mức chi quy định tại Thông tư này.
2. Nguồn tài chính của các cơ sở giáo dục đại học thuộc đối tượng tham gia Đề án:
a) Các cơ sở giáo dục đại học cử giảng viên đi học có trách nhiệm tự bảo đảm kinh phí từ nguồn tài chính hợp pháp để bồi dưỡng về ngoại ngữ và các kỹ năng cần thiết cho người học được tuyển chọn đi đào tạo tại nước ngoài; hỗ trợ người học tham gia các chương trình đào tạo của Đề án ngoài các nội dung và mức chi quy định tại Thông tư này (nếu có). Nội dung và mức chi thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị;
b) Các cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm tự bảo đảm kinh phí từ nguồn tài chính hợp pháp để bồi dưỡng nâng cao năng lực của giảng viên và cán bộ quản lý, thu hút các nhà khoa học và người có trình độ tiến sĩ; triển khai các hoạt động trong khuôn khổ Đề án theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
3. Nguồn tài trợ, hỗ trợ, huy động hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân theo quy định. Nội dung và mức chi được thực hiện theo các quy định hiện hành đối với từng loại nguồn vốn, khuyến khích các đơn vị thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
Điều 13.2.TT.69.3. Nội dung hỗ trợ đối với phương thức đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài trình độ tiến sĩ và thạc sĩ
(Điều 3 Thông tư số 30/2022/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/07/2022)
1. Học phí và các khoản có liên quan đến học phí: Thực hiện thanh toán theo hợp đồng ký kết giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo với cơ sở đào tạo ở nước ngoài hoặc theo mức do cơ sở đào tạo ở nước ngoài thông báo trong giấy báo tiếp nhận học viên (chi bằng đồng đôla Mỹ hoặc bằng đồng tiền của nước sở tại); tối đa không quá 25.000 đô la Mỹ/người học/năm học hoặc tương đương với đồng tiền của nước sở tại. Trường hợp mức học phí cao hơn mức 25.000 đô la Mỹ/người học/năm thì mức chênh lệch học phí cao hơn do người học tự chi trả hoặc do cơ sở giáo dục đại học cử giảng viên đi học chi trả theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
Trường hợp đặc biệt, cần thu hút và tạo nguồn giảng viên từ những sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Nghị định số 140/2017/NĐ-CPngày 5/12/2017 của Chính phủ về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ thì Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định đối với từng trường hợp cụ thể, thực hiện thanh toán theo mức học phí quy định của cơ sở đào tạo và trong phạm vi dự toán được giao.
2. Chi phí làm hộ chiếu,visa:Thanh toán theo mức quy định của Nhà nước đối với chi phí làm hộ chiếu và theo hóa đơn lệ phívisathực tế của các nước nơi người học được cử đi đào tạo đối với chi phí làmvisa.
3. Sinh hoạt phí:
a) Sinh hoạt phí cấp cho người học theo mức quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này. Sinh hoạt phí đượccấptheo thời gian học tập thực tế ở nước ngoài (từ ngày nhập học đến ngày kết thúc khóa học nhưng không vượt quá thời gian ghi trong quyết định cử đi đào tạo của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo);
b) Việc thanh toán sinh hoạt phí cho người học được cấp định kỳ theo quý hoặc 06 tháng/lần, đảm bảo không ảnh hưởng đến việc học tập, nghiên cứu của người học.
4. Bảo hiểm y tế bắt buộc:
a) Mức bảo hiểm y tế bắt buộc: Thực hiện thanh toán theo mức quy định của nước sở tại (căn cứ theo mức thông báo trong giấy tiếp nhận học viên của cơ sở đào tạo) và được cấp bằng đồng đôla Mỹ hoặc bằng đồng tiền của nước sở tại; tối đa không vượt quá 1.000 đô la Mỹ/người/năm;
b) Trường hợp người học có nguyện vọng mua bảo hiểm y tế ở mức cao hơn mức quy định tại Thông tư này thì phải tự bù phần chênh lệch.
5. Tiền vé máy bay đi và về (hạng phổ thông):
a) Người học được cấp một lượt vé từ Việt Nam đến nơi học tập và một lượt vé từ nơi học tập về Việt Nam (trừ trường hợp được phía bạn đài thọ) trong toàn bộ thời gian đào tạo;
b) Thực hiện thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước.
6. Chi phí đi đường (để bù đắp các khoản lệ phí sân bay và thuê phương tiện đi lại từ sân bay về nơi ở và ngược lại) được cấp 01 lần với mức khoán là 100 đô la Mỹ/người/cho toàn bộ thời gian đào tạo.
7. Các khoản chi khác phát sinh trong quá trình đào tạo:
a) Chi phí chuyển và nhận tiền qua ngân hàng liên quan đến khóa đào tạo ở nước ngoài (nếu có): Căn cứ vào các quy định của ngân hàng nước sở tại và ở Việt Nam, nếu có phát sinh lệ phí chuyển tiền hoặc nhận tiền qua ngân hàng thì ngân sách nhà nước sẽ cấp khoản chi này theo thực tế phát sinh;
b) Hỗ trợ chi phí để xử lý các rủi ro, bất khả kháng xảy ra đối với người học được cử đi đào tạo: Trường hợp người học tử vong, ngân sách nhà nước hỗ trợ toàn bộ cước phí vận chuyển thi hài hoặc lọ tro từ nước ngoài về nước hoặc hỗ trợ phần còn thiếu của cước phí vận chuyển sau khi bảo hiểm chi trả;
c) Trường hợp thời gian thực tế đào tạo nhiều hơn thời gian ghi trong Quyết định cử đi đào tạo của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (bao gồm cả do nguyên nhân bất khả kháng như chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh) và người học vẫn đảm bảo kết quả học tập, được cơ sở đào tạo nước ngoài xác nhận thìngười học chỉ được thanh toán các chế độ, chính sách trong thời gian kéo dài khi có Quyết định bổ sung của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo nhưng tổng thời gian không vượt quá thời gian quy định về hoàn thành chương trình đào tạo tạikhoản 4 Điều 4 Thông tư số 25/2021/TT-BGDĐT.
Điều 13.2.TT.69.4. Nội dung hỗ trợ đối với phương thức đào tạo tiến sĩ tập trung toàn thời gian ở trong nước
(Điều 4 Thông tư số 30/2022/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/07/2022)
1. Học phí nộp cho các cơ sở giáo dục đại học ở trong nước được Bộ Giáo dục và Đào tạo xét chọn tham gia các nhiệm vụ đào tạo của Đề án: Thực hiện thanh toán theo mức quy định của cơ sở giáo dục đại học, tối đa không vượt quá khung học phí quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CPngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
2. Hỗ trợ kinh phí học tập, nghiên cứu cho người học bao gồm:
a) Hỗ trợ kinh phí đểngười học thực hiện đề tài luận án, tham dự hội thảo, hội nghị ở trong nước, cụ thể như sau:
- Nhóm ngành Y dược, Thể dục, Thể thao, Nghệ thuật: 20 triệu đồng/người học/năm;
- Nhóm ngành Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ; nông, lâm, thủy sản: 18 triệu đồng/người học/năm;
- Nhóm ngành Khoa học xã hội, kinh tế, luật; khách sạn, du lịch và nhóm ngành khác: 13 triệu đồng/người học/ năm;
Thời gian hỗ trợ: Trong thời gian học tại cơ sở đào tạo (không quá 4 năm).
b) Hỗ trợ kinh phí để người học đăng bài báo khoa học quốc tế, tham dự hội nghị, hội thảo quốc tế và đi thực tập ngắn hạn ở nước ngoài:
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% phí công bố kết quả nghiên cứu trên tạp chí khoa học và công nghệ uy tín quốc tế thuộc danh mục cơ sở dữ liệu các tạp chí khoa học củaWeb ofScience theo mức thông báo của tạp chí khoa học và công nghệ quốc tế với tư cách là tác giả chính hoặc tác giả liên hệ;
- Người học có kết quả học tập đáp ứng các điều kiện theo Thông tư số 25/2021/TT-BGDĐT, được mời đi tham dự các hội nghị, hội thảo quốc tế hoặc đi thực tập ngắn hạn ở nước ngoài được ngân sách nhà nước hỗ trợ chi phí đi lại và sinh hoạt phí (tối đa không quá 01 lần trong cả thời gian đào tạo) theo quy định tại Thông tư số 102/2012/TT-BTCngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí. Trong trường hợp người học được các tổ chức khác hỗ trợ các chi phí liên quan đến việc tham dự hội thảo, hội nghị quốc tế hoặc thực tập ngắn hạn thì ngân sách nhà nước sẽ không hỗ trợ các chi phí người học đã được tài trợ.
Các cơ sở giáo dục đại học cử giảng viên đi học có trách nhiệm căn cứ vào các quy định tại Thông tư số25/2021/TT-BGDĐTcủa Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định tại Thông tư này để xây dựng tiêu chuẩn, tiêu chí và quy chế hỗ trợ đối với người học đáp ứng các điều kiện để được nhận hỗ trợ theo các nội dung nêu trên và thông báo công khai trước khi thực hiện.
Ngoài nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, các cơ sở giáo dục đại học cử giảng viên đi học có thểhuy động từ các nguồn đóng góp, hợp pháp khác đểhỗ trợ kinh phí học tập, nghiên cứu cho người học theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
Điều 13.2.TT.69.5. Nội dung hỗ trợ đối với phương thức liên kết đào tạo trình độ tiến sĩ
(Điều 5 Thông tư số 30/2022/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/07/2022)
Phương thức liên kết đào tạo trình độ tiến sĩ thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Thông tư số 25/2021/TT-BGDĐT. Nội dung và mức chi thực hiện như sau:
1. Đối với thời gian người học tập trung ở trong nước: Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.
2. Đối với thời gian người học tập trung ở nước ngoài (tối đa không quá 02 năm): Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư này.
Điều 13.2.TT.69.6. Lập dự toán
(Điều 6 Thông tư số 30/2022/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/07/2022)
1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo:
a) Hàng năm, căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn cơ quan quản lý các cơ sở giáo dục đại học cử giảng viên đi học (đối với cơ sở công lập) và các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập cử giảng viên đi học báo cáo tình hình thực hiện Đề án, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án trong đó chi tiết về số lượng, phương thức và trình độ đào tạo, đồng thời lập dự toán kinh phí thực hiện Đề án theo nguồn kinh phí (đối với nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ và các nguồn kinh phí khác) theo nội dung chi, mức chi quy định tại Thông tư này;
b) Căn cứ vào báo cáo, kế hoạch và để xuất bố trí dự toán của các Bộ, cơ quan trung ương, các địa phương và các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập; hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Tài chính; Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm rà soát, tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện Đề án, gửi Bộ Tài chính để báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. Trong đó:
-Đối với phương thức đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài; thời gian đào tạo ở nước ngoài của phương thức đào tạo liên kết và kinh phí đào tạo người học thuộc các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập: Dự toán kinh phí thực hiện Đề án được lập và tổng hợp trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo để chi trả cho các cơ sở giáo dục đại học ở nước ngoài và người học theo quy định;
- Đối với phương thức đào tạo tập trung toàn thời gian ở trong nước, thời gian đào tạo ở trong nước của phương thức đào tạo liên kết: Dự toán kinh phí thực hiện được lập và tổng hợp trong dự toán ngân sách hàng năm của các Bộ, cơ quan trung ương, các địa phương để chi trả cho các cơ sở giáo dục đại học ở trong nước và người học theo quy định.
2. Đối với các Bộ, cơ quan trung ương, các địa phương:
Căn cứ mục tiêu của Đề án; hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo về xây dựng báo cáo và lập dự toán kinh phí thực hiện Đề án; kết quả đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ của Đề án; các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương hướng dẫn các cơ sở giáo dục đại học trực thuộc báo cáo tình hình thực hiện Đề án, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án và tổng hợp gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định tại Khoản 1 Điều này; đồng thời gửi các Bộ, cơ quan trung ương (đối với các cơ sở đào tạo thuộc các Bộ, cơ quan thuộc trung ương quản lý), gửi cơ quan quản lý trực tiếp (đối với các cơ sở giáo dục đại học thuộc địa phương quản lý) để tổng hợp vào dự toán ngân sách năm kế hoạch theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước, gửi cơ quan tài chính đồng cấp để xem xét, tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
3. Đối với các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập:
Căn cứ mục tiêu của Đề án; hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo về xây dựng báo cáo và lập dự toán kinh phí thực hiện Đề án; kết quả đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ của Đề án và kế hoạch thực hiện Đề án; các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập xây dựng báo cáo và lập dự toán kinh phí cử giảng viên đi học theo Đề án, tổng hợp gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 13.2.TT.69.7. Phân bổ và giao dự toán
(Điều 7 Thông tư số 30/2022/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/07/2022)
1. Căn cứ dự toán kinh phí thực hiện Đề án được cấp có thẩm quyền giao; kế hoạch triển khai Đề án, chỉ tiêu đào tạo được phê duyệt và danh sách người học theo thực tế; các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương phân bổ, giao dự toán kinh phí cho các cơ sở giáo dục đại học trực thuộc cử giảng viên đi học để thực hiện chi trả cho các cơ sở đào tạo ở trong nước và người học theo quy định đối với phương thức đào tạo tập trung toàn thời gian ở trong nước, thời gian đào tạo ở trong nước của phương thức đào tạo liên kết, gửi cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; đồng gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo để theo dõi tổng hợp.
2. Kinh phí đào tạo theo phương thức đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài; thời gian đào tạo ở nước ngoài của phương thức đào tạo liên kết và kinh phí đào tạo người học thuộc các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập tham gia Đề án được phân bổ và giao trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo để chi trả cho các cơ sở đào tạo ở nước ngoài tiếp nhận người học theo Đề án và người học.
3. Đối với năm 2022, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương chủ động bố trí kinh phí trong dự toán đã được giao để thực hiện các nhiệm vụ của Đề án theo hướng dẫn tại Thông tư này.
Điều 13.2.TT.69.8. Nguyên tắc quản lý và quyết toán kinh phí từ ngân sách nhà nước
(Điều 8 Thông tư số 30/2022/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/07/2022)
1. Quy định về kiểm soát thanh toán kinh phí hỗ trợ cho người học tại Kho bạc Nhà nước:
a) Về hồ sơ thủ tục kiểm soát thanh toán kinh phí đào tạo trong nước và kinh phí đào tạo ở nước ngoài qua Kho bạc Nhà nước: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CPngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước (sau đây gọi là Nghị định số 11/2020/NĐ-CP).
b) Về quy định kiểm soát, thanh toán kinh phí qua Kho bạc Nhà nước: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 62/2020/TT-BTCngày 22 tháng 6 năm 2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước và các quy định hiện hành, trong đó hồ sơ kiểm soát chi đối với kinh phí đào tạo ở nước ngoài được thực hiện như sau:
Đơn vị sử dụng ngân sách lập Giấy rút dự toán ngân sách trên cơ sở tổng số tiền tại danh sách chuyển kinh phí đào tạo cho lưu học sinh theo từng nước/trường, từng loại ngoại tệ hoặc Giấy rút dự toán cho từng người học và gửi đến Kho bạc Nhà nước kèm theo các hồ sơ quy định tạiĐiều 7 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP.
Hồ sơ thanh toán kinh phí đào tạo cho người học phải đầy đủ các nội dung sau: Họ và tên người học; Tên nước người học đang theo học; Nội dung chi; Số tiền bằng ngoại tệ cho từng người học; Tên tài khoản người hưởng (tên cơ sở đào tạo nước ngoài hoặc đơn vị cá nhân được hưởng); Số tài khoản người hưởng; Mã định danh(Swift code)của ngân hàng người hưởng hoặc tên và địa chỉ đầy đủ của Ngân hàng người hưởng; Ngân hàng trung gian (nếu có); Phí chuyển tiền; Khác (nếu có).
Đơn vị sử dụng ngân sách chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, hợp lệ và tính chính xác của các nội dung trong Giấy rút dự toán ngân sách kinh phí đào tạo cho người học và các hồ sơ gửi đến Kho bạc Nhà nước; đảm bảo đúng nội dung, định mức chi theo quy định tại Thông tư này.
Kho bạc Nhà nước căn cứ vào dự toán được giao, hồ sơ đơn vị gửi đến để kiểm soát và làm thủ tục đề nghị Ngân hàng chuyển tiền từ tài khoản thanh toán của Kho bạc Nhà nước đến từng đối tượng được hưởng.
Đối với sinh hoạt phí và bảo hiểm y tế của người học đi đào tạo ở nước ngoài, trước khi nhập học đượccấptrước chi phí đi đường và tối đa không quá 3 tháng tiền sinh hoạt phí.
2. Kinh phí hỗ trợ cấp cho người học theo quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Giáo dục và Đào tạo được tính từ thời điểm người học nhập học chính thức tại cơ sở đào tạo hoặc từ thời điểm quyết định có hiệu lực đối với người học tiến sĩ; nhưng tối đa không quá 04 năm (48 tháng) đối với người học tiến sĩ và không quá 02 năm (24 tháng) đối với người học thạc sĩ. Trong thời gian tạm dừng học tập, nghiên cứu, người học không được nhận kinh phí hỗ trợ của Đề án.
3. Trường hợp người học vi phạm pháp luật dẫn đến bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị kết án tù giam hoặc bị buộc thôi học do vi phạm quy định của cơ sở đào tạo trong quá trình học tập, nghiên cứu: Dừng cấp kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Người học thực hiện bồi hoàn toàn bộ chi phí đào tạo trong trường hợp không thực hiện đầy đủ trách nhiệm của người học quy định tạikhoản 2 Điều 6 Thông tư số 25/2021/TT-BGDĐT. Việc bồi hoàn chi phí đào tạo được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 143/2013/NĐ-CPngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo đối với người học không phải công chức, viên chức, Nghị định số 101/2017/NĐ-CPngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức đối với người học là công chức, viên chức và các quy định hiện hành khác có liên quan.
5. Việc quản lý và sử dụng kinh phí chi trả cho các cơ sở ngoài công lập thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về ngân sách nhà nước và quy định tại Thông tư này, thanh toán theo hợp đồng trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan giám sát, kiểm tra việc quản lý kinh phí thực hiện Đềán, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện Đề án theo quy định.
7. Kinh phí thực hiện Đề án được quản lý sử dụng và quyết toán phù hợp với tính chất nguồn kinh phí và phù hợp với mục chi tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước, tổng hợp chung trong báo cáo quyết toán hàng năm của đơn vị gửi cơ quan quản lý cấp trên xét duyệt và gửi cơ quan tài chính thẩm định quyết toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
HƯỚNG DẪN NỘI DUNG, MỨC CHI XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO, BIÊN SOẠN GIÁO TRÌNH MÔN HỌC ĐỐI VỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC, GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Điều 13.2.TT.53.2. Nguồn kinh phí chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học
(Điều 2 Thông tư số 76/2018/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/10/2018)
1. Các đơn vị sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao để xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học theo đúng các quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định có liên quan.
2. Ngoài nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước, Nhà nước khuyến khích các đơn vị sử dụng các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học.
Các đơn vị được vận dụng các quy định tại Thông tư này trong việc sử dụng các nguồn kinh phí hợp pháp khác khi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học. Mức chi cụ thể do thủ trưởng đơn vị quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ, bảo đảm phù hợp với khả năng kinh phí của đơn vị.
Điều 13.2.TT.53.3. Các nội dung và mức chi chung
(Điều 3 Thông tư số 76/2018/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/10/2018)
1. Chi hội nghị, hội thảo, tập huấn triển khai nhiệm vụ, công tác phí để phục vụ cho hoạt động xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình: nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị, Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 1 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước (sau đây viết tắt là Thông tư số 01/2010/TT-BTC).
2. Các nội dung chi cho các hoạt động điều tra khảo sát xác định nhu cầu đào tạo: áp dụng theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia (sau đây viết tắt là Thông tư số 109/2016/TT-BTC).
3. Chi dịch và hiệu đính tài liệu:
a) Chi dịch nói từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và ngược lại: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 01/2010/TT-BTC;
b) Chi phiên dịch (dịch nói) từ tiếng Việt sang tiếng dân tộc thiểu số và ngược lại: Mức tiền công áp dụng bằng mức chi thuê người dẫn đường kiêm phiên dịch tiếng dân tộc quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC;
c) Chi dịch và hiệu đính tài liệu: Mức chi theo quy định tại Khoản 7 Điều 4 Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật;
d) Trường hợp các cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ của các cơ quan, đơn vị để tham gia công tác dịch và hiệu đính tài liệu thì được thanh toán tối đa bằng 50% mức chi thuê ngoài quy định tại điểm a, b và c Khoản 3 Điều 3 Thông tư này.
4. Chi xây dựng hệ thống dữ liệu điện tử về chương trình đào tạo, giáo trình: áp dụng theo quy định tại Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước và các quy định khác về xây dựng và quản lý hệ thống dữ liệu của Nhà nước.
5. Chi in ấn tài liệu, mua văn phòng phẩm phục vụ cho hoạt động xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình: mức chi căn cứ vào nhu cầu thực tế phát sinh do thủ trưởng đơn vị quyết định và hóa đơn chứng từ chi tiêu hợp pháp.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6.3.TT.8.3. Nội dung và mức chi chung của các chương trình; Điều 6.3.TT.8.3. Nội dung và mức chi chung của các chương trình)
Điều 13.2.TT.53.4. Chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học
(Điều 4 Thông tư số 76/2018/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/10/2018)
Căn cứ nhiệm vụ được giao hoặc nhu cầu của đơn vị; căn cứ nguồn kinh phí của đơn vị, thủ trưởng đơn vị quyết định việc xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học (bao gồm xây dựng mới, chỉnh sửa, bổ sung) bảo đảm phù hợp với yêu cầu chuyên môn và thực tế hoạt động của đơn vị.
Các đơn vị căn cứ quy định tại Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước để quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị thành các yêu cầu, nhiệm vụ chuyên môn, nội dung công việc và các mức chi cụ thể theo công lao động cho các thành viên tham gia xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình tương ứng với nhiệm vụ chuyên môn, sản phẩm đầu ra cụ thể được giao.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6.3.TT.8.3. Nội dung và mức chi chung của các chương trình; Điều 6.3.TT.8.3. Nội dung và mức chi chung của các chương trình)
Điều 13.2.TT.53.5. Quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí
(Điều 5 Thông tư số 76/2018/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/10/2018)
Kinh phí xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp được quản lý, sử dụng và quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật hiện hành.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 13.2.TT.69.9. Tổ chức thực hiện
(Điều 9 Thông tư số 30/2022/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/07/2022)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2022.
2. Người học đã được tuyển sinh và đang theo học của Đề án Đào tạo giảng viên có trình độ tiến sĩ cho các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2010 - 2020 theo Quyết định số 911/QĐ-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ, Đề án đào tạo cán bộ ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước giai đoạn 2013 - 2020 theo Quyết định số 599/QĐ-TTgngày 17 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ, thì tiếp tục được chi trả theo quy định tại Thông tư liên tịch số 130/2013/TTLT-BTC-BGDĐTngày 19 tháng 9 năm 2013 của Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn chế độ tài chính thực hiện Quyết định số911/QĐ-TTg; Thông tư liên tịch số 05/2015/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 10 tháng 3 năm2015của Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tuyển sinh và chế độ tài chính thực hiện Quyết định số599/QĐ-TTgcho tới khi hoàn thành chương trình đào tạo theo quyết định phê duyệt của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ áp dụng theo các văn bản mới đó.
4. Trong trường hợp có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết.
Điều 13.2.LQ.72. Hiệu lực thi hành
(Điều 72 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.
Điều 13.2.LQ.73. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
(Điều 73 Luật số 08/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật.
Điều 13.2.LQ.74. Điều khoản thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2019.
Điều 13.2.NĐ.1.10. Hiệu lực thi hành
(Điều 10 Nghị định số 141/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/12/2013)
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2013.
Điều 13.2.NĐ.1.11. Trách nhiệm thi hành Nghị định
(Điều 11 Nghị định số 141/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/12/2013)
1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 13.2.NĐ.2.8. Hiệu lực thi hành
(Điều 8 Nghị định số 143/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/12/2013)
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2013.
Điều 13.2.NĐ.2.9. Trách nhiệm thi hành
(Điều 9 Nghị định số 143/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/12/2013)
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 13.2.NĐ.3.7. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành
(Điều 7 Nghị định số 186/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 và thay thế Nghị định số 07/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2001 của Chính phủ về Đại học quốc gia.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Giám đốc Đại học quốc gia chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 13.2.NĐ.4.18. Hiệu lực thi hành
(Điều 18 Nghị định số 99/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2014)
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2014.
Điều 13.2.NĐ.5.14. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 10 năm 2015.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 13.2.NĐ.7.18. Điều khoản chuyển tiếp
(Điều 18 Nghị định số 99/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2020)
Các cơ sở giáo dục đại học công lập đang thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ được thực hiện quyền tự chủ về tổ chức bộ máy và nhân sự, về tài chính và tài sản theo các quy định của Luật Giáo dục đại học, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học và Nghị định này. Đề án tự chủ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt được thực hiện cho đến khi Chính phủ ban hành Nghị định mới về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập, về số lượng người làm việc và vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập; về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 13.2.NĐ.7.19. Hiệu lực thi hành
(Điều 19 Nghị định số 99/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2020)
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2020.
2. Bãi bỏ: Điều 2, khoản 2 Điều 3, Điều 6 Nghị định số 141/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục đại học; Nghị định số 73/2015/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn phân tầng, khung xếp hạng và tiêu chuẩn xếp hạng cơ sở giáo dục đại học; Quyết định số 70/2014/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Điều lệ trường đại học; khoản 4 Điều 7 Nghị định số 127/2018/NĐ- CP ngày 21 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục.
Điều 13.2.NĐ.7.20. Trách nhiệm thi hành
(Điều 20 Nghị định số 99/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2020)
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo thực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 13.2.NĐ.8.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Nghị định số 141/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/01/2021)
1. Người học là người dân tộc thiểu số thuộc đối tượng được hưởng chế độ cử tuyển gồm:
a) Người dân tộc thiểu số rất ít người.
b) Người dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn chưa có hoặc có rất ít đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số.
2. Các cơ sở giáo dục phổ thông, thường xuyên, trung cấp, cao đẳng, đại học; trường phổ thông dân tộc nội trú; trường dự bị đại học; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện chế độ cử tuyển.
Điều 13.2.NĐ.8.21. Điều khoản chuyển tiếp
(Điều 21 Nghị định số 141/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/01/2021)
Chế độ cử tuyển đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số đã được áp dụng trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và Nghị định số 49/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
Điều 13.2.NĐ.8.22. Hiệu lực thi hành
(Điều 22 Nghị định số 141/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/01/2021)
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 01 năm 2020.
2. Nghị định này thay thế Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ Quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và Nghị định số 49/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
Điều 13.2.NĐ.8.23. Trách nhiệm thi hành
(Điều 23 Nghị định số 141/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/01/2021)
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
(Điều 3 Quyết định số 86/2000/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/08/2000)
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quy định tại Quy chế này đều bãi bỏ.
(Điều 4 Quyết định số 86/2000/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/08/2000)
Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
(Điều 4 Quyết định số 77/2001/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/05/2001)
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
(Điều 4 Quyết định số 122/2006/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/06/2006)
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
(Điều 5 Quyết định số 122/2006/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/06/2006)
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các tổ chức xin thành lập trường và Hiệu trưởng các trường đại học nêu ở Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
(Điều 5 Quyết định số 145/2006/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/08/2006)
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
(Điều 6 Quyết định số 145/2006/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/08/2006)
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ban Chỉ đạo đổi mới giáo dục đại học của Chính phủ, Tổ công tác xây dựng Đề án thành lập trường đại học đẳng cấp quốc tế có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
(Điều 3 Quyết định số 146/2006/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/07/2006)
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Bộ trưởng các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các cơ quan liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và Hiệu trưởng các trường nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 13.2.QĐ.20.6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
(Điều 6 Quyết định số 66/2013/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
(Điều 2 Quyết định số 26/2014/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/05/2014)
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2014.
Quyết định này thay thế Quyết định số 16/2001/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đại học quốc gia.
(Điều 3 Quyết định số 26/2014/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/05/2014)
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các Đại học quốc gia và Thủ trưởng các cơ sở giáo dục đại học thành viên của Đại học quốc gia chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
(Điều 2 Quyết định số 20/2001/QĐ-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/06/2001)
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký, thay thế cho Quyết định số 31/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 22/8/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành "Quy định tạm thời về việc tuyển sinh đào tạo sau đại học tại các cơ sở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước năm 2000".
(Điều 3 Quyết định số 20/2001/QĐ-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/06/2001)
Các ông (bà) Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Sau đại học, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ và những người tham gia công tác tuyển sinh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Điều 13.2.TT.1.5. Tổ chức thực hiện
(Điều 5 Thông tư số 02/2002/TT-BGD&ĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/02/2002)
Thông tư này này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời để Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, sửa đổi và bổ sung cho phù hợp.
Điều 13.2.TL.2.4. Tổ chức và thực hiện
(Điều 4 Thông tư liên tịch số 30/2003/TTLT-BGDĐT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/07/2003)
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế thông báo Thông tư liên tịch này tới các cơ sở đào tạo sau đại học trong hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở y tế, hướng dẫn việc thực hiện Thông tư liên tịch này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc, hai Bộ sẽ phối hợp thoả thuận và giải quyết.
3. Thông tư liên tịch này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
(Điều 2 Quyết định số 34/2003/QĐ-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2003)
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo, được áp dụng từ năm học 2003 - 2004 và thay thế cho Quyết định số 2054/QĐ-CT-HS ngày 31/8/1991 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành chương trình môn Chủ nghĩa xã hội khoa học.
(Điều 3 Quyết định số 34/2003/QĐ-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2003)
Vụ trưởng Vụ Công tác chính trị chịu trách nhiệm tổ chức biên soạn và thẩm định giáo trình môn học Chủ nghĩa xã hội khoa học dựa theo đề cương này và hướng dẫn các trường thực hiện sau khi giáo trình được Ban Khoa giáo Trung ương, Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương thẩm định.
(Điều 4 Quyết định số 34/2003/QĐ-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2003)
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Công tác chính trị, Vụ trưởng Vụ Đại học, Hiệu trưởng các trường đại học chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
(Điều 2 Quyết định số 35/2003/QĐ-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2003)
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và được áp dụng từ năm học 2003 - 2004, các quyết định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
(Điều 3 Quyết định số 35/2003/QĐ-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2003)
Vụ trưởng Vụ Công tác chính trị chịu trách nhiệm tổ chức biên soạn và thẩm định giáo trình môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh dùng trong các trường đại học, cao đẳng và hướng dẫn thực hiện sau khi giáo trình được Ban Khoa giáo Trung ương, Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương thẩm định.
(Điều 4 Quyết định số 35/2003/QĐ-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2003)
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Công tác chính trị, Vụ trưởng Vụ Đại học, Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
(Điều 2 Quyết định số 36/2003/QĐ-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/08/2003)
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế cho Quyết định số 1096/QĐ ngày 28/8/1980 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục về quy chế tạm thời thực tập nghiệp vụ sư phạm áp dụng trong các trường cao đẳng sư phạm. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
(Điều 3 Quyết định số 36/2003/QĐ-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/08/2003)
Các Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo viên, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và đào tạo, Giám đốc Sở Giáo dục và đào tạo và Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng đào tạo giáo viên phổ thông, mầm non trình độ cao đẳng hệ chính quy chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
(Điều 2 Quyết định số 41/2003/QĐ-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/09/2003)
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế cho Quyết định số 2054/QĐ-CT-HS ngày 31/8/1991 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành chương trình môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam dùng trong các trường đại học, cao đẳng và được áp dụng từ năm học 2003 - 2004.
(Điều 3 Quyết định số 41/2003/QĐ-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/09/2003)
Vụ trưởng Vụ Công tác học sinh, sinh viên chịu trách nhiệm tổ chức biên soạn và thẩm định giáo trình học phần Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam trình độ đại học; hướng dẫn thực hiện sau khi giáo trình được Ban Khoa giáo Trung ương, Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương thẩm định.
(Điều 4 Quyết định số 41/2003/QĐ-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/09/2003)
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Công tác học sinh, sinh viên, Vụ trưởng Vụ Đại học và Sau đại học, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các đại học, học viện và Hiệu trưởng các trường đại học chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 13.2.TL.3.5. Tổ chức thực hiện:
(Điều 5 Thông tư liên tịch số 42/2003/TTLT-BGDĐT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/09/2003)
5.1. Đối tượng điều chỉnh của Thông tư là tất cả các đại học, trường đại học, học viện, các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
5.2. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
Các chế độ, chính sách đối với các đối tượng quy định tại Quyết định số 494/QĐ-TTg ngày 24/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ được tính từ thời điểm có hiệu lực thi hành của Quyết định.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Liên Bộ để xem xét, giải quyết.
(Điều 2 Quyết định số 17/2007/QĐ-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/06/2007)
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
(Điều 3 Quyết định số 17/2007/QĐ-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/06/2007)
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Công tác học sinh, sinh viên, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc đại học, học viện, Hiệu trưởng trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
(Điều 2 Quyết định số 36/2007/QĐ-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/08/2007)
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 3676/GD-ĐT ngày 09 tháng 12 năm 1994 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế về thi, kiểm tra học phần, xét cấp chứng chỉ đại học đại cương, thi và công nhân tốt nghiệp cho hệ đại học, cao đẳng tại chức ở các trường đại học, cao đẳng. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
(Điều 3 Quyết định số 36/2007/QĐ-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/08/2007)
Các Ông (bà) Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Đại học và Sau Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các đại học, học viện; Hiệu trưởng các trường đại học, trường cao đẳng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
(Điều 2 Quyết định số 50/2007/QĐ-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2007)
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
(Điều 3 Quyết định số 50/2007/QĐ-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2007)
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Công tác học sinh, sinh viên, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo, các đại học, học viện, Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
(Điều 2 Quyết định số 58/2007/QĐ-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/10/2007)
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các văn bản trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.
(Điều 3 Quyết định số 58/2007/QĐ-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/10/2007)
Các ông (bà) Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Công tác học sinh, sinh viên; thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc sở giáo dục và đào tạo; Giám đốc đại học, học viện; Hiệu trưởng trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 và thay thế Thông tư Liên tịch số 88/2001/TTLT/BTC-BGDĐT-BNG ngày 06/11/2001 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Ngoại Giao hướng dẫn quản lý và cấp phát nguồn kinh phí ngân sách nhà nước dành cho Đề án “Đào tạo cán bộ khoa học, kỹ thuật tại các cơ sở đào tạo nước ngoài”.
Bộ Giáo dục và đào tạo, Kho bạc nhà nước căn cứ vào qui định của thông tư này để hướng dẫn cụ thể, chi tiết phù hợp với qui trình cấp phát, quản lý của cơ quan mình.
Các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty tư nhân có thể vận những qui định của thông tư này để tổ chức việc đào tạo cán bộ, công chức của đơn vị mình.
Trong quá trình thực hiện, mọi vướng mắc của lưu học sinh đề nghị phản ảnh về Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước sở tại và Bộ Giáo dục và Đào tạo. Bộ Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Ngoại Giao để giải quyết.
Điều 13.2.TL.4.14. Tổ chức thực hiện
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2011. Các quy định trước đây trái với Thông tư này bị bãi bỏ. Những nội dung khác quy định tại Thông tư số 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 05 ngày 12 tháng 2007 của Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao hướng dẫn chế độ cấp phát và quản lý kinh phí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước vẫn có hiệu lực thi hành.
Trong quá trình thực hiện Thông tư này, mọi vướng mắc của lưu học sinh, đề nghị phản ánh về Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước sở tại và Bộ Giáo dục và Đào tạo. Bộ Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao để xem xét giải quyết.
(Điều 2 Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/10/2008)
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
1. Quyết định này được áp dụng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh trình độ đại học, cao đẳng từ khoá tuyển sinh năm học 2008-2009.
2. Đối với sinh viên trình độ đại học, cao đẳng khối không chuyên ngành Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh từ khoá tuyển sinh năm 2007 trở về trước áp dụng các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo gồm: Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/10/2002 về việc ban hành chương trình môn Triết học Mác-Lênin; Kinh tế Chính trị Mác-Lênin (khối ngành KT-QTKD và các ngành không chuyên KT-QTKD) trình độ đại học; Quyết định số 34/2003/QĐ/BGD&ĐT ngày 31/7/2003 về việc ban hành đề cương môn học Chủ nghĩa xã hội khoa học trình độ đại học; Quyết định số 41/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 27/8/2003 về việc ban hành đề cương chi tiết học phần Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam trình độ ĐH; Quyết định số 35/2003/QĐ/BGD&ĐT ngày 31/7/2003 về việc ban hành đề cương chi tiết môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh trình độ đại học, cao đẳng; Quyết định số 19/2003/QĐ/BGD&ĐT ngày 26/9/2003 về việc ban hành chương trình môn Triết học Mác-Lênin; Kinh tế Chính trị Mác-Lênin (khối ngành KT-QTKD và khối ngành không chuyên KT-QTKD) trình độ cao đẳng; Quyết định số 45/2003/QĐ/BGD&ĐT ngày 26/9/2003 về việc ban hành đề cương môn học Chủ nghĩa xã hội khoa học trình độ cao đẳng; Quyết định số 47/2003/QĐ/BGD&ĐT ngày 22/10/2003 về việc ban hành đề cương môn học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam trình độ cao đẳng.
(Điều 3 Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/10/2008)
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các đại học, học viện, Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng chịu trách nhiệm thi thành Quyết định này.
(Điều 2 Quyết định số 78/2008/QĐ-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/01/2009)
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
(Điều 3 Quyết định số 78/2008/QĐ-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/01/2009)
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; giám đốc các đại học, học viện, hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng; viện trưởng các viện nghiên cứu khoa học có đào tạo trình độ tiến sĩ, phối hợp đào tạo trình độ thạc sĩ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
(Điều 2 Thông tư số 27/2009/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/12/2009)
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 12 năm 2009 và thay thế Quyết định số 43/2002/QĐ-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế công tác học sinh, sinh viên ngoại trú trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp.
(Điều 3 Thông tư số 27/2009/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/12/2009)
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Công tác học sinh, sinh viên, Thủ trưởng đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo, Giám đốc đại học, học viện, Hiệu trưởng trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Điều 13.2.TL.5.8. Điều khoản thi hành
(Điều 8 Thông tư liên tịch số 220/2009/TTLT-BTC-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/01/2010)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.
2. Căn cứ vào quy định của Thông tư này, các cơ sở đào tạo xây dựng mức chi cụ thể cho chương trình tiên tiến và quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các Cơ sở đào tạo kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo để nghiên cứu, giải quyết.
(Điều 2 Thông tư số 09/2010/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/04/2010)
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 4 năm 2010. Các quy định trước đây trái với quy định tại Thông tư này đều bị bãi bỏ.
(Điều 3 Thông tư số 09/2010/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/04/2010)
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Công tác học sinh, sinh viên, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Chuyên nghiệp, Thủ trưởng đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo, Giám đốc đại học, học viện, Hiệu trưởng trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
(Điều 2 Thông tư số 39/2010/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/02/2011)
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2011. Các quy định trước đây trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ.
(Điều 3 Thông tư số 39/2010/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/02/2011)
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Công tác học sinh, sinh viên, Thủ trưởng đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo, Giám đốc đại học, học viện, Hiệu trưởng trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
(Điều 2 Thông tư số 04/2011/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2011)
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2011.
(Điều 3 Thông tư số 04/2011/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2011)
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc các đại học, học viện, Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
(Điều 2 Thông tư số 22/2011/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/07/2011)
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 7 năm 2011. Thông tư này thay thế Quyết định số 19/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 15 tháng 6 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về hoạt động khoa học và công nghệ trong các trường đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các quy định trước đây trái với quy định tại Thông tư này đều bị bãi bỏ.
(Điều 3 Thông tư số 22/2011/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/07/2011)
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các cơ sở giáo dục đại học, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
(Điều 2 Thông tư số 23/2011/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/07/2011)
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2011.
(Điều 3 Thông tư số 23/2011/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/07/2011)
Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các cơ quan quản lý các đại học, học viện, trường đại học và Hiệu trưởng các trường đại học có thực hiện chương trình giáo dục sư phạm kỹ thuật công nghiệp trình độ đại học chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
(Điều 2 Thông tư số 49/2012/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2013)
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2013.
Thông tư này thay thế Quyết định số 03/2008/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo giáo viên trung học phổ thông trình độ đại học.
(Điều 3 Thông tư số 49/2012/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2013)
Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng các cơ quan quản lý các đại học, học viện, trường đại học; Giám đốc các đại học, học viện, Hiệu trưởng các trường đại học có thực hiện chương trình đào tạo giáo viên trung học phổ thông trình độ đại học; Giám đốc các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Điều 13.2.TT.15.17. Hiệu lực thi hành
(Điều 17 Thông tư số 51/2012/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 02 năm 2013.
2. Thông tư này thay thế Quyết định số 14/2006/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra trong cơ sở giáo dục đại học, trường trung cấp chuyên nghiệp.
Điều 13.2.TT.15.18. Trách nhiệm thi hành
(Điều 18 Thông tư số 51/2012/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013)
Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Chuyên nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc đại học, học viện, Viện trưởng viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ; Hiệu trưởng trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
(Điều 2 Thông tư số 56/2012/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2013)
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2013.
(Điều 3 Thông tư số 56/2012/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2013)
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các đại học, học viện, Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng, Viện trưởng các viện nghiên cứu, Giám đốc các trung tâm nghiên cứu khoa học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
(Điều 2 Thông tư số 08/2013/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/04/2013)
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 4 năm 2013. Thông tư này thay thế Quyết định số 33/2004/QĐ-BGDĐT ngày 28/9/2004 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình môn Triết học dùng cho học viên cao học và nghiên cứu sinh không thuộc chuyên ngành Triết học.
(Điều 3 Thông tư số 08/2013/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/04/2013)
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc các đại học, học viện, Hiệu trưởng các trường đại học được giao nhiệm vụ đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
(Điều 2 Thông tư số 10/2013/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/05/2013)
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 5 năm 2013. Chương trình này thay thế Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm bậc 1 (ban hành kèm theo Quyết định số 1672/TH-DN ngày 28/8/1992 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) và Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm bậc 2 (ban hành kèm theo Quyết định số 2988/QĐ-BGDĐT ngày 28/12/1993 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) cho giáo viên Dạy nghề và trung cấp chuyên nghiệp.
(Điều 3 Thông tư số 10/2013/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/05/2013)
Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các cơ sở được giao nhiệm vụ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên trung cấp chuyên nghiệp, các tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
(Điều 2 Thông tư số 12/2013/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/06/2013)
Thông tư này thay thế Quyết định số 61/QĐ-BGDĐT ngày 16/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học, cao đẳng; Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 6 năm 2013.
(Điều 3 Thông tư số 12/2013/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/06/2013)
Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và thủ trưởng các cơ sở giáo dục được giao nhiệm vụ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
(Điều 2 Thông tư số 18/2013/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/06/2013)
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 6 năm 2013.
(Điều 3 Thông tư số 18/2013/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/06/2013)
Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo; Giám đốc các Đại học Quốc gia, Đại học vùng; Giám đốc các học viện; Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp; Giám đốc các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
(Điều 2 Thông tư số 20/2013/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/07/2013)
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 7 năm 2013.
(Điều 3 Thông tư số 20/2013/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/07/2013)
Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Điều 13.2.TL.6.13. Tổ chức thực hiện
(Điều 13 Thông tư liên tịch số 130/2013/TTLT-BTC-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/11/2013)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2013.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng trong Thông tư liên tịch này được sửa đổi, bổ sung hay thay thế bằng văn bản mới thì sẽ được dẫn chiếu áp dụng theo các văn bản mới đó; trong trường hợp có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo để nghiên cứu, giải quyết.
(Điều 2 Thông tư số 38/2013/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/01/2014)
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 01 năm 2014 và thay thế Quyết định số 29/2008/QĐ-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định chu kỳ và quy trình kiểm định chất lượng chương trình giáo dục của các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp.
(Điều 3 Thông tư số 38/2013/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/01/2014)
Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các cơ quan quản lý các đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc các đại học, học viện; Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp; Giám đốc các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
(Điều 2 Thông tư số 23/2014/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2014)
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014.
(Điều 3 Thông tư số 23/2014/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2014)
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Đại học Quốc gia, Giám đốc Đại học vùng, Giám đốc học viện; Hiệu trưởng trường đại học chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
(Điều 2 Thông tư số 33/2014/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/11/2014)
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 11 năm 2014.
(Điều 3 Thông tư số 33/2014/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/11/2014)
Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng các cơ quan quản lý các đại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng; Giám đốc các đại học, học viện; Hiệu trưởng các trường đại học, trường cao đẳng có thực hiện chương trình đào tạo điều dưỡng trình độ đại học, cao đẳng; Giám đốc các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Điều 13.2.TL.7.9. Hiệu lực thi hành
(Điều 9 Thông tư liên tịch số 35/2014/TTLT-BGDĐT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/11/2014)
1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2014.
2. Thời điểm thực hiện chính sách hỗ trợ sinh viên quy định tại Thông tư liên tịch này được tính hưởng từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
Điều 13.2.TL.7.10. Tổ chức thực hiện
(Điều 10 Thông tư liên tịch số 35/2014/TTLT-BGDĐT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/11/2014)
1. Các đối tượng thuộc diện được hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại Thông tư liên tịch này mà cùng một lúc được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ có cùng tính chất thì chỉ được hưởng một chế độ ưu đãi cao nhất.
2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng trong Thông tư liên tịch này được sửa đổi, bổ sung hay thay thế bằng văn bản mới thì sẽ được dẫn chiếu áp dụng theo các văn bản mới đó.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo để phối hợp với Bộ Tài chính xem xét, giải quyết.
Điều 13.2.TT.27.12. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành
(Điều 12 Thông tư số 45/2014/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2015.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 20/2010/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy định nội dung, trình tự, thủ tục chuyển đổi loại hình trường đại học dân lập sang loại hình trường đại học tư thục.
Điều 13.2.TT.27.13. Trách nhiệm thi hành
(Điều 13 Thông tư số 45/2014/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đại học dân lập đặt trụ sở, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hiệu trưởng trường đại học dân lập chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Điều 13.2.TL.8.8. Tổ chức thực hiện
(Điều 8 Thông tư liên tịch số 04/2015/TTLT-BGDĐT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/04/2015)
1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 4 năm 2015.
2. Bãi bỏ các quy định áp dụng đối với đối tượng “Học sinh đại học và sau đại học (nghiên cứu sinh, học viên cao học) được cử đi học từ năm học 1999-2000 trở đi theo Điều 76 của Luật Giáo dục” tại Thông tư liên tịch số 75/2000/TTLT-BTC-BGDĐT của Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 20 tháng 7 năm 2000 hướng dẫn bồi hoàn kinh phí đào tạo đối với các đối tượng được cử đi học ở nước ngoài nhưng không về nước đúng hạn.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị kịp thời phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết.
Điều 13.2.TL.9.26. Tổ chức thực hiện
(Điều 26 Thông tư liên tịch số 05/2015/TTLT-BGDĐT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/04/2015)
1. Các Đề án đào tạo nguồn nhân lực tại nước ngoài khác được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt có đối tượng và ngành nghề phù hợp với đối tượng và ngành nghề quy định tại Đề án 599 thì được bố trí kinh phí lồng ghép theo Đề án 599.
2. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 4 năm 2015.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Thông tư liên tịch này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ áp dụng theo các văn bản mới đó.
4. Trong trường hợp có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị kịp thời phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết.
(Điều 2 Thông tư số 16/2015/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/09/2015)
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 9 năm 2015 và thay thế những quy định đánh giá kết quả rèn luyện của người học được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy tại Quyết định số 60/2007/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên các cơ sở giáo dục đại học và trường trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy.
(Điều 3 Thông tư số 16/2015/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/09/2015)
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Công tác học sinh, sinh viên, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các đại học, học viện, Hiệu trưởng các trường đại học chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Điều 13.2.TT.31.11. Điều khoản thi hành
(Điều 11 Thông tư số 24/2015/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/11/2015)
1. Thông tư có hiệu lực từ ngày 9 tháng 11 năm 2015.
2. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục đại học, Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các đại học, học viện, Hiệu trưởng các trường đại học và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Điều 13.2.TT.32.11. Hiệu lực thi hành
(Điều 11 Thông tư số 25/2015/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/11/2015)
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 11 năm 2015, thay thế các quy định về chương trình môn học Giáo dục thể chất trình độ đại học trong Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12 tháng 9 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tạm thời Bộ chương trình Giáo dục Đại học đại cương (giai đoạn I) dùng cho các trường Đại học và trường Cao đẳng Sư phạm; Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12 tháng 4 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục thể chất giai đoạn II các trường đại học và cao đẳng (không chuyên thể dục thể thao); và thay thế quy định về đào tạo, cấp chứng chỉ Giáo dục thể chất tại điểm b khoản 2 Điều 13, điểm d khoản 1 Điều 17, khoản 4 Điều 18 của Quyết định số 25/2006/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy.
Điều 13.2.TT.32.12. Trách nhiệm thi hành
(Điều 12 Thông tư số 25/2015/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/11/2015)
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc đại học quốc gia, đại học vùng, học viện; Hiệu trưởng các trường đại học và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
(Điều 2 Thông tư số 04/2016/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/04/2016)
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2016.
(Điều 3 Thông tư số 04/2016/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/04/2016)
Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Thủ trưởng đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng cơ quan quản lý cơ sở giáo dục đại học; Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học có thực hiện chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học; Giám đốc tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Điều 13.2.TT.34.18. Hiệu lực thi hành
(Điều 18 Thông tư số 15/2016/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/05/2016)
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2016 và thay thế Thông tư số 71/2011/TT-BCA ngày 17 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tuyển sinh vào các trường Công an nhân dân.
Điều 13.2.TT.34.19. Trách nhiệm thi hành
(Điều 19 Thông tư số 15/2016/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/05/2016)
1. Các đồng chí Tổng cục trưởng, Tư lệnh, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc học viện, Hiệu trưởng trường Công an nhân dân chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình tổ chức thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc nảy sinh, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ (qua Tổng cục Chính trị Công an nhân dân) để kịp thời có hướng dẫn.
Các trường hợp đặc biệt ngoài quy định, khi có yêu cầu và được lãnh đạo Bộ Công an phê duyệt thì được tuyển sinh, đào tạo tại các trường Công an nhân dân.
2. Tổng cục trưởng Tổng cục Chính trị Công an nhân dân có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
(Điều 2 Thông tư số 10/2016/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/05/2016)
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 5 năm 2016 và thay thế những quy định về sinh viên và công tác sinh viên của các đại học, học viện, trường đại học tại Quyết định số 42/2007/QĐ-BGDĐT ngày 13 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy.
(Điều 3 Thông tư số 10/2016/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/05/2016)
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Công tác học sinh, sinh viên. Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các đại học, học viện, Hiệu trưởng các trường đại học chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
(Điều 2 Thông tư số 11/2016/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/05/2016)
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 5 năm 2016 và thay thế Thông tư số 12/2010/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về quản lý đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
(Điều 3 Thông tư số 11/2016/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/05/2016)
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các đại học vùng, Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng, Viện trưởng các viện nghiên cứu, Giám đốc các trung tâm nghiên cứu khoa học và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
(Điều 15 Thông tư số 12/2016/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/06/2016)
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 6 năm 2016.
(Điều 16 Thông tư số 12/2016/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/06/2016)
Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Thủ trưởng đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc các đại học, học viện; Hiệu trưởng các trường đại học có triển khai hoạt động đào tạo qua mạng chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
(Điều 2 Thông tư số 26 /2016/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2017 và thay thế các quy định về tuyển chọn, tổ chức bồi dưỡng và xét tuyển vào học trình độ đại học, cao đẳng sư phạm, trung cấp sư phạm đối với học sinh hệ dự bị đạo học tại Thông tư số 25/2010/TT-BGDĐT ngày 13 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 4. Nội dung quy chế tuyển sinh của Thông tư 05 /2017/TT-BLĐTBXH Quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng ban hành ngày 02/03/2017)
(Điều 3 Thông tư số 26 /2016/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục dân tộc, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo; Giám đốc các đại học, học viện, Hiệu trưởng các trường đại học; Hiệu trưởng các trường cao đẳng sư phạm, trung cấp sư phạm; Hiệu trưởng các trường dự bị đại học, dự bị đại học dân tộc, thủ trưởng các cơ sở giáo dục có hệ dự bị đại học chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
(Điều 2 Thông tư số 05/2017/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/03/2017)
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2017. Thông tư này thay thế Thông tư số 03/2015/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy; Thông tư số 03/2016/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 3 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 03/2015/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
(Điều 3 Thông tư số 05/2017/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/03/2017)
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc sở giáo dục và đào tạo; Giám đốc đại học, học viện; Hiệu trưởng trường đại học; Hiệu trưởng trường cao đẳng tuyển sinh nhóm ngành đào tạo giáo viên chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 04 năm 2018. Bãi bỏ Quy chế Tuyển sinh trung cấp chuyên nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 27/2014/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
(Điều 4 Thông tư số 07/2018/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/04/2018)
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc sở giáo dục và đào tạo; Giám đốc đại học, học viện; Hiệu trưởng trường đại học; Hiệu trưởng trường cao đẳng, Hiệu trưởng trường trung cấp tuyển sinh nhóm ngành đào tạo giáo viên chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
(Điều 2 Thông tư số 07/2017/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2017)
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2017 và thay thế các nội dung về liên kết đào tạo trình độ đại học tại Quyết định số 42/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 28 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định liên kết đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học.
(Điều 3 Thông tư số 07/2017/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2017)
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các cơ sở giáo dục đại học; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Điều 13.2.TT.44.12. Quy định chuyển tiếp
(Điều 12 Thông tư số 09/2017/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/05/2017)
1. Đối với những ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ được phép đào tạo trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực, trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, cơ sở đào tạo phải rà soát, bổ sung đảm bảo đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều 2 (đối với ngành đào tạo trình độ thạc sĩ), khoản 2, khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều 3 (đối với ngành đào tạo trình độ tiến sĩ) của Thông tư này; báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Trường hợp sau 5 năm liên tiếp đối với đào tạo trình độ thạc sĩ và sau 8 năm liên tiếp đối với đào tạo trình độ tiến sĩ, cơ sở đào tạo không tuyển sinh ngành đào tạo trình độ thạc sĩ hoặc trình độ tiến sĩ, nếu muốn tiếp tục tuyển sinh và tổ chức đào tạo trở lại thì phải đăng ký mở ngành đào tạo lại theo các quy định của Thông tư này.
3. Đối với trường hợp tên ngành đào tạo mới chưa có trong Danh mục đào tạo, sau 2 khóa tốt nghiệp, cơ sở đào tạo phải tổ chức đánh giá chương trình đào tạo, chất lượng và hiệu quả đào tạo, việc làm của người học sau khi đào tạo; ý kiến của người sử dụng lao động về chương trình đào tạo và nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực để làm cơ sở đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo bổ sung tên ngành mới vào Danh mục đào tạo.
Điều 13.2.TT.44.13. Hiệu lực thi hành
(Điều 13 Thông tư số 09/2017/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/05/2017)
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 5 năm 2017; thay thế Thông tư số 38/2010/TT-BGDĐTngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện, hồ sơ, quy trình cho phép đào tạo, đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định cho phép đào tạo các ngành trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.
Điều 13.2.TT.44.14. Tổ chức thực hiện
(Điều 14 Thông tư số 09/2017/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/05/2017)
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; các đại học, học viện, trường đại học; viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
(Điều 2 Thông tư số 10/2017/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/06/2017)
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 6 năm 2017 và bãi bỏ các nội dung quy định về: Tuyển sinh; tổ chức và quản lý đào tạo; đánh giá kết quả học tập, xếp hạng tốt nghiệp; xét, công nhận tốt nghiệp, cấp phát văn bằng; thanh tra, kiểm tra, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong đào tạo từ xa trình độ đại học tại Quy chế về tổ chức đào tạo, thi, kiểm tra, cấp chứng chỉ, văn bằng tốt nghiệp theo hình thức giáo dục từ xa ban hành kèm theo Quyết định số 40/2003/QĐ-BGD;ĐT ngày 08 tháng 8 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
(Điều 3 Thông tư số 10/2017/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/06/2017)
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các đại học, học viện, Hiệu trưởng các trường đại học chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
(Điều 2 Thông tư số 12/2017/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/07/2017)
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 7 năm 2017.
Thông tư này thay thế Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học; Điều 1, Điều 2 của Thông tư số 37/2012/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; các quy định về quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục đối với các đại học, học viện, trường đại học tại Thông tư số 62/2012/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp.
(Điều 3 Thông tư số 12/2017/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/07/2017)
Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Thủ trưởng đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục đại học; Giám đốc đại học, học viện; Hiệu trưởng trường đại học; Giám đốc tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Điều 13.2.TT.47.11. Quy định chuyển tiếp
(Điều 11 Thông tư số 22/2017/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/10/2017)
1. Đối với những ngành đào tạo đang triển khai thực hiện, trong thời hạn 02 (hai) năm, kể từ khi Thông tư này có hiệu lực, cơ sở đào tạo phải rà soát, bổ sung các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo theo quy định tại Điều 2 của Thông tư này; báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Sau 05 (năm) năm liên tiếp không tuyển sinh ngành đào tạo đã được cho phép, nếu muốn tuyển sinh và tổ chức đào tạo trở lại, cơ sở đào tạo phải đăng ký mở ngành đào tạo lại theo các quy định của Thông tư này.
3. Các ngành mới, sau 02 (hai) khoá tốt nghiệp, cơ sở đào tạo phải tổ chức đánh giá chương trình đào tạo, chất lượng và hiệu quả đào tạo, việc làm của người học sau khi đào tạo, ý kiến của người sử dụng lao động về chương trình đào tạo và nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực để làm cơ sở đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép tiếp tục đào tạo và bổ sung tên ngành mới vào Danh mục đào tạo.
Điều 13.2.TT.47.12. Hiệu lực thi hành
(Điều 12 Thông tư số 22/2017/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/10/2017)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 10 năm 2017;
2. Thông tư này thay thế các quy định về mở ngành đào tạo trình độ đại học tại Thông tư số 08/2011/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 2 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện, hồ sơ, quy trình mở ngành đào tạo, đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định mở ngành đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng và bãi bỏ các quy định cá biệt liên quan đến việc mở ngành đào tạo trình độ đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành trước khi Thông tư này có hiệu lực.
Điều 13.2.TT.47.13. Tổ chức thực hiện
(Điều 13 Thông tư số 22/2017/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/10/2017)
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; thủ trưởng các cơ sở đào tạo; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
(Điều 2 Thông tư số 02/2018/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/03/2018)
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 3 năm 2018 và thay thế Quyết định số 59/2007/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về quản lý dự án sản xuất thử nghiệm cấp bộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Các dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ đang thực hiện trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo các quy định tại Quyết định số 59/2007/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về quản lý dự án sản xuất thử nghiệm cấp bộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
(Điều 4 Thông tư số 02/2018/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/03/2018)
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, giám đốc các đại học vùng, học viện, hiệu trưởng các trường đại học, trường cao đẳng sư phạm, viện trưởng các viện nghiên cứu, giám đốc các trung tâm nghiên cứu khoa học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Điều 13.2.TT.49.14. Hiệu lực thi hành
(Điều 14 Thông tư số 06/2018/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2018)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 04 năm 2018;
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 57/2011/TT-BGDĐT ngày 02 ngày 12 năm 2011 về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ tiến sĩ, thạc sĩ, đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp, Thông tư số 20/2012/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 6 năm 2012 về sửa đổi, bổ sung Điều 6 của Thông tư số 57/2011/TT-BGDĐT và Thông tư số 32/2015/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 12 năm 2015 quy định về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh đối với các cơ sở giáo dục đại học.
(Điều 2 Thông tư số 09/2018/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2018)
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2018 và thay thế Thông tư số 16/2012/TT-BGDĐT ngày 09 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về quản lý chương trình khoa học và công nghệ cấp bộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1. Chương trình khoa học và công nghệ cấp bộ được giao thực hiện trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 16/2012/TT-BGDĐT ngày 09 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về quản lý chương trình khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Căn cứ quy định về quản lý chương trình khoa học và công nghệ cấp bộ tại Thông tư này, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo theo nhu cầu của công tác quản lý hoạt động khoa học và công nghệ ban hành quy định về quản lý chương trình khoa học và công nghệ cấp cơ sở.
(Điều 3 Thông tư số 09/2018/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2018)
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, giám đốc các đại học vùng, học viện; hiệu trưởng các trường đại học, trường cao đẳng sư phạm; viện trưởng các viện nghiên cứu; giám đốc các trung tâm nghiên cứu khoa học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Điều 13.2.TT.51.7. Hiệu lực thi hành
(Điều 7 Thông tư số 10/2018/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2018)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2018.
2. Các khóa tuyển sinh đào tạo cấp văn bằng thứ 2 trình độ đại học nhóm ngành đào tạo giáo viên trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực, cơ sở đào tạo giáo viên thực hiện đào tạo để cấp văn bằng thứ 2 theo Quyết định số 22/2001/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 6 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định đào tạo để cấp bằng tốt nghiệp thứ 2 trình độ đại học.
3. Các khóa tuyển sinh đào tạo cấp văn bằng thứ 2 trình độ đại học nhóm ngành đào tạo giáo viên, đào tạo cấp văn bằng thứ 2 trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên sau khi Thông tư này có hiệu lực thì áp dụng các quy định của Thông tư này.
Điều 13.2.TT.51.8. Tổ chức thực hiện
(Điều 8 Thông tư số 10/2018/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2018)
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, giám đốc đại học quốc gia, giám đốc đại học vùng, học viện; hiệu trưởng trường đại học, hiệu trưởng trường cao đẳng được giao nhiệm vụ đào tạo nhóm ngành đào tạo giáo viên chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Điều 13.2.TT.53.6. Tổ chức thực hiện
(Điều 6 Thông tư số 76/2018/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/10/2018)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 10 năm 2018 và thay thế Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp.
2. Các mức chi quy định tại Thông tư này là mức chi tối đa, thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ xây dựng chương trình đào tạo và biên soạn giáo trình căn cứ vào quy định tại Thông tư này để xây dựng mức chi cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 13.2.TT.54.5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
(Điều 5 Thông tư số 27/2019/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2020)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 19/2011/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành mẫu bằng tốt nghiệp đại học; Thông tư số 23/2009/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành mẫu bằng thạc sĩ; Thông tư số 24/2009/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành mẫu bằng tiến sĩ.
3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; giám đốc đại học, học viện; hiệu trưởng trường đại học chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
(Điều 2 Thông tư số 10/2020/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/06/2020)
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 6 năm 2020 và thay thế Thông tư số 08/2014/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của đại học vùng và các cơ sở giáo dục đại học thành viên.
(Điều 3 Thông tư số 10/2020/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/06/2020)
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đại học Thái Nguyên, Đại học Huế, Đại học Đà Nẵng và các cơ sở giáo dục đại học thành viên, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Điều 13.2.TT.56.9. Điều khoản thi hành
(Điều 9 Thông tư số 20/2020/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/09/2020)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 9 năm 2020.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 47/2014/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giảng viên.
3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới đó.
4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
(Điều 2 Thông tư số 08/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/05/2021)
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 5 năm 2021, áp dụng đối với các khóa tuyển sinh sau ngày thông tư có hiệu lực thi hành và thay thế Quyết định số 25/2006/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy; Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ; Thông tư số 57/2012/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 12 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thông tư số 06/2017/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế đào tạo vừa làm vừa học trình độ đại học; Quyết định số 22/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 6 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về đào tạo để cấp bằng tốt nghiệp đại học thứ hai; Thông tư số 10/2018/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về đào tạo bằng tốt nghiệp thứ 2 trình độ đại học, trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên; Thông tư số 07/2017/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về liên kết đào tạo trình độ đại học.
(Điều 3 Thông tư số 08/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/05/2021)
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; giám đốc đại học, học viện, hiệu trưởng trường đại học; trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Điều 13.2.TT.60.22. Điều khoản thi hành
(Điều 22 Thông tư số 17/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/08/2021)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 8 năm 2021.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 07/2015/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp đối với mỗi trình độ đào tạo của giáo dục đại học và quy trình xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ.
3. Các cơ sở đào tạo thực hiện chương trình đào tạo được xây dựng theo quy định tại Thông tư số 07/2015/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tiếp tục thực hiện cho các khóa đã tuyển sinh và nhập học trước ngày 01 tháng 01 năm 2022. Đối với các khóa tuyển sinh sau ngày 01 tháng 01 năm 2022, cơ sở đào tạo thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
4. Việc mở các chương trình đào tạo mới tại các cơ sở đào tạo phải thực hiện theo quy định tại Thông tư này kể từ thời điểm Thông tư có hiệu lực thi hành.
5. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Hiệu trưởng các cơ sở đào tạo, các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
(Điều 2 Thông tư số 18/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2021)
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2021 và thay thế Thông tư số 08/2017/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 4 năm 2017 ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
(Điều 3 Thông tư số 18/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2021)
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc các đại học, học viện; Hiệu trưởng các trường đại học; Viện trưởng các viện nghiên cứu có đào tạo tiến sĩ; Hiệu trưởng hoặc Giám đốc các cơ sở giáo dục khác được phép hoạt động đào tạo trình độ tiến sĩ; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
(Điều 2 Thông tư số 23/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2021)
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 10 năm 2021, áp dụng đối với các khóa trúng tuyển từ ngày Thông tư có hiệu lực thi hành. Thông tư này thay thế Thông tư số 15/2014/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ.
(Điều 3 Thông tư số 23/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2021)
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; giám đốc các đại học, học viện; hiệu trưởng các trường đại học; hiệu trưởng hoặc giám đốc các cơ sở giáo dục khác được phép đào tạo trình độ thạc sĩ; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Điều 13.2.TT.63.16. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
(Điều 16 Thông tư số 25/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/10/2021)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 10 năm 2021 và thay thế Thông tư số 35/2012/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 10 năm 2012 ban hành quy định đào tạo trình độ tiến sĩ theo Đề án “Đào tạo giảng viên có trình độ tiến sĩ cho các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2010 -2020” được phê duyệt tại Quyết định số 911/QĐ-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ (Thông tư 35).
2. Những đối tượng đã được tuyển chọn và đi học tiến sĩ theo quy định tại Thông tư 35 tiếp tục thực hiện những quy định của Thông tư 35 cho đến khi hoàn thành chương trình đào tạo theo quyết định phê duyệt của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc các đại học, học viện; Hiệu trưởng các trường đại học; Viện trưởng các viện nghiên cứu có đào tạo tiến sĩ; Hiệu trưởng hoặc Giám đốc các cơ sở giáo dục khác được phép hoạt động đào tạo trình độ tiến sĩ; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Điều 13.2.TT.64.14. Hiệu lực thi hành
(Điều 14 Thông tư số 26/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/11/2021)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2021.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 19/2012/TT-BGDĐT ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trong cơ sở giáo dục đại học.
Điều 13.2.TT.64.15. Trách nhiệm thi hành
(Điều 15 Thông tư số 26/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/11/2021)
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc các đại học, học viện; Hiệu trưởng các trường đại học; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Điều 13.2.TT.52.19. Hiệu lực thi hành
(Điều 19 Thông tư số 15/2018/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/09/2018)
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 9 năm 2018.
Thông tư này thay thế Thông tư số 07/2010/TT-BGDĐT ngày 01 tháng 3 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về tổ chức hoạt động, sử dụng thư điện tử và trang thông tin điện tử của các cơ sở giáo dục đại học.
Điều 13.2.TT.52.20. Trách nhiệm thi hành
(Điều 20 Thông tư số 15/2018/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/09/2018)
Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các đơn vị pên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc đại học, học viện; Hiệu trưởng trường đại học; Hiệu trưởng các trường cao đẳng sư phạm, các tổ chức và cá nhân có pên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.