Đề mục 27.4
Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

(Xem Danh mục văn bản pháp điển vào đề mục: )

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 27.4.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Luật số 82/2015/QH13 Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25/06/2015 của Quốc hội, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

Luật này quy định về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân trong quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo Việt Nam.

Hoạt động bảo vệ môi trường, quản lý, khai thác, sử dụng các loại tài nguyên biển và hải đảo thực hiện theo quy định của các luật có liên quan và bảo đảm phù hợp với các quy định tại Luật này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.5.LQ.15. Các loại tài nguyên du lịch; Điều 3.3.NĐ.6.1. Phạm vi điều chỉnh)

Điều 27.4.LQ.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo Việt Nam.

Điều 27.4.NĐ.1.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 15/05/2016 của Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

Nghị định này quy định chi tiết Điều 11, Điều 14, Điều 22, Điều 23, Điều 25, Điều 29, Điều 36; khoản 1 Điều 40; khoản 3 Điều 54; khoản 2 Điều 58; khoản 4 Điều 60; khoản 3 Điều 76 của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, bao gồm:

1. Lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo.

2. Phạm vi vùng bờ; lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ.

3. Chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

4. Hành lang bảo vệ bờ biển; hạn chế các hoạt động trong hành lang bảo vệ bờ biển.

5. Phân loại hải đảo.

6. Xác định và thông báo về khu vực hạn chế hoạt động để ưu tiên cho hoạt động cứu hộ, cứu nạn, ứng phó sự cố.

7. Cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cho phép trả lại, thu hồi Giấy phép nhận chìm ở biển; Danh mục vật, chất được nhận chìm ở biển.

8. Cơ chế phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương trong quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo.

Điều 27.4.NĐ.1.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo Việt Nam.

Điều 27.4.NĐ.2.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Nghị định số 41/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết việc cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam ngày 15/05/2016 của Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

Nghị định này quy định chi tiết việc cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn, đình chỉ, thu hồi văn bản cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1.5.LQ.36. Nghiên cứu khoa học biển; Điều 19.5.LQ.3. Giải thích từ ngữ)

Điều 27.4.NĐ.2.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Nghị định số 41/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam; cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân liên quan trong việc cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam.

Điều 27.4.TT.2.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

(Điều 1 Thông tư số 24/2010/TT-BTNMT Quy định về đo đạc, thành lập bản đồ địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia ngày 27/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Thông tư này quy định về quy trình công nghệ và các yêu cầu kỹ thuật trong hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia.

2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về biển và hải đảo, các tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia.

Điều 27.4.TT.9.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 27/2011/TT-BTNMT Quy định về kiểm nghiệm và hiệu chỉnh một số thiết bị đo đạc bản đồ biển ngày 20/07/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/09/2011)

Thông tư này quy định về việc kiểm nghiệm và hiệu chỉnh một số thiết bị dùng trong đo đạc bản đồ biển, bao gồm:

1. Máy định vị;

2. La bàn số;

3. Máy cảm biến sóng;

4. Máy đo tốc độ âm thanh;

5. Máy đo sâu hồi âm đơn tia;

6. Máy đo sâu hồi âm đa tia;

7. Hệ thống đo sâu bằng máy đo hồi âm đơn tia;

8. Hệ thống đo sâu bằng máy đo hồi âm đa tia.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.4.LQ.21. Kiểm định phương tiện đo)

Điều 27.4.TT.9.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 27/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/09/2011)

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân khi sử dụng các thiết bị quy định tại Điều 1 của Thông tư này.

Điều 27.4.TT.10.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

(Điều 1 Thông tư số 34/2011/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:100.000 bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ngày 01/08/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2011)

1. Thông tư này quy định các yêu cầu kỹ thuật cần thiết cho việc thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1: 100.000 bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp.

2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về biển và hải đảo, các tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa hình đáy biển.

Điều 27.4.TT.12.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 56/2013/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật đo từ biển theo tàu ngày 31/12/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)

Thông tư này quy định về nội dung, trình tự và yêu cầu kỹ thuật đo từ biển theo tàu để thành lập bản đồ trường từ T và bản đồ dị thường từ ∆Ta.

Điều 27.4.TT.12.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 56/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác đo từ biển theo tàu.

Điều 27.4.TL.1.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư liên tịch số 30/2015/TTLT-BTNMT- BTC-BKHĐT Hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi thực hiện các dự án thuộc “Đề án tổng thể về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi trường biển đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020” ngày 09/06/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/07/2015)

Thông tư này hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi thực hiện các nhiệm vụ, dự án (sau đây gọi là dự án) thuộc "Đề án tổng thể về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi trường biển đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020" (sau đây gọi là Đề án tổng thể).

Điều 27.4.TL.1.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư liên tịch số 30/2015/TTLT-BTNMT- BTC-BKHĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/07/2015)

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ven biển (sau đây gọi là các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương ven biển), các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan đến thực hiện các dự án thuộc Đề án tổng thể.

Điều 27.4.TT.14.1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

(Điều 1 Thông tư số 10 /2016/TT-BTNMT Quy định chi tiết nội dung, thể thức, thời điểm báo cáo về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo ngày 16/05/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Thông tư này quy định chi tiết nội dung, thể thức, thời điểm báo cáo về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo.

2. Thông tư này áp dụng đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là bộ, ngành) và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).

Điều 27.4.TT.15.1. Phạm vi Điều chỉnh, đối tượng áp dụng

(Điều 1 Thông tư số 18/2016/TT-BTNMT Quy định chi tiết về hồ sơ tài nguyên hải đảo, hướng dẫn việc lập, quản lý hồ sơ tài nguyên hải đảo ngày 25/07/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/09/2016)

1. Thông tư này quy định chi Tiết về hồ sơ tài nguyên hải đảo, hướng dẫn việc lập và quản lý hồ sơ tài nguyên hải đảo.

2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm lập và quản lý hồ sơ tài nguyên hải đảo và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 27.4.TT.16.1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

(Điều 1 Thông tư số 20/2016/TT-BTNMT Quy định về xây dựng, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25/08/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2016)

1. Thông tư này quy định về việc xây dựng, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến xây dựng, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

Điều 27.4.TT.17.1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

(Điều 1 Thông tư số 26/2016/TT-BTNMT Quy định chi tiết tiêu chí phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo và hướng dẫn phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo ngày 29/09/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2016)

1. Thông tư này quy định chi tiết tiêu chí phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo và hướng dẫn phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.

2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo, phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.

Điều 27.4.TT.18.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 27/2016/TT-BTNMT Quy định chi tiết bộ chỉ số và việc đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo ngày 29/09/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2016)

Thông tư này quy định chi tiết bộ chỉ số và việc đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.

Điều 27.4.TT.18.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 27/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2016)

Thông tư này áp dụng đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển trong việc đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.

Điều 27.4.TT.19.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển ngày 12/10/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/11/2016)

Thông tư này quy định kỹ thuật lập Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển; xác định chiều rộng, ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển; mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển.

Điều 27.4.TT.19.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/11/2016)

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển.

Điều 27.4.TT.21.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 49/2017/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật lập, điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ ngày 30/11/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2018)

Thông tư này quy định kỹ thuật lập, điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ (sau đây gọi là chương trình).

Điều 27.4.TT.21.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 49/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2018)

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ.

Điều 27.4.TT.24.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 63/2017/TT-BTNMT Quy định kỹ thuât đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:5000 ngày 22/12/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2018)

Thông tư này quy định các yêu cầu kỹ thuật trong đo vẽ trực tiếp, biên vẽ từ các nguồn tư liệu đã có (được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc được cơ quan có thẩm quyền xuất bản) để phục vụ việc thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:5000 trên vùng biển Việt Nam. Độ sâu khu vực đo vẽ giới hạn đến 100m nước (tính theo mặt chuẩn độ cao trong Hệ tọa độ VN-2000).

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1.5.LQ.44. Quy hoạch phát triển kinh tế biển)

Điều 27.4.TT.24.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 63/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2018)

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:5000.

Điều 27.4.TT.25.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 74/2017/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật về lập quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vũng tài nguyên vùng bờ ngày 29/12/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/02/2018)

Thông tư này quy định kỹ thuật về lập quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ của cả nước.

Điều 27.4.TT.25.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 74/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/02/2018)

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ.

Chương II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT LẬP QUY HOẠCH

Điều 27.4.TT.28.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 33/2018/TT-BTNMT Quy định quy trình khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển ngày 26/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/03/2019)

Thông tư này quy định quy trình khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển bao gồm: điều tra, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường do sự cố tràn dầu trên biển; lập, thực hiện và giám sát; đánh giá việc thực hiện kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên vùng biển Việt Nam.

Điều 27.4.TT.28.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 33/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/03/2019)

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động liên quan đến khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên vùng biển Việt Nam.

Điều 27.4.TT.29.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 28/2019/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật đánh giá chất nạo vét và xác định khu vực nhận chìm chất nạo vét ở vùng biển Việt Nam ngày 31/12/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/02/2020)

Thông tư này quy định kỹ thuật về đánh giá chất nạo vét để nhận chìm ở biển và xác định khu vực nhận chìm chất nạo vét ở vùng biển Việt Nam.

Điều 27.4.TT.29.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 28/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/02/2020)

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan đến hoạt động đánh giá chất nạo vét để nhận chìm ở biển và xác định khu vực nhận chìm chất nạo vét ở vùng biển Việt Nam.

Điều 27.4.LQ.3. Giải thích từ ngữ

(Điều 3 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Tài nguyên biển và hải đảo bao gồm tài nguyên sinh vật và tài nguyên phi sinh vật thuộc khối nước biển, đáy biển, lòng đất dưới đáy biển, vùng đất ven biển và quần đảo, đảo, bãi cạn lúc chìm lúc nổi, bãi ngầm (sau đây gọi chung là hải đảo) thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam.

2. Quản lý tổng hợp tài nguyên biển và hải đảo là việc hoạch định và tổ chức thực hiện các chính sách, cơ chế, công cụ điều phối liên ngành, liên vùng để bảo đảm tài nguyên biển và hải đảo được khai thác, sử dụng hiệu quả, duy trì chức năng và cấu trúc của hệ sinh thái nhằm phát triển bền vững, bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam trên biển, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

3. Bãi cạn lúc chìm lúc nổi là vùng đất, đá nhô cao tự nhiên có biển bao quanh, khi thủy triều xuống thấp thì lộ ra, khi thủy triều lên cao thì bị ngập nước.

4. Bãi ngầm là bãi đá, bãi san hô, bãi cát hoặc thành phần tự nhiên khác nhô cao lên khỏi đáy biển nhưng vẫn ngập nước khi thủy triều xuống thấp nhất.

5. Quy hoạch sử dụng biển là định hướng và tổ chức không gian cho việc sử dụng các vùng biển Việt Nam, được lập và phê duyệt theo quy định của Luật biển Việt Nam.

6. Vùng bờ là khu vực chuyển tiếp giữa đất liền hoặc đảo với biển, bao gồm vùng biển ven bờ và vùng đất ven biển.

7. Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ là định hướng và tổ chức không gian cho việc khai thác, sử dụng các loại tài nguyên trong vùng bờ.

8. Điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo là hoạt động khảo sát, điều tra, phân tích, đánh giá về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo nhằm cung cấp số liệu về hiện trạng, xác định quy luật phân bố, tiềm năng, đặc điểm định tính, định lượng của tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

9. Thống kê tài nguyên biển và hải đảo là việc điều tra, tổng hợp, đánh giá hiện trạng tài nguyên biển và hải đảo tại thời điểm thống kê và tình hình biến động giữa các lần thống kê.

10. Quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo là quá trình theo dõi có hệ thống về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, các yếu tố tác động đến tài nguyên, môi trường biển và hải đảo nhằm cung cấp thông tin, đánh giá hiện trạng diễn biến tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và dự báo, cảnh báo các tác động xấu đối với tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

11. Rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo là khả năng xảy ra ô nhiễm và thiệt hại về người, tài sản, tài nguyên, điều kiện sống và hoạt động kinh tế - xã hội do ô nhiễm môi trường biển và hải đảo gây ra.

12. Sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển là việc dầu, hóa chất độc từ phương tiện chứa, vận chuyển hoặc từ công trình, thiết bị và mỏ dầu thoát ra biển do sự cố kỹ thuật, thiên tai, tai nạn hoặc do con người gây ra.

13. Chủ cơ sở là cá nhân hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm pháp lý về toàn bộ hoạt động khai thác, vận chuyển, chuyển tải, sử dụng dầu và sản phẩm dầu, hóa chất độc.

14. Nhận chìm ở biển là sự đánh chìm hoặc trút bỏ có chủ định xuống biển các vật, chất được nhận chìm ở biển theo quy định của Luật này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của Luật 35/2018/QH14 Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ban hành ngày 20/11/2018; Chương II VÙNG BIỂN VIỆT NAM)

Điều 27.4.TT.9.3. Giải thích từ ngữ

(Điều 3 Thông tư số 27/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/09/2011)

Trong Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

1. Fix là việc đánh dấu hoặc lấy số liệu từ một hệ thống hoặc một máy đang đo đạc liên tục tại một thời điểm.

2. La bàn vệ tinh là máy sử dụng số liệu định vị vệ tinh thu được bằng 2 ăng ten định vị để tính ra hướng chuẩn của đường nối tâm 2 ăng ten.

3. Đầu biến âm (tiếng Anh là: Transducer) là bộ phận của máy đo sâu hồi âm thực hiện việc phát và thu sóng âm thanh để đo đạc. Khoảng cách đo đạc được tính từ mặt của đầu biến âm này tới bề mặt phản xạ sóng âm.

4. Độ ngập đầu biến âm (tiếng Anh là: Draft hoặc Draught) là khoảng cách từ mặt nước yên tĩnh đến mặt của đầu biến âm.

5. Chỉ số lệch độ sâu (Index) của một máy đo sâu hồi âm là sai lệch hệ thống trong số liệu đo đạc của máy đo sâu hồi âm, chủ yếu do sự trễ trong quá trình xử lý tín hiệu đo đạc của máy gây ra.

6. Độ lệch nghiêng dọc là góc lệch của thiết bị theo hướng nghiêng dọc tàu đo.

7. Độ lệch nghiêng ngang là góc lệch của thiết bị theo hướng nghiêng ngang tàu đo.

8. Độ lệch hướng là góc lệch của thiết bị theo hướng trục chính của tàu đo.

9. Máy cảm biến sóng là máy xác định và cung cấp các ảnh hưởng của sóng nước gây ra như nghiêng ngang tàu, nghiêng dọc tàu, độ dập dềnh để các máy móc, thiết bị khác sử dụng cho việc cải chính các kết quả đo của mình.

Điều 27.4.TT.12.3. Giải thích từ ngữ

(Điều 3 Thông tư số 56/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đo từ biển theo tàu là phương pháp đo giá trị tuyệt đối T của trường từ bằng thiết bị đo từ biển với đầu thu kéo thả theo tàu.

2. Đo Deviaxia là đo giá trị trường từ tại 1 điểm theo các hướng tàu chạy khác nhau, nhằm xác định hiệu ứng hướng tàu chạy để liên kết số liệu đo đạc trường từ của khu vực nghiên cứu.

3. Hiệu chỉnh Deviaxia là việc loại trừ ảnh hưởng hiệu ứng hướng tàu chạy lên giá trị trường từ trên các tuyến đo theo hướng khác nhau trong vùng nghiên cứu.

4. Biến thiên từ là sự thay đổi trường địa từ theo thời gian, các loại biến thiên từ gồm biến thiên thế kỷ, biến thiên ngày đêm và bão từ.

5. Biến thiên thế kỷ là sự thay đổi giá trị trung bình năm của trường địa từ theo thời gian.

6. Biến thiên ngày đêm là sự thay đổi của trường địa từ trong thời gian một ngày đêm mặt trời.

7. Bão từ là sự thay đổi đột ngột của trường địa từ với cường độ mạnh trong thời gian ngắn do dòng hạt mang điện phóng ra từ các vụ bùng nổ trên Mặt Trời (gió Mặt Trời) gây ra.

8. Hiệu chỉnh biến thiên từ là việc loại trừ các biến thiên theo thời gian của các số liệu đo trường địa từ.

9. Trường từ tổng hoặc trường từ toàn phần (T) là trường từ đo được tại điểm quan sát bao gồm trường từ bình thường trái đất ở thời điểm quan sát và trường từ gây nên bởi môi trường phía dưới và xung quanh điểm quan sát.

10. Trường từ bình thường trái đất (To) là trường từ được coi như trường của một lưỡng cực từ với một cực gần cực Bắc địa lý và cực kia gần cực Nam địa lý. Lưỡng cực từ có trục là một đường thẳng tưởng tượng nối hai cực tạo thành một góc khoảng 11,3° so với trục quay của trái đất. Cực Bắc từ có tọa độ 70° vĩ độ Bắc, 96o kinh độ Đông; cực Nam từ có tọa độ 73o vĩ độ Nam và 156o kinh độ Đông.

11. Trường dị thường từ ∆Ta là thành phần trường từ toàn phần sau khi trừ đi trường từ To.

12. Trường dị thường từ ∆T là phần còn lại của trường từ toàn phần sau khi trừ đi một giá trị trường từ toàn phần chọn làm gốc nhưng không phải là trường từ To.

13. Tesla (T) là đơn vị đo cường độ trường từ trong hệ đơn vị quốc tế SI.

14. IGRF là trường từ mô phỏng của trái đất tính theo mô hình toán học chuẩn.

15. Liên kết nội là liên kết số liệu đo từ trên các tuyến của một vùng khảo sát về một mức trường từ thống nhất.

16. Liên kết ngoại là liên kết số liệu đo từ trên các vùng khảo sát được đo ở các thời kỳ khác nhau về cùng một mức trường ở một thời điểm thống nhất.

Điều 27.4.TT.15.2. Giải thích từ ngữ

(Điều 2 Thông tư số 18/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/09/2016)

1. Biến động tài nguyên, môi trường hải đảo là những thay đổi về hiện trạng, diễn biến tài nguyên và thay đổi các thành phần môi trường của hải đảo theo thời gian.

2. Hồ sơ tài nguyên hải đảo là tập hợp các tài liệu thể hiện thông tin chi Tiết về hiện trạng và sự biến động tài nguyên, môi trường của hải đảo và các thông tin khác có liên quan đến tài nguyên, môi trường hải đảo.

Điều 27.4.TT.16.2. Giải thích từ ngữ

(Điều 2 Thông tư số 20/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2016)

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Dữ liệu gốc (raw data) về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo là các dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo thu thập được, chưa được xử lý qua bất kỳ khâu biên tập, chuẩn hóa số liệu nào.

2. Cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo là tập hợp dữ liệu gốc về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo đã được phân loại, kiểm tra, đánh giá, xử lý, tích hợp, số hóa, chuẩn hóa theo chuẩn quốc gia và được sắp xếp, lưu trữ một cách hệ thống có tổ chức dưới dạng tệp tin dữ liệu lưu trên các phương tiện điện tử.

Điều 27.4.TT.17.2. Giải thích từ ngữ

(Điều 2 Thông tư số 26/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2016)

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Tiêu chí là tính chất, dấu hiệu làm căn cứ đo lường, tính toán, đánh giá để phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.

2. Ô bờ là các ô nằm trong phạm vi từ đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm đến đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm.

3. Ô ven bờ là các ô nằm trong phạm vi vùng biển ven bờ.

4. Ô biển là các ô nằm ngoài vùng biển ven bờ.

5. Chỉ số rủi ro môi trường (RQ) là tỷ lệ giữa nồng độ dự tính hoặc nồng độ được tính toán từ các thông tin, số liệu đo đạc, quan trắc của chất gây ô nhiễm có trong môi trường biển và hải đảo với nồng độ giới hạn của chất gây ô nhiễm trong môi trường biển và hải đảo được cơ quan có thẩm quyền quy định hoặc cho phép sử dụng.

6. Bản đồ phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo là bản đồ thể hiện cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo theo từng ô bờ, ô ven bờ hoặc ô biển.

Điều 27.4.TT.18.3. Giải thích từ ngữ

(Điều 3 Thông tư số 27/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2016)

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Tiêu chí là tính chất, dấu hiệu làm căn cứ để đo lường, nhận biết, xếp loại mức độ yêu cầu cần đạt được của mỗi nội dung đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.

2. Tiêu chí thành phần là yêu cầu và điều kiện cần đạt được của mỗi tiêu chí.

3. Chỉ số đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo là con số tỷ lệ giúp đo lường và chỉ ra mức độ chất lượng đạt được của hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.

4. Bộ chỉ số đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo là công cụ để đánh giá kết quả thực hiện kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo, phản ánh khách quan, toàn diện hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước trong việc thực hiện các nội dung kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.

Điều 27.4.TT.19.3. Giải thích từ ngữ

(Điều 3 Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/11/2016)

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Chiều cao sóng có nghĩa là chiều cao trung bình của 1/3 con sóng lớn nhất trong thời gian tính toán.

2. Hoa sóng là biểu đồ biểu diễn tần suất xuất hiện chiều cao sóng theo các hướng khác nhau tại một vị trí ở biển.

3. Bản đồ trường sóng là bản đồ thể hiện hướng sóng, độ cao sóng và chu kỳ sóng.

Điều 27.4.TT.21.3. Giải thích từ ngữ

(Điều 3 Thông tư số 49/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2018)

Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ là việc hoạch định và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách, công cụ điều phối liên ngành, liên vùng để bảo đảm tài nguyên vùng bờ được khai thác, sử dụng hiệu quả, duy trì chức năng và cấu trúc của các hệ sinh thái vùng bờ nhằm phát triển bền vững, góp phần bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam trên biển, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

2. Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ là tập hợp các hoạt động quản lý tổng hợp trên một vùng bờ cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định, được thực hiện theo lộ trình từ quy trình lập, phê duyệt, tổ chức thực hiện, đến đánh giá, điều chỉnh và đề xuất hoàn thiện cho giai đoạn tiếp theo.

3. Đánh giá hiện trạng vùng bờ là đánh giá hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ và quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ (bao gồm các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên và không gian vùng bờ; bảo vệ môi trường vùng bờ và thể chế, chính sách, pháp luật liên quan) tại một thời điểm nhất định, thông qua các chỉ thị đánh giá được lựa chọn.

4. Đánh giá kết quả thực hiện chương trình là đánh giá kết quả thực hiện chương trình so với mục tiêu đề ra, tính hiệu quả, tác động của chương trình thông qua sự thay đổi của tài nguyên, môi trường vùng bờ và hoạt động quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ dựa trên các đánh giá hiện trạng vùng bờ trước, sau và trong quá trình triển khai chương trình.

5. Chỉ thị đánh giá chương trình là sự thể hiện (định tính, định lượng) một yếu tố đặc trưng của chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ và liên quan đến các mục tiêu của chương trình.

Điều 27.4.TT.24.3. Giải thích từ ngữ

(Điều 3 Thông tư số 63/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2018)

Trong Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

1. Lưới khống chế cơ sở là lưới khống chế tọa độ, độ cao, được phát triển từ lưới tọa độ, độ cao quốc gia phục vụ lập lưới khống chế đo vẽ và lập các trạm tĩnh khi cần thiết.

2. Lưới khống chế đo vẽ là lưới khống chế tọa độ, độ cao được phát triển từ lưới khống chế cơ sở, từ cặp điểm kiểm tra thiết bị đo biển gần nhất phục vụ cho đo sâu bằng sào.

3. Điểm kiểm tra thiết bị đo biển là điểm dùng để kiểm nghiệm các máy, thiết bị đo biển ở khu vực đo vẽ. Điểm kiểm tra thiết bị đo biển được đo nối tọa độ, độ cao từ các điểm thuộc lưới tọa độ, lưới độ cao quốc gia.

4. Điểm nghiệm triều là điểm có gắn thước đo mực nước. Điểm “0” của điểm nghiệm triều được đo nối độ cao từ các điểm kiểm tra thiết bị đo biển gần nhất, từ các điểm độ cao nghiệm triều gần nhất hoặc từ các điểm thuộc lưới độ cao quốc gia gần nhất. Điểm “0” của điểm nghiệm triều là điểm trùng với vạch “0” của thước đo mực nước.

5. Điểm độ cao nghiệm triều là điểm được đo nối độ cao từ các điểm độ cao quốc gia và được sử dụng làm điểm quá độ để đo nối thủy chuẩn kỹ thuật vào điểm “0” của điểm nghiệm triều.

6. Công nghệ GNSS (Global Navigation Satellite System), công nghệ DGNSS (Difference Global Navigation Satellite System) là các công nghệ định vị, dẫn đường bằng hệ thống vệ tinh toàn cầu.

7. Trạm DGPS (Difference Global Positioning System): Trạm mặt đất cố định nằm trong Hệ thống định vị toàn cầu vi sai.

8. SBES (Single Beam Echo-sounder): Máy đo sâu hồi âm đơn tia.

9. MBES (Multi Beam Echo-sounder): Máy đo sâu hồi âm đa tia.

10. Khu vực đo sâu bằng máy là khu vực biển có độ sâu khoảng từ 3m trở lên và sử dụng các SBES, MBES để đo sâu địa hình đáy biển. Khu vực đo sâu bằng sào là khu vực biển có độ sâu <3m.

11. Đo sâu địa hình đáy biển bằng SBES là đo theo tuyến, trên mỗi tuyến đo chỉ thu được một hàng điểm độ sâu.

12. Đo sâu địa hình đáy biển bằng MBES đo theo dải là tàu chạy theo tuyến và dữ liệu độ sâu thu được là một dải dữ liệu độ sâu, độ rộng của dải dữ liệu độ sâu này tùy thuộc vào khả năng của từng loại máy đo sâu hồi âm đa tia và độ sâu trung bình của tia trung tâm.

13. Quét địa hình đáy biển bằng MBES là quét kín bề mặt địa hình đáy biển.

14. Công nghệ Real Time Kinematic (RTK) là công nghệ GNSS đo động thời gian thực: xác định được cả tọa độ và độ cao (hoặc độ sâu) của điểm cần đo.

15. Ký hiệu 1:5000 là tập hợp các ký hiệu biểu thị trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1:5000 và bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:5000 (ban hành kèm theo Quyết định số 1125/ĐĐBĐ ngày 19 tháng 11 năm 1994 của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính).

16. Lưu trữ các số liệu, dữ liệu trên DVD là việc lưu trữ để phục vụ công tác giao nhận sản phẩm, các tài liệu liên quan đến sản phẩm giữa đơn vị thi công và đơn vị lưu trữ theo quy định.

17. TKKT - DT: Thiết kế kỹ thuật - Dự toán.

Điều 27.4.TT.28.3. Giải thích từ ngữ

(Điều 3 Thông tư số 33/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/03/2019)

Khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển là các hoạt động nhằm làm sạch đất ven biển, nước, bề mặt trầm tích đáy biển, hệ sinh thái khu vực bị nhiễm dầu và các biện pháp hạn chế thiệt hại, phục hồi môi sinh, môi trường biển sau sự cố tràn dầu trên biển.

Điều 27.4.TT.29.4. Giải thích thuật ngữ và từ viết tắt

(Điều 4 Thông tư số 28/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/02/2020)

Các thuật ngữ và từ viết tắt trong Thông tư này được hiểu như sau:

1. Chất nạo vét để nhận chìm ở biển (sau đây gọi tà chất nạo vét) là chất thu được từ hoạt động nạo vét dưới đáy ở vùng nước đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam cần nhận chìm ở biển.

2. Mức độ khả dụng sinh học chất gây ô nhiễm là tỉ lệ chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét được một loài sinh vật nào đó hấp thụ qua các đường tiếp xúc khác nhau.

3. Tích lũy sinh học của chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét là sự gia tăng nồng độ của chất gây ô nhiễm trong cơ thể sinh vật theo thời gian.

4. Ổ sinh thái là một không gian sinh thái mà ở đấy những điều kiện môi trường quy định sự tồn tại và phát triển lâu dài không hạn định của cá thể, loài.

5. Vùng phụ cận là vùng biển lân cận khu vực nạo vét, khu vực nhận chìm chất nạo vét và chịu ảnh hưởng, tác động của các quá trình thủy động lực, lan truyền vật chất do hoạt động nạo vét, vận chuyển, nhận chìm chất nạo vét ở biển.

6. QCVN: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

7. ASTM: viết tắt của cụm từ tiếng Anh “American Society for Testing and Materials” là Hiệp hội Vật liệu và Thử nghiệm Hoa Kỳ.

8. USEPA: viết tắt của cụm từ tiếng Anh “United States Environmental Protection Agency” là Cơ quan Bảo vệ môi trường Hoa Kỳ.

9. OSWER: viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Office of Solid Waste and Emergency Response” là Văn phòng Chất thải rắn và Ứng phó khẩn cấp thuộc Cơ quan Bảo vệ môi trường Hoa Kỳ.

Điều 27.4.LQ.4. Chính sách của Nhà nước về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

(Điều 4 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Nhà nước bảo đảm tài nguyên biển và hải đảo được quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả, bền vững theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ chủ quyền quốc gia, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

2. Nhà nước huy động các nguồn lực, khuyến khích đẩy mạnh công tác điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; ưu tiên cho vùng biển sâu, biển xa, hải đảo, vùng biển quốc tế liền kề và các tài nguyên mới có tầm quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; có chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo.

3. Tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo; nâng cao hiệu quả công tác phối hợp trong việc kiểm soát ô nhiễm, phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường biển và hải đảo, biến đổi khí hậu, nước biển dâng; quản lý chặt chẽ hoạt động nhận chìm ở biển.

4. Đầu tư nâng cao năng lực quan trắc, giám sát, dự báo về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; thiết lập hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tổng hợp, đồng bộ về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phục vụ phát triển kinh tế biển, quốc phòng, an ninh.

5. Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo trên nguyên tắc giữ vững độc lập, chủ quyền quốc gia.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1.5.LQ.5. Chính sách quản lý và bảo vệ biển; Điều 21.1.LQ.49. Quy định chung về bảo vệ môi trường biển và hải đảo)

Điều 27.4.LQ.5. Nguyên tắc quản lý tổng hợp tài nguyên biển và hải đảo

(Điều 5 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Tài nguyên biển và hải đảo phải được quản lý thống nhất theo chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; bảo vệ chủ quyền quốc gia, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

2. Quản lý tổng hợp tài nguyên biển và hải đảo phải dựa trên tiếp cận hệ sinh thái, bảo đảm tài nguyên biển và hải đảo được khai thác, sử dụng phù hợp với chức năng của từng khu vực biển và trong giới hạn chịu tải của môi trường, các hệ sinh thái biển, hải đảo.

3. Việc quản lý tổng hợp tài nguyên biển và hải đảo phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp; tạo điều kiện thuận lợi để cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia tích cực và hiệu quả trong quá trình quản lý; bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của Luật 35/2018/QH14 Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ban hành ngày 20/11/2018)

Điều 27.4.TL.1.3. Nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí

(Điều 3 Thông tư liên tịch số 30/2015/TTLT-BTNMT- BTC-BKHĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/07/2015)

1. Kinh phí thực hiện các dự án thuộc Đề án tổng thể do các Bộ, cơ quan Trung ương chủ trì thực hiện do ngân sách trung ương bảo đảm; kinh phí thực hiện các dự án thuộc Đề án tổng thể do các địa phương ven biển chủ trì thực hiện do ngân sách địa phương bảo đảm. Các dự án phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt mới được phân bổ dự toán và triển khai thực hiện.

2. Các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương ven biển được giao chủ trì dự án có trách nhiệm phân định rõ nhiệm vụ của từng Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương trong việc phối hợp thực hiện dự án; phân kỳ theo năm và theo từng nguồn vốn làm cơ sở cho Ban Chỉ đạo Nhà nước về điều tra cơ bản tài nguyên - môi trường biển, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, trước khi phê duyệt hoặc trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt dự án.

3. Các dự án được xây dựng theo nguyên tắc kế thừa có hiệu quả các tài liệu, số liệu đã có; có quy chế phối hợp rõ ràng giữa cơ quan chủ trì với cơ quan phối hợp thực hiện dự án trong cung cấp thông tin và điều tra, khảo sát tại thực địa để đảm bảo tính hiệu quả trong đầu tư, tránh trùng lắp, gây lãng phí ngân sách nhà nước.

4. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân sử dụng kinh phí của dự án phải theo đúng nội dung dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đúng chế độ, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền; thực hiện thanh quyết toán kinh phí hàng năm và kết thúc dự án theo quy định hiện hành.

Điều 27.4.TT.17.3. Nguyên tắc phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm và phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo

(Điều 3 Thông tư số 26/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2016)

1. Việc phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm và phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo được thực hiện trên từng ô bờ, ô ven bờ, ô biển.

2. Việc phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo phải căn cứ vào các thông tin, số liệu đo đạc, quan trắc các thành phần môi trường và sử dụng các công cụ tính toán, mô phỏng quá trình phát thải, lan truyền, biến đổi, chuyển hóa chất gây ô nhiễm trong môi trường biển và hải đảo.

3. Việc phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo phải căn cứ vào kết quả tính toán, xác định giá trị của các chỉ số tương ứng với các tiêu chí phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo đối với từng ô và được thể hiện trên bản đồ theo quy định của pháp luật về thành lập bản đồ chuyên đề.

Điều 27.4.TT.28.4. Nguyên tắc chung của việc khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển

(Điều 4 Thông tư số 33/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/03/2019)

1. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ và huy động các nguồn lực nhằm thực hiện việc khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển.

2. Việc khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu phải sử dụng thông tin, dữ liệu, kết quả ứng phó sự cố tràn dầu và điều tra, khảo sát bổ sung, cập nhật.

3. Lựa chọn các công nghệ tiên tiến, công nghệ thân thiện môi trường.

4. Chất lượng môi trường biển sau khi khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển được cải thiện và có khả năng phục hồi đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.

Điều 27.4.TT.29.3. Nguyên tắc áp dụng các phương pháp quan trắc, phân tích, đánh giá chất nạo vét để nhận chìm ở biển, xác định khu vực nhận chìm chất nạo vét

(Điều 3 Thông tư số 28/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/02/2020)

1. Việc áp dụng các phương pháp quan trắc, phân tích, đánh giá chất nạo vét để nhận chìm ở biển, xác định khu vực nhận chìm chất nạo vét phải tuân thủ theo các phương pháp được quy định tại Thông tư này và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành.

2. Trường hợp các phương pháp tiêu chuẩn quốc tế, phương pháp tiêu chuẩn khu vực hoặc phương pháp tiêu chuẩn nước ngoài chưa được quy định tại Thông tư này sẽ được xem xét, chấp nhận sử dụng nếu có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn.

3. Trường hợp các phương pháp quan trắc, phân tích, đánh giá chất nạo vét để nhận chìm ở biển, xác định khu vực nhận chìm chất nạo vét quy định tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các phương pháp mới thì áp dụng theo các phương pháp mới đó.

Điều 27.4.LQ.6. Tham gia của cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo

(Điều 6 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm bảo đảm sự tham gia thuận lợi, có hiệu quả của cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo.

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm lấy ý kiến của cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình lập chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo, quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ, chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ và thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển; tiếp thu, giải trình các ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan.

3. Việc lấy ý kiến của cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan được thực hiện thông qua hình thức trực tiếp, bằng văn bản hoặc các phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc tiếp thu, giải trình phải được công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 27.4.LQ.7. Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam

(Điều 7 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam từ ngày 01 đến ngày 08 tháng 6 hằng năm.

Điều 27.4.LQ.8. Những hành vi bị nghiêm cấm

(Điều 8 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo trái quy định của pháp luật.

2. Vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển, quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và công bố.

3. Lợi dụng việc điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo làm ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.

4. Thực hiện các hoạt động trong hành lang bảo vệ bờ biển quy định tại Điều 24 và trên quần đảo, đảo, bãi cạn lúc chìm lúc nổi, bãi ngầm phải bảo vệ, bảo tồn quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 41 của Luật này.

5. Hủy hoại, làm suy thoái môi trường, hệ sinh thái biển, hải đảo.

6. Nhận chìm vật, chất ở vùng biển Việt Nam mà không có giấy phép, trái quy định của pháp luật.

7. Cung cấp, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo không đúng quy định của pháp luật.

8. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của Luật 35/2018/QH14 Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ban hành ngày 20/11/2018)

Chương II

CHIẾN LƯỢC KHAI THÁC, SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO

(Chương này có nội dung liên quan đến Điều 21.1.LQ.49. Quy định chung về bảo vệ môi trường biển và hải đảo của Luật 55/2014/QH13 Bảo vệ môi trường ban hành ngày 23/06/2014)

Điều 27.4.LQ.9. Nguyên tắc, căn cứ lập và kỳ chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo

(Điều 9 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Nguyên tắc lập chiến lược:

a) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược biển Việt Nam, chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia;

b) Đáp ứng yêu cầu khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng; bảo vệ chủ quyền quốc gia, bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo tồn, phát huy các giá trị di sản văn hóa.

2. Căn cứ lập chiến lược:

a) Tiềm năng tài nguyên biển và hải đảo; kết quả điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; kết quả thăm dò, đánh giá, thống kê tài nguyên biển và hải đảo; dự báo tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng đối với tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

b) Nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo; yêu cầu bảo vệ môi trường biển và hải đảo;

c) Kết quả thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo kỳ trước.

3. Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo được lập ở cấp quốc gia cho giai đoạn 20 năm, tầm nhìn 30 năm.

Điều 27.4.NĐ.2.5. Sự tham gia của nhà khoa học Việt Nam trong hoạt động nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành trong vùng biển Việt Nam

(Điều 5 Nghị định số 41/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Nhà khoa học Việt Nam được cử tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 20 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phải có năng lực, trình độ chuyên môn hoặc lĩnh vực công tác phù hợp với nội dung nghiên cứu.

2. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ cử các nhà khoa học Việt Nam thuộc cơ quan mình tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài trong vùng biển Việt Nam theo đề nghị của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Nhà khoa học Việt Nam tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành trong vùng biển Việt Nam có trách nhiệm sau đây:

a) Tham gia các hoạt động nghiên cứu và chủ động thu thập các thông tin, dữ liệu khoa học trong hoạt động nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành trong vùng biển Việt Nam;

b) Giám sát, kịp thời báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân nước ngoài không tuân thủ nội dung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học hoặc vi phạm quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

c) Báo cáo quá trình tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học đến Bộ Tài nguyên và Môi trường và cơ quan cử mình tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học về quá trình nghiên cứu, các hoạt động nghiên cứu, thông tin, dữ liệu khoa học của hoạt động nghiên cứu đã thu thập được chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc hoạt động nghiên cứu khoa học.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.LQ.20. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam)

Điều 27.4.NĐ.2.7. Báo cáo kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học

(Điều 7 Nghị định số 41/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Báo cáo kết quả nghiên cứu sơ bộ, báo cáo chính thức về kết quả nghiên cứu khoa học và các tài liệu khác quy định tại điểm h và điểm i khoản 2 Điều 20 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo được thể hiện bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh.

2. Báo cáo kết quả nghiên cứu sơ bộ được lập theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Phu luc 9_Bao cao so bo ket qua nghien cuu khoa hoc.docx

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.LQ.20. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam)

Điều 27.4.LQ.10. Nội dung của chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo

(Điều 10 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Quan điểm, nguyên tắc chỉ đạo, tầm nhìn, mục tiêu về điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo đáp ứng yêu cầu quản lý tổng hợp để phát triển bền vững.

2. Định hướng, nhiệm vụ và giải pháp tổng thể về điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.

3. Các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ để thực hiện mục tiêu của chiến lược.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.NĐ.1.10. Lấy ý kiến về dự thảo quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ)

Điều 27.4.LQ.11. Lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo

(Điều 11 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển lập chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo và trình Chính phủ phê duyệt. Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo phải được lấy ý kiến của cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình lập và phải được thẩm định trước khi phê duyệt.

2. Bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung chiến lược của ngành, địa phương có nội dung liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường cho phù hợp với chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 27.4.NĐ.1.3. Lập chiến lược

(Điều 3 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng Đề cương chiến lược và gửi lấy ý kiến của các bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển). Đề cương chiến lược gồm các nội dung chính sau:

a) Sự cần thiết, tính cấp bách và ý nghĩa thực tiễn của chiến lược;

b) Các căn cứ lập chiến lược;

c) Phạm vi, thời kỳ lập, tầm nhìn chiến lược;

d) Các định hướng và nội dung chủ yếu của chiến lược.

2. Trên cơ sở ý kiến của các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng dự thảo chiến lược, lấy ý kiến về dự thảo chiến lược theo quy định tại Điều 4 Nghị định này; tổ chức đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.NĐ.1.4. Lấy ý kiến về dự thảo chiến lược)

Điều 27.4.NĐ.1.4. Lấy ý kiến về dự thảo chiến lược

(Điều 4 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Gửi dự thảo chiến lược kèm theo báo cáo thuyết minh và dự thảo Tờ trình phê duyệt chiến lược để lấy ý kiến của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển;

b) Đăng công khai toàn văn dự thảo Tờ trình phê duyệt chiến lược, dự thảo chiến lược và báo cáo thuyết minh trên trang thông tin điện tử của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển.

2. Các cơ quan được lấy ý kiến về dự thảo chiến lược có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của cơ quan chủ trì lập chiến lược.

Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến của cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn về dự thảo chiến lược; tổng hợp các ý kiến góp ý và gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan; đăng công khai báo cáo tổng hợp tiếp thu, giải trình trên trang thông tin điện tử của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.NĐ.1.3. Lập chiến lược)

Điều 27.4.NĐ.1.5. Thẩm định chiến lược

(Điều 5 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Hồ sơ thẩm định gồm:

a) Văn bản đề nghị thẩm định chiến lược;

b) Dự thảo Tờ trình phê duyệt chiến lược;

c) Dự thảo chiến lược và báo cáo thuyết minh;

d) Báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật;

đ) Báo cáo tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan.

2. Nội dung thẩm định gồm:

a) Các căn cứ lập chiến lược;

b) Quan điểm, nguyên tắc chỉ đạo, tầm nhìn, mục tiêu của chiến lược;

c) Sự phù hợp và tính khả thi của chiến lược với yêu cầu quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo để phát triển bền vững.

3. Việc thẩm định chiến lược được thực hiện thông qua Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập với cơ cấu gồm 01 Chủ tịch hội đồng là lãnh đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường, 01 Phó Chủ tịch hội đồng, 02 Ủy viên phản biện, 01 Ủy viên thư ký và các Ủy viên khác là đại diện của các bộ, ngành có liên quan và một số chuyên gia, nhà khoa học.

4. Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày được thành lập, Hội đồng thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm định và gửi báo cáo kết quả thẩm định cho cơ quan chủ trì lập chiến lược để tiếp thu, hoàn thiện dự thảo chiến lược.

Điều 27.4.NĐ.1.6. Phê duyệt, công bố chiến lược

(Điều 6 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ chiến lược và trình Chính phủ phê duyệt.

2. Hồ sơ trình Chính phủ phê duyệt chiến lược gồm:

a) Tờ trình phê duyệt chiến lược;

b) Dự thảo chiến lược và báo cáo thuyết minh;

c) Báo cáo kết quả thẩm định chiến lược;

d) Báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật;

đ) Báo cáo tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến của hội đồng thẩm định và ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan;

e) Dự thảo Nghị quyết của Chính phủ về phê duyệt chiến lược.

3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chiến lược được Chính phủ phê duyệt, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm công bố chiến lược và công khai chiến lược trong suốt kỳ chiến lược.

Điều 27.4.NĐ.1.7. Thực hiện chiến lược

(Điều 7 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển tổ chức, kiểm tra việc thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo.

2. Bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh có biển có trách nhiệm rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung chiến lược của ngành, địa phương có nội dung liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường cho phù hợp với chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo.

3. Định kỳ 05 năm, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm đánh giá việc thực hiện chiến lược, trường hợp cần thiết kiến nghị Chính phủ điều chỉnh chiến lược để bảo đảm phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

Chương III

ĐIỀU TRA CƠ BẢN, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VỀ TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO

(Chương này có nội dung liên quan đến Điều 21.1.LQ.49. Quy định chung về bảo vệ môi trường biển và hải đảo của Luật 55/2014/QH13 Bảo vệ môi trường ban hành ngày 23/06/2014)

Mục 1

ĐIỀU TRA CƠ BẢN TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO

Điều 27.4.LQ.12. Yêu cầu đối với hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

(Điều 12 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Bảo đảm cung cấp thông tin, dữ liệu về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phục vụ công tác quản lý, phát triển kinh tế biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, bảo vệ chủ quyền quốc gia, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

2. Phải xác định thứ bậc ưu tiên đối với các hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo theo đối tượng, khu vực điều tra, phù hợp với khả năng đáp ứng về nguồn lực của Nhà nước theo từng giai đoạn.

3. Phải dựa trên nhu cầu điều tra, kế thừa kết quả điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học đã thực hiện ở khu vực dự kiến điều tra. Các hoạt động điều tra cơ bản trên một khu vực biển phải được lồng ghép phù hợp với đặc thù của hoạt động điều tra cơ bản trên biển và hải đảo để bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.

4. Kết quả điều tra cơ bản phải được nghiệm thu, phê duyệt, giao nộp, khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật.

Điều 27.4.LQ.13. Hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

(Điều 13 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo được thực hiện thông qua các dự án, đề án, nhiệm vụ sau đây:

a) Dự án, đề án, nhiệm vụ điều tra cơ bản thuộc chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

b) Dự án, đề án, nhiệm vụ điều tra cơ bản không thuộc chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

2. Các dự án, đề án, nhiệm vụ điều tra cơ bản quy định tại điểm a khoản 1 Điều này bao gồm dự án, đề án, nhiệm vụ điều tra mang tính liên ngành, liên vùng, ở vùng biển sâu, biển xa và vùng biển quốc tế liền kề; điều tra cơ bản hải đảo, phát hiện nguồn tài nguyên mới, các dự án, đề án, nhiệm vụ điều tra cơ bản có tầm quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

3. Các dự án, đề án, nhiệm vụ điều tra cơ bản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này do bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật; trước khi phê duyệt phải lấy ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường về sự cần thiết, đối tượng, phạm vi, nội dung điều tra, tính khả thi, hiệu quả; sau khi phê duyệt phải gửi quyết định phê duyệt và thông tin về vị trí, ranh giới, diện tích, tọa độ khu vực điều tra của dự án, đề án, nhiệm vụ về Bộ Tài nguyên và Môi trường.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.NĐ.1.23. Đề xuất các dự án, đề án, nhiệm vụ để đưa vào chương trình; Điều 27.4.NĐ.1.69. Điều khoản chuyển tiếp)

Điều 27.4.QĐ.1.1. Phê duyệt "Đề án tổng thể về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi tr­ường biển đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020" với những nội dung chủ yếu sau:

(Điều 1 Quyết định số 47/2006/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án tổng thể về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi trường biển đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020 ngày 01/03/2006 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/03/2006)

Phần I

QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN

I. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO

1. Công tác điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên môi trư­ờng biển được tiến hành nhằm làm rõ vị trí địa lý - chính trị của vùng biển Việt Nam, xác định rõ nguồn tài nguyên thiên nhiên vùng biển.

2. Công tác điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi trư­ờng biển cần đi tr­ước một b­ước để bảo đảm cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc hoạch định đ­ường lối chính sách phát triển bền vững, bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng biển.

3. Công tác điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi trư­ờng biển phải được tiến hành trên cơ sở hệ thống chính sách, pháp luật thống nhất của Nhà nư­ớc, có tính kế thừa và được sự chỉ đạo trực tiếp, toàn diện của Chính phủ, Uỷ ban nhân dân địa ph­ương vùng ven biển. Trong công tác điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi trư­ờng cần ứng dụng có hiệu quả khoa học quản lý khoa học công nghệ tiên tiến, công nghệ truyền thống, tranh thủ sự đóng góp của các nhà khoa học trong các hội nghề nghiệp, các cộng đồng dân cư­ vùng ven biển để xác định chính xác những nhiệm vụ ­ưu tiên, những mô hình thí điểm, tập trung sự chỉ đạo đồng bộ, tạo điều kiện cần thiết để hoàn thành đúng mục tiêu, thời gian, bảo đảm chất lư­ợng, hiệu quả của Đề án.

4. Cần tranh thủ nguồn vốn đầu tư­ của mọi thành phần kinh tế, đồng thời mở rộng, đa dạng hoá, đa ph­ương hoá quan hệ quốc tế như­ng có lựa chọn trọng điểm nhằm thu hút đầu t­ư của các nước, các tổ chức quốc tế, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ và tiếp thu công nghệ hiện đại, góp phần nâng cao uy tín vị thế của nước ta, củng cố lòng tin và sự hợp tác giữa các quốc gia trên Biển Đông.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Đẩy mạnh công tác điều tra cơ bản các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trường vùng biển nước ta; xác lập luận cứ khoa học, cơ sở pháp lý để tăng cư­ờng quản lý nhà nước, phát huy tiềm năng, lợi thế của biển và vùng ven biển; thực hiện nhiệm vụ phát triển bền vững vùng biển, ven biển và hải đảo, tăng c­ường quốc phòng, an ninh, bảo đảm chủ quyền quốc gia, đư­a nước ta từng b­ước vững chắc trở thành quốc gia mạnh về biển.

Xây dựng chính sách, hoàn thiện hệ thống luật pháp và hệ thống tổ chức, nâng cao trình độ quản lý, đội ngũ cán bộ, cơ sở vật chất kỹ thuật của công tác điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi tr­ường biển đến năm 2020 đạt trình độ trung bình khá trong khu vực Đông Nam á.

2. Các mục tiêu cụ thể

a) Giai đoạn 2006 - 2010

- Xây dựng, hoàn thiện về cơ bản chính sách, luật pháp bảo đảm nguồn nhân lực, vốn đầu tư, hoàn thành về cơ bản hệ thống cơ sở dữ liệu và cơ chế quản lý, khai thác dữ liệu về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi trư­ờng biển;

- Đáp ứng trực tiếp các nhiệm vụ cấp bách bảo đảm chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, phục vụ thiết thực nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội ở vùng biển ven bờ;

- Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật, kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về tài nguyên - môi trư­ờng biển đồng bộ, có hiệu lực, có sự phối hợp chung và phân công trách nhiệm cụ thể để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trên biển;

- Xây dựng các nội dung ư­u tiên các mô hình thí điểm, các nhiệm vụ thư­ờng xuyên được xác định rõ tại Danh mục các nhiệm vụ thực hiện "Đề án tổng thể về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên môi tr­ường biển đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020" ban hành kèm theo Quyết định này; tổ chức thực hiện ch­ương trình hành động phối hợp giữa các bộ, ngành và các địa phương vùng ven biển để thực hiện Đề án.

b) Giai đoạn 2011 - 2020

- Hoàn thiện cơ sở pháp lý về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi trư­ờng biển;

- Hoàn thiện cơ sở dữ liệu về tài nguyên - môi tr­ường biển Việt Nam, bảo đảm tính hệ thống, đồng bộ, hiện đại, có độ tin cậy cao.

- Hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật, hệ thống tổ chức, quản lý và đội ngũ cán bộ đạt trình độ trung bình khá trong khu vực Đông Nam á.

Phần II

PHẠM VI, NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN

I. PHẠM VI CỦA ĐỀ ÁN

Đề án được thực hiện đến năm 2020 trên các vùng biển của nước ta, trong đó ­ưu tiên các mục tiêu tr­ước mắt được thực hiện từ năm 2006 đến năm 2010.

II. CÁC NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ ÁN

1. Các nhiệm vụ của Đề án được chia thành các nhóm, bao gồm:

a) Chính sách quản lý tài nguyên và môi trường biển;

b) Điều tra cơ bản điều kiện tự nhiên và tài nguyên - môi tr­ường biển;

c) Bảo vệ tài nguyên và môi tr­ường biển;

d) Đào tạo nguồn nhân lực và tăng cư­ờng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ nhiệm vụ điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi tr­ường biển;

đ) Hợp tác quốc tế về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi tr­ường biển.

2. Danh mục các nhiệm vụ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, dự kiến kinh phí, thời gian thực hiện, thứ tự ­ưu tiên trong khoảng thời gian 2006 - 2010 của từng dự án được ghi trong Danh mục các nhiệm vụ của "Đề án tổng thể về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi trư­ờng biển đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020", ban hành kèm theo Quyết định này.

3. Tổng kinh phí dự kiến thực hiện "Đề án tổng thể về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi trư­ờng biển đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020" là 2.916 tỷ VND. Kinh phí thực hiện sẽ được xác định cụ thể trên cơ sở phê duyệt từng dự án khả thi của Đề án theo quy định của pháp luật.

Phần III

CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Nâng cao nhận thức về kinh tế biển, về tài nguyên - môi trư­ờng biển; hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi trư­ờng biển, huy động lực lư­ợng chuyên gia ở các Bộ, ngành, các viện nghiên cứu để xây dựng kế hoạch cụ thể, đúng tiến độ, triển khai thực hiện Đề án.

2. Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về tài nguyên - môi trư­ờng biển; rà soát phân công nhiệm vụ điều tra cơ bản giữa các Bộ, ngành và các địa ph­ương ven biển; nâng cao vai trò, vị thế của chính quyền các địa phư­ơng trong nhiệm vụ quản lý vùng ven biển.

3. Đa dạng hóa các hình thức hợp tác với các nước phát triển trong lĩnh vực tài nguyên - môi trư­ờng biển để tiếp nhận chuyển giao công nghệ, đồng thời tổ chức đào tạo lại, đào tạo mới, hình thành đội ngũ chuyên gia, đặc biệt là các chuyên gia khoa học đầu đàn, cán bộ quản lý nhà nước có trình độ cao về tài nguyên - môi trường biển.

4. Bảo đảm nguồn lực tài chính để thực hiện Đề án từ ngân sách nhà nước, đồng thời huy động các nguồn vốn ODA, vốn từ các ch­ương trình hợp tác quốc tế, vốn từ nguồn thu phí môi trường và đóng góp khác của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước thuộc mọi thành phân kinh tế...

5. Bảo đảm công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát và đánh giá định kỳ mức độ hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.NĐ.1.69. Điều khoản chuyển tiếp)

Điều 27.4.TT.1.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định điều tra khảo sát, đánh giá hệ sinh thái san hô, hệ sinh thái cỏ biển và đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo.

(Điều 1 Thông tư số 23/2010/TT-BTNMT Quy định về điều tra khảo sát, đánh giá hệ sinh thái san hô, hệ sinh thái cỏ biển và đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo ngày 26/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

Phu luc_Dieu tra khao sat danh gia he sinh thai san ho he sinh thai co bien va dat ngap nuoc vung ven bien va hai dao.docx

Điều 27.4.TT.4.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định kỹ thuật điều tra, khảo sát hải văn, hóa học và môi trường vùng ven bờ và hải đảo.

(Điều 1 Thông tư số 34/2010/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật điều tra, khảo sát hải văn, hóa học và môi trường vùng ven bờ và hải đảo ngày 14/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2011)

Phu luc_Ky thuat dieu tra khao sat hai van hoa hoc va moi truong vung ven bo va hai dao.docx

Điều 27.4.LQ.14. Chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

(Điều 14 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển căn cứ vào nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của ngành, lĩnh vực, địa phương và quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này có trách nhiệm đề xuất các dự án, đề án, nhiệm vụ gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, xây dựng chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

2. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển tổ chức thực hiện các dự án, đề án, nhiệm vụ theo chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo đã được phê duyệt.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 27.4.NĐ.1.20. Nguyên tắc, căn cứ xây dựng chương trình

(Điều 20 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Nguyên tắc xây dựng chương trình

a) Phù hợp với chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo;

b) Bảo đảm tính kế thừa; có giải pháp ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

c) Bảo đảm tính khả thi, phù hợp với khả năng nguồn lực điều tra cơ bản của nhà nước.

2. Căn cứ xây dựng chương trình

a) Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo;

b) Yêu cầu của công tác quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo;

c) Tiềm năng các loại tài nguyên biển và hải đảo; nhu cầu điều tra cơ bản, khai thác, sử dụng tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

d) Yêu cầu bảo vệ môi trường, các tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

đ) Thông tin, dữ liệu hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo đã thực hiện trước đó.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.NĐ.1.24. Tổng hợp, rà soát các dự án, đề án, nhiệm vụ và xây dựng dự thảo chương trình; Điều 27.4.NĐ.1.27. Lập, phê duyệt, điều chỉnh dự án, đề án, nhiệm vụ thuộc chương trình; điều chỉnh chương trình)

Điều 27.4.NĐ.1.21. Yêu cầu của chương trình

(Điều 21 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

Chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

1. Phải phù hợp với yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo cho công tác quản lý, phát triển kinh tế biển, bảo đảm chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh.

2. Phải được xác định trên cơ sở kế thừa thông tin, dữ liệu hoạt động điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học đã tiến hành ở khu vực dự kiến điều tra; các hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo trên một khu vực phải được lồng ghép nội dung điều tra bảo đảm tính hợp lý.

3. Phải xác định thứ bậc ưu tiên trong thực hiện hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo theo đối tượng và khu vực điều tra, phù hợp với khả năng đáp ứng về nguồn lực của nhà nước theo từng giai đoạn.

4. Tăng cường năng lực quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; từng bước tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác điều tra cơ bản.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.NĐ.1.24. Tổng hợp, rà soát các dự án, đề án, nhiệm vụ và xây dựng dự thảo chương trình)

Điều 27.4.NĐ.1.22. Các bước lập chương trình

(Điều 22 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Đề xuất các dự án, đề án, nhiệm vụ để đưa vào chương trình.

2. Tổng hợp, rà soát các dự án, đề án, nhiệm vụ và xây dựng dự thảo chương trình.

3. Lấy ý kiến về dự thảo chương trình.

4. Phê duyệt chương trình.

Điều 27.4.NĐ.1.23. Đề xuất các dự án, đề án, nhiệm vụ để đưa vào chương trình

(Điều 23 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh có biển đề xuất các dự án, đề án, nhiệm vụ để đưa vào chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh có biển căn cứ vào nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của ngành, lĩnh vực, địa phương và quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo gửi văn bản đề xuất các dự án, đề án, nhiệm vụ kèm theo Danh mục và đề cương sơ bộ dự án, đề án, nhiệm vụ đề xuất đưa vào chương trình. Danh mục và đề cương được lập theo Mẫu số 01 và Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục của Nghị định này.

Phu luc 1_Du an de an nhiem vu de xuat dua vao chuong trinh trong diem dieu tra co ban tai nguyen moi truong bien va hai dao.docx

Phu luc 2_De cuong so bo du an de tai nhiem vu.docx

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.LQ.13. Hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo)

Điều 27.4.NĐ.1.24. Tổng hợp, rà soát các dự án, đề án, nhiệm vụ và xây dựng dự thảo chương trình

(Điều 24 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, rà soát dự án, đề án, nhiệm vụ đưa vào chương trình theo nguyên tắc, căn cứ và yêu cầu quy định tại Điều 20 và Điều 21 Nghị định này.

2. Trên cơ sở kết quả tổng hợp, rà soát, Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng dự thảo chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo gồm các nội dung sau đây:

a) Quan điểm chỉ đạo, mục tiêu của chương trình;

b) Phạm vi và thời hạn của chương trình;

c) Các nhiệm vụ của chương trình;

d) Giải pháp, nguồn nhân lực, dự toán kinh phí và tiến độ thực hiện chương trình;

đ) Danh mục dự án, đề án, nhiệm vụ của chương trình;

e) Tổ chức thực hiện chương trình.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.NĐ.1.20. Nguyên tắc, căn cứ xây dựng chương trình; Điều 27.4.NĐ.1.21. Yêu cầu của chương trình)

Điều 27.4.NĐ.1.25. Lấy ý kiến về dự thảo chương trình

(Điều 25 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi dự thảo chương trình kèm theo báo cáo thuyết minh để lấy ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Khoa học và Công nghệ.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp, nghiên cứu, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các bộ quy định tại khoản 1 Điều này để hoàn thiện dự thảo chương trình.

Điều 27.4.NĐ.1.26. Phê duyệt chương trình

(Điều 26 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình.

2. Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình gồm:

a) Tờ trình phê duyệt chương trình;

b) Dự thảo chương trình và báo cáo thuyết minh;

c) Báo cáo tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến của các bộ;

d) Dự thảo Quyết định phê duyệt chương trình.

Điều 27.4.NĐ.1.27. Lập, phê duyệt, điều chỉnh dự án, đề án, nhiệm vụ thuộc chương trình; điều chỉnh chương trình

(Điều 27 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển căn cứ chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tổ chức lập, phê duyệt và thực hiện các dự án, đề án, nhiệm vụ trong chương trình được giao thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định tại Nghị định này.

2. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển có trách nhiệm lập dự án, đề án, nhiệm vụ; gửi lấy ý kiến bằng văn bản của các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính và các bộ, ngành có liên quan; tổng hợp tiếp thu giải trình ý kiến của các bộ, ngành để hoàn thiện dự án, đề án, nhiệm vụ.

Dự án, đề án, nhiệm vụ thuộc chương trình phải được lấy ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường trước khi phê duyệt; sau khi được phê duyệt phải được gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, quản lý.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện dự án, đề án, nhiệm vụ đã được phê duyệt nếu vì lý do khách quan hoặc do yếu tố rủi ro trên biển phải điều chỉnh dự án, đề án, nhiệm vụ thì việc điều chỉnh được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Trường hợp nội dung điều chỉnh dự án, đề án, nhiệm vụ không làm thay đổi mục tiêu, sản phẩm của dự án, đề án, nhiệm vụ, cơ quan phê duyệt dự án, đề án, nhiệm vụ quyết định phê duyệt việc điều chỉnh và gửi hồ sơ điều chỉnh cho Bộ Tài nguyên và Môi trường;

b) Trường hợp nội dung điều chỉnh dự án, đề án, nhiệm vụ làm thay đổi mục tiêu, sản phẩm của dự án, đề án, nhiệm vụ thì dự án, đề án, nhiệm vụ phải được thực hiện theo trình tự quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Điều chỉnh chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

a) Chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo được điều chỉnh khi có sự thay đổi một trong các căn cứ lập chương trình quy định tại khoản 2 Điều 20 của Nghị định này làm thay đổi mục tiêu, phạm vi và nội dung của chương trình đã được phê duyệt hoặc do yêu cầu đột xuất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh;

b) Trình tự lập, phê duyệt điều chỉnh chương trình được thực hiện như đối với lập, phê duyệt chương trình theo quy định tại Nghị định này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.NĐ.1.20. Nguyên tắc, căn cứ xây dựng chương trình)

Điều 27.4.NĐ.1.28. Tổ chức thực hiện chương trình

(Điều 28 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Tổ chức, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo đã được phê duyệt;

b) Tổ chức đánh giá việc thực hiện chương trình khi kết thúc thực hiện chương trình hoặc trước khi điều chỉnh chương trình.

2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi thực hiện các dự án, đề án, nhiệm vụ thuộc chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển có trách nhiệm:

a) Tổ chức lập, phê duyệt, điều chỉnh và tổ chức thực hiện, các dự án, đề án, nhiệm vụ được giao trong chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

b) Định kỳ hàng năm gửi báo cáo tình hình thực hiện các dự án, đề án, nhiệm vụ được giao về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ;

c) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc tổ chức, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

Điều 27.4.TL.1.4. Phân định nguồn vốn thực hiện các dự án

(Điều 4 Thông tư liên tịch số 30/2015/TTLT-BTNMT- BTC-BKHĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/07/2015)

1. Nguồn vốn đầu tư phát triển:

a) Đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật: mua sắm tàu, thiết bị đồng bộ phục vụ khảo sát biển (bao gồm mua sắm mới hoặc sửa chữa nâng cấp tàu biển và thiết bị hiện có); xây dựng hệ thống trạm quan trắc tổng hợp tài nguyên thiên nhiên và môi trường biển Việt Nam; xây dựng các Trung tâm ứng phó sự cố tràn dầu; xây dựng các khu bảo tồn biển; tăng cường năng lực cơ sở vật chất kỹ thuật cho hệ thống quản lý tổng hợp và thống nhất tài nguyên - môi trường biển và hải đảo;

b) Các dự án khác được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt bổ sung vào Đề án tổng thể.

2. Nguồn kinh phí sự nghiệp đào tạo:

a) Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực phục vụ công tác nghiên cứu, điều tra và quản lý tài nguyên - môi trường biển Việt Nam;

b) Các dự án khác được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt bổ sung vào Đề án tổng thể.

3. Nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ:

a) Nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học trong quan trắc và công nghệ xử lý các yếu tố tự nhiên tác động lên các công trình ở vùng biển và thềm lục địa Việt Nam;

b) Thu thập, phân tích, tổng hợp các tài liệu về khí hydrate để xác lập các dấu hiệu, tiền đề về tiềm năng khí hydrate ở các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam;

c) Các dự án khác được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt bổ sung vào Đề án tổng thể.

4. Nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế:

a) Điều tra cơ bản điều kiện tự nhiên, điều tra tổng hợp tài nguyên - môi trường vùng biển Việt Nam;

b) Điều tra, đánh giá khoanh định một số vùng có tiềm năng và triển vọng khí hydrate ở vùng biển Việt Nam;

c) Thành lập hệ thống bản đồ biển;

d) Giám sát tài nguyên - môi trường một số vùng biển, hải đảo bằng công nghệ viễn thám;

đ) Xây dựng hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu biển quốc gia;

e) Xây dựng hệ thống tài liệu kỹ thuật tài nguyên - môi trường, khí tượng thủy văn biển;

g) Các dự án khác được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt bổ sung vào Đề án tổng thể.

5. Nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường:

a) Điều tra, đánh giá mức độ tổn thương tài nguyên - môi trường, khí tượng thủy văn biển Việt Nam; dự báo thiên tai, ô nhiễm môi trường tại các vùng biển;

b) Điều tra tổng thể đa dạng sinh học và nguồn lợi thủy, hải sản vùng biển Việt Nam;

c) Các dự án khác được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt bổ sung vào Đề án tổng thể.

Điều 27.4.TL.1.5. Lập dự án

(Điều 5 Thông tư liên tịch số 30/2015/TTLT-BTNMT- BTC-BKHĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/07/2015)

1. Căn cứ danh mục dự án thuộc Đề án tổng thể được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương ven biển chủ trì dự án giao nhiệm vụ cho đơn vị thực hiện dự án.

2. Đơn vị thực hiện dự án có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng dự án theo quy định, trong đó cần nêu cụ thể mục tiêu, nhiệm vụ, sản phẩm của dự án, kế hoạch triển khai, thời gian thực hiện (chi tiết nội dung, kinh phí và tiến độ thực hiện đến từng cơ quan, đơn vị phối hợp tham gia thực hiện) và đề xuất nguồn vốn thực hiện dự án cho phù hợp, thuyết minh chi tiết cơ sở tính dự toán và phân kỳ nguồn vốn triển khai theo từng năm. Tùy theo tính chất của từng dự án, việc lập dự án thực hiện như sau:

a) Đối với dự án bố trí từ nguồn vốn đầu tư phát triển: Việc lập dự án thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công; trường hợp dự án có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng và pháp luật liên quan;

b) Đối với dự án bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp: Căn cứ mục tiêu, nội dung và tính chất nhiệm vụ của dự án, đơn vị lập dự toán trên cơ sở thiết kế kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá phù hợp với từng chuyên ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đối với nội dung, nhiệm vụ chưa có định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá dự toán, việc lập dự toán căn cứ vào khối lượng công việc cụ thể và chế độ tài chính hiện hành.

Điều 27.4.TL.1.6. Thẩm định, phê duyệt dự án

(Điều 6 Thông tư liên tịch số 30/2015/TTLT-BTNMT- BTC-BKHĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/07/2015)

1. Đối với dự án bố trí từ nguồn vốn đầu tư phát triển: Thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công; trường hợp dự án có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng và pháp luật liên quan.

2. Đối với dự án bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp:

a) Đơn vị thực hiện dự án báo cáo Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương ven biển chủ trì dự án; Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương ven biển chịu trách nhiệm xem xét, hoàn chỉnh dự án, gửi Ban Chỉ đạo Nhà nước về điều tra cơ bản tài nguyên - môi trường biển (qua Văn phòng Ban Chỉ đạo Nhà nước về điều tra cơ bản tài nguyên - môi trường biển) để thẩm định, chỉ đạo về mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp điều tra, sản phẩm, kế hoạch triển khai, thời gian thực hiện. Sau khi hoàn thiện dự án theo ý kiến thẩm định của Ban Chỉ đạo Nhà nước về điều tra cơ bản tài nguyên - môi trường biển, Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương ven biển lấy ý kiến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính. Trên cơ sở ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương ven biển phê duyệt dự án, dự toán chi tiết làm căn cứ để các đơn vị triển khai thực hiện.

Đối với dự án do các địa phương ven biển đồng thực hiện: Địa phương được giao chủ trì lấy ý kiến các địa phương ven biển thuộc phạm vi thực hiện dự án về các nội dung: Phạm vi, mục tiêu, nhiệm vụ, sản phẩm, thời gian thực hiện, dự kiến kinh phí của từng địa phương (trong đó phân kỳ từng năm), quy chế phối hợp tham gia thực hiện giữa các địa phương. Trên cơ sở đề xuất của các địa phương tham gia, địa phương chủ trì rà soát, bảo đảm không trùng lắp nội dung giữa các địa phương, tổng hợp xây dựng dự án trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, làm cơ sở cho các địa phương thực hiện.

b) Trong quá trình triển khai dự án, vì lý do khách quan làm thay đổi mục tiêu, nhiệm vụ, sản phẩm của dự án hoặc do yếu tố rủi ro trên biển, các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương ven biển chủ trì dự án lấy ý kiến của Ban Chỉ đạo Nhà nước về điều tra cơ bản tài nguyên - môi trường biển, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước khi phê duyệt hoặc trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh dự án.

Các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương ven biển chủ động phê duyệt điều chỉnh dự toán dự án trong trường hợp chế độ chính sách của Nhà nước thay đổi hoặc điều chỉnh khối lượng công việc do thực tế phát sinh, nhưng không làm thay đổi mục tiêu, nhiệm vụ, sản phẩm, thời gian thực hiện và tổng kinh phí của dự án được duyệt ban đầu.

Điều 27.4.TL.1.7. Lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước

(Điều 7 Thông tư liên tịch số 30/2015/TTLT-BTNMT- BTC-BKHĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/07/2015)

Việc lập dự toán, thanh toán và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước chi cho các dự án thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công và Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Thông tư này hướng dẫn cụ thể một số nội dung như sau:

1. Đối với dự án bố trí bằng nguồn vốn đầu tư phát triển:

Việc quản lý, cấp phát, thanh toán thực hiện theo quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước. Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành thực hiện theo quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán vốn đầu tư.

2. Đối với dự án bố trí bằng nguồn vốn sự nghiệp:

a) Lập dự toán:

- Đối với dự án do các Bộ, cơ quan Trung ương chủ trì thực hiện: Trên cơ sở dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, nội dung và tiến độ thực hiện dự án, đơn vị thực hiện lập dự toán kinh phí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của đơn vị mình báo cáo Bộ, cơ quan Trung ương chủ trì dự án xem xét, tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước của Bộ, cơ quan Trung ương gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo Chính phủ trình Quốc hội phê duyệt theo quy định; đồng thời gửi Ban Chỉ đạo Nhà nước về điều tra cơ bản tài nguyên – môi trường biển để tổng hợp theo dõi.

- Đối với dự án do địa phương ven biển chủ trì thực hiện, đồng thực hiện: Trên cơ sở dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, nội dung và tiến độ thực hiện dự án, đơn vị thực hiện lập dự toán kinh phí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của đơn vị mình gửi Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, tổng hợp, gửi Sở Tài chính để tổng hợp chung vào dự toán ngân sách của địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.

b) Phân bổ và giao dự toán:

Căn cứ dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao, các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương ven biển phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước.

Đối với dự án có sự phối hợp tham gia của các đơn vị trong Bộ, cơ quan Trung ương: Sau khi dự toán được cấp thẩm quyền giao, cơ quan quản lý cấp trên dự kiến kinh phí cho đơn vị thực hiện và các đơn vị phối hợp tham gia, gửi Bộ, cơ quan Trung ương để tổng hợp, phân bổ kinh phí cho các đơn vị thực hiện. Trường hợp đơn vị phối hợp tham gia không phải là cơ quan, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ, cơ quan Trung ương, cơ quan quản lý cấp trên ký hợp đồng với đơn vị phối hợp.

c) Về chấp hành dự toán: Căn cứ vào dự toán được cấp có thẩm quyền giao, các đơn vị thực hiện rút dự toán tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch. Kho bạc nhà nước nơi giao dịch thực hiện kiểm soát chi theo quy định hiện hành.

d) Quyết toán kinh phí dự án: Định kỳ cuối năm và khi kết thúc dự án, các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương ven biển được giao chủ trì dự án tổ chức nghiệm thu khối lượng công việc theo giai đoạn (đối với dự án chưa hoàn thành) hoặc nghiệm thu kết thúc dự án (đối với dự án kết thúc) theo quy định về kiểm tra nghiệm thu của Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương ven biển chủ trì dự án đã được ban hành, để làm cơ sở thanh toán, quyết toán kinh phí của dự án. Trình tự lập, xét duyệt, thẩm định báo cáo quyết toán năm của dự án thực hiện theo quy định hiện hành.

đ) Kinh phí chuyển sang năm sau: Căn cứ hướng dẫn của Bộ Tài chính về công tác khóa sổ kế toán cuối năm và lập, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm, các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương ven biển tổng hợp dự toán kinh phí dự án chưa thực hiện hoặc chưa thực hiện hết, các khoản đã tạm ứng trong dự toán ngân sách, gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét chuyển số dư kinh phí sang năm sau theo quy định.

Điều 27.4.TL.1.8. Công tác báo cáo, thanh tra và kiểm tra

(Điều 8 Thông tư liên tịch số 30/2015/TTLT-BTNMT- BTC-BKHĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/07/2015)

1. Định kỳ 6 tháng và kết thúc năm ngân sách, các đơn vị thực hiện dự án có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện dự án cho Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương ven biển chủ trì dự án. Các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương ven biển tổng hợp tình hình thực hiện các dự án được giao chủ trì báo cáo Ban Chỉ đạo Nhà nước về điều tra cơ bản tài nguyên - môi trường biển (qua Văn phòng Ban Chỉ đạo Nhà nước về điều tra cơ bản tài nguyên - môi trường biển), để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ đồng gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

2. Các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương ven biển được giao chủ trì dự án có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng Ban Chỉ đạo Nhà nước về điều tra cơ bản tài nguyên - môi trường biển kiểm tra định kỳ, đột xuất tình hình thực hiện và sử dụng kinh phí các dự án, đảm bảo việc quản lý, sử dụng kinh phí dự án đúng mục đích, có hiệu quả.

Điều 27.4.NĐ.1.29. Giao nộp, lưu giữ kết quả thực hiện các dự án, đề án, nhiệm vụ của chương trình

(Điều 29 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Kết quả thực hiện các dự án, đề án, nhiệm vụ của chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phải được lưu giữ, giao nộp theo quy định của pháp luật.

2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày dự án, đề án, nhiệm vụ được nghiệm thu, phê duyệt hoàn thành, tổ chức thực hiện dự án, đề án, nhiệm vụ có trách nhiệm gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường các tài liệu sau đây:

a) Quyết định phê duyệt kết quả dự án, đề án, nhiệm vụ hoàn thành kèm Danh mục sản phẩm, tài liệu;

b) Báo cáo tổng kết, kết quả dự án, đề án, nhiệm vụ và các bản đồ, tài liệu kèm theo, một bản in trên giấy và một bản lưu bằng thiết bị số.

Điều 27.4.NĐ.1.30. Đánh giá việc thực hiện chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

(Điều 30 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Khi kết thúc thực hiện chương trình hoặc trước khi điều chỉnh chương trình, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì tổ chức đánh giá kết quả thực hiện chương trình.

2. Nội dung đánh giá gồm:

a) Quá trình triển khai thực hiện chương trình;

b) Kết quả đạt được so với mục tiêu, yêu cầu đề ra; những tồn tại, bất cập và nguyên nhân;

c) Những đóng góp của chương trình đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;

d) Những nội dung cần điều chỉnh hoặc triển khai trong chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo tiếp theo.

Điều 27.4.LQ.15. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

(Điều 15 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

2. Cơ quan, tổ chức được giao thực hiện dự án, đề án, nhiệm vụ điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo có trách nhiệm sau đây:

a) Thực hiện đúng dự án, đề án, nhiệm vụ đã được phê duyệt; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức, đơn giá trong điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

b) Bảo đảm tính trung thực, đầy đủ trong việc thu thập, tổng hợp tài liệu, thông tin về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; bảo mật tài liệu, thông tin theo quy định của pháp luật;

c) Bảo đảm an toàn, an ninh trên biển, bảo vệ tài nguyên, môi trường biển và hải đảo trong quá trình thực hiện dự án, đề án, nhiệm vụ điều tra;

d) Trình cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu và giao nộp báo cáo kết quả điều tra theo quy định của pháp luật.

Điều 27.4.LQ.16. Thống kê tài nguyên biển và hải đảo

(Điều 16 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thống kê các loại tài nguyên biển và hải đảo do mình quản lý theo quy định của pháp luật về thống kê, gửi báo cáo kết quả về Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp kết quả thống kê tài nguyên biển và hải đảo, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Chương II HỆ THỐNG THÔNG TIN THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC; Chương VII SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU THỐNG KÊ VÀ THÔNG TIN THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC; Chương III THU THẬP THÔNG TIN THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC; Chương V PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO THỐNG KÊ, CÔNG BỐ VÀ PHỔ BIẾN THÔNG TIN THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC; Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG; Chương VI NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - TRUYỀN THÔNG VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG HOẠT ĐỘNG THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC)

Mục 2

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VỀ TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO

Điều 27.4.LQ.17. Hoạt động nghiên cứu khoa học về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

(Điều 17 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Hoạt động nghiên cứu khoa học về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo được thực hiện thông qua các nhiệm vụ khoa học và công nghệ về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo theo quy định của Luật này và pháp luật về khoa học và công nghệ.

2. Nhà nước ưu tiên đầu tư cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo thông qua chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

3. Hoạt động nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành trong vùng biển Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện và phải được cấp phép theo quy định của pháp luật Việt Nam.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1.5.LQ.36. Nghiên cứu khoa học biển; Chương IV XÁC ĐỊNH, TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ; Chương II TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ; Chương V ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ, PHỔ BIẾN KIẾN THỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ; Điều 19.5.LQ.4. Nhiệm vụ của hoạt động khoa học và công nghệ; Điều 19.5.LQ.5. Nguyên tắc hoạt động khoa học và công nghệ; Điều 19.5.LQ.6. Chính sách của Nhà nước về phát triển khoa học và công nghệ; Điều 19.5.LQ.8. Các hành vi bị cấm)

Điều 27.4.LQ.18. Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

(Điều 18 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo bao gồm đề tài, dự án, nhiệm vụ nghiên cứu đáp ứng các tiêu chí sau đây:

a) Có tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; phát huy tiềm lực khoa học và công nghệ về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; bảo đảm quốc phòng, an ninh;

b) Giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên vùng, quốc tế;

c) Làm cơ sở lý luận để hoạch định chính sách, cơ chế nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; định hướng cho hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng;

d) Phải huy động nguồn lực quốc gia và có sự tham gia của nhiều ngành khoa học và công nghệ.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo gửi về bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan nhà nước khác ở trung ương phải phù hợp với ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý để tổng hợp, đề xuất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đưa vào chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

3. Trên cơ sở đề xuất của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan nhà nước khác ở trung ương, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, xây dựng, đặt hàng thực hiện đề tài, dự án, nhiệm vụ thuộc chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo. Việc xác định và tổ chức thực hiện chương trình được thực hiện theo quy định của pháp luật.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1.5.LQ.36. Nghiên cứu khoa học biển)

Điều 27.4.LQ.19. Cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam cho tổ chức, cá nhân nước ngoài

(Điều 19 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định pháp luật của nước nơi tổ chức được thành lập; tổ chức quốc tế là tổ chức liên chính phủ; cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật của nước nơi cá nhân mang quốc tịch;

b) Có nhu cầu nghiên cứu khoa học độc lập hoặc hợp tác nghiên cứu khoa học với phía Việt Nam; đối với trường hợp nghiên cứu khoa học trong nội thủy, lãnh hải Việt Nam thì phải có sự hợp tác với phía Việt Nam khi Việt Nam có yêu cầu;

c) Hoạt động nghiên cứu khoa học vì mục đích hòa bình; không gây phương hại đến chủ quyền quốc gia, hoạt động quốc phòng, an ninh của Việt Nam; không gây ô nhiễm môi trường biển; không cản trở các hoạt động hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong vùng biển Việt Nam;

d) Có đủ hồ sơ đề nghị cấp phép theo quy định.

2. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép nghiên cứu khoa học cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành trong vùng biển Việt Nam sau khi lấy ý kiến các bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có liên quan và thống nhất ý kiến với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Khoa học và Công nghệ. Sau khi cấp phép, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo cho bộ, ngành và địa phương có liên quan để phối hợp quản lý.

3. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép nghiên cứu khoa học có quyền cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, đình chỉ, thu hồi văn bản cấp phép.

4. Chính phủ quy định chi tiết việc cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1.5.LQ.36. Nghiên cứu khoa học biển; Điều 27.4.NĐ.2.17. Thẩm định cấp phép, sửa đổi, bổ sung, gia hạn quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học)

Điều 27.4.NĐ.2.3. Hình thức, nội dung, thời hạn cấp phép nghiên cứu khoa học

(Điều 3 Nghị định số 41/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Hình thức cấp phép nghiên cứu khoa học:

a) Tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong nội thủy, lãnh hải Việt Nam phải được sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam;

b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Việt Nam phải được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam;

Việc cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong nội thủy, lãnh hải Việt Nam và việc chấp thuận cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Việt Nam được thể hiện bằng quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học lập theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học bao gồm các nội dung chính sau đây:

a) Tên, địa chỉ, quốc tịch của tổ chức, cá nhân nước ngoài được cấp phép;

b) Tên, quốc tịch của các nhà khoa học nước ngoài; tên của các nhà khoa học Việt Nam tham gia hoạt động nghiên cứu;

c) Mục tiêu, nội dung hoạt động nghiên cứu;

d) Vị trí, tọa độ khu vực biển thực hiện hoạt động nghiên cứu;

đ) Phương pháp nghiên cứu; phương tiện, thiết bị nghiên cứu; vật liệu nổ, hóa chất độc được phép sử dụng để nghiên cứu;

e) Lịch trình nghiên cứu;

g) Thời hạn cấp phép nghiên cứu khoa học.

3. Thời hạn cấp phép nghiên cứu khoa học được xác định căn cứ vào mục tiêu, nội dung nghiên cứu theo hồ sơ đề nghị cấp phép nghiên cứu khoa học nhưng tối đa không quá 02 năm và được gia hạn một lần tối đa không quá 01 năm.

Trường hợp thời hạn gia hạn đã hết nhưng hoạt động nghiên cứu chưa hoàn thành và tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhu cầu tiếp tục nghiên cứu thì tổ chức, cá nhân nước ngoài làm hồ sơ đề nghị cấp phép mới theo quy định tại Nghị định này.

Phu luc 5_Cap phep nghien cuu khoa hoc trong vung bien Viet Nam.docx

Điều 27.4.NĐ.2.4. Các trường hợp từ chối cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam

(Điều 4 Nghị định số 41/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Hoạt động nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài không vì mục đích hòa bình; làm phương hại đến chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam, hoạt động quốc phòng, an ninh và lợi ích quốc gia trên biển của Việt Nam; làm phương hại đến trật tự, an toàn trên biển; hoạt động bị cấm theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Hoạt động nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài ảnh hưởng nghiêm trọng đến các hoạt động điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên biển đang được tiến hành hợp pháp trong vùng biển Việt Nam.

3. Hoạt động nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài có sử dụng vật liệu nổ, hóa chất độc, các phương tiện, thiết bị khác có khả năng gây thiệt hại đối với người, tài nguyên và gây ô nhiễm môi trường biển, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 20 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

4. Hoạt động nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài có xây dựng đảo nhân tạo, công trình trên biển.

5. Thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp phép nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp không chính xác hoặc thông tin về mục tiêu, nội dung của hoạt động nghiên cứu khoa học không phù hợp với sự thực hiển nhiên.

6. Tổ chức, cá nhân nước ngoài đã được cấp phép trước đây để tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ theo quy định của pháp luật Việt Nam và Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982.

7. Hoạt động nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài có khoan ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cấp phép cho phép thực hiện.

8. Tổ chức, cá nhân nước ngoài nghiên cứu khoa học trong nội thủy, lãnh hải Việt Nam; nghiên cứu khoa học có khoan ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển không hợp tác nghiên cứu khoa học với phía Việt Nam khi Việt Nam có yêu cầu.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.LQ.20. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam; Điều 27.4.NĐ.2.18. Quyết định việc cấp phép nghiên cứu khoa học)

Điều 27.4.NĐ.2.6. Hợp tác nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam

(Điều 6 Nghị định số 41/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được hợp tác với tổ chức, cá nhân của Việt Nam tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam có quyền yêu cầu, đề nghị tổ chức, cá nhân nước ngoài cùng hợp tác trong hoạt động nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam.

2. Hợp tác nghiên cứu khoa học trong nội thủy, lãnh hải Việt Nam; nghiên cứu khoa học có khoan ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển:

a) Tổ chức, cá nhân nước ngoài khi đề nghị nghiên cứu khoa học trong nội thủy, lãnh hải Việt Nam hoặc nghiên cứu khoa học có khoan ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển phải có sự hợp tác với phía Việt Nam khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam yêu cầu;

b) Việc hợp tác nghiên cứu khoa học trong nội thủy, lãnh hải Việt Nam hoặc nghiên cứu khoa học có khoan ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với phía Việt Nam phải được thể hiện bằng văn bản hợp tác nghiên cứu khoa học.

Điều 27.4.NĐ.2.8. Hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học

(Điều 8 Nghị định số 41/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Hồ sơ đề nghị cấp phép nghiên cứu khoa học bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp phép nghiên cứu khoa học được lập theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Văn bản chứng minh tư cách pháp nhân theo quy định pháp luật của nước nơi tổ chức được thành lập nêu là tổ chức; văn bản chứng minh năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của nước nơi cá nhân mang quốc tịch nếu là cá nhân đề nghị cấp phép nghiên cứu khoa học;

c) Văn bản hợp tác nghiên cứu khoa học giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài và tổ chức, cá nhân Việt Nam trong trường hợp có hợp tác với phía Việt Nam ở khu vực biển dự kiến tiến hành nghiên cứu khoa học;

d) Dự án hoặc kế hoạch nghiên cứu khoa học ở khu vực biển dự kiến tiến hành nghiên cứu khoa học.

2. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học bao gồm:

a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học, trong đó nêu rõ nội dung, lý do sửa đổi, bổ sung được lập theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Báo cáo tình hình, kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học đã thực hiện đến thời điểm đề nghị sửa đổi, bổ sung;

c) Bản sao quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học đã được cấp.

3. Hồ sơ đề nghị gia hạn quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học bao gồm:

a) Đơn đề nghị gia hạn quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học, trong đó nêu rõ thời gian, lý do đề nghị gia hạn được lập theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Báo cáo tình hình, kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học đã thực hiện đến thời điểm đề nghị gia hạn;

c) Bản sao quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học đã được cấp.

4. Hồ sơ đề nghị cấp lại quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học, trong đó nêu rõ lý do đề nghị cấp lại được lập theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Báo cáo tình hình, kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học đã thực hiện đến thời điểm đề nghị cấp lại.

5. Hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học được thể hiện bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh.

Số lượng hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học là 01 bộ.

Phu luc 1_Don de nghi cap phep nghien cuu khoa hoc trong vung bien Viet Nam.docx

Phu luc 2_Don de nghi sua doi bo sung Quyet dinh cap phep nghien cuu khoa hoc trong vung bien Viet Nam.docx

Phu luc 3_Don de nghi gia han Quyet dinh cap phep nghien cuu khoa hoc trong vung bien Viet Nam.docx

Phu luc 4_Don de nghi cap lai Quyet dinh cap phep nghien cuu khoa hoc trong vung bien Viet Nam.docx

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.LQ.73. Trách nhiệm quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo của Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ)

Điều 27.4.NĐ.2.9. Phương thức, thời gian gửi hồ sơ

(Điều 9 Nghị định số 41/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Phương thức gửi hồ sơ:

a) Tổ chức, cá nhân nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị cấp phép nghiên cứu khoa học qua đường ngoại giao đến Bộ Tài nguyên và Môi trường. Trường hợp tổ chức nước ngoài là tổ chức liên chính phủ thì gửi hồ sơ qua đường ngoại giao hoặc gửi trực tiếp đến Bộ Tài nguyên và Môi trường. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài mà nước đó chưa có quan hệ ngoại giao với Việt Nam thì gửi hồ sơ trực tiếp đến Bộ Tài nguyên và Môi trường;

b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học trực tiếp đến Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Thời gian gửi hồ sơ:

a) Hồ sơ đề nghị cấp phép nghiên cứu khoa học phải gửi đến Bộ Tài nguyên và Môi trường với đầy đủ thông tin theo quy định chậm nhất 6 tháng trước thời điểm dự kiến tiến hành nghiên cứu khoa học;

b) Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung, gia hạn quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học phải gửi đến Bộ Tài nguyên và Môi trường chậm nhất là 90 ngày trước ngày quyết định cấp phép hết hạn.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.LQ.73. Trách nhiệm quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo của Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ)

Điều 27.4.NĐ.2.10. Sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học

(Điều 10 Nghị định số 41/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học được xem xét sửa đổi, bổ sung trong các trường hợp sau đây:

a) Thay đổi nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học;

b) Thay đổi một trong các nội dung về vị trí, tọa độ, phương pháp, phương tiện, thiết bị, lịch trình thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học.

2. Việc sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học chỉ được xem xét khi đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Tổ chức, cá nhân nước ngoài đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học nộp đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ;

b) Đến thời điểm đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện đúng nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và điểm g khoản 2 Điều 20 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

c) Quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học còn hiệu lực.

3. Việc sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học được thể hiện bằng quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học mới. Thời hạn tối đa của quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học mới bằng thời hạn còn lại của quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học đã được cấp trước đó.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.LQ.20. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam; Điều 27.4.LQ.73. Trách nhiệm quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo của Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ)

Điều 27.4.NĐ.2.11. Gia hạn quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học

(Điều 11 Nghị định số 41/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học được xem xét gia hạn trong trường hợp thời hạn của quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học không đủ để hoàn thành các hoạt động nghiên cứu đã được cấp phép và tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhu cầu gia hạn thời gian để thực hiện.

2. Việc gia hạn quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học chỉ được xem xét khi đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Tổ chức, cá nhân nước ngoài đề nghị gia hạn quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học nộp đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định này cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ;

b) Đến thời điểm đề nghị gia hạn, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện đúng nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và điểm g khoản 2 Điều 20 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

c) Quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học đã được cấp còn hiệu lực và thời hạn còn lại ít nhất là 90 ngày.

3. Việc gia hạn được thể hiện bằng quyết định gia hạn hoạt động nghiên cứu khoa học được lập theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Phu luc 6_Viec gia han Quyet dinh cap phep nghien cuu khoa hoc trong vung bien Viet Nam.docx

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.LQ.20. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam; Điều 27.4.LQ.73. Trách nhiệm quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo của Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ)

Điều 27.4.NĐ.2.12. Cấp lại quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học

(Điều 12 Nghị định số 41/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học được xem xét cấp lại trong trường hợp bị hư hỏng, thất lạc hoặc bị mất.

2. Việc cấp lại quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học chỉ được xem xét khi đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Tổ chức, cá nhân nước ngoài đề nghị cấp lại quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học nộp đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định này cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ;

b) Đến thời điểm đề nghị cấp lại quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện đúng nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và điểm g khoản 2 Điều 20 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

3. Việc cấp lại quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học được thực hiện bằng việc cấp bản sao quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học đã cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.LQ.20. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam; Điều 27.4.LQ.73. Trách nhiệm quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo của Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ)

Điều 27.4.NĐ.2.13. Trình tự cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học

(Điều 13 Nghị định số 41/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Việc cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học được thực hiện theo trình tự sau đây:

a) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ;

b) Lấy ý kiến các cơ quan có liên quan;

c) Thẩm định;

d) Quyết định việc cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học.

2. Việc cấp lại quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học được thực hiện theo trình tự sau đây:

a) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ;

b) Cấp bản sao quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.LQ.73. Trách nhiệm quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo của Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ)

Điều 27.4.NĐ.2.14. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học

(Điều 14 Nghị định số 41/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hình thức, thành phần, nội dung của hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tài nguyên và Môi trường có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nước ngoài về việc tiếp nhận hồ sơ trong trường hợp hồ sơ đầy đủ theo đúng quy định hoặc có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nước ngoài về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo đúng quy định.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.LQ.73. Trách nhiệm quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo của Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ)

Điều 27.4.NĐ.2.15. Lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về việc cấp phép nghiên cứu khoa học

(Điều 15 Nghị định số 41/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp phép theo quy định, Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản kèm theo hồ sơ đề nghị cấp phép đến Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan có liên quan để lấy ý kiến về việc cấp phép nghiên cứu khoa học.

2. Nội dung văn bản lấy ý kiến gồm những nội dung sau:

a) Đề nghị cho ý kiến về việc đồng ý hay không đồng ý cấp phép nghiên cứu khoa học;

b) Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp phép nghiên cứu khoa học trong nội thủy, lãnh hải Việt Nam, văn bản lấy ý kiến phải có nội dung đề nghị các cơ quan có liên quan cho ý kiến đề xuất về yêu cầu hợp tác nghiên cứu khoa học của phía Việt Nam;

c) Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp phép nghiên cứu khoa học có khoan ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển, văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan phải có nội dung đề nghị cho ý kiến về việc cho phép hoặc không cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện nghiên cứu khoa học có khoan ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển; cho ý kiến đề xuất về yêu cầu hợp tác nghiên cứu khoa học của phía Việt Nam trong trường hợp đồng ý cho phép nghiên cứu khoa học có khoan ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển;

d) Đề nghị cơ quan có chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước có liên quan đến mục tiêu, nội dung nghiên cứu khoa học cử nhà khoa học tham gia hoạt động nghiên cứu.

3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan được lấy ý kiến phải có văn bản trả lời gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường; quá thời hạn 30 ngày mà không có văn bản trả lời thì coi như cơ quan được lấy ý kiến đồng ý với các nội dung được lấy ý kiến và phải chịu trách nhiệm đầy đủ về những vấn đề thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của ngành, lĩnh vực mình quản lý. Nội dung của văn bản trả lời phải bao gồm các nội dung sau:

a) Nêu rõ đồng ý hoặc không đồng ý cấp phép, lý do nếu không đồng ý cấp phép;

b) Có ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý cho tổ chức, cá nhân nước ngoài nghiên cứu khoa học độc lập trong nội thủy, lãnh hải Việt Nam.

Trong trường hợp có yêu cầu tổ chức, cá nhân nước ngoài phải hợp tác với phía Việt Nam nghiên cứu khoa học trong nội thủy, lãnh hải Việt Nam, văn bản trả lời phải nêu cụ thể về nội dung, yêu cầu hợp tác nghiên cứu khoa học của phía Việt Nam;

c) Có ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý cho tổ chức, cá nhân nước ngoài nghiên cứu khoa học có khoan ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển.

Có ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý cho tổ chức, cá nhân nước ngoài nghiên cứu khoa học độc lập có khoan ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển. Trong trường hợp có yêu cầu tổ chức, cá nhân nước ngoài nghiên cứu khoa học có khoan ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển phải hợp tác với phía Việt Nam, văn bản trả lời phải nêu cụ thể về nội dung, yêu cầu hợp tác nghiên cứu khoa học của phía Việt Nam;

d) Cử nhà khoa học tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành trong vùng biển Việt Nam kèm theo lý lịch khoa học của người được cử.

4. Sau khi nhận được văn bản trả lời, trường hợp có ý kiến không thống nhất của một trong các bộ là Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ về việc cấp phép, Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định từ chối cấp phép, ban hành văn bản thông báo đến tổ chức, cá nhân nước ngoài về việc từ chối cấp phép.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.LQ.73. Trách nhiệm quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo của Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ; Điều 27.4.NĐ.2.19. Quyết định việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học)

Điều 27.4.NĐ.2.16. Giải quyết hồ sơ đề nghị cấp phép đối với hoạt động nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài có khoan ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển; nghiên cứu khoa học trong nội thủy, lãnh hải Việt Nam trong trường hợp có yêu cầu hợp tác của phía Việt Nam

(Điều 16 Nghị định số 41/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Sau khi nhận được văn bản trả lời của các cơ quan theo quy định tại Điều 15 Nghị định này, trường hợp có ý kiến từ một trong các bộ là Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ về việc không đồng ý cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học độc lập có khoan ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành văn bản thông báo đến tổ chức, cá nhân nước ngoài về việc không đồng ý khoan ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển và yêu cầu tổ chức, cá nhân điều chỉnh nội dung nghiên cứu, chỉnh sửa và gửi lại hồ sơ đề nghị cấp phép trong thời hạn 30 ngày.

Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài không điều chỉnh nội dung nghiên cứu, chỉnh sửa và gửi lại hồ sơ đề nghị cấp phép trong thời hạn quy định, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành văn bản thông báo đến tổ chức, cá nhân nước ngoài về việc từ chối cấp phép.

2. Sau khi nhận được văn bản trả lời của các cơ quan theo quy định tại Điều 15 Nghị định này, trường hợp có yêu cầu hợp tác của phía Việt Nam đối với hoạt động nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài trong nội thủy, lãnh hải Việt Nam; nghiên cứu khoa học có khoan ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển, Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, đánh giá khả năng và nhu cầu hợp tác của phía Việt Nam trên cơ sở ý kiến đề xuất hợp tác của các cơ quan và ban hành văn bản thông báo đến tổ chức, cá nhân nước ngoài về nội dung, yêu cầu hợp tác.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, tổ chức, cá nhân nước ngoài phải trả lời bằng văn bản về việc đồng ý hay không đồng ý hợp tác. Trường hợp đồng ý hợp tác, tổ chức, cá nhân nước ngoài và phía Việt Nam trao đổi, thảo luận các nội dung và điều kiện hợp tác, ký văn bản thỏa thuận hợp tác gửi bổ sung vào hồ sơ đề nghị cấp phép đến Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài không đồng ý hợp tác, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành văn bản thông báo đến tổ chức, cá nhân nước ngoài về việc từ chối cấp phép.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.LQ.73. Trách nhiệm quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo của Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ)

Điều 27.4.NĐ.2.17. Thẩm định cấp phép, sửa đổi, bổ sung, gia hạn quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học

(Điều 17 Nghị định số 41/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Nội dung thẩm định:

a) Tính đầy đủ về hình thức, thành phần, nội dung và tính chính xác của thông tin trong hồ sơ;

b) Sự phù hợp giữa mục tiêu và nội dung của hoạt động nghiên cứu khoa học;

c) Việc đáp ứng các điều kiện cấp phép quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, các quy định có liên quan của Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 và các điều kiện sửa đổi, bổ sung, gia hạn quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học quy định tại Điều 10 và Điều 11 Nghị định này.

2. Việc thẩm định được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp phép nghiên cứu khoa học theo quy định, Bộ Tài nguyên và Môi trường phải hoàn thành việc tổ chức thẩm định cấp phép theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều này. Kết quả thẩm định phải được lập bằng văn bản;

b) Trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung, gia hạn quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học theo quy định, Bộ Tài nguyên và Môi trường phải hoàn thành việc tổ chức thẩm định đề nghị sửa đổi, bổ sung, gia hạn quyết định cấp phép theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều này. Kết quả thẩm định phải được lập bằng văn bản.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.LQ.19. Cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam cho tổ chức, cá nhân nước ngoài; Điều 27.4.LQ.73. Trách nhiệm quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo của Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ; Điều 27.4.NĐ.2.19. Quyết định việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học)

Điều 27.4.NĐ.2.18. Quyết định việc cấp phép nghiên cứu khoa học

(Điều 18 Nghị định số 41/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Trên cơ sở kết quả thẩm định, trường hợp hồ sơ đề nghị cấp phép đáp ứng các yêu cầu, điều kiện theo quy định, không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 và khoản 6 Điều 4 Nghị định này và có ý kiến thống nhất của Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ về việc cấp phép, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quyết định cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam.

Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp phép không đáp ứng các yêu cầu, điều kiện theo quy định hoặc thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 và khoản 6 Điều 4 Nghị định này, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành văn bản thông báo đến tổ chức, cá nhân nước ngoài về việc từ chối cấp phép.

2. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phải quyết định về việc cấp phép nghiên cứu khoa học chậm nhất trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định.

Trường hợp hoạt động nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài có khoan ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển; nghiên cứu khoa học trong nội thủy, lãnh hải Việt Nam trong trường hợp có yêu cầu hợp tác của phía Việt Nam theo quy định tại Điều 16 Nghị định này, thời hạn 120 ngày được tính từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ nhận được văn bản hợp tác nghiên cứu khoa học bổ sung vào hồ sơ hoặc nhận được hồ sơ đã điều chỉnh nội dung nghiên cứu khoa học không có khoan ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi quyết định cấp phép hoặc văn bản thông báo từ chối cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam đến tổ chức, cá nhân nước ngoài, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan có liên quan.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.LQ.73. Trách nhiệm quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo của Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ; Điều 27.4.NĐ.2.4. Các trường hợp từ chối cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam)

Điều 27.4.NĐ.2.19. Quyết định việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học

(Điều 19 Nghị định số 41/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung, gia hạn quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học theo quy định, Bộ Tài nguyên và Môi trường phải thực hiện việc lấy ý kiến các cơ quan có liên quan và thẩm định theo quy định tại Điều 15 và Điều 17 Nghị định này.

Trong thời hạn 80 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định về việc đồng ý hoặc không đồng ý sửa đổi, bổ sung, gia hạn quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học; ban hành quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học hoặc ban hành văn bản thông báo trong trường hợp không đồng ý sửa đổi, bổ sung, gia hạn quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học.

Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học hoặc văn bản thông báo không đồng ý sửa đổi, bổ sung, gia hạn quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam đến tổ chức, cá nhân nước ngoài, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan có liên quan.

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp lại quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học theo quy định, trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 12 Nghị định này, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cấp bản sao quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học cho tổ chức, cá nhân nước ngoài; trường hợp không đủ điều kiện cấp lại phải ban hành văn bản thông báo đến tổ chức, cá nhân nước ngoài.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.LQ.73. Trách nhiệm quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo của Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ; Điều 27.4.NĐ.2.15. Lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về việc cấp phép nghiên cứu khoa học; Điều 27.4.NĐ.2.17. Thẩm định cấp phép, sửa đổi, bổ sung, gia hạn quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học)

Điều 27.4.NĐ.2.20. Các điều kiện và yêu cầu khi tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam

(Điều 20 Nghị định số 41/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có trách nhiệm nộp phí thẩm định cấp phép, lệ phí cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí của Việt Nam.

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được cấp phép nghiên cứu khoa học có trách nhiệm tuân thủ đúng các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện và thực hiện đúng các yêu cầu có liên quan theo quy định của pháp luật về biển, hàng hải, hàng không, hải quan, thuế, lao động, y tế, xuất nhập cảnh, quốc phòng, an ninh và các quy định khác có liên quan của Việt Nam.

3. Trong quá trình nghiên cứu khoa học, khi có bất cứ thay đổi nào so với nội dung đã được cấp phép, trừ các trường hợp sửa đổi, bổ sung, gia hạn quyết định cấp phép quy định tại khoản 1 Điều 10 và khoản 1 Điều 11 Nghị định này, tổ chức, cá nhân nước ngoài phải thông báo ngay cho Bộ Tài nguyên và Môi trường và chỉ được thực hiện sự thay đổi đó sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài trước khi vào vùng biển Việt Nam bắt đầu tiến hành nghiên cứu học và trước khi rời khỏi vùng biển Việt Nam phải thông báo cho Bộ Tài nguyên và Môi trường trước 05 ngày; thông báo cho các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hàng hải và pháp luật khác có liên quan của Việt Nam.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng; Điều 2. Người nộp phí và tổ chức thu phí; Điều 3. Mức thu phí; Điều 4. Kê khai, thu, nộp phí; Điều 5. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành của Thông tư 79/2018/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoặc văn bản chấp thuận cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam ban hành ngày 22/08/2018; Điều 27.4.LQ.20. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam; Điều 27.4.LQ.73. Trách nhiệm quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo của Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ)

Điều 27.4.NĐ.2.21. Đình chỉ quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học

(Điều 21 Nghị định số 41/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học bị đình chỉ trong những trường hợp sau đây:

a) Không thực hiện đúng nội dung nghiên cứu, vị trí, tọa độ khu vực biển thực hiện hoạt động nghiên cứu; phương pháp, phương tiện, thiết bị nghiên cứu; lịch trình nghiên cứu theo quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học đã được cấp;

b) Làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến các hoạt động điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên biển đang được tiến hành hợp pháp trong vùng biển Việt Nam;

c) Hoạt động nghiên cứu khoa học gây thiệt hại nghiêm trọng đối với tài nguyên, gây ô nhiễm, suy thoái môi trường, hệ sinh thái biển, hải đảo;

d) Mang vào vùng biển Việt Nam vũ khí, vật liệu nổ, hóa chất độc, các phương tiện, thiết bị khác có khả năng gây thiệt hại đối với người, tài nguyên và gây ô nhiễm môi trường biển, trừ trường hợp vật liệu nổ, hóa chất độc được cơ quan có thẩm quyền cấp phép cho phép sử dụng để thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học;

đ) Tiến hành các hoạt động nghiên cứu khoa học khi thời hạn của quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học đã hết mà không được gia hạn;

e) Không bảo đảm các điều kiện làm việc cần thiết bao gồm cả chi phí cho các nhà khoa học được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cử tham gia nghiên cứu;

g) Vi phạm các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, pháp luật về hàng hải và pháp luật khác có liên quan của Việt Nam và pháp luật quốc tế có liên quan.

2. Việc đình chỉ quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học được thực hiện theo trình tự sau đây:

a) Các lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển khi phát hiện hoặc nhận được thông báo về việc tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này lập biên bản về hành vi vi phạm và quyết định xử lý theo thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; gửi hồ sơ xử lý vi phạm đến Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Nhà khoa học Việt Nam tham gia hoạt động nghiên cứu, tổ chức, cá nhân khác phát hiện hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này kịp thời báo cho các lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển hoặc báo cho Bộ Tài nguyên và Môi trường;

b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông tin về việc tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định việc đình chỉ hoặc không đình chỉ quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học đã cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài. Quyết định đình chỉ được lập theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày quyết định đình chỉ, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi quyết định đình chỉ quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học đến tổ chức, cá nhân nước ngoài và thông báo đến các cơ quan, tổ chức có liên quan. Quyết định đình chỉ được gửi trực tiếp đến tổ chức, cá nhân nước ngoài đồng thời gửi thông qua các hệ thống thông tin, liên lạc trên biển.

3. Khi nhận được quyết định đình chỉ quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học, tổ chức, cá nhân nước ngoài phải dừng ngay hoạt động nghiên cứu khoa học; trường hợp gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân khác hoặc gây thiệt hại đến môi trường thì phải bồi thường thiệt hại và phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật Việt Nam.

4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài bị đình chỉ quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học được tiếp tục hoạt động nghiên cứu khoa học khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Đã chấm dứt các hành vi vi phạm, thực hiện đầy đủ các yêu cầu theo quyết định đình chỉ quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học;

b) Đã hoàn thành việc bồi thường thiệt hại, phục hồi môi trường trong trường hợp gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân khác hoặc gây thiệt hại đến môi trường;

c) Đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc chấp thuận bằng quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học mới đối với trường hợp bị đình chỉ quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này.

5. Việc tiếp tục thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học sau khi bị đình chỉ được thực hiện theo trình tự sau đây:

a) Tổ chức, cá nhân nước ngoài gửi văn bản đề nghị được tiếp tục hoạt động nghiên cứu khoa học trong đó nêu rõ kết quả thực hiện các quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều này đến Bộ Tài nguyên và Môi trường;

b) Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các cơ quan có liên quan xem xét, kiểm tra việc tổ chức, cá nhân nước ngoài đã thực hiện các quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều này;

c) Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều này, trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ra văn bản cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài được tiếp tục hoạt động nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam;

d) Đối với trường hợp bị đình chỉ quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân nước ngoài phải gửi hồ sơ đề nghị cấp phép nghiên cứu khoa học đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chỉ được tiếp tục thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc chấp thuận bằng quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học mới.

Phu luc 7_Dinh chi Quyet dinh cap phep nghien cuu khoa hoc trong vung bien Viet Nam.docx

Điều 27.4.NĐ.2.22. Thu hồi quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học

(Điều 22 Nghị định số 41/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học bị thu hồi trong những trường hợp sau đây:

a) Hoạt động nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài làm phương hại đến chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam, hoạt động quốc phòng, an ninh và lợi ích quốc gia trên biển của Việt Nam; làm phương hại đến trật tự, an toàn trên biển; tiến hành hoạt động bị cấm theo quy định của pháp luật Việt Nam;

b) Lợi dụng hoạt động nghiên cứu khoa học đã được cấp phép để thực hiện các hoạt động không vì mục đích hòa bình hoặc tiến hành hoạt động khác ngoài các hoạt động nghiên cứu khoa học theo nội dung đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép;

c) Quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học đã bị đình chỉ nhưng tổ chức, cá nhân nước ngoài không thực hiện các yêu cầu theo quyết định đình chỉ quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học;

d) Đã bị đình chỉ quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học mà lại tái phạm hành vi vi phạm sau khi được tiếp tục hoạt động nghiên cứu khoa học.

2. Việc thu hồi quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học được thực hiện theo trình tự sau đây:

a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của các lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển, nhà khoa học Việt Nam tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học và tổ chức, cá nhân khác về việc tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này, Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ; phối hợp với các lực lượng thực thi trên biển tiến hành kiểm tra, xác minh nếu cần thiết; chậm nhất trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, các bộ được đề nghị cho ý kiến có trách nhiệm gửi văn bản trả lời;

b) Chậm nhất trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin về hành vi vi phạm, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định việc thu hồi hoặc không thu hồi quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học đã cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài. Quyết định thu hồi được lập theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thu hồi, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học đến tổ chức, cá nhân nước ngoài và thông báo đến các cơ quan, tổ chức có liên quan. Việc gửi quyết định thu hồi quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học đến tổ chức, cá nhân nước ngoài được gửi trực tiếp đến tổ chức, cá nhân nước ngoài đồng thời gửi thông qua các hệ thống thông tin, liên lạc trên biển.

3. Khi nhận được quyết định thu hồi quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học, tổ chức, cá nhân nước ngoài phải chấm dứt ngay hoạt động nghiên cứu khoa học, tháo dỡ và đưa ra khỏi vùng biển Việt Nam các phương tiện, thiết bị nghiên cứu khoa học.

Phu luc 8_Viec thu hoi Quyet dinh cap phep nghien cuu khoa hoc trong vung bien Viet Nam.docx

Điều 27.4.QĐ.3.1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp cấp phép, kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam.

(Điều 1 Quyết định số 14/2018/QĐ-TTg Ban hành quy chế phối hợp cấp phép, kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam ngày 12/03/2018 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2018)

Phu luc_Quy che.docx

Điều 27.4.LQ.20. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam

(Điều 20 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam có các quyền sau đây:

a) Tiến hành hoạt động nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam theo nội dung và thời hạn đã được cấp phép;

b) Được công bố và chuyển giao thông tin, kết quả nghiên cứu khoa học theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 21 của Luật này;

c) Được hướng dẫn, cung cấp dịch vụ thông tin liên lạc và tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam.

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam có các nghĩa vụ sau đây:

a) Tôn trọng độc lập, chủ quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; chỉ được tiến hành các hoạt động nghiên cứu khoa học vì mục đích hòa bình; không được tiến hành hoạt động khác ngoài các hoạt động nghiên cứu khoa học theo nội dung đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép;

b) Tuân thủ các quy định về an ninh, an toàn hàng hải; thiết lập khu vực an toàn hàng hải xung quanh thiết bị nghiên cứu; báo hiệu hàng hải; duy trì liên lạc và tuân thủ các quy định khác của pháp luật về hàng hải của Việt Nam;

c) Không được làm ảnh hưởng đến hoạt động quốc phòng, an ninh của Việt Nam và các hoạt động điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên, môi trường biển và hải đảo đang được tiến hành hợp pháp trong vùng biển Việt Nam; không được mang vào vùng biển Việt Nam vũ khí, vật liệu nổ, hóa chất độc, các phương tiện, thiết bị khác có khả năng gây thiệt hại đối với người, tài nguyên và gây ô nhiễm môi trường biển, trừ trường hợp vật liệu nổ, hóa chất độc được cơ quan có thẩm quyền cấp phép cho phép sử dụng để thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học;

d) Tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, phục hồi môi trường và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật Việt Nam trong trường hợp hoạt động nghiên cứu khoa học gây ô nhiễm, suy thoái môi trường, hệ sinh thái biển, hải đảo;

đ) Hoạt động nghiên cứu khoa học phải được thực hiện với phương thức và phương tiện thích hợp, phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế có liên quan;

e) Bảo đảm các điều kiện làm việc cần thiết bao gồm cả chi phí cho ít nhất 02 nhà khoa học được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cử tham gia nghiên cứu;

g) Phải thông báo ngay cho Bộ Tài nguyên và Môi trường khi có bất cứ thay đổi nào trong quá trình nghiên cứu khoa học so với nội dung, thời hạn đã được cấp phép và chỉ được thực hiện sự thay đổi đó sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

h) Khi kết thúc hoạt động nghiên cứu khoa học, tổ chức, cá nhân nước ngoài phải báo cáo kết quả nghiên cứu sơ bộ cho Bộ Tài nguyên và Môi trường; trong thời hạn không quá 30 ngày, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc có thỏa thuận khác, phải hoàn thành việc tháo dỡ và đưa ra khỏi vùng biển Việt Nam các phương tiện, thiết bị nghiên cứu khoa học;

i) Trong thời hạn không quá 06 tháng kể từ khi kết thúc hoạt động nghiên cứu khoa học theo nội dung đã được cấp phép, tổ chức, cá nhân nước ngoài phải có báo cáo chính thức về kết quả nghiên cứu khoa học và cung cấp các tài liệu, mẫu vật gốc cho Bộ Tài nguyên và Môi trường.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1.5.LQ.36. Nghiên cứu khoa học biển; Chương XIX BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ MÔI TRƯỜNG; Chương XVIII THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ MÔI TRƯỜNG; Chương V BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO; Mục 2 XỬ LÝ, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG KHU VỰC BỊ Ô NHIỄM; Mục 3 PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ, KHẮC PHỤC VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG; Chương V AN TOÀN HÀNG HẢI, AN NINH HÀNG HẢI, LAO ĐỘNG HÀNG HẢI VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG; Điều 27.4.NĐ.2.4. Các trường hợp từ chối cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam; Điều 27.4.NĐ.2.5. Sự tham gia của nhà khoa học Việt Nam trong hoạt động nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành trong vùng biển Việt Nam; Điều 27.4.NĐ.2.7. Báo cáo kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học; Điều 27.4.NĐ.2.10. Sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học; Điều 27.4.NĐ.2.11. Gia hạn quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học; Điều 27.4.NĐ.2.12. Cấp lại quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học; Điều 27.4.NĐ.2.20. Các điều kiện và yêu cầu khi tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam)

Điều 27.4.LQ.21. Công bố và chuyển giao thông tin, kết quả nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam

(Điều 21 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong nội thủy, lãnh hải Việt Nam chỉ được phép công bố, chuyển giao thông tin, kết quả nghiên cứu cho bên thứ ba sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Việt Nam chỉ được phép công bố, chuyển giao thông tin, kết quả nghiên cứu liên quan trực tiếp đến thăm dò, khai thác tài nguyên cho bên thứ ba sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định cho phép công bố, chuyển giao thông tin, kết quả nghiên cứu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Khoa học và Công nghệ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1.5.LQ.36. Nghiên cứu khoa học biển)

Chương IV

QUY HOẠCH TỔNG THỂ KHAI THÁC, SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN VÙNG BỜ; CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN VÙNG BỜ

Mục 1

VÙNG BỜ VÀ HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN

Điều 27.4.LQ.22. Phạm vi vùng bờ

(Điều 22 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Phạm vi vùng bờ được xác định trên cơ sở căn cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng khu vực trong vùng bờ; đặc điểm quá trình tương tác giữa đất liền hoặc đảo với biển; yêu cầu bảo vệ môi trường vùng bờ, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng; hiện trạng và nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên và một số đặc điểm khác ở vùng bờ để tổ chức quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ phù hợp với năng lực quản lý.

2. Chính phủ quy định chi tiết về phạm vi vùng bờ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 27.4.NĐ.1.8. Phạm vi vùng bờ

(Điều 8 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Vùng bờ bao gồm vùng biển ven bờ và vùng đất ven biển.

2. Vùng biển ven bờ có ranh giới trong là đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm (18,6 năm) và ranh giới ngoài cách đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm một khoảng cách 06 hải lý do Bộ Tài nguyên và Môi trường xác định và công bố.

3. Vùng đất ven biển bao gồm các xã, phường, thị trấn có biển.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.21.11. Xác định phạm vi, ranh giới khu vực vùng bờ cần phải lập chương trình)

Điều 27.4.LQ.23. Hành lang bảo vệ bờ biển

(Điều 23 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Hành lang bảo vệ bờ biển là dải đất ven biển được thiết lập ở những khu vực cần bảo vệ hệ sinh thái, duy trì giá trị dịch vụ của hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên ở vùng bờ; giảm thiểu sạt lở bờ biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng; bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển.

2. Việc thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:

a) Phải căn cứ vào yêu cầu, mục tiêu của việc thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Bảo đảm tính khoa học, khách quan; hài hòa giữa yêu cầu bảo vệ và phát triển, có tính đến hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên ở vùng đất ven biển; bảo tồn, phát huy các giá trị di sản văn hóa; bảo đảm tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương;

c) Phải phù hợp với quy định của pháp luật về đê điều, khu vực biên giới trên biển; bảo đảm quốc phòng, an ninh;

d) Phải xác định rõ chỉ giới hành lang bảo vệ bờ biển ở các khu vực thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển;

đ) Bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan; bảo đảm công khai, minh bạch, có sự tham gia của cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan trong khu vực thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển; bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển.

3. Chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển được tính từ đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm về phía đất liền hoặc về phía trong đảo.

4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương và quy định tại Điều này có trách nhiệm tổ chức thiết lập, công bố và quản lý hành lang bảo vệ bờ biển thuộc phạm vi quản lý.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Chương III BẢO VỆ VÀ SỬ DỤNG ĐÊ ĐIỀU; Chương II QUY HOẠCH, ĐẦU TƯ XÂY DỰNG,TU BỔ, NÂNG CẤP VÀ KIÊN CỐ HÓA ĐÊ ĐIỀU; Điều 24.3.LQ.5. Nguyên tắc hoạt động trong lĩnh vực đê điều; Điều 24.3.LQ.7. Các hành vi bị nghiêm cấm; Điều 27.4.NĐ.1.31. Lập Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển; Điều 27.4.NĐ.1.37. Chiều rộng, ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển; Điều 27.4.NĐ.1.40. Điều chỉnh ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển)

Điều 27.4.NĐ.1.31. Lập Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển

(Điều 31 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Ủy ban nhân dân tỉnh có biển căn cứ các nguyên tắc thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức lập Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ lập Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển.

2. Việc lập Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển được thực hiện theo trình tự sau đây:

a) Thu thập, tổng hợp, đánh giá về hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ;

b) Xác định các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển;

c) Lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan về dự thảo Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển;

d) Phê duyệt Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.LQ.23. Hành lang bảo vệ bờ biển)

Điều 27.4.NĐ.1.32. Thu thập, tổng hợp, đánh giá về hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ

(Điều 32 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Việc thu thập, tổng hợp, đánh giá về hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ phải được thực hiện trên cơ sở thông tin, số liệu được cập nhật nhằm cung cấp đầy đủ số liệu để đánh giá quy luật phân bố, đặc điểm, tiềm năng và hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên, môi trường vùng bờ.

2. Nội dung thu thập, tổng hợp, đánh giá về hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ bao gồm:

a) Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, các hệ sinh thái;

b) Cảnh quan tự nhiên, di sản văn hóa;

c) Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;

d) Hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên;

đ) Hiện trạng môi trường, rủi ro ô nhiễm môi trường;

e) Tình hình diễn biến và rủi ro thiên tai;

g) Các thông tin, dữ liệu khác có liên quan.

Điều 27.4.NĐ.1.33. Xác định các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển

(Điều 33 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển phải được xác định và lập thành Danh mục.

2. Dự thảo Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển bao gồm các nội dung sau:

a) Danh sách các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển;

b) Tên, địa giới hành chính, vị trí địa lý, mô tả khái quát từng khu vực;

c) Tọa độ hai điểm giới hạn khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển trên đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm;

d) Mục đích, yêu cầu thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển của từng khu vực.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.19.12. Đề xuất dự thảo Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển)

Điều 27.4.NĐ.1.34. Lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan về dự thảo Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển

(Điều 34 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Dự thảo Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển phải được lấy ý kiến của các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan thông qua hình thức hội nghị, bằng văn bản, lấy ý kiến trực tiếp và công khai trên trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh có biển. Thời gian công khai trên trang thông tin điện tử để lấy ý kiến ít nhất là 45 ngày.

2. Dự thảo Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển phải được hoàn thiện trên cơ sở ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan quy định tại khoản 1 Điều này. Nội dung tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý phải được công khai trên trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh có biển.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh có biển có trách nhiệm gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường về dự thảo Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển trước khi phê duyệt.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.NĐ.1.38. Lấy ý kiến về ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển, phê duyệt ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển; Điều 27.4.TT.19.12. Đề xuất dự thảo Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển)

Điều 27.4.NĐ.1.35. Phê duyệt Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển

(Điều 35 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Ủy ban nhân dân tỉnh có biển phê duyệt Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh có biển phê duyệt Danh mục. Hồ sơ trình phê duyệt bao gồm:

a) Tờ trình phê duyệt Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển;

b) Dự thảo Quyết định phê duyệt và Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển;

c) Báo cáo nội dung tiếp thu, giải trình ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan về dự thảo Danh mục;

d) Văn bản góp ý, bảng tổng hợp ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan.

Điều 27.4.NĐ.1.36. Xác định đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm

(Điều 36 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Trên cơ sở số liệu quan trắc, đo đạc, tính toán dao động mực nước ven biển trong thời kỳ 18,6 năm gần nhất so với thời điểm xác định đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm, Bộ Tài nguyên và Môi trường xác định và công bố các điểm có giá trị đặc trưng mực nước triều của vùng ven biển Việt Nam.

2. Căn cứ các điểm có giá trị đặc trưng mực nước triều của vùng ven biển Việt Nam do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân tỉnh có biển chủ trì xác định và công bố đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm trong phạm vi địa phương theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 27.4.NĐ.1.37. Chiều rộng, ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển

(Điều 37 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển được xác định trên các mặt cắt đặc trưng để bảo đảm yêu cầu, mục tiêu thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển và phù hợp với điều kiện thực tế của khu vực thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển.

2. Chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển trên một mặt cắt đặc trưng được xác định là khoảng cách lớn nhất tính từ đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm đến các đường:

a) Đường nối các điểm có giá trị lớn nhất được tính toán nhằm bảo đảm yêu cầu, mục tiêu thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

b) Đường ranh giới ngoài của khu bảo vệ I của di tích lịch sử - văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa;

c) Đường ranh giới về phía đất liền của hành lang bảo vệ đê biển theo quy định của pháp luật về đê điều.

Trường hợp khoảng cách lớn nhất tính từ đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm đến các đường quy định tại điểm a, b và điểm c khoản này nhỏ hơn 100m thì chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển tại mặt cắt đó được xác định là 100m; nếu chiều rộng tự nhiên của khu vực thiết lập hành lang nhỏ hơn 100m thì chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển tại mặt cắt đó được xác định bằng chiều rộng tự nhiên của khu vực thiết lập hành lang.

Trường hợp khoảng cách lớn nhất tính từ đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm đến các đường quy định tại điểm a, b và điểm c khoản này lớn hơn chiều rộng tự nhiên của khu vực thiết lập hành lang thì chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển tại mặt cắt đó được xác định bằng chiều rộng tự nhiên của khu vực thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển.

3. Ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển

Ranh giới ngoài của hành lang bảo vệ bờ biển là đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm; ranh giới trong của hành lang bảo vệ bờ biển nằm về phía đất liền hoặc về phía trong đảo, là đường nối các điểm có khoảng cách được xác định để bảo đảm chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.LQ.23. Hành lang bảo vệ bờ biển; Điều 27.4.NĐ.1.40. Điều chỉnh ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển; Điều 27.4.TT.19.17. Quy trình kỹ thuật xác định chiều rộng, ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển)

Điều 27.4.NĐ.1.38. Lấy ý kiến về ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển, phê duyệt ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển

(Điều 38 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển phải được lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan quy định tại Điều 34 Nghị định này để hoàn thiện trước khi trình phê duyệt. Nội dung tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý phải được công khai trên trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh có biển.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh có biển phê duyệt ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh có biển phê duyệt ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển, hồ sơ trình phê duyệt bao gồm:

a) Tờ trình phê duyệt ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển;

b) Dự thảo Quyết định phê duyệt ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển;

c) Bản đồ thể hiện ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển kèm theo báo cáo thuyết minh;

d) Báo cáo nội dung tiếp thu, giải trình ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan về ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển;

đ) Văn bản góp ý, bảng tổng hợp ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.NĐ.1.34. Lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan về dự thảo Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển; Điều 27.4.NĐ.1.40. Điều chỉnh ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển)

Điều 27.4.NĐ.1.39. Công bố, cắm mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển

(Điều 39 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày phê duyệt ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển, Ủy ban nhân dân tỉnh có biển có trách nhiệm tổ chức công bố hành lang bảo vệ bờ biển trên các phương tiện thông tin đại chúng. Bản đồ thể hiện ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có biển nơi có hành lang bảo vệ bờ biển và tại khu vực hành lang bảo vệ bờ biển được thiết lập.

2. Trong thời hạn không quá 60 ngày kể từ ngày ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển được phê duyệt, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cắm mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển.

Điều 27.4.NĐ.1.40. Điều chỉnh ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển

(Điều 40 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển được xem xét, điều chỉnh trong các trường hợp sau đây:

a) Có sự biến động lớn về đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm ở khu vực thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển;

b) Do yêu cầu đột xuất về quốc phòng, an ninh;

c) Do thiên tai hoặc các trường hợp bất khả kháng mà hành lang bảo vệ bờ biển đã được thiết lập không đáp ứng các mục tiêu, yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

2. Việc điều chỉnh ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển được thực hiện như đối với việc xác định ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển quy định tại Điều 37 và Điều 38 Nghị định này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.LQ.23. Hành lang bảo vệ bờ biển; Điều 27.4.NĐ.1.37. Chiều rộng, ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển; Điều 27.4.NĐ.1.38. Lấy ý kiến về ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển, phê duyệt ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển)

Điều 27.4.NĐ.1.41. Hạn chế các hoạt động trong hành lang bảo vệ bờ biển

(Điều 41 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Việc khai thác nước dưới đất chỉ được tiến hành trong trường hợp khẩn cấp phục vụ phòng chống thiên tai, hỏa hoạn, khắc phục sự cố môi trường hoặc khai thác nước dưới đất phục vụ các mục đích khác khi không có nguồn nước nào khác để khai thác.

2. Việc khai hoang, lấn biển, thăm dò khoáng sản, dầu khí chỉ được thực hiện khi có văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ.

3. Việc cải tạo công trình đã xây dựng chỉ được thực hiện nếu không làm thay đổi mục đích sử dụng, quy mô, kết cấu, độ sâu, chiều cao của công trình đã xây dựng hoặc việc cải tạo công trình đã xây dựng có tác động tốt hơn đối với việc duy trì, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển.

4. Hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ làm suy thoái hệ sinh thái vùng bờ, suy giảm giá trị dịch vụ của hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên chỉ được tiến hành khi đã có giải pháp bảo đảm không làm ảnh hưởng đến yêu cầu, mục tiêu của việc thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển.

5. Ngoài các điều kiện hạn chế quy định nêu trên, các hoạt động quy định tại các khoản từ khoản 1 đến khoản 4 Điều này chỉ được phép thực hiện sau khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.LQ.25. Các hoạt động bị hạn chế trong hành lang bảo vệ bờ biển)

Điều 27.4.NĐ.1.42. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ trong việc thiết lập, quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển

(Điều 42 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Ban hành quy định kỹ thuật thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển;

b) Hướng dẫn, chỉ đạo các địa phương thực hiện việc thiết lập, quản lý hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định của Nghị định này;

c) Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật quản lý hành lang bảo vệ bờ biển.

2. Bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân tỉnh có biển trong việc thiết lập, quản lý và bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển.

Điều 27.4.TT.19.4. Thu thập, tổng hợp thông tin, dữ liệu phục vụ lập Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển

(Điều 4 Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/11/2016)

1. Thông tin, dữ liệu thu thập phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Phải được thu thập từ các nguồn thống kê chính thức, được thừa nhận về mặt pháp lý, bảo đảm độ tin cậy, chính xác;

b) Phải được cập nhật mới nhất tính đến thời điểm lập Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển.

2. Nguồn thông tin, dữ liệu phục vụ lập Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển

a) Thông tin, dữ liệu từ các Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê, của các Bộ ngành và của các Cục thống kê cấp tỉnh;

b) Thông tin, dữ liệu từ các kết quả quan trắc tài nguyên, môi trường của hệ thống quan trắc tài nguyên, môi trường của thế giới, khu vực, quốc gia và hệ thống quan trắc tài nguyên, môi trường của các địa phương;

c) Thông tin, dữ liệu do các bộ, sở, ban, ngành liên quan cung cấp;

d) Thông tin, dữ liệu từ kết quả quan trắc của các trạm quan trắc tổng hợp hoặc các trạm quan trắc tài nguyên, môi trường của các bộ, ngành, địa phương; kết quả nghiên cứu, khảo sát phục vụ việc thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển; kết quả của các chương trình nghiên cứu khoa học hay đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh, cấp Bộ, cấp Nhà nước đã được nghiệm thu;

đ) Thông tin, dữ liệu từ các hoạt động nghiên cứu, điều tra, khảo sát bổ sung phục vụ việc thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển.

3. Thông tin, dữ liệu cần thu thập, tổng hợp bao gồm:

a) Thông tin, dữ liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, các hệ sinh thái, bao gồm điều kiện địa chất, địa mạo đường bờ, khí tượng, thủy văn, hải văn; tiềm năng, phân bố các dạng tài nguyên; các khu bảo tồn, các hệ sinh thái;

b) Thông tin, dữ liệu về cảnh quan tự nhiên, di sản văn hóa, bao gồm thông tin, dữ liệu về các khu di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, khu bảo vệ cảnh quan;

c) Thông tin, dữ liệu về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bao gồm quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, các ngành và địa phương;

d) Thông tin, dữ liệu về hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ của các ngành, lĩnh vực kinh tế biển, bao gồm du lịch, giao thông vận tải, cảng biển, dầu khí và khoáng sản, thủy sản và hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên khác; thông tin, dữ liệu về quy hoạch, kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ của ngành, địa phương;

đ) Thông tin, dữ liệu về hiện trạng môi trường, rủi ro ô nhiễm môi trường, bao gồm thông tin, dữ liệu về hiện trạng các thành phần môi trường nước, môi trường trầm tích, tình trạng ô nhiễm, sự cố môi trường, các nguồn thải ở khu vực vùng bờ;

e) Thông tin, dữ liệu về tình hình, diễn biến và rủi ro thiên tai bao gồm diễn biến đường bờ, tình hình sạt lở, bồi tụ; quy mô, mức độ ảnh hưởng của gió lớn (bao gồm: bão, áp thấp nhiệt đới, gió mùa, tố, lốc và các loại thiên tai gió lớn khác, sau đây gọi chung là bão), lũ quét, ngập lụt, biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến vùng bờ; các loại hình tai biến thiên nhiên khác; thông tin, dữ liệu về các giải pháp phòng, chống, giảm thiểu tác hại do thiên tai gây ra đối với vùng bờ, các công trình bảo vệ bờ biển;

g) Thông tin, dữ liệu từ ảnh viễn thám hoặc ảnh hàng không;

h) Các thông tin, dữ liệu khác có liên quan.

4. Trường hợp các thông tin, dữ liệu thu thập, tổng hợp được xác định theo quy định tại Khoản 3 Điều này không đáp ứng yêu cầu lập Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển thì phải tiến hành điều tra, khảo sát tại thực địa để bổ sung các thông tin, dữ liệu cần thiết.

Trường hợp kết quả điều tra, khảo sát tại thực địa vẫn không đủ để lập Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển thì thay thế bằng việc tính toán dựa trên thông tin, dữ liệu sẵn có đã được công nhận. Khi thực hiện việc ước tính phải nêu rõ các giả định và nguồn dữ liệu.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.19.5. Đánh giá hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ; Điều 27.4.TT.19.7. Đánh giá dao động mực nước biển ven bờ, mực nước biển dâng do bão; Điều 27.4.TT.19.14. Thu thập thông tin, dữ liệu phục vụ xác định chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển)

Điều 27.4.TT.19.5. Đánh giá hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ

(Điều 5 Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/11/2016)

1. Hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ phải được đánh giá trên cơ sở thông tin, dữ liệu thu thập, tổng hợp theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.

2. Đánh giá hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ bao gồm đánh giá các yếu tố sau đây:

a) Đặc điểm điều kiện tự nhiên, dân số, cơ cấu ngành nghề, kinh tế - xã hội khu vực vùng bờ;

b) Quy luật phân bố, tiềm năng tài nguyên vùng bờ;

c) Hiện trạng hệ sinh thái, giá trị dịch vụ hệ sinh thái, cảnh quan tự nhiên vùng bờ;

d) Đặc điểm, chế độ sóng và xây dựng tập bản đồ trường sóng theo quy định tại Điều 6 Thông tư này;

đ) Dao động mực nước, mực nước biển dâng do bão theo quy định tại Điều 7 Thông tư này;

e) Tình trạng sạt lở, bồi tụ tại khu vực vùng bờ; diễn biến, phạm vi, mức độ ảnh hưởng của thiên tai, biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến vùng bờ;

g) Hiện trạng, nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ; mâu thuẫn, xung đột trong khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ.

3. Kết quả đánh giá hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ, bao gồm:

a) Báo cáo đánh giá hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ, được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản đồ hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ thể hiện phạm vi, ranh giới các hệ sinh thái, các khu bảo tồn, các khu vực có giá trị cảnh quan, di tích lịch sử - văn hóa; các khu vực bị sạt lở hoặc có nguy cơ sạt lở, ngập lụt; các khu vực dễ bị tổn thương do thiên tai, biến đổi khí hậu, nước biển dâng; các khu vực phục vụ lợi ích cộng đồng, các khu vực có mật độ dân số cao, tập trung các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển.

Bản đồ hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ được lập theo quy định của pháp luật hiện hành về lập bản đồ chuyên đề.

Phu luc 1_Mau bao cao danh gia hien trang TN

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.19.4. Thu thập, tổng hợp thông tin, dữ liệu phục vụ lập Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển; Điều 27.4.TT.19.7. Đánh giá dao động mực nước biển ven bờ, mực nước biển dâng do bão)

Điều 27.4.TT.19.6. Đánh giá đặc điểm, chế độ sóng và xây dựng tập bản đồ trường sóng

(Điều 6 Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/11/2016)

1. Việc đánh giá đặc điểm, chế độ sóng và xây dựng tập bản đồ trường sóng phục vụ việc lập Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển và xác định chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển bao gồm các công việc sau đây:

a) Đánh giá chế độ sóng ngoài khơi;

b) Đánh giá chế độ sóng ven bờ;

c) Xây dựng tập bản đồ trường sóng.

2. Đánh giá chế độ sóng ngoài khơi

a) Việc đánh giá chế độ sóng ngoài khơi phải căn cứ vào số liệu sóng đo đạc thực tế hoặc số liệu sóng tái phân tích từ kết quả mô hình sóng ngoài khơi tại những vị trí có độ sâu lớn hơn 20 m trong thời đoạn ít nhất là 10 năm;

b) Đánh giá, xác định các đặc trưng thống kê về chiều cao sóng, chu kỳ sóng, bao gồm các giá trị nhỏ nhất, trung bình, lớn nhất; vẽ biểu đồ hoa sóng;

c) Tính toán, xác định chuỗi số liệu chiều cao sóng, chu kỳ sóng có nghĩa hằng năm;

d) Tính toán, xác định chiều cao sóng và chu kỳ sóng có nghĩa ứng với tần suất 1%, 2%, 5%, 10%, 50% và 99,9%.

3. Đánh giá chế độ sóng ven bờ

a) Việc đánh giá chế độ sóng ven bờ được thực hiện trên cơ sở kết quả tính toán lan truyền sóng ngoài khơi vào vùng biển ven bờ thông qua mô hình mô phỏng sóng ven bờ theo quy trình sử dụng mô hình quy định tại Điều 24 Thông tư này;

b) Các đặc trưng sóng ven bờ được tính toán tại các vị trí thuộc vùng biển ven bờ đến đường đẳng sâu 20 m, khoảng cách giữa hai vị trí liền nhau không quá 300 m;

c) Tính toán, xác định chiều cao sóng, chu kỳ sóng ven bờ ứng với tần suất 1%, 2%, 5%, 10%, 50% và 99,9%.

4. Xây dựng tập bản đồ trường sóng

Tập bản đồ trường sóng được xây dựng cho vùng biển ven bờ của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biển từ các kết quả tính toán, đánh giá chế độ sóng ngoài khơi và sóng ven bờ quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.19.23. Xác định mực nước biển dâng do sóng leo)

Điều 27.4.TT.19.7. Đánh giá dao động mực nước biển ven bờ, mực nước biển dâng do bão

(Điều 7 Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/11/2016)

1. Việc đánh giá dao động mực nước biển ven bờ, mực nước biển dâng do bão tại vùng biển ven bờ của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biển phải căn cứ vào thông tin, dữ liệu về mực nước biển, khí áp, gió tại các trạm khí tượng, thủy văn, hải văn hiện có và nguồn thông tin, dữ liệu khác quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông này.

2. Trình tự thực hiện việc đánh giá dao động mực nước, mực nước biển dâng do bão

a) Lựa chọn vị trí, các trạm khí tượng, thủy văn, hải văn đại diện cho tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biển để đánh giá dao động mực nước biển ven bờ, mực nước biển dâng do bão;

b) Đánh giá dao động mực nước biển ven bờ trên cơ sở số liệu đo đạc tại các trạm thủy văn, hải văn đã xác định theo quy định tại Điểm a Khoản này;

c) Đánh giá mực nước biển dâng do bão, trên cơ sở số liệu đo đạc mực nước và kết quả dự tính mực nước triều thiên văn. Trường hợp vùng biển ven bờ của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biển không có trạm đo đạc mực nước biển thì sử dụng tính toán mực nước dâng do bão trên cơ sở dữ liệu về gió, khí áp;

d) Sử dụng phương pháp phân tích thống kê, xác định mực nước biển dâng do bão với tần suất 1%, 2%, 5%, 10%, 50% và 99,9%.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.19.4. Thu thập, tổng hợp thông tin, dữ liệu phục vụ lập Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển; Điều 27.4.TT.19.5. Đánh giá hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ; Điều 27.4.TT.19.22. Xác định mực nước biển dâng do bão)

Điều 27.4.TT.19.8. Xác định các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển

(Điều 8 Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/11/2016)

1. Căn cứ kết quả đánh giá hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ theo quy định tại Điều 5 Thông tư này, thực hiện các nội dung sau đây:

a) Đánh giá, đề xuất các khu vực có hệ sinh thái cần bảo vệ, các khu vực cần duy trì giá trị dịch vụ hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên;

b) Đánh giá, đề xuất các khu vực bị sạt lở, có nguy cơ sạt lở gắn với yêu cầu giảm thiểu mức độ ảnh hưởng của sạt lở bờ biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng;

c) Đánh giá, đề xuất các khu vực gắn với yêu cầu bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển.

2. Đề xuất dự thảo Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển theo kết quả đánh giá được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 27.4.TT.19.9. Đánh giá, đề xuất các khu vực có hệ sinh thái cần bảo vệ, các khu vực cần duy trì giá trị dịch vụ hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên

(Điều 9 Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/11/2016)

1. Các khu vực trong vùng bờ được xem xét, đánh giá về yêu cầu bảo vệ hệ sinh thái, duy trì giá trị dịch vụ hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên theo các tiêu chí sau đây:

a) Có hệ sinh thái tự nhiên quan trọng đối với quốc gia, quốc tế, đặc thù hoặc đại diện cho một vùng sinh thái tự nhiên;

b) Là nơi sinh sống tự nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của ít nhất một loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;

c) Có giá trị đặc biệt về khoa học, giáo dục;

d) Có cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên, có giá trị du lịch sinh thái;

đ) Có yếu tố sinh thái đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự cân bằng, thống nhất của hệ sinh thái theo quy định tại Điểm a Khoản này.

2. Các khu vực đáp ứng một trong các tiêu chí theo quy định tại Khoản 1 Điều này là khu vực được xem xét, đề xuất vào dự thảo Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển.

Điều 27.4.TT.19.10. Đánh giá, đề xuất các khu vực bị sạt lở, có nguy cơ sạt lở gắn với yêu cầu giảm thiểu mức độ ảnh hưởng của sạt lở bờ biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng

(Điều 10 Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/11/2016)

1. Các khu vực trong vùng bờ được xem xét, đánh giá về yêu cầu giảm thiểu ảnh hưởng của sạt lở bờ biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng thông qua các tiêu chí sau đây:

a) Mức độ dễ bị tổn thương do ảnh hưởng của sạt lở bờ biển, biến đổi khí hậu, nước biển dâng ở khu vực. Giá trị tiêu chí này được tính toán theo công thức sau:

Trong đó:

Itt: giá trị mức độ dễ bị tổn thương do ảnh hưởng của sạt lở bờ biển, biến đổi khí hậu, nước biển dâng;

SIj: giá trị của tiêu chí thành phần thứ j, được xác định theo quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này;

n: số lượng các tiêu chí thành phần.

b) Nguy cơ sạt lở bờ biển được đánh giá theo các công thức thực nghiệm quy định tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Các khu vực có giá trị mức độ dễ bị tổn thương do ảnh hưởng của sạt lở bờ biển, biến đổi khí hậu, nước biển dâng được tính toán theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này lớn hơn hoặc bằng 3 hoặc các khu vực có nguy cơ sạt lở đánh giá theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này được xem xét, đề xuất vào dự thảo Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển.

Phu luc 2_Gia tri tieu chi thanh phan xac dinh muc do anh huong cua sat lo bo bien ung pho voi BDKH nuoc bien dang.docx

Phu luc 3_Cac cong thuc thuc nghiem danh gia nguy co sat lo bo bien.docx

Điều 27.4.TT.19.11. Đánh giá, đề xuất các khu vực gắn với yêu cầu bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển

(Điều 11 Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/11/2016)

1. Các khu vực được xem xét, đánh giá về yêu cầu bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển phải dựa trên các yếu tố sau đây:

a) Mật độ dân số tại vùng đất ven biển;

b) Thực trạng các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên của người dân (du lịch, nuôi trồng, đánh bắt hải sản và các hoạt động khác của người dân) diễn ra tại vùng bờ;

c) Số lượng người dân tại vùng đất ven biển có sinh kế phụ thuộc trực tiếp vào biển;

d) Hiện trạng và quy hoạch các công trình xây dựng tại khu vực;

đ) Nhu cầu thực tiễn của người dân tiếp cận với biển.

2. Trên cơ sở kết quả đánh giá được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều này, đề xuất các khu vực vào dự thảo Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển.

Điều 27.4.TT.19.12. Đề xuất dự thảo Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển

(Điều 12 Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/11/2016)

1. Dự thảo Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển bao gồm các khu vực được lựa chọn, đề xuất theo quy định tại Khoản 2 Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Thông tư này.

2. Dự thảo Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển bao gồm các nội dung theo quy định tại Khoản 2 Điều 33 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo (sau đây viết tắt là Nghị định số 40/2016/NĐ-CP).

3. Các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển phải được thể hiện trên bản đồ địa hình theo Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 với tỷ lệ phù hợp.

4. Dự thảo Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển phải được lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.NĐ.1.33. Xác định các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển; Điều 27.4.NĐ.1.34. Lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan về dự thảo Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển)

Điều 27.4.TT.19.13. Quy trình kỹ thuật thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu phục vụ xác định chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển

(Điều 13 Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/11/2016)

1. Thu thập thông tin, dữ liệu.

2. Xác định mặt cắt đặc trưng.

3. Xây dựng biểu đồ cấp phối hạt và xác định đường kính hạt bùn cát trung bình.

Điều 27.4.TT.19.13. Quy trình kỹ thuật thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu phục vụ xác định chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển

(Điều 13 Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/11/2016)

1. Thu thập thông tin, dữ liệu.

2. Xác định mặt cắt đặc trưng.

3. Xây dựng biểu đồ cấp phối hạt và xác định đường kính hạt bùn cát trung bình.

Điều 27.4.TT.19.14. Thu thập thông tin, dữ liệu phục vụ xác định chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển

(Điều 14 Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/11/2016)

1. Các thông tin, dữ liệu phục vụ xác định chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển bao gồm thông tin, dữ liệu theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Thông tư này và các thông tin, dữ liệu sau đây:

a) Số liệu về sóng, gió;

b) Số liệu về mực nước;

c) Số liệu về địa hình;

d) Số liệu về dòng chảy, lưu lượng và lượng bùn cát lở lửng tại khu vực cửa sông ven biển;

đ) Số liệu về cấp phối hạt;

e) Phạm vi, ranh giới các hệ sinh thái, di tích lịch sử - văn hóa, cảnh quan tự nhiên ở vùng bờ, ranh giới hành lang bảo vệ đê biển.

2. Các thông tin, dữ liệu về sóng, gió, mực nước, dòng chảy, địa hình mặt cắt đặc trưng, cấp phối hạt phải được quan trắc, đo đạc ở thực địa tại thời điểm thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển, bao gồm:

a) Đối với các yếu tố sóng, gió, mực nước, dòng chảy, việc quan trắc, đo đạc được tiến hành theo quy phạm pháp luật hiện hành. Thời gian quan trắc, đo đạc tối thiểu là 14 ngày, số lượng trạm quan trắc, đo đạc phụ thuộc vào thông tin, dữ liệu về các yếu tố sóng, gió mực nước, dòng chảy đã có trong quá trình lập Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển; sự cần thiết phải quan trắc, đo đạc bổ sung các yếu tố này cho các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển;

b) Đối với các yếu tố địa hình mặt cắt đặc trưng, mẫu bùn cát, việc quan trắc, đo đạc được tiến hành theo quy phạm pháp luật hiện hành cho từng mặt cắt đặc trưng.

3. Ngoài các thông tin, dữ liệu được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều này; các thông tin, dữ liệu đã thu thập được phục vụ lập Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển không đáp ứng yêu cầu để xác định chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển thì phải tiến hành quan trắc, đo đạc, khảo sát bổ sung từ thực địa.

Trường hợp kết quả quan trắc, đo đạc, khảo sát bổ sung vẫn không đủ để xác định chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển thì tính toán dựa trên thông tin, dữ liệu sẵn có đã được công nhận. Khi thực hiện việc ước tính phải nêu rõ các giả định và nguồn dữ liệu.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.19.4. Thu thập, tổng hợp thông tin, dữ liệu phục vụ lập Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển)

Điều 27.4.TT.19.14. Thu thập thông tin, dữ liệu phục vụ xác định chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển

(Điều 14 Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/11/2016)

1. Các thông tin, dữ liệu phục vụ xác định chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển bao gồm thông tin, dữ liệu theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Thông tư này và các thông tin, dữ liệu sau đây:

a) Số liệu về sóng, gió;

b) Số liệu về mực nước;

c) Số liệu về địa hình;

d) Số liệu về dòng chảy, lưu lượng và lượng bùn cát lở lửng tại khu vực cửa sông ven biển;

đ) Số liệu về cấp phối hạt;

e) Phạm vi, ranh giới các hệ sinh thái, di tích lịch sử - văn hóa, cảnh quan tự nhiên ở vùng bờ, ranh giới hành lang bảo vệ đê biển.

2. Các thông tin, dữ liệu về sóng, gió, mực nước, dòng chảy, địa hình mặt cắt đặc trưng, cấp phối hạt phải được quan trắc, đo đạc ở thực địa tại thời điểm thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển, bao gồm:

a) Đối với các yếu tố sóng, gió, mực nước, dòng chảy, việc quan trắc, đo đạc được tiến hành theo quy phạm pháp luật hiện hành. Thời gian quan trắc, đo đạc tối thiểu là 14 ngày, số lượng trạm quan trắc, đo đạc phụ thuộc vào thông tin, dữ liệu về các yếu tố sóng, gió mực nước, dòng chảy đã có trong quá trình lập Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển; sự cần thiết phải quan trắc, đo đạc bổ sung các yếu tố này cho các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển;

b) Đối với các yếu tố địa hình mặt cắt đặc trưng, mẫu bùn cát, việc quan trắc, đo đạc được tiến hành theo quy phạm pháp luật hiện hành cho từng mặt cắt đặc trưng.

3. Ngoài các thông tin, dữ liệu được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều này; các thông tin, dữ liệu đã thu thập được phục vụ lập Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển không đáp ứng yêu cầu để xác định chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển thì phải tiến hành quan trắc, đo đạc, khảo sát bổ sung từ thực địa.

Trường hợp kết quả quan trắc, đo đạc, khảo sát bổ sung vẫn không đủ để xác định chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển thì tính toán dựa trên thông tin, dữ liệu sẵn có đã được công nhận. Khi thực hiện việc ước tính phải nêu rõ các giả định và nguồn dữ liệu.

Điều 27.4.TT.19.15. Xác định mặt cắt đặc trưng phục vụ xác định chiều rộng hànhlang bảo vệ bờ biển

(Điều 15 Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/11/2016)

1. Mặt cắt đặc trưng là mặt cắt vuông góc với đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm và được sử dụng để tính toán, xác định chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển.

2. Số lượng, vị trí các mặt cắt đặc trưng của khu vực phải xác định hành lang bảo vệ bờ biển phụ thuộc vào các yếu tố sau đây:

a) Hình thái bờ biển;

b) Điều kiện địa chất, địa mạo;

c) Các hệ sinh thái, cảnh quan tự nhiên;

d) Các di sản, văn hóa, lịch sử.

3. Số lượng mặt cắt đặc trưng của khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển được xác định theo vị trí các mặt cắt đặc trưng theo quy định tại Khoản 2 Điều này nhưng không nhỏ hơn 03 mặt cắt tại điểm đầu, điểm cuối và 01 điểm nằm trong phạm vi khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển.

Điều 27.4.TT.19.15. Xác định mặt cắt đặc trưng phục vụ xác định chiều rộng hànhlang bảo vệ bờ biển

(Điều 15 Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/11/2016)

1. Mặt cắt đặc trưng là mặt cắt vuông góc với đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm và được sử dụng để tính toán, xác định chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển.

2. Số lượng, vị trí các mặt cắt đặc trưng của khu vực phải xác định hành lang bảo vệ bờ biển phụ thuộc vào các yếu tố sau đây:

a) Hình thái bờ biển;

b) Điều kiện địa chất, địa mạo;

c) Các hệ sinh thái, cảnh quan tự nhiên;

d) Các di sản, văn hóa, lịch sử.

3. Số lượng mặt cắt đặc trưng của khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển được xác định theo vị trí các mặt cắt đặc trưng theo quy định tại Khoản 2 Điều này nhưng không nhỏ hơn 03 mặt cắt tại điểm đầu, điểm cuối và 01 điểm nằm trong phạm vi khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển.

Điều 27.4.TT.19.16. Xây dựng biểu đồ cấp phối hạt và xác định đường kính hạt bùn cát trung bình

(Điều 16 Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/11/2016)

1. Trên cơ sở kết quả phân tích thành phần độ hạt của mẫu bùn cát tại mặt cắt đặc trưng, xây dựng biểu đồ cấp phối hạt theo các quy định kỹ thuật hiện hành.

2. Xác định đường kính hạt bùn cát trung bình (D50) từ biểu đồ cấp phối hạt đối với từng mặt cắt đặc trưng.

Mục 2. XÁC ĐỊNH CHIỀU RỘNG, RANH GIỚI HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN

Điều 27.4.TT.19.16. Xây dựng biểu đồ cấp phối hạt và xác định đường kính hạt bùn cát trung bình

(Điều 16 Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/11/2016)

1. Trên cơ sở kết quả phân tích thành phần độ hạt của mẫu bùn cát tại mặt cắt đặc trưng, xây dựng biểu đồ cấp phối hạt theo các quy định kỹ thuật hiện hành.

2. Xác định đường kính hạt bùn cát trung bình (D50) từ biểu đồ cấp phối hạt đối với từng mặt cắt đặc trưng.

Điều 27.4.TT.19.17. Quy trình kỹ thuật xác định chiều rộng, ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển

(Điều 17 Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/11/2016)

1. Tính toán, xác định các khoảng cách phục vụ xác định chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển trên từng mặt cắt đặc trưng, bao gồm:

a) Khoảng cách tính từ đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm về phía đất liền hoặc về phía đảo nhằm giảm thiểu thiệt hại do sạt lở bờ biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, ký hiệu là Dsl (sau đây gọi chung là khoảng cách nhằm giảm thiểu thiệt hại do sạt lở bờ biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng);

b) Khoảng cách tính từ đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm về phía đất liền hoặc về phía đảo nhằm bảo vệ hệ sinh thái, duy trì giá trị dịch vụ của hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên ở vùng bờ, ký hiệu là Dst (sau đây gọi chung là khoảng cách nhằm bảo vệ hệ sinh thái);

c) Khoảng cách tính từ đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm về phía đất liền hoặc về phía đảo nhằm bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển, ký hiệu là Dtc (sau đây gọi chung là khoảng cách nhằm bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển).

2. Xác định chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển trên từng mặt cắt đặc trưng theo quy định tại Khoản 2 Điều 37 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP.

3. Xác định ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định tại Khoản 3 Điều 37 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.NĐ.1.37. Chiều rộng, ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển)

Điều 27.4.TT.19.18. Xác định khoảng cách nhằm giảm thiểu thiệt hại do sạt lở bờ biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng

(Điều 18 Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/11/2016)

1. Khoảng cách nhằm giảm thiểu thiệt hại do sạt lở bờ biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng được xác định là khoảng cách lớn nhất trong các khoảng cách sau đây:

a) Khoảng cách nhằm giảm thiểu thiệt hại do sạt lở bờ biển;

b) Khoảng cách nhằm phòng, chống, giảm thiểu thiệt hại do ngập lụt gây ra.

2. Khoảng cách nhằm giảm thiểu thiệt hại do sạt lở bờ biển

a) Trường hợp các khu vực bờ biển có dạng bãi cát, bãi bùn, vật liệu dễ bị sạt lở có độ dốc nhỏ hơn 1:6, việc tính toán khoảng cách nhằm giảm thiểu thiệt hại do sạt lở bờ biển bao gồm khoảng cách sạt lở bờ biển do nước biển dâng, khoảng cách sạt lở bờ biển trong dài hạn và khoảng cách sạt lở bờ biển trong ngắn hạn theo công thức sau:

Dslb = Dnbd + Ddh + Dnh

Trong đó:

Dslb: khoảng cách nhằm giảm thiểu thiệt hại do sạt lở bờ biển (m);

Dnbd: khoảng cách sạt lở bờ biển do mực nước biển dâng (m), được xác định theo quy định tại Điều 19 Thông tư này;

Ddh: khoảng cách sạt lở bờ biển trong dài hạn (m), được xác định theo quy định tại Điều 20 Thông tư này;

Dnh: khoảng cách sạt lở bờ biển trong ngắn hạn (m), được xác định theo quy định tại Điều 21 Thông tư này;

Trường hợp độ dốc bãi biển lớn hơn 1:6 trong điều kiện ổn định hoặc 1:10 trong điều kiện không ổn định thì khoảng cách nhằm giảm thiểu thiệt hại do sạt lở bờ biển phải tính đến yếu tố ổn định về mặt địa chất được xác định bằng tổng khoảng cách nhằm giảm thiểu thiệt hại do sạt lở bờ biển quy định tại Điểm này và một khoảng cách tối thiểu bằng 2,5 lần chiều cao cồn cát hoặc dốc cát tính từ đỉnh cồn cát hoặc dốc cát;

b) Trường hợp bờ biển có dạng bờ vách đá hoặc công trình kiên cố nhằm bảo vệ đường bờ thì khoảng cách nhằm giảm thiểu thiệt hại do sạt lở bờ biển được xác định bằng 0 m;

Trường hợp bờ biển có dạng đất đá hỗn hợp thì khoảng cách nhằm giảm thiểu thiệt hại do sạt lở bờ biển tối thiểu bằng 30 m tính từ đường thảm thực vật tự nhiên về phía đất liền.

3. Khoảng cách nhằm phòng, chống, giảm thiểu thiệt hại do ngập lụt gây ra bởi biến đổi khí hậu, nước biển dâng được xác định trên cơ sở tài liệu địa hình và mực nước biển dâng do biến đối khí hậu, do bão và do sóng leo theo công thức sau đây:

Trong đó:

Dnl: khoảng cách nhằm phòng, chống, giảm thiểu thiệt hại do ngập lụt ven biển (m);

Hnbd: mực nước biển dâng do biến đổi khí hậu (m), được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 19 Thông tư này;

Hb: mực nước biển dâng do bão (m), được xác định theo quy định tại Điều 22 Thông tư này;

Hsl: mực nước biển dâng do sóng leo (m), được xác định theo quy định tại Điều 23 Thông tư này;

tanβ: độ dốc trung bình của khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tại mặt cắt đặc trưng.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.19.19. Xác định khoảng cách sạt lở bờ biển do mực nước biển dâng; Điều 27.4.TT.19.22. Xác định mực nước biển dâng do bão; Điều 27.4.TT.19.23. Xác định mực nước biển dâng do sóng leo)

Điều 27.4.TT.19.19. Xác định khoảng cách sạt lở bờ biển do mực nước biển dâng

(Điều 19 Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/11/2016)

1. Việc xác định khoảng cách sạt lở bờ biển do mực nước biển dâng được tính toán trên cơ sở mực nước biển dâng do biến đổi khí hậu và độ dốc bãi biển, được xác định theo công thức sau đây:

Trong đó:

Dnbd: khoảng cách sạt lở bờ biển do mực nước biển dâng (m);

∆S: mực nước biển dâng do biến đổi khí hậu (m), được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều này;

tan g: độ dốc bãi biển tại mặt cắt đặc trưng tính từ đường mực nước triều trung bình nhiều năm đến độ sâu d được xác định theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

2. Việc xác định mực nước biển dâng do biến đổi khí hậu được lấy theo kịch bản phát thải trung bình (kịch bản B2) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố gần nhất với thời điểm thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển.

3. Độ sâu d dùng để tính toán độ dốc bãi biển tại mặt cắt đặc trưng được xác định theo công thức sau đây:

Trong đó:

He: chiều cao sóng có nghĩa (m);

Te: chu kỳ sóng có nghĩa tương ứng (s);

g: gia tốc trọng trường (9,81m/s2).

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.19.18. Xác định khoảng cách nhằm giảm thiểu thiệt hại do sạt lở bờ biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng)

Điều 27.4.TT.19.20. Xác định khoảng cách sạt lở bờ biển trong dài hạn

(Điều 20 Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/11/2016)

1. Việc xác định khoảng cách sạt lở bờ biển trong dài hạn được thực hiện theo trình tự sau đây:

a) Đánh giá cân bằng vận chuyển bùn cát tại khu vực cần thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển;

b) Xác định tốc độ sạt lở trung bình hàng năm trong dài hạn (R); trường hợp bồi tụ, tốc độ sạt lở trung bình hàng năm được lấy bằng 0;

c) Xác định khoảng cách sạt lở bờ biển trong dài hạn theo công thức sau đây:

Ddh = 50 x R

Trong đó:

Ddh: khoảng cách sạt lở bờ biển trong dài hạn (m);

R: tốc độ sạt lở trung bình hằng năm (m/năm) được xác định theo quy định tại Điểm c Khoản này.

2. Việc đánh giá cân bằng vận chuyển bùn cát tại khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển, bao gồm những nội dung sau đây:

a) Đánh giá nguồn bùn cát được cung cấp từ các quá trình tự nhiên và các hoạt động của con người tại khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển;

b) Đánh giá lượng bùn cát hao hụt do khai thác cát, cát bay, cát nhảy;

c) Đánh giá vận chuyển bùn cát ngang bờ và dọc bờ;

d) Đánh giá mức độ ảnh hưởng của con người tới cân bằng vận chuyển bùn cát của khu vực, đường bờ và diễn biến đường bờ.

3. Việc xác định tốc độ sạt lở trung bình hàng năm trong dài hạn phải căn cứ vào kết quả đánh giá mức độ ảnh hưởng của con người tới cân bằng vận chuyển bùn cát của khu vực, đường bờ và diễn biến đường bờ được quy định tại Khoản 2 Điều này theo các trường hợp sau đây:

a) Trường hợp các hoạt động của con người không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể tới đường bờ thì xác định xu thế diễn biến đường bờ trong dài hạn bằng tư liệu ảnh viễn thám, số liệu đo đạc, khảo sát khi bảo đảm điều kiện có đủ dữ liệu trong thời gian tối thiểu 05 năm theo quy định tại Khoản 4 Điều này;

b) Trường hợp các hoạt động của con người có ảnh hưởng làm biến động đường bờ hoặc không có ảnh hưởng làm biến động đường bờ nhưng không đủ dữ liệu ảnh viễn thám, đo đạc, khảo sát thì tiến hành mô hình mô phỏng diễn biến đường bờ. Việc sử dụng mô hình mô phỏng diễn biến đường bờ được xác định theo quy định tại Điều 24 Thông tư này.

4. Việc xác định xu thế diễn biến đường bờ trong dài hạn bằng tư liệu ảnh viễn thám, số liệu đo đạc, khảo sát được thực hiện theo trình tự sau đây:

a) Xác định khoảng cách từ đường đẳng cao +03 m tới đường mực nước triều trung bình nhiều năm trên mặt cắt đặc trưng tương ứng với các thời điểm có dữ liệu đường bờ;

b) Thể hiện khoảng cách được xác định theo quy định tại Điểm a Khoản này theo thời gian tại từng mặt cắt đặc trưng;

c) Đánh giá, xác định xu thế diễn biến đường bờ tại từng mặt cắt đặc trưng.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.19.21. Xác định khoảng cách sạt lở bờ biển trong ngắn hạn)

Điều 27.4.TT.19.21. Xác định khoảng cách sạt lở bờ biển trong ngắn hạn

(Điều 21 Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/11/2016)

1. Khoảng cách sạt lở bờ biển trong ngắn hạn được xác định tương ứng với tần suất 1% và được thực hiện theo các phương pháp sau đây:

a) Phương pháp phân tích thống kê trong trường hợp chuỗi số liệu có tối thiểu 20 giá trị về khoảng cách sạt lở bờ biển tại mặt cắt đặc trưng thời điểm trước và sau khi xảy ra bão;

b) Phương pháp mô hình tham số thực nghiệm trong trường hợp chuỗi số liệu có từ 10 đến 20 giá trị về khoảng cách sạt lở bờ biển tại mặt cắt đặc trưng thời điểm trước và sau khi xảy ra bão;

c) Phương pháp mô hình vận chuyển bùn cát ngang bờ do bão gây ra trong trường hợp chuỗi số liệu có ít hơn 10 giá trị về khoảng cách sạt lở bờ biển tại mặt cắt đặc trưng thời điểm trước và sau khi xảy ra bão.

2. Việc sử dụng phương pháp phân tích thống kê được thực hiện theo trình tự sau đây:

a) Xác định chuỗi dữ liệu về khoảng cách sạt lở bờ biển tại mặt cắt đặc trưng từ số liệu đo đạc, khảo sát thực địa, ảnh viễn thám sau khi đã loại bỏ xu thế sạt lở bờ biển trong dài hạn được xác định theo quy định tại Điều 20 Thông tư này.

Trường hợp sử dụng ảnh viễn thám phải tiến hành nắn chỉnh ảnh viễn thám theo các quy định kỹ thuật hiện hành;

b) Xác định mô hình thống kê của chuỗi số liệu được xác định tại Điểm a Khoản này;

c) Xác định khoảng cách sạt lở bờ biển trong ngắn hạn theo công thức sau đây:

Dnh = Z + Do + Dtb

Trong đó:

Dnh: khoảng cách sạt lở bờ biển trong ngắn hạn (m);

Z: tham số của mô hình thống kê được xác định theo quy định tại Điểm b Khoản này với mức bảo đảm 95%;

Do: độ lệch chuẩn của chuỗi số liệu thống kê (m);

Dtb: giá trị trung bình của chuỗi số liệu thống kê (m).

3. Việc sử dụng phương pháp mô hình tham số thực nghiệm được thực hiện theo trình tự sau đây:

a) Xác định chuỗi dữ liệu về khoảng cách sạt lở bờ biển tại mặt cắt đặc trưng từ số liệu đo đạc, khảo sát thực địa, ảnh viễn thám sau khi đã loại bỏ xu thế sạt lở bờ biển trong dài hạn theo quy định tại Điều 20 Thông tư này.

Trường hợp sử dụng ảnh viễn thám phải tiến hành nắn chỉnh ảnh viễn thám theo các quy định kỹ thuật hiện hành;

b) Xác định khoảng cách sạt lở bờ biển trong ngắn hạn theo công thức sau đây:

Dnh = A x ER - C

Trong đó:

Dnh: khoảng cách sạt lở bờ biển trong ngắn hạn (m);

ER: tham số thực nghiệm, có giá trị được tính toán theo các công thức thực nghiệm đánh giá nguy cơ sạt lở bờ biển quy định tại Phụ lục 03 Thông tư này tương ứng với trường hợp tương quan giữa Dnh được xác định theo công thức trên và chuỗi số liệu về khoảng cách sạt lở bờ biển tại mặt cắt đặc trưng quy định tại Điểm a Khoản này là tốt nhất;

A, C: các hệ số, có giá trị được xác định từ chuỗi số liệu về khoảng cách sạt lở bờ biển tại mặt cắt đặc trưng theo quy định tại Điểm a Khoản này và giá trị Dnh tính theo công thức trên.

4. Việc sử dụng mô hình vận chuyển bùn cát ngang bờ do bão gây ra được thực hiện theo quy định tại Điều 24 Thông tư này.

Trường hợp có từ 05 đến 09 giá trị về khoảng cách sạt lở bờ biển tại mặt cắt đặc trưng thời điểm trước và sau khi xảy ra bão, kết quả tính toán từ mô hình cần được so sánh với kết quả tính từ phương pháp mô hình tham số thực nghiệm để xác định khoảng cách sạt lở bờ biển trong ngắn hạn.

Phu luc 3_Cac cong thuc thuc nghiem danh gia nguy co sat lo bo bien.docx

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.19.20. Xác định khoảng cách sạt lở bờ biển trong dài hạn; Điều 27.4.TT.19.24. Quy định về việc áp dụng mô hình trong tính toán, xác định chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển)

Điều 27.4.TT.19.22. Xác định mực nước biển dâng do bão

(Điều 22 Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/11/2016)

Việc xác định mực nước biển dâng do bão (Hb) ở khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này tương ứng với tần suất 2% và chi tiết cho từng mặt cắt đặc trưng.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.19.7. Đánh giá dao động mực nước biển ven bờ, mực nước biển dâng do bão; Điều 27.4.TT.19.18. Xác định khoảng cách nhằm giảm thiểu thiệt hại do sạt lở bờ biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng)

Điều 27.4.TT.19.23. Xác định mực nước biển dâng do sóng leo

(Điều 23 Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/11/2016)

1. Việc xác định mực nước biển dâng do sóng leo (Hsl) được thực hiện theo trình tự sau đây:

a) Xác định chuỗi số liệu sóng ven bờ từ kết quả đánh giá đặc điểm, chế độ sóng quy định tại Điều 6 Thông tư này;

b) Tính toán giá trị sóng leo tương ứng với chuỗi số liệu sóng ven bờ đã xác định theo quy định tại Điểm a Khoản này.

Trình tự tính toán giá trị sóng leo quy định tại Khoản 2 Điều này;

c) Trên cơ sở chuỗi giá trị sóng leo đã tính toán theo quy định tại Điểm b Khoản này, áp dụng phương pháp thống kê để tính toán giá trị sóng leo ứng với tần suất 2%.

2. Việc tính toán giá trị sóng leo được thực hiện theo trình tự sau đây:

a) Sử dụng các công thức bán kinh nghiệm quy định tại Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư này để tính toán giá trị sóng leo;

b) Tiến hành đo đạc sóng leo tại thực địa;

c) Lựa chọn kết quả phù hợp nhất với điều kiện của khu vực trên cơ sở đánh giá mức độ tương quan giữa giá trị tính toán theo các công thức bán kinh nghiệm và giá trị đo đạc sóng leo tại thực địa.

Phu luc 4_Cac cong thuc thuc nghiem tinh toan song leo lon nhat.docx

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.19.6. Đánh giá đặc điểm, chế độ sóng và xây dựng tập bản đồ trường sóng; Điều 27.4.TT.19.18. Xác định khoảng cách nhằm giảm thiểu thiệt hại do sạt lở bờ biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng)

Điều 27.4.TT.19.24. Quy định về việc áp dụng mô hình trong tính toán, xác định chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển

(Điều 24 Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/11/2016)

1. Căn cứ yêu cầu tính toán, các điều kiện áp dụng mô hình và thực tiễn về các thông tin, dữ liệu đã có để phân tích, lựa chọn mô hình.

2. Trình tự áp dụng mô hình:

a) Chuẩn bị dữ liệu phục vụ tính toán;

b) Xử lý tài liệu địa hình để thiết lập mô hình;

c) Xây dựng miền tính, lưới tính;

d) Thiết lập các điều kiện biên;

đ) Thiết lập các điều kiện ban đầu;

e) Thiết lập các thông số mô hình cơ bản;

g) Hiệu chỉnh và xác định bộ thông số cho mô hình;

h) Kiểm định và đánh giá mức độ tin cậy của các kết quả mô hình;

i) Tính toán, mô phỏng theo các kịch bản;

k) Lập báo cáo kết quả tính toán.

3. Đánh giá mức độ chính xác, phù hợp của mô hình được tiến hành khi hiệu chỉnh và xác định bộ thông số cho mô hình; kiểm định và đánh giá độ tin cậy của các kết quả mô hình quy định tại Điểm g và Điểm h Khoản 2 Điều này theo trình tự sau đây:

a) Đánh giá trực quan: được tiến hành thông qua việc so sánh chuỗi số liệu thực đo và chuỗi số liệu tính toán, mô phỏng theo mô hình; so sánh sự đồng bộ giữa hai chuỗi số liệu;

b) Tính toán, xác định mức độ tương quan giữa chuỗi số liệu thực đo và chuỗi số liệu tính toán, mô phỏng theo mô hình;

c) Tính toán hệ số hiệu quả mô hình theo công thức sau:

Trong đó:

E: hệ số hiệu quả của mô hình;

N: độ dài chuỗi số liệu các đặc trưng được tính toán, mô phỏng trong mô hình;

O: giá trị thực đo của đặc trưng được tính toán, mô phỏng trong mô hình;

Otb: giá trị trung bình của chuỗi số liệu thực đo;

S: giá trị tính toán, mô phỏng các đặc trưng.

d) Căn cứ kết quả đánh giá trực quan, đánh giá định lượng theo quy định tại Điểm a, Điểm b và Điểm c Khoản này; nếu chưa đạt yêu cầu thì phải thay đổi giá trị các thông số để hiệu chỉnh và xác định bộ thông số cho mô hình hoặc kiểm định và đánh giá mức độ tin cậy của các kết quả mô hình quy định tại Điểm g và Điểm h Khoản 2 Điều này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.19.21. Xác định khoảng cách sạt lở bờ biển trong ngắn hạn)

Điều 27.4.TT.19.25. Xác định khoảng cách nhằm bảo vệ hệ sinh thái

(Điều 25 Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/11/2016)

1. Việc xác định khoảng cách nhằm bảo vệ hệ sinh thái (Dst) phải căn cứ vào các yếu tố sau đây:

a) Đặc điểm, đặc trưng, chức năng của hệ sinh thái, các giá trị dịch vụ của hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên;

b) Vị trí địa lý, diện tích, ranh giới hệ sinh thái cần bảo vệ.

2. Trên cơ sở các yếu tố quy định tại Khoản 1 Điều này, việc xác định khoảng cách nhằm bảo vệ hệ sinh thái được thực hiện theo trình tự sau đây:

a) Sơ bộ xác định khoảng cách cần thiết để bảo đảm phòng ngừa, ngăn chặn tác động có hại của hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên đến các hệ sinh thái, duy trì giá trị dịch vụ của hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên ở vùng bờ;

b) Lựa chọn các chuyên gia có năng lực, am hiểu về hệ sinh thái, các giá trị dịch vụ của hệ sinh thái, cảnh quan tự nhiên vùng bờ với cơ cấu phù hợp theo các lĩnh vực chuyên môn có liên quan;

c) Cung cấp thông tin, dữ liệu có liên quan cho chuyên gia;

d) Lấy ý kiến chuyên gia về khoảng cách nhằm bảo vệ hệ sinh thái đã được sơ bộ xác định tại Điểm a Khoản này thông qua bảng câu hỏi hoặc tổ chức hội thảo lấy ý kiến trực tiếp hoặc bằng các hình thức phù hợp khác;

đ) Tổng hợp ý kiến chuyên gia và xác định khoảng cách nhằm bảo vệ hệ sinh thái.

Điều 27.4.TT.19.26. Xác định khoảng cách nhằm bảo đảm quyền tiếp cận của ngườidân với biển

(Điều 26 Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/11/2016)

Việc xác định khoảng cách nhằm bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển (Dtc) được thực hiện như sau:

1. Sơ bộ xác định khoảng cách cần thiết để bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển trên cơ sở mật độ dân số tại vùng đất ven biển; thực trạng các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên của người dân (du lịch, nuôi trồng, đánh bắt hải sản và các hoạt động khác của người dân) diễn ra tại vùng bờ; số lượng người dân tại vùng đất ven biển có sinh kế phụ thuộc trực tiếp vào biển; hiện trạng và quy hoạch các công trình xây dựng tại khu vực; nhu cầu thực tiễn của người dân tiếp cận với biển.

2. Lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư, chuyên gia có liên quan về khoảng cách nhằm bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển đã được sơ bộ xác định tại Điểm a Khoản này thông qua bảng câu hỏi hoặc tổ chức hội nghị, hội thảo hoặc bằng các hình thức phù hợp khác.

3. Tổng hợp ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư, chuyên gia và xác định khoảng cách nhằm bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển.

Điều 27.4.TT.19.27. Lập bản đồ thể hiện ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển

(Điều 27 Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/11/2016)

1. Bản đồ thể hiện ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển được thành lập ở Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000.

2. Cơ sở toán học: hệ tọa độ, lưới chiếu, điểm khống chế mặt phẳng và độ cao.

3. Tỷ lệ bản đồ nền tùy thuộc vào quy mô diện tích tự nhiên của khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển, được lựa chọn để phù hợp, thuận tiện cho công tác thành lập, sử dụng, nhân bản và bảo quản.

4. Các yếu tố nội dung của bản đồ nền dùng để lập bản đồ thể hiện ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển gồm các yếu tố cơ sở địa lý liên quan, ranh giới địa giới hành chính, giao thông, thủy hệ và các yếu tố địa danh, địa vật quan trọng có ý nghĩa định hướng. Chi tiết các yếu tố nội dung nền địa lý tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.

5. Nội dung chuyên đề:

a) Ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển, các yếu tố địa vật mà ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển chồng lấn phải vẽ đầy đủ;

b) Các đường ranh giới ngoài của khu bảo vệ I của di tích lịch sử - văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; đường ranh giới về phía đất liền của hành lang bảo vệ đê biển theo quy định của pháp luật về đê điều (nếu có) phải được thể hiện trên bản đồ ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.19.31. Thiết kế vị trí mốc trên bản đồ ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển)

Điều 27.4.TT.19.28. Mục đích, yêu cầu của mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển

(Điều 28 Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/11/2016)

1. Mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển được dùng để xác định ranh giới trong của hành lang bảo vệ bờ biển trên thực địa.

2. Mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển phải đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật, mỹ thuật.

Phu luc 5_Quy cach moc gioi hanh lang bao ve bo bien.docx

Điều 27.4.TT.19.29. Quy cách mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển

(Điều 29 Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/11/2016)

1. Mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển được làm bằng bê tông mác 300, cốt thép, đảm bảo độ bền vững, dễ nhận biết.

2. Mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển bao gồm phần đế mốc và thân mốc; mặt mốc được gắn tim sứ hoặc tim sắt, có khắc chìm số hiệu mốc; thân mốc khắc chìm dòng ghi chú “MỐC GIỚI HLBVBB”.

3. Kích thước mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển quy định tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Số hiệu mốc bao gồm phần viết tắt theo địa danh hành chính và số thứ tự của mốc giới được ghi trên mặt mốc theo quy định tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư này, bảo đảm trong một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biển không có số hiệu mốc trùng nhau.

Điều 27.4.TT.19.30. Khoảng cách giữa các mốc giới ngoài thực địa

(Điều 30 Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/11/2016)

1. Khoảng cách giữa các mốc giới từ 200 m đến 1000 m tùy thuộc vào hình thái bờ biển, địa hình địa mạo khu vực cắm mốc và phải đảm bảo yêu cầu quản lý về ranh giới.

2. Trường hợp khoảng cách giữa các mốc giới nhỏ hơn 200 m hoặc lớn hơn 1000 m thì phải giải trình trong thuyết minh của hồ sơ cắm mốc giới.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.19.31. Thiết kế vị trí mốc trên bản đồ ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển)

Điều 27.4.TT.19.31. Thiết kế vị trí mốc trên bản đồ ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển

(Điều 31 Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/11/2016)

1. Việc thiết kế vị trí mốc trên bản đồ ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển được thực hiện như sau:

a) Căn cứ bản đồ ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển đã lập và khoảng cách giữa các mốc giới theo quy định tại Điều 27 và Điều 30 Thông tư này, xác định số lượng mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển;

b) Sơ bộ xác định vị trí cắm mốc trên bản đồ bảo đảm các yêu cầu quy định tại Khoản 2 Điều này.

2. Việc xác định, lựa chọn vị trí cắm mốc trên bản đồ phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:

a) Các mốc giới được cắm trên đường ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển. Trường hợp không cắm được mốc trên đường ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển thì cắm ở một bên đường ranh giới, tại vị trí thuận lợi, ổn định và gần đường ranh giới nhất;

b) Khi đường ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển trùng với các yếu tố địa hình, địa vật ổn định dễ nhận biết như đường giao thông thì mô tả rõ đặc điểm chi tiết địa hình, địa vật trong hồ sơ ranh giới và chỉ cần cắm mốc tại hai đầu đoạn ranh giới đó;

c) Tại các vị trí đổi hướng của đường ranh giới; nơi không có hoặc có ít điểm địa hình, địa vật đặc trưng khó phân định ranh giới; vị trí giao cắt của đường ranh giới với hệ thống giao thông, thủy hệ, địa giới hành chính các cấp; nơi giáp khu dân cư có nhiều nguy cơ bị xâm phạm; nơi dễ xảy ra tranh chấp thì nhất thiết phải cắm mốc giới.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.19.27. Lập bản đồ thể hiện ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển; Điều 27.4.TT.19.30. Khoảng cách giữa các mốc giới ngoài thực địa; Điều 27.4.TT.19.32. Cắm mốc giới trên thực địa, lập sơ đồ, bảng thống kê vị trí mốc giới và hiệu chỉnh bản đồ ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển)

Điều 27.4.TT.19.32. Cắm mốc giới trên thực địa, lập sơ đồ, bảng thống kê vị trí mốc giới và hiệu chỉnh bản đồ ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển

(Điều 32 Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/11/2016)

1. Trước khi cắm mốc giới phải tiến hành khảo sát, thống nhất xác định vị trí cắm mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển trên thực địa.

2. Việc xác định vị trí cắm mốc trên thực địa phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Mốc giới được cắm tại các vị trí đã được thiết kế trên bản đồ theo quy định tại Điều 31 Thông tư này. Trường hợp không thể cắm được mốc giới tại các vị trí đã được thiết kế thì cắm ở vị trí thuận lợi, ổn định, gần đường ranh giới nhất và phải mô tả rõ khoảng cách, phương vị từ vị trí này đến vị trí đã được thiết kế; đánh dấu lại trên bản đồ;

b) Mỗi vị trí cắm mốc trên thực địa phải được xác định từ 03 vật chuẩn (trường hợp khó khăn không chọn được 03 vật chuẩn thì tối thiểu phải 02 vật chuẩn). Vật chuẩn phải bảo đảm là các yếu tố địa vật dễ nhận biết và có khả năng tồn tại lâu dài ở thực tế.

Khoảng cách từ mốc đến vật chuẩn phải đo ngay tại thực địa với độ chính xác đến 01 m.

3. Cắm mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển

a) Mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển được cắm tại các vị trí đã được xác định trên thực địa theo quy định tại Khoản 2 Điều này;

b) Mốc được cắm cố định xuống đất bảo đảm tồn tại lâu dài, dễ nhận biết, dễ sử dụng và dễ quản lý. Mốc phải được cắm thẳng đứng, vững chắc, phần nổi trên mặt đất cao 40 cm, phần ghi chú trên thân mốc hướng về phía biển và phía đất liền hoặc phía trong đảo.

4. Lập sơ đồ, bảng thống kê vị trí mốc giới và hiệu chỉnh bản đồ ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển

a) Sau khi cắm mốc phải tiến hành lập sơ đồ vị trí mốc theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 và bảng thống kê các vị trí mốc giới theo quy định tại Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Hiệu chỉnh bản đồ ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển đối với vị trí các mốc giới đã cắm trên thực địa và ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tương ứng.

Phu luc 6_So do vi tri moc gioi.docx

Phu luc 7_Bang thong ke cac vi tri moc gioi.docx

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.19.31. Thiết kế vị trí mốc trên bản đồ ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển)

Điều 27.4.NĐ.1.43. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong việc thiết lập, quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển

(Điều 43 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Ủy ban nhân dân tỉnh có biển có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc thiết lập, tổ chức công bố và quản lý hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và quy định tại Nghị định này; tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển;

b) Ban hành quy định về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn; phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển;

c) Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn.

2. Ủy ban nhân dân huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương có biển có trách nhiệm:

a) Tổ chức thực hiện văn bản pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển; tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn;

b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên chưa khai thác, sử dụng trong hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định của pháp luật;

c) Tham gia xây dựng và phối hợp thực hiện việc cắm mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn;

d) Quản lý, bảo vệ mốc giới hành lang bảo vệ bò biển; chịu trách nhiệm khi để xảy ra hiện tượng lấn chiếm, sử dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn;

đ) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn.

3. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có biển có trách nhiệm:

a) Tổ chức thực hiện văn bản pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển; tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển;

b) Phối hợp thực hiện việc cắm mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn;

c) Bảo vệ mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển; chịu trách nhiệm khi để xảy ra hiện tượng lấn chiếm, sử dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn;

d) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn.

Điều 27.4.LQ.24. Các hoạt động bị nghiêm cấm trong hành lang bảo vệ bờ biển

(Điều 24 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Khai thác khoáng sản, trừ trường hợp đặc biệt được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.

2. Xây dựng mới, mở rộng công trình xây dựng, trừ công trình phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, phòng, chống thiên tai, sạt lở bờ biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa và các công trình xây dựng khác phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng được Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển quyết định chủ trương đầu tư.

3. Xây dựng mới nghĩa trang, bãi chôn lấp chất thải.

4. Khoan, đào, đắp trong hành lang bảo vệ bờ biển, trừ hoạt động quy định tại Điều 25 của Luật này.

5. Lấn chiếm, sử dụng trái phép hành lang bảo vệ bờ biển.

6. Hoạt động làm sạt lở bờ biển, suy thoái hệ sinh thái vùng bờ, suy giảm giá trị dịch vụ của hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên.

Điều 27.4.LQ.25. Các hoạt động bị hạn chế trong hành lang bảo vệ bờ biển

(Điều 25 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Trong hành lang bảo vệ bờ biển, hạn chế các hoạt động sau đây:

a) Khai thác nước dưới đất;

b) Khai hoang, lấn biển;

c) Cải tạo công trình đã xây dựng;

d) Thăm dò khoáng sản, dầu khí;

đ) Hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ làm suy thoái hệ sinh thái vùng bờ, suy giảm giá trị dịch vụ của hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.NĐ.1.41. Hạn chế các hoạt động trong hành lang bảo vệ bờ biển)

Mục 2

QUY HOẠCH TỔNG THỂ KHAI THÁC, SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN VÙNG BỜ

Điều 27.4.LQ.26. Nguyên tắc, căn cứ lập quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ

(Điều 26 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Nguyên tắc lập quy hoạch:

a) Phù hợp với chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo, quy hoạch sử dụng biển; gắn kết với các quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên, quy hoạch phát triển ngành có phạm vi thuộc vùng bờ;

b) Bảo đảm hài hòa trong khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững vùng bờ; bảo vệ chủ quyền quốc gia, bảo đảm quốc phòng, an ninh;

c) Lồng ghép các yêu cầu phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng;

d) Bảo đảm công khai, minh bạch, có sự tham gia của cộng đồng dân cư, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình lập quy hoạch; bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển;

đ) Phù hợp với nguồn lực thực hiện và bảo đảm tính khả thi.

2. Căn cứ lập quy hoạch:

a) Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch sử dụng biển;

b) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và đặc điểm cụ thể của từng khu vực trong phạm vi vùng bờ, tiềm năng tài nguyên, hiện trạng môi trường vùng bờ; tác động dự báo của biến đổi khí hậu, nước biển dâng;

c) Kết quả điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường vùng bờ; thống kê tài nguyên vùng bờ;

d) Nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên và yêu cầu bảo vệ môi trường vùng bờ;

đ) Kết quả thực hiện quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ kỳ trước.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của Luật 35/2018/QH14 Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ban hành ngày 20/11/2018)

Điều 27.4.LQ.27. Phạm vi, nội dung, kỳ quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ

(Điều 27 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ được lập cho toàn bộ vùng bờ của cả nước.

2. Nội dung quy hoạch:

a) Đánh giá tổng quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường; hiện trạng tài nguyên vùng bờ; xu thế biến động tài nguyên và môi trường vùng bờ, dự báo tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng đối với tài nguyên và môi trường vùng bờ; nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên và yêu cầu bảo vệ môi trường vùng bờ;

b) Xác định mục tiêu, định hướng và xây dựng phương án tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường vùng bờ;

c) Phân vùng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ; khu vực biển sử dụng để nhận chìm theo nguyên tắc quy định tại Điều 33 của Luật này;

d) Các giải pháp, chương trình thực hiện quy hoạch.

3. Kỳ quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ được lập cho giai đoạn 10 năm, tầm nhìn 20 năm.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của Luật 35/2018/QH14 Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ban hành ngày 20/11/2018)

Điều 27.4.LQ.28. Điều chỉnh quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ

(Điều 28 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Việc điều chỉnh quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Có sự điều chỉnh chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo, quy hoạch sử dụng biển làm thay đổi nội dung quy hoạch đã được phê duyệt;

b) Do tác động của thiên tai, chiến tranh, sự cố môi trường làm thay đổi nội dung quy hoạch đã được phê duyệt.

2. Nội dung điều chỉnh quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ là một bộ phận của quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ đã được phê duyệt.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của Luật 35/2018/QH14 Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ban hành ngày 20/11/2018)

Điều 27.4.LQ.29. Lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ

(Điều 29 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển lập và trình Chính phủ phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ.

2. Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ phải được thẩm định theo quy định của pháp luật về quy hoạch trước khi phê duyệt.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Chương III THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH HOẶC PHÊ DUYỆT, CÔNG BỐ VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN QUY HOẠCH của Luật 21/2017/QH14 quy hoạch ban hành ngày 24/11/2017; Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của Luật 35/2018/QH14 Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ban hành ngày 20/11/2018)

Điều 27.4.NĐ.1.9. Lập quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ

(Điều 9 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng Đề cương quy hoạch và gửi lấy ý kiến của các bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển. Đề cương quy hoạch gồm các nội dung chính sau:

a) Sự cần thiết, tính cấp bách và ý nghĩa thực tiễn của quy hoạch;

b) Các căn cứ lập quy hoạch;

c) Phạm vi, thời kỳ lập, tầm nhìn quy hoạch;

d) Mục tiêu, các định hướng và nội dung chủ yếu của quy hoạch.

2. Trên cơ sở ý kiến của các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng dự thảo quy hoạch, lấy ý kiến của các cơ quan, cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định tại Điều 10 Nghị định này; tổ chức đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.NĐ.1.10. Lấy ý kiến về dự thảo quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ)

Điều 27.4.TT.25.3. Xây dựng Thuyết minh đề cương dự án lập quy hoạch

(Điều 3 Thông tư số 74/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/02/2018)

1. Tổ chức điều tra, đánh giá thực trạng về thông tin, dữ liệu tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các địa phương có biển, để làm cơ sở cho việc xây dựng thuyết minh và lập dự toán chi tiết dự án; xác định các nội dung, thông tin cần điều tra, khảo sát, đo đạc bổ sung; về nguồn nhân lực, trang thiết bị của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển để xác định mức độ hay khả năng tham gia của các địa phương trong quá trình thực hiện việc lập quy hoạch.

2. Xây dựng nội dung và lập dự toán chi tiết Thuyết minh đề cương dự án lập quy hoạch.

Điều 27.4.TT.25.4. Thu thập thông tin, dữ liệu và điều tra, khảo sát bổ sung

(Điều 4 Thông tư số 74/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/02/2018)

1. Thu thập thông tin, dữ liệu

a) Các thông tin, dữ liệu cần thu thập để lập quy hoạch bao gồm thông tin, dữ liệu về địa chất, địa hình, địa mạo, khí tượng, thủy hải văn; tài nguyên; môi trường, sự cố môi trường, thiên tai và các tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng; kinh tế - xã hội; nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên, các quy hoạch, kế hoạch liên quan theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Thông tin, dữ liệu thu thập phải bảo đảm độ tin cậy, có tính chính xác cao và đã được công nhận về mặt pháp lý;

c) Nguồn thông tin, dữ liệu bao gồm từ các niên giám thống kê do Tổng cục Thống kê và Cục Thống kê tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành; các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển cung cấp; các chương trình, dự án, đề án, đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh, cấp Bộ, cấp Nhà nước đã được nghiệm thu và công bố; ảnh viễn thám hoặc ảnh hàng không; các nguồn khác.

2. Điều tra, khảo sát bổ sung

Căn cứ vào nhu cầu thông tin, dữ liệu phục vụ lập quy hoạch và trên cơ sở các thông tin, dữ liệu đã thu thập được, đơn vị chủ trì lập quy hoạch xác định những thông tin, dữ liệu còn thiếu và tổ chức điều tra, khảo sát bổ sung.

Phu luc_Cac thong tin

Điều 27.4.TT.25.5. Phân tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường vùng bờ

(Điều 5 Thông tư số 74/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/02/2018)

1. Phân tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên vùng bờ

a) Phân tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên vùng bờ bao gồm phân tích, đánh giá các yếu tố địa chất, địa hình, địa mạo, khí tượng, thủy hải văn vùng bờ theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Kết quả phân tích, đánh giá phải xác định được các đặc điểm đặc trưng của mỗi vùng, sự khác biệt giữa các vùng ở vùng bờ về điều kiện tự nhiên.

2. Phân tích, đánh giá về tài nguyên và môi trường vùng bờ

a) Phân tích, đánh giá về các tài nguyên vùng bờ bao gồm tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên rừng, tài nguyên khoáng sản, dầu khí, tính đa dạng sinh học, các hệ sinh thái rạn san hô, cỏ biển, khu bảo tồn, vườn quốc gia, các di sản, giá trị văn hóa - lịch sử và các loại tài nguyên khác ở vùng bờ;

b) Phân tích, đánh giá về môi trường (đất, nước, không khí, các điểm nóng ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường) và xu thế biến động tài nguyên và môi trường vùng bờ;

c) Kết quả phân tích, đánh giá phải xác định được vị trí phân bố, diện tích, trữ lượng, thực trạng khai thác và quản lý, tính đa dạng sinh học (nếu có); các vấn đề tài nguyên, môi trường; xu thế biến động tài nguyên và môi trường vùng bờ.

3. Xây dựng bản đồ chuyên đề về đặc điểm tự nhiên và tài nguyên vùng bờ

a) Bản đồ chuyên đề phải thể hiện rõ được các đặc điểm đặc trưng, sự khác biệt giữa các vùng về điều kiện tự nhiên ở vùng bờ; hiện trạng phân bố của các loại tài nguyên ở vùng bờ trên bản đồ;

b) Bản đồ chuyên đề có tỷ lệ là 1:50.000, được xây dựng dưới dạng cơ sở dữ liệu bản đồ trên nền bản đồ địa hình và bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50.000 hệ tọa độ quốc gia VN-2000;

c) Các ký hiệu, chú giải, ghi chú trên bản đồ được thực hiện theo các văn bản pháp luật và quy định hiện hành có liên quan đến kỹ thuật bản đồ.

Phu luc_Cac thong tin

Điều 27.4.TT.25.6. Phân tích, đánh giá đặc điểm về kinh tế - xã hội vùng bờ

(Điều 6 Thông tư số 74/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/02/2018)

1. Phân tích, đánh giá về đặc điểm kinh tế - xã hội vùng bờ bao gồm dân số, lao động, giới tính, văn hóa, tôn giáo, dân tộc, cơ cấu các ngành kinh tế, sinh kế và các đặc điểm khác.

2. Kết quả phân tích, đánh giá phải xác định được các đặc điểm đặc trưng về kinh tế - xã hội tại mỗi địa phương, mỗi vùng cụ thể ở vùng bờ.

Điều 27.4.TT.25.7. Phân tích, đánh giá hiện trạng và nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ

(Điều 7 Thông tư số 74/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/02/2018)

1. Phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ

a) Phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ của các ngành, các địa phương ven biển phục vụ nhu cầu phát triển bao gồm cơ sở hạ tầng; du lịch; công nghiệp; nông nghiệp; lâm nghiệp; thủy sản; giao thông vận tải; cảng và dịch vụ cảng; năng lượng; bảo tồn, bảo vệ, phục hồi các hệ sinh thái, sinh cảnh và đa dạng sinh học; quốc phòng - an ninh; các hoạt động khác;

b) Kết quả phân tích, đánh giá phải xác định được hiện trạng khai thác, sử dụng các loại tài nguyên vùng bờ của các ngành, các địa phương ven biển phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội; những vấn đề tài nguyên, môi trường ở vùng bờ do việc khai thác, sử dụng tài nguyên của các ngành, các địa phương gây ra.

2. Phân tích, đánh giá về nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ

a) Phân tích, đánh giá nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ của các ngành, các địa phương ven biển phục vụ phát triển bao gồm cơ sở hạ tầng; du lịch; công nghiệp; nông nghiệp; lâm nghiệp; thủy sản; giao thông vận tải; cảng và dịch vụ cảng; năng lượng; bảo tồn, bảo vệ, phục hồi các hệ sinh thái, sinh cảnh và đa dạng sinh học; quốc phòng - an ninh;

b) Nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ của các ngành, các địa phương ven biển được phân tích, đánh giá dựa trên chủ trương, định hướng, quy hoạch tổng thể, chiến lược phát triển về kinh tế - xã hội của quốc gia; chiến lược biển Việt Nam; quy hoạch, kế hoạch, chiến lược phát triển của các ngành kinh tế; quy hoạch, kế hoạch, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển; các quy hoạch, kế hoạch, chiến lược bảo tồn, bảo vệ tài nguyên, môi trường biển; các quy hoạch, kế hoạch có liên quan khác.

3. Xây dựng bản đồ chuyên đề về hiện trạng và nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ

a) Bản đồ có tỷ lệ là 1:50.000 và được xây dựng dưới dạng cơ sở dữ liệu bản đồ;

b) Các yêu cầu về bản đồ nền, các ký hiệu, chú giải, ghi chú trên bản đồ theo quy định tại Điểm b và c Khoản 3 Điều 5 Thông tư này.

Điều 27.4.TT.25.8. Phân tích, đánh giá tính dễ bị tổn thương do tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến vùng bờ

(Điều 8 Thông tư số 74/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/02/2018)

1. Phân tích, đánh giá thực trạng: xâm nhập mặn; ngập lụt; xói lở, bồi lắng ở vùng bờ.

2. Tổng hợp, xử lý các thông tin, dữ liệu phục vụ tính toán, đánh giá tính dễ bị tổn thương do xâm nhập mặn; ngập lụt; xói lở, bồi lắng đến vùng bờ dưới tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến vùng bờ.

3. Thiết lập mô hình toán phục vụ việc tính xâm nhập mặn; ngập lụt; xói lở, bồi lắng ở vùng bờ.

4. Hiệu chỉnh, kiểm định mô hình toán phục vụ việc tính xâm nhập mặn; ngập lụt; xói lở, bồi lắng ở vùng bờ.

5. Thiết lập các bài toán, tính toán và đánh giá tính dễ bị tổn thương do xâm nhập mặn; ngập lụt; xói lở, bồi lắng đến vùng bờ.

6. Dự báo về tính dễ bị tổn thương do tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến vùng bờ.

Điều 27.4.TT.25.9. Phân tích, đánh giá về thể chế, chính sách hiện hành liên quan đến quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng bờ

(Điều 9 Thông tư số 74/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/02/2018)

1. Phân tích, đánh giá về chính sách, pháp luật và tổ chức, bộ máy hiện hành liên quan đến quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng bờ bao gồm các bộ luật, luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định, quyết định, thông tư, các văn bản dưới luật khác; các cam kết, điều ước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia, ký kết có liên quan đến quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng bờ; chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển liên quan đến quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng bờ.

2. Kết quả phân tích, đánh giá phải xác định những quy định còn thiếu, chồng chéo, chưa phù hợp giữa các văn bản pháp luật hiện hành.

Điều 27.4.TT.25.10. Phân vùng chức năng vùng bờ

(Điều 10 Thông tư số 74/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/02/2018)

1. Phương pháp phân vùng chức năng vùng bờ

a) Vùng bờ được phân vùng theo các chức năng tự nhiên trên cơ sở phân tích, đánh giá về các điều kiện tự nhiên; các tài nguyên thiên nhiên sẵn có ở vùng bờ; các tài nguyên vị thế, tiềm năng, lợi thế của vùng bờ đối với phát triển kinh tế - xã hội, các yêu cầu quốc phòng - an ninh;

b) Các vùng chức năng của vùng bờ được phân theo phương pháp chia lưới, cho điểm ô lưới theo trọng số bằng phần mềm GIS có bản quyền.

2. Tiêu chí phân vùng chức năng vùng bờ

a) Có sự đồng nhất, tính đặc trưng về điều kiện tự nhiên;

b) Có các hệ sinh thái quan trọng với tính đa dạng sinh học cao, là nơi tập trung của nhiều loài đặc hữu, quí, hiếm ưu tiên bảo vệ;

c) Có các di sản là di tích văn hóa, lịch sử cần phải được bảo vệ, bảo tồn;

d) Có vị thế, tiềm năng, lợi thế cho khai thác phát triển các ngành kinh tế;

đ) Có vị thế, tiềm năng, lợi thế cho quốc phòng - an ninh.

3. Vùng chức năng bao gồm các loại vùng: vùng có các hệ sinh thái quan trọng, có tính đa dạng sinh học cần được bảo vệ, bảo tồn; vùng giàu tiềm năng, lợi thế cho khai thác phát triển các ngành kinh tế biển: du lịch, công nghiệp, thủy sản, giao thông vận tải, cảng và dịch vụ cảng, năng lượng, các hoạt động khác.

4. Xây dựng bản đồ phân vùng chức năng vùng bờ

a) Bản đồ phân vùng chức năng vùng bờ có tỷ lệ là 1:50.000;

b) Các yêu cầu về bản đồ nền, các ký hiệu, chú giải, ghi chú trên bản đồ theo quy định tại Điểm b và c Khoản 3 Điều 5 Thông tư này.

Điều 27.4.TT.25.11. Xác định và xử lý các chồng lấn, mâu thuẫn trong khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ

(Điều 11 Thông tư số 74/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/02/2018)

1. Xác định các chồng lấn về không gian bằng phương pháp chồng chập bản đồ

a) Việc chồng chập bản đồ được thực hiện bằng công cụ kỹ thuật chính là phần mềm ArGIS, nhưng có thể lựa chọn, áp dụng công nghệ tiên tiến hơn (nếu có). Các phần mềm được sử dụng để thực hiện nội dung này phải là phần mềm có bản quyền;

b) Chồng chập các lớp bản đồ chuyên đề về điều kiện tự nhiên và tài nguyên vùng bờ; hiện trạng và nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ, xác định các vùng chồng lấn;

2. Xác định mâu thuẫn sử dụng trong một vùng cụ thể ở vùng bờ bằng phương pháp lập bảng ma trận

a) Xác định mâu thuẫn giữa nhu cầu bảo tồn, bảo vệ tài nguyên, hệ sinh thái, các giá trị, di sản văn hóa - lịch sử với các nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế - xã hội ở vùng bờ;

b) Xác định mâu thuẫn về nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên giữa các ngành kinh tế ở vùng bờ với nhau.

3. Xác định giá trị của các tài nguyên và hệ sinh thái ở vùng bờ bằng phương pháp chia lưới và cho điểm

a) Việc xác định giá trị của các hệ sinh thái, tài nguyên bằng phương pháp chia lưới và cho điểm với công cụ kỹ thuật chính là phần mềm GIS;

b) Nguyên tắc chia lưới, cho điểm dựa trên nguyên tắc chia không gian vùng bờ thành các ô lưới và cho điểm ô lưới theo giá trị sinh thái;

c) Kết quả đánh giá bằng phương pháp chia lưới, cho điểm phân vùng bờ thành các vùng cụ thể có giá trị tài nguyên, sinh thái cao, vùng có giá trị tài nguyên sinh thái trung bình và vùng có giá trị tài nguyên sinh thái thấp.

Điều 27.4.TT.25.12. Xác định mục tiêu, định hướng và xây dựng các phương án tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường vùng bờ

(Điều 12 Thông tư số 74/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/02/2018)

1. Xác định mục tiêu, định hướng của quy hoạch

a) Xác định mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể của quy hoạch;

b) Xác định định hướng của quy hoạch.

2. Xây dựng các phương án tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường vùng bờ

a) Xác định các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội chính trong kỳ quy hoạch liên quan đến tài nguyên, môi trường vùng bờ;

b) Xác định nhu cầu khai thác sử dụng tài nguyên, môi trường vùng bờ cho các ngành, lĩnh vực trong kỳ quy hoạch;

c) Tổng hợp nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên, chỉ tiêu, yêu cầu bảo vệ môi trường vùng bờ, cân đối, xác định các chỉ tiêu khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ để phân bổ phù hợp cho các ngành, lĩnh vực.

3. Đánh giá tác động của phương án tổng thể khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường vùng bờ đến kinh tế - xã hội và môi trường

a) Đánh giá tác động của phương án tổng thể khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường vùng bờ đến sự phát triển của các ngành kinh tế vùng bờ;

b) Đánh giá tác động của phương án tổng thể khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường vùng bờ đến sự phát triển kinh tế - xã hội tại các địa phương ven biển;

c) Đánh giá tác động của phương án tổng thể khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường vùng bờ đến việc bảo vệ, bảo tồn các tài nguyên thiên nhiên, hệ sinh thái, các giá trị, di sản văn hóa - lịch sử vùng bờ, yêu cầu quốc phòng - an ninh;

d) Đánh giá tác động của phương án tổng thể khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường vùng bờ đến khả năng khai thác hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển.

Điều 27.4.TT.25.13. Phân vùng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ

(Điều 13 Thông tư số 74/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/02/2018)

1. Phân vùng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ được thực hiện dựa trên cách tiếp cận hệ sinh thái, các kết quả của phân vùng chức năng vùng bờ và trên cơ sở phân tích, đánh giá về hiện trạng, nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ; phân tích thể chế, chính sách hiện hành liên quan đến quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng bờ.

2. Phương pháp phân vùng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ

a) Phân vùng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ được thực hiện bằng các phương pháp: chia lưới, cho điểm ô lưới theo trọng số bằng phần mềm GIS và chồng chập bản đồ, lập ma trận mâu thuẫn trong phân tích mâu thuẫn giữa bảo tồn và phát triển, giữa các loại hình phát triển với nhau;

b) Đánh giá mức độ ưu tiên của các hoạt động sử dụng vùng bờ kết hợp chồng chập bản đồ trong xử lý vùng chồng lấn giữa các quy hoạch phát triển các ngành kinh tế ở vùng bờ và bảo vệ, bảo tồn tài nguyên, môi trường vùng bờ.

3. Xác định các tiêu chí để phân vùng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ cho các nhu cầu bao gồm bảo tồn, phục hồi, bảo vệ; hành lang bảo vệ bờ biển; phát triển du lịch; phát triển công nghiệp; phát triển cảng và vận tải biển; phát triển đô thị; nuôi trồng thủy sản; diêm nghiệp; đánh bắt hải sản; vùng nhận chìm; vùng quốc phòng - an ninh; các vùng khác.

4. Không gian vùng bờ được phân chia thành các loại vùng bao gồm: vùng bảo tồn, vùng đệm và vùng phục hồi, bảo vệ; vùng hành lang bảo vệ bờ biển; vùng phát triển kinh tế - xã hội (du lịch, công nghiệp, cảng và dịch vụ cảng, vùng phát triển đô thị, nuôi trồng thủy sản, diêm nghiệp, đánh bắt hải sản và các hoạt động khác); vùng nhận chìm; các loại vùng khác.

5. Đề xuất các quy định sử dụng đối với các vùng bao gồm: quy định sử dụng đối với vùng bảo tồn, vùng đệm và vùng phục hồi, bảo vệ; quy định sử dụng đối với vùng hành lang bảo vệ bờ biển; vùng phát triển kinh tế - xã hội (du lịch, công nghiệp, cảng và dịch vụ cảng, vùng phát triển đô thị, nuôi trồng thủy sản, diêm nghiệp, đánh bắt hải sản và các hoạt động khác); quy định sử dụng đối với vùng nhận chìm, vùng quốc phòng - an ninh và các loại vùng khác.

6. Xây dựng bản đồ quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ

a) Bản đồ quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ có tỷ lệ là 1:50.000;

b) Các yêu cầu về bản đồ nền, các ký hiệu, chú giải, ghi chú trên bản đồ quy hoạch theo quy định tại Điểm b và c Khoản 3 Điều 5 Thông tư này.

Điều 27.4.TT.25.14. Đề xuất các giải pháp, nhiệm vụ thực hiện quy hoạch

(Điều 14 Thông tư số 74/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/02/2018)

1. Các giải pháp thực hiện quy hoạch đề xuất phải là những hành động cụ thể, phù hợp với điều kiện, bối cảnh kinh tế - xã hội của Việt Nam, nguồn lực thực hiện, có tính khả thi cao.

2. Các giải pháp đề xuất bao gồm: giải pháp về quản lý; khoa học và kỹ thuật; tuyên truyền và nâng cao nhận thức; đào tạo, tăng cường năng lực; các giải pháp về tài chính và hợp tác quốc tế.

Điều 27.4.TT.25.15. Đánh giá môi trường chiến lược của Quy hoạch

(Điều 15 Thông tư số 74/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/02/2018)

Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ được lập dưới hình thức báo cáo riêng và theo các quy định của phạm pháp luật về đánh giá môi trường chiến lược.

Điều 27.4.TT.25.16. Các sản phẩm chính của việc lập quy hoạch

(Điều 16 Thông tư số 74/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/02/2018)

1. Dự thảo Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ.

2. Bản đồ và Báo cáo thuyết minh bản đồ Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ tỷ lệ 1:50.000.

3. Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ.

4. Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ.

Chương III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 27.4.NĐ.1.10. Lấy ý kiến về dự thảo quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ

(Điều 10 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi dự thảo quy hoạch kèm theo báo cáo thuyết minh để lấy ý kiến của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển và lấy ý kiến của tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

2. Các cơ quan được lấy ý kiến về dự thảo quy hoạch có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.LQ.10. Nội dung của chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; Điều 27.4.NĐ.1.9. Lập quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ)

Điều 27.4.NĐ.1.11. Thẩm định, phê duyệt quy hoạch

(Điều 11 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Việc thẩm định quy hoạch được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

2. Hồ sơ trình Chính phủ phê duyệt quy hoạch gồm:

a) Tờ trình phê duyệt quy hoạch;

b) Dự thảo quy hoạch và báo cáo thuyết minh;

c) Báo cáo kết quả thẩm định quy hoạch;

d) Báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật;

đ) Báo cáo tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan;

e) Dự thảo Nghị quyết của Chính phủ về phê duyệt quy hoạch.

Điều 27.4.NĐ.1.12. Điều chỉnh quy hoạch

(Điều 12 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch được thực hiện như đối với việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch theo quy định tại Nghị định này.

Điều 27.4.LQ.30. Lấy ý kiến và công bố quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ

(Điều 30 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Lấy ý kiến trong quá trình lập quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ:

a) Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan;

b) Việc lấy ý kiến được thực hiện thông qua hình thức hội nghị, bằng văn bản, lấy ý kiến trực tiếp và công khai trên trang thông tin điện tử của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển.

Thời gian công khai trên trang thông tin điện tử để lấy ý kiến ít nhất là 90 ngày;

c) Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến; công khai trên trang thông tin điện tử của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển.

2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ được Chính phủ phê duyệt, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm công bố và công khai quy hoạch trong suốt kỳ quy hoạch.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của Luật 35/2018/QH14 Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ban hành ngày 20/11/2018)

Điều 27.4.LQ.31. Tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ

(Điều 31 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển tổ chức, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ.

2. Bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển có trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ.

3. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ có trách nhiệm tuân thủ quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của Luật 35/2018/QH14 Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ban hành ngày 20/11/2018)

Điều 27.4.LQ.32. Mối quan hệ giữa quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ với các quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên, quy hoạch phát triển ngành, địa phương

(Điều 32 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Các quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên, quy hoạch phát triển ngành, địa phương có nội dung liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ đã được phê duyệt.

2. Bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm rà soát, đề xuất, sửa đổi, bổ sung quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên, quy hoạch phát triển ngành, địa phương có nội dung liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ cho phù hợp với quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ đã được phê duyệt.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của Luật 35/2018/QH14 Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ban hành ngày 20/11/2018)

Điều 27.4.LQ.33. Nguyên tắc phân vùng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ

(Điều 33 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Xem xét, đánh giá toàn diện tài nguyên thiên nhiên, điều kiện môi trường, các đặc thù địa lý của khu vực và hiện trạng sử dụng vùng bờ; vai trò của khu vực dự kiến phân vùng đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa, bảo vệ môi trường, hệ sinh thái.

2. Bảo đảm tính tổng thể; hài hòa giữa nhu cầu khai thác, sử dụng và yêu cầu bảo vệ tài nguyên, môi trường, hệ sinh thái; hài hòa lợi ích ngắn hạn và dài hạn của tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên với lợi ích của Nhà nước và cộng đồng, ưu tiên cho lợi ích lâu dài và lợi ích của cộng đồng; bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển; bảo đảm quốc phòng, an ninh, an toàn giao thông, hàng hải.

3. Dựa trên kết quả đánh giá, xác định rõ lĩnh vực, mức độ ưu tiên trong khai thác, sử dụng tài nguyên, lựa chọn phương án phân vùng tối ưu để bảo đảm hài hòa giữa phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường, các hệ sinh thái biển, hải đảo nhằm phục vụ phát triển bền vững vùng bờ, bảo vệ chủ quyền quốc gia, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

Mục 3

CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN VÙNG BỜ

Điều 27.4.LQ.34. Phạm vi, nội dung chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ

(Điều 34 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ gồm các chương trình có phạm vi liên tỉnh và các chương trình trong phạm vi quản lý của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển.

2. Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ được lập cho khu vực vùng bờ trong các trường hợp sau đây:

a) Tập trung nhiều hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên và có mâu thuẫn, xung đột hoặc nguy cơ mâu thuẫn, xung đột về lợi ích trong khai thác, sử dụng tài nguyên cần sự phối hợp tham gia của nhiều cấp, nhiều ngành và cộng đồng để giải quyết;

b) Tài nguyên, giá trị các hệ sinh thái của khu vực vùng bờ có nguy cơ bị suy giảm nghiêm trọng do hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên; là vùng rủi ro ô nhiễm cao hoặc rất cao;

c) Có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa, bảo vệ môi trường, hệ sinh thái và dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu, nước biển dâng.

3. Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ bao gồm các nội dung sau đây:

a) Mục tiêu của chương trình;

b) Các vấn đề cần giải quyết và thứ tự ưu tiên giải quyết để quản lý tổng hợp; các chỉ số để đánh giá kết quả thực hiện chương trình;

c) Các giải pháp, nhiệm vụ cụ thể để thực hiện chương trình;

d) Nguồn lực để thực hiện chương trình.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.NĐ.1.16. Thẩm định chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ; Điều 27.4.TT.21.11. Xác định phạm vi, ranh giới khu vực vùng bờ cần phải lập chương trình)

Điều 27.4.LQ.35. Nguyên tắc, căn cứ lập, điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ

(Điều 35 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Nguyên tắc lập, điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ:

a) Bảo đảm giải quyết các mâu thuẫn, xung đột về lợi ích trong khai thác, sử dụng tài nguyên, hài hòa lợi ích giữa các bên có liên quan;

b) Bảo đảm sự tham gia của các bên có liên quan trong quá trình lập chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ;

c) Bảo đảm tính thực tiễn, tính khả thi trong quá trình tổ chức thực hiện.

2. Căn cứ lập chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ:

a) Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ;

b) Hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên và môi trường khu vực vùng bờ trong phạm vi lập chương trình;

c) Khả năng về tài chính, nhân lực, khoa học và công nghệ.

3. Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ được điều chỉnh khi có thay đổi một trong các căn cứ quy định tại khoản 2 Điều này làm thay đổi mục tiêu và nội dung của chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.NĐ.1.19. Điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ; Điều 27.4.TT.21.9. Nguyên tắc, căn cứ lập chương trình; Điều 27.4.TT.21.18. Điều chỉnh chương trình)

Điều 27.4.LQ.36. Lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ

(Điều 36 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển có liên quan lập và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển tổ chức lập, điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ trong phạm vi quản lý; lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường trước khi phê duyệt.

3. Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ phải được thẩm định trước khi phê duyệt.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 27.4.NĐ.1.13. Thời hạn chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ

(Điều 13 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

Thời hạn chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ được xác định căn cứ vào mục tiêu của chương trình, các vấn đề cần giải quyết để quản lý tổng hợp.

Điều 27.4.NĐ.1.14. Lập chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ

(Điều 14 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng Đề cương chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh và gửi lấy ý kiến của các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển có liên quan.

2. Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển có trách nhiệm xây dựng Đề cương chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và gửi lấy ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường, các bộ, ngành có liên quan.

3. Đề cương chương trình gồm các nội dung chính sau:

a) Sự cần thiết, tính cấp bách và ý nghĩa thực tiễn của chương trình;

b) Nguyên tắc, căn cứ lập chương trình;

c) Mục tiêu, thời hạn của chương trình;

d) Phạm vi, ranh giới khu vực vùng bờ cần phải lập chương trình;

đ) Các vấn đề cần giải quyết để quản lý tổng hợp;

e) Các nội dung chủ yếu của chương trình; các chỉ số đánh giá kết quả thực hiện chương trình.

4. Trên cơ sở ý kiến góp ý của các cơ quan về Đề cương chương trình, cơ quan chủ trì lập chương trình có trách nhiệm xây dựng dự thảo chương trình, lấy ý kiến của các cơ quan, cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.21.7. Xây dựng đề cương chương trình; Điều 27.4.TT.21.15. Lấy ý kiến về đề cương chương trình)

Điều 27.4.TT.21.4. Quy trình lập chương trình

(Điều 4 Thông tư số 49/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2018)

1. Thu thập, tổng hợp thông tin, dữ liệu phục vụ việc lập chương trình.

2. Đánh giá hiện trạng vùng bờ ở khu vực lập chương trình.

3. Xây dựng đề cương chương trình.

4. Lấy ý kiến về đề cương chương trình.

5. Xây dựng dự thảo chương trình.

6. Lấy ý kiến về dự thảo chương trình.

7. Trình thẩm định, phê duyệt chương trình.

Phu luc 1_Mau de cuong chuong trinh quan ly tong hop TN vung bo.docx

Điều 27.4.TT.21.5. Thu thập, tổng hợp thông tin, dữ liệu phục vụ việc lập chương trình

(Điều 5 Thông tư số 49/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2018)

1. Thông tin, dữ liệu thu thập phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Phải được thu thập từ các nguồn thống kê chính thức, được thừa nhận về mặt pháp lý, bảo đảm độ tin cậy, chính xác;

b) Phải được cập nhật mới nhất tính đến thời điểm lập chương trình.

2. Nguồn thông tin, dữ liệu phục vụ lập chương trình

a) Thông tin, dữ liệu từ các Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê, của các Bộ, ngành và của các Cục thống kê cấp tỉnh;

b) Thông tin, dữ liệu từ các kết quả quan trắc tài nguyên, môi trường của hệ thống quan trắc tài nguyên, môi trường của thế giới, khu vực, quốc gia, bộ, ngành và địa phương;

c) Thông tin, dữ liệu do các bộ, ngành liên quan và địa phương cung cấp;

d) Thông tin, dữ liệu từ kết quả nghiên cứu, khảo sát phục vụ việc thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển; kết quả của các chương trình nghiên cứu khoa học, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp bộ, cấp tỉnh đã được nghiệm thu;

đ) Thông tin, dữ liệu từ ảnh viễn thám hoặc ảnh hàng không;

e) Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo quốc gia, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển và báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo theo chuyên đề.

3. Thông tin, dữ liệu cần thu thập, tổng hợp bao gồm:

a) Thông tin, dữ liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, các hệ sinh thái và đa dạng sinh học, bao gồm điều kiện địa chất, địa hình, địa mạo vùng bờ, khí tượng, thủy văn, hải văn; tiềm năng, phân bố các dạng tài nguyên; các khu bảo tồn thiên nhiên, các hệ sinh thái;

b) Thông tin, dữ liệu về hiện trạng môi trường, sự cố môi trường và ô nhiễm môi trường, bao gồm hiện trạng các thành phần môi trường không khí, đất, nước, trầm tích; sự cố xảy ra trong quá trình hoạt động của con người, biến đổi của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái và biến đổi môi trường nghiêm trọng; các nguồn thải và vùng ô nhiễm ở vùng bờ;

c) Thông tin, dữ liệu về tình hình, diễn biến và rủi ro thiên tai, bao gồm diễn biến đường bờ, tình hình sạt lở, bồi tụ; quy mô, mức độ ảnh hưởng của gió lớn (bao gồm: bão, áp thấp nhiệt đới, gió mùa, tố, lốc và các loại thiên tai gió lớn khác), lũ quét, ngập lụt, biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến vùng bờ; các loại hình tai biến thiên nhiên khác; thông tin, dữ liệu về các giải pháp phòng, chống, giảm thiểu tác hại do thiên tai gây ra đối với vùng bờ, các công trình bảo vệ bờ biển;

d) Thông tin, dữ liệu về quy hoạch, chiến lược, kế hoạch và hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ của các bộ, ngành và địa phương;

đ) Thông tin, dữ liệu về hiện trạng chính sách, pháp luật, cơ cấu tổ chức, nguồn lực quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng bờ, bao gồm: chính sách, pháp luật hiện hành; cơ cấu tổ chức, các nguồn lực; cơ chế phối hợp; các điều ước quốc tế và các thỏa thuận hợp tác khác với các tổ chức, cá nhân nước ngoài (nếu có); ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng bờ;

e) Thông tin, dữ liệu về tình hình kinh tế - xã hội vùng bờ, bao gồm điều kiện kinh tế (cơ sở hạ tầng, các ngành kinh tế ...); đặc điểm văn hóa - xã hội (dân cư, tập quán văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa...);

g) Thông tin, dữ liệu về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, các ngành và địa phương;

h) Các thông tin, dữ liệu khác có liên quan.

4. Căn cứ thông tin, dữ liệu đã thu thập, tổng hợp để quyết định tiến hành điều tra, khảo sát bổ sung hoặc ước tính dựa trên thông tin, dữ liệu sẵn có.

Điều 27.4.TT.21.6. Đánh giá hiện trạng vùng bờ khu vực lập chương trình

(Điều 6 Thông tư số 49/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2018)

Hiện trạng vùng bờ phải được đánh giá trên cơ sở thông tin, dữ liệu thu thập, tổng hợp theo quy định tại Điều 5 Thông tư này. Các nội dung đánh giá bao gồm:

1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

a) Phân tích, đánh giá và xác định tính đặc trưng về địa chất, địa hình; địa mạo; chế độ gió, sóng, dòng chảy, thủy triều;

b) Phân tích, đánh giá và xác định tính đặc trưng về hệ sinh thái và đa dạng sinh học tại các khu bảo tồn thiên nhiên, bao gồm vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan;

c) Phân tích, đánh giá và xác định tính đặc trưng về đa dạng sinh học và sự phân hóa các hệ sinh thái vùng bờ, bao gồm rừng ngập mặn, rong biển, cỏ biển, rạn san hô, cồn cát ven biển, bãi triều, hệ sinh thái cửa sông và bãi bồi;

d) Phân tích, đánh giá đặc điểm và sự biến động của các dạng tài nguyên, bao gồm đất, nước, sinh vật, khoáng sản, năng lượng tái tạo (gió, sóng, thủy triều, mặt trời), tài nguyên vị thế và các dạng tài nguyên khác;

đ) Phân tích, đánh giá tính dễ bị tổn thương và tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên vùng bờ.

2. Điều kiện kinh tế - xã hội

a) Phân tích, đánh giá về hiện trạng và nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng;

b) Phân tích, đánh giá đặc điểm văn hóa - xã hội (dân cư, tập quán văn hóa...);

c) Phân tích, đánh giá thực trạng các di sản, di tích lịch sử - văn hóa;

d) Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương;

đ) Phân tích, đánh giá sức ép và tác động của dân số đến tài nguyên, không gian và kinh tế - xã hội vùng bờ; thực trạng về quyền tiếp cận của người dân với biển;

e) Phân tích, đánh giá tình hình phát triển của các ngành kinh tế, cơ cấu ngành nghề, thực trạng sinh kế của cộng đồng phụ thuộc vào biển;

g) Phân tích, đánh giá rủi ro thiên tai bao gồm đánh giá hiểm họa, tính dễ bị tổn thương và năng lực thích ứng của cộng đồng.

3. Hiện trạng thể chế, chính sách quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng bờ

a) Phân tích, đánh giá hệ thống chính sách, pháp luật, cơ chế điều phối, phối hợp liên quan đến quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng bờ;

b) Phân tích, đánh giá tổ chức bộ máy, nguồn lực để quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng bờ ở trung ương và địa phương;

c) Phân tích, đánh giá tình hình triển khai thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình về khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng bờ của các bộ, ngành và địa phương;

d) Phân tích, đánh giá tình hình triển khai công tác thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển;

đ) Phân tích, đánh giá sự tham gia của các bên liên quan gồm các cá nhân, tổ chức, cơ quan, đoàn thể tại địa phương trong quá trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ;

e) Phân tích, đánh giá tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về tài nguyên, môi trường ở vùng bờ;

g) Phân tích, đánh giá tình hình ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong công tác quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng bờ.

4. Hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên, môi trường vùng bờ

a) Phân tích, đánh giá hiện trạng, nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên và không gian vùng bờ; mức độ suy giảm tài nguyên, giá trị các hệ sinh thái ở vùng bờ do hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên và không gian vùng bờ của các tổ chức, cá nhân;

b) Phân tích, đánh giá mâu thuẫn, xung đột trong khai thác, sử dụng tài nguyên của các ngành, lĩnh vực, các hoạt động kinh tế;

c) Phân tích, đánh giá hiện trạng và dự báo xu thế biến đổi của các thành phần môi trường không khí, đất, nước, trầm tích; sự cố môi trường; phân tích, đánh giá, xác định các vùng rủi ro ô nhiễm môi trường;

d) Phân tích, đánh giá hiện trạng và dự báo xu thế biến động đa dạng sinh học; xác định các vùng, các hệ sinh thái nhạy cảm và dễ bị tổn thương, mức độ suy giảm đa dạng sinh học;

đ) Phân tích, đánh giá hiện trạng và dự báo hiện tượng sạt lở, bồi tụ; diễn biến, phạm vi, mức độ ảnh hưởng của thiên tai, biến đổi khí hậu, nước biển dâng.

Điều 27.4.TT.21.7. Xây dựng đề cương chương trình

(Điều 7 Thông tư số 49/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2018)

1. Đề cương chương trình bao gồm các nội dung chính được quy định tại Khoản 3 Điều 14 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo (sau đây viết tắt là Nghị định số 40/2016/NĐ-CP).

2. Quy trình kỹ thuật xây dựng các nội dung trong đề cương chương trình được thực hiện theo quy định tại các Điều 8, 9, 10, 11, 12, 13 và 14 của Thông tư này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.NĐ.1.14. Lập chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ; Điều 27.4.TT.21.8. Phân tích, đánh giá sự cần thiết, tính cấp bách và ý nghĩa thực tiễn của chương trình; Điều 27.4.TT.21.9. Nguyên tắc, căn cứ lập chương trình; Điều 27.4.TT.21.10. Xác định mục tiêu, thời hạn của chương trình; Điều 27.4.TT.21.11. Xác định phạm vi, ranh giới khu vực vùng bờ cần phải lập chương trình; Điều 27.4.TT.21.12. Xác định các vấn đề cần giải quyết để quản lý tổng hợp; Điều 27.4.TT.21.13. Xây dựng nội dung chủ yếu của chương trình; Điều 27.4.TT.21.14. Xây dựng các chỉ thị đánh giá kết quả thực hiện chương trình)

Điều 27.4.TT.21.8. Phân tích, đánh giá sự cần thiết, tính cấp bách và ý nghĩa thực tiễn của chương trình

(Điều 8 Thông tư số 49/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2018)

1. Phân tích, đánh giá sự cần thiết trên cơ sở các thông tin, dữ liệu thu thập, tổng hợp, tập trung vào các nội dung sau:

a) Khu vực vùng bờ tập trung nhiều hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên và có mâu thuẫn, xung đột hoặc nguy cơ có mâu thuẫn, xung đột về lợi ích trong khai thác, sử dụng tài nguyên, cần sự phối hợp tham gia của nhiều cấp, nhiều ngành và cộng đồng để giải quyết;

b) Khu vực vùng bờ có tài nguyên, giá trị các hệ sinh thái có nguy cơ bị suy giảm nghiêm trọng do hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên; là vùng rủi ro ô nhiễm cao hoặc rất cao cần sự phối hợp tham gia của nhiều cấp, nhiều ngành và cộng đồng để giải quyết;

c) Khu vực vùng bờ có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa, bảo vệ môi trường, hệ sinh thái và dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu, nước biển dâng.

2. Phân tích, đánh giá tính cấp bách của việc lập chương trình nhằm xác định thời điểm triển khai việc lập và tổ chức thực hiện chương trình.

3. Phân tích, đánh giá ý nghĩa thực tiễn của chương trình nhằm xác định vai trò, tác động của chương trình đến việc giải quyết các mâu thuẫn, xung đột về lợi ích trong khai thác, sử dụng tài nguyên, hài hòa lợi ích giữa các bên có liên quan; tầm quan trọng của chương trình đối với phát triển bền vững kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu, nước biển dâng.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.21.7. Xây dựng đề cương chương trình)

Điều 27.4.TT.21.9. Nguyên tắc, căn cứ lập chương trình

(Điều 9 Thông tư số 49/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2018)

1. Nguyên tắc lập chương trình được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 35 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

2. Căn cứ lập chương trình được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 35 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.LQ.35. Nguyên tắc, căn cứ lập, điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ; Điều 27.4.TT.21.7. Xây dựng đề cương chương trình)

Điều 27.4.TT.21.10. Xác định mục tiêu, thời hạn của chương trình

(Điều 10 Thông tư số 49/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2018)

1. Mục tiêu của chương trình phải giải quyết được các tồn tại, bất cập, mâu thuẫn, xung đột trong quản lý khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng bờ, bảo đảm tính khả thi, phù hợp với năng lực và nguồn lực triển khai thực hiện, bảo đảm phát triển bền vững. Mục tiêu của chương trình bao gồm mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể.

2. Thời hạn của chương trình được xác định căn cứ vào mục tiêu của chương trình và các vấn đề cần giải quyết theo phương thức quản lý tổng hợp, bảo đảm phù hợp với Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ và kế hoạch phát triển của ngành, địa phương có liên quan và của đất nước.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.21.7. Xây dựng đề cương chương trình)

Điều 27.4.TT.21.11. Xác định phạm vi, ranh giới khu vực vùng bờ cần phải lập chương trình

(Điều 11 Thông tư số 49/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2018)

1. Phạm vi, ranh giới khu vực vùng bờ cần phải thiết lập chương trình được xác định đối với từng trường hợp cụ thể trên cơ sở mục tiêu của chương trình, các vấn đề cần giải quyết theo phương thức quản lý tổng hợp; bảo đảm phù hợp với Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ và các quy định tại Khoản 2 Điều 34 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Điều 8 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP.

2. Phạm vi, ranh giới khu vực vùng bờ cần phải thiết lập chương trình được xác định bởi các đoạn thẳng nối các điểm khép góc có tọa độ cụ thể và được thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000.

3. Tỷ lệ bản đồ nền tùy thuộc vào quy mô diện tích của khu vực phải lập chương trình, được lựa chọn để phù hợp, thuận tiện cho công tác thành lập, sử dụng, nhân bản và bảo quản.

4. Các yếu tố nội dung của bản đồ nền dùng để lập bản đồ thể hiện ranh giới khu vực vùng bờ cần phải lập chương trình gồm các yếu tố cơ sở địa lý liên quan, ranh giới địa giới hành chính, giao thông, thủy hệ và các yếu tố địa danh, địa vật quan trọng có ý nghĩa định hướng. Chi tiết các yếu tố nội dung nền địa lý tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.LQ.34. Phạm vi, nội dung chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ; Điều 27.4.NĐ.1.8. Phạm vi vùng bờ; Điều 27.4.TT.21.7. Xây dựng đề cương chương trình)

Điều 27.4.TT.21.12. Xác định các vấn đề cần giải quyết để quản lý tổng hợp

(Điều 12 Thông tư số 49/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2018)

1. Các vấn đề cần giải quyết để quản lý tổng hợp phải được xác định, lựa chọn thứ tự ưu tiên giải quyết trên cơ sở khoa học và yêu cầu thực tiễn.

2. Việc xác định các vấn đề và lựa chọn thứ tự ưu tiên giải quyết để quản lý tổng hợp phải căn cứ vào các nội dung sau:

a) Kết quả đánh giá hiện trạng vùng bờ;

b) Tính cấp thiết, tầm quan trọng của vấn đề cần giải quyết;

c) Định hướng phát triển kinh tế - xã hội;

d) Khả năng về nguồn lực để giải quyết vấn đề;

đ) Tính khả thi trong việc tổ chức triển khai thực hiện.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.21.7. Xây dựng đề cương chương trình)

Điều 27.4.TT.21.13. Xây dựng nội dung chủ yếu của chương trình

(Điều 13 Thông tư số 49/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2018)

Nội dung chủ yếu của chương trình bao gồm các nhóm giải pháp, nhiệm vụ và nguồn lực để thực hiện chương trình.

1. Các nhóm nhiệm vụ được cụ thể hóa thành các dự án, đề án, đề tài và các hoạt động khác theo lộ trình thời gian và phù hợp với nguồn lực thực tế nhằm thực hiện mục tiêu của chương trình.

2. Các nhóm giải pháp để thực hiện chương trình bao gồm:

a) Nhóm giải pháp về thể chế, chính sách;

b) Nhóm giải pháp về tăng cường năng lực quản lý nhà nước;

c) Nhóm giải pháp về tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và các bên liên quan về quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ;

d) Nhóm giải pháp về tài chính;

đ) Nhóm giải pháp về các công cụ kỹ thuật hỗ trợ quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ;

e) Nhóm giải pháp về hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia tích cực và hiệu quả trong quá trình quản lý;

g) Nhóm giải pháp về hợp tác quốc tế và ứng dụng khoa học, công nghệ.

3. Nguồn lực để thực hiện chương trình

a) Nguồn nhân lực bao gồm các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan trong việc lập và thực hiện chương trình;

b) Nguồn tài chính bao gồm nguồn vốn từ ngân sách địa phương; các nguồn đầu tư khác thông qua các chương trình, dự án hợp tác quốc tế song phương và đa phương; các nguồn xã hội hóa từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.21.7. Xây dựng đề cương chương trình)

Điều 27.4.TT.21.14. Xây dựng các chỉ thị đánh giá kết quả thực hiện chương trình

(Điều 14 Thông tư số 49/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2018)

1. Các chỉ thị đánh giá kết quả thực hiện chương trình được xây dựng dựa trên mục tiêu của chương trình.

2. Các nhóm chỉ thị bao gồm:

a) Nhóm chỉ thị về quản lý, bao gồm các chỉ thị mô tả mức độ và kết quả hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật hỗ trợ quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ;

b) Nhóm chỉ thị về khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường, bao gồm các chỉ thị mô tả mức độ khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ và kiểm soát, bảo vệ chất lượng môi trường vùng bờ;

c) Nhóm chỉ thị về kinh tế - xã hội, bao gồm các chỉ thị mô tả điều kiện kinh tế - xã hội của cộng đồng dân cư vùng bờ;

d) Danh mục các chỉ thị được quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này.

Phu luc 2_Cac chi thi danh gia chuong trinh quan ly tong hop TN vung bo.docx

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.21.7. Xây dựng đề cương chương trình)

Điều 27.4.TT.21.15. Lấy ý kiến về đề cương chương trình

(Điều 15 Thông tư số 49/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2018)

Cơ quan chủ trì lập chương trình có trách nhiệm gửi đề cương chương trình kèm theo Báo cáo thuyết minh để lấy ý kiến của các cơ quan theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.NĐ.1.14. Lập chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ)

Điều 27.4.TT.21.16. Xây dựng dự thảo chương trình

(Điều 16 Thông tư số 49/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2018)

1. Trên cơ sở ý kiến góp ý của các cơ quan về Đề cương chương trình, cơ quan chủ trì lập chương trình có trách nhiệm xây dựng dự thảo chương trình, gửi dự thảo chương trình kèm theo báo cáo thuyết minh để lấy ý kiến của các cơ quan, cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Việc tổ chức lấy ý kiến, xây dựng báo cáo tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP.

3. Cơ quan chủ trì lập chương trình có trách nhiệm hoàn thiện dự thảo chương trình trên cơ sở ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.NĐ.1.15. Lấy ý kiến về chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ)

Điều 27.4.TT.21.17. Trình thẩm định, phê duyệt chương trình

(Điều 17 Thông tư số 49/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2018)

1. Cơ quan chủ trì lập chương trình có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ trình thẩm định. Hồ sơ và trình tự thẩm định chương trình được thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP.

2. Trên cơ sở báo cáo kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định, cơ quan chủ trì lập chương trình có trách nhiệm tiếp thu, giải trình và hoàn thiện hồ sơ trình phê duyệt. Hồ sơ và trình tự phê duyệt chương trình được thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.NĐ.1.16. Thẩm định chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ; Điều 27.4.NĐ.1.17. Phê duyệt chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ)

Điều 27.4.TT.21.18. Điều chỉnh chương trình

(Điều 18 Thông tư số 49/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2018)

1. Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ được điều chỉnh khi có sự thay đổi một trong các căn cứ lập chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ quy định tại Khoản 2 Điều 35 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo làm thay đổi mục tiêu và nội dung của chương trình đã được phê duyệt.

2. Khi điều chỉnh chương trình, cơ quan chủ trì phải đánh giá việc thực hiện chương trình theo nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP.

3. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh chương trình được thực hiện như đối với lập, thẩm định, phê duyệt chương trình theo quy định tại Thông tư này.

4. Khi điều chỉnh chương trình, cơ quan chủ trì chỉ tiến hành thu thập, tổng hợp, cập nhật đối với các thông tin, dữ liệu còn thiếu có liên quan trực tiếp đến nội dung điều chỉnh của chương trình.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.LQ.35. Nguyên tắc, căn cứ lập, điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ; Điều 27.4.NĐ.1.18. Đánh giá việc thực hiện chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ)

Điều 27.4.NĐ.1.15. Lấy ý kiến về chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ

(Điều 15 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Đối với chương trình có phạm vi liên tỉnh, cơ quan lập chương trình gửi dự thảo chương trình kèm theo báo cáo thuyết minh để lấy ý kiến của các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển có liên quan. Đối với chương trình có phạm vi trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan lập chương trình gửi dự thảo chương trình kèm theo báo cáo thuyết minh để lấy ý kiến của các bộ, ngành có liên quan.

2. Việc lấy ý kiến của tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

3. Cơ quan được lấy ý kiến về dự thảo chương trình có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến.

4. Cơ quan chủ trì lập chương trình có trách nhiệm xây dựng báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan; công khai trên trang thông tin điện tử của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân tỉnh có biển.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.LQ.37. Lấy ý kiến và công bố chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ; Điều 27.4.TT.21.16. Xây dựng dự thảo chương trình)

Điều 27.4.NĐ.1.16. Thẩm định chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ

(Điều 16 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Hồ sơ thẩm định gồm:

a) Văn bản đề nghị thẩm định chương trình;

b) Dự thảo chương trình và báo cáo thuyết minh;

c) Báo cáo tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan.

2. Nội dung thẩm định chương trình gồm:

a) Tính đầy đủ về hình thức và nội dung của hồ sơ;

b) Sự phù hợp của khu vực vùng bờ được chọn để lập chương trình quản lý tổng hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

c) Cơ sở khoa học và thực tiễn lựa chọn các vấn đề cần giải quyết và thứ tự ưu tiên giải quyết để quản lý tổng hợp; các chỉ số đánh giá kết quả thực hiện chương trình;

d) Các giải pháp, nhiệm vụ để thực hiện chương trình;

đ) Nguồn lực thực hiện chương trình.

3. Việc thẩm định chương trình được thực hiện thông qua hội đồng thẩm định theo quy định sau đây:

a) Hội đồng thẩm định chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập với cơ cấu gồm 01 Chủ tịch hội đồng là lãnh đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường, 01 Phó Chủ tịch hội đồng, 02 Ủy viên phản biện, 01 Ủy viên thư ký và các Ủy viên khác là đại diện của các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển có liên quan và một số chuyên gia, nhà khoa học;

b) Hội đồng thẩm định chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Ủy ban nhân dân tỉnh có biển thành lập với cơ cấu gồm 01 Chủ tịch hội đồng là lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, 01 Phó Chủ tịch hội đồng, 02 Ủy viên phản biện, 01 Ủy viên thư ký và các ủy viên khác là đại diện của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan và một số chuyên gia, nhà khoa học.

4. Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày được thành lập, Hội đồng thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm định và gửi báo cáo kết quả thẩm định cho cơ quan chủ trì lập chương trình để tiếp thu, hoàn thiện dự thảo chương trình.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.LQ.34. Phạm vi, nội dung chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ; Điều 27.4.TT.21.17. Trình thẩm định, phê duyệt chương trình)

Điều 27.4.NĐ.1.17. Phê duyệt chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ

(Điều 17 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Hồ sơ phê duyệt chương trình gồm:

a) Tờ trình phê duyệt chương trình;

b) Dự thảo chương trình và báo cáo thuyết minh;

c) Báo cáo kết quả thẩm định chương trình;

d) Báo cáo tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến của hội đồng thẩm định và ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan đối với dự thảo chương trình;

đ) Dự thảo Quyết định phê duyệt chương trình.

2. Thẩm quyền phê duyệt, điều chỉnh chương trình

a) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh;

b) Ủy ban nhân dân tỉnh có biển phê duyệt, điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ thuộc phạm vi quản lý sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh có biển có trách nhiệm gửi Quyết định phê duyệt chương trình đến Bộ Tài nguyên và Môi trường để theo dõi, kiểm tra.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.21.17. Trình thẩm định, phê duyệt chương trình)

Điều 27.4.NĐ.1.18. Đánh giá việc thực hiện chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ

(Điều 18 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Khi kết thúc thực hiện chương trình, cơ quan trình phê duyệt chương trình phải tổ chức đánh giá kết quả thực hiện chương trình.

2. Nội dung đánh giá gồm:

a) Quá trình triển khai thực hiện chương trình quản lý tổng hợp;

b) Kết quả đạt được so với mục tiêu, các chỉ số đánh giá kết quả thực hiện chương trình đã đề ra; những tồn tại, bất cập và nguyên nhân;

c) Những tác động tích cực của việc thực hiện chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ đối với kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và tài nguyên, môi trường vùng bờ;

d) Những nội dung cần điều chỉnh hoặc triển khai trong chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ tiếp theo.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.NĐ.1.19. Điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ; Điều 27.4.TT.21.18. Điều chỉnh chương trình)

Điều 27.4.NĐ.1.19. Điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ

(Điều 19 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ được điều chỉnh khi có sự thay đổi một trong các căn cứ lập chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ quy định tại khoản 2 Điều 35 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo làm thay đổi mục tiêu và nội dung của chương trình đã được phê duyệt.

2. Khi điều chỉnh chương trình, cơ quan chủ trì phải đánh giá việc thực hiện chương trình theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định này.

3. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh chương trình được thực hiện như đối với lập, thẩm định, phê duyệt chương trình theo quy định tại Nghị định này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.LQ.35. Nguyên tắc, căn cứ lập, điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ; Điều 27.4.NĐ.1.18. Đánh giá việc thực hiện chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ)

Điều 27.4.LQ.37. Lấy ý kiến và công bố chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ

(Điều 37 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Lấy ý kiến trong quá trình lập chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ:

a) Cơ quan lập chương trình có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan;

b) Việc lấy ý kiến được thực hiện thông qua hình thức hội nghị, bằng văn bản, lấy ý kiến trực tiếp và công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan lập chương trình.

Thời gian công khai trên trang thông tin điện tử để lấy ý kiến đối với chương trình có phạm vi liên tỉnh ít nhất là 90 ngày, đối với chương trình trong phạm vi quản lý của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển ít nhất là 60 ngày.

2. Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ phải được công bố trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được phê duyệt.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.NĐ.1.15. Lấy ý kiến về chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ)

Điều 27.4.LQ.38. Tổ chức thực hiện chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ

(Điều 38 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì tổ chức thực hiện chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển tổ chức thực hiện chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ do mình phê duyệt.

Chương V

QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN HẢI ĐẢO

Điều 27.4.LQ.39. Yêu cầu quản lý tài nguyên hải đảo

(Điều 39 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Tài nguyên hải đảo phải được quản lý thống nhất theo chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ và quy định tại Chương này.

2. Hải đảo phải được điều tra cơ bản, đánh giá tổng thể, toàn diện về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường; thống kê, phân loại để lập hồ sơ và định hướng khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ chủ quyền quốc gia, bảo đảm quốc phòng, an ninh, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa.

3. Bảo đảm hài hòa giữa nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên và yêu cầu bảo tồn, phát triển và bảo vệ môi trường, hệ sinh thái.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của Luật 35/2018/QH14 Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ban hành ngày 20/11/2018)

Điều 27.4.LQ.40. Lập, quản lý hồ sơ tài nguyên hải đảo

(Điều 40 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Hải đảo được phân loại để bảo vệ, bảo tồn và khai thác, sử dụng tài nguyên theo quy định của Chính phủ.

2. Hồ sơ tài nguyên hải đảo bao gồm:

a) Phiếu trích yếu thông tin gồm: tên hoặc số hiệu hải đảo; loại hải đảo; vị trí, tọa độ, diện tích; quá trình khai thác, sử dụng hải đảo;

b) Bản đồ thể hiện rõ vị trí, tọa độ, ranh giới hải đảo;

c) Kết quả điều tra, đánh giá tổng hợp tài nguyên, môi trường hải đảo;

d) Sổ thống kê, theo dõi biến động tài nguyên, môi trường hải đảo và các thông tin khác có liên quan.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển có trách nhiệm lập và quản lý hồ sơ tài nguyên hải đảo trong phạm vi địa phương.

4. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về hồ sơ tài nguyên hải đảo, hướng dẫn việc lập và quản lý hồ sơ tài nguyên hải đảo.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.15.4. Thành phần, thể thức hồ sơ tài nguyên hải đảo)

Điều 27.4.NĐ.1.44. Phân loại hải đảo

(Điều 44 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

Hải đảo được chia thành 2 nhóm sau đây:

1. Quần đảo, đảo, bãi cạn lúc chìm lúc nổi, bãi ngầm phải bảo vệ, bảo tồn.

2. Quần đảo, đảo, bãi cạn lúc chìm lúc nổi, bãi ngầm được khai thác, sử dụng tài nguyên.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.NĐ.1.45. Tiêu chí phân loại hải đảo)

Điều 27.4.NĐ.1.45. Tiêu chí phân loại hải đảo

(Điều 45 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Quần đảo, đảo, bãi cạn lúc chìm lúc nổi, bãi ngầm phải bảo vệ, bảo tồn quy định tại khoản 1 Điều 44 Nghị định này bao gồm quần đảo, đảo, bãi cạn lúc chìm lúc nổi, bãi ngầm có toàn bộ diện tích đáp ứng ít nhất một trong các tiêu chí sau đây:

a) Là vườn quốc gia hoặc khu dự trữ thiên nhiên cấp quốc gia hoặc khu bảo tồn loài sinh cảnh cấp quốc gia hoặc khu bảo vệ cảnh quan cấp quốc gia theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học;

b) Là di tích quốc gia hoặc di tích quốc gia đặc biệt theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa;

c) Có điểm dùng để xác định đường cơ sở;

d) Được sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh.

2. Quần đảo, đảo, bãi cạn lúc chìm lúc nổi, bãi ngầm được khai thác, sử dụng tài nguyên quy định tại khoản 2 Điều 44 Nghị định này bao gồm quần đảo, đảo, bãi cạn lúc chìm lúc nổi, bãi ngầm không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.NĐ.1.44. Phân loại hải đảo)

Điều 27.4.NĐ.1.46. Lập, phê duyệt Danh mục phân loại hải đảo

(Điều 46 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh có biển lập và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục phân loại hải đảo.

2. Dự thảo Danh mục phân loại hải đảo phải được lấy ý kiến của các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh có biển có liên quan trước khi trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt.

3. Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục phân loại hải đảo gồm:

a) Tờ trình phê duyệt Danh mục phân loại hải đảo;

b) Dự thảo Danh mục phân loại hải đảo và báo cáo thuyết minh;

c) Văn bản góp ý của các cơ quan quy định tại khoản 2 Điều này kèm theo bảng tổng hợp giải trình, tiếp thu các ý kiến;

d) Dự thảo Quyết định phê duyệt Danh mục phân loại hải đảo.

Điều 27.4.TT.15.3. Yêu cầu lập và quản lý hồ sơ tài nguyên hải đảo

(Điều 3 Thông tư số 18/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/09/2016)

1. Việc lập và quản lý hồ sơ tài nguyên hải đảo phải thực hiện theo đúng quy trình, thủ tục, thẩm quyền quy định tại Thông tư này; bảo đảm thuận lợi cho việc khai thác, sử dụng.

2. Hồ sơ tài nguyên hải đảo phải phản ánh trung thực, khách quan và khoa học các thông tin về hiện trạng và sự biến động tài nguyên, môi trường của hải đảo.

3. Hồ sơ tài nguyên hải đảo phải được cập nhật định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 27.4.TT.15.4. Thành phần, thể thức hồ sơ tài nguyên hải đảo

(Điều 4 Thông tư số 18/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/09/2016)

1. Thành phần của hồ sơ tài nguyên hải đảo theo quy định tại Khoản 2 Điều 40 của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

2. Thể thức hồ sơ tài nguyên hải đảo:

a) Hồ sơ tài nguyên hải đảo được lập dưới dạng giấy và dạng số.

b) Phiếu trích yếu thông tin hải đảo; Kết quả Điều tra, đánh giá tổng hợp tài nguyên, môi trường hải đảo; Sổ thống kê, theo dõi biến động tài nguyên, môi trường hải đảo được lập theo các mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Hồ sơ được đóng bìa cứng. Tờ bìa, tờ lót bìa ghi thông tin theo Mẫu số 01/Bìa HSHĐ (đối với hồ sơ lập lần đầu) và Mẫu số 02/Bìa HSHĐCN (đối với hồ sơ cập nhật) tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Hồ sơ được đánh số tờ liên tục vào góc bên phải phía dưới các trang từ tờ 1 (một) sau tờ lót bìa đến tờ cuối. Thứ tự trình bày gồm Mục lục, chỉ dẫn các chữ viết tắt và nội dung của hồ sơ tài nguyên hải đảo;

đ) Hồ sơ phải có chữ ký của thủ trưởng và đóng dấu của đơn vị lập hồ sơ ở tờ lót bìa của hồ sơ.

Mau so 1_Mau bia ho so TN hai dao.docx

Mau so 2_Mau bia ho so TN hai dao cap nhat.docx

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.LQ.40. Lập, quản lý hồ sơ tài nguyên hải đảo)

Điều 27.4.TT.15.5. Phiếu trích yếu thông tin hải đảo

(Điều 5 Thông tư số 18/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/09/2016)

1. Phiếu trích yếu thông tin hải đảo thể hiện các thông tin cơ bản về hải đảo được lập theo Mẫu số 03/PTY tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Nội dung của Phiếu trích yếu thông tin hải đảo:

a) Tên hải đảo: ghi theo địa danh do cấp có thẩm quyền ban hành. Nếu hải đảo có tên địa phương thì ghi thêm Mục tên gọi khác;

b) Số hiệu hải đảo: ghi theo số hiệu được cấp có thẩm quyền ban hành (nếu có);

c) Loại hải đảo: ghi theo Quyết định phân loại hải đảo của cấp có thẩm quyền. Trong trường hợp hải đảo chưa được phân loại thì ghi “Chưa phân loại”;

d) Vị trí của hải đảo: ghi thông tin về đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh; Khoảng cách từ hải đảo đến trung tâm hành chính của cấp xã, huyện, tỉnh và Khoảng cách tới cảng biển gần nhất trong đất liền;

đ) Tọa độ của hải đảo: ghi thông tin về tọa độ địa lý tại Điểm cao nhất của hải đảo. Đối với các hải đảo có diện tích từ một ki lô mét vuông (01km2) trở lên thì ghi thêm thông tin về tọa độ các Điểm cực địa lý. Tọa độ của hải đảo được ghi đến chẵn một (01) giây;

e) Diện tích của hải đảo: ghi thông tin về diện tích của đảo tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm (đối với đảo); diện tích phần bãi tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm hoặc diện tích bãi theo ranh giới tự nhiên (đối với bãi cạn lúc chìm lúc nổi); diện tích của bãi ngầm theo ranh giới tự nhiên;

g) Thông tin về Điểm cao nhất trên hải đảo; độ cao trung bình của hải đảo so với mực nước biển;

h) Quá trình khai thác, sử dụng tài nguyên hải đảo: ghi các thông tin về loại tài nguyên, thời gian, vị trí, đối tượng, Mục đích, quy mô, hình thức khai thác và sử dụng.

Mau so 3_Phieu trich yeu thong tin hai dao.docx

Điều 27.4.TT.15.6. Bản đồ thể hiện hải đảo

(Điều 6 Thông tư số 18/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/09/2016)

1. Bản đồ thể hiện rõ thông tin về vị trí, tọa độ, ranh giới của hải đảo, được lập theo các quy định pháp luật về đo đạc bản đồ với tỷ lệ thích hợp để thể hiện rõ các thông tin trên.

2. Thể hiện ranh giới hải đảo trên bản đồ:

a) Đối với quần đảo: thể hiện rõ ranh giới các đảo, các vùng nước tiếp liền và các thành phần tự nhiên khác có liên quan;

b) Đối với các đảo: thể hiện rõ ranh giới đảo tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm;

c) Đối với các bãi cạn lúc chìm lúc nổi: thể hiện rõ ranh giới tự nhiên của bãi cạn lúc chìm lúc nổi và ranh giới phần bãi khi nổi trên mặt nước tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm;

d) Đối với bãi ngầm: thể hiện rõ ranh giới tự nhiên của bãi ngầm.

Điều 27.4.TT.15.7. Kết quả Điều tra, đánh giá tổng hợp tài nguyên, môi trường hải đảo

(Điều 7 Thông tư số 18/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/09/2016)

1. Kết quả Điều tra, đánh giá tổng hợp tài nguyên, môi trường hải đảo được lập theo Mẫu số 04/KQĐT tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Nội dung kết quả Điều tra, đánh giá tổng hợp tài nguyên, môi trường hải đảo:

a) Đặc Điểm Điều kiện tự nhiên bao gồm các thông tin về vị trí địa lý; đặc Điểm địa chất, các trường vật lý, địa hình, địa mạo, thổ nhưỡng; khí hậu, thủy văn, hải văn của hải đảo;

b) Đặc Điểm kinh tế - xã hội của hải đảo bao gồm các thông tin về đặc Điểm dân cư, các hoạt động kinh tế - xã hội chủ yếu, cơ sở hạ tầng trên hải đảo;

c) Đặc Điểm tài nguyên thiên nhiên bao gồm các thông tin tổng hợp về số lượng, thành phần, đặc Điểm, chất lượng của các dạng tài nguyên sinh vật và phi sinh vật có trên hải đảo:

- Tài nguyên sinh vật gồm động vật, thực vật có trên hải đảo;

- Tài nguyên phi sinh vật gồm đất, nước, khoáng sản, giá trị văn hóa, lịch sử, danh lam thắng cảnh, du lịch và các tài nguyên có giá trị tiềm năng khác;

d) Đặc Điểm môi trường bao gồm các thông tin tổng quát về hiện trạng môi trường đất, nước, không khí trên hải đảo; các nguồn thải, nguồn gây ô nhiễm môi trường, các sự cố môi trường trên hải đảo; các tai biến thiên nhiên xảy ra trên hải đảo.

Mau so 4_So ket qua dieu tra danh gia tong hop TN

Điều 27.4.TT.15.8. Sổ thống kê, theo dõi biến động tài nguyên, môi trường hải đảo

(Điều 8 Thông tư số 18/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/09/2016)

1. Sổ thống kê, theo dõi biến động tài nguyên, môi trường hải đảo để ghi các thông tin về sự biến động của một hoặc nhiều yếu tố tài nguyên, môi trường trên hải đảo do cơ quan có trách nhiệm lập hồ sơ tài nguyên hải đảo ghi nhận được trong quá trình quản lý, theo dõi, kiểm tra giám sát tài nguyên, môi trường hải đảo. Sổ thống kê, theo dõi biến động tài nguyên, môi trường hải đảo được lập theo Mẫu số 05/BĐTN tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Nội dung của thông tin biến động tài nguyên, môi trường hải đảo gồm loại tài nguyên bị biến động, yếu tố môi trường bị biến động, nội dung biến động, khu vực bị biến động, thời gian biến động, nguyên nhân gây ra sự biến động, tác động của sự biến động lên hải đảo và các thông tin khác có liên quan.

Mau so 5_So thong ke theo doi bien dong TN

Điều 27.4.TT.15.9. Quy trình lập hồ sơ tài nguyên hải đảo

(Điều 9 Thông tư số 18/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/09/2016)

1. Lập và phê duyệt nhiệm vụ lập hồ sơ tài nguyên hải đảo;

2. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ lập hồ sơ tài nguyên hải đảo;

3. Nghiệm thu nhiệm vụ lập hồ sơ tài nguyên hải đảo;

4. Thẩm định, phê duyệt hồ sơ tài nguyên hải đảo.

Điều 27.4.TT.15.10. Lập, phê duyệt, thực hiện và nghiệm thu nhiệm vụ lập hồ sơ tài nguyên hải đảo

(Điều 10 Thông tư số 18/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/09/2016)

1. Sở Tài nguyên và Môi trường là đơn vị giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) lập hồ sơ tài nguyên hải đảo, có trách nhiệm lập nhiệm vụ lập hồ sơ tài nguyên hải đảo, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

2. Nội dung nhiệm vụ lập hồ sơ tài nguyên hải đảo gồm:

a) Tên nhiệm vụ;

b) Cơ sở pháp lý đề xuất nhiệm vụ;

c) Sự cần thiết phải thực hiện nhiệm vụ;

d) Mục tiêu của nhiệm vụ;

đ) Phạm vi thực hiện (trong đó nêu rõ số lượng và tên của hải đảo cần lập hồ sơ);

e) Tổng quan hiện trạng các thông tin, dữ liệu đang có tại các bộ, ngành, địa phương về tài nguyên, môi trường của các hải đảo;

g) Các hoạt động của nhiệm vụ;

h) Sản phẩm của nhiệm vụ;

i) Khái toán kinh phí và nguồn vốn;

k) Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ: thời gian thực hiện, thời gian hoàn thành;

l) Đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp thực hiện nhiệm vụ.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện nhiệm vụ lập hồ sơ tài nguyên hải đảo sau khi được phê duyệt.

4. Nhiệm vụ lập hồ sơ tài nguyên hải đảo được nghiệm thu theo quy định của pháp luật.

Điều 27.4.TT.15.11. Thẩm định, phê duyệt hồ sơ tài nguyên hải đảo

(Điều 11 Thông tư số 18/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/09/2016)

1. Sau khi nhiệm vụ lập hồ sơ tài nguyên hải đảo được nghiệm thu, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ tài nguyên hải đảo, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định.

2. Việc thẩm định hồ sơ tài nguyên hải đảo phải được thực hiện thông qua Hội đồng thẩm định do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập với cơ cấu gồm: 01 Chủ tịch hội đồng là Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, 01 Phó Chủ tịch hội đồng là Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường, 02 Ủy viên phản biện, 01 Ủy viên thư ký là cán bộ Sở Tài nguyên và Môi trường và các ủy viên khác là đại diện của các Sở: Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Ngoại vụ (nếu có), đại diện Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh và một số chuyên gia, nhà khoa học.

3. Nội dung thẩm định hồ sơ tài nguyên hải đảo gồm:

a) Căn cứ để lập hồ sơ tài nguyên hải đảo;

b) Nội dung, thành phần, thể thức trình bày của hồ sơ tài nguyên hải đảo;

c) Tính phù hợp, đúng đắn, trung thực và khoa học của các thông tin trong hồ sơ tài nguyên hải đảo và sự tuân thủ các quy trình, quy chuẩn kỹ thuật và các quy định pháp luật có liên quan trong việc lập hồ sơ tài nguyên hải đảo;

d) Các nội dung liên quan khác.

4. Trên cơ sở ý kiến của Hội đồng thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ tài nguyên hải đảo, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hồ sơ tài nguyên hải đảo. Hồ sơ trình phê duyệt gồm:

a) Tờ trình phê duyệt hồ sơ tài nguyên hải đảo;

b) Hồ sơ tài nguyên hải đảo sau khi đã được hoàn thiện theo yêu cầu của Hội đồng thẩm định;

c) Biên bản họp Hội đồng thẩm định;

d) Bản giải trình, tiếp thu hoàn thiện hồ sơ tài nguyên hải đảo;

đ) Văn bản xác nhận của các Ủy viên phản biện và Chủ tịch Hội đồng thẩm định về việc đã bổ sung, chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ tài nguyên hải đảo theo yêu cầu của Hội đồng thẩm định;

e) Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hồ sơ tài nguyên hải đảo.

5. Quyết định phê duyệt hồ sơ tài nguyên hải đảo được lập theo Mẫu số 06/QĐPD ban hành kèm theo Thông tư này là tài liệu của hồ sơ tài nguyên hải đảo.

Mau so 6_Quyet dinh phe duyet ho so TN hai dao.docx

Điều 27.4.TT.15.12. Giao nộp hồ sơ tài nguyên hải đảo

(Điều 12 Thông tư số 18/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/09/2016)

1. Chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày hồ sơ tài nguyên hải đảo được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giao nộp một (01) bộ hồ sơ tài nguyên hải đảo về Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, bao gồm một (01) bộ hồ sơ dạng giấy và một (01) bộ hồ sơ dạng số lưu trên đĩa DVD.

2. Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam có trách nhiệm giúp Bộ Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ tài nguyên hải đảo của các địa phương giao nộp để tổng hợp, theo dõi.

Điều 27.4.TT.15.13. Thống kê, theo dõi biến động tài nguyên, môi trường hải đảo; cập nhật hồ sơ tài nguyên hải đảo

(Điều 13 Thông tư số 18/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/09/2016)

1. Hàng năm, Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện việc thống kê, theo dõi biến động tài nguyên, môi trường hải đảo để đưa vào Sổ thống kê, theo dõi biến động tài nguyên, môi trường hải đảo trên cơ sở các thông tin, số liệu ghi nhận được trong quá trình thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường.

2. Hồ sơ tài nguyên hải đảo được xem xét, cập nhật định kỳ 05 năm một lần hoặc đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

a) Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp tình hình biến động theo thông tin ghi nhận được trong Sổ thống kê, theo dõi biến động tài nguyên, môi trường hải đảo, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc cập nhật hồ sơ tài nguyên hải đảo;

b) Đối với các nội dung biến động đã có đầy đủ thông tin, số liệu cụ thể, Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt hồ sơ tài nguyên hải đảo cập nhật.

Đối với các nội dung biến động đã có thông tin nhưng chưa có đầy đủ số liệu cụ thể thì Sở Tài nguyên và Môi trường lập nhiệm vụ cập nhật hồ sơ tài nguyên hải đảo trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt. Việc lập, phê duyệt, thực hiện và nghiệm thu nhiệm vụ cập nhật hồ sơ tài nguyên hải đảo, thẩm định, phê duyệt hồ sơ tài nguyên hải đảo cập nhật thực hiện theo quy trình lập hồ sơ tài nguyên hải đảo quy định tại Thông tư này.

Quyết định phê duyệt hồ sơ tài nguyên hải đảo cập nhật được lập theo Mẫu số 07/QĐPDCN tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Mau so 7_Quyet dinh phe duyet ho so TN hai dao cap nhat.docx

Điều 27.4.TT.15.14. Quản lý hồ sơ tài nguyên hải đảo

(Điều 14 Thông tư số 18/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/09/2016)

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý, lưu trữ hồ sơ tài nguyên hải đảo trong phạm vi địa phương; định kỳ thống kê, theo dõi biến động tài nguyên, môi trường hải đảo; cập nhật hồ sơ tài nguyên hải đảo.

2. Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam có trách nhiệm giúp Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý, lưu trữ hồ sơ tài nguyên hải đảo do các địa phương giao nộp.

3. Hồ sơ tài nguyên hải đảo được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ; được xử lý, số hóa đưa vào cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; phục vụ khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật.

Điều 27.4.LQ.41. Khai thác, sử dụng tài nguyên hải đảo

(Điều 41 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Việc khai thác, sử dụng tài nguyên đối với quần đảo, đảo được thực hiện như đối với việc khai thác, sử dụng tài nguyên trên đất liền theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

2. Đối với quần đảo, đảo phải bảo vệ, bảo tồn, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này, nghiêm cấm các hoạt động sau đây:

a) Xây dựng mới công trình xây dựng; lắp đặt thiết bị;

b) Tác động làm thay đổi địa hình, địa mạo, chất lượng đất;

c) Khai thác, đào đắp, cải tạo đất, đá; khai thác khoáng sản, nước ngầm; mang những thành tạo tự nhiên ra khỏi quần đảo, đảo;

d) Khai hoang, chặt cây, xâm hại thảm thực vật; mang thực vật hoang dã ra khỏi quần đảo, đảo;

đ) Săn bắt, mang động vật ra khỏi quần đảo, đảo; chăn thả gia súc, đưa sinh vật ngoại lai lên quần đảo, đảo;

e) Thải hoặc đưa chất thải lên quần đảo, đảo.

3. Việc khai thác, sử dụng tài nguyên đối với bãi cạn lúc chìm lúc nổi, bãi ngầm phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền Việt Nam cho phép thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

4. Đối với bãi cạn lúc chìm lúc nổi, bãi ngầm phải bảo vệ, bảo tồn, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này, nghiêm cấm các hoạt động sau đây:

a) Xây dựng mới công trình xây dựng; lắp đặt thiết bị;

b) Tác động làm thay đổi địa hình, địa mạo;

c) Khai hoang, khai thác, đào đắp, cải tạo đất, đá; khai thác khoáng sản; mang những thành tạo tự nhiên ra khỏi bãi cạn lúc chìm lúc nổi, bãi ngầm;

d) Thải hoặc đưa chất thải lên bãi cạn lúc chìm lúc nổi, bãi ngầm.

5. Các hoạt động quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này được phép thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh của Nhà nước Việt Nam; thực hiện công tác quản lý nhà nước;

b) Phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, điều tra, khảo sát, đánh giá về các điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép; thực hiện chương trình, đề án, dự án của Nhà nước;

c) Phòng, chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn;

d) Các trường hợp khác được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.

Chương VI

KIỂM SOÁT Ô NHIỄM, ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU, HÓA CHẤT ĐỘC VÀ NHẬN CHÌM Ở BIỂN

(Chương này có nội dung liên quan đến Điều 21.1.LQ.49. Quy định chung về bảo vệ môi trường biển và hải đảo của Luật 55/2014/QH13 Bảo vệ môi trường ban hành ngày 23/06/2014)

Mục 1

KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO

(Mục này có nội dung liên quan đến Điều 14.4.LQ.9. Nội dung quản lý nhà nước về hàng hải của Bộ luật 95/2015/QH13 Hàng hải ban hành ngày 25/11/2015)

Điều 27.4.LQ.42. Nguyên tắc kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo

(Điều 42 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo phải được thực hiện thường xuyên, ưu tiên công tác phòng ngừa; kịp thời xử lý, khắc phục có hiệu quả tình trạng ô nhiễm, sự cố môi trường biển, suy thoái môi trường biển và hải đảo.

2. Các khu vực biển phải được phân vùng rủi ro ô nhiễm để có giải pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo hiệu quả.

3. Các nguồn thải từ đất liền, từ các hoạt động trên biển và hải đảo, chất thải không rõ nguồn gốc và xuyên biên giới phải được kiểm soát. Việc kiểm soát các nguồn thải, chất thải phải xem xét đến sức chịu tải môi trường của khu vực biển và hải đảo.

4. Ứng phó có hiệu quả sự cố môi trường biển, kịp thời ngăn chặn lan truyền ô nhiễm trong sự cố môi trường biển.

5. Phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.

Điều 27.4.LQ.43. Nội dung kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo

(Điều 43 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Điều tra, thống kê, phân loại, đánh giá các nguồn thải từ đất liền, từ các hoạt động trên biển và hải đảo; tình trạng ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.

2. Định kỳ quan trắc và đánh giá hiện trạng chất lượng nước, trầm tích, các hệ sinh thái và đa dạng sinh học của các khu vực biển và hải đảo.

3. Điều tra, đánh giá sức chịu tải môi trường của các khu vực biển, hải đảo ở vùng rủi ro ô nhiễm cao hoặc rất cao; công bố các khu vực biển, hải đảo không còn khả năng tiếp nhận chất thải.

4. Phòng ngừa, phát hiện, xử lý, khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường, các hệ sinh thái biển, hải đảo; cải thiện và phục hồi môi trường, các hệ sinh thái biển, hải đảo bị ô nhiễm và suy thoái.

5. Xác định cấp rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo; phân vùng rủi ro và lập bản đồ phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.

6. Ứng phó, khắc phục sự cố môi trường biển.

7. Cấp phép, kiểm soát hoạt động nhận chìm ở biển.

8. Phối hợp giữa cơ quan nhà nước Việt Nam và cơ quan, tổ chức nước ngoài trong việc chia sẻ thông tin, đánh giá chất lượng môi trường nước biển; kiểm soát ô nhiễm môi trường biển xuyên biên giới theo quy định của pháp luật.

9. Công khai các vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo, thông tin về môi trường nước, môi trường trầm tích của các khu vực biển, hải đảo.

Điều 27.4.LQ.44. Trách nhiệm điều tra, đánh giá môi trường biển và hải đảo

(Điều 44 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường, bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quan trắc, đánh giá tình trạng ô nhiễm môi trường biển và hải đảo, hiện trạng chất lượng nước, trầm tích, các hệ sinh thái và đa dạng sinh học của các khu vực biển và hải đảo; điều tra, thống kê, phân loại, đánh giá các nguồn thải từ đất liền, từ các hoạt động trên biển và hải đảo theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm điều tra, đánh giá sức chịu tải môi trường của khu vực biển, hải đảo ở vùng rủi ro ô nhiễm cao hoặc rất cao; công bố các khu vực biển, hải đảo không còn khả năng tiếp nhận chất thải; công khai thông tin môi trường biển và hải đảo theo quy định của pháp luật.

Điều 27.4.LQ.45. Kiểm soát ô nhiễm môi trường biển từ các hoạt động trên biển

(Điều 45 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Chất thải nguy hại từ các hoạt động trên biển phải được thu gom, phân loại, lưu giữ, vận chuyển và xử lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

2. Các công trình, thiết bị trên biển sau khi hết thời hạn sử dụng mà không tiếp tục sử dụng phải được tháo dỡ, vận chuyển về đất liền hoặc nhận chìm theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

3. Chủ phương tiện vận chuyển, lưu giữ xăng, dầu, hóa chất, chất phóng xạ, chất độc và các chất khác có nguy cơ gây ra sự cố môi trường biển phải có kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường; bảo đảm không làm rò rỉ, thất thoát, tràn thấm ra biển xăng, dầu, hóa chất, chất phóng xạ, các chất độc và các chất khác có nguy cơ gây ra sự cố môi trường.

4. Nước thải từ tàu thuyền, giàn khoan, giàn khai thác dầu khí và các công trình, thiết bị khác trên biển; bùn dầu và bùn chứa hợp chất độc hại trong thăm dò, khai thác dầu khí phải được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi thải ra biển.

5. Nước dằn tàu, nước súc, rửa tàu, nước la canh phải được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường, không được pha loãng nhằm đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi thải ra biển.

6. Việc thải nước dằn tàu, nước súc, rửa tàu, nước la canh và nước thải từ tàu thuyền thực hiện theo quy định của pháp luật về hàng hải, bảo vệ môi trường, pháp luật có liên quan của Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

7. Chất thải rắn phát sinh từ tàu thuyền, giàn khoan, giàn khai thác dầu khí, công trình và thiết bị khác trên biển phải được quản lý chặt chẽ theo quy định của pháp luật; bùn nạo vét luồng hàng hải, cảng biển phải được vận chuyển về đất liền hoặc nhận chìm theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

8. Cảng biển phải có hệ thống tiếp nhận và xử lý chất thải sinh hoạt, dầu cặn từ các phương tiện trên biển.

9. Chất thải trôi nổi trên biển và ven bờ biển phải được thu gom, phân loại, xử lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật có liên quan.

(Điều này có nội dung liên quan đến Chương V BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO)

Điều 27.4.LQ.46. Kiểm soát ô nhiễm môi trường biển từ đất liền

(Điều 46 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Chất thải phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt trên đất liền trước khi thải xuống biển phải được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

2. Việc bố trí các điểm xả nước thải đã được xử lý xuống biển phải được xem xét trên cơ sở điều kiện tự nhiên của khu vực xả nước thải; các điều kiện động lực, môi trường, sinh thái và đa dạng sinh học, các nguồn tài nguyên và hiện trạng khai thác, sử dụng vùng biển.

Các điểm xả nước thải ra khu bảo tồn biển, khu vực bãi tắm, danh lam, thắng cảnh ven biển phải được đánh giá, xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

3. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên vùng đất ven biển và trên hải đảo phải có đầy đủ phương tiện, thiết bị xử lý chất thải bảo đảm đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; phải định kỳ báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về hiện trạng xử lý và xả chất thải ra biển theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

4. Nguồn ô nhiễm từ các lưu vực sông ra biển phải được điều tra, đánh giá và kiểm soát chặt chẽ.

Điều 27.4.LQ.47. Kiểm soát ô nhiễm môi trường biển xuyên biên giới

(Điều 47 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức quan trắc, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và thông báo tình trạng ô nhiễm môi trường biển xuyên biên giới cho Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối kiểm soát ô nhiễm môi trường biển xuyên biên giới, có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có liên quan xác định nguồn gây ô nhiễm, xây dựng phương án xử lý, khắc phục.

3. Bộ Ngoại giao, Bộ Tài nguyên và Môi trường trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp, hợp tác với các nước và các tổ chức có liên quan trong việc xử lý, khắc phục ô nhiễm môi trường biển xuyên biên giới.

Điều 27.4.LQ.48. Phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo

(Điều 48 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo bao gồm các hoạt động sau đây:

a) Quan trắc, điều tra, thu thập, cập nhật, theo dõi, giám sát, tổng hợp, xử lý thông tin, dữ liệu về môi trường biển và hải đảo;

b) Đánh giá rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo;

c) Xác định, lập bản đồ phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển hướng dẫn, xác định, đánh giá, phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.17.9. Quy trình phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo)

Điều 27.4.TT.17.9. Quy trình phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo

(Điều 9 Thông tư số 26/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2016)

Phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo gồm các hoạt động quy định tại Khoản 1 Điều 48 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, được thực hiện theo các bước sau đây:

1. Tính toán, xác định giá trị chỉ số phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo (Iô).

2. Đánh giá, xác định cấp rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.

3. Lập bản đồ phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.LQ.48. Phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo)

Điều 27.4.TT.17.10. Tính toán, xác định giá trị chỉ số phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo

(Điều 10 Thông tư số 26/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2016)

1. Việc phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo phải căn cứ vào kết quả tính toán, xác định giá trị chỉ số phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo (Iô) dựa trên kết quả quan trắc, điều tra, thu thập, cập nhật, theo dõi, giám sát, tổng hợp, xử lý thông tin, dữ liệu về môi trường biển và hải đảo.

2. Việc tính toán, xác định giá trị chỉ số phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo thực hiện như sau:

a) Phân chia ô để tính toán, xác định cấp rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo theo quy định tại Điều 4 Thông tư này;

b) Tính toán xác định giá trị các chỉ số Imđ, Iah, Iththeo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Thông tư này;

c) Tính toán xác định giá trị chỉ số Iô theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.17.4. Phân chia các ô để phân cấp vùng rủi ro và phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo; Điều 27.4.TT.17.5. Tiêu chí phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm; Điều 27.4.TT.17.6. Tiêu chí về mức độ ô nhiễm hoặc nguy cơ ô nhiễm môi trường biển và hải đảo; Điều 27.4.TT.17.7. Tiêu chí về phạm vi ảnh hưởng; Điều 27.4.TT.17.8. Tiêu chí về mức độ nhạy cảm môi trường; khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người, các hệ sinh thái biển, hải đảo, các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo)

Điều 27.4.TT.17.11. Tính toán, xác định giá trị chỉ số về mức độ ô nhiễm hoặc nguy cơ ô nhiễm môi trường biển và hải đảo

(Điều 11 Thông tư số 26/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2016)

1. Chỉ số mức độ ô nhiễm hoặc nguy cơ ô nhiễm môi trường biển và hải đảo phải được xác định trên cơ sở giá trị chỉ số rủi ro môi trường trung bình (RQtb) của từng ô tính toán.

2. Giá trị chỉ số rủi ro môi trường trung bình (RQtb) của từng ô tính toán được tính bằng giá trị trung bình của giá trị các chỉ số rủi ro môi trường (RQi) tại các điểm thuộc ô đó theo công thức sau đây:

 

 

Trong đó:

RQi: giá trị chỉ số rủi ro môi trường tại điểm i thuộc ô;

n: số điểm đánh giá chất lượng môi trường của ô, quy định tại Khoản 3 Điều này.

3. Số lượng điểm và phân bố các điểm trong ô tính toán được thực hiện theo quy định của pháp luật về đo đạc, quan trắc, đánh giá chất lượng môi trường (từ 20 đến 25 điểm/1dm2bản đồ).

4. Giá trị chỉ số rủi ro môi trường RQ được tính toán theo công thức sau đây:

 

 hoặc

 

Trong đó:

PEC: nồng độ dự tính của chất gây ô nhiễm j trong môi trường được xác định trên cơ sở áp dụng mô hình mô phỏng lan truyền, biến đổi, chuyển hóa chất gây ô nhiễm trong môi trường biển và hải đảo;

MEC: nồng độ chất gây ô nhiễm j trong môi trường, tính toán từ số liệu quan trắc, đo đạc, bảo đảm theo đúng các Tiêu chuẩn Việt Nam, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành đối với đánh giá chất lượng môi trường thành phần và loại hình ô nhiễm;

PNEC: nồng độ giới hạn chất gây ô nhiễm j trong môi trường theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành;

m: tổng số các chất gây ô nhiễm đang xem xét, đánh giá;

Wj: trọng số để tính hệ số rủi ro môi trường đối với chất gây ô nhiễm hoặc yếu tố gây ô nhiễm j, được quy định theo bảng sau đây:

 

STT

Chất gây ô nhiễm hoặc yếu tố gây ô nhiễm

Trọng số

1

Các chất độc

2,0

-

Kim loại nặng, đặc biệt là trong các hợp chất carbon (arsen, cadminum, colbalt, đồng, chì, thủy ngân, magie, thiếc, selenium, kẽm, uranium)

2,0

-

Chất thải công nghiệp có chứa polychlorinated biphenyls

2,0

-

Các hợp chất độc gốc carbon, thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu

2,0

2

Chất gây ô nhiễm hoặc yếu tố gây ô nhiễm dinh dưỡng

1,7

-

NH4+, NO3-, NO2-, tổng P, pH, chlorophyll, độ dẫn điện và độ đục

1,7

3

Chất hoặc yếu tố làm suy giảm ôxy trong nước biển

1,5

-

BOD, COD, DO

1,5

-

Các chất thải gốc carbon, các vật chất carbon hòa tan

1,5

-

Nhiệt độ nước thải vào môi trường biển

1,5

4

Vi khuẩn, virus mang mầm bệnh, sinh vật ngoại lai

1,3

5

Rác thải trôi nổi

1,1

6

Tiếng ồn và các chất hoặc yếu tố khác

1,0

 

5. Trường hợp dự tính nồng độ chất gây ô nhiễm (PEC) thì áp dụng mô hình mô phỏng quá trình phát thải, lan truyền, biến đổi, chuyển hóa chất gây ô nhiễm trong môi trường biển và hải đảo theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.17.6. Tiêu chí về mức độ ô nhiễm hoặc nguy cơ ô nhiễm môi trường biển và hải đảo; Điều 27.4.TT.17.12. Áp dụng mô hình mô phỏng quá trình phát thải, lan truyền, biến đổi, chuyển hóa chất gây ô nhiễm trong môi trường biển và hải đảo)

Điều 27.4.TT.17.12. Áp dụng mô hình mô phỏng quá trình phát thải, lan truyền, biến đổi, chuyển hóa chất gây ô nhiễm trong môi trường biển và hải đảo

(Điều 12 Thông tư số 26/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2016)

1. Căn cứ yêu cầu tính toán, mô phỏng cụ thể, các điều kiện áp dụng mô hình và thực tiễn về các thông tin, dữ liệu đã có để phân tích, lựa chọn mô hình mô phỏng quá trình lan truyền, biến đổi, chuyển hóa chất gây ô nhiễm trong môi trường biển và hải đảo.

2. Trình tự áp dụng mô hình

a) Chuẩn bị thông tin, dữ liệu phục vụ tính toán;

b) Xử lý tài liệu địa hình để thiết lập mô hình;

c) Xây dựng miền tính, lưới tính;

d) Thiết lập các điều kiện biên;

đ) Thiết lập các điều kiện ban đầu;

e) Thiết lập các thông số mô hình cơ bản;

g) Kết nối các mô hình động thủy lực với mô hình mô phỏng quá trình lan truyền, biến đổi, chuyển hóa chất gây ô nhiễm trong môi trường biển và hải đảo;

h) Hiệu chỉnh và xác định bộ thông số cho mô hình;

i) Kiểm định và đánh giá mức độ tin cậy của các kết quả mô hình;

k) Tính toán, mô phỏng các kịch bản;

l) Lập báo cáo kết quả tính toán.

3. Đánh giá mức độ chính xác, phù hợp của mô hình

Việc đánh giá mức độ chính xác, phù hợp của mô hình phải được tiến hành khi hiệu chỉnh và xác định bộ thông số cho mô hình; việc kiểm định và đánh giá độ tin cậy của các kết quả mô hình quy định tại Điểm h và Điểm i Khoản 2 Điều này theo trình tự sau đây:

a) Đánh giá trực quan thông qua việc so sánh chuỗi số liệu thực đo và chuỗi số liệu tính toán, mô phỏng theo mô hình; so sánh sự đồng bộ giữa hai chuỗi số liệu;

b) Tính toán, xác định mức độ tương quan giữa chuỗi số liệu thực đo và chuỗi số liệu tính toán, mô phỏng theo mô hình;

c) Tính toán hệ số hiệu quả mô hình theo công thức sau đây:

 

 

Trong đó:

E: hệ số hiệu quả của mô hình;

N: độ dài chuỗi số các đặc trưng được tính toán, mô phỏng trong mô hình;

O: giá trị thực đo của đặc trưng được tính toán, mô phỏng trong mô hình;

Otb: giá trị trung bình của chuỗi số liệu thực đo;

S: giá trị tính toán, mô phỏng các đặc trưng.

d) Căn cứ kết quả đánh giá trực quan, đánh giá định lượng theo quy định tại Điểm a, b và Điểm c Khoản này, nếu chưa đạt yêu cầu thì phải thay đổi giá trị các thông số để hiệu chỉnh và xác định bộ thông số cho mô hình hoặc kiểm định và đánh giá mức độ tin cậy của các kết quả mô hình quy định tại Điểm h và Điểm i Khoản 2 Điều này;

đ) Tiến hành lấy ý kiến chuyên gia trước khi quyết định việc sử dụng mô hình trong tính toán, mô phỏng các kịch bản theo quy định tại Điểm k Khoản 2 Điều này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.17.11. Tính toán, xác định giá trị chỉ số về mức độ ô nhiễm hoặc nguy cơ ô nhiễm môi trường biển và hải đảo)

Điều 27.4.TT.17.13. Tính toán, xác định giá trị các chỉ số tương ứng với tiêu chí về phạm vi ảnh hưởng; mức độ nhạy cảm môi trường, khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người, các hệ sinh thái biển, hải đảo, các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo

(Điều 13 Thông tư số 26/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2016)

1. Việc tính toán, xác định giá trị các chỉ số tương ứng với tiêu chí về phạm vi ảnh hưởng được xác định căn cứ vào việc đánh giá, tính toán mức độ ảnh hưởng do ô nhiễm môi trường của ô tính toán đối với các ô liền kề theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

2. Việc tính toán, xác định giá trị các chỉ số tương ứng với tiêu chí về mức độ nhạy cảm môi trường, khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người, các hệ sinh thái biển và hải đảo, các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo được xác định dựa trên các giá trị chỉ số tương ứng với các tiêu chí đối với từng ô, được quy định cụ thể tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.17.7. Tiêu chí về phạm vi ảnh hưởng; Điều 27.4.TT.17.8. Tiêu chí về mức độ nhạy cảm môi trường; khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người, các hệ sinh thái biển, hải đảo, các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo)

Điều 27.4.TT.17.14. Xác định cấp rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo

(Điều 14 Thông tư số 26/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2016)

1. Cấp rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo của từng ô bờ, ô ven bờ và ô biển được xác định theo giá trị của các chỉ số tương ứng với các tiêu chí phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo của mỗi ô (Iô) quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư này.

2. Thang màu, mã màu thể hiện cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo được quy định tại bảng sau đây:

 

Giá trị chỉ số Iô

Cấp rủi ro ô nhiễm

Thang màu sử dụng

Mã màu

Iô<1,5

Thấp

Màu xanh

R:0; G:255; B:0

1,5 ≤ Iô< 2,5

Trung bình

Màu vàng

R:255; G:255; B:0

2,5 ≤ Iô< 3,5

Cao

Màu cam

R:255; G:128; B:0

Iô≥ 3,5

Rất cao

Màu đỏ

R:255; G:0; B:0

 

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.17.5. Tiêu chí phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm)

Điều 27.4.TT.17.15. Lập bản đồ phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo

(Điều 15 Thông tư số 26/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2016)

1. Bản đồ phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo được thành lập ở Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN2000.

2. Cơ sở toán học: hệ tọa độ, lưới chiếu, điểm khống chế mặt phẳng và độ cao.

3. Nội dung nền địa lý, bao gồm:

a) Địa hình;

b) Thủy hệ;

c) Hệ sinh thái;

d) Giao thông;

đ) Dân cư, hạ tầng kinh tế - xã hội, các yếu tố địa vật liên quan;

e) Thực phủ;

g) Biên giới và địa giới.

Chi tiết các yếu tố nội dung nền địa lý tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.

4. Nội dung chuyên đề, bao gồm:

a) Mạng lưới các điểm tính toán chỉ số rủi ro môi trường (RQ);

b) Thể hiện hàm lượng của các thông số quan trắc đối với nước biển, trầm tích và sinh vật biển;

c) Phân bố các hệ sinh thái vùng triều, thảm cỏ biển, rạn san hô, rừng ngập mặn, đất ngập nước ven biển, cửa sông ven biển và các hệ sinh thái biển và hải đảo khác;

d) Phân bố các khu bảo tồn biển, khu di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển, vùng đất ngập nước, vườn quốc gia, rừng đặc dụng; khu vực có giá trị đặc biệt cho nghiên cứu khoa học;

đ) Phân bố các các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu đô thị, khu dân cư tập trung; khu vực cảng biển, cảng cá và cảng, bến thủy nội địa nằm trong vùng nước cảng biển; khu cảng dầu khí ngoài khơi; các tuyến hàng hải quan trọng; các khu vực có hoạt động du lịch, thể thao, giải trí, nuôi trồng, chế biến thủy sản; khu vực có hoạt động nạo vét, san lấp, lấn biển, khai thác khoáng sản; khu vực có hoạt động nhận chìm;

e) Cấp rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo của từng ô bờ, ô ven bờ và ô biển.

Điều 27.4.LQ.49. Cấp rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo

(Điều 49 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo được phân thành các cấp. Cấp rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo là cơ sở đề ra các giải pháp hiệu quả kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.

2. Vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo được phân thành các cấp sau đây:

a) Vùng rủi ro ô nhiễm thấp;

b) Vùng rủi ro ô nhiễm trung bình;

c) Vùng rủi ro ô nhiễm cao;

d) Vùng rủi ro ô nhiễm rất cao.

3. Tiêu chí phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo bao gồm:

a) Mức độ ô nhiễm hoặc nguy cơ ô nhiễm môi trường biển và hải đảo;

b) Phạm vi ảnh hưởng;

c) Mức độ nhạy cảm môi trường; khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người, các hệ sinh thái biển, hải đảo, các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo.

4. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết tiêu chí phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.

Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển lập bản đồ phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Điều 27.4.TT.17.4. Phân chia các ô để phân cấp vùng rủi ro và phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo

(Điều 4 Thông tư số 26/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2016)

1. Vùng biển và hải đảo Việt Nam được phân chia thành các ô bờ, ô ven bờ và ô biển; các ô có hình chữ nhật.

2. Việc xác định ô bờ phải căn cứ vào đặc điểm, điều kiện tự nhiên, địa chất, địa mạo của đường bờ, các hệ sinh thái vùng đất ven biển, các hoạt động kinh tế - xã hội ở vùng đất ven biển; chiều dài cạnh lớn của ô không lớn hơn khoảng cách từ đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm đến đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm.

3. Việc xác định ô ven bờ phải căn cứ vào chế độ động lực, các hệ sinh thái vùng biển ven bờ, các hoạt động kinh tế - xã hội ở vùng bờ; chiều dài cạnh lớn của ô không lớn hơn 06 hải lý.

4. Việc xác định ô biển phải căn cứ vào đặc điểm, tính chất về chế độ hải văn, các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo; chiều dài cạnh lớn của ô không lớn hơn 12 hải lý.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.17.10. Tính toán, xác định giá trị chỉ số phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo)

Điều 27.4.TT.17.5. Tiêu chí phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm

(Điều 5 Thông tư số 26/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2016)

1. Tiêu chí phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo, bao gồm:

a) Tiêu chí về mức độ ô nhiễm hoặc nguy cơ ô nhiễm môi trường biển và hải đảo, chỉ số tương ứng là Imđ;

b) Tiêu chí về phạm vi ảnh hưởng, chỉ số tương ứng là Iah;

c) Tiêu chí về mức độ nhạy cảm môi trường; khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người, các hệ sinh thái biển, hải đảo, các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo, chỉ số tương ứng là Ith.

2. Cấp rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo của ô bờ, ô ven bờ và ô biển được xác định trên cơ sở giá trị chỉ số phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo của mỗi ô đó, ký hiệu là Iô.

Giá trị chỉ số Iôđược tính toán theo công thức sau đây:

 

 

3. Cấp rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo xác định theo giá trị chỉ số Iô, được quy định theo bảng sau đây:

 

Giá trị chỉ số Iô

Cấp rủi ro ô nhiễm

Iô< 1,5

Rủi ro ô nhiễm thấp

1,5 ≤ Iô< 2,5

Rủi ro ô nhiễm trung bình

2,5 ≤ Iô< 3,5

Rủi ro ô nhiễm cao

Iô≥ 3,5

Rủi ro ô nhiễm rất cao

 

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.17.10. Tính toán, xác định giá trị chỉ số phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo; Điều 27.4.TT.17.14. Xác định cấp rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo)

Điều 27.4.TT.17.6. Tiêu chí về mức độ ô nhiễm hoặc nguy cơ ô nhiễm môi trường biển và hải đảo

(Điều 6 Thông tư số 26/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2016)

Chỉ số mức độ ô nhiễm hoặc nguy cơ ô nhiễm môi trường biển và hải đảo (Imđ) căn cứ vào chỉ số rủi ro môi trường trung bình (RQtb) của các ô, được xác định theo bảng sau đây:

 

Tiêu chí

Chỉ số rủi ro môi trường

Chỉ số Imđ

Mức độ hoặc nguy cơ ô nhiễm môi trường rất cao

RQtb> 1,5

4,0

Mức độ hoặc nguy cơ ô nhiễm môi trường cao

1,25 < RQtb≤ 1,5

3,0

Mức độ hoặc nguy cơ ô nhiễm môi trường trung bình

1 < RQtb≤ 1,25

2,0

Mức độ hoặc nguy cơ ô nhiễm môi trường thấp

RQtb≤ 1

1,0

 

Việc tính toán giá trị chỉ số rủi ro môi trường trung bình (RQtb) được quy định tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.17.10. Tính toán, xác định giá trị chỉ số phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo; Điều 27.4.TT.17.11. Tính toán, xác định giá trị chỉ số về mức độ ô nhiễm hoặc nguy cơ ô nhiễm môi trường biển và hải đảo)

Điều 27.4.TT.17.7. Tiêu chí về phạm vi ảnh hưởng

(Điều 7 Thông tư số 26/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2016)

Chỉ số phạm vi ảnh hưởng (Iah) căn cứ vào mức độ ảnh hưởng do ô nhiễm môi trường của ô tính toán đối với các ô liền kề trên cơ sở áp dụng mô hình mô phỏng quá trình phát thải, lan truyền, biến đổi, chuyển hóa chất gây ô nhiễm trong môi trường biển và hải đảo, được xác định theo bảng sau đây:

 

Tiêu chí

Mức độ ảnh hưởng

Chỉ số Iah

Phạm vi ảnh hưởng rất cao

Ô nhiễm tại ô tính toán và ảnh hưởng đến 03 ô lân cận trở lên

4,0

Phạm vi ảnh hưởng cao

Ô nhiễm tại ô tính toán và ảnh hưởng đến 02 ô lân cận

3,0

Phạm vi ảnh hưởng trung bình

Ô nhiễm tại ô tính toán và ảnh hưởng đến 01 ô lân cận

2,0

Phạm vi ảnh hưởng thấp

Ô nhiễm giới hạn trong ô tính toán

1,0

 

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.17.10. Tính toán, xác định giá trị chỉ số phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo; Điều 27.4.TT.17.13. Tính toán, xác định giá trị các chỉ số tương ứng với tiêu chí về phạm vi ảnh hưởng; mức độ nhạy cảm môi trường, khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người, các hệ sinh thái biển, hải đảo, các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo)

Điều 27.4.TT.17.8. Tiêu chí về mức độ nhạy cảm môi trường; khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người, các hệ sinh thái biển, hải đảo, các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo

(Điều 8 Thông tư số 26/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2016)

1. Chỉ số về mức độ nhạy cảm môi trường; khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người, các hệ sinh thái biển, hải đảo, các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo (Ith) căn cứ vào các chỉ số của các tiêu chí thành phần đối với ô tính toán, bao gồm:

a) Tiêu chí về mức độ nhạy cảm môi trường, chỉ số tương ứng là Inc;

b) Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người, chỉ số tương ứng là Isk;

c) Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến các hệ sinh thái biển, hải đảo, chỉ số tương ứng là Ist;

d) Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo, chỉ số tương ứng là Isd.

Giá trị chỉ số Ithđược tính toán theo công thức sau đây:

 

 

2. Tiêu chí về mức độ nhạy cảm môi trường (Inc)

a) Tiêu chí về mức độ nhạy cảm môi trường đối với các ô bờ

Chỉ số tương ứng với tiêu chí về mức độ nhạy cảm môi trường của các ô bờ căn cứ vào loại hình, tính chất đường bờ, được xác định theo bảng sau đây:

 

Tiêu chí về mức độ nhạy cảm môi trường theo loại hình, tính chất đường bờ

Chỉ số Inc

Đầm nước mặn, nước lợ, rừng ngập mặn

4,0

Cửa sông, vũng vịnh

3,5

Bãi triều bùn, đường bờ có than bùn

3,0

Bãi triều cát, cồn cát, đường bờ có bãi cát có kích thước hạt từ vừa đến mịn

2,5

Bãi triều cát lẫn sỏi, cồn cát lẫn sỏi

2,0

Bãi triều sỏi, bãi triều đá

1,5

Bãi đá, vách đá hoặc các loại hình, tính chất đường bờ khác

1,0

 

b) Tiêu chí về mức độ nhạy cảm môi trường đối với các ô ven bờ

Chỉ số tương ứng với tiêu chí về mức độ nhạy cảm của ô ven bờ căn cứ vào mức độ phát tán, trao đổi vật chất gây ô nhiễm của ô tính toán đối với môi trường xung quanh, được xác định theo bảng sau đây:

 

Tiêu chí về mức độ nhạy cảm môi trường theo mức độ phát tán, trao đổi vật chất gây ô nhiễm

Chỉ số Inc

Mức độ phát tán, trao đổi vật chất gây ô nhiễm thấp

4,0

Mức độ phát tán, trao đổi vật chất gây ô nhiễm trung bình

3,0

Mức độ phát tán, trao đổi vật chất gây ô nhiễm cao

2,0

Mức độ phát tán, trao đổi vật gây chất ô nhiễm rất cao

1,0

 

c) Tiêu chí về mức độ nhạy cảm môi trường đối với các ô biển

Chỉ số tương ứng với tiêu chí về mức độ nhạy cảm của ô biển có giá trị là 1,0.

3. Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người (Isk)

a) Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người đối với các ô bờ

Chỉ số tương ứng với tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người của ô bờ căn cứ vào khu vực, loại hình hoạt động có khả năng gây ra ô nhiễm môi trường, được xác định theo bảng sau đây:

 

Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người theo khu vực, loại hình hoạt động có khả năng gây ra ô nhiễm môi trường

Chỉ số Isk

Các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất; khu vực có hoạt động nạo vét, san lấp, lấn biển phát sinh chất thải nguy hại

4,0

Khu vực cửa sông; khu vực bãi tắm; khu đô thị, khu dân cư tập trung; khu vực cảng biển, cảng cá và cảng, bến thủy nội địa nằm trong vùng nước cảng biển; khu vực có hoạt động khai thác khoáng sản

3,0

Khu vực có hoạt động chế biến thủy sản; khu vực nuôi trồng thủy sản có nguy cơ ô nhiễm chất dinh dưỡng

2,0

Các khu vực, loại hình hoạt động khác trong ô bờ

1,0

 

b) Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người đối với các ô ven bờ

Chỉ số tương ứng với tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người của ô ven bờ căn cứ vào khu vực, loại hình hoạt động có khả năng gây ra ô nhiễm môi trường, được xác định theo bảng sau đây:

 

Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người theo khu vực, loại hình hoạt động có khả năng gây ra ô nhiễm môi trường

Chỉ số Isk

Khu vực cảng biển, cảng cá và cảng, bến thủy nội địa nằm trong vùng nước cảng biển; khu vực có hoạt động nuôi trồng thủy sản có nguy cơ ô nhiễm chất dinh dưỡng; khu vực có hoạt động nhận chìm

4,0

Khu vực có hoạt động du lịch, thể thao, giải trí

3,0

Khu vực có hoạt động nạo vét, san lấp, lấn biển, khai thác khoáng sản

2,0

Các khu vực, loại hình hoạt động khác trong ô ven bờ

1,0

 

c) Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người đối với các ô biển

Chỉ số tương ứng với tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người của ô biển căn cứ vào khu vực, loại hình hoạt động có khả năng gây ra ô nhiễm môi trường, được xác định theo bảng sau đây:

 

Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người theo khu vực, loại hình hoạt động có khả năng gây ra ô nhiễm môi trường

Chỉ số Isk

Tuyến hàng hải; khu cảng dầu khí ngoài khơi; khu vực có hoạt động nhận chìm chất nạo vét, bùn thải

4,0

Khu vực có các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển có nguy cơ gây ra sự cố tràn dầu, hóa chất độc; khu vực có hoạt động nhận chìm các chất thải từ thủy sản hoặc các chất thải phát sinh từ hoạt động chế biến thủy sản

3,0

Khu vực có hoạt động nhận chìm carbon dioxide (CO2), các chất hữu cơ có nguồn gốc tự nhiên, các chất địa chất trơ và chất vô cơ

2,0

Các khu vực, loại hình hoạt động khác trong ô biển

1,0

 

4. Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến các hệ sinh thái biển, hải đảo (Ist)

a) Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến các hệ sinh thái biển, hải đảo đối với các ô bờ

Chỉ số tương ứng với tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến các hệ sinh thái biển, hải đảo của ô bờ căn cứ vào đặc điểm các hệ sinh thái, chức năng dịch vụ hệ sinh thái, được xác định theo bảng sau đây:

 

Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến các hệ sinh thái biển, hải đảo theo đặc điểm các hệ sinh thái, chức năng dịch vụ hệ sinh thái

Chỉ số Ist

Khu vực có hệ sinh thái vùng triều, hệ sinh thái rừng ngập mặn và hệ sinh thái thảm cỏ biển; khu bảo tồn biển, khu di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển, vườn quốc gia; vùng đất ngập nước có hệ sinh thái đặc thù, đa dạng sinh học cao, có chức năng duy trì nguồn nước và cân bằng sinh thái, có tầm quan trọng quốc tế, quốc gia; khu vực có rừng đặc dụng; khu vực có giá trị đặc biệt cho nghiên cứu khoa học

4,0

Khu vực có các loài sinh vật biển ở những giai đoạn hoạt động đặc biệt như làm tổ, sinh sản, nghỉ ngơi, lột xác

3,0

Khu vực có các loài sinh vật biển trong giai đoạn ấu sinh; khu vực là tuyến đường di trú quan trọng của sinh vật biển và các loài chim di cư; khu vực có điều kiện tự nhiên đặc thù cho các loài sinh vật biển sinh sống

2,0

Các khu vực khác

1,0

 

b) Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến các hệ sinh thái biển, hải đảo đối với các ô ven bờ

Chỉ số tương ứng với tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến các hệ sinh thái biển, hải đảo của ô ven bờ căn cứ vào đặc điểm các hệ sinh thái, chức năng dịch vụ hệ sinh thái, được xác định theo bảng sau đây:

 

Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến các hệ sinh thái biển, hải đảo theo đặc điểm các hệ sinh thái, chức năng dịch vụ hệ sinh thái

Chỉ số Ist

Khu vực có hệ sinh thái thảm cỏ biển, rạn san hô; khu bảo tồn biển, khu di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển, vườn quốc gia; vùng đất ngập nước có hệ sinh thái đặc thù, đa dạng sinh học cao, có chức năng duy trì nguồn nước và cân bằng sinh thái, có tầm quan trọng quốc tế, quốc gia; khu vực có giá trị đặc biệt cho nghiên cứu khoa học

4,0

Khu vực có các loài sinh vật biển nhạy cảm với ô nhiễm môi trường

3,0

Khu vực có các loài sinh vật biển ở những giai đoạn hoạt động đặc biệt như làm tổ, sinh sản, nghỉ ngơi, lột xác

2,0

Các khu vực khác

1,0

 

c) Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến các hệ sinh thái biển, hải đảo đối với các ô biển

Chỉ số tương ứng với tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến các hệ sinh thái biển, hải đảo của ô biển có giá trị là 1,0.

5. Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo (Isd)

a) Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo đối với các ô bờ và các ô ven bờ

Chỉ số tương ứng với tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo của ô bờ và ô ven bờ được xác định theo bảng sau đây:

 

Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo

Chỉ số Isd

Khu vực dễ bị tổn thương do thiên tai, biến đổi khí hậu, nước biển dâng mức độ rất cao

4,0

Khu vực dễ bị tổn thương do thiên tai, biến đổi khí hậu, nước biển dâng mức độ cao

3,0

Khu vực dễ bị tổn thương do thiên tai, biến đổi khí hậu, nước biển dâng mức độ trung bình

2,0

Các khu vực khác

1,0

 

b) Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo đối với các ô biển

Chỉ số tương ứng với tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo của ô biển có giá trị là 1,0.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.17.10. Tính toán, xác định giá trị chỉ số phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo; Điều 27.4.TT.17.13. Tính toán, xác định giá trị các chỉ số tương ứng với tiêu chí về phạm vi ảnh hưởng; mức độ nhạy cảm môi trường, khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người, các hệ sinh thái biển, hải đảo, các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo)

Điều 27.4.LQ.50. Đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo

(Điều 50 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo phải được đánh giá thông qua bộ chỉ số.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường, bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo; công khai kết quả đánh giá trên trang thông tin điện tử của cơ quan mình.

3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết bộ chỉ số và việc đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.

Điều 27.4.TT.18.4. Bộ chỉ số đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo

(Điều 4 Thông tư số 27/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2016)

1. Bộ chỉ số đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo bao gồm chỉ số đánh giá kết quả thực hiện nội dung kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo và chỉ số đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.

2. Chỉ số đánh giá kết quả thực hiện nội dung kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo và chỉ số đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo được tính thông qua thang điểm và điểm đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo quy định tại Điều 6 Thông tư này.

3. Nội dung kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo thuộc phạm vi đánh giá bao gồm:

a) Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo;

b) Rà soát, hệ thống hóa; theo dõi, kiểm tra tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo;

c) Điều tra, thống kê, phân loại, đánh giá các nguồn thải từ đất liền, từ các hoạt động trên biển và hải đảo; tình trạng ô nhiễm môi trường biển và hải đảo;

d) Định kỳ quan trắc và đánh giá hiện trạng chất lượng nước, trầm tích và đa dạng sinh học của các khu vực biển và hải đảo;

đ) Phòng ngừa, phát hiện, xử lý, khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường, các hệ sinh thái biển và hải đảo; cải thiện và phục hồi môi trường các hệ sinh thái biển và hải đảo bị ô nhiễm và suy thoái;

e) Ứng phó, khắc phục sự cố môi trường biển;

g) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nâng cao nhận thức pháp luật về bảo vệ môi trường biển và hải đảo;

h) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, giải quyết khiếu nại tố cáo.

4. Tiêu chí, tiêu chí thành phần đánh giá kết quả thực hiện nội dung kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo và đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo được quy định cụ thể tại Điều 5 Thông tư này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.18.5. Tiêu chí, tiêu chí thành phần; Điều 27.4.TT.18.6. Thang điểm, điểm đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo; Điều 27.4.TT.18.10. Xếp loại kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo)

Điều 27.4.TT.18.5. Tiêu chí, tiêu chí thành phần

(Điều 5 Thông tư số 27/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2016)

1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo

a) Tiêu chí 1.1: công tác ban hành văn bản lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo;

b) Tiêu chí 1.2: đánh giá kết quả lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.

2. Rà soát, hệ thống hóa; theo dõi, kiểm tra tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo

a) Tiêu chí 2.1: rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo;

b) Tiêu chí 2.2: xử lý kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo;

c) Tiêu chí 2.3: theo dõi, kiểm tra tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.

3. Điều tra, thống kê, phân loại, đánh giá các nguồn thải từ đất liền, từ các hoạt động trên biển và hải đảo; tình trạng ô nhiễm môi trường biển và hải đảo

a) Tiêu chí 3.1: điều tra, thống kê, phân loại, đánh giá các nguồn thải từ đất liền, từ các hoạt động trên biển và hải đảo;

b) Tiêu chí 3.2: đánh giá tình trạng ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.

4. Định kỳ quan trắc và đánh giá hiện trạng chất lượng nước, trầm tích và đa dạng sinh học của các khu vực biển và hải đảo

a) Tiêu chí 4.1: xây dựng chương trình định kỳ quan trắc chất lượng nước, trầm tích và đa dạng sinh học của các khu vực biển và hải đảo;

b) Tiêu chí 4.2: tổ chức định kỳ quan trắc chất lượng nước của các khu vực biển và hải đảo;

c) Tiêu chí 4.3: tổ chức định kỳ đánh giá hiện trạng chất lượng nước của các khu vực biển và hải đảo;

d) Tiêu chí 4.4: tổ chức định kỳ quan trắc chất lượng trầm tích của các khu vực biển và hải đảo;

đ) Tiêu chí 4.5: tổ chức định kỳ đánh giá hiện trạng chất lượng trầm tích của các khu vực biển và hải đảo;

e) Tiêu chí 4.6: tổ chức định kỳ quan trắc đa dạng sinh học của các khu vực biển và hải đảo;

g) Tiêu chí 4.7: tổ chức định kỳ đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học của các khu vực biển và hải đảo;

h) Tiêu chí 4.8: tổ chức kiểm tra, đánh giá hoạt động hệ thống quan trắc tự động việc xả thải trên biển và hải đảo của các đối tượng theo quy định của Luật bảo vệ môi trường năm 2014 và Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định về quản lý chất thải và phế liệu.

5. Phòng ngừa, phát hiện, xử lý, khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường, các hệ sinh thái biển và hải đảo; cải thiện và phục hồi môi trường, các hệ sinh thái biển và hải đảo bị ô nhiễm và suy thoái

a) Tiêu chí 5.1: kế hoạch phòng ngừa ô nhiễm, suy thoái môi trường, các hệ sinh thái biển và hải đảo;

b) Tiêu chí 5.2: phát hiện, xử lý, khắc phục tình trạng ô nhiễm, suy thoái môi trường, các hệ sinh thái biển và hải đảo;

c) Tiêu chí 5.3: cải thiện và phục hồi môi trường, các hệ sinh thái biển và hải đảo bị ô nhiễm và suy thoái.

6. Ứng phó, khắc phục sự cố môi trường biển

a) Tiêu chí 6.1: chuẩn bị ứng phó sự cố môi trường biển;

b) Tiêu chí 6.2: phát hiện, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường biển;

c) Tiêu chí 6.3: kiểm tra, giám sát tổ chức thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố môi trường biển.

7. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nâng cao nhận thức pháp luật về bảo vệ môi trường biển và hải đảo

a) Tiêu chí 7.1: kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nâng cao nhận thức pháp luật về bảo vệ môi trường biển và hải đảo;

b) Tiêu chí 7.2: kết quả thực hiện các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nâng cao nhận thức pháp luật về bảo vệ môi trường biển và hải đảo;

c) Tiêu chí 7.3: hình thức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nâng cao nhận thức pháp luật về bảo vệ môi trường biển và hải đảo.

8. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, giải quyết khiếu nại tố cáo

a) Tiêu chí 8.1: thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

b) Tiêu chí 8.2: giải quyết khiếu nại, tố cáo về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

9. Các tiêu chí thành phần của các tiêu chí theo quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và Khoản 8 được quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

Mau so 1_Mau bia ho so TN hai dao.docx

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 21.1.NĐ.10.8. Thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại; Điều 21.1.NĐ.10.13. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường trong quản lý chất thải nguy hại; Điều 21.1.NĐ.10.53. Quản lý bùn nạo vét; Điều 27.4.TT.18.4. Bộ chỉ số đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo)

Điều 27.4.TT.18.6. Thang điểm, điểm đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo

(Điều 6 Thông tư số 27/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2016)

1. Thang điểm đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo là 100 điểm.

2. Điểm đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo được xác định căn cứ vào tính chất của từng nội dung kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo, ưu tiên cho công tác phòng ngừa, phát hiện, xử lý, khắc phục tình trạng ô nhiễm, sự cố môi trường biển, suy thoái môi trường biển, các hệ sinh thái biển, hải đảo; cải thiện và phục hồi môi trường, các hệ sinh thái biển, hải đảo bị ô nhiễm và suy thoái.

3. Điểm đánh giá các nội dung quy định tại Khoản 3 Điều 4 Thông tư này, cụ thể như sau:

a) Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo: điểm tối đa là 08 điểm;

b) Rà soát, hệ thống hóa; theo dõi, kiểm tra tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo: điểm tối đa là 08 điểm;

c) Điều tra, thống kê, phân loại, đánh giá các nguồn thải từ đất liền, từ các hoạt động trên biển và hải đảo; tình trạng ô nhiễm môi trường biển và hải đảo: điểm tối đa là 12 điểm;

d) Định kỳ quan trắc và đánh giá hiện trạng chất lượng nước, trầm tích và đa dạng sinh học của các khu vực biển và hải đảo: điểm tối đa là 12 điểm;

đ) Phòng ngừa, phát hiện, xử lý, khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường, các hệ sinh thái biển và hải đảo; cải thiện và phục hồi môi trường các hệ sinh thái biển và hải đảo bị ô nhiễm và suy thoái: điểm tối đa là 30 điểm;

e) Ứng phó, khắc phục sự cố môi trường biển: điểm tối đa là 12 điểm;

g) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nâng cao nhận thức pháp luật về bảo vệ môi trường biển và hải đảo: điểm tối đa là 08 điểm;

h) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, giải quyết khiếu nại tố cáo: điểm tối đa là 10 điểm.

4. Điểm của nội dung, tiêu chí, tiêu chí thành phần đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo được quy định cụ thể tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

Mau so 1_Mau bia ho so TN hai dao.docx

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.18.4. Bộ chỉ số đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo; Điều 27.4.TT.18.9. Xác định chỉ số đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo)

Điều 27.4.TT.18.7. Yêu cầu đối với việc đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo

(Điều 7 Thông tư số 27/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2016)

1. Phải bảo đảm tính trung thực, khách quan, toàn diện, khoa học.

2. Phải căn cứ vào nội dung kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo thuộc phạm vi đánh giá, tiêu chí, tiêu chí thành phần của từng nội dung cần đánh giá.

3. Việc đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo phải được thực hiện hằng năm, thời gian đánh giá tính từ 01 tháng 01 đến 31 tháng 12 của năm đánh giá.

Điều 27.4.TT.18.8. Quy trình đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo

(Điều 8 Thông tư số 27/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2016)

1. Xác định chỉ số đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.

2. Xếp loại kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.

3. Công bố kết quả đánh giá hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.

Điều 27.4.TT.18.9. Xác định chỉ số đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo

(Điều 9 Thông tư số 27/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2016)

1. Chỉ số đánh giá kết quả thực hiện nội dung kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo

=

Tổng điểm tự đánh giá của nội dung

x 100%

Điểm tối đa của nội dung

Trong đó:

Tổng điểm tự đánh giá của nội dung = Tổng điểm tự đánh giá các tiêu chí của nội dung đó;

Điểm tối đa của nội dung theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 Thông tư này.

2. Chỉ số đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo

=

Tổng điểm tự đánh giá của nội dung

x 100%

Tổng điểm tối đa của các nội dung đánh giá

Trong đó: Tổng điểm tự đánh giá = Tổng điểm tự đánh giá của các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển.

Tổng điểm tối đa của các nội dung đánh giá = Tổng điểm tối đa của các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển. Đối với các nội dung không thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển thì không tính điểm.

3. Điểm của các tiêu chí, tiêu chí thành phần được tính theo hướng dẫn tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Đối với những hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển đã thực hiện góp phần kiểm soát tốt ô nhiễm môi trường biển và hải đảo nhưng không thuộc các nội dung, tiêu chí được quy định tại Khoản 3 Điều 4 và Điều 5 Thông tư này thì được cộng thêm không quá 05 điểm vào tổng số điểm tự đánh giá nhưng tổng số điểm không được vượt quá 100 điểm.

5. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển được xác định là có trách nhiệm trong việc để xảy ra ô nhiễm môi trường biển nghiêm trọng theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì việc tính điểm đối với nội dung phòng ngừa, phát hiện, xử lý, khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường, các hệ sinh thái biển và hải đảo quy định tại Điểm đ Khoản 3 Điều 6 Thông tư này là 0 điểm.

Mau so 2_Mau bia ho so TN hai dao cap nhat.docx

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.18.6. Thang điểm, điểm đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo)

Điều 27.4.TT.18.10. Xếp loại kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo

(Điều 10 Thông tư số 27/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2016)

1. Kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo được xếp thành bốn loại: tốt, khá, trung bình và kém.

2. Căn cứ xếp loại kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo

a) Chỉ số đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo từ 85% trở lên và không có chỉ số đánh giá kết quả thực hiện nội dung kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo nào được quy định tại Khoản 3 Điều 4 Thông tư này đạt dưới 70%: loại tốt;

b) Chỉ số đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo từ 70% đến dưới 85% và không có chỉ số đánh giá kết quả thực hiện nội dung kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo nào được quy định tại Khoản 3 Điều 4 Thông tư này đạt dưới 60%: loại khá;

c) Chỉ số đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo từ 50% đến dưới 70% và không có chỉ số đánh giá kết quả thực hiện nội dung kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo nào được quy định tại Khoản 3 Điều 4 Thông tư này đạt dưới 50%: loại trung bình;

d) Chỉ số đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo dưới 50%: loại kém.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.18.4. Bộ chỉ số đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo)

Điều 27.4.TT.18.11. Hồ sơ đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo

(Điều 11 Thông tư số 27/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2016)

1. Việc đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo phải được lập thành hồ sơ. Hồ sơ đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo bao gồm:

a) Bảng tổng hợp kết quả tự chấm điểm các tiêu chí, tiêu chí thành phần, chỉ số đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo theo mẫu tại Phụ lục 01 và Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Các tài liệu chứng minh kết quả đạt được đối với các nội dung kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo, tiêu chí, tiêu chí thành phần;

c) Báo cáo diễn giải đầy đủ, cụ thể cách đánh giá, tính điểm đối với các nội dung, tiêu chí, tiêu chí thành phần.

2. Hồ sơ đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo được lưu tại cơ quan thực hiện việc đánh giá và gửi 01 bộ về Bộ Tài nguyên và Môi trường sau khi công bố kết quả.

Mau so 1_Mau bia ho so TN hai dao.docx

Mau so 3_Phieu trich yeu thong tin hai dao.docx

Điều 27.4.TT.18.12. Phê duyệt, công bố kết quả đánh giá hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo

(Điều 12 Thông tư số 27/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2016)

1. Kết quả đánh giá hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo phải được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển phê duyệt trước khi công bố.

2. Việc công bố kết quả đánh giá hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo của năm đánh giá phải được thực hiện trước ngày 15 tháng 3 của năm sau.

3. Nội dung công bố: bảng tổng hợp đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo quy định tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này.

Mau so 3_Phieu trich yeu thong tin hai dao.docx

Điều 27.4.LQ.51. Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo

(Điều 51 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo bao gồm báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo quốc gia, báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển và báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo theo chuyên đề.

2. Nội dung báo cáo, kỳ lập báo cáo, thẩm quyền và trách nhiệm lập báo cáo thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

(Điều này có nội dung liên quan đến Mục 3 BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG)

Mục 2

ỨNG PHÓ, KHẮC PHỤC SỰ CỐ TRÀN DẦU, HÓA CHẤT ĐỘC TRÊN BIỂN

(Mục này có nội dung liên quan đến Điều 14.4.LQ.9. Nội dung quản lý nhà nước về hàng hải của Bộ luật 95/2015/QH13 Hàng hải ban hành ngày 25/11/2015)

Điều 27.4.LQ.52. Nguyên tắc ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển

(Điều 52 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân.

2. Chú trọng công tác phòng ngừa, chủ động xây dựng kế hoạch, đầu tư trang thiết bị, vật tư, nguồn nhân lực để sẵn sàng ứng phó khi xảy ra sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển.

3. Sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển phải được phân cấp để phân công trách nhiệm ứng phó.

4. Thông tin sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển phải được báo cáo, xử lý kịp thời.

5. Huy động nhanh nhất mọi nguồn lực cho hoạt động ứng phó; bảo đảm chỉ huy thống nhất, điều phối, phối hợp hiệu quả, hiệp đồng chặt chẽ các lực lượng, phương tiện, thiết bị tham gia hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển, ưu tiên các hoạt động để cứu người bị nạn.

6. Bảo đảm an toàn, phòng, chống cháy nổ trong ứng phó.

7. Cơ sở gây ra sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển phải chịu trách nhiệm khắc phục sự cố, khắc phục ô nhiễm, phục hồi môi trường và bồi thường thiệt hại do sự cố tràn dầu, hóa chất độc gây ra theo quy định của pháp luật.

8. Việc phòng ngừa, khắc phục, xử lý sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật có liên quan.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu. của Quyết định 02/2013/QĐ-TTg Ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu ban hành ngày 14/01/2013; Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 7, Khoản 8 Điều 7 Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu ban hành kèm theo Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ: của Quyết định 63/2014/QĐ-TTg Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu ban hành kèm theo Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 11/11/2014)

Điều 27.4.LQ.53. Phân cấp ứng phó sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển

(Điều 53 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Việc ứng phó sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển được thực hiện theo 3 cấp: ứng phó sự cố cấp cơ sở, ứng phó sự cố cấp khu vực và ứng phó sự cố cấp quốc gia.

2. Ứng phó sự cố cấp cơ sở:

a) Sự cố xảy ra ở cơ sở thì chủ cơ sở phải tổ chức, chỉ huy, huy động lực lượng, phương tiện, thiết bị để triển khai thực hiện ứng phó kịp thời, đồng thời thông báo ngay cho cơ quan chủ quản, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển nơi xảy ra sự cố; trường hợp sự cố vượt quá khả năng, nguồn lực của mình thì phải kịp thời báo cáo cơ quan chủ quản, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển nơi xảy ra sự cố để trợ giúp;

b) Trường hợp xảy ra sự cố gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng hoặc sự cố xảy ra trong khu vực ưu tiên bảo vệ, vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển cao hoặc rất cao, chủ cơ sở phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển nơi xảy ra sự cố và Ủy ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn để chỉ đạo, kịp thời ứng phó.

3. Ứng phó sự cố cấp khu vực:

Sự cố xảy ra vượt quá khả năng ứng phó của cơ sở, chưa xác định được cơ sở gây ra sự cố hoặc sự cố xảy ra chưa rõ nguyên nhân thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển nơi xảy ra sự cố có trách nhiệm trực tiếp chủ trì chỉ đạo ứng phó, đồng thời có quyền huy động khẩn cấp nguồn lực cần thiết của các cơ sở, bộ, ngành trên địa bàn để ứng phó.

4. Ứng phó sự cố cấp quốc gia:

a) Trường hợp sự cố vượt quá khả năng ứng phó của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển nơi xảy ra sự cố phải kịp thời báo cáo để Ủy ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn trực tiếp chỉ đạo, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức ứng phó;

b) Trường hợp sự cố vượt quá khả năng ứng phó của các lực lượng trong nước, Ủy ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc yêu cầu trợ giúp quốc tế;

c) Trường hợp sự cố gây ô nhiễm môi trường đặc biệt nghiêm trọng thực hiện theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.

Điều 27.4.LQ.54. Xác định và thông báo khu vực hạn chế hoạt động

(Điều 54 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Trong trường hợp để tạo điều kiện thuận lợi cho việc cứu hộ, cứu nạn và ứng phó sự cố, cơ quan, người chủ trì ứng phó đề xuất việc thiết lập khu vực hạn chế hoạt động để ưu tiên cho hoạt động cứu hộ, cứu nạn, ứng phó sự cố.

2. Việc xác định và thông báo khu vực hạn chế hoạt động để ưu tiên cho hoạt động cứu hộ, cứu nạn, ứng phó sự cố tại địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển nơi xảy ra sự cố xem xét, quyết định theo đề xuất của cơ quan, người chủ trì ứng phó.

3. Chính phủ quy định chi tiết việc xác định và thông báo về khu vực hạn chế hoạt động để ưu tiên cho hoạt động cứu hộ, cứu nạn, ứng phó sự cố.

Điều 27.4.NĐ.1.47. Khu vực hạn chế hoạt động

(Điều 47 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Khu vực hạn chế hoạt động phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định.

2. Ranh giới diện tích khu vực hạn chế hoạt động được xác định đối với từng trường hợp cụ thể theo yêu cầu của hoạt động cứu hộ, cứu nạn, ứng phó sự cố.

Vị trí, ranh giới khu vực hạn chế hoạt động phải được thể hiện trên hải đồ ở cả hai hệ tọa độ VN-2000 và WGS-84, độ chính xác đến 1/10 giây. Độ sâu khu vực hạn chế hoạt động là độ sâu của điểm cạn nhất trong khu vực cần được thông báo, tính bằng mét đến mực nước “số 0 hải đồ”, độ chính xác đến 1/10 mét.

3. Khu vực hạn chế hoạt động được xác định bởi các đoạn thẳng nối các điểm khép góc có tọa độ cụ thể và được thể hiện trên hải đồ với tỷ lệ thích hợp.

Điều 27.4.NĐ.1.48. Xác định và thông báo về khu vực hạn chế hoạt động

(Điều 48 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Cơ quan hoặc người chủ trì thực hiện hoạt động cứu hộ, cứu nạn, ứng phó sự cố gửi văn bản đề nghị thiết lập khu vực hạn chế hoạt động để ưu tiên cho hoạt động cứu hộ, cứu nạn, ứng phó sự cố kèm hải đồ thể hiện khu vực đề nghị hạn chế hoạt động đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định và công bố khu vực hạn chế hoạt động theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm xác định và thông báo về khu vực hạn chế hoạt động để ưu tiên cho hoạt động cứu hộ, cứu nạn, ứng phó sự cố. Trường hợp chưa đủ điều kiện công bố, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Thông báo về khu vực hạn chế hoạt động

a) Thông báo về khu vực hạn chế hoạt động phải được truyền phát trên truyền hình, đài phát thanh, hệ thống đài thông tin duyên hải và trên phương tiện thông tin phù hợp khác trong Thông báo hàng hải theo tập quán hàng hải quốc tế;

b) Địa danh khu vực hạn chế hoạt động trong Thông báo phải được lấy theo địa danh đã được ghi trên hải đồ hoặc trong các tài liệu hàng hải khác đã xuất bản. Trường hợp địa danh chưa được ghi trong các tài liệu nói trên thì sử dụng tên thường dùng của địa phương;

c) Ngôn ngữ sử dụng trong Thông báo khu vực hạn chế hoạt động là tiếng Việt và tiếng Anh;

d) Thông báo về khu vực hạn chế hoạt động phải nêu rõ thời điểm có hiệu lực và hết hiệu lực của thông báo.

Điều 27.4.LQ.55. Tạm đình chỉ hoạt động đối với cơ sở gây sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển

(Điều 55 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

Trong trường hợp cơ sở gây sự cố cản trở hoạt động khắc phục sự cố và điều tra, xác định nguyên nhân sự cố, bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quyết định tạm đình chỉ hoạt động đối với cơ sở gây sự cố.

Điều 27.4.LQ.56. Trách nhiệm trong ứng phó sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển

(Điều 56 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Ủy ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn có trách nhiệm sau đây:

a) Chủ trì chỉ đạo, tổ chức thực hiện kế hoạch quốc gia ứng phó sự cố trong phạm vi cả nước sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b) Chỉ đạo theo thẩm quyền và huy động lực lượng, phương tiện của các bộ, ngành, địa phương, trung tâm ứng phó sự cố khu vực để ứng phó sự cố xảy ra thuộc phạm vi trách nhiệm của mình;

c) Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền của các nước có liên quan để xử lý sự cố xảy ra trên vùng biển Việt Nam hoặc vùng nước tiếp giáp với các nước khác, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong trường hợp vượt quá thẩm quyền.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm sau đây:

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công thương, Ủy ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn và bộ, ngành có liên quan xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển; chủ trì, phối hợp với bộ, ngành có liên quan ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản về giám sát, đánh giá rủi ro, khắc phục và giải quyết hậu quả sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển;

b) Phối hợp với Ủy ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn và bộ, ngành, địa phương có liên quan để ứng phó sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển.

3. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm sau đây:

a) Chỉ đạo các cơ quan thuộc bộ, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phối hợp giải quyết thủ tục cho các đơn vị ứng phó sự cố của Việt Nam tham gia hỗ trợ quốc tế và lực lượng hỗ trợ ứng phó của nước ngoài tại Việt Nam khi có đề nghị của Ủy ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn;

b) Phối hợp với Ủy ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn và các bộ, ngành có liên quan thông qua đường ngoại giao trao đổi thông tin, chuyển yêu cầu phối hợp hoặc đề nghị trợ giúp ứng phó sự cố khi có sự cố xảy ra ở lãnh thổ, vùng biển nước ngoài ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc sự cố xảy ra trong vùng biển Việt Nam ảnh hưởng đến nước ngoài.

4. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm phối hợp và thống nhất với Ủy ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn xây dựng và triển khai các phương án kết hợp việc sử dụng lực lượng, phương tiện của Hải quân, Không quân, Biên phòng, Cảnh sát biển và các lực lượng khác của Quân đội trong thực hiện nhiệm vụ của Bộ Quốc phòng gắn với việc giám sát, phát hiện sự cố và sẵn sàng tham gia ứng phó sự cố theo địa bàn hoạt động.

5. Các bộ, ngành liên quan có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc bộ, ngành kịp thời tổ chức lực lượng, phương tiện tham gia ứng phó sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển khi được Ủy ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn và các cơ quan có thẩm quyền huy động.

6. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển có trách nhiệm phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố; chỉ đạo kịp thời ứng phó sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển thuộc phạm vi quản lý.

7. Chủ cơ sở gây ra sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển phải thực hiện các biện pháp khẩn cấp để huy động nhân lực, vật lực, phương tiện để ứng phó sự cố; bảo đảm an toàn cho người và tài sản; tổ chức cứu người, tài sản; kịp thời thông báo cho chính quyền địa phương, cấp có thẩm quyền về sự cố xảy ra.

Mục 3

NHẬN CHÌM Ở BIỂN

Điều 27.4.LQ.57. Yêu cầu đối với việc nhận chìm ở biển

(Điều 57 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Việc nhận chìm ở biển chỉ được thực hiện khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép theo quy định của Luật này.

2. Vật, chất nhận chìm phát sinh ngoài lãnh thổ Việt Nam không được phép nhận chìm ở vùng biển Việt Nam.

3. Khu vực biển được sử dụng để nhận chìm phải phù hợp với quy hoạch sử dụng biển, quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ.

4. Việc nhận chìm ở biển không được gây ra tác động có hại đến sức khỏe con người, tiềm năng phát triển kinh tế của đất nước; hạn chế tối đa ảnh hưởng xấu tới môi trường, hệ sinh thái biển.

5. Việc nhận chìm ở biển phải được quản lý, kiểm soát chặt chẽ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của Luật 35/2018/QH14 Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ban hành ngày 20/11/2018; Điều 27.4.NĐ.1.49. Cấp Giấy phép nhận chìm ở biển; Điều 27.4.NĐ.1.56. Nội dung thẩm định hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển)

Điều 27.4.LQ.58. Vật, chất được nhận chìm ở biển

(Điều 58 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Vật, chất được nhận chìm ở biển phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Không chứa chất phóng xạ, chất độc vượt quy chuẩn kỹ thuật an toàn bức xạ, quy chuẩn kỹ thuật môi trường;

b) Được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; bảo đảm không tác động có hại đến sức khỏe con người, môi trường, hệ sinh thái, nguồn lợi thủy sản;

c) Không thể đổ thải, lưu giữ, xử lý trên đất liền hoặc việc đổ thải, lưu giữ, xử lý trên đất liền không hiệu quả về kinh tế - xã hội;

d) Thuộc Danh mục vật, chất được nhận chìm ở biển.

2. Chính phủ quy định Danh mục vật, chất được nhận chìm ở biển.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.NĐ.1.49. Cấp Giấy phép nhận chìm ở biển; Điều 27.4.NĐ.1.56. Nội dung thẩm định hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển)

Điều 27.4.NĐ.1.60. Danh mục vật, chất được nhận chìm ở biển

(Điều 60 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

Danh mục vật, chất được nhận chìm ở biển bao gồm:

1. Chất nạo vét.

2. Bùn thải.

3. Các chất thải từ thủy sản hoặc các chất thải phát sinh từ hoạt động chế biến thủy sản.

4. Tàu thuyền, giàn nổi hoặc các công trình nhân tạo ở biển.

5. Các chất địa chất trơ và chất vô cơ.

6. Các chất hữu cơ có nguồn gốc tự nhiên.

7. Các vật thể lớn được tạo thành chủ yếu từ sắt, thép, bê-tông và các chất tương tự không độc hại mà trong điều kiện, hoàn cảnh cụ thể không có cách xử lý nào tốt hơn là nhận chìm.

8. Carbon dioxide (CO2) được thu và lưu trữ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.LQ.60. Cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cho phép trả lại, thu hồi Giấy phép nhận chìm ở biển)

Điều 27.4.LQ.59. Giấy phép nhận chìm ở biển

(Điều 59 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Giấy phép nhận chìm ở biển gồm các nội dung chính sau đây:

a) Tên tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép nhận chìm ở biển;

b) Tên, khối lượng, kích thước, thành phần của vật được nhận chìm; tên, loại, khối lượng, thành phần của chất được nhận chìm;

c) Vị trí, ranh giới, tọa độ, diện tích khu vực biển được sử dụng để nhận chìm;

d) Phương tiện chuyên chở, cách thức nhận chìm;

đ) Thời điểm và thời hạn được phép thực hiện hoạt động nhận chìm;

e) Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép nhận chìm ở biển;

g) Hiệu lực thi hành.

2. Thời hạn của Giấy phép nhận chìm ở biển được xem xét trên cơ sở vật, chất được nhận chìm, quy mô, tính chất hoạt động nhận chìm và khu vực biển được sử dụng để nhận chìm tối đa không quá 02 năm và được gia hạn một lần nhưng không quá 01 năm.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.NĐ.1.49. Cấp Giấy phép nhận chìm ở biển)

Điều 27.4.LQ.60. Cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cho phép trả lại, thu hồi Giấy phép nhận chìm ở biển

(Điều 60 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy phép nhận chìm ở biển trong trường hợp khu vực biển được sử dụng để nhận chìm có một phần hoặc toàn bộ nằm ngoài vùng biển ven bờ hoặc khu vực biển giáp ranh giữa hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển cấp Giấy phép nhận chìm ở biển trong vùng biển ven bờ thuộc phạm vi quản lý của mình, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép nhận chìm ở biển nào thì có quyền cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cho phép trả lại, thu hồi Giấy phép nhận chìm ở biển đó.

4. Chính phủ quy định chi tiết việc cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cho phép trả lại, thu hồi Giấy phép nhận chìm ở biển.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.NĐ.1.60. Danh mục vật, chất được nhận chìm ở biển)

Điều 27.4.NĐ.1.49. Cấp Giấy phép nhận chìm ở biển

(Điều 49 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Tổ chức, cá nhân được xem xét cấp Giấy phép nhận chìm ở biển khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Vật, chất được phép nhận chìm đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 58 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

b) Có phương án nhận chìm bảo đảm yêu cầu quy định tại khoản 4 Điều 57 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

c) Khu vực biển đề nghị được sử dụng để nhận chìm phù hợp với quy hoạch sử dụng biển, quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Trường hợp chưa có quy hoạch sử dụng biển, quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ thì khu vực biển đề nghị được nhận chìm được xem xét trên cơ sở báo cáo đánh giá tác động môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

2. Giấy phép nhận chìm ở biển bao gồm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 59 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, được lập theo Mẫu số 11 quy định tại Phụ lục của Nghị định này.

3. Không được cấp Giấy phép nhận chìm trong phạm vi khu vực biển đang có tổ chức, cá nhân sử dụng hợp pháp để khai thác, sử dụng tài nguyên biển; khu vực cấm, tạm thời cấm, hạn chế hoạt động.

Phu luc 11_Giay phep nhan chim o bien.docx

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 10. Thẩm quyền giao khu vực biển; Điều 11. Giao khu vực biển; Điều 13. Gia hạn thời hạn giao khu vực biển; Điều 14. Sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển; Điều 15. Trả lại khu vực biển; Điều 16. Hồ sơ đề nghị giao, gia hạn, trả lại, sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển; Điều 17. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị giao, gia hạn, sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển, trả lại khu vực biển; Điều 18. Hình thức tiếp nhận, trả kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị giao, gia hạn, sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển, trả lại khu vực biển; Điều 19. Nội dung thẩm định hồ sơ đề nghị giao, gia hạn, sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển, trả lại khu vực biển; Điều 20. Trình tự thực hiện thủ tục giao, gia hạn, sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển, trả lại khu vực biển; Điều 21. Thu hồi khu vực biển; Điều 22. Chấm dứt hiệu lực quyết định giao khu vực biển của Nghị định 51/2014/NĐ-CP Quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển ban hành ngày 21/05/2014; Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ của Thông tư liên tịch 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT Quy định phương pháp tính, phương pháp thu, chế độ quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển ban hành ngày 07/12/2015; Điều 27.4.LQ.57. Yêu cầu đối với việc nhận chìm ở biển; Điều 27.4.LQ.58. Vật, chất được nhận chìm ở biển; Điều 27.4.LQ.59. Giấy phép nhận chìm ở biển)

Điều 27.4.NĐ.1.50. Gia hạn Giấy phép nhận chìm ở biển

(Điều 50 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Giấy phép nhận chìm ở biển được xem xét gia hạn trong trường hợp thời hạn của giấy phép không đủ để hoàn thành hoạt động nhận chìm đã được cấp phép và tổ chức, cá nhân có nhu cầu gia hạn thời gian để thực hiện.

2. Việc gia hạn Giấy phép nhận chìm ở biển chỉ được xem xét khi đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Giấy phép nhận chìm còn hiệu lực ít nhất là 60 ngày;

b) Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động nhận chìm theo đúng nội dung của Giấy phép nhận chìm; đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính theo quy định của pháp luật;

c) Đến thời điểm đề nghị gia hạn Giấy phép nhận chìm ở biển, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 61 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

3. Việc chấp thuận gia hạn được thể hiện bằng Giấy phép nhận chìm ở biển được gia hạn.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.LQ.61. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép nhận chìm ở biển)

Điều 27.4.NĐ.1.51. Sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển

(Điều 51 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Giấy phép nhận chìm ở biển được sửa đổi, bổ sung trong các trường hợp sau đây:

a) Tên tổ chức, cá nhân được phép nhận chìm ở biển có sự thay đổi;

b) Thay đổi quy mô nhận chìm; ranh giới, diện tích khu vực biển sử dụng để nhận chìm; cách thức nhận chìm; thời điểm thực hiện hoạt động nhận chìm.

2. Việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển chỉ được xem xét khi đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Giấy phép nhận chìm ở biển còn hiệu lực ít nhất là 45 ngày;

b) Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động nhận chìm theo đúng nội dung của Giấy phép nhận chìm; đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính theo quy định của pháp luật;

c) Đến thời điểm đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 61 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

3. Việc chấp thuận sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển được thể hiện bằng Giấy phép nhận chìm ở biển được sửa đổi, bổ sung. Thời hạn của Giấy phép nhận chìm ở biển được sửa đổi, bổ sung là thời hạn còn lại của Giấy phép nhận chìm ở biển được cấp trước đó.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.LQ.61. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép nhận chìm ở biển)

Điều 27.4.NĐ.1.52. Trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển

(Điều 52 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Tổ chức, cá nhân được trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển khi không có nhu cầu tiếp tục thực hiện hoạt động nhận chìm ở biển.

2. Việc trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển chỉ được xem xét khi đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Giấy phép nhận chìm ở biển còn hiệu lực;

b) Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động nhận chìm theo đúng nội dung của Giấy phép nhận chìm; đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính theo quy định của pháp luật;

c) Đến thời điểm đề nghị trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 61 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

3. Việc chấp thuận trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển được thể hiện bằng quyết định cho phép trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển, được lập theo Mẫu số 12 quy định tại Phụ lục của Nghị định này.

Phu luc 12_Quyet dinh ve viec cho phep tra lai giay phep nhan chim o bien.docx

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.LQ.61. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép nhận chìm ở biển)

Điều 27.4.NĐ.1.53. Cấp lại Giấy phép nhận chìm ở biển

(Điều 53 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Giấy phép nhận chìm ở biển được xem xét cấp lại trong trường hợp bị hư hỏng, thất lạc hoặc bị mất.

2. Việc cấp lại Giấy phép nhận chìm ở biển chỉ được xem xét khi đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Giấy phép nhận chìm ở biển còn hiệu lực ít nhất là 30 ngày;

b) Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động nhận chìm theo đúng nội dung của Giấy phép nhận chìm; đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính theo quy định của pháp luật;

c) Đến thời điểm đề nghị cấp lại Giấy phép nhận chìm ở biển, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 61 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

3. Việc cấp lại Giấy phép nhận chìm ở biển được thực hiện bằng việc cấp bản sao Giấy phép nhận chìm ở biển đã cấp.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.LQ.61. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép nhận chìm ở biển)

Điều 27.4.NĐ.1.54. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển

(Điều 54 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhận chìm ở biển gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhận chìm ở biển được lập theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục của Nghị định này;

b) Dự án nhận chìm ở biển được lập theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục của Nghị định này;

c) Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực báo cáo đánh giá tác động môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật;

d) Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu là doanh nghiệp);

đ) Bản đồ khu vực biển đề nghị được sử dụng để nhận chìm được lập theo Mẫu số 09 quy định tại Phụ lục của Nghị định này.

2. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép nhận chìm ở biển gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép nhận chìm ở biển, trong đó nêu rõ lý do đề nghị cấp lại được lập theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục của Nghị định này;

b) Báo cáo tình hình, kết quả hoạt động nhận chìm ở biển; công tác bảo vệ môi trường và việc thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật tính đến thời điểm đề nghị cấp lại Giấy phép nhận chìm ở biển.

3. Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép nhận chìm ở biển gồm:

a) Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép nhận chìm ở biển được lập theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục của Nghị định này;

b) Giấy phép nhận chìm ở biển đã được cấp;

c) Báo cáo tình hình, kết quả hoạt động nhận chìm ở biển; công tác bảo vệ môi trường và việc thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật tính đến thời điểm đề nghị gia hạn.

4. Hồ sơ trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển:

a) Đơn đề nghị trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển được lập theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục của Nghị định này;

b) Giấy phép nhận chìm ở biển đã được cấp;

c) Báo cáo tình hình, kết quả hoạt động nhận chìm ở biển; công tác bảo vệ môi trường và việc thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật tính đến thời điểm đề nghị trả lại.

5. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển gồm:

a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển trong đó nêu rõ lý do đề nghị sửa đổi, bổ sung được lập theo Mẫu số 08 quy định tại Phụ lục của Nghị định này;

b) Giấy phép nhận chìm ở biển đã được cấp;

c) Báo cáo tình hình, kết quả hoạt động nhận chìm ở biển; công tác bảo vệ môi trường và việc thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật tính đến thời điểm đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển;

d) Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực báo cáo đánh giá tác động môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong trường hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển do có sự thay đổi quy mô nhận chìm; ranh giới, diện tích khu vực biển sử dụng để nhận chìm; cách thức nhận chìm;

đ) Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực văn bản chứng minh việc tổ chức, cá nhân được phép nhận chìm ở biển thay đổi tên trong trường hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển do thay đổi tên;

e) Bản đồ khu vực biển trong trường hợp có sự thay đổi về ranh giới, diện tích khu vực biển đề nghị sử dụng để nhận chìm được lập theo Mẫu số 09 quy định tại Phụ lục của Nghị định này.

Phu luc 3_Du an nhan chim o bien.docx

Phu luc 4_Don de nghi cap giay phep nhan chim o bien.docx

Phu luc 5_Don de nghi cap lai giay phep nhan chim o bien.docx

Phu luc 6_Don de nghi gia han giay phep nhan chim o bien.docx

Phu luc 7_Don de nghi tra lai giay phep nhan chim o bien.docx

Phu luc 8_Don de nghi sua doi bo sung giay phep nhan chim o bien.docx

Phu luc 9_Ban do khu vuc bien de nghi su dung de nhan chim.docx

Điều 27.4.NĐ.1.55. Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển

(Điều 55 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:

a) Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam là cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

b) Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh có biển.

2. Hình thức tiếp nhận và trả kết quả giải quyết hồ sơ:

a) Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Việc trả kết quả giải quyết hồ sơ được thực hiện trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc qua đường bưu điện theo quy định của pháp luật.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.NĐ.1.58. Thu hồi Giấy phép nhận chìm ở biển; Điều 27.4.NĐ.1.59. Chấm dứt hiệu lực Giấy phép nhận chìm ở biển)

Điều 27.4.NĐ.1.56. Nội dung thẩm định hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển

(Điều 56 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Tính đầy đủ về hình thức và nội dung của hồ sơ.

2. Việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 58 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của vật, chất đề nghị được nhận chìm ở biển.

3. Sự phù hợp của khu vực biển dự kiến sử dụng để nhận chìm với quy hoạch sử dụng biển, quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ.

4. Tính phù hợp của phương án nhận chìm để bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 4 Điều 57 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.LQ.57. Yêu cầu đối với việc nhận chìm ở biển; Điều 27.4.LQ.58. Vật, chất được nhận chìm ở biển)

Điều 27.4.NĐ.1.57. Trình tự thực hiện thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cho phép trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển

(Điều 57 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Việc tiếp nhận hồ sơ thực hiện như sau:

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển nộp 02 bộ hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu điện, ngày nhận hồ sơ là ngày bưu điện chuyển cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ;

b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra thành phần, nội dung của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ theo đúng quy định, trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ ban hành văn bản tiếp nhận và hẹn giải quyết hồ sơ được lập theo Mẫu số 14 quy định tại Phụ lục của Nghị định này. Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn một lần bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

2. Việc thẩm định hồ sơ thực hiện như sau:

Trong thời hạn không quá 60 ngày đối với hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhận chìm ở biển; không quá 45 ngày đối với hồ sơ đề nghị gia hạn, trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển; không quá 30 ngày đối với hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển và không quá 15 ngày đối với hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép nhận chìm ở biển kể từ ngày ra văn bản tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm:

a) Hoàn thành việc thẩm định hồ sơ theo các nội dung quy định tại Điều 56 Nghị định này; kết luận thẩm định phải được lập thành văn bản.

Trường hợp cần thiết, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, tổ chức kiểm tra thực địa (thời gian lấy ý kiến, kiểm tra thực địa không tính vào thời gian thẩm định). Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan;

b) Gửi văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ theo kết luận thẩm định trong trường hợp phải chỉnh sửa.

3. Việc trình, giải quyết hồ sơ thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức, cá nhân đã hoàn thành việc chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm trình hồ sơ cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép nhận chìm ở biển;

b) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ trình hồ sơ, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép nhận chìm ở biển xem xét, ra quyết định cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cho phép trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển. Trong trường hợp không ra quyết định thì phải trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do.

4. Thông báo và trả kết quả

Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép nhận chìm ở biển, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định và gửi Giấy phép nhận chìm ở biển đến các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.

Phu luc 14_Phieu tiep nhan va hen giai quyet ho so.docx

Điều 27.4.NĐ.1.58. Thu hồi Giấy phép nhận chìm ở biển

(Điều 58 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Giấy phép nhận chìm ở biển bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:

a) Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép nhận chìm ở biển lợi dụng hoạt động nhận chìm gây ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia; làm phương hại đến trật tự, an toàn trên biển; làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên hợp pháp ở biển của tổ chức, cá nhân khác;

b) Tiến hành nhận chìm không đúng nội dung của Giấy phép nhận chìm ở biển gây thiệt hại nghiêm trọng đối với tài nguyên, gây ô nhiễm, suy thoái môi trường, hệ sinh thái biển; lợi dụng việc nhận chìm để sử dụng khu vực biển vào mục đích khác;

c) Sau 03 (ba) tháng, kể từ thời điểm được phép nhận chìm quy định trong Giấy phép nhận chìm ở biển mà tổ chức, cá nhân không tiến hành hoạt động nhận chìm, trừ trường hợp bất khả kháng;

d) Khu vực biển đã được cấp Giấy phép nhận chìm được sử dụng để phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia theo quy định của pháp luật hoặc được cấp có thẩm quyền công bố là khu vực cấm;

đ) Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép nhận chìm ở biển bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật.

2. Việc thu hồi Giấy phép nhận chìm ở biển theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này được thực hiện theo trình tự như sau:

a) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép nhận chìm ở biển vi phạm một trong các quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này, cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 55 Nghị định này có trách nhiệm trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định việc thu hồi Giấy phép nhận chìm ở biển;

b) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình về việc thu hồi Giấy phép, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định việc thu hồi Giấy phép nhận chìm ở biển;

c) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý nhà nước thẩm quyền ra quyết định thu hồi, cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 55 Nghị định này có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi Giấy phép nhận chìm ở biển cho tổ chức, cá nhân và gửi quyết định thu hồi Giấy phép nhận chìm ở biển đến các cơ quan có liên quan.

3. Việc thu hồi Giấy phép nhận chìm ở biển theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn không quá 07 ngày kể từ ngày cấp có thẩm quyền công bố khu vực biển được phép nhận chìm được sử dụng để phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia theo quy định của pháp luật hoặc được cấp có thẩm quyền công bố là khu vực cấm hoặc kể từ ngày tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép nhận chìm ở biển bị giải thể hoặc phá sản, cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 55 Nghị định này có trách nhiệm trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định việc thu hồi Giấy phép nhận chìm ở biển;

b) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình về việc thu hồi Giấy phép nhận chìm ở biển, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thu hồi Giấy phép nhận chìm ở biển;

c) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thu hồi Giấy phép nhận chìm ở biển, cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 55 Nghị định này có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi cho tổ chức, cá nhân và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.

4. Việc thu hồi Giấy phép nhận chìm ở biển được thể hiện bằng quyết định được lập theo Mẫu số 13 quy định tại Phụ lục của Nghị định này.

5. Trường hợp Giấy phép nhận chìm ở biển bị thu hồi theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép nhận chìm ở biển được hỗ trợ, bồi thường theo quy định của pháp luật.

Phu luc 13_Quyet dinh ve viec thu hoi giay phep nhan chim o bien.docx

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.NĐ.1.55. Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển)

Điều 27.4.NĐ.1.59. Chấm dứt hiệu lực Giấy phép nhận chìm ở biển

(Điều 59 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Giấy phép nhận chìm ở biển chấm dứt hiệu lực khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

a) Giấy phép nhận chìm ở biển bị thu hồi;

b) Giấy phép nhận chìm ở biển hết hạn;

c) Giấy phép nhận chìm ở biển được cho phép trả lại.

2. Khi Giấy phép nhận chìm ở biển bị chấm dứt hiệu lực theo quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép nhận chìm ở biển có trách nhiệm xử lý các công trình, thiết bị phục vụ hoạt động nhận chìm và báo cáo kết quả thực hiện cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để kiểm tra kết quả thực hiện.

Cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 55 Nghị định này có trách nhiệm thông báo về việc chấm dứt hiệu lực Giấy phép nhận chìm ở biển đến các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.NĐ.1.55. Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển)

Điều 27.4.LQ.61. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép nhận chìm ở biển

(Điều 61 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép nhận chìm ở biển có các quyền sau đây:

a) Được nhận chìm ở biển theo nội dung của Giấy phép nhận chìm ở biển;

b) Được Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp;

c) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong việc nhận chìm ở biển bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

d) Đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép nhận chìm ở biển cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, trả lại giấy phép theo quy định của pháp luật;

đ) Khiếu nại, khởi kiện hành vi vi phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong việc nhận chìm ở biển theo quy định của pháp luật;

e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép nhận chìm ở biển có các nghĩa vụ sau đây:

a) Chấp hành quy định của pháp luật về quản lý tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; thực hiện đúng nội dung của Giấy phép nhận chìm ở biển;

b) Nộp lệ phí cấp phép và tiền sử dụng khu vực biển để nhận chìm theo quy định của pháp luật;

c) Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến hoạt động nhận chìm trong suốt quá trình nhận chìm ở biển;

d) Không cản trở hoặc gây thiệt hại đến hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên hợp pháp ở biển của tổ chức, cá nhân khác;

đ) Cung cấp đầy đủ và trung thực dữ liệu, thông tin về hoạt động nhận chìm ở biển khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu;

e) Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, phòng ngừa và khắc phục sự cố môi trường biển do hoạt động nhận chìm của mình gây ra theo quy định của pháp luật;

g) Thực hiện việc quan trắc, giám sát môi trường biển và chế độ thông tin, báo cáo về hoạt động nhận chìm theo quy định của pháp luật;

h) Bồi thường thiệt hại cho các tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do hoạt động nhận chìm ở biển không đúng quy định của mình gây ra;

i) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng; Điều 2. Người nộp lệ phí và tổ chức thu lệ phí; Điều 3. Mức thu lệ phí; Điều 4. Kê khai, thu, nộp lệ phí; Điều 5. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành của Thông tư 105/2018/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép nhận chìm ở biển ban hành ngày 15/11/2018; Điều 27.4.NĐ.1.50. Gia hạn Giấy phép nhận chìm ở biển; Điều 27.4.NĐ.1.51. Sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển; Điều 27.4.NĐ.1.52. Trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển; Điều 27.4.NĐ.1.53. Cấp lại Giấy phép nhận chìm ở biển)

Điều 27.4.LQ.62. Kiểm soát hoạt động nhận chìm ở biển

(Điều 62 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Tổ chức, cá nhân được phép nhận chìm ở biển phải đăng ký và gắn các thiết bị giám sát hành trình, ghi chép toàn bộ quá trình thực hiện việc nhận chìm, nhật ký hàng hải để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và các lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển.

2. Trường hợp vật, chất được nhận chìm được bốc, xếp tại cảng thì cảng vụ có trách nhiệm kiểm tra vật, chất được nhận chìm bảo đảm phù hợp với nội dung Giấy phép nhận chìm ở biển trước khi cho phương tiện chuyên chở rời cảng.

3. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép nhận chìm ở biển và các lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động nhận chìm và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

Điều 27.4.LQ.63. Nhận chìm ngoài vùng biển Việt Nam gây thiệt hại tới tài nguyên, môi trường biển và hải đảo Việt Nam

(Điều 63 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện nhận chìm ngoài vùng biển Việt Nam nhưng gây thiệt hại cho môi trường, các hệ sinh thái và kinh tế - xã hội trong vùng biển, hải đảo Việt Nam có trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trả toàn bộ chi phí liên quan tới điều tra, khảo sát, đánh giá mức độ thiệt hại, thực hiện các giải pháp phục hồi môi trường, hệ sinh thái và các chi phí khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Chương VII

QUAN TRẮC, GIÁM SÁT TỔNG HỢP VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN,CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO

(Chương này có nội dung liên quan đến Điều 21.1.LQ.49. Quy định chung về bảo vệ môi trường biển và hải đảo của Luật 55/2014/QH13 Bảo vệ môi trường ban hành ngày 23/06/2014)

Mục 1

QUAN TRẮC, GIÁM SÁT TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO

Điều 27.4.LQ.64. Yêu cầu đối với quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

(Điều 64 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phải được tiến hành thường xuyên, toàn diện phục vụ quản lý tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

2. Hệ thống quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phải được thiết lập đồng bộ, tiên tiến, hiện đại để bảo đảm thu thập đầy đủ, kịp thời thông tin, dữ liệu về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

3. Bảo đảm kết nối với hoạt động quan trắc, giám sát tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của khu vực và thế giới.

Điều 27.4.LQ.65. Thiết lập hệ thống quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

(Điều 65 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Hệ thống quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo được thiết lập trên cơ sở kết nối các hệ thống quan trắc, giám sát tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của bộ, ngành, địa phương.

2. Hệ thống quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo là một hệ thống mở, kết nối và chia sẻ thông tin bảo đảm thông suốt từ trung ương đến địa phương.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với bộ, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hệ thống quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

Điều 27.4.LQ.66. Tham gia các hệ thống quan trắc, giám sát biển và đại dương của khu vực, thế giới

(Điều 66 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

Bộ Tài nguyên và Môi trường là đầu mối tổ chức tham gia các hệ thống quan trắc, giám sát biển và đại dương của khu vực, thế giới; có trách nhiệm quản lý, công bố, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu thu được từ việc tham gia hệ thống quan trắc, giám sát biển và đại dương theo quy định của pháp luật.

Mục 2

HỆ THỐNG THÔNG TIN, CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO

Điều 27.4.LQ.67. Hệ thống thông tin tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

(Điều 67 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Hệ thống thông tin tài nguyên, môi trường biển và hải đảo được thiết kế tổng thể và xây dựng thành hệ thống thống nhất trong phạm vi cả nước, phục vụ đa mục tiêu, theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quốc tế được công nhận tại Việt Nam.

2. Hệ thống thông tin tài nguyên, môi trường biển và hải đảo bao gồm:

a) Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

b) Hệ thống phần mềm hệ điều hành, phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng;

c) Cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường, bộ, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển xây dựng hệ thống thông tin tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

Điều 27.4.LQ.68. Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

(Điều 68 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo bao gồm:

a) Dữ liệu về vùng đất ven biển, địa hình đáy biển;

b) Dữ liệu về khí tượng, thủy văn biển;

c) Dữ liệu về địa chất biển, địa vật lý biển, khoáng sản biển; dầu, khí ở biển; dữ liệu về tính chất vật lý, hóa lý của nước biển;

d) Dữ liệu về hệ sinh thái biển; đa dạng sinh học và nguồn lợi thủy sản biển; tài nguyên vị thế biển và kỳ quan sinh thái biển;

đ) Dữ liệu về môi trường biển, nhận chìm ở biển;

e) Dữ liệu về hải đảo;

g) Dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ;

h) Dữ liệu về khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo;

i) Kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết;

k) Kết quả của các chương trình, đề án, đề tài, dự án, nhiệm vụ trong quản lý, điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

l) Kết quả thống kê tài nguyên biển và hải đảo;

m) Các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

n) Dữ liệu khác liên quan đến tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

2. Cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo quốc gia là tập hợp thống nhất toàn bộ dữ liệu về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo trong phạm vi cả nước được chuẩn hóa theo chuẩn quốc gia, được số hóa để cập nhật, quản lý, khai thác bằng hệ thống công nghệ thông tin.

3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo quốc gia.

Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm điều tra, thu thập dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo để xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của bộ, ngành, địa phương; cung cấp dữ liệu cho Bộ Tài nguyên và Môi trường để xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo quốc gia.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của Luật 35/2018/QH14 Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ban hành ngày 20/11/2018)

Điều 27.4.TT.16.3. Kinh phí xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

(Điều 3 Thông tư số 20/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2016)

1. Kinh phí xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo do ngân sách nhà nước bảo đảm và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phải nộp phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.

Điều 27.4.TT.16.4. Nguyên tắc xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

(Điều 4 Thông tư số 20/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2016)

1. Phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

2. Cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phải thống nhất, đồng bộ từ trung ương đến địa phương; có tính mở; bảo đảm việc trao đổi, chia sẻ, cung cấp dữ liệu giữa các ngành, các cấp được thông suốt, kịp thời; bảo đảm dữ liệu được truy cập và kết xuất thuận tiện trong việc liên kết, tích hợp giữa các cơ sở dữ liệu; được cập nhật, duy trì đầy đủ, thường xuyên.

3. Dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phải được thu thập đầy đủ, chính xác, có hệ thống và kịp thời; trước khi cập nhật vào cơ sở dữ liệu phải được phân loại, kiểm tra, đánh giá, xử lý, tích hợp, số hóa và chuẩn hóa.

4. Cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phải được quản lý chặt chẽ, bảo đảm an toàn thông tin, lưu trữ lâu dài, bảo vệ bí mật nhà nước; bảo đảm thuận tiện cho khai thác và sử dụng, tạo thuận lợi cho các hoạt động trên môi trường mạng;

5. Cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo được xây dựng phù hợp với kiến trúc hệ thống thông tin quốc gia, đáp ứng chuẩn về cơ sở dữ liệu, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin và các quy định, quy trình, quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

Điều 27.4.TT.16.5. Trách nhiệm xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

(Điều 5 Thông tư số 20/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2016)

1. Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam có trách nhiệm giúp Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo quốc gia.

2. Cơ quan chuyên môn được giao xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của các bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ) có trách nhiệm xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo trong phạm vi quản lý nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân tỉnh có biển) xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ở địa phương.

4. Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển có trách nhiệm quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo do mình được giao xây dựng (sau đây gọi chung là cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu).

Điều 27.4.TT.16.6. Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

(Điều 6 Thông tư số 20/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2016)

1. Cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo được xây dựng phù hợp với Khung cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định để bảo đảm tích hợp, hệ thống, thống nhất, đồng bộ trong phạm vi cả nước.

2. Dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo trước khi được cập nhật vào cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phải được phân loại, kiểm tra, đánh giá, xử lý, tích hợp, số hóa và chuẩn hóa theo quy định. Tùy theo loại dữ liệu, cấp độ dữ liệu, hình thức, nội dung, đặc điểm, tính chất của dữ liệu, mức độ xử lý và cấp độ phổ biến của dữ liệu để cập nhật các dữ liệu vào cơ sở dữ liệu cho hợp lý, khoa học, bảo đảm chính xác, thuận tiện và hiệu quả trong quản lý, khai thác và sử dụng, bảo đảm yêu cầu an toàn, bảo mật dữ liệu.

3. Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo thực hiện theo quy định tại Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.3.TT.12.1.)

Điều 27.4.TT.16.7. Thu thập dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

(Điều 7 Thông tư số 20/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2016)

1. Việc thu thập dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo được thực hiện theo các quy định của pháp luật chuyên ngành và phải tuân thủ đúng các quy định, quy trình, quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

2. Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường giúp Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện thu thập dữ liệu về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

3. Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ giúp bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện thu thập dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo trong phạm vi quản lý nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành giúp Ủy ban nhân dân tỉnh có biển thực hiện thu thập dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo trong phạm vi quản lý của địa phương.

Điều 27.4.TT.16.8. Cung cấp dữ liệu để xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

(Điều 8 Thông tư số 20/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2016)

1. Trách nhiệm cung cấp dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo:

a) Các sở, ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có biển, Ủy ban nhân dân cấp huyện có biển có trách nhiệm cung cấp dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo cho Sở Tài nguyên và Môi trường;

b) Các Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp cho Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ các dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo liên quan đến phạm vi quản lý nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ;

c) Các đơn vị trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm cung cấp dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo cho Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ;

d) Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ có trách nhiệm cung cấp dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo liên quan đến phạm vi quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của bộ, cơ quan ngang bộ khác cho Cơ quan chuyên môn thuộc bộ, cơ quan ngang bộ khác đó;

đ) Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ có trách nhiệm cung cấp dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo có liên quan đến phạm vi quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển cho Sở Tài nguyên và Môi trường của địa phương đó;

e) Các Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ; Sở Tài nguyên và Môi trường; đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo cho Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam;

g) Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam có trách nhiệm cung cấp cho các Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo liên quan đến phạm vi quản lý nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ; cung cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường dữ liệu liên quan đến phạm vi quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển;

h) Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo thu thập được bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước cho cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

2. Dữ liệu cung cấp là toàn bộ dữ liệu gốc đã được phân loại, kiểm tra, đánh giá, xử lý, tích hợp, số hóa và chuẩn hóa theo Khung cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo. Văn bản cung cấp dữ liệu phải có chữ ký của Thủ trưởng cơ quan cung cấp dữ liệu và đóng dấu xác nhận, trong đó nêu rõ về nguồn gốc của dữ liệu. Đối với dữ liệu của tổ chức, cá nhân, văn bản cung cấp dữ liệu phải có chữ ký của cá nhân hoặc người đứng đầu tổ chức.

3. Hình thức cung cấp dữ liệu:

Việc cung cấp dữ liệu được thực hiện bằng hình thức gửi dữ liệu qua mạng điện tử hoặc gửi dữ liệu bằng văn bản (qua đường văn bản hành chính hoặc qua đường bưu chính).

4. Thời hạn cung cấp dữ liệu:

a) Việc cung cấp các loại dữ liệu đã được quy định cụ thể trong các văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo hoặc cung cấp dữ liệu theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thời hạn thực hiện theo đúng quy định, yêu cầu;

b) Tần suất, thời gian cung cấp dữ liệu bằng hình thức gửi dữ liệu qua mạng điện tử thực hiện theo quy định, quy trình, quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quy định;

c) Cung cấp dữ liệu theo định kỳ: Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp dữ liệu theo các kỳ: 06 tháng (lấy dữ liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6); 01 năm (lấy dữ liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12); Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ có trách nhiệm cung cấp dữ liệu 01 năm/01 lần (lấy dữ liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12).

5. Các cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm về tính pháp lý, sự chính xác, trung thực của các dữ liệu do mình cung cấp.

6. Kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu:

a) Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước;

b) Tùy theo loại dữ liệu và điều kiện hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, quy định về thời hạn cung cấp dữ liệu, chế độ báo cáo trong lĩnh vực tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và các yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kết nối cơ sở dữ liệu do mình quản lý vào Cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo quốc gia;

c) Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ, Sở Tài nguyên và Môi trường được phân quyền khai thác, sử dụng dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của cơ quan mình.

Điều 27.4.TT.16.9. Lưu trữ, bảo đảm an toàn cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

(Điều 9 Thông tư số 20/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2016)

1. Việc lưu trữ, bảo quản dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phải tuân theo quy định của pháp luật về lưu trữ, các quy định, quy trình, quy phạm và quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành.

Thời hạn lưu giữ, bảo quản dữ liệu được xác lập đối với từng loại dữ liệu theo quy định của pháp luật về lưu trữ và Thông tư số 11/2013/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu chuyên ngành tài nguyên và môi trường.

2. Bảo đảm an toàn cơ sở dữ liệu:

a) Sử dụng kênh mã hóa và xác thực người dùng cho các hoạt động: đăng nhập quản trị hệ thống; đăng nhập vào các ứng dụng; gửi nhận dữ liệu tự động giữa các hệ thống máy chủ; nhập và biên tập dữ liệu;

b) Mã hóa đường truyền cơ sở dữ liệu;

c) Áp dụng các biện pháp bảo đảm tính xác thực và bảo vệ sự toàn vẹn của dữ liệu trong cơ sở dữ liệu;

d) Thực hiện lưu vết việc tạo, thay đổi, xóa thông tin dữ liệu để phục vụ cho việc quản lý, giám sát hệ thống;

đ) Thiết lập và duy trì hệ thống dự phòng nhằm bảo đảm hệ thống hoạt động liên tục.

3. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu phải có các biện pháp quản lý, nghiệp vụ và kỹ thuật đối với hệ thống thông tin nhằm bảo đảm an toàn dữ liệu, dữ liệu truy cập và dữ liệu trên đường truyền; bảo mật dữ liệu; bảo vệ, khôi phục các hệ thống, dịch vụ và nội dung dữ liệu đối với nguy cơ tự nhiên hoặc do con người gây ra; bảo đảm an toàn máy tính và an toàn mạng. Dữ liệu trong cơ sở dữ liệu, dữ liệu trên đường truyền và trong các bản sao lưu phục hồi phải được bảo vệ với các giải pháp mã hóa dữ liệu.

4. Tổng cục Biển và hải đảo Việt Nam chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn đối với Cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo quốc gia. Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ, Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn đối với cơ sở dữ liệu do mình xây dựng, quản lý.

5. Cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phải được sao lưu vào các hệ thống lưu trữ dữ liệu, thiết bị lưu trữ dữ liệu theo định kỳ hàng tháng, hàng năm để phòng tránh trường hợp sai hỏng, mất dữ liệu trong quá trình quản lý, khai thác và sử dụng. Dữ liệu sao lưu hàng tháng phải được lưu trữ tối thiểu trong 01 năm; dữ liệu sao lưu hàng năm phải được lưu giữ vĩnh viễn và được lưu trữ tại ít nhất 02 địa điểm.

Điều 27.4.TT.16.10. Hệ thống công nghệ thông tin cho cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

(Điều 10 Thông tư số 20/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2016)

1. Các phần mềm hệ điều hành, phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng cho việc xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phải thống nhất để bảo đảm tích hợp, trao đổi, chia sẻ dữ liệu được thông suốt, kịp thời.

2. Hạ tầng mạng kết nối sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước, mạng diện rộng ngành tài nguyên và môi trường hoặc mạng truyền số liệu của các nhà cung cấp dịch vụ.

3. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin cho cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo bao gồm hệ thống các máy chủ, máy trạm, hệ thống lưu trữ dữ liệu, thiết bị mạng, thiết bị ngoại vi và các thiết bị hỗ trợ khác phải tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin.

Điều 27.4.LQ.69. Lưu trữ, khai thác, sử dụng dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

(Điều 69 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Việc lưu trữ dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ, các quy định, quy trình, quy phạm và quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành. Tất cả các dữ liệu thu thập được phải được phân loại, đánh giá, xử lý để có hình thức, biện pháp lưu trữ, bảo quản, bảo vệ phù hợp, bảo đảm an toàn.

2. Dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phải được công khai theo quy định của pháp luật. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phải bảo đảm đúng mục đích, hiệu quả và phải trả phí theo quy định của pháp luật.

3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển quy định cụ thể về thẩm quyền cung cấp, phạm vi, mức độ, đối tượng được khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo do mình quản lý theo quy định của pháp luật.

4. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc thu, nộp, sử dụng phí khai thác, sử dụng dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6. của Thông tư 55/2018/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của 07 Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thu phí trong lĩnh lực tài nguyên, môi trường ban hành ngày 25/06/2018; Chương II THU THẬP TÀI LIỆU LƯU TRỮ; Chương III BẢO QUẢN, THỐNG KÊ TÀI LIỆU LƯU TRỮ, HỦY TÀI LIỆU HẾT GIÁ TRỊ; Điều 42.2.LQ.3. Nguyên tắc quản lý lưu trữ; Điều 42.2.LQ.8. Các hành vi bị nghiêm cấm; Điều 33.3.TT.111.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng; Điều 33.3.TT.111.2. Người nộp phí và tổ chức thu phí; Điều 33.3.TT.111.3. Mức thu, miễn thu phí; Điều 33.3.TT.111.4. Kê khai, nộp phí; Điều 33.3.TT.111.5. Quản lý và sử dụng phí; Điều 33.3.TT.111.6. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành)

Điều 27.4.TT.16.11. Nguyên tắc khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

(Điều 11 Thông tư số 20/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2016)

1. Phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh.

2. Dữ liệu được cung cấp để khai thác và sử dụng phải bảo đảm đầy đủ, chính xác theo đúng thời hạn và nội dung yêu cầu.

3. Khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu phải bảo đảm đúng mục đích, có hiệu quả.

4. Việc khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

5. Phải tuân theo các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.

Điều 27.4.TT.16.12. Hình thức khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

(Điều 12 Thông tư số 20/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2016)

1. Thông qua mạng chuyên dùng; qua cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu (sau đây gọi chung là qua mạng điện tử).

2. Thông qua hình thức hợp đồng.

3. Thông qua phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu cung cấp dữ liệu.

Điều 27.4.TT.16.13. Khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo thông qua mạng điện tử, thông qua hình thức hợp đồng

(Điều 13 Thông tư số 20/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2016)

1. Việc khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu thông qua mạng điện tử chỉ được thực hiện khi dữ liệu được yêu cầu cung cấp có thể truyền tải qua mạng điện tử và cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu có đủ điều kiện để cung cấp dữ liệu qua mạng điện tử. Trường hợp pháp luật có quy định về việc khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo qua mạng điện tử đối với dữ liệu cụ thể thì áp dụng quy định của pháp luật đó; trường hợp pháp luật chưa có quy định thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.

2. Việc khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo qua mạng điện tử được thực hiện bằng các cách thức sau đây:

a) Cung cấp mã truy cập một lần;

b) Chỉ dẫn địa chỉ truy cập để tải dữ liệu;

c) Gửi tập tin đính kèm thư điện tử.

3. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu nhập các thông tin quy định tại Điểm a, b, c và Điểm d Khoản 2 Điều 14 Thông tư này vào biểu mẫu trên giao diện của mạng điện tử của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu.

Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu có trách nhiệm xem xét yêu cầu khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu của tổ chức, cá nhân. Trường hợp thông tin yêu cầu chưa đầy đủ, cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu có trách nhiệm gửi thông tin phản hồi đến tổ chức, cá nhân hướng dẫn bổ sung thông tin trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin yêu cầu. Trường hợp từ chối cung cấp dữ liệu thì cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu phải gửi thông tin thông báo nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.

Trường hợp thông tin yêu cầu hợp lệ, cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu thực hiện việc cung cấp dữ liệu cho tổ chức, cá nhân theo thời hạn quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 5 và quy định tại Khoản 6 Điều 14 Thông tư này.

Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu hướng dẫn cụ thể về kỹ thuật khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu qua mạng điện tử, đăng công khai hướng dẫn trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu. Việc khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu qua mạng điện tử phải tuân thủ đúng quy định của Luật giao dịch điện tử, Luật công nghệ thông tin, Luật an toàn thông tin mạng và các quy định của pháp luật có liên quan.

4. Việc khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu bằng hình thức hợp đồng được thực hiện theo thỏa thuận giữa cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu với tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật dân sự và các quy định của pháp luật có liên quan.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.16.14. Khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo thông qua phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu)

Điều 27.4.TT.16.14. Khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo thông qua phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu

(Điều 14 Thông tư số 20/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2016)

1. Việc khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo thông qua phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu cung cấp dữ liệu được thực hiện theo các quy định của pháp luật chuyên ngành. Trường hợp pháp luật chuyên ngành chưa có quy định thì thực hiện theo quy định tại Điều này.

2. Tổ chức có nhu cầu khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu gửi văn bản yêu cầu, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu gửi phiếu yêu cầu đến cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu. Văn bản yêu cầu của tổ chức phải có chữ ký của người đứng đầu tổ chức và đóng dấu xác nhận. Phiếu yêu cầu của cá nhân phải có chữ ký của người yêu cầu khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu. Văn bản, phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu phải có các nội dung chính sau đây:

a) Tên, địa chỉ của tổ chức; họ và tên, nơi cư trú, địa chỉ, số chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc số hộ chiếu của cá nhân; số fax, điện thoại, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của tổ chức, cá nhân;

b) Danh mục và nội dung dữ liệu cần cung cấp;

c) Mục đích khai thác và sử dụng dữ liệu;

d) Hình thức khai thác và sử dụng dữ liệu, phương thức nhận kết quả.

Số lượng văn bản, phiếu yêu cầu là 01 bản.

3. Văn bản, phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu được nộp trực tiếp tại cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu hoặc gửi qua đường bưu chính, mạng điện tử; văn bản yêu cầu của cơ quan nhà nước có thể được gửi qua đường công văn, fax.

Khi đến trực tiếp cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu để nhận dữ liệu, tổ chức phải xuất trình giấy giới thiệu; cá nhân phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, hộ chiếu cá nhân hoặc bản sao có chứng thực.

4. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu có trách nhiệm tiếp nhận văn bản, phiếu yêu cầu khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu. Trường hợp văn bản, phiếu yêu cầu chưa đầy đủ các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều này, cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, phiếu yêu cầu. Trường hợp dữ liệu được yêu cầu không thuộc trách nhiệm cung cấp thì cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu phải thông báo cho tổ chức, cá nhân.

5. Khi nhận được văn bản, phiếu yêu cầu hợp lệ của tổ chức, cá nhân, cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu thực hiện việc cung cấp dữ liệu cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu:

a) Đối với dữ liệu có thể cung cấp ngay thì tổ chức, cá nhân được trực tiếp đọc, xem, nghe, ghi chép, sao chép, chụp tài liệu hoặc được cung cấp ngay bản sao, bản chụp tài liệu;

b) Đối với dữ liệu đơn giản thì trong thời hạn chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, phiếu yêu cầu hợp lệ, cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu phải cung cấp dữ liệu cho tổ chức, cá nhân;

c) Đối với dữ liệu phức tạp, cần phải có thời gian để xem xét, tìm kiếm, sao chép, trích xuất, tập hợp từ trong cơ sở dữ liệu, trong thời hạn chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản, phiếu yêu cầu hợp lệ, cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu phải cung cấp dữ liệu cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp nội dung yêu cầu quá phức tạp, khối lượng lớn thì trong thời hạn chậm nhất là 35 ngày kể từ ngày nhận được văn bản, phiếu yêu cầu hợp lệ, cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu phải cung cấp dữ liệu cho tổ chức, cá nhân;

d) Trường hợp từ chối cung cấp dữ liệu thì cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

6. Việc cung cấp dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính được thực hiện sau khi tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp dữ liệu thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính theo quy định.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.16.13. Khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo thông qua mạng điện tử, thông qua hình thức hợp đồng)

Điều 27.4.TT.16.15. Công bố, công khai dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

(Điều 15 Thông tư số 20/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2016)

1. Danh mục dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng, cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh có biển.

Danh mục dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo là danh sách dữ liệu kèm theo chỉ dẫn về phương thức tiếp cận, cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu, nơi lưu trữ dữ liệu.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố danh mục dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo quốc gia; các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh có biển công bố danh mục dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo do mình quản lý và chịu trách nhiệm về danh mục dữ liệu mà mình công bố theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định của pháp luật có liên quan.

3. Dữ liệu về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phải được công khai theo quy định của Luật tiếp cận thông tin và các quy định của pháp luật có liên quan để bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của công dân.

Điều 27.4.TT.16.16. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

(Điều 16 Thông tư số 20/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2016)

1. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo có quyền và trách nhiệm sau đây:

a) Xây dựng, trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh có biển quy định cụ thể về thẩm quyền cung cấp, phạm vi, mức độ, đối tượng được khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo do mình quản lý;

b) Công bố, công khai dữ liệu; cung cấp dữ liệu cho các tổ chức, cá nhân theo quy định; được từ chối yêu cầu cung cấp dữ liệu trái với quy định của Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan;

c) Cung cấp dữ liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời; trong trường hợp phát hiện dữ liệu đã cung cấp không chính xác hoặc không đầy đủ thì phải đính chính hoặc cung cấp bổ sung dữ liệu;

d) Bảo đảm cho tổ chức, cá nhân truy cập thuận tiện; có công cụ tìm kiếm dữ liệu dễ sử dụng và cho kết quả đúng nội dung cần tìm kiếm; cập nhật thường xuyên và kịp thời dữ liệu; hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân truy cập, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử;

đ) Thực hiện đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;

e) Thu phí khai thác và sử dụng dữ liệu theo quy định.

2. Tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo có quyền và trách nhiệm sau đây:

a) Được cung cấp dữ liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời theo quy định của Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan; thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về những sai sót của dữ liệu mà mình đã được cung cấp;

b) Khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu đúng mục đích; chỉ được cung cấp cho bên thứ ba dữ liệu mà mình đã được cung cấp trong trường hợp đã có thỏa thuận hay được phép của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và quy định của pháp luật có liên quan; tuân thủ đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; chịu trách nhiệm về sai phạm của mình do khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu gây ra;

c) Truy cập đúng địa chỉ, mã truy cập; không được làm lộ địa chỉ, mã truy cập đã được cấp; chỉ được khai thác và sử dụng dữ liệu trong phạm vi được cung cấp, không xâm nhập trái phép cơ sở dữ liệu; không được thay đổi, xóa, hủy, sao chép, tiết lộ, hiển thị, di chuyển trái phép một phần hoặc toàn bộ cơ sở dữ liệu; không được tạo ra hoặc phát tán phần mềm độc hại làm rối loạn, thay đổi, phá hoại cơ sở dữ liệu;

d) Trả phí khai thác và sử dụng dữ liệu và các chi phí thực tế để in, sao, chụp, gửi dữ liệu qua dịch vụ bưu chính, fax (nếu có);

đ) Được quyền khiếu nại, khởi kiện, tố cáo theo quy định của pháp luật khi bị vi phạm quyền khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu của mình.

Điều 27.4.LQ.70. Tích hợp, trao đổi, chia sẻ dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

(Điều 70 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phải được chuẩn hóa theo chuẩn quốc gia trên cơ sở tích hợp cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo từ các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển.

2. Dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo được trao đổi, chia sẻ giữa các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển theo các nguyên tắc sau đây:

a) Bảo đảm việc tiếp cận và sử dụng dữ liệu phục vụ kịp thời việc đánh giá, dự báo, hoạch định chiến lược, chính sách, xây dựng kế hoạch, tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh;

b) Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của mỗi cơ quan, tổ chức; bảo đảm không trùng lặp, chồng chéo nhiệm vụ giữa các cơ quan, tổ chức có liên quan và bảo đảm có sự phối hợp chặt chẽ trong việc thu thập, quản lý dữ liệu;

c) Bảo đảm dữ liệu được thu thập đầy đủ, chính xác và có hệ thống; thống nhất các dữ liệu đã được thu thập, cập nhật, quản lý;

d) Bảo đảm việc trao đổi, cung cấp dữ liệu được thông suốt, kịp thời; bảo đảm các yêu cầu về an toàn thông tin, bảo vệ bí mật nhà nước;

đ) Bảo đảm thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng hiệu quả, khả thi, tiết kiệm kinh phí, nguồn nhân lực.

Chương VIII

HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO

Điều 27.4.LQ.71. Nguyên tắc hợp tác quốc tế về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

(Điều 71 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Hợp tác quốc tế về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phải đặt trong tổng thể chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược biển, chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo, phù hợp với đường lối và chính sách đối ngoại của Việt Nam.

2. Hợp tác quốc tế về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phải bảo đảm nguyên tắc xây dựng vùng biển hòa bình, hợp tác, hữu nghị cùng phát triển trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

3. Bảo đảm phát huy tiềm năng, thế mạnh, khai thác hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo, phát triển bền vững biển và hải đảo.

4. Chủ động hội nhập, thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ trong các tổ chức quốc tế và điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1.5.LQ.2. Áp dụng pháp luật)

Điều 27.4.LQ.72. Hợp tác quốc tế về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo

(Điều 72 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Nhà nước thực hiện hợp tác với các nước, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế trong các hoạt động sau đây:

a) Nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện pháp luật về quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo;

b) Điều tra, nghiên cứu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; ứng dụng khoa học và công nghệ phục vụ công tác điều tra, nghiên cứu biển và hải đảo; điều tra, đánh giá mức độ tổn thương tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; dự báo thiên tai, ô nhiễm môi trường biển và hải đảo do các hoạt động khai thác tài nguyên biển và hải đảo;

c) Khai thác bền vững tài nguyên biển và hải đảo;

d) Bảo vệ tính đa dạng sinh học biển và hải đảo và duy trì năng suất, tính đa dạng của hệ sinh thái biển, hải đảo và vùng bờ;

đ) Kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo, ứng phó sự cố môi trường biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối tổng hợp hoạt động hợp tác quốc tế về quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo.

3. Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có hoạt động hợp tác quốc tế về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo có trách nhiệm hằng năm đánh giá tình hình hoạt động hợp tác quốc tế của cơ quan mình, gửi báo cáo về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Chương IX

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO

Điều 27.4.LQ.73. Trách nhiệm quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo của Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ

(Điều 73 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

2. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo, có trách nhiệm sau đây:

a) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo;

b) Lập, trình Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh;

c) Lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp, xây dựng, đặt hàng thực hiện đề tài, dự án, nhiệm vụ thuộc chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

d) Cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cho phép trả lại, thu hồi Giấy phép nhận chìm ở biển theo thẩm quyền; cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, đình chỉ, thu hồi văn bản cấp phép hoạt động nghiên cứu khoa học cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành trong vùng biển Việt Nam;

đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thiết lập và bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển; điều tra, thống kê, phân loại, quản lý tài nguyên hải đảo;

e) Thiết lập, quản lý hệ thống quan trắc, giám sát tổng hợp về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; xây dựng, quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo quốc gia;

g) Kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo; ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển; quản lý việc nhận chìm ở biển;

h) Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo;

i) Tuyên truyền về biển và hải đảo; phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo;

k) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo;

l) Hợp tác quốc tế về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:

a) Tham gia xây dựng chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch sau khi được phê duyệt;

b) Chủ trì tổ chức thực hiện các dự án, đề án, nhiệm vụ điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học tài nguyên, môi trường biển và hải đảo theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;

c) Phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam;

d) Thực hiện thống kê tài nguyên biển và hải đảo thuộc phạm vi quản lý;

đ) Quan trắc và đánh giá tình trạng ô nhiễm môi trường biển và hải đảo, hiện trạng chất lượng nước, trầm tích, các hệ sinh thái và đa dạng sinh học của các khu vực biển và hải đảo; điều tra, thống kê, phân loại, đánh giá các nguồn thải từ đất liền, từ các hoạt động trên biển và hải đảo theo quy định của Luật này và pháp luật về bảo vệ môi trường;

e) Phối hợp với Ủy ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường trong hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển;

g) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường trong thiết lập và vận hành hệ thống quan trắc, giám, sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; cung cấp thông tin, dữ liệu về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo thuộc lĩnh vực quản lý cho Bộ Tài nguyên và Môi trường;

h) Tuyên truyền về biển và hải đảo; phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo;

i) Đánh giá tình hình hoạt động hợp tác quốc tế về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo thuộc lĩnh vực quản lý gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường định kỳ hằng năm.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của Luật 35/2018/QH14 Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ban hành ngày 20/11/2018; Điều 27.4.NĐ.2.8. Hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học; Điều 27.4.NĐ.2.9. Phương thức, thời gian gửi hồ sơ; Điều 27.4.NĐ.2.10. Sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học; Điều 27.4.NĐ.2.11. Gia hạn quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học; Điều 27.4.NĐ.2.12. Cấp lại quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học; Điều 27.4.NĐ.2.13. Trình tự cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học; Điều 27.4.NĐ.2.14. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học; Điều 27.4.NĐ.2.15. Lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về việc cấp phép nghiên cứu khoa học; Điều 27.4.NĐ.2.16. Giải quyết hồ sơ đề nghị cấp phép đối với hoạt động nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài có khoan ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển; nghiên cứu khoa học trong nội thủy, lãnh hải Việt Nam trong trường hợp có yêu cầu hợp tác của phía Việt Nam; Điều 27.4.NĐ.2.17. Thẩm định cấp phép, sửa đổi, bổ sung, gia hạn quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học; Điều 27.4.NĐ.2.18. Quyết định việc cấp phép nghiên cứu khoa học; Điều 27.4.NĐ.2.19. Quyết định việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học; Điều 27.4.NĐ.2.20. Các điều kiện và yêu cầu khi tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam)

Điều 27.4.LQ.74. Trách nhiệm quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo của Ủy ban nhân dân các cấp

(Điều 74 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:

a) Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo;

b) Tổ chức thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường vùng bờ trong phạm vi quản lý;

c) Tổ chức thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học, điều tra cơ bản, thống kê tài nguyên biển và hải đảo;

d) Cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cho phép trả lại, thu hồi Giấy phép nhận chìm ở biển theo thẩm quyền;

đ) Thiết lập và quản lý hành lang bảo vệ bờ biển; lập hồ sơ và quản lý tài nguyên hải đảo theo phân cấp;

e) Xây dựng, quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của địa phương;

g) Kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo; ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển; quản lý việc nhận chìm ở biển;

h) Tuyên truyền về biển và hải đảo; phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo tại địa phương;

i) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo;

k) Định kỳ tổng hợp, báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường tình hình quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo.

2. Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương có biển trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:

a) Tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo;

b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên biển và hải đảo chưa khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật;

c) Bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trong phạm vi địa phương; phối hợp với cơ quan, tổ chức bảo vệ hệ thống quan trắc, giám sát tài nguyên, môi trường biển và hải đảo đặt trên địa bàn quản lý;

d) Tham gia ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển; theo dõi, phát hiện và tham gia giải quyết sự cố gây ô nhiễm môi trường biển, sạt, lở bờ biển;

đ) Tuyên truyền về biển và hải đảo; phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo;

e) Định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp tình hình quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo.

3. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có biển trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:

a) Tổ chức thực hiện văn bản quy phạm, pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên biển và hải đảo chưa khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật;

b) Bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trong phạm vi địa phương; phát hiện và tham gia giải quyết sự cố môi trường biển, sạt, lở bờ biển;

c) Tuyên truyền về biển và hải đảo; phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo;

d) Định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp tình hình quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của Luật 35/2018/QH14 Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ban hành ngày 20/11/2018)

Điều 27.4.LQ.75. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận

(Điều 75 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước tuyên truyền để nhân dân tham gia việc khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo hiệu quả, bền vững và nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; phản biện xã hội, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước trong việc thực thi nhiệm vụ quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo theo quy định của pháp luật.

Điều 27.4.LQ.76. Nguyên tắc, nội dung phối hợp trong quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo

(Điều 76 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Nguyên tắc phối hợp:

a) Bảo đảm sự quản lý thống nhất, liên ngành, liên vùng; bảo đảm đồng bộ, hiệu quả, phân công rõ trách nhiệm của từng cơ quan trong việc chủ trì, phối hợp thực hiện quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo;

b) Việc thực hiện các nhiệm vụ phối hợp phải trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; tuân thủ các quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;

c) Việc thực hiện các nhiệm vụ phối hợp phải bảo đảm bí mật quốc gia, bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật; bảo đảm quốc phòng, an ninh, an toàn trên biển;

d) Không cản trở các hoạt động khai thác, sử dụng hợp pháp tài nguyên biển, hải đảo và các hoạt động hợp pháp khác của tổ chức, cá nhân trên các vùng biển Việt Nam.

2. Nội dung phối hợp:

a) Xây dựng, thực thi pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo;

b) Lập và tổ chức thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường vùng bờ;

c) Quản lý, thực hiện hoạt động điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

d) Thiết lập hệ thống quan trắc, giám sát tổng hợp về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

đ) Kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo; ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển;

e) Tuyên truyền về biển và hải đảo; phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo;

g) Hợp tác quốc tế về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo;

h) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo;

i) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật.

3. Chính phủ quy định chi tiết cơ chế phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương trong quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của Luật 35/2018/QH14 Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ban hành ngày 20/11/2018)

Điều 27.4.NĐ.1.61. Mục đích phối hợp

(Điều 61 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Thiết lập cơ chế phối hợp đồng bộ giữa các cấp, ngành từ trung ương đến địa phương trong quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo.

2. Nâng cao trách nhiệm phối hợp giữa các bộ, ngành, các cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển; tăng cường hiệu quả công tác quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo.

3. Nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo, bảo đảm phát triển bền vững.

Điều 27.4.NĐ.1.62. Phối hợp xây dựng, thực thi pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo

(Điều 62 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì:

a) Lập dự kiến chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo hàng năm và dài hạn, tổ chức thực hiện chương trình sau khi được phê duyệt;

b) Rà soát, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; theo dõi việc thi hành pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo.

2. Bộ Tư pháp có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường lập dự kiến chương trình xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo thuộc thẩm quyền ban hành của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội;

b) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường trong công tác rà soát, kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; theo dõi việc thi hành pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo.

3. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng có trách nhiệm

Tổ chức, chỉ đạo hoạt động phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.

4. Các bộ, ngành có liên quan có trách nhiệm:

a) Tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo;

b) Đề xuất, kiến nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường về sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo;

c) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường theo dõi việc thi hành pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo.

5. Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển có trách nhiệm:

a) Đề xuất, kiến nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường về sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo hàng năm và dài hạn;

b) Rà soát, tổng kết và báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo.

Điều 27.4.NĐ.1.63. Phối hợp lập và tổ chức thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ

(Điều 63 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan:

a) Điều tra, đánh giá tổng quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường, tiềm năng tài nguyên, hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ, các vùng biển và hải đảo; dự báo xu thế biến động tài nguyên và môi trường, tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng đối với tài nguyên và môi trường vùng bờ, các vùng biển và hải đảo; nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên và yêu cầu bảo vệ môi trường vùng bờ, các vùng biển và hải đảo;

b) Xác định mục tiêu, định hướng về điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường vùng bờ, các vùng biển và hải đảo; phân vùng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ, các vùng biển;

c) Xây dựng, hoàn thiện, trình Chính phủ phê duyệt chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo;

d) Xây dựng, hoàn thiện, trình Chính phủ quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ trên phạm vi cả nước;

đ) Xây dựng, hoàn thiện, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh;

e) Cung cấp cho các bộ, ngành và địa phương có biển có liên quan các thông tin về chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ trên phạm vi cả nước; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh;

g) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ trên phạm vi cả nước; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh.

2. Các bộ, ngành có trách nhiệm:

a) Cung cấp cho Bộ Tài nguyên và Môi trường các thông tin, số liệu về các lĩnh vực theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều này;

b) Tham gia ý kiến về dự thảo chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh;

c) Phối hợp kiểm tra việc thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh;

d) Báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh trong lĩnh vực được giao quản lý theo quy định của pháp luật.

3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp các thông tin, số liệu tổng hợp về rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất; thông tin, số liệu trong lĩnh vực thủy sản; thực trạng và định hướng phát triển đê biển, hệ thống cảng cá và khu neo đậu tàu thuyền; bản đồ quy hoạch nuôi trồng và khai thác nguồn lợi thủy sản.

4. Bộ Giao thông vận tải cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng và định hướng phát triển hệ thống cảng biển, luồng hàng hải, khu neo đậu và các cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển; bản đồ quy hoạch hệ thống cảng biển, luồng hàng hải, khu neo đậu và cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển.

5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng, định hướng phát triển các khu kinh tế ven biển và các thông tin, số liệu liên quan khác theo yêu cầu của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

6. Bộ Xây dựng cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng và định hướng phát triển các khu đô thị, các công trình xây dựng trên biển, ven biển, hải đảo thuộc phạm vi quản lý.

7. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng và định hướng phát triển các khu du lịch, điểm du lịch biển, hải đảo; thông tin, số liệu về bảo vệ, tôn tạo và phát huy giá trị các di sản thiên nhiên quốc gia và thế giới, các di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh tại các vùng biển, ven biển và hải đảo.

8. Bộ Công Thương cung cấp các thông tin, số liệu về dầu khí, các dạng năng lượng khác liên quan đến lĩnh vực biển, hải đảo thuộc phạm vi quản lý.

9. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng cung cấp các thông tin, số liệu về khu vực cấm, tạm thời cấm, hạn chế hoạt động, khu vực cần bảo vệ đặc biệt cho mục đích quốc phòng, an ninh.

10. Bộ Ngoại giao cung cấp các thông tin, tài liệu về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong hoạt động đối ngoại liên quan đến lĩnh vực biển, hải đảo.

11. Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển có trách nhiệm:

a) Cung cấp cho Bộ Tài nguyên và Môi trường thông tin, số liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, tình hình quản lý, hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng biển, hải đảo thuộc phạm vi quản lý; thông tin, số liệu khu vực đầm phá, bãi bồi, vùng đệm, vùng bờ biển xói lở, rừng phòng hộ, đất ngập nước, khu vực cần bảo tồn hệ sinh thái vùng biển, hải đảo thuộc phạm vi quản lý; định hướng khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển, hải đảo; các giải pháp quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trong phạm vi địa phương;

b) Tham gia ý kiến về dự thảo chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh;

c) Xây dựng, hoàn thiện, phê duyệt chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ thuộc phạm vi quản lý của địa phương;

d) Xây dựng báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình tổ chức thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ thuộc phạm vi quản lý của địa phương gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật.

Điều 27.4.NĐ.1.64. Phối hợp quản lý, thực hiện hoạt động điều tra cơ bản về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

(Điều 64 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Chủ trì lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

b) Xây dựng, quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

c) Cung cấp các thông tin, số liệu về điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo cho các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật;

d) Thẩm định, tham gia thẩm định các chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển theo quy định của pháp luật;

đ) Cho ý kiến về sự cần thiết, đối tượng, phạm vi, nội dung điều tra, tính khả thi, hiệu quả đối với các dự án, đề án, nhiệm vụ điều tra cơ bản không thuộc chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo do bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh có biển lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện;

e) Phối hợp với các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

2. Các bộ, ngành có trách nhiệm:

a) Cung cấp cho Bộ Tài nguyên và Môi trường các thông tin, số liệu về các lĩnh vực quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 và khoản 9 Điều này;

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định các chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo thuộc lĩnh vực được giao quản lý;

c) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc lập, thực hiện chương trình trọng điểm điều tra tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo trong phạm vi được giao quản lý;

d) Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về kết quả điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo thuộc lĩnh vực được giao quản lý, thực hiện và chuyển giao về cơ sở dữ liệu quốc gia để quản lý, đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật;

đ) Báo cáo định kỳ hàng năm về hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo trong lĩnh vực được giao quản lý gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật.

3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản, thực trạng quản lý, nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên sinh vật biển, hải đảo; kết quả quan trắc môi trường biển do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện.

4. Bộ Công Thương cung cấp các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản, thực trạng quản lý, nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên dầu khí, các dạng năng lượng khác thuộc lĩnh vực được giao quản lý.

5. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cung cấp các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản, thực trạng quản lý, nhu cầu điều tra cơ bản các khu du lịch, điểm du lịch, các di sản thiên nhiên quốc gia và thế giới, các di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh tại các vùng biển, ven biển và hải đảo.

6. Bộ Giao thông vận tải cung cấp các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản, thực trạng quản lý, nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên vị thế phục vụ cho phát triển hệ thống cảng biển, luồng hàng hải, khu neo đậu và các cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển.

7. Bộ Quốc phòng cung cấp các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản, thực trạng quản lý, nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên biển, kết quả quan trắc môi trường biển do Bộ Quốc phòng thực hiện; các thông tin, số liệu về tình hình an ninh, trật tự, an toàn trên biển, hải đảo, khu vực cấm, tạm thời cấm, hạn chế hoạt động, khu vực cần bảo vệ đặc biệt cho mục đích quốc phòng, an ninh.

8. Bộ Ngoại giao cung cấp các thông tin, tài liệu về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong hoạt động đối ngoại liên quan đến lĩnh vực biển, hải đảo.

9. Bộ Kế hoạch và Đầu tư cung cấp các thông tin, số liệu về định hướng phát triển kinh tế biển, hải đảo gắn với nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; các thông tin, số liệu thống kê có liên quan khác theo yêu cầu của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

10. Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển có trách nhiệm:

a) Cung cấp cho Bộ Tài nguyên và Môi trường các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường vùng bờ, hải đảo do địa phương thực hiện; thực trạng quản lý, nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường vùng bờ, hải đảo;

b) Báo cáo định kỳ hàng năm về công tác điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo do địa phương thực hiện gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật.

Điều 27.4.NĐ.1.65. Phối hợp trong việc thiết lập hệ thống quan trắc, giám sát tổng hợp về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

(Điều 65 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì:

a) Thiết lập hệ thống quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo trên cơ sở kết nối các hệ thống quan trắc, giám sát tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh có biển;

b) Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo trên cơ sở tích hợp cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo từ các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh có biển;

c) Cung cấp, chia sẻ các thông tin, dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo cho các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.

2. Các bộ, ngành và địa phương có trách nhiệm:

b) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc thiết lập hệ thống quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

b) Điều tra, đánh giá hiện trạng hệ thống quan trắc, giám sát về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của ngành, lĩnh vực và cung cấp kết quả điều tra, đánh giá cho Bộ Tài nguyên và Môi trường để phục vụ thiết lập hệ thống quan trắc, giám sát về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

c) Cung cấp, chia sẻ thông tin, dữ liệu về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của ngành, lĩnh vực về hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo theo quy định của pháp luật.

Điều 27.4.NĐ.1.66. Phối hợp kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo; ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển

(Điều 66 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì:

a) Tổ chức nghiên cứu, điều tra, đánh giá tình trạng ô nhiễm, xác định nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường biển, hải đảo, lập bản đồ phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển, hải đảo trên phạm vi cả nước; điều tra, đánh giá sức chịu tải môi trường của khu vực biển, hải đảo ở vùng rủi ro ô nhiễm cao hoặc rất cao; công bố các khu vực biển, hải đảo không còn khả năng tiếp nhận chất thải; công khai thông tin môi trường biển và hải đảo theo quy định của pháp luật;

b) Tổ chức hoạt động theo dõi, giám sát và cảnh báo sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo; xây dựng chiến lược và kế hoạch hành động thích ứng với mực nước biển dâng; phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan liên quan và địa phương ven biển ứng phó kịp thời và khắc phục có hiệu quả sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển và các sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo;

c) Cung cấp các thông tin thu thập được từ hệ thống quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo về chất lượng môi trường, tình trạng ô nhiễm, cảnh báo thiên tai trên biển, hải đảo cho các bộ, ngành và địa phương có biển phục vụ công tác phòng ngừa, ngăn chặn, kiểm soát ô nhiễm và ứng phó khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển và các sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo;

d) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm môi trường biển, hải đảo;

đ) Chỉ đạo và hướng dẫn Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển thực hiện các quy định về quản lý chất thải và kiểm soát ô nhiễm môi trường biển, hải đảo;

e) Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình bảo vệ môi trường biển, hải đảo; việc thực hiện các chương trình, kế hoạch phòng ngừa, ngăn chặn, kiểm soát ô nhiễm biển, hải đảo, ứng phó khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển và các sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo.

2. Các bộ, ngành liên quan có trách nhiệm:

a) Cung cấp các thông tin, số liệu về kết quả quan trắc, đánh giá tình trạng ô nhiễm môi trường biển và hải đảo, hiện trạng chất lượng nước, trầm tích các hệ sinh thái và đa dạng sinh học của các khu vực biển và hải đảo; tình hình quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm môi trường biển, hải đảo của ngành, lĩnh vực; tình hình ứng phó, khắc phục sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo về các lĩnh vực theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều này;

b) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường điều tra, đánh giá tình trạng ô nhiễm, xác định nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường biển, hải đảo;

c) Chỉ đạo các lực lượng chuyên trách tham gia kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm môi trường biển, hải đảo; ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển và các sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo;

d) Báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch phòng ngừa, ngăn chặn, kiểm soát ô nhiễm biển, hải đảo, ứng phó khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển và các sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo, bảo vệ môi trường biển và hải đảo trong phạm vi được giao quản lý và gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật.

3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp các thông tin, số liệu trong hoạt động khai thác, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản; cảng cá và khu neo đậu tàu thuyền.

4. Bộ Giao thông vận tải cung cấp các thông tin, số liệu trong hoạt động của cảng biển, luồng hàng hải, khu neo đậu và các cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển.

5. Bộ Công Thương cung cấp các thông tin, số liệu về hoạt động hóa chất, thăm dò, khai thác, vận chuyển dầu khí.

6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư cung cấp các thông tin, số liệu đối với khu kinh tế ven biển.

7. Bộ Xây dựng cung cấp các thông tin, số liệu đối với khu đô thị, công trình xây dựng ven biển, hải đảo.

8. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cung cấp các thông tin, số liệu đối với các khu và điểm văn hóa, thể thao, du lịch biển, ven biển và hải đảo.

9. Bộ Quốc phòng cung cấp thông tin về tình hình quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm môi trường biển, hải đảo của ngành; chỉ đạo các lực lượng chức năng trực thuộc tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường biển, hải đảo; huy động lực lượng ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển và các sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo.

10. Bộ Công an cung cấp thông tin về tình hình tội phạm và vi phạm pháp luật về quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm môi trường biển, hải đảo; chỉ đạo các lực lượng chức năng trực thuộc tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường biển, hải đảo; huy động lực lượng ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển và các sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo,

11. Bộ Ngoại giao hỗ trợ huy động trợ giúp của quốc tế cho việc ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển và các sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo.

12. Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn có trách nhiệm cung cấp các thông tin, số liệu về hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển, hải đảo; chỉ đạo theo thẩm quyền các lực lượng chuyên trách thực hiện ứng phó sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển và các sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo.

13. Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển có trách nhiệm:

a) Cung cấp cho Bộ Tài nguyên và Môi trường số liệu quan trắc, giám sát môi trường biển, hải đảo của địa phương;

b) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc nghiên cứu, điều tra, đánh giá tình trạng ô nhiễm, xác định nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường biển, hải đảo; lập bản đồ phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển, hải đảo trên phạm vi địa phương;

c) Xây dựng, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các kế hoạch, biện pháp phòng ngừa, xử lý và khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường biển, hải đảo theo quy định của pháp luật;

d) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường cùng với các bộ, ngành huy động các nguồn lực để ngăn chặn, ứng phó các sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển và các sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo; giải quyết việc bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả ô nhiễm môi trường biển, hải đảo theo quy định của pháp luật;

đ) Báo cáo định kỳ hàng năm về công tác quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm và ứng phó, khắc phục các sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển và các sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu. của Quyết định 02/2013/QĐ-TTg Ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu ban hành ngày 14/01/2013; Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 7, Khoản 8 Điều 7 Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu ban hành kèm theo Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ: của Quyết định 63/2014/QĐ-TTg Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu ban hành kèm theo Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 11/11/2014)

Điều 27.4.TT.28.5. Quy trình khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển

(Điều 5 Thông tư số 33/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/03/2019)

1. Điều tra, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường do sự cố tràn dầu trên biển.

2. Lập kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển.

3. Thực hiện kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển và giám sát việc thực hiện kế hoạch.

4. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển.

Chương II
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

DO SỰ CỐ TRÀN DẦU TRÊN BIỂN

Điều 27.4.TT.28.6. Xác định phạm vi khu vực điều tra, đánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm môi trường biển

(Điều 6 Thông tư số 33/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/03/2019)

Phạm vi khu vực điều tra, đánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm môi trường biển được xác định trên cơ sở ảnh viễn thám, quay phim, chụp ảnh tại hiện trường và các kết quả của hoạt động ứng phó từ thông tin, dữ liệu của các báo cáo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu ban hành kèm theo Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu (sau đây gọi là Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg).

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu. của Quyết định 02/2013/QĐ-TTg Ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu ban hành ngày 14/01/2013; Điều 27.4.TT.28.7. Điều tra, đánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm môi trường biển)

Điều 27.4.TT.28.7. Điều tra, đánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm môi trường biển

(Điều 7 Thông tư số 33/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/03/2019)

1. Việc điều tra, đánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm môi trường biển được tiến hành đối với các khu vực đã được xác định theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.

2. Trình tự điều tra, đánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm môi trường biển:

a) Thu thập, tổng hợp thông tin, tài liệu, dữ liệu về hiện trạng môi trường, hệ sinh thái biển theo quy định tại Điều 8 Thông tư này;

b) Đo đạc, quan trắc, lấy và phân tích mẫu nhằm xác định nồng độ dầu trong môi trường biển theo quy định tại Điều 10 Thông tư này;

c) Đánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm môi trường biển bao gồm: xác định nồng độ tổng dầu mỡ khoáng đối với môi trường nước biển và tổng hydrocacbon trong môi trường trầm tích bề mặt đáy biển theo quy định tại Điều 10 Thông tư này; so sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hiện hành;

d) Đánh giá sơ bộ ảnh hưởng sự cố tràn dầu trên biển đối với tài nguyên sinh vật, hệ sinh thái;

đ) Lập báo cáo điều tra, khảo sát, đánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm môi trường biển do sự cố tràn dầu trên biển theo mẫu quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, cá nhân khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu) là các chủ thể được xác định theo quy định tại Điều 112 Luật Bảo vệ môi trường có trách nhiệm thực hiện hoạt động, điều tra, đánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm môi trường do sự cố tràn dầu trên biển.

Việc điều tra đánh giá sơ bộ ô nhiễm môi trường biển do sự cố dầu tràn trên biển phải hoàn thành không quá 10 ngày kể từ khi có báo cáo kết thúc sự cố tràn dầu quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 13 Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu ban hành kèm theo Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg.

4. Căn cứ báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm môi trường biển, thực hiện các hoạt động sau:

a) Trường hợp nồng độ dầu trong môi trường nước, môi trường trầm tích bề mặt đáy biển thấp hơn giá trị tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường cho phép, không có dầu tập kết tại khu vực bờ biển và ảnh hưởng sự cố tràn dầu đối với tài nguyên sinh vật là không đáng kể thì tiến hành công bố thông tin khu vực không bị ô nhiễm môi trường, kết thúc hoạt động khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển.

Việc công bố thông tin thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật bảo vệ môi trường về công bố thông tin hiện trạng môi trường;

b) Trường hợp không thuộc quy định tại Điểm a khoản này thì việc điều tra, đánh giá chi tiết mức độ ô nhiễm môi trường biển được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.

Khu vực điều tra, đánh giá chi tiết mức độ ô nhiễm môi trường biển là khu vực điều tra, đánh giá sơ bộ đã được xác định tại Điều 6 Thông tư này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu. của Quyết định 02/2013/QĐ-TTg Ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu ban hành ngày 14/01/2013; Điều 21.1.LQ.112. Trách nhiệm khắc phục sự cố môi trường; Điều 27.4.TT.28.6. Xác định phạm vi khu vực điều tra, đánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm môi trường biển; Điều 27.4.TT.28.10. Điều tra, đo đạc, quan trắc xác định nồng độ dầu trong môi trường biển, hiện trạng tài nguyên sinh vật, các hệ sinh thái phục vụ điều tra, đánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm môi trường biển; Điều 27.4.TT.28.12. Đánh giá chi tiết mức độ ô nhiễm môi trường biển)

Điều 27.4.TT.28.8. Thu thập, tổng hợp thông tin, tài liệu, dữ liệu về hiện trạng môi trường biển phục vụ điều tra, đánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm môi trường biển

(Điều 8 Thông tư số 33/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/03/2019)

1. Thông tin, dữ liệu phải được thu thập từ các nguồn thống kê chính thức, được thừa nhận về pháp lý, bảo đảm độ tin cậy, chính xác, được cập nhật mới nhất.

2. Nguồn thông tin, dữ liệu phục vụ đánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm môi trường do sự cố tràn dầu bao gồm:

a) Thông tin, dữ liệu từ các Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê và của cơ quan thống kê các cấp ở địa phương;

b) Thông tin, dữ liệu từ các kết quả quan trắc tài nguyên, môi trường của hệ thống quan trắc tài nguyên, môi trường của thế giới, khu vực, quốc gia và hệ thống quan trắc tài nguyên, môi trường của các địa phương; kết quả của các chương trình nghiên cứu khoa học, đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh, cấp bộ, cấp nhà nước đã được nghiệm thu;

c) Thông tin, dữ liệu do các bộ, sở, ban, ngành liên quan cung cấp;

d) Các báo cáo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg;

đ) Các thông tin, dữ liệu được điều tra, khảo sát bổ sung tại thực địa;

e) Thông tin, dữ liệu về khu vực điều tra, đánh giá sơ bộ từ ảnh viễn thám hoặc ảnh hàng không;

g) Các thông tin, dữ liệu từ các nguồn tin cậy khác.

3. Thông tin, dữ liệu liên quan đến khu vực điều tra, đánh giá sơ bộ cần thu thập, tổng hợp bao gồm:

a) Thông tin, dữ liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, các hệ sinh thái, bao gồm: điều kiện địa chất, địa mạo đường bờ, khí tượng, thủy văn, hải văn; tiềm năng, phân bố các dạng tài nguyên; các khu bảo tồn, hệ sinh thái rạn san hô, thảm cỏ biển, rừng ngập mặn và các hệ sinh thái biển khác;

b) Thông tin, dữ liệu về hiện trạng các thành phần môi trường nước, môi trường trầm tích, tình trạng ô nhiễm, sự cố môi trường, các nguồn thải ở khu vực vùng bờ;

c) Thông tin dữ liệu về thiệt hại tài sản, con người, các tác động đến kinh tế, xã hội, môi trường do sự cố tràn dầu trên biển;

d) Các thông tin, dữ liệu khác có liên quan.

4. Tổng hợp, phân tích các thông tin, dữ liệu đã thu thập.

5. Trường hợp các thông tin, dữ liệu thu thập tổng hợp được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều này không đáp ứng yêu cầu đánh giá sơ bộ ô nhiễm môi trường do sự cố tràn dầu trên biển thì phải tiến hành điều tra, khảo sát tại thực địa để bổ sung các thông tin, dữ liệu cần thiết theo sơ đồ mạng lưới các vị trí và kế hoạch đo đạc, quan trắc, lấy mẫu bổ sung quy định tại Điều 9 Thông tư này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu. của Quyết định 02/2013/QĐ-TTg Ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu ban hành ngày 14/01/2013; Điều 27.4.TT.28.9. Xây dựng sơ đồ mạng lưới các vị trí và lập kế hoạch đo đạc, quan trắc, lấy mẫu bổ sung phục vụ điều tra, đánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm môi trường biển)

Điều 27.4.TT.28.9. Xây dựng sơ đồ mạng lưới các vị trí và lập kế hoạch đo đạc, quan trắc, lấy mẫu bổ sung phục vụ điều tra, đánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm môi trường biển

(Điều 9 Thông tư số 33/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/03/2019)

1. Xây dựng sơ đồ mạng lưới các vị trí đo đạc, quan trắc, lấy mẫu bổ sung

Việc xây dựng sơ đồ mạng lưới các vị trí đo đạc, quan trắc, lấy mẫu bổ sung được thực hiện theo các quy định có liên quan về đo đạc, quan trắc, lấy mẫu bổ sung.

2. Lập kế hoạch đo đạc, quan trắc, lấy mẫu bổ sung

a) Nội dung, phương pháp, cách thức đo đạc, quan trắc, lấy mẫu bổ sung;

b) Khối lượng công việc đo đạc, quan trắc, lấy mẫu bổ sung;

c) Thời gian đo đạc, quan trắc, lấy mẫu bổ sung;

d) Nhân lực, trang thiết bị thực hiện đo đạc, quan trắc, lấy mẫu bổ sung.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.28.8. Thu thập, tổng hợp thông tin, tài liệu, dữ liệu về hiện trạng môi trường biển phục vụ điều tra, đánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm môi trường biển; Điều 27.4.TT.28.10. Điều tra, đo đạc, quan trắc xác định nồng độ dầu trong môi trường biển, hiện trạng tài nguyên sinh vật, các hệ sinh thái phục vụ điều tra, đánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm môi trường biển)

Điều 27.4.TT.28.10. Điều tra, đo đạc, quan trắc xác định nồng độ dầu trong môi trường biển, hiện trạng tài nguyên sinh vật, các hệ sinh thái phục vụ điều tra, đánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm môi trường biển

(Điều 10 Thông tư số 33/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/03/2019)

1. Việc đo đạc, quan trắc và lấy mẫu được tiến hành tại các vị trí và theo kế hoạch đã được xác định tại Điều 9 Thông tư này. Việc lấy và xử lý, bảo quản mẫu nước biển và mẫu trầm tích bề mặt đáy biển được thực hiện đúng theo các quy định hiện hành.

2. Quan trắc các yếu tố khí tượng, thủy văn, bao gồm: tầm nhìn xa, nhiệt độ không khí, áp suất khí quyển, độ ẩm không khí, gió, mưa, nhiệt độ nước biển, trạng thái mặt biển; ghi lại các hiện tượng thời tiết khác (nếu có).

3. Tiến hành đo đạc, quan trắc các yếu tố môi trường nước biển, mẫu trầm tích bề mặt đáy biển do sự cố tràn dầu.

4. Quan sát, quay phim, chụp ảnh, phỏng vấn, ghi chép về hiện trạng tài nguyên sinh vật, các hệ sinh thái.

5. Rà soát, kiểm tra, chỉnh lý tài liệu, số liệu đo đạc, quan trắc thực địa.

6. Vận chuyển mẫu về phòng thí nghiệm để phân tích.

7. Xử lý và phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.28.7. Điều tra, đánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm môi trường biển; Điều 27.4.TT.28.9. Xây dựng sơ đồ mạng lưới các vị trí và lập kế hoạch đo đạc, quan trắc, lấy mẫu bổ sung phục vụ điều tra, đánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm môi trường biển)

Điều 27.4.TT.28.11. Điều tra, đo đạc, khảo sát chi tiết mức độ ô nhiễm môi trường biển

(Điều 11 Thông tư số 33/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/03/2019)

1. Trình tự điều tra, khảo sát chi tiết mức độ ô nhiễm môi trường biển

a) Phân chia khu vực điều tra, đánh giá chi tiết thành các tiểu vùng căn cứ vào các tiêu chí được quy định tại Khoản 2 Điều này;

b) Xây dựng tuyến, điểm, lập sơ đồ mạng lưới các vị trí đo đạc, quan trắc, lấy và phân tích mẫu môi trường biển trên cơ sở bổ sung, tăng dầy các vị trí đã được xác định theo quy định tại Điều 9 Thông tư này, bảo đảm mỗi tiểu vùng có ít nhất một tuyến đo đạc, quan trắc, lấy mẫu và mật độ vị trí đo đạc, quan trắc phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn đánh giá chất lượng môi trường biển theo quy định hiện hành; quan sát, quay phim, chụp ảnh, phỏng vấn, ghi chép về hiện trạng, phân tích đánh giá ảnh hưởng của dầu tràn tới tài nguyên sinh vật, các hệ sinh thái;

c) Lập kế hoạch đo đạc, quan trắc, lấy và phân tích mẫu môi trường biển;

d) Thực hiện kế hoạch đo đạc, quan trắc, lấy và phân tích mẫu môi trường biển theo các quy định hiện hành. Các thông số môi trường biển cần phân tích được quy định tại Khoản 3 Điều này.

2. Việc phân chia khu vực điều tra, đánh giá chi tiết thành các tiểu vùng căn cứ vào các tiêu chí sau đây:

a) Điều kiện tự nhiên, đặc điểm hình thái, địa mạo;

b) Đặc điểm tài nguyên sinh vật, các hệ sinh thái;

c) Các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển.

3. Các thông số môi trường nước biển; các thông số môi trường trầm tích bề mặt đáy biển do sự cố tràn dầu gây ra cần phân tích theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.28.12. Đánh giá chi tiết mức độ ô nhiễm môi trường biển)

Điều 27.4.TT.28.12. Đánh giá chi tiết mức độ ô nhiễm môi trường biển

(Điều 12 Thông tư số 33/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/03/2019)

1. Nội dung đánh giá chi tiết gồm:

a) Đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường nước biển, trầm tích bề mặt đáy biển trên cơ sở so sánh với các thông số quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hiện hành quy định tại Khoản 3 Điều 11 Thông tư này;

b) Đánh giá mức độ tổn thương về môi trường biển do sự cố tràn dầu gây ra đối với các tiểu vùng theo quy định tại Khoản 2 Điều này.

2. Việc đánh giá mức độ tổn thương về môi trường biển do sự cố tràn dầu gây ra đối với các tiểu vùng được tiến hành như sau:

a) Đánh giá định lượng chỉ số mức độ tổn thương (Iv), được tính toán từ 15 chỉ số thành phần (Vi) và trọng số của các thành phần đó (Ki) theo công thức sau:

Iv =Ki×Vi

Giá trị định lượng trọng số Ki của các chỉ số thành phần Vi tương ứng phản ánh mức độ quan trọng của chỉ số thành phần đó đối với chỉ số mức độ tổn thương của tiểu vùng, được xác định thông qua các công cụ, phương pháp khai thác kiến thức của chuyên gia.

Giá trị của các chỉ số thành phần Vi được xác định bằng cách cho điểm theo các tiêu chí quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Phân cấp mức độ tổn thương do ô nhiễm môi trường của tiểu vùng theo giá trị chỉ số mức độ tổn thương Iv thành 04 cấp: mức độ tổn thương thấp, mức độ tổn thương trung bình, mức độ tổn thương cao, mức độ tổn thương rất cao.

3. Lập báo cáo kết quả đánh giá chi tiết mức độ ô nhiễm môi trường biển do sự cố tràn dầu trên biển theo mẫu quy định tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân khắc phục sự cố tràn dầu trên biển có trách nhiệm thực hiện hoạt động điều tra, đánh giá chi tiết mức độ ô nhiễm môi trường do sự cố.

Việc điều tra, đánh giá chi tiết mức độ ô nhiễm môi trường do sự cố tràn dầu trên biển phải hoàn thành không quá 20 ngày làm việc kể từ khi có báo cáo điều tra, đánh giá sơ bộ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.28.7. Điều tra, đánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm môi trường biển; Điều 27.4.TT.28.11. Điều tra, đo đạc, khảo sát chi tiết mức độ ô nhiễm môi trường biển)

Điều 27.4.TT.28.13. Điều kiện lập kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển

(Điều 13 Thông tư số 33/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/03/2019)

1. Việc lập kế hoạch khắc phục sự cố tràn dầu trên biển được tiến hành khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Số lượng các vị trí có nồng độ các thông số môi trường đánh giá lớn hơn giá trị các thông số cho phép theo tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia về môi trường chiếm tỷ lệ lớn hơn 25% tổng số vị trí đo đạc, quan trắc, lấy mẫu;

b) Tổng diện tích các tiểu vùng có mức độ tổn thương thấp chiếm tỷ lệ lớn hơn 15% tổng diện tích khu vực điều tra, đánh giá chi tiết.

2. Những trường hợp không thuộc quy định tại Khoản 1 Điều này thì tiến hành theo dõi diễn biến mức độ ô nhiễm môi trường biển theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.28.14. Theo dõi diễn biến ô nhiễm môi trường do sự cố tràn dầu biển)

Điều 27.4.TT.28.14. Theo dõi diễn biến ô nhiễm môi trường do sự cố tràn dầu biển

(Điều 14 Thông tư số 33/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/03/2019)

1. Tiến hành đo đạc, quan trắc, lấy mẫu và phân tích các thông số môi trường vượt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường cho phép và định kỳ đánh giá mức độ tổn thương của từng tiểu vùng.

2. Tần suất đo đạc, quan trắc, lấy mẫu và phân tích các thông số môi trường vượt tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia về môi trường cho phép:

a) Đối với môi trường nước biển: 01 tuần một lần;

b) Đối với môi trường trầm tích bề mặt đáy biển: 02 tuần một lần.

3. Định kỳ 15 ngày tiến hành đánh giá diễn biến ô nhiễm môi trường do sự cố tràn dầu trên biển theo mẫu được quy định tại Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư này.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân khắc phục sự cố tràn dầu trên biển có trách nhiệm thực hiện báo cáo diễn biến ô nhiễm môi trường do sự cố tràn dầu trên biển.

4. Theo dõi diễn biến ô nhiễm môi trường do sự cố tràn dầu trên biển được tiến hành trong vòng 30 ngày kể từ ngày báo cáo kết quả đánh giá chi tiết mức độ ô nhiễm môi trường biển do sự cố tràn dầu trên biển. Trường hợp các thông số môi trường vẫn vượt tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia về môi trường cho phép thì tiến hành lập kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.28.13. Điều kiện lập kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển)

Điều 27.4.TT.28.15. Lập kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển 1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có báo cáo đánh giá chi tiết mức độ ô nhiễm môi trường do sự cố tràn dầu trên biển hoặc kể từ ngày kết thúc việc theo dõi diễn biến môi trường biển, cơ quan, tổ chức, cá nhân khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển có trách nhiệm hoàn thành việc lập kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển.

(Điều 15 Thông tư số 33/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/03/2019)

1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có báo cáo đánh giá chi tiết mức độ ô nhiễm môi trường do sự cố tràn dầu trên biển hoặc kể từ ngày kết thúc việc theo dõi diễn biến môi trường biển, cơ quan, tổ chức, cá nhân khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển có trách nhiệm hoàn thành việc lập kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển.

2. Nội dung chính của ế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển bao gồm:

a) Căn cứ lập kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển;

b) Mục tiêu, phạm vi của hoạt động khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển;

c) Phương án khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển;

d) Nội dung giám sát việc thực hiện kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển theo phương án đã được lựa chọn quy định tại Khoản 2 Điều 18 Thông tư này;

đ) Kết quả thực hiện kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển.

Nội dung chi tiết của kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển theo mẫu quy định tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển sau khi lập kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển phải gửi về Ủy ban nhân dân các cấp nơi xảy ra sự cố tràn dầu và bộ, ngành trực tiếp quản lý.

4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các bộ, ngành gửi kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển về Bộ Tài nguyên và Môi trường.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.28.16. Thực hiện kế hoạchkhắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển; Điều 27.4.TT.28.17. Điều chỉnh kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển; Điều 27.4.TT.28.18. Giám sát kết quả việcthực hiện khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển)

Điều 27.4.TT.28.16. Thực hiện kế hoạchkhắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển

(Điều 16 Thông tư số 33/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/03/2019)

1. Việc thực hiện kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển phải tuân thủ nội dung của kế hoạch.

2. Sau khi kết thúc việc thực hiện kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển thì việc gửi báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch đến các cơ quan theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 15 Thông tư này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.28.15. Lập kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển 1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có báo cáo đánh giá chi tiết mức độ ô nhiễm môi trường do sự cố tràn dầu trên biển hoặc kể từ ngày kết thúc việc theo dõi diễn biến môi trường biển, cơ quan, tổ chức, cá nhân khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển có trách nhiệm hoàn thành việc lập kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển.)

Điều 27.4.TT.28.17. Điều chỉnh kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển

(Điều 17 Thông tư số 33/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/03/2019)

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển điều chỉnh Kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Phương án khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển theo kế hoạch không hiệu quả;

b) Do yêu cầu đột xuất về quốc phòng, an ninh;

c) Do thiên tai hoặc các trường hợp bất khả kháng.

2. Trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này phải căn cứ vào báo cáo kết quả đánh giá việc thực hiện kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển. Việc điều chỉnh kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển phải hoàn thành trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định điều chỉnh.

Nội dung chính của kế hoạch điều chỉnh thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 Thông tư này và gửi kế hoạch điều chỉnh đến các cơ quan có liên quan thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 15 Thông tư này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.28.15. Lập kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển 1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có báo cáo đánh giá chi tiết mức độ ô nhiễm môi trường do sự cố tràn dầu trên biển hoặc kể từ ngày kết thúc việc theo dõi diễn biến môi trường biển, cơ quan, tổ chức, cá nhân khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển có trách nhiệm hoàn thành việc lập kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển.)

Điều 27.4.TT.28.18. Giám sát kết quả việcthực hiện khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển

(Điều 18 Thông tư số 33/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/03/2019)

1. Cơ quan nhận kế hoạch và báo cáo kết quả thực hiện trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm giám sát kết quả việc khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển.

2. Nội dung giám sát:

a) Các thông số môi trường đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hiện hành;

b) Tài nguyên sinh vật, các hệ sinh thái được phục hồi.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.28.15. Lập kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển 1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có báo cáo đánh giá chi tiết mức độ ô nhiễm môi trường do sự cố tràn dầu trên biển hoặc kể từ ngày kết thúc việc theo dõi diễn biến môi trường biển, cơ quan, tổ chức, cá nhân khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển có trách nhiệm hoàn thành việc lập kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển.)

Điều 27.4.TT.28.19. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển

(Điều 19 Thông tư số 33/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/03/2019)

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển có trách nhiệm đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch và kế hoạch được điều chỉnh.

2. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển được lập thành báo cáo theo mẫu quy định tại Phụ lục 06 ban hành kèm theo của Thông tư này.

Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 27.4.NĐ.1.67. Phối hợp tuyên truyền về biển và hải đảo; phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo

(Điều 67 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì:

a) Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch tuyên truyền về biển và hải đảo, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; về khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; phòng ngừa, ứng phó, kiểm soát và khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố môi trường biển, hải đảo;

b) Hỗ trợ, trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu cho các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển để phục vụ công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức cho các tổ chức, cá nhân về khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; phòng ngừa, ứng phó, kiểm soát và khắc phục hậu quả sự cố môi trường biển, hải đảo;

c) Phối hợp với các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các sự kiện của Tuần lễ biển và hải đảo Việt Nam;

d) Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; giám sát việc thực hiện pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

2. Các bộ, ngành có trách nhiệm:

a) Bộ Tư pháp phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật có liên quan đến quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; xây dựng chương trình, kế hoạch dài hạn, trung hạn về phổ biến, giáo dục pháp luật về biển, hải đảo;

b) Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo các cơ quan báo chí bố trí thời lượng thông tin tuyên truyền về biển và hải đảo, phổ biến chính sách, pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên môi trường và bảo vệ môi trường biển và hải đảo;

c) Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường lựa chọn các chủ đề về biển, hải đảo để tổ chức tuyên truyền về biển và hải đảo, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo thông qua các buổi diễn thuyết, nói chuyện chuyên đề, các cuộc thi tìm hiểu về biển, đảo quê hương cho các đối tượng học sinh, sinh viên;

d) Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam có trách nhiệm bố trí thời lượng phát sóng, đưa tin, bài, chuyên mục tuyên truyền về biển và hải đảo, phổ biến các chính sách, pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; các sự kiện của Tuần lễ biển và hải đảo Việt Nam vào thời điểm đạt hiệu quả tuyên truyền cao;

đ) Các bộ, ngành liên quan có trách nhiệm hưởng ứng các sự kiện của Tuần lễ biển và hải đảo Việt Nam và các hoạt động khác liên quan đến lĩnh vực biển, hải đảo; chỉ đạo các cơ quan thông tin báo chí, các cơ quan chuyên môn trực thuộc tổ chức tuyên truyền về biển và hải đảo, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo trong phạm vi quản lý.

3. Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức tuyên truyền về biển và hải đảo, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo trên địa bàn địa phương;

b) Chỉ đạo cơ quan truyền thông, báo chí địa phương bố trí thời lượng phát sóng, đưa tin, bài, chuyên mục tuyên truyền về biển và hải đảo, phổ biến các chính sách, pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; các sự kiện của Tuần lễ biển và hải đảo Việt Nam vào thời điểm đạt hiệu quả tuyên truyền cao;

c) Địa phương có biển được chọn làm nơi tổ chức Tuần lễ biển và hải đảo Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng chương trình, kế hoạch tổ chức các sự kiện của Tuần lễ biển và hải đảo Việt Nam; bố trí địa điểm, đóng góp nguồn lực để tổ chức sự kiện và bảo đảm an ninh, an toàn trật tự trong thời gian diễn ra Tuần lễ biển và hải đảo Việt Nam.

Điều 27.4.NĐ.1.68. Phối hợp hợp tác quốc tế về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo

(Điều 68 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch hợp tác quốc tế về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ công tác điều tra, nghiên cứu biển và hải đảo; thăm dò tài nguyên, phát triển khoa học công nghệ biển; phát triển, hoàn thiện hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

b) Tổng hợp các hoạt động hợp tác quốc tế về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo để báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

2. Các bộ, ngành có trách nhiệm báo cáo định kỳ hằng năm về kết quả hoạt động hợp tác quốc tế về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm phối hợp với các bộ, ngành và địa phương tăng cường hỗ trợ quảng bá, đẩy mạnh hợp tác quốc tế về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo.

4. Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình hợp tác quốc tế trong quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo của địa phương gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật.

Điều 27.4.LQ.77. Báo cáo về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo

(Điều 77 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Định kỳ hằng năm, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập báo cáo về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo trình Chính phủ.

2. Định kỳ hằng năm, các bộ, ngành có trách nhiệm lập báo cáo tình hình quản lý hoạt động điều tra cơ bản, khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo trong phạm vi ngành, lĩnh vực được giao quản lý, gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Định kỳ hằng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển có trách nhiệm báo cáo tình hình quản lý hoạt động điều tra cơ bản, khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo, quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường trong phạm vi quản lý, gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường.

4. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết nội dung, thể thức, thời điểm báo cáo về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo.

Điều 27.4.TT.14.2. Các loại báo cáovề quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo

(Điều 2 Thông tư số 10 /2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Báo cáo của bộ, ngành về tình hình quản lý hoạt động điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo trong phạm vi ngành, lĩnh vực được giao quản lý.

2. Báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình quản lý hoạt động điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo, quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo trong phạm vi quản lý.

3. Báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo trình Chính phủ.

Mau so 3_Tinh hinh quan ly thuc hien cac du an de an nhiem vu dieu tra co ban nghien cuu khoa hoc ve TN

Mau so 4_Tinh hinh quan ly hoat dong khai thac su dung TN bien va hai dao.docx

Mau so 5_Tinh hinh thuc hien chuong trinh quan ly tong hop TN vung bo.docx

Mau so 6_Tinh hinh lap va quan ly ho so TN hai dao.docx

Điều 27.4.TT.14.3. Yêu cầu của báo cáo

(Điều 3 Thông tư số 10 /2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Báo cáo phải được lập phù hợp với yêu cầu, nội dung, thể thức, thời điểm quy định tại Thông tư này.

2. Thông tin báo cáo phải đầy đủ, chính xác, khách quan và trung thực.

3. Số liệu báo cáo phải là số liệu mới nhất tại thời điểm báo cáo.

4. Nội dung báo cáo phải phản ánh được thực trạng của công tác quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo, kết quả triển khai thực hiện, những khó khăn vướng mắc, nguyên nhân, đề xuất, kiến nghị các giải pháp khắc phục.

Điều 27.4.TT.14.4. Nội dung báo cáo của bộ, ngành

(Điều 4 Thông tư số 10 /2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

Nội dung báo cáo của bộ, ngành bao gồm các nội dung chính sau đây:

1. Tổng quan tình hình quản lý hoạt động điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo.

2. Kết quả triển khai thực hiện trong kỳ báo cáo:

a) Công tác xây dựng, ban hành, thực thi, kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo;

b) Thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo;

c) Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển;

d) Thực hiện quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ;

đ) Quản lý, thực hiện hoạt động điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

e) Quản lý hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo;

g) Công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo;

h) Công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển;

i) Công tác thống kê tài nguyên biển và hải đảo; quan trắc, giám sát tổng hợp và hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

k) Hợp tác quốc tế về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

l) Công tác tuyên truyền về biển và hải đảo; phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo;

m) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo.

3. Khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân và đề xuất, kiến nghị các giải pháp khắc phục.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.14.5. Nội dung báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Điều 27.4.TT.14.6. Nội dung báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Điều 27.4.TT.14.5. Nội dung báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

(Điều 5 Thông tư số 10 /2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

Nội dung báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bao gồm các nội dung quy định tại Điều 4 của Thông tư này và các nội dung sau đây:

1. Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ.

2. Công tác thiết lập và quản lý hành lang bảo vệ bờ biển.

3. Lập và quản lý hồ sơ tài nguyên hải đảo.

4. Giao, sử dụng khu vực biển.

5. Quản lý hoạt động nhận chìm ở biển.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.14.4. Nội dung báo cáo của bộ, ngành; Điều 27.4.TT.14.6. Nội dung báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Điều 27.4.TT.14.6. Nội dung báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường

(Điều 6 Thông tư số 10 /2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

Nội dung báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường bao gồm tổng hợp các nội dung quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Thông tư này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.14.4. Nội dung báo cáo của bộ, ngành; Điều 27.4.TT.14.5. Nội dung báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)

Điều 27.4.TT.14.7. Thời điểm báo cáo

(Điều 7 Thông tư số 10 /2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Báo cáo của các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo định kỳ một (01) năm một (01) lần. Kỳ báo cáo được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.

Báo cáo gửi về Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 01 hằng năm.

2. Báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 01 hằng năm.

Điều 27.4.TT.14.8. Thể thức báo cáo

(Điều 8 Thông tư số 10 /2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Mẫu báo cáo:

a) Báo cáo của bộ, ngành và Báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lập theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Chính phủ được lập theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Hình thức báo cáo:

a) Báo cáo phải được thể hiện bằng văn bản, có chữ ký, họ tên của Thủ trưởng cơ quan báo cáo, đóng dấu phát hành theo quy định và tệp dữ liệu điện tử (file) gửi kèm;

b) Các biểu mẫu tổng hợp số liệu kèm theo Báo cáo phải được đóng dấu giáp lai.

3. Phương thức gửi báo cáo:

Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau:

a) Gửi bằng đường bưu điện;

b) Gửi trực tiếp;

c) Gửi qua fax;

d) Gửi qua hộp thư điện tử dưới dạng file ảnh (định dạng PDF) hoặc file dữ liệu điện tử có chữ ký số.

 

Mau so 1_Bao cao tinh hinh quan ly tong hop tai nguyen va bao ve moi truong bien va hai dao nam....docx

Mau so 2_Bao cao ve quan ly tong hop TN va MT bien va hai dao nam....docx

Điều 27.4.LQ.78. Thanh tra về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo

(Điều 78 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

Việc thanh tra về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.

(Điều này có nội dung liên quan đến Chương IV HOẠT ĐỘNG THANH TRA; Chương II TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN THANH TRA NHÀ NƯỚC; CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO THỰC HIỆN CHỨC NĂNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH; Điều 18.3.LQ.5. Chức năng của cơ quan thanh tra nhà nước; Điều 18.3.LQ.6. Hoạt động thanh tra; Điều 18.3.LQ.7. Nguyên tắc hoạt động thanh tra; Điều 18.3.LQ.8. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan nhà nước; Điều 18.3.LQ.9. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành, Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, cộng tác viên thanh tra, thành viên khác của Đoàn thanh tra; Điều 18.3.LQ.10. Trách nhiệm và quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; Điều 18.3.LQ.11. Trách nhiệm phối hợp giữa cơ quan thực hiện chức năng thanh tra với cơ quan, tổ chức hữu quan)

Chương X

QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VÀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO

Mục 1

QUY ĐỊNH KỸ THUẬT LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO

Tiểu mục 1

QUY ĐỊNH VỀ ĐO ĐẠC, THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH ĐÁY BIỂN BẰNG MÁY ĐO SÂU HỒI ÂM ĐA TIA

Điều 27.4.TT.2.2. Yêu cầu đối với hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia

(Điều 2 Thông tư số 24/2010/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Các máy móc, thiết bị sử dụng trong hệ thống đo sâu hồi âm đa tia phải đồng bộ, đáp ứng yêu cầu độ chính xác của bản đồ và được kiểm tra, kiểm nghiệm theo quy định của từng loại. Các tài liệu kiểm nghiệm máy, thiết bị kỹ thuật được lưu trữ cùng bản đồ gốc.

2. Trước khi thi công phải thu thập tư liệu và lập thiết kế kỹ thuật dự toán cho khu đo.

3. Chỉ tiến hành thi công khi tất cả các kết quả kiểm nghiệm và hiệu chuẩn đạt yêu cầu; việc thi công phải theo đúng thiết kế kỹ thuật dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 27.4.TT.2.3. Quy trình đo đạc, thành lập bản đồ địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia

(Điều 3 Thông tư số 24/2010/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Chuẩn bị, thiết kế kỹ thuật, lắp đặt; kiểm nghiệm và hiệu chuẩn hệ thống.

2. Đo đạc, xử lý và phân tích dữ liệu.

3. Thành lập và biên tập bản đồ.

4. Kiểm tra, nghiệm thu và giao nộp sản phẩm.

Điều 27.4.TT.2.4. Cơ sở toán học và độ chính xác của bản đồ

(Điều 4 Thông tư số 24/2010/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Cơ sở toán học và độ chính xác của bản đồ được thành lập từ số liệu đo sâu bằng máy đo sâu hồi âm đa tia tuân theo Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50.000 ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BTNMT ngày 12 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi là Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50.000) và Quy định cơ sở toán học, độ chính xác nội dung và ký hiệu bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:10.000 ban hành kèm theo Quyết định số 180/1998/QĐ-ĐC ngày 31 tháng 03 năm 1998 của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính (sau đây gọi là Quy định cơ sở toán học, độ chính xác nội dung và ký hiệu bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:10.000).

2. Đối với các dự án có yêu cầu khảo sát đặc biệt chi tiết, độ chính xác và mức độ chi tiết thể hiện trên bản đồ địa hình đáy biển phụ thuộc vào đặc điểm của các vùng biển, độ sâu của đáy biển và yêu cầu đảm bảo hàng hải. Các hạn sai của bản đồ địa hình đáy biển tuân theo Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

Phu luc 2_Cac chuan cho khao sat thuy dac.docx

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50 000. của Quyết định 03/2007/QĐ-BTNMT Ban hành quy định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1: 50 000 ban hành ngày 12/02/2007)

Điều 27.4.TT.2.5. Nội dung của bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:10.000, 1:50.000 tuân theo các quy định tại Quy định cơ sở toán học, độ chính xác, nội dung và ký hiệu bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:10.000 và Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50.000. Đối với bản đồ địa hình đáy biển các tỷ lệ khác tuân theo yêu cầu kỹ thuật do các cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc quy định trong từng nhiệm vụ cụ thể.

(Điều 5 Thông tư số 24/2010/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

Điều 27.4.TT.2.6. Công tác chuẩn bị

(Điều 6 Thông tư số 24/2010/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Ngoài các quy định nêu tại điểm d, mục 3.3 của Phụ lục số 1 quy định tại Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50.000, khi chuẩn bị, người chịu trách nhiệm phải lập danh sách đầy đủ, chi tiết các nội dung sau:

a) Các thiết bị, vật tư, tài liệu cần thiết;

b) Các bước lắp đặt, kiểm nghiệm máy móc và toàn hệ thống;

c) Các yêu cầu kỹ thuật cơ bản của công việc gồm: hệ tọa độ, cao độ; các tham số chuyển đổi cao, tọa độ; độ chính xác; mật độ đo; phạm vi khảo sát.

2. Danh sách này phải được sử dụng để đảm bảo tất cả các khâu chuẩn bị được thực hiện đầy đủ.

Phu luc 1_Chu giai mot so thuat ngu va tu viet tat.docx

Điều 27.4.TT.2.7. Thiết kế kỹ thuật

(Điều 7 Thông tư số 24/2010/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Nguyên tắc lập thiết kế kỹ thuật dự toán tuân theo mục 3.2 Phụ lục số 1 quy định tại Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50.000.

2. Căn cứ vào yêu cầu về độ chính xác của công tác đo sâu để thiết kế và ước tính tổng các nguồn sai số của toàn bộ hệ thống, bao gồm các sai số ngẫu nhiên của từng thiết bị thành phần và các yếu tố khác như thủy triều, mớn nước tàu đo… Các sai số hệ thống còn tồn tại phải được ước tính và đưa vào tính toán tổng sai số. Các công thức ước tính sai số đo sâu bằng máy đo sâu hồi âm đa tia quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Căn cứ vào yêu cầu về mức độ chi tiết của địa hình trong từng dự án, điều kiện địa hình đáy biển của khu đo theo các tài liệu bản đồ, hải đồ hiện có và tính năng kỹ thuật của hệ thống thiết bị sẽ sử dụng để thiết kế các tuyến đo đạc.

a) Đối với các dự án có yêu cầu kỹ thuật tuân theo Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50.000 và Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc bản đồ ban hành kèm theo Quyết định số 05/2006/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi là Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc bản đồ) thì các tuyến đo sâu được thiết kế có khoảng cách giữa các tuyến dữ liệu đo đảm bảo khoảng cách 1cm trên bản đồ. Các tuyến số liệu đo bắt buộc lấy từ tia đo trung tâm.

b) Đối với các dự án có yêu cầu đặc biệt về mức độ chi tiết, phải quét toàn bộ bề mặt khảo sát thì việc thiết kế sơ bộ căn cứ vào độ rộng của vệt quét để đảm bảo được các yêu cầu:

- Độ chồng gối giữa 2 đường liền kề tối thiểu là 5% và tối đa là 10% độ rộng vệt quét tùy thuộc vào độ phức tạp của địa hình. Tỷ lệ này được phép thay đổi theo thực tế thi công. Nếu gặp địa hình phức tạp thì phải tăng độ chồng gối;

- Độ phủ quét: 100% mặt địa hình.

- Độ rộng của vệt quét: Căn cứ vào độ sâu trung bình, thông tin về chất đáy của khu đo, tra theo hồ sơ kỹ thuật của máy, chọn góc mở lớn nhất có thể đáp ứng.

Khoảng cách trung bình giữa các tuyến đo được tính căn cứ vào độ sâu trung bình của khu đo và độ rộng vệt quét của máy có thể quét được tại đó.

4. Đường đo phải được thiết kế song song với các đường bình độ (đường đẳng sâu), các đường liền kề phải chạy theo hai hướng ngược nhau; góc cắt giữa đường kiểm tra với đường đo từ 60 đến 90 độ. Đường kiểm tra phải đảm bảo được ít nhất 5% khối lượng đo. Các đường kiểm tra được thiết kế bảo đảm khoảng cách giữa các đường kiểm tra đều nhau và được chặn bởi 2 đường chặn 2 đầu các đường đo. Độ chênh lệch khoảng cách giữa các đường kiểm tra không vượt quá 0,5mm trên bản đồ.

5. Đối với các dự án yêu cầu quét toàn bộ đáy biển, khi tiến hành đo trên thực địa, các đường đo, đường kiểm tra được phép thay đổi về vị trí, hướng chạy để đảm bảo độ quét phủ theo yêu cầu của dự án và phù hợp với địa hình.

6. Tốc độ tối đa của tàu phải được điều chỉnh để bảo đảm có được độ phủ về trước 100% theo vệt tàu. Tốc độ tối đa cho đo sâu đa tia được tính theo công thức: . Trường hợp có yêu cầu phát hiện vật thể thì tốc độ tối đa của tàu được tính theo công thức:

V = M x S/3 với M (mét) là kích thước của vật thể cần phát hiện.

Trong đó:

a) V là vận tốc tàu (m/s);

b) S là tốc độ lấy mẫu của máy đo sâu (ping/s);

c) d là độ sâu (m);

d) b là độ rộng tia theo hướng mũi-lái.

Phu luc 1_Chu giai mot so thuat ngu va tu viet tat.docx

Phu luc 2_Cac chuan cho khao sat thuy dac.docx

Điều 27.4.TT.2.8. Lắp đặt hệ thống

(Điều 8 Thông tư số 24/2010/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Hệ thống đo sâu đa tia bao gồm các thiết bị được kết nối với nhau theo hình 1

Hình 1: Sơ đồ kết nối thiết bị

2. Các thiết bị phải được lắp đặt cố định, chắc chắn và tuân thủ các hướng dẫn của từng loại thiết bị tại các vị trí thích hợp nhất trên tàu đo.

3. Khi lắp đặt hệ thống phải bảo đảm:

a) Ăng ten máy định vị phải được đặt ở nơi thông thoáng, tránh được các nhiễu do sóng điện từ, các ảnh hưởng đa tuyến;

b) La bàn Gyro phải được lắp đặt chắc chắn trên mặt bằng phẳng để hướng la bàn chỉ đúng hướng thực của tàu. Với la bàn vệ tinh thì 2 ăng ten phải được lắp đặt như ăng ten máy định vị và trên cùng một mặt phẳng ngang. Phải lắp 2 ăng ten hoặc dọc theo tàu (để đo được độ lắc dọc - “nghiêng dọc” hoặc ngang theo tàu (để đo được độ lắc ngang - “nghiêng ngang”). Góc lệch giữa trục la bàn khi lắp đặt so với trục tàu không được vượt quá ±50;

c) Bộ cảm biến của máy cải chính sóng phải được đặt gần trọng tâm của tàu. Lắp đúng hướng và đảm bảo được mặt phẳng ngang cho máy để giảm tối đa các sai lệch hệ thống do lắp đặt gây ra. Góc lệch giữa trục của bộ cảm biến khi lắp đặt so với trục tàu không được vượt quá ±50;

d) Các đầu phát, thu sóng âm của máy đo sâu đa tia phải được lắp đặt chắc chắn, đúng hướng quy định, tại vị trí tránh nhiễu âm tốt nhất trên tàu đo. Góc lệch giữa trục của các đầu phát, thu sóng âm này so với trục tàu không được vượt quá ±10;

đ) Máy đo tốc độ âm trực tuyến phải được lắp ngay cạnh đầu biến âm của hệ thống.

4. Sau khi lắp đặt toàn bộ hệ thống trên tàu đo, phải tiến hành đo đạc xác định được các yếu tố sau:

a) Số đo lệch tâm của các thiết bị trên tàu khảo sát được xác định theo các trục như mô tả trên hình 2. Chú ý các điểm: trọng tâm của tàu, các điểm mô tả kích thước, hình dáng, hướng của tàu; điểm lắp ăng ten định vị; ăng ten la bàn (nếu là la bàn vệ tinh); điểm đặt bộ cảm biến máy cải chính sóng; điểm đặt đầu biến âm của máy đo đa tia; vạch mớn nước;

Hình 2: Trục đo độ lệch tâm của các thiết bị

b) Lập bảng tra sự thay đổi mớn nước của tàu theo tốc độ và theo sự tăng, giảm tải trọng;

c) Độ nghiêng (nghiêng dọc, nghiêng ngang) của mặt lắp bộ cảm biến máy cải chính sóng theo trục tàu cân bằng;

d) Độ nghiêng (nghiêng dọc, nghiêng ngang) của mặt lắp bộ phát, thu sóng âm (đầu biến âm) của máy đo đa tia theo trục tàu cân bằng;

đ) Độ lệch hướng do lắp đặt của la bàn, đầu biến âm, bộ cảm biến sóng theo trục tàu cân bằng.

5. Các vị trí của các thiết bị đều phải được thể hiện trên hệ tọa độ không gian với gốc tọa độ là trọng tâm của tàu, trục Y trùng với hướng mũi tàu, trục X vuông góc với trục Y hướng sang phải. Sai số vị trí của các điểm đặt thiết bị so với gốc tọa độ này không vượt quá ±1cm. Sai số đo các độ lệch hướng của các thiết bị đã lắp được quy định như sau:

a) Sai số đo độ lệch hướng của la bàn không vượt quá ±0,1 độ;

b) Sai số đo độ lệch hướng của bộ cảm biến sóng theo hướng nghiêng dọc không vượt quá ±0,025 độ;

c) Sai số đo độ lệch hướng của bộ cảm biến sóng theo hướng nghiêng dọc không vượt quá ±0,05 độ;

d) Sai số đo độ lệch hướng của mảng phát đầu biến âm theo hướng nghiêng ngang không vượt quá ±0,2 độ;

đ) Sai số đo độ lệch hướng của mảng thu đầu biến âm theo hướng nghiêng dọc không vượt quá ±0,05 độ;

e) Sai số đo độ lệch hướng của mảng thu đầu biến âm theo hướng nghiêng ngang không vượt quá ±0,025 độ;

g) Sai số đo độ lệch hướng của mảng thu đầu biến âm theo hướng nghiêng dọc không vượt quá ±0,2 độ;

h) Sai số đo góc giữa các trục của mảng thu và mảng phát không vượt quá ±0,05 độ;

i) Với hệ thống mà mảng phát và mảng thu của đầu biến âm được sản xuất liền khối thì sai số đo độ lệch hướng của cả khối đó theo trục tàu không vượt quá ±0,05 độ.

Điều 27.4.TT.2.9. Kiểm nghiệm máy định vị

(Điều 9 Thông tư số 24/2010/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

Mỗi máy định vị phải được kiểm nghiệm như hướng dẫn tại bước 2, điểm b, mục 3.4, Phụ lục 1 của Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50 000 hoặc thực hiện theo trình tự sau đây:

1. Đặt ăng ten định vị trên một điểm đã biết tọa độ (tương đương điểm cơ sở đo vẽ).

2. Kết nối máy định vị với máy tính.

3. Sau khi máy định vị đã hoàn tất quá trình khởi động và đi vào hoạt động ổn định, sử dụng một chương trình ghi số liệu định vị để ghi số liệu liên tục trong vòng 1 giờ.

4. Sau khi kiểm nghiệm, phải lập báo cáo kết quả kiểm nghiệm với các nội dung sau:

a) Độ lệch vị trí DX, DY trung bình;

b) Giới hạn DX, DY để 95% số liệu không có độ lệch DX, DY bị vượt;

c) Độ trễ tín hiệu cải chính trung bình;

d) Độ trễ tín hiệu cải chính lớn nhất;

đ) Bảng so sánh đáp ứng kỹ thuật các chỉ tiêu trên so với tài liệu kỹ thuật của máy.

e) Đưa ra được quyết định máy có bảo đảm được yêu cầu hay không bảo đảm yêu cầu để đưa vào sản xuất.

Phu luc 1_Chu giai mot so thuat ngu va tu viet tat.docx

Điều 27.4.TT.2.10. Kiểm nghiệm máy la bàn

(Điều 10 Thông tư số 24/2010/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Đối với la bàn Gyro: kiểm nghiệm như quy định tại bước 3, điểm b, mục 3.4, Phụ lục 1 của Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50.000.

2. Đối với la bàn vệ tinh, kiểm nghiệm bằng cách đặt 2 ăng ten của máy lên 2 điểm đã biết hướng (hoặc tọa độ để tính được hướng chuẩn). Sau khi máy hoạt động ổn định, dùng một phần mềm máy tính ghi lại số liệu hướng do máy đưa ra. So sánh các số liệu với hướng chuẩn.

3. Báo cáo kết quả cần các thông tin chính sau:

a) Độ lệch hướng Dα trung bình;

b) Giới hạn Dα để 95% số liệu có độ lệch không bị vượt;

c) Bảng so sánh đáp ứng kỹ thuật các chỉ tiêu trên so với tài liệu kỹ thuật của máy;

d) Đưa ra được quyết định máy có bảo đảm được yêu cầu hay không bảo đảm yêu cầu để đưa vào sản xuất.

Phu luc 1_Chu giai mot so thuat ngu va tu viet tat.docx

Điều 27.4.TT.2.11. Kiểm nghiệm máy cải chính sóng

(Điều 11 Thông tư số 24/2010/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Sử dụng các phần mềm ứng dụng đi kèm theo máy để kiểm nghiệm với điều kiện trong phòng;

2. Báo cáo kết quả cần các thông tin chính sau:

a) Độ lệch hệ thống cho số đo nghiêng ngang;

b) Độ lệch hệ thống cho số đo nghiêng dọc.

Điều 27.4.TT.2.12. Kiểm nghiệm máy đo sâu

(Điều 12 Thông tư số 24/2010/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Với máy đo sâu hồi âm đa tia việc kiểm nghiệm được thực hiện cho tia ở giữa vệt;

2. Quy trình kiểm nghiệm tuân theo các bước sau:

a) Sử dụng máy đo tốc độ âm đo được tốc độ âm thanh tại nơi kiểm nghiệm, nhập số liệu đã đo vào máy đo sâu;

b) Thả đĩa kiểm tra xuống độ sâu nhỏ nhất máy có thể đo được. Độ sâu của đĩa kiểm tra bằng thước với độ chính xác 0,5cm;

c) Đo độ sâu của đĩa kiểm tra bằng máy đo sâu (50 Fix với giãn cách 5 giây/1 fix);

d) Tính độ lệch hệ thống của máy bằng hiệu của độ sâu đĩa đo bằng thước (D1) với độ sâu trung bình của đĩa (đo bằng máy đo sâu, sau khi đã loại các số liệu sai thô) (D2);

đ) Nhập số hiệu chỉnh độ lệch hệ thống đã tính vào máy đo sâu;

e) Hạ đĩa kiểm tra xuống từng nấc 5m một cho tới hết khả năng cho phép của điều kiện khu đo (độ sâu, dòng chảy, sóng), ở mỗi độ sâu, dùng máy đo sâu đo 25 fix với giãn cách 5 giây;

g) Tính thống kê các số liệu đo kiểm tra;

3. Sau khi kiểm nghiệm, phải lập báo cáo kết quả kiểm nghiệm với các nội dung sau:

a) Độ lệch độ sâu trung bình;

b) Giới hạn độ lệch độ sâu để 95% số liệu độ sâu có độ lệch không bị vượt;

c) Bảng so sánh đáp ứng kỹ thuật các chỉ tiêu trên so với tài liệu kỹ thuật của máy;

d) Đưa ra được quyết định máy có bảo đảm được yêu cầu hay không bảo đảm yêu cầu để đưa vào sản xuất.

4. Kiểm tra cài đặt phần mềm

Các tham số cài đặt trong các phần mềm điều khiển thiết bị, phần mềm định vị, phần mềm xử lý số liệu và các phần mềm khác phải được cài đặt đúng theo yêu cầu kỹ thuật của dự án, luận chứng kinh tế - kỹ thuật thực thi. Các cài đặt này phải được in ra giấy, được kiểm tra và xác nhận bởi người có trách nhiệm quản lý kỹ thuật.

Điều 27.4.TT.2.13. Kiểm nghiệm, đồng bộ đồng hồ

(Điều 13 Thông tư số 24/2010/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Đồng hồ của các loại máy, thiết bị, các trạm quan trắc mực nước phải được lấy theo tín hiệu giờ chuẩn của Việt Nam. Các đồng hồ được dùng cho một dự án khảo sát phải được đánh dấu chỉ số tại thời điểm so sánh trước và sau khi thực hiện công việc.

2. Các mốc thời gian của các dữ liệu thu được phải được hiệu chỉnh theo độ lệch chỉ số của từng đồng hồ theo tín hiệu thời gian chuẩn.

Điều 27.4.TT.2.14. Kiểm nghiệm hệ thống hoàn chỉnh

(Điều 14 Thông tư số 24/2010/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Sau khi lắp đặt, đo đạc độ lệch tâm, độ lệch góc và các góc nghiêng do lắp đặt của các thiết bị trong hệ thống, việc kiểm nghiệm toàn hệ thống được thực hiện bằng cách đo chỉnh, như sau:

a) Các tham số cần thiết phải được cài đặt hoàn chỉnh cho hệ thống. Các độ lệch do lắp đặt đã được và số liệu mặt cắt tốc độ âm thanh ở khu vực đo kiểm tra phải được đưa vào hệ thống;

b) Sử dụng máy DGPS có độ chính xác mặt bằng ít nhất là ±3m;

c) Đo trong thời điểm thời tiết tốt, sóng dưới 1m để đảm bảo được việc đo sâu chất lượng và ít bị sóng lắc nhất;

d) Phải đo kiểm nghiệm ít nhất 2 cặp đường để tính số liệu trung bình;

đ) Trên tàu đo phải có ít nhất một bộ máy tính có cài đặt phần mềm xử lý số liệu kiểm nghiệm, số liệu khảo sát và các phần mềm có liên quan khác. Phần mềm này có các tính năng tính số hiệu chỉnh cho độ trễ định vị, độ lệch nghiêng dọc, độ lệch hướng la bàn, độ lệch nghiêng ngang của hệ thống còn tồn tại trong số liệu đo bằng phương pháp tính lặp, giới hạn tính phụ thuộc vào các hạn sai (định vị, đo sâu, cải chính sóng,…) được khai báo trong phần cài đặt.

2. Xác định độ trễ định vị:

a) Chọn địa hình tương đối bằng phẳng, dốc khoảng 10 - 20 độ, độ sâu dưới 100m, thiết kế đường kiểm nghiệm chạy vuông góc với các đường bình độ, hướng chạy theo hướng lên dốc. Mặt nghiêng đủ dài (500 - 1.000m) để có được mẫu tốt và cần đều, phẳng (không dốc ngang và/hoặc gập ghềnh);

b) Chạy đo 2 lần theo đường đã thiết kế với 2 tốc độ tàu khác nhau. Tốc độ tàu 2 lần chạy chênh nhau ít nhất 9km/h (xem hình 3).

Hình 3: Đồ hình chạy tàu xác định độ trễ định vị theo mặt dốc

độ trễ định vị được tính bằng công thức

v2 là tốc độ tàu chạy nhanh;

v1 là tốc độ tàu chạy chậm;

∆x là độ lệch vị trí mặt bằng giữa hai mặt cắt âm gần thiên đế.

Nếu mặt địa hình nơi kiểm nghiệm bằng phẳng thì chạy trên một địa vật dễ nhận biết với đồ hình chạy tàu như mô tả trên hình 4.

Hình 4: Đồ hình chạy tàu xác định độ trễ định vị theo mặt bằng phẳng

3. Xác định độ lệch nghiêng dọc:

a) Chọn địa hình tương đối bằng phẳng, dốc, độ sâu dưới 100m để thiết kế đường kiểm nghiệm chạy vuông góc với các đường trình độ. Chiều dài của đường chạy tối thiểu từ 500 đến 100m;

b) Chạy đo 2 lần theo đường đã thiết kế với cùng tốc độ tàu. Hướng chạy của 2 lần chạy là ngược nhau như mô tả tại hình 5.

Hình 5: Đồ hình chạy tàu xác định độ lệch nghiêng dọc

Sau khi xác định được độ trễ, độ lệch nghiêng dọc được xác định theo công thức

4. Xác định lệch phương vị:

Việc xác định độ lệch phương vị thực hiện như sau:

a) Chạy đo trên 2 đường kề nhau theo 2 hướng ngược nhau, cùng một tốc độ tàu và ở khu vực có địa vật rõ nét. Hai đường chạy phải có độ chồng phủ của các tia rìa (không quá 20% vệt quét) tại nơi có địa vật đó;

c) Sau khi tìm được độ dư của độ trễ và nghiêng dọc, độ lệch phương vị được xác định bằng cách đo độ dời dọc tuyến của địa vât đo được qua 2 đường chạy. Hệ thống phải được cải chính bằng các giá trị đã xác định được để tránh nhiễu do độ trễ và nghiêng dọc;

d) Độ lệch phương vị được tính bằng công thức theo mô tả tại hình 6

Hình 6: Đồ hình chạy tàu xác định độ lệch phương vị

5. Xác định độ lệch nghiêng ngang:

Việc xác định độ lệch nghiêng ngang thực hiện như sau:

a) Chạy một đường trên vùng có đáy biển bằng phẳng theo 2 chiều ngược nhau. Tốc độ 2 lần chạy không đổi;

b) Hệ thống phải được cải chính độ trễ, nghiêng dọc và phương vị đã xác định được để tránh nhiễu;

c) Độ lệch nghiêng ngang này được xác định bằng cách đo khoảng dịch theo phương đứng của các số liệu đo sâu bởi các tia rìa của các đường đo và được tính bằng công thức theo mô tả trên hình 7

Hình 7: Xác định độ lệch nghiêng ngang

Điều 27.4.TT.2.15. Quan trắc và xử lý số liệu thủy triều

(Điều 15 Thông tư số 24/2010/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Quan trắc và xử lý số liệu thủy triều tại các trạm quan trắc thước nước ven bờ thực hiện theo mục 3.10, Phụ lục 1 của Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50.000.

2. Quan trắc bằng máy tự ghi thủy triều tại các trạm ngoài khơi:

a) Vận hành tuân thủ hướng dẫn sử dụng và đặc tính kỹ thuật của máy;

b) Cài đặt tần số ghi số liệu mực nước tùy thuộc vào khả năng lưu trữ số liệu và độ bền của pin để bảo đảm số liệu mực nước thu được càng chi tiết càng tốt. Tần số ghi số liệu thưa nhất là 1 giờ 1 lần ghi;

c) Vị trí đặt máy: đặt tại trung tâm khu vực khảo sát, vị trí đặt máy được xác định bằng hệ thống định vị trên tàu khảo sát, độ chính xác ±10m;

d) Số liệu thu được qua chu kỳ ít nhất 30 ngày được sử dụng để phân tích các hằng số điều hòa của thủy triều tại khu đo.

3. Xử lý số liệu thủy triều quan trắc bằng máy tự ghi:

a) Độ cao của mực nước trung bình của số liệu đo ngoài khơi được quy đổi bằng độ cao của mực nước trung bình quan trắc được qua cùng thời kỳ tại trạm quan trắc ven bờ (đã được đo nối với hệ độ cao Nhà nước). Số liệu độ cao mực nước tại các thời điểm lấy mẫu được tính lại theo mực nước trung bình qui đổi và được dùng để cải chính cho số liệu đo sâu tại khu đo;

b) Sai số xác định độ cao mực nước không được vượt quá 1/2 sai số đo sâu.

Phu luc 1_Chu giai mot so thuat ngu va tu viet tat.docx

Điều 27.4.TT.2.16. Thu thập số liệu

(Điều 16 Thông tư số 24/2010/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Các tham số cấu hình và hiệu chuẩn cho tàu đo cần được kiểm tra trước khi khảo sát.

2. Giám sát trực tuyến quá trình thu thập dữ liệu để xử lý, khắc phục ngay trong ca đo.

3. Trước khi đo đạc phải đo mặt cắt tốc độ âm tại khu đo và nhập vào hệ thống để cải chính tức thời khi đo đạc. Tốc độ âm tại bề mặt của mặt cắt tốc độ âm cần được so sánh với tốc độ âm đo được tại đầu biến âm.

4. Tốc độ tàu đo phải đảm bảo đúng với thiết kế. Khi tàu quay, phải chú ý đảm bảo tốc độ và đủ thời gian cho các bộ cảm biến sóng ổn định trở lại (theo đúng yêu cầu của thiết bị cải chính sóng) trước khi vào đường đo mới.

5. Việc đo sâu tại khu đo phải được bắt đầu bằng một tuyến đo chặn để có thể phân tích trực tuyến độ phủ của tuyến đo chặn này với các tuyến đo chính đầu tiên. Các sai lệch về độ sâu được hiển thị trực tuyến theo các thang bảng màu để so sánh các sai lệch về độ sâu giữa các tia giữa của tuyến chặn với các tia giữa tuyến chính, giữa các tia giữa của tuyến chặn và các tia rìa của tuyến chính và giữa các tia rìa của hai tuyến trên.

6. Trong khi đo đạc phải theo dõi các số liệu đo được. Phải đảm bảo được độ phủ của các vệt đo cũng như độ chồng của các vệt liền kề theo đúng yêu cầu kỹ thuật của công trình. Tiến hành so sánh số liệu của các tia rìa của 2 vệt đo liền kề. Trường hợp các số liệu đo có sai số vượt quá mức cho phép phải tạm thời dừng đo để khắc phục trước khi tiếp tục ca đo.

7. Các tuyến chạy thiết kế được phép thay đổi cho phù hợp với thực tế để đảm bảo độ quét phủ.

8. Tính thời gian trễ: Độ trễ thu nhận dữ liệu phải ổn định gần như một hằng số. Người đo phải chú ý quan sát các số liệu đo sâu, đo sóng trên cửa sổ đồ họa để sơ bộ đánh giá được sự đồng bộ của các nguồn số liệu này trong quá trình đo đạc, sơ bộ ước lượng thời gian trễ của dữ liệu thu được. Khi xử lý phải dùng phần mềm có chức năng tính được thời gian trễ này để cải chính vào các mốc thời gian thu số liệu.

9. Theo dõi ảnh hưởng của sóng: Người đo phải theo dõi được các ảnh hưởng động lực không phải do sóng gây ra như thay đổi tốc độ tàu và các tàu bè chạy ngang qua… vv ghi chép lại các ảnh hưởng đó để sử dụng trong quá trình xử lý số liệu. Sử dụng cách so sánh độ cao GPS chính xác cao (±10cm) có cải chính sóng với độ cao không cải chính sóng để tính ra các sai số đo sóng của bộ cảm biến.

10. Khi tiến hành khảo sát xong mỗi đường phải sao lưu dữ liệu ngay. Dùng một bản sao số liệu thu được và số liệu thủy triều dự tính cho khu đo để xử lý số liệu ngay trên tàu. Nếu phát hiện các vùng dữ liệu thiếu phải đo bổ sung ngay trong kỳ khảo sát.

Điều 27.4.TT.2.17. Ghi sổ

(Điều 17 Thông tư số 24/2010/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Sổ đo phải được lập và ghi chép đầy đủ, chi tiết từ khi bắt đầu khảo sát đến khi kết thúc khảo sát.

2. Mỗi đường đo, người vận hành phải ghi sổ chi tiết các thông tin sau:

a) Tên đường, hướng chạy, thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc, vận tốc tàu, thời điểm và nội dung phát hiện thông tin mới trên các số liệu thu được, tên tệp, địa chỉ tệp số liệu các loại;

b) Để có dữ liệu cải chính độ ngập của đầu biến âm phải ghi chép mức tải trọng dầu, nước,… hiện có trên tàu vào lúc đầu và lúc cuối kỳ (ngày) đo hoặc lúc mới bơm dầu, nước, chất tải, xả tải xong bao gồm cả tỷ trọng của dầu.

Điều 27.4.TT.2.18. Xử lý số liệu trực tuyến

(Điều 18 Thông tư số 24/2010/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Ngay sau khi dữ liệu đo được sao lưu, phải sao một bộ số liệu đưa vào thư mục xử lý trực tuyến để xử lý ngay trên tàu đo nhằm tìm ra được các vùng dữ liệu xấu, thiếu dữ liệu, tìm ra được các sai lệch phát sinh để kịp thời cải chính.

2. Phần mềm xử lý trực tuyến phải cho phép đặt các giới hạn cảnh báo cho các số liệu đo để người thao tác nhanh chóng phát hiện và xử lý các vấn đề trục trặc hay các số liệu đo xấu.

3. Trường hợp phần mềm cho phép vẽ các mặt cắt trực tuyến phải tiến hành kiểm tra các mặt cắt ngang để kiểm tra và xác định sai số (chênh lệch về độ sâu và vị trí mặt bằng) giữa các dải quét liền kề. Các mặt cắt này phải được vạch và kiểm tra đều đặn dọc theo tuyến đo. Nếu độ chênh giữa các tuyến đo liền kề vượt quá sai số cho phép, phải xác định được nguyên nhân sai số và kịp thời hiệu chỉnh.

Điều 27.4.TT.2.19. Xử lý số liệu sau khảo sát

(Điều 19 Thông tư số 24/2010/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

Toàn bộ số liệu gốc thu thập được được sao riêng 1 bộ để xử lý. Mỗi phiên bản số liệu đã xử lý phải được đặt tên và lưu giữ ở một thư mục riêng biệt. Quy trình xử lý số liệu như sau:

1. Xử lý số liệu thủy triều, chuyển các số liệu quan trắc được về mặt qui chiếu độ cao quy định;

2. Xử lý số liệu định vị cho các điểm đo sâu đối với trường hợp sử dụng phương pháp xử lý sau;

3. Đưa các bộ số liệu thu được vào phần mềm xử lý;

4. Kiểm tra sự thống nhất, đồng bộ về thời gian của số liệu thủy triều, định vị, đo sâu,…vv;

5. Kiểm tra các số hiệu chỉnh thủy triều, độ trễ định vị, các độ lệch góc nghiêng ngang, nghiêng dọc, hướng tàu còn sót lại. Tính lại các số hiệu chỉnh này (nếu cần);

6. Các giá trị sóng không có dạng hình sin và có chu kỳ không đồng đều phải được đánh dấu để xem xét, đánh giá kỹ lưỡng;

7. Tùy thuộc vào phần mềm sử dụng áp dụng một số mặt cắt tốc độ âm được nội suy theo thời gian, khoảng cách, vị trí hoặc theo các vùng được lựa chọn. Phân tích dữ liệu độ sâu để phát hiện chênh lệch về độ sâu còn tồn tại. Thay đổi phương pháp hiệu chỉnh tốc độ âm hoặc thay đổi sang một mặt cắt tốc độ âm khác để giảm sai số về độ sâu;

8. Số liệu đo được chia thành các vùng nhỏ tùy theo khả năng của từng phần cứng, phần mềm (số điểm giới hạn) để biên tập. Khi biên tập phải loại bỏ các điểm có độ sâu đột biến để tránh mất dữ liệu đối với các địa vật đặc biệt dưới đáy biển (địa vật dạng cột, dạng dây treo, dạng hố,…vv). Việc làm trơn dữ liệu cũng phải được thực hiện chỉ sau khi đã chắc chắn không làm sai địa hình;

9. Dữ liệu xử lý xong phải chuyển thành dạng X, Y, H tương thích cho phần mềm biên tập bản đồ, cơ sở dữ liệu cụ thể. Đối với các dự án thực hiện theo Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50.000 và Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc bản đồ, thì số liệu được trích xuất ra theo các tuyến số liệu đo với giãn cách tuân thủ các yêu cầu được nêu trong dự án.

Điều 27.4.TT.2.20. Yêu cầu đối với việc thành lập bản đồ

(Điều 20 Thông tư số 24/2010/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Bản đồ địa hình đáy biển được thành lập theo các quy định hiện hành đối với từng tỷ lệ tương ứng.

2. Đối với công tác đo đạc, thành lập bản đồ địa hình đáy biển cho các dự án được lập trên cơ sở của Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50.000 và Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc bản đồ, thì phải đảm bảo được khoảng cách giữa các tuyến số liệu đo đạt 1cm trên bản đồ (100m cho tỷ lệ 1:10.000, 500 m với tỷ lệ 1:50.000).

3. Đối với các dự án có yêu cầu khảo sát đặc biệt chi tiết, việc thành lập bản đồ địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia phải quét toàn bộ đáy biển. Đối với các vùng biển có tầm quan trọng lớn trong đảm bảo hàng hải, công tác đo sâu hồi âm đa tia còn phải đảm bảo phát hiện được các vật thể có khả năng gây hại cho tàu thuyền qua lại. Kích thước tối thiểu của các vật thể cần phát hiện được quy định trong Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

Phu luc 2_Cac chuan cho khao sat thuy dac.docx

Điều 27.4.TT.2.21. Thành lập và biên tập bản đồ gốc số địa hình đáy biển

(Điều 21 Thông tư số 24/2010/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

Sau khi có số liệu địa hình dạng X, Y, H và thông tin về chất đáy, việc thành lập và biên tập bản đồ gốc số địa hình đáy biển được thực hiện theo các quy định của pháp luật về thành lập và biên tập bản đồ.

Điều 27.4.TT.2.22. Kiểm tra trong sản xuất

(Điều 22 Thông tư số 24/2010/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Trong quá trình thực hiện đo đạc địa hình đáy biển bằng máy đo sâu đa tia, các đường đo cắt và phần chồng gối giữa 2 vệt đo liền kề được sử dụng để kiểm tra, đánh giá kết quả đo đạc, tìm ra các sai lệch còn dư trong các tham số hiệu chỉnh để hiệu chỉnh lại số liệu đo.

2. Số liệu đo sâu, đo kiểm tra sau xử lý cuối cùng phải đảm bảo không được vượt quá 5% độ lệch độ sâu (độ cao) của các ô số liệu đo sâu - đo cắt có giá trị lớn hơn 0,5% độ sâu đo được.

Điều 27.4.TT.2.23. Kiểm tra nghiệm thu sản phẩm

(Điều 23 Thông tư số 24/2010/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

Việc kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm bản đồ địa hình đáy biển được đơn vị có trách nhiệm giám sát, thẩm định thực hiện theo Hướng dẫn kiểm tra, thẩm định nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ ban hành kèm theo Thông tư số 02/2007/TT-BTNMT ngày 12 tháng 02 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 27.4.TT.2.24. Sản phẩm giao nộp

(Điều 24 Thông tư số 24/2010/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Kết quả đo kiểm nghiệm, hiệu chuẩn hệ thống;

2. Báo cáo tổng kết kỹ thuật phải nêu chi tiết về trang thiết bị sử dụng, phương pháp đo, ghi chép dữ liệu, quá trình xử lý dữ liệu, miêu tả thời gian, quy trình và kết quả kiểm nghiệm, hiệu chuẩn, tốc độ âm sử dụng để tính toán độ sâu, các quá trình lọc điểm, hiệu chỉnh dữ liệu thô và độ chính xác của kết quả thu được;

3. Mô hình số độ sâu địa hình đáy biển;

4. Bản đồ địa hình đáy biển;

5. Các đơn vị thi công có trách nhiệm giao nộp, lưu trữ các sản phẩm, các tài liệu gốc đo đạc bản đồ địa hình đáy biển theo đúng các quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành.

Tiểu mục 2

QUY ĐỊNH VỀ KIỂM NGHIỆM VÀ HIỆU CHỈNH MỘT SỐ THIẾT BỊ ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ BIỂN

Điều 27.4.TT.9.4. Yêu cầu chung đối với việc kiểm nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị đo đạc biển

(Điều 4 Thông tư số 27/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/09/2011)

1. Tất cả các thiết bị và toàn hệ thống đo đạc trước khi thi công phải được kiểm nghiệm, hiệu chỉnh theo quy định tại Thông tư này. Chỉ được đưa vào sử dụng các thiết bị có kết quả kiểm nghiệm, hiệu chỉnh đạt yêu cầu.

2. Chỉ cho phép những người có trình độ chuyên môn, chuyên ngành trắc địa hoặc liên quan, có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc, đã học qua các lớp an toàn lao động và được trang bị đầy đủ các phương tiện an toàn lao động được thực hiện các công việc kiểm nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị đo đạc biển.

3. Việc kiểm nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị tại thực địa phải được tiến hành tại khu vực nêu trong thiết kế kỹ thuật chi tiết của dự án. Chỉ được tiến hành các công việc kiểm nghiệm, hiệu chỉnh khi điều kiện môi trường, thời tiết, khí hậu thỏa mãn điều kiện làm việc của tất cả các máy móc thiết bị dùng trong quá trình kiểm nghiệm, hiệu chỉnh.

4. Kết quả kiểm nghiệm phải được cán bộ giám sát kỹ thuật ký xác nhận.

5. Các số liệu, kết quả, báo cáo kiểm nghiệm, hiệu chỉnh phải được lưu trữ cùng với tài liệu gốc sản phẩm của dự án.

Điều 27.4.TT.9.5. Kiểm nghiệm máy định vị

(Điều 5 Thông tư số 27/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/09/2011)

1. Mỗi máy định vị được kiểm nghiệm bằng một trong hai phương pháp sau:

a) Kiểm nghiệm tại điểm chuẩn;

b) Kiểm nghiệm sau khi lắp máy lên tàu đo.

2. Kiểm nghiệm tại điểm chuẩn được thực hiện như sau:

a) Đặt ăng ten định vị trên một điểm đã biết tọa độ (tương đương điểm cơ sở đo vẽ);

b) Kết nối máy định vị với máy tính;

c) Sau khi máy định vị đã hoàn tất quá trình khởi động và đi vào hoạt động ổn định, sử dụng một chương trình ghi số liệu định vị để ghi số liệu liên tục trong vòng 1 giờ, khoảng giãn cách giữa 2 lần ghi là 10 giây. Các số liệu định vị phải được tính chuyển về tọa độ phẳng (X, Y, H) theo các tham số tính chuyển được quy định trong yêu cầu kỹ thuật của dự án;

d) Lập báo cáo kết quả kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này sau khi đo kiểm nghiệm. Báo cáo bao gồm các nội dung sau:

- Bảng kết quả tính các độ lệch:

DX = Xgốc - Xthu

DY = Ygốc - Ythu

DH = Hgốc - Hthu

DS =

- Độ chính xác định vị mặt bằng: m = , (n là số lần ghi số liệu)

- Độ chính xác định vị độ cao: mH =

- Kết luận: máy đáp ứng yêu cầu để đưa vào sản xuất, nếu độ chính xác mặt bằng, độ cao tính được không vượt quá độ chính xác nêu tại các chỉ tiêu kỹ thuật của máy; hoặc máy không đáp ứng yêu cầu, không được đưa vào sản xuất.

3. Kiểm nghiệm sau khi lắp máy lên tàu đo thực hiện như sau:

a) Tàu đo phải được neo, buộc chắc chắn tại cầu cảng nơi có các điểm cao tọa độ gốc có độ chính xác của các điểm khống chế đo vẽ trở lên;

b) Máy định vị phải được lắp đặt đúng yêu cầu kỹ thuật;

c) Máy toàn đạc điện tử dùng để đo kiểm nghiệm phải được kiểm nghiệm, hiệu chỉnh các nguồn sai số và phải có các tính năng kỹ thuật tối thiểu sau:

- Độ chính xác đo góc bằng 6”;

- Độ chính xác đo góc nghiêng bằng 10”;

- Độ chính xác đo cạnh bằng ±(3+3ppm)mm x D (D là độ dài cạnh đo);

d) Khoảng cách từ nơi đặt máy toàn đạc điện tử để đo kiểm nghiệm tới điểm định hướng, điểm đặt ăng ten GPS phải đảm bảo được sai số vị trí điểm đo không vượt quá 10 cm;

đ) Trước khi đo kiểm nghiệm phải kết nối và khởi động sẵn máy định vị, chương trình ghi số liệu; đồng bộ đồng hồ của hệ thống chương trình ghi số liệu định vị với đồng hồ của người đo;

e) Quá trình đo kiểm nghiệm được bắt đầu khi người phụ trách đo phát lệnh cho tổ đo bằng bộ đàm hoặc ký hiệu. Trước mỗi lần phát lệnh đo, người phụ trách phải yêu cầu những người tham gia chuẩn bị sẵn sàng. Khi tất cả đã sẵn sàng, người phụ trách phát lệnh để đồng thời đo đến ăng ten GPS bằng máy toàn đạc và fix số liệu định vị GPS. Mỗi người đo ghi số liệu đo vào sổ theo mẫu, thời điểm đo được ghi đến giây. Trường hợp máy toàn đạc có chức năng tính tọa độ tức thời thì số liệu ghi ra là tọa độ;

g) Số lần đo kiểm nghiệm không ít hơn 20 lần, khoảng cách giữa các lần đo tối thiểu là 3 phút;

h) Sau khi đo kiểm nghiệm, số liệu tọa độ của ăng ten tại các thời điểm đo kiểm được lọc ra từ tệp số liệu fix tọa độ trên tàu và số liệu đo toàn đạc để đưa vào bảng tính báo cáo kết quả kiểm nghiệm;

i) Lập báo cáo kết quả kiểm nghiệm với các nội dung như quy định tại Khoản 2 Điều này.

Phu luc 1_Mau bao cao ket qua kiem nghiem may dinh vi.docx

Điều 27.4.TT.9.6. Kiểm nghiệm máy la bàn

(Điều 6 Thông tư số 27/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/09/2011)

1. Kiểm nghiệm la bàn vệ tinh

a) Việc kiểm nghiệm đối với la bàn vệ tinh thực hiện bằng cách đặt 2 ăng ten của máy lên 2 điểm đã biết hướng (hoặc đã biết tọa độ để tính được hướng chuẩn);

b) Sau khi máy hoạt động ổn định, dùng một phần mềm máy tính ghi lại số liệu hướng do máy đưa ra liên tục trong vòng 1 giờ, khoảng giãn cách giữa 2 lần ghi là 10 giây;

c) So sánh các số liệu với hướng chuẩn;

d) Lập báo cáo kết quả kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo thông tư này với các thông tin tối thiểu sau:

- Độ lệch hướng Da = aLB - agoc, trong đó aLB là hướng la bàn, agoc là hướng gốc;

- Độ chính xác la bàn: ma = , trong đó n là số lần đo.

- Kết luận: máy đáp ứng yêu cầu để đưa vào sản xuất nếu có độ chính xác tính được không vượt quá độ chính xác nêu tại các chỉ tiêu kỹ thuật của máy; hoặc máy không đáp ứng yêu cầu, không được đưa vào sản xuất.

2. Kiểm nghiệm la bàn đã lắp đặt trên tàu đo:

a) Tàu phải được neo chắc chắn tại cảng, đảm bảo hướng tàu không dao động quá 1o khi đo kiểm nghiệm;

b) Bật máy la bàn và phần mềm ghi số liệu hướng la bàn. Đồng hồ của máy tính ghi số liệu và các đồng hồ của các cán bộ thực hiện việc kiểm nghiệm phải được đồng bộ, chính xác tới 0,5 giây;

c) Sử dụng máy toàn đạc và mạng lưới tọa độ cơ sở trong khu vực kiểm nghiệm với yêu cầu đảm bảo được độ chính xác phương vị của 2 điểm đo hướng tàu không vượt quá 10’;

d) Sử dụng 2 gương đo đặt trên 2 điểm thể hiện được hướng tàu;

đ) Sau khi hệ thống ghi số liệu la bàn trên tàu hoạt động ổn định, máy toàn đạc và các gương đo đã sẵn sàng cho việc kiểm nghiệm thì bắt đầu thực hiện quá trình đo kiểm nghiệm dưới sự chỉ huy của tổ trưởng qua bộ đàm hoặc bằng ký hiệu;

e) Mỗi lần đo được thực hiện như sau:

- Người đo toàn đạc ngắm đến gương đặt phía mũi tàu, báo cho tổ trưởng khi đã sẵn sàng. Tổ trưởng phát lệnh để đồng thời đo tới gương và fix số liệu hướng la bàn;

- Người đo toàn đạc chuyển nhanh hướng ngắm tới gương đặt ở đuôi tàu, báo cho tổ trưởng khi đã sẵn sàng. Tổ trưởng phát lệnh để đồng thời đo tới gương và fix số liệu hướng la bàn;

g) Mỗi lần kiểm nghiệm thực hiện 20 lần đo. Thời gian cho một lần đo không quá 2 phút;

h) Kết quả đo đạc được tính bằng bảng tính như sau:

- Hướng tàu thực ở mỗi lần đo được tính qua tọa độ 2 điểm gương đuôi tàu - mũi tàu. Hướng la bàn được tính bằng giá trị trung bình của các giá trị ghi được trong các mốc thời gian trong mỗi lần đo;

- Độ lệch hướng mỗi lần đo tính bằng: hướng thực - hướng la bàn;

- Số cải chính tính bằng giá trị độ lệch trung bình.

Phu luc 2_Mau bao cao ket qua kiem nghiem may la ban.docx

Điều 27.4.TT.9.7. Kiểm nghiệm máy cảm biến sóng

(Điều 7 Thông tư số 27/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/09/2011)

1. Các máy móc, thiết bị sử dụng trong kiểm nghiệm máy cảm biến sóng gồm:

a) Máy thủy chuẩn đã được kiểm nghiệm, hiệu chỉnh các hạng mục theo quy định và phải có độ chính xác xác định chênh cao đo đi và đo về đạt từ 1mm/1km trở lên;

b) Thước đo có vạch chia mm;

c) Bộ giá kiểm nghiệm có một mặt đế đặt máy cảm biến sóng, mặt đế này có vạch dấu cho hướng nghiêng dọc, nghiêng ngang của máy, tâm máy. Bộ giá có các bộ phận có thể làm nghiêng mặt đế theo các trục nghiêng dọc, nghiêng ngang của máy cảm biến sóng.

2. Quy trình thực hiện kiểm nghiệm như sau:

a) Lắp máy cảm biến sóng lên mặt đế đúng tâm và theo đúng các hướng nghiêng dọc, nghiêng ngang đã được vạch dấu;

b) Khởi động máy và kết nối máy với phần mềm kèm theo máy để ghi được các số liệu máy đo được. Dùng máy thủy chuẩn để đặt cho giá máy ở vị trí nằm ngang. Dùng phần mềm để đọc ra các giá trị lệch ban đầu của các bộ cảm biến (Roll, Pitch, Heave);

c) Thay đổi độ nghiêng của đế đặt máy theo hướng nghiêng ngang theo từng độ trên toàn dải đo nghiêng ngang của máy, dùng máy thủy chuẩn đo để xác định chính xác độ nghiêng đó. Ghi kết quả đo độ nghiêng và giá trị nghiêng ngang vào sổ đo. Nếu dải đo nghiêng ngang của máy nhỏ, số lần đo kiểm nghiệm (n) ít hơn 10 lần thì phải giảm bước thay đổi độ nghiêng đế kiểm nghiệm để có số lần đo n≥10;

d) Thay đổi độ nghiêng của đế đặt máy theo hướng nghiêng dọc theo từng độ trên toàn dải đo nghiêng dọc của máy, dùng máy thủy chuẩn đo để xác định chính xác độ nghiêng đó. Ghi kết quả đo độ nghiêng và giá trị nghiêng dọc vào sổ đo. Nếu dải đo nghiêng dọc của máy nhỏ, số lần đo kiểm nghiệm (n) ít hơn 10 lần thì phải giảm bước thay đổi độ nghiêng đế kiểm nghiệm để có số lần đo n≥10;

đ) Thay đổi độ cao của máy theo từng nấc 0,2m với độ chính xác 1cm, ghi các mực thay đổi và các số liệu đo sóng do máy đưa ra trên các mực độ cao đó ra sổ;

e) Tính sai số nghiêng ngang, nghiêng dọc và đo sóng đã đo được theo công thức m = , trong đó ∆ là độ lệch giữa giá trị thực tế và giá trị do máy cải chính sóng đưa ra;

g) Lập báo cáo kết quả kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này. Máy đạt yêu cầu nếu sai số tính được không vượt quá độ chính xác nêu tại các chỉ tiêu kỹ thuật của máy.

Phu luc 3_Mau bao cao ket qua kiem nghiem may cam bien song.docx

Điều 27.4.TT.9.8. Kiểm nghiệm máy đo tốc độ âm thanh

(Điều 8 Thông tư số 27/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/09/2011)

Quy trình kiểm nghiệm máy đo tốc độ âm thanh thực hiện như sau:

1. Dùng máy kiểm nghiệm đo tốc độ âm thanh trong một thùng đựng nước tinh khiết đồng thời với việc đo nhiệt độ thùng nước đó bằng một nhiệt kế chính xác. Ghi số liệu đo tốc độ âm, nhiệt độ nước trong vòng 15 phút với giãn cách 1 phút 1 lần đọc số liệu.

2. Tính tốc độ âm thanh trong từng lần đo theo công thức:

V = 1449,2+4,67xT-0,0569xT2+0,00029xT3+(1,39-0,012xT)(S-35)+0,01625xD

Trong đó:

V là vận tốc truyền âm

T nhiệt độ nước

S độ mặn, trong trường hợp này bằng không.

D độ ngập của máy đo tốc độ âm

3. Lập bảng so sánh giữa 2 tốc độ âm đo được.

Độ lệch tính theo công thức: V = Vđo - Vtính

Độ chính xác được tính bằng công thức m =

Trong đó n là số lần đo.

4. Lập báo cáo kết quả kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này. Máy đạt chất lượng nếu độ chính xác thu được không vượt quá độ chính xác của máy đo tốc độ âm.

Phu luc 4_Mau bao cao ket qua kiem nghiem may do toc do am.docx

Điều 27.4.TT.9.9. Kiểm nghiệm máy đo sâu hồi âm đơn tia khi có máy đo tốc độ âm thanh

(Điều 9 Thông tư số 27/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/09/2011)

1. Công tác chuẩn bị:

a) Máy đo tốc độ âm đã kiểm nghiệm đạt chất lượng kỹ thuật;

b) Đĩa kiểm nghiệm được cố định chắc chắn vào dây cáp thép không co giãn. Trên dây cáp có các dấu khoảng cách theo từng mét tính từ mặt đĩa. Sai số của các vạch dấu không quá 0,5cm;

c) Xác định và cài đặt độ ngập đầu biến âm vào máy đo;

d) Vạch dấu hạ đĩa phải được đánh dấu trên tàu đo với độ chính xác 5mm so với mặt đầu biến âm. Vạch dấu phải thuận tiện cho việc hạ đĩa kiểm nghiệm xuống theo từng nấc đo tính từ mặt đĩa tới mặt đầu biến âm;

đ) Ghi chỉ số lệch độ sâu của máy sẵn có (nếu có) ra sổ.

2. Quy trình kiểm nghiệm thực hiện như sau:

a) Dùng máy đo tốc độ âm đo tốc độ âm đi qua cột nước nơi kiểm nghiệm. Giãn cách độ sâu lấy số liệu là 0,5m;

b) Thả đĩa kiểm nghiệm xuống độ sâu nhỏ nhất máy có thể đo được, nhập số liệu tốc độ âm đã đo được cho cột nước từ đầu biến âm tới đĩa kiểm nghiệm vào máy đo sâu. Ghi số liệu đo được bằng máy đo sâu ra sổ;

c) Tính độ lệch độ sâu đo được bằng máy đo sâu (Dds) với độ ngập thực của đĩa kiểm nghiệm (Ddia). Dùng độ lệch này để cải chính lại chỉ số lệch độ sâu ban đầu. Sau bước này, độ lệch độ sâu giữa (Dds) và (Ddia) phải bằng 0. Với các máy không có mục riêng để nhập chỉ số lệch độ sâu này vào thì độ lệch này được cộng thêm vào mục độ ngập đầu biến âm;

d) Hạ tiếp đĩa kiểm nghiệm xuống từng nấc 2m đồng thời thay đổi tốc độ âm thanh đã đo được cho cột nước từ đầu biến âm tới đĩa kiểm nghiệm trong máy đo sâu. Ghi số liệu đo sâu (Dds) và độ ngập (Dng) ra sổ. Tính độ lệch độ sâu giữa (Dds) và (Dng). Di = Ddsi - Dngi, trong đó Ddsi - là số liệu đo sâu tại mực đo kiểm nghiệm i, Dngi - là độ ngập của đĩa kiểm nghiệm tại mực đo kiểm nghiệm i. Bước này phải được thực hiện cho tới độ sâu tối đa có thể thực hiện được và phải đo lặp lại nếu số lần đo (n) chưa vượt quá 10;

đ) Tính sai số đo sâu của máy theo công thức: m = ;

e) Lập báo cáo kết quả kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này. Máy đạt chất lượng đưa vào sử dụng nếu sai số thu được nằm trong giới hạn độ chính xác của máy.

Phu luc 5_Mau bao cao ket qua kiem nghiem may do sau don da tia.docx

Điều 27.4.TT.9.10. Kiểm nghiệm máy đo sâu hồi âm đơn tia khi không có máy đo tốc độ âm thanh

(Điều 10 Thông tư số 27/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/09/2011)

1. Công tác chuẩn bị:

a) Đĩa kiểm nghiệm được cố định chắc chắn vào dây cáp thép không co giãn. Trên dây cáp có các dấu khoảng cách theo từng mét tính từ mặt bảng. Sai số của các vạch dấu không quá 0,5cm;

b) Xác định và cài đặt độ ngập đầu biến âm vào máy đo;

c) Vạch dấu hạ bảng phải được đánh dấu trên tàu đo với độ chính xác 5mm so với mặt đầu biến âm. Vạch dấu phải thuận tiện cho việc hạ đĩa kiểm nghiệm xuống theo từng nấc đo tính từ mặt bảng tới mặt đầu biến âm;

d) Ghi chỉ số lệch độ sâu của máy sẵn có (nếu có) ra sổ.

2. Quy trình thực hiện kiểm nghiệm:

a) Cài đặt tốc độ âm cho máy đo sâu ở giá trị thích hợp nhất mà ta có thể biết tại khu vực kiểm nghiệm. Xác định và hiệu chỉnh chỉ số lệch độ sâu ban đầu của máy;

b) Hạ đĩa xuống theo nấc 2m với độ chính xác 0,5cm, thay đổi tốc độ âm cho tới khi số đo độ sâu tới mặt đĩa trùng với độ sâu thực của đĩa. Ghi tốc độ âm tại độ sâu đó ra sổ. Bước này phải được thực hiện cho tới độ sâu tối đa có thể thực hiện được và phải điều chỉnh nấc hạ đĩa để đảm bảo số lần đo (n) nhỏ nhất là 10 lần;

c) Kéo đĩa lên từng độ sâu đã hạ đĩa với độ chính xác 0,5cm, cài đặt tốc độ âm đã ghi được cho từng độ sâu đó. Đọc và ghi số liệu độ sâu máy đo được ra sổ;

d) Tính độ lệch giữa 2 độ sâu lúc hạ đĩa và lúc kéo đĩa lên tại từng vạch kiểm nghiệm theo công thức: Di = Dix – Dil. Trong đó Dix - là độ sâu đo được tại mực độ sâu kiểm nghiệm i khi hạ đĩa xuống. Dil - là độ sâu đo được tại mực độ sâu kiểm nghiệm i khi kéo đĩa lên;

đ) Sai số đo sâu của máy được tính theo công thức: m = , trong đó n là số mực độ sâu tiến hành kiểm nghiệm;

e) Trường hợp sai số đo sâu thu được đảm bảo được tính năng kỹ thuật của máy thì kết luận máy đảm bảo chất lượng, đưa vào sản xuất được. Nếu sai số thu được vượt quá sai số nêu trong tính năng kỹ thuật của máy thì phải thực hiện các bước kiểm nghiệm đã nêu từ điểm b đến điểm đ khoản này thêm 2 lần nữa. Trường hợp cả 2 lần kiểm nghiệm sau cho kết quả sai số đo sâu thu được đảm bảo được tính năng kỹ thuật của máy thì kết luận máy đảm bảo chất lượng, đưa vào sản xuất được. Nếu có ít nhất 1 lần nữa không đảm bảo thì kết luận máy không đủ chất lượng đưa vào sản xuất.

Điều 27.4.TT.9.11. Kiểm nghiệm máy đo sâu hồi âm đa tia

(Điều 11 Thông tư số 27/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/09/2011)

1. Việc kiểm nghiệm được thực hiện cho tia ở giữa vệt.

2. Quy trình kiểm nghiệm thực hiện như sau:

a) Sử dụng máy đo tốc độ âm đo được tốc độ âm thanh tại nơi kiểm nghiệm, nhập số liệu đã đo vào máy đo sâu;

b) Thả đĩa kiểm nghiệm xuống độ sâu nhỏ nhất máy có thể đo được. Độ sâu của bảng kiểm tra được xác định với độ chính xác 0.5cm;

c) Đo độ sâu của bảng kiểm tra bằng máy đo sâu (50 Fix với giãn cách 5 giây/1 fix);

d) Tính độ lệch độ sâu hệ thống của máy (index) bằng hiệu của độ sâu đĩa kiểm nghiệm bằng thước (D1) với độ sâu trung bình của bảng (đo bằng máy đo sâu, sau khi đã loại các số liệu sai thô) (D2);

đ) Nhập số hiệu chỉnh (index) đã tính theo công thức: I = D1 - D2 vào máy đo sâu. Sau bước này D1 phải bằng D2;

e) Hạ bảng kiểm tra xuống từng nấc 2m một với độ chính xác 0,5cm cho tới hết khả năng cho phép của điều kiện khu đo (độ sâu, dòng chảy, sóng), ở mỗi độ sâu, dùng máy đo sâu đo 25 fix với giãn cách 5 giây; Tính độ sâu trung bình đo được sau khi loại những số liệu độ sâu sai thô.

3. Lập báo cáo kết quả kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này với các nội dung chính sau:

a) Tính độ lệch độ sâu: Di = Ddsi - Dngi , trong đó Ddsi - là số liệu đo sâu tại mực đo kiểm nghiệm i, Dngi - là độ ngập của đĩa kiểm nghiệm tại mực đo kiểm nghiệm đó;

b) Tính sai số đo sâu của máy theo công thức: m = ;

c) Kết luận: máy đạt chất lượng đưa vào sử dụng nếu sai số thu được nằm trong giới hạn độ chính xác của máy.

Phu luc 6_Mau bao cao ket qua kiem nghiem may do sau da tia.docx

Điều 27.4.TT.9.12. Hệ thống đo sâu bằng máy đo hồi âm đơn tia

(Điều 12 Thông tư số 27/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/09/2011)

1. Hệ thống đo sâu bằng máy đo hồi âm đơn tia hoàn chỉnh gồm các máy sau đây kết nối lại:

a) Máy định vị;

b) Máy la bàn;

c) Máy đo sâu hồi âm đơn tia;

d) Máy cảm biến sóng;

đ) Máy tính cài phần mềm khảo sát.

2. Sau khi lắp đặt, đo đạc các độ lệch tâm, cài đặt các tham số cần thiết phải tiến hành kiểm nghiệm toàn bộ hệ thống để xác định được các số hiệu chỉnh cho toàn hệ thống hoặc cho việc xử lý số liệu.

Điều 27.4.TT.9.13. Kiểm nghiệm độ lún đầu biến âm do chuyển động của tàu

(Điều 13 Thông tư số 27/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/09/2011)

1. Để xác định được độ lún của đầu biến âm khi tàu chuyển động phải sử dụng phương pháp đo thủy chuẩn hình học từ một trạm máy đặt trên bờ đến mia thủy chuẩn đặt trên vị trí của đầu biến âm trên tàu. Nếu trong khi kiểm nghiệm mực thủy triều thay đổi mạnh thì cần thêm 1 mia để đo tới mực nước thủy triều.

2. Vùng kiểm nghiệm phải đảm bảo:

a) Thuận lợi cho việc đo thủy chuẩn tới mia trên tàu;

b) Khi tàu đạt tốc độ ổn định cần thiết vẫn an toàn khi chạy theo hướng tiến vào bờ;

c) Trong khu đo không có các chướng ngại ảnh hưởng tới chuyển động của tàu.

3. Quy trình đo thực hiện như sau:

a) Đưa tàu ra vùng kiểm nghiệm, thả nổi tĩnh. Đo tới mia trên tàu và mia đo mực nước thủy triều;

b) Chạy tàu theo hướng từ bờ ra với vận tốc (số vòng quay máy) ổn định, khi chạy tới vùng kiểm nghiệm thì đọc số mia trên tàu, ghi vào cột Chạy xuôi. Sau đó quay tàu lại, chạy theo hướng vào bờ với vùng vận tốc trước đó, khi chạy tới vùng kiểm nghiệm thì đọc số đo mia trên tàu, ghi vào cột Chạy ngược;

c) Đo tới mia đo mực nước thủy triều.

4. Các lần đo theo điểm b khoản 3 Điều này được thực hiện cho các tốc độ lần lượt là 2 Knt, 3 Knt, 4 Knt, 5 Knt, 6 Knt, 7 Knt và 8 Knt (Hải lý/giờ).

5. Số liệu đo ghi theo mẫu:

Bảng 1: Mẫu bảng kiểm nghiệm độ lún đầu biến âm

Tốc độ tàu

Số đọc khi

Thủy triều

Lún

Số hiệu chỉnh

Chạy ngược

Chạy xuôi

Đứng yên

0.70

1.12

0.00

2 Knt

0.73

0.73

1.19

-0.10

0.10

3 Knt

0.65

0.63

1.33

-0.15

0.15

4 Knt

0.62

0.58

1.43

-0.21

0.21

5 Knt

0.58

0.58

1.50

-0.26

0.26

6 Knt

0.43

0.41

1.60

-0.20

0.20

Độ lún = H0 - (Hix - Hin)/2 + TT0 - TTi

Trong đó:

H0 - Số đọc kiểm lún khi tàu đứng yên

Hix - Số đọc kiểm lún khi tàu chạy xuôi với vận tốc i

Hin - Số đọc kiểm lún khi tàu chạy ngược với vận tốc i

TT0 - Số đọc trên mực nước thủy triều khi tàu đứng yên

TTi - Số đọc trên mực nước thủy triều khi tàu chạy với vận tốc i

6. Số hiệu chỉnh thu được này được đưa vào phần mềm khảo sát để tự động hiệu chỉnh số liệu đo theo tốc độ tàu nếu phần mềm có chức năng đó. Nếu phần mềm không có chức năng hiệu chỉnh độ lún theo tốc độ thì bảng số hiệu chỉnh này được sử dụng cho việc xử lý số liệu sau.

Điều 27.4.TT.9.14. Xác định độ trễ định vị

(Điều 14 Thông tư số 27/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/09/2011)

1. Chọn khu vực có địa hình tương đối nhẵn, dốc khoảng 10-20 độ, độ sâu dưới 100m, thiết kế đường kiểm nghiệm chạy vuông góc với các đường bình độ, hướng chạy theo hướng lên dốc. Mặt nghiêng cần đủ dài (500-1000m) để có được mẫu tốt và cần đều, nhẵn (không dốc ngang, không gập gềnh);

2. Chạy đo 2 lần theo đường đã thiết kế với 2 tốc độ tàu khác nhau. Tốc độ tàu 2 lần chạy chênh nhau ít nhất 9 km/h (hình 1)

Hình 1: Đồ hình chạy tàu xác định độ trễ định vị theo mặt dốc

Độ trễ định vị được tính bằng công thức t =

v2 là tốc độ tàu chạy nhanh;

v1 là tốc độ tàu chạy chậm;

là độ lệch vị trí mặt bằng giữa hai mặt cắt âm gần thiên đế.

Nếu mặt địa hình nơi kiểm nghiệm bằng phẳng thì có thể chạy trên một địa vật dễ nhận biết (một đụn cát chẳng hạn) với đồ hình chạy tàu như mô tả ở hình 2.

Hình 2: Đồ hình chạy tàu xác định độ trễ định vị theo mặt bằng phẳng.

Điều 27.4.TT.9.15. Yêu cầu đối với việc kiểm nghiệm và hiệu chỉnh hệ thống đo sâu bằng máy đo hồi âm đa tia

(Điều 15 Thông tư số 27/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/09/2011)

1. Thực hiện sau khi lắp đặt hệ thống hoàn chỉnh và hoàn tất việc đo đạc xác định được các độ lệch của các thiết bị: bộ cảm biến máy cảm biến sóng, máy la bàn, đầu biến âm của máy đo sâu hồi âm đa tia, xác định được bảng độ lún đầu biến âm do chuyển động của tàu. Các tham số cần thiết (hệ tọa độ, độ cao, tham số tính chuyển, các hạn sai của định vị, đo sâu, đo hướng tàu, đo các góc nghiêng ngang, nghiêng dọc, đo độ cao của sóng) phải được cài đặt hoàn chỉnh cho hệ thống. Phải đo được số liệu mặt cắt tốc độ âm thanh ở khu vực đo kiểm tra và đưa vào hệ thống.

2. Việc kiểm nghiệm, hiệu chỉnh này chỉ được thực hiện khi thời tiết tốt, sóng dưới 1m để đảm bảo được việc đo sâu chất lượng và ít bị sóng lắc nhất.

3. Máy định vị dùng trong hệ thống phải có độ chính xác mặt bằng tốt hơn ±3m.

4. Trên tàu đo phải có ít nhất một bộ máy tính có cài đặt phần mềm xử lý số liệu kiểm nghiệm, số liệu khảo sát. Phần mềm này có các tính năng tính số hiệu chỉnh cho độ trễ định vị, độ lệch nghiêng dọc, độ lệch hướng la bàn, độ lệch nghiêng ngang của hệ thống qua các số liệu đo kiểm nghiệm.

5. Phải đo kiểm nghiệm ít nhất 2 cặp đường.

6. Lập báo cáo kết quả kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư này.

Phu luc 7_Mau bao cao kiem nghiem he thong do su hoi am da tia.docx

Điều 27.4.TT.9.16. Kiểm nghiệm độ lún đầu biến âm

(Điều 16 Thông tư số 27/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/09/2011)

Kiểm nghiệm độ lún đầu biến âm do chuyển động của tàu được thực hiện như đối với hệ thống đo sâu đơn tia quy định tại Điều 13 Thông tư này.

Điều 27.4.TT.9.17. Kiểm nghiệm toàn hệ thống

(Điều 17 Thông tư số 27/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/09/2011)

1. Việc kiểm nghiệm toàn hệ thống được thực hiện bằng cách “đo chỉnh” để tìm ra các sai lệch sau: độ trễ định vị (đối với các hệ thống không có thiết bị đồng bộ số liệu); độ lệch nghiêng dọc; độ lệch phương vị và độ lệch nghiêng ngang.

2. Xác định độ trễ định vị: thực hiện như đối với hệ thống đo sâu hồi âm đơn tia nêu tại Điều 14 Thông tư này.

3. Xác định độ lệch nghiêng dọc:

a) Chọn khu vực có địa hình tương đối nhẵn, dốc (càng dốc càng tốt), độ sâu dưới 100m, thiết kế đường kiểm nghiệm chạy vuông góc với các đường bình độ. Chiều dài của đường chạy phải ít nhất là từ 500 đến 1000m;

b) Chạy đo 2 lần theo đường đã thiết kế cùng tốc độ tàu. Hướng chạy của 2 lần chạy là ngược nhau như mô tả tại hình 3;

Hình 3: Đồ hình chạy tàu xác định độ lệch nghiêng dọc

c) Sau khi cải chính được độ trễ định vị, độ lệch nghiêng dọc được xác định theo công thức p = tg-1, Trong đó: p là độ lệch nghiêng dọc cần tìm, là độ rời của 2 mặt cắt theo 2 lần đo tại điểm có độ sâu z.

4. Xác định độ lệch phương vị:

a) Độ lệch phương vị là ảnh hưởng tích hợp của các độ lệch: hướng của la bàn, hướng của đầu biến âm máy đo sâu so với trục tàu;

b) Để xác định được độ lệch còn lại này, phải chọn khu vực có địa vật rõ nét (ví dụ một đụn cát chẳng hạn). Việc đo kiểm phải được thực hiện bằng 2 đường đo theo 2 hướng ngược nhau sao hai 2 vệt đo có độ chồng phủ của các tia rìa từ 10 đến 20% vệt quét và phần chồng phủ này trùm gọn địa vật đó;

c) Để tránh nhiễu do độ trễ định vị và lệch nghiêng dọc tới việc xác định độ lệch phương vị, phải cải chính các độ trễ đó trước khi thực hiện tính toán độ lệch phương vị này;

d) Độ lệch phương vị được tính bằng công thức = tg-1 theo mô tả tại hình 4

Dx là độ rời của địa vật đo kiểm theo số liệu đo của 2 đường đo kiểm nghiệm.

DL là khoảng cách giữa 2 đường đo kiểm nghiệm.

là độ lệch phương vị cần tìm.

Hình 4: Đồ hình chạy tàu xác định độ lệch phương vị

5. Xác định độ lệch nghiêng ngang:

a) Độ lệch nghiêng ngang này gây ra bởi độ lệch nghiêng ngang của máy cảm biến sóng và độ lệch của đầu biến âm theo trục nghiêng ngang của tàu đo. Để đo được độ lệch này phải chọn vùng có đáy biển bằng phẳng, đo trên một đường theo 2 chiều ngược nhau. Tốc độ 2 lần chạy không đổi;

b) Để tránh nhiễu, hệ thống phải được cải chính độ trễ, nghiêng dọc và phương vị đã xác định được;

c) Độ lệch nghiêng ngang này được xác định bằng cách đo khoảng dịch theo phương đứng của các số liệu đo sâu bởi các tia rìa của các đường đo và được tính bằng công thức R = tg-1 theo mô tả trên hình 5.

Rlà độ lệch nghiêng ngang cần xác định.

z là độ sâu;

Dz là độ lệch độ sâu của 1 tia rìa

Dy là khoảng cách từ tâm đường chạy tới điểm đo Dz

Hình 5: Xác định độ lệch nghiêng ngang

Tiểu mục 3

QUY ĐỊNH VỀ QUY ĐỊNH KỸ THUẬT THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH ĐÁY BIỂN TỶ LỆ 1:100.000 BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO VẼ TRỰC TIẾP

Điều 27.4.TT.10.2. Bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1: 100.000

(Điều 2 Thông tư số 34/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2011)

1. Bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1: 100.000 là bản đồ gốc số lưu trữ theo các tệp dữ liệu, phân chia theo nhóm, lớp và với khuôn dạng phù hợp cho việc chuẩn hóa theo “Quy định áp dụng chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia” ban hành kèm theo Quyết định số 06/2007/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 02 năm 2007, Quyết định số 08/2007/QĐ-BTNMT ngày 14 tháng 05 năm 2007 và Quyết định số 05/2008/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 08 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1: 100.000 thuộc hệ thống bản đồ địa hình quốc gia, được thành lập trên các vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán của Việt Nam và là phần tiếp nối của bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 100.000 phần đất liền.

3. Bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1: 100.000 được thành lập trong hệ tọa độ, hệ độ cao Quốc gia và phép chia mảnh thống nhất với bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 100.000 trên đất liền. Công tác thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1: 100.000 được tiến hành theo Thiết kế kỹ thuật - Dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Mỗi mảnh bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1: 100.000 có một lý lịch bản đồ. Lý lịch bản đồ được ghi trên giấy và được lập dưới dạng số theo mẫu quy định tại Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Tệp lý lịch bản đồ được lưu trên đĩa CD-ROM cùng với bản đồ gốc.

Phu luc 2_Mau ly lich ban do goc dang so.doc

Điều 27.4.TT.10.3. Mục đích sử dụng bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1: 100.000

(Điều 3 Thông tư số 34/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2011)

1. Làm tài liệu phục vụ mục đích quy hoạch, điều tra, thăm dò, quản lý kinh tế biển trên các vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán của Việt Nam; phục vụ an ninh, quốc phòng và công tác nghiên cứu biển.

2. Làm cơ sở dữ liệu để biên vẽ bản đồ địa hình đáy biển các tỷ lệ nhỏ hơn, biên vẽ bản đồ nền, xây dựng hệ thống thông tin địa lý (GIS), biên tập các bản đồ chuyên đề.

Điều 27.4.TT.10.4. Yêu cầu đối với mảnh bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1: 100.000 có phần đất liền và đảo

(Điều 4 Thông tư số 34/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2011)

1. Trường hợp phần đất liền và đảo chưa có bản đồ thì khi đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển phải đo vẽ cả phần đất liền và đảo cho kín mảnh.

2. Trường hợp phần đất liền và đảo đã có bản đồ xuất bản ở tỷ lệ 1: 100.000 thì phải ghép nối với phần địa hình đáy biển mới đo vẽ.

3. Trường hợp phần đất liền và đảo đã có bản đồ xuất bản ở tỷ lệ lớn hơn thì phải biên vẽ về tỷ lệ 1: 100.000 và ghép nối với phần địa hình đáy biển mới đo vẽ.

Điều 27.4.TT.10.5. Tên gọi của mảnh bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1: 100.000

(Điều 5 Thông tư số 34/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2011)

1. Mảnh bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1: 100.000 có phần đất liền, tên gọi của mảnh bản đồ lấy theo tên gọi của mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 100.000 tương ứng trên đất liền.

2. Mảnh bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1: 100.000 không có đất liền nhưng có đảo thì lấy tên đảo lớn nhất có trong mảnh làm tên gọi của mảnh bản đồ.

3. Đối với các mảnh bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1: 100.000 không có đảo, không có phần đất liền thì không đặt tên, trên mảnh bản đồ chỉ ghi phiên hiệu mảnh.

Điều 27.4.TT.10.6. Đo vẽ chờm khung bản đồ

(Điều 6 Thông tư số 34/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2011)

Trong quá trình đo vẽ thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1: 100.000 biên tự do hoặc biên tiếp giáp với các mảnh bản đồ đã xuất bản phải đo vẽ chờm ra ngoài khung một dải không nhỏ hơn 8mm trên bản đồ. Phần đo vẽ chờm ra ngoài khung chỉ thể hiện trên bản đồ gốc mà không thể hiện khi in bản đồ trên giấy.

Chương 2.

CƠ SỞ TOÁN HỌC VÀ ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA BẢN ĐỒ

Điều 27.4.TT.10.7. Cơ sở toán học của bản đồ

(Điều 7 Thông tư số 34/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2011)

1. Bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1: 100.000 được thành lập trong hệ tọa độ Quốc gia VN - 2000; hệ độ cao Quốc gia hiện hành. Múi chiếu 6o kinh tuyến trung ương là 105o, 111o, 117o.

2. Trên mảnh bản đồ gốc và bản đồ xuất bản phải kẻ lưới ô vuông kilômét chẵn từng hai ngàn mét một. Kích thước mỗi ô vuông trên bản đồ là 2 x 2 cm.

Các mảnh bản đồ ở biên hai múi chiếu phải thể hiện thêm lưới ô vuông kilômét của múi bên cạnh trong phạm vi mảnh bản đồ dọc theo khung ngoài bản đồ theo mẫu quy định.

Quy cách trình bày khung bản đồ thực hiện theo mẫu trình bày khung và nội dung ngoài khung bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 và 1:100.000 trong “Ký hiệu bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 và 1:100.000” ban hành kèm theo Quyết định số 178/1998/QĐ-ĐC ngày 31 tháng 3 năm 1998 của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính (sau đây gọi là “Ký hiệu bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 và 1:100.000”).

3. Việc chia mảnh, đánh số phiên hiệu của mảnh bản đồ thực hiện theo Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng cục Địa chính về việc hướng dẫn áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000.

4. Cơ sở khống chế mặt phẳng và độ cao bảo đảm việc thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:100.000 bao gồm lưới tọa độ nhà nước hạng I, II, III, IV, lưới địa chính cơ sở và lưới độ cao hạng I, II, III, IV.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.10.24. Khung và các ghi chú ngoài khung)

Điều 27.4.TT.10.8. Độ chính xác của bản đồ

(Điều 8 Thông tư số 34/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2011)

1. Đối với bản đồ số, vị trí điểm góc khung bản đồ, điểm tọa độ nhà nước, độ dài cạnh khung, đường chéo khung, khoảng cách từ các điểm tọa độ nhà nước tới các điểm góc khung bản đồ không có sai số.

2. Điểm chuẩn đặt máy định vị vệ tinh GPS cố định trên bờ phải là các điểm tọa độ được tính toán theo hệ tọa độ toàn cầu WGS- 84 và có độ chính xác tương đương điểm tọa độ nhà nước hạng IV trở lên.

3. Sai số trung phương xác định độ cao mốc “0” của trạm nghiệm triều so với điểm thủy chuẩn nhà nước gần nhất không được vượt quá 0,10m.

4. Sai số trung phương vị trí mặt phẳng quy định như sau:

a) Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của các điểm ghi chú độ sâu, các điểm ghi chú chất đáy so với tọa độ điểm định vị trên bờ không được vượt quá 0,30 mm trên bản đồ;

b) Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của địa vật nổi trên mặt nước có vị trí tâm là tâm ký hiệu biểu thị trên bản đồ so với tọa độ điểm định vị trên bờ không được vượt quá 0,50 mm trên bản đồ. Đối với các địa vật có độ di động trên mặt biển như phao tiêu, đèn luồng, sai số trên được cộng với phạm vi di động có thể của địa vật. Đối với các địa vật chìm dưới đáy biển sai số cho phép là ±1,0 mm trên bản đồ.

5. Sai số trung phương độ sâu của điểm ghi chú độ sâu sau khi đã quy đổi về hệ độ cao Quốc gia được xác định theo quy định tại khoản 7 Điều này và không được vượt quá các hạn sai sau:

a) ± 0,30 m khi độ sâu đến 30m;

b) 1% độ sâu khi độ sâu trên 30m.

6. Sai số trung bình độ sâu của đường bình độ sâu cơ bản so với mốc “0” của trạm nghiệm triều gần nhất không được vượt quá:

a) 2/3 khoảng cao đều đường bình độ sâu cơ bản đối với vùng địa hình có độ dốc nhỏ hơn 6o;

b) Bằng khoảng cao đều đường bình độ sâu cơ bản đối với vùng địa hình có độ dốc lớn hơn 6o.

7. Sai số trung phương của điểm đo sâu được xác định bằng công thức:

Trong đó ∆ là số chênh độ sâu giữa tuyến đo sâu và tuyến đo kiểm tra tại giao điểm của 2 tuyến đo; độ sâu tại giao điểm này được nội suy từ 2 điểm đo sâu gần nhất trước và sau giao điểm trên từng tuyến đo; n là số lượng giao điểm (ít nhất 20 điểm).

8. Chênh lệch độ sâu giữa điểm đo sâu và điểm kiểm tra không vượt quá 1,5 lần so với quy định tại khoản 5 Điều này và không mang tính hệ thống.

9. Sai số chênh cao giới hạn của các điểm đo sâu và điểm kiểm tra không vượt quá 2 lần so với quy định tại khoản 8 Điều này và tổng số điểm kiểm tra có số chênh từ 1,7 đến 2 lần so với quy định không được vượt quá 10% tổng số điểm kiểm tra.

10. Sai số tiếp biên phần địa hình đáy biển trên bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:100.000 không được vượt quá hạn sai 0,5 mm.

Điều 27.4.TT.10.9. Nội dung bản đồ

(Điều 9 Thông tư số 34/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2011)

1. Nội dung bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:100.000 đối với phần đất liền và đảo bao gồm các yếu tố quy định tại “Ký hiệu bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 và 1:100.000”.

2. Nội dung bản đồ đối với phần biển bao gồm các yếu tố sau:

a) Địa hình đáy biển;

b) Chất đáy (chỉ thể hiện khi có yêu cầu cụ thể trong Thiết kế kỹ thuật - Dự toán);

c) Đường bờ và đường mép nước;

d) Bãi nổi, bãi chìm;

đ) Các địa vật, công trình nhân tạo nhô lên trên biển;

e) Các địa vật, công trình nhân tạo tại đáy biển;

g) Các địa vật tự nhiên trên biển và tại đáy biển;

h) Các yếu tố hàng hải, hải văn;

i) Các vùng nguy hiểm hàng hải, vùng cấm;

k) Thực vật;

l) Ghi chú địa danh và các ghi chú cần thiết khác;

m) Các đường phân chia trên biển;

n) Khung và ghi chú ngoài khung.

3. Các yếu tố nội dung phần biển được thể hiện trên bản đồ bằng ký hiệu quy định cụ thể tại Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

Phu luc 3_Ky hieu ban do dia hinh day bien ty le 1 100 000.docx

Điều 27.4.TT.10.10. Ký hiệu bản đồ

(Điều 10 Thông tư số 34/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2011)

1. Các địa vật có đồ hình thể hiện được theo tỷ lệ bản đồ và các địa vật hình tuyến có độ rộng từ 0,5 mm trở lên trên bản đồ phải vẽ theo tỷ lệ bản đồ; trường hợp địa vật có ký hiệu qui ước, nếu đồ hình địa vật vẽ theo tỷ lệ bản đồ có diện tích lớn hơn diện tích của ký hiệu qui ước trên bản đồ từ 2,0 lần trở lên thì phải vẽ thêm ký hiệu qui ước vào bên trong đồ hình của địa vật đó, tâm của ký hiệu qui ước phải trùng với tâm của địa vật.

2. Các địa vật có độ hình không thể hiện được theo tỷ lệ bản đồ hoặc có diện tích đồ hình vẽ theo tỷ lệ bản đồ nhỏ hơn 2,0 lần diện tích của ký hiệu qui ước trên bản đồ thì không vẽ đồ hình và dùng ký hiệu qui ước để thể hiện, tâm của ký hiệu qui ước phải trùng với tâm của địa vật. Các địa vật hình tuyến có độ rộng nhỏ hơn 0,5 mm thể hiện trên bản đồ bằng ký hiệu vẽ nửa theo tỷ lệ, trục của ký hiệu hình tuyến phải trùng với trục của địa vật hình tuyến đó.

3. Các địa vật có đồ hình vẽ được theo tỷ lệ bản đồ nhưng không có ký hiệu qui ước thì thể hiện đồ hình bằng ký hiệu quy ước tạm thời và dùng ghi chú để thể hiện loại địa vật và tên riêng của địa vật đó (nếu có).

4. Các yếu tố nội dung bản đồ có phân bố theo diện tích như các loại bãi nổi, bãi chìm, các vùng thực vật, vùng cấm, khu vực nguy hiểm thì thể hiện bằng chấm ranh giới theo diện tích phân bố trên thực tế kèm theo ký hiệu qui ước và ghi chú theo quy định tại Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

Phu luc 3_Ky hieu ban do dia hinh day bien ty le 1 100 000.docx

Điều 27.4.TT.10.11. Các điểm khống chế trắc địa nhà nước phải thể hiện trên bản đồ

(Điều 11 Thông tư số 34/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2011)

1. Các điểm trong lưới tọa độ quốc gia, lưới địa chính cơ sở và các điểm trong lưới độ cao quốc gia.

2. Các điểm tọa độ thuộc lưới khống chế trắc địa biển; các điểm tọa độ cơ sở lãnh hải; điểm tọa độ trạm định vị vệ tinh GPS cố định trên bờ.

Điều 27.4.TT.10.12. Địa hình đáy biển

(Điều 12 Thông tư số 34/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2011)

1. Địa hình đáy biển được thể hiện bằng các đường bình độ sâu, các điểm ghi chú độ sâu và các ký hiệu địa hình. Khoảng cao đều đường bình độ sâu cơ bản được quy định cho từng vùng địa hình đáy biển, phụ thuộc vào độ dốc của bề mặt địa hình và độ sâu của đáy biển, được quy định theo bảng sau:

Khu vực địa hình

Độ sâu (m)

Khoảng cao đều đường bình độ sâu cơ bản (m)

Vùng địa hình có độ dốc đến 2o

0m - 50m

2

50m - 200m

5

200m - 1000m

10

Vùng địa hình có độ dốc từ 2o đến 6o

0m - 200m

10

200m - 1000m

20

Vùng địa hình có độ dốc từ 6o đến 20o

0m - 200m

20

200m - 1000m

40

Trường hợp đặc biệt cần thiết phải chọn khoảng cao đều đường bình độ sâu cơ bản khác với quy định trên thì phải nêu rõ yêu cầu trong Thiết kế kỹ thuật - Dự toán.

2. Trong một mảnh bản đồ, chỉ thể hiện địa hình bằng một khoảng cao đều đường bình độ sâu cơ bản. Trường hợp trong phạm vi mảnh bản đồ có nhiều loại địa hình khác nhau cần sử dụng 2 khoảng cao đều đường bình độ sâu cơ bản để thể hiện thì phải nêu rõ yêu cầu trong Thiết kế kỹ thuật - Dự toán và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Việc ghi chú độ sâu đường bình độ sâu cơ bản thực hiện như quy định về ghi chú độ cao của đường bình độ cơ bản cho bản đồ địa hình tỷ lệ 1:100.000 trên đất liền.

3. Khi đường bình độ sâu cơ bản không mô tả được hết đặc trưng dáng của địa hình hoặc khi khoảng cách giữa hai đường bình độ sâu cơ bản liền kề lớn hơn 5 cm trên bản đồ thì phải vẽ thêm đường bình độ sâu theo nửa khoảng cao đều để thể hiện.

4. Các ghi chú điểm độ sâu thể hiện trên bản đồ ghi đến 0,1m. Mật độ trung bình của điểm ghi chú độ sâu từ 20 đến 25 điểm trên 1dm2 bản đồ. Đối với vùng địa hình đáy biển bằng phẳng thì mật độ điểm ghi chú độ sâu không được ít hơn 20 điểm trên 1dm2 bản đồ.

5. Đối với các bãi đá, bãi san hô lớn, các thảm thực vật mà địa hình quá phức tạp, không có khả năng đo vẽ trực tiếp để thể hiện dáng địa hình thì các đường bình độ sâu được phép dừng tại ranh giới bãi, ranh giới thảm thực vật.

6. Đối với khu vực có địa hình thay đổi đột ngột, có độ dốc quá lớn không thể hiện được bằng đường bình độ sâu thì dùng ký hiệu để thể hiện, các đường bình độ sâu được phép dừng tại vị trí ký hiệu đó. Đối với bản đồ dạng số bình độ sâu phải liền nét, không đứt đoạn.

Điều 27.4.TT.10.13. Chất đáy địa hình đáy biển

(Điều 13 Thông tư số 34/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2011)

1. Nội dung chất đáy trên bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:100.000 chỉ thể hiện khi có yêu cầu và phải được nêu rõ trong Thiết kế kỹ thuật - Dự toán.

2. Chất đáy được thể hiện trên bản đồ bằng ký hiệu chữ. Điểm lấy mẫu chất đáy có tọa độ chính xác tương đương với điểm ghi chú độ sâu; mật độ lấy chất đáy phụ thuộc vào cấu tạo chất đáy địa hình của khu đo và phải được quy định cụ thể trong Thiết kế kỹ thuật - Dự toán.

Điều 27.4.TT.10.14. Đường bờ và đường mép nước

(Điều 14 Thông tư số 34/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2011)

1. Đường bờ là giới hạn của mức nước biển cao nhất trung bình nhiều năm được tạo thành bởi hoạt động của nước qua cả một quá trình lịch sử dài.

2. Đường mép nước là đường giới hạn mặt nước được ghi nhận tại thời điểm đo vẽ bản đồ.

3. Đường bờ và đường mép nước có thể không trùng nhau. Khi thành lập bản đồ nếu đường mép nước nằm cách xa đường bờ từ 0,3 mm trở lên tính theo tỷ lệ bản đồ thì đường mép nước phải vẽ tách riêng khỏi đường bờ. Nếu nhỏ hơn 0,3 mm thì coi như đường mép nước trùng với đường bờ và chỉ thể hiện đường bờ.

4. Đối với các mảnh bản đồ địa hình đáy biển có đất liền hoặc đảo mà đường mép nước đã được thể hiện trên bản đồ địa hình đất liền cùng tỷ lệ hoặc tỷ lệ lớn hơn thì đường mép nước được lấy theo bản đồ đất liền đã thành lập.

5. Đối với trường hợp không thể xác định chính xác đường mép nước tại thời điểm đo vẽ thì đường mép nước được quy định là đường bình độ “0” m căn cứ theo kết quả đo vẽ địa hình đáy biển.

Điều 27.4.TT.10.15. Bãi nổi, bãi chìm

(Điều 15 Thông tư số 34/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2011)

1. Bãi nổi, bãi chìm gồm bãi bùn, bãi cát, bãi đá, sỏi, bãi san hô và được phân biệt như sau:

a) Bãi nổi là bãi có phần nổi cao trên bình độ “0” m (căn cứ theo kết quả đo đạc thành lập bản đồ);

b) Bãi chìm là bãi không có phần nổi cao trên bình độ “0” m (căn cứ theo kết quả đo đạc thành lập bản đồ).

2. Việc thể hiện các bãi nổi, bãi chìm trên bản đồ được quy định như sau:

a) Các bãi có diện tích nhỏ hơn 15 mm2 trên bản đồ thì không phải thể hiện; các bãi có diện tích từ 15 mm2 trở lên trên bản đồ thì phải thể hiện ranh giới bãi và ký hiệu loại bãi; các bãi có diện tích từ 2 cm2 trở lên trên bản đồ phải thể hiện điểm cao nhất của bãi bằng ghi chú độ cao hoặc độ sâu tại vị trí tương ứng;

b) Các bãi chìm và phần ngập nước của các bãi nổi nếu thể hiện được bằng hình độ sâu thì phải vẽ bình độ sâu và ghi chú độ sâu; phần nổi trên mặt nước (trên bình độ “0” m) của các bãi nếu thể hiện được bằng bình độ sâu thì phải vẽ bình độ theo quy định đối với bản đồ địa hình tỷ lệ 1:100.000 trên đất liền và ghi chú độ cao.

Điều 27.4.TT.10.16. Các công trình, địa vật nhân tạo trên biển

(Điều 16 Thông tư số 34/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2011)

1. Các công trình, địa vật nhân tạo trên biển phải thể hiện trên bản đồ gồm:

a) Các công trình kỹ thuật gồm các giàn khoan thăm dò hoặc khai thác dầu, cầu cảng, vách công trình bờ xây, kè đá ven biển;

b) Các công trình xây dựng trên biển gồm các trạm nghiên cứu biển, nhà xây;

c) Các vùng nuôi trồng hải sản trên biển gồm đầm, phá, khoang, lồng, bè nuôi trồng hải sản cố định trên biển; vùng đăng, chắn đánh bắt cá cố định trên biển.

2. Việc thể hiện các công trình, địa vật nhân tạo trên biển thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư này. Các công trình, địa vật có tên riêng thì phải ghi chú tên.

3. Các vùng nuôi trồng hải sản trên biển thể hiện trên bản đồ theo nguyên tắc:

a) Đối với các khoang, lồng, bè nuôi trồng hải sản cố định đứng đơn lẻ được thể hiện trên bản đồ theo tỷ lệ hoặc bằng ký hiệu, phụ thuộc vào độ lớn như quy định tại Điều 10 Thông tư này;

b) Đối với các khoang, lồng, bè nuôi trồng hải sản tập trung, tạo thành các quần thể, thì thể hiện trên bản đồ theo nguyên tắc vẽ ranh giới toàn bộ quần thể và lựa chọn lấy hoặc bỏ, tổng hợp để thể hiện đặc trưng của quần thể nuôi trồng hải sản đó và ghi chú chủng loại hải sản nuôi trồng;

c) Đối với đầm, phá có nuôi trồng hải sản phải khoanh vẽ khu vực nuôi trồng hải sản và ghi chú tên loại hải sản;

d) Đối với các khu vực đăng, chắn đánh bắt hải sản cố định thì không thể hiện chi tiết số lượng, chủng loại phương tiện đánh bắt mà chỉ thể hiện ký hiệu và đường bao khu vực (nếu cần thiết).

Điều 27.4.TT.10.17. Các công trình, địa vật nhân tạo tại đáy biển

(Điều 17 Thông tư số 34/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2011)

1. Các công trình, địa vật nhân tạo tại đáy biển phải thể hiện trên bản đồ gồm: xác tàu đắm, ống dẫn dầu, ống dẫn khí, cáp tải điện và cáp viễn thông.

2. Việc thể hiện trên bản đồ các công trình, địa vật nhân tạo tại đáy biển thực hiện theo quy định sau đây:

a) Xác tàu đắm được thể hiện bằng ký hiệu, đặt tại vị trí có xác tàu tại đáy biển, trường hợp khu vực tàu đắm thuộc đối tượng nguy hiểm hàng hải thì phải khoanh bao khu vực nguy hiểm và thể hiện theo quy định tại Điều 20 Thông tư này;

b) Các đường ống dẫn dầu, ống dẫn khí, cáp tải điện, cáp viễn thông được thể hiện bằng các ký hiệu hình tuyến tương ứng, bảo đảm đúng vị trí; trường hợp không có điều kiện đo vẽ thực địa thì phải căn cứ theo tài liệu thiết kế và bản vẽ hoàn công được lưu trữ tại các cơ quan liên quan để thể hiện lên bản đồ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.10.20. Vùng nguy hiểm hàng hải, vùng cấm)

Điều 27.4.TT.10.18. Các địa vật tự nhiên trên biển và tại đáy biển

(Điều 18 Thông tư số 34/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2011)

1. Các địa vật tự nhiên trên biển và tại đáy biển gồm các mỏm đá, khối đá đứng độc lập hoặc tạo thành cụm, khối nổi trên mặt nước hoặc chìm dưới nước.

2. Các địa vật tự nhiên trên biển và tại đáy biển phải được thể hiện trên bản đồ bằng ký hiệu. Khi thể hiện các mỏm đá, khối đá ngoài ký hiệu cần ghi chú rõ độ cao hoặc độ sâu, điểm cao nhất của mỏm đá; trường hợp các mỏm đá có tên riêng thì phải ghi chú tên; trường hợp địa vật thuộc đối tượng nguy hiểm hàng hải thì phải khoanh bao khu vực nguy hiểm và thể hiện theo quy định tại Điều 20 Thông tư này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.10.20. Vùng nguy hiểm hàng hải, vùng cấm)

Điều 27.4.TT.10.19. Các yếu tố hàng hải, thủy văn

(Điều 19 Thông tư số 34/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2011)

1. Các yếu tố hàng hải, thủy văn phải thể hiện trên bản đồ gồm luồng tàu thuyền ra vào cảng, luồng tàu thuyền ra vào khu vực cửa sông, phao tiêu, đèn biển, phao luồng, đèn luồng, phao neo thuyền, bến cảng, nơi neo đậu thuyền tránh bão, trạm quan trắc hải văn, các thước đo mực nước thủy triều hoặc triều ký tự động.

2. Việc thể hiện trên bản đồ các yếu tố hàng hải, thủy văn thực hiện theo quy định sau đây:

a) Luồng tàu thuyền ra vào cảng, luồng tàu thuyền ra vào khu vực cửa sông thể hiện bằng ranh giới luồng, ghi chú độ sâu tại khu vực thuộc ranh giới luồng và luồng phải bảo đảm mật độ lớn hơn 1,5 lần so với quy định chung và phải ghi chú tên luồng (nếu có), ghi chú trọng tải tàu thuyền lớn nhất có thể ra vào luồng;

b) Các bến cảng, nơi neo đậu thuyền tránh bão, các trạm quan trắc hải văn, đèn biển (bao gồm cả hải đăng), phao tiêu, phao luồng, đèn luồng, phao neo thuyền thể hiện bằng ký hiệu tương ứng trên bản đồ và phải ghi chú tên nếu có tên riêng; đối với nơi neo đậu thuyền tránh bão thì ghi chú độ sâu phải bảo đảm mật độ lớn hơn 1,5 lần so với quy định chung.

Điều 27.4.TT.10.20. Vùng nguy hiểm hàng hải, vùng cấm

(Điều 20 Thông tư số 34/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2011)

1. Tên bản đồ phải thể hiện ranh giới vùng nguy hiểm hàng hải và các vùng cấm theo quy định của các cơ quan có thẩm quyền.

2. Vùng nguy hiểm hàng hải như các khu vực nước xoáy, bãi đá ngầm, các địa vật ngầm hoặc nổi có khả năng gây nguy hiểm cho giao thông hàng hải phải thể hiện bằng khoanh bao ranh giới khu vực nguy hiểm và ghi chú chữ “nguy hiểm” tại vị trí tương ứng. Vùng cấm phải thể hiện bằng khoanh bao ranh giới vùng cấm kèm theo ghi chú chữ “vùng cấm”.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.10.17. Các công trình, địa vật nhân tạo tại đáy biển; Điều 27.4.TT.10.18. Các địa vật tự nhiên trên biển và tại đáy biển)

Điều 27.4.TT.10.21. Thực vật

(Điều 21 Thông tư số 34/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2011)

1. Thực vật thể hiện trên bản đồ gồm các vùng cây ngập mặn trên biển, các vùng thực vật tại đáy biển.

2. Việc thể hiện thực vật trên bản đồ thực hiện theo quy định sau đây:

a) Các vùng cây ngập mặn ven biển thể hiện theo quy định đối với phần thực vật, quy định tại “Ký hiệu bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 và 1:100.000”;

b) Các vùng thực vật tại đáy biển chỉ thể hiện theo quy định cụ thể trong Thiết kế kỹ thuật - Dự toán.

Điều 27.4.TT.10.22. Ghi chú địa danh và các ghi chú cần thiết khác

(Điều 22 Thông tư số 34/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2011)

1. Các địa danh gồm tên biển, tên vũng, vịnh, cửa sông, tên đảo, quần đảo, mũi đất, cồn, bãi, tên các luồng, lạch, đầm, phá ven biển, tên các bến cảng, đèn biển, tên các địa vật tự nhiên và nhân tạo khác phải được thể hiện trên bản đồ bằng kiểu, cỡ chữ tương ứng. Địa danh ghi chú trên bản đồ phải là địa danh được các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền công bố; khi một đối tượng có nhiều tên gọi khác nhau, phải nghiên cứu để xác định tên chính thức, trường hợp khó khăn phải báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc bản đồ quyết định.

2. Các ghi chú cần thiết khác gồm ghi chú bằng chữ để giải thích tính chất, thuộc tính của địa vật, ghi chú các tham số kỹ thuật của chúng phải được thể hiện trên bản đồ bằng ký hiệu và kiểu cỡ chữ tương ứng với từng loại địa vật.

3. Kiểu, cỡ chữ ghi chú địa danh và các ghi chú cần thiết khác lựa chọn theo quy định “Ký hiệu bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 và 1:100.000”.

Điều 27.4.TT.10.23. Các đường phân chia trên biển

(Điều 23 Thông tư số 34/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2011)

1. Các đường phân chia trên biển gồm đường cơ sở lãnh hải; đường biên giới trên biển (đường lãnh hải); ranh giới vùng đặc quyền kinh tế trên biển; đường phân chia ranh giới trên biển giữa các quốc gia; ranh giới thềm lục địa.

2. Các đường phân chia trên biển đã có đủ cơ sở pháp lý phải được thể hiện đầy đủ trên bản đồ; phương pháp thể hiện phải được nêu cụ thể trong Thiết kế kỹ thuật - Dự toán.

Điều 27.4.TT.10.24. Khung và các ghi chú ngoài khung

(Điều 24 Thông tư số 34/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2011)

1. Khung và các ghi chú ngoài khung của bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:100.000 được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này.

2. Góc lệch nam châm được xác định và thể hiện theo quy định sau:

a) Đối với các mảnh bản đồ có phần đất liền, góc lệch nam châm được lấy theo góc lệch nam châm thể hiện trên bản đồ địa hình của phần đất liền;

b) Đối với các trường hợp chưa xác định được góc lệch nam châm trên bản đồ tỷ lệ 1:50.000 và 1:100.000 thì phải đo xác định góc lệch nam châm. Phương pháp và mật độ điểm đo để xác định góc lệch nam châm phải được nêu cụ thể trong Thiết kế kỹ thuật - Dự toán; trường hợp đặc biệt không thể đo để xác định góc lệch nam châm phải báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ quyết định.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.10.7. Cơ sở toán học của bản đồ)

Điều 27.4.TT.10.25. Thiết bị, máy móc sử dụng trong đo vẽ thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:100.000

(Điều 25 Thông tư số 34/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2011)

1. Tàu đo đạc, đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có khả năng đi biển theo quy định tàu cấp III hạn chế;

b) Có khả năng đi biển an toàn khi cấp gió nhỏ hơn hoặc bằng cấp 7;

c) Đáp ứng được nhu cầu lắp đặt các thiết bị đo đạc trên tàu;

d) Đầy đủ phương tiện an toàn hàng hải và các phương tiện đảm bảo an toàn cho máy móc thiết bị đo đạc.

2. Thiết bị đo đạc đồng bộ trên tàu:

a) Máy đo sâu hồi âm đa tia hoặc máy đo sâu hồi âm đơn tia có hai nguồn dữ liệu ra gồm đồ thị đo sâu và file số liệu có độ chính xác của máy phải ≤ ± 5 cm + 0.1% D (D là độ sâu đo).

b) Thiết bị định vị bao gồm các loại máy thu DGPS có độ chính xác định vị thỏa mãn các yêu cầu thành lập bản đồ;

c) Máy đo tốc độ âm thanh trong nước có độ chính xác 1m/s;

d) Máy cảm biến sóng có độ chính xác 5 cm;

đ) Máy quét sườn sonar;

e) Phần mềm đo biển: Phần mềm có chức năng thu thập, đồng bộ và tích hợp các nguồn số liệu từ các máy định vị, đo sâu, la bàn, cải chính sóng,… (Hydro Navigation, QINSy…);

g) Địa bàn Digital.

h) Máy tính đo biển từ 2 cổng COM trở lên;

i) Màn hình dẫn đường cho hoa tiêu;

k) Thiết bị lấy chất đáy;

l) Thiết bị đo thủy triều ngoài khơi;

m) Thiết bị kiểm nghiệm máy đo sâu: Máy đo tốc độ âm, check bar.

n) Thiết bị bổ trợ gồm máy phát điện, ăcquy, bộ nạp ăcquy, đồng hồ đo điện;

3. Thiết bị tại trạm phát tín hiệu cải chính DGPS trên bờ.

4. Thiết bị xử lý số liệu và biên tập bản đồ:

a) Thiết bị phần cứng tối thiểu gồm 01 (một) bộ Workstation;

b) Máy vẽ khổ A0.

c) Phần mềm gồm:

- Bộ phần mềm của Intergraph (MGE, Microstation 95, IRAC B, C, quản lý dữ liệu ORACLE), Autocad, Hydro và GPSurvey 2.35a, Iplotdriver client, Iplotdriver pack và các phần mềm có tính năng tương tự;

- Các phần mềm hoặc phiên bản phần mềm khác có tính năng tương tự;

- Các chương trình ứng dụng của đơn vị thi công.

5. Hệ thống máy móc, thiết bị sử dụng trong đo vẽ thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:100.000 phải đồng bộ, đáp ứng yêu cầu độ chính xác của bản đồ và được kiểm nghiệm và hiệu chỉnh đúng theo quy định hiện hành.

Điều 27.4.TT.10.26. Quy trình thực hiện đo vẽ, thành lập bản đồ

(Điều 26 Thông tư số 34/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2011)

1. Thu thập tư, tài liệu, khảo sát khu đo;

2. Thiết kế kỹ thuật, lập thiết kế kỹ thuật - dự toán;

3. Chuẩn bị, kiểm tra, kiểm nghiệm máy móc, thiết bị. Chuẩn bị giấy tờ công tác, liên hệ với chính quyền địa phương, chuyển lực lượng sản xuất đến địa bàn thi công;

4. Công tác đo vẽ ngoại nghiệp:

a) Đo ngoại nghiệp trên tàu, có gắn máy đo sâu hồi âm và định vị DGPS thực hiện theo quy định sau:

- Bước 1. Xây dựng trạm nghiệm triều và quan trắc thủy triều (trường hợp không dùng trạm nghiệm triều trên bờ, quan trắc thủy triều bằng các thiết bị quan trắc ngoài khơi);

- Bước 2. Lắp đặt thiết bị trên tàu đo đạc;

- Bước 3. Kiểm nghiệm thiết bị máy móc tại thực địa;

- Bước 4. Thiết kế đo đạc cải chính phân sai từ trạm tĩnh (Base Station);

- Bước 5. Thu nhận số liệu đo sâu và định vị theo các tuyến đo đã thiết kế trong phần mềm đo biển;

- Bước 6. Thu nhận số liệu đo sâu và định vị theo các tuyến đo kiểm tra đã thiết kế trong phần mềm đo biển;

- Bước 7. Lấy mẫu chất đáy theo thiết kế đã cài đặt trong phần mềm đo biển;

- Bước 8. Xử lý, tính toán các files số liệu đo sâu (Hydronav files);

- Bước 9. Xử lý các số liệu đo kiểm tra, đánh giá kết quả đo ngoại nghiệp;

- Bước 10. Xác định các địa vật trên biển, đo rà soát hải văn (nếu có);

- Bước 11. Đo bù, đo lại.

b) Đo chi tiết phần trên bờ, phần nước nông tàu không vào được, thực hiện theo quy định sau:

- Bước 1. Lập lưới khống chế tọa độ và độ cao;

- Bước 2. Đo địa hình, địa vật bằng máy toàn đạc điện tử;

- Bước 3. Đo sâu bằng sào, bằng quả dọi và xác định tọa độ điểm đo sâu bằng máy thu DGPS;

- Bước 4. Đo đường bờ nước bằng máy thu DGPS;

- Bước 5. Quan trắc thủy triều trong suốt thời gian đo sâu bằng sào, bằng quả dọi;

- Bước 6. Xử lý số liệu đo (cải chính thủy triều, tính toán tọa độ và độ sâu hoặc độ cao) của điểm đo sâu chi tiết.

5. Công tác nội nghiệp gồm:

a) Kiểm tra băng đo sâu (nếu có), các kết quả đo đạc và xử lý số liệu thực địa;

b) Xây dựng cơ sở dữ liệu đo đạc địa hình đáy biển;

c) Biên tập và thành lập bản đồ gốc số địa hình đáy biển;

d) Điền viết lý lịch bản đồ;

đ) Lưu trữ, bảo quản số liệu gốc, bản đồ số bằng các phần mềm quản trị dữ liệu;

e) Ghi đĩa CD-R dữ liệu bản đồ gốc và lý lịch bản đồ;

g) In phun bản đồ gốc.

6. Công tác kiểm tra nghiệm thu sản phẩm bao gồm:

a) Kiểm tra đo đạc, xử lý số liệu thực địa;

b) Kiểm tra nghiệm thu sản phẩm bản đồ địa hình đáy biển (nội nghiệp).

Các bước công nghệ được tiến hành tuần tự, một số bước trong phần đo đạc ngoại nghiệp được tiến hành đồng thời với nhau.

Đối với các bước tiếp sau có sử dụng thành quả của bước trước, chỉ được tiến hành sau khi thành quả của bước trước đã được kiểm tra và bảo đảm yêu cầu kỹ thuật.

7. Sơ đồ công nghệ và chi tiết thực hiện theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

Phu luc 1_So do cong nghe thanh lap ban do dia hinh day bien ty le 1 100.000.docx

Điều 27.4.TT.10.27. Quan trắc mực nước thủy triều

(Điều 27 Thông tư số 34/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2011)

1. Thời gian quan trắc mực nước thủy triều phải đồng thời với thời gian đo sâu được kéo dài trong suốt quá trình đo ngoại nghiệp.

2. Các phương pháp quan trắc mực nước thủy triều gồm:

a) Sử dụng các thước đo mực nước tại trạm nghiệm triều để đo mực nước;

b) Sử dụng thiết bị quan trắc thủy triều tự động (máy triều ký tự động) đặt tại trạm nghiệm triều để xác định mực nước;

c) Sử dụng các thiết bị quan trắc mực nước thủy triều ngoài khơi để xác định mực nước.

3. Khoảng cách tối đa giữa hai trạm nghiệm triều hoặc trạm quan trắc thủy triều không được lớn hơn 50km.

4. Độ cao mốc “0” trạm nghiệm triều phải đo dẫn từ các điểm độ cao nhà nước từ hạng IV trở lên hoặc đo dẫn từ các điểm tọa độ nhà nước có đo nối độ cao với độ chính xác tương đương độ chính xác đo cao hình học từ hạng IV trở lên.

Đo dẫn độ cao từ điểm độ cao nhà nước tới mốc “0” trạm nghiệm triều được thực hiện bằng đo cao hình học. Thiết kế đo dẫn phải nêu rõ trong Thiết kế kỹ thuật - Dự toán và bảo đảm độ chính xác của điểm “0” độ cao trạm nghiệm triều theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 Thông tư này; trường hợp sử dụng phương pháp khác để đo dẫn độ cao vẫn đảm bảo độ chính xác theo quy định trên thì phải nêu rõ trong Thiết kế kỹ thuật - Dự toán và phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

5. Quy định về cách đọc mực nước biển trên thước đo mực nước như sau:

a) Khoảng cách thời gian giữa hai lần đọc thước đo mực nước là 30 phút và đọc tại thời điểm tròn giờ hoặc tròn 30 phút, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Khoảng cách thời gian giữa hai lần đọc thước đo mực nước là 10 phút và đọc tại thời điểm chẵn 10 phút cho khoảng thời gian 30 phút trước điểm triều cường hoặc triều kiệt và 30 phút sau điểm triều cường hoặc triều kiệt;

c) Với mỗi lần đo phải đọc số 2 lần trên thước đo mực nước, lần thứ nhất đọc tại mực nước ở chân sóng, lần thứ hai đọc tại mực nước ở đỉnh sóng; số đọc tới cm; giá trị đo mực nước là giá trị trung bình của hai lần đọc số;

d) Để chuyển việc đọc số trên thước đo mực nước từ thước đo mực nước này sang thước đo mực nước khác phải đọc số đọc đồng thời trên cả hai thước đo mực nước; độ lệch về độ cao của mực nước biển tính theo hai thước đo mực nước không được vượt quá 1cm.

6. Xây dựng đồ thị biến động của mực nước theo thủy triều trong ngày dựa vào kết quả đo mực nước; trường hợp đồ thị biến động của mực nước thủy triều trong ngày không phù hợp với quy luật thủy triều tại khu đo theo lịch triều do Trung tâm Hải văn thuộc Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam công bố hàng năm thì phải tìm nguyên nhân và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ quyết định.

7. Độ cao mực nước biển tức thời được xác định như sau:

a) Trường hợp quan trắc thủy triều bằng thước đo mực nước:

- Tính độ cao mực nước biển tại các thời điểm đọc thước đo mực nước bằng cách cộng số đọc trên thước đo mực nước với độ cao mốc “O” của thước đo mực nước;

- Độ cao mực nước biển tại một thời điểm là giá trị nội suy theo thời gian giữa hai số đọc mực nước biển liên tiếp trước và sau thời điểm đó trên thước đo mực nước.

b) Trường hợp sử dụng triều ký tự động thì độ cao mực nước biển tại một thời điểm là số đọc lấy trên băng triều ký tự động đối với triều ký cơ học hoặc là số đọc lấy trên tệp số liệu đối với triều ký số.

Điều 27.4.TT.10.28. Đo địa hình đáy biển

(Điều 28 Thông tư số 34/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2011)

1. Phương pháp đo địa hình đáy biển gồm:

a) Đối với vùng biển sâu, tàu đo có thể hoạt động được thì vị trí được xác định bằng công nghệ định vị vệ tinh GPS, độ sâu được xác định bằng máy đo sâu hồi âm theo các tuyến đo sâu;

b) Đối với vùng biển nông, tàu đo không vào được thì vị trí được xác định bằng công nghệ định vị vệ tinh GPS hoặc toàn đạc điện tử, độ sâu được đo bằng sào đo;

2. Thiết bị sử dụng trong đo sâu gồm:

a) Tàu đo;

- Các tuyến đo sâu phải được thiết kế cụ thể trong Thiết kế kỹ thuật - Dự toán.

b) Trường hợp sử dụng máy đo sâu hồi âm đa tia:

- Tuyến đo sâu phải vuông góc với chiều dốc của bề mặt địa hình để đảm bảo độ rộng nhất quán của dải quét;

- Mật độ tuyến đo sâu phụ thuộc vào độ sâu đáy biển và góc mở chùm tia của máy đo sâu hồi âm và phải được thiết kế sao cho bảo đảm diện tích được quét bằng chùm tia hồi âm phải phủ kín bề mặt địa hình đáy biển toàn bộ khu đo và bảo đảm độ phủ của diện tích được quét giữa hai tuyến đo liền kề không nhỏ hơn 5% độ rộng của diện tích được quét theo tuyến đo;

- Các tuyến đo sâu phải được thiết kế cụ thể trong Thiết kế kỹ thuật - Dự toán.

4. Các tuyến đo kiểm tra:

a) Trường hợp sử dụng máy đo sâu hồi âm đơn tia thì phải thiết kế các tuyến đo kiểm tra bảo đảm các quy định sau:

- Tuyến đo kiểm tra phải cắt tuyến đo sâu với góc cắt không nhỏ hơn 45o và không lớn hơn 135o, tốt nhất là 90o;

- Tổng chiều dài các tuyến đo kiểm tra không nhỏ hơn 10% tổng chiều dài các tuyến đo sâu và được phân bố đều trên toàn khu đo.

b) Trường hợp sử dụng máy đo sâu hồi âm đa tia thì phải thiết kế các tuyến đo kiểm tra bảo đảm các quy định sau:

- Tuyến đo kiểm tra phải cắt tuyến đo sâu với góc cắt không nhỏ hơn 45o và không lớn hơn 135o, tốt nhất là 90o;

- Tổng chiều dài các tuyến đo kiểm tra không nhỏ hơn 4% của tổng chiều dài các tuyến đo sâu và cắt các tuyến đo sâu ở hai đầu và ở giữa tuyến;

- Ngoài việc dựa trên các tuyến đo kiểm tra, việc kiểm tra kết quả đo sâu căn cứ vào số liệu đo sâu thuộc phần diện tích được quét có độ phủ giữa hai tuyến đo liền kề.

5. Các thiết bị đo đạc trên tàu được lắp đặt và kiểm tra theo quy định sau:

a) Ăng ten của máy định vị vệ tinh GPS phải được đặt ở nơi thông thoáng, tránh được các nhiễu do sóng điện từ, các ảnh hưởng đa tuyến (multipath). Tâm ăng ten của máy định vị vệ tinh GPS phải trùng với tâm cần phát biến của máy đo sâu hồi âm trên một đường thẳng đứng; trường hợp không thể lắp đặt trùng tâm được thì phải xác định các yếu tố lệch tâm và đưa các yếu tố này vào phần mềm điều khiển quá trình đo;

b) La bàn con quay hồi chuyển cần được lắp đặt chắc chắn trên bề mặt bằng phẳng sao cho trục của la bàn song song với trục thân tàu; trường hợp không thể lắp đặt song song được thì phải xác định góc lệch giữa trục la bàn số và trục thân tàu và đưa yếu tố này vào phần mềm điều khiển quá trình đo. Với la bàn vệ tinh thì 2 ăng ten phải được lắp đặt như ăng ten máy định vị và trên cùng một mặt phẳng ngang. Phải lắp dọc theo thân tàu (để đo được lắc dọc - nghiêng dọc) hoặc ngang theo thân tàu (để đo được lắc ngang - nghiêng ngang);

c) Bộ cảm biến của máy cải chính sóng cần được đặt càng gần trọng tâm của tàu càng tốt. Chú ý lắp đúng hướng và đảm bảo được mặt phẳng ngang cho máy để giảm tối đa các sai lệch hệ thống do lắp đặt gây ra.

d) Các đầu phát, thu sóng âm của máy đo sâu đa tia phải được lắp đặt thật chắc chắn, đúng hướng yêu cầu và tại vị trí tránh nhiễu âm tốt nhất trên tàu đo. Máy đo tốc độ âm trực tuyến được lắp ngay đầu biến âm của hệ thống.

đ) Trước và sau đợt sản xuất, phải kiểm nghiệm độ chính xác của máy định vị vệ tinh GPS, máy đo sâu hồi âm, la bàn số; đối với máy đo sâu hồi âm còn phải xác định tốc độ truyền âm thanh trong nước biển tại khu đo và nhập giá trị tốc độ truyền âm vào máy đo sâu hồi âm;

e) Độ ngập cần phát biến của máy đo sâu hồi âm phải đo chính xác tới cm và nhập vào máy đo sâu hồi âm; độ ngập cần phát biến phải được kiểm tra hàng ngày trước khi đo và kiểm tra lại sau khi đo;

g) Sau khi lắp đặt toàn bộ hệ thống trên tàu đo phải tiến hành đo đạc, xác định được các yếu tố sau:

- Số đo lệch tâm (offset) của các thiết bị trên tàu khảo sát. Chú ý các điểm: trọng tâm của tàu, các điểm mô tả kích thước, hình dáng, hướng của tàu; điểm lắp ăng ten định vị; ăng ten la bàn (nếu là la bàn vệ tinh); điểm đặt bộ cảm biến máy cải chính sóng; điểm đặt đầu biến âm (transducer) của máy đo đa tia; vạch mớn nước;

- Lập bảng tra sự thay đổi mớn nước của tàu theo tốc độ và theo sự tăng, giảm tải trọng;

- Độ nghiêng (nghiêng dọc, nghiêng ngang) của mặt lắp bộ cảm biến máy cải chính sóng theo trục tàu cân bằng;

- Độ nghiêng (nghiêng dọc, nghiêng ngang) của mặt lắp bộ phát/thu sóng âm (đầu biến âm - transducer) của máy đo đa tia theo trục tàu cân bằng;

- Độ lệch hướng do lắp đặt của la bàn, đầu biến âm, bộ cảm biến sóng theo trục tàu cân bằng.

Tất cả các vị trí của các thiết bị đều phải được thể hiện trên hệ tọa độ không gian với gốc tọa độ là trọng tâm của tàu, trục Y trùng với hướng mũi tàu, trục X vuông góc với trục Y hướng sang phải. Trục Z vuông góc với mặt phẳng tạo bởi hai trục X, Y và hướng lên trên. Sai số vị trí của các điểm lệch tâm so với gốc tọa độ này không vượt quá ± 1cm. Sai số đo các góc của các thiết bị đã lắp không vượt quá ± 0,1 độ;

h) Thiết kế các tuyến đo sâu và tham số chuyển đổi hệ quy chiếu phải nhập vào phần mềm điều khiển quá trình đo; tham số chuyển đổi hệ quy chiếu phải được kiểm tra hàng ngày trước khi đo.

6. Trong thời gian tiến hành đo, các tuyến đo sâu và các tuyến đo kiểm tra phải được thực hiện đúng theo thiết kế với độ lệch so với tuyến thiết kế không vượt quá 100m.

7. Trên mỗi tuyến đo, khoảng cách giữa hai điểm liên tiếp mà mỗi điểm đều được đồng thời đo độ sâu và xác định vị trí không được vượt quá 200m.

8. Quá trình đo sâu, định vị phải được ghi chép đầy đủ trong sổ đo sâu.

9. Tọa độ các điểm đo xác định bằng công nghệ định vị vệ tinh GPS trong hệ tọa độ toàn cầu WGS - 84 phải được tính chuyển về hệ tọa độ Quốc gia VN - 2000. Việc tính chuyển tọa độ được thực hiện bằng phương pháp sau:

a) Đưa các tham số tính chuyển hệ tọa độ vào phần mềm điều khiển quá trình đo trước khi tiến hành đo;

b) Việc đo đạc bản đồ địa hình đáy biển được thực hiện trong hệ tọa độ toàn cầu WGS - 84 và toàn bộ số liệu định vị được tính chuyển theo quy định tại Quyết định số 05/2007/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 2 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về sử dụng hệ thống tham số tính chuyển giữa Hệ tọa độ quốc tế WGS-84 và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và Công văn số 1123/ĐĐBĐ-CNTĐ ngày 26 tháng 10 năm 2007 của Cục Đo đạc và Bản đồ hướng dẫn sử dụng các tham số tính chuyển từ Hệ tọa độ quốc tế WGS-84 sang Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và ngược lại.

10. Việc đo địa hình đáy biển bằng sào đo đối với khu vực biển nông được thực hiện theo quy định sau:

a) Mật độ điểm đo sâu bằng sào đo không nhỏ hơn 30 điểm trên một dm2 bản đồ;

b) Việc xác định tọa độ sào đo theo phương pháp định vị vệ tinh GPS được thực hiện bằng chế độ xác định thời điểm định vị bằng tay (manual logging) để ghi lại số liệu tọa độ điểm đo sâu vào tệp đo.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.1.QĐ.7.1. Nay sử dụng hệ thống tham số tính chuyển giữa Hệ tọa độ quốc tế WGS-84 và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 như sau:)

Điều 27.4.TT.10.29. Lấy chất đáy

(Điều 29 Thông tư số 34/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2011)

1. Việc lấy chất đáy được thực hiện trong trường hợp có yêu cầu đo vẽ chất đáy. Chất đáy được lấy bằng gàu múc hoặc ống phóng lấy chất đáy.

2. Yêu cầu đối với việc lấy chất đáy:

a) Mật độ các điểm lấy chất đáy theo yêu cầu cụ thể đối với thông tin về chất đáy và quy định cụ thể trong Thiết kế kỹ thuật - Dự toán;

b) Tọa độ điểm lấy chất đáy được xác định bằng công nghệ định vị vệ tinh GPS có độ chính xác tương đương với độ chính xác định vị điểm đo sâu;

c) Quá trình lấy chất đáy được tiến hành độc lập với việc đo sâu tại khu vực biển sâu và đồng thời với việc đo sâu bằng sào tại khu vực biển nông;

d) Mẫu chất đáy được phân tích tại thực địa, đánh số thứ tự và ghi vào sổ lấy mẫu chất đáy;

đ) Đối với khu vực biển sâu không có khả năng lấy chất đáy thì có thể sử dụng các thiết bị phân tích chất đáy gắn với máy đo sâu để thu nhận các thông tin về chất đáy.

Điều 27.4.TT.10.30. Xác định vị trí đường bờ

(Điều 30 Thông tư số 34/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2011)

1. Trường hợp có vệt đường bờ tại thực địa thì xác định tọa độ vệt đường bờ bằng máy định vị vệ tinh GPS hoặc máy toàn đạc điện tử.

2. Trường hợp không có vệt đường bờ tại thực địa thì vị trí đường bờ được xác định là mép nước thủy triều cao nhất tại khu vực đo trong thời gian đo ngoại nghiệp; mép nước thủy triều cao nhất được xác định bằng máy định vị vệ tinh GPS.

Điều 27.4.TT.10.31. Công trình, địa vật tự nhiên và nhân tạo

(Điều 31 Thông tư số 34/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2011)

1. Đối với công trình, địa vật nổi trên mặt biển thì vị trí công trình, địa vật được xác định bằng máy định vị vệ tinh GPS, chiều cao được xác định bằng thước dây hoặc đo cao lượng giác.

2. Đối với công trình, địa vật nửa nổi, nửa chìm trên mặt biển thì vị trí công trình, địa vật được xác định khi triều kiệt.

3. Đối với công trình, địa vật chìm dưới mặt nước thì vị trí được xác định bằng phương pháp quét âm đáy biển (sound scanning); trường hợp không xác định được bằng phương pháp quét âm đáy biển thì phải quy định cụ thể trong Thiết kế kỹ thuật - Dự toán.

4. Trường hợp các công trình, địa vật có đồ hình vẽ được theo tỷ lệ bản đồ thì phải xác định vị trí đường bao và tâm của công trình, địa vật đó; trường hợp công trình, địa vật có diện tích nhỏ không vẽ được theo tỷ lệ bản đồ thì phải xác định vị trí của tâm công trình, địa vật đó (việc xác định tâm công trình, địa vật có thể thực hiện bằng đo đạc trực tiếp hoặc tính toán gián tiếp).

Điều 27.4.TT.10.32. Xác định thảm thực vật

(Điều 32 Thông tư số 34/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2011)

1. Đối với thảm thực vật nổi trên mặt biển hoặc nửa nổi nửa chìm thì vị trí được xác định bằng máy định vị vệ tinh GPS hoặc toàn đạc điện tử tại thời điểm triều kiệt theo quy định sau:

a) Trường hợp thảm thực vật có diện tích lớn hơn 15mm2 trên bản đồ thì phải xác định vị trí đường bao;

b) Trường hợp thảm thực vật gồm nhiều loại cây mọc thành từng vùng riêng biệt mà mỗi vùng có diện tích lớn hơn 15mm2 trên bản đồ thì phải xác định vị trí đường bao cho từng vùng riêng biệt đó;

c) Trường hợp thảm thực vật gồm nhiều loại cây mọc xen kẽ hoặc mọc thành từng vùng nhưng mỗi vùng có diện tích không lớn hơn 15mm2 trên bản đồ thì xác định đường bao chung cho toàn bộ thảm thực vật đó.

2. Đối với thảm thực vật chìm dưới mặt nước thì vị trí được xác định bằng phương pháp quét âm đáy biển; trường hợp không xác định được bằng phương pháp quét âm đáy biển thì phải quy định cụ thể trong Thiết kế kỹ thuật - Dự toán.

3. Tên từng loại cây khi xác định được phải được ghi vào sổ nhật ký đo; trường hợp không xác định được tên thì ghi loại cây hoặc mô tả loại cây vào sổ nhật ký đo.

Điều 27.4.TT.10.33. Xác định các yếu tố hàng hải, hải văn

(Điều 33 Thông tư số 34/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2011)

1. Vị trí các yếu tố hàng hải, hải văn được xác định bằng máy định vị vệ tinh GPS;

2. Vị trí đèn biển được xác định tại tâm của đèn; chiều cao được xác định bằng thước dây hoặc đo cao lượng giác;

3. Vị trí phao neo thuyền được xác định tại tâm của phao;

4. Vị trí phao tiêu, phao luồng, đèn luồng được xác định tại mép các thiết bị đó;

5. Vị trí luồng tàu thuyền ra vào cảng, luồng tàu thuyền ra vào khu vực cửa sông được xác định theo vị trí của phao tiêu, phao luồng, đèn luồng;

6. Vị trí các trạm quan trắc hải văn được xác định tại tâm của thước đo mực nước số 01 hoặc tại tâm của triều ký tự động; trường hợp trạm hải văn có cả thước đo mực nước và triều ký tự động thì vị trí được xác định tại tâm của triều ký tự động;

7. Tên của các yếu tố hàng hải, hải văn và trọng tải thông luồng phải được ghi vào sổ nhật ký đo.

Điều 27.4.TT.10.34. Xác định bãi

(Điều 34 Thông tư số 34/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2011)

1. Vị trí bãi nổi và tọa độ, độ cao điểm cao nhất của bãi được đo đạc, xác định tại thời điểm triều kiệt bằng máy định vị vệ tinh GPS hoặc toàn đạc điện tử.

2. Vị trí bãi chìm và tọa độ, độ cao điểm cao nhất của bãi được đo đạc, xác định bằng phương pháp quét âm, máy đo sâu hồi âm hoặc đo sâu bằng sào.

Điều 27.4.TT.10.35. Phương pháp thể hiện nội dung bản đồ

(Điều 35 Thông tư số 34/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2011)

Phương pháp thể hiện nội dung bản đồ thực hiện theo quy định tại các mục 1.6, 1.7, 1.8 và các mục từ 9.4 đến 9.12 của “Quy định kỹ thuật số hóa bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000 và 1:100.000” ban hành theo Quyết định số 70/2000/QĐ-ĐC ngày 25 tháng 2 năm 2000 của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính.

Điều 27.4.TT.10.36. Tên và ghi chú trên bản đồ

(Điều 36 Thông tư số 34/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2011)

Tên và ghi chú của các yếu tố nội dung bản đồ địa hình đáy biển đã ghi trong sổ nhật ký đo được đưa vào bản đồ theo tọa độ và thể hiện bằng ký hiệu tương ứng.

Điều 27.4.TT.10.37. Nội dung các nhóm lớp trên bản đồ

(Điều 37 Thông tư số 34/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2011)

Nội dung các nhóm lớp của bản đồ địa hình đáy biển được điều chỉnh so với nội dung các nhóm lớp của bản đồ địa hình trên đất liền như sau:

1. Nhóm lớp địa hình được bổ sung các lớp sau:

Lớp

Nội dung

Số ký hiệu

Lực nét

Tên ký hiệu, kiểu đường

Màu

Phông chữ

Ghi chú

Tên phông

Số hiệu phông

Cỡ chữ (độ cao/độ rộng)

28

328

Nét chỉ dốc đường bình độ sâu

102f

10

L=80

31

331

Đường bình độ sâu cơ bản

102a

1

10

32

332

Đường bình độ sâu cái

102b

4

10

33

333

Đường bình độ sâu nửa khoảng cao đều

102c

1

Binhdonua

10

Linest

34

334

Đường bình độ sâu phụ

102d

1

Binhdophu

10

Linest

35

335

Đường bình độ sâu vẽ nháp

102e

1

Binhdonhap

10

Linest

45

345

Chấm điểm độ sâu thường

103b

DCAOT

10

Cell

46

346

Ghi chú điểm độ sâu thường

103b

10

Univercd

214

150/150

47

347-2

Chấm điểm độ sâu khống chế (độ sâu lớn nhất)

103a

DCKC

10

Cell

47

247-2

Ghi chú điểm độ sâu lớn nhất

10

Univercd

215

220/220

48

348

Ghi chú đường bình độ sâu

102g

10

Vncour

196

180/180

49

349

Ghi chú chất đáy

10

VnArial

180

150/150

2. Nhóm lớp giao thông được bổ sung các lớp sau:

Lớp

Code

Nội dung

Số KH (theo KH 1998)

Lực nét

Tên, ký hiệu, kiểu đường

Màu color

Phông chữ

Ghi chú

Tên

Số

Cỡ

42

442-3

Phao buộc thuyền

119

PHAOBT

10

Cell

42

442-4

Phao tín hiệu có đèn

120a

PHATHA

10

Cell

42

442-5

Phao tín hiệu không có đèn

120b

PHATHB

10

Cell

42

442-6

Cột tín hiệu có đèn

121a

COTTHA

10

Cell

42

442-7

Cột tín hiệu không có đèn

121b

COTTHB

10

Cell

3. Nhóm lớp thủy hệ được bỏ các lớp sau:

a) Lớp 5 (bình độ sâu);

b) Lớp 6 (ghi chú bình độ sâu)

Điều 27.4.TT.10.38. Độ cao đường bờ, đường mép nước

(Điều 38 Thông tư số 34/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2011)

Độ cao đường bờ, đường mép nước trên bản đồ địa hình đáy biển được xác định như sau:

1. Trường hợp đường bờ, đường mép nước được xác định trong quá trình đo ngoại nghiệp thì độ cao các đường này lấy theo trị đo ngoại nghiệp;

2. Trường hợp đường bờ, đường mép nước đã được xác định trên bản đồ địa hình phần đất liền hoặc đảo tỷ lệ 1:100.000 thì độ cao của các đường này lấy theo độ cao của bản đồ địa hình phần đất liền hoặc đảo.

Điều 27.4.TT.10.39. Thành lập bản đồ gốc

(Điều 39 Thông tư số 34/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2011)

Việc thành lập bản đồ gốc đối với bản đồ địa hình đáy biển được thực hiện theo Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ gốc đối với bản đồ địa hình tỷ lệ: 1:50.000 trên đất liền và “Quy định kỹ thuật số hóa bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000 và 1:100.000”.

Điều 27.4.TT.10.40. Kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm

(Điều 40 Thông tư số 34/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2011)

Công tác kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:100.000 thực hiện theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 27.4.TT.10.41. Xuất bản bản đồ

(Điều 41 Thông tư số 34/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2011)

Công tác xuất bản bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:100.000 thực hiện như theo quy định về xuất bản bản đồ địa hình tỷ lệ 1:100.000 phần đất liền

Tiểu mục 4

QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐO TỪ BIỂN THEO TÀU

Điều 27.4.TT.12.4. Yêu cầu chung trong đo từ biển theo tàu

(Điều 4 Thông tư số 56/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)

1. Yêu cầu về mạng lưới tuyến đo

a) Mạng lưới tuyến đo phải phù hợp với tỷ lệ bản đồ trường từ cần thành lập và đặc điểm cấu trúc địa chất vùng nghiên cứu theo 2 dạng: mạng lưới hình vuông và mạng lưới hình chữ nhật được quy định tại Phụ lục số 5 kèm theo Thông tư này;

b) Trên vùng khảo sát phải bố trí đầy đủ các tuyến đo gồm tuyến thường, tuyến tựa, tuyến liên kết và tuyến kiểm tra;

c) Tuyến đo từ biển phải được định vị dẫn đường bằng công nghệ định vị vệ tinh (bằng hệ thống GPS hoặc các hệ thống khác), độ lệch giữa tuyến thiết kế và tuyến đo thực tế không quá 2mm theo tỷ lệ bản đồ.

2. Việc bố trí tuyến tựa, tuyến liên kết phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Nơi bố trí tuyến tựa, tuyến liên kết phải có trường từ bình ổn, gradient trường ít biến đổi;

b) Các tuyến tựa phải được bố trí thành mạng đa giác khống chế toàn bộ diện tích khảo sát. Số lượng tuyến tựa phải bảo đảm để các tuyến dọc cắt qua diện tích khảo sát của các mùa đo và mỗi diện tích này ít nhất phải có một tuyến ngang cắt qua. Khoảng cách giữa các tuyến tựa từ 10 - 15km, trường hợp vùng khảo sát phức tạp thì áp dụng mạng lưới tựa đặc biệt với khoảng cách các tuyến tựa nhỏ hơn 10km;

c) Tuyến liên kết phải cắt vuông góc với tuyến tựa. Trường hợp số lượng điểm cắt không đủ để liên kết chắc chắn thì dùng các tuyến thường được đo lặp làm tuyến liên kết;

d) Khoảng cách giữa các tuyến liên kết không vượt quá 100km; khi đo từ có độ chính xác cao khoảng cách này phải nhỏ hơn 30km;

đ) Độ dài mỗi tuyến tựa, tuyến liên kết khi đo từ với độ chính xác cao không quá 200km, với đo từ độ chính xác trung bình không quá 300km.

3. Yêu cầu về thiết bị và phương tiện

a) Phải sử dụng máy đo trường từ T liên tục, độ chính xác cao (0,1nT), không chịu ảnh hưởng bởi hướng đo, hoạt động ổn định trong khoảng nhiệt độ làm việc từ -45oC đến 60oC, có khả năng kết nối đồng bộ GPS, kết xuất số liệu dạng số và lưu giữ số liệu trên ổ cứng máy tính;

b) Máy đo từ phải được kiểm định, kiểm tra, đánh giá các thông số kỹ thuật của máy trước khi đưa vào sử dụng;

d) Tàu, thuyền sử dụng trong đo từ biển phải có kết cấu, công suất và tải trọng phù hợp, đảm bảo an toàn trong quá trình đo đạc và di chuyển trên biển.

3. Công tác đo từ trên biển chỉ được thực hiện trong điều kiện gió dưới cấp 5 (năm).

4. Cán bộ kỹ thuật đo từ biển phải có chuyên môn phù hợp và được tập huấn về an toàn lao động.

Phu luc 5_Mang luoi khao sat tu bien theo tau.docx

Điều 27.4.TT.12.5. Công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công ngoài thực địa

(Điều 5 Thông tư số 56/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)

1. Công tác văn phòng trước thực địa gồm:

a) Thu thập các thông tin về địa chất, địa vật lý đã được thực hiện liên quan đến khu vực đo từ; vị trí neo đậu tàu, vị trí đặt trạm biến thiên từ và vị trí đặt văn phòng thực địa;

b) Trên cơ sở yêu cầu đo từ biển đã được phê duyệt và các thông tin thu thập được quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này, đơn vị thực hiện đo từ phải xây dựng đề cương thi công với các nội dung chủ yếu quy định tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này;

c) Đề cương thi công đo từ biển phải được Thủ trưởng đơn vị chủ trì dự án thông qua.

2. Công tác chuẩn bị thi công thực địa gồm:

a) Kiểm tra, bảo dưỡng máy, thiết bị;

b) Kiểm định máy đo từ biển và máy đo biến thiên từ tại phòng kiểm định chuyên ngành. Trường hợp máy đo từ bị hỏng trong khi đang thi công thì sau khi sửa chữa phải được kiểm định lại trước khi tiếp tục sử dụng.

Đối với các máy đo từ mà ở các phòng kiểm định chuyên ngành trong nước không đủ điều kiện kiểm định thì đơn vị thi công phải tiến hành theo dõi và kiểm tra các thông số kỹ thuật để bảo đảm yêu cầu theo lý lịch máy của nhà sản xuất;

c) Chuẩn bị các vật tư, phụ kiện chuyên dùng.

Phu luc 1_Noi dung chu yeu de cuong thi cong cong tac do tu bien theo tau.docx

Điều 27.4.TT.12.6. Lắp đặt máy, thiết bị trên tàu đo từ biển

(Điều 6 Thông tư số 56/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)

1. Lắp đặt máy, thiết bị trên tàu

a) Phòng lắp đặt máy, thiết bị phải được trang bị điều hòa nhiệt độ, có diện tích phù hợp bảo đảm đủ không gian để lắp đặt thiết bị và làm việc cho các kỹ thuật viên vận hành máy. Vị trí phòng lắp đặt máy, thiết bị phải bố trí cách xa buồng đặt máy tàu và ở nơi ít chịu ảnh hưởng rung lắc khi có sóng;

b) Cáp nguồn, tời cáp thu tín hiệu và đầu thu phải bố trí ở sàn phía sau tàu trên diện tích bảo đảm để vận hành thuận lợi, an toàn;

c) Các máy, thiết bị quy định tại điểm a và b Khoản này phải được lắp đặt trên bệ và được gia cố chắc chắn để chống sự dịch chuyển trong quá trình tàu dừng hoặc di chuyển trên biển; cáp cấp điện, cáp thu tín hiệu phải được bố trí theo đường riêng; máy phát điện phải đặt nơi thoáng mát và thuận lợi cho việc theo dõi thường xuyên trong thời gian vận hành;

d) Máy đo từ phải được kết nối với thiết bị GPS.

2. Kiểm tra sự ổn định của máy, thiết bị sau khi lắp đặt

a) Chạy thử máy phát điện ở chế độ không tải và chế độ có tải;

b) Đo thử thiết bị định vị dẫn đường GPS khi kết nối với máy từ ở chế độ tĩnh trong điều kiện máy tàu không hoạt động;

c) Đo thử máy đo từ ở chế độ tĩnh trong điều kiện máy tàu không hoạt động bằng cách đưa đầu thu ra xa tàu trên 100m, lựa chọn dải đo, chu kỳ đo thích hợp; tiến hành đo thử máy trong thời gian tối thiểu 30 phút. Số liệu đo thử máy là một dạng tài liệu nguyên thủy.

Điều 27.4.TT.12.7. Di chuyển tàu đến vùng đo từ biển

(Điều 7 Thông tư số 56/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)

1. Tàu đo từ chỉ được phép di chuyển đến vùng đo sau khi máy, thiết bị đo từ đã được lắp đặt, kiểm tra theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này.

2. Trước khi tàu đo từ di chuyển, phải kiểm tra việc tháo gỡ các dây nối từ các thiết bị khảo sát với các nguồn điện trên bờ; độ an toàn của các tời, cáp kéo thả đầu thu, cáp cấp điện cho các thiết bị và hệ thống máy đo từ.

3. Chỉ được tiến hành đo đạc khi đã kiểm tra, bảo đảm các máy, thiết bị đo trên tàu và các trạm đo biến thiên từ, trạm định vị GPS vận hành bình thường.

Điều 27.4.TT.12.8. Đo chọn chiều dài cáp thả đầu thu

(Điều 8 Thông tư số 56/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)

1. Việc đo chọn chiều dài cáp thả đầu thu từ phải thực hiện trên vùng không có dị thường từ hoặc có trường từ ít thay đổi.

2. Tiến hành đo chọn chiều dài cáp bằng cách tăng dần chiều dài cáp thả đầu thu đến khi số liệu đo không thay đổi, lần lượt đo theo hướng 0o và 180o ứng với mỗi chiều dài cáp thả.

3. Trên cơ sở kết quả đo theo quy định tại Khoản 2 Điều này, lựa chọn chiều dài cáp đủ để bảo đảm ảnh hưởng của tàu lên số liệu đo nhỏ hơn 1/3 sai số cho phép lập bản đồ trường từ.

Điều 27.4.TT.12.9. Đo Dviaxia

(Điều 9 Thông tư số 56/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)

1. Phải tiến hành đo Deviaxia trước khi đo trên tuyến trong mỗi mùa khảo sát. Trường hợp đang đo mà phải thay thế máy đo từ hoặc sửa chữa máy đo từ thì phải tiến hành đo Deviaxia lại.

2. Thời gian đo Deviaxia phải ngắn nhất và thực hiện vào thời điểm có biến thiên từ nhỏ nhất trong ngày.

3. Vị trí đo Deviaxia phải được bố trí trong vùng khảo sát, nơi có địa hình đáy biển tương đối bằng phẳng và gradient trường từ nhỏ.

4. Việc đo Deviaxia phải được tiến hành 2 lần (lượt đi và lượt về) tại một vị trí có tọa độ xác định theo các hướng 0o, 45o , 90o, 135o, 180o, 225o, 270o , 315o.

5. Số liệu đo Deviaxia phải được hiệu chỉnh biến thiên từ, lập đường cong Deviaxia để xác định giá trị hiệu chỉnh theo một hướng thống nhất khi thành lập các bản đồ trường từ.

Điều 27.4.TT.12.10. Đo biến thiên từ

(Điều 10 Thông tư số 56/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)

1. Việc đo biến thiên từ phải được tiến hành đồng thời với quá trình đo từ trên biển.

2. Trạm đo biến thiên từ phải được bố trí ở những nơi không có các dị thường từ và đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Khoảng cách giữa các trạm đo biến thiên từ phải nhỏ hơn 100km theo phương kinh tuyến;

b) Khoảng cách từ trạm biến thiên từ đến vùng đo từ nhỏ hơn 200km theo phương vĩ tuyến;

c) Phải cách xa đường giao thông, các đường tải điện, các nguồn gây dao động điện từ một khoảng cách để không làm ảnh hưởng đến kết quả đo;

d) Trong phạm vi bán kính 2,5m trường từ không có sự khác biệt quá 5nT.

3. Trong mỗi mùa khảo sát phải có tối thiểu 3 ngày theo dõi biến thiên liên tục 24/24 giờ để xác định quy luật biến thiên của khu vực.

4. Đối với các máy đo biến thiên từ ghi số tự động thì chu kỳ đo là 1 - 2 phút. Đối với các máy đo biến thiên từ không có chế độ ghi tự động thì chu kỳ đo là 5 phút, mỗi lần phải đo hai số liệu và ghi giá trị trường từ và thời gian đo vào sổ.

Điều 27.4.TT.12.11. Đo từ trên tuyến thường

(Điều 11 Thông tư số 56/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)

1. Đo từ trên tuyến thường phải tiến hành theo phương pháp đo liên tục, chu kỳ đo tuỳ thuộc vào loại máy từ sử dụng trong khảo sát. Không tiến hành đo từ biển trong thời gian có bão từ.

2. Việc kéo dài tuyến đo từ được thực hiện trong các trường hợp sau:

a) Khi phát hiện có dị thường từ phải đo theo dõi dị thường ra đến hết vùng có dị thường;

b) Khi có điều kiện thuận lợi cho phép tàu khảo sát tiến vào gần bờ hơn dự kiến thiết kế.

3. Khi sử dụng từ 02 máy đo từ trở lên để đo trường từ trong cùng một mùa khảo sát tại cùng một khu vực, phải tiến hành đánh giá sự đồng bộ của các máy theo một trong hai cách sau:

a) Đo đồng thời các máy trên một đoạn tuyến;

b) Đo lặp lại một đoạn tuyến đã được đo bằng máy khác.

4. Kỹ thuật viên vận hành máy đo từ phải ghi nhật ký đo theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 kèm theo Thông tư này.

5. Trong quá trình đo, phải tổ chức cảnh giới, theo dõi thường xuyên về mức độ an toàn của thiết bị được kéo thả sau tàu. Khi có sự cố xảy ra phải kịp thời thông báo cho người có trách nhiệm biết để xử lý.

6. Số liệu đo từ biển phải được ghi vào đĩa CD hoặc ổ cứng ngoài để chuyển cho bộ phận văn phòng thực địa xử lý sau mỗi chuyến đo.

Phu luc 6_MARKET ban do dang tri di thuong tu ∆ta.docx

Điều 27.4.TT.12.12. Đo từ trên tuyến tựa, tuyến liên kết và tuyến kiểm tra

(Điều 12 Thông tư số 56/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)

1. Đo từ trên tuyến tựa và tuyến liên kết

a) Các chuyến đo từ trên tuyến tựa và tuyến liên kết phải được tiến hành trong thời gian ngắn nhất với biến thiên từ nhỏ nhất trong ngày;

b) Các tuyến tựa phải được đo bằng cùng một loại máy, cùng điều kiện đo như trên tuyến thường, sai số đo đạc trên tuyến tựa phải nhỏ hơn sai số cho phép của bản đồ trường từ cần thành lập;

c) Đo từ trên tuyến tựa và tuyến liên kết phải được thực hiện 2 lần liên tục theo lượt đi và lượt về, giá trị trường từ được lấy theo giá trị trung bình của 2 lần đo;

d) Việc đo từ trên mạng lưới tuyến tựa có thể tiến hành trước hoặc sau khi đo hết các tuyến thường.

2. Việc đo từ trên các tuyến kiểm tra chỉ được thực hiện sau khi hoàn thành đo từ trên toàn bộ các tuyến thường theo mạng lưới thiết kế. Tuyến kiểm tra phải được bố trí cắt qua tất cả các tuyến thường. Số lượng tuyến kiểm tra được xác định trên cơ sở diện tích, hình dạng vùng đo từ và đảm bảo mỗi tuyến thường có ít nhất 1 điểm giao cắt với tuyến kiểm tra.

3. Độ chính xác đo từ được xác định bởi sai số bình phương trung bình m1 của giá trị trường từ đo được tại các điểm giao cắt giữa các tuyến thường và tuyến kiểm tra.

4. Độ chính xác đo từ được phân loại như sau:

a) Độ chính xác thấp khi m1 > 15nT;

b) Độ chính xác trung bình khi m1 = 5 ÷ 15nT;

c) Độ chính xác cao khi m1 < 5nT.

Điều 27.4.TT.12.13. Nội dung công tác văn phòng thực địa

(Điều 13 Thông tư số 56/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)

1. Tiếp nhận số liệu đo từ biển, số liệu đo biến thiên từ.

2. Kiểm tra chất lượng tài liệu mỗi chuyến đo bao gồm sự đồng bộ giữa số liệu đo trường từ và số liệu GPS, độ chính xác về vị trí của các tuyến đo thực tế so với thiết kế, chất lượng tài liệu trường từ thu thập. Trường hợp chất lượng tài liệu không đáp ứng yêu cầu thì phải yêu cầu đo lại.

3. Xây dựng các đường cong biến thiên từ.

4. Hiệu chỉnh sơ bộ deviaxia và biến thiên từ ngày đêm.

5. Thành lập sơ đồ trường từ T với kết quả hiệu chỉnh sơ bộ.

6. Phân tích sơ bộ nhằm xác định các dị thường từ, khoanh vùng các diện tích hoặc các đoạn tuyến có sự thay đổi về trường từ có khả năng liên quan đến các đối tượng địa chất để cung cấp kịp thời cho bộ phận thi công và các chuyên đề khác trong dự án cùng phối hợp nghiên cứu.

Điều 27.4.TT.12.14. Tháo dỡ thiết bị

(Điều 14 Thông tư số 56/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)

1. Kết thúc mùa khảo sát, toàn bộ thiết bị phải được tháo dỡ ngay sau khi tàu cập cảng và neo đậu tại bến.

2. Kiểm kê, vệ sinh, đóng gói, bốc xếp các thiết bị lên bờ và vận chuyển về trụ sở đơn vị.

Điều 27.4.TT.12.15. Nhiệm vụ văn phòng sau thực địa

(Điều 15 Thông tư số 56/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)

1. Hoàn thiện, thống kê các tài liệu nguyên thủy thu thập bao gồm số liệu đo từ biển, số liệu đo biến thiên từ, các nhật ký đo từ, kiểm tra và hoàn chỉnh việc đồng bộ giữa số liệu đo trường từ và số liệu GPS.

2. Tính các giá trị hiệu chỉnh Deviaxia, hiệu chỉnh biến thiên từ ngày đêm, hiệu chỉnh đồng bộ máy (nếu có).

3. Liên kết nội trong diện tích khảo sát để tính giá trị trường từ T và dị thường ∆Ta tương ứng mốc thời gian của mùa khảo sát.

4. Thành lập bản đồ trường từ T và bản đồ dị thường từ ∆Ta của mùa khảo sát.

5. Lập báo cáo kết quả thi công thực địa.

Điều 27.4.TT.12.16. Tính giá trị hiệu chỉnh biến thiên ngày đêm, hiệu chỉnh Deviaxia

(Điều 16 Thông tư số 56/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)

1. Giá trị hiệu chỉnh biến thiên ngày đêm được xác định theo công thức:

dTbt = Tđbt - Ttbn (III.1)

trong đó:

dTbt: giá trị hiệu chỉnh biến thiên ngày đêm;

Tđbt: giá trị trường từ đo được tại trạm biến thiên từ cùng thời điểm đo từ trên biển;

Ttbn: giá trị trung bình trường từ trong suốt thời gian đo của mùa thực địa tại trạm biến thiên từ.

2. Trường hợp đo từ trên những vùng biển xa, không thể đo được biến thiên từ thì sử dụng số liệu của đài địa từ gần nhất để hiệu chỉnh biến thiên ngày đêm. Số hiệu chỉnh biến thiên ngày đêm được tính trên cơ sở số liệu của đài địa từ theo công thức sau:

dTbt = Tbt đài địa từ - Ttbn đài địa từ ( III.2 )

trong đó:

dTbt: giá trị hiệu chỉnh biến thiên để quy về trường từ tại một thời điểm;

Tbt đài địa từ: giá trị đo được tại đài địa từ cùng thời điểm đo trên biển;

Ttbn đài địa từ: giá trị trung bình năm lấy theo số liệu của đài địa từ. Khi chưa có giá trị Ttbn của đài địa từ để hiệu chỉnh thì được phép dùng giá trị Ttbn của năm trước nhưng phải hiệu chỉnh phần biến thiên thế kỷ theo năm đo đạc.

3. Giá trị hiệu chỉnh deviaxia được xác định cho từng hướng đo của tuyến đo và lấy bằng gia số giá trị trường từ tại hướng đó trên đường cong Deviaxia.

Điều 27.4.TT.12.17. Xác định giá trị trường từ toàn phần T

(Điều 17 Thông tư số 56/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)

1. Giá trị trường từ T toàn phần được tính theo công thức:

T = Tđo - dTbt - dTđe ( III.3)

trong đó:

T: giá trị trường từ T sau khi hiệu chỉnh biến thiên ngày đêm và Deviaxia;

Tđo: giá trị trường từ đo được trên tuyến đo;

dTbt: giá trị hiệu chỉnh biến thiên ngày đêm;

dTđe: giá trị hiệu chỉnh Deviaxia.

2. Trường hợp kết quả đo lặp giữa các máy đo từ biển được sử dụng có sự chênh lệch quá 1/3 sai số cho phép của bản đồ trường từ cần thành lập thì phải tiến hành hiệu chỉnh đồng bộ máy. Khi đó giá trị trường từ T toàn phần được tính theo công thức:

T = Tđo - dTbt - dTđe - dTđbm ( III.4)

trong đó:

T: giá trị trường từ T sau khi hiệu chỉnh biến thiên ngày đêm, Deviaxia và hiệu chỉnh đồng bộ máy;

Tđo: giá trị trường từ đo được trên tuyến đo;

dTbt: giá trị hiệu chỉnh biến thiên ngày đêm;

dTđe: giá trị hiệu chỉnh Deviaxia;

dTđbm: giá trị hiệu chỉnh đồng bộ máy.

Điều 27.4.TT.12.18. Liên kết nội và tính trường từ toàn phần T của vùng đo

(Điều 18 Thông tư số 56/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)

1. Việc liên kết nội được tiến hành bằng cách sử dụng mạng lưới tựa hoặc sử dụng một số tuyến dọc và tuyến ngang tạo thành mạng lưới đa giác khép kín trên mạng lưới tuyến đo.

2. Nội dung các phương pháp cân bằng mạng lưới tựa và tính giá trị trường từ toàn phần T năm khảo sát của vùng đo được quy định tại Phụ lục 4 kèm theo Quy định này.

Phu luc 4_Cac phuong phap lien ket mang luoi tua.docx

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.12.25. Liên kết ngoại toàn dự án)

Điều 27.4.TT.12.19. Tính giá trị dị thường từ ΔTa

(Điều 19 Thông tư số 56/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)

1. Giá trị dị thường từ ∆Ta được tính theo công thức:

ΔTa = T - To (III.5 )

trong đó:

T: giá trị cường độ trường từ toàn phần sau khi liên kết;

To: giá trị trường từ bình thường IGRF tương ứng thời gian mùa thi công.

2. Trường hợp đo từ ở tỷ lệ lớn hơn 1:50.000, diện tích vùng đo nhỏ và trường từ To trong phạm vi vùng đo ít thay đổi, có thể chọn một điểm giá trị T đã hiệu chỉnh và liên kết nội trong vùng làm gốc và tính dị thường ∆T = T - Tgốc hoặc tính Trend bậc 1 của trường từ T sau đó tính ∆T = T - trendT.

Điều 27.4.TT.12.20. Đánh giá sai số bản đồ trường từ

(Điều 20 Thông tư số 56/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)

Điều 27.4.TT.12.21. Lập bản đồ trường từ của vùng đo

(Điều 21 Thông tư số 56/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)

1. Bản đồ trường từ của vùng đo bao gồm:

a) Bản đồ trường từ T;

b) Bản đồ dị thường từ ∆Ta.

2. Bản đồ trường từ T và bản đồ dị thường từ ∆Ta phải được thành lập trên nền bản đồ địa hình đáy biển giản lược hoặc nền bản đồ độ sâu đáy biển giản lược, hệ tọa độ VN-2000.

3. Bản đồ trường từ T phải được thành lập dưới dạng bản đồ đẳng trị. Các đường đẳng trị vẽ màu đen nét liền, trên đó ghi rõ giá trị trường từ của đường đẳng trị. Tiết diện đẳng trị được lấy bằng 2 đến 3 lần sai số bản đồ cần thành lập.

4. Bản đồ dị thường từ ∆Ta phải được thành lập dưới dạng bản đồ đẳng trị màu. Tiết diện đẳng trị được lấy bằng 2 đến 3 lần sai số bản đồ cần thành lập. Bản đồ đẳng trị màu được biểu diễn theo 1 trong 2 dạng sau:

a) Đường đẳng trị màu đen liền nét, nền màu hồng hoặc đỏ biểu thị trường dị thường từ dương với độ đậm tăng dần theo cường độ trường; nền màu xanh biểu thị trường dị thường từ âm, với độ đậm tăng dần theo giá trị âm lớn;

b) Đường đẳng trị liền nét có màu thay đổi biểu thị sự thay đổi trường từ. Nguyên tắc chọn màu của đường đẳng trị theo quy định chọn màu nền tại điểm a Khoản này.

5. Trường hợp dự án đo từ có yêu cầu phải thành lập bản đồ đồ thị dị thường từ ∆Ta thì thực hiện như sau:

a) Bản đồ đồ thị dị thường từ ∆Ta phải thể hiện được các đồ thị trường từ của các tuyến theo đúng vị trí của tuyến trên bản đồ. Trường từ dương biểu diễn bằng màu đỏ, trường từ âm biểu diễn bằng màu xanh;

b) Tỷ lệ ngang của bản đồ đồ thị dị thường từ ∆Ta được lấy bằng tỷ lệ của bản đồ trường từ T và bản đồ dị thường từ ∆Ta;

c) Tỷ lệ đứng được chọn sao cho 1mm trên bản đồ ứng với 2 ÷ 3 lần sai số bình phương trung bình xác định trường dị thường từ ∆Ta. Trường hợp khu vực trường dị thường từ có cường độ mạnh thì được phép tăng tỷ lệ đứng và phải đóng khung đánh dấu khu vực này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.12.26. Thành lập bản đồ)

Điều 27.4.TT.12.22. Lập báo cáo kết quả thi công

(Điều 22 Thông tư số 56/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)

Sau khi kết thúc mùa khảo sát phải lập báo kết quả thi công. Nội dung chủ yếu của báo cáo kết quả thi công được quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Quy định này.

Phu luc 2_Noi dung chu yeu bao cao ket qua thi cong cong tac do tu bien theo tau.docx

Điều 27.4.TT.12.23. Nhiệm vụ của công tác văn phòng lập báo cáo tổng kết

(Điều 23 Thông tư số 56/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)

1. Thống kê, hệ thống hóa các tài liệu nguyên thủy đã thực hiện của toàn dự án.

2. Hiệu chỉnh, liên kết tài liệu đo từ đã tiến hành theo các mùa về thời điểm thống nhất.

3. Thành lập các bản đồ trường từ T và bản đồ dị thường từ ∆Ta cho toàn vùng đo của dự án.

4. Xử lý, phân tích và luận giải địa chất tài liệu từ biển.

5. Viết báo cáo tổng kết.

Điều 27.4.TT.12.24. Hiệu chỉnh biến thiên thế kỷ

(Điều 24 Thông tư số 56/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)

1. Hiệu chỉnh biến thiên thế kỷ để tính chuyển trường từ T và dị thường ∆Ta các năm khảo sát quy về năm thành lập bản đồ trường từ, số liệu biến thiên thế kỷ lấy theo IGRF.

2. Trường từ T và dị thường ∆Ta năm thành lập bản đồ được tính theo các công thức sau:

T(năm TLBĐ) = T(năm khảo sát) - dTtk (III.7)

∆Ta(năm TLBĐ) = ∆T a(năm khảo sát) - dTtk (III.8)

trong đó:

T(năm TLBĐ):giá trị trường từ T năm thành lập bản đồ;

∆T a(năm TLBĐ): giá trị trường dị thường ∆Ta năm thành lập bản đồ;

T(năm khảo sát): giá trị trường từ T năm khảo sát;

∆T a(năm khảo sát): giá trị trường dị thường ∆Ta năm khảo sát;

dTtk: đại lượng biến thiên thế kỷ cần hiệu chỉnh giá trị trường từ đo được ở năm khảo sát quy về năm thành lập bản đồ.

Điều 27.4.TT.12.25. Liên kết ngoại toàn dự án

(Điều 25 Thông tư số 56/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)

1. Việc liên kết ngoại toàn dự án chỉ được tiến hành sau khi đã tiến hành hiệu chỉnh biến thiên thế kỷ và được quy định tại Điều 18 của Thông tư này.

2. Trường hợp có tuyến đo liên kết cắt qua tất cả các vùng khảo sát và các vùng liên kết nằm liền kề nhau cho phép dùng 2 ÷ 3 tuyến thẳng để liên kết ngoại.

3. Trường hợp không có các tuyến đo liên kết, phải sử dụng các đoạn đo chờm phủ của các tuyến thường hoặc các tuyến tựa để liên kết ngoại.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.12.18. Liên kết nội và tính trường từ toàn phần T của vùng đo)

Điều 27.4.TT.12.26. Thành lập bản đồ

(Điều 26 Thông tư số 56/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)

1. Nội dung và phương pháp thành lập bản đồ trường từ T và bản đồ dị thường từ ∆Ta thực hiện theo quy định tại Điều 21 của Thông tư này.

2. Sai số bản đồ thành lập được tính theo công thức (III.6).

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.12.21. Lập bản đồ trường từ của vùng đo)

Điều 27.4.TT.12.27. Xử lý, phân tích và luận giải địa chất tài liệu đo từ

(Điều 27 Thông tư số 56/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)

1. Toàn bộ tài liệu đo từ phải được xử lý, phân tích và luận giải địa chất nhằm:

a) Làm rõ đặc điểm của trường từ và các dị thường từ;

b) Xác định các cấu trúc địa chất, đứt gãy, magma, khoáng sản liên quan.

2. Kết quả xử lý, phân tích luận giải tài liệu đo từ được thể hiện dưới dạng các bản đồ hoặc sơ đồ cấu trúc địa chất theo tài liệu từ. Bản đồ hoặc sơ đồ cấu trúc địa chất theo tài liệu từ phải thể hiện các nội dung chủ yếu sau:

a) Hệ thống đứt gãy và các yếu tố thế nằm của đứt gãy chính (độ sâu phát triển, hướng cắm, hướng dịch chuyển);

b) Các đơn vị cấu trúc theo tài liệu từ: các đới, khối, phụ khối cấu trúc, các vùng nâng sụt móng;

c) Các thành tạo magma.

Điều 27.4.TT.12.28. Báo cáo tổng kết

(Điều 28 Thông tư số 56/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)

1. Báo cáo tổng kết công tác đo từ biển gồm thuyết minh và các bản vẽ kèm theo. Báo cáo tổng kết phải phản ánh đầy đủ các nội dung đã thực hiện, các kết quả đạt được theo quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này.

2. Báo cáo tổng kết công tác đo từ phải được số hoá, phân lớp thông tin, biểu diễn và quản lý bằng công cụ GIS phù hợp với hệ thống các bản đồ của dự án điều tra cơ bản tài nguyên khoáng sản biển mà công tác đo từ biển là một bộ lập.

Điều 27.4.TT.12.29. Tài liệu nguyên thủy công tác đo từ biển

(Điều 29 Thông tư số 56/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)

Tài liệu nguyên thủy gồm công tác đo từ biển gồm:

1. Đĩa ghi kết quả đo trường từ.

2. Đĩa ghi tọa độ tuyến đo.

3. Tài liệu đo biến thiên từ.

4. Bản đồ tuyến đo.

5. Tài liệu kiểm định, kiểm tra máy.

6. Sơ đồ tài liệu thực tế tuyến đo.

7. Nhật ký đo địa vật lý và các sổ ghi chép thực địa khác.

Điều 27.4.TT.12.30. Sản phẩm đo từ biển

(Điều 30 Thông tư số 56/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)

1. Báo cáo tổng kết.

2. Các tài liệu nguyên thủy.

Tiểu mục 5

BAN HÀNH QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐỘ SÂU TỪ 20M NƯỚC TRỞ LÊN BẰNG TÀU BIỂN

Điều 27.4.TT.22.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định kỹ thuật điều tra, khảo sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển độ sâu từ 20m nước trở lên bằng tàu biển.

(Điều 1 Thông tư số 57/2017/TT-BTNMT Ban hành Quy định kỹ thuật điều tra, khảo sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển độ sâu từ 20m nước trở lên bằng tàu biển ngày 08/12/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/09/2018)

Phu luc_Quy dinh ky thuat dieu tra khao sat tong hop TN

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1.5.LQ.3. Giải thích từ ngữ)

Tiểu mục 6

QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH ĐÁY BIỂN TỶ LỆ 1:5.000

Điều 27.4.TT.24.4. Các quy định kỹ thuật chung trong đo vẽ, thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:5000

(Điều 4 Thông tư số 63/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2018)

1. Bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:5000 là bản đồ địa hình tỷ lệ lớn, là phần tiếp nối (kéo dài) của bản đồ địa hình tỷ lệ 1:5000 phần đất liền.

2. Bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:5000 được thành lập trong hệ quy chiếu và phép chia mảnh thống nhất với bản đồ địa hình tỷ lệ 1:5000 phần đất liền.

3. Bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:5000 thuộc hệ thống bản đồ địa hình quốc gia, phục vụ an ninh, quốc phòng và công tác nghiên cứu biển; làm cơ sở dữ liệu để biên vẽ bản đồ địa hình đáy biển các tỷ lệ nhỏ hơn, xây dựng hệ thống thông tin địa lý, biên tập các bản đồ chuyên đề.

4. Bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:5000 được đo vẽ trực tiếp ở thực địa hoặc được biên vẽ từ bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ lớn hơn và được thành lập bằng công nghệ bản đồ số.

5. Bản đồ gốc số địa hình đáy biển tỷ lệ 1:5000 được lưu trữ theo các tệp dữ liệu, phân chia theo nhóm, lớp theo quy định kỹ thuật hiện hành. Bản đồ gốc số được lưu trữ trên đĩa DVD.

6. Mỗi mảnh bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:5000 có một lý lịch bản đồ. Lý lịch bản đồ được lập dưới dạng số. Tệp lý lịch bản đồ được lưu trên đĩa DVD cùng với bản đồ gốc số.

7. Đối với mảnh bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:5000 có phần đất liền, phần đảo phải thể hiện theo nguyên tắc sau:

a) Trường hợp phần đất liền, phần đảo đã có bản đồ xuất bản ở tỷ lệ 1:5000 thì phần địa hình đáy biển mới đo vẽ phải được ghép nối với bản đồ của phần đất liền, phần đảo đó;

b) Trường hợp phần đất liền, phần đảo không có bản đồ xuất bản ở tỷ lệ 1:5000 nhưng có bản đồ xuất bản ở tỷ lệ lớn hơn tỷ lệ 1:5000 thì phải biên vẽ bản đồ tỷ lệ lớn hơn đó về tỷ lệ 1:5000 và ghép nối với phần địa hình đáy biển mới được đo vẽ;

c) Trường hợp phần đất liền, phần đảo chưa có bản đồ địa hình tỷ lệ 1:5000 thì phải thực hiện đo vẽ phần đất liền và phần đảo đó. Việc đo vẽ phần đất liền và phần đảo thực hiện theo quy định kỹ thuật hiện hành trong đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:5000 phần đất liền;

d) Trường hợp không đo vẽ được phần đất liền, phần đảo thì được sử dụng các loại bản đồ, hải đồ có tỷ lệ nhỏ hơn tỷ lệ 1:5000 để biên tập phần nội dung địa hình, địa vật trên phần đất liền, trên phần đảo. Trường hợp này phải được nêu cụ thể trong TKKT - DT.

8. Phần địa hình đáy biển được đo vẽ trực tiếp bằng các phương pháp sau:

a) Phần địa hình đáy biển được đo vẽ trực tiếp ở thực địa bằng cách sử dụng các SBES, MBES với đầy đủ các máy phụ trợ tạo thành hệ thống thiết bị SBES, MBES và công nghệ định vị, dẫn đường bằng hệ thống vệ tinh toàn cầu;

b) Phần diện tích biển sát bờ, chân đảo, bãi cạn lúc chìm lúc nổi, bãi ngầm không thể đo vẽ trực tiếp bằng SBES, MBES thì phải đo sâu bằng sào: sử dụng máy toàn đạc điện tử, GNSS RTK để đo vẽ chi tiết địa hình, địa vật hoặc sử dụng thiết bị GNSS để xác định vị trí điểm đo sâu và độ sâu được xác định bằng sào đo sâu.

9. Biên tự do của bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:5000 phải đo vẽ chờm ra ngoài khung một dải không nhỏ hơn 1cm trên bản đồ. Phần đo vẽ chờm ra ngoài khung chỉ thể hiện trên bản đồ gốc số mà không thể hiện trên bản đồ khi xuất bản.

10. Cơ sở để thi công, kiểm tra, nghiệm thu việc đo vẽ trực tiếp, biên vẽ từ các nguồn tư liệu đã có để phục vụ việc thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:5000 là các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định kỹ thuật và TKKT - DT đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trước khi lập TKKT - DT phải khảo sát thực địa, thu thập tư liệu, tài liệu, thông tin liên quan.

11. Các máy móc, thiết bị sử dụng trong đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:5000 phải đáp ứng yêu cầu độ chính xác của bản đồ và được kiểm tra, kiểm nghiệm hoặc kiểm định theo quy định hiện hành. Các tài liệu kiểm nghiệm hoặc kiểm định máy, thiết bị phải được nộp kèm sản phẩm.

12. Khi đo sâu bằng SBES, chỉ được phép tiến hành đo sâu khi độ cao của sóng không vượt quá 0,3m. Khi độ cao sóng lớn hơn 0,3m phải sử dụng máy cải chính sóng (máy cảm biến sóng).

13. Khi đo sâu bằng MBES bắt buộc phải trang bị máy cải chính sóng, máy la bàn và máy đo tốc độ âm bề mặt.

Điều 27.4.TT.24.5. Cơ sở toán học

(Điều 5 Thông tư số 63/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2018)

1. Bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:5000 được thành lập trong hệ tọa độ VN-2000, hệ độ cao quốc gia, múi chiếu 30, với kinh tuyến trục: 1020, 1050, 1080, 1110, 1140, 1170.

2. Cơ sở khống chế mặt phẳng và độ cao bảo đảm việc thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:5000 bao gồm lưới tọa độ quốc gia hạng I, II, III và lưới độ cao quốc gia hạng I, II, III, IV.

3. Trên mảnh bản đồ gốc số và bản đồ in trên giấy phải biểu thị lưới ki lô mét trong hệ tọa độ vuông góc phẳng dạng lưới chữ thập theo quy định của Ký hiệu 1:5000.

4. Việc chia mảnh, đánh số phiên hiệu mảnh bản đồ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng cục Địa chính về hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000.

5. Quy cách trình bày khung bản đồ thực hiện theo mẫu trình bày khung và nội dung ngoài khung theo Ký hiệu 1:5000. Trường hợp đo vẽ vượt khung phải quy định cụ thể trong TKKT - DT.

6. Bản đồ gốc số phải thể hiện đầy đủ các nội dung theo quy định của Ký hiệu 1:5000; phải ghi rõ tài liệu sử dụng, phương pháp thành lập và tên cơ quan thành lập bản đồ gốc số.

7. Tên gọi của mảnh bản đồ được quy định như sau:

a) Khi đã có bản đồ địa hình tỷ lệ 1:5000 phần đất liền, phần đảo thì lấy theo tên gọi của bản đồ địa hình tỷ lệ 1:5000 đã xuất bản;

b) Khi chưa có bản đồ địa hình tỷ lệ 1:5000 phần đất liền, phần đảo thì ưu tiên lấy tên điểm dân cư, tên địa danh có trên mảnh bản đồ làm tên của mảnh bản đồ. Trường hợp một đảo nằm trên nhiều mảnh bản đồ thì tên đảo được lấy làm tên của mảnh bản đồ có phần diện tích lớn nhất của đảo đó, các mảnh bản đồ có phần diện tích của đảo đó nhỏ hơn thì lựa chọn các tên khác làm tên của mảnh bản đồ. Trường hợp mảnh chỉ toàn diện tích biển thì chỉ cần ghi phiên hiệu của mảnh bản đồ.

8. Bản đồ gốc số lưu trong đĩa DVD ghi đầy đủ các nội dung như bản đồ gốc in trên giấy.

Điều 27.4.TT.24.6. Độ chính xác của bản đồ

(Điều 6 Thông tư số 63/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2018)

1. Sai số trung phương độ cao điểm “0” điểm nghiệm triều so với độ cao điểm kiểm tra thiết bị đo biển gần nhất, điểm độ cao nghiệm triều gần nhất không vượt quá ±0,10m. Độ cao điểm “0” của điểm nghiệm triều được đo nối thuỷ chuẩn hình học với độ chính xác của thuỷ chuẩn kỹ thuật từ các điểm kiểm tra thiết bị đo biển gần nhất hoặc từ các điểm độ cao nghiệm triều gần nhất.

2. Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm ghi chú độ sâu, điểm ghi chú chất đáy so với tọa độ điểm tại trạm định vị DGPS ven biển hoặc điểm kiểm tra thiết bị đo biển gần nhất không được vượt quá ±3m (tương ứng ±0,6mm trên bản đồ).

3. Sai số trung phương vị trí mặt phẳng khi đo vẽ các địa vật nổi cố định trên biển so với điểm kiểm tra thiết bị đo biển gần nhất không được vượt quá ±3,5m (tương ứng ±0,7mm trên bản đồ). Đối với địa vật có độ di động thì sai số trên được cộng thêm phạm vi di động. Đối với các địa vật chìm cố định dưới biển sai số cho phép là ±7,5m (tương ứng ±1,5mm trên bản đồ).

4. Sai số trung phương độ sâu của điểm ghi chú độ sâu sau khi đã quy đổi về hệ độ cao quốc gia so với độ cao của điểm nghiệm triều gần nhất không vượt quá:

±0,30m khi độ sâu đến 50m;

±0,45m khi độ sâu từ trên 50m đến 100m.

5. Sai số trung phương độ sâu đường đẳng sâu so với độ cao của điểm nghiệm triều gần nhất không vượt quá:

±0,40m khi độ sâu đến 50m;

±0,50m khi độ sâu từ trên 50m đến 100m.

6. Sai số trung phương độ sâu được xác định bằng công thức:

Trong đó:

- Khi sử dụng SBES, là số chênh độ sâu tại giao điểm giữa tuyến đo sâu và tuyến đo sâu kiểm tra; độ sâu tại giao điểm này được nội suy từ 2 điểm độ sâu gần nhất trước và sau giao điểm trên tuyến đo sâu, tuyến đo sâu kiểm tra; n là số lượng giao điểm;

- Khi sử dụng MBES, là số chênh độ sâu của điểm nằm trong diện tích phủ giữa hai dải quét liền kề; độ sâu của các điểm nằm trong diện tích phủ được xuất ra theo mắt lưới ô vuông có cạnh dài từ 5-10m ở thực địa; n là số lượng điểm trong mắt lưới ô vuông.

7. Chênh lệch độ sâu giữa điểm đo sâu và điểm đo sâu kiểm tra không vượt quá 1,5 lần so với quy định tại Khoản 4 Điều này và không mang tính hệ thống.

8. Giá trị số chênh cao giới hạn của các điểm đo sâu và điểm đo sâu kiểm tra không vượt quá 02 lần so với quy định tại Khoản 7 Điều này và tổng số điểm kiểm tra có số chênh từ 1,7 đến 2,0 lần so với quy định không được vượt quá 10% tổng số điểm đo sâu kiểm tra.

9. Sai số tiếp biên phần địa hình đáy biển trên bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:5000 (khác khu vực đo vẽ) được phép lớn hơn tối đa là 1,3 lần so với các quy định tiếp biên bản đồ địa hình tỷ lệ 1:5000 phần đất liền.

10. Độ chính xác các yếu tố địa hình, địa vật phần đất liền hoặc phần đảo của mảnh bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:5000 thực hiện theo quy định kỹ thuật hiện hành về đo vẽ và thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:5000 phần đất liền.

11. Các quy định về số hóa diện tích phần đất liền, phần đảo từ bản đồ, hải đồ cũ theo quy định kỹ thuật hiện hành.

12. Độ chính xác của biên vẽ diện tích phần đất liền, phần đảo, phần biển từ tài liệu đã có sẵn trên khu vực cần thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:5000 phải đảm bảo độ chính xác của bản đồ địa hình tỷ lệ 1:5000.

Điều 27.4.TT.24.7. Nội dung của bản đồ địa hình đáy biển

(Điều 7 Thông tư số 63/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2018)

1. Nội dung bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:5000 đối với phần trên đất liền và phần trên đảo tuân thủ quy định kỹ thuật hiện hành trong đo vẽ và thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:5000 phần đất liền và Ký hiệu 1:5000. Khoảng cao đều cơ bản của đường bình độ, số điểm ghi chú độ cao phần đất liền, phần đảo lấy theo bản đồ địa hình tỷ lệ 1:5000 đã có trên khu vực đo vẽ. Trường hợp không có bản đồ địa hình tỷ lệ 1:5000 thì phải nêu cụ thể việc sử dụng các bản đồ địa hình, hải đồ tỷ lệ nhỏ hơn hoặc lớn hơn để biên tập nội dung địa hình, địa vật phần diện tích trên phần đất liền, trên phần đảo trong TKKT - DT.

2. Nội dung bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:5000 đối với phần biển bao gồm các yếu tố sau:

a) Địa hình đáy biển;

b) Chất đáy;

c) Đường bờ và đường mép nước; đường triều cường, triều kiệt (nếu có);

d) Các loại bãi cạn lúc chìm lúc nổi, bãi ngầm;

đ) Các địa vật, công trình nhân tạo trên biển;

e) Các địa vật, công trình nhân tạo tại đáy biển;

g) Các địa vật tự nhiên tại đáy biển;

h) Các yếu tố hàng hải, hải văn;

i) Các vùng nguy hiểm hàng hải, vùng cấm;

k) Thực vật;

l) Ghi chú địa danh và các ghi chú cần thiết khác;

m) Các đường phân chia trên biển;

n) Các điểm kiểm tra thiết bị đo biển;

o) Khung và ghi chú ngoài khung.

3. Các yếu tố nội dung khác (nếu có) trên phần biển được thể hiện trên bản đồ bằng ký hiệu tương ứng và phải được nêu cụ thể trong TKKT - DT theo những nguyên tắc sau:

a) Các địa vật có kích thước thể hiện được theo tỷ lệ bản đồ và các địa vật hình tuyến có độ rộng từ 3m trở lên (ở thực địa) phải vẽ theo tỷ lệ bản đồ; trường hợp địa vật có ký hiệu qui ước nếu kích thước địa vật vẽ theo tỷ lệ bản đồ có diện tích lớn hơn diện tích của ký hiệu qui ước trên bản đồ từ 2,0 lần trở lên thì phải vẽ thêm ký hiệu qui ước vào bên trong kích thước của địa vật đó, tâm của ký hiệu qui ước phải trùng với tâm của địa vật;

b) Các địa vật có kích thước không thể hiện được theo tỷ lệ bản đồ hoặc có diện tích vẽ theo tỷ lệ bản đồ nhỏ hơn 2,0 lần diện tích của ký hiệu qui ước trên bản đồ thì chỉ dùng ký hiệu qui ước để thể hiện, tâm của ký hiệu qui ước phải trùng với tâm của địa vật. Các địa vật hình tuyến có độ rộng nhỏ hơn 2,5m thể hiện trên bản đồ bằng ký hiệu vẽ theo nửa tỷ lệ, trục của ký hiệu hình tuyến phải trùng với trục của địa vật hình tuyến đó;

c) Các địa vật có kích thước vẽ được theo tỷ lệ bản đồ nhưng không có ký hiệu qui ước thì thể hiện đồ hình bằng ký hiệu tương ứng và dùng ghi chú để thể hiện loại địa vật và tên riêng của địa vật đó (nếu có);

d) Các yếu tố nội dung bản đồ có diện tích lớn thì thể hiện bằng chấm ranh giới theo diện tích phân bố trên thực tế kèm theo ký hiệu qui ước và ghi chú ngoài khung bản đồ. Nếu các yếu tố nội dung khác cần biểu thị trên bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:5000 mà chưa có trong Ký hiệu 1:5000, thì sử dụng các ký hiệu được bổ sung theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

Phu luc 1_ Ky hieu ban do dia hinh day bien ty le 1 15 000 (Bo sung).docx

Điều 27.4.TT.24.8. Mức độ thể hiện địa hình đáy biển

(Điều 8 Thông tư số 63/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2018)

1. Khoảng sâu đều cơ bản của đường đẳng sâu:

a) Vùng biển có độ dốc <20, khoảng sâu đều là 0,5m;

b) Vùng biển có độ dốc từ 20 đến 60, khoảng sâu đều là 1,0m;

c) Vùng biển có độ dốc trên 60, khoảng sâu đều là 2,5m;

d) Trên một khu vực đo vẽ chỉ thể hiện địa hình đáy biển bằng một khoảng sâu đều cơ bản. Trường hợp đặc biệt được phép sử dụng hai khoảng sâu đều cơ bản, song phải được quy định cụ thể trong TKKT - DT.

2. Khi các đường đẳng sâu cơ bản chưa mô tả hết được đặc trưng của địa hình đáy biển, hoặc khi khoảng cách giữa hai đường đẳng sâu cơ bản lớn hơn 5cm trên bản đồ thì phải thể hiện đường đẳng sâu nửa khoảng sâu đều cơ bản.

3. Địa hình đáy biển được thể hiện bằng các đường đẳng sâu và các điểm ghi chú độ sâu. Mật độ điểm ghi chú độ sâu trung bình từ 20 điểm đến 25 điểm trên 1dm2 bản đồ. Đối với vùng địa hình đáy biển bằng phẳng thì mật độ điểm ghi chú độ sâu không ít hơn 25 điểm trên 1dm2 bản đồ và phải phân bố đều. Ở những nơi địa hình phức tạp, đường đẳng sâu không thể hiện rõ được địa hình có thể tăng mật độ điểm ghi chú độ sâu lên từ 1,3 đến 1,5 lần nhưng phải đảm bảo cho việc nhận biết địa hình được dễ dàng và phù hợp với việc thể hiện đường đẳng sâu trên bản đồ.

4. Điểm ghi chú độ sâu thể hiện trên bản đồ ghi chú đến 0,1m.

5. Đối với các bãi đá, bãi san hô lớn, các thảm thực vật mà địa hình quá phức tạp, không có khả năng đo vẽ trực tiếp để thể hiện dáng địa hình thì các đường đẳng sâu được phép dừng tại ranh giới bãi, ranh giới thảm thực vật.

6. Đối với khu vực có địa hình thay đổi đột ngột, có độ dốc lớn không thể hiện được bằng đường đẳng sâu thì dùng ký hiệu để thể hiện, các đường đẳng sâu được phép dừng tại vị trí ký hiệu đó.

7. Trên mỗi mảnh bản đồ phải thể hiện vị trí sâu nhất đo được trên diện tích phần biển của mảnh bản đồ đó.

Điều 27.4.TT.24.9. Lưới khống chế cơ sở

(Điều 9 Thông tư số 63/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2018)

1. Lưới khống chế cơ sở trong đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển bao gồm các điểm khống chế để phát triển lưới khống chế đo vẽ phục vụ đo sâu bằng sào và trạm tĩnh (trạm gốc, trạm Base) khi sử dụng công nghệ RTK.

2. Mật độ điểm khống chế cơ sở phụ thuộc vào diện tích cần đo sâu bằng sào và mức độ che khuất của thực phủ, mức độ xây dựng của khu vực lân cận. Trong mọi trường hợp, mật độ điểm khống chế cơ sở phải đảm bảo từ 3km2 đến 5km2 có một điểm. Khi sử dụng công nghệ RTK để đo sâu bằng máy đo sâu hồi âm thì khoảng cách từ trạm tĩnh đến điểm đo không vượt quá 10km.

3. Các điểm khống chế cơ sở được chọn ở vị trí có nền đất ổn định, được đóng cọc (có đinh mũ) hoặc đánh dấu trên các vật kiến trúc ở thực địa và phải tồn tại trong suốt quá trình thi công, kiểm tra, nghiệm thu các cấp. Quy định về đánh số hiệu điểm, tên điểm phải được trình bày cụ thể trong TKKT - DT.

4. Các quy định về xây dựng lưới khống chế cơ sở, phương pháp bố trí lưới khống chế cơ sở, các quy định về đo và tính toán bình sai, các mẫu sổ đo tuân theo quy định kỹ thuật hiện hành.

5. Tất cả các tệp số liệu đo, sổ đo, sơ đồ đo nối, kết quả tính toán bình sai…liên quan đến lưới khống chế cơ sở phải được nộp kèm thành quả.

Điều 27.4.TT.24.10. Lưới khống chế đo vẽ

(Điều 10 Thông tư số 63/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2018)

1. Lưới khống chế đo vẽ được thành lập nhằm tăng dày điểm khống chế phục vụ cho việc đo vẽ địa hình, địa vật ở khu vực đo sâu bằng sào. Lưới khống chế đo vẽ chỉ xây dựng 1 cấp.

2. Các điểm thuộc lưới khống chế đo vẽ được chọn ở vị trí có nền đất ổn định, được đóng cọc (có đinh mũ) ở thực địa và phải tồn tại trong suốt quá trình thi công, kiểm tra, nghiệm thu các cấp. Quy định về đánh số hiệu điểm, tên điểm phải được trình bày cụ thể trong TKKT - DT.

3. Các quy định về xây dựng lưới khống chế đo vẽ, phương pháp bố trí lưới khống chế đo vẽ, các quy định về đo và tính toán bình sai, các mẫu sổ đo tuân theo quy định kỹ thuật hiện hành.

4. Tất cả các tệp số liệu đo, sổ đo, sơ đồ đo nối, kết quả tính toán bình sai…liên quan đến lưới khống chế đo vẽ phải được nộp kèm thành quả.

Điều 27.4.TT.24.11. Điểm kiểm tra thiết bị đo biển

(Điều 11 Thông tư số 63/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2018)

1. Điểm kiểm tra thiết bị đo biển được chọn điểm, chôn mốc và xây tường vây bảo vệ ở thực địa theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới tọa độ. Trường hợp khó khăn thì được phép gắn mốc vào các vật kiến trúc cố định, ổn định ở thực địa. Điểm kiểm tra thiết bị đo biển thường được thiết kế thành từng cặp (hai) điểm ở gần khu vực bố trí điểm nghiệm triều. Khoảng cách giữa hai điểm phải lớn hơn 100m ở thực địa.

2. Vị trí cặp điểm kiểm tra thiết bị đo biển phải đảm bảo thông hướng với nhau, thuận tiện cho việc kiểm nghiệm thiết bị đo biển. Tên điểm, số hiệu điểm kiểm tra thiết bị đo biển được quy định cụ thể trong TKKT - DT.

3. Điểm kiểm tra thiết bị đo biển được đo nối tọa độ, độ cao bằng công nghệ GNSS tĩnh theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới tọa độ, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới độ cao. Việc đo nối tọa độ, độ cao quốc gia vào điểm kiểm tra thiết bị đo biển và tính toán bình sai tọa độ, độ cao phải được nêu cụ thể trong TKKT - DT.

Điều 27.4.TT.24.12. Điểm nghiệm triều

(Điều 12 Thông tư số 63/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2018)

1. Điểm nghiệm triều được bố trí ở nơi kín gió, ít chịu ảnh hưởng của sóng biển, nước dâng do lũ hoặc gió và thuận tiện trong cả quá trình quan trắc mực nước. Quy cách của điểm nghiệm triều phải được nêu cụ thể trong TKKT - DT. Thước đo mực nước có vạch chia đến cm, độ dài thước không được vượt quá 4m (khi dùng mia địa hình) và không vượt quá 5m (khi dùng thước tráng men).

2. Mật độ điểm nghiệm triều phụ thuộc vào diện tích đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:5000 của từng khu vực đo vẽ. Mật độ điểm nghiệm triều đảm bảo nguyên tắc mỗi điểm nghiệm triều có thể phục vụ cho cải chính kết quả đo sâu trên một khu vực biển có bán kính tối đa là 12,5 km; đối với khu vực biển cần đo vẽ có biên độ dao động của thủy triều nhỏ thì cho phép một điểm nghiệm triều phục vụ cải chính kết quả đo sâu cho một khu vực biển có bán kính tối đa là 15km; đối với những khu vực biển cần đo vẽ có sự dao động thủy triều phức tạp, thì phải tăng mật độ điểm nghiệm triều. Trong TKKT - DT phải nêu cụ thể số lượng điểm nghiệm triều, vị trí điểm và phương án sử dụng kết quả quan trắc mực nước để cải chính cho từng mảnh bản đồ.

3. Khu vực biển có mức độ dao động thủy triều lớn, cần phải bố trí số vị trí đặt thước đo mực nước từ 02 vị trí trở lên và phải được nêu rõ trong TKKT - DT.

4. Độ cao điểm “0” của điểm nghiệm triều được đo nối bằng đo cao hình học với độ chính xác của thủy chuẩn kỹ thuật từ cặp điểm kiểm tra thiết bị đo biển gần nhất hoặc từ cặp điểm độ cao nghiệm triều gần nhất theo hình thức tuyến đơn (tuyến phù hợp).

Được đo đi và đo về từ 01 điểm kiểm tra thiết bị đo biển hoặc từ 01 điểm độ cao nghiệm triều gần nhất trong trường hợp đặc biệt.

5. Các quy định trong đo nối thủy chuẩn kỹ thuật vào điểm “0” của điểm nghiệm triều tuân thủ quy định kỹ thuật hiện hành. Kết quả tính toán thủy chuẩn kỹ thuật phải đóng thành tập nộp kèm thành quả.

Điều 27.4.TT.24.13. Điểm độ cao nghiệm triều

(Điều 13 Thông tư số 63/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2018)

1. Điểm nghiệm triều bố trí ở ngoài đảo cần phải thiết kế 02 điểm độ cao nghiệm triều (khoảng cách giữa 02 điểm độ cao nghiệm triều càng lớn càng tốt nhưng phải thuận lợi cho việc đo nối độ cao thủy chuẩn kỹ thuật sau này).

2. Các điểm nghiệm triều trong bờ (khi không bố trí các điểm kiểm tra thiết bị đo biển ở gần) thì chỉ cần bố trí 01 điểm độ cao nghiệm triều.

3. Điểm độ cao nghiệm triều được đánh dấu trên địa vật kiến trúc ổn định hoặc được đóng cọc chắc chắn ở thực địa (chỉ tồn tại ở thực địa trong suốt thời gian thi công và kiểm tra, nghiệm thu các cấp).

4. Độ cao của điểm độ cao nghiệm triều được xác định bằng công nghệ GNSS tĩnh từ ít nhất 02 điểm thuộc lưới độ cao quốc gia. Các điểm độ cao quốc gia được dùng đo nối độ cao vào điểm độ cao nghiệm triều cố gắng lựa chọn sao cho đồ hình đo nối có dạng tam giác đều. Đối với điểm độ cao nghiệm triều trong bờ, khi thuận tiện, có thể thiết kế đo nối độ cao bằng đo cao hình học từ hai điểm thuộc lưới độ cao quốc gia gần nhất.

5. Các quy định về đo và tính độ cao của điểm độ cao nghiệm triều tuân thủ theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới tọa độ, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới độ cao và phải được nêu cụ thể trong TKKT - DT. Thành quả đo và tính điểm độ cao nghiệm triều phải được nộp kèm thành quả.

Điều 27.4.TT.24.14. Triều ký tự động

(Điều 14 Thông tư số 63/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2018)

1. Đối với khu vực đo vẽ sử dụng thiết bị triều ký tự động để xác định mức độ biến thiên hàng ngày của thủy triều thì trong TKKT - DT phải quy định chi tiết các nội dung liên quan đến phương án kỹ thuật sử dụng triều ký tự động.

2. Độ chính xác ghi mực nước của triều ký tự động phải ≤ ±5cm.

Điều 27.4.TT.24.15. Thiết bị đo biển

(Điều 15 Thông tư số 63/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2018)

1. Máy GPS/GNSS hoặc RTK: độ chính xác mặt bằng ≤ ±3m, độ chính xác độ cao (khi xác định độ cao bằng công nghệ RTK) ≤ ±0,10m.

2. SBES: độ phân giải đo sâu ≤±3cm, độ chính xác đo sâu ≤ ±(10cm+0,1% h). Trong đó: h là độ sâu tính bằng m.

3. MBES: độ phân giải đo sâu ≤±3cm, độ chính xác đo sâu ≤ ±(10cm+0,1% h). Trong đó: h là độ sâu tính bằng m. Góc tia đảm bảo được vệt quét tại đáy biển phân biệt được vật có kích thước ≥2,5m.

4. Máy cảm biến sóng: độ chính xác đo sóng ≤±5cm, dải đo sóng ≥5m, độ chính xác góc nghiêng ≤ ±0,250, dải đo góc nghiêng ±300.

5. Máy đo tốc độ âm thanh: khoảng đo từ 1350m/s đến 1900m/s, độ chính xác ±0,25m/s.

6. Máy đo tốc độ âm thanh bề mặt (khi sử dụng MBES);

7. La bàn: độ chính xác đo hướng ±0,20.

8. Máy tính chuyên dụng: cấu hình tối thiểu phải thỏa mãn các yêu cầu của phần mềm khảo sát, có đủ số cổng để kết nối thiết bị.

9. Phần mềm chuyên dụng.

10. Các thiết bị phụ trợ liên quan:

a) Máy định vị vệ tinh dùng đo GNSS tĩnh;

b) Máy định vị vệ tinh dùng đo GNSS động;

c) Bộ thiết bị RTK dùng đo GNSS động thời gian thực;

d) Máy và mia thủy chuẩn;

đ) Máy toàn đạc điện tử;

e) Sào đo sâu.

Điều 27.4.TT.24.16. Kiểm nghiệm thiết bị đo biển

(Điều 16 Thông tư số 63/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2018)

1. Tất cả các máy nêu từ Khoản 1 đến Khoản 7 và các máy, mia nêu tại Điểm a, b, c, d , đ Khoản 10 Điều 15 Thông tư này đều phải được kiểm nghiệm hoặc được cơ quan cấp phép kiểm định thiết bị đo đạc thực hiện đầy đủ các hạng mục theo quy định của từng loại máy trước khi sử dụng. Kết quả kiểm nghiệm của từng loại máy phải nhỏ hơn sai số quy định tại Điều 15 Thông tư này mới được đưa máy vào sử dụng.

2. Các máy nêu từ Khoản 1 đến Khoản 7 Điều 15 Thông tư này được kiểm nghiệm theo quy định tại Thông tư số 27/2011/TT-BTNMT ngày 20 tháng 7 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về kiểm nghiệm và hiệu chỉnh một số thiết bị đo đạc bản đồ biển.

3. Các máy, mia quy định tại Điểm a, b, c, d, đ Khoản 10 Điều 15 Thông tư này được kiểm nghiệm hoặc kiểm định theo quy định của nhà sản xuất theo hướng dẫn sử dụng của từng loại máy.

4. Quy định về lắp đặt hệ thống thiết bị đo biển:

a) Đầu biến âm có thể lắp ở mũi tàu, cạnh thân tàu hay chính giữa thân tàu tùy thuộc vào từng loại SBES, MBES và tàu chuyên dụng hay tàu thuê; trong quá trình kiểm nghiệm, quá trình đo sâu phải thường xuyên kiểm tra bề mặt của đầu biến âm để tránh các vật bám, dính gây nhiễu loạn tín hiệu;

b) Khi sử dụng MBES: máy xác định tốc độ âm bề mặt bắt buộc phải được lắp đặt bên cạnh đầu biến âm;

c) Trường hợp tâm ăng ten máy định vị không trùng với tâm của bộ biến âm (theo phương dây dọi) thì phải xác định giá trị lệch tâm để nhập vào phần mềm khi đo sâu bằng SBES, MBES. Khi xác định giá trị lệch tâm phải chọn thời điểm lặng sóng, tàu phải được cột - neo chắc chắn.

5. Sau khi lắp đặt các máy thành một hệ thống thiết bị đo biển trên tàu phải tiến hành kiểm nghiệm sự hoạt động của hệ thống thiết bị đo biển. Việc kiểm nghiệm hệ thống thiết bị đo biển thực hiện theo quy định tại Thông tư số 27/2011/TT-BTNMT ngày 20 tháng 7 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về kiểm nghiệm và hiệu chỉnh một số thiết bị đo đạc bản đồ biển.

6. Các quy định khác về kiểm nghiệm máy, thiết bị đo biển:

a) Các SBES, MBES, máy xác định tốc độ âm, máy định vị vệ tinh (đo GNSS động) phải kiểm nghiệm thêm một lần ngay sau khi kết thúc đo sâu. Kết quả kiểm nghiệm này phải đóng kèm thành quả theo trình tự thời gian kiểm nghiệm trong cùng một sổ kiểm nghiệm đối với từng máy;

b) Nếu thời gian ngừng thi công kéo dài, dẫn tới việc phải tháo dỡ máy móc, thiết bị khỏi tàu thì trước khi tiếp tục thi công phải tiến hành kiểm nghiệm lại toàn bộ các máy và hệ thống thiết bị theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này;

c) Việc kiểm nghiệm các máy, mia và hệ thống thiết bị đo biển phải được ghi vào sổ kiểm nghiệm tại thực địa của từng hạng mục kiểm nghiệm theo quy định; kết quả tính toán phải chính xác, điền viết đầy đủ vào sổ kiểm nghiệm của từng loại máy. Mẫu sổ kiểm nghiệm các SBES, MBES, máy xác định tốc độ âm, kiểm nghiệm hệ thống thiết bị đo biển theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Việc kiểm nghiệm hệ thống MBES phải tiến hành trong khu vực đo vẽ, nếu khu vực đo vẽ không đảm bảo quy định về kiểm nghiệm và hiệu chỉnh một số thiết bị đo đạc bản đồ biển thì phải chọn khu vực kiểm nghiệm ở gần khu đo vẽ nhất;

đ) Các máy có sử dụng phần mềm để kiểm nghiệm thì phải nộp kèm tệp số liệu gốc theo định dạng của phần mềm sử dụng;

e) Tất cả các sổ kiểm nghiệm phải được thủ trưởng đơn vị thi công ký xác nhận và đóng dấu của đơn vị.

Phu luc 2_Mau cac so kiem nghiem may.docx

(Điều này có nội dung liên quan đến Chương II KIỂM NGHIỆM THIẾT BỊ ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ BIỂN của Thông tư 27/2011/TT-BTNMT Quy định về kiểm nghiệm và hiệu chỉnh một số thiết bị đo đạc bản đồ biển ban hành ngày 20/07/2011)

Điều 27.4.TT.24.17. Quan trắc mực nước phục vụ cải chính kết quả đo sâu

(Điều 17 Thông tư số 63/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2018)

1. Thời điểm quan trắc mực nước phải diễn ra trước thời điểm bắt đầu đo sâu, đo sâu kiểm tra và thời điểm kết thúc quan trắc mực nước phải sau thời điểm kết thúc đo sâu, đo sâu kiểm tra của mỗi ngày đo, mỗi đợt đo.

2. Cứ 10 phút phải đọc số trên thước đo mực nước một lần vào các thời điểm chẵn giờ, chẵn 10 phút. Mỗi thời điểm đọc số trên thước đo mực nước phải đọc số 2 lần, số đọc đến cm. Số đọc trên thước đo mực nước phải được ghi vào sổ quan trắc mực nước. Mẫu sổ quan trắc mực nước theo quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm Thông tư này.

3. Trường hợp phải chuyển việc đọc số từ thước đo mực nước này sang thước đo mực nước khác (của cùng một điểm nghiệm triều) thì phải đọc số trên cả 2 thước ít nhất 01 lần vào cùng thời điểm, độ lệch giữa 2 thước đo mực nước tính ra không được vượt quá 1cm.

4. Sử dụng phần mềm Excel để vẽ đồ thị biểu diễn sự biến thiên mực nước hàng ngày. Đồ thị biểu diễn sự biến thiên mực nước hàng ngày được đóng thành tập, phải được thủ trưởng đơn vị thi công ký xác nhận và đóng dấu của đơn vị, nộp kèm thành quả.

Phu luc 3_Mau cac so.docx

Điều 27.4.TT.24.18. Quan trắc mực nước phục vụ tính triều cường, triều kiệt

(Điều 18 Thông tư số 63/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2018)

Đối với các dự án, nhiệm vụ chuyên môn có nhu cầu biểu thị đường triều cường, triều kiệt trên bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:5000 thì phải tiến hành quan trắc mực nước tại các điểm nghiệm triều liên tục 24/24 giờ trong vòng ít nhất 30 ngày/đêm liên tục. Các quy định về thời điểm đọc số trên thước đo mực nước, số lần đọc mực nước, độ chính xác theo quy định tại Điều 17 Thông tư này.

Điều 27.4.TT.24.19. Xác định vị trí điểm đo sâu khi đo sâu bằng SBES, MBES

(Điều 19 Thông tư số 63/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2018)

1. Vị trí điểm đo sâu được xác định bằng định vị vệ tinh toàn cầu (GNSS, DGNSS) có cải chính vi sai từ tín hiệu của các trạm DGPS ven biển.

2. Vị trí điểm đo sâu được xác định bằng định vị vệ tinh toàn cầu (GNSS, DGNSS) có cải chính vi sai từ tín hiệu thuê bao vệ tinh (đối với các khu vực không thu được tín hiệu của các trạm DGPS ven biển).

3. Vị trí điểm đo sâu được xác định bằng GNSS RTK.

Trong TKKT - DT phải trình bày cụ thể phương án xác định vị trí điểm đo sâu.

Điều 27.4.TT.24.20. Đo sâu địa hình đáy biển bằng SBES

(Điều 20 Thông tư số 63/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2018)

1. Thiết kế tuyến đo sâu, tuyến đo sâu kiểm tra:

a) Các tuyến đo sâu thiết kế theo hướng Đông - Tây hoặc theo hướng song song với hướng dốc của địa hình đáy biển, khoảng cách giữa 2 tuyến đo sâu liên tiếp ở thực địa là 50m. Khoảng cách giữa 2 điểm xác định độ sâu liên tiếp trên cùng một tuyến đo sâu là 10m ở thực địa;

b) Các tuyến đo sâu kiểm tra thiết kế theo hướng vuông góc với tuyến đo sâu. Khoảng cách giữa 2 tuyến đo sâu kiểm tra liên tiếp ở thực địa là 400m. Khi thi công phải đảm bảo nguyên tắc tổng chiều dài các tuyến đo sâu kiểm tra không được nhỏ hơn 10% tổng chiều dài các tuyến đo sâu. Các tuyến đo sâu kiểm tra phải phân bố tương đối đều trên khu vực đo vẽ. Khoảng cách giữa 2 điểm xác định độ sâu liên tiếp trên cùng một tuyến đo sâu kiểm tra không quá 10m ở thực địa;

c) Thiết kế tuyến đo sâu, tuyến đo sâu kiểm tra trên hệ tọa độ VN-2000 hoặc WGS-84 phục vụ cho việc dẫn đường. Nếu thiết kế trên hệ tọa độ VN-2000 thì phải nhập 07 tham số chuyển đổi hệ tọa độ theo Quyết định số 05/2007/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về sử dụng hệ thống tham số tính chuyển giữa Hệ tọa độ quốc tế WGS-84 và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào phần mềm dẫn đường;

d) Số hiệu các tuyến đo sâu được đánh số từ 01 cho đến hết ở mỗi khu vực đo vẽ theo chiều tăng dần từ Bắc xuống Nam;

đ) Số hiệu các tuyến đo sâu kiểm tra được đánh số từ 01 cho đến hết ở mỗi khu vực đo vẽ theo chiều tăng dần từ Đông sang Tây.

2. Đo sâu và đo sâu kiểm tra:

a) Sử dụng SBES có độ chính xác ≤ ±((10cm+0,1% h); h là độ sâu tính bằng m) trở lên và phần mềm khảo sát địa hình đáy biển chuyên dụng để tiến hành đo sâu, đo sâu kiểm tra;

b) Đầu biến âm của SBES được lắp vào vị trí thích hợp trên tàu, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và an toàn trong suốt quá trình đo sâu địa hình đáy biển. Trước khi đo sâu trong ngày phải xác định độ ngập đầu biến âm với độ chính xác ±1cm và nhập vào máy đo sâu, sau khi kết thúc ngày đo phải kiểm tra lại độ ngập của đầu biến âm. Đối với các chuyến đo (kéo dài nhiều ngày đêm) phải thường xuyên kiểm tra độ ngập của đầu biến âm. Khi có thay đổi trọng tải của tàu (tăng, giảm khối lượng dầu, khối lượng nước ngọt) dẫn tới thay đổi độ ngập đầu biến âm thì phải xác định lại độ ngập của đầu biến âm. Nếu sai lệch độ ngập của đầu biến âm giữa 2 lần đo liên tiếp vượt quá ±3cm thì phải hiệu chỉnh độ lệch này vào số liệu đo sâu bằng cách nội suy theo thời gian;

c) Tùy theo phạm vi đo vẽ, độ sâu của khu vực đo vẽ, trong TKKT - DT phải quy định sử dụng tốc độ âm nhập vào máy đo sâu theo một trong hai phương án sau:

- Dùng máy xác định tốc độ âm ở vị trí sâu nhất của từng khu vực đo vẽ để hiệu chỉnh cho kết quả đo sâu của tất cả các mảnh bản đồ trong khu vực đó;

- Dùng máy xác định tốc độ âm đo được ở vị trí sâu nhất của mảnh bản đồ để hiệu chỉnh kết quả đo sâu của riêng mảnh bản đồ đó.

- Tốc độ âm nhập vào máy đo sâu làm tròn đến m/s. Tùy thuộc phần mềm sử dụng mà quy định nhập tốc độ âm vào phần mềm ở dạng phù hợp.

d) Thời gian trên hệ thống thiết bị đo biển phải đồng bộ với thời gian của đồng hồ dùng để quan trắc mực nước tại điểm nghiệm triều;

đ) Trước khi thực hiện, đơn vị thi công phải liên hệ với đơn vị chủ quản quản lý và vận hành các trạm DGPS ven biển để đảm bảo được tín hiệu cải chính hoặc ký hợp đồng thuê bao tín hiệu vệ tinh khi sử dụng máy GNSS động để xác định vị trí điểm đo sâu;

e) Trong quá trình thi công, do ảnh hưởng của các yếu tố sóng biển, gió... các tuyến đo sâu chỉ được phép lệch so với tuyến đã thiết kế không quá ±10m ở thực địa, tuyến đo kiểm tra cắt tuyến đo sâu một góc dao động không quá ±300 so với góc thiết kế (900). Trường hợp lệch quá quy định trên, phải đo bổ sung để đảm bảo đủ số liệu;

g) Trường hợp tàu đo sâu không thể vào sát được bờ biển, bờ đảo hoặc mật độ điểm đo sâu chưa đủ để thể hiện hết địa hình ven bờ biển, ven chân đảo thì phải tận dụng lúc triều cường đo bổ sung 01 hoặc nhiều tuyến đo sâu chạy dọc theo chân bờ biển, chạy vòng quanh chân đảo;

h) Trong quá trình đo sâu, đo sâu kiểm tra nếu phát hiện các đảo chìm, các chướng ngại vật dưới đáy biển, nguy hiểm hàng hải, đá ngầm thì phải tiến hành đo rà soát hải văn và phải ghi chép, mô tả rõ ràng vào sổ công tác để nội nghiệp biểu thị và ghi chú thuyết minh;

i) Khoảng cách giữa các tuyến đo rà soát hải văn từ 05 đến 10m ở thực địa (khu vực có các chướng ngại vật, đá ngầm, nguy hiểm hàng hải: khoảng cách các tuyến là 5m; khu vực các bãi ngầm, dị thường địa hình thì khoảng cách các tuyến là 10m). Mật độ điểm xác định độ sâu liên tiếp trên các tuyến đo rà soát hải văn không được vượt quá 5m ở thực địa;

k) Kết quả đo sâu, đo sâu kiểm tra, đo rà soát hải văn phải ghi vào sổ đo sâu và phải được lưu giữ dưới dạng tệp số liệu gốc theo định dạng của phần mềm đã sử dụng trên đĩa DVD. Mẫu sổ đo sâu theo quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Đánh giá độ chính xác đo sâu:

a) Sử dụng phương pháp nội suy tuyến tính tại vị trí giao nhau giữa 2 cặp điểm gần nhất của tuyến đo sâu và tuyến đo sâu kiểm tra để tìm ra 2 giá trị độ sâu tương ứng, so sánh 2 giá trị này. Số chênh độ sâu giữa đo sâu và đo sâu kiểm tra tính theo công thức Δ=hđs - hkt.

Trong đó:

- hđs là độ sâu (thu được từ kết quả nội suy tuyến tính của giao điểm giữa tuyến đo sâu và tuyến đo sâu kiểm tra) khi đo sâu;

- hkt là độ sâu (thu được từ kết quả nội suy tuyến tính của giao điểm giữa tuyến đo sâu và tuyến đo sâu kiểm tra) khi đo sâu kiểm tra.

b) Các hạn sai được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.

Phu luc 3_Mau cac so.docx

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.1.QĐ.7.1. Nay sử dụng hệ thống tham số tính chuyển giữa Hệ tọa độ quốc tế WGS-84 và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 như sau:)

Điều 27.4.TT.24.21. Đo sâu địa hình đáy biển bằng MBES

(Điều 21 Thông tư số 63/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2018)

1. Thiết kế tuyến quét địa hình đáy biển:

a) Địa hình đáy biển phải được quét kín diện tích (100%) bề mặt địa hình;

b) Hướng của tuyến quét địa hình phải song song với hướng của đường đẳng sâu (vuông góc với hướng dốc của địa hình đáy biển khu vực cần đo vẽ); số lượng tuyến quét địa hình phụ thuộc vào độ sâu của khu vực đo vẽ và góc mở của từng máy (phải nêu cụ thể trong TKKT - DT);

c) Độ phủ giữa 2 dải quét liền kề không nhỏ hơn 5% độ rộng của dải quét nhỏ hơn trong 2 dải quét đó. Khi đó không phải thiết kế tuyến quét kiểm tra;

d) Khi 2 tuyến quét liền kề không phủ lên nhau (độ phủ 0% hoặc độ phủ nhỏ hơn 5%) thì phải thiết kế tuyến quét kiểm tra. Hướng của tuyến quét kiểm tra phải vuông góc với hướng của tuyến quét. Tổng chiều dài của các tuyến quét kiểm tra không được nhỏ hơn 5% tổng chiều dài các tuyến quét và phải được phân bố đều trên khu vực;

đ) Độ rộng của vệt quét phải căn cứ vào độ sâu trung bình, chất đáy của khu vực quét, hồ sơ kỹ thuật của MBES để chọn góc mở tối ưu nhất;

e) Thiết kế tuyến quét, tuyến quét kiểm tra trên hệ tọa độ VN-2000 hoặc chuyển toàn bộ thiết kế tuyến quét, tuyến quét kiểm tra sang hệ tọa độ WGS-84, nhập vào phần mềm dẫn đường tạo thành các đường chạy (theo tia trung tâm) phục vụ cho việc dẫn đường khi quét bề mặt địa hình đáy biển sao cho không bị hở diện tích và đảm bảo độ phủ theo quy định tại Khoản 1 Điều này. Nếu thiết kế trên hệ tọa độ VN-2000 thì phải nhập 07 tham số chuyển đổi hệ tọa độ theo Quyết định số 05/2007/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về sử dụng hệ thống tham số tính chuyển giữa Hệ tọa độ quốc tế WGS-84 và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào phần mềm dẫn đường;

g) Số hiệu tuyến quét, số hiệu tuyến quét kiểm tra của các dải quét được đánh số từ 01 cho đến hết đối với từng loại tuyến trong cùng một khu vực đo vẽ và phải được quy định chi tiết trong TKKT - DT;

h) Đối với các khu vực ven các đảo lớn, khu vực có nhiều đảo, địa hình phức tạp thì trong TKKT - DT phải nêu cụ thể các quy định về hướng tuyến quét, độ rộng dải quét…dựa trên các quy định tại các Điểm b, c, d, đ Khoản này.

2. Quét địa hình đáy biển:

a) Sử dụng các MBES có độ chính xác ≤ ±((10cm+0,1% h); h là độ sâu tính bằng m) trở lên và phần mềm khảo sát địa hình đáy biển chuyên dụng để quét địa hình đáy biển;

b) Sử dụng máy đo tốc độ âm đặt tại đầu biến âm (SVP-SV Profiler hoặc tương đương) và kết nối với MBES, máy tính chuyên dụng, máy cải chính sóng…thành 01 hệ thống thiết bị đồng bộ để quét địa hình đáy biển;

c) Khi quét địa hình đáy biển phải tùy tình hình thực tế độ sâu của tia trung tâm để điều khiển tàu chạy sao cho đảm bảo nguyên tắc quét kín 100% bề mặt địa hình đáy biển và đảm bảo độ phủ giữa 2 tuyến liền kề theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này;

d) Trong quá trình quét địa hình đáy biển nếu phát hiện các đảo chìm, các chướng ngại vật dưới đáy biển, nguy hiểm hàng hải, cây ngập nước, đá ngầm phải ghi chép thuyết minh trong sổ quét địa hình đáy biển, nêu trong các báo cáo, mô tả rõ ràng vào sổ công tác để nội nghiệp biểu thị và ghi chú thuyết minh. Mẫu sổ quét địa hình đáy biển theo quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

đ) Các quy định về xác định tốc độ âm, thời gian đồng bộ trên hệ thống thiết bị đo biển, tín hiệu cải chính phân sai, góc cắt giữa tuyến quét và tuyến quét kiểm tra, khi hở diện tích quét chân bờ biển, chân các đảo theo quy định tại các Điểm c, d, đ, e, g Khoản 2 Điều 20 Thông tư này;

e) Kết quả quét bề mặt địa hình dạng số phải được lưu giữ dưới dạng tệp số liệu gốc theo định dạng của phần mềm sử dụng trên đĩa DVD.

3. Đánh giá độ chính xác quét địa hình đáy biển:

a) Việc đánh giá kết quả quét địa hình đáy biển căn cứ vào số liệu thu được trên phần diện tích phủ nhau giữa 2 dải quét liền kề hoặc số liệu thu được trên phần diện tích chồng nhau giữa dải quét và dải quét kiểm tra;

b) Khối lượng điểm đưa vào đánh giá độ chính xác theo quy định tại Khoản 6 Điều 6 Thông tư này. Trong TKKT - DT phải quy định cụ thể chiều dài cạnh ô vuông của các mắt lưới khi xuất điểm để đánh giá độ chính xác;

c) Các hạn sai được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.

4. Sử dụng MBES để đo sâu theo theo dải:

a) Khoảng cách giữa 2 hàng điểm rìa của 2 dải dữ liệu độ sâu liền kề khi đo sâu theo dải bằng MBES không được cách nhau quá 1cm trên bản đồ (tương ứng với 50m ở thực địa);

b) Hướng tuyến (tính theo tia trung tâm) đo sâu theo dải phải song song với hướng của đường đẳng sâu, hướng tuyến đo kiểm tra theo dải phải vuông góc với hướng tuyến đo sâu. Tổng chiều dài tuyến đo sâu kiểm tra theo dải không được ít hơn 10% tổng chiều dài tuyến đo sâu theo dải và phải được phân bố đều trên khu vực;

c) Việc thực hiện đo sâu, đo sâu kiểm tra, đánh giá độ chính xác phải theo các quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này và phải được nêu cụ thể trong TKKT - DT.

Phu luc 3_Mau cac so.docx

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.1.QĐ.7.1. Nay sử dụng hệ thống tham số tính chuyển giữa Hệ tọa độ quốc tế WGS-84 và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 như sau:)

Điều 27.4.TT.24.22. Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào đo sâu

(Điều 22 Thông tư số 63/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2018)

1. Sử dụng lưới khống chế cơ sở theo quy định tại Điều 9 và lưới khống chế đo vẽ theo quy định tại Điều 10 Thông tư này để làm điểm trạm đo. Khoảng cách từ trạm đo tới điểm đo vẽ chi tiết không vượt quá 500m (khi sử dụng máy toàn đạc điện tử có sai số đo góc ≤±30” và sai số đo cạnh ≤±0,10m), không vượt quá 300m (khi sử dụng máy kinh vĩ quang học). Vị trí điểm được xác định theo phương pháp toàn đạc, độ sâu của điểm được xác định theo phương pháp đo cao lượng giác (đo ở 01 vị trí bàn độ). Trung bình khoảng 20 điểm đo thì phải kiểm tra lại hướng chuẩn. Kết quả đo được ghi đầy đủ vào sổ đo chi tiết. Mẫu sổ đo điểm chi tiết theo quy định kỹ thuật hiện hành.

2. Mật độ điểm đo sâu bằng sào trung bình không được nhỏ hơn 40 điểm/0,1km2 trên thực địa; ở những nơi địa hình đơn giản, không bị chia cắt thì mật độ điểm đo sâu bằng sào có thể giảm xuống 30 điểm/0,1km2 trên thực địa; ở những nơi địa hình phức tạp, bị chia cắt thì mật độ điểm đo sâu bằng sào phải tăng lên đến 60 điểm/0,1km2 trên thực địa.

3. Trường hợp đo vẽ chi tiết địa hình đáy biển ở các khu vực cần đo sâu bằng sào bằng phương pháp toàn đạc mà sử dụng lưới khống chế đo vẽ đã xác định độ cao kỹ thuật theo quy định thì không cần quan trắc mực nước.

4. Trong điều kiện cho phép, có thể dùng máy GNSS động để xác định vị trí điểm đo sâu bằng sào theo cách xác định thời điểm định vị bằng tay (manual logging) và ghi lưu tọa độ thành tệp riêng theo định dạng của phần mềm sử dụng; độ sâu của điểm được xác định bằng sào đo sâu có vạch chia nhỏ nhất đến cm và ghi vào sổ đo sào. Trường hợp này phải quan trắc mực nước theo quy định tại Điều 17 Thông tư này. Mẫu sổ đo sâu bằng sào (khi xác định vị trí điểm bằng máy GNSS) theo quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Số hiệu điểm đo sâu bằng sào đo sâu được đánh số từ 01 cho đến hết trên cùng một khu vực đo vẽ. Khi phạm vi đo sâu bằng sào lớn, trong TKKT - DT có thể phân chia thành các khu vực đo vẽ nhỏ để quy định việc đánh số thứ tự điểm đo sâu bằng sào.

6. Trên khu vực đo sâu bằng sào, không phải đo sâu kiểm tra.

Phu luc 3_Mau cac so.docx

Điều 27.4.TT.24.23. Đo vẽ chi tiết bằng công nghệ RTK

(Điều 23 Thông tư số 63/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2018)

1. Phải sử dụng thiết bị RTK do các hãng chuyên dụng chế tạo và đã được kiểm nghiệm để thi công. Bộ thiết bị đo bao gồm các máy thu tín hiệu vệ tinh GNSS/ DGNSS loại thu được trị đo Code và trị đo Phase, 1 tần số hoặc đa tần số, có sai số đo cạnh ≤±(10mm + 1mm x D) (D là chiều dài cạnh đo tính bằng km) và thiết bị có chức năng đo GNSS/DGNSS động thời gian thực.

2. Đối với mỗi trạm đo, sử dụng một trạm Base (trạm Base theo quy định tại Điều 9 Thông tư này), có điều kiện thông thoáng bầu trời cho phép thu được tín hiệu của tất cả các vệ tinh (trong góc ngưỡng 150) có tại mọi thời điểm đo tại khu vực trạm Base và các máy di động (Rover) tiếp cận các điểm cần đo mới.

3. Khoảng cách từ trạm Base đến điểm đo không được vượt quá 10km.

4. Cài đặt chính xác số liệu tọa độ, độ cao của trạm Base theo đúng các hướng dẫn kỹ thuật của từng hệ thống. Cài đặt tọa độ đúng với hệ tọa độ sử dụng theo quy định của từng TKKT-DT đã được phê duyệt. Hệ tọa độ đã được cài đặt trong hệ thống phải được đặc biệt lưu ý trong khi cài đặt hệ tọa độ trong các phần mềm khảo sát. Các tham số tính chuyển từ Hệ tọa độ WGS-84 về Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 theo quy định tại Quyết định số 05/2007/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về sử dụng hệ thống tham số tính chuyển giữa Hệ tọa độ quốc tế WGS-84 và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000.

5. Chiều cao ăng ten của trạm Base được đo chính xác đến 02mm. Chiều cao ăng ten của máy Rover được đo chính xác đến 05mm.

6. Tín hiệu radio được kiểm tra trước và trong quá trình đo. Sai số định vị tức thời phải được theo dõi liên tục trong quá trình đo để đảm bảo chất lượng số liệu đạt chuẩn RTK. Theo dõi độ mạnh yếu tín hiệu thu trên máy Rover để hiệu chỉnh tín hiệu radio ở trạm Base.

7. Việc đo vẽ chi tiết được thực hiện theo một trong hai phương án sau:

a) Trường hợp sử dụng tàu để di chuyển, người đo sào sẽ ngồi trực tiếp trên tàu, sào đo sẽ được gióng trùng khớp với vị trí ăng ten của máy Rover để tiến hành cắm sào tại các điểm đo khi tàu di chuyển. Sào đo được cắm xuống mặt đáy biển theo phương thẳng đứng, ghi lại số liệu độ cao tương ứng với ăng ten máy Rover để cho số liệu đo sâu chính xác, đồng thời số liệu sẽ được xác định tọa độ và độ sâu tại điểm đó. Thời gian cho mỗi điểm đo chi tiết để đảm bảo chính xác có thể dừng đo từ 2 - 5 giây tùy theo chế độ cài đặt;

b) Trường hợp không thể sử dụng tàu để di chuyển mà phải di chuyển bộ, khi đó ăng ten máy Rover sẽ được tháo lắp trực tiếp trên sào đo, số liệu đo tại các điểm sẽ được ghi lại trực tiếp vào máy Rover, độ cao được xác định theo chiều cao của sào đo. Sào đo được cắm xuống mặt đáy biển theo phương thẳng đứng, ghi lại số liệu độ cao tương ứng với ăng ten định vị máy Rover. Thời gian cho mỗi điểm đo chi tiết để đảm bảo chính xác có thể dừng đo từ 2 - 5 giây tùy theo chế độ cài đặt.

Khi xác định độ cao (độ sâu) bằng thiết bị RTK mà máy Rover cắm trực tiếp xuống mặt đáy biển thì không phải quan trắc mực nước.

Mẫu sổ đo theo công nghệ RTK theo quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

Phu luc 3_Mau cac so.docx

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.1.QĐ.7.1. Nay sử dụng hệ thống tham số tính chuyển giữa Hệ tọa độ quốc tế WGS-84 và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 như sau:)

Điều 27.4.TT.24.24. Lấy mẫu chất đáy

(Điều 24 Thông tư số 63/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2018)

1. Đối với các khu vực biển có độ sâu đến 30m: khu vực đo sâu bằng máy đo sâu hồi âm, mật độ điểm lấy mẫu chất đáy phân bố đều trên diện tích đo vẽ, cứ 01km2 ở thực địa lấy 08 điểm; khu vực đo sâu bằng sào đo sâu phải tăng mật độ lấy mẫu lên 02 lần (16 điểm/km2). Trong TKKT-DT phải trình bày cụ thể khoảng cách giữa các tuyến lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy.

2. Đối với các khu vực biển có độ sâu từ 30m đến 100m: Việc lấy mẫu chất đáy tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể mà quy định mật độ điểm lấy mẫu chất đáy trong TKKT - DT.

3. Mẫu chất đáy bề mặt được lấy bằng gầu chuyên dụng (khu vực biển sâu đến 30m), bằng ống phóng trọng lực, ống phóng van đẩy, ống phóng rung…(khu vực biển sâu từ 30m đến 100m). Mẫu chất đáy có bề dày lớp mặt từ 20 đến 25cm. Mẫu chất đáy được phân loại ngay ở thực địa: cát, bùn, bùn pha cát, đá sỏi… và ghi vào sổ lấy mẫu chất đáy, không phải lưu lại mẫu. Mẫu sổ lấy mẫu chất đáy theo quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Đối với các khu vực bãi đá ngầm, bãi san hô sẽ không lấy mẫu bằng gầu chuyên dụng được thì phải điều tra, thu thập thông tin phạm vi các khu vưc này trong quá trình đo sâu và sử dụng một trong các phương án: phần mềm xử lý Backscater của hệ thống máy đo sâu hồi âm; thiết bị camera (máy quay) ngầm; thiết bị side scan Sonar (quét sườn Sonar) để biểu thị chất đáy bề mặt theo ranh giới của các bãi này.

5. Các quy định về xác định vị trí của điểm lấy mẫu chất đáy giống quy định về xác định vị trí điểm đo sâu:

a) Tọa độ của các điểm lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng SBES, MBES được ghi thành tệp số liệu với định dạng của phần mềm sử dụng;

b) Tọa độ của các điểm lấy mẫu chất đáy khu vực đo sào khi xác định bằng toàn đạc điện tử phải được ghi trong sổ đo điểm chi tiết;

c) Tọa độ của các điểm lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng sào khi xác định vị trí bằng GNSS/DGNSS thì được ghi thành tệp số liệu với định dạng của phần mềm sử dụng;

d) Tọa độ của các điểm lấy mẫu chất đáy khi xác định bằng công nghệ RTK thì được ghi thành tệp số liệu theo định dạng của phần mềm sử dụng.

Phu luc 3_Mau cac so.docx

Điều 27.4.TT.24.25. Các quy định đo vẽ khác

(Điều 25 Thông tư số 63/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2018)

1. Đường bờ nước (là giới hạn lòng chứa nước cao nhất của mặt nước) và đường mép nước (được xác định tại thời điểm đo vẽ) được xác định theo quy định kỹ thuật đo vẽ và thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 5000 phần đất liền. Phạm vi đo vẽ phần biển được tính từ đường mép nước trở xuống:

a) Đối với khu vực đo vẽ đã có bản đồ địa hình tỷ lệ 1:5000 (hoặc tỷ lệ lớn hơn) thì đường mép nước được lấy theo bản đồ địa hình trên phần đất liền đã xuất bản (hoặc được biên vẽ từ bản đồ địa hình tỷ lệ lớn hơn);

b) Đối với khu vực đo vẽ đã có bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10 000, hoặc tỷ lệ nhỏ hơn thì phải xác định phương án thể hiện đường mép nước. Tùy từng khu vực cụ thể, trên cơ sở các bản đồ, hải đồ đã có sẵn phải nêu rõ giải pháp xác định và biểu thị đường mép nước trong TKKT - DT;

c) Cá biệt, những khu vực không thể xác định chính xác đường mép nước tại thời điểm đo vẽ thì đường mép nước được quy định là đường đẳng sâu “0” m căn cứ theo kết quả đo vẽ địa hình đáy biển.

2. Bãi cạn lúc chìm lúc nổi, bãi ngầm được quy định như sau:

a) Các bãi có diện tích nhỏ hơn 15mm2 trên bản đồ thì không phải thể hiện; các bãi có diện tích từ 15mm2 trở lên trên bản đồ thì phải thể hiện ranh giới bãi và ký hiệu loại bãi; các bãi có diện tích từ 200mm2 trở lên trên bản đồ phải thể hiện điểm cao nhất của bãi bằng ghi chú độ cao hoặc độ sâu tại vị trí tương ứng;

b) Các bãi ngầm và phần ngập nước của các bãi cạn lúc chìm lúc nổi nếu thể hiện được bằng đường đẳng sâu thì phải vẽ đường đẳng sâu và ghi chú độ sâu; phần nổi trên mặt nước của các bãi nếu thể hiện được bằng đường bình độ thì phải vẽ đường bình độ theo quy định đối với bản đồ địa hình tỷ lệ 1:5000 trên đất liền và ghi chú độ cao.

3. Các địa vật, công trình nhân tạo trên biển:

a) Các công trình kỹ thuật gồm các giàn khoan, nhà giàn, cầu cảng, vách bờ xây công trình, kè đá ven biển, âu thuyền tránh bão;

b) Các công trình xây dựng trên biển gồm các trạm nghiên cứu biển, phao luồng tàu, đăng tiêu, chập tiêu;

c) Các vùng nuôi hải sản trên biển gồm đầm, phá, khoang, lồng, bè nuôi hải sản cố định trên biển; vùng đăng, chắn đánh bắt cá cố định trên biển. Các vùng nuôi hải sản trên biển thể hiện trên bản đồ theo nguyên tắc:

- Đối với các khoang, lồng, bè nuôi hải sản cố định đứng đơn lẻ được thể hiện trên bản đồ theo tỷ lệ hoặc bằng ký hiệu, phụ thuộc vào độ lớn theo quy định tại Điều 7 Thông tư này;

- Đối với các khoang, lồng, bè nuôi hải sản tập trung, tạo thành các khu vực, thì thể hiện trên bản đồ theo nguyên tắc vẽ ranh giới ngoài cùng của toàn bộ khu vực và lựa chọn để thể hiện ghi chú tên loại hải sản chính; ranh giới ngoài cùng lấy theo hồ sơ được cấp phép giao các khu vực biển nhất định cho các tổ chức, cá nhân sử dụng tài nguyên biển;

- Đối với các khoang, lồng, bè nuôi hải sản không được cấp phép thì thể hiện trên bản đồ theo phạm vi đo vẽ thực tế ở thực địa và lựa chọn để thể hiện ghi chú tên loại hải sản chính;

- Đối với đầm, phá có nuôi hải sản phải khoanh vẽ khu vực nuôi hải sản và ghi chú tên loại hải sản chính;

- Đối với các khu vực đăng, chắn đánh bắt hải sản cố định thì không thể hiện chi tiết số lượng, chủng loại phương tiện đánh bắt chỉ thể hiện ký hiệu và đường bao khu vực.

d) Các công trình, địa vật nhân tạo trên biển thể hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này. Các công trình, địa vật có tên riêng thì phải ghi chú tên.

4. Các địa vật, công trình nhân tạo tại đáy biển phải thể hiện trên bản đồ, gồm xác tàu đắm, ống dẫn dầu, ống dẫn khí, cáp tải điện, cáp viễn thông:

a) Nếu có thông tin chi tiết, xác tàu đắm được thể hiện bằng ký hiệu, đặt tại vị trí có xác tàu tại đáy biển, trường hợp khu vực tàu đắm thuộc đối tượng nguy hiểm hàng hải thì phải khoanh bao khu vực nguy hiểm và thể hiện theo quy định kèm ghi chú. Nếu xác tàu đắm được khảo sát bằng hệ thống quét sườn Sonar thì hình dáng tàu được thể hiện theo tỷ lệ, ký hiệu tàu đắm được vẽ tại vị trí tâm tàu;

b) Các đường ống dẫn dầu, ống dẫn khí, cáp tải điện, cáp viễn thông được thể hiện bằng các ký hiệu hình tuyến tương ứng, bảo đảm đúng vị trí; trường hợp không có điều kiện đo vẽ thực địa thì phải căn cứ theo tài liệu thiết kế và bản vẽ hoàn công được lưu trữ tại các cơ quan liên quan để thể hiện lên bản đồ.

5. Các địa vật tự nhiên tại đáy biển:

a) Các địa vật tự nhiên trên biển và tại đáy biển gồm các mỏm đá, khối đá đứng độc lập hoặc tạo thành cụm, khối nổi trên mặt nước hoặc chìm dưới nước;

b) Các địa vật tự nhiên trên biển và tại đáy biển phải được thể hiện trên bản đồ bằng ký hiệu. Khi thể hiện các mỏm đá, khối đá ngoài ký hiệu cần ghi chú rõ độ cao hoặc độ sâu, điểm cao nhất của mỏm đá; trường hợp các mỏm đá có tên riêng thì phải ghi chú tên; trường hợp địa vật thuộc đối tượng nguy hiểm hàng hải thì phải khoanh bao khu vực nguy hiểm và thể hiện theo quy định tại Khoản 7 Điều này.

6. Các yếu tố hàng hải, hải văn:

a) Các yếu tố hàng hải, hải văn phải thể hiện trên bản đồ gồm luồng tàu thuyền ra vào cảng, luồng tàu thuyền ra vào khu vực cửa sông, phao tiêu, đèn biển, phao luồng, đèn luồng, phao neo thuyền, bến cảng, nơi neo đậu tàu thuyền tránh bão, trạm quan trắc hải văn, các thước đo mực nước thuỷ triều hoặc triều ký tự động;

b) Luồng tàu thuyền ra vào cảng, luồng tàu thuyền ra vào khu vực cửa sông thể hiện bằng ranh giới luồng, mật độ điểm ghi chú độ sâu tại khu vực thuộc ranh giới luồng và luồng phải lớn hơn 1,5 lần theo quy định tại Điều 8 Thông tư này, phải ghi chú tên luồng (nếu có), ghi chú trọng tải tàu thuyền lớn nhất có thể ra vào luồng;

c) Các bến cảng, nơi neo đậu tàu thuyền tránh bão, các trạm quan trắc hải văn, đèn biển, phao tiêu, phao luồng, đèn luồng, phao neo thuyền thể hiện bằng ký hiệu tương ứng trên bản đồ và phải ghi chú tên nếu có tên riêng; đối với nơi neo đậu tàu thuyền tránh bão thì mật độ điểm ghi chú độ sâu phải bảo đảm mật độ lớn hơn 1,5 lần theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

7. Vùng nguy hiểm hàng hải, vùng cấm:

a) Trên bản đồ phải thể hiện ranh giới vùng nguy hiểm hàng hải và các vùng cấm theo quy định của pháp luật về hàng hải;

b) Vùng nguy hiểm hàng hải gồm các khu vực nước xoáy, bãi đá ngầm, xác tàu đắm, các địa vật ngầm hoặc nổi có khả năng gây nguy hiểm cho giao thông hàng hải phải thể hiện bằng khoanh bao ranh giới khu vực nguy hiểm và ghi chú chữ “nguy hiểm” tại vị trí tương ứng. Vùng cấm phải thể hiện bằng khoanh bao ranh giới vùng cấm kèm theo ghi chú chữ “vùng cấm”.

8. Thực vật:

a) Thực vật thể hiện trên bản đồ gồm các vùng cây ngập mặn trên biển, các vùng thực phủ tại đáy biển;

b) Các vùng cây ngập mặn ven biển, ven đảo thể hiện theo quy định đối với phần thực vật, quy định tại quy phạm và quy định kỹ thuật đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:5000 và Ký hiệu 1:5000 phần đất liền;

c) Các vùng thực vật tại đáy biển chỉ thể hiện trên bản đồ khi có đầy đủ các thông tin về phạm vi, loại thực vật thông qua công tác khảo sát thực địa, thu thập tư liệu hoặc có thiết bị phụ trợ để phát hiện trong quá trình đo sâu, lấy mẫu chất đáy và phải được quy định cụ thể trong TKKT - DT.

9. Ghi chú địa danh và các ghi chú cần thiết khác:

a) Các địa danh gồm tên biển, tên vũng, vịnh, cửa sông, tên đảo, quần đảo, mũi đất, cồn, bãi, tên các luồng, lạch, đầm, phá ven biển, tên các bến cảng, đèn biển, tên các địa vật tự nhiên và nhân tạo khác phải được thể hiện trên bản đồ bằng kiểu, cỡ chữ tương ứng. Địa danh ghi chú trên bản đồ phải là địa danh được ghi trong Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Trường hợp chưa có thông tư về địa danh thì phải lấy theo tên địa danh được các cơ quan hành chính nhà nước công bố; khi một đối tượng có nhiều tên gọi khác nhau, phải nghiên cứu để xác định tên chính thức, trường hợp khó khăn phải báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc bản đồ quyết định;

b) Các ghi chú cần thiết khác gồm ghi chú bằng chữ để giải thích tính chất, thuộc tính của địa vật, ghi chú các tham số kỹ thuật của chúng phải được thể hiện trên bản đồ bằng ký hiệu và kiểu cỡ chữ tương ứng với từng loại địa vật;

c) Kiểu, cỡ chữ ghi chú địa danh và các ghi chú cần thiết khác lựa chọn theo quy định của Ký hiệu 1:5000 phần đất liền.

10. Các đường phân chia trên biển

a) Các đường phân chia trên biển gồm đường cơ sở lãnh hải; đường biên giới trên biển; ranh giới vùng đặc quyền kinh tế trên biển; đường phân chia ranh giới trên biển giữa các quốc gia; ranh giới thềm lục địa; đường địa giới hành chính các cấp;

b) Các đường phân chia trên biển đã có đủ cơ sở pháp lý phải được thể hiện đầy đủ trên bản đồ; các đường phân chia trên biển chưa đủ cơ sở pháp lý được thể hiện bằng đường vẽ nháp; phương pháp thể hiện phải được nêu cụ thể trong TKKT - DT.

11. Các điểm kiểm tra thiết bị đo biển phải được thể hiện chính xác trên bản đồ theo kết quả tính toán bình sai các điểm kiểm tra thiết bị đo biển bằng ký hiệu tương ứng của điểm tọa độ nhà nước và ghi chú liên quan.

12. Sử dụng máy GNSS/DGNSS hoặc máy toàn đạc điện tử để xác định ranh giới các bãi cạn lúc chìm lúc nổi, bãi ngầm, các công trình, các địa vật tự nhiên, nhân tạo ở trên biển, ở dưới đáy biển với độ chính xác theo quy định tại Điều 6 Thông tư này. Chiều cao của địa vật xác định bằng thước dây hoặc đo cao lượng giác. Vị trí của các yếu tố hàng hải, hải văn: đèn biển, phao tiêu, phao luồng, đèn luồng được xác định tại tâm của địa vật.

Điều 27.4.TT.24.26. Biên vẽ bản đồ từ tài liệu cũ

(Điều 26 Thông tư số 63/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2018)

1. Các khu vực biển đã có bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ lớn hơn tỷ lệ bản đồ cần thành lập, qua đánh giá độ chính xác, tính đầy đủ, mức độ biến động địa hình, địa vật không nhiều thì không nhất thiết phải đo vẽ mới khu vực biển đó. Tiến hành biên vẽ diện tích phần biển đã có bản đồ địa hình tỷ lệ lớn về tỷ lệ 1:5000 theo nguyên tắc chung trong biên vẽ bản đồ địa hình phần đất liền.

2. Các khu vực trên phần đất liền, trên phần đảo đã có bản đồ địa hình tỷ lệ lớn hơn tỷ lệ bản đồ cần thành lập thì thực hiện việc lấy bỏ tổng hợp các yếu tố địa vật, địa hình theo nguyên tắc chung trong biên vẽ bản đồ địa hình phần đất liền.

3. Trường hợp không đo vẽ được phần đất liền, phần đảo theo quy định tại Điểm d Khoản 7 Điều 4 Thông tư này thì được biên vẽ phần địa hình, địa vật trên phần đất liền, trên phần đảo từ bản đồ địa hình, từ hải đồ tỷ lệ nhỏ hơn bản đồ cần thành lập. Trong TKKT - DT phải nêu cụ thể phương án kỹ thuật (mức độ cập nhật bổ sung sự biến động các địa vật, việc định vị diện tích các đảo, xác định đường bờ nước).

Điều 27.4.TT.24.27. Biểu thị các yếu tố địa hình, địa vật trên phần đất liền, trên phần đảo

(Điều 27 Thông tư số 63/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2018)

Việc biểu thị các yếu tố địa hình, địa vật trên phần đất liền, trên phần đảo tuân thủ các quy định hiện hành trong đo vẽ và thành lập bản đồ địa hình cùng tỷ lệ phần đất liền.

Điều 27.4.TT.24.28. Biểu thị các yếu tố địa hình, địa vật trên phần biển

(Điều 28 Thông tư số 63/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2018)

1. Việc thành lập bản đồ gốc đối với bản đồ địa hình đáy biển được thực hiện theo quy định chung đối với bản đồ địa hình phần đất liền và Quy định kỹ thuật số hoá bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10 000, 1:25 000, 1:50 000 và 1:100 000 ban hành kèm theo Quyết định số 70/2000/QĐ-ĐC ngày 25 tháng 2 năm 2000 của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính.

2. Việc ghép nối phần diện tích bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:5000 với bản đồ địa hình trên phần đất liền hoặc trên phần đảo tỷ lệ 1:5000 được thực hiện tiếp biên theo quy định chung đối với bản đồ địa hình phần đất liền.

3. Tên và ghi chú của các yếu tố nội dung bản đồ địa hình đáy biển đã ghi trong sổ nhật ký đo được đưa vào bản đồ theo toạ độ và thể hiện bằng ký hiệu tương ứng.

4. Nội dung các nhóm, lớp của bản đồ địa hình đáy biển được điều chỉnh so với nội dung các nhóm lớp của bản đồ bản đồ địa hình phần đất liền như sau:

a) Nhóm lớp địa hình được bổ sung, sửa đổi các lớp sau:

 

 

 

 

 

 

 

Phông chữ

 

Lớp

Code

Nội dung

Số ký hiệu

Lực nét

Tên ký hiệu, kiểu đường

Màu

Tên phông

Số hiệu phông

Cỡ chữ (độ cao/độ rộng)

Ghi chú

32

 

Đường đẳng sâu cái

159

4

 

10

 

 

 

 

33

 

Ghi chú đường đẳng sâu cái

159

0

 

10

 

196

11/11

 

35

 

Đường đẳng sâu cơ bản

159

1

 

10

 

 

 

 

46

 

Nét chỉ dốc

 

1

 

10

 

 

 

Ln=5

38

 

Đường đẳng sâu nửa khoảng sâu đều

 

0

 

10

 

 

 

 

45

 

Chấm điểm độ sâu thường

 

DCAOTH

 

10

 

 

 

Cell

47

 

Chấm điểm độ sâu lớn nhất

 

DCKC

 

10

 

 

 

Cell

34

 

Ghi chú điểm độ sâu thường

159

0

 

10

 

214

8.0/8.0

 

47

 

Ghi chú điểm độ sâu lớn nhất

 

0

 

10

Univcdb

215

12/12

 

48

 

Ghi chú chất đáy

 

0

 

10

vnarial

180

8.0/8.0

 

b) Nhóm lớp giao thông được bổ sung các lớp sau:

 

 

 

 

 

 

 

Phông chữ

 

Lớp

Code

Nội dung

Số ký hiệu

Lực nét

Tên ký hiệu, kiểu đường

Màu

Tên phông

Số hiệu phông

Cỡ chữ (độ cao/độ rộng)

Ghi chú

55

 

Xác tàu đắm

 

1

TAUDAM

10

 

 

 

Cell

c) Nhóm lớp thủy hệ được bỏ các lớp sau:

- Lớp 5 (đường đẳng sâu);

- Lớp 6 (ghi chú đường đẳng sâu).

5. Độ cao đường bờ nước, đường mép nước trên bản đồ địa hình đáy biển được xác định như sau:

a) Trường hợp đường bờ nước, đường mép nước được xác định trong quá trình đo ngoại nghiệp thì độ cao các đường này lấy theo trị đo ngoại nghiệp;

b) Trường hợp đường bờ nước, đường mép nước đã được xác định trên bản đồ địa hình phần đất liền hoặc phần đảo tỷ lệ 1:5000 thì độ cao của các đường này lấy theo độ cao của bản đồ địa hình trên phần đất liền hoặc trên phần đảo.

6. Trong quá trình thành lập bản đồ gốc số, nếu gặp những đối tượng cần biểu thị trên bản đồ, nhưng chưa được nêu trong Ký hiệu 1:5000 và Thông tư này thì đơn vị thi công chủ động đề xuất ký hiệu biểu thị và phải nêu rõ trong Báo cáo tổng kết kỹ thuật và Báo cáo kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình sản phẩm và Báo cáo nghiệm thu của cấp có thẩm quyền.

Điều 27.4.TT.24.29. Lý lịch bản đồ

(Điều 29 Thông tư số 63/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2018)

1. Đơn vị thi công ở ngoại nghiệp phải điền đầy đủ các thông tin có liên quan đến quá trình đo ở ngoại nghiệp vào tệp lý lịch bản đồ theo quy định.

2. Đơn vị thi công ở nội nghiệp tiếp nhận tệp lý lịch bản đồ từ đơn vị thi công ngoại nghiệp và có nhiệm vụ điền thêm đầy đủ các thông tin có liên quan đến quá trình biên vẽ, thành lập bản đồ gốc số ở nội nghiệp.

3. Mẫu lý lịch bản đồ gốc dạng số theo quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

Phu luc 4_Ly lich ban do.docx

Tiểu mục 7

QUY ĐỊNH KỸ THUẬT CHO 11 CÔNG TÁC ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN BIỂN VÀ HẢI ĐẢO

Điều 27.4.TT.3.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định kỹ thuật cho 11 công tác điều tra địa chất khoáng sản biển và hải đảo.

(Điều 1 Thông tư số 25/2010/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật cho 11 công tác điều tra địa chất khoáng sản biển và hải đảo ngày 27/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

Tiểu mục 8

QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐÁNH GIÁ CHẤT NẠO VÉT VÀ XÁC ĐỊNH KHU VỰC NHẬN CHÌM CHẤT NẠO VÉT Ở VÙNG BIỂN VIỆT NAM

Điều 27.4.TT.29.5. Nội dung đánh giá chất nạo vét

(Điều 5 Thông tư số 28/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/02/2020)

1. Đánh giá đặc điểm thành phần, tính chất vật lý, hàm lượng chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét.

2. Đánh giá khả năng lắng đọng, tạo cặn chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét.

3. Đánh giá mức độ khả dụng sinh học chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét.

4. Đánh giá độc tính của chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét.

5. Đánh giá khả năng tích lũy sinh học của chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét.

Điều 27.4.TT.29.6. Các bước đánh giá chất nạo vét

(Điều 6 Thông tư số 28/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/02/2020)

1. Thu thập, điều tra thông tin, tài liệu, dữ liệu liên quan đến việc đánh giá chất nạo vét.

2. Lấy mẫu chất nạo vét.

3. Lập và thực hiện kế hoạch phân tích mẫu.

4. Phân tích, thử nghiệm chất nạo vét:

a) Đánh giá đặc điểm thành phần, tính chất vật lý của chất nạo vét, hàm lượng chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét;

b) Đánh giá khả năng lắng đọng, tạo cặn và mức độ khả dụng sinh học chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét;

c) Đánh giá độc tính của chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét;

d) Đánh giá khả năng tích lũy sinh học của chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét.

5. Tổng hợp kết quả đánh giá chất nạo vét.

Điều 27.4.TT.29.7. Thu thập, điều tra thông tin, tài liệu, dữ liệu liên quan đến việc đánh giá chất nạo vét

(Điều 7 Thông tư số 28/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/02/2020)

1. Nội dung thông tin, tài liệu, dữ liệu cần thu thập, điều tra bao gồm:

a) Thông tin, tài liệu, dữ liệu về vị trí, tọa độ, độ sâu, địa hình vùng nước đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển, đáy biển của khu vực nạo vét;

b) Thông tin, tài liệu, dữ liệu về điều kiện tự nhiên, đặc điểm khí tượng, thủy văn, hải văn, môi trường của khu vực nạo vét;

c) Thông tin về mục đích nạo vét; diện tích, thể tích, khối lượng, chiều sâu nạo vét, thời gian nạo vét; thiết bị phục vụ hoạt động nạo vét;

d) Thông tin về lịch sử nạo vét (nếu có) bao gồm: vị trí, diện tích, thể tích, khối lượng, thời gian nạo vét; kết quả đánh giá chất nạo vét của các lần nạo vét trước đây;

đ) Thông tin, tài liệu, dữ liệu về việc khai thác, sử dụng khu vực nạo vét; các giá trị về kinh tế, sinh thái của tài nguyên thiên nhiên khu vực nạo vét; các vấn đề về khai thác, sử dụng tài nguyên, ô nhiễm môi trường đã xảy ra ở khu vực nạo vét;

e) Các thông tin liên quan khác (nếu có).

2. Nguồn thông tin, tài liệu, dữ liệu phục vụ đánh giá chất nạo vét:

a) Thông tin, tài liệu, dữ liệu từ Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê, các Bộ, ngành và Cục Thống kê cấp tỉnh;

b) Thông tin, tài liệu, dữ liệu từ các báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường của các dự án, hoạt động nạo vét;

c) Thông tin, tài liệu, dữ liệu khác liên quan đến hoạt động nạo vét do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp theo quy định;

d) Thông tin, tài liệu, dữ liệu quan trắc tài nguyên, môi trường của hệ thống quan trắc tài nguyên, môi trường của thế giới, khu vực, quốc gia và hệ thống quan trắc tài nguyên, môi trường của các Bộ, ngành, địa phương;

đ) Kết quả của các chương trình nghiên cứu khoa học cấp tỉnh, cấp Bộ, cấp Quốc gia đã được nghiệm thu;

e) Thông tin, tài liệu, dữ liệu từ các hoạt động điều tra, khảo sát, nghiên cứu khoa học tại khu vực nạo vét.

3. Thông tin, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến việc đánh giá chất nạo vét đã thu thập, điều tra được theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này được sử dụng để tổng hợp, đánh giá, phục vụ việc lấy mẫu chất nạo vét quy định tại Điều 8 Thông tư này.

4. Trường hợp dự án, hoạt động nạo vét đã đánh giá chất nạo vét theo quy định của Thông tư này và đã được cấp phép nhận chìm ở biển; trong thời hạn 3 năm kể từ thời điểm được cấp phép nhưng không quá 05 năm kể từ thời điểm lấy mẫu, nếu đáp ứng các điều kiện sau đây thì không phải thực hiện việc lấy mẫu lại, tiến hành tổng hợp kết quả, đưa vào nội dung Dự án nhận chìm:

a) Dự án, hoạt động nạo vét có diện tích khu vực nạo vét không thay đổi;

b) Khối lượng chất nạo vét không vượt quá 10% so với khối lượng chất nạo vét đã được cấp phép;

c) Sau khi tổng hợp, đánh giá thông tin, tài liệu, dữ liệu dã được thu thập, điều tra theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Thông tư này cho thấy không xuất hiện các nguồn gây ô nhiễm mới, không có biến động về điều kiện môi trường, sinh thái trong khu vực nạo vét và vùng phụ cận.

Điều 27.4.TT.29.8. Lấy mẫu chất nạo vét

(Điều 8 Thông tư số 28/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/02/2020)

1. Lựa chọn các thông số phục vụ việc lấy mẫu chất nạo vét:

a) Đánh giá, xác định các nguồn, hoạt động có khả năng gây ô nhiễm, ảnh hưởng xấu tới môi trường khu vực nạo vét trên cơ sở kết quả tổng hợp, đánh giá thông tin, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến việc đánh giá chất nạo vét theo quy định tại Điều 7 Thông tư này;

b) Xác định các thông số phục vụ việc lấy mẫu chất nạo vét, bao gồm:

Thông số vật lý: bao gồm cấp phối hạt của chất nạo vét theo chiều sâu tới độ sâu nạo vét; lượng nước và chất rắn trong chất nạo vét; tỉ trọng chất nạo vét;

Thông số hóa học và phóng xạ: bao gồm các thông số chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này;

Thông số sinh hóa và sinh học: bao gồm các thông số phục vụ đánh giá độc tính, mức độ khả dụng sinh học chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét.

2. Lập kế hoạch lấy mẫu chất nạo vét với những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Mô tả tóm tắt khu vực nạo vét, chiều sâu nạo vét, lượng chất nạo vét, lượng chất nạo vét cần nhận chìm;

b) Đánh giá lịch sử khu vực nạo vét và vùng phụ cận; đánh giá các yếu tố vật lý, môi trường biển có khả năng ảnh hưởng đến sự lan truyền chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét và việc thực hiện kế hoạch lấy mẫu:

c) Cơ sở khoa học thực tiễn phục vụ xác định các vị trí lấy mẫu, sơ đồ mạng lưới vị trí lấy mẫu;

d) Số lượng vị trí lấy mẫu được xác định theo lượng chất nạo vét, quy định tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này;

đ) Xác định sơ đồ mạng lưới vị trí lấy mẫu, quy định tại Khoản 3 Điều này;

e) Chiều sâu lấy mẫu; khối lượng mẫu bảo đảm phân tích, đánh giá chất nạo vét; số lượng mẫu cần lấy tại từng vị trí lấy mẫu, quy định tại Khoản 4 Điều này;

g) Các yêu cầu về lấy, xử lý, lưu trữ, bảo quản và vận chuyển mẫu, quy định tại Khoản 5 Điều này;

h) Phương tiện di chuyển và các trang thiết bị cần thiết khác phục vụ cho việc lấy, bảo quản và vận chuyển mẫu về phòng thí nghiệm;

i) Kế hoạch ứng phó trong trường hợp xảy ra bất lợi về thời tiết, hỏng hóc nghiêm trọng máy móc, thiết bị; các giải pháp bảo đảm sức khỏe, an toàn lao động;

k) Phương án, phương pháp tổ chức thực hiện kế hoạch lấy mẫu.

3. Sơ đồ mạng lưới vị trí lấy mẫu được xây dựng theo trình tự sau đây:

a) Căn cứ số lượng vị trí lấy mẫu đã được xác định tại Điểm d khoản 2 Điều này và sơ đồ hoặc bản đồ khu vực nạo vét, chia khu vực nạo vét thành các ô vuông với điều kiện tổng số ô lưới tối thiểu bằng 05 lần số lượng vị trí lấy mẫu;

b) Lựa chọn các vị trí lấy mẫu tại các ô lưới theo phương pháp ngẫu nhiên kết hợp với việc đánh giá về mức độ và tính đồng nhất của các khu vực có chất gây ô nhiễm hoặc có khả năng chứa chất gây ô nhiễm cao;

c) Thể hiện tọa độ các vị trí lấy mẫu trên bản đồ nền địa hình khu vực nạo vét theo tỷ lệ 1:5.000 hay lớn hơn được thành lập căn cứ theo quy định hiện hành về đo đạc và bản đồ.

4. Chiều sâu lấy mẫu, khối lượng mẫu, số lượng mẫu cần lấy tại từng vị trí:

a) Chiều sâu lấy mẫu là chiều sâu nạo vét;

b) Khối lượng mẫu được xác định trên cơ sở các nhóm thông số phân tích quy định tại Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Số lượng mẫu cần lấy đối với từng vị trí được xác định theo chiều sâu lấy mẫu, các thông số cần phân tích, thử nghiệm và khối lượng mẫu theo các đặc trưng phân tích đã được xác định theo quy định tại Điểm b khoản này.

5. Các yêu cầu về lấy, xử lý, lưu trữ, bảo quản, vận chuyển mẫu thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2017/TT-BTNMT ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định thuật quan trắc môi trường (gọi tắt là Thông tư số 24/2017/TT-BTNMT); Thông tư số 57/2017/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật điều tra, khảo sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển độ sâu từ 20m nước trở lên bằng tàu biển.

Điều 27.4.TT.29.9. Yêu cầu thực hiện kế hoạch phân tích

(Điều 9 Thông tư số 28/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/02/2020)

1. Kế hoạch phân tích mẫu bao gầm những nội dung chính sau đây:

a) Xác định mức độ bảo đảm chất lượng cho toàn bộ công việc lấy mẫu, lưu trữ và phân tích mẫu phù hợp với các phương pháp phân tích được sử dụng;

b) Các nội dung liên quan đến điều kiện bảo quản mẫu, các phương pháp phân chia mẫu, trộn mẫu, khối lượng mẫu và các trang thiết bị tương ứng của phòng thí nghiệm trên cơ sở việc lựa chọn phương pháp phân tích;

c) Chương trình bảo đảm chất lượng cụ thể và các nội dung yêu cầu cần thể hiện trong báo cáo phân tích mẫu;

d) Thời gian, tiến độ dự kiến và các yêu cầu khác liên quan đến việc thực hiện kế hoạch phân tích mẫu.

2. Trường hợp yêu cầu tiến hành phân tích, thử nghiệm liên quan đến sinh học đối với chất nạo vét thì áp dụng chương trình bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng riêng với những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Các thông số cần phân tích hay quan trắc và mức bảo đảm thống kê theo yêu cầu;

b) Các quy trình vận hành các thử nghiệm đã được chuẩn hóa và xuất bản phục vụ cho việc phân tích, thử nghiệm;

c) Điều kiện tiến hành thử nghiệm bao gồm nhiệt độ, pH, DO, độ mặn, độ cứng và các thông số khác về chất lượng nước biển hoặc chất lượng trầm tích;

d) Quan sát các phản ứng dương tính của sinh vật với các chất gây ô nhiễm trong bể thử nghiệm nhằm xác định các phản ứng bất thường của các loài sinh vật khi bị phơi nhiễm với chất gây ô nhiễm; quan sát các phản ứng âm tính của sinh vật với các chất gây ô nhiễm (các sinh vật ở trạng thái bình thường không bị phơi nhiễm khi tiếp xúc với chất gây ô nhiễm có trong chất nạo vét);

đ) Các sơ đồ kiểm soát nhằm ghi lại thời điểm, nồng độ chất gây ô nhiễm khi xảy ra các phản ứng bất thường của sinh vật.

Điều 27.4.TT.29.10. Đánh giá đặc điểm thành phần, tính chất vật lý của chất nạo vét, hàm lượng chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét

(Điều 10 Thông tư số 28/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/02/2020)

1. Đánh giá, xác định cấp phối hạt của chất nạo vét theo chiều sâu tới độ sâu nạo vét; lượng nước và chất rắn trong chất nạo vét; tỉ trọng chất nạo vét.

2. Thực hiện phân tích hàm lượng chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét theo quy định tại Thông tư số 24/2017/TT-BTNMT.

3. So sánh kết quả phân tích hàm lượng chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét với ngưỡng hàm lượng chất gây ô nhiễm quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

a) Trường hợp hàm lượng chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét thấp hơn các ngưỡng hàm lượng quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này, tiến hành tổng hợp kết quả, đưa vào nội dung Dự án nhận chìm;

b) Trường hợp hàm lượng chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét cao hơn các ngưỡng hàm lượng quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này và thấp hơn các giá trị quy định tại QCVN 43:2017/BTNMT về chất lượng trầm tích ban hành theo Thông tư số 78/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (gọi tắt QCVN 43:2017/BTNMT), tiến hành thử nghiệm để đánh giá về khả năng lắng đọng, tạo cặn chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét và thử nghiệm mức độ khả dụng sinh học chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét quy định tại Điều 11 Thông tư này.

Điều 27.4.TT.29.11. Đánh giá khả năng lắng đọng, tạo cặn chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét và đánh giá mức độ khả dụng sinh học chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét

(Điều 11 Thông tư số 28/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/02/2020)

1. Việc thử nghiệm khả năng lắng đọng, tạo cặn chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét và thử nghiệm mức độ khả dụng sinh học chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét nhằm đánh giá tỉ lệ chắt ô nhiễm có trong chất nạo vét mà các sinh vật có thể hấp thụ.

2. Số vị trí lấy mẫu, phương pháp lấy mẫu và mức độ lặp mẫu quy định cụ thể như sau:

a) Số vị trí lấy mẫu tối thiểu phục vụ thử nghiệm về khả năng lắng đọng, tạo cặn chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét và thử nghiệm mức độ khả dụng sinh học chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét, quy định tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư này;

Trường hợp khu vực nạo vét bao gồm các tiểu vùng dược chọn để thử nghiệm, đánh giá mức độ ô nhiễm thì các tiểu vùng này phải được chọn làm vị trí lấy mẫu;

Trường hợp có số liệu thử nghiệm khả năng lắng đọng, tạo cặn chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét trong vòng 3 năm tính đến thời điểm nạo vét và những số liệu này mang tính đại diện cho khu vực nạo vét, không có nguồn gây ô nhiễm mới thì có thể sử dụng những số liệu đó để đánh giá. Trường hợp không có, tiến hành lấy mẫu lại tại những khu vực đại diện theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên kết hợp với phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân lớp và tiến hành thử nghiệm khả năng lắng đọng, tạo cặn chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét theo quy định tại Khoản 3 Điều này;

b) Phương pháp lấy mẫu và mức độ lặp mẫu thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2017/TT-BTNMT.

3. Việc thử nghiệm khả năng lắng đọng, tạo cặn chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét được tiến hành theo trình tự sau đây:

a) Hòa mẫu chất nạo vét với nước biển được lấy tại khu vực dự kiến nhận chìm theo tỷ lệ 1:4 (nghĩa là 1 phần mẫu chất nạo vét với 4 phần nước biển). Lắc đều ở nhiệt độ phòng thí nghiệm trong 30 phút và để mẫu lắng trong 1 giờ.

b) Tách phần dung dịch thu được sau khi lắng theo quy định tại Điểm a Khoản này để đánh giá hàm lượng các chất gây ô nhiễm hòa tan, hàm lượng các chất gây ô nhiễm trong chất rắn lơ lửng và tổng hàm lượng các chất gây ô nhiễm trong dung dịch. Các thông số phân tích để đánh giá hàm lượng các chất gây ô nhiễm quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

Việc phân tích hàm lượng các chất gây ô nhiễm hòa tan trong dung dịch được tiến hành sau khi ly tâm hoặc lọc với kích thước màng lọc là 0,45 micromet trong vòng 01 giờ trên cơ sở lựa chọn phương pháp thử nghiệm khả năng lắng đọng, tạo cặn chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét theo phương pháp quy định tại tiêu chuẩn quốc gia hiện hành. Trường hợp phương pháp thử nghiệm khả năng lắng đọng, tạo cặn chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét không có trong tiêu chuẩn quốc gia hiện hành thì áp dụng theo hướng dẫn USEPA-503/8-91/001.

c) Đánh giá hàm lượng các chất gây ô nhiễm trên cơ sở so sánh kết quả phân tích theo quy định tại Điểm b Khoản này với giá trị quy định tại QCVN 10-MT/2015/BTNMT về chất lượng nước biển ban hành theo Thông tư số 67/2015/TT-BTNMT ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (gọi tắt là QCVN 10-MT/2015/BTNMT).

Trường hợp hàm lượng các chất gây ô nhiễm thấp hơn giá trị quy định tại QCVN 10-MT/2015/BTNMT tiến hành thử nghiệm mức độ khả dụng sinh học chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét theo quy định tại Khoản 4 Điều này.

Trường hợp hàm lượng các chất gây ô nhiễm cao hơn giá trị quy định tại QCVN 10-MT/2015/BTNMT, tiến hành tổng hợp kết quả, đưa vào nội dung Dự án nhận chìm.

4. Việc đánh giá mức độ khả dụng sinh học chất gây ô nhiễm được tiến hành theo trình tự sau đây:

a) Các chất gây ô nhiễm cần đánh giá mức độ khả dụng sinh học được quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Căn cứ chất gây ô nhiễm được xác định tại Điểm a Khoản này, lựa chọn phương pháp tiến hành đánh giá mức độ khả dụng sinh học chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét theo quy định tại tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành tương ứng. Trường hợp phương pháp tiến hành đánh giá mức độ khả dụng sinh học chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét không có trong tiêu chuẩn quốc gia hiện hành thì áp dụng theo hướng dẫn US EPA 910/R96-002, US EPA 9200.1-86, OSWER 9285.7-77, OSWER 9200.3-51;

c) Căn cứ kết quả đánh giá mức độ khả dụng sinh học chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét theo các phương pháp quy định tại Điểm b Khoản này, so sánh với yêu cầu đánh giá độc tính và tiến hành đánh giá theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.

Điều 27.4.TT.29.12. Đánh giá độc tính của chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét

(Điều 12 Thông tư số 28/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/02/2020)

1. Việc đánh giá độc tính của chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét được tiến hành với các sinh vật được lựa chọn trên cơ sở các yếu tố sau đây:

a) Có tiếp xúc thường xuyên với trầm tích khu vực dự kiến nhận chìm; nhạy cảm với chất có khả năng gây ô nhiễm trong chất nạo vét;

b) Có khả năng chịu đựng được với các điều kiện về vật lý, hóa học của chất nạo vét;

c) Phù hợp với phương thức phơi nhiễm và quy điểm độc tính (toxicity endpoint); phù hợp với các quy trình ứng dụng và đảm bảo chất lượng đã được tiêu chuẩn hóa để có thể so sánh kết quả giữa các phòng thí nghiệm;

d) Có thể thu thập mẫu từ khu nuôi trồng hoặc ngoài thực địa; dễ bảo quản trong phòng thí nghiệm; dễ định loại; có vòng đời từ ngắn đến trung bình;

đ) Có giá trị về mặt sinh thái, kinh tế; phạm vi phân bố địa lý rộng; là loài bản địa hoặc có ổ sinh thái tương đồng với các loài sinh vật được quan tâm ở khu vực dự kiến nhận chìm.

2. Lựa chọn phương pháp tiến hành thử nghiệm độc tính của chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét theo phương pháp quy định tại tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành tương ứng. Trường hợp phương pháp tiến hành thử nghiệm độc tính của chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét không có trong tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành thì áp dụng theo các hướng dẫn ASTME1367-99, ASTME1525-02, ASTME139L-03, ASTME1706-05, ASTME1367-03.

3. Đánh giá mức độ độc tính của chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét theo quy định sau đây:

a) Trường hợp số lượng cá thể bị ảnh hưởng nhỏ hơn hoặc bằng 10% trên tổng số cá thể được thử nghiệm, tiến hành thử nghiệm khả năng tích lũy sinh học chất ô nhiễm trong chất nạo vét theo quy định tại Điều 13 Thông tư này;

b) Trường hợp số lượng cá thể bị ảnh hưởng lớn hơn 10% trên tổng số cá thể được thử nghiệm, tiến hành tổng hợp kết quả, đưa vào nội dung Dự án nhận chìm.

Điều 27.4.TT.29.13. Đánh giá khả năng tích lũy sinh học của chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét

(Điều 13 Thông tư số 28/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/02/2020)

1. Lựa chọn phương pháp đánh giá khả năng tích lũy sinh học của chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét theo phương pháp quy định tại tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành tương ứng. Trường hợp phương pháp đánh giá khả năng tích lũy sinh học của chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét không có trong tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành thì áp dụng theo hướng dẫn ASTM E1688-00a(2007) của Hiệp hội Vật liệu và Thử nghiệm Hoa Kỳ.

2. Căn cứ kết quả đánh giá khả năng tích lũy sinh học và thử nghiệm độc tính của chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét quy định tại Điều 12 Thông tư này, tiến hành tổng hợp kết quả, đưa vào nội dung Dự án nhận chìm.

Điều 27.4.TT.29.14. Nội dung xác định khu vực nhận chìm chất nạo vét

(Điều 14 Thông tư số 28/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/02/2020)

1. Đánh giá các đặc trưng, đặc tính vật lý, hóa học, sinh học của các khu vực đề xuất nhận chìm chất nạo vét.

2. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của hoạt động nhận chìm chất nạo vét tới tài nguyên, môi trường, hệ sinh thái biển và các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh tại các khu vực đề xuất nhận chìm và vùng phụ cận.

3. Xác định tọa độ ranh giới, diện tích các khu vực biển sử dụng để nhận chìm chất nạo vét.

Điều 27.4.TT.29.15. Các bước xác định khu vực nhận chìm chất nạo vét

(Điều 15 Thông tư số 28/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/02/2020)

1. Thu thập, tổng hợp thông tin, tài liệu, dữ liệu phục vụ xác định khu vực có thể nhận chìm chất nạo vét.

2. Đề xuất các khu vực khả thi nhận chìm chất nạo vét.

3. Đánh giá chi tiết các khu vực đề xuất nhận chìm chất nạo vét.

4. So sánh, lựa chọn, xác định các khu vực có thể nhận chìm chất nạo vét.

Điều 27.4.TT.29.16. Thu thập, tổng hợp thông tin, tài liệu, dữ liệu phục vụ xác định khu vực có thể nhận chìm chất nạo vét

(Điều 16 Thông tư số 28/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/02/2020)

1. Thông tin, tài liệu, dữ liệu phục vụ xác định khu vực có thể nhận chìm chất nạo vét phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:

a) Thu thập từ các nguồn thống kê chính thức, được thừa nhận về mặt pháp lý, đảm bảo độ tin cậy, chính xác;

b) Cập nhật mới nhất tính đến thời điểm xác định khu vực có thể nhận chìm chất nạo vét.

2. Nguồn thông tin, tài liệu, dữ liệu phục vụ xác định khu vực có thể nhận chìm chất nạo vét:

a) Thông tin, tài liệu, dữ liệu từ Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê, các Bộ, ngành và Cục Thống kê cấp tỉnh;

b) Thông tin, tài liệu, dữ liệu từ các báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của các dự án, hoạt động nạo vét và nhận chìm chất nạo vét ở biển;

c) Thông tin, tài liệu, dữ liệu khác liên quan đến hoạt động nạo vét và nhận chìm chất nạo vét ở biển tính đến thời điểm xác định các khu vực có thể nhận chìm do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp theo quy định;

d) Thông tin, tài liệu, dữ liệu quan trắc tài nguyên, môi trường của hệ thống quan trắc tài nguyên, môi trường của thế giới, khu vực, quốc gia và hệ thống quan trắc tài nguyên, môi trường của các Bộ, ngành, địa phương;

đ) Kết quả của các chương trình nghiên cứu khoa học cấp tỉnh, cấp Bộ, cấp Quốc gia đã được nghiệm thu;

e) Thông tin, tài liệu, dữ liệu từ các hoạt động nghiên cứu, khảo sát, điều tra phục vụ xác định khu vực có thể nhận chìm chất nạo vét.

3. Thông tin, tài liệu, dữ liệu cần thu thập, tổng hợp:

a) Thông tin chung về khu vực có thể nhận chìm chất nạo vét bao gồm: vị trí, tọa độ khu vực, khoảng cách tới bờ biển, hải đảo và tới khu vực nạo vét, diện tích, độ sâu;

b) Đặc tính khối nước của khu vực có thể nhận chìm chất nạo vét và vùng phụ cận, bao gồm: độ sâu; đặc tính phân tầng theo mùa và các điều kiện thời tiết khác nhau; đặc điểm sóng, gió, thủy triều, dòng chảy biển; biến thiên nhiệt độ, độ muối, pH và oxy hòa tan theo độ sâu; chất rắn lơ lửng, độ đục hoặc độ trong suốt của khối nước;

c) Thông tin, tài liệu, dữ liệu về đặc điểm đáy biển bao gồm: địa hình đáy biển; cấp phối hạt trầm tích; đặc điểm vận chuyển bùn cát đáy, bồi tụ, xói lở đáy; hóa học trầm tích; hình ảnh, video đại diện đáy biển khu vực;

d) Thông tin, tài liệu, dữ liệu về các hệ sinh thái của khu vực có thể nhận chìm chất nạo vét và vùng phụ cận bao gồm: thông tin chung về các loài động, thực vật khu vực có thể nhận chìm chất nạo vét; hệ động vật thân mềm ở các khu vực đáy mềm, đáy cứng; hệ cá đáy ở các khu vực đáy mềm, đáy cứng; phân bố của một số hệ sinh thái đặc thù gồm rạn san hô, cỏ biển;

đ) Hiện trạng môi trường khu vực có thể nhận chìm chất nạo vét;

e) Lịch sử hoạt động nhận chìm chất nạo vét; thông tin về thiết bị, phương tiện vận chuyển chất nạo vét đến nơi nhận chìm;

g) Các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển tại khu vực có thể nhận chìm chất nạo vét và vùng phụ cận;

h) Các thông tin, tài liệu, dữ liệu khác có liên quan.

Điều 27.4.TT.29.17. Đề xuất các khu vực khả thi nhận chìm chất nạo vét

(Điều 17 Thông tư số 28/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/02/2020)

1. Khu vực biển đề xuất sử dụng để nhận chìm chất nạo vét phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Không gây ra tác động có hại đến sức khỏe con người, tiềm năng phát triển kinh tế của đất nước; hạn chế tối đa ảnh hưởng xấu tới môi trường, hệ sinh thái biển, nguồn lợi thủy sản theo quy định pháp luật;

b) Không gây ảnh hưởng đến an toàn sử dụng công trình cảng biển và luồng hàng hải, các công trình dầu khí, đường cáp quang, cáp điện ở biển, hoạt động của tổ chức cộng đồng thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản và các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên hợp pháp khác của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;

c) Không ảnh hưởng đến các hoạt động quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và lợi ích quốc gia trên biển.

2. Đề xuất khu vực khả thi để nhận chìm chất nạo vét dựa trên các yếu tố sau đây:

a) Bảo đảm hài hòa giữa chi phí cho việc nhận chìm, các lợi ích thu được và mục tiêu bảo vệ môi trường biển;

b) Điều kiện thời tiết biển theo mùa và chủng loại, thông số kỹ thuật của các phương tiện, trang thiết bị dùng để vận chuyển và nhận chìm chất nạo vét;

c) Các quy định bảo đảm an toàn hàng hải hiện hành;

d) Chi phí vận chuyển và thi công việc nhận chìm chất nạo vét;

đ) Các ranh giới hành chính và các ranh giới trên biển có liên quan;

e) Khả năng kiểm tra, giám sát, quan trắc khu vực nhận chìm chất nạo vét.

3. Ranh giới, diện tích khu vực biển đề xuất nhận chìm chất nạo vét được xác định bởi đường khép kín bao gồm các đoạn thẳng nối các điểm khép góc có tọa độ cụ thể và được thể hiện bằng sơ đồ khu vực biển trên nền bản đồ địa hình đáy biển với tỷ lệ thích hợp.

Điều 27.4.TT.29.18. Đánh giá chi tiết các khu vực đề xuất nhận chìm chất nạo vét

(Điều 18 Thông tư số 28/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/02/2020)

1. Đánh giá các đặc trưng, đặc tính vật lý, hóa học, sinh học của các khu vực đề xuất nhận chìm chất nạo vét, quy định tại Điều 19 Thông tư này.

2. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của hoạt động nhận chìm chất nạo vét tới tài nguyên, môi trường, hệ sinh thái biển và các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh tại các khu vực đề xuất nhận chìm và vùng phụ cận, quy định tại Điều 20 Thông tư này.

Điều 27.4.TT.29.19. Đánh giá các đặc trưng, đặc tính vật lý, hóa học, sinh học của các khu vực đề xuất nhận chìm chất nạo vét

(Điều 19 Thông tư số 28/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/02/2020)

1. Các thông tin mô tả tổng quan về khu vực đề xuất nhận chìm chất nạo vét bao gồm:

a) Vị trí địa lý hành chính; tọa độ, ranh giới, diện tích của khu vực đề xuất nhận chìm chất nạo vét;

b) Lịch sử hoạt động nhận chìm chất nạo vét tại khu vực đề xuất và vùng phụ cận;

c) Các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên, môi trường biển đã hoặc đang diễn ra tại khu vực đề xuất nhận chìm chất nạo vét và vùng phụ cận có thể ảnh hưởng đến chất lượng trầm tích;

d) Các đặc trưng hoặc hoạt động tại khu vực đề xuất nhận chìm chất nạo vét có khả năng gây ảnh hưởng đến quá trình lan truyền, di chuyển của trầm tích;

đ) Thông tin, tài liệu, dữ liệu về sự cố tràn dầu, hóa chất độc tại khu vực đề xuất nhận chìm chất nạo vét và vùng phụ cận.

2. Các đặc trưng, đặc tính vật lý, hóa học, sinh học của khối nước tại khu vực đề xuất nhận chìm chất nạo vét và vùng phụ cận bao gồm:

a) Địa hình đáy biển chi tiết tại các khu vực đề xuất nhận chìm chất nạo vét và vùng phụ cận;

b) Dự báo nhiệt độ nước, độ muối tại thời gian nhận chìm chất nạo vét và biến động theo thời gian theo mùa của các đặc trưng này;

c) Dự báo độ đục nền, oxy hòa tan và biến động tự nhiên của các đặc trưng này tại thời điểm nhận chìm; biến động theo thời gian, theo mùa của các đặc trưng này;

d) Đánh giá dòng chảy theo mùa, đặc điểm triều, chế độ sóng và đặc điểm nước trồi, nước chìm của các khu vực đề xuất nhận chìm chất nạo vét và vùng phụ cận; đánh giá khả năng phát tán chất nạo vét của các khu vực đề xuất nhận chìm và vùng phụ cận;

đ) Các khu vực sinh sống và sự biến động theo không gian, thời gian của các loài sinh vật biển tại các khu vực này;

e) Mô tả nguồn lợi thủy sản bao gồm các loài nhạy cảm đã biết, các sinh cảnh tại khu vực nạo vét, khu vực đề xuất nhận chìm và các vùng phụ cận.

3. Các đặc trưng, đặc tính vật lý, hóa học, sinh học của trầm tích tại khu vực để xuất nhận chìm chất nạo vét và vùng phụ cận bao gồm:

a) Cấp phối hạt, độ ẩm và tổng cacbon hữu cơ;

b) Hàm lượng các chất ô nhiễm trong trầm tích theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng trầm tích hiện hành;

c) Đặc điểm quản xã sinh vật đáy tại khu vực đề xuất nhận chìm chất nạo vét và vùng phụ cận;

d) Tích lũy sinh học đối với các kim loại nặng, chất hữu cơ khó phân hủy, thuốc trừ sâu và các chất gây ô nhiễm khác.

Điều 27.4.TT.29.20. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của hoạt động nhận chìm chất nạo vét tới tài nguyên, môi trường, hệ sinh thái biển và các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh tại các khu vực đề xuất nhận chìm và vùng phụ cận

(Điều 20 Thông tư số 28/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/02/2020)

1. Xây dựng các kịch bản nhận chìm chất nạo vét bao gồm các yếu tố sau đây:

a) Tổng lượng chất nạo vét tối đa dự kiến có thể nhận chìm tại khu vực đề xuất nhận chìm, tính bằng tấn hoặc m3;

b) Tốc độ nhận chìm chất nạo vét theo thời gian, tính bằng tấn/giờ hoặc m3/giờ;

c) Thời gian một đợt nhận chìm và tần suất các đợt nhận chìm theo thời gian;

đ) Tốc độ bình quân của phương tiện dùng để nhận chìm chất nạo vét, tính bằng hải lý/giờ hoặc km/giờ;

đ) Tuyến nhận chìm trong phạm vi khu vực đề xuất nhận chìm;

e) Tổng thời gian hoàn thành hoạt động nhận chìm ở biển.

2. Đánh giá các ảnh hưởng của hoạt động nhận chìm chất nạo vét tới tài nguyên, môi trường, hệ sinh thái biển, bao gồm:

a) Các ảnh hưởng tới đáy biển, khối nước biển, các hệ sinh thái biển khu vực đề xuất nhận chìm chất nạo vét và vùng phụ cận theo các đặc trưng, đặc tính quy định tại Điểm b, c, d Khoản 3 Điều 16 Thông tư này;

b) Việc đánh giá, dự báo các ảnh hưởng, tác động của hoạt động nhận chìm chất nạo vét có thể sử dụng các mô hình mô phỏng quá trình phát tán, lan truyền, biến đổi, chuyển hóa chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét và các ảnh hưởng tới tài nguyên, môi trường biển và hải đảo theo các kịch bản nhận chìm đã được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều này;

Việc áp dụng mô hình mô phỏng được quy định tại Điều 21 Thông tư này.

3. Việc đánh giá mức độ ảnh hưởng của hoạt động nhận chìm chất nạo vét tới các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh tại các khu vực đề xuất nhận chìm và vùng phụ cận đối với từng hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh được quy định tại Phụ lục 06 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 27.4.TT.29.21. Áp dụng mô hình mô phỏng quá trình phát tán, lan truyền, biến đổi, chuyển hóa chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét và các ảnh hưởng tới tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

(Điều 21 Thông tư số 28/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/02/2020)

1. Căn cứ yêu cầu tính toán, mô phỏng cụ thể, các điều kiện áp dụng mô hình và thực tiễn về các thông tin, dữ liệu đã có để phân tích, lựa chọn mô hình mô phỏng quá trình lan truyền, biến đổi, chuyển hóa chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét và các ảnh hưởng tới tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

2. Trình tự áp dụng mô hình:

a) Chuẩn bị thông tin, dữ liệu phục vụ tính toán;

b) Xử lý tài liệu địa hình để thiết lập mô hình;

c) Xây dựng miền tính, lưới tính;

d) Thiết lập các điều kiện biên;

đ) Thiết lập các điều kiện ban đầu;

e) Thiết lập các thông số mô hình cơ bản;

g) Kết nối các mô hình động thủy lực với mô hình mô phỏng quá trình lan truyền, biến đổi, chuyển hóa chất gây ô nhiễm trong môi trường biển và hải đảo;

h) Hiệu chỉnh và xác định bộ thông số cho mô hình;

i) Kiểm định và đánh giá mức độ tin cậy của các kết quả mô hình;

k) Xây dựng, tính toán, mô phỏng các kịch bản;

l) Lập báo cáo kết quả tính toán.

3. Đánh giá mức độ chính xác, phù hợp của mô hình

Việc đánh giá mức độ chính xác, phù hợp của mô hình phải được tiến hành khi hiệu chỉnh và xác định bộ thông số cho mô hình; việc kiểm định và đánh giá độ tin cậy của các kết quả mô hình quy định tại Điểm h, i Khoản 2 Điều này theo trình tự sau đây:

a) Đánh giá trực quan thông qua việc so sánh chuỗi số liệu thực đo và chuỗi số liệu tính toán, mô phỏng theo mô hình; so sánh sự đồng bộ giữa hai chuỗi số liệu;

b) Tính toán, xác định mức độ tương quan giữa chuỗi số liệu thực đo và chuỗi số liệu tính toán, mô phỏng theo mô hình;

c) Tính toán hệ số hiệu quả mô hình theo công thức sau đây:

Trong đó:

E: hệ số hiệu quả của mô hình;

N: độ dài chuỗi số các đặc trưng được tính toán, mô phỏng trong mô hình;

O: giá trị thực đo của đặc trưng được tính toán, mô phỏng trong mô hình;

Otb: giá trị trung bình của chuỗi số liệu thực đo;

S: giá trị tính toán, mô phỏng các đặc trưng;

d) Căn cứ kết quả đánh giá trực quan, đánh giá định lượng theo quy định tại Điểm a, b, c Khoản này, trường hợp chưa đạt yêu cầu thì phải thay đổi giá trị các thông số để hiệu chỉnh và xác định bộ thông số cho mô hình hoặc kiểm định và đánh giá mức độ tin cậy của các kết quả mô hình quy định tại Điểm h và Điểm i Khoản 2 Điều này;

đ) Tiến hành lấy ý kiến chuyên gia trước khi quyết định việc sử dụng mô hình trong tính toán, mô phỏng các kịch bản theo quy định tại Điểm k Khoản 2 Điều này.

Điều 27.4.TT.29.22. So sánh, lựa chọn, xác định các khu vực có thể nhận chìm chất nạo vét

(Điều 22 Thông tư số 28/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/02/2020)

1. Căn cứ kết quả đánh giá mức độ ảnh hưởng của hoạt động nhận chìm chất nạo vét tới tài nguyên, môi trường, hệ sinh thái biển và các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh tại các khu vực đề xuất nhận chìm và vùng phụ cận, tiến hành so sánh để lựa chọn các khu vực có thể nhận chìm chất nạo vét theo các nội dung yêu cầu sau đây:

a) Mức độ biến động các đặc trưng, đặc tính vật lý, hóa học, sinh học do hoạt động nhận chìm chất nạo vét tới khối nước, đáy biển và hệ sinh thái tại khu vực đề xuất nhận chìm và vùng phụ cận;

b) Mức độ ảnh hưởng của hoạt động nhận chìm chất nạo vét tới tài nguyên, môi trường, hệ sinh thái biển tại khu vực đề xuất nhận chìm và vùng phụ cận;

c) Mức độ ảnh hưởng của hoạt động nhận chìm chất nạo vét tới các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh tại khu vực đề xuất nhận chìm và vùng phụ cận;

d) Mức độ phù hợp của khu vực đề xuất nhận chìm chất nạo vét với hạ tầng cơ sở và phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ hoạt động nhận chìm;

đ) Khả năng đáp ứng các yêu cầu nhận chìm trong tương lai.

2. Tổng hợp kết quả, xác định cụ thể tọa độ, ranh giới, diện tích các khu vực biển sử dụng để nhận chìm chất nạo vét, đưa vào nội dung Dự án nhận chìm.

Mục 2

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO

Tiểu mục 1

MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THÀNH LẬP BẢN ĐỒ NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT NƯỚC BIỂN VÀ BẢN ĐỒ HÀM LƯỢNG DIỆP LỤC BỀ MẶT NƯỚC BIỂN TỶ LỆ 1:500.000, 1:1.000.000 BẰNG DỮ LIỆU VIỄN THÁM QUANG HỌC ĐỘ PHÂN GIẢI THẤP

Điều 27.4.TT.30.1.

(Điều 1 Thông tư số 13/2022/TT-BTNMT Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thành lập bản đồ nhiệt độ bề mặt nước biển và bản đồ hàm lượng diệp lục bề mặt nước biển tỷ lệ 1:500.000, 1:1.000.000 bằng dữ liệu viễn thám quang học độ phân giải thấp ngày 27/10/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/12/2022 )

Ban hành kèm theo Thông tư này định mức kinh tế - kỹ thuật thành lập bản đồ nhiệt độ bề mặt nước biển và bản đồ hàm lượng diệp lục bề mặt nước biển tỷ lệ 1:500.000, 1:1.000.000 bằng dữ liệu viễn thám quang học độ phân giải thấp.

ĐMKTKT_13_2022_TT-BTNMT.doc

Điều 27.4.TT.5.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra khảo sát, đánh giá hệ sinh thái san hô, hệ sinh thái cỏ biển và đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo.

(Điều 1 Thông tư số 36/2010/TT-BTNMT Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra khảo sát, đánh giá hệ sinh thái san hô, hệ sinh thái cỏ biển và đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo ngày 14/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2011)

Phu luc_Dinh muc kinh te ky thuat dieu tra khao sat danh gia he sinh thai san ho he sinh thai co bien va dat ngap nuoc ven bien.docx

Điều 27.4.TT.7.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật cho 10 công tác điều tra địa chất khoáng sản biển và hải đảo.

(Điều 1 Thông tư số 37/2010/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật cho 10 công tác điều tra địa chất khoáng sản biển và hải đảo ngày 14/12/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2011)

Phu luc_Dinh muc kinh te ky thuat cho 10 cong tac dieu tra dia chat khoang san bien va hai dao.docx

Điều 27.4.TT.6.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát điều tra tổng hợp tài nguyên và môi trường biển bằng tàu biển.

(Điều 1 Thông tư số 38/2010/TT-BTNMT Ban hành về Định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát điều tra tổng hợp tài nguyên và môi trường biển bằng tàu biển ngày 14/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2011)

Phu luc_Dinh muc kinh te ky thuat khao sat dieu tra tong hop tai nguyen va moi truong bien bang tau bien.docx

Điều 27.4.TT.8.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, khảo sát hải văn, hóa học và môi trường vùng ven bờ và hải đảo.

(Điều 1 Thông tư số 40/2010/TT-BTNMT Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, khảo sát hải văn, hóa học và môi trường vùng ven bờ và hải đảo ngày 24/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2011)

Phu luc_Dinh muc kinh te ky thuat lap quy hoach dieu chinh quy hoach su dung tai nguyen va bao ve moi truong bien va hai dao.docx

Điều 27.4.TT.11.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.

(Điều 1 Thông tư số 41/2011/TT-BTNMT Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo ngày 30/11/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/01/2012)

Phu luc_Dinh muc kinh te ky thuat lap quy hoach dieu chinh quy hoach su dung tai nguyen va bao ve moi truong bien va hai dao.docx

Điều 27.4.TT.13.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế-kỹ thuật đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:100 000.

(Điều 1 Thông tư số 72/2015/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:100 000 ngày 28/12/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)

Phu luc_Dinh muc kinh te ky thuat do ve ban do dia hinh day bien ty le 1 100 000.docx

Điều 27.4.TT.20.1. Ban hành kèm theo Thông tư này định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra địa chất khoáng sản biển độ sâu từ 300 đến 2.500m nước và đánh giá tiềm năng khí hydrate các vùng biển Việt Nam tỷ lệ 1:500.000.

(Điều 1 Thông tư số 06 /2017/TT-BTNMT Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra địa chất khoáng sản biển độ sâu từ 300 đến 2.500m nước và đánh giá tiềm năng khí hydrate các vùng biển Việt Nam tỷ lệ 1: 500.000 ngày 24/05/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/07/2017)

Phu luc_Dinh muc cong tac dieu tra dia chat KS bien do su tu 300 den 2.500M nuoc va danh gia tiem nang khi HYDRATE cac vung bien Viet Nam ty le 1 500.000.docx

Điều 27.4.TT.23.1. Ban hành kèm theo Thông tư này “Quy định kỹ thuật hoạt động của hệ thống trạm quan trắc sóng và dòng chảy bề mặt biển bằng radar”.

(Điều 1 Thông tư số 58/2017/TT-BTNMT Ban hành quy định kỹ thuật hoạt động của hệ thống trạm quan trắc sóng và dòng chảy bề mặt biển bằng Radar ngày 08/12/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/01/2018)

Phu luc_Dinh muc kinh te - ky thuat.docx

Điều 27.4.TT.26.1. Ban hành kèm theo Thông tư này “Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật hệ thống trạm quan trắc sóng và dòng chảy bề mặt biển bằng radar”.

(Điều 1 Thông tư số 01/2018/TT-BTNMT Ban hành quy định định mức kinh tế - kỹ thuật hệ thống trạm quan trắc sóng và dòng chảy bề mặt biển bằng Radar ngày 07/02/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/03/2018)

Phu luc_Dinh muc kinh te ky thuat he thong tram quan trac song va dong chay be mat bien bang RADAR.docx

Điều 27.4.TT.27.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:5000.

(Điều 1 Thông tư số 22/2018/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:5000 ngày 15/11/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/01/2019)

Phu luc_Dinh muc kinh te ky thuat do ve ban do dia hinh day bien ty le 1 5000.docx

Chương XI

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TỔNG CỤC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VIỆT NAM

Điều 27.4.QĐ.2.1. Vị trí và chức năng

(Điều 1 Quyết định số 06/2018/QĐ-TTg Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục biển và hải đảo Việt Nam trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 23/01/2018 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/03/2018)

1. Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam là tổ chức trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Tổng cục theo quy định của pháp luật.

2. Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu hình Quốc huy, có tài khoản riêng; trụ sở tại thành phố Hà Nội.

Điều 27.4.QĐ.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn

(Điều 2 Quyết định số 06/2018/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/03/2018)

1. Trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường:

a) Dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội; dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định, nghị quyết của Chính phủ; dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; cơ chế, chính sách và các văn bản khác thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục;

b) Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch không gian biển quốc gia; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, nhiệm vụ và công trình quan trọng quốc gia thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục;

c) Tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy phạm kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục,

2. Giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường tham gia xây dựng chiến lược, chính sách, đề án trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội, chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam trên biển các cơ chế, chính sách khai thác sử dụng tài nguyên biển do các bộ, ngành, địa phương chủ trì xây dựng.

3. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục.

4. Tổ chức tuyên truyền về biển và hải đảo; phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục; tổ chức Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam hằng năm.

5. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án, nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục.

6. Về điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo:

a) Trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo được phân công; tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; theo dõi, tổng hợp việc thực hiện công tác điều tra cơ bản về biển và hải đảo trong phạm vi cả nước;

b) Tham gia ý kiến về các dự án, đề án, nhiệm vụ điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo không thuộc Chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên môi trường biển và hải đảo do bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển lập, phê duyệt;

c) Kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về cung cấp, giao nộp kết quả điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

d) Điều tra, khảo sát, quan trắc tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; đánh giá tiềm năng, tổng hợp kết quả thống kê tài nguyên biển và hải đảo; lập bản đồ biển và hải đảo theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

đ) Quản lý cơ sở kỹ thuật điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo được giao quản lý; thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn trang thiết bị điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo theo quy định của pháp luật.

7. Về quản lý tổng hợp tài nguyên biển và hải đảo:

a) Trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh; danh mục phân loại hải đảo; việc giao, gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại một phần hoặc toàn bộ khu vực biển, sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển theo phạm vi thẩm quyền; giải quyết các tranh chấp về sử dụng khu vực biển thuộc thẩm quyền giao của Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định về việc giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển;

b) Tổ chức thực hiện Chiến lược quản lý tổng hợp đới bờ;

c) Tổng hợp, đánh giá tiềm năng kinh tế - xã hội liên quan đến các vùng biển, hải đảo của Việt Nam; thống kê, phân loại, đánh giá tiềm năng của các vùng biển, hải đảo của Việt Nam; chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan đánh giá biến động tài nguyên biển và hải đảo;

d) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan nghiên cứu, đánh giá giá trị dịch vụ các hệ sinh thái biển và vùng bờ để đề xuất các giải pháp quản lý, khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo;

đ) Quản lý hồ sơ tài nguyên hải đảo trên phạm vi cả nước; hướng dẫn việc lập và quản lý hồ sơ tài nguyên hải đảo;

e) Hướng dẫn, kiểm tra việc thiết lập, quản lý hành lang bảo vệ bờ biển;

g) Tham gia thẩm định các quy hoạch, đề án thành lập khu bảo tồn biển; các dự án, công trình khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo; có ý kiến đánh giá đối với các dự án, đề án thuộc thẩm quyền phê duyệt của các bộ, ngành, địa phương có biển liên quan đến sử dụng quỹ đất lấn biển, vùng đất ven biển theo quy định của pháp luật; tham gia ý kiến đối với dự thảo chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển.

8. Về kiểm soát tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo:

a) Trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định việc cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, cho phép trả lại, thu hồi Giấy phép nhận chìm ở biển thuộc thẩm quyền của Bộ;

b) Đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường; hướng dẫn, kiểm tra việc đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo;

c) Lập báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo quốc gia; báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo chuyên đề; hướng dẫn Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển lập báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo;

d) Điều tra, thống kê, phân loại, đánh giá các nguồn thải ở vùng bờ, từ các hoạt động trên biển và hải đảo; đánh giá tình trạng ô nhiễm môi trường biển và hải đảo; phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo, lập bản đồ phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo, trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; phối hợp thực hiện việc điều tra, thống kê, phân loại, đánh giá các nguồn thải từ các lưu vực sông ra biển;

đ) Tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá sức chịu tải môi trường của các khu vực biển và hải đảo ở vùng rủi ro ô nhiễm cao hoặc rất cao; trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố các khu vực biển và hải đảo không còn khả năng tiếp nhận chất thải;

e) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, xử lý, khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường, các hệ sinh thái biển và hải đảo; cải thiện và phục hồi môi trường, các hệ sinh thái biển và hải đảo bị ô nhiễm và suy thoái;

g) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương xác định thiệt hại và yêu cầu cơ sở gây sự cố hóa chất độc trên các vùng biển bồi thường thiệt hại đối với sự cố cấp quốc gia; hướng dẫn các địa phương đánh giá, xác định thiệt hại và lập hồ sơ đòi bồi thường thiệt hại về môi trường, xây dựng và thực hiện kế hoạch phục hồi môi trường do dầu tràn, hóa chất độc trên biển theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và theo quy định của pháp luật;

h) Triển khai các hoạt động giám sát, đánh giá rủi ro, khắc phục và giải quyết hậu quả sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển theo quy định của pháp luật; tham gia thẩm định kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu, kế hoạch ứng phó sự cố hóa chất độc trên biển;

i) Thực hiện nhiệm vụ cơ quan đầu mối kiểm soát ô nhiễm môi trường biển xuyên biên giới; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xác định nguồn gây ô nhiễm, xây dựng phương án xử lý khắc phục ô nhiễm môi trường biển xuyên biên giới;

k) Thực hiện công tác bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học biển và hải đảo theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

l) Tham gia thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đối với các chiến lược, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo; tham gia thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường các dự án, đề án khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo, các công trình xả thải ra biển; tham gia thẩm định các dự án, đề án thành lập các khu bảo tồn biển;

m) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về nhận chìm ở biển, quản lý chất thải từ các hoạt động trên biển, trên vùng bờ và hải đảo, kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo; chủ trì, phối hợp kiểm tra, giám sát các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng biển, vùng bờ và hải đảo.

9. Quan trắc, giám sát tổng hợp và hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về tài nguyên môi trường biển và hải đảo

a) Thiết lập, quản lý và tổ chức khai thác, sử dụng hệ thống quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đầu tư, khai thác, sử dụng và quản lý các công trình, phương tiện chuyên dùng phục vụ cảnh báo sự cố môi trường biển, nghiên cứu, khảo sát biển và đại dương thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục theo quy định của pháp luật;

b) Tổ chức xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; lưu trữ, cập nhật, khai thác, sử dụng và tích hợp, trao đổi, chia sẻ dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; phân loại, thống kê tài nguyên trên các vùng biển và hải đảo của Việt Nam;

c) Định kỳ, đột xuất quan trắc, giám sát về hải văn, môi trường nước, trầm tích, xói lở, bồi tụ bờ biển, các hệ sinh thái và đa dạng sinh học biển và hải đảo theo quy định của pháp luật;

d) Làm đầu mối tổ chức tham gia các hệ thống quan trắc, giám sát biển và đại dương của khu vực, thế giới.

10. Về khoa học và công nghệ:

a) Trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, đình chỉ, thu hồi quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành trong vùng biển Việt Nam theo quy định của pháp luật; tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường cho phép công bố, chuyển giao thông tin, kết quả nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam;

b) Đề xuất phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ năm năm và hằng năm; phối hợp tổng hợp, xây dựng, đặt hàng thực hiện đề tài, dự án, nhiệm vụ thuộc chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

c) Nghiên cứu, phát triển, khai thác ứng dụng, chuyển giao, công bố, tuyên truyền kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong điều tra cơ bản, quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo.

11. Về hợp tác quốc tế;

a) Chủ trì xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, nhiệm vụ hợp tác quốc tế về biển, hải đảo và đại dương theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;

b) Đề xuất tham gia các điều ước, thỏa thuận quốc tế về quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo, đại dương; chủ trì hoặc tham gia đàm phán và tổ chức thực hiện các điều ước, thỏa thuận quốc tế theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

c) Tổ chức thu thập thông tin, dữ liệu, phân tích, đánh giá, dự báo về các diễn biến, động thái quốc tế có liên quan đến việc quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế về biển và hải đảo; đề xuất các vấn đề có tính dự báo, chiến lược nhằm chủ động hội nhập, tăng cường hợp tác quốc tế về điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học và quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo gắn với yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc gia trên biển;

d) Phối hợp, hợp tác với các nước và các tổ chức có liên quan trong việc xử lý, khắc phục ô nhiễm môi trường biển xuyên biên giới theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

đ) Thực hiện nhiệm vụ cơ quan đầu mối tổng hợp các hoạt động hợp tác quốc tế về quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; tham gia các tổ chức, diễn đàn quốc tế về biển và đại dương theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

12. Thực hiện cải cách hành chính theo chương trình cải cách hành chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường; thực hành tiết kiệm; phòng, chống tham nhũng, lãng phí thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục,

13. Quản lý tổ chức bộ máy, công chức, viên chức và người lao động theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. Thực hiện chế độ, chính sách, thi đua, khen thưởng, kỷ luật và tham gia đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức, viên chức, người lao động thuộc quyền quản lý của Tổng cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

14. Hướng dẫn, kiểm tra đối với hoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủ theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

15. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

16. Quản lý tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được giao theo quy định của pháp luật.

17. Quản lý và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và quy định của pháp luật.

18. Thực hiện các dịch vụ công theo quy định của pháp luật.

19. Thực hiện nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường giao.

Điều 27.4.QĐ.2.3. Cơ cấu tổ chức

(Điều 3 Quyết định số 06/2018/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/03/2018)

1. Vụ Chính sách và Pháp chế.

2. Vụ Khoa học, Công nghệ và Hợp tác quốc tế.

3. Vụ Kế hoạch - Tài chính.

4. Vụ Tổ chức cán bộ.

5. Văn phòng Tổng cục.

6. Cục Quản lý điều tra cơ bản biển và hải đảo.

7. Cục Quản lý khai thác biển và hải đảo.

8. Cục Kiểm soát tài nguyên và Bảo vệ môi trường biển, hải đảo.

9. Viện Nghiên cứu biển và hải đảo.

10. Trung tâm Hải văn.

11. Trung tâm Trắc địa và Bản đồ biển.

12. Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên - môi trường biển khu vực phía Bắc.

13. Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên - môi trường biển khu vực phía Nam.

14. Trung tâm Thông tin, dữ liệu biển và hải đảo quốc gia.

Tại Điều này, các tổ chức quy định từ khoản 1 đến khoản 8 là các tổ chức giúp Tổng cục trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các tổ chức quy định từ khoản 9 đến khoản 14 là các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Tổng cục.

Văn phòng Tổng cục có 04 phòng; Cục Kiểm soát tài nguyên và Bảo vệ môi trường biển, hải đảo có văn phòng và 03 phòng; Cục Quản lý điều tra cơ bản biển và hải đảo có văn phòng, 03 phòng và Trung tâm Kiểm định và Quản lý bến đỗ; Cục Quản lý khai thác biển và hải đảo có văn phòng và 03 phòng.

Điều 27.4.QĐ.2.4. Lãnh đạo Tổng cục

(Điều 4 Quyết định số 06/2018/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/03/2018)

1. Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam có Tổng cục trưởng và không quá 04 Phó Tổng cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật.

2. Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Tổng cục. Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.

3. Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức trực thuộc Tổng cục; bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc Tổng cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Chương XII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 27.4.LQ.79. Điều khoản chuyển tiếp

(Điều 79 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Kể từ thời điểm Luật này được công bố, giữ nguyên hiện trạng, không được phép đầu tư, xây dựng mới công trình trong phạm vi 100 m tính từ đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm về phía đất liền hoặc về phía trong đảo do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển xác định theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho đến khi hành lang bảo vệ bờ biển được thiết lập theo quy định của Luật này, trừ các trường hợp sau đây:

a) Xây dựng mới công trình phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, phòng, chống thiên tai, sạt lở bờ biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa;

b) Xây dựng mới công trình theo dự án đầu tư phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng được Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển quyết định chủ trương đầu tư;

c) Xây dựng công trình theo dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc xây dựng công trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng trước thời điểm Luật này được công bố.

2. Trong thời hạn 18 tháng kể từ thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển có trách nhiệm thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển thuộc phạm vi quản lý.

3. Các quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên của ngành, địa phương, quy hoạch phát triển ngành, địa phương được tiếp tục thực hiện cho đến khi được rà soát, điều chỉnh cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ đã được phê duyệt.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của Luật 35/2018/QH14 Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ban hành ngày 20/11/2018)

Điều 27.4.NĐ.1.69. Điều khoản chuyển tiếp

(Điều 69 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

Kể từ thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành, các dự án, đề án, nhiệm vụ thuộc Đề án tổng thể về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi trường biển đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2006/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ được xử lý như sau:

1. Các dự án, đề án, nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện theo quyết định phê duyệt.

2. Các dự án, đề án, nhiệm vụ chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành nếu bảo đảm phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo thì đưa vào chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.LQ.13. Hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; Điều 27.4.QĐ.1.1. Phê duyệt "Đề án tổng thể về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi tr­ường biển đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020" với những nội dung chủ yếu sau:)

Điều 27.4.LQ.80. Hiệu lực thi hành

(Điều 80 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

Điều 27.4.LQ.81. Quy định chi tiết

(Điều 81 Luật số 82/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2015.

Điều 27.4.NĐ.1.70. Hiệu lực thi hành

(Điều 70 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

2. Nghị định số 25/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo và Quyết định số 23/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Điều 27.4.NĐ.1.71. Tổ chức thực hiện

(Điều 71 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Nghị định này; tổ chức rà soát các chiến lược, chương trình, kế hoạch liên quan đến quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo đã được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2016, kiến nghị cấp có thẩm quyền điều chỉnh hoặc bãi bỏ để bảo đảm phù hợp với quy định của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Điều 27.4.NĐ.2.23. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường

(Điều 23 Nghị định số 41/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển, cơ quan có liên quan thực hiện việc cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, đình chỉ, thu hồi quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam.

2. Chủ động, phối hợp với Bộ Quốc phòng, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển kiểm tra, kiểm soát hoạt động nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành trong vùng biển Việt Nam.

3. Xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan.

4. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thi hành Nghị định này.

Điều 27.4.NĐ.2.24. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển

(Điều 24 Nghị định số 41/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:

a) Cho ý kiến về việc cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học theo nội dung văn bản lấy ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

b) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát hoạt động nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành trong vùng biển Việt Nam;

c) Xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền; thông báo, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường xử lý các hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Bộ Quốc phòng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm chỉ đạo các lực lượng tuần tra, kiểm soát thuộc thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát hoạt động nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo nội dung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học đã được cơ quan có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn; phát hiện, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam có hành vi vi phạm theo quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan.

3. Bộ Công an có trách nhiệm chủ động phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam có hành vi vi phạm theo quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan.

4. Các lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển có thẩm quyền trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát hoạt động nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành trong vùng biển Việt Nam; xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền.

Điều 27.4.NĐ.2.25. Hiệu lực thi hành

(Điều 25 Nghị định số 41/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 và thay thế Nghị định số 242-HĐBT ngày 05 tháng 8 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quy định về việc các bên nước ngoài và phương tiện nước ngoài vào nghiên cứu khoa học ở các vùng biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 27.4.NĐ.2.26. Trách nhiệm thi hành

(Điều 26 Nghị định số 41/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển tổ chức thực hiện Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

Điều 27.4.QĐ.1.2. Tổ chức thực hiện

(Điều 2 Quyết định số 47/2006/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/03/2006)

1. Thành lập Ban Chỉ đạo Nhà nước về điều tra cơ bản tài nguyên - môi trường biển do Phó Thủ t­ướng Chính phủ, Tr­ưởng Ban Chỉ đạo Nhà nước về Biển Đông và hải đảo trực tiếp làm Trưởng Ban; Bộ trư­ởng Bộ Tài nguyên và Môi trường làm Phó Tr­ưởng ban Th­ường trực.

Các thành viên khác của Ban Chỉ đạo gồm đại diện lãnh đạo các Bộ: Kế hoạch và Đầu t­ư, Tài chính,Văn phòng Chính phủ, Ban Kinh tế Trung ­ương và các Bộ, ngành liên quan, lãnh đạo Uỷ ban nhân dân một số tỉnh, thành phố ven biển.

Văn phòng Ban Chỉ đạo Nhà nước về điều tra cơ bản tài nguyên - môi trư­ờng biển, đặt tại Bộ Tài nguyên và Môi tr­ường.

2. Bộ trư­ởng Bộ Tài nguyên và Môi tr­ường giúp Phó Thủ t­ướng, Tr­ưởng Ban Chỉ đạo Nhà nước về điều tra cơ bản tài nguyên - môi trư­ờng biển thực hiện nhiệm vụ sau:

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ tr­ưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu t­ư, Tài chính và các Bộ liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển triển khai thực hiện "Đề án tổng thể về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi tr­ường biển đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020 đã được Thủ tư­ớng Chính phủ phê duyệt;

b) Trình Thủ tư­ớng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và thành viên Ban Chỉ đạo Nhà nước về điều tra cơ bản tải nguyên - môi trư­ờng biển;

c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan xây dựng và thực hiện quy chế tài chính sử dụng kinh phí của Đề án bảo đảm quản lý chặt chẽ và có hiệu quả;

d) Phê duyệt cơ cấu tổ chức và quy chế hoạt động của Văn phòng Ban Chỉ đạo Nhà nước về điều tra cơ bản tài nguyên - môi tr­ường biển;

đ) Tổ chức thực hiện các dự án được phân công tại Quyết định này;

e) Kịp thời báo cáo Thủ tư­ớng Chính phủ những vấn đề mới phát sinh v­ượt quá thẩm quyền của Bộ; kiến nghị thay đổi cơ quan chủ trì dự án khi không bảo đảm mục tiêu, tiến độ.

3. Bộ tr­ưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư­, Bộ tr­ưởng Bộ Tài chính thực hiện nhiệm vụ sau:

a) Thẩm định các dự án thuộc Đề án theo quy định của pháp luật;

b) Cân đối và bố trí vốn để thực hiện Đề án.

4. Các Bộ tr­ưởng, Thủ tr­ưởng ngang Bộ, Thủ tr­ưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ­ương vùng ven biển tổ chức thực hiện các dự án được phân công tài Quyết định này.

Điều 27.4.QĐ.1.3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo.

(Điều 3 Quyết định số 47/2006/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/03/2006)

Các Bộ tr­ưởng, Thủ tr­ưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ tr­ưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ư­ơng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Điều 27.4.QĐ.2.5. Hiệu lực thi hành

(Điều 5 Quyết định số 06/2018/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/03/2018)

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 3 năm 2018.

2. Quyết định này thay thế Quyết định số 43/2014/QĐ-TTg ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 27.4.QĐ.2.6. Trách nhiệm thi hành

(Điều 6 Quyết định số 06/2018/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/03/2018)

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Điều 27.4.QĐ.3.2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.

(Điều 2 Quyết định số 14/2018/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2018)

Điều 27.4.QĐ.3.3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

(Điều 3 Quyết định số 14/2018/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2018)

Điều 27.4.TT.1.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.

(Điều 2 Thông tư số 23/2010/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

Điều 27.4.TT.1.3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc Trung ương, Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

(Điều 3 Thông tư số 23/2010/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

Điều 27.4.TT.2.25. Điều khoản thi hành

(Điều 25 Thông tư số 24/2010/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.

Điều 27.4.TT.2.26. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

(Điều 26 Thông tư số 24/2010/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Điều 27.4.TT.3.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.

(Điều 2 Thông tư số 25/2010/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

Điều 27.4.TT.3.3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc Trung ương, Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

(Điều 3 Thông tư số 25/2010/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

Điều 27.4.TT.4.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ 01 tháng 02 năm 2011.

(Điều 2 Thông tư số 34/2010/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2011)

Điều 27.4.TT.4.3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc Trung ương, Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

(Điều 3 Thông tư số 34/2010/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2011)

Điều 27.4.TT.5.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2011.

(Điều 2 Thông tư số 36/2010/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2011)

Điều 27.4.TT.5.3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc Trung ương, Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

(Điều 3 Thông tư số 36/2010/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2011)

Điều 27.4.TT.7.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2011.

(Điều 2 Thông tư số 37/2010/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2011)

Điều 27.4.TT.7.3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc Trung ương, Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

(Điều 3 Thông tư số 37/2010/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2011)

Điều 27.4.TT.6.2. Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2011.

(Điều 2 Thông tư số 38/2010/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2011)

Điều 27.4.TT.6.3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ven biển, Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

(Điều 3 Thông tư số 38/2010/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2011)

Điều 27.4.TT.8.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2011.

(Điều 2 Thông tư số 40/2010/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2011)

Điều 27.4.TT.8.3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ven biển, Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

(Điều 3 Thông tư số 40/2010/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2011)

Điều 27.4.TT.9.18. Hiệu lực thi hành

(Điều 18 Thông tư số 27/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/09/2011)

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2011.

Điều 27.4.TT.9.19. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

(Điều 19 Thông tư số 27/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/09/2011)

Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Điều 27.4.TT.10.42. Điều khoản thi hành

(Điều 42 Thông tư số 34/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2011)

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2011.

Điều 27.4.TT.10.43. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

(Điều 43 Thông tư số 34/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2011)

Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Điều 27.4.TT.11.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2012.

(Điều 2 Thông tư số 41/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/01/2012)

Điều 27.4.TT.11.3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ven biển, Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

(Điều 3 Thông tư số 41/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/01/2012)

Điều 27.4.TT.12.31. Hiệu lực thi hành

(Điều 31 Thông tư số 56/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014

Điều 27.4.TT.12.32. Tổ chức thực hiện

(Điều 32 Thông tư số 56/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)

1. Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam có trách nhiệm kiểm tra, hàng năm báo cáo Bộ trưởng về tình hình thực hiện Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, bổ sung cho phù hợp./.

 

Điều 27.4.TL.1.9. Tổ chức thực hiện

(Điều 9 Thông tư liên tịch số 30/2015/TTLT-BTNMT- BTC-BKHĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/07/2015)

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 7 năm 2015 và thay thế Thông tư liên tịch số 01/2007/TTLT-BTNMT-BTC-BKHĐT ngày 26 tháng 01 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi thực hiện các dự án thuộc “Đề án tổng thể về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi trường biển đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020”.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương ven biển phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để nghiên cứu, giải quyết./.

Điều 27.4.TT.13.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016.

(Điều 2 Thông tư số 72/2015/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)

Điều 27.4.TT.13.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 72/2015/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.

Điều 27.4.TT.14.9. Tổ chức thực hiện

(Điều 9 Thông tư số 10 /2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập và thực hiện chế độ báo cáo về tình hình quản lý hoạt động điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo trong phạm vi được giao quản lý như đối với báo cáo của bộ, ngành gửi về Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam để tổng hợp.

2. Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam là đơn vị đầu mối tổng hợp báo cáo của bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển là đơn vị đầu mối giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, lập báo cáo.

Điều 27.4.TT.14.10. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

(Điều 10 Thông tư số 10 /2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

2. Thông tư số 28/2012/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về nội dung, chế độ báo cáo tình hình quản lý hoạt động điều tra cơ bản, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, xem xét, giải quyết./.

Điều 27.4.TT.15.15. Tổ chức thực hiện

(Điều 15 Thông tư số 18/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/09/2016)

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phổ biến, chỉ đạo việc thực hiện và bảo đảm Điều kiện cho việc lập, cập nhật, quản lý hồ sơ tài nguyên hải đảo.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có hải đảo lập, cập nhật, quản lý hồ sơ tài nguyên hải đảo.

Điều 27.4.TT.15.16. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

(Điều 16 Thông tư số 18/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/09/2016)

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 9 năm 2016.

2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, xem xét, giải quyết./.

 

Điều 27.4.TT.16.17. Hiệu lực thi hành

(Điều 17 Thông tư số 20/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2016)

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2016.

Điều 27.4.TT.16.18. Trách nhiệm thi hành

(Điều 18 Thông tư số 20/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2016)

1. Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, xem xét, giải quyết./.

Điều 27.4.TT.17.16. Hiệu lực thi hành

(Điều 16 Thông tư số 26/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2016)

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2016.

Điều 27.4.TT.17.17. Trách nhiệm thi hành

(Điều 17 Thông tư số 26/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2016)

1. Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam có trách nhiệm giúp Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển phân vùng, lập bản đồ phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.

2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, xem xét, giải quyết./.

Điều 27.4.TT.18.13. Tổ chức thực hiện

(Điều 13 Thông tư số 27/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2016)

1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo theo quy định của Thông tư này, công bố công khai kết quả đánh giá trên trang thông tin điện tử của cơ quan mình và gửi kết quả đánh giá kèm theo hồ sơ đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo về Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Tổng cục Biển và hải đảo Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

Điều 27.4.TT.18.14. Hiệu lực thi hành

(Điều 14 Thông tư số 27/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2016)

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2016.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.

 

Điều 27.4.TT.19.33. Tổ chức thực hiện

(Điều 33 Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/11/2016)

1. Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam có trách nhiệm giúp Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình cung cấp thông tin, dữ liệu quy định tại Khoản 3 Điều 4, Khoản 1 Điều 14 Thông tư này và các thông tin, dữ liệu khác có liên quan cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biển để thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biển có trách nhiệm bố trí đủ nguồn lực để bảo đảm việc thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định của pháp luật.

Điều 27.4.TT.19.34. Hiệu lực thi hành

(Điều 34 Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/11/2016)

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2016.

Điều 27.4.TT.19.35. Trách nhiệm thi hành

(Điều 35 Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/11/2016)

1. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, xem xét, giải quyết./.

 

Điều 27.4.TT.20.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 7 năm 2017.

(Điều 2 Thông tư số 06 /2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/07/2017)

Chấm dứt hiệu lực của Quyết định số 829/QĐ-BTNMT ngày 11 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật tạm thời công tác điều tra địa chất khoáng sản biển độ sâu từ 300 đến 2.500m nước và đánh giá tiềm năng khí hydrate các vùng biển Việt Nam tỷ lệ 1:500.000.

Điều 27.4.TT.20.3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 06 /2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/07/2017)

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.

Điều 27.4.TT.21.19. Tổ chức thực hiện

(Điều 19 Thông tư số 49/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2018)

1. Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam có trách nhiệm giúp Bộ Tài nguyên và Môi trường lập, điều chỉnh chương trình có phạm vi liên tỉnh và hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển có trách nhiệm lập, điều chỉnh chương trình trong phạm vi quản lý của tỉnh, thành phố và bố trí đủ nguồn lực để bảo đảm việc lập chương trình theo quy định của pháp luật.

Điều 27.4.TT.21.20. Hiệu lực thi hành

(Điều 20 Thông tư số 49/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2018)

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018

Điều 27.4.TT.21.21. Trách nhiệm thi hành

(Điều 21 Thông tư số 49/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2018)

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.

 

Điều 27.4.TT.22.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 9 năm 2018. Thông tư số 22/2010/TT-BTNMT ngày 26 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật khảo sát, điều tra tổng hợp tài nguyên và môi trường biển bằng tàu biển hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

(Điều 2 Thông tư số 57/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/09/2018)

Điều 27.4.TT.22.3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 57/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/09/2018)

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.

 

Điều 27.4.TT.23.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2018.

(Điều 2 Thông tư số 58/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/01/2018)

Điều 27.4.TT.23.3. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, giải quyết.

(Điều 3 Thông tư số 58/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/01/2018)

Điều 27.4.TT.23.4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

(Điều 4 Thông tư số 58/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/01/2018)

Điều 27.4.TT.24.30. Hiệu lực thi hành

(Điều 30 Thông tư số 63/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2018)

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2018.

Điều 27.4.TT.24.31. Tổ chức thực hiện

(Điều 31 Thông tư số 63/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2018)

Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc thì cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.

Điều 27.4.TT.25.17. Hiệu lực thi hành

(Điều 17 Thông tư số 74/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/02/2018)

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2018.

Thông tư số 19/2011/TT-BTNMT ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 27.4.TT.25.18. Trách nhiệm thi hành

(Điều 18 Thông tư số 74/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/02/2018)

1. Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này;

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, xem xét, giải quyết./.

Điều 27.4.TT.26.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 3 năm 2018.

(Điều 2 Thông tư số 01/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/03/2018)

Điều 27.4.TT.26.3. Trong quá trình áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật này, nếu có vướng mắc và phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, điều chỉnh kịp thời.

(Điều 3 Thông tư số 01/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/03/2018)

Điều 27.4.TT.26.4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 4 Thông tư số 01/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/03/2018)

Điều 27.4.TT.27.2. Thông tư này có hiệu thi hành kể từ ngày 04 tháng 01 năm 2019.

(Điều 2 Thông tư số 22/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/01/2019)

Điều 27.4.TT.27.3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biển, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

(Điều 3 Thông tư số 22/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/01/2019)

Điều 27.4.TT.28.20. Hiệu lực thi hành

(Điều 20 Thông tư số 33/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/03/2019)

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 3 năm 2019.

Điều 27.4.TT.28.21. Tổ chức thực hiện

(Điều 21 Thông tư số 33/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/03/2019)

1. Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Thông tư này.

2. Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Điều 27.4.TT.29.23. Hiệu lực thi hành

(Điều 23 Thông tư số 28/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/02/2020)

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 02 năm 2020

Điều 27.4.TT.29.24. Tổ chức thực hiện

(Điều 24 Thông tư số 28/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/02/2020)

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 27.4.TT.30.2.

(Điều 2 Thông tư số 13/2022/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/12/2022)

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 12 năm 2022.

Điều 27.4.TT.30.3.

(Điều 3 Thông tư số 13/2022/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/12/2022)

Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.