Đề mục 39.9
Cảnh sát môi trường

(Xem Danh mục văn bản pháp điển vào đề mục: )

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 39.9.PL.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Pháp lệnh số 10/2014/UBTVQH13 Cảnh sát môi trường ngày 23/12/2014 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/06/2015)

Pháp lệnh này quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, bảo đảm hoạt động và chế độ, chính sách đối với Cảnh sát môi trường; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1.6.LQ.16. Nhiệm vụ và quyền hạn của Công an nhân dân)

Điều 39.9.PL.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Pháp lệnh số 10/2014/UBTVQH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/06/2015)

Pháp lệnh này áp dụng đối với Cảnh sát môi trường, cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài cư trú, hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 39.9.NĐ.1.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường ngày 20/10/2015 của Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2015)

Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường về nhiệm vụ, quyền hạn, đảm bảo hoạt động và chế độ, chính sách của lực lượng Cảnh sát môi trường; quan hệ phối hợp trong phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường và tài nguyên, an toàn thực phẩm có liên quan đến môi trường.

Điều 39.9.NĐ.1.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2015)

Nghị định này áp dụng đối với Cảnh sát môi trường; cơ quan, đơn vị có trách nhiệm trong phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường và tài nguyên, an toàn thực phẩm có liên quan đến môi trường (sau đây viết gọn là môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm); cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, công dân Việt Nam và cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài cư trú, hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 39.9.NĐ.1.3. Giải thích từ ngữ

(Điều 3 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2015)

Trong nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Vi phạm pháp luật về tài nguyên có liên quan đến môi trường là những vi phạm hành chính trong hoạt động điều tra, thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng tài nguyên khoáng sản, tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên rừng, tài nguyên biển và hải đảo.

2. Vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm có liên quan đến môi trường là những vi phạm hành chính trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, vận chuyển lương thực, thực phẩm; thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh, thực phẩm chức năng; thực phẩm biến đổi gen; thức ăn chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, chất kích thích tăng trưởng, giống cây trồng, vật nuôi; sản phẩm xử lý cải tạo môi trường.

Điều 39.9.TT.1.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 80/2019/TT-BCA Hướng dẫn thực hiện Điều 7, Điều 8 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường ngày 27/12/2019 của Bộ Công an, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2020)

Thông tư này quy định cụ thể việc thực hiện Điều 7, Điều 8 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường (sau đây gọi tắt là Nghị định số 105/2015/NĐ-CP), gồm: Trình tự, thủ tục, quyền hạn kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm có liên quan đến môi trường (sau đây viết gọn là môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm); trình tự, thủ tục, quyền hạn kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm có liên quan đến tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.

Điều 39.9.TT.1.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 80/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2020)

Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị, cán bộ chiến sỹ trong lực lượng Công an nhân dân và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.

Điều 39.9.TT.2.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 41/2020/TT-BCA Quy định kiểm định nước thải ngày 06/05/2020 của Bộ Công an, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/06/2020 )

Thông tư này quy định về kiểm định nước thải, bao gồm thu mẫu nước thải (thu thập mẫu vật môi trường là nước thải), đo kiểm môi trường nước thải tại hiện trường, kiểm định mẫu nước thải, điều kiện chuyên môn kỹ thuật của cán bộ kiểm định nước thải, bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong kiểm định nước thải.

Điều 39.9.TT.2.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 41/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/06/2020)

1. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Cảnh sát môi trường (Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường).

2. Công an các đơn vị, địa phương.

3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 39.9.TT.2.4. Giải thích từ ngữ và viết tắt

(Điều 4 Thông tư số 41/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/06/2020)

Trong Thông tư này, các từ ngữ và viết tắt dưới đây được hiểu như sau:

1. Bảo đảm chất lượng (QA)trong kiểm định môi trường là một hệ thống tích hợp các hoạt động quản lý và kỹ thuật trong một tổ chức nhằm bảo đảm cho hoạt động kiểm định môi trường đạt được các tiêu chuẩn chất lượng đã quy định.

2. Địa điểm thu mẫu nước thải là nơi (tên địa danh), khu vực, cơ sở sản xuất (+địa danh), doanh nghiệp (+địa danh) mà từ đó phải thu một hoặc nhiều mẫu nước thải khác nhau.

3. Điểm thu mẫu nước thải là vị trí cụ thể được xác định trong địa điểm thu mẫu nước thải.

4. Độ chính xác (accuracy) là mức độ gần nhau giữa kết quả thử nghiệm và giá trị quy chiếu được chấp nhận. Độ chính xác được thể hiện thông qua các giá trị về độ đúng (gồm độ chệch và độ thu hồi) và các giá trị về độ chụm (gồm độ lặp lại và độ tái lập).

5. Họng xả thải là đoạn kênh (mương hoặc cống) cuối dòng thải được tính từ điểm thu gom tất cả các nguồn thải của cơ sở (với một số cơ sở là từ sau hệ thống xử lý nước thải) ra đến cửa xả ra nguồn tiếp nhận (nơi nước thải đổ vào nguồn tiếp nhận). Mọi điểm trên họng xả thải đều có vai trò là cửa xả ra môi trường.

6. Kiểm định môi trường trong Cảnh sát nhân dân là hoạt động kiểm tra, đánh giá được thực hiện theo một quy trình nhất định nhằm tìm ra mức độ vượt ngưỡng quy định trong quy chuẩn kỹ thuật môi trường của các thông số môi trường.

7. Kiểm định nước thải (kiểm định môi trường đối với nước thải) trong Cảnh sát nhân dân là hoạt động kiểm tra, đánh giá được thực hiện theo một quy trình nhất định nhằm tìm ra mức độ vượt ngưỡng quy định trong quy chuẩn kỹ thuật môi trường về nước thải của các thông số môi trường nước thải.

8. Kiểm soát chất lượng (QC) trong kiểm định môi trường là việc thực hiện các biện pháp để đánh giá, theo dõi và kịp thời điều chỉnh để đạt được độ chính xác của các phép đo theo yêu cầu của các tiêu chuẩn chất lượng nhằm bảo đảm cho hoạt động kiểm định môi trường đạt các tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.

9. Lấy mẫu nước thải là quá trình lấy một phần nước thải được coi là đại diện cho dòng nước thải và phải đáp ứng được các mục tiêu sử dụng mẫu đó.

10. Mẫu chuẩn, chất chuẩn (reference material) là vật liệu, đủ đồng nhất và ổn định về một hoặc nhiều tính chất quy định, được thiết lập phù hợp với việc sử dụng đã định trong một quá trình đo.

11. Mẫu chuẩn phương pháp (mẫu kiểm soát) là mẫu đã biết trước nồng độ được chuẩn bị từ chất chuẩn có nồng độ nằm trong phạm vi đo của thiết bị hoặc khoảng làm việc của đường chuẩn được sử dụng để kiểm tra quá trình hoạt động của thiết bị, theo dõi quá trình phân tích, đánh giá độ thu hồi của phương pháp (một dạng biểu thị độ chính xác).

12. Mẫu con là bộ phận của mẫu tổng, là những mẫu được lấy cùng thời gian tại một điểm thu mẫu. Các mẫu con thường được bảo quản khác nhau, hoặc để sử dụng cho các mục đích phân tích khác nhau.

13. Mẫu đơn (mẫu điểm) là một mẫu riêng lẻ được lấy ngẫu nhiên (về thời gian hoặc vị trí) từ một điểm thu mẫu. Trong một mẫu đơn đặc trưng, toàn bộ thể tích mẫu được lấy ở một thời điểm (một khoảng thời gian ngắn). Mẫu đơn có thể được lấy bằng cách thu thập nhiều lần rồi trộn lẫn vào nhau tại 1 vị trí hoặc tại một số vị trí gần nhau cho đảm bảo tính đại diện và phải được lấy trong khoảng thời gian không quá 15 phút (khoảng thời gian lấy mẫu này được coi như một thời điểm trong lấy mẫu môi trường).

14. Mẫu kiểm soát chất lượng (quality control sample - mẫu QC) là mẫu thực hoặc mẫu được tạo từ chuẩn được sử dụng để kiểm soát chất lượng cho quá trình kiểm định hiện trường và trong phòng thử nghiệm.

15. Mẫu lặp hiện trường là hai mẫu trở lên được lấy tại cùng một vị trí, trong cùng thời gian hoặc được lấy liên tiếp liền nhau theo thời gian, được xử lý, bảo quản, vận chuyển và phân tích các thông số trong phòng thử nghiệm tương tự như nhau. Mẫu lặp hiện trường được sử dụng để kiểm soát sai số trong phân tích mẫu, để đánh giá độ chụm của kết quả phân tích hoặc để sử dụng cho mục đích nghiệp vụ.

16. Mẫu lặp phương pháp là hai hay nhiều hơn các phần của cùng một mẫu được đồng nhất, được phân tích với cùng một phương pháp. Mẫu lặp phương pháp được sử dụng để đánh giá độ chụm của kết quả phân tích.

17. Mẫu môi trường là một lượng thành phần môi trường, chất thải nhất định (tính theo thể tích hoặc khối lượng) tối thiểu cần thiết được thu để phân tích, xác định các chỉ tiêu mong muốn của đối tượng môi trường, chất thải cần quan tâm và phải đại diện cho đối tượng đó.

18. Mẫu thêm chuẩn (spike sample /matrix spike) là mẫu đã được bổ sung một lượng chất cần phân tích biết trước nồng độ trên nền mẫu thực. Mẫu thêm chuẩn được chuẩn bị và phân tích như mẫu thực để đánh giá quá trình phân tích.

19. Mẫu tổng (mẫu đơn, mẫu điểm) là mẫu được lấy tại 01 điểm thu mẫu và đại diện cho điểm thu mẫu đó. Mẫu tổng thường có nhiều mẫu con.

20. Mẫu trắng (blank sample, blank) là loại mẫu để kiểm soát chất lượng, là mẫu vật liệu sạch được sử dụng để kiểm soát sự nhiễm bẩn vào mẫu cần kiểm định hoặc nhiễm bẩn vào dụng cụ, hóa chất, chất chuẩn trong quá trình kiểm định. Có nhiều kiểu mẫu trắng khác nhau như: Mẫu trắng hiện trường, mẫu trắng phương pháp, mẫu trắng vận chuyển, mẫu trắng thiết bị.

21. Mẫu trắng phương pháp (method blank sample) là mẫu vật liệu sạch, được sử dụng để kiểm soát sự nhiễm bẩn dụng cụ và hóa chất, chất chuẩn trong quá trình phân tích mẫu. Mẫu trắng phương pháp được trải qua các bước xử lý, phân tích như mẫu thực.

22. Mẫu vật môi trường là mẫu vật dưới dạng khí, chất lỏng, chất rắn, động vật, thực vật… thuộc thành phần môi trường cần thu thập tại hiện trường, để phân tích thành phần hóa, lý, sinh học… theo quy định, tiêu chuẩn hiện hành.

23. Nhà thầu chính trong kiểm định môi trường là đơn vị kiểm định môi trường thuộc lực lượng Cảnh sát môi trường.

24. Nhà thầu phụ trong kiểm định môi trường là đơn vị được nhà thầu chính thuê thực hiện một hoặc một số công việc kiểm định môi trường.

25. Nước thải là nước hoặc dung dịch nước được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.

26. Phân tích (thử nghiệm) môi trường là việc xác định giá trị của các thông số môi trường như các thông số về hóa học, các thông số vật lý, các thông số sinh học để đưa ra các thông tin về chất lượng môi trường.

27. Thu mẫu nước thải (thu thập mẫu vật môi trường là nước thải) là hoạt động của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc lấy các mẫu nước thải về phân tích trong phòng thử nghiệm để xác định mức độ vượt ngưỡng cho phép của các thông số môi trường hoặc mức độ xuất hiện các yếu tố ô nhiễm với mục đích phát hiện, chứng minh và phòng ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về môi trường.

28. Thử nghiệm thành thạo là hoạt động đánh giá việc thực hiện của các bên tham gia đo, phân tích theo tiêu chí đã được thiết lập thông qua các so sánh liên phòng thử nghiệm.

29. ISO: tiêu chuẩn của Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế.

30. QCVN: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (Việt Nam).

31. QCVN-MT: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.

32. SMEWW: viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Standard Methods for the Examination of Water and Waste Water” là các phương pháp chuẩn kiểm tra nước và nước thải.

33. TCVN: tiêu chuẩn quốc gia (Việt Nam).

34. US EPA method: phương pháp của Cơ quan Bảo vệ môi trường Hoa Kỳ.

35. VIMCERTS: chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.

Điều 39.9.PL.3. Vị trí, chức năng của Cảnh sát môi trường

(Điều 3 Pháp lệnh số 10/2014/UBTVQH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/06/2015)

Cảnh sát môi trường là lực lượng chuyên trách thuộc Công an nhân dân thực hiện chức năng phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường; chủ động, phối hợp phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm, vi phạm pháp luật về tài nguyên và an toàn thực phẩm có liên quan đến môi trường.

Điều 39.9.PL.4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Cảnh sát môi trường

(Điều 4 Pháp lệnh số 10/2014/UBTVQH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/06/2015)

1. Đặt dưới sự lãnh đạo toàn diện của Đảng ủy Công an Trung ương và sự chỉ huy, quản lý của Bộ trưởng Bộ Công an.

2. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; tôn trọng và bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế, xã hội và bảo đảm an sinh xã hội.

3. Chủ động phòng ngừa, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm minh tội phạm, vi phạm pháp luật theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ.

4. Phối hợp chặt chẽ với cơ quan, tổ chức có liên quan trong phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm, vi phạm pháp luật theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ.

5. Dựa vào Nhân dân, phát huy sức mạnh của Nhân dân và chịu sự giám sát của Nhân dân.

Điều 39.9.PL.5. Xây dựng Cảnh sát môi trường

(Điều 5 Pháp lệnh số 10/2014/UBTVQH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/06/2015)

1. Nhà nước xây dựng Cảnh sát môi trường cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia xây dựng, phối hợp, giúp đỡ Cảnh sát môi trường thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.

3. Cảnh sát môi trường được ưu tiên tuyển chọn, đào tạo nguồn nhân lực và đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.

Điều 39.9.NĐ.1.15. Đào tạo, tuyển chọn nguồn nhân lực

(Điều 15 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2015)

1. Cảnh sát môi trường được ưu tiên tuyển chọn sinh viên, học sinh xuất sắc tốt nghiệp ở các học viện, trường đại học có đủ tiêu chuẩn để đào tạo, bổ sung vào lực lượng Cảnh sát môi trường.

2. Cảnh sát môi trường được chọn cử sĩ quan, hạ sĩ quan đến các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước để đào tạo các ngành, nghề phù hợp với nhiệm vụ công tác.

3. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan quy định cụ thể về đào tạo và thủ tục tuyển chọn sinh viên, học sinh tốt nghiệp; việc chọn, cử sĩ quan, hạ sĩ quan đến các cơ sở đào tạo.

Điều 39.9.NĐ.1.16. Đầu tư nâng cao năng lực cho Cảnh sát môi trường

(Điều 16 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2015)

1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan bố trí nguồn vốn từ ngân sách nhà nước để xây dựng các đề án, dự án nâng cao năng lực cho lực lượng Cảnh sát môi trường.

2. Cảnh sát môi trường được đầu tư cơ sở vật chất, trụ sở làm việc, phương tiện, thiết bị kỹ thuật đáp ứng yêu cầu công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.

3. Bộ Công an phối hợp với các Bộ, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các cấp đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng, phương tiện, thiết bị kỹ thuật đáp ứng yêu cầu hoạt động của lực lượng Cảnh sát môi trường.

Điều 39.9.PL.6. Các hành vi bị nghiêm cấm

(Điều 6 Pháp lệnh số 10/2014/UBTVQH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/06/2015)

1. Đối với Cảnh sát môi trường:

a) Các hành vi không được làm theo quy định của Luật Công an nhân dân;

b) Cố ý bỏ lọt tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm;

c) Lợi dụng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát môi trường để gây phiền hà, sách nhiễu, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. Đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân:

a) Chống lại hoặc cản trở Cảnh sát môi trường thi hành công vụ;

b) Giả danh Cảnh sát môi trường;

c) Mua chuộc, hối lộ hoặc có hành vi xúi giục, lôi kéo, ép buộc Cảnh sát môi trường thực hiện hành vi trái với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát môi trường;

d) Trả thù, đe dọa trả thù, cản trở người làm chứng, người tố giác, người tố cáo hoặc người thân thích của họ trong việc tố giác, tố cáo, khai báo và xử lý tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC CỦA CẢNH SÁT MÔI TRƯỜNG

Điều 39.9.PL.7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát môi trường

(Điều 7 Pháp lệnh số 10/2014/UBTVQH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/06/2015)

Trong phạm vi chức năng, Cảnh sát môi trường có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Thu thập thông tin, phân tích, đánh giá, dự báo tình hình để tham mưu, đề xuất với cấp có thẩm quyền chỉ đạo công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật;

2. Áp dụng các biện pháp công tác công an để tổ chức phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật;

3. Tiếp nhận, xử lý, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật;

4. Tiến hành điều tra các tội phạm về môi trường và tài nguyên, an toàn thực phẩm có liên quan đến môi trường theo quy định của pháp luật;

5. Tiến hành các hoạt động kiểm tra việc chấp hành pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm khi trực tiếp phát hiện có dấu hiệu tội phạm, vi phạm hành chính hoặc khi có tố giác, tin báo về tội phạm, vi phạm hành chính theo quy định của luật.

Việc kiểm tra phải có quyết định bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan Cảnh sát môi trường thuộc Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; quyết định bằng văn bản của Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Trưởng Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương;

6. Xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;

7. Trong trường hợp cần thiết, cấp bách được quyền huy động người, phương tiện của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật;

8. Sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ theo quy định của luật; sử dụng thiết bị, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định của pháp luật;

9. Thu giữ mẫu vật, tài liệu, vật chứng liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính để kiểm định hoặc phối hợp với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kiểm định, giám định;

10. Được yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu, đồ vật liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường và tài nguyên, an toàn thực phẩm có liên quan đến môi trường theo quy định của luật;

11. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm theo quy định của Chính phủ;

12. Thực hiện hợp tác quốc tế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an;

13. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 160. Kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường, kiểm toán trong lĩnh vực môi trường; Điều 167. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Bộ, cơ quan ngang Bộ của Luật 72/2020/QH14 Bảo vệ môi trường ban hành ngày 17/11/2020; Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Thông tư 40/2015/TT-BCA Quy định về sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ trong Công an nhân dân để phát hiện vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông và bảo vệ môi trường ban hành ngày 24/08/2015; Điều 39.13.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 1.6.LQ.16. Nhiệm vụ và quyền hạn của Công an nhân dân; Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Nghị định 165/2013/NĐ-CP Quy định việc quản lý, sử dụng và danh mục các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ được sử dụng để phát hiện vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông và bảo vệ môi trường ban hành ngày 12/11/2013; Điều 39.13.NĐ.46.34. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân; Điều 39.13.NĐ.55.45. Thẩm quyền của Công an nhân dân; Điều 30. Thẩm quyền của Công an nhân dân của Nghị định 104/2017/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều ban hành ngày 14/09/2017; Điều 39.13.NĐ.66.47. Thẩm quyền của Công an nhân dân; Điều 39.13.NĐ.80.66. Thẩm quyền xử phạt của lực lượng Công an nhân dân; Điều 39.13.NĐ.85.106. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân)

Điều 39.9.NĐ.1.4. Tham mưu, chỉ đạo công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm

(Điều 4 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2015)

Cảnh sát môi trường có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

1. Tổ chức thu thập thông tin, phân tích, đánh giá, dự báo tình hình tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm để tham mưu, đề xuất với cấp có thẩm quyền ban hành, chỉ đạo và trực tiếp tổ chức thực hiện đường lối, chính sách pháp luật, chiến lược, chương trình, kế hoạch, biện pháp phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.

2. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng, huy động thành tựu khoa học và công nghệ phục vụ phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.

3. Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu để phục vụ phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.

4. Tham gia hoạt động ứng phó sự cố môi trường, bảo vệ tài nguyên, phòng, chống ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật.

Điều 39.9.NĐ.1.5. Áp dụng các biện pháp công tác và các biện pháp nghiệp vụ để tổ chức phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm

(Điều 5 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2015)

Cảnh sát môi trường được áp dụng các biện pháp công tác, biện pháp nghiệp vụ sau đây:

1. Biện pháp vận động quần chúng, pháp luật, ngoại giao, kinh tế, khoa học - kỹ thuật, nghiệp vụ, vũ trang theo quy định của Luật Công an nhân dân; các biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của các văn bản pháp luật khác có liên quan.

2. Bố trí người thâm nhập tìm hiểu hoạt động của tội phạm và vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.

3. Bố trí lực lượng giám sát hoạt động đối với những người có dấu hiệu phạm tội hoặc tuy chưa có dấu hiệu phạm tội nhưng có căn cứ rõ ràng người đó liên quan trực tiếp đến tội phạm và vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.

Điều 39.9.NĐ.1.6. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu, đồ vật liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm

(Điều 6 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2015)

1. Cảnh sát môi trường được yêu cầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân:

a) Cung cấp thông tin, tài liệu, đồ vật liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm để phục vụ xác minh, làm rõ tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm khi có tố giác, tin báo tội phạm, vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực trên liên quan đến cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoặc có vi phạm xảy ra trong phạm vi quản lý của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đó;

b) Giải trình về những hành vi có dấu hiệu tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.

2. Thông tin, tài liệu, đồ vật do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân cung cấp phải được quản lý, sử dụng, xử lý theo đúng mục đích, yêu cầu kiểm tra; trường hợp để mất, hư hỏng, thất thoát hoặc gây thiệt hại cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thì phải bồi thường và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Thẩm quyền yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, đồ vật; yêu cầu giải trình về những hành vi có dấu hiệu tội phạm, vi phạm hành chính:

a) Cục trưởng Cục Cảnh sát môi trường;

b) Giám đốc Công an cấp tỉnh;

c) Trưởng phòng Cảnh sát môi trường Công an cấp tỉnh;

d) Trưởng Công an cấp huyện.

Điều 39.9.NĐ.1.7. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm

(Điều 7 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2015)

1. Căn cứ vào Khoản 5 Điều 7 Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, Cảnh sát môi trường được tiến hành các hoạt động kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khi có một trong các căn cứ sau:

a) Khi trực tiếp phát hiện có dấu hiệu tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm;

b) Khi có tố giác, tin báo về tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm;

c) Yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.

2. Thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra

a) Cục trưởng Cục Cảnh sát môi trường;

b) Giám đốc Công an cấp tỉnh;

c) Trưởng phòng Cảnh sát môi trường Công an cấp tỉnh;

d) Trưởng Công an cấp huyện.

3. Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể trình tự, thủ tục, quyền hạn kiểm tra.

Điều 39.9.TT.1.3. Nguyên tắc áp dụng

(Điều 3 Thông tư số 80/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2020)

1. Tuân thủ quy định của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, Nghị định số 105/2015/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Đảm bảo đúng mục đích, yêu cầu công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật khác; tôn trọng, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân.

3. Chỉ tiến hành kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm; kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm có liên quan đến tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm khi có căn cứ và có quyết định của người có thẩm quyền theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 10 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP.

Điều 39.9.TT.1.4. Trách nhiệm của cơ quan, cán bộ tiến hành kiểm tra

(Điều 4 Thông tư số 80/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2020)

1. Thực hiện đúng quy định của Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan. Chủ động phát hiện, kịp thời đề xuất, kiến nghị với cấp có thẩm quyền, cơ quan chức năng các biện pháp về quản lý nhà nước, khắc phục những sơ hở, thiếu sót là nguyên nhân, điều kiện làm phát sinh hoặc để các đối tượng lợi dụng hoạt động phạm tội, vi phạm pháp luật.

2. Người quyết định kiểm tra phải xem xét đầy đủ căn cứ theo quy định của pháp luật và các điều kiện đảm bảo cho việc thực hiện quyết định kiểm tra khi ra quyết định kiểm tra; chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước pháp luật và lãnh đạo cấp trên.

3. Người thực hiện quyết định kiểm tra phải thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao và nội dung quyết định kiểm tra; chấp hành đúng quy định về chế độ thông tin, báo cáo trong Công an nhân dân, không được cung cấp cho người không có trách nhiệm các thông tin, tài liệu liên quan đến các nội dung, hoạt động kiểm tra; chủ động đánh giá tình hình, kịp thời báo cáo đề xuất đối với những vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện và chấp hành đúng quyết định, chỉ đạo của cơ quan, người có thẩm quyền; không tự ý mở rộng đối tượng, nội dung, phạm vi kiểm tra hoặc lợi dụng việc kiểm tra để sách nhiễu, vụ lợi, gây khó khăn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân; giải thích để đối tượng kiểm tra, người sở hữu, người quản lý đối tượng kiểm tra hiểu đúng và chấp hành các quy định của pháp luật liên quan đến việc kiểm tra khi có yêu cầu; thực hiện có hiệu quả công tác kiểm tra, góp phần nâng cao tính chủ động, hiệu quả phòng ngừa, đấu tranh, xử lý tội phạm, vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.

4. Trong quá trình thực hiện quyết định kiểm tra mà vị trí, nhiệm vụ công tác của người ban hành quyết định kiểm tra (thuộc quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP) có thay đổi dẫn đến không còn có thẩm quyền theo quy định thì người thay thế vị trí, nhiệm vụ công tác của người đó (căn cứ theo quyết định bổ nhiệm, điều động hoặc văn bản phân công công tác của cấp có thẩm quyền và biên bản bàn giao công tác trong trường hợp phải bàn giao công tác theo quy định) là người có trách nhiệm tiếp tục chỉ đạo việc thực hiện quyết định kiểm tra; nếu người ban hành quyết định kiểm tra thuộc quy định tại Điều 10 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP thì cấp trưởng của người đó có trách nhiệm tiếp tục chỉ đạo việc thực hiện quyết định kiểm tra.

Điều 39.9.TT.1.5. Trách nhiệm và quyền của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan đến việc áp dụng quy định về kiểm tra tại Điều 7, Điều 8 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP

(Điều 5 Thông tư số 80/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2020)

Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan đến việc áp dụng quy định về kiểm tra tại Điều 7, Điều 8 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP có trách nhiệm nghiêm chỉnh chấp hành quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại Nghị định số 105/2015/NĐ-CP và Thông tư này; có quyền kiến nghị, khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật đối với các quyết định, hành vi của cơ quan, người có thẩm quyền trong quá trình áp dụng, thực hiện các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm, nếu có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật.

Điều 39.9.TT.1.6. Trình tự, thủ tục, quyền hạn kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm

(Điều 6 Thông tư số 80/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2020)

1. Khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP thì người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP hoặc người được ủy quyền theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP (sau đây gọi chung là người có thẩm quyền quyết định kiểm tra) xem xét, quyết định kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân (là đối tượng kiểm tra).

Quyết định kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm (sau đây gọi tắt là quyết định kiểm tra) phải được ban hành bằng văn bản, thể hiện rõ: Căn cứ, đối tượng, nội dung kiểm tra; thời gian hoặc thời hạn tiến hành việc kiểm tra; người thực hiện việc kiểm tra; họ tên, chức vụ, chữ ký của người ra quyết định và đóng dấu của cơ quan của người ra quyết định. Trong đó:

a) Về căn cứ kiểm tra: Ghi căn cứ ra quyết định kiểm tra theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP và các căn cứ pháp lý khác có liên quan.

b) Về đối tượng kiểm tra: Ghi các thông tin nhằm xác định rõ đối tượng kiểm tra (đối với cá nhân là thông tin trên giấy chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu; đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp là thông tin trên quyết định thành lập/giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy phép kinh doanh; các thông tin cần thiết khác).

c) Về nội dung kiểm tra: Người có thẩm quyền quyết định kiểm tra xem xét căn cứ ra quyết định kiểm tra và nguyên tắc, mục đích, yêu cầu kiểm tra để xác định nội dung kiểm tra và ghi vào quyết định kiểm tra.

d) Về người thực hiện việc kiểm tra: Tùy theo nội dung, phạm vi, tính chất của cuộc kiểm tra, người ra quyết định kiểm tra thành lập đoàn kiểm tra hoặc tổ kiểm tra; ghi rõ họ tên, cấp bậc, chức vụ, đơn vị công tác của từng thành viên đoàn (tổ) kiểm tra; phân công cụ thể trưởng đoàn (tổ) kiểm tra.

đ) Về thời gian kiểm tra, thời hạn kiểm tra:

Quyết định phải xác định rõ thời gian bắt đầu và kết thúc việc kiểm tra hoặc thời hạn chậm nhất phải kết thúc việc kiểm tra. Mỗi cuộc kiểm tra theo 01 quyết định kiểm tra được tiến hành trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra. Trong trường hợp cần thiết gia hạn thời gian kiểm tra, trưởng đoàn (tổ) kiểm tra báo cáo đề xuất bằng văn bản với người ban hành quyết định kiểm tra (hoặc người thay thế) trước thời hạn kết thúc kiểm tra ít nhất 02 ngày, nêu rõ lý do đề xuất; việc gia hạn phải thể hiện bằng văn bản trước thời hạn kết thúc kiểm tra ít nhất 01 ngày, ghi rõ lý do; thời gian gia hạn không quá 07 ngày làm việc tính từ thời điểm kết thúc thời hạn kiểm tra ghi trong quyết định kiểm tra.

Đối với trường hợp kiểm tra theo căn cứ tại điểm b), điểm c) khoản 1 Điều 7 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP, việc xác định thời gian, thời hạn kiểm tra phải đảm bảo phù hợp để thực hiện đúng quy định của pháp luật và của Bộ Công an về thời hạn giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, vi phạm hành chính, thời hạn giải quyết khiếu nại, tố cáo.

2. Sau khi có quyết định kiểm tra, trình tự, thủ tục, quyền hạn kiểm tra được thực hiện như sau:

a) Căn cứ quyết định kiểm tra, trưởng đoàn (tổ) kiểm tra tổ chức nắm tình hình, dự kiến chương trình, biện pháp và các bước tiến hành kiểm tra, đảm bảo an toàn, hiệu quả của việc kiểm tra; phân công đối với thành viên đoàn (tổ) kiểm tra; chuẩn bị các điều kiện đảm bảo cho việc kiểm tra; chủ động dự báo các tình huống phát sinh, đột xuất có thể xảy ra và dự kiến biện pháp giải quyết; dự kiến các đơn vị, lực lượng phối hợp trong trường hợp cần thiết; căn cứ quy định của pháp luật và yêu cầu thực tế của việc kiểm tra để liên hệ, đề nghị cơ quan chức năng cử người có trách nhiệm, người có liên quan tham gia việc kiểm tra.

b) Khi tiến hành kiểm tra, đoàn (tổ) kiểm tra trực tiếp công bố quyết định kiểm tra với đối tượng kiểm tra và ngay sau đó, tiến hành kiểm tra theo nội dung ghi trong quyết định kiểm tra. Khi công bố quyết định kiểm tra đối với đối tượng là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, phải có mặt đại diện lãnh đạo hoặc người đại diện hợp pháp của đối tượng kiểm tra (sau đây gọi chung là người đại diện hợp pháp của đối tượng kiểm tra).

c) Trong quá trình kiểm tra, đoàn (tổ) kiểm tra đề nghị đối tượng kiểm tra cung cấp thông tin, tài liệu, đồ vật liên quan đến nội dung kiểm tra; kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; trực tiếp kiểm tra thực tế những nơi có liên quan đến nội dung kiểm tra; thu thập mẫu vật phục vụ phân tích, đánh giá việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm; thu thập tài liệu, chứng cứ liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật; trực tiếp làm việc với những người có liên quan để làm rõ những vấn đề thuộc nội dung kiểm tra; tiếp nhận ý kiến hoặc văn bản giải trình của đối tượng kiểm tra.

Trường hợp có gia hạn thời gian kiểm tra, đoàn (tổ) kiểm tra phải thông báo cho người đại diện hợp pháp của đối tượng kiểm tra, cá nhân là đối tượng kiểm tra trước thời hạn kết thúc kiểm tra ghi ở quyết định kiểm tra ít nhất 01 ngày.

Trường hợp đối tượng kiểm tra có hành vi không hợp tác, cản trở việc công bố quyết định kiểm tra, hoạt động kiểm tra dẫn đến việc kiểm tra không thực hiện được hoặc bị gián đoạn, gặp khó khăn thì lập biên bản ghi nhận sự việc, mời đại diện công an hoặc chính quyền sở tại hoặc người chứng kiến xác nhận vào biên bản và kịp thời báo cáo, đề xuất người ban hành quyết định kiểm tra (hoặc người thay thế) giải quyết hoặc báo cáo, đề nghị người có thẩm quyền để chỉ đạo, phối hợp giải quyết.

d) Trong quá trình kiểm tra, nếu đoàn (tổ) kiểm tra phát hiện hành vi vi phạm pháp luật không thuộc nội dung quyết định kiểm tra; hành vi vi phạm pháp luật vượt quá thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của người ban hành quyết định kiểm tra thì đoàn (tổ) kiểm tra lập biên bản ghi nhận sự việc, báo cáo người ban hành quyết định kiểm tra (hoặc người thay thế) và đề nghị người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật chỉ đạo, giải quyết. Nếu có căn cứ theo quy định của pháp luật về việc tạm giữ, tịch thu tài liệu, đồ vật, phương tiện liên quan đến tội phạm và vi phạm hành chính thì đề nghị người có thẩm quyền quyết định và thực hiện theo quyết định bằng văn bản của người có thẩm quyền. Nếu phát hiện rõ có dấu hiệu của tội phạm thì thực hiện theo quy định của pháp luật hình sự, pháp luật tố tụng hình sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

đ) Căn cứ kết quả kiểm tra, đoàn (tổ) kiểm tra lập biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính (nếu có), biên bản tạm giữ, tịch thu tài liệu, đồ vật, phương tiện liên quan đến tội phạm và vi phạm hành chính (nếu có). Biên bản kiểm tra phải ghi rõ: Thời gian, thành phần đoàn (tổ) kiểm tra, đối tượng, nội dung, kết quả kiểm tra; mẫu vật môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm được thu thập (nếu có); tài liệu, chứng cứ liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật được thu thập (nếu có); họ, tên, chức vụ, chữ ký của trưởng đoàn (tổ) kiểm tra; họ, tên, chức vụ, chữ ký của người đại diện hợp pháp của đối tượng kiểm tra, đóng dấu (nếu đối tượng kiểm tra là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp); họ, tên, số chứng minh nhân dân (hoặc căn cước công dân/hộ chiếu), nơi cư trú hoặc nơi làm việc, chữ ký của đối tượng kiểm tra (nếu đối tượng kiểm tra là cá nhân).

Biên bản kiểm tra được lập thành 02 bản, đoàn (tổ) kiểm tra giữ 01 bản và giao đối tượng kiểm tra giữ 01 bản. Trường hợp người đại diện hợp pháp của đối tượng kiểm tra, cá nhân đối tượng kiểm tra cố tình vắng mặt hoặc từ chối ký biên bản hoặc không nhận biên bản kiểm tra thì lập biên bản ghi nhận sự việc, ghi lý do, mời đại diện công an hoặc chính quyền sở tại hoặc người chứng kiến xác nhận vào biên bản kiểm tra.

Biên bản vi phạm hành chính (nếu có), biên bản tạm giữ, tịch thu tài liệu, đồ vật, phương tiện liên quan đến tội phạm và vi phạm hành chính (nếu có) được lập theo quy định của pháp luật hiện hành.

e) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc kiểm tra, đoàn (tổ) kiểm tra báo cáo kết quả bằng văn bản với người ra quyết định kiểm tra (hoặc người thay thế). Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra, người ra quyết định kiểm tra (hoặc người thay thế) có văn bản kết luận kiểm tra. Trường hợp cần thiết để phục vụ công tác kiểm định, giám định, xác minh, trả lời kiến nghị và kết luận kiểm tra bổ sung (nếu có) thì có thể kéo dài thêm thời hạn ra văn bản kết luận kiểm tra không quá 02 lần, mỗi lần không quá 15 ngày làm việc.

Văn bản kết luận kiểm tra gửi cho đối tượng kiểm tra và gửi báo cáo thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên; kết luận kiểm tra của người có thẩm quyền ở Công an cấp tỉnh đồng gửi Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường để theo dõi.

g) Trên cơ sở kết luận kiểm tra, nếu có căn cứ xác định có hành vi vi phạm pháp luật thì tiến hành xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 39.9.NĐ.1.8. Kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm có liên quan đến tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm

(Điều 8 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2015)

1. Cảnh sát môi trường được tiến hành kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm có liên quan đến tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm khi có một trong các căn cứ quy định tại Khoản 5 Điều 7 Pháp lệnh Cảnh sát môi trường.

2. Thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra

a) Cục trưởng Cục Cảnh sát môi trường;

b) Giám đốc Công an cấp tỉnh;

c) Trưởng phòng Cảnh sát môi trường Công an cấp tỉnh;

d) Trưởng Công an cấp huyện.

3. Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể trình tự, thủ tục, quyền hạn kiểm tra.

Điều 39.9.TT.1.7. Trình tự, thủ tục, quyền hạn kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm có liên quan đến tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm

(Điều 7 Thông tư số 80/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2020)

1. Khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 7 Pháp lệnh Cảnh sát môi trường thì người có thẩm quyền quy định tại khoản 2, Điều 8 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP hoặc người được ủy quyền theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP (sau đây gọi chung là người có thẩm quyền quyết định kiểm tra) xem xét, quyết định kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm có liên quan đến tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm (đối tượng kiểm tra).

Quyết định kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm (sau đây gọi tắt là quyết định kiểm tra) phải được ban hành bằng văn bản, phải thể hiện rõ: Căn cứ, đối tượng, nội dung kiểm tra; thời gian hoặc thời hạn tiến hành việc kiểm tra; người thực hiện việc kiểm tra; họ tên, chức vụ, chữ ký của người ra quyết định và đóng dấu của cơ quan của người ra quyết định. Trong đó:

a) Về căn cứ kiểm tra: Ghi căn cứ ra quyết định kiểm tra theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Pháp lệnh Cảnh sát môi trường và các căn cứ pháp lý khác có liên quan.

b) Về đối tượng kiểm tra: Ghi các thông tin, đặc điểm cần thiết để xác định về đối tượng được kiểm tra. Trong trường hợp địa điểm được kiểm tra là chỗ ở thì đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có địa điểm đó xem xét, quyết định và thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

c) Về nội dung kiểm tra: Người có thẩm quyền quyết định kiểm tra xem xét căn cứ ra quyết định kiểm tra và nguyên tắc, mục đích, yêu cầu kiểm tra để xác định nội dung kiểm tra và ghi vào quyết định kiểm tra.

d) Về người thực hiện việc kiểm tra: Trong quyết định kiểm tra, người ra quyết định kiểm tra thành lập tổ kiểm tra; ghi rõ họ tên, cấp bậc, chức vụ, đơn vị công tác của từng thành viên tổ kiểm tra; vai trò của từng thành viên, trong đó phải có tổ trưởng tổ kiểm tra.

đ) Về thời gian kiểm tra, thời hạn kiểm tra: Quyết định phải xác định rõ thời gian bắt đầu và kết thúc việc kiểm tra hoặc thời hạn chậm nhất phải kết thúc việc kiểm tra. Mỗi cuộc kiểm tra theo 01 quyết định kiểm tra được tiến hành trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra. Trong trường hợp cần thiết gia hạn thời gian kiểm tra, tổ trưởng tổ kiểm tra báo cáo đề xuất bằng văn bản với người ban hành quyết định kiểm tra (hoặc người thay thế) trước thời hạn kết thúc kiểm tra ít nhất 02 ngày, nêu rõ lý do đề xuất; việc gia hạn phải thể hiện bằng văn bản trước thời hạn kết thúc kiểm tra ít nhất 01 ngày, ghi rõ lý do; thời gian gia hạn không quá 07 ngày làm việc tính từ thời điểm kết thúc thời hạn kiểm tra ghi trong quyết định kiểm tra.

Đối với trường hợp kiểm tra theo căn cứ tại điểm b), điểm c) khoản 1 Điều 7 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP, việc xác định thời gian, thời hạn kiểm tra phải đảm bảo phù hợp để thực hiện đúng quy định của pháp luật và của Bộ Công an về thời hạn giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, vi phạm hành chính, thời hạn giải quyết khiếu nại, tố cáo.

2. Sau khi có quyết định kiểm tra, trình tự, thủ tục, quyền hạn kiểm tra được thực hiện như sau:

a) Căn cứ quyết định kiểm tra, tổ trưởng tổ kiểm tra dự kiến chương trình, biện pháp và các bước tiến hành kiểm tra; phân công đối với thành viên tổ kiểm tra; chuẩn bị các điều kiện đảm bảo cho việc kiểm tra; chủ động dự báo các tình huống phát sinh, đột xuất có thể xảy ra và dự kiến biện pháp giải quyết; dự kiến các đơn vị, lực lượng phối hợp trong trường hợp cần thiết; căn cứ quy định của pháp luật và yêu cầu thực tế của việc kiểm tra để liên hệ, đề nghị cơ quan chức năng cử người có trách nhiệm, người có liên quan tham gia việc kiểm tra.

b) Khi tiến hành kiểm tra, tổ kiểm tra trực tiếp công bố quyết định kiểm tra với chủ sở hữu hoặc người quản lý, người điều khiển đối tượng kiểm tra và tiến hành kiểm tra theo nội dung ghi trong quyết định kiểm tra. Đối với phương tiện, đồ vật là đối tượng kiểm tra đang lưu thông, tham gia giao thông mà cần phải kiểm tra ngay để đảm bảo việc kiểm tra đúng theo quy định của pháp luật, tổ kiểm tra thông qua chủ sở hữu, người quản lý hoặc đề nghị lực lượng chức năng phối hợp để dừng phương tiện, đồ vật đảm bảo cho việc kiểm tra.

c) Trong quá trình kiểm tra, tổ kiểm tra đề nghị chủ sở hữu hoặc người quản lý, người điều khiển đối tượng kiểm tra cung cấp thông tin, tài liệu, đồ vật liên quan đến nội dung kiểm tra; kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm; trực tiếp kiểm tra thực tế địa điểm, phương tiện, đồ vật là đối tượng kiểm tra; thu thập mẫu vật, tài liệu, chứng cứ liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật; trực tiếp làm việc với những người có liên quan để làm rõ những nội dung kiểm tra; tiếp nhận ý kiến hoặc văn bản giải trình của chủ sở hữu, người quản lý, người điều khiển đối tượng kiểm tra.

Trường hợp có gia hạn thời gian kiểm tra, tổ kiểm tra phải thông báo cho chủ sở hữu hoặc người quản lý đối tượng kiểm tra trước thời hạn kết thúc kiểm tra ghi ở quyết định kiểm tra ít nhất 01 ngày.

Trường hợp chủ sở hữu hoặc người quản lý, người điều khiển đối tượng kiểm tra có hành vi không hợp tác, cản trở việc công bố quyết định kiểm tra, hoạt động kiểm tra dẫn đến việc kiểm tra không thực hiện được hoặc bị gián đoạn, gặp khó khăn thì lập biên bản ghi nhận sự việc, mời đại diện công an hoặc chính quyền sở tại hoặc người chứng kiến xác nhận vào biên bản và kịp thời báo cáo, đề xuất người ban hành quyết định kiểm tra (hoặc người thay thế) giải quyết hoặc báo cáo, đề nghị người có thẩm quyền để chỉ đạo, phối hợp giải quyết.

d) Trong quá trình kiểm tra, nếu tổ kiểm tra phát hiện hành vi vi phạm pháp luật không thuộc nội dung quyết định kiểm tra; hành vi vi phạm pháp luật vượt quá thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của người ban hành quyết định kiểm tra thì tổ kiểm tra lập biên bản ghi nhận sự việc, báo cáo người ban hành quyết định kiểm tra (hoặc người thay thế) và đề nghị người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật chỉ đạo, giải quyết. Nếu có căn cứ theo quy định của pháp luật về việc tạm giữ, tịch thu tài liệu, đồ vật, phương tiện liên quan đến tội phạm và vi phạm hành chính thì đề nghị người có thẩm quyền quyết định và thực hiện theo quyết định bằng văn bản của người có thẩm quyền. Nếu phát hiện rõ có dấu hiệu của tội phạm thì thực hiện theo quy định của pháp luật hình sự, pháp luật tố tụng hình sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

đ) Căn cứ kết quả kiểm tra, tổ kiểm tra lập biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính (nếu có), biên bản tạm giữ, tịch thu tài liệu, đồ vật, phương tiện liên quan đến tội phạm và vi phạm hành chính (nếu có). Biên bản kiểm tra phải ghi rõ: Thời gian, thành phần tổ kiểm tra, đối tượng, nội dung, kết quả kiểm tra; mẫu vật môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm được thu thập (nếu có); tài liệu, chứng cứ liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật được thu thập (nếu có); họ, tên, chức vụ, chữ ký của tổ trưởng tổ kiểm tra; họ, tên, chức vụ, số chứng minh thư nhân dân (hoặc căn cước công dân/hộ chiếu), nơi cư trú hoặc nơi làm việc và chữ ký của chủ sở hữu hoặc người quản lý đối tượng kiểm tra.

Biên bản kiểm tra được lập thành 02 bản, tổ kiểm tra giữ 01 bản và giao chủ sở hữu hoặc người quản lý đối tượng kiểm tra giữ 01 bản. Trường hợp chủ sở hữu hoặc người quản lý đối tượng kiểm tra cố tình vắng mặt hoặc từ chối ký biên bản hoặc không nhận biên bản kiểm tra thì lập biên bản ghi nhận sự việc, ghi lý do, mời đại diện công an hoặc chính quyền sở tại hoặc người chứng kiến xác nhận vào biên bản.

Biên bản vi phạm hành chính (nếu có), biên bản tạm giữ, tịch thu tài liệu, đồ vật, phương tiện liên quan đến tội phạm và vi phạm hành chính (nếu có) được lập theo quy định của pháp luật hiện hành.

e) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc kiểm tra, tổ kiểm tra báo cáo kết quả bằng văn bản cho người ra quyết định kiểm tra (hoặc người thay thế). Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra, người ra quyết định kiểm tra (hoặc người thay thế) có văn bản kết luận kiểm tra. Trường hợp cần thiết để phục vụ công tác kiểm định, giám định, xác minh, trả lời kiến nghị và kết luận kiểm tra bổ sung (nếu có) thì có thể kéo dài thêm thời hạn ra văn bản kết luận kiểm tra không quá 02 lần, mỗi lần không quá 15 ngày làm việc.

Văn bản kết luận kiểm tra gửi cho chủ sở hữu hoặc người quản lý đối tượng kiểm tra và gửi báo cáo thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên; kết luận kiểm tra của người có thẩm quyền ở Công an cấp tỉnh đồng gửi Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường để theo dõi.

g) Trên cơ sở kết luận kiểm tra, nếu có căn cứ xác định có hành vi vi phạm pháp luật thì tiến hành xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 39.9.TT.1.8. Xử lý đối với mẫu vật được thu thập; tài liệu, đồ vật, phương tiện bị tạm giữ, tịch thu trong quá trình kiểm tra

(Điều 8 Thông tư số 80/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2020)

1. Mẫu vật môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm được thu thập và kết quả đo kiểm môi trường tại hiện trường trong quá trình kiểm tra theo quy định tại Thông tư này được niêm phong phù hợp và chuyển đến cơ quan, đơn vị lưu giữ, kiểm định, giám định theo đúng quy định hiện hành để kiểm định, giám định, phục vụ kết luận kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật.

2. Trong quá trình kiểm tra, nếu có việc tạm giữ, tịch thu tài liệu, đồ vật, phương tiện theo quyết định của người có thẩm quyền thì tiến hành quản lý hoặc chuyển, bàn giao tài liệu, đồ vật, phương tiện đó cho cơ quan, đơn vị chức năng theo đúng quy định hiện hành để quản lý, bảo quản phục vụ xử lý vi phạm pháp luật. Trường hợp có khó khăn, vướng mắc trong việc quản lý, bảo quản, xử lý tài liệu, đồ vật, phương tiện bị tạm giữ, tịch thu thì phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng báo cáo đề xuất cơ quan, người có thẩm quyền chỉ đạo giải quyết, xử lý phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tế.

Điều 39.9.TT.1.9. Biểu mẫu

(Điều 9 Thông tư số 80/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2020)

1. Ban hành kèm theo Thông tư này 12 biểu mẫu để sử dụng trong hoạt động kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân; kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm có liên quan đến tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm, gồm:

a) Biểu mẫu Giấy ủy quyền;

b) Biểu mẫu Quyết định kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường/ tài nguyên/ an toàn thực phẩm;

c) Biểu mẫu Biên bản kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường/ tài nguyên/ an toàn thực phẩm;

d) Biểu mẫu Quyết định kiểm tra phương tiện có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường/ tài nguyên/ an toàn thực phẩm;

đ) Biểu mẫu Biên bản kiểm tra phương tiện có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường/ tài nguyên/ an toàn thực phẩm;

e) Biểu mẫu Quyết định kiểm tra đồ vật có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường/ tài nguyên/ an toàn thực phẩm;

g) Biểu mẫu Biên bản kiểm tra đồ vật có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường/ tài nguyên/ an toàn thực phẩm;

h) Biểu mẫu Quyết định kiểm tra địa điểm có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường/ tài nguyên/ an toàn thực phẩm;

i) Biểu mẫu Biên bản kiểm tra địa điểm có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường/ tài nguyên/ an toàn thực phẩm;

k) Biểu mẫu Giấy đề nghị gia hạn kiểm tra;

l) Biểu mẫu Quyết định gia hạn kiểm tra;

m) Biểu mẫu Kết luận kiểm tra.

2. Các nội dung được thực hiện trong quá trình kiểm tra theo quy định tại Thông tư này nhưng không thuộc nội dung các biểu mẫu tại khoản 1 Điều này thì sử dụng biểu mẫu phù hợp trong hệ thống biểu mẫu về quản lý, kiểm tra, xử lý, xử phạt vi phạm pháp luật theo quy định hiện hành của pháp luật và của Bộ Công an.

Điều 39.9.NĐ.1.9. Xử lý các hành vi vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm

(Điều 9 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2015)

1. Cảnh sát môi trường trong khi thực hiện nhiệm vụ trực tiếp phát hiện hành vi vi phạm hoặc tiếp nhận các vụ vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm do lực lượng khác chuyển giao thì tiến hành xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

2. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính:

a) Cục trưởng Cục Cảnh sát môi trường;

b) Giám đốc Công an cấp tỉnh;

c) Trưởng phòng Cảnh sát môi trường Công an cấp tỉnh;

d) Trưởng Công an cấp huyện;

đ) Đội trưởng Cảnh sát môi trường;

e) Chiến sĩ Cảnh sát môi trường.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Nghị định 98/2020/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ban hành ngày 26/08/2020; Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Nghị định 155/2016/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường ban hành ngày 18/11/2016; Điều 39.13.NĐ.55.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Nghị định 104/2017/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều ban hành ngày 14/09/2017; Điều 39.13.NĐ.66.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 39.13.NĐ.80.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 39.13.NĐ.85.1. Phạm vi điều chỉnh)

Điều 39.9.NĐ.1.10. Ủy quyền

(Điều 10 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2015)

1. Người có thẩm quyền quy định tại Khoản 3 Điều 6; Khoản 2 Điều 7; Khoản 2 Điều 8; Điểm a, b, c, d Khoản 2 Điều 9 của Nghị định này có thể ủy quyền cho cấp phó thực hiện thẩm quyền của mình.

2. Việc ủy quyền phải bằng văn bản, xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn ủy quyền, được thực hiện thường xuyên hoặc theo vụ việc. Cấp phó được ủy quyền phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước pháp luật và trước cấp trưởng. Người được ủy quyền không được ủy quyền cho người khác.

Điều 39.9.NĐ.1.11. Thực hiện công tác kiểm định, giám định về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm

(Điều 11 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2015)

1. Cảnh sát môi trường trực tiếp kiểm định hoặc phối hợp với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kiểm định, giám định phục vụ xác minh, phát hiện, xử lý tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm, cụ thể:

a) Thu giữ, bảo quản, sử dụng vật chứng, mẫu vật về môi trường, tài nguyên, thực phẩm và các mẫu vật khác có liên quan.

Đối với vật chứng, mẫu vật cần được niêm phong thì phải niêm phong ngay sau khi thu giữ; niêm phong phải có chữ ký của cán bộ thu giữ, của đại diện tổ chức, cá nhân có vật chứng, mẫu vật bị thu giữ. Trường hợp đại diện tổ chức, cá nhân có vật chứng, mẫu vật bị thu giữ vắng mặt thì phải lập biên bản về sự vắng mặt đó. Vật chứng, mẫu vật được niêm phong trong 2 trường hợp này có giá trị pháp lý như nhau. Cơ quan kiểm định, giám định khi tiếp nhân vật chứng, mẫu vật phải lập biên bản xác định tình trạng của niêm phong. Khi mở niêm phong phải có mặt đại diện cơ quan kiểm định, đại diện cơ quan thu mẫu, vật chứng;

b) Tiến hành đo lường, phân tích, kiểm định, giám định, quan trắc môi trường;

c) Đánh giá kết quả đo lường, phân tích, kiểm định, giám định, quan trắc môi trường và đưa ra kết luận. Kết quả kiểm định, giám định là căn cứ để xử lý tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.

2. Danh mục, quy trình sử dụng trang thiết bị kỹ thuật để kiểm định, giám định môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm thực hiện theo quy định của Chính phủ, Bộ Công an và các Bộ, ngành có liên quan.

Điều 39.9.TT.2.3. Nguyên tắc áp dụng

(Điều 3 Thông tư số 41/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/06/2020)

1. Việc kiểm định nước thải phải được thực hiện theo các phương pháp kiểm định quy định tại Thông tư này hoặc tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về nước thải.

2. Trường hợp các phương pháp kiểm định nước thải quy định tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các phương pháp mới (theo các quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn quốc gia) thì áp dụng theo các phương pháp mới đó.

Điều 39.9.TT.2.5. Điều kiện chuyên môn kỹ thuật của cán bộ kiểm định nước thải

(Điều 5 Thông tư số 41/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/06/2020)

1. Cán bộ làm nhiệm vụ thu mẫu nước thải phải được tập huấn và được cấp giấy chứng nhận tập huấn về kỹ thuật thu mẫu nước thải do Cục Cảnh sát môi trường hoặc đơn vị có chức năng đào tạo, tập huấn về kỹ thuật thu mẫu nước thải tổ chức.

2. Cán bộ làm nhiệm vụ đo kiểm hiện trường và kiểm định mẫu nước thải phải có trình độ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành: hóa học, môi trường, sinh học, địa chất, hải dương, vật lý, dược học, thổ nhưỡng, lâm nghiệp, thủy sản và đã được tập huấn, được cấp Giấy chứng nhận tập huấn về đo kiểm hiện trường và kiểm định mẫu nước thải.

Điều 39.9.TT.2.6. Trách nhiệm của cán bộ kiểm định và đơn vị quản lý cán bộ kiểm định

(Điều 6 Thông tư số 41/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/06/2020)

1. Trách nhiệm của cán bộ kiểm định

a) Thực hiện đúng quy trình vận hành, sử dụng, bảo quản phương tiện, thiết bị kiểm định nước thải và chịu trách nhiệm về việc sử dụng phương tiện, thiết bị kiểm định nước thải;

b) Đảm bảo thiết bị hoạt động bình thường, ổn định và đã được hiệu chuẩn theo quy định; thực hiện các biện pháp khắc phục hoặc hạn chế ảnh hưởng nền mẫu theo hướng dẫn hoặc khuyến cáo của nhà sản xuất; thực hiện đầy đủ quy trình phân tích, kiểm soát chất lượng đối với các mẫu phân tích, mẫu chuẩn, mẫu trắng, mẫu lặp;

c) Chỉ sử dụng kết quả của mẫu kiểm định khi kết quả kiểm soát chất lượng đạt yêu cầu theo quy định tại khoản 4 Điều 22 của Thông tư này.

d) Từ chối kiểm định mẫu nước thải trong trường hợp mẫu được thu và bảo quản không bảo đảm chất lượng, không đúng quy định trong Thông tư này.

2. Trách nhiệm của đơn vị quản lý cán bộ kiểm định

a) Lập hồ sơ quản lý phương tiện, thiết bị kiểm định nước thải bao gồm: lý lịch thiết bị; hướng dẫn sử dụng; nhật ký sử dụng; giấy kiểm định hoặc hiệu chuẩn; sổ giao, nhận thiết bị;

b) Tổ chức bảo dưỡng, kiểm định, hiệu chuẩn các phương tiện, thiết bị kiểm định nước thải theo đúng quy định, phù hợp với thông số môi trường cần kiểm định; kịp thời sửa chữa khi phương tiện, thiết bị kiểm định nước thải bị sự cố;

c) Mở và lưu trữ hồ sơ về năng lực chuyên môn của cán bộ kiểm định: lý lịch khoa học; hồ sơ đào tạo, các văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận liên quan; bảng thống kê năng lực kiểm định của cán bộ (để theo dõi, phân công thực hiện việc kiểm định);

d) Hàng năm, phải đánh giá năng lực kiểm định của cán bộ thông qua tham gia các chương trình thử nghiệm thành thạo (do Cục Cảnh sát môi trường hoặc đơn vị có chức năng tổ chức) hoặc thông qua các kết quả kiểm soát chất lượng; phải thực hiện các hoạt động về bảo đảm chất lượng kiểm định;

đ) Mở và lưu trữ đầy đủ hồ sơ về kiểm định nước thải, bao gồm hồ sơ về thu mẫu, hồ sơ đo kiểm hiện trường (nếu có), hồ sơ kiểm định mẫu nước thải trong phòng thử nghiệm và các văn bản, tài liệu liên quan trực tiếp đến vụ việc kiểm định.

Điều 39.9.TT.2.7. Thông số môi trường nước thải cần kiểm định và thu mẫu

(Điều 7 Thông tư số 41/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/06/2020)

1. Thông số môi trường nước thải cần kiểm định là thông số môi trường được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật môi trường (QCVN-MT /QCVN) về nước thải hiện hành.

2. Thông số môi trường nước thải cần thu mẫu là thông số cần kiểm định và được kiểm định bằng phương pháp phân tích trong phòng thử nghiệm.

Điều 39.9.TT.2.8. Thực hiện công tác chuẩn bị thu mẫu

(Điều 8 Thông tư số 41/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/06/2020)

1. Thiết bị, dụng cụ và thuốc thử cần có để thu mẫu nước thải

a) Thuốc thử (hóa chất bảo quản) bao gồm: HNO3đđ hoặc HNO3 1:1, H2SO4đđ hoặc H2SO4 1:1, HClđđ hoặc HCl 1:1, NaOH có nồng độ từ 6 M đến 10 M, (CH3COO)2Zn 10%, Na2S2O3 hoặc Na2SO3, nước cất deion, hóa chất cần thiết khác sử dụng cho bảo quản mẫu nước môi trường theo TCVN 6663-3: 2016 (ISO 5667-3:2012): Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 3: Bảo quản và xử lý mẫu nước;

Hóa chất sử dụng để bảo quản mẫu phải đạt cấp tinh khiết phân tích (PA). Nước cất là loại nước cất tinh khiết deion, ít nhất là loại 2 theo TCVN 4851:1989. Mọi thuốc thử đều phải được bảo quản đúng cách. Lọ thuốc thử phải dán nhãn, có hạn sử dụng; trường hợp hết hạn sử dụng phải thải bỏ;

b) Dụng cụ, thiết bị bao gồm: bình chứa mẫu nước miệng hẹp bằng chất dẻo với các dung tích 300 ml, 500 ml, 1000 ml, 1100 ml hoặc lớn hơn; bình chứa mẫu nước miệng hẹp bằng thủy tinh màu trắng và nâu với các dung tích 300 ml, 500 ml, 750 ml, 1000 ml hoặc lớn hơn; bình chứa mẫu nước miệng hẹp bằng thủy tinh borosilicat (BG) với các dung tích 300 ml, 500 ml, 750 ml, 1000 ml hoặc lớn hơn; bình tiệt trùng để đựng mẫu vi sinh (dung tích từ 150 ml trở lên);

Dụng cụ lấy mẫu nước thải thủ công (ca lấy mẫu có cán dài từ 1,2 m trở lên); ca lấy mẫu bằng nhựa; lọc rác; dụng cụ lọc màng và màng lọc cỡ lỗ 0,45 m; các loại pipet để lấy dung dịch hóa chất đặc; giấy thử pH; dụng cụ chứa mẫu trung gian (xô bằng nhựa có dung tích từ 10 lít đến 15 lít); thùng bảo ôn các cỡ khác nhau (dung tích trên 25 lít); gel đá (hoặc đá lạnh); túi nilon đen (để che sáng cho mẫu); túi nilon trong suốt (để bọc dụng cụ sạch); giấy lau dụng cụ thí nghiệm (giấy cuộn); băng dính trong suốt (bản rộng và bản hẹp); vali thu mẫu nước thải; bộ tài liệu kèm theo vali thu mẫu (phôi các biểu mẫu về Kế hoạch thu, bảo quản mẫu nước thải; phôi nhãn mẫu; phôi tem niêm phong; phôi Biên bản thu và niêm phong mẫu vật môi trường; phôi Yêu cầu kiểm định mẫu môi trường; phôi Báo cáo thu mẫu; cặp kẹp tài liệu cỡ A4); tô vít kèm vít nhỏ, kéo inox, bút dạ kính; ủng cao su; găng tay (cao su, nilon, sợi); khẩu trang y tế, khẩu trang phòng độc; đai lưng an toàn; dây thừng làm dây an toàn và dây gàu; mũ bảo hộ lao động; thiết bị xác định tọa độ địa lý (GPS); thiết bị hoặc nhiệt kế đo nhiệt độ của nước; thiết bị đo pH tại hiện trường; thiết bị chụp ảnh hoặc quay phim; đèn chiếu sáng khi làm việc ban đêm.

2. Nhận nhiệm vụ, lập kế hoạch và thực hiện công tác chuẩn bị

a) Nhận nhiệm vụ và lập kế hoạch

Khi nhận nhiệm vụ thu mẫu nước thải, cán bộ kiểm định có trách nhiệm thu thập thông tin cần thiết từ đơn vị yêu cầu để lập kế hoạch thu, bảo quản mẫu nước thải theo bộ Mẫu BM-NT thuộc Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này. Lựa chọn 01 mẫu thích hợp trong bộ Mẫu BM-NT để thực hiện. Nếu sử dụng mẫu BM02-NT thì phải ghi đầy đủ thông tin về số lượng, loại bình chứa, dung tích, cách nạp mẫu, hóa chất và kỹ thuật bảo quản khác, thông số cần phân tích. Kế hoạch thu, bảo quản mẫu nước thải phải được lãnh đạo phòng hoặc chỉ huy đội phê duyệt để xác nhận các nội dung cần thực hiện;

Phụ lục 1.doc

b) Thực hiện công tác chuẩn bị trang thiết bị và phương tiện

Căn cứ vào Kế hoạch thu mẫu nước thải đã lập để chuẩn bị đúng chủng loại, đúng và đủ về số lượng và chất lượng các trang thiết bị: dụng cụ chứa mẫu (có dự phòng), dụng cụ lấy mẫu, dụng cụ và hóa chất bảo quản mẫu, dụng cụ xử lý sơ bộ, vật tư niêm phong, vật tư làm nhãn, phôi biên bản thu và niêm phong mẫu vật, bảo hộ và đảm bảo an toàn cho lấy mẫu, dụng cụ đo nhiệt độ và pH, các vật dụng hỗ trợ khác. Kiểm tra độ sạch của các dụng cụ chứa và lấy mẫu. Dụng cụ chứa mẫu, dụng cụ lấy mẫu phải được làm sạch theo quy định trong các tiêu chuẩn về lấy mẫu và bảo quản mẫu môi trường. Bình đựng mẫu phải được làm sạch theo đúng quy cách với từng nhóm mẫu. Dụng cụ chứa mẫu vi sinh phải đảm bảo tiệt trùng. Việc chuẩn bị phải được thực hiện trước: làm sạch bình chứa mẫu, pha chế hóa chất bảo quản, trừ loại chỉ được pha trước khi đi lấy mẫu; phôi biên bản, phôi tem và nhãn; vali thu mẫu môi trường với cơ số thu được ít nhất 5 mẫu nước thải và các dụng cụ cần thiết khác. Bình đựng mẫu và dụng cụ lấy mẫu nước thải sạch phải bao kín bằng nilon trong suốt.

Điều 39.9.TT.2.9. Chọn thông số môi trường để kiểm định

(Điều 9 Thông tư số 41/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/06/2020)

1. Chọn thông số môi trường để kiểm định phải căn cứ vào Quy chuẩn kỹ thuật môi trường mà nước thải đó phải tuân thủ.

2. Lựa chọn những thông số môi trường đặc trưng, có khả năng vượt ngưỡng cho phép để kiểm định. Căn cứ lựa chọn: các thông số đã được ghi trong Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước; các thông số môi trường đặc trưng về nước thải của cơ sở; các thông tin từ hoạt động trinh sát và điều tra cơ bản.

Điều 39.9.TT.2.10. Xác định điểm thu mẫu nước thải

(Điều 10 Thông tư số 41/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/06/2020)

1. Điểm thu mẫu nước thải được chọn tại họng xả thải (cửa xả ra môi trường). Chọn một vị trí tại họng xả thải làm điểm thu mẫu sao cho tại đó: dòng nước thải hòa trộn đều, độ đồng nhất cao, dễ tiếp cận, bảo đảm an toàn cho người và thiết bị lấy mẫu. Nếu vị trí dự kiến chọn làm điểm thu mẫu không bảo đảm an toàn thì phải loại bỏ và chọn vị trí khác sao cho bảo đảm an toàn.

2. Sau khi xác định được điểm thu mẫu, phải xác định tọa độ địa lý của điểm thu mẫu bằng thiết bị xác định tọa độ địa lý. Trường hợp không thể xác định được bằng thiết bị xác định tọa độ địa lý thì phải chọn vật chuẩn cố định chắc chắn để làm mốc mô tả vị trí điểm thu mẫu trong biên bản thu mẫu.

3. Trường hợp họng xả thải không có vị trí nào có dòng chảy rối thì tùy theo đặc điểm mặt cắt dòng thải mà chọn một trong hai cách lấy mẫu sau:

a) Chọn từ 3 đến 5 vị trí theo mặt cắt ngang dòng thải, không được sát bờ kênh thải. Thực hiện kỹ thuật lấy mẫu đơn dạng tổ hợp theo không gian bằng cách lấy mẫu tại 3 đến 5 vị trí đã chọn với lượng gần bằng nhau trong khoảng thời gian không quá 15 phút, trộn đều trong dụng cụ chứa trung gian (xô bằng nhựa có dung tích từ 10 lít đến 15 lít);

b) Tạo vách ngăn hình chữ V hoặc hình chữ nhật thu hẹp tiết diện dòng nước thải để tạo dòng chảy rối. Điểm lấy mẫu là vị trí ở phía sau phần thu hẹp, nơi có dòng chảy rối.

Điều 39.9.TT.2.11. Tiến hành lấy, bảo quản mẫu

(Điều 11 Thông tư số 41/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/06/2020)

1. Chuẩn bị cho việc lấy mẫu

a) Dọn sạch khu vực đã chọn làm điểm thu mẫu để loại bỏ các cặn, bùn, các lớp vi khuẩn ở trên thành cống thải, vật nổi trên mặt nước. Nếu dòng thải không có điều kiện chảy rối thì thực hiện như khoản 3 Điều 10. Khi có sự phân tầng ở dòng thải thì phải khuấy trộn đều dòng thải trước khi lấy mẫu;

b) Kiểm tra lại độ sạch của các bình chứa mẫu, dụng cụ lấy và chứa mẫu trung gian. Rà soát và chuẩn bị các dụng cụ và hóa chất để xử lý sơ bộ. Kiểm tra và chuẩn bị vật tư niêm phong. Chuẩn bị các trang thiết bị bảo hộ và các điều kiện cần thiết khác (có thể ghi và dán nhãn mẫu vào thời điểm này);

c) Lắp dụng cụ lấy mẫu (nối cán của cây lấy mẫu, buộc dây gàu), mặc bảo hộ lao động và các thiết bị bảo đảm an toàn khác.

2. Thao tác lấy mẫu

a) Việc lấy mẫu phải có mặt chủ nguồn thải hoặc người đại diện của cơ sở có nguồn thải. Trường hợp chủ nguồn thải hoặc người đại diện vắng mặt hoặc không hợp tác thì trưởng đoàn công tác có trách nhiệm lập biên bản về sự vắng mặt hoặc không hợp tác và phải có người chứng kiến việc lấy mẫu;

b) Trước khi lấy mẫu phải cho chủ nguồn thải hoặc người đại diện của cơ sở có nguồn thải hoặc người chứng kiến thấy dụng cụ lấy và chứa mẫu đảm bảo sạch, các dụng cụ và hóa chất đáp ứng các tiêu chuẩn quốc gia về lấy mẫu. Chụp ảnh hoặc quay phim về điểm thu mẫu và hoạt động thu mẫu;

c) Sử dụng dụng cụ lấy mẫu để múc nước thải vào dụng cụ chứa trung gian (xô bằng nhựa sạch có dung tích từ 10 đến 15 lít). Nếu chiều sâu dòng nước thải nhỏ hơn 01 mét, độ sâu lấy mẫu nước thải nằm ở 1/3 chiều sâu dòng nước thải tính từ bề mặt nước. Nếu chiều sâu dòng nước thải lớn hơn 01 mét thì lấy ở độ sâu từ 20 cm đến 50 cm tính từ mặt nước. Với các cửa xả thải nhỏ và dạng thác thì chọn điểm lấy mẫu ở giữa dòng nước thải. Trường hợp phải khuấy trộn dòng nước thải cho đều thì sau khi khuấy, phải để 05 phút cho cặn thô lắng xuống đáy mới tiến hành lấy mẫu. Phải lọc rác trước khi cho mẫu vào dụng cụ chứa trung gian;

d) Trường hợp lấy mẫu xác định các chất nổi và nhũ hóa thì phải tráng dụng cụ chứa trung gian bằng đầy nước thải, đổ nước tráng đi rồi lấy mẫu như bình thường.

3. Nạp mẫu vào bình chứa, xử lý mẫu sơ bộ bằng hóa chất

a) Nạp mẫu vào bình chứa: dùng ca để lấy mẫu từ dụng cụ chứa trung gian nạp vào bình chứa. Mức độ đầy vơi khi nạp mẫu vào bình chứa phải căn cứ vào quy định đối với từng loại thông số phân tích. Với những bình mẫu phải cho hóa chất bảo quản thì chỉ nạp gần đủ, rồi thực hiện bước nạp hóa chất bảo quản mẫu (xử lý mẫu sơ bộ bằng hóa chất). Lọc mẫu trước khi nạp nếu yêu cầu quy định;

b) Xử lý mẫu sơ bộ bằng hóa chất: những mẫu cần phải bảo quản bằng hóa chất thì thêm loại và lượng hóa chất theo quy định trong bảng TSNT thuộc Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này hoặc theo tiêu chuẩn quốc gia về bảo quản và xử lý mẫu nước. Hóa chất thường dùng: H2SO4 1:1; HNO3 1:1; HCl 1:1; NaOH 10 M; (CH3COO)2Zn 10 %. Sau khi thêm đủ lượng hóa chất, nạp bổ sung lượng nước thải cho đến đủ hoặc đầy như quy định thì vặn chặt nút bình. Lật ngược bình chứa mẫu và lắc để kiểm tra độ kín của nắp bình, nếu có nước rỉ ra ngoài thì phải vặn chặt lại, lau khô, lắc kiểm tra lần nữa. Nếu nước vẫn rò rỉ ra ngoài thì phải thay bình chứa khác. Khi thêm hóa chất dạng lỏng, không được quá 05 ml hóa chất cho 01 lít mẫu. Để đạt tới pH ≤ 2, có thể lấy lượng chính xác theo tỷ lệ 4 ml axit 1:1 hay 2 ml axit đậm đặc cho 01 lít mẫu.

Phụ lục 02.doc

Điều 39.9.TT.2.12. Nhãn mẫu

(Điều 12 Thông tư số 41/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/06/2020)

1. Làm nhãn mẫu ngay sau khi thêm hóa chất. Ghi mẫu theo nội dung có sẵn trên tem nhãn trắng (tên, ký hiệu mẫu, thời gian và điểm thu, chất bảo quản, cơ sở hay địa điểm thu mẫu). Ký hiệu mẫu được ghi theo quy tắc quy định tại Phụ lục 03.

 

Phụ lục 03.doc

2. Dán nhãn lên bình chứa mẫu: nhãn phải bám chắc vào bình chứa, không để bị thấm nước, phải dùng băng dính trong suốt rộng bản (bề rộng ≥ 4 cm) dán đè kín lên mặt nhãn và bao tròn hơn một vòng quanh bình chứa để cố định chặt và kín toàn bộ tem nhãn vào thành bình (nhãn mẫu có thể được ghi và dán lên bình chứa trước khi lấy mẫu).

Điều 39.9.TT.2.13. Niêm phong mẫu

(Điều 13 Thông tư số 41/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/06/2020)

1. Thực hiện niêm phong các mẫu con (chỉ niêm phong mẫu tổng khi thuê vận chuyển). Dùng tem niêm phong theo mẫu đã có chữ ký dán đè qua nơi tiếp giáp giữa nắp và cổ bình chứa mẫu. Dán băng dính trong suốt đè kín toàn bộ bề mặt tem niêm phong.

2. Tem niêm phong phải có chữ ký của cán bộ thu mẫu và chủ nguồn thải hoặc người đại diện cơ sở có nguồn thải. Trường hợp chủ nguồn thải hoặc người đại diện cơ sở có nguồn thải vắng mặt hoặc không hợp tác thì phải có chữ ký của người chứng kiến.

Điều 39.9.TT.2.14. Lập biên bản thu và niêm phong mẫu nước thải

(Điều 14 Thông tư số 41/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/06/2020)

Biên bản thu và niêm phong mẫu nước thải được sử dụng theo Mẫu 03-MTr: Biên bản thu và niêm phong mẫu vật môi trường ban hành kèm theo Thông tư số 61/2012/ TT-BCA-C41 ngày 16 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công an Ban hành các loại biểu mẫu sử dụng trong hoạt động kiểm định môi trường phục vụ công tác phòng ngừa, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của lực lượng Cảnh sát nhân dân. Ghi đầy đủ các thông tin trong biên bản. Nếu biên bản có nhiều tờ thì phải có dấu giáp lai.

Điều 39.9.TT.2.15. Lưu giữ tạm thời và vận chuyển mẫu đến phòng thử nghiệm kiểm định môi trường

(Điều 15 Thông tư số 41/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/06/2020)

1. Mẫu đã thu phải chuyển ngay về phòng thử nghiệm, trừ trường hợp bất khả kháng.

2. Trước khi chuyển cần đối chiếu giữa Biên bản thu và niêm phong mẫu vật môi trường với các mẫu trong thùng vận chuyển.

3. Tất cả các bình mẫu nước thải phải được bảo quản trong thùng bảo ôn, ở điều kiện môi trường có nhiệt độ (5±3) oC. Không niêm phong thùng bảo ôn, trừ trường hợp mẫu vật được chuyển theo đường giao liên hoặc thuê vận chuyển.

4. Phải đảm bảo duy trì được điều kiện môi trường bảo quản mẫu theo tiêu chuẩn quy định trong suốt quá trình vận chuyển.

Điều 39.9.TT.2.16. Kết thúc công tác thu mẫu nước thải

(Điều 16 Thông tư số 41/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/06/2020)

1. Cán bộ thu mẫu bàn giao mẫu vật, Biên bản thu và niêm phong mẫu vật môi trường cho cán bộ tiếp nhận mẫu (của Cảnh sát môi trường) trong thời gian sớm nhất. Việc bàn giao phải lập thành biên bản theo Mẫu 04-MTr ban hành kèm theo Thông tư số 61/2012/TT-BCA-C41.

2. Lập Yêu cầu kiểm định mẫu môi trường theo Mẫu 02-MTr ban hành kèm theo Thông tư số 61/2012/TT-BCA-C41 gửi cán bộ tiếp nhận mẫu.

3. Nếu giao mẫu cho đơn vị ngoài ngành Công an phân tích (sử dụng nhà thầu phụ) thì chỉ bàn giao mẫu có ghi ký hiệu, không ghi tên cơ sở, không kèm Biên bản thu và niêm phong mẫu vật môi trường và trong Yêu cầu kiểm định mẫu môi trường không ghi thông tin về địa điểm thu mẫu và cơ sở được kiểm tra.

4. Viết báo cáo thu mẫu theo Mẫu BM-BCTM thuộc Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư này. Báo cáo phải ghi rõ tình hình xả thải, hệ thống xử lý, nghi vấn bất thường tại thời điểm thu mẫu.

Phụ lục 04.doc

Điều 39.9.TT.2.17. Đo kiểm môi trường nước thải tại hiện trường

(Điều 17 Thông tư số 41/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/06/2020)

1. Với những thông số phải đo kiểm tại hiện trường hoặc khi cần xác định một số thông số khác thì cán bộ kiểm định tiến hành đo kiểm tại các điểm đã chọn theo quy trình thao tác của từng phương pháp đo kiểm cụ thể.

2. Việc đo kiểm tại hiện trường đối với nước thải được tiến hành ngay trước hoặc đồng thời với quá trình thu mẫu và phải có sự chứng kiến của đại diện chủ nguồn thải hoặc đại diện cơ sở có nguồn thải hoặc người làm chứng. Chụp ảnh hoặc quay phim về điểm đo kiểm và hoạt động đo kiểm.

3. Lập Biên bản đo kiểm môi trường tại hiện trường theo Mẫu 05-MTr ban hành kèm theo Thông tư số 61/2012/TT-BCA-C41. Biên bản phải ghi kết quả đọc tức thời, có chữ ký của chủ nguồn thải hoặc đại diện cơ sở có nguồn thải.

Điều 39.9.TT.2.18. Quy trình kiểm định mẫu nước thải

(Điều 18 Thông tư số 41/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/06/2020)

1. Tiếp nhận, xem xét yêu cầu kiểm định và mẫu vật

Phòng thử nghiệm hoặc đơn vị kiểm định phải đánh giá chất lượng mẫu cần kiểm định và xem xét yêu cầu kiểm định để xác định sự phù hợp với năng lực kiểm định. Trường hợp không phù hợp thì từ chối kiểm định hoặc sử dụng nhà thầu phụ thực hiện, trường hợp phù hợp thì tiến hành mã hóa mẫu (với mẫu chưa được mã hóa hoặc mã hóa chưa đạt yêu cầu) và phân công thực hiện nhiệm vụ phân tích theo các thông số cần kiểm định.

2. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị và xử lý mẫu trước phân tích

a) Căn cứ vào các thông số cần phân tích của mẫu nước thải và phương pháp phân tích sẽ thực hiện để chuẩn bị đúng chủng loại, đúng và đủ về số lượng và chất lượng các trang thiết bị, dụng cụ, hóa chất, thuốc thử và các mẫu QC phục vụ việc kiểm định;

b) Tiến hành xử lý mẫu trước phân tích theo quy trình xử lý mẫu trước phân tích ứng với phương pháp phân tích và thông số môi trường cụ thể.

3. Triển khai phân tích

Thực hiện phân tích theo quy trình kỹ thuật phân tích đã được phòng thử nghiệm xây dựng theo từng phương pháp cụ thể. Phải phân tích đồng thời mẫu cần kiểm định với các mẫu kiểm soát chất lượng.

4. Kết thúc công tác phân tích trong phòng thử nghiệm

a) Tính toán, xử lý các số liệu phân tích theo từng phép đo tương ứng. Kiểm tra tổng hợp về tính hợp lý của các kết quả phân tích mẫu nước thải. Việc kiểm tra dựa trên hồ sơ kiểm định (biên bản thu mẫu, biên bản đo kiểm hiện trường, biên bản giao nhận mẫu vật, biên bản kiểm định và các kết quả đo, phân tích trong phòng thử nghiệm, kết quả phân tích các mẫu QC);

b) Viết Kết luận kiểm định môi trường theo Mẫu 09-MTr hoặc Mẫu 10-MTr ban hành kèm theo Thông tư số 61/2012/TT-BCA-C41. Trường hợp chưa đủ điều kiện kết luận theo quy định thì viết Kết quả kiểm định môi trường theo Mẫu 07-MTr hoặc Mẫu 08-MTr ban hành kèm theo Thông tư số 61/2012/TT-BCA-C41. Phần mẫu còn lại sau phân tích được lưu theo quy định về kiểm soát chất lượng trong phân tích và quy định về quản lý mẫu vật môi trường (thời gian lưu là 30 ngày sau khi kết thúc kiểm định trừ khi có yêu cầu khác).

Điều 39.9.TT.2.19. Phương pháp kiểm định (phân tích)

(Điều 19 Thông tư số 41/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/06/2020)

Lựa chọn phương pháp quy định trong Bảng 1 dưới đây hoặc tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về nước thải tương ứng.

Bảng 1: Các phương pháp kiểm định nước thải

STT

Thông số

Số hiệu hoặc tên phương pháp

  •  

Lấy mẫu và bảo quản mẫu

• TCVN 6663-1:2011, TCVN 5999-1995, TCVN 8880:2011, TCVN 6663-14:2000, TCVN 6663-3:2016;

  •  

Nhiệt độ

TCVN 4557:1988;

• SMEWW 2550B:2012;

• Các phương pháp theo thiết bị đo kiểm phù hợp quy định tại Nghị định số 165/2013/NĐ-CP;

  •  

pH

TCVN 6492:2011;

• SMEWW 4500 H+.B:2012;

• Các phương pháp theo thiết bị đo kiểm phù hợp quy định tại Nghị định số 165/2013/NĐ-CP;

  •  

Độ màu (Co-Pt)

TCVN 6185:2015 ;

• ASTM D1209-05;

• SMEWW 2120C:2012;

• Các phương pháp theo thiết bị đo kiểm phù hợp quy định tại Nghị định số 165/2013/NĐ-CP (Hach 8025, WTW PhotoLab 6100Vis 32, Lovibond Spectro Direct 203);

  •  

Tổng chất rắn hòa tan (TDS)

• Các phương pháp theo thiết bị đo kiểm phù hợp quy định tại Nghị định số 165/2013/NĐ-CP;

  •  

Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5)

TCVN 6001-1:2008;

TCVN 6001-2:2008;

• SMEWW 5210B:2012;

• SMEWW 5210D:2012;

• Các phương pháp theo thiết bị đo kiểm phù hợp quy định tại Nghị định số 165/2013/NĐ-CP (WTW Oxitop; Aqualytic Oxidirect; Orbeco BOD Oxi 700);

  •  

Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)

TCVN 6625:2000 ;

• SMEWW 2540D:2012;

• Các phương pháp theo thiết bị đo kiểm phù hợp quy định tại Nghị định số 165/2013/NĐ-CP;

  •  

Clo dư (Cl2 tự do)

TCVN 6225-3:2011;

TCVN 6225-1:2012;

TCVN 6225-2:2012;

• SMEWW 4500-Cl:2012;

• Các phương pháp theo thiết bị đo kiểm phù hợp quy định tại Nghị định số 165/2013/NĐ-CP (Hach 8021; WTW PhotoLab 6100Vis 141,143; Lovibond Spectro Direct 98, 99, 100);

  •  

Clorua (Cl-)

TCVN 6194:1996;

TCVN 6494-1:2011;

• SMEWW 4110B:2012;

• SMEWW 4110C:2012;

• SMEWW 4500.Cl-:2012;

• US EPA method 300.0;

• Các phương pháp theo thiết bị đo kiểm phù hợp quy định tại Nghị định số 165/2013/NĐ-CP: Hach 8113; WTW PhotoLab 6100Vis 63, 95, 100; Lovibond Spectro Direct 90, 91;

  •  

Florua (F-)

TCVN 6494-1:2011;

• SMEWW 4500-F-.B&C:2012;

• SMEWW 4500-F-.B&D:2012;

• SMEWW 4110B:2012;

• SMEWW 4110C:2012;

• US EPA method 300.0;

• Các phương pháp theo thiết bị đo kiểm phù hợp quy định tại Nghị định số 165/2013/NĐ-CP (Hach 8029; WTW PhotoLab 6100Vis 166; Lovibond Spectro Direct 170);

  •  

Crom ba (CrIII, Cr3+)

• SMEWW 3500-Cr.B:2012;

• Các phương pháp theo thiết bị đo kiểm phù hợp quy định tại Nghị định số 165/2013/NĐ-CP (Lovibond Spectro Direct 124, 125);

  •  

Crom sáu (CrVI, Cr6+)

TCVN 6658:2000;

• SMEWW 3500-Cr.B:2012;

• US EPA method 7198;

• US EPA method 218.4;

• Các phương pháp theo thiết bị đo kiểm phù hợp quy định tại Nghị định số 165/2013/NĐ-CP (Hach 8023; WTW PhotoLab 6100Vis 40; Lovibond Spectro Direct 124, 125);

  •  

Nitrat (NO3-)

TCVN 7323-2:2004;

TCVN 6494-1:2011;

• SMEWW 4110B:2012;

• SMEWW 4110C:2012,

• SMEWW 4500-NO3-.D:2012;

• SMEWW 4500-NO3-.E:2012;

• US EPA method 300.0;

• US EPA method 352.1;

• Các phương pháp theo thiết bị đo kiểm phù hợp quy định tại Nghị định số 165/2013/NĐ-CP (Hach 8039, 8192 WTW PhotoLab 6100Vis 107, 151; Lovibond Spectro Direct 265);

  •  

Photphat (PO43-)

TCVN 6202:2008;

TCVN 6494-1:2011;

• SMEWW 4110B:2012;

• SMEWW 4110C:2012,

• SMEWW 4500-P.D:2012;

• SMEWW 4500-P.E:2012;

• US EPA method 300.0;

• Các phương pháp theo thiết bị đo kiểm phù hợp quy định tại Nghị định số 165/2013/NĐ-CP (Hach 10209, 10210; WTW PhotoLab 6100Vis 007; Lovibond Spectro Direct 323, 324);

  •  

Sunfua (sunphua, S2-)

TCVN 6637:2000;

TCVN 6659:2000;

• SMEWW 4500 S2-.B&D:2012;

• Các phương pháp theo thiết bị đo kiểm phù hợp quy định tại Nghị định số 165/2013/NĐ-CP (Hach 8131; WTW PhotoLab 6100Vis 80; Lovibond Spectro Direct 365);

  •  

Xianua (CN-)

TCVN 6181:1996;

TCVN 7723-2:2015;

• SMEWW 4500-CN-C&E:2012;

• Các phương pháp theo thiết bị đo kiểm phù hợp quy định tại Nghị định số 165/2013/NĐ-CP (Hach 8027; WTW PhotoLab 6100Vis 75, 109; Lovibond Spectro Direct 156, 157);

  •  

Nhu cầu oxy hóa học (COD)

TCVN 6491:1999;

• SMEWW 5220B:2012;

• SMEWW 5220C:2012;

• SMEWW 5220D:2012;

• Các phương pháp theo thiết bị đo kiểm phù hợp quy định tại Nghị định số 165/2013/NĐ-CP (Hach 8000; WTW PhotoLab 6100Vis 01, 02; Lovibond Spectro Direct 130, 131, 132);

  •  

Amoni (NH4+)

• TCVN 5988-1995;

TCVN 6179-1:1996 ;

TCVN 6660:2000;

• SMEWW 4500-NH3.B&D:2012;

• SMEWW 4500-NH3.B&F:2012;

• SMEWW 4500-NH3.B&H:2012;

• USEPA method 350.2;

• Các phương pháp theo thiết bị đo kiểm phù hợp quy định tại Nghị định số 165/2013/NĐ-CP (Hach 10031, 10205; WTW PhotoLab 6100Vis 03, 54; Lovibond Spectro Direct 66);

  •  

Tổng nitơ (N, tổng N)

• TCVN 6624-1:2000;

• TCVN 6624:2-2000;

TCVN 6638:2000;

• Các phương pháp theo thiết bị đo kiểm phù hợp quy định tại Nghị định số 165/2013/NĐ-CP (Hach 10072, 10208; WTW PhotoLab 6100Vis 108; Lovibond Spectro Direct 28);

  •  

Tổng photpho (P, tổng P)

TCVN 6202:2008 ;

• SMEWW 4500-P.B&D:2012;

• SMEWW 4500-P.B&E:2012;

• Các phương pháp theo thiết bị đo kiểm phù hợp quy định tại Nghị định số 165/2013/NĐ-CP (Hach 8190, 10127; WTW PhotoLab 6100Vis 07; Lovibond Spectro Direct 317);

  •  

Asen (As)

TCVN 6626:2000;

TCVN 6665:2011;

• ISO 15586: 2003;

• SMEWW 3113B:2012;

• SMEWW 3114B:2012;

• SMEWW 3125B:2012;

• US EPA method 200.8;

• Các phương pháp theo thiết bị đo kiểm phù hợp quy định tại Nghị định số 165/2013/NĐ-CP (Hach 8013; WTW PhotoLab 6100Vis 132; Lovibond Spectro Direct 68);

  •  

Cadimi (Cd)

TCVN 6197:2008;

TCVN 6193:1996;

TCVN 6665:2011 ;

• SMEWW 3111B:2012;

• SMEWW 3113B:2012;

• SMEWW 3125B:2012;

• US EPA method 200.8;

• Các phương pháp theo thiết bị đo kiểm phù hợp quy định tại Nghị định số 165/2013/NĐ-CP;

  •  

Crom (Cr, crom tổng)

TCVN 6222:2008;

TCVN 6665:2011;

• ISO 15586:2003;

• SMEWW 3111B:2012;

• SMEWW 3113B:2012;

• SMEWW 3120B:2012;

• SMEWW 3125B:2012;

• US EPA method 200.7;

• US EPA method 200.8;

• US EPA method 218.1;

• US EPA method 218.2;

• Các phương pháp theo thiết bị đo kiểm phù hợp quy định tại Nghị định số 165/2015/NĐ-CP;

  •  

Đồng (Cu)

TCVN 6193:1996;

TCVN 6665:2011;

• ISO 15586:2003;

• SMEWW 3111B:2012;

• SMEWW 3113B:2012;

• SMEWW 3120B:2012;

• SMEWW 3125B:2012;

• US EPA method 200.7;

• US EPA method 200.8;

• Các phương pháp theo thiết bị đo kiểm phù hợp quy định tại Nghị định số 165/2013/NĐ-CP;

  •  

Sắt (Fe)

TCVN 6177:1996;

TCVN 6665:2011;

• ISO 15586:2003;

• SMEWW 3500-Fe.B.2012;

• SMEWW 3111B:2012;

• SMEWW 3113B:2012;

• SMEWW 3120:2012;

• US EPA method 200.7;

• Các phương pháp theo thiết bị đo kiểm phù hợp quy định tại Nghị định số 165/2013/NĐ-CP (Hach 8008; WTW PhotoLab 6100Vis 038; Lovibond Spectro Direct 218, 219, 220);

  •  

Mangan (Mn)

TCVN 6665:2011;

• ISO 15586:2003;

• SMEWW 3111B:2012;

• SMEWW 3113B:2012;

• SMEWW 3120B:2012;

• SMEWW 3125B:2012;

• US EPA method 200.7;

• US EPA method 200.8;

• US EPA method 243.1;

• Các phương pháp theo thiết bị đo kiểm phù hợp quy định tại Nghị định số 165/2013/NĐ-CP (Hach 8034; WTW PhotoLab 6100Vis 019; Lovibond Spectro Direct 243);

  •  

Niken (Ni)

TCVN 6193:1996;

TCVN 6665:2011;

• ISO 15586:2003;

• SMEWW 3111B:2012;

• SMEWW 3113B:2012;

• SMEWW 3120B:2012;

• SMEWW 3125B:2012;

• US EPA method 200.7;

• US EPA method 200.8;

• Các phương pháp theo thiết bị đo kiểm phù hợp quy định tại Nghị định số 165/2013/NĐ-CP;

  •  

Chì (Pb)

TCVN 6193:1996;

TCVN 6665:2011;

• ISO 15586: 2003;

• SMEWW 3113B:2012;

• SMEWW 3125B:2012;

• US EPA method 239.2;

• US EPA method 200.8;

• Các phương pháp theo thiết bị đo kiểm phù hợp quy định tại Nghị định số 165/2013/NĐ-CP;

  •  

Kẽm (Zn)

TCVN 6193:1996;

TCVN 6665:2011;

• ISO 15586:2003;

• SMEWW 3111B:2012;

• SMEWW 3113B:2012;

• SMEWW 3120B:2012;

• SMEWW 3125B:2012;

• US EPA method 200.7;

• US EPA method 200.8;

• Các phương pháp theo thiết bị đo kiểm phù hợp quy định tại Nghị định số 165/2013/NĐ-CP;

  •  

Thủy ngân (Hg)

TCVN 7724:2007;

TCVN 7877:2008;

• SMEWW 3112B:2012;

• US EPA method 7470A;

• US EPA method 200.8;

• Các phương pháp theo thiết bị đo kiểm phù hợp quy định tại Nghị định số 165/2013/NĐ-CP;

  •  

Phenol (tổng phenol)

TCVN 6216:1996;

TCVN 7874:2008;

TCVN 6199-1:1995;

• ISO 14402:1999;

• SMEWW 5530C:2012;

• Các phương pháp theo thiết bị đo kiểm phù hợp quy định tại Nghị định số 165/2013/NĐ-CP (Hach 8047, 10266; WTW PhotoLab 6100Vis 176, 177; Lovibond Spectro Direct 315);

  •  

Hóa chất bảo vệ thực vật photpho hữu cơ

• US EPA method 8141B;

• US EPA method 8270D;

  •  

Hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ

TCVN 7876:2008;

TCVN 9241:2012;

• SMEWW 6630B:2012;

• US EPA method 8081A;

• US EPA method 8270D;

  •  

Các hợp chất polyclobiphenyl (PCBs, PCB)

TCVN 7876:2008;

TCVN 9241:2012;

• SMEWW 6630C:2012;

• US EPA method 1668B;

• US EPA method 8082A;

• US EPA method 8270D;

  •  

(Tổng) Dioxin /furan (PCDD /PCDF)

• US EPA method 1613B;

  •  

Dầu, mỡ động thực vật

• MEWW 5520B&F:2012;

• SMEWW 5520D&F:2012;

• US EPA method 1664;

• Các phương pháp theo thiết bị đo kiểm phù hợp quy định tại Nghị định số 165/2013/NĐ-CP;

  •  

Dầu, mỡ khoáng (hydrocacbon)

• TCVN 7918:2013 (ASTM D 3921-96);

• SMEWW 5520B&F:2012;

• SMEWW 5520C&F:2012;

• SMEWW 5520D&F:2012;

• US EPA method 1664;

• Các phương pháp theo thiết bị đo kiểm phù hợp quy định tại Nghị định số 165/2013/NĐ-CP;

  •  

Halogen hữu cơ dễ bị hấp thụ (AOX)

TCVN 6493:2008;

• Các phương pháp theo thiết bị đo kiểm phù hợp quy định tại Nghị định số 165/2013/NĐ-CP;

  •  

Chất hoạt động bề mặt

• TCVN 6336-1998;

TCVN 6622-1:2009;

• TCVN 6622-2-2000;

• SMEWW 5540C:2012;

• US EPA method 425.1;

• Các phương pháp theo thiết bị đo kiểm phù hợp quy định tại Nghị định số 165/2013/NĐ-CP (Hach 8131; WTW PhotoLab 6100Vis 087; Lovibond Spectro Direct 375);

  •  

Tổng hoạt độ phóng xạ α

TCVN 6053:2011;

• SMEWW 7110B:2012;

  •  

Tổng hoạt độ phóng xạ β

TCVN 6219:2011;

• SMEWW 7110B:2012;

  •  

Coliform (tổng coliform, coliforms)

TCVN 6187-1:2009;

TCVN 6187-2:1996;

TCVN 8775:2011;

• SMEWW 9221B:2012;

• SMEWW 9222B:2012;

• Các phương pháp theo thiết bị đo kiểm phù hợp quy định tại Nghị định số 165/2013/NĐ-CP;

  •  

Salmonella

TCVN 9717:2013;

• SMEWW 9260B:2012;

  •  

Shigella

• SMEWW 9260E:2012;

  •  

Vibrio cholerae

• SMEWW 9260H:2012;

Điều 39.9.TT.2.20. Yêu cầu về điều kiện môi trường kiểm định

(Điều 20 Thông tư số 41/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/06/2020)

1. Phòng bảo quản thiết bị kiểm định môi trường cần có diện tích từ 15 m2 trở lên, có điều hòa, hút ẩm, đồng hồ theo dõi nhiệt độ, độ ẩm. Điều kiện môi trường phòng bảo quản thiết bị cần đảm bảo về nhiệt độ: (10÷30) 0C, về độ ẩm: ≤ 80 %.

2. Phòng kiểm định mẫu môi trường cần tách biệt với phòng bảo quản thiết bị, có trang bị bàn phân tích; tủ hút khí độc; giá hoặc tủ để vật tư, hóa chất; bồn rửa dụng cụ; điều hòa; quạt thông gió. Điều kiện môi trường phòng kiểm định cần bảo đảm về nhiệt độ: (23±7) 0C, về độ ẩm: < 85 %.

Điều 39.9.TT.2.21. Lựa chọn nhà thầu phụ

(Điều 21 Thông tư số 41/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/06/2020)

1. Khi năng lực của đơn vị kiểm định thuộc lực lượng Cảnh sát môi trường (nhà thầu chính) không đáp ứng yêu cầu hoặc cần đánh giá chất lượng kiểm định thì sử dụng nhà thầu phụ. Nhà thầu phụ phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đối với nhà thầu phụ là đơn vị không thuộc lực lượng Cảnh sát môi trường thì phải có Giấy chứng nhận VIMCERTS còn hiệu lực với thông số phân tích, kiểm định. Khi thực hiện việc thu mẫu và đo kiểm hiện trường thì đơn kiểm định của Cảnh sát môi trường phải chủ trì thực hiện và cùng nhà thầu phụ ghi biên bản thu mẫu, biên bản kiểm định môi trường tại hiện trường;

b) Đối với nhà thầu phụ là đơn vị kiểm định thuộc lực lượng Cảnh sát môi trường thì phải có năng lực thực hiện việc kiểm định nước thải, không đòi hỏi có Giấy chứng nhận VIMCERTS.

2. Sau khi lựa chọn nhà thầu đáp ứng yêu cầu phải lập danh sách kèm theo hồ sơ năng lực của nhà thầu (danh mục thông số được công nhận) và có phê duyệt của lãnh đạo cấp phòng. Chỉ sử dụng nhà thầu phụ trong danh sách đã phê duyệt.

Điều 39.9.TT.2.22. Bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng kiểm định

(Điều 22 Thông tư số 41/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/06/2020)

1. Đơn vị kiểm định phải thiết lập, duy trì hệ thống quản lý chất lượng trên cơ sở tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 17025 và quy định tại Thông tư này, bao gồm các quy định về nhân sự, cơ sở vật chất, điều kiện môi trường, quản lý và sử dụng thiết bị, quản lý mẫu, kiểm soát tài liệu, quản lý hồ sơ kiểm định (gồm hồ sơ thu mẫu, đo kiểm tại hiện trường, kiểm định mẫu nước thải trong phòng thử nghiệm).

2. Tham gia các chương trình thử nghiệm thành thạo

a) Đơn vị phải định kỳ tham gia các chương trình thử nghiệm thành thạo cho các thông số thực hiện kiểm định do Trung tâm Kiểm định môi trường hoặc đơn vị có năng lực phù hợp theo ISO/IEC 17043 tổ chức;

b) Đơn vị phải đánh giá kết quả tham gia chương trình thử nghiệm thành thạo. Đối với các kết quả có giá trị |Zscore| > 2, phải đánh giá nguyên nhân và có biện pháp khắc phục, phòng ngừa với các lỗi đã phát hiện.

3. Phương pháp kiểm định

Lựa chọn phương pháp kiểm định phù hợp được quy định tại Điều 19 Thông tư này. Các phương pháp sau khi được lựa chọn phải được kiểm tra, xác nhận giá trị sử dụng để đánh giá sự phù hợp với điều kiện áp dụng thực tế của phòng thử nghiệm theo quy định của phương pháp hoặc thiết bị. Các giá trị cần xác nhận bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các thông số: giới hạn phát hiện (LOD /MDL), giới hạn định lượng (LOQ), phạm vi ứng dụng (dải đo hay khoảng làm việc); độ tuyến tính của đường chuẩn (hệ số r hoặc r2); độ chệch (%); độ thu hồi (R%); độ chụm (độ lặp lại, độ tái lập). Đối với các phương pháp theo thiết bị đo kiểm phù hợp với quy định của Nghị định số 165/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định việc quản lý, sử dụng và danh mục các phương tiện thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ được sử dụng để phát hiện vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông và bảo vệ môi trường, không nhất thiết phải thực hiện xác nhận giá trị sử dụng.

4. Kiểm soát chất lượng

Mỗi mẻ mẫu phải thực hiện phân tích tối thiểu một trong các mẫu QC sau: mẫu trắng phương pháp (kiểm soát khả năng nhiễm bẩn của hóa chất, dụng cụ, thiết bị), mẫu chuẩn phương pháp, mẫu thêm chuẩn, mẫu lặp phương pháp (đánh giá độ chính xác của kết quả phân tích). Tiêu chí kiểm soát chất lượng được quy định tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư này. Kết quả kiểm định chỉ được chấp nhận khi các kết quả kiểm soát chất lượng đạt yêu cầu.

Phụ lục 05.doc

Điều 39.9.NĐ.1.12. Nguyên tắc phối hợp

(Điều 12 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2015)

1. Việc phối hợp dựa trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, lực lượng đã được pháp luật quy định; không gây cản trở đến các hoạt động hợp pháp của các bên tham gia phối hợp, đảm bảo công tác quản lý nhà nước thống nhất theo từng chuyên ngành.

2. Các Bộ, ngành trong quá trình hoạt động, phối hợp với nhau nhằm giải quyết nhanh chóng các vụ việc và hỗ trợ nhau thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn mà pháp luật quy định.

3. Trong quá trình hoạt động nếu phát hiện tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm thì lực lượng Cảnh sát môi trường xử lý theo thẩm quyền.

4. Các lực lượng khác khi thực hiện nhiệm vụ của mình mà phát hiện tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm nếu không thuộc thẩm quyền của mình thì có trách nhiệm thông báo, chuyển giao cho lực lượng Cảnh sát môi trường. Lực lượng Cảnh sát môi trường có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kết quả điều tra, xử lý tội phạm và vi phạm hành chính cho lực lượng chuyển giao biết.

5. Đối với vụ việc vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm thuộc thẩm quyền xử lý của nhiều lực lượng chức năng của các Bộ, ngành, địa phương thì đơn vị nào phát hiện trước có trách nhiệm thụ lý hồ sơ và chủ trì việc xử lý hành chính.

Điều 39.9.NĐ.1.13. Nội dung phối hợp

(Điều 13 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2015)

1. Nghiên cứu, xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác liên quan đến công tác phối hợp.

2. Trao đổi thông tin, tài liệu về phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.

3. Tiếp nhận, giải quyết tin báo, tố giác về tội phạm và vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.

4. Kiểm tra, phát hiện, xử lý tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.

5. Kiểm định, giám định, phân tích, quan trắc phục vụ xác minh, phát hiện xử lý tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.

6. Huy động người, phương tiện để ngăn chặn, đấu tranh với tội phạm và vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.

7. Khắc phục các sự cố môi trường, bảo vệ tài nguyên, phòng, chống ô nhiễm môi trường.

8. Sơ kết, tổng kết công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.

9. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho nhân dân bảo vệ môi trường; phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.

10. Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát môi trường.

11. Hoạt động hợp tác quốc tế.

12. Các hoạt động phối hợp khác có liên quan.

Điều 39.9.NĐ.1.14. Trách nhiệm phối hợp

(Điều 14 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2015)

1. Bộ Công an

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Y tế và các Bộ, ngành hữu quan khác xây dựng và thực hiện chiến lược, chủ trương, chính sách, kế hoạch công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm;

b) Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát môi trường xây dựng quy chế phối hợp; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng thuộc các Bộ, ngành liên quan trong kiểm tra, phát hiện, xử lý tội phạm và các hành vi vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm;

c) Tiếp nhận và xử lý thông tin về tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm;

d) Trao đổi thông tin, tài liệu cần thiết về công tác điều tra, phát hiện, xử lý hành vi vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm với các Bộ, ngành liên quan;

đ) Chủ trì hoặc tham gia các hoạt động phối hợp được quy định tại Điều 13 Nghị định này.

2. Bộ Quốc phòng

Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị chức năng phối hợp với lực lượng Cảnh sát môi trường trong các hoạt động sau:

a) Thông báo tình hình vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm và các thông tin cần thiết liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Cảnh sát môi trường trên các vùng biển, đảo, thềm lục địa, khu vực biên giới;

b) Kiểm tra, phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm trên các vùng biển, đảo, thềm lục địa, khu vực biên giới theo thẩm quyền. Truy bắt các đối tượng vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm khi có yêu cầu;

c) Bàn giao cho lực lượng Cảnh sát môi trường hồ sơ, tài liệu, phương tiện, đồ vật các vụ việc vi phạm pháp luật về môi trường và tài nguyên thuộc thẩm quyền xử lý của lực lượng Cảnh sát môi trường.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường

Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng phối hợp với lực lượng Cảnh sát môi trường trong các hoạt động sau:

a) Trao đổi thông tin, tài liệu cần thiết về chủ trương, chính sách của Nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động bảo vệ môi trường, tài nguyên; thông báo tình hình, kết quả thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên;

b) Kiểm tra, phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường, tài nguyên trong hoạt động điều tra, thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng tài nguyên khoáng sản, tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên biển và hải đảo, đa dạng sinh học;

c) Bàn giao cho lực lượng Cảnh sát môi trường hồ sơ, tài liệu, phương tiện, đồ vật các vụ việc vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên thuộc thẩm quyền xử lý của lực lượng Cảnh sát môi trường;

d) Hướng dẫn, hỗ trợ công tác chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành môi trường, tài nguyên; phân tích, quan trắc, kiểm định, giám định môi trường, tài nguyên; việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về môi trường để xác định các hành vi vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên; triển khai thực hiện các dự án, đề tài nghiên cứu, đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, tư vấn, giám sát môi trường và công tác khác trong quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, tài nguyên.

4. Bộ Y tế

Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng phối hợp với lực lượng Cảnh sát môi trường trong các hoạt động sau:

a) Trao đổi thông tin, tài liệu cần thiết về chủ trương, chính sách của Nhà nước có liên quan đến an toàn thực phẩm; thông báo tình hình vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm và kết quả công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm, các hoạt động y tế có liên quan đến môi trường;

b) Kiểm tra, phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm hành chính về môi trường trong lĩnh vực y tế, an toàn thực phẩm trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, vận chuyển lương thực, thực phẩm; thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh; thực phẩm chức năng;

c) Bàn giao cho lực lượng Cảnh sát môi trường hồ sơ, tài liệu, phương tiện, đồ vật các vụ việc vi phạm pháp luật về môi trường trong lĩnh vực y tế và an toàn thực phẩm thuộc thẩm quyền xử lý của lực lượng Cảnh sát môi trường;

d) Tập huấn, đào tạo, hướng dẫn, hỗ trợ lực lượng Cảnh sát môi trường về công tác chuyên môn, chuyên ngành trong lĩnh vực y tế, an toàn thực phẩm; phân tích, kiểm định, giám định an toàn thực phẩm; việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm.

5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng phối hợp với lực lượng Cảnh sát môi trường trong các hoạt động sau:

a) Trao đổi thông tin, tài liệu cần thiết về chủ trương, chính sách trong công tác quản lý nhà nước; thông báo tình hình, kết quả công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực: Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và phát triển nông thôn;

b) Kiểm tra, phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, sản phẩm xử lý cải tạo môi trường, phân bón, chất thải trong nông nghiệp; lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, giết mổ và chế biến sản phẩm từ vật nuôi; lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng; lĩnh vực nuôi trồng, khai thác, chế biến thủy sản; hoạt động bảo tồn thiên nhiên;

c) Hướng dẫn, hỗ trợ lực lượng Cảnh sát môi trường về công tác chuyên môn, chuyên ngành; công tác kiểm định, giám định trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản để phát hiện, xử lý tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.

6. Bộ Công Thương

Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng phối hợp với lực lượng Cảnh sát môi trường trong các hoạt động sau:

a) Trao đổi thông tin, tài liệu cần thiết về chủ trương, chính sách trong công tác quản lý nhà nước về công nghiệp và thương mại;

b) Kiểm tra, phát hiện, xử lý tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực: Cơ khí, luyện kim, điện, năng lượng tái tạo, dầu khí, hóa chất, vật liệu công nghiệp, công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác, xuất khẩu, nhập khẩu và các lĩnh vực khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;

c) Hướng dẫn, hỗ trợ lực lượng Cảnh sát môi trường về công tác chuyên môn, chuyên ngành trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại để phát hiện, xử lý tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.

7. Bộ Tài chính

Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng phối hợp với lực lượng Cảnh sát môi trường trong các hoạt động sau:

a) Kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu; buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới theo chức năng quản lý nhà nước về hải quan;

b) Bàn giao các hồ sơ, tài liệu, phương tiện, đồ vật các vụ việc vi phạm pháp luật về môi trường và tài nguyên, an toàn thực phẩm thuộc thẩm quyền xử lý của lực lượng Cảnh sát môi trường;

c) Hướng dẫn, hỗ trợ lực lượng Cảnh sát môi trường về công tác chuyên môn, chuyên ngành trong lĩnh vực Hải quan;

d) Phối hợp với Bộ Công an đảm bảo kinh phí cho hoạt động của lực lượng Cảnh sát môi trường theo Điều 18 của Nghị định này.

8. Bộ Khoa học và Công nghệ

Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng phối hợp với lực lượng Cảnh sát môi trường trong các hoạt động sau:

a) Hướng dẫn, trao đổi thông tin, kinh nghiệm về quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật đo lường, phân tích, thử nghiệm phục vụ công tác kiểm định, giám định về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm, an toàn bức xạ và hạt nhân;

b) Tổ chức thực hiện việc kiểm định, hiệu chuẩn các phương tiện, thiết bị kỹ thuật đo lường được sử dụng trong công tác kiểm định môi trường; tư vấn, đánh giá và công nhận sự phù hợp của đơn vị kiểm định, giám định môi trường thuộc lực lượng Cảnh sát môi trường với các tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế mà Việt Nam tham gia về quản lý chất lượng các phòng thí nghiệm, thử nghiệm, kiểm định giám định;

c) Chủ trì, phối hợp kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về đo lường, điện trường, từ trường, an toàn bức xạ và hạt nhân;

d) Tổ chức hội thảo, hội nghị, tập huấn, đào tạo việc áp dụng quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về đo lường, chất lượng trong lĩnh vực môi trường và tài nguyên, an toàn thực phẩm.

9. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

a) Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc quyền quản lý của mình thực hiện các quy định tại Nghị định này;

b) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng phối hợp với lực lượng Cảnh sát môi trường kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm theo chức năng, nhiệm vụ; hỗ trợ, tạo các điều kiện thuận lợi cho lực lượng Cảnh sát môi trường thực hiện nhiệm vụ.

10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

a) Hướng dẫn các Sở, Ban, ngành, đơn vị trực thuộc nghiên cứu, thực hiện các quy định tại Nghị định này trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình;

b) Phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền triển khai và đôn đốc thực hiện các chính sách, đường lối, chiến lược, kế hoạch phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm;

c) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp phối hợp với lực lượng Cảnh sát môi trường trong kiểm tra, phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm; hỗ trợ, tạo các điều kiện thuận lợi cho lực lượng Cảnh sát môi trường thực hiện nhiệm vụ;

d) Bố trí ngân sách địa phương cho công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước hiện hành.

Điều 39.9.PL.8. Tổ chức của Cảnh sát môi trường

(Điều 8 Pháp lệnh số 10/2014/UBTVQH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/06/2015)

1. Tổ chức của Cảnh sát môi trường gồm:

a) Cục thuộc Bộ Công an;

b) Phòng thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

c) Đội thuộc Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương.

2. Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể Điều này.

Chương III

BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CẢNH SÁT MÔI TRƯỜNG

Điều 39.9.PL.9. Trang bị của Cảnh sát môi trường

(Điều 9 Pháp lệnh số 10/2014/UBTVQH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/06/2015)

Cảnh sát môi trường được trang bị vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, thiết bị, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.

Điều 39.9.PL.10. Chế độ, chính sách đối với cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát môi trường

(Điều 10 Pháp lệnh số 10/2014/UBTVQH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/06/2015)

Cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát môi trường được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của Luật Công an nhân dân; được hưởng chế độ về độc hại, trang bị phương tiện bảo hộ phòng, chống độc hại theo quy định của pháp luật.

Điều 39.9.NĐ.1.17. Chế độ phụ cấp

(Điều 17 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2015)

1. Cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát môi trường được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, ngoài ra được hưởng chế độ phụ cấp độc hại theo quy định của pháp luật.

2. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan quy định cụ thể chế độ phụ cấp độc hại đối với Cảnh sát môi trường.

Điều 39.9.PL.11. Chế độ, chính sách đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân

(Điều 11 Pháp lệnh số 10/2014/UBTVQH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/06/2015)

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, phối hợp, cộng tác, giúp đỡ Cảnh sát môi trường trong thực hiện nhiệm vụ có thành tích thì được khen thưởng; bị tổn hại về danh dự thì được khôi phục; bị thiệt hại về tài sản thì được đền bù; người bị thương tích, tổn hại về sức khỏe, tính mạng thì bản thân và gia đình được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, phối hợp, cộng tác, giúp đỡ Cảnh sát môi trường được bảo vệ và giữ bí mật theo quy định của pháp luật.

Điều 39.9.PL.12. Kinh phí hoạt động của Cảnh sát môi trường

(Điều 12 Pháp lệnh số 10/2014/UBTVQH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/06/2015)

Kinh phí hoạt động của Cảnh sát môi trường do ngân sách nhà nước bảo đảm.

Điều 39.9.NĐ.1.18. Kinh phí hoạt động của Cảnh sát môi trường

(Điều 18 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2015)

1. Kinh phí hoạt động của Cảnh sát môi trường:

a) Ngân sách nhà nước đảm bảo cho hoạt động của Cảnh sát môi trường theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;

b) Nguồn kinh phí chi sự nghiệp bảo vệ môi trường hàng năm; tài trợ, đóng góp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và các nguồn kinh phí hợp pháp khác;

c) Nội dung chi đảm bảo cho hoạt động của Cảnh sát môi trường thực hiện theo các chế độ quy định hiện hành về lĩnh vực bảo vệ môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.

2. Bộ Công an chỉ đạo Cảnh sát môi trường lập dự toán kinh phí hoạt động của lực lượng Cảnh sát môi trường hàng năm, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và triển khai thực hiện.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐỐI VỚI CẢNH SÁT MÔI TRƯỜNG

Điều 39.9.PL.13. Trách nhiệm của Bộ Công an

(Điều 13 Pháp lệnh số 10/2014/UBTVQH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/06/2015)

1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về Cảnh sát môi trường.

2. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về Cảnh sát môi trường.

3. Quản lý hệ thống tổ chức, biên chế và hoạt động của Cảnh sát môi trường; tổ chức đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát môi trường.

4. Ban hành danh mục các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, thiết bị, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ của Cảnh sát môi trường.

5. Kiểm tra, thanh tra, khen thưởng, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến Cảnh sát môi trường.

6. Chỉ đạo thực hiện hợp tác quốc tế về trao đổi thông tin, đào tạo, huấn luyện và trang bị cho Cảnh sát môi trường.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Thông tư 83/2019/TT-BCA Quy định về thực hiện dân chủ trong công tác của Cảnh sát môi trường ban hành ngày 31/12/2019; Điều 1.6.LQ.16. Nhiệm vụ và quyền hạn của Công an nhân dân)

Điều 39.9.PL.14. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường

(Điều 14 Pháp lệnh số 10/2014/UBTVQH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/06/2015)

1. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc quyền phối hợp, hỗ trợ Cảnh sát môi trường trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.

2. Hỗ trợ triển khai thực hiện các dự án, đề tài nghiên cứu, đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, hợp tác quốc tế, tư vấn cho Cảnh sát môi trường.

Điều 39.9.PL.15. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

(Điều 15 Pháp lệnh số 10/2014/UBTVQH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/06/2015)

Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình chỉ đạo cơ quan, đơn vị thuộc quyền phối hợp với Cảnh sát môi trường trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.

Điều 39.9.PL.16. Trách nhiệm của chính quyền địa phương

(Điều 16 Pháp lệnh số 10/2014/UBTVQH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/06/2015)

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, chính quyền địa phương các cấp bảo đảm và tạo điều kiện để Cảnh sát môi trường thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.

Điều 39.9.PL.17. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên

(Điều 17 Pháp lệnh số 10/2014/UBTVQH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/06/2015)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình tuyên truyền, vận động Nhân dân, phối hợp phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm, vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm; giám sát, giúp đỡ Cảnh sát môi trường thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 39.9.PL.18. Hiệu lực thi hành

(Điều 18 Pháp lệnh số 10/2014/UBTVQH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/06/2015)

Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2015.

Điều 39.9.PL.19. Quy định chi tiết

(Điều 19 Pháp lệnh số 10/2014/UBTVQH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/06/2015)

Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Pháp lệnh./.

Điều 39.9.NĐ.1.19. Hiệu Iực thi hành

(Điều 19 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2015)

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2015.

Nghị định số 72/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2010 quy định về phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Điều 39.9.NĐ.1.20. Trách nhiệm thi hành

(Điều 20 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2015)

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Điều 39.9.TT.1.10. Hiệu lực thi hành

(Điều 10 Thông tư số 80/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2020)

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2020. Các quy định trước đây của Bộ Công an về trình tự, thủ tục, quyền hạn kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm; kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm có liên quan đến tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

Điều 39.9.TT.1.11. Trách nhiệm thi hành

(Điều 11 Thông tư số 80/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2020)

1. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này.

2. Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường) để được hướng dẫn./.

Điều 39.9.TT.2.23. Hiệu lực thi hành

(Điều 23 Thông tư số 41/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/06/2020)

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 6 năm 2020.

Điều 39.9.TT.2.24. Trách nhiệm thi hành

(Điều 24 Thông tư số 41/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/06/2020)

1. Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Cục trưởng Cục Cảnh sát môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc triển khai thi hành Thông tư này.

3. Trong quá trình thi hành Thông tư, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát môi trường) để có hướng dẫn kịp thời./.