Đề mục 3.2
Bưu chính

(Xem Danh mục văn bản pháp điển vào đề mục: )

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 3.2.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Luật số 49/2010/QH12 Bưu chính ngày 17/06/2010 của Quốc hội, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011 )

Luật này quy định về hoạt động bưu chính; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong hoạt động bưu chính và quản lý nhà nước về hoạt động bưu chính.

Điều 3.2.LQ.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Luật số 49/2010/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện, tham gia thực hiện hoạt động bưu chính tại Việt Nam.

Điều 3.2.NĐ.1.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính ngày 17/06/2011 của Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2011 )

Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật bưu chính về đầu tư trong lĩnh vực bưu chính, giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính, tem bưu chính, bồi thường thiệt hại trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính.

Điều 3.2.QĐ.2.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

(Điều 1 Quyết định số 45/2015/QĐ-TTg Về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí ngày 24/09/2015 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2015 )

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định danh mục dịch vụ, phương thức thực hiện cung ứng dịch vụ, trách nhiệm của các cơ quan có liên quan trong việc quản lý cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Doanh nghiệp được Nhà nước chỉ định duy trì mạng bưu chính công cộng để cung ứng dịch vụ bưu chính công ích quy định tại Điều 2 Quyết định này;

b) Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí quy định tại Điều 3 Quyết định này;

c) Các cơ quan: Báo Nhân dân, báo Quân đội Nhân dân, Tạp chí Cộng sản, báo của đảng bộ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

d) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.QĐ.2.2. Dịch vụ bưu chính công ích; Điều 3.2.QĐ.2.3. Dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí)

Điều 3.2.QĐ.3.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg Về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/12/2016 )

1. Quyết định này quy định việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân.

2. Quyết định này không điều chỉnh việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính đối với thủ tục hành chính yêu cầu tổ chức, cá nhân không được ủy quyền và phải có mặt trực tiếp để giải quyết.

3. Trường hợp tổ chức, cá nhân có yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính lựa chọn doanh nghiệp bưu chính không phải là doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích để chuyển phát hồ sơ đến cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền của cơ quan nhà nước giải quyết thủ tục hành chính thì cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết theo quy định của pháp luật.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.QĐ.3.13. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền; Điều 3.2.QĐ.3.18. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Điều 3.2.TT.15.1. Phạm vi điều chỉnh)

Điều 3.2.QĐ.3.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/12/2016)

1. Các cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền của cơ quan nhà nước giải quyết thủ tục hành chính (sau đây gọi là cơ quan có thẩm quyền).

2. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân).

3. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật bưu chính.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.LQ.32. Cung ứng dịch vụ bưu chính công ích)

Điều 3.2.QĐ.4.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

(Điều 1 Quyết định số 55/2016/QĐ-TTg Về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước ngày 26/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2017 )

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước bao gồm: Nguyên tắc hoạt động; tổ chức Mạng; đối tượng phục vụ; dịch vụ; an ninh, an toàn trong cung cấp dịch vụ; chất lượng dịch vụ; kinh phí bảo đảm hoạt động Mạng; quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Cục Bưu điện Trung ương;

b) Doanh nghiệp được chỉ định thực hiện duy trì, quản lý mạng bưu chính công cộng;

c) Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước.

Điều 3.2.TT.1.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

(Điều 1 Thông tư số 25/2011/TT-BTTTT Quy định chi tiết và hướng dẫn các hoạt động về tổ chức lễ phát hành đặc biệt tem bưu chính Việt Nam ngày 26/09/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2012 )

1. Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn các hoạt động về tổ chức lễ phát hành đặc biệt tem bưu chính Việt Nam (dưới đây gọi là lễ phát hành đặc biệt).

2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện, tham gia thực hiện các hoạt động về tổ chức lễ phát hành đặc biệt.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.TT.5.22. Phát hành và phát hành đặc biệt tem bưu chính)

Điều 3.2.TT.3.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 21/2012/TT-BTTTT quy định về hoạt động của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam trong các tổ chức quốc tế về bưu chính ngày 17/12/2012 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2013 )

Thông tư này quy định về vai trò, nội dung, quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam khi tham gia hoạt động trong các tổ chức quốc tế về bưu chính.

Điều 3.2.TT.3.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 21/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2013)

Thông tư này áp dụng đối vi Tổng công ty Bưu điện Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam trong các tổ chức quốc tế về bưu chính.

Điều 3.2.TT.5.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 23/2012/TT-BTTTT Quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về tem bưu chính ngày 19/12/2012 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013 )

Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về tem bưu chính và ấn phẩm có in tem bưu chính (dưới đây gọi chung là tem bưu chính).

Điều 3.2.TT.5.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 23/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013)

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện, tham gia thực hiện một số nội dung về tem bưu chính tại Việt Nam.

Điều 3.2.TT.6.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 17/2013/TT-BTTTT Thông tư 17/2013/TT-BTTTT quy định về hoạt động của điểm Bưu điện - Văn hóa xã do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành ngày 02/08/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2013 )

Thông tư này quy định về hoạt động của điểm Bưu điện - Văn hóa xã bao gồm: cung ứng các dịch vụ bưu chính công íchcác dịch vụ kinh doanh khác và tổ chức hoạt động đọc sách, báo chí, ấn phẩm (sau đây gọi tắt là sách, báo) tại điểm Bưu điện - Văn hóa xã; tiếp nhận, triển khai các chương trình, dự án phục vụ phát triển thông tin và truyền thông tại khu vực nông thôn và các chương trình, dự án khác của Nhà nước về nông thôn.

Điều 3.2.TT.6.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 17/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2013)

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến các hoạt động tại điểm Bưu điện - Văn hóa xã.

Điều 3.2.TL.2.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư liên tịch số 18/2015/TTLT-BTTTT-BTC Hướng dẫn xử lý bưu gửi không có người nhận ngày 17/07/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2015 )

Thông tư này hướng dẫn xử lý bưu gửi trong nước và quốc tế không có người nhận tại các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính.

Điều 3.2.TL.2.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư liên tịch số 18/2015/TTLT-BTTTT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2015)

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xử lý bưu gửi không có người nhận.

Điều 3.2.TT.9.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

(Điều 1 Thông tư số 20/2016/TT-BTTTT Hướng dẫn chi tiết thi hành Quyết định số 45/2015/QĐ-TTg ngày 24 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí ngày 31/08/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2016 )

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn về danh mục dịch vụ, phương thức thực hiện cung ứng dịch vụ, trách nhiệm của các cơ quan có liên quan trong việc quản lý cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí.

2. Đối tượng áp dụng

a) Doanh nghiệp được Nhà nước chỉ định duy trì, quản lý mạng bưu chính công cộng để cung ứng dịch vụ bưu chính công ích, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí quy định tại Điều 2 Quyết định số 45/2015/QĐ-TTg ngày 24 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí;

b) Các cơ quan báo chí: Báo Nhân dân, báo Quân đội Nhân dân, Tạp chí Cộng sản, báo của Đảng bộ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

c) Các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.QĐ.2.2. Dịch vụ bưu chính công ích)

Điều 3.2.TT.10.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 23/2016/TT-BTTTT Quy định về điều tra sản lượng và giá cước bình quân đối với dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí ngày 02/11/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/12/2016 )

Thông tư này quy định về điều tra sản lượng và giá cước bình quân đối với dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí.

Điều 3.2.TT.10.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 23/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/12/2016)

Thông tư này áp dụng đối với Tổng công ty Bưu điện Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến điều tra sản lượng và giá cước bình quân dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí.

Điều 3.2.TT.11.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 35/2016/TT-BTTTT Quy định về báo cáo nghiệp vụ bưu chính ngày 26/12/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017 )

Thông tư này quy định về báo cáo nghiệp vụ bưu chính, bao gồm: đơn vị báo cáo, đơn vị nhận báo cáo; biểu mẫu báo cáo; kỳ, thời hạn gửi báo cáo; hình thức, phương thức gửi báo cáo; trách nhiệm của các đơn vị liên quan và kinh phí bảo đảm cho công tác báo cáo.

Điều 3.2.TT.11.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 35/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)

1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính.

2. Tổ chức, doanh nghiệp tham gia hoạt động bưu chính tại Việt Nam.

3. Cá nhân liên quan đến việc thực hiện báo cáo nghiệp vụ bưu chính.

Điều 3.2.TT.12.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 07/2017/TT-BTTTT Quy định về mã bưu chính quốc gia ngày 23/06/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2017 )

Thông tư này quy định về Mã bưu chính quốc gia, gồm: Đối tượng gán mã; nguyên tắc xây dựng; cấu trúc; xây dựng, ban hành, quản lý, sử dụng, sửa đổi và bổ sung Mã bưu chính quốc gia.

Điều 3.2.TT.12.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 07/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2017)

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xây dựng, ban hành, quản lý, sử dụng, sửa đổi và bổ sung Mã bưu chính quốc gia.

Điều 3.2.TT.13.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

(Điều 1 Thông tư số 10/2017/TT-BTTTT Quy định về đề tài, thời gian phát hành tem bưu chính kỷ niệm và ấn phẩm tem bưu chính kỷ niệm ngày 23/06/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017 )

1. Thông tư này quy định về đề tài, thời gian phát hành tem bưu chính kỷ niệm và ấn phẩm tem bưu chính kỷ niệm.

2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến đề tài, thời gian phát hành tem bưu chính kỷ niệm và ấn phẩm tem bưu chính kỷ niệm.

Điều 3.2.TT.14.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 16/2017/TT-BTTTT Quy định chi tiết một số nội dung và biện pháp thi hành Quyết định số 55/2016/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước ngày 23/06/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017 )

Thông tư này quy định chi tiết một số nội dung và biện pháp thi hành Quyết định số 55/2016/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước (sau đây được gọi tắt là Quyết định số 55/2016/QĐ-TTg) gồm: Dịch vụ và chất lượng dịch vụ; kết nối mạng; an ninh, an toàn trong cung cấp dịch vụ; lưu trữ tài liệu; kiểm tra; báo cáo, giao ban về việc cung cấp dịch vụ bưu chính KT1.

Điều 3.2.TT.14.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 16/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)

Thông tư này áp dụng đối với Cục Bưu điện Trung ương, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước.

Điều 3.2.TT.15.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 17/2017/TT-BTTTT Quy định một số nội dung và biện pháp thi hành Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích ngày 23/06/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017 )

Thông tư này quy định một số nội dung và biện pháp thi hành Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích (sau đây gọi là Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg), gồm: Dịch vụ; chất lượng dịch vụ; cung ứng dịch vụ; an ninh, an toàn trong cung ứng dịch vụ; kết nối mạng thông tin; lưu trữ tài liệu; báo cáo; kiểm tra, giám sát việc cung ứng dịch vụ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.QĐ.3.1. Phạm vi điều chỉnh)

Điều 3.2.TT.15.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 17/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)

1. Các cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền của cơ quan nhà nước giải quyết thủ tục hành chính (sau đây gọi là cơ quan có thẩm quyền).

2. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân).

3. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam và Bưu điện các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Điều 3.2.TT.16.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

(Điều 1 Thông tư số 30/2017/TT-BTTTT Quy định việc lắp đặt thùng thư công cộng tại khu đô thị, khu dân cư tập trung và hộp thư tập trung tại nhà chung cư, tòa nhà văn phòng ngày 15/11/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2018 )

1. Thông tư này quy định việc lắp đặt thùng thư công cộng tại khu đô thị, khu dân cư tập trung và hộp thư tập trung tại nhà chung cư, tòa nhà văn phòng.

2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến việc lắp đặt thùng thư công cộng tại khu đô thị, khu dân cư tập trung và hộp thư tập trung tại nhà chung cư, tòa nhà văn phòng.

Điều 3.2.TT.17.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BTTTT Quy định về quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính ngày 15/10/2018 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2018 )

Thông tư này quy định về quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí (sau đây gọi chung là dịch vụ bưu chính công ích) và dịch vụ bưu chính không thuộc dịch vụ bưu chính công ích, gồm các nội dung sau: công bố chất lượng dịch vụ bưu chính; kiểm tra; báo cáo và công khai thông tin về chất lượng dịch vụ bưu chính.

Điều 3.2.TT.17.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 14/2018/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2018)

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về bưu chính và doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính tại Việt Nam.

Điều 3.2.LQ.3. Giải thích từ ngữ

(Điều 3 Luật số 49/2010/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hoạt động bưu chính gồm các hoạt động đầu tư, kinh doanh, cung ứng, sử dụng dịch vụ bưu chính, dịch vụ bưu chính công ích, tem bưu chính.

2. Bưu gửi bao gồm thư, gói, kiện hàng hoá được chấp nhận, vận chuyển và phát hợp pháp qua mạng bưu chính.

3. Dịch vụ bưu chính là dịch vụ chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi bằng các phương thức từ địa điểm của người gửi đến địa điểm của người nhận qua mạng bưu chính, trừ phương thức điện tử.

4. Dịch vụ bưu chính công ích là dịch vụ bưu chính được cung ứng theo yêu cầu của Nhà nước, gồm dịch vụ bưu chính phổ cập, dịch vụ bưu chính phục vụ quốc phòng, an ninh và nhiệm vụ đặc thù khác.

5. Dịch vụ bưu chính phổ cập là dịch vụ bưu chính được cung ứng thường xuyên đến người dân theo các điều kiện về khối lượng, chất lượng và giá cước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

6. Thư là thông tin trao đổi dưới dạng văn bản viết tay hoặc bản in, có địa chỉ nhận hoặc không có địa chỉ nhận, trừ ấn phẩm định kỳ, sách, báo, tạp chí.

7. Thư không có địa chỉ nhận là thư không có thông tin liên quan đến người nhận trên thư, trên bao bì của thư, bao gồm cả thư để quảng cáo, tuyên truyền.

8. Dịch vụ thư cơ bản là dịch vụ thư không có các yếu tố làm tăng thêm giá trị của dịch vụ.

9. Mạng bưu chính là hệ thống cơ sở khai thác bưu gửi, điểm phục vụ bưu chính được kết nối bằng các tuyến vận chuyển và tuyến phát để cung ứng dịch vụ bưu chính.

10. Mạng bưu chính công cộng là mạng bưu chính do Nhà nước đầu tư và giao cho doanh nghiệp được chỉ định quản lý, khai thác.

11. Điểm phục vụ bưu chính là nơi chấp nhận, phát bưu gửi, gồm bưu cục, kiốt, đại lý, thùng thư công cộng và hình thức khác để chấp nhận, phát bưu gửi.

12. Thùng thư công cộng là điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng được dùng để chấp nhận thư cơ bản.

13. Hộp thư tập trung là tập hợp các hộp thư gia đình được lắp đặt tại vị trí thuận lợi cho việc phát và nhận bưu gửi của chung cư cao tầng, toà nhà văn phòng có nhiều địa chỉ nhận thư độc lập.

14. Thời gian toàn trình của bưu gửi là khoảng thời gian tính từ khi bưu gửi được chấp nhận cho đến khi được phát cho người nhận.

15. Thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính gồm nội dung bưu gửi, thông tin về họ tên, địa chỉ, số điện thoại (nếu có) của người gửi, người nhận và các thông tin có liên quan.

16. Người sử dụng dịch vụ bưu chính là tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ bưu chính, bao gồm người gửi và người nhận.

17. Người gửi là tổ chức, cá nhân có tên tại phần ghi thông tin về người gửi trên bưu gửi, trên hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính.

18. Người nhận là tổ chức, cá nhân có tên tại phần ghi thông tin về người nhận trên bưu gửi, trên hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính.

19. Doanh nghiệp được chỉ định là doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính được Nhà nước chỉ định để thực hiện nghĩa vụ bưu chính công ích và tham gia hoạt động cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, các dịch vụ khác trong khuôn khổ điều ước quốc tế của Liên minh Bưu chính Thế giới, điều ước quốc tế khác trong lĩnh vực bưu chính mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

20. Tem Bưu chính Việt Nam là ấn phẩm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính của Việt Nam quyết định phát hành để thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính trên mạng bưu chính công cộng và được công nhận trong mạng lưới của Liên minh Bưu chính Thế giới.

21. Tem bưu chính nước ngoài là ấn phẩm do các nước thành viên của Liên minh Bưu chính Thế giới phát hành để thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính và được công nhận trong mạng lưới của Liên minh Bưu chính Thế giới.

Điều 3.2.NĐ.1.2. Giải thích từ ngữ

(Điều 2 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2011)

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại tối thiểu là mức bồi thường thấp nhất mà tổ chức, cá nhân phải bồi thường cho tổ chức, cá nhân bị thiệt hại đối với những thiệt hại do mình gây ra trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính.

2. SDR là đơn vị tiền tệ do Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) quy định.

3. Dịch vụ thư là dịch vụ chấp nhận, vận chuyển và phát thông tin trao đổi dưới dạng văn bản viết tay hoặc bản in, có địa chỉ nhận hoặc không có địa chỉ nhận (không bao gồm ấn phẩm định kỳ, sách, báo, tạp chí) từ địa điểm của người gửi đến địa điểm của người nhận qua mạng bưu chính bằng các phương thức, trừ phương thức điện tử.

4. Cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi liên tỉnh là việc cung ứng dịch vụ bưu chính tại hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.

5. Cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế là việc chấp nhận bưu gửi từ Việt Nam để vận chuyển và phát tại nước ngoài hoặc nhận bưu gửi từ nước ngoài về để vận chuyển và phát tại Việt Nam hoặc cả hai chiều.

6. Dấu ngày là dấu thể hiện thông tin về địa điểm và ngày đóng dấu.

7. Dấu đặc biệt là dấu được thiết kế cho bộ tem bưu chính Việt Nam được tổ chức phát hành đặc biệt nhân các sự kiện quan trọng. Dấu đặc biệt được dùng cho mục đích sưu tập và sử dụng như dấu ngày trong ngày phát hành đầu tiên.

8. Tem bưu chính có dấu hủy là tem bưu chính đã có dấu ngày hoặc các dấu hiệu khác thể hiện việc hủy tem.

9. Thời hạn cung ứng là khoảng thời gian mà tem bưu chính đặc biệt được bán trên mạng bưu chính công cộng kể từ ngày phát hành đến ngày hết hạn phát hành theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Điều 3.2.QĐ.3.3. Giải thích từ ngữ

(Điều 3 Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/12/2016)

1. Hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính (sau đây gọi là hồ sơ) là những loại giấy tờ mà tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính cần phải nộp hoặc xuất trình cho cơ quan có thẩm quyền trước khi cơ quan này giải quyết một công việc cụ thể cho cá nhân, tổ chức, trong đó có giấy tờ, tài liệu quan trọng của tổ chức, cá nhân, giấy tờ, hồ sơ mang thông tin riêng của cá nhân, tổ chức, giấy tờ chỉ có một bản duy nhất hoặc giấy tờ có giá của tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính.

2. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính là các quyết định hành chính, giấy chứng nhận, giấy phép, văn bằng, chứng chỉ và các hình thức khác mà theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền phải cấp cho tổ chức, cá nhân sau khi giải quyết thủ tục hành chính.

Điều 3.2.TT.1.2. Giải thích từ ngữ

(Điều 2 Thông tư số 25/2011/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2012)

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Lễ phát hành đặc biệt là buổi lễ được tổ chức để giới thiệu và công bố việc phát hành bộ tem bưu chính Việt Nam được quyết định phát hành đặc biệt nhân dịp các sự kiện quan trọng của Việt Nam và quốc tế.

2. Ấn phẩm phát hành đặc biệt là ấn phẩm phục vụ cho lễ phát hành đặc biệt, bao gồm bìa phát hành đặc biệt, phong bì ngày phát hành đầu tiên, phong bì kỷ niệm và các ấn phẩm khác có liên quan đến bộ tem.

a) Bìa phát hành đặc biệt là ấn phẩm được thiết kế để dán tem, blốc, phục vụ cho việc đóng dấu đặc biệt và ký phát hành đặc biệt.

b) Phong bì ngày phát hành đầu tiên, phong bì kỷ niệm, bưu ảnh kỷ niệm là các ấn phẩm in hình ảnh đặc trưng, liên quan đến sự kiện được thể hiện trên bộ tem, được dán tem, blốc và đóng dấu đặc biệt.

c) Tranh phóng tem, blốc là ấn phẩm được in từ mẫu tem, blốc, có kích thước lớn gấp nhiều lần mẫu tem, blốc.

Điều 3.2.TT.3.3. Giải thích từ ngữ

(Điều 3 Thông tư số 21/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2013)

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Điều ước quốc tế về bưu chính mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên là điều ước quốc tế đang có hiệu lực đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây gọi là điều ước quốc tế), gồm hiến chương, công ước, các thể lệ, các hiệp định, các nghị định thư cuối cùng và các quy chế, quy định khác của các tổ chức quốc tế về bưu chính.

2. Dịch vụ bưu chính quốc tế và các dịch vụ khác trong khuôn khổ điều ước quốc tế về bưu chính (sau đây gọi là dịch vụ bưu chính quốc tế) là các tác nghiệp hoặc dịch vụ bưu chính được quy định trong các điều ước quốc tế.

Điều 3.2.TT.5.3. Giải thích từ ngữ

(Điều 3 Thông tư số 23/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013)

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Bộ tem bưu chính gồm một hoặc nhiều mẫu tem bưu chính của một đề tài.

2. Blốc tem bưu chính/khối tem bưu chính (sau đây gọi chung là blốc tem bưu chính) gồm một hoặc nhiều mẫu tem bưu chính được in trên cùng một tờ giấy, phần xung quanh mẫu tem bưu chính có in chữ, hình vẽ trang trí hoặc để trống.

3. Tem bưu chính in đè là tem bưu chính đã phát hành được in thêm tiêu đề, hình ảnh, biểu trưng, ký hiệu hoặc giá in trên mặt tem. Những nội dung in thêm không thuộc mẫu thiết kế ban đầu.

4. Mẫu thiết kế tem bưu chínhlà bản vẽ thể hiện nội dung, hình ảnh và các chỉ tiêu kỹ thuật của đề tài tem bưu chính dùng để in tem bưu chính.

5. Mẫu thiết kế tem bưu chínhchính thức là mẫu thiết kế tem bưu chính đã được Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt và quyết định cho in.

6. Khuôn khổ tem bưu chính là số đo các cạnh của phần nội dung, hình ảnh của mẫu tem bưu chính, tính bằng mi-li-mét, không tính lề. Khuôn khổ tem bưu chính được ghi chiều ngang trước, chiều dọc sau (tem hình vuông, tem hình chữ nhật). Trường hợp tem bưu chính in tràn lề thì khuôn khổ tem bưu chính được tính bằng khoảng cách từ đỉnh răng của cạnh này tới đỉnh răng của cạnh kia.

7. Bản kẽm là khuôn in tem bưu chính được làm bằng kẽm sử dụng trong việc in ốp-xét.

8. Đình bản là việc dừng in tem bưu chính khi phát hiện có sai sót hoặc nghi vấn có sai sót trong mẫu tem bưu chính đang in.

9. Đình chỉ là việc dừng cung ứng trên mạng bưu chính công cộng, kinh doanh hoặc lưu hành khi phát hiện có sai sót hoặc nghi vấn có sai sót trong mẫu tem bưu chính.

Điều 3.2.TT.13.2. Giải thích thuật ngữ

(Điều 2 Thông tư số 10/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Tem bưu chính kỷ niệm là tem bưu chính đặc biệt được phát hành để kỷ niệm hoặc chào mừng sự kiện của Việt Nam hoặc nước ngoài; kỷ niệm ngày sinh hoặc sự kiện gắn với nhân vật của Việt Nam hoặc nước ngoài.

2. Ấn phẩm tem bưu chính kỷ niệm là ấn phẩm có in sẵn tem bưu chính kỷ niệm, gồm: Thư nhẹ máy bay, phong bì và bưu ảnh in sẵn tem bưu chính kỷ niệm.

3. Đề tài tem bưu chính kỷ niệm là đề tài về sự kiện và nhân vật được xem xét để phát hành tem bưu chính kỷ niệm.

Điều 3.2.TT.15.3. Giải thích từ ngữ

(Điều 3 Thông tư số 17/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.Dịch vụ nhận gửi hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính là việc nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính (sau đây gọi là hồ sơ) từ tổ chức, cá nhân để vận chuyển và phát tới cơ quan có thẩm quyền.

2.Dịch vụ chuyển trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính là việc nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính và hồ sơ liên quan (sau đây gọi là kết quả) từ cơ quan có thẩm quyền để vận chuyển và phát tới tổ chức, cá nhân.

3.Dịch vụ nhận gửi hồ sơ và chuyển trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính là việc nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân để vận chuyển, phát tới cơ quan có thẩm quyền và nhận kết quả từ cơ quan có thẩm quyền để vận chuyển, phát tới tổ chức, cá nhân.

4.Thời gian toàn trình đối với dịch vụ nhận gửi hồ sơ là khoảng thời gian tính từ khi hồ sơ được nhận gửi từ tổ chức, cá nhân cho tới khi được phát đến cơ quan có thẩm quyền.

5.Thời gian toàn trình đối với dịch vụ chuyển trả kết quả là khoảng thời gian tính từ khi kết quả được nhận từ cơ quan có thẩm quyền cho tới khi được phát đến người nhận lần thứ nhất.

6.Thời hạn giải quyết khiếu nại là khoảng thời gian tính từ ngày nhận được khiếu nại đến ngày có thông báo kết quả cho bên khiếu nại.

7.Kết nối mạng thông tin là việc kết nối giữa hệ thống thông tin của cơ quan có thẩm quyền với hệ thống thông tin của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam để phục vụ việc cung ứng dịch vụ nhận gửi hồ sơ, chuyển trả kết quả.

8.Tài liệu lưu trữ bản giấy là tài liệu được tạo lập và lưu trữ ở dạng văn bản hình thành trong quá trình cung ứng dịch vụ nhận gửi hồ sơ, chuyển trả kết quả.

9.Tài liệu lưu trữ điện tử là tài liệu được tạo lập và lưu trữ ở dạng thông điệp dữ liệu hình thành trong quá trình cung ứng dịch vụ nhận gửi hồ sơ, chuyển trả kết quả.

Điều 3.2.TT.16.2. Giải thích từ ngữ

(Điều 2 Thông tư số 30/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2018)

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thùng thư công cộng là điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích lắp đặt, được dùng để chấp nhận thư cơ bản.

2. Hộp thư tập trung là tập hợp các hộp thư được lắp đặt tại vị trí thuận lợi cho việc phát và nhận thư, báo, tạp chí tại nhà chung cư, tòa nhà văn phòng có nhiều địa chỉ nhận độc lập.

Điều 3.2.LQ.4. Nguyên tắc hoạt động bưu chính

(Điều 4 Luật số 49/2010/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Bảo đảm an ninh, an toàn, kịp thời, chính xác, tiện lợi trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính.

2. Bảo đảm bí mật thư theo quy định của pháp luật.

3. Kinh doanh dịch vụ bưu chính theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.

4. Bảo đảm cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thường xuyên, ổn định cho xã hội.

5. Tôn trọng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động bưu chính.

Điều 3.2.LQ.5. Chính sách của Nhà nước về bưu chính

(Điều 5 Luật số 49/2010/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Xây dựng và phát triển ngành bưu chính hiện đại nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và đời sống của nhân dân.

2. Xây dựng và hoàn thiện môi trường cạnh tranh theo quy định của pháp luật để các thành phần kinh tế tham gia hoạt động bưu chính.

3. Khuyến khích ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực để phát triển bưu chính.

4. Tăng cường hội nhập, hợp tác quốc tế và thực hiện cam kết quốc tế trong lĩnh vực bưu chính.

5. Áp dụng cơ chế ưu đãi đối với việc cung ứng dịch vụ bưu chính công ích tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Điều 3.2.LQ.6. Các trường hợp bưu gửi được ưu tiên chấp nhận, vận chuyển và phát trong trường hợp khẩn cấp

(Điều 6 Luật số 49/2010/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Phòng, chống hoả hoạn, thiên tai và thảm hoạ khác.

2. Phòng, chống dịch bệnh.

3. Cứu nạn, cứu hộ.

4. Phục vụ quốc phòng, an ninh.

Điều 3.2.LQ.7. Các hành vi bị cấm

(Điều 7 Luật số 49/2010/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Gửi, chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi có nội dung kích động, gây mất an ninh, phá hoại đoàn kết dân tộc, chống phá Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Gửi, chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi chứa vũ khí, vật, chất gây nổ, chất độc, chất phóng xạ, ma túy, vi trùng dịch bệnh nhằm khủng bố, xâm hại tính mạng, tài sản công dân, gây mất trật tự, an toàn xã hội.

3. Gửi, chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi chứa văn hóa phẩm trái đạo đức xã hội, trái thuần phong mỹ tục của Việt Nam.

4. Mạo danh người khác khi sử dụng dịch vụ bưu chính.

5. Chiếm đoạt, trộm cắp bưu gửi; tráo đổi nội dung bưu gửi.

6. Tiết lộ thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính, bóc mở, huỷ bưu gửi trái pháp luật.

7. Xâm hại công trình bưu chính công cộng; cản trở hoạt động bưu chính hợp pháp.

8. Thực hiện hành vi cạnh tranh trái pháp luật trong hoạt động bưu chính.

9. Sản xuất, kinh doanh, sử dụng tem Bưu chính Việt Nam và tem bưu chính nước ngoài trái pháp luật.

10. Hoạt động bưu chính trái pháp luật.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.LQ.29. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính của Luật 49/2010/QH12 Bưu chính ban hành ngày 17/06/2010; Điều 34.1.LQ.10. Các hành vi bị cấm; Điều 3.2.TL.2.8. Xử lý bưu gửi không có người nhận của Thông tư liên tịch 18/2015/TTLT-BTTTT-BTC Hướng dẫn xử lý bưu gửi không có người nhận ban hành ngày 17/07/2015)

Chương II

CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH

Điều 3.2.LQ.8. Hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính

(Điều 8 Luật số 49/2010/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính là thoả thuận giữa doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính và người gửi, theo đó doanh nghiệp chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi đến địa điểm theo yêu cầu của người gửi và người gửi phải thanh toán giá cước dịch vụ bưu chính.

2. Hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính được giao kết bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi. Dấu ngày hoặc các thông tin xác định thời gian và địa điểm chấp nhận bưu gửi là căn cứ xác định trách nhiệm của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính.

Điều 3.2.TT.2.3. Thông tin xác định thời gian, địa điểm chấp nhận bưu gửi

(Điều 3 Thông tư số 02/2012/TT-BTTTT Quy định chi tiết về cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính ngày 15/03/2012 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2012 )

1. Thông tin xác định thời gian, địa điểm chấp nhận bưu gửi được thể hiện bằng các hình thức sau:

a) Đóng dấu ngày;

b) Viết tay;

c) In;

d) Gắn hoặc dán nhãn.

2. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm đảm bảo tính chính xác của các thông tin về thời gian, địa điểm chấp nhận bưu gửi so với thời gian, địa điểm chấp nhận thực tế của bưu gửi.

Điều 3.2.LQ.9. Hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính bằng văn bản

(Điều 9 Luật số 49/2010/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính bằng văn bản phải có những nội dung chính sau đây:

a) Loại hình dịch vụ bưu chính;

b) Khối lượng, số lượng bưu gửi;

c) Thời gian, địa điểm và phương thức cung ứng dịch vụ bưu chính;

d) Chất lượng dịch vụ bưu chính;

đ) Quyền và nghĩa vụ của các bên;

e) Giá cước và phương thức thanh toán;

g) Trách nhiệm và mức bồi thường tối đa khi có vi phạm hợp đồng.

2. Hợp đồng giao kết bằng văn bản phải được lập bằng tiếng Việt; nếu các bên có thỏa thuận sử dụng thêm ngôn ngữ khác thì văn bản bằng tiếng Việt và văn bản bằng ngôn ngữ khác có giá trị pháp lý như nhau.

3. Chứng từ xác nhận việc chấp nhận bưu gửi giữa doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính và người gửi có giá trị pháp lý như hợp đồng giao kết bằng văn bản giữa các bên, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.TT.2.2. Chứng từ xác nhận việc chấp nhận bưu gửi, chứng từ chứng minh việc gửi)

Điều 3.2.TT.2.1. Hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính bằng văn bản

(Điều 1 Thông tư số 02/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2012)

1. Hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng) sử dụng trong quá trình cung ứng dịch vụ bưu chính phải phù hợp với mẫu hợp đồng đã báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính.

2. Trường hợp doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính và người gửi ký kết những thỏa thuận khác có liên quan đến hợp đồng, các thỏa thuận này được coi là một phần không tách rời của hợp đồng.

Điều 3.2.TT.2.2. Chứng từ xác nhận việc chấp nhận bưu gửi, chứng từ chứng minh việc gửi

(Điều 2 Thông tư số 02/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2012)

1. Chứng từ xác nhận việc chấp nhận bưu gửi giữa doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính và người gửi có giá trị pháp lý như hợp đồng giao kết bằng văn bản giữa các bên khi đáp ứng các quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Luật Bưu chính.

2. Chứng từ chứng minh việc sử dụng dịch vụ phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau:

a) Số hiệu, ký hiệu đặc thù của bưu gửi theo quy định của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ;

b) Dấu hiệu xác nhận của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ;

c) Thời điểm chấp nhận bưu gửi.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.LQ.9. Hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính bằng văn bản)

Điều 3.2.LQ.10. Hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính xác lập bằng hành vi cụ thể

(Điều 10 Luật số 49/2010/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

Việc gửi vào thùng thư công cộng thư đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 11 của Luật này, có dán tem Bưu chính Việt Nam hoặc có dấu thanh toán trước giá cước của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính là hành vi xác lập hợp đồng giữa doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính và người gửi.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.LQ.11. Chấp nhận và phát bưu gửi)

Điều 3.2.LQ.11. Chấp nhận và phát bưu gửi

(Điều 11 Luật số 49/2010/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Bưu gửi được chấp nhận khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Không chứa các vật phẩm, hàng hoá quy định tại Điều 12 của Luật này;

b) Có thông tin liên quan đến người gửi, người nhận trên bưu gửi, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

c) Đã thanh toán đủ giá cước dịch vụ bưu chính, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

d) Được gói, bọc theo yêu cầu của dịch vụ bưu chính.

2. Bưu gửi được coi là đã được chấp nhận trong các trường hợp sau đây:

a) Bưu gửi đã được doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính chấp nhận tại điểm phục vụ bưu chính hoặc tại địa chỉ của người gửi;

b) Thư đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này đã được bỏ vào thùng thư công cộng.

3. Bưu gửi được coi là đã phát hợp lệ trong các trường hợp sau đây:

a) Đã phát tại địa chỉ của người nhận, gồm hộp thư tập trung, hộp thư gia đình, hộp thư thuê bao hoặc hình thức khác dành cho việc nhận bưu gửi;

b) Đã phát cho người nhận tại điểm phục vụ bưu chính thực hiện việc phát;

c) Đã phát theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ bưu chính.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.LQ.10. Hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính xác lập bằng hành vi cụ thể; Điều 3.2.LQ.12. Vật phẩm, hàng hoá không được gửi, chấp nhận, vận chuyển qua mạng bưu chính; Điều 3.2.LQ.13. Bảo đảm an toàn trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính; Điều 3.2.LQ.42. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người sử dụng dịch vụ bưu chính của Luật 49/2010/QH12 Bưu chính ban hành ngày 17/06/2010; Điều 3.2.QĐ.3.6. Nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính của tổ chức, cá nhân; Điều 3.2.QĐ.3.9. Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Quyết định 45/2016/QĐ-TTg Về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích ban hành ngày 19/10/2016)

Điều 3.2.LQ.12. Vật phẩm, hàng hoá không được gửi, chấp nhận, vận chuyển qua mạng bưu chính

(Điều 12 Luật số 49/2010/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Vật phẩm, hàng hóa mà pháp luật của Việt Nam quy định cấm lưu thông.

2. Vật phẩm, hàng hoá từ Việt Nam gửi đi các nước mà pháp luật Việt Nam quy định cấm xuất khẩu hoặc pháp luật của nước nhận quy định cấm nhập khẩu.

3. Vật phẩm, hàng hoá từ các nước gửi về Việt Nam mà pháp luật Việt Nam quy định cấm nhập khẩu.

4. Vật phẩm, hàng hoá bị cấm vận chuyển bằng đường bưu chính theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.6.LQ.12. Những hành vi bị nghiêm cấm của Luật 18/2008/QH12 Năng lượng nguyên tử ban hành ngày 03/06/2008; Điều 3.2.LQ.11. Chấp nhận và phát bưu gửi; Điều 3.2.LQ.14. Bảo đảm an ninh trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính; Điều 3.2.LQ.29. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính; Điều 3.2.LQ.42. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người sử dụng dịch vụ bưu chính của Luật 49/2010/QH12 Bưu chính ban hành ngày 17/06/2010; Điều 34.3.LQ.10. Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu của Luật 05/2017/QH14 quản lý ngoại thương ban hành ngày 12/06/2017; Điều 3.2.TL.2.8. Xử lý bưu gửi không có người nhận của Thông tư liên tịch 18/2015/TTLT-BTTTT-BTC Hướng dẫn xử lý bưu gửi không có người nhận ban hành ngày 17/07/2015; Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, gồm hai (2) phụ lục: của Thông tư 65/2017/TT-BTC Ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành ngày 27/06/2017; Điều 2.2.TT.16.2. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế)

Điều 3.2.LQ.13. Bảo đảm an toàn trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính

(Điều 13 Luật số 49/2010/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Bưu gửi của tổ chức, cá nhân được bảo đảm an toàn từ khi được chấp nhận cho đến khi được phát theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 11 của Luật này.

2. Trường hợp vỏ bọc của bưu gửi bị hư hại, rách, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm kiểm kê, lập biên bản và gói, bọc lại cho phù hợp với yêu cầu của dịch vụ bưu chính để đảm bảo an toàn cho bưu gửi.

3. Tổ chức, cá nhân thực hiện, tham gia thực hiện hoạt động bưu chính tại Việt Nam có trách nhiệm bảo đảm an toàn cho người, bưu gửi và mạng bưu chính.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.LQ.11. Chấp nhận và phát bưu gửi; Điều 3.2.LQ.29. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính)

Điều 3.2.TL.1.1. Những quy định chung

(Điều 1 Thông tư liên tịch số 06/2008/TTLT-BTTTT-BCA Về bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin ngày 28/11/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Công an, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/01/2009 )

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

a. Thông tư này hướng dẫn việc bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính, chuyển phát, viễn thông, Internet, truyền dẫn phát sóng và công nghệ thông tin (sau đây viết gọn là bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin);

b. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thiết lập mạng lưới; cung cấp, sử dụng dịch vụ; sản xuất, kinh doanh thiết bị và thi công lắp đặt công trình bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin tại Việt Nam.

2. Giải thích từ ngữ

a. Bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng là sự toàn vẹn của hệ thống thiết bị, mạng lưới, công trình bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin; sự toàn vẹn, bí mật của thư, bưu phẩm, bưu kiện, gói, kiện hàng hóa, thông tin được chuyển qua mạng lưới bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin; sự an toàn của các bên tham gia vào quá trình thiết lập, cung cấp và sử dụng dịch vụ bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin;

b. Bảo đảm an ninh thông tin là các hoạt động quản lý, kiểm soát, phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh chống hành vi sử dụng, lợi dụng cơ sở hạ tầng bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin để xâm phạm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội và lợi ích của công dân.

3. Các nguyên tắc chung bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng, an ninh thông tin

a. Các bên tham gia hoạt động bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin có trách nhiệm bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin, kịp thời phát hiện, khắc phục các sự cố; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thư, bưu phẩm, bưu kiện, gói, kiện hàng hóa, thông tin mà mình lưu trữ, chuyển qua mạng bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin;

b. Việc bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin không làm cản trở hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin và tổn hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của các bên liên quan đến hoạt động bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin;

c. Chỉ những người có thẩm quyền của cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia quy định tại Điều 9 Nghị định số 151/2005/NĐ-CP ngày 14/12/2005 về quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan và cán bộ chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia mới có thẩm quyền kiểm soát an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin;

d. Các hành vi vi phạm gây ảnh hưởng đến an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin phải được phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

4. Các hành vi bị nghiêm cấm

a. Cung cấp, sử dụng, lợi dụng cơ sở hạ tầng, các dịch vụ bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, gây ảnh hưởng xấu tới thuần phong, mỹ tục của dân tộc;

b. Cản trở bất hợp pháp đến hoạt động bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin;

c. Phá hủy, làm hư hỏng hoặc hủy hoại công trình bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin hoặc sử dụng, lợi dụng mạng lưới, thiết bị, các công cụ phần cứng, phần mềm để gây nhiễu, gây rối loạn hoạt động cơ sở hạ tầng bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin;

d. Đánh cắp và sử dụng trái phép mật khẩu, khóa mật mã, thông tin riêng của tổ chức, cá nhân; ngăn cản bất hợp pháp việc truy nhập thông tin của tổ chức, cá nhân;

đ. Sản xuất, mua, bán, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng tem bưu chính giả; chiếm đoạt, bóc mở, tráo đổi, tiết lộ nội dung thư, bưu phẩm, bưu kiện, gói, kiện hàng hóa, thông tin chuyển qua mạng bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin;

e. Các hành vi trái pháp luật khác liên quan đến hoạt động bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.

Điều 3.2.TL.1.2. Bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin

(Điều 2 Thông tư liên tịch số 06/2008/TTLT-BTTTT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/01/2009)

1. Bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng trong hoạt động bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin

Nội dung bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng trong hoạt động bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin, bao gồm:

a. Bảo vệ cơ sở hạ tầng bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin nhằm ngăn chặn các hoạt động tấn công, đột nhập, phá hoại; phòng, chống sự cố do cháy, nổ và các sự cố khác do thiên tai, con người, động vật gây ra.

b. Triển khai các giải pháp và hệ thống thiết bị dự phòng để bảo đảm cơ sở hạ tầng bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin hoạt động liên tục và an toàn;

c. Triển khai các giải pháp, biện pháp để ngăn chặn việc sử dụng, lợi dụng mạng lưới, thiết bị, các công cụ phần cứng, phần mềm để cản trở, gây nhiễu, gây rối loạn, làm hư hỏng, hủy hoại hoạt động cơ sở hạ tầng bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin; phòng, chống virus, thư rác, phần mềm gián điệp; phòng, chống hành vi đánh cắp và sử dụng trái phép mật khẩu, khóa mật mã, thông tin riêng của các tổ chức, cá nhân;

d. Bảo đảm an toàn cho trang thiết bị và nhân viên khai thác mạng bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin;

đ. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về an toàn cơ sở hạ tầng trong hoạt động bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin;

2. Bảo đảm an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin

Nội dung bảo đảm an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin, bao gồm:

a. Triển khai các biện pháp nghiệp vụ, kiểm soát thông tin chuyển qua mạng bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật nhằm phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm; dừng việc cung cấp, sử dụng dịch vụ và có biện pháp xử lý đối với những trường hợp cung cấp, sử dụng, lợi dụng mạng lưới, dịch vụ bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin để hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;

b. Triển khai các giải pháp, biện pháp bảo đảm an ninh thông tin bí mật nhà nước, thông tin riêng của tổ chức, cá nhân, nội dung thư, bưu phẩm, bưu kiện, gói, kiện hàng hóa, thông tin chuyển qua mạng bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin;

c. Phối hợp trong việc cấp phép, quy định điều kiện kinh doanh để bảo đảm an ninh thông tin đối với các hoạt động bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin;

d. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.LQ.29. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính; Điều 3.2.LQ.30. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ bưu chính)

Điều 3.2.TL.1.3. Trách nhiệm bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin

(Điều 3 Thông tư liên tịch số 06/2008/TTLT-BTTTT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/01/2009)

1. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông

a. Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn cơ sở hạ tầng: thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm quy định về bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng trong hoạt động bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin;

b. Phối hợp với Bộ Công an để đảm bảo an ninh thông tin, thanh tra, kiểm tra và xử lý đối với tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về bảo đảm an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin;

c. Trong trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật, quyết định huy động một phần hay toàn bộ cơ sở hạ tầng bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin để phục vụ nhiệm vụ an ninh, quốc phòng;

d. Chủ trì xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn cơ sở hạ tầng bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin;

đ. Lập danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, mục tiêu quan trọng khác về cơ sở hạ tầng bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin do lực lượng vũ trang canh gác bảo vệ và kèm theo hồ sơ gửi cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật.

e. Về cấp phép

- Chủ trì thẩm định, cấp phép kinh doanh, cấp phép thử nghiệm mạng, dịch vụ viễn thông, Internet, bưu chính, chuyển phát và thông báo bằng văn bản cho Bộ Công an.

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an thẩm định, cấp phép cho các doanh nghiệp chuyển phát có vốn đầu tư nước ngoài, cấp phép cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam thiết lập mạng viễn thông dùng riêng, mạng Internet dùng riêng, sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện;

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thẩm định, cấp phép lắp đặt cáp viễn thông trong vùng biển của Việt Nam theo quy định tại Điều 46 và Điều 47 Nghị định 160/2004/NĐ-CP ngày 3 tháng 9 năm 2004 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về viễn thông.

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thẩm định, cấp phép cho tàu, thuyền hoạt động khảo sát, thi công, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa tuyến cáp viễn thông trong vùng biển của Việt Nam.

2. Trách nhiệm của Bộ Công an

a. Chỉ đạo, triển khai công tác bảo đảm an ninh thông tin, phòng, chống tội phạm và các vi phạm pháp luật khác trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về bảo đảm an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin

b. Chỉ đạo Công an các đơn vị, địa phương phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, tổ chức thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng, thanh tra, kiểm tra và xử lý đối với tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng trong hoạt động bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin;

c. Tổ chức nghiên cứu, đầu tư cho các hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ nhằm nâng cao khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác bảo đảm an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội. Triển khai các biện pháp nghiệp vụ, đầu tư, xây lắp hệ thống thiết bị phục vụ kiểm soát, bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng, an ninh thông tin của Bộ Công an.

d. Chỉ đạo Công an các đơn vị, địa phương triển khai lực lượng Cảnh sát nhân dân vũ trang canh gác bảo vệ các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, mục tiêu quan trọng khác về cơ sở hạ tầng bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin;

đ. Cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia thuộc Công an các đơn vị, địa phương khi phát hiện các thông tin, tài liệu, dữ liệu, đồ vật liên quan đến hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 151/2005/NĐ-CP ngày 14/12/2005 về quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan và cán bộ chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia phải thực hiện các quy định sau đây:

- Yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp các thông tin, dữ liệu, số liệu, tài liệu, đồ vật liên quan;

- Thực hiện theo thẩm quyền các biện pháp thu giữ, sao chép thông tin, dữ liệu, số liệu, tài liệu, đồ vật, một phần hoặc toàn bộ hệ thống thiết bị liên quan.

- Ngăn cản việc truy nhập hệ thống thiết bị, mạng lưới và sử dụng dịch vụ.

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

e. Công an các đơn vị, địa phương thực hiện nhiệm vụ chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia có trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ cho lực lượng bảo vệ của các tổ chức quản lý, khai thác cơ sở hạ tầng bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên cơ sở hợp đồng giữa hai bên;

g. Thanh toán cước thuê kênh truyền dẫn phục vụ công tác bảo đảm an ninh thông tin theo quy định;

h. Về cấp phép

- Đối với việc cấp phép cho các doanh nghiệp chuyển phát vốn đầu tư nước ngoài: trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông và hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh có trách nhiệm tham mưu, giúp lãnh đạo Bộ Công an thẩm định các nội dung liên quan đến việc bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng, an ninh thông tin trong hồ sơ xin cấp phép và trả lời Bộ Thông tin và Truyền thông bằng văn bản.

- Đối với việc cấp phép cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam thiết lập mạng viễn thông dùng riêng, mạng Internet dùng riêng, sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện: trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông và hồ sơ hợp lệ xin cấp phép của tổ chức, cá nhân nước ngoài, cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh có trách nhiệm tham mưu, giúp lãnh đạo Bộ Công an trả lời Bộ Thông tin và Truyền thông bằng văn bản. Trong trường hợp đặc biệt, đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự thì không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Bộ Ngoại giao và hồ sơ hợp lệ xin cấp phép, cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh có trách nhiệm tham mưu, giúp lãnh đạo Bộ Công an trả lời Bộ Ngoại giao và Bộ Thông tin và Truyền thông bằng văn bản.

- Đối với cấp phép lắp đặt cáp viễn thông trong vùng biển của Việt Nam: trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông và hồ sơ hợp lệ của tổ chức xin cấp phép lắp đặt tuyến cáp, cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh có trách nhiệm tham mưu, giúp lãnh đạo Bộ Công an trả lời Bộ Thông tin và Truyền thông bằng văn bản.

- Đối với cấp phép cho tàu, thuyền hoạt động khảo sát, thi công lắp đặt, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa tuyến cáp trong vùng biển của Việt Nam: trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông và hồ sơ hợp lệ của tổ chức xin phép cho tàu, thuyền hoạt động khảo sát, thi công lắp đặt, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa tuyến cáp, cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh có trách nhiệm tham mưu, giúp lãnh đạo Bộ Công an trả lời Bộ Thông tin và Truyền thông bằng văn bản.

3. Trách nhiệm của doanh nghiệp bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin

a. Xây dựng kế hoạch và áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng, an ninh thông tin phù hợp với quy mô mạng lưới, dịch vụ và xu thế phát triển công nghệ trên thế giới;

b. Nghiên cứu phát triển công nghệ nhằm nâng cao độ an toàn của mạng lưới bưu chính, viễn thông; xây dựng kế hoạch dự phòng về mạng lưới, trang thiết bị để ứng phó với các tình huống khẩn cấp, các sự cố xảy ra nhằm bảo đảm an ninh thông tin và hoạt động liên tục, an toàn của mạng lưới, dịch vụ bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin;

c. Xây dựng, ban hành quy trình, quy chế phối hợp với lực lượng Công an, quân sự, dân quân tự vệ để bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin;

d. Cung cấp thông tin, số liệu cần thiết về công nghệ, kỹ thuật hệ thống và dự án mới đã được phê duyệt trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin cho các đơn vị nghiệp vụ thuộc Bộ Công an để phục vụ công tác bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin;

đ. Đầu tư, xây lắp hệ thống thiết bị phục vụ công tác bảo đảm an ninh thông tin tại phía doanh nghiệp theo Quyết định số 70/2007/QĐ-TTg ngày 21/05/2007 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc đầu tư hệ thống thiết bị bảo đảm an ninh thông tin cho các mạng viễn thông tại Việt Nam;

e. Bố trí mặt bằng, điểm truy nhập mạng lưới, cổng kết nối và các điều kiện kỹ thuật cần thiết cho nhiệm vụ bảo đảm an ninh thông tin theo yêu cầu của Bộ Công an và Bộ Thông tin và Truyền thông. Bảo đảm các điều kiện thuận lợi cho cơ quan bảo vệ an ninh quốc gia tiến hành các biện pháp nghiệp vụ theo quy định của pháp luật để bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;

g. Cung cấp đầy đủ kịp thời thông tin, tài liệu, số liệu, dữ liệu, đồ vật cho cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia khi có yêu cầu bằng văn bản của người có thẩm quyền quy định tại Điều 4 Nghị định số 151/2005/NĐ-CP ngày 14/12/2005 về quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan và cán bộ chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia.

h. Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị nghiệp vụ của Bộ Công an và Bộ Thông tin và Truyền thông:

- Thu thập, phân tích, đánh giá, dự báo thông tin liên quan đến các sự cố mạng lưới, các điểm yếu, lỗ hổng về an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin; đề xuất các biện pháp khắc phục, tăng cường khả năng phòng, chống sự tấn công đột nhập từ bên ngoài.

- Xử lý kịp thời các sự cố kỹ thuật làm ảnh hưởng đến khả năng kiểm soát an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin của hệ thống thiết bị do các doanh nghiệp quản lý, khai thác.

- Triển khai các biện pháp bảo vệ an toàn cơ sở hạ tầng bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin; phát hiện, ngăn chặn kịp thời và dừng ngay việc cung cấp, sử dụng dịch vụ đối với các trường hợp sử dụng, lợi dụng mạng lưới, dịch vụ bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin để hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;

i. Bảo đảm bí mật của các thông tin riêng liên quan đến người sử dụng dịch vụ bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật.

k. Tổ chức đào tạo, phát triển nguồn nhân lực về an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin phù hợp với quy mô của mạng lưới, phạm vi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Xây dựng lực lượng bảo vệ; trang bị các phương tiện bảo vệ; thực hiện tuần tra, canh gác; kiểm tra đột xuất và định kỳ công tác bảo vệ mạng lưới bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin;

l. Phổ biến về mục đích, vai trò, ý nghĩa của việc bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sử dụng mạng lưới, dịch vụ bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin tuân thủ quy định về bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin.

Điều 3.2.TL.1.4. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm

(Điều 4 Thông tư liên tịch số 06/2008/TTLT-BTTTT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/01/2009)

1. Các đơn vị chức năng thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Công an phối hợp thường xuyên hoặc đột xuất kiểm tra, thanh tra về an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin. Doanh nghiệp bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin và tổ chức, cá nhân liên quan phải tại mọi điều kiện thuận lợi cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thực hiện việc kiểm tra, thanh tra.

2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định về an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 3.2.LQ.14. Bảo đảm an ninh trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính

(Điều 14 Luật số 49/2010/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Trường hợp bưu gửi bị phát hiện vi phạm quy định tại Điều 12 của Luật này thì doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm:

a) Đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi đó;

b) Thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan để xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tạm đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi; kiểm tra, xử lý bưu gửi hoặc yêu cầu cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính trong các trường hợp sau đây:

a) Có căn cứ xác định bưu gửi có liên quan hoặc dẫn đến hành vi vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia hoặc hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng khác;

b) Bưu gửi có liên quan đến vụ án hình sự mà việc kiểm tra, xử lý bưu gửi và yêu cầu cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính được pháp luật cho phép.

3. Việc tạm đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi; kiểm tra, xử lý bưu gửi hoặc yêu cầu cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính quy định tại khoản 2 Điều này chỉ được thực hiện sau khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

4. Việc đình chỉ, tạm đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi; kiểm tra, xử lý bưu gửi và yêu cầu cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được lập biên bản, có chữ ký của các bên liên quan.

5. Tổ chức, cá nhân không được lợi dụng việc đình chỉ, tạm đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi; kiểm tra, xử lý bưu gửi và yêu cầu cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính để gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính.

6. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều này.

7. Việc đình chỉ, tạm đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi; kiểm tra, xử lý bưu gửi và yêu cầu cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính không được ảnh hưởng đến hoạt động bình thường và chất lượng dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.LQ.12. Vật phẩm, hàng hoá không được gửi, chấp nhận, vận chuyển qua mạng bưu chính; Điều 3.2.LQ.29. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính của Luật 49/2010/QH12 Bưu chính ban hành ngày 17/06/2010)

Điều 3.2.LQ.15. Xuất khẩu, nhập khẩu bưu gửi

(Điều 15 Luật số 49/2010/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Việc xuất khẩu, nhập khẩu bưu gửi phải được thực hiện theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế được thay mặt người sử dụng dịch vụ bưu chính thực hiện các thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu bưu gửi khi là đại diện hợp pháp của người sử dụng dịch vụ bưu chính.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.LQ.29. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính)

Điều 3.2.LQ.16. Quyền định đoạt, thay đổi họ tên, địa chỉ người nhận, rút lại bưu gửi và chuyển tiếp bưu gửi

(Điều 16 Luật số 49/2010/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Bưu gửi khi chưa phát cho người nhận vẫn thuộc quyền định đoạt của người gửi, trừ trường hợp bị thu giữ hoặc tiêu huỷ theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Người gửi có quyền thay đổi họ tên, địa chỉ người nhận hoặc rút lại bưu gửi khi bưu gửi chưa phát cho người nhận và khi người gửi có chứng từ chứng minh việc gửi. Người gửi phải thanh toán giá cước dịch vụ bưu chính phát sinh do việc thay đổi họ tên, địa chỉ người nhận hoặc rút lại bưu gửi, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

3. Khi bưu gửi chưa phát đến địa chỉ của người nhận và khi người sử dụng dịch vụ bưu chính thông báo cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính về việc thay đổi địa chỉ của người nhận thì bưu gửi được chuyển tiếp đến địa chỉ mới. Người yêu cầu chuyển tiếp bưu gửi phải thanh toán giá cước dịch vụ bưu chính, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.LQ.29. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính)

Điều 3.2.LQ.17. Bưu gửi không phát được, bưu gửi được chuyển hoàn, bưu gửi không hoàn trả được cho người gửi, bưu gửi không có người nhận

(Điều 17 Luật số 49/2010/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Bưu gửi được coi là không phát được trong các trường hợp sau đây:

a) Không có địa chỉ người nhận; địa chỉ người nhận không đầy đủ hoặc không đúng;

b) Người nhận đã thay đổi địa chỉ nhưng không để lại địa chỉ mới;

c) Không tìm được người nhận tại địa chỉ đã ghi;

d) Sau khi không thực hiện được việc phát, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính đã mời tối thiểu hai lần, mỗi lần cách nhau 02 ngày làm việc, nhưng người nhận không đến nhận;

đ) Người nhận từ chối nhận.

2. Bưu gửi được chuyển hoàn để trả lại cho người gửi khi không phát được cho người nhận và người gửi yêu cầu chuyển hoàn. Người gửi phải thanh toán giá cước dịch vụ bưu chính khi chuyển hoàn bưu gửi, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

3. Thư cơ bản đến 500 gam (g) khi không phát được mặc nhiên được chuyển hoàn cho người gửi và được miễn cước dịch vụ bưu chính khi chuyển hoàn.

4. Bưu gửi được coi là không hoàn trả được cho người gửi trong các trường hợp sau đây:

a) Không có địa chỉ người gửi; địa chỉ người gửi không đầy đủ hoặc không đúng;

b) Người gửi đã thay đổi địa chỉ nhưng không để lại địa chỉ mới;

c) Không tìm được người gửi tại địa chỉ đã ghi trên bưu gửi;

d) Sau khi không thực hiện được việc phát, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính đã mời tối thiểu hai lần, mỗi lần cách nhau 02 ngày làm việc, nhưng người gửi không đến nhận;

đ) Người gửi từ chối nhận lại.

5. Bưu gửi bị coi là không có người nhận trong trường hợp không phát được cho người nhận theo quy định tại khoản 1 và không hoàn trả được cho người gửi theo quy định tại khoản 4 Điều này sau thời hạn 06 tháng, kể từ ngày bưu gửi được chấp nhận. Thời hạn này không áp dụng đối với bưu gửi mà người nhận từ chối nhận và người gửi cũng từ chối nhận lại.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.LQ.29. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính; Điều 3.2.TL.2.3. Xác định bưu gửi không có người nhận)

Điều 3.2.TL.2.3. Xác định bưu gửi không có người nhận

(Điều 3 Thông tư liên tịch số 18/2015/TTLT-BTTTT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2015)

1. Bưu gửi được xác định là không có người nhận nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Bưu gửi mà người nhận từ chối nhận và người gửi cũng từ chối nhận lại (sau đây gọi là bưu gửi bị từ chối nhận).

b) Bưu gửi không phát được cho người nhận và không hoàn trả được cho người gửi quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 17 Luật bưu chính sau thời hạn 06 tháng kể từ ngày bưu gửi được chấp nhận, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này (sau đây gọi là bưu gửi không phát được). Thời hạn này bao gồm thời gian công khai thông tin quy định tại Điều 4 Thông tư này.

2. Căn cứ để xác định bưu gửi không có người nhận gồm các nội dung chính sau đây:

a) Trường hợp bưu gửi bị từ chối nhận quy định tại điểm a khoản 1 Điều này:

a.1. Thông tin xác định thời gian bưu gửi bị từ chối nhận;

a.2. Thông tin về bưu gửi bị từ chối nhận (số hiệu bưu gửi (nếu có), ký hiệu đặc thù của bưu gửi; họ tên, địa chỉ của người gửi, người nhận trên bưu gửi và các thông tin khác có liên quan);

a.3. Chữ ký, họ tên đầy đủ, thông tin về chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ xác định nhân thân của người từ chối nhận bưu gửi. Trường hợp người từ chối nhận là tổ chức thì phải có dấu, chữ ký, họ tên đầy đủ của người đại diện có thẩm quyền của tổ chức đó.

b) Trường hợp bưu gửi không phát được quy định tại điểm b khoản 1 Điều này:

b.1. Lý do bưu gửi không phát được;

b.2. Chữ ký, họ tên đầy đủ của nhân viên thực hiện việc phát bưu gửi đó.

c) Trường hợp người gửi có chỉ dẫn bằng văn bản về việc từ chối nhận lại khi không phát được bưu gửi cho người nhận thì tài liệu này được coi là căn cứ xác định việc người gửi từ chối nhận lại.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.LQ.17. Bưu gửi không phát được, bưu gửi được chuyển hoàn, bưu gửi không hoàn trả được cho người gửi, bưu gửi không có người nhận; Điều 3.2.TL.2.4. Công khai thông tin đối với bưu gửi không phát được; Điều 3.2.TL.2.12. Lưu trữ hồ sơ)

Điều 3.2.TL.2.4. Công khai thông tin đối với bưu gửi không phát được

(Điều 4 Thông tư liên tịch số 18/2015/TTLT-BTTTT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2015)

1. Doanh nghiệp công khai thông tin về bưu gửi không phát được tại bưu cục giao dịch trung tâm tỉnh, thành phố và trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp (nếu có) trong thời hạn tối thiểu 03 tháng.

2. Thông tin công khai bao gồm các nội dung chính sau đây:

a) Số hiệu bưu gửi (nếu có);

b) Ngày chấp nhận bưu gửi (dấu ngày hoặc các thông tin xác định thời gian chấp nhận bưu gửi là căn cứ xác định ngày chấp nhận);

c) Bưu cục chấp nhận bưu gửi;

d) Họ tên địa chỉ người gửi, người nhận;

đ) Trọng lượng của bưu gửi (nếu có);

e) Lý do không phát được, không hoàn trả được;

g) Ngày hết hạn công khai thông tin;

h) Các thông tin liên quan đến việc nhận lại bưu gửi.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.TL.2.3. Xác định bưu gửi không có người nhận; Điều 3.2.TL.2.12. Lưu trữ hồ sơ)

Điều 3.2.TL.2.5. Lập danh sách bưu gửi không có người nhận

(Điều 5 Thông tư liên tịch số 18/2015/TTLT-BTTTT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2015)

1. Doanh nghiệp lập danh sách bưu gửi không có người nhận đối với các bưu gửi không phát được và bưu gửi bị từ chối nhận để làm căn cứ xử lý.

2. Danh sách các bưu gửi không có người nhận bao gồm các nội dung chính sau đây:

a) Số hiệu bưu gửi (nếu có);

b) Ngày chấp nhận bưu gửi (dấu ngày hoặc các thông tin xác định thời gian chấp nhận bưu gửi là căn cứ xác định ngày chấp nhận);

c) Bưu cục chấp nhận bưu gửi;

d) Họ tên địa chỉ người gửi, người nhận;

đ) Lý do không phát được, không hoàn trả được;

e) Thời gian đã công khai thông tin đối với bưu gửi không phát được.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.TL.2.6. Nguyên tắc xử lý)

Điều 3.2.TL.2.6. Nguyên tắc xử lý

(Điều 6 Thông tư liên tịch số 18/2015/TTLT-BTTTT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2015)

1. Việc xử lý bưu gửi không có người nhận được thực hiện thông qua Hội đồng xử lý bưu gửi không có người nhận (sau đây gọi là Hội đồng) do doanh nghiệp quyết định thành lập.

2. Hội đồng xử lý trên cơ sở danh sách bưu gửi không có người nhận do doanh nghiệp lập theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.

3. Trường hợp phát hiện vật phẩm, hàng hóa trong bưu gửi không phát được bị hỏng do đặc tính tự nhiên gây mất vệ sinh, ô nhiễm môi trường thì doanh nghiệp lập biên bản (theo mẫu tại Phụ lục 5) và quyết định tiêu hủy vật phẩm, hàng hóa này mà không bắt buộc phải thông qua Hội đồng. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về quyết định tiêu hủy.

4. Việc xử lý bưu gửi không có người nhận phải được lập thành biên bản, có chữ ký của các bên liên quan theo mẫu tại Phụ lục 1, 2, 3, 4, 5.

Phụ lục.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.TL.2.5. Lập danh sách bưu gửi không có người nhận; Điều 3.2.TL.2.12. Lưu trữ hồ sơ)

Điều 3.2.TL.2.7. Hội đồng

(Điều 7 Thông tư liên tịch số 18/2015/TTLT-BTTTT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2015)

1. Thành phần Hội đồng gồm:

a) Đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp: Chủ tịch Hội đồng;

b) Đại diện các đơn vị có liên quan của doanh nghiệp: Ủy viên;

c) Trường hợp cần thiết, doanh nghiệp quyết định mời đại diện Sở Thông tin và Truyền thông, cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chuyên gia của các cơ quan, tổ chức chuyên ngành liên quan tham gia.

2. Hội đồng có nhiệm vụ mở bưu gửi không có người nhận và quyết định hình thức xử lý đối với vật phẩm, hàng hóa có trong bưu gửi không có người nhận theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

3. Hội đồng sử dụng con dấu của doanh nghiệp trong quá trình xử lý bưu gửi không có người nhận.

4. Hội đồng có trách nhiệm đảm bảo bí mật những thông tin liên quan đến bưu gửi, trừ trường hợp cung cấp thông tin theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.TL.2.8. Xử lý bưu gửi không có người nhận)

Điều 3.2.TL.2.8. Xử lý bưu gửi không có người nhận

(Điều 8 Thông tư liên tịch số 18/2015/TTLT-BTTTT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2015)

1. Khi mở bưu gửi không có người nhận, nếu phát hiện thấy địa chỉ hoặc các thông tin, chỉ dẫn liên quan đến người gửi hoặc người nhận thì Hội đồng bàn giao bưu gửi cho doanh nghiệp (theo mẫu tại Phụ lục 2) để phát lại cho người sử dụng dịch vụ. Trường hợp không phát lại được thì Hội đồng quyết định hình thức xử lý.

2. Trường hợp phát hiện trong bưu gửi không có người nhận có chứa vật phẩm, hàng hóa bị cấm theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 7 và tại Điều 12 Luật bưu chính thì Hội đồng lập biên bản bàn giao cho doanh nghiệp (theo mẫu tại Phụ lục 3) để doanh nghiệp thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Bưu gửi không có người nhận được xử lý theo các hình thức sau đây:

a) Bàn giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan bản chính các giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (theo mẫu tại Phụ lục 4).

Trước khi thực hiện bàn giao, doanh nghiệp gửi văn bản tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đề nghị tiếp nhận hoặc hỗ trợ xử lý bản chính các giấy tờ này. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan từ chối tiếp nhận hoặc không có ý kiến trả lời trong vòng 30 ngày kể từ ngày doanh nghiệp gửi văn bản thì doanh nghiệp quyết định cho tiêu hủy;

b) Giao cho doanh nghiệp tiền có giá trị lưu hành trong bưu gửi không có người nhận để hạch toán theo quy định của pháp luật (theo mẫu tại Phụ lục 3);

c) Giao cho doanh nghiệp các vật phẩm, hàng hóa trong bưu gửi không có người nhận để bán, tiêu hủy, làm từ thiện hoặc xử lý theo hình thức khác (theo mẫu tại Phụ lục 3).

Phụ lục.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.LQ.7. Các hành vi bị cấm; Điều 3.2.LQ.12. Vật phẩm, hàng hoá không được gửi, chấp nhận, vận chuyển qua mạng bưu chính; Điều 3.2.TL.2.7. Hội đồng; Điều 3.2.TL.2.10. Phát hành hóa đơn bán hàng; Điều 3.2.TL.2.11. Quản lý thu, chi tài chính đối với doanh nghiệp; Điều 3.2.TL.2.12. Lưu trữ hồ sơ của Thông tư liên tịch 18/2015/TTLT-BTTTT-BTC Hướng dẫn xử lý bưu gửi không có người nhận ban hành ngày 17/07/2015)

Điều 3.2.TL.2.9. Hoàn thuế

(Điều 9 Thông tư liên tịch số 18/2015/TTLT-BTTTT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2015)

1. Doanh nghiệp được hoàn các khoản thuế đã nộp thay cho người sử dụng dịch vụ đối với bưu gửi được xác định là không có người nhận.

2. Việc hoàn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 3.2.TL.2.10. Phát hành hóa đơn bán hàng

(Điều 10 Thông tư liên tịch số 18/2015/TTLT-BTTTT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2015)

Trường hợp bán vật phẩm, hàng hóa theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 8 Thông tư này thì doanh nghiệp phát hành hóa đơn cho người mua và ghi rõ “Bán vật phẩm, hàng hóa trong bưu gửi không có người nhận”.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.TL.2.8. Xử lý bưu gửi không có người nhận)

Điều 3.2.TL.2.11. Quản lý thu, chi tài chính đối với doanh nghiệp

(Điều 11 Thông tư liên tịch số 18/2015/TTLT-BTTTT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2015)

1. Số tiền thu được từ việc xử lý bưu gửi không có người nhận gồm:

a) Tiền trong bưu gửi không có người nhận quy định tại điểm b khoản 3 Điều 8 Thông tư này;

b) Tiền bán vật phẩm, hàng hóa trong bưu gửi không có người nhận, tiền thu được từ các hình thức xử lý khác quy định tại điểm c khoản 3 Điều 8 Thông tư này.

2. Những khoản mục chi để xử lý bưu gửi không có người nhận gồm:

a) Chi cho việc bán vật phẩm, hàng hóa quy định tại điểm c khoản 3 Điều 8 Thông tư này bao gồm: chi giám định chất lượng, xác định giá trị của vật phẩm, hàng hóa; chi phí liên quan đến việc thông tin bán vật phẩm, hàng hóa; chi tổ chức bán vật phẩm, hàng hóa (nếu có);

b) Chi phí cho việc xử lý vật phẩm, hàng hóa theo các hình thức khác quy định tại điểm c khoản 3 Điều 8 Thông tư này;

c) Chi cho các thành viên của Hội đồng trong quá trình xử lý bưu gửi không có người nhận do doanh nghiệp quyết định nhưng phải phù hợp với quy định của Nhà nước và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

3. Chênh lệch thu chi trong quá trình xử lý bưu gửi không có người nhận:

a) Chênh lệch giữa số tiền thu được lớn hơn số tiền chi cho việc xử lý bưu gửi không có người nhận thì doanh nghiệp xác định vào thu nhập;

b) Chênh lệch giữa số tiền thu được nhỏ hơn số tiền chi cho việc xử lý bưu gửi không có người nhận thì doanh nghiệp xác định vào chi phí trong năm.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.TL.2.8. Xử lý bưu gửi không có người nhận)

Điều 3.2.TL.2.12. Lưu trữ hồ sơ

(Điều 12 Thông tư liên tịch số 18/2015/TTLT-BTTTT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2015)

1. Doanh nghiệp lưu trữ hồ sơ liên quan đến bưu gửi không có người nhận theo quy định của pháp luật.

2. Hồ sơ lưu trữ bao gồm các tài liệu chính sau đây:

a) Các tài liệu liên quan đến việc xác định bưu gửi không có người nhận quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này;

b) Các tài liệu liên quan đến việc công khai thông tin quy định tại Điều 4 Thông tư này;

c) Danh sách bưu gửi không có người nhận;

d) Quyết định thành lập Hội đồng;

đ)  Các tài liệu liên quan đến việc xử lý bưu gửi không có người nhận quy định tại Điều 8 Thông tư này;

e) Các tài liệu liên quan đến việc xử lý bưu gửi không phát được có chứa vật phẩm, hàng hóa bị hỏng do đặc tính tự nhiên gây mất vệ sinh, ô nhiễm môi trường quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này;

g) Các tài liệu liên quan đến quản lý tài chính xử lý bưu gửi không có người nhận.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.TL.2.3. Xác định bưu gửi không có người nhận; Điều 3.2.TL.2.4. Công khai thông tin đối với bưu gửi không phát được; Điều 3.2.TL.2.6. Nguyên tắc xử lý; Điều 3.2.TL.2.8. Xử lý bưu gửi không có người nhận)

Điều 3.2.TL.2.13. Báo cáo

(Điều 13 Thông tư liên tịch số 18/2015/TTLT-BTTTT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2015)

Doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo việc xử lý bưu gửi không có người nhận cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính theo quy định của pháp luật về bưu chính.

Điều 3.2.LQ.18. Mã bưu chính quốc gia

(Điều 18 Luật số 49/2010/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Mã bưu chính quốc gia gồm tập hợp các ký tự nhằm xác định một hoặc một nhóm địa chỉ bưu chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính quy định.

2. Việc xây dựng mã bưu chính phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

a) Bảo đảm tính khoa học, ổn định và không trùng lặp;

b) Căn cứ vào địa dư hành chính, mật độ dân số và được phân bổ trên phạm vi cả nước;

c) Phù hợp với hướng dẫn của Liên minh Bưu chính Thế giới và thông lệ quốc tế.

3. Khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động bưu chính áp dụng mã bưu chính quốc gia nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ bưu chính.

Điều 3.2.TT.12.3. Đối tượng gán Mã bưu chính quốc gia

(Điều 3 Thông tư số 07/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2017)

Mã bưu chính quốc gia được gán cho một hoặc một nhóm địa chỉ xác định, gồm các đối tượng sau:

1. Phường, xã và đơn vị hành chính tương đương.

2. Điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng.

3. Điểm phục vụ bưu chính và đối tượng phục vụ thuộc mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

4. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

Điều 3.2.TT.12.4. Nguyên tắc xây dựng Mã bưu chính quốc gia

(Điều 4 Thông tư số 07/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2017)

1. Bảo đảm tính khoa học, tính ổn định, tính toàn diện và không trùng lặp.

2. Căn cứ vào địa dư hành chính, mật độ dân số và phân cấp về quản lý hành chính trên phạm vi cả nước.

3. Đảm bảo phân bổ trên phạm vi cả nước và có dự trữ khi có sự thay đổi về địa dư hành chính và đối tượng gán Mã bưu chính quốc gia.

4. Theo thông lệ quốc tế và hướng dẫn của Liên minh Bưu chính Thế giới (UPU).

Điều 3.2.TT.12.5. Cấu trúc Mã bưu chính quốc gia

(Điều 5 Thông tư số 07/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2017)

Mã bưu chính quốc gia bao gồm tập hợp 05 (năm) ký tự số, cụ thể như sau:

1. Hai (02) ký tự đầu tiên xác định tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Ba (03) hoặc bốn (04) ký tự đầu tiên xác định quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương.

3. Năm (05) ký tự xác định đối tượng gán Mã bưu chính quốc gia.

Điều 3.2.TT.12.6. Sửa đổi, bổ sung Mã bưu chính quốc gia

(Điều 6 Thông tư số 07/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2017)

1. Trường hợp chia tách hoặc thành lập mới đơn vị hành chính, đơn vị mới được gán mã từ nguồn dự trữ và phải tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 4 Thông tư này.

2. Trường hợp sáp nhập các đơn vị hành chính, đơn vị sau khi sáp nhập sử dụng mã của các đơn vị được sáp nhập vào.

3. Mã bưu chính quốc gia không sử dụng được đưa vào nguồn dự trữ.

Điều 3.2.LQ.19. Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước, quốc phòng, an ninh

(Điều 19 Luật số 49/2010/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước, quốc phòng, an ninh được thiết lập để cung cấp dịch vụ bưu chính phục vụ các cơ quan này, hoạt động không vì mục đích kinh doanh.

2. Mạng bưu chính quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được kết nối với mạng bưu chính công cộng.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.LQ.26. Các trường hợp không cần giấy phép bưu chính, không cần thông báo hoạt động)

Điều 3.2.QĐ.4.2. Nguyên tắc hoạt động

(Điều 2 Quyết định số 55/2016/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2017)

Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước được thiết lập và duy trì hoạt động để chấp nhận, vận chuyển, phát các bưu gửi bảo đảm sự chỉ đạo, điều hành của các cơ quan Đảng, Nhà nước và các tài liệu mang bí mật nhà nước, theo các nguyên tắc sau đây:

1. Bảo đảm bí mật nhà nước.

2. Bảo đảm bí mật, an ninh, an toàn, nhanh chóng, chính xác, kịp thời trong mọi tình huống.

3. Thống nhất trong tổ chức, quản lý, vận hành và khai thác.

4. Không vì mục đích kinh doanh.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1.2.LQ.7. Phạm vi bí mật nhà nước)

Điều 3.2.QĐ.4.3. Tổ chức Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước

(Điều 3 Quyết định số 55/2016/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2017)

1. Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước là mạng bưu chính do Nhà nước giao cho Cục Bưu điện Trung ương xây dựng, quản lý, khai thác được kết nối với mạng bưu chính công cộng tại các địa phương mà Cục Bưu điện Trung ương chưa có cơ sở khai thác, điểm phục vụ bưu chính để bảo đảm cung cấp dịch vụ bưu chính quy định tại Điều 5 phục vụ cho các đối tượng quy định tại Điều 4 Quyết định này.

2. Mạng bưu chính do Cục Bưu điện Trung ương trực tiếp quản lý, khai thác bao gồm: Hệ thống cơ sở khai thác, điểm phục vụ bưu chính tại Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh; các tuyến vận chuyển và tuyến phát; các địa bàn khác theo yêu cầu.

3. Mạng bưu chính công cộng quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm: Hệ thống cơ sở khai thác, điểm phục vụ bưu chính, các tuyến vận chuyển và tuyến phát tại các địa phương.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.QĐ.4.4. Đối tượng phục vụ; Điều 3.2.QĐ.4.5. Dịch vụ bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước)

Điều 3.2.QĐ.4.4. Đối tượng phục vụ

(Điều 4 Quyết định số 55/2016/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2017)

1. Đối tượng phục vụ của Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước ở Trung ương và địa phương bao gồm:

a) Các cơ quan Đảng;

b) Các cơ quan Nhà nước;

c) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội khác.

2. Danh sách các đối tượng phục vụ tại khoản 1 Điều này được quy định chi tiết tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

Phu luc I.doc

Phu luc II.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.QĐ.4.3. Tổ chức Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước)

Điều 3.2.QĐ.4.5. Dịch vụ bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước

(Điều 5 Quyết định số 55/2016/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2017)

1. Dịch vụ bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước (sau đây gọi là dịch vụ bưu chính KT1) là dịch vụ chấp nhận, vận chuyển và phát các bưu gửi KT1 bao gồm: Thư, gói, kiện tài liệu trên Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước.

2. Dịch vụ bưu chính KT1 bao gồm:

a) Dịch vụ KT1;

b) Dịch vụ KT1 theo độ khẩn: Hỏa tốc, Hẹn giờ;

c) Dịch vụ KT1 theo độ mật: A, B, C.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.QĐ.4.3. Tổ chức Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước)

Điều 3.2.TT.14.3. Dịch vụ bưu chính KT1

(Điều 3 Thông tư số 16/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)

1. Dịch vụ bưu chính KT1 là dịch vụ chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi KT1 (gồm: Thư, gói, kiện tài liệu) trên Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước trong phạm vi nội tỉnh và liên tỉnh.

2. Dịch vụ bưu chính KT1, bao gồm:

a) Dịch vụ KT1 là dịch vụ chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi KT1 không có yêu cầu về độ khẩn và độ mật.

b) Dịch vụ KT1 theo độ khẩn:

- Dịch vụ KT1 Hỏa tốc là dịch vụ KT1 có yêu cầu về tốc độ xử lý nhanh;

- Dịch vụ KT1 Hẹn giờ là dịch vụ KT1 có yêu cầu phát bưu gửi KT1 đến địa chỉ nhận theo thời gian người gửi chỉ định.

c) Dịch vụ KT1 theo độ mật (A, B, C) là dịch vụ chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi KT1 mang bí mật nhà nước theo mức độ Tuyệt mật, Tối mật, Mật và có yêu cầu bảo đảm độ tin cậy cao khi vận chuyển và phát.

Điều 3.2.QĐ.4.6. Bảo đảm an ninh, an toàn trong cung cấp dịch vụ bưu chính KT1

(Điều 6 Quyết định số 55/2016/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2017)

1. Bưu gửi KT1 được đóng dấu KT1, gắn mã vạch, định vị và quản lý chặt chẽ trong quá trình cung cấp dịch vụ; được khai thác, vận chuyển và phát bằng các trang thiết bị chuyên dùng. Trong trường hợp có yêu cầu của Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, việc khai thác, vận chuyển và phát bưu gửi KT1 được bố trí lực lượng bảo vệ để bảo đảm an ninh, an toàn trong cung cấp dịch vụ bưu chính KT1.

2. Đối với bưu gửi KT1 mang ký hiệu theo độ mật A, B, C, việc chấp nhận, vận chuyển và phát phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và được tổ chức đi phát bằng phương tiện chuyên dùng ngay sau khi chấp nhận và khai thác.

3. Các cơ sở khai thác dịch vụ bưu chính KT1 phải có nội quy, phương tiện kỹ thuật chuyên dùng và kiểm soát người ra vào chặt chẽ.

4. Người lao động tham gia trực tiếp vào quá trình cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 phải có lý lịch rõ ràng; có phẩm chất đạo đức tốt; có tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật, hiểu biết quy định của pháp luật bảo vệ bí mật nhà nước; được đào tạo về nghiệp vụ bưu chính và công tác bảo đảm an toàn, an ninh trong cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 và phải cam kết bảo vệ bí mật nhà nước bằng văn bản.

5. Người được giao chuyên trách vận chuyển và phát bưu gửi KT1 được trang bị và sử dụng công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật.

Điều 3.2.TT.14.9. Bảo đảm an ninh, an toàn

(Điều 9 Thông tư số 16/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)

Việc bảo đảm an ninh, an toàn trong cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Quyết định số 55/2016/QĐ-TTg và các yêu cầu sau:

1. Mạng bưu chính do Cục Bưu điện Trung ương trực tiếp quản lý và khai thác được đầu tư trang thiết bị chuyên dùng để kiểm tra, bảo đảm an ninh, an toàn và được bố trí lực lượng bảo vệ chuyên trách.

2. Mạng bưu chính công cộng khi cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Tại Bưu điện trung tâm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải thành lập bưu cục khai thác dịch vụ bưu chính KT1;

b) Tại Bưu điện trung tâm huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương phải bố trí riêng khu vực khai thác dịch vụ bưu chính KT1;

c) Chỉ định người lao động chịu trách nhiệm về hoạt động cung cấp dịch vụ bưu chính KT1.

3. Cơ sở khai thác dịch vụ bưu chính KT1 phải có nội quy và kiểm soát chặt chẽ người ra vào khu vực này.

4. Bưu gửi KT1 được vận chuyển và phát bằng xe bưu chính chuyên dùng. Trong trường hợp cần thiết phải sử dụng các phương tiện khác thì đơn vị cung cấp dịch vụ phải bố trí nhân viên khai thác dịch vụ bưu chính KT1 áp tải túi, hộp chứa bưu gửi KT1 trong suốt quá trình vận chuyển.

5. Túi chứa bưu gửi KT1 phải được làm bằng chất liệu dai bền, chống cháy, chống thấm nước. Hộp chứa bưu gửi KT1 phải được làm bằng chất liệu chống cháy, chống vỡ. Túi, hộp chứa bưu gửi KT1 phải được niêm phong hoặc có khóa bảo vệ trong suốt quá trình vận chuyển; được gắn định vị khi dùng để vận chuyển bưu gửi KT1 Tuyệt mật và các bưu gửi KT1 khác theo yêu cầu của Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội và Văn phòng Chính phủ.

6. Xe bưu chính chuyên dùng để đi phát bưu gửi KT1 phải có thùng bằng chất liệu chống cháy, chống thấm nước, chống vỡ và có khóa bảo vệ.

7. Trong trường hợp cần thiết khi vận chuyển và phát bưu gửi KT1 mang bí mật nhà nước, Cục Bưu điện Trung ương chủ động bố trí người bảo vệ hoặc phối hợp với cơ quan công an để được bố trí lực lượng bảo vệ chuyên trách.

8. Hệ thống mạng máy tính và phần mềm ứng dụng phục vụ việc cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 phải bảo đảm an ninh, an toàn thông tin.

Điều 3.2.QĐ.4.7. Chất lượng dịch vụ bưu chính KT1

(Điều 7 Quyết định số 55/2016/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2017)

1. Dịch vụ bưu chính KT1 phải đáp ứng các yêu cầu về chất lượng và thời gian phát bưu gửi KT1 theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước phải bảo đảm cung cấp dịch vụ liên tục 24 giờ trong một ngày và 7 ngày trong một tuần, kể cả ngày nghỉ lễ, Tết.

3. Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước được đầu tư trang thiết bị hiện đại để bảo đảm chất lượng dịch vụ bưu chính KT1.

Điều 3.2.TT.14.4. Chất lượng dịch vụ bưu chính KT1

(Điều 4 Thông tư số 16/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)

1. An toàn bưu gửi: 100% bưu gửi KT1 được phát đến địa chỉ nhận trong tình trạng không bị suy suyển, hư hỏng làm ảnh hưởng đến nội dung bưu gửi, trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.

2. Thời gian phục vụ: Dịch vụ bưu chính KT1 được cung cấp liên tục 24 giờ trong một ngày và 07 ngày trong một tuần, kể cả ngày nghỉ lễ, Tết.

3. Tần suất phát: Bưu gửi KT1 được phát tới cấp huyện tối thiểu 02 lần/ngày. Tần suất phát tới cấp xã được thực hiện theo quy định của Cục Bưu điện Trung ương sau khi thống nhất với Tổng công ty Bưu điện Việt Nam.

4. Thời gian toàn trình:

a) Thời gian toàn trình dịch vụ bưu chính KT1 là khoảng thời gian tính từ khi bưu gửi KT1 được nhận gửi cho tới khi được phát lần thứ nhất đến địa chỉ nhận ghi trên bưu gửi, trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.

b) Thời gian toàn trình dịch vụ bưu chính KT1 được xác định theo công thức J + n (trong đó, J là ngày nhận gửi, được thể hiện bằng dấu ngày trên bưu gửi và n là số ngày làm việc).

c) Trong phạm vi nội tỉnh, thời gian toàn trình tối đa là:

- Dịch vụ KT1 và dịch vụ KT1 theo độ mật: J + 1,5;

- Dịch vụ KT1 Hỏa tốc: J + 1.

d) Trong phạm vi liên tỉnh, thời gian toàn trình tối đa là:

- Dịch vụ KT1 và dịch vụ KT1 theo độ mật: J + 3,5;

- Dịch vụ KT1 Hỏa tốc: J + 2,5.

đ) Bưu gửi KT1 Hẹn giờ được phát theo yêu cầu của người gửi.

Điều kiện thực hiện dịch vụ: Bưu gửi KT1 Hẹn giờ phải được chấp nhận trước thời gian phát tối thiểu 04 giờ đối với địa chỉ nhận ở khu vực nội thành; 12 giờ đối với địa chỉ nhận ở khu vực ngoại thành và 24 giờ đối với địa chỉ nhận trong phạm vi liên tỉnh.

e) Đối với địa bàn thuộc danh mục vùng có điều kiện địa lý đặc biệt: Thời gian toàn trình của các dịch vụ KT1 thực hiện theo thực tế.

g) Cục Bưu điện Trung ương có trách nhiệm quy định chi tiết thời gian toàn trình các dịch vụ KT1 trên toàn Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước (đến trung tâm xã) sau khi thống nhất với Tổng công ty Bưu điện Việt Nam.

h) Quy định về việc phát bưu gửi KT1:

- Trong giờ làm việc: Bưu gửi KT1 được phát đến địa chỉ nhận ghi trên bưu gửi;

- Ngoài giờ làm việc, thứ Bảy, Chủ nhật và ngày nghỉ lễ, Tết: Bưu gửi KT1 được phát đến đầu mối do đối tượng sử dụng dịch vụ chỉ định theo quy định tại khoản 5 Điều 18 Thông tư này.

5. Thời hiệu khiếu nại: 06 tháng, kể từ ngày kết thúc thời gian toàn trình của bưu gửi KT1.

6. Thời hạn giải quyết khiếu nại: Không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại.

7. Xử lý vi phạm và bồi thường thiệt hại:

a) Mọi vi phạm về chế độ bảo vệ bí mật nhà nước đối với bưu gửi KT1 mang bí mật nhà nước phải được điều tra làm rõ. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, tùy theo tính chất, hậu quả tác hại gây ra sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Việc bồi thường thiệt hại đối với bưu gửi KT1 được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 3.2.QĐ.4.8. Kinh phí bảo đảm hoạt động của Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước

(Điều 8 Quyết định số 55/2016/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2017)

1. Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, kinh phí duy trì hoạt động của Mạng bưu chính phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước (bao gồm chi phí cho việc kết nối với mạng bưu chính công cộng) để cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 không thu tiền cho các đối tượng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí cho việc sử dụng dịch vụ bưu chính KT1 của các đối tượng quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này theo giá cước do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.

Phu luc I.doc

Phu luc II.doc

Điều 3.2.QĐ.4.9. Quyền và nghĩa vụ của Cục Bưu điện Trung ương

(Điều 9 Quyết định số 55/2016/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2017)

1. Duy trì, quản lý, điều hành, khai thác Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước để bảo đảm cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 liên tục, bí mật, an ninh, an toàn, nhanh chóng, chính xác, kịp thời.

2. Ban hành quy định nghiệp vụ về điều hành, khai thác Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước; quy trình cung cấp dịch vụ bưu chính KT1.

3. Được ngân sách nhà nước cấp kinh phí cho việc cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 trên cơ sở định mức do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.

4. Tổ chức thực hiện các quy định về bảo đảm bí mật, an ninh, an toàn trong cung cấp dịch vụ bưu chính KT1.

5. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra, xử lý sự cố về an ninh, an toàn trong cung cấp dịch vụ bưu chính KT1.

6. Chủ trì, phối hợp với doanh nghiệp được chỉ định thực hiện duy trì, quản lý mạng bưu chính công cộng thực hiện việc kết nối Mạng bảo đảm an ninh, an toàn trong cung cấp dịch vụ bưu chính KT1.

7. Có trách nhiệm cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 theo yêu cầu của các đối tượng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này trong các trường hợp đặc biệt.

8. Có trách nhiệm thẩm tra tiêu chuẩn chính trị của người lao động được tuyển chọn tham gia trực tiếp vào quá trình cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 và phối hợp với cơ quan công an trong các trường hợp cần thiết.

9. Có trách nhiệm đối soát sản lượng bưu gửi KT1 và xác nhận chất lượng dịch vụ bưu chính KT1 với các đối tượng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

10. Có trách nhiệm thanh toán chi phí cho phần kết nối giữa Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước với mạng bưu chính công cộng.

Phu luc I.doc

Điều 3.2.QĐ.4.10. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp được chỉ định thực hiện duy trì, quản lý mạng bưu chính công cộng

(Điều 10 Quyết định số 55/2016/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2017)

1. Phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương trong cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức thực hiện các quy định về kết nối, an ninh, an toàn trong cung cấp dịch vụ bưu chính KT1; phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra, xử lý sự cố về an ninh, an toàn trong cung cấp dịch vụ bưu chính KT1.

3. Tuân thủ các quy định nghiệp vụ và quy trình về cung cấp dịch vụ bưu chính KT1.

4. Được thanh toán chi phí cho phần kết nối giữa Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước với mạng bưu chính công cộng.

5. Có trách nhiệm thẩm tra tiêu chuẩn chính trị của người lao động được tuyển chọn tham gia trực tiếp vào quá trình cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 và phối hợp với cơ quan công an trong các trường hợp cần thiết.

Điều 3.2.QĐ.4.11. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng phục vụ

(Điều 11 Quyết định số 55/2016/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2017)

1. Các đối tượng quy định tại Điều 4 Quyết định này phải sử dụng dịch vụ bưu chính KT1 khi gửi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước và phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Các đối tượng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này được sử dụng dịch vụ bưu chính KT1 không phải trả tiền khi gửi thư, gói, kiện tài liệu cho nhau và cho các đối tượng quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ được sử dụng dịch vụ bưu chính KT1 không phải trả tiền khi gửi thư, gói, kiện tài liệu cho cả các tổ chức, cá nhân không thuộc đối tượng quy định tại Điều 4 Quyết định này.

3. Các đối tượng quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này được sử dụng dịch vụ bưu chính KT1 khi gửi thư, gói, kiện tài liệu cho nhau và cho các đối tượng quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này; có trách nhiệm thanh toán đủ giá cước theo các quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

4. Khi sử dụng dịch vụ bưu chính KT1, các đối tượng quy định tại Điều 4 Quyết định này được cung cấp đầy đủ các thông tin về dịch vụ; phải tuân thủ các quy định về sử dụng dịch vụ, chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung bưu gửi và có trách nhiệm phối hợp với đơn vị cung cấp dịch vụ đối soát sản lượng, xác nhận chất lượng dịch vụ bưu chính KT1.

Chương III

ĐẦU TƯ, KINH DOANH DỊCH VỤ BƯU CHÍNH

Điều 3.2.LQ.20. Đầu tư, kinh doanh dịch vụ bưu chính

(Điều 20 Luật số 49/2010/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Tổ chức, cá nhân đầu tư, kinh doanh dịch vụ bưu chính theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Hình thức, điều kiện đầu tư, kinh doanh và tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài trong hoạt động đầu tư, kinh doanh dịch vụ bưu chính phải theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế liên quan đến bưu chính mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 3.2.NĐ.1.3. Thẩm tra dự án đầu tư

(Điều 3 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2011)

1. Dự án có vốn đầu tư nước ngoài có mức vốn dưới 15 tỷ đồng Việt Nam phải được thẩm tra nhưng không phải trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.

2. Dự án có vốn đầu tư nước ngoài có mức vốn từ 15 tỷ đồng Việt Nam trở lên phải được thẩm tra trước khi trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.

3. Cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm tra của Sở Thông tin và Truyền thông đối với các dự án đầu tư cung ứng dịch vụ bưu chính trên phạm vi nội tỉnh hoặc Bộ Thông tin và Truyền thông đối với các dự án đầu tư cung ứng dịch vụ bưu chính  trong phạm vi liên tỉnh, quốc tế.

Điều 3.2.NĐ.1.4. Thực hiện, chuyển nhượng dự án đầu tư

(Điều 4 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2011)

1. Khi chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng dự án, tạm ngừng, giãn tiến độ thực hiện dự án, chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, thanh lý dự án đầu tư hoặc có các điều chỉnh khác đối với dự án đầu tư, nhà đầu tư phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này để xem xét việc sửa đổi, bổ sung, cấp lại hoặc thu hồi giấy phép bưu chính theo quy định của pháp luật về bưu chính.

2. Việc chuyển nhượng dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư không bao gồm việc chuyển nhượng giấy phép bưu chính, trừ trường hợp gắn với việc chuyển nhượng toàn bộ doanh nghiệp.

Điều 3.2.LQ.21. Điều kiện cấp phép kinh doanh dịch vụ bưu chính

(Điều 21 Luật số 49/2010/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thư có địa chỉ nhận có khối lượng đơn chiếc đến 02 kilôgam (kg) phải có giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính (sau đây gọi là giấy phép bưu chính) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính cấp.

2. Doanh nghiệp được cấp giấy phép bưu chính khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư trong lĩnh vực bưu chính;

b) Có khả năng tài chính, nhân sự phù hợp với phương án kinh doanh theo nội dung đề nghị được cấp giấy phép;

c) Có phương án kinh doanh khả thi phù hợp với quy định về giá cước, chất lượng dịch vụ bưu chính;

d) Có biện pháp đảm bảo an ninh thông tin và an toàn đối với con người, bưu gửi, mạng bưu chính.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.LQ.24. Thu hồi giấy phép bưu chính; Điều 3.2.NĐ.1.5. Điều kiện về tài chính)

Điều 3.2.NĐ.1.5. Điều kiện về tài chính

(Điều 5 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2011)

1. Điều kiện về khả năng tài chính nêu tại điểm b khoản 2 Điều 21 Luật bưu chính được quy định như sau:

a) Đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi nội tỉnh, liên tỉnh, doanh nghiệp phải có mức vốn tối thiểu là 02 tỷ đồng Việt Nam;

b) Đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, doanh nghiệp phải có mức vốn tối thiểu là 05 tỷ đồng Việt Nam.

2. Mức vốn tối thiểu quy định tại khoản 1 Điều này phải được thể hiện trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoạt động bưu chính tại Việt Nam của doanh nghiệp.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.LQ.21. Điều kiện cấp phép kinh doanh dịch vụ bưu chính)

Điều 3.2.NĐ.1.6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính

(Điều 6 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2011)

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính được lập thành 03 bộ, trong đó 01 bộ là bản gốc, 02 bộ là bản sao do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao.

2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính gồm:

a) Giấy đề nghị giấy phép bưu chính (theo mẫu tại Phụ lục I);

b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoạt động bưu chính tại Việt Nam do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao;

c) Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp (nếu có);

d) Phương án kinh doanh;

đ) Mẫu hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;

e) Mẫu biểu trưng, nhãn hiệu, ký hiệu đặc thù hoặc các yếu tố thuộc hệ thống nhận diện của doanh nghiệp được thể hiện trên bưu gửi (nếu có);

g) Bảng giá cước dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;

h) Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ bưu chính công bố áp dụng phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;

i) Quy định về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp phát sinh thiệt hại, quy trình giải quyết khiếu nại của khách hàng, thời hạn giải quyết khiếu nại phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;

k) Thỏa thuận với doanh nghiệp khác, đối tác nước ngoài bằng tiếng Việt, đối với trường hợp hợp tác cung ứng một, một số hoặc tất cả các công đoạn của dịch vụ bưu chính đề nghị cấp phép;

l) Tài liệu đã được hợp pháp hóa lãnh sự chứng minh tư cách pháp nhân của đối tác nước ngoài quy định tại điểm k khoản 2 Điều này.

3. Phương án kinh doanh, gồm các nội dung chính sau:

a) Thông tin về doanh nghiệp gồm tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử (e-mail) của trụ sở giao dịch, văn phòng đại diện, chi nhánh, trang tin điện tử (website) của doanh nghiệp (nếu có) và các thông tin liên quan khác;

b) Địa bàn dự kiến cung ứng dịch vụ;

c) Hệ thống và phương thức quản lý, điều hành dịch vụ;

d) Quy trình cung ứng dịch vụ gồm quy trình chấp nhận, vận chuyển và phát;

đ) Phương thức cung ứng dịch vụ do doanh nghiệp tự tổ chức hoặc hợp tác cung ứng dịch vụ với doanh nghiệp khác (trường hợp hợp tác với doanh nghiệp khác, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép bưu chính phải trình bày chi tiết về phạm vi hợp tác, công tác phối hợp trong việc bảo đảm an toàn, an ninh, giải quyết khiếu nại và bồi thường thiệt hại cho người sử dụng dịch vụ);

e) Các biện pháp bảo đảm an toàn đối với con người, bưu gửi, mạng bưu chính và an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính;

g) Phân tích tính khả thi và lợi ích kinh tế - xã hội của phương án thông qua các chỉ tiêu về sản lượng, doanh thu, chi phí, số lượng lao động, thuế nộp ngân sách nhà nước, tỷ lệ hoàn vốn đầu tư trong 03 năm tới kể từ năm đề nghị cấp phép.

Phụ lục_kem theo NĐ số 47_2011_ND-CP.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.NĐ.1.8. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính; Điều 3.2.NĐ.1.12. Cấp lại giấy phép bưu chính khi hết hạn)

Điều 3.2.LQ.22. Nội dung và thời hạn của giấy phép bưu chính

(Điều 22 Luật số 49/2010/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Giấy phép bưu chính có những nội dung chính sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp được cấp giấy phép bưu chính;

b) Loại hình dịch vụ bưu chính cung ứng;

c) Phạm vi cung ứng dịch vụ bưu chính;

d) Tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ bưu chính cung ứng;

đ) Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp được cấp giấy phép bưu chính;

e) Thời hạn của giấy phép bưu chính.

2. Giấy phép bưu chính được cấp với thời hạn không quá 10 năm.

Điều 3.2.NĐ.1.15. Sử dụng giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính

(Điều 15 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2011)

Doanh nghiệp, tổ chức được cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính có trách nhiệm:

1. Hoạt động bưu chính theo đúng nội dung quy định trong giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.

2. Không sửa chữa, tẩy xóa nội dung ghi trong giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.

3. Không mua bán, chuyển nhượng, trừ trường hợp gắn với việc chuyển nhượng toàn bộ doanh nghiệp do mua bán hoặc sáp nhập doanh nghiệp.

4. Không cho mượn, cho thuê, cầm cố.

5. Nộp trả giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính cho cơ quan có thẩm quyền về bưu chính khi có quyết định thu hồi.

Điều 3.2.LQ.23. Sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép bưu chính

(Điều 23 Luật số 49/2010/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Trường hợp cần thay đổi nội dung ghi trong giấy phép bưu chính đã được cấp, doanh nghiệp phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép.

2. Việc cấp lại giấy phép bưu chính được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Giấy phép bưu chính hết hạn;

b) Giấy phép bưu chính bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được;

c) Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính.

Điều 3.2.NĐ.1.11. Sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính

(Điều 11 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2011, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 4 Nghị định số 150/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/12/2018)

1. Trường hợp cần thay đổi nội dung ghi trong giấy phép bưu chính đã được cấp, doanh nghiệp phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính. Cơ quan cấp giấy phép bưu chính là cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính.

2. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính được lập thành 01 bộ là bản gốc và được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính.

3. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính gồm:

a) Giấy đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính (theo mẫu tại Phụ lục IV);

b) Tài liệu liên quan đến nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính;

4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính có trách nhiệm thẩm tra và sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính. Trường hợp không chấp thuận sửa đổi, bổ sung, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính phải có thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung.

5. Trường hợp sửa đổi, bổ sung phạm vi cung ứng dịch vụ bưu chính dẫn đến thay đổi thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính thì doanh nghiệp nộp hồ sơ và thực hiện các thủ tục như cấp giấy phép mới.

Phụ lục_kem theo NĐ số 47_2011_ND-CP.doc

Điều 3.2.NĐ.1.12. Cấp lại giấy phép bưu chính khi hết hạn

(Điều 12 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2011, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 4 Nghị định số 150/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/12/2018)

1. Trước khi giấy phép bưu chính hết hạn tối thiểu 30 ngày, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có nhu cầu tiếp tục kinh doanh thì phải lập 01 bộ hồ sơ là bản gốc đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính và nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép.

2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính khi hết hạn gồm:

a) Giấy đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính (theo mẫu tại Phụ lục V);

c) Báo cáo tài chính của 02 năm gần nhất do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của báo cáo;

d) Phương án kinh doanh trong giai đoạn tiếp theo, nếu doanh nghiệp bị lỗ 02 năm liên tiếp;

đ) Các tài liệu quy định tại điểm đ, e, g, h, i khoản 2 Điều 6 Nghị định này, nếu có thay đổi so với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính lần gần nhất.

3. Việc cấp lại giấy phép bưu chính khi hết hạn được thực hiện trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

4. Thủ tục cấp lại giấy phép bưu chính được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 8 Nghị định này.

5. Trường hợp doanh nghiệp có giấy phép bưu chính hết hạn hoặc không làm thủ tục cấp lại giấy phép bưu chính theo đúng thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này thì doanh nghiệp có nhu cầu được cấp lại giấy phép bưu chính phải nộp hồ sơ và thực hiện các thủ tục như cấp giấy phép mới.

Phụ lục_kem theo NĐ số 47_2011_ND-CP.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.NĐ.1.6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính)

Điều 3.2.NĐ.1.13. Cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được

(Điều 13 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2011)

1. Trường hợp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được và doanh nghiệp, tổ chức muốn được cấp lại thì doanh nghiệp, tổ chức phải lập 01 bộ hồ sơ là bản gốc và nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.

2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được gồm:

a) Giấy đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính (theo mẫu tại Phụ lục V);

b) Bản gốc giấy phép bưu chính còn thời hạn sử dụng, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính, đối với trường hợp bị hư hỏng không sử dụng được.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính cấp lại các văn bản này cho doanh nghiệp.

4. Giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính được cấp lại là bản sao từ bản gốc được quản lý tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.

Phụ lục_kem theo NĐ số 47_2011_ND-CP.doc

Điều 3.2.NĐ.1.14. Lệ phí

(Điều 14 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2011)

1. Doanh nghiệp, tổ chức được cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.

2. Mức lệ phí, việc quản lý và sử dụng lệ phí cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

Điều 3.2.LQ.24. Thu hồi giấy phép bưu chính

(Điều 24 Luật số 49/2010/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính thu hồi giấy phép bưu chính nếu doanh nghiệp được cấp giấy phép có một trong những hành vi sau đây:

a) Hoạt động chống lại Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự và an toàn xã hội;

b) Cung cấp thông tin giả mạo hoặc cố ý gian dối để được cấp giấy phép;

c) Không còn đủ các điều kiện để được cấp giấy phép;

d) Cung ứng dịch vụ bưu chính không đúng với nội dung được ghi trong giấy phép, gây hậu quả nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;

đ) Sau 01 năm kể từ ngày được cấp giấy phép chưa triển khai cung ứng dịch vụ bưu chính được ghi trong giấy phép;

e) Cho thuê, cho mượn giấy phép; chuyển nhượng giấy phép trái pháp luật.

2. Sau 01 năm kể từ khi bị thu hồi giấy phép theo quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này, nếu đã khắc phục được hậu quả gây ra và có đủ các điều kiện để được cấp giấy phép quy định tại Điều 21 của Luật này, doanh nghiệp đã bị thu hồi giấy phép có thể làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép mới.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.LQ.21. Điều kiện cấp phép kinh doanh dịch vụ bưu chính)

Điều 3.2.LQ.25. Thông báo hoạt động bưu chính

(Điều 25 Luật số 49/2010/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Các hoạt động bưu chính sau đây phải được thông báo bằng văn bản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính:

a) Cung ứng dịch vụ thư không có địa chỉ nhận có khối lượng đơn chiếc đến 02 kilôgam (kg);

b) Cung ứng dịch vụ thư có khối lượng đơn chiếc trên 02 kilôgam (kg);

c) Cung ứng dịch vụ gói, kiện;

d) Làm đại lý cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nước ngoài;

đ) Nhận nhượng quyền thương mại trong lĩnh vực bưu chính từ nước ngoài vào Việt Nam;

e) Làm đại diện cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nước ngoài;

g) Làm chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính được thành lập theo pháp luật Việt Nam;

h) Làm văn phòng đại diện của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nước ngoài.

2. Trường hợp có thay đổi nội dung đã thông báo, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính, các tổ chức quy định tại điểm g và điểm h khoản 1 Điều này phải thông báo về việc thay đổi nội dung đó với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính.

3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính xác nhận bằng văn bản các trường hợp thông báo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Văn bản xác nhận thông báo hoạt động dịch vụ bưu chính được cấp lại trong trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng không sử dụng được.

5. Trong thời gian thực hiện thủ tục thông báo, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính, các tổ chức quy định tại điểm g và điểm h khoản 1 Điều này được tiến hành các hoạt động bưu chính theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài hoặc thông báo chấp thuận đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại đã được cấp tại Việt Nam.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.NĐ.1.7. Hồ sơ đề nghị xác nhận thông báo hoạt động bưu chính; Điều 3.2.NĐ.1.9. Thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính; Điều 3.2.NĐ.1.29. Điều khoản chuyển tiếp; Điều 33.3.TT.110.3. Tổ chức thu phí)

Điều 3.2.NĐ.1.7. Hồ sơ đề nghị xác nhận thông báo hoạt động bưu chính

(Điều 7 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2011)

1. Hồ sơ đề nghị xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 25 Luật bưu chính được lập thành 01 bộ là bản gốc, gồm:

a) Văn bản thông báo hoạt động bưu chính (theo mẫu tại Phụ lục II);

b) Các tài liệu quy định tại điểm b, đ, e, g, h, i khoản 2 Điều 6 Nghị định này.

2. Hồ sơ đề nghị xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đối với các trường hợp quy định tại điểm d, đ, e khoản 1 Điều 25 Luật bưu chính được lập thành 01 bộ là bản gốc, gồm:

a) Văn bản thông báo hoạt động bưu chính (theo mẫu tại Phụ lục II);

b) Bản sao văn bản chấp thuận đăng ký nhượng quyền thương mại do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp được doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao, đối với trường hợp nhận nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vào Việt Nam;

c) Bản sao giấy phép bưu chính còn thời hạn sử dụng, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đã được cấp do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao;

d) Hợp đồng với đối tác nước ngoài;

đ) Tài liệu đã được hợp pháp hóa lãnh sự chứng minh tư cách pháp nhân của đối tác nước ngoài;

e) Các tài liệu quy định tại điểm b, đ, e, g, h, i khoản 2 Điều 6 Nghị định này.

3. Hồ sơ đề nghị xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đối với các trường hợp quy định tại điểm g, h khoản 1 Điều 25 Luật bưu chính được lập thành 01 bộ là bản gốc, gồm:

a) Văn bản thông báo hoạt động bưu chính (theo mẫu tại Phụ lục II);

b) Bản sao giấy phép thành lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp được doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao.

Phụ lục_kem theo NĐ số 47_2011_ND-CP.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.LQ.25. Thông báo hoạt động bưu chính; Điều 3.2.NĐ.1.8. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính; Điều 3.2.NĐ.1.10. Nội dung thay đổi phải thông báo)

Điều 3.2.NĐ.1.8. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính

(Điều 8 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2011)

1. Doanh nghiệp, tổ chức đề nghị cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu chính đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính quy định tại Điều 9 Nghị định này và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ.

Việc thông báo hoạt động bưu chính tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính được thực hiện chậm nhất là 07 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên hoạt động bưu chính.

2. Kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định này, việc cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính được thực hiện trong thời hạn sau đây:

a) 30 ngày, đối với việc thẩm tra và cấp giấy phép bưu chính;

b) 10 ngày làm việc, đối với việc thẩm tra và cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính gửi giấy biên nhận hồ sơ đến địa chỉ thư điện tử (e-mail) của doanh nghiệp, tổ chức đề nghị cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.

4. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính chưa đáp ứng quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định này, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính gửi thông báo lần 1 về những nội dung cần sửa đổi, bổ sung trong hồ sơ. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông báo, doanh nghiệp, tổ chức có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu.

5. Trường hợp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo quy định hoặc có sửa đổi, bổ sung nhưng chưa đạt yêu cầu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính gửi thông báo lần 2 trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo lần 1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông báo, doanh nghiệp có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu.

6. Trường hợp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính ra thông báo từ chối cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo lần 2.

7. Trường hợp doanh nghiệp có sửa đổi, bổ sung hồ sơ nhưng chưa đạt yêu cầu thì việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ tiếp tục được thực hiện theo quy trình quy định tại khoản 5 Điều này.

8. Trường hợp từ chối cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính thì trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

9. Sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính ra thông báo từ chối cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính, doanh nghiệp, tổ chức muốn tiếp tục đề nghị cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính thì phải nộp hồ sơ và thực hiện thủ tục theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.NĐ.1.6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính; Điều 3.2.NĐ.1.7. Hồ sơ đề nghị xác nhận thông báo hoạt động bưu chính; Điều 3.2.NĐ.1.9. Thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính)

Điều 3.2.NĐ.1.9. Thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính

(Điều 9 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2011)

1. Sở Thông tin và Truyền thông có thẩm quyền:

a) Cấp giấy phép bưu chính đối với trường hợp cung ứng dịch vụ thư trong phạm vi nội tỉnh;

b) Cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 25 Luật bưu chính trong phạm vi nội tỉnh và trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 Điều 25 Luật bưu chính.

2. Bộ Thông tin và Truyền thông có thẩm quyền:

a) Cấp giấy phép bưu chính đối với các trường hợp cung ứng dịch vụ thư trong phạm vi liên tỉnh, quốc tế;

b) Cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 25 Luật bưu chính trong phạm vi liên tỉnh, quốc tế và các trường hợp quy định tại điểm d, đ, e, h khoản 1 Điều 25 Luật bưu chính.

3. Giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi liên tỉnh, quốc tế đồng thời có giá trị cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi nội tỉnh của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.LQ.25. Thông báo hoạt động bưu chính; Điều 3.2.NĐ.1.8. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính)

Điều 3.2.NĐ.1.10. Nội dung thay đổi phải thông báo

(Điều 10 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2011)

1. Những nội dung phải thông báo khi thay đổi:

a) Thay đổi người đại diện theo pháp luật, địa chỉ trụ sở chính và số điện thoại liên lạc của doanh nghiệp so với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính lần gần nhất;

b) Thay đổi chỉ tiêu chất lượng dịch vụ; mẫu hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ; các quy định liên quan đến khiếu nại, bồi thường thiệt hại so với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính lần gần nhất;

c) Thay đổi các nội dung đã thông báo so với hồ sơ đề nghị xác nhận thông báo hoạt động bưu chính theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này thì doanh nghiệp, tổ chức phải thông báo bằng văn bản (theo mẫu tại Phụ lục III) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.

3. Trường hợp những nội dung thay đổi quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều này không phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo thay đổi của doanh nghiệp, tổ chức thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính phải thông báo bằng văn bản gửi doanh nghiệp, tổ chức yêu cầu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Phụ lục_kem theo NĐ số 47_2011_ND-CP.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.NĐ.1.7. Hồ sơ đề nghị xác nhận thông báo hoạt động bưu chính)

Điều 3.2.LQ.26. Các trường hợp không cần giấy phép bưu chính, không cần thông báo hoạt động

(Điều 26 Luật số 49/2010/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Cá nhân nhận, vận chuyển và phát thư, gói, kiện hàng hoá trên cơ sở tự thoả thuận với người gửi mà không lấy tiền công với số lượng bưu gửi tối đa theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính.

2. Tổ chức nhận, vận chuyển và phát thư, gói, kiện hàng hoá trong nội bộ hoặc cho khách hàng của mình mà không lấy tiền công.

3. Hoạt động cung cấp dịch vụ bưu chính quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.LQ.19. Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước, quốc phòng, an ninh)

Chương IV

CHẤT LƯỢNG VÀ GIÁ CƯỚC DỊCH VỤ BƯU CHÍNH

Điều 3.2.LQ.27. Chất lượng dịch vụ bưu chính

(Điều 27 Luật số 49/2010/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Chất lượng dịch vụ bưu chính công ích được quản lý trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dịch vụ bưu chính công ích do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính ban hành.

2. Chất lượng dịch vụ bưu chính không thuộc dịch vụ bưu chính công ích do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công bố, áp dụng phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính áp dụng tiêu chuẩn quốc tế trong lĩnh vực bưu chính.

Điều 3.2.TT.7.1.

(Điều 1 Thông tư số 17/2015/TT-BTTTT Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí” ngày 30/06/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2016 )

Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí (QCVN 01:2015/BTTTT).

QCVN 01.2015.BTTTT.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.26. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật; Điều 3.2.LQ.31. Nguyên tắc hoạt động bưu chính công ích của Luật 49/2010/QH12 Bưu chính ban hành ngày 17/06/2010)

Điều 3.2.TT.17.3. Nguyên tắc quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính

(Điều 3 Thông tư số 14/2018/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2018)

1. Hoạt động quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính là trách nhiệm của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng cường khả năng cạnh tranh.

2. Hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng dịch vụ bưu chính phải bảo đảm tính minh bạch, khách quan, không phân biệt đối xử; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ và doanh nghiệp cung ứng dịch vụ.

Điều 3.2.TT.17.4. Công bố chất lượng dịch vụ bưu chính công ích

(Điều 4 Thông tư số 14/2018/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2018)

1. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích quyết định, công bố mức chất lượng dịch vụ bưu chính công ích không thấp hơn mức chất lượng quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí - QCVN 01:2015/BTTTT (sau đây gọi là Quy chuẩn) và phải đăng ký công bố hợp quy tại Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Thủ tục đăng ký công bố hợp quy:

a) Các trường hợp thực hiện đăng ký công bố hợp quy:

- Khi doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích được giao bổ sung các nhiệm vụ công ích;

- Khi Quy chuẩn được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế;

- Khi doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thay đổi nội dung đã đăng ký công bố hợp quy.

b) Hồ sơ đăng ký công bố hợp quy gồm:

- Bản công bố hợp quy (theo mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Thông tư này);

- Báo cáo tự đánh giá dựa trên kết quả tự thực hiện của doanh nghiệp, gồm các thông tin sau:

+ Tên tổ chức, cá nhân, địa chỉ, điện thoại, fax; e-mail, website;

+ Tên dịch vụ cung ứng;

+ Số hiệu quy chuẩn kỹ thuật;

+ Kết luận dịch vụ cung ứng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật;

+ Cam kết chất lượng dịch vụ phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng dịch vụ và kết quả tự đánh giá.

c) Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản này đến Bộ Thông tin và Truyền thông trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có sự điều chỉnh theo quy định tại điểm a khoản này.

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại điểm b khoản này, Bộ Thông tin và Truyền thông kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và ban hành Thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký công bố hợp quy (theo mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Thông tư này).

Thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký công bố hợp quy được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông và gửi qua đường bưu chính cho doanh nghiệp.

Trường hợp hồ sơ đăng ký công bố hợp quy chưa đầy đủ hoặc đầy đủ nhưng không hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông gửi văn bản cho doanh nghiệp nêu rõ lý do.

Mẫu số 01.doc

Mẫu số 02.doc

Điều 3.2.TT.17.5. Công bố chất lượng dịch vụ bưu chính không thuộc dịch vụ bưu chính công ích

(Điều 5 Thông tư số 14/2018/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2018)

Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quyết định và công bố mức chất lượng dịch vụ bưu chính không thuộc dịch vụ bưu chính công ích cho từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng. Nội dung công bố tối thiểu phải có tiêu chí về thời gian toàn trình và tiêu chí về thời hạn giải quyết khiếu nại.

Điều 3.2.TT.17.6. Tự kiểm tra chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp

(Điều 6 Thông tư số 14/2018/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2018)

Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quyết định các biện pháp kiểm soát nội bộ và thực hiện việc quản lý, tổ chức tự kiểm tra chất lượng các dịch vụ bưu chính để bảo đảm chất lượng dịch vụ do doanh nghiệp cung ứng.

Điều 3.2.TT.17.7. Kiểm tra chất lượng dịch vụ

(Điều 7 Thông tư số 14/2018/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2018)

1. Kiểm tra định kỳ:

Hàng năm, Bộ Thông tin và Truyền thông kiểm tra chất lượng dịch vụ bưu chính trong phạm vi cả nước. Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kiểm tra chất lượng dịch vụ bưu chính tại địa phương.

a) Nội dung kiểm tra gồm:

- Việc chấp hành các quy định về quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính, gồm công tác lưu trữ số liệu, tài liệu; chế độ báo cáo và các nội dung liên quan khác;

- Việc thực hiện các chỉ tiêu chất lượng theo mức chất lượng doanh nghiệp đã công bố;

- Việc công khai thông tin của doanh nghiệp về chất lượng dịch vụ;

- Việc tự kiểm tra của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính.

b) Trình tự, thủ tục kiểm tra:

- Cơ quan quản lý nhà nước về bưu chính thành lập đoàn kiểm tra trên cơ sở chương trình, kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt. Quyết định kiểm tra được gửi doanh nghiệp ít nhất 07 ngày làm việc trước ngày kiểm tra.

- Đoàn kiểm tra làm việc với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền; công bố quyết định kiểm tra; thông báo nội dung kiểm tra và các yêu cầu về số liệu, tài liệu, phương tiện phục vụ cho việc kiểm tra.

- Trưởng đoàn kiểm tra quyết định cách thức kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ bưu chính do doanh nghiệp cung ứng.

2. Kiểm tra đột xuất:

a) Cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra đột xuất khi có khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng dịch vụ hoặc không bảo đảm mức chất lượng dịch vụ đã công bố. Nội dung kiểm tra, phương pháp kiểm tra do cơ quan quản lý nhà nước quyết định.

b) Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định kiểm tra đột xuất chất lượng dịch vụ bưu chính do các doanh nghiệp cung ứng trong phạm vi cả nước. Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định kiểm tra đột xuất chất lượng dịch vụ bưu chính do doanh nghiệp cung ứng trên địa bàn quản lý.

c) Quyết định kiểm tra đột xuất; thời gian và nội dung kiểm tra được thông báo cho doanh nghiệp ít nhất 02 ngày làm việc trước ngày tiến hành kiểm tra.

Điều 3.2.TT.17.8. Chi phí kiểm tra

(Điều 8 Thông tư số 14/2018/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2018)

Chi phí kiểm tra chất lượng dịch vụ bưu chính do ngân sách nhà nước cấp và được bố trí trong dự toán kinh phí hoạt động của cơ quan kiểm tra.

Điều 3.2.TT.17.9. Chế độ báo cáo

(Điều 9 Thông tư số 14/2018/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2018)

1. Hàng năm, trước ngày 01 tháng 11, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông, chi nhánh doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông tại địa phương kết quả tự kiểm tra chất lượng dịch vụ bưu chính công ích cung ứng trong năm (theo mẫu số 03, 04 Phụ lục kèm theo Thông tư này) bằng văn bản và dưới dạng tệp dữ liệu điện tử gửi kèm theo thư điện tử.

2. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm báo cáo cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng dịch vụ bưu chính trong trường hợp đột xuất theo nội dung và yêu cầu cụ thể.

3. Địa chỉ nhận báo cáo

a) Tại Bộ Thông tin và Truyền thông:

Vụ Bưu chính - Bộ Thông tin và Truyền thông

Số 18 phố Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng,

Thành phố Hà Nội 10046

Email: baocaobuuchinh@mic.gov.vn.

b) Tại Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Tên đơn vị, địa chỉ, hộp thư điện tử nhận báo cáo được công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của Sở.

Mẫu số 03.doc

Mẫu số 04.doc

Điều 3.2.TT.17.10. Lưu trữ số liệu, tài liệu

(Điều 10 Thông tư số 14/2018/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2018)

1. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm lưu trữ các số liệu, tài liệu đã sử dụng để xây dựng báo cáo chất lượng dịch vụ bưu chính ít nhất 01 năm kể từ ngày lập báo cáo.

2. Cơ quan quản lý nhà nước về bưu chính có trách nhiệm lưu trữ các số liệu, tài liệu kiểm tra, báo cáo kết quả kiểm tra ít nhất 02 năm kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra.

Điều 3.2.TT.17.11. Công khai thông tin của cơ quan quản lý nhà nước

(Điều 11 Thông tư số 14/2018/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2018)

Cơ quan quản lý nhà nước về bưu chính công khai kết quả kiểm tra chất lượng dịch vụ bưu chính và việc chấp hành các quy định tại Thông tư này của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của đơn vị.

Điều 3.2.TT.17.12. Công khai thông tin của doanh nghiệp bưu chính

(Điều 12 Thông tư số 14/2018/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2018)

1. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phải có trang thông tin điện tử; trên trang chủ có chuyên mục “Quản lý chất lượng dịch vụ” để công khai thông tin về quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính công ích. Thông tin công khai gồm:

a) Chất lượng dịch vụ bưu chính công ích;

b) Bản công bố hợp quy;

c) Bản Thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký công bố hợp quy;

d) Báo cáo kết quả tự kiểm tra chất lượng dịch vụ bưu chính công ích hàng năm đã gửi Bộ Thông tin và Truyền thông.

Các nội dung quy định tại các điểm a và b khoản này phải được niêm yết tại nơi dễ đọc hoặc công khai bằng các hình thức khác thuận tiện cho khách hàng tiếp cận ở tất cả các điểm phục vụ (trừ đại lý, ki ốt, thùng thư công cộng độc lập).

2. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm công khai các nội dung tối thiểu sau:

a) Loại dịch vụ bưu chính mà doanh nghiệp đang cung ứng và quy định về chất lượng dịch vụ tương ứng;

b) Đầu mối tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ bưu chính;

c) Quy trình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ bưu chính;

d) Thông tin về hỗ trợ khách hàng.

Các nội dung trên phải được niêm yết tại nơi dễ đọc hoặc công khai bằng các hình thức khác thuận tiện cho khách hàng tiếp cận ở tất cả các điểm phục vụ và trên chuyên mục “Quản lý chất lượng dịch vụ” ở trang thông tin điện tử (nếu có).

Điều 3.2.TT.17.13. Trách nhiệm của Vụ Bưu chính

(Điều 13 Thông tư số 14/2018/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2018)

1. Thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng dịch vụ bưu chính trên phạm vi cả nước; thẩm định hồ sơ công bố hợp quy và ban hành Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy.

2. Lập kế hoạch, phương án kiểm tra chất lượng dịch vụ bưu chính hàng năm trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện kế hoạch, phương án kiểm tra chất lượng dịch vụ bưu chính đã được phê duyệt.

3. Tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông tình hình quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính.

4. Nghiên cứu, đề xuất những nội dung liên quan đến quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính.

Điều 3.2.TT.17.14. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

(Điều 14 Thông tư số 14/2018/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2018)

1. Thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng dịch vụ bưu chính theo chức năng, nhiệm vụ được giao; lập kế hoạch, phương án và thực hiện kiểm tra chất lượng dịch vụ bưu chính tại địa phương hàng năm.

2. Triển khai việc kiểm tra chất lượng dịch vụ bưu chính tại địa phương theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông và báo cáo Bộ sau khi kết thúc việc kiểm tra.

3. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp kinh phí cho các hoạt động quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính trên địa bàn từ ngân sách địa phương.

Điều 3.2.TT.17.15. Trách nhiệm của doanh nghiệp bưu chính

(Điều 15 Thông tư số 14/2018/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2018)

1. Đảm bảo chất lượng dịch vụ bưu chính phù hợp với mức chất lượng đã công bố. Thực hiện các biện pháp khắc phục khi phát hiện chất lượng dịch vụ bưu chính không phù hợp với mức đã công bố và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về nội dung đã khắc phục.

2. Sắp xếp đơn vị đầu mối, phân công cán bộ lãnh đạo để thực hiện nội dung quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính quy định tại Thông tư này.

3. Doanh nghiệp được kiểm tra phải gửi văn bản đến cơ quan kiểm tra trước ngày tiến hành kiểm tra ghi trong quyết định kiểm tra, trong đó nêu rõ họ tên, chức vụ, số điện thoại liên hệ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền sẽ làm việc với đoàn kiểm tra.

4. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp được kiểm tra hoặc người được ủy quyền phải làm việc với đoàn kiểm tra trong suốt quá trình kiểm tra và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra.

5. Chuẩn bị đầy đủ các nội dung, số liệu, tài liệu và phương tiện cần thiết cho việc kiểm tra; cung cấp và chịu trách nhiệm về tính chính xác, kịp thời của các số liệu, tài liệu và giải trình theo yêu cầu của đoàn kiểm tra.

Điều 3.2.LQ.28. Giá cước dịch vụ bưu chính

(Điều 28 Luật số 49/2010/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Căn cứ để xây dựng và điều chỉnh giá cước dịch vụ bưu chính gồm:

a) Chi phí sản xuất, quan hệ cung cầu thị trường;

b) Mức giá cước cùng loại trên thị trường khu vực và thế giới.

2. Giá cước dịch vụ bưu chính công ích do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính quy định theo quy định của Luật này và pháp luật về giá.

3. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm:

a) Quyết định giá cước dịch vụ bưu chính do doanh nghiệp cung ứng, trừ dịch vụ bưu chính thuộc danh mục do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định giá cước;

b) Đăng ký, kê khai giá cước dịch vụ bưu chính theo quy định của pháp luật về giá;

c) Thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính giá cước các dịch vụ bưu chính;

d) Niêm yết công khai giá cước dịch vụ bưu chính.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3. Mức giá cước tối đa dịch vụ thư cơ bản trong nước; Điều 4. Mức giá cước tối đa dịch vụ thư cơ bản từ Việt Nam đi các nước của Thông tư 12/2018/TT-BTTTT Quy định mức giá cước tối đa dịch vụ bưu chính phổ cập ban hành ngày 15/10/2018; Điều 26.1.NĐ.2.19. Thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; Điều 26.1.NĐ.2.20. Thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá của Bộ Tài chính; Điều 26.1.NĐ.2.21. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá của các Bộ)

Điều 3.2.TT.2.5. Thông báo giá cước dịch vụ bưu chính

(Điều 5 Thông tư số 02/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2012)

Những thay đổi về giá cước các dịch vụ bưu chính đang áp dụng và giá cước các dịch vụ bưu chính mới phát sinh phải được doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính thông báo bằng văn bản (theo mẫu tại Phụ lục I) với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính trong vòng 30 ngày kể từ ngày giá cước mới có hiệu lực.

Phụ lục I_kèm theo TT số 02_2012_TT-BTTTT.doc

Chương V

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA DOANH NGHIỆP CUNG ỨNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH, NGƯỜI SỬ DỤNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH

Điều 3.2.LQ.29. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính

(Điều 29 Luật số 49/2010/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

Ngoài quyền và nghĩa vụ quy định tại Luật doanh nghiệp, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính còn có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

1. Thiết lập mạng bưu chính để cung ứng dịch vụ bưu chính;

2. Được thanh toán đủ giá cước dịch vụ bưu chính mà mình cung ứng;

3. Kiểm tra nội dung gói, kiện hàng hoá trước khi chấp nhận;

4. Từ chối cung ứng dịch vụ bưu chính nếu phát hiện bưu gửi vi phạm quy định tại Điều 12 của Luật này và quy định về điều kiện cung ứng dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp;

5. Xử lý bưu gửi không có người nhận quy định tại khoản 5 Điều 17 của Luật này;

6. Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin về dịch vụ bưu chính cho người sử dụng dịch vụ bưu chính;

7. Niêm yết công khai tại điểm phục vụ Danh mục vật phẩm, hàng hoá không được gửi, chấp nhận, vận chuyển qua mạng bưu chính quy định tại Điều 12 của Luật này và các quy định về điều kiện cung ứng dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp;

8. Bảo đảm an toàn, an ninh trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Luật này;

9. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi cố ý chấp nhận bưu gửi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 7 và Điều 12 của Luật này;

10. Không được tiết lộ thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính của tổ chức, cá nhân, trừ trường hợp quy định tại Điều 14 của Luật này;

11. Không được cung ứng dịch vụ bưu chính vi phạm quy định về phạm vi dịch vụ bưu chính dành riêng dưới mọi hình thức;

12. Hưởng thù lao, chi phí hợp lý khi thay mặt người sử dụng dịch vụ bưu chính thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu bưu gửi quốc tế quy định tại Điều 15 của Luật này;

13. Thực hiện dịch vụ thay đổi họ tên, địa chỉ người nhận, rút lại bưu gửi, chuyển tiếp, chuyển hoàn bưu gửi theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 16, khoản 2 và khoản 3 Điều 17 của Luật này;

14. Giải quyết khiếu nại, tranh chấp, bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.LQ.7. Các hành vi bị cấm; Điều 3.2.LQ.12. Vật phẩm, hàng hoá không được gửi, chấp nhận, vận chuyển qua mạng bưu chính; Điều 3.2.LQ.13. Bảo đảm an toàn trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính; Điều 3.2.LQ.14. Bảo đảm an ninh trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính; Điều 3.2.LQ.15. Xuất khẩu, nhập khẩu bưu gửi; Điều 3.2.LQ.16. Quyền định đoạt, thay đổi họ tên, địa chỉ người nhận, rút lại bưu gửi và chuyển tiếp bưu gửi; Điều 3.2.LQ.17. Bưu gửi không phát được, bưu gửi được chuyển hoàn, bưu gửi không hoàn trả được cho người gửi, bưu gửi không có người nhận; Điều 3.2.LQ.33. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích của Luật 49/2010/QH12 Bưu chính ban hành ngày 17/06/2010; Điều 34.1.LQ.12. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong việc cung cấp thông tin về hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng; Điều 3.2.TL.1.2. Bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin của Thông tư liên tịch 06/2008/TTLT-BTTTT-BCA Về bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin ban hành ngày 28/11/2008)

Điều 3.2.TT.2.4. Thông tin về dịch vụ bưu chính

(Điều 4 Thông tư số 02/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2012)

1. Trước khi giao kết hợp đồng, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các thông tin về dịch vụ cho người sử dụng dịch vụ.

2. Thông tin về dịch vụ bưu chính bao gồm những nội dung sau:

a) Loại dịch vụ;

b) Chất lượng dịch vụ;

c) Giá cước dịch vụ;

d) Nguyên tắc bồi thường thiệt hại;

đ) Mức bồi thường thiệt hại;

e) Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính;

g) Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ bưu chính;

h) Những thông tin khác liên quan.

Điều 3.2.LQ.30. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ bưu chính

(Điều 30 Luật số 49/2010/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

Người sử dụng dịch vụ bưu chính có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

1. Được doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin về dịch vụ bưu chính mà mình sử dụng;

2. Được bảo đảm an toàn và an ninh thông tin;

3. Khiếu nại về dịch vụ bưu chính đã sử dụng;

4. Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

5. Ghi đúng họ tên, địa chỉ của người gửi và người nhận;

6. Cung cấp thông tin về bưu gửi;

7. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về bưu gửi;

8. Thực hiện các quy định về an toàn, an ninh đối với bưu gửi;

9. Thanh toán đủ giá cước dịch vụ bưu chính mà mình sử dụng, trừ trường hợp được miễn, giảm giá cước theo quy định của pháp luật hoặc các bên có thoả thuận khác;

10. Trả thù lao, chi phí hợp lý khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu bưu gửi;

11. Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát bưu gửi đến địa chỉ của mình hoặc lắp đặt hộp thư tại vị trí thuận tiện cho việc phát bưu gửi;

12. Bồi thường thiệt hại cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính theo quy định tại Điều 42 của Luật này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.LQ.42. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người sử dụng dịch vụ bưu chính; Điều 3.2.TL.1.2. Bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin)

Chương VI

HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH

Điều 3.2.LQ.31. Nguyên tắc hoạt động bưu chính công ích

(Điều 31 Luật số 49/2010/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Bảo đảm cung ứng dịch vụ bưu chính thiết yếu cho xã hội với chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bưu chính và giá cước phù hợp với khả năng thanh toán của người dân.

2. Giảm dần theo lộ trình sự điều tiết hỗ trợ của Nhà nước trong việc cung ứng dịch vụ bưu chính công ích.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.TT.7.1. )

Điều 3.2.LQ.32. Cung ứng dịch vụ bưu chính công ích

(Điều 32 Luật số 49/2010/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Nhà nước hỗ trợ việc cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thông qua phạm vi dịch vụ bưu chính dành riêng và các cơ chế hỗ trợ khác.

2. Thủ tướng Chính phủ chỉ định doanh nghiệp bưu chính của Nhà nước quản lý mạng bưu chính công cộng và thực hiện cung ứng dịch vụ bưu chính công ích theo nhiệm vụ, kế hoạch mà Nhà nước giao.

3. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện cung ứng dịch vụ bưu chính dành riêng, gồm dịch vụ thư có địa chỉ nhận, có khối lượng đơn chiếc đến 02 kilôgam (kg) với mức giá cước theo quy định của pháp luật.

4. Phạm vi dịch vụ bưu chính dành riêng giảm dần căn cứ vào tình hình phát triển bưu chính trong từng thời kỳ theo quy định tại khoản 2 Điều 44 của Luật này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.LQ.44. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông; Điều 3.2.QĐ.3.2. Đối tượng áp dụng)

Điều 3.2.QĐ.1.1. Chỉ định Tổng công ty Bưu chính Việt Nam

(Điều 1 Quyết định số 41/2011/QĐ-TTg Về việc chỉ định doanh nghiệp thực hiện duy trì, quản lý mạng bưu chính công cộng, cung ứng dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính quốc tế ngày 03/08/2011 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2011 )

- Tên viết tắt: Bưu chính Việt Nam

- Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Post, viết tắt là VNPost

Là doanh nghiệp thực hiện duy trì, quản lý mạng bưu chính công cộng; cung ứng dịch vụ bưu chính công ích theo nhiệm vụ, kế hoạch mà Nhà nước giao; cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế và các dịch vụ khác trong khuôn khổ các điều ước quốc tế về bưu chính mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 3.2.TT.10.3. Nguyên tắc xác định

(Điều 3 Thông tư số 23/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/12/2016)

1. Sản lượng dịch vụ bưu chính phổ cập, đơn vị tính là thư, được xác định dựa trên cơ sở tính toán số liệu từ báo cáo hàng năm của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam và kết quả điều tra.

2. Sản lượng dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí, đơn vị tính là tờ (báo), cuốn (tạp chí), được xác định dựa trên số liệu từ báo cáo hàng năm của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam và kết quả điều tra.

3. Giá cước bình quân một thư cơ bản trong nước, đơn vị tính là đồng Việt Nam, được xác định dựa trên cơ sở tổng hợp, tính toán số liệu từ kết quả điều tra.

4. Giá cước bình quân một thư cơ bản từ Việt Nam đi các nước và thư cơ bản từ các nước đến Việt Nam, đơn vị tính là đồng Việt Nam, được xác định dựa trên cơ sở tổng hợp, tính toán số liệu từ kết quả điều tra và giá cước thanh toán giữa Việt Nam và các nước theo quy định hiện hành của Liên minh Bưu chính thế giới (UPU) cho mỗi kilôgam (kg) thư.

5. Mức độ sai khác của báo cáo dịch vụ bưu chính công ích, đơn vị tính là %, được xác định dựa trên kết quả đối chiếu giữa số liệu trên các báo cáo tổng hợp và số liệu trên các báo cáo, sổ sách chi tiết, chứng từ giao nhận (sau đây gọi tắt là tài liệu, chứng từ) tại các đơn vị được lựa chọn điều tra.

6. Số thư bình quân trong một kilôgam thư là số nguyên dương. Nếu số thư bình quân trong một kilôgam thư theo tính toán là số thập phân thì làm tròn thành số nguyên theo nguyên tắc làm tròn số thập phân: kết quả sau dấu phẩy lớn hơn hoặc bằng năm (05) thì số liệu được làm tròn lên; kết quả sau dấu phẩy nhỏ hơn năm (05) thì số liệu được làm tròn xuống.

Điều 3.2.TT.10.4. Tổ chức điều tra

(Điều 4 Thông tư số 23/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/12/2016)

1. Việc điều tra được thực hiện theo quyết định, phương án của Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Nội dung phương án điều tra:

a) Mục đích;

b) Đối tượng, đơn vị và phạm vi;

c) Nội dung;

d) Thời gian;

đ) Mẫu;

e) Kinh phí.

3. Thành phần tham gia điều tra:

a) Đại diện Bộ Thông tin và Truyền thông;

b) Đại diện Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được lựa chọn điều tra;

c) Đại diện Tổng công ty Bưu điện Việt Nam.

Điều 3.2.TT.10.5. Nội dung, yêu cầu và phương pháp điều tra

(Điều 5 Thông tư số 23/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/12/2016)

1. Nội dung điều tra

Việc điều tra sản lượng và giá cước bình quân dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí nhằm thu thập số liệu, thông tin cho các nội dung sau:

a) Xác định số thư bình quân trong một kilôgam thư và giá cước bình quân một thư đối với dịch vụ thư cơ bản từ Việt Nam đi các nước, dịch vụ thư cơ bản từ các nước đến Việt Nam (sau đây gọi là dịch vụ thư cơ bản quốc tế) và dịch vụ thư cơ bản trong nước;

b) Xác định tỷ lệ chênh lệch về sản lượng theo các báo cáo (sau đây gọi tắt là tỷ lệ chênh lệch) đối với dịch vụ thư cơ bản trong nước, dịch vụ thư cơ bản quốc tế và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí (sau đây gọi là dịch vụ phát hành báo chí);

c) Các nội dung điều tra khác theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Yêu cầu điều tra

a) Việc điều tra được thực hiện hàng năm. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định nội dung điều tra quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Nội dung điều tra phải được phản ánh trung thực, chính xác và đầy đủ trên biểu mẫu;

c) Việc ghi chép, thu thập, tổng hợp số liệu điều tra phải bảo đảm chính xác, không được tính trùng hoặc bỏ sót;

d) Việc lựa chọn mẫu điều tra phải khách quan và đủ số lượng theo yêu cầu.

3. Phương pháp điều tra

Việc điều tra được thực hiện bằng phương pháp điều tra chọn mẫu.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.TT.10.7. Chọn mẫu điều tra; Điều 3.2.TT.10.8. Cách thức điều tra; Điều 3.2.TT.10.10. Mức độ sai khác của báo cáo)

Điều 3.2.TT.10.6. Thời gian điều tra

(Điều 6 Thông tư số 23/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/12/2016)

Việc điều tra được thực hiện ít nhất năm (05) ngày làm việc; liên tục từ thứ hai đến thứ sáu và vào quý II hoặc quý III trong năm.

Điều 3.2.TT.10.7. Chọn mẫu điều tra

(Điều 7 Thông tư số 23/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/12/2016)

1. Mẫu điều tra để xác định các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Thông tư này được quy định như sau:

a) Địa điểm điều tra:

- Việc điều tra đối với dịch vụ thư cơ bản trong nước được thực hiện ở trung tâm khai thác cấp tỉnh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam tại ít nhất bảy (07) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trong đó, bắt buộc thực hiện tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Các tỉnh, thành phố khác do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định hàng năm theo tiêu chí các tỉnh được lựa chọn điều tra trải đều trên toàn quốc và đại diện cho các vùng, miền.

- Việc điều tra đối với dịch vụ thư cơ bản quốc tế được thực hiện tại tất cả các bưu cục ngoại dịch của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam.

b) Khối lượng thư điều tra:

- Đối với dịch vụ thư cơ bản trong nước: Mỗi ngày trong đợt điều tra, thực hiện điều tra 10 kg thư tại mỗi địa điểm điều tra được lựa chọn.

- Đối với dịch vụ thư cơ bản quốc tế: Mỗi ngày trong đợt điều tra, thực hiện điều tra 20 kg thư đối với từng nội dung điều tra tại mỗi địa điểm điều tra.

- Trường hợp khối lượng thư điều tra không đủ so với các yêu cầu nêu trên thì thực hiện điều tra toàn bộ khối lượng thư thực tế trong ngày.

2. Mẫu điều tra để xác định các nội dung quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư này như sau:

a) Địa điểm điều tra:

- Việc điều tra đối với dịch vụ thư cơ bản trong nước và dịch vụ phát hành báo chí được thực hiện tại ít nhất bảy (07) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo tiêu chí các tỉnh được lựa chọn điều tra trải đều trên toàn quốc và đại diện cho các vùng, miền. Tại mỗi tỉnh, thành phố này, thực hiện điều tra tại 100% bưu cục giao dịch cấp tỉnh, tại ít nhất 10% bưu cục giao dịch cấp huyện, 5% bưu cục giao dịch khác và 10% đơn vị cấp huyện.

- Việc điều tra đối với với dịch vụ thư cơ bản quốc tế được thực hiện tại tất cả các bưu cục ngoại dịch của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam.

b) Tài liệu điều tra: Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định lựa chọn báo cáo của tháng bất kỳ (trước đợt điều tra) để thực hiện việc điều tra.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.TT.10.5. Nội dung, yêu cầu và phương pháp điều tra; Điều 3.2.TT.10.8. Cách thức điều tra)

Điều 3.2.TT.10.8. Cách thức điều tra

(Điều 8 Thông tư số 23/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/12/2016)

Trong đợt điều tra, hàng ngày, tại từng địa điểm điều tra được lựa chọn, người tham gia điều tra thực hiện các công việc chính sau đây:

1. Đối với các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Thông tư này:

a) Cân ngẫu nhiên khối lượng thư cần điều tra theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 Thông tư này;

b) Đếm tổng số thư trong khối lượng thư được lựa chọn;

c) Ghi chép chi tiết thông tin vào các mẫu CI-1 và CI-2 theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

d) Căn cứ vào kết quả điều tra hàng ngày của tất cả các tỉnh, thành phố được lựa chọn điều tra, đoàn điều tra tổng hợp, tính toán và ghi chép vào mẫu CI-3, CI-4 và CI-5 theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Đối với các nội dung quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư này:

a) Tại bưu cục giao dịch:

- Đối chiếu số liệu của báo cáo tổng hợp với số liệu trên các tài liệu, chứng từ tại bưu cục giao dịch đó.

- Ghi kết quả điều tra vào mẫu CI-6 theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Tại đơn vị cấp huyện:

- Đối chiếu số liệu trên báo cáo tổng hợp cấp huyện với số liệu trên các báo tổng hợp từ các điểm phục vụ gửi về.

- Ghi kết quả điều tra vào mẫu CI-7 theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Tại bưu cục ngoại dịch:

- Đối chiếu giữa số liệu trên báo cáo tổng hợp với số liệu trên tài liệu, chứng từ tại bưu cục ngoại dịch đó.

- Ghi kết quả điều tra vào mẫu CI-8 theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

d) Căn cứ vào kết quả điều tra hàng ngày của tất cả các tỉnh, thành phố được lựa chọn điều tra, đoàn điều tra tổng hợp, tính toán và ghi chép vào mẫu CI-9, CI-10 và CI-11 theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Phu luc.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.TT.10.5. Nội dung, yêu cầu và phương pháp điều tra; Điều 3.2.TT.10.7. Chọn mẫu điều tra)

Điều 3.2.TT.10.9. Xác định các nội dung điều tra

(Điều 9 Thông tư số 23/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/12/2016)

1. Số thư bình quân trong một kilôgam thư được tính riêng cho từng dịch vụ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Thông tư này:

Số thư bình quân trong một kilôgam thư

=

Tổng số thư được kiểm đếm

Tổng khối lượng thư được lựa chọn điều tra

2. Giá cước bình quân một thư cơ bản trong nước:

Giá cước bình quân một thư cơ bản trong nước

=

Tổng giá cước của tất cả các thư được lựa chọn điều tra

Tổng số thư được lựa chọn điều tra

3. Giá cước bình quân một thư cơ bản từ Việt Nam đi các nước:

Giá cước bình quân một thư cơ bản từ Việt Nam đi các nước

=

Giá cước bình quân một thư được kiểm đếm

-

Giá cước bình quân một thư dùng để thanh toán giữa Việt Nam và các nước theo quy định hiện hành của UPU

Trong đó:

Giá cước bình quân một thư được kiểm đếm: Áp dụng công thức như công thức quy định tại khoản 2 Điều này.

Giá cước bình quân một thư dùng để thanh toán giữa Việt Nam và các nước theo quy định hiện hành của UPU

=

Giá cước thanh toán giữa Việt Nam và các nước cho một kilôgam thư theo quy định hiện hành của UPU

Số thư bình quân trong một kilôgam thư được xác định trong đợt điều tra

4. Giá cước bình quân một thư cơ bản từ các nước đến Việt Nam:

Giá cước bình quân một thư cơ bản từ các nước đến Việt Nam

=

Giá cước thanh toán giữa Việt Nam và các nước cho một kilôgam thư theo quy định hiện hành của UPU

Số thư bình quân trong một kilôgam thư được xác định trong đợt điều tra

5. Tỷ lệ chênh lệch

a) Đối với dịch vụ thư cơ bản quốc tế:

Tỷ lệ chênh lệch trong cả nước

=

Tổng các số liệu trên các báo cáo tổng hợp của tất cả các bưu cục ngoại dịch

Tổng các số liệu trên các tài liệu, chứng từ tại các bưu cục ngoại dịch đó

b) Đối với dịch vụ thư cơ bản trong nước và dịch vụ phát hành báo chí:

Tỷ lệ chênh lệch trong cả nước

=

Bình quân gia quyền các tỷ lệ chênh lệch của tỉnh, thành phố được lựa chọn điều tra

Trong đó:

Tỷ lệ chênh lệch từng tỉnh, thành phố

=

Tổng sản lượng trên báo cáo tổng hợp cấp huyện

x

Tổng sản lượng trên báo cáo tổng hợp của các bưu cục giao dịch được lựa chọn điều tra

Tổng sản lượng trên tài liệu, chứng từ tại cấp huyện

Tổng sản lượng trên tài liệu, chứng từ tại các bưu cục đó

Điều 3.2.TT.10.10. Mức độ sai khác của báo cáo

(Điều 10 Thông tư số 23/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/12/2016)

1. Mức độ sai khác trong một năm của báo cáo bằng (=) trị tuyệt đối của [1 trừ (-) tỷ lệ chênh lệch trong cả nước].

2. Mức độ sai khác trong một năm của báo cáo được xác định riêng cho từng dịch vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 của Thông tư này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.TT.10.5. Nội dung, yêu cầu và phương pháp điều tra)

Điều 3.2.TT.10.11. Xác định sản lượng dịch vụ thư cơ bản trong nước và quốc tế

(Điều 11 Thông tư số 23/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/12/2016)

1.

Sản lượng dịch vụ thư cơ bản trong nước và quốc tế (đơn vị tính là thư)

=

Số thư bình quân trong một kilôgam thư (đơn vị tính là thư)

x

Khối lượng thư của dịch vụ tương ứng (đơn vị tính là kg)

2. Trường hợp mức độ sai khác của báo cáo (≤) 03 % thì khối lượng thư nêu tại khoản 1 nêu trên (=) Khối lượng theo báo cáo hàng năm của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam.

3. Trường hợp mức độ sai khác của báo cáo (>) 03 % thì khối lượng thư nêu tại khoản 1 nêu trên (=) Khối lượng theo báo cáo hàng năm của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam (:) tỷ lệ chênh lệch trong cả nước.

Điều 3.2.TT.10.12. Xác định sản lượng dịch vụ phát hành báo chí

(Điều 12 Thông tư số 23/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/12/2016)

1. Sản lượng dịch vụ phát hành báo chí (=) Sản lượng theo báo cáo hàng năm của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam lập trong trường hợp mức độ sai khác của báo cáo (≤) 03 %.

2. Sản lượng dịch vụ phát hành báo chí (=) Sản lượng theo báo cáo hàng năm của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam lập (:) tỷ lệ chênh lệch trong cả nước trong trường hợp mức độ sai khác của báo cáo (>) 03 %.

Điều 3.2.TT.10.14. Kinh phí điều tra

(Điều 14 Thông tư số 23/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/12/2016)

a) Ngân sách trung ương bảo đảm cho việc thực hiện nội dung quy định tại khoản 1 Điều 13.

b) Ngân sách địa phương bảo đảm cho việc thực hiện nội dung quy định tại khoản 2 Điều 13.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.TT.10.13. Trách nhiệm tổ chức thực hiện)

Điều 3.2.QĐ.2.2. Dịch vụ bưu chính công ích

(Điều 2 Quyết định số 45/2015/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2015)

Dịch vụ bưu chính công ích là dịch vụ bưu chính được cung ứng theo yêu cầu của Nhà nước, bao gồm:

1. Dịch vụ bưu chính phổ cập: Là dịch vụ thư cơ bản, có địa chỉ nhận, có khối lượng đơn chiếc đến 02 ki-lô-gam (kg), bao gồm:

a) Dịch vụ thư cơ bản trong nước;

b) Dịch vụ thư cơ bản từ Việt Nam đi các nước;

c) Dịch vụ thư cơ bản từ các nước đến Việt Nam.

2. Dịch vụ bưu chính phục vụ quốc phòng, an ninh.

3. Các nhiệm vụ đặc thù khác trong lĩnh vực bưu chính.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.QĐ.2.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng; Điều 3.2.TT.9.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng)

Điều 3.2.TT.9.2. Dịch vụ bưu chính công ích

(Điều 2 Thông tư số 20/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2016)

Dịch vụ bưu chính công ích là dịch cung ứng theo yêu cầu của Nhà nước, bao gồm:

1. Dịch vụ bưu chính phổ cập là dịch vụ thư cơ bản, có địa chỉ nhận, có khối lượng đơn chiếc đến 02 ki-lô-gam (kg), bao gồm:

a) Dịch vụ thư cơ bản trong nước;

b) Dịch vụ thư cơ bản từ Việt Nam đi các nước;

c) Dịch vụ thư cơ bản từ các nước đến Việt Nam.

2. Dịch vụ bưu chính phục vụ quốc phòng, an ninh và các nhiệm vụ đặc thù khác trong lĩnh vực bưu chính, cung ứng qua mạng bưu chính công cộng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.TT.9.4. Chất lượng và giá cước; Điều 3.2.TT.9.7. Kế hoạch cung ứng dịch vụ công ích; Điều 3.2.TT.9.10. Quyền và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ)

Điều 3.2.QĐ.2.3. Dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí

(Điều 3 Quyết định số 45/2015/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2015)

Dịch vụ phát hành các loại báo, tạp chí sau đây qua mạng bưu chính công cộng là dịch vụ công ích:

1. Báo Nhân dân.

2. Báo Quân đội Nhân dân.

3. Tạp chí Cộng sản.

4. Báo của đảng bộ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.QĐ.2.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng)

Điều 3.2.TT.9.3. Dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí

(Điều 3 Thông tư số 20/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2016)

Dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí là dịch vụ phát hành các loại báo Nhân dân, Quân đội Nhân dân, Tạp chí Cộng sản, Báo của Đảng bộ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương qua mạng bưu chính công cộng.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.TT.9.4. Chất lượng và giá cước; Điều 3.2.TT.9.7. Kế hoạch cung ứng dịch vụ công ích; Điều 3.2.TT.9.9. Trách nhiệm của các cơ quan báo chí sử dụng dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí; Điều 3.2.TT.9.10. Quyền và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ; Điều 3.2.TT.9.11. Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động báo chí; Điều 3.2.TT.9.12. Trách nhiệm của UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương)

Điều 3.2.QĐ.2.4. Chất lượng và giá cước dịch vụ

(Điều 4 Quyết định số 45/2015/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2015)

Dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí được cung ứng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và giá cước dịch vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

Điều 3.2.TT.9.4. Chất lượng và giá cước

(Điều 4 Thông tư số 20/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2016)

Dịch vụ bưu chính công ích quy định tại Điều 2 và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí quy định tại Điều 3 được cung ứng theo chất lượng quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí và giá cước dịch vụ do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.TT.9.2. Dịch vụ bưu chính công ích; Điều 3.2.TT.9.3. Dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí)

Điều 3.2.QĐ.2.5. Phương thức thực hiện

(Điều 5 Quyết định số 45/2015/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2015)

Việc cung ứng dịch vụ bưu chính công ích quy định tại Điều 2 và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí quy định tại Điều 3 Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 26 Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.

Điều 3.2.TT.9.5. Nội dung quản lý nhà nước về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí

(Điều 5 Thông tư số 20/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2016)

1. Mạng bưu chính công cộng phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu theo các quy định tại Điều 6 Thông tư này;

2. Kế hoạch cung ứng dịch vụ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này;

3. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện, đánh giá mức độ hoàn thành trong hoạt động cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí, quy định tại Điều 8 và Điều 11 Thông tư này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.TT.9.6. Mạng bưu chính công cộng và trách nhiệm của doanh nghiệp được chỉ định duy trì, quản lý mạng bưu chính công cộng; Điều 3.2.TT.9.7. Kế hoạch cung ứng dịch vụ công ích; Điều 3.2.TT.9.8. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật trong hoạt động cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí; Điều 3.2.TT.9.11. Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động báo chí)

Điều 3.2.TT.9.6. Mạng bưu chính công cộng và trách nhiệm của doanh nghiệp được chỉ định duy trì, quản lý mạng bưu chính công cộng

(Điều 6 Thông tư số 20/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2016)

1. Mạng bưu chính công cộng bao gồm các thành phần sau:

a) Hệ thống các điểm phục vụ gồm: bưu cục, điểm Bưu điện - Văn hóa xã, thùng thư công cộng và các hình thức khác dùng để chấp nhận thư cơ bản.

b) Các cơ sở khai thác gồm: bưu cục khai thác bưu chính quốc tế, liên tỉnh, nội tỉnh được kết nối bằng các tuyến vận chuyển và tuyến phát.

2. Quy mô mạng bưu chính công cộng phải đáp ứng yêu cầu của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.

3. Doanh nghiệp được Nhà nước chỉ định duy trì, quản lý mạng bưu chính công cộng có trách nhiệm đảm bảo duy trì hệ thống các điểm phục vụ và các cơ sở khai thác của mạng bưu chính công cộng phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí để cung ứng các dịch vụ theo quy định của pháp luật.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.TT.9.5. Nội dung quản lý nhà nước về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí)

Điều 3.2.TT.9.7. Kế hoạch cung ứng dịch vụ công ích

(Điều 7 Thông tư số 20/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2016)

1. Hàng năm, trước ngày 25 tháng 12, Bộ Thông tin và Truyền thông giao kế hoạch cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí. Nội dung kế hoạch bao gồm:

a) Sản lượng các dịch vụ bưu chính công ích quy định tại khoản 1, Điều 2 Thông tư này. Đơn vị tính chỉ tiêu kế hoạch là cái (thư);

b) Sản lượng từng loại báo, tạp chí theo quy định tại Điều 3 Thông tư này. Đơn vị tính chỉ tiêu kế hoạch là tờ (báo), cuốn (tạp chí);

c) Chất lượng dịch vụ theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí; giá cước dịch vụ theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông;

d) Thời gian thực hiện kế hoạch cung ứng dịch vụ: từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm kế hoạch.

2. Trách nhiệm của doanh nghiệp quản lý, duy trì mạng bưu chính công cộng:

Hàng năm, trước ngày 30 tháng 10 năm báo cáo, doanh nghiệp được Nhà nước chỉ định duy trì, quản lý mạng bưu chính công cộng gửi báo cáo kế hoạch cung ứng dịch vụ nêu tại khoản 1 Điều này về Bộ Thông tin và Truyền thông, 18 Nguyễn Du, Hà Nội. Nội dung báo cáo kế hoạch, bao gồm:

a) Tình hình thực hiện kế hoạch năm của năm báo cáo:

- Tình hình thị trường và công tác tổ chức thực hiện kế hoạch được giao;

- Ước thực hiện sản lượng theo kế hoạch cung ứng dịch vụ năm báo cáo:

Trong đó nêu rõ tình hình thực hiện kế hoạch 9 tháng, ước thực hiện cả năm. Đối với dịch vụ bưu chính công ích nêu tại khoản 1 Điều 2, số liệu báo cáo cụ thể đến từng nấc khối lượng thư. Đối với dịch vụ nêu tại Điều 3, số liệu báo cáo cụ thể đến từng loại báo, tạp chí.

- Ước thực hiện doanh thu cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí đạt được;

- Tình hình chấp hành các quy định của Nhà nước về chất lượng dịch vụ, giá cước dịch vụ;

- Những vi phạm và xử lý vi phạm (nếu có);

- Những khó khăn, tồn tại và nguyên nhân.

b) Đề xuất kế hoạch cung ứng dịch vụ năm kế hoạch:

- Đánh giá tình hình nhu cầu sử dụng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí qua mạng bưu chính công cộng;

- Đề xuất kế hoạch sản lượng dịch vụ năm kế hoạch: theo từng nấc khối lượng đối với từng loại dịch vụ nêu tại khoản 1, Điều 2 Thông tư này; từng loại báo, tạp chí phát hành nêu tại Điều 3 Thông tư này;

- Phương án tổ chức, quản lý thực hiện kế hoạch sau khi được giao. Trong đó nêu rõ phương án đảm bảo thực hiện các quy định của Nhà nước về chất lượng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí;

- Dự kiến doanh thu cung ứng dịch vụ theo kế hoạch sản lượng và giá cước dịch vụ do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định;

- Các giải pháp khác đảm bảo thực hiện kế hoạch.

Báo cáo kế hoạch theo các mẫu biểu báo cáo quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm thuyết minh nhu cầu đăng ký của các cơ quan báo chí về phát hành báo chí qua mạng bưu chính công cộng năm kế hoạch.

c) Đề xuất, kiến nghị.

3. Kế hoạch cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí do Bộ Thông tin và Truyền thông giao theo quy định tại khoản 1 Điều này được gửi đến các cơ quan báo chí nêu tại Điều 3; đến tỉnh ủy, thành ủy, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và gửi Bộ Tài chính.

4. Kết thúc năm thực hiện kế hoạch, chậm nhất là ngày 28 tháng 02 năm sau, doanh nghiệp được nhà nước chỉ định duy trì, quản lý mạng bưu chính công cộng có trách nhiệm báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông kết quả chính thức việc thực hiện kế hoạch năm trước liền kề theo các mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

Phụ lục 01.doc

Phụ lục 02.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.TT.9.2. Dịch vụ bưu chính công ích; Điều 3.2.TT.9.3. Dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí; Điều 3.2.TT.9.5. Nội dung quản lý nhà nước về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí)

Điều 3.2.TT.9.8. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật trong hoạt động cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí

(Điều 8 Thông tư số 20/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2016)

Bộ Thông tin và Truyền thông phân công, giao nhiệm vụ cho các đơn vị thuộc Bộ tổ chức thực hiện kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất việc thực hiện cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí, việc chấp hành các quy định của Nhà nước về giá cước dịch vụ, chất lượng dịch vụ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.TT.9.5. Nội dung quản lý nhà nước về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí)

Điều 3.2.TT.9.9. Trách nhiệm của các cơ quan báo chí sử dụng dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí

(Điều 9 Thông tư số 20/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2016)

Các cơ quan báo chí nêu tại Điều 3 Quyết định này có trách nhiệm:

1. Đăng ký kế hoạch phát hành các loại báo, tạp chí qua mạng bưu chính công cộng hàng năm với doanh nghiệp được Nhà nước chỉ định duy trì, quản lý mạng bưu chính công cộng.

2. Căn cứ kế hoạch phát hành các loại báo, tạp chí đã đăng ký với doanh nghiệp được Nhà nước được chỉ định duy trì, quản lý mạng bưu chính công cộng, và căn cứ giá cước phát hành do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định, hàng năm lập kế hoạch tài chính sử dụng dịch vụ phát hành báo, tạp chí và đề xuất nguồn kinh phí, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.

3. Thỏa thuận, ký kết hợp đồng với doanh nghiệp được Nhà nước chỉ định duy trì, quản lý mạng bưu chính công cộng về cung ứng dịch vụ phát hành báo, tạp chí theo quy định; giám sát thực hiện hợp đồng; thực hiện tạm ứng, thanh toán kịp thời cho doanh nghiệp được Nhà nước chỉ định duy trì, quản lý mạng bưu chính công cộng theo hợp đồng cung ứng dịch vụ đã ký kết.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.TT.9.3. Dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí)

Điều 3.2.TT.9.10. Quyền và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ

(Điều 10 Thông tư số 20/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2016)

1. Sử dụng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí qua mạng bưu chính công cộng theo chất lượng và giá cước do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định.

2. Giám sát, phản ảnh và khiếu nại doanh nghiệp do Nhà nước chỉ định duy trì, quản lý mạng bưu chính công cộng thực hiện việc cung ứng dịch vụ nêu tại Điều 2 và Điều 3 Thông tư này đến các Sở Thông tin và Truyền thông địa phương và Bộ Thông tin và Truyền thông khi phát hiện doanh nghiệp do Nhà nước chỉ định duy trì, quản lý mạng bưu chính công cộng cung ứng dịch vụ vi phạm các quy định của pháp luật.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.TT.9.2. Dịch vụ bưu chính công ích; Điều 3.2.TT.9.3. Dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí)

Điều 3.2.TT.9.11. Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động báo chí

(Điều 11 Thông tư số 20/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2016)

1. Căn cứ đánh giá:

a) Báo cáo của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ;

b) Báo cáo kiểm tra, giám sát chất lượng dịch vụ;

c) Báo cáo kết luận thanh tra (nếu có);

d) Các văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan đến quá trình thực hiện và kết quả cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và/hoặc dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí; về xử lý vi phạm trong lĩnh vực giá cước dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí (nếu có).

2. Tiêu chí đánh giá:

a) Mức độ hoàn thành kế hoạch sản lượng;

b) Mức độ hoàn thành quy định về chất lượng dịch vụ;

3. Xác định mức độ hoàn thành từng tiêu chí:

a) Mức độ hoàn thành kế hoạch sản lượng dịch vụ: Doanh nghiệp được đánh giá là hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch sản lượng khi kết quả thực hiện đạt tỷ lệ 100% so với chỉ tiêu kế hoạch được giao:

- Tổng sản lượng dịch vụ bưu chính công ích;

- Tổng sản lượng các loại báo/tạp chí quy định tại Điều 3 của Thông tư này.

Trường hợp, do biến động của thị trường và thay đổi nhu cầu phát hành của các cơ quan báo chí, doanh nghiệp không hoàn thành chỉ tiêu về sản lượng dịch vụ, doanh nghiệp phải giải trình rõ lý do khi báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch cung ứng dịch vụ hàng năm và phải được Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, chấp thuận.

b) Mức độ hoàn thành quy định về chất lượng dịch vụ:

Doanh nghiệp được đánh giá là hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch chất lượng khi kết quả thực hiện phù hợp với yêu cầu của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí.

4. Mức độ hoàn thành dịch vụ công ích theo kế hoạch nhà nước giao:

- Hoàn thành hoặc hoàn thành vượt mức kế hoạch về sản lượng với chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ bảo đảm tiêu chuẩn quy định: xếp loại A;

- Hoàn thành tối thiểu 90% kế hoạch về sản lượng với chất lượng sản phẩm, dịch vụ bảo đảm tiêu chuẩn quy định: xếp loại B;

- Hoàn thành dưới 90% kế hoạch về sản lượng hoặc chất lượng sản phẩm, dịch vụ không bảo đảm tiêu chuẩn quy định: xếp loại C.

5. Bộ Thông tin và Truyền thông giao cho đơn vị thuộc Bộ có chức năng, nhiệm vụ tham mưu kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ kinh doanh đối với doanh nghiệp thuộc Bộ chủ trì đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí qua mạng bưu chính công cộng đối với doanh nghiệp được Nhà nước giao kế hoạch.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.TT.9.3. Dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí; Điều 3.2.TT.9.5. Nội dung quản lý nhà nước về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí)

Điều 3.2.TT.9.12. Trách nhiệm của UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

(Điều 12 Thông tư số 20/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2016)

1. Tổ chức, chỉ đạo Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện việc quản lý nhà nước trên địa bàn về hoạt động cung ứng dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí tại địa phương, bao gồm:

a) Giám sát, kiểm tra việc chấp hành chất lượng, giá cước dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí;

b) Tiếp nhận phản ảnh, xử lý các khiếu nại của người sử dụng dịch vụ liên quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí theo thẩm quyền.

c) Thực hiện các nhiệm vụ báo cáo, phối hợp quản lý theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông và các nhiệm vụ quản lý khác theo thẩm quyền đối với hoạt động cung ứng dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí tại địa phương.

2. Phân công, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tham mưu phối hợp trong việc xem xét, quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt về kinh phí đảm bảo cho cơ quan báo Đảng tại địa phương mình sử dụng dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí nêu tại Điều 3 Thông tư này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.TT.9.3. Dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí)

Điều 3.2.QĐ.3.4. Yêu cầu của việc chuyển phát hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính

(Điều 4 Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/12/2016)

1. Bảo đảm chất lượng dịch vụ: An toàn, ổn định, tin cậy, chính xác, thường xuyên, kịp thời trong việc thực hiện dịch vụ chuyển phát hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính.

2. Tiết kiệm chi phí thực hiện thủ tục hành chính của tổ chức, cá nhân.

3. Tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện thủ tục hành chính.

4. Bảo đảm vai trò của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích trong việc chuyển phát hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính; sự phối hợp giữa doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích với tổ chức, cá nhân và cơ quan có thẩm quyền trong giải quyết thủ tục hành chính.

5. Chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chất lượng dịch vụ chuyển phát của cơ quan nhà nước; được hưởng các cơ chế ưu tiên, ưu đãi theo quy định của pháp luật đối với loại hình dịch vụ bưu chính công ích.

Điều 3.2.QĐ.3.5. Các hình thức thực hiện thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích

(Điều 5 Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/12/2016)

Tổ chức, cá nhân có thể lựa chọn một trong các hình thức sau đây khi thực hiện thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích:

1. Gửi hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.

2. Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính.

3. Gửi hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.QĐ.3.16. Trách nhiệm của nhân viên bưu chính trong quá trình chuyển phát)

Điều 3.2.QĐ.3.6. Nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính của tổ chức, cá nhân

(Điều 6 Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/12/2016)

1. Việc nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân được thực hiện tại các điểm phục vụ bưu chính của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích hoặc tại địa chỉ theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân.

2. Đại diện tổ chức, cá nhân có hồ sơ cần chuyển phát cùng với nhân viên bưu chính kiểm đếm, đối chiếu danh mục tài liệu có trong hồ sơ so với danh mục tài liệu đã được cơ quan có thẩm quyền công bố công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, Cổng thông tin điện tử của cơ quan đó và niêm yết tại nơi giải quyết thủ tục hành chính.

Trường hợp thủ tục hành chính được công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và thủ tục hành chính được công khai trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền không thống nhất thì thực hiện theo thủ tục hành chính được công khai trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền.

3. Nếu thấy danh mục tài liệu có trong hồ sơ còn thiếu so với danh mục tài liệu được công bố công khai quy định tại khoản 2 Điều này thì nhân viên bưu chính có trách nhiệm hướng dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ.

4. Nhân viên bưu chính và đại diện tổ chức, cá nhân lập và cùng ký vào Phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành trong đó ghi rõ họ, tên, địa chỉ người gửi; tên, địa chỉ cơ quan có thẩm quyền; tên thủ tục hành chính; danh mục tài liệu, văn bản có trong hồ sơ và những nội dung liên quan khác (nếu có).

5. Nhân viên bưu chính trực tiếp đóng gói, niêm phong hồ sơ có sự chứng kiến của đại diện tổ chức, cá nhân để chuyển phát. Việc chấp nhận và phát bưu gửi được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Luật bưu chính.

6. Trường hợp thủ tục hành chính phải nộp phí, lệ phí thì nhân viên bưu chính thực hiện thu phí, lệ phí theo quy định và cấp biên lai thu phí, lệ phí cho tổ chức, cá nhân.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.LQ.11. Chấp nhận và phát bưu gửi; Điều 3.2.QĐ.3.16. Trách nhiệm của nhân viên bưu chính trong quá trình chuyển phát)

Điều 3.2.QĐ.3.7. Giao hồ sơ

(Điều 7 Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/12/2016)

1. Cơ quan có thẩm quyền bố trí người tiếp nhận hồ sơ và tiền phí, lệ phí (nếu có) do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích chuyển đến.

2. Nhân viên bưu chính và người tiếp nhận hồ sơ cùng kiểm đếm hồ sơ, bảo đảm phù hợp với danh mục tài liệu ghi trên Phiếu gửi hồ sơ và phù hợp với số lượng hồ sơ tại thời điểm giao nhận.

3. Trên cơ sở kết quả giao nhận các hồ sơ tại khoản 2 Điều này, nhân viên bưu chính và người tiếp nhận hồ sơ lập và cùng ký Biên bản giao nhận hồ sơ gồm những nội dung chủ yếu sau: Các hồ sơ thủ tục hành chính, số hiệu phiếu gửi của từng hồ sơ, xác nhận về tính đầy đủ của hồ sơ.

4. Thời điểm xác định tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ hợp pháp, hợp lệ tại cơ quan có thẩm quyền được tính kể từ khi ký Biên bản giao nhận hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này.

Nếu có yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thì thời điểm tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu được xác định là thời điểm nộp hồ sơ hợp pháp, hợp lệ (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác).

5. Nhân viên bưu chính nộp tiền phí, lệ phí đã thu cho cơ quan giải quyết thủ tục hành chính theo quy định và đề nghị cơ quan có thẩm quyền cung cấp thông tin hoặc giấy, phiếu hẹn trả kết quả.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.QĐ.3.10. Tổ chức, cá nhân nhận hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính; Điều 3.2.QĐ.3.16. Trách nhiệm của nhân viên bưu chính trong quá trình chuyển phát)

Điều 3.2.QĐ.3.8. Xử lý hồ sơ và giải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan có thẩm quyền

(Điều 8 Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/12/2016)

1. Sau khi tiếp nhận hồ sơ được chuyển đến, người tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm chuyển ngay hồ sơ đến người có thẩm quyền của cơ quan đó để giải quyết.

2. Việc giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện theo đúng trình tự, thẩm quyền và thời hạn do pháp luật quy định.

3. Trường hợp hồ sơ có bản chính hoặc bản gốc cần phải sao chụp, đối chiếu, xác nhận tính xác thực thì người trực tiếp xử lý hồ sơ có trách nhiệm sao chụp, xem xét, đối chiếu và xác nhận tính xác thực của bản sao chụp so với bản chính hoặc bản gốc và lưu bản sao chụp đã được xác nhận vào hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.

Bản chính hoặc bản gốc phải được bảo quản và trả lại cho tổ chức, cá nhân khi trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính.

4. Khi hoàn thành giải quyết thủ tục hành chính, cơ quan có thẩm quyền đăng tải công khai kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên trang thông tin điện tử của cơ quan (nếu có) và thông báo (bằng tin nhắn, thư điện tử hoặc hình thức khác) đến nhân viên bưu chính và tổ chức, cá nhân.

Điều 3.2.QĐ.3.9. Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính

(Điều 9 Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/12/2016)

1. Việc trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật và theo các quy định cụ thể như sau:

a) Trường hợp tổ chức, cá nhân có yêu cầu gửi trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích thì nhân viên bưu chính nhận kết quả để chuyển phát theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân;

b) Hồ sơ gửi trả cho tổ chức, cá nhân qua dịch vụ bưu chính công ích phải bảo đảm đầy đủ theo quy định mà cơ quan, người có thẩm quyền phải trả cho tổ chức, cá nhân sau khi giải quyết thủ tục hành chính;

c) Trường hợp hồ sơ có bản chính hoặc bản gốc thì nhân viên bưu chính phải tiếp nhận, ghi rõ trong Phiếu gửi hồ sơ và thực hiện việc chuyển trả cho tổ chức, cá nhân;

d) Nếu tổ chức, cá nhân ủy quyền cho nhân viên bưu chính ký sổ gốc thì việc ký sổ gốc thực hiện theo văn bản ủy quyền.

2. Đại diện của cơ quan có thẩm quyền và nhân viên bưu chính cùng kiểm đếm hồ sơ, lập và cùng ký Phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính phát hành để gửi trả cho tổ chức, cá nhân, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ người gửi là cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính; tên, địa chỉ người nhận là tổ chức; họ, tên, địa chỉ người nhận là cá nhân; danh mục tài liệu, văn bản có trong hồ sơ theo quy định tại các điểm b và c khoản 1 Điều này. Trường hợp có kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì phải ghi rõ trong Phiếu gửi hồ sơ và những nội dung có liên quan khác (nếu có).

3. Nhân viên bưu chính trực tiếp đóng gói, niêm phong hồ sơ có sự chứng kiến của đại diện cơ quan có thẩm quyền để thực hiện việc chuyển phát, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này. Việc chấp nhận và phát bưu gửi được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Luật bưu chính.

4. Trường hợp nhận chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính với số lượng nhiều, đồng nhất cho nhiều cá nhân, tổ chức là đối tượng giải quyết thủ tục hành chính trong một tập thể, đơn vị thì doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích có thể thỏa thuận với cơ quan có thẩm quyền để nhân viên bưu chính nhận và chuyển phát bưu gửi đã được cơ quan có thẩm quyền đóng gói, niêm phong.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.LQ.11. Chấp nhận và phát bưu gửi; Điều 3.2.QĐ.3.16. Trách nhiệm của nhân viên bưu chính trong quá trình chuyển phát)

Điều 3.2.QĐ.3.10. Tổ chức, cá nhân nhận hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính

(Điều 10 Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/12/2016)

1. Hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích phải được chuyển trả kịp thời cho tổ chức, cá nhân.

2. Trường hợp tổ chức, cá nhân không thể trực tiếp nhận hồ sơ, kết quả từ nhân viên bưu chính thì có thể ủy quyền cho người khác nhận hồ sơ, kết quả thủ tục hành chính. Việc ủy quyền được thực hiện theo quy định của pháp luật.

3. Đại diện tổ chức, cá nhân và nhân viên bưu chính cùng ký xác nhận về việc đã giao, nhận hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên Phiếu gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Quyết định này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.QĐ.3.7. Giao hồ sơ; Điều 3.2.QĐ.3.16. Trách nhiệm của nhân viên bưu chính trong quá trình chuyển phát)

Điều 3.2.QĐ.3.11. Phương thức thực hiện nộp phí, lệ phí giải quyết thủ tục hành chính

(Điều 11 Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/12/2016)

1. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp phí, lệ phí giải quyết thủ tục hành chính đã được quy định (nếu có) theo các phương thức sau đây:

a) Trực tiếp nộp hoặc chuyển vào tài khoản phí, lệ phí của cơ quan có thẩm quyền;

b) Trực tiếp nộp hoặc chuyển vào tài khoản của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích để chuyển cho cơ quan có thẩm quyền.

2. Tổ chức, cá nhân có thể lựa chọn việc nộp phí, lệ phí giải quyết thủ tục hành chính bằng phương thức khác nếu được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

3. Chứng từ nộp tiền, chuyển khoản tiền phí, lệ phí giải quyết thủ tục hành chính hoặc Biên lai thu phí, lệ phí giải quyết thủ tục hành chính (nếu có) được gửi kèm theo hồ sơ đến cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính.

Điều 3.2.QĐ.3.12. Chất lượng, giá cước dịch vụ bưu chính công ích

(Điều 12 Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/12/2016)

1. Việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích được thực hiện phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bưu chính và mức giá cước do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định.

2. Chất lượng dịch vụ bưu chính và giá cước áp dụng đối với việc chuyển phát hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích phải được công khai tại các điểm phục vụ bưu chính và trên trang tin điện tử của doanh nghiệp cung ứng bưu chính công ích.

3. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thanh toán đầy đủ cước phí gửi hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích.

4. Trường hợp hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải chuyển phát nhiều lần thì chi phí phát sinh được xác định theo lỗi của các bên làm phát sinh chi phí.

Điều 3.2.QĐ.3.13. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền

(Điều 13 Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/12/2016)

1. Niêm yết tại nơi giải quyết thủ tục hành chính và công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan đó (nếu có) danh mục thủ tục hành chính không thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này.

2. Niêm yết tại nơi giải quyết thủ tục hành chính và công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan đó (nếu có) thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích.

3. Tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân.

4. Hướng dẫn, tập huấn cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích về việc nhận, gửi hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích cho tổ chức, cá nhân.

5. Tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính đúng thời hạn theo quy định của pháp luật.

6. Không quy định thêm thủ tục, yêu cầu, điều kiện, thành phần hồ sơ trái pháp luật; không thu phí, lệ phí ngoài mức quy định của pháp luật.

7. Công khai địa chỉ, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan (nếu có) để tổ chức, cá nhân có thể liên lạc trước, trong khi và sau khi gửi, nhận hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích.

8. Kết nối mạng thông tin liên lạc với doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích để phối hợp trong việc nhận, trả hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.QĐ.3.1. Phạm vi điều chỉnh)

Điều 3.2.QĐ.3.14. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc giải quyết hồ sơ, kết quả bị mất, bị thất lạc hoặc bị hư hỏng

(Điều 14 Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/12/2016)

1. Trường hợp hồ sơ bị mất, bị thất lạc hoặc bị hư hỏng trong quá trình chuyển phát của nhân viên bưu chính thì doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích có trách nhiệm phối hợp với tổ chức, cá nhân có hồ sơ, giấy tờ bị mất, bị thất lạc hoặc bị hư hỏng và cơ quan, tổ chức có thẩm quyền để khắc phục hậu quả.

2. Trường hợp cần phải xin cấp lại bản chính hoặc bản gốc và các giấy tờ khác có trong hồ sơ chuyển phát đã bị mất, bị thất lạc, bị hư hỏng không thể khôi phục được thì doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích có trách nhiệm phối hợp với tổ chức, cá nhân có văn bản bị mất, bị thất lạc, bị hư hỏng và cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp lại các giấy tờ cho tổ chức, cá nhân.

3. Trường hợp do lỗi của doanh nghiệp hoặc nhân viên của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích làm cho bản chính hoặc bản gốc và các giấy tờ khác có trong hồ sơ chuyển phát đã bị mất, bị thất lạc, bị hư hỏng không thể khôi phục được thì doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phải có trách nhiệm khắc phục mọi hậu quả đã gây ra và chịu mọi chi phí phát sinh trong việc xin cấp lại hồ sơ, giấy tờ.

4. Trường hợp được quy định tại khoản 3 Điều này mà gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân thì doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại các Điều 24, 25, 26 và 27 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật bưu chính.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.NĐ.1.24. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại; Điều 3.2.NĐ.1.25. Mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại; Điều 3.2.NĐ.1.26. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ bồi thường thiệt hại; Điều 3.2.NĐ.1.27. Thu hồi tiền bồi thường thiệt hại; Điều 3.2.TT.15.8. Khiếu nại, bồi thường)

Điều 3.2.QĐ.3.15. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích

(Điều 15 Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/12/2016)

1. Thực hiện đúng quy định về việc tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân.

2. Nộp đầy đủ, đúng thời hạn tiền phí, lệ phí đã thu từ tổ chức, cá nhân cho cơ quan có thẩm quyền.

3. Phối hợp với các cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính để bồi dưỡng và tập huấn cho nhân viên bưu chính về quy trình nghiệp vụ có liên quan đến việc tiếp nhận, trả hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính; thu phí, lệ phí giải quyết thủ tục hành chính (nếu có), giá cước dịch vụ chuyển phát hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích.

4. Tuyên truyền rộng rãi đến tổ chức, cá nhân về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích.

5. Đổi mới cách thức, lề lối làm việc, tăng cường năng lực để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

6. Kịp thời xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích thuộc phạm vi trách nhiệm của mình.

Điều 3.2.QĐ.3.16. Trách nhiệm của nhân viên bưu chính trong quá trình chuyển phát

(Điều 16 Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/12/2016)

1. Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 6; các khoản 2, 3 và 5 Điều 7; các khoản 1, 2 và 3 Điều 9; khoản 3 Điều 10 Quyết định này.

2. Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính liên thông thì nhân viên bưu chính có trách nhiệm chuyển phát hồ sơ giữa các cơ quan giải quyết thủ tục hành chính liên thông khi có yêu cầu. Cước chuyển phát hồ sơ liên thông được áp dụng theo giá cước do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định.

3. Trách nhiệm của nhân viên bưu chính đối với từng loại hình chuyển phát quy định tại Điều 5 Quyết định này:

a) Trường hợp tổ chức, cá nhân lựa chọn việc gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 thì nhân viên bưu chính nhận thông tin về thời hạn hoặc giấy, phiếu hẹn trả kết quả từ cơ quan có thẩm quyền để trả lời hoặc chuyển cho tổ chức, cá nhân;

b) Trường hợp tổ chức, cá nhân lựa chọn việc nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều 5 thì nhân viên bưu chính nhận thông tin về thời hạn hoặc giấy, phiếu hẹn trả kết quả từ tổ chức, cá nhân để nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính từ cơ quan có thẩm quyền, chuyển phát cho tổ chức, cá nhân;

c) Trường hợp tổ chức, cá nhân lựa chọn việc gửi hồ sơ và nhận kết quả theo quy định tại khoản 3 Điều 5 thì sau khi giao hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền, nhân viên bưu chính có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có thẩm quyền để nhận kết quả và thực hiện việc chuyển trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân.

Trường hợp có thủ tục hành chính quy định nhận kết quả thủ tục hành chính trong ngày thì nhân viên bưu chính phải liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để nhận và chuyển trả kết quả ngay cho tổ chức, cá nhân.

4. Phản ánh, kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền về các hành vi vi phạm của công chức, viên chức trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính.

5. Không được có các hành vi sau đây:

a) Tiết lộ thông tin về hồ sơ, tài liệu và các thông tin liên quan đến bí mật của tổ chức, cá nhân hoặc sử dụng thông tin đó để trục lợi;

b) Từ chối thực hiện, kéo dài thời gian thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ để chuyển phát hoặc tự ý yêu cầu bổ sung thêm hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định mà không có lý do;

c) Sách nhiễu, gây phiền hà, gây khó khăn cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính;

d) Đùn đẩy trách nhiệm, thiếu hợp tác, chậm trễ, gây cản trở trong thực hiện nhiệm vụ chuyển phát hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính;

đ) Thực hiện các hành vi khác vi phạm pháp luật trong quá trình thực hiện dịch vụ chuyển phát hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.QĐ.3.5. Các hình thức thực hiện thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích; Điều 3.2.QĐ.3.6. Nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính của tổ chức, cá nhân; Điều 3.2.QĐ.3.7. Giao hồ sơ; Điều 3.2.QĐ.3.9. Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính; Điều 3.2.QĐ.3.10. Tổ chức, cá nhân nhận hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính)

Điều 3.2.QĐ.3.17. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân

(Điều 17 Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/12/2016)

1. Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác, đầy đủ của tài liệu, giấy tờ có trong hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính và cung cấp đầy đủ thông tin có liên quan để thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích.

2. Phản ánh, kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền về các hành vi vi phạm của nhân viên bưu chính trong quá trình chuyển phát hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính.

3. Thanh toán đầy đủ, kịp thời giá cước dịch vụ mà mình có trách nhiệm thanh toán cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích.

4. Thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Điều 3.2.TT.4.1. Phạm vi dịch vụ bưu chính dành riêng

(Điều 1 Thông tư số 22/2012/TT-BTTTT Quy định về phạm vi dịch vụ bưu chính dành riêng ngày 18/12/2012 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013 )

1. Phạm vi dịch vụ bưu chính dành riêng gồm việc cung ứng dịch vụ thư có địa chỉ nhận, có khối lượng đơn chiếc đến 02 kilôgam (kg) với mức giá cước thấp hơn:

a) 8.000 đồng/chiếc đối với dịch vụ thư trong nước và đối với dịch vụ thư nhận từ nước ngoài về để vận chuyển và phát tại Việt Nam;

b) 150.000 đồng/chiếc đối với dịch vụ thư quốc tế được chấp nhận từ Việt Nam để vận chuyển và phát tại nước ngoài.

2. Phạm vi dịch vụ bưu chính dành riêng được điều chỉnh giảm dần và kết thúc theo lộ trình do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 3.2.TT.6.3. Điểm Bưu điện - Văn hóa xã

(Điều 3 Thông tư số 17/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2013, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 1 Thông tư số 11/2019/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020)

1. Điểm Bưu điện - Văn hóa xã là điểm phục vụ thuộc mạng bưu chính công cộng do Nhà nước giao Tổng công ty Bưu điện Việt Nam xây dựng, duy trì, quản lý để cung ứng các dịch vụ bưu chính công ích và các dịch vụ kinh doanh khác theo định hướng phát triển của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam, đồng thời là nơi tổ chức các hoạt động đọc sách, báo phục vụ cộng đồng.

2. Điểm Bưu điện - Văn hóa xã là điểm được ưu tiên lựa chọn để:

a) Cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng trong Chương trình viễn thông công ích;

c) Tổ chức triển khai các chương trình, dự án phát triển thông tin và truyền thông nông thôn và các chương trình, dự án khác của Nhà nước về nông thôn phù hợp quy định về hoạt động tại điểm Bưu điện - Văn hóa xã.

Điều 3.2.TT.6.4. Nhân viên điểm Bưu điện - Văn hóa xã

(Điều 4 Thông tư số 17/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2013, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 11/2019/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020)

1. Nhân viên làm việc tại điểm Bưu điện - Văn hóa xã phải đáp ứng các điều kiện cơ bản sau đây:

a) Có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên; riêng miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, tối thiểu phải có trình độ tốt nghiệp trung học cơ sở;

b) Được đào tạo cơ bản về các nghiệp vụ bưu chính và tổ chức phục vụ đọc sách, báo;

c) Thực hiện đúng các thỏa thuận cam kết với doanh nghiệp được giao quản lý hệ thống điểm Bưu điện - Văn hóa xã.

2. Nhân viên làm việc tại điểm Bưu điện - Văn hóa xã được ký hợp đồng, hưởng thù lao và các chế độ khác theo thỏa thuận với doanh nghiệp được giao quản lý hệ thống điểm Bưu điện - Văn hóa xã, phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 3.2.TT.6.5. Cung ứng các dịch vụ bưu chính

(Điều 5 Thông tư số 17/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2013, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 11/2019/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020)

1. Các điểm Bưu điện - Văn hóa xã cung ứng các dịch vụ bưu chính sau:

a) Dịch vụ thư cơ bản, có địa chỉ nhận, có khối lượng đơn chiếc đến 02 kg và dịch vụ phát hành báo chí công ích theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

b) Dịch vụ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích;

c) Các dịch vụ bưu chính khác theo yêu cầu của Nhà nước.

2. Tùy theo mỗi giai đoạn phát triển và chính sách của Nhà nước, Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện điều chỉnh danh mục dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Việc cung ứng các dịch vụ bưu chính nêu tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng với mỗi loại dịch vụ và các quy định khác có liên quan.

4. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam được hưởng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với các dịch vụ bưu chính công ích cung ứng tại điểm Bưu điện - Văn hóa xã.

Điều 3.2.TT.6.6. Cung ứng các dịch vụ khác

(Điều 6 Thông tư số 17/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2013)

Tổng công ty Bưu điện Việt Nam được triển khai cung ứng các dịch vụ khác tại điểm Bưu điện - Văn hóa xã và phải đảm bảo các yêu cầu sau:

1. Việc triển khai cung ứng các dịch vụ khác không làm ảnh hưởng tới chất lượng cung ứng các dịch vụ bưu chính công ích và hoạt động đọc sách, báo;

2. Phù hợp với định hướng phát triển chung của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam.

Điều 3.2.TT.6.7. Tổ chức phục vụ đọc sách, báo

(Điều 7 Thông tư số 17/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2013)

1. Hoạt động đọc sách, báo tại điểm Bưu điện - Văn hóa xã bao gồm việc phục vụ đọc miễn phí sách, báo in, các loại ấn phẩm và việc tổ chức đọc sách, báo trên mạng Internet.

2. Việc tổ chức phục vụ đọc sách, báo tại điểm Bưu điện - Văn hóa xã phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Đảm bảo thời gian tối thiểu phục vụ nhu cầu đọc sách, báo của nhân dân tương ứng với thời gian mở cửa theo quy định về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dịch vụ bưu chính công ích do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành theo từng thời kỳ;

b) Các loại sách, báo phải được vào sổ sách, phân loại, sắp xếp theo chủ đề để thuận tiện cho việc theo dõi, quản lý và tìm đọc.

Điều 3.2.TT.6.8. Nguồn và phân bổ sách, báo tại điểm Bưu điện - Văn hóa xã

(Điều 8 Thông tư số 17/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2013)

1. Nguồn sách, báo tại điểm Bưu điện - Văn hóa xã được cung cấp thông qua các chương trình phối hợp liên ngành, Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở, miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo và các chương trình khác.

2. Sách, báo cung cấp cho điểm Bưu điện - Văn hóa xã phải phù hợp với nhu cầu và đặc thù của địa phương; ưu tiên phân bổ cho các xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.

Điều 3.2.TT.6.9. Luân chuyển sách và thời hạn lưu giữ các loại báo chí, ấn phẩm

(Điều 9 Thông tư số 17/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2013, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư số 11/2019/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020)

1. Việc luân chuyển sách giữa điểm Bưu điện - Văn hóa xã với các bên liên quan được thực hiện tối thiểu 6 tháng một lần.

2. Thời hạn tối thiểu lưu giữ các loại báo chí và ấn phẩm tại điểm Bưu điện - Văn hóa xã như sau:

- 01 tháng: đối với các loại báo chí.

- 02 tháng: đối với các loại ấn phẩm.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.TT.6.13. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về Thông tin và Truyền thông)

Điều 3.2.TT.6.10. Nguyên tắc chung về việc tổ chức triển khai các chương trình, dự án về nông thôn tại điểm Bưu điện - Văn hóa xã

(Điều 10 Thông tư số 17/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2013)

1. Các chương trình, dự án thông tin và truyền thông nông thôn phải được ưu tiên xem xét, đánh giá để triển khai thực hiện tại điểm Bưu điện - Văn hóa xã.

2. Khuyến khích việc lựa chọn điểm Bưu điện - Văn hóa xã để tổ chức triển khai các chương trình, dự án về nông thôn của các ngành, các cấp, các tổ chức và doanh nghiệp khác.

3. Việc tổ chức triển khai các chương trình, dự án tại điểm Bưu điện - Văn hóa xã không làm ảnh hưởng đến việc cung ứng các dịch vụ bưu chính công ích và hoạt động đọc sách, báo tại điểm Bưu điện - Văn hóa xã.

4. Các chi phí phát sinh để đảm bảo triển khai các chương trình, dự án tại điểm Bưu điện - Văn hóa xã phải được tính toán và chi trả cho Tổng công ty Bưu điện Việt Nam trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên.

Điều 3.2.TT.6.11. Đối với các chương trình, dự án do Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì

(Điều 11 Thông tư số 17/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2013)

1. Các chương trình, dự án về thông tin và truyền thông nông thôn do Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì thực hiện phải được ưu tiên triển khai tại điểm Bưu điện - Văn hóa xã. Trường hợp việc triển khai tại điểm Bưu điện - Văn hóa xã không đáp ứng được yêu cầu của các chương trình, dự án thì mới lựa chọn các địa điểm khác trên địa bàn.

2. Chủ đầu tư các chương trình, dự án thông tin và truyền thông nông thôn phải xem xét, đánh giá khả năng triển khai tại điểm Bưu điện - Văn hóa xã ngay từ giai đoạn khảo sát, đề xuất lập dự án.

3. Khi chủ trương sử dụng hệ thống điểm Bưu điện - Văn hóa xã để triển khai các chương trình, dự án đã được Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt, đơn vị quản lý thực hiện chương trình, dự án phải phối hợp chặt chẽ với Tổng công ty Bưu điện Việt Nam ngay từ giai đoạn đầu triển khai thực hiện.

Điều 3.2.TT.6.12. Đối với các chương trình, dự án khác về nông thôn

(Điều 12 Thông tư số 17/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2013)

1. Khi có các chương trình, dự án từ Trung ương về nông thôn dự kiến triển khai tại các điểm Bưu điện - Văn hóa xã, cơ quan chủ trì quản lý thực hiện chương trình, dự án có văn bản gửi Bộ Thông tin và Truyền thông để cùng phối hợp chỉ đạo Tổng công ty Bưu điện Việt Nam tham gia thực hiện.

2. Đối với các chương trình, dự án từ địa phương có dự kiến triển khai tại điểm Bưu điện - Văn hóa xã, cơ quan chủ trì quản lý thực hiện chương trình, dự án có văn bản gửi Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh, thành phố, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam để cùng phối hợp chỉ đạo Bưu điện tỉnh, thành phố tham gia thực hiện.

Điều 3.2.TT.8.1.

(Điều 1 Thông tư số 28/2015/TT-BTTTT Quy định danh mục vùng có điều kiện địa lý đặc biệt áp dụng tần suất thu gom và phát đặc thù trong cung ứng dịch vụ bưu chính công ích ngày 02/10/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2016 )

Thông tư này quy định các danh mục vùng có điều kiện địa lý đặc biệt áp dụng tần suất thu gom và phát đặc thù trong cung ứng dịch vụ bưu chính công ích, bao gồm:

1. Danh mục A: Vùng có điều kiện địa lý đặc biệt áp dụng tần suất thu gom và phát tối thiểu 1-3 lần/tuần;

2. Danh mục B: Vùng có điều kiện địa lý đặc biệt áp dụng tần suất thu gom và phát theo tình hình thực tế.

Danh mục A.doc

Danh mục B.doc

Điều 3.2.TT.8.2.

(Điều 2 Thông tư số 28/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2016)

Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ điều chỉnh các danh mục vùng có điều kiện địa lý đặc biệt áp dụng tần suất thu gom và phát đặc thù trong cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phù hợp với tình hình thực tế từng thời kỳ.

Điều 3.2.LQ.33. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích

(Điều 33 Luật số 49/2010/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

Ngoài quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 29 của Luật này, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích còn có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

1. Thiết lập mạng bưu chính công cộng trong phạm vi cả nước để cung ứng dịch vụ bưu chính trong nước và quốc tế; lắp đặt thùng thư công cộng để chấp nhận thư cơ bản;

2. Bảo đảm cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và thực hiện các nhiệm vụ công ích khác do Nhà nước giao theo danh mục, phạm vi, giá cước, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định;

3. Xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phương án giá cước dịch vụ bưu chính do Nhà nước quy định;

4. Kiểm tra, sửa chữa, bảo trì, bảo vệ công trình thuộc mạng bưu chính công cộng;

5. Sử dụng phương tiện vận tải chuyên ngành đi, đến, đỗ trong đô thị để cung ứng dịch vụ bưu chính công ích theo quy định ưu tiên của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương;

6. Không sử dụng doanh thu từ các dịch vụ bưu chính dành riêng để trợ cấp cho các khoản lỗ do việc cung ứng các dịch vụ cạnh tranh khác dưới giá thành;

7. Theo dõi riêng các dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính dành riêng và báo cáo kết quả cung ứng các dịch vụ này với Bộ Thông tin và Truyền thông;

8. Sản xuất, cung ứng tem Bưu chính Việt Nam;

9. Sử dụng hiệu quả mạng bưu chính công cộng để kinh doanh dịch vụ tài chính, tiết kiệm, chuyển tiền, phát hành báo chí và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật;

10. Không được từ chối cung ứng dịch vụ bưu chính công ích khi người sử dụng đã thực hiện các yêu cầu về sử dụng dịch vụ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.LQ.29. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính)

Điều 3.2.LQ.34. Mạng bưu chính công cộng

(Điều 34 Luật số 49/2010/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Mạng bưu chính công cộng được xây dựng và phát triển theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Các điểm phục vụ của mạng bưu chính công cộng được đặt tại nhà ga, bến xe, cảng biển, cảng hàng không, cửa khẩu, khu dân cư và các điểm công cộng khác để phục vụ nhu cầu của người sử dụng.

2. Căn cứ quy hoạch phát triển mạng bưu chính công cộng và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bố trí quỹ đất cho các công trình xây dựng thuộc mạng bưu chính công cộng để phục vụ cho việc cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính công ích.

3. Khi xây dựng mới khu đô thị, khu dân cư tập trung, chung cư cao tầng, toà nhà văn phòng, chủ đầu tư có trách nhiệm:

a) Bố trí địa điểm thuận lợi để doanh nghiệp được chỉ định cung ứng dịch vụ bưu chính công ích lắp đặt hệ thống thùng thư công cộng trong khu đô thị, khu dân cư tập trung;

b) Lắp đặt hộp thư tập trung tại chung cư cao tầng, toà nhà văn phòng.

4. Tại khu đô thị, khu dân cư tập trung, chung cư cao tầng, tòa nhà văn phòng đã đưa vào sử dụng trước khi Luật này có hiệu lực nhưng chưa có thùng thư công cộng, hộp thư tập trung, đơn vị quản lý có trách nhiệm:

a) Bố trí địa điểm thuận lợi để doanh nghiệp được chỉ định cung ứng dịch vụ bưu chính công ích lắp đặt hệ thống thùng thư công cộng trong khu đô thị, khu dân cư tập trung;

b) Bố trí địa điểm và tổ chức để người sử dụng dịch vụ bưu chính tại chung cư cao tầng, toà nhà văn phòng thực hiện việc lắp đặt hộp thư tập trung.

Điều 3.2.TT.16.3. Lắp đặt thùng thư công cộng tại khu đô thị, khu dân cư tập trung

(Điều 3 Thông tư số 30/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2018)

1. Căn cứ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích xác định các khu đô thị, khu dân cư tập trung cần lắp đặt thùng thư công cộng và yêu cầu chủ đầu tư, đơn vị quản lý khu đô thị, khu dân cư tập trung bố trí địa điểm để doanh nghiệp thực hiện việc lắp đặt thùng thư công cộng.

2. Trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích, chủ đầu tư, đơn vị quản lý khu đô thị, khu dân cư tập trung có trách nhiệm bố trí địa điểm lắp đặt thùng thư công cộng. Địa điểm lắp đặt thùng thư công cộng phải ở những vị trí dễ nhìn, dễ tiếp cận, thuận tiện cho việc gửi thư cơ bản của người dân và hoạt động thu gom thường xuyên của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích.

3. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích có trách nhiệm lắp đặt, quản lý và khai thác thùng thư công cộng theo quy định hiện hành.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.LQ.44. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông)

Điều 3.2.TT.16.4. Lắp đặt hộp thư tập trung tại nhà chung cư, tòa nhà văn phòng

(Điều 4 Thông tư số 30/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2018)

1. Khi xây dựng mới nhà chung cư, tòa nhà văn phòng, chủ đầu tư có trách nhiệm bố trí địa điểm và lắp đặt hộp thư tập trung thuận tiện cho việc phát thư, báo, tạp chí của các doanh nghiệp bưu chính và việc nhận thư, báo, tạp chí của tổ chức, cá nhân trong nhà chung cư, tòa nhà văn phòng.

2. Tại nhà chung cư, tòa nhà văn phòng đã đưa vào sử dụng nhưng chưa có hộp thư tập trung, ban quản trị hoặc đơn vị quản lý, vận hành nhà chung cư, tòa nhà văn phòng có trách nhiệm bố trí địa điểm và tổ chức để tổ chức, cá nhân trong nhà chung cư, tòa nhà văn phòng thực hiện việc lắp đặt hộp thư tập trung.

3. Chủ đầu tư, ban quản trị hoặc đơn vị quản lý, vận hành nhà chung cư, tòa nhà văn phòng quyết định số lượng, địa điểm lắp đặt hộp thư tập trung trong nhà chung cư, tòa nhà văn phòng phù hợp với nhu cầu sử dụng thực tế; thực hiện công tác quản lý, khai thác hộp thư tập trung theo chức năng và nhiệm vụ được giao.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.LQ.44. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông)

Chương VII

TEM BƯU CHÍNH

Điều 3.2.LQ.35. Tem Bưu chính Việt Nam

(Điều 35 Luật số 49/2010/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Bộ Thông tin và Truyền thông là cơ quan duy nhất quyết định phát hành tem Bưu chính Việt Nam.

2. Tem Bưu chính Việt Nam phải thể hiện:

a) Dòng chữ “Việt Nam”;

b) Dòng chữ “Bưu chính”;

c) Giá in trên mặt tem (nếu có) bằng tiền đồng Việt Nam.

3. Chủ đề và thiết kế của tem Bưu chính Việt Nam không được có các nội dung, hình ảnh, ký hiệu, dấu hiệu gây kích động, thù hằn giữa các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo; chống phá Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; không phù hợp với đạo đức xã hội, với thuần phong mỹ tục của Việt Nam.

4. Tem Bưu chính Việt Nam được gắn mã số của Việt Nam và tham gia hệ thống mã số của Liên minh Bưu chính Thế giới.

5. Tem Bưu chính Việt Nam và các tài liệu liên quan phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Điều 3.2.NĐ.1.16. Phân loại tem bưu chính Việt Nam

(Điều 16 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2011)

Tem bưu chính Việt Nam được phân loại như sau:

1. Tem bưu chính phổ thông là tem bưu chính không có thời hạn cung ứng và được phép in lại.

2. Tem bưu chính đặc biệt là tem bưu chính có thời hạn cung ứng và không được phép in lại. Tem bưu chính đặc biệt bao gồm tem bưu chính kỷ niệm và tem bưu chính chuyên đề.

Điều 3.2.NĐ.1.17. Sử dụng tem bưu chính Việt Nam

(Điều 17 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2011)

1. Tem bưu chính Việt Nam được sử dụng để thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Do Bộ Thông tin và Truyền thông phát hành;

b) Không bị cấm lưu hành;

c) Chưa có dấu hủy;

d) Còn nguyên vẹn.

2. Tem bưu chính đặc biệt trong thời hạn cung ứng, tem bưu chính phổ thông phải được bán trên mạng bưu chính công cộng theo đúng giá in trên mặt tem, trừ trường hợp tem bưu chính có dấu hủy.

3. Tem bưu chính đặc biệt hết thời hạn cung ứng vẫn có giá trị sử dụng để thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính.

4. Việc thu hồi và xử lý tem bưu chính đặc biệt hết thời hạn cung ứng được thực hiện theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

5. Việc in tem bưu chính Việt Nam trên các ấn phẩm phải sử dụng tem bưu chính có in chữ “tem mẫu” (Specimen) hoặc tem bưu chính có dấu hủy, trừ trường hợp in phóng to gấp nhiều lần dưới dạng pa-nô, áp-phích.

Điều 3.2.TT.5.5. Mã tem bưu chính Việt Nam

(Điều 5 Thông tư số 23/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013)

1. Mã tem bưu chính Việt Nam gồm tập hợp các ký tự nhằm xác định mẫu tem bưu chính, blốc tem bưu chính hoặc bộ tem bưu chính do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định.

2. Mã tem bưu chính Việt Nam phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

a) Bảo đảm tính khoa học, liên tục, ổn định và không trùng lặp;

b) Phù hợp với hướng dẫn của Liên minh Bưu chính thế giới và thông lệ quốc tế.

3. Khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tem bưu chính sử dụng mã tem bưu chính Việt Nam.

Điều 3.2.TT.5.19. Quy định chung về in tem bưu chính

(Điều 19 Thông tư số 23/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013)

1. Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quyết định in tem bưu chính (Phụ lục 5) trên cơ sở chương trình phát hành tem bưu chính hàng năm và hồ sơ trình duyệt mẫu thiết kế tem bưu chính.

2. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam quyết định đơn vị thực hiện việc in tem bưu chính bảo đảm tuân thủ “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tem bưu chính” và các quy định của pháp luật về in và bảo mật.

3. Việc in tem bưu chính phải hoàn thành tối thiểu 45 ngày trước ngày phát hành đầu tiên của bộ tem bưu chính, trừ những trường hợp đột xuất do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định.

4. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam quyết định phương pháp in tem bưu chính phù hợp với tình hình kinh doanh và nhu cầu thị trường.

5. Sau khi in xong, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam trình Bộ Thông tin và Truyền thông để thẩm định mẫu tem bưu chính đã in tối thiểu 30 ngày trước ngày phát hành đầu tiên của bộ tem bưu chính.

6. Trường hợp in ở nước ngoài, hợp tác in hoặc phát hành chung với cơ quan bưu chính nước ngoài, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam phải xây dựng đề án trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt với các nội dung: mục đích, phương thức, đối tác, phương án thực hiện và các nội dung khác có liên quan.

7. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam chủ động xây dựng kế hoạch sản lượng, cung ứng tem bưu chính và chịu trách nhiệm về số lượng tem bưu chính in bảo đảm đáp ứng nhu cầu thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính và nhu cầu sưu tập tem bưu chính.

8. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông về số lượng in của mỗi bộ tem bưu chính (số lượng mỗi mẫu, gồm cả tem specimen) cùng với mẫu tem bưu chính đã in để thẩm định quy định tại khoản 5 Điều này.

Phu luc_kem theo TT so 23.2012.TT.BTTTT.doc

Điều 3.2.TT.5.20. Nguyên tắc in tem bưu chính

(Điều 20 Thông tư số 23/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013)

1. Toàn bộ số lượng tem bưu chính ghi tại quyết định in tem bưu chính phải được in một lần.

2. Toàn bộ quá trình in tem bưu chính phải được giám sát, kiểm tra chặt chẽ, bảo đảm an ninh, an toàn tuyệt đối.

Điều 3.2.TT.5.21. Giao nhận tem bưu chính thành phẩm

(Điều 21 Thông tư số 23/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013)

1. Tem thành phẩm phải được bao gói, niêm phong khi giao và nhận để không thất thoát trong quá trình vận chuyển.

2. Việc kiểm tra, giao và nhận tem thành phẩm phải được thực hiện theo quy định của Nhà nước về công tác kế toán.

Điều 3.2.TT.5.22. Phát hành và phát hành đặc biệt tem bưu chính

(Điều 22 Thông tư số 23/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013)

1. Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quyết định phát hành tem bưu chính (Phụ lục 6) trên cơ sở quyết định in tem bưu chính liên quan và kết quả thẩm định tem bưu chính đã in.

2. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam tổ chức tuyên truyền, thông báo phát hành tem bưu chính trên các phương tiện thông tin đại chúng sau khi có quyết định phát hành của Bộ Thông tin và Truyền thông.

3. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định việc tổ chức lễ phát hành đặc biệt tem bưu chính. Lễ phát hành đặc biệt tem bưu chính được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 25/2011/TT-BTTTT ngày 26/9/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn các hoạt động về tổ chức lễ phát hành đặc biệt tem bưu chính Việt Nam.

Phu luc_kem theo TT so 23.2012.TT.BTTTT.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.TT.1.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng)

Điều 3.2.TT.5.23. Cung ứng tem bưu chính

(Điều 23 Thông tư số 23/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013)

1. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định thời hạn cung ứng tem bưu chính trên mạng bưu chính công cộng và được ghi tại quyết định phát hành tem bưu chính:

a) Tem bưu chính phổ thông được cung ứng không có thời hạn trên mạng bưu chính công cộng;

b) Tem bưu chính đặc biệt được cung ứng trên mạng bưu chính công cộng trong thời gian tối đa không quá 24 tháng.

2. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam tổ chức cung ứng tem bưu chính trên mạng bưu chính công cộng cho nhu cầu thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính và nhu cầu sưu tập tem bưu chính.

3. Tem bưu chính kỷ niệm phải được cung ứng tại tất cả các Bưu điện tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ngay trong ngày phát hành đầu tiên của bộ tem.

Điều 3.2.TT.5.24. Kinh doanh tem bưu chính

(Điều 24 Thông tư số 23/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013)

1. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định giá in trên mặt tem bưu chính trên cơ sở đề xuất của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam.

2. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam thực hiện hạch toán riêng đối với tem bưu chính dành cho việc thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính và tem bưu chính dành cho mục đích sưu tập.

3. Khi có nhu cầu giữ lại tem bưu chính hết thời hạn cung ứng trên mạng bưu chính công cộng để kinh doanh, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam phải hạch toán mua theo giá in trên mặt tem bưu chính.

4. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam phải bố trí nơi bán tem bưu chính phục vụ việc sưu tập tại tất cả các Bưu điện tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

5. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam phải bán đúng giá in trên mặt tem bưu chính trong thời hạn cung ứng, trừ tem bưu chính đã có dấu hủy.

Điều 3.2.TT.5.25. Sưu tập tem bưu chính

(Điều 25 Thông tư số 23/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013)

1. Bộ Thông tin và Truyền thông khuyến khích các tổ chức, cá nhân sưu tập, trao đổi các loại tem bưu chính, trừ những loại tem bưu chính quy định tại khoản 3, Điều 37 Luật bưu chính.

2. Bộ Thông tin và Truyền thông, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam hướng dẫn, phối hợp và tạo điều kiện cho Hội tem Việt Nam triển khai các hoạt động về sưu tập tem bưu chính để xây dựng và phát triển phong trào.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.LQ.37. Sử dụng tem bưu chính để kinh doanh, sưu tập)

Điều 3.2.TT.5.26. Đình bản, đình chỉ tem bưu chính

(Điều 26 Thông tư số 23/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013)

1. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định đình bản, đình chỉ cung ứng tem bưu chính khi có sai sót hoặc nghi vấn có sai sót trong mẫu tem bưu chính.

2. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định cho tiếp tục in bộ tem bưu chính đã bị đình bản trong trường hợp không phát hiện sai sót hoặc sai sót không nghiêm trọng.

3. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định cho phát hành lại bộ tem bưu chính đã bị đình chỉ cung ứng trong trường hợp không phát hiện sai sót hoặc sai sót không nghiêm trọng.

Điều 3.2.TT.5.27. Trách nhiệm của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam trong việc thu hồi, xử lý tem bưu chính đình bản, đình chỉ, hết thời hạn cung ứng

(Điều 27 Thông tư số 23/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013)

1. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam có trách nhiệm tạm dừng việc in bộ tem bưu chính bị đình bản hoặc dừng cung ứng bộ tem bưu chính bị đình chỉ; tiến hành thu hồi, kiểm kê, niêm phong toàn bộ số lượng tem bưu chính, sản phẩm có liên quan, báo cáo và đề xuất phương án xử lý trình Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định.

2. Đối với tem bưu chính đặc biệt, khi hết thời hạn cung ứng, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam tổ chức thu hồi, kiểm kê, niêm phong toàn bộ số lượng tem bưu chính, đề xuất phương án xử lý trình Bộ Thông tin và Truyền thông chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn cung ứng.

Điều 3.2.TT.5.28. Hủy tem bưu chính và bản kẽm

(Điều 28 Thông tư số 23/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013)

1. Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quyết định hủy tem bưu chính đã có quyết định đình bản, tem bưu chính đã có quyết định đình chỉ khi có sai sót nghiêm trọng và tem bưu chính hết thời hạn cung ứng trên cơ sở số lượng tem bưu chính còn tồn do Tổng công ty Bưu điện Việt Nam báo cáo.

2. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam tổ chức hủy tem bưu chính đình bản, đình chỉ, tem bưu chính hết thời hạn cung ứng đã được Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quyết định hủy trên cơ sở thành lập Hội đồng hủy tem bưu chính quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 29 và báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông kết quả thực hiện các đợt hủy tem bưu chính chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc việc hủy.

3. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam chỉ đạo đơn vị thực hiện việc in tem bưu chính tổ chức việc hủy tem bưu chính phế phẩm, tem bưu chính in thừa so với quyết định, bản kẽm, phim đã sử dụng trong chế bản in của các bộ tem bưu chính trên cơ sở thành lập Hội đồng hủy tem bưu chính quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 29 trong vòng 12 tháng sau ngày phát hành đầu tiên của bộ tem bưu chính và báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông kết quả thực hiện các đợt hủy chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc việc hủy.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.TT.5.29. Hội đồng hủy tem bưu chính)

Điều 3.2.TT.5.29. Hội đồng hủy tem bưu chính

(Điều 29 Thông tư số 23/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013)

1. Thành phần Hội đồng hủy tem bưu chính

a) Đối với tem bưu chính hết thời hạn cung ứng, tem bưu chính đình bản, tem bưu chính đình chỉ phát hành và các loại tem bưu chính khác: Hội đồng hủy tem bưu chính gồm đại diện Tổng công ty Bưu điện Việt Nam (chủ trì), đại diện cơ quan Công an, đại diện Bộ Thông tin và Truyền thông;

b) Đối với tem bưu chính phế phẩm, tem bưu chính in thừa, bản kẽm và phim đã sử dụng trong chế bản in của các bộ tem bưu chính; Hội đồng hủy tem bưu chính gồm đại diện Tổng công ty Bưu điện Việt Nam (chủ trì), đại diện cơ quan Công an và đơn vị thực hiện việc tin tem bưu chính.

2. Hội đồng hủy tem bưu chính có trách nhiệm kiểm tra, giám sát để việc hủy tem bưu chính được thực hiện theo đúng quyết định Bộ Thông tin và Truyền thông và bảo đảm an toàn tuyệt đối và bảo mật.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.TT.5.28. Hủy tem bưu chính và bản kẽm)

Điều 3.2.TT.5.31. Triển lãm tem bưu chính

(Điều 31 Thông tư số 23/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013)

1. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định việc tổ chức triển lãm, hội chợ, trưng bày tem bưu chính ở cấp quốc gia và quốc tế tổ chức tại Việt Nam và cử các đơn vị chuyên môn đại diện tham dự triển lãm tem bưu chính quốc tế tổ chức tại Việt Nam và ở nước ngoài.

2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động tổ chức triển lãm tem bưu chính quốc gia và quốc tế tại Việt Nam phải được phép của Bộ Thông tin và Truyền thông và phải tuân thủ các quy định khác của Nhà nước về hoạt động triển lãm.

3. Việc tổ chức triển lãm, hội chợ, trưng bày tem bưu chính cấp tỉnh, thành phố trong phạm vi cả nước phải tuân thủ các quy định của Nhà nước và của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về hoạt động triển lãm và phải báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông trước thời điểm khai mạc ít nhất 30 ngày làm việc.

Điều 3.2.TT.5.32. Giám định tem bưu chính Việt Nam

(Điều 32 Thông tư số 23/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013)

1. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định những nội dung cần giám định và công bố kết quả giám định tem bưu chính Việt Nam.

2. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định việc ủy nhiệm cho cơ quan chức năng hoặc giao cho một cơ quan chuyên ngành độc lập thực hiện việc giám định tem bưu chính Việt Nam nêu trên.

Điều 3.2.TT.5.35. Kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm

(Điều 35 Thông tư số 23/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013)

Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền liên quan tiến hành kiểm tra, kiểm soát và xử lý các hành vi vi phạm Thông tư này.

Điều 3.2.NĐ.1.19. Quy hoạch đề tài tem bưu chính Việt Nam

(Điều 19 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2011)

1. Quy hoạch đề tài tem bưu chính Việt Nam được xây dựng tổng thể cho một giai đoạn hoặc cho một đề tài được phát hành trong nhiều năm liên tiếp hoặc theo một tần suất nhất định.

2. Chương trình đề tài tem bưu chính Việt Nam được xây dựng để phát hành trong 01 năm.

3. Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức xây dựng, phê duyệt quy hoạch và chương trình đề tài tem bưu chính Việt Nam trên cơ sở:

a) Các sự kiện quan trọng của Việt Nam và thế giới;

b) Đề xuất của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

c) Nhu cầu, thị hiếu, thị trường tem sưu tập.

Điều 3.2.TT.5.6. Chương trình phát hành tem bưu chính

(Điều 6 Thông tư số 23/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013)

1. Chương trình phát hành tem bưu chính bao gồm các nội dung được ghi dưới đây (Phụ lục 1):

a) Tên bộ tem bưu chính;

b) Phân loại tem bưu chính;

c) Số mẫu của bộ tem bưu chính, blốc tem bưu chính (nếu có);

d) Ngày phát hành;

đ) Thời hạn cung ứng trên mạng bưu chính công cộng;

e) Hình thức phát hành;

g) Các nội dung khác liên quan.

2. Thời gian ban hành chương trình phát hành tem bưu chính hàng năm.

a) Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành chương trình phát hành tem bưu chính hàng năm trước 18 tháng kể từ ngày phát hành đầu tiên của bộ tem bưu chính đầu tiên trong chương trình phát hành;

b) Việc sửa đổi, bổ sung chương trình phát hành tem bưu chính hàng năm do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định tối thiểu trước 6 tháng kể từ ngày phát hành đầu tiên của bộ tem bưu chính được sửa đổi, bổ sung, trừ những trường hợp đặc biệt do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định.

Trong trường hợp đặc biệt nêu trên, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ có hướng dẫn cụ thể về quy trình tổ chức thực hiện để bảo đảm chất lượng và thời gian phát hành.

Phu luc_kem theo TT so 23.2012.TT.BTTTT.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.TT.5.7. Quy hoạch đề tài tem bưu chính)

Điều 3.2.TT.5.7. Quy hoạch đề tài tem bưu chính

(Điều 7 Thông tư số 23/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013)

1. Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy hoạch đề tài tem bưu chính cho một giai đoạn hoặc cho giai đoạn hoặc cho một chủ đề được phát hành trong nhiều năm liên tiếp hoặc theo một tần suất nhất định.

2. Quy hoạch đề tài tem bưu chính phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

a) Bám sát chủ trương, đường lối chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về các lĩnh vực lịch sử, kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học, xã hội;

b) Đề cao giá trị lịch sử, văn hóa, nghệ thuật và đạo đức.

3. Quy hoạch đề tài tem bưu chính bao gồm các nội dung được quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1, Điều 6 của Thông tư này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.TT.5.6. Chương trình phát hành tem bưu chính)

Điều 3.2.TT.5.8. Đề xuất đề tài phát hành tem bưu chính

(Điều 8 Thông tư số 23/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013)

1. Tổ chức, cá nhân được quyền đề xuất đề tài phát hành tem bưu chính theo các quy định của pháp luật về bưu chính.

2. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam chủ động đề xuất các đề tài phát hành tem bưu chính để đáp ứng nhu cầu cung ứng tem bưu chính trên mạng bưu chính công cộng và phát triển phong trào sưu tập tem bưu chính.

3. Đề xuất đề tài phát hành tem bưu chính phải được thể hiện bằng văn bản và nêu rõ tên đề tài; số lượng mẫu tem bưu chính, blốc tem bưu chính (nếu có); thời gian phát hành, mục đích, ý nghĩa, nội dung đề tài; tư liệu và các đề xuất liên quan.

4. Văn bản đề xuất đề tài phát hành tem bưu chính của cơ quan, tổ chức phải có chữ ký của người có thẩm quyền và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó; nếu là văn bản đề xuất đề tài phát hành tem bưu chính của cá nhân thì phải ghi rõ họ tên, điện thoại và địa chỉ liên hệ.

5. Đề xuất đề tài phát hành tem bưu chính phải được gửi đến Bộ Thông tin và Truyền thông tối thiểu 24 tháng trước ngày phát hành đầu tiên của bộ tem bưu chính được đề xuất (tính theo dấu bưu điện).

Điều 3.2.TT.13.3. Đề tài về sự kiện

(Điều 3 Thông tư số 10/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)

1. Tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.

2. Có ý nghĩa to lớn, có tâm quan trọng đặc biệt trong quá trình đấu tranh dựng nước, giữ nước của dân tộc Việt Nam hoặc của các dân tộc trên thế giới.

3. Có tính chất tiêu biểu, nổi bật trong từng thời kỳ, là mốc lịch sử quan trọng, đánh dấu sự phát triển của Việt Nam hoặc của các nước trên thế giới.

4. Mang đậm bản sắc dân tộc, truyền thống văn hóa; phản ánh tâm tư, nguyện vọng, tình cảm và ý chí của nhân dân Việt Nam hoặc của các dân tộc trên thế giới.

Điều 3.2.TT.13.4. Đề tài về nhân vật

(Điều 4 Thông tư số 10/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)

1. Chiến sỹ cách mạng, chiến sĩ yêu nước, anh hùng tiêu biểu trong các thời kỳ phát triển của Việt Nam hoặc của các nước trên thế giới.

2. Lãnh đạo tiền bối, danh nhân, nhân vật tiêu biểu trong quá trình đấu tranh dựng nước và giữ nước; trong các phong trào giải phóng dân tộc, tiến bộ xã hội và hòa bình của Việt Nam hoặc của các nước trên thế giới.

3. Nhà khoa học, nhà văn hóa tiêu biểu có đóng góp to lớn cho Việt Nam hoặc cho nhân loại.

Điều 3.2.TT.13.5. Thời gian phát hành

(Điều 5 Thông tư số 10/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)

1. Tem bưu chính kỷ niệm, ấn phẩm tem bưu chính kỷ niệm về sự kiện:

a) Tem bưu chính kỷ niệm, ấn phẩm tem bưu chính kỷ niệm để chào mừng sự kiện được phát hành vào trước, đúng hoặc sau thời gian diễn ra sự kiện.

b) Tem bưu chính kỷ niệm, ấn phẩm tem bưu chính kỷ niệm để kỷ niệm sự kiện được phát hành lần đầu vào trước, đúng hoặc sau thời gian tròn 50 năm diễn ra sự kiện và các lần tiếp theo là bội số của 50 năm.

2. Tem bưu chính kỷ niệm, ấn phẩm tem bưu chính kỷ niệm về nhân vật được phát hành lần đầu vào trước, đúng hoặc sau thời gian tròn 100 năm sinh của nhân vật và các lần tiếp theo là bội số của 50 năm.

3. Thời gian phát hành tem bưu chính kỷ niệm, ấn phẩm tem bưu chính kỷ niệm khác với quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định.

Điều 3.2.NĐ.1.20. Hội đồng tư vấn quốc gia về tem bưu chính Việt Nam

(Điều 20 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2011)

1. Hội đồng tư vấn quốc gia về tem bưu chính Việt Nam là tổ chức tư vấn, tham gia ý kiến về các nội dung liên quan đến quy hoạch đề tài tem bưu chính Việt Nam; chương trình đề tài tem bưu chính Việt Nam; mẫu thiết kế và các vấn đề khác có liên quan đến tem bưu chính Việt Nam.

2. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định thành lập Hội đồng tư vấn quốc gia về tem bưu chính Việt Nam, gồm đại diện các cơ quan, tổ chức sau đây:

a) Bộ Thông tin và Truyền thông (Chủ tịch Hội đồng);

b) Ban Tuyên giáo Trung ương;

c) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

d) Viện Khoa học Xã hội Việt Nam;

đ) Viện Sử học;

e) Hội Mỹ thuật Việt Nam;

g) Hội Khoa học Lịch sử Việt Nam;

h) Hội Tem Việt Nam;

i) Các tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực liên quan.

3. Thành viên Hội đồng tư vấn quốc gia về tem bưu chính Việt Nam có trách nhiệm cung cấp các tư liệu, tài liệu thuộc chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực chuyên sâu của mình liên quan đến các nội dung được lấy ý kiến và chịu trách nhiệm về các tư liệu, tài liệu đã cung cấp.

4. Thành viên Hội đồng tư vấn quốc gia về tem bưu chính Việt Nam được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành.

Điều 3.2.NĐ.1.21. Thiết kế mẫu tem bưu chính Việt Nam và mẫu dấu đặc biệt

(Điều 21 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2011)

1. Việc thiết kế mẫu tem bưu chính Việt Nam và mẫu dấu đặc biệt được thực hiện trên cơ sở Quy hoạch phát hành tem bưu chính Việt Nam, Chương trình phát hành tem bưu chính Việt Nam đã được phê duyệt.

2. Mỗi mẫu thiết kế tem bưu chính Việt Nam, mẫu thiết kế dấu đặc biệt phải có tối thiểu 03 mẫu thiết kế có nội dung, phong cách thể hiện khác nhau của ít nhất 02 tác giả.

3. Việc tổ chức thi thiết kế mẫu tem bưu chính cấp quốc gia nhân dịp các sự kiện quan trọng của Việt Nam và thế giới do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định.

Điều 3.2.TT.1.3. Thời gian tổ chức lễ phát hành đặc biệt

(Điều 3 Thông tư số 25/2011/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2012)

Lễ phát hành đặc biệt được tổ chức vào ngày phát hành đầu tiên của bộ tem.

Điều 3.2.TT.1.4. Địa điểm tổ chức lễ phát hành đặc biệt

(Điều 4 Thông tư số 25/2011/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2012)

Lễ phát hành đặc biệt được tổ chức tại một hoặc nhiều địa điểm theo nguyên tắc ưu tiên lựa chọn những địa điểm có liên quan đến sự kiện, hình ảnh và nội dung được thể hiện trên bộ tem.

Điều 3.2.TT.1.5. Trang trí địa điểm tổ chức lễ phát hành đặc biệt

(Điều 5 Thông tư số 25/2011/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2012)

1. Phông của buổi lễ phát hành đặc biệt được thiết kế phù hợp với diện tích và không gian của địa điểm tổ chức theo mẫu trình bày chung thống nhất bằng tiếng Việt quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này, cụ thể gồm các nội dung sau:

a) Tên Bộ Thông tin và Truyền thông.

b) Tên đơn vị phối hợp tổ chức (Bộ, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức trong nước và nước ngoài).

c) Tên đơn vị được giao tổ chức lễ phát hành đặc biệt.

d) Tên bộ tem được tổ chức phát hành đặc biệt.

đ) Tên địa điểm, ngày, tháng và năm tổ chức lễ phát hành đặc biệt.

e) Hình ảnh của bộ tem được tổ chức phát hành đặc biệt, trường hợp sử dụng tranh phóng tem hoặc phương tiện đèn chiếu thì không in hình ảnh bộ tem trên phông như quy định tại khoản 2 Điều này.

Trường hợp lễ phát hành có liên quan đến yếu tố nước ngoài, các nội dung trên được bổ sung thêm ngôn ngữ phù hợp.

2. Tranh phóng tem, blốc phục vụ lễ phát hành đặc biệt có khuôn khổ phù hợp với diện tích và không gian của địa điểm tổ chức lễ phát hành đặc biệt, nhưng tranh phóng tem không nhỏ hơn 15 lần khuôn khổ mẫu tem và tranh phóng blốc không nhỏ hơn 10 lần khuôn khổ blốc.

3. Bàn, ghế phục vụ cho việc ký và đóng dấu bìa phát hành đặc biệt, tùy thuộc số lượng đại biểu ký và đóng dấu để bố trí số lượng bàn và ghế phù hợp.

4. Các vật dụng khác như cây cảnh, pa-nô, băng rôn có in hình ảnh bộ tem, cờ và khẩu hiệu được treo, trưng bày tại những vị trí trong và ngoài địa điểm tổ chức lễ phát hành đặc biệt, bảo đảm tính thẩm mỹ và tạo không khí trang trọng, vui tươi, sinh động.

Phu luc_kem theo TT so 25.2011.TT.BTTTT.doc

Điều 3.2.TT.1.6. Chương trình buổi lễ phát hành đặc biệt

(Điều 6 Thông tư số 25/2011/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2012)

Chương trình buổi lễ phát hành đặc biệt bao gồm các nội dung được ghi dưới đây:

1. Đón tiếp đại biểu (đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức buổi lễ thực hiện).

2. Khai mạc, tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu (đại diện lãnh đạo đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức buổi lễ thực hiện).

3. Diễn văn giới thiệu và công bố phát hành bộ tem (đại diện lãnh đạo Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện).

4. Ký và đóng dấu bìa phát hành đặc biệt (đại diện lãnh đạo Đảng và Nhà nước, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức liên quan trong nước và nước ngoài hoặc đại diện lãnh đạo đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức buổi lễ thực hiện).

5. Phát biểu cám ơn của đơn vị phối hợp tổ chức (đại diện lãnh đạo Bộ, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức trong nước và nước ngoài thực hiện).

6. Bế mạc buổi lễ (đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức buổi lễ thực hiện).

Nội dung ghi tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này là bắt buộc đối với tất cả các buổi lễ phát hành đặc biệt.

Điều 3.2.TT.1.7. Nội dung trình duyệt

(Điều 7 Thông tư số 25/2011/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2012)

Đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức buổi lễ phát hành đặc biệt có trách nhiệm trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt các nội dung dưới đây chậm nhất 15 ngày trước ngày tổ chức buổi lễ phát hành đặc biệt:

1. Mẫu giấy mời lãnh đạo Đảng, Nhà nước và dự kiến danh sách khách mời.

2. Chương trình và kịch bản buổi lễ.

3. Ma-két phông buổi lễ.

4. Mẫu dấu đặc biệt.

5. Mẫu phong bì ngày phát hành đầu tiên.

6. Mẫu thiết kế bìa phát hành đặc biệt.

Điều 3.2.TT.1.8. Đại biểu tham dự

(Điều 8 Thông tư số 25/2011/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2012)

1. Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm mời đại diện lãnh đạo Đảng và Nhà nước.

2. Đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức lễ phát hành đặc biệt chịu trách nhiệm mời đại diện lãnh đạo Bộ, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức trong nước và nước ngoài, cơ quan báo chí trung ương, địa phương và các khách mời khác.

Điều 3.2.TT.1.10. Dấu đặc biệt

(Điều 10 Thông tư số 25/2011/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2012)

1. Dấu đặc biệt bao gồm các nội dung được ghi dưới đây:

a) Tên bộ tem được tổ chức lễ phát hành đặc biệt.

b) Dòng chữ “Ngày phát hành đầu tiên”.

c) Tên địa điểm tổ chức buổi lễ phát hành đặc biệt (tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương).

d) Ngày, tháng và năm phát hành đầu tiên của bộ tem.

đ) Nội dung, hình ảnh có liên quan đến chủ đề bộ tem.

2. Mỗi địa điểm tổ chức lễ phát hành phải có 04 dấu để phục vụ lễ phát hành đặc biệt và người sưu tập tem trong ngày phát hành đầu tiên.

3. Dấu đặc biệt được đóng lên bìa phát hành đặc biệt phải bảo đảm rõ nét, đều mực, một mẫu tem đóng hủy khoảng 1/4 diện tích dấu và nằm trong trang 03 của bìa phát hành đặc biệt và trang 02 của bìa phát hành đặc biệt nếu bộ tem có nhiều mẫu tem và blốc.

Điều 3.2.TT.1.11. Ấn phẩm phát hành đặc biệt

(Điều 11 Thông tư số 25/2011/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2012)

1. Ấn phẩm phát hành đặc biệt gồm:

a) Bìa phát hành đặc biệt;

b) Phong bì ngày phát hành đầu tiên;

c) Phong bì kỷ niệm;

d) Bưu ảnh kỷ niệm;

đ) Bìa gài tem, album tem;

e) Các ấn phẩm khác phục vụ lễ phát hành đặc biệt.

2. Các ấn phẩm ghi tại các điểm a, b khoản 1 Điều này là bắt buộc đối với tất cả các buổi lễ phát hành đặc biệt.

Điều 3.2.TT.1.12. Bìa phát hành đặc biệt

(Điều 12 Thông tư số 25/2011/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2012)

1. Bìa phát hành đặc biệt gồm có 02 tờ, 04 trang, được làm bằng giấy phấn, không dòng kẻ, khổ A3 gập thành khổ A4, định lượng giấy từ 170g/m2 trở lên.

2. Số lượng bìa phát hành đặc biệt cho 01 bộ tem phát hành đặc biệt tại 01 địa điểm phát hành là 04 bìa.

3. Nội dung bìa phát hành đặc biệt được thiết kế theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này, cụ thể gồm các nội dung sau:

a) Tờ 01, trang 01 là phần bìa trước của bìa phát hành đặc biệt, có in dòng chữ “Bộ Thông tin và Truyền thông” ở phía trên đầu trang, dòng chữ “Bìa phát hành đặc biệt bộ tem (tên bộ tem)” ở giữa trang và dòng chữ “tên địa điểm, ngày, tháng và năm tổ chức lễ phát hành đặc biệt” ở phía dưới trang;

Tờ 01, trang 02 để trống, trường hợp bộ tem phát hành có nhiều mẫu tem hoặc có blốc thì sử dụng cả trang 02, tờ 01 cho nội dung ghi tại mục b khoản này.

b) Tờ 02, trang 01, có dòng chữ “Bộ Thông tin và Truyền thông” ở phía trên đầu trang, dòng chữ “Phát hành đặc biệt bộ tem (tên bộ tem)” ở phía trên phần giữa trang, bộ tem (trọn bộ) và blốc (nếu có) được dán ở giữa trang (nếu bộ tem chỉ có 01 hoặc 02 mẫu, có thể dán 02 hoặc 04 mẫu tem), vị trí để ký, đóng dấu ở phía dưới phần giữa trang và dòng chữ “Tên địa điểm, ngày, tháng và năm tổ chức lễ phát hành đặc biệt” ở phía dưới trang; tờ 02, trang 02 để trống.

Phu luc_kem theo TT so 25.2011.TT.BTTTT.doc

Điều 3.2.TT.1.13. Lưu trữ dấu đặc biệt, bìa phát hành đặc biệt

(Điều 13 Thông tư số 25/2011/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2012)

Dấu đặc biệt, bìa phát hành đặc biệt được phân bổ và lưu trữ tại các cơ quan, đơn vị sau:

1. Bộ Thông tin và Truyền thông: 02 dấu đặc biệt và 01 bìa phát hành đặc biệt của tất cả các địa điểm tổ chức lễ phát hành đặc biệt.

2. Đơn vị phối hợp tổ chức lễ phát hành đặc biệt: 01 bìa phát hành đặc biệt.

3. Đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức lễ phát hành đặc biệt: 01 bìa phát hành đặc biệt.

4. Bảo tàng Bưu điện: 02 dấu đặc biệt và 01 bìa phát hành đặc biệt.

Đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức lễ phát hành đặc biệt có trách nhiệm thu hồi, chuyển giao dấu đặc biệt và bìa phát hành đặc biệt cho các cơ quan, đơn vị nêu trên.

Điều 3.2.TT.5.9. Quy định chung về mẫu thiết kế tem bưu chính

(Điều 9 Thông tư số 23/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013)

1. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thiết kế mẫu tem bưu chính cho các bộ tem bưu chính trong Chương trình phát hành tem bưu chính do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.

2. Mẫu thiết kế tem bưu chính phải thể hiện được nội dung, chủ đề, ý tưởng sáng tác của bộ tem bưu chính.

3. Mỗi bộ tem bưu chính phải có tối thiểu 3 bộ mẫu thiết kế có nội dung, phong cách thể hiện khác nhau của ít nhất 2 tác giả.

Điều 3.2.TT.5.10. Quy định chi tiết về mẫu thiết kế tem bưu chính

(Điều 10 Thông tư số 23/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013)

Mẫu thiết kế tem bưu chính phải bao gồm các nội dung sau (Phụ lục 2):

1. Mẫu thiết kế tem bưu chính phải được thể hiện trên giấy vẽ có định lượng từ 170 g/m2 trở lên.

2. Mẫu thiết kế tem bưu chính phải chiếm tối đa 3/4 diện tích giấy vẽ, phần còn lại dành cho việc trình và ký duyệt.

3. Khuôn khổ mẫu thiết kế tem bưu chính tối thiểu phải gấp 4 lần khuôn khổ tem bưu chính phát hành; khuôn khổ mẫu thiết kế blốc tem bưu chính tối thiểu phải gấp 2,5 lần khuôn khổ blốc tem bưu chính phát hành, trường hợp blốc tem bưu chính phát hành có nhiều mẫu tem bưu chính, khuôn khổ lớn (có cạnh nhỏ lớn hơn 2 lần cạnh lớn của mẫu tem bưu chính trong blốc tem bưu chính) thì khuôn khổ mẫu thiết kế blốc tem bưu chính tối thiểu phải bằng khuôn khổ blốc tem bưu chính phát hành; khuôn khổ mẫu thiết kế ấn phẩm có in tem bưu chính tối thiểu phải bằng khuôn khổ ấn phẩm có in tem bưu chính phát hành.

4. Các thông tin về khuôn khổ mẫu thiết kế tem bưu chính, khuôn khổ tem bưu chính, khuôn khổ blốc tem bưu chính, tỷ lệ thu nhỏ và chỉ thị mầu phải được ghi vào góc trái, phía trên của giấy vẽ thể hiện mẫu thiết kế tem bưu chính.

5. Mẫu thiết kế tem bưu chính thu nhỏ phải bằng khuôn khổ tem bưu chính phát hành.

Phu luc_kem theo TT so 23.2012.TT.BTTTT.doc

Điều 3.2.TT.5.11. Thi thiết kế mẫu tem bưu chính

(Điều 11 Thông tư số 23/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013)

1. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định tổ chức thi thiết kế mẫu tem bưu chính cấp quốc gia.

2. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam chủ động tổ chức thi thiết kế mẫu tem bưu chính nhằm lựa chọn mẫu thiết kế để in tem bưu chính, trừ cuộc thi cấp quốc gia quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam chịu trách nhiệm hoàn chỉnh mẫu thiết kế tem bưu chính và hồ sơ trình duyệt mẫu thiết kế tem bưu chính của các bộ tem bưu chính đã được Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định lựa chọn qua các cuộc thi để trình duyệt.

Điều 3.2.TT.5.12. Chỉnh sửa mẫu thiết kế tem bưu chính chính thức

(Điều 12 Thông tư số 23/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013)

1. Khi có nhu cầu chỉnh sửa mẫu thiết kế tem bưu chính chính thức, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam phải có văn bản báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông về những nội dung cần chỉnh sửa và thuyết minh lý do.

2. Sau khi được phép của Bộ Thông tin và Truyền thông, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam tiến hành chỉnh sửa và trình mẫu thiết kế tem bưu chính đã chỉnh sửa để Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm định và phê duyệt lại.

Điều 3.2.TT.5.13. Giao nhận mẫu thiết kế tem bưu chính chính thức

(Điều 13 Thông tư số 23/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013)

1. Bộ Thông tin và Truyền thông giao mẫu thiết kế tem bưu chính chính thức để Tổng công ty Bưu điện Việt Nam tổ chức in tem bưu chính.

2. Mẫu thiết kế tem bưu chính phải được đựng trong bao bì phù hợp, bảo đảm không nhìn thấy nội dung bên trong và có dán nhãn niêm phong.

3. Việc giao nhận mẫu thiết kế tem bưu chính chính thức phải có chữ ký xác nhận của người giao và người nhận có thẩm quyền (Phụ lục 3)

Phu luc_kem theo TT so 23.2012.TT.BTTTT.doc

Điều 3.2.TT.5.14. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thiết kế mẫu tem bưu chính

(Điều 14 Thông tư số 23/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013)

1. Tổ chức, cá nhân thiết kế mẫu tem bưu chính không được sử dụng, sao chép một phần hay toàn bộ nội dung, hình ảnh, ý tưởng của các tác phẩm của tổ chức, cá nhân khác trong nước và nước ngoài khi chưa có văn bản cho phép. Tổ chức, cá nhân thiết kế mẫu tem bưu chính chịu trách nhiệm về tính hợp pháp về quyền tác giả của các mẫu thiết kế.

2. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam chịu trách nhiệm về tính hợp pháp về quyền tác giả của tất cả các mẫu thiết kế tem bưu chính khi trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt.

3. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính khoa học, tính tư tưởng của nội dung, chủ đề, hình ảnh và ý tưởng sáng tác thể hiện trên mẫu thiết kế tem bưu chính.

Mục II

TRÌNH, DUYỆT MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH

VÀ MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH ĐÃ HOÀN CHỈNH

Điều 3.2.TT.5.15. Trình mẫu thiết kế tem bưu chính, mẫu thiết kế tem bưu chính đã hoàn chỉnh.

(Điều 15 Thông tư số 23/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013)

1. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam trình Bộ Thông tin và Truyền thông duyệt mẫu thiết kế tem bưu chính vào tháng 3 và tháng 9 hằng năm.

2. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam chịu trách nhiệm hoàn chỉnh mẫu thiết kế tem bưu chính đã được Hội đồng tư vấn quốc gia về tem bưu chính lựa chọn và triển khai thiết kế mới đối với những mẫu thiết kế có yêu cầu thiết kế lại để trình mẫu thiết kế đã hoàn chỉnh.

3. Mẫu thiết kế tem bưu chính đã hoàn chỉnh phải trình tối thiểu 5 tháng đối với những bộ tem bưu chính in trong nước và 8 tháng đối với những bộ tem bưu chính in ở nước ngoài trước ngày phát hành đầu tiên của bộ tem bưu chính, trừ những trường hợp đột xuất do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam phải có báo cáo giải trình Bộ Thông tin và Truyền thông nếu không bảo đảm thời hạn nêu trên.

Điều 3.2.TT.5.16. Duyệt mẫu thiết kế tem bưu chính, mẫu thiết kế tem bưu chính đã hoàn chỉnh

(Điều 16 Thông tư số 23/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013)

1. Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức duyệt mẫu thiết kế tem bưu chính vào tháng 4 và tháng 10 hàng năm thông qua Hội đồng tư vấn quốc gia về tem bưu chính.

2. Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành thông báo kết luận duyệt mẫu thiết kế tem bưu chính trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc họp của Hội đồng tư vấn quốc gia về tem bưu chính.

3. Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm định và phê duyệt mẫu thiết kế đã hoàn chỉnh trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ trình duyệt đáp ứng quy định tại Điều 18 của Thông tư này. Trường hợp phải chỉnh sửa, bổ sung, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ có ý kiến bằng văn bản (Phụ lục 4) trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ trình duyệt.

Mục III

HỒ SƠ TRÌNH, DUYỆT MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH

Phu luc_kem theo TT so 23.2012.TT.BTTTT.doc

Điều 3.2.TT.5.17. Hồ sơ trình duyệt mẫu thiết kế tem bưu chính.

(Điều 17 Thông tư số 23/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013)

Hồ sơ trình duyệt bao gồm:

1. Văn bản đề nghị của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam;

2. Mẫu thiết kế tem bưu chính;

3. Tư liệu, tài liệu, hình ảnh dùng để thiết kế mẫu tem bưu chính;

4. Bản thuyết minh ý tưởng sáng tác;

5. Văn bản thỏa thuận của tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong nước và nước ngoài về việc cho phép sử dụng các tư liệu, tài liệu, hình ảnh, biểu trưng thể hiện trên tem bưu chính.

Điều 3.2.TT.5.18. Hồ sơ trình duyệt mẫu thiết kế tem bưu chính đã hoàn chỉnh

(Điều 18 Thông tư số 23/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013)

Hồ sơ trình duyệt mẫu thiết kế tem bưu chính đã hoàn chỉnh bao gồm các nội dung sau:

1. Văn bản đề nghị của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam;

2. Tư liệu, tài liệu, hình ảnh dùng để thiết kế mẫu tem bưu chính;

3. Bản thuyết minh ý tưởng sáng tác;

4. Văn bản thỏa thuận của tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong nước và nước ngoài về việc cho phép sử dụng các tư liệu, tài liệu, hình ảnh, biểu trưng thể hiện trên tem bưu chính;

5. Mẫu thiết kế tem bưu chính đã được Bộ Thông tin và Truyền thông lựa chọn để hoàn chỉnh;

6. Mẫu thiết kế tem bưu chính đã hoàn chỉnh;

7. Bản thuyết minh các nội dung chỉnh sửa, bổ sung;

8. Văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền chuyên ngành liên quan về các nội dung thể hiện trên mẫu thiết kế tem bưu chính;

9. Yêu cầu kỹ thuật in tem bưu chính;

10. Mẫu dấu đặc biệt (đối với bộ tem bưu chính phát hành đặc biệt).

Điều 3.2.TT.5.30. Sử dụng mẫu thiết kế tem bưu chính chính thức

(Điều 30 Thông tư số 23/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013)

Bộ Thông tin và Truyền thông là chủ sở hữu bản quyền tác giả mẫu thiết kế tem bưu chính chính thức. Việc sử dụng, sao chép một phần hay toàn bộ nội dung, hình ảnh, ý tưởng của mẫu thiết kế tem bưu chính chính thức phải được sự cho phép bằng văn bản của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Điều 3.2.NĐ.1.22. Lưu trữ tem bưu chính

(Điều 22 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2011)

1. Tem bưu chính Việt Nam dành cho lưu trữ quốc gia và hồ sơ mẫu thiết kế tem bưu chính Việt Nam là tài sản quốc gia và được lưu trữ, bảo quản theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

2. Ngoài tem bưu chính Việt Nam dành cho lưu trữ quốc gia và hồ sơ mẫu thiết kế tem bưu chính Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm lưu trữ và bảo quản các loại kho tem bưu chính nghiệp vụ phục vụ cho các mục đích sau đây:

a) Phục vụ tuyên truyền, quảng bá;

b) Phục vụ nghiên cứu khoa học;

c) Phục vụ các hoạt động trao đổi với các nước thành viên của Liên minh Bưu chính Thế giới và các tổ chức quốc tế;

d) Phục vụ hoạt động quản lý nhà nước.

3. Bộ Thông tin và Truyền thông quy định cụ thể về việc lưu trữ đối với tem bưu chính Việt Nam dành cho lưu trữ quốc gia, hồ sơ mẫu thiết kế tem bưu chính Việt Nam và việc lưu trữ đối với các kho tem quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 3.2.TT.5.4. Trao đổi tem bưu chính nghiệp vụ

(Điều 4 Thông tư số 23/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013)

1. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định việc trao đổi, gửi, nhận, khai thác, sử dụng, lưu trữ và bảo quản tem bưu chính trao đổi nghiệp vụ với các nước thành viên của Liên minh Bưu chính thế giới (dưới đây gọi là UPU) và các tổ chức quốc tế khác.

2. Việc gửi, nhận, khai thác tem bưu chính trao đổi nghiệp vụ với các nước thành viên của UPU và các tổ chức quốc tế khác được thực hiện theo các quy định của UPU, các tổ chức quốc tế liên quan và của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Điều 3.2.NĐ.1.23. Kinh phí quản lý nhà nước về tem bưu chính

(Điều 23 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2011)

Kinh phí cho các hoạt động quản lý nhà nước về tem bưu chính quy định tại Nghị định này được bố trí từ ngân sách nhà nước và được cân đối trong kế hoạch chi hàng năm của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Điều 3.2.TT.1.9. Kinh phí tổ chức lễ phát hành đặc biệt

(Điều 9 Thông tư số 25/2011/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2012)

Kinh phí tổ chức lễ phát hành đặc biệt được trích từ nguồn kinh phí hoạt động hàng năm của Bộ Thông tin và Truyền thông và từ các nguồn tài trợ khác (nếu có).

Điều 3.2.TT.5.33. Kinh phí quản lý nhà nước về tem bưu chính

(Điều 33 Thông tư số 23/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013)

Kinh phí cho các hoạt động quản lý nhà nước về tem bưu chính được trích từ nguồn kinh phí hoạt động hàng năm của Bộ Thông tin và Truyền thông và các nguồn tài trợ khác (nếu có).

Điều 3.2.LQ.36. Sử dụng tem bưu chính để thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính

(Điều 36 Luật số 49/2010/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Tem Bưu chính Việt Nam được sử dụng để thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính trong nước và dịch vụ bưu chính quốc tế từ Việt Nam đi các nước.

2. Tem bưu chính nước ngoài không được sử dụng để thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính trong nước và dịch vụ bưu chính quốc tế từ Việt Nam đi các nước.

Điều 3.2.LQ.37. Sử dụng tem bưu chính để kinh doanh, sưu tập

(Điều 37 Luật số 49/2010/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Tổ chức, cá nhân được kinh doanh, sưu tập tem Bưu chính Việt Nam và tem bưu chính nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Việc nhập khẩu tem bưu chính nước ngoài được thực hiện theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính.

3. Tổ chức, cá nhân không được kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền những loại tem sau đây:

a) Tem bưu chính giả;

b) Tem bưu chính có nội dung, hình ảnh, ký hiệu, dấu hiệu gây kích động, thù hằn giữa các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo; chống phá Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; không phù hợp với đạo đức xã hội, với thuần phong mỹ tục của Việt Nam;

c) Tem bưu chính đã có quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Tem bưu chính nước ngoài có nội dung và nguồn gốc xuất xứ không phù hợp theo thông báo của cơ quan bưu chính các nước thành viên Liên minh Bưu chính Thế giới và các hiệp hội sưu tập tem.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.TT.5.25. Sưu tập tem bưu chính)

Chương VIII

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH

Điều 3.2.LQ.38. Khiếu nại trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính

(Điều 38 Luật số 49/2010/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Người sử dụng dịch vụ bưu chính, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có quyền khiếu nại để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

2. Việc khiếu nại quy định tại khoản 1 Điều này phải được lập thành văn bản. Thời hiệu khiếu nại được quy định như sau:

a) 06 tháng, kể từ ngày kết thúc thời gian toàn trình của bưu gửi đối với khiếu nại về việc mất bưu gửi, chuyển phát bưu gửi chậm so với thời gian toàn trình đã công bố; trường hợp doanh nghiệp không công bố thời gian toàn trình thì thời hiệu này được tính từ ngày sau ngày bưu gửi đó được chấp nhận;

b) 01 tháng, kể từ ngày bưu gửi được phát cho người nhận đối với khiếu nại về việc bưu gửi bị suy suyển, hư hỏng, về giá cước và các nội dung khác có liên quan trực tiếp đến bưu gửi.

3. Thời hạn giải quyết khiếu nại được quy định như sau:

a) Không quá 02 tháng, kể từ ngày nhận được khiếu nại đối với dịch vụ bưu chính trong nước;

b) Không quá 03 tháng, kể từ ngày nhận được khiếu nại đối với dịch vụ bưu chính quốc tế.

4. Trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này, bên nhận khiếu nại phải giải quyết khiếu nại và thông báo cho bên khiếu nại biết; trường hợp quá thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này mà bên khiếu nại không nhận được thông báo trả lời hoặc không đồng ý với kết quả giải quyết khiếu nại của bên nhận khiếu nại thì có quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp.

5. Trường hợp việc khiếu nại không được thực hiện trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này thì việc yêu cầu giải quyết tranh chấp không có giá trị.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.LQ.41. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính; Điều 3.2.LQ.42. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người sử dụng dịch vụ bưu chính)

Điều 3.2.LQ.39. Giải quyết tranh chấp trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính

(Điều 39 Luật số 49/2010/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Việc giải quyết tranh chấp trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

a) Thương lượng giữa các bên;

b) Hoà giải;

c) Giải quyết tại Trọng tài hoặc Toà án.

2. Việc giải quyết tranh chấp trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính tại Trọng tài hoặc Toà án được thực hiện theo quy định của pháp luật.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.LQ.41. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính; Điều 3.2.LQ.42. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người sử dụng dịch vụ bưu chính)

Điều 3.2.LQ.40. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính

(Điều 40 Luật số 49/2010/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Việc bồi thường thiệt hại trong trường hợp bưu gửi bị mất, hư hỏng hoặc bị tráo đổi toàn bộ được xác định theo mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại toàn bộ đối với dịch vụ đó.

2. Việc bồi thường thiệt hại trong trường hợp bưu gửi bị mất, hư hỏng hoặc tráo đổi một phần được xác định trên cơ sở thiệt hại thực tế, nhưng không cao hơn mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại toàn bộ đối với dịch vụ đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

3. Tiền bồi thường thiệt hại là đồng Việt Nam, việc chi trả được thực hiện một lần, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

4. Không bồi thường thiệt hại gián tiếp hoặc nguồn lợi không thu được do việc cung ứng dịch vụ bưu chính không bảo đảm chất lượng dịch vụ bưu chính mà doanh nghiệp đã công bố.

5. Mức bồi thường thiệt hại do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công bố và áp dụng, nhưng không được thấp hơn mức bồi thường do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

Điều 3.2.NĐ.1.24. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại

(Điều 24 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2011)

1. Việc bồi thường thiệt hại trực tiếp được thực hiện trên cơ sở hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính. Không bồi thường thiệt hại gián tiếp ngoài hợp đồng hoặc các nguồn lợi không thu được do việc cung ứng dịch vụ bưu chính không bảo đảm chất lượng mà hai bên đã thỏa thuận.

2. Bưu gửi bị mất, hư hỏng hoặc tráo đổi toàn bộ thì được bồi thường theo quy định đối với từng loại dịch vụ. Mức bồi thường thiệt hại do doanh nghiệp quy định không thấp hơn mức giới hạn trách nhiệm bồi thường của từng loại dịch vụ theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.

3. Không bồi thường thiệt hại đối với các trường hợp sau đây:

a) Dịch vụ bưu chính không có chứng từ xác nhận việc chấp nhận bưu gửi;

b) Người sử dụng dịch vụ không có chứng từ chứng minh việc sử dụng dịch vụ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.QĐ.3.14. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc giải quyết hồ sơ, kết quả bị mất, bị thất lạc hoặc bị hư hỏng)

Điều 3.2.NĐ.1.25. Mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại

(Điều 25 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2011)

1. Mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại tối thiểu được quy định như sau:

a) Đối với dịch vụ bưu chính trong nước: 04 lần cước (đã bao gồm hoàn trả lại cước dịch vụ đã sử dụng) của dịch vụ đã sử dụng;

b) Đối với dịch vụ bưu chính quốc tế được vận chuyển bằng đường hàng không: 09 SDR/kg (được tính theo từng nấc khối lượng 500 gram, phần lẻ được tính bằng 500 gram) nhưng không thấp hơn 30 SDR/bưu gửi, cộng với hoàn trả lại cước của dịch vụ đã sử dụng;

c) Đối với dịch vụ bưu chính quốc tế được vận chuyển bằng phương thức khác: 05 SDR/kg (được tính theo từng nấc khối lượng 500 gram, phần lẻ được tính bằng 500 gram), cộng với hoàn trả lại cước của dịch vụ đã sử dụng.

2. Trường hợp vi phạm hợp đồng đã giao kết do không đảm bảo thời gian toàn trình đã công bố và người sử dụng dịch vụ bưu chính có chứng từ chứng minh việc không đảm bảo thời gian toàn trình đó, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm hoàn trả lại cước của dịch vụ đã sử dụng cho người sử dụng dịch vụ bưu chính.

3. Việc bồi thường thiệt hại đối với dịch vụ bưu chính quốc tế trong khuôn khổ Văn kiện của Liên minh Bưu chính Thế giới do doanh nghiệp được chỉ định cung ứng phải tuân theo các quy định về bồi thường trong Văn kiện của Liên minh Bưu chính Thế giới.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.QĐ.3.14. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc giải quyết hồ sơ, kết quả bị mất, bị thất lạc hoặc bị hư hỏng)

Điều 3.2.TT.2.6. Bồi thường thiệt hại đối với dịch vụ bưu chính quốc tế

(Điều 6 Thông tư số 02/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2012)

Việc bồi thường thiệt hại trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính quốc tế được thực hiện theo các nội dung thỏa thuận trong hợp đồng giữa doanh nghiệp cung ứng dịch vụ và người gửi, và phải phù hợp với các quy định của Việt Nam về bồi thường thiệt hại trong hoạt động bưu chính.

Điều 3.2.TT.2.7. Hoàn trả cước dịch vụ

(Điều 7 Thông tư số 02/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2012)

1. Hoàn trả cước dịch vụ là việc doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính trả lại cho người sử dụng dịch vụ bưu chính cước dịch vụ mà doanh nghiệp đã thu. Cước dịch vụ này không bao gồm các khoản thuế, phí, lệ phí đã nộp cho cơ quan, nhà nước có thẩm quyền.

2. Việc hoàn thuế, phí, lệ phí thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 3.2.TT.2.8. Bồi thường thiệt hại trên cơ sở thiệt hại thực tế

(Điều 8 Thông tư số 02/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2012)

1. Bồi thường thiệt hại trên cơ sở thiệt hại thực tế là bồi thường theo mức khối lượng bưu gửi thực tế đã bị mất, hư hỏng hoặc tráo đổi một phần.

2. Khối lượng bưu gửi thực tế bị mất, hư hỏng hoặc tráo đổi một phần được xác định trên cơ sở phần khối lượng còn lại của bưu gửi so với khối lượng toàn bộ của bưu gửi khi chấp nhận.

3. Người yêu cầu bồi thường có trách nhiệm cung cấp các tài liệu liên quan làm cơ sở ban đầu để xác định thiệt hại thực tế của bưu gửi.

Điều 3.2.TT.2.9. Văn bản xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại

(Điều 9 Thông tư số 02/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2012)

1. Việc xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại phải được lập thành văn bản và do bên có trách nhiệm bồi thường lập.

2. Văn bản xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại bao gồm các nội dung chính sau:

a) Thông tin về bưu gửi, người gửi, người nhận;

b) Địa điểm, ngày, tháng, năm chấp nhận bưu gửi;

c) Lý do bồi thường thiệt hại;

d) Trách nhiệm bồi thường thiệt hại;

đ) Mức bồi thường thiệt hại;

e) Phương thức thực hiện bồi thường thiệt hại;

g) Thời hạn thực hiện bồi thường thiệt hại.

Điều 3.2.TT.2.10. Quy đổi tỷ giá hối đoái

(Điều 10 Thông tư số 02/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2012)

1. Tỷ giá hối đoái của SDR với Đô la Mỹ được công bố theo ngày trên trang thông tin điện tử của Quỹ tiền tệ quốc tế theo địa chỉ http://www.imf.org.

2. Tỷ giá hối đoái của Đô la Mỹ với Đồng Việt Nam được áp dụng theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập văn bản xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

Điều 3.2.LQ.41. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính

(Điều 41 Luật số 49/2010/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người sử dụng dịch vụ bưu chính khi không bảo đảm chất lượng dịch vụ bưu chính mà doanh nghiệp đã công bố hoặc vi phạm hợp đồng đã giao kết, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

2. Trường hợp một phần thiệt hại xảy ra do người sử dụng dịch vụ bưu chính vi phạm hợp đồng đã giao kết thì doanh nghiệp được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại tương ứng với mức độ thiệt hại do người sử dụng dịch vụ bưu chính gây ra.

3. Tiền bồi thường thiệt hại được trả cho người gửi, trừ trường hợp có thoả thuận khác giữa doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính và người gửi; trường hợp bưu gửi bị hư hỏng, mất một phần mà người nhận đồng ý nhận phần còn lại thì tiền bồi thường thiệt hại được trả cho người nhận.

4. Trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính không phải bồi thường thiệt hại trong các trường hợp sau đây:

a) Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi vi phạm hợp đồng của người sử dụng dịch vụ bưu chính hoặc do đặc tính tự nhiên, khuyết tật vốn có của vật chứa trong bưu gửi đó;

b) Người sử dụng dịch vụ bưu chính không chứng minh được việc gửi và suy suyển, hư hỏng bưu gửi;

c) Bưu gửi đã được phát và người nhận không có ý kiến khi nhận bưu gửi;

d) Bưu gửi bị tịch thu hoặc tiêu hủy theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật của nước nhận;

đ) Người sử dụng dịch vụ bưu chính không thực hiện đúng các quy định về khiếu nại, giải quyết tranh chấp quy định tại Điều 38 và Điều 39 của Luật này;

e) Các trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.LQ.38. Khiếu nại trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính; Điều 3.2.LQ.39. Giải quyết tranh chấp trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính)

Điều 3.2.NĐ.1.26. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ bồi thường thiệt hại

(Điều 26 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2011)

1. Thời hạn bồi thường thiệt hại không quá 30 ngày kể từ ngày các bên lập văn bản xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

2. Quá thời hạn bồi thường thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều này thì bên phải bồi thường thiệt hại còn phải trả tiền lãi chậm thanh toán theo quy định của pháp luật.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.QĐ.3.14. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc giải quyết hồ sơ, kết quả bị mất, bị thất lạc hoặc bị hư hỏng)

Điều 3.2.LQ.42. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người sử dụng dịch vụ bưu chính

(Điều 42 Luật số 49/2010/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Người sử dụng dịch vụ bưu chính phải bồi thường thiệt hại cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính và các bên có liên quan theo quy định của pháp luật khi gửi vật phẩm, hàng hoá không được gửi quy định tại Điều 12 hoặc bưu gửi không được gói, bọc theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 11 của Luật này.

2. Trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác, người sử dụng dịch vụ bưu chính không phải bồi thường thiệt hại trong các trường hợp sau đây:

a) Thiệt hại xảy ra do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính vi phạm hợp đồng đã giao kết;

b) Bưu gửi đã được chấp nhận đúng thỏa thuận trong hợp đồng;

c) Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính không thực hiện các quy định về khiếu nại, giải quyết tranh chấp quy định tại Điều 38 và Điều 39 của Luật này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.LQ.11. Chấp nhận và phát bưu gửi; Điều 3.2.LQ.12. Vật phẩm, hàng hoá không được gửi, chấp nhận, vận chuyển qua mạng bưu chính; Điều 3.2.LQ.30. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ bưu chính; Điều 3.2.LQ.38. Khiếu nại trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính; Điều 3.2.LQ.39. Giải quyết tranh chấp trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính của Luật 49/2010/QH12 Bưu chính ban hành ngày 17/06/2010)

Điều 3.2.NĐ.1.27. Thu hồi tiền bồi thường thiệt hại

(Điều 27 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2011)

1. Trường hợp tìm lại được một phần hoặc toàn bộ bưu gửi bị coi là đã mất và đã được bồi thường thiệt hại theo quy định, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm thông báo cho người đã nhận tiền bồi thường thiệt hại.

2. Người đã nhận tiền bồi thường thiệt hại có quyền nhận lại hoặc từ chối nhận lại một phần hoặc toàn bộ bưu gửi tìm được.

3. Trường hợp người đã nhận tiền bồi thường thiệt hại nhận lại một phần hoặc toàn bộ bưu gửi tìm được thì phải hoàn trả số tiền bồi thường tương ứng cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính.

4. Trường hợp người đã nhận tiền bồi thường thiệt hại từ chối nhận lại thì một phần hoặc toàn bộ bưu gửi tìm được thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.QĐ.3.14. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc giải quyết hồ sơ, kết quả bị mất, bị thất lạc hoặc bị hư hỏng)

Chương IX

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH

Điều 3.2.LQ.43. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động bưu chính

(Điều 43 Luật số 49/2010/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động bưu chính trong phạm vi cả nước.

2. Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động bưu chính.

3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động bưu chính theo phân công của Chính phủ.

4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động bưu chính theo phân cấp của Chính phủ.

Điều 3.2.QĐ.3.18. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

(Điều 18 Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/12/2016)

1. Công bố, công khai trên trang thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương danh mục thủ tục hành chính không thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này.

2. Công bố, chỉ đạo niêm yết tại nơi giải quyết thủ tục hành chính và công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền (nếu có) những thủ tục hành chính thực hiện việc tiếp nhận và trả kết quả giải quyết qua dịch vụ bưu chính công ích.

3. Triển khai thực hiện, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định tại Quyết định này.

4. Tổ chức thực hiện các thủ tục hành chính được tiếp nhận, trả kết quả giải quyết qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định tại Quyết định này; rà soát các quy định, thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của mình để sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế cho phù hợp với phương thức tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích.

5. Chỉ đạo việc công khai thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và trên Cổng hoặc trang thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

6. Chỉ đạo các cơ quan có thẩm quyền tổ chức tuyên truyền, bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng tiếp nhận hồ sơ, thu phí, lệ phí thực hiện thủ tục hành chính, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho nhân viên bưu chính thuộc doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích.

7. Căn cứ quy định của pháp luật, kịp thời xử lý hành vi vi phạm của công chức, viên chức, người lao động: Làm mất, thất lạc, hư hỏng hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính; chậm trễ trong việc trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính; cản trở tổ chức, cá nhân lựa chọn việc tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích; không công khai thủ tục hành chính; công khai không đúng, không đầy đủ thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật hoặc các hành vi khác vi phạm Quyết định này.

8. Kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan về các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Quyết định này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.QĐ.3.1. Phạm vi điều chỉnh)

Điều 3.2.QĐ.4.13. Trách nhiệm của Bộ Tài chính

(Điều 13 Quyết định số 55/2016/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2017)

1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông bảo đảm kinh phí ngân sách nhà nước cho hoạt động của Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước.

2. Thống nhất với Bộ Thông tin và Truyền thông về giá cước dịch vụ bưu chính KT1.

Điều 3.2.QĐ.4.14. Trách nhiệm của Bộ Công an

(Điều 14 Quyết định số 55/2016/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2017)

1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc thực hiện các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước; quy định về việc trang bị, quản lý và sử dụng công cụ hỗ trợ; xử lý các trường hợp vi phạm các quy định này đối với hoạt động của Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức lực lượng chuyên trách bảo vệ trụ sở điều hành; bảo vệ việc khai thác, vận chuyển và phát bưu gửi KT1 khi có yêu cầu.

3. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Bộ Công an phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương và doanh nghiệp được chỉ định thực hiện duy trì, quản lý mạng bưu chính công cộng trong việc thẩm tra tiêu chuẩn chính trị người lao động tham gia trực tiếp vào quá trình cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 khi có yêu cầu.

Điều 3.2.QĐ.4.15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

(Điều 15 Quyết định số 55/2016/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2017)

1. Quản lý hoạt động cung cấp và sử dụng dịch vụ bưu chính KT1 trên địa bàn theo Quyết định này và quy định của pháp luật liên quan.

2. Bảo đảm kinh phí từ ngân sách địa phương cho việc sử dụng dịch vụ bưu chính KT1 của các đối tượng quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

Phu luc II.doc

Điều 3.2.LQ.44. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông

(Điều 44 Luật số 49/2010/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Trình Chính phủ ban hành quy định cụ thể về điều kiện, hình thức đầu tư, hoạt động thương mại trong cung ứng dịch vụ bưu chính; điều kiện, thẩm quyền, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động; bồi thường thiệt hại trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính; tem bưu chính; xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động bưu chính.

2. Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định danh mục dịch vụ bưu chính công ích, cơ chế hỗ trợ dịch vụ bưu chính công ích, mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước, quản lý giá cước dịch vụ bưu chính, lộ trình giảm dần và thời điểm kết thúc phạm vi dịch vụ bưu chính dành riêng.

3. Quy định cụ thể về mã bưu chính quốc gia; dấu ngày; bưu gửi không phát được; chuyển tiếp, chuyển hoàn bưu gửi; các trường hợp không cần giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động; báo cáo thống kê trong hoạt động bưu chính; khiếu nại trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính; chất lượng dịch vụ bưu chính.

4. Quyết định danh mục dịch vụ bưu chính, giá cước dịch vụ bưu chính công ích sau khi thống nhất với Bộ Tài chính.

5. Phối hợp với Bộ Tài chính quy định về xuất khẩu, nhập khẩu bưu gửi; xử lý bưu gửi không có người nhận; miễn, giảm giá cước dịch vụ bưu chính và tổ chức thực hiện việc miễn giảm này; xây dựng danh mục dịch vụ bưu chính phải thực hiện đăng ký giá.

6. Phối hợp với Bộ Công thương quy định về hướng dẫn hoạt động khuyến mại và giải quyết cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ bưu chính.

7. Phối hợp với Bộ Xây dựng quy định về lắp đặt thùng thư công cộng, hộp thư tập trung tại khu đô thị, khu dân cư tập trung, chung cư cao tầng, tòa nhà văn phòng.

8. Phối hợp với Bộ Công an quy định về nguyên tắc, điều kiện đình chỉ, tạm đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi, kiểm tra, xử lý bưu gửi và yêu cầu cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính; về mạng bưu chính phục vụ an ninh.

9. Phối hợp với Bộ Quốc phòng quy định về mạng bưu chính phục vụ quốc phòng.

10. Phối hợp với các bộ, ngành có liên quan hướng dẫn về xử lý hàng lậu, hàng cấm gửi qua đường bưu chính.

11. Phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để hướng dẫn lập quy hoạch và trình tự, thủ tục phê duyệt quy hoạch mạng bưu chính công cộng tại địa phương.

(Điều này có nội dung liên quan đến Chương VIII THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VÀ XỬ PHẠT  VI PHẠM HÀNH CHÍNH; Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BƯU CHÍNH,  HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ của Nghị định 15/2020/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dich điện tử ban hành ngày 03/02/2020; Điều 3.2.LQ.32. Cung ứng dịch vụ bưu chính công ích; Điều 3.2.TT.16.3. Lắp đặt thùng thư công cộng tại khu đô thị, khu dân cư tập trung; Điều 3.2.TT.16.4. Lắp đặt hộp thư tập trung tại nhà chung cư, tòa nhà văn phòng)

Điều 3.2.QĐ.1.2. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông và các Bộ, ngành có liên quan

(Điều 2 Quyết định số 41/2011/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2011)

a) Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành có liên quan trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình phối hợp hướng dẫn Tổng công ty Bưu chính Việt Nam cung ứng dịch vụ bưu chính công ích.

b) Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn Tổng công ty Bưu chính Việt Nam cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế; quy định cụ thể về phạm vi, quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam khi tham gia hoạt động trong các tổ chức bưu chính quốc tế.

Điều 3.2.TT.3.4. Các tổ chức quốc tế về bưu chính

(Điều 4 Thông tư số 21/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2013)

Các tổ chức quốc tế về bưu chính mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên (sau đây gọi là các tổ chức quốc tế về bưu chính) bao gồm:

1. Liên minh Bưu chính Thế giới, gồm Đại hội, Hội đồng Điều hành, Hội đồng Khai thác Bưu chính, Văn phòng Quốc tế và các ủy ban, hiệp hội trực thuộc.

2. Liên minh Bưu chính khu vực châu Á - Thái Bình Dương, gồm Đại hội, Hội đồng Chấp hành, Văn phòng và các cơ quan, hiệp hội trực thuộc.

Điều 3.2.TT.3.5. Doanh nghiệp được chỉ định tham gia hoạt động trong các tổ chức quốc tế về bưu chính

(Điều 5 Thông tư số 21/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2013)

Tổng công ty Bưu điện Việt Nam là doanh nghiệp được Nhà nước chỉ định thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế và tham gia hoạt động trong các tổ chức quốc tế về bưu chính trong khuôn khổ điều ước quốc tế về bưu chính quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 3.2.TT.3.6. Các nội dung tham gia hoạt động của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam trong các tổ chức quốc tế về bưu chính

(Điều 6 Thông tư số 21/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2013)

Tổng công ty Bưu điện Việt Nam tham gia hoạt động trong các tổ chức quốc tế về bưu chính với các nội dung sau:

1. Cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế trong khuôn khổ điều ước quốc tế về bưu chính.

2. Tham gia Hội đồng Khai thác Bưu chính và các hiệp hội trực thuộc các tổ chức quốc tế về bưu chính.

3. Thực hiện các dự án, chương trình hợp tác kỹ thuật, hoạt động phát triển bền vững về bưu chính trong phạm vi toàn cầu, khu vực.

4. Tham gia Đại hội Liên minh Bưu chính Thế gii và Đại hội Liên minh Bưu chính khu vực châu Á - Thái Bình Dương.

5. Tham gia triển khai điều ước quốc tế và các chiến lược, kế hoạch tổng thể, chương trình hành động của các tổ chức quốc tế về bưu chính.

6. Tham gia triển khai thực hiện các thỏa thuận của Bộ Thông tin và Truyền thông ký với các nước thành viên của tổ chức quốc tế về bưu chính nhằm trin khai thực hiện các điều ước quốc tế về bưu chính.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.TT.3.7. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam khi tham gia hoạt động trong các tổ chức quốc tế về bưu chính)

Điều 3.2.TT.3.7. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam khi tham gia hoạt động trong các tổ chức quốc tế về bưu chính

(Điều 7 Thông tư số 21/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2013)

Tổng công ty Bưu điện Việt Nam khi tham gia hoạt động trong các tổ chức quốc tế về bưu chính có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Tuân thủ các quy định, yêu cầu về nghiệp vụ bưu chính đối với doanh nghiệp được chỉ định trong các điều ước quốc tế về bưu chính.

2. Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về việc tham gia hoạt động trong các tổ chức quốc tế và cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế.

3. Về việc cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế trong khuôn khổ điều ước quốc tế về bưu chính:

a) Xây dựng, duy trì, quản lý và khai thác mạng bưu chính quốc tế đảm bảo việc cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế theo đúng quy định của điều ước quốc tế về bưu chính và pháp luật Việt Nam về bưu chính;

b) Chuẩn bị cơ sở vật chất và các điều kiện cần thiết để cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế bền vững và hiệu quả.

4. Về việc tham gia Hội đng Khai thác Bưu chính và các hiệp hội trực thuộc các tổ chức quốc tế về bưu chính:

a) Tham gia Hội đồng Khai thác Bưu chính với tư cách là doanh nghiệp được chính thức chỉ định của Việt Nam;

b) Chủ động quyết định tham gia các hiệp hội trực thuộc các tổ chức quốc tế về bưu chính;

c) Chủ động tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế, các hội nghị, hội thảo về bưu chính;

d) Chủ trì nghiên cứu và chuẩn bị các nội dung nghiệp vụ bưu chính liên quan đến các vấn đề về khai thác, kinh doanh, kỹ thuật, kinh tế, hợp tác kỹ thuật.

5. Về việc thực hiện các dự án, chương trình hợp tác kỹ thuật, hoạt động phát triển bền vững về bưu chính trong phạm vi toàn cầu, khu vực;

a) Chủ động quyết định tham gia các dự án, chương trình hợp tác kỹ thuật, hoạt động phát triển bền vững về bưu chính trong phạm vi toàn cầu, khu vực;

b) Chủ trì xây dựng phương án, kế hoạch chuẩn bị cơ sở vật chất, nhân lực, tài chính;

c) Tổ chức triển khai thực hiện các dự án, chương trình hợp tác kỹ thuật, hoạt động đã tham gia.

6. Về việc tham gia Đại hội Liên minh Bưu chính Thế gii và Đại hội Liên minh Bưu chính khu vực châu Á - Thái Bình Dương:

a) Tham gia đoàn đại biểu của Việt Nam tham dự Đại hội, các cuộc họp của các hội đồng, ủy ban, nhóm công tác của các tổ chức quốc tế về bưu chính;

b) Chủ động nghiên cứu và đề xuất với Bộ Thông tin và Truyền thông các kiến nghị sửa đổi, bổ sung điều ước quốc tế và các nội dung khác liên quan đến nghiệp vụ bưu chính;

c) Phối hợp chuẩn bị nội dung và các công tác liên quan khác theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông.

7. Về việc tham gia triển khai điều ước quốc tế, các chiến lược, kế hoạch tng thể, chương trình hành động của các tổ chức quốc tế về bưu chính và các thỏa thuận quy định tại khoản 6 Điều 6 Thông tư này:

a) Phối hp với Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai điều ước quốc tế và các thỏa thuận quy định tại khoản 6 Điều 6 Thông tư này;

b) Chủ trì triển khai các chiến lược, kế hoạch tổng thể, chương trình hành động đối với các nội dung liên quan đến doanh nghiệp bưu chính được chỉ định;

c) Chủ trì việc tuyên truyền, phổ biến điều ước quốc tế về bưu chính trên toàn mạng bưu chính công cộng.

8. Đóng góp tài chính theo quy định của các tổ chức quốc tế về bưu chính cho các hoạt động có liên quan.

9. Thực hiện công tác báo cáo theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

10. Cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin có liên quan với Bộ Thông tin và Truyền thông để phục vụ công tác quản lý nhà nước và để được hướng dẫn và hỗ trợ thực hiện.

11. Triển khai, thực hiện các hoạt động khác trong các tổ chức quốc tế về bưu chính trong khả năng, điều kiện của doanh nghiệp và theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.TT.3.6. Các nội dung tham gia hoạt động của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam trong các tổ chức quốc tế về bưu chính; Điều 3.2.TT.3.8. Công tác báo cáo)

Điều 3.2.TT.3.8. Công tác báo cáo

(Điều 8 Thông tư số 21/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2013)

1. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam có trách nhiệm báo cáo:

a) Về việc tham gia Hội đồng Khai thác Bưu chính; tham gia các hiệp hội trực thuộc các tổ chức quốc tế về bưu chính quy định tại điểm b khoản 4 Điều 7 Thông tư này;

b) Kết quả việc tham gia các hội nghị, hội thảo, các cuộc họp quy định tại điểm c khoản 4 và điểm a khoản 6 Điều 7 Thông tư này, chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày kết thúc các cuộc họp nêu trên;

c) Kết quả hoặc tiến độ thực hiện các nội dung quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư này, chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc việc triển khai thực hiện hoặc báo cáo theo tiến độ thời gian của các hoạt động, dự án, chương trình hợp tác kỹ thuật;

d) Theo yêu cầu của các tổ chức quốc tế về bưu chính và của Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Việc thực hiện báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:

a) Đúng thời hạn quy định;

b) Nội dung, số liệu báo cáo phải thống nhất, chính xác;

c) Gửi bằng bản giấy kèm theo bản điện tử về Bộ Thông tin và Truyền thông.

3. Trường hợp Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ định Tổng công ty Bưu điện Việt Nam gửi báo cáo trực tiếp cho các tổ chức quốc tế về bưu chính thì Tổng công ty Bưu điện Việt Nam có trách nhiệm gửi bản sao báo cáo đã gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông trong vòng 05 ngày làm việc kể t ngày gửi báo cáo.

4. Việc báo cáo hoạt động của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam trong các tchức quốc tế về bưu chính, các hoạt động hợp tác quốc tế khác được thực hiện theo quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật về bưu chính.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.TT.3.7. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam khi tham gia hoạt động trong các tổ chức quốc tế về bưu chính)

Điều 3.2.QĐ.1.3. Trách nhiệm của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam

(Điều 3 Quyết định số 41/2011/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2011)

Tổng công ty Bưu chính Việt Nam có trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật Việt Nam về duy trì, quản lý mạng bưu chính công cộng, cung ứng dịch vụ bưu chính công ích, cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế và các quy định trong các điều ước quốc tế về bưu chính mà Việt Nam tham gia ký kết; tham gia hoạt động trong các tổ chức thuộc Liên minh Bưu chính thế giới (UPU), Liên minh Bưu chính khu vực châu Á Thái Bình Dương (APPU).

Điều 3.2.QĐ.3.19. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông

(Điều 19 Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/12/2016)

1. Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền các quy định về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích.

2. Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra, giám sát doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích trong việc thực hiện Quyết định này.

3. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan rà soát, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền giá cước và chính sách miễn, giảm cước đối với những đối tượng được miễn giảm trong việc sử dụng dịch vụ bưu chính công ích để chuyển phát hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.

4. Phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong việc thực hiện Quyết định này. Tổng hợp vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện Quyết định này và kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ để xem xét, giải quyết.

5. Đánh giá nhu cầu và khả năng cung ứng dịch vụ bưu chính công ích theo quy định tại Quyết định này, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ giải pháp nâng cao hiệu quả trong việc cung ứng dịch vụ bưu chính công ích.

Điều 3.2.TT.15.4. Dịch vụ nhận gửi hồ sơ, chuyển trả kết quả

(Điều 4 Thông tư số 17/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)

Việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả được thực hiện qua các dịch vụ sau đây:

1. Dịch vụ nhận gửi hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.

2. Dịch vụ chuyển trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính.

3. Dịch vụ nhận gửi hồ sơ và chuyển trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính.

Điều 3.2.TT.15.5. Quy trình dịch vụ

(Điều 5 Thông tư số 17/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)

1. Dịch vụ nhận gửi hồ sơ bao gồm các công đoạn sau đây, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác:

a) Kiểm đếm, đối chiếu tài liệu có trong hồ sơ so với danh mục tài liệu đã được cơ quan có thẩm quyền công bố; hướng dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ các tài liệu, nếu tài liệu có trong hồ sơ còn thiếu so với danh mục tài liệu do cơ quan có thẩm quyền công bố;

b) Lập danh mục tài liệu (ghi rõ bản chính, bản sao). Nhân viên bưu chính và đại diện tổ chức, cá nhân cùng ký xác nhận;

c) Đóng gói, niêm phong hồ sơ;

d) Thu phí, lệ phí giải quyết thủ tục hành chính (nếu có) và cấp chứng từ cho tổ chức, cá nhân;

đ) Vận chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền;

e) Kiểm đếm, đối chiếu tài liệu có trong hồ sơ so với danh mục tài liệu quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

g) Lập Biên bản giao nhận (ghi rõ tài liệu bản chính, bản sao và các nội dung khác). Nhân viên bưu chính và người tiếp nhận hồ sơ của cơ quan có thẩm quyền cùng ký xác nhận;

h) Nộp lại phí, lệ phí giải quyết thủ tục hành chính đã thu cho cơ quan có thẩm quyền và nhận thông tin về thời hạn trả kết quả hoặc giấy hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân (nếu có);

i) Thông báo cho tổ chức, cá nhân về thời hạn trả kết quả hoặc phát giấy hẹn trả kết quả (nếu có).

2. Dịch vụ chuyển trả kết quả bao gồm các công đoạn sau đây, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác:

a) Kiểm đếm, đối chiếu tài liệu có trong hồ sơ so với danh mục tài liệu mà cơ quan có thẩm quyền trả cho tổ chức, cá nhân. Nhân viên bưu chính và đại diện của cơ quan có thẩm quyền ký giao nhận kết quả; ký vào sổ gốc theo ủy quyền của tổ chức, cá nhân (nếu có);

b) Đóng gói, niêm phong kết quả;

c) Vận chuyển kết quả đến tổ chức, cá nhân;

d) Đề nghị đại diện tổ chức, cá nhân xuất trình một trong các giấy tờ sau: Chứng minh nhân dân, hộ chiếu, thẻ căn cước công dân. Trường hợp phát cho người được ủy quyền nhận thì đề nghị người được ủy quyền nhận xuất trình giấy ủy quyền kèm theo giấy tờ nêu trên;

đ) Kiểm đếm, đối chiếu tài liệu có trong hồ sơ so với danh mục tài liệu mà cơ quan có thẩm quyền trả cho tổ chức, cá nhân; thu hồi các giấy tờ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền (nếu có). Nhân viên bưu chính và đại diện tổ chức, cá nhân ký giao nhận kết quả. Trường hợp các giấy tờ phải thu hồi bị mất thì thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền;

e) Thu phí, lệ phí giải quyết thủ tục hành chính (nếu có) và cấp chứng từ cho tổ chức, cá nhân;

e) Hoàn trả các giấy tờ đã thu hồi và nộp lại phí, lệ phí giải quyết thủ tục hành chính cho cơ quan có thẩm quyền (nếu có);

h) Trường hợp sau khi không thực hiện được việc phát, nhân viên bưu chính đã mời tối thiểu hai lần, mỗi lần cách nhau 02 ngày làm việc nhưng tổ chức, cá nhân không đến nhận kết quả thì kết quả được chuyển lại cho cơ quan có thẩm quyền để xử lý.

3. Dịch vụ nhận gửi hồ sơ và chuyển trả kết quả bao gồm các công đoạn quy định tại khoản 1 (trừ việc phát giấy hẹn trả kết quả) và khoản 2 Điều này. Việc thu phí, lệ phí giải quyết thủ tục hành chính và cấp chứng từ cho tổ chức, cá nhân được thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 3.2.TT.15.6. Chất lượng dịch vụ

(Điều 6 Thông tư số 17/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)

1. Chất lượng các dịch vụ gồm tối thiểu các tiêu chí sau:

a) Độ an toàn;

b) Thời gian toàn trình;

c) Thời hạn giải quyết khiếu nại.

2. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam có trách nhiệm ban hành và công bố chất lượng các dịch vụ phù hợp với khoản 1 Điều này, Điều 7 và khoản 1 Điều 8 (theo mẫu tại Phụ lục) Thông tư này.

3. Bản công bố bản chất lượng các dịch vụ phải được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam và niêm yết công khai tại nơi dễ đọc ở các điểm phục vụ bưu chính có cung ứng dịch vụ nhận gửi hồ sơ, chuyển trả kết quả.

Phu luc.doc

Điều 3.2.TT.15.7. Độ an toàn, thời gian toàn trình

(Điều 7 Thông tư số 17/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)

1. Độ an toàn: 100% số hồ sơ, kết quả được phát đến địa chỉ nhận trong tình trạng không bị suy suyển, hư hỏng hoặc ảnh hưởng tới nội dung bên trong, trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.

2. Thời gian toàn trình:

a) Thời gian toàn trình được xác định theo công thức J + n (trong đó J là ngày hồ sơ được nhận gửi từ tổ chức, cá nhân hoặc ngày kết quả được nhận từ cơ quan có thẩm quyền và được thể hiện trên Phiếu gửi hồ sơ; n là số ngày làm việc);

b) Trường hợp phải phát giấy hẹn trả kết quả hoặc thông báo về thời hạn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân thì thời gian toàn trình được tính từ khi hồ sơ được nhận gửi từ tổ chức, cá nhân cho tới khi tổ chức, cá nhân nhận được giấy hẹn trả kết quả hoặc được thông báo về thời hạn trả kết quả;

c) Trường hợp kết quả được phát tại điểm phục vụ bưu chính thì thời gian toàn trình được tính từ khi kết quả được nhận từ cơ quan có thẩm quyền cho tới khi tổ chức, cá nhân được thông báo đến nhận kết quả;

d) Trường hợp thủ tục hành chính quy định nhận kết quả trong ngày thì thời gian toàn trình được thực hiện theo thỏa thuận giữa Tổng công ty Bưu điện Việt Nam và tổ chức, cá nhân;

đ) Thời gian toàn trình trong phạm vi nội tỉnh được quy định như sau (trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật):

- Tối đa J + 1 đối với dịch vụ nhận gửi hồ sơ hoặc chuyển trả kết quả trong phạm vi nội quận/thị xã/huyện/thành phố trực thuộc tỉnh; tối đa J + 2 đối với trường hợp có phát giấy hẹn trả kết quả.

- Tối đa J + 2 đối với dịch vụ nhận gửi hồ sơ hoặc chuyển trả kết quả giữa các quận/thị xã/huyện/thành phố trực thuộc tỉnh; tối đa J + 4 đối với trường hợp có phát giấy hẹn trả kết quả.

e) Thời gian toàn trình trong phạm vi liên tỉnh được quy định như sau (trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật):

- Tối đa J + 3 đối với dịch vụ nhận gửi hồ sơ hoặc chuyển trả kết quả giữa các đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I; tối đa J + 6 đối với trường hợp có phát giấy hẹn trả kết quả.

- Tối đa J + 4 đối với việc nhận gửi hồ sơ hoặc chuyển trả kết quả giữa các địa phương khác; tối đa J + 8 đối với trường hợp có phát giấy hẹn trả kết quả.

g) Đối với các địa bàn thuộc vùng có điều kiện địa lý đặc biệt, thời gian toàn trình do Tổng công ty Bưu điện Việt Nam quy định theo thực tế và công bố.

Điều 3.2.TT.15.8. Khiếu nại, bồi thường

(Điều 8 Thông tư số 17/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)

1. Khiếu nại

a) Thời hiệu khiếu nại là 06 tháng, kể từ ngày kết thúc thời gian toàn trình.

b) Thời hạn giải quyết khiếu nại được quy định như sau:

- Đối với dịch vụ nội tỉnh: Tối đa 05 ngày làm việc.

- Đối với dịch vụ liên tỉnh: Tối đa 07 ngày làm việc.

2. Việc bồi thường thiệt hại trong cung ứng và sử dụng dịch vụ nhận gửi hồ sơ, chuyển trả kết quả được thực hiện theo Điều 14 Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg và quy định của pháp luật về bưu chính.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.QĐ.3.14. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc giải quyết hồ sơ, kết quả bị mất, bị thất lạc hoặc bị hư hỏng)

Điều 3.2.TT.15.9. Phiếu gửi hồ sơ

(Điều 9 Thông tư số 17/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)

1. Phiếu gửi hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt, có giá trị pháp lý như hợp đồng giao kết bằng văn bản giữa các bên cung ứng và sử dụng dịch vụ theo quy định của pháp luật về bưu chính.

2. Phiếu gửi hồ sơ phải bao gồm những nội dung chính sau đây:

a) Họ, tên, địa chỉ, điện thoại liên lạc, hộp thư điện tử (nếu có) của người gửi;

b) Họ, tên, địa chỉ, điện thoại liên lạc, hộp thư điện tử (nếu có) của người nhận;

d) Thời gian, địa điểm, phương thức cung ứng dịch vụ;

đ) Giá cước và phương thức thanh toán;

e) Chất lượng dịch vụ;

g) Quyền và nghĩa vụ của các bên;

h) Trách nhiệm và mức bồi thường khi vi phạm hợp đồng;

i) Tên thủ tục hành chính; danh mục tài liệu, giấy tờ có trong hồ sơ (đối với dịch vụ nhận gửi hồ sơ);

k) Kết quả, danh mục tài liệu, giấy tờ (đối với dịch vụ chuyển trả kết quả).

Điều 3.2.TT.15.10. Điểm cung ứng dịch vụ

(Điều 10 Thông tư số 17/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)

1. Việc cung ứng dịch vụ nhận gửi hồ sơ, chuyển trả kết quả được thực hiện tại điểm phục vụ bưu chính của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam hoặc tại địa chỉ theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân.

2. Danh sách và địa chỉ điểm phục vụ bưu chính có cung ứng dịch vụ nhận gửi hồ sơ, chuyển trả kết quả được công khai trên trang thông tin điện tử của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam.

3. Điểm phục vụ bưu chính có cung ứng dịch vụ nhận gửi hồ sơ, chuyển trả kết quả phải có bảng hiệu, biển hiệu hoặc các hình thức khác thể hiện việc cung ứng dịch vụ nhận gửi hồ sơ, chuyển trả kết quả để thuận lợi cho tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu sử dụng dịch vụ.

Điều 3.2.TT.15.11. Bảo đảm an ninh, an toàn trong cung ứng dịch vụ

(Điều 11 Thông tư số 17/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)

1. Hồ sơ, kết quả và việc cung cấp thông tin trong cung ứng dịch vụ phải được bảo đảm an ninh, an toàn theo quy định của pháp luật về bưu chính.

2. Trường hợp bao bì đựng hồ sơ, kết quả bị hư hỏng, rách nát, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam có trách nhiệm kiểm kê, lập biên bản và gói bọc lại phù hợp với yêu cầu của dịch vụ.

3. Bao bì chuyên dùng để đựng hồ sơ, kết quả phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Được làm bằng vật liệu bền chắc; bảo đảm không bị rách, hư hỏng trong quá trình nhận, vận chuyển và phát trong điều kiện bình thường; không đọc được nội dung tài liệu bên trong;

b) Mang biểu trưng, nhãn hiệu, ký hiệu hoặc chữ viết đặc thù của dịch vụ và được sử dụng thống nhất trên toàn mạng lưới cung ứng dịch vụ của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam.

Điều 3.2.TT.15.12. Cung cấp thông tin về việc đã phát hồ sơ, kết quả, thông tin về thời hạn trả kết quả

(Điều 12 Thông tư số 17/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)

1. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam có trách nhiệm:

a) Thông tin tới tổ chức, cá nhân về việc đã phát hồ sơ tới cơ quan có thẩm quyền ghi trên Phiếu gửi hồ sơ và thời hạn trả kết quả;

b) Thông tin tới cơ quan có thẩm quyền về việc đã phát kết quả tới tổ chức, cá nhân ghi trên Phiếu gửi hồ sơ.

2. Việc cung cấp thông tin quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo các hình thức sau đây:

a) Cung cấp miễn phí qua tiện ích tra cứu định vị bưu gửi trực tuyến trên trang thông tin điện tử của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam;

b) Cung cấp thông tin qua hộp thư điện tử, tin nhắn điện thoại di động hoặc hình thức khác theo yêu cầu. Người yêu cầu cung cấp thông tin phải thanh toán giá cước dịch vụ phát sinh.

Điều 3.2.TT.15.13. Báo cáo

(Điều 13 Thông tư số 17/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)

1. Báo cáo định kỳ:

a) Tổng công ty Bưu điện Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông bằng văn bản hoặc dưới dạng tệp dữ liệu điện tử được gửi kèm theo thư điện tử về tình hình cung ứng dịch vụ nhận gửi hồ sơ, chuyển trả kết quả;

b) Bưu điện các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bằng văn bản hoặc dưới dạng tệp dữ liệu điện tử được gửi kèm theo thư điện tử về tình hình cung ứng dịch vụ nhận gửi hồ sơ, chuyển trả kết quả trên địa bàn;

c) Nội dung báo cáo về tình hình cung ứng dịch vụ nhận gửi hồ sơ, chuyển trả kết quả, gồm các nội dung chính sau đây: Danh mục, sản lượng, doanh thu; số lượng vụ khiếu nại, kết quả giải quyết khiếu nại; số lượng hồ sơ, kết quả bị mất, bị thất lạc hoặc bị hư hỏng trong quá trình cung ứng dịch vụ; số trường hợp phải bồi thường thiệt hại; tổng giá trị bồi thường thiệt hại; mức độ an toàn trong cung ứng dịch vụ.

d) Thời hạn nộp báo cáo:

- Báo cáo quý: Trước ngày 10 của tháng đầu quý tiếp theo quý báo cáo.

- Báo cáo 6 tháng: Trước ngày 10 tháng 7 của năm báo cáo.

- Báo cáo năm: Trước ngày 10 tháng 01 của năm tiếp theo năm báo cáo.

2. Báo cáo đột xuất:

Trường hợp đột xuất, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính phải yêu cầu báo cáo bằng văn bản hoặc dưới dạng tệp dữ liệu điện tử được gửi kèm theo thư điện tử, trong đó nêu rõ thời gian, thời hạn, nội dung báo cáo cụ thể và các yêu cầu khác (nếu có) để Tổng công ty Bưu điện Việt Nam, Bưu điện tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc cơ quan có thẩm quyền thực hiện.

3. Địa chỉ tiếp nhận báo cáo:

a) Đối với Bộ Thông tin và Truyền thông:

Vụ Bưu chính - Bộ Thông tin và Truyền thông.

Địa chỉ: 18 Nguyễn Du, Hà Nội.

Email: baocaobuuchinh@mic.gov.vn            Fax: (024) 3822 6954.

b) Đối với Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

Tên đơn vị, địa chỉ, email, số fax tiếp nhận báo cáo được công khai trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của Sở.

Điều 3.2.TT.15.14. Lưu trữ tài liệu

(Điều 14 Thông tư số 17/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)

1. Tài liệu lưu trữ bản giấy phải được bảo quản và sử dụng theo phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật.

2. Tài liệu lưu trữ điện tử phải đáp ứng các tiêu chuẩn dữ liệu thông tin đầu vào, bảo đảm độ xác thực, an toàn và khả năng truy cập; được bảo quản và sử dụng theo phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật.

3. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam có trách nhiệm lưu trữ tài liệu lưu trữ bản giấy liên quan đến dịch vụ nhận gửi hồ sơ, chuyển trả kết quả tối thiểu là 01 năm và lưu trữ tài liệu lưu trữ điện tử tối thiểu là 05 năm, kể từ ngày hồ sơ, kết quả được nhận gửi và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của tài liệu lưu trữ; giải trình và cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu.

Điều 3.2.TT.15.15. Nguyên tắc kết nối mạng thông tin

(Điều 15 Thông tư số 17/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)

1. Bảo đảm an toàn, thông suốt, kịp thời, thống nhất thông tin về trạng thái xử lý, nhận gửi hồ sơ, chuyển trả kết quả trong hệ thống thông tin của cơ quan có thẩm quyền với hệ thống thông tin của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam.

2. Kết nối mạng thông tin thông qua Hệ thống kết nối, liên thông các hệ thống thông tin ở trung ương và địa phương (viết tắt là NGSP) và các hình thức kết nối khác theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông và tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan.

3. Kịp thời xử lý khi hệ thống, phần mềm ứng dụng phục vụ giải quyết các thủ tục hành chính xảy ra sự cố làm ảnh hưởng kết nối mạng thông tin.

Điều 3.2.TT.15.16. Thực hiện kết nối mạng thông tin

(Điều 16 Thông tư số 17/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)

1. Cục Tin học hóa chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan phục vụ kết nối mạng thông tin; tham mưu Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn triển khai nội dung về kết nối mạng thông tin.

2. Cơ quan có thẩm quyền và Tổng công ty Bưu điện Việt Nam có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện kỹ thuật và phối hợp triển khai kết nối mạng thông tin theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông và tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan.

Điều 3.2.TT.15.17. Kiểm tra, giám sát việc nhận gửi hồ sơ, chuyển trả kết quả

(Điều 17 Thông tư số 17/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)

1. Vụ Bưu chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất, giám sát, đánh giá nhu cầu và khả năng cung ứng dịch vụ nhận gửi hồ sơ, chuyển trả kết quả.

2. Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện kiểm tra, giám sát hoạt động cung ứng dịch vụ nhận gửi hồ sơ, chuyển trả kết quả trên địa bàn.

3. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam và Bưu điện các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm cung cấp thông tin, số liệu, tài liệu và các nội dung liên quan khác phục vụ cho việc kiểm tra, giám sát hoạt động cung ứng dịch vụ nhận gửi hồ sơ, chuyển trả kết quả.

4. Kinh phí tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất, giám sát, đánh giá nhu cầu và khả năng cung ứng dịch vụ nhận gửi hồ sơ, chuyển trả kết quả được bố trí từ ngân sách nhà nước.

Điều 3.2.QĐ.4.12. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông

(Điều 12 Quyết định số 55/2016/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2017)

1. Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch hoặc đề án phát triển Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước bảo đảm nâng cao chất lượng dịch vụ, phù hợp với yêu cầu phát triển trong từng giai đoạn.

2. Ban hành giá cước dịch vụ bưu chính KT1 sau khi thống nhất với Bộ Tài chính; các quy định về dịch vụ, kết nối, định mức kinh tế - kỹ thuật, chất lượng và thời gian phát, an ninh, an toàn; tiêu chuẩn người lao động được tuyển chọn để tham gia trực tiếp vào quá trình cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 và chỉ đạo triển khai thực hiện Quyết định này.

3. Thanh tra, kiểm tra, giám sát và chỉ đạo việc triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về hoạt động của Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước.

Điều 3.2.TT.14.5. Quy định chung về kết nối mạng

(Điều 5 Thông tư số 16/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)

1. Cục Bưu điện Trung ương và Tổng công ty Bưu điện Việt Nam phải thực hiện việc kết nối mạng và cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 đáp ứng các yêu cầu bảo đảm bí mật nhà nước; an ninh và an toàn; thống nhất trong tổ chức quản lý, vận hành và khai thác; bảo đảm tuân thủ quy định về trang thiết bị chuyên dùng và quy định nghiệp vụ; tuyển chọn người lao động đủ tiêu chuẩn theo quy định.

2. Việc kết nối được thực hiện theo Hợp đồng kết nối giữa hai bên, theo quy định tại Thông tư này và pháp luật liên quan.

Điều 3.2.TT.14.6. Hợp đồng kết nối

(Điều 6 Thông tư số 16/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)

Hợp đồng kết nối phải có những nội dung chính sau:

1. Thông tin chung về đơn vị (tên, địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại) và người đại diện theo pháp luật của đơn vị (họ và tên, chức vụ, số điện thoại liên hệ, địa chỉ thư điện tử).

2. Thông tin liên quan đến việc thực hiện kết nối:

a) Địa điểm kết nối; thông tin về đầu mối liên hệ của các bên (họ và tên, chức vụ, số điện thoại liên hệ, địa chỉ thư điện tử); điều kiện của người lao động tham gia trực tiếp vào quá trình cung cấp dịch vụ bưu chính KT1;

b) Chất lượng dịch vụ; chi phí kết nối; đối soát sản lượng bưu gửi và xác nhận chất lượng dịch vụ; giảm trừ giá trị thanh toán khi có vi phạm nghĩa vụ; phối hợp xử lý khi có khiếu nại về chất lượng cung cấp dịch vụ hoặc có sự cố về an ninh, an toàn trong cung cấp dịch vụ; cơ sở dữ liệu và chia sẻ dữ liệu trong cung cấp dịch vụ;

c) Quyền và nghĩa vụ khác của các bên.

Điều 3.2.TT.14.7. Ký kết Hợp đồng kết nối

(Điều 7 Thông tư số 16/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)

1. Cục Bưu điện Trung ương và Tổng công ty Bưu điện Việt Nam đàm phán các nội dung của Hợp đồng kết nối. Sau khi hai bên thống nhất, Cục Bưu điện Trung ương có trách nhiệm trình Bộ Thông tin và Truyền thông dự thảo Hợp đồng kết nối trước khi ký kết.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được dự thảo Hợp đồng kết nối, Bộ Thông tin và Truyền thông có ý kiến bằng văn bản gửi Cục Bưu điện Trung ương về nội dung dự thảo Hợp đồng kết nối.

Trường hợp nội dung dự thảo Hợp đồng kết nối chưa rõ, chưa phù hợp với các quy định của pháp luật, Bộ Thông tin và Truyền thông yêu cầu Cục Bưu điện Trung ương thuyết minh, giải trình.

Điều 3.2.TT.14.8. Sửa đổi, bổ sung Hợp đồng kết nối

(Điều 8 Thông tư số 16/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)

1. Cục Bưu điện Trung ương có trách nhiệm trình để Bộ Thông tin và Truyền thông có ý kiến bằng văn bản trước khi thay đổi các nội dung sau:

a) Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ;

b) Chi phí kết nối;

c) Điều kiện giảm trừ giá trị thanh toán khi có vi phạm nghĩa vụ;

d) Phối hợp xử lý khi có khiếu nại về chất lượng cung cấp dịch vụ hoặc có sự cố về an ninh, an toàn trong cung cấp dịch vụ.

2. Cục Bưu điện Trung ương có trách nhiệm thông báo với Bộ Thông tin và Truyền thông khi thay đổi các nội dung sau:

a) Thông tin chung về đơn vị và người đại diện theo pháp luật của đơn vị;

b) Địa điểm kết nối; thông tin về đầu mối liên hệ của các bên (họ và tên, chức vụ, số điện thoại liên hệ, địa chỉ thư điện tử); điều kiện của người lao động tham gia trực tiếp vào quá trình cung cấp dịch vụ bưu chính KT1; cơ sở dữ liệu và chia sẻ dữ liệu trong cung cấp dịch vụ.

Điều 3.2.TT.14.10. Trách nhiệm của Cục Bưu điện Trung ương

(Điều 10 Thông tư số 16/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)

1. Thực hiện các biện pháp bảo vệ an toàn cơ sở hạ tầng cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 do Cục Bưu điện Trung ương quản lý, điều hành, khai thác; phát hiện, ngăn chặn kịp thời các trường hợp lợi dụng việc cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 để hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

2. Tuân thủ quy định về tuyển chọn người lao động và quy định nghiệp vụ, quy trình cung cấp dịch vụ bưu chính KT1.

3. Kiểm tra, đánh giá về mức độ an ninh, an toàn và chất lượng dịch vụ; thực hiện các biện pháp phòng, tránh và khắc phục kịp thời khi xảy ra sự cố trong cung cấp dịch vụ bưu chính KT1.

4. Bảo đảm bí mật thông tin riêng liên quan đến cơ quan, tổ chức và cá nhân sử dụng dịch vụ bưu chính KT1 theo quy định của pháp luật.

5. Thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan để xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện hoặc nghi ngờ không bảo đảm an ninh, an toàn thông tin.

6. Đào tạo, tuyên truyền nâng cao nhận thức về an ninh, an toàn cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tham gia trực tiếp vào quá trình cung cấp dịch vụ bưu chính KT1.

7. Báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông kịp thời khi xảy ra sự cố về an ninh, an toàn trong cung cấp dịch vụ bưu chính KT1.

Điều 3.2.TT.14.11. Trách nhiệm của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam

(Điều 11 Thông tư số 16/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)

1. Chủ trì, phối hợp Cục Bưu điện Trung ương thực hiện các biện pháp bảo vệ an toàn cơ sở hạ tầng cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 tại địa phương; phát hiện, ngăn chặn kịp thời các trường hợp lợi dụng việc cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 tại địa phương để hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

2. Tuân thủ quy định về tuyển chọn người lao động và quy định nghiệp vụ, quy trình cung cấp dịch vụ bưu chính KT1.

3. Kiểm tra, đánh giá về mức độ an ninh, an toàn và chất lượng dịch vụ trong cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 tại địa phương; thực hiện các biện pháp phòng tránh và khắc phục kịp thời khi xảy ra sự cố trong cung cấp dịch vụ bưu chính KT1.

4. Bảo đảm bí mật thông tin riêng liên quan đến cơ quan, tổ chức và cá nhân sử dụng dịch vụ bưu chính KT1 theo quy định của pháp luật.

5. Thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan để xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện hoặc nghi ngờ không bảo đảm an ninh, an toàn thông tin.

6. Phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương đào tạo, tuyên truyền nâng cao nhận thức về an ninh, an toàn cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tham gia trực tiếp vào quá trình cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 tại địa phương.

7. Phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc báo cáo kịp thời khi xảy ra sự cố về an ninh, an toàn trong cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 tại địa phương.

Điều 3.2.TT.14.12. Tài liệu

(Điều 12 Thông tư số 16/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)

1. Tài liệu bản giấy về bưu gửi KT1 là các tài liệu được tạo lập ở dạng văn bản hình thành trong quá trình cung cấp dịch vụ bưu chính KT1. Tài liệu lưu trữ bản giấy phải được bảo quản và sử dụng trong thời hạn lưu trữ quy định tại Điều 13 Thông tư này.

2. Tài liệu điện tử về bưu gửi KT1 là tài liệu được tạo lập ở dạng thông điệp dữ liệu hình thành trong quá trình cung cấp dịch vụ bưu chính KT1. Tài liệu lưu trữ điện tử phải đáp ứng các tiêu chuẩn dữ liệu thông tin đầu vào, bảo đảm độ xác thực, an toàn và khả năng truy cập; được bảo quản và sử dụng theo phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ riêng biệt theo quy định của pháp luật.

Điều 3.2.TT.14.13. Thời hạn lưu trữ tài liệu

(Điều 13 Thông tư số 16/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)

1. Thời hạn lưu trữ tại Cục Bưu điện Trung ương và Tổng công ty Bưu điện Việt Nam đối với tài liệu bản giấy tối thiểu là 02 năm; đối với tài liệu điện tử tối thiểu là 03 năm kể từ ngày bưu gửi KT1 được chấp nhận.

2. Cục Bưu điện Trung ương và Tổng công ty Bưu điện Việt Nam chịu trách nhiệm về tính chính xác của tài liệu lưu trữ; giải trình và cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu.

Điều 3.2.TT.14.14. Kiểm tra theo định kỳ và đột xuất

(Điều 14 Thông tư số 16/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)

1. Kiểm tra theo định kỳ: 01 lần/năm.

a) Thẩm quyền kiểm tra:

Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện kiểm tra định kỳ theo kế hoạch việc cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 trên toàn mạng lưới. Cục Bưu điện Trung ương thực hiện kiểm tra định kỳ theo kế hoạch việc cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 tại địa phương;

b) Nội dung kiểm tra: Việc chấp hành các quy định quản lý về dịch vụ; chất lượng dịch vụ; kết nối mạng; an ninh, an toàn; lưu trữ tài liệu; báo cáo và các nội dung liên quan khác.

2. Kiểm tra đột xuất: Bộ Thông tin và Truyền thông và Cục Bưu điện Trung ương quyết định việc kiểm tra đột xuất khi cần thiết.

Khi kiểm tra đột xuất, cơ quan quyết định kiểm tra phải thông báo thời gian cho đơn vị được kiểm tra biết trước 01 ngày làm việc trước ngày tiến hành kiểm tra.

Điều 3.2.TT.14.15. Chi phí kiểm tra

(Điều 15 Thông tư số 16/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)

Chi phí kiểm tra do ngân sách nhà nước cấp và được bố trí trong dự toán kinh phí hoạt động của cơ quan kiểm tra.

Điều 3.2.TT.14.16. Báo cáo

(Điều 16 Thông tư số 16/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)

1. Cục Bưu điện Trung ương có trách nhiệm báo cáo định kỳ bằng văn bản cho Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Bưu chính) trước ngày 20 tháng 7 đối với báo cáo 6 tháng và trước ngày 20 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm hoặc báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông khi có yêu cầu.

2. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam có trách nhiệm báo cáo định kỳ bằng văn bản cho Cục Bưu điện Trung ương và Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Bưu chính) về việc cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 tại địa phương và các nội dung liên quan khác hoặc khi có yêu cầu.

3. Nội dung báo cáo bao gồm:

a) Tình hình thực hiện việc cung cấp dịch vụ bưu chính KT1:

- Tổng sản lượng bưu gửi KT1 và tổng số lao động tham gia trực tiếp vào quá trình cung cấp dịch vụ bưu chính KT1;

- Sản lượng bưu gửi KT1 và số lao động tham gia trực tiếp vào quá trình cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 ở trung ương;

- Doanh thu, sản lượng bưu gửi KT1 và số lượng lao động tham gia trực tiếp vào quá trình cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 tại địa phương;

- Việc chấp hành các quy định của Nhà nước về dịch vụ bưu chính KT1; chất lượng dịch vụ bưu chính KT1; kết nối mạng; an ninh, an toàn; lưu trữ tài liệu và các nội dung liên quan khác;

- Những vi phạm và xử lý vi phạm (nếu có);

- Những khó khăn, tồn tại và nguyên nhân.

b) Đề xuất, kiến nghị để bảo đảm cung ứng dịch vụ bưu chính KT1 trong 06 tháng tiếp theo.

Điều 3.2.TT.14.17. Giao ban

(Điều 17 Thông tư số 16/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)

Hàng quý, Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức giao ban quản lý nhà nước về dịch vụ bưu chính KT1 nhằm cập nhật thông tin trên toàn mạng lưới để kịp thời xử lý và chấn chỉnh những vướng mắc phát sinh, bảo đảm việc cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 đạt chất lượng tốt.

Điều 3.2.TT.6.13. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về Thông tin và Truyền thông

(Điều 13 Thông tư số 17/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2013, có nội dung được sửa đổi, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 1 Thông tư số 11/2019/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020)

1. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông

a) Chủ trì kiểm tra, giám sát hoạt động của hệ thống điểm Bưu điện - Văn hóa xã;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình Thủ tướng Chính phủ ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ hoạt động của điểm Bưu điện - Văn hóa xã trên cơ sở đề xuất của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam;

c) Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng quy định về việc luân chuyển sách nêu tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này;

d) Phê duyệt các chương trình, dự án thông tin và truyền thông nông thôn triển khai tại các điểm Bưu điện - Văn hóa xã;

e) Phối hợp với các Bộ, ngành đề xuất các chương trình, dự án về nông thôn triển khai tại điểm Bưu điện - Văn hóa xã và chỉ đạo Tổng công ty Bưu điện Việt Nam triển khai thực hiện các chương trình, dự án này.

2. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, ban ngành địa phương tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố về cơ chế phối hợp, hỗ trợ, đầu tư cho các điểm Bưu điện - Văn hóa xã trên địa bàn bằng nguồn vốn ngân sách địa phương và hỗ trợ hoàn thiện quá trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại các điểm Bưu điện - Văn hóa xã cho Tổng công ty Bưu điện Việt Nam.

c) Kiểm tra, giám sát hoạt động của các điểm Bưu điện - Văn hóa xã trên địa bàn.

d) Tham mưu, đề xuất việc triển khai các chương trình, dự án của tỉnh, của địa phương tại các điểm Bưu điện - Văn hóa xã.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.TT.6.9. Luân chuyển sách và thời hạn lưu giữ các loại báo chí, ấn phẩm)

Điều 3.2.TT.6.14. Trách nhiệm của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam

(Điều 14 Thông tư số 17/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2013, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 1 Thông tư số 11/2019/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020)

2. Tổ chức, quản lý, duy trì và phát triển hệ thống điểm Bưu điện - Văn hóa xã trên phạm vi toàn quốc.

3. Nâng cấp cơ sở vật chất để đảm bảo hiệu quả hoạt động của điểm Bưu điện - Văn hóa xã trên cơ sở kết hợp nguồn lực của doanh nghiệp, vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân và hỗ trợ từ ngân sách của Trung ương và địa phương.

4. Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách hỗ trợ cho hoạt động của điểm Bưu điện - Văn hóa xã.

5. Thực hiện luân chuyển sách theo quy định.

6. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao trình độ của nhân viên làm việc tại điểm Bưu điện - Văn hóa xã đảm bảo đủ điều kiện để triển khai các hoạt động tại điểm Bưu điện - Văn hóa xã.

7. Phối hợp với các chủ đầu tư, đơn vị quản lý thực hiện chương trình, dự án trong quá trình khảo sát, đề xuất lập dự án và triển khai thực hiện.

8. Triển khai tại điểm Bưu điện - Văn hóa xã các chương trình, dự án đã được các cơ quan quản lý nhà nước về Thông tin và Truyền thông phê duyệt.

9. Phối hợp với doanh nghiệp viễn thông trong việc lựa chọn điểm Bưu điện - Văn hóa xã làm điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng thuộc Chương trình viễn thông công ích.

10. Định kỳ hàng năm, báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông và chỉ đạo các chi nhánh báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về tình hình hoạt động điểm Bưu điện - Văn hóa xã, số lượng điểm Bưu điện - Văn hóa xã được mở mới, ngừng hoạt động hoặc tạm ngừng hoạt động.

Điều 3.2.TT.6.15. Trách nhiệm của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông

(Điều 15 Thông tư số 17/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2013, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 1 Thông tư số 11/2019/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020)

1. Ưu tiên sử dụng điểm Bưu điện - Văn hóa xã làm điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng thuộc Chương trình viễn thông công ích.

2. Phối hợp với Tổng công ty Bưu điện Việt Nam hoàn thiện cơ sở vật chất, kỹ thuật; đào tạo nhân viên làm việc tại điểm Bưu điện - Văn hóa xã để đảm bảo việc cung cấp dịch vụ viễn thông tại các điểm Bưu điện - Văn hóa xã được lựa chọn làm điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng thuộc Chương trình viễn thông công ích.

Điều 3.2.TT.11.3. Đơn vị báo cáo, đơn vị nhận báo cáo

(Điều 3 Thông tư số 35/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)

1. Đơn vị báo cáo gồm:

a) Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

b) Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi nội tỉnh, liên tỉnh, quốc tế, bao gồm cả doanh nghiệp được Nhà nước chỉ định cung ứng dịch vụ bưu chính công ích;

c) Chi nhánh, địa điểm kinh doanh hoặc các hình thức khác của các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

2. Đơn vị nhận báo cáo gồm:

a) Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Bưu chính);

b) Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 3.2.TT.11.4. Biểu mẫu báo cáo

(Điều 4 Thông tư số 35/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)

1. Biểu mẫu báo cáo định kỳ bao gồm:

a) Báo cáo hoạt động cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính - Biểu mẫu số 01/BC-STTTT tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Biểu mẫu này áp dụng cho Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Bưu chính).

b) Báo cáo hoạt động sản xuất, kinh doanh và cung ứng dịch vụ bưu chính - Biểu mẫu số 02/BC-DN tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Biểu mẫu này áp dụng cho các đối tượng sau:

- Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi nội tỉnh báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Bưu chính) và Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính nội tỉnh;

- Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi liên tỉnh, quốc tế báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Bưu chính) và Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính;

- Chi nhánh, địa điểm kinh doanh hoặc các hình thức khác của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi chi nhánh, địa điểm kinh doanh hoạt động.

c) Báo cáo kết quả cung ứng các dịch vụ trên mạng bưu chính công cộng - Biểu mẫu số 03/BC-CI tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Biểu mẫu này áp dụng cho các đối tượng sau:

- Doanh nghiệp được Nhà nước chỉ định cung ứng dịch vụ bưu chính công ích báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Bưu chính);

- Chi nhánh của doanh nghiệp được Nhà nước chỉ định cung ứng dịch vụ bưu chính công ích báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi chi nhánh hoạt động.

2. Trường hợp cần báo cáo đột xuất nhằm thực hiện các yêu cầu quản lý nhà nước về bưu chính, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính phải yêu cầu báo cáo bằng văn bản, trong đó nêu rõ thời gian, thời hạn, nội dung báo cáo cụ thể và các yêu cầu khác (nếu có) để đơn vị báo cáo thực hiện.

Phu luc.doc

Điều 3.2.TT.11.5. Kỳ báo cáo và thời hạn gửi báo cáo

(Điều 5 Thông tư số 35/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)

1. Kỳ báo cáo:

a) Báo cáo 6 tháng: Thời điểm lấy số liệu tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6 của năm báo cáo;

b) Báo cáo năm: Thời điểm lấy số liệu tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.

2. Thời hạn gửi báo cáo:

a) Báo cáo 6 tháng: Trước ngày 31 tháng 7 của năm báo cáo;

a) Báo cáo năm: Trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo năm báo cáo.

Điều 3.2.TT.11.6. Hình thức báo cáo và phương thức gửi báo cáo

(Điều 6 Thông tư số 35/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)

1. Hình thức báo cáo:

Báo cáo được thực hiện bằng một trong các hình thức sau:

a) Báo cáo bằng văn bản (là bản có chữ ký, họ tên của thủ trưởng đơn vị báo cáo và đóng dấu phát hành theo quy định);

b) Báo cáo dưới dạng tệp dữ liệu điện tử được gửi kèm thư điện tử (là tệp dữ liệu điện tử có chữ ký số hoặc bản scan của báo cáo bằng văn bản quy định tại điểm a khoản 1 Điều này).

2. Phương thức gửi báo cáo:

Báo cáo được gửi đến đơn vị nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau:

a) Gửi trực tiếp;

b) Gửi theo đường bưu chính;

c) Gửi qua fax;

d) Gửi qua hộp thư điện tử.

3. Địa chỉ tiếp nhận báo cáo:

a) Đối với Bộ Thông tin và Truyền thông:

Vụ Bưu chính - Bộ Thông tin và Truyền thông.

Địa chỉ: 18 Nguyễn Du, Hà Nội.

Email: baocaobuuchinh@mic.gov.vn      Fax: (04) 3822 6954.

b) Đối với Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

Tên đơn vị, địa chỉ, email, số fax tiếp nhận báo cáo được công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của Sở.

Điều 3.2.TT.11.7. Trách nhiệm của đơn vị nhận báo cáo

(Điều 7 Thông tư số 35/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)

1. Công khai tên đơn vị, địa chỉ, email, số fax tiếp nhận báo cáo và các biểu mẫu báo cáo tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của đơn vị mình.

2. Hướng dẫn các đơn vị báo cáo cung cấp số liệu và các thông tin liên quan đến báo cáo nghiệp vụ bưu chính.

3. Kiểm tra, đối chiếu, xử lý và tổng hợp số liệu từ các báo cáo nghiệp vụ bưu chính.

4. Yêu cầu đơn vị báo cáo kiểm tra, cung cấp lại hoặc bổ sung số liệu và các thông tin liên quan đến báo cáo nghiệp vụ bưu chính khi cần thiết.

5. Tổng hợp số liệu, xây dựng báo cáo nghiệp vụ bưu chính.

6. Bảo mật dữ liệu, thông tin báo cáo nhận được theo quy định của pháp luật.

Phu luc.doc

Điều 3.2.TT.11.8. Trách nhiệm của đơn vị báo cáo

(Điều 8 Thông tư số 35/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)

1. Báo cáo đầy đủ, chính xác, trung thực, khách quan; các số liệu báo cáo không được tính trùng hoặc bỏ sót và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung báo cáo theo quy định tại Thông tư này.

2. Gửi báo cáo tới các đơn vị nhận báo cáo đúng thời hạn, hình thức, phương thức và kỳ báo cáo theo quy định tại Thông tư này.

3. Kiểm tra, cung cấp lại hoặc bổ sung số liệu và các thông tin liên quan đến báo cáo nghiệp vụ bưu chính khi có yêu cầu của đơn vị nhận báo cáo.

4. Lưu trữ hệ thống sổ sách, báo cáo, tài liệu và chứng từ liên quan đến báo cáo nghiệp vụ bưu chính theo các quy định do doanh nghiệp ban hành phù hợp với quy định của pháp luật về lưu trữ.

Điều 3.2.TT.11.9. Kinh phí bảo đảm cho công tác báo cáo nghiệp vụ bưu chính

(Điều 9 Thông tư số 35/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)

Kinh phí thực hiện các hoạt động thu thập, tổng hợp số liệu và xây dựng báo cáo nghiệp vụ bưu chính của các đơn vị nhận báo cáo do ngân sách nhà nước bảo đảm và được cân đối trong kế hoạch chi hàng năm của đơn vị.

Chương X

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 3.2.LQ.45. Hiệu lực thi hành

(Điều 45 Luật số 49/2010/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.

2. Các quy định về bưu chính của Pháp lệnh bưu chính, viễn thông số 43/2002/PL- UBTVQH10 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.

3. Giấy phép bưu chính được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện cho đến khi kết thúc thời hạn ghi trong giấy phép đã cấp.

Điều 3.2.LQ.46. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

(Điều 46 Luật số 49/2010/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.

Điều 3.2.NĐ.1.28. Hiệu lực thi hành

(Điều 28 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2011)

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2011.

2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thì Nghị định số 157/2004/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2004 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về bưu chính, Nghị định số 128/2007/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2007 về dịch vụ chuyển phát và các quy định về bưu chính trong Nghị định số 121/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2008 về hoạt động đầu tư trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông hết hiệu lực.

Điều 3.2.NĐ.1.29. Điều khoản chuyển tiếp

(Điều 29 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2011)

1. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực:

a) Các hoạt động bưu chính quy định tại điểm đ, e, h khoản 1 Điều 25 Luật bưu chính đang thực hiện tại Việt Nam trước khi Nghị định này có hiệu lực phải làm thủ tục thông báo hoạt động bưu chính theo quy định của Luật bưu chính và Nghị định này;

b) Doanh nghiệp đã được cấp giấy phép bưu chính trước khi Nghị định này có hiệu lực phải bảo đảm số vốn quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này.

2. Doanh nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ chuyển phát hoặc giấy chứng nhận đầu tư trong lĩnh vực chuyển phát trước khi Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện cho đến khi giấy chứng nhận hết hạn, bị thu hồi, hủy bỏ hoặc được thay thế bằng văn bản khác.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.LQ.25. Thông báo hoạt động bưu chính)

Điều 3.2.NĐ.1.30. Trách nhiệm thi hành

(Điều 30 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2011)

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Điều 3.2.QĐ.1.4.

(Điều 4 Quyết định số 41/2011/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2011)

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2011.

Điều 3.2.QĐ.1.5.

(Điều 5 Quyết định số 41/2011/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2011)

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng thành viên Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Tổng giám đốc Tổng công ty Bưu chính Việt Nam và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3.2.QĐ.2.6. Tổ chức thực hiện

(Điều 6 Quyết định số 45/2015/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2015)

1. Bộ Thông tin và Truyền thông

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quyết định này;

b) Quản lý thực hiện cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí theo Điều 5 Quyết định này;

c) Quy định phạm vi dịch vụ bưu chính dành riêng và phối hợp với các cơ quan liên quan để đảm bảo thực hiện chính sách này;

d) Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí theo thẩm quyền;

đ) Quyết định giá cước dịch vụ bưu chính công ích, giá cước dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí sau khi thống nhất với Bộ Tài chính;

e) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật trong hoạt động cung ứng dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí.

2. Bộ Tài chính

Hướng dẫn doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thực hiện hạch toán dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí theo quy định và các chính sách ưu đãi về thuế của Nhà nước liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.

3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

a) Thực hiện quản lý nhà nước trên địa bàn về hoạt động cung ứng dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí và việc chấp hành các quy định về dịch vụ bưu chính dành riêng theo quy định của pháp luật;

b) Thực hiện các nội dung quy định tại Quyết định này và theo hướng dẫn của các Bộ, cơ quan có liên quan.

4. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí

a) Duy trì, quản lý, khai thác mạng bưu chính công cộng, bao gồm: Hệ thống các điểm phục vụ (bưu cục, điểm bưu điện - văn hóa xã, thùng thư công cộng và các hình thức khác), các cơ sở khai thác (bưu cục khai thác bưu chính quốc tế, liên tỉnh, nội tỉnh) được kết nối bằng các tuyến vận chuyển và tuyến phát hoạt động hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí theo quy định của Nhà nước;

b) Chấp hành các quy định của Nhà nước về quản lý chất lượng, giá cước dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí;

c) Chịu sự kiểm tra, giám sát của Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc chấp hành các quy định về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí;

d) Báo cáo việc thực hiện Quyết định này theo quy định;

đ) Đề xuất việc sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách về dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.TT.10.13. Trách nhiệm tổ chức thực hiện)

Điều 3.2.QĐ.2.7. Điều khoản thi hành

(Điều 7 Quyết định số 45/2015/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2015)

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2015.

2. Quyết định này thay thế Quyết định số 65/2008/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và Quyết định số 72/2011/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 65/2008/QĐ-TTg.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3.2.QĐ.3.20. Quy định chuyển tiếp

(Điều 20 Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/12/2016)

1. Việc cung ứng dịch vụ bưu chính công ích tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân theo sự chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích với các cơ quan, tổ chức được ban hành, ký kết trước ngày ban hành Quyết định này vẫn được tiếp tục thực hiện.

2. Việc cung ứng dịch vụ bưu chính tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện theo hợp đồng hoặc thỏa thuận đã được ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền và doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính trước ngày ban hành Quyết định này thì tiếp tục thực hiện theo hợp đồng hoặc thỏa thuận đã ký kết.

Điều 3.2.QĐ.3.21. Điều khoản thi hành

(Điều 21 Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/12/2016)

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 12 năm 2016.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3.2.QĐ.4.16. Điều khoản thi hành

(Điều 16 Quyết định số 55/2016/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2017)

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 02 năm 2017.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3.2.TL.1.5. Tổ chức thực hiện

(Điều 5 Thông tư liên tịch số 06/2008/TTLT-BTTTT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/01/2009)

1. Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Công an trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng, an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin;

2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các Sở Thông tin và Truyền thông, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin hoạt động trên địa bàn quản lý thực hiện nghiêm túc các quy định trong thông tư này.

3. Định kỳ sáu tháng một lần các Sở Thông tin và Truyền thông và Công an các tỉnh, thành phố tập hợp tình hình an toàn mạng lưới và an ninh thông tin trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin báo cáo Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và đề xuất phương hướng triển khai.

4. Định kỳ hàng năm, doanh nghiệp bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin tiến hành sơ kết đánh giá, đề xuất, kiến nghị, khen thưởng về công tác bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin với các cơ quan quản lý nhà nước, báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Công an.

5. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-TCBĐ-BCA ngày 07/6/2001 của Tổng cục Bưu điện và Bộ Công an hướng dẫn việc bảo đảm an toàn mạng lưới và an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính, viễn thông.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc nảy sinh các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Công an để được hướng dẫn kịp thời.

Điều 3.2.TT.1.14. Điều khoản thi hành

(Điều 14 Thông tư số 25/2011/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2012)

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ảnh về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, giải quyết.

Điều 3.2.TT.2.11. Điều khoản thi hành

(Điều 11 Thông tư số 02/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2012)

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2012

2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, giải quyết.

Điều 3.2.TT.3.9. Hiệu lực thi hành

(Điều 9 Thông tư số 21/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2013)

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2013.

2. Thông tư này thay thế cho Quyết định số 818/QĐ-BTTTT ngày 04 tháng 06 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc chỉ định Tổng công ty Bưu chính Việt Nam tham gia một số hoạt động trong Hội đồng Khai thác Bưu chính (POC) của UPU, Quyết định số 835/QĐ-BTTTT ngày 04 tháng 06 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc cử Tổng công ty Bưu chính Việt Nam tham gia Hiệp hội APP của APPU.

Điều 3.2.TT.3.10. Tổ chức thực hiện

(Điều 10 Thông tư số 21/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2013)

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Bưu chính, Vụ trưởng Vụ Hp tác Quốc tế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Tổng Giám đốc Tổng công ty Bưu điện Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Điều 3.2.TT.4.2. Trách nhiệm thi hành

(Điều 2 Thông tư số 22/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013)

1. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích:

a) Được cung cấp các dịch vụ trong phạm vi dịch vụ bưu chính dành riêng theo quy định tại Điều 1 Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

b) Phải theo dõi riêng và báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông về kết quả cung ứng dịch vụ trong phạm vi dịch vụ bưu chính dành riêng.

2. Các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính khác:

a) Không được vi phạm quy định về phạm vi dịch vụ bưu chính dành riêng tại Điều 1 Thông tư này dưới mọi hình thức;

b) Phải bảo đảm mức giá cước ở tất cả các nấc khối lượng (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) của dịch vụ thư có địa chỉ nhận, có khối lượng đơn chiếc đến 02 kilôgam (kg) mà doanh nghiệp cung ứng phải cao hơn mức giá cước quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này.

3. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thông báo kịp thời với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính khi phát hiện các hành vi vi phạm quy định về phạm vi dịch vụ bưu chính dành riêng.

Điều 3.2.TT.4.3. Hiệu lực thi hành

(Điều 3 Thông tư số 22/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013)

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 02 năm 2013.

2. Bãi bỏ Quyết định số 04/2007/QĐ-BTTTT ngày 14 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về dịch vụ dành riêng cho Bưu chính Việt Nam.

3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Bưu chính, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Tổng giám đốc doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích, Tổng giám đốc/Giám đốc các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để được hướng dẫn hoặc xem xét, sửa đổi, bổ sung.

Điều 3.2.TT.5.34. Tổ chức thực hiện

(Điều 34 Thông tư số 23/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013)

1. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam ban hành quy trình quản lý, khai thác nghiệp vụ tem bưu chính và các văn bản hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề phát sinh, tổ chức, cá nhân, phản ánh bằng văn bản để Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, giải quyết.

Điều 3.2.TT.5.36. Hiệu lực thi hành

(Điều 36 Thông tư số 23/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013)

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 02 năm 2013.

2. Kể từ ngày có hiệu lực, Thông tư này thay thế Quyết định 16/2005/QĐ-BBCVT ngày 29/4/2005 của Bộ Bưu chính, Viễn thông về việc ban hành Quy định quản lý tem bưu chính.

Điều 3.2.TT.6.16. Điều khoản thi hành

(Điều 16 Thông tư số 17/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2013)

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2013.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, giải quyết.

Điều 3.2.TT.6.17. Điều khoản thi hành

(Điều 2 Thông tư số 11/2019/TT-BTTTT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 17/2013/TT-BTTTT NGÀY 02 THÁNG 8 NĂM 2013 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐIỂM BƯU ĐIỆN - VĂN HÓA XÃ ngày 22/10/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020 )

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.

2. Vụ trưởng Vụ Bưu chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc gặp khó khăn, vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, giải quyết.

Điều 3.2.TT.7.2.

(Điều 2 Thông tư số 17/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2016)

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 và thay thế Quyết định số 50/2008/QĐ-BTTTT ngày 12 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dịch vụ bưu chính công ích”.

Điều 3.2.TT.7.3.

(Điều 3 Thông tư số 17/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2016)

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Điều 3.2.TL.2.14. Hiệu lực thi hành

(Điều 14 Thông tư liên tịch số 18/2015/TTLT-BTTTT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2015)

1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2015.

2. Thông tư liên tịch này thay thế Thông tư liên tịch số 03/2004/TTLT-BBCVT-BTC ngày 29/11/2004 của Bộ Bưu chính, Viễn thông và Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý thư, bưu phẩm, bưu kiện vô thừa nhận.

Điều 3.2.TL.2.15. Tổ chức thực hiện

(Điều 15 Thông tư liên tịch số 18/2015/TTLT-BTTTT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2015)

1. Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Tài chính, các Sở Thông tin và Truyền thông, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời để liên Bộ xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 3.2.TT.8.3.

(Điều 3 Thông tư số 28/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2016)

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 và thay thế Quyết định số 07/2008/QĐ-BTTTT ngày 19 tháng 03 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành danh mục vùng có điều kiện địa lý đặc biệt áp dụng tần suất thu gom và phát tối thiểu 1 lần/tuần.

Điều 3.2.TT.8.4.

(Điều 4 Thông tư số 28/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2016)

Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Bưu chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông và Tổng Giám đốc Tổng công ty Bưu điện Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Điều 3.2.TT.9.13. Hiệu lực thi hành

(Điều 13 Thông tư số 20/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2016)

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2016 và áp dụng cho việc quản lý cung ứng dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí từ năm 2017.

Thông tư số 08/2012/TT-BTTTT ngày 25 tháng 6 năm 2012 của Bộ Thông tin và Truyền thông về Hướng dẫn chi tiết thi hành Quyết định số 65/2008/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và Quyết định số 72/2011/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 65/2008/QĐ-TTg về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích giai đoạn 2011-2013 hết hiệu lực thi hành.

Điều 3.2.TT.10.13. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

(Điều 13 Thông tư số 23/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/12/2016)

1. Vụ Bưu chính có trách nhiệm:

a) Hàng năm, trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt kế hoạch và phương án điều tra sản lượng và giá cước bình quân dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí trên phạm vi toàn quốc.

b) Chủ trì, hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện phương án điều tra quy định tại điểm a khoản này.

2. Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 Quyết định 45/2015/QĐ-TTg ngày 24 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí đối với hoạt động điều tra sản lượng và giá cước bình quân dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ phát hành báo chí tại địa phương theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông.

3. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam có trách nhiệm:

a) Tham gia các đợt điều tra sản lượng và giá cước bình quân đối với dịch vụ bưu chính, công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí và thực hiện các nhiệm vụ theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông;

b) Thực hiện việc báo cáo theo quy định của pháp luật.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.2.QĐ.2.6. Tổ chức thực hiện; Điều 3.2.TT.10.14. Kinh phí điều tra)

Điều 3.2.TT.10.15. Hiệu lực thi hành

(Điều 15 Thông tư số 23/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/12/2016)

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2016.

2. Các nội dung quy định về điều tra thống kê dịch vụ bưu chính công ích quy định tại Thông tư số 20/2009/TT-BTTTT ngày 28/5/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về báo cáo thông kê và điều tra thống kê dịch vụ bưu chính công ích hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, các tổ chức, cá nhân liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Bưu chính) để xem xét, bổ sung, sửa đổi.

Điều 3.2.TT.11.10. Hiệu lực thi hành

(Điều 10 Thông tư số 35/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.

2. Các quy định về báo cáo thống kê dịch vụ bưu chính công ích của Thông tư số 20/2009/TT-BTTTT ngày 28 tháng 5 năm 2009 quy định về báo cáo thống kê và điều tra thống kê dịch vụ bưu chính công ích hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Bưu chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Tổng Giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính và các cá nhân liên quan đến việc thực hiện báo cáo nghiệp vụ bưu chính chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, sửa đổi, bổ sung.

Điều 3.2.TT.12.7. Tổ chức thực hiện

(Điều 7 Thông tư số 07/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2017)

1. Vụ Bưu chính có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức xây dựng và trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Mã bưu chính quốc gia;

b) Chủ trì xây dựng, quản lý, duy trì và cập nhật cơ sở dữ liệu Mã bưu chính quốc gia;

c) Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến việc triển khai, sử dụng Mã bưu chính quốc gia trên phạm vi cả nước.

2. Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:

a) Phối hợp trong việc xây dựng, quản lý, sử dụng Mã bưu chính quốc gia trên địa bàn;

b) Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến việc triển khai, sử dụng Mã bưu chính quốc gia trên địa bàn.

3. Cục Bưu điện Trung ương, doanh nghiệp được chỉ định quản lý, vận hành mạng bưu chính công cộng, có trách nhiệm:

a) Phối hợp trong việc xây dựng Mã bưu chính quốc gia;

b) Triển khai, sử dụng Mã bưu chính quốc gia trong hoạt động bưu chính;

c) Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến việc triển khai, sử dụng Mã bưu chính quốc gia trong quá trình cung ứng dịch vụ.

4. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính khác có trách nhiệm thực hiện quy định tại các điểm b và c khoản 3 Điều này.

Điều 3.2.TT.12.8. Điều khoản thi hành

(Điều 8 Thông tư số 07/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2017)

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2017.

2. Quyết định số 05/2004/QĐ-BBCVT ngày 20 tháng 01 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông về việc ban hành Quy định về Mã bưu chính quốc gia sẽ hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Bưu chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tổng Giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, sửa đổi, bổ sung.

Điều 3.2.TT.13.6. Hiệu lực thi hành

(Điều 6 Thông tư số 10/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2017.

2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, Quyết định số 90/2003/QĐ-BBCVT ngày 15 tháng 5 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông về việc ban hành Quy định về việc phát hành tem bưu chính kỷ niệm hết hiệu lực.

3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Bưu chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc Tổng công ty Bưu điện Việt Nam và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, sửa đổi, bổ sung.

Điều 3.2.TT.14.18. Trách nhiệm thi hành

(Điều 18 Thông tư số 16/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)

1. Trách nhiệm của Vụ Bưu chính

a) Chủ trì xem xét dự thảo Hợp đồng kết nối;

b) Chủ trì kiểm tra việc cung cấp dịch vụ bưu chính KT1; chất lượng dịch vụ; kết nối mạng; an ninh, an toàn; lưu trữ tài liệu; báo cáo và các nội dung liên quan khác.

2. Trách nhiệm của Cục Bưu điện Trung ương

a) Quy định về tần suất phát tới cấp xã và thời gian toàn trình chi tiết các dịch vụ KT1 theo quy định tại khoản 3 và điểm g khoản 4 Điều 4 Thông tư này;

b) Xây dựng và trình Bộ Thông tin và Truyền thông dự thảo Hợp đồng kết nối;

c) Báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông bằng văn bản về việc cung cấp dịch vụ bưu chính KT1; chất lượng dịch vụ; việc thực hiện kết nối mạng; an ninh, an toàn; lưu trữ tài liệu, kết quả kiểm tra việc cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 tại địa phương và các nội dung liên quan khác theo quy định;

d) Kiểm tra việc cung cấp dịch vụ KT1; chất lượng dịch vụ; kết nối mạng; an ninh, an toàn; lưu trữ tài liệu; báo cáo và các nội dung liên quan khác trong cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 tại địa phương.

3. Trách nhiệm của các Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 15 Quyết định số 55/2016/QĐ-TTg;

b) Kiểm tra, giám sát việc cung cấp và sử dụng dịch vụ bưu chính KT1 tại địa phương.

4. Trách nhiệm của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam

a) Phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương quy định về tần suất phát tới cấp xã và thời gian toàn trình chi tiết các dịch vụ KT1 theo quy định tại khoản 3 và điểm g khoản 4 Điều 4 Thông tư này;

b) Phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương xây dựng và trình Bộ Thông tin và Truyền thông dự thảo Hợp đồng kết nối;

c) Báo cáo Cục Bưu điện Trung ương và Bộ Thông tin và Truyền thông về việc cung cấp dịch vụ bưu chính KT1; chất lượng dịch vụ; việc thực hiện kết nối mạng; an ninh, an toàn; lưu trữ tài liệu và các nội dung liên quan khác trong cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 tại địa phương.

5. Trách nhiệm của đối tượng sử dụng dịch vụ

Ngoài trách nhiệm quy định tại Quyết định 55/2016/QĐ-TTg, đối tượng sử dụng dịch vụ bưu chính KT1 phải chỉ định đầu mối tiếp nhận bưu gửi KT1 ngoài giờ làm việc, thứ Bảy, Chủ nhật, ngày nghỉ lễ, Tết và thông báo cho đơn vị cung cấp dịch vụ để bảo đảm việc phát bưu gửi KT1 theo đúng quy định.

Điều 3.2.TT.14.19. Hiệu lực thi hành

(Điều 19 Thông tư số 16/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2017.

2. Chánh Văn phòng; Vụ trưởng Vụ Bưu chính; Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính; Cục trưởng Cục Bưu điện Trung ương; Tổng giám đốc Tổng công ty Bưu điện Việt Nam; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, các tổ chức, cá nhân liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Bưu chính) để xem xét, bổ sung, sửa đổi.

Điều 3.2.TT.15.18. Điều khoản thi hành

(Điều 18 Thông tư số 17/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2017.

2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Bưu chính, Cục trưởng Cục Tin học hóa, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc Tổng công ty Bưu điện Việt Nam và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, sửa đổi, bổ sung.

Điều 3.2.TT.16.5. Tổ chức thực hiện

(Điều 5 Thông tư số 30/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2018)

1. Vụ Bưu chính có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện các quy định của Thông tư này.

2. Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm thanh tra, xử lý các vi phạm liên quan trên phạm vi toàn quốc.

3. Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tại địa phương rà soát, đánh giá việc lắp đặt thùng thư công cộng, hộp thư tập trung trên địa bàn; yêu cầu chủ đầu tư, đơn vị quản lý khu đô thị, khu dân cư tập trung, ban quản trị hoặc đơn vị quản lý, vận hành nhà chung cư, tòa nhà văn phòng thực hiện các quy định của Thông tư này;

b) Kiểm tra, giám sát và thanh tra, xử lý các vi phạm liên quan trên địa bàn quản lý.

c) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc hoàn thiện hạ tầng bưu chính trong các dự án xây dựng khu đô thị, khu dân cư tập trung, nhà chung cư, tòa nhà văn phòng.

Điều 3.2.TT.16.6. Điều khoản thi hành

(Điều 6 Thông tư số 30/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2018)

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, Quyết định số 31/2008/QĐ-BTTTT ngày 08/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về việc thiết kế, lắp đặt thùng thư bưu chính trong các tòa nhà nhiều tầng có nhiều chủ sử dụng hết hiệu lực thi hành.

3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Bưu chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, sửa đổi, bổ sung.

Điều 3.2.TT.17.16. Hiệu lực thi hành

(Điều 16 Thông tư số 14/2018/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2018)

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2018.

2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thì Thông tư số 15/2011/TT-BTTTT ngày 28 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính hết hiệu lực.

Điều 3.2.TT.17.17. Trách nhiệm thi hành

(Điều 17 Thông tư số 14/2018/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2018)

1. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Bưu chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các cơ quan, tổ chức phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét sửa đổi, bổ sung.