Đề mục 36.2
Hoạt động chữ thập đỏ

(Xem Danh mục văn bản pháp điển vào đề mục: )

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 36.2.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

(Điều 1 Luật số 11/2008/QH12 Hoạt động chữ thập đỏ ngày 03/06/2008 của Quốc hội, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009)

1. Luật này quy định về hoạt động chữ thập đỏ; biểu tượng trong hoạt động chữ thập đỏ; vận động, tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn lực cho hoạt động chữ thập đỏ, hợp tác quốc tế về hoạt động chữ thập đỏ; Hội Chữ thập đỏ Việt Nam (sau đây gọi chung là Hội Chữ thập đỏ); trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong hoạt động chữ thập đỏ.

2. Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) tham gia hoạt động chữ thập đỏ tại Việt Nam.

Điều 36.2.NĐ.1.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

(Điều 1 Nghị định số 03/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hoạt động chữ thập đỏ ngày 07/01/2011 của Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2011)

1. Nghị định này quy định chi tiết khoản 2 Điều 17 về việc hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho hoạt động chữ thập đỏ; khoản 1 Điều 18 về tạo điều kiện thuận lợi, thực hiện nhanh chóng thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, hải quan đối với người, tiền và hiện vật phục vụ hoạt động chữ thập đỏ trong trường hợp xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm; khoản 4 Điều 22 về việc thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý Quỹ hoạt động chữ thập đỏ và biện pháp thi hành Luật Hoạt động chữ thập đỏ.

2. Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế tham gia hoạt động chữ thập đỏ tại Việt Nam.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 36.2.LQ.17. Nguồn lực cho hoạt động chữ thập đỏ; Điều 36.2.LQ.18. Vận động, quyên góp tiền, hiện vật và các nguồn lực khác cho hoạt động chữ thập đỏ; Điều 36.2.LQ.22. Quỹ hoạt động chữ thập đỏ)

Điều 36.2.TL.1.1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

(Điều 1 Thông tư liên tịch số 02/2013/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-BYT Hướng dẫn quy trình, thủ tục, hồ sơ, mức hỗ trợ người đang trực tiếp tham gia hoạt động chữ thập đỏ bị tai nạn dẫn đến thiệt hại về sức khỏe ngày 09/07/2013 của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Bộ Y tế, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2013)

1. Thông tư này áp dụng đối với công dân Việt Nam, người nước ngoài đang trực tiếp tham gia hoạt động chữ thập đỏ tại Việt Nam bị tai nạn dẫn đến thiệt hại về sức khỏe.

2. Thông tư này không áp dụng đối với trường hợp được xác định là tai nạn lao động, được chủ sử dụng lao động trợ cấp, bồi thường theo quy định tại Điều 145 của Bộ luật Lao động.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 145. Quyền của người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của Bộ luật 10/2012/QH13 Lao động ban hành ngày 18/06/2012)

Điều 36.2.TL.1.2. Giải thích từ ngữ

(Điều 2 Thông tư liên tịch số 02/2013/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2013)

1. Người đang trực tiếp tham gia hoạt động chữ thập đỏ là công dân Việt Nam, người nước ngoài được Hội Chữ thập đỏ Việt Nam hoặc Hội Chữ thập đỏ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn tham gia các hoạt động chữ thập đỏ tại Việt Nam theo quy định tại Khoản 1 hoặc Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 03/2011/NĐ-CP.

2. Tai nạn dẫn đến thiệt hại về sức khỏe là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể người đang trực tiếp tham gia hoạt động chữ thập đỏ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 36.2.NĐ.1.2. Tham gia hoạt động chữ thập đỏ của tổ chức, cá nhân)

Điều 36.2.TT.1.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 04/2014/TT-BYT Quy định điều kiện hoạt động, thủ tục thành lập cơ sở hiến máu chữ thập đỏ ngày 06/02/2014 của Bộ Y tế, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2014)

Thông tư này quy định điều kiện hoạt động, thủ tục thành lập cơ sở hiến máu chữ thập đỏ.

Điều 36.2.TT.2.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

(Điều 1 Thông tư số 07/2014/TT-BGDĐT Quy định về hoạt động chữ thập đỏ trong trường học ngày 14/03/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/04/2014)

1. Thông tư này quy định về hoạt động chữ thập đỏ trong trường học, bao gồm: hoạt động chữ thập đỏ của thanh niên, thiếu niên trong trường học, tập huấn sơ cấp cứu trong trường học, nhiệm vụ, quyền hạn của thanh niên, thiếu niên và cán bộ, giáo viên tham gia hoạt động chữ thập đỏ trong trường học.

2. Thông tư này áp dụng đối với các trường học, bao gồm: cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục đại học và trường trung cấp chuyên nghiệp (sau đây gọi chung là trường học); các tổ chức và cá nhân có liên quan.

Điều 36.2.TT.3.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 17/2014/TT-BYT Quy định việc cấp giấy phép hoạt động đối với trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ và việc huấn luyện sơ cấp cứu chữ thập đỏ ngày 02/06/2014 của Bộ Y tế, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)

Thông tư này quy định:

1. Điều kiện hoạt động, thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép hoạt động đối với trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ;

2. Khung chương trình, nội dung huấn luyện sơ cấp cứu và cấp giấy chứng nhận cho học viên sau huấn luyện.

Điều 36.2.TT.3.2. Giải thích từ ngữ

(Điều 2 Thông tư số 17/2014/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Sơ cấp cứu chữ thập đỏ là hoạt động sơ cấp cứu ban đầu đối với nạn nhân chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn giao thông, tai nạn lao động và các tai nạn, thảm họa khác do Hội chữ thập đỏ tổ chức thực hiện.

2. Tập huấn viên sơ cấp cứu chữ thập đỏ (sau đây viết tắt là tập huấn viên) là người truyền đạt kiến thức, kỹ năng sơ cấp cứu; giám sát, đánh giá kết quả huấn luyện cho hướng dẫn viên, tình nguyện viên sơ cấp cứu và người dân trong cộng đồng, đã được cấp giấy chứng nhận tập huấn viên theo quy định tại Thông tư này.

3. Hướng dẫn viên sơ cấp cứu chữ thập đỏ (sau đây viết tắt là hướng dẫn viên) là người hỗ trợ tập huấn viên trong huấn luyện cho tình nguyện viên sơ cấp cứu chữ thập đỏ và người dân trong cộng đồng, đã được cấp giấy chứng nhận hướng dẫn viên sơ cấp cứu chữ thập đỏ theo quy định tại Thông tư này.

4. Tình nguyện viên sơ cấp cứu chữ thập đỏ (sau đây viết tắt là tình nguyện viên) là người tự nguyện tham gia hoạt động chữ thập đỏ, được tập huấn kiến thức, kỹ năng về sơ cấp cứu.

5. Tình nguyện viên cấp I là tình nguyện viên đã được tập huấn các kỹ thuật sơ cấp cứu theo Danh mục quy định tại Bảng 1 Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

6. Tình nguyện viên cấp II là tình nguyện viên cấp I được tập huấn thêm các kỹ thuật sơ cấp cứu theo Danh mục quy định tại Bảng 2 Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 36.2.TT.3.3. Điều kiện hoạt động đối với trạm sơ cấp cứu chữ thập đỏ; Điều 36.2.TT.3.4. Điều kiện hoạt động đối với điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ)

Điều 36.2.LQ.2. Hoạt động chữ thập đỏ

(Điều 2 Luật số 11/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009)

Hoạt động chữ thập đỏ là hoạt động nhân đạo dựa vào cộng đồng do Hội Chữ thập đỏ thực hiện hoặc phối hợp với tổ chức, cá nhân thực hiện về cứu trợ khẩn cấp và trợ giúp nhân đạo; chăm sóc sức khoẻ; sơ cấp cứu ban đầu; hiến máu nhân đạo, hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác; tìm kiếm tin tức thân nhân thất lạc do chiến tranh, thiên tai, thảm họa; tuyên truyền các giá trị nhân đạo; tham gia phòng ngừa, ứng phó thảm họa.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 45.2.LQ.5. Trách nhiệm của các tổ chức xã hội.)

Điều 36.2.LQ.3. Nguyên tắc hoạt động chữ thập đỏ

(Điều 3 Luật số 11/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009)

1. Tự nguyện, không vụ lợi

2. Công khai, minh bạch; đúng mục đích, đối tượng; kịp thời và hiệu quả.

3. Không phân biệt đối xử, phù hợp với truyền thống nhân ái của dân tộc.

4. Sử dụng biểu tượng chữ thập đỏ.

5. Tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế về hoạt động nhân đạo mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 36.2.LQ.4. Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động chữ thập đỏ

(Điều 4 Luật số 11/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009)

1. Nhà nước có chính sách khuyến khích, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động chữ thập đỏ.

2. Khi tham gia hoạt động chữ thập đỏ, tổ chức, cá nhân bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường theo quy định của pháp luật; cá nhân bị tổn hại về sức khỏe, tính mạng thì được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 36.2.NĐ.1.4. Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho hoạt động chữ thập đỏ)

Điều 36.2.NĐ.1.3. Chính sách đối với người tham gia hoạt động chữ thập đỏ

(Điều 3 Nghị định số 03/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2011)

1. Người tham gia hoạt động chữ thập đỏ có thành tích thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

2. Người đang trực tiếp tham gia hoạt động chữ thập đỏ bị tai nạn dẫn đến thiệt hại về sức khỏe thì được hỗ trợ:

a) Chi phí y tế cho việc cứu chữa, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất hoặc giảm sút;

b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút; nếu thu nhập của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại.

3. Người đang trực tiếp thực hiện hoạt động chữ thập đỏ dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước và nhân dân, nếu bị thiệt hại về tính mạng thì được xem xét để công nhận là liệt sỹ; nếu bị thương làm suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên thì được xem xét để được hưởng chính sách như thương binh, nếu bị thương làm giảm khả năng lao động từ 5% đến dưới 21% thì được hưởng trợ cấp một lần theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng và các văn bản hướng dẫn thi hành.

4. Nguồn kinh phí, quy trình, thủ tục và hồ sơ hưởng chế độ khi người trực tiếp tham gia hoạt động chữ thập đỏ bị tai nạn dẫn đến thiệt hại về sức khỏe:

a) Chi phí y tế cho việc cứu chữa, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất hoặc giảm sút:

- Trường hợp người đang trực tiếp tham gia hoạt động chữ thập đỏ có tham gia bảo hiểm y tế: được Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

- Trường hợp người đang trực tiếp tham gia hoạt động chữ thập đỏ không tham gia bảo hiểm y tế: ngân sách nhà nước hỗ trợ bằng mức thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế. Nguồn kinh phí thực hiện theo phân cấp hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước.

b) Hỗ trợ thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành.

c) Bộ Nội vụ phối hợp với các Bộ, ngành, tổ chức có liên quan quy định quy trình, thủ tục, hồ sơ, mức hỗ trợ người trực tiếp tham gia hoạt động chữ thập đỏ quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 36.2.TL.1.3. Hỗ trợ chi phí y tế cho việc cứu chữa, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất hoặc giảm sút đối với người bị tai nạn

(Điều 3 Thông tư liên tịch số 02/2013/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2013)

1. Đối với người bị tai nạn có tham gia bảo hiểm y tế thì việc thanh toán chi phí y tế cho cứu chữa, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất hoặc giảm sút đối với người bị tai nạn được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.

2. Đối với người bị tai nạn không tham gia bảo hiểm y tế được ngân sách nhà nước hỗ trợ chi phí y tế cho việc cứu chữa, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất hoặc giảm sút bằng mức hưởng chi phí khám bệnh, chữa bệnh của đối tượng tham gia bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 2.2.LQ.22. Mức hưởng bảo hiểm y tế; Điều 36.2.TL.1.5. Hồ sơ, thủ tục hỗ trợ chi phí y tế và thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút, nguồn kinh phí)

Điều 36.2.TL.1.4. Hỗ trợ thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút đối với người bị tai nạn trong thời gian cứu chữa, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất hoặc giảm sút

(Điều 4 Thông tư liên tịch số 02/2013/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2013)

1. Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút

a) Thu nhập thực tế bị mất là thu nhập của người bị tai nạn bị mất trong thời gian cứu chữa, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất hoặc giảm sút.

Ví dụ: Trước khi bị tai nạn, ông Nguyễn Văn A có thu nhập thực tế trung bình hàng tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng), trong thời gian cứu chữa, phục hồi sức khỏe không có khoản thu nhập này; trường hợp này, thu nhập bị mất của ông Nguyễn Văn A trong 01 (một) tháng là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng).

b) Thu nhập thực tế bị giảm sút là thu nhập của người bị tai nạn bị giảm sút trong thời gian cứu chữa, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất hoặc giảm sút.

Ví dụ: Trước khi bị tai nạn, bà Trần Thị B có thu nhập thực tế trung bình hàng tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng), trong thời gian cứu chữa, phục hồi sức khỏe được cơ quan trả 50% (năm mươi phần trăm) tiền lương là 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng); trong trường hợp này, thu nhập thực tế bị giảm sút của bà Trần Thị B trong 01 (một) tháng là 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng).

2. Mức hỗ trợ thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút:

a) Nếu người bị tai nạn có tham gia bảo hiểm xã hội thì mức hỗ trợ tính theo mức lương, tiền công đang tham gia đóng bảo hiểm xã hội và thu nhập thực tế ổn định khác được cơ quan chi trả xác nhận (nếu có) của tháng liền kề chia theo ngày (số ngày trong tháng tính theo hợp đồng tham gia bảo hiểm xã hội) trước khi bị tai nạn nhân với thời gian (số ngày) cứu chữa, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất hoặc giảm sút;

b) Nếu người bị tai nạn có thu nhập xác định được nhưng không tham gia bảo hiểm xã hội, thì mức hỗ trợ tính theo thu nhập bình quân hàng tháng của 03 (ba) tháng liền kề (nếu chưa đủ 03 tháng thì tính bình quân của các tháng thực tế) trước khi bị tai nạn chia theo ngày (số ngày trong tháng là 26 ngày) nhân với thời gian (số ngày) cứu chữa, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất hoặc giảm sút;

c) Nếu người bị tai nạn không xác định được thu nhập hoặc thu nhập không ổn định, thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại. Trường hợp không tính được mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại thì áp dụng cách tính theo thu nhập bình quân hàng tháng của người làm công ăn lương chia theo khu vực thành thị, nông thôn, loại hình kinh tế ngoài nhà nước (nguồn số liệu kết quả khảo sát mức sống dân cư của Tổng cục Thống kê, trường hợp tại thời điểm xảy ra tai nạn mà chưa có số liệu kết quả khảo sát của năm thì lấy số liệu của năm gần nhất) chia theo ngày (số ngày trong tháng là 26 ngày) nhân với thời gian (số ngày) cứu chữa, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất hoặc giảm sút;

d) Trường hợp người bị tai nạn là người nước ngoài có thu nhập từ các nguồn ngoài lãnh thổ Việt Nam thì áp dụng quy định tại Điểm c Khoản này.

3. Mức hỗ trợ 01 (một) lần bằng mức thu nhập bị mất hoặc giảm sút nhưng tối đa không quá 30 (ba mươi) lần mức thu nhập thực tế bị mất của người bị tai nạn theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 36.2.TL.1.5. Hồ sơ, thủ tục hỗ trợ chi phí y tế và thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút, nguồn kinh phí)

Điều 36.2.TL.1.5. Hồ sơ, thủ tục hỗ trợ chi phí y tế và thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút, nguồn kinh phí

(Điều 5 Thông tư liên tịch số 02/2013/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2013)

1. Hồ sơ do Hội Chữ thập đỏ lập, gồm:

a) Công văn đề nghị thẩm định của Hội Chữ thập đỏ (bản chính);

b) Biên bản xác nhận tình trạng của người bị tai nạn do Hội Chữ thập đỏ lập có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra tai nạn hoặc cơ quan công an nơi xảy ra tai nạn (bản chính hoặc bản sao có chứng thực nếu gửi qua đường bưu điện, bản phô tô và bản chính để đối chiếu nếu gửi trực tiếp);

c) Giấy ra viện, hóa đơn thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả với người lao động tham gia bảo hiểm y tế (bản chính hoặc bản sao có chứng thực nếu gửi qua đường bưu điện, bản phô tô và bản chính để đối chiếu nếu gửi trực tiếp);

d) Văn bản, giấy tờ hợp lệ về thu nhập thực tế theo tiền lương, tiền công hằng tháng của người bị tai nạn có xác nhận của tổ chức hoặc cá nhân sử dụng lao động để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định thu nhập thực tế bị mất hoặc giảm sút (bản chính hoặc bản sao có chứng thực nếu gửi qua đường bưu điện, bản phô tô và bản chính để đối chiếu nếu gửi trực tiếp), gồm: Hợp đồng lao động, quyết định nâng lương của tổ chức hoặc cá nhân sử dụng lao động hoặc bản kê có thu nhập thực tế của người bị tai nạn và các giấy tờ chứng minh thu nhập thực tế hợp pháp khác (nếu có).

2. Thủ tục:

a) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày người bị tai nạn đã được cứu chữa, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất hoặc giảm sút; Hội Chữ thập đỏ quản lý người bị tai nạn lập 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cùng địa bàn để thẩm định;

b) Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều này, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ quan có liên quan thẩm định và có văn bản trả lời Hội Chữ thập đỏ;

c) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Hội Chữ thập đỏ xem xét, chi trả chi phí. Trường hợp không đồng ý, có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

3. Kinh phí hỗ trợ chi phí y tế quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư này và hỗ trợ thu nhập thực tế bị mất hoặc giảm sút đối với người bị tai nạn quy định tại Điều 4 Thông tư này do ngân sách nhà nước bảo đảm cho Hội Chữ thập đỏ theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành. Hội Chữ thập đỏ thực hiện việc quản lý, chi trả và thanh quyết toán theo quy định của pháp luật.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 36.2.TL.1.3. Hỗ trợ chi phí y tế cho việc cứu chữa, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất hoặc giảm sút đối với người bị tai nạn; Điều 36.2.TL.1.4. Hỗ trợ thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút đối với người bị tai nạn trong thời gian cứu chữa, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất hoặc giảm sút)

Điều 36.2.LQ.5. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận, tổ chức khác và cá nhân trong hoạt động chữ thập đỏ

(Điều 5 Luật số 11/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009)

1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận, tổ chức khác trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tuyên truyền, vận động các thành viên thuộc tổ chức của mình và nhân dân tham gia hoạt động chữ thập đỏ, giám sát việc thực hiện pháp luật về hoạt động chữ thập đỏ.

2. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ngoài việc thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm phối hợp với Hội Chữ thập đỏ tổ chức lực lượng thanh niên, thiếu niên hoạt động chữ thập đỏ.

3. Tổ chức, cá nhân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện hoạt động chữ thập đỏ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 36.2.LQ.27. Hội Chữ thập đỏ)

Điều 36.2.NĐ.1.2. Tham gia hoạt động chữ thập đỏ của tổ chức, cá nhân

(Điều 2 Nghị định số 03/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2011)

1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế khi tham gia hoạt động chữ thập đỏ ở một địa phương phải liên hệ với Hội Chữ thập đỏ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để được hướng dẫn, thông tin về đối tượng, địa bàn nhu cầu và cách thức tổ chức hoạt động chữ thập đỏ; khi tham gia hoạt động chữ thập đỏ ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì phải liên hệ với Hội Chữ thập đỏ Việt Nam để được hướng dẫn, thông tin về đối tượng, địa bàn, nhu cầu và phối hợp thực hiện.

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế ở nước ngoài khi tham gia hoạt động chữ thập đỏ tại Việt Nam phải liên hệ với Hội Chữ thập đỏ Việt Nam để được hướng dẫn thủ tục, thông tin về đối tượng, địa bàn, nhu cầu và phối hợp thực hiện.

3. Hội Chữ thập đỏ Việt Nam là đầu mối tiếp nhận và phối hợp với tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế thực hiện các dự án quốc tế, tài trợ quốc tế và các hoạt động quốc tế khác liên quan đến hoạt động chữ thập đỏ trong trường hợp hoạt động chữ thập đỏ được thực hiện từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. Hội Chữ thập đỏ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là đầu mối tiếp nhận và phối hợp thực hiện hoạt động chữ thập đỏ do tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế thực hiện trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 36.2.TL.1.2. Giải thích từ ngữ)

Điều 36.2.LQ.6. Các hành vi bị nghiêm cấm

(Điều 6 Luật số 11/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009)

1. Cản trở hoặc ép buộc tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động chữ thập đỏ.

2. Sử dụng, cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không bảo đảm chất lượng gây tổn hại đến sức khỏe, tính mạng con người trong hoạt động chữ thập đỏ.

3. Báo cáo sai sự thật, gian lận, chiếm đoạt, sử dụng trái phép tiền, hiện vật do tổ chức, cá nhân tài trợ, đóng góp cho hoạt động chữ thập đỏ.

4. Lợi dụng hoạt động chữ thập đỏ nhằm mục đích xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

5. Lợi dụng hoạt động chữ thập đỏ để vụ lợi.

6. Yêu cầu người được cứu trợ, trợ giúp trả chi phí cho việc tiếp nhận, vận chuyển, phân phối tiền, hiện vật trong hoạt động chữ thập đỏ.

7. Sử dụng biểu tượng chữ thập đỏ trái pháp luật.

Chương II

HOẠT ĐỘNG CHỮ THẬP ĐỎ

Điều 36.2.LQ.7. Hoạt động chữ thập đỏ về cứu trợ khẩn cấp và trợ giúp nhân đạo

(Điều 7 Luật số 11/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009)

1. Hoạt động chữ thập đỏ về cứu trợ khẩn cấp là hoạt động hỗ trợ kịp thời, trực tiếp cho nạn nhân chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn giao thông và các tai nạn, thảm họa khác, bao gồm:

a) Cứu trợ bằng tiền, hiện vật và giúp đỡ khắc phục khó khăn ban đầu;

b) Động viên tinh thần, hỗ trợ tâm lý.

2. Hoạt động chữ thập đỏ về trợ giúp nhân đạo là hoạt động trợ giúp cho người khuyết tật, người già không nơi nương tựa, trẻ em mồ côi, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn khác, bao gồm:

a) Trợ giúp tiền, phương tiện, công sức;

b) Trợ giúp kinh phí học nghề, tạo việc làm;

c) Trợ giúp kinh phí khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng;

d) Trợ giúp khác.

3. Việc cứu trợ khẩn cấp và trợ giúp nhân đạo bảo đảm nguyên tắc ưu tiên những nơi, những đối tượng khó khăn nhất và được thực hiện như sau:

a) Trong trường hợp cứu trợ khẩn cấp thì tiền, hiện vật được cung cấp ngay, trực tiếp cho các đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Trong trường hợp trợ giúp nhân đạo thì các đối tượng nhận tiền, hiện vật cứu trợ được xác định trên cơ sở bình xét công khai, dân chủ của cộng đồng và xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) hoặc cơ sở bảo trợ xã hội nơi đối tượng đang được nuôi dưỡng.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 35.4.NĐ.1.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 35.4.NĐ.1.4. Tổ chức kêu gọi, vận động đóng góp tiền, hàng cứu trợ; Điều 35.4.NĐ.1.5. Các tổ chức, đơn vị được tiếp nhận và phân phối tiền, hàng cứu trợ; Điều 35.4.NĐ.1.6. Thành lập Ban Vận động và tiếp nhận tiền, hàng cứu trợ; Điều 35.4.NĐ.1.7. Thời gian vận động đóng góp, tiếp nhận và phân phối tiền, hàng cứu trợ)

Điều 36.2.NĐ.1.9. Cơ sở bảo trợ xã hội chữ thập đỏ

(Điều 9 Nghị định số 03/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2011)

1. Cơ sở bảo trợ xã hội chữ thập đỏ do Hội Chữ thập đỏ Việt Nam thành lập hoặc phối hợp với tổ chức, cá nhân thành lập để nuôi dưỡng, phục hồi chức năng theo chế độ miễn, giảm phí đối với nạn nhân chất độc da cam, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa, trẻ em mồ côi có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

2. Việc tiếp nhận nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội chữ thập đỏ được thực hiện theo nguyên tắc ưu tiên những đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

3. Việc thành lập cơ sở bảo trợ xã hội chữ thập đỏ được thực hiện theo trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội.

4. Kinh phí hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội chữ thập đỏ bao gồm:

a) Nguồn do cấp Hội vận động quyên góp và tổ chức, cá nhân phối hợp lập cơ sở bảo trợ xã hội chữ thập đỏ đóng góp;

b) Nguồn trợ giúp từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài;

c) Nguồn đóng góp của đối tượng tự nguyện;

d) Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật;

đ) Ngân sách nhà nước hỗ trợ để nuôi dưỡng các đối tượng thuộc diện hưởng chính sách bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật

(Điều này có nội dung liên quan đến Chương III THÀNH LẬP, TỔ CHỨC LẠI VÀ GIẢI THỂ CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI CÔNG LẬP VÀ NGOÀI CÔNG LẬP của Nghị định 103/2017/NĐ-CP Quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội ban hành ngày 12/09/2017)

Điều 36.2.LQ.8. Hoạt động chữ thập đỏ về chăm sóc sức khỏe

(Điều 8 Luật số 11/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009)

Hoạt động chữ thập đỏ về chăm sóc sức khỏe là hoạt động góp phần bảo vệ và nâng cao sức khỏa nhân dân, tham gia phòng, chống dịch bệnh, bao gồm:

1. Tuyên truyền, phổ biến kiến thức về chăm sóc sức khỏe; vận động, hướng dẫn và hỗ trợ nhân dân thực hiện biện pháp chăm sóc sức khỏe cho bản thân, gia đình và cộng đồng;

2. Tổ chức lực lượng, tiến hành huấn luyện, đào tạo, bồi dưỡng hội viên, tình nguyện viên có kiến thức, kỹ năng, phương pháp để thực hiện hoạt động chăm sóc sức khỏe;

3. Tham gia phòng, chống dịch bệnh;

4. Tổ chức cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo, hình thức khám bệnh, chữa bệnh lưu động theo quy định của pháp luật.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 45.2.LQ.5. Trách nhiệm của các tổ chức xã hội.)

Điều 36.2.NĐ.1.10. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chữ thập đỏ

(Điều 10 Nghị định số 03/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2011)

1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chữ thập đỏ là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo do Hội Chữ thập đỏ Việt Nam thành lập hoặc phối hợp với tổ chức, cá nhân thành lập để thực hiện khám bệnh, chữa bệnh miễn phí cho những đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; tham gia khám bệnh, chữa bệnh cho đối tượng bảo hiểm y tế và khám bệnh, chữa bệnh có thu phí cho các đối tượng khác khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.

2. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chữ thập đỏ được thành lập theo các hình thức tổ chức phù hợp với quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.

3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chữ thập đỏ được thành lập và hoạt động khi đáp ứng đủ các điều kiện hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.

4. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chữ thập đỏ thực hiện tự cân đối thu chi để bảo đảm kinh phí hoạt động. Nguồn kinh phí hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chữ thập đỏ bao gồm:

a) Nguồn do cấp Hội vận động quyên góp;

b) Nguồn đóng góp của tổ chức, cá nhân phối hợp lập cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chữ thập đỏ;

c) Nguồn đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài;

d) Nguồn thu hợp pháp theo quy định của pháp luật.

5. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chữ thập đỏ được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật về khuyến khích xã hội hóa hoạt động chăm sóc sức khỏe nhân dân.

Điều 36.2.NĐ.1.14. Đội khám bệnh, chữa bệnh chữ thập đỏ lưu động

(Điều 14 Nghị định số 03/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2011)

1. Hội Chữ thập đỏ Việt Nam lập đội khám bệnh, chữa bệnh chữ thập đỏ lưu động để khám bệnh, chữa bệnh miễn phí cho nhân dân ở những nơi có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc những nơi xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và những địa bàn khác khi có nhu cầu.

2. Đội khám bệnh, chữa bệnh chữ thập đỏ lưu động hoạt động theo quy chế do Hội Chữ thập đỏ Việt Nam ban hành.

3. Đội khám bệnh, chữa bệnh chữ thập đỏ lưu động có trách nhiệm phối hợp với Hội Chữ thập đỏ và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đến khám bệnh, chữa bệnh để tổ chức các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, tuyên truyền về bảo vệ sức khỏe cộng đồng, vệ sinh môi trường.

4. Bộ Y tế quy định điều kiện về cơ sở vật chất, nhân lực và chuyên môn của đội khám bệnh, chữa bệnh chữ thập đỏ lưu động.

Điều 36.2.LQ.9. Hoạt động chữ thập đỏ về sơ cấp cứu ban đầu

(Điều 9 Luật số 11/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009)

Hoạt động chữ thập đỏ về sơ cấp cứu ban đầu là hoạt động sơ cấp cứu đối với nạn nhân chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn giao thông và các tai nạn, thảm họa khác, bao gồm:

1. Tổ chức sơ cấp cứu tại chỗ, kịp thời đưa nạn nhân đến cơ sở y tế và báo tin cho gia đình, cơ quan, tổ chức nơi nạn nhân làm việc hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nạn nhân cư trú.

2. Tổ chức lực lượng, tiến hành đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng hội viên, tình nguyện viên có kỹ năng, phương pháp sơ cấp cứu;

3. Tổ chức điểm, trạm sơ cấp cứu ở những nơi thường xuyên xảy ra tai nạn, cung cấp dụng cụ sơ cấp cứu.

Điều 36.2.NĐ.1.12. Trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ

(Điều 12 Nghị định số 03/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2011)

1. Trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ do Hội Chữ thập đỏ Việt Nam thành lập hoặc phối hợp với tổ chức, cá nhân thành lập tại nơi thường xuyên xảy ra tai nạn để thực hiện các hoạt động sơ cấp cứu ban đầu được quy định tại khoản 3 Điều 9 của Luật Hoạt động chữ thập đỏ.

2. Trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ được tổ chức và hoạt động theo quy chế do Hội Chữ thập đỏ Việt Nam ban hành.

3. Trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ tự cân đối thu chi để đảm bảo kinh phí hoạt động. Nguồn kinh phí hoạt động của trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ bao gồm:

a) Nguồn do cấp Hội vận động quyên góp;

b) Nguồn đóng góp từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài;

c) Nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

4. Ủy ban nhân dân các cấp nơi có trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ được thành lập và hoạt động.

5. Bộ Y tế quy định cụ thể điều kiện hoạt động, thủ tục thành lập, hồ sơ cấp giấy phép hoạt động của trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ.

Điều 36.2.TT.3.3. Điều kiện hoạt động đối với trạm sơ cấp cứu chữ thập đỏ

(Điều 3 Thông tư số 17/2014/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)

1. Cơ sở vật chất:

a) Có địa điểm cố định, có phòng sơ cấp cứu diện tích tối thiểu là 10 m2;

b) Bảo đảm điều kiện về vệ sinh môi trường, quản lý chất thải, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật;

c) Có đủ điện, nước phục vụ sơ cấp cứu;

d) Có biển báo, biểu tượng, cờ chữ thập đỏ;

đ) Có số điện thoại liên lạc thường xuyên;

e) Có sổ ghi chép, phiếu sơ cấp cứu theo mẫu chung của Hội Chữ thập đỏ và sổ ghi chép được lưu trữ tại trạm sơ cấp cứu chữ thập đỏ.

2. Trang thiết bị sơ cấp cứu:

a) Bộ nẹp cố định gãy xương;

b) Bông, băng, băng ga rô, gạc, cồn sát trùng;

c) Túi cứu thương;

d) Tủ đựng dụng cụ sơ cấp cứu;

đ) Cáng cứu thương;

e) Xe cứu thương (nếu có).

3. Nhân lực: Có tối thiểu 03 tình nguyện viên cấp II làm việc tại trạm, trong đó có 01 tình nguyện viên chuyên trách làm việc toàn thời gian tại trạm.

4. Phạm vi hoạt động chuyên môn:

a) Được thực hiện các kỹ thuật sơ cấp cứu theo Danh mục quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Không được sử dụng thuốc trong sơ cấp cứu chữ thập đỏ.

5. Địa điểm đặt trạm sơ cấp cứu chữ thập đỏ:

Trạm sơ cấp cứu chữ thập đỏ phải được đặt tại địa điểm thuận tiện giao thông, nơi thường xuyên xảy ra tai nạn để kịp thời thực hiện các hoạt động sơ cấp cứu khi tai nạn xảy ra.

Phu luc so 1_Danh muc cac ky thuat so cap cuu dinh kem theo.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 36.2.TT.3.2. Giải thích từ ngữ; Điều 36.2.TT.3.4. Điều kiện hoạt động đối với điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ; Điều 36.2.TT.3.7. Thủ tục cấp, cấp lại giấy phép hoạt động; Điều 36.2.TT.3.8. Khung chương trình, nội dung huấn luyện sơ cấp cứu của cơ sở huấn luyện chữ thập đỏ; Điều 36.2.TT.3.13. Điều khoản chuyển tiếp)

Điều 36.2.TT.3.4. Điều kiện hoạt động đối với điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ

(Điều 4 Thông tư số 17/2014/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)

1. Cơ sở vật chất:

a) Có địa điểm cố định, có phòng sơ cấp cứu diện tích tối thiểu 6 m2;

b) Có biển báo, biểu tượng, cờ chữ thập đỏ;

c) Có số điện thoại liên lạc thường xuyên;

d) Có sổ ghi chép, phiếu sơ cấp cứu theo mẫu chung của Hội Chữ thập đỏ và sổ ghi chép được lưu trữ tại điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ.

2. Trang, thiết bị sơ cấp cứu:

a) Bộ nẹp cố định gãy xương;

b) Bông, băng, băng ga rô, cồn sát trùng, gạc;

c) Túi cứu thương;

d) Cáng cứu thương.

3. Nhân lực: Có tối thiểu 02 tình nguyện viên cấp I làm việc tại điểm.

4. Phạm vi hoạt động chuyên môn:

a) Được thực hiện các kỹ thuật sơ cấp cứu theo Danh mục quy định tại Bảng 1 Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Trường hợp điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ có tình nguyện viên cấp II thì được thực hiện các kỹ thuật sơ cấp cứu theo Danh mục quy định tại Bảng 1 và Bảng 2 của Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Không được sử dụng thuốc trong sơ cấp cứu chữ thập đỏ.

5. Địa điểm đặt điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ:

Điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ phải được đặt tại địa điểm phù hợp, có thể đặt tại nhà dân, tại nơi thường xuyên xảy ra tai nạn để kịp thời thực hiện nhanh chóng các hoạt động sơ cấp cứu.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 36.2.TT.3.2. Giải thích từ ngữ; Điều 36.2.TT.3.3. Điều kiện hoạt động đối với trạm sơ cấp cứu chữ thập đỏ; Điều 36.2.TT.3.7. Thủ tục cấp, cấp lại giấy phép hoạt động; Điều 36.2.TT.3.8. Khung chương trình, nội dung huấn luyện sơ cấp cứu của cơ sở huấn luyện chữ thập đỏ; Điều 36.2.TT.3.13. Điều khoản chuyển tiếp)

Điều 36.2.TT.3.5. Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động

(Điều 5 Thông tư số 17/2014/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)

Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấy phép hoạt động đối với trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ thuộc địa bàn quản lý.

Điều 36.2.TT.3.6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động

(Điều 6 Thông tư số 17/2014/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động theo mẫu quy định tại Phụ lục số 2a ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Bản sao có chứng thực quyết định thành lập trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ.

3. Hợp đồng cho thuê địa điểm hoặc giấy cam kết đồng ý cho mượn của chủ địa điểm hoặc người quản lý nơi đặt trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ.

4. Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận chuyên môn của nhân sự làm việc tại trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ.

5. Quy chế hoạt động của trạm, điểm sơ cấp cứu.

6. Báo cáo nguồn tài chính để đảm bảo kinh phí hoạt động của trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ.

Phu luc so 2a_Mau Don de nghi cap giay phep hoat dong dinh kem theo.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 36.2.TT.3.13. Điều khoản chuyển tiếp)

Điều 36.2.TT.3.7. Thủ tục cấp, cấp lại giấy phép hoạt động

(Điều 7 Thông tư số 17/2014/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)

1. Giám đốc Sở Y tế ủy quyền cho phòng y tế quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây viết tắt là phòng y tế) thẩm định hồ sơ cấp giấy phép hoạt động đối với trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ.

2. Thủ tục cấp giấy phép hoạt động:

a) Trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 6 Thông tư này đến phòng y tế;

b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, phòng y tế phải thành lập tổ thẩm định để tổ chức thẩm định và có biên bản thẩm định gửi Sở Y tế theo mẫu quy định tại Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, phòng y tế có văn bản hướng dẫn trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ hoàn thiện hồ sơ;

c) Tổ thẩm định do trưởng phòng y tế làm tổ trưởng, các thành viên bao gồm: đại diện lãnh đạo bệnh viện hoặc trung tâm y tế huyện và trưởng trạm y tế xã, phường, thị trấn nơi đặt trạm, điểm sơ cấp cứu;

d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được biên bản thẩm định của phòng y tế, Giám đốc Sở Y tế phải cấp giấy phép hoạt động cho trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ theo mẫu quy định tại Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư này, trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Khi thay đổi địa điểm, trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ phải bảo đảm các điều kiện hoạt động quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Thông tư này và báo cáo bằng văn bản về việc thay đổi địa điểm gửi phòng y tế để thẩm định các điều kiện hoạt động tại địa điểm mới. Sau khi thẩm định theo thủ tục quy định tại Khoản 2 Điều này, phòng y tế gửi biên bản đến Sở Y tế để cấp lại giấy phép hoạt động theo địa điểm mới.

4. Trường hợp giấy phép hoạt động của trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ bị mất, rách, hỏng thì trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ có trách nhiệm gửi đơn đề nghị cấp lại đến Sở Y tế theo mẫu quy định tại Phụ lục số 2b ban hành kèm theo Thông tư này. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp lại của trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ, Sở Y tế có trách nhiệm cấp lại giấy phép hoạt động cho trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ.

Phu luc so 2b_Mau Don de nghi cap lai giay phep hoat dong dinh kem theo.doc

Phu luc so 3_Mau Bien ban tham dinh tram-diem so cap cuu chu thap do dinh kem theo.doc

Phu luc so 4_Mau Giay phep hoat dong so cap cuu chu thap do dinh kem theo.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 36.2.TT.3.3. Điều kiện hoạt động đối với trạm sơ cấp cứu chữ thập đỏ; Điều 36.2.TT.3.4. Điều kiện hoạt động đối với điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ; Điều 36.2.TT.3.13. Điều khoản chuyển tiếp)

Điều 36.2.NĐ.1.13. Cơ sở huấn luyện kỹ năng sơ cấp cứu chữ thập đỏ

(Điều 13 Nghị định số 03/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2011)

1. Cơ sở huấn luyện kỹ năng sơ cấp cứu chữ thập đỏ do Hội Chữ thập đỏ Việt Nam thành lập hoặc phối hợp với tổ chức, cá nhân thành lập để huấn luyện kỹ năng, phương pháp sơ cấp cứu cho cán bộ, nhân dân tại cộng đồng, cơ quan, doanh nghiệp, trường học và các tổ chức, cá nhân khác khi có yêu cầu.

2. Cơ sở huấn luyện kỹ năng sơ cấp cứu chữ thập đỏ tự cân đối thu chi để đảm bảo kinh phí hoạt động; tổ chức và hoạt động theo quy chế do Hội Chữ thập đỏ Việt Nam ban hành. Nguồn kinh phí hoạt động của cơ sở huấn luyện kỹ năng sơ cấp cứu chữ thập đỏ bao gồm:

a) Nguồn do cấp Hội vận động quyên góp;

b) Nguồn trợ giúp từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài;

c) Nguồn đóng góp của đối tượng tự nguyện;

d) Nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;

3. Bộ Y tế quy định nội dung huấn luyện sơ cấp cứu, khung chương trình huấn luyện sơ cấp cứu và việc cấp giấy chứng nhận cho học viên sau khi huấn luyện.

4. Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc huấn luyện sơ cấp cứu trong các trường học cho đội ngũ giáo viên, học sinh, sinh viên và phối hợp với Hội Chữ thập đỏ Việt Nam để tổ chức thực hiện.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 36.2.TT.2.3. Tuyên truyền, phổ biến giáo dục lòng nhân ái và chăm sóc sức khỏe cho thanh niên, thiếu niên)

Điều 36.2.TT.3.8. Khung chương trình, nội dung huấn luyện sơ cấp cứu của cơ sở huấn luyện chữ thập đỏ

(Điều 8 Thông tư số 17/2014/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)

1. Huấn luyện sơ cấp cứu cho người dân tại cộng đồng và tình nguyện viên cấp I:

a) Nội dung huấn luyện: 10 kỹ thuật sơ cấp cứu quy định tại Bảng 1 Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Thời gian huấn luyện: 24 tiết;

c) Số lượng học viên trong 01 lớp huấn luyện không quá 30 người;

d) Số lượng tập huấn viên: tối thiểu là 02 tập huấn viên cho 01 lớp huấn luyện;

đ) Đơn vị tổ chức: Hội Chữ thập đỏ cấp huyện trở lên.

2. Huấn luyện sơ cấp cứu cho tình nguyện viên cấp II sau khi đã tham gia huấn luyện tình nguyện viên cấp I:

a) Nội dung huấn luyện: 14 kỹ thuật sơ cấp cứu quy định tại Bảng 2 Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Thời gian huấn luyện: 40 tiết;

c) Số lượng học viên trong 01 lớp huấn luyện không quá 30 người;

d) Số lượng tập huấn viên: tối thiểu là 02 tập huấn viên cho 01 lớp huấn luyện;

đ) Đơn vị tổ chức: Hội Chữ thập đỏ cấp huyện trở lên.

3. Huấn luyện sơ cấp cứu cho hướng dẫn viên sau khi đã tham gia chương trình huấn luyện tình nguyện viên cấp II:

a) Nội dung huấn luyện: nâng cao về kỹ thuật sơ cấp cứu trong phạm vi chuyên môn theo Danh mục quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này và phương pháp sư phạm, kỹ năng huấn luyện;

b) Thời gian huấn luyện: 40 tiết;

c) Số lượng học viên trong 01 lớp huấn luyện không quá 20 người;

d) Số lượng tập huấn viên: tối thiểu là 02 tập huấn viên cho 01 lớp huấn luyện;

đ) Đơn vị tổ chức: Hội Chữ thập đỏ cấp tỉnh trở lên.

4. Huấn luyện sơ cấp cứu cho tập huấn viên:

a) Nội dung huấn luyện: các kỹ thuật sơ cấp cứu theo Danh mục quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này; phương pháp sư phạm, kỹ năng huấn luyện; phương pháp và kỹ năng giám sát, đánh giá và quản lý học viên sau huấn luyện;

b) Thời gian huấn luyện: 168 tiết;

c) Số lượng học viên trong 01 lớp huấn luyện không quá 15 người;

d) Số lượng tập huấn viên: tối thiểu là 02 tập huấn viên và 01 hướng dẫn viên cho 01 lớp huấn luyện;

đ) Đơn vị tổ chức: do Hội Chữ thập đỏ cấp Trung ương tổ chức.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 36.2.TT.3.3. Điều kiện hoạt động đối với trạm sơ cấp cứu chữ thập đỏ; Điều 36.2.TT.3.4. Điều kiện hoạt động đối với điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ)

Điều 36.2.TT.3.9. Phê duyệt chương trình huấn luyện sơ cấp cứu

(Điều 9 Thông tư số 17/2014/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)

1. Hồ sơ đề nghị phê duyệt chương trình huấn luyện sơ cấp cứu:

a) Công văn đề nghị phê duyệt chương trình huấn luyện;

b) Chương trình huấn luyện;

c) Các văn bản, tài liệu liên quan (nếu có).

2. Quy trình phê duyệt chương trình huấn luyện sơ cấp cứu:

a) Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này về Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo - Bộ Y tế để tổ chức thẩm định;

b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo - Bộ Y tế phải tổ chức thẩm định hồ sơ và có biên bản báo cáo Bộ trưởng Bộ Y tế. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo hướng dẫn Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam để hoàn thiện hồ sơ;

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày có biên bản thẩm định, Bộ trưởng Bộ Y tế ra quyết định phê duyệt chương trình huấn luyện, trường hợp không đủ điều kiện phê duyệt phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do;

d) Khi thay đổi chương trình huấn luyện sơ cấp cứu cho phù hợp với thực tế, Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam có trách nhiệm gửi hồ sơ thay đổi đến Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo - Bộ Y tế để tổ chức thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt nội dung thay đổi theo trình tự quy định tại Điều này.

Điều 36.2.TT.3.10. Cấp giấy chứng nhận cho học viên sau huấn luyện

(Điều 10 Thông tư số 17/2014/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)

1. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận: người đứng đầu cơ sở huấn luyện hoặc thủ trưởng đơn vị tổ chức huấn luyện sơ cấp cứu chữ thập đỏ cấp giấy chứng nhận cho học viên hoàn thành chương trình huấn luyện.

2. Mẫu Giấy chứng nhận huấn luyện sơ cấp cứu chữ thập đỏ được cấp theo mẫu quy định tại Phụ lục số 5 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Giấy chứng nhận huấn luyện sơ cấp cứu chữ thập đỏ hết giá trị sử dụng nếu người được cấp giấy chứng nhận không tham gia hoạt động sơ cấp cứu chữ thập đỏ tại các trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ trong thời gian 2 năm, kể từ ngày được cấp.

Phu luc so 5_Mau Giay chung nhan huan luyen so cap cuu chu thap do dinh kem theo.doc

Điều 36.2.TT.3.11. Tổ chức thực hiện

(Điều 11 Thông tư số 17/2014/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)

1. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh có trách nhiệm làm đầu mối phối hợp với Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, các đơn vị liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện Thông tư này trên phạm vi toàn quốc.

2. Sở Y tế, Phòng Y tế có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện Thông tư này trên phạm vi địa bàn quản lý.

3. Các cơ sở y tế có trách nhiệm phối hợp và hỗ trợ các trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ trong hoạt động sơ cấp cứu chữ thập đỏ.

4. Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn Hội Chữ thập đỏ cấp tỉnh kiện toàn các trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ bảo đảm các điều kiện theo quy định tại Thông tư này;

b) Phối hợp với Bộ Y tế tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện Thông tư này trên phạm vi toàn quốc;

c) Tổ chức huấn luyện, cấp giấy chứng nhận cho học viên sau huấn luyện;

d) Hằng năm tổ chức đào tạo lại, cập nhật kiến thức, kỹ năng sơ cấp cứu cho người dân trong cộng đồng, tình nguyện viên, hướng dẫn viên và tập huấn viên đang tham gia các hoạt động sơ cấp cứu chữ thập đỏ.

5. Hội Chữ thập đỏ cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm:

a) Phối hợp với Sở Y tế, phòng Y tế tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện Thông tư này trên phạm vi địa bàn quản lý;

b) Tổ chức huấn luyện, cấp giấy chứng nhận cho học viên sau huấn luyện;

c) Hàng năm tổ chức đào tạo lại, cập nhật kiến thức, kỹ năng sơ cấp cứu cho người dân trong cộng đồng, tình nguyện viên, hướng dẫn viên đang tham gia các hoạt động sơ cấp cứu chữ thập đỏ trên địa bàn tỉnh, huyện.

Điều 36.2.LQ.10. Hoạt động chữ thập đỏ về hiến máu nhân đạo, hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác

(Điều 10 Luật số 11/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009)

1. Hoạt động chữ thập đỏ về hiến máu nhân đạo là hoạt động góp phần đáp ứng nhu cầu máu phục vụ chữa bệnh, bao gồm:

a) Tuyên truyền, vận động hiến máu;

b) Tổ chức lực lượng, cơ sở hiến máu;

c) Tổ chức hiến máu;

d) Tiếp nhận máu, sản phẩm máu từ tổ chức, cá nhân;

đ) Phối hợp với ngành y tế trong việc xét nghiệm, bảo quản đúng quy trình kỹ thuật máu và sản phẩm máu.

2. Hoạt động chữ thập đỏ về hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác là hoạt động tuyên truyền về ý nghĩa, mục đích nhân đạo của việc hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 45.5.LQ.9. Thông tin, tuyên truyền về hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác)

Điều 36.2.NĐ.1.11. Cơ sở hiến máu chữ thập đỏ

(Điều 11 Nghị định số 03/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2011)

1. Cơ sở hiến máu chữ thập đỏ là cơ sở hiến máu nhân đạo do Hội Chữ thập đỏ Việt Nam thành lập hoặc phối hợp với tổ chức, cá nhân thành lập nhằm cung cấp máu, chế phẩm máu phục vụ cấp cứu và điều trị người bệnh.

2. Cơ sở hiến máu chữ thập đỏ thực hiện các hoạt động sau đây:

a) Tuyên truyền, vận động hiến máu tình nguyện;

b) Tổ chức hiến máu tình nguyện;

c) Tiếp nhận máu và tham gia cung cấp chế phẩm máu;

d) Phối hợp với cơ quan y tế trong việc xét nghiệm, bảo quản đúng quy trình kỹ thuật máu và sản phẩm máu.

3. Cơ sở hiến máu chữ thập đỏ tự cân đối thu chi để đảm bảo kinh phí hoạt động. Nguồn kinh phí hoạt động của cơ sở hiến máu chữ thập đỏ bao gồm:

a) Nguồn do cấp Hội vận động quyên góp;

b) Nguồn đóng góp từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài;

c) Nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

4. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan quy định cụ thể điều kiện hoạt động, thủ tục thành lập cơ sở hiến máu chữ thập đỏ.

Điều 36.2.QĐ.1.1.

(Điều 1 Quyết định số 43/2000/QĐ-TTg Về vận động và khuyến khích nhân dân hiến máu tình nguyện ngày 07/04/2000 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/04/2000)

Lấy ngày 07 tháng 4 hàng năm là ngày "Toàn dân hiến máu tình nguyện".

Điều 36.2.QĐ.1.2.

(Điều 2 Quyết định số 43/2000/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/04/2000)

Bộ trưởng Bộ Y tế có trách nhiệm:

- Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức tuyên truyền ý nghĩa nhân đạo và vận động toàn dân hiến máu tình nguyện; tổ chức ngày "Toàn dân hiến máu tình nguyện" hàng năm.

- Bảo đảm cơ chế, điều kiện kỹ thuật cho tiếp nhận, cung cấp máu và an toàn truyền máu; củng cố các cơ sở an toàn truyền máu từ Trung ương tới địa phương để tiếp nhận hiến máu tình nguyện thường xuyên cũng như trong ngày "Toàn dân hiến máu tình nguyện".

- Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định về an toàn truyền máu.

Điều 36.2.QĐ.1.3.

(Điều 3 Quyết định số 43/2000/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/04/2000)

Các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân các cấp chủ động phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức thành viên của Mặt trận vận động toàn dân tham gia hiến máu tình nguyện, hỗ trợ và tạo điều kiện tổ chức tốt ngày 'Toàn dân hiến máu tình nguyện".

Điều 36.2.TT.1.2. Hình thức tổ chức, chức năng của cơ sở hiến máu chữ thập đỏ

(Điều 2 Thông tư số 04/2014/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2014)

1. Hình thức tổ chức:

a) Trung tâm hiến máu chữ thập đỏ do Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam hoặc Hội Chữ thập đỏ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập (sau đây viết tắt là trung tâm hiến máu);

b) Điểm hiến máu chữ thập đỏ do Hội Chữ thập đỏ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập (sau đây viết tắt là điểm hiến máu); có địa điểm cố định hoặc địa điểm lưu động theo từng đợt nhất định.

2. Chức năng: tuyên truyền, vận động, tổ chức hiến máu, tiếp nhận máu của người hiến máu tình nguyện, bàn giao máu đã tiếp nhận cho cơ sở Huyết học - Truyền máu để xét nghiệm sàng lọc, xử lý an toàn trước khi sử dụng cho người bệnh.

Điều 36.2.TT.1.3. Điều kiện hoạt động đối với trung tâm hiến máu

(Điều 3 Thông tư số 04/2014/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2014)

1. Điều kiện về cơ sở vật chất:

a) Tổng diện tích tối thiểu là 200m2, trong đó:

- Phòng truyền thông và tư vấn hiến máu có diện tích tối thiểu là 20m2;

- Phòng tuyển chọn người hiến máu và tiếp nhận máu diện tích tối thiểu là 50m2;

- Phòng bảo quản máu có diện tích tối thiểu là 15m2 được thiết kế theo quy định của Bộ Y tế;

b) Bảo đảm các điều kiện về thu gom, xử lý chất thải và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.

2. Tài liệu truyền thông, trang thiết bị và thuốc:

a) Có đủ tài liệu truyền thông về hiến máu;

b) Có đủ trang thiết bị, dụng cụ y tế phù hợp với phạm vi hoạt động của trung tâm theo quy định của Bộ Y tế;

c) Có đủ thuốc cấp cứu theo quy định của Bộ Y tế.

3. Nhân lực:

a) Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của trung tâm phải đáp ứng điều kiện sau đây:

- Là bác sĩ đa khoa và có giấy chứng nhận đào tạo chuyên ngành Huyết học - Truyền máu do cơ sở chức năng đào tạo cấp; có thời gian thực hành ít nhất 18 tháng về chuyên ngành này tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc trung tâm Huyết học - Truyền máu hoặc cơ sở hiến máu được thành lập và hoạt động theo quy định tại Thông tư này;

- Làm việc toàn thời gian tại trung tâm hiến máu.

b) Trưởng phòng của trung tâm phải đáp ứng điều kiện sau đây:

- Trưởng phòng truyền thông và tư vấn hiến máu tối thiểu phải có bằng trung cấp y, có giấy chứng nhận đã được đào tạo chuyên ngành Huyết học - Truyền máu thời gian tối thiểu 03 tháng do cơ sở có chức năng đào tạo cấp;

- Trưởng phòng tuyển chọn người hiến máu và tiếp nhận máu là bác sĩ đa khoa, có giấy chứng nhận đã được đào tạo chuyên ngành Huyết học - Truyền máu thời gian tối thiểu 06 tháng do cơ sở có chức năng đào tạo cấp;

- Trưởng phòng bảo quản máu tối thiểu phải là bác sĩ đa khoa, có giấy chứng nhận đã được đào tạo chuyên ngành Huyết học - Truyền máu thời gian tối thiểu từ 06 tháng do cơ sở có chức năng đào tạo cấp;

- Các trưởng phòng của trung tâm phải có thời gian thực hành chuyên khoa Huyết học - Truyền máu tối thiểu 12 tháng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc Trung tâm Huyết học - Truyền máu hoặc cơ sở hiến máu được thành lập và hoạt động theo quy định tại Thông tư này;

- Làm việc toàn thời gian tại trung tâm hiến máu;

c) Nhân viên thực hiện tiếp nhận máu phải có bằng chuyên môn tối thiểu là trung cấp chuyên ngành y, có thời gian thực hành chuyên ngành Huyết học - Truyền máu tối thiểu 06 tháng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc tại Trung tâm Huyết học - Truyền máu hoặc cơ sở hiến máu được thành lập và hoạt động theo quy định tại Thông tư này.

d) Tình nguyện viên, nhân viên khác làm việc tại trung tâm hiến máu phải có bằng cấp chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ được giao.

4. Phạm vi hoạt động chuyên môn:

a) Tuyên truyền, vận động hiến máu tình nguyện; tư vấn cho người hiến máu trước và sau hiến máu theo đúng quy định của Bộ Y tế;

b) Hỏi tiền sử, khám lâm sàng, xét nghiệm bằng các test nhanh để tuyển chọn người hiến máu; tổ chức hiến máu và tiếp nhận máu.

c) Bảo quản máu đã tiếp nhận theo quy định kỹ thuật của Bộ Y tế và bàn giao cho cơ sở Huyết học - Truyền máu để xét nghiệm sàng lọc, xử lý an toàn trước khi sử dụng cho người bệnh;

d) Phối hợp với cơ sở Huyết học - Truyền máu của ngành y tế trong việc xét nghiệm, bảo quản đúng quy trình kỹ thuật máu và sản phẩm máu, tham gia cung cấp chế phẩm máu khi đáp ứng đủ điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực và chuyên môn kỹ thuật theo quy định của Bộ Y tế.

5. Trung tâm hiến máu chỉ được hoạt động sau khi đã gửi hồ sơ đăng ký đủ điều kiện hoạt động quy định tại Điều 6 của Thông tư này đến Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Sở Y tế) và có giấy xác nhận đăng ký hoạt động do Sở Y tế cấp theo mẫu quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

Phu luc 1_Mau Giay xac nhan dang ky hoat dong cua co so hien mau dinh kem theo.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 36.2.TT.1.4. Điều kiện hoạt động của điểm hiến máu; Điều 36.2.TT.1.6. Đăng ký hoạt động của cơ sở hiến máu chữ thập đỏ)

Điều 36.2.TT.1.4. Điều kiện hoạt động của điểm hiến máu

(Điều 4 Thông tư số 04/2014/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2014)

1. Điều kiện về cơ sở vật chất:

a) Tổng diện tích tối thiểu là 30m2, trong đó:

- Bộ phận truyền thông, tư vấn và tuyển chọn người hiến máu có diện tích tối thiểu là 10m2;

- Bộ phận tiếp nhận và bảo quản máu có diện tích tối thiểu là 20m2.

b) Tối thiểu phải có thiết bị bảo quản máu theo quy định của Bộ Y tế;

c) Bảo đảm điều kiện xử lý chất thải và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật;

2. Tài liệu truyền thông, trang thiết bị và thuốc:

a) Có đủ tài liệu truyền thông về hiến máu;

b) Có đủ trang thiết bị, dụng cụ y tế phù hợp với phạm vi hoạt động của điểm hiến máu theo quy định của Bộ Y tế.

c) Có đủ thuốc cấp cứu theo quy định của Bộ Y tế.

3. Nhân lực:

a) Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của điểm hiến máu phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 3 của Thông tư này.

b) Nhân viên thực hiện tiếp nhận máu phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 3 của Thông tư này.

c) Tình nguyện viên, nhân viên khác làm việc tại điểm hiến máu phải có bằng cấp chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ được giao.

4. Phạm vi hoạt động chuyên môn: thực hiện theo quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản 4 Điều 3 của Thông tư này.

5. Điểm hiến máu chỉ được hoạt động sau khi đã gửi hồ sơ đăng ký hoạt động quy định tại Điều 6 của Thông tư này đến Sở Y tế và có giấy xác nhận đăng ký hoạt động do Sở Y tế cấp theo mẫu quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 36.2.TT.1.3. Điều kiện hoạt động đối với trung tâm hiến máu; Điều 36.2.TT.1.6. Đăng ký hoạt động của cơ sở hiến máu chữ thập đỏ)

Điều 36.2.TT.1.5. Thủ tục thành lập cơ sở hiến máu chữ thập đỏ

(Điều 5 Thông tư số 04/2014/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2014)

Thủ tục thành lập cơ sở hiến máu chữ thập đỏ thực hiện theo quy định tại Điều 4, Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 36.5.TT.3.4. Thành lập pháp nhân và tổ chức cơ sở thuộc hội)

Điều 36.2.TT.1.6. Đăng ký hoạt động của cơ sở hiến máu chữ thập đỏ

(Điều 6 Thông tư số 04/2014/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2014)

1. Trung tâm hiến máu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 3 của Thông tư này và điểm hiến máu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 của Thông tư này gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký hoạt động về Sở Y tế, hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đăng ký hoạt động theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Tài liệu chứng minh trung tâm hiến máu hoặc điểm hiến máu đủ diện tích theo quy định.

c) Bản kê khai cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài liệu truyền thông, thuốc của cơ sở;

d) Danh sách người phụ trách chuyên môn và nhân viên của cơ sở, kèm theo bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận theo quy định tại Điều 3, Điều 4 của Thông tư này;

đ) Bản sao có chứng thực quyết định thành lập cơ sở;

e) Phạm vi đăng ký hoạt động chuyên môn;

g) Quy chế hoạt động của cơ sở.

2. Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, Sở Y tế phải có giấy xác nhận đăng ký hoạt động của cơ sở hiến máu chữ thập đỏ.

Phu luc 2_Mau Don dang ky hoat dong cua co so hien mau dinh kem theo.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 36.2.TT.1.3. Điều kiện hoạt động đối với trung tâm hiến máu; Điều 36.2.TT.1.4. Điều kiện hoạt động của điểm hiến máu)

Điều 36.2.TT.1.7. Tổ chức thực hiện

(Điều 7 Thông tư số 04/2014/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2014)

1. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế là đầu mối phối hợp với các đơn vị có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Thông tư này trên phạm vi toàn quốc.

2. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Thông tư này trên phạm vi địa phương.

3. Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn về chuyên môn kỹ thuật đối với cơ sở hiến máu; tổ chức đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho người làm công tác hiến máu tại cơ sở hiến máu và tiếp nhận máu do cơ sở hiến máu chuyển giao để phục vụ cho việc điều trị người bệnh.

4. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:

a) Phối hợp với cơ sở hiến máu trong việc tổ chức hiến máu và tiếp nhận máu để phục vụ điều trị người bệnh;

b) Hỗ trợ chuyên môn cho cơ sở hiến máu trong các trường hợp cần thiết.

c) Tiếp nhận và hướng dẫn thực hành chuyên ngành Huyết học - Truyền máu cho nhân viên của các cơ sở hiến máu.

5. Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn các cấp Hội Chữ thập đỏ kiện toàn tổ chức, nhân sự, nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị y tế của các cơ sở hiến máu đang hoạt động trước ngày Thông tư này có hiệu lực;

b) Hướng dẫn cơ sở hiến máu do Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam quản lý trong việc tiếp nhận, bảo quản, bàn giao máu đã tiếp nhận cho cơ sở Huyết học - Truyền máu theo quy định của Bộ Y tế;

c) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Thông tư này của cơ sở hiến máu trên phạm vi toàn quốc.

6. Hội Chữ thập đỏ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

a) Hướng dẫn cơ sở hiến máu do Hội Chữ thập đỏ quản lý trong việc tiếp nhận, bảo quản bàn giao máu đã tiếp nhận cho cơ sở Huyết học - Truyền máu theo quy định của Bộ Y tế;

b) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Thông tư này trên địa bàn quản lý.

Điều 36.2.LQ.11. Hoạt động chữ thập đỏ về tìm kiếm tin tức thân nhân thất lạc do chiến tranh, thiên tai, thảm họa

(Điều 11 Luật số 11/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009)

Hoạt động chữ thập đỏ về tìm kiếm tin tức thân nhân thất lạc do chiến tranh, thiên tai, thảm họa là hoạt động cung cấp thông tin về nhân thân hoặc hỗ trợ việc gặp gỡ, đoàn tụ cho cá nhân, gia đình bị thất lạc do chiến tranh, thiên tai, thảm họa ở trong nước và ở nước ngoài, bao gồm:

1. Tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa, phạm vi của hoạt động chữ thập đỏ về tìm kiếm tin tức thân nhân;

2. Thu nhập, xử lý, hỗ trợ việc trao đổi thông tin liên quan đến thân nhân của cá nhân, gia đình cần tìm kiếm tin tức trong trường hợp các kênh liên lạc thông thường bị gián đoạn;

3. Tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ, giúp đỡ cá nhân, gia đình, thân nhân của họ trong việc liên hệ, tiến hành các thủ tục cần thiết để sớm gặp gỡ, đoàn tụ gia đình.

Điều 36.2.LQ.12. Hoạt động chữ thập đỏ về tuyên truyền các giá trị nhân đạo

(Điều 12 Luật số 11/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009)

Hoạt động chữ thập đỏ về tuyên truyền các giá trị nhân đạo là hoạt động nhằm nâng cao nhận thức của tổ chức, cá nhân về các nội dung sau đây:

1. Mục đích, ý nghĩa, nội dung của hoạt động chữ thập đỏ; truyền thống nhân ái, tình thương yêu con người, tinh thần đoàn kết của dân tộc Việt Nam;

2. Chính sách, pháp luật của Nhà nước về hoạt động chữ thập đỏ;

3. Pháp luật nhân đạo quốc tế, nguyên tắc cơ bản của Phong trào chữ thập đỏ và trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế, điều ước quốc tế khác về hoạt động nhân đạo mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 36.2.LQ.13. Hoạt động chữ thập đỏ về phòng ngừa, ứng phó thảm họa

(Điều 13 Luật số 11/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009)

Hoạt động chữ thập đỏ về phòng ngừa, ứng phó thảm họa là hoạt động góp phần làm giảm thiểu nguy cơ xảy ra thảm họa, thiệt hại về người và tài sản khi xảy ra thảm họa, bao gồm:

1. Tuyên truyền, phổ biến kiến thức, hướng dẫn kỹ năng cho hội viên, tình nguyện viên chữ thập đỏ, nhân dân về phòng ngừa, ứng phó thảm họa;

2. Tổ chức lực lượng, phương tiện, điều kiện vật chất khác để tham gia phòng ngừa, ứng phó thảm họa;

3. Tham gia tổ chức việc sơ tán, di dời, bảo vệ nhân dân, cứu người bị nạn, hoạt động phục hồi mang tính cộng đồng sau thảm họa.

Chương III

BIỂU TƯỢNG TRONG HOẠT ĐỒNG CHỮ THẬP ĐỎ

Điều 36.2.LQ.14. Biểu tượng chữ thập đỏ

(Điều 14 Luật số 11/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009)

1. Biểu tượng chữ thập đỏ là hình chữ thập màu đỏ, trên nền trắng. Biểu tượng chữ thập đỏ được tôn trọng và được pháp luật bảo hộ.

2. Biểu tượng chữ thập đỏ là dấu hiệu để nhận biết người đang thực hiện hoạt động chữ thập đỏ và cơ sở, phương tiện, hiện vật được sử dụng trong hoạt động chữ thập đỏ. Trong các cuộc xung đột vũ trang, biểu tượng chữ thập đỏ là dấu hiệu để nhận biết và bảo vệ người, cơ sở và phương tiện, hiện vật mang biểu tượng này.

Điều 36.2.LQ.15. Sử dụng biểu tượng chữ thập đỏ

(Điều 15 Luật số 11/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009)

1. Biểu tượng chữ thập đỏ được sử dụng khi tiến hành hoạt động chữ thập đỏ và tại cơ sở, trên phương tiện, hiện vật của Hội chữ thập đỏ.

2. Khi có xung đột vũ trang, biểu tượng chữ thập đỏ được sử dụng theo quy định của các công ước Giơ-ne-vơ có liên quan, các nghị định thư bổ sung mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 36.2.LQ.16. Biểu tượng trăng lưỡi liềm đỏ, biểu tượng pha lê đỏ

(Điều 16 Luật số 11/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009)

Biểu tượng trăng lưỡi liềm đỏ, biểu tượng pha lê đỏ do tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài thuộc Phong trào chữ thập đỏ và trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế sử dụng ở Việt Nam được tôn trọng và được pháp luật bảo hộ.

Chương IV

VẬN ĐỘNG, QUYÊN GÓP, TIẾP NHẬN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGUỒN LỰC CHO HOẠT ĐỘNG CHỮ THẬP ĐỎ

Điều 36.2.LQ.17. Nguồn lực cho hoạt động chữ thập đỏ

(Điều 17 Luật số 11/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009)

1. Nguồn lực cho hoạt động chữ thập đỏ bao gồm nhân lực, tiền, hiện vật, các nguồn lực khác được vận động, quyên góp, tiếp nhận từ tổ chức, cá nhân và hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.

2. Chính phủ quy định cụ thể việc hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho hoạt động chữ thập đỏ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 36.2.TT.1.2. Nguồn thu của cơ sở y tế khám, chữa bệnh nhân đạo; Điều 36.2.TT.1.4. Cơ chế quản lý tài chính đối với cơ sở y tế khám, chữa bệnh nhân đạo của Thông tư 60/2002/TT-BTC Hướng dẫn quản lý tài chính đối với các cơ sở y tế khám, chữa bệnh nhân đạo thuộc hội Chữ Thập đỏ Việt Nam ban hành ngày 10/07/2002; Điều 36.2.NĐ.1.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng)

Điều 36.2.NĐ.1.4. Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho hoạt động chữ thập đỏ

(Điều 4 Nghị định số 03/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2011)

1. Ngân hàng nhà nước hỗ trợ kinh phí cho các cơ quan, đơn vị khi được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ vận động, tiếp nhận, vận chuyển, phân phối tiền, hiện vật cứu trợ trong các hoạt động chữ thập đỏ theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành, bao gồm:

a) Tiền thuê kho, bến bãi; tiền tiếp nhận và chi phí vận chuyển hàng cứu trợ đến tận tay người sử dụng;

b) Công tác phí trong thời gian tham gia hoạt động chữ thập đỏ theo quy định hiện hành;

c) Chi phí khác (nếu có) liên quan đến hoạt động vận động, tiếp nhận, vận chuyển, phân phối tiền, hiện vật cứu trợ.

2. Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động của Hội Chữ thập đỏ các cấp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

3. Các đơn vị được giao nhiệm vụ vận động, tiếp nhận, vận chuyển, phân phối tiền, hiện vật cứu trợ thuộc đối tượng được ngân sách nhà nước cấp kinh phí hoạt động thường xuyên hoặc được ngân sách nhà nước hỗ trợ thì sử dụng nguồn dự toán được giao hàng năm để chi trả các chi phí theo quy định tại khoản 1 Điều này và theo quy định pháp luật hiện hành. Trường hợp đột xuất phát sinh chi phí, ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ thường xuyên của đơn vị thì báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp để giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định.

4. Việc sử dụng, quản lý nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho hoạt động chữ thập đỏ được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 36.2.LQ.4. Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động chữ thập đỏ; Điều 36.2.LQ.28. Kinh phí hoạt động và tài sản của Hội Chữ thập đỏ; Điều 36.2.TT.2.6. Kinh phí hoạt động chữ thập đỏ trong trường học)

Điều 36.2.LQ.18. Vận động, quyên góp tiền, hiện vật và các nguồn lực khác cho hoạt động chữ thập đỏ

(Điều 18 Luật số 11/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009)

1. Hội Chữ thập đỏ tổ chức vận động, quyên góp tiền, hiện vật, công sức, trí tuệ của tổ chức, cá nhân để thực hiện hoạt động chữ thập đỏ.

Trường hợp xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm gây hậu quả nghiêm trọng về người và tài sản, Hội Chữ thập đỏ ra lời kêu gọi tổ chức chữ thập đỏ trong nước và nước ngoài ủng hộ.

Chính phủ hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan nhà nước hữu quan tạo điều kiện thuận lợi, thực hiện nhanh chóng thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, hải quan đối với người, tiền và hiện vật phục vụ hoạt động chữ thập đỏ trong trường hợp xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm.

2. Việc tổ chức vận động, quyên góp tiền, hiện vật, công sức, trí tuệ phải bảo đảm nguyên tắc tự nguyện và phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

3. Việc vận động, quyên góp tiền, hiện vật, công sức, trí tuệ cho hoạt động chữ thập đỏ phải được công khai, minh bạch theo quy định tại Điều 21 của Luật này.

4. Những đối tượng gặp khó khăn cần cứu trợ, trợ giúp được thông tin để nhân dân biết và tham gia cứu trợ, trợ giúp.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 36.2.LQ.21. Công khai, minh bạch trong vận động, quyên góp, tiếp nhận, quản lý và sử dụng tiền, hiện vật cho hoạt động chữ thập đỏ; Điều 35.4.NĐ.1.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 35.4.NĐ.1.8. Nhiệm vụ của Ban Vận động và tiếp nhận tiền, hàng cứu trợ; Điều 35.4.NĐ.1.9. Tiếp nhận tiền, hàng cứu trợ, cung cấp các dịch vụ cứu trợ; Điều 35.4.NĐ.1.10. Tổ chức phân phối tiền, hàng cứu trợ cho các địa phương; Điều 35.4.NĐ.1.12. Nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ vận động, tiếp nhận, vận chuyển, phân phối tiền, hàng cứu trợ; Điều 35.4.NĐ.1.14. Công khai tiền, hàng cứu trợ; Điều 35.4.NĐ.1.15. Tổ chức kêu gọi, vận động đóng góp; Điều 35.4.NĐ.1.16. Tiếp nhận, phân phối tiền, hàng cứu trợ; Điều 36.2.NĐ.1.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng)

Điều 36.2.NĐ.1.6. Ưu tiên, tạo thuận lợi thực hiện thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu đối với thuốc chữa bệnh, thuốc phòng, chống dịch và thiết bị y tế trong trường hợp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm

(Điều 6 Nghị định số 03/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2011)

1. Việc nhập khẩu, xuất khẩu thuốc chữa bệnh, thuốc phòng, chống dịch và trang thiết bị y tế trong trường hợp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành đối với trường hợp nhập khẩu, xuất khẩu hàng hóa theo yêu cầu khẩn cấp.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi, thực hiện nhanh chóng thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu đối với thuốc chữa bệnh, thuốc phòng, chống dịch và trang thiết bị y tế phục vụ hoạt động chữ thập đỏ trong trường hợp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm theo hướng dẫn của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 36.2.NĐ.1.7. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu phục vụ hoạt động chữ thập đỏ trong trường hợp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm

(Điều 7 Nghị định số 03/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2011)

1. Cơ quan hải quan thực hiện thủ tục hải quan đối với việc nhập khẩu, xuất khẩu hàng hóa phục vụ hoạt động chữ thập đỏ về cứu trợ khẩn cấp theo quy định tại Điều 35 Luật Hải quan và quy định tại Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan.

2. Hội Chữ thập đỏ có văn bản xác nhận hàng hóa được nhập khẩu, xuất khẩu phục vụ hoạt động chữ thập đỏ về cứu trợ khẩn cấp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về xác nhận của tổ chức mình.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 26.2.LQ.50. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp, hàng hóa chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng)

Điều 36.2.NĐ.1.8. Ưu tiên, tạo thuận lợi thực hiện thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh và đi lại đối với người tham gia hoạt động chữ thập đỏ trong trường hợp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm

(Điều 8 Nghị định số 03/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2011)

1. Người nước ngoài vào hoạt động chữ thập đỏ tại Việt Nam trong trường hợp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm được cơ quan đại diện Việt Nam tại nước sở tại xét cấp thị thực trong thời gian 24 giờ kể từ khi nhận đơn hoặc xét cấp thị thực ngay tại cửa khẩu quốc tế tại Việt Nam. Thị thực được cấp, sửa đổi, bổ sung khi cần trong thời gian triển khai các hoạt động cứu trợ thiên tai, thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm.

2. Hồ sơ xin cấp thị thực được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam và các văn bản pháp luật có liên quan. Văn bản kêu gọi quốc tế tham gia hoạt động chữ thập đỏ trong trường hợp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm ở Việt Nam của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam có giá trị như giấy mời.

3. Người nước ngoài vào hoạt động chữ thập đỏ tại Việt Nam trong trường hợp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam tạo điều kiện đi lại và hoạt động trong khu vực chịu ảnh hưởng bởi thiên tai; tham gia hoạt động cứu trợ và phục hồi sau thiên tai, thảm họa.

4. Công dân Việt Nam tham gia hoạt động cứu trợ thiên tai, thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm ở nước ngoài có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, pháp luật của nước sở tại, pháp luật và tập quán quốc tế.

5. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam tạo điều kiện để Hội Chữ thập đỏ Việt Nam tham gia các hoạt động cứu trợ quốc tế.

Điều 36.2.LQ.19. Tiếp nhận, quản lý, sử dụng tiền, hiện vật từ tổ chức, cá nhân và hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho hoạt động chữ thập đỏ

(Điều 19 Luật số 11/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009)

1. Hội Chữ thập đỏ có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý, sử dụng tiền, hiện vật từ các tổ chức, cá nhân và hỗ trợ từ ngân sách nhà nước phục vụ hoạt động chữ thập đỏ.

2. Hội Chữ thập đỏ phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp kịp thời lập danh sách và tổ chức trao tiền, hiện vật cho đối tượng cần cứu trợ, trợ giúp.

3. Việc quản lý, sử dụng tiền, hiện vật do vận động, quyên góp, tiếp nhận phải bảo đảm đúng mục đích, đúng đối tượng theo quy định của pháp luật và phải được công khai, minh bạch theo quy định tại Điều 21 của Luật này.

Điều 36.2.LQ.20. Miễn, giảm thuế đối với hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động chữ thập đỏ

(Điều 20 Luật số 11/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009)

Hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động chữ thập đỏ được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

Điều 36.2.LQ.21. Công khai, minh bạch trong vận động, quyên góp, tiếp nhận, quản lý và sử dụng tiền, hiện vật cho hoạt động chữ thập đỏ

(Điều 21 Luật số 11/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009)

1. Việc quyên góp, tiếp nhận, quản lý, sử dụng tiền, hiện vật từ tổ chức, cá nhân cho hoạt động chữ thập đỏ phải được công khai, minh bạch và phải chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật.

2. Nội dung phải công khai, minh bạch bao gồm mục đích vận động, quyên góp, kết quả vận động, quyên góp, việc sử dụng, kết quả sử dụng và báo cáo quyết toán.

3. Hình thức công khai bao gồm:

a) Niêm yết công khai tại nơi tiếp nhận tiền, hiện vật và nơi nhận cứu trợ, trợ giúp;

b) Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng;

c) Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động chữ thập đỏ có trách nhiệm thực hiện hình thức công khai quy định tại điểm a và điểm c khoản 3 Điều này, có thể lựa chọn hình thức công khai quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.

5. Thời điểm công khai được quy định như sau:

a) Mục đích vận động, quyên góp phải được công khai trước khi tiến hành vận động, quyên góp;

b) Kết quả vận động, quyên góp phải được công khai trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày kết thúc việc vận động, quyên góp;

c) Việc sử dụng, kết quả sử dụng tiền, hiện vật và báo cáo quyết toán phải được công khai trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày báo cáo quyết toán được phê duyệt;

d) Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày có yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều này, Hội chữ thập đỏ, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động chữ thập đỏ có trách nhiệm cung cấp thông tin, trừ trường hợp nội dung thông tin đã được công khai trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc niêm yết công khai; trường hợp không cung cấp hoặc chưa cung cấp được thông tin thì phải trả lời bằng văn bản do cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu và nêu rõ lý do.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 36.2.LQ.18. Vận động, quyên góp tiền, hiện vật và các nguồn lực khác cho hoạt động chữ thập đỏ; Điều 35.4.NĐ.1.14. Công khai tiền, hàng cứu trợ; Điều 36.2.TT.2.6. Kinh phí hoạt động chữ thập đỏ trong trường học)

Điều 36.2.LQ.22. Quỹ hoạt động chữ thập đỏ

(Điều 22 Luật số 11/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009)

1. Quỹ hoạt động chữ thập đỏ là quỹ xã hội, từ thiện do Hội Chữ thập đỏ quản lý, được sử dụng để thực hiện các hoạt động chữ thập đỏ.

2. Quỹ hoạt động chữ thập đỏ hình thành từ các nguồn sau đây:

a) Đóng góp tự nguyện, tài trợ của tổ chức, cá nhân; viện trợ nhân đạo của tổ chức quốc tế, chính phủ nước ngoài;

b) Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước trong trường hợp cần thiết;

c) Các khoản thu hợp pháp khác.

3. Quỹ hoạt động chữ thập đỏ bao gồm quỹ cứu trợ khẩn cấp và các quỹ thành phần khác được thành lập theo quy định của pháp luật.

4. Việc thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý Quỹ hoạt động chữ thập đỏ được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng; Điều 2. Mục đích tổ chức, hoạt động của quỹ; Điều 8. Điều kiện thành lập quỹ; Điều 13. Hồ sơ thành lập quỹ; Điều 14. Nội dung cơ bản của điều lệ quỹ; Điều 19. Công bố việc thành lập quỹ; Điều 21. Điều kiện để quỹ được hoạt động của Nghị định 30/2012/NĐ-CP Về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, từ thiện ban hành ngày 12/04/2012; Điều 36.2.NĐ.1.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng)

Điều 36.2.NĐ.1.5. Quỹ hoạt động chữ thập đỏ

(Điều 5 Nghị định số 03/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2011)

1. Quỹ hoạt động chữ thập đỏ bao gồm:

a) Quỹ cứu trợ khẩn cấp chữ thập đỏ;

b) Quỹ trợ giúp nhân đạo chữ thập đỏ;

c) Quỹ Bảo trợ nạn nhân chất độc da cam;

d) Các quỹ thành phần chữ thập đỏ khác.

2. Quỹ hoạt động chữ thập đỏ được thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý theo quy định tại Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng; Điều 2. Mục đích tổ chức, hoạt động của quỹ; Điều 4. Nguyên tắc hoạt động và quản lý tài chính của quỹ; Điều 8. Điều kiện thành lập quỹ; Điều 12. Tài sản đóng góp thành lập quỹ; Điều 13. Hồ sơ thành lập quỹ; Điều 14. Nội dung cơ bản của điều lệ quỹ; Điều 16. Thẩm quyền giải quyết của thủ tục về quỹ; Điều 19. Công bố việc thành lập quỹ; Điều 21. Điều kiện để quỹ được hoạt động; Điều 22. Công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ; Điều 30. Quyền hạn và nghĩa vụ của quỹ; Điều 32. Nguồn thu của quỹ; Điều 33. Sử dụng quỹ; Điều 34. Chi hoạt động quản lý quỹ của Nghị định 30/2012/NĐ-CP Về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, từ thiện ban hành ngày 12/04/2012)

Chương V

HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ HOẠT ĐỘNG CHỮ THẬP ĐỎ

Điều 36.2.LQ.23. Nguyên tắc hợp tác quốc tế về hoạt động chữ thập đỏ

(Điều 23 Luật số 11/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009)

Hợp tác quốc tế trong hoạt động chữ thập đỏ được thực hiện trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, bình đẳng, phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế về hoạt động chữ thập đỏ.

Điều 36.2.LQ.24. Nội dung hợp tác quốc tế về hoạt động chữ thập đỏ

(Điều 24 Luật số 11/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009)

1. Xây dựng và thực hiện chương trình, dự án về hoạt động chữ thập đỏ

2. Thực hiện nhiệm vụ quốc tế của Phong trào chữ thập đỏ và trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế.

3. Trao đổi thông tin, kinh nghiệm về hoạt động chữ thập đỏ.

4. Huấn luyện, bồi dưỡng người thực hiện hoạt động chữ thập đỏ.

5. Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về hoạt động chữ thập đỏ.

Điều 36.2.LQ.25. Hoạt động chữ thập đỏ của tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam

(Điều 25 Luật số 11/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009)

Tổ chức thuộc Phong trào và trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế, tổ chức quốc tế khác, tổ chức, cá nhân nước ngoài khi tham gia hoạt động chữ thập đỏ tại Việt Nam phải tuân thủ pháp luật Việt Nam và được Nhà nước Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi.

Điều 36.2.LQ.26. Cứu trợ quốc tế

(Điều 26 Luật số 11/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009)

1. Hội Chữ thập đỏ tham gia hoạt động cứu trợ quốc tế trên cơ sở tuân thủ nguyên tắc cơ bản của Phong trào chữ thập đỏ và trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế, quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, pháp luật của nước sở tại, pháp luật và tập quán quốc tế.

2. Hội Chữ thập đỏ ra lời kêu gọi nhân dân Việt Nam ủng hộ nhân dân các nước bị thảm họa nghiêm trọng sau khi được sự đồng ý của Thủ tướng Chính phủ.

3. Nhà nước tạo điều kiện để Hội Chữ thập đỏ tham gia các hoạt động cứu trợ quốc tế.

Chương VI

HỘI CHỮ THẬP ĐỎ

Điều 36.2.LQ.27. Hội Chữ thập đỏ

(Điều 27 Luật số 11/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009)

1. Hội Chữ thập đỏ là tổ chức xã hội hoạt động nhân đạo theo pháp luật Việt Nam, pháp luật quốc tế, nguyên tắc cơ bản của Phong trào chữ thập đỏ và trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế, điều ước quốc tế khác về hoạt động nhân đạo mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và theo Điều lệ Hội.

2. Hội Chữ thập đỏ là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, thành viên của Phong trào chữ thập đỏ và trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện hoặc phối hợp tổ chức thực hiện hoạt động chữ thập đỏ và thực hiện nhiệm vụ khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. ; Điều 2. của Nghị định 33/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội ban hành ngày 13/04/2012; Điều 1. của Thông tư 03/2014/TT-BNV Sửa đổi Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ban hành ngày 19/06/2014; Điều 45.2.LQ.5. Trách nhiệm của các tổ chức xã hội.; Điều 36.2.LQ.5. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận, tổ chức khác và cá nhân trong hoạt động chữ thập đỏ; Điều 36.5.NĐ.1.2. Hội; Điều 36.5.NĐ.1.3. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của hội; Điều 36.5.NĐ.1.4. Tên, biểu tượng, trụ sở, con dấu và tài khoản của hội; Điều 36.5.NĐ.1.5. Điều kiện thành lập hội; Điều 36.5.NĐ.1.7. Hồ sơ xin phép thành lập hội; Điều 36.5.NĐ.1.8. Nội dung chính của Điều lệ hội; Điều 36.5.NĐ.1.9. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hội khi nhận hồ sơ xin phép thành lập hội; Điều 36.5.NĐ.1.14. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể, đổi tên và phê duyệt điều lệ hội; Điều 36.5.NĐ.1.15. Hội viên của hội; Điều 36.5.NĐ.1.16. Hội viên chính thức; Điều 36.5.NĐ.1.17. Hội viên liên kết và hội viên danh dự; Điều 36.5.NĐ.1.23. Quyền của hội; Điều 36.5.NĐ.1.24. Nghĩa vụ của hội; Điều 36.5.NĐ.1.25. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể và đổi tên hội; Điều 36.5.NĐ.1.26. Hội tự giải thể; Điều 36.5.NĐ.1.27. Trách nhiệm của ban lãnh đạo hội khi hội tự giải thể; Điều 36.5.NĐ.1.30. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi hội bị giải thể; Điều 36.5.NĐ.1.31. Giải quyết tài sản, tài chính khi hội giải thể; hợp nhất; sáp nhập; chia, tách; Điều 36.5.NĐ.1.33. Hội có tính chất đặc thù; Điều 36.5.NĐ.1.34. Quyền, nghĩa vụ của hội có tính chất đặc thù; Điều 36.5.QĐ.1.1. Cơ sở xác định hội có tính chất đặc thù; Điều 36.5.QĐ.1.2. Hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi cả nước; Điều 36.5.TT.3.4. Thành lập pháp nhân và tổ chức cơ sở thuộc hội; Điều 36.5.TT.3.6. Đặt văn phòng đại diện, thay đổi địa chỉ nơi đặt trụ sở và thay đổi lãnh đạo chủ chốt của hội; Điều 36.5.TT.3.7. Chế độ, chính sách đối với người công tác tại hội; Điều 36.5.TT.3.8. Người đứng đầu hội; Điều 36.5.TT.3.9. Lập và lưu giữ hồ sơ tài liệu của hội; Điều 36.5.TT.3.11. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước đối với hội)

Điều 36.2.LQ.28. Kinh phí hoạt động và tài sản của Hội Chữ thập đỏ

(Điều 28 Luật số 11/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009)

1. Kinh phí hoạt động của Hội Chữ thập đỏ được hình thành từ các nguồn sau đây:

a) Hội phí của hội viên;

b) Ủng hộ của tổ chức, cá nhân;

c) Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện việc vận động, tiếp nhận, vận chuyển, phân phối tiền, hiện vật cứu trợ và nhiệm vụ khác do Nhà nước giao;

d) Các nguồn thu hợp pháp khác.

2. Hội Chữ thập đỏ tiếp nhận, quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật đối với tài sản mà Nhà nước giao và tài sản do tổ chức, cá nhân tặng.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 36.2.TT.1.2. Nguồn thu của cơ sở y tế khám, chữa bệnh nhân đạo của Thông tư 60/2002/TT-BTC Hướng dẫn quản lý tài chính đối với các cơ sở y tế khám, chữa bệnh nhân đạo thuộc hội Chữ Thập đỏ Việt Nam ban hành ngày 10/07/2002; Điều 36.5.NĐ.1.35. Chính sách của nhà nước đối với các hội có tính chất đặc thù; Điều 36.2.NĐ.1.4. Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho hoạt động chữ thập đỏ; Điều 36.5.QĐ.3.1. Những quy định chung; Điều 36.5.QĐ.3.2. Nội dung bảo đảm, hỗ trợ kinh phí từ ngân sách trung ương; Điều 36.5.QĐ.3.3. Quy trình bảo đảm kinh phí, hỗ trợ kinh phí đối với các hội có tính chất đặc thù; Điều 36.5.TT.2.1. Những quy định chung; Điều 36.5.TT.2.2. Nội dung và nguyên tắc hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao; Điều 36.5.TT.2.3. Quy trình thực hiện hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Nhà nước; Điều 36.5.TT.2.4. Quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí nhận hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước)

Chương VII

TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, CƠ QUAN THÔNG TIN ĐẠI CHÚNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHỮ THẬP ĐỎ

Điều 36.2.LQ.29. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động chữ thập đỏ

(Điều 29 Luật số 11/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009)

1. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chính sách về hoạt động chữ thập đỏ.

2. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về hoạt động chữ thập đỏ.

3. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về hoạt động chữ thập đỏ; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về hoạt động chữ thập đỏ.

4. Thực hiện thống kê, thông tin, tuyên truyền, báo cáo về hoạt động chữ thập đỏ

5. Hợp tác quốc tế về hoạt động chữ thập đỏ

Điều 36.2.LQ.30. Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động chữ thập đỏ

(Điều 30 Luật số 11/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009)

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động chữ thập đỏ

2. Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động chữ thập đỏ.

3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nội vụ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động chữ thập đỏ.

4. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quản lý hoạt động chữ thập đỏ ở địa phương.

Điều 36.2.LQ.31. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ

(Điều 31 Luật số 11/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009)

1. Xây dựng và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động chữ thập đỏ.

2. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về hoạt động chữ thập đỏ; thực hiện công tác thống kê, báo cáo về hoạt động chữ thập đỏ.

Điều 36.2.LQ.32. Trách nhiệm của các bộ

(Điều 32 Luật số 11/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009)

1. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn hoạt động chữ thập đỏ về cứu trợ khẩn cấp, trợ giúp nhân đạo, tìm kiếm tin tức thân nhân thất lạc do chiến tranh, thiên tai, thảm họa.

2. Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động chữ thập đỏ về chăm sóc sức khỏe, sơ cấp cứu ban đầu, hiến máu nhân đạo, hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác.

3. Bộ Tài chính hướng dẫn việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn lực, hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho hoạt động chữ thập đỏ.

4. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hướng dẫn hoạt động chữ thập đỏ về phòng ngừa, ứng phó thảm họa.

5. Bộ Ngoại giao hướng dẫn, hỗ trợ hợp tác quốc tế về hoạt động chữ thập đỏ.

6. Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn công tác phát triển tổ chức và hoạt động chữ thập đỏ của thanh niên, thiếu niên trong trường học.

7. Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn công tác thông tin, tuyên truyền về hoạt động chữ thập đỏ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 36.2.TT.2.1. Nguồn thu tài chính của hội chữ thập đỏ của Thông tư 07/2005/TT-BTC Hướng dẫn quản lý tài chính đối với các hoạt động của Hội Chữ thập đỏ ban hành ngày 18/01/2005)

Điều 36.2.TT.2.2. Mục đích, yêu cầu

(Điều 2 Thông tư số 07/2014/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/04/2014)

1. Góp phần trang bị kiến thức, kỹ năng cần thiết về chăm sóc sức khỏe, sơ cứu, cấp cứu, ứng phó với các tình huống khẩn cấp cho thanh niên, thiếu niên; vận động và tổ chức cho thanh niên, thiếu niên tham gia các hoạt động nhân đạo, từ thiện, qua đó giáo dục lòng nhân ái cho thanh niên, thiếu niên.

2. Làm căn cứ để nhà trường triển khai các hoạt động chữ thập đỏ trong trường học đảm bảo thiết thực, hiệu quả, góp phần thúc đẩy phong trào thi đua dạy và học, rèn luyện và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.

3. Đoàn kết, tập hợp thanh niên, thiếu niên; truyền thông nâng cao nhận thức và trách nhiệm của thanh niên, thiếu niên trong các hoạt động nhân đạo, qua đó góp phần giáo dục lòng nhân ái, sự sẻ chia, yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập và cuộc sống.

Điều 36.2.TT.2.3. Tuyên truyền, phổ biến giáo dục lòng nhân ái và chăm sóc sức khỏe cho thanh niên, thiếu niên

(Điều 3 Thông tư số 07/2014/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/04/2014)

1. Tuyên truyền cho thanh niên, thiếu niên về các giá trị nhân đạo, phong trào Chữ thập đỏ, Trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế, Luật nhân đạo quốc tế, Luật hoạt động chữ thập đỏ, tổ chức và hoạt động của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, giúp thay đổi nhận thức và hành vi, biết giúp đỡ người dễ bị tổn thương trong xã hội và có trách nhiệm với cộng đồng.

2. Tổ chức thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu cho thanh niên, thiếu niên theo các quy định hiện hành về công tác y tế trường học. Củng cố và phát triển các góc truyền thông chăm sóc sức khỏe, tủ thuốc y tế, đặc biệt phát triển vườn cây thuốc nam trong các trường học (nếu có điều kiện).

3. Tập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng sơ cứu, cấp cứu ban đầu cho đội ngũ cán bộ, giáo viên phụ trách công tác chữ thập đỏ trường học hằng năm. Cán bộ, giáo viên sau khi tập huấn cần phối hợp chặt chẽ với cán bộ phụ trách y tế trường học, tổ chức Đoàn, Đội trong trường học hướng dẫn kiến thức, kỹ năng sơ cứu, cấp cứu cho thanh niên, thiếu niên.

4. Thành lập các đội sơ cứu, cấp cứu trong trường học; phòng, chống tai nạn thương tích; phòng ngừa, ứng phó thảm họa; phòng, chống dịch bệnh; tuyên truyền phòng, chống HIV/AIDS; phòng, chống tệ nạn xã hội; tuyên truyền, vận động hiến máu nhân đạo, kỹ năng sống trong tình huống khẩn cấp, kỹ năng làm việc nhóm.

5. Tổ chức định kỳ các hoạt động vệ sinh trong trường học và khu vực xung quanh trường học; giám sát việc giữ gìn vệ sinh trong trường học. Tổ chức các hoạt động diễn tập sơ cứu, cấp cứu, phòng ngừa và ứng phó khi có thảm họa, thiên tai xảy ra.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 36.2.NĐ.1.13. Cơ sở huấn luyện kỹ năng sơ cấp cứu chữ thập đỏ)

Điều 36.2.TT.2.4. Tổ chức các hoạt động nhân đạo trong trường học

(Điều 4 Thông tư số 07/2014/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/04/2014)

1. Lập hồ sơ học sinh, sinh viên và giáo viên có hoàn cảnh khó khăn trong từng lớp và trong trường, vận động thanh niên, thiếu niên và giáo viên trợ giúp các đối tượng cụ thể bằng những hình thức thiết thực.

2. Vận động thanh niên, thiếu niên tham gia các cuộc vận động, phong trào tương thân, tương ái do ngành Giáo dục, các cấp Hội Chữ thập đỏ, Đoàn thanh niên phát động.

3. Phát triển các hình thức gây quỹ giúp bạn nghèo vượt khó, như: nuôi lợn đất, quyên góp quần áo, sách vở.

4. Tổ chức truyền thông, vận động và tham gia hiến máu nhân đạo (đối với thanh niên trong các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp).

Điều 36.2.TT.2.5. Phối hợp giữa nhà trường với Hội Chữ thập đỏ cùng cấp

(Điều 5 Thông tư số 07/2014/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/04/2014)

1. Ban Giám hiệu nhà trường phối hợp với Hội Chữ thập đỏ cùng cấp tổ chức các lớp tập huấn sơ cứu, cấp cứu cho thanh niên, thiếu niên và cán bộ, giáo viên, giảng viên tham gia hoạt động chữ thập đỏ trong trường học.

2. Hội Chữ thập đỏ có trách nhiệm cung cấp nội dung, tài liệu tập huấn sơ cấp cứu cho các trường học và cử tập huấn viên tham gia tập huấn cho thanh niên, thiếu niên và cán bộ, giáo viên, giảng viên làm công tác chữ thập đỏ trong trường học.

3. Hoạt động chữ thập đỏ của thanh niên, thiếu niên trong trường học cần phối hợp chặt chẽ với tổ chức Đoàn, Hội, Đội trong nhà trường và được hướng dẫn cụ thể bởi các cấp quản lý giáo dục và Hội Chữ thập đỏ cùng cấp.

4. Phối hợp với tổ chức Đoàn, Hội, Đội và Hội Chữ thập đỏ cùng cấp tổ chức các hoạt động ngoại khóa, giao lưu văn nghệ, tọa đàm, các cuộc thi tìm hiểu kiến thức về hoạt động chữ thập đỏ, rèn luyện kỹ năng hoạt động tập thể giữa các lớp, các khối, các chi đoàn, hội sinh viên, đội thiếu niên tiền phong trong nhà trường và giữa các trường.

5. Phối hợp với Hội Chữ thập đỏ cùng cấp tổ chức gặp gỡ, giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm hoạt động chữ thập đỏ giữa thanh niên, thiếu niên trong và ngoài tỉnh, thành phố nhân các ngày lễ lớn của dân tộc, ngày thành lập Hội Chữ thập đỏ, ngày thành lập Đoàn, Hội, Đội.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 36.2.TT.2.9. Trách nhiệm của Hiệu trưởng nhà trường)

Điều 36.2.TT.2.6. Kinh phí hoạt động chữ thập đỏ trong trường học

(Điều 6 Thông tư số 07/2014/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/04/2014)

1. Nguồn kinh phí hoạt động chữ thập đỏ trong trường học được trích từ nguồn kinh phí thường xuyên của nhà trường;

2. Nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và từ nguồn thu hợp pháp khác (nếu có).

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 36.2.LQ.21. Công khai, minh bạch trong vận động, quyên góp, tiếp nhận, quản lý và sử dụng tiền, hiện vật cho hoạt động chữ thập đỏ; Điều 36.2.NĐ.1.4. Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho hoạt động chữ thập đỏ)

Điều 36.2.TT.2.7. Nhiệm vụ, quyền hạn của thanh niên, thiếu niên tham gia hoạt động chữ thập đỏ trong trường học

(Điều 7 Thông tư số 07/2014/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/04/2014)

1. Nhiệm vụ:

a) Tham gia tuyên truyền về các giá trị nhân đạo.

b) Tích cực tham gia giữ gìn vệ sinh môi trường; tuyên truyền, vận động và tham gia hiến máu nhân đạo (đối với thanh niên), phòng, chống tai nạn thương tích, giữ gìn trật tự an toàn giao thông, phòng ngừa, ứng phó thảm họa. Tuyên truyền, vận động mọi người tham gia các cuộc vận động, phong trào của Hội Chữ thập đỏ.

c) Đoàn kết, giúp đỡ bạn trong học tập, rèn luyện, phấn đấu trở thành hội viên, tình nguyện viên, cán bộ Hội Chữ thập đỏ Việt Nam.

d) Tích cực tham gia các hoạt động chữ thập đỏ trong trường học, góp phần xây dựng tổ chức Hội Chữ thập đỏ Việt Nam vững mạnh.

2. Quyền hạn:

a) Được cung cấp thông tin về hoạt động chữ thập đỏ và hướng dẫn phát triển các kỹ năng sống, kỹ năng hoạt động tập thể.

b) Được tham gia xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động thanh niên, thiếu niên chữ thập đỏ trong trường học; Được sử dụng Biểu trưng của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam khi tham gia các hoạt động chữ thập đỏ.

c) Được tổ chức Hội Chữ thập đỏ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp; được giúp đỡ khi bản thân hoặc gia đình khó khăn; khi trực tiếp tham gia hoạt động chữ thập đỏ bị tai nạn dẫn đến thiệt hại về sức khoẻ, tính mạng thì được hưởng các chính sách theo quy định hiện hành.

d) Được tôn vinh, khen thưởng khi có thành tích xuất sắc; được lựa chọn tham gia trại hè thanh niên, thiếu niên chữ thập đỏ trong nước và ngoài nước.

Điều 36.2.TT.2.8. Nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ, giáo viên, giảng viên phụ trách công tác chữ thập đỏ trong trường học

(Điều 8 Thông tư số 07/2014/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/04/2014)

1. Nhiệm vụ:

a) Chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng nhà trường về các hoạt động chữ thập đỏ trong trường học.

b) Xây dựng kế hoạch trình Hiệu trưởng nhà trường phê duyệt, tổ chức các hoạt động chữ thập đỏ trong trường học.

c) Tuyên truyền, vận động, xây dựng lực lượng thanh niên, thiếu niên tham gia hoạt động chữ thập đỏ trong trường học.

d) Định kỳ báo cáo, kiểm tra, đánh giá các hoạt động chữ thập đỏ trong nhà trường theo quy định.

2. Quyền hạn:

a) Được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng công tác Hội và phong trào chữ thập đỏ; được cung cấp thông tin và tham gia xây dựng các hoạt động chữ thập đỏ trong và ngoài trường học.

b) Được hỗ trợ các điều kiện, trang thiết bị cần thiết khi tham gia hoạt động chữ thập đỏ trong khả năng thực tế của các nhà trường.

c) Được tổ chức Hội Chữ thập đỏ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp; được giúp đỡ khi bản thân hoặc gia đình khó khăn; khi trực tiếp tham gia hoạt động chữ thập đỏ bị tai nạn dẫn đến thiệt hại về sức khoẻ, tính mạng thì được hưởng các chính sách theo quy định hiện hành; được hưởng các chế độ, chính sách phù hợp với hiệu quả hoạt động và điều kiện thực tiễn của địa phương.

d) Được tôn vinh, khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng khi có thành tích, đóng góp xuất sắc cho các hoạt động chữ thập đỏ.

Điều 36.2.TT.2.9. Trách nhiệm của Hiệu trưởng nhà trường

(Điều 9 Thông tư số 07/2014/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/04/2014)

1. Chủ động tham mưu, đề xuất các hoạt động chữ thập đỏ đối với các cấp có thẩm quyền. Tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chữ thập đỏ trong trường học được quy định tại Thông tư này.

2. Phân công cán bộ y tế trường học hoặc cán bộ phụ trách công tác Đoàn, Hội, Đội tổ chức các hoạt động chữ thập đỏ trong nhà trường.

3. Phối hợp với các đơn vị có liên quan trong và ngoài nhà trường tổ chức hoạt động chữ thập đỏ trong nhà trường hiệu quả.

4. Biểu dương, khen thưởng những cá nhân, tập thể có thành tích về hoạt động chữ thập đỏ trong nhà trường; tuyên truyền các gương điển hình trên các phương tiện thông tin đại chúng của Trung ương, địa phương và trong nhà trường.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 36.2.TT.2.5. Phối hợp giữa nhà trường với Hội Chữ thập đỏ cùng cấp)

Điều 36.2.TT.2.10. Trách nhiệm của các sở giáo dục và đào tạo

(Điều 10 Thông tư số 07/2014/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/04/2014)

1. Phối hợp chặt chẽ với tỉnh Hội, tỉnh Đoàn và các đơn vị có liên quan trong việc chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chữ thập đỏ trong các trường học trên địa bàn phụ trách.

2. Trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, đôn đốc các phòng giáo dục và đào tạo, các nhà trường trên địa bàn phụ trách thực hiện các hoạt động chữ thập đỏ được quy định tại Thông tư này.

3. Báo cáo kết quả triển khai các hoạt động chữ thập đỏ trong các cơ sở giáo dục về Bộ Giáo dục và Đào tạo và Hội Chữ thập đỏ cùng cấp theo quy định.

Điều 36.2.TT.2.11. Trách nhiệm của các phòng giáo dục và đào tạo

(Điều 11 Thông tư số 07/2014/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/04/2014)

1. Phối hợp chặt chẽ với tổ chức chữ thập đỏ, tổ chức Đoàn cùng cấp và các đơn vị có liên quan trong việc chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chữ thập đỏ trong trường học trên địa bàn phụ trách.

2. Trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, đôn đốc các nhà trường trên địa bàn phụ trách thực hiện các hoạt động chữ thập đỏ được quy định tại Thông tư này.

3. Báo cáo về tình hình triển khai các hoạt động chữ thập đỏ trong các cơ sở giáo dục về Sở Giáo dục và Đào tạo và Hội Chữ thập đỏ cùng cấp theo quy định.

Điều 36.2.LQ.33. Trách nhiệm của cơ quan thông tin đại chúng

(Điều 33 Luật số 11/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009)

Cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm thông tin, tuyên truyền và phối hợp vận động nhân dân tham gia hoạt động chữ thập đỏ, nêu điển hình tốt, phê phán biểu hiện tiêu cực trong thực hiện pháp luật về hoạt động chữ thập đỏ.

Việc thực hiện thông tin, tuyên truyền về hoạt động chữ thập đỏ không thu phí, trừ trường hợp thực hiện theo hợp đồng với chương trình, dự án do tổ chức, cá nhân tài trợ.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 36.2.LQ.34. Hiệu lực thi hành

(Điều 34 Luật số 11/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009)

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.

Điều 36.2.NĐ.1.15. Hiệu lực thi hành

(Điều 15 Nghị định số 03/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2011)

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2011.

Điều 36.2.NĐ.1.16. Trách nhiệm thi hành

(Điều 16 Nghị định số 03/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2011)

1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu thi hành Nghị định này.

Điều 36.2.QĐ.1.4.

(Điều 4 Quyết định số 43/2000/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/04/2000)

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 36.2.QĐ.1.5.

(Điều 5 Quyết định số 43/2000/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/04/2000)

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 36.2.TL.1.6. Hiệu lực thi hành

(Điều 6 Thông tư liên tịch số 02/2013/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2013)

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2013. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nội vụ để Bộ Nội vụ phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Y tế nghiên cứu, giải quyết.

Điều 36.2.TT.1.8. Hiệu lực thi hành

(Điều 8 Thông tư số 04/2014/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2014)

Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2014.

Điều 36.2.TT.1.9. Điều khoản chuyển tiếp

(Điều 9 Thông tư số 04/2014/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2014)

Cơ sở hiến máu đang hoạt động trước ngày Thông tư này có hiệu lực có trách nhiệm đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế, nhân lực để đáp ứng các điều kiện quy định tại Thông tư này và chậm nhất sau 01 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực phải có giấy xác nhận đăng ký hoạt động theo quy định tại Thông tư này.

Điều 36.2.TT.1.10. Trách nhiệm thi hành

(Điều 10 Thông tư số 04/2014/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2014)

Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng cục trưởng thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng Y tế ngành và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám, chữa bệnh) để nghiên cứu, giải quyết.

Điều 36.2.TT.2.12. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành

(Điều 12 Thông tư số 07/2014/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/04/2014)

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2014.

2. Chánh Văn phòng; Vụ trưởng Vụ Công tác học sinh, sinh viên; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo và Thủ trưởng các cơ sở giáo dục chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Điều 36.2.TT.3.12. Hiệu lực thi hành

(Điều 12 Thông tư số 17/2014/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)

Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2014.

Điều 36.2.TT.3.13. Điều khoản chuyển tiếp

(Điều 13 Thông tư số 17/2014/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)

Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ đang hoạt động trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực phải bảo đảm các điều kiện hoạt động và làm thủ tục cấp giấy phép hoạt động theo quy định tại Thông tư này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 36.2.TT.3.3. Điều kiện hoạt động đối với trạm sơ cấp cứu chữ thập đỏ; Điều 36.2.TT.3.4. Điều kiện hoạt động đối với điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ; Điều 36.2.TT.3.6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động; Điều 36.2.TT.3.7. Thủ tục cấp, cấp lại giấy phép hoạt động)

Điều 36.2.TT.3.14. Trách nhiệm thi hành

(Điều 14 Thông tư số 17/2014/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)

Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Chánh Văn phòng Bộ, Chánh thanh tra Bộ, Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng Cục trưởng các Vụ, Cục, Tổng Cục thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng Y tế ngành, Hội Chữ thập đỏ các cấp và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, các cơ quan, địa phương phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám, chữa bệnh) để nghiên cứu, giải quyết.