NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 19.1.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa; quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 4. Loại trang thiết bị y tế của Nghị định 36/2016/NĐ-CP Về quản lý trang thiết bị y tế ban hành ngày 15/05/2016; Điều 3.3.LQ.41. Tiêu chuẩn, chất lượng trong hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của Luật 67/2006/QH11 Công nghệ thông tin ban hành ngày 29/06/2006; Điều 24.4.LQ.25. Yêu cầu chung về quản lý chất lượng giống cây trồng; Điều 24.4.LQ.81. Quản lý chất lượng sản phẩm cây trồng của Luật 31/2018/QH14 Trồng trọt ban hành ngày 19/11/2018; Điều 45.12.NĐ.3. Nguyên tắc quản lý trang thiết bị y tế)
Điều 19.1.LQ.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam.
Điều 19.1.NĐ.1.1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá; tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá; giải thưởng chất lượng quốc gia; trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 4. Loại trang thiết bị y tế của Nghị định 36/2016/NĐ-CP Về quản lý trang thiết bị y tế ban hành ngày 15/05/2016; Điều 24.4.LQ.25. Yêu cầu chung về quản lý chất lượng giống cây trồng của Luật 31/2018/QH14 Trồng trọt ban hành ngày 19/11/2018; Điều 45.12.NĐ.3. Nguyên tắc quản lý trang thiết bị y tế)
Điều 19.1.NĐ.1.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2009)
Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hoá và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam.
Điều 19.1.NĐ.2.1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp tại Việt Nam gồm: Tổ chức đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm, hàng hóa, quá trình sản xuất, cung ứng dịch vụ, môi trường phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và tổ chức công nhận tổ chức đánh giá sự phù hợp.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.NĐ.1.15. Quản lý chất lượng hàng hoá phải được quản lý trong quá trình sử dụng của Nghị định 132/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa ban hành ngày 31/12/2008; Điều 45.12.NĐ.26. Hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng; Điều 24.1.TT.14.46. Trách nhiệm của tổ chức đánh giá sự phù hợp; Điều 19.1.TT.17.4. Hoạt động đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm, hàng hóa của Thông tư 26/2018/TT-BLĐTBXH Quy định về quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành ngày 25/12/2018; Điều 19.1.TT.19.8. Tổ chức đánh giá sự phù hợp sản phẩm, hàng hóa của Thông tư 36/2019/TT-BCT Quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương ban hành ngày 29/11/2019; Điều 19.1.TT.22.3. Giải thích từ ngữ của Thông tư 06/2020/TT-BKHCN Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018, Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 vàNghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2017của Chính phủ ban hành ngày 10/12/2020)
Điều 19.1.NĐ.2.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)
Nghị định này áp dụng đối với:
1. Tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp trên lãnh thổ Việt Nam về:
a) Thử nghiệm;
b) Kiểm định;
c) Giám định;
d) Chứng nhận;
đ) Công nhận tổ chức đánh giá sự phù hợp.
2. Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân liên quan.
Quyết định này quy định phương pháp xác định tỷ lệ nội địa hóa đối với ôtô, số điểm cụ thể của các loại linh kiện và trách nhiệm của các cơ quan có liên quan trong việc xác định tỷ lệ nội địa hoá đối với ôtô.
Điều 19.1.TT.1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.1. Thông tư này quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ (sau đây viết tắt là Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2).
1.2. Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 sẽ được soát xét sửa đổi, bổ sung tùy thuộc vào yêu cầu quản lý.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.5.2. Giải thích thuật ngữ)
Điều 19.1.TT.1.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 01/2009/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/05/2009)
2.1. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2.
2.2. Các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa có liên quan.
Điều 19.1.TT.2.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn về điều kiện, thủ tục xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa của tổ chức, cá nhân; quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 19.1.TT.2.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 06/2009/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/10/2009)
2.1. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sau:
a) Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, Hội, Hiệp hội, đơn vị tổ chức hội trợ triển lãm, tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa (dưới đây viết tắt là đơn vị tổ chức xét thưởng);
b) Tổ chức, cá nhân đăng ký để được xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa (dưới đây viết tắt là đơn vị đăng ký xét thưởng).
2.2. Thông tư này không áp dụng đối với Giải thưởng Chất lượng Quốc gia, các giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa với mục đích thi đua khen thưởng trong nội bộ cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
Điều 19.1.TT.3.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký việc sử dụng phụ gia không thông dụng để sản xuất, chế biến, pha chế xăng và nhiên liệu điêzen nhằm đưa vào lưu thông trên thị trường (sau đây cụm từ xăng và nhiên liệu điêzen được viết tắt là xăng dầu) bao gồm trình tự, thủ tục đăng ký sử dụng phụ gia không thông dụng; việc thẩm định hồ sơ, chấp thuận đăng ký sử dụng phụ gia không thông dụng và trách nhiệm của các bên có liên quan.
Điều 19.1.TT.3.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 15/2009/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/07/2009)
2.1. Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau:
2.1.1. Cơ sở sản xuất, chế biến, pha chế xăng dầu trong nước sử dụng phụ gia không thông dụng nhằm đưa vào lưu thông trên thị trường (sau đây viết tắt là doanh nghiệp).
2.1.2. Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
2.2. Thông tư này không áp dụng đối với doanh nghiệp nhập khẩu xăng dầu thành phẩm.
Doanh nghiệp nhập khẩu xăng dầu thành phẩm nhằm đưa vào lưu thông trên thị trường Việt Nam, ngoài việc phải bảo đảm chất lượng theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng và nhiên liệu điêzen (QCVN 1:2007/BKHCN), doanh nghiệp phải cam kết bảo đảm xăng dầu nhập khẩu không chứa các phụ gia làm ảnh hưởng đến an toàn, sức khỏe, môi trường, gây hư hỏng động cơ, linh kiện, phụ tùng liên quan và chịu trách nhiệm về chất lượng đối với xăng dầu do mình nhập khẩu.
Trường hợp, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đã có văn bản cảnh báo về loại phụ gia ảnh hưởng đến an toàn, sức khỏe, môi trường mà các nước khác đã khuyến cáo không nên sử dụng, doanh nghiệp không được nhập khẩu xăng dầu thành phẩm có pha phụ gia đó.
Điều 19.1.TT.4.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định các biện pháp quản lý chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa cần tăng cường quản lý trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là doanh nghiệp) và cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa có liên quan.
3. Thông tư này không áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa sản xuất, nhập khẩu phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh của lực lượng vũ trang. Việc sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa này do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định.
Điều 19.1.TT.5.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký sản phẩm mới có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ đơn vị quy định tại điểm p khoản 2 Điều 32 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, bao gồm trình tự, thủ tục đăng ký, thẩm xét hồ sơ, chấp thuận đăng ký sản phẩm mới và trách nhiệm của các bên có liên quan.
2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân (sau đây viết tắt là doanh nghiệp) sản xuất, nhập khẩu sản phẩm mới có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ và cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa có liên quan thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Đối với sản phẩm mới thuộc lĩnh vực chuyên ngành đã có văn bản quy phạm pháp luật riêng điều chỉnh thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật đó.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.NĐ.1.32. Trách nhiệm của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá)
Điều 19.1.TT.6.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định việc sử dụng dấu chất lượng đối với mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy (sau đây viết tắt là mũ bảo hiểm) và cách thức chuyển đổi dấu chất lượng đối với mũ bảo hiểm sản xuất trong nước và nhập khẩu trước ngày 15 tháng 11 năm 2008 có gắn dấu phù hợp tiêu chuẩn (dấu CS) và mũ bảo hiểm dán tem “đã kiểm tra” sang sử dụng dấu hợp quy CR.
Điều 19.1.TT.6.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 23/2009/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2010)
Thông tư này áp dụng cho các đối tượng sau:
1. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh mũ bảo hiểm (gồm nhà sản xuất, nhà nhập khẩu, nhà bán buôn, nhà bán lẻ mũ bảo hiểm).
2. Các Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.
3. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
4. Cơ quan quản lý thị trường tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
5. Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
Điều 19.1.TL.1.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí đối với hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá (xây dựng kế hoạch kiểm tra, thực hiện kiểm tra, xử lý kết quả kiểm tra), gồm: kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất; kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu; kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá xuất khẩu; kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá lưu thông trên thị trường; kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá trong quá trình sử dụng.
Hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá thực hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá. Trình tự, thủ tục, nội dung của hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá được thực hiện theo văn bản hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và của các Bộ, ngành có chức năng kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan có chức năng kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá, các cơ quan nhà nước có chức năng xem xét, đánh giá lại chất lượng sản phẩm, hàng hoá, quá trình sản xuất, cung ứng dịch vụ đã được đánh giá chất lượng bởi các tổ chức đánh giá sự phù hợp hoặc đã được áp dụng các biện pháp quản lý chất lượng khác của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, gồm:
a) Các Tổng cục, Cục thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá hoặc cơ quan khác thuộc Bộ được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá;
b) Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa ở địa phương.
Điều 19.1.TT.7.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về tổ chức, quản lý và điều hành Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn đến năm 2020” (sau đây viết tắt là “Chương trình”) được phê duyệt tại Quyết định số 712/QĐ-TTg ngày 21 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 19.1.TT.7.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 20/2010/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2011)
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp tham gia thực hiện Chương trình.
Điều 19.1.TT.8.1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale, sau đây viết tắt là CFS) đối với sản phẩm, hàng hóa được sản xuất trong nước để xuất khẩu; kiểm tra CFS đối với hàng hóa nhập khẩu để lưu thông tại Việt Nam thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Thông tư này không áp dụng đối với các thiết bị an toàn bức xạ hạt nhân.
Điều 19.1.TT.8.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 22/2010/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2011)
Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau:
1. Người đề nghị cấp CFS bao gồm: thương nhân xuất khẩu, nhà sản xuất, người đại diện có giấy ủy quyền hợp pháp của thương nhân xuất khẩu hoặc nhà sản xuất sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Điều 19.1.TT.9.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về trang phục, phù hiệu, biển hiệu, thẻ kiểm soát viên chất lượng đối với công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Điều 19.1.TT.9.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 26/2011/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/11/2011)
Thông tư này áp dụng cho công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa đang công tác trong các cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Điều 19.1.TT.10.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về nội dung, trình tự, thủ tục và tổ chức thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau:
a) Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa: Cục Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
b) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước có liên quan;
c) Tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;
d) Tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 19.1.TT.11.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về nội dung, trình tự, thủ tục và tổ chức thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường.
2. Thông tư này áp dụng đối với Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc các Bộ, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 24.1.TT.14.48. Kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật lưu thông trên thị trường)
Điều 19.1.TL.2.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư liên tịch này quy định về sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng mũ bảo hiểm cho người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), xe đạp máy sử dụng khi tham gia giao thông và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 19.1.TL.2.2. Đối tượng áp dụng
Thông tư liên tịch này áp dụng đối với:
1. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh mũ bảo hiểm cho người điều khiển, ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), xe đạp máy.
2. Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), xe đạp máy khi tham gia giao thông.
3. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan đến hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, quản lý, sử dụng mũ bảo hiểm.
Điều 19.1.TT.12.1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về yêu cầu, trình tự và thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài thực hiện việc đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
2. Thông tư này không áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa liên quan đến an toàn bức xạ hạt nhân và hoạt động kiểm định phương tiện đo theo quy định của pháp luật về đo lường.
3. Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau giữa Việt Nam và các quốc gia, vùng lãnh thổ liên quan đến việc thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài được chỉ định có quy định khác với Thông tư này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế, thỏa thuận đó.
Điều 19.1.TT.12.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 26/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/12/2013)
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài đăng ký chỉ định.
2. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh có sản phẩm, hàng hóa phải thực hiện hoạt động đánh giá sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
3. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và các cơ quan nhà nước có liên quan.
Điều 19.1.TT.13.1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định hoạt động đào tạo chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý và chuyên gia đánh giá chứng nhận sản phẩm của tổ chức đánh giá sự phù hợp, bao gồm:
a) Yêu cầu năng lực đối với cơ sở đào tạo chuyên gia đánh giá;
b) Trình tự, thủ tục công bố đủ năng lực hoạt động của cơ sở đào tạo;
c) Trách nhiệm của cơ quan quản lý, cơ sở đào tạo.
2. Thông tư này không áp dụng đối với các khóa đào tạo đánh giá nội bộ.
Điều 19.1.TT.13.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 36/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2015)
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Các tổ chức đánh giá sự phù hợp;
2. Các cơ sở đào tạo chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý và chuyên gia đánh giá chứng nhận sản phẩm có nhu cầu được cơ quan quản lý xem xét chấp nhận chứng chỉ đào tạo;
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 19.1.TT.14.1. Phạm vi điều chỉnh
(Điều 1 Thông tư số 41/2015/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2016, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 29/2016/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2017; Điều 1 Thông tư số 33/2017/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2018)
1. Thông tư này quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương (sau đây gọi tắt là Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2).
Chi tiết Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Thông tư này không điều chỉnh đối với các sản phẩm, hàng hóa sau đây:
a) Hàng miễn trừ ngoại giao, hàng trong túi lãnh sự, tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng trong các định mức miễn thuế nhập khẩu theo Quyết định số 31/2015/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về định mức hành lý, tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng, hàng mẫu được miễn thuế, xét miễn thuế, không chịu thuế;
b) Sản phẩm, hàng hóa tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh;
c) Sản phẩm, hàng hóa chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
Phu luc_Danh muc SPHH mat an toan_33.2017_dinh kem theo.doc
Phu luc_Danh muc SPHH mat an toan_dinh kem theo.doc
Điều 19.1.TT.14.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 41/2015/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2016)
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2;
2. Tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2.
3. Các cơ quan, tổ chức khác có liên quan.
Điều 19.1.TT.15.1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về nội dung, trình tự, thủ tục và tổ chức thực hiện kiểm tra về chất lượng sản phẩm trong sản xuất thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.
2. Sản phẩm trong sản xuất thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này được quy định tại điểm đ Khoản 2 Điều 32 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, trừ các sản phẩm quy định tại Khoản 3 Điều này.
3. Sản phẩm không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này gồm:
a) Hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, phân bón;
b) Máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
c) Dịch vụ trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
d) Thương mại điện tử;
đ) Các sản phẩm đã có quy định kiểm tra chất lượng trong sản xuất tại các Thông tư khác do Bộ Công Thương ban hành.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.NĐ.1.32. Trách nhiệm của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá; Điều 19.1.TT.15.2. Đối tượng áp dụng; Điều 19.1.TT.15.9. Tổ chức thực hiện; Điều 19.1.TT.19.6. Nội dung quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa)
Điều 19.1.TT.15.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 46/2015/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư này;
2. Cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.15.1. Phạm vi điều chỉnh)
Điều 19.1.TT.16.1. Phạm vi điều chỉnh
(Điều 1 Thông tư số 41/2018/TT-BGTVT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2018, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 2 Thông tư số 52/2019/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2020)
Thông tư này quy định về:
1. Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải.
2. Mã hàng hóa (HS) đối với Danh mục sản phẩm, hàng hóa.
Phu luc I_Danh muc san pham_dinh kem theo.doc
Phu luc II_Danh muc san pham_dinh kem theo.doc
Điều 19.1.TT.16.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 41/2018/TT-BGTVT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2018)
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh, thiết kế, thi công, xây dựng các sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải.
2. Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động quản lý, đánh giá chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải.
Điều 19.1.TT.17.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng mất an toàn (sau đây gọi chung là sản phẩm, hàng hóa nhóm 2) thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Điều 19.1.TT.17.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/02/2019)
1. Tổ chức đánh giá sự phù hợp được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp Giấy chứng nhận, chỉ định hoặc thừa nhận theo quy định của pháp luật;
2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, sử dụng các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội được quy định tại Thông tư số 22/2018/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
3. Các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 19.1.TT.18.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (sau đây gọi tắt là sản phẩm, hàng hóa nhóm 2) thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an.
Điều 19.1.TT.19.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về quản lý chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương quy định tại Điều 70 Luật Chất lượng Sản phẩm, hàng hóa và khoản 14, điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ.
Sản phẩm thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa của Nghị định 74/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa ban hành ngày 15/05/2018; Điều 19.1.LQ.70. Trách nhiệm quản lý nhà nước của bộ quản lý ngành, lĩnh vực; Điều 19.1.TT.14.3. Quản lý chất lượng)
Điều 19.1.TT.19.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 36/2019/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2020)
1. Các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.
2. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.
3. Các tổ chức đánh giá sự phù hợp có đủ điều kiện, nhu cầu tham gia hoạt động đánh giá sự phù hợp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.
Điều 19.1.TT.20.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết thi hành một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 và Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về Giải thưởng chất lượng quốc gia, bao gồm:
1. Tiêu chí và thang điểm xét thưởng Giải thưởng chất lượng quốc gia;
2. Hệ thống tổ chức hoạt động Giải thưởng chất lượng quốc gia;
3. Xét tặng Giải thưởng chất lượng quốc gia;
4. Đề cử tham gia Giải thưởng chất lượng quốc tế Châu Á - Thái Bình Dương.
Điều 19.1.TT.20.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 27/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2020)
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Tổ chức, doanh nghiệp tham dự Giải thưởng chất lượng quốc gia, bao gồm các loại hình sau:
a) Sản xuất lớn;
b) Sản xuất nhỏ và vừa;
c) Dịch vụ lớn;
d) Dịch vụ nhỏ và vừa.
2. Cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.20.3. Giải thích từ ngữ)
Điều 19.1.TT.21.1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông (sau đây gọi tắt là Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2) và nguyên tắc quản lý sản phẩm, hàng hóa nhóm 2.
2. Thông tư này chỉ áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa có mô tả sản phẩm, hàng hóa quy định tại Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2.
Phu luc I_Danh muc san pham hang hoa_dinh kem theo.doc
Phu luc II_Danh muc san pham hang hoa_dinh kem theo.doc
Điều 19.1.TT.21.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 11/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2020)
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 tại Việt Nam.
2. Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 tại Việt Nam.
Điều 19.1.TT.22.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết và biện pháp thi hành về:
1. Công bố hợp quy, kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (sau đây viết tắt là sản phẩm, hàng hóa nhóm 2) trong sản xuất, nhập khẩu quy định tại Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số 132/2008/NĐ-CP) được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP (sau đây viết tắt là Nghị định số 74/2018/NĐ-CP) và Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành (sau đây viết tắt là Nghị định số 154/2018/NĐ-CP);
2. Biện pháp khắc phục hậu quả thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.NĐ.1.4. Điều kiện bảo đảm chất lượng sản phẩm trong sản xuất trước khi đưa ra thị trường; Điều 19.1.NĐ.1.7. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hoá nhập khẩu (trước khi đưa ra thị trường))
Điều 19.1.TT.22.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2020)
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện hoạt động công bố hợp quy, kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 trong sản xuất, nhập khẩu và tổ chức, cá nhân thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả khi bị xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa.
Điều 19.1.TT.23.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết và biện pháp thi hành về sử dụng mã số, mã vạch tại Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Điều 19.1.TT.23.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 10/2020/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2021)
Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau:
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ sử dụng mã số, mã vạch.
2. Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ giải pháp liên quan đến mã số, mã vạch.
3. Cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân khác liên quan đến sử dụng mã số, mã vạch.
Điều 19.1.TT.24.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (sau đây gọi chung là sản phẩm, hàng hóa nhóm 2) kèm theo mã hàng hóa (HS) và biện pháp kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu.
Điều 19.1.TT.24.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 01/2021/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/07/2021)
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
2. Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động quản lý, đánh giá, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Điều 19.1.LQ.3. Giải thích từ ngữ
(Điều 3 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Sản phẩm là kết quả của quá trình sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ nhằm mục đích kinh doanh hoặc tiêu dùng.
2. Hàng hóa là sản phẩm được đưa vào thị trường, tiêu dùng thông qua trao đổi, mua bán, tiếp thị.
3. Sản phẩm, hàng hóa không có khả năng gây mất an toàn (sau đây gọi là sản phẩm, hàng hóa nhóm 1) là sản phẩm, hàng hóa trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích, không gây hại cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường.
4. Sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (sau đây gọi là sản phẩm, hàng hóa nhóm 2) là sản phẩm, hàng hóa trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích, vẫn tiềm ẩn khả năng gây hại cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường.
5. Chất lượng sản phẩm, hàng hóa là mức độ của các đặc tính của sản phẩm, hàng hóa đáp ứng yêu cầu trong tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
6. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh là tổ chức, cá nhân tổ chức và thực hiện việc sản xuất (sau đây gọi là người sản xuất), nhập khẩu (sau đây gọi là người nhập khẩu), xuất khẩu (sau đây gọi là người xuất khẩu), bán hàng, cung cấp dịch vụ (sau đây gọi là người bán hàng).
7. Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa là người tiêu dùng, tổ chức đánh giá sự phù hợp, tổ chức nghề nghiệp, tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, cơ quan kiểm tra và cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
8. Tổ chức đánh giá sự phù hợp là tổ chức tiến hành hoạt động thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa, quá trình sản xuất, cung ứng dịch vụ phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
9. Tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định là tổ chức đáp ứng các điều kiện theo quy định cửa pháp luật và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định công bố danh sách để tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh lựa chọn sử dụng dịch vụ đánh giá sự phù hợp phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước.
10. Thử nghiệm là thao tác kỹ thuật nhằm xác định một hay nhiều đặc tính của sản phẩm, hàng hóa theo một quy trình nhất định.
11. Giám định là việc xem xét sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa so với hợp đồng hoặc tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng bằng cách quan trắc và đánh giá kết quả đo, thử nghiệm.
12. Chứng nhận là việc đánh giá và xác nhận sự phù hợp của sản phẩm, quá trình sản xuất, cung ứng dịch vụ với tiêu chuẩn công bố áp dụng (gọi là chứng nhận hợp chuẩn) hoặc với quy chuẩn kỹ thuật (gọi là chứng nhận hợp quy).
13. Kiểm định là hoạt động kỹ thuật theo một quy trình nhất định nhằm đánh giá và xác nhận sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa với yêu cầu quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
14. Thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân hoạt động tại Việt Nam chấp nhận kết quả đánh giá sự phù hợp do tổ chức đánh giá sự phù hợp của quốc gia, vùng lãnh thổ khác thực hiện.
15. Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi là kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa) là việc cơ quan nhà nước xem xét, đánh giá lại chất lượng sản phẩm, hàng hóa, quá trình sản xuất, cung ứng dịch vụ đã được đánh giá chất lượng bởi các tổ chức đánh giá sự phù hợp hoặc đã được áp dụng các biện pháp quản lý chất lượng khác của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh.
16. Cơ quan có trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi là cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa) là cơ quan được phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
17. Tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa bao gồm kết quả đánh giá sự phù hợp, tài liệu quảng cáo, giới thiệu tính năng, công dụng, đặc tính, hướng dẫn sử dụng sản phẩm, hàng hóa.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.25. Đánh giá sự phù hợp; Điều 19.1.TT.11.3. Giải thích từ ngữ)
Điều 19.1.NĐ.2.3. Giải thích từ ngữ
(Điều 3 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tổ chức đánh giá sự phù hợp là tổ chức tiến hành hoạt động thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa, quá trình sản xuất, cung ứng dịch vụ, môi trường phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
2. Tổ chức công nhận là tổ chức thực hiện việc đánh giá, xác nhận năng lực của tổ chức đánh giá sự phù hợp có năng lực phù hợp với các yêu cầu quy định theo tiêu chuẩn tương ứng.
(Điều 2 Quyết định số 28/2004/QĐ-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/03/2005)
Giải thích từ ngữ
Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Linh kiện được hiểu là các chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận để lắp ráp thành ôtô hoàn chỉnh.
2. Linh kiện nội địa hóa là linh kiện được sản xuất, chế tạo trong nước thay thế phần nhập khẩu.
3. Tỷ lệ nội địa hóa của ôtô là số điểm của linh kiện nội địa hóa so với tổng số điểm của ôtô hoàn chỉnh.
Điều 19.1.TT.3.3. Giải thích từ ngữ
(Điều 3 Thông tư số 15/2009/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/07/2009)
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
3.1. Phụ gia là các chất vô cơ, hữu cơ được nhập khẩu hoặc sản xuất trong nước sử dụng để sản xuất, chế biến, pha chế xăng dầu có chất lượng phù hợp với quy định của pháp luật.
3.2. Phụ gia không thông dụng là các phụ gia lần đầu được sử dụng tại Việt Nam để sản xuất, chế biến, pha chế xăng dầu.
3.3. Sản xuất, chế biến xăng dầu là quá trình lọc dầu, chuyển hóa dầu thô và các nguyên liệu, phụ gia, chế phẩm khác thành sản phẩm xăng dầu.
3.4. Pha chế xăng dầu là quá trình trộn sản phẩm, bán thành phẩm, phụ gia để chuyển hóa thành sản phẩm xăng dầu.
3.5. Thẩm định là việc xem xét hồ sơ, tài liệu kỹ thuật nhằm xác định sự đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đăng ký, tính khoa học và xác thực của các bằng chứng chứng minh xăng dầu sử dụng phụ gia không thông dụng bảo đảm về an toàn, sức khỏe, môi trường, không gây hư hỏng động cơ, linh kiện, phụ tùng liên quan do doanh nghiệp sản xuất, chế biến, pha chế.
Điều 19.1.TT.4.2. Giải thích thuật ngữ
(Điều 2 Thông tư số 19/2009/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/08/2009)
Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Sản phẩm, hàng hoá có khả năng gây mất an toàn (sau đây gọi là sản phẩm, hàng hoá nhóm 2) là sản phẩm, hàng hoá trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích, vẫn tiềm ẩn khả năng gây hại cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường.
2. Biện pháp quản lý chất lượng (sau đây gọi tắt là biện pháp quản lý) là các biện pháp kỹ thuật hoặc biện pháp khác ngoài kỹ thuật nhằm kiểm soát sản phẩm, hàng hoá về chất lượng, an toàn, điều kiện sản xuất, điều kiện môi trường, điều kiện lưu hành và các nội dung khác như ghi nhãn, xuất xứ.
3. Nhãn sinh thái (hay còn gọi là nhãn xanh, nhãn môi trường) là các nhãn mác của sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin cho người tiêu dùng về sự thân thiện với môi trường hơn so với các sản phẩm, dịch vụ cùng loại. Nhãn sinh thái gồm 3 loại:
a) Nhãn kiểu I là nhãn được chứng nhận, cấp cho sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất;
b) Nhãn kiểu II là nhãn tự công bố, do các doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu và doanh nghiệp phân phối đưa ra dựa trên kết quả tự đánh giá hoặc đánh giá của bên thứ ba;
c) Nhãn kiểu III là nhãn tự nguyện của doanh nghiệp sản xuất và cung ứng cho người tiêu dùng theo chương trình tự nguyện của ngành kinh tế và các tổ chức kinh tế đề xuất.
4. Phiếu an toàn hóa chất là tài liệu do nhà cung cấp hoặc nhập khẩu hóa chất thiết lập, được in bằng tiếng Việt với đầy đủ các thông tin sau:
a) Tên chính xác của hóa chất công nghiệp nguy hiểm, mã số UN và mức độ nguy hiểm của hóa chất;
b) Các tính chất vật lý và hóa học;
c) Các yêu cầu về đóng gói hóa chất được vận chuyển;
d) Các biện pháp cần thiết trong trường hợp hóa chất bị rò rỉ;
đ) Các yêu cầu phải thực hiện trong quá trình vận chuyển, hướng dẫn xử lý trong trường hợp có tai nạn, sự cố;
e) Hướng dẫn kỹ thuật và cảnh báo khi bảo quản, lưu giữ;
g) Các chú ý khi vận chuyển và tiêu hủy;
h) Các khuyến cáo về an toàn đối với người lao động.
Điều 19.1.TT.5.2. Giải thích thuật ngữ
(Điều 2 Thông tư số 22/2009/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/11/2009)
Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn là sản phẩm, hàng hóa trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích sử dụng, vẫn tiềm ẩn khả năng gây hại cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường.
2. Sản phẩm mới có khả năng gây mất an toàn (sau đây viết tắt là sản phẩm mới) gồm:
a) Sản phẩm, hàng hóa lần đầu được đưa vào sử dụng, tiêu thụ tại Việt Nam có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ, hoặc
b) Sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành kèm theo Thông tư số 01/2009/TT-BKHCN ngày 20/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ mà đã thay đổi tính năng của sản phẩm, hàng hóa do thay đổi về kết cấu, chất lượng vật liệu hoặc công nghệ chế tạo.
3. Thẩm xét hồ sơ đăng ký sản phẩm mới là việc xem xét hồ sơ, tài liệu kỹ thuật của doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu nhằm xác định sự đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đăng ký, tính khoa học và xác thực của các bằng chứng chứng minh sản phẩm mới bảo đảm chất lượng, an toàn, sức khỏe, môi trường.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.1.1. Phạm vi điều chỉnh)
Điều 19.1.TT.6.3. Giải thích từ ngữ
(Điều 3 Thông tư số 23/2009/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2010)
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Dấu chất lượng là dấu thể hiện mũ bảo hiểm đã thực hiện các quy định của nhà nước về quản lý chất lượng, bao gồm:
a) Dấu CS, thể hiện mũ bảo hiểm sản xuất trong nước đã được công bố phù hợp tiêu chuẩn theo Quyết định số 51/2001/QĐ-BKHCNMT ngày 08/10/2001 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ).
b) Tem “đã kiểm tra”, thể hiện mũ bảo hiểm nhập khẩu đã được kiểm tra chất lượng theo Quyết định số 52/2001/QĐ-BKHCNMT ngày 08/10/2001 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ).
c) Dấu CR, thể hiện mũ bảo hiểm sản xuất trong nước, nhập khẩu đã được công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 2:2008/BKHCN.
2. Mũ bảo hiểm có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng là mũ bảo hiểm có nhãn mũ ghi các thông tin về tên và địa chỉ cơ sở sản xuất hoặc tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân nhập khẩu và phân phối; tháng, năm sản xuất; xuất xứ hàng hóa (đối với mũ bảo hiểm nhập khẩu).
Điều 19.1.TT.7.3. Giải thích từ ngữ
(Điều 3 Thông tư số 20/2010/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2011)
1. Dự án nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của ngành (viết tắt là dự án năng suất và chất lượng của ngành) là dự án thuộc Chương trình do Bộ chủ trì thực hiện.
2. Dự án nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của địa phương (viết tắt là dự án năng suất và chất lượng của địa phương) là dự án thuộc Chương trình do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là UBND cấp tỉnh) chủ trì thực hiện.
3. Dự án nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp (viết tắt là dự án năng suất và chất lượng của doanh nghiệp) là dự án thành phần thuộc dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương do doanh nghiệp tham gia Chương trình chủ trì thực hiện.
4. Sản phẩm, hàng hóa chủ lực là sản phẩm, hàng hóađóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế, ngành kinh tế, địa phương được lựa chọn dựa trên các tiêu chí: giá trị gia tăng, hàm lượng khoa học và công nghệ cao; kim ngạch xuất khẩu cao; có tiềm năng xuất khẩu lớn; sản phẩm, hàng hóa thay thế hàng nhập khẩu, sử dụng nguồn nguyên liệu trong nước.
Việc xác định sản phẩm, hàng hóa chủ lực của ngành, địa phương được căn cứ vàoChiến lược và quy hoạch phát triển chuyên ngành, chương trình trọng điểm có liên quan của các Bộ, UBND cấp tỉnh đã được phê duyệt; Danh mục các ngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn giai đoạn 2007-2010, tầm nhìn đến năm 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 55/2007/QĐ-TTg ngày 23/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ; Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 49/2010/QĐ-TTg ngày 19/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ.
5. Ban Điều hành Chương trình do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập để quản lý, điều hành việc thực hiện Chương trình.
6. Cơ quan quản lý dự án của Bộ, UBND cấp tỉnh là cơ quan được Bộ, UBND cấp tỉnh giao nhiệm vụ quản lý, tổ chức thực hiện dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Phê duyệt Danh mục các ngành công nghiệp ưu tiên, ngành công nghiệp mũi nhọn giai đoạn 2007 - 2010, tầm nhìn đến năm 2020 (Phụ lục kèm theo). của Quyết định 55/2007/QĐ-TTg Phê duyệt Danh mục các ngành công nghiệp ưu tiên, ngành công nghiệp mũi nhọn giai đoạn 2007 - 2010, tầm nhìn đến năm 2020 và một số chính sách khuyến khích phát triển ban hành ngày 23/04/2007; Điều 19.3.QĐ.8.1. Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển)
Điều 19.1.TT.11.3. Giải thích từ ngữ
(Điều 3 Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/01/2013, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư số 12/2017/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2018)
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hàng hóa lưu thông trên thị trường bao gồm: hàng hóa trong quá trình vận chuyển, trưng bày, khuyến mại và lưu giữ trong quá trình mua bán hàng hóa, trừ trường hợp vận chuyển hàng hóa của tổ chức cá nhân nhập khẩu hàng hóa từ cửa khẩu về kho lưu giữ.
2. Các từ ngữ khác trong Thông tư này sử dụng cách giải thích từ ngữ theo quy định tại Điều 3 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.3. Giải thích từ ngữ)
Điều 19.1.TT.12.3. Thuật ngữ và định nghĩa
(Điều 3 Thông tư số 26/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/12/2013)
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tổ chức đánh giá sự phù hợp là tổ chức tiến hành hoạt động đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa, quá trình sản xuất, cung ứng dịch vụ phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
2. Tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài, hoạt động bên ngoài lãnh thổ Việt Nam và cung cấp kết quả đánh giá sự phù hợp cho sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam.
3. Tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài được chỉ định là tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam xem xét, quyết định chỉ định và công bố để tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh lựa chọn sử dụng dịch vụ đánh giá sự phù hợp phục vụ yêu cầu quản lý của Việt Nam.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ là Bộ Khoa học và Công nghệ, cơ quan của Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
5. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
6. Cơ quan kiểm tra là các cơ quan được phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 19.1.TT.13.3. Giải thích từ ngữ
(Điều 3 Thông tư số 36/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2015)
Thông tư này áp dụng các thuật ngữ, định nghĩa trong tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17000:2007 Đánh giá sự phù hợp - Từ vựng và các nguyên tắc chung, TCVN ISO/IEC 17065 Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu đối với tổ chức chứng nhận sản phẩm, quá trình và dịch vụ, TCVN ISO/IEC 17021:2011 Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu đối với tổ chức đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý và các từ ngữ dưới đây:
1. Chương trình đào tạo là tài liệu quy định mục đích, yêu cầu nội dung kiến thức và kỹ năng, cấu trúc tổng thể của khóa học, kế hoạch giảng dạy, tỷ lệ giữa các nội dung đào tạo, giữa lý thuyết và thực hành, làm bài tập và (hoặc) thảo luận, phương thức đánh giá kết quả và cấp chứng chỉ đào tạo đối với tiêu chuẩn cụ thể.
2. Đề cương đào tạo chi tiết là tài liệu cụ thể hóa yêu cầu về kiến thức, kỹ năng đối với từng nội dung đào tạo được quy định trong chương trình đào tạo.
3. Khóa đào tạo là một nhóm các bài học cung cấp kỹ năng và kiến thức cần thiết để thực hiện đánh giá một hệ thống quản lý cụ thể hoặc đánh giá chứng nhận sản phẩm.
Điều 19.1.TT.20.3. Giải thích từ ngữ
(Điều 3 Thông tư số 27/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2020)
Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Loại hình tổ chức, doanh nghiệp “sản xuất lớn” và “dịch vụ lớn” (quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 2 Thông tư này là tổ chức, doanh nghiệp sử dụng trên 250 lao động chính thức (hợp đồng lao động từ 01 năm trở lên);
2. Loại hình tổ chức, doanh nghiệp “Sản xuất nhỏ và vừa” và “Dịch vụ nhỏ và vừa” quy định tại điểm b, d khoản 1 Điều 2 Thông tư này là tổ chức, doanh nghiệp sử dụng không quá 250 lao động chính thức (hợp đồng lao động từ 01 năm trở lên);
3. GTCLQG là ký tự viết tắt của Giải thưởng chất lượng quốc gia;
4. APQO là ký tự viết tắt của Tổ chức Chất lượng Châu Á -Thái Bình Dương;
5. GPEA là ký tự viết tắt của Giải thưởng Chất lượng Quốc tế Châu Á - Thái Bình Dương.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.20.2. Đối tượng áp dụng)
Điều 19.1.TT.22.3. Giải thích từ ngữ
(Điều 3 Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2020)
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tổ chức chứng nhận thực hiện hoạt động chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn là tổ chức đã thực hiện đăng ký hoạt động chứng nhận (sau đây viết tắt là tổ chức chứng nhận đã đăng ký) quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp (sau đây viết tắt là Nghị định số 107/2016/NĐ-CP) và Nghị định số 154/2018/NĐ-CP;
2. Tổ chức chứng nhận, giám định, thử nghiệm thực hiện hoạt động chứng nhận, giám định, thử nghiệm sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 là tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định, tổ chức thử nghiệm đã đăng ký hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật hoặc tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định, tổ chức thử nghiệm được chỉ định theo quy định tại Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 74/2018/NĐ-CP và Nghị định số 154/2018/NĐ-CP;
3. Cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa là cơ quan được phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, cơ quan tham mưu, giúp việc Ủy ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý ngành, lĩnh vực (sau đây viết tắt là cơ quan kiểm tra);
4. Cơ quan có thẩm quyền thuộc các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực là cơ quan được phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực (sau đây viết tắt là cơ quan có thẩm quyền);
5. Cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ bao gồm:
a) Cục Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng;
b) Cơ quan, đơn vị thực hiện chức năng, nhiệm vụ về tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc cơ quan tham mưu giúp việc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý khoa học và công nghệ, có cửa khẩu hoặc có điểm kiểm tra hàng nhập khẩu trên địa bàn quản lý (sau đây viết tắt là cơ quan kiểm tra về tiêu chuẩn đo lường chất lượng);
6. Người nhập khẩu là tổ chức, cá nhân thực hiện việc nhập khẩu hàng hóa (chủ sở hữu hàng hóa) hoặc tổ chức, cá nhân, đại lý được ủy thác nhập khẩu của chủ sở hữu hàng hóa (người được ủy thác);
7. Chứng chỉ chất lượng là một trong những tài liệu sau:
a) Kết quả tự đánh giá sự phù hợp của tổ chức, cá nhân (sau đây viết tắt là kết quả tự đánh giá) theo quy định của pháp luật;
b) Kết quả chứng nhận, giám định của tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định đã đăng ký hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật;
c) Kết quả chứng nhận, giám định của tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định được chỉ định theo quy định của pháp luật.
8. Báo cáo kết quả tự đánh giá bao gồm các thông tin sau:
a) Tên tổ chức, cá nhân; địa chỉ; điện thoại, fax;
b) Tên sản phẩm, hàng hóa, nhà sản xuất;
c) Số hiệu quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;
d) Kết quả thử nghiệm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của tổ chức thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng;
đ) Kết luận sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;
e) Cam kết chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và kết quả tự đánh giá.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.NĐ.1.18. Chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp và thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp; Điều 19.1.NĐ.2.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 19.1.TT.22.5. Áp dụng biện pháp quản lý đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 không đáp ứng quy định; Điều 19.1.TT.22.6. Xử lý hồ sơ nhập khẩu không hoàn thành theo thời hạn quy định của Thông tư 06/2020/TT-BKHCN Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018, Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 vàNghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2017của Chính phủ ban hành ngày 10/12/2020; Điều 19.1.TT.22.19. Hiệu lực thi hành của của Thông tư 06/2020/TT-BKHCN Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018, Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 vàNghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2017của Chính phủ ban hành ngày 10/12/2020)
Điều 19.1.TT.23.3. Giải thích từ ngữ
(Điều 3 Thông tư số 10/2020/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2021)
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Mã số là một dãy số hoặc chữ được sử dụng để định danh sản phẩm, dịch vụ, địa điểm, tổ chức, cá nhân;
2. Mã vạch là phương thức lưu trữ và truyền tải thông tin của mã số bằng: loại ký hiệu vạch tuyến tính (mã vạch một chiều); tập hợp điểm (Data Matrix, QRcode, PDF417 và các mã vạch hai chiều khác); chip nhận dạng qua tần số vô tuyến (RFID) và các công nghệ nhận dạng khác;
3. GS1 là tên viết tắt của tổ chức Mã số, Mã vạch quốc tế, xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn quốc tế về mã số, mã vạch, quy định các thủ tục quản lý, sử dụng và cung cấp các dịch vụ có liên quan. Tổ chức GS1 có các thành viên làm đại diện tại mỗi nước, tại Việt Nam là GS1 Việt Nam;
4. Tiền tố mã quốc gia Việt Nam “893” do tổ chức GS1 cấp cho GS1 Việt Nam.
5. Tiền tố mã doanh nghiệp là dãy số gồm tiền tố mã quốc gia và số định danh của doanh nghiệp hoặc cá nhân đăng ký mã số, mã vạch;
6. Mã số địa điểm toàn cầu - GLN (tiếng Anh là Global Location Number) là dãy số gồm tiền tố mã doanh nghiệp và số định danh địa điểm theo tiêu chuẩn GS1;
7. Mã số sản phẩm toàn cầu - GTIN (tiếng Anh là Global Trade Item Number) là dãy số gồm tiền tố mã doanh nghiệp và số định danh sản phẩm theo tiêu chuẩn GS1;
8. Biểu mẫu điện tử là các mẫu đơn, tờ khai thực hiện thủ tục hành chính được thể hiện dưới dạng điện tử;
9. Bản sao điện tử là bản chụp dưới dạng điện tử từ bản chính dạng văn bản giấy hoặc tập tin có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc, bản chính dạng văn bản giấy.
Điều 19.1.LQ.4. Áp dụng pháp luật
(Điều 4 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Hoạt động sản xuất, kinh doanh và hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa phải tuân theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Hoạt động sản xuất, kinh doanh và hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa là công trình xây dựng, dịch vụ, hàng hóa đã qua sử dụng không thuộc diện phải kiểm định; sản phẩm, hàng hóa phục vụ quốc phòng, an ninh và sản phẩm, hàng hóa đặc thù khác phải tuân thủ các nguyên tắc chung của Luật này và được điều chỉnh cụ thể bằng văn bản pháp luật khác.
3. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
Điều 19.1.LQ.5. Nguyên tắc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa
(Điều 5 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Chất lượng sản phẩm, hàng hóa được quản lý trên cơ sở tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Căn cứ vào khả năng gây mất an toàn, sản phẩm, hàng hóa được quản lý như sau:
a) Sản phẩm, hàng hóa nhóm 1 được quản lý chất lượng trên cơ sở tiêu chuẩn do người sản xuất công bố áp dụng;
b) Sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 được quản lý chất lượng trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành và tiêu chuẩn do người sản xuất công bố áp dụng,
Chính phủ quy định cụ thể việc ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2.
2. Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa là trách nhiệm của người sản xuất, kinh doanh nhằm bảo đảm an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường; nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa Việt Nam.
3. Quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa là trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nhằm thực thi các quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa phải bảo đảm minh bạch, khách quan, không phân biệt đối xử về xuất xứ hàng hóa và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa, phù hợp với thông lệ quốc tế, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 45.1.LQ.4. Chính sách của Nhà nước về an toàn thực phẩm; Điều 45.11.LQ.18. Bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm đối với rượu, bia; Điều 45.11.LQ.20. Phòng ngừa và xử lý rượu, bia giả, không bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm; rượu, bia nhập lậu, không rõ nguồn gốc, xuất xứ; Điều 45.11.LQ.32. Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh rượu, bia)
Điều 19.1.NĐ.1.3. Sản phẩm, hàng hoá có khả năng gây mất an toàn
(Điều 3 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2009, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)
1. Nguyên tắc xác định sản phẩm, hàng hoá có khả năng gây mất an toàn (sản phẩm, hàng hoá nhóm 2) căn cứ vào:
a) Khả năng gây mất an toàn có thể xảy ra của sản phẩm, hàng hoá;
b) Yêu cầu và khả năng quản lý nhà nước trong từng thời kỳ.
2. Khả năng gây mất an toàn có thể xảy ra của sản phẩm, hàng hoá được xác định dựa trên một hoặc những yếu tố sau:
a) Bản chất hoá học, vật lý, sinh học;
b) Kết cấu, nguyên lý hoạt động;
c) Quá trình vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng.
3. Căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Bộ quản lý ngành, lĩnh vực xác định sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 và mã số HS phù hợp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam kèm theo thuyết minh lý do lựa chọn sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 để xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và biện pháp quản lý đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công quản lý theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định này.
4. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực phối hợp, thống nhất với Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc xác định sản phẩm, hàng hóa nhóm 2, xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và biện pháp quản lý đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Việc xây dựng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng, mã số QCVN 16:2019/BXD. của Thông tư 19/2019/TT-BXD Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng ban hành ngày 31/12/2019; Điều 19.1.NĐ.1.32. Trách nhiệm của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá; Điều 19.1.TT.19.3. Phân loại sản phẩm, hàng hóa)
Điều 19.1.TT.1.3. Nguyên tắc chung
(Điều 3 Thông tư số 01/2009/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/05/2009)
3.1. Việc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 quy định tại Thông tư này được thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
3.2. Đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 mà chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, việc quản lý chất lượng được thực hiện theo quy định hiện hành cho đến khi có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
Điều 19.1.TT.4.3. Các biện pháp quản lý bắt buộc
(Điều 3 Thông tư số 19/2009/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/08/2009)
Các biện pháp quản lý được bắt buộc áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 do các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành bao gồm:
1. Các biện pháp quản lý (công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy) quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, văn bản quy phạm pháp luật đối với sản phẩm, hàng hoá tương ứng do các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành trong lĩnh vực được phân công quản lý.
Việc công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy được thực hiện theo Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Công bố tiêu chuẩn áp dụng
Doanh nghiệp thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm, hàng hoá theo quy định tại Điều 23 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
3. Thực hiện ghi nhãn
Doanh nghiệp thực hiện việc ghi nhãn hàng hóa theo quy định tại Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/6/2006 của Chính phủ quy định về nhãn hàng hóa và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
Riêng đối với hàng hóa nhập khẩu, doanh nghiệp phải thực hiện thêm việc khai báo xuất xứ hàng hóa và bảo đảm sự trung thực của việc khai báo. Việc xác định xuất xứ hàng hóa được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20/02/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hóa và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
(Điều này có nội dung liên quan đến Chương III CÔNG BỐ HỢP QUY; Chương II CÔNG BỐ HỢP CHUẨN của Thông tư 28/2012/TT-BKHCN Quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ban hành ngày 12/12/2012; Điều 19.1.LQ.23. Công bố tiêu chuẩn áp dụng; Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa ban hành ngày 14/04/2017; Điều 34.3.NĐ.7.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 20.5.TT.73.1. )
Điều 19.1.TT.4.4. Các biện pháp quản lý bổ sung
(Điều 4 Thông tư số 19/2009/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/08/2009)
Căn cứ vào tình hình thực tế sản xuất, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường và nhu cầu quản lý, Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành văn bản quy định tiêu chí, lựa chọn một hoặc các biện pháp quản lý bổ sung thích hợp dưới đây để áp dụng cho từng loại sản phẩm, hàng hóa thuộc nhóm 2 hoặc sản phẩm, hàng hóa không thuộc nhóm 2 trong phạm vi được phân công quản lý:
1. Chứng nhận hợp chuẩn
Sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn do tổ chức chứng nhận độc lập thực hiện nhằm khẳng định sản phẩm, hàng hóa phù hợp với tiêu chuẩn tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn nước ngoài hoặc tiêu chuẩn quốc tế tương ứng.
2. Chứng nhận về EMC (Electromagnetic Compatibility)
Sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận về EMC do tổ chức chứng nhận độc lập thực hiện nhằm khẳng định các thiết bị, hệ thống thiết bị điện,điện tử hoạt động ổn định, không bị nhiễu và không gây nhiễu có hại đến thiết bị, hệ thống thiết bị khác và bảo đảm an toàn cho sức khỏe con người.
3. Chứng nhận sản phẩm tiết kiệm năng lượng
Sản phẩm, hàng hoá điện, điện tử được chứng nhận về tiết kiệm năng lượng do tổ chức chứng nhận độc lập thực hiện. Trên nhãn sản phẩm cần ghi các thông tin về mức năng lượng tiêu thụ và các quy định cụ thể giúp người sử dụng lựa chọn được sản phẩm có mức tiêu thụ năng lượng tiết kiệm hơn so với sản phẩm cùng loại.
4. Chứng nhận sản phẩm được lưu thông hợp pháp (Certificate of Free Sale-CFS)
Sản phẩm do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu hàng hoá cấp giấy chứng nhận lưu thông hợp pháp nhằm khẳng định sản phẩm đó đã đáp ứng các yêu cầu về an toàn, sức khoẻ, môi trường theo quy định.
5. Chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn TCVN ISO 9001 hoặc tiêu chuẩn ISO 9001
Việc chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng do tổ chức chứng nhận độc lập thực hiện nhằm chứng tỏ doanh nghiệp có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn TCVN ISO 9001 hoặc tiêu chuẩn ISO 9001.
6. Chứng nhận hệ thống quản lý môi trường phù hợp tiêu chuẩn TCVN ISO 14001 hoặc tiêu chuẩn ISO 14001
Việc chứng nhận hệ thống quản lý môi trường do tổ chức chứng nhận độc lập thực hiện nhằm chứng tỏ doanh nghiệp có hệ thống quản lý môi trường phù hợp tiêu chuẩn TCVN ISO 14001 hoặc tiêu chuẩn ISO 14001.
7. Dán nhãn sinh thái
Doanh nghiệp thực hiện dán nhãn sinh thái cho sản phẩm, hàng hoá của mình và phải bảo đảm tính trung thực của nhãn.
8. Phiếu an toàn hóa chất
Doanh nghiệp có hóa chất cần vận chuyển phải có phiếu an toàn hóa chất và phải bảo đảm tính trung thực của phiếu này.
9. Chứng nhận hệ thống quản lý khác
a) Đối với sản phẩm thực phẩm, thủy sản, yêu cầu áp dụng hệ thống quản lý an toàn thực phẩm (HACCP, ISO 22000);
b) Đối với sản phẩm dệt may, yêu cầu áp dụng hệ thống quản lý về trách nhiệm xã hội (SA 8000) hoặc hệ thống quản lý về an toàn sức khỏe nghề nghiệp (ISO 18000/OHSAS 18000);
c) Đối với sản phẩm thiết bị y tế, yêu cầu áp dụng hệ thống quản lý về thiết bị y tế (ISO 13485);
d) Đối với sản phẩm ô tô, yêu cầu áp dụng hệ thống quản lý về công nghiệp ô tô (ISO/TS 16949);
đ) Đối với sản phẩm nông nghiệp, yêu cầu áp dụng tiêu chuẩn về thực hành tốt GlobalGAP (Good Agricultural Practices) hoặc VietGAP;
e) Đối với sản phẩm thuốc, mỹ phẩm, yêu cầu áp dụng tiêu chuẩn về thực hành tốt GMP (Good Manufacturing Practices), GHP (Good Hygienic Practices);
g) Đối với sản phẩm thú y, yêu cầu áp dụng tiêu chuẩn về thực hành tốt GVP (Good Veterinary Practices).
Điều 19.1.TT.5.3. Nguyên tắc chung
(Điều 3 Thông tư số 22/2009/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/11/2009)
1. Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu sản phẩm mới để lưu thông trên thị trường phải đưa ra các bằng chứng khoa học chứng minh sản phẩm, hàng hóa đó có chất lượng đáp ứng mục đích sử dụng, tiêu dùng, bảo đảm an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường và cam kết tính xác thực của các bằng chứng đó; chịu trách nhiệm về chất lượng, an toàn đối với người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường.
2. Cơ quan tiếp nhận đăng ký sản phẩm mới tổ chức thẩm xét hồ sơ đăng ký của doanh nghiệp, báo cáo kết quả thẩm xét về Bộ Khoa học và Công nghệ để ra thông báo chấp thuận đăng ký sản phẩm mới và cấp mã số đăng ký cho doanh nghiệp.
3. Trong quá trình thẩm xét, tùy thuộc vào đặc tính của loại sản phẩm mới cụ thể, khi cần thiết, cơ quan tiếp nhận đăng ký quy định tại Điều 9 Chương III Thông tư này sẽ tổ chức xem xét, đánh giá thực tế tại doanh nghiệp sản xuất (đối với sản phẩm mới sản xuất trong nước) hoặc có thể yêu cầu doanh nghiệp thực hiện lấy ý kiến của các chuyên gia chuyên ngành hoặc yêu cầu sử dụng thí điểm sản phẩm mới trước khi được chấp thuận đăng ký.
4. Sản phẩm mới đã được chấp thuận đăng ký và đưa ra lưu thông trên thị trường, sau 12 tháng, nếu không có khiếu nại, phản ánh về những rủi ro gây mất an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường do sử dụng, tiêu dùng sản phẩm mới thì sản phẩm đó được coi là sản phẩm thông thường và được quản lý chất lượng theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.5.9. Cơ quan tiếp nhận đăng ký sản phẩm mới; Điều 19.1.TT.8.4. Trình tự, thủ tục cấp CFS)
Điều 19.1.TT.5.4. Điều kiện để doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu đưa sản phẩm mới lưu thông trên thị trường
(Điều 4 Thông tư số 22/2009/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/11/2009)
1. Đã thực hiện việc nghiên cứu và thử nghiệm để chứng minh sản phẩm mới có chất lượng đáp ứng mục đích sử dụng, tiêu dùng và bảo đảm an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường.
2. Không vi phạm các quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; sở hữu trí tuệ.
3. Đăng ký và được Bộ Khoa học và Công nghệ chấp thuận đăng ký sản phẩm mới.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.8.5. Cấp lại CFS)
Điều 19.1.TT.5.5. Hồ sơ đăng ký sản phẩm mới
(Điều 5 Thông tư số 22/2009/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/11/2009)
1. Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu lập hồ sơ đăng ký và gửi về cơ quan tiếp nhận đăng ký theo quy định tại Điều 9 Chương III Thông tư này. Hồ sơ đăng ký bao gồm:
a) Giấy đăng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Hồ sơ kỹ thuật của sản phẩm mới:
- Tên thương mại của sản phẩm; ký hiệu, model, kiểu loại; nhãn hàng hóa;
- Thuyết minh về sản phẩm mới kèm theo các tài liệu kỹ thuật (tính năng, nguyên liệu, thành phần cụ thể hoặc công thức của sản phẩm, bản vẽ thiết kế, công nghệ sản xuất, phương pháp thử nghiệm, quy trình kiểm định tính năng hoạt động,…);
- Tiêu chuẩn công bố áp dụng đối với sản phẩm mới kèm theo cách thể hiện (trên nhãn hàng hóa; bao bì hàng hóa; tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa).
Hướng dẫn lắp đặt, vận hành, sử dụng, vận chuyển, bảo quản;
- Thông tin cảnh báo về khả năng gây mất an toàn của sản phẩm, hàng hóa và cách phòng ngừa;
- Các báo cáo kết quả thử nghiệm, đánh giá của tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài có đủ năng lực đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam chỉ định hoặc của tổ chức đánh giá sự phù hợp trong nước đã đăng ký lĩnh vực hoạt động theo quy định của pháp luật đối với các chỉ tiêu liên quan đến chất lượng, an toàn, sức khỏe, môi trường của sản phẩm mới.
c) Bản thuyết minh về kế hoạch và phương án kiểm soát chất lượng sản phẩm trong sản xuất (đối với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm mới).
đ) Bản cam kết không vi phạm sở hữu trí tuệ về nhãn hiệu hàng hóa, kiểu dáng công nghiệp hoặc sáng chế hoặc giải pháp hữu ích;
e) Các tài liệu kỹ thuật liên quan khác (nếu có).
2. Đối với sản phẩm mới nhập khẩu đã được cơ quan quản lý có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp đăng ký, doanh nghiệp nộp bản sao (có chứng thực) thông báo chấp thuận đăng ký kèm theo Giấy đăng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Phu luc I_Mau giay dang ky san pham moi co kha nang gay mat an toan_dinh kem theo.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.5.9. Cơ quan tiếp nhận đăng ký sản phẩm mới)
Điều 19.1.TT.5.6. Thẩm xét hồ sơ đăng ký
(Điều 6 Thông tư số 22/2009/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/11/2009)
1. Sau khi nhận được hồ sơ đăng ký đầy đủ, hợp lệ, cơ quan tiếp nhận đăng ký tổ chức thẩm xét hồ sơ đăng ký sản phẩm mới của doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu. Thời gian thẩm xét hồ sơ đăng ký sản phẩm mới tùy thuộc vào từng chủng loại sản phẩm nhưng tối đa không quá 20 ngày làm việc.
Trong trường hợp sản phẩm mới có tính năng phức tạp cần kéo dài thời gian thẩm xét hồ sơ đăng ký vượt quá 20 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận đăng ký phải thông báo cho doanh nghiệp biết và nêu rõ lý do bằng văn bản.
2. Cơ quan tiếp nhận đăng ký sản phẩm mới có trách nhiệm báo cáo kết quả thẩm xét kèm theo kiến nghị về Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 19.1.TT.5.7. Thông báo chấp thuận đăng ký
(Điều 7 Thông tư số 22/2009/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/11/2009)
Căn cứ báo cáo kết quả thẩm xét và kiến nghị của cơ quan tiếp nhận đăng ký sản phẩm mới, nếu đạt yêu cầu, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản việc chấp thuận đăng ký sản phẩm mới và cấp mã số đăng ký sản phẩm mới cho doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp từ chối việc chấp thuận đăng ký, Bộ Khoa học và Công nghệ có thông báo nêu rõ lý do bằng văn bản.
Phu luc II_Mau thong bao chap thuan san pham moi co kha nang gay mat an toan_dinh kem theo.doc
Điều 19.1.TT.5.8. Trách nhiệm của doanh nghiệp
(Điều 8 Thông tư số 22/2009/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/11/2009)
Doanh nghiệp đã được chấp thuận đăng ký sản phẩm mới có trách nhiệm:
1. Tuân thủ các quy định về sản xuất, kinh doanh sản phẩm mới theo quy định của pháp luật
2. Chịu trách nhiệm về chất lượng, bảo đảm an toàn của sản phẩm mới trong quá trình sản xuất, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường.
3. Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa đối với sản phẩm mới đã được chấp thuận đăng ký, nếu trong quá trình sử dụng hợp lý, đúng mục đích vẫn gây thiệt hại cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường.
4. Ghi mã số đăng ký được cấp trên nhãn hàng hóa trong thời hạn của văn bản chấp thuận đăng ký.
5. Thông tin công khai về việc sản xuất, nhập khẩu sản phẩm mới trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp (nếu có) và các tài liệu liên quan của doanh nghiệp.
6. Khi nhận được thông tin phản ánh về những rủi ro gây mất an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường do sử dụng, tiêu dùng sản phẩm mới, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu phải dừng ngay việc cung cấp sản phẩm đó; nghiên cứu và triển khai phương án xử lý, khắc phục thích hợp, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ.
7. Chịu sự kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm mới. Nếu có vi phạm, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 19.1.TT.5.9. Cơ quan tiếp nhận đăng ký sản phẩm mới
(Điều 9 Thông tư số 22/2009/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/11/2009)
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đăng ký, xử lý và tổ chức thẩm xét hồ sơ đăng ký đối với các sản phẩm mới thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.5.3. Nguyên tắc chung; Điều 19.1.TT.5.5. Hồ sơ đăng ký sản phẩm mới)
Điều 19.1.TT.5.10. Trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận đăng ký sản phẩm mới
(Điều 10 Thông tư số 22/2009/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/11/2009)
1. Tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Theo dõi, tổng hợp tình hình sản phẩm mới đã được đăng ký. Định kỳ 6 tháng, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Công bố công khai trên trang thông tin điện tử danh sách các sản phẩm mới đã được chấp thuận đăng ký.
4. Tổ chức kiểm tra, thanh tra và kiến nghị biện pháp xử lý vi phạm pháp luật đối với doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu sản phẩm mới theo Thông tư này và các quy định hiện hành khác có liên quan.
Điều 19.1.TT.14.3. Quản lý chất lượng
(Điều 3 Thông tư số 41/2015/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2016)
1. Việc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 nêu tại Phụ lục của Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 48/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
2. Các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 chưa có Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, việc quản lý chất lượng thực hiện theo các Tiêu chuẩn quốc gia hoặc các chỉ tiêu kỹ thuật tương ứng nêu tại Cột 3 trong Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Việc quản lý chuyên ngành thực hiện theo các văn bản điều chỉnh tại Cột 5 trong Phụ lục của Thông tư này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.19.1. Phạm vi điều chỉnh)
Điều 19.1.TT.16.3. Nguyên tắc quản lý danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải
(Điều 3 Thông tư số 41/2018/TT-BGTVT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2018, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 2 Thông tư số 52/2019/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2020)
1. Danh mục sản phẩm hàng hóa thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này áp dụng nguyên tắc sau:
a) Đối với sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu phải được chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng trước khi thông quan;
b) Đối với sản phẩm, hàng hóa sản xuất, lắp ráp trong nước phải được chứng nhận, công bố phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng trước khi đưa ra thị trường.
2. Danh mục sản phẩm hàng hóa thuộc Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này áp dụng nguyên tắc sau:
a) Đối với sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu phải chứng nhận hoặc công bố phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng. Thời điểm kiểm tra, chứng nhận được thực hiện sau khi thông quan và trước khi đưa ra thị trường;
b) Đối với sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước phải được chứng nhận hoặc công bố phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng trước khi đưa ra thị trường.
Điều 19.1.TT.16.4. Nguyên tắc áp dụng
(Điều 4 Thông tư số 41/2018/TT-BGTVT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2018)
1. Trường hợp sản phẩm, hàng hóa chỉ thể hiện mã HS 4 số thì toàn bộ các mã 8 số thuộc nhóm mã 4 số được áp dụng nếu phù hợp với tên gọi nêu trong Giấy chứng nhận chất lượng.
2. Trường hợp sản phẩm, hàng hóa chỉ thể hiện mã HS 6 số thì toàn bộ các mã 8 số thuộc nhóm mã 6 số được áp dụng nếu phù hợp với tên gọi nêu trong Giấy chứng nhận chất lượng.
Điều 19.1.TT.17.3. Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa
(Điều 3 Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/02/2019)
1. Hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội được thực hiện theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định tại Thông tư này.
2. Cục An toàn lao động và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Điều 19.1.TT.17.4. Hoạt động đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm, hàng hóa
(Điều 4 Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/02/2019)
1. Tổ chức đánh giá sự phù hợp sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là tổ chức được Bộ Lao động - Thương binh và xã hội chỉ định, thừa nhận hoặc đã đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp theo Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp.
2. Phương thức đánh giá sự phù hợp
a) Việc đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội được thực hiện theo phương thức 5, 7 và 8 quy định tại Điều 5 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
b) Đối với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực, không quy định phương thức chứng nhận hợp quy theo phương thức 5 thì thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.NĐ.2.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 19.8.TT.4.5. Các phương thức đánh giá sự phù hợp của Thông tư 28/2012/TT-BKHCN Quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ban hành ngày 12/12/2012)
Điều 19.1.TT.17.5. Công bố hợp quy
(Điều 5 Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/02/2019)
1. Các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phải được công bố hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
2. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục công bố hợp quy, trách nhiệm của tổ chức công bố hợp quy được thực theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
3. Các tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 đăng ký công bố hợp quy tại Cục An toàn lao động.
4. Các tổ chức, cá nhân nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 công bố hợp quy thông qua hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu.
5. Dấu hợp quy do tổ chức chứng nhận hợp quy cấp cho sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận hợp quy hoặc do tổ chức, cá nhân công bố hợp quy gắn cho sản phẩm, hàng hóa được công bố hợp quy sau khi đã đăng ký công bố hợp quy, Dấu hợp quy có hình dạng, kích thước và thông tin theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này,
Phu luc 1_Mau dau hop quy_dinh kem theo.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật như sau: của Thông tư 02/2017/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ban hành ngày 31/03/2017; Điều 19.8.TT.4.12. Nguyên tắc công bố hợp quy; Điều 19.8.TT.4.13. Trình tự công bố hợp quy; Điều 19.8.TT.4.14. Hồ sơ công bố hợp quy; Điều 19.8.TT.4.15. Xử lý hồ sơ công bố hợp quy; Điều 19.8.TT.4.16. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân công bố hợp quy)
Điều 19.1.TT.17.6. Thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp
(Điều 6 Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/02/2019)
1. Trường hợp công bố hợp quy sử dụng kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài thì tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài phải được thừa nhận theo quy định của pháp luật hoặc được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
2. Đối với các phép thử mà chưa có điều kiện để thử nghiệm tại phòng thử nghiệm ở Việt Nam, tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được chỉ định, cấp Giấy chứng nhận có thể xem xét thừa nhận, sử dụng kết quả thử nghiệm của phòng thử nghiệm tại nước ngoài.
3. Việc thừa nhận, sử dụng kết quả thử nghiệm của phòng thử nghiệm tại nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
4. Trong trường hợp phải áp dụng thừa nhận, sử dụng kết quả thử nghiệm của phòng thử nghiệm tại nước ngoài, tổ chức đánh giá sự phù hợp phải thực hiện giám sát và chịu trách nhiệm về kết quả chứng nhận, giám định của mình. Trong trường hợp cần thiết, Cục An toàn lao động tổ chức kiểm tra việc thừa nhận, sử dụng kết quả thử nghiệm của các tổ chức đánh giá sự phù hợp.
Điều 19.1.TT.17.7. Căn cứ để cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa xem xét, tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất
(Điều 7 Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/02/2019)
1. Thông tin, cảnh báo về hàng hóa xuất khẩu không phù hợp với các điều kiện quy định tại Điều 32 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Kết quả khảo sát hoặc kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường của cơ quan kiểm tra phát hiện hàng hóa có chất lượng không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
3. Thông tin xác thực của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước phản ánh về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
4. Theo kế hoạch kiểm tra hàng năm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.32. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa xuất khẩu; Điều 19.1.TT.17.8. Nguyên tắc kiểm tra)
Điều 19.1.TT.17.8. Nguyên tắc kiểm tra
(Điều 8 Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/02/2019)
1. Nghiêm chỉnh thực thi các quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; ngăn chặn và xử lý nghiêm vi phạm về chất lượng sản phẩm, hàng hóa từ cơ sở sản xuất; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng.
2. Bảo đảm minh bạch, khách quan, tuân theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các thỏa thuận, điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia.
3. Thực hiện kiểm tra trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy định về nhãn và các biện pháp quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất.
4. Thực hiện kiểm tra theo kế hoạch kiểm tra đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc kiểm tra đột xuất nếu có căn cứ theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều 7 Thông tư này.
5. Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa được tiến hành dưới hình thức đoàn kiểm tra do cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa quyết định thành lập.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.17.7. Căn cứ để cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa xem xét, tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất)
Điều 19.1.TT.17.9. Nội dung kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất
(Điều 9 Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/02/2019)
1. Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng liên quan đến điều kiện của quá trình sản xuất và các biện pháp quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất, bao gồm:
a) Kiểm tra hồ sơ chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy (đối với các sản phẩm, hàng hóa phải chứng nhận và công bố hợp quy); hồ sơ công bố hợp chuẩn (đối với các sản phẩm, hàng hóa công bố hợp chuẩn); hồ sơ chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn (đối với sản phẩm áp dụng hệ thống Quản lý chất lượng); Kiểm tra việc thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng theo Điều 23 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
b) Kiểm tra việc ghi nhãn, nội dung thông tin cảnh báo (đối với các sản phẩm, hàng hóa có quy định về thể hiện thông tin cảnh báo); thể hiện dấu hợp quy (đối với sản phẩm, hàng hóa phải chứng nhận và công bố hợp quy), dấu hợp chuẩn (đối với sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn) và các tài liệu đi kèm sản phẩm cần kiểm tra;
c) Trường hợp trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng có quy định liên quan đến điều kiện của quá trình sản xuất thì kiểm tra việc thực hiện các quy định này trong quá trình sản xuất sản phẩm;
d) Kiểm tra việc thực hiện các biện pháp khác của quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất do cơ quan có thẩm quyền quy định.
2. Kiểm tra việc thực hiện và kết quả đánh giá sự phù hợp của quá trình sản xuất sản phẩm.
Kiểm tra công tác kiểm soát quá trình sản xuất của cơ sở sản xuất liên quan đến việc tạo thành sản phẩm và duy trì sự đảm bảo chất lượng bao gồm:
a) Kiểm tra hồ sơ kỹ thuật của sản phẩm (tài liệu thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm);
b) Kiểm tra toàn bộ hoặc một trong các giai đoạn của quá trình sản xuất (từ đầu vào, qua các giai đoạn trung gian cho đến khi hình thành sản phẩm bao gồm cả quá trình bao gói, xếp dỡ, lưu kho và vận chuyển sản phẩm);
c) Kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu (theo tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, việc sử dụng nguyên liệu bị cấm, nguyên vật liệu quá hạn sử dụng);
d) Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu về trang thiết bị công nghệ và trang thiết bị đo lường, kiểm tra, thử nghiệm;
e) Kiểm tra hồ sơ tay nghề công nhân và cán bộ kỹ thuật;
g) Các nội dung kỹ thuật cần thiết khác.
Trong trường hợp cần thiết, cơ quan kiểm tra có thể sử dụng chuyên gia thực hiện việc đánh giá theo các yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Chuyên gia đánh giá phải độc lập, khách quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả đánh giá của mình.
3. Thử nghiệm mẫu để kiểm tra sự phù hợp của sản phẩm với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
Trong quá trình kiểm tra tại cơ sở sản xuất, khi phát hiện sản phẩm có dấu hiệu không đảm bảo chất lượng thì lấy mẫu sản phẩm để thử nghiệm. Việc lấy mẫu phục vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm được thực hiện như sau:
a) Mẫu được lấy theo phương pháp lấy mẫu quy định tại tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Trường hợp không có quy định về phương pháp lấy mẫu thì lấy mẫu theo nguyên tắc ngẫu nhiên, đảm bảo mẫu là đại diện cho lô sản phẩm; Mỗi mẫu được chia làm hai đơn vị mẫu, một đơn vị đưa đi thử nghiệm và một đơn vị lưu tại cơ quan kiểm tra; Mẫu lưu sẽ được cơ quan kiểm tra thanh lý sau 03 tháng kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, xử lý và không có khiếu nại;
b) Căn cứ phương pháp thử đối với sản phẩm, đoàn kiểm tra lấy mẫu đảm bảo số lượng sản phẩm để thử nghiệm các chỉ tiêu theo tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và yêu cầu kiểm tra;
c) Mẫu sản phẩm sau khi lấy phải được niêm phong (Tem niêm phong theo mẫu số 01 Phụ lục II, ban hành kèm theo Thông tư này), lập biên bản (theo mẫu số 02 Phụ lục II, ban hành kèm theo Thông tư này) có chữ ký của người lấy mẫu, đại diện cơ sở được lấy mẫu. Trường hợp đại diện cơ sở được lấy mẫu không ký vào biên bản lấy mẫu và niêm phong mẫu thì đoàn kiểm tra ghi rõ trong biên bản: “đại diện cơ sở không ký vào biên bản lấy mẫu, niêm phong mẫu”, biên bản lấy mẫu, niêm phong mẫu có chữ ký của người lấy mẫu, Trưởng đoàn kiểm tra vẫn có giá trị pháp lý;
d) Thử nghiệm mẫu
Trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc kể từ ngày lấy mẫu, đoàn kiểm tra phải gửi mẫu sản phẩm đến tổ chức thử nghiệm được chỉ định để thử nghiệm.
Mau 01_tem niem phong mau_dinh kem theo.doc
Mau 02_bien ban lay mau_dinh kem theo.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.23. Công bố tiêu chuẩn áp dụng; Điều 19.1.TT.17.11. Trình tự và thủ tục kiểm tra)
Điều 19.1.TT.17.10. Chi phí lấy mẫu và thử nghiệm mẫu
(Điều 10 Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/02/2019)
Chi phí lấy mẫu và thử nghiệm mẫu thực hiện theo Thông tư liên tịch số 28/2010/TTLT-BTC-BKHCN ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Liên bộ Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đối với hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TL.1.3. Nội dung chi; Điều 19.1.TL.1.4. Khung mức chi cho hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá)
Điều 19.1.TT.17.11. Trình tự và thủ tục kiểm tra
(Điều 11 Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/02/2019)
Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra theo trình tự, thủ tục sau đây:
1. Xuất trình quyết định kiểm tra trước khi kiểm tra;
2. Tiến hành kiểm tra theo nội dung quy định tại Điều 9 Thông tư này;
3. Lập biên bản kiểm tra, biên bản lập xong phải có chữ ký của đại diện cơ sở được kiểm tra, đoàn kiểm tra. Trường hợp đại diện cơ sở được kiểm tra không ký biên bản thì đoàn kiểm tra ghi rõ trong biên bản “đại diện cơ sở không ký biên bản kèm theo lý do không ký biên bản”, biên bản có chữ ký của trưởng đoàn kiểm tra và các thành viên đoàn kiểm tra vẫn có giá trị pháp lý. Trong trường hợp cần lấy mẫu hàng hóa, đoàn kiểm tra lấy mẫu theo quy định tại Khoản 3 Điều 9 Thông tư này;
4. Báo cáo cơ quan kiểm tra về kết quả kiểm tra và kiến nghị cơ quan kiểm tra thông báo kết quả thử nghiệm mẫu sản phẩm không đảm bảo chất lượng (theo Mẫu 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này) cho cơ sở sản xuất được kiểm tra trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả thử nghiệm mẫu;
5. Trường hợp phát hiện vi phạm, đoàn kiểm tra, cơ quan kiểm tra thực hiện xử lý vi phạm theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.
Mau 03_thong bao ket qua thu nghiem san pham mau_dinh kem theo.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.17.9. Nội dung kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất; Điều 19.1.TT.17.12. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra)
Điều 19.1.TT.17.12. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra
(Điều 12 Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/02/2019)
1. Trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất, khi phát hiện cơ sở sản xuất không thực hiện đúng các yêu cầu của ghi nhãn, tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đối với sản phẩm và điều kiện liên quan đến quá trình sản xuất thì xử lý như sau:
a) Đoàn kiểm tra lập biên bản, yêu cầu cơ sở sản xuất thực hiện các biện pháp khắc phục trong thời hạn quy định ghi rõ trong biên bản. Trong thời gian thực hiện các biện pháp khắc phục, cơ sở sản xuất không được đưa sản phẩm không phù hợp ra lưu thông trên thị trường.
Cơ sở sản xuất chỉ được đưa sản phẩm ra lưu thông sau khi đã khắc phục theo đúng các yêu cầu của đoàn kiểm tra, báo cáo việc khắc phục bằng văn bản cho cơ quan kiểm tra;
b) Trường hợp sau khi có yêu cầu của đoàn kiểm tra mà cơ sở sản xuất vẫn tiếp tục vi phạm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, mức độ và quy mô ảnh hưởng, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong thời hạn 07 ngày làm việc (kể từ ngày có kết luận về sự tiếp tục vi phạm của cơ sở sản xuất), thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng (báo, đài phát thanh, đài truyền hình) địa phương hoặc trung ương tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất, tên sản phẩm không phù hợp và mức độ không phù hợp của sản phẩm (theo Mẫu 04 Phụ lục II, ban hành kèm theo Thông tư này);
c) Sau khi có thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng mà cơ sở sản xuất vẫn tiếp tục vi phạm thì cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong thời hạn 05 ngày làm việc (kể từ ngày có thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng), lập biên bản vi phạm hành chính, chuyển hồ sơ theo quy định tại Khoản 3 Điều này, kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất, mà kết quả thử nghiệm hoặc có bằng chứng khẳng định sản phẩm không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đe dọa đến sự an toàn của người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường thì xử lý như sau:
a) Trưởng đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính, lập biên bản niêm phong và niêm phong lô sản phẩm không phù hợp tại nơi sản xuất, kho hàng (Mẫu tem niêm phong theo Mẫu 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, Biên bản niêm phong theo mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này); Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa ra thông báo tạm đình chỉ sản xuất, lưu thông sản phẩm không phù hợp (theo Mẫu 07 Phụ lục II, ban hành kèm theo Thông tư này), yêu cầu cơ sở sản xuất thu hồi sản phẩm không phù hợp đã được đưa ra thị trường, thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, đồng thời chuyển hồ sơ theo quy định tại Khoản 3 Điều này và kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật;
b) Cơ sở sản xuất chỉ được tiếp tục sản xuất sản phẩm sau khi đã thực hiện khắc phục, chấp hành việc xử lý, đồng thời báo cáo bằng văn bản cho cơ quan kiểm tra để cơ quan kiểm tra tiến hành tái kiểm tra và ra thông báo sản phẩm được tiếp tục sản xuất, lưu thông (theo Mẫu 08 Phụ lục II kèm theo Thông tư này).
3. Hồ sơ chuyển cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm, bao gồm: Quyết định kiểm tra, biên bản kiểm tra, thông báo kết quả thử nghiệm Mẫu hoặc bằng chứng khẳng định sản phẩm không phù hợp, biên bản vi phạm hành chính, biên bản niêm phong, thông báo tạm đình chỉ sản xuất, công văn của cơ quan kiểm tra đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành các thủ tục xử lý theo quy định của pháp luật.
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm có trách nhiệm xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật và thông báo cho cơ quan kiểm tra biết kết quả xử lý để theo dõi, tổng hợp.
Mau 04_thong bao san pham khong dat chat luong_dinh kem theo.doc
Mau 05_tem niem phong lo san pham_dinh kem theo.doc
Mau 06_bien ban niem phong_dinh kem theo.doc
Mau 07_thong bao tam dinh chi san xuat_dinh kem theo.doc
Mau 08_thong bao tiep tuc san xuat_dinh kem theo.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.17.11. Trình tự và thủ tục kiểm tra)
Điều 19.1.TT.17.13. Trách nhiệm của Cục An toàn lao động
(Điều 13 Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/02/2019)
Cục An toàn lao động là cơ quan giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa ở Trung ương có trách nhiệm:
1. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký và quản lý hồ sơ công bố hợp quy; hủy bỏ, đình chỉ kết quả tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Cập nhật, công bố thông tin về các tổ chức, doanh nghiệp công bố hợp quy cho sản phẩm, hàng hóa;
2. Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu đối với các mặt hàng được giao theo quy định tại Thông tư số 22/2018/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Lập sổ theo dõi tình hình đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu theo mẫu 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
3. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Cơ quan hải quan xử lý các sản phẩm, hàng hóa không đạt yêu cầu chất lượng;
4. Định kỳ hàng năm, đột xuất tổng hợp báo cáo Bộ về tình hình và kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, tình hình tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy;
5. Thực hiện việc kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy, đánh giá sự phù hợp của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và các tổ chức đánh giá sự phù hợp sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định của pháp luật;
6. Căn cứ tình hình thực hiện kiểm tra chất lượng hàng hóa trên thị trường, chất lượng sản phẩm trong sản xuất, cơ quan kiểm tra xây dựng kế hoạch dự toán kinh phí kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất cho năm sau, tổng hợp chung trong kế hoạch kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa, báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định.
Mau so 01_So dang ky theo doi_dinh kem theo.doc
Điều 19.1.TT.17.14. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
(Điều 14 Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/02/2019)
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng, sản phẩm, hàng hóa ở địa phương có trách nhiệm:
1. Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu đối với các mặt hàng được giao theo quy định tại Thông tư số 22/2018/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Lập sổ theo dõi tình hình đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu theo mẫu số 01 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
2. Phối hợp với Cục An toàn lao động và Cơ quan hải quan xử lý các sản phẩm, hàng hóa không đạt yêu cầu chất lượng;
3. Thực hiện việc kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy, đánh giá sự phù hợp của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và các tổ chức đánh giá sự phù hợp sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định của pháp luật;
4. Định kỳ hàng năm, đột xuất tổng hợp báo cáo Cục An toàn lao động về tình hình và kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo Mẫu số 02 Phụ lục III, ban hành kèm theo Thông tư này.
Mau so 02_Bao cao cong tac_dinh kem theo.doc
Điều 19.1.TT.18.2. Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2
(Điều 2 Thông tư số 08/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2019)
1. Ban hành kèm theo Thông tư này Phụ lục danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an.
2. Căn cứ vào yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời kỳ, Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị có liên quan nghiên cứu, rà soát, báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2.
Phu luc_Danh muc san pham hang hoa gay mat an toan_dinh kem theo.doc
Điều 19.1.TT.21.3. Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2
(Điều 3 Thông tư số 11/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2020, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 01/2021/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2021)
1. Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 và hình thức quản lý được quy định như sau:
a) “Danh mục sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy” được quy định tại Phụ lục I của Thông tư này.
b) “Danh mục sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải công bố hợp quy” được quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.
2. Bộ Thông tin và Truyền thông rà soát, sửa đổi, bổ sung Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 theo từng thời kỳ, phù hợp với chính sách quản lý của Nhà nước.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.NĐ.1.35. Quản lý chất lượng viễn thông; Điều 3.6.TT.4.6. Danh mục sản phẩm, hàng hóa và hình thức quản lý)
Điều 19.1.TT.21.4. Nguyên tắc quản lý sản phẩm, hàng hóa nhóm 2
(Điều 4 Thông tư số 11/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2020)
1. Việc quản lý chất lượng các sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 được thực hiện theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và kiểm tra chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông và các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
2. Sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 có tích hợp chức năng của sản phẩm, hàng hóa khác thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 phải thực hiện chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa được tích hợp.
3. Sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc đối tượng áp dụng của hai hay nhiều quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì phải thực hiện chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy theo quy định của các quy chuẩn kỹ thuật đó.
4. Trong trường hợp có quy chuẩn kỹ thuật đã ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành quy định về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy khác với quy định tại Thông tư này thì phải thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
5. Trong trường hợp có quy chuẩn kỹ thuật mới sửa đổi, bổ sung, thay thế quy chuẩn kỹ thuật quy định tại Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thì áp dụng quy định tại quy chuẩn kỹ thuật mới.
Điều 19.1.TT.24.3. Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
(Điều 3 Thông tư số 01/2021/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/07/2021)
Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và mã HS của sản phẩm, hàng hóa.
Danh muc san phan hang hoa nhom 2_dinh kem theo.doc
Điều 19.1.TT.24.4. Biện pháp kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu
(Điều 4 Thông tư số 01/2021/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/07/2021)
1. Các sản phẩm, hàng hóa phải thực hiện việc kiểm tra nhà nước về chất lượng khi nhập khẩu được quy định tại Mục I, Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành kèm theo Thông tư này. Việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại khoản 2b Điều 7 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 74/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Các sản phẩm, hàng hóa không phải thực hiện việc kiểm tra nhà nước về chất lượng khi nhập khẩu được quy định tại Mục II, Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành kèm theo Thông tư này.
Ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (sản phẩm, hàng hoá nhóm 2) thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
Phu luc_Danh muc hang hoa co kha nang mat an toan_dinh kem theo.doc
Điều 19.1.LQ.6. Chính sách của Nhà nước về hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa
(Điều 6 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Khuyến khích tổ chức, cá nhân xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn tiên tiến cho sản phẩm, hàng hóa và công tác quản lý, điều hành sản xuất, kinh doanh.
2. Xây dựng chương trình quốc gia nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa.
3. Đầu tư, phát triển hệ thống thử nghiệm đáp ứng yêu cầu sản xuất, kinh doanh và quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
4. Đẩy mạnh việc đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
5. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; xây dựng ý thức sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa có chất lượng, vì quyền lợi người tiêu dùng, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường; nâng cao nhận thức xã hội về tiêu dùng, xây dựng tập quán tiêu dùng văn minh.
6. Khuyến khích, tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư, tham gia vào hoạt động thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
7. Mở rộng hợp tác với các quốc gia, các vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế, tổ chức khu vực, tổ chức và cá nhân nước ngoài trong hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa; tăng cường ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế thừa nhận lẫn nhau giữa Việt Nam với các nước, vùng lãnh thổ, các tổ chức quốc tế, tổ chức khu vực về kết quả đánh giá sự phù hợp; khuyến khích các tổ chức đánh giá sự phù hợp của Việt Nam ký kết thỏa thuận thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp với tổ chức tương ứng của các nước, vùng lãnh thổ nhằm tạo thuận lợi cho phát triển thương mại giữa Việt Nam với các nước, vùng lãnh thổ.
Điều 19.1.LQ.7. Giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa
(Điều 7 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa bao gồm Giải thưởng chất lượng quốc gia và giải thưởng của tổ chức, cá nhân.
2. Điều kiện, thủ tục xét tặng Giải thưởng chất lượng quốc gia do Chính phủ quy định.
3. Điều kiện, thủ tục xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa của tổ chức, cá nhân do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.
Điều 19.1.NĐ.1.24. Mục đích và điều kiện xét thưởng
(Điều 24 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2009)
1. Giải thưởng chất lượng quốc gia là hình thức tôn vinh, khen thưởng ở cấp quốc gia do Thủ tướng Chính phú tặng cho các tổ chức, doanh nghiệp có thành tích xuất sắc trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo các tiêu chí của giải thưởng chất lượng quốc gia và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam ít nhất 3 năm.
2. Giải thưởng chất lượng quốc gia được xét tặng hằng năm.
Điều 19.1.TT.20.4. Tổ chức, doanh nghiệp tham dự GTCLQG
(Điều 4 Thông tư số 27/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2020)
1. Tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân đã hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ liên tục tại Việt Nam và không vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam trong thời gian ít nhất 36 tháng tính đến thời điểm đăng ký tham dự GTCLQG.
2. Tổ chức, doanh nghiệp đã đạt GTCLQG quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số 132/2008/NĐ-CP) được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số 74/2018/NĐ-CP) không hạn chế số lần và thời gian tham dự của tổ chức, doanh nghiệp đã đạt GTCLQG.
3. Tổ chức, doanh nghiệp đã đạt Giải Vàng chất lượng quốc gia quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP, sau hai năm kể từ năm được Thủ tướng Chính phủ tặng Giải Vàng chất lượng quốc gia được tiếp tục tham dự lại GTCLQG.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.NĐ.1.25. Hình thức giải thưởng)
Điều 19.1.NĐ.1.25. Hình thức giải thưởng
(Điều 25 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2009, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)
1. Giải thưởng chất lượng quốc gia bao gồm:
a) Giải vàng chất lượng quốc gia;
b) Giải thưởng chất lượng quốc gia.
2. Tổ chức, doanh nghiệp đạt giải được nhận cúp Giải thưởng chất lượng quốc gia, giấy chứng nhận của Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, lựa chọn tối đa 20 doanh nghiệp đạt Giải vàng chất lượng quốc gia xuất sắc nhất để đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen về thành tích xuất sắc trong việc nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.20.4. Tổ chức, doanh nghiệp tham dự GTCLQG)
Điều 19.1.NĐ.1.26. Nguyên tắc xét thưởng
(Điều 26 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2009)
1. Không phân biệt đối xử giữa các loại hình, quy mô, không hạn chế số lượng các tổ chức, doanh nghiệp tham dự.
2. Việc xét thưởng phải bảo đảm công khai, khách quan và công bằng theo phương pháp chuyên gia đánh giá cho điểm trên cơ sở các tiêu chí quy định tại Điều 27 Nghị định này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.NĐ.1.27. Tiêu chí xét thưởng)
Điều 19.1.NĐ.1.27. Tiêu chí xét thưởng
(Điều 27 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2009, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)
1. Giải thưởng chất lượng quốc gia được đánh giá theo các tiêu chí sau đây:
a) Vai trò của lãnh đạo;
b) Chiến lược hoạt động;
c) Chính sách định hướng vào khách hàng và thị trường;
d) Đo lường, phân tích và quản lý tri thức;
đ) Quản lý nguồn nhân lực;
e) Quản lý quá trình hoạt động;
g) Kết quả hoạt động.
2. Tổng điểm tối đa của bảy tiêu chí này là 1.000 điểm.
3. Giải thưởng chất lượng quốc gia được tặng cho các tổ chức, doanh nghiệp đạt từ 600 điểm trở lên. Giải vàng chất lượng quốc gia được tặng cho các tổ chức, doanh nghiệp đạt từ 800 điểm trở lên.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.NĐ.1.26. Nguyên tắc xét thưởng; Điều 19.1.NĐ.1.27a. Cơ quan quản lý và điều hành giải thưởng)
Điều 19.1.TT.20.5. Tiêu chí đánh giá, tính điểm GTCLQG
(Điều 5 Thông tư số 27/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2020)
1. Vai trò của lãnh đạo: 120 điểm.
2. Chiến lược hoạt động: 85 điểm.
3. Chính sách định hướng vào khách hàng và thị trường: 85 điểm.
4. Đo lường, phân tích và quản lý tri thức: 90 điểm.
5. Quản lý nguồn nhân lực: 85 điểm.
6. Quản lý quá trình hoạt động: 85 điểm.
7. Kết quả hoạt động: 450 điểm.
Điều 19.1.NĐ.1.27a. Cơ quan quản lý và điều hành giải thưởng
(Điều 27a Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2009, được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)
1. Bộ Khoa học và Công nghệ giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về Giải thưởng chất lượng, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Tổ chức triển khai Giải thưởng chất lượng quốc gia;
b) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình tổ chức và triển khai hoạt động về Giải thưởng chất lượng quốc gia hằng năm;
c) Bảo đảm kinh phí tổ chức và triển khai hoạt động Giải thưởng chất lượng quốc gia hằng năm từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ;
d) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc xét, tặng Giải thưởng chất lượng quốc gia;
đ) Trình Thủ tướng Chính phủ thu hồi Giải thưởng chất lượng quốc gia đã tặng cho tổ chức, doanh nghiệp do có hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình xét, tặng hoặc sau khi đạt giải;
e) Phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất hiệp y trao giải cho những tổ chức, doanh nghiệp đủ điều kiện, tổ chức triển khai Giải thưởng chất lượng quốc gia và liên kết Giải thưởng chất lượng quốc gia với các chương trình quốc gia khác do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt để hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp tham gia và đạt giải;
g) Chủ trì hoạt động hợp tác quốc tế về giải thưởng chất lượng; đại diện của Việt Nam tại các tổ chức khu vực và quốc tế về giải thưởng chất lượng;
h) Chủ trì, phối hợp với Đài truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, Cổng thông tin Điện tử Chính phủ, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam và các cơ quan thông tin đại chúng ở Trung ương và địa phương tuyên truyền, phổ biến, đưa tin về Giải thưởng chất lượng quốc gia;
i) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác liên quan đến Giải thưởng chất lượng quốc gia theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan thường trực Giải thưởng chất lượng quốc gia là Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Đề xuất các chương trình, dự án, hoạt động hợp tác trong và ngoài nước về Giải thưởng chất lượng quốc gia trình Bộ Khoa học và Công nghệ;
b) Chủ trì và phối hợp với các tổ chức liên quan triển khai thực hiện các hoạt động Giải thưởng chất lượng quốc gia;
c) Xây dựng nội dung chi tiết của từng tiêu chí và cách cho điểm đối với từng nội dung chi tiết của mỗi tiêu chí quy định tại Điều 27 Nghị định này; xây dựng và hướng dẫn thực hiện các văn bản, tài liệu nghiệp vụ về Giải thưởng chất lượng quốc gia;
d) Đề nghị danh sách các thành viên hội đồng quốc gia trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định;
đ) Phối hợp với hội đồng quốc gia thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 27c Nghị định này; tổ chức lấy ý kiến hiệp y của Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương về việc xét tặng Giải thưởng chất lượng quốc gia;
e) Thành lập hội đồng sơ tuyển cấp địa phương;
g) Tổ chức đào tạo, tập huấn nghiệp vụ về Giải thưởng chất lượng quốc gia cho các thành viên hội đồng sơ tuyển, chuyên gia đánh giá và các tổ chức, doanh nghiệp tham dự Giải thưởng chất lượng quốc gia;
h) Thực hiện hoạt động thông tin, tuyên truyền về Giải thưởng chất lượng quốc gia;
i) Tổ chức lễ trao giải hằng năm cho các tổ chức, doanh nghiệp đạt giải;
k) Thực hiện hợp tác quốc tế về giải thưởng chất lượng; là đại diện của Việt Nam tham dự vào các tổ chức khu vực và quốc tế về giải thưởng chất lượng theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; đề cử tổ chức, doanh nghiệp đạt Giải vàng chất lượng quốc gia tham dự các giải thưởng chất lượng quốc tế và khu vực;
m) Giải quyết các khiếu nại, tố cáo liên quan đến Giải thưởng chất lượng quốc gia; báo cáo và kiến nghị Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xử lý các vi phạm về Giải thưởng chất lượng quốc gia của các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân khác có liên quan.
3. Các Bộ, ngành thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Tổ chức triển khai hoạt động Giải thưởng chất lượng quốc gia hằng năm trong phạm vi quản lý theo kế hoạch của Bộ Khoa học và Công nghệ;
b) Đề xuất các nhiệm vụ, kế hoạch, chương trình về Giải thưởng chất lượng quốc gia tại Bộ, ngành và báo cáo hoạt động hằng năm gửi Bộ Khoa học và Công nghệ;
c) Thành lập Hội đồng sơ tuyển cấp Bộ, ngành, có sự thống nhất của Bộ Khoa học và Công nghệ;
d) Chỉ đạo hội đồng sơ tuyển cấp Bộ, ngành tiến hành xem xét, đánh giá các tổ chức, doanh nghiệp tham dự Giải thưởng chất lượng quốc gia, đề xuất với hội đồng quốc gia danh sách các tổ chức, doanh nghiệp đủ điều kiện trao giải;
đ) Tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp thuộc lĩnh vực quản lý đăng ký tham dự Giải thưởng chất lượng quốc gia tại hội đồng sơ tuyển cấp Bộ, ngành.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ trì, triển khai các hoạt động Giải thưởng chất lượng quốc gia tại địa phương, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Tổ chức triển khai hoạt động Giải thưởng chất lượng quốc gia hằng năm tại địa phương theo kế hoạch của Bộ Khoa học và Công nghệ;
b) Bảo đảm kinh phí tổ chức và triển khai hoạt động Giải thưởng chất lượng quốc gia hằng năm từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ của địa phương;
c) Đề xuất nhiệm vụ, kế hoạch, chương trình về Giải thưởng chất lượng quốc gia tại địa phương và báo cáo hoạt động hằng năm gửi Bộ Khoa học và Công nghệ;
d) Chỉ đạo hội đồng sơ tuyển cấp địa phương tiến hành xem xét, đánh giá các tổ chức, doanh nghiệp tham dự Giải thưởng chất lượng quốc gia, đề xuất với hội đồng quốc gia danh sách các tổ chức, doanh nghiệp đủ điều kiện trao giải;
đ) Tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp tham dự Giải thưởng chất lượng quốc gia tại địa phương.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.NĐ.1.27. Tiêu chí xét thưởng; Điều 19.1.NĐ.1.27c. Hội đồng quốc gia; Điều 19.1.TT.20.6. Cơ quan quản lý và điều hành GTCLQG)
Điều 19.1.TT.20.6. Cơ quan quản lý và điều hành GTCLQG
(Điều 6 Thông tư số 27/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2020)
1. Bộ Khoa học và Công nghệ giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về Giải thưởng chất lượng, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều 27a Nghị định số 132/2008/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP.
2. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng là Cơ quan thường trực GTCLQG thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 2 Điều 27a Nghị định số 132/2008/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP.
3. Các bộ, ngành thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 3 Điều 27a Nghị định số 132/2008/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP, tiến hành các bước sau:
a) Chỉ định cơ quan thường trực GTCLQG để chủ trì tổ chức triển khai GTCLQG hằng năm trong phạm vi quản lý theo Kế hoạch tổ chức GTCLQG của Bộ Khoa học và Công nghệ;
b) Thành lập hội đồng sơ tuyển cấp bộ, ngành, có sự thống nhất bằng văn bản của Bộ Khoa học và Công nghệ, để tổ chức xem xét, đánh giá các tổ chức, doanh nghiệp thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của các bộ, ngành.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 4 Điều 27a Nghị định số 132/2008/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP. Cơ quan tham mưu, giúp việc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý khoa học và công nghệ trên địa bàn là cơ quan thường trực GTCLQG tại địa phương.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.NĐ.1.27a. Cơ quan quản lý và điều hành giải thưởng)
Điều 19.1.TT.20.16. Trách nhiệm của Cơ quan thường trực GTCLQG
(Điều 16 Thông tư số 27/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2020)
1. Thành lập Hội đồng sơ tuyển cấp địa phương.
2. Đề nghị danh sách các thành viên hội đồng quốc gia trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định.
3. Phối hợp với Hội đồng quốc gia tổ chức xem xét, đánh giá và thẩm định hồ sơ tham dự GTCLQG.
4. Tổ chức lấy ý kiến hiệp y của bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với tổ chức, doanh nghiệp tham dự giải thưởng.
5. Trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ đề nghị Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định tặng GTCLQG và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho các tổ chức, doanh nghiệp.
6. Chủ trì và đề xuất tham gia vào các hoạt động của APQO. Tiến hành xem xét, lựa chọn và đề cử tổ chức, doanh nghiệp tham dự GPEA hằng năm.
7. Thông báo bằng văn bản kết quả trao giải cho bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng sơ tuyển, các tổ chức, doanh nghiệp đạt giải và các cơ quan, tổ chức liên quan sau khi có quyết định trao GTCLQG và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
8. Công bố công khai kết quả trao giải trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng về GTCLQG.
9. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng sơ tuyển, cơ quan phát thanh, truyền hình và báo chí ở Trung ương và địa phương tuyên truyền, phổ biến, đưa tin về GTCLQG và các tổ chức, doanh nghiệp đạt giải.
10. Chủ trì phối hợp với các bộ, ngành liên quan tổ chức lễ trao giải thưởng cho tổ chức, doanh nghiệp đạt GTCLQG và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
11. Công bố các vi phạm, hình thức xử lý đối với tổ chức, doanh nghiệp đạt GTCLQG có vi phạm trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.
Điều 19.1.NĐ.1.27b. Hội đồng sơ tuyển
(Điều 27b Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2009, được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)
1. Hội đồng sơ tuyển gồm:
a) Hội đồng sơ tuyển cấp địa phương do Cơ quan thường trực Giải thưởng chất lượng quốc gia quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
b) Hội đồng sơ tuyển cấp Bộ, ngành do các Bộ, ngành thành lập, có sự thống nhất của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Hội đồng sơ tuyển có từ 07 đến 11 thành viên, gồm Chủ tịch, một Phó Chủ tịch và các Ủy viên. Thành viên của hội đồng sơ tuyển cấp địa phương là đại diện cho các sở, ban, ngành và các tổ chức có liên quan tại địa phương. Thành viên của hội đồng sơ tuyển cấp Bộ, ngành là đại diện các đơn vị chuyên môn thuộc Bộ, ngành và các tổ chức có liên quan. Thành viên hội đồng sơ tuyển là những người am hiểu về lĩnh vực quản lý chất lượng và nắm vững các tiêu chí và yêu cầu của Giải thưởng chất lượng quốc gia.
2. Hội đồng sơ tuyển có nhiệm vụ:
a) Tiếp nhận bản đăng ký và hồ sơ tham dự Giải thưởng chất lượng quốc gia của tổ chức, doanh nghiệp;
b) Tiến hành việc xem xét, đánh giá trên hồ sơ và đánh giá tại chỗ tổ chức, doanh nghiệp tham dự;
c) Lập hồ sơ đánh giá và đề xuất với hội đồng quốc gia danh sách các tổ chức, doanh nghiệp được đề nghị trao tặng Giải thưởng chất lượng quốc gia;
d) Thông báo bằng văn bản kết quả đánh giá và các thông tin phản hồi khác cho tổ chức, doanh nghiệp sau khi có kết quả đánh giá.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.20.7. Hội đồng giải thưởng các cấp)
Điều 19.1.TT.20.7. Hội đồng giải thưởng các cấp
(Điều 7 Thông tư số 27/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2020)
1. Hội đồng sơ tuyển
a) Thành phần, nhiệm vụ của Hội đồng sơ tuyển thực hiện theo quy định tại Điều 27b Nghị định số 132/2008/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP.
b) Chủ tịch Hội đồng sơ tuyển cấp địa phương là đại diện Lãnh đạo cơ quan tham mưu, giúp việc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý khoa học và công nghệ trên địa bàn.
Chủ tịch Hội đồng sơ tuyển cấp bộ, ngành là đại diện Lãnh đạo bộ, ngành tổ chức sơ tuyển.
c) Thư ký Hội đồng sơ tuyển cấp địa phương là cán bộ của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng hoặc đại diện cơ quan thường trực GTCLQG tại địa phương có tên trong Danh sách các ủy viên Hội đồng sơ tuyển được Cơ quan thường trực GTCLQG quyết định thành lập.
Thư ký Hội đồng sơ tuyển cấp bộ, ngành là đại diện của cơ quan thường trực GTCLQG của bộ, ngành có tên trong Danh sách các ủy viên Hội đồng sơ tuyển được bộ, ngành thành lập.
2. Hội đồng quốc gia
a) Thành phần, nhiệm vụ của Hội đồng quốc gia thực hiện theo quy định tại Điều 27c Nghị định số 132/2008/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP.
b) Chủ tịch Hội đồng quốc gia là đại diện Lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ.
c) Thư ký Hội đồng quốc gia là đại diện Cơ quan thường trực GTCLQG.
3. Hội đồng giải thưởng các cấp tiến hành làm việc bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Chủ tịch Hội đồng giải thưởng điều khiển các phiên họp của Hội đồng. Trường hợp Chủ tịch vắng mặt thì Phó Chủ tịch thay mặt Chủ tịch điều khiển các phiên họp của Hội đồng;
b) Hội đồng giải thưởng làm việc trên cơ sở bàn bạc thống nhất của các thành viên có mặt. Các phiên họp của Hội đồng có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự. Các kết luận của Hội đồng có giá trị khi được ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng có mặt đồng ý.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.NĐ.1.27b. Hội đồng sơ tuyển; Điều 19.1.NĐ.1.27c. Hội đồng quốc gia)
Điều 19.1.NĐ.1.27c. Hội đồng quốc gia
(Điều 27c Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2009, được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)
1. Hội đồng quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập, theo đề nghị của Cơ quan thường trực Giải thưởng chất lượng quốc gia. Hội đồng quốc gia có từ 15 đến 19 thành viên, gồm Chủ tịch, một Phó Chủ tịch và các Ủy viên. Thành viên của hội đồng quốc gia là đại diện của các Bộ, ngành, cơ quan và tổ chức có liên quan. Thành viên hội đồng quốc gia là những người am hiểu về lĩnh vực quản lý chất lượng và nắm vững các tiêu chí và yêu cầu của Giải thưởng chất lượng quốc gia.
2. Hội đồng quốc gia có nhiệm vụ:
a) Đề xuất với Bộ Khoa học và Công nghệ các chương trình triển khai hoạt động Giải thưởng chất lượng quốc gia;
b) Xem xét, đánh giá và thẩm định các hồ sơ của hội đồng sơ tuyển;
c) Tiến hành xem xét, đánh giá tại tổ chức, doanh nghiệp tham dự khi cần thiết;
d) Đề nghị danh sách các tổ chức, doanh nghiệp đủ điều kiện trình Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, đề nghị Thủ tướng Chính phủ trao tặng Giải thưởng chất lượng quốc gia và tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.NĐ.1.27a. Cơ quan quản lý và điều hành giải thưởng; Điều 19.1.TT.20.7. Hội đồng giải thưởng các cấp)
Điều 19.1.NĐ.1.28. Quy trình và hồ sơ xét thưởng
(Điều 28 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2009, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)
1. Đăng ký tham dự giải thưởng
Tổ chức, doanh nghiệp đăng ký tham dự Giải thưởng chất lượng quốc gia tại hội đồng sơ tuyển cấp địa phương nơi tổ chức, doanh nghiệp đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của các Bộ, ngành, có thể đăng ký tham dự Giải thưởng chất lượng quốc gia tại hội đồng sơ tuyển cấp Bộ, ngành. Hồ sơ nộp tại hội đồng sơ tuyển gồm:
a) Bản đăng ký tham dự Giải thưởng chất lượng quốc gia theo quy định tại Mẫu số 19 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Báo cáo giới thiệu chung về tổ chức, doanh nghiệp;
c) Báo cáo tự đánh giá theo 7 tiêu chí của Giải thưởng chất lượng quốc gia;
d) Tài liệu chứng minh về việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến bản sao y bản chính (có ký tên và đóng dấu của tổ chức, doanh nghiệp), chứng chỉ hoặc tài liệu liên quan;
đ) Tài liệu chứng minh về sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa chính với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng (bản sao y bản chính có ký tên và đóng dấu của tổ chức, doanh nghiệp);
e) Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường được phê duyệt và các kết quả quan trắc hằng năm hoặc báo cáo giám sát môi trường định kỳ theo quy định của pháp luật trong 03 năm gần nhất (bản sao y bản chính có ký tên và đóng dấu của tổ chức, doanh nghiệp);
g) Xác nhận kết quả thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước và thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động hằng năm trong 03 năm gần nhất (bản sao y bản chính có ký tên và đóng dấu của tổ chức, doanh nghiệp);
h) Bản sao y bản chính (có ký tên và đóng dấu của tổ chức, doanh nghiệp), các tài liệu chứng minh khác về kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, doanh nghiệp trong 03 năm gần nhất (nếu có).
2. Quy trình xét thưởng tại Hội đồng sơ tuyển
Hội đồng sơ tuyển phải tiến hành đánh giá tổ chức, doanh nghiệp tham dự Giải thưởng chất lượng quốc gia theo hai bước: đánh giá hồ sơ và đánh giá tại tổ chức, doanh nghiệp. Căn cứ vào kết quả đánh giá, hội đồng sơ tuyển quyết định danh sách các tổ chức, doanh nghiệp đủ điều kiện để đề xuất xét tặng Giải thưởng chất lượng quốc gia và gửi các hồ sơ liên quan cho hội đồng quốc gia thông qua Cơ quan thường trực Giải thưởng chất lượng quốc gia.
Hồ sơ của hội đồng sơ tuyển gồm:
a) Hồ sơ tham dự của tổ chức, doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định này;
b) Kết quả xem xét đánh giá của hội đồng sơ tuyển đối với từng tổ chức, doanh nghiệp;
c) Văn bản đề nghị của hội đồng sơ tuyển kèm theo danh sách các tổ chức, doanh nghiệp được đề xuất trao giải.
3. Quy trình xét thưởng tại hội đồng quốc gia
a) Hội đồng quốc gia xem xét và thẩm định hồ sơ của các tổ chức, doanh nghiệp tham dự được hội đồng sơ tuyển đề xuất trao giải và các hồ sơ liên quan của hội đồng sơ tuyển. Trong trường hợp cần thiết, hội đồng quốc gia cử đoàn đánh giá tiến hành đánh giá, thẩm định tại tổ chức, doanh nghiệp để bổ sung các thông tin làm cơ sở cho việc xét chọn và trao giải. Căn cứ kết quả đánh giá, thẩm định hồ sơ và tại tổ chức, doanh nghiệp, hội đồng quốc gia quyết định danh sách các tổ chức, doanh nghiệp được đề xuất tặng Giải thưởng chất lượng quốc gia.
b) Trên cơ sở đề xuất của hội đồng quốc gia, Cơ quan thường trực Giải thưởng chất lượng quốc gia gửi lấy ý kiến của Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với tổ chức, doanh nghiệp đủ điều kiện để hiệp y trao Giải thưởng chất lượng quốc gia. Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận được văn bản đề nghị hiệp y, các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có văn bản trả lời.
c) Hội đồng quốc gia và Cơ quan thường trực Giải thưởng chất lượng quốc gia hoàn thiện hồ sơ trình Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, đề nghị Thủ tướng Chính phủ trao tặng Giải thưởng chất lượng quốc gia và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ. Hồ sơ trình Bộ Khoa học và Công nghệ gồm:
- Báo cáo hoạt động Giải thưởng chất lượng quốc gia trong năm, báo cáo đánh giá hồ sơ và đánh giá tại tổ chức, doanh nghiệp, nếu có;
- Biên bản họp hội đồng quốc gia;
- Công văn hiệp y trao giải của Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Danh sách các tổ chức, doanh nghiệp được đề nghị trao giải;
- Các hồ sơ, tài liệu liên quan khác, nếu có.
4. Trình đề nghị trao giải
Bộ Khoa học và Công nghệ hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị trao tặng Giải thưởng chất lượng quốc gia và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho các tổ chức, doanh nghiệp đủ Điều kiện trình Thủ tướng Chính phủ.
5. Thông báo kết quả trao giải thưởng
Cơ quan thường trực Giải thưởng chất lượng quốc gia có trách nhiệm thông báo kết quả xét thưởng cho hội đồng sơ tuyển, các tổ chức, doanh nghiệp đạt giải và các cơ quan, tổ chức liên quan sau khi có quyết định trao Giải thưởng chất lượng quốc gia và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
6. Tổ chức lễ trao giải
Cơ quan thường trực Giải thưởng chất lượng quốc gia tổ chức lễ trao giải cho các tổ chức, doanh nghiệp đạt Giải thưởng chất lượng quốc gia và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
Mau so 19_Don dang ky tham du giai thuong chat luong quoc gia_dinh kem theo.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.20.8. Quy trình đánh giá của Hội đồng sơ tuyển; Điều 19.1.TT.20.10. Thủ tục đề nghị tặng GTCLQG)
Điều 19.1.TT.20.8. Quy trình đánh giá của Hội đồng sơ tuyển
(Điều 8 Thông tư số 27/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2020)
1. Hội đồng sơ tuyển tiến hành xem xét, đánh giá tổ chức, doanh nghiệp tham dự GTCLQG theo hai bước quy định tại Điều 28 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP.
a) Bước 1: đánh giá hồ sơ
Hội đồng sơ tuyển đề xuất cơ quan thường trực GTCLQG tương ứng tại địa phương hoặc tại bộ, ngành thành lập tổ chuyên gia tiến hành đánh giá hồ sơ tham dự GTCLQG của các tổ chức, doanh nghiệp. Tổ chuyên gia có ít nhất 03 (ba) chuyên gia đánh giá, thực hiện việc đánh giá một cách độc lập. Sau khi đánh giá, tổ chuyên gia lập báo cáo đánh giá thống nhất.
b) Bước 2: đánh giá tại tổ chức, doanh nghiệp
Hội đồng sơ tuyển đề xuất cơ quan thường trực GTCLQG tương ứng cử đoàn đánh giá gồm đại diện của Hội đồng sơ tuyển và ít nhất 03 chuyên gia đánh giá, tiến hành đánh giá tại tổ chức, doanh nghiệp tham dự GTCLQG. Đoàn đánh giá có trách nhiệm lập biên bản đánh giá để bổ sung vào hồ sơ kết quả đánh giá.
2. Căn cứ kết quả đánh giá trên hồ sơ và đánh giá tại tổ chức, doanh nghiệp, Hội đồng sơ tuyển đề xuất danh sách các tổ chức, doanh nghiệp đủ điều kiện xét tặng GTCLQG và gửi hồ sơ đề xuất cho cơ quan thường trực GTCLQG tại địa phương và tại bộ, ngành.
3. Căn cứ vào kết quả đánh giá và đề xuất của Hội đồng sơ tuyển, cơ quan thường trực GTCLQG tại địa phương và tại bộ, ngành tổng hợp và hoàn thiện hồ sơ đề xuất gửi Cơ quan thường trực GTCLQG (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng) theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.NĐ.1.28. Quy trình và hồ sơ xét thưởng)
Điều 19.1.TT.20.9. Quy trình đánh giá của Hội đồng quốc gia
(Điều 9 Thông tư số 27/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2020)
1. Hội đồng quốc gia tiếp nhận hồ sơ của Hội đồng sơ tuyển từ cơ quan thường trực GTCLQG và phối hợp triển khai các hoạt động:
a) Đề xuất Cơ quan thường trực GTCLQG thành lập các tổ chuyên gia xem xét, thẩm định hồ sơ và tài liệu liên quan của các tổ chức, doanh nghiệp được Hội đồng sơ tuyển đề xuất trao giải;
b) Đề xuất Cơ quan thường trực GTCLQG cử đoàn đánh giá (trong trường hợp cần thiết) tiến hành đánh giá, thẩm định tại tổ chức, doanh nghiệp để bổ sung các thông tin làm cơ sở cho việc đề xuất trao giải thưởng.
2. Căn cứ kết quả đánh giá, thẩm định hồ sơ và đánh giá tại tổ chức, doanh nghiệp, Hội đồng quốc gia tiến hành:
a) Đề xuất danh sách các tổ chức, doanh nghiệp được đề nghị tặng GTCLQG;
b) Đề nghị Cơ quan thường trực GTCLQG lấy ý kiến hiệp y của bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với hồ sơ của tổ chức, doanh nghiệp đủ điều kiện tham dự GTCLQG theo từng trường hợp cụ thể. Các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có văn bản trả lời trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hiệp y;
c) Thông báo cho Cơ quan thường trực GTCLQG về kết quả đánh giá, thẩm định hồ sơ và đề xuất trao giải thưởng để gửi văn bản thông báo cho Hội đồng sơ tuyển và các tổ chức, doanh nghiệp được đề xuất trao giải.
Điều 19.1.TT.20.10. Thủ tục đề nghị tặng GTCLQG
(Điều 10 Thông tư số 27/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2020)
1. Căn cứ kết quả của Hội đồng quốc gia, cơ quan thường trực GTCLQG hoàn thiện hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (thông qua cơ quan chuyên trách về thi đua - khen thưởng của Bộ) xem xét, đề nghị Thủ tướng Chính phủ trao tặng GTCLQG và bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
2. Hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 28 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.NĐ.1.28. Quy trình và hồ sơ xét thưởng)
Điều 19.1.NĐ.1.29. Kinh phí hoạt động
(Điều 29 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2009, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)
1. Nguồn kinh phí tổ chức hoạt động Giải thưởng chất lượng quốc gia bao gồm:
a) Kinh phí từ ngân sách nhà nước được bố trí trong dự toán chi sự nghiệp khoa học và công nghệ;
b) Nguồn ủng hộ, tài trợ của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước;
c) Nguồn thu từ hoạt động Giải thưởng chất lượng quốc gia.
2. Việc quản lý và sử dụng kinh phí cho hoạt động Giải thưởng chất lượng quốc gia theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn về quản lý tài chính.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.NĐ.2.26. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp; Điều 19.1.TT.20.20. Kinh phí hoạt động)
Điều 19.1.TT.20.20. Kinh phí hoạt động
(Điều 20 Thông tư số 27/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2020)
1. Nguồn kinh phí tổ chức hoạt động GTCLQG thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP.
2. Kinh phí từ ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán chi sự nghiệp khoa học và công nghệ bảo đảm tổ chức triển khai hoạt động GTCLQG bao gồm: hoạt động của hội đồng giải thưởng các cấp; xem xét, đánh giá tổ chức, doanh nghiệp tham dự GTCLQG và Giải thưởng GPEA của hội đồng giải thưởng và chuyên gia đánh giá; họp báo công bố kết quả trao giải; tổ chức lễ trao giải; thông tin, tuyên truyền; tập huấn, bồi dưỡng kiến thức cho tổ chức, doanh nghiệp tham gia, thành viên hội đồng giải thưởng, chuyên gia đánh giá GTCLQG và các hoạt động khác liên quan trực tiếp đến công tác triển khai hoạt động GTCLQG.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ bảo đảm kinh phí hoạt động về GTCLQG của cơ quan thường trực GTCLQG tại trung ương và Hội đồng quốc gia.
4. Các bộ, ngành bảo đảm kinh phí hoạt động về GTCLQG của cơ quan thường trực GTCLQG và hội đồng sơ tuyển cấp bộ, ngành.
5. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bảo đảm kinh phí hoạt động về GTCLQG của cơ quan thường trực GTCLQG và hội đồng sơ tuyển cấp địa phương.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.NĐ.1.29. Kinh phí hoạt động)
Điều 19.1.NĐ.1.30. Quyền lợi của tổ chức, doanh nghiệp đạt giải
(Điều 30 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2009, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)
1. Các tổ chức, doanh nghiệp đạt Giải thưởng chất lượng quốc gia được phép thông báo, tuyên truyền, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc các hình thức giới thiệu khác về đơn vị mình, được sử dụng biểu tượng của Giải thưởng chất lượng quốc gia trên sản phẩm, ấn phẩm của tổ chức, doanh nghiệp.
2. Tổ chức, doanh nghiệp đạt Giải vàng chất lượng quốc gia được Bộ Khoa học và Công nghệ đề cử tham dự các giải thưởng chất lượng khu vực và quốc tế.
3. Các tổ chức, doanh nghiệp đạt giải được ưu tiên vay vốn từ Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ ở các bộ, ngành, địa phương và các Quỹ khác theo quy định của pháp luật; ưu tiên tham gia các chương trình, dự án cấp quốc gia về phát triển, chuyển giao công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng.
4. Các tổ chức, doanh nghiệp đạt giải được các Bộ, ngành và các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương khen thưởng theo quy định từ nguồn quỹ khen thưởng hằng năm.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.20.11. Quyền lợi của tổ chức, doanh nghiệp đạt GTCLQG)
Điều 19.1.TT.20.11. Quyền lợi của tổ chức, doanh nghiệp đạt GTCLQG
(Điều 11 Thông tư số 27/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2020)
1. Tổ chức, doanh nghiệp đạt GTCLQG được hưởng các quyền lợi quy định tại Điều 30 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP.
2. Tổ chức, doanh nghiệp đạt GTCLQG được nhận Cúp và Giấy chứng nhận của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Mẫu Cúp GTCLQG và mẫu Giấy chứng nhận dành cho tổ chức, doanh nghiệp đạt giải thưởng thực hiện theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Tổ chức, doanh nghiệp đạt Giải Vàng Chất lượng Quốc gia được đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng bằng khen, xét theo tổng số điểm mà tổ chức, doanh nghiệp đạt được từ cao xuống thấp.
Mau cup giai thuong_dinh kem theo.doc
Mau Giay chung nhan_dinh kem theo.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.NĐ.1.30. Quyền lợi của tổ chức, doanh nghiệp đạt giải)
Điều 19.1.TT.20.12. Tham gia APQO
(Điều 12 Thông tư số 27/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2020)
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng là đại diện của Việt Nam tham gia APQO với tư cách thành viên chính thức và đóng niên liễm hằng năm theo quy định của Tổ chức này; thực hiện hợp tác quốc tế về giải thưởng chất lượng theo quy định của pháp luật; đề cử tổ chức, doanh nghiệp tham dự GPEA do APQO chủ trì tổ chức hằng năm.
Điều 19.1.TT.20.13. Tiêu chí tham dự GPEA
(Điều 13 Thông tư số 27/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2020)
Tổ chức, doanh nghiệp tham dự GPEA đáp ứng các tiêu chí sau đây:
1. Tổ chức, doanh nghiệp xuất sắc đã được trao Giải vàng Chất lượng quốc gia trong một năm của hai năm gần nhất tính đến năm đăng ký tham dự. Trong thời gian hai năm này tổ chức, doanh nghiệp chưa từng đạt GPEA;
2. Tổ chức, doanh nghiệp được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xem xét lựa chọn và đề cử với Hội đồng GPEA của APQO;
3. Tuân thủ đầy đủ trách nhiệm và nghĩa vụ do APQO và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.20.14. Nhiệm vụ của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tổ chức thực hiện đề cử tổ chức, doanh nghiệp tham dự GPEA của APQO)
Điều 19.1.TT.20.14. Nhiệm vụ của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tổ chức thực hiện đề cử tổ chức, doanh nghiệp tham dự GPEA của APQO
(Điều 14 Thông tư số 27/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2020)
1. Tiến hành xem xét, lựa chọn và đề cử các tổ chức, doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 13 Thông tư này.
2. Hướng dẫn tổ chức, doanh nghiệp lập hồ sơ tham dự GPEA đúng quy định.
3. Thông báo cho tổ chức, doanh nghiệp kết quả trao giải và tổ chức đoàn của Việt Nam đi nhận GPEA.
4. Công bố công khai kết quả trao GPEA trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên các trang thông tin thuộc Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng về GTCLQG và tổ chức Lễ tôn vinh tại Việt Nam cho các tổ chức, doanh nghiệp đạt giải.
5. Tổ chức hướng dẫn chi tiết điều kiện tham dự; tiêu chí giải thưởng; loại hình tổ chức, doanh nghiệp tham dự giải thưởng; hình thức giải thưởng; hồ sơ tham dự; trình tự, thủ tục xem xét đánh giá và đề cử tham dự; biểu trưng của GTCLQG theo Mẫu Lô gô Giải thưởng Chất lượng Quốc gia dành cho các tổ chức, doanh nghiệp đạt giải quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; quyền lợi và nghĩa vụ của tổ chức, doanh nghiệp tham dự và đạt giải phù hợp với quy định của GTCLQG và APQO.
Mau Logo Giai thuong chat luong_dinh kem theo.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.20.13. Tiêu chí tham dự GPEA)
Điều 19.1.TT.20.19. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp đạt giải
(Điều 19 Thông tư số 27/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2020)
1. Bảo đảm tính chính xác của hồ sơ tham dự GTCLQG và thông tin cung cấp cho hội đồng giải thưởng.
2. Thực hiện đầy đủ các quy định khi tham dự GTCLQG và sau khi đạt giải; không làm ảnh hưởng đến uy tín của GTCLQG.
3. Chủ động quảng cáo, đưa tin, đăng bài về kết quả trao giải, thông tin chung về GTCLQG trên các báo, đài, trang thông tin điện tử của tổ chức, doanh nghiệp và tổ chức các hình thức thông tin, tuyên truyền phù hợp về GTCLQG; sử dụng biểu tượng của GTCLQG và GPEA trên sản phẩm, ấn phẩm của tổ chức, doanh nghiệp.
4. Tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm công bố chính xác, công khai và kịp thời kết quả trao giải, những vi phạm của tổ chức, doanh nghiệp trong quá trình xét giải, sau khi đạt giải (nếu có) cho cơ quan chuyên môn tại địa phương hoặc cơ quan chuyên môn tại bộ, ngành và Cơ quan thường trực GTCLQG.
Điều 19.1.NĐ.1.30a. Xử lý vi phạm
(Điều 30a Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2009, được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)
1. Trong thời gian 03 năm, kể từ ngày tổ chức, doanh nghiệp đạt giải, nếu bị phát hiện có hành vi gian lận về hồ sơ trong quá trình tham dự Giải thưởng chất lượng quốc gia hoặc vi phạm các quy định pháp luật làm ảnh hưởng đến uy tín của Giải thưởng chất lượng quốc gia thì Cơ quan thường trực Giải thưởng chất lượng quốc gia căn cứ vào mức độ vi phạm của tổ chức, doanh nghiệp đạt giải để xem xét và kiến nghị việc thu hồi, hủy bỏ kết quả đã trao tặng và các quyền lợi liên quan.
2. Việc thu hồi, hủy bỏ kết quả đã trao tặng đối với tổ chức, doanh nghiệp đạt Giải thưởng chất lượng quốc gia phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Điều 19.1.TT.2.3. Nguyên tắc xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa
(Điều 3 Thông tư số 06/2009/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/10/2009)
3.1. Xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa là hình thức tôn vinh, khen thưởng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh đáp ứng các tiêu chí sau:
a) Có sản phẩm, hàng hóa được sản xuất trong nước, đạt chất lượng cao, đáp ứng các quy định tại tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, có sản lượng ổn định; bảo đảm các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ;
b) Tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường trong sản xuất, kinh doanh;
c) Hoạt động của tổ chức, cá nhân đạt hiệu quả kinh tế, đóng góp nhiều cho xã hội, khuyến khích đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu;
d) Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ;
đ) Áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến vào hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Đối với sản phẩm, hàng hóa làng nghề truyền thống, tổ chức, cá nhân đăng ký để được xét tặng giải thưởng phải đáp ứng các tiêu chí nêu trên, riêng điểm d và điểm đ là tiêu chí khuyến khích.
3.2. Các thông tin liên quan về hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa phải được thông báo công khai.
3.3. Việc đăng ký để được xét tặng các giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa được thực hiện trên cơ sở tự nguyện.
3.4. Hoạt động xét thưởng, hoạt động trao tặng giải thưởng phải bảo đảm công khai, khách quan, công bằng.
3.5. Không xét tặng giải thưởng chất lượng đối với các trường hợp sau:
a) Sản phẩm, hàng hóa của các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật;
b) Sản phẩm, hàng hóa không được pháp luật cho phép sản xuất, kinh doanh hoặc không được khuyến khích sử dụng;
c) Sản phẩm, hàng hóa không phù hợp với thuần phong mỹ tục của Việt Nam.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.2.4. Điều kiện đối với đơn vị tổ chức xét thưởng; Điều 19.1.TT.2.5. Điều kiện đối với đơn vị đăng ký xét thưởng)
Điều 19.1.TT.2.4. Điều kiện đối với đơn vị tổ chức xét thưởng
(Điều 4 Thông tư số 06/2009/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/10/2009)
Đơn vị tổ chức xét thưởng phải đáp ứng các điều kiện sau:
1.1. Được thành lập theo quy định của pháp luật, có chức năng tổ chức hoạt động xét tặng giải thưởng, có trụ sở, con dấu và tài khoản độc lập.
Đối với cá nhân: phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có tài khoản độc lập.
1.2. Có đủ năng lực tài chính để bảo đảm tổ chức thành công hoạt động xét tặng giải thưởng.
Trường hợp sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước để tổ chức xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa, đơn vị tổ chức xét thưởng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tổ chức xét tặng giải thưởng bằng văn bản và việc sử dụng kinh phí cho hoạt động tổ chức xét tặng giải thưởng phải tuân thủ các quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định về quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước.
1.3. Có đủ cán bộ, nhân viên có năng lực chuyên môn, kinh nghiệm về tổ chức hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
1.4. Hoạt động xét thưởng phải đáp ứng các nguyên tắc xét thưởng quy định tại khoản 3 Mục I của Thông tư này.
1.5. Đã xây dựng kế hoạch và xác định thời gian tổ chức hoạt động xét tặng giải thưởng.
1.6. Có Quy chế xét thưởng phù hợp đối với lĩnh vực xét thưởng, gồm các nội dung chính sau:
a) Tên của giải thưởng, mục đích xét thưởng;
b) Đối tượng xét thưởng;
c) Mức thưởng và hình thức tặng thưởng;
d) Điều kiện và nguyên tắc xét thưởng;
đ) Tiêu chí xét thưởng;
e) Nhiệm vụ của Hội đồng xét thưởng;
g) Trình tự, thủ tục xét thưởng;
h) Nội dung đánh giá, căn cứ đánh giá, phương pháp đánh giá và kết quả đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa với tiêu chí xét thưởng;
i) Quy định về chi phí đăng ký để được xét tặng giải thưởng.
Quy chế xét thưởng có thể được sửa đổi, bổ sung khi cần thiết.
1.7. Hội đồng xét thưởng bao gồm các chuyên gia có trình độ, năng lực về lĩnh vực xét thưởng.
1.8. Đã đăng ký và được cấp Giấy xác nhận đăng ký hoạt động xét tặng giải thưởng về chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại cơ quan quản lý theo quy định tại khoản 3 Mục này (dưới đây viết tắt là Giấy xác nhận).
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.2.3. Nguyên tắc xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa)
Điều 19.1.TT.2.5. Điều kiện đối với đơn vị đăng ký xét thưởng
(Điều 5 Thông tư số 06/2009/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/10/2009)
Đơn vị đăng ký xét thưởng phải đáp ứng các điều kiện sau:
2.1. Được thành lập theo quy định của pháp luật, có chức năng sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa đăng ký xét thưởng, có trụ sở, con dấu và tài khoản độc lập.
Đối với cá nhân: phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có tài khoản độc lập.
2.2. Đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 3.1 và khoản 3.5 Mục I của Thông tư này.
2.3. Đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo quy định của pháp luật, phải đăng ký kê khai nộp thuế và hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với nhà nước.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.2.3. Nguyên tắc xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa)
Điều 19.1.TT.2.6. Thủ tục đăng ký hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa và cấp Giấy xác nhận
(Điều 6 Thông tư số 06/2009/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/10/2009)
3.1. Trước khi tổ chức xét tặng giải thưởng ít nhất 02 tháng, đơn vị tổ chức xét thưởng phải lập hồ sơ đăng ký gửi về cơ quan tương ứng sau:
a) Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đối với các giải thưởng do cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, Hội, Hiệp hội ở Trung ương, Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố tổ chức.
b) Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố đối với các giải thưởng do tổ chức, cá nhân tổ chức trên địa bàn tỉnh, thành phố, trừ các tổ chức quy định tại điểm a khoản này.
3.2. Hồ sơ đăng ký gồm có:
a) Giấy đăng ký hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa (theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Thông tư này);
b) Bản sao Quyết định thành lập hoặc bản sao Giấy phép kinh doanh/Giấy đăng ký hoạt động (đối với tổ chức);
c) Văn bản, quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép tổ chức giải thưởng (nếu có);
d) Danh sách cán bộ, nhân viên tham gia tổ chức hoạt động xét tặng giải thưởng (tên, chức danh, trình độ, kinh nghiệm tổ chức hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa, Quyết định tuyển dụng/Hợp đồng lao động);
đ) Kế hoạch và thời gian xét tặng giải thưởng;
e) Quy chế xét thưởng;
g) Dự kiến danh sách thành viên Hội đồng xét thưởng (trình độ, chuyên môn);
h) Báo cáo về khả năng tài chính để bảo đảm tổ chức thành công hoạt động xét tặng giải thưởng, gồm các nội dung sau: dự kiến kinh phí chi cho toàn bộ hoạt động xét tặng giải thưởng, mức phí cho từng hoạt động và nguồn kinh phí sử dụng;
i) Mẫu hồ sơ mời đăng ký để được xét tặng giải thưởng.
3.3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan quản lý quy định tại khoản 3.1 Mục này tiến hành thẩm xét hồ sơ, nếu đáp ứng điều kiện quy định, đơn vị tổ chức xét thưởng được cấp Giấy xác nhận (theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này). Hiệu lực của Giấy xác nhận như sau:
a) Đối với các giải thưởng được tổ chức xét tặng định kỳ hàng năm, Giấy xác nhận có hiệu lực không quá 03 năm;
Trường hợp Giấy xác nhận hết hiệu lực, đơn vị muốn tiếp tục tổ chức hoạt động xét tặng giải thưởng, phải lập hồ sơ đăng ký gửi về cơ quan tương ứng theo quy định tại khoản 3.1, khoản 3.2 Mục này để được cấp lại Giấy xác nhận.
b) Đối với các giải thưởng không tổ chức định kỳ, Giấy xác nhận có hiệu lực cho từng trường hợp tổ chức xét tặng.
Trường hợp từ chối không cấp Giấy xác nhận, đơn vị tổ chức xét thưởng sẽ được thông báo lý do bằng văn bản.
Phu luc I_Mau giay dang ky hoat dong xet tang giai thuong_dinh kem theo.doc
Phu luc II_Mau giay xac nhan dang ky hoat dong xet tang giai thuong_dinh kem theo.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.2.7. Quyền và trách nhiệm của đơn vị tổ chức xét thưởng)
Điều 19.1.TT.2.7. Quyền và trách nhiệm của đơn vị tổ chức xét thưởng
(Điều 7 Thông tư số 06/2009/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/10/2009)
1.1. Quyền:
a) Được quảng cáo các thông tin về giải thưởng, kế hoạch xét tặng giải thưởng, gửi hồ sơ mời đăng ký để được xét tặng giải thưởng theo Giấy xác nhận đã được cấp;
b) Được tổ chức hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo kế hoạch và Quy chế xét thưởng đã xây dựng;
c) Được thu và sử dụng chi phí đăng ký để được xét tặng giải thưởng của các đơn vị đăng ký xét thưởng theo quy định tại Quy chế xét thưởng;
d) Quyết định tặng giải thưởng đối với sản phẩm, hàng hóa được giải thưởng sau khi xét thưởng;
e) Quyết định việc tạm đình chỉ, hủy bỏ hiệu lực hoặc phục hồi hiệu lực của quyết định tặng giải thưởng trong trường hợp các tổ chức, cá nhân được giải thưởng có hành vi vi phạm các quy định tại Thông tư này và Quy chế xét thưởng.
1.2. Trách nhiệm:
a) Công khai thông tin về cơ quan, đơn vị bảo trợ; cơ quan cấp Giấy xác nhận, ngày cấp và số Giấy xác nhận; Quy chế xét thưởng, cơ cấu giải thưởng, chi phí đăng ký để được xét tặng giải thưởng trong hồ sơ mời đăng ký xét tặng giải thưởng trên Website của tổ chức, cá nhân (nếu có), trên các phương tiện thông tin đại chúng (báo, đài phát thanh, truyền hình…) để các tổ chức, cá nhân viết, tham gia;
b) Bảo đảm việc xét thưởng và trao giải thưởng được thực hiện theo đúng Quy chế xét thưởng;
c) Bảo đảm tính khách quan, công bằng trong quá trình xét thưởng và chịu trách nhiệm về kết quả xét thưởng;
d) Báo cáo cơ quan quản lý tương ứng quy định tại khoản 3.1 Mục II của Thông tư này khi có sửa đổi, bổ sung Quy chế xét thưởng;
đ) Xem xét và trả lời khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động xét tặng giải thưởng theo quy định hiện hành của nhà nước;
e) Kết thúc đợt xét tặng giải thưởng, báo cáo kết quả về cơ quan quản lý tương ứng quy định tại khoản 3.1 Mục II của Thông tư này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.2.6. Thủ tục đăng ký hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa và cấp Giấy xác nhận)
Điều 19.1.TT.2.8. Quyền và trách nhiệm của đơn vị đăng ký xét thưởng
(Điều 8 Thông tư số 06/2009/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/10/2009)
2.1. Quyền:
a) Được cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan đến hoạt động xét tặng giải thưởng;
b) Được nhận giải thưởng khi đạt giải thưởng và được hưởng các quyền lợi theo quy định của đơn vị tổ chức xét thưởng;
c) Được thông tin, tuyên truyền, quảng cáo, sử dụng biểu trưng, biểu tượng của giải thưởng đối với sản phẩm, hàng hóa được giải thưởng;
d) Có quyền khiếu nại, tố cáo về kết quả xét thưởng và các hành vi vi phạm các quy định tại Thông tư này và Quy chế xét thưởng theo quy định hiện hành của nhà nước.
2.2. Trách nhiệm:
a) Nộp chi phí đăng ký để được xét tặng giải thưởng theo quy định của đơn vị tổ chức xét thưởng;
b) Việc thông tin, tuyên truyền, quảng cáo hoặc sử dụng biểu trưng, biểu tượng của giải thưởng đối với sản phẩm, hàng hóa được giải thưởng phải phù hợp với nội dung của giải thưởng, phải ghi rõ năm đạt giải thưởng và không được gây sự hiểu lầm đối với các sản phẩm, hàng hóa khác không được tặng giải thưởng;
c) Duy trì và bảo đảm về chất lượng của sản phẩm, hàng hóa đã được tặng giải thưởng.
Điều 19.1.TT.2.9. Trách nhiệm của cơ quan quản lý
(Điều 9 Thông tư số 06/2009/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/10/2009)
3.1. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đăng ký hoạt động xét tặng giải thưởng và cấp Giấy xác nhận theo quy định tại Thông tư này.
3.2. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố có trách nhiệm kiểm tra, thanh tra hoạt động xét tặng giải thưởng về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo Thông tư này.
Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, đơn vị tổ chức xét thưởng sẽ bị xử lý theo các mức độ: cảnh cáo, hủy bỏ hiệu lực của giải thưởng, hủy bỏ hiệu lực của Giấy xác nhận; kiến nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hủy bỏ chức năng tổ chức hoạt động xét tặng giải thưởng và các biện pháp xử lý khác theo quy định hiện hành của pháp luật.
3.3. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố có trách nhiệm thông báo trên Website của mình thông tin về các đơn vị được cấp Giấy xác nhận hoặc bị hủy bỏ hiệu lực của Giấy xác nhận.
3.4. Định kỳ tháng 12 hằng năm, Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố báo cáo tình hình thực hiện Thông tư này về Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng để tổng hợp, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 19.1.LQ.8. Những hành vi bị nghiêm cấm
(Điều 8 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Sản xuất sản phẩm, nhập khẩu, mua bán hàng hóa đã bị Nhà nước cấm lưu thông.
2. Sản xuất sản phẩm, xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán hàng hóa, trao đổi, tiếp thị sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
3. Xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán hàng hóa không có nguồn gốc rõ ràng.
4. Xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán hàng hóa, trao đổi, tiếp thị sản phẩm, hàng hóa đã hết hạn sử dụng.
5. Dùng thực phẩm, dược phẩm không bảo đảm chất lượng hoặc đã hết hạn sử dụng làm từ thiện hoặc cho, tặng để sử dụng cho người.
6. Cố tình cung cấp sai hoặc giả mạo kết quả thử nghiệm, kiểm tra, giám định, kiểm định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
7. Giả mạo hoặc sử dụng trái phép dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy, các dấu hiệu khác về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
8. Thay thế, đánh tráo, thêm, bớt thành phần hoặc chất phụ gia, pha trộn tạp chất làm giảm chất lượng sản phẩm, hàng hóa so với tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
9. Thông tin, quảng cáo sai sự thật hoặc có hành vi gian dối về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, về nguồn gốc và xuất xứ hàng hóa.
10. Che giấu thông tin về khả năng gây mất an toàn của sản phẩm, hàng hóa đối với người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường.
11. Sản xuất, chế biến sản phẩm, hàng hóa bằng nguyên liệu, vật liệu cấm sử dụng để sản xuất, chế biến sản phẩm, hàng hóa đó.
12. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa để cản trở bất hợp pháp, gây phiền hà, sách nhiễu đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân hoặc bao che hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
13. Lợi dụng hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa để gây phương hại cho lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 34.1.LQ.10. Các hành vi bị cấm; Chương III CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT, KIỂM DỊCH; Điều 19.1.NĐ.1.18g. Thu hồi quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp)
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SẢN XUẤT, KINH DOANH
Điều 19.1.LQ.9. Quyền của người sản xuất
(Điều 9 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Quyết định và công bố mức chất lượng sản phẩm do mình sản xuất, cung cấp.
2. Quyết định các biện pháp kiểm soát nội bộ để bảo đảm chất lượng sản phẩm.
3. Lựa chọn tổ chức đánh giá sự phù hợp để thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Trường hợp chứng nhận hợp quy, kiểm tra chất lượng sản phẩm theo yêu cầu quản lý nhà nước thì người sản xuất lựa chọn tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định.
4. Sử dụng dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy và các dấu hiệu khác cho sản phẩm theo quy định của pháp luật.
5. Yêu cầu người bán hàng hợp tác trong việc thu hồi và xử lý hàng hóa không bảo đảm chất lượng.
6. Khiếu nại kết luận của đoàn kiểm tra, quyết định của cơ quan kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
7. Được bồi thường thiệt hại theo quy định tại Mục 2 Chương V của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
(Điều này có nội dung liên quan đến Mục 2 BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA; Điều 24.1.LQ.62. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở sản xuất thuốc bảo vệ thực vật; Chương III CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT, KIỂM DỊCH)
Điều 19.1.LQ.10. Nghĩa vụ của người sản xuất
(Điều 10 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Tuân thủ các điều kiện bảo đảm chất lượng đối với sản phẩm trước khi đưa ra thị trường theo quy định tại Điều 28 của Luật này và chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm do mình sản xuất.
2. Thể hiện các thông tin về chất lượng trên nhãn hàng hóa, bao bì, trong tài liệu kèm theo hàng hóa theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa.
3. Thông tin trung thực về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
4. Cảnh báo về khả năng gây mất an toàn của sản phẩm và cách phòng ngừa cho người bán hàng và người tiêu dùng.
5. Thông báo yêu cầu về vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng sản phẩm, hàng hóa.
6. Cung cấp thông tin về việc bảo hành và thực hiện việc bảo hành sản phẩm, hàng hóa cho người mua, người tiêu dùng.
7. Sửa chữa, hoàn lại hoặc đổi hàng mới, nhận lại hàng có khuyết tật bị người bán hàng, người tiêu dùng trả lại.
8. Kịp thời ngừng sản xuất, thông báo cho các bên liên quan và có biện pháp khắc phục hậu quả khi phát hiện sản phẩm, hàng hóa gây mất an toàn hoặc sản phẩm, hàng hóa không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
9. Thu hồi, xử lý sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng. Trong trường hợp phải tiêu hủy hàng hóa thì phải chịu toàn bộ chi phí cho việc tiêu huỷ hàng hóa và chịu trách nhiệm về hậu quả của việc tiêu hủy hàng hóa theo quy định của pháp luật.
10. Bồi thường thiệt hại theo quy định tại Mục 2 Chương V của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
11. Tuân thủ các quy định, quyết định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
12. Trả chi phí thử nghiệm, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy theo quy định tại Điều 31; chi phí lấy mẫu, thử nghiệm theo quy định tại Điều 41; chi phí lấy mẫu, thử nghiệm, giám định theo quy định tại Điều 58 của Luật này.
13. Chứng minh kết quả sai và lỗi của tổ chức đánh giá sự phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 63 của Luật này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Mục 2 BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA; Điều 19.1.LQ.28. Điều kiện bảo đảm chất lượng sản phẩm trong sản xuất trước khi đưa ra thị trường; Điều 19.1.LQ.31. Chi phí thử nghiệm, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy; Điều 19.1.LQ.41. Chi phí lấy mẫu và thử nghiệm phục vụ kiểm tra chất lượng và giải quyết khiếu nại, tố cáo về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Điều 19.1.LQ.58. Chi phí lấy mẫu và thử nghiệm hoặc giám định trong giải quyết tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Điều 19.1.LQ.63. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của tổ chức đánh giá sự phù hợp khi cung cấp kết quả sai; Điều 34.1.LQ.12. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong việc cung cấp thông tin về hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng; Điều 24.1.LQ.62. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở sản xuất thuốc bảo vệ thực vật; Chương III CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT, KIỂM DỊCH; Điều 45.10.TT.1.40. Kinh phí lấy mẫu mỹ phẩm và kiểm nghiệm xác định chất lượng mỹ phẩm)
Điều 19.1.LQ.11. Quyền của người nhập khẩu
(Điều 11 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Quyết định lựa chọn mức chất lượng của hàng hóa do mình nhập khẩu.
2. Yêu cầu người xuất khẩu cung cấp hàng hóa đúng chất lượng đã thoả thuận theo hợp đồng.
3. Lựa chọn tổ chức giám định để giám định chất lượng hàng hóa do mình nhập khẩu.
4. Sử dụng dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy và các dấu hiệu khác cho hàng hóa nhập khẩu theo quy định.
5. Quyết định các biện pháp kiểm soát nội bộ để duy trì chất lượng sản phẩm, hàng hóa do mình nhập khẩu.
6. Yêu cầu người bán hàng hợp tác trong việc thu hồi và xử lý hàng hóa không bảo đảm chất lượng.
7. Khiếu nại kết luận của kiểm soát viên chất lượng, đoàn kiểm tra, quyết định của cơ quan kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
8. Được bồi thường thiệt hại theo quy định tại Mục 2 Chương V của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
(Điều này có nội dung liên quan đến Mục 2 BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA; Điều 24.1.LQ.67. Nhập khẩu, xuất khẩu thuốc bảo vệ thực vật; Chương III CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT, KIỂM DỊCH)
Điều 19.1.LQ.12. Nghĩa vụ của người nhập khẩu
(Điều 12 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Tuân thủ các điều kiện bảo đảm chất lượng đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Điều 34 của Luật này.
2. Chịu trách nhiệm về chất lượng và ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa do mình nhập khẩu.
3. Thông tin trung thực về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
4. Tổ chức và kiểm soát quá trình vận chuyển, lưu giữ, bảo quản để duy trì chất lượng hàng hóa.
5. Thông báo điều kiện phải thực hiện khi vận chuyển, lưu giữ, bảo quản hàng hóa theo quy định của pháp luật.
6. Cảnh báo về khả năng gây mất an toàn của hàng hóa và cách phòng ngừa cho người bán hàng và người tiêu dùng.
7. Cung cấp thông tin về việc bảo hành và thực hiện việc bảo hành hàng hóa cho người bán hàng, người tiêu dùng.
8. Sửa chữa, hoàn lại hoặc đổi hàng mới, nhận lại hàng có khuyết tật bị người bán hàng trả lại.
9. Kịp thời ngừng nhập khẩu, thông báo cho các bên liên quan và có biện pháp khắc phục hậu quả khi phát hiện hàng hóa gây mất an toàn hoặc hàng hóa không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
10. Tái xuất hàng hóa nhập khẩu không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
11. Tiêu hủy hàng hóa nhập khẩu không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng nhưng không tái xuất được; chịu toàn bộ chi phí cho việc tiêu hủy hàng hóa và chịu trách nhiệm về hậu quả của việc tiêu huỷ hàng hóa theo quy định của pháp luật.
12. Thu hồi, xử lý hàng hóa không bảo đảm chất lượng.
13. Bồi thường thiệt hại theo quy định tại Mục 2 Chương V của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
14. Tuân thủ các quy định, quyết định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
15. Trả chi phí, lệ phí phục vụ kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Điều 37; chi phí lấy mẫu, thử nghiệm theo quy định tại Điều 41; chi phí lấy mẫu, thử nghiệm, giám định theo quy định tại Điều 58 của Luật này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Mục 2 THANH TRA CHUYÊN NGÀNH VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA; Điều 19.1.LQ.34. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa nhập khẩu; Điều 19.1.LQ.58. Chi phí lấy mẫu và thử nghiệm hoặc giám định trong giải quyết tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Điều 34.1.LQ.12. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong việc cung cấp thông tin về hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng; Điều 24.1.LQ.67. Nhập khẩu, xuất khẩu thuốc bảo vệ thực vật; Chương III CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT, KIỂM DỊCH; Điều 45.10.TT.1.40. Kinh phí lấy mẫu mỹ phẩm và kiểm nghiệm xác định chất lượng mỹ phẩm)
Điều 19.1.LQ.13. Quyền của người xuất khẩu
(Điều 13 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Quyết định lựa chọn mức chất lượng của hàng hóa xuất khẩu.
2. Lựa chọn tổ chức đánh giá sự phù hợp để thử nghiệm, giám định, chứng nhận chất lượng hàng hóa xuất khẩu.
3. Quyết định các biện pháp kiểm soát nội bộ để duy trì chất lượng hàng hóa cho đến thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa đó cho người nhập khẩu.
4. Sử dụng dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy và các dấu hiệu khác cho hàng hóa xuất khẩu theo quy định.
5. Yêu cầu người nhập khẩu hàng hóa hợp tác trong việc thu hồi và xử lý hàng hóa không bảo đảm chất lượng theo thoả thuận.
6. Khiếu nại quyết định của cơ quan kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
7. Được bồi thường thiệt hại theo quy định tại Mục 2 Chương V của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
(Điều này có nội dung liên quan đến Mục 2 BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA; Chương III CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT, KIỂM DỊCH)
Điều 19.1.LQ.14. Nghĩa vụ của người xuất khẩu
(Điều 14 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Tuân thủ các điều kiện bảo đảm chất lượng đối với hàng hóa xuất khẩu theo quy định tại Điều 32 của Luật này và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa.
2. Thực hiện các biện pháp xử lý hàng hóa xuất khẩu không phù hợp theo quy định tại Điều 33 của Luật này. Trong trường hợp phải tiêu hủy hàng hóa thì phải chịu toàn bộ chi phí cho việc tiêu hủy hàng hóa và chịu trách nhiệm về hậu quả của việc tiêu hủy hàng hóa theo quy định của pháp luật.
3. Tuân thủ các quy định, quyết định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Trả chi phí thử nghiệm, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy theo quy định tại Điều 31, chi phí lấy mẫu, thử nghiệm theo quy định tại Điều 41 và chi phí lấy mẫu, thử nghiệm, giám định theo quy định tại Điều 58 của Luật này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.31. Chi phí thử nghiệm, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy; Điều 19.1.LQ.32. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa xuất khẩu; Điều 19.1.LQ.33. Biện pháp xử lý hàng hóa xuất khẩu không bảo đảm điều kiện xuất khẩu; Điều 19.1.LQ.41. Chi phí lấy mẫu và thử nghiệm phục vụ kiểm tra chất lượng và giải quyết khiếu nại, tố cáo về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Điều 19.1.LQ.58. Chi phí lấy mẫu và thử nghiệm hoặc giám định trong giải quyết tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Chương III CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT, KIỂM DỊCH; Điều 45.10.TT.1.40. Kinh phí lấy mẫu mỹ phẩm và kiểm nghiệm xác định chất lượng mỹ phẩm)
Điều 19.1.LQ.15. Quyền của người bán hàng
(Điều 15 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Quyết định cách thức kiểm tra chất lượng hàng hóa.
2. Lựa chọn tổ chức đánh giá sự phù hợp để thử nghiệm, giám định hàng hóa.
3. Quyết định các biện pháp kiểm soát nội bộ để duy trì chất lượng hàng hóa.
4. Được giải quyết tranh chấp theo quy định tại Mục 1 Chương V của Luật này và yêu cầu người sản xuất, người nhập khẩu đã cung cấp hàng hóa bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều 61 của Luật này.
5. Khiếu nại kết luận của kiểm soát viên chất lượng, đoàn kiểm tra và quyết định của cơ quan kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
6. Được bồi thường thiệt hại theo quy định tại Mục 2 Chương V của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
(Điều này có nội dung liên quan đến Mục 1 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA; Mục 2 BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA; Điều 19.1.LQ.61. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại; Điều 24.1.LQ.64. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc bảo vệ thực vật; Chương III CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT, KIỂM DỊCH)
Điều 19.1.LQ.16. Nghĩa vụ của người bán hàng
(Điều 16 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Tuân thủ các điều kiện bảo đảm chất lượng đối với hàng hóa lưu thông trên thị trường theo quy định tại Điều 38 của Luật này và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa.
2. Kiểm tra nguồn gốc hàng hóa, nhãn hàng hóa, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy, các tài liệu liên quan đến chất lượng hàng hóa.
3. Thông tin trung thực về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
4. Áp dụng các biện pháp để duy trì chất lượng hàng hóa trong vận chuyển, lưu giữ, bảo quản.
5. Thông báo cho người mua điều kiện phải thực hiện khi vận chuyển, lưu giữ, bảo quản và sử dụng hàng hóa.
6. Cung cấp thông tin về việc bảo hành hàng hóa cho người mua.
7. Cung cấp tài liệu, thông tin về hàng hóa bị kiểm tra cho kiểm soát viên chất lượng, đoàn kiểm tra, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
8. Kịp thời cung cấp thông tin về nguy cơ gây mất an toàn của hàng hóa và cách phòng ngừa cho người mua khi nhận được thông tin cảnh báo từ người sản xuất, người nhập khẩu.
9. Kịp thời dừng bán hàng, thông tin cho người sản xuất, người nhập khẩu và người mua khi phát hiện hàng hóa gây mất an toàn hoặc hàng hóa không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
10. Hoàn lại tiền hoặc đổi hàng mới, nhận lại hàng có khuyết tật bị người mua trả lại.
11. Hợp tác với người sản xuất, người nhập khẩu thu hồi, xử lý hàng hóa không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
12. Bồi thường thiệt hại theo quy định tại Mục 2 Chương V của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
13. Tuân thủ các quy định, quyết định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
14. Trả chi phí lấy mẫu, thử nghiệm theo quy định tại Điều 41; chi phí lấy mẫu, thử nghiệm, giám định theo quy định tại Điều 58 của Luật này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Mục 2 BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA; Điều 19.1.LQ.38. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường; Điều 19.1.LQ.58. Chi phí lấy mẫu và thử nghiệm hoặc giám định trong giải quyết tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Điều 34.1.LQ.12. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong việc cung cấp thông tin về hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng; Điều 24.1.LQ.64. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc bảo vệ thực vật; Điều 45.10.TT.1.40. Kinh phí lấy mẫu mỹ phẩm và kiểm nghiệm xác định chất lượng mỹ phẩm)
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
Điều 19.1.LQ.17. Quyền của người tiêu dùng
(Điều 17 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Được cung cấp thông tin trung thực về mức độ an toàn, chất lượng, hướng dẫn vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng sản phẩm, hàng hóa.
2. Được cung cấp thông tin về việc bảo hành hàng hóa, khả năng gây mất an toàn của hàng hóa và cách phòng ngừa khi nhận được thông tin cảnh báo từ người sản xuất, người nhập khẩu.
3. Yêu cầu người bán hàng sửa chữa, hoàn lại tiền hoặc đổi hàng mới, nhận lại hàng có khuyết tật.
4. Được bồi thường thiệt hại theo quy định tại Mục 2 Chương V của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa thực hiện trách nhiệm về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
6. Yêu cầu tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trợ giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
(Điều này có nội dung liên quan đến Mục 2 BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA; Điều 34.1.LQ.8. Quyền của người tiêu dùng; Điều 34.1.LQ.9. Nghĩa vụ của người tiêu dùng)
Điều 19.1.LQ.18. Nghĩa vụ của người tiêu dùng
(Điều 18 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Tuân thủ các điều kiện bảo đảm chất lượng đối với hàng hóa trong quá trình sử dụng theo quy định tại Điều 42 của Luật này.
2. Tuân thủ quy định và hướng dẫn của người sản xuất, người nhập khẩu, người bán hàng về việc vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng sản phẩm, hàng hóa.
3. Tuân thủ quy định về kiểm định chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sử dụng sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục do Bộ quản lý ngành, lĩnh vực quy định.
4. Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong quá trình sử dụng sản phẩm, hàng hóa.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.42. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa trong quá trình sử dụng)
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP, TỔ CHỨC NGHỀ NGHIỆP VÀ TỔ CHỨC BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG
Điều 19.1.LQ.19. Quyền của tổ chức đánh giá sự phù hợp
(Điều 19 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Tiến hành thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên cơ sở hợp đồng ký kết với tổ chức, cá nhân đề nghị đánh giá sự phù hợp trong lĩnh vực đã đăng ký hoạt động hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định.
2. Được thanh toán chi phí theo thoả thuận với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa có nhu cầu đánh giá sự phù hợp hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Cung cấp kết quả thử nghiệm cho đối tượng được đánh giá sự phù hợp tương ứng.
4. Cấp, cấp lại, mở rộng, thu hẹp phạm vi hoặc tạm đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận sự phù hợp, quyền sử dụng dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy đã cấp cho các đối tượng được giám định hoặc chứng nhận tương ứng.
5. Từ chối cung cấp thông tin liên quan đến kết quả thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa cho bên thứ ba, trừ trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
6. Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật.
7. Thu chi phí thử nghiệm, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy theo quy định tại Điều 31; thu chi phí, lệ phí phục vụ kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Điều 37; thu chi phí thử nghiệm theo quy định tại Điều 41; thu chi phí thử nghiệm, giám định theo quy định tại Điều 58 của Luật này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.58. Chi phí lấy mẫu và thử nghiệm hoặc giám định trong giải quyết tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Chương III CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT, KIỂM DỊCH; Điều 19.1.NĐ.1.15. Quản lý chất lượng hàng hoá phải được quản lý trong quá trình sử dụng; Điều 19.1.NĐ.1.18e. Trách nhiệm của tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định)
Điều 19.1.LQ.20. Nghĩa vụ của tổ chức đánh giá sự phù hợp
(Điều 20 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 5 Điều 25 của Luật này.
2. Không được từ chối cung cấp dịch vụ khi không có lý do chính đáng.
3. Bảo mật các thông tin, số liệu, kết quả qua đánh giá sự phù hợp của tổ chức được đánh giá sự phù hợp, trừ trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
4. Bảo đảm công khai, minh bạch, độc lập, khách quan, chính xác và không phân biệt đối xử về xuất xứ hàng hóa và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
5. Bảo đảm trình tự, thủ tục đánh giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
6. Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc cấp, cấp lại, mở rộng, thu hẹp phạm vi hoặc tạm đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận sự phù hợp và quyền sử dụng dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy.
7. Chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hoạt động đánh giá sự phù hợp.
8. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả đánh giá sự phù hợp.
9. Trả tiền phạt cho tổ chức, cá nhân có sản phẩm, hàng hóa được đánh giá trong trường hợp cung cấp sai kết quả đánh giá sự phù hợp. Mức phạt do các bên thỏa thuận, nhưng không vượt quá 10 lần chi phí đánh giá, trường hợp các bên không thoả thuận được thì mức phạt do trọng tài hoặc tòa án quyết định, nhưng không vượt quá 10 lần chi phí đánh giá.
10. Bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều 63 của Luật này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.25. Đánh giá sự phù hợp; Điều 19.1.LQ.63. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của tổ chức đánh giá sự phù hợp khi cung cấp kết quả sai; Chương III CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT, KIỂM DỊCH; Điều 19.1.NĐ.1.18e. Trách nhiệm của tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định; Điều 19.1.NĐ.1.18g. Thu hồi quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp; Điều 19.1.NĐ.2.26. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp)
Điều 19.1.LQ.21. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức nghề nghiệp
(Điều 21 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Tuyên truyền, phổ biến kiến thức cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong việc áp dụng pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; xây dựng ý thức sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa có chất lượng, vì quyền lợi người tiêu dùng, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường; nâng cao nhận thức xã hội về tiêu dùng, xây dựng tập quán tiêu dùng văn minh.
2. Hỗ trợ, nâng cao nhận thức và vận động tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh áp dụng pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
3. Đào tạo, bồi dưỡng về phương thức quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa và phản biện xã hội trong hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
4. Góp ý xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
5. Khiếu nại, khởi kiện trong tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa gây thiệt hại cho thành viên, tổ chức nghề nghiệp.
Điều 19.1.LQ.22. Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
(Điều 22 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Đại diện cho người tiêu dùng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ khi nhận được khiếu nại, phản ánh về chất lượng hàng hóa không phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, định lượng ghi trên nhãn hoặc không bảo đảm chất lượng theo hợp đồng.
2. Nhận thông tin liên quan đến tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm, kinh doanh hàng hóa không phù hợp, mức độ không phù hợp của hàng hóa với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng về cung cấp thông tin này cho các cơ quan thông tin đại chúng, đồng thời chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp theo quy định của pháp luật.
3. Kiến nghị cơ quan kiểm tra, thanh tra, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hoặc giải quyết các vi phạm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
4. Khiếu nại, khởi kiện tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa gây thiệt hại cho người tiêu dùng.
5. Tổ chức hướng dẫn, tư vấn về quyền lợi người tiêu dùng liên quan tới chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA TRONG SẢN XUẤT, XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, LƯU THÔNG TRÊN THỊ TRƯỜNG VÀ TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG
(Chương này có nội dung liên quan đến Chương III CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT, KIỂM DỊCH của Luật 05/2017/QH14 quản lý ngoại thương ban hành ngày 12/06/2017)
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Điều 19.1.LQ.23. Công bố tiêu chuẩn áp dụng
(Điều 23 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Người sản xuất, người nhập khẩu tự công bố các đặc tính cơ bản, thông tin cảnh báo, số hiệu tiêu chuẩn trên hàng hóa hoặc một trong các phương tiện sau đây:
a) Bao bì hàng hóa;
b) Nhãn hàng hóa;
c) Tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa.
2. Nội dung của tiêu chuẩn công bố áp dụng không được trái với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.28. Điều kiện bảo đảm chất lượng sản phẩm trong sản xuất trước khi đưa ra thị trường; Điều 19.1.LQ.34. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa nhập khẩu; Điều 7.4.LQ.27. Phân loại, ghi nhãn hóa chất; Điều 19.1.TT.4.3. Các biện pháp quản lý bắt buộc; Điều 19.1.TT.10.5. Nội dung kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất; Điều 19.1.TT.15.5. Nội dung kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất; Điều 19.1.TT.17.9. Nội dung kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất)
Điều 19.1.LQ.24. Công bố sự phù hợp
(Điều 24 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Người sản xuất thông báo sản phẩm của mình phù hợp với tiêu chuẩn (sau đây gọi là công bố hợp chuẩn) hoặc với quy chuẩn kỹ thuật (sau đây gọi là công bố hợp quy).
2, Việc công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 34.9.NĐ.12.24. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân có trạm nạp LPG vào phương tiện vận tải; Điều 34.9.NĐ.12.26. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân có trạm cấp LPG)
Điều 19.1.LQ.25. Đánh giá sự phù hợp
(Điều 25 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Việc thử nghiệm được quy định như sau:
a) Thử nghiệm phục vụ hoạt động của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh được thực hiện theo thoả thuận với tổ chức thử nghiệm;
b) Thử nghiệm phục vụ quản lý nhà nước được thực hiện tại phòng thử nghiệm được chỉ định.
2. Việc giám định được quy định như sau:
a) Giám định phục vụ mục đích thương mại do tổ chức giám định thực hiện theo thỏa thuận với tổ chức, cá nhân có nhu cầu giám định;
b) Việc giám định phục vụ quản lý nhà nước do tổ chức giám định được chỉ định thực hiện.
3. Việc chứng nhận được quy định như sau:
a) Chứng nhận hợp chuẩn được thực hiện theo thỏa thuận của tổ chức, cá nhân có nhu cầu chứng nhận với tổ chức chứng nhận;
b) Việc chứng nhận hợp quy do tổ chức chứng nhận được chỉ định thực hiện.
4. Việc kiểm định được quy định như sau:
a) Kiểm định bao gồm kiểm định định kỳ, kiểm định bất thường;
b) Việc kiểm định phải do tổ chức kiểm định được chỉ định thực hiện.
5. Tổ chức đánh giá sự phù hợp phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có tổ chức và năng lực đáp ứng yêu cầu chung đối với tổ chức đánh giá sự phù hợp quy định trong tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế tương ứng;
b) Thiết lập và duy trì hệ thống quản lý phù hợp với yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế tương ứng;
c) Đăng ký lĩnh vực hoạt động đánh giá sự phù hợp tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.3. Giải thích từ ngữ; Điều 19.1.LQ.20. Nghĩa vụ của tổ chức đánh giá sự phù hợp; Điều 19.1.NĐ.1.15. Quản lý chất lượng hàng hoá phải được quản lý trong quá trình sử dụng; Điều 49. Nguyên tắc thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn trang thiết bị y tế; Điều 51. Hồ sơ công bố đủ điều kiện kiểm định, hiệu chuẩn)
Điều 19.1.NĐ.1.17. Tổ chức đánh giá sự phù hợp và đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp
(Điều 17 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2009, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)
1. Tổ chức đánh giá sự phù hợp được cung cấp dịch vụ trên lãnh thổ Việt Nam sau khi đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 5 Điều 25 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá và Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp (dưới đây viết tắt là Nghị định số 107/2016/NĐ-CP), có các quyền quy định tại Điều 19 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
2. Việc đăng ký hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.NĐ.1.18. Chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp và thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp; Điều 19.1.NĐ.2.26. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp)
Điều 19.1.TT.13.4. Yêu cầu năng lực đối với cơ sở đào tạo
(Điều 4 Thông tư số 36/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2015)
Chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý và chuyên gia đánh giá chứng nhận sản phẩm của tổ chức chứng nhận phải được đào tạo bởi cơ sở đào tạo đáp ứng các yêu cầu sau:
1. Được thành lập theo quy định của pháp luật và có chức năng hoạt động trong lĩnh vực đào tạo;
2. Đã xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 đối với phạm vi đào tạo;
3. Luôn có ít nhất 01 giảng viên thuộc biên chế chính thức (viên chức hoặc lao động ký hợp đồng từ 12 tháng trở lên) đối với khóa đào tạo đánh giá hệ thống hoặc khóa đào tạo đánh giá chứng nhận sản phẩm và đáp ứng năng lực quy định tại Điều 5 Thông tư này;
Trong trường hợp cần thiết, cơ sở đào tạo có thể thuê giảng viên có năng lực đáp ứng quy định tại Điều 5 Thông tư này;
4. Đã xây dựng chương trình và đề cương đào tạo chi tiết đối với khóa đào tạo đáp ứng nội dung quy định tại Điều 6 Thông tư này;
5. Bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu tổ chức khóa đào tạo.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.13.5. Yêu cầu năng lực đối với giảng viên; Điều 19.1.TT.13.6. Yêu cầu đối với chương trình và đề cương của khóa đào tạo; Điều 19.1.TT.13.7. Trình tự, thủ tục công bố đủ năng lực thực hiện hoạt động đào tạo)
Điều 19.1.TT.13.5. Yêu cầu năng lực đối với giảng viên
(Điều 5 Thông tư số 36/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2015)
1. Có trình độ tốt nghiệp đại học trở lên;
2. Có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực đào tạo;
3. Có năng lực tối thiểu tương đương chuyên gia đánh giá trưởng đối với tiêu chuẩn đào tạo;
4. Có thâm niên công tác từ 07 (bảy) năm trở lên (kể từ thời điểm tốt nghiệp đại học) và đã thực hiện tối thiểu 30 cuộc đánh giá với tư cách là trưởng đoàn đánh giá.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.13.4. Yêu cầu năng lực đối với cơ sở đào tạo; Điều 19.1.TT.13.7. Trình tự, thủ tục công bố đủ năng lực thực hiện hoạt động đào tạo)
Điều 19.1.TT.13.6. Yêu cầu đối với chương trình và đề cương của khóa đào tạo
(Điều 6 Thông tư số 36/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2015)
1. Cơ sở đào tạo phải xây dựng chương trình đào tạo và đề cương đào tạo chi tiết, tối thiểu phải bảo đảm các nội dung cơ bản quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này đối với từng khóa đào tạo.
2. Thời lượng khóa đào tạo chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý hoặc chuyên gia đánh giá chứng nhận sản phẩm tối thiểu là 05 (năm) ngày, trong đó thời lượng đào tạo về kỹ năng đánh giá tối thiểu là 03 (ba) ngày.
3. Yêu cầu đối với việc kiểm tra giữa khóa, thi cuối khóa và cấp chứng chỉ đào tạo:
a) Kiểm tra giữa khóa được tiến hành bằng bài kiểm tra ngắn, trắc nghiệm hoặc thông qua thảo luận nhóm để đánh giá;
b) Thi cuối khóa bằng bài kiểm tra viết gồm phần tự luận và trắc nghiệm hoặc kết hợp. Bài kiểm tra cuối khóa được chấm theo thang điểm 100. Bài kiểm tra đạt yêu cầu khi đạt từ 70 điểm trở lên;
c) Cuối khóa đào tạo, cơ sở đào tạo căn cứ vào quá trình tham gia đào tạo, kết quả kiểm tra giữa khóa và cuối khóa để cấp chứng chỉ đào tạo cho người đạt yêu cầu.
Phu luc I_Noi dung co ban chuong trinh dao tao_dinh kem theo.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.13.4. Yêu cầu năng lực đối với cơ sở đào tạo; Điều 19.1.TT.13.7. Trình tự, thủ tục công bố đủ năng lực thực hiện hoạt động đào tạo)
Điều 19.1.TT.13.7. Trình tự, thủ tục công bố đủ năng lực thực hiện hoạt động đào tạo
(Điều 7 Thông tư số 36/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2015)
1. Cơ sở đào tạo đáp ứng yêu cầu tại Điều 4, 5 và 6 Thông tư này lập 01 (một) bộ hồ sơ công bố đủ năng lực thực hiện hoạt động đào tạo nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. Hồ sơ công bố gồm:
a) Bản công bố đủ năng lực thực hiện hoạt động đào tạo theo Mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, bản sao chưa được chứng thực thì phải có bản chính để đối chiếu; trường hợp gửi qua đường bưu điện, cơ sở đào tạo phải nộp bản sao có chứng thực);
c) Các tài liệu chứng minh việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 đối với phạm vi đào tạo;
d) Chương trình và đề cương chi tiết đối với từng khóa đào tạo;
đ) Danh sách giảng viên đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 4, Điều 5 Thông tư này đối với từng khóa đào tạo và các tài liệu chứng minh năng lực kèm theo.
2. Xử lý hồ sơ:
a) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, cơ sở đào tạo sẽ được thông báo đề nghị bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày được thông báo đề nghị bổ sung mà hồ sơ không được bổ sung đầy đủ theo quy định, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có quyền hủy bỏ việc xử lý đối với hồ sơ này.
b) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tiến hành thẩm xét hồ sơ, ban hành Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố đủ năng lực hoạt động đào tạo cho cơ sở theo Mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này nếu cơ sở đáp ứng yêu cầu. Thời gian hiệu lực của Thông báo tiếp nhận không quá 03 (ba) năm kể từ ngày ký.
c) Trường hợp không đáp ứng yêu cầu, trong thời hạn quy định tại điểm b, Khoản này, cơ sở đào tạo được thông báo bằng văn bản lý do không tiếp nhận hồ sơ.
Phu luc II_Ban cong bo nang luc thuc hien chuong trinh dao tao_dinh kem theo.doc
Phu luc III_Thong bao ve viec tiep nhan ho so_dinh kem theo.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.13.4. Yêu cầu năng lực đối với cơ sở đào tạo; Điều 19.1.TT.13.5. Yêu cầu năng lực đối với giảng viên; Điều 19.1.TT.13.6. Yêu cầu đối với chương trình và đề cương của khóa đào tạo; Điều 19.1.TT.13.8. Trình tự, thủ tục công bố bổ sung, điều chỉnh phạm vi đào tạo)
Điều 19.1.TT.13.8. Trình tự, thủ tục công bố bổ sung, điều chỉnh phạm vi đào tạo
(Điều 8 Thông tư số 36/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2015)
1. Cơ sở đào tạo đã được Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố đủ năng lực hoạt động đào tạo có công bố bổ sung, điều chỉnh phạm vi đào tạo của Thông báo tiếp nhận, lập 01 (một) bộ hồ sơ công bố bổ sung, điều chỉnh phạm vi đào tạo và nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. Hồ sơ gồm có các tài liệu theo quy định tại điểm a, d, đ Khoản 1 Điều 7 Thông tư này.
2. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thực hiện xử lý hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.13.7. Trình tự, thủ tục công bố đủ năng lực thực hiện hoạt động đào tạo)
Điều 19.1.TT.13.9. Đình chỉ, thu hồi hiệu lực Thông báo tiếp nhận
(Điều 9 Thông tư số 36/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2015)
1. Đình chỉ hiệu lực của Thông báo tiếp nhận khi cơ sở đào tạo vi phạm một trong các trường hợp sau đây:
a) Không tuân thủ các quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật, các hướng dẫn liên quan của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng;
b) Không tuân thủ quy trình đào tạo đã quy định;
c) Không bảo đảm duy trì bộ máy tổ chức và năng lực đã được công bố theo yêu cầu của tiêu chuẩn tương ứng.
2. Thu hồi hiệu lực Thông báo tiếp nhận của cơ sở đào tạo trong các trường hợp sau đây:
a) Bị giải thể, phá sản hoặc vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật hiện hành;
b) Vi phạm mang tính lặp lại có ảnh hưởng nghiêm trọng tới việc tuân thủ các quy định tại Thông tư này, các văn bản quy phạm pháp luật liên quan, các yêu cầu đối với cơ sở đào tạo và quy trình đào tạo đã quy định;
c) Sử dụng hồ sơ, tài liệu giả mạo, sai sự thật để công bố hoạt động đào tạo;
d) Giả mạo hồ sơ, tài liệu đào tạo;
đ) Cấp chứng chỉ đào tạo nhưng không thực hiện hoạt động đào tạo;
e) Bị đình chỉ hiệu lực của Thông báo tiếp nhận nhưng không hoàn thành việc khắc phục trong thời gian đình chỉ ghi trong thông báo đình chỉ;
g) Không tuân thủ các yêu cầu, quy định về kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
3. Tùy theo mức độ vi phạm, cơ sở đào tạo bị thu hồi Thông báo tiếp nhận sẽ bị hủy bỏ kết quả đào tạo và chỉ được cấp lại Thông báo tiếp nhận sau thời gian 02 (hai) năm kể từ khi có thông báo thu hồi và đã khắc phục các vi phạm. Trong các trường hợp bị hủy bỏ kết quả đào tạo, cơ sở đào tạo có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho các tổ chức, cá nhân đã nộp chi phí đào tạo.
Điều 19.1.TT.13.10. Quyền và trách nhiệm của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
(Điều 10 Thông tư số 36/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2015)
1. Quản lý và hướng dẫn việc ban hành Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố đủ năng lực hoạt động đào tạo theo quy định tại Thông tư này.
2. Thông báo trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng danh sách các cơ sở đã được cấp, đình chỉ, thu hồi Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố đủ năng lực hoạt động đào tạo.
3. Thực hiện thanh tra, kiểm tra hoạt động đào tạo của các cơ sở đào tạo và xử lý theo thẩm quyền đối với các vi phạm theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 19.1.TT.13.11. Quyền và trách nhiệm của cơ sở đào tạo
(Điều 11 Thông tư số 36/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2015)
1. Kết quả đào tạo chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý và chuyên gia đánh giá chứng nhận sản phẩm của tổ chức chứng nhận được cơ quan quản lý nhà nước xem xét chấp thuận trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính khi cơ sở đào tạo đã công bố đủ năng lực hoạt động theo quy định tại Thông tư này.
2. Tuân thủ chương trình đào tạo, nội dung đào tạo đã công bố và các quy định về đào tạo theo Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan.
3. Sử dụng đúng đội ngũ giảng viên theo hồ sơ công bố.
4. Lưu giữ đầy đủ hồ sơ đào tạo theo quy định của pháp luật.
5. Thông báo trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo thông tin về các khóa đào tạo đã thực hiện, bao gồm: tên khóa đào tạo, thời gian thực hiện.
6. Cấp chứng chỉ đào tạo cho các học viên hoàn thành khóa đào tạo.
7. Báo cáo Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng về những thay đổi có ảnh hưởng tới năng lực hoạt động của cơ sở đào tạo.
8. Tuân thủ các quy định, yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
9. Định kỳ tháng 11 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo bằng văn bản tình hình hoạt động đào tạo về Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. Nội dung báo cáo gồm:
a) Danh sách liệt kê các khóa đào tạo đã thực hiện trong 12 tháng gần nhất hoặc theo yêu cầu báo cáo;
b) Danh sách học viên của các khóa đào tạo đã thực hiện;
c) Các kiến nghị, đề xuất (nếu có);
10. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 19.1.TT.22.17. Trách nhiệm của tổ chức đánh giá sự phù hợp
(Điều 17 Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2020)
1. Cung cấp kết quả đánh giá sự phù hợp cho cơ quan kiểm tra và người nhập khẩu trong thời hạn tối đa 07 ngày, kể từ ngày lấy mẫu đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng biện pháp quản lý Mức 3.
a) Hàng hóa nhập khẩu áp dụng biện pháp quản lý Mức 1 hoặc Mức 2, tổ chức đánh giá sự phù hợp cung cấp kết quả đánh giá sự phù hợp cho người nhập khẩu ngay sau khi có kết quả đánh giá sự phù hợp để bảo đảm trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan, người nhập khẩu phải nộp kết quả đánh giá sự phù hợp này cho cơ quan kiểm tra.
b) Trường hợp vì lý do kỹ thuật hoặc lý do khách quan phải kéo dài thời gian đánh giá sự phù hợp, tổ chức đánh giá sự phù hợp thông báo ngay bằng văn bản nêu rõ lý do và thời hạn trả kết quả đánh giá sự phù hợp cho người nhập khẩu để báo cáo cơ quan kiểm tra.
c) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định có văn bản gửi người nhập khẩu để nộp cho cơ quan kiểm tra lưu hồ sơ nhập khẩu và không phải nộp chứng chỉ chất lượng kèm theo văn bản này.
2. Phối hợp với cơ quan kiểm tra khi có yêu cầu liên quan đến đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất, nhập khẩu.
3. Chấp hành các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
4. Báo cáo kịp thời cho cơ quan kiểm tra khi phát hiện sai phạm của người sản xuất, nhập khẩu.
Điều 19.1.NĐ.1.18. Chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp và thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp
(Điều 18 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2009, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)
1. Tổ chức đánh giá sự phù hợp đã đăng ký hoạt động theo quy định tại Điều 17 Nghị định này được tham gia hoạt động đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 4 và điểm a, điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định này.
2. Tổ chức đánh giá sự phù hợp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định được tham gia hoạt động đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 quy định tại khoản 2 Điều 4 và khoản 2 Điều 7 Nghị định này.
3. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện việc thử nghiệm, giám định, chứng nhận, kiểm định quy định tại khoản 2 Điều này đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc ngành, lĩnh vực, địa phương được phân công.
4. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm công bố công khai danh sách tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định, tổ chức đánh giá sự phù hợp đã đăng ký và tổ chức đánh giá sự phù hợp có kết quả đánh giá sự phù hợp được thừa nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa để cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan lựa chọn sử dụng.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 5. Điều kiện đối với tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; Điều 6. Hồ sơ, trình tự, thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; Điều 7. Đình chỉ, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; Điều 8. Xử lý chuyển tiếp của Nghị định 62/2016/NĐ-CP Quy định về điều kiện hoạt động giám định tư pháp xây dựng và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng ban hành ngày 01/07/2016; Điều 19.1.LQ.26. Thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp; Điều 19.1.NĐ.1.4. Điều kiện bảo đảm chất lượng sản phẩm trong sản xuất trước khi đưa ra thị trường; Điều 19.1.NĐ.1.7. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hoá nhập khẩu (trước khi đưa ra thị trường); Điều 19.1.NĐ.1.17. Tổ chức đánh giá sự phù hợp và đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp; Điều 19.1.TT.22.3. Giải thích từ ngữ)
Điều 19.1.TT.12.4. Nguyên tắc chung
(Điều 4 Thông tư số 26/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/12/2013)
1. Việc chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam chủ động thực hiện dựa trên cơ sở:
a) Nhu cầu quản lý của cơ quan nhà nước và năng lực thực tế của các tổ chức đánh giá sự phù hợp tại Việt Nam;
b) Năng lực của tổ chức đánh giá sự phù hợp đáp ứng yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các yêu cầu khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
2. Trong thời hạn hiệu lực của Quyết định chỉ định, kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài theo lĩnh vực được chỉ định sẽ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam sử dụng trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
3. Các tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài có chứng chỉ công nhận do tổ chức công nhận hợp pháp là thành viên của Diễn đàn Công nhận quốc tế (IAF - International Accreditation Forum), Hiệp hội Công nhận Thái Bình Dương (PAC - The Pacific Accreditation Cooperation), Hiệp hội Công nhận phòng thí nghiệm Quốc tế (ILAC - The International Laboratory Accreditation Cooperation), Hiệp hội Công nhận phòng thí nghiệm Châu Á -Thái Bình Dương (APLAC - Asia Pacific Laboratory Accreditation Cooperation) đánh giá và cấp chứng chỉ công nhận sẽ được ưu tiên xem xét, chỉ định.
4. Trường hợp đặc biệt, nhằm phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước đối với chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy chuẩn kỹ thuật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam chủ động xem xét chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài thực hiện hoạt động đánh giá sự phù hợp phục vụ yêu cầu quản lý của Việt Nam phù hợp tình hình thực tiễn.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.12.9. Xử lý hồ sơ đăng ký chỉ định)
Điều 19.1.TT.12.5. Yêu cầu đối với tổ chức chứng nhận
(Điều 5 Thông tư số 26/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/12/2013)
Tổ chức chứng nhận nước ngoài đăng ký chỉ định phải đáp ứng các yêu cầu sau:
1. Là tổ chức hợp pháp và có chức năng hoạt động trong lĩnh vực chứng nhận theo quy định của quốc gia, vùng lãnh thổ mà tổ chức đăng ký hoạt động.
2. Xây dựng, áp dụng và duy trì có hiệu lực hệ thống quản lý phù hợp với yêu cầu của phiên bản mới nhất tiêu chuẩn ISO/IEC 17065 (Đánh giá sự phù hợp - yêu cầu đối với tổ chức chứng nhận sản phẩm, quá trình và dịch vụ).
3. Có phòng thử nghiệm của tổ chức hoặc ký hợp đồng thuê thầu phụ tiến hành thử nghiệm đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Có năng lực thử nghiệm toàn bộ các chỉ tiêu kỹ thuật theo phương pháp thử quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng;
b) Xây dựng, áp dụng và duy trì có hiệu lực hệ thống quản lý phù hợp với yêu cầu của phiên bản mới nhất tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 (Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn).
4. Luôn có ít nhất 03 chuyên gia đánh giá ký hợp đồng lao động dài hạn (hoặc tương đương) với tổ chức và đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Có trình độ tốt nghiệp Đại học trở lên và chuyên môn phù hợp với hoạt động chứng nhận sản phẩm, hàng hóa tương ứng;
b) Có kinh nghiệm đánh giá từ 05 năm trở lên.
5. Có chuyên gia kỹ thuật am hiểu về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và các yêu cầu liên quan để thực hiện đánh giá chứng nhận theo quy định của nhà nước Việt Nam.
6. Được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quản lý chất lượng đối với lĩnh vực sản phẩm, hàng hóa tương ứng và cơ quan ngoại giao của quốc gia, vùng lãnh thổ mà tổ chức đăng ký hoạt động giới thiệu.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.12.8. Hồ sơ đăng ký chỉ định; Điều 19.1.TT.12.11. Đình chỉ và hủy bỏ hiệu lực của quyết định chỉ định; Điều 19.1.TT.12.15. Trách nhiệm của tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài được chỉ định)
Điều 19.1.TT.12.6. Yêu cầu đối với tổ chức thử nghiệm
(Điều 6 Thông tư số 26/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/12/2013)
Tổ chức thử nghiệm nước ngoài đăng ký chỉ định phải đáp ứng các yêu cầu sau:
1. Là tổ chức hợp pháp và có chức năng hoạt động trong lĩnh vực thử nghiệm theo quy định của quốc gia, vùng lãnh thổ mà tổ chức đăng ký hoạt động.
2. Có đủ năng lực thử nghiệm toàn bộ các chỉ tiêu kỹ thuật theo phương pháp thử tương ứng quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
3. Xây dựng, áp dụng và duy trì có hiệu lực hệ thống quản lý phù hợp với yêu cầu của phiên bản mới nhất tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 (Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn).
4. Có ít nhất 02 cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn phù hợp hoạt động thử nghiệm sản phẩm, hàng hóa quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng; có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực thử nghiệm từ 03 năm trở lên và ký hợp đồng lao động dài hạn (hoặc tương đương) với tổ chức.
5. Có chuyên gia kỹ thuật am hiểu về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và các yêu cầu liên quan để thực hiện thử nghiệm theo quy định của nhà nước Việt Nam.
6. Được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quản lý chất lượng đối với lĩnh vực sản phẩm, hàng hóa tương ứng và cơ quan ngoại giao của quốc gia, vùng lãnh thổ mà tổ chức đăng ký hoạt động giới thiệu.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.12.8. Hồ sơ đăng ký chỉ định; Điều 19.1.TT.12.11. Đình chỉ và hủy bỏ hiệu lực của quyết định chỉ định; Điều 19.1.TT.12.15. Trách nhiệm của tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài được chỉ định)
Điều 19.1.TT.12.7. Yêu cầu đối với tổ chức giám định
(Điều 7 Thông tư số 26/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/12/2013)
Tổ chức giám định nước ngoài đăng ký chỉ định phải đáp ứng các yêu cầu sau:
1. Là tổ chức hợp pháp và có chức năng hoạt động trong lĩnh vực giám định theo quy định của quốc gia, vùng lãnh thổ mà tổ chức đăng ký hoạt động.
2. Xây dựng, áp dụng và duy trì có hiệu lực hệ thống quản lý phù hợp với yêu cầu của phiên bản mới nhất tiêu chuẩn ISO/IEC 17020 (Chuẩn mực chung cho các hoạt động của tổ chức tiến hành giám định).
3. Có phòng thử nghiệm của tổ chức hoặc ký hợp đồng thuê thầu phụ tiến hành thử nghiệm đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Có năng lực thử nghiệm toàn bộ các chỉ tiêu kỹ thuật theo phương pháp thử quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng;
b) Xây dựng, áp dụng và duy trì có hiệu lực hệ thống quản lý phù hợp với yêu cầu của phiên bản mới nhất tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 (Yêu cầu chung của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn).
4. Luôn có ít nhất 02 giám định viên ký hợp đồng lao động dài hạn (hoặc tương đương) với tổ chức và đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Có trình độ tốt nghiệp Đại học trở lên và chuyên môn phù hợp với hoạt động giám định sản phẩm, hàng hóa tương ứng;
b) Có kinh nghiệm giám định từ 05 năm trở lên.
5. Có chuyên gia kỹ thuật am hiểu về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và các yêu cầu liên quan để thực hiện giám định theo quy định của nhà nước Việt Nam.
6. Được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quản lý chất lượng đối với lĩnh vực sản phẩm, hàng hóa tương ứng và cơ quan ngoại giao của quốc gia, vùng lãnh thổ mà tổ chức đăng ký hoạt động giới thiệu.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.12.8. Hồ sơ đăng ký chỉ định; Điều 19.1.TT.12.11. Đình chỉ và hủy bỏ hiệu lực của quyết định chỉ định; Điều 19.1.TT.12.15. Trách nhiệm của tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài được chỉ định)
Điều 19.1.TT.12.8. Hồ sơ đăng ký chỉ định
(Điều 8 Thông tư số 26/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/12/2013)
1. Tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài khi có nhu cầu tham gia hoạt động đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành lập 02 bộ hồ sơ đăng ký (01 bộ bằng tiếng Anh và 01 bộ bằng tiếng Việt) và gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại trụ sở Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng - Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Hồ sơ đăng ký bao gồm:
a) Đơn đăng ký chỉ định đánh giá sự phù hợp có chữ ký xác nhận của Lãnh đạo tổ chức, gồm đầy đủ các thông tin sau:
- Tên tổ chức đăng ký;
- Địa chỉ;
- Số điện thoại, Fax;
- Email, Website;
- Lĩnh vực đánh giá sự phù hợp đăng ký chỉ định;
- Lĩnh vực sản phẩm hàng hóa (nêu cụ thể tên sản phẩm, hàng hóa, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng) đăng ký chỉ định.
b) Công văn giới thiệu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quản lý chất lượng đối với lĩnh vực sản phẩm, hàng hóa tương ứng tại quốc gia, vùng lãnh thổ mà tổ chức đăng ký hoạt động;
c) Công hàm giới thiệu của Đại sứ quán, Lãnh sự quán hoặc cơ quan ngoại giao tương đương của quốc gia, vùng lãnh thổ mà tổ chức đăng ký hoạt động;
d) Các tài liệu chứng minh việc xây dựng, áp dụng và duy trì các hệ thống quản lý theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 Thông tư này, cụ thể như sau:
- Đối với tổ chức đã được tổ chức công nhận hợp pháp là thành viên của Diễn đàn Công nhận quốc tế (IAF), Hiệp hội Công nhận Thái Bình Dương (PAC), Hiệp hội Công nhận phòng thí nghiệm Quốc tế (ILAC), Hiệp hội Công nhận phòng thí nghiệm Châu Á - Thái Bình Dương (APLAC) đánh giá và cấp chứng chỉ, nộp bản sao chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi được công nhận và các tài liệu, quy trình, thủ tục của hệ thống đã được công nhận;
- Đối với tổ chức chưa được công nhận, nộp các tài liệu, quy trình, thủ tục và các tài liệu khác liên quan để chứng minh việc xây dựng, áp dụng và duy trì các hệ thống quản lý của tổ chức theo tiêu chuẩn tương ứng;
e) Danh sách chuyên gia đánh giá, thử nghiệm viên, giám định viên, chuyên gia kỹ thuật đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 Thông tư này kèm theo bảo sao chứng chỉ đào tạo chuyên môn và bản tóm tắt kinh nghiệm công tác;
g) Mẫu Phiếu kết quả đánh giá sự phù hợp;
h) Bản tổng hợp kết quả hoạt động đánh giá sự phù hợp đã thực hiện trong lĩnh vực đăng ký của một năm gần nhất.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.12.5. Yêu cầu đối với tổ chức chứng nhận; Điều 19.1.TT.12.6. Yêu cầu đối với tổ chức thử nghiệm; Điều 19.1.TT.12.7. Yêu cầu đối với tổ chức giám định; Điều 19.1.TT.12.10. Đăng ký chỉ định lại, thay đổi, bổ sung phạm vi, lĩnh vực được chỉ định)
Điều 19.1.TT.12.9. Xử lý hồ sơ đăng ký chỉ định
(Điều 9 Thông tư số 26/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/12/2013)
1. Trong thời hạn sáu mươi (60) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, căn cứ nguyên tắc quy định tại Điều 4 Thông tư này, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tiến hành xem xét hồ sơ và ra quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài (theo mẫu quy định tại Phụ lục Thông tư này). Thời hạn hiệu lực của quyết định chỉ định không quá ba (03) năm.
2. Trường hợp cần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản để tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày thông báo được ký ban hành.
3. Trường hợp cần thiết phải đánh giá thực tế, trong thời hạn chín mươi (90) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cử chuyên gia hoặc thành lập đoàn đánh giá để tổ chức đánh giá thực tế tại tổ chức. Chi phí phục vụ hoạt động đánh giá của chuyên gia hoặc đoàn đánh giá do tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài đăng ký chỉ định đảm bảo.
4. Sau thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều này, Trường hợp từ chối việc chỉ định, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài.
Phu luc_Quyet dinh chi dinh_dinh kem theo.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.12.4. Nguyên tắc chung)
Điều 19.1.TT.12.10. Đăng ký chỉ định lại, thay đổi, bổ sung phạm vi, lĩnh vực được chỉ định
(Điều 10 Thông tư số 26/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/12/2013)
1. Trước khi quyết định chỉ định hết hiệu lực chín mươi (90) ngày, nếu có nhu cầu, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài nộp hồ sơ đăng ký chỉ định lại theo quy định tại các điểm a, b, c và báo cáo về sự thay đổi trong hệ thống quản lý, nhân sự quy định tại điểm d, e Khoản 2 Điều 8 Thông tư này.
2. Khi có nhu cầu thay đổi, bổ sung phạm vi, lĩnh vực được chỉ định, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài được chỉ định nộp hồ sơ đăng ký thay đổi, bổ sung theo quy định tại các điểm a, d, e, h Khoản 2 Điều 8 Thông tư này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.12.8. Hồ sơ đăng ký chỉ định)
Điều 19.1.TT.12.11. Đình chỉ và hủy bỏ hiệu lực của quyết định chỉ định
(Điều 11 Thông tư số 26/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/12/2013)
1. Đình chỉ hiệu lực của quyết định chỉ định khi tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài vi phạm một trong các trường hợp dưới đây:
a) Không tuân thủ quy trình, thủ tục đánh giá sự phù hợp đã quy định, các văn bản quy phạm pháp luật liên quan và các hướng dẫn liên quan của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng;
b) Không duy trì năng lực đáp ứng các yêu cầu đối với tổ chức đánh giá sự phù hợp theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 Mục 1 Chương II Thông tư này;
c) Thực hiện đánh giá không đảm bảo tính độc lập, khách quan;
d) Cung cấp kết quả đánh giá sự phù hợp sai.
2. Hủy bỏ hiệu lực của quyết định chỉ định khi tổ chức đánh giá sự phù hợp vi phạm một trong các trường hợp dưới đây:
a) Bị giải thể, phá sản hoặc vi phạm nghiêm trọng pháp luật của nước sở tại;
b) Vi phạm mang tính lặp lại có ảnh hưởng nghiêm trọng tới việc tuân thủ quy trình, thủ tục đánh giá sự phù hợp đã quy định, các văn bản quy phạm pháp luật liên quan và các yêu cầu đối với tổ chức đánh giá sự phù hợp;
c) Có bằng chứng về việc khai báo không trung thực trong hồ sơ đăng ký chỉ định;
d) Không thực hiện việc đánh giá sự phù hợp nhưng vẫn cấp kết quả đánh giá sự phù hợp;
e) Giả mạo hồ sơ, tài liệu đánh giá sự phù hợp;
g) Gian lận trong hoạt động đánh giá sự phù hợp;
h) Có văn bản đề nghị không tiếp tục thực hiện quyết định chỉ định;
i) Bị đình chỉ hiệu lực của quyết định chỉ định nhưng không hoàn thành việc khắc phục trong thời gian đình chỉ ghi trong thông báo đình chỉ;
k) Không tuân thủ các yêu cầu, quy định về kiểm tra của Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
3. Tổ chức đánh giá sự phù hợp bị hủy bỏ quyết định chỉ định chỉ được xem xét chỉ định lại sau một (01) năm kể từ khi có thông báo hủy bỏ hiệu lực và đã khắc phục các vi phạm.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.12.5. Yêu cầu đối với tổ chức chứng nhận; Điều 19.1.TT.12.6. Yêu cầu đối với tổ chức thử nghiệm; Điều 19.1.TT.12.7. Yêu cầu đối với tổ chức giám định)
Điều 19.1.TT.12.12. Hướng dẫn kiểm tra
(Điều 12 Thông tư số 26/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/12/2013)
1. Tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài được chỉ định chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam đối với việc thực hiện các yêu cầu quy định tại Thông tư này và các quy định tại văn bản quy phạm pháp luật liên quan của Việt Nam.
2. Trường hợp cơ quan kiểm tra phát hiện lô sản phẩm, hàng hóa không đảm bảo chất lượng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng nhưng đã được cấp kết quả đánh giá sự phù hợp bởi tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài được chỉ định:
a) Cơ quan kiểm tra thực hiện xử lý lô sản phẩm, hàng hóa theo quy định và báo cáo Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng;
b) Căn cứ mức độ vi phạm, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xem xét ra quyết định đình chỉ hiệu lực quyết định chỉ định hoặc tiến hành kiểm tra đột xuất đối với việc thực hiện và duy trì năng lực của tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài được chỉ định theo các yêu cầu quy định tại Thông tư này và các quy định tại văn bản quy phạm pháp luật liên quan. Kinh phí thực hiện kiểm tra do tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài được chỉ định đảm bảo.
Các kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức bị đình chỉ sẽ không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam sử dụng trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Sau ba (03) lô sản phẩm, hàng hóa kế tiếp có kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức bị đình chỉ và kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức đánh giá sự phù hợp trong nước được chỉ định phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, Tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài báo cáo Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xem xét khôi phục hiệu lực của quyết định chỉ định.
Điều 19.1.TT.12.13. Xử lý vi phạm
(Điều 13 Thông tư số 26/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/12/2013)
Tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài được chỉ định vi phạm các quy định tại Thông tư này và các quy định tại văn bản quy phạm pháp luật liên quan, căn cứ mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý theo quy định tại Thông tư này và quy định tại văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
Điều 19.1.TT.12.14. Trách nhiệm của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
(Điều 14 Thông tư số 26/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/12/2013)
1. Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký chỉ định và ra quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài đối với lĩnh vực sản phẩm, hàng hóa quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
2. Thông báo trên trang thông tin điện tử của Tổng cục danh sách các tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài được chỉ định để các tổ chức, cá nhân biết, lựa chọn.
3. Quản lý và thực hiện kiểm tra hoạt động đánh giá sự phù hợp của các tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài được chỉ định theo yêu cầu tại Thông tư này và các quy định hiện hành có liên quan. Áp dụng các biện pháp đình chỉ, hủy bỏ hiệu lực quyết định chỉ định khi tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài vi phạm các quy định của Thông tư này và các quy định khác có liên quan. Thông báo đến các cơ quan có liên quan và trên trang thông tin điện tử của Tổng cục tên tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài được chỉ định bị đình chỉ, hủy bỏ quyết định chỉ định.
4. Định kỳ hàng năm hoặc khi có yêu cầu, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ về công tác chỉ định và tình hình hoạt động của các tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài được chỉ định.
Điều 19.1.TT.12.15. Trách nhiệm của tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài được chỉ định
(Điều 15 Thông tư số 26/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/12/2013)
Trong thời gian hiệu lực của quyết định chỉ định, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài được chỉ định phải:
1. Duy trì năng lực của tổ chức theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 Thông tư này;
Đối với tổ chức thử nghiệm được chỉ định, phải tham gia chương trình thử nghiệm thành thạo, so sánh liên phòng trong lĩnh vực được chỉ định ít nhất một lần;
2. Thông báo trên trang tin điện tử của tổ chức các kết quả đánh giá sự phù hợp đã cấp cho tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực được chỉ định.
3. Thông báo cho Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng về những thay đổi lớn có ảnh hưởng tới năng lực hoạt động đánh giá phù hợp thuộc phạm vi đã được chỉ định;
4. Thông báo cho Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trong thời hạn ba (03) ngày về những Trường hợp kết quả đánh giá sự phù hợp bị thu hồi, hủy bỏ hoặc hết hạn hiệu lực;
5. Trong trường hợp được công nhận, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài được chỉ định phải gửi một (01) bản sao báo cáo đánh giá có chữ ký của chuyên gia thuộc tổ chức công nhận sau mỗi đợt đánh giá;
6. Tuân thủ các quy định, yêu cầu về kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
7. Có thỏa thuận bồi thường thiệt hại phát sinh cho tổ chức, cá nhân yêu cầu đánh giá sự phù hợp trong Trường hợp cung cấp sai kết quả đánh giá sự phù hợp;
8. Định kỳ tháng mười hai (12) hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo bằng văn bản tình hình hoạt động đánh giá sự phù hợp đối với lĩnh vực đã được chỉ định về Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. Nội dung báo cáo bằng tiếng Việt và tiếng Anh bao gồm:
a) Kết quả hoạt động đánh giá sự phù hợp trong kỳ báo cáo, gồm những thông tin sau:
- Danh sách liệt kê gồm các nội dung: số giấy chứng nhận, kết quả thử nghiệm, chứng thư giám định đã cấp và tình trạng hiệu lực; tên, địa chỉ, sản phẩm của tổ chức tương ứng được cấp;
- Những thay đổi của tổ chức có liên quan đến năng lực thực hiện hoạt động đánh giá sự phù hợp được chỉ định;
- Đề xuất, kiến nghị của tổ chức.
b) Đơn vị có giấy chứng nhận/ thử nghiệm/ giám định bị thu hồi, hủy bỏ hoặc hết hạn trong kỳ báo cáo (nếu có);
c) Các kiến nghị, đề xuất (nếu có).
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.12.5. Yêu cầu đối với tổ chức chứng nhận; Điều 19.1.TT.12.6. Yêu cầu đối với tổ chức thử nghiệm; Điều 19.1.TT.12.7. Yêu cầu đối với tổ chức giám định)
Điều 19.1.NĐ.1.18a. Điều kiện chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp
(Điều 18a Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2009, được bổ sung, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018; Điều 4 Nghị định số 154/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/11/2018)
1. Điều kiện đối với tổ chức thử nghiệm được chỉ định
a) Đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP, trong đó có lĩnh vực thử nghiệm đăng ký chỉ định;
b) Phải thực hiện việc thử nghiệm thành thạo hoặc so sánh liên phòng đối với phương pháp thử của sản phẩm, hàng hóa đăng ký chỉ định.
Đối với các phép thử không có đơn vị tổ chức thử nghiệm thành thạo hoặc không thể thực hiện so sánh liên phòng do không có phòng thử nghiệm nào trong nước phân tích thì phải bổ sung hồ sơ phương pháp thử, xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp thử và chất chuẩn để kiểm soát chất lượng thử nghiệm.
2. Điều kiện đối với tổ chức kiểm định, giám định, chứng nhận được chỉ định
Đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kiểm định, giám định, chứng nhận theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP, trong đó có lĩnh vực kiểm định, giám định, chứng nhận đăng ký chỉ định.
(Điều này có nội dung liên quan đến Chương IV ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ GIÁM ĐỊNH; Chương II ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ THỬ NGHIỆM; Chương III ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KIỂM ĐỊNH; Chương V ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ CHỨNG NHẬN SẢN PHẨM, CHỨNG NHẬN HỆ THỐNG QUẢN LÝ của Nghị định 107/2016/NĐ-CP Quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp ban hành ngày 01/07/2016; Điều 19.1.NĐ.1.18g. Thu hồi quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp)
Điều 19.1.NĐ.1.18b. Hồ sơ đăng ký chỉ định
(Điều 18b Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2009, được bổ sung, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018; Điều 4 Nghị định số 154/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/11/2018)
1. Trường hợp chỉ định lần đầu, hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký chỉ định đánh giá sự phù hợp theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận;
c) Danh sách thử nghiệm viên, giám định viên, kiểm định viên, chuyên gia đánh giá theo quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này có bản sao chứng chỉ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ;
d) Danh mục tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình, thủ tục thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận tương ứng theo quy định tại Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, có bản sao Quy trình, thủ tục thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận tương ứng với sản phẩm, hàng hóa, quá trình, môi trường đăng ký chỉ định kèm theo;
đ) Danh mục máy móc, thiết bị thử nghiệm đối với lĩnh vực đăng ký chỉ định (đối với tổ chức thử nghiệm, kiểm định) theo quy định tại Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, có bản sao Giấy chứng nhận kiểm định, hiệu chuẩn còn hiệu lực kèm theo;
e) Bản sao Chứng chỉ công nhận năng lực thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận do tổ chức công nhận hợp pháp cấp (nếu có);
g) Bản sao kết quả thử nghiệm thành thạo hoặc so sánh liên phòng đối với phương pháp thử của sản phẩm, hàng hóa đăng ký chỉ định (đối với tổ chức thử nghiệm).
Đối với các phép thử chưa có điều kiện để thử nghiệm thành thạo hoặc so sánh liên phòng thì phải bổ sung hồ sơ phương pháp thử, xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp thử và chất chuẩn để kiểm soát chất lượng thử nghiệm.
Trường hợp tổ chức đánh giá sự phù hợp đồng thời nộp hồ sơ đăng ký hoạt động (theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp) và hồ sơ đăng ký chỉ định thì tổ chức đánh giá sự phù hợp không phải nộp kèm theo các thành phần hồ sơ quy định tại điểm b, c, d, đ, e của khoản này.
1a. Trường hợp chỉ định thử nghiệm tạm thời, hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký chỉ định đánh giá sự phù hợp theo quy định tại Mẫu số 4 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao Quyết định chỉ định tổ chức thử nghiệm;
c) Hồ sơ phương pháp thử, xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp thử nghiệm và chất chuẩn để kiểm soát chất lượng thử nghiệm.
2. Trường hợp thay đổi, bổ sung phạm vi, lĩnh vực được chỉ định, hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký thay đổi, bổ sung phạm vi, lĩnh vực được chỉ định theo quy định tại Mẫu số 09 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận; bản sao Quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp;
c) Danh sách thử nghiệm viên, giám định viên, kiểm định viên, chuyên gia đánh giá đối với phạm vi, lĩnh vực đăng ký thay đổi, bổ sung theo quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, có bản sao Chứng chỉ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ kèm theo;
d) Danh mục tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận tương ứng đối với phạm vi, lĩnh vực đăng ký thay đổi, bổ sung theo quy định tại Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này có bản sao Quy trình, thủ tục thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận tương ứng kèm theo;
đ) Danh mục máy móc, thiết bị thử nghiệm đối với phạm vi, lĩnh vực đăng ký thay đổi, bổ sung (đối với tổ chức thử nghiệm, kiểm định) theo quy định tại Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, có bản sao Giấy chứng nhận kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm còn hiệu lực kèm theo;
e) Bản sao Chứng chỉ công nhận năng lực thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận do tổ chức công nhận hợp pháp cấp (nếu có) đối với phạm vi, lĩnh vực đăng ký thay đổi, bổ sung;
g) Bản sao kết quả thử nghiệm thành thạo hoặc so sánh liên phòng đối với phương pháp thử của sản phẩm, hàng hóa đăng ký thay đổi, bổ sung (đối với tổ chức thử nghiệm).
Đối với các phép thử chưa có điều kiện để thử nghiệm thành thạo hoặc so sánh liên phòng thì phải bổ sung hồ sơ phương pháp thử, xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp thử và chất chuẩn để kiểm soát chất lượng thử nghiệm.
3. Trường hợp cấp lại đối với tổ chức đánh giá sự phù hợp có Quyết định chỉ định còn hiệu lực nhưng bị mất, thất lạc, hư hỏng hoặc thay đổi tên, địa chỉ hoặc thu hẹp phạm vi chỉ định, hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại quyết định chỉ định theo quy định tại Mẫu số 10 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản chính Quyết định chỉ định bị hư hỏng (đối với trường hợp quyết định chỉ định bị hư hỏng).
4. Trước khi quyết định chỉ định hết thời hạn hiệu lực chín mươi (90) ngày, nếu có nhu cầu, tổ chức đánh giá sự phù hợp phải lập hồ sơ như đối với trường hợp chỉ định lần đầu quy định tại khoản 1 Điều này. Riêng đối với tổ chức thử nghiệm đã được chỉ định, trong hồ sơ đăng ký chỉ định phải nộp kèm theo tài liệu chứng minh đã tham gia chương trình thử nghiệm thành thạo hoặc so sánh liên phòng ít nhất một lần đối với lĩnh vực thử nghiệm đã được chỉ định.
Mau so 04_Don dang ky chi dinh hoat dong danh gia su phu hop_dinh kem theo.doc
Mau so 05_Danh sach_dinh kem theo.doc
Mau so 06_Danh muc tai lieu ky thuat_dinh kem theo.doc
Mau so 07_Danh muc may moc thiet bi_dinh kem theo.doc
Mau so 09_Don dang ky thay doi bo sung pham vi linh vuc dươc chi dinh_dinh kem theo.doc
Mau so 10_Don de nghi cap lai quyet dinh chi dinh_dinh kem theo.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Chương VI ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ CÔNG NHẬN TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP của Nghị định 107/2016/NĐ-CP Quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp ban hành ngày 01/07/2016; Điều 19.1.NĐ.1.18c. Hình thức nộp hồ sơ; Điều 19.1.NĐ.1.18d. Trình tự, thủ tục chỉ định)
Điều 19.1.NĐ.1.18c. Hình thức nộp hồ sơ
(Điều 18c Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2009, được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)
Tổ chức đánh giá sự phù hợp khi có nhu cầu tham gia hoạt động thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận phục vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực cụ thể lập 01 bộ hồ sơ đăng ký chỉ định, gửi về Bộ quản lý ngành, lĩnh vực hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là cơ quan chỉ định), cụ thể:
1. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, bản sao các chứng chỉ, tài liệu quy định tại Điều 18b Nghị định này chưa được chứng thực thì phải có bản chính để đối chiếu;
2. Trường hợp hồ sơ được gửi qua bưu điện, tổ chức đánh giá sự phù hợp phải nộp bản sao được chứng thực hoặc bản sao y bản chính (có ký tên và đóng dấu của tổ chức) các chứng chỉ, tài liệu quy định tại Điều 18b Nghị định này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.NĐ.1.18b. Hồ sơ đăng ký chỉ định)
Điều 19.1.NĐ.1.18d. Trình tự, thủ tục chỉ định
(Điều 18d Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2009, được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)
1. Trường hợp chỉ định lần đầu, thay đổi, bổ sung phạm vi, lĩnh vực chỉ định:
a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ theo quy định, cơ quan chỉ định thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức đánh giá sự phù hợp sửa đổi, bổ sung hồ sơ;
b) Trong thời hạn 20 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chỉ định tổ chức đánh giá năng lực thực tế tại tổ chức đánh giá sự phù hợp thông qua việc cử chuyên gia hoặc thành lập đoàn đánh giá. Nội dung đánh giá thực tế theo quy định tại điểm c khoản này.
Trường hợp chỉ định thay đổi, bổ sung, nếu hồ sơ đăng ký đầy đủ và hợp lệ, cơ quan chỉ định tiến hành thẩm xét hồ sơ, không tổ chức đánh giá năng lực thực tế. Trường hợp hồ sơ đăng ký đầy đủ nhưng có nội dung không phù hợp hoặc có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc có thông tin, phản ánh về dấu hiệu vi phạm liên quan đến hồ sơ thì cơ quan chỉ định tổ chức đánh giá năng lực thực tế tại tổ chức đánh giá sự phù hợp.
Việc đánh giá năng lực thực tế tại tổ chức đánh giá sự phù hợp phải được thông báo bằng văn bản cho tổ chức đánh giá sự phù hợp đã nộp hồ sơ đăng ký biết. Chuyên gia hoặc thành viên đoàn đánh giá năng lực thực tế phải được đào tạo về hệ thống quản lý chất lượng tương ứng với từng loại hình tổ chức đánh giá sự phù hợp đăng ký chỉ định. Kết thúc việc đánh giá, chuyên gia hoặc đoàn đánh giá do cơ quan chỉ định thành lập phải ký biên bản đánh giá thực tế.
Trường hợp, tổ chức đánh giá sự phù hợp phải khắc phục các nội dung quy định trong biên bản đánh giá thực tế, trong thời hạn 30 ngày, tổ chức đánh giá sự phù hợp phải gửi báo cáo kết quả hành động khắc phục về cơ quan chỉ định. Trường hợp các nội dung cần khắc phục phải kéo dài thêm thời hạn thì tổ chức đánh giá sự phù hợp báo cáo với cơ quan chỉ định bằng văn bản và nêu rõ thời hạn chính thức hoàn thành việc khắc phục các nội dung trên.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả hành động khắc phục theo biên bản đánh giá thực tế, nếu tổ chức đánh giá sự phù hợp đáp ứng yêu cầu theo quy định, cơ quan chỉ định ban hành quyết định chỉ định cho tổ chức đánh giá sự phù hợp theo quy định tại Mẫu số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Tùy thuộc vào năng lực thực tế của tổ chức đánh giá sự phù hợp, cơ quan chỉ định quyết định thời hạn hiệu lực của quyết định chỉ định nhưng không quá 05 năm kể từ ngày ký ban hành.
Trong trường hợp từ chối việc chỉ định, cơ quan chỉ định phải thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức đánh giá sự phù hợp.
c) Nội dung đánh giá thực tế:
- Sự tuân thủ quy định pháp luật của tổ chức đánh giá sự phù hợp trong lĩnh vực đăng ký chỉ định;
- Tính xác thực của hồ sơ đăng ký;
- Hoạt động khác có liên quan tới lĩnh vực đăng ký.
Chi phí phục vụ hoạt động đánh giá của chuyên gia hoặc đoàn đánh giá do tổ chức đánh giá sự phù hợp đăng ký chỉ định bảo đảm.
2. Trường hợp cấp lại quyết định chỉ định:
Trong thời hạn hiệu lực của quyết định chỉ định, tổ chức đánh giá sự phù hợp có nhu cầu đăng ký cấp lại quyết định chỉ định, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại theo quy định tại Điều 18b Nghị định này và gửi về cơ quan chỉ định.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan chỉ định xem xét, cấp lại quyết định chỉ định. Trường hợp không đáp ứng yêu cầu, cơ quan chỉ định có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Mau so 08_Quyet dinh chi dinh to chuc_dinh kem theo.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.NĐ.1.18b. Hồ sơ đăng ký chỉ định)
Điều 19.1.NĐ.1.18đ. Trách nhiệm của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
(Điều 18đ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2009, được bổ sung, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018; Điều 4 Nghị định số 154/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/11/2018)
1. Chỉ đạo, quản lý tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định theo quy định của Nghị định này.
2. Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký chỉ định và ra quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp phục vụ hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với sản phẩm, hàng hoá quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành hoặc quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chỉ định, công bố công khai trên cổng thông tin điện tử của mình danh sách tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định để các cơ quan thanh tra, kiểm tra, tổ chức, cá nhân lựa chọn sử dụng và thông báo về Bộ Khoa học và Công nghệ để theo dõi, tổng hợp.
4. Thanh tra, kiểm tra hoạt động đánh giá sự phù hợp của các tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định theo quy định của pháp luật.
5. Định kỳ tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, gửi báo cáo tình hình chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Bộ quản lý ngành, lĩnh vực quyết định việc chỉ định tạm thời tổ chức thử nghiệm trong thời hạn 06 tháng để phục vụ nhu cầu thử nghiệm các sản phẩm mới, sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các phép thử chưa quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước của ngành, lĩnh vực được phân công quản lý và chịu trách nhiệm về quyết định chỉ định tạm thời tổ chức thử nghiệm.
Điều 19.1.NĐ.1.18e. Trách nhiệm của tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định
(Điều 18e Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2009, được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)
1. Thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Trường hợp vi phạm quy định của Nghị định này hoặc quy định tại Điều 20 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa thì tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
Đối với tổ chức thử nghiệm được chỉ định, trong thời hạn hiệu lực của quyết định chỉ định, phải tham gia chương trình thử nghiệm thành thạo, so sánh liên phòng ít nhất một lần đối với lĩnh vực thử nghiệm và sản phẩm, hàng hóa đã được chỉ định.
2. Định kỳ vào ngày 15 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo kết quả hoạt động đánh giá sự phù hợp đã được chỉ định theo quy định tại Mẫu số 11 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan chỉ định để tổng hợp.
3. Thông báo cho cơ quan chỉ định về mọi thay đổi có ảnh hưởng tới năng lực hoạt động thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận đã được chỉ định trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi.
Mau so 11_Bao cao tinh hinh hoat dong danh gia su phu hop_dinh kem theo.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.19. Quyền của tổ chức đánh giá sự phù hợp; Điều 19.1.LQ.20. Nghĩa vụ của tổ chức đánh giá sự phù hợp; Điều 19.1.NĐ.1.18g. Thu hồi quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp)
Điều 19.1.NĐ.1.18g. Thu hồi quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp
(Điều 18g Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2009, được bổ sung, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018; Điều 4 Nghị định số 154/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/11/2018)
Bộ quản lý ngành, lĩnh vực xem xét, quyết định thu hồi Quyết định chỉ định trong trường hợp tổ chức đánh giá sự phù hợp vi phạm một trong các trường hợp sau:
1. Vi phạm nhiều lần các quy định tại Khoản 6 Điều 8, Điều 20 Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các quy định tại Nghị định này.
2. Không thực hiện đầy đủ trách nhiệm tương ứng quy định tại Điều 18e Nghị định này trong 02 năm liên tiếp.
3. Không đảm bảo một trong các điều kiện tương ứng đối với tổ chức đánh giá sự phù hợp theo quy định tại 18a Nghị định này.
4. Giả mạo hoặc khai man các tài liệu trong hồ sơ đăng ký chỉ định; cấp khống kết quả đánh giá sự phù hợp.
5. Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung trên quyết định chỉ định được cấp.
6. Không thực hiện khắc phục các vi phạm theo yêu cầu của cơ quan thanh tra, kiểm tra.
Tổ chức đánh giá sự phù hợp đã bị thu hồi Quyết định chỉ định chỉ được xem xét hồ sơ đăng ký chỉ định tối thiểu sau 06 tháng kể từ khi có thông báo thu hồi Quyết định chỉ định và đã khắc phục các vi phạm.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.8. Những hành vi bị nghiêm cấm; Điều 19.1.LQ.20. Nghĩa vụ của tổ chức đánh giá sự phù hợp; Điều 19.1.NĐ.1.18a. Điều kiện chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp; Điều 19.1.NĐ.1.18e. Trách nhiệm của tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định)
Điều 19.1.NĐ.1.19. Chi phí đánh giá sự phù hợp
(Điều 19 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2009)
1. Người sản xuất, kinh doanh phải trả chi phí đánh giá sự phù hợp theo thoả thuận với tổ chức đánh giá sự phù hợp.
2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ quản lý chuyên ngành rà soát các loại phí liên quan đến hoạt động đánh giá sự phù hợp phải huỷ bỏ. Thời gian thực hiện xong trước ngày 01 tháng 12 năm 2009.
Điều 19.1.NĐ.2.4. Nguyên tắc đăng ký hoạt động
(Điều 4 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)
1. Tổ chức đánh giá sự phù hợp có nhu cầu đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm, hàng hóa, quá trình sản xuất, cung ứng dịch vụ, quá trình, môi trường (sau đây gọi là đối tượng đánh giá sự phù hợp) chuyên ngành thuộc trách nhiệm, quản lý nhà nước của một bộ quản lý ngành, lĩnh vực theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công thì thực hiện đăng ký hoạt động tại bộ quản lý ngành, lĩnh vực quản lý đối tượng đó.
2. Tổ chức đánh giá sự phù hợp có nhu cầu đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp đối với đối tượng đánh giá sự phù hợp tổng hợp đa ngành thuộc trách nhiệm quản lý của từ hai bộ quản lý ngành, lĩnh vực trở lên thì thực hiện đăng ký hoạt động tại Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Tổ chức đánh giá sự phù hợp có nhu cầu đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp đối với hai hoặc nhiều đối tượng đánh giá sự phù hợp chuyên ngành thuộc trách nhiệm quản lý của hai hoặc nhiều bộ quản lý ngành, lĩnh vực thì thực hiện đăng ký hoạt động tại các bộ quản lý ngành, lĩnh vực quản lý từng đối tượng tương ứng.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.NĐ.2.6. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Điều 19.1.NĐ.2.10. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kiểm định chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sử dụng; Điều 19.1.NĐ.2.14. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Điều 19.1.NĐ.2.18. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận sản phẩm, hệ thống quản lý; Điều 19.1.NĐ.2.28. Trách nhiệm của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực; Điều 24.2.TT.7.16. Tổ chức đánh giá, cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững)
Điều 19.1.NĐ.2.5. Điều kiện kinh doanh dịch vụ thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa
(Điều 5 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 3 Nghị định số 154/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/11/2018)
1. Là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật.
2. Có hệ thống quản lý và năng lực hoạt động đáp ứng các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025:2005 hoặc tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế đối với thử nghiệm chuyên ngành.
3. Có ít nhất 04 thử nghiệm viên chính thức của tổ chức (viên chức hoặc lao động ký hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn), được đào tạo về tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025:2005 hoặc tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế đối với thử nghiệm chuyên ngành.
Trường hợp bổ sung lĩnh vực hoạt động thử nghiệm, phải có ít nhất 02 thử nghiệm viên chính thức của tổ chức (viên chức hoặc lao động ký hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn) tương ứng với lĩnh vực thử nghiệm đăng ký bổ sung, được đào tạo về tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025:2005 hoặc tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế đối với thử nghiệm chuyên ngành.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.NĐ.2.6. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa)
Điều 19.1.NĐ.2.6. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa
(Điều 6 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 3 Nghị định số 154/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/11/2018)
1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký hoạt động thử nghiệm theo nguyên tắc quy định tại Điều 4 Nghị định này.
2. Trường hợp cấp mới, hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký hoạt động thử nghiệm theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
c) Danh sách thử nghiệm viên theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và các chứng chỉ, tài liệu liên quan đối với mỗi thử nghiệm viên gồm: Bản sao Quyết định tuyển dụng hoặc Hợp đồng lao động; bản sao chứng chỉ đào tạo tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này;
đ) Tài liệu chứng minh năng lực hoạt động thử nghiệm đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này, cụ thể như sau:
Trường hợp tổ chức thử nghiệm đã được tổ chức công nhận quy định tại Điều 21 Nghị định này hoặc tổ chức công nhận nước ngoài quy định tại Điều 25 Nghị định này công nhận hoạt động thử nghiệm, nhưng đăng ký hoạt động thử nghiệm rộng hơn phạm vi được công nhận, tổ chức thử nghiệm nộp bản sao Chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi được công nhận và các tài liệu, quy trình thử nghiệm, các tài liệu khác liên quan để chứng minh năng lực hoạt động phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn tương ứng quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này đối với phạm vi chưa được công nhận.
Trường hợp tổ chức thử nghiệm chưa được công nhận, tổ chức thử nghiệm nộp các tài liệu, quy trình thử nghiệm và các tài liệu khác liên quan để chứng minh năng lực hoạt động phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn tương ứng quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này.
e) Mẫu Phiếu kết quả thử nghiệm.
3. Trường hợp cấp bổ sung, sửa đổi, hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký bổ sung, sửa đổi hoạt động thử nghiệm theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Danh sách bổ sung, sửa đổi thử nghiệm viên theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và các chứng chỉ, tài liệu liên quan đối với mỗi thử nghiệm viên gồm: Bản sao Quyết định tuyển dụng hoặc Hợp đồng lao động; bản sao chứng chỉ đào tạo tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này;
c) Danh sách bổ sung, sửa đổi máy móc, thiết bị, dụng cụ thử nghiệm, đo lường phục vụ hoạt động thử nghiệm đối với lĩnh vực đăng ký theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
d) Các tài liệu chứng minh năng lực hoạt động thử nghiệm bổ sung, sửa đổi đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này, cụ thể như sau:
Trường hợp tổ chức thử nghiệm đã được tổ chức công nhận quy định tại Điều 21 Nghị định này hoặc tổ chức công nhận nước ngoài quy định tại Điều 25 Nghị định này công nhận hoạt động thử nghiệm, nhưng đăng ký hoạt động thử nghiệm rộng hơn phạm vi được công nhận, tổ chức thử nghiệm nộp bản sao Chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi được công nhận và các tài liệu, quy trình thử nghiệm, các tài liệu khác liên quan để chứng minh năng lực hoạt động phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn tương ứng quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này đối với phạm vi chưa được công nhận.
Trường hợp tổ chức thử nghiệm chưa được công nhận, tổ chức thử nghiệm nộp các tài liệu, quy trình thử nghiệm và các tài liệu khác liên quan để chứng minh năng lực hoạt động phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn tương ứng quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này.
4. Trường hợp cấp lại, hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản chính Giấy chứng nhận bị hư hỏng (nếu có) đối với trường hợp Giấy chứng nhận bị hư hỏng.
5. Trước khi Giấy chứng nhận hết thời hạn hiệu lực 60 ngày, nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia hoạt động thử nghiệm, tổ chức thử nghiệm phải lập 01 bộ hồ sơ như đối với trường hợp cấp mới quy định tại khoản 2 Điều này và gửi về cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này.
Mau so 04_Danh muc may moc thiet bi_dinh kem theo.doc
Mau so 05_Don dang ky bo sung sua doi_dinh kem theo.doc
Mau so 06_Don de nghi cap lai giay dang ky hoat dong_dinh kem theo.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.NĐ.2.4. Nguyên tắc đăng ký hoạt động; Điều 19.1.NĐ.2.5. Điều kiện kinh doanh dịch vụ thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Điều 19.1.NĐ.2.7. Hình thức nộp hồ sơ; Điều 19.1.NĐ.2.8. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm; Điều 19.1.NĐ.2.21. Điều kiện kinh doanh dịch vụ công nhận tổ chức đánh giá sự phù hợp; Điều 19.1.NĐ.2.25. Tổ chức công nhận thành lập tại nước ngoài được thực hiện hoạt động công nhận ở Việt Nam)
Điều 19.1.NĐ.2.7. Hình thức nộp hồ sơ
(Điều 7 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)
Tổ chức thử nghiệm lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 6 Nghị định này và nộp theo một trong các hình thức sau:
1. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, bản sao các chứng chỉ, tài liệu quy định tại Điều 6 Nghị định này chưa được chứng thực thì phải có bản chính để đối chiếu.
2. Trường hợp hồ sơ được gửi qua bưu điện, tổ chức thử nghiệm phải nộp bản sao đã được chứng thực các chứng chỉ, tài liệu quy định tại Điều 6 Nghị định này.
3. Trường hợp nộp hồ sơ qua Cổng thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, thực hiện theo hình thức dịch vụ công trực tuyến.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.NĐ.2.6. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa)
Điều 19.1.NĐ.2.8. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm
(Điều 8 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)
1. Trường hợp cấp mới:
a) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức thử nghiệm sửa đổi, bổ sung;
b) Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, bộ quản lý ngành, lĩnh vực chịu trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức thử nghiệm theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận không quá 05 năm kể từ ngày cấp.
2. Trường hợp cấp bổ sung, sửa đổi:
a) Giấy chứng nhận được cấp bổ sung, sửa đổi áp dụng đối với trường hợp tổ chức thử nghiệm bổ sung, mở rộng, thu hẹp phạm vi thử nghiệm;
b) Trình tự cấp Giấy chứng nhận thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này;
c) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận ghi theo thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm đã được cấp.
3. Trường hợp cấp lại:
a) Giấy chứng nhận được cấp lại áp dụng đối với trường hợp tổ chức thử nghiệm có Giấy chứng nhận còn hiệu lực nhưng bị mất, hư hỏng hoặc thay đổi tên, địa chỉ của tổ chức;
b) Trong thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận, tổ chức thử nghiệm có nhu cầu đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định này và gửi về cơ quan tiếp nhận hồ sơ;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, bộ quản lý ngành, lĩnh vực chịu trách nhiệm cấp lại Giấy chứng nhận cho tổ chức thử nghiệm. Trường hợp không đáp ứng yêu cầu, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận ghi theo thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký lĩnh vực hoạt động thử nghiệm đã được cấp.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.NĐ.2.6. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa)
Điều 19.1.NĐ.2.9. Điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sử dụng
(Điều 9 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)
1. Là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật.
2. Có hệ thống quản lý và năng lực hoạt động đáp ứng các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 hoặc các tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế đối với kiểm định chuyên ngành.
3. Có ít nhất 04 kiểm định viên chính thức của tổ chức (viên chức hoặc lao động ký hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn), đáp ứng yêu cầu chuyên môn đối với lĩnh vực kiểm định tương ứng, được đào tạo về tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008.
Trường hợp bổ sung lĩnh vực hoạt động kiểm định, phải có ít nhất 02 kiểm định viên chính thức của tổ chức (viên chức hoặc lao động ký hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn) tương ứng với lĩnh vực kiểm định đăng ký bổ sung, được đào tạo về tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008.
4. Có máy móc, thiết bị, dụng cụ theo yêu cầu tại quy trình kiểm định.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 49. Nguyên tắc thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn trang thiết bị y tế; Điều 19.1.NĐ.2.10. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kiểm định chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sử dụng)
Điều 19.1.NĐ.2.10. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kiểm định chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sử dụng
(Điều 10 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 3 Nghị định số 154/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/11/2018)
1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký hoạt động kiểm định theo nguyên tắc quy định tại Điều 4 Nghị định này.
2. Trường hợp cấp mới, hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký hoạt động kiểm định theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
c) Danh sách kiểm định viên theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và các chứng chỉ, tài liệu liên quan đối với mỗi kiểm định viên gồm: Bản sao Quyết định tuyển dụng hoặc Hợp đồng lao động; bản sao các bằng cấp, chứng chỉ đào tạo tương ứng theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này;
d) Danh mục các máy móc, thiết bị, dụng cụ phục vụ hoạt động kiểm định theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
đ) Trường hợp tổ chức kiểm định đã được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 hoặc ISO 9001:2008 nhưng có phạm vi đăng ký hoạt động rộng hơn phạm vi đã được chứng nhận, tổ chức kiểm định nộp bản sao Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 hoặc ISO 9001:2008 và các tài liệu, quy trình kiểm định, các tài liệu khác liên quan để chứng minh năng lực hoạt động phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn tương ứng quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này đối với phạm vi chưa được chứng nhận.
e) Mẫu Giấy chứng nhận kiểm định.
3. Trường hợp cấp bổ sung, sửa đổi, hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký bổ sung, sửa đổi hoạt động kiểm định theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Danh sách bổ sung, sửa đổi kiểm định viên theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và các chứng chỉ, tài liệu liên quan đối với mỗi kiểm định viên gồm: Bản sao Quyết định tuyển dụng hoặc Hợp đồng lao động; bản sao các bằng cấp, chứng chỉ đào tạo tương ứng theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này;
c) Trường hợp tổ chức kiểm định đã được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 hoặc ISO 9001:2008 nhưng có phạm vi đăng ký hoạt động rộng hơn phạm vi đã được chứng nhận, tổ chức kiểm định nộp bản sao Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 hoặc ISO 9001:2008 và các tài liệu, quy trình kiểm định, các tài liệu khác liên quan để chứng minh năng lực hoạt động phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn tương ứng quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này đối với phạm vi chưa được chứng nhận.
d) Danh mục bổ sung, sửa đổi các máy móc, thiết bị, dụng cụ phục vụ hoạt động kiểm định đối với lĩnh vực đăng ký theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Trường hợp cấp lại, hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản chính Giấy chứng nhận bị hư hỏng (nếu có) đối với trường hợp Giấy chứng nhận bị hư hỏng.
5. Trước khi Giấy chứng nhận hết thời hạn hiệu lực 60 ngày, nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia hoạt động kiểm định, tổ chức kiểm định phải lập 01 bộ hồ sơ như đối với trường hợp cấp mới quy định tại khoản 2 Điều này và gửi đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 49. Nguyên tắc thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn trang thiết bị y tế; Điều 19.1.NĐ.2.4. Nguyên tắc đăng ký hoạt động; Điều 19.1.NĐ.2.9. Điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sử dụng; Điều 19.1.NĐ.2.11. Hình thức nộp hồ sơ; Điều 19.1.NĐ.2.12. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kiểm định; Điều 19.1.NĐ.2.21. Điều kiện kinh doanh dịch vụ công nhận tổ chức đánh giá sự phù hợp; Điều 19.1.NĐ.2.25. Tổ chức công nhận thành lập tại nước ngoài được thực hiện hoạt động công nhận ở Việt Nam)
Điều 19.1.NĐ.2.11. Hình thức nộp hồ sơ
(Điều 11 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)
Tổ chức kiểm định lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 10 Nghị định này và nộp theo một trong các hình thức sau:
1. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, bản sao các chứng chỉ, tài liệu quy định tại Điều 10 Nghị định này chưa được chứng thực thì phải có bản chính để đối chiếu.
2. Trường hợp hồ sơ được gửi qua bưu điện, tổ chức kiểm định phải gửi bản sao đã được chứng thực các chứng chỉ, tài liệu quy định tại Điều 10 Nghị định này.
3. Trường hợp nộp hồ sơ qua Cổng thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, thực hiện theo hình thức dịch vụ công trực tuyến.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 49. Nguyên tắc thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn trang thiết bị y tế; Điều 19.1.NĐ.2.10. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kiểm định chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sử dụng)
Điều 19.1.NĐ.2.12. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kiểm định
(Điều 12 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)
1. Trường hợp cấp mới:
a) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức kiểm định sửa đổi, bổ sung;
b) Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, bộ quản lý ngành, lĩnh vực chịu trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức kiểm định theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận không quá 05 năm kể từ ngày cấp.
2. Trường hợp cấp bổ sung, sửa đổi:
a) Giấy chứng nhận được cấp bổ sung áp dụng đối với trường hợp tổ chức kiểm định bổ sung, mở rộng, thu hẹp phạm vi kiểm định;
b) Trình tự cấp Giấy chứng nhận được thực hiện theo quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều này;
c) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận ghi theo thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kiểm định đã được cấp.
3. Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận:
a) Giấy chứng nhận được cấp lại áp dụng đối với trường hợp tổ chức kiểm định có Giấy chứng nhận còn hiệu lực nhưng bị mất, hư hỏng hoặc thay đổi tên, địa chỉ của tổ chức;
b) Trong thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận, tổ chức kiểm định có nhu cầu đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Nghị định này và gửi về cơ quan tiếp nhận hồ sơ;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, bộ quản lý ngành, lĩnh vực chịu trách nhiệm cấp lại Giấy chứng nhận cho tổ chức kiểm định. Trường hợp không đáp ứng yêu cầu, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận ghi theo thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kiểm định đã được cấp.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 49. Nguyên tắc thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn trang thiết bị y tế; Điều 19.1.NĐ.2.10. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kiểm định chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sử dụng)
Điều 19.1.NĐ.2.13. Điều kiện kinh doanh dịch vụ giám định chất lượng sản phẩm, hàng hóa
(Điều 13 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định số 154/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/11/2018)
1. Là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật.
2. Có hệ thống quản lý và năng lực hoạt động đáp ứng các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17020:2012 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17020:2012 hoặc tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế đối với giám định chuyên ngành.
3. Có ít nhất 04 giám định viên chính thức của tổ chức (viên chức hoặc lao động ký hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn), đáp ứng điều kiện:
a) Có trình độ tốt nghiệp cao đẳng trở lên và chuyên môn phù hợp đối với sản phẩm, hàng hóa giám định;
b) Được đào tạo về tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17020:2012 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17020:2012 hoặc tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế đối với giám định chuyên ngành;
c) Có kinh nghiệm ít nhất 02 năm làm công tác giám định chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Trường hợp bổ sung lĩnh vực hoạt động giám định, phải có ít nhất 02 giám định viên chính thức của tổ chức (viên chức hoặc lao động ký hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn) tương ứng với lĩnh vực giám định đăng ký bổ sung, đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.NĐ.2.14. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định chất lượng sản phẩm, hàng hóa)
Điều 19.1.NĐ.2.14. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định chất lượng sản phẩm, hàng hóa
(Điều 14 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 3 Nghị định số 154/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/11/2018)
1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký hoạt động giám định theo nguyên tắc quy định tại Điều 4 Nghị định này.
2. Trường hợp cấp mới, hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký hoạt động giám định theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
c) Danh sách giám định viên theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và các chứng chỉ, tài liệu liên quan đối với mỗi giám định viên gồm: Bản sao Quyết định tuyển dụng hoặc Hợp đồng lao động; bản sao các bằng cấp, chứng chỉ theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định này; tài liệu chứng minh kinh nghiệm giám định chất lượng sản phẩm, hàng hóa của giám định viên;
d) Trường hợp tổ chức giám định đã được tổ chức công nhận quy định tại Điều 21 Nghị định này hoặc tổ chức công nhận nước ngoài quy định tại Điều 25 Nghị định này công nhận nhưng có phạm vi đăng ký hoạt động rộng hơn phạm vi được công nhận, tổ chức giám định nộp bản sao Chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi được công nhận và các tài liệu, quy trình giám định, các tài liệu khác liên quan để chứng minh năng lực hoạt động phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn tương ứng quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định này đối với phạm vi chưa được công nhận.
đ) Mẫu Chứng thư giám định.
3. Trường hợp cấp bổ sung, sửa đổi, hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký bổ sung, sửa đổi hoạt động giám định theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Danh sách bổ sung, sửa đổi giám định viên theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và các chứng chỉ, tài liệu liên quan đối với mỗi giám định viên gồm: Bản sao Quyết định tuyển dụng hoặc Hợp đồng lao động; bản sao các bằng cấp, chứng chỉ theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định này; tóm tắt quá trình công tác, kinh nghiệm hoạt động giám định theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và tài liệu chứng minh kinh nghiệm giám định chất lượng sản phẩm, hàng hóa của giám định viên;
c) Trường hợp tổ chức giám định đã được tổ chức công nhận quy định tại Điều 21 Nghị định này hoặc tổ chức công nhận nước ngoài quy định tại Điều 25 Nghị định này công nhận nhưng có phạm vi đăng ký hoạt động rộng hơn phạm vi được công nhận, tổ chức giám định nộp bản sao Chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi được công nhận và các tài liệu, quy trình giám định, các tài liệu khác liên quan để chứng minh năng lực hoạt động phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn tương ứng quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định này đối với phạm vi chưa được công nhận.
4. Trường hợp cấp lại, hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản chính Giấy chứng nhận bị hư hỏng (nếu có) đối với trường hợp Giấy chứng nhận bị hư hỏng.
5. Trước khi Giấy chứng nhận hết thời hạn hiệu lực 60 ngày, nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia hoạt động giám định chất lượng sản phẩm, hàng hóa, tổ chức giám định phải lập 01 bộ hồ sơ như đối với trường hợp cấp mới quy định tại khoản 2 Điều này và gửi về cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.NĐ.2.4. Nguyên tắc đăng ký hoạt động; Điều 19.1.NĐ.2.13. Điều kiện kinh doanh dịch vụ giám định chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Điều 19.1.NĐ.2.15. Hình thức nộp hồ sơ; Điều 19.1.NĐ.2.16. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định; Điều 19.1.NĐ.2.21. Điều kiện kinh doanh dịch vụ công nhận tổ chức đánh giá sự phù hợp; Điều 19.1.NĐ.2.25. Tổ chức công nhận thành lập tại nước ngoài được thực hiện hoạt động công nhận ở Việt Nam)
Điều 19.1.NĐ.2.15. Hình thức nộp hồ sơ
(Điều 15 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)
Tổ chức giám định lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 14 Nghị định này và nộp theo một trong các hình thức sau:
1. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, bản sao các chứng chỉ, tài liệu quy định tại Điều 14 Nghị định này chưa được chứng thực thì phải có bản chính để đối chiếu.
2. Trường hợp hồ sơ được gửi qua bưu điện, tổ chức giám định phải nộp bản sao đã được chứng thực các chứng chỉ, tài liệu quy định tại các Điều 14 Nghị định này.
3. Trường hợp nộp hồ sơ qua Cổng thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, thực hiện theo hình thức dịch vụ công trực tuyến.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.NĐ.2.14. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định chất lượng sản phẩm, hàng hóa)
Điều 19.1.NĐ.2.16. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định
(Điều 16 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)
1. Trường hợp cấp mới:
a) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức giám định sửa đổi, bổ sung hồ sơ;
b) Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, bộ quản lý ngành, lĩnh vực chịu trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức giám định theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận không quá 05 năm kể từ ngày cấp.
2. Trường hợp cấp bổ sung, sửa đổi:
a) Giấy chứng nhận được cấp bổ sung, sửa đổi áp dụng đối với trường hợp tổ chức giám định bổ sung, mở rộng, thu hẹp phạm vi giám định;
b) Trình tự cấp Giấy chứng nhận được thực hiện theo quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều này;
c) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận ghi theo thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định đã được cấp.
3. Trường hợp cấp lại:
a) Giấy chứng nhận được cấp lại áp dụng đối với trường hợp tổ chức giám định có Giấy chứng nhận còn hiệu lực nhưng bị mất, hư hỏng hoặc thay đổi tên, địa chỉ của tổ chức;
b) Trong thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận, tổ chức giám định có nhu cầu đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận, tổ chức giám định lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định này và gửi về cơ quan tiếp nhận hồ sơ;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, bộ quản lý ngành, lĩnh vực chịu trách nhiệm cấp lại Giấy chứng nhận cho tổ chức giám định. Trường hợp không đáp ứng yêu cầu, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận ghi theo thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định đã được cấp.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.NĐ.2.14. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định chất lượng sản phẩm, hàng hóa)
Điều 19.1.NĐ.2.17. Điều kiện kinh doanh dịch vụ chứng nhận sản phẩm, hệ thống quản lý
(Điều 17 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016, có nội dung được sửa đổi, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 3 Nghị định số 154/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/11/2018)
1. Là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật.
2. Có hệ thống quản lý và năng lực hoạt động đáp ứng các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế và hướng dẫn quốc tế cho mỗi loại hình tương ứng sau đây:
a) Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17065:2013 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17065:2012 hoặc tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế đối với chứng nhận chuyên ngành và các hướng dẫn liên quan của Diễn đàn Công nhận Quốc tế (IAF) hoặc tiêu chuẩn tương ứng với yêu cầu của chương trình chứng nhận đặc thù đối với hoạt động chứng nhận sản phẩm, hàng hóa;
b) Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17021-1:2015 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17021-1:2015 và các hướng dẫn liên quan của Diễn đàn Công nhận Quốc tế (IAF) hoặc tiêu chuẩn tương ứng với yêu cầu của chương trình chứng nhận đặc thù đối với hoạt động chứng nhận hệ thống quản lý.
3. Có ít nhất 04 chuyên gia đánh giá chính thức của tổ chức (viên chức hoặc lao động ký hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn), đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có trình độ tốt nghiệp đại học trở lên;
b) Được đào tạo và cấp chứng chỉ hoàn thành khóa đào tạo về kỹ năng đánh giá chứng nhận tương ứng tại cơ sở đào tạo do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố hoặc thừa nhận theo quy định của pháp luật.
Được đào tạo và cấp chứng chỉ hoàn thành khóa đào tạo về kỹ thuật chứng nhận sản phẩm chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành trong trường hợp có quy định;
d) Có kinh nghiệm đánh giá ít nhất 20 ngày công đối với chương trình chứng nhận tương ứng.
Trường hợp bổ sung lĩnh vực hoạt động chứng nhận, phải có ít nhất 02 chuyên gia chính thức của tổ chức (viên chức hoặc lao động ký hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn) tương ứng với mỗi lĩnh vực chứng nhận đăng ký bổ sung, đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.NĐ.2.18. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận sản phẩm, hệ thống quản lý; Điều 24.8.TT.3.8. Tổ chức đánh giá sự phù hợp và kiểm nghiệm muối nhập khẩu)
Điều 19.1.NĐ.2.18. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận sản phẩm, hệ thống quản lý
(Điều 18 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 3 Nghị định số 154/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/11/2018)
1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
a) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký hoạt động chứng nhận sản phẩm theo nguyên tắc quy định tại Điều 4 Nghị định này;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký hoạt động chứng nhận hệ thống quản lý do Bộ Khoa học và Công nghệ giao trách nhiệm thực hiện.
2. Trường hợp cấp mới, hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký hoạt động chứng nhận theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
c) Danh sách chuyên gia đánh giá theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và các chứng chỉ, tài liệu liên quan đối với mỗi chuyên gia gồm: Bản sao Quyết định tuyển dụng hoặc Hợp đồng lao động; bản sao các bằng cấp, chứng chỉ theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định này; tài liệu chứng minh kinh nghiệm hoạt động đánh giá của chuyên gia đánh giá;
d) Trường hợp tổ chức chứng nhận đã được tổ chức công nhận quy định tại Điều 21 Nghị định này hoặc tổ chức công nhận nước ngoài quy định tại Điều 25 Nghị định này công nhận nhưng có phạm vi đăng ký hoạt động rộng hơn phạm vi được công nhận, tổ chức chứng nhận nộp bản sao Chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi được công nhận và các tài liệu, quy trình chứng nhận, các tài liệu khác liên quan để chứng minh năng lực hoạt động phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn tương ứng quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định này đối với phạm vi chưa được công nhận.
đ) Mẫu Giấy chứng nhận và Dấu chứng nhận.
3. Trường hợp cấp bổ sung, sửa đổi, hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký bổ sung, sửa đổi hoạt động chứng nhận theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Danh sách bổ sung, sửa đổi chuyên gia đánh giá theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và các chứng chỉ, tài liệu liên quan đối với mỗi chuyên gia gồm: Bản sao Quyết định tuyển dụng hoặc Hợp đồng lao động; bản sao các bằng cấp, chứng chỉ theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định này; tóm tắt quá trình công tác, kinh nghiệm hoạt động đánh giá theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và tài liệu chứng minh kinh nghiệm hoạt động đánh giá của chuyên gia đánh giá;
c) Trường hợp tổ chức chứng nhận đã được tổ chức công nhận quy định tại Điều 21 Nghị định này hoặc tổ chức công nhận nước ngoài quy định tại Điều 25 Nghị định này công nhận nhưng có phạm vi đăng ký hoạt động rộng hơn phạm vi được công nhận, tổ chức chứng nhận nộp bản sao Chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi được công nhận và các tài liệu, quy trình chứng nhận, các tài liệu khác liên quan để chứng minh năng lực hoạt động phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn tương ứng quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định này đối với phạm vi chưa được công nhận.
4. Trường hợp cấp lại, hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản chính Giấy chứng nhận bị hư hỏng (nếu có) đối với trường hợp Giấy chứng nhận bị hư hỏng.
5. Trước khi Giấy chứng nhận hết thời hạn hiệu lực 60 ngày, nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia hoạt động chứng nhận, tổ chức chứng nhận phải lập 01 bộ hồ sơ như đối với trường hợp cấp mới quy định tại khoản 2 Điều này và gửi về cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Mau so 01_Don dang ky hoat dong chung nhan thu nghiem_dinh kem theo.doc
Mau so 02_Danh sach chuyen gia danh gia thu nghiem vien_dinh kem theo.doc
Mau so 03_Tom tat kinh nghiem hoat dong danh gia giam dinh_dinh kem theo.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.NĐ.2.4. Nguyên tắc đăng ký hoạt động; Điều 19.1.NĐ.2.17. Điều kiện kinh doanh dịch vụ chứng nhận sản phẩm, hệ thống quản lý; Điều 19.1.NĐ.2.19. Hình thức nộp hồ sơ; Điều 19.1.NĐ.2.20. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận; Điều 19.1.NĐ.2.21. Điều kiện kinh doanh dịch vụ công nhận tổ chức đánh giá sự phù hợp; Điều 19.1.NĐ.2.25. Tổ chức công nhận thành lập tại nước ngoài được thực hiện hoạt động công nhận ở Việt Nam)
Điều 19.1.NĐ.2.19. Hình thức nộp hồ sơ
(Điều 19 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)
Tổ chức chứng nhận lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 18 Nghị định này và nộp theo một trong các hình thức sau:
1. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, bản sao các chứng chỉ, tài liệu quy định tại Điều 18 Nghị định này chưa được chứng thực thì phải có bản chính để đối chiếu.
2. Trường hợp hồ sơ được gửi qua bưu điện, tổ chức chứng nhận phải nộp bản sao đã được chứng thực các chứng chỉ, tài liệu quy định tại Điều 18 Nghị định này.
3. Trường hợp nộp hồ sơ qua Cổng thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, thực hiện theo hình thức dịch vụ công trực tuyến.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.NĐ.2.18. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận sản phẩm, hệ thống quản lý)
Điều 19.1.NĐ.2.20. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận
(Điều 20 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)
1. Trường hợp cấp mới:
a) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức chứng nhận sửa đổi, bổ sung;
b) Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, bộ quản lý ngành, lĩnh vực chịu trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức chứng nhận theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận không quá 05 năm kể từ ngày cấp.
2. Trường hợp cấp bổ sung, sửa đổi:
a) Giấy chứng nhận được cấp bổ sung, sửa đổi áp dụng đối với trường hợp tổ chức chứng nhận bổ sung, mở rộng, thu hẹp phạm vi chứng nhận;
b) Trình tự cấp Giấy chứng nhận được thực hiện theo quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều này;
c) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận ghi theo thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận đã được cấp.
3. Trường hợp cấp lại:
a) Giấy chứng nhận được cấp lại áp dụng đối với trường hợp tổ chức chứng nhận có Giấy chứng nhận còn hiệu lực nhưng bị mất, hư hỏng hoặc thay đổi tên, địa chỉ của tổ chức;
b) Trong thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận, tổ chức chứng nhận có nhu cầu đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận phải lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại theo quy định tại khoản 4 Điều 18 Nghị định này và gửi về cơ quan tiếp nhận hồ sơ;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, bộ quản lý ngành, lĩnh vực chịu trách nhiệm cấp lại Giấy chứng nhận cho tổ chức chứng nhận. Trường hợp không đáp ứng yêu cầu, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận ghi theo thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận đã được cấp.
Mau so 10_Giay chung nhan dang ky_dinh kem theo.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.NĐ.2.18. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận sản phẩm, hệ thống quản lý)
Điều 19.1.NĐ.2.21. Điều kiện kinh doanh dịch vụ công nhận tổ chức đánh giá sự phù hợp
(Điều 21 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 3 Nghị định số 154/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/11/2018)
1. Là đơn vị sự nghiệp khoa học, được thành lập theo hình thức của tổ chức khoa học và công nghệ và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ.
2. Người thành lập, quản lý, điều hành tổ chức công nhận không được thành lập, quản lý, tham gia quản lý, điều hành hoặc làm đại diện theo pháp luật của tổ chức đánh giá sự phù hợp.
3. Có cơ cấu tổ chức, hệ thống quản lý và năng lực hoạt động đáp ứng các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17011:2007 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17011:2004.
4. Đáp ứng yêu cầu và điều kiện của một trong các tổ chức công nhận khu vực hoặc quốc tế quy định về hoạt động công nhận tương ứng với chương trình công nhận đăng ký.
Trong vòng 04 năm kể từ ngày thành lập, tổ chức công nhận phải xây dựng năng lực đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản này để trở thành thành viên ký kết tham gia thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp của các tổ chức công nhận khu vực hoặc quốc tế đối với các chương trình công nhận tương ứng.
5. Có ít nhất 03 chuyên gia đánh giá chính thức của tổ chức (viên chức hoặc lao động ký hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn), gồm 01 chuyên gia đánh giá trưởng trong mỗi chương trình công nhận và phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có trình độ tốt nghiệp đại học trở lên trong đó đối với chuyên gia đánh giá trưởng, có ít nhất 02 năm kinh nghiệm liên quan đến quản lý chất lượng, đánh giá năng lực của tổ chức đánh giá sự phù hợp tương ứng; đối với chuyên gia đánh giá, có ít nhất 01 năm kinh nghiệm liên quan đến quản lý chất lượng, đánh giá năng lực của tổ chức đánh giá sự phù hợp tương ứng;
b) Được đào tạo và cấp chứng chỉ hoàn thành khóa học và đạt yêu cầu về đánh giá công nhận theo các tiêu chuẩn phiên bản hiện hành (ISO/IEC 17025, ISO/IEC 17020, ISO 15189, ISO/IEC 17021, ISO/IEC 17065, ISO/IEC 17024 và các tiêu chuẩn tương đương khác) phù hợp với chương trình công nhận đăng ký;
c) Có kinh nghiệm thực hiện ít nhất 05 cuộc đánh giá công nhận theo các tiêu chuẩn công nhận phiên bản hiện hành (ISO/IEC 17025, ISO/IEC 17020, ISO 15189, ISO/IEC 17021, ISO/IEC 17065, ISO/IEC 17024 và các tiêu chuẩn tương đương khác) dưới sự giám sát của chuyên gia đánh giá trưởng đã được phê duyệt;
d) Chuyên gia đánh giá công nhận tổ chức thử nghiệm, tổ chức hiệu chuẩn, tổ chức giám định phải đáp ứng các yêu cầu khác quy định trong hướng dẫn ILAC-G11:07 của Hiệp hội công nhận phòng thí nghiệm quốc tế (ILAC).
Trường hợp bổ sung lĩnh vực hoạt động công nhận, phải có ít nhất 02 chuyên gia chính thức của tổ chức (viên chức hoặc lao động ký hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn) tương ứng với mỗi lĩnh vực hoạt động công nhận đăng ký bổ sung, đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.NĐ.2.6. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Điều 19.1.NĐ.2.10. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kiểm định chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sử dụng; Điều 19.1.NĐ.2.14. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Điều 19.1.NĐ.2.18. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận sản phẩm, hệ thống quản lý; Điều 19.1.NĐ.2.22. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động công nhận; Điều 19.1.NĐ.2.27. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức công nhận)
Điều 19.1.NĐ.2.22. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động công nhận
(Điều 22 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 3 Nghị định số 154/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/11/2018)
1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng là cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tiếp nhận hồ sơ đăng ký hoạt động công nhận tổ chức đánh giá sự phù hợp.
2. Trường hợp cấp mới, hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký hoạt động công nhận theo Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ;
c) Hệ thống tài liệu (tài liệu, quy trình đánh giá và các tài liệu khác liên quan) đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn tương ứng quy định tại Điều 21 Nghị định này;
d) Thuyết minh về cơ cấu tổ chức và trách nhiệm của từng vị trí trong cơ cấu tổ chức;
đ) Bản kế hoạch thực hiện hoặc kết quả thực hiện chương trình thử nghiệm thành thạo, so sánh liên phòng; danh sách các tổ chức thử nghiệm thành thạo được tổ chức công nhận thừa nhận đối với chương trình công nhận đăng ký;
e) Trường hợp tổ chức công nhận chưa là thành viên ký kết thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp của các tổ chức công nhận khu vực hoặc quốc tế, tổ chức công nhận nộp bản cam kết xây dựng năng lực đáp ứng các yêu cầu và điều kiện của tổ chức công nhận khu vực hoặc quốc tế để trở thành thành viên ký kết tham gia thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau của các tổ chức này trong vòng 04 năm kể từ khi thành lập.
g) Danh sách chuyên gia đánh giá trưởng, chuyên gia đánh giá, chuyên gia kỹ thuật theo Mẫu số 12 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và kèm theo các tài liệu gồm: Bản sao Quyết định tuyển dụng hoặc Hợp đồng lao động; bản sao chứng chỉ đào tạo (chuyên môn, hệ thống quản lý) tương ứng và tài liệu chứng minh kinh nghiệm đánh giá thực tế đối với từng chuyên gia;
h) Mẫu quyết định công nhận, chứng chỉ công nhận và dấu (logo) công nhận của tổ chức.
3. Trường hợp cấp bổ sung, sửa đổi, hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký bổ sung, sửa đổi hoạt động công nhận theo Mẫu số 14 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản chính Giấy chứng nhận đã được cấp;
c) Các tài liệu chứng minh yêu cầu bổ sung, sửa đổi.
4. Trường hợp cấp lại, hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 15 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản chính Giấy chứng nhận bị hư hỏng (nếu có) đối với trường hợp Giấy chứng nhận bị hư hỏng.
5. Trước khi Giấy chứng nhận hết thời hạn hiệu lực 60 ngày, nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia hoạt động công nhận, tổ chức công nhận lập 01 bộ hồ sơ như đối với trường hợp cấp mới quy định tại khoản 2 Điều này và gửi về Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.
Mau so 11_Don dang ky hoat dong cong nhan_dinh kem theo.doc
Mau so 12_Danh sach chuyen gia danh gia truong_dinh kem theo.doc
Mau so 14_Don dang ky bo sung sua doi_dinh kem theo.doc
Mau so 15_Don de nghi cap lai chung nhan_dinh kem theo.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.NĐ.2.21. Điều kiện kinh doanh dịch vụ công nhận tổ chức đánh giá sự phù hợp; Điều 19.1.NĐ.2.23. Hình thức nộp hồ sơ; Điều 19.1.NĐ.2.24. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động công nhận)
Điều 19.1.NĐ.2.23. Hình thức nộp hồ sơ
(Điều 23 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)
Tổ chức công nhận lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 22 Nghị định này và nộp theo một trong các hình thức sau:
1. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, bản sao các chứng chỉ, tài liệu quy định tại Điều 22 Nghị định này chưa được chứng thực thì phải có bản chính để đối chiếu.
2. Trường hợp hồ sơ được gửi qua bưu điện, tổ chức công nhận phải nộp bản sao đã được chứng thực các chứng chỉ, tài liệu quy định tại Điều 22 Nghị định này.
3. Trường hợp nộp hồ sơ qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thì thực hiện theo hình thức dịch vụ công trực tuyến.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.NĐ.2.22. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động công nhận)
Điều 19.1.NĐ.2.24. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động công nhận
(Điều 24 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)
1. Trường hợp cấp mới:
a) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức công nhận sửa đổi, bổ sung;
b) Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm tổ chức đoàn đánh giá và cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức công nhận theo Mẫu số 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận không quá 05 năm kể từ ngày cấp.
2. Trường hợp cấp bổ sung, sửa đổi:
a) Giấy chứng nhận được cấp bổ sung, sửa đổi áp dụng đối với trường hợp tổ chức công nhận bổ sung, mở rộng, thu hẹp phạm vi công nhận;
b) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức công nhận sửa đổi, bổ sung;
c) Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức công nhận theo Mẫu số 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
d) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận ghi theo thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký lĩnh vực hoạt động công nhận đã được cấp.
3. Trường hợp cấp lại:
a) Giấy chứng nhận được cấp lại áp dụng đối với trường hợp tổ chức công nhận có Giấy chứng nhận còn hiệu lực nhưng bị mất, hư hỏng hoặc thay đổi tên, địa chỉ của tổ chức;
b) Trong thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận, tổ chức công nhận có nhu cầu đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận, tổ chức công nhận lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 4 Điều 22 Nghị định này và gửi về Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm cấp lại Giấy chứng nhận cho tổ chức công nhận. Trường hợp không đáp ứng yêu cầu, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận ghi theo thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động công nhận đã được cấp.
Mau so 13_GCN dang ky hoat dong cong nhan_dinh kem theo.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.NĐ.2.22. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động công nhận)
Điều 19.1.NĐ.2.25. Tổ chức công nhận thành lập tại nước ngoài được thực hiện hoạt động công nhận ở Việt Nam
(Điều 25 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)
1. Là thành viên ký kết tham gia thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp của các tổ chức công nhận khu vực hoặc quốc tế.
2. Trước khi thực hiện công nhận tổ chức đánh giá sự phù hợp tại Việt Nam, tổ chức công nhận có trách nhiệm thông báo với Bộ Khoa học và Công nghệ (Việt Nam) trước 01 tháng.
3. Trong thời hạn 03 tháng sau khi thực hiện đánh giá công nhận tại Việt Nam, tổ chức công nhận có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thực hiện đến Bộ Khoa học và Công nghệ (Việt Nam).
4. Tổ chức công nhận nước ngoài có hoạt động công nhận ở Việt Nam không tuân thủ các quy định tại Điều này thì bị xử lý theo quy định của pháp luật Việt Nam.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.NĐ.2.6. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Điều 19.1.NĐ.2.10. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kiểm định chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sử dụng; Điều 19.1.NĐ.2.14. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Điều 19.1.NĐ.2.18. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận sản phẩm, hệ thống quản lý)
Điều 19.1.NĐ.2.26. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp
(Điều 26 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016, có nội dung được bổ sung bởi Điều 3 Nghị định số 154/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/11/2018)
Bộ quản lý ngành, lĩnh vực xem xét, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động trong trường hợp tổ chức đánh giá sự phù hợp vi phạm một trong các quy định sau:
1. Vi phạm hành chính nhiều lần các quy định tại khoản 6 Điều 8, Điều 20 Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các quy định tại Nghị định này.
2. Không thực hiện đầy đủ trách nhiệm tương ứng quy định tại Điều 29 Nghị định này trong 02 năm liên tiếp.
3. Không đảm bảo một trong các điều kiện tương ứng đối với tổ chức đánh giá sự phù hợp theo quy định tại Điều 5, Điều 9, Điều 13, Điều 17 Nghị định này.
4. Giả mạo hoặc khai man các tài liệu trong hồ sơ cấp, cấp lại, cấp bổ sung Giấy chứng nhận; cấp khống kết quả đánh giá sự phù hợp.
5. Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký được cấp.
6. Không thực hiện khắc phục các vi phạm theo yêu cầu của cơ quan thanh tra, kiểm tra.
Tổ chức đánh giá sự phù hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận chỉ được xem xét cấp lại Giấy chứng nhận tối thiểu sau 06 tháng, kể từ khi có thông báo thu hồi Giấy chứng nhận và đã khắc phục các vi phạm.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.20. Nghĩa vụ của tổ chức đánh giá sự phù hợp; Điều 19.1.NĐ.1.5. Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất; Điều 19.1.NĐ.1.9. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hoá xuất khẩu trước khi xuất khẩu; Điều 19.1.NĐ.1.13. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hoá lưu thông trên thị trường; Điều 19.1.NĐ.1.17. Tổ chức đánh giá sự phù hợp và đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp; Điều 19.1.NĐ.1.29. Kinh phí hoạt động)
Điều 19.1.NĐ.2.27. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức công nhận
(Điều 27 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)
1. Bộ Khoa học và Công nghệ có thẩm quyền xem xét, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động công nhận khi tổ chức công nhận vi phạm các quy định tại khoản 2 Điều 55 Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật có liên quan hoặc các trường hợp cụ thể như sau:
a) Vi phạm hành chính nhiều lần các quy định tại khoản 2 Điều 55 Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và các quy định tại Nghị định này;
b) Không đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại Điều 21 Nghị định này;
c) Giả mạo hoặc khai man các tài liệu trong hồ sơ cấp, cấp lại, cấp bổ sung Giấy chứng nhận, hồ sơ công nhận tổ chức đánh giá sự phù hợp;
d) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký được cấp.
2. Tổ chức công nhận bị thu hồi Giấy chứng nhận chỉ được xem xét cấp lại Giấy chứng nhận sau 02 năm, kể từ khi có thông báo thu hồi Giấy chứng nhận và đã khắc phục các vi phạm.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.55. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức công nhận; Điều 19.1.NĐ.2.21. Điều kiện kinh doanh dịch vụ công nhận tổ chức đánh giá sự phù hợp của Nghị định 107/2016/NĐ-CP Quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp ban hành ngày 01/07/2016)
Điều 19.1.NĐ.2.28. Trách nhiệm của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực
(Điều 28 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)
1. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực:
a) Cấp mới, cấp bổ sung, sửa đổi và cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận cho tổ chức đánh giá sự phù hợp theo nguyên tắc quy định tại Điều 4 của Nghị định này;
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ quản lý ngành, lĩnh vực liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra tổ chức đánh giá sự phù hợp đã đăng ký theo nguyên tắc quy định tại Điều 4 của Nghị định này;
c) Công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của bộ quản lý ngành, lĩnh vực danh sách các tổ chức đánh giá sự phù hợp đã đăng ký và thông tin về Bộ Khoa học và Công nghệ trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày cấp đăng ký để theo dõi.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ:
a) Cấp mới, cấp bổ sung, sửa đổi và cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận cho tổ chức đánh giá sự phù hợp theo nguyên tắc quy định tại Điều 4 của Nghị định này và tổ chức công nhận tổ chức đánh giá sự phù hợp;
b) Hướng dẫn khung chương trình đào tạo chuyên gia đánh giá chứng nhận sản phẩm, chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý, tiêu chuẩn đối với cơ sở đào tạo; tiếp nhận bản công bố đủ năng lực thực hiện hoạt động đào tạo của cơ sở đào tạo chuyên gia đánh giá chứng nhận sản phẩm, chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý;
c) Thực hiện thanh tra, kiểm tra: Tổ chức đánh giá sự phù hợp tổng hợp đa ngành, tổ chức công nhận đã đăng ký do Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện; cơ sở đào tạo chuyên gia đánh giá chứng nhận sản phẩm, chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý;
d) Phối hợp với bộ quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện thanh tra, kiểm tra tổ chức đánh giá sự phù hợp chuyên ngành đã đăng ký;
đ) Công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng) danh sách các tổ chức đánh giá sự phù hợp tổng hợp đa ngành, tổ chức công nhận đã đăng ký; danh sách các cơ sở đào tạo chuyên gia đánh giá chứng nhận sản phẩm, chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý;
e) Hướng dẫn thực hiện các tiêu chuẩn được viện dẫn trong Nghị định này khi được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 49. Nguyên tắc thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn trang thiết bị y tế; Điều 19.1.NĐ.2.4. Nguyên tắc đăng ký hoạt động)
Điều 19.1.NĐ.2.29. Trách nhiệm của tổ chức đánh giá sự phù hợp, tổ chức công nhận
(Điều 29 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)
1. Tổ chức đánh giá sự phù hợp:
a) Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, tổ chức đánh giá sự phù hợp có trách nhiệm báo cáo về bộ quản lý ngành, lĩnh vực kết quả hoạt động đánh giá sự phù hợp đã đăng ký đối với từng loại hình tổ chức theo Mẫu số 07, Mẫu số 08, Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Thông báo về bộ quản lý ngành, lĩnh vực về mọi thay đổi có ảnh hưởng tới năng lực hoạt động đã đăng ký, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi;
c) Cơ sở đào tạo chuyên gia đánh giá chứng nhận sản phẩm, chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý phải gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng) bản công bố đủ năng lực đào tạo theo Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Tổ chức công nhận:
a) Theo dõi, đánh giá việc thực hiện chương trình thử nghiệm thành thạo, so sánh liên phòng của tổ chức được công nhận phù hợp theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17043:2011 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17043:2010;
b) Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, tổ chức công nhận tại Việt Nam báo cáo về Bộ Khoa học và Công nghệ (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng) kết quả hoạt động công nhận theo Mẫu số 16 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Thông báo về Bộ Khoa học và Công nghệ (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng) mọi thay đổi có ảnh hưởng tới hoạt động công nhận đã đăng ký trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi.
Mau so 07_Bao cao tinh hinh hoat dong chung nhan_dinh kem theo.doc
Mau so 08_Bao cao tinh hinh hoat dong thu nghiem_dinh kem theo.doc
Mau so 09_Bao cao tinh hinh hoat dong giam dinh kiem dinh_dinh kem theo.doc
Mau so 16_Bao cao tinh hinh hoat dong cong nhan_dinh kem theo.doc
Mau so 17_Ban cong bo nang luc_dinh kem theo.doc
Điều 19.1.LQ.26. Thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp
(Điều 26 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Việc thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp giữa tổ chức, cá nhân tại Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài, vùng lãnh thổ do các bên tự thoả thuận.
2. Việc thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp phục vụ quản lý nhà nước được thực hiện theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thoả thuận quốc tế mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.34. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa nhập khẩu; Điều 19.1.NĐ.1.18. Chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp và thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp)
Điều 19.1.LQ.27. Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
(Điều 27 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất bao gồm các nội dung sau đây:
a) Kiểm tra việc áp dụng yêu cầu quy định trong quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến điều kiện của quá trình sản xuất và các biện pháp quản lý nhà nước về chất lượng trong sản xuất;
b) Kiểm tra kết quả đánh giá sự phù hợp, nhãn hàng hóa, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy và các tài liệu kèm theo sản phẩm cần kiểm tra;
c) Thử nghiệm mẫu theo tiêu chuẩn đã công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng khi cần thiết.
2. Kiểm tra chất lượng hàng hóa trong nhập khẩu, lưu thông trên thị trường bao gồm các nội dung sau đây:
a) Kiểm tra kết quả đánh giá sự phù hợp, nhãn hàng hóa, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy và các tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa cần kiểm tra;
b) Thử nghiệm mẫu theo tiêu chuẩn đã công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng khi cần thiết.
3. Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa do cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa quy định tại Điều 45 của Luật này tiến hành.
4. Việc miễn, giảm kiểm tra chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa đã được chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy, chứng nhận đã áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến theo tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực được thực hiện theo quy định của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.29. Kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất; Điều 19.1.LQ.35. Trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu; Điều 19.1.LQ.39. Trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường; Điều 19.1.LQ.40. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường; Điều 19.1.LQ.45. Phân công trách nhiệm của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Điều 19.1.LQ.49. Nhiệm vụ, quyền hạn của đoàn kiểm tra; Điều 19.1.LQ.51. Nhiệm vụ, quyền hạn của kiểm soát viên chất lượng; Điều 45.9.LQ.23. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc lá của ; Điều 45.4.LQ.102. Quy chuẩn, tiêu chuẩn chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc; Điều 45.4.LQ.105. Giải quyết khiếu nại về kết luận chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc; Điều 45.11.LQ.18. Bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm đối với rượu, bia; Điều 45.11.LQ.20. Phòng ngừa và xử lý rượu, bia giả, không bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm; rượu, bia nhập lậu, không rõ nguồn gốc, xuất xứ; Điều 45.11.LQ.32. Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh rượu, bia; Điều 19.1.NĐ.1.7. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hoá nhập khẩu (trước khi đưa ra thị trường); Điều 19.1.NĐ.1.8. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu và xử lý vi phạm; Điều 7.4.NĐ.2.9. Nội dung và các trường hợp phải kiểm nghiệm của ; Điều 45.4.NĐ.1.78. Quản lý hoạt động nhập khẩu thuốc chưa có Giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam; Điều 45.1.NĐ.6.28. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe)
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TRONG SẢN XUẤT
(Mục này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.19.6. Nội dung quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa của Thông tư 36/2019/TT-BCT Quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương ban hành ngày 29/11/2019)
Điều 19.1.LQ.28. Điều kiện bảo đảm chất lượng sản phẩm trong sản xuất trước khi đưa ra thị trường
(Điều 28 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Người sản xuất phải thực hiện các yêu cầu về quản lý chất lượng sản phẩm trong sản xuất như sau:
a) Áp dụng hệ thống quản lý nhằm bảo đảm chất lượng sản phẩm do mình sản xuất phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
b) Công bố tiêu chuẩn áp dụng quy định tại Điều 23 của Luật này và ghi nhận theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa.
c) Lựa chọn chứng nhận hợp chuẩn, công bố hợp chuẩn đối với sản phẩm thuộc nhóm 1.
d) Tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến quá trình sản xuất, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đối với sản phẩm thuộc nhóm 2.
2. Việc bảo đảm chất lượng sản phẩm sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ trước khi đưa ra thị trường được thực hiện theo quy định của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.10. Nghĩa vụ của người sản xuất; Điều 19.1.LQ.23. Công bố tiêu chuẩn áp dụng; Điều 19.1.NĐ.1.4. Điều kiện bảo đảm chất lượng sản phẩm trong sản xuất trước khi đưa ra thị trường; Điều 19.1.NĐ.1.5. Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất; Điều 34.9.NĐ.12.24. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân có trạm nạp LPG vào phương tiện vận tải; Điều 34.9.NĐ.12.26. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân có trạm cấp LPG)
Điều 19.1.NĐ.1.4. Điều kiện bảo đảm chất lượng sản phẩm trong sản xuất trước khi đưa ra thị trường
(Điều 4 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2009, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)
1. Người sản xuất phải thực hiện các yêu cầu về quản lý chất lượng sản phẩm theo quy định tại Điều 28 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường, đồng thời có trách nhiệm:
a) Bảo đảm sản phẩm an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường;
b) Tự xác định và thể hiện thông tin để cảnh báo về khả năng gây mất an toàn của sản phẩm.
c) Trường hợp sử dụng mã số, mã vạch trên sản phẩm, hàng hóa hoặc bao bì sản phẩm, hàng hóa, phải tuân thủ theo quy định tại Điều 19b Nghị định này.
2. Đối với sản phẩm nhóm 2, người sản xuất phải công bố hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng. Việc công bố hợp quy được quy định chi tiết tại các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng theo một trong các biện pháp sau:
a) Kết quả tự đánh giá sự phù hợp của tổ chức, cá nhân;
b) Kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật;
c) Kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy định của pháp luật.
Trường hợp sản phẩm sản xuất đang được áp dụng biện pháp quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này, nếu phát hiện chất lượng không bảo đảm, gây mất an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường hoặc khi có khiếu nại, tố cáo về hoạt động sản xuất thì khi đó sản phẩm sản xuất sẽ chuyển sang áp dụng biện pháp ở mức độ chặt hơn.
Đối với sản phẩm nhóm 2 có yêu cầu đặc thù về quá trình sản xuất thì Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của quá trình sản xuất hoặc quy định cụ thể yêu cầu về quá trình sản xuất trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm đó. Người sản xuất có trách nhiệm áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan đến quá trình sản xuất và được chứng nhận hợp quy bởi tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng, mã số QCVN 16:2019/BXD. của Thông tư 19/2019/TT-BXD Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng ban hành ngày 31/12/2019; Điều 19.1.LQ.28. Điều kiện bảo đảm chất lượng sản phẩm trong sản xuất trước khi đưa ra thị trường; Điều 7.4.LQ.11. Trách nhiệm bảo đảm an toàn trong sản xuất, kinh doanh hóa chất; Điều 19.1.NĐ.1.11. Điều kiện bảo đảm chất lượng để hàng hoá lưu thông trên thị trường; Điều 19.1.NĐ.1.18. Chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp và thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp; Điều 19.1.NĐ.1.19b. Trách nhiệm của tổ chức sử dụng mã số, mã vạch; Điều 19.1.TT.22.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 19.1.TT.22.4. Áp dụng biện pháp quản lý đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 trong sản xuất, nhập khẩu)
Điều 19.1.TT.22.13. Công bố hợp quy đối với sản phẩm nhóm 2 trong sản xuất thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
(Điều 13 Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2020)
1. Sản phẩm trong sản xuất là thép (trừ thép làm cốt bê tông), áp dụng biện pháp quản lý Mức 1.
2. Sản phẩm trong sản xuất là mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy, đồ chơi trẻ em, thép làm cốt bê tông, thiết bị điện và điện tử (an toàn, tương thích điện từ), dầu nhờn động cơ đốt trong, sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED, áp dụng biện pháp quản lý Mức 2.
3. Sản phẩm trong sản xuất, chế biến, pha chế là xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học, khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), khí thiên nhiên nén (CNG), khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG), áp dụng biện pháp quản lý Mức 3.
4. Sản phẩm trong sản xuất khác, căn cứ vào nhu cầu quản lý hoặc khả năng gây mất an toàn của hàng hóa, việc công bố hợp quy quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, trong đó quy định cụ thể biện pháp quản lý theo một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.
5. Cơ quan kiểm tra xem xét, quyết định chuyển sang áp dụng biện pháp quản lý mức độ chặt chẽ hơn hoặc chuyển về áp dụng biện pháp quản lý ở mức độ trước đó đối với sản phẩm trong sản xuất thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định tại Điều 5 Thông tư này. Việc sử dụng và quản lý tổ chức thử nghiệm phục vụ quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 trong sản xuất thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.7.4. Xây dựng dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương; Điều 19.1.TT.22.4. Áp dụng biện pháp quản lý đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 trong sản xuất, nhập khẩu; Điều 19.1.TT.22.5. Áp dụng biện pháp quản lý đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 không đáp ứng quy định)
Điều 19.1.LQ.29. Kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất
(Điều 29 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất được tiến hành theo một trong các trường hợp sau đây:
a) Hàng hóa xuất khẩu không bảo đảm chất lượng quy định tại Điều 32 của Luật này;
b) Hàng hóa lưu thông trên thị trường không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 40 của Luật này.
2. Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất do cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa được thực hiện dưới hình thức đoàn kiểm tra quy định tại Điều 48 của Luật này.
3. Trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất được quy định như sau:
a) Xuất trình quyết định kiểm tra;
b) Tiến hành kiểm tra theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này;
c) Lập biên bản kiểm tra;
d) Thông báo cho người sản xuất và báo cáo cho cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa về kết quả kiểm tra;
đ) Xử lý vi phạm theo quy định tại Điều 30 của Luật này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Chương III KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE MÁY CHUYÊN DÙNG SẢN XUẤT, LẮP RÁP của Thông tư 89/2015/TT-BGTVT Quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng ban hành ngày 31/12/2015; Điều 19.1.LQ.27. Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Điều 19.1.LQ.30. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất; Điều 19.1.LQ.32. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa xuất khẩu; Điều 19.1.LQ.33. Biện pháp xử lý hàng hóa xuất khẩu không bảo đảm điều kiện xuất khẩu; Điều 19.1.LQ.40. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường; Điều 19.1.LQ.48. Đoàn kiểm tra; Điều 24.11.TT.13.33. Kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc thú y trong sản xuất)
Điều 19.1.NĐ.1.5. Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất
(Điều 5 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2009)
1. Việc kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất (sau đây gọi tắt là kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất) do cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá tiến hành.
2. Căn cứ để cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất:
a) Hàng hoá xuất khẩu không phù hợp với các điều kiện quy định tại Điều 32 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá gây ảnh hưởng đến lợi ích và uy tín quốc gia;
b) Hàng hoá lưu thông trên thị trường không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Sự không phù hợp này có tính hệ thống, lặp lại.
3. Nội dung kiểm tra:
a) Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng liên quan đến điều kiện của quá trình sản xuất và các biện pháp quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất;
b) Kiểm tra việc thực hiện và kết quả đánh giá sự phù hợp, ghi nhãn, thể hiện dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy và các tài liệu đi kèm sản phẩm cần kiểm tra;
c) Thử nghiệm mẫu để kiểm tra sự phù hợp của sản phẩm với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
Việc kiểm tra theo nội dung quy định tại điểm này được thực hiện khi phát hiện có dấu hiệu không bảo đảm chất lượng sau khi thực hiện các nội dung quy định tại điểm a, b khoản này và được tiến hành thông qua việc thử nghiệm do tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định thực hiện.
4. Trong quá trình kiểm tra theo nội dung quy định tại khoản 3 Điều này, cơ quan kiểm tra có thể sử dụng chuyên gia, tổ chức đánh giá sự phù hợp để thực hiện việc đánh giá, thử nghiệm theo tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Chuyên gia, tổ chức đánh giá sự phù hợp phải độc lập khách quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả đánh giá, thử nghiệm của mình.
(Điều này có nội dung liên quan đến Chương III KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE MÁY CHUYÊN DÙNG SẢN XUẤT, LẮP RÁP của Thông tư 89/2015/TT-BGTVT Quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng ban hành ngày 31/12/2015; Điều 19.1.LQ.28. Điều kiện bảo đảm chất lượng sản phẩm trong sản xuất trước khi đưa ra thị trường; Điều 19.1.LQ.30. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất; Điều 19.1.LQ.32. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa xuất khẩu; Điều 19.1.NĐ.1.10. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá xuất khẩu và xử lý vi phạm; Điều 19.1.NĐ.2.26. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp; Điều 19.1.TT.11.9. Xử lý kết quả kiểm tra; Điều 19.1.TT.19.6. Nội dung quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa)
Điều 19.1.TT.10.2. Đối tượng kiểm tra
(Điều 2 Thông tư số 16/2012/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2012)
Sản phẩm trong sản xuất thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tại điểm p Khoản 2 Điều 32 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, trừ thiết bị an toàn bức xạ hạt nhân, các nguồn phóng xạ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.NĐ.1.32. Trách nhiệm của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá; Điều 19.1.TT.10.10. Trách nhiệm của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa)
Điều 19.1.TT.10.3. Căn cứ để cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa xem xét, tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất
(Điều 3 Thông tư số 16/2012/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2012)
1. Thông tin, cảnh báo về hàng hóa xuất khẩu không phù hợp với các điều kiện quy định tại Điều 32 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Kết quả khảo sát hoặc kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường của cơ quan kiểm tra phát hiện hàng hóa có chất lượng không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
3. Thông tin xác thực của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước phản ánh về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
4. Theo kế hoạch kiểm tra hàng năm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.32. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa xuất khẩu; Điều 19.1.TT.10.4. Nguyên tắc kiểm tra)
Điều 19.1.TT.10.4. Nguyên tắc kiểm tra
(Điều 4 Thông tư số 16/2012/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2012)
1. Nghiêm chỉnh thực thi các quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; ngăn chặn và xử lý nghiêm vi phạm về chất lượng sản phẩm, hàng hóa từ cơ sở sản xuất; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng.
2. Bảo đảm minh bạch, khách quan, tuân theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các thỏa thuận, điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia.
3. Trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy định về nhãn và các biện pháp quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất.
4. Thực hiện trên cơ sở kế hoạch kiểm tra đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc kiểm tra đột xuất nếu có căn cứ theo quy định tại các Khoản 1,2, 3 Điều 3 Thông tư này.
5. Do cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa tiến hành và được thực hiện dưới hình thức đoàn kiểm tra. Đoàn kiểm tra do cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa quyết định thành lập.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.10.3. Căn cứ để cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa xem xét, tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất)
Điều 19.1.TT.10.5. Nội dung kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất
(Điều 5 Thông tư số 16/2012/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2012)
1. Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng liên quan đến điều kiện của quá trình sản xuất và các biện pháp quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất, bao gồm:
a) Kiểm tra hồ sơ chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy (đối với các sản phẩm, hàng hóa phải chứng nhận và công bố hợp quy); hồ sơ công bố hợp chuẩn (đối với các sản phẩm, hàng hóa công bố hợp chuẩn); hồ sơ chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn (đối với sản phẩm áp dụng hệ thống Quản lý chất lượng).
Kiểm tra việc thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng theo Điều 23 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
b) Kiểm tra việc ghi nhãn, nội dung thông tin cảnh báo (đối với các sản phẩm, hàng hóa có quy định về thể hiện thông tin cảnh báo); thông tin, quảng cáo (đối với sản phẩm, hàng hóa có thông tin quảng cáo); thể hiện dấu hợp quy (đối với sản phẩm, hàng hóa phải chứng nhận và công bố hợp quy), dấu hợp chuẩn (đối với sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn) và các tài liệu đi kèm sản phẩm cần kiểm tra;
c) Trường hợp trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng có quy định liên quan đến điều kiện của quá trình sản xuất thì kiểm tra việc thực hiện các quy định này trong quá trình sản xuất sản phẩm;
d) Kiểm tra việc thực hiện các biện pháp khác của quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất do cơ quan có thẩm quyền quy định.
2. Kiểm tra việc thực hiện và kết quả đánh giá sự phù hợp của quá trình sản xuất sản phẩm.
Kiểm tra công tác kiểm soát quá trình sản xuất của cơ sở sản xuất liên quan đến việc tạo thành sản phẩm và duy trì sự đảm bảo chất lượng bao gồm:
a) Kiểm tra hồ sơ kỹ thuật của sản phẩm (tài liệu thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm);
b) Kiểm tra toàn bộ hoặc một trong các giai đoạn của quá trình sản xuất (từ đầu vào, qua các giai đoạn trung gian cho đến khi hình thành sản phẩm bao gồm cả quá trình bao gói, xếp dỡ, lưu kho và vận chuyển sản phẩm);
c) Kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu (theo tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, việc sử dụng nguyên liệu bị cấm, nguyên vật liệu quá hạn sử dụng);
d) Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu về trang thiết bị công nghệ và trang thiết bị đo lường, kiểm tra, thử nghiệm;
e) Kiểm tra hồ sơ tay nghề công nhân và cán bộ kỹ thuật;
g) Các nội dung kỹ thuật cần thiết khác.
Trong trường hợp cần thiết, cơ quan kiểm tra có thể sử dụng chuyên gia thực hiện việc đánh giá theo các yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Chuyên gia đánh giá phải độc lập, khách quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả đánh giá của mình.
3. Thử nghiệm mẫu để kiểm tra sự phù hợp của sản phẩm với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
Trong quá trình kiểm tra tại cơ sở sản xuất, khi phát hiện sản phẩm có dấu hiệu không đảm bảo chất lượng thì lấy mẫu sản phẩm để thử nghiệm. Việc lấy mẫu phục vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm được thực hiện như sau:
a) Mẫu được lấy theo phương pháp lấy mẫu quy định tại tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Trường hợp không có quy định về phương pháp lấy mẫu thì lấy mẫu theo nguyên tắc ngẫu nhiên, đảm bảo mẫu là đại diện cho lô sản phẩm; Mỗi mẫu được chia làm hai đơn vị mẫu, một đơn vị đưa đi thử nghiệm và một đơn vị lưu tại cơ quan kiểm tra; Mẫu lưu sẽ được cơ quan kiểm tra thanh lý sau 03 tháng kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, xử lý và không có khiếu nại;
b) Căn cứ phương pháp thử đối với sản phẩm, đoàn kiểm tra lấy mẫu đảm bảo số lượng sản phẩm để thử nghiệm các chỉ tiêu theo tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và yêu cầu kiểm tra;
c) Mẫu sản phẩm sau khi lấy phải được niêm phong (theo Mẫu 4.TNPM - phần Phụ lục kèm theo Thông tư), lập biên bản (theo Mẫu 3.BBLM - phần Phụ lục kèm theo Thông tư) có chữ ký của người lấy mẫu, đại diện cơ sở được lấy mẫu. Trường hợp đại diện cơ sở được lấy mẫu không ký vào biên bản lấy mẫu và niêm phong mẫu thì đoàn kiểm tra ghi rõ trong biên bản: “đại diện cơ sở không ký vào biên bản lấy mẫu, niêm phong mẫu”, biên bản lấy mẫu, niêm phong mẫu có chữ ký của người lấy mẫu, Trưởng đoàn kiểm tra vẫn có giá trị pháp lý;
d) Thử nghiệm mẫu
Trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc kể từ ngày lấy mẫu, đoàn kiểm tra phải gửi mẫu sản phẩm đến tổ chức thử nghiệm được chỉ định để thử nghiệm.
Mau 3_Bien ban lay mau_dinh kem theo.doc
Mau 4_Tem niem phong mau_dinh kem theo.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.23. Công bố tiêu chuẩn áp dụng; Điều 19.1.TT.10.7. Trình tự và thủ tục kiểm tra)
Điều 19.1.TT.10.6. Chi phí lấy mẫu và thử nghiệm mẫu
(Điều 6 Thông tư số 16/2012/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2012)
Chi phí lấy mẫu và thử nghiệm mẫu thực hiện theo Thông tư liên tịch số 28/2010/TTLT-BTC-BKHCN ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Liên bộ Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đối với hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TL.1.3. Nội dung chi; Điều 19.1.TL.1.4. Khung mức chi cho hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá)
Điều 19.1.TT.10.7. Trình tự và thủ tục kiểm tra
(Điều 7 Thông tư số 16/2012/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2012)
Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra theo trình tự, thủ tục sau đây:
1. Xuất trình quyết định kiểm tra (theo Mẫu 1.QĐKT- phần Phụ lục kèm theo Thông tư) trước khi kiểm tra.
2. Tiến hành kiểm tra theo nội dung quy định tại Điều 5 Thông tư này.
3. Lập biên bản kiểm tra (theo Mẫu 2.BBKT- phần Phụ lục kèm theo Thông tư), biên bản lập xong phải có chữ ký của đại diện cơ sở được kiểm tra, đoàn kiểm tra. Trường hợp đại diện cơ sở được kiểm tra không ký biên bản thì đoàn kiểm tra ghi rõ trong biên bản “đại diện cơ sở không ký biên bản”, biên bản có chữ ký của trưởng đoàn kiểm tra và các thành viên đoàn kiểm tra vẫn có giá trị pháp lý. Trong trường hợp cần lấy mẫu hàng hóa, đoàn kiểm tra lấy mẫu theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư này;
4. Báo cáo cơ quan kiểm tra về kết quả kiểm tra và kiến nghị cơ quan kiểm tra thông báo kết quả thử nghiệm mẫu sản phẩm không đảm bảo chất lượng (theo Mẫu 5.TBKQTN- phần Phụ lục kèm theo Thông tư) cho cơ sở sản xuất được kiểm tra trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả thử nghiệm mẫu.
5. Xử lý kết quả kiểm tra:
Trường hợp phát hiện vi phạm thì đoàn kiểm tra, cơ quan kiểm tra thực hiện xử lý vi phạm theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
Mau 1_Quyet dinh ve viec kiem tra chat luong_dinh kem theo.doc
Mau 2_Bien ban kiem tra_dinh kem theo.doc
Mau 5_Thong bao ket qua thu nghiem_dinh kem theo.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.10.5. Nội dung kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất; Điều 19.1.TT.10.8. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra)
Điều 19.1.TT.10.9. Xây dựng kế hoạch kinh phí và báo cáo tình hình, kết quả kiểm tra
(Điều 9 Thông tư số 16/2012/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2012)
1. Xây dựng kế hoạch kinh phí kiểm tra
Căn cứ tình hình thực hiện kiểm tra chất lượng hàng hóa trên thị trường, chất lượng sản phẩm trong sản xuất, trước ngày 01 tháng 12 cơ quan kiểm tra xây dựng kế hoạch dự toán kinh phí kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất cho năm sau, tổng hợp chung trong kế hoạch kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa, báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định.
2. Báo cáo tình hình, kết quả kiểm tra
Cơ quan kiểm tra có trách nhiệm tổng hợp báo cáo định kỳ 6 tháng, hằng năm, đột xuất về tình hình và kết quả kiểm tra. Nội dung báo cáo theo Mẫu 11.BCCTKT- phần Phụ lục kèm theo Thông tư.
a) Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tổng hợp báo cáo gửi Sở Khoa học và Công nghệ để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Bộ Khoa học và Công nghệ (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng);
b) Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (Cục Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa) tổng hợp báo cáo gửi Bộ Khoa học và Công nghệ.
Mau 11_Bao cao cong tac kiem tra chat luong trong san xuat_dinh kem theo.doc
Điều 19.1.TT.10.10. Trách nhiệm của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
(Điều 10 Thông tư số 16/2012/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2012)
1. Cục Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng:
a) Tổ chức thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất xăng, nhiên liệu điêzen;
b) Các sản phẩm khác theo yêu cầu công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa hoặc theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Kiểm tra các sản phẩm được sản xuất trên địa bàn được quy định tại Điều 2 của Thông tư này, trừ các sản phẩm quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này;
b) Trường hợp phát hiện hàng hóa lưu thông trên thị trường không bảo đảm các quy định về chất lượng mà hàng hóa đó được sản xuất tại địa phương khác hoặc thuộc thẩm quyền của cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực khác thì xử lý theo thẩm quyền, đồng thời thông báo bằng văn bản cho Cục Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa và cơ quan kiểm tra tương ứng tại địa phương nơi sản xuất hàng hóa đó để phối hợp tổ chức kiểm tra trong sản xuất theo quy định.
3. Các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước có liên quan: Phối hợp thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.10.2. Đối tượng kiểm tra)
Điều 19.1.TT.15.3. Căn cứ và hình thức kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất
(Điều 3 Thông tư số 46/2015/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)
1. Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất được thực hiện theo kế hoạch hằng năm do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất được thực hiện đột xuất khi có một trong các căn cứ sau:
a) Thông tin, cảnh báo về hàng hóa sản xuất trong nước để xuất khẩu không phù hợp với các điều kiện quy định tại Điều 32 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
b) Kết quả khảo sát hoặc kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường của cơ quan kiểm tra phát hiện hàng hóa có chất lượng không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng/ quy chuẩn kỹ thuật/ quy định kỹ thuật tương ứng;
c) Thông tin xác thực của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước phản ánh về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
3. Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này được thực hiện dưới hình thức đoàn kiểm tra. Đoàn kiểm tra được thành lập theo quy định tại Điều 48 Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.32. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa xuất khẩu; Điều 19.1.LQ.48. Đoàn kiểm tra; Điều 19.1.TT.15.9. Tổ chức thực hiện)
Điều 19.1.TT.15.4. Nguyên tắc kiểm tra
(Điều 4 Thông tư số 46/2015/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)
Hoạt động kiểm tra chất lượng phải bảo đảm nguyên tắc sau:
1. Bảo đảm phân công phân cấp rõ ràng, phối hợp hiệu quả; không được gây sách nhiễu, phiền hà làm ảnh hưởng đến hoạt động của cơ sở sản xuất được kiểm tra.
2. Khách quan, chính xác, công khai, minh bạch, không phân biệt đối xử.
3. Việc kiểm tra căn cứ các quy định kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy định về nhãn và các biện pháp quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất.
4. Bảo vệ bí mật thông tin, tài liệu, kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra, cơ sở sản xuất khi chưa có kết luận chính thức.
5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm tra, kết luận có liên quan.
Điều 19.1.TT.15.5. Nội dung kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất
(Điều 5 Thông tư số 46/2015/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)
1. Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu quy định liên quan đến điều kiện của quá trình sản xuất và các biện pháp quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất, bao gồm:
a) Kiểm tra hồ sơ chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy (đối với các sản phẩm, hàng hóa phải chứng nhận và công bố hợp quy); hồ sơ công bố hợp chuẩn (đối với các sản phẩm, hàng hóa công bố hợp chuẩn); hồ sơ chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn (đối với sản phẩm áp dụng hệ thống Quản lý chất lượng); hồ sơ kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa (đối với sản phẩm, hàng hóa áp dụng các quy định kỹ thuật tương ứng);
b) Kiểm tra việc thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định tại Điều 23 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
c) Kiểm tra việc ghi nhãn, nội dung thông tin cảnh báo (đối với các sản phẩm, hàng hóa có quy định về thể hiện thông tin cảnh báo); hồ sơ thông tin, quảng cáo (đối với sản phẩm, hàng hóa có thông tin quảng cáo); thể hiện dấu hợp quy (đối với sản phẩm, hàng hóa phải chứng nhận và công bố hợp quy), dấu hợp chuẩn (đối với sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn) và các tài liệu đi kèm sản phẩm cần kiểm tra;
d) Trường hợp trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng có quy định liên quan đến điều kiện của quá trình sản xuất thì kiểm tra việc thực hiện các quy định này trong quá trình sản xuất sản phẩm;
đ) Kiểm tra việc thực hiện các biện pháp quản lý nhà nước khác về chất lượng sản phẩm trong sản xuất do cơ quan có thẩm quyền quy định.
2. Kiểm tra công tác kiểm soát quá trình sản xuất của cơ sở sản xuất liên quan đến việc tạo thành sản phẩm và duy trì sự đảm bảo chất lượng bao gồm:
a) Kiểm tra hồ sơ kỹ thuật của sản phẩm (tài liệu thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm);
b) Kiểm tra toàn bộ hoặc một trong các giai đoạn của quá trình sản xuất (từ đầu vào, qua các giai đoạn trung gian cho đến khi hình thành sản phẩm bao gồm cả quá trình bao gói, xếp dỡ, lưu kho và vận chuyển sản phẩm);
c) Kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu (theo quy định kỹ thuật/ tiêu chuẩn công bố áp dụng/ quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và việc sử dụng nguyên liệu bị cấm, nguyên vật liệu quá hạn sử dụng);
d) Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu về trang thiết bị công nghệ và trang thiết bị đo lường, kiểm tra, thử nghiệm;
đ) Kiểm tra hồ sơ tay nghề công nhân và cán bộ kỹ thuật;
e) Các nội dung kỹ thuật cần thiết khác.
3. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan kiểm tra có thể sử dụng chuyên gia thực hiện việc đánh giá theo các yêu cầu của quy định kỹ thuật / quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Chuyên gia đánh giá phải độc lập, khách quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả đánh giá của mình.
4. Thử nghiệm mẫu để kiểm tra sự phù hợp của sản phẩm với quy định kỹ thuật/ tiêu chuẩn công bố áp dụng/ quy chuẩn kỹ thuật tương ứng thực hiện theo quy định của pháp luật.
Trưởng đoàn kiểm tra quyết định việc lấy mẫu sản phẩm để thử nghiệm như sau:
a) Mẫu được lấy theo phương pháp lấy mẫu quy định tại quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Trường hợp không có quy định về phương pháp lấy mẫu thì lấy mẫu theo nguyên tắc ngẫu nhiên, đảm bảo mẫu là đại diện cho lô sản phẩm. Mỗi mẫu được chia làm 03 (ba) đơn vị mẫu, trong đó: một đơn vị mẫu được đưa đi thử nghiệm, một đơn vị mẫu lưu tại cơ quan kiểm tra và đơn vị mẫu còn lại giao cho đối tượng được kiểm tra lưu giữ và bảo quản;
b) Mẫu sản phẩm sau khi lấy phải được niêm phong (Mẫu số 4 tại Phụ lục kèm theo Thông tư), lập biên bản (Mẫu số 3 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) có chữ ký của người lấy mẫu, đại diện cơ sở được lấy mẫu. Trường hợp đại diện cơ sở được lấy mẫu không ký vào biên bản lấy mẫu và niêm phong mẫu thì đoàn kiểm tra mời người chứng kiến theo quy định của pháp luật và ghi rõ trong biên bản: “đại diện cơ sở không ký vào biên bản lấy mẫu, niêm phong mẫu”, biên bản lấy mẫu, niêm phong mẫu có chữ ký của người lấy mẫu, trưởng đoàn kiểm tra và người chứng kiến theo quy định của pháp luật;
c) Trong thời hạn tối đa 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày lấy mẫu, đoàn kiểm tra có trách nhiệm gửi mẫu sản phẩm đến tổ chức thử nghiệm được chỉ định để thử nghiệm.
Mau so 3_Bien ban lay mau_dinh kem theo.doc
Mau so 4_Tem niem phong mau_dinh kem theo.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.23. Công bố tiêu chuẩn áp dụng; Điều 19.1.TT.15.7. Trình tự và thủ tục kiểm tra)
Điều 19.1.TT.15.6. Chi phí lấy mẫu và thử nghiệm mẫu
(Điều 6 Thông tư số 46/2015/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)
Chi phí lấy mẫu và thử nghiệm mẫu thực hiện theo định mức quy định tại Thông tư liên tịch số 28/2010/TTLT-BTC-BKHCN ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đối với hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TL.1.3. Nội dung chi; Điều 19.1.TL.1.4. Khung mức chi cho hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá)
Điều 19.1.TT.15.7. Trình tự và thủ tục kiểm tra
(Điều 7 Thông tư số 46/2015/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)
Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra theo trình tự, thủ tục sau:
1. Xuất trình quyết định kiểm tra (Mẫu số 1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) trước khi kiểm tra.
2. Tiến hành kiểm tra theo nội dung quy định tại Điều 5 Thông tư này.
3. Lập biên bản kiểm tra (Mẫu số 2 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) có chữ ký của đại diện cơ sở được kiểm tra, đoàn kiểm tra. Trường hợp đại diện cơ sở được kiểm tra không ký biên bản thì đoàn kiểm tra ghi rõ trong biên bản “đại diện cơ sở không ký biên bản”, biên bản có chữ ký của trưởng đoàn kiểm tra, các thành viên đoàn kiểm tra và người chứng kiến.
4. Trong trường hợp cần lấy mẫu hàng hóa phục vụ thử nghiệm, đoàn kiểm tra lấy mẫu theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 Thông tư này.
5. Báo cáo cơ quan kiểm tra hoặc người ra quyết định kiểm tra về kết quả kiểm tra.
6. Xử lý kết quả kiểm tra
a) Trường hợp không phát hiện vi phạm, đoàn kiểm tra, cơ quan kiểm tra ra thông báo sản phẩm được tiếp tục sản xuất, lưu thông (Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) và ghi rõ sản phẩm không vi phạm quy định tại Thông tư này.
b) Trường hợp phát hiện vi phạm thì đoàn kiểm tra, cơ quan kiểm tra thực hiện xử lý vi phạm theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
Mau so 1_Quyet dinh ve viec kiem tra chat luong_dinh kem theo.doc
Mau so 10_Thong bao san pham tiep tuc san xuat_dinh kem theo.doc
Mau so 2_Bien ban kiem tra_dinh kem theo.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.15.5. Nội dung kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất; Điều 19.1.TT.15.8. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra)
Điều 19.1.TT.22.4. Áp dụng biện pháp quản lý đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 trong sản xuất, nhập khẩu
(Điều 4 Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2020)
1. Biện pháp quản lý đối với sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất, nhập khẩu quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP và khoản 2 Điều 7 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP.
2. Biện pháp quản lý đối với sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất, nhập khẩu bao gồm 03 mức độ sau:
a) Mức 1: công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá;
b) Mức 2: công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận, giám định của tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định đã đăng ký hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa nhập khẩu; biện pháp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật đối với sản phẩm trong sản xuất;
c) Mức 3: công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận, giám định của tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định được chỉ định theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa nhập khẩu; công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy định của pháp luật đối với sản phẩm trong sản xuất.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.34. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa nhập khẩu; Điều 19.1.LQ.35. Trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu; Điều 19.1.NĐ.1.4. Điều kiện bảo đảm chất lượng sản phẩm trong sản xuất trước khi đưa ra thị trường; Điều 19.1.NĐ.1.7. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hoá nhập khẩu (trước khi đưa ra thị trường); Điều 19.1.NĐ.1.8. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu và xử lý vi phạm; Điều 19.1.TT.7.4. Xây dựng dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương; Điều 19.1.TT.22.13. Công bố hợp quy đối với sản phẩm nhóm 2 trong sản xuất thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ)
Điều 19.1.TT.22.5. Áp dụng biện pháp quản lý đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 không đáp ứng quy định
(Điều 5 Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2020)
1. Sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 trong sản xuất, nhập khẩu đang áp dụng biện pháp quản lý Mức 1, Mức 2, nếu phát hiện sản phẩm, hàng hóa của tổ chức, cá nhân có chất lượng không bảo đảm, gây mất an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường hoặc căn cứ kết luận của cơ quan có thẩm quyền về nội dung khiếu nại, tố cáo về hoạt động sản xuất, nhập khẩu hoặc quá thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa, người nhập khẩu không nộp cho cơ quan kiểm tra báo cáo kết quả tự đánh giá (đối với Mức 1), chứng chỉ chất lượng quy định tại điểm b khoản 7 Điều 3 Thông tư này (đối với Mức 2) mà không có lý do thì cơ quan kiểm tra xem xét, quyết định chuyển sang áp dụng biện pháp quản lý Mức 3 đối với sản phẩm, hàng hóa của tổ chức, cá nhân đó đối với các lô hàng tiếp theo.
2. Trường hợp kết quả đánh giá sự phù hợp của 03 lô sản phẩm liên tiếp của tổ chức thử nghiệm (đối với Mức 1), tổ chức chứng nhận (đối với Mức 2) khẳng định chất lượng phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, không gây mất an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường và kể từ khi bị áp dụng biện pháp quản lý Mức 3 mà không có khiếu nại, tố cáo về hoạt động sản xuất thì cơ quan kiểm tra xem xét, quyết định chuyển về áp dụng biện pháp quản lý Mức 1, Mức 2 trước đó đối với sản phẩm, hàng hóa của tổ chức, cá nhân sản xuất.
3. Trường hợp sau 03 lô hàng nhập khẩu liên tiếp do người nhập khẩu chứng minh, có kết quả đánh giá phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với hàng hóa nhập khẩu, không gây mất an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường và kể từ khi bị áp dụng biện pháp quản lý Mức 3 mà cơ quan kiểm tra không nhận được khiếu nại, tố cáo về hoạt động nhập khẩu thì cơ quan kiểm tra xem xét, quyết định chuyển về áp dụng biện pháp quản lý Mức 1, Mức 2 trước đó đối với hàng hóa của người nhập khẩu đó cho các lô hàng tiếp theo.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.34. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa nhập khẩu; Điều 19.1.LQ.35. Trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu; Điều 19.1.LQ.36. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu; Điều 19.1.NĐ.1.7. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hoá nhập khẩu (trước khi đưa ra thị trường); Điều 19.1.NĐ.1.8. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu và xử lý vi phạm; Điều 19.1.TT.7.4. Xây dựng dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương; Điều 19.1.TT.22.3. Giải thích từ ngữ; Điều 19.1.TT.22.13. Công bố hợp quy đối với sản phẩm nhóm 2 trong sản xuất thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ; Điều 19.1.TT.22.15. Trách nhiệm của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực; Điều 19.1.TT.22.16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương)
Điều 19.1.LQ.30. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất
(Điều 30 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất, khi phát hiện người sản xuất không thực hiện đúng các yêu cầu về tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đối với sản phẩm và điều kiện liên quan đến quá trình sản xuất thì việc xử lý được thực hiện theo quy định sau đây:
a) Đoàn kiểm tra yêu cầu người sản xuất thực hiện các biện pháp khắc phục, sửa chữa để bảo đảm chất lượng sản phẩm trước khi đưa ra thị trường;
b) Sau khi có yêu cầu của đoàn kiểm tra mà người sản xuất vẫn tiếp tục vi phạm thì cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày có kết luận về vi phạm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng tên, địa chỉ của người sản xuất, tên sản phẩm không phù hợp và mức độ không phù hợp của sản phẩm;
c) Sau khi bị thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng mà người sản xuất vẫn tiếp tục vi phạm thì cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất, mà kết quả thử nghiệm khẳng định sản phẩm không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đe dọa đến sự an toàn của người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường thì cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, tạm đình chỉ sản xuất sản phẩm không phù hợp và kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.29. Kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất; Điều 19.1.LQ.46. Quyền hạn của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Điều 19.1.LQ.49. Nhiệm vụ, quyền hạn của đoàn kiểm tra; Điều 19.1.NĐ.1.5. Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất; Điều 24.11.TT.13.33. Kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc thú y trong sản xuất)
Điều 19.1.NĐ.1.6. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất
(Điều 6 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2009)
1. Trường hợp người sản xuất không thực hiện các yêu cầu quy định tại Điều 28 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá, đoàn kiểm tra xử lý theo quy định tại Điều 30 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá, đồng thời thông báo cho người sản xuất về nội dung không phù hợp và quy định rõ thời gian khắc phục. Người sản xuất có trách nhiệm khắc phục nội dung không phù hợp theo yêu cầu của đoàn kiểm tra và chỉ được phép đưa ra thị trường khi nội dung không phù hợp đã được khắc phục. Trước khi đưa sản phẩm đã được khắc phục này ra thị trường, người sản xuất phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan kiểm tra.
2. Trong trường hợp phải thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định tại điểm c khoản 1, khoản 2 Điều 30 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, mức độ và quy mô ảnh hưởng, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá quyết định thông báo trên đài phát thanh hoặc truyền hình địa phương hoặc trung ương, phương tiện thông tin đại chúng khác.
3. Khi phát hiện vi phạm cần xử lý vi phạm hành chính, cơ quan kiểm tra chuyển hồ sơ và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành các thủ tục xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành, xử lý vi phạm hành chính có trách nhiệm thông báo cho cơ quan kiểm tra biết việc xử lý và kết quả xử lý để theo dõi.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.NĐ.1.10. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá xuất khẩu và xử lý vi phạm; Điều 19.1.TT.11.9. Xử lý kết quả kiểm tra)
Điều 19.1.TT.10.8. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra
(Điều 8 Thông tư số 16/2012/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2012)
1. Trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất, khi phát hiện cơ sở sản xuất không thực hiện đúng các yêu cầu của ghi nhãn, tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đối với sản phẩm và điều kiện liên quan đến quá trình sản xuất thì xử lý như sau:
a) Đoàn kiểm tra lập biên bản, yêu cầu cơ sở sản xuất thực hiện các biện pháp khắc phục trong thời hạn quy định ghi rõ trong biên bản. Trong thời gian thực hiện các biện pháp khắc phục, cơ sở sản xuất không được đưa sản phẩm không phù hợp ra lưu thông trên thị trường.
Cơ sở sản xuất chỉ được đưa sản phẩm ra lưu thông sau khi đã khắc phục theo đúng các yêu cầu của đoàn kiểm tra, báo cáo việc khắc phục bằng văn bản cho cơ quan kiểm tra.
b) Trường hợp sau khi có yêu cầu của đoàn kiểm tra mà cơ sở sản xuất vẫn tiếp tục vi phạm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, mức độ và quy mô ảnh hưởng, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong thời hạn 07 ngày làm việc (kể từ ngày có kết luận về sự tiếp tục vi phạm của cơ sở sản xuất), thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng (báo, đài phát thanh, đài truyền hình) địa phương hoặc trung ương tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất, tên sản phẩm không phù hợp và mức độ không phù hợp của sản phẩm (theo Mẫu 6.TBKĐCL - phần Phụ lục kèm theo Thông tư);
c) Sau khi có thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng mà cơ sở sản xuất vẫn tiếp tục vi phạm thì cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong thời hạn 05 ngày làm việc (kể từ ngày có thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng), lập biên bản vi phạm hành chính, chuyển hồ sơ theo quy định tại Khoản 3 Điều này, kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất, mà kết quả thử nghiệm hoặc có bằng chứng khẳng định sản phẩm không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đe dọa đến sự an toàn của người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường thì xử lý như sau:
a) Trưởng đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính (theo Mẫu 12. BBVPHC- phần Phụ lục kèm theo Thông tư), lập biên bản niêm phong (theo Mẫu 8.BBNP- phần Phụ lục kèm theo Thông tư) và niêm phong lô sản phẩm không phù hợp tại nơi sản xuất, kho hàng (theo Mẫu 9.TNPSP- phần Phụ lục kèm theo Thông tư); Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa ra thông báo tạm đình chỉ sản xuất, lưu thông sản phẩm không phù hợp theo Mẫu 7.TBĐCSX- phần Phụ lục kèm theo Thông tư), yêu cầu cơ sở sản xuất thu hồi sản phẩm không phù hợp đã được đưa ra thị trường, thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, đồng thời chuyển hồ sơ theo quy định tại Khoản 3 Điều này và kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật;
b) Cơ sở sản xuất chỉ được tiếp tục sản xuất sản phẩm sau khi đã thực hiện khắc phục, chấp hành việc xử lý, đồng thời báo cáo bằng văn bản cho cơ quan kiểm tra để cơ quan kiểm tra tiến hành tái kiểm tra và ra thông báo sản phẩm được tiếp tục sản xuất, lưu thông (theo Mẫu 10.TBTTSX- phần Phụ lục kèm theo Thông tư).
3. Hồ sơ chuyển cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm, bao gồm: Quyết định kiểm tra, biên bản kiểm tra, thông báo kết quả thử nghiệm Mẫu hoặc bằng chứng khẳng định sản phẩm không phù hợp, biên bản vi phạm hành chính, biên bản niêm phong, thông báo tạm đình chỉ sản xuất, công văn của cơ quan kiểm tra đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành các thủ tục xử lý theo quy định của pháp luật.
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm có trách nhiệm xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật và thông báo cho cơ quan kiểm tra biết kết quả xử lý để theo dõi, tổng hợp.
Mau 10_Thong bao san pham duoc tiep tuc san xuat_dinh kem theo.doc
Mau 12_Bien ban vi pham hanh chinh_dinh kem theo.doc
Mau 6_Thong bao san pham khong dat chat luong_dinh kem theo.doc
Mau 7_Thong bao tam dinh chi san xuat luu thong_dinh kem theo.doc
Mau 8_Bien ban niem phong_dinh kem theo.doc
Mau 9_Tem niem phong lo san pham_dinh kem theo.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.10.7. Trình tự và thủ tục kiểm tra)
Điều 19.1.TT.15.8. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra
(Điều 8 Thông tư số 46/2015/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)
1. Trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất, trường hợp phát hiện cơ sở sản xuất vi phạm thì xử lý như sau:
a) Đoàn kiểm tra lập biên bản, yêu cầu cơ sở sản xuất thực hiện các biện pháp khắc phục trong thời hạn quy định ghi rõ trong biên bản. Trong thời gian thực hiện các biện pháp khắc phục, cơ sở sản xuất không được phép đưa sản phẩm không phù hợp ra lưu thông trên thị trường.
Cơ sở sản xuất chỉ được đưa sản phẩm ra lưu thông sau khi đã khắc phục theo đúng các yêu cầu của đoàn kiểm tra, báo cáo việc khắc phục bằng văn bản cho cơ quan kiểm tra và được cơ quan kiểm tra ra thông báo sản phẩm được tiếp tục sản xuất, lưu thông (Mẫu số 10 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này);
b) Trường hợp sau khi có yêu cầu của đoàn kiểm tra mà cơ sở sản xuất vẫn tiếp tục vi phạm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, mức độ và quy mô ảnh hưởng, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc (kể từ ngày có kết luận về sự tiếp tục vi phạm của cơ sở sản xuất), thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng (báo, đài phát thanh, đài truyền hình) địa phương hoặc Trung ương tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất, tên sản phẩm không phù hợp và mức độ không phù hợp của sản phẩm (Mẫu số 6 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);
c) Sau khi có thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng mà cơ sở sản xuất vẫn tiếp tục vi phạm thì cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc (kể từ ngày có thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng), lập biên bản vi phạm hành chính, chuyển hồ sơ theo quy định tại Khoản 3 Điều này, kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất mà kết quả thử nghiệm hoặc có bằng chứng khẳng định sản phẩm không phù hợp với quy định kỹ thuật/ tiêu chuẩn công bố áp dụng/ quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đe dọa đến sự an toàn của người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường thì xử lý như sau:
a) Thông báo kết quả thử nghiệm mẫu sản phẩm không đảm bảo chất lượng (Mẫu số 5 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) cho cơ sở sản xuất được kiểm tra trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả thử nghiệm mẫu;
b) Trưởng đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính (Mẫu số 12 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này), lập biên bản niêm phong (Mẫu số 8 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) và niêm phong lô sản phẩm không phù hợp tại nơi sản xuất, kho hàng (Mẫu số 9 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này); Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa ra thông báo tạm đình chỉ sản xuất, lưu thông sản phẩm không phù hợp (Mẫu số 7 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này), yêu cầu cơ sở sản xuất thu hồi sản phẩm không phù hợp đã được đưa ra thị trường, thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, đồng thời chuyển hồ sơ theo quy định tại Khoản 3 Điều này và kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật;
c) Cơ sở sản xuất chỉ được phép tiếp tục sản xuất sản phẩm sau khi đã thực hiện khắc phục, chấp hành việc xử lý, đồng thời báo cáo bằng văn bản cho cơ quan kiểm tra để cơ quan kiểm tra tiến hành tái kiểm tra và ra thông báo sản phẩm được tiếp tục sản xuất, lưu thông (Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).
3. Hồ sơ chuyển cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm, bao gồm: Quyết định kiểm tra, biên bản kiểm tra, thông báo kết quả thử nghiệm Mẫu hoặc bằng chứng khẳng định sản phẩm không phù hợp, biên bản vi phạm hành chính, biên bản niêm phong, thông báo tạm đình chỉ sản xuất, công văn của cơ quan kiểm tra đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành các thủ tục xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm; có trách nhiệm xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật và thông báo cho cơ quan kiểm tra biết kết quả xử lý để theo dõi, tổng hợp.
Mau so 12_Bien ban VPHC_dinh kem theo.doc
Mau so 5_Ket qua thu nghiem_dinh kem theo.doc
Mau so 6_Thong bao san pham k dat chat luong_dinh kem theo.doc
Mau so 7_Thong bao tam dinh chi san xuat luu thong_dinh kem theo.doc
Mau so 8_Bien ban niem phong_dinh kem theo.doc
Mau so 9_Tem niem phong_dinh kem theo.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.15.7. Trình tự và thủ tục kiểm tra)
Điều 19.1.LQ.31. Chi phí thử nghiệm, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy
(Điều 31 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
Người sản xuất phải trả chi phí thử nghiệm, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy theo thỏa thuận với tổ chức thử nghiệm, tổ chức chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.10. Nghĩa vụ của người sản xuất; Điều 19.1.LQ.14. Nghĩa vụ của người xuất khẩu)
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA XUẤT KHẨU
(Mục này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.19.6. Nội dung quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa của Thông tư 36/2019/TT-BCT Quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương ban hành ngày 29/11/2019)
Điều 19.1.LQ.32. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa xuất khẩu
(Điều 32 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Người xuất khẩu hàng hóa phải bảo đảm hàng hóa xuất khẩu phù hợp với quy định của nước nhập khẩu, hợp đồng hoặc điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp với nước, vùng lãnh thổ có liên quan.
2. Áp dụng các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng trong quá trình sản xuất hoặc tự xây dựng và áp dụng các hệ thống quản lý nhằm bảo đảm chất lượng sản phẩm do mình sản xuất.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.14. Nghĩa vụ của người xuất khẩu; Điều 19.1.LQ.29. Kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất; Điều 19.1.LQ.33. Biện pháp xử lý hàng hóa xuất khẩu không bảo đảm điều kiện xuất khẩu; Điều 24.1.LQ.67. Nhập khẩu, xuất khẩu thuốc bảo vệ thực vật; Điều 19.1.NĐ.1.5. Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất; Điều 19.1.NĐ.1.9. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hoá xuất khẩu trước khi xuất khẩu; Điều 19.1.NĐ.1.10. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá xuất khẩu và xử lý vi phạm; Điều 19.1.TT.10.3. Căn cứ để cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa xem xét, tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất; Điều 19.1.TT.15.3. Căn cứ và hình thức kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất; Điều 24.11.TT.13.33. Kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc thú y trong sản xuất; Điều 19.1.TT.17.7. Căn cứ để cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa xem xét, tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất)
Điều 19.1.NĐ.1.9. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hoá xuất khẩu trước khi xuất khẩu
(Điều 9 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2009)
Người xuất khẩu có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu quản lý quy định tại Điều 32 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá trước khi xuất khẩu hàng hoá.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.32. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa xuất khẩu; Điều 19.1.NĐ.2.26. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp)
Điều 19.1.TT.8.3. Điều kiện cấp CFS
(Điều 3 Thông tư số 22/2010/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2011)
Các sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước để xuất khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này được cấp CFS khi đáp ứng các điều kiện sau:
1. Có yêu cầu của người đề nghị cấp CFS.
2. Có tiêu chuẩn công bố áp dụng và bằng chứng chứng minh sản phẩm, hàng hóa đó phù hợp tiêu chuẩn đã công bố.
Phu luc I_Danh muc hang hoa san xuat trong nuoc de xuat khau_dinh kem theo.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.8.4. Trình tự, thủ tục cấp CFS)
Điều 19.1.TT.8.4. Trình tự, thủ tục cấp CFS
(Điều 4 Thông tư số 22/2010/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2011)
1. Đăng ký hồ sơ thương nhân
Người đề nghị cấp CFS phải đăng ký hồ sơ thương nhân tại Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng khi đề nghị cấp CFS lần đầu tiên và chỉ được xem xét cấp CFS khi đã đăng ký hồ sơ thương nhân.
Việc đăng ký hồ sơ thương nhân thực hiện theo quy định tại Điều 9 Quyết định số 10/2010/QĐ-TTg ngày 10 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu (sau đây viết tắt là Quyết định số 10/2010/QĐ-TTg).
2. Nộp hồ sơ đề nghị cấp CFS
Người đề nghị cấp CFS có nhu cầu được cấp CFS để xuất khẩu sản phẩm, hàng hóa lập 01 bộ hồ sơ đề nghị và gửi về Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. Hồ sơ đăng ký gồm:
a) Đơn đề nghị cấp CFS theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Tiêu chuẩn công bố áp dụng (bản chính) kèm theo bằng chứng chứng minh sản phẩm, hàng hóa đó phù hợp tiêu chuẩn đã công bố.
3. Thẩm xét hồ sơ và cấp CFS
a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tổ chức thẩm xét hồ sơ và cấp CFS cho sản phẩm, hàng hóa theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. CFS có giá trị hiệu lực 02 năm kể từ ngày cấp.
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trả lại hồ sơ và hướng dẫn người đề nghị cấp CFS bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
c) Trường hợp thẩm xét hồ sơ nhận thấy chưa đủ căn cứ để cấp CFS hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật đối với các CFS đã cấp trước đó, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có thể tiến hành kiểm tra thực tế tại nơi sản xuất hoặc chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp đủ năng lực thực hiện việc đánh giá chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo tiêu chuẩn công bố áp dụng. Chi phí kiểm tra, đánh giá do người đề nghị cấp CFS chi trả. Sau khi có kết quả đánh giá, kiểm tra thực tế, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tiến hành:
- Cấp CFS theo quy định tại điểm a khoản này nếu hồ sơ đề nghị cấp CFS bổ sung đầy đủ và hợp lệ;
- Ra thông báo bằng văn bản cho người đề nghị cấp CFS về việc từ chối cấp CFS nếu sản phẩm, hàng hóa không đáp ứng điều kiện cấp CFS quy định tại Điều 3 của Thông tư này hoặc hồ sơ có mâu thuẫn về nội dung hoặc hồ sơ có chứng từ giả mạo.
Phu luc II_Mau don de nghi chung nhan luu hanh tu do_dinh kem theo.doc
Phu luc III_Mau Giay chung nhan luu hanh tu do_dinh kem theo.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 34.3.NĐ.8.11. CFS đối với hàng hóa xuất khẩu; Điều 19.1.TT.5.3. Nguyên tắc chung; Điều 19.1.TT.8.3. Điều kiện cấp CFS; Điều 19.1.TT.8.5. Cấp lại CFS)
(Điều 5 Thông tư số 22/2010/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2011)
1. Trường hợp CFS còn thời hạn hiệu lực
Trong thời hạn hiệu lực của CFS, nếu người đề nghị cấp CFS có nhu cầu cấp lại bản sao chứng thực CFS do bản gốc CFS bị mất hoặc thất lạc hoặc bị hư hỏng, người đề nghị cấp CFS nộp đơn đề nghị cấp lại bản sao chứng thực của CFS gốc theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cấp bản sao chứng thực của CFS gốc theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này nếu thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp lại CFS xác thực và hợp lệ so với thông tin trong hồ sơ cấp CFS gốc lưu tại Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. Bản sao này mang ngày cấp và thời hạn hiệu lực của bản CFS gốc.
Trường hợp thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp lại CFS có nội dung mâu thuẫn, không thống nhất với thông tin trong hồ sơ cấp CFS gốc, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng ra thông báo bằng văn bản về việc từ chối cấp lại bản sao có chứng thực của CFS gốc.
2. Trường hợp CFS đã cấp hết thời hạn hiệu lực
Khi CFS đã cấp hết thời hạn hiệu lực, nếu có nhu cầu cấp lại CFS, người đề nghị cấp CFS thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư này.
Phu luc IV_Mau Don de nghi cap lai ban sao chung thuc_dinh kem theo.doc
Phu luc V_Mau ban sao chung thuc_dinh kem theo.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.5.4. Điều kiện để doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu đưa sản phẩm mới lưu thông trên thị trường; Điều 19.1.TT.8.4. Trình tự, thủ tục cấp CFS)
Điều 19.1.TT.8.6. Thu hồi CFS đã cấp
(Điều 6 Thông tư số 22/2010/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2011)
Việc thu hồi CFS đã cấp được thực hiện theo quy định tại Điều 14 Quyết định số 10/2010/QĐ-TTg.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 34.3.NĐ.8.11. CFS đối với hàng hóa xuất khẩu)
Điều 19.1.TT.8.9. Trách nhiệm Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
(Điều 9 Thông tư số 22/2010/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2011)
1. Tổ chức thực hiện việc tuyên truyền, hướng dẫn quản lý hoạt động cấp CFS cho sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và kiểm tra CFS của hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Thông tư này và các quy định khác có liên quan.
2. Tiếp nhận, thẩm xét hồ sơ và cấp, cấp lại CFS đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu theo quy định tại Thông tư này.
3. Thu hồi CFS đã cấp theo quy định tại Điều 14 Quyết định số 10/2010/QĐ-TTg.
4. Hướng dẫn nghiệp vụ kiểm tra CFS cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan đến việc kiểm tra CFS theo quy định tại Thông tư này.
5. Định kỳ hằng năm và đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo gửi Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình cấp, cấp lại và kiểm tra CFS của các sản phẩm, hàng hóa.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.34. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa nhập khẩu; Điều 19.1.NĐ.1.7. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hoá nhập khẩu (trước khi đưa ra thị trường); Điều 34.3.NĐ.8.11. CFS đối với hàng hóa xuất khẩu)
Điều 19.1.TT.8.10. Trách nhiệm của cơ quan kiểm tra CFS
(Điều 10 Thông tư số 22/2010/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2011)
1. Kiểm tra CFS của hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Thông tư này.
2. Định kỳ hằng năm và đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo gửi Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng về tình hình kiểm tra CFS của hàng hóa nhập khẩu.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.34. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa nhập khẩu; Điều 19.1.NĐ.1.7. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hoá nhập khẩu (trước khi đưa ra thị trường))
Điều 19.1.TT.8.11. Trách nhiệm của nhà sản xuất, thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa
(Điều 11 Thông tư số 22/2010/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2011)
1. Thực hiện theo yêu cầu của cơ quan cấp CFS, cơ quan kiểm tra CFS đối với các nội dung quy định tại Thông tư này.
2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật hiện hành về tính chính xác, xác thực đối với các khai báo liên quan đến việc đề nghị cấp, cấp lại CFS và CFS của hàng hóa nhập khẩu.
3. Chịu sự giám sát, kiểm tra và thanh tra về các nội dung theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.34. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa nhập khẩu; Điều 19.1.NĐ.1.7. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hoá nhập khẩu (trước khi đưa ra thị trường))
Điều 19.1.LQ.33. Biện pháp xử lý hàng hóa xuất khẩu không bảo đảm điều kiện xuất khẩu
(Điều 33 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
Hàng hóa không bảo đảm điều kiện xuất khẩu quy định tại khoản 1 Điều 32 của Luật này mà không xuất khẩu được hoặc bị trả lại thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa áp dụng một hoặc các biện pháp xử lý sau đây:
1. Thực hiện biện pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều 27, trình tự thủ tục theo quy định tại khoản 3 Điều 29 của Luật này đối với hàng hóa xuất khẩu không bảo đảm chất lượng gây ảnh hưởng đến lợi ích và uy tín quốc gia;
2. Cho lưu thông trên thị trường nếu chất lượng hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng của Việt Nam;
3. Yêu cầu người sản xuất khắc phục, sửa chữa để hàng hóa được tiếp tục xuất khẩu hoặc được lưu thông trên thị trường Việt Nam sau khi đã đáp ứng theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;
4. Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định tiêu hủy.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.14. Nghĩa vụ của người xuất khẩu; Điều 19.1.LQ.29. Kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất; Điều 19.1.LQ.32. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa xuất khẩu; Điều 24.1.LQ.67. Nhập khẩu, xuất khẩu thuốc bảo vệ thực vật)
Điều 19.1.NĐ.1.10. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá xuất khẩu và xử lý vi phạm
(Điều 10 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2009)
1. Hàng hoá đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 32 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa được phép xuất khẩu mà không bị kiểm tra của cơ quan kiểm tra.
2. Trường hợp hàng hoá xuất khẩu không bảo đảm chất lượng gây ảnh hưởng đến lợi ích và uy tín quốc gia thì cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá thực hiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất theo quy định tại Điều 5 và xử lý theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.
3. Hàng hoá xuất khẩu khi đưa vào lưu thông trong nước, phải tuân thủ các yêu cầu quản lý quy định tại Mục 1 Chương II Nghị định này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Mục 1 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TRONG SẢN XUẤT - Chương II của Nghị định 132/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa ban hành ngày 31/12/2008; Điều 19.1.LQ.32. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa xuất khẩu; Điều 19.1.NĐ.1.5. Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất; Điều 19.1.NĐ.1.6. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất)
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA NHẬP KHẨU
(Mục này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.19.6. Nội dung quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa của Thông tư 36/2019/TT-BCT Quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương ban hành ngày 29/11/2019)
Điều 19.1.LQ.34. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa nhập khẩu
(Điều 34 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Hàng hóa nhập khẩu phải được công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định tại Điều 23 của Luật này và ghi nhãn theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa.
2. Hàng hóa nhập khẩu thuộc nhóm 2 phải được công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng liên quan đến quá trình sản xuất, sản phẩm cuối cùng bởi tổ chức chứng nhận được chỉ định hoặc được thừa nhận theo quy định tại Điều 26 của Luật này.
3. Hàng hóa nhập khẩu thuộc nhóm 2 không đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này khi nhập khẩu phải được tổ chức giám định được chỉ định hoặc được thừa nhận theo quy định tại Điều 26 của Luật này giám định tại cửa khẩu xuất hoặc cửa khẩu nhập.
4. Hàng hóa nhập khẩu thuộc nhóm 2 phải được kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 27, trình tự, thủ tục quy định tại Điều 35 của Luật này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.12. Nghĩa vụ của người nhập khẩu; Điều 19.1.LQ.23. Công bố tiêu chuẩn áp dụng; Điều 19.1.LQ.26. Thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp; Điều 19.1.LQ.35. Trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu của ; Điều 24.1.LQ.67. Nhập khẩu, xuất khẩu thuốc bảo vệ thực vật; Điều 19.1.NĐ.1.7. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hoá nhập khẩu (trước khi đưa ra thị trường); Điều 19.1.NĐ.1.8. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu và xử lý vi phạm; Điều 19.1.TT.8.9. Trách nhiệm Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng; Điều 19.1.TT.8.10. Trách nhiệm của cơ quan kiểm tra CFS; Điều 19.1.TT.8.11. Trách nhiệm của nhà sản xuất, thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa; Điều 19.8.TT.4.12. Nguyên tắc công bố hợp quy; Điều 19.1.TT.22.4. Áp dụng biện pháp quản lý đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 trong sản xuất, nhập khẩu; Điều 19.1.TT.22.5. Áp dụng biện pháp quản lý đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 không đáp ứng quy định của Thông tư 06/2020/TT-BKHCN Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018, Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 vàNghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2017của Chính phủ ban hành ngày 10/12/2020)
Điều 19.1.NĐ.1.7. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hoá nhập khẩu (trước khi đưa ra thị trường)
(Điều 7 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2009, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018; Điều 4 Nghị định số 154/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/11/2018; Điều 41 Nghị định số 85/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020; Điều 1 Nghị định số 13/2022/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2022)
1. Người nhập khẩu phải thực hiện các yêu cầu về quản lý chất lượng hàng hoá theo quy định tại Điều 34 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá trước khi đưa hàng hoá ra lưu thông trên thị trường, đồng thời có trách nhiệm:
a) Bảo đảm hàng hoá an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường;
b) Tự xác định và thể hiện thông tin để cảnh báo về nguy cơ gây mất an toàn của hàng hoá.
c) Trường hợp sử dụng mã số, mã vạch trên sản phẩm, hàng hóa hoặc bao bì sản phẩm, hàng hóa, phải tuân thủ theo quy định tại Điều 19b Nghị định này.
2. Đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu, việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa được thực hiện thông qua việc xem xét hoạt động công bố hợp quy của người nhập khẩu. Việc công bố hợp quy được quy định chi tiết tại các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng theo một trong các biện pháp sau:
a) Kết quả tự đánh giá sự phù hợp của tổ chức, cá nhân;
b) Kết quả chứng nhận, giám định của tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định đã đăng ký hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật;
c) Kết quả chứng nhận, giám định của tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định được chỉ định theo quy định của pháp luật.
2a. Đối với hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu, tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định biện pháp công bố hợp quy theo điểm a khoản 2 Điều này, người nhập khẩu phải thực hiện:
a) Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu và cam kết chất lượng hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này tại cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là cơ quan kiểm tra) và kèm theo các tài liệu sau: Bản sao Hợp đồng, Danh mục hàng hóa (nếu có); bản sao (có xác nhận của người nhập khẩu) vận đơn, hóa đơn, tờ khai hàng hóa nhập khẩu (nếu có); chứng chỉ chất lượng của nước xuất khẩu (giấy chứng nhận chất lượng, kết quả thử nghiệm) (nếu có); giấy chứng nhận xuất xứ (nếu có), ảnh hoặc bản mô tả hàng hóa có các nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa và nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định); chứng nhận lưu hành tự do CFS (nếu có). Người nhập khẩu hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng hàng hóa do mình nhập khẩu;
b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, cơ quan kiểm tra xác nhận người nhập khẩu đã đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu trên bản đăng ký của người nhập khẩu. Người nhập khẩu nộp bản đăng ký có xác nhận của cơ quan kiểm tra cho cơ quan hải quan để được phép thông quan hàng hóa;
c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa, người nhập khẩu phải nộp cho cơ quan kiểm tra kết quả tự đánh giá sự phù hợp theo quy định.
Người nhập khẩu phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả tự đánh giá sự phù hợp và bảo đảm hàng hóa phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng. Trường hợp hàng hóa không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng, người nhập khẩu phải kịp thời báo cáo cơ quan kiểm tra, đồng thời tổ chức việc xử lý, thu hồi hàng hóa này theo quy định của pháp luật.
2b. Đối với hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu, tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định biện pháp công bố hợp quy theo điểm b khoản 2 Điều này, người nhập khẩu phải thực hiện:
a) Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu và cam kết chất lượng hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này tại cơ quan kiểm tra và kèm theo các tài liệu theo quy định tại điểm a khoản 2a Điều này. Người nhập khẩu hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng hàng hóa do mình nhập khẩu;
b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, cơ quan kiểm tra xác nhận người nhập khẩu đã đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu trên bản đăng ký của người nhập khẩu. Người nhập khẩu nộp bản đăng ký có xác nhận của cơ quan kiểm tra cho cơ quan hải quan để được phép thông quan hàng hóa;
c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa, người nhập khẩu phải nộp cho cơ quan kiểm tra bản sao y bản chính (có ký tên và đóng dấu của người nhập khẩu) chứng chỉ chất lượng (Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật của tổ chức chứng nhận hoặc Chứng thư giám định phù hợp quy chuẩn kỹ thuật của tổ chức giám định).
Trường hợp, hàng hóa đã được tổ chức chứng nhận đánh giá tại nước xuất khẩu, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thông quan, người nhập khẩu phải nộp bản sao y bản chính (có ký tên và đóng dấu của người nhập khẩu) Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật cho cơ quan kiểm tra. Người nhập khẩu phải hoàn toàn chịu trách nhiệm và bảo đảm hàng hóa phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng. Trường hợp hàng hóa không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng, người nhập khẩu phải kịp thời báo cáo cơ quan kiểm tra, đồng thời tổ chức việc xử lý, thu hồi hàng hóa này theo quy định của pháp luật.
2c. Đối với hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu, tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định biện pháp công bố hợp quy theo điểm c khoản 2 Điều này, người nhập khẩu phải thực hiện:
a) Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu và cam kết chất lượng hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này tại cơ quan kiểm tra và kèm theo bản sao y bản chính (có ký tên và đóng dấu của người nhập khẩu) chứng chỉ chất lượng và các tài liệu theo quy định tại điểm a khoản 2a Điều này;
b) Cơ quan kiểm tra tiến hành kiểm tra và xử lý theo các bước sau:
b1) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và xác nhận người nhập khẩu đã đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu trên bản đăng ký của người nhập khẩu.
b2) Tiến hành kiểm tra theo các nội dung kiểm tra quy định tại điểm c khoản này:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ và phù hợp, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng, cơ quan kiểm tra phải ra Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu đáp ứng yêu cầu chất lượng theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, gửi tới người nhập khẩu để làm thủ tục thông quan cho lô hàng;
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ nhưng không phù hợp, cơ quan kiểm tra xử lý như sau:
+ Trường hợp hàng hóa không đáp ứng yêu cầu về nhãn, cơ quan kiểm tra ra thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu chất lượng theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, trong thông báo nêu rõ các nội dung không đạt yêu cầu gửi tới người nhập khẩu, đồng thời yêu cầu người nhập khẩu khắc phục về nhãn hàng hóa trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc. Cơ quan kiểm tra chỉ cấp thông báo lô hàng nhập khẩu đáp ứng yêu cầu chất lượng khi người nhập khẩu có bằng chứng khắc phục;
+ Trường hợp hàng hóa nhập khẩu có chứng chỉ chất lượng không phù hợp với hồ sơ của lô hàng nhập khẩu hoặc chứng chỉ chất lượng không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, cơ quan kiểm tra ra thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu chất lượng theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, trong thông báo nêu rõ các nội dung không đạt yêu cầu gửi tới cơ quan hải quan và người nhập khẩu. Đồng thời báo cáo cơ quan quản lý có thẩm quyền để xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này;
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, cơ quan kiểm tra xác nhận các hạng mục hồ sơ còn thiếu trong phiếu tiếp nhận hồ sơ và yêu cầu người nhập khẩu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 15 ngày làm việc, nếu quá thời hạn mà vẫn chưa bổ sung đủ hồ sơ thì người nhập khẩu phải có văn bản gửi cơ quan kiểm tra nêu rõ lý do và thời gian hoàn thành. Các bước kiểm tra tiếp theo chỉ được thực hiện sau khi người nhập khẩu hoàn thiện đầy đủ hồ sơ.
Trường hợp người nhập khẩu không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ trong thời hạn quy định, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi hết thời hạn bổ sung hồ sơ, cơ quan kiểm tra ra thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trong thông báo nêu rõ “Lô hàng không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ” gửi tới người nhập khẩu và cơ quan hải quan. Đồng thời chủ trì, phối hợp cơ quan kiểm tra có thẩm quyền tiến hành kiểm tra đột xuất về chất lượng hàng hóa tại cơ sở của người nhập khẩu.
c) Nội dung kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu, cơ quan kiểm tra tiến hành kiểm tra theo các nội dung sau:
c1) Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu;
c2) Kiểm tra kết quả đánh giá sự phù hợp, dấu hợp quy, nhãn hàng hóa (đối với hàng hóa phải ghi nhãn) và các tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa cần kiểm tra:
- Kiểm tra sự phù hợp của nội dung chứng chỉ chất lượng của lô hàng nhập khẩu so với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng và các quy định hiện hành; kiểm tra tính chính xác và đồng bộ về thông tin của bộ hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng;
- Kiểm tra các nội dung bắt buộc ghi trên mẫu nhãn (và nhãn phụ) bao gồm tên hàng hóa, tên địa chỉ của tổ chức cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa; xuất xứ của hàng hóa và các nội dung khác quy định cho từng loại hàng hóa; sự phù hợp của mẫu nhãn với bộ hồ sơ nhập khẩu lô hàng;
- Kiểm tra vị trí, màu sắc, kích thước và ngôn ngữ trình bày của nhãn;
- Kiểm tra việc thể hiện dấu hợp quy được trình bày trực tiếp trên sản phẩm, hàng hóa hoặc trên bao bì hoặc nhãn gắn trên sản phẩm, hàng hóa;
c3) Kiểm tra văn bản chấp thuận theo quy định của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 mang đặc tính mới có khả năng gây mất an toàn mà chưa được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
3. Đối với hàng hoá nhóm 2 có quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến điều kiện của quá trình sản xuất cho sản phẩm, hàng hoá đó thì người nhập khẩu phải cung cấp thêm giấy chứng nhận liên quan đến điều kiện của quá trình sản xuất do tổ chức chứng nhận được chỉ định hoặc tổ chức chứng nhận được thừa nhận cấp.
4. Trường hợp hàng hóa thuộc nhóm 2 có đặc tính mới có tiềm ẩn khả năng gây mất an toàn trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích mà đặc tính mới này chưa được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc hàng hóa lần đầu tiên xuất hiện tại Việt Nam tiềm ẩn khả năng gây mất an toàn thì người nhập khẩu có trách nhiệm chứng minh hàng hóa đó an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường theo quy định của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực. Hàng hóa loại này chỉ được đưa ra lưu thông trên thị trường sau khi được Bộ quản lý ngành, lĩnh vực cho phép.
5. Hàng hóa do doanh nghiệp trong các khu chế xuất sản xuất cho thị trường trong nước được quản lý chất lượng như đối với hàng hoá nhập khẩu.
6. Trường hợp, người nhập khẩu thực hiện đăng ký kiểm tra chất lượng trên Cổng thông tin một cửa quốc gia thì thực hiện đăng ký kiểm tra và trả kết quả kiểm tra chất lượng thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu đang được áp dụng biện pháp quy định tại khoản 2a hoặc khoản 2b Điều này, nếu phát hiện chất lượng không bảo đảm, gây mất an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường hoặc khi có khiếu nại, tố cáo về hoạt động sản xuất hoặc nhập khẩu thì áp dụng biện pháp kiểm tra ở mức độ chặt chẽ hơn đối với hàng hóa nhập khẩu đó.
7. Sản phẩm, hàng hoá nhóm 2 được miễn kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu:
a) Hành lý của người nhập cảnh, tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân trong định mức miễn thuế (không bao gồm xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe đạp điện);
b) Hàng hóa của các tổ chức, cá nhân ngoại giao, tổ chức quốc tế trong định mức miễn thuế (không bao gồm xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe đạp điện);
c) Mẫu hàng để quảng cáo không có giá trị sử dụng; hàng mẫu để nghiên cứu khoa học, nghiên cứu phục vụ sản xuất; mẫu hàng để thử nghiệm phục vụ giám định, chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, thử nghiệm liên phòng;
d) Hàng hóa tạm nhập khẩu để trưng bày, giới thiệu tại hội chợ triển lãm thương mại;
đ) Quà biếu, tặng trong định mức thuế (không bao gồm xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe đạp điện);
e) Hàng hóa trao đổi của cư dân biên giới trong định mức thuế;
g) Hàng hóa, vật tư, thiết bị, máy móc tạm nhập - tái xuất không tiêu thụ và sử dụng tại Việt Nam;
h) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;
i) Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan (không áp dụng đối với hàng hóa từ kho ngoại quan đưa vào nội địa tiêu thụ);
k) Nguyên liệu, vật tư, hàng mẫu để gia công cho nước ngoài, để sản xuất hàng xuất khẩu; nguyên liệu để sản xuất hàng hóa tiêu thụ nội địa, lưu thông trên thị trường trong trường hợp hàng hóa đã được quản lý chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng (trừ nguyên liệu nhập khẩu để sử dụng sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản và phụ tùng, linh kiện, tổng thành, hệ thống của phương tiện giao thông thuộc sản phẩm, hàng hóa nhóm 2);
m) Hàng hóa tái nhập khẩu để sửa chữa, tái chế theo yêu cầu của đối tác nước ngoài;
n) Hàng hóa nhập khẩu phục vụ yêu cầu khẩn cấp theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
o) Hàng hóa nhập khẩu chuyên dụng phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh;
p) Các loại hàng hóa khác không nhằm mục đích kinh doanh (loại hình phi mậu dịch) theo quyết định của Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực.
8. Áp dụng biện pháp miễn giảm kiểm tra chất lượng hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu
a) Đối với hàng hóa nhập khẩu có cùng tên gọi, công dụng, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật của cùng một cơ sở sản xuất, xuất xứ do cùng một người nhập khẩu, sau 03 lần nhập khẩu liên tiếp, có kết quả đánh giá phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được cơ quan kiểm tra có văn bản xác nhận miễn kiểm tra nhà nước về chất lượng trong thời hạn 02 năm.
b) Hồ sơ đề nghị miễn kiểm tra gồm:
- Văn bản đề nghị miễn kiểm tra với các thông tin sau: tên hàng hóa, nhãn hiệu, kiểu loại; đặc tính kỹ thuật; xuất xứ, nhà sản xuất; số lượng, khối lượng nhập khẩu theo đăng ký; đơn vị tính.
- Bản sao kết quả đánh giá phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của 03 lần liên tiếp.
c) Người nhập khẩu khi có nhu cầu miễn giảm kiểm tra lập 01 bộ hồ sơ đề nghị miễn kiểm tra, gửi về cơ quan kiểm tra, cụ thể:
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, bản sao các tài liệu quy định tại điểm b khoản này chưa được chứng thực thì phải có bản chính để đối chiếu;
- Trường hợp hồ sơ được gửi qua bưu điện, người nhập khẩu phải nộp bản sao được chứng thực hoặc bản sao y bản chính (có ký tên và đóng dấu) các tài liệu quy định tại điểm b khoản này.
d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ theo quy định, cơ quan kiểm tra thông báo bằng văn bản yêu người nhập khẩu sửa đổi, bổ sung hồ sơ;
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan kiểm tra có văn bản xác nhận miễn kiểm tra nhà nước về chất lượng với các thông tin sau: tên hàng hóa, nhãn hiệu, kiểu loại; đặc tính kỹ thuật; xuất xứ, nhà sản xuất; số lượng, khối lượng nhập khẩu theo đăng ký; đơn vị tính.
Trong trường hợp từ chối việc xác nhận miễn kiểm tra nhà nước về chất lượng, cơ quan kiểm tra phải thông báo lý do bằng văn bản cho người nhập khẩu.
đ) Trong thời gian được miễn giảm kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu:
- Định kỳ 03 tháng, người nhập khẩu phải báo cáo tình hình nhập khẩu kèm theo kết quả đánh giá phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng cho cơ quan kiểm tra để theo dõi và thực hiện công tác hậu kiểm.
- Cơ quan kiểm tra có quyền kiểm tra đột xuất lô hàng nhập khẩu khi phát hiện hoặc có khiếu nại, tố cáo về chất lượng hàng hóa nhập khẩu (nếu cần).
e) Trong thời gian được miễn giảm kiểm tra, nếu hàng hoá nhập khẩu lưu thông trên thị trường phát hiện không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc khi có khiếu nại, tố cáo về kết quả đánh giá sự phù hợp và được xác minh đúng sự thật hoặc qua kiểm tra đột xuất lô hàng nhập khẩu có kết quả đánh giá sự phù hợp không đạt yêu cầu, cơ quan kiểm tra có văn bản thông báo dừng áp dụng chế độ miễn kiểm tra.
Định kỳ hằng năm, cơ quan kiểm tra thực hiện kiểm tra tại cơ sở lưu giữ hàng hóa của người nhập khẩu. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, nội dung kiểm tra về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất.
9. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu là trách nhiệm của cơ quan được phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá thuộc Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; việc công bố hợp quy thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
Mau so 01_Don dang ky kiem tra_dinh kem theo.doc
Mau so 02_Phieu tiep nhan ho so_dinh kem theo.doc
Mau so 03_Thong bao ket qua_dinh kem theo.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng, mã số QCVN 16:2019/BXD. của Thông tư 19/2019/TT-BXD Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng ban hành ngày 31/12/2019; Điều 19.1.LQ.27. Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Điều 19.1.LQ.34. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa nhập khẩu; Điều 19.1.LQ.35. Trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu của ; Điều 24.1.LQ.67. Nhập khẩu, xuất khẩu thuốc bảo vệ thực vật; Điều 19.1.NĐ.1.8. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu và xử lý vi phạm; Điều 19.1.NĐ.1.11. Điều kiện bảo đảm chất lượng để hàng hoá lưu thông trên thị trường; Điều 19.1.NĐ.1.18. Chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp và thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp; Điều 19.1.NĐ.1.19b. Trách nhiệm của tổ chức sử dụng mã số, mã vạch của ; Điều 24.5.NĐ.1.18. Kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu; Điều 19.1.TT.8.7. Yêu cầu đối với hàng hóa nhập khẩu phải có CFS; Điều 19.1.TT.8.8. Kiểm tra CFS của hàng hóa nhập khẩu; Điều 19.1.TT.8.9. Trách nhiệm Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng; Điều 19.1.TT.8.10. Trách nhiệm của cơ quan kiểm tra CFS; Điều 19.1.TT.8.11. Trách nhiệm của nhà sản xuất, thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa; Điều 19.8.TT.4.12. Nguyên tắc công bố hợp quy; Điều 19.8.TT.4.18. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm; Điều 19.4.TT.12.8. Khí thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; Điều 19.1.TT.22.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 19.1.TT.22.4. Áp dụng biện pháp quản lý đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 trong sản xuất, nhập khẩu; Điều 19.1.TT.22.5. Áp dụng biện pháp quản lý đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 không đáp ứng quy định; Điều 19.1.TT.22.7. Áp dụng biện pháp miễn giảm kiểm tra chất lượng hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu của )
Điều 19.1.TT.8.7. Yêu cầu đối với hàng hóa nhập khẩu phải có CFS
(Điều 7 Thông tư số 22/2010/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2011)
Việc yêu cầu cụ thể hàng hóa nhập khẩu phải có CFS được Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trong văn bản quy phạm pháp luật khác theo yêu cầu quản lý để làm cơ sở cho việc xác nhận hồ sơ chất lượng hàng hóa nhập khẩu hoặc cấp các giấy chứng nhận khác.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.NĐ.1.7. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hoá nhập khẩu (trước khi đưa ra thị trường))
Điều 19.1.TT.8.8. Kiểm tra CFS của hàng hóa nhập khẩu
(Điều 8 Thông tư số 22/2010/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2011)
1. Cơ quan kiểm tra CFS
Cục Quản lý Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng các tỉnh, thành phố là cơ quan kiểm tra CFS đối với hàng hóa nhập khẩu theo phân công trách nhiệm quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về kiểm tra hàng hóa nhập khẩu.
2. Kiểm tra CFS
Cơ quan kiểm tra CFS nêu tại khoản 1 Điều này tiến hành việc kiểm tra CFS khi xem xét, thẩm định hồ sơ chất lượng hàng hóa nhập khẩu hoặc cấp các giấy chứng nhận khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu yêu cầu phải có CFS nhưng trong hồ sơ nhập khẩu không có CFS, cơ quan kiểm tra CFS từ chối cấp xác nhận hồ sơ chất lượng hàng hóa nhập khẩu hoặc cấp các giấy chứng nhận khác bằng văn bản và yêu cầu người nhập khẩu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp nghi ngờ tính xác thực của CFS hoặc hàng hóa không phù hợp với CFS đã cấp, cơ quan kiểm tra CFS thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Quyết định số 10/2010/QĐ-TTg.
Trường hợp có bằng chứng về việc hàng hóa nhập khẩu đã được chấp nhận CFS nhưng không đáp ứng tiêu chuẩn đã công bố khi lưu thông trên thị trường, cơ quan kiểm tra CFS thông báo cho người nhập khẩu và xem xét việc từ chối CFS đối với các lô hàng nhập khẩu tiếp theo. Cơ quan kiểm tra chỉ tiếp tục chấp nhận CFS khi người nhập khẩu cung cấp đầy đủ bằng chứng chứng minh chất lượng hàng hóa nhập khẩu phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố đối với lô hàng nhập khẩu.
Trường hợp cơ quan cấp CFS của nước xuất khẩu xác nhận CFS của hàng hóa nhập khẩu là không xác thực, cơ quan kiểm tra CFS có quyền từ chối chấp nhận CFS của hàng hóa nhập khẩu.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.NĐ.1.7. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hoá nhập khẩu (trước khi đưa ra thị trường); Điều 34.3.NĐ.8.10. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với hàng hóa nhập khẩu)
Điều 19.1.LQ.35. Trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu
(Điều 35 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa tiến hành kiểm tra theo trình tự, thủ tục sau đây:
a) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng của người nhập khẩu gồm bản đăng ký kiểm tra chất lượng, bản sao chứng chỉ chất lượng có chứng thực, tài liệu kỹ thuật khác liên quan, bản sao hợp đồng mua bán và danh mục hàng hóa kèm theo hợp đồng;
b) Xem xét tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ đăng ký kiểm tra ngay khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng của người nhập khẩu;
c) Tiến hành kiểm tra theo nội dung kiểm tra quy định tại khoản 2 Điều 27 của Luật này;
d) Thông báo kết quả kiểm tra cho người nhập khẩu, xác nhận hàng hóa đã đáp ứng yêu cầu chất lượng để được làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa với cơ quan hải quan;
đ) Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra theo quy định tại Điều 36 của Luật này.
2. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ quản lý ngành, lĩnh vực quy định chi tiết trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc phạm vi được phân công quản lý quy định tại khoản 5 Điều 68, khoản 4 Điều 69 và khoản 2 Điều 70 của Luật này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.27. Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Điều 19.1.LQ.34. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa nhập khẩu; Điều 19.1.LQ.36. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu; Điều 19.1.LQ.70. Trách nhiệm quản lý nhà nước của bộ quản lý ngành, lĩnh vực; Điều 24.1.LQ.67. Nhập khẩu, xuất khẩu thuốc bảo vệ thực vật; Điều 19.1.NĐ.1.7. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hoá nhập khẩu (trước khi đưa ra thị trường); Điều 19.1.NĐ.1.8. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu và xử lý vi phạm; Điều 19.1.TT.22.4. Áp dụng biện pháp quản lý đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 trong sản xuất, nhập khẩu; Điều 19.1.TT.22.5. Áp dụng biện pháp quản lý đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 không đáp ứng quy định)
Điều 19.1.NĐ.1.8. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu và xử lý vi phạm
(Điều 8 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2009)
1. Việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu (sau đây gọi tắt là kiểm tra chất lượng hàng hoá nhập khẩu) do cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá tiến hành đối với hàng hoá thuộc nhóm 2 hoặc hàng hoá khác khi có dấu hiệu, nguy cơ gây mất an toàn.
2. Việc kiêm tra chất lượng hàng hoá nhập khẩu được thực hiện theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 27; theo trình tự, thủ tục kiểm tra quy đinh tại Điều 35 và xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra theo quy định tại Điều 36 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
Trường hợp chất lượng hàng hoá đáp ứng các yêu cầu quy định, cơ quan kiểm tra ra thông báo để cơ quan hải quan và người nhập khẩu làm thủ tục thông quan. Nếu chất lượng hàng hoá không đáp ứng yêu cầu quy định, thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, cơ quan kiểm tra kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng một hoặc các biện pháp xử lý sau đây:
a) Yêu cầu người nhập khẩu tái xuất hàng hoá đó;
b) Yêu cầu người nhập khẩu tái chế hoặc tiêu huỷ theo quy định. Sản phẩm sau khi tái chế phải tuân thủ các quy định về quản lý hàng hoá nhập khẩu;
c) Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá xem xét việc tăng cường kiểm tra tại cửa khẩu hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định tạm dừng hoặc dừng nhập khẩu loại hàng hoá không phù hợp này.
3. Chi phí, lệ phí phục vụ kiểm tra chất lượng hàng hoá nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại Điều 37 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
(Điều này có nội dung liên quan đến Chương II KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE MÁY CHUYÊN DÙNG NHẬP KHẨU của Thông tư 89/2015/TT-BGTVT Quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng ban hành ngày 31/12/2015; Điều 19.1.LQ.27. Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Điều 19.1.LQ.34. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa nhập khẩu; Điều 19.1.LQ.35. Trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu; Điều 19.1.LQ.36. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu; Điều 19.1.LQ.37. Chi phí, lệ phí phục vụ kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu; Điều 45.1.LQ.40. Trình tự, thủ tục và phương thức kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu; Điều 19.1.NĐ.1.7. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hoá nhập khẩu (trước khi đưa ra thị trường) của ; Điều 24.5.NĐ.1.18. Kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu; Điều 19.1.TT.11.9. Xử lý kết quả kiểm tra; Điều 21.1.TT.67.1. Ban hành kèm theo Thông tư này ba (03) quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường, bao gồm:; Điều 21.1.TT.68.1. Ban hành kèm theo Thông tư này ba (03) quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường, bao gồm:; Điều 24.8.TT.3.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng; Điều 19.1.TT.22.4. Áp dụng biện pháp quản lý đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 trong sản xuất, nhập khẩu; Điều 19.1.TT.22.5. Áp dụng biện pháp quản lý đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 không đáp ứng quy định của )
Điều 19.1.TT.22.7. Áp dụng biện pháp miễn giảm kiểm tra chất lượng hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu
(Điều 7 Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2020)
1. Trong thời gian được miễn giảm kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu, định kỳ 03 tháng (trước ngày 25 của tháng cuối trong kỳ báo cáo), người nhập khẩu báo cáo bằng văn bản tình hình nhập khẩu kèm theo kết quả đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng cho cơ quan kiểm tra để theo dõi và thực hiện công tác hậu kiểm. Báo cáo tình hình nhập khẩu kèm theo kết quả đánh giá sự phù hợp bao gồm các nội dung sau:
a) Tên người nhập khẩu, địa chỉ; điện thoại, fax;
b) Ngày nhập khẩu, cửa khẩu nhập (tên và địa chỉ);
c) Các thông tin về hàng hóa nhập khẩu:
c1) Tên hàng hóa, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật;
c2) Xuất xứ, nhà sản xuất;
c3) Số lượng, khối lượng nhập khẩu; đơn vị tính;
c4) Kết quả đánh giá sự phù hợp (ngày đánh giá, kết quả đánh giá, tổ chức/đơn vị đánh giá, số hiệu quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng);
d) Cam kết chất lượng hàng hóa nhập khẩu phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng hàng hóa nhập khẩu và kết quả đánh giá sự phù hợp như khai báo.
2. Trong thời hạn được miễn giảm kiểm tra, định kỳ 03 tháng, người nhập khẩu không báo cáo tình hình nhập khẩu kèm theo kết quả đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng cho cơ quan kiểm tra để theo dõi và thực hiện công tác hậu kiểm hoặc trong thời hạn được miễn giảm kiểm tra quy định tại điểm c khoản 8 Điều 7 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP, cơ quan kiểm tra có văn bản thông báo dừng áp dụng chế độ miễn giảm kiểm tra.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.NĐ.1.7. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hoá nhập khẩu (trước khi đưa ra thị trường))
Điều 19.1.TT.22.8. Quản lý chất lượng hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu có số lượng ít
(Điều 8 Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2020)
1. Hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu có số lượng ít, không đủ để lấy mẫu thử nghiệm theo quy định hoặc chi phí thử nghiệm được xác định thông qua 03 báo giá của tổ chức thử nghiệm cho thấy lớn hơn so với giá trị của lô hàng nhập khẩu, căn cứ nhu cầu quản lý và yêu cầu đối với từng loại hàng hóa, Bộ quản lý ngành, lĩnh vực quy định cụ thể biện pháp quản lý tại các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
2. Trường hợp chưa có quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, doanh nghiệp thực hiện theo hướng dẫn của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực.
3. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn kiểm tra, khi lưu thông trên thị trường nếu phát hiện không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc khi có khiếu nại, tố cáo về chất lượng hàng hóa, cơ quan kiểm tra thực hiện kiểm tra đột xuất tại cơ sở của người nhập khẩu.
Điều 19.1.TT.22.10. Đối tượng kiểm tra
(Điều 10 Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2020)
1. Hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu vào Việt Nam quản lý theo quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành và các hàng hóa khác có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ. Việc sử dụng và quản lý tổ chức thử nghiệm phục vụ quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
2. Đối với hàng hóa nhập khẩu là chất phóng xạ, sản phẩm có phóng xạ, thực hiện theo quy định tại Luật Năng lượng nguyên tử và các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.6.LQ.65. Kiểm soát nhập khẩu, xuất khẩu vật liệu phóng xạ và thiết bị hạt nhân; Điều 19.6.LQ.66. Kiểm soát nhập khẩu hàng hóa tiêu dùng đã chiếu xạ hoặc chứa chất phóng xạ; Điều 19.6.LQ.67. Kiểm soát hàng hóa nhập khẩu nghi ngờ chứa chất phóng xạ hoặc nhiễm phóng xạ)
Điều 19.1.TT.22.11. Căn cứ kiểm tra
(Điều 11 Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2020)
Căn cứ kiểm tra chất lượng hàng hóa là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng đối với hàng hóa, quy định về nhãn hàng hóa và các quy định pháp luật liên quan.
Điều 19.1.TT.22.12. Kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu
(Điều 12 Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2020)
1. Hàng hóa nhập khẩu là thép (trừ thép làm cốt bê tông), áp dụng biện pháp quản lý Mức 1.
2. Hàng hóa nhập khẩu là mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy, đồ chơi trẻ em, thép làm cốt bê tông, thiết bị điện và điện tử (an toàn, tương thích điện từ), dầu nhờn động cơ đốt trong và sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED, áp dụng biện pháp quản lý Mức 2.
3. Hàng hóa nhập khẩu là xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học, khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), khí thiên nhiên nén (CNG), khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG), áp dụng biện pháp quản lý Mức 3.
4. Hàng hóa nhập khẩu khác, căn cứ vào nhu cầu quản lý hoặc khả năng gây mất an toàn của hàng hóa, việc kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, trong đó quy định cụ thể biện pháp quản lý theo một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.
5. Trường hợp phát hiện hàng hóa nhập khẩu chất lượng không bảo đảm, có khả năng gây mất an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường hoặc căn cứ theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền về nội dung khiếu nại, tố cáo về hoạt động nhập khẩu, cơ quan kiểm tra xem xét, quyết định việc chuyển sang áp dụng biện pháp quản lý mức độ chặt chẽ hơn theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.
6. Trình tự, thủ tục kiểm tra hàng hóa nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Nghị định số 74/2018/NĐ-CP và Nghị định số 154/2018/NĐ-CP.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.7.4. Xây dựng dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương)
Điều 19.1.LQ.36. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu
(Điều 36 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Hàng hóa có giấy chứng nhận kết quả đánh giá sự phù hợp nhưng không đáp ứng yêu cầu về nhãn hàng hóa, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy thì cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa yêu cầu người nhập khẩu khắc phục trước khi xác nhận để làm thủ tục nhập khẩu với cơ quan hải quan.
2. Trường hợp hàng hóa đáp ứng yêu cầu về nhãn hàng hóa nhưng không có giấy chứng nhận kết quả đánh giá sự phù hợp thì cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa yêu cầu người nhập khẩu lựa chọn một trong số tổ chức giám định đã được chỉ định hoặc thừa nhận thực hiện việc đánh giá và cấp giấy chứng nhận nhập khẩu tại cửa khẩu nhập hoặc cửa khẩu xuất.
3. Trong trường hợp kết quả thử nghiệm, giám định chất lượng hàng hóa xác định hàng hóa không đáp ứng tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng của Việt Nam, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa báo cáo và đề xuất biện pháp xử lý với cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tùy theo tính chất, mức độ vi phạm yêu cầu quản lý chất lượng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định buộc tái xuất, tiêu hủy hoặc tái chế hàng hóa, đồng thời thông báo cho cơ quan hải quan để phối hợp xử lý và người nhập khẩu biết để thực hiện.
4. Hàng hóa nhập khẩu sau khi được thông quan được phép lưu thông trên thị trường và chịu sự kiểm tra chất lượng theo quy định tại Mục 5 Chương này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.35. Trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu; Điều 19.1.LQ.46. Quyền hạn của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa của ; Điều 24.1.LQ.67. Nhập khẩu, xuất khẩu thuốc bảo vệ thực vật; Điều 19.1.NĐ.1.8. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu và xử lý vi phạm; Điều 19.4.TT.12.8. Khí thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; Điều 19.1.TT.22.5. Áp dụng biện pháp quản lý đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 không đáp ứng quy định của Thông tư 06/2020/TT-BKHCN Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018, Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 vàNghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2017của Chính phủ ban hành ngày 10/12/2020; Điều 19.1.TT.22.9. Xử lý hàng hóa nhập khẩu không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng (trong trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật) của ; Điều 19.1.TT.22.18. Trách nhiệm các bên liên quan trong việc xử lý hàng hóa nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu chất lượng của Thông tư 06/2020/TT-BKHCN Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018, Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 vàNghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2017của Chính phủ ban hành ngày 10/12/2020)
Điều 19.1.TT.22.6. Xử lý hồ sơ nhập khẩu không hoàn thành theo thời hạn quy định
(Điều 6 Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2020)
1. Hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu áp dụng biện pháp quản lý Mức 1
a) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa, nếu người nhập khẩu chưa nộp cho cơ quan kiểm tra báo cáo kết quả tự đánh giá (bao gồm các thông tin quy định tại khoản 8 Điều 3 Thông tư này):
a1) Người nhập khẩu có văn bản gửi cơ quan kiểm tra nêu rõ lý do và thời gian hoàn thành. Cơ quan kiểm tra căn cứ văn bản của người nhập khẩu (nếu có) và khả năng gây mất an toàn của sản phẩm, hàng hóa, quyết định gia hạn thời gian nộp kết quả tự đánh giá;
a2) Nếu người nhập khẩu không có văn bản gửi cơ quan kiểm tra nêu rõ lý do và thời gian hoàn thành, cơ quan kiểm tra thực hiện việc kiểm tra tại cơ sở của người nhập khẩu và trên thị trường theo quy định tại Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường (sau đây viết tắt là Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN), Thông tư số 12/2017/TT-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN (sau đây viết tắt là Thông tư số 12/2017/TT-BKHCN). Đồng thời, cơ quan kiểm tra xem xét, quyết định chuyển sang áp dụng biện quản lý Mức 3 đối với hàng hóa nhập khẩu của tổ chức, cá nhân đó.
b) Trường hợp quá thời hạn được gia hạn thời gian nộp kết quả tự đánh giá, nếu người nhập khẩu không nộp kết quả tự đánh giá, cơ quan kiểm tra áp dụng ngay việc kiểm tra trên thị trường theo quy định tại Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN, Thông tư số 12/2017/TT-BKHCN. Đồng thời, cơ quan kiểm tra xem xét, quyết định việc chuyển sang áp dụng biện quản lý Mức 3 đối với hàng hóa nhập khẩu của tổ chức, cá nhân đó.
2. Hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu áp dụng biện pháp quản lý Mức 2
a) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa, nếu người nhập khẩu chưa nộp cho cơ quan kiểm tra bản sao y bản chính (có ký tên và đóng dấu của người nhập khẩu) chứng chỉ chất lượng theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 3 Thông tư này:
a1) Người nhập khẩu có văn bản gửi cơ quan kiểm tra nêu rõ lý do và thời gian hoàn thành. Cơ quan kiểm tra căn cứ văn bản của người nhập khẩu (nếu có) và khả năng gây mất an toàn của sản phẩm, hàng hóa, quyết định gia hạn thời gian nộp chứng chỉ chất lượng;
a2) Nếu người nhập khẩu không có văn bản gửi cơ quan kiểm tra nêu rõ lý do và thời gian hoàn thành, cơ quan kiểm tra thực hiện kiểm tra tại cơ sở của người nhập khẩu và trên thị trường theo quy định tại Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN, Thông tư số 12/2017/TT-BKHCN. Đồng thời, cơ quan kiểm tra xem xét, quyết định chuyển sang áp dụng biện quản lý Mức 3 đối với hàng hóa nhập khẩu của tổ chức, cá nhân đó.
b) Trường hợp quá thời hạn được gia hạn thời gian nộp chứng chỉ chất lượng, nếu người nhập khẩu không nộp chứng chỉ chất lượng, cơ quan kiểm tra áp dụng ngay việc kiểm tra trên thị trường theo quy định tại Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN, Thông tư số 12/2017/TT-BKHCN và tại cơ sở của người nhập khẩu. Đồng thời, cơ quan kiểm tra xem xét, quyết định chuyển sang áp dụng biện quản lý Mức 3 đối với hàng hóa nhập khẩu của tổ chức, cá nhân đó.
c) Trường hợp tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định có văn bản khẳng định hàng hóa nhập khẩu không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, trong thời hạn 05 ngày làm việc, người nhập khẩu nộp văn bản của tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định cho cơ quan kiểm tra để lưu hồ sơ nhập khẩu và không phải nộp chứng chỉ chất lượng kèm theo văn bản này.
3. Hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu áp dụng biện pháp quản lý Mức 3
a) Trong trường hợp người nhập khẩu nộp hồ sơ nhập khẩu hàng hóa không đầy đủ, cơ quan kiểm tra xác nhận các hạng mục hồ sơ còn thiếu trong phiếu tiếp nhận hồ sơ và yêu cầu người nhập khẩu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 15 ngày làm việc, nếu quá thời hạn mà vẫn chưa bổ sung đủ hồ sơ thì người nhập khẩu có văn bản gửi cơ quan kiểm tra nêu rõ lý do và thời gian hoàn thành. Cơ quan kiểm tra căn cứ văn bản của người nhập khẩu, quyết định gia hạn thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và thông báo cho cơ quan hải quan. Các bước kiểm tra tiếp theo chỉ được thực hiện sau khi người nhập khẩu hoàn thiện đầy đủ hồ sơ.
b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn bổ sung hồ sơ nhập khẩu hàng hóa mà người nhập khẩu không thể hoàn thiện đầy đủ hồ sơ, cơ quan kiểm tra ra thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Mẫu số 3 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 74/2018/NĐ-CP. Trong thông báo nêu rõ “Lô hàng không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ” gửi tới người nhập khẩu và cơ quan hải quan. Đồng thời cơ quan kiểm tra chủ trì, phối hợp cơ quan có liên quan tiến hành kiểm tra đột xuất về chất lượng hàng hóa tại cơ sở của người nhập khẩu và trên thị trường theo quy định tại Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN, Thông tư số 12/2017/TT-BKHCN.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.11.7. Nội dung kiểm tra chất lượng hàng hóa; Điều 19.1.TT.11.8. Trình tự và thủ tục kiểm tra; Điều 19.1.TT.11.9. Xử lý kết quả kiểm tra; Điều 19.1.TT.22.3. Giải thích từ ngữ)
Điều 19.1.TT.22.9. Xử lý hàng hóa nhập khẩu không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng (trong trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật)
(Điều 9 Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2020)
1. Hàng hóa áp dụng biện pháp quản lý Mức 3 có kết quả đánh giá sự phù hợp không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng (trong trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật) trước khi thông quan, cơ quan kiểm tra thực hiện theo quy định tại Nghị định số 74/2018/NĐ-CP, chuyển hồ sơ cho cơ quan hải quan để xử lý theo quy định của pháp luật hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu chưa thông quan. Cơ quan kiểm tra phối hợp với cơ quan hải quan trong quá trình xử lý.
Hồ sơ bao gồm bộ hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu, kết quả đánh giá sự phù hợp, Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu, công văn của cơ quan kiểm tra gửi cơ quan hải quan nơi doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu để xử lý theo quy định của pháp luật hải quan.
2. Hàng hóa nhập khẩu áp dụng biện pháp quản lý Mức 1, Mức 2, căn cứ kết quả đánh giá sự phù hợp có kết luận hàng hóa không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng (trong trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật), cơ quan kiểm tra thực hiện:
a) Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu chất lượng thực hiện theo quy định tại Mẫu số 3 ban hành kèm theo Nghị định số 74/2018/NĐ-CP, yêu cầu người nhập khẩu tạm dừng lưu thông, tiến hành thu hồi hàng hóa đó, báo cáo cơ quan kiểm tra lượng hàng hóa còn tồn, đã tiêu thụ, tình trạng bảo quản hàng hóa và đề xuất biện pháp khắc phục tái chế hoặc thay đổi mục đích sử dụng hoặc tiêu hủy;
b) Tiến hành kiểm tra tại cơ sở lưu giữ của người nhập khẩu để xác định lượng hàng hóa vi phạm còn tồn, đã tiêu thụ:
b1) Quyết định kiểm tra thực hiện theo quy định tại Mẫu 1.QĐKT Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
b2) Lập biên bản kiểm tra thực hiện theo quy định tại Mẫu 2.BBKT Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
b3) Niêm phong hàng hóa vi phạm. Biên bản niêm phong/mở niêm phong thực hiện theo quy định tại Mẫu 3a-BBNP, Mẫu 3b-BBMNP; Tem niêm phong thực hiện theo quy định tại Mẫu 4.TNP Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
b4) Lập biên bản vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Mẫu 5.BBVPHC Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Xem xét phương án đề xuất biện pháp khắc phục của người nhập khẩu:
c1) Trường hợp người nhập khẩu đề xuất phương án tái chế (trong nước hoặc tái chế theo phương thức tái xuất để trả lại cho khách hàng - người bán hàng cho người nhập khẩu) hoặc thay đổi mục đích sử dụng sản phẩm, hàng hóa, cơ quan kiểm tra xem xét các phương án này, báo cáo và đề xuất cơ quan quản lý có thẩm quyền chấp thuận hay không chấp thuận phương án. Nếu chấp thuận phương án của người nhập khẩu thì áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo phương án đề xuất trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp không chấp thuận phương án của người nhập khẩu đề xuất thì có văn bản trả lời người nhập khẩu thay đổi phương án cho phù hợp;
c2) Trường hợp người nhập khẩu đề xuất phương án tiêu hủy thì phương án tiêu hủy phải được cơ quan quản lý môi trường chấp thuận;
d) Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc chuyển cấp có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định pháp luật;
đ) Theo dõi, đôn đốc thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Kiểm tra sau tái chế (đối với trường hợp tái chế trong nước) trước khi đưa ra lưu thông và thông báo lô hàng được lưu thông nếu kết quả đánh giá sự phù hợp đáp ứng yêu cầu chất lượng theo quy định tại Mẫu 6.TBLHĐLT Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Trong quá trình xử lý, nếu có khiếu nại, tố cáo liên quan đến kết quả đánh giá sự phù hợp hoặc kết quả đánh giá sự phù hợp không thống nhất về cùng lô hàng nhập khẩu thì cơ quan kiểm tra yêu cầu người nhập khẩu thực hiện đánh giá sự phù hợp lại tại tổ chức đánh giá sự phù hợp do cơ quan kiểm tra lựa chọn. Kết quả thử nghiệm của tổ chức đánh giá sự phù hợp do cơ quan kiểm tra lựa chọn là cơ sở để cơ quan kiểm tra tiếp tục xử lý.
3. Người nhập khẩu thực hiện
a) Chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
b) Thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo phương án đã được chấp thuận và báo cáo cơ quan kiểm tra:
b1) Trường hợp áp dụng biện pháp tái chế trong nước, người nhập khẩu tổ chức thực hiện tái chế theo phương án được chấp thuận; báo cáo cơ quan kiểm tra kết quả tái chế kèm theo kết quả đánh giá sự phù hợp của lô hàng tái chế đáp ứng yêu cầu chất lượng.
b2) Trường hợp áp dụng biện pháp tái chế theo phương thức tái xuất để trả lại cho khách hàng - người bán hàng cho người nhập khẩu và được cơ sở sản xuất tại nước xuất khẩu chấp thuận, người nhập khẩu thực hiện theo thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất quy định tại Điều 48 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan được sửa đổi, bổ sung tại khoản 21 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và lập hồ sơ theo quy định pháp luật về hải quan để được tái xuất sản phẩm, hàng hóa và báo cáo kết quả về cơ quan kiểm tra.
b3) Trường hợp áp dụng biện pháp tiêu hủy thì việc tiêu hủy hàng hóa thực hiện theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường.
4. Hồ sơ xử lý vi phạm hành chính bao gồm: bộ hồ sơ đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu; kết quả đánh giá sự phù hợp có kết luận lô hàng không phù hợp về chất lượng; các văn bản tương ứng quy định tại điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này.
Mau 1_Quyet dinh kiem tra_dinh kem theo.doc
Mau 2_Bien ban kiem tra_dinh kem theo.doc
Mau 3a_Bien ban niem phong_dinh kem theo.doc
Mau 3b_Bien ban mo niem phong_dinh kem theo.doc
Mau 4_Tem niem phong_dinh kem theo.doc
Mau 5_Bien ban VPHC_dinh kem theo.doc
Mau 6_Thong bao hang hoa tiep tuc luu thong_dinh kem theo.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.36. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu; Điều 26.2.NĐ.3.48. Thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất)
Điều 19.1.TT.22.18. Trách nhiệm các bên liên quan trong việc xử lý hàng hóa nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu chất lượng
(Điều 18 Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2020)
1. Người nhập khẩu có trách nhiệm:
a) Đăng ký và thực hiện quy định về kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu nhóm 2;
b) Thực hiện các yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền quyết định việc chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc tái xuất hoặc tiêu hủy hoặc tái chế đối với hàng hóa theo quy định của pháp luật.
Đối với lô hàng được tái chế trong nước, người nhập khẩu chịu trách nhiệm tái chế và thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng sau tái chế. Đối với lô hàng hóa được tái chế theo phương thức tái xuất để trả lại cho khách hàng - người bán hàng cho người nhập khẩu, người nhập khẩu thực hiện tái xuất hàng hóa theo quy định của pháp luật hải quan và báo cáo kết quả về cơ quan kiểm tra;
c) Chứng minh với cơ quan kiểm tra thông qua hồ sơ nhập khẩu việc nhập khẩu 03 lô hàng liên tiếp quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này để được cơ quan kiểm tra xem xét, quyết định chuyển về áp dụng biện pháp quản lý Mức 1, Mức 2 trước đó đối với hàng hóa của người nhập khẩu.
d) Chấp hành các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Cơ quan kiểm tra có trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện quy định của pháp luật về kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
b) Hàng hóa nhập khẩu có chất lượng không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, nếu phải áp dụng biện pháp buộc tái xuất hoặc buộc tiêu hủy lô hàng hóa hoặc tái chế theo phương thức tái xuất để trả lại cho khách hàng - người bán hàng cho người nhập khẩu thì cơ quan kiểm tra chuyển hồ sơ kiểm tra có vi phạm về chất lượng cho cơ quan hải quan nơi tổ chức, cá nhân mở tờ khai hải quan khi làm thủ tục nhập khẩu để xử lý theo thẩm quyền;
c) Hàng hóa nhập khẩu có chất lượng không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, nếu phải áp dụng biện pháp xử lý tái chế trong nước thì người nhập khẩu đề xuất phương án tái chế để cơ quan kiểm tra báo cáo cơ quan quản lý cấp trên quyết định xử lý. Cơ quan kiểm tra thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng sau tái chế đối với hàng hóa được áp dụng biện pháp tái chế trong nước.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.36. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu)
Điều 19.1.LQ.37. Chi phí, lệ phí phục vụ kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu
(Điều 37 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Người nhập khẩu trả chi phí thử nghiệm, giám định theo thoả thuận với tổ chức thử nghiệm, tổ chức giám định chất lượng.
2. Người nhập khẩu nộp lệ phí kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu.
3. Bộ Tài chính quy định mức, việc thu và quản lý lệ phí kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 24.1.LQ.67. Nhập khẩu, xuất khẩu thuốc bảo vệ thực vật; Điều 19.1.NĐ.1.8. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu và xử lý vi phạm)
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA LƯU THÔNG TRÊN THỊ TRƯỜNG
(Mục này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.19.6. Nội dung quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa của Thông tư 36/2019/TT-BCT Quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương ban hành ngày 29/11/2019)
Điều 19.1.LQ.38. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
(Điều 38 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
Hàng hóa lưu thông trên thị trường phải được người bán hàng thực hiện các yêu cầu về quản lý chất lượng sau đây:
1. Tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng trong quá trình lưu thông hàng hóa hoặc tự áp dụng các biện pháp kiểm soát chất lượng nhằm duy trì chất lượng của hàng hóa do mình bán;
2. Chịu sự kiểm tra chất lượng hàng hóa theo nội dung kiểm tra quy định tại khoản 2 Điều 27; trình tự, thủ tục kiểm tra quy định tại Điều 39; xử lý vi phạm pháp luật quy định tại Điều 40 của Luật này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.16. Nghĩa vụ của người bán hàng; Điều 19.1.LQ.40. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường; Điều 7.4.NĐ.2.9. Nội dung và các trường hợp phải kiểm nghiệm; Điều 24.1.TT.14.48. Kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật lưu thông trên thị trường)
Điều 19.1.NĐ.1.11. Điều kiện bảo đảm chất lượng để hàng hoá lưu thông trên thị trường
(Điều 11 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2009)
Hàng hoá đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 4 và Điều 7 Nghị định này được phép lưu thông trên thị trường.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.NĐ.1.4. Điều kiện bảo đảm chất lượng sản phẩm trong sản xuất trước khi đưa ra thị trường; Điều 19.1.NĐ.1.7. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hoá nhập khẩu (trước khi đưa ra thị trường))
Điều 19.1.NĐ.1.13a. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường
(Điều 13a Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2009, được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)
1. Sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường phải bảo đảm không gây mất an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường.
2. Khi phát hiện sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường không phù hợp yêu cầu về an toàn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc có khả năng gây mất an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường thì tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xử lý, thu hồi sản phẩm, hàng hóa đó và thực hiện theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 24.8.TT.3.6. Kiểm tra chất lượng muối nhập khẩu)
Điều 19.1.NĐ.1.13b. Xác định giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm đã tiêu thụ
(Điều 13b Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2009, được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)
1. Lượng sản phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ là tổng số lượng sản phẩm, hàng hóa đó theo hóa đơn, chứng từ, tài liệu tại thời điểm lần nhập gần nhất trước thời điểm kiểm tra, trừ đi sản phẩm, hàng hóa còn tồn khi vi phạm.
2. Giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm đã tiêu thụ là đơn giá của sản phẩm, hàng hóa đó được bán ra gần nhất tại thời điểm phát hiện vi phạm nhân với số lượng sản phẩm, hàng hóa vi phạm đã tiêu thụ.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chi tiết việc xác định giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm đã tiêu thụ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Điều 19.1.TT.6.4. Sử dụng thống nhất dấu chất lượng đối với mũ bảo hiểm
(Điều 4 Thông tư số 23/2009/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2010)
Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010, dấu CS và tem “đã kiểm tra” hết hiệu lực sử dụng. Từ thời điểm này, tất cả mũ bảo hiểm sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh trên thị trường thống nhất sử dụng dấu hợp quy CR.
Điều 19.1.TT.6.5. Nguyên tắc chuyển đổi dấu chất lượng và xử lý vi phạm
(Điều 5 Thông tư số 23/2009/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2010)
1. Việc chuyển đổi dấu chất lượng chỉ áp dụng đối với mũ bảo hiểm gắn dấu CS hoặc dán tem “đã kiểm tra” có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng được sản xuất, nhập khẩu trước ngày 15 tháng 11 năm 2008 và có hồ sơ công bố phù hợp tiêu chuẩn tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc hồ sơ kiểm tra chất lượng mũ bảo hiểm nhập khẩu lưu tại một trong các Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.
2. Việc chuyển đổi dấu chất lượng không áp dụng trong các trường hợp sau:
a) Mũ bảo hiểm gắn dấu CS hoặc dán tem “đã kiểm tra” có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng nhưng được sản xuất, nhập khẩu sau ngày 15 tháng 11 năm 2008.
b) Mũ bảo hiểm gắn dấu CS hoặc dán tem “đã kiểm tra” có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng nhưng không có hồ sơ công bố phù hợp tiêu chuẩn tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc hồ sơ kiểm tra chất lượng mũ bảo hiểm nhập khẩu lưu tại một trong các Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.
c) Mũ bảo hiểm gắn dấu CS hoặc dán tem “đã kiểm tra” không có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng được sản xuất, nhập khẩu trước hoặc sau ngày 15 tháng 11 năm 2008.
3. Mũ bảo hiểm quy định tại khoản 2 Điều này sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về hàng không đạt chất lượng, hàng giả, hàng không có nguồn gốc xuất xứ, hàng vi phạm pháp luật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.6.7. Trách nhiệm của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh, thành phố và các Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng)
Điều 19.1.TT.6.6. Cách thức chuyển đổi dấu chất lượng đối với mũ bảo hiểm gắn dấu CS hoặc tem “đã kiểm tra” còn tồn trong sản xuất, kinh doanh
(Điều 6 Thông tư số 23/2009/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2010)
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh mũ bảo hiểm cần thống kê, lập báo cáo số lượng mũ bảo hiểm gắn dấu CS hoặc dán tem “đã kiểm tra” còn tồn theo mẫu quy định tại Phụ lục của Thông tư này và thông báo với Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên địa bàn để được hướng dẫn chuyển đổi sang gắn dấu CR.
2. Căn cứ vào báo cáo của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các bước sau:
a) Phân loại và thống kê số lượng mũ bảo hiểm theo tên cơ sở sản xuất ghi trên nhãn mũ (đối với mũ sản xuất trong nước, gắn dấu CS), theo tên Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đã kiểm tra chất lượng (đối với mũ nhập khẩu, dán tem “đã kiểm tra”).
b) Tiến hành kiểm tra, rà soát hồ sơ công bố phù hợp tiêu chuẩn đối với mũ bảo hiểm gắn dấu CS đang lưu giữ tại Chi cục hoặc liên hệ với Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng nơi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện việc công bố phù hợp tiêu chuẩn.
Đối với mũ bảo hiểm có hồ sơ công bố phù hợp tiêu chuẩn hợp lệ, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thông báo số lượng mũ bảo hiểm gắn dấu CS cho một trong các Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh đưa mũ bảo hiểm đến Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thực hiện việc chuyển đổi sang gắn dấu CR.
c) Đối với mũ bảo hiểm dán tem “đã kiểm tra”, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thông báo số lượng, số seri tem trên mũ bảo hiểm đến Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tương ứng để kiểm tra, rà soát hồ sơ nhập khẩu. Nếu phù hợp với hồ sơ nhập khẩu, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh chuyển mũ bảo hiểm đến Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thực hiện việc chuyển đổi sang gắn dấu CR.
3. Các Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thực hiện chứng nhận lô sản phẩm cho mũ bảo hiểm gắn dấu CS, dán tem “đã kiểm tra” sang dấu CR theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy.
Nếu mũ bảo hiểm đạt yêu cầu về kỹ thuật theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 2:2008/BKHCN, Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cấp Giấy chứng nhận hợp quy và hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh gắn dấu CR trên mũ bảo hiểm.
Nếu không đạt chất lượng, Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng ra Thông báo lô hàng không đạt chất lượng và thông báo cho Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, đồng thời báo cáo về Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng để được xử lý theo quy định đối với hàng không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
Phu luc_Mau bao cao so luong MBH_dinh kem theo.doc
Điều 19.1.TT.6.7. Trách nhiệm của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh, thành phố và các Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
(Điều 7 Thông tư số 23/2009/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2010)
1. Thực hiện việc chuyển đổi dấu chất lượng cho các loại mũ bảo hiểm quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này.
2. Phối hợp với Chi cục quản lý thị trường tỉnh, thành phố, thanh tra Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố xử lý theo quy định của pháp luật về hàng không đạt chất lượng, hàng giả, hàng không có nguồn gốc xuất xứ, hàng vi phạm pháp luật đối với mũ bảo hiểm được quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.6.5. Nguyên tắc chuyển đổi dấu chất lượng và xử lý vi phạm)
Điều 19.1.TT.6.8. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh
(Điều 8 Thông tư số 23/2009/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2010)
1. Thống kê, lập báo cáo số lượng mũ bảo hiểm gắn dấu CS hoặc dán tem “đã kiểm tra” được sản xuất, nhập khẩu còn tồn để được hướng dẫn chuyển đổi sang gắn dấu CR.
2. Thực hiện việc chuyển đổi mũ bảo hiểm gắn dấu CS hoặc dán tem “đã kiểm tra” sang gắn dấu CR theo hướng dẫn của các cơ quan có liên quan quy định tại Thông tư này.
3. Tuân thủ các quy định tại Thông tư này về việc sử dụng dấu chất lượng đối với mũ bảo hiểm.
4. Chịu trách nhiệm về chất lượng đối với mũ bảo hiểm đã được chuyển đổi sang gắn dấu CR khi lưu thông trên thị trường.
Điều 19.1.LQ.39. Trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
(Điều 39 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra theo trình tự, thủ tục như sau:
a) Xuất trình quyết định kiểm tra trước khi kiểm tra;
b) Tiến hành kiểm tra theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 27 của Luật này;
c) Lập biên bản kiểm tra;
d) Thông báo kết quả kiểm tra cho người bán hàng và báo cáo cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
đ) Xử lý vi phạm theo quy định tại Điều 40 của Luật này.
2. Kiểm soát viên chất lượng tiến hành kiểm tra độc lập theo trình tự, thủ tục như sau:
a) Xuất trình thẻ kiểm soát viên trước khi kiểm tra;
b) Tiến hành kiểm tra theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 27 của Luật này;
c) Lập biên bản kiểm tra;
đ) Thông báo kết quả kiểm tra cho người bán hàng và báo cáo cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
đ) Xử lý vi phạm theo quy định tại Điều 40 của Luật này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.27. Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Điều 19.1.LQ.40. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường; Điều 19.1.NĐ.1.13. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hoá lưu thông trên thị trường; Điều 24.1.TT.14.48. Kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật lưu thông trên thị trường)
Điều 19.1.NĐ.1.12. Kiểm tra chất lượng hàng hoá lưu thông trên thị trường
(Điều 12 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2009, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)
1. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá xây dựng phương thức thu thập thông tin, phân tích nội dung không phù hợp và đối tượng hàng hoá không bảo đảm chất lượng, tình hình diễn biến chất lượng hàng hoá trên thị trường để xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí kiểm tra hằng năm, đối tượng hàng hoá phải kiểm tra.
2. Căn cứ vào kế hoạch kiểm tra được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đột xuất hoặc trong trường hợp có chỉ đạo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá tiến hành kiểm tra chất lượng hàng hoá lưu thông trên thị trường theo các nội dung sau:
a) Kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
b) Sau khi kiểm tra các yêu cầu quy định tại điểm a khoản này, nếu xét thấy có dấu hiệu không bảo đảm chất lượng thì tiến hành lấy mẫu, thử nghiệm mẫu tại tổ chức đánh giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật để kiểm tra sự phù hợp của hàng hoá với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Tổ chức đánh giá sự phù hợp phải độc lập, khách quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả đánh giá sự phù hợp của mình.
(Điều này có nội dung liên quan đến Chương V QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE MÁY CHUYÊN DÙNG TRONG KHAI THÁC, SỬ DỤNG của Thông tư 89/2015/TT-BGTVT Quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng ban hành ngày 31/12/2015; Điều 19.1.LQ.42. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa trong quá trình sử dụng; Điều 24.8.TT.3.6. Kiểm tra chất lượng muối nhập khẩu)
Điều 19.1.TT.11.2. Đối tượng kiểm tra
(Điều 2 Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/01/2013)
1. Hàng hóa lưu thông trên thị trường Việt Nam.
2. Hàng hóa đặc dụng của quốc phòng, an ninh không thuộc đối tượng kiểm tra của Thông tư này.
Điều 19.1.TT.11.4. Căn cứ kiểm tra
(Điều 4 Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/01/2013)
Căn cứ để kiểm tra chất lượng hàng hóa là quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy định về nhãn hàng hóa và quy định khác của pháp luật.
Điều 19.1.TT.11.5. Phương thức kiểm tra chất lượng hàng hóa
(Điều 5 Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/01/2013, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 12/2017/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2018)
Phương thức kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường như sau:
1. Kiểm tra theo kế hoạch hàng năm đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Việc kiểm tra theo kế hoạch này không cần báo trước cho cơ sở kinh doanh.
a) Căn cứ để xây dựng kế hoạch hàng năm về kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường như sau:
- Mục tiêu, kế hoạch theo yêu cầu cơ quan quản lý chuyên ngành;
- Kết quả kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường;
- Thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng về hàng hóa không bảo đảm chất lượng;
- Thông tin cảnh báo trong nước, nước ngoài, khu vực, quốc tế về chất lượng hàng hóa.
b) Kế hoạch kiểm tra phải thể hiện được các nội dung chủ yếu như sau:
- Đối tượng hàng hóa kiểm tra;
- Địa bàn kiểm tra;
- Thời gian kiểm tra (theo tháng);
- Kinh phí tổ chức thực hiện kiểm tra;
- Tổ chức thực hiện.
2. Kiểm tra đột xuất về chất lượng hàng hóa.
Căn cứ để quyết định kiểm tra đột xuất về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường:
a) Theo yêu cầu quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
b) Khiếu nại, tố cáo về chất lượng hàng hóa;
c) Thông tin, cảnh báo của tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài về hàng hóa không bảo đảm chất lượng có nguy cơ đe dọa sự an toàn của người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường;
d) Kết quả khảo sát chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường phát hiện hàng hóa không bảo đảm chất lượng.
Mau 1_ke hoach kiem tra_dinh kem theo.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.11.10. Trách nhiệm của cơ quan kiểm tra trong việc xây dựng kế hoạch kiểm tra)
Điều 19.1.TT.11.6. Mẫu hàng hóa để thử nghiệm phục vụ kiểm tra chất lượng hàng hóa
(Điều 6 Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/01/2013, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 12/2017/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2018)
1. Mẫu hàng hóa được mua theo hình thức lấy ngẫu nhiên trên thị trường để thử nghiệm tại tổ chức thử nghiệm phục vụ việc khảo sát, theo dõi tình hình chất lượng hàng hóa trên thị trường. Việc mua mẫu khảo sát chất lượng không cần có mẫu lưu.
2. Trường hợp hàng hóa có dấu hiệu không bảo đảm chất lượng thì Trưởng đoàn kiểm tra quyết định việc lấy mẫu. Mẫu hàng hóa được lấy để Thử nghiệm tại tổ chức thử nghiệm được chỉ định như sau:
a) Mẫu được lấy theo phương pháp lấy mẫu quy định tại tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp không có quy định về phương pháp lấy mẫu thì lấy mẫu theo nguyên tắc ngẫu nhiên với số lượng đủ để thử nghiệm các chỉ tiêu cần kiểm tra. Mỗi mẫu được chia làm hai đơn vị mẫu, một đơn vị mẫu để mang thử nghiệm, một đơn vị mẫu lưu tại cơ quan kiểm tra. Tùy từng loại hàng hóa, hạn sử dụng, đoàn kiểm tra ghi rõ trong biên bản lấy mẫu về thời hạn lưu mẫu tại cơ quan kiểm tra nhưng không quá 90 ngày kể từ ngày có kết quả thử nghiệm mẫu. Hết thời hạn lưu mẫu, cơ quan kiểm tra xử lý mẫu lưu theo quy định.
b) Mẫu hàng hóa sau khi lấy phải được niêm phong (theo mẫu Tem niêm phong 4b. TNPM - phần Phụ lục kèm theo Thông tư này) có chữ ký của người lấy mẫu, đại diện cơ sở được lấy mẫu và lập biên bản lấy mẫu hàng hóa (theo mẫu biên bản 4a. BBLM - phần Phụ lục kèm theo Thông tư này). Trường hợp đại diện cơ sở được lấy mẫu không ký biên bản lấy mẫu, niêm phong, mẫu thì đoàn kiểm tra ghi rõ trong biên bản “đại diện cơ sở không ký biên bản lấy mẫu, niêm phong mẫu”, biên bản lấy mẫu, niêm phong mẫu có chữ ký của người lấy mẫu và Trưởng đoàn kiểm tra vẫn có giá trị pháp lý.
c) Mẫu hàng hóa phải được gửi đến tổ chức thử nghiệm đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền chỉ định để thử nghiệm theo quy định của pháp luật.
Kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền chỉ định là căn cứ pháp lý để cơ quan kiểm tra xử lý tiếp trong quá trình kiểm tra.
3. Chi phí lấy mẫu hàng hóa và thử nghiệm theo quy định tại Điều 41 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và quy định tại Thông tư liên tịch số 28/2010/TTLT-BTC-BKHCN ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đối với hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Mau 4b_Tem niem phong mau_dinh kem theo.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.41. Chi phí lấy mẫu và thử nghiệm phục vụ kiểm tra chất lượng và giải quyết khiếu nại, tố cáo về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Điều 34.11.PL.24. Nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn kiểm tra; Điều 19.1.TL.1.3. Nội dung chi; Điều 19.1.TL.1.4. Khung mức chi cho hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá; Điều 19.1.TT.11.7. Nội dung kiểm tra chất lượng hàng hóa)
Điều 19.1.TT.11.7. Nội dung kiểm tra chất lượng hàng hóa
(Điều 7 Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/01/2013, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 12/2017/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2018)
1. Về nhãn hàng hóa:
a) Kiểm tra nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa;
b) Kiểm tra việc thể hiện tiêu chuẩn công bố áp dụng, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy, mã số, mã vạch theo quy định của pháp luật.
2. Về chất lượng:
a) Kiểm tra điều kiện bảo quản hàng hóa theo quy định tại tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc công bố trên nhãn hàng hóa;
b) Kiểm tra sự phù hợp của hàng hóa đối với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng, tài liệu kèm theo;
Trong trường hợp cần lấy mẫu hàng hóa, đoàn kiểm tra lấy mẫu theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y của Thông tư 18/2018/TT-BNNPTNT Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y ban hành ngày 15/11/2018; Điều 19.1.TT.11.6. Mẫu hàng hóa để thử nghiệm phục vụ kiểm tra chất lượng hàng hóa; Điều 19.1.TT.11.8. Trình tự và thủ tục kiểm tra; Điều 24.11.TT.13.36. Kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc thú y lưu thông trên thị trường; Điều 19.1.TT.22.6. Xử lý hồ sơ nhập khẩu không hoàn thành theo thời hạn quy định)
Điều 19.1.TT.11.8. Trình tự và thủ tục kiểm tra
(Điều 8 Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/01/2013, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 12/2017/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2018)
1. Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra theo trình tự, thủ tục sau đây:
a) Xuất trình quyết định kiểm tra theo quy định tại Mẫu 2a. QĐKT Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này trước khi tiến hành kiểm tra;
b) Tiến hành kiểm tra theo quy định tại Điều 7 Thông tư này;
c) Lập biên bản kiểm tra theo quy định tại Mẫu 3a. BBKT Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Biên bản kiểm tra phải có chữ ký của đại diện cơ sở được kiểm tra, đoàn kiểm tra. Trường hợp đại diện cơ sở được kiểm tra không ký biên bản thì đoàn kiểm tra ghi rõ trong biên bản “đại diện cơ sở không ký biên bản” và nêu rõ lý do không ký biên bản, trong trường hợp này biên bản có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra và các thành viên đoàn kiểm tra vẫn có giá trị pháp lý.
Trường hợp đoàn kiểm tra có lấy mẫu thì phải lập biên bản lấy mẫu theo quy định tại Mẫu 4. BBLM Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, yêu cầu cơ sở được kiểm tra cung cấp hóa đơn, chứng từ liên quan đến hàng hóa được lấy mẫu và xác định lượng hàng hóa tại thời điểm lấy mẫu;
d) Báo cáo cơ quan kiểm tra về kết quả kiểm tra; xử lý, kiến nghị xử lý kết quả kiểm tra theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
2. Kiểm soát viên chất lượng tiến hành kiểm tra độc lập theo trình tự, thủ tục sau đây:
a) Xuất trình thẻ kiểm soát viên chất lượng trước khi kiểm tra;
b) Tiến hành kiểm tra theo nội dung quy định tại Điều 7 Thông tư này;
c) Lập biên bản kiểm tra (theo Mẫu 3b. BBKT - KSVCL - phần Phụ lục kèm theo Thông tư này). Biên bản kiểm tra phải có chữ ký của đại diện cơ sở được kiểm tra, kiểm soát viên chất lượng. Trường hợp đại diện cơ sở được kiểm tra không ký biên bản thì kiểm soát viên chất lượng ghi rõ trong biên bản “đại diện cơ sở không ký biên bản”; biên bản có chữ ký của kiểm soát viên chất lượng và người chứng kiến vẫn có giá trị pháp lý;
d) Xử lý kết quả kiểm tra theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
Mau 2a_quyet dinh kiem tra_dinh kem theo.doc
Mau 3a_Bien ban kiem tra_dinh kem theo.doc
Mau 3b_bien ban kiem tra_dinh kem theo.doc
Mau 4_bien ban lay mau_dinh kem theo.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y của Thông tư 18/2018/TT-BNNPTNT Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y ban hành ngày 15/11/2018; Điều 19.1.TT.11.7. Nội dung kiểm tra chất lượng hàng hóa; Điều 19.1.TT.11.9. Xử lý kết quả kiểm tra; Điều 24.11.TT.13.36. Kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc thú y lưu thông trên thị trường; Điều 19.1.TT.22.6. Xử lý hồ sơ nhập khẩu không hoàn thành theo thời hạn quy định)
Điều 19.1.TT.11.10. Trách nhiệm của cơ quan kiểm tra trong việc xây dựng kế hoạch kiểm tra
(Điều 10 Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/01/2013)
Căn cứ các quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Thông tư này, cơ quan kiểm tra có trách nhiệm xây dựng kế hoạch kiểm tra hàng năm như sau:
1. Trước ngày 01 tháng 12 hàng năm, cơ quan kiểm tra ở địa phương phải hoàn thành việc xây dựng kế hoạch kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường tại địa phương cho năm sau.
2. Kế hoạch kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường của các cơ quan kiểm tra ở địa phương sau khi được phê duyệt phải báo cáo với cơ quan kiểm tra ở Trung ương thuộc ngành, lĩnh vực và gửi tới Sở Khoa học và Công nghệ.
Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp kế hoạch kiểm tra của các cơ quan kiểm tra ở địa phương và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đồng thời báo cáo về Bộ Khoa học và Công nghệ (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng).
3. Trước ngày 30 tháng 6 hàng năm, cơ quan kiểm tra ở Trung ương phải hoàn thành việc xây dựng kế hoạch kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường của năm sau thuộc ngành, lĩnh vực của mình.
Kế hoạch kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường của các cơ quan kiểm tra ở Trung ương sau khi được phê duyệt phải báo cáo cho Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và gửi tới Bộ Khoa học và Công nghệ (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng).
4. Trước ngày 15 tháng 7 hàng năm, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xây dựng kế hoạch kiểm tra liên ngành của năm sau trình Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt để phối hợp triển khai kiểm tra.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.11.5. Phương thức kiểm tra chất lượng hàng hóa)
Điều 19.1.TT.11.11. Trách nhiệm của cơ quan kiểm tra và các cơ quan liên quan trong phối hợp kiểm tra, xử lý vi phạm về chất lượng hàng hóa
(Điều 11 Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/01/2013)
1. Cơ quan kiểm tra có trách nhiệm xử lý theo thẩm quyền và trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ khi lập biên bản vi phạm hành chính, cơ quan kiểm tra có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho người có thẩm quyền hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý vi phạm theo quy định pháp luật.
2. Người có thẩm quyền, cơ quan nhà nước có Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính có trách nhiệm xem xét, thực hiện xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật, đồng thời thông báo cho cơ quan kiểm tra để phối hợp theo dõi việc khắc phục hậu quả sau xử phạt vi phạm hành chính.
3. Các cơ quan Công an, Hải quan, Quản lý thị trường, Thanh tra chuyên ngành và các cơ quan khác trong phạm vi chức năng nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong khi thi hành công vụ nếu phát hiện hành vi vi phạm về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường có trách nhiệm lập biên bản vi phạm hành chính và xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
Điều 19.1.TT.11.12. Báo cáo tình hình, kết quả kiểm tra
(Điều 12 Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/01/2013, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 12/2017/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2018)
1. Cơ quan kiểm tra có trách nhiệm tổng hợp báo cáo tình hình và kết quả kiểm tra định kỳ hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu. Nội dung báo cáo theo quy định tại Mẫu 6. BBCTKT Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, cụ thể như sau:
a) Cơ quan kiểm tra địa phương tổng hợp báo cáo tình hình kết quả kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường thuộc trách nhiệm của mình gửi cơ quan chủ quản và gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Bộ Khoa học và Công nghệ (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng);
b) Cơ quan kiểm tra ở Trung ương tổng hợp báo cáo tình hình kết quả kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường, thuộc trách nhiệm quản lý của mình gửi Bộ chủ quản và gửi Bộ Khoa học và Công nghệ (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng).
2. Trên cơ sở báo cáo của các địa phương, các Bộ, ngành, Bộ Khoa học và Công nghệ xử lý tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Mau 6_Bao cao cong tac kiem tra_dinh kem theo.doc
Điều 19.1.LQ.40. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
(Điều 40 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường, khi phát hiện hàng hóa không đáp ứng yêu cầu về nhãn hàng hóa, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy, các biện pháp quản lý chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đối với hàng hóa và yêu cầu về điều kiện liên quan đến quá trình sản xuất thì xử lý theo các bước sau:
a) Đoàn kiểm tra, kiểm soát viên chất lượng yêu cầu người bán hàng tạm dừng việc bán hàng hóa và trong thời hạn không quá 24 giờ phải báo cáo với cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa để xử lý theo thẩm quyền;
b) Yêu cầu người bán hàng liên hệ với người sản xuất, người nhập khẩu để thực hiện các biện pháp xử lý, khắc phục, sửa chữa;
c) Trường hợp người bán hàng vẫn tiếp tục vi phạm thì theo đề nghị của đoàn kiểm tra, kiểm soát viên chất lượng, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày có kết luận về vi phạm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng tên người bán hàng, địa chỉ nơi bán hàng, tên hàng hóa và mức độ không phù hợp của hàng hóa;
d) Sau khi thông báo công khai, người bán hàng vẫn tiếp tục vi phạm thì cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Trong trường hợp kết quả thử nghiệm mẫu hàng hóa không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, đoàn kiểm tra, kiểm soát viên chất lượng áp dụng các biện pháp xử lý như sau:
a) Niêm phong hàng hóa, không cho người bán hàng được phép tiếp tục bán hàng hóa không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và trong thời hạn không quá 24 giờ phải báo cáo với cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa để xử lý theo thẩm quyền;
b) Yêu cầu người bán hàng liên hệ với người sản xuất, người nhập khẩu để thực hiện các biện pháp xử lý, khắc phục, sửa chữa;
c) Trường hợp người bán hàng vẫn tiếp tục vi phạm hoặc hàng hóa không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đe dọa sự an toàn của người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường thì cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, tên hàng hóa không phù hợp và mức độ không phù hợp của hàng hóa;
d) Sau khi thông báo công khai mà người bán hàng vẫn tiếp tục vi phạm thì cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Trong trường hợp phát hiện hàng hóa lưu thông trên thị trường không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa tiến hành việc kiểm tra chất lượng sản phẩm theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.27. Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Điều 19.1.LQ.29. Kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất; Điều 19.1.LQ.38. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường; Điều 19.1.LQ.39. Trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường; Điều 19.1.LQ.46. Quyền hạn của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Điều 19.1.LQ.49. Nhiệm vụ, quyền hạn của đoàn kiểm tra; Điều 19.1.LQ.51. Nhiệm vụ, quyền hạn của kiểm soát viên chất lượng; Điều 19.1.NĐ.1.13. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hoá lưu thông trên thị trường)
Điều 19.1.NĐ.1.13. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hoá lưu thông trên thị trường
(Điều 13 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2009, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)
1. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá tiến hành kiểm tra chất lượng hàng hoá lưu thông trên thị trường theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 39 và xử lý vi phạm theo quy định tại Điều 40 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá. Kiểm soát viên chất lượng, đoàn kiểm tra phải thông báo các nội dung không phù hợp và thời gian khắc phục các nội dung không phù hợp cho người bán hàng. Tất cả các nội dung không phù hợp phải được khắc phục trước khi tiếp tục bán hàng và người bán hàng phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan kiểm tra.
2. Trong trường hợp phải thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định tại điểm c khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 40 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, mức độ và quy mô ảnh hưởng, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá quyết định thông báo trên đài phát thanh hoặc truyền hình địa phương hoặc trung ương, phương tiện thông tin đại chúng khác.
3. Khi phát hiện vi phạm cần xử lý vi phạm hành chính, Trưởng đoàn kiểm tra thực hiện lập biên bản vi phạm hành chính, xử lý theo thẩm quyền; trường hợp vượt thẩm quyền, Trưởng đoàn kiểm tra chuyển hồ sơ và kiến nghị cơ quan kiểm tra xử lý theo thẩm quyền quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Trường hợp vượt thẩm quyền, cơ quan kiểm tra chuyển hồ sơ và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính; cơ quan có thẩm quyền tiến hành xử lý vi phạm hành chính có trách nhiệm thông báo cho cơ quan kiểm tra kết quả xử lý để phối hợp theo dõi.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.39. Trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường; Điều 19.1.LQ.40. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường; Điều 19.1.NĐ.2.26. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp; Điều 24.8.TT.3.6. Kiểm tra chất lượng muối nhập khẩu)
Điều 19.1.TT.11.9. Xử lý kết quả kiểm tra
(Điều 9 Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/01/2013, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 12/2017/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2018)
1. Trường hợp hàng hóa không đáp ứng yêu cầu về nhãn hàng hóa, công bố tiêu chuẩn áp dụng, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, các biện pháp quản lý chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đối với hàng hóa và yêu cầu về điều kiện liên quan đến quá trình sản xuất xử lý như sau:
a) Đoàn kiểm tra, kiểm soát viên chất lượng yêu cầu người bán hàng tạm dừng việc bán hàng hóa, đồng thời người bán hàng phải liên hệ với người sản xuất, người nhập khẩu để thực hiện các biện pháp xử lý, khắc phục, sửa chữa trong thời hạn ghi trong biên bản.
Trong thời hạn không quá 24 giờ, Đoàn kiểm tra, kiểm soát viên chất lượng phải báo cáo với cơ quan kiểm tra chất lượng hàng hóa để cơ quan kiểm tra ra thông báo tạm dừng lưu thông hàng hóa (theo Mẫu 7. TBTDLT - phần Phụ lục kèm theo Thông tư này) và xử lý theo thẩm quyền; thời gian tạm dừng lưu thông hàng hóa ghi trong Thông báo tạm dừng lưu thông được tính từ thời điểm ký biên bản kiểm tra;
b) Cơ quan kiểm tra chỉ ra thông báo hàng hóa được tiếp tục lưu thông trên thị trường (theo Mẫu 9. TBTTLT - phần Phụ lục kèm theo Thông tư này) khi người bán hàng hàng hóa đó đã khắc phục đạt yêu cầu và báo cáo bằng văn bản kèm theo bằng chứng cho cơ quan kiểm tra;
c) Trường hợp người bán hàng vẫn tiếp tục vi phạm, không chấp hành các yêu cầu của cơ quan kiểm tra thì cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày có kết luận về sự tiếp tục vi phạm của người bán hàng, tùy theo mức độ vi phạm, quy mô ảnh hưởng, thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng địa phương hoặc trung ương tên người bán hàng, địa chỉ nơi bán hàng, tên hàng hóa và sự không phù hợp của hàng hóa (theo Mẫu 10. TBKĐCL - phần Phụ lục kèm theo Thông tư này). Đồng thời, cơ quan, kiểm tra chuyển hồ sơ và kiến nghị người có thẩm quyền hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp hàng hóa có kết quả thử nghiệm mẫu không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, tiêu chuẩn chứng nhận hợp chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, cơ quan kiểm tra, đoàn kiểm tra, kiểm soát viên chất lượng xử lý như sau:
a) Trong thời hạn không quá 24 giờ, đoàn kiểm tra phải báo cáo với cơ quan kiểm tra về kết quả thử nghiệm mẫu không đạt yêu cầu chất lượng.
Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được phiếu kết quả thử nghiệm mẫu cơ quan kiểm tra phải ra thông báo tạm dừng lưu thông hàng hóa theo quy định tại Mẫu 5. TBTDLT Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Yêu cầu người bán hàng cung cấp thông tin liên quan đối với hàng hóa cùng loại như số lượng hàng hóa còn tồn, đã bán và liên hệ với người sản xuất, nhập khẩu biết để khắc phục, xử lý, sửa chữa và thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật; lập biên bản niêm phong theo quy định tại Mẫu 7a. BBNP-ĐKT hoặc Mẫu 7b. BBNP-KSVCL Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và niêm phong hàng hóa còn tồn ở cơ sở đã kiểm tra theo quy định tại Mẫu 7c. TNPHH Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp đại diện cơ sở được kiểm tra không ký biên bản thì đại diện đoàn kiểm tra, kiểm soát viên chất lượng ghi rõ trong biên bản “đại diện cơ sở không ký biên bản” và nêu rõ lý do không ký biên bản, trong trường hợp này biên bản có chữ ký của đại diện đoàn kiểm tra, kiểm soát viên chất lượng vẫn có giá trị pháp lý;
c) Cơ quan kiểm tra xử lý theo thẩm quyền và chuyển hồ sơ, kiến nghị người có thẩm quyền hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật;
d) Sau khi nhận được thông báo về kết quả xử lý vi phạm của người có thẩm quyền, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trong thời hạn 03 ngày làm việc, đại diện đoàn kiểm tra, kiểm soát viên chất lượng mở niêm phong hàng hóa theo quy định tại Mẫu 8c. BBMNP-ĐKT hoặc Mẫu 8d. BBMNP-KSVCL Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này để cơ sở được kiểm tra phối hợp với người sản xuất, nhập khẩu thực hiện hành động khắc phục và thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Khi khắc phục xong, cơ sở được kiểm tra báo cáo bằng văn bản cho cơ quan kiểm tra để tiến hành kiểm tra, lấy mẫu thử nghiệm lại các chỉ tiêu không đạt. Cơ quan kiểm tra ra thông báo hàng hóa được tiếp tục lưu thông trên thị trường theo quy định tại Mẫu 9. TBTTLT Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này khi kết quả kiểm tra, thử nghiệm phù hợp quy định của pháp luật;
3. Trường hợp hàng hóa vi phạm nghiêm trọng về nhãn (giả nhãn; hết hạn sử dụng; thông tin, cảnh báo trên nhãn không trung thực gây nguy hiểm), hàng hóa có bằng chứng trực quan thấy nguy hiểm, hàng hóa có kết quả thử nghiệm mẫu không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, chứng nhận hợp chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đe dọa sự an toàn của người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường hoặc người bán hàng không thực hiện các yêu cầu trong thông báo tạm dừng lưu thông thì cơ quan kiểm tra chuyển hồ sơ và kiến nghị người có thẩm quyền hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật, đồng thời thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng tên người bán hàng, địa chỉ nơi bán hàng, tên hàng hóa và sự không phù hợp của hàng hóa.
4. Trong quá trình kiểm tra phát hiện vi phạm hành chính trưởng đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính và kiến nghị cơ quan kiểm tra chuyển hồ sơ, kiến nghị người có thẩm quyền hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
Trường hợp phát hiện vi phạm hành chính khi có kết quả thử nghiệm mẫu, trưởng đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính hoặc cơ quan kiểm tra chuyển hồ sơ, kiến nghị cơ quan phối hợp lập biên bản vi phạm hành chính và xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
5. Sau khi phát hiện hàng hóa lưu thông trên thị trường không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng thì cơ quan kiểm tra có trách nhiệm thông báo cho cơ quan kiểm tra tương ứng nơi có cơ sở sản xuất, nhập khẩu hàng hóa đó xem xét việc tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm tại cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu theo quy định tại Điều 5, xử lý theo quy định tại Điều 6 và Điều 8 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
6. Hồ sơ chuyển người có thẩm quyền hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm, bao gồm: Quyết định kiểm tra, Biên bản kiểm tra, Thông báo kết quả thử nghiệm mẫu hoặc bằng chứng khẳng định sản phẩm không phù hợp, Biên bản vi phạm hành chính, Biên bản niêm phong, Thông báo tạm dừng lưu thông, Công văn của cơ quan kiểm tra đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành các thủ tục xử lý theo quy định của pháp luật.
Người có thẩm quyền, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm có trách nhiệm xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật và thông báo cho cơ quan kiểm tra biết kết quả xử lý để theo dõi, tổng hợp.
Mau 10_Thong bao hang hoa k dat chat luong_dinh kem theo.doc
Mau 11_Biên ban VPHC_dinh kem theo.doc
Mau 5_thong bao tam dung luu thong_dinh kem theo.doc
Mau 7a_Bien ban niem phong_dinh kem theo.doc
Mau 7b_Bien ban niem phong_dinh kem theo.doc
Mau 7c_Bien ban niem phong_dinh kem theo.doc
Mau 8c_Bien ban mo niem phong_dinh kem theo.doc
Mau 8d_Bien ban mo niem phong_dinh kem theo.doc
Mau 9_Thong bao tiep tuc luu thong_dinh kem theo.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.NĐ.1.5. Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất; Điều 19.1.NĐ.1.6. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất; Điều 19.1.NĐ.1.8. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu và xử lý vi phạm; Điều 19.1.TT.11.8. Trình tự và thủ tục kiểm tra; Điều 19.1.TT.22.6. Xử lý hồ sơ nhập khẩu không hoàn thành theo thời hạn quy định)
Điều 19.1.LQ.41. Chi phí lấy mẫu và thử nghiệm phục vụ kiểm tra chất lượng và giải quyết khiếu nại, tố cáo về chất lượng sản phẩm, hàng hóa
(Điều 41 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Chi phí lấy mẫu và thử nghiệm để kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất và hàng hóa trên thị trường do cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa quyết định việc lấy mẫu và thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa chi trả. Chi phí lấy mẫu và thử nghiệm được bố trí trong dự toán kinh phí hoạt động của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Căn cứ kết quả thử nghiệm, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa kết luận người sản xuất, người bán hàng vi phạm quy định về chất lượng sản phẩm, hàng hóa thì người sản xuất, người bán hàng phải trả chi phí lấy mẫu và thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa cho cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
3. Trong trường hợp sản phẩm, hàng hóa bị khiếu nại, tố cáo về chất lượng mà cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa kết luận việc khiếu nại, tố cáo về chất lượng sản phẩm, hàng hóa không đúng thì người khiếu nại, tố cáo phải trả chi phí lấy mẫu và thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa cho cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.10. Nghĩa vụ của người sản xuất; Điều 19.1.LQ.14. Nghĩa vụ của người xuất khẩu; Điều 45.10.TT.1.40. Kinh phí lấy mẫu mỹ phẩm và kiểm nghiệm xác định chất lượng mỹ phẩm; Điều 19.1.TT.11.6. Mẫu hàng hóa để thử nghiệm phục vụ kiểm tra chất lượng hàng hóa)
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG
(Mục này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.19.6. Nội dung quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa của Thông tư 36/2019/TT-BCT Quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương ban hành ngày 29/11/2019)
Điều 19.1.LQ.42. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa trong quá trình sử dụng
(Điều 42 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Hàng hóa phải được sử dụng, vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, bảo trì, bảo dưỡng theo hướng dẫn của người sản xuất.
2. Hàng hóa phải được kiểm định theo quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.18. Nghĩa vụ của người tiêu dùng; Điều 19.1.NĐ.1.12. Kiểm tra chất lượng hàng hoá lưu thông trên thị trường; Điều 19.1.NĐ.1.14. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hoá trong quá trình sử dụng; Điều 49. Nguyên tắc thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn trang thiết bị y tế)
Điều 19.1.NĐ.1.14. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hoá trong quá trình sử dụng
(Điều 14 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2009)
1. Người sử dụng, người sở hữu hàng hóa có trách nhiệm tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 42 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá nhằm bảo đảm chất lượng hàng hoá trong quá trình sử dụng.
2. Hàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá phải kiểm định trong quá trình sử dụng sau khi được cấp giấy chứng nhận kiểm định mới được phép đưa vào sử dụng.
3. Người sử dụng, người sở hữu hàng hóa phải kiểm định có trách nhiệm trả chi phí kiểm định và lệ phí kiểm định. Mức chi phí kiểm định theo thoả thuận với tổ chức kiểm định.
Bộ Tài chính quy định mức, việc thu và quản lý lệ phí kiểm định đối với hàng hoá phải kiểm định trong quá trình sử dụng.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.42. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa trong quá trình sử dụng; Điều 33.3.TT.66.1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; Điều 33.3.TT.66.4. Mức thu phí; Điều 33.3.TT.69.1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; Điều 33.3.TT.69.4. Mức thu phí, lệ phí)
Điều 19.1.NĐ.1.15. Quản lý chất lượng hàng hoá phải được quản lý trong quá trình sử dụng
(Điều 15 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2009)
Bộ quản lý ngành, lĩnh vực trong phạm vi được phân công quản lý quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định này có trách nhiệm quy định Danh mục và quy trình quản lý hàng hóa phải kiểm định, khảo nghiệm ban đầu, kiểm định định kỳ trong quá trình sử dụng.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng, mã số QCVN 16:2019/BXD. của Thông tư 19/2019/TT-BXD Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng ban hành ngày 31/12/2019; Điều 19.1.LQ.19. Quyền của tổ chức đánh giá sự phù hợp; Điều 19.1.LQ.25. Đánh giá sự phù hợp của Luật 05/2007/QH12 Chất lượng sản phẩm, hàng hoá ban hành ngày 21/11/2007; Điều 19.1.NĐ.1.21. Phân công trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá của cơ quan kiểm tra thuộc các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực; Điều 19.1.NĐ.1.32. Trách nhiệm của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá của Nghị định 132/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa ban hành ngày 31/12/2008; Điều 19.1.NĐ.2.1. Phạm vi điều chỉnh)
Điều 19.1.NĐ.1.16. Kiểm tra chất lượng hàng hoá phải được quản lý trong quá trình sử dụng và xử lý vi phạm
(Điều 16 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2009)
1. Đối với hàng hoá phải được quản lý trong quá trình sử dụng, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá xây dựng phương thức thu thập thông tin nhằm cảnh báo các nguy cơ không bảo đảm chất lượng, đối tượng hàng hoá không bảo đảm chất lượng, tình hình diễn biến chất lượng hàng hoá phải được quản lý trong quá trình sử dụng để xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí kiểm tra hàng năm, đối tượng hàng hoá cụ thể phải kiểm tra.
2. Căn cứ vào kế hoạch kiểm tra và diễn biến chất lượng hàng hoá phải được quản lý trong quá trình sử dụng, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá tiến hành kiểm tra chất lượng hàng hoá phải được quản lý trong quá trình sử dụng theo các nội dung sau:
a) Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng liên quan đến điều kiện của quá trình sử dụng và các biện pháp quản lý nhà nước về chất lượng trong quá trình sử dụng;
Trong trường hợp cần thiết, cơ quan kiểm tra có thể sử dụng chuyên gia, tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện việc đánh giá theo các yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Chuyên gia, tổ chức đánh giá sự phù hợp phải độc lập khách quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả đánh giá của mình.
b) Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu về kiểm định, kết quả kiểm định và các tài liệu hướng dẫn sử dụng đi kèm hàng hoá cần được kiểm tra đó;
c) Trường hợp xét thấy các yêu cầu quy định tại điểm a và điểm b khoản này không được thực hiện đầy đủ, có dấu hiệu không bảo đảm chất lượng, cơ quan kiểm tra xem xét việc thử nghiệm đối với hàng hoá đó bởi tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định;
Tổ chức đánh giá sự phù hợp phải độc lập, khách quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả đánh giá của mình.
3. Khi phát hiện hàng hoá không phù hợp với các yêu cầu kiểm định, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, đoàn kiểm tra, cơ quan kiểm tra chất lượng xử lý như sau:
a) Thông báo cho người sở hữu hàng hoá về nội dung không phù hợp và thời gian khắc phục các nội dung không phù hợp đó;
b) Yêu cầu người sở hữu hàng hoá tạm dừng sử dụng và có biện pháp thông báo về việc tạm dừng sử dụng. Tất cả các nội dung không phù hợp phải được khắc phục, kiểm định và được cấp Giấy chứng nhận kiểm định lại trước khi đưa vào sử dụng hàng hoá đó;
c) Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính, tịch thu, tiêu huỷ hoặc đình chỉ sử dụng vĩnh viễn.
Điều 19.1.LQ.43. Xử lý kết quả kiểm định
(Điều 43 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Hàng hóa sau khi được kiểm định, đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng thì được phép tiếp tục sử dụng trong thời gian quy định tại quy chuẩn kỹ thuật đó.
2. Hàng hóa sau khi được kiểm định không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng thì người sở hữu hàng hóa phải có biện pháp khắc phục; sau khi khắc phục mà kết quả kiểm định vẫn không đạt yêu cầu thì tổ chức kiểm định không cấp giấy chứng nhận kiểm định và hàng hóa đó không được phép tiếp tục sử dụng.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 49. Nguyên tắc thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn trang thiết bị y tế)
Điều 19.1.LQ.44. Lệ phí kiểm định hàng hóa trong quá trình sử dụng
(Điều 44 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Việc kiểm định hàng hóa trong quá trình sử dụng phải trả lệ phí kiểm định.
2. Bộ Tài chính quy định mức, việc thu và quản lý lệ phí kiểm định hàng hóa trong quá trình sử dụng.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 49. Nguyên tắc thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn trang thiết bị y tế)
KIỂM TRA, THANH TRA VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Điều 19.1.LQ.45. Phân công trách nhiệm của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
(Điều 45 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Bộ quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất thuộc phạm vi được phân công theo quy định tại khoản 1 Điều 70 Luật này và hàng hóa trong xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường, trong quá trình sử dụng thuộc phạm vi được phân công theo quy định tại khoản 5 Điều 68 và khoản 2 Điều 70 của Luật này.
2. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất thuộc phạm vi được phân công theo quy định tại khoản 1 Điều 70 Luật này và hàng hóa trong nhập khẩu, xuất khẩu, lưu thông trên thị trường, trong quá trình sử dụng thuộc phạm vi được phân công theo quy định tại khoản 4 Điều 69 của Luật này.
3. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong phạm vi của địa phương theo quy định của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực.
4. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa quy định tại khoản 1 và khoản 2 của Điều này có trách nhiệm phối hợp với cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan khác có liên quan trong việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.27. Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Điều 19.1.LQ.68. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Điều 19.1.LQ.69. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ; Điều 19.1.LQ.70. Trách nhiệm quản lý nhà nước của bộ quản lý ngành, lĩnh vực)
Điều 19.1.NĐ.1.20. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá
(Điều 20 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2009)
1. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá ở trung ương là các tổng cục, cục thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá hoặc cơ quan khác thuộc Bộ được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra về chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
2. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá ở địa phương là cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa ở địa phương tiến hành việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn quản lý theo quy định của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực.
3. Căn cứ vào yêu cầu cụ thể, Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và thống nhất với Bộ Nội vụ về biên chế lực lượng kiểm soát viên chất lượng của đơn vị thực hiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 19.1.NĐ.1.21. Phân công trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá của cơ quan kiểm tra thuộc các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực
(Điều 21 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2009, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)
1. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá thuộc Bộ quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá theo lĩnh vực được phân công tại Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ mình, cụ thể trong sản xuất và trong xuất khẩu, nhập khẩu lưu thông trên thị trường, trong quá trình sử dụng như sau:
a) Đối với sản phẩm trong sản xuất theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định này;
b) Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường, trong quá trình sử dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 70 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá, khoản 3 Điều 32 Nghị định này, hàng hoá trong Danh mục quy định tại Điều 15 Nghị định này và Luật An toàn thực phẩm.
2. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện việc .kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá theo phạm vi được phân công, cụ thể như sau:
a) Đối với sản phẩm trong sản xuất theo quy định tại điểm p khoản 2 Điều 32 Nghị định này;
b) Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường trong quá trình sử dụng theo quy định tại khoản 4 Điều 69 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
3. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có quyền hạn theo quy định tại Điều 46 và nhiệm vụ theo quy định tại Điều 47 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá, thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau đây:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan khác tổ chức hoạt động kiểm tra theo lĩnh vực được phân công;
b) Chủ động phối hợp với cơ quan quản lý thị trường xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hoá lưu thông trên thị trường;
c) Hướng dẫn, chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ để cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá ở địa phương thực hiện trực tiếp việc kiểm tra;
d) Tổng hợp, tổng kết tình hình chất lượng sản phẩm, hàng hoá thuộc lĩnh vực quản lý để báo cáo Bộ chủ quản và Bộ Khoa học và Công nghệ.
Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực quy định Quy chế kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường, xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan kiểm tra quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá ở địa phương trong việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá thuộc phạm vi được phân công với các cơ quan thanh tra, cơ quan hải quan, công an, quản lý thị trường.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.46. Quyền hạn của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Điều 19.1.LQ.47. Nhiệm vụ của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Điều 19.1.LQ.69. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ; Điều 19.1.LQ.70. Trách nhiệm quản lý nhà nước của bộ quản lý ngành, lĩnh vực của Luật 05/2007/QH12 Chất lượng sản phẩm, hàng hoá ban hành ngày 21/11/2007; Điều 45.1.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 19.1.NĐ.1.15. Quản lý chất lượng hàng hoá phải được quản lý trong quá trình sử dụng; Điều 19.1.NĐ.1.32. Trách nhiệm của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá)
Điều 19.1.NĐ.1.23. Nguồn kinh phí cho hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá
(Điều 23 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2009)
1. Nguồn kinh phí kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá bao gồm:
a) Ngân sách nhà nước hằng năm của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
b) Các nguồn khác.
2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể nội dung chi, việc bố trí, quản lý, sử dụng kinh phí cho hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
Điều 19.1.TL.1.2. Nguồn kinh phí thực hiện hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá, gồm
(Điều 2 Thông tư liên tịch số 28/2010/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/04/2010)
1. Kinh phí chi cho hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá do ngân sách nhà nước bảo đảm được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của đơn vị. Tuỳ theo loại hình hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá, cơ quan có thẩm quyền thực hiện giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng theo quy định hiện hành với các cơ quan, đơn vị thực hiện công tác kiểm tra về chất lượng sản phẩm, hàng hoá. Căn cứ vào dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, căn cứ vào kế hoạch thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá hàng năm hoặc đột xuất, Thủ trưởng các cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá có trách nhiệm bố trí kinh phí để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá cho phù hợp với tiến độ triển khai nhiệm vụ.
2. Kinh phí tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức cá nhân khác (nếu có).
3. Kinh phí thu hồi được để lại theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư này.
4. Các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 45.10.TT.1.40. Kinh phí lấy mẫu mỹ phẩm và kiểm nghiệm xác định chất lượng mỹ phẩm)
Điều 19.1.TL.1.3. Nội dung chi
(Điều 3 Thông tư liên tịch số 28/2010/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/04/2010)
Nội dung chi cho hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá gồm:
1. Chi thuê chuyên gia bên ngoài cơ quan, hoặc tổ chức đánh giá sự phù hợp độc lập để thực hiện đánh giá sự phù hợp của chất lượng sản phẩm, hàng hoá (nếu có);
2. Chi phí lấy mẫu thử nghiệm, giám định, gồm: Chi phí mua mẫu thử nghiệm (bao gồm cả mua mẫu để khảo sát về chất lượng và mua mẫu phục vụ kiểm tra, xử lý vi phạm về chất lượng), chi thuê bốc dỡ lấy mẫu, vận chuyển mẫu (việc thuê bốc dỡ, vận chuyển chỉ áp dụng đối với hàng hoá cồng kềnh, có trọng lượng và thể tích lớn hoặc hàng hoá có nguy cơ cháy nổ, có độ mất an toàn cao như xăng dầu, hóa chất độc hại, …);
3. Chi mua công cụ, dụng cụ, máy móc thiết bị, phương tiện chuyên dùng, hệ thống thử nghiệm nhanh lưu động phục vụ kiểm tra nhanh chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên hiện trường; chi dụng cụ bảo vệ, bảo hộ, chi trang phục cá nhân của kiểm soát viên chất lượng;
4. Mua vật tư, hoá chất phục vụ thử nghiệm nhanh, mua dụng cụ lấy mẫu, đựng mẫu;
5. Thuê máy móc thiết bị thử nghiệm; trả chi phí thử nghiệm, kiểm định mẫu cho tổ chức đánh giá sự phù hợp;
6. Chi quản lý mẫu lưu (kho lưu mẫu bảo đảm điều kiện quy định về bảo quản khi chưa đến thời hạn thanh lý mẫu);
7. Chi công tác phí, phương tiện đi lại phục vụ cho hoạt động kiểm tra, bắt giữ, dẫn giải và bảo vệ đối tượng cùng tang vật, chi huỷ tang vật theo quy định;
8. Chi cho thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin, trang thông tin điện tử (website) về kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá;
9. Chi cho việc tổ chức thực hiện xử lý vi phạm như: kiểm kê, niêm phong hàng hoá vi phạm; phúc tra, giám sát việc thực hiện các biện pháp xử lý của cơ quan kiểm tra;
10. Chi cho việc tổ chức lực lượng phối hợp xử lý vi phạm trong trường hợp cần thiết;
11. Chi hội nghị, hội thảo chuyên đề về xây dựng kế hoạch, phổ biến triển khai các hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá; các cuộc họp trong quá trình kiểm tra và kết thúc đợt kiểm tra;
12. Chi khen thưởng tổ chức, cá nhân trong hoạt động kiểm tra (nếu có) theo quy định nhà nước;
13. Chi cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu (cả bản cứng và bản mềm) về tình hình chất lượng sản phẩm, hàng hoá cần quản lý;
14. Chi hợp tác quốc tế trong hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá: Tham gia niên liễm vào các tổ chức cảnh báo quốc tế, khu vực về chất lượng sản phẩm, hàng hoá;
15. Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 45.10.TT.1.40. Kinh phí lấy mẫu mỹ phẩm và kiểm nghiệm xác định chất lượng mỹ phẩm của Thông tư 06/2011/TT-BYT Quy định về quản lý mỹ phẩm ban hành ngày 25/01/2011; Điều 19.1.TT.10.6. Chi phí lấy mẫu và thử nghiệm mẫu của Thông tư 16/2012/TT-BKHCN Quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành ngày 27/08/2012; Điều 19.1.TT.11.6. Mẫu hàng hóa để thử nghiệm phục vụ kiểm tra chất lượng hàng hóa của Thông tư 26/2012/TT-BKHCN Quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường ban hành ngày 12/12/2012; Điều 19.4.TT.5.33. Trang bị, duy trì, sử dụng phương tiện kiểm tra đặc thù, lấy mẫu kiểm tra đặc thù; Điều 19.1.TT.15.6. Chi phí lấy mẫu và thử nghiệm mẫu của Thông tư 46/2015/TT-BCT Quy định kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương ban hành ngày 11/12/2015; Điều 19.1.TT.17.10. Chi phí lấy mẫu và thử nghiệm mẫu của Thông tư 26/2018/TT-BLĐTBXH Quy định về quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành ngày 25/12/2018)
Điều 19.1.TL.1.4. Khung mức chi cho hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá
(Điều 4 Thông tư liên tịch số 28/2010/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/04/2010)
Việc sử dụng kinh phí bảo đảm cho hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá thực hiện theo các chế độ chi tiêu tài chính hiện hành; do tính chất đặc thù trong việc thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá, Thông tư này quy định một số định mức chi đặc thù như sau:
1. Chi thuê chuyên gia bên ngoài cơ quan hoặc tổ chức đánh giá sự phù hợp có tư cách pháp nhân và độc lập để thực hiện đánh giá kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hoá (nếu có). Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá quyết định căn cứ vào tính chất và nội dung kiểm tra và khả năng nguồn kinh phí trong dự toán được giao.
Mức chi cho chuyên gia làm căn cứ để ký kết hợp đồng trọn gói cho những ngày tham gia kiểm tra tối đa không quá 300.000 đồng/ngày/người; ngoài mức thù lao trên, chuyên gia được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến để thực hiện kiểm tra, tiền tàu, xe (nếu có) theo mức chi quy định về chế độ công tác phí áp dụng đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.
Mức thuê các tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện theo hình thức hợp đồng giữa cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá với tổ chức đánh giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật và thanh toán theo giá dịch vụ do tổ chức đánh giá sự phù hợp cung cấp.
2. Chi phí lấy mẫu thử nghiệm, chi phí thử nghiệm, giám định, gồm: Chi phí mua mẫu thử nghiệm, chi phí thử nghiệm, giám định, mua dụng cụ lấy mẫu, đựng mẫu, mua nguyên vật liệu thử nghiệm, chi thuê bốc dỡ lấy mẫu, vận chuyển. Các khoản chi này được thanh toán theo thực tế phát sinh hoặc giá nhập khẩu cộng với các loại phí, thuế có liên quan, có đầy đủ hoá đơn chứng từ theo quy định của pháp luật. Đối với các trường hợp thuê bốc dỡ, vận chuyển, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hoá phải ký hợp đồng với tổ chức và cá nhân để thực hiện. Đối với các trường hợp mua dụng cụ, nguyên vật liệu phục vụ cho công tác thử nghiệm, giám định phải thực hiện theo các quy định của pháp luật.
Việc xác định kinh phí mua mẫu sản phẩm, hàng hoá thực hiện theo nguyên tắc đối với các sản phẩm, hàng hoá đã lưu thông trên thị trường Việt Nam thực hiện thanh toán theo giá thị trường; đối với các sản phẩm, hàng hoá chưa lưu thông trên thị trường thực hiện thanh toán theo mức giá thành xuất xưởng (đối với sản phẩm sản xuất trong nước) hoặc giá nhập khẩu cộng với các loại phí, thuế có liên quan.
Trường hợp mua mẫu thử tại cơ sở kinh doanh không có hoá đơn tài chính; sử dụng vật tư, hoá chất, nguyên nhiên vật liệu phục vụ công tác kiểm tra không có các định mức kinh tế kỹ thuật do các Bộ, ngành chức năng ban hành thì Thủ trưởng cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm hàng hoá quyết định việc mua mẫu thử, định mức tiêu hao vật tư, hoá chất, nguyên nhiên vật liệu cho các nội dung này và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, hợp lý của quyết định.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 45.10.TT.1.40. Kinh phí lấy mẫu mỹ phẩm và kiểm nghiệm xác định chất lượng mỹ phẩm của Thông tư 06/2011/TT-BYT Quy định về quản lý mỹ phẩm ban hành ngày 25/01/2011; Điều 19.1.TT.10.6. Chi phí lấy mẫu và thử nghiệm mẫu của Thông tư 16/2012/TT-BKHCN Quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành ngày 27/08/2012; Điều 19.1.TT.11.6. Mẫu hàng hóa để thử nghiệm phục vụ kiểm tra chất lượng hàng hóa của Thông tư 26/2012/TT-BKHCN Quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường ban hành ngày 12/12/2012; Điều 19.4.TT.5.33. Trang bị, duy trì, sử dụng phương tiện kiểm tra đặc thù, lấy mẫu kiểm tra đặc thù; Điều 19.1.TT.15.6. Chi phí lấy mẫu và thử nghiệm mẫu của Thông tư 46/2015/TT-BCT Quy định kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương ban hành ngày 11/12/2015; Điều 19.1.TT.17.10. Chi phí lấy mẫu và thử nghiệm mẫu của Thông tư 26/2018/TT-BLĐTBXH Quy định về quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành ngày 25/12/2018)
Điều 19.1.TL.1.5. Nội dung các khoản thu
(Điều 5 Thông tư liên tịch số 28/2010/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/04/2010)
1. Đối với kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá trong sản xuất và lưu thông trên thị trường.
a) Khi cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá kết luận người sản xuất, người bán hàng vi phạm quy định về chất lượng sản phẩm, hàng hoá thì người sản xuất, người bán hàng phải trả chi phí lấy mẫu và chi phí thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hoá cho cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
b) Trường hợp việc kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá để giải quyết các khiếu nại, tố cáo:
Tổ chức, cá nhân đi khiếu nại, tố cáo có nghĩa vụ cung cấp các thông tin, tài liệu và các bằng chứng bước đầu theo quy định hiện hành về khiếu nại, tố cáo để cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá có căn cứ để thực hiện các thủ tục kiểm tra tiếp theo.
- Nếu kết luận việc khiếu nại, tố cáo là đúng thì người sản xuất, người bán hàng phải trả chi phí lấy mẫu và chi phí thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hoá cho cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá, đồng thời sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
- Nếu kết luận việc khiếu nại, tố cáo là không đúng thì người khiếu nại, tố cáo phải trả chi phí lấy mẫu và chi phí thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hoá cho cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng, sản phẩm, hàng hoá, đồng thời sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Đối với kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá nhập khẩu.
a) Trường hợp cơ quan kiểm tra thấy nghi ngờ về kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định (chi phí chứng nhận hoặc giám định do người nhập khẩu đã trả trực tiếp cho tổ chức đánh giá sự phù hợp), cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá tiến hành lấy mẫu thử nghiệm. Khi kết quả thử nghiệm cho thấy hàng hoá nhập khẩu không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng thì người nhập khẩu phải trả chi phí lấy mẫu và chi phí thử nghiệm cho cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
b) Trường hợp việc kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá để giải quyết các khiếu nại, tố cáo:
Tổ chức, cá nhân đi khiếu nại, tố cáo có nghĩa vụ cung cấp các thông tin, tài liệu và các bằng chứng bước đầu theo quy định hiện hành về khiếu nại, tố cáo để cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá có căn cứ để thực hiện các thủ tục kiểm tra tiếp theo.
Nếu kết luận việc khiếu nại, tố cáo là đúng thì người nhập khẩu phải trả chi phí lấy mẫu và chi phí thử nghiệm cho cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá, đồng thời bị xử lý theo quy định của pháp luật. Nếu kết luận việc khiếu nại, tố cáo là sai thì người khiếu nại, tố cáo phải trả chi phí lấy mẫu và chi phí thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hoá cho cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá, đồng thời bị xử lý theo quy định của pháp luật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 45.10.TT.1.40. Kinh phí lấy mẫu mỹ phẩm và kiểm nghiệm xác định chất lượng mỹ phẩm)
Điều 19.1.TL.1.6. Trách nhiệm của cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá trong việc thu các khoản chi phí lấy mẫu, chi phí thử nghiệm
(Điều 6 Thông tư liên tịch số 28/2010/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/04/2010)
1. Căn cứ vào các kết luận kiểm tra, cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá có trách nhiệm thực hiện việc thu nộp các khoản thu quy định tại Điều 5 của Thông tư này.
Các khoản thu nộp được theo dõi theo các nội dung: Số văn bản kết luận kiểm tra phải thu lại các khoản chi phí; tên đơn vị, tổ chức, cá nhân phải nộp trả chi phí; số tiền phải nộp (đúng với số tiền chi phí lấy mẫu và chi phí thử nghiệm mà cơ quan kiểm tra đã chi).
Trường hợp các tổ chức, cá nhân nêu tại Điều 5 của Thông tư này không thực hiện nghĩa vụ hoàn trả kinh phí khi đã quá hạn quy định trong thông báo của cơ quan kiểm tra, cơ quan kiểm tra chuyển hồ sơ và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá có trách nhiệm mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để các đơn vị, tổ chức, cá nhân nộp trả tiền chi phí. Kinh phí này được để lại cho cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá tiếp tục chi cho hoạt động kiểm tra trong các năm kế hoạch tiếp theo. Số kinh phí này được thực hiện thanh quyết toán với ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước.
3. Cuối năm ngân sách, cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá có trách nhiệm báo cáo tình hình phát sinh của tài khoản nêu trên cùng với báo cáo quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cấp chi cho hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá cho cơ quan quản lý cấp trên.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 45.10.TT.1.40. Kinh phí lấy mẫu mỹ phẩm và kiểm nghiệm xác định chất lượng mỹ phẩm)
Điều 19.1.TL.1.7. Lập dự toán, phê duyệt dự toán
(Điều 7 Thông tư liên tịch số 28/2010/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/04/2010)
Hàng năm, cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá căn cứ vào kế hoạch kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá thuộc lĩnh vực được phân công quản lý, lập dự toán kinh phí bảo đảm cho hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá thuộc nhiệm vụ chi đặc thù gửi cơ quan chủ quản để tổng hợp chung vào dự toán của Bộ, ngành, địa phương trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
Điều 19.1.TL.1.8. Quản lý sử dụng kinh phí
(Điều 8 Thông tư liên tịch số 28/2010/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/04/2010)
1. Cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá phải thực hiện đúng các quy định về quản lý và sử dụng kinh phí theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định cụ thể tại Thông tư này.
2. Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát chi, cấp phát, thanh toán kinh phí thực hiện cho hoạt động kiểm tra nhà nước chất lượng sản phẩm, hàng hoá theo các quy định hiện hành và các quy định cụ thể tại Thông tư này.
Điều 19.1.TL.1.9. Quyết toán kinh phí
(Điều 9 Thông tư liên tịch số 28/2010/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/04/2010)
1. Kinh phí chi cho hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá được sử dụng và quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
2. Việc sử dụng kinh phí cho hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá phải đảm bảo đầy đủ chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định tài chính hiện hành và quy định tại Thông tư này.
Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá”.
Quy che phoi hop kiem tra chat luong san pham hang hoa_dinh kem theo.doc
Điều 19.1.LQ.46. Quyền hạn của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
(Điều 46 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa có các quyền sau đây:
1. Quyết định thành lập đoàn kiểm tra hoặc phân công kiểm soát viên chất lượng thực hiện công tác kiểm tra theo kế hoạch hoặc đột xuất;
2. Cảnh báo các nguy cơ không bảo đảm chất lượng của sản phẩm, hàng hóa;
3. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra theo quy định tại các điều 30, 36 và 40 của Luật này;
4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về quyết định của đoàn kiểm tra, kiểm soát viên chất lượng, hành vi của thành viên đoàn kiểm tra, kiểm soát viên chất lượng theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.30. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất; Điều 19.1.LQ.36. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu; Điều 19.1.LQ.40. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường; Điều 19.1.LQ.49. Nhiệm vụ, quyền hạn của đoàn kiểm tra; Điều 19.1.LQ.51. Nhiệm vụ, quyền hạn của kiểm soát viên chất lượng; Điều 19.1.NĐ.1.21. Phân công trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá của cơ quan kiểm tra thuộc các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực)
Điều 19.1.LQ.47. Nhiệm vụ của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
(Điều 47 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa có nhiệm vụ sau đây:
1. Xác định chủng loại hàng hóa cụ thể để tiến hành kiểm tra chất lượng;
2. Xây dựng kế hoạch kiểm tra hằng năm trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định;
3. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng của người nhập khẩu;
4. Xác nhận điều kiện bảo đảm chất lượng đối với hàng hóa nhập khẩu;
5. Lập và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc xây dựng đội ngũ kiểm soát viên chất lượng, trang bị phương tiện kỹ thuật đáp ứng yêu cầu kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
6. Ra quyết định xử lý trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của đoàn kiểm tra hoặc kiểm soát viên chất lượng về việc tạm đình chỉ sản xuất, niêm phong, tạm dừng bán hàng;
7. Bảo đảm khách quan, chính xác, công khai, minh bạch và không phân biệt đối xử trong hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
8. Bảo mật kết quả kiểm tra khi chưa có kết luận chính thức và thông tin, tài liệu liên quan đến tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh được kiểm tra;
9. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm tra và các kết luận liên quan.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.NĐ.1.21. Phân công trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá của cơ quan kiểm tra thuộc các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực)
Điều 19.1.LQ.48. Đoàn kiểm tra
(Điều 48 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Đoàn kiểm tra do thủ trưởng cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa quyết định thành lập trên cơ sở chương trình, kế hoạch kiểm tra đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc trong trường hợp có yêu cầu kiểm tra đột xuất.
2. Đoàn kiểm tra phải có ít nhất năm mươi phần trăm số thành viên là kiểm soát viên chất lượng.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.29. Kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất; Điều 19.1.TT.15.3. Căn cứ và hình thức kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất)
Điều 19.1.LQ.49. Nhiệm vụ, quyền hạn của đoàn kiểm tra
(Điều 49 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
Trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa, đoàn kiểm tra có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh xuất trình các tài liệu liên quan đến sản phẩm, hàng hóa theo nội dung kiểm tra quy định tại Điều 27 và xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra theo quy định tại Điều 30 và Điều 40 của Luật này; khi cần thiết, yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh cung cấp bản sao các tài liệu quy định tại khoản này;
2. Lấy mẫu để thử nghiệm khi cần thiết;
3. Niêm phong hàng hóa, tạm dừng bán hàng hóa không phù hợp trong quá trình kiểm tra trên thị trường;
4. Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa không phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng có biện pháp khắc phục, sửa chữa;
5. Kiến nghị cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa xử lý theo thẩm quyền quy định tại Điều 46 của Luật này.
6. Bảo đảm nguyên tắc khách quan, chính xác và không phân biệt đối xử khi tiến hành kiểm tra;
7. Bảo mật kết quả kiểm tra và các thông tin liên quan đến tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh được kiểm tra;
8. Báo cáo chính xác và kịp thời kết quả kiểm tra cho cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
9. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm tra, kết luận và xử lý vi phạm của mình.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.27. Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Điều 19.1.LQ.30. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất; Điều 19.1.LQ.40. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường; Điều 19.1.LQ.46. Quyền hạn của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa)
Điều 19.1.LQ.50. Kiểm soát viên chất lượng
(Điều 50 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Kiểm soát viên chất lượng là công chức được bổ nhiệm vào ngạch kiểm soát viên chất lượng thuộc cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Tiêu chuẩn, chế độ và việc bổ nhiệm kiểm soát viên chất lượng do Chính phủ quy định.
Điều 19.1.NĐ.1.22. Kiểm soát viên chất lượng
(Điều 22 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2009, có nội dung được sửa đổi, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)
1. Kiểm soát viên chất lượng là ngạch công chức chuyên ngành kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Chức danh, mã số ngạch, tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ.
3. Được bãi bỏ
4. Kiểm soát viên chất lượng được cấp trang phục riêng, phù hiệu, thẻ kiểm soát viên chất lượng theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3. Chức danh, mã số ngạch công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng, gồm:; Điều 4. Kiểm soát viên cao cấp chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Điều 5. Kiểm soát viên chính chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Điều 6. Kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Điều 7. Kiểm soát viên trung cấp chất lượng sản phẩm, hàng hóa của Thông tư 10/2009/TT-BNV Quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa ban hành ngày 21/10/2009; Điều 3. Nguyên tắc chuyển xếp ngạch; Điều 4. Cách chuyển xếp ngạch từ ngạch công chức hiện giữ sang ngạch công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Điều 5. Cách xếp lương của Thông tư liên tịch 01/2011/TTLT-BNV-BKHCN Hướng dẫn việc chuyển xếp ngạch và xếp lương đối với công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa ban hành ngày 07/04/2011; Điều 19.1.NĐ.1.35. Điều khoản chuyển tiếp)
Điều 19.1.TT.9.3. Biểu tượng kiểm soát viên chất lượng
(Điều 3 Thông tư số 26/2011/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/11/2011, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư số 10/2015/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/08/2015)
Biểu tượng kiểm soát viên chất lượng (hình 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này) là một hình tròn viền ngoài màu vàng, có nền màu đỏ tươi; phía trong có 02 bông lúa màu vàng tươi, phía dưới nối 02 gốc bông lúa có hình vành khuyên viền màu vàng, nền màu xanh nước biển, bên trong có chữ KSVCL (viết tắt của cụm từ KIỂM SOÁT VIÊN CHẤT LƯỢNG) màu vàng; ở giữa có hình mỏ neo màu vàng; phía trên hình mỏ neo có hình cánh én màu vàng; trên hình cánh én có biểu trưng hình tròn, giữa hình tròn là hình chữ S, lồng chữ V, bên trái chữ S màu vàng và màu đỏ, bên phải chữ S màu xanh nước biển và màu đỏ.
Phu luc I_Mau bieu tuong kiem soat vien chat luong_dinh kem theo.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.9.13. Biển hiệu kiểm soát viên chất lượng)
Điều 19.1.TT.9.4. Phù hiệu kiểm soát viên chất lượng gắn trên mũ
(Điều 4 Thông tư số 26/2011/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/11/2011, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư số 10/2015/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/08/2015)
Phù hiệu kiểm soát viên chất lượng được gắn trên mũ kê pi và mũ mềm.
1. Phù hiệu kiểm soát viên chất lượng gắn trên mũ kê pi (hình 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này) gồm cành tùng kép bằng kim loại có màu vàng gắn liền với biểu tượng kiểm soát viên chất lượng được đúc nổi có hình tròn đường kính 35mm, chiều dài 58mm chiều cao 48mm.
2. Phù hiệu kiểm soát viên chất lượng gắn trên mũ mềm kê pi (hình 3 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này) là biểu tượng kiểm soát viên chất lượng được đúc nổi có hình tròn đường kính 29 mm.
Điều 19.1.TT.9.5. Phù hiệu kiểm soát viên chất lượng gắn trên ve áo
(Điều 5 Thông tư số 26/2011/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/11/2011, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư số 10/2015/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/08/2015)
Phù hiệu kiểm soát viên chất lượng được đeo trên ve áo trang phục kiểm soát viên chất lượng gồm có hai phần.
1. Phù hiệu kiểm soát viên chất lượng được gắn trên nền ve áo là biểu tượng thu nhỏ của Phù hiệu kiểm soát viên chất lượng, dập nổi, sơn màu như biểu tượng, đường kính là 21mm, được gắn chính giữa nền ve áo.
2. Nền Phù hiệu kiểm soát viên chất lượng gắn trên ve áo (hình 4 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này) có hình bình hành, góc nhọn là 45o, góc tù là 135o, chiều dài 55mm, chiều cao 35mm; nền màu xanh rêu; ở giữa gắn biểu tượng kiểm soát viên chất lượng thu nhỏ, đường kính 21mm (theo quy định tại khoản 1 Điều này).
Điều 19.1.TT.9.6. Cầu vai kiểm soát viên chất lượng gắn trên vai áo
(Điều 6 Thông tư số 26/2011/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/11/2011, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư số 10/2015/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/08/2015)
Cầu vai kiểm soát viên chất lượng được mang trên vai áo trang phục kiểm soát viên chất lượng dùng để phân biệt từng ngạch, chức vụ lãnh đạo kiểm soát viên chất lượng khi thi hành công vụ như sau:
1. Thông số và bố cục trên nền cầu vai kiểm soát viên chất lượng.
a) Cúc gắn trên cầu vai làm bằng kim loại màu vàng, đường kính 20mm, bề mặt là phù hiệu kiểm soát viên chất lượng, dập nổi không đổ màu, được gắn ở đầu nhọn của cấp hiệu (hình 5 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).
b) Sao gắn trên nền cầu vai làm bằng kim loại màu vàng, nhám bề mặt, kích thước 22mm (hình 7 phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này); được gắn ở giữa nền cầu vai, số lượng sao được gắn phân biệt theo ngạch công chức.
c) Vạch gắn trên nền cầu vai làm bằng kim loại màu vàng, nhám bề mặt, chiều dài 42mm (hình 8 phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này); được gắn ở cuối nền cầu vai, số lượng vạch được gắn phân biệt chức vụ lãnh đạo.
d) Cầu vai của ngạch kiểm soát viên chất lượng có hình thang đứng, viền xung quanh màu vàng, nền cầu vai màu xanh rêu có hoa văn, một đầu bằng, đầu kia nhọn, chiều cao 130 mm, đáy lớn 45mm, đáy nhỏ 40mm (hình 6 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).
2. Quy định về số sao cho từng ngạch kiểm soát viên chất lượng như sau:
a) Kiểm soát viên cao cấp chất lượng gắn ba sao (hình 7 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).
b) Kiểm soát viên chính chất lượng gắn hai sao (hình 7 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).
c) Kiểm soát viên chất lượng gắn một sao (hình 7 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).
d) Kiểm soát viên trung cấp chất lượng không gắn sao (hình 7 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).
3. Quy định về số vạch gắn trên nền cầu vai cho chức vụ lãnh đạo kiểm soát viên chất lượng như sau:
a) Cục trưởng, Phó cục trưởng gắn ba vạch (hình 8 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).
b) Chi cục trưởng, Phó chi cục trưởng, Trưởng phòng, Phó trưởng phòng thuộc Cục và Chi cục trưởng, Phó chi cục trưởng, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng địa phương gắn 2 vạch (hình 8 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).
c) Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Chi cục thuộc Cục và Trưởng phòng, Phó trưởng phòng, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng địa phương gắn 1 vạch (hình 8 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).
d) Kiểm soát viên chất lượng không gắn vạch (hình 8 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).
Phu luc II_Mau bieu tuong cau vai phu hieu_dinh kem theo.doc
Điều 19.1.TT.9.7. Quần áo đồng phục
(Điều 7 Thông tư số 26/2011/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/11/2011)
Trang phục kiểm soát viên chất lượng gồm: áo, quần (xuân - hè, thu - đông), mũ kê pi, mũ mềm, cà vạt, thắt lưng, giầy, tất, áo đi mưa, cặp đựng tài liệu và một số trang phục niên hạn khác.
1. Quần:
a) Quần màu xanh đen may kiểu âu phục nam, nữ; dùng chung cả xuân - hè, thu - đông.
b) Đối với nữ kiểm soát viên chất lượng làm công tác kiểm soát chất lượng tại cửa khẩu, có thể sử dụng váy màu xanh đen, dài quá gối và xẻ thân sau.
2. Áo xuân - hè: may kiểu bludông cổ bẻ, màu trắng cộc tay hoặc dài tay, một hàng khuy nhựa màu trắng; ngực có 02 túi nổi ngoài, nắp túi hình cánh dơi, giữa túi có đường gân nổi; thân sau có cầu vai, cầu vai có 02 đỉa để đeo cấp hiệu; đai áo có xẻ sườn cài 02 cúc.
3. Áo thu - đông: áo và các khuy trên áo có màu xanh đen
a) Áo nam: may kiểu áo vét, cổ hai ve to để đeo phù hiệu; hai thân trước có 04 túi nổi ngoài, nắp túi hình cánh dơi, giữa túi có đường gân nổi; một hàng khuy nhựa đường kính 22mm; thân sau có cầu vai, cầu vai có 02 đỉa để đeo cấp hiệu.
b) Áo nữ: may kiểu áo vét, cổ hai ve to; hai thân trước có 02 túi nổi ngoài phía dưới, nắp túi hình cánh dơi; một hàng khuy nhựa đường kính 22mm; thân sau có cầu vai, cầu vai có 02 đỉa để đeo cấp hiệu.
c) Áo mặc trong áo thu - đông là áo sơ mi màu trắng, dài tay, cổ đứng để thắt cà vạt dùng cho cả nam và nữ.
4. Áo chống rét màu xanh đen, kiểu măng tô san, cổ hai ve to để đeo phù hiệu; có 02 túi chéo, chìm ở bên hông, có đai thắt; một hàng khuy nhựa đường kính 22mm; thân sau có cầu vai, cầu vai có 02 đỉa để đeo cấp hiệu.
5. Áo đi mưa: kiểu áo giống với áo chống rét, màu xanh đen được may bằng vải Vi ni lông không thấm nước.
(Điều 8 Thông tư số 26/2011/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/11/2011)
1. Mũ kê pi: kiểu mũ kê pi của bộ đội Hải quân có đỉnh và cầu mũ màu trắng; thành mũ màu xanh đen, chính giữa thành mũ phía trước có gắn phù hiệu kiểm soát viên chất lượng đường kính 35mm; có đai kép bằng sợi màu vàng đặt ở phía trước, lưỡi trai bằng nhựa màu đen bóng, quai mũ màu đen.
2. Mũ mềm: màu xanh đen, phía trên lưỡi trai có gắn phù hiệu kiểm soát viên chất lượng đường kính 29mm.
(Điều 9 Thông tư số 26/2011/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/11/2011)
Kiểu thông thường, màu xanh đen dùng chung cho cả nam và nữ.
(Điều 10 Thông tư số 26/2011/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/11/2011)
1. Giầy da màu đen, thấp cổ dùng chung cho cả xuân - hè, thu - đông.
2. Dép có quai hậu, gót cao vừa phải dùng cho trang phục xuân - hè.
Điều 19.1.TT.9.11. Cặp đựng tài liệu
(Điều 11 Thông tư số 26/2011/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/11/2011)
Cặp đựng tài liệu được làm bằng da hoặc giả da màu đen, có nắp.
Điều 19.1.TT.9.12. Trang phục niên hạn khác
(Điều 12 Thông tư số 26/2011/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/11/2011)
Trang phục niên hạn khác gồm ủng cao su, găng tay cao su, quần áo bảo hộ lao động, áo Blouse trắng, khẩu trang, kính bảo hộ.
Điều 19.1.TT.9.13. Biển hiệu kiểm soát viên chất lượng
(Điều 13 Thông tư số 26/2011/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/11/2011, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư số 10/2015/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/08/2015)
Biển hiệu kiểm soát viên chất lượng được đeo trước ngực để nhận biết tên, số hiệu của công chức kiểm soát viên chất lượng khi thi hành công vụ.
1. Biển hiệu kiểm soát viên chất lượng có hình chữ nhật, dài 80mm, rộng 23mm; được làm bằng kim loại (hình 9 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này).
2. Bên trái là biểu tượng thu nhỏ của phù hiệu kiểm soát viên chất lượng theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Thông tư này.
Phu luc III_Mau bien hieu kiem soat vien chat luong_dinh kem theo.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.9.3. Biểu tượng kiểm soát viên chất lượng)
Điều 19.1.TT.9.14. Thẻ kiểm soát viên chất lượng
(Điều 14 Thông tư số 26/2011/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/11/2011)
Thẻ kiểm soát viên chất lượng được cấp cho công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa để sử dụng và xuất trình khi kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
1. Thẻ kiểm soát viên chất lượng là một loại giấy tờ chứng nhận về hình ảnh, họ tên, năm sinh, chức danh, đơn vị công tác của mỗi công chức làm công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Thẻ được làm bằng bìa cứng có ép Plastic; hình chữ nhật, rộng 70mm, dài 100mm, có 02 đường viền màu xanh coban; nền màu vàng, chính giữa in chìm biểu tượng kiểm soát viên chất lượng đường kính 19mm; chữ in màu đen. Hai mặt của thẻ kiểm soát viên chất lượng được quy định như sau:
a) Mặt trước:
Thẻ kiểm soát viên chất lượng mặt trước (hình 12 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này); Bên trái từ trên xuống là tên cơ quan cấp thẻ; biểu tượng kiểm soát viên chất lượng đường kính 15mm; ảnh của người được cấp thẻ (ảnh chụp kiểu chứng minh thư 3cm x 4cm mang trang sắc phục kiểm soát viên chất lượng), góc dưới bên phải của ảnh được đóng dấu nổi của cơ quan cấp thẻ;
Bên phải từ trên xuống in chữ hoa “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”; hàng dưới “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”; riêng chữ in hoa “THẺ KIỂM SOÁT VIÊN CHẤT LƯỢNG” được in màu đỏ; số, họ tên, năm sinh, chức danh, nơi công tác;
b) Thẻ kiểm soát viên chất lượng mặt sau (hình 13 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này): Phía trên in chữ hoa “NHỮNG QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐƯỢC CẤP THẺ KIỂM SOÁT VIÊN CHẤT LƯỢNG” được in màu đỏ; nội dung của những quy định; địa danh, ngày, tháng, năm cấp thẻ; chức danh, chữ ký, họ tên người cấp thẻ và đóng dấu.
3. Tiêu chuẩn được cấp thẻ kiểm soát viên chất lượng:
Thẻ kiểm soát viên chất lượng được cấp cho công chức được bổ nhiệm vào ngạch kiểm soát viên chất lượng làm việc tại các cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định.
Điều 19.1.TT.9.15. Những hành vi bị nghiêm cấm
(Điều 15 Thông tư số 26/2011/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/11/2011)
Nghiêm cấm các cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng biểu tượng kiểm soát viên chất lượng, phù hiệu, trang phục và thẻ kiểm soát viên chất lượng trái với quy định của Thông tư này.
Điều 19.1.TT.9.16. Quy định chung về trang phục
(Điều 16 Thông tư số 26/2011/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/11/2011)
Tiêu chuẩn trang phục chung đối với kiểm soát viên chất lượng và niên hạn sử dụng (được tính cho một công chức), cụ thể như sau:
1. Áo, quần xuân - hè: 01 bộ/01 năm (năm đầu cấp 02 bộ)
a) Nam: 01 áo cộc tay, 01 quần;
b) Nữ: 01 áo cộc tay, 01 quần, 01 váy ngắn.
2. Áo, quần thu - đông: 01 bộ/02 năm (năm đầu được cấp 02 bộ).
3. Áo sơ mi màu trắng, dài tay, cổ đứng để thắt cà vạt dùng cho cả nam và nữ mặc trong áo thu - đông: 01 chiếc/01 năm (năm đầu được cấp 02 chiếc).
4. Mũ kê pi, mũ mềm: 01 chiếc/02 năm.
5. Mũ kê pi lễ phục: 01 chiếc/05 năm.
6. Cà vạt: 01 chiếc/02 năm.
7. Giầy da, dép quai hậu: 01 đôi/02 năm.
8. Găng tay màu trắng: 03 năm cấp/01 lần (sử dụng trong các buổi nghỉ lễ trọng thể).
a) Đối với đơn vị có biên chế từ 300 người trở lên được cấp 50 đôi/01 lần;
b) Đối với đơn vị còn lại cấp 30 đôi/01 lần.
9. Áo đi mưa: 01 chiếc/03 năm hoặc 1 bộ/03 năm.
10. Tất chân: 02 đôi/01 năm.
11. Thắt lưng: 01 chiếc/ 02 năm.
12. Phù hiệu, cầu vai kiểm soát viên chất lượng: khi hỏng thì đổi.
13. Áo bông: 01 chiếc/04 năm.
14. Áo len: 01 chiếc/03 năm.
15. Ủng: 01 đôi/03 năm.
16. Găng tay len: 01 đôi/02 năm.
Điều 19.1.TT.9.17. Quy định riêng đối với trang phục trong một số công việc
(Điều 17 Thông tư số 26/2011/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/11/2011)
Đối với công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng thường xuyên làm nhiệm vụ kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu, kiểm tra phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, làm việc trong phòng thí nghiệm (thuộc Trung tâm phân tích, phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu)… ngoài tiêu chuẩn trang phục kiểm soát viên chất lượng được quy định tại Điều 16 còn được cấp thêm:
1. Quần áo bảo hộ lao động: 01 bộ/01 năm.
2. Găng tay bảo hộ lao động: 01 đôi/01 năm.
3. Mũ bảo hộ lao động: 01 chiếc/02 năm.
4. Áo Blouse trắng (làm trong phòng thí nghiệm): 01 chiếc/02 năm.
Điều 19.1.TT.9.18. Kinh phí để may trang phục kiểm soát viên chất lượng
(Điều 18 Thông tư số 26/2011/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/11/2011)
Kinh phí may trang phục kiểm soát viên chất lượng do các cơ quan bảo đảm trong dự toán ngân sách được nhà nước giao cho các cơ quan hàng năm.
Điều 19.1.TT.9.19. Cách thức tổ chức may và cấp phát trang phục
(Điều 19 Thông tư số 26/2011/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/11/2011)
1. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa chịu trách nhiệm trang bị, quản lý và cấp phát cho công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa của đơn vị mình.
2. Thời gian cấp trang phục kiểm soát viên chất lượng hàng năm: Cấp 1 đợt/năm vào tháng 3.
Điều 19.1.TT.9.20. Cấp phát và hướng dẫn sử dụng thẻ kiểm soát viên chất lượng
(Điều 20 Thông tư số 26/2011/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/11/2011)
Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tổ chức cấp thẻ kiểm soát viên chất lượng đối với công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo mẫu quy định; hướng dẫn sử dụng và quản lý thẻ kiểm soát viên chất lượng.
Điều 19.1.TT.9.21. Sử dụng thẻ kiểm soát viên chất lượng
(Điều 21 Thông tư số 26/2011/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/11/2011)
1. Công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa được sử dụng thẻ kiểm soát viên chất lượng của mình trong khi làm nhiệm vụ theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và theo quy định của pháp luật.
2. Nghiêm cấm việc làm giả, tẩy xóa, sửa chữa, cho mượn hoặc mượn của người khác trang phục, phù hiệu, biển hiệu, thẻ kiểm soát viên chất lượng.
3. Công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa khi chuyên công tác, thôi việc hoặc khi đủ tuổi nghỉ hưu phải nộp lại thẻ kiểm soát viên chất lượng cho cơ quan quản lý, khi mất thẻ phải báo cho cơ quan công an và cơ quan quản lý biết để xử lý theo thẩm quyền.
Điều 19.1.LQ.51. Nhiệm vụ, quyền hạn của kiểm soát viên chất lượng
(Điều 51 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
Trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa, kiểm soát viên chất lượng có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh xuất trình các tài liệu liên quan đến sản phẩm, hàng hóa theo nội dung kiểm tra quy định tại khoản 2 Điều 27 và xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra theo quy định tại Điều 40 của Luật này; khi cần thiết, yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh cung cấp bản sao các tài liệu quy định tại khoản này;
2. Niêm phong, tạm dừng bán hàng hóa không phù hợp trong quá trình kiểm tra trên thị trường;
3. Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa không phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng có biện pháp khắc phục, sửa chữa;
4. Kiến nghị cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa xử lý theo thẩm quyền quy định tại Điều 46 của Luật này;
5. Bảo đảm nguyên tắc khách quan, chính xác và không phân biệt đối xử khi tiến hành kiểm tra;
6. Bảo mật kết quả kiểm tra và các thông tin liên quan đến tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh được kiểm tra;
7. Báo cáo chính xác và kịp thời kết quả kiểm tra cho cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
8. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm tra, kết luận và xử lý vi phạm của mình.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.27. Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Điều 19.1.LQ.40. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường; Điều 19.1.LQ.46. Quyền hạn của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa)
THANH TRA CHUYÊN NGÀNH VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
(Mục này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.12. Nghĩa vụ của người nhập khẩu của Luật 05/2007/QH12 Chất lượng sản phẩm, hàng hoá ban hành ngày 21/11/2007)
Điều 19.1.LQ.52. Thanh tra về chất lượng sản phẩm, hàng hóa
(Điều 52 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Thanh tra về chất lượng sản phẩm, hàng hóa là thanh tra chuyên ngành.
2. Việc thanh tra được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.
3. Chính phủ quy định cụ thể về tổ chức và hoạt động của thanh tra chuyên ngành về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Điều 19.1.LQ.53. Nhiệm vụ và đối tượng thanh tra chuyên ngành về chất lượng sản phẩm, hàng hóa
(Điều 53 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Thanh tra chuyên ngành về chất lượng sản phẩm, hàng hóa có nhiệm vụ thanh tra việc thực hiện pháp luật của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Đối tượng của thanh tra chuyên ngành về chất lượng sản phẩm, hàng hóa là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, người tiêu dùng, tổ chức đánh giá sự phù hợp, tổ chức nghề nghiệp, tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
(Mục này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.15. Quyền của người bán hàng của Luật 05/2007/QH12 Chất lượng sản phẩm, hàng hoá ban hành ngày 21/11/2007)
Điều 19.1.LQ.54. Tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa
(Điều 54 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
Tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa bao gồm:
1. Tranh chấp giữa người mua với người nhập khẩu, người bán hàng hoặc giữa các thương nhân với nhau do sản phẩm, hàng hóa không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc thỏa thuận về chất lượng trong hợp đồng.
2. Tranh chấp giữa tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh với người tiêu dùng và các bên có liên quan do sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng gây thiệt hại cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường.
Điều 19.1.LQ.55. Hình thức giải quyết tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa
(Điều 55 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Thương lượng giữa các bên tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Hòa giải giữa các bên do một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được các bên thoả thuận chọn làm trung gian.
3. Giải quyết tại trọng tài hoặc toà án.
Thủ tục giải quyết tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại trọng tài hoặc toà án được tiến hành theo quy định của pháp luật về tố tụng trọng tài hoặc tố tụng dân sự.
Điều 19.1.LQ.56. Thời hiệu khiếu nại, khởi kiện tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa
(Điều 56 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Thời hiệu khởi kiện về chất lượng sản phẩm, hàng hóa giữa người mua với người bán hàng được thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự.
2. Thời hiệu khiếu nại, khởi kiện về chất lượng sản phẩm, hàng hóa giữa các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh được thực hiện theo quy định của Luật Thương mại.
3. Thời hiệu khiếu nại, khởi kiện đòi bồi thường do sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng gây thiệt hại cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường là 2 năm, kể từ thời điểm các bên được thông báo về thiệt hại với điều kiện thiệt hại xảy ra trong thời hạn sử dụng của sản phẩm, hàng hóa có ghi hạn sử dụng và 5 năm kể từ ngày giao hàng đối với sản phẩm, hàng hóa không ghi hạn sử dụng.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 9.1.LQ.149. Thời hiệu; Điều 9.1.LQ.150. Các loại thời hiệu; Điều 9.1.LQ.151. Cách tính thời hiệu; Điều 9.1.LQ.152. Hiệu lực của thời hiệu hưởng quyền dân sự, miễn trừ nghĩa vụ dân sự; Điều 9.1.LQ.153. Tính liên tục của thời hiệu hưởng quyền dân sự, miễn trừ nghĩa vụ dân sự; Điều 9.1.LQ.154. Bắt đầu thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự; Điều 9.1.LQ.155. Không áp dụng thời hiệu khởi kiện; Điều 9.1.LQ.156. Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự; Điều 9.1.LQ.157. Bắt đầu lại thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự; Điều 39.4.NĐ.20. Hồ sơ cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự áp dụng đối với một số ngành, nghề; Điều 20.5.TT.73.1. )
Điều 19.1.LQ.57. Kiểm tra, thử nghiệm, giám định để giải quyết tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa
(Điều 57 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Cơ quan, tổ chức giải quyết tranh chấp chỉ định hoặc các bên đương sự thoả thuận đề nghị cơ quan, tổ chức có chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện việc kiểm tra, thử nghiệm, giám định sản phẩm, hàng hóa tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Căn cứ kiểm tra, thử nghiệm, giám định sản phẩm, hàng hóa tranh chấp bao gồm:
a) Thoả thuận về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong hợp đồng;
b) Tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đối với sản phẩm, hàng hóa.
Điều 19.1.LQ.58. Chi phí lấy mẫu và thử nghiệm hoặc giám định trong giải quyết tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa
(Điều 58 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Người khiếu nại, khởi kiện phải trả chi phí lấy mẫu và thử nghiệm hoặc giám định chất lượng sản phẩm, hàng hóa tranh chấp.
2. Trong trường hợp kết quả thử nghiệm hoặc giám định khẳng định tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa vi phạm quy định về chất lượng sản phẩm, hàng hóa thì tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải trả lại chi phí lấy mẫu và thử nghiệm hoặc giám định chất lượng sản phẩm, hàng hóa tranh chấp cho người khiếu nại, khởi kiện.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.10. Nghĩa vụ của người sản xuất; Điều 19.1.LQ.12. Nghĩa vụ của người nhập khẩu; Điều 19.1.LQ.14. Nghĩa vụ của người xuất khẩu; Điều 19.1.LQ.16. Nghĩa vụ của người bán hàng; Điều 19.1.LQ.19. Quyền của tổ chức đánh giá sự phù hợp)
BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
(Mục này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.9. Quyền của người sản xuất; Điều 19.1.LQ.10. Nghĩa vụ của người sản xuất; Điều 19.1.LQ.11. Quyền của người nhập khẩu; Điều 19.1.LQ.13. Quyền của người xuất khẩu; Điều 19.1.LQ.15. Quyền của người bán hàng; Điều 19.1.LQ.16. Nghĩa vụ của người bán hàng; Điều 19.1.LQ.17. Quyền của người tiêu dùng của Luật 05/2007/QH12 Chất lượng sản phẩm, hàng hoá ban hành ngày 21/11/2007)
Điều 19.1.LQ.59. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại
(Điều 59 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Thiệt hại do vi phạm quy định về chất lượng sản phẩm, hàng hóa phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời.
2. Thiệt hại được bồi thường là thiệt hại được quy định tại Điều 60 của Luật này, trừ trường hợp các bên tranh chấp có thỏa thuận khác.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.60. Các thiệt hại phải bồi thường do hàng hóa không bảo đảm chất lượng)
Điều 19.1.LQ.60. Các thiệt hại phải bồi thường do hàng hóa không bảo đảm chất lượng
(Điều 60 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Thiệt hại về giá trị hàng hóa, tài sản bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại.
2. Thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ con người.
3. Thiệt hại về lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác hàng hóa, tài sản.
4. Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.59. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại)
Điều 19.1.LQ.61. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại
(Điều 61 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Người sản xuất, người nhập khẩu phải bồi thường thiệt hại cho người bán hàng hoặc người tiêu dùng khi hàng hóa gây thiệt hại do lỗi của người sản xuất, người nhập khẩu không bảo đảm chất lượng hàng hóa, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 62 của Luật này. Việc bồi thường thiệt hại được thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên có liên quan hoặc theo quyết định của tòa án hoặc trọng tài.
2. Người bán hàng phải bồi thường thiệt hại cho người mua, người tiêu dùng trong trường hợp thiệt hại phát sinh do lỗi của người bán hàng không bảo đảm chất lượng hàng hóa, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 62 của Luật này. Việc bồi thường thiệt hại được thực hiện theo thoả thuận giữa các bên có liên quan hoặc theo quyết định của tòa án hoặc trọng tài.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.15. Quyền của người bán hàng; Điều 19.1.LQ.62. Các trường hợp không phải bồi thường thiệt hại)
Điều 19.1.LQ.62. Các trường hợp không phải bồi thường thiệt hại
(Điều 62 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Người sản xuất, người nhập khẩu không phải bồi thường trong các trường hợp sau đây:
a) Người bán hàng bán hàng hóa đã hết hạn sử dụng; người tiêu dùng sử dụng hàng hóa đã hết hạn sử dụng;
b) Đã hết thời hiệu khiếu nại, khởi kiện;
c) Đã thông báo thu hồi hàng hóa có khuyết tật đến người bán hàng, người tiêu dùng trước thời điểm hàng hóa gây thiệt hại;
d) Sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật do tuân thủ quy định bắt buộc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
đ) Trình độ khoa học, công nghệ của thế giới chưa đủ để phát hiện khả năng gây mất an toàn của sản phẩm tính đến thời điểm hàng hóa gây thiệt hại;
e) Thiệt hại phát sinh do lỗi của người bán hàng;
g) Thiệt hại phát sinh do lỗi của người mua, người tiêu dùng.
2. Người bán hàng không phải bồi thường cho người mua, người tiêu dùng trong các trường hợp sau đây:
a) Người tiêu dùng sử dụng hàng hóa đã hết hạn sử dụng;
b) Đã hết thời hiệu khiếu nại, khởi kiện;
c) Đã thông báo hàng hóa có khuyết tật đến người mua, người tiêu dùng nhưng người mua, người tiêu dùng vẫn mua, sử dụng hàng hóa đó;
d) Hàng hóa có khuyết tật do người sản xuất, người nhập khẩu tuân thủ quy định bắt buộc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
đ) Trình độ khoa học, công nghệ của thế giới chưa đủ để phát hiện khả năng gây mất an toàn của hàng hóa tính đến thời điểm hàng hóa gây thiệt hại;
e) Thiệt hại phát sinh do lỗi của người mua, người tiêu dùng.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.61. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại)
Điều 19.1.LQ.63. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của tổ chức đánh giá sự phù hợp khi cung cấp kết quả sai
(Điều 63 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Tổ chức đánh giá sự phù hợp cung cấp kết quả sai thì phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho tổ chức, cá nhân yêu cầu đánh giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật về dân sự.
2. Tổ chức, cá nhân có sản phẩm, hàng hóa được đánh giá sự phù hợp có nghĩa vụ chứng minh kết quả sai và lỗi của tổ chức đánh giá sự phù hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.10. Nghĩa vụ của người sản xuất; Điều 19.1.LQ.20. Nghĩa vụ của tổ chức đánh giá sự phù hợp)
GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 19.1.LQ.64. Khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa
(Điều 64 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại với cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền về quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền mà tổ chức, cá nhân cho là trái pháp luật hoặc về hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong lĩnh vực chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Cá nhân có quyền tố cáo với cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa của cơ quan, tổ chức, cá nhân gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
3. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về khiếu nại, tố cáo của mình.
Điều 19.1.LQ.65. Giải quyết khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa
(Điều 65 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo có trách nhiệm xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Điều 19.1.LQ.66. Xử lý vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa
(Điều 66 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
3. Mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được ấn định ít nhất bằng giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm đã tiêu thụ và nhiều nhất không quá năm lần giá trị hàng hóa vi phạm đã tiêu thụ; tiền do vi phạm mà có sẽ bị tịch thu theo quy định của pháp luật.
Chính phủ quy định cụ thể về hành vi, hình thức và mức xử phạt các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực chất lượng sản phẩm, hàng hóa và cách xác định giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm.
(Điều này có nội dung liên quan đến Mục 2 VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT; CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA - Chương II của Nghị định 119/2017/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa ban hành ngày 01/11/2017)
Điều 19.1.LQ.67. Khởi kiện hành chính
(Điều 67 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
Tổ chức, cá nhân có quyền khởi kiện cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền tại tòa án về quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật về thủ tục giải quyết các vụ án hành chính.
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Điều 19.1.LQ.68. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa
(Điều 68 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong phạm vi cả nước.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
3. Các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
4. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện việc quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong phạm vi địa phương theo phân cấp của Chính phủ.
5. Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế-xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong từng thời kỳ, Chính phủ quy định cụ thể trách nhiệm quản lý nhà nước của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực đối với sản phẩm, hàng hóa chưa được quy định tại khoản 2 Điều 70 của Luật này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.45. Phân công trách nhiệm của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Điều 19.1.LQ.70. Trách nhiệm quản lý nhà nước của bộ quản lý ngành, lĩnh vực)
Điều 19.1.NĐ.1.19a. Phân công quản lý nhà nước về hoạt động mã số, mã vạch
(Điều 19a Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2009, được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)
1. Bộ Khoa học và Công nghệ giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về mã số, mã vạch và các công nghệ dựa trên nền tảng mã số, mã vạch, có nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Xây dựng chiến lược, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn và các văn bản quy phạm pháp luật về mã số, mã vạch;
b) Hướng dẫn các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân liên quan triển khai áp dụng mã số, mã vạch.
2. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng là cơ quan thường trực giúp Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện quản lý nhà nước về mã số, mã vạch, có nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Hướng dẫn áp dụng mã số, mã vạch, tổ chức phổ biến, triển khai áp dụng mã số, mã vạch theo tiêu chuẩn của Tổ chức mã số, mã vạch quốc tế GS1;
b) Cấp và quản lý các loại mã số, mã vạch của tổ chức mã số, mã vạch quốc tế GS1; quản lý và triển khai các dịch vụ do tổ chức mã số mã vạch quốc tế GS1 ủy quyền; khai thác tài nguyên và cơ sở dữ liệu mã số, mã vạch quốc gia;
c) Đại diện của Việt Nam tại tổ chức mã số, mã vạch quốc tế GS1 và thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế về mã số, mã vạch;
d) Thu, quản lý và sử dụng phí mã số, mã vạch theo quy định của pháp luật;
đ) Nghiên cứu phát triển ứng dụng, cung cấp các dịch vụ và giải pháp về mã số, mã vạch và các công nghệ khác liên quan;
e) Chủ trì thanh tra, kiểm tra, xử lý, giải quyết các khiếu nại, tố cáo về mã số, mã vạch.
3. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai ứng dụng mã số, mã vạch trong phạm vi, lĩnh vực được phân công quản lý.
4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan xây dựng quy định và hướng dẫn về thu, quản lý và sử dụng phí và lệ phí về mã số, mã vạch.
Điều 19.1.NĐ.1.19b. Trách nhiệm của tổ chức sử dụng mã số, mã vạch
(Điều 19b Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2009, được bổ sung, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018; Điều 2 Nghị định số 13/2022/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2022)
1. Đối với tổ chức sử dụng mã số, mã vạch theo chuẩn của tổ chức mã số, mã vạch quốc tế GS1 và có tiền tố mã quốc gia Việt Nam “893”:
a) Đăng ký sử dụng mã số, mã vạch với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
b) Tạo và gắn mã số, mã vạch cho các đối tượng thuộc quyền sở hữu của tổ chức theo quy định;
c) Khai báo, cập nhật và cung cấp thông tin liên quan về tổ chức và các đối tượng sử dụng mã số, mã vạch với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và các bên liên quan trong chuỗi cung ứng;
d) Chịu trách nhiệm về tính đơn nhất của mã số, mã vạch khi sử dụng và không buôn bán sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng mã số, mã vạch theo quy định của pháp luật;
đ) Không bán, chuyển nhượng quyền sử dụng mã số, mã vạch cho tổ chức khác;
e) Trường hợp ủy quyền cho đối tác liên doanh hoặc gia công, chế biến sử dụng mã số, mã vạch phải có văn bản ủy quyền;
g) Nộp phí cấp và phí duy trì quyền sử dụng mã số, mã vạch theo quy định;
h) Thực hiện đăng ký cấp mới hoặc cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch;
i) Thông báo bằng văn bản và nộp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi tổ chức không có nhu cầu sử dụng mã số, mã vạch hoặc chấm dứt hoạt động.
3. Đối với tổ chức sử dụng mã số, mã vạch không theo chuẩn của tổ chức mã số, mã vạch quốc tế GS1:
a) Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về loại mã số, mã vạch đang sử dụng;
b) Khi đưa các đối tượng sử dụng mã số, mã vạch ra thị trường hoặc ngoài phạm vi của tổ chức, tổ chức phải đảm bảo các mã số, mã vạch đã sử dụng không được trùng lắp hoặc gây nguy cơ nhầm lẫn với các loại mã số, mã vạch theo chuẩn của Tổ chức mã số, mã vạch quốc tế GS1; có biện pháp cảnh báo, chỉ dẫn phân biệt đi kèm hoặc loại bỏ mã số, mã vạch đó trước khi đưa ra thị trường.
4. Đối với tổ chức phân phối, lưu thông và buôn bán sản phẩm, hàng hóa:
a) Kiểm tra, kiểm soát chất lượng và tính hợp pháp của mã số, mã vạch trên hàng hóa trước khi đưa vào lưu thông;
b) Không phân phối, lưu thông và buôn bán sản phẩm, hàng hóa hoặc đối tượng có sử dụng mã số, mã vạch không đúng quy định.
5. Đối với tổ chức, cá nhân phát triển và cung cấp các dịch vụ, giải pháp, ứng dụng dựa trên nền tảng mã số, mã vạch:
a) Bảo đảm sử dụng nguồn dữ liệu về đối tượng sử dụng mã số, mã vạch đúng, phù hợp với nguồn dữ liệu mã số, mã vạch của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc của tổ chức mã số, mã vạch quốc tế GS1;
b) Không công bố thông tin sai lệch về chủ sở hữu mã số, mã vạch hoặc đối tượng sử dụng mã số, mã vạch đã tuân thủ quy định;
c) Trường hợp khai thác hoặc sử dụng nguồn dữ liệu mã số, mã vạch quốc gia, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trả chi phí sử dụng.
6. Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chi tiết việc sử dụng mã số, mã vạch quy định tại Điều này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.NĐ.1.4. Điều kiện bảo đảm chất lượng sản phẩm trong sản xuất trước khi đưa ra thị trường; Điều 19.1.NĐ.1.7. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hoá nhập khẩu (trước khi đưa ra thị trường))
Điều 19.1.TT.23.4. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng mã số, mã vạch có tiền tố mã quốc gia Việt Nam “893”
(Điều 4 Thông tư số 10/2020/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2021)
1. Thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 19b Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số 132/2008/NĐ-CP) được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số 74/2018/NĐ-CP).
2. Đăng ký sử dụng mã số, mã vạch tại Bộ phận một cửa của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Sau khi được cấp tiền tố mã doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khai báo, cập nhật và cung cấp thông tin liên quan về tổ chức, cá nhân sử dụng mã số, mã vạch vào cơ sở dữ liệu do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (cơ quan chuyên môn về mã số, mã vạch quốc gia) quản lý tại địa chỉ http://vnpc.gs1.gov.vn, bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
a) GTIN;
b) Tên sản phẩm, nhãn hiệu;
c) Mô tả sản phẩm;
d) Nhóm sản phẩm (các loại sản phẩm có tính chất giống nhau);
đ) Tên doanh nghiệp;
e) Thị trường mục tiêu;
g) Hình ảnh sản phẩm.
4. Thực hiện ghi/in mã số, mã vạch trên bao bì sản phẩm, hàng hóa bảo đảm phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 15426-1 và ISO/IEC 15426-2 hoặc các tiêu chuẩn quốc gia tương ứng.
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch, nếu tổ chức, cá nhân có nhu cầu xác nhận chất lượng mã số, mã vạch phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 15426-1 và ISO/IEC 15426-2 hoặc các tiêu chuẩn quốc gia tương ứng thì tổ chức, cá nhân thực hiện theo hướng dẫn kỹ thuật của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.
5. Tổ chức, cá nhân không sử dụng mã số, mã vạch cho các mục đích làm sai lệch thông tin với thông tin đã đăng ký.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.23.6. Hướng dẫn thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch; Điều 19.1.TT.23.7. Hướng dẫn thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch thông qua ứng dụng công nghệ thông tin)
Điều 19.1.TT.23.5. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng mã số, mã vạch không theo chuẩn của tổ chức Mã số, Mã vạch quốc tế GS1
(Điều 5 Thông tư số 10/2020/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2021)
1. Tổ chức, cá nhân sử dụng mã số, mã vạch không theo chuẩn của tổ chức Mã số, Mã vạch quốc tế GS1 thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 19b Nghị định số 132/2008/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP.
2. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tổ chức hướng dẫn các yêu cầu kỹ thuật cần thiết đối với tổ chức, cá nhân sử dụng mã số, mã vạch không theo chuẩn của tổ chức Mã số, Mã vạch quốc tế GS1 không trái với quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 19.1.NĐ.1.19c. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch
(Điều 19c Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2009, được bổ sung, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018; Điều 2 Nghị định số 13/2022/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2022)
1. Hồ sơ:
a) Trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận, hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký sử dụng mã số, mã vạch theo quy định tại Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định thành lập.
b) Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận, hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định tại Mẫu số 13 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định thành lập đối với trường hợp thay đổi tên, địa chỉ;
- Bản chính Giấy chứng nhận (trừ trường hợp bị mất).
2. Hình thức nộp hồ sơ:
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện thủ tục mã số, mã vạch, lập 01 bộ hồ sơ tương ứng theo quy định tại khoản 1 Điều này, nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới cơ quan thường trực về mã số, mã vạch. Trường hợp nộp trực tiếp thì phải có bản chính để đối chiếu. Trường hợp hồ sơ gửi qua bưu điện phải nộp bản sao được chứng thực hoặc bản sao y bản chính có ký tên, đóng dấu.
3. Trình tự giải quyết thủ tục:
a) Trường hợp cấp mới:
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thường trực về mã số, mã vạch thông báo cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ để sửa đổi, bổ sung;
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đóng các khoản phí theo quy định, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thường trực về mã số, mã vạch có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Mẫu số 14 Phụ lục kèm theo Nghị định này;
Thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận không quá 03 năm kể từ ngày cấp.
b) Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận:
Giấy chứng nhận được cấp lại áp dụng đối với trường hợp tổ chức, cá nhân có giấy chứng nhận còn hiệu lực nhưng bị mất, hư hỏng hoặc thay đổi tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân;
Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan thường trực về mã số, mã vạch chịu trách nhiệm cấp lại giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp không đáp ứng yêu cầu, cơ quan thường trực về mã số, mã vạch thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
Thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận ghi theo thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận đã được cấp.
Mau so 12_Don dang ky su dung ma so ma vach_dinh kem theo.doc
Mau so 13_Don de nghi cap lai GCN quyen su dung MSMV_dinh kem theo.doc
Mau so 14_GCN quyen su dung MSMV_dinh kem theo.doc
Điều 19.1.TT.23.6. Hướng dẫn thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch
(Điều 6 Thông tư số 10/2020/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2021)
1. Thực hiện cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch cho các đối tượng sau:
a) Tổ chức, cá nhân chưa đăng ký sử dụng mã số, mã vạch;
b) Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch có nhu cầu đăng ký cấp mới trong các trường hợp sau:
b1) Đã sử dụng hết quỹ mã số được cấp;
b2) Đăng ký bổ sung mã GLN;
b3) Bị thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch nhưng đã đủ điều kiện cấp lại theo quy định pháp luật;
b4) Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch hết thời hạn hiệu lực.
2. Thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch cho các đối tượng sau:
Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch và Giấy chứng nhận còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất, hư hỏng hoặc thay đổi thông tin về tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân.
3. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, thực hiện theo quy định tại Điều 19c Nghị định số 132/2008/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP và thực hiện kê khai theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này.
4. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận
a) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch trong trường hợp cấp mới không quá 03 năm kể từ ngày cấp theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 19c Nghị định số 132/2008/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP.
b) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch trong trường hợp cấp lại ghi theo thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch đã được cấp.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.23.4. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng mã số, mã vạch có tiền tố mã quốc gia Việt Nam “893”)
Điều 19.1.TT.23.7. Hướng dẫn thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch thông qua ứng dụng công nghệ thông tin
(Điều 7 Thông tư số 10/2020/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2021)
1. Tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng mã số, mã vạch nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ.
a) Hồ sơ đăng ký cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch gồm:
a1) Biểu mẫu điện tử kê khai thông tin đăng ký có chữ ký số. Các nội dung trong biểu mẫu điện tử thực hiện theo quy định tại Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ;
a2) Bản sao điện tử Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc tài liệu có giá trị tương đương.
b) Hồ sơ đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch gồm:
b1) Biểu mẫu điện tử kê khai thông tin đăng ký cấp lại có chữ ký số. Các nội dung trong biểu mẫu điện tử thực hiện theo quy định tại Mẫu số 13 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ;
b2) Bản sao điện tử Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc tài liệu có giá trị tương đương đối với trường hợp thay đổi tên, địa chỉ và Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch được cấp (trừ trường hợp bị mất).
2. Tổ chức, cá nhân thực hiện nộp hồ sơ đồng thời đóng phí đăng ký và duy trì thông qua chức năng thanh toán trực tuyến theo quy định pháp luật.
3. Tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này.
4. Trình tự thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch.
a) Thủ tục cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch:
a1) Trường hợp hồ sơ đăng ký cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan chuyên môn về mã số, mã vạch quốc gia thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thông báo cho tổ chức, cá nhân để sửa đổi, bổ sung thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc các kênh thông tin của tổ chức, cá nhân đăng ký. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo, tổ chức, cá nhân sửa đổi, bổ sung hồ sơ đã đăng ký;
a2) Trường hợp hồ sơ đăng ký cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch đầy đủ, hợp lệ và tổ chức, cá nhân đóng các khoản phí theo quy định; trong thời hạn 10 ngày, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch bản điện tử với các thông tin quy định tại Mẫu số 14 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ;
a3) Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến nhưng đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch bản giấy; trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và tổ chức, cá nhân đóng các khoản phí theo quy định, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch bản giấy theo quy định tại Mẫu số 14 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ;
a4) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch không quá 03 năm kể từ ngày cấp theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 19c Nghị định số 132/2008/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP.
b) Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch:
b1) Trường hợp hồ sơ đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch không đầy đủ theo quy định; trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan chuyên môn về mã số, mã vạch quốc gia thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thông báo cho tổ chức, cá nhân để sửa đổi, bổ sung thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc các kênh thông tin của tổ chức, cá nhân đăng ký. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo, tổ chức, cá nhân sửa đổi, bổ sung hồ sơ đã đăng ký;
b2) Trường hợp hồ sơ đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch đầy đủ, hợp lệ; trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có trách nhiệm cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch bản điện tử với các thông tin quy định tại Mẫu số 14 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ;
b3) Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến nhưng đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch bản giấy; trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch bản giấy theo quy định tại Mẫu số 14 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ;
b4) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch ghi theo thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch đã được cấp.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.23.4. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng mã số, mã vạch có tiền tố mã quốc gia Việt Nam “893”)
Điều 19.1.NĐ.1.19đ. Quản lý nhà nước về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
(Điều 19đ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2009, được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 13/2022/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2022)
1. Bộ Khoa học và Công nghệ:
a) Giúp Chính phủ quản lý nhà nước về hoạt động truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa;
b) Hướng dẫn nâng cao năng lực kỹ thuật cho hoạt động truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa và hỗ trợ phát triển sản phẩm, hàng hóa chủ lực, phát triển kinh tế-xã hội của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực và địa phương;
c) Quy định hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu;
d) Quản lý sử dụng mã truy vết sản phẩm, mã truy vết địa điểm và vật mang dữ liệu;
đ) Quản lý tổ chức triển khai, thực hiện truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm, hàng hóa trong phạm vi, lĩnh vực được phân công quản lý.
2. Các bộ quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý tổ chức triển khai thực hiện truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm, hàng hóa trong phạm vi, lĩnh vực được phân công quản lý.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với các bộ quản lý ngành, lĩnh vực tổ chức triển khai thực hiện hoạt động truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa tại địa phương.
4. Căn cứ nhu cầu quản lý, các bộ quản lý ngành, lĩnh vực xác định sản phẩm, hàng hóa phải thực hiện truy xuất nguồn gốc và công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của bộ quản lý ngành, lĩnh vực.
Điều 19.1.NĐ.1.33. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân các cấp
(Điều 33 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2009, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)
1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau:
a) Ban hành các biện pháp khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trên địa bàn nâng cao chất lượng, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa. Chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương xây dựng và thực hiện chương trình nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa của địa phương;
b) Tổ chức thực hiện quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo phân cấp quản lý;
c) Tổ chức và chỉ đạo hoạt động của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá của địa phương;
d) Theo dõi, thống kê, tổng hợp tình hình chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn. Định kỳ hằng quý, sáu tháng, hằng năm và đột xuất tổng hợp báo cáo gửi Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình và kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh, thành phố để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
đ) Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức hướng dẫn pháp luật, cung cấp thông tin về chất lượng sản phẩm, hàng hóa cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng;
e) Thanh tra việc chấp hành pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật;
g) Chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp tại địa phương theo quy định của pháp luật.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chức năng đầu mối thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương:
a) Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành xây dựng và triển khai kế hoạch kiểm tra hằng năm tại địa phương về chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa tại các cơ sở kinh doanh nhiều sản phẩm, hàng hóa chịu sự quản lý của nhiều Bộ quản lý ngành, lĩnh vực;
b) Kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực được phân công, phân cấp, hàng năm tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương;
c) Kiểm tra, đôn đốc việc thi hành pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương;
d) Chủ trì tổ chức việc khảo sát chất lượng sản phẩm hàng hóa tại địa phương; cảnh báo cho người tiêu dùng và các cơ quan hữu quan tại địa phương;
đ) Tổng hợp, báo cáo tình hình quản lý chất lượng tại địa phương và các vấn đề chất lượng phát sinh cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương và Bộ Khoa học và Công nghệ.
Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan trực tiếp giúp Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện chức năng quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá tại địa phương; thực hiện việc khảo sát chất lượng trên địa bàn địa phương và cảnh báo cho các cơ quan chuyên môn tại địa phương về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về chất lượng sản phẩm, hàng hoá tại địa phương.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau:
a) Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức hướng dẫn thực hiện pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá theo quy định của pháp luật;
b) Tham gia hoạt động kiểm tra chất lượng hàng hoá lưu thông trên thị trường; xử lý vi phạm pháp luật về chất lượng hàng hóa theo thẩm quyền;
c) Theo dõi, thống kê, tổng hợp tình hình chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường tại địa phương;
d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường theo quy định của pháp luật.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau:
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
b) Tổ chức hướng dẫn kỹ thuật, kiểm tra việc tuân thủ các quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và xử lý vi phạm về chất lượng sản phẩm, hàng hoá sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ trên địa bàn theo phân cấp quản lý;
c) Phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra, thanh tra về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
Điều 19.1.TT.20.18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
(Điều 18 Thông tư số 27/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2020)
1. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức triển khai hoạt động GTCLQG hằng năm tại địa phương.
2. Chỉ đạo cơ quan thường trực GTCLQG tại địa phương và hội đồng sơ tuyển cấp địa phương tiến hành xem xét, đánh giá và đề xuất với Hội đồng quốc gia danh sách các tổ chức, doanh nghiệp đủ điều kiện trao giải.
3. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ hiệp y trao giải cho các tổ chức, doanh nghiệp tại địa phương.
4. Bảo đảm kinh phí hoạt động của cơ quan thường trực GTCLQG tại địa phương và hội đồng sơ tuyển cấp địa phương.
Điều 19.1.TT.22.16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
(Điều 16 Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2020)
1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo:
a) Cơ quan tham mưu, giúp việc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên địa bàn xử lý theo thẩm quyền các trường hợp hàng hóa nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu chất lượng do cơ quan kiểm tra báo cáo.
Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ, cơ quan kiểm tra về tiêu chuẩn đo lường chất lượng báo cáo cơ quan tham mưu, giúp việc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý khoa học và công nghệ trên địa bàn. Trường hợp vượt quá thẩm quyền cơ quan tham mưu, giúp việc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý khoa học và công nghệ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định;
b) Cơ quan tham mưu, giúp việc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý khoa học và công nghệ trên địa bàn tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ tình hình, kết quả thanh tra, kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định pháp luật về chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Cơ quan tham mưu, giúp việc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý khoa học và công nghệ trên địa bàn có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo cơ quan kiểm tra về tiêu chuẩn đo lường chất lượng tổ chức thực hiện kiểm tra chất lượng đối với các hàng hóa nhập khẩu (trừ hàng hóa quy định tại điểm a khoản 4 Điều 14 Thông tư này) tại các cửa khẩu hoặc điểm kiểm tra hàng nhập khẩu trên địa bàn quản lý. Xử lý theo thẩm quyền các quy định pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
b) Chỉ đạo cơ quan kiểm tra về tiêu chuẩn đo lường chất lượng xem xét, quyết định việc áp dụng biện pháp quản lý quy định tại Điều 5 Thông tư này đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 quy định tại điểm a khoản này; đồng thời thông báo quyết định cho cơ quan hải quan, cơ quan kiểm tra khác để phối hợp thực hiện và công bố công khai trên cổng thông tin điện tử của cơ quan kiểm tra, Cổng thông tin một cửa quốc gia, báo cáo Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Cơ quan tham mưu, giúp việc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý khoa học và công nghệ.
c) Tổng hợp, báo cáo tình hình, kết quả thanh tra, kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.22.5. Áp dụng biện pháp quản lý đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 không đáp ứng quy định; Điều 19.1.TT.22.14. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ)
Điều 19.1.NĐ.1.34. Trách nhiệm của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa địa phương
(Điều 34 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2009)
1. Xây dựng kế hoạch kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá theo lĩnh vực và địa bàn được phân công quản lý.
2. Chủ động tổ chức và thực hiện việc kiểm tra và xử lý các vấn đề về chất lượng sản phẩm, hàng hoá theo quy định của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Định kỳ hằng quý, sáu tháng, hằng năm và đột xuất tổng hợp, báo cáo về việc kiểm tra gửi Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Sở Khoa học và Công nghệ.
Điều 19.1.LQ.69. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
(Điều 69 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 30 Luật số 35/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)
1. Xây dựng, ban hành hoặc trình Chính phủ ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, chiến lược, kế hoạch và văn bản quy phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Chủ trì, phối hợp với các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình quốc gia nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa.
3. Thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất theo quy định tại khoản 1 Điều 70 của Luật này.
4. Tổ chức và chỉ đạo hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường, trong quá trình sử dụng liên quan đến an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, thiết bị đo lường và hàng hóa khác trừ hàng hóa thuộc trách nhiệm của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều 70 của Luật này.
5. Chủ trì, phối hợp với các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực xây dựng và tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý nhà nước về chất lượng, quy chế quản lý các tổ chức đánh giá sự phù hợp, quy chế chỉ định các tổ chức đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm trong sản xuất và hàng hóa trong xuất khẩu, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường; tổ chức hoạt động hợp tác quốc tế về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
6. Chủ trì tổ chức đánh giá, đề xuất các hình thức tôn vinh, khen thưởng cấp quốc gia đối với sản phẩm, hàng hóa của tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc về hoạt động chất lượng sản phẩm, hàng hóa; quy định điều kiện, thủ tục xét tặng giải thưởng của tổ chức, cá nhân về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
7. Theo dõi, thống kê, tổng hợp tình hình quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong cả nước; tuyên truyền, phổ biến pháp luật, đào tạo, phổ biến kiến thức, thông tin về chất lượng và quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
8. Thanh tra việc chấp hành pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý các vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong lĩnh vực được phân công.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.45. Phân công trách nhiệm của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Điều 19.1.LQ.70. Trách nhiệm quản lý nhà nước của bộ quản lý ngành, lĩnh vực; Điều 19.1.NĐ.1.21. Phân công trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá của cơ quan kiểm tra thuộc các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực; Điều 19.1.NĐ.1.31. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá; Điều 19.1.NĐ.1.32. Trách nhiệm của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá)
Điều 19.1.NĐ.1.31. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá
(Điều 31 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2009, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)
1. Giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, hoạt động đánh giá sự phù hợp trong phạm vi cả nước; thực hiện quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định tại Điều 69 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá; chủ trì tổ chức việc khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa; kiểm tra, đôn đốc việc thi hành pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và hoạt động đánh giá sự phù hợp.
2. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:
a) Quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc lĩnh vực được phân công theo quy định tại Nghị định này và pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
b) Quản lý nhà nước về chất lượng đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường, trong quá trình sử dụng có khả năng gây mất an toàn trong lĩnh vực được phân công theo quy định tại khoản 4 Điều 69 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.LQ.69. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ)
Điều 19.1.TT.20.15. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
(Điều 15 Thông tư số 27/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2020)
1. Thành lập Hội đồng quốc gia;
2. Đề nghị Thủ tướng Chính phủ trao tặng GTCLQG và tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho các tổ chức, doanh nghiệp;
3. Bảo đảm kinh phí hoạt động của cơ quan thường trực GTCLQG và Hội đồng quốc gia;
4. Chỉ định cơ quan thường trực GTCLQG chủ trì tổ chức triển khai GTCLQG hằng năm.
Điều 19.1.TT.22.14. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
(Điều 14 Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2020)
1. Hướng dẫn nghiệp vụ, kiểm tra hoạt động của các tổ chức đánh giá sự phù hợp, tổ chức công nhận năng lực của tổ chức đánh giá sự phù hợp, các cơ quan kiểm tra trong việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 quy định tại Điều 12, Điều 13 Thông tư này, căn cứ nhu cầu và khả năng quản lý nhà nước trong từng thời kỳ, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét quyết định việc thay đổi biện pháp quản lý quy định tại Điều 4 Thông tư này để phù hợp với thực tế quản lý. Biện pháp quản lý đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
2. Chỉ đạo, xử lý trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ không đáp ứng yêu cầu chất lượng do cơ quan kiểm tra báo cáo.
3. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có trách nhiệm tổ chức thực hiện khoản 1, khoản 2 Điều này. Trường hợp vượt thẩm quyền, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định.
4. Cục Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện kiểm tra chất lượng đối với hàng hóa nhập khẩu là xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học, khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), khí thiên nhiên nén (CNG), khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG), dầu nhờn động cơ đốt trong và các loại hàng hóa khác theo chỉ đạo của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng; xử lý theo quy định pháp luật về trách nhiệm quản lý nhà nước đối với chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
b) Thực hiện theo chỉ đạo của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xem xét, quyết định áp dụng biện pháp quản lý quy định tại Điều 5 Thông tư này đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 quy định tại điểm a khoản này; đồng thời thông báo quyết định cho cơ quan hải quan để phối hợp thực hiện và công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan kiểm tra, Cổng thông tin một cửa quốc gia, báo cáo Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.22.16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương)
(Điều 3 Quyết định số 28/2004/QĐ-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/03/2005)
Tỷ lệ nội địa hoá được xác định đối với từng loại linh kiện cụ thể của ôtô được xác định theo điểm của loại linh kiện đó quy định tại các Phụ lục 1,2, 3 và 4 ban hành kèm theo Quyết định này.
(Điều 4 Quyết định số 28/2004/QĐ-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/03/2005)
Tỷ lệ nội địa hóa được quy định cho các giai đoạn như sau:
1. Đối với ôtô phổ thông (tương ứng với ôtô khách, ôtô chở hàng quy định tại Tiêu chuẩn Việt Nam 7271: 2003): đạt tỷ lệ nội địa hóa 40% vào năm 2005, 45% vào năm 2006, 50% vào năm 2007, 55% vào năm 2008 và đạt 60% vào năm 2010.
Đối với động cơ đạt tỷ lệ nội địa hóa 30% vào năm 2005, 35% vào năm 2006, 40% vào năm 2007, 45% vào năm 2008 và 50% vào năm 2010 và hộp số đạt 65% vào năm 2005, 70% vào năm 2006, 75% vào năm 2007, 80% vào năm 2008, 85% vào năm 2009 và 90% vào năm 2010.
2. Về các loại ôtô chuyên dùng (quy định tại Mục 3.3 của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7271:2003): đạt tỷ lệ nội địa hóa 40% vào năm 2005, 45% vào năm 2006, 50% vào năm 2007, 55% vào năm 2008 và đạt 60% vào năm 2010.
3. Về các loại ôtô cao cấp: các loại xe du lịch do các liên doanh sản xuất (tương ứng với ôtô con quy định tại Mục 3.1.1 của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7271: 2003) phải đạt tỷ lệ nội địa hóa 20-25% vào năm 2005, 30-35% vào năm 2007 và 40-45% vào năm 2010.
Xe buýt cao cấp đạt tỷ lệ nội địa hóa 20% vào năm 2005, 30% vào năm 2007 và 35-40% vào năm 2010.
(Điều 5 Quyết định số 28/2004/QĐ-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/03/2005)
Xác định tỷ lệ nội địa hóa
1.Doanh nghiệp tự kê khai, đăng ký tỷ lệ nội địa hóa theo các Phụ lục 1, 2, 3, và 4 ban hành kèm theo Quyết định này để Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét và cấp giấy xác nhận.
Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập Tổ công tác liên ngành để kiểm tra, xác định tỷ lệ nội địa hóa đối với linh kiện của ôtô.
2. Các linh kiện ôtô mua của các doanh nghiệp khác sản xuất trong nước cũng được tính tỷ lệ nội địa hoá như của doanh nghiệp tự sản xuất trong nước.
3. Các doanh nghiệp nhập khẩu bán thành phẩm các chi tiết, cụm chi tiết hoặc bộ phận để gia công một hoặc nhiều công đoạn được tính tỷ lệ nội địa hoá theo tỷ lệ giá trị gia tăng của chi tiết, cụm chi tiết hoặc bộ phận đó.
4. Các linh kiện ôtô do doanh nghiệp trực tiếp nhập khẩu hoặc mua của các doanh nghiệp thương mại nhập khẩu thì không được tính là nội địa hóa.
a) Mức độ rời rạc của các linh kiện ôtô nhập khẩu được quy định như sau:
- Thân vỏ ôtô (đối với ôtô con (xe du lịch), ôtô khách cỡ nhỏ (xe minibus), ôtô khách (xe bus), ca bin (đối với ôtô tải): Rời tối thiểu thành 06 cụm chính, chưa sơn tĩnh điện, bao gồm: cụm nóc, cụm sàn, cụm sườn trái, cụm sườn phải, cụm trước, cụm sau và các mảng liên kết (nếu có).
- Khung ôtô: Đã liên kết với nhau và chưa sơn tĩnh điện. Đối với khung ôtô có chiều dài từ 3,7m trở lên, được phép sơn tĩnh điện trước khi nhập khẩu.
- Động cơ: Hoàn chỉnh và có thể lắp liền với bộ ly hợp và hộp số.
- Hệ thống truyền động: Đã hoặc chưa lắp cùng với hệ thống phanh.
- Hệ thống điện, đèn và tiện nghi: Hệ thống dây điện, bảng điện, đèn và tiện nghi của ôtô để rời khỏi thân vỏ, cabin ôtô.
- Thùng của ôtô tải: Sàn thùng xe, thành phải thùng xe, thành trái thùng xe, thành sau thùng xe và thành trước thùng của ôtô tải để rời chưa sơn và sàn thùng xe chưa được gắn với hệ thống khung phụ khi nhập khẩu.
b) Trường hợp mức độ rời rạc của linh kiện ôtô không đáp ứng quy định tại điểm a khoản này do công nghệ sản xuất ôtô và phụ tùng ôtô thay đổi hoặc do kết cấu ôtô và phụ tùng có tính mới, mức độ rời rạc của các linh kiện ôtô nhập khẩu phải được sự chấp thuận của Bộ Khoa học và Công nghệ.
c) Các Phụ lục 5, 6, 7, 8 ban hành kèm theo Quyết định này chỉ có tính chất minh họa, không dùng làm cơ sở để xác định mức độ rời rạc về mặt kết cấu của các linh kiện đối với ôtô các loại.
5. Doanh nghiệp có hành vi vi phạm hoặc gian lận trong việc kê khai tỷ lệ nội địa hóa sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 19.1.TT.7.4. Xây dựng dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương
(Điều 4 Thông tư số 20/2010/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2011)
Bộ, UBND cấp tỉnh xây dựng dự án năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của ngành, địa phương theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, với nội dung cơ bản gồm:
1. Tên dự án, cơ quan chủ trì, cơ quan quản lý dự án;
2. Bối cảnh của dự án;
3. Mục tiêu của dự án;
4. Nội dung, nhiệm vụ chủ yếu của dự án;
5. Phạm vi, đối tượng, tiến độ thực hiện, cơ quan thực hiện, cơ quan phối hợp;
6. Các giải pháp lớn thực hiện dự án; nhu cầu tổng mức vốn và cơ cấu nguồn vốn: ngân sách của ngành, địa phương; vốn của doanh nghiệp; nguồn tài trợ khác (nếu có); nguồn nhân lực cán bộ thực hiện dự án;
7. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức thực hiện dự án;
8. Kết quả và hiệu quả của dự án;
9. Phụ lục danh mục các sản phẩm, hàng hoá chủ lực của ngành, địa phương.
Mau Du an nang cao nang suat va chat luong_dinh kem theo.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.22.4. Áp dụng biện pháp quản lý đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 trong sản xuất, nhập khẩu; Điều 19.1.TT.22.5. Áp dụng biện pháp quản lý đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 không đáp ứng quy định; Điều 19.1.TT.22.12. Kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu; Điều 19.1.TT.22.13. Công bố hợp quy đối với sản phẩm nhóm 2 trong sản xuất thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ)
Điều 19.1.TT.7.5. Trình tự, thủ tục phê duyệt dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương
(Điều 5 Thông tư số 20/2010/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2011)
1. Bộ chủ trì dự án năng suất và chất lượng của ngành có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án năng suất và chất lượng của ngành đến Bộ Khoa học và Công nghệ để lấy ý kiến. Hồ sơgồm:
a) Tờ trình Thủ tướng Chính phủ về dự án, bao gồm các nội dung: sự cần thiết thực hiện dự án; các mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của dự án; phạm vi, đối tượng, tiến độ thực hiện, cơ quan thực hiện, cơ quan phối hợp; các giải pháp lớn thực hiện dự án; nhu cầu tổng mức vốn và cơ cấu nguồn vốn; tổ chức thực hiện dự án; dự kiến kết quả, hiệu quả kinh tế -xã hội của dự án; phụ lục kèm theo;
b) Dự án năng suất và chất lượng của ngành;
c) Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt dự án;
2. UBND cấp tỉnh chủ trì dự án năng suất và chất lượng của địa phương có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án năng suất và chất lượng của địa phương đến Bộ Khoa học và Công nghệ để lấy ý kiến. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình UBND cấp tỉnh về dự án (nội dung tương tự Tờ trình Thủ tướng Chính phủ nêu tại điểm a khoản 2 Điều này);
b) Dự án năng suất và chất lượng của địa phương;
c) Dự thảo Quyết định của UBND cấp tỉnh phê duyệt dự án;
3. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tổ chức thẩm định, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ kết quả thẩm định và dự thảo công văn của Bộ khoa học và Công nghệ ý kiến về dự án. Nội dung thẩm định:
a)Sự phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình;
b)Nội dung, nhiệm vụ, kết quả;
c)Nội dung lồng ghép với các chương trình, dự án khác;
d) Phạm vi thực hiện, đối tượng, thời gian và tiến độ thực hiện;
đ) Giải pháp thực hiện, nhu cầu kinh phí và nguồn kinh phí.
4. Trình phê duyệt dự án
Sau khi có ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ, các Bộ, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan quản lý dự án hoàn thiện dự án.
a) Hồ sơ dự án năng suất và chất lượng của ngành trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt gồm:
- Tờ trình Thủ tướng Chính phủ; Dự án năng suất và chất lượng của ngành; Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt dự án theo quy định tại khoản 1 Điều này và đã được chỉnh lý theo ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Văn bản góp ý của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Văn bản của Bộ chủ trì thực hiện dự án báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp thu ý kiến của Bộ hoa học và Công nghệ.
Bộ chủ trì dự án năng suất và chất lượng của ngành trình Thủ tướng hính phủ xem xét, phê duyệt.
b) Hồ sơ dự án năng suất và chất lượng của ngành trình UBND cấp tỉnh xem xét, phê duyệt gồm:
- Tờ trình UBND cấp tỉnh; Dự án năng suất và chất lượng của địa phương; Dự thảo Quyết định của UBND cấp tỉnh phê duyệt dự án theo quy định tại khoản 2 Điều này và đã được chỉnh lý theo ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Văn bản góp ý của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Văn bản của Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo UBND cấp tỉnh về việc tiếp thu ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Đơn vị được UBND cấp tỉnh giao nhiệm vụ xây dựng dự án chuyển hồ sơ dự án năng suất và chất lượng của địa phương tới Sở Khoa học và Công nghệ làm thủ tục trình UBND cấp tỉnh phê duyệt dự án năng suất và chất lượng của địa phương.
Điều 19.1.TT.7.6. Lựa chọn doanh nghiệp tham gia dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương
(Điều 6 Thông tư số 20/2010/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2011)
1. Bộ, UBND cấp tỉnh chủ trì dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình, nội dung dự án được giao xác định danh mục sản phẩm, hàng hoá chủ lực của ngành, địa phương và lựa chọn các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, hàng hoá chủ lực tham gia dự án.
Doanh nghiệp tham gia dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương gồm các doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế, được thành lập theo quy định của pháp luật, sản xuất các sản phẩm chủ lực của ngành, địa phương.
2. Lựa chọn các doanh nghiệp tham gia dự án được thực hiện theo quy trình sau:
a) Bộ, UBND cấp tỉnh thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng về Chương trình, nội dung dự án do Bộ, UBND cấp tỉnh chủ trì để các doanh nghiệp biết và đăng ký tham gia.
b) Các doanh nghiệp có nhu cầu tham gia dự án lập hồ sơ để đăng ký và cam kết đầu tư về tài chính, nhân lực đáp ứng yêu cầu của dự án.
Hồ sơ gồm:
- Bản đăng ký và cam kết tham gia dự án;
- Đề xuất dự án năng suất và chất lượng của doanh nghiệp.
c) Bộ, UBND cấp tỉnh chủ trì dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương đánh giá, xét chọn và phê duyệt danh sách các doanh nghiệp tham gia dự án.
d) Thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng danh sách các doanh nghiệp được lựa chọn tham gia dự án.
Điều 19.1.TT.7.7. Xây dựng dự án năng suất và chất lượng của doanh nghiệp
(Điều 7 Thông tư số 20/2010/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2011)
1. Doanh nghiệp căn cứ vào thông báo của Bộ, UBND cấp tỉnh về Chương trình, nội dung dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương để phân tích, đánh giá hiện trạng năng suất lao động, chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp; xác định nguyên nhân chủ yếu của những tồn tại, khó khăn về năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; tổ chức xây dựng dự án năng suất và chất lượng của doanh nghiệp với nội dung cơ bản như sau:
a) Sự cần thiết thực hiện dự án;
b) Các mục tiêu nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm của dự án;
c) Nội dung, nhiệm vụ của dự án (áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đánh giá sự phù hợp; ứng dụng và đổi mới công nghệ; áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến; cải tiến năng suất; đào tạo nhân lực; giải pháp khác);
d) Các giải pháp thực hiện dự án;
đ) Phạm vi, đối tượng, thời gian và tiến độ thực hiện;
e) Dự toán kinh phí và cơ cấu nguồn vốn để thực hiện dự án.
2. Kinh phí để thực hiện dự án, bao gồm 2 phần chính:
a) Phần kinh phí của doanh nghiệp để ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ; đầu tư, tăng cường năng lực đo lường, thử nghiệm phục vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; đào tạo đội ngũ cán bộ, nâng cao trình độ quản lý trong doanh nghiệp; áp dụng hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất và chất lượng tại doanh nghiệp, xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn.
b) Phần kinh phí hỗ trợ của Nhà nước cho việc tư vấn, đào tạo, hướng dẫn việc áp dụng các hệ thống quản lý, mô hình, công cụ cải tiến năng suất và chất lượng, xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
Điều 19.1.TT.7.8. Lập kế hoạch, dự toán ngân sách nhà nước thực hiện dự án
(Điều 8 Thông tư số 20/2010/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2011)
1. Hàng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao của Chương trình, nội dung của dự án được duyệt, các cơ quan quản lý dự án của Bộ, UBND cấp tỉnh, doanh nghiệp lập kế hoạch và dự toán để thực hiện nhiệm vụ.
2. Kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước chi cho các nhiệm vụ của Chương trình, dự án được tổng hợp chung trong kế hoạch và dự toán chi ngân sách nhà nước thuộc Bộ, UBND cấp tỉnh quản lý và gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp gửi Bộ Tài chính cân đối dự toán chi ngân sách nhà nước trình Chính phủ và Quốc hội.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước của các Bộ, UBND cấp tỉnh tổng hợp, cân đối sơ bộ dự toán ngân sách nhà nước Trung ương chi thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình trên phạm vi cả nước gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với phần chi đầu tư) và Bộ Tài chính (đối với phần chi sự nghiệp).
4. Việc lập dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình, dự án được thực hiện theo Thông tư hướng dẫn quản lý tài chính đối với các nhiệm vụ thuộc Chương trình do liên bộ Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.7.17. Trách nhiệm của Cơ quan quản lý dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương; Điều 19.1.TT.7.18. Trách nhiệm của doanh nghiệp tham gia dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương)
Điều 19.1.TT.7.9. Phối hợp thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình, dự án
(Điều 9 Thông tư số 20/2010/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2011)
1. Căn cứ vào dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương được duyệt, cơ quan quản lý dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương hướng dẫn các doanh nghiệp tham gia dự án xây dựng dự án năng suất và chất lượng của doanh nghiệp phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp, của ngành, địa phương.
2. Ban Điều hành Chương trình hướng dẫn việc lồng ghép các dự án phát triển của ngành, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác thuộc phạm vi quản lý của Bộ, UBND cấp tỉnh với các dự án thuộc Chương trình quốc gia nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020.
3. Cơ quan thường trực của Ban Điều hành Chương trình tổ chức thực hiện các nhiệm vụ hướng dẫn, tư vấn, tập huấn, đào tạo, … chung cho các dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương.
4. Triển khai thực hiện dự án:
a) Kinh phí ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình được giao về Bộ Khoa học và Công nghệ (đối với các nhiệm vụ chung của Chương trình) và các Bộ, UBND cấp tỉnh (đối với các dự án do các Bộ, UBND cấp tỉnh chủ trì thực hiện) và được thực hiện dưới các hình thức:
- Kinh phí ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ chung thuộc Chương trình, dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương được giao cho cơ quan thường trực, cơ quan quản lý dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương theo kế hoạch và dự toán được duyệt;
- Kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện dự án năng suất và chất lượng của doanh nghiệp được giao cho các đơn vị thuộc các Bộ, UBND cấp tỉnh có chức năng để trực tiếp thực hiện các nội dung được hỗ trợ ngân sách nhà nước của dự án hoặc ký hợp đồng kinh tế với tổ chức, doanh nghiệp thực hiện các nội dung của dự án được hỗ trợ ngân sách nhà nước của dự án theo kế hoạch và dự toán được duyệt.
b) Việc quản lý sử dụng, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các nhiệm vụ thuộc Chương trình, dự án được thực hiện theo quy định tài chính hiện hành của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 19.1.TT.7.10. Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện
(Điều 10 Thông tư số 20/2010/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2011)
1. Ban Điều hành Chương trình, cơ quan quản lý dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình, dự án theo nội dung, nhiệm vụ, tiến độ trong dự án năng suất và chất lượng đã được phê duyệt và cam kết thực hiện.
2. Bộ, UBND cấp tỉnh chủ trì thực hiện dự án; tổ chức, doanh nghiệp tham gia dự án năng suất và chất lượng ngành, địa phương phải chuẩn bị và cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin liên quan đến nội dung thuộc Chương trình, dự án được giao và tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra.
Điều 19.1.TT.7.11. Chế độ báo cáo việc thực hiện Chương trình, dự án
(Điều 11 Thông tư số 20/2010/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2011)
Định kỳ tháng 5, tháng 12 hàng năm; 5 năm và đột xuất theo yêu cầu:
1. Doanh nghiệp báo cáo tình hình thực hiện dự án năng suất và chất lượng của doanh nghiệp cho cơ quan quản lý dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương.
2. Bộ chủ trì thực hiện dự án năng suất và chất lượng của ngành báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện dự án năng suất và chất lượng của ngành và đồng gửi cho Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp.
3. Cơ quan quản lý dự án năng suất và chất lượng của địa phương báo cáo UBND cấp tỉnh tình hình thực hiện dự án năng suất và chất lượng của địa phương và đồng gửi cho Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện Chương trình.
Điều 19.1.TT.7.12. Cơ quan quản lý, điều hành của Chương trình
(Điều 12 Thông tư số 20/2010/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2011)
1. Căn cứ quy định tại Quyết định số 712/QĐ-TTg ngày 21 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020”, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Trưởng ban Ban Điều hành Chương trình quyết định thành lập Ban điều hành gồm có các thành viên là đại diện của các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông, Xây dựng, Giao thông vận tải, Y tế và các cơ quan thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ. Ban Điều hành Chương trình có nhiệm vụ quản lý, điều hành việc tổ chức triển khai Chương trình.
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ là Cơ quan thường trực của Ban Điều hành, có nhiệm vụ giúp việc cho Ban Điều hành Chương trình.
2. Cơ quan quản lý dự án năng suất và chất lượng ngành do Bộ trưởng của Bộ chủ trì dự án giao nhiệm vụ, giúp Bộ trưởng quản lý, điều hành thực hiện dự án thuộc trách nhiệm của Bộ.
3. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý dự án giúp UBN cấp tỉnh quản lý, điều hành thực hiện dự án của địa phương. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng là cơ quan thường trực, có nhiệm vụ giúp Sở Khoa học và Công nghệ quản lý, điều hành thực hiện dự án năng suất và chất lượng của địa phương.
Điều 19.1.TT.7.13. Trách nhiệm của Ban Điều hành Chương trình
(Điều 13 Thông tư số 20/2010/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2011)
1. Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về tổ chức thực hiện Chương trình và quản lý, điều hành hoạt động của Chương trình. Phê duyệt và tổ chức thực hiện Chương trình công tác năm của Ban Điều hành; Kế hoạch tổng thể, từng giai đoạn và hàng năm của Chương trình.
2. Hướng dẫn các Bộ, UBND cấp tỉnh trong việc xây dựng và triển khai thực hiện các dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương. Đề xuất, kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành, địa phương chủ trương, chính sách, giải pháp nhằm tổ chức thực hiện Chương trình có hiệu quả.
3. Điều phối hoạt động chung giữa các dự án năng suất và chất lượng thuộc Chương trình; hướng dẫn việc lồng ghép các nhiệm vụ thuộc dự án phát triển của ngành, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác với các dự án năng suất và chất lượng thuộc Chương trình này để triển khai thực hiện.
4. Hướng dẫn, tổ chức việc kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình, dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương, doanh nghiệp.
Điều 19.1.TT.7.14. Trách nhiệm củaTrưởng ban, Phó Trưởng ban, Ủy viên và Thư ký Ban Điều hành
(Điều 14 Thông tư số 20/2010/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2011)
1. Trưởng Ban Điều hành
a) Trưởng ban phụ trách công tác chung của Ban Điều hành, chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về mọi hoạt động của Chương trình;
b) Phân công phụ trách và theo dõi hoạt động một số lĩnh vực công việc thuộc Chương trình cho Phó Trưởng ban và các ủy viên.
2. Phó Trưởng Ban Điều hành
a) Phó Trưởng ban được Trưởng ban phân công giúp Trưởng ban chỉ đạo, điều hành các hoạt động của Chương trình;
b) Thay mặt Trưởng ban giải quyết công việc của Ban Điều hành theo ủy quyền của Trưởng ban.
3. Ủy viên Ban Điều hành
a) Ủy viên có nhiệm vụ tham gia ý kiến, thảo luận và quyết định các nội dung hoạt động của Ban Điều hành; thực hiện các nhiệm vụ được Trưởng ban phân công;
b) Ủy viên có trách nhiệm tham dự đầy đủ các cuộc họp của Ban Điều hành; trong trường hợp đột xuất nếu không tham dự cuộc họp, phải có văn bản báo cáo gửi Trưởng ban kèm theo ý kiến đóng góp về những vấn đề sẽ thảo luận.
4. Thư ký Ban Điều hành
a) Chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu và điều kiện làm việc cho các phiên họp của Ban Điều hành;
b) Tổng hợp và ghi biên bản các phiên họp của Ban Điều hành;
c) Thông báo kết luận các phiên họp của Ban Điều hành đến các tổ chức và cá nhân có liên quan theo chỉ đạo của Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban.
Điều 19.1.TT.7.15. Trách nhiệm của Cơ quan thường trực của Ban điều hành Chương trình
(Điều 15 Thông tư số 20/2010/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2011)
1. Cơ quan thường trực của Ban điều hành Chương trình giúp Ban Điều hành Chương trình thực hiện trách nhiệm sau:
a) Phối hợp với các cơ quan quản lý dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương triển khai xây dựng, thực hiện dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương.
b) Chuẩn bị báo cáo, tài liệu, điều kiện cần thiết cho các phiên họp của Ban Điều hành.
c) Lập kế hoạch và dự toán kinh phí hoạt động hàng năm cho hoạt động của Ban Điều hành.
d) Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất khi cần thiết để nắm tình hình thực hiện Chương trình, dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương; báo cáo và đề xuất với Ban Điều hành Chương trình xử lý các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện Chương trình.
đ) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng năm, 5 năm hoặc đột xuất về tình hình thực hiện Chương trình.
e) Tổ chức đánh giá kết quả thực hiện dự án năng suất chất lượng của ngành, địa phương; tổ chức sơ kết, tổng kết thực hiện Chương trình.
g) Lưu giữ, bảo quản hồ sơ, tài liệu của Chương trình theo quy định.
2. Cơ quan thường trực được bảo đảm các điều kiện về kinh phí, phương tiện làm việc và các chế độ khác theo quy định hiện hành.
Điều 19.1.TT.7.16. Chế độ làm việc của Ban Điều hành
(Điều 16 Thông tư số 20/2010/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2011)
1. Trong tuần đầu của mỗi quý, Thư ký Chương trình báo cáo tình hình thực hiện và triển khai các nhiệm vụ cho Trưởng ban, Phó Trưởng ban.
2. Tháng 7 hàng năm, Ban Điều hành họp sơ kết thực hiện nhiệm vụ 6 tháng và bàn thực hiện nhiệm vụ 6 tháng tiếp theo.
3. Tháng 1 hàng năm, Ban Điều hành họp tổng kết thực hiện nhiệm vụ năm trước và bàn triển khai kế hoạch công tác của Ban Điều hành năm sau.
4. Căn cứ tình hình thực tế, Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban có thể tổ chức các cuộc họp để giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện; nội dung, thành phần và thời gian họp của mỗi cuộc họp do Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban quyết định.
5. Trưởng ban Điều hành chủ trì các phiên họp của Ban Điều hành. Trường hợp Trưởng ban đi vắng sẽ ủy quyền cho Phó Trưởng ban chủ trì.
6. Nội dung, chương trình họp và tài liệu có liên quan gửi đến các thành viên Ban Điều hành trước 10 ngày.
7. Chế độ công tác phí, làm việc ngoài giờ cho các thành viên Ban Điều hành, Cơ quan thường trực Ban Điều hành theo quy định hiện hành; nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước cấp để quản lý và điều hành hoạt động của Chương trình.
Điều 19.1.TT.7.17. Trách nhiệm của Cơ quan quản lý dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương
(Điều 17 Thông tư số 20/2010/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2011)
1. Tổ chức phổ biến nội dung Chương trình, dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong phạm vi của ngành, địa phương.
2. Tổ chức xây dựng dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương để trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Mục 1 Chương II Thông tư này.
3. Lập kế hoạch, dự toán triển khai thực hiện dự án, trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 8 Mục 3 Chương II Thông tư này.
4. Tổ chức thực hiện dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương; ký hợp đồng nguyên tắc với các tổ chức, doanh nghiệp tham gia dự án; phối hợp với Cơ quan thường trực của Ban Điều hành Chương trình tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chung của các dự án.
5. Theo dõi, tổ chức kiểm tra việc thực hiện dự án năng suất và chất lượng của doanh nghiệp tham gia dự án năng suất chất lượng của ngành, địa phương.
6. Tổng hợp tình hình thực hiện dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương, báo cáo Bộ, UBND cấp tỉnh chủ trì dự án; đề xuất, kiến nghị Bộ, UBND cấp tỉnh các giải pháp thực hiện, nội dung, nhiệm vụ cần điều chỉnh cho phù hợp với thực tế triển khai thực hiện dự án.
7. Tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện dự án của doanh nghiệp; tổ chức sơ kết, tổng kết dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương.
(Điều này có nội dung liên quan đến Mục 1 XÂY DỰNG DỰ ÁN NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG CỦA NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG - Chương II; Điều 19.1.TT.7.8. Lập kế hoạch, dự toán ngân sách nhà nước thực hiện dự án)
Điều 19.1.TT.7.18. Trách nhiệm của doanh nghiệp tham gia dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương
(Điều 18 Thông tư số 20/2010/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2011)
1. Tổ chức xây dựng và thực hiện dự án năng suất và chất lượng của doanh nghiệp theo dự án được phê duyệt.
2. Lập kế hoạch, dự toán triển khai thực hiện dự án năng suất và chất lượng của doanh nghiệp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 8 Mục 3 Chương II Thông tư này.
3. Bảo đảm lồng ghép các hoạt động có liên quan trực tiếp đến nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm trong phạm vi quản lý của doanh nghiệp để phối hợp thực hiện dự án của doanh nghiệp.
4. Bảo đảm nguồn lực (kinh phí và nhân lực) của doanh nghiệp đã cam kết, phối hợp với kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ để tổ chức thực hiện dự án có hiệu quả.
5. Định kỳ đánh giá kết quả thực hiện dự án năng suất và chất lượng của doanh nghiệp, báo cáo cơ quan quản lý dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương; kiến nghị các biện pháp thực hiện, các nội dung, nhiệm vụ cần điều chỉnh của dự án cho phù hợp với các yêu cầu nẩy sinh của thực tế triển khai.
6. Chuẩn bị các tài liệu, điều kiện cần thiết để phục vụ việc kiểm tra của cơ quan quản lý dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương về tình hình thực hiện dự án năng suất và chất lượng tại doanh nghiệp.
7. Sơ kết, tổng kết dự án năng suất và chất lượng của doanh nghiệp.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.7.8. Lập kế hoạch, dự toán ngân sách nhà nước thực hiện dự án)
Điều 19.1.LQ.70. Trách nhiệm quản lý nhà nước của bộ quản lý ngành, lĩnh vực
(Điều 70 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
1. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo lĩnh vực được phân công, có trách nhiệm sau đây:
a) Xây dựng, ban hành hoặc trình Chính phủ ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách, chiến lược, kế hoạch, chương trình phát triển, nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
b) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể của Bộ, ngành;
c) Tổ chức và chỉ đạo hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất;
d) Chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
đ) Thanh tra việc chấp hành pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;
e) Theo dõi, thống kê, tổng hợp tình hình quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa; tuyên truyền, phổ biến và tổ chức hướng dẫn pháp luật; hỗ trợ tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tìm hiểu thông tin về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
g) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thừa nhận lẫn nhau đối với kết quả đánh giá sự phù hợp.
2. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường, trong quá trình sử dụng có khả năng gây mất an toàn được quy định như sau:
a) Bộ Y tế chịu trách nhiệm đối với thực phẩm, dược phẩm, vắc xin, sinh phẩm y tế, mỹ phẩm, nguyên liệu sản xuất thuốc và thuốc cho người, hóa chất gia dụng, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn, trang thiết bị y tế;
b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm đối với cây trồng, vật nuôi, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chế phẩm sinh học dùng trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công trình thủy lợi, đê điều;
c) Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm đối với phương tiện giao thông vận tải, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công vận tải chuyên dùng, phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác trên biển, công trình hạ tầng giao thông;
d) Bộ Công Thương chịu trách nhiệm đối với thiết bị áp lực, thiết bị nâng đặc thù chuyên ngành công nghiệp, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, trang thiết bị khai thác mỏ, dầu khí, trừ các thiết bị, phương tiện thăm dò, khai thác trên biển;
đ) Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình hạ tầng kỹ thuật;
e) Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm đối với phương tiện, trang thiết bị quân sự, vũ khí đạn dược, khí tài, sản phẩm phục vụ quốc phòng, công trình quốc phòng;
g) Bộ Công an chịu trách nhiệm đối với trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy; trang thiết bị kỹ thuật, vũ khí đạn dược, khí tài, công cụ hỗ trợ, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 5. Điều kiện đối với tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; Điều 6. Hồ sơ, trình tự, thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; Điều 7. Đình chỉ, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; Điều 8. Xử lý chuyển tiếp của Nghị định 62/2016/NĐ-CP Quy định về điều kiện hoạt động giám định tư pháp xây dựng và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng ban hành ngày 01/07/2016; Điều 19.1.LQ.35. Trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu; Điều 19.1.LQ.45. Phân công trách nhiệm của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Điều 19.1.LQ.68. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Điều 19.1.LQ.69. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ; Điều 7.4.LQ.63. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động hóa chất của Bộ Công thương; Điều 19.1.NĐ.1.21. Phân công trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá của cơ quan kiểm tra thuộc các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực; Điều 19.1.NĐ.1.32. Trách nhiệm của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá; Điều 19.1.TT.19.1. Phạm vi điều chỉnh)
Điều 19.1.NĐ.1.32. Trách nhiệm của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá
(Điều 32 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2009, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018; Điều 4 Nghị định số 154/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/11/2018; Điều 1 Nghị định số 13/2022/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2022)
1. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá quy định tại khoản 1 Điều 70 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá và phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc xây dựng, tổ chức triển khai kiểm tra theo kế hoạch kiểm tra liên ngành về chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa chịu sự kiểm tra của nhiều Bộ quản lý ngành, lĩnh vực hằng năm, xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
2. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm thực hiện việc quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất như sau:
a) Bộ Y tế:
- An toàn thực phẩm đối với thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm bổ sung, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, phụ gia thực phẩm, nước uống, nước sinh hoạt, nước khoáng thiên nhiên và dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng các thực phẩm này (trừ dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng thực phẩm thuộc quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương); vắc xin, sinh phẩm y tế; thuốc lá điếu; hoá chất, chế phẩm xử lý môi trường, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế;
- Máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
- Thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩm;
- Trang thiết bị, công trình y tế.
b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Giống cây trồng nông nghiệp; giống cây trồng lâm nghiệp; giống vật nuôi; giống thủy sản;
- Phân bón; thuốc bảo vệ thực vật; thuốc thú y; thức ăn chăn nuôi, thủy sản; muối;
- Hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật dùng để xử lý cải tạo môi trường trong nuôi trồng thủy sản;
- Các loại vật tư khác dùng trong trồng trọt; chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; lâm nghiệp; diêm nghiệp;
- Máy thiết bị dùng trong nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; thiết bị, dụng cụ đánh bắt thủy sản; Máy móc, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
- An toàn thực phẩm đối với ngũ cốc; thịt và các sản phẩm từ thịt; thủy sản và sản phẩm thủy sản; rau, củ, quả và sản phẩm rau, củ, quả; trứng và các sản phẩm từ trứng; sữa tươi nguyên liệu; mật ong và các sản phẩm từ mật ong; thực phẩm biến đổi gen; muối; gia vị; đường; chè; cà phê; cacao; hạt tiêu; điều; các nông sản khác;
- Dịch vụ, quá trình sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thủy sản; quá trình trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp, diêm nghiệp; quá trình thu hoạch, giết mổ, sơ chế, chế biến sản phẩm có nguồn gốc động vật, thực vật và thủy sản;
- Công trình thủy lợi, đê điều;
- Dịch vụ, quá trình sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.
c) Bộ Giao thông vận tải:
- Các loại phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải (trừ phương tiện phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá) và trang bị, thiết bị kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải; phương tiện thiết bị thăm dò, khai thác trên biển;
- Máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
- Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không;
- Dịch vụ trong lĩnh vực giao thông, vận tải.
d) Bộ Xây dựng:
- Công trình xây dựng dân dụng, công trình công nghiệp, công trình hạ tầng kỹ thuật, phương tiện quảng cáo ngoài trời thuộc phạm vi quản lý nhà nước theo quy định pháp luật;
- Vật liệu xây dựng;
- Kiến trúc, quy hoạch xây dựng bao gồm: quy hoạch xây dựng vùng; quy hoạch xây dựng đô thị; quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn; quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao; quy hoạch xây dựng các cửa khẩu biên giới quốc tế quan trọng thuộc phạm vi quản lý nhà nước theo quy định pháp luật;
- Hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao thuộc phạm vi quản lý nhà nước theo quy định pháp luật;
- Máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động thuộc trách nhiệm quản lý của bộ theo quy định pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
- Dịch vụ trong lĩnh vực xây dựng.
đ) Bộ Công Thương:
- Hoá chất, vật liệu nổ công nghiệp;
- Sản phẩm cơ khí, luyện kim, điện, năng lượng; sản phẩm công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác theo quy định của pháp luật; thiết bị điện, điện tử dùng trong công nghiệp;
- Máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động ;
- An toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với các loại rượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo và bao bì chứa đựng các loại thực phẩm này;
- Thương mại điện tử.
e) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:
- Máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
- Các sản phẩm đặc thù về an toàn lao động theo quy định của pháp luật;
- Các công trình vui chơi công cộng;
- Dịch vụ trong lĩnh vực lao động, thương binh, xã hội.
g) Bộ Thông tin và Truyền thông:
- Sản phẩm báo chí; xuất bản, in, phát hành; bưu chính và chuyển phát;
- Sản phẩm quảng cáo trên báo chí, trên môi trường mạng, trên xuất bản phẩm và quảng cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin;
- Mạng lưới, công trình, thiết bị, sản phẩm bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, điện tử, phát thanh, truyền hình; an toàn thông tin;
- Tần số vô tuyến điện, đài vô tuyến điện, thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện;
- Dịch vụ trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông.
h) Bộ Tài nguyên và Môi trường:
- Tài nguyên, khoáng sản;
- Khí tượng thuỷ văn;
- Đo đạc bản đồ;
- Môi trường, biến đổi khí hậu và viễn thám;
- Dịch vụ trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
i) Bộ Giáo dục và Đào tạo:
- Sách giáo khoa, giáo trình, sách tham khảo và tài liệu hướng dẫn giáo viên;
- Thiết bị dạy học, cơ sở vật chất, đồ chơi cho trẻ em trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật;
- Dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
k) Bộ Tài chính: các sản phẩm liên quan đến dự trữ quốc gia, kinh doanh xổ số, hoạt động chứng khoán; dịch vụ bảo hiểm, kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế, thẩm định giá, hải quan.
l) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: trang thiết bị luyện tập, thi đấu của các cơ sở thể dục thể thao và của các môn thể thao.
m) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: tiền tệ, hoạt động ngân hàng, các thiết bị chuyên dùng cho ngân hàng.
n) Bộ Quốc phòng:
- Phương tiện, trang thiết bị quân sự, vũ khí đạn dược, khí tài, sản phẩm phục vụ quốc phòng, công trình quốc phòng không thuộc đối tượng bí mật quốc gia;
- Các sản phẩm đặc thù về an toàn, an ninh trong lĩnh vực quân sự quốc phòng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật.
o) Bộ Công an:
- Trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, trang thiết bị kỹ thuật, vũ khí đạn dược, khí tài vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, trừ trường hợp quy định tại điểm n khoản này và các loại sản phẩm khác sử dụng cho lực lượng công an nhân dân không thuộc đối tượng bí mật quốc gia;
- Dịch vụ trong lĩnh vực an ninh.
p) Bộ Khoa học và Công nghệ:
- Lò phản ứng hạt nhân, vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn, chất phóng xạ, thiết bị bức xạ; phương tiện, dụng cụ, trang thiết bị đo lường; xăng, nhiên liệu điêzen, nhiên liệu sinh học; dầu nhờn động cơ; khí (khí dầu mỏ hóa lỏng - LPG, khí thiên nhiên hoá lỏng - LNG, khí thiên nhiên nén - CNG); thiết bị điện, điện tử; đồ chơi trẻ em; mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy; thép; vàng trang sức, mỹ nghệ.
- Khi có các sản phẩm, hàng hoá mới phát sinh hoặc sản phẩm, hàng hóa khác không thuộc các sản phẩm đã nêu tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n và o của khoản này và các sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, bí mật quốc gia, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, quy định trách nhiệm quản lý cho các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan. Trường hợp vượt thẩm quyền, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì báo cáo Chính phủ xem xét, phân công trách nhiệm quản lý cho các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan.
3. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện việc quản lý nhà nước về chất lượng đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường, trong quá trình sử dụng có khả năng gây mất an toàn trong lĩnh vực được phân công như sau:
a) Theo quy định tại khoản 4 Điều 69 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá;
b) Theo quy định tại khoản 2 Điều 70 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá;
c) Theo quy định tại Điều 15 về Danh mục và quy trình quản lý hàng hóa phải kiểm định, khảo nghiệm ban đầu, kiểm định định kỳ trong quá trình sử dụng Nghị định này;
d) Bộ Thông tin và Truyền thông:
- Sản phẩm báo chí; xuất bản, in, phát hành; bưu chính và chuyển phát;
- Sản phẩm quảng cáo trên báo chí, trên môi trường mạng, trên xuất bản phẩm và quảng cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin;
- Mạng lưới, công trình, thiết bị, sản phẩm bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, điện tử, phát thanh, truyền hình; an toàn thông tin;
- Tần số vô tuyến điện, đài vô tuyến điện, thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện;
- Dịch vụ trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông.
đ) Bộ Tài nguyên và Môi trường:
- Tài nguyên, khoáng sản;
- Khí tượng thuỷ văn;
- Đo đạc bản đồ;
- Môi trường, biến đổi khí hậu và viễn thám;
- Dịch vụ trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
e) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:
- Máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật; đồ dùng, thiết bị kỹ thuật trong các cơ sở dạy nghề; phương tiện bảo vệ cá nhân đối với người lao động;
- Các sản phẩm đặc thù về an toàn lao động theo quy định của pháp luật.
g) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: trang thiết bị luyện tập, thi đấu của các cơ sở thể dục thể thao và của các môn thể thao;
h) Bộ Xây dựng: phương tiện quảng cáo ngoài trời thuộc phạm vi quản lý nhà nước theo quy định pháp luật.
4. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực thông báo cho Bộ Khoa học và Công nghệ về cơ quan chịu trách nhiệm giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này để công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất theo đề nghị của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ quản lý ngành, lĩnh vực tổng hợp, báo cáo về tình hình và kết quả kiểm tra chất lượng đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
5. Trong trường hợp có sự chồng chéo, trùng lặp về lĩnh vực được phân công giữa các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực hoặc xuất hiện các lĩnh vực mới theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp, báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 5. Điều kiện đối với tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; Điều 6. Hồ sơ, trình tự, thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; Điều 7. Đình chỉ, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; Điều 8. Xử lý chuyển tiếp của Nghị định 62/2016/NĐ-CP Quy định về điều kiện hoạt động giám định tư pháp xây dựng và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng ban hành ngày 01/07/2016; Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng, mã số QCVN 16:2019/BXD. của Thông tư 19/2019/TT-BXD Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng ban hành ngày 31/12/2019; Điều 19.1.LQ.69. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ; Điều 19.1.LQ.70. Trách nhiệm quản lý nhà nước của bộ quản lý ngành, lĩnh vực của Luật 05/2007/QH12 Chất lượng sản phẩm, hàng hoá ban hành ngày 21/11/2007; Điều 7.4.LQ.62. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động hóa chất; Điều 7.4.LQ.63. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động hóa chất của Bộ Công thương; Điều 45.1.LQ.62. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Y tế; Điều 19.1.NĐ.1.3. Sản phẩm, hàng hoá có khả năng gây mất an toàn; Điều 19.1.NĐ.1.15. Quản lý chất lượng hàng hoá phải được quản lý trong quá trình sử dụng; Điều 19.1.NĐ.1.21. Phân công trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá của cơ quan kiểm tra thuộc các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực; Điều 19.1.TT.5.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Thông tư 22/2009/TT-BKHCN Hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký sản phẩm mới có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành ngày 30/09/2009; Điều 19.1.TT.10.2. Đối tượng kiểm tra của Thông tư 16/2012/TT-BKHCN Quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành ngày 27/08/2012; Điều 19.1.TT.15.1. Phạm vi điều chỉnh của Thông tư 46/2015/TT-BCT Quy định kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương ban hành ngày 11/12/2015; Điều 20.5.TT.49.1. ; Điều 20.5.TT.71.1. Ban hành kèm theo Thông tư này; Điều 20.5.TT.73.1. )
Điều 19.1.TT.3.4. Nguyên tắc chung
(Điều 4 Thông tư số 15/2009/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/07/2009)
4.1. Doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng phụ gia không thông dụng để sản xuất, chế biến, pha chế xăng dầu phải cung cấp các tài liệu, bằng chứng khoa học, kết quả sử dụng thí điểm phụ gia không thông dụng để chứng minh sự bảo đảm về an toàn, sức khỏe, môi trường, không gây hư hỏng động cơ, linh kiện, phụ tùng liên quan; cam kết về tính xác thực của tài liệu, bằng chứng khoa học đã cung cấp và chịu trách nhiệm về an toàn, sức khỏe, môi trường, không gây hư hỏng động cơ, linh kiện, phụ tùng liên quan khi sử dụng xăng dầu có pha phụ gia không thông dụng.
4.2. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức việc thẩm định hồ sơ và thông báo bằng văn bản việc chấp thuận đăng ký sử dụng phụ gia không thông dụng trong sản xuất, chế biến, pha chế xăng dầu.
Điều 19.1.TT.3.5. Điều kiện đối với doanh nghiệp sử dụng phụ gia không thông dụng để sản xuất, chế biến, pha chế xăng dầu
(Điều 5 Thông tư số 15/2009/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/07/2009)
Để được sử dụng phụ gia không thông dụng trong sản xuất, chế biến, pha chế xăng dầu nhằm đưa vào lưu thông trên thị trường, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau:
1.1. Được thành lập theo quy định của pháp luật và có chức năng sản xuất, chế biến xăng dầu.
1.2. Đáp ứng các yêu cầu quy định tại:
1.2.1. Thông tư số 29/2007/TT-BKHCN ngày 25/12/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn điều kiện bảo đảm chất lượng, bảo đảm đo lường đối với hoạt động kinh doanh xăng động cơ, dầu điêzen.
1.2.2. Thông tư số 04/2008/TT-BCT ngày 01/4/2008 của Bộ Công Thương hướng dẫn đăng ký kế hoạch sản xuất, chế biến, nhập khẩu nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm xăng dầu.
1.3. Đã thực hiện sử dụng thí điểm phụ gia không thông dụng trong sản xuất, chế biến, pha chế xăng dầu.
1.4. Đăng ký và được Bộ Khoa học và Công nghệ chấp thuận đăng ký sử dụng phụ gia không thông dụng để sản xuất, chế biến, pha chế xăng dầu.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.4.TT.7.5. Đối với hoạt động nhập khẩu, sản xuất, pha chế, phân phối, tồn trữ, vận chuyển xăng dầu)
Điều 19.1.TT.3.6. Hồ sơ đăng ký sử dụng phụ gia không thông dụng để sản xuất, chế biến, pha chế xăng dầu
(Điều 6 Thông tư số 15/2009/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/07/2009)
Khi có nhu cầu sử dụng phụ gia không thông dụng để sản xuất, chế biến, pha chế xăng dầu nhằm đưa vào lưu thông trên thị trường, doanh nghiệp cần lập hồ sơ đăng ký và gửi đến Bộ Khoa học và Công nghệ (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng). Hồ sơ đăng ký bao gồm:
2.1. Giấy đăng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục của Thông tư này.
2.2. Bản sao hợp lệ Giấy đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp.
2.3. Tài liệu chứng minh doanh nghiệp đáp ứng các yêu cầu quy định tại Mục III Thông tư số 29/2007/TT-BKHCN ngày 25/12/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Thông tư số 04/2008/TT-BCT ngày 01/4/2008 của Bộ Công Thương.
2.4. Hồ sơ kỹ thuật:
2.4.1. Các tài liệu kỹ thuật về phụ gia:
2.4.1.1. Tên thương mại của phụ gia không thông dụng; mục đích sử dụng phụ gia khi sản xuất, chế biến, pha chế xăng dầu và tính chất hóa lý, thành phần hóa học của phụ gia không thông dụng do nhà sản xuất phụ gia cung cấp.
2.4.1.2. Phiếu kết quả thử nghiệm tính chất hóa lý, thành phần hóa học của phụ gia theo tài liệu của nhà sản xuất phụ gia cung cấp do tổ chức thử nghiệm được Bộ Khoa học và Công nghệ (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng) chỉ định hoặc thừa nhận thực hiện và cấp cho doanh nghiệp.
2.4.2. Bản công bố tiêu chuẩn áp dụng kèm theo bản tiêu chuẩn chất lượng của xăng dầu sử dụng phụ gia không thông dụng theo tỷ lệ đã công bố theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 1:2007/BKHCN và phiếu kết quả thử nghiệm tương ứng.
2.4.3. Báo cáo kết quả sử dụng thí điểm phụ gia không thông dụng trong sản xuất, chế biến, pha chế xăng dầu, bao gồm các nội dung sau:
2.4.3.1. Bản sao hợp lệ phương án sử dụng thí điểm phụ gia không thông dụng do Bộ Công Thương phê duyệt;
2.4.3.2. Tóm tắt quá trình sử dụng thí điểm phụ gia không thông dụng:
- Thời gian thực hiện;
- Tổng số lượng xăng dầu sử dụng phụ gia không thông dụng;
- Phương án phân phối (tên doanh nghiệp/cơ sở phân phối; loại phương tiện lựa chọn để sử dụng thí điểm xăng dầu và số lượng/từng loại phương tiện);
- Hình thức kiểm tra, giám sát chất lượng xăng dầu sử dụng thí điểm phụ gia không thông dụng (tên tổ chức thử nghiệm; kế hoạch kiểm tra, giám sát; phiếu kết quả thử nghiệm tương ứng);
- Đánh giá hiệu quả và lợi ích của xăng dầu sử dụng phụ gia không thông dụng;
- Các thông tin phản hồi từ người sử dụng (quá trình khởi động động cơ, nhiệt độ của động cơ trong quá trình vận hành, hỏng hóc trong quá trình vận hành, ...).
2.4.3.3. Kết quả đánh giá về mức độ ảnh hưởng của xăng dầu sử dụng phụ gia không thông dụng tới an toàn, sức khỏe con người, môi trường và an toàn động cơ, linh kiện, phụ tùng liên quan của tổ chức đánh giá sự phù hợp trong nước hoặc ngoài nước do Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan thừa nhận hoặc chỉ định:
- Độ ổn định của trị số ốctan, xêtan theo thời gian bảo quản tồn chứa xăng dầu thành phẩm sử dụng phụ gia không thông dụng;
- Kết quả đo nồng độ khí thải của động cơ dùng xăng dầu sử dụng phụ gia không thông dụng;
- Mức độ ảnh hưởng đến tính năng của động cơ và linh kiện, phụ tùng liên quan (công suất; áp suất dầu bôi trơn; nhiệt độ của động cơ khi hoạt động liên tục; độ trương nở của gioăng, phớt; …).
2.4.3.4. Tổng hợp ý kiến đánh giá về xăng dầu sử dụng phụ gia không thông dụng của ít nhất 05 chuyên gia chuyên ngành về xăng dầu thuộc các tổ chức thử nghiệm xăng dầu, tổ chức nghiên cứu xăng dầu,... (kèm theo văn bản góp ý).
2.5. Các tài liệu kỹ thuật liên quan khác (nếu có).
Phu luc_Mau giay dang ky su dung phu gia_dinh kem theo.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.4.TT.7.13. Quản lý chất lượng xăng dầu của thương nhân sản xuất, pha chế)
Điều 19.1.TT.3.7. Thẩm định hồ sơ đăng ký
(Điều 7 Thông tư số 15/2009/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/07/2009)
1.1. Sau khi nhận được hồ sơ đăng ký đầy đủ, hợp lệ, trong vòng 15 ngày làm việc, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tổ chức thẩm định hồ sơ đăng ký sử dụng phụ gia không thông dụng để sản xuất, chế biến, pha chế xăng dầu thông qua Hội đồng tư vấn thẩm định.
1.2. Hội đồng tư vấn thẩm định do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thành lập, gồm từ 07 đến 11 chuyên gia chuyên ngành về xăng dầu thuộc Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia, các phòng thử nghiệm xăng dầu, tổ chức nghiên cứu xăng dầu,....
Hội đồng tư vấn thẩm định làm việc theo phương pháp thảo luận, đánh giá hồ sơ và kết luận trên cơ sở đồng thuận ý kiến. Hội đồng tư vấn thẩm định lập biên bản làm việc, báo cáo kết quả thẩm định kèm theo kiến nghị về Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.4.TT.7.13. Quản lý chất lượng xăng dầu của thương nhân sản xuất, pha chế)
Điều 19.1.TT.3.8. Thông báo chấp thuận đăng ký sử dụng phụ gia không thông dụng
(Điều 8 Thông tư số 15/2009/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/07/2009)
Căn cứ biên bản làm việc và kiến nghị của Hội đồng tư vấn thẩm định, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ. Nếu đạt yêu cầu, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản việc chấp thuận đăng ký sử dụng phụ gia không thông dụng để sản xuất, chế biến, pha chế xăng dầu cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối việc chấp thuận đăng ký, Bộ Khoa học và Công nghệ có thông báo nêu rõ lý do bằng văn bản.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.4.TT.7.13. Quản lý chất lượng xăng dầu của thương nhân sản xuất, pha chế)
Điều 19.1.TT.3.9. Kinh phí thẩm định hồ sơ
(Điều 9 Thông tư số 15/2009/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/07/2009)
Kinh phí sử dụng cho hoạt động thẩm định hồ sơ đăng ký sử dụng phụ gia không thông dụng để sản xuất, chế biến, pha chế xăng dầu được lấy từ ngân sách nhà nước. Chế độ chi cho hoạt động thẩm định này thực hiện theo quy định tài chính hiện hành.
Điều 19.1.TT.3.10. Trách nhiệm của doanh nghiệp
(Điều 10 Thông tư số 15/2009/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/07/2009)
1.1. Doanh nghiệp trong giai đoạn phân phối thí điểm xăng dầu sử dụng phụ gia không thông dụng theo phương án thí điểm đã được Bộ Công Thương phê duyệt phải chịu trách nhiệm về chất lượng và bảo đảm về an toàn, sức khỏe, môi trường, không gây hư hỏng động cơ, linh kiện, phụ tùng liên quan khi sử dụng xăng dầu có pha phụ gia không thông dụng trong suốt quá trình phân phối thí điểm.
1.2. Doanh nghiệp đã được chấp thuận đăng ký sử dụng phụ gia không thông dụng để sản xuất, chế biến, pha chế xăng dầu nhằm đưa vào lưu thông trên thị trường có trách nhiệm:
1.2.1. Tuân thủ các quy định về điều kiện bảo đảm chất lượng trong sản xuất, chế biến, pha chế xăng dầu theo quy định tại Thông tư số 29/2007/TT-BKHCN ngày 25/12/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn điều kiện bảo đảm chất lượng, bảo đảm đo lường đối với hoạt động kinh doanh xăng động cơ, dầu điêzen.
1.2.2. Tuân thủ các quy định về sản xuất, chế biến, pha chế xăng dầu theo quy định của pháp luật.
1.2.3. Thực hiện chứng nhận hợp quy đối với xăng dầu sử dụng phụ gia không thông dụng theo quy định của pháp luật.
1.2.4. Chịu trách nhiệm về chất lượng xăng dầu sử dụng phụ gia không thông dụng trong quá trình sản xuất, chế biến, pha chế và lưu thông trên thị trường.
1.2.5. Thông tin công khai về việc cung cấp xăng dầu sử dụng phụ gia không thông dụng trên trang thông tin điện tử và các tài liệu liên quan của doanh nghiệp để khách hàng và cơ quan quản lý nhà nước có liên quan biết.
1.2.6. Định kỳ 6 tháng, báo cáo về Bộ Khoa học và Công nghệ (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng) và Bộ Công Thương về tình hình sử dụng phụ gia không thông dụng.
Khi nhận được phản ánh về chất lượng xăng dầu sử dụng phụ gia không thông dụng không bảo đảm an toàn, sức khỏe, môi trường, gây hư hỏng động cơ, linh kiện, phụ tùng liên quan, doanh nghiệp phải dừng ngay việc cung cấp, nghiên cứu lập phương án xử lý thích hợp và báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng) và Bộ Công Thương.
1.2.7. Chịu sự kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng phụ gia không thông dụng trong sản xuất, chế biến, pha chế xăng dầu. Nếu có vi phạm, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.4.TT.7.5. Đối với hoạt động nhập khẩu, sản xuất, pha chế, phân phối, tồn trữ, vận chuyển xăng dầu)
Điều 19.1.TT.3.11. Trách nhiệm của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
(Điều 11 Thông tư số 15/2009/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/07/2009)
2.1. Tiếp nhận, xử lý, tổ chức thẩm định hồ sơ đăng ký của doanh nghiệp và báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ về việc chấp thuận đăng ký cho doanh nghiệp sản xuất, chế biến, pha chế xăng dầu sử dụng phụ gia không thông dụng.
2.2. Theo dõi tình hình sản xuất, chế biến, pha chế xăng dầu sử dụng phụ gia không thông dụng. Định kỳ 6 tháng, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ.
2.3. Tổ chức kiểm tra, thanh tra và kiến nghị biện pháp xử lý vi phạm pháp luật đối với doanh nghiệp sản xuất, chế biến, pha chế xăng dầu sử dụng phụ gia không thông dụng theo Thông tư này và các quy định hiện hành khác có liên quan.
2.4. Tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này.
Điều 19.1.TL.2.3. Quy định về mũ bảo hiểm, kinh doanh mũ bảo hiểm
1. Mũ bảo hiểm cho người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), xe đạp máy đội khi tham gia giao thông (sau đây viết tắt là mũ bảo hiểm) là mũ có đủ các tính năng sau:
a) Có cấu tạo đủ 3 bộ phận: vỏ mũ, đệm hấp thụ xung động bên trong vỏ mũ (đệm bảo vệ) và quai đeo; có kiểu dáng đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư liên tịch này;
b) Đã được chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 2 : 2008/BKHCN ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; được gắn dấu hợp quy CR, ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật.
2. Kinh doanh mũ bảo hiểm gồm các hoạt động: bán buôn, bán lẻ, đại lý mũ bảo hiểm tại Việt Nam.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy (QCVN 2:2021/BKHCN). của Thông tư 04/2021/TT-BKHCN Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” ban hành ngày 15/06/2021; Điều 19.1.TL.2.4. Nguyên tắc quản lý chất lượng mũ bảo hiểm; Điều 19.1.TL.2.10. Hướng dẫn về xử lý vi phạm)
Điều 19.1.TL.2.4. Nguyên tắc quản lý chất lượng mũ bảo hiểm
1. Mũ bảo hiểm của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường phải thực hiện việc chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 2 : 2008/BKHCN, được gắn dấu hợp quy CR trên vỏ mũ và ghi nhãn mũ theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa và quy định tại điểm 2.3 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 2 : 2008/BKHCN.
Dấu hợp quy CR phải được thể hiện một cách rõ ràng, dễ đọc, được in trực tiếp lên mũ bảo hiểm hoặc được dán lên mủ bảo hiểm bằng chất liệu không thấm nước, không thể tẩy xóa, làm mờ dấu hợp quy CR.
2. Mũ bảo hiểm chỉ được chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 2 : 2008/BKHCN khi kiểu dáng đáp ứng yêu cầu quy định sau:
a) Mũ bảo hiểm có kiểu dáng theo hình 1 của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 2 : 2008/BKHCN;
b) Trường hợp mũ bảo hiểm có lưỡi trai mềm gắn liền với vỏ mũ hoặc lưỡi trai rời tháo lắp được thì độ dài của lưỡi trai tính từ điểm kết nối với vỏ mũ đến điểm xa nhất của lưỡi trai không quá 70 mm và góc nghiêng của lưỡi trai không được làm ảnh hưởng đến góc nhìn theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 2 : 2008/BKHCN;
c) Trường hợp mũ bảo hiểm có lưỡi trai cứng gắn liền với vỏ mũ thì độ dài của lưỡi trai cứng tính từ điểm kết nối với vỏ mũ đến điểm xa nhất của lưỡi trai không được lớn hơn 50 mm và góc nghiêng của lưỡi trai không được làm ảnh hưởng đến góc nhìn theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 2 : 2008/BKHCN;
d) Trường hợp mũ bảo hiểm có vành cứng xung quanh thì không được nhô quá 20 mm.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TL.2.3. Quy định về mũ bảo hiểm, kinh doanh mũ bảo hiểm)
Điều 19.1.TL.2.5. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất mũ bảo hiểm
1. Thực hiện việc chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy đối với mũ bảo hiểm do mình sản xuất theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 2 : 2008/BKHCN, gắn dấu hợp quy CR và ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
2. Chịu trách nhiệm về chất lượng đối với mũ bảo hiểm do mình sản xuất khi lưu thông trên thị trường.
3. Ký hợp đồng khi cung cấp mũ bảo hiểm cho tổ chức, cá nhân kinh doanh mũ bảo hiểm.
4. Cung cấp 02 bản sao (sao y bản chính) giấy chứng nhận hợp quy hoặc 02 bản sao (sao y bản chính) thông báo tiếp nhận công bố hợp quy cho mỗi tổ chức, cá nhân kinh doanh mũ bảo hiểm đã ký hợp đồng quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Thông báo bằng văn bản và gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Chi cục Quản lý thị trường và Sở Khoa học và Công nghệ tại địa phương nơi tổ chức, cá nhân sản xuất mũ bảo hiểm đăng ký kinh doanh bản sao (sao y bản chính) các tài liệu liên quan đến chất lượng mũ bảo hiểm (giấy chứng nhận hợp quy, bản thông báo tiếp nhận công bố hợp quy, tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng) sau 07 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành các biện pháp quản lý chất lượng mũ bảo hiểm.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TL.2.10. Hướng dẫn về xử lý vi phạm)
Điều 19.1.TL.2.6. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nhập khẩu mũ bảo hiểm
1. Thực hiện việc chứng nhận hợp quy đối với mũ bảo hiểm do mình nhập khẩu theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 2 : 2008/BKHCN; chấp hành việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu, gắn dấu hợp quy CR và ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
2. Chịu trách nhiệm về chất lượng mũ bảo hiểm do mình nhập khẩu khi lưu thông trên thị trường.
3. Ký hợp đồng khi cung cấp mũ bảo hiểm cho tổ chức, cá nhân kinh doanh mũ bảo hiểm.
4. Cung cấp 02 bản sao (sao y bản chính) giấy chứng nhận hợp quy hoặc 02 bản sao (sao y bản chính) thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu cho mỗi tổ chức, cá nhân kinh doanh mũ bảo hiểm đã ký hợp đồng quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Thông báo bằng văn bản và gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Chi cục Quản lý thị trường và Sở Khoa học và Công nghệ tại địa phương nơi tổ chức, cá nhân nhập khẩu mũ bảo hiểm đăng ký kinh doanh bản sao (sao y bản chính) các tài liệu liên quan đến chất lượng mũ bảo hiểm (giấy chứng nhận hợp quy hoặc thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu; tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng) sau 07 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành các biện pháp quản lý chất lượng mũ bảo hiểm.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TL.2.10. Hướng dẫn về xử lý vi phạm)
Điều 19.1.TL.2.7. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh mũ bảo hiểm
1. Kinh doanh mũ bảo hiểm đã được:
a) Chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 2 : 2008/BKHCN;
b) Gắn dấu hợp quy CR của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu;
c) Có nhãn theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa.
2. Xuất trình bản sao (sao y bản chính) chứng chỉ chất lượng (giấy chứng nhận hợp quy, thông báo tiếp nhận công bố hợp quy đối với mũ bảo hiểm sản xuất trong nước; giấy chứng nhận hợp quy hoặc thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng nhập khẩu đối với mũ bảo hiểm nhập khẩu); bản sao (sao y bản chính) hợp đồng mua bán mũ bảo hiểm với tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu mũ bảo hiểm khi có yêu cầu của người, cơ quan có thẩm quyền.
3. Thông báo bằng văn bản và gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã (tại địa phương nơi tổ chức, cá nhân kinh doanh mũ bảo hiểm) bản sao (sao y bản chính) các tài liệu liên quan đến chất lượng mũ bảo hiểm (giấy chứng nhận hợp quy, bản thông báo tiếp nhận công bố hợp quy, thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu, tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng) của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu mũ bảo hiểm sau 07 ngày làm việc kể từ ngày nhập hàng mũ bảo hiểm.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TL.2.10. Hướng dẫn về xử lý vi phạm)
Điều 19.1.TL.2.8. Trách nhiệm của người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy, xe đạp máy
Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), xe đạp máy khi tham gia giao thông có trách nhiệm:
1. Đội mũ bảo hiểm theo đúng quy định của pháp luật.
2. Cài quai mũ theo quy định sau đây:
a) Kéo quai mũ bảo hiểm sang hai bên rồi đội mũ và đóng khóa mũ lại. Không được để quai mũ lỏng lẻo mà phải đóng khít với cằm;
b) Sau khi đội mũ bảo hiểm cần kiểm tra lại bằng cách: dùng tay kéo mũ từ đằng sau ra đằng trước hoặc nâng phần trên trước trán (hoặc phần cằm đối với mũ cả hàm) lên rồi kéo ra đằng sau, mũ không được bật ra khỏi đầu.
Điều 19.1.TL.2.9. Thanh tra, kiểm tra hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng mũ bảo hiểm
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng mũ bảo hiểm chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Việc thanh tra, kiểm tra hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng mũ bảo hiểm phải thực hiện đúng chức năng, thẩm quyền và các quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra.
Điều 19.1.TL.2.10. Hướng dẫn về xử lý vi phạm
1. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh mũ bảo hiểm nếu vi phạm các quy định tại Thông tư liên tịch này và quy định của pháp luật khác có liên quan thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật, cụ thể như sau:
a) Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa đối với việc sản xuất, nhập khẩu mũ bảo hiểm không thực hiện chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, gắn dấu hợp quy CR.
b) Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính khác có liên quan đối với việc:
- Sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh mũ bảo hiểm vi phạm các quy định về nhãn hàng hóa như nhãn rách nát, mờ nhạt không đọc được nội dung, nhãn bị che lấp không đọc được, mũ không có nhãn;
- Sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh mũ bảo hiểm vi phạm các quy định về nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa như tên mũ; tên và địa chỉ cơ sở sản xuất hoặc tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân nhập khẩu và phân phối; xuất xứ hàng hóa (đối với mũ nhập khẩu); cỡ mũ; tháng, năm sản xuất;
- Sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh mũ giả mạo mũ bảo hiểm về giá trị sử dụng, công dụng, chỉ dẫn nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa gây hiểu lệch về giá trị sử dụng, công dụng, nguồn gốc, nơi sản xuất, nơi đóng gói, lắp ráp hàng hóa;
- Sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh mũ bảo hiểm có nhãn hàng hóa giống hệt hoặc tương tự với nhãn hàng hóa của cơ sở khác đã thực hiện các biện pháp quản lý chất lượng theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 2 : 2008/BKHCN;
- Sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh mũ có hình dáng bên ngoài giống mũ bảo hiểm nhưng không thực hiện biện pháp quản lý chất lượng theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 2 : 2008/BKHCN, không có cấu tạo đủ 03 bộ phận quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư liên tịch này;
- Sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh mũ bảo hiểm vi phạm quy định tại các khoản 3, 4, 5 Điều 5; các khoản 3, 4, 5 Điều 6; các khoản 2, 3 Điều 7 Thông tư liên tịch này.
c) Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa và quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đối với việc sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh mũ bảo hiểm không bảo đảm chất lượng.
d) Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đối với việc kinh doanh mũ bảo hiểm vi phạm các quy định về cung cấp thông tin liên quan đến mũ bảo hiểm cho người tiêu dùng.
2. Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), xe đạp máy khi tham gia giao thông vi phạm quy định về đội mũ bảo hiểm thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TL.2.3. Quy định về mũ bảo hiểm, kinh doanh mũ bảo hiểm; Điều 19.1.TL.2.5. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất mũ bảo hiểm; Điều 19.1.TL.2.6. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nhập khẩu mũ bảo hiểm; Điều 19.1.TL.2.7. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh mũ bảo hiểm)
Điều 19.1.TL.2.11. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Công an, Bộ Giao thông vận tải tổ chức triển khai thực hiện Thông tư liên tịch này.
2. Chỉ đạo các cơ quan thanh tra, kiểm tra ngành khoa học và công nghệ phối hợp với cơ quan quản lý thị trường thuộc ngành công thương, các cơ quan khác có liên quan thực hiện việc thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh mũ bảo hiểm theo quy định tại Thông tư liên tịch này và các quy định hiện hành khác có liên quan.
Điều 19.1.TL.2.12. Trách nhiệm của Bộ Công Thương
Chỉ đạo lực lượng quản lý thị trường chủ trì, phối hợp với cơ quan thanh tra, kiểm tra ngành khoa học và công nghệ, Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ, lực lượng khác thuộc Công an nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan có liên quan thực hiện việc thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh mũ bảo hiểm theo quy định tại Thông tư liên tịch này và các quy định hiện hành khác có liên quan.
Điều 19.1.TL.2.13. Trách nhiệm của Bộ Công an
1. Chỉ đạo Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ chủ động phối hợp với cơ quan quản lý thị trường, cơ quan thanh tra, kiểm tra ngành khoa học và công nghệ thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh mũ bảo hiểm trên địa bàn quản lý.
2. Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát giao thông, lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã tăng cường tuần tra kiểm soát, xử lý vi phạm đối với người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), xe đạp máy vi phạm quy định tại Thông tư liên tịch này và các quy định hiện hành khác có liên quan.
3. Chỉ đạo Công an xã, phường, thị trấn tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm đối với tổ chức, cá nhân hoạt động thương mại trên địa bàn quản lý.
Điều 19.1.TL.2.14. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
Chủ trì, phối hợp với Ủy ban An toàn giao thông quốc gia đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục việc đội mũ bảo hiểm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 2 : 2008/BKHCN.
Điều 19.1.TL.2.15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
Chỉ đạo các cơ quan tại địa phương phối hợp với cơ quan quản lý thị trường, cơ quan thanh tra, kiểm tra ngành khoa học và công nghệ, Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh mũ bảo hiểm trên địa bàn quản lý theo quy định tại Thông tư liên tịch này và các quy định hiện hành khác có liên quan.
Điều 19.1.TT.19.3. Phân loại sản phẩm, hàng hóa
(Điều 3 Thông tư số 36/2019/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2020)
1. Sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương được quy định theo từng thời kỳ.
2. Sản phẩm, hàng hóa được quản lý theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
3. Sản phẩm, hàng hoá được quản lý theo tiêu chuẩn công bố áp dụng.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.NĐ.1.3. Sản phẩm, hàng hoá có khả năng gây mất an toàn; Điều 19.1.TT.19.5. Các yêu cầu chung về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa)
Điều 19.1.TT.19.4. Ghi nhãn hàng hóa
(Điều 4 Thông tư số 36/2019/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2020)
1. Việc ghi nhãn sản phẩm, hàng hóa tuân thủ theo quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa.
2. Trường hợp nội dung ghi nhãn được quy định riêng tại các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các văn bản quy phạm pháp luật, ngoài việc tuân thủ theo quy định tại khoản 1 Điều này, các sản phẩm, hàng hóa phải được thực hiện việc ghi nhãn đầy đủ theo quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 39.4.NĐ.20. Hồ sơ cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự áp dụng đối với một số ngành, nghề; Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa ban hành ngày 14/04/2017; Điều 19.1.TT.19.5. Các yêu cầu chung về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa)
Điều 19.1.TT.19.5. Các yêu cầu chung về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa
(Điều 5 Thông tư số 36/2019/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2020)
1. Đối với sản phẩm, hàng hóa nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Thông tư này.
a) Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và ghi nhãn theo quy định tại Điều 4 Thông tư này trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường.
b) Công bố hợp quy phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Việc công bố hợp quy được thực hiện theo quy định tại Chương III Thông tư này.
c) Chịu sự kiểm tra của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Đối với sản phẩm, hàng hoá nêu tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này.
a) Công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
b) Chịu sự kiểm tra của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.19.3. Phân loại sản phẩm, hàng hóa; Điều 19.1.TT.19.4. Ghi nhãn hàng hóa)
Điều 19.1.TT.19.6. Nội dung quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa
(Điều 6 Thông tư số 36/2019/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2020)
1. Quản lý chất lượng hàng hoá nhập khẩu.
Việc quản lý chất lượng hàng hoá nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Mục 4 Chương III Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Mục 2 Chương II Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ và được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ.
2. Quản lý chất lượng hàng hoá xuất khẩu.
Việc quản lý chất lượng hàng hoá xuất khẩu áp dụng theo quy định tại Mục 3 Chương III Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Mục 3 Chương II Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ và các quy định của nước nhập khẩu.
3. Quản lý chất lượng hàng hoá lưu thông trên thị trường.
Việc quản lý chất lượng hàng hoá lưu thông trên thị trường áp dụng theo quy định tại Mục 5 Chương III Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Mục 4 Chương II Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ, các quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và quy định của nước nhập khẩu.
4. Quản lý chất lượng sản phẩm trong sản xuất.
a) Đối với sản phẩm, hàng hóa được quản lý trên cơ sở tiêu chuẩn công bố áp dụng của người sản xuất, việc quản lý chất lượng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 46/2015/TT-BCT ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định kiểm tra về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.
b) Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương được quy định theo từng thời kỳ và sản phẩm, hàng hóa được quản lý theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, việc quản lý chất lượng được thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương III Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, Điều 5 Mục 1 Chương II Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các quy định tại Thông tư này.
5. Quản lý chất lượng hàng hoá trong quá trình sử dụng.
Việc quản lý chất lượng hàng hoá trong quá trình sử dụng thực hiện theo quy định tại Mục 6 Chương III Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Mục 5 Chương II Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Mục 2 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU - Chương II; Mục 3 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU - Chương II; Mục 4 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ LƯU THÔNG TRÊN THỊ TRƯỜNG - Chương II; Mục 5 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG - Chương II của Nghị định 132/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa ban hành ngày 31/12/2008; Mục 2 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TRONG SẢN XUẤT; Mục 3 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA XUẤT KHẨU; Mục 4 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA NHẬP KHẨU; Mục 5 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA LƯU THÔNG TRÊN THỊ TRƯỜNG; Mục 6 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG; Điều 19.1.NĐ.1.5. Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất; Điều 19.1.TT.15.1. Phạm vi điều chỉnh)
Điều 19.1.TT.19.7. Cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu
(Điều 7 Thông tư số 36/2019/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2020)
Cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu của Bộ Công Thương là cơ quan được Bộ trưởng Bộ Công Thương phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, bao gồm:
1. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp.
2. Cục Hóa chất.
Điều 19.1.TT.19.8. Tổ chức đánh giá sự phù hợp sản phẩm, hàng hóa
(Điều 8 Thông tư số 36/2019/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2020)
1. Các tổ chức đánh giá sự phù hợp tham gia hoạt động thử nghiệm, chứng nhận, kiểm định, giám định phục vụ công bố hợp chuẩn đối với sản phẩm hàng hóa được quản lý trên cơ sở tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc phục vụ công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm hàng hóa nhóm 2 và sản phẩm, hàng hóa quản lý bằng quy chuẩn kỹ thuật thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương, bao gồm:
a) Tổ chức đánh giá sự phù hợp đã thực hiện việc đăng ký lĩnh vực hoạt động đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương theo trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2016 và Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ.
b) Tổ chức đánh giá sự phù hợp được Bộ Công Thương đánh giá và chỉ định khi đáp ứng các điều kiện tại Khoản 8 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ và khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 4 Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ.
2. Các tổ chức đánh giá sự phù hợp đã đăng ký lĩnh vực hoạt động và/hoặc được Bộ Công Thương chỉ định phải tuân thủ các quy định về hoạt động đánh giá sự phù hợp và chịu sự kiểm tra, giám sát của Bộ Công Thương.
Danh sách Tổ chức đánh giá sự phù hợp đã đăng ký lĩnh vực hoạt động và/hoặc được Bộ Công Thương chỉ định được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương (www.moit.gov.vn).
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa của Nghị định 74/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa ban hành ngày 15/05/2018; Điều 3. ; Điều 4. của Nghị định 154/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành ban hành ngày 09/11/2018; Điều 19.1.NĐ.2.1. Phạm vi điều chỉnh)
Điều 19.1.TT.19.9. Hồ sơ và hình thức chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp
(Điều 9 Thông tư số 36/2019/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2020)
1. Hồ sơ đăng ký chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện theo quy định tại Khoản 8 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ và Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ.
2. Hình thức nộp hồ sơ thực hiện theo quy định tại Khoản 8 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ và khoản 5 Điều 4 Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa của Nghị định 74/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa ban hành ngày 15/05/2018; Điều 4. của Nghị định 154/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành ban hành ngày 09/11/2018)
Điều 19.1.TT.19.10. Trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp
(Điều 10 Thông tư số 36/2019/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2020)
1. Trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện theo quy định tại Khoản 8 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ và khoản 6 Điều 4 Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ.
2. Quy trình đánh giá chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp được quy định chi tiết tại Phụ lục I của Thông tư này.
Phu luc I_Quy trinh danh gia chi dinh_dinh kem theo.doc
Phu luc III_Bien ban danh gia_dinh kem theo.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa của Nghị định 74/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa ban hành ngày 15/05/2018; Điều 4. của Nghị định 154/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành ban hành ngày 09/11/2018)
Điều 19.1.TT.19.11. Công bố hợp quy
(Điều 11 Thông tư số 36/2019/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2020)
1. Đối tượng của công bố hợp quy là sản phẩm, hàng hóa được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Công Thương ban hành. Công bố hợp quy là hoạt động bắt buộc được quy định tại Điều 48 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
2. Việc công bố hợp quy dựa trên một trong các biện pháp sau:
a) Kết quả tự đánh giá sự phù hợp của tổ chức, cá nhân (sau đây viết tắt là kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng ký lĩnh vực hoạt động hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật.
b) Kết quả chứng nhận, kiểm định của tổ chức chứng nhận, kiểm định được Bộ Công Thương chỉ định.
Việc thử nghiệm phục vụ chứng nhận, kiểm định được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm đã đăng ký lĩnh vực hoạt động hoặc được thừa nhận hoặc được chỉ định theo quy định của pháp luật.
3. Trong trường hợp sử dụng kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài phải được thừa nhận theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chỉ định.
4. Trường hợp các sản phẩm, hàng hóa chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, việc quản lý chất lượng được dựa trên cơ sở tiêu chuẩn công bố áp dụng và các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành cho đến khi quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho sản phẩm, hàng hoá đó được ban hành và có hiệu lực thi hành.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.48. Công bố hợp quy)
Điều 19.1.TT.19.12. Trình tự công bố hợp quy, hồ sơ công bố hợp quy
(Điều 12 Thông tư số 36/2019/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2020)
1. Trình tự công bố hợp quy, hồ sơ công bố hợp quy và mẫu thông báo công bố hợp quy thực hiện theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Khi công bố hợp quy, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu phải đăng ký bản công bố hợp quy tại Sở Công Thương nơi tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật như sau: của Thông tư 02/2017/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ban hành ngày 31/03/2017; Điều 19.8.TT.4.12. Nguyên tắc công bố hợp quy; Điều 19.8.TT.4.13. Trình tự công bố hợp quy; Điều 19.8.TT.4.14. Hồ sơ công bố hợp quy; Điều 19.8.TT.4.15. Xử lý hồ sơ công bố hợp quy; Điều 19.8.TT.4.16. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân công bố hợp quy)
Điều 19.1.TT.19.13. Trách nhiệm của Vụ Khoa học và Công nghệ
(Điều 13 Thông tư số 36/2019/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2020)
1. Tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện chức năng đầu mối quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện việc thử nghiệm, chứng nhận, giám định, kiểm định chất lượng các sản phẩm, hàng hóa. Kiểm tra, giám sát hoạt động của các tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được chỉ định.
3. Tổng hợp tình hình kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa và báo cáo Lãnh đạo Bộ Công Thương.
4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất, xuất khẩu.
5. Chịu trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
Điều 19.1.TT.19.14. Tổng Cục Quản lý thị trường
(Điều 14 Thông tư số 36/2019/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2020)
Tổ chức và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm quy định về chất lượng sản phẩm, hàng hoá lưu thông trên thị trường theo quy định của pháp luật.
Điều 19.1.TT.19.15. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
(Điều 15 Thông tư số 36/2019/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2020)
1. Tổ chức thực hiện việc kiểm tra chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu là máy, thiết bị đặc thù công nghiệp nêu tại Mục II Phụ lục Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số 33/2017/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2017. Mẫu thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu quy định chi tiết tại Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 74/2018/NĐ-CP.
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa trong quá trình sử dụng.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. của Thông tư 33/2017/TT-BCT Thông tư sửa đổi, bổ sung mã số HS trong Danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 29/2016/TT-BCT ngày 13 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương ban hành ngày 28/12/2017)
Điều 19.1.TT.19.16. Cục Hóa chất
(Điều 16 Thông tư số 36/2019/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2020)
Tổ chức thực hiện việc kiểm tra chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu là tiền chất thuốc nổ và vật liệu nổ công nghiệp nêu tại Phụ lục Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số 33/2017/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương. Mẫu thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu quy định chi tiết tại Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 74/2018/NĐ-CP.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. của Thông tư 33/2017/TT-BCT Thông tư sửa đổi, bổ sung mã số HS trong Danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 29/2016/TT-BCT ngày 13 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương ban hành ngày 28/12/2017)
Điều 19.1.TT.19.17. Trách nhiệm của Sở Công Thương
(Điều 17 Thông tư số 36/2019/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2020)
1. Cấp thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy và quản lý hồ sơ công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa.
2. Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.
Điều 19.1.TT.19.18. Trách nhiệm của tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định
(Điều 18 Thông tư số 36/2019/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2020)
1. Thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và văn bản pháp luật liên quan. Trường hợp vi phạm, tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
Đối với tổ chức thử nghiệm được chỉ định, trong thời hạn hiệu lực của quyết định chỉ định, phải tham gia chương trình thử nghiệm thành thạo, so sánh liên phòng ít nhất một lần đối với lĩnh vực thử nghiệm và sản phẩm, hàng hóa đã được chỉ định.
2. Định kỳ vào ngày 15 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo kết quả hoạt động đánh giá sự phù hợp đã được chỉ định theo quy định tại Mẫu số 11 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 74/2018/NĐ-CP cho Bộ Công Thương để tổng hợp.
3. Thông báo cho cơ quan chỉ định về mọi thay đổi có ảnh hưởng tới năng lực hoạt động thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận đã được chỉ định trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi.
Điều 19.1.TT.19.19. Báo cáo tình hình, kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm, hànghoá
(Điều 19 Thông tư số 36/2019/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2020)
Cơ quan kiểm tra sản phẩm, hàng hoá có trách nhiệm tổng hợp báo cáo tình hình và kết quả kiểm tra định kỳ vào ngày 15 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu và gửi về Bộ Công Thương. Nội dung báo cáo thực hiện theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Phu luc II_Bao cao tinh hinh kiem tra_dinh kem theo.doc
Điều 19.1.TT.20.17. Trách nhiệm của các bộ, ngành
(Điều 17 Thông tư số 27/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2020)
1. Thành lập Hội đồng sơ tuyển cấp bộ, ngành.
2. Tổ chức xem xét, đánh giá và đề xuất các tổ chức, doanh nghiệp thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của các bộ, ngành, đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định trao tặng GTCLQG.
3. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan tuyên truyền, phổ biến, đưa tin về GTCLQG và các tổ chức, doanh nghiệp đạt giải.
4. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức lễ trao giải cho các tổ chức, doanh nghiệp đạt GTCLQG và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
5. Bảo đảm kinh phí hoạt động của Cơ quan thường trực GTCLQG và hội đồng sơ tuyển cấp bộ, ngành.
Điều 19.1.TT.22.15. Trách nhiệm của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực
(Điều 15 Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2020)
1. Chỉ đạo cơ quan kiểm tra thuộc Bộ quản lý ngành, lĩnh vực tổ chức thực hiện kiểm tra chất lượng đối với hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và xử lý theo quy định pháp luật về trách nhiệm quản lý nhà nước đối với chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc ngành, lĩnh vực quản lý.
2. Chỉ đạo cơ quan kiểm tra thuộc Bộ quản lý ngành, lĩnh vực xem xét, quyết định áp dụng biện pháp quản lý quy định tại Điều 5 Thông tư này đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực; đồng thời thông báo các quyết định cho cơ quan hải quan để phối hợp thực hiện và công bố công khai trên cổng thông tin điện tử của cơ quan kiểm tra, Cổng thông tin một cửa quốc gia.
3. Chỉ đạo cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ quản lý ngành, lĩnh vực tổ chức thực hiện:
a) Hướng dẫn nghiệp vụ, kiểm tra hoạt động của các tổ chức đánh giá sự phù hợp đã đăng ký, được chỉ định tại các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và các cơ quan kiểm tra trong việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực;
b) Xử lý các trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực không đáp ứng yêu cầu chất lượng do cơ quan kiểm tra báo cáo.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.22.5. Áp dụng biện pháp quản lý đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 không đáp ứng quy định)
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 19.1.LQ.71. Hiệu lực thi hành
(Điều 71 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2008.
Pháp lệnh Chất lượng hàng hóa ngày 24 tháng 12 năm 1999 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.
Điều 19.1.LQ.72. Hướng dẫn thi hành
(Điều 72 Luật số 05/2007/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008)
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.
Điều 19.1.NĐ.1.35. Điều khoản chuyển tiếp
(Điều 35 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2009, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định số 67/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/09/2009)
1. Tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành và quy định kỹ thuật, quy trình, quy phạm, quy chuẩn, tài liệu kỹ thuật bắt buộc áp dụng phải chuyển đổi thành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật được tiếp tục sử dụng để quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa cho đến khi các văn bản này được chuyển đổi thành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
2. Công chức trong các cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về chất lượng thuộc Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp tục thực hiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá cho đến khi được bổ nhiệm, chuyển xếp vào ngạch kiểm soát viên chất lượng theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 22 Nghi định này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.NĐ.1.22. Kiểm soát viên chất lượng)
Điều 19.1.NĐ.1.36. Hiệu lực thi hành
(Điều 36 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2009)
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ Nghị định số 179/2004/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ quy định quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá và những quy định trước đây trái với Nghị định này.
Điều 19.1.NĐ.1.37. Hướng dẫn thi hành
(Điều 37 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2009)
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
Điều 19.1.NĐ.1.38. Trách nhiệm thi hành
(Điều 38 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2009)
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 19.1.NĐ.1.39. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 9 năm 2009.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 19.1.NĐ.1.40. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.
2. Các quy định khác về chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp, Giải thưởng chất lượng quốc gia, mã số, mã vạch tại các văn bản quy phạm pháp luật cùng cấp và cấp thấp hơn Nghị định này hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
3. Điều khoản chuyển tiếp
Quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực còn thời hạn hiệu lực, được tiếp tục duy trì cho đến hết thời hạn hiệu lực ghi trên quyết định chỉ định.
Điều 19.1.NĐ.1.41. Tổ chức thực hiện
(Điều 3 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 19.1.NĐ.1.42. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 3 năm 2022.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 19.1.NĐ.2.30. Hiệu lực thi hành
(Điều 30 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
Điều 19.1.NĐ.2.31. Quy định chuyển tiếp
(Điều 31 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)
1. Các tổ chức đánh giá sự phù hợp, tổ chức công nhận đã được Bộ Khoa học và Công nghệ (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng) cấp Giấy chứng nhận đăng ký lĩnh vực hoạt động, Giấy xác nhận đăng ký hoạt động phải thực hiện rà soát điều kiện và hoàn thành thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động theo quy định tại Nghị định này trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
2. Các cơ sở đào tạo chuyên gia đánh giá chứng nhận sản phẩm, chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý đã được Bộ Khoa học và Công nghệ (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng) có Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố năng lực thực hiện hoạt động đào tạo, tiếp tục được thực hiện đào tạo cho đến hết thời hạn hiệu lực của Thông báo.
Điều 19.1.NĐ.2.32. Trách nhiệm thi hành
(Điều 32 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
(Điều 2 Quyết định số 36/2010/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/06/2010)
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 6năm 2010.
(Điều 3 Quyết định số 36/2010/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/06/2010)
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này.
(Điều 4 Quyết định số 36/2010/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/06/2010)
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
(Điều 6 Quyết định số 28/2004/QĐ-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/03/2005)
Quyết định này thay thế Quyết định số 20/2003/QĐ-BKHCN ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành "Quy định phân loại sản xuất, lắp ráp ôtô", và có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
(Điều 7 Quyết định số 28/2004/QĐ-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/03/2005)
Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Vụ trưởng Vụ Đánh giá, Thẩm định và Giám định công nghệ, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ các ngành kinh tế - kỹ thuật, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Văn phòng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
(Điều 3 Quyết định số 05/2005/QĐ-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/06/2005)
Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng, Vụ trưởng Vụ đánh giá, Thẩm định và Giám định công nghệ, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ các ngành kinh tế - kỹ thuật, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Văn phòng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Điều 19.1.QĐ.1.10. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này.
Điều 19.1.QĐ.1.11. Điều khoản thi hành
(Điều 3 Thông tư số 05/2012/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/04/2012)
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 4 năm 2012.
2. Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Vụ trưởng Vụ Đánh giá, Thẩm định và Giám định công nghệ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ, Chánh Văn phòng Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Điều 19.1.TT.1.4. Tổ chức thực hiện
(Điều 4 Thông tư số 01/2009/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/05/2009)
1. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức cần kịp thời phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng) để xem xét, giải quyết.
Điều 19.1.TT.2.10. Tổ chức thực hiện
(Điều 10 Thông tư số 06/2009/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/10/2009)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 06 tháng, kể từ ngày ký ban hành.
2. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành theo các nội dung của Thông tư này.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, tổ chức và cá nhân cần phản ảnh kịp thời bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu, giải quyết.
Điều 19.1.TT.3.12. Tổ chức thực hiện
(Điều 12 Thông tư số 15/2009/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/07/2009)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, giải quyết.
Điều 19.1.TT.4.5. Hiệu lực thi hành
(Điều 5 Thông tư số 19/2009/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/08/2009)
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Điều 19.1.TT.4.6. Tổ chức thực hiện
(Điều 6 Thông tư số 19/2009/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/08/2009)
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân cần kịp thời phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng) để xem xét, giải quyết.
Điều 19.1.TT.5.11. Hiệu lực thi hành
(Điều 11 Thông tư số 22/2009/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/11/2009)
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Điều 19.1.TT.5.12. Tổ chức thực hiện
(Điều 12 Thông tư số 22/2009/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/11/2009)
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, giải quyết.
Điều 19.1.TT.6.9. Hiệu lực thi hành
(Điều 9 Thông tư số 23/2009/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2010)
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Điều 19.1.TT.6.10. Tổ chức thực hiện
(Điều 10 Thông tư số 23/2009/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2010)
1. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này và có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý thị trường tổ chức thực hiện việc kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh mũ bảo hiểm theo Thông tư này và các quy định hiện hành có liên quan.
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh mũ bảo hiểm vi phạm các quy định tại Thông tư này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân cần kịp thời phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng) để xem xét, giải quyết.
Điều 19.1.TL.1.10. Điều khoản thi hành
(Điều 10 Thông tư liên tịch số 28/2010/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/04/2010)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu, giải quyết./.
Điều 19.1.TT.7.19. Hướng dẫn thi hành
(Điều 19 Thông tư số 20/2010/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2011)
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tổ chức hướng dẫn thực hiện Thông tư này.
Điều 19.1.TT.7.20. Hiệu lực thi hành
(Điều 20 Thông tư số 20/2010/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2011)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, quyết định.
Điều 19.1.TT.8.12. Điều khoản thi hành
(Điều 12 Thông tư số 22/2010/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2011)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được quy định trong Thông tư này có sự sửa đổi, thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, thay thế.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, giải quyết.
Điều 19.1.TT.9.22. Hiệu lực thi hành
(Điều 22 Thông tư số 26/2011/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/11/2011)
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2011.
Điều 19.1.TT.9.23. Tổ chức thực hiện
(Điều 23 Thông tư số 26/2011/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/11/2011)
1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ủy quyền cho Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cấp thẻ kiểm soát viên chất lượng cho công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc các Bộ, ngành, địa phương.
2. Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung đề nghị phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.
Điều 19.1.TT.9.24. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 08 năm 2015.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung đề nghị phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.
Điều 19.1.TT.10.11. Hiệu lực thi hành
(Điều 11 Thông tư số 16/2012/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2012)
Thông tư này có hiệu lực có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2012.
Điều 19.1.TT.10.12. Trách nhiệm thi hành
(Điều 12 Thông tư số 16/2012/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2012)
Các cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa, Cơ sở sản xuất, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, cơ quan kiểm tra phản ánh kịp thời về Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng để báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét và quyết định.
Điều 19.1.TT.11.13. Hiệu lực thi hành
(Điều 13 Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/01/2013)
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 01 năm 2013 và thay thế Thông tư số 16/2009/TT-BKHCN ngày 02 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường.
Điều 19.1.TT.11.14. Trách nhiệm thi hành
(Điều 14 Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/01/2013)
1. Các Bộ cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan kiểm tra, tổ chức, cá nhân, cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, cơ quan kiểm tra phản ánh kịp thời về Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng để báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định.
Điều 19.1.TT.11.15. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
Điều 19.1.TT.11.16. Tổ chức thực hiện
(Điều 3 Thông tư số 12/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2018)
1. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Điều 19.1.TL.2.16. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2013.
2. Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được viện dẫn trong Thông tư liên tịch này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế mới.
Điều 19.1.TL.2.17. Trách nhiệm thi hành
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương, Bộ Công an, Bộ Giao thông vận tải trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư liên tịch này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc nảy sinh, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để trao đổi, thống nhất với Bộ Công Thương, Bộ Công an, Bộ Giao thông vận tải xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.
Điều 19.1.TT.12.16. Hiệu lực thi hành
(Điều 16 Thông tư số 26/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/12/2013)
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2013.
Điều 19.1.TT.12.17. Tổ chức thực hiện
(Điều 17 Thông tư số 26/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/12/2013)
1. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tổ chức hướng dẫn và triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Căn cứ vào các quy định tại Thông tư này, các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực có thể sử dụng hoặc ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể việc chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài trong lĩnh vực được phân công quản lý.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức kịp thời phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng) để xem xét, giải quyết.
Điều 19.1.TT.13.12. Hiệu lực thi hành
(Điều 12 Thông tư số 36/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2015)
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2015.
Điều 19.1.TT.13.13. Tổ chức thực hiện
(Điều 13 Thông tư số 36/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2015)
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, đề nghị tổ chức và cá nhân phản ánh bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu, giải quyết.
Điều 19.1.TT.14.4. Hiệu lực thi hành
(Điều 4 Thông tư số 41/2015/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2016)
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
2. Thông tư này thay thế Thông tư 08/2012/TT-BCT ngày 09 tháng 4 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.
Điều 19.1.TT.14.5. Trách nhiệm thi hành
(Điều 5 Thông tư số 41/2015/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2016)
1. Vụ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này; Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Danh mục theo yêu cầu quản lý.
2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Công Thương để nghiên cứu, giải quyết.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới.
Điều 19.1.TT.14.6. Hiệu lực thi hành
Điều 19.1.TT.14.7. Hiệu lực thi hành
Điều 19.1.TT.15.9. Tổ chức thực hiện
(Điều 9 Thông tư số 46/2015/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)
1. Vụ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương. Cụ thể:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện kiểm tra về chất lượng sản phẩm trong sản xuất theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 3 Thông tư này;
b) Tổng hợp, báo cáo tình hình kiểm tra về chất lượng sản phẩm trong sản xuất theo quy định tại Thông tư này;
c) Tổng hợp kế hoạch, dự toán kinh phí kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất hằng năm của Bộ Công Thương để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện;
d) Chịu trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Các Tổng Cục, Cục, Vụ thuộc Bộ Công Thương và cơ quan quản lý nhà nước có liên quan:
a) Chủ trì việc kiểm tra về chất lượng sản phẩm trong sản xuất thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư này;
b) Phối hợp và tham gia thực hiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
c) Đề xuất kế hoạch kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất hằng năm đối với sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của đơn vị và gửi về Vụ Khoa học và Công nghệ.
3. Sở Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị, tổ chức có liên quan tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Thông tư này trên địa bàn. Cụ thể như sau:
a) Thực hiện kiểm tra về chất lượng sản phẩm trong sản xuất trên địa bàn được giao theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp phát hiện hàng hóa lưu thông trên thị trường không bảo đảm các quy định về chất lượng mà hàng hóa đó được sản xuất tại địa phương khác hoặc thuộc thẩm quyền của cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực khác thì xử lý theo thẩm quyền, đồng thời thông báo bằng văn bản cho cơ quan kiểm tra tương ứng tại địa phương nơi sản xuất hàng hóa đó để phối hợp tổ chức kiểm tra trong sản xuất theo quy định;
c) Xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất hằng năm để trình Ủy ban nhân dân tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt và tổ chức thực hiện;
d) Gửi kế hoạch kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất hằng năm đã được Ủy ban nhân dân tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt về Vụ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương;
đ) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương và Bộ Công Thương (qua Vụ Khoa học và Công nghệ) định kỳ 6 (sáu) tháng, hằng năm, đột xuất về tình hình và kết quả kiểm tra. Nội dung báo cáo theo Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư.
4. Tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm có trách nhiệm:
a) Đảm bảo sản phẩm sản xuất đáp ứng được yêu cầu về chất lượng theo quy định;
b) Thu hồi, xử lý đối với hàng hóa không bảo đảm chất lượng do tổ chức, cá nhân bán ra thị trường. Trong trường hợp phải tiêu hủy sản phẩm không đảm bảo chất lượng thì phải chịu toàn bộ chi phí cho việc tiêu hủy hàng hóa và chịu trách nhiệm về hậu quả của việc tiêu hủy hàng hóa theo pháp luật;
c) Chấp hành quy định về xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
d) Chấp hành việc kiểm tra nhà nước đối với chất lượng sản phẩm trong sản xuất của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Mau so 11_Bao cao cong tac kiem tra_dinh kem theo.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.15.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 19.1.TT.15.3. Căn cứ và hình thức kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất)
Điều 19.1.TT.15.10. Hiệu lực thi hành
(Điều 10 Thông tư số 46/2015/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới.
3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương (qua Vụ Khoa học và Công nghệ) để xem xét, giải quyết.
Điều 19.1.TT.16.5. Hiệu lực thi hành
(Điều 5 Thông tư số 41/2018/TT-BGTVT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2018)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2018 và thay thế Thông tư số 39/2016/TT-BGTVT ngày 06 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải.
2. Việc áp mã số HS và nguyên tắc quản lý theo Thông tư này được xác định từ thời điểm ngày 15 tháng 9 năm 2018: đối với hàng hóa nhập khẩu là ngày mở tờ khai Hải quan hoặc ngày cập cảng, ngày về đến cửa khẩu Việt Nam; đối với sản phẩm, hàng hóa sản xuất, lắp ráp trong nước là ngày xuất xưởng.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới.
Điều 19.1.TT.16.6. Trách nhiệm thi hành
(Điều 6 Thông tư số 41/2018/TT-BGTVT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2018)
1. Các Tổng cục, Cục thuộc Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm:
a) Triển khai thực hiện Thông tư này;
b) Rà soát danh mục sản phẩm, hàng hóa trong lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình và trình Bộ Giao thông vận tải để xem xét sửa đổi, bổ sung danh mục.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Bộ Giao thông vận tải để xem xét, giải quyết.
Điều 19.1.TT.16.7. Tổ chức thực hiện
(Điều 7 Thông tư số 41/2018/TT-BGTVT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2018)
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng không Việt nam, Thủ trưởng các cơ quan đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Điều 19.1.TT.17.15. Hiệu lực thi hành
(Điều 15 Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/02/2019)
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2019, thay thế Thông tư số 35/2012/TT-BLĐTBXH ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Lao động - Thương binh và Xã hội quy định thủ tục chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Thông tư số 03/2010/TT-BLĐTBXH ngày 19 tháng 01 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 và hướng dẫn trình tự, thủ tục và nội dung kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất.
Điều 19.1.TT.17.16. Trách nhiệm thi hành
(Điều 16 Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/02/2019)
1. Cục An toàn lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng các điều, khoản, điểm tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết.
Điều 19.1.TT.18.3. Hiệu lực thi hành
(Điều 3 Thông tư số 08/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2019)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2019.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 14/2012/TT-BCA ngày 20 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an.
Điều 19.1.TT.18.4. Trách nhiệm thi hành
(Điều 4 Thông tư số 08/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2019)
1. Cục trưởng Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn thực hiện Thông tư này.
2. Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ Công an; Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Công an (qua Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an) để kịp thời hướng dẫn.
Điều 19.1.TT.19.20. Hiệu lực thi hành
(Điều 20 Thông tư số 36/2019/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2020)
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2020 và thay thế Thông tư số 48/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
Điều 19.1.TT.19.21. Trách nhiệm thi hành
(Điều 21 Thông tư số 36/2019/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2020)
1. Các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng, các tổ chức cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và các tổ chức đánh giá sự phù hợp sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Vụ Khoa học và Công nghệ - Bộ Công Thương đề xuất báo cáo Bộ hướng dẫn sửa đổi, bổ sung.
Điều 19.1.TT.20.21. Hiệu lực thi hành
(Điều 21 Thông tư số 27/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2020)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2020.
2. Thông tư số 17/2011/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về Giải thưởng Chất lượng Quốc gia và Thông tư số 07/2012/TT-BKHCN ngày 02 tháng 4 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi khoản 2 Điều 7 Thông tư số 17/2011/TT-BKHCN hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 19.1.TT.20.22. Điều khoản chuyển tiếp
(Điều 22 Thông tư số 27/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2020)
Các hoạt động liên quan đến đánh giá, thủ tục đề nghị tặng GTCLQG và đề xuất tham dự GPEA đã triển khai từ ngày 01 tháng 7 năm 2018 đến trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thực hiện theo quy định tại Thông tư số 17/2011/TT-BKHCN và Thông tư số 07/2012/TT-BKHCN.
Điều 19.1.TT.20.23. Trách nhiệm thi hành
(Điều 23 Thông tư số 27/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2020)
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, doanh nghiệp liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Điều 19.1.TT.21.5. Điều khoản thi hành
(Điều 5 Thông tư số 11/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2020)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 và thay thế cho Thông tư số 05/2019/TT-BTTTT ngày 09 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Giấy chứng nhận hợp quy, Thông báo tiếp nhận Bản công bố hợp quy đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và đang còn thời hạn được tiếp tục áp dụng cho đến thời điểm có hiệu lực của quy chuẩn kỹ thuật mới thay thế quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn nêu tại Giấy chứng nhận hợp quy, Thông báo tiếp nhận Bản công bố hợp quy.
Điều 19.1.TT.21.6. Tổ chức thực hiện
(Điều 6 Thông tư số 11/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2020)
1. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình áp dụng quy chuẩn kỹ thuật và đo kiểm, thử nghiệm, các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời những vấn đề vướng mắc và thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Khoa học và Công nghệ).
3. Trường hợp phát sinh vướng mắc về việc xác định mã số HS của mặt hàng nhập khẩu là sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này thì Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp với Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) xử lý thống nhất.
Điều 19.1.TT.21.2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.
Điều 19.1.TT.21.3. Tổ chức thực hiện
(Điều 3 Thông tư số 01/2021/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2021)
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Điều 19.1.TT.22.19. Hiệu lực thi hành
(Điều 19 Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2020)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2021.
2. Các quy định sau hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;
b) Thông tư số 07/2017/TT-BKHCN ngày 16 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Bãi bỏ các quy định tại khoản 3, 5, 6 Điều 3; khoản 2, 3, 4 Điều 12; điểm b khoản 1, điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 13;điểm đ khoản 1 Điều 17 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.
4. Thay thế quy định báo cáo kết quả tự đánh giá tại điểm b khoản 1 Điều 14 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN, thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Thông tư này, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
5. Trong quá trình thực hiện, các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới ban hành.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.22.3. Giải thích từ ngữ)
Điều 19.1.TT.22.20. Điều khoản chuyển tiếp
(Điều 20 Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2020)
Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy đối với sản phẩm trong sản xuất còn thời hạn hiệu lực tiếp tục duy trì cho đến hết thời hạn hiệu lực ghi trên Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy.
Điều 19.1.TT.22.21. Trách nhiệm thi hành
(Điều 21 Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2020)
1. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, đề nghị tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ (thông qua Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng) để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
2. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng hướng dẫn, tổ chức thực hiện Thông tư này.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Điều 19.1.TT.23.8. Hiệu lực thi hành
(Điều 8 Thông tư số 10/2020/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2021)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021.
2. Các quy định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 15/2006/QĐ-BKHCN ngày 23 tháng 8 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành “Quy định về việc cấp, sử dụng và quản lý mã số mã vạch”;
b) Thông tư số 16/2011/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định về việc cấp, sử dụng và quản lý mã số mã vạch” ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BKHCN ngày 23 tháng 8 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 19.1.TT.23.9. Điều khoản chuyển tiếp
(Điều 9 Thông tư số 10/2020/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2021)
1. Đối với Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch đã được cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2018, tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ và đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch theo quy định tại Thông tư này trước ngày 01 tháng 4 năm 2024.
Từ ngày 01 tháng 4 năm 2024, nếu tổ chức, cá nhân không thực hiện đăng ký và được cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch theo quy định tại Thông tư này thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch đã được cấp sẽ hết thời hạn hiệu lực.
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng công bố công khai Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch hết thời hạn hiệu lực trên Cơ sở dữ liệu do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (cơ quan chuyên môn về mã số, mã vạch quốc gia) quản lý tại địa chỉ http://vnpc.gs1.gov.vn.
Điều 19.1.TT.23.10. Trách nhiệm thi hành
(Điều 10 Thông tư số 10/2020/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2021)
1. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng hướng dẫn, tổ chức thực hiện Thông tư này và ban hành văn bản kỹ thuật hướng dẫn xác nhận chất lượng mã số, mã vạch phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 15426-1 và ISO/IEC 15426-2 hoặc các tiêu chuẩn quốc gia tương ứng.
2. Tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân liên quan phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ (thông qua Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng) để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Điều 19.1.TT.24.5. Hiệu lực thi hành
(Điều 5 Thông tư số 01/2021/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/07/2021)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 7 năm 2021.
2. Thông tư số 22/2018/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
3. Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc Mục II, Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành kèm theo Thông tư này có quy định phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.
Điều 19.1.TT.24.6. Tổ chức thực hiện
(Điều 6 Thông tư số 01/2021/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/07/2021)
1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết./.
Điều 19.1.TT.25.2. Tổ chức thực hiện
(Điều 2 Thông tư số 16/2021/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2022)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 02 năm 2022
2. Thông tư số 14/2018/TT-BNNPTNT ngày 29/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có kh ả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hết hi ệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hi ệu lực thi hành.
3. Đối với sản phẩm, hàng hóa chưa có Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc Tiêu chuẩn quốc gia thì chưa áp dụng quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa nhóm 2 theo quy định tại Thông tư này cho đến khi Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc Tiêu chuẩn quốc gia được ban hành và có hiệu lực thi hành. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc Tiêu chuẩn quốc gia phải được ban hành trong thời gian không quá 24 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật, Quy chu ẩn kỹ thuật quốc gia, Tiêu chuẩn quốc gia và văn bản dùng làm căn cứ kiểm tra được dẫn chiếu áp dụng trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới thì áp dụng theo văn bản mới đó.
4. Mã số HS tương ứng đối với sản phẩm, hàng hoá nhóm 2 được quy định chi tiết tại Thông tư số 11/2021/TT-BNNPTNT ngày 20/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa t huộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và danh mục hàng hóa xuất, nhập kh ẩu phải kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.
5. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét sửa đổi, bổ sung.