Đề mục 6.4
Phòng, chống mại dâm

(Xem Danh mục văn bản pháp điển vào đề mục: )

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 6.4.PL.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Pháp lệnh số 10/2003/PL-UBTVQH11 Phòng, chống mại dâm ngày 14/03/2003 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2003)

Pháp lệnh này quy định những biện pháp phòng, chống mại dâm; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và gia đình trong phòng, chống mại dâm.

Điều 6.4.PL.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Pháp lệnh số 10/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2003)

Pháp lệnh này được áp dụng đối với:

1. Cá nhân, cơ quan, tổ chức Việt Nam;

2. Cá nhân, tổ chức nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác thì áp dụng điều ước quốc tế đó.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6.4.NĐ.1.2. Đối tượng áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Pháp lệnh)

Điều 6.4.NĐ.1.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Nghị định số 178/2004/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống mại dâm ngày 15/10/2004 của Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/11/2004)

Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống mại dâm đã được ủy ban Thường vụ Quốc hội  Khóa XI thông qua ngày 17 tháng 3 năm 2003 (sau đây gọi tắt là Pháp lệnh).

Điều 6.4.NĐ.1.2. Đối tượng áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Pháp lệnh

(Điều 2 Nghị định số 178/2004/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/11/2004)

Tổ chức, cá nhân nước ngoài được quy định tại khoản 2 Điều 2 của Pháp lệnh bao gồm: cơ quan, tổ chức có trụ sở hoặc văn phòng đóng trên lãnh thổ Việt Nam; người nước ngoài, người không có quốc tịch thường trú hoặc tạm trú trên lãnh thổ Việt Nam.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam có hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật Việt Nam về phòng, chống mại dâm và các quy định pháp luật khác có liên quan. Trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6.4.PL.2. Đối tượng áp dụng)

Điều 6.4.PL.3. Giải thích từ ngữ

(Điều 3 Pháp lệnh số 10/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2003)

Trong Pháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Bán dâm là hành vi giao cấu của một người với người khác để được trả tiền hoặc lợi ích vật chất khác.

2. Mua dâm là hành vi của người dùng tiền hoặc lợi ích vật chất khác trả cho người bán dâm để được giao cấu.

3. Mại dâm là hành vi mua dâm, bán dâm.

4. Chứa mại dâm là hành vi sử dụng, thuê, cho thuê hoặc mượn, cho mượn địa điểm, phương tiện để thực hiện việc mua dâm, bán dâm.

5. Tổ chức hoạt động mại dâm là hành vi bố trí, sắp xếp để thực hiện việc mua dâm, bán dâm.

6. Cưỡng bức bán dâm là hành vi dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn buộc người khác phải thực hiện việc bán dâm.

7. Môi giới mại dâm là hành vi dụ dỗ hoặc dẫn dắt của người làm trung gian để các bên thực hiện việc mua dâm, bán dâm.

8. Bảo kê mại dâm là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn, uy tín hoặc dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực để bảo vệ, duy trì hoạt động mại dâm.

Điều 6.4.NĐ.1.3. Nội dung chi tiết một số từ ngữ

(Điều 3 Nghị định số 178/2004/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/11/2004)

1. "Cho thuê, cho mượn địa điểm, phương tiện để hoạt động mại dâm" quy định tại khoản 4 Điều 3 của Pháp lệnh là hành vi của tổ chức, cá nhân có quyền quản lý, chiếm hữu, sử dụng hoặc định đoạt tài sản mà cho thuê, cho mượn để hoạt động mại dâm.

2. "Các hành vi khác liên quan đến hoạt động mại dâm" quy định tại khoản 9 Điều 4 của Pháp lệnh là những hành vi tiếp tay, che giấu, dung túng để tạo điều kiện, khuyến khích các hoạt động mại dâm.

3. "Cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm" quy định tại khoản 1, 2 Điều 15 của Pháp lệnh là những cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú, dịch vụ văn hoá hoặc các dịch vụ khác có sử dụng lao động là vũ nữ, tiếp viên, nhân viên phục vụ (sau đây gọi chung là người lao động) nhằm đáp ứng nhu cầu nghỉ dưỡng, ăn uống, giải trí, thư giãn, chăm sóc sức khỏe, như: khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà hàng, nhà trọ, biệt thự kinh doanh du lịch, căn hộ kinh doanh du lịch, căn hộ cho thuê, vũ trường, karaokê, xoa bóp, tắm hơi, tắm nóng lạnh, cắt tóc - gội đầu máy lạnh, cà phê đèn mờ...

4. "Đồi trụy" quy định tại Điều 16 và khoản 1 Điều 26 của Pháp lệnh là sự thể hiện bằng hành động, bằng hình ảnh, bằng âm thanh lối sống ăn chơi, tiêu khiển thấp hèn, xấu xa, hư hỏng đến mức tồi tệ về đạo đức, trái với thuần phong, mỹ tục của dân tộc.

5. "Khiêu dâm" quy định tại Điều 16 và khoản 1 Điều 26 của Pháp lệnh là hành vi dùng cử chỉ, hành động, hình ảnh, âm thanh gây kích thích ham muốn tình dục.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6.4.PL.16. Quản lý hoạt động báo chí, xuất bản, dịch vụ văn hoá, thông tin trong phòng, chống mại dâm; Điều 6.4.PL.26. Xử lý đối với tổ chức, cá nhân phổ biến, tàng trữ, lưu hành các sản phẩm có nội dung và hình thức khiêu dâm)

Điều 6.4.PL.4. Các hành vi bị nghiêm cấm

(Điều 4 Pháp lệnh số 10/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2003)

Nghiêm cấm các hành vi sau đây:

1. Mua dâm;

2. Bán dâm;

3. Chứa mại dâm;

4. Tổ chức hoạt động mại dâm;

5. Cưỡng bức bán dâm;

6. Môi giới mại dâm;

7. Bảo kê mại dâm;

8. Lợi dụng kinh doanh dịch vụ để hoạt động mại dâm;

9. Các hành vi khác liên quan đến hoạt động mại dâm theo quy định của pháp luật.

Điều 6.4.PL.5. Thực hiện pháp luật về phòng, chống mại dâm

(Điều 5 Pháp lệnh số 10/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2003)

Cơ quan, tổ chức, cá nhân và gia đình có trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống mại dâm.

Mọi hành vi mại dâm, liên quan đến hoạt động mại dâm phải được phát hiện và xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

Điều 6.4.PL.6. Khuyến khích, tạo điều kiện trong hoạt động phòng, chống mại dâm

(Điều 6 Pháp lệnh số 10/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2003)

Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia, hợp tác trong hoạt động phòng, chống mại dâm.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 22.3.QĐ.36.3. Điều kiện vay vốn; Điều 22.3.QĐ.36.4. Trình tự, thủ tục xác nhận đối tượng vay vốn; Điều 22.3.QĐ.36.5. Mức vay và lãi suất cho vay; Điều 22.3.QĐ.36.6. Thời hạn cho vay; Điều 22.3.QĐ.36.7. Mục đích vay vốn)

Điều 6.4.PL.7. Các biện pháp phòng, chống mại dâm

(Điều 7 Pháp lệnh số 10/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2003)

Nhà nước thực hiện đồng bộ các biện pháp tuyên truyền, giáo dục, kinh tế-xã hội, hành chính, hình sự và các biện pháp khác để phòng, chống mại dâm; kết hợp chặt chẽ các biện pháp phòng, chống mại dâm với phòng, chống ma tuý và phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS.

Điều 6.4.PL.8. Trách nhiệm của cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức trong phòng, chống mại dâm

(Điều 8 Pháp lệnh số 10/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2003)

1. Mọi cá nhân và gia đình có trách nhiệm tham gia phòng, chống mại dâm.

2. Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống mại dâm; động viên, khuyến khích việc phát hiện, tố giác, đấu tranh với tệ nạn mại dâm và xử lý kịp thời, nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6.4.NĐ.1.8. Trách nhiệm của cá nhân trong phòng, chống mại dâm quy định tại khoản 1 Điều 8 của Pháp lệnh)

Điều 6.4.NĐ.1.8. Trách nhiệm của cá nhân trong phòng, chống mại dâm quy định tại khoản 1 Điều 8 của Pháp lệnh

(Điều 8 Nghị định số 178/2004/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/11/2004)

Mọi cá nhân có trách nhiệm:

1. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về phòng, chống mại dâm;

2. Tham gia tích cực các hoạt động phòng, chống mại dâm;

3. Giáo dục, quản lý, ngăn ngừa để thành viên trong gia đình mình không tham gia tệ nạn mại dâm;

4. Phát hiện, cung cấp kịp thời các thông tin về tệ nạn mại dâm cho cơ quan Công an hoặc cơ quan khác có thẩm quyền.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6.4.PL.8. Trách nhiệm của cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức trong phòng, chống mại dâm)

Điều 6.4.PL.9. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận trong phòng, chống mại dâm

(Điều 9 Pháp lệnh số 10/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2003)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:

1. Phối hợp chặt chẽ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền tuyên truyền, vận động, giáo dục, phổ biến pháp luật về phòng, chống mại dâm;

2. Giáo dục thành viên của tổ chức mình thực hiện pháp luật về phòng, chống mại dâm;

3. Tham gia giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống mại dâm;

4. Tham gia giáo dục, dạy nghề, tạo việc làm để giúp người bán dâm hoà nhập cộng đồng.

Chương II

NHỮNG BIỆN PHÁP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VÀ GIA ĐÌNH TRONG PHÒNG, CHỐNG MẠI DÂM

Điều 6.4.PL.10. Tuyên truyền, giáo dục phòng, chống mại dâm

(Điều 10 Pháp lệnh số 10/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2003)

Tuyên truyền, giáo dục phòng, chống mại dâm là biện pháp quan trọng để mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân và gia đình chấp hành và tích cực tham gia hoạt động phòng, chống mại dâm.

Nội dung tuyên truyền, giáo dục phòng, chống mại dâm bao gồm: tuyên truyền, giáo dục truyền thống văn hoá, đạo đức, lối sống lành mạnh; tác hại của tệ nạn mại dâm; các chủ trương, chính sách, biện pháp, những mô hình, kinh nghiệm và các quy định của pháp luật về phòng, chống mại dâm.

Việc tuyên truyền, giáo dục phòng, chống mại dâm phải kết hợp với tuyên truyền, giáo dục phòng, chống ma tuý và phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6.4.NĐ.1.4. Tuyên truyền, giáo dục phòng, chống mại dâm kết hợp với phòng, chống ma tuý và phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS quy định tại Điều 10 của Pháp lệnh)

Điều 6.4.NĐ.1.4. Tuyên truyền, giáo dục phòng, chống mại dâm kết hợp với phòng, chống ma tuý và phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS quy định tại Điều 10 của Pháp lệnh

(Điều 4 Nghị định số 178/2004/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/11/2004)

Những nội dung tuyên truyền, giáo dục phòng, chống mại dâm với phòng, chống ma tuý và phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS bao gồm:

1. Tác hại nhiều mặt của tệ nạn mại dâm, tệ nạn ma tuý

2. Nguy cơ cao của bệnh dịch HIV/AIDS đối với người mại dâm, người nghiện ma tuý;

3. Pháp luật về phòng, chống mại dâm, ma tuý và phòng, chống HIV/AIDS;

4. Các biện pháp phòng, chống mại dâm, ma tuý và phòng, chống HIV/AIDS;

5. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, gia đình và cá nhân trong phòng, chống mại dâm, ma tuý và phòng, chống HIV/AIDS.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6.4.PL.10. Tuyên truyền, giáo dục phòng, chống mại dâm)

Điều 6.4.PL.11. Trách nhiệm của các cơ quan thông tin, tuyên truyền trong phòng, chống mại dâm

(Điều 11 Pháp lệnh số 10/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2003)

Các cơ quan thông tin, tuyên truyền có trách nhiệm xây dựng nội dung, hình thức tuyên truyền thích hợp và phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị vũ trang nhân dân để tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân và mọi công dân về phòng, chống mại dâm.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6.4.NĐ.1.5. Tuyên truyền, giáo dục phòng, chống mại dâm trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị vũ trang nhân dân quy định trong Điều 11 của Pháp lệnh)

Điều 6.4.NĐ.1.5. Tuyên truyền, giáo dục phòng, chống mại dâm trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị vũ trang nhân dân quy định trong Điều 11 của Pháp lệnh

(Điều 5 Nghị định số 178/2004/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/11/2004)

Cơ quan, tổ chức, đơn vị vũ trang nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thông tin tuyên truyền tổ chức tuyên truyền, giáo dục về truyền thống văn hoá dân tộc, đạo đức xã hội, lối sống lành mạnh,  tác hại của tệ nạn mại dâm, các chủ trương, chính sách, biện pháp và pháp luật về phòng, chống mại dâm, các hình thức xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm cho cán bộ, công chức, viên chức nhà nước và người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6.4.PL.11. Trách nhiệm của các cơ quan thông tin, tuyên truyền trong phòng, chống mại dâm)

Điều 6.4.PL.12. Trách nhiệm của nhà trường và các cơ sở giáo dục khác trong tuyên truyền, giáo dục phòng, chống mại dâm

(Điều 12 Pháp lệnh số 10/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2003)

Nhà trường và các cơ sở giáo dục khác có trách nhiệm:

1. Tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống mại dâm. Nội dung tuyên truyền, giáo dục phải phù hợp với từng loại hình trường học, trình độ, lứa tuổi, giới tính của học sinh, sinh viên, học viên và phong tục, tập quán của các dân tộc;

2. Phối hợp với gia đình, cơ quan, tổ chức và Uỷ ban nhân dân địa phương quản lý chặt chẽ học sinh, sinh viên, học viên; tổ chức các hoạt động vui chơi lành mạnh để phòng ngừa, ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm; động viên, khuyến khích học sinh, sinh viên, học viên tích cực tham gia vào các hoạt động tuyên truyền, giáo dục phòng, chống mại dâm.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6.4.NĐ.1.6. Tuyên truyền, giáo dục phòng, chống mại dâm trong trường học quy định tại khoản 1 Điều 12 của Pháp lệnh; Điều 6.4.NĐ.1.7. Nội dung phối hợp giữa nhà trường, gia đình và chính quyền địa phương quy định tại khoản 2 Điều 12 của Pháp lệnh)

Điều 6.4.NĐ.1.6. Tuyên truyền, giáo dục phòng, chống mại dâm trong trường học quy định tại khoản 1 Điều 12 của Pháp lệnh

(Điều 6 Nghị định số 178/2004/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/11/2004)

Nội dung tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống mại dâm đối với học sinh, sinh viên, học viên trong các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông, các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề bao gồm:

1. Tác hại nhiều mặt của tệ nạn mại dâm đối với xã hội, đối với danh dự, nhân phẩm, sức khỏe con người; ảnh hưởng đến vấn đề bình đẳng giới, đến  chiến lược phát triển con người ở Việt Nam;

2. Các biện pháp phòng, chống tệ nạn mại dâm;

3. Chính sách và pháp luật phòng, chống mại dâm;

4. Các hình thức xử lý vi phạm pháp luật về mại dâm;

5. Trách nhiệm của công dân trong phòng, chống tệ nạn mại dâm.

Căn cứ vào nội dung trên đây các trường xây dựng nội dung tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống mại dâm cụ thể cho phù hợp với loại hình trường học của mình.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6.4.PL.12. Trách nhiệm của nhà trường và các cơ sở giáo dục khác trong tuyên truyền, giáo dục phòng, chống mại dâm)

Điều 6.4.NĐ.1.7. Nội dung phối hợp giữa nhà trường, gia đình và chính quyền địa phương quy định tại khoản 2 Điều 12 của Pháp lệnh

(Điều 7 Nghị định số 178/2004/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/11/2004)

Nội dung phối hợp giữa nhà trường, gia đình và chính quyền địa phương  bao gồm:

1. Thường xuyên liên lạc, trao đổi với gia đình của học sinh, sinh viên, học viên và ủy ban nhân dân địa phương nơi nhà trường đóng trên địa bàn đó về công tác phòng, chống mại dâm;

2. Tổ chức các cuộc toạ đàm trao đổi giữa các bên về công tác phòng, chống mại dâm, về biện pháp và các hoạt động giáo dục phòng ngừa phù hợp với lứa tuổi, giới tính, tôn giáo của học sinh, sinh viên, học viên;

3. Tổ chức các hoạt động xã hội trên địa bàn với sự tham gia của học sinh, sinh viên, học viên.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6.4.PL.12. Trách nhiệm của nhà trường và các cơ sở giáo dục khác trong tuyên truyền, giáo dục phòng, chống mại dâm)

Điều 6.4.PL.13. Trách nhiệm của gia đình trong phòng, chống mại dâm

(Điều 13 Pháp lệnh số 10/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2003)

Gia đình có trách nhiệm giáo dục các thành viên của gia đình về lối sống lành mạnh, phát huy truyền thống tốt đẹp, xây dựng gia đình văn hoá; phối hợp với cơ quan, tổ chức và Uỷ ban nhân dân địa phương trong việc giáo dục, quản lý thành viên của gia đình có hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm, tạo điều kiện để họ hoà nhập cộng đồng.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6.4.NĐ.1.9. Trách nhiệm của gia đình trong phòng, chống mại dâm quy định tại Điều 13 của Pháp lệnh)

Điều 6.4.NĐ.1.9. Trách nhiệm của gia đình trong phòng, chống mại dâm quy định tại Điều 13 của Pháp lệnh

(Điều 9 Nghị định số 178/2004/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/11/2004)

1. Mỗi gia đình đều phải có trách nhiệm:

a) Tuyên truyền, giáo dục các thành viên trong gia đình mình về phòng, chống mại dâm;

b) Xây dựng gia đình hoà thuận, sống chung thuỷ lành mạnh;

c) Tham gia tích cực các hoạt động phòng, chống mại dâm;

d) Phối hợp chặt chẽ và giúp đỡ ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức hữu quan tiến hành quản lý, giáo dục người có hành vi mua dâm, bán dâm ở tại địa phương. 

2. Ngoài trách nhiệm được quy định tại khoản 1 của Điều này, gia đình có người bán dâm còn có trách nhiệm:   

a) Quản lý, giúp đỡ, chăm sóc người bán dâm được giáo dục tại xã, phường, thị trấn theo sự hướng dẫn, giám sát của tổ chức, cá nhân được phân công giúp đỡ và của chính quyền cơ sở;

b) Quản lý, giám sát, phòng ngừa, ngăn chặn người bán dâm tái phạm hoặc có hành vi gây mất trật tự  an toàn xã hội;

c) Động viên, giúp người bán dâm xoá bỏ mặc cảm, tạo điều kiện để họ  hoà nhập cộng đồng.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6.4.PL.13. Trách nhiệm của gia đình trong phòng, chống mại dâm)

Điều 6.4.PL.14. Biện pháp kinh tế - xã hội trong phòng, chống mại dâm

(Điều 14 Pháp lệnh số 10/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2003)

1. Dạy nghề, tạo việc làm để có thu nhập, xóa đói giảm nghèo là những biện pháp kinh tế - xã hội quan trọng nhằm ngăn ngừa sự phát sinh, phát triển tệ nạn mại dâm.

2. Tổ chức chữa bệnh, giáo dục, dạy nghề, tạo việc làm giúp người bán dâm hoà nhập cộng đồng.

3. Các cơ quan nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội liên hiệp thanh niên Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam và các tổ chức, đoàn thể liên quan thực hiện các biện pháp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, chú trọng đối với người nghèo, người chưa có việc làm.

4. Nhà nước có chính sách, biện pháp khuyến khích và hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tổ chức chữa bệnh, giáo dục, dạy nghề, tạo việc làm giúp người bán dâm hòa nhập cộng đồng.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6.4.NĐ.1.10. Nội dung cụ thể của biện pháp kinh tế - xã hội trong việc phòng, chống mại dâmquy định tại Điều 14 của Pháp lệnh; Điều 22.3.QĐ.36.1. Phạm vi áp dụng; Điều 22.3.QĐ.36.2. Đối tượng vay vốn; Điều 22.3.QĐ.36.3. Điều kiện vay vốn; Điều 22.3.QĐ.36.4. Trình tự, thủ tục xác nhận đối tượng vay vốn; Điều 22.3.QĐ.36.5. Mức vay và lãi suất cho vay; Điều 22.3.QĐ.36.6. Thời hạn cho vay; Điều 22.3.QĐ.36.7. Mục đích vay vốn; Điều 22.3.QĐ.36.8. Xử lý nợ bị rủi ro; Điều 22.3.QĐ.36.9. Nguồn vốn cho vay; Điều 22.3.QĐ.36.10. Phạm vi và thời gian thực hiện; Điều 22.3.QĐ.36.11. Tổ chức thực hiện; Điều 22.3.QĐ.36.12. Hiệu lực thi hành)

Điều 6.4.NĐ.1.10. Nội dung cụ thể của biện pháp kinh tế - xã hội trong việc phòng, chống mại dâmquy định tại Điều 14 của Pháp lệnh

(Điều 10 Nghị định số 178/2004/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/11/2004)

Nội dung cụ thể của biện pháp kinh tế - xã hội trong việc phòng, chống mại dâm bao gồm:

1. Giải quyết việc làm, tổ chức dạy nghề, hướng nghiệp, xoá đói, giảm nghèo cho những gia đình nghèo, những người không có việc làm. Tạo điều kiện trợ giúp những phụ nữ nghèo được vay vốn, tổ chức tư vấn và hướng dẫn họ tiếp cận với các dịch vụ sản xuất, kinh doanh, sử dụng vốn làm kinh tế để tăng thu nhập theo các chương trình, dự án nhằm ngăn chặn tệ nạn mại dâm phát sinh, phát triển;

2. Tổ chức chữa bệnh, giáo dục, dạy nghề, tạo việc làm cho người bán dâm hoàn lương; trợ cấp khó khăn hoặc tạo điều kiện cho họ vay vốn, tư vấn, hướng dẫn phương pháp sản xuất, kinh doanh để họ có thu nhập ổn định;

3. Thực hiện chính sách ưu đãi về tài chính, về thuế đối với các cơ sở chữa bệnh, dạy nghề, tạo việc làm cho người bán dâm hoặc các cơ sở kinh doanh có người bán dâm hoàn lương làm việc. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quy định này;

4. ủy ban nhân dân các cấp phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận cùng cấp chỉ đạo, tổ chức thực hiện các quy định tại các khoản 1, 2 và 3 của Điều này trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý của mình.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6.4.PL.14. Biện pháp kinh tế - xã hội trong phòng, chống mại dâm)

Điều 6.4.PL.15. Trách nhiệm của các cơ sở kinh doanh dịch vụ

(Điều 15 Pháp lệnh số 10/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2003)

1. Khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng, cơ sở kinh doanh vũ trường, karaokê, xoa bóp, tắm hơi và các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm có trách nhiệm:

a) Ký hợp đồng lao động bằng văn bản với người lao động; đăng ký lao động với cơ quan quản lý lao động địa phương;

b) Không sử dụng người lao động dưới 18 tuổi làm những công việc ảnh hưởng xấu đến sự phát triển thể lực, trí lực và nhân cách của họ;

c) Thực hiện khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động theo quy định của pháp luật;

d) Cam kết chấp hành quy định của pháp luật về phòng, chống mại dâm và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tệ nạn mại dâm xảy ra tại cơ sở.

2. Cơ sở kinh doanh vũ trường, karaokê, xoa bóp, tắm hơi và các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm chỉ được hoạt động khi có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ.

3. Người lao động làm việc tại các cơ sở quy định tại khoản 1 Điều này phải chấp hành quy định về quản lý hộ khẩu và ký cam kết không vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6.4.NĐ.1.11. Trách nhiệm của các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm quy định tại Điều 15 của Pháp lệnh)

Điều 6.4.NĐ.1.11. Trách nhiệm của các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm quy định tại Điều 15 của Pháp lệnh

(Điều 11 Nghị định số 178/2004/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/11/2004)

Các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm có trách nhiệm:

1. Chấp hành nghiêm chỉnh các tiêu chuẩn, điều kiện cấp phép, điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật;

2. Đăng ký kinh doanh và có giấy phép kinh doanh theo quy định của pháp luật; không được sử dụng người lao động dưới 18 tuổi làm những công việc tiếp xúc trực tiếp với khách hàng có ảnh hưởng xấu đến sự phát triển thể lực, trí lực và nhân cách của họ; ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người lao động và quản lý hoạt động của các nhân viên này theo quy định của pháp luật về hợp đồng lao động. Chủ cơ sở, người quản lý, điều hành phải kiểm tra bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn của người lao động trước khi thực hiện hợp đồng lao động và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc người lao động không có chứng chỉ hành nghề;

3. Ký cam kết với ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cơ sở hoạt động kinh doanh về việc không để tệ nạn mại dâm xảy ra ở cơ sở mình; thực hiện các quy định về tiêu chuẩn, điều kiện kinh doanh và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về phòng, chống mại dâm;

4. Quản lý, kiểm tra, hướng dẫn người lao động, thực hiện đăng ký tạm trú cho những người thuộc diện phải đăng ký tạm trú với cơ quan Công an có thẩm quyền; xuất trình Giấy chứng minh nhân dân, hợp đồng lao động, giấy chứng nhận của chính quyền địa phương nơi người đó thường trú xác nhận là người của địa phương hoặc giấy báo tạm vắng để đi làm ăn sinh sống và bản cam kết không tham gia tệ nạn mại dâm, khi được cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu;

5. Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ hàng qúy cho người lao động và theo dõi, giám sát việc điều trị bệnh;

6. Người lao động làm việc trong các cơ sở kinh doanh, dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm phải có bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với công việc được giao theo quy định của pháp luật; chấp hành các quy định về quản lý hộ khẩu, khám sức khoẻ theo định kỳ và cam kết không vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6.4.PL.15. Trách nhiệm của các cơ sở kinh doanh dịch vụ)

Điều 6.4.PL.16. Quản lý hoạt động báo chí, xuất bản, dịch vụ văn hoá, thông tin trong phòng, chống mại dâm

(Điều 16 Pháp lệnh số 10/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2003)

Cơ quan, tổ chức, cá nhân không được sản xuất, lưu hành, vận chuyển, tàng trữ, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, phổ biến những hình ảnh, vật phẩm, sản phẩm, thông tin có nội dung và hình thức đồi trụy, khiêu dâm, kích động tình dục.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6.4.NĐ.1.3. Nội dung chi tiết một số từ ngữ)

Điều 6.4.PL.17. Quản lý sản xuất, lưu hành, sử dụng dược phẩm kích thích tình dục

(Điều 17 Pháp lệnh số 10/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2003)

Cơ quan, tổ chức, cá nhân sản xuất, lưu hành, vận chuyển, tàng trữ, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu và sử dụng dược phẩm kích thích tình dục phải tuân theo quy định của pháp luật.

Điều 6.4.PL.18. Trách nhiệm kiểm tra, thanh tra

(Điều 18 Pháp lệnh số 10/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2003)

1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm kiểm tra, thanh tra cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện quy định tại các Điều 15, 16 và 17 của Pháp lệnh này.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện để cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành kiểm tra, thanh tra việc phòng, chống mại dâm.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng bị kiểm tra, thanh tra phải chấp hành nghiêm chỉnh quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6.4.NĐ.1.12. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quy định tại Điều 18 của Pháp lệnh)

Điều 6.4.NĐ.1.12. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quy định tại Điều 18 của Pháp lệnh

(Điều 12 Nghị định số 178/2004/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/11/2004)

Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quy định tại Điều 18 của Pháp lệnh là các cơ quan thanh tra của các ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn hoá - Thông tin, Y tế, Thương mại, Du lịch hoặc các cơ quan chuyên trách về phòng, chống mại dâm của các ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an. Tuỳ theo tình hình thực tế, Chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp có thể thành lập các đội kiểm tra liên ngành giữa các cơ quan trên để tiến hành thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về phòng, chống tệ nạn mại dâm.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6.4.PL.18. Trách nhiệm kiểm tra, thanh tra)

Điều 6.4.PL.19. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong phòng, chống mại dâm

(Điều 19 Pháp lệnh số 10/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2003)

Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm:

1. Tổ chức thực hiện phòng, chống mại dâm tại địa phương; lập hồ sơ, thống kê, phân loại đối tượng, cơ sở kinh doanh dịch vụ để có biện pháp phòng ngừa tệ nạn mại dâm;

2. Tổ chức thực hiện việc quản lý, giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với người bán dâm và những người có hành vi liên quan đến mại dâm theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Điều 6.4.PL.20. Trách nhiệm của cơ sở chữa bệnh đối với người bán dâm

(Điều 20 Pháp lệnh số 10/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2003)

Cơ sở chữa bệnh được thành lập theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính có trách nhiệm:

1. Tổ chức học tập, giáo dục đạo đức, lối sống; tổ chức dạy nghề, lao động sản xuất và hướng nghiệp; chữa bệnh, phục hồi sức khoẻ và tôn trọng danh dự, nhân phẩm, tính mạng, tài sản của người bán dâm được đưa vào cơ sở chữa bệnh;

2. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 6.4.PL.21. Phát hiện, tố giác và đấu tranh trong phòng, chống mại dâm

(Điều 21 Pháp lệnh số 10/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2003)

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi phát hiện các hành vi được quy định tại Điều 4 của Pháp lệnh này phải thông báo hoặc tố giác kịp thời với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi nhận được thông tin, tố giác phải kịp thời xem xét, xử lý và thông báo kết quả xử lý cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đó khi có yêu cầu.

2. Người phát hiện, tố giác, đấu tranh phòng, chống mại dâm được bảo vệ và giữ bí mật; trường hợp bị thiệt hại tài sản thì được đền bù; nếu bị thương tích, tổn hại về sức khoẻ hoặc bị thiệt hại về tính mạng thì được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6.4.NĐ.1.13. Chế độ, chính sách đền bù, trợ cấp đối với người tham gia phòng, chống mại dâm bị thiệt hại về tài sản, sức khoẻ và tính mạng quy định tại khoản 2 Điều 21 của Pháp lệnh)

Điều 6.4.NĐ.1.13. Chế độ, chính sách đền bù, trợ cấp đối với người tham gia phòng, chống mại dâm bị thiệt hại về tài sản, sức khoẻ và tính mạng quy định tại khoản 2 Điều 21 của Pháp lệnh

(Điều 13 Nghị định số 178/2004/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/11/2004)

1. Người phát hiện, tố giác, đấu tranh phòng, chống mại dâm nếu bị thiệt hại về tài sản thì được đền bù giá trị tài sản bị thiệt hại.

2. Người phát hiện, tố giác, đấu tranh phòng, chống mại dâm nếu bị thương, bị suy giảm khả năng lao động thì  được trợ cấp chi phí y tế, trợ cấp mất khả năng lao động theo mức độ suy giảm sức lao động nhưng tối đa không vượt quá 20.000.000 đồng.

3. Người phát hiện, tố giác, đấu tranh phòng, chống mại dâm nếu bị chết thì gia đình hoặc người đại diện hợp pháp được nhận trợ cấp một lần bằng tiền, mức trợ cấp bao gồm các chi phí thực tế nhưng tối đa không quá 50.000.000 đồng.

Kinh phí để đền bù và trợ cấp cho người bị thiệt hại về tài sản, sức khoẻ và tính mạng do ngân sách địa phương đảm bảo. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện các quy định trên.

4. Cán bộ, công chức khi thực hiện nhiệm vụ đấu tranh phòng, chống mại dâm nếu bị thương thì được hưởng chính sách, chế độ tương tự như đối với thương binh; nếu hy sinh thì được xem xét để công nhận là liệt sỹ theo quy định của pháp luật.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6.4.PL.21. Phát hiện, tố giác và đấu tranh trong phòng, chống mại dâm)

Chương III

XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG MẠI DÂM

Điều 6.4.PL.22. Xử lý đối với người mua dâm

(Điều 22 Pháp lệnh số 10/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2003)

1. Người mua dâm tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính bằng hình thức cảnh cáo hoặc phạt tiền.

2. Người mua dâm người chưa thành niên hoặc biết mình bị nhiễm HIV mà cố ý lây truyền bệnh cho người khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 22. Hành vi mua dâm; Điều 24. Hành vi khác có liên quan đến mua dâm, bán dâm; Điều 25. Hành vi lợi dụng kinh doanh, dịch vụ để hoạt động mua dâm, bán dâm của Nghị định 167/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình ban hành ngày 12/11/2013)

Điều 6.4.PL.23. Xử lý đối với người bán dâm

(Điều 23 Pháp lệnh số 10/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2003)

1. Người bán dâm, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh. Người bán dâm là người nước ngoài thì tuỳ theo tính chất mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính bằng hình thức cảnh cáo, phạt tiền, trục xuất.

2. Người bán dâm biết mình bị nhiễm HIV mà cố ý lây truyền bệnh cho người khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 23. Hành vi bán dâm; Điều 24. Hành vi khác có liên quan đến mua dâm, bán dâm; Điều 25. Hành vi lợi dụng kinh doanh, dịch vụ để hoạt động mua dâm, bán dâm của Nghị định 167/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình ban hành ngày 12/11/2013)

Điều 6.4.PL.24. Xử lý đối với người có hành vi liên quan đến mại dâm

(Điều 24 Pháp lệnh số 10/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2003)

1. Người bảo kê mại dâm, góp vốn để sử dụng vào mục đích hoạt động mại dâm thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Người môi giới mại dâm, chứa mại dâm, cưỡng bức bán dâm, tổ chức mại dâm, mua bán phụ nữ, trẻ em để phục vụ hoạt động mại dâm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 22. Hành vi mua dâm; Điều 23. Hành vi bán dâm; Điều 24. Hành vi khác có liên quan đến mua dâm, bán dâm; Điều 25. Hành vi lợi dụng kinh doanh, dịch vụ để hoạt động mua dâm, bán dâm của Nghị định 167/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình ban hành ngày 12/11/2013)

Điều 6.4.PL.25. Xử lý đối với tổ chức, cá nhân lợi dụng kinh doanh dịch vụ để hoạt động mại dâm

(Điều 25 Pháp lệnh số 10/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2003)

1. Cơ sở kinh doanh dịch vụ lợi dụng hoạt động kinh doanh dịch vụ để hoạt động mại dâm thì bị phạt tiền và tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị tịch thu tang vật, phương tiện có liên quan trực tiếp đến hoạt động mại dâm, tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

2. Người đứng đầu cơ sở kinh doanh dịch vụ do thiếu tinh thần trách nhiệm để hoạt động mại dâm xảy ra ở cơ sở do mình quản lý thì bị xử phạt hành chính; trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 22. Hành vi mua dâm; Điều 23. Hành vi bán dâm; Điều 24. Hành vi khác có liên quan đến mua dâm, bán dâm; Điều 25. Hành vi lợi dụng kinh doanh, dịch vụ để hoạt động mua dâm, bán dâm của Nghị định 167/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình ban hành ngày 12/11/2013)

Điều 6.4.PL.26. Xử lý đối với tổ chức, cá nhân phổ biến, tàng trữ, lưu hành các sản phẩm có nội dung và hình thức khiêu dâm

(Điều 26 Pháp lệnh số 10/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2003)

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực văn hoá, dịch vụ văn hóa, bưu chính, viễn thông có hành vi phổ biến, tàng trữ, lưu hành hình ảnh, vật phẩm, sản phẩm, thông tin có nội dung và hình thức đồi truỵ, khiêu dâm, kích động tình dục thì bị phạt tiền và tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc không được tiến hành các hoạt động ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

2. Người có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6.4.NĐ.1.3. Nội dung chi tiết một số từ ngữ; Điều 6.4.NĐ.1.21. Xử lý đối với tổ chức, cá nhân phổ biến, lưu hành các sản phẩm văn hoá có nội dung và hình thức khiêu dâm quy định tại  khoản 1 Điều 26 của Pháp lệnh)

Điều 6.4.NĐ.1.21. Xử lý đối với tổ chức, cá nhân phổ biến, lưu hành các sản phẩm văn hoá có nội dung và hình thức khiêu dâm quy định tại  khoản 1 Điều 26 của Pháp lệnh

(Điều 21 Nghị định số 178/2004/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/11/2004)

Cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực văn hoá, dịch vụ văn hóa, bưu chính, viễn thông mà có hành vi phổ biến, tàng trữ,lưu hành các hình ảnh, vật phẩmsản phẩm, thông tin có nội dung và hình thức đồi truỵ, khiêu dâm, kích động tình dục thì bị xử phạt theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa - thông tin. Ngoài việc bị phạt tiền, tuỳ theo tính chất, mức độ  cá nhân, tổ chức vi phạm còn bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6.4.PL.26. Xử lý đối với tổ chức, cá nhân phổ biến, tàng trữ, lưu hành các sản phẩm có nội dung và hình thức khiêu dâm)

Điều 6.4.PL.27. Xử lý đối với cán bộ, công chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm

(Điều 27 Pháp lệnh số 10/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2003)

1. Người có hành vi vi phạm quy định tại các điều 22, 23, 24, 25 và 26 của Pháp lệnh này là cán bộ, công chức hoặc người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân thì ngoài việc bị xử lý theo quy định tại các điều này còn bị thông báo cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền

 quản lý người đó để giáo dục và xử lý kỷ luật.

2. Cán bộ, công chức hoặc người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm thì trong thời gian bị xử lý kỷ luật không được đề cử, ứng cử vào các cơ quan dân cử, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; không được bổ nhiệm hoặc bổ nhiệm lại, bổ nhiệm vào các chức vụ tương đương hoặc cao hơn trong các cơ quan nhà nước hoặc trong lực lượng vũ trang nhân dân.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6.4.NĐ.1.22. Xử lý đối với cán bộ, công chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm quy định tại khoản 1 Điều 27 của Pháp lệnh)

Điều 6.4.NĐ.1.22. Xử lý đối với cán bộ, công chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm quy định tại khoản 1 Điều 27 của Pháp lệnh

(Điều 22 Nghị định số 178/2004/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/11/2004)

1. Cán bộ, công chức, viên chức nhà nước hoặc người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân có hành vi vi phạm quy định tại các Điều 22, 23, 24, 25 và 26 của Pháp lệnh Phòng, chống mại dâm thì ngoài việc bị phạt tiền như quy định tại các Điều 17, 18, 19, 20 và 21 của Nghị định này còn bị thông báo cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý người đó để xử lý kỷ luật.

2. Các cơ quan chức năng khi phát hiện người có hành vi vi phạm quy định tại các Điều 22, 23, 24, 25 và 26 của Pháp lệnh Phòng, chống mại dâm là cán bộ, công chức, viên chức nhà nước hoặc người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân thì phải thông báo ngay cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý người đó; trường hợp người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có hành vi vi phạm thì phải thông báo cho người đứng đầu cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để xem xét và quyết định hình thức kỷ luật.

3. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị của người có hành vi vi phạm phải thực hiện việc xử lý kỷ luật đối với người vi phạm và tổ chức quản lý, giáo dục, phòng ngừa, ngăn chặn người đó tái phạm.

Bộ Nội vụ phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước có hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm.

Người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân có hành vi vi phạm thì bị xử lý theo quy định của pháp luật và Điều lệnh kỷ luật của lực lượng vũ trang.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6.4.PL.27. Xử lý đối với cán bộ, công chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm)

Điều 6.4.PL.28. Xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật khi thực hiện nhiệm vụ đấu tranh phòng, chống mại dâm

(Điều 28 Pháp lệnh số 10/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2003)

Người có nhiệm vụ trực tiếp đấu tranh phòng, chống mại dâm mà có hành vi bảo kê mại dâm, dung túng, bao che hoặc không xử lý kịp thời để cho hoạt động mại dâm xảy ra trên địa bàn quản lý thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, chuyển làm công tác khác hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại thì cơ quan nơi người đó công tác phải có trách nhiệm bồi thường và người đã gây ra thiệt hại có trách nhiệm bồi hoàn theo quy định của pháp luật.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6.4.NĐ.1.23. Xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật khi thực hiện nhiệm vụ đấu tranh phòng, chống mại dâm quy định tại Điều 28 của Pháp lệnh)

Điều 6.4.NĐ.1.23. Xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật khi thực hiện nhiệm vụ đấu tranh phòng, chống mại dâm quy định tại Điều 28 của Pháp lệnh

(Điều 23 Nghị định số 178/2004/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/11/2004)

1. Người có nhiệm vụ trực tiếp đấu tranh phòng, chống mại dâm mà có hành vi bảo kê mại dâm, dung túng, bao che hoặc không xử lý kịp thời để cho hoạt động mại dâm xảy ra trên địa bàn quản lý mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. Người bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo, hạ bậc lương, hạ ngạch hoặc cách chức phải bị chuyển làm công tác khác.

2. Người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 của Điều này thì bị xử lý theo quy định của pháp luật và Điều lệnh kỷ luật của lực lượng vũ trang.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6.4.PL.28. Xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật khi thực hiện nhiệm vụ đấu tranh phòng, chống mại dâm)

Điều 6.4.PL.29. Xử lý đối với người có hành vi bao che hoặc không kịp thời xử lý kỷ luật người vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm

(Điều 29 Pháp lệnh số 10/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2003)

1. Người có chức vụ, quyền hạn có hành vi bao che hoặc không kịp thời xử lý kỷ luật người thuộc quyền quản lý của mình có hành vi mại dâm, liên quan đến hoạt động mại dâm thì bị xử lý kỷ luật.

2. Người có chức vụ, quyền hạn có hành vi bao che cho người thuộc quyền quản lý của mình đã có hành vi vi phạm quy định tại Điều 28 của Pháp lệnh này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6.4.NĐ.1.24. Xử lý đối với người có hành vi bao che hoặc không kịp thời xử lý kỷ luật người vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm quy định tại Điều 29 của Pháp lệnh)

Điều 6.4.NĐ.1.24. Xử lý đối với người có hành vi bao che hoặc không kịp thời xử lý kỷ luật người vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm quy định tại Điều 29 của Pháp lệnh

(Điều 24 Nghị định số 178/2004/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/11/2004)

1. Người có chức vụ, quyền hạn có hành vi bao che hoặc không kịp thời xử lý kỷ luật người thuộc quyền quản lý trực tiếp của mình có hành vi mại dâm, liên quan đến hoạt động mại dâm mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

2. Người thuộc lực lượng vũ trang có hành vi viphạm quy định tại khoản 1 của Điều này thì bị xử lý theo quy định của pháp luật và Điều lệnh kỷ luật của lực lượng vũ trang.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6.4.PL.29. Xử lý đối với người có hành vi bao che hoặc không kịp thời xử lý kỷ luật người vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm)

Chương IV

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG MẠI DÂM

Điều 6.4.PL.30. Nội dung quản lý nhà nước về công tác phòng, chống mại dâm

(Điều 30 Pháp lệnh số 10/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2003)

Ban hành và tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật và kế hoạch phòng, chống mại dâm.

Tổ chức bộ máy quản lý, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống mại dâm.

Tổ chức và quản lý các cơ sở chữa bệnh, dạy nghề, tạo việc làm cho người bán dâm.

Thống kê về phòng, chống mại dâm; huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực cho phòng, chống mại dâm; nghiên cứu và áp dụng khoa học phục vụ công tác phòng, chống mại dâm.

Tổ chức đấu tranh phòng, chống tội phạm và các vi phạm pháp luật khác liên quan đến mại dâm.

Tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật về phòng, chống mại dâm.

Hợp tác quốc tế về phòng, chống mại dâm.

Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6.4.NĐ.1.25. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội  quy định tại Điều 31 và Điều 32 của Pháp lệnh)

Điều 6.4.PL.31. Cơ quan quản lý nhà nước về công tác phòng, chống mại dâm

(Điều 31 Pháp lệnh số 10/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2003)

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công tác phòng, chống mại dâm.

2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì cùng Bộ Công an phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công tác phòng, chống mại dâm.

3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện và phối hợp với các cơ quan hữu quan trong công tác phòng, chống mại dâm.

4. Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện việc quản lý nhà nước về công tác phòng, chống mại dâm ở địa phương.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6.4.NĐ.1.25. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội  quy định tại Điều 31 và Điều 32 của Pháp lệnh; Điều 6.4.NĐ.1.26. Trách nhiệm của Bộ Công an quy định tại Điều 31 và  Điều 33 của Pháp lệnh; Điều 6.4.NĐ.1.31. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quy định tại khoản 3 Điều 31 của Pháp lệnh)

Điều 6.4.NĐ.1.31. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quy định tại khoản 3 Điều 31 của Pháp lệnh

(Điều 31 Nghị định số 178/2004/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/11/2004)

1. Tổ chức thực hiện công tác phòng, chống mại dâm theo sự phân công và chỉ đạo của Chính phủ.

2. Phối hợp chặt chẽ với ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức xã hội khác trong công tác phòng, chống mại dâm.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6.4.PL.31. Cơ quan quản lý nhà nước về công tác phòng, chống mại dâm)

Điều 6.4.CT.1.5.

(Điều 5 Chỉ thị số 25/2003/CT-TTg Về việc tổ chức triển khai thi hành Pháp lệnh Phòng, chống mại dâm ngày 21/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/12/2003)

Bộ Tư pháp có trách nhiệm biên soạn tài liệu tuyên truyền, phổ biến về Pháp lệnh Phòng, chống mại dâm và có kế hoạch phổ biến nội dung Pháp lệnh cho các tổ chức pháp chế thuộc các Bộ, ngành ở Trung ương và Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để tuyên truyền rộng rãi trong xã hội.

Điều 6.4.CT.1.7.

(Điều 7 Chỉ thị số 25/2003/CT-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/12/2003)

Bộ Quốc phòng chỉ đạo lực lượng Biên phòng phối hợp với chính quyền địa phương các xã biên giới và lực lượng công an tăng cường ngăn chặn tệ nạn mại dâm trên tuyến biên giới; phát hiện và triệt phá các đường dây buôn bán phụ nữ, trẻ em ra nước ngoài.

Điều 6.4.CT.1.8.

(Điều 8 Chỉ thị số 25/2003/CT-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/12/2003)

Bộ Tài chính đảm bảo và hướng dẫn việc sử dụng kinh phí thực hiện công tác này trong nhiệm vụ chi thường xuyên của các Bộ, ngành và các địa phương.

Điều 6.4.CT.1.10.

(Điều 10 Chỉ thị số 25/2003/CT-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/12/2003)

Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận (Thanh niên, Phụ nữ, Công đoàn...) chỉ đạo các tổ chức các cấp tham gia tuyên truyền phổ biến rộng rãi Pháp lệnh Phòng, chống mại dâm đến mọi tầng lớp dân cư, làm cho mọi người hiểu đúng nội dung của Pháp lệnh; phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành và chính quyền địa phương đẩy mạnh phong trào xây dựng xã, phường, cơ quan, đơn vị lành mạnh không có tệ nạn xã hội. Vận động toàn dân lên án, phát hiện, tố giác những vi phạm liên quan đến mại dâm, kết hợp giáo dục giúp đỡ những người mại dâm để họ hoàn hương.

Điều 6.4.PL.32. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

(Điều 32 Pháp lệnh số 10/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2003)

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, kế hoạch về phòng, chống mại dâm; thống kê, kiểm tra, thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo về phòng, chống mại dâm; thực hiện hợp tác quốc tế về phòng, chống mại dâm theo sự phân công của Chính phủ.

Điều 6.4.NĐ.1.25. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội  quy định tại Điều 31 và Điều 32 của Pháp lệnh

(Điều 25 Nghị định số 178/2004/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/11/2004)

1. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về công tác phòng, chống mại dâm.

2. Xây dựng và ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan cấp trên ban hành các văn bản pháp luật, chiến lược, chủ trương, chính sách, kế hoạch về phòng, chống mại dâm và hướng dẫn tổ chức thực hiện.

3. Thường trực về công tác phòng, chống mại dâm của ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm.

4. Thống nhất quản lý các cơ sở chữa bệnh, dạy nghề, tạo việc làm cho người bán dâm.

5. Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống mại dâm; chỉ đạo hệ thống tổ chức phòng, chống tệ nạn xã hội các cấp trong công tác phòng, chống mại dâm thuộc ngành quản lý.

6. Thực hiện thống kê nhà nước về phòng, chống mại dâm.

7. Chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế và các Bộ, ngành liên quan quy định cụ thể danh mục chỗ làm việc, công việc không được sử dụng lao động dưới 18 tuổi.

8. Hợp tác quốc tế về phòng, chống mại dâm và buôn bán phụ nữ, trẻ em để phục vụ hoạt động mại dâm, theo sự phân cấp của Chính phủ.

9. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo về phòng, chống mại dâm.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6.4.PL.30. Nội dung quản lý nhà nước về công tác phòng, chống mại dâm; Điều 6.4.PL.31. Cơ quan quản lý nhà nước về công tác phòng, chống mại dâm)

Điều 6.4.CT.1.1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

(Điều 1 Chỉ thị số 25/2003/CT-TTg Về việc tổ chức triển khai thi hành Pháp lệnh Phòng, chống mại dâm ngày 21/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/12/2003)

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ: Tư pháp, Công an, Y tế, Văn hóa - Thông tin và các Bộ, ngành có liên quan xây dựng và trình Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống mại dâm và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Nghị định theo thẩm quyền.

b) Phối hợp với các Bộ: Công an, Y tế, Văn hoá - Thông tin, Thương mại, Tổng cục Du lịch và các cơ quan liên quan sửa đổi hoặc bổ sung các tiêu chuẩn, điều kiện kinh doanh các ngành nghề dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm; xây dựng cơ chế phối hợp để thường xuyên kiểm tra và đấu tranh phòng, chống tội phạm mại dâm.

c) Tổng kết đánh giá, rút kinh nghiệm và nhân rộng các mô hình phòng, chống mại dâm có hiệu quả; chỉ đạo các địa phương thực hiện lồng ghép các chương trình kinh tế - xã hội (dạy nghề, tạo việc làm, xóa đói, giảm nghèo...), góp phần phòng ngừa tệ nạn mại dâm phát sinh, phát triển; giúp người mại dâm hoàn lương; kiện toàn tổ chức và tập huấn chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ, công chức các cơ quan chuyên trách về phòng, chống mại dâm.

d) Chủ trì, phối hợp với các Bộ: Thương mại, Y tế, Văn hoá - Thông tin, Tổng cục Du lịch, các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức phát động "Tháng hành động triển khai Pháp lệnh Phòng, chống mại dâm" vào tháng 12 năm 2003.

Điều 6.4.TL.1.1. Danh mục chỗ làm việc, công việc không được sử dụng lao động dưới 18 tuổi

(Điều 1 Thông tư liên tịch số 21/2004/TTLT/BLĐTBXH-BYT Hướng dẫn, quy định danh mục chỗ làm việc, công việc không được sử dụng lao động dưới 18 tuổi trong các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm. ngày 09/12/2004 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/01/2005)

1. Tại các cơ sở dịch vụ lưu trú: khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, biệt thự kinh doanh du lịch, căn hộ cho thuê và cơ sở lưu trú khác.

1.1. Chỗ làm việc:

- Phòng bảo vệ;

- Quầy bar, lễ tân;

- Bộ phận phục vụ buồng;

1.2. Công việc:

- Bảo vệ;

- Lễ tân;

- Phục vụ buồng, phòng;

- Phục vụ bàn, bar.

2. Tại các cơ sở dịch vụ văn hoá: vũ trường, karaoke; hoạt động biểu diễn nghệ thuật không chuyên tại khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng ăn uống, giải khát, quán bar, quán cà phê; đại lý cung cấp dịch vụ truy cập Internet.

2.1. Chỗ làm việc:

- Phòng hát;

- Sàn nhảy;

- Sân khấu;

- Nơi trực tiếp phục vụ khách hàng truy cập Internet.

2.2. Công việc:

- Điều khiển thiết bị âm thanh, ánh sáng;

- Hát với khách;

- Khiêu vũ cùng khách;

- Nhảy trình diễn nghệ thuật;

- Nhảy trình diễn không nghệ thuật;

- Biểu diễn nhạc sống;

- Điều hành các hoạt động trực tiếp tại sàn khiêu vũ;

- Phục vụ khách truy cập Internet.

3. Tại các cơ sở dịch vụ trị liệu phục hồi sức khoẻ: xoa bóp/massage, tắm hơi, tẩm quất bấm huyệt, vật lý trị liệu.

3.1. Chỗ làm việc:

- Phòng tắm hơi;

- Phòng xoa bóp/massage, tẩm quất.

3.2. Công việc:

- Xoa bóp/massage;

- Các công việc khác tại phòng xoa bóp/massage, phòng tắm.

4. Tại các cơ sở dịch vụ khác: tắm nóng lạnh, hớt tóc, gội đầu thư giãn, cơ sở kinh doanh vận chuyển khách du lịch, lữ hành.

4.1. Chỗ làm việc:

- Phòng cắt tóc gội đầu kín;

- Phòng chơi game (trò chơi điện tử có thưởng, bi-a, đánh cờ, bowling);

- Nơi dịch vụ thể thao trong nhà, ngoài trời, trên biển, leo núi.

4.2. Công việc:

- Phục vụ khách tắm;

- Cắt tóc;

- Gội đầu;

- Xoa bóp/massage;

- Hướng dẫn du lịch;

- Lái xe xích lô và các phương tiện thô sơ chuyên dùng vận chuyển khách du lịch.

Điều 6.4.PL.33. Trách nhiệm của Bộ Công an

(Điều 33 Pháp lệnh số 10/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2003)

Bộ Công an có trách nhiệm tổ chức đấu tranh phòng, chống tội phạm về mại dâm, buôn bán phụ nữ, trẻ em để phục vụ hoạt động mại dâm và các vi phạm pháp luật có liên quan đến mại dâm; chỉ đạo lập hồ sơ, đưa người bán dâm vào cơ sở chữa bệnh và hỗ trợ cơ sở chữa bệnh giữ gìn trật tự, an ninh; phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các bộ, ngành liên quan trong việc chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc quản lý, giáo dục người bán dâm, người có hành vi liên quan đến mại dâm tại cộng đồng, kiểm tra, thanh tra và xử lý các cơ sở kinh doanh dịch vụ có vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6.4.NĐ.1.26. Trách nhiệm của Bộ Công an quy định tại Điều 31 và  Điều 33 của Pháp lệnh)

Điều 6.4.NĐ.1.16. Thẩm quyền của Công an nhân dân, Bộ đội biên phòng và các cơ quan thanh tra chuyên ngành trong xử lý vi phạm hành chính về phòng, chống mại dâm

(Điều 16 Nghị định số 178/2004/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/11/2004)

1. Lực lượng Công an nhân dân có quyền xử phạt theo thẩm quyền quy định tại Điều 31 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm pháp luật phòng, chống mại dâm được quy định tại Nghị định này.

2. Lực lượng Bộ đội biên phòng có quyền xử phạt theo thẩm quyền quy định tại Điều 32 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm pháp luật phòng, chống mại dâm được quy định tại Nghị định này.

3. Lực lượng thanh tra chuyên ngành của các ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn hóa - Thông tin, Thương mại, Du lịch, Y tế có quyền xử phạt theo thẩm quyền quy định tại Điều 38 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm pháp luật phòng, chống mại dâm được quy định tại Nghị định này.

Điều 6.4.NĐ.1.26. Trách nhiệm của Bộ Công an quy định tại Điều 31 và  Điều 33 của Pháp lệnh

(Điều 26 Nghị định số 178/2004/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/11/2004)

1. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trong việc tổ chức đấu tranh chống tội phạm về mại dâm, buôn bán phụ nữ, trẻ em để phục vụ hoạt động mại dâm; tổ chức tiếp nhận và xử lý thông tin về tội phạm mại dâm, buôn bán phụ nữ, trẻ em để phục vụ hoạt động mại dâm.

2. Bồi dưỡng, đào tạo nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, chiến sĩ chuyên trách trong ngành làm công tác đấu tranh phòng, chống mại dâm.

3. Thực hiện thống kê nhà nước về tội phạm mại dâm; tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em để phục vụ hoạt động mại dâm; quản lý thông tin về tội phạm mại dâm.

4. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm đăng ký tạm trú, tạm vắng và cam kết thực hiện các quy định về đảm bảo an ninh trật tự an toàn xã hội.

5. Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn, chỉ đạo việc quản lý giáo dục những người có hành vi mại dâm, liên quan đến mại dâm tại cộng đồng; lập hồ sơ đề nghị đưa đối tượng vào cơ sở chữa bệnh; chỉ đạo lực lượng công an hỗ trợ giữ gìn an ninh, trật tự tại các cơ sở chữa bệnh theo đề nghị của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội.

6. Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành liên quan trong việc kiểm tra, thanh tra và xử lý các cơ sở kinh doanh dịch vụ có hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6.4.PL.31. Cơ quan quản lý nhà nước về công tác phòng, chống mại dâm; Điều 6.4.PL.33. Trách nhiệm của Bộ Công an)

Điều 6.4.CT.1.2. Bộ Công an

(Điều 2 Chỉ thị số 25/2003/CT-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/12/2003)

a) Chỉ đạo lực lượng công an các cấp tăng cường công tác điều tra cơ bản về tệ nạn mại dâm; phối hợp chặt chẽ với các ngành, đoàn thể phát động phong trào quần chúng thực hiện các biện pháp phòng, chống tệ nạn mại dâm từ cơ sở.

b) Tăng cường công tác đấu tranh, triệt phá, truy quét các đường dây, ổ nhóm tổ chức, môi giới mại dâm, buôn bán phụ nữ, trẻ em để mại dâm; xoá bỏ các tụ điểm mại dâm; chỉ đạo công an cấp xã, cấp huyện giúp Chủ tịch Ủy ban nhân cùng cấp trong việc lập hồ sơ đưa các đối tượng mại dâm vào cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra, thanh tra và xử lý nghiêm các cơ sở vi phạm các quy định của Pháp lệnh.

Điều 6.4.CT.2.3.

(Điều 3 Chỉ thị số 17/2005/CT-TTg Về việc chấn chỉnh các hoạt động tiêu cực trong quán bar, nhà hàng karaoke, vũ trường ngày 25/05/2005 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/06/2005)

Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các Bộ: Văn hoá - Thông tin, Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Thương Mại; Tổng cục Du lịch, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Bộ, ngành có liên quan, tổ chức đợt kiểm tra trên phạm vi cả nước, tập trung vào các địa bàn trọng điểm, kiên quyết truy quét, ngăn chặn và triệt phá các tệ nạn xã hội trong hoạt động của quán bar, nhà hàng karaoke, vũ trường và các nghề kinh doanh nhạy cảm dễ phát sinh tệ nạn xã hội; tổng hợp kết quả báo cáo Chính phủ vào cuối quý IV năm 2005.

Điều 6.4.PL.34. Trách nhiệm của Bộ Văn hoá - Thông tin, Bộ Y tế, Bộ Thương mại, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tổng cục Du lịch

(Điều 34 Pháp lệnh số 10/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2003)

1. Bộ Văn hoá - Thông tin, Bộ Y tế, Bộ Thương mại, Tổng cục Du lịch trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức các hoạt động phòng, chống mại dâm thuộc lĩnh vực, ngành; quản lý các cơ sở kinh doanh dịch vụ; phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các bộ, ngành có liên quan tổ chức kiểm tra, thanh tra và xử lý các cơ sở kinh doanh dịch vụ thuộc ngành quản lý có vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong việc chỉ đạo, xây dựng chương trình, nội dung giáo dục về phòng, chống mại dâm trong nhà trường và các cơ sở giáo dục khác.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6.4.NĐ.1.27. Trách nhiệm của Bộ Y tế quy định tại  khoản 1 Điều 34 của Pháp lệnh; Điều 6.4.NĐ.1.28. Trách nhiệm của Bộ Văn hoá - Thông tin quy định tại khoản 1 Điều 34 của Pháp lệnh; Điều 6.4.NĐ.1.29. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tại khoản 2 Điều 34 của Pháp lệnh; Điều 6.4.NĐ.1.30. Trách nhiệm của Bộ Thương mại, Tổng cục Du lịch quy định tại khoản 1 Điều 34 của Pháp lệnh)

Điều 6.4.NĐ.1.27. Trách nhiệm của Bộ Y tế quy định tại  khoản 1 Điều 34 của Pháp lệnh

(Điều 27 Nghị định số 178/2004/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/11/2004)

1. Xây dựng và ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan cấp trên ban hành các văn bản pháp luật về xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán, sử dụng các loại dược phẩm và dụng cụ có tác dụng kích thích tình dục.

2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn, điều kiện kinh doanh của các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm thuộc ngành quản lý.

3. Chỉ đạo lực lượng y tế tổ chức khám sức khoẻ định kỳ hàng quý cho người lao động tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm; chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kinh phí để tổ chức khám sức khoẻ định kỳ hàng quý cho người lao động tại các cơ sở này.

4. Hướng dẫn, chỉ đạo việc chữa trị cho người bán dâm trong các cơ sở chữa bệnh theo quy định của pháp luật; phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định cụ thể danh mục chỗ làm việc, công việc không được sử dụng lao động dưới 18 tuổi.

5. Tổ chức thanh tra, kiểm tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm thuộc ngành quản lý.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6.4.PL.34. Trách nhiệm của Bộ Văn hoá - Thông tin, Bộ Y tế, Bộ Thương mại, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tổng cục Du lịch)

Điều 6.4.NĐ.1.28. Trách nhiệm của Bộ Văn hoá - Thông tin quy định tại khoản 1 Điều 34 của Pháp lệnh

(Điều 28 Nghị định số 178/2004/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/11/2004)

1. Chỉ đạo và huy động hệ thống thông tin đại chúng thực hiện các hoạt động truyền thông, giáo dục về phòng, chống mại dâm.

2. Tuyên truyền pháp luật về phòng, chống mại dâm; hướng dẫn, kết hợp vận động nhân dân xây dựng đời sống văn hoá với phòng, chống mại dâm, ma tuý và phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS, động viên các tầng lớp nhân dân tố giác, đấu tranh ngăn chặn và xoá bỏ tệ nạn này.

3. Tổ chức thực hiện công tác phòng, chống mại dâm trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, lưu hành trên thị trường các văn hoá phẩm đồi trụy; quản lý các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hoá.

4. Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện kinh doanh của các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hoá dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm; xây dựng cơ chế quản lý, giám sát, kiểm tra, thanh tra những cơ sở này; nội dung thông tin - giáo dục - truyền thông về phòng, chống mại dâm và phương pháp kết hợp lồng ghép tuyên truyền, giáo dục phòng, chống mại dâm với phòng, chống ma tuý và phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6.4.PL.34. Trách nhiệm của Bộ Văn hoá - Thông tin, Bộ Y tế, Bộ Thương mại, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tổng cục Du lịch)

Điều 6.4.NĐ.1.29. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tại khoản 2 Điều 34 của Pháp lệnh

(Điều 29 Nghị định số 178/2004/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/11/2004)

1. Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện việc giáo dục phòng, chống mại dâm trong hệ thống nhà trường phù hợp với trình độ học sinh, sinh viên từng cấp học, phù hợp với loại hình nhà trường và phong tục, tập quán của từng dân tộc.

2. Giáo dục lối sống văn hoá lành mạnh cho học sinh, sinh viên, học viên.

3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong việc xây dựng nội dung, phương pháp giáo dục phòng, chống mại dâm trong nhà trường.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6.4.PL.34. Trách nhiệm của Bộ Văn hoá - Thông tin, Bộ Y tế, Bộ Thương mại, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tổng cục Du lịch)

Điều 6.4.NĐ.1.30. Trách nhiệm của Bộ Thương mại, Tổng cục Du lịch quy định tại khoản 1 Điều 34 của Pháp lệnh

(Điều 30 Nghị định số 178/2004/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/11/2004)

1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành liên quan xây dựng các văn bản hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn, điều kiện kinh doanh và đăng ký kinh doanh đối với các loại hình kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm thuộc ngành quản lý.

2. Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong việc thanh tra, kiểm tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm thuộc ngành quản lý.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6.4.PL.34. Trách nhiệm của Bộ Văn hoá - Thông tin, Bộ Y tế, Bộ Thương mại, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tổng cục Du lịch)

Điều 6.4.CT.1.3.

(Điều 3 Chỉ thị số 25/2003/CT-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/12/2003)

Bộ Văn hóa - Thông tin chỉ đạo các cơ quan đơn vị thông tin, báo chí, văn hóa nghệ thuật tuyên truyền rộng rãi về mục đích và nội dung của Pháp lệnh, các biện pháp xử lý hành vi mại dâm và liên quan đến mại dâm theo quy định của pháp luật. Tăng cường quản lý văn hoá phẩm, xử lý nghiêm các hành vi tuyên truyền, lưu hành băng, đĩa, tranh ảnh, phim đồi trụy.

Điều 6.4.CT.1.4.

(Điều 4 Chỉ thị số 25/2003/CT-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/12/2003)

Bộ Y tế nghiên cứu để sửa đổi, bổ sung các điều kiện, tiêu chuẩn cấp phép hoạt động kinh doanh dịch vụ xoa bóp, tắm hơi; tăng cường kiểm tra, xử lý các cơ sở vi phạm; phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng tài liệu và tư vấn về tình dục an toàn, hướng dẫn chẩn đoán, điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục cho người mại dâm trong các cơ sở chữa bệnh.

Điều 6.4.CT.1.6.

(Điều 6 Chỉ thị số 25/2003/CT-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/12/2003)

Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tuyên truyền, phổ biến Pháp lệnh Phòng, chống mại dâm trong học sinh, sinh viên, học viên nhằm nâng cao nhận thức, tích cực tham gia công tác phòng ngừa, đấu tranh với tệ nạn mại dâm. Nghiên cứu xây dựng và đưa Chương trình giáo dục về giới trong trường học.

Điều 6.4.CT.2.1.

(Điều 1 Chỉ thị số 17/2005/CT-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/06/2005)

Tạm ngừng việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh quán bar; nhà hàng karaoke, vũ trường; tạm ngừng cấp mới Giấp phép kinh doanh karaoke, vũ trường trên phạm vi cả nước để các cấp, các ngành tiến hành rà soát, đánh giá tình hình hoạt động của các cơ sở hiện có, từ đó xây dựng quy hoạch và tăng cường các biện pháp quản lý các loại hình dịch vụ này. Đối với Giấy phép kinh doanh đã hết hạn nhưng trước đó chủ kinh doanh đã có vi phạm, gay hậu quả xấu mà chưa bị tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh thì cũng không được gia hạn hoặc đổi Giấy phép kinh doanh khác.

Điều 6.4.CT.2.2.

(Điều 2 Chỉ thị số 17/2005/CT-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/06/2005)

Bộ Văn hoá - Thông tin chủ trì, phối hợp với các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Thương mại, Công an, Tư pháp; Tổng cục Du lịch theo chức năng quản lý được phân công, tiến hành ngay các việc sau đây:

- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiến hành quy hoạch các loại hình dịch vụ này, hoàn thành trong năm 2005, tổng hợp báo cáo Chính phủ.

- Rà soát lại các quy định trong Luật Doanh nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành liên quan, đề xuất điều chỉnh những nội dung không phù hợp; khẩn trương trình Chính phủ trong quý II năm 2005 Nghị định của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng, Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hoá - thông tin.

- Tổ chức lực lượng điều tra, thanh tra để kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các chủ kinh doanh vi phạm. đối với những trường hợp vi phạm nghiêm trọng hoặc tái phạm thì phải kiên quyết tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; trường hợp có dấu hiệu phạm tội, phải chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Chỉ đạo và tăng cường phân cấp quản lý theo hướng tăng quyền hạn và trách nhiệm cho cơ sở trong việc quy định chế độ kiểm tra, kiểm soát của cơ quan quản lý cấp trên đối với cấp dưới, xác định trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan quản lý để xảy ra các vi phạm pháp luật trên địa bàn, xử lý nghiêm cán bộ, công chức thoái hoá, biến chất, ăn chơi sa đoạ hoặc bao che, tiếp tay cho các sai phạm.

Điều 6.4.NL.1.1.

(Điều 1 Nghị quyết liên tịch số 01/2008/NQLT-BLĐTBXH-BCA-BVHTTDL-UBTƯMTTQVN Ban hành “Các tiêu chí phân loại, chấm điểm đánh giá và biểu thống kê báo cáo về công tác xây dựng xã, phương, thị trấn lành mạnh không có tệ nạn ma túy, mại dâm” ngày 28/08/2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an và Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/10/2008)

Ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch này ;Các tiêu chí phân loại, chấm điểm đánh giá và biểu thống kê báo cáo về công tác xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh không có tệ nạn ma tuý, mại dâm.

Cac tieu chi phan loai

Điều 6.4.PL.35. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp

(Điều 35 Pháp lệnh số 10/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2003)

1. Uỷ ban nhân dân các cấp lập kế hoạch phòng, chống mại dâm hàng năm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định; bố trí kinh phí và huy động các nguồn lực cho công tác phòng, chống mại dâm; chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác phòng, chống mại dâm; báo cáo kết quả thực hiện công tác này với Hội đồng nhân dân cùng cấp và Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp.

2. Hàng năm, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Chính phủ về công tác phòng, chống mại dâm tại địa phương.

3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm về công tác phòng, chống mại dâm tại địa phương do mình quản lý.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6.4.NĐ.1.32. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân các cấp quy định tại Điều 35 của Pháp lệnh)

Điều 6.4.NĐ.1.32. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân các cấp quy định tại Điều 35 của Pháp lệnh

(Điều 32 Nghị định số 178/2004/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/11/2004)

1. Thực hiện quản lý nhà nước về công tác phòng, chống mại dâm ở địa phương; tiến hành rà soát, quy hoạch sắp xếp các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm; thực hiện việc cấp đăng ký kinh doanh theo đúng các tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể.

2. Tổ chức triển khai thực hiện và tuyên truyền giáo dục pháp luật về phòng, chống mại dâm cho nhân dân địa phương.

3. Chỉ đạo triển khai thực hiện kế hoạch ngăn ngừa và phòng, chống mại dâm trong phạm vi địa phương trên cơ sở xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án dạy nghề, tạo việc làm, xoá đói, giảm nghèo, xây dựng đời sống văn hoá.

4. Bố trí cán bộ và ngân sách cho công tác phòng, chống mại dâm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; vận động sự đóng góp của cộng đồng cho hoạt động phòng, chống mại dâm.

5. Báo cáo kết quả thực hiện công tác phòng, chống mại dâm với Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp; hàng năm, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Chính phủ về công tác phòng, chống mại dâm trên địa bàn.

6. Xây dựng và quản lý các cơ sở chữa bệnh để giáo dục, chữa trị, lao động và dạy nghề cho người bán dâm.

7. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm theo thẩm quyền.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6.4.PL.35. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp)

Điều 6.4.CT.1.9.

(Điều 9 Chỉ thị số 25/2003/CT-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/12/2003)

Ủy ban nhân dân các cấp, đặc biệt là những địa phương có tệ nạn mại dâm phát triển, triển khai tuyên truyền, phổ biến nội dung của Pháp lệnh và tổ chức đánh giá tình hình tệ nạn mại dâm, có phương án và tổ chức phòng chống cụ thể; tổ chức quản lý, giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với người mại dâm và những người có hành vi liên quan đến mại dâm theo quy định của pháp luật; có biện pháp xử lý nghiêm đối với những tổ chức, cá nhân thiếu trách nhiệm để tệ nạn mại dâm xảy ra trên địa bàn.

Điều 6.4.CT.2.4.

(Điều 4 Chỉ thị số 17/2005/CT-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/06/2005)

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan chức năng khẩn trương thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Xây dựng quy hoạch các điểm dịch vụ quán bar, nhà hàng karaoke, vũ trường ở từng quận, huyện, thị xã, thành phố phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế của từng địa phương, gửi Bộ Văn hóa - Thông tin để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

- Có kế hoạch thường xuyên chủ động triển khai, đồng thời phối hợp chặt chẽ với các Bộ: Công an, Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn hoá - Thông tin và các cơ quan liên quan trong việc kiểm tra, ngăn chặn và triệt phá các tệ nạn xã hội trong quán Bar, nhà hàng karaoke, vũ trường trên địa bàn.

- Tuyên truyền, giáo dục nhân dân tham gia tích cực công tác đấu tranh phòng chống tệ nạn xã hội, phát giác, ngăn chặn và đấu tranh với các hành vi vi phạm.

- Khen thưởng kịp thời đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có thành tích trong việc phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi tiêu cực trong lĩnh vực trên.

Bộ Văn hóa - Thông tin có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị này, kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Điều 6.4.PL.36. Kiểm tra, thanh tra về phòng, chống mại dâm

(Điều 36 Pháp lệnh số 10/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2003)

Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, thanh tra, phát hiện và xử lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm. Trong trường hợp cần thiết, Uỷ ban nhân dân các cấp thành lập thanh tra liên ngành để thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm ở địa phương.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6.4.NĐ.1.33. Thanh tra về phòng, chống mại dâm quy định tại Điều 36 của Pháp lệnh; Điều 6.4.NĐ.1.34. Trách nhiệm thanh tra về phòng, chống mại dâm quy định tại Điều 36 của Pháp lệnh; Điều 6.4.QĐ.1.1.)

Điều 6.4.NĐ.1.33. Thanh tra về phòng, chống mại dâm quy định tại Điều 36 của Pháp lệnh

(Điều 33 Nghị định số 178/2004/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/11/2004)

Trường hợp thanh tra về hoạt động phòng, chống mại dâm trong các cơ sở kinh doanh dịch vụ mà liên quan đến nhiều ngành thì Chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp thành lập thanh tra liên ngành của cấp mình để thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm ở địa phương. Ở cấp tỉnh và cấp huyện, cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội làm đầu mối phối hợp với các cơ quan liên quan để tiến hành các hoạt động thanh tra liên ngành. Ở cấp xã, ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp chỉ đạo, tiến hành các hoạt động kiểm tra, thanh tra về công tác phòng, chống mại dâm tại địa phương.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6.4.PL.36. Kiểm tra, thanh tra về phòng, chống mại dâm)

Điều 6.4.NĐ.1.34. Trách nhiệm thanh tra về phòng, chống mại dâm quy định tại Điều 36 của Pháp lệnh

(Điều 34 Nghị định số 178/2004/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/11/2004)

Thanh tra liên ngành về phòng, chống mại dâm có trách nhiệm:

1. Thanh tra việc chấp hành pháp luật về phòng, chống mại dâm;

2. Thanh tra việc thực hiện chương trình, kế hoạch, biện pháp, nhiệm vụ về phòng, chống mại dâm; việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về sử dụng kinh phí, xây dựng và quản lý hoạt động của các cơ sở chữa bệnh;

3. Xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động phòng, chống mại dâm;

4. Xử lý vi phạm hoặc kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm;

5. Kiến nghị các biện pháp bảo đảm thi hành pháp luật về phòng, chống mại dâm; đề nghị bổ sung, sửa đổi các chính sách và quy định của Nhà nước về phòng, chống mại dâm. 

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6.4.PL.36. Kiểm tra, thanh tra về phòng, chống mại dâm)

Điều 6.4.QĐ.1.1.

(Điều 1 Quyết định số 155/2007/QĐ-TTg Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm ngày 25/09/2007 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/10/2007)

Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm.

Quy chế_Phối hợp liên ngành phòng

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6.4.PL.36. Kiểm tra, thanh tra về phòng, chống mại dâm)

Điều 6.4.TT.1.1. Những quy định chung

(Điều 1 Thông tư số 05/2006/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thành lập và tổ chức hoạt động của Đội kiểm tra liên ngành về phòng, chống tệ nạn mại dâm ngày 22/06/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/07/2006)

1. Đội kiểm tra liên ngành 178 là đơn vị do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp thành lập, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về phòng, chống mại dâm tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm theo Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 178/2004/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ.

2. Tuỳ theo yêu cầu thực tế về công tác phòng, chống mại dâm ở địa phương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp quyết định thành lập Đội kiểm tra liên ngành 178 của cấp mình. Việc thành lập và tổ chức hoạt động của Đội phải đảm bảo đúng quy định của Thông thư này và các văn bản pháp luật có liên quan khác.

3. Đội kiểm tra liên ngành 178 hoạt động theo quy chế do Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt. Các thành viên hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cùng cấp chủ trì, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân quản lý các hoạt động thường xuyên của Đội.

4. Việc kiểm tra, xử lý vi phạm tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành và đảm bảo nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính trong phòng, chống mại dâm quy định tại Điều 14 của Nghị định số 178/2004/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ.

5. Kinh phí hoạt động của Đội kiểm tra liên ngành 178 được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội của ngân sách địa phương hàng năm theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

6. Đội kiểm tra liên ngành 178 được cấp thẻ kiểm tra do Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành (mẫu kèm theo); được trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ trong khi thi hành nhiệm vụ. Việc cấp, quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 6.4.TT.1.2. Những quy định cụ thể

(Điều 2 Thông tư số 05/2006/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/07/2006)

1. Cơ cấu của Đội kiểm tra liên ngành 178

a) Đội kiểm tra liên ngành 178 gồm 01 đội trưởng, 01 hoặc 02 đội phó và các thành viên. Căn cứ tình hình thực tế ở địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân có thể xem xét điều chỉnh cơ cấu, thành phần của Đội cho phù hợp.

b) Đội kiểm tra liên ngành cấp tỉnh:

Đội trưởng là lãnh đạo đơn vị chuyên trách phòng, chống tệ nạn xã hội thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (chi cục hoặc phòng Phòng, chống tệ nạn xã hội).

Các thành viên bao gồm: đại diện cơ quan Công an tỉnh; cán bộ, thanh tra viên của các Sở: Văn hóa - Thông tin, Y tế, Thương mại, Du lịch, Lao động - Thương binh và Xã hội.

c) Đội kiểm tra liên ngành cấp huyện:

Đội trưởng là lãnh đạo phòng Lao động - Thương binh và Xã hội (hoặc phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội).

Các thành viên bao gồm: cán bộ, chiến sĩ công an huyện; cán bộ thuộc các phòng: Văn hóa - Thông tin, Y tế, Quản lý thị trường, Kinh tế, Thương mại, Du lịch, cán bộ chuyên trách phòng, chống tệ nạn xã hội thuộc phòng Lao động - Thương binh và Xã hội (hoặc phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội).

d) Đội kiểm tra liên ngành cấp xã:

Thành viên bao gồm: trưởng Công an xã, cán bộ phụ trách Tư pháp, cán bộ phụ trách Văn hóa, Lao động - Thương binh Xã hội và 01 đến 02 cán bộ thuộc các ban, ngành khác ở địa phương.

Theo tình hình thực tế ở địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định Đội trưởng và các thành viên của Đội kiểm tra liên ngành cho phù hợp và đảm bảo thực hiện công tác kiểm tra.

2. Nhiệm vụ của Đội kiểm tra liên ngành 178

a) Kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về phòng, chống mại dâm, an ninh trật tự, văn hóa - thông tin, sử dụng lao động, khám sức khỏe định kỳ cho người lao động và các quy định pháp luật có liên quan khác.

b) Xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra và tổ chức thực hiện.

c) Đề xuất với Ủy ban nhân dân cùng cấp, cơ quan có thẩm quyền về biện pháp quản lý, phòng ngừa vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm của các cơ sở kinh doanh dịch vụ trên địa bàn.

d) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Đội kiểm tra liên ngành cấp dưới trong việc thực hiện chương trình, kế hoạch kiểm tra. Theo dõi, đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm đã được Đội kiểm tra liên ngành kiến nghị mà không được giải quyết kịp thời.

e) Thực hiện chế độ báo cáo theo định kỳ (quý, 6 tháng, 1 năm) và báo cáo đột xuất (theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp) về kết quả thực hiện công tác kiểm tra của Đội.

3. Quyền hạn của Đội kiểm tra liên ngành 178

a) Yêu cầu các tổ chức, cá nhân bị kiểm tra cung cấp tình hình, số liệu, tài liệu, và trả lời các vấn đề liên quan đến việc kiểm tra.

b) Liên hệ với cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan để xác minh, thu thập thông tin phục vụ cho công tác kiểm tra.

c) Lập biên bản khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính và xử lý các hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền.

Đối với hành vi vi phạm vượt quá thẩm quyền xử lý của Đội hoặc hành vi có dấu hiệu của tội phạm thì phải lập biên bản và chuyển biên bản, tài liệu liên quan, tang vật, phương tiện vi phạm (nếu có) đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý.

4. Nguyên tắc hoạt động của Đội kiểm tra liên ngành 178

a) Đội kiểm tra liên ngành 178 thực hiện kiểm tra theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt kế hoạch kiểm tra của Đội liên ngành 178.

Đội trưởng Đội kiểm tra liên ngành 178 quyết định việc kiểm tra đột xuất trong các trường hợp sau:

- Có đơn thư khiếu nại, tố cáo về tình hình hoạt động mại dâm tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ trên địa bàn.

- Theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có liên quan (Công an, Lao động - Thương binh xã hội, Văn hóa - Thông tin, Thương mại, Du lịch, Y tế) hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp.

- Khi phát hiện cơ sở kinh doanh dịch vụ trên địa bàn có dấu hiệu vi phạm pháp luật về phòng chống mại dâm, thành viên Đội kiểm tra liên ngành 178 đề nghị Đội trưởng quyết định kiểm tra.

Đội trưởng chịu trách nhiệm về quyết định kiểm tra của mình và phải báo cáo bằng văn bản kết quả kiểm tra đột xuất cho Thủ trưởng trực tiếp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp.

b) Đội kiểm tra liên ngành 178 chỉ tiến hành kiểm tra khi có ít nhất 03 thành viên tham gia, phải đảm bảo thành phần cần thiết cho việc lập biên bản và xử lý vi phạm khi thi hành nhiệm vụ.

c) Khi tiến hành kiểm tra thành viên của Đội phải xuất trình Thẻ kiểm tra. Việc kiểm tra phải được tiến hành đúng các trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật hiện hành.

d) Trong quá trình kiểm tra, thành viên của Đội phải thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao; không gây khó khăn, cản trở cho hoạt động bình thường của cơ sở bị kiểm tra; chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan cấp trên về các quyết định xử lý vi phạm của mình.

5. Mối quan hệ công tác của Đội kiểm tra liên ngành 178

a) Đội kiểm tra liên ngành ở các cấp trên cùng một địa bàn phải thống nhất xây dựng kế hoạch kiểm tra hàng tháng, quý 1 năm nhằm hạn chế việc chồng chéo và nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra.

b) Trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình, Đội kiểm tra liên ngành có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan khác trong việc thực hiện công tác kiểm tra, phòng ngừa, phát hiện, xử lý các vi phạm pháp luật về phòng chống mại dâm.

Trường hợp cần thiết, Đội kiểm tra liên ngành cấp trên có thể hỗ trợ về chuyên môn và cán bộ cho Đội kiểm tra liên ngành cấp dưới để kiểm tra các sơ sở kinh doanh dịch vụ có tình hình phức tạp liên quan đến mại dâm.

c) Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, các thành viên chịu sự chỉ đạo, phân công của Đội trưởng, đề xuất các vấn đề có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ để Đội trưởng xử lý hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

6. Thủ tục, hồ sơ thành lập Đội kiểm tra liên ngành 178

a) Cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đối với cấp tỉnh; Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, hoặc Phòng Nội vụ - Lao động và Xã hội đối với cấp huyện) có trách nhiệm làm các thủ tục, hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định thành lập Đội kiểm tra liên ngành 178.

b) Hồ sơ đề nghị thành lập Đội kiểm tra liên ngành cấp tỉnh, huyện gồm:

- Tờ trình đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành lập Đội kiểm tra liên ngành 178;

- Dự thảo quyết định thành lập và quy chế hoạt động của Đội kiểm tra liên ngành 178;

- Văn bản cử cán bộ tham gia Đội kiểm tra liên ngành 178 của các cơ quan liên quan;

- Bản tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan.

c) Đối với Đội kiểm tra liên ngành cấp xã, Chủ tich Ủy ban nhân dân phân công cho ngành chức năng ở địa phương chuẩn bị hồ sơ. Hồ sơ gồm tờ trình của đơn vị được giao chuẩn bị danh sách đề xuất các thành viên, dự thảo quyết định thành lập và quy chế hoạt động.

7. Chế độ khen thưởng và xử lý vi phạm

a) Đội kiểm tra liên ngành 178, thành viên của Đội nếu có thành tích trong công tác được khen thưởng theo quy định. Trình tự, thủ tục làm hồ sơ khen thưởng thực hiện theo pháp luật hiện hành về thi đua, khen thưởng và hướng dẫn thi đua, khen thưởng hàng năm về phòng chống tệ nạn xã hội của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

b) Thành viên của Đội kiểm tra liên ngành 178 trong khi thi hành nhiệm vụ, nếu bị thiệt hại về tài sản, sức khỏe, tính mạng thì được hưởng chế độ trợ cấp, đền bù cho theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 178/2004/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ.

c) Trong khi thi hành nhiệm vụ, thành viên của Đội kiểm tra liên ngành 178 nếu có hành vi vi phạm pháp luật thì Đội trưởng có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Thủ trưởng trực tiếp của họ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp. Việc xử lý hành vi vi phạm được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về cán bộ, công chức và các quy định pháp luật có liên quan khác.

Điều 6.4.PL.37. Kinh phí cho công tác phòng, chống mại dâm

(Điều 37 Pháp lệnh số 10/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2003)

Nhà nước bố trí kinh phí, có chính sách sử dụng nguồn thu từ việc xử lý các vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm và huy động các nguồn lực khác cho công tác phòng, chống mại dâm.

Chương V

KHEN THƯỞNG VÀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Điều 6.4.PL.38. Khen thưởng

(Điều 38 Pháp lệnh số 10/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2003)

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác phòng, chống mại dâm thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 6.4.PL.39. Khiếu nại, tố cáo và trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo

(Điều 39 Pháp lệnh số 10/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2003)

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại đối với quyết định xử lý của người có thẩm quyền trong việc phòng, chống mại dâm khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

2. Công dân có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm.

3. Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền chịu trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 6.4.PL.40. Hiệu lực thi hành

(Điều 40 Pháp lệnh số 10/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2003)

Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2003.

Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bị bãi bỏ.

Điều 6.4.PL.41. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

(Điều 41 Pháp lệnh số 10/2003/PL-UBTVQH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2003)

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.

Điều 6.4.NĐ.1.35. Hiệu lực thi hành

(Điều 35 Nghị định số 178/2004/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/11/2004)

Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 6.4.NĐ.1.36. Hướng dẫn thi hành

(Điều 36 Nghị định số 178/2004/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/11/2004)

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế,  Bộ Công an, Bộ Văn hoá - Thông tin, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Thương mại, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp hướng dẫn chi tiết, kiểm tra và báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc thực hiện Nghị định này.

Điều 6.4.NĐ.1.37. Trách nhiệm thi hành

(Điều 37 Nghị định số 178/2004/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/11/2004)

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Điều 6.4.CT.1.11.

(Điều 11 Chỉ thị số 25/2003/CT-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/12/2003)

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Hàng năm tổng kết việc thực hiện chỉ thị và báo cáo Thủ tướng Chính phủ thông qua Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Điều 6.4.QĐ.1.2.

(Điều 2 Quyết định số 155/2007/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/10/2007)

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 6.4.QĐ.1.3.

(Điều 3 Quyết định số 155/2007/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/10/2007)

Chủ tịch Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 6.4.TL.1.2. Tổ chức thực hiện

(Điều 2 Thông tư liên tịch số 21/2004/TTLT/BLĐTBXH-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/01/2005)

1. Trách nhiệm của người sử dụng lao động

1.1. Phổ biến, tuyên truyền nội dung Thông tư này đến người lao động thuộc quyền quản lý.

1.2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành phải rà soát các công việc người lao động dưới 18 tuổi đang làm việc tại đơn vị; nếu có người lao động dưới 18 tuổi đang làm công việc quy định tại mục II của Thông tư này thì phải bố trí công việc khác cho phù hợp. Trường hợp không bố trí được phải thực hiện đúng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 38 và Khoản 1 Điều 42, Điều 43 của Bộ luật Lao động.

1.3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu để người lao động dưới 18 tuổi làm tại nơi làm việc, công việc đã bị cấm.

2. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước

2.1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hoá - Thông tin, Sở Thương mại - Du lịch, Sở Thương mại, Sở Du lịch và các ngành, đoàn thể liên quan phổ biến Thông tư này đến các cơ sở kinh doanh dịch vụ đóng trên địa bàn địa phương thuộc phạm vi áp dụng của Thông tư, đồng thời hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện theo chức năng, thẩm quyền.

2.2. Cơ quan thanh tra lao động, y tế các cấp phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm theo điểm b, khoản 2, Điều 15 của Nghị định số 113/2004/NĐ-CP ngày 16/4/2004 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động.

2.3. Uỷ ban nhân dân các cấp căn cứ thẩm quyền chỉ đạo các cơ quan chức năng kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định tại Thông tư này.

3. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo, các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế để nghiên cứu giải quyết.

Điều 6.4.TT.1.3. Tổ chức thực hiện

(Điều 3 Thông tư số 05/2006/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/07/2006)

1. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc các ngành liên quan thực hiện Thông tư này; bố trí kinh phí và tạo điều kiện thuận lợi cho Đội kiểm tra liên ngành 178 thực hiện nhiệm vụ.

2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội (hoặc Phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội) các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có trách nhiệm phối hợp với các ngành liên quan, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp trong việc thành lập, xây dựng quy chế hoạt động và dự toán kinh phí hàng năm cho Đội kiểm tra liên ngành 178; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra cho Đội kiểm tra liên ngành 178.

3. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Trong quá trình thực hiện, có gì vướng mắc đề nghị các Bộ, ngành, địa phương báo cáo về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét, hướng dẫn, giải quyết.

Điều 6.4.NL.1.2.

(Điều 2 Nghị quyết liên tịch số 01/2008/NQLT-BLĐTBXH-BCA-BVHTTDL-UBTƯMTTQVN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/10/2008)

Nghị quyết liên tịch này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế ;Các tiêu chí phân loại, chấm điểm đánh giá và biểu thống kê báo cáo về công tác xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh không có tệ nạn ma tuý, mại dâm; ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch số 01/2005/NQLT-BLĐTBXH-BCA-BVHTT-UBTƯMTTQVN ngày 17/11/2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an, Bộ Văn hoá - Thông tin (nay là Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch) và Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Điều 6.4.NL.1.3.

(Điều 3 Nghị quyết liên tịch số 01/2008/NQLT-BLĐTBXH-BCA-BVHTTDL-UBTƯMTTQVN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/10/2008)

1. Thủ trưởng các cơ quan thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội; Công an; Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết liên tịch này.

2. Đề nghị Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Bộ Công an; Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết liên tịch này.