NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 19.5.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ; việc tổ chức thực hiện hoạt động khoa học và công nghệ; biện pháp bảo đảm phát triển khoa học và công nghệ; quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.3.LQ.40. Nghiên cứu - phát triển công nghệ, sản phẩm công nghệ thông tin; Điều 41.11.LQ.6. Nội dung quản lý nhà nước về thể dục, thể thao; Điều 33.11.LQ.17. Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; Điều 24.4.LQ.6. Hoạt động khoa học và công nghệ trong trồng trọt; Điều 24.4.LQ.9. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động trồng trọt; Điều 33.11.NĐ.2.9. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế; Điều 33.11.NĐ.2.15. Thuế suất ưu đãi; Điều 33.11.TT.4.19. Thuế suất ưu đãi)
Điều 19.5.LQ.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam.
Điều 19.5.NĐ.2.1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều 11, 12, 15, 25, 30, 32, 41, 43, 46 và một số vấn đề cần thiết khác của Luật Khoa học và công nghệ liên quan đến thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ; đánh giá độc lập tổ chức khoa học và công nghệ; trình tự, thủ tục xác định, phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt; hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập; kiểm tra, đánh giá trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước; phát triển thị trường khoa học và công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.18.39. Công bố thông tin, chuyển giao kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.NĐ.2.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2014)
Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam.
Điều 19.5.NĐ.3.1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ, bao gồm: Nội dung hoạt động, hạ tầng thông tin và Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ, các biện pháp bảo đảm phát triển, tổ chức và quản lý nhà nước về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.24.16. Đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ của Chương trình)
Điều 19.5.NĐ.3.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Nghị định số 11/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2014)
Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân hoạt động thông tin khoa học và công nghệ tại Việt Nam, các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.24.16. Đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ của Chương trình)
Điều 19.5.NĐ.5.1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này hướng dẫn chi tiết Điều 19, Điều 22 và Điều 23 của Luật Khoa học và công nghệ về chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài khoa học và công nghệ, ưu đãi trong sử dụng nhân lực, nhân tài hoạt động khoa học và công nghệ.
Điều 19.5.NĐ.5.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Nghị định số 40/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014)
Nghị định này áp dụng đối với cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam, cơ quan nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 19.5.NĐ.6.1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chính sách thu hút, thẩm quyền quyết định và quy trình chấp thuận việc sử dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam; trách nhiệm thực hiện của các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.5.34. Hiệu lực thi hành)
Điều 19.5.NĐ.6.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Nghị định số 87/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/11/2014)
1. Cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là người Việt Nam ở nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam (sau đây gọi là người Việt Nam ở nước ngoài).
2. Cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam (sau đây gọi là chuyên gia nước ngoài).
3. Các cơ quan, tổ chức sử dụng đối tượng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 23.8.QĐ.1.4.)
Điều 19.5.NĐ.7.1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các Điều 52, 53, 54, 58 và 63 của Luật Khoa học và công nghệ về đầu tư, cơ chế tài chính và một số nội dung cần thiết về dự toán ngân sách nhà nước, nội dung chi cho hoạt động khoa học và công nghệ và quản lý nhà nước về quỹ phát triển khoa học và công nghệ.
Điều 19.5.NĐ.7.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2014)
Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ và các tổ chức, cá nhân có liên quan khác.
Điều 19.5.NĐ.9.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều 58 của Luật khoa học và công nghệ liên quan đến doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng với các đối tượng sau:
a) Doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam và thực hiện việc sản xuất, kinh doanh, dịch vụ từ kết quả khoa học và công nghệ;
b) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ và thực hiện các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.52.2. Đối tượng áp dụng)
Điều 19.5.QĐ.3.1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định điều kiện thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Quỹ).
Điều 19.5.QĐ.3.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Quyết định số 37/2015/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/10/2015)
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi là Bộ).
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 19.5.TL.2.1. Những quy định chung
1. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các dự án sản xuất thử nghiệm (sau đây gọi tắt là dự án SXTN) được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí để thực hiện thuộc hướng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trọng điểm xác định trong chiến lược phát triển khoa học và công nghệ và hướng khoa học ưu tiên của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là các bộ, ngành, tỉnh, thành phố), bao gồm:
a) Các dự án SXTN cấp nhà nước gồm: Dự án độc lập, dự án thuộc các Chương trình khoa học và công nghệ (KH&CN) trọng điểm cấp Nhà nước, dự án thuộc các Dự án KH&CN, dự án thuộc các Chương trình, Đề án KH&CN theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ giao cho các bộ ngành thực hiện được quy định tại Quyết định số 62/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Các dự án SXTN cấp bộ, ngành, tỉnh, thành phố.
2. Thông tư này không áp dụng đối với các dự án SXTN được hỗ trợ từ nguồn Quỹ phát triển KH&CN Quốc gia hoặc các nguồn Quỹ hỗ trợ phát triển KH&CN khác.
3. Kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện các dự án SXTN được bố trí trong dự toán chi sự nghiệp KH&CN hàng năm của các bộ ngành, các tỉnh, thành phố theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách hiện hành.
4. Tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục xét duyệt các dự án SXTN được hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ tại văn bản khác.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Thông tư liên tịch 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN Hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước ban hành ngày 22/04/2015; Điều 19.5.TL.8.7. Ưu đãi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ hướng đến người khuyết tật, sản phẩm hỗ trợ người khuyết tật; Điều 19.5.TL.10.1. Phạm vi điều chỉnh)
Điều 19.5.TL.3.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn quản lý tài chính thực hiện Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020 (sau đây viết tắt là Chương trình) đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2441/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2010;
2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện phát triển các sản phẩm quốc gia nằm trong danh mục sản phẩm quốc gia thực hiện từ năm 2012 được quy định tại Quyết định số 439/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ và văn bản bổ sung.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.24.19. Kinh phí thực hiện Chương trình)
Điều 19.5.TL.4.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư liên tịch này hướng dẫn thực hiện thí điểm đặt hàng một số sản phẩm khoa học và công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo Quyết định số 846/QĐ-TTg ngày 02/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện thí điểm đặt hàng một số sản phẩm khoa học và công nghệ.
Điều 19.5.TT.2.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn việc xây dựng, tổ chức thực hiện, quản lý các nhiệm vụ thuộc Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020 (sau đây viết tắt là Chương trình) được phê duyệt tại Quyết định số 2441/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện và quản lý Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020.
Điều 19.5.TT.3.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn việc xét duyệt, thẩm định và phê duyệt Dự án khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia (viết tắt là Dự án KH&CN) thuộc Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020.
2. Thông tư này áp dụng với cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý và thực hiện Dự án KH&CN thuộc Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia (viết tắt là SPQG) đến năm 2020.
Điều 19.5.TT.4.1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này hướng dẫn thực hiện quản lý nhiệm vụ khoa học công nghệ (sau đây viết tắt là KHCN), quản lý tài chính của nhiệm vụ KHCN và công tác tổ chức cán bộ của các tổ chức KHCN công lập trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Thông tư này không áp dụng đối với các nhiệm vụ KHCN thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 66/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHCN ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thực hiện một số điều Quyết định 846/QĐ-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm đặt hàng một số sản phẩm KHCN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 19.5.TT.4.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 43/2013/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/12/2013)
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức KHCN công lập trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bao gồm các Viện xếp hạng đặc biệt, các Viện khác trực thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KHCN do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý.
Điều 19.5.TT.5.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Thông tư này hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là Nghị định số 08/2014/NĐ-CP) về điều kiện thành lập và hồ sơ đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ; hồ sơ và thủ tục thành lập, đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ; báo cáo tình hình hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập tổ chức khoa học và công nghệ tại Việt Nam;
b) Tổ chức khoa học và công nghệ công lập, ngoài công lập, có vốn nước ngoài, tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam;
c) Tổ chức khoa học và công nghệ công lập, ngoài công lập, có vốn nước ngoài thành lập tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc, văn phòng đại diện, chi nhánh ở nước ngoài;
d) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tới đăng ký hoạt động cho tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.13.12. Trách nhiệm của tổ chức trung gian)
Điều 19.5.TT.8.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về việc quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước có mục tiêu, nội dung, sản phẩm không thuộc mục tiêu, nội dung, sản phẩm của các chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia, nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo nghị định thư, nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt, dự án khoa học và công nghệ cấp quốc gia và nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia do các quỹ của Nhà nước về khoa học và công nghệ tài trợ, bao gồm;
a) Đề án khoa học cấp quốc gia, đề tài khoa học và công nghệ cấp quốc gia, dự án sản xuất thử nghiệm cấp quốc gia;
b) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng.
Các nhiệm vụ quy định tại điểm a, điểm b của khoản này sau đây gọi chung là nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia.
2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.18.6. Quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia; Điều 19.5.TT.24.22. Quy định chuyển tiếp)
Điều 19.5.TT.9.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi là nhiệm vụ cấp quốc gia), bao gồm: Đề tài khoa học và công nghệ cấp quốc gia; dự án sản xuất thử nghiệm cấp quốc gia; đề án khoa học cấp quốc gia; dự án khoa học và công nghệ cấp quốc gia.
2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ, cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.29.15. Đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ của Chương trình của Thông tư 08/2015/TT-BKHCN Quy định thực hiện Chương trình hợp tác nghiên cứu song phương và đa phương về khoa học và công nghệ đến năm 2020 và Chương trình tìm kiếm và chuyển giao công nghệ nước ngoài đến năm 2020 ban hành ngày 05/05/2015; Điều 19.5.TT.43.19. Đánh giá, nghiệm thu và công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Chương trình của Thông tư 19/2016/TT-BKHCN Quy định quản lý Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm ban hành ngày 28/10/2016; Điều 19.5.TT.53.13. Trình tự đánh giá, nghiệm thu của Thông tư 66/2017/TT-BTNMT Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 22/12/2017; Điều 19.5.TT.10.13. Đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư; Điều 19.5.TT.24.16. Đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ của Chương trình; Điều 19.5.TT.25.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng; Điều 19.5.TT.37.17. Tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả, thanh lý hợp đồng, khai thác kết quả và xử lý tài sản nhiệm vụ quỹ gen; Điều 19.5.TT.38.12. Đánh giá nghiệm thu kết quả, thanh lý hợp đồng thực hiện Dự án KH, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH; Điều 19.5.TT.47.6. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia)
Điều 19.5.TT.10.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định trình tự, thủ tục đề xuất, xác định, tuyển chọn, phê duyệt, tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Nghị định thư.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.18.6. Quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia)
Điều 19.5.TT.10.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 12/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ, cơ quan nhà nước, tổ chức cá nhân khác có liên quan.
Điều 19.5.TT.11.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn thủ tục, trình tự và hình thức:
1. Thu thập thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành.
2. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
3. Thu thập thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
4. Công bố và cung cấp thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.43.10. Cơ sở dữ liệu về Nhiệm vụ khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.TT.11.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2014)
1. Cơ quan quản lý nhà nước các cấp có liên quan đến tuyển chọn, giao trực tiếp, đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ; tổ chức đặt hàng, cơ quan phê duyệt, ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; đơn vị quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
2. Tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ; tổ chức được giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
3. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ quốc gia, cấp bộ và cấp tỉnh; cá nhân thực hiện nhiệm vụ thu thập và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, thu thập và công bố thông tin về ứng dụng kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Điều 19.5.TT.12.1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước dưới dạng tài sản vô hình (sau đây viết tắt là kết quả nghiên cứu) nhằm mục đích:
a) Chuyển giao công nghệ;
b) Đầu tư nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
c) Thành lập, góp vốn thành lập doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ;
d) Ứng dụng trong sản xuất, kinh doanh;
đ) Cung cấp dịch vụ công phục vụ lợi ích cộng đồng, an sinh xã hội và các hoạt động khác theo quy định của Luật khoa học và công nghệ và pháp luật liên quan.
2. Phạm vi giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu quy định tại Khoản 1 Điều này được thực hiện trong phần quyền sở hữu của Nhà nước đối với kết quả nghiên cứu trên cơ sở quy định của pháp luật và thỏa thuận giữa các bên liên quan.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.26.21. Giao nộp sản phẩm, công nhận kết quả, lưu giữ hồ sơ và thanh lý hợp đồng đề tài, dự án)
Điều 19.5.TT.12.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 15/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sau đây:
1. Đại diện chủ sở hữu nhà nước của kết quả nghiên cứu theo quy định tại Điều 41 Luật khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là đại diện chủ sở hữu nhà nước).
2. Tổ chức được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây viết là tổ chức chủ trì).
3. Tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ và doanh nghiệp khác.
4. Tác giả hoặc đồng tác giả kết quả nghiên cứu (sau đây viết tắt là tác giả).
5. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.41. Quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ)
Điều 19.5.TT.13.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định cụ thể điều kiện thành lập, hoạt động tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ dưới hình thức tổ chức khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là tổ chức trung gian).
2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thành lập hoặc tham gia thành lập, vận hành, quản lý các loại hình tổ chức trung gian sau đây:
a) Sàn giao dịch công nghệ;
b) Trung tâm giao dịch công nghệ;
c) Trung tâm xúc tiến và hỗ trợ hoạt động chuyển giao công nghệ;
d) Trung tâm hỗ trợ định giá tài sản trí tuệ;
đ) Trung tâm hỗ trợ đổi mới sáng tạo;
e) Cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
Tổ chức trung gian có thể được thành lập dưới các hình thức sàn, trung tâm, văn phòng, phòng, vườn ươm và các hình thức khác.
Việc đặt tên của tổ chức trung gian thực hiện theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là Thông tư 03/2014/TT-BKHCN).
3. Các tổ chức trung gian khác không thuộc các loại hình quy định tại Khoản 2 Điều này được thành lập và hoạt động theo quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và pháp luật trong lĩnh vực khác có liên quan.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.16.2. Giải thích từ ngữ của Thông tư 32/2014/TT-BKHCN Quy định quản lý Chương trình phát triển thị trường khoa học và công nghệ đến năm 2020 ban hành ngày 06/11/2014; Điều 19.5.TT.5.6. Điều kiện thành lập và hồ sơ đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ lần đầu)
Điều 19.5.TT.14.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định việc xét duyệt, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ được hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ (KH&CN) thuộc Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm quốc gia (sau đây viết tắt là Dự án đầu tư SPQG).
Các dự án đầu tư nâng cao tiềm lực KH&CN phục vụ phát triển sản phẩm quốc gia được hỗ trợ kinh phí từ ngân sách chi đầu tư phát triển không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
2. Thông tư này áp dụng với cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý và thực hiện nhiệm vụ được hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước chi sự nghiệp KH&CN thuộc Dự án đầu tư SPQG của Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020.
Điều 19.5.TT.17.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về quản lý đề tài nghiên cứu cơ bản (sau đây gọi là đề tài) do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia (sau đây gọi là Quỹ) tài trợ trong lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật, lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức khoa học và công nghệ của Việt Nam; tổ chức nước ngoài hoạt động tại Việt Nam có chức năng nghiên cứu khoa học; tổ chức nước ngoài tham gia hợp tác nghiên cứu với tổ chức khoa học và công nghệ của Việt Nam (sau đây gọi là tổ chức khoa học và công nghệ).
b) Cá nhân nhà khoa học là công dân Việt Nam; nhà khoa học nước ngoài tham gia hợp tác nghiên cứu với tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân nhà khoa học Việt Nam.
c) Các cơ quan nhà nước, các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 19.5.TT.18.1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định việc quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương (sau đây gọi là nhiệm vụ khoa học và công nghệ).
2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt; nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các quỹ trong lĩnh vực khoa học và công nghệ tài trợ không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
Điều 19.5.TT.18.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 50/2014/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/01/2015)
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ, tổ chức, cá nhân khác có liên quan tới hoạt động quản lý, thực hiện, chuyển giao và ứng dụng kết quả các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Điều 19.5.TT.19.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định tiêu chí, phương pháp và quy trình đánh giá tổ chức khoa học và công nghệ công lập, bao gồm: tổ chức nghiên cứu khoa học; tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (sau đây gọi tắt là tổ chức khoa học và công nghệ).
2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức khoa học và công nghệ công lập, cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 19.5.TL.5.1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định việc định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ sử dụng ngân sách nhà nước phục vụ việc giao quyền sở hữu, quyền sử dụng và phân chia lợi nhuận khi sử dụng, chuyển giao quyền sở hữu, chuyển giao quyền sử dụng, góp vốn bằng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ sử dụng ngân sách nhà nước trừ trường hợp phải đấu giá, đấu thầu theo quy định của pháp luật.
2. Kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này bao gồm:
a) Kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước dưới dạng tài sản vô hình, được xác định trên cơ sở hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, được tạo ra từ việc sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền cấp dưới hình thức cấp một phần kinh phí, toàn bộ kinh phí hoặc giao quyền sử dụng phương tiện, cơ sở vật chất - kỹ thuật thuộc sở hữu nhà nước để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
b) Tài sản trí tuệ phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc được phát triển từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.
Điều 19.5.TL.5.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BKHCN-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/02/2015)
Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau:
1. Đại diện chủ sở hữu nhà nước của kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là đại diện chủ sở hữu nhà nước).
2. Tổ chức đề nghị giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là tổ chức đề nghị giao quyền).
3. Tổ chức được giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là tổ chức được giao quyền).
4. Tổ chức dịch vụ hỗ trợ định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là tổ chức dịch vụ hỗ trợ định giá) được pháp luật công nhận.
5. Tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ sử dụng ngân sách nhà nước.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TL.5.4. Thẩm quyền định giá và các trường hợp định giá)
Điều 19.5.TT.20.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định việc quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột xuất có ý nghĩa quan trọng về khoa học và thực tiễn, nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiềm năng do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia (sau đây gọi là Quỹ) tài trợ.
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 19.5.TT.21.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định:
1. Việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định tại Khoản 2 Điều 37 Luật khoa học và công nghệ.
2. Việc thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước có tiềm ẩn yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, môi trường, tính mạng, sức khỏe con người trước khi ứng dụng vào sản xuất và đời sống theo quy định tại Khoản 3 Điều 37 Luật khoa học và công nghệ và Điều 37 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.37. Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.2.37. Thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước)
Điều 19.5.TT.21.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/04/2015)
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sau đây:
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị đánh giá, xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Tổ chức, cá nhân ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ mà có tiềm ẩn yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, môi trường, tính mạng, sức khỏe con người.
3. Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ thực hiện đánh giá, thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước.
4. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, việc đánh giá, thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước.
Điều 19.5.TT.23.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước được triển khai thực hiện thông qua hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (sau đây gọi là nhiệm vụ).
2. Việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước do các quỹ trong lĩnh vực khoa học và công nghệ tài trợ không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
3. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.16.16a. Xác định, tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Chương trình của Thông tư 32/2014/TT-BKHCN Quy định quản lý Chương trình phát triển thị trường khoa học và công nghệ đến năm 2020 ban hành ngày 06/11/2014; Điều 19.5.TT.29.13. Điều chỉnh, kiểm tra và đánh giá trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của Thông tư 08/2015/TT-BKHCN Quy định thực hiện Chương trình hợp tác nghiên cứu song phương và đa phương về khoa học và công nghệ đến năm 2020 và Chương trình tìm kiếm và chuyển giao công nghệ nước ngoài đến năm 2020 ban hành ngày 05/05/2015; Điều 19.5.TT.43.18. Chế độ báo cáo, kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thuộc Chương trình của Thông tư 19/2016/TT-BKHCN Quy định quản lý Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm ban hành ngày 28/10/2016; Điều 19.5.TT.53.12. Kiểm tra, giám sát thực hiện và điều chỉnh thuyết minh, hợp đồng của Thông tư 66/2017/TT-BTNMT Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 22/12/2017; Điều 19.5.TT.24.13. Điều chỉnh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.24.14. Kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ của Chương trình; Điều 19.5.TT.30.7. Kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh quá trình thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp thiết địa phương; Điều 19.5.TT.30.8. Điều chỉnh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.33.17. Kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện dự án; Điều 19.5.TT.37.16. Ký hợp đồng, kiểm tra đánh giá điều chỉnh, chấm dứt hợp đồng nhiệm vụ quỹ gen; Điều 19.5.TT.38.10. Quản lý tài chính, tài sản của Dự án KH; Điều 19.5.TT.38.11. Kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện Dự án KH, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH; Điều 19.5.TT.47.6. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia; Điều 19.5.TT.47.9. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ hằng năm, định kỳ)
Điều 19.5.TT.24.1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định tổ chức quản lý các Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là Chương trình) bao gồm:
a) Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp quốc gia;
b) Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia khác.
2. Thông tư này không áp dụng cho các Chương trình được nêu tại Khoản 1 Điều này có thời hạn thực hiện đến năm 2015.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.16.16a. Xác định, tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Chương trình của Thông tư 32/2014/TT-BKHCN Quy định quản lý Chương trình phát triển thị trường khoa học và công nghệ đến năm 2020 ban hành ngày 06/11/2014; Điều 19.5.TT.24.22. Quy định chuyển tiếp)
Điều 19.5.TT.24.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 05/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện và tham gia Chương trình, cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 19.5.TT.25.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định việc đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện các nhiệm vụ được hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ thuộc Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm quốc gia (sau đây viết tắt là Nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG) thuộc Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020 (sau đây viết tắt là Chương trình).
Việc đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm, Dự án khoa học và công nghệ của Chương trình được vận dụng theo quy định tại Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước và căn cứ vào hợp đồng đã ký kết của từng nhiệm vụ.
2. Các dự án đầu tư nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là KH&CN) phục vụ phát triển sản phẩm quốc gia được hỗ trợ kinh phí từ ngân sách chi đầu tư phát triển không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
3. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý và thực hiện Dự án KH&CN và Dự án đầu tư SPQG thuộc Chương trình.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.9.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng)
Điều 19.5.TT.26.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước dưới các hình thức đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ (sau đây viết tắt là đề tài), dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ (sau đây viết tắt là dự án) thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, thực hiện đề tài, dự án cấp Bộ thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (sau đây viết tắt là Bộ).
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TL.4.3. Xác định, phê duyệt nhiệm vụ thí điểm đặt hàng sản phẩm khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.TL.7.1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn quản lý tài chính thực hiện Chương trình phát triển thị trường khoa học và công nghệ đến năm 2020 được phê duyệt tại Quyết định số 2075/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Chương trình).
2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ thuộc Chương trình (sau đây gọi tắt là tổ chức chủ trì), đơn vị quản lý các nhiệm vụ của Chương trình, đơn vị quản lý kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 19.5.TT.28.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về tổ chức thực hiện các hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia (sau đây gọi tắt là Quỹ) hỗ trợ, bao gồm:
1. Tham dự và báo cáo kết quả nghiên cứu tại hội nghị, hội thảo khoa học quốc tế.
2. Nghiên cứu sau tiến sĩ.
3. Thực tập, nghiên cứu ngắn hạn ở nước ngoài.
4. Tổ chức hội thảo khoa học quốc tế chuyên ngành ở Việt Nam,
5. Công bố công trình khoa học công nghệ trong nước và quốc tế.
6. Nâng cao chất lượng, chuẩn mực của tạp chí khoa học và công nghệ trong nước.
7. Đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ở trong nước và nước ngoài đối với sáng chế và giống cây trồng.
8. Hỗ trợ nhà khoa học trẻ tài năng được sử dụng các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia và các phòng thí nghiệm khác.
9. Khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng, hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ do Quỹ tài trợ, hỗ trợ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.28.5. Nguyên tắc hỗ trợ; Điều 19.5.TT.48.2. Giải thích từ ngữ; Điều 19.5.TT.48.6. Nguyên tắc xét chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia thuộc chương trình)
Điều 19.5.TT.28.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 09/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)
1. Tổ chức khoa học và công nghệ của Việt Nam, tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.
2. Cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ tại nước ngoài đăng ký chương trình nghiên cứu sau tiến sĩ tại Việt Nam.
3. Các cơ quan nhà nước, các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 19.5.TT.29.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định trình tự, thủ tục rút gọn về cấp giấy phép lao động cho người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam theo quy định tại Khoản 6 Điều 14 của Nghị định số 87/2014/NĐ-CP.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.6.14. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan và địa phương)
Điều 19.5.TT.29.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 24/2015/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2015)
1. Người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam (sau đây gọi chung là chuyên gia khoa học công nghệ).
2. Các cơ quan, tổ chức nơi chuyên gia khoa học công nghệ làm việc quy định tại Khoản 1 Điều này (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức).
3. Trường hợp người Việt Nam ở nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam nhập cảnh bằng hộ chiếu Việt Nam không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.29.4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động)
Điều 19.5.TT.30.1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thiết địa phương sử dụng ngân sách nhà nước cấp quốc gia.
2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 19.5.TL.8.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư liên tịch này quy định về khuyến khích nghiên cứu khoa học hướng đến người khuyết tật, sản phẩm hỗ trợ người khuyết tật; chuyển giao và ứng dụng công nghệ sản xuất sản phẩm hỗ trợ người khuyết tật.
Điều 19.5.TL.8.2. Đối tượng áp dụng
Thông tư liên tịch này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ hướng đến người khuyết tật, sản phẩm hỗ trợ người khuyết tật; tổ chức, cá nhân thực hiện chuyển giao và ứng dụng công nghệ sản xuất sản phẩm hỗ trợ người khuyết tật; cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ; tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 19.5.TL.9.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và cơ chế tài chính để thực hiện chính sách sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ quy định tại Nghị định số 40/2014/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 40/2014/NĐ-CP).
Điều 19.5.TL.9.2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam, cơ quan nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 19.5.TT.31.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 19.5.TL.10.1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này hướng dẫn khoán chi đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng toàn bộ hoặc một phần ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 15, 16 và 17 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ.
2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại Thông tư này (sau đây gọi là nhiệm vụ) bao gồm: đề án khoa học, đề tài khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm, dự án khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp Bộ, cấp tỉnh và cấp cơ sở.
3. Các nhiệm vụ không sử dụng ngân sách nhà nước được phép vận dụng chế độ khoán chi quy định tại Thông tư này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.1.15. Trình tự phê duyệt kết quả tuyển chọn, xét chọn của Thông tư 37/2010/TT-BYT Quy định về quản lý đề tài nghiên cứu khoa học và dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ Y tế ban hành ngày 16/08/2010; Điều 7. Thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thông tư liên tịch 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC Hướng dẫn về nội dung chi và quản lý Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp ban hành ngày 28/06/2016; Điều 19.5.NĐ.7.15. Khoán chi đến sản phẩm cuối cùng đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Điều 19.5.NĐ.7.16. Khoán chi từng phần đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Điều 19.5.NĐ.7.17. Sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ ngân sách nhà nước; Điều 19.5.TL.2.1. Những quy định chung; Điều 19.5.TT.4.7. Xây dựng dự toán; Điều 19.5.TT.36.3. Nguyên tắc quản lý đề tài; Điều 19.5.TT.41.6. Lập dự toán ngân sách nhà nước, chấp hành ngân sách nhà nước, kế toán, kiểm toán và quyết toán ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình; Điều 5.2.TT.6.3. Nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của tổ chức khoa học và công nghệ công lập; Điều 5.2.TT.12.6. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng; Điều 19.5.TT.48.4. Nguyên tắc hợp tác, lựa chọn đối tác của Quỹ)
Điều 19.5.TL.10.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ, các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 19.5.TT.32.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Thông tư này quy định về hồ sơ, nội dung và quy trình, thủ tục thẩm định cơ sở khoa học của chương trình phát triển kinh tế - xã hội (sau đây gọi tắt là thẩm định cơ sở khoa học); thẩm định công nghệ của dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư, dự án thuộc diện cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mà không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư hoặc dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền theo quy định pháp luật về đầu tư công và xây dựng (sau đây gọi tắt là thẩm định công nghệ).
2. Đối tượng áp dụng:
Thông tư này áp dụng cho cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, thẩm định chương trình phát triển kinh tế - xã hội và dự án đầu tư.
Điều 19.5.TT.33.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định việc quản lý “Chương trình hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, miền núi, vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2025” được phê duyệt tại Quyết định số 1747/QĐ-TTg ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây viết tắt là Chương trình).
2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện và tham gia Chương trình; cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 19.5.TT.34.1. Phạm vi Điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định quản lý Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước được phê duyệt tại Quyết định số 2395/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây viết tắt là Đề án 2395).
2. Đối tượng áp dụng của Thông tư này là cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ, nhóm nghiên cứu, cán bộ quản lý khoa học và công nghệ ở các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức khoa học và công nghệ và doanh nghiệp; các Bộ, ngành, địa phương và tổ chức có liên quan.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.34.7. Điều kiện dự tuyển đào tạo, bồi dưỡng chuyên gia)
Điều 19.5.TT.35.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về việc quản lý các hoạt động cho vay từ nguồn vốn của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.35.11. Tổ chức đánh giá, thẩm định, phê duyệt)
Điều 19.5.TT.35.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 14/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2016)
Thông tư này được áp dụng đối với:
1. Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia.
2. Tổ chức và cá nhân có nhu cầu được vay vốn để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
3. Tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
4. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 19.5.TT.36.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về quản lý đề tài nghiên cứu ứng dụng (sau đây gọi là đề tài) do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia (sau đây gọi là Quỹ) tài trợ trong các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và công nghệ, khoa học y, dược, khoa học nông nghiệp (sau đây gọi là khoa học tự nhiên và kỹ thuật); khoa học xã hội, khoa học nhân văn (sau đây gọi là khoa học xã hội và nhân văn).
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam tham gia đăng ký, thực hiện đề tài nghiên cứu ứng dụng do Quỹ tài trợ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 19.5.TT.37.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định quản lý thực hiện Chương trình bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 (sau đây viết tắt là Chương trình) được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1671/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 (sau đây viết tắt là Quyết định số 1671/QĐ-TTg).
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.18.8. Quy định chung về quản lý thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ)
Điều 19.5.TT.37.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 17/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2016)
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình có sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức cá nhân khác có liên quan đến hoạt động của Chương trình.
Điều 19.5.TT.38.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn quản lý Dự án khoa học và công nghệ cấp quốc gia (sau đây viết tắt là Dự án KH&CN) có sử dụng ngân sách nhà nước được quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ.
2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân tham gia thực hiện, quản lý Dự án KH&CN.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.18.6. Quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia)
Điều 19.5.TT.40.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định việc quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ sử dụng ngân sách nhà nước thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 19.5.TT.41.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn quản lý tài chính thực hiện “Chương trình hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, miền núi, vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2025” được phê duyệt tại Quyết định số 1747/QĐ-TTg ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi là Chương trình).
2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện và tham gia Chương trình; cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 19.5.TT.43.1. Phạm vi điều chỉnh
(Điều 1 Thông tư số 10/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư số 11/2023/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/08/2023)
1. Thông tư này quy định về việc xây dựng, quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng duy trì và phát triển Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ.
2. Thông tư này không áp dụng với các tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước.
Điều 19.5.TT.43.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 10/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan nhà nước khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là bộ, ngành, địa phương), cơ quan chuyên môn của các bộ, ngành, địa phương.
2. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp bộ và cấp tỉnh.
3. Tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam.
4. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng, duy trì và phát triển Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ.
5. Thông tư này không áp dụng với Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.
Điều 19.5.TT.44.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định quản lý thực hiện Đề án “Thí điểm cơ chế đối tác công - tư, đồng tài trợ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1931/QĐ-TTg ngày 07 tháng 10 năm 2016.
2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ, các doanh nghiệp, các định chế tài chính và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 19.5.TT.45.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước được phê duyệt tại Quyết định số 2395/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi là Đề án 2395).
2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện Đề án 2395.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.34.26. Quản lý kinh phí của Đề án 2395; Điều 19.5.TT.34.28. Bộ Khoa học và Công nghệ)
Điều 19.5.TT.46.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định cơ chế tài chính thực hiện Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm quy định tại Quyết định số 592/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm (sau đây gọi là Chương trình) và Quyết định số 1381/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 592/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, thực hiện Chương trình và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 19.5.TT.47.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về việc tổ chức quản lý Đề án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025” (sau đây gọi tắt là Đề án 844) được phê duyệt tại Quyết định số 844/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quyết định số 844/QĐ-TTg).
2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các nhiệm vụ của Đề án 844, cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 19.5.TT.48.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về xây dựng, ký kết và quản lý các chương trình hợp tác quốc tế của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia (sau đây gọi là Quỹ) trong tài trợ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia.
2. Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam tham gia đăng ký, thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia thuộc chương trình hợp tác quốc tế của Quỹ quy định tại Thông tư này và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 19.5.TT.50.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Nghị định thư (sau đây gọi là nhiệm vụ Nghị định thư) quy định tại điểm e khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ (sau đây gọi là Nghị định số 08/2014/NĐ-CP).
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.24.22. Quy định chuyển tiếp)
Điều 19.5.TT.50.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 10/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/12/2019)
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ, cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 19.5.TT.51.1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định yêu cầu kỹ thuật đối với thông tin đầu vào của một số dữ liệu thành phần của Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ, bao gồm:
a) Thông tin về Tổ chức khoa học và công nghệ và tổ chức khác có hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
b) Thông tin về Cán bộ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
c) Thông tin về Nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
2. Thông tư này không áp dụng với thông tin khoa học và công nghệ thuộc danh mục bí mật nhà nước.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.51.3. Giải thích từ ngữ)
Điều 19.5.TT.51.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 05/2021/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2021)
1. Đối tượng áp dụng bao gồm:
a) Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ;
b) Các cơ quan, đơn vị chuyên môn về khoa học và công nghệ, tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là bộ, ngành, địa phương);
c) Tổ chức khoa học và công nghệ và tổ chức khác có hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
d) Cán bộ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
đ) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xây dựng, quản lý, cập nhật và phát triển Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ.
2. Thông tư này không áp dụng với Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.
Điều 19.5.TT.52.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định biện pháp thi hành một số điều của Nghị định số 13/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là Nghị định số 13/2019/NĐ-CP), bao gồm:
1. Kết quả khoa học và công nghệ quy định tại điểm c, d và đ khoản 2 Điều 3 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP.
2. Điều kiện về tỷ lệ doanh thu quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP.
3. Cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ đối với trường hợp doanh nghiệp có chi nhánh, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn của nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại điểm d khoản 2 Điều 5 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP.
4. Thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ quy định tại Điều 10 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP.
5. Tiêu chí xác định dịch vụ mới có ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP.
6. Trách nhiệm cung cấp thông tin của doanh nghiệp khoa học và công nghệ quy định tại Điều 18 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.9.3. Kết quả khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.9.5. Thẩm quyền cấp, cấp thay đổi nội dung, cấp lại, thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.9.6. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.9.10. Thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.9.12. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp; Điều 19.5.NĐ.9.18. Trách nhiệm của doanh nghiệp khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.TT.52.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 10/2021/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2022)
Thông tư này áp dụng với các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.9.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng)
Điều 19.5.TT.53.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp (sau đây gọi chung là Quỹ).
2. Thông tư này áp dụng đối với các doanh nghiệp được thành lập theo quy định pháp luật (sau đây gọi chung là doanh nghiệp), các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 19.5.TT.54.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định tại Điều 25, 26, 27 và 28 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ.
Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc nội dung triển khai của các chương trình khoa học và công nghệ theo các Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ trong từng giai đoạn được áp dụng quy định tại Thông tư này và các quy định tài chính đặc thù (nếu có).
Các nguồn vốn khác ngoài ngân sách nhà nước huy động để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thực hiện theo các định mức chi quy định hiện hành đối với các nguồn nguồn vốn đó; khuyến khích các đơn vị thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ và cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 19.5.TT.55.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn một số nội dung chuyên môn phục vụ công tác xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là nhiệm vụ) có sử dụng ngân sách nhà nước bao gồm nhiệm vụ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh và cấp cơ sở quy định tại Điều 25, 26, 27 và 28 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ.
Nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước thuộc nội dung triển khai của các chương trình khoa học và công nghệ theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền trong từng giai đoạn áp dụng quy định tại Thông tư này và các quy định đặc thù (nếu có).
Nhiệm vụ sử dụng nguồn vốn khác được khuyến khích áp dụng quy định của Thông tư này.
2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhiệm vụ; cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ có sử dụng ngân sách nhà nước; các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ có sử dụng ngân sách nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Phu luc_Vi du lap du toan_dinh kem theo.docx
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.2.25. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp quốc gia; Điều 19.5.NĐ.2.26. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp bộ; Điều 19.5.NĐ.2.27. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp tỉnh; Điều 19.5.NĐ.2.28. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp cơ sở)
Điều 19.5.TT.56.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 40/2014/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 27/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ (sau đây viết tắt là Nghị định số 40/2014/NĐ-CP), gồm:
1. Thành tích khoa học và công nghệ, cách tính điểm quy đổi để xét tiếp nhận vào viên chức và bổ nhiệm vào chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ; Hội đồng kiểm tra, sát hạch và xác định người được tiếp nhận vào viên chức và bổ nhiệm vào chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ;
2. Thành tích khoa học và công nghệ, cách tính điểm quy đổi để xét bổ nhiệm đặc cách vào chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ cao hơn không qua thi thăng hạng, không phụ thuộc vào năm công tác; Hội đồng xét bổ nhiệm đặc cách vào chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ cao hơn không qua thi thăng hạng, không phụ thuộc vào năm công tác;
3. Đề án định hướng phát triển chuyên ngành khoa học; thành phần, nhiệm vụ, nguyên tắc làm việc của các Hội đồng trong quy trình lựa chọn, công nhận nhà khoa học đầu ngành; việc dừng áp dụng chính sách trọng dụng và hoàn trả kinh phí đối với nhà khoa học đầu ngành.
Điều 19.5.TT.56.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 05/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/07/2023)
Thông tư này áp dụng đối với cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam, cơ quan nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 19.5.TT.57.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Thông tư này quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia) dưới các hình thức đề tài khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là đề tài), dự án sản xuất thử nghiệm (sau đây gọi tắt là dự án), đề án khoa học.
b) Các nhiệm vụ do các quỹ trong lĩnh vực khoa học và công nghệ tài trợ, hỗ trợ không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 19.5.TT.58.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện, thẩm quyền, quy trình; quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc thuê người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam đảm nhiệm chức danh lãnh đạo tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
Điều 19.5.TT.58.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 07/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2023)
1. Thông tư này áp dụng đối với:
a) Cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam.
b) Cơ quan nhà nước, tổ chức khoa học và công nghệ công lập sử dụng đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
2. Thông tư này không áp dụng đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập nghiên cứu chiến lược, chính sách phục vụ hoạch định đường lối, chủ trương của Đảng; tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh hoặc thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định pháp luật.
Điều 19.5.TT.59.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Thông tư này quy định việc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là nhiệm vụ) dưới các hình thức đề tài khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là đề tài), dự án sản xuất thử nghiệm (sau đây gọi tắt là dự án), đề án khoa học (sau đây gọi tắt là đề án).
b) Các nhiệm vụ do các quỹ trong lĩnh vực khoa học và công nghệ tài trợ, hỗ trợ không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 19.5.TT.60.1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp Bộ Y tế (sau đây viết tắt là cấp Bộ): Chương trình khoa học và công nghệ cấp Bộ; Đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ; Đề án khoa học và công nghệ cấp Bộ; Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ; Dự án khoa học và công nghệ cấp Bộ; Nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiềm năng cấp Bộ.
2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc trách nhiệm của Bộ Y tế về nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng thuốc, thiết bị y tế, kỹ thuật mới, phương pháp mới trong khám bệnh, chữa bệnh và các nghiên cứu y sinh học khác trên đối tượng con người.
Điều 19.5.TT.60.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 24/2023/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2024)
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc trách nhiệm của Bộ Y tế.
Điều 19.5.LQ.3. Giải thích từ ngữ
(Điều 3 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Khoa học là hệ thống tri thức về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy.
2. Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm theo hoặc không kèm theo công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm.
3. Hoạt động khoa học và công nghệ là hoạt động nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và triển khai thực nghiệm, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ, phát huy sáng kiến và hoạt động sáng tạo khác nhằm phát triển khoa học và công nghệ.
4. Nghiên cứu khoa học là hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn.
5. Nghiên cứu cơ bản là hoạt động nghiên cứu nhằm khám phá bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy.
6. Nghiên cứu ứng dụng là hoạt động nghiên cứu vận dụng kết quả nghiên cứu khoa học nhằm tạo ra công nghệ mới, đổi mới công nghệ phục vụ lợi ích của con người và xã hội.
7. Phát triển công nghệ là hoạt động sử dụng kết quả nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, thông qua việc triển khai thực nghiệm và sản xuất thử nghiệm để hoàn thiện công nghệ hiện có, tạo ra công nghệ mới.
8. Triển khai thực nghiệm là hoạt động ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để tạo ra sản phẩm công nghệ mới ở dạng mẫu.
9. Sản xuất thử nghiệm là hoạt động ứng dụng kết quả triển khai thực nghiệm để sản xuất thử nhằm hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới trước khi đưa vào sản xuất và đời sống.
10. Dịch vụ khoa học và công nghệ là hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ, hạt nhân và năng lượng nguyên tử; dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội.
11. Tổ chức khoa học và công nghệ là tổ chức có chức năng chủ yếu là nghiên cứu khoa học, nghiên cứu triển khai và phát triển công nghệ, hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ, được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật.
12. Cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là người thực hiện hoạt động khoa học và công nghệ.
13. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ là những vấn đề khoa học và công nghệ cần được giải quyết để đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển khoa học và công nghệ.
14. Đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ là việc bên đặt hàng đưa ra yêu cầu về sản phẩm khoa học và công nghệ, cung cấp kinh phí để tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ tạo ra sản phẩm khoa học và công nghệ thông qua hợp đồng.
15. Kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển khoa học và công nghệ là cơ sở vật chất - kỹ thuật của tổ chức khoa học và công nghệ; hệ thống chuẩn đo lường, phòng thí nghiệm trọng điểm; khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; hạ tầng thông tin, thống kê khoa học và công nghệ.
16. Đổi mới sáng tạo (innovation) là việc tạo ra, ứng dụng thành tựu, giải pháp kỹ thuật, công nghệ, giải pháp quản lý để nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng của sản phẩm, hàng hóa.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1.5.LQ.16. Chế độ pháp lý của vùng đặc quyền kinh tế; Điều 1.5.LQ.18. Chế độ pháp lý của thềm lục địa; Điều 1.5.LQ.24. Nghĩa vụ khi thực hiện quyền đi qua không gây hại; Điều 1.5.LQ.36. Nghiên cứu khoa học biển; Điều 16.1.LQ.165. Tội xâm phạm quyền bình đẳng giới; Điều 27.4.NĐ.2.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 39.13.NĐ.69.2. Đối tượng áp dụng; Điều 19.5.TT.58.3. Giải thích từ ngữ)
Điều 19.5.NĐ.2.3. Giải thích từ ngữ
(Điều 3 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2014)
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập là tổ chức khoa học và công nghệ do cơ quan có thẩm quyền quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g Khoản 1 Điều 12 Luật Khoa học và công nghệ và do tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, thành lập và đầu tư.
2. Tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập là tổ chức khoa học và công nghệ do doanh nghiệp, cá nhân và các tổ chức Việt Nam không thuộc quy định tại Khoản 1 Điều này thành lập.
3. Tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài là tổ chức khoa học và công nghệ do tổ chức, cá nhân nước ngoài thành lập hoặc góp vốn hợp tác với tổ chức, cá nhân Việt Nam thành lập tại Việt Nam.
4. Đề tài khoa học và công nghệ là nhiệm vụ khoa học và công nghệ có nội dung chủ yếu là hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn, bao gồm đề tài nghiên cứu cơ bản, đề tài nghiên cứu ứng dụng, đề tài triển khai thực nghiệm hoặc kết hợp nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và triển khai thực nghiệm.
5. Đề án khoa học là nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm mục tiêu xác định cơ sở lý luận và thực tiễn phục vụ việc xây dựng cơ chế, chính sách, pháp luật.
6. Dự án sản xuất thử nghiệm là nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và triển khai thực nghiệm để thử nghiệm các giải pháp, phương pháp, mô hình quản lý kinh tế - xã hội hoặc sản xuất thử ở quy mô nhỏ nhằm hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới trước khi đưa vào sản xuất và đời sống.
7. Dự án khoa học và công nghệ là nhiệm vụ khoa học và công nghệ giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ chủ yếu phục vụ việc sản xuất một sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm trọng điểm, chủ lực có tác động nâng cao trình độ công nghệ của một ngành, một lĩnh vực và có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, được triển khai dưới hình thức đề tài khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm và dự án đầu tư khoa học và công nghệ có mục tiêu, nội dung gắn kết hữu cơ, đồng bộ và được tiến hành trong một thời gian nhất định.
8. Chương trình khoa học và công nghệ là nhiệm vụ khoa học và công nghệ có mục tiêu chung giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ phục vụ phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ trung hạn hoặc dài hạn được triển khai dưới hình thức tập hợp các đề tài khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm, dự án khoa học và công nghệ.
9. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiềm năng là đề tài khoa học và công nghệ, dự án khoa học và công nghệ tập trung nghiên cứu giải quyết những vấn đề khoa học và công nghệ đòi hỏi tính ứng dụng cao và có triển vọng tạo ra, phát triển hướng nghiên cứu mới hoặc sản phẩm mới thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên, trọng điểm quốc gia.
10. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt là đề tài khoa học và công nghệ, đề án khoa học, dự án sản xuất thử nghiệm, dự án khoa học và công nghệ có quy mô lớn phục vụ quốc phòng, an ninh, có tác động mạnh đến năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm quốc gia do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định.
11. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Nghị định thư là đề tài khoa học và công nghệ, dự án khoa học và công nghệ hợp tác xây dựng, tổ chức thực hiện và đóng góp kinh phí giữa các tổ chức khoa học và công nghệ Việt Nam với các đối tác nước ngoài theo thỏa thuận bằng văn bản của các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
12. Nhiệm vụ nghiên cứu theo chức năng là nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm bảo đảm hoạt động nghiên cứu thường xuyên của tổ chức khoa học và công nghệ, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ quy định trong điều lệ tổ chức và hoạt động hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền quy định về chức năng, nhiệm vụ của tổ chức khoa học và công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.43.12. Dự án, đề tài hỗ trợ nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập của Thông tư 19/2016/TT-BKHCN Quy định quản lý Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm ban hành ngày 28/10/2016; Điều 19.5.LQ.12. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể tổ chức khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TT.10.3. Giải thích từ ngữ; Điều 19.5.TT.51.3. Giải thích từ ngữ; Điều 19.5.TT.58.3. Giải thích từ ngữ)
Điều 19.5.NĐ.3.3. Giải thích từ ngữ
(Điều 3 Nghị định số 11/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2014)
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Thông tin khoa học và công nghệ” là dữ liệu, dữ kiện, số liệu, tin tức được tạo ra trong các hoạt động khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo.
2. "Nguồn tin khoa học và công nghệ" là các thông tin khoa học và công nghệ được thể hiện dưới dạng sách, báo, tạp chí khoa học; kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học; thuyết minh nhiệm vụ, báo cáo kết quả thực hiện, ứng dụng kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ; tài liệu sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; catalô công nghiệp; luận án khoa học; tài liệu thiết kế, kỹ thuật; cơ sở dữ liệu; trang thông tin điện tử; tài liệu thống kê khoa học và công nghệ; tài liệu đa phương tiện và tài liệu trên các vật mang tin khác.
3. “Hoạt động thông tin khoa học và công nghệ” là hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ, bao gồm các hoạt động liên quan đến thu thập, xử lý, phân tích, lưu giữ, tìm kiếm, phổ biến, sử dụng, chia sẻ và chuyển giao thông tin khoa học và công nghệ, các hoạt động khác có liên quan.
4. “Tổ chức thực hiện chức năng thông tin khoa học và công nghệ” là tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động thông tin khoa học và công nghệ; xây dựng, phát triển, vận hành và khai thác hạ tầng thông tin, cơ sở dữ liệu về khoa học và công nghệ.
5. “Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ” là tập hợp thông tin về tiềm lực và kết quả hoạt động khoa học và công nghệ quốc gia, được xây dựng, duy trì và phát triển nhằm cung cấp dữ liệu và thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời về khoa học và công nghệ.
Điều 19.5.NĐ.7.3. Giải thích từ ngữ
(Điều 3 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2014)
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Khoán chi là giao quyền tự chủ tài chính cho tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong việc sử dụng kinh phí đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, gắn với trách nhiệm về các kết quả của nhiệm vụ được giao đúng mục tiêu, yêu cầu.
2. Kinh phí tiết kiệm là kinh phí chênh lệch giữa tổng dự toán kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ được phê duyệt so với tổng kinh phí thực chi sau khi nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã hoàn thành, được đánh giá nghiệm thu ở cấp quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ mức “Đạt” trở lên.
3. Sản phẩm cuối cùng là sản phẩm của nhiệm vụ khoa học và công nghệ được cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ phê duyệt và được quy định trong hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Điều 19.5.NĐ.9.2. Giải thích từ ngữ
(Điều 2 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2019)
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ (bao gồm: công nghệ sau ươm tạo, hàng hóa, dịch vụ và các hình thức khác) là kết quả của quá trình sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ dựa trên việc áp dụng, ứng dụng hoặc phát triển kết quả khoa học và công nghệ.
2. Đất xây dựng cơ sở nghiên cứu khoa học của doanh nghiệp khoa học và công nghệ là đất xây dựng phòng thí nghiệm, đất xây dựng cơ sở ươm tạo công nghệ và ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đất xây dựng cơ sở thực nghiệm, đất xây dựng cơ sở sản xuất thử nghiệm.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.9.12. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp)
Điều 19.5.TL.3.2. Giải thích từ ngữ:
(Điều 2 Thông tư liên tịch số 218/2012/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/02/2013)
1. Sản phẩm quốc gia là sản phẩm đáp ứng các tiêu chí được quy định tại Khoản 2 Mục III Điều 1 của Quyết định số 2441/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020 và các tiêu chí được quy định tại Điều 3 của Thông tư số 01/2012/TT-BKHCN ngày 18 tháng 01 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ và văn bản sửa đổi bổ sung.
2. Cơ quan chủ quản sản phẩm quốc gia là các Bộ, ngành, Tập đoàn, Tổng công ty được giao trách nhiệm quản lý, phát triển sản phẩm quốc gia.
3. Đơn vị quản lý kinh phí là đơn vị dự toán cấp 3 có trách nhiệm trực tiếp quản lý và sử dụng dự toán ngân sách nhà nước để phát triển sản phẩm quốc gia.
4. Tổ chức chủ trì dự án là tổ chức, doanh nghiệp được giao chủ trì thực hiện Dự án khoa học và công nghệ hoặc Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm quốc gia của Chương trình (sau đây gọi chung là Dự án).
5. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ là tổ chức, doanh nghiệp được giao chủ trì thực hiện đề tài nghiên cứu, dự án sản xuất thử nghiệm và các nhiệm vụ nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ thuộc Dự án.
6. Giai đoạn sản suất lô số không là hoạt động sản xuất thử trên hệ thống thiết bị, dây chuyền công nghệ nhằm hoàn thiện, ổn định công nghệ, sản phẩm trước khi đưa vào sản xuất hàng loạt.
Điều 19.5.TT.2.2. Giải thích từ ngữ
(Điều 2 Thông tư số 10/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/05/2013)
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Dự án khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia (sau đây viết tắt là Dự án KH&CN) là một loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ (KH&CN) bao gồm một số đề tài nghiên cứu KH&CN, dự án sản xuất thử nghiệm (sau đây viết tắt là dự án SXTN) có sự gắn kết hữu cơ, đồng bộ, được tiến hành trong một thời gian nhất định, nhằm giải quyết các vấn đề KH&CN chủ yếu, phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm trong danh mục sản phẩm quốc gia (sau đây viết tắt là SPQG).
2. Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm quốc gia (sau đây viết tắt là Dự án đầu tư) là nhiệm vụ đầu tư sản xuất SPQG trên cơ sở ứng dụng các kết quả của Dự án KH&CN hoặc tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới, tiên tiến từ các nguồn khác.
3. Đề án khung phát triển sản phẩm quốc gia (sau đây viết tắt là Đề án khung) là bản thuyết minh tổng thể về các nhiệm vụ chủ yếu để thực hiện phát triển SPQG.
4. Cơ quan chủ quản SPQG là Bộ, ngành được giao trách nhiệm quản lý, phát triển SPQG.
5. Ban chủ nhiệm chương trình phát triển sản phẩm quốc gia (sau đây viết tắt là Ban chủ nhiệm chương trình) là bộ máy giúp việc cho Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ trong tổ chức, điều hành và quản lý các hoạt động của Chương trình do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập.
6. Đơn vị quản lý SPQG là đơn vị được Cơ quan chủ quản SPQG giao trách nhiệm quản lý các dự án phát triển SPQG.
7. Đơn vị quản lý kinh phí SPQG là đơn vị dự toán cấp 3 có trách nhiệm trực tiếp quản lý và sử dụng dự toán ngân sách nhà nước để phát triển SPQG.
8. Tổ chức chủ trì Dự án khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia (sau đây viết tắt là Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN) là doanh nghiệp, tổ chức KH&CN được giao chủ trì thực hiện Dự án KH&CN.
9. Tổ chức chủ trì Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm quốc gia (sau đây viết tắt là Tổ chức chủ trì Dự án đầu tư) là doanh nghiệp, tổ chức KH&CN được giao chủ trì thực hiện Dự án đầu tư.
10. Chủ nhiệm Dự án KH&CN, Giám đốc Dự án đầu tư là cá nhân được giao nhiệm vụ chủ trì tổ chức, phối hợp với các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khác thực hiện Dự án KH&CN, Dự án đầu tư (sau đây gọi chung là Dự án).
11. Giai đoạn sản xuất lô số không là hoạt động sản xuất thử trên hệ thống thiết bị, dây chuyền công nghệ nhằm hoàn thiện, ổn định công nghệ, sản phẩm trước khi đưa vào sản xuất hàng loạt.
Điều 19.5.TT.5.2. Giải thích từ ngữ
(Điều 2 Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2014)
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập: là tổ chức khoa học và công nghệ do một người hoặc một số người tự thành lập.
2. Lĩnh vực đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ: là lĩnh vực được quy định cụ thể trong quyết định thành lập hoặc điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với các lĩnh vực khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật và chức năng, nhiệm vụ của tổ chức đó.
3. Ngành, nghề, lĩnh vực hoạt động có điều kiện: là ngành, nghề, lĩnh vực mà điều kiện hoạt động được quy định tại các Luật của Quốc hội, Pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Nghị định của Chính phủ.
4. Vốn điều lệ: là mức vốn cần thiết được quy định trong điều lệ mà tổ chức, cá nhân thành lập tổ chức khoa học và công nghệ đầu tư hoặc cam kết đầu tư trong một thời hạn cụ thể (bằng tiền và tài sản) để bảo đảm đáp ứng yêu cầu thực hiện mục tiêu, phương hướng, điều lệ và lĩnh vực hoạt động.
5. Cơ sở vật chất - kỹ thuật: là tài sản (bao gồm: trụ sở, nhà xưởng, phòng thí nghiệm, máy móc, thiết bị, tài sản khác...) và tiền mà tổ chức có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp nhằm bảo đảm yêu cầu thực hiện mục tiêu, phương hướng, điều lệ và lĩnh vực hoạt động của tổ chức.
Điều 19.5.TT.8.2. Giải thích từ ngữ
(Điều 2 Thông tư số 09/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2014)
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đơn vị quản lý nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia (sau đây viết tắt là đơn vị quản lý nhiệm vụ) là đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ được giao trách nhiệm quản lý các nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia.
2. Đơn vị quản lý kinh phí nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia (sau đây viết tắt là đơn vị quản lý kinh phí) là đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm trực tiếp quản lý ngân sách nhà nước để tổ chức thực hiện nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia.
Điều 19.5.TT.9.2. Giải thích từ ngữ
(Điều 2 Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
1. Bộ chủ trì nhiệm vụ là Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được Thủ tướng Chính phủ giao tổ chức chủ trì thực hiện các chương trình/đề án quốc gia về khoa học và công nghệ.
2. Đơn vị quản lý nhiệm vụ là đơn vị được Thủ trưởng Bộ chủ trì nhiệm vụ giao trực tiếp quản lý nhiệm vụ cấp quốc gia.
Điều 19.5.TT.10.3. Giải thích từ ngữ
(Điều 3 Thông tư số 12/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Nghị định thư là nhiệm vụ được quy định tại Khoản 11 Điều 3 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là nhiệm vụ Nghị định thư).
2. Nghị định thư bao gồm:
a) Các văn bản thỏa thuận của lãnh đạo Đảng và Nhà nước với các đối tác nước ngoài về khoa học và công nghệ;
b) Các Biên bản cuộc họp Ủy ban, Tiểu ban hợp tác về khoa học và công nghệ với các đối tác hợp tác song phương và đa phương mà Bộ Khoa học và Công nghệ được Chính phủ giao là đại diện; các văn bản thỏa thuận song phương và đa phương về hợp tác khoa học và công nghệ được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc đại diện được ủy quyền của Bộ Khoa học và Công nghệ ký kết với các đối tác cấp kinh phí của nước ngoài theo quy định.
3. Đối tác nước ngoài bao gồm:
a) Đối tác cấp kinh phí: Các tổ chức, cá nhân hỗ trợ kinh phí để thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư với tổ chức khoa học và công nghệ Việt Nam;
b) Đối tác thực hiện: Các tổ chức, cá nhân cùng hợp tác thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư với tổ chức khoa học và công nghệ Việt Nam.
4. Đơn vị quản lý nhiệm vụ Nghị định thư là đơn vị được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giao trực tiếp quản lý nhiệm vụ Nghị định thư.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.2.3. Giải thích từ ngữ)
Điều 19.5.TT.11.3. Giải thích từ ngữ
(Điều 3 Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2014, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 11/2023/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/08/2023)
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. "Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước" là các nhiệm vụ được quy định tại Khoản 2 các Điều 25, 26, 27 và Điều 28 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ; các nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các quỹ của Nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ tài trợ.
2. "Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành" là nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang được triển khai thực hiện trong thực tế tính tại thời điểm cung cấp thông tin.
3. “Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ” là tập hợp tài liệu về kết quả thu được từ hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của nhiệm vụ khoa học và công nghệ, bao gồm: báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ, báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ, dữ liệu điều tra, khảo sát, bản đồ, bản vẽ, ảnh, tài liệu đa phương tiện, phần mềm (bao gồm mã nguồn và dữ liệu) và các tài liệu khác (nếu có).
4. "Đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ" là việc tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ khai báo và giao nộp kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
5. "Đơn vị quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ" là đơn vị được thủ trưởng cơ quan phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ giao trực tiếp quản lý nhiệm vụ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.2.25. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp quốc gia; Điều 19.5.NĐ.2.26. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp bộ; Điều 19.5.NĐ.2.27. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp tỉnh; Điều 19.5.NĐ.2.28. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp cơ sở)
Điều 19.5.TT.12.3. Giải thích từ ngữ
(Điều 3 Thông tư số 15/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Kết quả nghiên cứu bao gồm sáng chế, giải pháp hữu ích, bí quyết kỹ thuật, bí mật kinh doanh, sáng kiến, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, tên thương mại, giống cây trồng, chương trình máy tính, thiết kế kỹ thuật, tác phẩm khoa học và các đối tượng khác, gồm cả đối tượng được bảo hộ và không được bảo hộ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.
Kết quả nghiên cứu được xác định trên cơ sở hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được tạo ra từ việc sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền cấp dưới hình thức cấp một phần kinh phí, toàn bộ kinh phí hoặc giao quyền sử dụng phương tiện, cơ sở vật chất - kỹ thuật thuộc sở hữu nhà nước để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
2. Phương tiện vật chất - kỹ thuật thuộc sở hữu nhà nước bao gồm nhà xưởng, phòng thí nghiệm, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, tài liệu và các phương tiện kỹ thuật khác thuộc sở hữu của Nhà nước.
3. Giao toàn bộ quyền sở hữu kết quả nghiên cứu là việc đại diện chủ sở hữu nhà nước giao toàn bộ quyền sở hữu của Nhà nước đối với kết quả nghiên cứu cho chủ thể khác theo quy định của pháp luật và điều kiện thỏa thuận giữa các bên.
4. Giao một phần quyền sở hữu kết quả nghiên cứu là việc đại diện chủ sở hữu nhà nước giao quyền sở hữu đối với một phần kết quả nghiên cứu cho một chủ thể nhất định hoặc giao quyền đồng sở hữu kết quả nghiên cứu cho các chủ thể khác nhau theo quy định của pháp luật và điều kiện thỏa thuận giữa các bên.
5. Giao toàn bộ quyền sử dụng kết quả nghiên cứu là việc đại diện chủ sở hữu nhà nước cho phép chủ thể khác sử dụng độc quyền kết quả nghiên cứu trong phạm vi, thời hạn theo quy định của pháp luật và điều kiện thỏa thuận giữa các bên.
6. Giao một phần quyền sử dụng kết quả nghiên cứu là việc đại diện chủ sở hữu nhà nước cho phép chủ thể khác sử dụng một phần kết quả nghiên cứu hoặc sử dụng không độc quyền kết quả nghiên cứu trong phạm vi, thời hạn theo quy định của pháp luật và điều kiện thỏa thuận giữa các bên.
Điều 19.5.TT.13.2. Giải thích từ ngữ
(Điều 2 Thông tư số 16/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tổ chức trung gian là tổ chức cung cấp dịch vụ kết nối, hỗ trợ bên cung, bên cầu và các bên khác trong giao dịch liên quan đến công nghệ, tài sản trí tuệ theo quy định pháp luật dân sự, thương mại, đầu tư, doanh nghiệp, khoa học và công nghệ.
2. Sàn giao dịch công nghệ là loại hình tổ chức trung gian có khả năng thực hiện tất cả các dịch vụ hỗ trợ các bên có nhu cầu giao dịch công nghệ, tài sản trí tuệ từ chào mua, chào bán, giới thiệu, đại diện, đại lý, tư vấn, môi giới, hỗ trợ định giá, hỗ trợ kỹ thuật, hỗ trợ đàm phán, ký kết, thực hiện giao dịch công nghệ, tài sản trí tuệ.
3. Sàn giao dịch công nghệ quốc gia là sàn giao dịch công nghệ công lập được giao nhiệm vụ hỗ trợ tất cả các bên có nhu cầu giao dịch công nghệ, tài sản trí tuệ trong phạm vi cả nước phục vụ chiến lược quốc gia về phát triển kinh tế xã hội.
4. Sàn giao dịch công nghệ vùng là sàn giao dịch công nghệ công lập được giao nhiệm vụ tập trung hỗ trợ cho các bên có nhu cầu giao dịch công nghệ, tài sản trí tuệ trên địa bàn nhất định phục vụ chiến lược phát triển các vùng kinh tế.
5. Trung tâm giao dịch công nghệ là loại hình tổ chức trung gian có khả năng thực hiện một số dịch vụ hỗ trợ các bên có nhu cầu giao dịch công nghệ, tài sản trí tuệ trong phạm vi địa phương hoặc lĩnh vực nhất định.
6. Trung tâm xúc tiến và hỗ trợ hoạt động chuyển giao công nghệ là loại hình tổ chức trung gian cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ và các tổ chức khác có hoạt động tạo ra kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ trong hoạt động thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ.
7. Trung tâm hỗ trợ định giá tài sản trí tuệ là loại hình tổ chức trung gian cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ chủ sở hữu, đại diện chủ sở hữu, người có quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ và các bên liên quan trong việc xác định giá trị của kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ.
8. Trung tâm hỗ trợ đổi mới sáng tạo là loại hình tổ chức trung gian cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân trong đổi mới sản phẩm, dịch vụ, quy trình quản lý, tổ chức sản xuất, kinh doanh; tiếp thu, làm chủ công nghệ; quản trị, khai thác và thương mại hóa tài sản trí tuệ; quản trị hoạt động đổi mới sáng tạo.
9. Cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ là loại hình tổ chức trung gian cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân trong nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; hoàn thiện, ứng dụng, thương mại hóa công nghệ; xây dựng mô hình kinh doanh, huy động vốn đầu tư và các hoạt động khác thúc đẩy hình thành và phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
Điều 19.5.TT.14.2. Giải thích từ ngữ
(Điều 2 Thông tư số 28/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2014)
Trong thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Nhiệm vụ được hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước chi sự nghiệp KH&CN thuộc Dự án đầu tư SPQG (sau đây viết tắt là nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG) là việc nghiên cứu ứng dụng các kết quả của nhiệm vụ KH&CN hoặc tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới, tiên tiến từ các nguồn khác nhằm làm chủ, hoàn thiện và ổn định công nghệ để sản xuất SPQG, bao gồm các loại hình sau đây:
a) Chuyển giao công nghệ sản xuất SPQG: tiếp nhận chuyển giao bí quyết kỹ thuật; phương án công nghệ, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu; giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ; mua sắm, nhập khẩu máy móc thiết bị chuyên dụng trong nước chưa sản xuất được phục vụ nghiên cứu công nghệ sản xuất SPQG;
b) Ứng dụng công nghệ sản xuất SPQG: hoàn thiện quy trình công nghệ, giải pháp KH&CN; xây dựng các phần mềm máy tính; thử nghiệm, phân tích, kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm; sản xuất lô số không.
2. Lô số không là lô sản phẩm được sản xuất thử trên hệ thống thiết bị, dây chuyền công nghệ đã được hoàn thiện (đối với các sản phẩm sản xuất theo phương thức công nghiệp) hoặc mô hình sản xuất thí điểm, thử nghiệm (đối với các sản phẩm sản xuất theo phương thức khác) nhằm ổn định công nghệ, quy mô sản xuất, chất lượng sản phẩm trước khi đưa vào sản xuất hàng loạt.
3. Đơn vị quản lý SPQG là đơn vị có chức năng quản lý nhà nước của Cơ quan chủ quản SPQG được Thủ trưởng Cơ quan chủ quản SPQG giao trách nhiệm quản lý các đề án, dự án phát triển SPQG.
Vụ KH&CN các ngành kinh tế - kỹ thuật thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ (Bộ KH&CN) là đơn vị đầu mối quản lý Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020, đồng thời là Đơn vị quản lý SPQG của Bộ KH&CN.
Điều 19.5.TT.17.2. Giải thích từ ngữ
(Điều 2 Thông tư số 37/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
1. Lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật bao gồm khoa học tự nhiên; khoa học kỹ thuật và công nghệ; khoa học y, dược và khoa học nông nghiệp.
2. Lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn bao gồm khoa học xã hội và khoa học nhân văn.
3. Tạp chí quốc tế có uy tín
a) Đối với lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật, tạp chí quốc tế có uy tín là các tạp chí khoa học được lựa chọn từ danh mục SCI (Science Citation Index) và SCIE (Science Citation Index Expanded) của Viện Thông tin khoa học Quốc tế (Hoa Kỳ), được Hội đồng quản lý Quỹ quyết định trên cơ sở tư vấn của các Hội đồng khoa học ngành.
b) Đối với lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, tạp chí quốc tế có uy tín là các tạp chí thuộc các danh mục sau đây:
- Danh mục AHCI (Arts and Humanities Citation Index) hoặc SSCI (Social Science Citation Index) của Viện Thông tin khoa học Quốc tế (Hoa Kỳ);
- Tạp chí khoa học trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn thuộc cơ sở dữ liệu Scopus của Elsevier;
- Tạp chí khoa học quốc tế trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn được Hội đồng quản lý Quỹ quyết định trên cơ sở kiến nghị của các Hội đồng khoa học ngành, liên ngành.
4. Tạp chí ISI có uy tín
a) Đối với lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật, tạp chí ISI có uy tín là các tạp chí khoa học chất lượng hàng đầu của các ngành thuộc lĩnh vực, được lựa chọn từ tạp chí quốc tế có uy tín, được Hội đồng quản lý Quỹ quyết định trên cơ sở tư vấn của các Hội đồng khoa học ngành.
b) Đối với lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, tạp chí ISI có uy tín là các tạp chí thuộc các danh mục AHCI (Arts and Humanities Citation Index) hoặc SSCI (Social Science Citation Index) của Viện Thông tin khoa học Quốc tế (Hoa Kỳ).
5. Tạp chí quốc gia có uy tín là các tạp chí khoa học được Hội đồng quản lý Quỹ quyết định trên cơ sở kiến nghị của các Hội đồng khoa học ngành, liên ngành.
6. Nhóm nghiên cứu mạnh là tập thể các nhà khoa học xây dựng được hướng nghiên cứu chung, dài hạn; có mục tiêu, kế hoạch nghiên cứu cho từng giai đoạn cụ thể; nội dung nghiên cứu có tính đột phá và cần nhiều thành viên tham gia thực hiện. Các thành viên chủ chốt của nhóm có kết quả nghiên cứu nổi bật (theo quy định tại Khoản 4 Điều 10 Thông tư này).
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.17.10. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài; Điều 19.5.TT.28.3. Giải thích từ ngữ; Điều 19.5.TT.36.2. Giải thích từ ngữ)
Điều 19.5.TT.18.3. Giải thích từ ngữ
(Điều 3 Thông tư số 50/2014/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/01/2015)
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ là những vấn đề khoa học và công nghệ cần được giải quyết để đáp ứng yêu cầu của thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển khoa học và công nghệ.
2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiềm năng cấp bộ là đề tài khoa học và công nghệ, dự án khoa học và công nghệ tập trung nghiên cứu giải quyết những vấn đề khoa học và công nghệ đòi hỏi tính ứng dụng cao và có triển vọng tạo ra, phát triển hướng nghiên cứu mới hoặc sản phẩm mới thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên, trọng điểm của ngành công thương.
3. Đề án khoa học cấp bộ là nhiệm vụ khoa học và công nghệ bao gồm một hoặc một nhóm nội dung nhằm xác định cơ sở lý luận và thực tiễn phục vụ việc xây dựng cơ chế, chính sách, pháp luật trong lĩnh vực quản lý của Bộ Công Thương.
4. Dự án sản xuất thử nghiệm cấp bộ là nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và triển khai thực nghiệm để thử nghiệm các giải pháp, phương pháp, mô hình quản lý kinh tế - xã hội hoặc sản xuất thử ở quy mô nhỏ nhằm hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới trước khi đưa vào sản xuất và đời sống.
5. Dự án khoa học và công nghệ cấp bộ là nhiệm vụ khoa học và công nghệ bao gồm một số đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm có sự gắn kết hữu cơ, đồng bộ được tiến hành trong một thời gian nhất định, nhằm giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ chủ yếu phục vụ cho việc sản xuất một sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm trọng điểm, chủ lực, ưu tiên, mũi nhọn; có tác động nâng cao trình độ công nghệ của ngành công thương hoặc một lĩnh vực thuộc ngành công thương; có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của ngành công thương.
6. Nhiệm vụ thông tin khoa học và công nghệ cấp bộ là nhiệm vụ khoa học và công nghệ được giao cho các đơn vị, tổ chức trực thuộc Bộ Công Thương thực hiện các hoạt động thông tin khoa học và công nghệ được quy định tại Điều 5, Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ.
7. Nhiệm vụ nghiên cứu theo chức năng cấp bộ là nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm bảo đảm hoạt động nghiên cứu thường xuyên của các tổ chức khoa học và công nghệ thuộc Bộ Công Thương, không bao gồm tổ chức khoa học và công nghệ đã chuyển đổi thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ quy định trong điều lệ tổ chức và hoạt động hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền quy định về chức năng, nhiệm vụ của tổ chức khoa học và công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.3.5. Các loại hình hoạt động thông tin khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.TT.19.2. Giải thích từ ngữ
(Điều 2 Thông tư số 38/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2015)
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tiêu chí đánh giá: Là tiêu chí được thiết lập để đánh giá kết quả đạt được so với mục tiêu đã đề ra trong định hướng và kế hoạch của tổ chức khoa học và công nghệ thông qua việc so sánh điểm mạnh và điểm yếu.
2. Trọng số của một tiêu chí đánh giá: Là hệ số thể hiện mức độ quan trọng của tiêu chí (nhóm tiêu chí) này so với các tiêu chí (nhóm tiêu chí) khác.
3. Tổ chức đánh giá: Là tổ chức được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc đề nghị thực hiện việc đánh giá tổ chức khoa học và công nghệ.
4. Tạp chí quốc tế thuộc danh mục ISI: Là các tạp chí được liệt kê trong các danh bạ của Viện Thông tin Khoa học Hoa Kỳ (Institute of Scientific Information - ISI).
5. Kỷ yếu hội nghị quốc tế thuộc danh mục ISI: Là các kỷ yếu hội nghị được liệt kê trong các danh bạ của Viện Thông tin Khoa học Hoa Kỳ (Institute of Scientific Information - ISI).
Điều 19.5.TL.5.3. Giải thích từ ngữ
(Điều 3 Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BKHCN-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/02/2015)
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước là kết quả của hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được xác định trên cơ sở hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, được tạo ra từ việc sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền cấp dưới hình thức cấp một phần kinh phí, toàn bộ kinh phí hoặc giao quyền sử dụng phương tiện, cơ sở vật chất - kỹ thuật thuộc sở hữu nhà nước để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
2. Tài sản trí tuệ là tài sản vô hình, có tính sáng tạo, xác định được, kiểm soát được và có khả năng mang lại lợi ích kinh tế cho chủ sở hữu tài sản đó.
Tài sản trí tuệ bao gồm đối tượng được bảo hộ và đối tượng không được bảo hộ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ như sáng chế, bí mật kinh doanh, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, tên thương mại, giống cây trồng, chương trình máy tính, tác phẩm khoa học, sáng kiến, giống vật nuôi, thiết kế kỹ thuật.
3. Tiền chuyển nhượng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ là khoản tiền mà bên nhận chuyển giao phải trả để có quyền sở hữu kết quả, tài sản đó.
4. Tiền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ là khoản tiền mà bên nhận chuyển giao phải trả để có quyền sử dụng kết quả, tài sản đó.
5. Bên chuyển giao là tổ chức, cá nhân có quyền sở hữu, quyền chuyển giao quyền sử dụng thực hiện chuyển nhượng, chuyển giao quyền sử dụng, góp vốn bằng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ.
6. Bên nhận chuyển giao là tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sở hữu, nhận chuyển giao quyền sử dụng, nhận vốn góp bằng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ.
7. Quyền chuyển giao thứ cấp là quyền chuyển giao lại quyền sử dụng được giao của mình cho tổ chức, cá nhân khác.
Điều 19.5.TT.20.2. Giải thích từ ngữ
(Điều 2 Thông tư số 40/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
Trong phạm vi của Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột xuất có ý nghĩa quan trọng về khoa học và thực tiễn là đề tài khoa học và công nghệ nghiên cứu những vấn đề mới xuất hiện trong thực tiễn, có tính cấp thiết, đòi hỏi phải giải quyết kịp thời nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội (sau đây gọi là đề tài đột xuất).
2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiềm năng là đề tài khoa học và công nghệ có tính ứng dụng cao và có triển vọng tạo ra, phát triển hướng nghiên cứu mới hoặc sản phẩm mới thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên, trọng điểm quốc gia (sau đây gọi là đề tài tiềm năng).
3. Tạp chí quốc gia có uy tín, tạp chí quốc tế có uy tín, tạp chí ISI có uy tín là các tạp chí được xác định theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ về quản lý đề tài nghiên cứu cơ bản do Quỹ tài trợ.
Điều 19.5.TT.21.3. Giải thích từ ngữ
(Điều 3 Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/04/2015)
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ là những vấn đề khoa học và công nghệ cần được giải quyết để đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển khoa học và công nghệ.
2. Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là kết quả thực hiện nhiệm vụ) là kết quả được hình thành từ việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, do tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí để thực hiện, không sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước.
3. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức đánh giá, cấp Giấy xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân.
4. Thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ có tiềm ẩn yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, môi trường, tính mạng, sức khỏe con người là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức thẩm định để xem xét các tác động khi triển khai ứng dụng kết quả đó đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, môi trường, tính mạng, sức khỏe con người trước khi cho phép tổ chức, cá nhân triển khai ứng dụng vào sản xuất và đời sống.
Điều 19.5.TT.23.2. Giải thích từ ngữ
(Điều 2 Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bộ chủ trì nhiệm vụ là Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được giao chủ trì tổ chức thực hiện các nhiệm vụ.
2. Đơn vị quản lý nhiệm vụ là đơn vị đầu mối được Bộ trưởng Bộ chủ trì nhiệm vụ giao thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với nhiệm vụ, giúp Bộ chủ trì nhiệm vụ tổ chức triển khai nhiệm vụ theo đúng mục tiêu, nội dung và sản phẩm của nhiệm vụ.
3. Đơn vị quản lý kinh phí nhiệm vụ (sau đây viết tắt là đơn vị quản lý kinh phí) là đơn vị dự toán cấp III giúp Bộ chủ trì nhiệm vụ quản lý việc sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước và thực hiện các hoạt động phục vụ quản lý nhà nước để thực hiện các mục tiêu, nội dung và sản phẩm của nhiệm vụ.
4. Đơn vị quản lý chuyên môn là đơn vị quản lý nhà nước được Bộ trưởng Bộ chủ trì nhiệm vụ giao quản lý lĩnh vực chuyên môn phù hợp với nội dung khoa học của nhiệm vụ.
Điều 19.5.TT.24.3. Giải thích từ, ngữ
(Điều 3 Thông tư số 05/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
Trong Thông tư này, các từ, ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Chương trình (sau đây viết tắt là Nhiệm vụ của Chương trình) bao gồm đề tài khoa học và công nghệ, đề án khoa học, dự án sản xuất thử nghiệm, dự án khoa học và công nghệ để thực hiện mục tiêu của Chương trình.
2. Khung Chương trình bao gồm mục tiêu Chương trình; nội dung, nhiệm vụ chủ yếu của Chương trình; dự kiến sản phẩm của Chương trình và chỉ tiêu đánh giá Chương trình.
3. Bộ chủ trì Chương trình (sau đây viết tắt là Bộ chủ trì) là Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giao chủ trì Chương trình.
4. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ của Chương trình (sau đây viết tắt là Tổ chức chủ trì) là tổ chức được tuyển chọn hoặc giao trực tiếp thực hiện việc xây dựng, triển khai nhiệm vụ của Chương trình.
Điều 19.5.TT.26.2. Giải thích thuật ngữ
(Điều 2 Thông tư số 18/2015/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/06/2015)
Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tuyển chọn là việc lựa chọn tổ chức, cá nhân có năng lực và kinh nghiệm đảm bảo khả thi cao nhất để thực hiện đề tài, dự án của Bộ thông qua việc xem xét, đánh giá hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn theo những yêu cầu, tiêu chí nêu trong Thông tư này.
2. Giao trực tiếp là việc Bộ giao trực tiếp cho tổ chức có đủ năng lực, điều kiện và chuyên môn phù hợp để thực hiện đề tài, dự án của Bộ.
3. Cơ quan quản lý khoa học là cơ quan được Bộ giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý đề tài, dự án gồm Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Tổng cục quản lý chuyên ngành.
Điều 19.5.TT.28.3. Giải thích từ ngữ
(Điều 3 Thông tư số 09/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)
1. Hội nghị, hội thảo khoa học quốc tế là hoạt động được tổ chức theo hình thức gặp gỡ trực tiếp để cho các nhà khoa học có quốc tịch khác nhau, làm việc tại các quốc gia khác nhau trình bày và thảo luận về các kết quả nghiên cứu chuyên sâu ở một hoặc nhiều chủ đề hay chuyên ngành khoa học.
2. Hội thảo khoa học quốc tế chuyên ngành là hội thảo khoa học quốc tế chuyên sâu về một ngành khoa học nhất định.
3. Nhà khoa học trẻ tài năng là cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Điều 23 Nghị định số 40/2014/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2014.
4. Tạp chí quốc tế có uy tín, tạp chí ISI có uy tín là các tạp chí khoa học được quy định tại các khoản 3 và 4 Điều 2 Thông tư số 37/2014/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2014.
5. Tạp chí khoa học chuyên ngành là tạp chí khoa học được xuất bản định kỳ, công bố các kết quả nghiên cứu chuyên sâu trong một ngành khoa học nhất định.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.5.23. Tiêu chuẩn, điều kiện và trình tự, thủ tục lựa chọn, công nhận nhà khoa học trẻ tài năng và nhiệm vụ của nhà khoa học trẻ tài năng; Điều 19.5.TT.17.2. Giải thích từ ngữ)
Điều 19.5.TL.8.3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư liên tịch này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Nghiên cứu khoa học hướng đến người khuyết tật là các nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, khoa học tự nhiên, khoa học công nghệ có mục tiêu xác định, tạo ra các sản phẩm khoa học và công nghệ hỗ trợ người khuyết tật.
2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ hướng đến người khuyết tật là những vấn đề khoa học và công nghệ hướng đến người khuyết tật, sản phẩm hỗ trợ người khuyết tật cần được giải quyết để đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội.
3. Sản phẩm khoa học và công nghệ hướng đến người khuyết tật là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ có ý nghĩa khoa học, thực tiễn hỗ trợ người khuyết tật.
4. Sản phẩm hỗ trợ người khuyết tật là dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cho người khuyết tật; phương tiện, thiết bị, sản phẩm hỗ trợ người khuyết tật trong sinh hoạt, học tập và lao động.
Điều 19.5.TT.31.2. Giải thích từ ngữ
(Điều 2 Thông tư số 16/2015/TT- BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ là việc các cơ quan, đơn vị đề xuất ý tưởng nghiên cứu khoa học và công nghệ theo hướng dẫn của Bộ.
2. Xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ là việc xem xét, lựa chọn các đề xuất ý tưởng nghiên cứu khoa học và công nghệ để Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đặt hàng, giao trực tiếp.
3. Tuyển chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ là việc xem xét, đánh giá các hồ sơ tham gia đăng ký tuyển chọn để xác định các tổ chức, cá nhân có năng lực và kinh nghiệm phù hợp nhất để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo đặt hàng của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
4. Giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ là việc chỉ định tổ chức, cá nhân có đủ năng lực, điều kiện và chuyên môn phù hợp để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
5. Thẩm định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ là việc xem xét, kiểm tra đánh giá nội dung nghiên cứu khoa học phù hợp với kết luận của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp và kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước khi quyết định đưa vào thực hiện.
Điều 19.5.TL.10.4. Giải thích từ ngữ
(Điều 4 Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)
1. “Đơn vị quản lý kinh phí” là đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ giao quản lý tài chính để thực hiện nhiệm vụ.
2. “Kinh phí tiết kiệm từ kinh phí được giao khoán” là kinh phí chênh lệch giữa tổng dự toán kinh phí giao khoán của nhiệm vụ được phê duyệt so với tổng kinh phí giao khoán thực chi sau khi nhiệm vụ đã hoàn thành và được đánh giá nghiệm thu ở cấp quản lý nhiệm vụ từ mức “Đạt” trở lên.
3. “Kinh phí tiết kiệm từ kinh phí không được giao khoán” là tổng kinh phí chênh lệch giữa dự toán được duyệt của các nội dung công việc không được giao khoán so với số thực chi thực hiện nội dung công việc đó sau khi nhiệm vụ đã hoàn thành và được đánh giá nghiệm thu ở cấp quản lý nhiệm vụ từ mức “Đạt” trở lên. Trường hợp kinh phí không sử dụng do không thực hiện nội dung công việc thì không được tính là kinh phí tiết kiệm và phải nộp trả ngân sách nhà nước.
4. “Nhiệm vụ không hoàn thành” là nhiệm vụ bị đình chỉ trong quá trình thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ do sai phạm hoặc không hoàn thành nhiệm vụ; hoặc là nhiệm vụ được Hội đồng đánh giá nghiệm thu ở cấp quản lý nhiệm vụ đánh giá “Không đạt”.
Điều 19.5.TT.32.2. Giải thích từ ngữ
(Điều 2 Thông tư số 03/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2016)
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chương trình phát triển kinh tế - xã hội (sau đây gọi tắt là chương trình phát triển) là một tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đồng bộ về kinh tế, xã hội, khoa học, công nghệ, môi trường, cơ chế, chính sách, pháp luật, tổ chức để thực hiện một hoặc một số mục tiêu đã được xác định trong chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, vùng, lãnh thổ, địa phương và quy hoạch phát triển của ngành, lĩnh vực trong một thời gian nhất định.
2. Cơ quan chủ trì thẩm định dự án đầu tư là cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp lấy ý kiến thẩm định của các Bộ, ngành và địa phương liên quan để cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan chủ trì thẩm định chương trình phát triển là cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp lấy ý kiến thẩm định của các Bộ, ngành và địa phương liên quan để trình Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chương trình phát triển.
Điều 19.5.TT.33.2. Giải thích từngữ
(Điều 2 Thông tư số 07/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/06/2016)
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đơn vị quản lý nhiệm vụ thuộc Chương trình (sau đây viết tắt là Đơn vị quản lý nhiệm vụ) là đơn vị được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phân công thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với Chương trình, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về việc tổ chức thực hiện và hiệu quả của Chương trình.
2. Đơn vị quản lý kinh phí thực hiện nhiệm vụ thuộc Chương trình (sau đây viết tắt là Đơn vị quản lý kinh phí) là đơn vị được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phân công trực tiếp quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình.
3. Tổ chức chủ trì dự án là tổ chức được giao trực tiếp xây dựng và tổ chức thực hiện dự án thuộc Chương trình.
4. Tổ chức hỗ trợ ứng dụng công nghệ là tổ chức thực hiện việc hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao công nghệ cho Tổ chức chủ trì dự án thuộc Chương trình.
Điều 19.5.TT.35.3. Giải thích từ ngữ
(Điều 3 Thông tư số 14/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2016)
Trong Thông tư này, các từ ngữ được hiểu như sau:
1. Quỹ là viết tắt của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia.
2. Khách hàng là tên gọi chung cho tổ chức và cá nhân có nhu cầu và được vay vốn từ nguồn vốn của Quỹ.
3. Ngân hàng nhận ủy thác là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Quỹ ủy thác thực hiện hoạt động cho vay.
4. Ủy thác cho vay là việc Quỹ giao cho Ngân hàng nhận ủy thác thực hiện một số hoạt động liên quan đến việc cho vay đối với khách hàng vay vốn của Quỹ theo quy định của pháp luật.
5. Hợp đồng nhận ủy thác và ủy thác cho vay (sau đây gọi tắt là Hợp đồng ủy thác) là thỏa thuận bằng văn bản giữa bên nhận ủy thác hoạt động cho vay và Quỹ nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên về việc ủy thác và nhận ủy thác hoạt động cho vay.
Điều 19.5.TT.36.2. Giải thích từ ngữ
(Điều 2 Thông tư số 15/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017)
1. Các khái niệm tạp chí quốc gia có uy tín, tạp chí quốc tế có uy tín được xác định theo quy định tại Thông tư số 37/2014/TT-BKHCN ngày 12/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý đề tài nghiên cứu cơ bản do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia tài trợ.
2. Kết quả nghiên cứu được ứng dụng là kết quả nghiên cứu đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Được áp dụng vào thực tiễn và được tổ chức, cá nhân áp dụng xác nhận bằng văn bản;
b) Được đưa vào triển khai thực nghiệm hoặc sản xuất thử nghiệm trong các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước hoặc do doanh nghiệp thực hiện;
c) Được trích dẫn nhằm cải tiến hoặc áp dụng trong ít nhất 02 (hai) công trình công bố trên tạp chí quốc gia, tạp chí quốc tế có uy tín của nhóm nghiên cứu khác.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.17.2. Giải thích từ ngữ)
Điều 19.5.TT.37.3. Giải thích từ ngữ
(Điều 3 Thông tư số 17/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2016)
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Nguồn gen là các loài sinh vật, các mẫu vật di truyền trong khu bảo tồn, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, cơ sở nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và trong tự nhiên;
2. Quỹ gen là tập hợp các nguồn gen từ kết quả các hoạt động khoa học và công nghệ của các tổ chức thuộc mạng lưới quỹ gen trên toàn quốc;
3. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ về quỹ gen (sau đây viết tắt là nhiệm vụ quỹ gen) là các đề tài khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm có nội dung thực hiện việc bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen, bao gồm nhiệm vụ cấp quốc gia và nhiệm vụ cấp bộ, cấp tỉnh;
4. Mạng lưới quỹ gen quốc gia là mạng lưới liên kết hoạt động của các tổ chức chủ trì đã thực hiện thành công và lưu giữ nguồn gen là kết quả nhiệm vụ quỹ gen có sử dụng ngân sách nhà nước trên phạm vi cả nước, được Bộ Khoa học và Công nghệ công nhận là thành viên mạng lưới.
Điều 19.5.TT.38.2. Giải thích từ ngữ
(Điều 2 Thông tư số 18/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/10/2016)
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ quan đề xuất đặt hàng Dự án KH&CN (sau đây viết tắt là Cơ quan đề xuất đặt hàng) là Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan nhà nước khác ở trung ương.
2. Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN là doanh nghiệp hoặc tổ chức KH&CN có chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động phù hợp với việc nghiên cứu, sản xuất các sản phẩm trọng điểm, chủ lực, ưu tiên, mũi nhọn.
3. Đơn vị quản lý Dự án KH&CN (sau đây viết tắt là Đơn vị quản lý dự án) là đơn vị thực hiện chức năng quản lý nhà nước thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ được giao trách nhiệm quản lý các Dự án KH&CN.
4. Đơn vị quản lý kinh phí Dự án KH&CN (sau đây viết tắt là Đơn vị quản lý kinh phí) là đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ được giao trách nhiệm trực tiếp quản lý kinh phí để thực hiện các Dự án KH&CN.
Điều 19.5.TT.40.2. Giải thích từ ngữ
(Điều 2 Thông tư số 45/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)
1. Đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ là việc Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông đưa ra yêu cầu về sản phẩm khoa học và công nghệ, cung cấp kinh phí để tổ chức, cá nhân triển khai hoạt động khoa học và công nghệ nghiên cứu, tạo ra sản phẩm khoa học và công nghệ thông qua hợp đồng.
2. Tuyển chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ là việc lựa chọn tổ chức, cá nhân có năng lực và kinh nghiệm phù hợp nhất để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo đặt hàng của Bộ Thông tin và Truyền thông thông qua việc xem xét, đánh giá các hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn.
3. Giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ là việc chỉ định tổ chức, cá nhân có đủ năng lực, điều kiện và chuyên môn phù hợp để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Điều 19.5.TT.43.3. Giải thích từ ngữ
(Điều 3 Thông tư số 10/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017, có nội dung được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư số 11/2023/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/08/2023)
1.“Cơ sở dữ liệu thành phần” là bộ phận cấu thành của Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ, bao gồm các thông tin có cấu trúc phản ánh về tiềm lực, kết quả và hoạt động khoa học và công nghệ.
2. “Thông tin thư mục” là thông tin được tạo lập và sử dụng nhằm thông báo, giới thiệu tuyên truyền về tài liệu.
3. “Thông tin toàn văn” là thông tin thư mục cùng với bản toàn văn điện tử của các tài liệu có liên quan.
4. “An toàn thông tin” là sự bảo vệ thông tin và hệ thống thông tin nhằm bảo đảm tính nguyên vẹn, tính chính xác của thông tin và khả năng khai thác, sử dụng liên tục của hệ thống thông tin.
5. “Dữ liệu chủ của Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ” là dữ liệu chứa thông tin cơ bản nhất để định danh, mô tả các đối tượng thực thể nghiệp vụ cốt lõi, độc lập; được sử dụng liên tục và nhất quán trong các tương tác, kết nối và chia sẻ trên hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ.
Điều 19.5.TT.44.2. Giải thích từ ngữ
(Điều 2 Thông tư số 11/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2017)
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chương trình khoa học và công nghệ thực hiện thí điểm theo cơ chế đối tác công - tư, đồng tài trợ (sau đây viết tắt là chương trình PPP) là nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thí điểm triển khai dưới hình thức tập hợp các đề tài khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm, dự án khoa học và công nghệ (gọi chung là đề tài, dự án) do các đối tác công và đối tác tư cùng nhau xác định, ký hợp đồng đối tác công - tư thực hiện và khai thác, sử dụng các kết quả tạo ra;
2. Đề án khung chương trình PPP là thuyết minh tổng thể chương trình PPP do các đối tác công, đối tác tư và các bên liên quan khác cùng nhau xây dựng;
3. Hợp đồng đối tác công - tư là thỏa thuận tự nguyện bằng văn bản, không ràng buộc về pháp lý, được các đối tác công và đối tác tư ký kết để hình thành quan hệ đối tác thành lập và triển khai thực hiện chương trình PPP;
4. Đối tác công là các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là bộ, ngành, địa phương), các định chế tài chính hoạt động chủ yếu bằng ngân sách nhà nước tham gia chương trình PPP;
5. Đối tác tư là doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
6. Cơ quan đầu mối quản lý chuyên môn là cơ quan được Bộ Khoa học và Công nghệ giao nhiệm vụ làm đầu mối chủ trì, phối hợp với các bên liên quan xây dựng đề án khung chương trình PPP và thực hiện các thủ tục phục vụ phê duyệt đề án khung chương trình PPP; hỗ trợ các bên liên quan tiến hành xây dựng, thống nhất ký kết hợp đồng đối tác công - tư;
7. Tổ chức chủ trì đề tài, dự án thuộc chương trình PPP (sau đây viết tắt là tổ chức chủ trì) là các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được tuyển chọn hoặc giao trực tiếp thực hiện việc xây dựng, triển khai đề tài, dự án thuộc chương trình PPP.
Điều 19.5.TT.47.2. Giải thích từ ngữ
(Điều 2 Thông tư số 01/2018/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2018)
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo là doanh nghiệp có khả năng tăng trưởng nhanh dựa trên khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới và có thời gian hoạt động không quá 05 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
2. Tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo là tổ chức cung cấp một số dịch vụ hỗ trợ cho cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo như: cơ sở vật chất - kỹ thuật, tư vấn, đào tạo, huấn luyện, nâng cao năng lực, đầu tư, hỗ trợ đầu tư, truyền thông.
3. Tổ chức thúc đẩy kinh doanh là tổ chức hỗ trợ cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo phát triển mô hình kinh doanh, tiếp cận nguồn vốn đầu tư thông qua các khóa huấn luyện tập trung và các ngày hội đầu tư.
4. Khu tập trung dịch vụ hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo là nơi có cơ sở hạ tầng, không gian làm việc chung, tổ chức sự kiện, tổ chức cung cấp dịch vụ, đào tạo, đầu tư, hỗ trợ đầu tư và các dịch vụ cần thiết khác cho khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
5. Chuyên gia khởi nghiệp đổi mới sáng tạo là người có kiến thức, kinh nghiệm trong việc nâng cao năng lực và kết nối các đối tượng của hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo thông qua hoạt động đào tạo, tư vấn chính sách, tư vấn hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
6. Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ thuộc Đề án 844 (sau đây gọi tắt là tổ chức chủ trì) là tổ chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ thuộc Đề án 844.
7. Ban Điều hành Đề án 844 là tổ chức có nhiệm vụ giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ định hướng triển khai, tham gia kiểm tra, giám sát, đánh giá việc tổ chức thực hiện Đề án 844. Ban Điều hành Đề án 844 do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ.
Điều 19.5.TT.48.2. Giải thích từ ngữ
(Điều 2 Thông tư số 12/2018/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2018)
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chương trình hợp tác quốc tế của Quỹ (sau đây viết tắt là chương trình) bao gồm các hoạt động hợp tác giữa Quỹ và tổ chức nước ngoài để cùng tài trợ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia trong một hoặc một số lĩnh vực theo thời hạn được các bên thống nhất và được thể hiện thông qua văn bản hợp tác.
2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ bao gồm: nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản, nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng, nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột xuất có ý nghĩa quan trọng về khoa học và thực tiễn, nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiềm năng.
3. Hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia là các hoạt động nêu tại Điều 1 Thông tư số 09/2015/TT-BKHCN ngày 15/05/2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia hỗ trợ (sau đây viết tắt là Thông tư số 09/2015/TT-BKHCN).
4. Văn bản hợp tác là thỏa thuận hợp tác được Quỹ và đối tác của Quỹ ký kết, quy định những nội dung của chương trình.
5. Đối tác của Quỹ là tổ chức nước ngoài hợp tác với Quỹ trong việc cùng tài trợ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.28.1. Phạm vi điều chỉnh)
Điều 19.5.TT.50.3. Giải thích từ ngữ
(Điều 3 Thông tư số 10/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/12/2019)
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Nghị định thư bao gồm:
a) Các văn bản thoả thuận của lãnh đạo Đảng và Nhà nước với các đối tác nước ngoài về khoa học và công nghệ;
b) Các biên bản cuộc họp của Ủy ban liên chính phủ, Ủy ban, Tiểu ban hợp tác về khoa học và công nghệ với các đối tác hợp tác song phương và đa phương mà Bộ Khoa học và Công nghệ được Chính phủ giao là đại diện; các văn bản thoả thuận song phương và đa phương về hợp tác khoa học và công nghệ được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc đại diện theo uỷ quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ký kết với các đối tác nước ngoài theo quy định.
2. Đối tác nước ngoài bao gồm:
a) Các cơ quan, tổ chức đại diện cho quốc gia, vùng lãnh thổ có quan hệ hợp tác về khoa học và công nghệ với Việt Nam;
b) Đối tác cấp kinh phí: Các tổ chức, cá nhân (được đối tác nước ngoài quy định tại điểm a khoản 2 Điều này đồng ý) hỗ trợ kinh phí để thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư với tổ chức khoa học và công nghệ của Việt Nam;
c) Đối tác thực hiện: Các tổ chức hợp tác triển khai nhiệm vụ Nghị định thư với tổ chức khoa học và công nghệ của Việt Nam.
3. Đơn vị quản lý nhiệm vụ Nghị định thư là đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ được giao trách nhiệm quản lý nhiệm vụ Nghị định thư.
4. Đơn vị quản lý kinh phí nhiệm vụ Nghị định thư là đơn vị dự toán cấp III giúp Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý việc sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước và thực hiện các hoạt động phục vụ quản lý nhà nước để thực hiện các mục tiêu, nội dung và sản phẩm của nhiệm vụ Nghị định thư.
5. Đơn vị quản lý chuyên môn là đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ có chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực của nhiệm vụ Nghị định thư.
6. Đơn vị quản lý kế hoạch tài chính là đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ có chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác kế hoạch tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ.
7. Tổ chức chủ trì là tổ chức được tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư.
Điều 19.5.TT.51.3. Giải thích từ ngữ
(Điều 3 Thông tư số 05/2021/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2021)
1. Dữ liệu thông tin đầu vào là những dữ liệu về đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này, được lựa chọn, xử lý để nhập vào các trường dữ liệu của Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ
2. Tổ chức khác có hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ là các tổ chức không thuộc quy định tại Điều 3 Nghị định 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật khoa học và công nghệ nhưng có tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
3. Cấu trúc dữ liệu là tập hợp các trường thông tin thể hiện thuộc tính của thực thể thông tin được quản lý trong cơ sở dữ liệu
4. Mã định danh là một chuỗi ký tự duy nhất dùng để xác định (phân biệt) các cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quản lý khi kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương và cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ.
5. Nhãn trường là tiêu đề của một trường thông tin.
6. Tên trường thông tin là chuỗi ký tự không bao gồm ký hiệu đặc biệt, viết liền, không có dấu tiếng Việt dùng để khai báo khi tạo lập các trường của cơ sở dữ liệu.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.2.3. Giải thích từ ngữ; Điều 19.5.TT.51.1. Phạm vi điều chỉnh)
Điều 19.5.TT.55.2. Giải thích từ ngữ
(Điều 2 Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/06/2023)
1. Nội dung nghiên cứu trong nhiệm vụ là nội dung cần thực hiện, được trình bày trong thuyết minh nhiệm vụ để đạt được mục tiêu và sản phẩm của nhiệm vụ theo đặt hàng. Nội dung nghiên cứu bao gồm một hoặc nhiều công việc cần thực hiện.
2. Chức danh thực hiện nhiệm vụ là người trực tiếp thực hiện các nội dung nghiên cứu trong nhiệm vụ bao gồm: chủ nhiệm nhiệm vụ; thư ký khoa học; thành viên chính; thành viên; kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ.
3. Nhómchức danh thực hiện nhiệm vụ (sau đây viết tắt là nhóm chức danh) là tập hợp các cá nhân có cùng chức danh theo quy định tại khoản 2 Điều này để thực hiện nội dung nghiên cứu trong nhiệm vụ.
4. Chuyên giatrong nước, chuyên giangoài nướcphối hợp nghiên cứu, thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ là người có trình độ từ đại học trở lên, có tối thiểu 5 năm kinh nghiệm nghiên cứu hoặc làm việc trong lĩnh vực chuyên môn phù hợp với công việc cần thực hiện trong nhiệm vụ.
5. Chuyên gia tư vấn độc lập là người có trình độ từ đại học trở lên, có năng lực và tối thiểu 5 năm kinh nghiệm nghiên cứu hoặc làm việc trong lĩnh vực chuyên môn phù hợp với công việc cơ quan quản lý nhiệm vụ yêu cầu thực hiện. Đối với nhiệm vụ cấp quốc gia, chuyên gia tư vấn độc lập phải thuộc cơ sở dữ liệu chuyên gia khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý.
6. Tổ chức tư vấn độc lập là đơn vị có chức năng chuyên môn phù hợp được cơ quan quản lý nhiệm vụ thuê để đánh giá, kiểm tra chất lượng sản phẩm đối với các nhiệm vụ có sản phẩm trung gian hoặc sản phẩm là các mô hình, thiết bị cụ thể, sản phẩm cần đo kiểm.
7. Phê duyệt nhiệm vụ quy định tại Điều 9 Thông tư này và khoản 1 Điều 11 Thông tư số 03/2023/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2023 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là Thông tư số 03/2023/TT-BTC) là việc cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ để đưa ra tuyển chọn hoặc giao trực tiếp.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.54.11. Điều khoản chuyển tiếp; Điều 19.5.TT.55.8. Thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn độc lập; Điều 19.5.TT.55.9. Điều khoản chuyển tiếp)
Điều 19.5.TT.57.2. Giải thích từ ngữ
(Điều 2 Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/07/2023)
1. Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia (sau đây viết tắt là đề xuất nhiệm vụ) là những vấn đề khoa học và công nghệ cần giải quyết do cơ quan, tổ chức, cá nhân đề xuất với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan nhà nước khác ở trung ương (sau đây gọi chung là bộ, cơ quan trung ương và địa phương) nhằm thực hiện yêu cầu của lãnh đạo Đảng, Nhà nước hoặc đáp ứng yêu cầu thực tiễn của công tác quản lý, phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển khoa học và công nghệ.
2. Đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia (sau đây viết tắt là đề xuất đặt hàng) là đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia của bộ, cơ quan trung ương và địa phương với Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc do Bộ Khoa học và Công nghệ chủ động đề xuất đặt hàng để giải quyết các vấn đề cấp bách, mới phát sinh có tác động lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh quốc gia.
3. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặt hàng là đề tài, dự án, đề án khoa học có nội dung thể hiện về tên, định hướng mục tiêu, yêu cầu đối với kết quả, được Bộ Khoa học và Công nghệ đặt hàng tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện.
4. Tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia theo quy định tại Điều 29 Luật Khoa học và Công nghệ.
5. Giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia theo quy định tại Điều 30 Luật Khoa học và Công nghệ.
6. Hệ thống quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ quốc gia là Hệ thống thông tin do Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng, quản lý và vận hành để quản lý việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước. Văn bản, hồ sơ và tài liệu được trao đổi bằng phương thức trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ quốc gia. Trong trường hợp Hệ thống quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ quốc gia chưa sẵn sàng hoặc gặp sự cố chưa khắc phục kịp thời thì văn bản, hồ sơ và tài liệu được trao đổi trực tiếp.
7. Văn bản điện tử là văn bản dưới dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và trình bày đúng thể thức, kỹ thuật, định dạng theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
8. Phương thức họp hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ trực tuyến là phương thức họp thông qua giải pháp công nghệ hỗ trợ các thành viên hội đồng và các đại biểu tham dự ở những địa điểm, vị trí địa lý khác nhau có thể thực hiện các nhiệm vụ của hội đồng.
9. Tài khoản người dùng là tên truy cập và mật khẩu dùng để đăng nhập và sử dụng Hệ thống quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ quốc gia.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.29. Tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Điều 19.5.LQ.30. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được giao trực tiếp; Điều 42.1.NĐ.3. Giải thích từ ngữ)
Điều 19.5.TT.58.3. Giải thích từ ngữ
(Điều 3 Thông tư số 07/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2023)
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tham gia hoạt động khoa học và công nghệ là tham gia thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013;
2. Chức danh lãnh đạo tổ chức khoa học và công nghệ công lập bao gồm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của tổ chức khoa học và công nghệ công lập; trưởng, phó các phòng, ban và các tổ chức cấu thành khác trong tổ chức khoa học và công nghệ công lập;
3. Đảm nhiệm chức danh lãnh đạo tổ chức khoa học và công nghệ công lập là việc thực hiện nhiệm vụ gắn với các chức danh quy định tại khoản 2 Điều này;
4. Tổ chức khoa học công nghệ công lập là tổ chức được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoa học và Công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.3. Giải thích từ ngữ; Điều 19.5.NĐ.2.3. Giải thích từ ngữ; Điều 19.5.TT.58.4. Điều kiện đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuê người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài đảm nhiệm chức danh lãnh đạo)
Điều 19.5.TT.59.2. Giải thích từ ngữ
(Điều 2 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/11/2023)
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hệ thống quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ quốc gia là Hệ thống thông tin do Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng, quản lý và vận hành để quản lý việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước. Văn bản, hồ sơ và tài liệu được trao đổi bằng phương thức trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ quốc gia. Trong trường hợp Hệ thống quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ quốc gia chưa sẵn sàng hoặc gặp sự cố chưa được khắc phục kịp thời thì văn bản, hồ sơ và tài liệu được trao đổi trực tiếp.
2. Đơn vị quản lý chuyên môn là đơn vị được Bộ Khoa học và Công nghệ giao tổ chức triển khai các nội dung về chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ, chương trình khoa học và công nghệ theo các mục tiêu, nội dung, sản phẩm, yêu cầu đối với sản phẩm khoa học và công nghệ và các chỉ tiêu đánh giá đã được phê duyệt.
3. Đơn vị quản lý kinh phí là đơn vị được Bộ Khoa học và Công nghệ giao quản lý việc sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước và thực hiện hoạt động phục vụ quản lý nhà nước để thực hiện nhiệm vụ, chương trình khoa học và công nghệ theo các mục tiêu, nội dung, sản phẩm, yêu cầu đối với sản phẩm khoa học và công nghệ và các chỉ tiêu đánh giá đã được phê duyệt.
4. Văn bản điện tử là văn bản dưới dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và trình bày đúng thể thức, kỹ thuật, định dạng theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
5. Phương thức họp trực tuyếncủahội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp là phương thức họp thông qua giải pháp công nghệ hỗ trợ các thành viên hội đồng và các đại biểu tham dự ở những địa điểm, vị trí địa lý khác nhau có thể thực hiện các nhiệm vụ của hội đồng.
6. Tài khoản người dùng là tên truy cập và mật khẩu dùng để đăng nhập vào Hệ thống quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ quốc gia.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 42.1.NĐ.3. Giải thích từ ngữ)
Điều 19.5.LQ.4. Nhiệm vụ của hoạt động khoa học và công nghệ
(Điều 4 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Xây dựng lý luận về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam; xây dựng luận cứ khoa học cho việc định ra đường lối, chính sách, pháp luật về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; góp phần xây dựng nền giáo dục tiên tiến, xây dựng con người mới Việt Nam; kế thừa và phát huy giá trị truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại và đóng góp vào kho tàng văn hoá, khoa học của thế giới.
2. Nâng cao năng lực khoa học và công nghệ để làm chủ công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, phương pháp quản lý tiên tiến; sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe con người; kịp thời dự báo, phòng, chống, hạn chế và khắc phục hậu quả thiên tai.
3. Tiếp thu thành tựu khoa học và công nghệ của thế giới để tạo ra, ứng dụng có hiệu quả công nghệ mới; tạo ra sản phẩm mới có sức cạnh tranh cao; phát triển nền khoa học và công nghệ Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực, tiếp cận với trình độ thế giới, làm cơ sở vững chắc cho việc phát triển các ngành công nghiệp hiện đại; đẩy mạnh việc phổ biến và ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.LQ.17. Hoạt động nghiên cứu khoa học về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo)
Điều 19.5.LQ.5. Nguyên tắc hoạt động khoa học và công nghệ
(Điều 5 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển khoa học và công nghệ.
2. Xây dựng và phát huy năng lực nội sinh về khoa học và công nghệ kết hợp với việc tiếp thu có chọn lọc thành tựu khoa học và công nghệ của thế giới, phù hợp với thực tiễn Việt Nam.
3. Bảo đảm quyền tự do sáng tạo, phát huy dân chủ trong hoạt động khoa học và công nghệ vì sự phát triển của đất nước.
4. Trung thực, khách quan, đề cao đạo đức nghề nghiệp, tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
5. Bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe con người, bảo vệ môi trường.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.LQ.17. Hoạt động nghiên cứu khoa học về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo)
Điều 19.5.LQ.6. Chính sách của Nhà nước về phát triển khoa học và công nghệ
(Điều 6 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
Nhà nước thực hiện các chính sách sau đây nhằm bảo đảm phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu:
1. Ưu tiên và tập trung mọi nguồn lực quốc gia cho phát triển khoa học và công nghệ; áp dụng đồng bộ cơ chế, biện pháp khuyến khích, ưu đãi nhằm phát huy vai trò then chốt và động lực của khoa học và công nghệ trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân;
2. Phát triển đồng bộ các lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và công nghệ; gắn nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; tạo tiền đề hình thành và phát triển kinh tế tri thức;
3. Đẩy mạnh việc nghiên cứu ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến và hiện đại, nghiên cứu làm chủ và tạo ra công nghệ mới nhằm đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ và năng lực cạnh tranh của sản phẩm;
4. Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật, chú trọng lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên, trọng điểm quốc gia; áp dụng cơ chế, chính sách ưu đãi đặc biệt để phát triển, đào tạo, thu hút, sử dụng có hiệu quả nhân lực khoa học và công nghệ;
5. Tạo điều kiện phát triển thị trường khoa học và công nghệ;
6. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ, đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ;
7. Khuyến khích, tạo điều kiện để hội khoa học và kỹ thuật, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp tham gia tư vấn, phản biện, giám định xã hội và hoạt động khoa học và công nghệ;
8. Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ; nâng cao vị thế quốc gia về khoa học và công nghệ trong khu vực và thế giới.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1.5.LQ.5. Chính sách quản lý và bảo vệ biển; Điều 1.5.LQ.43. Phát triển các ngành kinh tế biển; Điều 27.4.LQ.17. Hoạt động nghiên cứu khoa học về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; Điều 43.1.LQ.6. Chính sách của Nhà nước trong hoạt động kiến trúc; Điều 43.1.LQ.8. Hợp tác quốc tế về kiến trúc; Điều 43.1.LQ.36. Nội dung quản lý nhà nước về kiến trúc; Điều 43.1.LQ.37. Trách nhiệm của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ)
Điều 19.5.LQ.7. Ngày khoa học và công nghệ Việt Nam
(Điều 7 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
Ngày 18 tháng 5 hằng năm là Ngày khoa học và công nghệ Việt Nam.
Điều 19.5.LQ.8. Các hành vi bị cấm
(Điều 8 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Lợi dụng hoạt động khoa học và công nghệ để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; gây thiệt hại đến tài nguyên, môi trường, sức khỏe con người; trái với đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc.
2. Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; chiếm đoạt, chuyển nhượng, chuyển giao bất hợp pháp kết quả khoa học và công nghệ.
3. Tiết lộ tài liệu, kết quả khoa học và công nghệ thuộc danh mục bí mật nhà nước; lừa dối, giả mạo trong hoạt động khoa học và công nghệ.
4. Cản trở hoạt động khoa học và công nghệ hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.LQ.17. Hoạt động nghiên cứu khoa học về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; Điều 19.5.NĐ.2.4. Điều kiện thành lập tổ chức khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.2.18. Thành lập tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc ở nước ngoài; Điều 19.5.NĐ.3.24. Nghĩa vụ của tổ chức thực hiện chức năng thông tin khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.3.32. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức và cá nhân khai thác thông tin khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.5.20. Tiếp tục hoặc dừng áp dụng chính sách đối với nhà khoa học đầu ngành; Điều 29.1.NĐ.4.8. Điều kiện xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ; Điều 29.1.NĐ.4.24. Điều kiện xét tặng giải thưởng)
TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Chương này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.LQ.17. Hoạt động nghiên cứu khoa học về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của Luật 82/2015/QH13 Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ban hành ngày 25/06/2015; Điều 33.6.TT.6.10. Thuế suất 5% của Thông tư 219/2013/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng ban hành ngày 31/12/2013)
THÀNH LẬP, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 19.5.LQ.9. Hình thức và phân loại tổ chức khoa học và công nghệ
(Điều 9 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Hình thức của tổ chức khoa học và công nghệ được quy định như sau:
a) Tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được tổ chức dưới hình thức viện hàn lâm, viện, trung tâm, phòng thí nghiệm, trạm nghiên cứu, trạm quan trắc, trạm thử nghiệm và hình thức khác do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định;
b) Cơ sở giáo dục đại học được tổ chức theo quy định của Luật giáo dục đại học;
c) Tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ được tổ chức dưới hình thức trung tâm, văn phòng, phòng thử nghiệm và hình thức khác do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.
2. Tổ chức khoa học và công nghệ được phân loại như sau:
a) Theo thẩm quyền thành lập, tổ chức khoa học và công nghệ gồm các loại quy định tại khoản 1 Điều 12 của Luật này;
b) Theo chức năng, tổ chức khoa học và công nghệ gồm tổ chức nghiên cứu cơ bản, tổ chức nghiên cứu ứng dụng, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ;
c) Theo hình thức sở hữu, tổ chức khoa học và công nghệ gồm tổ chức khoa học và công nghệ công lập, tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập, tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 13.2.LQ.7. Cơ sở giáo dục đại học; Điều 19.5.LQ.12. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể tổ chức khoa học và công nghệ; Điều 39.11.LQ.37. Nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp; Điều 39.11.LQ.46. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ; Điều 39.13.NĐ.69.2. Đối tượng áp dụng)
Điều 19.5.NĐ.8.1. Thành lập Viện
1. Thành lập Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Hàn Quốc trên cơ sở Hiệp định giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Hàn Quốc.
2. Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Hàn Quốc (sau đây gọi là Viện) là tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật.
Viện có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội và được mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài khi cần thiết.
3. Viện thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ nguồn, nghiên cứu nâng cấp các công nghệ phục vụ các ngành công nghiệp chiến lược, then chốt; phát triển các sản phẩm quốc gia, sản phẩm chủ lực; phát triển công nghệ tích hợp để thay thế công nghệ nhập khẩu và các nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.8.3. Cơ chế hoạt động)
Điều 19.5.NĐ.8.2. Cơ cấu tổ chức
(Điều 2 Nghị định số 50/2015/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2015)
1. Cơ cấu tổ chức của Viện gồm Hội đồng viện, Viện trưởng và các Phó Viện trưởng, Hội đồng khoa học, các đơn vị nghiên cứu và phát triển và các đơn vị khác.
2. Hội đồng Viện là cơ quan có thẩm quyền quyết định chiến lược phát triển, định hướng nghiên cứu; cơ cấu tổ chức các đơn vị trực thuộc; nhân sự Viện trưởng và tổ chức giám sát các hoạt động của Viện.
Hội đồng Viện gồm một lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ là Chủ tịch Hội đồng, đại diện một số Bộ, ngành, một số nhà khoa học có uy tín và đại diện doanh nghiệp. Các thành viên Hội đồng không hưởng lương của Viện.
3. Viện trưởng là người đại diện trước pháp luật của Viện: Viện trưởng do Hội đồng Viện bầu, bãi nhiệm và được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê chuẩn.
Các Phó Viện trưởng do Viện trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi được Hội đồng Viện thông qua.
4. Hội đồng khoa học Viện do Viện trưởng thành lập, gồm một số nghiên cứu viên cao cấp của Viện và các nhà khoa học có uy tín trong nước và ở nước ngoài. Hội đồng khoa học có chức năng tư vấn cho Viện trưởng các vấn đề học thuật, nội dung chuyên môn của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đánh giá kết quả khoa học và công nghệ của Viện.
5. Khi Viện mới được thành lập, Thủ tướng Chính phủ quyết định Chủ tịch và các thành viên Hội đồng Viện trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Sau khi Viện trưởng, các Phó Viện trưởng được bổ nhiệm và Hội đồng khoa học Viện đi vào hoạt động, Hội đồng Viện được tổ chức và hoạt động theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Viện.
Điều 19.5.NĐ.8.3. Cơ chế hoạt động
(Điều 3 Nghị định số 50/2015/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2015)
1. Viện được thực hiện cơ chế tự chủ áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định pháp luật khác có liên quan. Ngoài ra, Viện được thực hiện các cơ chế, chính sách đặc thù riêng quy định tại Nghị định này.
2. Viện quyết định kế hoạch hoạt động và các biện pháp để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định này.
3. Viện quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể và quy định chức năng, nhiệm vụ, điều lệ tổ chức và hoạt động của các đơn vị có tư cách pháp nhân và các đơn vị khác thuộc Viện.
4. Viện quyết định cơ cấu và số lượng cá nhân trực tiếp hoạt động khoa học và công nghệ tại Viện; quyết định tuyển dụng, cho thôi việc, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm và thực hiện chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật và quản lý đối với các cá nhân làm việc tại Viện; quyết định cử lãnh đạo và cá nhân làm việc tại Viện đi đào tạo, thực tập, làm việc, công tác, tham dự hội nghị, hội thảo khoa học trong nước và nước ngoài.
5. Viện hoạt động theo cơ chế đặt hàng của Nhà nước, doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân. Trong thời gian đầu hoạt động, Viện được Nhà nước hỗ trợ theo quy định tại Điều 4 của Nghị định này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.8.1. Thành lập Viện)
Điều 19.5.NĐ.8.4. Cơ chế tài chính
(Điều 4 Nghị định số 50/2015/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2015)
1. Nhà nước bố trí vốn đối ứng cho Dự án hợp tác xây dựng Viện theo cam kết tại Hiệp định giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Hàn Quốc, đồng thời hỗ trợ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để xây dựng cơ sở hạ tầng trang thiết bị nghiên cứu hiện đại cho Viện.
2. Nhà nước hỗ trợ toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên hằng năm và các khoản thuế phải nộp của Viện trong thời gian tối đa là 10 năm. Mức hỗ trợ căn cứ vào kết quả hoạt động hằng năm, định kỳ 3 năm và kết quả kiểm toán hằng năm của Viện, theo hướng tăng dần tự chủ về kinh phí.
3. Viện được áp dụng cơ chế tài chính đặc thù tương tự như đối với các trường đại học tiên tiến được thành lập trên cơ sở Hiệp định giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài, bảo đảm khuyến khích các nhà khoa học trình độ cao là người nước ngoài, người Việt Nam ở trong nước và ở nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Viện.
4. Ngoài việc thực hiện kiểm toán theo quy định của pháp luật, Viện thực hiện chế độ kiểm toán độc lập hằng năm.
Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục các lĩnh vực cá nhân được thành lập tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ (gọi chung là tổ chức khoa học và công nghệ).
Danh mục.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.QĐ.1.4.)
(Điều 2 Quyết định số 97/2009/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2009)
Trách nhiệm của cá nhân thành lập tổ chức khoa học và công nghệ:
1. Chịu trách nhiệm toàn diện về hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ do mình thành lập, tuân thủ các quy định của Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Báo chí, Luật Xuất bản và các pháp luật có liên quan.
2. Chỉ hoạt động trong lĩnh vực thuộc Danh mục ban hành kèm theo Quyết định này. Nếu có ý kiến phản biện về đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước cần gửi ý kiến đó cho cơ quan Đảng, Nhà nước có thẩm quyền, không được công bố công khai với danh nghĩa hoặc gắn với danh nghĩa của tổ chức khoa học và công nghệ.
(Điều 3 Quyết định số 97/2009/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2009)
Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn cụ thể điều kiện và thủ tục đăng ký hoạt động đối với các tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập.
(Điều 4 Quyết định số 97/2009/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2009)
Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi thẩm quyền có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan chức năng:
1. Rà soát các tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân đã thành lập để hướng dẫn đăng ký lại hoạt động khoa học và công nghệ theo Danh mục các lĩnh vực quy định tại Điều 1 và thủ tục quy định tại Điều 3 Quyết định này.
2. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ và hướng dẫn đăng ký lại hoạt động khoa học và công nghệ đối với trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ đã cấp không đúng chức năng và thẩm quyền.
3. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ và tiến hành thủ tục chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật đối với tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập có vi phạm trong hoạt động.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.QĐ.1.1.)
(Điều 5 Quyết định số 97/2009/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2009)
Trong quá trình tổ chức thực hiện, căn cứ tình hình thực tiễn và nhu cầu phát triển của đất nước, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan định kỳ nghiên cứu, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các lĩnh vực cá nhân được thành lập tổ chức khoa học và công nghệ.
Điều 19.5.LQ.10. Quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập
(Điều 10 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 8 Luật số 28/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)
1. Quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập là quy hoạch ngành quốc gia.
2. Việc lập quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập phải tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch và các nguyên tắc sau đây:
a) Xây dựng quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập thống nhất, đồng bộ và phân bố hợp lý, phù hợp với yêu cầu phát triển khoa học và công nghệ;
b) Gắn kết tổ chức khoa học và công nghệ với cơ sở đào tạo và tổ chức ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
c) Bảo đảm thực hiện mục tiêu nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia, chú trọng những lĩnh vực khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;
d) Bảo đảm sử dụng hiệu quả nguồn lực của Nhà nước, đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư cho phát triển khoa học và công nghệ, đặc biệt trong lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên, trọng điểm.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức lập quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
Điều 19.5.LQ.11. Điều kiện thành lập, đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ
(Điều 11 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 8 Luật số 28/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)
1. Tổ chức khoa học và công nghệ được thành lập khi có đủ điều kiện sau đây:
a) Có điều lệ tổ chức và hoạt động, mục tiêu, phương hướng hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật;
b) Nhân lực khoa học và công nghệ, cơ sở vật chất - kỹ thuật đáp ứng yêu cầu thực hiện mục tiêu, phương hướng và điều lệ tổ chức và hoạt động.
2. Ngoài các quy định tại khoản 1 Điều này, việc thành lập tổ chức khoa học và công nghệ công lập phải phù hợp với quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập và ý kiến thẩm định của cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ theo phân cấp của Chính phủ.
3. Việc thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài phải tuân thủ các quy định tại khoản 1 Điều này và đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Mục đích, nội dung, lĩnh vực hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật, yêu cầu phát triển khoa học và công nghệ và phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam;
b) Được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ cho phép thành lập;
c) Được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) cho phép đặt trụ sở làm việc tại địa phương.
4. Tổ chức khoa học và công nghệ phải đăng ký hoạt động tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về khoa học và công nghệ và được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ.
5. Chính phủ quy định cụ thể điều kiện thành lập, thẩm quyền, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.15. Văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài; Điều 19.5.NĐ.2.4. Điều kiện thành lập tổ chức khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.2.7. Trình tự, thủ tục thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài và tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập; Điều 19.5.NĐ.2.11. Trách nhiệm đăng ký, báo cáo hoạt động khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.2.48. Quy định chuyển tiếp; Điều 19.5.TT.5.6. Điều kiện thành lập và hồ sơ đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ lần đầu)
Điều 19.5.NĐ.2.4. Điều kiện thành lập tổ chức khoa học và công nghệ
(Điều 4 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2014)
Tổ chức khoa học và công nghệ được thành lập khi đủ điều kiện sau đây:
1. Điều lệ tổ chức và hoạt động
a) Tên tổ chức khoa học và công nghệ bao gồm tên đầy đủ, tên giao dịch quốc tế và tên viết tắt (nếu có), được viết bằng các chữ cái trong Bảng chữ cái tiếng Việt, có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu, phát âm được. Tên đầy đủ bao gồm hình thức của tổ chức khoa học và công nghệ, tên riêng của tổ chức khoa học và công nghệ.
Tên gọi của tổ chức phải phù hợp với lĩnh vực hoạt động chính, không được trùng lặp với tổ chức khoa học và công nghệ khác, không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc, bảo đảm không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của các tổ chức, cá nhân đang được bảo hộ tại Việt Nam.
b) Mục tiêu, phương hướng hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ không được vi phạm các quy định tại Điều 8 của Luật khoa học và công nghệ và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
c) Trụ sở chính có địa chỉ được xác định rõ theo địa danh hành chính, có số điện thoại, số fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).
d) Người đại diện.
đ) Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của tổ chức khoa học và công nghệ phù hợp mục tiêu, phương hướng hoạt động.
e) Lĩnh vực hoạt động, thuộc một trong các lĩnh vực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, triển khai thực nghiệm, sản xuất thử nghiệm; sản xuất, kinh doanh sản phẩm là kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; dịch vụ khoa học và công nghệ.
Trường hợp tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập thì lĩnh vực hoạt động theo quy định tại Khoản 4 Điều 20 Luật khoa học và công nghệ.
g) Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của các chức danh trong bộ máy lãnh đạo và các cơ quan khác của tổ chức khoa học và công nghệ.
h) Vốn điều lệ của tổ chức, bao gồm tiền mặt và các tài sản khác quy ra tiền; nguyên tắc tăng giảm vốn hoạt động và các nguyên tắc về tài chính khác.
i) Điều kiện, trình tự, thủ tục sáp nhập, chia, tách, giải thể (nếu có).
k) Cam kết tuân thủ pháp luật.
2. Nhân lực khoa học và công nghệ
a) Mỗi tổ chức khoa học và công nghệ phải có ít nhất 05 (năm) người có trình độ đại học trở lên bao gồm làm việc chính thức và kiêm nhiệm, trong đó có ít nhất 30% có trình độ chuyên môn phù hợp với lĩnh vực chủ yếu xin đăng ký hoạt động và ít nhất 40% làm việc chính thức.
Trường hợp thành lập tổ chức khoa học và công nghệ để phát triển ngành khoa học và công nghệ mới thì tổ chức khoa học và công nghệ phải có ít nhất (một) người có trình độ đại học trở lên thuộc ngành đăng ký hoạt động làm việc chính thức.
b) Người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ phải có trình độ đại học trở lên, có kinh nghiệm quản lý, năng lực chuyên môn phù hợp.
Đối với tổ chức khoa học và công nghệ là cơ sở giáo dục đại học thì người đứng đầu phải đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về giáo dục đại học.
3. Cơ sở vật chất - kỹ thuật
Có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng trụ sở, nhà xưởng, phòng thí nghiệm, máy móc thiết bị, tài sản trí tuệ, các phương tiện vật chất - kỹ thuật khác để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của tổ chức khoa học và công nghệ.
4. Đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập còn phải phù hợp với quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
5. Đối với tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài còn phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Khoản 3 Điều 11 của Luật khoa học và công nghệ.
6. Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn cụ thể các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.8. Các hành vi bị cấm; Điều 19.5.LQ.11. Điều kiện thành lập, đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ; Điều 19.5.LQ.20. Quyền của cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.2.5. Thẩm quyền thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể tổ chức khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.2.7. Trình tự, thủ tục thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài và tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập; Điều 19.5.NĐ.2.12. Đình chỉ, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.2.47. Thành lập tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.2.48. Quy định chuyển tiếp; Điều 19.5.TT.5.18. Tổ chức thực hiện; Điều 19.5.TT.13.4. Điều kiện chung, thẩm quyền, thủ tục thành lập, đăng ký hoạt động; Điều 19.5.TT.13.13. Điều khoản chuyển tiếp; Điều 19.5.TL.5.14. Dịch vụ hỗ trợ định giá)
Điều 19.5.TT.5.6. Điều kiện thành lập và hồ sơ đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ lần đầu
(Điều 6 Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2014, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 2 Thông tư số 15/2023/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2023)
Tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây viết tắt là Nghị định số 55/2012/NĐ-CP) thì điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập thực hiện theo quy định tại Nghị định số 55/2012/NĐ-CP và Nghị định số 08/2014/NĐ-CP.
Các tổ chức khoa học và công nghệ không thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị định số 55/2012/NĐ-CP thì điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập thực hiện theo quy định tại Nghị định số 08/2014/NĐ-CP.
Điều kiện thành lập và hồ sơ đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức khoa học công nghệ quy định tại Điều 4 và Điều 9 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP được hướng dẫn cụ thể như sau:
1. Đơn đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ:
Đơn đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ theo Mẫu 5 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Quyết định thành lập:
Tổ chức khoa học và công nghệ nộp bản sao (có chứng thực hợp pháp) quyết định thành lập của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thành lập theo quy định tại Điều 12 Luật khoa học và công nghệ (trừ trường hợp tổ chức do cá nhân thành lập).
a) Trường hợp tổ chức khoa học và công nghệ công lập:
Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thành lập tổ chức khoa học và công nghệ công lập sau khi có ý kiến thẩm định của cơ quan, tổ chức thẩm định thành lập theo quy định tại Nghị định số 55/2012/NĐ-CP và Nghị định số 08/2014/NĐ-CP.
b) Trường hợp tổ chức khoa học và công nghệ được thành lập dưới hình thức góp vốn hợp tác giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân:
Phải có quyết định thành lập của một bên là cơ quan, tổ chức theo ủy quyền của các bên góp vốn hợp tác còn lại.
c) Trường hợp tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập:
Phải có biên bản họp có chữ ký của những người sáng lập, trong đó thống nhất các nội dung cơ bản liên quan đến điều lệ tổ chức và hoạt động, các chức danh lãnh đạo, quản lý và các nội dung khác.
d) Trường hợp tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài:
Cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài sau khi được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định cho phép thành lập, phê duyệt Điều lệ.
Hồ sơ đề nghị cho phép thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài bao gồm các tài liệu theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP. Đơn đề nghị cho phép thành lập tổ chức theo Mẫu 6 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Điều lệ tổ chức và hoạt động:
a) Điều lệ của tổ chức khoa học và công nghệ phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP.
Điều lệ của tổ chức khoa học và công nghệ được cơ quan, tổ chức thành lập phê duyệt. Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu quy định trong điều lệ phải phù hợp với ngành, lĩnh vực hoạt động của cơ quan, tổ chức chủ quản đó. Việc sửa đổi, bổ sung điều lệ do cơ quan, tổ chức phê duyệt điều lệ quyết định hoặc được quy định trong điều lệ.
Đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập, quy chế tổ chức và hoạt động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành có thể thay thế điều lệ của tổ chức.
Điều lệ của tổ chức khoa học và công nghệ thành lập dưới hình thức góp vốn hợp tác phải có chữ ký của các bên góp vốn hợp tác và được một bên là cơ quan, tổ chức phê duyệt theo ủy quyền của các bên góp vốn hợp tác còn lại.
Đối với tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài, nội dung, lĩnh vực hoạt động phải đáp ứng yêu cầu quy định tại Khoản 3 Điều 11 Luật khoa học và công nghệ.
b) Điều lệ của tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập theo Mẫu 7 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều lệ phải có chữ ký của cá nhân hoặc các cá nhân thành lập, được cơ quan cấp giấy chứng nhận thẩm định trước khi cấp và có hiệu lực kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận. Lĩnh vực hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
c) Đối với cơ sở giáo dục đại học, điều lệ thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
d) Tên của tổ chức phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP và được hướng dẫn cụ thể như sau:
Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: bao gồm hình thức của tổ chức (viện, trung tâm...) và tên riêng của tổ chức; phần tên riêng phải phù hợp với lĩnh vực đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ chính của tổ chức.
Tên giao dịch quốc tế: tên tổ chức khoa học và công nghệ bằng tiếng nước ngoài được dịch từ tên tiếng Việt tương ứng; phần tên riêng có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
Tên viết tắt: nếu tổ chức khoa học và công nghệ có tên viết tắt (kể cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài), thì tên viết tắt phải bao gồm những chữ cái đầu của các từ là yếu tố chính của tên (cụm từ) đó.
Tổ chức khoa học và công nghệ phải tự chịu trách nhiệm về việc lựa chọn tên của tổ chức mình, bao gồm tên đầy đủ bằng tiếng Việt, tên giao dịch quốc tế và tên viết tắt.
đ) Vốn điều lệ:
Đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập, vốn điều lệ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định khi thành lập.
Đối với tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập và có vốn nước ngoài, vốn điều lệ do tổ chức, cá nhân thành lập quyết định. Trong đó, vốn bằng tiền tại thời điểm đăng ký phải bảo đảm đủ kinh phí hoạt động thường xuyên (bao gồm tiền lương, tiền công và tiền chi hoạt động bộ máy...) của tổ chức ít nhất trong 01 năm.
Đối với tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài, tỷ lệ vốn góp của bên nước ngoài phải chiếm ít nhất 10% vốn điều lệ của tổ chức.
e) Người đại diện theo pháp luật là người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định của điều lệ hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Nhân lực khoa học và công nghệ:
a) Điều kiện về nhân lực
Nhân lực khoa học và công nghệ của tổ chức khoa học và công nghệ phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP.
Tổ chức khoa học và công nghệ được tổ chức dưới hình thức viện phải có ít nhất một người có trình độ tiến sĩ phù hợp với lĩnh vực chủ yếu xin đăng ký hoạt động và làm việc theo chế độ chính thức.
Cán bộ, công chức, viên chức khi tham gia hoạt động trong các tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập và có vốn nước ngoài phải tuân thủ quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
b) Bảng danh sách nhân lực của tổ chức khoa học và công nghệ công lập và cơ sở giáo dục đại học theo Mẫu 8 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Đối với tổ chức là cơ sở giáo dục đại học, Bảng danh sách chỉ kê khai nhân lực tham gia hoạt động nghiên cứu và triển khai trong các lĩnh vực đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ.
c) Đối với tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập và có vốn nước ngoài, ngoài Bảng danh sách nhân lực theo Mẫu 8 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, phải có thêm các tài liệu sau đây:
- Đối với nhân lực chính thức:
+ Đơn đề nghị được làm việc chính thức theo Mẫu 9 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
+ Bản sao (có chứng thực) các văn bằng đào tạo.
Trong trường hợp cần thiết, cơ quan cấp giấy chứng nhận có quyền yêu cầu xuất trình bản gốc giấy tờ liên quan đến hồ sơ cá nhân đó để đối chứng.
- Đối với nhân lực kiêm nhiệm:
+ Đơn đề nghị được làm việc kiêm nhiệm theo Mẫu 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
+ Bản sao (có chứng thực) các văn bằng đào tạo.
Trong trường hợp cần thiết, cơ quan cấp giấy chứng nhận có quyền yêu cầu xuất trình bản gốc giấy tờ liên quan đến hồ sơ cá nhân đó để đối chứng.
5. Người đứng đầu của tổ chức khoa học và công nghệ là viện trưởng, giám đốc trung tâm hoặc các chức vụ tương đương.
a) Người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ công lập phải có trình độ đại học trở lên, có năng lực chuyên môn phù hợp và có ít nhất 01 năm kinh nghiệm tham gia quản lý.
Đối với tổ chức khoa học và công nghệ được thành lập dưới hình thức viện, người đứng đầu phải có trình độ tiến sĩ. Trường hợp thành lập viện công lập trong một số ngành, lĩnh vực đặc thù, trình độ người đứng đầu do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định.
b) Người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập và có vốn nước ngoài phải có trình độ đại học trở lên, có kinh nghiệm quản lý, năng lực chuyên môn phù hợp và phải làm việc theo chế độ chính thức.
c) Hồ sơ của người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ công lập bao gồm:
- Bản sao (có chứng thực hợp pháp) quyết định bổ nhiệm của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
- Lý lịch khoa học theo Mẫu 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bản sao (có chứng thực hợp pháp) các văn bằng đào tạo.
d) Hồ sơ của người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập và có vốn nước ngoài bao gồm:
- Tài liệu chứng minh như đối với nhân lực làm việc chính thức quy định tại Điểm c Khoản 4 Điều này;
- Bản sao (có chứng thực hợp pháp) quyết định bổ nhiệm của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (trừ trường hợp tổ chức do cá nhân thành lập);
- Lý lịch khoa học theo Mẫu 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Cơ sở vật chất - kỹ thuật:
a) Tổng số vốn ghi trên Giấy chứng nhận của tổ chức khoa học và công nghệ là tổng giá trị cơ sở vật chất - kỹ thuật quy ra tiền tại thời điểm đăng ký hoạt động. Số vốn này là một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của tổ chức khoa học và công nghệ.
b) Bảng kê khai cơ sở vật chất - kỹ thuật của tổ chức khoa học và công nghệ công lập và cơ sở giáo dục đại học theo Mẫu 12 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Đối với tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập và có vốn nước ngoài, ngoài Bảng kê khai cơ sở vật chất - kỹ thuật theo Mẫu 12 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, phải có thêm các tài liệu sau đây:
- Biên bản họp của những người sáng lập/các bên góp vốn hợp tác ghi rõ những nội dung sau: tỉ lệ góp vốn; tổng số vốn (bằng tiền và tài sản quy ra đồng Việt Nam), trong đó số vốn góp bằng tiền phải bảo đảm đủ kinh phí hoạt động thường xuyên ít nhất trong 01 năm theo số lượng nhân lực và quy mô hoạt động của tổ chức;
- Cam kết góp vốn (bằng tiền và tài sản) của từng cá nhân/các bên góp vốn hợp tác (nếu có);
- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với phần vốn đã cam kết góp;
7. Trụ sở chính:
a) Trụ sở chính là nơi làm việc riêng biệt để giao dịch, liên lạc và được đặt trong lãnh thổ Việt Nam. Trụ sở chính có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại, số fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).
b) Hồ sơ chứng minh trụ sở chính phải có một trong các giấy tờ sau:
- Bản sao (có chứng thực hợp pháp) giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của tổ chức khoa học và công nghệ đối với địa điểm nơi đặt trụ sở chính;
- Bản sao (có chứng thực hợp pháp) giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ chứng minh quyền được phép cho thuê, cho mượn của bên cho thuê, cho mượn kèm theo hợp đồng thuê, mượn địa điểm làm trụ sở chính; trường hợp bản sao hợp đồng không có chứng thực hợp pháp, tổ chức có thể xuất trình bản chính để người tiếp nhận hồ sơ đối chiếu và ký xác nhận vào bản sao.
c) Ngoài trụ sở chính, nếu có nhu cầu tổ chức khoa học và công nghệ có thể đăng ký các địa điểm hoạt động khác tại cùng tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính.
Hồ sơ đăng ký địa điểm hoạt động khác áp dụng như hồ sơ về trụ sở chính.
Mau 10.docx
Mau 11.docx
Mẫu 12.doc
Mau 5.docx
Mau 6.docx
Mẫu 7.doc
Mẫu 8.doc
Mau 9.docx
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.11. Điều kiện thành lập, đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ; Điều 19.5.LQ.12. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể tổ chức khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.2.6. Trình tự, thủ tục thành lập tổ chức khoa học và công nghệ công lập; Điều 19.5.NĐ.2.7. Trình tự, thủ tục thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài và tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập; Điều 19.5.NĐ.2.9. Trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TT.5.7. Hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận; Điều 19.5.TT.5.8. Điều kiện thành lập và hồ sơ đăng ký hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh; Điều 19.5.TT.5.10. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài; Điều 19.5.TT.13.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng; Điều 19.5.TT.13.13. Điều khoản chuyển tiếp)
Điều 19.5.NĐ.2.8. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ
(Điều 8 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2014)
1. Bộ Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ cho tổ chức khoa học và công nghệ do các cơ quan quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e Khoản 1 Điều 12 của Luật khoa học và công nghệ và do tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở Trung ương thành lập, tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài và tổ chức khoa học và công nghệ là cơ sở giáo dục đại học.
2. Sở Khoa học và Công nghệ nơi tổ chức khoa học và công nghệ đặt trụ sở chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ cho tổ chức khoa học và công nghệ không thuộc quy định tại Khoản 1 Điều này.
3. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ thì có thẩm quyền cấp thay đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, đình chỉ, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ đã cấp.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.12. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể tổ chức khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.2.9. Trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.2.10. Trình tự, thủ tục thay đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.2.11. Trách nhiệm đăng ký, báo cáo hoạt động khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TT.5.5. Đăng ký hoạt động tại Việt Nam của tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ; Điều 33.3.TT.113.4. Tổ chức thu phí)
Điều 19.5.TT.5.16. Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy chứng nhận, giấy phép
(Điều 16 Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2014)
1. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ:
a) Tổ chức thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận, Giấy phép cho các tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ theo thẩm quyền.
b) Theo dõi, kiểm tra hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh theo các nội dung đã ghi trong Giấy chứng nhận, Giấy phép đã được Bộ Khoa học và Công nghệ cấp, xử lý và kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
c) Thực hiện việc công bố trên cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ thông tin về các tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài đã được Bộ Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận, Giấy phép; các trường hợp bị đình chỉ, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận, Giấy phép.
d) Hướng dẫn các Sở Khoa học và Công nghệ về nghiệp vụ đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ.
2. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ:
a) Cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận hoạt động cho các tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh theo thẩm quyền.
b) Theo dõi, kiểm tra hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh theo các nội dung đã ghi trong Giấy chứng nhận do Sở Khoa học và Công nghệ cấp, xử lý và kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
c) Báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ kết quả công tác cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận hoạt động cho tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ định kỳ hằng năm hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
d) Thực hiện việc công bố trên cổng thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ thông tin về các tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ đã được Sở Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận hoạt động; các trường hợp bị đình chỉ, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận hoạt động.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.2.20. Điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ trong nước)
Điều 19.5.NĐ.2.9. Trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ
(Điều 9 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2014)
1. Hồ sơ đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ bao gồm:
a) Đơn đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ;
b) Quyết định thành lập tổ chức khoa học và công nghệ;
c) Lý lịch khoa học của người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ;
d) Điều lệ tổ chức và hoạt động đã được cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập phê duyệt;
đ) Tài liệu chứng minh có đủ nhân lực và cơ sở vật chất - kỹ thuật theo quy định của pháp luật để hoạt động khoa học và công nghệ, trừ trường hợp các tổ chức khoa học và công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 4 và Khoản 5 Điều 6 Nghị định này thẩm định trước khi thành lập hoặc cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 7 Nghị định này cho phép thành lập.
Tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung kê khai trong hồ sơ theo quy định tại Khoản này.
2. Trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ bao gồm:
a) Hồ sơ đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ được lập thành 02 (hai) bộ và gửi đến cơ quan có thẩm quyền đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ quy định tại Điều 8 Nghị định này bằng đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp;
b) Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định tại Khoản 1 Điều này thì trong thời hạn chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để sửa đổi, bổ sung;
c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ. Trong trường hợp hồ sơ đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ không được chấp thuận, cơ quan có thẩm quyền đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ gửi thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân trong đó nêu rõ lý do.
3. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành mẫu Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, mẫu tài liệu thuộc hồ sơ đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.2.6. Trình tự, thủ tục thành lập tổ chức khoa học và công nghệ công lập; Điều 19.5.NĐ.2.7. Trình tự, thủ tục thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài và tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập; Điều 19.5.NĐ.2.8. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.2.11. Trách nhiệm đăng ký, báo cáo hoạt động khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.2.48. Quy định chuyển tiếp; Điều 19.5.TT.5.6. Điều kiện thành lập và hồ sơ đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ lần đầu; Điều 19.5.TT.13.4. Điều kiện chung, thẩm quyền, thủ tục thành lập, đăng ký hoạt động; Điều 19.5.TT.13.13. Điều khoản chuyển tiếp)
Điều 19.5.TT.5.3. Ngôn ngữ sử dụng và cách thức nộp hồ sơ
(Điều 3 Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2014)
1. Hồ sơ và các văn bản chính thức gửi các cơ quan nhà nước Việt Nam được lập bằng tiếng Việt, nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt.
Văn bản, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp hoặc chứng nhận trong hồ sơ phải được dịch ra tiếng Việt và được hợp pháp hóa lãnh sự.
2. Hồ sơ được nộp trực tiếp hoặc bằng đường bưu điện đến cơ quan cấp giấy chứng nhận, giấy phép.
Điều 19.5.TT.5.4. Quy định về xem xét hồ sơ
(Điều 4 Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2014)
1. Trong quá trình xem xét hồ sơ, nếu xét thấy cần thiết, cơ quan cấp giấy chứng nhận, giấy phép có quyền:
a) Yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình để làm rõ các nội dung liên quan tới hồ sơ;
b) Gửi văn bản xin ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan đối với các ngành, nghề, lĩnh vực hoạt động mà pháp luật có quy định điều kiện;
c) Lấy ý kiến chuyên gia hoặc thành lập Hội đồng tư vấn để xem xét, đánh giá hồ sơ của tổ chức, cá nhân.
Thành phần của Hội đồng bao gồm nhà khoa học, nhà quản lý, chuyên gia pháp lý có trình độ và uy tín trong các lĩnh vực liên quan.
2. Đối với tổ chức khoa học và công nghệ đăng ký hoạt động trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ có quy định riêng về điều kiện thành lập và hoạt động, Văn phòng Đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ hoặc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Sở Khoa học và Công nghệ) có trách nhiệm gửi văn bản xin ý kiến các cơ quan, đơn vị được giao quản lý nhà nước về lĩnh vực đó, trừ trường hợp đã xin ý kiến khi thẩm định thành lập.
Điều 19.5.TT.5.5. Đăng ký hoạt động tại Việt Nam của tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ
(Điều 5 Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2014, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 2 Thông tư số 15/2023/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2023)
1. Tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ tại Việt Nam đăng ký hoạt động tại Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Sở Khoa học và Công nghệ theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP.
2. Tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP.
3. Tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ khi đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, đề nghị cấp giấy phép thành lập phải nộp phí và lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.
4. Các loại mẫu Giấy chứng nhận, Giấy phép:
a) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là Giấy chứng nhận) do Bộ Khoa học và Công nghệ cấp cho tổ chức khoa học và công nghệ theo Mẫu 1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài tại Việt Nam (sau đây viết tắt là Giấy phép) do Bộ Khoa học và Công nghệ cấp theo Mẫu 2 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Giấy chứng nhận do Sở Khoa học và Công nghệ cấp cho tổ chức khoa học và công nghệ theo Mẫu 3 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Giấy chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh (sau đây viết tắt là Giấy chứng nhận hoạt động) do Sở Khoa học và Công nghệ cấp cho văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, ngoài công lập và có vốn nước ngoài theo Mẫu 4 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Mau 1.doc
Mẫu 1.doc
Mau 2.doc
Mẫu 2.doc
Mau 3.doc
Mẫu 3.doc
Mau 4.doc
Mẫu 4.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.15. Văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài; Điều 19.5.NĐ.2.8. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.2.21. Điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài)
Điều 19.5.NĐ.2.10. Trình tự, thủ tục thay đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ
(Điều 10 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2014)
1. Đối với trường hợp thay đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, hồ sơ bao gồm:
a) Đơn của tổ chức khoa học và công nghệ;
b) Tài liệu liên quan đến nội dung thay đổi, bổ sung tương ứng;
c) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ đã được cấp.
2. Đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, hồ sơ bao gồm:
a) Đơn của tổ chức khoa học và công nghệ;
b) Xác nhận của cơ quan công an, giấy biên nhận của cơ quan báo, đài đăng thông báo về việc mất Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ đã được cấp đối với trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ bị rách, nát.
3. Hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ được lập thành 02 (hai) bộ và gửi đến cơ quan có thẩm quyền đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ quy định tại Điều 8 Nghị định này bằng đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ. Trong trường hợp không chấp thuận, cơ quan có thẩm quyền đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ gửi thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân trong đó nêu rõ lý do.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.2.8. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.TT.5.7. Hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận
(Điều 7 Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2014)
1. Đề nghị thay đổi, bổ sung:
a) Khi thay đổi, bổ sung một trong các nội dung ghi trên Giấy chứng nhận, tổ chức khoa học và công nghệ vẫn phải bảo đảm các điều kiện tương ứng được quy định tại Điều 6 của Thông tư này.
Hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung một hoặc một số thông tin ghi trên Giấy chứng nhận bao gồm:
- Đơn đề nghị thay đổi, bổ sung Giấy chứng nhận của tổ chức khoa học và công nghệ theo Mẫu 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
- Giấy chứng nhận đã được cấp;
- Tài liệu liên quan đến nội dung thay đổi, bổ sung tương ứng, cụ thể như sau:
+ Thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động của tổ chức:
Bản sao (có chứng thực hợp pháp) quyết định của cấp có thẩm quyền về việc thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ; hồ sơ về nhân lực và cơ sở vật chất - kỹ thuật để đáp ứng hoạt động trong lĩnh vực thay đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 6 Thông tư này (nếu có).
+ Thay đổi tên của tổ chức:
Bản sao (có chứng thực hợp pháp) quyết định của cấp có thẩm quyền về việc đổi tên của tổ chức khoa học và công nghệ.
+ Thay đổi tên cơ quan quyết định thành lập, cơ quan quản lý trực tiếp của tổ chức:
Bản sao (có chứng thực hợp pháp) quyết định đổi tên cơ quan quyết định thành lập, cơ quan quản lý trực tiếp hoặc thay đổi cơ quan quản lý trực tiếp của tổ chức khoa học và công nghệ.
+ Thay đổi người đứng đầu tổ chức:
Hồ sơ của người đứng đầu (theo quy định tại Điều 6 Thông tư này).
+ Thay đổi về trụ sở chính của tổ chức (trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này):
Hồ sơ về trụ sở chính (theo quy định tại Điều 6 Thông tư này).
+ Thay đổi về tổng số vốn theo đề nghị của tổ chức:
Hồ sơ liên quan đến vốn (theo quy định tại Điều 6 Thông tư này).
b) Trường hợp tổ chức khoa học và công nghệ thay đổi trụ sở chính (chuyển sang tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương khác nơi đã đăng ký hoạt động) dẫn đến thay đổi cơ quan cấp giấy chứng nhận, tổ chức phải có văn bản đề nghị thay đổi trụ sở chính gửi cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận, kèm theo báo cáo tình hình hoạt động và nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, cơ quan cấp Giấy chứng nhận có văn bản xác nhận tổ chức khoa học và công nghệ đã hoàn tất thủ tục đồng thời gửi bản sao Giấy chứng nhận và hồ sơ đăng ký hoạt động của tổ chức cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận nơi tổ chức chuyển trụ sở đến.
Tổ chức khoa học và công nghệ nộp hồ sơ đến cơ quan cấp Giấy chứng nhận mới. Hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị thay đổi, bổ sung Giấy chứng nhận của tổ chức khoa học và công nghệ theo Mẫu 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
- Hồ sơ về trụ sở chính (theo quy định tại Điều 6 Thông tư này);
Thông tin về Giấy chứng nhận cũ (số, ngày và cơ quan cấp) được ghi trên Giấy chứng nhận mới để bảo đảm tính liên tục hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ.
2. Đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận:
a) Trường hợp mất Giấy chứng nhận, tổ chức khoa học và công nghệ phải đề nghị cấp lại sau khi đã khai báo với cơ quan công an nơi mất và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng.
Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày đăng thông báo, tổ chức khoa học và công nghệ nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận. Hồ sơ gồm có:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận của tổ chức khoa học và công nghệ theo Mẫu 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
- Xác nhận của cơ quan công an;
- Giấy biên nhận của cơ quan báo, đài đã đăng thông báo này.
b) Trường hợp Giấy chứng nhận bị rách, nát, tổ chức khoa học và công nghệ được đề nghị cấp lại, hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận của tổ chức khoa học và công nghệ theo Mẫu 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
- Giấy chứng nhận đã được cấp.
Mẫu 13.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.5.6. Điều kiện thành lập và hồ sơ đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ lần đầu; Điều 19.5.TT.5.8. Điều kiện thành lập và hồ sơ đăng ký hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh; Điều 19.5.TT.13.13. Điều khoản chuyển tiếp)
Điều 19.5.NĐ.2.12. Đình chỉ, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ
(Điều 12 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2014)
1. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ bị đình chỉ hiệu lực đến 06 tháng trong các trường hợp sau đây:
a) Quá 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ không triển khai hoạt động;
b) Ngừng hoạt động quá 12 tháng liên tục mà không có lý do chính đáng;
c) Không thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng năm về tình hình hoạt động cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ 02 năm liên tiếp;
d) Không còn đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định này trong thời hạn 12 tháng liên tục;
đ) Không đăng ký thay đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có thay đổi, bổ sung hoặc mất Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ.
2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ bị hủy bỏ trong các trường hợp sau đây:
a) Giả mạo nội dung kê khai trong hồ sơ để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ;
b) Quá thời hạn đình chỉ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ mà tổ chức khoa học và công nghệ không tiến hành các biện pháp khắc phục hoặc không khắc phục được theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
c) Theo quyết định, đề nghị của các cơ quan có thẩm quyền khi tổ chức khoa học và công nghệ có hành vi vi phạm trong hoạt động.
3. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ có quyền đình chỉ, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ và thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức khoa học và công nghệ đặt trụ sở, thông báo trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.14. Nghĩa vụ của tổ chức khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.2.4. Điều kiện thành lập tổ chức khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.2.11. Trách nhiệm đăng ký, báo cáo hoạt động khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.LQ.12. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể tổ chức khoa học và công nghệ
(Điều 12 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Thẩm quyền thành lập tổ chức khoa học và công nghệ được quy định như sau:
a) Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội thành lập tổ chức khoa học và công nghệ thuộc Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội;
b) Chính phủ thành lập tổ chức khoa học và công nghệ thuộc Chính phủ;
c) Toà án nhân dân tối cao thành lập tổ chức khoa học và công nghệ thuộc Tòa án nhân dân tối cao;
d) Viện Kiểm sát nhân dân tối cao thành lập tổ chức khoa học và công nghệ thuộc Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
đ) Thủ tướng Chính phủ thành lập hoặc ủy quyền cho Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thành lập tổ chức khoa học và công nghệ thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
e) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thành lập tổ chức khoa học và công nghệ thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản này;
g) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập tổ chức khoa học và công nghệ của địa phương theo thẩm quyền;
h) Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thành lập tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật và điều lệ;
i) Doanh nghiệp, tổ chức khác, cá nhân thành lập tổ chức khoa học và công nghệ của mình.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có quyền quyết định việc sáp nhập, chia, tách, giải thể tổ chức khoa học và công nghệ; quy định chức năng, nhiệm vụ của tổ chức khoa học và công nghệ do mình thành lập phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Chính phủ quy định cụ thể trình tự, thủ tục thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể tổ chức khoa học và công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.43.12. Dự án, đề tài hỗ trợ nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập của Thông tư 19/2016/TT-BKHCN Quy định quản lý Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm ban hành ngày 28/10/2016; Điều 19.5.LQ.9. Hình thức và phân loại tổ chức khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.2.3. Giải thích từ ngữ; Điều 19.5.NĐ.2.5. Thẩm quyền thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể tổ chức khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.2.6. Trình tự, thủ tục thành lập tổ chức khoa học và công nghệ công lập; Điều 19.5.NĐ.2.8. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.2.48. Quy định chuyển tiếp; Điều 19.5.NĐ.5.15. Tiêu chuẩn nhà khoa học đầu ngành; Điều 5.2.NĐ.6.2. Đối tượng áp dụng; Điều 19.5.TT.5.6. Điều kiện thành lập và hồ sơ đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ lần đầu; Điều 5.2.TT.12.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng)
Điều 19.5.NĐ.2.5. Thẩm quyền thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể tổ chức khoa học và công nghệ
(Điều 5 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2014)
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 12 Luật khoa học và công nghệ quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập tổ chức khoa học và công nghệ khi đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định này.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thành lập tổ chức khoa học và công nghệ thì có thẩm quyền chia, tách, giải thể, sáp nhập tổ chức khoa học và công nghệ do mình thành lập.
3. Thẩm quyền thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể tổ chức khoa học và công nghệ là cơ sở giáo dục đại học thực hiện theo quy định của pháp luật về giáo dục đại học.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 13.2.LQ.42. Trách nhiệm của Nhà nước về phát triển khoa học và công nghệ; Điều 19.5.LQ.12. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể tổ chức khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.2.4. Điều kiện thành lập tổ chức khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TT.13.4. Điều kiện chung, thẩm quyền, thủ tục thành lập, đăng ký hoạt động; Điều 19.5.TT.13.13. Điều khoản chuyển tiếp; Điều 19.5.TL.5.14. Dịch vụ hỗ trợ định giá)
Điều 19.5.NĐ.2.6. Trình tự, thủ tục thành lập tổ chức khoa học và công nghệ công lập
(Điều 6 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2014)
1. Hồ sơ đề nghị thành lập tổ chức khoa học và công nghệ công lập bao gồm tờ trình về việc thành lập, đề án thành lập, dự thảo quyết định thành lập, dự thảo điều lệ tổ chức và hoạt động.
2. Hồ sơ đề nghị thành lập tổ chức khoa học và công nghệ công lập được lập thành 02 (hai) bộ và gửi về cơ quan có thẩm quyền thành lập quy định tại Khoản 1 Điều 12 Luật khoa học và công nghệ bằng đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản cho tổ chức lập hồ sơ biết để sửa đổi, bổ sung.
4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, các cơ quan sau đây phải có ý kiến thẩm định:
a) Bộ Khoa học và Công nghệ đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập ở Trung ương;
b) Sở Khoa học và Công nghệ đối với tổ chức khoa học và công nghệ khác.
5. Trường hợp Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc thì Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng liên ngành để thẩm định. Thành phần Hội đồng bao gồm các nhà khoa học, nhà quản lý, chuyên gia pháp lý, trong đó, đại diện Bộ Khoa học và Công nghệ không quá 1/3 tổng số thành viên Hội đồng.
6. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định, cơ quan có thẩm quyền thành lập xem xét và ra quyết định thành lập. Trường hợp không chấp thuận thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, cơ quan có thẩm quyền gửi thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do.
7. Trình tự, thủ tục thành lập tổ chức khoa học và công nghệ là cơ sở giáo dục đại học thực hiện theo quy định của pháp luật về giáo dục đại học; việc thẩm định thành lập cơ sở giáo dục đại học công lập phải có sự tham gia của Bộ Khoa học và Công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 13.2.LQ.42. Trách nhiệm của Nhà nước về phát triển khoa học và công nghệ; Điều 19.5.LQ.12. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể tổ chức khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.2.9. Trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.2.17. Sáp nhập, chia, tách, giải thể tổ chức khoa học và công nghệ là cơ sở giáo dục đại học; Điều 19.5.NĐ.2.48. Quy định chuyển tiếp; Điều 19.5.TT.5.6. Điều kiện thành lập và hồ sơ đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ lần đầu; Điều 19.5.TT.13.4. Điều kiện chung, thẩm quyền, thủ tục thành lập, đăng ký hoạt động; Điều 19.5.TT.13.13. Điều khoản chuyển tiếp; Điều 19.5.TL.5.14. Dịch vụ hỗ trợ định giá)
Điều 19.5.TT.5.17. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức chủ quản và của tổ chức khoa học và công nghệ
(Điều 17 Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2014)
1. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức chủ quản của tổ chức khoa học và công nghệ:
a) Phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định tại Thông tư này.
b) Quản lý tổ chức khoa học và công nghệ theo thẩm quyền; giải thể, chia tách, sáp nhập tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.
c) Phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý các vi phạm của tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định.
2. Trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ:
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ.
b) Đăng bố cáo thành lập và đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ trên phương tiện thông tin đại chúng.
c) Treo biển hiệu tại trụ sở chính, địa điểm hoạt động, trụ sở văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ, chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận, Giấy phép. Biển hiệu phải có kích thước tối thiểu là 30cm x 50cm.
d) Thực hiện đúng chế độ báo cáo tình hình hoạt động hằng năm hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu cho cơ quan cấp giấy chứng nhận, giấy phép.
đ) Báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan về việc thành lập tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc ở nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh ở nước ngoài trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho phép hoạt động.
e) Hoạt động đúng lĩnh vực khoa học và công nghệ theo Giấy chứng nhận, Giấy phép đã được cấp và theo quy định của pháp luật; thực hiện đăng ký thay đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy phép theo quy định.
g) Có trách nhiệm thực hiện đúng Điều lệ tổ chức và hoạt động đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt.
h) Đối với những lĩnh vực hoạt động có điều kiện theo quy định của pháp luật, tổ chức khoa học và công nghệ trước khi thực hiện các hoạt động phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
i) Đối với tổ chức khoa học và công nghệ hoạt động trong các lĩnh vực mà điều kiện thành lập đã được quy định tại văn bản do cơ quan có thẩm quyền cao hơn ban hành (Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ) thì áp dụng quy định tại các văn bản đó.
k) Tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh phải nộp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận hoạt động, Giấy phép cho cơ quan đã cấp khi bị hủy bỏ hiệu lực và thông báo cho các cơ quan, tổ chức liên quan.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.2.7. Trình tự, thủ tục thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài và tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập; Điều 19.5.NĐ.2.11. Trách nhiệm đăng ký, báo cáo hoạt động khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.NĐ.2.7. Trình tự, thủ tục thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài và tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập
(Điều 7 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2014)
1. Hồ sơ đề nghị cho phép thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài bao gồm:
a) Đơn đề nghị cho phép thành lập tổ chức khoa học và công nghệ theo mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định;
b) Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của tổ chức nước ngoài;
c) Lý lịch tư pháp của người đứng đầu của tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài;
d) Dự thảo điều lệ tổ chức và hoạt động;
đ) Đề án thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, bao gồm phần thuyết minh về sự cần thiết thành lập; tính phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ, phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam; mục tiêu, nội dung, lĩnh vực, phạm vi hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam; quy mô đầu tư; dự kiến về nguồn nhân lực khoa học và công nghệ; phân tích tài chính (nếu có);
e) Các tài liệu chứng minh đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định này;
g) Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức đặt trụ sở chính chấp thuận về địa điểm đặt trụ sở của tổ chức khoa học và công nghệ;
h) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương trong năm tài chính gần nhất của tổ chức, cá nhân nước ngoài;
Tài liệu trong hồ sơ quy định tại Khoản này bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt.
Tài liệu quy định tại các điểm b, c và h Khoản này phải được hợp pháp hóa lãnh sự.
Trường hợp dự án thành lập tổ chức khoa học và công nghệ gắn với việc đầu tư xây dựng công trình, hồ sơ kèm theo bao gồm dự án đầu tư xây dựng công trình (báo cáo nghiên cứu khả thi) theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng công trình.
2. Trình tự, thủ tục thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài bao gồm:
a) Hồ sơ được lập thành 02 (hai) bộ gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ bằng đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều này, Bộ Khoa học và Công nghệ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết để sửa đổi, bổ sung.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ gửi hồ sơ lấy ý kiến của các Bộ, ngành và các cơ quan liên quan;
c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cho phép thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài, các Bộ, ngành và các cơ quan liên quan có ý kiến bằng văn bản và chịu trách nhiệm về nội dung theo chức năng quản lý của mình;
d) Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định cho phép thành lập, phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài và sao gửi Quyết định cho phép thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức được chấp thuận đặt trụ sở chính;
đ) Trường hợp không được chấp thuận, Bộ Khoa học và Công nghệ gửi thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân trong đó nêu rõ lý do;
e) Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày có quyết định cho phép thành lập, tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài tiến hành thành lập.
3. Tổ chức, cá nhân quyết định thành lập tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập của mình. Đối với tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập là cơ sở giáo dục đại học thì việc thành lập thực hiện theo quy định của pháp luật về giáo dục đại học.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.11. Điều kiện thành lập, đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.2.4. Điều kiện thành lập tổ chức khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.2.9. Trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.2.48. Quy định chuyển tiếp; Điều 19.5.TT.5.6. Điều kiện thành lập và hồ sơ đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ lần đầu; Điều 19.5.TT.5.17. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức chủ quản và của tổ chức khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TT.5.18. Tổ chức thực hiện; Điều 19.5.TT.13.4. Điều kiện chung, thẩm quyền, thủ tục thành lập, đăng ký hoạt động; Điều 19.5.TT.13.13. Điều khoản chuyển tiếp; Điều 19.5.TL.5.14. Dịch vụ hỗ trợ định giá)
Điều 19.5.NĐ.2.13. Sáp nhập tổ chức khoa học và công nghệ
(Điều 13 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2014)
1. Một hoặc một số tổ chức khoa học và công nghệ (sau đây gọi là tổ chức khoa học và công nghệ bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một tổ chức khoa học và công nghệ khác (sau đây gọi là tổ chức khoa học và công nghệ nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang tổ chức khoa học và công nghệ nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại và xóa tên trong sổ đăng ký đối với tổ chức khoa học và công nghệ bị sáp nhập.
2. Thủ tục sáp nhập
a) Các tổ chức khoa học và công nghệ liên quan chuẩn bị thỏa thuận sáp nhập và dự thảo Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ nhận sáp nhập. Thỏa thuận sáp nhập phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức khoa học và công nghệ nhận sáp nhập; tên, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức khoa học và công nghệ bị sáp nhập; thủ tục và điều kiện sáp nhập; phương án sử dụng lao động; thủ tục, thời hạn và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp của tổ chức khoa học và công nghệ bị sáp nhập thành phần vốn góp của tổ chức khoa học và công nghệ nhận sáp nhập; thời hạn thực hiện sáp nhập.
b) Tổ chức, cá nhân thành lập tổ chức khoa học và công nghệ của các tổ chức khoa học và công nghệ liên quan thông qua thỏa thuận sáp nhập, Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ nhận sáp nhập và tiến hành đăng ký thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ phải kèm theo thỏa thuận sáp nhập. Thỏa thuận sáp nhập phải được gửi đến tất cả các chủ nợ (nếu có) và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày thông qua.
c) Sau khi đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ bị sáp nhập chấm dứt tồn tại; tổ chức khoa học và công nghệ nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của tổ chức khoa học và công nghệ bị sáp nhập.
Điều 19.5.NĐ.2.14. Chia tổ chức khoa học và công nghệ
(Điều 14 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2014)
1. Tổ chức khoa học và công nghệ có thể được chia thành một số tổ chức khoa học và công nghệ. Tổ chức khoa học và công nghệ bị chia chấm dứt hoạt động và xóa tên trong sổ đăng ký sau khi tổ chức khoa học và công nghệ mới được thành lập và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động.
2. Thủ tục chia tổ chức khoa học và công nghệ
Tổ chức, cá nhân thành lập tổ chức khoa học và công nghệ bị chia thông qua quyết định chia tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định của Nghị định này và Điều lệ tổ chức và hoạt động của cơ quan có thẩm quyền thành lập tổ chức khoa học và công nghệ. Quyết định chia tổ chức khoa học và công nghệ phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức khoa học và công nghệ bị chia; tên các tổ chức khoa học và công nghệ sẽ thành lập; nguyên tắc và thủ tục chia tài sản tổ chức khoa học và công nghệ; phương án sử dụng lao động; thời hạn và thủ tục chuyển đổi phần vốn góp của tổ chức khoa học và công nghệ bị chia sang các tổ chức khoa học và công nghệ mới thành lập; nguyên tắc giải quyết các nghĩa vụ của tổ chức khoa học và công nghệ bị chia; thời hạn thực hiện chia tổ chức khoa học và công nghệ.
Quyết định chia tổ chức khoa học và công nghệ phải được gửi đến tất cả các chủ nợ (nếu có) và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định có hiệu lực.
3. Tổ chức khoa học và công nghệ bị chia chấm dứt tồn tại sau khi các tổ chức khoa học và công nghệ mới được đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ. Các tổ chức khoa học và công nghệ mới phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán (nếu có), hợp đồng lao động, quyết định tuyển dụng và nghĩa vụ tài sản khác của tổ chức khoa học và công nghệ bị chia hoặc thỏa thuận với chủ nợ (nếu có), khách hàng và người lao động để một trong số các tổ chức khoa học và công nghệ đó thực hiện các nghĩa vụ này.
4. Các tổ chức khoa học và công nghệ mới được hình thành sau khi chia phải đáp ứng các điều kiện, trình tự, thủ tục về thành lập tổ chức khoa học và công nghệ và tiến hành đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định tại Nghị định này. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ phải kèm theo quyết định chia tổ chức khoa học và công nghệ.
Điều 19.5.NĐ.2.15. Tách tổ chức khoa học và công nghệ
(Điều 15 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2014)
1. Tổ chức khoa học và công nghệ có thể tách bằng cách chuyển một phần tài sản của tổ chức khoa học và công nghệ hiện có (sau đây gọi là tổ chức khoa học và công nghệ bị tách) để thành lập một hoặc một số tổ chức khoa học và công nghệ mới (sau đây gọi là tổ chức khoa học và công nghệ được tách); chuyển một phần quyền và nghĩa vụ của tổ chức khoa học và công nghệ bị tách sang tổ chức khoa học và công nghệ được tách mà không chấm dứt tồn tại của tổ chức khoa học và công nghệ bị tách.
2. Thủ tục tách tổ chức khoa học và công nghệ
Tổ chức, cá nhân thành lập tổ chức khoa học và công nghệ bị tách thông qua quyết định tách tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định của Nghị định này và Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ. Quyết định tách tổ chức khoa học và công nghệ phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức khoa học và công nghệ bị tách; tên tổ chức khoa học và công nghệ được tách sẽ thành lập; phương án sử dụng lao động; giá trị tài sản, các quyền và nghĩa vụ được chuyển từ tổ chức khoa học và công nghệ bị tách sang tổ chức khoa học và công nghệ được tách; thời hạn thực hiện tách tổ chức khoa học và công nghệ. Quyết định tách tổ chức khoa học và công nghệ phải được gửi đến tất cả các chủ nợ (nếu có) và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định có hiệu lực.
3. Tổ chức khoa học và công nghệ bị tách và tổ chức khoa học và công nghệ được tách phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán (nếu có), hợp đồng lao động, quyết định tuyển dụng và nghĩa vụ tài sản khác của tổ chức khoa học và công nghệ bị tách, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
4. Tổ chức khoa học và công nghệ mới được hình thành sau khi tách phải đáp ứng các điều kiện, trình tự, thủ tục về thành lập tổ chức khoa học và công nghệ và tiến hành đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định tại Nghị định này. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ phải kèm theo quyết định tách tổ chức khoa học và công nghệ.
Điều 19.5.NĐ.2.16. Giải thể tổ chức khoa học và công nghệ
(Điều 16 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2014)
1. Giải thể tổ chức khoa học và công nghệ là việc chấm dứt hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ. Việc giải thể tổ chức khoa học và công nghệ được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ mà không có quyết định gia hạn;
b) Theo quyết định của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền;
c) Bị hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ.
2. Tổ chức khoa học và công nghệ chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.
3. Trình tự, thủ tục giải thể tổ chức khoa học và công nghệ
a) Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thành lập tổ chức khoa học và công nghệ quyết định giải thể tổ chức khoa học và công nghệ. Quyết định giải thể phải có các nội dung chủ yếu: tên, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức khoa học và công nghệ; lý do giải thể; thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của tổ chức khoa học và công nghệ (nếu có); thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 (sáu) tháng, kể từ ngày quyết định giải thể có hiệu lực; phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động, quyết định tuyển dụng; họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của tổ chức khoa học và công nghệ; tổ chức, cá nhân thành lập tổ chức khoa học và công nghệ tổ chức thanh lý tài sản tổ chức khoa học và công nghệ, trừ trường hợp Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành, quyết định giải thể tổ chức khoa học và công nghệ phải được gửi đến cơ quan đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, các chủ nợ (nếu có), người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan, người lao động trong tổ chức khoa học và công nghệ và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức khoa học và công nghệ. Quyết định giải thể được gửi cho các chủ nợ kèm theo thông báo về phương án giải quyết nợ (nếu có). Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.
Quyết định giải thể tổ chức khoa học và công nghệ phải được đăng ít nhất trên một tờ báo in ở địa phương nơi đặt trụ sở chính trong 03 (ba) số liên tiếp hoặc trang tin điện tử của Bộ, ngành hoặc tỉnh nơi đặt trụ sở chính.
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của tổ chức khoa học và công nghệ, người đại diện theo pháp luật của tổ chức khoa học và công nghệ phải gửi thông báo về việc hoàn thành các nghĩa vụ quy định tại Điểm b Khoản này và Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ đến cơ quan đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ xóa tên tổ chức khoa học và công nghệ trong sổ đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 8. Vi phạm quy định về báo cáo, đăng ký, triển khai hoạt động và giải thể tổ chức khoa học và công nghệ của Nghị định 64/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ ban hành ngày 27/06/2013; Điều 39.13.NĐ.69.8. Vi phạm quy định về báo cáo, đăng ký, triển khai hoạt động và giải thể tổ chức khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.NĐ.2.17. Sáp nhập, chia, tách, giải thể tổ chức khoa học và công nghệ là cơ sở giáo dục đại học
(Điều 17 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2014)
Việc sáp nhập, chia, tách, giải thể tổ chức khoa học và công nghệ là cơ sở giáo dục đại học được thực hiện theo quy định của pháp luật về giáo dục đại học. Đối với trường hợp chia, tách còn phải phải theo các quy định tại Điều 6 Nghị định này về trình tự, thủ tục thẩm định khi thành lập tổ chức khoa học và công nghệ mới.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 13.2.LQ.42. Trách nhiệm của Nhà nước về phát triển khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.2.6. Trình tự, thủ tục thành lập tổ chức khoa học và công nghệ công lập)
Điều 19.5.LQ.13. Quyền của tổ chức khoa học và công nghệ
(Điều 13 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong hoạt động khoa học và công nghệ trong lĩnh vực đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập được Nhà nước giao biên chế.
2. Đăng ký tham gia tuyển chọn hoặc được giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; ký kết hợp đồng khoa học và công nghệ; đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài về khoa học và công nghệ.
3. Thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp khoa học và công nghệ trực thuộc, văn phòng đại diện, chi nhánh trong nước và ở nước ngoài để hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Hợp tác, liên doanh, nhận tài trợ của tổ chức, cá nhân; góp vốn bằng tiền, tài sản, giá trị quyền sở hữu trí tuệ để hoạt động khoa học và công nghệ và hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.
5. Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; chuyển giao, chuyển nhượng kết quả hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ.
6. Công bố kết quả hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của Luật báo chí, Luật xuất bản và quy định khác của pháp luật.
7. Tư vấn, đề xuất ý kiến xây dựng chính sách, pháp luật, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ của Nhà nước với cơ quan có thẩm quyền.
8. Tham gia hoạt động hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ.
9. Được chuyển đổi một phần hoặc toàn bộ thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 28.5.NĐ.1. Phạm vi điều chỉnh)
Điều 19.5.NĐ.2.18. Thành lập tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc ở nước ngoài
(Điều 18 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2014)
1. Tổ chức khoa học và công nghệ Việt Nam thành lập tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc ở nước ngoài phải có đơn đề nghị kèm theo các tài liệu chứng minh đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Có dự án thành lập tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc ở nước ngoài;
b) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước;
c) Không vi phạm các điều cấm của Luật khoa học và công nghệ và các văn bản pháp luật khác có liên quan;
d) Tuân thủ các quy định của pháp luật về hợp tác, đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.
2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn đề nghị và các tài liệu kèm theo, Bộ Khoa học và Công nghệ có văn bản thông báo về việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại Khoản 1 Điều này gửi cơ quan có thẩm quyền. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục cho phép thành lập tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về hợp tác, đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.
3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được phép thành lập tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc ở nước ngoài, tổ chức khoa học và công nghệ quy định tại Khoản 1 Điều này phải thông báo cho Bộ Khoa học và Công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.8. Các hành vi bị cấm)
Điều 19.5.TT.5.12. Thành lập tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc ở nước ngoài
(Điều 12 Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2014)
Điều kiện, hồ sơ và trình tự thủ tục đề nghị thành lập tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc ở nước ngoài của tổ chức khoa học và công nghệ Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP.
Đơn đề nghị thành lập theo Mẫu 16 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Mẫu 12.doc
Điều 19.5.NĐ.2.19. Văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ
(Điều 19 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2014)
1. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của tổ chức khoa học và công nghệ, đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của tổ chức khoa học và công nghệ và thực hiện bảo vệ các lợi ích đó.
2. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của tổ chức khoa học và công nghệ, thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của tổ chức khoa học và công nghệ, kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền.
3. Văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ không có tư cách pháp nhân, không được thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh trực thuộc. Lĩnh vực hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh phải phù hợp với lĩnh vực hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.15. Văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài)
Điều 19.5.NĐ.2.20. Điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ trong nước
(Điều 20 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2014)
1. Điều kiện thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh
a) Lĩnh vực hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh phải phù hợp với lĩnh vực hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ.
b) Việc thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh được quy định trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ.
c) Văn phòng đại diện phải có ít nhất 02 (hai) người có trình độ cao đẳng trở lên; chi nhánh phải có ít nhất 03 (ba) người có trình độ đại học trở lên, trong đó ít nhất 01 (một) người có trình độ chuyên môn trong lĩnh vực chủ yếu xin đăng ký hoạt động. Người đứng đầu phải có trình độ đại học trở lên và làm việc chính thức tại văn phòng đại diện, chi nhánh.
d) Văn phòng đại diện, chi nhánh phải có trụ sở như đối với tổ chức khoa học và công nghệ quy định tại Nghị định này.
2. Tổ chức khoa học và công nghệ có trách nhiệm đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh tại Sở Khoa học và Công nghệ nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện, chi nhánh. Hồ sơ đăng ký được lập thành 02 (hai) bộ, bao gồm:
a) Đơn đăng ký hoạt động;
b) Quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh;
c) Lý lịch của người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh;
d) Tài liệu chứng minh về nhân lực, trụ sở của văn phòng đại diện, chi nhánh;
đ) Bản sao (có chứng thực hợp pháp) đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức khoa học và công nghệ.
3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh. Trường hợp không đồng ý, phải trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do.
4. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh, tổ chức khoa học và công nghệ quy định tại Khoản 2 Điều này phải gửi bản sao Giấy chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh cho cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ cho mình.
5. Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn cụ thể về tài liệu trong hồ sơ đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ quy định tại Khoản 2 Điều này và mẫu Giấy chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.2.21. Điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài; Điều 19.5.TT.5.10. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài; Điều 19.5.TT.5.16. Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy chứng nhận, giấy phép; Điều 33.3.TT.113.4. Tổ chức thu phí)
Điều 19.5.TT.5.8. Điều kiện thành lập và hồ sơ đăng ký hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh
(Điều 8 Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2014, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 2 Thông tư số 15/2023/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2023)
Điều kiện thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh và hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh được quy định tại Điều 20 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP.
1. Đăng ký lần đầu:
Điều kiện thành lập và hồ sơ đăng ký hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP. Các tài liệu trong hồ sơ được hướng dẫn cụ thể như sau:
a) Đơn đăng ký hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh theo Mẫu 14 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh;
c) Tài liệu chứng minh về người đứng đầu, nhân lực, trụ sở của văn phòng đại diện, chi nhánh: áp dụng như đối với tổ chức khoa học và công nghệ quy định tại Điều 6 Thông tư này;
d) Bản sao (có chứng thực hợp pháp) Giấy chứng nhận và Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ chủ quản.
2. Đăng ký thay đổi, bổ sung hoặc cấp lại Giấy chứng nhận hoạt động:
Trường hợp thay đổi, bổ sung một hoặc một số nội dung ghi trong Giấy chứng nhận hoạt động hoặc Giấy chứng nhận hoạt động bị mất, rách, nát, văn phòng đại diện, chi nhánh đăng ký thay đổi, bổ sung hoặc cấp lại Giấy chứng nhận hoạt động tại Sở Khoa học và Công nghệ nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện, chi nhánh theo quy định như đối với tổ chức khoa học và công nghệ tại Điều 7 Thông tư này.
Khi đăng ký thay đổi, bổ sung nội dung ghi trên Giấy chứng nhận hoạt động, văn phòng đại diện, chi nhánh vẫn phải bảo đảm các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP.
Đơn đề nghị thay đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh theo Mẫu 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Mẫu 14.doc
Mau 14.docx
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.5.6. Điều kiện thành lập và hồ sơ đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ lần đầu; Điều 19.5.TT.5.7. Hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận)
Điều 19.5.TT.5.9. Đình chỉ, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận hoạt động
(Điều 9 Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2014)
1. Văn phòng đại diện, chi nhánh bị đình chỉ hiệu lực của Giấy chứng nhận hoạt động đến 06 tháng trong các trường hợp sau đây:
a) Không triển khai hoạt động sau thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận hoạt động;
b) Ngừng hoạt động quá 12 tháng liên tục mà không có lý do chính đáng;
c) Không bảo đảm các điều kiện tối thiểu tương ứng được quy định tại Khoản 1 Điều 20 quy định tại Nghị định số 08/2014/NĐ-CP trong thời hạn 12 tháng liên tục;
d) Khi Giấy chứng nhận của tổ chức khoa học và công nghệ chủ quản bị đình chỉ hiệu lực;
đ) Không đăng ký thay đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận hoạt động trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có thay đổi, bổ sung hoặc mất Giấy chứng nhận hoạt động.
2. Giấy chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh bị hủy bỏ hiệu lực trong các trường hợp sau đây:
a) Giả mạo nội dung kê khai trong hồ sơ để được cấp Giấy chứng nhận hoạt động;
b) Theo quyết định, đề nghị của các cơ quan có thẩm quyền khi văn phòng đại diện, chi nhánh có hành vi vi phạm trong quá trình hoạt động;
c) Quá thời hạn đình chỉ Giấy chứng nhận hoạt động mà văn phòng đại diện, chi nhánh không tiến hành các biện pháp khắc phục hoặc không khắc phục được theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
d) Giấy chứng nhận của tổ chức khoa học và công nghệ chủ quản bị hủy bỏ hiệu lực;
đ) Theo quyết định chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ chủ quản.
3. Sở Khoa học và Công nghệ ra quyết định đình chỉ, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận hoạt động đã cấp cho văn phòng đại diện, chi nhánh trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này và thông báo cho các cơ quan, tổ chức liên quan.
Điều 19.5.NĐ.2.21. Điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài
(Điều 21 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2014)
1. Tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài được thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 Luật khoa học và công nghệ.
Văn phòng đại diện, chi nhánh phải đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 20 Nghị định này.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện do đại diện có thẩm quyền của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài ký;
b) Bản sao giấy đăng ký hoạt động hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền thành lập xác nhận. Trong trường hợp giấy đăng ký hoạt động hoặc giấy tờ có giá trị tương đương có quy định thời hạn hoạt động của tổ chức nước ngoài thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm;
c) Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương trong năm tài chính gần nhất của tổ chức khoa học và công nghệ;
d) Bản sao điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài;
đ) Lý lịch tư pháp người đứng đầu văn phòng đại diện của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài;
e) Văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc cho phép đặt trụ sở của văn phòng đại diện.
Các giấy tờ quy định tại các điểm b, c, d và đ Khoản này phải được dịch ra tiếng Việt và được hợp pháp hóa lãnh sự.
3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập chi nhánh do đại diện có thẩm quyền của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài ký;
b) Bản sao điều lệ tổ chức và hoạt động của chi nhánh, trong đó quy định rõ phạm vi ủy quyền cho người đứng đầu chi nhánh;
c) Bản sao giấy đăng ký hoạt động hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi tổ chức đó thành lập hoặc đăng ký hoạt động xác nhận. Trong trường hợp giấy đăng ký hoạt động hoặc giấy tờ có giá trị tương đương có quy định thời hạn hoạt động của tổ chức, cá nhân thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 03 năm;
d) Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương trong năm tài chính gần nhất của tổ chức khoa học và công nghệ;
đ) Lý lịch tư pháp người đứng đầu chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài;
e) Văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc cho phép đặt trụ sở của chi nhánh.
Các giấy tờ quy định tại các điểm b, c, d và đ Khoản này phải được dịch ra tiếng Việt và được hợp pháp hóa lãnh sự.
4. Trình tự, thủ tục thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài bao gồm:
a) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài được lập thành 02 (hai) bộ và gửi đến Bộ Khoa học và Công nghệ;
b) Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ cấp cho tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh và gửi bản sao Giấy phép tới Bộ Công thương, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi văn phòng đại diện, chi nhánh đặt trụ sở;
c) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản để tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ;
d) Trong quá trình xem xét hồ sơ xin cấp Giấy phép, nếu xét thấy cần thiết, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan tiến hành thẩm định hồ sơ đề nghị thành lập;
đ) Trong quá trình xem xét hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, Bộ Khoa học và Công nghệ có quyền yêu cầu tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài xuất trình các tài liệu liên quan để chứng minh nêu trong hồ sơ có thông tin cần làm rõ;
e) Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh, Bộ Khoa học và Công nghệ phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài và nêu rõ lý do.
5. Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn cụ thể về mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này, mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập chi nhánh quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này và mẫu Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều này; thủ tục cấp lại, gia hạn, thay đổi, bổ sung, đình chỉ, hủy bỏ hiệu lực Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh,
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.15. Văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài; Điều 19.5.NĐ.2.20. Điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ trong nước; Điều 19.5.TT.5.5. Đăng ký hoạt động tại Việt Nam của tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ; Điều 33.3.TT.113.4. Tổ chức thu phí)
Điều 19.5.TT.5.10. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài
(Điều 10 Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2014, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 2 Thông tư số 15/2023/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2023)
1. Đề nghị cấp Giấy phép:
Điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP; lĩnh vực hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài phải đáp ứng yêu cầu quy định tại Khoản 3 Điều 11 và Khoản 2 Điều 15 Luật khoa học và công nghệ.
Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo Mẫu 15 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Đề nghị thay đổi, bổ sung Giấy phép:
Khi đề nghị thay đổi, bổ sung nội dung của Giấy phép, văn phòng đại diện, chi nhánh vẫn phải bảo đảm các điều kiện tối thiểu tương ứng được quy định tại Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP và Khoản 2 Điều 15 của Luật Khoa học và Công nghệ. Giấy phép được cấp sau khi thay đổi, bổ sung có thời hạn không vượt quá thời hạn của Giấy phép đã được cấp.
Hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung bao gồm:
a) Văn bản đề nghị thay đổi, bổ sung nội dung Giấy phép do đại diện có thẩm quyền của văn phòng đại diện, chi nhánh ký;
b) Giấy phép đã được cấp;
c) Tài liệu liên quan đến nội dung thay đổi, bổ sung tương ứng, cụ thể như sau:
- Thay đổi thông tin về tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài ghi trong Giấy phép:
Bản sao giấy đăng ký hoạt động hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài được hợp pháp hóa lãnh sự.
- Thay đổi tên của văn phòng đại diện, chi nhánh:
Văn bản liên quan đến việc thay đổi tên của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài dẫn đến thay đổi tên của văn phòng đại diện, chi nhánh.
- Thay đổi địa chỉ trụ sở của văn phòng đại diện, chi nhánh:
Hồ sơ về trụ sở của văn phòng đại diện, chi nhánh (theo quy định tại Điều 6 Thông tư này).
Đối với trường hợp thay đổi trụ sở sang tỉnh/thành phố khác phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố về việc cho phép đặt trụ sở văn phòng đại diện, chi nhánh.
- Thay đổi về người đứng đầu:
Điều kiện và hồ sơ người đứng đầu theo quy định tại Điều 20 và Điều 21 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP.
- Thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh:
Bản sao (được hợp pháp hóa lãnh sự) điều lệ tổ chức và hoạt động sửa đổi của chi nhánh, hoặc quyết định về việc thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động của văn phòng đại diện; hồ sơ về nhân lực để đáp ứng hoạt động trong lĩnh vực thay đổi, bổ sung áp dụng như đối với tổ chức khoa học và công nghệ (theo quy định tại Điều 6 Thông tư này).
3. Đề nghị gia hạn Giấy phép:
Trong thời hạn ít nhất 30 ngày trước khi Giấy phép hết hạn, tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài nếu có nhu cầu tiếp tục hoạt động tại Việt Nam phải làm thủ tục gia hạn Giấy phép.
Thời hạn gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài căn cứ theo thời gian hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài (nếu có) và không vượt quá 5 năm.
Hồ sơ đề nghị gia hạn bao gồm:
a) Văn bản đề nghị gia hạn Giấy phép do đại diện có thẩm quyền của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài ký;
b) Bản sao (được hợp pháp hóa lãnh sự) báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh sự tồn tại và hoạt động thực sự của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài trong năm tài chính gần nhất;
c) Giấy phép đã được cấp;
d) Bản sao (được hợp pháp hóa lãnh sự) giấy đăng ký hoạt động hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài.
4. Đề nghị cấp lại Giấy phép:
a) Trường hợp mất Giấy phép phải đăng ký cấp lại sau khi đã khai báo với cơ quan công an nơi mất và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng.
Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày thông báo lần cuối cùng, văn phòng đại diện, chi nhánh nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép. Hồ sơ gồm có:
- Văn bản của văn phòng đại diện, chi nhánh đề nghị cấp lại Giấy phép;
- Xác nhận của cơ quan công an;
- Giấy biên nhận của cơ quan báo, đài đã đăng thông báo này.
b) Trường hợp Giấy phép bị rách, nát, văn phòng đại diện, chi nhánh được đề nghị cấp lại, hồ sơ bao gồm:
- Văn bản của văn phòng đại diện, chi nhánh đề nghị cấp lại Giấy phép;
- Giấy phép đã được cấp.
5. Kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, thời hạn thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép trong trường hợp thay đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép là 15 ngày làm việc; trường hợp gia hạn Giấy phép là 30 ngày làm việc. Trường hợp cơ quan cấp giấy phép không đồng ý, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Mẫu 15.doc
Mau 15.docx
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.15. Văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài; Điều 19.5.NĐ.2.20. Điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ trong nước; Điều 19.5.TT.5.6. Điều kiện thành lập và hồ sơ đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ lần đầu)
Điều 19.5.TT.5.11. Đình chỉ, hủy bỏ hiệu lực Giấy phép
(Điều 11 Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2014)
1. Giấy phép bị đình chỉ hiệu lực đến 06 tháng trong các trường hợp sau đây:
a) Quá 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép, văn phòng đại diện, chi nhánh không triển khai hoạt động;
b) Ngừng hoạt động quá 12 tháng liên tục mà không có lý do chính đáng;
c) Không còn đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 21 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP trong thời hạn 12 tháng liên tục;
d) Không đăng ký thay đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có thay đổi, bổ sung hoặc mất Giấy phép.
2. Giấy phép bị hủy bỏ trong các trường hợp sau đây:
a) Giả mạo nội dung kê khai trong hồ sơ để được cấp Giấy phép;
b) Quá thời hạn đình chỉ hiệu lực Giấy phép mà văn phòng đại diện, chi nhánh không tiến hành các biện pháp khắc phục hoặc không khắc phục được theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
c) Theo quyết định, đề nghị của các cơ quan có thẩm quyền khi văn phòng đại diện, chi nhánh có hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động;
d) Theo quyết định chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài;
đ) Tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài chấm dứt hoạt động.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ ra quyết định đình chỉ, hủy bỏ hiệu lực Giấy phép đã cấp cho văn phòng đại diện, chi nhánh trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này và thông báo cho các cơ quan, tổ chức liên quan.
Điều 19.5.NĐ.2.23. Tổ chức khoa học và công nghệ Việt Nam thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh ở nước ngoài
(Điều 23 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2014)
1. Tổ chức khoa học và công nghệ được thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh ở nước ngoài có đơn đề nghị kèm theo các tài liệu chứng minh đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Tính đến thời điểm đề nghị thành lập chi nhánh đã có thời gian hoạt động tối thiểu là 03 năm và tính đến thời điểm đề nghị thành lập văn phòng đại diện đã có thời gian hoạt động tối thiểu là 01 năm;
b) Có đề án thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh ở nước ngoài có tính khả thi; mục tiêu, phương hướng hoạt động rõ ràng, phù hợp quy định của pháp luật Việt Nam;
c) Chấp hành đúng chế độ báo cáo tình hình hoạt động hằng năm đối với cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ và các nghĩa vụ khác đối với nhà nước;
d) Tuân thủ các quy định của pháp luật về hợp tác, đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ. Không vi phạm các điều cấm của pháp luật về khoa học và công nghệ và pháp luật khác có liên quan.
2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn đề nghị và các tài liệu kèm theo, Bộ Khoa học và Công nghệ có văn bản thông báo về việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại Khoản 1 Điều này.
3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh ở nước ngoài, tổ chức khoa học và công nghệ phải thông báo cho Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 19.5.TT.5.13. Tổ chức khoa học và công nghệ Việt Nam thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh ở nước ngoài
(Điều 13 Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2014)
Điều kiện, hồ sơ và trình tự, thủ tục đề nghị thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh ở nước ngoài của tổ chức khoa học và công nghệ Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP.
Đơn đề nghị thành lập theo Mẫu 17 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Mẫu 17.doc
Điều 19.5.LQ.14. Nghĩa vụ của tổ chức khoa học và công nghệ
(Điều 14 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ; thực hiện hoạt động khoa học và công nghệ theo đúng lĩnh vực đã được quy định trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động.
2. Thực hiện hợp đồng khoa học và công nghệ đã ký kết, nhiệm vụ khoa học và công nghệ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giao.
3. Thực hiện dân chủ, bình đẳng, công khai trong việc sử dụng kinh phí và thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
4. Bảo đảm kinh phí cho hoạt động nghiên cứu khoa học cơ bản thường xuyên theo chức năng của mình; sử dụng kinh phí đầu tư cho khoa học và công nghệ đúng pháp luật.
5. Đăng ký, lưu giữ và chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.
6. Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê về khoa học và công nghệ.
7. Bảo vệ lợi ích của Nhà nước và xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ trong tổ chức mình; giữ bí mật nhà nước về khoa học và công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 8. Vi phạm quy định về báo cáo, đăng ký, triển khai hoạt động và giải thể tổ chức khoa học và công nghệ của Nghị định 64/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ ban hành ngày 27/06/2013; Điều 19.5.NĐ.2.12. Đình chỉ, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TT.5.14. Mẫu báo cáo tình hình hoạt động; Điều 19.5.TT.5.15. Chế độ báo cáo, trách nhiệm lập và nộp báo cáo tình hình hoạt động)
Điều 19.5.NĐ.2.11. Trách nhiệm đăng ký, báo cáo hoạt động khoa học và công nghệ
(Điều 11 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2014)
1. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày được thành lập, tổ chức khoa học và công nghệ phải đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.
2. Các tổ chức khoa học và công nghệ không thực hiện việc đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định tại Khoản 1 Điều này không được tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước, không được Nhà nước đầu tư, hỗ trợ và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức khoa học và công nghệ có trách nhiệm định kỳ hằng năm hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền báo cáo về tình hình hoạt động của tổ chức theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.11. Điều kiện thành lập, đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.2.8. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.2.9. Trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.2.12. Đình chỉ, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TT.5.17. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức chủ quản và của tổ chức khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.TT.5.14. Mẫu báo cáo tình hình hoạt động
(Điều 14 Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2014, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 2 Thông tư số 15/2023/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2023)
1. Mẫu báo cáo tình hình hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ:
a) Tổ chức công lập báo cáo theo Mẫu 18 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Tổ chức ngoài công lập và có vốn nước ngoài báo cáo theo Mẫu 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Tổ chức là cơ sở giáo dục đại học báo cáo theo Mẫu 20 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Mẫu báo cáo tình hình hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ:
a) Văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ trong nước báo cáo theo Mẫu 21 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài tại Việt Nam báo cáo theo Mẫu 22 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Mẫu 18.doc
Mẫu 19.doc
Mẫu 19.doc
Mẫu 20.doc
Mẫu 20.doc
Mẫu 21.doc
Mau 21.docx
Mẫu 22.doc
Mau 22.docx
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.14. Nghĩa vụ của tổ chức khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.2.22. Quyền và nghĩa vụ của văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài)
Điều 19.5.TT.5.15. Chế độ báo cáo, trách nhiệm lập và nộp báo cáo tình hình hoạt động
(Điều 15 Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2014)
1. Chế độ báo cáo:
a) Tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nộp báo cáo định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.
b) Khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ phải thực hiện báo cáo, cung cấp tài liệu, giải thích những vấn đề liên quan.
2. Trách nhiệm lập và nộp báo cáo:
a) Tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện và chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ có nghĩa vụ chấp hành báo cáo tình hình hoạt động đầy đủ, chính xác những chỉ tiêu quy định trong từng biểu mẫu báo cáo; lập báo cáo theo đúng quy định về thời điểm báo cáo và thời kỳ báo cáo; chịu trách nhiệm về tính xác thực của những thông tin trong báo cáo.
b) Phương thức nộp báo cáo: báo cáo tình hình hoạt động được thực hiện báo cáo bằng văn bản đồng thời gửi tệp dữ liệu báo cáo (qua thư điện tử) đến cơ quan cấp giấy chứng nhận, giấy phép.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.14. Nghĩa vụ của tổ chức khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.2.22. Quyền và nghĩa vụ của văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài)
Điều 19.5.LQ.15. Văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài
(Điều 15 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài được thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam để hoạt động khoa học và công nghệ, hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Việc thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Là tổ chức khoa học và công nghệ hợp pháp của tổ chức quốc tế, quốc gia, vùng lãnh thổ nơi tổ chức đó thành lập hoặc đăng ký hoạt động;
b) Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 11 của Luật này;
c) Hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ mà Việt Nam có nhu cầu;
d) Cam kết chấp hành nghiêm chỉnh quy định pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
3. Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ cấp và có thời hạn không quá 05 năm nhưng không vượt quá thời hạn còn lại của giấy đăng ký hoạt động hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài trong trường hợp pháp luật quốc gia đó có quy định thời hạn giấy đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài.
4. Văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài được thực hiện hoạt động khoa học và công nghệ ghi trong giấy phép thành lập và có quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Chính phủ quy định cụ thể về điều kiện, trình tự và thủ tục thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1.5.LQ.2. Áp dụng pháp luật; Điều 19.5.LQ.11. Điều kiện thành lập, đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.2.19. Văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.2.21. Điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài; Điều 19.5.TT.5.5. Đăng ký hoạt động tại Việt Nam của tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TT.5.10. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài)
Điều 19.5.NĐ.2.22. Quyền và nghĩa vụ của văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài
(Điều 22 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2014)
1. Văn phòng đại diện, chi nhánh có các quyền sau đây:
a) Được Nhà nước Việt Nam bảo hộ các quyền và lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam và Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
b) Có con dấu mang tên văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài theo quy định hiện hành của pháp luật khác có liên quan;
c) Thuê trụ sở, thuê, mua các phương tiện, vật dụng cần thiết cho hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh;
d) Mở tài khoản bằng ngoại tệ, bằng đồng Việt Nam tại ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam và chỉ được sử dụng tài khoản này vào hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh;
đ) Tuyển dụng lao động là người Việt Nam, người nước ngoài để làm việc tại văn phòng đại diện, chi nhánh theo quy định của pháp luật khác có liên quan;
e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ và pháp luật khác có liên quan.
2. Văn phòng đại diện, chi nhánh có các nghĩa vụ sau đây:
a) Hoạt động theo đúng nội dung, lĩnh vực hoạt động quy định trong Giấy phép thành lập;
b) Thực hiện đăng ký thay đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn Giấy phép thành lập theo quy định của pháp luật khác có liên quan;
c) Trưởng văn phòng đại diện, chi nhánh chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam, có trách nhiệm định kỳ báo cáo bằng văn bản về hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam cho cơ quan cấp Giấy phép thành lập trước ngày 15 tháng 12 hằng năm; báo cáo, cung cấp tài liệu, giải thích những vấn đề liên quan khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam;
d) Trưởng văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài tại Việt Nam thực hiện nhiệm vụ theo ủy quyền của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài trong phạm vi và thời hạn được ủy quyền;
đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ và pháp luật khác có liên quan.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.5.14. Mẫu báo cáo tình hình hoạt động; Điều 19.5.TT.5.15. Chế độ báo cáo, trách nhiệm lập và nộp báo cáo tình hình hoạt động)
ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 19.5.LQ.16. Mục đích, nguyên tắc đánh giá, xếp hạng tổ chức khoa học và công nghệ
(Điều 16 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 8 Luật số 28/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)
1. Đánh giá tổ chức khoa học và công nghệ là việc sử dụng kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn để xác định năng lực và hiệu quả hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ.
2. Việc đánh giá tổ chức khoa học và công nghệ nhằm mục đích sau đây:
a) Tạo cơ sở để xếp hạng tổ chức khoa học và công nghệ;
b) Phục vụ hoạt động hoạch định chính sách phát triển khoa học và công nghệ, quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập;
c) Làm cơ sở xem xét việc tuyển chọn, xét giao trực tiếp cho tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, thực hiện chính sách ưu tiên đầu tư từ ngân sách nhà nước, cho vay, tài trợ, bảo lãnh vốn vay của quỹ trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.
3. Việc đánh giá, xếp hạng tổ chức khoa học và công nghệ được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:
a) Có phương pháp, tiêu chí đánh giá phù hợp;
b) Độc lập, bình đẳng, trung thực, khách quan, đúng pháp luật;
c) Kết quả đánh giá, xếp hạng phải được công bố công khai, minh bạch.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.18. Tổ chức đánh giá độc lập; Điều 19.5.NĐ.2.24. Đánh giá độc lập tổ chức khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.LQ.17. Đánh giá tổ chức khoa học và công nghệ phục vụ quản lý nhà nước
(Điều 17 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập phải được đánh giá để phục vụ quản lý nhà nước.
2. Việc đánh giá tổ chức khoa học và công nghệ phục vụ quản lý nhà nước do cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ thực hiện hoặc thông qua tổ chức đánh giá độc lập.
3. Việc đánh giá tổ chức khoa học và công nghệ được thực hiện dựa trên tiêu chí và phương pháp đánh giá do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định đối với từng loại hình tổ chức khoa học và công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 8a. Vi phạm quy định về đánh giá, xếp hạng tổ chức khoa học và công nghệ công lập của Nghị định 64/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ ban hành ngày 27/06/2013)
Điều 19.5.TT.19.3. Báo cáo kết quả đánh giá
(Điều 3 Thông tư số 38/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2015)
1. Báo cáo kết quả đánh giá được công bố công khai, lưu trữ, khai thác, sử dụng phục vụ công tác quản lý khoa học và công nghệ theo quy định.
2. Báo cáo kết quả đánh giá là căn cứ theo dõi việc điều chỉnh hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ và là nguồn thông tin phục vụ cho các lần đánh giá tiếp theo.
3. Báo cáo kết quả đánh giá là nguồn thông tin phục vụ cho việc: Quy hoạch hệ thống tổ chức khoa học và công nghệ; hoạch định chính sách quản lý, phát triển khoa học và công nghệ; hỗ trợ các cơ quan quản lý nhà nước trong quá trình tuyển chọn, xét giao trực tiếp tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ, cho vay, tài trợ, bảo lãnh vốn vay của các quỹ trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.
Điều 19.5.TT.19.4. Hình thức và tần suất đánh giá
(Điều 4 Thông tư số 38/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2015)
1. Tự đánh giá: Các tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện việc tự đánh giá hằng năm. Báo cáo kết quả tự đánh giá theo Mẫu số 1 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này được lưu tại tổ chức khoa học và công nghệ để phục vụ việc quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ.
2. Đánh giá từ bên ngoài: Các tổ chức khoa học và công nghệ được đánh giá từ bên ngoài định kỳ 5 năm một lần bởi cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ hoặc thông qua tổ chức đánh giá độc lậpthực hiện. Trong một số trường hợp đặc biệt, việc đánh giá từ bên ngoài sẽ được thực hiện theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Phụ lục III.docx
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.19.20. Quy trình tự đánh giá; Điều 19.5.TT.19.21. Quy trình đánh giá từ bên ngoài)
Điều 19.5.TT.19.5. Kinh phí thực hiện đánh giá
(Điều 5 Thông tư số 38/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2015)
1. Kinh phí đánh giá được lấy từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
2. Việc thanh, quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của hiện hành.
Điều 19.5.TT.19.6. Tiêu chí đánh giá
(Điều 6 Thông tư số 38/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2015)
Việc đánh giá phải dựa trên các tiêu chí (nhóm tiêu chí) được quy định từ Điều 7 đến Điều 16 và được hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Phụ lục I.docx
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.19.19. Đánh giá định lượng)
Điều 19.5.TT.19.7. Nhóm tiêu chí 1 - Đánh giá định hướng phát triển và kế hoạch hoạt động
(Điều 7 Thông tư số 38/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2015)
1. Mức độ phù hợp của định hướng phát triển và kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ với vị trí, chức năng và nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tổ chức.
2. Mức độ khả thi của kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ.
3. Mức độ phổ biến kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ tới mọi cán bộ của tổ chức.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.19.19. Đánh giá định lượng; Điều 19.5.TT.19.20. Quy trình tự đánh giá; Điều 19.5.TT.19.21. Quy trình đánh giá từ bên ngoài)
Điều 19.5.TT.19.8. Nhóm tiêu chí 2 - Đánh giá nguồn nhân lực
(Điều 8 Thông tư số 38/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2015)
1. Mức độ phù hợp về cơ cấu trình độ và độ tuổi của nguồn nhân lực.
2. Mức độ phù hợp về việc phân bổ nguồn nhân lực theo cơ cấu tổ chức.
3. Mức độ năng lực của cán bộ đáp ứng định hướng và kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ đã đặt ra.
4. Mức độ hợp lý trong việc phối hợp công việc giữa các bộ phận (quản lý, nghiên cứu, hành chính, kỹ thuật).
5. Mức độ hợp lý của các chính sách của tổ chức trong việc khuyến khích phát triển, thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao và năng lực chuyên môn tốt công tác lâu dài tại tổ chức.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.19.19. Đánh giá định lượng; Điều 19.5.TT.19.20. Quy trình tự đánh giá; Điều 19.5.TT.19.21. Quy trình đánh giá từ bên ngoài)
Điều 19.5.TT.19.9. Nhóm tiêu chí 3 - Đánh giá nguồn kinh phí
(Điều 9 Thông tư số 38/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2015)
1. Mức độ đa dạng các nguồn kinh phí của tổ chức (từ ngân sách nhà nước, tài trợ trong nước và quốc tế).
2. Mức độ tăng trưởng các nguồn kinh phí (từ ngân sách nhà nước, tài trợ trong nước và quốc tế).
3. Mức độ phát triển nguồn kinh phí từ việc ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và cung cấp dịch vụ khoa học và công nghệ.
4. Mức độ hợp lý trong việc phân bổ, sử dụng các nguồn kinh phí.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.19.19. Đánh giá định lượng; Điều 19.5.TT.19.20. Quy trình tự đánh giá; Điều 19.5.TT.19.21. Quy trình đánh giá từ bên ngoài)
Điều 19.5.TT.19.10. Nhóm tiêu chí 4 - Đánh giá trang thiết bị và cơ sở vật chất
(Điều 10 Thông tư số 38/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2015)
1. Mức độ đáp ứng (về số lượng và chất lượng) của trang thiết bị và các phương tiện nghiên cứu.
2. Mức độ phối hợp với các tổ chức nghiên cứu và phát triển trong và ngoài nước trong việc chia sẻ sử dụng các trang thiết bị và phương tiện nghiên cứu.
3. Mức độ hợp lý trong việc sử dụng trang thiết bị và phương tiện nghiên cứu.
4. Mức độ đáp ứng các điều kiện đảm bảo hoạt động: không gian phòng thí nghiệm, phòng làm việc, thiết bị văn phòng, an ninh, an toàn, vệ sinh và các điều kiện khác.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.19.19. Đánh giá định lượng; Điều 19.5.TT.19.20. Quy trình tự đánh giá; Điều 19.5.TT.19.21. Quy trình đánh giá từ bên ngoài)
Điều 19.5.TT.19.11. Nhóm tiêu chí 5 - Đánh giá nguồn lực thông tin
(Điều 11 Thông tư số 38/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2015)
1. Mức độ đáp ứng về chất lượng của hệ thống cung cấp thông tin, tài liệu tham khảo phục vụ nghiên cứu của tổ chức.
2. Mức độ hỗ trợ của tổ chức để cán bộ nghiên cứu tiếp cận các nguồn thông tin, tài liệu tham khảo bên ngoài.
3. Mức độ nỗ lực trong việc giới thiệu, quảng bá kết quả nghiên cứu của tổ chức đến người sử dụng trong nước và quốc tế.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.19.19. Đánh giá định lượng; Điều 19.5.TT.19.20. Quy trình tự đánh giá; Điều 19.5.TT.19.21. Quy trình đánh giá từ bên ngoài)
Điều 19.5.TT.19.12. Nhóm tiêu chí 6 - Đánh giá kết quả khoa học (công bố)
(Điều 12 Thông tư số 38/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2015)
1. Số lượng và chất lượng bài báo khoa học công bố trên các tạp chí quốc tế thuộc danh mục ISI.
2. Số lượng và chất lượng bài báo khoa học công bố trên các tạp chí trong nước.
3. Số lượng và chất lượng báo cáo khoa học đăng trong kỷ yếu hội nghị quốc tế thuộc danh mục ISI.
4. Số lượng và chất lượng báo cáo khoa học đăng trong kỷ yếu hội nghị trong nước.
5. Số lượng sách và chương sách mà tổ chức đã xuất bản hoặc phối hợp để xuất bản.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.19.19. Đánh giá định lượng; Điều 19.5.TT.19.20. Quy trình tự đánh giá; Điều 19.5.TT.19.21. Quy trình đánh giá từ bên ngoài)
Điều 19.5.TT.19.13. Nhóm tiêu chí 7 - Đánh giá kết quả về công nghệ
(Điều 13 Thông tư số 38/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2015)
1. Số lượng và chất lượng các kết quả về công nghệ (sáng chế, giải pháp hữu ích, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, giống cây trồng mới và các kết quả khác thuộc về công nghệ).
2. Số lượng các công nghệ được thương mại hóa, chuyển giao hoặc được ứng dụng vào thực tiễn.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.19.19. Đánh giá định lượng; Điều 19.5.TT.19.20. Quy trình tự đánh giá; Điều 19.5.TT.19.21. Quy trình đánh giá từ bên ngoài)
Điều 19.5.TT.19.14. Nhóm tiêu chí 8 - Đánh giá kết quả đào tạo và tập huấn
(Điều 14 Thông tư số 38/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2015)
1. Kết quả đào tạo tiến sỹ, thạc sỹ tại tổ chức.
2. Kết quả tập huấn nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ chuyên môn cho các tổ chức khác.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.19.19. Đánh giá định lượng; Điều 19.5.TT.19.20. Quy trình tự đánh giá; Điều 19.5.TT.19.21. Quy trình đánh giá từ bên ngoài)
Điều 19.5.TT.19.15. Nhóm tiêu chí 9 - Đánh giá việc sử dụng kết quả nghiên cứu phục vụ phát triển kinh tế, xã hội
(Điều 15 Thông tư số 38/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2015)
1.Mức độ đưa được kết quả nghiên cứu của tổ chức vào ứng dụng để góp phần giải quyết nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội cụ thể của địa phương, quốc gia và quốc tế.
2. Mức độ cung cấp được các dịch vụ khoa học và công nghệ cho các cá nhân, tổ chức khác.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.19.19. Đánh giá định lượng; Điều 19.5.TT.19.20. Quy trình tự đánh giá; Điều 19.5.TT.19.21. Quy trình đánh giá từ bên ngoài)
Điều 19.5.TT.19.16. Nhóm tiêu chí 10 - Đánh giá năng lực phát triển hợp tác
(Điều 16 Thông tư số 38/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2015)
1. Mức độ xây dựng và duy trì được quan hệ hợp tác với các tổ chức trong nước.
2. Mức độ xây dựng và duy trì được quan hệ hợp tác với các tổ chức nước ngoài.
3. Mức độ thu hút được các cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ trình độ cao từ các tổ chức khác trong và ngoài nước đến hợp tác và làm việc tại tổ chức.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.19.19. Đánh giá định lượng; Điều 19.5.TT.19.20. Quy trình tự đánh giá; Điều 19.5.TT.19.21. Quy trình đánh giá từ bên ngoài)
Điều 19.5.TT.19.17. Phương pháp đánh giá
(Điều 17 Thông tư số 38/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2015)
Việc đánh giá tổ chức khoa học và công nghệ được thực hiện trên cơ sở kết hợp hai phương pháp: Đánh giá định tính và đánh giá định lượng quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Thông tư này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.19.18. Đánh giá định tính; Điều 19.5.TT.19.19. Đánh giá định lượng; Điều 19.5.TT.19.20. Quy trình tự đánh giá; Điều 19.5.TT.19.21. Quy trình đánh giá từ bên ngoài)
Điều 19.5.TT.19.18. Đánh giá định tính
(Điều 18 Thông tư số 38/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2015)
1. Đánh giá định tính là phương pháp tiếp cận nhằm mô tả và phân tích đặc điểm của đối tượng, phân tích những điểm mạnh, điểm yếu và đề xuất những kiến nghị để cải thiện hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ.
2. Chuyên gia đánh giá đưa ra những nhận định đánh giá định tính theo từng tiêu chí đánh giá để hỗ trợ đánh giá định lượng.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.19.17. Phương pháp đánh giá; Điều 19.5.TT.19.20. Quy trình tự đánh giá; Điều 19.5.TT.19.21. Quy trình đánh giá từ bên ngoài)
Điều 19.5.TT.19.19. Đánh giá định lượng
(Điều 19 Thông tư số 38/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2015)
1. Đánh giá định lượng là phương pháp chấm điểm đánh giá trên cơ sở xác định trọng số, mức đánh giá và tổng hợp điểm đánh giá theo mỗi tiêu chí, nhóm tiêu chí đánh giá.
2. Việc xác định trọng số phù hợp cho mỗi nhóm tiêu chí và cho từng tiêu chí đánh giá trong mỗi nhóm phải căn cứ vào đặc trưng hoạt động chủ yếu của tổ chức khoa học và công nghệ được đánh giá. Các đặc trưng đó bao gồm: loại hình nghiên cứu (nghiên cứu cơ bản; nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ) và chuyên môn thuộc các lĩnh vực nghiên cứu (khoa học tự nhiên; khoa học xã hội và nhân văn; khoa học kỹ thuật - công nghệ; khoa học y - dược; khoa học nông nghiệp) và các đặc trưng cụ thể khác.
3. Tổng trọng số của tất cả các nhóm tiêu chí đánh giá là 100%.Trọng số của từng nhóm tiêu chí (Tn) được xác định sao cho tổng trọng số của các nhóm tiêu chí không vượt quá quy định sau:
a) Trọng số của nhóm tiêu chí 1 về định hướng và kế hoạch hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ quy định tại Điều 7 Thông tư này là 10%;
b) Tổng trọng số của các nhóm tiêu chí từ nhóm tiêu chí 2 đến nhóm tiêu chí 5 về nguồn lực hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ quy định tại các điều từ Điều 8 đến Điều 11 Thông tư này là 30%;
c) Tổng trọng số của các nhóm tiêu chí từ nhóm tiêu chí 6 đến nhóm tiêu chí 10 về kết quả hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ quy định tại Điều 12 đến Điều 16 là 60%.
4. Chấm điểm đánh giá:
a) Chuyên gia đánh giá xác định mức độ đạt được tại từng tiêu chí đánh giá (Mi) theo 5 mức đánh giá: Kém, Trung bình, Khá, Tốt và Xuất sắc với điểm số tương ứng lần lượt là 1, 2, 3, 4 và 5. Mô tả cụ thể về từng mức đánh giá tương ứng với mỗi tiêu chí đánh giá tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Điểm đánh giá (Đi) được xác định bằng cách nhân mức đánh giá (Mi) với trọng số tương ứng của tiêu chí đó (Ti):
Đi = Mix Ti
5. Tổng số điểm đánh giá được tính như sau:
a) Điểm đánh giá cho mỗi nhóm tiêu chí (Đn) là tổng điểm đánh giá của các tiêu chí trong nhóm (Đi):
Đn =
Trong đó j là số lượng các tiêu chí trong mỗi nhóm tiêu chí.
b) Điểm đánh giá cuối cùng cho tổ chức (Đt) là tổng điểm của tất cả 10 nhóm tiêu chí đánh giá (Đn):
Đt =
6. Xếp loại tổ chức dựa trên điểm đánh giá cuối cùng:
a) Đt đạt được trong khoảng từ 1 đến 1,5: Xếp loại Kém;
b) Đt đạt được trong khoảng từ trên 1,5 đến 2,5: Xếp loại Trung bình;
c) Đt đạt được trong khoảng từ trên 2,5 đến 3,5: Xếp loại Khá;
d) Đt đạt được trong khoảng từ trên 3,5 đến 4,5: Xếp loại Tốt;
đ) Đt đạt được trong khoảng từ trên 4,5 đến 5: Xếp loại Xuất sắc.
7. Trường hợp chuyên gia đánh giá trong Tổ chuyên gia xác định mức đánh giá đối với một tiêu chí chênh nhau quá 01 mức đánh giá thì Tổ chuyên gia phải đánh giá lại tiêu chí hoặc nhóm tiêu chí đó.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.19.6. Tiêu chí đánh giá; Điều 19.5.TT.19.7. Nhóm tiêu chí 1 - Đánh giá định hướng phát triển và kế hoạch hoạt động; Điều 19.5.TT.19.8. Nhóm tiêu chí 2 - Đánh giá nguồn nhân lực; Điều 19.5.TT.19.9. Nhóm tiêu chí 3 - Đánh giá nguồn kinh phí; Điều 19.5.TT.19.10. Nhóm tiêu chí 4 - Đánh giá trang thiết bị và cơ sở vật chất; Điều 19.5.TT.19.11. Nhóm tiêu chí 5 - Đánh giá nguồn lực thông tin; Điều 19.5.TT.19.12. Nhóm tiêu chí 6 - Đánh giá kết quả khoa học (công bố); Điều 19.5.TT.19.13. Nhóm tiêu chí 7 - Đánh giá kết quả về công nghệ; Điều 19.5.TT.19.14. Nhóm tiêu chí 8 - Đánh giá kết quả đào tạo và tập huấn; Điều 19.5.TT.19.15. Nhóm tiêu chí 9 - Đánh giá việc sử dụng kết quả nghiên cứu phục vụ phát triển kinh tế, xã hội; Điều 19.5.TT.19.16. Nhóm tiêu chí 10 - Đánh giá năng lực phát triển hợp tác; Điều 19.5.TT.19.17. Phương pháp đánh giá; Điều 19.5.TT.19.20. Quy trình tự đánh giá; Điều 19.5.TT.19.21. Quy trình đánh giá từ bên ngoài)
Điều 19.5.TT.19.20. Quy trình tự đánh giá
(Điều 20 Thông tư số 38/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2015)
Các tổ chức khoa học và công nghệthực hiện việc tự đánh giá theo các bước sau:
1. Xây dựng, phê duyệt kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện đánh giá
2. Thành lập Tổ chuyên gia đánh giá
Người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ thành lập Tổ chuyên gia đánh giá gồm từ 5 đến 7 chuyên gia, trong đó có ít nhất 40% chuyên gia không phải là người làm việc thường xuyên tại tổ chức khoa học và công nghệ được đánh giá. Chuyên gia đánh giá là những người có trình độ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của tổ chức khoa học và công nghệ được đánh giá và có kinh nghiệm và hiểu biết sâu, rộng về hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ được đánh giá.
3. Xác định trọng số đánh giá
Người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ và Tổ chuyên gia đánh giá thống nhất, quyết định trọng số cho mỗi tiêu chí, nhóm tiêu chí và điền vào Phiếu đánh giá, Phiếu tổng hợp điểm đánh giá theo các Mẫu số 1, Mẫu số 2 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Thu thập thông tin, dữ liệu và lập Hồ sơ đánh giá gửi cho các chuyên gia trong Tổ chuyên gia đánh giá trước khi họp đánh giá ít nhất 5 ngày. Hồ sơ đánh giá bao gồm:
a) Phiếu thông tin về hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Phiếu đánh giá và Phiếu tổng hợp điểm đánh giá đã được điền trọng số đánh giá phù hợp theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
5. Thực hiện và báo cáo kết quả đánh giá:
a) Tổ chuyên gia đánh giá thực hiện việc đánh giá theo tiêu chí và phương pháp quy định tại Chương II và Chương III của Thông tư này.
b) Tổ trưởng Tổ chuyên gia đánh giá chịu trách nhiệm lập Báo cáo kết quả đánh giá theo Mẫu số 3 Phụ lục III kèm theo Thông tư này để người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ xem xét, phê duyệt.
Phụ lục II.docx
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.19.4. Hình thức và tần suất đánh giá; Điều 19.5.TT.19.7. Nhóm tiêu chí 1 - Đánh giá định hướng phát triển và kế hoạch hoạt động; Điều 19.5.TT.19.8. Nhóm tiêu chí 2 - Đánh giá nguồn nhân lực; Điều 19.5.TT.19.9. Nhóm tiêu chí 3 - Đánh giá nguồn kinh phí; Điều 19.5.TT.19.10. Nhóm tiêu chí 4 - Đánh giá trang thiết bị và cơ sở vật chất; Điều 19.5.TT.19.11. Nhóm tiêu chí 5 - Đánh giá nguồn lực thông tin; Điều 19.5.TT.19.12. Nhóm tiêu chí 6 - Đánh giá kết quả khoa học (công bố); Điều 19.5.TT.19.13. Nhóm tiêu chí 7 - Đánh giá kết quả về công nghệ; Điều 19.5.TT.19.14. Nhóm tiêu chí 8 - Đánh giá kết quả đào tạo và tập huấn; Điều 19.5.TT.19.15. Nhóm tiêu chí 9 - Đánh giá việc sử dụng kết quả nghiên cứu phục vụ phát triển kinh tế, xã hội; Điều 19.5.TT.19.16. Nhóm tiêu chí 10 - Đánh giá năng lực phát triển hợp tác; Điều 19.5.TT.19.17. Phương pháp đánh giá; Điều 19.5.TT.19.18. Đánh giá định tính; Điều 19.5.TT.19.19. Đánh giá định lượng; Điều 19.5.TT.19.21. Quy trình đánh giá từ bên ngoài)
Điều 19.5.TT.19.21. Quy trình đánh giá từ bên ngoài
(Điều 21 Thông tư số 38/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2015)
Việc đánh giá từ bên ngoài đối với tổ chức khoa học và công nghệ được thực hiện theo các bước sau:
1. Tổ chức đánh giá xây dựng kế hoạch đánh giá và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Sau khi kế hoạch đánh giá được phê duyệt, tổ chức đánh giá thông báo cho tổ chức khoa học và công nghệ được đánh giá ít nhất 60 ngày trước thời điểm đánh giá về các thủ tục và thời điểm tiến hành đánh giá.
3. Tổ chức khoa học và công nghệ chuẩn bị Hồ sơ đánh giá và gửi cho Tổ chức đánh giá trước thời điểm đánh giá ít nhất 15 ngày. Hồ sơ đánh giá gồm:
a) Phiếu thông tin về hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ và các tài liệu đi kèm theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Các báo cáo tự đánh giá được quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều 20 Thông tư này của tổ chức khoa học và công nghệ trong kỳ đánh giá.
4. Thành lập Tổ chuyên gia đánh giá
Căn cứ vào Hồ sơ đánh giá, tổ chức đánh giá lựa chọn chuyên gia đánh giá phù hợp và thành lập Tổ chuyên gia đánh giá.
5.Xác định trọng số đánh giá
Cơ quan giao nhiệm vụ hoặc đề nghị thực hiện việc đánh giá, tổ chức đánh giá và Tổ chuyên gia đánh giá thống nhất, quyết định trọng số cho mỗi tiêu chí, nhóm tiêu chí và điền vào Phiếu đánh giá, Phiếu tổng hợp điểm đánh giá theo các Mẫu số 1, Mẫu số 2 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Thực hiện đánh giá
Tổ chuyên gia đánh giá thực hiện việc đánh giá theo tiêu chí và phương pháp quy định tại Chương II và Chương III của Thông tư này. Việc đánh giá được thực hiện như sau:
a) Đánh giá dựa trên hồ sơ do tổ chức khoa học và công nghệ cung cấp;
b) Đánh giá tại hiện trường: Căn cứ vào kết quả đánh giá dựa trên hồ sơ, các chuyên gia đánh giá thảo luận với lãnh đạo, các cán bộ chủ chốt của tổ chức khoa học và công nghệ về các nội dung được đánh giá và thăm quan cơ sở vật chất để hoàn thiện các kết luận.
7. Lập báo cáo kết quả đánh giá
Báo cáo kết quả đánh giá phải được thống nhất bởi Tổ chuyên gia đánh giá, tổ chức đánh giá và tổ chức khoa học và công nghệ được đánh giá. Việc lập báo cáo kết quả đánh giá được thực hiện như sau:
a) Sau khi kết thúc công tác đánh giá tại hiện trường, các chuyên gia đánh giá thảo luận, chấm điểm đánh giá và tổng hợp điểm đánh giá vào Phiếu đánh giá và Phiếu tổng hợp điểm đánh giá đã được điền trọng số đánh giá phù hợp theo quy định tại Khoản 4 Điều này;
b)Tổ chuyên gia đánh giá thống nhất dự thảo báo cáo kết quả đánh giá theo Mẫu số 3 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và gửi người đứng đầu Tổ chức đánh giá;
c) Tổ chức đánh giá gửi Dự thảo báo cáo kết quả đánh giá cho tổ chức khoa học và công nghệ được đánh giá để cho ý kiến về kết quả đánh giá;
d) Trên cơ sở ý kiến của tổ chức khoa học và công nghệ, Tổ chuyên gia đánh giá hoàn thiện báo cáo kết quả đánh giá và gửi người đứng đầu Tổ chức đánh giá;
đ) Tổ chức đánh giá gửi báo cáo kết quả đánh giá cho cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
8. Phê duyệt báo cáo kết quả đánh giá
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả đánh giá, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét và phê duyệt báo cáo kết quả đánh giá.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.19.4. Hình thức và tần suất đánh giá; Điều 19.5.TT.19.7. Nhóm tiêu chí 1 - Đánh giá định hướng phát triển và kế hoạch hoạt động; Điều 19.5.TT.19.8. Nhóm tiêu chí 2 - Đánh giá nguồn nhân lực; Điều 19.5.TT.19.9. Nhóm tiêu chí 3 - Đánh giá nguồn kinh phí; Điều 19.5.TT.19.10. Nhóm tiêu chí 4 - Đánh giá trang thiết bị và cơ sở vật chất; Điều 19.5.TT.19.11. Nhóm tiêu chí 5 - Đánh giá nguồn lực thông tin; Điều 19.5.TT.19.12. Nhóm tiêu chí 6 - Đánh giá kết quả khoa học (công bố); Điều 19.5.TT.19.13. Nhóm tiêu chí 7 - Đánh giá kết quả về công nghệ; Điều 19.5.TT.19.14. Nhóm tiêu chí 8 - Đánh giá kết quả đào tạo và tập huấn; Điều 19.5.TT.19.15. Nhóm tiêu chí 9 - Đánh giá việc sử dụng kết quả nghiên cứu phục vụ phát triển kinh tế, xã hội; Điều 19.5.TT.19.16. Nhóm tiêu chí 10 - Đánh giá năng lực phát triển hợp tác; Điều 19.5.TT.19.17. Phương pháp đánh giá; Điều 19.5.TT.19.18. Đánh giá định tính; Điều 19.5.TT.19.19. Đánh giá định lượng; Điều 19.5.TT.19.20. Quy trình tự đánh giá)
Điều 19.5.LQ.18. Tổ chức đánh giá độc lập
(Điều 18 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Tổ chức có tư cách pháp nhân, cá nhân được thực hiện đánh giá, xếp hạng tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Việc đánh giá, xếp hạng tổ chức khoa học và công nghệ phải tuân theo nguyên tắc quy định tại khoản 3 Điều 16 của Luật này.
3. Tổ chức, cá nhân thực hiện đánh giá, xếp hạng phải chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá, xếp hạng của mình.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 8a. Vi phạm quy định về đánh giá, xếp hạng tổ chức khoa học và công nghệ công lập của Nghị định 64/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ ban hành ngày 27/06/2013; Điều 19.5.LQ.16. Mục đích, nguyên tắc đánh giá, xếp hạng tổ chức khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.NĐ.2.24. Đánh giá độc lập tổ chức khoa học và công nghệ
(Điều 24 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2014)
1. Việc độc lập đánh giá, xếp hạng tổ chức khoa học và công nghệ do tổ chức, cá nhân tự thực hiện hoặc thực hiện theo hợp đồng với tổ chức, cá nhân khác.
2. Tổ chức, cá nhân thực hiện độc lập việc đánh giá, xếp hạng tổ chức khoa học và công nghệ phải tuân theo các quy định tại Khoản 3 Điều 16 Luật khoa học và công nghệ.
3. Tiêu chí, phương pháp đánh giá tổ chức khoa học và công nghệ do tổ chức đánh giá độc lập xây dựng và phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
4. Năng lực đánh giá, xếp hạng tổ chức khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân đánh giá độc lập phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
5. Trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện việc đánh giá, xếp hạng tổ chức khoa học và công nghệ theo hợp đồng thì quyền và nghĩa vụ của các bên được thực hiện theo quy định của hợp đồng.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.16. Mục đích, nguyên tắc đánh giá, xếp hạng tổ chức khoa học và công nghệ)
CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 19.5.LQ.19. Chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ
(Điều 19 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Chức danh nghiên cứu khoa học là tên gọi thể hiện trình độ và năng lực nghiên cứu khoa học của cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khoa học, gồm trợ lý nghiên cứu, nghiên cứu viên, nghiên cứu viên chính, nghiên cứu viên cao cấp.
Cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ tham gia giảng dạy, đào tạo đại học, sau đại học được xét bổ nhiệm giáo sư, phó giáo sư. Thủ tục xét bổ nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật về giáo dục đại học.
2. Chức danh công nghệ là tên gọi thể hiện trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của cá nhân hoạt động trong từng lĩnh vực công nghệ.
Chính phủ quy định cụ thể chức danh công nghệ, thủ tục, quy trình xét công nhận, bổ nhiệm chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ.
3. Người có học vị tiến sĩ hoặc có công trình nghiên cứu khoa học và công nghệ xuất sắc hoặc được giải thưởng cao về khoa học và công nghệ được xét công nhận, bổ nhiệm vào chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ cao hơn không phụ thuộc vào năm công tác.
4. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan quy định hệ thống danh mục, tiêu chuẩn và mã số chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TL.11.5. Tiêu chuẩn xét tuyển dụng đặc cách viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TL.11.6. Thành tích khoa học và công nghệ để xét tuyển dụng đặc cách viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ của Thông tư liên tịch 21/2015/TTLT-BKHCN-BNV-BTC Hướng dẫn thực hiện chính sách sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ ban hành ngày 06/11/2015; Điều 19.5.LQ.20. Quyền của cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ; Điều 19.5.LQ.23. Ưu đãi trong việc sử dụng nhân lực, nhân tài khoa học và công nghệ; Điều 19.5.LQ.24. Thu hút cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài; Điều 19.5.NĐ.5.6. Đặc cách bổ nhiệm vào chức danh khoa học, chức danh công nghệ cao hơn không qua thi thăng hạng, không phụ thuộc năm công tác; Điều 19.5.NĐ.5.7. Nâng lương vượt bậc đối với cá nhân có thành tích trong hoạt động khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.5.8. Điều kiện làm việc; Điều 19.5.NĐ.5.9. Kéo dài thời gian công tác khi đủ tuổi nghỉ hưu; Điều 19.5.NĐ.6.5. Chính sách về tuyển dụng, lao động, học tập; Điều 19.5.TL.9.11. Chế độ tiền lương đối với người được xét tuyển dụng đặc cách và bổ nhiệm vào hạng chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ)
Điều 19.5.NĐ.5.4. Chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ
(Điều 4 Nghị định số 40/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014)
1. Chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ:
a) Chức danh nghiên cứu khoa học (sau đây gọi tắt là chức danh khoa học) gồm: Trợ lý nghiên cứu, nghiên cứu viên, nghiên cứu viên chính, nghiên cứu viên cao cấp;
b) Chức danh công nghệ gồm: Kỹ thuật viên và tương đương, kỹ sư và tương đương, kỹ sư chính và tương đương, kỹ sư cao cấp và tương đương.
2. Hạng chức danh nghề nghiệp đối với cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ trong đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động khoa học và công nghệ:
a) Hạng chức danh khoa học gồm: Chức danh khoa học hạng IV là trợ lý nghiên cứu, chức danh khoa học hạng III là nghiên cứu viên, chức danh khoa học hạng II là nghiên cứu viên chính, chức danh khoa học hạng I là nghiên cứu viên cao cấp;
b) Hạng chức danh công nghệ gồm: Chức danh công nghệ hạng IV là kỹ thuật viên và tương đương, chức danh công nghệ hạng III là kỹ sư và tương đương, chức danh công nghệ hạng II là kỹ sư chính và tương đương, chức danh công nghệ hạng I là kỹ sư cao cấp và tương đương.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng, ban hành tiêu chuẩn các chức danh khoa học và chức danh công nghệ là kỹ thuật viên, kỹ sư, kỹ sư chính và kỹ sư cao cấp sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ.
4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quy định tiêu chuẩn chức danh công nghệ trong từng lĩnh vực công nghệ thuộc thẩm quyền quản lý, tương đương với kỹ thuật viên, kỹ sư, kỹ sư chính, kỹ sư cao cấp sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Nội vụ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TL.11.5. Tiêu chuẩn xét tuyển dụng đặc cách viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TL.11.6. Thành tích khoa học và công nghệ để xét tuyển dụng đặc cách viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ của Thông tư liên tịch 21/2015/TTLT-BKHCN-BNV-BTC Hướng dẫn thực hiện chính sách sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ ban hành ngày 06/11/2015; Điều 19.5.NĐ.5.6. Đặc cách bổ nhiệm vào chức danh khoa học, chức danh công nghệ cao hơn không qua thi thăng hạng, không phụ thuộc năm công tác; Điều 19.5.NĐ.5.7. Nâng lương vượt bậc đối với cá nhân có thành tích trong hoạt động khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.5.8. Điều kiện làm việc; Điều 19.5.NĐ.5.9. Kéo dài thời gian công tác khi đủ tuổi nghỉ hưu; Điều 19.5.NĐ.5.27. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ)
Điều 19.5.NĐ.5.5. Trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng và bổ nhiệm vào chức danh khoa học, chức danh công nghệ
(Điều 5 Nghị định số 40/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định số 27/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2020)
1. Trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng và bổ nhiệm chức danh khoa học, chức danh công nghệ đối với cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ trong các đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động khoa học và công nghệ thực hiện theo quy định của pháp luật về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
2. Cá nhân có thành tích vượt trội trong hoạt động khoa học và công nghệ, đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm được tiếp nhận vào viên chức và bổ nhiệm vào chức danh khoa học, chức danh công nghệ không phải qua tập sự và được xếp vào bậc lương phù hợp với vị trí việc làm theo quy định.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TL.11.5. Tiêu chuẩn xét tuyển dụng đặc cách viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TL.11.6. Thành tích khoa học và công nghệ để xét tuyển dụng đặc cách viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ của Thông tư liên tịch 21/2015/TTLT-BKHCN-BNV-BTC Hướng dẫn thực hiện chính sách sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ ban hành ngày 06/11/2015; Điều 19.5.NĐ.5.18. Chính sách trọng dụng nhà khoa học đầu ngành; Điều 19.5.NĐ.5.24. Chính sách trọng dụng nhà khoa học trẻ tài năng)
Điều 19.5.TL.9.3. Nguyên tắc áp dụng
1. Việc áp dụng chính sách sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, dựa trên thành tích khoa học và công nghệ; mỗi thành tích chỉ được xét 01 lần để áp dụng chính sách ưu đãi trong sử dụng.
Trường hợp phát hiện gian dối về hồ sơ, lý lịch để được hưởng chính sách ưu đãi trong sử dụng quy định tại Thông tư này thì bị xem xét hủy quyết định liên quan đến việc hưởng ưu đãi trong sử dụng và bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Chính sách trọng dụng được áp dụng với các đối tượng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định; khi không còn đáp ứng một trong các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định thì thôi hưởng chính sách trọng dụng.
Điều 19.5.TL.9.4. Thành tích khoa học và công nghệ để xem xét áp dụng chính sách sử dụng, trọng dụng
1. Bài báo khoa học đã được công bố trên tạp chí khoa học uy tín trong nước và quốc tế; báo cáo khoa học tại hội thảo khoa học quốc gia và quốc tế được in trong kỷ yếu hội thảo đã được xuất bản; sách chuyên khảo đã được xuất bản theo quy định của pháp luật.
Yêu cầu về bài báo khoa học đã được công bố, sách chuyên khảo đã được xuất bản thực hiện theo quy định tại Điều 2, Điều 3 Thông tư số 16/2009/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết việc xét công nhận đạt tiêu chuẩn, bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư.
Danh mục tạp chí khoa học uy tín trong nước và quốc tế được xác định theo Quyết định phê duyệt danh mục các tạp chí khoa học chuyên ngành được tính điểm công trình khoa học quy đổi khi xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư của Hội đồng chức danh giáo sư nhà nước hằng năm.
2. Giải thưởng khoa học và công nghệ trong nước, quốc tế.
3. Sáng chế, giải pháp hữu ích đã được cấp văn bằng bảo hộ hoặc đã được ứng dụng có hiệu quả trong thực tiễn.
4. Thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh và được nghiệm thu ở mức đạt trở lên.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 2. Bài báo khoa học đã được công bố; Điều 3. Sách phục vụ đào tạo đã được xuất bản của Thông tư 16/2009/TT-BGDĐT Quy định chi tiết việc xét công nhận, hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn, bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư ban hành ngày 17/07/2009; Điều 6. Thành tích khoa học và công nghệ để xét tuyển dụng đặc cách viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ của Thông tư liên tịch 21/2015/TTLT-BKHCN-BNV-BTC Hướng dẫn thực hiện chính sách sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ ban hành ngày 06/11/2015)
Điều 19.5.TL.9.11. Chế độ tiền lương đối với người được xét tuyển dụng đặc cách và bổ nhiệm vào hạng chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ
1. Người được xét tuyển dụng đặc cách và bổ nhiệm vào chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ quy định tại Thông tư này được hưởng 100% mức lương của chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ tương ứng với vị trí việc làm được tuyển dụng.
2. Việc xếp lương đối với người được xét tuyển dụng đặc cách vào làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động khoa học và công nghệ thực hiện như sau:
a) Người được xét tuyển dụng đặc cách và bổ nhiệm vào chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ hạng III được xếp lương bậc 1 nếu có trình độ đại học, bậc 2 nếu có trình độ thạc sỹ, bậc 3 nếu có trình độ tiến sỹ;
b) Người được tuyển dụng đặc cách và bổ nhiệm vào chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ hạng II được xếp lương bậc 1 của hạng chức danh tương ứng.
Trường hợp người được tuyển dụng đặc cách đang được hưởng mức lương cao hơn thì được xếp vào bậc lương tương đương hoặc cao hơn liền kề với mức lương được hưởng trước khi được tuyển dụng đặc cách.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.19. Chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ)
Điều 19.5.NĐ.5.5a. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền tiếp nhận vào viên chức và bổ nhiệm vào chức danh nghiên cứu khoa học và chức danh công nghệ đối với cá nhân có thành tích vượt trội trong hoạt động khoa học và công nghệ
(Điều 5a Nghị định số 40/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014, được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 27/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2020)
1. Thông báo tiếp nhận vào viên chức
Đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động khoa học và công nghệ thông báo công khai nhu cầu tiếp nhận vào viên chức và bổ nhiệm vào hạng chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ trên một trong các phương tiện thông tin đại chúng (báo viết, báo nói, báo hình) trước ngày bắt đầu nhận hồ sơ ít nhất 30 ngày; đồng thời đăng tải trong thời hạn ít nhất 30 ngày trên Cổng thông tin điện tử và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của đơn vị.
2. Hồ sơ đăng ký xét tiếp nhận vào viên chức
Cá nhân đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm, các điều kiện để được tuyển dụng theo quy định của pháp luật về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức và đạt thành tích trong hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ đăng ký xét tiếp nhận vào viên chức tại đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động khoa học và công nghệ (tại Bộ phận Một cửa) hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công của đơn vị sự nghiệp công lập hoặc gửi theo đường bưu chính. Hồ sơ bao gồm:
a) Phiếu đăng ký xét tiếp nhận vào viên chức (theo Mẫu số 01/KHCN ban hành kèm theo Nghị định này);
b) Bản Sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;
c) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập, thành tích khoa học và công nghệ theo yêu cầu của vị trí xét tuyển. Trường hợp có văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận;
d) Giấy chứng nhận sức khỏe còn giá trị sử dụng do cơ quan y tế đủ điều kiện được khám sức khỏe cấp theo quy định của Bộ Y tế;
đ) Lý lịch khoa học của người đề nghị tiếp nhận vào viên chức.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động khoa học và công nghệ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của các hồ sơ và lập danh sách kèm theo hồ sơ của cá nhân đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện để xem xét hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét việc tiếp nhận vào viên chức và bổ nhiệm vào chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ.
4. Việc xét tiếp nhận vào viên chức và bổ nhiệm vào chức danh trợ lý nghiên cứu, kỹ thuật viên (chức danh hạng IV), nghiên cứu viên, kỹ sư (chức danh hạng III) thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký xét tiếp nhận vào viên chức, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động khoa học và công nghệ (hoặc cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tiếp nhận vào viên chức) thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch để xét chọn ứng viên đủ điều kiện, tiêu chuẩn được tiếp nhận vào viên chức và bổ nhiệm vào chức danh hạng IV, chức danh hạng III;
b) Căn cứ kết quả xét chọn của Hội đồng kiểm tra, sát hạch, trong thời hạn 15 ngày, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động khoa học và công nghệ (hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng) xem xét, quyết định công nhận kết quả xét tiếp nhận vào viên chức. Kết quả xét tiếp nhận vào viên chức được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị và được niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị;
c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận kết quả xét tiếp nhận vào viên chức, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động khoa học và công nghệ (hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức) ra quyết định tiếp nhận vào viên chức và bổ nhiệm vào hạng chức danh.
5. Việc xét tiếp nhận vào viên chức và bổ nhiệm vào chức danh nghiên cứu viên chính, kỹ sư chính (chức danh hạng II) được thực hiện như sau:
a) Đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động khoa học và công nghệ gửi hồ sơ đủ điều kiện tiếp nhận vào viên chức và bổ nhiệm vào chức danh hạng II đến cơ quan chủ quản là bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị xem xét tiếp nhận vào viên chức;
b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch để xét tiếp nhận vào viên chức và bổ nhiệm vào chức danh hạng II;
c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có kết quả xét tiếp nhận vào viên chức và bổ nhiệm vào chức danh hạng II của Hội đồng kiểm tra, sát hạch, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi kết quả xét của Hội đồng kiểm tra, sát hạch và hồ sơ của các cá nhân đề nghị tiếp nhận vào viên chức và bổ nhiệm vào chức danh hạng II về Bộ Khoa học và Công nghệ để đề nghị có ý kiến về việc đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn của từng cá nhân;
d) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, có ý kiến trả lời bằng văn bản về việc đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn của từng cá nhân được đề nghị tiếp nhận vào viên chức và bổ nhiệm vào chức danh hạng II;
đ) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo kết quả xét tiếp nhận vào viên chức và bổ nhiệm vào chức danh hạng II. Kết quả xét tiếp nhận vào viên chức được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị và được niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị.
6. Việc xét tiếp nhận vào viên chức và bổ nhiệm vào chức danh nghiên cứu viên cao cấp, kỹ sư cao cấp (chức danh hạng I) được thực hiện như sau:
a) Đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động khoa học và công nghệ gửi hồ sơ đủ điều kiện tiếp nhận vào viên chức và bổ nhiệm vào chức danh hạng I đến cơ quan chủ quản là bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị xem xét tiếp nhận;
b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch để xét tiếp nhận vào viên chức và bổ nhiệm vào chức danh hạng I;
c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có kết quả của Hội đồng kiểm tra, sát hạch, Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi kết quả và kèm hồ sơ của các cá nhân đề nghị xét tiếp nhận vào viên chức và bổ nhiệm đặc cách vào chức danh hạng I về Bộ Khoa học và Công nghệ để đề nghị có ý kiến về việc đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn của từng cá nhân;
d) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, tổng hợp danh sách đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn được tiếp nhận vào viên chức và bổ nhiệm vào chức danh hạng I gửi Bộ Nội vụ để có ý kiến về bổ nhiệm và xếp lương vào chức danh hạng I;
đ) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nội vụ xem xét, có ý kiến trả lời về việc bổ nhiệm và xếp lương vào chức danh hạng I đối với từng trường hợp đủ điều kiện được tiếp nhận vào viên chức, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ và bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để thực hiện;
e) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Nội vụ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo kết quả xét tiếp nhận vào viên chức và bổ nhiệm vào chức danh hạng I. Kết quả xét tiếp nhận vào viên chức được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị và được niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị.
7. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết về thành tích khoa học và công nghệ, Hội đồng kiểm tra, sát hạch, cách tính điểm để xác định người được tiếp nhận vào viên chức và bổ nhiệm vào chức danh khoa học, chức danh công nghệ quy định tại Điều này.
Mau so 01KHCN_dinh kem theo.doc
Điều 19.5.TT.56.3. Thành tích khoa học và công nghệ, cách tính điểm quy đổi thành tích khoa học và công nghệ để xem xét áp dụng chính sách trọng dụng
(Điều 3 Thông tư số 05/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/07/2023)
1. Thành tích khoa học và công nghệ để xem xét áp dụng chính sách trọng dụng bao gồm:
a) Bài báo khoa học đã được công bố trên tạp chí khoa học quốc tế, trong nước có uy tín hoặc sách chuyên khảo hoặc giáo trình đã được xuất bản theo quy định của pháp luật.
Tạp chí khoa học quốc tế có uy tín được xác định là tạp chí quốc tế có uy tín theo quy định tại khoản 1 Điều 1a Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Thông tư số 01/2020/TT-BKHCN ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Thông tư số 14/2022/TT-BKHCN ngày 11 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (sau đây viết tắt là Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV).
Tạp chí ISI có uy tín, tạp chí khoa học trong nước có uy tín, bài báo khoa học, sách chuyên khảo và giáo trình thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 và khoản 6 Điều 1a Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV;
b) Giải thưởng về khoa học và công nghệ bao gồm: Giải thưởng uy tín trong nước, giải thưởng quốc tế về khoa học và công nghệ.
Giải thưởng uy tín trong nước về khoa học và công nghệ là các giải thưởng theo quy định tại Nghị định số 78/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 60/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ và thực hiện theo Danh mục do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, bao gồm: Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ; giải thưởng của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là giải thưởng của Bộ, ngành, địa phương về khoa học và công nghệ); Giải thưởng Sáng tạo khoa học công nghệ Việt Nam; Giải thưởng Kovalevskaia và các giải thưởng uy tín trong nước khác về khoa học và công nghệ.
Giải thưởng quốc tế về khoa học và công nghệ để xem xét, áp dụng chính sách trọng dụng thực hiện theo Danh mục do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành;
c) Sáng chế hoặc giải pháp hữu ích hoặc giống cây trồng đã được cấp văn bằng bảo hộ;
d) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu ở mức đạt trở lên.
Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được xác định theo quy định tại Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ (sau đây viết tắt là Nghị định số 08/2014/NĐ-CP);
đ) Dự án hoặc công trình hoặc đồ án thuộc chuyên ngành kỹ thuật là các dự án hoặc công trình hoặc đồ án phát triển, ứng dụng, triển khai công nghệ hoặc các nhiệm vụ khác thuộc phạm vi ngành kỹ thuật, kinh tế - kỹ thuật do cá nhân đảm nhiệm, được phân theo loại và cấp (nhóm) tại quy định của pháp luật chuyên ngành.
2. Điểm quy đổi thành tích khoa học và công nghệ được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 3a Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV.
Thành tích khoa học và công nghệ là giải thưởng của Bộ, ngành, địa phương về khoa học và công nghệ được tính 1,5 điểm quy đổi, trường hợp là Giải thưởng Tạ Quang Bửu, Giải thưởng Trần Đại Nghĩa được tính 2,5 điểm quy đổi; Giải thưởng Kovalevskaia được tính 2,5 điểm quy đổi; Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ được tính 3,5 điểm quy đổi; Giải thưởng Hồ Chí Minh được tính 04 điểm quy đổi. Điểm quy đổi của Giải thưởng Sáng tạo khoa học công nghệ Việt Nam, các giải thưởng uy tín trong nước khác về khoa học và công nghệ và các giải thưởng quốc tế về khoa học và công nghệ được xác định theo Danh mục do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.2.25. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp quốc gia; Điều 19.5.NĐ.2.26. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp bộ; Điều 19.5.NĐ.2.27. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp tỉnh; Điều 19.5.NĐ.2.28. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp cơ sở; Điều 29.1.NĐ.4.4. Các giải thưởng về khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TT.56.7. Cách tính điểm khi xét tiếp nhận vào viên chức)
Điều 19.5.TT.56.4. Thành tích khoa học và công nghệ để xét tiếp nhận vào viên chức và bổ nhiệm vào chức danh nghiên cứu khoa học
(Điều 4 Thông tư số 05/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/07/2023)
1. Xét tiếp nhận vào viên chức và bổ nhiệm vào chức danh trợ lý nghiên cứu (hạng IV) hoặc chức danh nghiên cứu viên (hạng III) nếu cá nhân đáp ứng tiêu chuẩn chức danh tương ứng quy định tại Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV (trừ tiêu chuẩn về thời gian giữ hạng chức danh và tiêu chuẩn chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp) và trong ba năm cuối tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ xét tuyển, cá nhân đạt ít nhất 0,5 điểm quy đổi thành tích khoa học và công nghệ.
2. Xét tiếp nhận vào viên chức và bổ nhiệm vào chức danh nghiên cứu viên chính (hạng II) nếu cá nhân đáp ứng tiêu chuẩn chức danh nghiên cứu viên chính (hạng II) quy định tại Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV (trừ tiêu chuẩn về thời gian giữ hạng chức danh và tiêu chuẩn chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp) và tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ xét tuyển, cá nhân đạt thành tích như sau:
Đạt ít nhất 09 điểm quy đổi thành tích khoa học và công nghệ, trong đó có ít nhất 03 điểm được quy đổi từ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ cấp cơ sở trở lên hoặc xuất bản sách chuyên khảo hoặc công bố bài báo trên tạp chí quốc tế có uy tín; có ít nhất 01 điểm quy đổi thành tích khoa học và công nghệ được thực hiện trong hai năm cuối tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ xét tuyển.
3. Xét tiếp nhận vào viên chức và bổ nhiệm vào chức danh nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) nếu cá nhân đáp ứng tiêu chuẩn chức danh nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) quy định tại Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV (trừ tiêu chuẩn về thời gian giữ hạng chức danh và tiêu chuẩn chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp) và tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ xét tuyển, cá nhân đạt thành tích như sau:
Đạt ít nhất 15 điểm quy đổi thành tích khoa học và công nghệ, trong đó có ít nhất 09 điểm được quy đổi từ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh trở lên hoặc xuất bản sách chuyên khảo hoặc công bố bài báo trên tạp chí quốc tế có uy tín; có ít nhất 02 điểm quy đổi thành tích khoa học và công nghệ được thực hiện trong hai năm cuối tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ xét tuyển.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 5.2.TL.4.4. Nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) - Mã số: V.05.01.01; Điều 5.2.TL.4.5. Nghiên cứu viên chính (hạng II) - Mã số: V.05.01.02; Điều 5.2.TL.4.6. Nghiên cứu viên (hạng III) - Mã số: V.05.01.03; Điều 5.2.TL.4.7. Trợ lý nghiên cứu (hạng IV) - Mã số: V.05.01.04; Điều 19.5.TT.56.6. Hội đồng kiểm tra, sát hạch; Điều 19.5.TT.56.8. Xác định người trúng tuyển)
Điều 19.5.TT.56.5. Thành tích khoa học và công nghệ để xét tiếp nhận vào viên chức và bổ nhiệm vào chức danh công nghệ
(Điều 5 Thông tư số 05/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/07/2023)
1. Xét tiếp nhận vào viên chức và bổ nhiệm vào chức danh kỹ thuật viên (hạng IV) hoặc chức danh kỹ sư (hạng III) nếu cá nhân đáp ứng tiêu chuẩn chức danh tương ứng quy định tại Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV (trừ tiêu chuẩn về thời gian giữ hạng chức danh và tiêu chuẩn chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp) và trong ba năm cuối tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ xét tuyển, cá nhân đạt ít nhất 0,5 điểm quy đổi thành tích khoa học và công nghệ.
2. Xét tiếp nhận vào viên chức và bổ nhiệm vào chức danh kỹ sư chính (hạng II) nếu cá nhân đáp ứng tiêu chuẩn chức danh kỹ sư chính (hạng II) quy định tại Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV (trừ tiêu chuẩn về thời gian giữ hạng chức danh và tiêu chuẩn chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp) và tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ xét tuyển, cá nhân đạt thành tích như sau:
Đạt ít nhất 06 điểm quy đổi thành tích khoa học và công nghệ, trong đó có ít nhất 03 điểm được quy đổi từ chủ trì, tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ cấp cơ sở trở lên hoặc dự án hoặc công trình hoặc đồ án từ cấp III trở lên thuộc chuyên ngành kỹ thuật hoặc là tác giả của sáng chế được cấp bằng độc quyền, giải pháp hữu ích được cấp bằng độc quyền và được ứng dụng trong thực tiễn, bài báo khoa học được công bố; có ít nhất 01 điểm quy đổi thành tích khoa học và công nghệ được thực hiện trong hai năm cuối tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ xét tuyển.
3. Xét tiếp nhận vào viên chức và bổ nhiệm vào chức danh kỹ sư cao cấp (hạng I) nếu cá nhân đáp ứng tiêu chuẩn chức danh kỹ sư cao cấp (hạng I) quy định tại Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV (trừ tiêu chuẩn về thời gian giữ hạng chức danh và tiêu chuẩn chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp) và tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ xét tuyển, cá nhân đạt thành tích như sau:
Đạt ít nhất 12 điểm quy đổi thành tích khoa học và công nghệ, trong đó có ít nhất 06 điểm quy đổi từ chủ trì, tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ trở lên hoặc chủ trì dự án hoặc công trình hoặc đồ án từ cấp II trở lên thuộc chuyên ngành kỹ thuật hoặc là tác giả của sáng chế được cấp bằng độc quyền, giải pháp hữu ích được cấp bằng độc quyền và được ứng dụng trong thực tiễn, bài báo khoa học được công bố; có ít nhất 01 điểm quy đổi thành tích khoa học và công nghệ được thực hiện trong hai năm cuối tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ xét tuyển.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 5.2.TL.4.8. Kỹ sư cao cấp (hạng I) - Mã số: V.05.02.05; Điều 5.2.TL.4.9. Kỹ sư chính (hạng II) - Mã số: V.05.02.06; Điều 5.2.TL.4.10. Kỹ sư (hạng III) - Mã số: V.05.02.07; Điều 5.2.TL.4.11. Kỹ thuật viên (hạng IV) - Mã số: V.05.02.08; Điều 19.5.TT.56.6. Hội đồng kiểm tra, sát hạch; Điều 19.5.TT.56.8. Xác định người trúng tuyển)
Điều 19.5.TT.56.6. Hội đồng kiểm tra, sát hạch
(Điều 6 Thông tư số 05/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/07/2023)
1. Hội đồng kiểm tra, sát hạch gồm 05 hoặc 07 thành viên. Thành phần hội đồng kiểm tra, sát hạch thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 8 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng kiểm tra, sát hạch:
a) Kiểm tra tiêu chuẩn, thành tích khoa học và công nghệ và tính điểm quy đổi thành tích khoa học và công nghệ quy định tại Điều 4, Điều 5 Thông tư này của cá nhân đề nghị xét tiếp nhận vào viên chức tương ứng với vị trí việc làm cần tuyển dụng;
b) Phỏng vấn về trình độ hiểu biết chung và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của cá nhân đề nghị xét tiếp nhận vào viên chức gắn với vị trí việc làm cần tuyển dụng;
c) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức xét tiếp nhận vào viên chức và bổ nhiệm vào chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ.
3. Hội đồng kiểm tra, sát hạch làm việc khi có mặt từ 2/3 tổng số thành viên trở lên theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng.
4. Hội đồng kiểm tra, sát hạch tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 5.2.NĐ.11.8. Hội đồng tuyển dụng viên chức; Điều 19.5.TT.56.4. Thành tích khoa học và công nghệ để xét tiếp nhận vào viên chức và bổ nhiệm vào chức danh nghiên cứu khoa học; Điều 19.5.TT.56.5. Thành tích khoa học và công nghệ để xét tiếp nhận vào viên chức và bổ nhiệm vào chức danh công nghệ)
Điều 19.5.TT.56.7. Cách tính điểm khi xét tiếp nhận vào viên chức
(Điều 7 Thông tư số 05/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/07/2023)
1. Điểm quy đổi thành tích khoa học và công nghệ của cá nhân đề nghị xét tiếp nhận vào viên chức được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này.
2. Hội đồng phỏng vấn, đánh giá “Đạt” hoặc “Không đạt” về trình độ hiểu biết chung và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của cá nhân đề nghị xét tiếp nhận vào viên chức.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.56.3. Thành tích khoa học và công nghệ, cách tính điểm quy đổi thành tích khoa học và công nghệ để xem xét áp dụng chính sách trọng dụng)
Điều 19.5.TT.56.8. Xác định người trúng tuyển
(Điều 8 Thông tư số 05/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/07/2023)
1. Người trúng tuyển phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Đáp ứng tiêu chuẩn, thành tích khoa học và công nghệ theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Thông tư này;
b) Có kết quả phỏng vấn “Đạt” về trình độ hiểu biết chung và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;
c) Có điểm quy đổi thành tích khoa học và công nghệ cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có điểm quy đổi thành tích khoa học và công nghệ bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì thực hiện ưu tiên trong tuyển dụng viên chức theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
3. Trường hợp vẫn không xác định được người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên quy định tại khoản 2 Điều này thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền xét tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển.
4. Không thực hiện bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 5.2.NĐ.11.6. Ưu tiên trong tuyển dụng viên chức; Điều 19.5.TT.56.4. Thành tích khoa học và công nghệ để xét tiếp nhận vào viên chức và bổ nhiệm vào chức danh nghiên cứu khoa học; Điều 19.5.TT.56.5. Thành tích khoa học và công nghệ để xét tiếp nhận vào viên chức và bổ nhiệm vào chức danh công nghệ)
Điều 19.5.LQ.20. Quyền của cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ
(Điều 20 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Tự do sáng tạo, bình đẳng trong hoạt động khoa học và công nghệ.
2. Tự mình hoặc hợp tác với tổ chức, cá nhân khác để hoạt động khoa học và công nghệ, ký kết hợp đồng khoa học và công nghệ.
3. Được tạo điều kiện để tham gia, thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo chức năng của tổ chức khoa học và công nghệ mà mình là thành viên.
4. Thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ trong một số lĩnh vực theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
5. Đăng ký tham gia tuyển chọn hoặc được giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
6. Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; chuyển giao, chuyển nhượng kết quả hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ.
7. Công bố kết quả hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của Luật báo chí, Luật xuất bản và quy định khác của pháp luật.
8. Góp vốn bằng tiền, tài sản, giá trị quyền sở hữu trí tuệ để hoạt động khoa học và công nghệ, sản xuất, kinh doanh; nhận tài trợ để hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.
9. Tư vấn, đề xuất ý kiến xây dựng chính sách, pháp luật, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước với cơ quan có thẩm quyền, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ của tổ chức khoa học và công nghệ mà mình là thành viên và tham gia giám sát việc thực hiện.
10. Tham gia tổ chức khoa học và công nghệ, hội, hiệp hội khoa học và công nghệ; tham gia hoạt động đào tạo, tư vấn, hội nghị, hội thảo khoa học và công nghệ; tham gia hoạt động hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ.
11. Được xét công nhận, bổ nhiệm vào chức danh quy định tại Điều 19 của Luật này.
12. Được khen thưởng, hưởng quyền ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.19. Chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ; Điều 19.5.LQ.24. Thu hút cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài; Điều 16.1.LQ.25. Rủi ro trong nghiên cứu, thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ; Điều 16.1.LQ.165. Tội xâm phạm quyền bình đẳng giới; Điều 19.5.NĐ.2.4. Điều kiện thành lập tổ chức khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.3.30. Quyền của cá nhân hoạt động thông tin khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.6.10. Các chính sách khác; Điều 19.5.TL.9.16. Ưu đãi đối với cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.LQ.21. Nghĩa vụ của cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ
(Điều 21 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Đóng góp trí tuệ, tài năng vào sự nghiệp phát triển khoa học và công nghệ, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
2. Thực hiện hợp đồng khoa học và công nghệ đã ký kết.
3. Thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giao.
4. Đăng ký, lưu giữ và giao kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.
5. Giữ bí mật nhà nước về khoa học và công nghệ, bảo vệ lợi ích của Nhà nước và xã hội.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.24. Thu hút cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài; Điều 19.5.NĐ.3.31. Nghĩa vụ của cá nhân hoạt động thông tin khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.LQ.22. Đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài về khoa học và công nghệ
(Điều 22 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 8 Luật số 28/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)
1. Căn cứ vào chiến lược phát triển nguồn nhân lực quốc gia, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt kế hoạch phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ trên cơ sở đề xuất của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan khác của Nhà nước.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, bộ quản lý chuyên ngành tổ chức đào tạo trình độ đại học, sau đại học; phát hiện, đào tạo bồi dưỡng nhân tài để bổ sung nguồn nhân lực khoa học và công nghệ, bảo đảm cơ cấu ngành, lĩnh vực và vùng miền; chú trọng đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao cho lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên, trọng điểm.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về khoa học và công nghệ cho đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ trên phạm vi cả nước.
4. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tự đào tạo, tham gia, tài trợ cho việc đào tạo, đào tạo lại nhân lực, bồi dưỡng nhân tài khoa học và công nghệ; khuyến khích đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực nữ trong hoạt động khoa học và công nghệ; ưu tiên thu hút, đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ cho vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
5. Kinh phí thực hiện việc đào tạo nguồn nhân lực quy định tại khoản 2 Điều này do ngân sách nhà nước bảo đảm. Kinh phí tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại khoản 3 Điều này được lấy từ kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ. Kinh phí tài trợ cho việc đào tạo, đào tạo lại nhân lực về khoa học và công nghệ quy định tại khoản 4 Điều này được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
6. Chính phủ quy định cụ thể Điều này.
Điều 19.5.NĐ.5.11. Quy hoạch, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ
(Điều 11 Nghị định số 40/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014)
1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và định hướng phát triển khoa học và công nghệ của đơn vị, các tổ chức khoa học và công nghệ xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ 05 năm và hàng năm, gửi cơ quan chủ quản để tổng hợp.
2. Căn cứ quy hoạch phát triển nhân lực của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và trên cơ sở tổng hợp kế hoạch phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ của các tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Căn cứ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực quốc gia, chiến lược phát triển khoa học và công nghệ và trên cơ sở tổng hợp kế hoạch phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng, ban hành quy hoạch phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ quốc gia.
4. Trong kế hoạch phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy hoạch phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ quốc gia, ưu tiên cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là nữ.
Điều 19.5.NĐ.5.12. Kế hoạch đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài khoa học và công nghệ
(Điều 12 Nghị định số 40/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014)
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các tổ chức khoa học và công nghệ xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ trên cơ sở quy hoạch phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ quốc gia và kế hoạch phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ của mình.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, ngành có liên quan xác định các lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên, trọng điểm trong từng thời kỳ, làm căn cứ cho các cơ sở giáo dục đại học tuyển sinh, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho các lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên, trọng điểm.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ quản lý chuyên ngành xây dựng kế hoạch đào tạo nhân lực trình độ đại học, sau đại học phù hợp với quy hoạch phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ quốc gia và các lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên, trọng điểm; tổ chức và quản lý việc đào tạo theo định hướng phát triển từng ngành, lĩnh vực.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ ở trong nước và nước ngoài cho cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ; kế hoạch đào tạo các nhóm nghiên cứu xuất sắc theo lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên, trọng điểm.
5. Các cơ sở giáo dục đại học có chuyên ngành đào tạo thuộc các lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên, trọng điểm được Nhà nước tạo điều kiện nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên và đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị để thực hiện đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ trình độ cao thuộc lĩnh vực ưu tiên, trọng điểm.
6. Khuyến khích các cơ sở giáo dục đại học phối hợp với các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và các địa phương để đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ theo kế hoạch phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ của Bộ, ngành, địa phương.
Điều 19.5.NĐ.5.13. Đào tạo, bồi dưỡng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ
(Điều 13 Nghị định số 40/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014)
1. Nội dung và hình thức đào tạo, bồi dưỡng:
a) Đào tạo bằng cấp tại các cơ sở giáo dục đại học;
b) Đào tạo theo nhóm nghiên cứu;
c) Đào tạo chuyên gia trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên, trọng điểm, lĩnh vực khoa học và công nghệ mới;
d) Nghiên cứu sau tiến sĩ;
đ) Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức, kỹ năng quản lý khoa học và công nghệ.
Việc đào tạo, bồi dưỡng thực hiện thông qua các hình thức ngắn hạn, dài hạn ở trong nước và nước ngoài; thực tập, làm việc có thời hạn tại các tổ chức khoa học và công nghệ uy tín trong nước và nước ngoài; tham gia triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thực hiện đào tạo theo bằng cấp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng theo quy định tại các Điểm b, c, d và đ Khoản 1 Điều này.
Điều 19.5.TT.34.2. Hình thức, mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng
(Điều 2 Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2016)
1. Đào tạo, bồi dưỡng chuyên gia: Cử chuyên gia khoa học và công nghệ đi đào tạo, bồi dưỡng thông qua triển khai nhiệm vụ nghiên cứu hoặc làm việc có thời hạn tại cơ sở nghiên cứu, đào tạo hoặc doanh nghiệp công nghệ ở nước ngoài nhằm hình thành đội ngũ chuyên gia khoa học và công nghệ có trình độ chuyên môn sâu, có kỹ năng nghiên cứu và triển khai những vấn đề khoa học và công nghệ của ngành, lĩnh vực đạt trình độ khu vực và thế giới, tạo nguồn để phát triển thành nhà khoa học đầu ngành, tổng công trình sư.
2. Đào tạo, bồi dưỡng theo nhóm: Cử nhóm nghiên cứu đi đào tạo, bồi dưỡng thông qua triển khai nhiệm vụ nghiên cứu tại cơ sở nghiên cứu, đào tạo hoặc doanh nghiệp công nghệ ở nước ngoài để hình thành các nhóm nghiên cứu mạnh, có năng lực giải quyết các nhiệm vụ khoa học và công nghệ quan trọng của ngành, lĩnh vực. Mỗi nhóm được cử không quá 05 thành viên do Trưởng nhóm đề xuất.
3. Bồi dưỡng sau tiến sỹ: Cử cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ có trình độ tiến sỹ tham gia bồi dưỡng sau tiến sỹ thông qua triển khai nhiệm vụ nghiên cứu tại các cơ sở nghiên cứu, đào tạo ở trong nước và nước ngoài nhằm phát triển và hoàn thiện kỹ năng nghiên cứu và triển khai, tạo nguồn để hình thành chuyên gia trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ.
4. Bồi dưỡng nhân lực quản lý khoa học và công nghệ: Cử cán bộ quản lý khoa học và công nghệ tham gia các khóa bồi dưỡng ở trong nước và nước ngoài để nâng cao kiến thức, kỹ năng quản lý khoa học và công nghệ, quản lý đổi mới sáng tạo.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.34.6. Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng)
Điều 19.5.TT.34.3. Thời gian đào tạo, bồi dưỡng
(Điều 3 Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2016)
1. Thời gian đào tạo, bồi dưỡng chuyên gia: không quá 02 năm.
2. Thời gian đào tạo, bồi dưỡng theo nhóm nghiên cứu: không quá 06 tháng.
3. Thời gian bồi dưỡng sau tiến sĩ: không quá 02 năm.
4. Thời gian bồi dưỡng cán bộ quản lý khoa học và công nghệ: không quá 03 tháng.
Trường hợp đặc biệt cần kéo dài thời gian đào tạo, bồi dưỡng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định, nhưng không quá 03 tháng với đối tượng quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều này, không quá 01 tháng với đối tượng quy định tại Khoản 2, Khoản 4 Điều này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.45.8. Các khoản chi khác phát sinh trong quá trình đào tạo, bồi dưỡng)
Điều 19.5.TT.34.4. Lĩnh vực, nội dung đào tạo, bồi dưỡng
(Điều 4 Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2016)
1. Đào tạo, bồi dưỡng chuyên gia, nhóm nghiên cứu và sau tiến sỹ cho các lĩnh vực khoa học và công nghệ, trong đó tập trung vào các lĩnh vực công nghệ ưu tiên, công nghệ mới, công nghệ cao được xác định trong chiến lược và kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ trong từng thời kỳ.
2. Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức, kỹ năng quản lý khoa học và công nghệ, quản lý đổi mới sáng tạo cho cán bộ quản lý khoa học và công nghệ.
Điều 19.5.TT.34.5. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
(Điều 5 Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2016)
1. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài là các viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp ở các nước có nền khoa học và công nghệ phát triển, có uy tín và kinh nghiệm về lĩnh vực cần đào tạo, bồi dưỡng, đạt được thành tựu tiên tiến trong lĩnh vực nghiên cứu và phát triển, quản lý khoa học và quản trị công nghệ.
2. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước là các cơ sở có uy tín và kinh nghiệm, có đủ năng lực, được Bộ Khoa học và Công nghệ lựa chọn và giao tổ chức thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng.
Điều 19.5.TT.34.6. Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
(Điều 6 Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2016)
1. Các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đề xuất nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ theo các hình thức quy định tại Điều 2 Thông tư này, gửi về cơ quan chủ quản là Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương.
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp, đề xuất nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ theo mẫu B1.1-ĐKNC tại Phụ lục 1 của Thông tư này, gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 30 tháng 4 hằng năm để tổng hợp, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ.
2. Các tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập, doanh nghiệp đề xuất nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo quy định tại Khoản 1 Điều này, gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 30 tháng 3 hằng năm để tổng hợp, xây dựng kế hoạch.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ căn cứ định hướng, chiến lược, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ, quy hoạch phát triển nhân lực khoa học và công nghệ trong từng thời kỳ; đề xuất của các cơ quan, tổ chức quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này và khả năng đáp ứng của nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ, tổng hợp, xây dựng, ban hành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ của Đề án 2395 trước ngày 20 tháng 6 hằng năm để dự toán kinh phí thực hiện cho năm tiếp theo. Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ được đăng tải công khai trên cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ tại địa chỉ: www.most.gov.vn.
B1.1-ĐKNC.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.34.2. Hình thức, mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng)
Điều 19.5.TT.34.7. Điều kiện dự tuyển đào tạo, bồi dưỡng chuyên gia
(Điều 7 Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2016)
Cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ đáp ứng đồng thời các Điều kiện sau đây được xem xét, cử đi đào tạo, bồi dưỡng chuyên gia:
1. Thuộc cơ sở dữ liệu chuyên gia khoa học và công nghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ; trường hợp không thuộc cơ sở dữ liệu này do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định.
2. Thuộc biên chế hoặc làm việc toàn thời gian, liên tục từ 12 tháng trở lên tại các đơn vị quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư này.
3. Không quá 55 tuổi đối với nam và 50 tuổi đối với nữ tính đến thời Điểm nộp hồ sơ dự tuyển.
4. Có thuyết minh đề cương nghiên cứu dự kiến triển khai trong thời gian được cử đi đào tạo, bồi dưỡng (trong đó nêu rõ sự cần thiết, Mục tiêu, ý nghĩa, nội dung nghiên cứu, kế hoạch thực hiện, dự kiến kết quả đạt được, phương án áp dụng), được cơ sở nghiên cứu, đào tạo ở nước ngoài chấp thuận.
5. Trình độ ngoại ngữ thành thạo, đáp ứng yêu cầu của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc đạt trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 4 (B2) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
6. Có định hướng phát triển chuyên môn, phổ biến kiến thức, kinh nghiệm, nghiên cứu cho cán bộ nghiên cứu tại đơn vị sau khóa đào tạo, bồi dưỡng.
7. Được cơ quan, đơn vị quản lý đồng ý cử đi đào tạo, bồi dưỡng bằng văn bản.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Thông tư liên tịch 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC Hướng dẫn về nội dung chi và quản lý Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp ban hành ngày 28/06/2016; Điều 13.1.TT.50.1. ; Điều 19.5.TT.34.1. Phạm vi Điều chỉnh và đối tượng áp dụng; Điều 19.5.TT.34.12. Hồ sơ đăng ký dự tuyển; Điều 19.5.TT.34.14. Hội đồng tuyển chọn)
Điều 19.5.TT.34.8. Điều kiện dự tuyển đào tạo, bồi dưỡng theo nhóm
(Điều 8 Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2016)
Nhóm nghiên cứu đáp ứng đồng thời các Điều kiện sau đây được xem xét, cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo nhóm:
1. Đang tiến hành nghiên cứu tại viện nghiên cứu, trường đại học, phòng thí nghiệm, cơ sở ươm tạo hoặc doanh nghiệp; có một nhà khoa học đứng đầu làm Trưởng nhóm, chỉ đạo và chịu trách nhiệm về chuyên môn.
2. Nhóm hoặc các thành viên của nhóm có thành tích khoa học và công nghệ được thể hiện thông qua: bài báo được đăng trên tạp chí khoa học quốc tế có uy tín, hoặc sách chuyên khảo, hoặc sáng chế, giải pháp hữu ích được bảo hộ, hoặc giải pháp công nghệ, giải pháp kỹ thuật đã đăng ký và được chấp thuận, hoặc đạt giải thưởng về khoa học và công nghệ.
Yêu cầu về bài báo khoa học đã được công bố, sách chuyên khảo đã được xuất bản thực hiện theo quy định tại Điều 2, Điều 3 Thông tư số 16/2009/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi Tiết việc xét công nhận đạt tiêu chuẩn, bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư.
Danh Mục tạp chí khoa học quốc tế có uy tín được xác định theo Quyết định phê duyệt danh mục các tạp chí khoa học chuyên ngành được tính Điểm công trình khoa học quy đổi khi xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư của Hội đồng chức danh giáo sư nhà nước hằng năm.
Giải thưởng về khoa học và công nghệ được xác định theo quy định tại Nghị định số 78/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ và các văn bản hướng dẫn thi hành.
3. Có kế hoạch và định hướng nghiên cứu chuyên sâu với các Mục tiêu cụ thể của nhóm.
4. Có đề cương nghiên cứu dự kiến triển khai trong thời gian đi đào tạo, bồi dưỡng (trong đó nêu rõ sự cần thiết, Mục tiêu, ý nghĩa, nội dung nghiên cứu, kế hoạch thực hiện, dự kiến kết quả đạt được, phương án áp dụng) hoặc đang triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ mà trong nước chưa có Điều kiện để thực hiện hoặc không thực hiện được, được cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài chấp thuận.
5. Tuổi của mỗi thành viên trong nhóm không quá 50 tuổi.
6. Trình độ ngoại ngữ thành thạo, đáp ứng yêu cầu của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc đạt trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 4 (B2) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 2. Bài báo khoa học đã được công bố; Điều 3. Sách phục vụ đào tạo đã được xuất bản của Thông tư 16/2009/TT-BGDĐT Quy định chi tiết việc xét công nhận, hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn, bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư ban hành ngày 17/07/2009; Điều 29.1.NĐ.4.4. Các giải thưởng về khoa học và công nghệ; Điều 13.1.TT.50.1. ; Điều 19.5.TT.34.12. Hồ sơ đăng ký dự tuyển; Điều 19.5.TT.34.14. Hội đồng tuyển chọn)
Điều 19.5.TT.34.9. Điều kiện dự tuyển bồi dưỡng sau tiến sỹ
(Điều 9 Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2016)
Cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ có trình độ tiến sỹ được xem xét, cử đi bồi dưỡng sau tiến sỹ khi đáp ứng đồng thời các Điều kiện sau đây:
1. Đang làm việc tại tổ chức khoa học và công nghệ hoặc doanh nghiệp; dưới 40 tuổi.
2. Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm liên tục nghiên cứu về lĩnh vực khoa học và công nghệ đăng ký đi bồi dưỡng tính đến thời Điểm nộp hồ sơ dự tuyển.
3. Là tác giả chính của ít nhất 01 bài báo đăng trên tạp chí khoa học quốc tế uy tín trong thời gian 05 (năm) năm tính đến thời Điểm nộp hồ sơ dự tuyển.
Danh Mục tạp chí khoa học quốc tế có uy tín được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Thông tư này.
4. Có thuyết minh đề cương nghiên cứu dự kiến triển khai trong thời gian đi đào tạo, bồi dưỡng (trong đó nêu rõ sự cần thiết, Mục tiêu, ý nghĩa, nội dung nghiên cứu, kế hoạch thực hiện, dự kiến kết quả đạt được, phương án áp dụng), được cơ sở đào tạo, bồi dưỡng chấp thuận.
5. Ngoại ngữ thành thạo, đáp ứng yêu cầu của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc đạt trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 4 (B2) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 13.1.TT.50.1. ; Điều 19.5.TT.34.12. Hồ sơ đăng ký dự tuyển; Điều 19.5.TT.34.14. Hội đồng tuyển chọn)
Điều 19.5.TT.34.10. Nguyên tắc và tiêu chí tuyển chọn cá nhân đi đào tạo, bồi dưỡng chuyên gia, nhóm nghiên cứu và sau tiến sỹ
(Điều 10 Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2016)
Việc tuyển chọn cá nhân để cử đi đào tạo, bồi dưỡng chuyên gia, nhóm nghiên cứu và sau tiến sỹ được thực hiện theo nguyên tắc cạnh tranh, trên cơ sở các tiêu chí sau:
1. Trình độ chuyên môn và thành tích khoa học và công nghệ.
2. Chất lượng của thuyết minh đề cương nghiên cứu dự kiến triển khai trong thời gian đi đào tạo, bồi dưỡng.
3. Ưu tiên thuyết minh đề cương nghiên cứu là nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc các Chương trình, Đề án khoa học và công nghệ cấp quốc gia; nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt hoặc đặc biệt quan trọng; nhiệm vụ khoa học và công nghệ khẩn cấp ảnh hưởng đến sức khỏe, an ninh, quốc phòng hoặc chuyển giao công nghệ, vận hành công nghệ mới tại các tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp, các tổ chức y tế, an ninh quốc phòng, cơ quan quản lý nhà nước; nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ các hướng nghiên cứu mới và các nhiệm vụ khoa học và công nghệ khác mà trong nước chưa hình thành, chưa có hoặc không có Điều kiện để thực hiện.
4. Ưu tiên đối tượng được hỗ trợ một phần kinh phí đào tạo, bồi dưỡng từ nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.34.14. Hội đồng tuyển chọn)
Điều 19.5.TT.34.11. Thông báo tuyển chọn
(Điều 11 Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2016)
1. Hằng năm, sau khi phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo công khai về việc tuyển chọn nhân lực để cử đi đào tạo, bồi dưỡng chuyên gia, nhóm nghiên cứu và bồi dưỡng sau tiến sỹ. Việc tuyển chọn có thể được thực hiện nhiều lần trong năm.
2. Nội dung thông báo gồm: Nội dung, hình thức, chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng; chế độ, chính sách đối với học viên; đối tượng dự tuyển; Điều kiện dự tuyển; hồ sơ và thời hạn dự tuyển.
3. Thông báo tuyển chọn được gửi về Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Tập đoàn kinh tế, Tổng Công ty nhà nước và đăng tải công khai trên cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ tại địa chỉ: www.most.gov.vn.
Điều 19.5.TT.34.12. Hồ sơ đăng ký dự tuyển
(Điều 12 Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2016)
Hồ sơ đăng ký dự tuyển đi đào tạo, bồi dưỡng gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ gồm 01 bộ hồ sơ giấy kèm theo file định dạng pdf.
Thành phần hồ sơ gồm:
1. Phiếu đăng ký xét chọn, tuyển chọn có xác nhận của đơn vị quản lý trực tiếp theo mẫu B1.2-ĐKCG; mẫu B1.3-ĐKNNC hoặc mẫu B1.4.ĐKSTS tại Phụ lục 1 của Thông tư này.
2. Lý lịch khoa học bằng tiếng Việt và tiếng Anh.
3. Đề cương nghiên cứu dự kiến triển khai trong thời gian đi đào tạo, bồi dưỡng bằng tiếng Việt và tiếng Anh (làm rõ Mục tiêu, ý nghĩa, sự cần thiết của của đề cương nghiên cứu, nội dung nghiên cứu, kế hoạch thực hiện, dự kiến kết quả đạt được, phương án áp dụng).
4. Văn bản đồng ý tiếp nhận của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước hoặc nước ngoài được dịch ra tiếng Việt.
5. Văn bản đồng ý cử đi đào tạo, bồi dưỡng của cơ quan, đơn vị quản lý.
6. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ; giấy tờ chứng minh đáp ứng Điều kiện theo quy định tại Điều 7; Điều 8 hoặc Điều 9 Thông tư này.
7. Định hướng phát triển chuyên môn (đối với đào tạo chuyên gia); kế hoạch và định hướng nghiên cứu chuyên sâu (đối với nhóm nghiên cứu) bằng tiếng Việt và tiếng Anh.
8. Văn bản cam kết thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ của học viên trong và sau khi hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng.
9. Xác nhận về những hỗ trợ khác ngoài ngân sách nhà nước (nếu có).
B1.2-ĐKCG.doc
B1.3-ĐKNNC.doc
B1.4-ĐKSTS.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.34.7. Điều kiện dự tuyển đào tạo, bồi dưỡng chuyên gia; Điều 19.5.TT.34.8. Điều kiện dự tuyển đào tạo, bồi dưỡng theo nhóm; Điều 19.5.TT.34.9. Điều kiện dự tuyển bồi dưỡng sau tiến sỹ)
Điều 19.5.TT.34.13. Xử lý hồ sơ dự tuyển và phê duyệt danh sách trúng tuyển
(Điều 13 Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2016)
1. Hết thời hạn nhận hồ sơ dự tuyển (theo Thông báo), Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp danh sách cá nhân đăng ký dự tuyển đi đào tạo, bồi dưỡng theo từng hình thức đào tạo, bồi dưỡng; tổ chức đánh giá hồ sơ dự tuyển thông qua Hội đồng tuyển chọn.
2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt danh sách trúng tuyển, thông báo kết quả cho người trúng tuyển và đơn vị quản lý người trúng tuyển theo một hoặc kết hợp các hình thức sau:
a) Đăng thông tin trên trang thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ tại địa chỉ: www.most.gov.vn:
b) Thông báo qua bưu điện theo đường văn thư;
c) Thông báo qua thư điện tử cá nhân (email) của ứng viên;
d) Các hình thức khác.
Kết quả trúng tuyển có hiệu lực trong vòng 12 tháng kể từ ngày ký quyết định phê duyệt trúng tuyển.
Điều 19.5.TT.34.14. Hội đồng tuyển chọn
(Điều 14 Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2016)
1. Hội đồng tuyển chọn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập, gồm 05 (năm) thành viên:
a) Chủ tịch Hội đồng: Trưởng Ban Điều hành Đề án 2395;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng: Đại diện lãnh đạo đơn vị được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giao là cơ quan thường trực Đề án 2395;
c) Thư ký Hội đồng: Đại diện đơn vị được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giao là cơ quan thường trực Đề án 2395;
d) Ủy viên Hội đồng: Đại diện lãnh đạo các đơn vị liên quan thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ. Căn cứ yêu cầu của từng hình thức, nội dung đào tạo, bồi dưỡng, các ủy viên hội đồng có thể bao gồm các nhà khoa học và đại diện cơ quan, đơn vị khác.
2. Nhiệm vụ của Hội đồng tuyển chọn:
a) Nhận xét, đánh giá về hồ sơ dự tuyển theo từng hình thức đào tạo, bồi dưỡng căn cứ vào các Điều kiện quy định tại Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Thông tư này;
b) Tuyển chọn hồ sơ đáp ứng đủ Điều kiện, tiêu chí của từng hình thức đào tạo, bồi dưỡng theo quy định và bỏ phiếu đánh giá cho từng hồ sơ theo mẫu B2.1-PĐG tại Phụ lục 2 của Thông tư này. Nếu hồ sơ dự tuyển vượt chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng thì tiến hành tuyển chọn theo nguyên tắc cạnh tranh, trên cơ sở các tiêu chí quy định tại Điều 10 Thông tư này.
3. Nhiệm vụ của Thư ký Hội đồng: ghi biên bản các cuộc họp, kết quả đánh giá hồ sơ dự tuyển của Hội đồng theo mẫu B2.2-KQHĐ tại Phụ lục 2 của Thông tư này, gửi đơn vị thường trực Đề án 2395 và thực hiện các nhiệm vụ phát sinh trong quá trình tuyển chọn theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng tuyển chọn.
4. Hội đồng làm việc khi có mặt từ 04 (bốn) thành viên trở lên theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số. Trường hợp có số phiếu bằng nhau thì quyết định theo bên có số phiếu của Chủ tịch Hội đồng.
5. Người có bố, mẹ, vợ (chồng), con, anh chị em ruột đăng ký dự tuyển thì không được tham gia Hội đồng tuyển chọn.
6. Hội đồng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
B2.1-PĐG.doc
B2.2-KQHĐ.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.34.7. Điều kiện dự tuyển đào tạo, bồi dưỡng chuyên gia; Điều 19.5.TT.34.8. Điều kiện dự tuyển đào tạo, bồi dưỡng theo nhóm; Điều 19.5.TT.34.9. Điều kiện dự tuyển bồi dưỡng sau tiến sỹ; Điều 19.5.TT.34.10. Nguyên tắc và tiêu chí tuyển chọn cá nhân đi đào tạo, bồi dưỡng chuyên gia, nhóm nghiên cứu và sau tiến sỹ)
Điều 19.5.TT.34.15. Liên hệ cơ sở đào tạo và cử đi đào tạo, bồi dưỡng
(Điều 15 Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2016)
1. Người trúng tuyển tự liên hệ, xin văn bản tiếp nhận đào tạo, bồi dưỡng chính thức từ cơ sở tiếp nhận đào tạo, bồi dưỡng. Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với các cơ quan liên quan hỗ trợ ứng viên liên hệ với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trong trường hợp cần thiết.
2. Người trúng tuyển được Bộ Khoa học và Công nghệ cấp giấy triệu tập đi đào tạo, bồi dưỡng và ra quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo Đề án 2395 khi có văn bản cử đi đào tạo, bồi dưỡng của cơ quan, đơn vị quản lý ứng viên.
Điều 19.5.TT.34.16. Điều kiện để cử đi bồi dưỡng
(Điều 16 Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2016)
1. Bồi dưỡng ở trong nước
Cán bộ quản lý khoa học và công nghệ được cử tham gia các khóa bồi dưỡng ở trong nước phải đáp ứng đồng thời các Điều kiện sau:
a) Có ít nhất 02 (hai) năm liên tục tính đến thời Điểm được cử đi đào tạo, bồi dưỡng làm công tác quản lý khoa học và công nghệ tại các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức khoa học và công nghệ và doanh nghiệp và luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ;
b) Không trong thời gian xem xét, thi hành kỷ luật từ khiển trách trở lên;
c) Vị trí việc làm phù hợp với nội dung của khóa bồi dưỡng;
d) Có văn bản cử đi bồi dưỡng của cơ quan quản lý;
đ) Còn đủ thời gian công tác ít nhất 02 (hai) năm tính từ thời Điểm khóa bồi dưỡng bắt đầu.
2. Bồi dưỡng ở nước ngoài
Cán bộ quản lý khoa học và công nghệ được cử tham gia các khóa bồi dưỡng ở nước ngoài phải đáp ứng đồng thời các Điều kiện sau:
a) Giữ chức vụ lãnh đạo từ cấp phòng trở lên hoặc quy hoạch từ cấp Phó Giám đốc Sở Khoa học và công nghệ, Phó Vụ trưởng hoặc tương đương trở lên;
b) Còn đủ thời gian công tác ít nhất 03 (ba) năm tính từ thời Điểm khóa bồi dưỡng bắt đầu;
c) Không trong thời gian xem xét, thi hành kỷ luật từ khiển trách trở lên;
d) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trong năm trước liền kề;
đ) Vị trí việc làm phù hợp với nội dung của khóa bồi dưỡng;
e) Có văn bản đồng ý cử đi bồi dưỡng của cơ quan quản lý.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.34.18. Tổ chức bồi dưỡng ở nước ngoài)
Điều 19.5.TT.34.17. Tổ chức bồi dưỡng ở trong nước
(Điều 17 Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2016)
1. Căn cứ kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài hằng năm, Bộ Khoa học và Công nghệ lựa chọn và quyết định giao cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước tổ chức thực hiện các khóa bồi dưỡng về kiến thức, kỹ năng quản lý khoa học và công nghệ, quản lý đổi mới sáng tạo cho cán bộ quản lý khoa học và công nghệ.
2. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng được giao tổ chức thực hiện các khóa bồi dưỡng thực hiện các việc sau:
a) Xây dựng chương trình/kế hoạch tổ chức từng khóa bồi dưỡng (gồm: đối tượng, Mục tiêu, nội dung chương trình, hình thức thực hiện, thời gian, địa Điểm tổ chức, các chuyên đề bồi dưỡng, giảng viên, số lượng học viên dự kiến,...) và dự toán chi Tiết kinh phí thực hiện gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để thẩm định, phê duyệt;
b) Tổ chức biên soạn, thẩm định và ban hành tài liệu giảng dạy của khóa bồi dưỡng và tự chịu trách nhiệm về nội dung tài liệu;
c) Tổ chức triển khai các khóa bồi dưỡng theo kế hoạch đã được duyệt (số học viên tối thiểu của một khóa bồi dưỡng là 30 người); quản lý khóa bồi dưỡng; đánh giá kết quả học tập và cấp giấy Chứng nhận cho học viên theo quy định hiện hành;
d) Báo cáo đánh giá kết quả của khóa bồi dưỡng và báo cáo quyết toán kinh phí gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ chậm nhất 20 ngày sau khi khóa bồi dưỡng kết thúc;
đ) Lưu trữ toàn bộ hồ sơ, chứng từ của từng khóa bồi dưỡng.
3. Cơ sở được giao tổ chức thực hiện khóa bồi dưỡng được thuê chuyên gia nước ngoài về nước giảng dạy; được hưởng các chế độ chính sách theo quy định hiện hành.
Điều 19.5.TT.34.18. Tổ chức bồi dưỡng ở nước ngoài
(Điều 18 Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2016)
1. Căn cứ kế hoạch bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài hằng năm, Bộ Khoa học và Công nghệ phân bố chỉ tiêu bồi dưỡng cán bộ quản lý khoa học và công nghệ ở nước ngoài cho các Bộ, ngành, địa phương và tổ chức liên quan.
2. Các Bộ, ngành, địa phương và tổ chức liên quan quyết định cử cán bộ đáp ứng Điều kiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Thông tư này gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp danh sách, quyết định thành lập đoàn đi bồi dưỡng ở nước ngoài, trong đó cử 01 (một) thành viên làm Trưởng đoàn; ký hợp đồng đào tạo, bồi dưỡng đối với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.34.16. Điều kiện để cử đi bồi dưỡng)
Điều 19.5.TT.34.19. Quyền của người được cử đi đào tạo, bồi dưỡng
(Điều 19 Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2016)
1. Được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định tại Điều 21, Điều 22 Thông tư này.
2. Được đơn vị sử dụng và quản lý tạo Điều kiện, bố trí thời gian tham gia chương trình đào tạo, bồi dưỡng.
3. Được tiếp nhận trở lại cơ quan, đơn vị và tạo Điều kiện để ứng dụng kết quả đào tạo, bồi dưỡng vào công việc chuyên môn.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.34.21. Chế độ, chính sách đối với người được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước; Điều 19.5.TT.34.22. Chế độ, chính sách đối với người được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài)
Điều 19.5.TT.34.20. Nghĩa vụ của người được cử đi đào tạo, bồi dưỡng
(Điều 20 Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2016)
1. Tuân thủ chính sách, pháp luật của Việt Nam và nước cử đến học, quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước và nước ngoài.
2. Hoàn thành chương trình đào tạo, bồi dưỡng đã đăng ký, trở về đơn vị công tác đúng hạn để ứng dụng kết quả đào tạo, bồi dưỡng vào công việc chuyên môn; tiếp tục thực hiện nhiệm vụ chuyên môn tại đơn vị đã cử đi đào tạo, bồi dưỡng trong thời gian ít nhất gấp 03 (ba) lần thời gian đi đào tạo, bồi dưỡng.
3. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng năm (đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng có thời gian trên 01 năm) theo mẫu B3.1-BCĐK và báo cáo kết quả khi khóa đào tạo, bồi dưỡng kết thúc theo mẫu B3.2-BCKQ tại Phụ lục 3 của Thông tư này, gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ và đơn vị quản lý.
Thời hạn gửi báo cáo: Trong thời hạn 15 ngày khi kết thúc 01 năm (12 tháng) đào tạo, bồi dưỡng tính từ thời Điểm khóa đào tạo, bồi dưỡng bắt đầu (đối với báo cáo định kỳ hằng năm); trong thời hạn 15 ngày sau khi khóa bồi dưỡng kết thúc (đối với báo cáo kết quả khi khóa đào tạo, bồi dưỡng kết thúc).
4. Phải đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng theo quy định hiện hành về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức nếu tự ý không tham gia khóa đào tạo, bồi dưỡng khi đã làm đầy đủ các thủ tục nhập học và đã được cơ quan cấp kinh phí đào tạo, bồi dưỡng; tự ý bỏ học, bỏ việc hoặc thôi việc trong thời gian được cử đi đào tạo, bồi dưỡng; không thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này; hoặc vi phạm kỷ luật của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng dẫn đến bị chấm dứt khóa đào tạo, bồi dưỡng.
5. Trưởng nhóm của nhóm nghiên cứu được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài phải quản lý và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động chuyên môn, hoạt động nghiên cứu và các hoạt động khác của nhóm; đại diện cho nhóm để thực hiện các thủ tục liên quan đến khóa đào tạo, bồi dưỡng, giao dịch với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ kết quả đào tạo, bồi dưỡng của nhóm.
6. Người được cử làm Trưởng đoàn đi bồi dưỡng cán bộ quản lý khoa học và công nghệ ở nước ngoài phải quản lý và chịu trách nhiệm về hoạt động của đoàn trong thời gian đi bồi dưỡng ở nước ngoài; thay mặt đoàn giao dịch với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ kết quả bồi dưỡng của đoàn.
B3.1-BCĐK.doc
B3.2-BCKQ.doc
Điều 19.5.TT.34.21. Chế độ, chính sách đối với người được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước
(Điều 21 Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2016)
1. Người được cử đi bồi dưỡng về quản lý khoa học và công nghệ ở trong nước đang làm ở cơ quan nhà nước, tổ chức khoa học và công nghệ công lập được hưởng các chế độ hiện hành về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở trong nước.
Người tham gia bồi dưỡng về quản lý khoa học và công nghệ ở trong nước đang làm việc ở các tổ chức ngoài công lập, doanh nghiệp được hỗ trợ học phí và các phí khác liên quan trực tiếp đến khóa học.
2. Người được cử đi bồi dưỡng sau tiến sĩ ở trong nước được hỗ trợ các nội dung theo quy định tại Điểm b Khoản 1, Khoản 3 Điều 6 và Điều 7 Thông tư số 09/2015/TT-BKHCN ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia tài trợ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.28.6. Tham dự và báo cáo kết quả nghiên cứu tại hội nghị, hội thảo khoa học quốc tế; Điều 19.5.TT.28.7. Nghiên cứu sau tiến sĩ; Điều 19.5.TT.34.19. Quyền của người được cử đi đào tạo, bồi dưỡng)
Điều 19.5.TT.34.22. Chế độ, chính sách đối với người được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài
(Điều 22 Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2016)
1. Được hưởng chế độ tiền lương và các chế độ khác theo quy định hiện hành đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng nếu đang làm việc tại cơ quan nhà nước, tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
2. Được trả kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, phí triển khai nhiệm vụ nghiên cứu, phí khác liên quan đến khóa đào tạo, bồi dưỡng bắt buộc (nếu có) theo thỏa thuận với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.
3. Được cấp sinh hoạt phí bảo đảm cho nhu cầu nghiên cứu và học tập; phí mua vé máy bay khứ hồi hạng phổ thông, phí đi đường, lệ phí làm hộ chiếu, visa và bảo hiểm y tế.
4. Hỗ trợ kinh phí nghiên cứu cho đối tượng đi đào tạo, bồi dưỡng chuyên gia, nhóm nghiên cứu và bồi dưỡng sau tiến sỹ, theo các nội dung sau:
a) Mua tài liệu, sách chuyên môn, công cụ cần thiết phục vụ trực tiếp nhu cầu học tập và nghiên cứu;
b) Thực hiện các hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm, thực nghiệm bổ trợ cho việc triển khai nhiệm vụ nghiên cứu;
c) Công bố kết quả nghiên cứu trên tạp chí ISI uy tín, ghi rõ nguồn hỗ trợ để thực hiện công bố là từ Đề án 2395 của Chính phủ Việt Nam;
d) Phí đăng ký lần đầu quyền sở hữu trí tuệ ở trong nước và nước ngoài với sáng chế và giống cây trồng nếu sáng chế và giống cây trồng là kết quả của nhiệm vụ nghiên cứu theo Đề án 2395, đã được cấp văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ bởi cơ quan có thẩm quyền. Quyền sở hữu trí tuệ đối với sáng chế và giống cây trồng là kết quả của nhiệm vụ nghiên cứu theo Đề án 2395 thuộc về tổ chức, cá nhân Việt Nam.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.34.19. Quyền của người được cử đi đào tạo, bồi dưỡng; Điều 19.5.TT.45.7. Chi hỗ trợ kinh phí nghiên cứu)
Điều 19.5.TT.34.23. Nội dung quản lý Đề án
(Điều 23 Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2016)
1. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hằng năm và từng giai đoạn phù hợp với Mục tiêu của Đề án 2395.
2. Tổ chức thông báo, tuyển chọn, thực hiện việc đưa cá nhân đi đào tạo, bồi dưỡng.
3. Theo dõi, kiểm tra, đánh giá quá trình đào tạo, bồi dưỡng của người được cử đi đào tạo, bồi dưỡng.
4. Thương thảo và ký kết hợp đồng đào tạo, bồi dưỡng với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước và nước ngoài.
5. Xây dựng cơ sở dữ liệu về nhân lực khoa học và công nghệ tham gia Đề án 2395.
6. Tổ chức thông tin, tuyên truyền, giới thiệu về Đề án 2395 thông qua các hội nghị, hội thảo, sơ kết, tổng kết, phổ biến kết quả của Đề án 2395 và các hình thức khác.
7. Xử lý rủi ro trong quá trình triển khai Đề án 2395.
8. Các nội dung khác phục vụ việc quản lý Đề án 2395.
Điều 19.5.TT.34.24. Cơ quan quản lý Đề án
(Điều 24 Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2016)
1. Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan chủ trì tổ chức triển khai và quản lý Đề án 2395.
2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Ban Điều hành Đề án gồm 07 thành viên, do 01 Lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ làm Trưởng Ban.
Ban Điều hành Đề án tổ chức hoạt động theo Quy chế do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
3. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giao một đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ làm cơ quan thường trực để giúp quản lý, tổ chức triển khai thực hiện Đề án 2395.
Nhiệm vụ cụ thể của cơ quan thường trực Đề án 2395 do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.
Điều 19.5.TT.34.25. Quản lý cá nhân được cử đi đào tạo, bồi dưỡng
(Điều 25 Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2016)
1. Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với các cơ quan liên quan quản lý người được cử đi đào tạo, bồi dưỡng.
2. Cá nhân không chấp hành quy định trong thời gian đi đào tạo, bồi dưỡng hoặc vi phạm kỷ luật của cơ sở nghiên cứu, đào tạo sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức và phải bồi hoàn kinh phí theo quy định hiện hành.
Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với đơn vị quản lý người được cử đi đào tạo, bồi dưỡng xử lý vi phạm theo quy định hiện hành.
Điều 19.5.TT.34.26. Quản lý kinh phí của Đề án 2395
(Điều 26 Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2016)
1. Kinh phí thực hiện Đề án 2395 bao gồm kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ hằng năm và kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác.
2. Kinh phí phải được sử dụng đúng Mục đích, bảo đảm hiệu quả theo dự toán đã được phê duyệt và theo các quy định về quản lý tài chính của Đề án 2395.
3. Nội dung quản lý tài chính của Đề án 2395 được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư quy định quản lý tài chính thực hiện Đề án 2395 do Bộ Tài chính ban hành.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.45.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng)
Điều 19.5.TT.34.27. Quản lý rủi ro
(Điều 27 Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2016)
Trong thời gian đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài theo Đề án 2395, nếu người được cử đi đào tạo, bồi dưỡng bị ốm đau, tai nạn hoặc các trường hợp bất khả kháng khác, Bộ Khoa học và Công nghệ sẽ phối hợp với các cơ quan liên quan để giải quyết.
Điều 19.5.TT.34.28. Bộ Khoa học và Công nghệ
(Điều 28 Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2016)
1. Chủ trì tổ chức thực hiện, quản lý Đề án 2395.
2. Hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương và tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia Đề án 2395.
3. Tổ chức thẩm định, tuyển chọn, quyết định cử cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ, nhóm nghiên cứu đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước và nước ngoài theo Đề án 2395.
4. Thương thảo và ký kết hợp đồng đào tạo, bồi dưỡng với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước và nước ngoài.
5. Thực hiện chế độ, chính sách đối với người được cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo quy định tại Thông tư này và Thông tư quản lý tài chính của Đề án 2395.
6. Quản lý người được cử đi đào tạo, bồi dưỡng.
7. Tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả của Đề án 2395.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.45.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng)
Điều 19.5.TT.34.29. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
(Điều 29 Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2016)
1. Đề xuất nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ của Bộ, ngành, địa phương mình gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ của Đề án 2395.
2. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý đăng ký tham gia Đề án 2395. Cử cán bộ quản lý khoa học và công nghệ đi đào tạo, bồi dưỡng theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý người được cử đi đào tạo, bồi dưỡng.
Điều 19.5.TT.34.30. Các tổ chức có liên quan
(Điều 30 Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2016)
Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước, tổ chức khoa học và công nghệ, đơn vị có đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, doanh nghiệp và tổ chức khác đề xuất nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ với Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo Đề án 2395.
Điều 19.5.TT.34.31. Áp dụng các văn bản viện dẫn
(Điều 31 Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2016)
Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 19.5.TT.45.2. Kinh phí thực hiện Đề án 2395
(Điều 2 Thông tư số 88/2017/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/10/2017)
1. Ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm.
2. Nguồn kinh phí khác, gồm:
- Kinh phí của các tổ chức, doanh nghiệp cử người tham gia các khóa đào tạo bồi dưỡng theo quy định của Đề án 2395.
- Kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác.
Điều 19.5.TT.45.3. Nguyên tắc hỗ trợ và sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước
(Điều 3 Thông tư số 88/2017/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/10/2017)
1. Việc cân đối nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện Đề án 2395 căn cứ trên số lượng người được cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo đúng đối tượng, lĩnh vực ngành nghề ưu tiên trong khuôn khổ chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng được cơ quan có thẩm quyền giao và mức chi đào tạo quy định tại Thông tư này.
Điều kiện, tiêu chí và quy trình tuyển chọn các cá nhân đi đào tạo, bồi dưỡng của Đề án 2395 được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý Đề án đào tạo đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước (sau đây gọi là Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN).
2. Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện Đề án 2395 theo nguyên tắc:
a) Hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho các cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ đang làm việc tại tổ chức khoa học và công nghệ công lập, cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ.
b) Hỗ trợ 50% kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho các cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ đang làm việc tại tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập và doanh nghiệp.
3. Nội dung và định mức chi từ ngân sách nhà nước hỗ trợ để thực hiện Đề án 2395 quy định tại Chương II của Thông tư này là các định mức tối đa. Căn cứ theo các tiêu chí, điều kiện xét chọn, tuyển chọn các cá nhân tham gia Đề án 2395 và khả năng cân đối nguồn lực, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định các nội dung, mức chi và tổng mức kinh phí hỗ trợ cụ thể cho từng cá nhân, đảm bảo phù hợp với nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều này; trong đó ưu tiên hỗ trợ kinh phí cho các cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ có thành tích xuất sắc trong nghiên cứu khoa học, đã được cơ sở đào tạo hoặc viện nghiên cứu ở nước ngoài có thông báo hỗ trợ một phần chi phí nghiên cứu theo chương trình phù hợp với thông báo xét chọn, tuyển chọn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
4. Quy trình lập dự toán, phân bổ, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản có liên quan.
5. Bộ Khoa học và Công nghệ, các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện Đề án 2395 đảm bảo đúng mục đích, đúng quy định về tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu hiện hành và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Chương II ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHÍ, QUY TRÌNH TUYỂN CHỌN CÁ NHÂN ĐI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CHUYÊN GIA, NHÓM NGHIÊN CỨU VÀ SAU TIẾN SỸ; Chương II ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHÍ, QUY TRÌNH TUYỂN CHỌN CÁ NHÂN ĐI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CHUYÊN GIA, NHÓM NGHIÊN CỨU VÀ SAU TIẾN SỸ của Thông tư 13/2016/TT-BKHCN Quy định quản lý Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước ban hành ngày 30/06/2016; Chương II NỘI DUNG VÀ ĐỊNH MỨC CHI; Chương II NỘI DUNG VÀ ĐỊNH MỨC CHI của Thông tư 88/2017/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước ban hành ngày 22/08/2017)
Điều 19.5.TT.45.4. Chi đào tạo, bồi dưỡng dài hạn (trên 6 tháng) ở nước ngoài
(Điều 4 Thông tư số 88/2017/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/10/2017)
1. Phí đào tạo, bồi dưỡng, phí triển khai nhiệm vụ nghiên cứu và các phí khác liên quan đến khóa đào tạo, bồi dưỡng bắt buộc (nếu có) phải trả cho các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài: Thanh toán theo hợp đồng ký kết giữa Bộ Khoa học và Công nghệ với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài hoặc theo mức do cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài thông báo trong giấy báo tiếp nhận học viên (chi bằng đồng đôla Mỹ hoặc bằng đồng tiền của nước sở tại).
2. Chi phí làm hộ chiếu, visa: Thanh toán theo mức quy định của Nhà nước đối với chi phí làm hộ chiếu và theo hóa đơn lệ phí visa thực tế của các nước nơi người học được cử đi đào tạo, bồi dưỡng đối với chi phí làm visa.
3. Sinh hoạt phí:
a) Sinh hoạt phí được tính toán để đảm bảo nhu cầu tối thiểu về sinh hoạt của người học ở nước ngoài bao gồm: tiền ăn, ở, chi phí đi lại hàng ngày, tiền tài liệu và đồ dùng học tập.
b) Mức sinh hoạt phí quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này. Sinh hoạt phí được cấp theo thời gian học tập thực tế ở nước ngoài (từ ngày nhập học đến ngày kết thúc khóa học nhưng không vượt quá thời gian ghi trong quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ).
c) Việc thanh toán sinh hoạt phí cho người học được cấp theo tháng hoặc quý đảm bảo không ảnh hưởng đến việc học tập, nghiên cứu của người học.
4. Bảo hiểm y tế bắt buộc:
a) Mức bảo hiểm y tế bắt buộc: Thực hiện thanh toán theo mức quy định của nước sở tại (căn cứ theo mức thông báo trong giấy tiếp nhận học viên của cơ sở đào tạo) và được cấp bằng đồng đôla Mỹ hoặc bằng đồng tiền của nước sở tại; tối đa không vượt quá 1.000 USD/người/năm.
b) Đối với những nước có quy định mức mua bảo hiểm y tế bắt buộc cao hơn định mức tối đa quy định tại điểm a Khoản 4 Điều này, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định cụ thể trên cơ sở lấy ý kiến thỏa thuận của Bộ Tài chính.
c) Trường hợp người được cử đi đào tạo, bồi dưỡng có nguyện vọng mua bảo hiểm y tế ở mức cao hơn mức quy định tại Thông tư này thì phải tự bù phần chênh lệch.
5. Tiền vé máy bay đi và về (hạng phổ thông):
a) Người học được cấp một lượt vé từ Việt Nam đến nơi học tập và một lượt vé từ nơi học tập về Việt Nam (trừ trường hợp được phía bạn đài thọ) trong toàn bộ thời gian đào tạo, bồi dưỡng.
b) Thực hiện thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước.
6. Chi phí đi đường (để bù đắp các khoản lệ phí sân bay và thuê phương tiện đi lại từ sân bay về nơi ở) được cấp một lần với mức khoán là 100 đôla Mỹ/người/ cho toàn bộ thời gian đào tạo, bồi dưỡng.
Phụ lục.docx
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.45.7. Chi hỗ trợ kinh phí nghiên cứu; Điều 19.5.TT.45.8. Các khoản chi khác phát sinh trong quá trình đào tạo, bồi dưỡng; Điều 19.5.TT.45.11. Nguyên tắc thanh toán kinh phí)
Điều 19.5.TT.45.5. Chi đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn (dưới 6 tháng) ở nước ngoài
(Điều 5 Thông tư số 88/2017/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/10/2017)
1. Nội dung và định mức chi thực hiện theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này (trừ nội dung về sinh hoạt phí được thực hiện theo quy định tại khoản 2 của Điều này).
2. Mức sinh hoạt phí cho người học được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn (bao gồm tiền thuê chỗ ở, tiền ăn và tiêu vặt): Thực hiện thanh toán theo theo thời gian thực tế học tập, bồi dưỡng ở nước ngoài theo quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Mức chi sinh hoạt phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí.
3. Đối với chi phí thuê phiên dịch (chỉ áp dụng đối với hình thức bồi dưỡng nhân lực quản lý khoa học và công nghệ và chỉ thực hiện trong trường hợp cơ quan không bố trí được cán bộ làm phiên dịch, dịch tài liệu): Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3. Quy định về định mức chi công tác phí của Thông tư 102/2012/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí ban hành ngày 21/06/2012; Điều 19.5.TT.45.8. Các khoản chi khác phát sinh trong quá trình đào tạo, bồi dưỡng; Điều 19.5.TT.45.11. Nguyên tắc thanh toán kinh phí)
Điều 19.5.TT.45.6. Chi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước
(Điều 6 Thông tư số 88/2017/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/10/2017)
1. Đối với hình thức bồi dưỡng sau tiến sỹ:
a) Người học trúng tuyển bồi dưỡng sau tiến sỹ ở trong nước (có đề cương nghiên cứu đã được Bộ Khoa học và Công nghệ xét chọn và được tiếp nhận bồi dưỡng tại một cơ sở nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ uy tín ở trong nước) được xem xét, hỗ trợ một khoản kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu theo đề cương được duyệt.
b) Mức kinh phí hỗ trợ tối đa không vượt quá 200 triệu đồng/toàn bộ thời gian bồi dưỡng.
c) Việc thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Đối với hình thức bồi dưỡng nhân lực quản lý khoa học và công nghệ:
a) Nội dung và định mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 về việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
b) Đối với chi phí thuê chuyên gia nước ngoài về nước giảng dạy:
Yêu cầu về trình độ, năng lực của chuyên gia do nhu cầu từ các chương trình học cụ thể theo kế hoạch bồi dưỡng hàng năm của Bộ Khoa học và Công nghệ. Mức chi trả cho chuyên gia, giảng viên nước ngoài tham gia giảng dạy tại các khóa bồi dưỡng của Đề án 2395 sẽ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định sau khi đã thỏa thuận với chuyên gia theo hợp đồng và trong phạm vi dự toán được phê duyệt.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TL.10.13. Thanh toán và tạm ứng kinh phí thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TL.10.14. Quyết toán kinh phí; Điều 19.5.TT.45.11. Nguyên tắc thanh toán kinh phí)
Điều 19.5.TT.45.7. Chi hỗ trợ kinh phí nghiên cứu
(Điều 7 Thông tư số 88/2017/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/10/2017)
1. Chi hỗ trợ kinh phí nghiên cứu được áp dụng đối với hình thức đào tạo, bồi dưỡng chuyên gia, nhóm nghiên cứu và bồi dưỡng sau tiến sỹ ở nước ngoài.
2. Ngoài mức kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các đối tượng được cử đi đào tạo, bồi dưỡng quy định tại Điều 4 của Thông tư này, để khuyến khích nâng cao chất lượng nghiên cứu và hỗ trợ phát triển chuyên môn, ngân sách nhà nước hỗ trợ thêm một khoản kinh phí để các đối tượng được cử đi đào tạo, bồi dưỡng dài hạn ở nước ngoài thực hiện các nội dung theo quy định tại khoản 4 Điều 22 Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN.
3. Mức kinh phí hỗ trợ được quy định như sau:
a) Hỗ trợ tối đa 300 USD/người/tháng cho cá nhân được cử đi đào tạo, bồi dưỡng chuyên gia và sau tiến sỹ (thời gian hỗ trợ không quá 02 năm); 1.000 USD/tháng cho một nhóm nghiên cứu được cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo nhóm (thời gian hỗ trợ không quá 06 tháng).
b) Hỗ trợ 100% phí công bố kết quả nghiên cứu trên tạp chí khoa học và công nghệ uy tín quốc tế; 100% chi phí đăng ký và công bố quyền sở hữu trí tuệ đối với các sáng chế, giải pháp hữu ích theo quy định tại điểm c và điển d khoản 4 Điều 22 Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.34.22. Chế độ, chính sách đối với người được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài; Điều 19.5.TT.45.4. Chi đào tạo, bồi dưỡng dài hạn (trên 6 tháng) ở nước ngoài; Điều 19.5.TT.45.8. Các khoản chi khác phát sinh trong quá trình đào tạo, bồi dưỡng; Điều 19.5.TT.45.11. Nguyên tắc thanh toán kinh phí)
Điều 19.5.TT.45.8. Các khoản chi khác phát sinh trong quá trình đào tạo, bồi dưỡng
(Điều 8 Thông tư số 88/2017/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/10/2017)
1. Chi phí chuyển và nhận tiền qua ngân hàng liên quan đến khóa đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài (nếu có): Căn cứ vào các quy định của ngân hàng nước sở tại và ở Việt Nam, nếu có phát sinh lệ phí chuyển tiền hoặc nhận tiền qua ngân hàng thì Ngân sách nhà nước sẽ cấp khoản chi này theo thực tế phát sinh.
2. Trường hợp thời gian thực tế đào tạo, bồi dưỡng nhiều hơn thời gian ghi trong Quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ do nguyên nhân bất khả kháng, chỉ được thanh toán các chế độ, chính sách trong thời gian kéo dài khi có quyết định bổ sung của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và không vượt quá thời gian quy định được phép kéo dài tại Điều 3 Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN.
3. Hỗ trợ chi phí để xử lý các rủi ro, bất khả kháng xảy ra với người được cử đi đào tạo, bồi dưỡng: Trường hợp người được cử đi đào tạo, bồi dưỡng tử vong: Hỗ trợ toàn bộ cước phí vận chuyển thi hài hoặc lộ tro từ nước ngoài về nước hoặc hỗ trợ phần còn thiếu của cước phí vận chuyển này sau khi bảo hiểm chi trả.
4. Các khoản chi khác có liên quan đến khóa đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài, ngoài các nội dung chi đã quy định tại Điều 4, Điều 5 và Điều 7 Thông tư này (nếu có): Thực hiện thanh toán theo thực tế phát sinh, căn cứ theo mức thông báo trong giấy tiếp nhận học viên của cơ sở đào tạo.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.34.3. Thời gian đào tạo, bồi dưỡng; Điều 19.5.TT.45.4. Chi đào tạo, bồi dưỡng dài hạn (trên 6 tháng) ở nước ngoài; Điều 19.5.TT.45.5. Chi đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn (dưới 6 tháng) ở nước ngoài; Điều 19.5.TT.45.7. Chi hỗ trợ kinh phí nghiên cứu; Điều 19.5.TT.45.11. Nguyên tắc thanh toán kinh phí)
Điều 19.5.TT.45.9. Chi cho công tác quản lý và hoạt động chung của Đề án 2395
(Điều 9 Thông tư số 88/2017/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/10/2017)
1. Tổ chức xét chọn, tuyển chọn các đối tượng đi đào tạo, bồi dưỡng và các cuộc họp của Ban điều hành Đề án 2395: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Chi công tác phí, tổ chức các hội thảo, hội nghị sơ kết, tổng kết Đề án: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.
3. Chi tiền lương theo thang bảng lương Nhà nước quy định; các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) đối với cán bộ, nhân viên chuyên trách làm việc tại đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ được giao làm cơ quan thường trực để giúp quản lý, tổ chức triển khai thực hiện Đề án 2395.
4. Chi thanh toán dịch vụ công cộng (chi tiền điện, nước, thông tin liên lạc, văn phòng phẩm): Thực hiện thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được phê duyệt.
5. Chi đoàn ra, đoàn vào: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí; Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 1 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước.
6. Chi hoạt động thông tin tuyên truyền: Thực hiện theo các quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước, thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được phê duyệt.
7. Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động chung của Đề án 2395: Thực hiện theo các quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3. Quy định về định mức chi công tác phí của Thông tư 102/2012/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí ban hành ngày 21/06/2012; Điều 7. Khung định mức làm căn cứ xây dựng dự toán nhiệm vụ KH có sử dụng ngân sách nhà nước.; Điều 8. Các nội dung chi quản lý nhiệm vụ KH; Điều 9. Một số định mức chi quản lý nhiệm vụ KH của Thông tư liên tịch 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN Hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước ban hành ngày 22/04/2015; Chương III CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ; Chương II CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ của Thông tư 40/2017/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị ban hành ngày 28/04/2017)
Điều 19.5.TT.45.10. Lập dự toán, phê duyệt dự toán
(Điều 10 Thông tư số 88/2017/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/10/2017)
1. Căn cứ hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Tài chính; căn cứ kế hoạch đào tạo bồi dưỡng, số lượng người học đã được tuyển chọn (hoặc dự kiến tuyển chọn) để đi học vào năm kế hoạch và số lượng người học đang học thực tế ở trong nước và nước ngoài (đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng dài hạn); Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng dự toán kinh phí để thực hiện Đề án 2395, tổng hợp chung trong dự toán kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ chung của Bộ Khoa học và Công nghệ gửi Bộ Tài chính để báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.
2. Kinh phí thực hiện Đề án 2395 được giao trong tổng dự toán ngân sách hằng năm của Bộ Khoa học và Công nghệ để chi trả cho người học theo quy định.
Điều 19.5.TT.45.11. Nguyên tắc thanh toán kinh phí
(Điều 11 Thông tư số 88/2017/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/10/2017)
1. Đối với những khoản chi trong nước: Thực hiện kiểm soát chi theo Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ kiểm soát các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước; Thông tư số 39/2016/TT-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 161/2012/TT-BTC và Thông tư thay thế, sửa đổi, bổ sung nếu có.
2. Đối với những khoản chi ở nước ngoài (thanh toán bằng đồng đô la hoặc bằng đồng tiền của nước sở tại):
a) Đơn vị được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giao làm cơ quan thường trực của Đề án 2395 được mở tài khoản dự toán tại Kho bạc Nhà nước, được thanh toán bằng ngoại tệ từ quỹ ngoại tệ tập trung và thực hiện kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước.
b) Nội dung thanh toán gồm những khoản chi được quy định tại Điều 4, Điều 5 và Điều 7 của Thông tư này.
c) Nguyên tắc kiểm soát, thanh toán tại Kho bạc Nhà nước:
Căn cứ vào hợp đồng với cơ sở đào tạo nước ngoài hoặc thông báo trong giấy báo tiếp nhận học của cơ sở đào tạo tại nước ngoài; Quyết định cử cán bộ đi học và đề nghị của Thủ trưởng đơn vị được giao là cơ quan thường trực của Đề án 2395 (thể hiện qua Giấy rút dự toán), Kho bạc Nhà nước căn cứ dự toán được giao, kiểm soát, thanh toán theo các tiêu chuẩn định mức quy định tại Thông tư này và quy định về kiểm soát, thanh toán hiện hành, thực hiện chuyển khoản trực tiếp cho đơn vị cung cấp dịch vụ hoặc tài khoản người thụ hưởng.
Riêng đối với khoản chi sinh hoạt phí có thể được cấp trước bằng tiền mặt cho người được cử đi đào tạo, bồi dưỡng trước khi nhập học, số tiền tạm ứng không quá 3 tháng tiền sinh hoạt phí.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng của Thông tư 161/2012/TT-BTC Quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước ban hành ngày 02/10/2012; Điều 19.5.TT.45.4. Chi đào tạo, bồi dưỡng dài hạn (trên 6 tháng) ở nước ngoài; Điều 19.5.TT.45.5. Chi đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn (dưới 6 tháng) ở nước ngoài; Điều 19.5.TT.45.6. Chi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước; Điều 19.5.TT.45.7. Chi hỗ trợ kinh phí nghiên cứu; Điều 19.5.TT.45.8. Các khoản chi khác phát sinh trong quá trình đào tạo, bồi dưỡng)
Điều 19.5.TT.45.12. Quyết toán kinh phí
(Điều 12 Thông tư số 88/2017/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/10/2017)
1. Kinh phí thực hiện Đề án 2395 khi quyết toán phải đảm bảo đầy đủ chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định tài chính hiện hành.
2. Kinh phí thực hiện Đề án 2395 được quản lý sử dụng và quyết toán phù hợp với nguồn kinh phí sử dụng và phù hợp với mục chi tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước và tổng hợp trong báo cáo quyết toán hàng năm của đơn vị được giao là cơ quan thường trực của Đề án 2395 để gửi Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp, gửi Bộ Tài chính thẩm định theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.
3. Kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các đối tượng tham gia Đề án để triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu đang trong thời gian thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền được chuyển nguồn sang năm sau tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước.
Điều 19.5.TT.45.13. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
(Điều 13 Thông tư số 88/2017/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/10/2017)
1. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và dự toán kinh phí tổng thể và hàng năm của Đề án 2395 (bao gồm các nội dung về số lượng, hình thức đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo bồi dưỡng ở trong nước và nước ngoài) gửi Bộ Tài chính để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; chịu trách nhiệm tự đảm bảo nguồn kinh phí thực hiện trong trường hợp tuyển chọn vượt chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng hoặc cử đi đào tạo, bồi dưỡng quá thời gian thực hiện của Đề án 2395.
2. Giao nhiệm vụ cụ thể cho cơ quan thường trực của Đề án 2395. Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ thường trực Đề án 2395 chịu trách nhiệm về quyết định chi theo chế độ, tiêu chuẩn và mức chi trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao và định mức quy định tại Thông tư này; chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính pháp lý của các hồ sơ, chứng từ gửi Kho bạc Nhà nước.
3. Kiểm tra việc quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án 2395 đảm bảo theo đúng mục tiêu, đối tượng của Đề án và chế độ tài chính quy định tại Thông tư này.
4. Xem xét, xử lý các trường hợp không hoàn thành chương trình đào tạo, bồi dưỡng và ban hành quyết định yêu cầu bồi hoàn chi phí đào tạo từ ngân sách nhà nước.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 13.2.NĐ.2.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng; Điều 13.2.TL.8.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng)
Điều 19.5.TT.45.14. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
(Điều 14 Thông tư số 88/2017/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/10/2017)
1. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện Đề án 2395.
2. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ kiểm tra việc quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án 2395.
Điều 19.5.TT.45.15. Trách nhiệm của cơ quan cử người đi đào tạo, bồi dưỡng và của người học
(Điều 15 Thông tư số 88/2017/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/10/2017)
1. Các tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập và doanh nghiệp có người lao động được tuyển chọn cử đi bồi dưỡng về quản lý khoa học và công nghệ theo các chương trình do Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức: Thực hiện chi trả kinh phí đi lại và ăn ở cho người lao động của đơn vị mình trong thời gian tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước hoặc các chi phí có liên quan đến khóa đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài (đối với các nội dung không được Bộ Khoa học và Công nghệ hỗ trợ kinh phí).
2. Cơ quan cử người đi đào tạo, bồi dưỡng có trách nhiệm sắp xếp, bố trí công việc cho học viên trong thời hạn không quá 03 tháng sau khi học viên đã hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng trở về cơ quan. Quá thời hạn này, nếu cơ quan cử người đi học không có quyết định tiếp nhận hoặc không bố trí công việc cho học viên thì cơ quan cử người đi học có trách nhiệm bồi hoàn toàn bộ chi phí đào tạo cho ngân sách nhà nước.
3. Người học được cử đi đào tạo, bồi dưỡng có trách nhiệm:
a) Sử dụng kinh phí được hỗ trợ đúng mục đích, theo đúng nội dung chương trình đào tạo, bồi dưỡng đã được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt.
b) Định kỳ báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ để làm căn cứ xem xét, tiếp tục cấp kinh phí (học phí, sinh hoạt phí và các khoản hỗ trợ khác theo quy định tại Thông tư này) trong quá trình đào tạo, bồi dưỡng.
c) Bồi hoàn chi phí đào tạo nếu không hoàn thành chương trình đào tạo, bồi dưỡng; không chấp hành hoặc chưa chấp hành đủ thời gian làm việc được quy định theo sự phân công của cơ quan, đơn vị quản lý sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, bồi dưỡng.
Điều 19.5.TT.45.16. Về bồi hoàn chi phí đào tạo
(Điều 16 Thông tư số 88/2017/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/10/2017)
Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 143/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo và Thông tư liên tịch số 04/2015/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 10 tháng 3 năm 2015 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 143/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 19.5.NĐ.5.14. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng
(Điều 14 Nghị định số 40/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014)
1. Hàng năm, Bộ Khoa học và Công nghệ bố trí khoản kinh phí thích hợp từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ để thực hiện đào tạo, bồi dưỡng theo nhiệm vụ quy định tại Khoản 3 Điều 13 Nghị định này.
2. Trên cơ sở tổng hợp nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ của các bộ, ngành, địa phương, Bộ Khoa học và Công nghệ đề xuất phương án phân bổ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, gửi cơ quan có thẩm quyền quyết định.
3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng đã được phân bổ.
Điều 19.5.LQ.23. Ưu đãi trong việc sử dụng nhân lực, nhân tài khoa học và công nghệ
(Điều 23 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Người được bổ nhiệm vào chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ được hưởng ưu đãi sau đây:
a) Được xếp vào vị trí việc làm và hưởng mức lương, phụ cấp phù hợp với chuyên môn và năng lực trong tổ chức khoa học và công nghệ công lập;
b) Được hưởng ưu đãi về thuế theo quy định tại Điều 64 của Luật này;
c) Được trang bị phương tiện và tạo điều kiện làm việc thuận lợi cao hơn mức quy định cho cán bộ, công chức nhà nước và phù hợp với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được giao;
d) Được miễn trách nhiệm dân sự trong trường hợp xảy ra thiệt hại, rủi ro gây ra cho Nhà nước trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do nguyên nhân khách quan, mặc dù đã thực hiện đầy đủ quy trình, quy định về nghiên cứu khoa học.
2. Nhà khoa học đầu ngành ngoài ưu đãi quy định tại khoản 1 Điều này còn được hưởng ưu đãi sau đây:
a) Được ưu tiên giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quan trọng;
b) Được thành lập nhóm nghiên cứu xuất sắc trong lĩnh vực chuyên môn của mình và được cấp hoặc hỗ trợ kinh phí cho hoạt động của nhóm này;
c) Được trực tiếp đề xuất, tham gia xây dựng, đánh giá và phản biện chính sách của ngành, lĩnh vực, quốc gia về phát triển khoa học và công nghệ;
d) Được ưu tiên giao nhiệm vụ phản biện độc lập đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ và cấp tỉnh;
đ) Được hưởng mức phụ cấp ưu đãi đặc biệt theo quy định của Chính phủ;
e) Được hỗ trợ kinh phí tham gia hội nghị, hội thảo khoa học trong nước và quốc tế thuộc lĩnh vực chuyên môn.
3. Nhà khoa học được giao chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng ngoài ưu đãi quy định tại khoản 1 Điều này còn được hưởng ưu đãi sau đây:
a) Hưởng mức lương và phụ cấp ưu đãi đặc biệt theo thỏa thuận với cơ quan nhà nước giao nhiệm vụ; được bố trí nhà ở công vụ, phương tiện đi lại công vụ trong thời gian thực hiện nhiệm vụ được giao;
b) Đề xuất việc điều động nhân lực khoa học và công nghệ, kinh phí thực hiện nhiệm vụ và nguồn lực vật chất, tài chính bảo đảm thực hiện nhiệm vụ;
c) Thuê, thỏa thuận chi phí thuê chuyên gia trong nước và nước ngoài; tự quyết định việc mua sáng chế, thiết kế, tài liệu kỹ thuật, bí quyết công nghệ phục vụ cho nhiệm vụ trong phạm vi dự toán kinh phí được giao;
d) Tự quyết định và được hỗ trợ kinh phí tham gia hội nghị, hội thảo khoa học trong nước và quốc tế thuộc lĩnh vực chuyên môn;
đ) Toàn quyền quyết định việc tổ chức nhiệm vụ được giao.
4. Nhà khoa học trẻ tài năng ngoài việc được hưởng ưu đãi quy định tại khoản 1 Điều này còn được hưởng ưu đãi sau đây:
a) Ưu tiên xét cấp học bổng để nâng cao trình độ ở trong nước, ngoài nước;
b) Được thành lập nhóm nghiên cứu xuất sắc trong lĩnh vực chuyên môn của mình và được cấp hoặc hỗ trợ kinh phí cho hoạt động của nhóm này;
c) Được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiềm năng và được ưu tiên chủ trì, tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ khác;
d) Được hỗ trợ kinh phí tham gia hội nghị, hội thảo trong nước và quốc tế thuộc lĩnh vực chuyên môn.
5. Chính phủ quy định cụ thể Điều này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.19. Chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ; Điều 19.5.LQ.64. Chính sách thuế đối với hoạt động khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.5.15. Tiêu chuẩn nhà khoa học đầu ngành; Điều 19.5.NĐ.5.16. Trình tự, thủ tục lựa chọn, công nhận nhà khoa học đầu ngành; Điều 19.5.NĐ.5.17. Nhiệm vụ của nhà khoa học đầu ngành; Điều 19.5.NĐ.5.18. Chính sách trọng dụng nhà khoa học đầu ngành; Điều 19.5.NĐ.5.21. Chính sách trọng dụng nhà khoa học được giao chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng; Điều 19.5.NĐ.5.23. Tiêu chuẩn, điều kiện và trình tự, thủ tục lựa chọn, công nhận nhà khoa học trẻ tài năng và nhiệm vụ của nhà khoa học trẻ tài năng; Điều 19.5.NĐ.5.24. Chính sách trọng dụng nhà khoa học trẻ tài năng)
Điều 19.5.NĐ.5.3. Nguyên tắc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ
(Điều 3 Nghị định số 40/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014)
1. Tạo điều kiện, môi trường làm việc thuận lợi cho cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ phát huy tối đa năng lực và được hưởng lợi ích xứng đáng với kết quả hoạt động khoa học và công nghệ.
2. Bảo đảm đúng đối tượng, tạo điều kiện cho nhân tài thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ quan trọng để phát huy tài năng và được hưởng lợi ích xứng đáng với nhiệm vụ đảm nhận.
3. Nhà nước bảo đảm nguồn lực để thực hiện chính sách sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ.
Điều 19.5.NĐ.5.6. Đặc cách bổ nhiệm vào chức danh khoa học, chức danh công nghệ cao hơn không qua thi thăng hạng, không phụ thuộc năm công tác
(Điều 6 Nghị định số 40/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 27/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2020)
1. Người đang giữ hạng chức danh khoa học, hạng chức danh công nghệ tại đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động khoa học và công nghệ, đáp ứng tiêu chuẩn của hạng chức danh cao hơn được xét đặc cách bổ nhiệm vào hạng chức danh khoa học, hạng chức danh công nghệ cao hơn không qua thi thăng hạng, không phụ thuộc vào năm công tác nếu trong thời gian giữ hạng chức danh tại thời điểm xét đặc cách thăng hạng đạt một trong các điều kiện sau:
a) Đạt giải thưởng quốc tế, giải thưởng uy tín trong nước về khoa học và công nghệ theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ;
b) Chủ trì hoặc thực hiện chính nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt hoặc nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng được nghiệm thu ở mức đạt trở lên hoặc chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh trở lên được ứng dụng mang lại hiệu quả cao về kinh tế - xã hội;
c) Được cấp bằng tiến sĩ và có thành tích vượt trội trong hoạt động khoa học và công nghệ;
d) Được cấp bằng tiến sĩ khoa học hoặc được bổ nhiệm chức danh phó giáo sư;
đ) Được bổ nhiệm chức danh giáo sư.
2. Mỗi thành tích, kết quả hoạt động khoa học và công nghệ chỉ được sử dụng 01 làn để xét đặc cách bổ nhiệm vào chức danh khoa học, chức danh công nghệ cao hơn không qua thi thăng hạng, không phụ thuộc vào năm công tác.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TL.11.5. Tiêu chuẩn xét tuyển dụng đặc cách viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TL.11.6. Thành tích khoa học và công nghệ để xét tuyển dụng đặc cách viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TL.10.12. Tiêu chuẩn xét đặc cách bổ nhiệm vào hạng chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ cao hơn không qua thi thăng hạng, không phụ thuộc vào năm công tác; Điều 19.5.TL.10.14. Quy trình xét đặc cách bổ nhiệm vào hạng chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ cao hơn không qua thi thăng hạng, không phụ thuộc năm công tác của Thông tư liên tịch 21/2015/TTLT-BKHCN-BNV-BTC Hướng dẫn thực hiện chính sách sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ ban hành ngày 06/11/2015; Điều 19.5.LQ.19. Chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ; Điều 19.5.NĐ.5.4. Chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ; Điều 19.5.NĐ.5.18. Chính sách trọng dụng nhà khoa học đầu ngành; Điều 19.5.NĐ.5.24. Chính sách trọng dụng nhà khoa học trẻ tài năng)
Điều 19.5.NĐ.5.6a. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền xét đặc cách bổ nhiệm vào chức danh khoa học, chức danh công nghệ cao hơn không qua thi thăng hạng, không phụ thuộc năm công tác
(Điều 6a Nghị định số 40/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014, được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 27/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2020)
1. Cơ quan có thẩm quyền đặc cách bổ nhiệm chức danh khoa học, chức danh công nghệ căn cứ kết quả rà soát vị trí việc làm và cơ cấu hạng chức danh viên chức khoa học và công nghệ thông báo về việc xét đặc cách bổ nhiệm vào hạng chức danh cao hơn cho cá nhân đang giữ hạng chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ.
2. Cá nhân đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn xét đặc cách bổ nhiệm vào hạng chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ cao hơn không qua thi thăng hạng, không phụ thuộc năm công tác nộp trực tiếp hồ sơ đề nghị xét đặc cách bổ nhiệm hạng chức danh cao hơn tại đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động khoa học và công nghệ nơi công tác (tại Bộ phận Một cửa, nếu có) hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công của cơ quan, đơn vị. Hồ sơ gồm có:
a) Đơn đề nghị xét đặc cách bổ nhiệm vào hạng chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ cao hơn không qua thi thăng hạng, không phụ thuộc vào năm công tác (theo Mẫu số 02/KHCN ban hành kèm theo Nghị định này);
b) Sơ yếu lý lịch của viên chức có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền quản lý hồ sơ viên chức;
c) Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu cơ quan sử dụng viên chức về mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong năm trước liền kề của năm xét;
d) Bản sao văn bằng, chứng chỉ, tài liệu chứng minh thành tích đạt được trong hoạt động khoa học và công nghệ và các tài liệu khác theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp đề nghị xét đặc cách bổ nhiệm;
đ) Lý lịch khoa học có xác nhận của cơ quan quản lý viên chức.
3. Đối với việc xét đặc cách bổ nhiệm chức danh nghiên cứu viên, kỹ sư (chức danh hạng III) không qua thi thăng hạng, không phụ thuộc năm công tác:
a) Đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động khoa học và công nghệ lập danh sách, kèm theo hồ sơ viên chức đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện để xem xét hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét bổ nhiệm vào hạng chức danh cao hơn;
b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị và hồ sơ xét bổ nhiệm đặc cách, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm đặc cách chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ thành lập Hội đồng xét bổ nhiệm đặc cách để xem xét, thẩm định hồ sơ;
c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có kết quả xét bổ nhiệm đặc cách của Hội đồng, cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm đặc cách thông báo kết quả xét và quyết định bổ nhiệm đặc cách vào hạng chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ không qua thi thăng hạng, không phụ thuộc vào năm công tác.
4. Đối với việc xét đặc cách bổ nhiệm chức danh nghiên cứu viên chính, kỹ sư chính (chức danh hạng II) không qua thi thăng hạng, không phụ thuộc năm công tác:
a) Đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động khoa học và công nghệ lập danh sách, kèm theo hồ sơ viên chức đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện xét đặc cách bổ nhiệm vào chức danh hạng II gửi bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chủ quản;
b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị và hồ sơ xét bổ nhiệm đặc cách, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng xét bổ nhiệm đặc cách để xem xét, thẩm định hồ sơ;
c) Căn cứ kết quả xét của Hội đồng, trong thời hạn 15 ngày sau khi có kết quả của Hội đồng xét bổ nhiệm đặc cách vào chức danh hạng II, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi kết quả và hồ sơ của các cá nhân đề nghị bổ nhiệm đặc cách vào chức danh hạng II về Bộ Khoa học và Công nghệ để đề nghị có ý kiến về việc đáp ứng điều kiện tiêu chuẩn của từng cá nhân;
d) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, có ý kiến về việc đáp ứng điều kiện tiêu chuẩn của từng cá nhân được đề nghị bổ nhiệm đặc cách vào chức danh hạng II;
đ) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định bổ nhiệm đặc cách vào chức danh hạng II.
5. Đối với việc xét đặc cách bổ nhiệm chức danh nghiên cứu viên cao cấp, kỹ sư cao cấp (chức danh hạng I) không qua thi thăng hạng, không phụ thuộc năm công tác:
a) Thực hiện các bước theo quy định tại điểm a, b khoản 4 Điều này;
b) Căn cứ kết quả xét bổ nhiệm đặc cách vào chức danh hạng I, trọng thời hạn 15 ngày sau khi có kết quả của Hội đồng xét bổ nhiệm đặc cách vào chức danh hạng I, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi kết quả và hồ sơ của các cá nhân đề nghị bổ nhiệm đặc cách vào chức danh hạng I về Bộ Khoa học và Công nghệ để đề nghị có ý kiến về việc đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn của từng cá nhân;
c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, tổng hợp danh sách đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn để được đặc cách vào chức danh hạng I gửi Bộ Nội vụ để có ý kiến về bổ nhiệm và xếp lương vào chức danh hạng I;
d) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nội vụ xem xét, có ý kiến trả lời về bổ nhiệm và xếp lương vào chức danh hạng I của từng trường hợp, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ và bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để thực hiện;
đ) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Nội vụ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định bổ nhiệm đặc cách vào chức danh hạng I;
6. Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chi tiết về thành tích khoa học và công nghệ, Hội đồng xét bổ nhiệm đặc cách vào chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ cao hơn không qua thi thăng hạng, không phụ thuộc vào năm công tác quy định tại Điều này.
Mau so 02KHCN_dinh kem theo.doc
Điều 19.5.TT.56.9. Thành tích khoa học và công nghệ để xét bổ nhiệm đặc cách vào chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ cao hơn không qua thi thăng hạng, không phụ thuộc vào năm công tác
(Điều 9 Thông tư số 05/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/07/2023)
1. Cá nhân đáp ứng tiêu chuẩn của chức danh nghiên cứu viên (hạng III) hoặc chức danh kỹ sư (hạng III) theo quy định tại Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV được xét đặc cách bổ nhiệm vào chức danh nghiên cứu viên (hạng III) hoặc chức danh kỹ sư (hạng III) không qua thi thăng hạng, không phụ thuộc vào năm công tác nếu đạt một trong các thành tích, kết quả hoạt động khoa học và công nghệ như sau:
a) Là tác giả hoặc tham gia nhóm tác giả của công trình nghiên cứu khoa học đạt Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ, giải thưởng của Bộ, ngành, địa phương về khoa học và công nghệ, Giải thưởng Sáng tạo khoa học công nghệ Việt Nam, Giải thưởng Kovalevskaia, giải thưởng quốc tế, giải thưởng uy tín trong nước khác về khoa học và công nghệ theo Danh mục do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành;
b) Là thành viên tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt hoặc nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng theo quy định tại Điều 25 và Điều 30 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, được nghiệm thu ở mức đạt trở lên hoặc chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh trở lên được ứng dụng mang lại hiệu quả cao về kinh tế - xã hội.
Đánh giá tính ứng dụng, hiệu quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã hoàn thành làm căn cứ áp dụng chính sách quy định tại Thông tư này được thực hiện thông qua xem xét những thông tin về địa chỉ ứng dụng, tài liệu chứng minh hiệu quả từ việc ứng dụng.
2. Cá nhân đáp ứng tiêu chuẩn của chức danh nghiên cứu viên chính (hạng II) hoặc chức danh kỹ sư chính (hạng II) theo quy định tại Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV được xét đặc cách bổ nhiệm vào chức danh nghiên cứu viên chính (hạng II) hoặc chức danh kỹ sư chính (hạng II) không qua thi thăng hạng, không phụ thuộc vào năm công tác nếu đạt một trong các thành tích, kết quả hoạt động khoa học và công nghệ như sau:
a) Có thành tích khoa học và công nghệ theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Được cấp bằng tiến sĩ, tiến sĩ khoa học.
3. Cá nhân đáp ứng tiêu chuẩn của chức danh nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) hoặc chức danh kỹ sư cao cấp (hạng I) theo quy định tại Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV được xét đặc cách bổ nhiệm vào chức danh nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) hoặc chức danh kỹ sư cao cấp (hạng I) không qua thi thăng hạng, không phụ thuộc vào năm công tác nếu đạt một trong các thành tích, kết quả hoạt động khoa học và công nghệ như sau:
a) Được bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư (không yêu cầu về hạng chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ đang giữ);
b) Có công trình đạt Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ, Giải thưởng Tạ Quang Bửu, Giải thưởng Trần Đại Nghĩa, Giải thưởng Kovalevskaia hoặc giải thưởng quốc tế về khoa học và công nghệ theo Danh mục do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành;
c) Chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt hoặc nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng theo quy định tại Điều 25 và Điều 30 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, được nghiệm thu ở mức đạt trở lên;
d) Đối với xét bổ nhiệm đặc cách vào chức danh nghiên cứu viên cao cấp (hạng I): Đã chủ nhiệm ít nhất 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia (hoặc chủ nhiệm ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia và 03 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh) được nghiệm thu ở mức đạt trở lên và tham gia ít nhất 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh được nghiệm thu ở mức đạt trở lên; hoặc là tác giả chính hoặc chủ biên của ít nhất 01 sách chuyên khảo trình bày kết quả nghiên cứu chuyên sâu, giải quyết vấn đề khoa học liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực (hoặc 02 sách chuyên khảo trình bày kết quả nghiên cứu chuyên sâu, giải quyết vấn đề khoa học trong phạm vi ngành, lĩnh vực) và là tác giả chính của ít nhất 04 bài báo khoa học được công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín, trong đó có 02 bài được đăng trên tạp chí ISI có uy tín.
Đối với xét bổ nhiệm đặc cách vào chức danh kỹ sư cao cấp (hạng I), cá nhân đã được cấp bằng tiến sĩ hoặc tiến sĩ khoa học và đạt thành tích, kết quả hoạt động khoa học và công nghệ như sau: Đã tham gia thực hiện ít nhất 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia (hoặc tham gia thực hiện ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia và chủ nhiệm ít nhất 01 nhiệm vụ cấp bộ hoặc cấp tỉnh) được nghiệm thu ở mức đạt trở lên và chủ nhiệm ít nhất 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở được nghiệm thu ở mức đạt trở lên; hoặc là tác giả của ít nhất 02 sáng chế được cấp bằng độc quyền và 02 giải pháp hữu ích được cấp bằng độc quyền và được ứng dụng trong thực tiễn; hoặc là giám đốc quản lý, chủ trì, chủ nhiệm ít nhất 02 dự án hoặc công trình hoặc đồ án cấp I thuộc chuyên ngành kỹ thuật và làm giám đốc quản lý, chủ trì, chủ nhiệm ít nhất 04 dự án hoặc công trình hoặc đồ án cấp II thuộc chuyên ngành kỹ thuật được hoàn thành, đưa vào sử dụng và phát huy hiệu quả; hoặc làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế của ít nhất 02 dự án hoặc công trình cấp I và làm chủ nhiệm, chủ trì thiết kế của ít nhất 02 dự án hoặc công trình cấp II được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.2.25. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp quốc gia; Điều 19.5.NĐ.2.30. Trình tự, thủ tục xác định, phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt; Điều 5.2.TL.4.4. Nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) - Mã số: V.05.01.01; Điều 5.2.TL.4.5. Nghiên cứu viên chính (hạng II) - Mã số: V.05.01.02; Điều 5.2.TL.4.6. Nghiên cứu viên (hạng III) - Mã số: V.05.01.03; Điều 19.5.TT.56.10. Hội đồng xét bổ nhiệm đặc cách vào chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ cao hơn không qua thi thăng hạng, không phụ thuộc vào năm công tác)
Điều 19.5.TT.56.10. Hội đồng xét bổ nhiệm đặc cách vào chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ cao hơn không qua thi thăng hạng, không phụ thuộc vào năm công tác
(Điều 10 Thông tư số 05/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/07/2023)
1. Thẩm quyền thành lập Hội đồng xét bổ nhiệm đặc cách:
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định hoặc phân cấp, ủy quyền cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động khoa học và công nghệ thuộc quyền quản lý quyết định thành lập Hội đồng xét bổ nhiệm đặc cách từ chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ hạng IV lên hạng III;
b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng xét bổ nhiệm đặc cách từ chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ hạng III lên hạng II và Hội đồng xét bổ nhiệm đặc cách từ chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ hạng II lên hạng I.
2. Hội đồng xét bổ nhiệm đặc cách gồm 05 hoặc 07 thành viên, trong đó:
a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm đặc cách;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là người phụ trách công tác tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm đặc cách;
c) Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng là công chức, viên chức giúp việc về công tác tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm đặc cách;
d) Các ủy viên khác là những người có chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực khoa học và công nghệ chuyên ngành của người được đề nghị xét bổ nhiệm đặc cách vào hạng chức danh cao hơn;
đ) Không bố trí những người sau đây làm thành viên Hội đồng xét bổ nhiệm đặc cách: cha, mẹ, anh, chị, em ruột hoặc của bên vợ (chồng) của người được đề nghị xét bổ nhiệm đặc cách vào hạng chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ cao hơn; vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người được đề nghị xét bổ nhiệm đặc cách vào hạng chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ cao hơn hoặc những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật.
3. Nhiệm vụ của Hội đồng xét bổ nhiệm đặc cách:
a) Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Điều 9 Thông tư này;
b) Bỏ phiếu kín cho từng trường hợp, báo cáo kết quả xét và đề nghị với thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm đặc cách quyết định bổ nhiệm đặc cách vào chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ cao hơn không qua thi thăng hạng, không phụ thuộc vào năm công tác;
c) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức xét bổ nhiệm đặc cách vào chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ cao hơn không qua thi thăng hạng, không phụ thuộc vào năm công tác.
4. Hội đồng xét bổ nhiệm đặc cách làm việc khi có mặt từ 2/3 tổng số thành viên trở lên theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng.
5. Hội đồng xét bổ nhiệm đặc cách tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.56.9. Thành tích khoa học và công nghệ để xét bổ nhiệm đặc cách vào chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ cao hơn không qua thi thăng hạng, không phụ thuộc vào năm công tác)
Điều 19.5.NĐ.5.7. Nâng lương vượt bậc đối với cá nhân có thành tích trong hoạt động khoa học và công nghệ
(Điều 7 Nghị định số 40/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 27/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2020)
1. Người đang giữ chức danh khoa học, chức danh công nghệ trong đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động khoa học và công nghệ được nâng lương vượt bậc trong cùng hạng chức danh nếu không vi phạm kỷ luật và trong thời gian giữ bậc liền kề đạt một trong các thành tích sau:
a) Chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đã được nghiệm thu và được ứng dụng mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội;
b) Được tặng Huân chương của Nhà nước Việt Nam theo quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng;
c) Được tặng danh hiệu Anh hùng Lao động;
d) Được tặng danh hiệu Chiến sỹ Thi đua toàn quốc.
2. Cá nhân đạt điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này được nâng lương vượt bậc không quá 02 bậc lương trong cùng hạng chức danh và không thực hiện nâng lương vượt bậc 02 lần liên tiếp.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định nâng lương vượt bậc đối với chức danh khoa học, chức danh công nghệ hạng I, hạng II.
Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động khoa học và công nghệ quyết định nâng lương vượt bậc đối với các hạng chức danh khoa học, chức danh công nghệ khác theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.19. Chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ; Điều 19.5.NĐ.5.4. Chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ; Điều 19.5.NĐ.5.18. Chính sách trọng dụng nhà khoa học đầu ngành; Điều 19.5.NĐ.5.24. Chính sách trọng dụng nhà khoa học trẻ tài năng)
Điều 19.5.NĐ.5.8. Điều kiện làm việc
(Điều 8 Nghị định số 40/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014)
Cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ được tạo các điều kiện làm việc sau đây:
1. Được tạo điều kiện thuận lợi về phương tiện, trang thiết bị, vật tư, phòng thí nghiệm, cơ sở thực nghiệm và các điều kiện cần thiết khác từ kinh phí hoạt động thường xuyên của tổ chức có hoạt động khoa học và công nghệ để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
2. Được Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia hoặc Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ của các bộ, ngành, địa phương xem xét hỗ trợ kinh phí tham gia hội thảo khoa học trong nước và quốc tế; công bố kết quả khoa học và công nghệ trên tạp chí khoa học quốc tế có uy tín; đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ở trong nước và nước ngoài đối với sáng chế và giống cây trồng, trừ trường hợp kinh phí thực hiện các nội dung nêu trên đã được dự toán trong kinh phí thực hiện nhiệm vụ.
3. Được các thư viện, tổ chức thông tin khoa học và công nghệ công lập tạo điều kiện tiếp cận thông tin, cơ sở dữ liệu về khoa học và công nghệ để thực hiện nhiệm vụ.
4. Cá nhân được bổ nhiệm vào chức danh khoa học, chức danh công nghệ hạng I trong các đơn vị sự nghiệp công lập được hỗ trợ kinh phí sử dụng phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia khi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước, trừ trường hợp kinh phí này đã được dự toán trong kinh phí thực hiện nhiệm vụ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.19. Chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ; Điều 19.5.NĐ.5.4. Chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ; Điều 19.5.NĐ.5.18. Chính sách trọng dụng nhà khoa học đầu ngành; Điều 19.5.NĐ.5.24. Chính sách trọng dụng nhà khoa học trẻ tài năng)
Điều 19.5.TL.9.16. Ưu đãi đối với cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ
1. Cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ được Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (đối với cá nhân thuộc các tổ chức khoa học và công nghệ công lập của Bộ, ngành), tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đối với cá nhân thuộc các tổ chức khoa học và công nghệ công lập của địa phương và ngoài công lập) hoặc Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia (trường hợp Bộ, ngành, địa phương không có Quỹ phát triển khoa học và công nghệ) xem xét hỗ trợ kinh phí để thực hiện các nội dung sau:
a) Tham gia hội thảo khoa học trong nước và quốc tế;
b) Công bố kết quả khoa học và công nghệ trên tạp chí khoa học quốc tế có uy tín;
c) Đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ở trong nước và nước ngoài đối với sáng chế và giống cây trồng.
Kinh phí thực hiện các nội dung nêu trên chỉ được xem xét hỗ trợ khi chưa được dự toán trong kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
2. Mức chi hỗ trợ cho các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này và hồ sơ, quy trình, thủ tục để được hỗ trợ kinh phí được thực hiện theo quy định của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Bộ, ngành, địa phương; Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.20. Quyền của cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.NĐ.5.9. Kéo dài thời gian công tác khi đủ tuổi nghỉ hưu
(Điều 9 Nghị định số 40/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014)
1. Cá nhân giữ chức danh khoa học, chức danh công nghệ tại tổ chức khoa học và công nghệ công lập được xem xét kéo dài thời gian công tác để nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và không giữ chức vụ quản lý nếu đáp ứng các điều kiện sau:
a) Là giáo sư; phó giáo sư; người giữ chức danh khoa học, chức danh công nghệ hạng I là tiến sĩ khoa học; người giữ chức danh khoa học, chức danh công nghệ hạng I; người giữ chức danh khoa học, chức danh công nghệ hạng II là tiến sĩ;
b) Có đủ sức khỏe và có nguyện vọng được kéo dài thời gian công tác;
c) Tổ chức khoa học và công nghệ có nhu cầu và chấp thuận.
2. Thời gian công tác kéo dài đối với các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này như sau:
a) Không quá 10 năm đối với giáo sư; người giữ chức danh khoa học, chức danh công nghệ hạng I là tiến sĩ khoa học;
b) Không quá 7 năm đối với phó giáo sư; người giữ chức danh khoa học, chức danh công nghệ hạng I;
c) Không quá 5 năm đối với người giữ chức danh khoa học, chức danh công nghệ hạng II là tiến sĩ.
3. Trong thời gian công tác kéo dài, các đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này được hưởng lương, các chế độ, chính sách theo quy định và có quyền đề nghị nghỉ làm việc để hưởng chế độ nghỉ hưu.
4. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền xem xét, kéo dài thời gian công tác:
a) Thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ căn cứ định hướng phát triển và tình hình nhân lực của tổ chức, thông báo chủ trương và nhu cầu kéo dài thời gian công tác;
b) Cá nhân đáp ứng các điều kiện quy định tại các Điểm a và b Khoản 1 Điều này có đơn đề nghị kéo dài thời gian công tác, gửi thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ trước thời điểm nghỉ hưu ít nhất 09 tháng;
c) Thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ xem xét, đánh giá các điều kiện của người có nguyện vọng được kéo dài thời gian công tác;
d) Hồ sơ đề nghị kéo dài thời gian công tác gửi đến cơ quan có thẩm quyền để xem xét trước thời điểm nghỉ hưu ít nhất 07 tháng;
Hồ sơ đề nghị kéo dài thời gian công tác gồm có: Đơn đề nghị kéo dài thời gian công tác của cá nhân; giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp theo quy định; văn bản đề nghị kéo dài thời gian công tác của tổ chức khoa học và công nghệ nơi cá nhân làm việc;
đ) Thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ quyết định theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định việc kéo dài thời gian công tác của cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ;
e) Quyết định kéo dài thời gian công tác được gửi cho tổ chức, cá nhân có liên quan biết trước thời điểm nghỉ hưu ít nhất 06 tháng.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.19. Chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ; Điều 19.5.NĐ.5.4. Chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ; Điều 19.5.NĐ.5.18. Chính sách trọng dụng nhà khoa học đầu ngành)
Điều 19.5.NĐ.5.10. Ưu đãi cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ có chức danh giáo sư, phó giáo sư
(Điều 10 Nghị định số 40/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 27/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2020)
Cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ có chức danh giáo sư, phó giáo sư trong tổ chức khoa học và công nghệ công lập, đáp ứng tiêu chuẩn chức danh theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ được bổ nhiệm đặc cách vào chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ hạng I và được hưởng các chính sách, chế độ như người có chức danh tương đương trong cơ sở giáo dục đại học công lập nếu các chính sách, chế độ đó có lợi hơn.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.5.18. Chính sách trọng dụng nhà khoa học đầu ngành; Điều 19.5.NĐ.5.24. Chính sách trọng dụng nhà khoa học trẻ tài năng)
Điều 19.5.NĐ.5.15. Tiêu chuẩn nhà khoa học đầu ngành
(Điều 15 Nghị định số 40/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 27/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2020)
1. Cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ được xem xét, lựa chọn là nhà khoa học đầu ngành thuộc các ngành khoa học và công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.
2. Tiêu chuẩn chung của nhà khoa học đầu ngành:
Cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ được xem xét, công nhận nhà khoa học đầu ngành nếu đáp ứng đồng thời các tiêu chuẩn chung sau:
a) Không vi phạm một trong các hành vi bị cấm theo quy định tại Điều 8 Luật Khoa học và Công nghệ, không đang trong thời gian bị xử lý kỷ luật bằng hình thức từ khiển trách trở lên hoặc thi hành án hình sự;
b) Có kinh nghiệm quản lý, chỉ đạo hoạt động chuyên môn và năng lực tham gia hội nhập quốc tế, đại diện cho ngành, chuyên ngành trong các hoạt động trao đổi học thuật:
- Là người đứng đầu về chuyên môn của bộ môn khoa học, phòng thí nghiệm hoặc tương đương trong các đại học, trường đại học, viện nghiên cứu và các tổ chức khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền thành lập được quy định tại các điểm a, b và đ khoản 1 Điều 12 Luật Khoa học và Công nghệ hoặc là cá nhân có kinh nghiệm lãnh đạo nhóm nghiên cứu, phòng thí nghiệm hoặc đơn vị học thuật có uy tín;
- Có khả năng tập hợp, huy động các cán bộ khoa học xuất sắc, dẫn dắt được nhóm nghiên cứu triển khai thực hiện ý tưởng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ mới để phát triển, dẫn dắt một ngành hoặc một chuyên ngành khoa học;
- Được mời giảng dạy tại trường đại học thuộc nhóm 500 Đại học hàng đầu theo Bảng xếp hạng thường niên về thứ hạng của các trường đại học trên thế giới của tổ chức giáo dục Quacquarelli, Anh quốc hoặc Bảng xếp hạng các đại học trên toàn thế giới của Thời báo Giáo dục đại học Anh quốc; hoặc tham gia, hợp tác nghiên cứu với các nhà khoa học nước ngoài có uy tín, có kết quả khoa học chung đã được công bố; hoặc có báo cáo được mời trình bày tại các hội nghị, hội thảo khoa học quốc tế chuyên ngành có uy tín; hoặc chủ trì hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành ở cấp quốc gia;
- Cá nhân làm việc trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học đã hướng dẫn chính ít nhất 05 nghiên cứu sinh.
c) Trình độ đào tạo và ngoại ngữ:
- Có trình độ tiến sỹ trở lên;
- Sử dụng thành thạo tiếng Anh hoặc một trong các ngôn ngữ chính thức khác của Liên hiệp quốc.
d) Đáp ứng điều kiện về thành tích, kết quả hoạt động khoa học và công nghệ quy định tại khoản 3 Điều này;
đ) Có Đề án định hướng phát triển chuyên ngành khoa học được các Hội đồng quy định tại Điều 16 Nghị định này thông qua và có khả năng huy động được nhóm nghiên cứu để triển khai thực hiện Đề án định hướng phát triển chuyên ngành khoa học.
Đề án định hướng phát triển chuyên ngành khoa học phải hướng đến phát triển được một hướng nghiên cứu mới, hoặc giải quyết được một vấn đề khoa học và công nghệ của đất nước, tiên phong triển khai các ý tưởng nghiên cứu khoa học mới, hoặc kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ được chuyển giao, mang lại nhiều sản phẩm khoa học và công nghệ có giá trị cho xã hội.
3. Điều kiện về thành tích, kết quả hoạt động khoa học và công nghệ và năng lực hội nhập quốc tế để xem xét, lựa chọn, công nhận nhà khoa học đầu ngành.
a) Cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ ngoài các tiêu chuẩn chung quy định tại khoản 2 Điều này, được xem xét, lựa chọn công nhận là nhà khoa học đầu ngành nếu đạt đồng thời các điều kiện sau:
- Là thành viên Ban Biên tập tạp chí khoa học quốc tế có uy tín theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ; hoặc có H index (theo Google Scholar) từ 10 trở lên; hoặc đạt giải thưởng khoa học và công nghệ uy tín quốc tế theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ; hoặc có ít nhất 10 bài báo khoa học được đăng trên tạp chí khoa học quốc tế có uy tín theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Trong 05 năm gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ tham gia xét chọn có ít nhất 01 sáng chế được cấp văn bằng bảo hộ và được ứng dụng trong thực tiễn, mang lại hiệu quả cao về kinh tế - xã hội; hoặc là chủ nhiệm của ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia; hoặc là chủ nhiệm 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ đã nghiệm thu kết quả từ đạt yêu cầu trở lên và kết quả/sản phẩm của nhiệm vụ có giá trị, tác động, hiệu quả cao về kinh tế - xã hội; hoặc là chủ nhiệm 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ đã nghiệm thu từ đạt yêu cầu trở lên và là tác giả chính của 01 bài báo khoa học được đăng trên tạp chí khoa học quốc tế có uy tín theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
b) Đối với lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ ngoài các tiêu chuẩn chung quy định tại khoản 2 Điều này, được xem xét, lựa chọn công nhận là nhà khoa học đầu ngành nếu là tác giả chính của ít nhất 03 bài báo khoa học được đăng trên tạp chí khoa học quốc tế có uy tín theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ; hoặc có ít nhất 05 bài báo khoa học được đăng trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN thuộc Danh mục tạp chí được tính điểm của Hội đồng giáo sư ngành, liên ngành hằng năm của Hội đồng giáo sư nhà nước mà mỗi bài được tính điểm công trình từ 01 điểm trở lên và là chủ biên của ít nhất 01 sách chuyên khảo thuộc lĩnh vực chuyên ngành đã được xuất bản tại nhà xuất bản có uy tín, hoặc đã tham gia chủ trì hoặc là thành viên chính trong các hoạt động nghiên cứu, tư vấn xây dựng dự thảo các văn kiện, văn bản của Đảng, chiến lược phát triển quốc gia đã được ban hành hoặc công trình nghiên cứu đóng góp cho xây dựng, hoạch định chính sách được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết về Đề án định hướng phát triển chuyên ngành khoa học quy định tại Điều này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TL.11.17. Lĩnh vực khoa học và công nghệ được xem xét lựa chọn nhà khoa học đầu ngành và số lượng nhà khoa học đầu ngành; Điều 19.5.TL.10.18. Hồ sơ xét chọn nhà khoa học đầu ngành; Điều 19.5.TL.10.19. Đề xuất xét chọn nhà khoa học đầu ngành; Điều 19.5.TL.10.20. Đánh giá chuyên môn, đề xuất công nhận nhà khoa học đầu ngành của Thông tư liên tịch 21/2015/TTLT-BKHCN-BNV-BTC Hướng dẫn thực hiện chính sách sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ ban hành ngày 06/11/2015; Điều 19.5.LQ.12. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể tổ chức khoa học và công nghệ; Điều 19.5.LQ.23. Ưu đãi trong việc sử dụng nhân lực, nhân tài khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.5.16. Trình tự, thủ tục lựa chọn, công nhận nhà khoa học đầu ngành; Điều 19.5.NĐ.5.20. Tiếp tục hoặc dừng áp dụng chính sách đối với nhà khoa học đầu ngành)
Điều 19.5.TT.56.12. Đề án định hướng phát triển chuyên ngành khoa học
(Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/07/2023)
1. Đề án định hướng phát triển chuyên ngành khoa học cần nêu rõ:
a) Tên Đề án;
b) Căn cứ đề xuất;
c) Tính cấp thiết; tầm quan trọng phải thực hiện ở tầm quốc gia; tác động và ảnh hưởng đến đời sống kinh tế - xã hội của đất nước;
d) Tính mới:
- Đề xuất hướng nghiên cứu mới;
- Giải quyết được một vấn đề khoa học và công nghệ của đất nước;
- Đề xuất giải pháp tiên phong triển khai các ý tưởng nghiên cứu khoa học mới hoặc kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ được chuyển giao và mang lại sản phẩm khoa học và công nghệ có giá trị cho xã hội.
đ) Mục tiêu của Đề án;
e) Yêu cầu các kết quả chính và các chỉ tiêu cần đạt (phù hợp với từng mục tiêu triển khai Đề án);
g) Nội dung chính thực hiện để đạt kết quả; dự kiến các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cần triển khai để thực hiện Đề án;
h) Kế hoạch chi tiết thực hiện Đề án (bao gồm phương án huy động các nguồn lực để thực hiện Đề án);
i) Dự kiến nhu cầu kinh phí gắn với Kế hoạch chi tiết thực hiện Đề án.
2. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Đề án định hướng phát triển chuyên ngành khoa học phải đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với từng loại nhiệm vụ. Việc xác định, phê duyệt tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm, kinh phí và phương thức, thời gian thực hiện đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Đề án định hướng phát triển chuyên ngành khoa học thực hiện theo quy định hiện hành đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ được giao trực tiếp.
Điều 19.5.NĐ.5.16. Trình tự, thủ tục lựa chọn, công nhận nhà khoa học đầu ngành
(Điều 16 Nghị định số 40/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 27/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2020)
1. Trước ngày 30 tháng 6 hằng năm, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 15 Nghị định này chủ động hoặc theo đề xuất của tổ chức khoa học và công nghệ công lập nơi công tác nộp hồ sơ xét công nhận nhà khoa học đầu ngành tại tổ chức khoa học và công nghệ nơi công tác. Cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ nếu không thuộc tổ chức khoa học và công nghệ công lập nộp hồ sơ xét chọn nhà khoa học đầu ngành tại Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam.
a) Hồ sơ xét chọn nhà khoa học đầu ngành gồm có:
- Bản đăng ký xét công nhận nhà khoa học đầu ngành (theo Mẫu số 03/KHCN ban hành kèm theo Nghị định này);
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ có liên quan đến chuyên môn;
- Lý lịch khoa học (có xác nhận của cơ quan, đơn vị quản lý nếu cá nhân thuộc tổ chức khoa học và công nghệ công lập);
- Các tài liệu khác chứng minh đạt tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 15 Nghị định này; Đề án định hướng phát triển chuyên ngành khoa học.
b) Hồ sơ được nộp trực tiếp (hoặc tại Bộ phận Một cửa, nếu có) hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công của tổ chức khoa học và công nghệ công lập hoặc Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam (đối với cá nhân không thuộc tổ chức khoa học công nghệ công lập).
2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ tham gia xét chọn nhà khoa học đầu ngành, Thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ nơi nhà khoa học đang công tác thành lập Hội đồng thẩm định cơ sở để xem xét, thẩm định hồ sơ, gửi kết quả thẩm định và hồ sơ của cá nhân đáp ứng tiêu chuẩn nhà khoa học đầu ngành đến bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chủ quản của tổ chức khoa học và công nghệ nơi nhà khoa học công tác để xem xét, xác nhận và gửi Bộ Khoa học và Công nghệ đề nghị thực hiện việc lựa chọn, công nhận nhà khoa học đầu ngành.
Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam thành lập Hội đồng thẩm định cơ sở để xem xét, thẩm định hồ sơ, gửi kết quả thẩm định và hồ sơ của cá nhân đáp ứng tiêu chuẩn nhà khoa học đầu ngành đến Bộ Khoa học và Công nghệ đề nghị thực hiện việc lựa chọn, công nhận nhà khoa học đầu ngành.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập các Hội đồng xét chọn nhà khoa học đầu ngành gồm đại diện Bộ Khoa học và Công nghệ, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ là cơ quan chủ quản của tổ chức khoa học và công nghệ công lập nơi cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ đang công tác và các thành phần khác để đánh giá, đề xuất lựa chọn nhà khoa học đầu ngành (không phân biệt cá nhân thuộc hay không thuộc tổ chức khoa học và công nghệ công lập) theo hồ sơ cung cấp và theo Đề án định hướng phát triển chuyên ngành khoa học.
4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kết quả xét chọn của Hội đồng, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định công nhận kết quả xét chọn và quyết định áp dụng chính sách trọng dụng đối với nhà khoa học đầu ngành đối với ứng viên được ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng lựa chọn.
5. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về thành phần, nhiệm vụ, nguyên tắc làm việc của các Hội đồng quy định tại Điều này.
Mau so 03KHCN_dinh kem theo.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TL.11.17. Lĩnh vực khoa học và công nghệ được xem xét lựa chọn nhà khoa học đầu ngành và số lượng nhà khoa học đầu ngành; Điều 19.5.TL.11.18. Hồ sơ xét chọn nhà khoa học đầu ngành; Điều 19.5.TL.11.19. Đề xuất xét chọn nhà khoa học đầu ngành; Điều 19.5.TL.11.20. Đánh giá chuyên môn, đề xuất công nhận nhà khoa học đầu ngành; Điều 19.5.TL.11.21. Quyết định công nhận nhà khoa học đầu ngành của Thông tư liên tịch 21/2015/TTLT-BKHCN-BNV-BTC Hướng dẫn thực hiện chính sách sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ ban hành ngày 06/11/2015; Điều 19.5.LQ.23. Ưu đãi trong việc sử dụng nhân lực, nhân tài khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.5.15. Tiêu chuẩn nhà khoa học đầu ngành)
Điều 19.5.TT.56.13. Hội đồng thẩm định cơ sở đánh giá hồ sơ tham gia xét chọn nhà khoa học đầu ngành
(Điều 13 Thông tư số 05/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/07/2023)
1. Thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ nơi nhà khoa học đang công tác thành lập Hội đồng thẩm định cơ sở để xem xét, thẩm định hồ sơ đối với cá nhân thuộc tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam thành lập Hội đồng thẩm định cơ sở để xem xét, thẩm định hồ sơ đối với cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ không thuộc tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
2. Thành viên của Hội đồng thẩm định cơ sở
a) Hội đồng thẩm định cơ sở gồm 07 hoặc 09 thành viên;
b) Hội đồng thẩm định cơ sở tại các tổ chức khoa học và công nghệ do Thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ là Chủ tịch Hội đồng, có các thành viên gồm: đại diện lãnh đạo của tổ chức khoa học và công nghệ, đại diện bộ phận quản lý về khoa học, chuyên môn của tổ chức khoa học và công nghệ và ít nhất có 50% thành viên Hội đồng là chuyên gia, nhà khoa học có kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành của nhà khoa học tham gia xét chọn là nhà khoa học đầu ngành;
Trường hợp cá nhân tham gia xét chọn nhà khoa học đầu ngành là Thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ thì Hội đồng thẩm định cơ sở do Lãnh đạo Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chủ quản tổ chức khoa học và công nghệ nơi nhà khoa học công tác quyết định thành lập. Chủ tịch Hội đồng thẩm định cơ sở trong trường hợp này là người đứng đầu đơn vị/bộ phận quản lý về khoa học và công nghệ của cơ quan chủ quản tổ chức khoa học và công nghệ, có 01 thành viên kiêm thư ký là đại diện cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan chủ quản tổ chức khoa học và công nghệ;
c) Hội đồng thẩm định cơ sở tại Liên hiệp các Hội Khoa học Kỹ thuật Việt Nam do 01 Lãnh đạo Liên hiệp các Hội Khoa học Kỹ thuật Việt Nam là Chủ tịch Hội đồng; các thành viên Hội đồng gồm đại diện lãnh đạo Hội khoa học chuyên ngành và các chuyên gia, nhà khoa học có kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành của nhà khoa học tham gia xét chọn là nhà khoa học đầu ngành; có 01 thành viên kiêm thư ký là người đứng đầu bộ phận tổ chức cán bộ của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam.
3. Nhiệm vụ của Hội đồng thẩm định cơ sở:
a) Kiểm tra hồ sơ, thẩm định các điều kiện, tiêu chuẩn của ứng viên tham gia xét chọn nhà khoa học đầu ngành;
b) Đánh giá tính khoa học, tính khả thi và dự báo hiệu quả, kết quả của Đề án định hướng phát triển chuyên ngành khoa học;
c) Báo cáo kết quả thẩm định với Thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ nơi ứng viên đang công tác để đề nghị cơ quan chủ quản tổ chức khoa học và công nghệ đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, lựa chọn đối với ứng viên được ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng lựa chọn. Trường hợp cá nhân tham gia xét chọn nhà khoa học đầu ngành là Thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ, Hội đồng thẩm định cơ sở báo cáo cơ quan chủ quản tổ chức khoa học và công nghệ để đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, lựa chọn.
Hội đồng thẩm định cơ sở do Liên hiệp các Hội Khoa học Kỹ thuật Việt Nam thành lập báo cáo kết quả thẩm định với Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học Kỹ thuật Việt Nam để đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, lựa chọn đối với ứng viên được ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng lựa chọn.
d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình thẩm định cơ sở.
4. Không bố trí những người sau đây làm thành viên Hội đồng thẩm định cơ sở: cha, mẹ, anh, chị, em ruột hoặc của bên vợ (chồng) của nhà khoa học tham gia xét chọn là nhà khoa học đầu ngành; vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của nhà khoa học tham gia xét chọn là nhà khoa học đầu ngành hoặc những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật.
5. Hội đồng thẩm định cơ sở làm việc khi có mặt từ 2/3 tổng số thành viên trở lên theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng.
Hội đồng thẩm định cơ sở tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
6. Biểu mẫu phục vụ họp Hội đồng thẩm định cơ sở được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Bieu mau BM1_Phieu nhan xet_ dinh kem theo.docx
Bieu mau BM2_Tong hop Phieu nhan xet_ dinh kem theo.docx
Bieu mau BM3_Phieu Tong hop kien nghi_ dinh kem theo.docx
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.56.14. Hội đồng xét chọn nhà khoa học đầu ngành)
Điều 19.5.TT.56.14. Hội đồng xét chọn nhà khoa học đầu ngành
(Điều 14 Thông tư số 05/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/07/2023)
Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng xét chọn nhà khoa học đầu ngành để đánh giá, đề xuất lựa chọn nhà khoa học đầu ngành theo hồ sơ cung cấp và theo Đề án định hướng phát triển chuyên ngành khoa học.
1. Thành viên của Hội đồng xét chọn nhà khoa học đầu ngành
Hội đồng xét chọn nhà khoa học đầu ngành gồm 11 thành viên, do 01 Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ là Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng là đại diện Lãnh đạo cơ quan chủ quản tổ chức khoa học và công nghệ nơi ứng viên công tác (nếu có); có ít nhất 50% thành viên Hội đồng là các chuyên gia, nhà khoa học thuộc lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành xét chọn nhà khoa học đầu ngành và các thành viên khác là đại diện lãnh đạo của tổ chức khoa học và công nghệ nơi ứng viên công tác, đại diện Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Tổ chức cán bộ của Bộ Khoa học và Công nghệ, đại diện Liên hiệp các Hội Khoa học Kỹ thuật Việt Nam. Hội đồng cử một trong các thành viên làm Thư ký Hội đồng.
2. Nhiệm vụ của Hội đồng xét chọn nhà khoa học đầu ngành:
a) Kiểm tra kết quả đánh giá, thẩm định của Hội đồng thẩm định cấp cơ sở;
b) Đánh giá tính khoa học, tính khả thi và dự báo hiệu quả, kết quả của Đề án định hướng phát triển chuyên ngành khoa học;
c) Báo cáo kết quả thẩm định với Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ để công nhận kết quả xét chọn và quyết định áp dụng chính sách trọng dụng đối với nhà khoa học đầu ngành đối với ứng viên được ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng lựa chọn;
d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức xét chọn nhà khoa học đầu ngành.
3. Không bố trí những người sau đây làm thành viên Hội đồng xét chọn nhà khoa học đầu ngành: cha, mẹ, anh, chị, em ruột hoặc của bên vợ (chồng) của nhà khoa học tham gia xét chọn là nhà khoa học đầu ngành; vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của nhà khoa học tham gia xét chọn là nhà khoa học đầu ngành hoặc những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật.
4. Hội đồng xét chọn nhà khoa học đầu ngành làm việc khi có mặt từ 2/3 tổng số thành viên trở lên theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng.
Hội đồng xét chọn nhà khoa học đầu ngành tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
5. Biểu mẫu phục vụ họp Hội đồng xét chọn nhà khoa học đầu ngành được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.56.13. Hội đồng thẩm định cơ sở đánh giá hồ sơ tham gia xét chọn nhà khoa học đầu ngành; Điều 19.5.TT.56.15. Dừng áp dụng chính sách trọng dụng và hoàn trả kinh phí đối với nhà khoa học không được tiếp tục công nhận nhà khoa học đầu ngành)
Điều 19.5.NĐ.5.17. Nhiệm vụ của nhà khoa học đầu ngành
(Điều 17 Nghị định số 40/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định số 27/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2020)
1. Nhiệm vụ chung:
a) Phát triển hướng nghiên cứu mới của ngành;
b) Phát triển ngành khoa học đạt trình độ quốc tế;
c) Đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ kế cận của ngành;
d) Đại diện cho ngành phối hợp với các ngành khoa học khác trong nước và đại diện cho ngành trong quan hệ hợp tác, trao đổi khoa học với giới khoa học nước ngoài.
2. Nhiệm vụ cụ thể:
a) Triển khai thực hiện bảo đảm tiến độ, chất lượng công việc theo Đề án định hướng phát triển chuyên ngành khoa học đã được Hội đồng xét chọn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập thông qua, trong đó đạt ít nhất một trong các kết quả sau đây:
- Bài báo khoa học được đăng trên tạp chí khoa học quốc tế có uy tín theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc tạp chí khoa học trong nước có mã số chuẩn quốc tế ISSN thuộc Danh mục tạp chí được tính điểm của Hội đồng giáo sư ngành, liên ngành hằng năm của Hội đồng giáo sư nhà nước; chủ trì hội nghị, hội thảo khoa học quốc tế thuộc chuyên ngành; hoặc tham gia là thành viên Ban biên tập tạp chí khoa học quốc tế có uy tín theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Công trình khoa học được nhận giải thưởng quốc tế, giải thưởng trong nước có uy tín; hoặc sáng chế được cấp văn bằng bảo hộ; hoặc công nghệ, giải pháp kỹ thuật được ứng dụng trong thực tiễn;
b) Hằng năm, có hướng dẫn học viên cao học và nghiên cứu sinh thuộc chuyên ngành nghiên cứu; tham gia đào tạo đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ kế cận của ngành, lĩnh vực;
c) Tham gia tư vấn, xây dựng, đánh giá, phản biện về các chủ trương, chính sách, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ quốc gia và của ngành; tham gia giải quyết các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột xuất của ngành;
d) Tham gia tuyển chọn, nghiệm thu, phản biện độc lập các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ và cấp tỉnh.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TL.10.22. Không tiếp tục công nhận, hủy công nhận nhà khoa học đầu ngành của Thông tư liên tịch 21/2015/TTLT-BKHCN-BNV-BTC Hướng dẫn thực hiện chính sách sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ ban hành ngày 06/11/2015; Điều 19.5.LQ.23. Ưu đãi trong việc sử dụng nhân lực, nhân tài khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.5.20. Tiếp tục hoặc dừng áp dụng chính sách đối với nhà khoa học đầu ngành)
Điều 19.5.NĐ.5.18. Chính sách trọng dụng nhà khoa học đầu ngành
(Điều 18 Nghị định số 40/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 27/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2020)
Nhà khoa học đầu ngành được hưởng các ưu đãi sau:
1. Được cấp kinh phí để triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được phê duyệt theo Đề án định hướng phát triển chuyên ngành khoa học đã được Hội đồng xét chọn nhà khoa học đầu ngành do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập thông qua theo tiến độ hằng năm để thực hiện Đề án.
2. Được hỗ trợ kinh phí sử dụng phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia và các phòng thí nghiệm trọng điểm khác để triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước, trừ trường hợp kinh phí này đã được dự toán trong kinh phí thực hiện nhiệm vụ.
3. Được hỗ trợ kinh phí để công bố kết quả nghiên cứu trên tạp chí khoa học quốc tế có uy tín; đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với sáng chế và giống cây trồng; xuất bản công trình khoa học có giá trị cao về khoa học và thực tiễn.
4. Được hỗ trợ kinh phí tham dự hội thảo khoa học chuyên ngành ở trong nước và nước ngoài; số lần tham dự hội thảo khoa học ở nước ngoài không quá 02 lần/năm, trừ trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định.
5. Được hỗ trợ kinh phí tổ chức hội thảo khoa học quốc tế chuyên ngành tại Việt Nam.
6. Được hưởng ưu đãi hàng tháng bằng 100% mức lương hiện hưởng.
7. Được hưởng các chính sách quy định tại Chương II Nghị định này và các ưu đãi khác quy định tại Điều 23 Luật Khoa học và công nghệ.
8. Được vinh danh, xem xét trao tặng các danh hiệu, giải thưởng về khoa học và công nghệ đối với các kết quả hoạt động khoa học và công nghệ xuất sắc theo quy định của pháp luật liên quan.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.23. Ưu đãi trong việc sử dụng nhân lực, nhân tài khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.5.5. Trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng và bổ nhiệm vào chức danh khoa học, chức danh công nghệ; Điều 19.5.NĐ.5.6. Đặc cách bổ nhiệm vào chức danh khoa học, chức danh công nghệ cao hơn không qua thi thăng hạng, không phụ thuộc năm công tác; Điều 19.5.NĐ.5.7. Nâng lương vượt bậc đối với cá nhân có thành tích trong hoạt động khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.5.8. Điều kiện làm việc; Điều 19.5.NĐ.5.9. Kéo dài thời gian công tác khi đủ tuổi nghỉ hưu; Điều 19.5.NĐ.5.10. Ưu đãi cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ có chức danh giáo sư, phó giáo sư; Điều 19.5.NĐ.5.19. Kinh phí thực hiện chính sách trọng dụng nhà khoa học đầu ngành; Điều 19.5.NĐ.5.20. Tiếp tục hoặc dừng áp dụng chính sách đối với nhà khoa học đầu ngành; Điều 13.2.NĐ.4.10. Khuyến khích giảng viên nghiên cứu khoa học; Điều 19.5.TT.20.9. Điều kiện của tổ chức, cá nhân đăng ký thực hiện đề tài; Điều 19.5.TL.9.23. Trọng dụng nhà khoa học đầu ngành; Điều 19.5.TT.56.15. Dừng áp dụng chính sách trọng dụng và hoàn trả kinh phí đối với nhà khoa học không được tiếp tục công nhận nhà khoa học đầu ngành)
Điều 19.5.TL.9.23. Trọng dụng nhà khoa học đầu ngành
1. Nhà khoa học đầu ngành được hưởng các ưu đãi sau:
a) Hưởng ưu đãi hàng tháng bằng 100% mức lương theo hệ số lương hiện hưởng kể từ khi có quyết định công nhận là nhà khoa học đầu ngành của cơ quan có thẩm quyền;
b) Được cấp kinh phí hàng năm theo đề xuất để thực hiện các hoạt động của nhóm nghiên cứu xuất sắc thuộc lĩnh vực chuyên môn. Thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ nơi nhà khoa học đang công tác quyết định thành lập nhóm nghiên cứu xuất sắc thuộc lĩnh vực chuyên môn theo đề xuất của nhà khoa học;
c) Được hỗ trợ kinh phí để thực hiện các nội dung theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5 Điều 18 Nghị định số 40/2014/NĐ-CP.
Kinh phí thực hiện các nội dung nêu trên chỉ được xem xét hỗ trợ khi chưa được cấp hoặc hỗ trợ từ nguồn kinh phí khác.
2. Kinh phí thực hiện chính sách trọng dụng nhà khoa học đầu ngành
a) Kinh phí thực hiện các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này được bố trí từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ; được giao và ghi thành một nội dung riêng trong dự toán chi sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm của tổ chức khoa học và công nghệ nơi nhà khoa học đầu ngành công tác;
b) Mức kinh phí cho các nội dung quy định tại điểm b, điểm c Khoản 1 Điều này tối đa là 1.500 triệu đồng/năm, việc điều chỉnh mức kinh phí này do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Tài chính thống nhất. Việc sử dụng kinh phí này được kiểm tra, đánh giá hằng năm để bảo đảm sử dụng có hiệu quả;
c) Hằng năm, các tổ chức khoa học và công nghệ có nhà khoa học đầu ngành dự toán kinh phí thực hiện chính sách trọng dụng nhà khoa học đầu ngành gửi cơ quan chủ quản tổng hợp chung vào dự toán chi sự nghiệp khoa học và công nghệ gửi Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp và đề xuất cơ quan có thẩm quyền quyết định phân bổ.
3. Mức chi cho các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này được thực hiện theo định mức chi hiện hành, trường hợp chưa có định mức chi các nội dung này được chi theo thực tế. Các khoản chi phải có đầy đủ hóa đơn chứng từ theo quy định.
4. Trách nhiệm của nhà khoa học đầu ngành:
a) Hằng năm, lập dự toán đối với nội dung chi quy định tại điểm b, điểm c Khoản 1 Điều này gửi tổ chức khoa học và công nghệ nơi công tác tổng hợp để gửi cơ quan chủ quản tổ chức khoa học và công nghệ xem xét, phê duyệt.
b) Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của mình đối với tổ chức khoa học và công nghệ nơi công tác và cơ quan chủ quản tổ chức khoa học và công nghệ để xem xét việc tiếp tục bố trí hoặc không bố trí kinh phí quy định tại Khoản 2 Điều này.
5. Tổ chức khoa học và công nghệ nơi nhà khoa học đầu ngành công tác quyết toán kinh phí quy định tại điểm b, điểm c Khoản 1 Điều này sau ngày 31/12 hằng năm, trường hợp sử dụng không hết kinh phí thì xử lý như sau:
Đối với dự toán chi hỗ trợ đã giao cho các tổ chức khoa học và công nghệ nhưng không sử dụng hết thì hủy bỏ dự toán theo quy định; đối với kinh phí đã cấp cho nhà khoa học đầu ngành nhưng không sử dụng hết hoặc sử dụng không đúng mục đích thì nhà khoa học đầu ngành phải nộp trả lại tổ chức khoa học và công nghệ nơi nhà khoa học công tác để hoàn trả ngân sách nhà nước chậm nhất đến hết ngày 31/01 năm sau.
6. Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chính sách trọng dụng nhà khoa học đầu ngành được thực hiện theo quy định của pháp luật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.5.18. Chính sách trọng dụng nhà khoa học đầu ngành; Điều 19.5.NĐ.5.19. Kinh phí thực hiện chính sách trọng dụng nhà khoa học đầu ngành)
Điều 19.5.TT.56.11. Lĩnh vực khoa học và công nghệ được xem xét lựa chọn nhà khoa học đầu ngành
(Điều 11 Thông tư số 05/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/07/2023)
1. Lĩnh vực khoa học và công nghệ được xem xét để lựa chọn nhà khoa học đầu ngành được xác định theo Lớp 2 Bảng phân loại lĩnh vực nghiên cứu khoa học và công nghệ ban hành kèm theo Quyết định số 12/2008/QĐ-BKHCN ngày 04 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Việc xác định các ngành khoa học và công nghệ được xem xét, lựa chọn nhà khoa học đầu ngành bảo đảm phù hợp với chiến lược phát triển khoa học và công nghệ trong từng giai đoạn cụ thể.
Điều 19.5.NĐ.5.19. Kinh phí thực hiện chính sách trọng dụng nhà khoa học đầu ngành
(Điều 19 Nghị định số 40/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 27/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2020)
1. Kinh phí thực hiện chính sách trọng dụng nhà khoa học đầu ngành được bố trí từ kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ.
2. Hằng năm, Bộ Khoa học và Công nghệ bố trí khoản kinh phí thích hợp cấp cho nhà khoa học đầu ngành theo nhiệm vụ trong năm để triển khai Đề án định hướng phát triển chuyên ngành khoa học đã được thông qua.
3. Đối với nhà khoa học đầu ngành không thuộc tổ chức khoa học và công nghệ công lập, Bộ Khoa học và Công nghệ cấp kinh phí thực hiện các chính sách trọng dụng quy định tại Điều 18 Nghị định này.
Đối với nhà khoa học đầu ngành thuộc tổ chức khoa học và công nghệ công lập, tổ chức khoa học và công nghệ có nhà khoa học đầu ngành dự toán kinh phí thực hiện các chính sách trọng dụng quy định tại Điều 18 Nghị định này trừ kinh phí quy định tại khoản 2 Điều này, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp và đề xuất cơ quan có thẩm quyền phân bổ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.5.18. Chính sách trọng dụng nhà khoa học đầu ngành; Điều 19.5.TT.20.9. Điều kiện của tổ chức, cá nhân đăng ký thực hiện đề tài; Điều 19.5.TL.9.23. Trọng dụng nhà khoa học đầu ngành)
Điều 19.5.NĐ.5.20. Tiếp tục hoặc dừng áp dụng chính sách đối với nhà khoa học đầu ngành
(Điều 20 Nghị định số 40/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 27/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2020)
1. Bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam (trong trường hợp nhà khoa học đầu ngành không thuộc tổ chức khoa học và công nghệ công lập) định kỳ 01 lần/ năm giám sát, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của nhà khoa học đầu ngành để tiếp tục công nhận đối với nhà khoa học đầu ngành hoàn thành nhiệm vụ quy định tại Điều 17 Nghị định này. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, nhà khoa học đầu ngành báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 17 Nghị định này với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chủ quản nơi công tác hoặc báo cáo Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam và Bộ Khoa học và Công nghệ (nếu nhà khoa học đầu ngành không thuộc tổ chức khoa học và công nghệ công lập).
2. Dừng áp dụng chính sách đối với nhà khoa học đầu ngành trong các trường hợp sau:
a) Không hoàn thành các nhiệm vụ theo tiến độ và kết quả công việc thực hiện theo Đề án đã được thông qua trong 03 năm liên tiếp, kể từ khi được áp dụng chính sách trọng dụng đối với nhà khoa học đầu ngành mà không có lý do chính đáng được cơ quan chủ quản xem xét, chấp thuận;
b) Thiếu trung thực trong kê khai hồ sơ làm sai lệch kết quả xét công nhận nhà khoa học đầu ngành;
c) Vi phạm quy định tại Điều 8 Luật Khoa học và Công nghệ về các hành vi bị cấm trong hoạt động khoa học và công nghệ.
3. Nhà khoa học bị dừng áp dụng chính sách đối với nhà khoa học đầu ngành không được hưởng ưu đãi quy định tại Điều 18 Nghị định này kể từ khi có Quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ trên cơ sở đề xuất của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chủ quản của tổ chức khoa học và công nghệ nơi nhà khoa học đầu ngành công tác hoặc Liên hiệp các Hội Khoa học kỹ thuật Việt Nam (đối với nhà khoa học đầu ngành không thuộc tổ chức khoa học và công nghệ công lập). Nhà khoa học đầu ngành bị dừng áp dụng chính sách trọng dụng theo khoản 2 Điều này không được xét công nhận trong các lần tiếp theo và phải hoàn trả ngân sách nhà nước khoản kinh phí đã được hưởng theo chính sách trọng dụng đối với nhà khoa học đầu ngành.
Tổ chức khoa học và công nghệ nơi nhà khoa học đầu ngành đang công tác quyết định và chịu trách nhiệm về phương án tiếp tục thực hiện Đề án định hướng phát triển chuyên ngành khoa học quy định tại điểm e khoản 2 Điều 15 Nghị định này trong trường hợp dừng áp dụng chính sách trọng dụng đối với nhà khoa học đầu ngành, sau khi báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ và bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chủ quản. Phương án tiếp tục thực hiện Đề án định hướng phát triển chuyên ngành khoa học đối với nhà khoa học không thuộc tổ chức khoa học và công nghệ công lập do Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Điều này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TL.11.22. Không tiếp tục công nhận, hủy công nhận nhà khoa học đầu ngành; Điều 19.5.TL.11.24. Dừng áp dụng chính sách trọng dụng và hoàn trả kinh phí đối với Nhà khoa học không được tiếp tục công nhận, hủy công nhận nhà khoa học đầu ngành của Thông tư liên tịch 21/2015/TTLT-BKHCN-BNV-BTC Hướng dẫn thực hiện chính sách sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ ban hành ngày 06/11/2015; Điều 19.5.LQ.8. Các hành vi bị cấm; Điều 19.5.NĐ.5.15. Tiêu chuẩn nhà khoa học đầu ngành; Điều 19.5.NĐ.5.17. Nhiệm vụ của nhà khoa học đầu ngành; Điều 19.5.NĐ.5.18. Chính sách trọng dụng nhà khoa học đầu ngành; Điều 19.5.TT.56.15. Dừng áp dụng chính sách trọng dụng và hoàn trả kinh phí đối với nhà khoa học không được tiếp tục công nhận nhà khoa học đầu ngành)
Điều 19.5.TT.56.15. Dừng áp dụng chính sách trọng dụng và hoàn trả kinh phí đối với nhà khoa học không được tiếp tục công nhận nhà khoa học đầu ngành
(Điều 15 Thông tư số 05/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/07/2023)
1. Trên cơ sở đề xuất của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chủ quản của tổ chức khoa học và công nghệ nơi nhà khoa học đầu ngành công tác hoặc Liên hiệp các Hội Khoa học kỹ thuật Việt Nam (đối với nhà khoa học đầu ngành không thuộc tổ chức khoa học và công nghệ công lập) về việc dừng áp dụng chính sách trọng dụng đối với nhà khoa học đầu ngành, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng tư vấn để xem xét, quyết định.
2. Hội đồng tư vấn:
a) Thành viên và nguyên tắc làm việc của Hội đồng tư vấn theo quy định tại khoản 1, 3 và khoản 4 Điều 14 Thông tư này;
b) Nhiệm vụ của Hội đồng tư vấn:
- Xem xét việc dừng áp dụng chính sách trọng dụng đối với nhà khoa học đầu ngành theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 40/2014/NĐ-CP;
- Báo cáo kết quả với Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ để quyết định dừng áp dụng chính sách trọng dụng nhà khoa học đầu ngành đối với cá nhân được ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng có ý kiến dừng áp dụng chính sách trọng dụng;
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình xem xét việc dừng áp dụng chính sách trọng dụng đối với nhà khoa học đầu ngành.
3. Trên cơ sở ý kiến kết luận của Hội đồng tư vấn, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định dừng áp dụng chính sách trọng dụng nhà khoa học đầu ngành; thông báo kết quả đến Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chủ quản của tổ chức khoa học và công nghệ nơi nhà khoa học đầu ngành công tác hoặc Liên hiệp các Hội Khoa học kỹ thuật Việt Nam (đối với nhà khoa học đầu ngành không thuộc tổ chức khoa học và công nghệ công lập).
4. Đối với nhà khoa học không được tiếp tục công nhận là nhà khoa học đầu ngành, việc dừng áp dụng chính sách trọng dụng và hoàn trả kinh phí được thực hiện như sau:
a) Kể từ ngày quyết định dừng áp dụng chính sách trọng dụng nhà khoa học đầu ngành có hiệu lực, nhà khoa học không được hưởng các chính sách ưu đãi quy định tại Điều 18 Nghị định số 40/2014/NĐ-CP;
b) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày quyết định dừng áp dụng chính sách trọng dụng nhà khoa học đầu ngành có hiệu lực, nhà khoa học phải hoàn trả ngân sách nhà nước kinh phí ưu đãi nhà khoa học đã được cấp theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 40/2014/NĐ-CP nhưng chưa sử dụng.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.5.18. Chính sách trọng dụng nhà khoa học đầu ngành; Điều 19.5.NĐ.5.20. Tiếp tục hoặc dừng áp dụng chính sách đối với nhà khoa học đầu ngành; Điều 5.2.TL.4.1a. Giải thích từ ngữ; Điều 5.2.TL.4.3a. Kết quả hoạt động chuyên môn được tính điểm quy đổi; Điều 19.5.TT.56.14. Hội đồng xét chọn nhà khoa học đầu ngành)
Điều 19.5.NĐ.5.21. Chính sách trọng dụng nhà khoa học được giao chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng
(Điều 21 Nghị định số 40/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014)
Trong thời gian được giao chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng, nhà khoa học được hưởng các ưu đãi sau:
1. Được chủ động sử dụng kinh phí được giao theo phương thức khoán chi theo quy định để thực hiện nhiệm vụ với các nội dung sau:
a) Tiến hành các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, triển khai thực nghiệm, sản xuất thử nghiệm và các hoạt động khác có liên quan;
b) Trả tiền lương, tiền công theo thỏa thuận cho các nhà khoa học trực tiếp tham gia và nhân lực gián tiếp tham gia thực hiện nhiệm vụ;
c) Mua tài liệu khoa học, sáng chế, giải pháp hữu ích, thiết kế, tài liệu kỹ thuật, bí quyết công nghệ liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ;
d) Công bố và đăng ký kết quả nghiên cứu ở trong nước và nước ngoài;
đ) Tham dự hội thảo khoa học quốc tế ở nước ngoài hoặc tổ chức hội thảo khoa học quốc tế tại Việt Nam có liên quan;
e) Thuê đất và cơ sở vật chất phục vụ nhiệm vụ;
g) Mua sắm trang thiết bị, vật tư khoa học phục vụ nhiệm vụ trong trường hợp đặc biệt;
h) Các hoạt động khác để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
2. Được chủ động bố trí, sử dụng nhân lực thực hiện nhiệm vụ được giao:
a) Đề xuất cơ quan có thẩm quyền điều động nhân lực khoa học và công nghệ, huy động các tổ chức khoa học và công nghệ tham gia thực hiện nhiệm vụ;
b) Thuê hoặc mời chuyên gia trong nước và nước ngoài tư vấn hoặc tham gia thực hiện nhiệm vụ.
3. Được hưởng mức lương tương đương chuyên gia cao cấp bậc 3 và hưởng ưu đãi hàng tháng bằng 100% mức lương trước thời điểm được giao chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng.
4. Được sử dụng miễn phí các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia và các phòng thí nghiệm khác để thực hiện nhiệm vụ.
5. Được tiếp cận thông tin, tư liệu từ các thư viện điện tử, thư viện kỹ thuật quan trọng.
6. Được bố trí phương tiện đi lại, nhà ở công vụ.
7. Được hưởng các chính sách quy định tại Chương II Nghị định này và các ưu đãi khác quy định tại Điều 23 Luật Khoa học và công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.23. Ưu đãi trong việc sử dụng nhân lực, nhân tài khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TL.9.25. Trọng dụng nhà khoa học được giao chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng)
Điều 19.5.TL.9.25. Trọng dụng nhà khoa học được giao chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng
Trong thời gian được giao chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng, nhà khoa học được hưởng các ưu đãi sau:
1. Được hưởng mức lương tương đương chuyên gia cao cấp bậc 3 và hưởng ưu đãi hàng tháng bằng 100% mức lương trước thời điểm được giao chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng.
2. Được bố trí phương tiện đi lại; bố trí nhà ở công vụ theo Quyết định số 27/2015/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chuẩn nhà ở công vụ. Trường hợp cơ quan chủ trì nhiệm vụ không bố trí được phương tiện đi lại, nhà ở công vụ thì được thuê phương tiện đi lại, nhà ở với tiêu chuẩn tương đương.
3. Được chủ động sử dụng kinh phí được giao theo phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng theo quy định để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng với các nội dung sau:
a) Thực hiện các nội dung theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e và điểm h Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 40/2014/NĐ-CP;
b) Thuê hoặc mời chuyên gia trong nước và nước ngoài;
c) Thuê phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia và các phòng thí nghiệm khác để thực hiện nhiệm vụ;
d) Mua sắm trang thiết bị, vật tư khoa học phục vụ nhiệm vụ trong trường hợp đặc biệt do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng quyết định.
4. Quyền huy động nhân lực thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng.
a) Nhà khoa học được giao chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng được quyền đề xuất cơ quan có thẩm quyền điều động nhân lực khoa học và công nghệ, huy động các tổ chức khoa học và công nghệ tham gia thực hiện nhiệm vụ;
b) Tổ chức khoa học và công nghệ có trách nhiệm ưu tiên, tạo điều kiện cho nhân lực thuộc tổ chức tham gia thực hiện nhiệm vụ khi được điều động. Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng, các cá nhân, tổ chức bắt buộc phải tham gia khi được điều động.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.5.21. Chính sách trọng dụng nhà khoa học được giao chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng; Điều 19.5.NĐ.5.22. Kinh phí thực hiện chính sách trọng dụng nhà khoa học được giao chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng; Điều 19.5.TL.9.26. Kinh phí thực hiện chính sách trọng dụng nhà khoa học được giao chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng)
Điều 19.5.NĐ.5.22. Kinh phí thực hiện chính sách trọng dụng nhà khoa học được giao chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng
(Điều 22 Nghị định số 40/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014)
1. Kinh phí thực hiện chính sách trọng dụng nhà khoa học được giao chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng được dự toán trong kinh phí thực hiện nhiệm vụ.
2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn xây dựng dự toán, bố trí kinh phí cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TL.9.25. Trọng dụng nhà khoa học được giao chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng)
Điều 19.5.TL.9.26. Kinh phí thực hiện chính sách trọng dụng nhà khoa học được giao chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng
1. Kinh phí thực hiện chính sách trọng dụng nhà khoa học được giao chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng quy định tại Điều 25 Thông tư này được bố trí từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ và được dự toán trong kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng.
2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ bố trí kinh phí cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng theo hợp đồng thực hiện nhiệm vụ đã được ký kết.
3. Việc lập dự toán, quản lý sử dụng, quyết toán ngân sách nhà nước đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng được thực hiện như đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp quốc gia.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TL.9.25. Trọng dụng nhà khoa học được giao chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng)
Điều 19.5.NĐ.5.23. Tiêu chuẩn, điều kiện và trình tự, thủ tục lựa chọn, công nhận nhà khoa học trẻ tài năng và nhiệm vụ của nhà khoa học trẻ tài năng
(Điều 23 Nghị định số 40/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 27/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2020)
1. Nhà khoa học trẻ tài năng là cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ dưới 35 tuổi, có trình độ tiến sĩ trở lên, có kết quả học tập xuất sắc các năm học bậc đại học và đạt một trong các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Chủ trì công trình đạt giải thưởng uy tín về khoa học và công nghệ trong nước hoặc quốc tế theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ;
b) Là tác giả chính ít nhất 05 bài báo khoa học được đăng trên tạp chí khoa học quốc tế có uy tín theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ; hoặc là tác giả của ít nhất 02 sáng chế được cấp văn bằng bảo hộ trong đó có ít nhất 01 sáng chế được ứng dụng mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội; hoặc là chủ nhiệm một nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu mà kết quả/sản phẩm mang lại có giá trị, tác động, hiệu quả cao về kinh tế - xã hội. Cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn nếu không đáp ứng điều kiện này phải có ít nhất 05 bài báo khoa học được đăng trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN thuộc Danh mục tạp chí được tính điểm của Hội đồng giáo sư ngành, liên ngành hằng năm của Hội đồng giáo sư nhà nước và có ít nhất 03 lần tham gia chủ trì hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành ở cấp quốc gia hoặc tham gia hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành quốc tế.
2. Trình tự, thủ tục lựa chọn, công nhận nhà khoa học trẻ tài năng
a) Trước ngày 31 tháng 3 hằng năm, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị công nhận nhà khoa học trẻ tài năng đến Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia. Hồ sơ được nộp trực tiếp (tại Bộ phận Một cửa) hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia.
Hồ sơ để xem xét, công nhận là nhà khoa học trẻ tài năng gồm có;
- Bản đăng ký xét công nhận nhà khoa học trẻ tài năng (theo Mẫu số 04/KHCN ban hành kèm theo Nghị định này);
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ;
- Lý lịch khoa học (có xác nhận của cơ quan, đơn vị quản lý nếu cá nhân thuộc tổ chức khoa học và công nghệ công lập);
- Các tài liệu khác chứng minh đạt tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định này.
b) Trước ngày 01 tháng 5 hằng năm, Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia tổ chức xem xét, thẩm định hồ sơ và báo cáo kết quả với Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia. Trước ngày 15 tháng 5 hằng năm, Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia ra quyết định công nhận nhà khoa học trẻ tài năng đối với các cá nhân đủ điều kiện tiêu chuẩn và thông báo bằng văn bản cho những cá nhân không đủ điều kiện tiêu chuẩn được công nhận là nhà khoa học trẻ tài năng.
c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có quyết định của Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quyết định công nhận nhà khoa học trẻ tài năng được gửi đến các cá nhân và tổ chức có liên quan để thực hiện chính sách trọng dụng đối với nhà khoa học trẻ tài năng.
Mau so 04KHCN_dinh kem theo.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.23. Ưu đãi trong việc sử dụng nhân lực, nhân tài khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TT.28.3. Giải thích từ ngữ; Điều 19.5.TL.9.27. Trọng dụng nhà khoa học trẻ tài năng)
Điều 19.5.NĐ.5.24. Chính sách trọng dụng nhà khoa học trẻ tài năng
(Điều 24 Nghị định số 40/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 27/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2020)
Nhà khoa học trẻ tài năng được hưởng các ưu đãi sau:
1. Được xét tuyển dụng đặc cách không qua thi vào làm việc trong tổ chức khoa học và công nghệ công lập và được hưởng hệ số lương 5,08 (tương đương bậc 3/8 ngạch chuyên viên chính).
2. Được ưu tiên cử tham gia các chương trình nghiên cứu sau tiến sĩ chuyên ngành khoa học và công nghệ tại các cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu ở trong nước và nước ngoài; được ưu tiên cử đi thực tập, làm việc có thời hạn tại các tổ chức khoa học và công nghệ ở nước ngoài; được ưu tiên giao trực tiếp chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiềm năng thuộc lĩnh vực chuyên môn.
3. Được tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ xem xét giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được tạo ra bằng ngân sách nhà nước để thành lập hoặc góp vốn thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
4. Được xem xét hỗ trợ kinh phí sử dụng các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia và các phòng thí nghiệm khác để thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ, trừ trường hợp kinh phí này đã được dự toán trong kinh phí thực hiện nhiệm vụ.
5. Được hỗ trợ kinh phí tham gia hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành ở trong nước và nước ngoài tối đa 1 lần trong 1 năm; hỗ trợ kinh phí công bố kết quả khoa học và công nghệ, đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với sáng chế và giống cây trồng ở trong nước và nước ngoài, trừ trường hợp kinh phí này đã được dự toán trong kinh phí thực hiện nhiệm vụ.
6. Được hưởng các chính sách quy định tại Chương II Nghị định này và các ưu đãi khác quy định tại Điều 23 Luật Khoa học và công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.23. Ưu đãi trong việc sử dụng nhân lực, nhân tài khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.5.5. Trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng và bổ nhiệm vào chức danh khoa học, chức danh công nghệ; Điều 19.5.NĐ.5.6. Đặc cách bổ nhiệm vào chức danh khoa học, chức danh công nghệ cao hơn không qua thi thăng hạng, không phụ thuộc năm công tác; Điều 19.5.NĐ.5.7. Nâng lương vượt bậc đối với cá nhân có thành tích trong hoạt động khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.5.8. Điều kiện làm việc; Điều 19.5.NĐ.5.10. Ưu đãi cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ có chức danh giáo sư, phó giáo sư; Điều 19.5.NĐ.5.25. Kinh phí thực hiện chính sách trọng dụng nhà khoa học trẻ tài năng; Điều 13.2.NĐ.4.10. Khuyến khích giảng viên nghiên cứu khoa học; Điều 19.5.TT.12.11. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì, đại diện chủ sở hữu nhà nước; Điều 19.5.TL.9.27. Trọng dụng nhà khoa học trẻ tài năng)
Điều 19.5.TL.9.27. Trọng dụng nhà khoa học trẻ tài năng
1. Nhà khoa học trẻ tài năng là cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Điều 23 Nghị định số 40/2014/NĐ-CP.
2. Nhà khoa học trẻ tài năng được hưởng các ưu đãi theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 6 Điều 24 Nghị định số 40/2014/NĐ-CP.
3. Nhà khoa học trẻ tài năng được xem xét cấp hoặc hỗ trợ kinh phí tối đa đến 300 triệu đồng/năm để thực hiện các nội dung sau:
a) Cấp hoặc hỗ trợ kinh phí cho hoạt động của nhóm nghiên cứu xuất sắc thuộc lĩnh vực chuyên môn do nhà khoa học trẻ tài năng thành lập.
Thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ công lập (đối với nhà khoa học trẻ tài năng thuộc tổ chức khoa học và công nghệ công lập) hoặc Giám đốc Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đối với nhà khoa học trẻ tài năng không thuộc tổ chức khoa học và công nghệ công lập) hoặc Giám đốc Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia (đối với nhà khoa học trẻ tài năng không thuộc tổ chức khoa học và công nghệ công lập và địa phương không có Quỹ phát triển khoa học và công nghệ) căn cứ đề nghị của nhà khoa học trẻ tài năng đối với hoạt động của nhóm nghiên cứu xuất sắc thuộc lĩnh vực chuyên môn để xem xét việc cấp hoặc hỗ trợ kinh phí.
b) Hỗ trợ kinh phí tham gia hội nghị, hội thảo khoa học trong nước và quốc tế thuộc lĩnh vực chuyên môn;
c) Hỗ trợ kinh phí để thực hiện các nội dung theo quy định tại Khoản 4 và Khoản 5 Điều 24 Nghị định số 40/2014/NĐ-CP.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.5.23. Tiêu chuẩn, điều kiện và trình tự, thủ tục lựa chọn, công nhận nhà khoa học trẻ tài năng và nhiệm vụ của nhà khoa học trẻ tài năng; Điều 19.5.NĐ.5.24. Chính sách trọng dụng nhà khoa học trẻ tài năng; Điều 19.5.NĐ.5.25. Kinh phí thực hiện chính sách trọng dụng nhà khoa học trẻ tài năng)
Điều 19.5.NĐ.5.25. Kinh phí thực hiện chính sách trọng dụng nhà khoa học trẻ tài năng
(Điều 25 Nghị định số 40/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 27/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2020)
1. Kinh phí thực hiện chính sách trọng dụng nhà khoa học trẻ tài năng quy định tại Điều 24 Nghị định này được bố trí từ kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ trong dự toán giao cho tổ chức khoa học và công nghệ hoặc được cấp từ Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia; các nguồn kinh phí hợp pháp khác nếu có. Riêng kinh phí thực hiện hỗ trợ hoạt động đào tạo, bồi dưỡng đối với nhà khoa học trẻ tài năng quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này được bố trí trong dự toán kinh phí hàng năm để thực hiện hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
2. Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia dự toán kinh phí và thực hiện việc hỗ trợ nhà khoa học trẻ tài năng được hưởng chính sách trọng dụng theo quy định.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.5.24. Chính sách trọng dụng nhà khoa học trẻ tài năng; Điều 19.5.TL.9.27. Trọng dụng nhà khoa học trẻ tài năng)
Điều 19.5.TL.9.28. Kinh phí thực hiện chính sách trọng dụng nhà khoa học trẻ tài năng
1. Đối với nhà khoa học trẻ tài năng thuộc các tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
a) Kinh phí thực hiện chính sách trọng dụng quy định tại Điều 27 Thông tư này được bố trí từ kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ trong dự toán giao cho tổ chức khoa học và công nghệ;
b) Mức chi được thực hiện theo định mức chi hiện hành, trường hợp chưa có định mức chi các nội dung này được chi theo thực tế. Các khoản chi phải có đầy đủ hóa đơn chứng từ theo quy định;
c) Nhà khoa học trẻ tài năng lập dự toán đối với nội dung chi quy định tại Khoản 3 Điều 27 Thông tư này trình cơ quan quản lý trực tiếp nhà khoa học tổng hợp.
2. Đối với nhà khoa học trẻ tài năng không thuộc tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
a) Kinh phí thực hiện chính sách trọng dụng quy định tại Điều 27 Thông tư này được cấp từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (địa phương có Quỹ phát triển khoa học và công nghệ) hoặc Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia (địa phương không có Quỹ phát triển khoa học và công nghệ);
b) Mức chi và hồ sơ, quy trình, thủ tục để được hỗ trợ kinh phí được thực hiện theo quy định của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia.
3. Hằng năm, nhà khoa học trẻ tài năng báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ quy định tại Khoản 3 Điều 27 Thông tư này với tổ chức khoa học và công nghệ công lập (đối với nhà khoa học trẻ tài năng thuộc tổ chức khoa học và công nghệ công lập) hoặc Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đối với nhà khoa học trẻ tài năng không thuộc tổ chức khoa học và công nghệ công lập) hoặc Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia (đối với nhà khoa học trẻ tài năng không thuộc tổ chức khoa học và công nghệ công lập và địa phương không có Quỹ phát triển khoa học và công nghệ) để xem xét việc tiếp tục hỗ trợ, không hỗ trợ kinh phí thực hiện chính sách trọng dụng.
4. Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chính sách trọng dụng nhà khoa học trẻ tài năng được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 19.5.NĐ.5.26. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
(Điều 26 Nghị định số 40/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014)
1. Là đầu mối chủ trì tổ chức triển khai thực hiện chính sách sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ.
2. Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền văn bản hướng dẫn thực hiện chính sách sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ.
3. Tổng hợp tình hình thực hiện chính sách xét tuyển đặc cách và bổ nhiệm vào chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ hạng I không qua thi thăng hạng, không phụ thuộc vào năm công tác đối với cá nhân có thành tích xuất sắc theo quy định tại Nghị định này gửi Bộ Nội vụ.
4. Phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng và hướng dẫn cơ chế tài chính để thực hiện chính sách sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ.
5. Theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện chính sách sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ quy định tại Nghị định này.
Điều 19.5.NĐ.5.27. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ
(Điều 27 Nghị định số 40/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014)
Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành bộ tiêu chuẩn chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ nêu tại Khoản 3 Điều 4 Nghị định này và hướng dẫn thực hiện chính sách có liên quan quy định tại Nghị định này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.5.4. Chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ)
Điều 19.5.NĐ.5.28. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
(Điều 28 Nghị định số 40/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014)
Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện các nội dung về quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ theo quy định tại Nghị định này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 13.2.LQ.42. Trách nhiệm của Nhà nước về phát triển khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.NĐ.5.29. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
(Điều 29 Nghị định số 40/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014)
1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng và hướng dẫn cơ chế tài chính để thực hiện chính sách sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ.
2. Hàng năm, tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện chính sách sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ trình cấp có thẩm quyền quyết định trên cơ sở đề xuất của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 19.5.NĐ.5.30. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
(Điều 30 Nghị định số 40/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014)
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện chính sách sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ quy định tại Nghị định này.
2. Hàng năm, xây dựng dự toán kinh phí thực hiện chính sách sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp, gửi Bộ Tài chính.
3. Báo cáo tình hình thực hiện chính sách sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 15 tháng 11 hàng năm để tổng hợp, theo dõi.
Điều 19.5.NĐ.5.31. Trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ
(Điều 31 Nghị định số 40/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014)
1. Thực hiện chính sách sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ quy định tại Nghị định này.
2. Hàng năm, tổ chức khoa học và công nghệ công lập báo cáo cơ quan chủ quản tình hình thực hiện chính sách sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ.
3. Tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập vận dụng quy định tại Nghị định này để áp dụng đối với cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ thuộc quyền quản lý và sử dụng.
Điều 19.5.LQ.24. Thu hút cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài
(Điều 24 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là người Việt Nam ở nước ngoài, chuyên gia nước ngoài được khuyến khích tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam.
2. Cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là người Việt Nam ở nước ngoài trong thời gian làm việc tại Việt Nam có quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 20 và Điều 21 của Luật này và được hưởng ưu đãi sau đây:
a) Được bổ nhiệm, thuê đảm nhiệm chức danh lãnh đạo tổ chức khoa học và công nghệ; được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp, xét công nhận, bổ nhiệm chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ theo quy định tại Điều 19 của Luật này;
b) Được hưởng lương chuyên gia theo quy định của Chính phủ và ưu đãi khác theo hợp đồng;
c) Được hưởng các ưu đãi về xuất nhập cảnh, cư trú, nhà ở và ưu đãi khác theo quy định của pháp luật.
3. Chuyên gia nước ngoài được khuyến khích tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam và được hưởng ưu đãi sau đây:
a) Được thuê đảm nhiệm chức danh lãnh đạo tổ chức khoa học và công nghệ; được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
b) Được hưởng ưu đãi về xuất nhập cảnh, cư trú, nhà ở và ưu đãi khác theo quy định của pháp luật;
c) Được hưởng lương chuyên gia theo quy định của Chính phủ và ưu đãi khác theo hợp đồng.
4. Cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là người Việt Nam ở nước ngoài, chuyên gia là người nước ngoài có cống hiến lớn đối với sự nghiệp phát triển khoa học và công nghệ của Việt Nam được Nhà nước Việt Nam vinh danh, khen thưởng, tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ của Việt Nam.
5. Chính phủ quy định cụ thể Điều này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.19. Chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ; Điều 19.5.LQ.20. Quyền của cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ; Điều 19.5.LQ.21. Nghĩa vụ của cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ; Điều 23.8.QĐ.1.4.)
Điều 19.5.NĐ.6.3. Điều kiện áp dụng chính sách thu hút
(Điều 3 Nghị định số 87/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/11/2014, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 2 Nghị định số 27/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2020)
1. Người Việt Nam ở nước ngoài, chuyên gia nước ngoài được hưởng chính sách quy định tại Nghị định này khi chủ trì hoặc tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quan trọng, có ảnh hưởng ở tầm quốc gia hoặc đóng góp thiết thực cho phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam hoặc của một địa phương hoặc cho sự phát triển của chuyên ngành, lĩnh vực khoa học và công nghệ của Việt Nam và đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có sáng chế, giống cây trồng được cấp văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và đã được ứng dụng, chuyển giao tạo ra sản phẩm có giá trị thực tiễn hoặc có kinh nghiệm, chuyên môn sâu về ngành, lĩnh vực phù hợp với nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện tại Việt Nam và đang làm việc tại bộ phận nghiên cứu của Viện Nghiên cứu, Trường đại học hoặc doanh nghiệp có uy tín ở nước ngoài;
b) Có công trình nghiên cứu khoa học và công nghệ xuất sắc, đạt giải thưởng về khoa học và công nghệ hoặc đã được ứng dụng rộng rãi, mang lại hiệu quả và phù hợp với nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện tại Việt Nam;
c) Có bằng tiến sỹ và đang giảng dạy, tham gia nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ trong ít nhất 03 năm tại cơ sở nghiên cứu có uy tín ở nước ngoài về lĩnh vực chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện tại Việt Nam;
d) Có bằng tiến sỹ và đã làm việc ít nhất 03 năm ở vị trí nghiên cứu khoa học tại chương trình, dự án hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ hoặc bộ phận nghiên cứu của doanh nghiệp có uy tín ở nước ngoài.
2. Căn cứ tình hình thực tiễn và theo đề nghị của cơ quan có nhu cầu sử dụng người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ ở Việt Nam, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thống nhất với Bộ Khoa học và Công nghệ báo cáo, xin ý kiến của Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc áp dụng chính sách thu hút đối với trường hợp không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này nhưng chứng minh được khả năng đóng góp có hiệu quả khi tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.LQ.6. Phương thức chuyển giao công nghệ; Điều 19.5.NĐ.6.12. Quy trình chấp thuận việc sử dụng người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài; Điều 19.5.TT.29.3. Giấy phép lao động; Điều 19.5.TT.29.4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động; Điều 19.5.TT.58.5. Điều kiện, tiêu chuẩn người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài được thuê đảm nhiệm chức danh lãnh đạo tổ chức khoa học và công nghệ công lập)
Điều 19.5.NĐ.6.4. Chính sách về xuất nhập cảnh và cư trú
(Điều 4 Nghị định số 87/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/11/2014)
1. Người Việt Nam ở nước ngoài, chuyên gia nước ngoài là đối tượng điều chỉnh của Nghị định này và thành viên gia đình họ (bao gồm bố, mẹ, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi dưới 18 tuổi) được cấp thị thực nhiều lần hoặc Thẻ tạm trú với thời hạn tối đa theo quy định của pháp luật về xuất nhập cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
2. Người Việt Nam ở nước ngoài, chuyên gia nước ngoài được Nhà nước Việt Nam tặng huân chương hoặc danh hiệu vinh dự Nhà nước hoặc đang tạm trú tại Việt Nam được xem xét cấp Thẻ thường trú theo quy định của pháp luật về xuất nhập cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.6.10. Các chính sách khác; Điều 23.8.QĐ.1.4.)
Điều 19.5.NĐ.6.5. Chính sách về tuyển dụng, lao động, học tập
(Điều 5 Nghị định số 87/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/11/2014, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 2 Nghị định số 27/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2020)
1. Người Việt Nam ở nước ngoài trong thời gian làm việc tại Việt Nam được thuê đảm nhiệm chức danh lãnh đạo tổ chức khoa học và công nghệ công lập; được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước các cấp; được xét công nhận, bổ nhiệm chức danh khoa học, chức danh công nghệ theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ.
2. Chuyên gia nước ngoài trong thời gian làm việc tại Việt Nam được thuê đảm nhiệm chức danh lãnh đạo tổ chức khoa học và công nghệ; được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
3. Người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài được tạo điều kiện cấp giấy phép lao động theo quy trình, thủ tục rút gọn.
4. Thành viên gia đình của người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài (bao gồm bố, mẹ, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi dưới 18 tuổi) được tạo điều kiện, hỗ trợ về thủ tục khi tìm kiếm việc làm và tuyển sinh, học tập tại các cơ sở giáo dục và đào tạo tại Việt Nam.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.19. Chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ; Điều 19.5.NĐ.6.10. Các chính sách khác)
Điều 19.5.TT.29.3. Giấy phép lao động
(Điều 3 Thông tư số 24/2015/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2015)
1. Giấy phép lao động do Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) tổ chức in và thực hiện thống nhất.
2. Giấy phép lao động theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
Mẫu số 1.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.6.3. Điều kiện áp dụng chính sách thu hút; Điều 19.5.NĐ.6.11. Thẩm quyền quyết định việc sử dụng người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài; Điều 19.5.NĐ.6.12. Quy trình chấp thuận việc sử dụng người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài; Điều 19.5.NĐ.6.14. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan và địa phương)
Điều 19.5.TT.29.4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động
(Điều 4 Thông tư số 24/2015/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2015)
1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của cơ quan, tổ chức quy định tại Khoản 2 Điều 2 của Thông tư này gửi Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Văn bản chấp thuận việc sử dụng chuyên gia khoa học công nghệ của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 11 và Điều 12 Nghị định số 87/2014/NĐ-CP hoặc văn bản của Thủ tướng Chính phủ cho phép sử dụng chuyên gia khoa học công nghệ theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 87/2014/NĐ-CP.
3. Bản sao được chứng thực từ bản chính hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị theo quy định của pháp luật.
4. 2 ảnh mầu (kích thước 3cm x 4cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính mầu), ảnh chụp không quá 6 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
Mẫu số 2.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.6.3. Điều kiện áp dụng chính sách thu hút; Điều 19.5.NĐ.6.11. Thẩm quyền quyết định việc sử dụng người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài; Điều 19.5.NĐ.6.12. Quy trình chấp thuận việc sử dụng người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài; Điều 19.5.NĐ.6.14. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan và địa phương; Điều 19.5.TT.29.2. Đối tượng áp dụng; Điều 19.5.TT.29.6. Thời hạn của giấy phép lao động; Điều 19.5.TT.29.10. Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại; Điều 19.5.TT.29.11. Nhận giấy phép lao động được cấp, cấp lại; Điều 19.5.TT.29.13. Các trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực; Điều 19.5.TT.29.16. Hiệu lực thi hành)
Điều 19.5.TT.29.5. Trình tự cấp giấy phép lao động
(Điều 5 Thông tư số 24/2015/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2015)
1. Trước thời hạn ít nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày chuyên gia khoa học công nghệ dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam thì cơ quan, tổ chức phải nộp trực tiếp 1 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc thư điện tử qua website http://www.vieclamvietnam.gov.vn đến Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).
2. Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) cấp giấy phép lao động cho chuyên gia khoa học công nghệ. Trường hợp không cấp giấy phép lao động phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do theo Mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
Mẫu số 3.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.6.14. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan và địa phương)
Điều 19.5.TT.29.6. Thời hạn của giấy phép lao động
(Điều 6 Thông tư số 24/2015/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2015)
Thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo đề nghị của cơ quan, tổ chức và phù hợp với văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn bản của Thủ tướng Chính phủ cho phép sử dụng chuyên gia khoa học công nghệ theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 của Thông tư này nhưng không quá 2 năm.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.6.14. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan và địa phương; Điều 19.5.TT.29.4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động)
Điều 19.5.TT.29.7. Các trường hợp cấp lại giấy phép lao động
(Điều 7 Thông tư số 24/2015/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2015)
1. Giấy phép lao động bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trên giấy phép lao động đã cấp, trừ trường hợp thay đổi cơ quan, tổ chức.
2. Giấy phép lao động hết thời hạn.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.6.14. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan và địa phương; Điều 19.5.TT.29.9. Trình tự cấp lại giấy phép lao động; Điều 19.5.TT.29.10. Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại)
Điều 19.5.TT.29.8. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động
(Điều 8 Thông tư số 24/2015/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2015)
1. Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Giấy phép lao động đã được cấp.
a) Trường hợp giấy phép lao động bị mất thì phải có xác nhận của cơ quan Công an cấp phường của Việt Nam hoặc cơ quan Công an của nước ngoài theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp thay đổi dung ghi trên giấy phép lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 của Thông tư này thì phải có các giấy tờ chứng minh.
3. 2 ảnh mầu (kích thước 3cm x 4cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính mầu), ảnh chụp không quá 6 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
Các giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều này là 1 bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc 1 bản sao được chứng thực từ bản chính. Trường hợp các giấy tờ của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch ra tiếng Việt có chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định của pháp luật Việt Nam.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.6.14. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan và địa phương; Điều 19.5.TT.29.11. Nhận giấy phép lao động được cấp, cấp lại)
Điều 19.5.TT.29.9. Trình tự cấp lại giấy phép lao động
(Điều 9 Thông tư số 24/2015/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2015)
1. Trường hợp cấp lại giấy phép lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 của Thông tư này thì trong thời hạn 60 ngày trước ngày giấy phép lao động hết thời hạn, cơ quan, tổ chức phải nộp trực tiếp 1 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc thư điện tử qua website http://www.vieclamvietnam.gov.vn đến Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).
2. Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động của cơ quan, tổ chức, Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) cấp lại giấy phép lao động. Trường hợp không cấp lại giấy phép lao động phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do theo Mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.6.14. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan và địa phương; Điều 19.5.TT.29.7. Các trường hợp cấp lại giấy phép lao động)
Điều 19.5.TT.29.10. Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại
(Điều 10 Thông tư số 24/2015/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2015)
1. Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại trong trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 7 của Thông tư này bằng thời hạn của giấy phép lao động đã được cấp trừ đi thời gian chuyên gia khoa học công nghệ đã làm việc tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép lao động.
2. Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại trong trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 7 của Thông tư này theo đề nghị của cơ quan, tổ chức và phù hợp với văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn bản của Thủ tướng Chính phủ cho phép sử dụng chuyên gia khoa học công nghệ theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 của Thông tư này nhưng không quá 2 năm.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.6.14. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan và địa phương; Điều 19.5.TT.29.4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động; Điều 19.5.TT.29.7. Các trường hợp cấp lại giấy phép lao động)
Điều 19.5.TT.29.11. Nhận giấy phép lao động được cấp, cấp lại
(Điều 11 Thông tư số 24/2015/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2015)
1. Cơ quan, tổ chức nhận giấy phép lao động được cấp, cấp lại tại trụ sở Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) hoặc tại địa chỉ ghi trên văn bản đề nghị cấp, cấp lại giấy phép lao động.
2. Trường hợp cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này hoặc cấp lại giấy phép lao động theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này bằng thư điện tử qua website http://www.vieclamvietnam.gov.vn thì trước khi nhận giấy phép lao động phải nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 1 bộ hồ sơ cấp, cấp lại giấy phép lao động theo quy định tại Điều 4 hoặc Điều 8 của Thông tư này đến Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.6.14. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan và địa phương; Điều 19.5.TT.29.4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động; Điều 19.5.TT.29.8. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động)
Điều 19.5.TT.29.12. Trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động
(Điều 12 Thông tư số 24/2015/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2015)
1. Chuyên gia khoa học công nghệ vào Việt Nam làm việc với thời gian dưới 30 ngày thì không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
2. Đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này trước thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày chuyên gia khoa học công nghệ dự kiến làm việc tại Việt Nam thì cơ quan, tổ chức có trách nhiệm gửi báo cáo theo Mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư này về Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).
Mẫu số 4.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.6.14. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan và địa phương)
Điều 19.5.TT.29.13. Các trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực
(Điều 13 Thông tư số 24/2015/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2015)
1. Giấy phép lao động hết thời hạn.
2. Hợp đồng hoặc thỏa thuận giữa cơ quan, tổ chức và chuyên gia khoa học công nghệ hết thời hạn hoặc chấm dứt.
3. Nội dung của hợp đồng lao động không đúng với nội dung của giấy phép lao động đã được cấp.
4. Văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn bản cho phép của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 của Thông tư này hết hiệu lực.
5. Văn bản thông báo của phía nước ngoài thôi cử chuyên gia khoa học công nghệ làm việc tại Việt Nam.
6. Doanh nghiệp, tổ chức, đối tác phía Việt Nam hoặc tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam chấm dứt hoạt động.
7. Chuyên gia khoa học công nghệ bị phạt tù, chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.6.14. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan và địa phương; Điều 19.5.TT.29.4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động; Điều 19.5.TT.29.15. Trách nhiệm thi hành)
Điều 19.5.TT.29.14. Thu hồi giấy phép lao động
(Điều 14 Thông tư số 24/2015/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2015)
1. Giấy phép lao động hết hiệu lực theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.
2. Giấy phép lao động bị thu hồi do cơ quan, tổ chức hoặc chuyên gia khoa học công nghệ không thực hiện đúng quy định tại Thông tư này.
3. Trình tự thu hồi giấy phép lao động:
a) Đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này thì cơ quan, tổ chức thu hồi giấy phép lao động của chuyên gia khoa học công nghệ để nộp về Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội);
b) Đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này thì Cục trưởng Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) ra quyết định thu hồi và thông báo cho cơ quan, tổ chức để thu hồi giấy phép lao động của chuyên gia khoa học công nghệ và nộp về Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.6.14. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan và địa phương)
Điều 19.5.NĐ.6.6. Chính sách về tiền lương
(Điều 6 Nghị định số 87/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/11/2014, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 2 Nghị định số 27/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2020)
Người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài khi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại Việt Nam được hưởng mức lương theo thỏa thuận. Mức lương thỏa thuận được xác định trên cơ sở:
1. Tính chất, quy mô và tầm ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
2. Trình độ, năng lực và hiệu quả đóng góp của cá nhân.
3. Mức lương của các vị trí tương đương trong các tổ chức nước ngoài hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.6.10. Các chính sách khác)
Điều 19.5.NĐ.6.7. Chính sách về nhà ở
(Điều 7 Nghị định số 87/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/11/2014)
Người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài được cơ quan, tổ chức sử dụng tạo điều kiện về chỗ ở hoặc hỗ trợ thuê chỗ ở trong thời gian tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.6.10. Các chính sách khác)
Điều 19.5.NĐ.6.8. Chính sách về tiếp cận thông tin
(Điều 8 Nghị định số 87/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/11/2014, có nội dung được bổ sung bởi Điều 2 Nghị định số 27/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2020)
1. Trước khi tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam, người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài được cung cấp thông tin, tư vấn về định hướng, lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên phát triển tại Việt Nam và các tổ chức khoa học và công nghệ có nhu cầu và tiềm năng hợp tác.
2. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại Việt Nam, người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài được cơ quan, tổ chức sử dụng cung cấp các thông tin cần thiết liên quan đến các hoạt động chuyên môn.
3. Các cơ quan, tổ chức trong nước có trách nhiệm công khai đầy đủ, cụ thể theo quy định của pháp luật và đẩy mạnh hoạt động phổ biến thông tin về các chương trình, dự án, nhiệm vụ khoa học và công nghệ có nhu cầu hợp tác, tham gia của người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài (thông tin chi tiết về nhiệm vụ hợp tác; yêu cầu đối với người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài khi tham gia hợp tác, quyền lợi và nghĩa vụ đối với công việc; cam kết về việc tạo điều kiện để hợp tác và các thông tin cần thiết khác.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.6.10. Các chính sách khác; Điều 19.5.NĐ.6.14. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan và địa phương)
Điều 19.5.NĐ.6.9. Chính sách về khen thưởng, vinh danh
(Điều 9 Nghị định số 87/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/11/2014)
Người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài có nhiều cống hiến đối với sự phát triển khoa học và công nghệ của Việt Nam được Nhà nước Việt Nam xem xét tặng danh hiệu khoa học danh dự, kỷ niệm chương vì sự nghiệp khoa học và công nghệ hoặc được vinh danh, khen thưởng theo quy định pháp luật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.6.10. Các chính sách khác; Điều 23.8.QĐ.1.4.)
Điều 19.5.NĐ.6.10. Các chính sách khác
(Điều 10 Nghị định số 87/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/11/2014, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 2 Nghị định số 27/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2020)
Ngoài các chính sách quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Nghị định này, người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài được hưởng các quyền và chính sách sau đây:
1. Người Việt Nam ở nước ngoài được hưởng các quyền quy định tại Điều 20 Luật Khoa học và Công nghệ.
2. Người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài được hưởng các chính sách sau:
a) Được hưởng ưu đãi tối đa về thuế theo quy định của pháp luật;
b) Được chuyển các khoản thu nhập hợp pháp ra nước ngoài theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối và các quy định có liên quan khác của pháp luật Việt Nam; trường hợp có nguồn thu hợp pháp bằng đồng Việt Nam thì được mua ngoại tệ để chuyển ra nước ngoài;
c) Được cơ quan, tổ chức sử dụng bảo đảm các điều kiện thuận lợi về phòng làm việc, trang thiết bị và vật tư, phòng thí nghiệm, cơ sở thực nghiệm và các điều kiện cần thiết khác để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại Việt Nam;
d) Được sử dụng miễn phí phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia và các phòng thí nghiệm trọng điểm khác để triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước;
đ) Được tạo điều kiện sử dụng tài liệu, sách báo, tạp chí, dịch vụ internet phục vụ cho hoạt động chuyên môn;
e) Trong thời gian tham gia thực hiện nhiệm vụ hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam, được hỗ trợ kinh phí tham gia hội nghị, hội thảo khoa học quốc tế có nội dung gắn với nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang hợp tác triển khai tại Việt Nam, mỗi năm không quá 01 lần; được hỗ trợ kinh phí để tổ chức hội thảo khoa học và công nghệ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn tại Việt Nam; hỗ trợ kinh phí công bố kết quả nghiên cứu trên tạp chí khoa học quốc tế có uy tín, đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với sáng chế, đăng ký bảo hộ giống cây trồng là kết quả trong quá trình hợp tác với các cơ quan, đơn vị, tổ chức khoa học và công nghệ của Việt Nam. Kinh phí hỗ trợ nêu tại quy định này được cấp từ Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia hoặc từ nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có);
g) Được bố trí phương tiện đi lại nếu chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng;
h) Được hưởng các ưu đãi khác theo thỏa thuận với cơ quan, tổ chức sử dụng nếu những ưu đãi này phù hợp với quy định của pháp luật;
i) Được tham gia các chương trình, đề án đẩy mạnh hợp tác, thu hút người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.20. Quyền của cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.6.4. Chính sách về xuất nhập cảnh và cư trú; Điều 19.5.NĐ.6.5. Chính sách về tuyển dụng, lao động, học tập; Điều 19.5.NĐ.6.6. Chính sách về tiền lương; Điều 19.5.NĐ.6.7. Chính sách về nhà ở; Điều 19.5.NĐ.6.8. Chính sách về tiếp cận thông tin; Điều 19.5.NĐ.6.9. Chính sách về khen thưởng, vinh danh)
Điều 19.5.NĐ.6.11. Thẩm quyền quyết định việc sử dụng người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài
(Điều 11 Nghị định số 87/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/11/2014)
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), các Đại học Quốc gia quyết định việc sử dụng người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài của các cơ quan, tổ chức công lập trực thuộc.
2. Các cơ quan, tổ chức ngoài công lập quyết định việc sử dụng người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài của cơ quan, tổ chức mình.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.29.3. Giấy phép lao động; Điều 19.5.TT.29.4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động)
Điều 19.5.TT.58.6. Thẩm quyền phê duyệt chủ trương và xem xét quyết định thuê người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài đảm nhiệm chức danh lãnh đạo tổ chức khoa học và công nghệ công lập
(Điều 6 Thông tư số 07/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2023)
1. Thẩm quyền phê duyệt chủ trương:
a) Đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Hội đồng quản lý của tổ chức khoa học và công nghệ công lập phê duyệt chủ trương thuê người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài đảm nhiệm chức danh lãnh đạo tổ chức khoa học và công nghệ công lập;
b) Đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; tổ chức khoa học và công nghệ công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và tổ chức khoa học và công nghệ công lập do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ công lập phê duyệt chủ trương thuê người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài đảm nhiệm chức danh lãnh đạo đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
2. Thẩm quyền xem xét, quyết định thuê:
Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm chức danh lãnh đạo tổ chức khoa học và công nghệ công lập xem xét, quyết định thuê người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài đảm nhiệm chức danh lãnh đạo tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
Điều 19.5.NĐ.6.12. Quy trình chấp thuận việc sử dụng người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài
(Điều 12 Nghị định số 87/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/11/2014)
1. Cơ quan, tổ chức công lập đề xuất việc sử dụng người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại các chương trình, dự án cụ thể, trình cơ quan chủ quản quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định này. Nội dung đề xuất bao gồm các tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định này.
Cơ quan chủ quản có văn bản trả lời chấp thuận hoặc không chấp thuận trong thời gian 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đề xuất; nếu không chấp thuận thì phải nêu rõ lý do. Trường hợp cần tham khảo ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, cơ quan liên quan thì thời gian để cơ quan chủ quản trả lời không quá 30 ngày làm việc.
2. Cơ quan, tổ chức ngoài công lập muốn đề xuất áp dụng chính sách ưu đãi của Nhà nước quy định tại Nghị định này đối với người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài làm việc cho cơ quan, tổ chức mình phải được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đóng trụ sở chính xác nhận đủ điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định này.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản xác nhận hoặc không xác nhận trong thời gian 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đề xuất; nếu không xác nhận thì phải nêu rõ lý do. Trường hợp cần tham khảo ý kiến Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, cơ quan liên quan thì thời gian để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời không quá 30 ngày làm việc.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.6.3. Điều kiện áp dụng chính sách thu hút; Điều 19.5.TT.29.3. Giấy phép lao động; Điều 19.5.TT.29.4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động)
Điều 19.5.TT.58.4. Điều kiện đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuê người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài đảm nhiệm chức danh lãnh đạo
(Điều 4 Thông tư số 07/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2023)
1. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập được thuê người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài đảm nhiệm chức danh lãnh đạo khi bảo đảm các điều kiện sau:
a) Triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ mà người Việt Nam ở trong nước chưa có kinh nghiệm hoặc cần có sự hợp tác, trao đổi kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ tiên tiến từ nước ngoài;
b) Hoạt động trong lĩnh vực chuyên môn hoặc triển khai định hướng nghiên cứu mà người Việt Nam ở trong nước chưa có kinh nghiệm lãnh đạo, quản lý đáp ứng yêu cầu.
2. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập chỉ được thuê người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài đảm nhiệm chức danh lãnh đạo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này.
Tổng số chức danh lãnh đạo do người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài được thuê đảm nhiệm chiếm tỷ lệ không quá 30% tổng số chức danh lãnh đạo của tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.58.3. Giải thích từ ngữ)
Điều 19.5.TT.58.5. Điều kiện, tiêu chuẩn người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài được thuê đảm nhiệm chức danh lãnh đạo tổ chức khoa học và công nghệ công lập
(Điều 5 Thông tư số 07/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2023)
1. Có trình độ chuyên môn, kết quả hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 87/2014/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 27/2020/NĐ-CP và có sức khỏe đáp ứng yêu cầu công việc.
2. Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành hình phạt; bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc cấm làm công việc nhất định chưa được xóa án tích theo quy định pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài nơi đang cư trú và làm việc.
3. Không phải là người đang làm việc cho tổ chức chính trị hoặc tổ chức chính trị - xã hội ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam có hoạt động chống phá chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước Việt Nam.
4. Đủ điều kiện theo quy định pháp luật về lao động để được phép làm việc tại Việt Nam.
5. Người được thuê đảm nhiệm chức danh người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ công lập ngoài các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này phải có kinh nghiệm ít nhất 03 năm đảm nhiệm chức danh lãnh đạo nhóm nghiên cứu tại các Viện Nghiên cứu, Trường Đại học, tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài, tập đoàn, doanh nghiệp của nước ngoài về chuyên ngành liên quan trực tiếp đến lĩnh vực hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.6.3. Điều kiện áp dụng chính sách thu hút)
Điều 19.5.TT.58.7. Hồ sơ cá nhân để xem xét thuê đảm nhiệm chức danh lãnh đạo tổ chức khoa học và công nghệ công lập
(Điều 7 Thông tư số 07/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2023)
1. Bản sao có chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về tính hợp lệ của các văn bằng, chứng chỉ; lý lịch khoa học; tài liệu chứng minh trình độ chuyên môn, kết quả hoạt động khoa học và công nghệ và kinh nghiệm quy định tại Điều 5 Thông tư này; hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị theo quy định của pháp luật.
2. Lý lịch tư pháp hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam xác nhận người nộp hồ sơ không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Bản cam kết của người được xem xét thuê đảm nhiệm chức danh lãnh đạo tổ chức khoa học và công nghệ công lập không làm việc cho tổ chức chính trị hoặc tổ chức chính trị - xã hội ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam có hoạt động chống phá chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước Việt Nam, thực hiện theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Bản sao các tài liệu bằng tiếng nước ngoài quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được dịch chứng thực, hợp pháp hóa lãnh sự.
Mau so 01_Ban cam ket_dinh kem theo.docx
Điều 19.5.TT.58.8. Quy trình xem xét, quyết định việc thuê người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài đảm nhiệm chức danh lãnh đạo tổ chức khoa học và công nghệ công lập
(Điều 8 Thông tư số 07/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2023)
1. Đề xuất nhu cầu:
a) Tổ chức khoa học và công nghệ công lập đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư này căn cứ nhu cầu công việc, thực trạng về nhân lực đề xuất nhu cầu thuê đảm nhiệm chức danh lãnh đạo gửi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này xem xét, phê duyệt chủ trương. Văn bản đề xuất nhu cầu thuê đảm nhiệm chức danh lãnh đạo thể hiện rõ vị trí, dự kiến phân công nhiệm vụ đối với chức danh lãnh đạo dự kiến thuê;
b) Trường hợp tổ chức khoa học và công nghệ công lập chưa có người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này căn cứ nhu cầu công việc, thực trạng về nhân lực của tổ chức khoa học và công nghệ công lập phê duyệt chủ trương thuê người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài đảm nhiệm chức danh lãnh đạo tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
2. Xem xét, phê duyệt chủ trương thuê đảm nhiệm chức danh lãnh đạo tổ chức khoa học và công nghệ công lập:
a) Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này tổ chức họp xem xét về điều kiện đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập quy định tại Điều 4 Thông tư này; công việc dự kiến thuê người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài để phê duyệt chủ trương thuê đảm nhiệm chức danh lãnh đạo tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
Thành phần tham dự họp quy định như sau:
- Đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, thành phần tham dự họp là Hội đồng quản lý của tổ chức khoa học và công nghệ công lập;
- Đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; tổ chức khoa học và công nghệ công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và tổ chức khoa học và công nghệ công lập do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên, thành phần tham dự họp là Tập thể lãnh đạo và cấp ủy của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư này.
Trường hợp tổ chức khoa học và công nghệ công lập do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập, thành phần tham gia họp ngoài tập thể lãnh đạo và cấp ủy cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư này có thêm đại diện: Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nội vụ; Sở Tư pháp; Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tổ chức khoa học và công nghệ công lập có nhu cầu thuê.
Kết quả cuộc họp được lập thành Biên bản có chữ ký của các bên tham gia;
b) Căn cứ kết quả cuộc họp được quy định tại điểm a khoản này, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này thông báo chủ trương thuê đảm nhiệm chức danh lãnh đạo cho tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
3. Giới thiệu nhân sự:
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo phê duyệt chủ trương của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền, tổ chức khoa học và công nghệ công lập có nhu cầu thuê người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài đảm nhiệm chức danh lãnh đạo gửi danh sách ứng viên đủ điều kiện kèm theo hồ sơ cá nhân quy định tại Điều 7 Thông tư này đến cơ quan Công an có thẩm quyền để xem xét về nhân thân theo quy định pháp luật;
b) Cơ quan đề xuất danh sách quy định tại điểm a khoản này chịu trách nhiệm bảo đảm tính công khai, minh bạch, đúng quy định pháp luật trong quá trình xem xét, lựa chọn và tổng hợp danh sách ứng viên đủ điều kiện, tiêu chuẩn;
c) Sau khi nhận được ý kiến xác nhận về nhân thân của cơ quan Công an, tổ chức khoa học và công nghệ công lập gửi hồ sơ của ứng viên về cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này.
4. Chấp thuận thuê đảm nhiệm chức danh lãnh đạo tổ chức khoa học và công nghệ công lập:
a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ và ý kiến của cơ quan Công an về nhân thân của các ứng viên, bộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này tổ chức thực hiện phỏng vấn ứng viên bằng hình thức phù hợp (trực tiếp hoặc trực tuyến), đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu công việc và kinh nghiệm làm việc gắn với vị trí dự kiến đảm nhiệm của từng ứng viên.
Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này tổ chức họp tập thể lãnh đạo và hội đồng quản lý (nếu có) để xem xét mức độ đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn, yêu cầu công việc của ứng viên; thảo luận và bỏ phiếu kín để quyết định về nhân sự thuê đảm nhiệm chức danh lãnh đạo; ứng viên đạt tỷ lệ số phiếu cao nhất trên 50% tổng số số phiếu đồng ý là ứng viên được lựa chọn; trường hợp có 02 (hai) ứng viên cùng đạt số phiếu đồng ý trên 50% nhưng tỷ lệ tương đương (bằng nhau) thì việc lựa chọn do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này quyết định. Trong trường hợp thành viên thuộc tập thể lãnh đạo đồng thời là thành viên hội đồng quản lý thì chỉ được phép bỏ 01 (một) phiếu có giá trị tương đương với phiếu của thành viên khác;
b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tổ chức họp để xem xét, quyết định việc thuê đảm nhiệm chức danh lãnh đạo tổ chức khoa học và công nghệ công lập thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này thông báo bằng văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc thuê gửi tổ chức khoa học và công nghệ công lập và người được thuê.
5. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập phối hợp với người được thuê giữ chức danh lãnh đạo là người gốc Việt Nam không có hộ chiếu Việt Nam, chuyên gia nước ngoài thực hiện thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép lao động tại Việt Nam theo quy định pháp luật.
6. Hoàn thiện hồ sơ, thủ tục trước khi ký hợp đồng thuê đảm nhiệm chức danh lãnh đạo tổ chức khoa học và công nghệ công lập:
a) Bộ phận tham mưu công tác tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này chuẩn bị hợp đồng thuê; trao đổi, thống nhất với người được thuê; đề nghị người được thuê hoàn thiện hồ sơ để ký hợp đồng;
b) Hồ sơ của người được thuê đảm nhiệm chức danh lãnh đạo bao gồm:
- Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
- Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam xác nhận không phải là người phạm tội hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp người nước ngoài đã cư trú ở Việt Nam thì nộp phiếu lý lịch tư pháp do Việt Nam cấp;
- Bản cam kết của người được xem xét thuê đảm nhiệm chức danh lãnh đạo tổ chức khoa học và công nghệ công lập không làm việc cho tổ chức chính trị hoặc tổ chức chính trị - xã hội ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam có hoạt động chống phá chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước Việt Nam.
c) Trường hợp ứng viên được lựa chọn từ chối ký hợp đồng thuê đảm nhiệm thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này thông báo cho ứng viên đủ điều kiện được thuê đảm nhiệm chức danh lãnh đạo có tỷ lệ trên 50% số phiếu đồng ý của tập thể lãnh đạo và hội đồng quản lý (nếu có) liền kề với tỷ lệ số phiếu của ứng viên đã được lựa chọn để xem xét, ký hợp đồng. Trường hợp không có người đủ điều kiện mà vẫn có nhu cầu thuê đảm nhiệm chức danh lãnh đạo thì thực hiện lại quy trình quy định từ khoản 3 Điều này.
Điều 19.5.TT.58.9. Ký kết hợp đồng thuê đảm nhiệm chức danh lãnh đạo tổ chức khoa học và công nghệ công lập
(Điều 9 Thông tư số 07/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2023)
1. Thẩm quyền ký hợp đồng:
a) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này ký hợp đồng hoặc ủy quyền cho cấp phó hoặc người đứng đầu bộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán bộ ký hợp đồng với người được thuê;
b) Tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Thông tư này thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này (hoặc ủy quyền người đứng đầu bộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán bộ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập) ký hợp đồng với người được thuê.
2. Thời hạn hợp đồng:
a) Người được thuê đảm nhiệm chức danh người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ công lập được ký hợp đồng xác định thời hạn không quá 36 tháng. Chậm nhất 90 ngày trước khi hết thời hạn hợp đồng, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thực hiện việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với người được thuê theo hợp đồng đã ký kết và các thỏa thuận trước đó để xem xét, tiếp tục ký hợp đồng xác định thời hạn tối đa là 36 tháng với người được thuê nếu đáp ứng yêu cầu;
b) Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với người được thuê đảm nhiệm chức danh lãnh đạo theo hợp đồng đã ký kết bằng hình thức Hội đồng đánh giá quy định tại Điều 10 Thông tư này;
c) Hợp đồng ký kết giữa các bên thực hiện theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Hợp đồng ký kết bằng tiếng Việt Nam và tiếng nước ngoài (nếu có yêu cầu từ người được thuê), hợp đồng bằng tiếng nước ngoài được công chứng tại cơ quan, đơn vị có thẩm quyền. Trong trường hợp xảy ra tranh chấp thì bản hợp đồng được ký kết bằng tiếng Việt Nam là căn cứ để giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng.
4. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có thay đổi nội dung hợp đồng thì các bên trong hợp đồng thỏa thuận về nội dung thay đổi và ký kết phụ lục hợp đồng hoặc ký kết hợp đồng mới theo quy định.
Mau so 02_Hop dong thue dam nhiem lanh dao_dinh kem theo.docx
Điều 19.5.TT.58.10. Hội đồng đánh giá
(Điều 10 Thông tư số 07/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2023)
1. Thẩm quyền thành lập hội đồng đánh giá:
Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem xét, quyết định thuê quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này thành lập Hội đồng đánh giá đối với người được thuê đảm nhiệm chức danh lãnh đạo tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
Trường hợp cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng đánh giá chưa có người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm chức danh người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu quyết định thành lập Hội đồng đánh giá.
2. Thành viên Hội đồng đánh giá gồm 07 hoặc 09 thành viên, trong đó:
a) Chủ tịch Hội đồng đánh giá là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng đánh giá là người phụ trách công tác tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này;
c) 01 Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng đánh giá là công chức, viên chức bộ phận tham mưu công tác tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này;
d) Các Ủy viên khác gồm 01 đại diện lãnh đạo hoặc Chủ tịch Hội đồng quản lý (nếu có) của tổ chức khoa học và công nghệ công lập có nhu cầu thuê đảm nhiệm chức danh lãnh đạo và các chuyên gia trong lĩnh vực khoa học và công nghệ gắn với chuyên môn của tổ chức khoa học và công nghệ công lập;
đ) Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột hoặc bên vợ (chồng) của người là đối tượng đánh giá; vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người là đối tượng đánh giá hoặc những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên Hội đồng.
3. Nhiệm vụ của Hội đồng đánh giá:
a) Xem xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của người được thuê đảm nhiệm chức danh lãnh đạo tổ chức khoa học và công nghệ công lập trên cơ sở các điều khoản của hợp đồng thuê đảm nhiệm chức danh lãnh đạo đã ký kết, thực hiện theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bỏ phiếu kín về mức độ đáp ứng yêu cầu công việc theo hợp đồng và việc tuân thủ các quyền hạn, trách nhiệm của người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài được thuê đảm nhiệm chức danh lãnh đạo tổ chức khoa học và công nghệ công lập để tiếp tục thuê đảm nhiệm chức danh lãnh đạo và báo cáo kết quả với thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
4. Hội đồng đánh giá làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp kết quả biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch hội đồng đã biểu quyết.
5. Hội đồng đánh giá chỉ làm việc khi có từ 2/3 số thành viên Hội đồng tham dự trở lên trong đó có Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
Mau so 03_Phieu danh gia_dinh kem theo.docx
Điều 19.5.TT.58.11. Chấm dứt hợp đồng thuê người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài đảm nhiệm chức danh lãnh đạo tổ chức khoa học và công nghệ công lập
(Điều 11 Thông tư số 07/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2023)
1. Hợp đồng thuê đảm nhiệm chức danh lãnh đạo chấm dứt khi hết thời hạn hợp đồng mà một trong hai bên hoặc cả hai bên không có nhu cầu gia hạn.
2. Hợp đồng thuê đảm nhiệm chức danh lãnh đạo chấm dứt khi các bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng.
3. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê đảm nhiệm chức danh lãnh đạo khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Người được thuê đảm nhiệm chức danh lãnh đạo không hoàn thành công việc theo hợp đồng và được Hội đồng đánh giá bỏ phiếu không hoàn thành với tỷ lệ phiếu trên 50% tổng số phiếu của thành viên Hội đồng;
b) Người được thuê đảm nhiệm chức danh lãnh đạo bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 06 tháng liên tục, không có khả năng hoàn thành công việc được giao theo hợp đồng hoặc trường hợp bất khả kháng do thiên tai, dịch bệnh và các sự kiện khách quan khác như chiến tranh, sáp nhập, giải thể, thu hẹp chức năng nhiệm vụ của bên thuê theo quy định pháp luật;
c) Người được thuê thiếu trung thực trong kê khai hồ sơ, cung cấp thông tin cá nhân phục vụ xem xét điều kiện, tiêu chuẩn để được thuê đảm nhiệm chức danh lãnh đạo tổ chức khoa học và công nghệ công lập hoặc vi phạm cam kết không làm việc cho tổ chức chính trị hoặc tổ chức chính trị - xã hội ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam có hoạt động chống phá chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước Việt Nam;
d) Người được thuê vi phạm pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật nước ngoài đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự;
đ) Người được thuê vi phạm quy định Luật Khoa học và Công nghệ;
e) Người được thuê bị trục xuất theo quy định pháp luật Việt Nam.
Điều 19.5.TT.58.12. Quyền hạn, trách nhiệm của tổ chức và cá nhân có liên quan
(Điều 12 Thông tư số 07/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2023)
1. Quyền hạn, trách nhiệm của người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài được thuê đảm nhiệm chức danh lãnh đạo tổ chức khoa học và công nghệ công lập:
a) Được hưởng chính sách thu hút đối với cá nhân là người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam và các quyền lợi quy định tại hợp đồng ký kết;
b) Tuân thủ pháp luật của Việt Nam và cam kết không làm việc cho tổ chức chính trị hoặc tổ chức chính trị - xã hội ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam có hoạt động chống phá chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước Việt Nam;
c) Thực hiện đúng các điều khoản hợp đồng thuê đảm nhiệm chức danh lãnh đạo đã ký kết với tổ chức khoa học và công nghệ công lập hoặc cơ quan có thẩm quyền;
d) Tuân thủ quy định của tổ chức khoa học và công nghệ công lập nơi đảm nhiệm chức danh lãnh đạo và của cơ quan chủ quản của tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
2. Quyền hạn, trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập sử dụng người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài đảm nhiệm chức danh lãnh đạo:
a) Thực hiện đúng quyền hạn, trách nhiệm theo quy định tại các điều khoản trong hợp đồng đã ký giữa người được thuê đảm nhiệm chức danh lãnh đạo với tổ chức khoa học và công nghệ công lập hoặc với cơ quan có thẩm quyền;
b) Tạo điều kiện để người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài được thuê đảm nhiệm chức danh lãnh đạo thực hiện nghĩa vụ, quyền hạn theo hợp đồng đã ký kết;
c) Chủ trì, phối hợp với người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài thuê đảm nhiệm chức danh lãnh đạo hoàn thiện thủ tục xin cấp Giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động theo quy định pháp luật;
d) Quản lý, sử dụng người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài theo quy định pháp luật; thực hiện theo thẩm quyền hoặc báo cáo, đề nghị cơ quan có thẩm quyền thanh lý, chấm dứt hợp đồng và giải quyết các tranh chấp khiếu nại, khiếu kiện, bồi thường (nếu có);
đ) Định kỳ trước ngày 20/11 hằng năm, thành lập Hội đồng đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với người được thuê đảm nhiệm chức danh lãnh đạo tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo thẩm quyền.
Điều 19.5.TT.58.13. Trách nhiệm của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực
(Điều 13 Thông tư số 07/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2023)
1. Chỉ đạo tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện quyền hạn, trách nhiệm quy định tại Điều 12 Thông tư này.
2. Chỉ đạo cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ yêu cầu các tổ chức khoa học và công nghệ công lập báo cáo kết quả thuê đảm nhiệm chức danh lãnh đạo; xem xét, giải quyết các kiến nghị, phản ánh, thắc mắc, khiếu nại, tố cáo liên quan đến kết quả làm việc của Hội đồng đánh giá quy định tại Điều 10 Thông tư này (nếu có).
3. Thanh tra, kiểm tra thực hiện quy định pháp luật trong việc thuê và sử dụng người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tại các tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
4. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ:
a) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn xây dựng cơ sở dữ liệu về thuê người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài đảm nhiệm chức danh lãnh đạo tổ chức khoa học và công nghệ công lập;
b) Kiểm tra việc thực hiện quy định pháp luật trong việc thuê và sử dụng người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tại các tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
Điều 19.5.TT.58.14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
(Điều 14 Thông tư số 07/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2023)
1. Chỉ đạo Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với các cơ quan chức năng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức hướng dẫn triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Chỉ đạo Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra thực hiện quy định pháp luật trong việc thuê và sử dụng người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài đảm nhiệm chức danh lãnh đạo tại các tổ chức khoa học và công nghệ công lập trên địa bàn tỉnh.
3. Định kỳ hằng năm, gửi báo cáo về Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình thuê người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài đảm nhiệm chức danh lãnh đạo tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc phạm vi quản lý.
Điều 19.5.NĐ.6.13. Nguồn kinh phí
(Điều 13 Nghị định số 87/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/11/2014)
Kinh phí thực hiện chính sách thu hút đối với người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam quy định tại Nghị định này bao gồm:
1. Đối với các cơ quan, tổ chức công lập: Sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Đối với các cơ quan, tổ chức ngoài công lập: Sử dụng nguồn tài chính của cơ quan, tổ chức mình theo quy định của pháp luật.
Điều 19.5.NĐ.6.14. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan và địa phương
(Điều 14 Nghị định số 87/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/11/2014, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 2 Nghị định số 27/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2020)
1. Bộ Khoa học và Công nghệ:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành liên quan xác định các lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên, trọng điểm trong từng thời kỳ cần thu hút người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam; cung cấp thông tin, tư vấn về định hướng, lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên phát triển tại Việt Nam và các tổ chức, cơ sở khoa học và công nghệ có nhu cầu và tiềm năng hợp tác cho người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài;
b) Chủ trì thực hiện việc vinh danh, khen thưởng đối với người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam;
c) Xây dựng, tổ chức thực hiện các chương trình hợp tác song phương, đa phương về khoa học và công nghệ để hỗ trợ, thu hút người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam và thúc đẩy hợp tác về khoa học và công nghệ với các cơ quan, đơn vị, các tổ chức khoa học và công nghệ trong nước.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện, trình tự thủ tục thuê đảm nhiệm chức danh lãnh đạo tổ chức khoa học và công nghệ đối với người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam.
3. Bộ Ngoại giao:
a) Chỉ đạo các Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài tuyên truyền, vận động người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam;
b) Nghiên cứu và cung cấp cho các Bộ, ngành, cơ quan trong nước kinh nghiệm quốc tế về thu hút các chuyên gia, trí thức hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ;
c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương giới thiệu, cung cấp thông tin về cơ chế, chính sách; về nhu cầu hợp tác của người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài với các cơ quan, đơn vị, tổ chức khoa học và công nghệ trong nước; thúc đẩy và kết nối hoạt động hợp tác và thu hút.
4. Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cân đối, phân bổ kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định này.
5. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao triển khai làm thủ tục thị thực xuất nhập cảnh và tạm trú, thường trú cho người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam.
6. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội triển khai cấp giấy phép lao động theo trình tự và thủ tục rút gọn cho người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam.
7. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
a) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý rà soát và công khai kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ, các nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật để tạo điều kiện cho người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia thực hiện; cung cấp thông tin về các tổ chức, cơ sở khoa học và công nghệ có nhu cầu và tiềm năng hợp tác cho người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài và công khai thông tin theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định này;
b) Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ để tạo điều kiện và thu hút người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam;
c) Phối hợp với các bộ, ngành liên quan để thực hiện chính sách thu hút tại Nghị định này với đối tượng đủ điều kiện theo quy định;
d) Báo cáo tình hình sử dụng, thu hút người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài gửi Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Ngoại giao trước ngày 20 tháng 11 hằng năm, để Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.6.8. Chính sách về tiếp cận thông tin; Điều 19.5.TT.29.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 19.5.TT.29.3. Giấy phép lao động; Điều 19.5.TT.29.4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động; Điều 19.5.TT.29.5. Trình tự cấp giấy phép lao động; Điều 19.5.TT.29.6. Thời hạn của giấy phép lao động; Điều 19.5.TT.29.7. Các trường hợp cấp lại giấy phép lao động; Điều 19.5.TT.29.8. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động; Điều 19.5.TT.29.9. Trình tự cấp lại giấy phép lao động; Điều 19.5.TT.29.10. Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại; Điều 19.5.TT.29.11. Nhận giấy phép lao động được cấp, cấp lại; Điều 19.5.TT.29.12. Trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động; Điều 19.5.TT.29.13. Các trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực; Điều 19.5.TT.29.14. Thu hồi giấy phép lao động)
XÁC ĐỊNH, TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Chương này có nội dung liên quan đến Chương III KHUYẾN KHÍCH HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC của Nghị định 99/2014/NĐ-CP Quy định việc đầu tư phát triển tiềm lực và khuyến khích hoạt động khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học ban hành ngày 25/10/2014; Chương V HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ của Luật 08/2012/QH13 Giáo dục đại học ban hành ngày 18/06/2012; Điều 27.4.LQ.17. Hoạt động nghiên cứu khoa học về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của Luật 82/2015/QH13 Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ban hành ngày 25/06/2015; Điều 45.4.LQ.7. Chính sách của Nhà nước về dược; Điều 45.4.LQ.10. Trách nhiệm trong phát triển công nghiệp dược; Điều 45.4.LQ.80. Nội dung hoạt động dược lâm sàng của Luật 105/2016/QH13 Dược ban hành ngày 06/04/2016; Điều 39.11.LQ.37. Nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp; Điều 39.11.LQ.46. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ; Điều 39.11.LQ.72. Nội dung quản lý nhà nước về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ của Luật 14/2017/QH14 Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ban hành ngày 20/06/2017; Điều 39.11.NĐ.2.19. Trách nhiệm của Bộ Công an; Điều 39.11.NĐ.2.21. Trách nhiệm của các bộ, ngành có liên quan của Nghị định 79/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ban hành ngày 16/05/2018; Điều 45.6.TT.26.2. Xác định kỹ thuật mới, phương pháp mới trong khám bệnh, chữa bệnh của Thông tư 07/2015/TT-BYT Quy định chi tiết điều kiện, thủ tục cho phép áp dụng kỹ thuật mới, phương pháp mới trong khám bệnh, chữa bệnh ban hành ngày 03/04/2015; Điều 45.6.TT.31.1. Phạm vi điều chỉnh của Thông tư 55/2015/TT-BYT Quy định về công nhận nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng kỹ thuật mới, phương pháp mới trong khám bệnh, chữa bệnh ban hành ngày 29/12/2015)
XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 19.5.LQ.25. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ
(Điều 25 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được tổ chức dưới hình thức chương trình, đề tài, dự án, nhiệm vụ nghiên cứu theo chức năng của tổ chức khoa học và công nghệ và các hình thức khác.
2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước bao gồm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh và cấp cơ sở do cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 27 của Luật này xác định.
Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh phải thực hiện theo hình thức đặt hàng.
3. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để mọi tổ chức, cá nhân đề xuất ý tưởng khoa học, nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Chính phủ quy định tiêu chí xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp phù hợp với từng giai đoạn phát triển và lĩnh vực khoa học và công nghệ; biện pháp khuyến khích đề xuất ý tưởng khoa học, nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.LQ.37. Chương trình Đổi mới công nghệ quốc gia; Điều 19.2.TT.1.1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh - Chương I của Thông tư 03/2013/TT-BKHCN Hướng dẫn xác định, tuyển chọn, thẩm định và giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020 ban hành ngày 30/01/2013; Điều 19.2.TT.2.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng - Chương I của Thông tư 09/2013/TT-BKHCN Hướng dẫn quản lý Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020 ban hành ngày 15/03/2013; Điều 45.6.LQ.4. Chính sách của Nhà nước về khám bệnh, chữa bệnh; Điều 45.6.LQ.5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về khám bệnh, chữa bệnh; Điều 19.5.LQ.27. Thẩm quyền phê duyệt, ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Điều 24.5.LQ.6. Hoạt động khoa học và công nghệ trong chăn nuôi; Điều 19.8.NĐ.1.3. Kinh phí xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; Điều 45.3.NĐ.16. Quy định về kinh phí không thường xuyên; Điều 19.5.TT.57.4. Nguyên tắc xây dựng đề xuất đặt hàng)
Điều 19.5.NĐ.2.25. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp quốc gia
(Điều 25 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2014)
1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp quốc gia là nhiệm vụ khoa học và công nghệ đáp ứng các tiêu chí sau đây:
a) Có tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong phạm vi cả nước; có vai trò quan trọng nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ quốc gia;
b) Giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên vùng;
c) Phải huy động nguồn lực quốc gia, có thể có sự tham gia của nhiều ngành khoa học và công nghệ.
2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp quốc gia bao gồm:
a) Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia, bao gồm: chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp quốc gia và chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia khác;
b) Đề án khoa học cấp quốc gia;
c) Đề tài khoa học và công nghệ cấp quốc gia;
d) Dự án sản xuất thử nghiệm cấp quốc gia;
đ) Dự án khoa học và công nghệ cấp quốc gia;
e) Đề tài khoa học và công nghệ, dự án khoa học và công nghệ theo nghị định thư;
g) Đề án khoa học, đề tài khoa học và công nghệ, dự án khoa học và công nghệ đặc biệt;
h) Đề tài khoa học và công nghệ, dự án khoa học và công nghệ tiềm năng cấp quốc gia;
i) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng nhằm giải quyết yêu cầu khẩn cấp của quốc gia về an ninh, quốc phòng, thiên tai, dịch bệnh và phát triển khoa học và công nghệ.
3. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt, ký hợp đồng thực hiện, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này.
4. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt, được phê duyệt theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 30 Nghị định này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Chương trình của Thông tư 08/2015/TT-BKHCN Quy định thực hiện Chương trình hợp tác nghiên cứu song phương và đa phương về khoa học và công nghệ đến năm 2020 và Chương trình tìm kiếm và chuyển giao công nghệ nước ngoài đến năm 2020 ban hành ngày 05/05/2015; Điều 24.5.LQ.6. Hoạt động khoa học và công nghệ trong chăn nuôi; Điều 19.5.NĐ.2.30. Trình tự, thủ tục xác định, phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt; Điều 19.5.TT.10.4. Yêu cầu đối với nhiệm vụ Nghị định thư; Điều 19.5.TT.11.3. Giải thích từ ngữ; Điều 19.5.TT.11.7. Thu thập thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành không sử dụng ngân sách nhà nước; Điều 19.5.TT.30.2. Yêu cầu đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thiết địa phương sử dụng ngân sách nhà nước cấp quốc gia; Điều 19.5.TT.37.5. Yêu cầu đối với nhiệm vụ quỹ gen; Điều 19.1.TT.27.4. Phân loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Chương trình; Điều 19.5.TT.55.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng; Điều 19.5.TT.56.3. Thành tích khoa học và công nghệ, cách tính điểm quy đổi thành tích khoa học và công nghệ để xem xét áp dụng chính sách trọng dụng; Điều 19.5.TT.56.9. Thành tích khoa học và công nghệ để xét bổ nhiệm đặc cách vào chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ cao hơn không qua thi thăng hạng, không phụ thuộc vào năm công tác; Điều 19.5.TT.57.4. Nguyên tắc xây dựng đề xuất đặt hàng)
Điều 19.5.NĐ.2.26. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp bộ
(Điều 26 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2014)
1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp bộ là nhiệm vụ khoa học và công nghệ đáp ứng các tiêu chí sau đây:
a) Có tầm quan trọng đối với sự phát triển của ngành, lĩnh vực;
b) Giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ trong phạm vi ngành, lĩnh vực;
c) Có sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ của Bộ, ngành.
2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp bộ do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước khác ở Trung ương phê duyệt và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ, bao gồm:
a) Chương trình khoa học và công nghệ cấp bộ;
b) Đề án khoa học cấp bộ;
c) Đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ;
d) Dự án sản xuất thử nghiệm cấp bộ;
đ) Dự án khoa học và công nghệ cấp bộ;
e) Đề tài khoa học và công nghệ, dự án khoa học và công nghệ tiềm năng cấp bộ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 24.5.LQ.6. Hoạt động khoa học và công nghệ trong chăn nuôi; Điều 19.5.TT.11.3. Giải thích từ ngữ; Điều 19.5.TT.11.7. Thu thập thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành không sử dụng ngân sách nhà nước; Điều 19.5.TT.37.5. Yêu cầu đối với nhiệm vụ quỹ gen; Điều 19.1.TT.27.4. Phân loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Chương trình; Điều 19.5.TT.55.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng; Điều 19.5.TT.56.3. Thành tích khoa học và công nghệ, cách tính điểm quy đổi thành tích khoa học và công nghệ để xem xét áp dụng chính sách trọng dụng)
Điều 19.5.NĐ.2.27. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp tỉnh
(Điều 27 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2014)
1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp tỉnh là nhiệm vụ khoa học và công nghệ đáp ứng các tiêu chí sau đây:
a) Có tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội trong phạm vi tỉnh;
b) Giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ trong phạm vi tỉnh;
c) Có sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ của tỉnh.
2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ, bao gồm:
a) Chương trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh;
b) Đề án khoa học cấp tỉnh;
c) Đề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh;
d) Dự án sản xuất thử nghiệm cấp tỉnh;
đ) Dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh;
e) Đề tài khoa học và công nghệ, dự án khoa học và công nghệ tiềm năng cấp tỉnh.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 24.5.LQ.6. Hoạt động khoa học và công nghệ trong chăn nuôi; Điều 19.5.TT.11.3. Giải thích từ ngữ; Điều 19.5.TT.11.7. Thu thập thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành không sử dụng ngân sách nhà nước; Điều 19.5.TT.37.5. Yêu cầu đối với nhiệm vụ quỹ gen; Điều 19.1.TT.27.4. Phân loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Chương trình; Điều 19.5.TT.55.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng; Điều 19.5.TT.56.3. Thành tích khoa học và công nghệ, cách tính điểm quy đổi thành tích khoa học và công nghệ để xem xét áp dụng chính sách trọng dụng)
Điều 19.5.NĐ.2.28. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp cơ sở
(Điều 28 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2014)
Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp cơ sở là nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ của cơ sở và do Thủ trưởng cơ sở ký hợp đồng thực hiện bao gồm:
1. Đề tài khoa học và công nghệ cấp cơ sở;
2. Dự án khoa học và công nghệ cấp cơ sở.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 24.5.LQ.6. Hoạt động khoa học và công nghệ trong chăn nuôi; Điều 19.5.TT.11.3. Giải thích từ ngữ; Điều 19.5.TT.11.7. Thu thập thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành không sử dụng ngân sách nhà nước; Điều 19.5.TL.8.6. Đề xuất, phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ hướng đến người khuyết tật, sản phẩm hỗ trợ người khuyết tật; Điều 19.5.TT.55.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng; Điều 19.5.TT.56.3. Thành tích khoa học và công nghệ, cách tính điểm quy đổi thành tích khoa học và công nghệ để xem xét áp dụng chính sách trọng dụng)
Điều 19.5.NĐ.2.29. Biện pháp khuyến khích đề xuất ý tưởng khoa học, nhiệm vụ khoa học và công nghệ
(Điều 29 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2014)
1. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để mọi tổ chức, cá nhân đề xuất ý tưởng khoa học, nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Ý tưởng khoa học được gửi đến cơ quan quản lý về khoa học và công nghệ các cấp.
2. Cơ quan quản lý về khoa học và công nghệ có trách nhiệm tiếp nhận, tổ chức đánh giá các ý tưởng khoa học do tổ chức, cá nhân đề xuất.
3. Khuyến khích tổ chức, cá nhân tổ chức hội thi tìm kiếm ý tưởng khoa học.
4. Những ý tưởng khoa học được lựa chọn thông qua hoạt động đánh giá của cơ quan quản lý về khoa học và công nghệ hoặc từ các hội thi được cơ quan quản lý về khoa học và công nghệ hỗ trợ, hướng dẫn để tiếp tục hoàn thiện ý tưởng trở thành nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp theo quy định hiện hành.
5. Ý tưởng khoa học và công nghệ trở thành nhiệm vụ khoa học và công nghệ được phê duyệt, người đề xuất ý tưởng được xét ưu tiên giao làm chủ nhiệm nhiệm vụ hoặc tham gia thực hiện nhiệm vụ và được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 24.5.LQ.6. Hoạt động khoa học và công nghệ trong chăn nuôi; Điều 19.5.TT.57.4. Nguyên tắc xây dựng đề xuất đặt hàng)
Không thu hồi kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ đối với các dự án sản xuất thử nghiệm sản phẩm được phê duyệt theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 11/2006/QĐ-TTg ngày 12 tháng 01 năm 2006, số 14/2007/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2007, số 97/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 6 năm 2007, số 61/2007/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2007, số 114/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 7 năm 2007, số 177/2007/QĐ-TTg ngày 20 tháng 11 năm 2007, số 159/2008/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm 2008 và số 1030/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2009, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TL.2.2. Những quy định cụ thể; Điều 19.5.TL.2.3. Công tác quản lý tài chính đối với các dự án)
(Điều 2 Quyết định số 62/2010/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2010)
Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Công thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thi hành Quyết định này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TL.2.2. Những quy định cụ thể; Điều 19.5.TL.2.3. Công tác quản lý tài chính đối với các dự án)
Điều 19.5.TL.4.2. Đối tượng và điều kiện thí điểm đặt hàng sản phẩm khoa học và công nghệ
1. Đối tượng thí điểm đặt hàng sản phẩm khoa học và công nghệ là các sản phẩm được áp dụng theo Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 846/QĐ-TTg, cụ thể như sau:
a) Giống cây trồng, cây lâm nghiệp, giống vật nuôi, giống thuỷ sản mới có các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật phù hợp với yêu cầu ứng dụng vào sản xuất và được Hội đồng khoa học công nghệ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đánh giá, nghiệm thu, đề nghị công nhận chính thức, cho sản xuất thử, hoặc công nhận là tiến bộ kỹ thuật;
b) Mẫu máy, thiết bị, công cụ sản xuất, sản phẩm, chế phẩm mới có các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật phù hợp với yêu cầu ứng dụng vào sản xuất và được Hội đồng khoa học công nghệ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đánh giá, nghiệm thu, đề nghị công nhận là tiến bộ kỹ thuật cho áp dụng trong sản xuất;
c) Quy trình công nghệ sản xuất mới có hiệu quả kinh tế - xã hội cao hơn so với quy trình công nghệ sản xuất hiện có đang sử dụng, phù hợp với yêu cầu ứng dụng vào sản xuất và được Hội đồng khoa học công nghệ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đánh giá, nghiệm thu, đề nghị công nhận là tiến bộ kỹ thuật.
2. Điều kiện thí điểm đặt hàng sản phẩm khoa học và công nghệ là các sản phẩm được áp dụng theo Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 846/QĐ-TTg, cụ thể như sau:
a) Tổng kinh phí thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học để tạo ra sản phẩm cuối cùng được tính đúng, tính đủ trên cơ sở các định mức hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; tổng kinh phí thực hiện nhiệm vụ không được cao hơn giá trị thị trường hoặc hiệu quả kinh tế - xã hội của sản phẩm cuối cùng;
b) Giá trị thị trường của sản phẩm cuối cùng được xác định tại thời điểm ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ và dựa trên cơ sở so sánh với mức giá trên thị trường để mua sản phẩm tương tự cùng loại đang được sử dụng; hiệu quả kinh tế - xã hội của sản phẩm cuối cùng được xác định trên cơ sở tính toán hiệu quả kinh tế - xã hội khi áp dụng sản phẩm cuối cùng trong sản xuất sau khi được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định công nhận;
c) Có văn bản cam kết tiếp nhận, ứng dụng sản phẩm cuối cùng của địa phương (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), doanh nghiệp hoặc người sản xuất.
Điều 19.5.TL.4.3. Xác định, phê duyệt nhiệm vụ thí điểm đặt hàng sản phẩm khoa học và công nghệ
Trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ; tuyển chọn, xét chọn tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm; thẩm định nội dung và kinh phí và phê duyệt nhiệm vụ thí điểm đặt hàng sản phẩm khoa học và công nghệ (sau đây gọi là nhiệm vụ thí điểm đặt hàng sản phẩm) do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện, áp dụng theo Quy chế quản lý đề tài, dự án nghiên cứu khoa học công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ban hành kèm theo Quyết định số 36/2006/QĐ-BNN ngày 15/5/2006, bao gồm:
1. Xác định nhiệm vụ thí điểm đặt hàng sản phẩm
Việc xác định nhiệm vụ thí điểm đặt hàng sản phẩm khoa học và công nghệ được thực hiện thông qua đề xuất của các tổ chức khoa học và công nghệ, các cá nhân và đặt hàng trực tiếp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cụ thể như sau:
a) Căn cứ vào các đối tượng được nêu trong Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 846/QĐ-TTg và tại điểm a Khoản 1 Điều 2 của Thông tư này, các tổ chức khoa học và công nghệ và cá nhân đề xuất đăng ký thực hiện thí điểm đặt hàng sản phẩm gửi cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này);
Căn cứ vào kế hoạch và thực tiễn phát triển sản xuất nông nghiệp, phương hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành, các cơ quan quản lý chuyên ngành và khoa học của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực tiếp đề xuất cho Bộ trưởng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đặt hàng các sản phẩm khoa học và công nghệ để các tổ chức khoa học và công nghệ thuộc Bộ đăng ký thực hiện;
b) Trên cơ sở đề xuất đăng ký của các tổ chức, cá nhân và của các cơ quan quản lý, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức Hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn xác định và phê duyệt danh mục các nhiệm vụ thí điểm đặt hàng sản phẩm; thông báo cho các tổ chức và cá nhân thuộc Bộ đăng ký xây dựng thuyết minh tổng thể nhiệm vụ thí điểm đặt hàng sản phẩm để tuyển chọn, xét chọn theo quy định (theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này).
2. Tuyển chọn, xét chọn tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ thí điểm đặt hàng sản phẩm
a) Việc tuyển chọn tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm được áp dụng đối với các nhiệm vụ thí điểm đặt hàng sản phẩm có nhiều tổ chức và cá nhân có khả năng tham gia thực hiện nhằm đạt được hiệu quả cao nhất; việc xét chọn (giao trực tiếp) được áp dụng đối với các nhiệm vụ thí điểm đặt hàng sản phẩm mà nội dung chỉ có một tổ chức có đủ điều kiện về chuyên môn, trang thiết bị để thực hiện;
b) Tổ chức chủ trì là tổ chức khoa học và công nghệ công lập trực thuộc Bộ (đơn vị dự toán cấp 2) hoặc trực thuộc các Viện xếp hạng đặc biệt của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đơn vị dự toán cấp 3);
c) Cá nhân chủ nhiệm là cán bộ nghiên cứu khoa học thuộc tổ chức đăng ký chủ trì, có trình độ đại học trở lên, có chuyên môn phù hợp, có kinh nghiệm nghiên cứu thuộc lĩnh vực liên quan đến nhiệm vụ ít nhất 05 năm trở lên và còn tuổi công tác theo quy định ít nhất là 06 tháng trở lên tính đến thời điểm kết thúc nhiệm vụ, được Thủ trưởng tổ chức đăng ký chủ trì đồng ý bằng văn bản.
3. Thẩm định nội dung và kinh phí nhiệm vụ thí điểm đặt hàng sản phẩm
Căn cứ vào kết quả tuyển chọn, xét chọn tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định nội dung nghiên cứu khoa học, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và dự toán tổng thể kinh phí thực hiện nhiệm vụ thí điểm đặt hàng sản phẩm theo các điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 1 Quyết định số 846/QĐ-TTg và cụ thể tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư này;
4. Phê duyệt và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ thí điểm đặt hàng sản phẩm
a) Căn cứ vào kết quả tuyển chọn, xét chọn và thẩm định, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt các nhiệm vụ thí điểm đặt hàng sản phẩm, bao gồm: Tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ thí điểm đặt hàng sản phẩm, số lượng sản phẩm, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của sản phẩm cuối cùng, tổng mức kinh phí và kinh phí tạm ứng mỗi năm;
b) Sau khi phê duyệt nhiệm vụ thí điểm đặt hàng sản phẩm, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ký Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ thí điểm đặt hàng sản phẩm khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là Hợp đồng) với tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm (theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này); tổng hợp gửi Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tài chính để phối hợp thực hiện.
Phụ lục 1.doc
Phụ lục 2.doc
Phụ lục 3.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.26.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng)
Điều 19.5.TL.4.4. Kiểm tra, giám sát và nghiệm thu nhiệm vụ thí điểm đặt hàng sản phẩm khoa học và công nghệ
1. Kiểm tra, giám sát thực hiện nhiệm vụ thí điểm đặt hàng
a) Tổ chức chủ trì chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện nhiệm vụ thí điểm đặt hàng sản phẩm; định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc đột xuất báo cáo tình hình, tiến độ, kết quả thực hiện nhiệm vụ và kiến nghị (nếu có) cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
b) Định kỳ hàng năm, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính kiểm tra, đánh giá tiến độ và tình hình thực hiện nhiệm vụ thí điểm đặt hàng sản phẩm; trường hợp kiểm tra thấy tổ chức chủ trì không có khả năng hoàn thành hợp đồng, thì Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có văn bản thông báo cho tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ để dừng thực hiện.
2. Nghiệm thu nhiệm vụ thí điểm đặt hàng sản phẩm
a) Nghiệm thu hàng năm
Trên cơ sở báo cáo của chủ nhiệm nhiệm vụ, tổ chức chủ trì nghiệm thu khối lượng công việc hoặc sản phẩm hàng năm, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; biên bản nghiệm thu thực hiện nhiệm vụ hàng năm là một văn bản bắt buộc của hồ sơ quyết toán kinh phí nhiệm vụ hàng năm;
b) Nghiệm thu khi kết thúc
Việc nghiệm thu nhiệm vụ thí điểm đặt hàng sản phẩm khi kết thúc được thực hiện 2 cấp: Cấp cơ sở của tổ chức chủ trì và cấp Bộ thông qua Hội đồng khoa học và công nghệ;
Biểu mẫu báo cáo, hồ sơ nghiệm thu, biểu mẫu đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ thí điểm đặt hàng sản phẩm áp dụng tương tự như đối với nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.
Điều 19.5.TL.4.5. Xác định tổng kinh phí thực hiện hợp đồng
Tổng kinh phí thực hiện hợp đồng được tính đúng, tính đủ các nội dung chi để thực hiện nhiệm vụ thí điểm đặt hàng trên cơ sở định mức hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, bao gồm các khoản chi sau:
1. Công lao động
Tiền lương, tiền công lao động của cán bộ nghiên cứu và công lao động phổ thông trực tiếp tham gia thực hiện nhiệm vụ thí điểm đặt hàng sản phẩm.
2. Nguyên vật liệu, năng lượng
Chi phí nguyên vật liệu, năng lượng để thực hiện nhiệm vụ với đơn giá hiện hành tại thời điểm thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ.
3. Thiết bị, máy móc
Chi phí mua, hoặc thuê các thiết bị, máy móc đối với các thiết bị, máy móc mà tổ chức chủ trì không có.
4. Sửa chữa nhỏ
Chi phí sửa chữa nhỏ, duy tu bảo dưỡng cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị của tổ chức chủ trì hoặc thuê mặt bằng nhà xưởng trực tiếp phục vụ nhiệm vụ thí điểm đặt hàng sản phẩm.
5. Chi khác
Chi khác, bao gồm chi cho hoạt động chung của chủ nhiệm nhiệm vụ và chi quản lý cơ sở, cụ thể như sau:
a) Chi cho hoạt động chung của chủ nhiệm nhiệm vụ thí điểm đặt hàng sản phẩm theo các quy định hiện hành, bao gồm: Xây dựng thuyết minh, phụ cấp chủ nhiệm, điện thoại, in ấn, dịch tài liệu (nếu có), văn phòng phẩm, thông tin, tuyên truyền, đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ sản phẩm, công nhận giống hoặc tiến bộ kỹ thuật, đoàn ra, đoàn vào, hội thảo khoa học, hội nghị đầu bờ, tập huấn, viết báo cáo tổng kết;
b) Chi quản lý cơ sở, bao gồm: Tiền điện, nước; cước phí điện thoại; kinh phí tổ chức nghiệm thu cấp cơ sở; tiền công của cán bộ quản lý, giám sát, đánh giá của tổ chức chủ trì nhiệm vụ không quá 7% tổng kinh phí thực hiện hợp đồng.
6. Kinh phí nhiệm vụ thí điểm đặt hàng sản phẩm được xây dựng và thực hiện theo cơ chế khoán chi, trừ kinh phí không khoán chi được quy định tại các khoản 3, 4 và kinh phí chi đoàn ra tại điểm a khoản 5 Điều này.
Điều 19.5.TL.4.6. Kinh phí dự phòng
1. Kinh phí dự phòng (tối đa không quá 10% theo quy định tại Quyết định số 846/QĐ-TTg) được sử dụng điều chỉnh hàng năm tại thời điểm lập dự toán cho năm tiếp theo và chỉ được áp dụng khi:
a) Đơn giá (theo số liệu của Tổng cục Thống kê hoặc của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền) của các khoản không khoán chi biến động vượt quá 25% so với đơn giá dự toán được duyệt;
b) Có sự điều chỉnh về số lượng và chất lượng sản phẩm thí điểm đặt hàng (nếu có) so với phê duyệt ban đầu làm tăng kinh phí hợp đồng.
2. Kinh phí dự phòng được lập trong tổng dự toán của nhiệm vụ nhưng không được tính vào hợp đồng.
3. Kinh phí dự phòng của các nhiệm vụ thí điểm đặt hàng được quản lý chung tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; việc sử dụng kinh phí dự phòng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định trên cơ sở ý kiến thẩm định của các cơ quan quản lý về khoa học và tài chính của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Phê duyệt và bổ sung kinh phí dự phòng hàng năm được xem như các văn bản bổ sung vào hợp đồng, làm căn cứ giao bổ sung dự toán cho tổ chức chủ trì nhiệm vụ và giải ngân tại Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức chủ trì giao dịch.
Điều 19.5.TL.4.7. Lập, giao dự toán và điều chỉnh dự toán
1. Lập và giao dự toán
a) Sau khi các nhiệm vụ đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lựa chọn thẩm định, phê duyệt thực hiện thí điểm đặt hàng theo quy định tại Quyết định số 846/QĐ-TTg, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp gửi Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính cùng với thời gian lập dự toán hàng năm;
b) Trên cơ sở đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính sẽ thông báo dự toán kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Sau khi có ý kiến thẩm định dự toán năm của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao kinh phí thực hiện nhiệm vụ cho tổ chức chủ trì (trong đó ghi rõ kinh phí thực hiện theo Quyết định số 846/QĐ-TTg cho từng nhiệm vụ).
2. Điều chỉnh dự toán
a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét điều chỉnh dự toán kinh phí tổng thể của nhiệm vụ khi có sự thay đổi theo khoản 1 Điều 6 của Thông tư này, trên cơ sở đề xuất của chủ nhiệm nhiệm vụ và tổ chức chủ trì;
b) Căn cứ dự toán kinh phí của nhiệm vụ đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt (có chia ra thành năm); trong quá trình triển khai thực hiện, hàng năm nếu có nhu cầu điều chỉnh nội dung chi, mức chi (trừ kinh phí không khoán chi). Chủ nhiệm nhiệm vụ báo cáo tổ chức chủ trì để điều chỉnh các mục chi cho phù hợp với nhu cầu chi; tổ chức chủ trì xem xét, quyết định điều chỉnh nhiệm vụ và gửi Kho bạc Nhà nước để làm căn cứ kiểm soát chi. Trong trường hợp Thủ trưởng tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ không thống nhất thì Thủ trưởng tổ chức chủ trì là người quyết định cuối cùng và chịu trách nhiệm về quyết định đó; chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm thực hiện.
Điều 19.5.TL.4.8. Thanh toán và kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước
1. Kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước được thực hiện theo tiến độ thực hiện hợp đồng. Chế độ kiểm soát chi đối với kinh phí nghiên cứu khoa học thực hiện thí điểm đặt hàng sản phẩm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được thực hiện theo quy định hiện hành; riêng điều kiện chi trả, thanh toán quy định cụ thể như sau:
a) Có Hợp đồng thực hiện thí điểm đặt hàng sản phẩm khoa học và công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ;
b) Đã có trong dự toán được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao thực hiện nhiệm vụ theo Quyết định số 846/QĐ-TTg;
c) Đã được Thủ trưởng tổ chức chủ trì hoặc người được ủy quyền quyết định chi.
2. Đối với nhiệm vụ đang trong giai đoạn thực hiện: Căn cứ biên bản nghiệm thu khối lượng công việc nhiệm vụ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bản xác nhận số kinh phí đã thực hiện trong năm của tổ chức chủ trì, Kho bạc Nhà nước thanh toán kinh phí cho chủ nhiệm nhiệm vụ. Số kinh phí còn lại (nếu có) được chuyển sang năm sau tiếp tục thực hiện.
3. Đối với năm kết thúc nhiệm vụ: Căn cứ biên bản nghiệm thu và biên bản xét duyệt quyết toán nhiệm vụ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kho bạc Nhà nước thanh toán kinh phí cho chủ nhiệm nhiệm vụ. Số kinh phí tiết kiệm còn lại (nếu có) không phải nộp lại ngân sách và được sử dụng theo điểm b khoản 5 Điều 1 Quyết định số 846/QĐ-TTg; số kinh phí của các khoản không khoán chi còn lại (nếu có) nộp lại ngân sách.
Điều 19.5.TL.4.9. Quyết toán kinh phí và xử lý số dư
1. Nguyên tắc quyết toán
a) Kinh phí cấp hàng năm cho nhiệm vụ để thực hiện hợp đồng là tạm ứng; tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm có trách nhiệm báo cáo tài chính hàng năm theo niên độ ngân sách đối với kinh phí đã sử dụng; khi hoàn thành hợp đồng, sản phẩm khoa học và công nghệ được nghiệm thu đạt yêu cầu, hợp đồng được thanh toán chính thức;
b) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi thực tế cho nội dung nào thì quyết toán theo nội dung đó;
c) Chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm báo cáo quyết toán năm và tổng hợp lũy kế quyết toán của nhiệm vụ khi kết thúc với tổ chức chủ trì;
d) Thủ trưởng tổ chức chủ trì có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và xét duyệt quyết toán của chủ nhiệm nhiệm vụ; chứng từ chi tiết được những người trực tiếp thực hiện lập, có duyệt chi của chủ nhiệm nhiệm vụ và xác nhận của Thủ trưởng tổ chức chủ trì hoặc người được uỷ quyền và được lưu giữ tại tổ chức chủ trì nhiệm vụ theo quy định;
đ) Tổ chức chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm công khai hợp đồng và số liệu phê duyệt quyết toán nhiệm vụ thực hiện thí điểm đặt hàng sản phẩm khoa học và công nghệ.
2. Quyết toán năm
Kết thúc năm, chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán số kinh phí đã sử dụng. Căn cứ vào biên bản nghiệm thu khối lượng công việc thực hiện, tổ chức chủ trì có trách nhiệm rà soát kinh phí quyết toán của nhiệm vụ tương ứng với khối lượng công việc đã hoàn thành trong năm để đưa vào quyết toán năm của tổ chức chủ trì (ghi riêng kinh phí của nhiệm vụ thí điểm đặt hàng sản phẩm theo Quyết định số 846/QĐ-TTg); xác định số kinh phí còn lại chưa thực hiện có văn bản gửi Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức chủ trì mở tài khoản giao dịch để làm thủ tục chuyển sang năm sau tiếp tục thực hiện.
3. Quyết toán kinh phí khi kết thúc nhiệm vụ
a) Sau khi kết thúc nhiệm vụ, chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán nhiệm vụ đồng thời với báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học của nhiệm vụ;
b) Căn cứ biên bản nghiệm thu nhiệm vụ của Hội đồng Khoa học và Công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn từ mức “đạt” trở lên, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm xét duyệt quyết toán nhiệm vụ (trong đó xác định kinh phí quyết toán năm cuối cùng, số kinh phí tiết kiệm được, phần thu từ sản phẩm vật chất của nhiệm vụ);
c) Căn cứ biên bản nghiệm thu và biên bản xét duyệt quyết toán của nhiệm vụ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thanh lý hợp đồng với tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ.
4. Xử lý số dư
a) Số dư kinh phí của nhiệm vụ chưa sử dụng hết trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng;
b) Trong trường hợp nhiệm vụ được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng theo điểm d khoản 6 Điều 1 Quyết định số 846/QĐ-TTg thì số dư kinh phí chưa sử dụng hết khi kết thúc hợp đồng (nếu có) được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng.
Điều 19.5.TL.4.10. Xử lý kinh phí tiết kiệm và sản phẩm vật chất của nhiệm vụ
1. Kinh phí tiết kiệm
Căn cứ xác nhận kinh phí tiết kiệm thực hiện hợp đồng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chủ nhiệm nhiệm vụ lập phương án sử dụng số kinh phí tiết kiệm trình tổ chức chủ trì phê duyệt; các cá nhân có trách nhiệm nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định hiện hành.
2. Thu sản phẩm vật chất
Căn cứ xác nhận số thu từ sản phẩm vật chất thực hiện hợp đồng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chủ nhiệm nhiệm vụ lập phương án sử dụng số thu trên trình tổ chức chủ trì phê duyệt, trong đó 50% số thu chuyển cho các quỹ của tổ chức chủ trì, 50% dùng khen thưởng cho tập thể và cá nhân trực tiếp thực hiện hợp đồng.
Điều 19.5.TL.4.11. Xử lý trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân khi không hoàn thành hợp đồng
1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xác định hợp đồng không hoàn thành của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, chủ nhiệm nhiệm vụ và tổ chức chủ trì lập báo cáo chi tiết quá trình thực hiện (nội dung hoạt động và sử dụng kinh phí) của nhiệm vụ; xác định rõ nguyên nhân (khách quan và chủ quan) gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo của tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm kiểm tra xác định nguyên nhân dẫn đến việc nhiệm vụ không hoàn thành.
2. Tuỳ theo nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan không hoàn thành nhiệm vụ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ra quyết định xử lý tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ về mặt tài chính như sau:
a) Nộp hoàn trả ngân sách nhà nước toàn bộ kinh phí nhiệm vụ đã được cấp nhưng chưa sử dụng;
b) Đối với phần kinh phí của ngân sách nhà nước đã sử dụng: Tổ chức và cá nhân nộp trả ngân sách từ nguồn kinh phí theo quy định tại mục II.11 Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN ngày 04 tháng 10 năm 2006 về việc hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước và xử lý như sau:
(i) Trường hợp do nguyên nhân khách quan: Tổng mức thu hồi không quá 10% kinh phí ngân sách nhà nước đã sử dụng cho nhiệm vụ, theo quy định tại mục II.11 Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN;
(ii) Trường hợp do nguyên nhân chủ quan, theo điểm e khoản 6 Điều 1 của Quyết định số 846/QĐ-TTg ngày 02/6/2011 và mục II.11 Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ra quyết định đình chỉ thực hiện hợp đồng và quyết định mức hoàn trả kinh phí của chủ nhiệm nhiệm vụ, nhưng không thấp hơn 30% kinh phí đã nhận; ngoài ra, cá nhân chủ nhiệm không được tham gia tuyển chọn, xét chọn thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc ngân sách nhà nước cấp trong vòng 3 năm tiếp theo.
3. Thời gian hoàn trả ngân sách nhà nước tối đa 60 ngày kể từ ngày Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quyết định về việc hoàn trả kinh phí cho ngân sách nhà nước.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TL.10.16. Xử lý đối với trường hợp nhiệm vụ không hoàn thành; Điều 19.5.TL.10.17. Chế tài xử lý đối với trường hợp nhiệm vụ không hoàn thành)
Điều 19.5.TT.2.3. Tiêu chí xác định sản phẩm quốc gia
(Điều 3 Thông tư số 10/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/05/2013)
Sản phẩm quốc gia đáp ứng các tiêu chí chung nêu tại điểm 2 khoản III Điều 1 của Quyết định số 2441/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và phải đảm bảo các tiêu chí cụ thể sau đây:
1. Tiêu chí về công nghệ
a) Công nghệ cao, công nghệ mới, tiên tiến so với khu vực ASEAN và thế giới, có xuất xứ từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong nước hoặc chuyển giao từ nước ngoài;
b) Công nghệ, bí quyết công nghệ, giải pháp hữu ích, quyền đối với giống cây trồng, vật nuôi tạo ra SPQG phải đủ điều kiện để được công nhận, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ;
c) Tạo ra sự đột phá về năng lực nghiên cứu KH&CN và động lực phát triển của ngành, lĩnh vực.
2. Tiêu chí về quy mô, giá trị
a) Sản phẩm có tiềm năng tiêu thụ lớn ở thị trường trong nước và ngoài nước, có khả năng thay thế hàng nhập khẩu. Tổng doanh thu của sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm thuộc SPQG sau khi kết thúc thời gian thực hiện Đề án khung đạt tối thiểu 2.000 tỷ đồng/năm;
b) Đảm bảo thời gian thu hồi vốn đầu tư không quá 5 năm;
c) Hình thành được các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh SPQG, tạo ra vùng nguyên liệu tập trung, khu chế biến và phát huy được tối đa lợi thế tài nguyên của đất nước (nhân lực, đất đai, khoáng sản, nguyên vật liệu, nguồn gen, điều kiện tự nhiên...).
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.14.8. Trình tự, nội dung làm việc của hội đồng xét duyệt)
Điều 19.5.TT.2.4. Tiêu chí xác định Tổ chức chủ trì và Chủ nhiệm Dự án KH; Tổ chức chủ trì và Giám đốc Dự án đầu tư
(Điều 4 Thông tư số 10/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/05/2013)
1. Tổ chức chủ trì thực hiện Dự án KH&CN, Dự án đầu tư là doanh nghiệp hoặc tổ chức KH&CN có đủ các điều kiện sau:
a) Có tư cách pháp nhân;
b) Lĩnh vực hoạt động đã đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước phù hợp với nội dung nghiên cứu, sản xuất SPQG;
c) Có tiềm lực và khả năng huy động các nguồn lực về cơ sở vật chất - kỹ thuật, tài chính, nhân lực, khả năng tổ chức để nghiên cứu, ứng dụng phát triển sản xuất SPQG.
2. Chủ nhiệm Dự án KH&CN, Giám đốc Dự án đầu tư là lãnh đạo của Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN, Tổ chức chủ trì Dự án đầu tư; có đủ thời gian và khả năng tổ chức thực hiện Dự án KH&CN, Dự án đầu tư.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.2.7. Xây dựng, xét duyệt Đề án khung, Dự án KH, Dự án đầu tư, các nhiệm vụ thuộc Dự án; Điều 19.5.TT.14.8. Trình tự, nội dung làm việc của hội đồng xét duyệt)
Điều 19.5.TT.2.5. Mã số nhiệm vụ thuộc Chương trình SPQG
(Điều 5 Thông tư số 10/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/05/2013)
Mã số nhiệm vụ thuộc Chương trình SPQG được ghi như sau:
SPQG.XX.AA.ĐT(hoặc DA hoặc DĐ).BB/YY
Trong đó: SPQG là ký hiệu chung của Chương trình; nhóm XX gồm 2 chữ số ghi số thứ tự chung của SPQG được ghi trong Quyết định phê duyệt Danh mục SPQG của Thủ tướng Chính phủ; nhóm AA gồm 2 chữ số ghi số thứ tự chung của Dự án KH&CN, Dự án đầu tư; ĐT là đề tài nghiên cứu KH&CN, DA là dự án SXTN; DĐ là nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư; nhóm BB gồm 2 chữ số ghi số thứ tự của đề tài nghiên cứu KH&CN, dự án SXTN, nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư theo từng SPQG; nhóm YY gồm 2 chữ số biểu thị năm bắt đầu thực hiện nhiệm vụ.
Điều 19.5.TT.2.6. Xây dựng Danh mục sản phẩm quốc gia
(Điều 6 Thông tư số 10/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/05/2013)
1. Tổ chức KH&CN, doanh nghiệp đề xuất SPQG theo mẫu B1-PĐX-SPQG quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, tổng hợp đề xuất SPQG của các tổ chức KH&CN, doanh nghiệp theo mẫu B2-THĐX-SPQG quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Căn cứ vào các tiêu chí được quy định tại Điều 3 của Thông tư này, Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện xử lý, phân loại và lập Danh mục sơ bộ SPQG theo mẫu B3-DMSB-SPQG quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này.
4. Danh mục sơ bộ SPQG được Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức lấy ý kiến các thành viên Ban chỉ đạo, Trưởng ban chỉ đạo chương trình trước khi xem xét trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
5. Căn cứ vào Danh mục SPQG đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định Cơ quan chủ quản SPQG.
B1-PĐX-SPQG.doc
B2-THĐX-SPQG.doc
B3-DMSB-SPQG.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.2.11. Trách nhiệm của Ban chủ nhiệm chương trình; Điều 19.5.TT.2.12. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ; Điều 19.5.TT.2.14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương)
Điều 19.5.TT.2.7. Xây dựng, xét duyệt Đề án khung, Dự án KH, Dự án đầu tư, các nhiệm vụ thuộc Dự án
(Điều 7 Thông tư số 10/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/05/2013)
1. Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục SPQG, Cơ quan chủ quản SPQG chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ ngành liên quan xây dựng Đề án khung theo mẫu B4-ĐAK-SPQG quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này.
a) Bộ ngành chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ ngành khác có liên quan tổ chức xét duyệt Đề án khung đối với SPQG do Bộ ngành quản lý; thực hiện việc phê duyệt Đề án khung trên cơ sở ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Khoa học và Công nghệ.
b) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Bộ ngành có liên quan tổ chức xét duyệt và phê duyệt Đề án khung đối với SPQG do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý.
2. Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 4 của Thông tư này thực hiện đăng ký và xây dựng thuyết minh Dự án KH&CN theo mẫu B5-DAKHCN-SPQG và Dự án đầu tư theo mẫu B6-DAĐT-SPQG quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này gửi về Ban chủ nhiệm chương trình đối với SPQG do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý hoặc Đơn vị quản lý SPQG của Bộ ngành đối với SPQG do Bộ ngành quản lý.
3. Ban chủ nhiệm chương trình hoặc Đơn vị quản lý SPQG thuộc Bộ ngành căn cứ đề xuất của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp nêu tại khoản 2 Điều này và các nhiệm vụ thuộc Đề án khung đã được phê duyệt, đề xuất danh mục Dự án KH&CN, Dự án đầu tư và tổ chức, cá nhân chủ trì Dự án KH&CN, Dự án đầu tư trình Cơ quan chủ quản SPQG xem xét phê duyệt theo các quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan tổ chức xét duyệt Dự án KH&CN, Dự án đầu tư và các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN, Dự án đầu tư đối với SPQG do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý.
Bộ ngành chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan tổ chức xét duyệt Dự án KH&CN, Dự án đầu tư và các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN, Dự án đầu tư đối với SPQG do Bộ ngành quản lý.
5. Việc xây dựng, xét duyệt Dự án KH&CN, Dự án đầu tư và các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN, Dự án đầu tư được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
B4-ĐA-SPQG.doc
B5-DAKHCN-SPQG.doc
B6-DAĐT-SPQG.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.2.4. Tiêu chí xác định Tổ chức chủ trì và Chủ nhiệm Dự án KH; Tổ chức chủ trì và Giám đốc Dự án đầu tư; Điều 19.5.TT.2.11. Trách nhiệm của Ban chủ nhiệm chương trình; Điều 19.5.TT.2.12. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ; Điều 19.5.TT.3.4. Xét duyệt Dự án KH; Điều 19.5.TT.3.6. Phê duyệt Danh mục Dự án KH và các nhiệm vụ thuộc Dự án KH; Điều 19.5.TT.3.7. Xét duyệt nhiệm vụ thuộc Dự án KH; Điều 19.5.TT.3.14. Phê duyệt Dự án KH; Điều 19.5.TT.14.4. Yêu cầu đối với Dự án đầu tư SPQG được hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước chi sự nghiệp KH;CN; Điều 19.5.TT.14.5. Hồ sơ đăng ký xét duyệt; Điều 19.5.TT.14.10. Hồ sơ thẩm định; Điều 19.5.TT.14.12. Nội dung thẩm định; Điều 19.5.TT.14.14. Trình phê duyệt; Điều 19.5.TT.14.15. Phê duyệt nhiệm vụ được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước chi sự nghiệp KH;CN thuộc Dự án đầu tư SPQG; Điều 19.5.TT.24.6. Nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ; Điều 19.5.TT.24.7. Nhiệm vụ của Bộ chủ trì)
Điều 19.5.TT.2.8. Thẩm định và phê duyệt Dự án KH, Dự án đầu tư, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH, Dự án đầu tư
(Điều 8 Thông tư số 10/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/05/2013)
1. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Bộ ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan thẩm định kinh phí các nhiệm vụ của Dự án KH&CN, Dự án đầu tư được hỗ trợ từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ trên cơ sở kết quả làm việc của Hội đồng KH&CN và ý kiến chuyên gia tư vấn độc lập (nếu có).
2. Việc xét duyệt, thẩm định và phê duyệt kinh phí hỗ trợ từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Căn cứ vào kết quả thẩm định, Ban chủ nhiệm chương trình chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt kinh phí hỗ trợ từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ trên cơ sở ý kiến thống nhất bằng văn bản với Cơ quan chủ quản SPQG.
4. Đối với kinh phí hỗ trợ từ các nguồn ngân sách nhà nước khác, việc thẩm định, phê duyệt nội dung và kinh phí được thực hiện theo quy định nêu tại Điều 9 của Thông tư này.
5. Đối với Dự án KH&CN, Dự án đầu tư lĩnh vực quốc phòng, an ninh thuộc danh mục bí mật nhà nước việc xét duyệt, thẩm định và phê duyệt được thực hiện theo quy chế bảo mật.
6. Đối với các dự án lớn, phức tạp thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, việc thẩm định, phê duyệt được thực hiện theo quy định hiện hành.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.2.11. Trách nhiệm của Ban chủ nhiệm chương trình; Điều 19.5.TT.2.12. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ; Điều 19.5.TT.2.13. Trách nhiệm của Bộ ngành; Điều 19.5.TT.3.8. Hồ sơ thẩm định; Điều 19.5.TT.3.9. Hội đồng thẩm định Dự án KH; Điều 19.5.TT.3.10. Nội dung thẩm định Hồ sơ nhiệm vụ thuộc Dự án KH; Điều 19.5.TT.3.11. Nội dung thẩm định Hồ sơ Dự án KH; Điều 19.5.TT.3.12. Tổ chức họp Hội đồng thẩm định; Điều 19.5.TT.3.13. Hồ sơ trình phê duyệt; Điều 19.5.TT.3.14. Phê duyệt Dự án KH; Điều 19.5.TT.14.10. Hồ sơ thẩm định; Điều 19.5.TT.14.11. Hội đồng thẩm định; Điều 19.5.TT.14.12. Nội dung thẩm định; Điều 19.5.TT.14.13. Trình tự, nội dung làm việc của hội đồng thẩm định; Điều 19.5.TT.14.14. Trình phê duyệt; Điều 19.5.TT.14.15. Phê duyệt nhiệm vụ được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước chi sự nghiệp KH;CN thuộc Dự án đầu tư SPQG; Điều 19.5.TT.24.6. Nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ; Điều 19.5.TT.24.7. Nhiệm vụ của Bộ chủ trì)
Điều 19.5.TT.2.9. Thực hiện chính sách ưu đãi phát triển sản phẩm quốc gia
(Điều 9 Thông tư số 10/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/05/2013)
1. Căn cứ Quyết định phê duyệt Danh mục SPQG của Thủ tướng Chính phủ, Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN, dự án đầu tư đề xuất nhu cầu các ưu đãi về tín dụng, thuế, sử dụng đất, đào tạo nguồn nhân lực, hoạt động tìm kiếm thông tin và các ưu đãi khác phục vụ phát triển SPQG quy định tại khoản V Điều 1 của Quyết định 2441/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2010 về việc phê duyệt Chương trình phát triển SPQG đến năm 2020, gửi về các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để xem xét giải quyết.
2. Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét quyết định các hình thức hỗ trợ áp dụng đối với các SPQG báo cáo Ban chỉ đạo chương trình trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
3. Quy trình, thủ tục thẩm định, phê duyệt việc hỗ trợ với các SPQG do Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành và hướng dẫn cụ thể.
Điều 19.5.TT.2.10. Tổ chức quản lý Chương trình
(Điều 10 Thông tư số 10/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/05/2013)
1. Tổ chức quản lý Chương trình được thực hiện theo khoản VII Điều 1 Quyết định số 2441/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển SPQG đến năm 2020.
2. Ban chỉ đạo chương trình hoạt động theo Quyết định số 97/QĐ-BCĐSPQG ngày 04 tháng 11 năm 2011 của Trưởng ban chỉ đạo chương trình về Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban chỉ đạo chương trình.
3. Ban chủ nhiệm chương trình và bộ máy giúp việc Ban chủ nhiệm (Văn phòng các Chương trình quốc gia về khoa học và công nghệ) do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập và ban hành quy chế hoạt động.
4. Cơ quan chủ quản SPQG quyết định bộ máy tổ chức để quản lý các SPQG được giao.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.14.3. Áp dụng văn bản pháp luật; Điều 19.5.TT.24.7. Nhiệm vụ của Bộ chủ trì)
Điều 19.5.TT.2.11. Trách nhiệm của Ban chủ nhiệm chương trình
(Điều 11 Thông tư số 10/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/05/2013)
1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 7, khoản 1 Điều 8, từ khoản 2 đến khoản 13 Điều 12 và khoản 3 Điều 21 của Thông tư này.
2. Hướng dẫn hoàn thiện thuyết minh, ký hợp đồng thực hiện với Tổ chức chủ trì Dự án và Chủ nhiệm Dự án KH&CN, Giám đốc Dự án đầu tư theo quy định tại Điều 17 của Thông tư này đối với các SPQG do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý.
3. Xem xét, quyết định điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 19 và Điều 20 của Thông tư này.
4. Phối hợp với các đơn vị chức năng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện nội dung quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 6 của Thông tư này.
5. Tổng hợp, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình, kết quả thực hiện các SPQG của Chương trình.
6. Quản lý các hồ sơ tài liệu liên quan đến tổ chức và quản lý Chương trình theo quy định hiện hành.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.2.6. Xây dựng Danh mục sản phẩm quốc gia; Điều 19.5.TT.2.7. Xây dựng, xét duyệt Đề án khung, Dự án KH, Dự án đầu tư, các nhiệm vụ thuộc Dự án; Điều 19.5.TT.2.8. Thẩm định và phê duyệt Dự án KH, Dự án đầu tư, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH, Dự án đầu tư; Điều 19.5.TT.2.12. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ; Điều 19.5.TT.2.17. Ký hợp đồng giao nhiệm vụ thực hiện Dự án KH và Dự án đầu tư; Điều 19.5.TT.2.19. Điều chỉnh tổ chức, cá nhân chủ trì, nội dung, kinh phí, tiến độ thực hiện Dự án KH, Dự án đầu tư; Điều 19.5.TT.2.20. Chấm dứt hợp đồng; Điều 19.5.TT.2.21. Đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả Dự án KH, Dự án đầu tư và Chương trình; Điều 19.5.TT.14.3. Áp dụng văn bản pháp luật)
Điều 19.5.TT.2.12. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
(Điều 12 Thông tư số 10/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/05/2013)
1. Thực hiện các nội dung thuộc trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 8 của Thông tư này.
2. Chủ trì, phối hợp với các Bộ ngành là Cơ quan chủ quản SPQG giám sát việc sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ hỗ trợ đối với các Dự án KH&CN, Dự án đầu tư.
3. Chủ trì, phối hợp với Cơ quan chủ quản SPQG xem xét, quyết định việc điều chỉnh kinh phí hỗ trợ từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ của các Dự án KH&CN, Dự án đầu tư.
4. Phê duyệt hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN, dự án đầu tư phê duyệt kế hoạch và kết quả đấu thầu mua sắm máy móc, trang thiết bị cho Dự án KH&CN, Dự án đầu tư (đối với phần kinh phí được hỗ trợ từ nguồn ngân sách sự nghiệp KH&CN) theo quy định của pháp luật đối với các SPQG thuộc trách nhiệm quản lý.
5. Chủ trì, phối hợp với Bộ ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương liên quan kiểm tra định kỳ, đột xuất, xác nhận nội dung, kinh phí; đánh giá, nghiệm thu kết quả các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN, các nhiệm vụ KH&CN thuộc Dự án đầu tư đối với SPQG do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý.
Phối hợp với Cơ quan chủ quản SPQG kiểm tra định kỳ, đột xuất; đánh giá, nghiệm thu kết quả các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN, các nhiệm vụ KH&CN thuộc Dự án đầu tư đối với SPQG do Bộ ngành quản lý.
6. Chủ trì, phối hợp các Bộ ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương liên quan xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định một số cơ chế chính sách ưu đãi đặc thù đối với SPQG.
7. Phối hợp với các Bộ ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn các Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN, Dự án đầu tư về các thủ tục để được hỗ trợ theo quy định tại các điểm 2, 3, 4 khoản V Điều 1 của Quyết định số 2441/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2010.
8. Xây dựng kế hoạch thực hiện hàng năm trên cơ sở Danh mục SPQG đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; tổng hợp kế hoạch và dự toán ngân sách hàng năm của Chương trình để bố trí vào kế hoạch và dự toán ngân sách chung về KH&CN;
9. Chủ trì, phối hợp với Bộ ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương liên quan tổ chức nghiệm thu, thanh lý hợp đồng các Dự án theo quy định tại Điều 21 của Thông tư này đối với SPQG do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý.
Phối hợp với Cơ quan chủ quản SPQG tổ chức nghiệm thu, thanh lý hợp đồng các Dự án theo quy định tại Điều 21 của Thông tư này đối với SPQG do Bộ ngành quản lý.
10. Chủ trì, phối hợp với Bộ ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương liên quan kiểm tra tình hình thực hiện của Dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 18 của Thông tư này đối với SPQG do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý.
Phối hợp với Cơ quan chủ quản SPQG kiểm tra tình hình thực hiện của Dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 18 của Thông tư này đối với SPQG do Bộ ngành quản lý.
Trường hợp cần thiết, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ chức kiểm tra về tình hình thực hiện Dự án KH&CN, Dự án đầu tư thuộc SPQG do Bộ ngành quản lý.
11. Tổng hợp, báo cáo tình hình huy động, sử dụng kinh phí từ các nguồn ngoài ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ để thực hiện các Dự án; xây dựng các báo cáo định kỳ, đột xuất, sơ kết giữa kỳ, tổng kết về kết quả thực hiện hàng năm; tổ chức sơ kết, tổng kết Chương trình.
12. Báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình, kết quả thực hiện của Chương trình; trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định về các vấn đề có liên quan đến tổ chức và quản lý Chương trình.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.2.6. Xây dựng Danh mục sản phẩm quốc gia; Điều 19.5.TT.2.7. Xây dựng, xét duyệt Đề án khung, Dự án KH, Dự án đầu tư, các nhiệm vụ thuộc Dự án; Điều 19.5.TT.2.8. Thẩm định và phê duyệt Dự án KH, Dự án đầu tư, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH, Dự án đầu tư; Điều 19.5.TT.2.11. Trách nhiệm của Ban chủ nhiệm chương trình; Điều 19.5.TT.2.18. Kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện Dự án; Điều 19.5.TT.2.21. Đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả Dự án KH, Dự án đầu tư và Chương trình; Điều 19.5.TT.14.3. Áp dụng văn bản pháp luật; Điều 19.5.TT.24.6. Nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ)
Điều 19.5.TT.2.13. Trách nhiệm của Bộ ngành
(Điều 13 Thông tư số 10/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/05/2013)
1. Thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình phát triển SPQG theo quy định tại điểm 2 khoản VII Điều 1 của Quyết định số 2441/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Tổ chức thực hiện các nội dung thuộc trách nhiệm quy định tại khoản 1, 3, 4 Điều 7, khoản 1, 3, 5 Điều 8 của Thông tư này.
3. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định kinh phí Dự án KH&CN, Dự án đầu tư, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN, Dự án đầu tư; có ý kiến thống nhất bằng văn bản về nội dung và kinh phí hỗ trợ từ ngân sách SNKH đối với SPQG thuộc trách nhiệm quản lý.
4. Hướng dẫn hoàn thiện thuyết minh, ký hợp đồng thực hiện với Tổ chức chủ trì và Chủ nhiệm Dự án KH&CN, Giám đốc Dự án đầu tư theo quy định tại Điều 17 của Thông tư này đối với các SPQG thuộc trách nhiệm quản lý.
5. Chủ trì việc kiểm tra định kỳ, đột xuất; đánh giá, nghiệm thu kết quả Dự án KH&CN, Dự án đầu tư; giám sát và đôn đốc các Tổ chức chủ trì, Chủ nhiệm Dự án KH&CN, Giám đốc Dự án đầu tư thực hiện theo đúng cam kết trong hợp đồng.
6. Tổng hợp kế hoạch và dự toán ngân sách hàng năm của các SPQG thuộc trách nhiệm quản lý gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để bố trí vào kế hoạch và dự toán ngân sách chung về KH&CN.
7. Hướng dẫn các Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN, Dự án đầu tư về các thủ tục để được hỗ trợ theo quy định tại các điểm 2, 3, 4 khoản V Điều 1 của Quyết định số 2441/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2010.
8. Phê duyệt hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN, Dự án đầu tư phê duyệt kế hoạch và kết quả đấu thầu mua sắm máy móc, trang thiết bị cho Dự án KH&CN, Dự án đầu tư (đối với phần kinh phí được hỗ trợ từ nguồn ngân sách sự nghiệp KH&CN) theo quy định của pháp luật đối với các SPQG thuộc trách nhiệm quản lý.
9. Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện việc xác nhận tài chính, cấp và thanh toán kinh phí cho Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN, Dự án đầu tư theo tiến độ ghi trong hợp đồng.
10. Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 19 và Điều 20 của Thông tư này.
11. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc điều chỉnh nội dung, kinh phí hỗ trợ từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ của các Dự án KH&CN, Dự án đầu tư.
12. Xây dựng các báo cáo định kỳ hàng năm, đột xuất, sơ kết giữa kỳ, tổng kết về kết quả thực hiện SPQG được giao quản lý, gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp và xử lý.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.2.8. Thẩm định và phê duyệt Dự án KH, Dự án đầu tư, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH, Dự án đầu tư; Điều 19.5.TT.2.17. Ký hợp đồng giao nhiệm vụ thực hiện Dự án KH và Dự án đầu tư; Điều 19.5.TT.2.19. Điều chỉnh tổ chức, cá nhân chủ trì, nội dung, kinh phí, tiến độ thực hiện Dự án KH, Dự án đầu tư; Điều 19.5.TT.2.20. Chấm dứt hợp đồng; Điều 19.5.TT.14.3. Áp dụng văn bản pháp luật; Điều 19.5.TT.24.6. Nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ; Điều 19.5.TT.24.7. Nhiệm vụ của Bộ chủ trì)
Điều 19.5.TT.2.14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
(Điều 14 Thông tư số 10/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/05/2013)
1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình phát triển SPQG theo quy định tại điểm 2 khoản VII Điều 1 của Quyết định số 2441/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Tổ chức thực hiện các nội dung thuộc trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư này.
3. Phối hợp với Cơ quan chủ quản SPQG trong việc quản lý các nhiệm vụ phát triển SPQG có liên quan.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.2.6. Xây dựng Danh mục sản phẩm quốc gia; Điều 19.5.TT.14.3. Áp dụng văn bản pháp luật)
Điều 19.5.TT.2.15. Trách nhiệm, quyền hạn của Tổ chức chủ trì Dự án KH và dự án đầu tư
(Điều 15 Thông tư số 10/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/05/2013)
1. Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN
a) Chịu trách nhiệm về nội dung, kết quả của Dự án KH&CN và các nội dung khác được giao chủ trì thực hiện.
b) Cùng với Chủ nhiệm Dự án KH&CN là bên nhận (bên B), ký hợp đồng thực hiện Dự án KH&CN với Đơn vị quản lý SPQG, Đơn vị quản lý kinh phí SPQG; là bên giao (bên A) ký hợp đồng thực hiện đề tài, dự án SXTN với Tổ chức chủ trì, Chủ nhiệm đề tài, dự án SXTN.
c) Chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức thực hiện Dự án KH&CN theo hợp đồng đã ký. Có quyền kiến nghị việc thay đổi Tổ chức chủ trì, Chủ nhiệm, nội dung, kinh phí, tiến độ của đề tài, dự án SXTN thuộc Dự án KH&CN.
d) Quản lý kinh phí được cấp, huy động đủ và cấp đúng tiến độ kinh phí từ các nguồn kinh phí đã cam kết trong hợp đồng; tổ chức đấu thầu, mua sắm và quản lý máy móc, trang thiết bị của Dự án KH&CN theo quy định hiện hành.
đ) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc đột xuất (theo yêu cầu của cơ quan quản lý) về tình hình thực hiện với Đơn vị quản lý SPQG, Đơn vị quản lý kinh phí, Ban chủ nhiệm chương trình. Tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ thông tin cho các cơ quan quản lý trong việc giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với Dự án KH&CN.
e) Chịu trách nhiệm đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở đối với các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN.
g) Tổ chức quản lý, khai thác, chuyển giao các kết quả của Dự án KH&CN theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức chủ trì Dự án đầu tư
a) Chịu trách nhiệm về nội dung, kết quả của Dự án đầu tư và các nội dung khác được giao chủ trì thực hiện.
b) Cùng với Giám đốc Dự án đầu tư là bên nhận, ký hợp đồng thực hiện Dự án đầu tư với Đơn vị quản lý SPQG, Đơn vị quản lý kinh phí SPQG. Là bên giao ký hợp đồng thực hiện với Tổ chức chủ trì, Chủ nhiệm các nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư.
c) Chịu trách nhiệm việc quản lý, tổ chức thực hiện Dự án đầu tư theo hợp đồng đã ký. Có quyền kiến nghị về việc thay đổi Tổ chức chủ trì, Chủ nhiệm, nội dung, kinh phí, tiến độ của nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư.
d) Quản lý kinh phí được cấp, huy động đủ và cấp đúng tiến độ kinh phí từ các nguồn kinh phí đã cam kết trong hợp đồng; tổ chức đấu thầu, mua sắm và quản lý máy móc, trang thiết bị của Dự án đầu tư theo quy định hiện hành.
đ) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc đột xuất (theo yêu cầu của cơ quan quản lý) về tình hình thực hiện với Đơn vị quản lý SPQG, Đơn vị quản lý kinh phí SPQG, Ban chủ nhiệm chương trình. Tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ thông tin cho các cơ quan quản lý trong việc giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với Dự án đầu tư.
e) Thực hiện đánh giá cấp cơ sở đối với các nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư theo quy định.
g) Tổ chức quản lý, khai thác, chuyển giao các kết quả của Dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.14.3. Áp dụng văn bản pháp luật)
Điều 19.5.TT.2.16. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ nhiệm Dự án KH, Giám đốc Dự án đầu tư
(Điều 16 Thông tư số 10/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/05/2013)
1. Chủ nhiệm Dự án KH&CN, Giám đốc Dự án đầu tư ký hợp đồng thực hiện Dự án KH&CN, Dự án đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư này.
2. Thực hiện Dự án KH&CN, Dự án đầu tư; chịu trách nhiệm về giá trị khoa học, trình độ công nghệ và hiệu quả của Dự án KH&CN, Dự án đầu tư; có phương án ứng dụng kết quả hoặc thương mại hoá sản phẩm từ kết quả của Dự án KH&CN.
3. Sử dụng kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả; thực hiện quản lý kinh phí của Dự án KH&CN, Dự án đầu tư theo quy định hiện hành.
4. Được bảo đảm các điều kiện để thực hiện Dự án KH&CN, Dự án đầu tư theo thỏa thuận trong hợp đồng; đề xuất, kiến nghị các điều chỉnh khi cần thiết.
5. Kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân tham gia phối hợp trong việc thực hiện Dự án KH&CN, Dự án đầu tư theo hợp đồng; báo cáo định kỳ 6 tháng, hàng năm và báo cáo đột xuất về tình hình triển khai nhiệm vụ, sử dụng kinh phí của Dự án KH&CN, Dự án đầu tư.
Chủ nhiệm Dự án KH&CN có quyền kiến nghị về việc thay đổi Tổ chức chủ trì, Chủ nhiệm, nội dung, kinh phí, tiến độ của đề tài, dự án SXTN đã được phê duyệt.
Giám đốc Dự án đầu tư có quyền kiến nghị về việc thay đổi Tổ chức chủ trì, Chủ nhiệm, nội dung, kinh phí, tiến độ của nhiệm vụ đã được phê duyệt.
6. Thực hiện việc công bố, giao nộp, chuyển giao kết quả, sản phẩm của Dự án KH&CN, Dự án đầu tư theo quy định hiện hành.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.14.3. Áp dụng văn bản pháp luật)
Điều 19.5.TT.2.17. Ký hợp đồng giao nhiệm vụ thực hiện Dự án KH và Dự án đầu tư
(Điều 17 Thông tư số 10/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/05/2013)
1. Ban chủ nhiệm chương trình cùng với Văn phòng các chương trình quốc gia về KH&CN ký hợp đồng tổ chức thực hiện Dự án KH&CN, Dự án đầu tư (đối với các nội dung và kinh phí được hỗ trợ từ ngân sách sự nghiệp KH&CN) với Tổ chức chủ trì, Chủ nhiệm Dự án KH&CN, Giám đốc Dự án đầu tư đối với các sản phẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý.
2. Đơn vị quản lý SPQG thuộc Bộ ngành cùng với Đơn vị quản lý kinh phí SPQG ký hợp đồng tổ chức thực hiện Dự án KH&CN, Dự án đầu tư (đối với các nội dung và kinh phí được hỗ trợ từ ngân sách sự nghiệp KH&CN) với Tổ chức chủ trì, Chủ nhiệm Dự án KH&CN, Giám đốc Dự án đầu tư đối với các SPQG thuộc trách nhiệm quản lý.
3. Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN, dự án đầu tư ký hợp đồng thực hiện đề tài, dự án SXTN, nhiệm vụ với Tổ chức chủ trì, Chủ nhiệm đề tài, dự án SXTN, nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư.
4. Hợp đồng thực hiện Dự án KH&CN, Dự án đầu tư và các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN, Dự án đầu tư theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.2.11. Trách nhiệm của Ban chủ nhiệm chương trình; Điều 19.5.TT.2.13. Trách nhiệm của Bộ ngành; Điều 19.5.TT.24.7. Nhiệm vụ của Bộ chủ trì)
Điều 19.5.TT.2.18. Kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện Dự án
(Điều 18 Thông tư số 10/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/05/2013)
1. Định kỳ 6 tháng, Cơ quan chủ quản SPQG chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện việc kiểm tra, đánh giá về tiến độ, nội dung khoa học và sản phẩm của Dự án KH&CN, Dự án đầu tư theo hợp đồng đã ký.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra tình hình và kết quả thực hiện các Dự án KH&CN, Dự án đầu tư của Chương trình.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.2.12. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ; Điều 19.5.TT.24.7. Nhiệm vụ của Bộ chủ trì)
Điều 19.5.TT.2.19. Điều chỉnh tổ chức, cá nhân chủ trì, nội dung, kinh phí, tiến độ thực hiện Dự án KH, Dự án đầu tư
(Điều 19 Thông tư số 10/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/05/2013)
1. Tổ chức chủ trì Dự án, Chủ nhiệm Dự án KH&CN, Giám đốc Dự án đầu tư theo yêu cầu của công việc, được chủ động điều chỉnh dự toán kinh phí giữa các nội dung chi trong phạm vi tổng dự toán kinh phí được giao khoán của Dự án KH&CN, Dự án đầu tư.
2. Tổ chức chủ trì Dự án và Chủ nhiệm Dự án KH&CN, Giám đốc Dự án đầu tư đề xuất bằng văn bản về điều chỉnh tổ chức, cá nhân chủ trì, nội dung, kinh phí, tiến độ thực hiện với Cơ quan chủ quản SPQG.
3. Đối với các SPQG do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý, Ban chủ nhiệm chương trình chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định điều chỉnh: nội dung, sản phẩm và tiến độ thực hiện Dự án KH&CN, Dự án đầu tư; dự toán kinh phí đã được phê duyệt đối với các nội dung chi không được giao khoán của Dự án KH&CN, Dự án đầu tư; tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm đề tài, dự án SXTN, các nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư.
4. Đối với các SPQG do Bộ ngành là quản lý, Đơn vị quản lý SPQG chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng có liên quan thực hiện xem xét, trình Thủ trưởng Cơ quan chủ quản SPQG quyết định điều chỉnh các nội dung đã nêu tại khoản 3 Điều này.
5. Các văn bản liên quan đến việc điều chỉnh tổ chức, cá nhân chủ trì, nội dung, kinh phí, tiến độ thực hiện Dự án KH&CN, Dự án đầu tư là bộ phận của hợp đồng.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.2.11. Trách nhiệm của Ban chủ nhiệm chương trình; Điều 19.5.TT.2.13. Trách nhiệm của Bộ ngành; Điều 19.5.TT.24.7. Nhiệm vụ của Bộ chủ trì)
Điều 19.5.TT.2.20. Chấm dứt hợp đồng
(Điều 20 Thông tư số 10/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/05/2013)
1. Việc quyết định chấm dứt hợp đồng được xem xét, thực hiện đối với các trường hợp sau:
a) Dự án KH&CN, Dự án đầu tư không còn thích hợp với mục tiêu đã được phê duyệt hoặc do gặp những rủi ro bất khả kháng như thiên tai, địch họa, dịch bệnh;
b) Tổ chức chủ trì và Chủ nhiệm Dự án KH&CN, Giám đốc Dự án đầu tư không bảo đảm đủ các điều kiện về cơ sở vật chất, nhân lực, kinh phí đối ứng và các điều kiện khác để thực hiện như cam kết trong hợp đồng;
c) Tổ chức chủ trì và Chủ nhiệm Dự án KH&CN, Giám đốc Dự án đầu tư không đủ năng lực quản lý tổ chức thực hiện nội dung Dự án KH&CN, Dự án đầu tư theo hợp đồng;
d) Kinh phí của Dự án KH&CN, Dự án đầu tư bị sử dụng sai mục đích.
2. Đối với SPQG do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý, căn cứ vào các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều này, Ban chủ nhiệm chương trình chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định chấm dứt hợp đồng.
Đối với SPQG do Bộ ngành quản lý, căn cứ vào các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều này, Đơn vị quản lý SPQG trình Thủ trưởng Cơ quan chủ quản SPQG xem xét, quyết định chấm dứt hợp đồng.
3. Căn cứ quyết định chấm dứt hợp đồng, Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN, dự án đầu tư phải ngừng mọi hoạt động có liên quan và báo cáo bằng văn bản về những công việc đã triển khai; kinh phí đã sử dụng; trang bị máy móc đã mua sắm. Trên cơ sở đề nghị của Tổ chức chủ trì Dự án, Ban chủ nhiệm chương trình, Đơn vị quản lý SPQG xử lý, báo cáo Cơ quan chủ quản SPQG xem xét giải quyết.
4. Căn cứ vào kết quả thực hiện các nội dung nêu tại khoản 3 Điều này, Tổ chức chủ trì và Chủ nhiệm Dự án KH&CN, Giám đốc Dự án đầu tư thực hiện các thủ tục thanh lý hợp đồng theo các điều khoản của hợp đồng đã ký giữa các bên và theo quy định của pháp luật về hợp đồng.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.2.11. Trách nhiệm của Ban chủ nhiệm chương trình; Điều 19.5.TT.2.13. Trách nhiệm của Bộ ngành; Điều 19.5.TT.24.7. Nhiệm vụ của Bộ chủ trì)
Điều 19.5.TT.2.21. Đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả Dự án KH, Dự án đầu tư và Chương trình
(Điều 21 Thông tư số 10/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/05/2013)
1. Đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở
Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN, dự án đầu tư chủ trì tổ chức đánh giá, nghiệm thu Dự án KH&CN, Dự án đầu tư (đối với các nội dung và kinh phí được hỗ trợ từ ngân sách sự nghiệp KH&CN) và hoàn chỉnh hồ sơ về kết quả đánh giá gửi về: Ban chủ nhiệm chương trình, các đơn vị chức năng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ đối với SPQG do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý; Đơn vị quản lý SPQG thuộc Bộ ngành để tổ chức đánh giá, nghiệm thu chính thức.
Ban chủ nhiệm chương trình, các đơn vị chức năng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp kiểm tra, giám sát quá trình tổ chức đánh giá, nghiệm thu đối với SPQG do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý.
Bộ ngành kiểm tra, giám sát quá trình tổ chức đánh giá, nghiệm thu đối với các SPQG thuộc trách nhiệm quản lý.
2. Đánh giá, nghiệm thu cấp nhà nước Dự án KH&CN, Dự án đầu tư:
a) Đối với SPQG do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý:
Ban chủ nhiệm chương trình chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ và các đơn vị có liên quan tổ chức đánh giá, nghiệm thu các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN, Dự án đầu tư và Dự án KH&CN, Dự án đầu tư.
b) Đối với SPQG do Bộ ngành quản lý:
Đơn vị quản lý SPQG thuộc Bộ ngành chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ và các đơn vị có liên quan tổ chức đánh giá, nghiệm thu các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN, Dự án đầu tư và Dự án KH&CN, Dự án đầu tư.
c) Bộ Khoa học và Công nghệ kiểm tra, giám sát quá trình tổ chức đánh giá, nghiệm thu chính thức đối với các SPQG.
d) Trường hợp cần thiết Bộ Khoa học và Công nghệ, Cơ quan chủ quản áp dụng phương thức tư vấn độc lập.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan tổ chức đánh giá kết quả thực hiện giữa kỳ và kết thúc Chương trình.
Trường hợp cần thiết có thể tham khảo tư vấn độc lập đánh giá kết quả thực hiện giữa kỳ và kết thúc Chương trình.
4. Trình tự, thủ tục đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả Dự án KH&CN, Dự án đầu tư; các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN, Dự án đầu tư và Chương trình thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.2.11. Trách nhiệm của Ban chủ nhiệm chương trình; Điều 19.5.TT.2.12. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ; Điều 19.5.TT.24.7. Nhiệm vụ của Bộ chủ trì)
Điều 19.5.TT.2.22. Thanh lý hợp đồng
(Điều 22 Thông tư số 10/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/05/2013)
Ban chủ nhiệm chương trình chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ tiến hành thanh lý hợp đồng với Tổ chức chủ trì Dự án và Chủ nhiệm Dự án KH&CN, Giám đốc Dự án đầu tư theo quy định hiện hành đối với SPQG do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý.
Đơn vị quản lý SPQG thuộc Bộ ngành cùng với các đơn vị liên quan tiến hành thanh lý hợp đồng với Tổ chức chủ trì và Chủ nhiệm Dự án KH&CN, Giám đốc Dự án đầu tư theo quy định hiện hành đối với các SPQG thuộc trách nhiệm Bộ ngành quản lý.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.24.7. Nhiệm vụ của Bộ chủ trì)
Điều 19.5.TT.2.23. Quản lý kết quả Dự án KH, Dự án đầu tư
(Điều 23 Thông tư số 10/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/05/2013)
1. Tổ chức chủ trì có trách nhiệm quản lý, khai thác, chuyển giao các kết quả của Dự án KH&CN, Dự án đầu tư theo quy định của pháp luật. Quyền sở hữu, quyền tác giả, quyền sử dụng kết quả của Dự án KH&CN, Dự án đầu tưđược thực hiện theo quy định của pháp luật về KH&CN và sở hữu trí tuệ.
2. Việc đăng ký lưu giữ kết quả Dự án KH&CN được thực hiện theo Nghị định 159/2004/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ quy định về hoạt động thông tin KH&CN.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.24.7. Nhiệm vụ của Bộ chủ trì)
Điều 19.5.TT.2.24. Kinh phí thực hiện Chương trình
(Điều 24 Thông tư số 10/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/05/2013)
1. Kinh phí thực hiện Chương trình gồm kinh phí thực hiện các nội dung theo Quyết định số 2441/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và kinh phí quản lý hoạt động chung của Chương trình.
2. Kinh phí thực hiện Chương trình được cân đối trong dự toán chi ngân sách KH&CN hàng năm và được giao về Cơ quan chủ quản để cấp theo hợp đồng cho các Tổ chức chủ trì và để chi cho hoạt động chung của Chương trình bao gồm kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban chủ nhiệm chương trình và Bộ máy giúp việc Ban chủ nhiệm chương trình.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TL.3.3. Nguồn tài chính thực hiện Chương trình; Điều 19.5.TL.3.7. Nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với Dự án; Điều 19.5.TL.3.8. Nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ và năng lực làm chủ công nghệ, quản trị công nghệ; Điều 19.5.TL.3.9. Nội dung chi ngân sách nhà nước cho hoạt động chung của Chương trình; Điều 19.5.TL.3.10. Mức chi; Điều 19.5.TL.3.11. Lập dự toán, phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước hỗ trợ Chương trình.; Điều 19.5.TL.3.12. Giải ngân kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ đối với các Dự án; Điều 19.5.TL.3.13. Đối với kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triển và các nguồn vốn khác; Điều 19.5.TL.3.14. Đối với việc mua sắm, quản lý và xử lý tài sản, vật tư, nguyên vật liệu bằng nguồn ngân sách nhà nước; Điều 19.5.TT.24.7. Nhiệm vụ của Bộ chủ trì)
Điều 19.5.TT.2.25. Sử dụng kinh phí
(Điều 25 Thông tư số 10/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/05/2013)
Việc sử dụng kinh phí của Chương trình được thực hiện theo Thông tư liên tịch hướng dẫn quản lý tài chính thực hiện Chương trình phát triển SPQG đến năm 2020 do Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TL.3.5. Nguyên tắc hỗ trợ và sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước; Điều 19.5.TL.3.6. Nguyên tắc sử dụng kinh phí ngoài ngân sách nhà nước; Điều 19.5.TL.3.7. Nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với Dự án; Điều 19.5.TL.3.8. Nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ và năng lực làm chủ công nghệ, quản trị công nghệ; Điều 19.5.TL.3.9. Nội dung chi ngân sách nhà nước cho hoạt động chung của Chương trình; Điều 19.5.TL.3.10. Mức chi; Điều 19.5.TL.3.11. Lập dự toán, phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước hỗ trợ Chương trình.; Điều 19.5.TL.3.12. Giải ngân kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ đối với các Dự án; Điều 19.5.TL.3.13. Đối với kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triển và các nguồn vốn khác; Điều 19.5.TL.3.14. Đối với việc mua sắm, quản lý và xử lý tài sản, vật tư, nguyên vật liệu bằng nguồn ngân sách nhà nước; Điều 19.5.TT.24.7. Nhiệm vụ của Bộ chủ trì)
Điều 19.5.TT.2.26. Quyết toán kinh phí
(Điều 26 Thông tư số 10/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/05/2013)
1. Báo cáo quyết toán kinh phí phải được hoàn thành trước khi tổ chức đánh giá, nghiệm thu. Việc phê duyệt quyết toán chỉ được thực hiện sau khi kết quả đánh giá, nghiệm thu được Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Cơ quan chủ quản SPQG công nhận.
2. Đối với Dự án đầu tư có sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, chủ đầu tư lập báo cáo quyết toán tài chính, trong đó cần chi tiết từng nguồn vốn sử dụng. Báo cáo quyết toán gửi Đơn vị quản lý kinh phí SPQG và các cơ quan cấp phát và quản lý vốn có liên quan.
3. Trường hợp cần thiết, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Bộ ngành quyết định việc kiểm toán hoạt động tài chính của Dự án KH&CN, Dự án đầu tư và Chương trình.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TL.3.16. Công tác báo cáo quyết toán kinh phí sự nghiệp; Điều 19.5.TL.3.17. Công tác báo cáo quyết toán kinh phí đầu tư phát triển và các nguồn kinh phí khác; Điều 19.5.TT.24.7. Nhiệm vụ của Bộ chủ trì)
Điều 19.5.TT.2.27. Xử lý tài sản
(Điều 27 Thông tư số 10/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/05/2013)
Việc xử lý tài sản sau khi kết thúc Dự án KH&CN, Dự án đầu tư được thực hiện theo quy định hiện hành.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.24.7. Nhiệm vụ của Bộ chủ trì)
Điều 19.5.TT.3.2. Nguyên tắc chung
(Điều 2 Thông tư số 12/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/05/2013)
1. Việc phối hợp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình tổ chức xây dựng, xét duyệt, thẩm định và phê duyệt Dự án KH&CN theo quy định tại Chương III của Thông tư số 10/2013/TT-BKHCN ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn quản lý Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020 (viết tắt là Thông tư số 10/2013/TT-BKHCN).
2. Việc xét duyệt Dự án KH&CN và nhiệm vụ KH&CN (viết tắt là nhiệm vụ) thuộc Dự án KH&CN do Cơ quan chủ quản SPQG (Bộ, ngành, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) chủ trì thực hiện thông qua Hội đồng xét duyệt do Thủ trưởng Cơ quan chủ quản SPQG thành lập.
3. Việc thẩm định Dự án KH&CN và nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN do Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì thực hiện thông qua Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập.
4. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng xét duyệt và Hội đồng thẩm định:
a) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc dân chủ, đảm bảo tính khách quan và chịu trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Hội đồng.
b) Thành viên Hội đồng chịu trách nhiệm cá nhân về tính khách quan, tính chính xác đối với những ý kiến nhận xét, đánh giá; các thành viên và thư ký hành chính của Hội đồng, đại biểu tham dự có trách nhiệm giữ bí mật về các thông tin liên quan trong quá trình xét duyệt, thẩm định.
c) Phiên họp chính thức của Hội đồng xét duyệt phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch và các ủy viên phản biện. Phiên họp chính thức của Hội đồng thẩm định phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng, trong đó phải có Chủ tịch và Phó chủ tịch. Ý kiến nhận xét của thành viên vắng mặt chỉ có giá trị tham khảo.
d) Chủ tịch điều hành các phiên họp Hội đồng, trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt, Phó Chủ tịch có trách nhiệm điều hành phiên họp của Hội đồng.
5. Trường hợp cần thiết, Thủ trưởng Cơ quan chủ quản SPQG có quyền lấy ý kiến tư vấn của các chuyên gia, tổ chức tư vấn độc lập (sau đây gọi chung là chuyên gia tư vấn độc lập) trước hoặc sau khi họp Hội đồng.
Điều 19.5.TT.3.3. Hồ sơ và danh mục sơ bộ Dự án KH
(Điều 3 Thông tư số 12/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/05/2013)
1. Việc thực hiện đăng ký và xây dựng Thuyết minh Dự án KH&CN thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Thông tư số 10/2013/TT-BKHCN.
2. Hồ sơ Dự án KH&CN gồm 01 bộ hồ sơ gốc và 01 file pdf chứa các tài liệu sau:
a) 01 Đơn đăng ký của Tổ chức đăng ký chủ trì;
b) 01 bản chính Thuyết minh tổng quát Dự án KH&CN theo Mẫu B5- DAKHCN-SPQG quy định tại Phụ lục 2 Thông tư số 10/2013/TT-BKHCN;
c) 01 bản sao quyết định thành lập, đăng ký hoạt động KH&CN, đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh (đối với doanh nghiệp) của tổ chức đăng ký chủ trì;
d) 01 bản chính tóm tắt hoạt động KH&CN, sản xuất kinh doanh của tổ chức đăng ký chủ trì;
đ) 01 bản chính tóm tắt lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm Dự án KH&CN;
e) 01 bản sao báo cáo tài chính 03 năm gần nhất của tổ chức đăng ký chủ trì Dự án KH&CN.
3. Danh mục sơ bộ các dự án KH&CN:
a) Đối với sản phẩm quốc gia do các bộ, ngành quản lý:
Đơn vị quản lý SPQG chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng của Cơ quan chủ quản SPQG, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, lựa chọn Hồ sơ đáp ứng các yêu cầu quy định tại Quyết định số 2441/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020 (viết tắt là Quyết định số 2441/QĐ-TTg), Thông tư số 10/2013/TT-BKHCN và các văn bản khác có liên quan để xây dựng Danh mục sơ bộ các dự án KH&CN đáp ứng yêu cầu theo mẫu quy định (Biểu A1-DMSB-DAKHCN-SPQG tại Phụ lục 1) trình Thủ trưởng Cơ quan chủ quản SPQG quyết định đưa ra Hội đồng xét duyệt.
b) Đối với sản phẩm quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý:
Ban chủ nhiệm chương trình chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, lựa chọn Hồ sơ đáp ứng các yêu cầu, quy định tại Quyết định số 2441/QĐ-TTg, Thông tư số 10/2013/TT-BKHCN và các văn bản khác có liên quan để xây dựng Danh mục sơ bộ các dự án KH&CN đáp ứng yêu cầu theo mẫu quy định (Biểu A1-DMSB-DAKHCN-SPQG tại Phụ lục 1) trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định đưa ra Hội đồng xét duyệt.
Đối với các hồ sơ không đáp ứng yêu cầu theo quy định, Ban chủ nhiệm chương trình hoặc Đơn vị quản lý SPQG có trách nhiệm thông báo cho các tổ chức đăng ký chủ trì biết.
Biểu A1-DMSB-DAKHCN-SPQG.doc
Điều 19.5.TT.3.4. Xét duyệt Dự án KH
(Điều 4 Thông tư số 12/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/05/2013)
1. Tổ chức Hội đồng:
a) Hội đồng xét duyệt Dự án KH&CN do Thủ trưởng Cơ quan chủ quản SPQG thành lập trên cơ sở đề xuất của Đơn vị quản lý SPQG. Hội đồng có trách nhiệm tư vấn cho Thủ trưởng Cơ quan chủ quản SPQG đánh giá Hồ sơ Dự án KH&CN.
b) Thành phần Hội đồng có từ 11 đến 15 thành viên gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các uỷ viên là các chuyên gia khoa học, cán bộ quản lý, chuyên gia kinh tế, đại diện doanh nghiệp, trong đó số cán bộ quản lý, chuyên gia kinh tế, đại diện doanh nghiệp chiếm 40-50%. Cá nhân dự kiến làm chủ nhiệm Dự án KH&CN, chủ nhiệm các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN không được là thành viên Hội đồng.
c) Thư ký hành chính của Hội đồng có từ 2 đến 3 người thuộc Đơn vị quản lý SPQG và các đơn vị chức năng thuộc Cơ quan chủ quản SPQG.
d) Đơn vị quản lý SPQG có trách nhiệm tổ chức các phiên họp Hội đồng.
2. Đại biểu mời tham dự cuộc họp của Hội đồng gồm: đại diện Ban chủ nhiệm chương trình; đại diện các đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính; đại diện các đơn vị chức năng thuộc Cơ quan chủ quản SPQG.
3. Tài liệu cung cấp cho các thành viên Hội đồng gồm: 01 bản sao Hồ sơ dự án KH&CN quy định tại khoản 2 Điều 3; Danh mục sơ bộ các dự án KH&CN (Biểu A1-DMSB-DAKHCN-SPQG tại Phụ lục 1); 01 Quyết định thành lập Hội đồng; 01 Bản sao các tài liệu, văn bản pháp lý liên quan; Phiếu nhận xét, đánh giá hồ sơ Dự án KH&CN, Phiếu nhận xét, đánh giá nhiệm vụ KH&CN theo mẫu quy định (Biểu A2-PĐG-TMDAKHCN-SPQG, Biểu A3- PĐG-NVDAKHCN-SPQG tại Phụ lục 1). Tài liệu cung cấp cho các đại biểu tham dự họp gồm: 01 bản sao Hồ sơ dự án KH&CN quy định tại khoản 2 Điều 3; Danh mục sơ bộ các dự án KH&CN (Biểu A1-DMSB-DAKHCN-SPQG tại Phụ lục 1).
4. Trong trường hợp cần thiết, Đơn vị quản lý SPQG kiến nghị Cơ quan chủ quản SPQG mời chuyên gia tư vấn độc lập đánh giá Hồ sơ Dự án KH&CN trước hoặc sau khi họp Hội đồng.
Biểu A2-PĐG- TMDAKHCN-SPQG.doc
Biểu A3-PĐG- NVDAKHCN-SPQG.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.2.7. Xây dựng, xét duyệt Đề án khung, Dự án KH, Dự án đầu tư, các nhiệm vụ thuộc Dự án)
Điều 19.5.TT.3.5. Trình tự, nội dung họp Hội đồng
(Điều 5 Thông tư số 12/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/05/2013)
1. Phiên họp trù bị:
a) Các thành viên Hội đồng và đại biểu tham dự nhận tài liệu quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Đại diện Đơn vị quản lý SPQG tuyên bố lý do cuộc họp, đọc quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu các thành viên Hội đồng và đại biểu tham dự; Đại diện Cơ quan chủ quản SPQG phát biểu ý kiến, nêu yêu cầu đối với Hội đồng (nếu có);
c) Chủ tịch Hội đồng điều hành cuộc họp, Hội đồng thống nhất cử 01 thành viên Hội đồng làm thư ký khoa học;
d) Cá nhân đăng ký chủ nhiệm hoặc đại diện tổ chức chủ trì trình bày Thuyết minh tổng quát Dự án KH&CN;
đ) Hội đồng thảo luận sơ bộ, nêu các câu hỏi đề nghị làm rõ thêm các thông tin, nội dung của Thuyết minh tổng quát Dự án KH&CN;
e) Hội đồng cử 02 thành viên làm chuyên gia phản biện hồ sơ Dự án KH&CN;
g) Hội đồng thống nhất lịch họp phiên tiếp theo.
2. Phiên họp xác định dự án KH&CN và Danh mục các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN :
a) Các chuyên gia phản biện, thành viên Hội đồng trình bày nhận xét, đánh giá về hồ sơ, Thuyết minh tổng quát Dự án KH&CN và danh mục nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN; Thư ký Hội đồng đọc ý kiến nhận xét, đánh giá của các thành viên vắng mặt (nếu có);
b) Hội đồng thảo luận, phân tích tính phù hợp về tên, mục tiêu, nội dung chủ yếu, sản phẩm dự kiến, tính khả thi, hiệu quả của Dự án KH&CN; cho ý kiến về năng lực tổ chức đăng ký chủ trì, cá nhân đăng ký chủ nhiệm Dự án KH&CN;
c) Hội đồng xét duyệt thảo luận, phân tích sự cần thiết, tính phù hợp về tên, mục tiêu, nội dung chủ yếu, sản phẩm dự kiến của từng nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN;
d) Hội đồng tham khảo ý kiến của đại biểu tham dự cuộc họp;
đ) Hội đồng bỏ phiếu đánh giá hồ sơ Dự án KH&CN, phiếu đánh giá danh mục nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN;
e) Hội đồng cử Ban kiểm phiếu gồm 03 thành viên trong đó có Trưởng ban và 02 ủy viên. Kết quả kiểm phiếu được tổng hợp theo mẫu quy định (Biểu A4-BBKP-TMDAKHCN-SPQG, Biểu A5-BBKP-NVDAKHCN-SPQG tại Phụ lục 1);
g) Hội đồng thông báo kết quả kiểm phiếu đánh giá. Dự án KH&CN được thông qua phải được ít nhất 2/3 tổng số thành viên Hội đồng có mặt bỏ phiếu "Đáp ứng yêu cầu". Nhiệm vụ KH&CN được Hội đồng đề nghị đưa vào Danh mục phải được ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng có mặt bỏ phiếu "Đề nghị thực hiện". Phiếu nhận xét của các thành viên vắng mặt chỉ có giá trị tham khảo;
h) Trường hợp Dự án KH&CN được thông qua: Hội đồng kết luận các nội dung hồ sơ, thuyết minh cần chỉnh sửa, bổ sung để hoàn thiện; Hội đồng phân công 02 thành viên am hiểu sâu chuyên môn làm ủy viên phản biện cho từng nhiệm vụ KH&CN thuộc Dự án. Trường hợp cần thiết, Đơn vị quản lý SPQG kiến nghị Cơ quan chủ quản SPQG mời thêm chuyên gia phản biện độc lập trước hoặc sau khi họp Hội đồng. Các ủy viên, chuyên gia phản biện có trách nhiệm xây dựng nội dung đặt hàng cho từng nhiệm vụ theo mẫu quy định (Biểu A6-PĐH-ĐT-SPQG, Biểu A7-PĐH-DASXTN-SPQG tại Phụ lục 1) để đưa ra thảo luận trong phiên họp tiếp theo. Nội dung đặt hàng đối với đề tài là xác định tên, định hướng mục tiêu, dự kiến sản phẩm và thời gian thực hiện (bắt đầu/kết thúc); đối với dự án sản xuất thử nghiệm (viết tắt là dự án SXTN) là xác định tên, mục tiêu, sản phẩm chính, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cần đạt và thời gian thực hiện (bắt đầu/kết thúc);
i) Trường hợp Dự án KH&CN không được thông qua thì Hội đồng thống nhất kiến nghị một trong ba hướng xử lý: giao tổ chức đăng ký chủ trì chuẩn bị lại hồ sơ; giao tổ chức khác xây dựng hồ sơ; đề nghị không thực hiện. Ban chủ nhiệm chương trình hoặc Đơn vị quản lý SPQG có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức và cá nhân đăng ký chủ trì biết.
3. Phiên họp xây dựng nội dung đặt hàng cho các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN:
a) Ủy viên, chuyên gia phản biện trình bày dự thảo nội dung đặt hàng cho nhiệm vụ được phân công;
b) Hội đồng thảo luận, góp ý, hoàn thiện nội dung đặt hàng và biểu quyết thông qua từng nhiệm vụ theo nguyên tắc có ít nhất 1/2 tổng số thành viên Hội đồng có mặt biểu quyết thông qua;
c) Thư ký khoa học lập Biên bản làm việc của Hội đồng theo mẫu quy định (Biểu A8-BBHĐ-DAKHCN-SPQG tại Phụ lục 1) kèm theo Danh mục nhiệm vụ của Dự án KH&CN đã được Hội đồng thông qua theo mẫu quy định (Biểu A9-DMNV-DAKHCN-SPQG tại Phụ lục 1);
d) Hội đồng thống nhất kiến nghị về phương án giao trực tiếp hoặc đưa ra tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì từng nhiệm vụ của Dự án KH&CN trong Danh mục nêu tại điểm c) khoản này. Trường hợp cần thiết, Hội đồng kiến nghị mời chuyên gia quốc tế, chuyên gia là người Việt Nam ở nước ngoài cùng tham gia nghiên cứu giải quyết nhiệm vụ. Đối với những nhiệm vụ mà Hội đồng chưa xác định được tổ chức dự kiến giao trực tiếp chủ trì hoặc xét thấy có nhiều tổ chức có khả năng thực hiện thì kiến nghị áp dụng hình thức tuyển chọn.
Biểu A4-BBKP- TMDAKHCN-SPQG.doc
Biểu A5-BBKP-NVDAKHCN-SPQG.doc
Biểu A6-PĐH-ĐT-SPQG.doc
Biểu A7-PĐH-DASXTN-SPQG.doc
Biểu A8-BBHĐ- DAKHCN-SPQG.doc
Biểu A9-DMNV- DAKHCN-SPQG.doc
Điều 19.5.TT.3.6. Phê duyệt Danh mục Dự án KH và các nhiệm vụ thuộc Dự án KH
(Điều 6 Thông tư số 12/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/05/2013)
1. Trên cơ sở kết quả làm việc của Hội đồng xét duyệt Dự án KH&CN và báo cáo nghiên cứu của chuyên gia tư vấn độc lập (nếu có), Đơn vị quản lý SPQG chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng của Cơ quan chủ quản SPQG rà soát danh mục Dự án KH&CN và các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN đã được Hội đồng đề nghị thực hiện.
2. Thủ trưởng Cơ quan chủ quản SPQG ra quyết định phê duyệt danh mục Dự án KH&CN và các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Căn cứ vào Quyết định phê duyệt, Đơn vị quản lý SPQG thông báo cho tổ chức chủ trì Dự án KH&CN và hướng dẫn việc xây dựng hồ sơ đăng ký chủ trì các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN (đề tài, dự án SXTN) để tham gia tuyển chọn hoặc giao trực tiếp theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về việc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm cấp nhà nước.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.2.7. Xây dựng, xét duyệt Đề án khung, Dự án KH, Dự án đầu tư, các nhiệm vụ thuộc Dự án; Điều 19.5.TT.24.6. Nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ; Điều 19.5.TT.24.7. Nhiệm vụ của Bộ chủ trì)
Điều 19.5.TT.3.7. Xét duyệt nhiệm vụ thuộc Dự án KH
(Điều 7 Thông tư số 12/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/05/2013)
1. Tổ chức Hội đồng:
a) Hội đồng xét duyệt thuyết minh nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN do Thủ trưởng Cơ quan chủ quản SPQG thành lập trên cơ sở đề xuất của Đơn vị quản lý SPQG. Hội đồng có trách nhiệm tư vấn cho Thủ trưởng Cơ quan chủ quản SPQG đánh giá hồ sơ đăng ký chủ trì nhiệm vụ của các tổ chức và cá nhân được giao trực tiếp hoặc tham gia tuyển chọn. Một Hội đồng thành lập có thể xét duyệt một số nhiệm vụ có các nội dung chuyên môn trong cùng một lĩnh vực chuyên ngành;
b) Hội đồng có 09 hoặc 11 thành viên, gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các uỷ viên Hội đồng. Các thành viên Hội đồng là các chuyên gia khoa học có uy tín, có trình độ chuyên môn phù hợp, chuyên gia kinh tế, chuyên gia tài chính và cán bộ quản lý có kinh nghiệm thực tiễn liên quan đến nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN. Cán bộ thuộc Tổ chức chủ trì nhiệm vụ có thể là thành viên Hội đồng, nhưng không quá 01 người. Chủ nhiệm Dự án KH&CN là thành viên bắt buộc của Hội đồng. Cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm nhiệm vụ, cán bộ tham gia thực hiện nhiệm vụ không được là thành viên Hội đồng;
c) Thư ký hành chính của Hội đồng có từ 02 đến 03 người thuộc Đơn vị quản lý SPQG và các đơn vị chức năng của Cơ quan chủ quản SPQG;
d) Đơn vị quản lý SPQG có trách nhiệm tổ chức các phiên họp Hội đồng.
2. Đại biểu tham dự họp Hội đồng gồm: đại diện Ban chủ nhiệm chương trình; đại diện các đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ; đại diện Đơn vị quản lý SPQG; đại diện các đơn vị chức năng của Cơ quan chủ quản SPQG.
3. Tài liệu họp, trình tự, nội dung và phương thức làm việc của Hội đồng áp dụng theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về việc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm cấp nhà nước.
4. Trong trường hợp cần thiết, Đơn vị quản lý SPQG kiến nghị Cơ quan chủ quản SPQG mời chuyên gia tư vấn độc lập đánh giá thuyết minh nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN trước hoặc sau khi họp Hội đồng.
5. Thủ trưởng Cơ quan chủ quản SPQG phê duyệt tổ chức và cá nhân trúng tuyển thực hiện nhiệm vụ thuộc dự án KH&CN trên cơ sở kết quả làm việc của Hội đồng xét duyệt và ý kiến của chuyên gia tư vấn độc lập (nếu có).
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.2.7. Xây dựng, xét duyệt Đề án khung, Dự án KH, Dự án đầu tư, các nhiệm vụ thuộc Dự án; Điều 19.5.TT.3.14. Phê duyệt Dự án KH; Điều 19.5.TT.24.6. Nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ; Điều 19.5.TT.24.7. Nhiệm vụ của Bộ chủ trì)
Điều 19.5.TT.3.8. Hồ sơ thẩm định
(Điều 8 Thông tư số 12/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/05/2013)
1. Hồ sơ thẩm định nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN gồm các bản sao sau đây:
a) Thuyết minh nhiệm vụ đã hoàn thiện kèm theo: bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến đóng góp, kết luận của Hội đồng xét duyệt; danh mục liệt kê các văn bản quy định chế độ, định mức và các văn bản có liên quan được sử dụng để xây dựng dự toán kinh phí của nhiệm vụ; báo giá nguyên vật liệu, thiết bị, bản quyền công nghệ, hợp đồng chuyên gia và các báo giá khác có liên quan;
b) Biên bản họp Hội đồng xét duyệt nhiệm vụ;
c) Phương án huy động các nguồn tài chính thực hiện nhiệm vụ đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư liên tịch số 218/2012/TTLT- BTC-BKHCN ngày 20 tháng 12 năm 2012 của liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý tài chính thực hiện Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020 (viết tắt là Thông tư liên tịch số 218/2012/TTLT-BTC-BKHCN);
d) Văn bản ý kiến của chuyên gia tư vấn độc lập (nếu có).
2. Hồ sơ thẩm định Dự án KH&CN gồm các bản sao sau đây:
a) Thuyết minh tổng quát Dự án KH&CN đã hoàn thiện trên cơ sở tiếp thu ý kiến đóng góp, kết luận của Hội đồng xét duyệt Dự án KH&CN;
b) Biên bản họp Hội đồng xét duyệt Dự án KH&CN;
c) Quyết định phê duyệt danh mục Dự án KH&CN và các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN của Cơ quan chủ quản SPQG;
d) Quyết định phê duyệt danh mục trúng tuyển các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN của Cơ quan chủ quản SPQG;
đ) Biên bản họp Hội đồng thẩm định của các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN;
e) Phương án huy động các nguồn tài chính thực hiện Dự án KH&CN;
g) Văn bản ý kiến của chuyên gia tư vấn độc lập (nếu có).
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.2.8. Thẩm định và phê duyệt Dự án KH, Dự án đầu tư, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH, Dự án đầu tư; Điều 19.5.TT.3.14. Phê duyệt Dự án KH)
Điều 19.5.TT.3.9. Hội đồng thẩm định Dự án KH
(Điều 9 Thông tư số 12/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/05/2013)
1. Hội đồng thẩm định Dự án KH&CN do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập trên cơ sở đề xuất của Ban chủ nhiệm chương trình. Hội đồng có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, nội dung, kinh phí các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN và Thuyết minh tổng quát Dự án KH&CN để tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt.
2. Thành phần Hội đồng gồm 9 thành viên:
a) Chủ tịch là thành viên Ban chủ nhiệm chương trình, chịu trách nhiệm điều hành chung.
b) Hai Phó chủ tịch là: 01 Lãnh đạo Vụ chuyên ngành; 01 Lãnh đạo Vụ Kế hoạch - Tài chính hoặc Lãnh đạo Văn phòng các chương trình quốc gia về khoa học và công nghệ.
c) Các ủy viên là: 01 đại diện Cơ quan chủ quản SPQG; 01 Chuyên gia kinh tế, tài chính; 01 chuyên gia là đại diện Hội đồng xét duyệt thuyết minh nhiệm vụ (khi thẩm định đề tài, dự án SXTN) hoặc đại diện Hội đồng xét duyệt Dự án KH&CN (khi thẩm định Dự án KH&CN); 01 chuyên viên Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ; 01 chuyên viên Vụ chuyên ngành, Bộ Khoa học và Công nghệ; 01 cán bộ thuộc Văn phòng các chương trình quốc gia về khoa học và công nghệ kiêm thư ký Hội đồng.
3. Trường hợp cần thiết đối với đề tài, dự án SXTN có nội dung phức tạp, đặc thù về công nghệ, bản quyền công nghệ hoặc những nội dung khác liên quan đến chuyên gia nước ngoài, Ban chủ nhiệm chương trình đề xuất, kiến nghị Bộ Khoa học và Công nghệ mời chuyên gia tư vấn độc lập. Việc tư vấn độc lập thực hiện theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
4. Ban chủ nhiệm chương trình có trách nhiệm tổ chức các phiên họp Hội đồng.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.2.8. Thẩm định và phê duyệt Dự án KH, Dự án đầu tư, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH, Dự án đầu tư; Điều 19.5.TT.3.14. Phê duyệt Dự án KH)
Điều 19.5.TT.3.10. Nội dung thẩm định Hồ sơ nhiệm vụ thuộc Dự án KH
(Điều 10 Thông tư số 12/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/05/2013)
1. Việc thẩm định hồ sơ, nội dung và kinh phí nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Nội dung chi và định mức chi căn cứ vào Thông tư liên tịch số 218/2012/TTLT-BTC-BKHCN.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.2.8. Thẩm định và phê duyệt Dự án KH, Dự án đầu tư, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH, Dự án đầu tư)
Điều 19.5.TT.3.11. Nội dung thẩm định Hồ sơ Dự án KH
(Điều 11 Thông tư số 12/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/05/2013)
1. Thẩm định Hồ sơ Dự án KH&CN: rà soát tính đầy đủ, hợp lệ và hoàn thiện của Hồ sơ theo quy định.
2. Thẩm định Thuyết minh tổng quát Dự án KH&CN: rà soát mức độ hoàn thiện các nội dung của Thuyết minh, danh mục các nhiệm vụ đủ điều kiện triển khai thực hiện trong năm kế hoạch, danh mục các nhiệm vụ dự kiến thực hiện tiếp theo, tổng kinh phí thực hiện, tổng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đã được thẩm định. Bảo đảm đáp ứng các yêu cầu quy định tại Quyết định 2441/QĐ-TTg, Thông tư số 10/2013/TT-BKHCN, Thông tư liên tịch số 218/2012/TTLT-BTC-BKHCN.
3. Thẩm định Phương án huy động các nguồn tài chính thực hiện Dự án KH&CN: rà soát tính pháp lý, khả thi các nguồn tài chính.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.2.8. Thẩm định và phê duyệt Dự án KH, Dự án đầu tư, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH, Dự án đầu tư)
Điều 19.5.TT.3.12. Tổ chức họp Hội đồng thẩm định
(Điều 12 Thông tư số 12/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/05/2013)
1. Đơn vị quản lý SPQG chịu trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của Hồ sơ thẩm định quy định tại Điều 8, chuẩn bị đủ số lượng hồ sơ gửi về Ban chủ nhiệm chương trình. Văn phòng các Chương trình quốc gia về khoa học và công nghệ có trách nhiệm cung cấp Hồ sơ thẩm định cho các thành viên Hội đồng thẩm định tối thiểu 05 ngày làm việc trước khi thẩm định.
2. Thành viên Hội đồng thẩm định có trách nhiệm nhận xét hồ sơ theo Phiếu thẩm định theo mẫu quy định (Biểu B1-PTĐ-ĐT-SPQG, Biểu B2-PTĐ- DASXTN-SPQG, Biểu B3-PTĐ-DAKHCN-SPQG tại Phụ lục 2) trước phiên họp.
3. Trình tự, nội dung họp thẩm định
Chủ tịch Hội đồng điều hành các phiên họp của Hội đồng theo trình tự sau:
a) Chủ nhiệm nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN hoặc Chủ nhiệm Dự án KH&CN báo cáo giải trình về việc tiếp thu ý kiến đóng góp của Hội đồng xét duyệt trong việc hoàn thiện hồ sơ, thuyết minh;
b) Thành viên là đại diện của Hội đồng xét duyệt nhận xét, đánh giá mức độ hoàn thiện của Thuyết minh nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN hoặc Thuyết minh tổng quát Dự án KH&CN theo ý kiến đóng góp, kết luận của Hội đồng;
c) Thư ký Hội đồng đọc ý kiến của chuyên gia thẩm định độc lập (nếu có);
d) Hội đồng trao đổi, thảo luận về những vấn đề liên quan đến thủ tục, hồ sơ, nội dung khoa học và kinh phí của nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN hoặc Thuyết minh tổng quát Dự án KH&CN;
đ) Chủ nhiệm nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN hoặc Chủ nhiệm Dự án KH&CN trả lời những câu hỏi của Hội đồng thẩm định;
e) Hội đồng họp riêng thảo luận và xác định về nội dung, kinh phí cần thiết để thực hiện nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN hoặc Dự án KH&CN;
g) Thư ký Hội đồng có trách nhiệm ghi chép ý kiến phát biểu của các thành viên Hội đồng và đại biểu tham dự; ghi Biên bản thẩm định theo mẫu quy định (Biểu B4- BBTĐ-ĐT-SPQG, Biểu B5-BBTĐ-DASXTN-SPQG, Biểu B6- BBTĐ-DAKHCN-SPQG tại Phụ lục 2).
4. Trong quá trình thẩm định nếu có những vấn đề vướng mắc không thống nhất được thì Chủ tịch Hội đồng trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định.
Biểu B1- PTĐ-ĐT-SPQG.doc
Biểu B2-PTĐ- DASXTN-SPQG.doc
Biểu B3-PTĐ-DAKHCN-SPQG.doc
Biểu B4-BBTĐ-ĐT-SPQG.doc
Biểu B5-BBTĐ-DASXTN-SPQG.doc
Biểu B6-BBTĐ- DAKHCN-SPQG.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.2.8. Thẩm định và phê duyệt Dự án KH, Dự án đầu tư, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH, Dự án đầu tư)
Điều 19.5.TT.3.13. Hồ sơ trình phê duyệt
(Điều 13 Thông tư số 12/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/05/2013)
1. Ban chủ nhiệm chương trình chủ trì, phối hợp với Đơn vị quản lý SPQG, Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN hoàn thiện và chuẩn bị 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 điều này và Tờ trình phê duyệt theo mẫu quy định (Biểu C1- TTr-DAKHCN-SPQG tại Phụ lục 3) kèm theo Dự thảo Quyết định phê duyệt theo mẫu quy định (Biểu C2-QĐ-DAKHCN-SPQG tại Phụ lục 3) trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, phê duyệt.
2. Hồ sơ trình phê duyệt gồm:
a) 01 bản chính Thuyết minh tổng quát Dự án KH&CN đã được hoàn thiện sau khi thẩm định;
b) 01 bản chính Quyết định phê duyệt danh mục Dự án KH&CN và các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN của Cơ quan chủ quản SPQG;
c) 01 bản chính Quyết định phê duyệt danh mục tổ chức và cá nhân trúng tuyển chủ trì thực hiện các nhiệm vụ KH&CN thuộc Dự án KH&CN của Cơ quan chủ quản SPQG;
d) 01 bản chính Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định Dự án KH&CN của Bộ Khoa học và Công nghệ;
đ) 01 bản sao Biên bản họp Hội đồng thẩm định Dự án KH&CN;
e) 01 bản sao Phương án huy động các nguồn tài chính thực hiện Dự án KH&CN đã được Hội đồng thẩm định thông qua;
g) 01 bản chính công văn của Cơ quan chủ quản SPQG (trường hợp Cơ quan chủ quản SPQG không là Bộ Khoa học và Công nghệ) đề nghị phê duyệt Dự án KH&CN;
h) Văn bản ý kiến của chuyên gia tư vấn độc lập (nếu có).
Biểu C1-TTr-DAKHCN-SPQG.doc
Biểu C2-QĐ-DAKHCN-SPQG.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.2.8. Thẩm định và phê duyệt Dự án KH, Dự án đầu tư, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH, Dự án đầu tư; Điều 19.5.TT.24.7. Nhiệm vụ của Bộ chủ trì)
Điều 19.5.TT.3.14. Phê duyệt Dự án KH
(Điều 14 Thông tư số 12/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/05/2013)
1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, phê duyệt Dự án KH&CN kèm theo Thuyết minh tổng quát Dự án KH&CN theo mẫu quy định (Biểu C2-QĐ-DAKHCN-SPQG, Biểu C3-TMTQ-DAKHCN-SPQG tại Phụ lục 3).
2. Phê duyệt bổ sung đối với các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN chưa được tổ chức xét duyệt, thẩm định và phê duyệt kinh phí:
a) Căn cứ vào tiến độ thực hiện, Cơ quan chủ quản SPQG tổ chức xét duyệt nhiệm vụ theo quy định tại Điều 6; Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định nhiệm vụ theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 Thông tư này.
b) Hồ sơ trình phê duyệt bổ sung gồm: 01 bản sao các văn bản quyết định phê duyệt Dự án KH&CN; tờ trình của Ban chủ nhiệm chương trình; dự thảo Quyết định phê duyệt bổ sung nhiệm vụ; 01 bản chính Quyết định phê duyệt danh mục tổ chức và cá nhân trúng tuyển chủ trì thực hiện nhiệm vụ của Cơ quan chủ quản SPQG; 01 bản sao Quyết định thành lập và Biên bản họp Hội đồng thẩm định nhiệm vụ; 01 bản chính công văn của Cơ quan chủ quản SPQG (trường hợp Cơ quan chủ quản SPQG không là Bộ Khoa học và Công nghệ) đề nghị phê duyệt nhiệm vụ.
c) Căn cứ vào Hồ sơ trình phê duyệt, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt bổ sung các nhiệm vụ để thực hiện.
Biểu C3- TMTQ-DAKHCN-SPQG.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.2.7. Xây dựng, xét duyệt Đề án khung, Dự án KH, Dự án đầu tư, các nhiệm vụ thuộc Dự án; Điều 19.5.TT.2.8. Thẩm định và phê duyệt Dự án KH, Dự án đầu tư, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH, Dự án đầu tư; Điều 19.5.TT.3.7. Xét duyệt nhiệm vụ thuộc Dự án KH; Điều 19.5.TT.3.8. Hồ sơ thẩm định; Điều 19.5.TT.3.9. Hội đồng thẩm định Dự án KH; Điều 19.5.TT.24.6. Nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ; Điều 19.5.TT.24.7. Nhiệm vụ của Bộ chủ trì)
Điều 19.5.TT.8.3. Yêu cầu đối với nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia
(Điều 3 Thông tư số 09/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2014)
Nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia phải đáp ứng được các quy định tại Điều 6 và Điều 7 của Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.
Điều 19.5.TT.8.4. Mã số của nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia
(Điều 4 Thông tư số 09/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2014)
Mã số nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia được ghi như sau: TĐLCN.XX/YY, DAĐLCN.XX/YY, ĐTĐLXH.XX/YY, ĐAĐLQG.XX/YY.
Trong đó:
1. ĐTĐLCN là ký hiệu chung cho các đề tài độc lập thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ.
2. DAĐLCN là ký hiệu chung cho các dự án độc lập thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ.
3. ĐTĐLXH là ký hiệu chung cho các đề tài độc lập thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn.
4. ĐAĐLQG là ký hiệu chung cho các đề án độc lập.
5. Nhóm XX là nhóm 2 chữ số ghi số thứ tự của các nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia được Bộ Khoa học và Công nghệ sắp xếp theo từng nhóm ĐTĐLCN, DAĐLCN, ĐTĐLXH trong năm bắt đầu thực hiện.
6. Nhóm YY là nhóm 02 chữ số ghi hai số cuối của năm bắt đầu thực hiện nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia.
7. Giữa nhóm các chữ cái ký hiệu lĩnh vực với nhóm chữ số thứ tự các nhiệm vụ là dấu chấm; giữa nhóm chữ số thứ tự nhiệm vụ với nhóm chữ số ký hiệu năm bắt đầu thực hiện là dấu gạch chéo.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.18.5. Mã số của nhiệm vụ khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.TT.8.5. Công bố danh mục, đăng ký, lưu giữ và thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia
(Điều 5 Thông tư số 09/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2014)
1. Thông tin về nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia (bao gồm: Danh mục các nhiệm vụ đưa ra tuyển chọn, giao trực tiếp; kết quả trúng tuyển; kết quả thực hiện nhiệm vụ) được thông báo công khai trên cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://www.most.gov.vn) hoặc trên các phương tiện thông tin đại chúng khác theo các quy định hiện hành.
2. Việc đăng ký, lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia được thực hiện theo những quy định tại Nghị định 11/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ và các văn bản hướng dẫn thi hành. Kết quả thực hiện nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia thuộc danh mục bí mật nhà nước được đăng ký, lưu giữ theo chế độ mật.
3. Việc truyền thông về kết quả thực hiện nhiệm vụ độc lập được thực hiện theo các quy định của Luật Khoa học và công nghệ và Luật báo chí. Các bộ, ngành, địa phương đề xuất đặt hàng và sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ từ nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia, các tổ chức chủ trì nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia có trách nhiệm tổ chức thông tin tuyên truyền, phổ biến các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của nhiệm vụ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.48. Truyền thông, phổ biến kiến thức khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.TT.8.6. Tài chính của nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia
(Điều 6 Thông tư số 09/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2014)
1. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia gồm kinh phí thực hiện các nội dung và kinh phí quản lý các nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia.
2. Kinh phí thực hiện nội dung của nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia gồm kinh phí được hỗ trợ từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ và các nguồn hợp pháp khác. Nguồn kinh phí này được cân đối về Bộ Khoa học và Công nghệ để giao cho tổ chức chủ trì chi cho thực hiện các nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia theo tiến độ của hợp đồng.
Khuyến khích tổ chức và cá nhân tham gia các nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia huy động các nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ.
3. Kinh phí quản lý các nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia được lấy từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ và được cân đối về Bộ Khoa học và Công nghệ để chi cho các hoạt động quản lý.
4. Việc xây dựng dự toán, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia được thực hiện theo quy định về quản lý tài chính khoa học và công nghệ hiện hành.
Điều 19.5.TT.8.7. Xác định nhiệm vụ, tổ chức tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì và thẩm định các nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia
(Điều 7 Thông tư số 09/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2014)
1. Việc xác định nhiệm vụ, tổ chức tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì và thẩm định các nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia thực hiện theo quy định hiện hành do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
2. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng sau khi lấy ý kiến tư vấn của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ, đơn vị quản lý nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giao trực tiếp cho tổ chức có đủ năng lực, điều kiện và chuyên môn phù hợp để thực hiện.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Thông tư 07/2014/TT-BKHCN Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước ban hành ngày 26/05/2014)
Điều 19.5.TT.8.8. Ký hợp đồng, thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ
(Điều 8 Thông tư số 09/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2014, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư số 04/2023/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2023)
1. Bộ Khoa học và Công nghệ phân cấp cho đơn vị quản lý kinh phí ký hợp đồng, thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ với tổ chức chủ trì nhiệm vụ.
2. Mẫu hợp đồng thực hiện nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia thực hiện theo Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng 4 nam 2014 ban hành “Mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ”
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.6.1.)
Điều 19.5.TT.8.9. Chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất, kiểm tra, giám sát việc thực hiện
(Điều 9 Thông tư số 09/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2014)
1. Định kỳ 06 tháng một lần, hoặc theo yêu cầu đột xuất của cơ quan quản lý có thẩm quyền, tổ chức chủ trì nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia xây dựng báo cáo tiến độ hoặc báo cáo theo nội dung yêu cầu gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ và bộ, ngành, địa phương chủ quản. Trường hợp tổ chức chủ trì không thực hiện việc báo cáo tiến độ đúng quy định từ 02 lần trở lên thì sẽ bị dừng cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ và xử lý theo quy định.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với bộ, ngành, địa phương chủ quản tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất về tiến độ thực hiện, nội dung và tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia theo hợp đồng đã ký.
Điều 19.5.TT.8.10. Điều chỉnh hợp đồng thực hiện
(Điều 10 Thông tư số 09/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2014)
1. Tổ chức chủ trì được chủ động điều chỉnh dự toán kinh phí trong tổng kinh phí được giao khoán theo quy định.
2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định điều chỉnh về tổ chức chủ trì, tên, mục tiêu, sản phẩm, thời gian thực hiện nhiệm vụ, tổng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đã được phê duyệt trên cơ sở văn bản đề xuất của tổ chức chủ trì nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia.
Việc điều chỉnh thời gian thực hiện nhiệm vụ chỉ được thực hiện 01 lần không quá 12 tháng đối với các nhiệm vụ có thời gian thực hiện từ 24 tháng trở lên và không quá 06 tháng đối với nhiệm vụ có thời gian thực hiện dưới 24 tháng. Trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định.
3. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, phê duyệt chủ trương và ủy quyền cho thủ trưởng đơn vị quản lý nhiệm vụ điều chỉnh các nội dung khác thuộc phạm vi hợp đồng đã ký trên cơ sở văn bản đề xuất của tổ chức chủ trì, trừ các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Khoa học và Công nghệ lấy ý kiến của cơ quan đề xuất đặt hàng trước khi quyết định điều chỉnh.
Điều 19.5.TT.8.11. Đánh giá, nghiệm thu và công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia
(Điều 11 Thông tư số 09/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2014, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư số 04/2023/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2023)
1. Trình tự, thủ tục đánh giá nghiệm thu, công nhận các kết quả thực hiện nhiệm vụ độc lập khoa học và công nghệ cấp quốc gia thực hiện theo quy định tại Thông tư quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Đơn vị quản lý nhiệm vụ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm tổ chức đánh giá nghiệm thu, công nhận các kết quả thực hiện nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Thông tư 07/2014/TT-BKHCN Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước ban hành ngày 26/05/2014)
Điều 19.5.TT.8.12. Quản lý sản phẩm của nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia
(Điều 12 Thông tư số 09/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2014)
Tài sản được mua sắm, hình thành trong quá trình thực hiện nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước được quản lý, xử lý theo quy định hiện hành.
Điều 19.5.TT.8.13. Trách nhiệm, quyền hạn của Bộ Khoa học và Công nghệ
(Điều 13 Thông tư số 09/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2014, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư số 04/2023/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2023)
1. Trách nhiệm, quyền hạn của đơn vị quản lý nhiệm vụ
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức xác định Danh mục các nhiệm vụ; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia;
b) Phối hợp với đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt kinh phí của nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia;
c) Cùng với đơn vị quản lý kinh phí ký hợp đồng với tổ chức chủ trì nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia;
d) Phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ trong tổng hợp và cân đối kinh phí thực hiện các nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia để bố trí vào kế hoạch ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm;
đ) Chủ trì kiểm tra; phối hợp thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia; điều chỉnh hợp đồng thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 10;
e) Tổ chức đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia;
g) Mời đại diện cơ quan đề xuất đặt hàng, đại diện bộ, ngành, địa phương sử dụng kết quả nghiên cứu tham dự các cuộc họp hội đồng khoa học và công nghệ xác định nhiệm vụ, hội đồng khoa học và công nghệ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia.
2. Trách nhiệm, quyền hạn của đơn vị quản lý kinh phí
a) Phối hợp tổ chức thẩm định, trình quyết định phê duyệt kinh phí của nhiệm vụ;
b) Cùng với đơn vị quản lý nhiệm vụ ký hợp đồng với tổ chức chủ trì nhiệm vụ;
c) Phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ trong tổng hợp và cân đối kinh phí thực hiện các nhiệm vụ để bố trí vào kế hoạch ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ hằng năm;
d) Chủ trì cấp phát và thanh quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ;
đ) Phối hợp giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ;
e) Phối hợp với đơn vị quản lý nhiệm vụ tổ chức đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Điều 19.5.TT.8.14. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan đề xuất đặt hàng
(Điều 14 Thông tư số 09/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2014)
1. Đề xuất đặt hàng nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia với Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc xác định nhiệm vụ, tuyển chọn, xét giao trực tiếp, đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia.
3. Cử đại diện tham gia các cuộc họp hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ, hội đồng tuyển chọn, xét giao trực tiếp và hội đồng đánh giá, nghiệm thu các nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn quản lý theo yêu cầu của Bộ Khoa học và Công nghệ.
4. Phối hợp kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn quản lý.
5. Tổ chức tiếp nhận và chịu trách nhiệm ứng dụng các kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia do bộ, ngành, địa phương đã đề xuất đặt hàng. Định kỳ hằng năm tổng hợp, báo cáo kết quả ứng dụng về Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 19.5.TT.8.15. Trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức chủ trì
(Điều 15 Thông tư số 09/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2014)
1. Chịu trách nhiệm về nội dung thuyết minh và dự toán kinh phí của nhiệm vụ nhằm đáp ứng được mục tiêu, tạo ra được sản phẩm theo quyết định phê duyệt của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Lựa chọn cá nhân thuộc tổ chức chủ trì có đủ trình độ chuyên môn và năng lực tổ chức thực hiện để làm chủ nhiệm nhiệm vụ. Trường hợp thay đổi chủ nhiệm nhiệm vụ thì cá nhân được lựa chọn phải đáp ứng các tiêu chí của chủ nhiệm nhiệm vụ quy định tại Thông tư quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước. Kết quả việc thay đổi chủ nhiệm nhiệm vụ phải báo cáo bằng văn bản với Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ với đơn vị quản lý kinh phí và đơn vị quản lý nhiệm vụ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ; ký hợp đồng giao việc, hợp đồng thuê khoán chuyên môn với chủ nhiệm nhiệm vụ và các tổ chức cá nhân tham gia thực hiện các nội dung của nhiệm vụ.
4. Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng về trách nhiệm của bên nhận đặt hàng với Bộ Khoa học và Công nghệ và trách nhiệm của bên đặt hàng với chủ nhiệm nhiệm vụ và các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ.
5. Đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất (trang thiết bị, nhà xưởng, phương tiện), nhân lực, huy động đủ các nguồn tài chính hợp pháp ngoài ngân sách nhà nước (nếu có) và các điều kiện khác để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng đã ký.
6. Sử dụng có hiệu quả kinh phí được cấp để thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng đã ký với Bộ Khoa học và Công nghệ; cấp đủ và đúng tiến độ kinh phí từ các nguồn kinh phí đã cam kết trong hợp đồng cho chủ nhiệm nhiệm vụ và các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các nội dung của nhiệm vụ; thực hiện thủ tục thanh quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành.
7. Thực hiện chế độ báo cáo với Bộ Khoa học và Công nghệ và bộ, ngành, địa phương chủ quản theo quy định. Tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ thông tin cho các cơ quan quản lý, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ. Kiến nghị các điều chỉnh khi cần để thực hiện được mục tiêu, nội dung, sản phẩm của nhiệm vụ.
8. Tổ chức đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ từ kết quả của nhiệm vụ cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
9. Thực hiện việc công bố, giao nộp kết quả thực hiện nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia theo quy định hiện hành.
10. Tổ chức quản lý, khai thác, chuyển giao các kết quả của nhiệm vụ, được hưởng các quyền lợi và chịu trách nhiệm phân phối các lợi ích từ các hoạt động trên theo quy định của pháp luật.
11. Kết quả của các nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia do tổ chức chủ trì thực hiện được ghi nhận, làm căn cứ để xem xét khen thưởng và được giao thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ khác.
Điều 19.5.TT.8.16. Trách nhiệm, quyền hạn của chủ nhiệm nhiệm vụ
(Điều 16 Thông tư số 09/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2014)
1. Xây dựng và hoàn thiện thuyết minh của nhiệm vụ đáp ứng được mục tiêu, tạo ra được sản phẩm theo quyết định phê duyệt của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Ký hợp đồng với tổ chức chủ trì nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia.
3. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ và chịu trách nhiệm về tính trung thực, giá trị khoa học, kết quả và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng đã ký; chịu trách nhiệm đề xuất với tổ chức chủ trì về phương án ứng dụng kết quả hoặc thương mại hóa sản phẩm từ kết quả của nhiệm vụ.
4. Được bảo đảm các điều kiện để thực hiện nhiệm vụ theo cam kết trong hợp đồng với tổ chức chủ trì và đề xuất, kiến nghị các điều chỉnh khi cần thiết.
5. Phối hợp với tổ chức chủ trì đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật.
6. Kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân tham gia phối hợp trong việc thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng. Thực hiện báo cáo định kỳ (06 tháng một lần), báo cáo đột xuất về tiến độ triển khai, sử dụng kinh phí và báo cáo kết quả thực hiện của nhiệm vụ với tổ chức chủ trì. Chủ trì xây dựng báo cáo tổng kết khoa học và công nghệ và các tài liệu khác theo hợp đồng đã ký với tổ chức chủ trì.
Điều 19.5.TT.8.17. Vận dụng Thông tư
(Điều 17 Thông tư số 09/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2014)
Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vận dụng Thông tư này để xây dựng và ban hành các quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh cho phù hợp.
Điều 19.5.TT.10.4. Yêu cầu đối với nhiệm vụ Nghị định thư
(Điều 4 Thông tư số 12/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
Nhiệm vụ Nghị định thư phải đáp ứng các tiêu chí của nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp quốc gia nêu tại Khoản 1 Điều 25 của Nghị định 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ; bảo đảm hợp tác về nguồn lực của đối tác nước ngoài để cùng thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư và đáp ứng một trong những yêu cầu sau:
1. Giải quyết những vấn đề về khoa học và công nghệ cấp thiết của Việt Nam một cách hiệu quả về kinh tế, hạ tầng nghiên cứu, đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ theo tiêu chuẩn tiên tiến của khu vực và thế giới.
2. Tìm kiếm và hướng tới làm chủ hoặc tạo ra công nghệ mới, tiên tiến có tính đột phá, góp phần tạo ra sản phẩm mới, ngành sản xuất mới.
3. Tăng cường năng lực và hiệu quả quản lý khoa học và công nghệ.
4. Hỗ trợ các đối tác có quan hệ truyền thống đặc biệt.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.2.25. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp quốc gia; Điều 19.5.TT.10.7. Phê duyệt nhiệm vụ Nghị định thư đặt hàng)
Điều 19.5.TT.10.5. Xây dựng đề xuất đặt hàng nhiệm vụ Nghị định thư
(Điều 5 Thông tư số 12/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
1. Căn cứ để xây dựng đề xuất đặt hàng nhiệm vụ Nghị định thư:
a) Các yêu cầu của Lãnh đạo Đảng và Nhà nước;
b) Chiến lược và kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương;
c) Chiến lược, phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ giai đoạn 5 năm hoặc 10 năm của quốc gia;
d) Thông báo của Bộ Khoa học và Công nghệ về định hướng, nội dung ưu tiên hợp tác đã được thống nhất với đối tác nước ngoài;
đ) Đề xuất nhiệm vụ Nghị định thư của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan nhà nước khác ở trung ương (sau đây gọi chung là bộ, ngành và địa phương) tổng hợp các đề xuất nhiệm vụ Nghị định thư của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và tự đề xuất những vấn đề khoa học cần giải quyết bằng nhiệm vụ Nghị định thư; gửi danh mục đề xuất đặt hàng về Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Hồ sơ đề xuất đặt hàng nhiệm vụ Nghị định thư bao gồm:
a) Công văn đề xuất đặt hàng nhiệm vụ Nghị định thư của bộ, ngành và địa phương;
b) Thuyết minh Đề cương nhiệm vụ Nghị định thư theo Mẫu 1 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (bản chính).
Mẫu 1.doc
Điều 19.5.TT.10.6. Xác định nhiệm vụ Nghị định thư
(Điều 6 Thông tư số 12/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
1. Căn cứ đề xuất đặt hàng của bộ, ngành và địa phương, Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp và tổ chức phân loại các hồ sơ đề xuất đặt hàng nhiệm vụ Nghị định thư theo lĩnh vực khoa học và công nghệ.
2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ Nghị định thư (sau đây gọi tắt là Hội đồng xác định nhiệm vụ) theo chuyên ngành khoa học và công nghệ phù hợp với lĩnh vực của đề xuất đặt hàng. Hội đồng xác định nhiệm vụ có thể tư vấn cho một hoặc một số đề xuất đặt hàng trong cùng lĩnh vực hoặc chuyên ngành khoa học và công nghệ.
Bộ Khoa học và Công nghệ cử thư ký hành chính là cán bộ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ để chuẩn bị tài liệu và tổ chức các phiên họp của Hội đồng. Thư ký hành chính không phải thành viên của Hội đồng xác định nhiệm vụ.
3. Thành phần Hội đồng xác định nhiệm vụ:
a) Thành phần của Hội đồng xác định nhiệm vụ thực hiện theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN);
b) Trường hợp đặc biệt do tính chất phức tạp hoặc yêu cầu đặc thù của đề xuất đặt hàng, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có thể quyết định số lượng thành viên và thành phần Hội đồng khác với quy định tại Điểm a Khoản này;
c) Cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm nhiệm vụ hoặc là thành viên chính tham gia nhiệm vụ Nghị định thư hoặc đang công tác tại cơ quan dự kiến chủ trì nhiệm vụ Nghị định thư không được là thành viên của Hội đồng xác định nhiệm vụ, trừ trường hợp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định.
4. Tài liệu làm việc của Hội đồng xác định nhiệm vụ gồm:
a) Kết quả tra cứu thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ có liên quan từ cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ;
b) Danh mục đề xuất đặt hàng của bộ, ngành và địa phương và phụ lục kèm theo (nếu có);
c) Bản sao hồ sơ đề xuất đặt hàng được quy định tại Khoản 3 Điều 5 của Thông tư này và các tài liệu liên quan;
d) Phiếu đánh giá xác định nhiệm vụ Nghị định thư theo Mẫu 2.1 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Phương thức, trình tự và thủ tục làm việc của Hội đồng xác định nhiệm vụ thực hiện theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 của Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN.
Ban kiểm phiếu tổng hợp kết quả đánh giá của các thành viên Hội đồng xác định nhiệm vụ theo Mẫu 2.2 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và công bố công khai kết quả kiểm phiếu tại cuộc họp của Hội đồng xác định nhiệm vụ.
Hội đồng xác định nhiệm vụ thông qua Biên bản họp theo Mẫu 2.3 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, thống nhất Danh mục các đề xuất đặt hàng nhiệm vụ Nghị định thư.
Mẫu 2.1.doc
Mẫu 2.2.doc
Mẫu 2.3.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 16. Thành phần hội đồng tư vấn; Điều 17. Phương thức làm việc của hội đồng tư vấn; Điều 18. Trình tự, thủ tục làm việc của hội đồng của Thông tư 07/2014/TT-BKHCN Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước ban hành ngày 26/05/2014; Điều 19.5.TT.29.10. Đề xuất, xác định, tuyển chọn, giao trực tiếp và phê duyệt nhiệm vụ của Chương trình của Thông tư 08/2015/TT-BKHCN Quy định thực hiện Chương trình hợp tác nghiên cứu song phương và đa phương về khoa học và công nghệ đến năm 2020 và Chương trình tìm kiếm và chuyển giao công nghệ nước ngoài đến năm 2020 ban hành ngày 05/05/2015)
Điều 19.5.TT.10.7. Phê duyệt nhiệm vụ Nghị định thư đặt hàng
(Điều 7 Thông tư số 12/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi có kết quả làm việc của Hội đồng, Thủ trưởng đơn vị quản lý nhiệm vụ Nghị định thư rà soát trình tự, thủ tục làm việc của Hội đồng xác định nhiệm vụ, xem xét các ý kiến tư vấn của Hội đồng xác định nhiệm vụ đối với nhiệm vụ Nghị định thư đặt hàng theo yêu cầu quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
Trường hợp cần thiết, Bộ Khoa học và Công nghệ có thể lấy ý kiến tư vấn của chuyên gia tư vấn độc lập trong nước, nước ngoài hoặc thành lập hội đồng khác để xác định lại nhiệm vụ Nghị định thư. Việc lấy ý kiến của chuyên gia tư vấn độc lập được thực hiện theo quy định tại các Điều 16, 17 và Điều 18 Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN).
2. Trên cơ sở kết quả rà soát và ý kiến tư vấn quy định tại Khoản 1 Điều này, Thủ trưởng đơn vị quản lý nhiệm vụ Nghị định thư trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt nhiệm vụ Nghị định thư đặt hàng. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt danh mục nhiệm vụ Nghị định thư đặt hàng, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản kết quả xác định nhiệm vụ Nghị định thư cho các bộ, ngành và địa phương.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.29.10. Đề xuất, xác định, tuyển chọn, giao trực tiếp và phê duyệt nhiệm vụ của Chương trình của Thông tư 08/2015/TT-BKHCN Quy định thực hiện Chương trình hợp tác nghiên cứu song phương và đa phương về khoa học và công nghệ đến năm 2020 và Chương trình tìm kiếm và chuyển giao công nghệ nước ngoài đến năm 2020 ban hành ngày 05/05/2015; Điều 18. Chuyên gia tư vấn độc lập; Điều 19. Thủ tục lấy ý kiến chuyên gia tư vấn độc lập; Điều 20. Trách nhiệm của chuyên gia tư vấn độc lập của Thông tư 08/2017/TT-BKHCN Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước ban hành ngày 26/06/2017; Điều 19.5.TT.10.4. Yêu cầu đối với nhiệm vụ Nghị định thư)
Điều 19.5.TT.10.8. Tuyển chọn tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư
(Điều 8 Thông tư số 12/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố công khai danh mục nhiệm vụ Nghị định thư đặt hàng trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ. Để tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư, các tổ chức khoa học và công nghệ tìm kiếm đối tác nước ngoài, hợp tác xây dựng thuyết minh nhiệm vụ Nghị định thư và gửi hồ sơ về Bộ Khoa học và Công nghệ trong thời hạn quy định.
2. Nguyên tắc tuyển chọn, điều kiện tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư được thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c và đ Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 của Điều 3 và Điều 4 Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN.
3. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn nhiệm vụ Nghị định thư
a) Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn gồm các tài liệu sau:
- Thuyết minh nhiệm vụ Nghị định thư được xây dựng theo Mẫu 3 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì;
- Văn bản cam kết của tổ chức đăng ký chủ trì và cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm về năng lực và điều kiện thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư theo Mẫu 4.1 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
- Tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ, hoạt động hợp tác quốc tế, của tổ chức đăng ký chủ trì theo Mẫu 4.2 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
- Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ nhiệm và các cá nhân đăng ký thực hiện chính nhiệm vụ Nghị định thư theo Mẫu 4.3 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
- Tóm tắt về cơ quan đối tác nước ngoài, hoạt động khoa học và công nghệ; hoạt động hợp tác khoa học và công nghệ với Việt Nam; lý lịch khoa học của các chuyên gia nước ngoài tham gia thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư;
- Bản sao thỏa thuận giữa tổ chức đăng ký chủ trì với đối tác nước ngoài về các nội dung chính; dự kiến kế hoạch thực hiện; nguyên tắc chia sẻ kết quả nghiên cứu nhiệm vụ Nghị định thư và nguồn lực thực hiện.
- Kết quả đánh giá hoạt động hàng năm của tổ chức đăng ký chủ trì.
b) Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn gồm 01 bộ hồ sơ gốc (có dấu và chữ ký trực tiếp) trình bày và in trên khổ giấy A4, sử dụng phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6909:2001, cỡ chữ 14 và 01 bản điện tử của hồ sơ ghi trên đĩa quang (dạng PDF, không đặt mật khẩu) được đóng gói trong túi hồ sơ có niêm phong và bên ngoài ghi rõ:
- Tên nhiệm vụ Nghị định thư;
- Tên, địa chỉ liên hệ của tổ chức đăng ký chủ trì và đối tác nước ngoài;
- Họ tên của cá nhân đăng ký chủ nhiệm nhiệm vụ Nghị định thư;
- Danh sách các thành viên chính đăng ký tham gia thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư (họ tên, năm sinh, đơn vị công tác);
- Danh mục tài liệu có trong hồ sơ.
4. Việc mở, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN. Hồ sơ hợp lệ được đưa vào xem xét, đánh giá là hồ sơ được chuẩn bị theo đúng các biểu mẫu và đáp ứng được các yêu cầu quy định tại Khoản 2 và 3 Điều này.
Kết quả mở hồ sơ được ghi thành Biên bản theo Mẫu 4.4 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng tư vấn tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư (sau đây gọi tắt là Hội đồng tuyển chọn). Một Hội đồng tuyển chọn có thể tư vấn cho một hoặc một số nhiệm vụ Nghị định thư trong trường hợp có nhiều nhiệm vụ cùng lĩnh vực.
6. Tài liệu làm việc của Hội đồng tuyển chọn:
a) Kết quả tra cứu thông tin về chủ nhiệm và nhiệm vụ khoa học và công nghệ có liên quan từ cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ;
b) Danh mục nhiệm vụ Nghị định thư đặt hàng đã được phê duyệt;
c) Bản sao hồ sơ đăng ký tuyển chọn;
d) Phiếu đánh giá tuyển chọn nhiệm vụ Nghị định thư theo Mẫu 4.5 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Thành phần, nguyên tắc làm việc, trách nhiệm và trình tự làm việc của Hội đồng tuyển chọn được thực hiện theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 của Điều 8, Điều 10, Khoản 1, 2, 3 và 4 của Điều 11 Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN.
8. Nội dung làm việc của Hội đồng tuyển chọn
a) Chấm điểm cho từng hồ sơ theo Phiếu đánh giá thực hiện theo Mẫu 4.5. Phiếu đánh giá hợp lệ là phiếu được thực hiện theo đúng quy định. Hội đồng chấm tối đa 100 điểm theo các tiêu chí đánh giá và thang điểm như sau:
- Giá trị khoa học, tối đa 40 điểm;
- Giá trị hợp tác quốc tế, tối đa 30 điểm;
- Giá trị kết quả, tính khả thi và tính ứng dụng, tối đa 30 điểm.
b) Hội đồng bầu ban kiểm phiếu gồm 03 người là ủy viên của hội đồng, trong đó có trưởng ban kiểm phiếu và 02 thành viên. Ban kiểm phiếu tổng hợp kết quả Phiếu đánh giá của các thành viên Hội đồng theo Mẫu 4.6 quy định tại Phụ lục ban hành theo Thông tư này và xếp hạng các hồ sơ được đánh giá theo tổng số điểm trung bình từ cao xuống thấp và các điều kiện sau đây:
- Hồ sơ đạt yêu cầu có tổng số điểm trung bình của các tiêu chí phải đạt tối thiểu 70/100 điểm; trong đó không có tiêu chí nào 1/3 số thành viên Hội đồng có mặt đánh giá không điểm (0 điểm); điểm giá trị hợp tác quốc tế phải đạt tối thiểu 20/30 điểm; điểm giá trị khoa học phải đạt tối thiểu 30/40 điểm;
- Đối với các hồ sơ có tổng số điểm trung bình bằng nhau, hồ sơ có điểm giá trị hợp tác quốc tế cao hơn sẽ được xếp hạng ưu tiên hơn. Trong trường hợp hồ sơ có tổng số điểm trung bình bằng nhau, điểm giá trị hợp tác quốc tế bằng nhau thì hồ sơ được Chủ tịch hội đồng cho điểm cao hơn (hoặc Phó chủ tịch hội đồng chủ trì cho điểm cao hơn, trong trường hợp chủ tịch hội đồng vắng mặt) được ưu tiên xếp hạng.
c) Hội đồng thông qua Biên bản phiên họp theo Mẫu 4.7 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, kiến nghị tổ chức khoa học và công nghệ trúng tuyển thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư. Hội đồng kiến nghị những nội dung cần sửa đổi, bổ sung trong Thuyết minh nhiệm vụ Nghị định thư; các sản phẩm khoa học và công nghệ chính với chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương ứng phải đạt; đối tác nước ngoài; kinh phí và phương thức khoán chi (khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần) cho việc thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư;
d) Thủ trưởng đơn vị quản lý nhiệm vụ Nghị định thư rà soát trình tự, thủ tục làm việc của Hội đồng, xem xét các ý kiến tư vấn của Hội đồng đối với nhiệm vụ Nghị định thư.
Bộ Khoa học và Công nghệ có thể lấy ý kiến tư vấn của chuyên gia tư vấn độc lập trong nước, nước ngoài hoặc thành lập hội đồng tuyển chọn khác.
Việc lấy ý kiến chuyên gia tư vấn độc lập thực hiện theo quy định tại các Điều 16, 17 và Điều 18 Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN.
đ) Trên cơ sở kết luận của Hội đồng tuyển chọn và kết quả rà soát, đề nghị của đơn vị quản lý nhiệm vụ Nghị định thư hoặc ý kiến của các chuyên gia tư vấn độc lập, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo nhiệm vụ Nghị định thư được tuyển chọn, tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ và đối tác nước ngoài tới các tổ chức chủ trì trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc kể từ khi kết thúc phiên họp của Hội đồng.
Mẫu 3.doc
Mẫu 4.1.doc
Mẫu 4.2.doc
Mẫu 4.3.doc
Mẫu 4.4.doc
Mẫu 4.5.doc
Mẫu 4.6.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.29.10. Đề xuất, xác định, tuyển chọn, giao trực tiếp và phê duyệt nhiệm vụ của Chương trình của Thông tư 08/2015/TT-BKHCN Quy định thực hiện Chương trình hợp tác nghiên cứu song phương và đa phương về khoa học và công nghệ đến năm 2020 và Chương trình tìm kiếm và chuyển giao công nghệ nước ngoài đến năm 2020 ban hành ngày 05/05/2015; Điều 3. Nguyên tắc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia; Điều 4. Điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia; Điều 7. Mở, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia; Điều 8. Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp và Tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia; Điều 9. Chuẩn bị cho các phiên họp của Hội đồng và Tổ thẩm định; Điều 10. Nguyên tắc làm việc và trách nhiệm của Hội đồng; Điều 11. Trình tự, nội dung làm việc của Hội đồng; Điều 18. Chuyên gia tư vấn độc lập; Điều 19. Thủ tục lấy ý kiến chuyên gia tư vấn độc lập; Điều 20. Trách nhiệm của chuyên gia tư vấn độc lập của Thông tư 08/2017/TT-BKHCN Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước ban hành ngày 26/06/2017)
Điều 19.5.TT.10.9. Đàm phán và ký kết với đối tác nước ngoài để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ Nghị định thư
(Điều 9 Thông tư số 12/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
Trên cơ sở thông báo tại Khoản đ Điều 8 Thông tư này, Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với bộ, ngành và địa phương, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ Nghị định thư tiến hành đàm phán với đối tác nước ngoài, tìm kiếm nguồn lực tài chính và tiến hành ký kết Nghị định thư.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày ký kết Nghị định thư, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo kết quả cho các tổ chức đăng ký chủ trì.
Điều 19.5.TT.10.10. Thẩm định kinh phí
(Điều 10 Thông tư số 12/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ Khoa học và Công nghệ, tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ Nghị định thư đã được ký kết có trách nhiệm chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ theo kết luận của Hội đồng tuyển chọn, xây dựng kế hoạch triển khai nội dung hợp tác cụ thể với đối tác nước ngoài, gửi lại Bộ Khoa học và Công nghệ để tổ chức thẩm định kinh phí.
Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ tổ chức thẩm định kinh phí đối với những nhiệm vụ Nghị định thư có đóng góp tài chính của phía đối tác nước ngoài đạt tối thiểu 40% tổng kinh phí thực hiện nhiệm vụ, trừ trường hợp đối với các đối tác có quan hệ truyền thống đặc biệt. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo từ chối tổ chức thẩm định kinh phí cho các tổ chức chủ trì những nhiệm vụ Nghị định thư có tỷ lệ đóng góp tài chính của đối tác nước ngoài không đạt tối thiểu 40% tổng kinh phí thực hiện.
2. Hồ sơ thẩm định kinh phí nhiệm vụ Nghị định thư (sau đây gọi tắt là Hồ sơ thẩm định) bao gồm:
a) Danh mục các nhiệm vụ Nghị định thư, tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ Nghị định thư đã được tuyển chọn;
b) Biên bản cuộc họp Hội đồng tuyển chọn;
c) Bản sao Nghị định thư đã được ký kết (kèm theo bản dịch tiếng Việt);
d) Thuyết minh nhiệm vụ Nghị định thư đã được chỉnh sửa hoàn thiện; văn bản giải trình (của tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ) về việc tiếp thu ý kiến đóng góp của Hội đồng tuyển chọn có xác nhận của người chủ trì phiên họp Hội đồng tuyển chọn;
đ) Hồ sơ tham gia tuyển chọn của tổ chức chủ trì nhiệm vụ Nghị định thư;
e) Ít nhất 03 báo giá về nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị được sử dụng để xây dựng dự toán kinh phí của nhiệm vụ Nghị định thư. Các báo giá này phải còn giá trị ít nhất 30 ngày tính từ thời điểm nộp Hồ sơ thẩm định.
3. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập Tổ thẩm định nhiệm vụ Nghị định thư (sau đây gọi là Tổ thẩm định) bao gồm 03 thành viên, trong đó:
a) Tổ trưởng Tổ thẩm định là Lãnh đạo đơn vị quản lý nhiệm vụ Nghị định thư;
b) Tổ phó Tổ thẩm định là đại diện đơn vị quản lý kinh phí của Bộ Khoa học và Công nghệ;
c) 01 thành viên là Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch hoặc chuyên gia phản biện của Hội đồng tuyển chọn nhiệm vụ Nghị định thư.
4. Tổ thẩm định làm việc khi có đầy đủ các thành viên tham dự. Trách nhiệm, trình tự và nội dung làm việc của Tổ thẩm định thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 13, các Khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 14 Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN.
Thành viên Tổ thẩm định tiến hành đánh giá theo Mẫu 5 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Thư ký hành chính hoàn thiện Biên bản thẩm định nhiệm vụ Nghị định thư theo Mẫu 6 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc phiên họp của Tổ thẩm định, các tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm bổ sung, hoàn chỉnh Thuyết minh nhiệm vụ Nghị định thư theo Biên bản thẩm định của Tổ thẩm định và gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ. Đơn vị quản lý nhiệm vụ Nghị định thư tổng hợp trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định phê duyệt nhiệm vụ Nghị định thư được cấp kinh phí thực hiện từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ.
Mẫu 5.doc
Mẫu 6.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.29.10. Đề xuất, xác định, tuyển chọn, giao trực tiếp và phê duyệt nhiệm vụ của Chương trình của Thông tư 08/2015/TT-BKHCN Quy định thực hiện Chương trình hợp tác nghiên cứu song phương và đa phương về khoa học và công nghệ đến năm 2020 và Chương trình tìm kiếm và chuyển giao công nghệ nước ngoài đến năm 2020 ban hành ngày 05/05/2015; Điều 8. Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp và Tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia; Điều 9. Chuẩn bị cho các phiên họp của Hội đồng và Tổ thẩm định; Điều 13. Nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ và trách nhiệm của Tổ thẩm định; Điều 14. Trình tự, nội dung làm việc của Tổ thẩm định của Thông tư 08/2017/TT-BKHCN Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước ban hành ngày 26/06/2017)
Điều 19.5.TT.10.11. Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư
(Điều 11 Thông tư số 12/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
1. Bộ Khoa học và Công nghệ ký hợp đồng để thực hiện các nhiệm vụ Nghị định thư đã được phê duyệt.
2. Mẫu hợp đồng thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư thực hiện theo Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành “Mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ”.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.6.1.)
Điều 19.5.TT.10.12. Kiểm tra tiến độ thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư
(Điều 12 Thông tư số 12/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
1. Theo định kỳ 06 tháng một lần, kể từ thời điểm bắt đầu thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư theo hợp đồng đã ký hoặc theo yêu cầu đột xuất của cơ quan quản lý có thẩm quyền, tổ chức chủ trì báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ cho Bộ Khoa học và Công nghệ theo Mẫu 7 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này hoặc báo cáo theo nội dung yêu cầu gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Trường hợp tổ chức chủ trì không thực hiện việc báo cáo tiến độ theo quy định từ 02 lần trở lên thì sẽ bị dừng cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ và xử lý theo quy định.
3. Định kỳ 12 tháng một lần kể từ thời điểm bắt đầu thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư theo hợp đồng đã ký hoặc đột xuất (khi cần thiết), Bộ Khoa học và Công nghệ sẽ tiến hành kiểm tra và đánh giá việc thực hiện về nội dung, tiến độ, tình hình sử dụng kinh phí, tình hình hợp tác với đối tác nước ngoài và những vấn đề liên quan khác của nhiệm vụ Nghị định thư.
Kết quả kiểm tra được lập thành Biên bản theo Mẫu 8 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và lưu vào hồ sơ nhiệm vụ Nghị định thư.
4. Căn cứ vào báo cáo kết quả kiểm tra, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sẽ quyết định việc tiếp tục cấp kinh phí thực hiện cho các năm tiếp theo, xem xét điều chỉnh, bổ sung hoặc đình chỉ, chấm dứt thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư theo quy định đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia.
5. Điều chỉnh hợp đồng thực hiện:
a) Tổ chức chủ trì được chủ động điều chỉnh dự toán kinh phí trong tổng kinh phí được giao khoán theo quy định.
b) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định điều chỉnh tổ chức chủ trì, tên, mục tiêu, sản phẩm, thời gian thực hiện nhiệm vụ, tổng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đã được phê duyệt trên cơ sở văn bản đề xuất của tổ chức chủ trì nhiệm vụ Nghị định thư.
Việc điều chỉnh thời gian thực hiện nhiệm vụ chỉ được thực hiện không quá 01 lần với tổng thời gian không quá 12 tháng đối với các nhiệm vụ có thời gian thực hiện từ 24 tháng trở lên hoặc không quá 06 tháng đối với nhiệm vụ có thời gian thực hiện dưới 24 tháng.
c) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ủy quyền cho Thủ trưởng đơn vị quản lý nhiệm vụ xem xét, quyết định điều chỉnh các nội dung thuộc phạm vi hợp đồng đã ký trên cơ sở văn bản đề xuất của tổ chức chủ trì, trừ các nội dung quy định tại Điểm b Khoản này.
Mẫu 7.doc
Mẫu 8.doc
Điều 19.5.TT.10.13. Đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư
(Điều 13 Thông tư số 12/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
1. Quy trình, thủ tục, tiêu chí và thang điểm đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư, tổ chức Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu kết quả nhiệm vụ Nghị định thư (sau đây gọi tắt là Hội đồng nghiệm thu) được thực hiện theo Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về hướng dẫn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN).
2. Hồ sơ đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư:
Ngoài các tài liệu theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN, hồ sơ đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư cần phải có thêm:
a) Báo cáo của tổ chức chủ trì đánh giá về các nội dung hợp tác với đối tác nước ngoài trong nhiệm vụ Nghị định thư theo Mẫu 9 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Báo cáo nhận xét đánh giá của đối tác nước ngoài về kết quả hợp tác và triển vọng hợp tác trong tương lai.
3. Các văn bản và tài liệu liên quan đến việc đánh giá nghiệm thu kết quả nhiệm vụ Nghị định thư được Bộ Khoa học và Công nghệ và tổ chức chủ trì nhiệm vụ Nghị định thư phân loại, lưu trữ và giao nộp theo các quy định hiện hành.
Mẫu 9.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.9.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng)
Điều 19.5.TT.10.14. Quyết toán và thanh lý hợp đồng
(Điều 14 Thông tư số 12/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
Bộ Khoa học và Công nghệ và tổ chức chủ trì tiến hành thanh lý hợp đồng theo quy định tại Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN sau khi thực hiện xong các công việc sau:
1. Có kết quả đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư của Hội đồng nghiệm thu.
2. Có xác nhận báo cáo kết quả nghiên cứu đã giao nộp cho Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia, Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ.
3. Các sản phẩm của nhiệm vụ Nghị định thư và tài sản mua sắm bằng kinh phí thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư được kiểm kê và bàn giao theo các quy định hiện hành.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.9.15. Xử lý kết quả đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp quốc gia)
Điều 19.5.TT.14.3. Áp dụng văn bản pháp luật
(Điều 3 Thông tư số 28/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2014)
1. Cơ chế phối hợp giữa Bộ KH&CN, Cơ quan chủ quản SPQG, Ban chủ nhiệm chương trình, Đơn vị quản lý SPQG, tổ chức chủ trì Dự án đầu tư SPQG, giám đốc Dự án đầu tư SPQG, chủ nhiệm nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình xét duyệt, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG được hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước chi sự nghiệp KH&CN thực hiện theo quy định tại Thông tư hướng dẫn quản lý Chương trình phát triển SPQG đến năm 2020 của Bộ Khoa học và Công nghệ và các văn bản khác có liên quan.
2. Nguyên tắc làm việc và trách nhiệm của các hội đồng xét duyệt và hội đồng thẩm định quy định tại Điều 7 và Điều 11 của Thông tư này được áp dụng theo Điều 10 Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.
3. Tư vấn độc lập: quy định về chuyên gia tư vấn độc lập, thủ tục lấy ý kiến và trách nhiệm của chuyên gia tư vấn độc lập được áp dụng theo Điều 16, Điều 17 và Điều 18 Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 10. Nguyên tắc làm việc và trách nhiệm của Hội đồng; Điều 18. Chuyên gia tư vấn độc lập; Điều 19. Thủ tục lấy ý kiến chuyên gia tư vấn độc lập; Điều 20. Trách nhiệm của chuyên gia tư vấn độc lập của Thông tư 08/2017/TT-BKHCN Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước ban hành ngày 26/06/2017; Điều 19.5.TT.2.10. Tổ chức quản lý Chương trình; Điều 19.5.TT.2.11. Trách nhiệm của Ban chủ nhiệm chương trình; Điều 19.5.TT.2.12. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ; Điều 19.5.TT.2.13. Trách nhiệm của Bộ ngành; Điều 19.5.TT.2.14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Điều 19.5.TT.2.15. Trách nhiệm, quyền hạn của Tổ chức chủ trì Dự án KH và dự án đầu tư; Điều 19.5.TT.2.16. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ nhiệm Dự án KH, Giám đốc Dự án đầu tư)
Điều 19.5.TT.14.4. Yêu cầu đối với Dự án đầu tư SPQG được hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước chi sự nghiệp KH;CN
(Điều 4 Thông tư số 28/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2014)
1. Dự án đầu tư SPQG (bao gồm cả dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng) được hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước chi sự nghiệp KH&CN phải có xuất xứ từ kết quả của nhiệm vụ KH&CN hoặc tiếp nhận công nghệ chuyển giao từ các nguồn trong và ngoài nước để sản xuất SPQG trong khuôn khổ Đề án khung phát triển SPQG đã được phê duyệt.
2. Trình tự, thủ tục đầu tư của Dự án đầu tư SPQG được thực hiện theo Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
3. Việc thẩm định cơ sở khoa học, thẩm định và giám định công nghệ của Dự án đầu tư SPQG được thực hiện theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
4. Nội dung đề nghị hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước chi sự nghiệp KH&CN cho các nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG không được trùng lặp với các nội dung của dự án KH&CN phát triển SPQG hoặc nhiệm vụ KH&CN khác đã được hỗ trợ từ nguồn ngân sách.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.2.7. Xây dựng, xét duyệt Đề án khung, Dự án KH, Dự án đầu tư, các nhiệm vụ thuộc Dự án)
Điều 19.5.TT.14.5. Hồ sơ đăng ký xét duyệt
(Điều 5 Thông tư số 28/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2014)
1. Tổ chức chủ trì Dự án đầu tư SPQG lập hồ sơ đăng ký xét duyệt theo quy định tại khoản 2 Điều này gửi cơ quan có thẩm quyền xét duyệt, thẩm định và phê duyệt kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước trước khi tiến hành thủ tục đầu tư.
2. Hồ sơ đăng ký xét duyệt gồm các tài liệu sau:
a) 01 Đơn đăng ký của tổ chức chủ trì Dự án đầu tư SPQG theo mẫu A1-ĐK-DAĐT-SPQG quy định tại Phụ lục I của Thông tư này;
b) 01 bản chính Thuyết minh về Dự án đầu tư SPQG theo mẫu A2-TMDA-DAĐT-SPQG và bản chính các Thuyết minh nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG theo mẫu A3-TMNV-DAĐT-SPQG quy định tại Phụ lục I của Thông tư này;
c) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật của Dự án đầu tư SPQG và các văn bản pháp lý có liên quan (nếu có);
d) Báo cáo kết quả thẩm định cơ sở khoa học, thẩm định và giám định công nghệ của dự án theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;
đ) Bản sao có chứng thực của 01 trong các văn bản: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động KH&CN, văn bản đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức chủ trì Dự án đầu tư SPQG;
e) 01 Báo cáo tóm tắt hoạt động KH&CN, sản xuất kinh doanh của tổ chức chủ trì Dự án đầu tư SPQG.
3. Nộp hồ sơ: Tổ chức chủ trì Dự án đầu tư SPQG gửi trực tiếp về Cơ quan chủ quản SPQG 01 bộ hồ sơ gốc (có dấu và chữ ký trực tiếp) đóng thành 01 tập, trình bày và in trên khổ giấy A4, sử dụng phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001, cỡ chữ 13 hoặc 14 và một bản điện tử (dạng PDF, không cài bảo mật) các tài liệu của hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này.
Tài liệu thuộc hồ sơ được đóng gói trong túi hồ sơ có niêm phong và bên ngoài ghi rõ:
a) Tên hồ sơ: Hồ sơ đăng ký xét duyệt Dự án đầu tư SPQG;
b) Nơi nhận hồ sơ: Tên, địa chỉ Cơ quan chủ quản SPQG;
c) Tên Dự án đầu tư SPQG;
d) Tên, địa chỉ của tổ chức chủ trì Dự án đầu tư SPQG;
đ) Danh sách họ, tên của giám đốc dự án và các chủ nhiệm nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG;
e) Danh mục tài liệu có trong hồ sơ.
A1-ĐK-DAĐT-SPQG.doc
A2-TMDA-DAĐT-SPQG.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.2.7. Xây dựng, xét duyệt Đề án khung, Dự án KH, Dự án đầu tư, các nhiệm vụ thuộc Dự án; Điều 19.5.TT.14.8. Trình tự, nội dung làm việc của hội đồng xét duyệt)
Điều 19.5.TT.14.6. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký xét duyệt
(Điều 6 Thông tư số 28/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2014)
1. Cơ quan chủ quản SPQG tiếp nhận hồ sơ đăng ký xét duyệt của các tổ chức chủ trì Dự án đầu tư SPQG và giao cho Đơn vị quản lý SPQG thụ lý hồ sơ. Trong vòng 10 ngày làm việc, Đơn vị quản lý SPQG chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tiến hành mở, kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ với sự tham dự của đại diện tổ chức chủ trì Dự án đầu tư SPQG.
2. Đối với các hồ sơ không đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 5 của Thông tư này, chậm nhất 03 ngày làm việc sau ngày mở hồ sơ, Đơn vị quản lý SPQG có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức chủ trì Dự án đầu tư SPQG biết nội dung yêu cầu bổ sung hoặc thay thế tài liệu của hồ sơ và quy định cụ thể thời hạn tiếp nhận.
3. Đơn vị quản lý SPQG chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan căn cứ vào các quy định tại Thông tư hướng dẫn quản lý Chương trình phát triển SPQG đến năm 2020 của Bộ KH&CN, Đề án khung phát triển SPQG và các văn bản khác có liên quan xem xét, lựa chọn hồ sơ đáp ứng các yêu cầu để xây dựng danh mục sơ bộ các Dự án đầu tư SPQG và các nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG để đưa ra hội đồng xét duyệt theo mẫu A4-DMSB-DAĐT-SPQG quy định tại Phụ lục I của Thông tư này, trình thủ trưởng Cơ quan chủ quản SPQG quyết định.
A4-DMSB-DAĐT-SPQG.doc
Điều 19.5.TT.14.7. Hội đồng xét duyệt
(Điều 7 Thông tư số 28/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2014)
1. Tổ chức hội đồng
a) Hội đồng xét duyệt do thủ trưởng Cơ quan chủ quản SPQG thành lập trên cơ sở đề xuất của Đơn vị quản lý SPQG. Hội đồng có trách nhiệm tư vấn xét duyệt hồ sơ Dự án đầu tư SPQG và các nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG.
b) Hội đồng có 09 thành viên, gồm: chủ tịch; phó chủ tịch; thư ký hội đồng; 02 ủy viên phản biện đối với từng nhiệm vụ và các ủy viên là các chuyên gia khoa học, cán bộ quản lý, chuyên gia kinh tế, trong đó 01 ủy viên là đại diện Đơn vị quản lý SPQG. Cá nhân thuộc tổ chức chủ trì hoặc tham gia thực hiện Dự án đầu tư SPQG không là thành viên của hội đồng.
Trường hợp đặc biệt cần thay đổi về số lượng thành viên và cơ cấu hội đồng thì Thủ trưởng Cơ quan chủ quản SPQG xem xét, quyết định.
c) Thư ký hành chính của hội đồng: 01 người thuộc Đơn vị quản lý SPQG và 01 người thuộc Đơn vị quản lý kinh phí SPQG.
d) Đơn vị quản lý SPQG có trách nhiệm tổ chức các phiên họp hội đồng. Thời điểm họp hội đồng không quá 15 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Kinh phí họp hội đồng lấy từ ngân sách nhà nước chi cho hoạt động chung của Chương trình phát triển SPQG đến năm 2020 được phân bổ về Văn phòng các chương trình KH&CN quốc gia (đối với các SPQG do Bộ KH&CN quản lý) hoặc Đơn vị quản lý kinh phí (đối với các SPQG do Bộ ngành quản lý).
2. Đại biểu mời tham dự cuộc họp của hội đồng gồm: đại diện tổ chức chủ trì Dự án đầu tư SPQG, giám đốc Dự án đầu tư SPQG, chủ nhiệm nhiệm vụ; đại diện Ban chủ nhiệm chương trình; đại diện Vụ KH&CN các ngành kinh tế - kỹ thuật của Bộ KH&CN (đối với các SPQG do Bộ ngành quản lý).
3. Trong trường hợp cần thiết, Đơn vị quản lý SPQG kiến nghị Cơ quan chủ quản SPQG lấy ý kiến chuyên gia tư vấn độc lập đánh giá hồ sơ Dự án đầu tư SPQG sau khi họp hội đồng.
Điều 19.5.TT.14.8. Trình tự, nội dung làm việc của hội đồng xét duyệt
(Điều 8 Thông tư số 28/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2014)
1. Gửi hồ sơ đăng ký xét duyệt và tài liệu cho các thành viên hội đồng:
a) Ít nhất 05 ngày làm việc trước phiên họp thứ nhất của hội đồng, Đơn vị quản lý SPQG có trách nhiệm chuẩn bị tài liệu gửi cho các thành viên hội đồng gồm 01 bản sao: Hồ sơ đăng ký xét duyệt quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư này; danh mục sơ bộ các Dự án đầu tư SPQG; quyết định thành lập hội đồng; phiếu nhận xét hồ sơ Dự án đầu tư SPQG, phiếu nhận xét thuyết minh nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG theo mẫu A5-PNXHS-DAĐT-SPQG, A6- PNXNV-DAĐT-SPQG quy định tại Phụ lục I của Thông tư này.
b) Các thành viên hội đồng có trách nhiệm nghiên cứu kỹ hồ sơ đăng ký xét duyệt và các tài liệu có liên quan, đồng thời ghi nhận xét vào các phiếu nhận xét gửi cho thư ký hành chính trước khi họp hội đồng.
2. Trình tự, nội dung làm việc của hội đồng xét duyệt:
a) Đại diện Đơn vị quản lý SPQG (thư ký hành chính) tuyên bố lý do cuộc họp, đọc quyết định thành lập hội đồng, giới thiệu thành phần hội đồng và đại biểu tham dự; đại diện Cơ quan chủ quản SPQG phát biểu ý kiến, nêu yêu cầu và nội dung chủ yếu về việc xét duyệt hồ sơ Dự án đầu tư SPQG và các nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG;
b) Hội đồng trao đổi thống nhất nguyên tắc làm việc và bầu thư ký hội đồng;
c) Giám đốc Dự án đầu tư SPQG báo cáo tóm tắt trước hội đồng về Thuyết minh về Dự án đầu tư SPQG và các nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG, trả lời các câu hỏi của thành viên hội đồng (nếu có) và không tiếp tục tham dự phiên họp của hội đồng;
d) Các ủy viên phản biện, thành viên hội đồng trình bày nhận xét, đánh giá về hồ sơ Dự án đầu tư SPQG và thuyết minh nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG theo các tiêu chí quy định tại phiếu nhận xét hồ sơ Dự án đầu tư SPQG, phiếu nhận xét thuyết minh nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG; thư ký hội đồng đọc ý kiến nhận xét, đánh giá của các thành viên vắng mặt (nếu có) để hội đồng xem xét, tham khảo;
đ) Hội đồng thảo luận, phân tích, đánh giá chung Dự án đầu tư SPQG về sự cần thiết phải đầu tư; tính phù hợp, đáp ứng các tiêu chí quy định tại Quyết định số 2441/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển SPQG đến năm 2020 và tại Thông tư hướng dẫn quản lý Chương trình phát triển SPQG đến năm 2020 của Bộ KH&CN; tính phù hợp với nội dung của Đề án khung phát triển SPQG;
e) Hội đồng thảo luận, đánh giá về hồ sơ Dự án đầu tư SPQG và thuyết minh nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG theo các tiêu chí quy định. Trong quá trình thảo luận hội đồng có thể nêu câu hỏi đối với các ủy viên phản biện, ủy viên hội đồng về ý kiến nhận xét;
g) Hội đồng cho điểm đánh giá độc lập hồ sơ Dự án đầu tư SPQG và thuyết minh của từng nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG theo các tiêu chí đánh giá ghi trong phiếu đánh giá hồ sơ Dự án đầu tư SPQG, phiếu đánh giá thuyết minh nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG theo mẫu A7-PĐGHS-DAĐT-SPQG, A8-PĐGNV-DAĐT-SPQG quy định tại Phụ lục I của Thông tư này) và bỏ phiếu đánh giá theo phương thức bỏ phiếu kín;
h) Hội đồng bầu ban kiểm phiếu gồm 03 người là ủy viên của hội đồng, trong đó có trưởng ban kiểm phiếu và 02 thành viên;
i) Ban kiểm phiếu tổng hợp kết quả bỏ phiếu đánh giá của các thành viên hội đồng theo mẫu A9-BBKPHS-DAĐT-SPQG, mẫu A10-BBKPNV-DAĐT-SPQG quy định tại Phụ lục I của Thông tư này;
k) Hội đồng công bố công khai kết quả chấm điểm đánh giá và thông qua biên bản họp của hội đồng xét duyệt, danh mục các nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG được hội đồng xét duyệt đề nghị hỗ trợ, kiến nghị về những điểm cần bổ sung, hoàn thiện trong hồ sơ, Thuyết minh về Dự án đầu tư SPQG và các nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG;
l) Dự án đầu tư SPQG được đề nghị hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước chi sự nghiệp KH&CN phải được ít nhất 2/3 tổng số thành viên hội đồng có mặt bỏ phiếu đánh giá "Đáp ứng yêu cầu". Nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG được hội đồng đề nghị hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước chi sự nghiệp KH&CN phải được ít nhất 2/3 số thành viên hội đồng có mặt bỏ phiếu đánh giá "Đề nghị hỗ trợ". Phiếu nhận xét, đánh giá của các thành viên vắng mặt được công bố tại phiên họp, nhưng không được tính vào số phiếu đánh giá của phiên họp. Đối với Dự án đầu tư SPQG không được hội đồng xét duyệt đề nghị hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước chi sự nghiệp KH&CN, Đơn vị quản lý SPQG có trách nhiệm báo cáo thủ trưởng Cơ quan chủ quản SPQG để thông báo bằng văn bản cho tổ chức chủ trì Dự án đầu tư SPQG biết;
m) Thư ký khoa học hoàn thiện biên bản họp của hội đồng xét duyệt và danh mục các nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG được hội đồng xét duyệt đề nghị hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước chi sự nghiệp KH&CN theo mẫu A11-BBHĐ-DAĐT-SPQG, A12-DMNV-DAĐT-SPQG quy định tại Phụ lục I của Thông tư này.
A10-BBKPNV-DAĐT-SPQG.doc
A11-BBHĐ-DAĐT-SPQG.doc
A12-DMNV-DAĐT-SPQG.doc
A5-PNXHS-DAĐT-SPQG.doc
A6-PNXNV-DAĐT-SPQG.doc
A7-PĐGHS-DAĐT-SPQG.doc
A8-PĐGNV-DAĐT-SPQG.doc
A9-BBKPHS-DAĐT-SPQG.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.2.3. Tiêu chí xác định sản phẩm quốc gia; Điều 19.5.TT.2.4. Tiêu chí xác định Tổ chức chủ trì và Chủ nhiệm Dự án KH; Tổ chức chủ trì và Giám đốc Dự án đầu tư; Điều 19.5.TT.14.5. Hồ sơ đăng ký xét duyệt)
Điều 19.5.TT.14.9. Xử lý kết quả xét duyệt
(Điều 9 Thông tư số 28/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2014)
1. Trên cơ sở kết quả xét duyệt của hội đồng và báo cáo của chuyên gia tư vấn độc lập (nếu có), Đơn vị quản lý SPQG tổng hợp danh mục các nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG đề nghị được hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước chi sự nghiệp KH&CN theo mẫu A13-THDM-DAĐT-SPQG quy định tại Phụ lục I của Thông tư này để báo cáo thủ trưởng Cơ quan chủ quản SPQG.
2. Đơn vị quản lý SPQG có trách nhiệm thông báo cho tổ chức chủ trì Dự án đầu tư SPQG biết kết quả xét duyệt và ý kiến khuyến nghị của hội đồng để hoàn thiện hồ sơ thẩm định.
3. Đối với nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG được Thủ trưởng Cơ quan chủ quản SPQG đồng ý đề nghị hỗ trợ, Cơ quan chủ quản SPQG có công văn kèm theo hồ sơ quy định tại Điều 10 của Thông tư này, gửi Bộ KH&CN để thẩm định.
A13-THDM-DAĐT-SPQG.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.24.7. Nhiệm vụ của Bộ chủ trì)
Điều 19.5.TT.14.10. Hồ sơ thẩm định
(Điều 10 Thông tư số 28/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2014)
1. Hồ sơ thẩm định gồm 01 bộ các tài liệu sau đây:
a) Bản sao có chứng thực của ít nhất một trong các văn bản: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động KH&CN, văn bản đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức chủ trì Dự án đầu tư SPQG;
b) Bản chính Thuyết minh về Dự án đầu tư SPQG theo mẫu A2-TMDA-DAĐT-SPQG và bản chính các Thuyết minh nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG theo mẫu A3-TMNV-DAĐT-SPQG quy định tại Phụ lục I của Thông tư này đã được hoàn thiện sau khi xét duyệt; bản giải trình của Tổ chức chủ trì Dự án đầu tư SPQG về các nội dung đã chỉnh sửa kèm theo thuyết minh và dự toán kinh phí chi tiết;
c) Bản chính phương án huy động các nguồn tài chính đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 4 của Thông tư liên tịch số 218/2012/TTLT-BTC-BKHCN ngày 20 tháng 12 năm 2012 của liên Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý tài chính thực hiện Chương trình phát triển SPQG đến năm 2020;
d) Bản sao danh mục liệt kê các văn bản quy định chế độ, định mức và các văn bản có liên quan được sử dụng để xây dựng dự toán kinh phí; báo giá nguyên vật liệu, thiết bị, bản quyền công nghệ, hợp đồng thuê chuyên gia và các báo giá khác có liên quan;
đ) Bản sao văn bản ý kiến của chuyên gia tư vấn độc lập (nếu có);
e) Bản chính biên bản họp hội đồng xét duyệt.
2. Nộp hồ sơ thẩm định và công tác chuẩn bị trước khi họp hội đồng
a) Tổ chức chủ trì Dự án đầu tư SPQG có trách nhiệm chuẩn bị tài liệu quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều này nộp cho Đơn vị quản lý SPQG.
b) Đơn vị quản lý SPQG có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của tài liệu do tổ chức chủ trì Dự án đầu tư SPQG cung cấp. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ Đơn vị quản lý SPQG có trách nhiệm thông báo cho tổ chức chủ trì Dự án đầu tư SPQG biết nội dung yêu cầu bổ sung hoặc thay thế tài liệu của hồ sơ và quy định cụ thể thời hạn tiếp nhận. Đơn vị quản lý SPQG chuẩn bị tài liệu quy định tại các điểm đ, e khoản 1 Điều này và chuyển hồ sơ thẩm định cho Vụ KH&CN các ngành kinh tế - kỹ thuật của Bộ KH&CN để lập hội đồng thẩm định.
c) Vụ KH&CN các ngành kinh tế - kỹ thuật gửi bản sao hồ sơ thẩm định, phiếu thẩm định theo mẫu B1-PTĐHS-DAĐT-SPQG, B2-PTĐNV-DAĐT-SPQG quy định tại Phụ lục II của Thông tư này, bản chính quyết định thành lập hội đồng thẩm định, giấy mời họp kèm lịch họp cho các thành viên hội đồng thẩm định ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày họp hội đồng.
d) Các thành viên hội đồng có trách nhiệm nghiên cứu kỹ hồ sơ thẩm định và các tài liệu có liên quan, đồng thời ghi nhận xét vào các phiếu thẩm định và gửi cho thư ký hành chính trước khi họp hội đồng.
A3-TMNV-DAĐT-SPQG.doc
B1-PTĐHS-DAĐT-SPQG.doc
B2-PTĐNV-DAĐT-SPQG.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TL.3.4. Nguyên tắc huy động các nguồn tài chính; Điều 19.5.TT.2.7. Xây dựng, xét duyệt Đề án khung, Dự án KH, Dự án đầu tư, các nhiệm vụ thuộc Dự án; Điều 19.5.TT.2.8. Thẩm định và phê duyệt Dự án KH, Dự án đầu tư, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH, Dự án đầu tư)
Điều 19.5.TT.14.11. Hội đồng thẩm định
(Điều 11 Thông tư số 28/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2014)
1. Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập trên cơ sở đề xuất của Vụ KH&CN các ngành kinh tế-kỹ thuật. Hội đồng có trách nhiệm thẩm định hồ sơ Dự án đầu tư SPQG, nội dung và kinh phí hỗ trợ các nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG để tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt.
2. Thành phần hội đồng gồm 05 thành viên:
a) Chủ tịch là lãnh đạo Vụ KH&CN các ngành kinh tế-kỹ thuật;
b) 01 phó chủ tịch là lãnh đạo Đơn vị quản lý kinh phí;
c) 03 ủy viên gồm: 01 ủy viên là chủ tịch hoặc phó chủ tịch hội đồng xét duyệt, 01 ủy viên là chuyên gia về công nghệ và 01 ủy viên là chuyên gia kinh tế.
3. Thư ký hội đồng là chuyên viên Vụ KH&CN các ngành kinh tế-kỹ thuật; thư ký hành chính giúp việc cho hội đồng là chuyên viên (cán bộ) thuộc Văn phòng các chương trình KH&CN quốc gia.
4. Đại biểu mời tham dự cuộc họp của hội đồng gồm: đại diện Ban chủ nhiệm chương trình, đại diện Vụ Kế hoạch - Tổng hợp; đại diện Văn phòng các chương trình KH&CN quốc gia, đại diện Đơn vị quản lý SPQG (đối với SPQG do Bộ ngành quản lý); đại diện tổ chức chủ trì Dự án đầu tư SPQG, giám đốc Dự án đầu tư SPQG, chủ nhiệm nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG.
5. Văn phòng các chương trình KH&CN quốc gia có trách nhiệm tổ chức các phiên họp hội đồng. Thời gian họp hội đồng không quá 15 ngày làm việc sau khi có quyết định thành lập hội đồng thẩm định. Kinh phí họp hội đồng được lấy từ ngân sách nhà nước chi cho hoạt động chung của Chương trình do Văn phòng các chương trình KH&CN quốc gia quản lý.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.2.8. Thẩm định và phê duyệt Dự án KH, Dự án đầu tư, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH, Dự án đầu tư)
Điều 19.5.TT.14.12. Nội dung thẩm định
(Điều 12 Thông tư số 28/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2014)
1. Thẩm định hồ sơ: Xem xét, rà soát tính đầy đủ, hợp lệ và mức độ hoàn thiện của hồ sơ; tính phù hợp của Dự án đầu tư SPQG với Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia và Đề án khung phát triển SPQG; tiến độ thực hiện Dự án đầu tư SPQG và các nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG.
2. Thẩm định nội dung: Rà soát tính đầy đủ, tính phù hợp của nội dung Thuyết minh về Dự án đầu tư SPQG, thuyết minh nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG với kết luận của hội đồng xét duyệt; xác định các nội dung của nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG được hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước chi sự nghiệp KH&CN.
3. Thẩm định kinh phí: Xem xét, đánh giá tính chính xác, hợp lý của dự toán kinh phí, tính pháp lý và khả thi của phương án huy động các nguồn tài chính; xác định các nội dung chi và mức hỗ trợ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 218/2012/TTLT-BTC-BKHCN.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TL.3.7. Nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với Dự án; Điều 19.5.TL.3.8. Nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ và năng lực làm chủ công nghệ, quản trị công nghệ; Điều 19.5.TL.3.9. Nội dung chi ngân sách nhà nước cho hoạt động chung của Chương trình; Điều 19.5.TL.3.10. Mức chi; Điều 19.5.TT.2.7. Xây dựng, xét duyệt Đề án khung, Dự án KH, Dự án đầu tư, các nhiệm vụ thuộc Dự án; Điều 19.5.TT.2.8. Thẩm định và phê duyệt Dự án KH, Dự án đầu tư, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH, Dự án đầu tư)
Điều 19.5.TT.14.13. Trình tự, nội dung làm việc của hội đồng thẩm định
(Điều 13 Thông tư số 28/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2014)
1. Chủ tịch hội đồng điều hành các phiên họp của hội đồng theo trình tự sau:
a) Giám đốc Dự án đầu tư SPQG, chủ nhiệm nhiệm vụ hoặc đại diện tổ chức chủ trì báo cáo, giải trình các nội dung hoàn thiện hồ sơ, thuyết minh;
b) Các ủy viên nhận xét thẩm định về hồ sơ Dự án đầu tư SPQG và nội dung, kinh phí các nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG;
c) Thư ký hội đồng đọc ý kiến của chuyên gia thẩm định độc lập (nếu có);
d) Các thành viên hội đồng nhận xét thẩm định về hồ sơ Dự án đầu tư SPQG và nội dung, kinh phí các nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG;
đ) Giám đốc Dự án đầu tư SPQG, chủ nhiệm nhiệm vụ hoặc đại diện tổ chức chủ trì Dự án đầu tư SPQG trả lời những câu hỏi của hội đồng và các đại biểu tham dự;
e) Hội đồng thảo luận riêng (không có mặt đại diện tổ chức chủ trì Dự án đầu tư SPQG và đại biểu mời); hội đồng thống nhất kết luận thẩm định về hồ sơ Dự án đầu tư SPQG, nội dung và kinh phí các nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG; hội đồng thông qua phương án huy động các nguồn tài chính;
g) Thư ký hội đồng có trách nhiệm ghi chép ý kiến phát biểu của các thành viên hội đồng và đại biểu tham dự; thu phiếu thẩm định của các thành viên hội đồng; ghi biên bản họp hội đồng thẩm định theo mẫu B3-BBTĐHS-DAĐT-SPQG, B4-BBTĐNV-DAĐT-SPQG quy định tại Phụ lục II Thông tư này;
h) Chủ tịch hội đồng thông báo kết luận của hội đồng thẩm định.
2. Chủ tịch hội đồng có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và đề xuất phương án xử lý những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết phát sinh trong quá trình xem xét hồ sơ thẩm định để Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định trong các trường hợp sau:
a) Thành viên hội đồng không nhất trí với kết luận chung của hội đồng thẩm định và đề nghị bảo lưu ý kiến;
b) Do công nghệ chuyển giao hoặc nội dung, mức hỗ trợ có các yếu tố đặc thù vượt quá khả năng xem xét của hội đồng.
3. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ lấy thêm ý kiến chuyên gia tư vấn độc lập.
B3-BBTĐHS-DAĐT-SPQG.doc
B4-BBTĐNV-DAĐT-SPQG.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.2.8. Thẩm định và phê duyệt Dự án KH, Dự án đầu tư, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH, Dự án đầu tư)
Điều 19.5.TT.14.14. Trình phê duyệt
(Điều 14 Thông tư số 28/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2014)
1. Hồ sơ dự án trình phê duyệt gồm:
a) 01 bản chính Thuyết minh về Dự án đầu tư SPQG đã được hoàn thiện sau khi thẩm định;
b) 01 bản chính quyết định thành lập hội đồng xét duyệt;
c) 01 bản chính biên bản họp hội đồng xét duyệt;
d) 01 bản chính quyết định thành lập hội đồng thẩm định;
đ) 01 bản chính biên bản họp hội đồng thẩm định hồ sơ Dự án đầu tư SPQG và các bản chính biên bản họp hội đồng thẩm định nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG;
e) 01 bản chính phương án huy động các nguồn tài chính để thực hiện các nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG đã được hội đồng thẩm định thông qua;
g) Văn bản ý kiến của chuyên gia tư vấn thẩm định độc lập (nếu có).
2. Trình phê duyệt
a) Vụ KH&CN các ngành kinh tế-kỹ thuật chủ trì, phối hợp với Đơn vị quản lý SPQG (của Bộ ngành), tổ chức chủ trì Dự án đầu tư SPQG rà soát, hoàn thiện hồ sơ dự án trình phê duyệt theo quy định tại khoản 1 Điều này và dự thảo quyết định phê duyệt theo mẫu B5-QĐPD-DAĐT-SPQG quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.
b) Vụ Kế hoạch - Tổng hợp chủ trì, phối hợp với Vụ KH&CN các ngành kinh tế-kỹ thuật trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt.
B5-QĐPD-DAĐT-SPQG.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.2.7. Xây dựng, xét duyệt Đề án khung, Dự án KH, Dự án đầu tư, các nhiệm vụ thuộc Dự án; Điều 19.5.TT.2.8. Thẩm định và phê duyệt Dự án KH, Dự án đầu tư, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH, Dự án đầu tư; Điều 19.5.TT.24.6. Nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ; Điều 19.5.TT.24.7. Nhiệm vụ của Bộ chủ trì)
Điều 19.5.TT.14.15. Phê duyệt nhiệm vụ được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước chi sự nghiệp KH;CN thuộc Dự án đầu tư SPQG
(Điều 15 Thông tư số 28/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2014)
1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, phê duyệt nhiệm vụ được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước chi sự nghiệp KH&CN thuộc Dự án đầu tư SPQG.
Quyết định phê duyệt được sử dụng thay cho văn bản chấp thuận việc sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước chi sự nghiệp KH&CN của Dự án đầu tư SPQG để tiến hành thủ tục đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công.
2. Sau khi có quyết định phê duyệt, Vụ KH&CN các ngành kinh tế-kỹ thuật có trách nhiệm bàn giao cho Văn phòng các chương trình KH&CN quốc gia thuộc Bộ KH&CN toàn bộ hồ sơ gốc và các văn bản chính trong quá trình xét duyệt, thẩm định, phê duyệt các nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG đối với sản phẩm quốc gia do Bộ KH&CN quản lý và bàn giao cho Đơn vị quản lý SPQG (của Bộ ngành) toàn bộ các văn bản chính trong quá trình thẩm định, phê duyệt các nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG đối với sản phẩm quốc gia do Bộ ngành quản lý.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.2.7. Xây dựng, xét duyệt Đề án khung, Dự án KH, Dự án đầu tư, các nhiệm vụ thuộc Dự án; Điều 19.5.TT.2.8. Thẩm định và phê duyệt Dự án KH, Dự án đầu tư, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH, Dự án đầu tư; Điều 19.5.TT.24.6. Nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ; Điều 19.5.TT.24.7. Nhiệm vụ của Bộ chủ trì)
Điều 19.5.TT.24.4. Nguyên tắc tổ chức quản lý Chương trình
(Điều 4 Thông tư số 05/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
1. Thực hiện theo quy định của Luật khoa học và công nghệ và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; bảo đảm trách nhiệm quản lý Chương trình của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ chủ trì.
2. Bảo đảm để Chương trình triển khai thực hiện theo đúng mục tiêu, nội dung, dự kiến sản phẩm, tiến độ đã được phê duyệt.
3. Sử dụng kinh phí của Chương trình đúng mục đích, có hiệu quả, không lãng phí và tuân thủ các quy định hiện hành.
Điều 19.5.TT.24.5. Bộ máy quản lý Chương trình
(Điều 5 Thông tư số 05/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
1. Bộ Khoa học và Công nghệ thống nhất quản lý các Chương trình.
2. Bộ chủ trì tổ chức triển khai Chương trình.
3. Ban chỉ đạo Chương trình (sau đây viết tắt là Ban chỉ đạo) do Thủ tướng Chính phủ hoặc ủy quyền Bộ trưởng Bộ chủ trì thành lập gồm đại diện Lãnh đạo Chính phủ (nếu có) và đại diện Lãnh đạo một số Bộ, ngành liên quan, trực tiếp chỉ đạo hoạt động của Chương trình.
4. Ban Chủ nhiệm Chương trình (sau đây viết tắt là Ban Chủ nhiệm) giúp Bộ chủ trì tổ chức thực hiện Chương trình. Ban Chủ nhiệm được bảo đảm các điều kiện về kinh phí, phương tiện làm việc, các chế độ khác theo quy định hiện hành. Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc yêu cầu tổ chức, triển khai Chương trình, Bộ trưởng Bộ chủ trì thành lập Ban Chủ nhiệm.
5. Đơn vị quản lý Chương trình là các cơ quan, đơn vị giúp Bộ chủ trì triển khai tổ chức quản lý Chương trình, bao gồm:
a) Đơn vị quản lý các nhiệm vụ của Chương trình (sau đây viết tắt là đơn vị quản lý nhiệm vụ) là các đơn vị đầu mối được giao thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với Chương trình, giúp Bộ chủ trì tổ chức triển khai Chương trình, nhiệm vụ của Chương trình theo đúng mục tiêu, nội dung và sản phẩm của Chương trình;
b) Đơn vị quản lý kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình (sau đây viết tắt là đơn vị quản lý kinh phí) là đơn vị dự toán cấp III giúp Bộ chủ trì quản lý việc sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước và thực hiện các hoạt động phục vụ quản lý nhà nước để thực hiện các mục tiêu, nội dung và sản phẩm của Chương trình.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 9. Tổ chức quản lý Chương trình của Thông tư 08/2015/TT-BKHCN Quy định thực hiện Chương trình hợp tác nghiên cứu song phương và đa phương về khoa học và công nghệ đến năm 2020 và Chương trình tìm kiếm và chuyển giao công nghệ nước ngoài đến năm 2020 ban hành ngày 05/05/2015; Điều 19.3.TT.8.24. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Công Thương)
Điều 19.5.TT.24.6. Nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ
(Điều 6 Thông tư số 05/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
1. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thống nhất quản lý Chương trình, thực hiện nhiệm vụ cụ thể sau:
a) Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo theo phân công của Thủ tướng Chính phủ;
b) Chủ trì tổ chức xây dựng, hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách thực hiện Chương trình;
c) Rà soát, điều chỉnh theo thẩm quyền hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh hệ thống các Chương trình đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học và công nghệ và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;
d) Phê duyệt Khung chương trình; đầu mối theo dõi, tổng hợp tình hình xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện Chương trình;
đ) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính xây dựng dự toán, phương án cân đối, phân bổ và giao kinh phí từ ngân sách nhà nước hàng năm dành cho khoa học và công nghệ để thực hiện Chương trình trong tổng hạn mức kinh phí dự kiến dành cho Bộ, ngành, địa phương tương ứng; phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan điều phối các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện Chương trình;
e) Phân bổ hạn mức kinh phí cho Chương trình;
g) Thẩm tra hồ sơ nhiệm vụ của Chương trình để Bộ chủ trì xem xét, quyết định phê duyệt nội dung và kinh phí thực hiện nhiệm vụ;
h) Thẩm định và phê duyệt nội dung, kinh phí thực hiện nhiệm vụ đối với Chương trình được Thủ tướng Chính phủ quy định;
i) Tổ chức hướng dẫn kiểm tra, thanh tra, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình;
k) Quyết định hoặc trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc sửa đổi, điều chỉnh mục tiêu, nội dung, giải pháp thực hiện của Chương trình phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện nhiệm vụ của Bộ chủ trì quy định tại Điều 7 Thông tư này đối với những nhiệm vụ của Chương trình do Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì thực hiện.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 9. Tổ chức quản lý Chương trình của Thông tư 08/2015/TT-BKHCN Quy định thực hiện Chương trình hợp tác nghiên cứu song phương và đa phương về khoa học và công nghệ đến năm 2020 và Chương trình tìm kiếm và chuyển giao công nghệ nước ngoài đến năm 2020 ban hành ngày 05/05/2015; Điều 19.5.TL.3.11. Lập dự toán, phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước hỗ trợ Chương trình.; Điều 19.5.TT.2.7. Xây dựng, xét duyệt Đề án khung, Dự án KH, Dự án đầu tư, các nhiệm vụ thuộc Dự án; Điều 19.5.TT.2.8. Thẩm định và phê duyệt Dự án KH, Dự án đầu tư, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH, Dự án đầu tư; Điều 19.5.TT.2.12. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ; Điều 19.5.TT.2.13. Trách nhiệm của Bộ ngành; Điều 19.5.TT.3.6. Phê duyệt Danh mục Dự án KH và các nhiệm vụ thuộc Dự án KH; Điều 19.5.TT.3.7. Xét duyệt nhiệm vụ thuộc Dự án KH; Điều 19.5.TT.3.14. Phê duyệt Dự án KH; Điều 19.5.TT.14.14. Trình phê duyệt; Điều 19.5.TT.14.15. Phê duyệt nhiệm vụ được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước chi sự nghiệp KH;CN thuộc Dự án đầu tư SPQG)
Điều 19.5.TT.24.7. Nhiệm vụ của Bộ chủ trì
(Điều 7 Thông tư số 05/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
1. Bộ chủ trì có các nhiệm vụ sau:
a) Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo theo phân công của Thủ tướng Chính phủ; theo dõi, tổng hợp tình hình xây dựng và tổ chức triển khai Chương trình trong phạm vi quản lý của Bộ chủ trì;
b) Xây dựng Khung Chương trình gửi Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt;
c) Phê duyệt danh mục nhiệm vụ đặt hàng của Chương trình, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để phối hợp thực hiện;
d) Tổ chức tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ;
đ) Phê duyệt nhiệm vụ sau khi có ý kiến thẩm tra của Bộ Khoa học và Công nghệ về nội dung và kinh phí thực hiện nhiệm vụ thuộc Chương trình;
e) Ký hợp đồng, đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả, thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của Chương trình do Bộ chủ trì quản lý;
g) Tổng hợp kế hoạch và dự toán ngân sách hàng năm nhiệm vụ của Chương trình do Bộ chủ trì quản lý, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp để bố trí vào kế hoạch và dự toán ngân sách chung về khoa học và công nghệ;
h) Báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ theo định kỳ hàng năm, đột xuất, sơ kết, tổng kết kết quả thực hiện nhiệm vụ của Chương trình do Bộ chủ trì quản lý;
i) Kiểm tra, thanh tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của Chương trình, đề xuất nội dung cần sửa đổi, điều chỉnh về mục tiêu, nội dung, giải pháp thực hiện của Chương trình gửi Bộ Khoa học và Công nghệ;
k) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách thực hiện Chương trình; thực hiện các cơ chế, chính sách đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tạo điều kiện thuận lợi triển khai có hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ của Chương trình;
l) Các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật để thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với nhiệm vụ của Chương trình.
2. Bộ chủ trì có trách nhiệm gửi Quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ đặt hàng của Chương trình, kế hoạch và dự toán ngân sách hàng năm thực hiện nhiệm vụ của Chương trình và các báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của Chương trình theo đúng quy định để Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng kế hoạch và phân bổ hạn mức kinh phí cho Chương trình.
3. Bộ chủ trì phân công các Đơn vị quản lý Chương trình, Ban chủ nhiệm thực hiện nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 Điều này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 9. Tổ chức quản lý Chương trình của Thông tư 08/2015/TT-BKHCN Quy định thực hiện Chương trình hợp tác nghiên cứu song phương và đa phương về khoa học và công nghệ đến năm 2020 và Chương trình tìm kiếm và chuyển giao công nghệ nước ngoài đến năm 2020 ban hành ngày 05/05/2015; Điều 19.5.TT.2.7. Xây dựng, xét duyệt Đề án khung, Dự án KH, Dự án đầu tư, các nhiệm vụ thuộc Dự án; Điều 19.5.TT.2.8. Thẩm định và phê duyệt Dự án KH, Dự án đầu tư, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH, Dự án đầu tư; Điều 19.5.TT.2.10. Tổ chức quản lý Chương trình; Điều 19.5.TT.2.13. Trách nhiệm của Bộ ngành; Điều 19.5.TT.2.17. Ký hợp đồng giao nhiệm vụ thực hiện Dự án KH và Dự án đầu tư; Điều 19.5.TT.2.18. Kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện Dự án; Điều 19.5.TT.2.19. Điều chỉnh tổ chức, cá nhân chủ trì, nội dung, kinh phí, tiến độ thực hiện Dự án KH, Dự án đầu tư; Điều 19.5.TT.2.20. Chấm dứt hợp đồng; Điều 19.5.TT.2.21. Đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả Dự án KH, Dự án đầu tư và Chương trình; Điều 19.5.TT.2.22. Thanh lý hợp đồng; Điều 19.5.TT.2.23. Quản lý kết quả Dự án KH, Dự án đầu tư; Điều 19.5.TT.2.24. Kinh phí thực hiện Chương trình; Điều 19.5.TT.2.25. Sử dụng kinh phí; Điều 19.5.TT.2.26. Quyết toán kinh phí; Điều 19.5.TT.2.27. Xử lý tài sản; Điều 19.5.TT.3.6. Phê duyệt Danh mục Dự án KH và các nhiệm vụ thuộc Dự án KH; Điều 19.5.TT.3.7. Xét duyệt nhiệm vụ thuộc Dự án KH; Điều 19.5.TT.3.13. Hồ sơ trình phê duyệt; Điều 19.5.TT.3.14. Phê duyệt Dự án KH; Điều 19.5.TT.14.9. Xử lý kết quả xét duyệt; Điều 19.5.TT.14.14. Trình phê duyệt; Điều 19.5.TT.14.15. Phê duyệt nhiệm vụ được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước chi sự nghiệp KH;CN thuộc Dự án đầu tư SPQG)
Điều 19.5.TT.24.8. Nhiệm vụ của Ban chủ nhiệm
(Điều 8 Thông tư số 05/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
1. Ban chủ nhiệm có nhiệm vụ sau:
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ xây dựng Khung Chương trình; báo cáo Bộ chủ trì xem xét, trình Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt;
b) Phối hợp với các Đơn vị quản lý Chương trình để thực hiện xác định nhiệm vụ đặt hàng của Chương trình, tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ, kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ và nghiệm thu, đánh giá công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ;
c) Chủ trì, phối hợp với các Đơn vị quản lý Chương trình theo dõi, đôn đốc quá trình thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình để đạt được các mục tiêu, nội dung và sản phẩm của Chương trình và đề xuất những điều chỉnh cần thiết để đạt được mục tiêu của Chương trình;
d) Phối hợp với các Đơn vị quản lý Chương trình xây dựng báo cáo (định kỳ hàng năm, đột xuất theo yêu cầu; sơ kết; tổng kết) kết quả thực hiện của Chương trình gửi Bộ chủ trì;
đ) Phối hợp với các Đơn vị quản lý Chương trình đề xuất khen thưởng đối với các tổ chức, cá nhân có thành tích; đề nghị xử lý hành vi vi phạm của tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình;
e) Phối hợp với các Đơn vị quản lý Chương trình tổ chức đánh giá, tổng kết kết quả thực hiện mục tiêu, nội dung của Chương trình;
2. Ban chủ nhiệm hoạt động theo Quy chế hoạt động do Bộ trưởng Bộ chủ trì ban hành.
3. Đối với chương trình không có Ban chủ nhiệm, Đơn vị quản lý Chương trình chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ của Ban chủ nhiệm quy định tại Khoản 1 Điều này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 9. Tổ chức quản lý Chương trình của Thông tư 08/2015/TT-BKHCN Quy định thực hiện Chương trình hợp tác nghiên cứu song phương và đa phương về khoa học và công nghệ đến năm 2020 và Chương trình tìm kiếm và chuyển giao công nghệ nước ngoài đến năm 2020 ban hành ngày 05/05/2015; Điều 19.3.TT.8.24. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Công Thương; Điều 19.2.TT.10.16. Ban Chủ nhiệm Chương trình)
Điều 19.5.TT.24.9. Trách nhiệm của Tổ chức chủ trì
(Điều 9 Thông tư số 05/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
1. Tổ chức triển khai các nội dung đã được phê duyệt để thực hiện mục tiêu, sản phẩm của nhiệm vụ thuộc Chương trình.
2. Chịu trách nhiệm về tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ của Chương trình.
3. Chịu sự kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của Chương trình theo mục tiêu, nội dung và tiến độ đề ra.
4. Kiến nghị bằng văn bản với Bộ chủ trì về việc điều chỉnh mục tiêu, nội dung, giải pháp, tiến độ thực hiện nhiệm vụ của Chương trình cho phù hợp với yêu cầu thực tế và quy định hiện hành.
5. Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ (6 tháng, hàng năm, sơ kết giữa kỳ, tổng kết) và đột xuất về tình hình triển khai nhiệm vụ của Chương trình và báo cáo quyết toán kinh phí với cấp có thẩm quyền.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 9. Tổ chức quản lý Chương trình của Thông tư 08/2015/TT-BKHCN Quy định thực hiện Chương trình hợp tác nghiên cứu song phương và đa phương về khoa học và công nghệ đến năm 2020 và Chương trình tìm kiếm và chuyển giao công nghệ nước ngoài đến năm 2020 ban hành ngày 05/05/2015; Điều 19.3.TT.8.24. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Công Thương)
Điều 19.5.TT.24.10. Đề xuất, xác định và phê duyệt danh mục nhiệm vụ đặt hàng của Chương trình
(Điều 10 Thông tư số 05/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
1. Việc đề xuất, xác định danh mục nhiệm vụ đặt hàng của Chương trình được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện các Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia tương ứng.
2. Đơn vị quản lý Chương trình chủ trì, phối hợp với Ban chủ nhiệm tổ chức rà soát, xác định các nhiệm vụ thông qua các Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ do Bộ chủ trì quyết định thành lập.
3. Trên cơ sở kết quả làm việc của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ, Bộ chủ trì tổng hợp, phê duyệt danh mục nhiệm vụ đặt hàng của Chương trình, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để phối hợp thực hiện.
4. Bộ Chủ trì thông báo bằng văn bản kết quả xác định nhiệm vụ đặt hàng của Chương trình cho các Bộ, ngành và địa phương đề xuất đặt hàng; công bố công khai Danh mục đặt hàng thực hiện nhiệm vụ của Chương trình để tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ của Chương trình theo quy định.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Thông tư 07/2014/TT-BKHCN Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước ban hành ngày 26/05/2014)
Điều 19.5.TT.24.11. Tổ chức tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ của Chương trình
(Điều 11 Thông tư số 05/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
1. Việc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ của Chương trình được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 23/2014/TT-BKHCN ngày 19 tháng 9 năm 2014 (sau đây gọi chung là Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN) và các văn bản hướng dẫn thực hiện các Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia tương ứng.
2. Đơn vị quản lý Chương trình chủ trì, phối hợp với Ban chủ nhiệm rà soát hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ của Chương trình, trình Bộ chủ trì thành lập Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ của Chương trình (sau đây viết tắt là Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp).
3. Đơn vị quản lý Chương trình chủ trì, phối hợp với Ban chủ nhiệm tổ chức các phiên họp của Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ theo các quy định tại Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN.
4. Việc đánh giá hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ của Chương trình được thực hiện theo quy định cụ thể tại các văn bản hướng dẫn quản lý các Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia.
5. Trên cơ sở kết luận của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp, tổ thẩm định kinh phí, chuyên gia tư vấn độc lập (nếu có) và đề nghị của Đơn vị quản lý Chương trình, Bộ chủ trì thông báo và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân chủ trì hoàn thiện thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ và chuẩn bị hồ sơ gửi Bộ Chủ trì.
6. Bộ chủ trì tổng hợp, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, thẩm tra về sự cần thiết, mục tiêu thực hiện nhiệm vụ, quy trình xét duyệt nhiệm vụ và kinh phí.
Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gửi ý kiến thẩm tra bằng văn bản để Bộ chủ trì xem xét, phê duyệt nội dung, kinh phí thực hiện nhiệm vụ.
7. Trên cơ sở ý kiến thẩm tra của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ chủ trì phê duyệt nội dung và kinh phí của nhiệm vụ thuộc Chương trình trừ các Chương trình Thủ tướng Chính phủ giao cho Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Thông tư 08/2017/TT-BKHCN Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước ban hành ngày 26/06/2017)
Điều 19.5.TT.24.12. Tổ chức ký Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của Chương trình
(Điều 12 Thông tư số 05/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 04/2023/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2023)
1. Căn cứ theo Quyết định phê duyệt nhiệm vụ của Chương trình, Bộ chủ trì tổ chức ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ với Tổ chức chủ trì theo Mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Đối với những nhiệm vụ của Chương trình do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý, Bộ Khoa học và Công nghệ phân cấp cho đơn vị quản lý kinh phí thực hiện ký hợp đồng với Tổ chức chủ trì.
2. Tổ chức chủ trì có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ theo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ và sử dụng hiệu quả kinh phí được cấp theo Hợp đồng.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.6.1.; Điều 19.3.TT.8.23. Tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá và nghiệm thu dự án của Chương trình)
Điều 19.5.TT.24.13. Điều chỉnh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
(Điều 13 Thông tư số 05/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
1. Tổ chức chủ trì gửi kiến nghị bằng văn bản về Bộ chủ trì đề xuất và giải trình việc điều chỉnh mục tiêu, nội dung, sản phẩm, thời gian thực hiện nhiệm vụ, kinh phí đã được phê duyệt. Việc điều chỉnh được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN ngày 11 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Bộ chủ trì phê duyệt việc điều chỉnh sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với nội dung phải có ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ trước khi phê duyệt.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.23.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng; Điều 19.3.TT.8.23. Tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá và nghiệm thu dự án của Chương trình)
Điều 19.5.TT.24.14. Kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ của Chương trình
(Điều 14 Thông tư số 05/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
1. Bộ chủ trì phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức việc kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của Chương trình theo quy định tại Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN ngày 11 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra, đánh giá điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Tổ chức chủ trì có trách nhiệm chuẩn bị và cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến nhiệm vụ của Chương trình đang được thực hiện và tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, đánh giá.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.23.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng)
Điều 19.5.TT.24.15. Chấm dứt hợp đồng
(Điều 15 Thông tư số 05/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
1. Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp quy định tại Điều 5 Mẫu Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ ban hành kèm theo Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Trình tự, thủ tục chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của Chương trình thực hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN ngày 11 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra, đánh giá điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.
3. Căn cứ vào quyết định chấm dứt hợp đồng, các bên thực hiện thủ tục thanh lý hợp đồng theo các điều khoản của hợp đồng đã ký và quy định của pháp luật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.6.1.; Điều 19.5.TT.23.22. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền chấm dứt hợp đồng)
Điều 19.5.TT.24.16. Đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ của Chương trình
(Điều 16 Thông tư số 05/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
Bộ chủ trì tổ chức việc đánh giá, nghiệm thu, công nhận và công bố công khai kết quả thực hiện nhiệm vụ của Chương trình theo quy định tại Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước và các văn bản có liên quan.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.3.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 19.5.NĐ.3.2. Đối tượng áp dụng; Điều 19.5.TT.9.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng; Điều 19.3.TT.8.23. Tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá và nghiệm thu dự án của Chương trình)
Điều 19.5.TT.24.17. Thanh lý hợp đồng và khai thác kết quả nhiệm vụ của Chương trình
(Điều 17 Thông tư số 05/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 04/2023/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2023)
1. Bộ chủ trì tổ chức việc thanh lý hợp đồng với Tổ chức chủ trì theo quy định.
Đối với những nhiệm vụ của Chương trình do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý, Bộ Khoa học và Công nghệ phân cấp cho đơn vị quản lý kinh phí thực hiện thanh lý hợp đồng.
2. Tổ chức chủ trì có trách nhiệm quản lý, khai thác, chuyển giao kết quả nhiệm vụ của Chương trình theo quy định của pháp luật. Quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng kết quả nhiệm vụ của Chương trình thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ và sở hữu trí tuệ.
3. Việc đăng ký, lưu giữ kết quả nhiệm vụ của Chương trình thực hiện theo quy định tại Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.11.10. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Điều 19.5.TT.11.11. Cơ quan có thẩm quyền về đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TT.11.12. Hồ sơ và phương thức đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Điều 19.3.TT.8.23. Tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá và nghiệm thu dự án của Chương trình)
Điều 19.5.TT.24.18. Xử lý tài sản
(Điều 18 Thông tư số 05/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
Việc xử lý tài sản sau khi kết thúc nhiệm vụ của Chương trình được thực hiện theo các quy định hiện hành.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 28.3.NĐ.12.1. Phạm vi điều chỉnh)
Điều 19.5.TT.24.19. Kinh phí thực hiện Chương trình
(Điều 19 Thông tư số 05/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
Kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình được cân đối trong dự toán chi ngân sách khoa học và công nghệ hàng năm, được giao về Bộ chủ trì để thực hiện.
Cơ chế tài chính thực hiện Chương trình được thực hiện theo quy định cụ thể tại các văn bản hướng dẫn quản lý tài chính của các Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia và các văn bản pháp luật khác về tài chính có liên quan.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TL.3.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng)
Điều 19.5.TT.30.2. Yêu cầu đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thiết địa phương sử dụng ngân sách nhà nước cấp quốc gia
(Điều 2 Thông tư số 17/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/11/2015)
1. Yêu cầu chung đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thiết địa phương sử dụng ngân sách nhà nước cấp quốc gia:
Nhiệm vụ khoa học và công nghệ nghệ cấp thiết địa phương sử dụng ngân sách nhà nước cấp quốc gia (sau đây viết tắt là nhiệm vụ KH&CN cấp thiết địa phương) là nhiệm vụ khoa học và công nghệ đáp ứng các tiêu chí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp quốc gia quy định tại Khoản 1 Điều 25 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ và các yêu cầu chung sau đây:
a) Có tính cấp thiết và triển vọng đóng góp của các kết quả tạo ra vào việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội ở địa phương và có tầm ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của các địa phương trong vùng, nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ quốc gia.
b) Các vấn đề khoa học cần phải huy động nguồn lực khoa học và công nghệ (nhân lực, nguồn lực tài chính, năng lực tổ chức nghiên cứu...) của quốc gia hoặc giải quyết những nhiệm vụ mang tính cấp thiết ở địa phương góp phần giải quyết những nhiệm vụ có tính liên vùng, liên ngành nhưng vượt quá khả năng tự giải quyết của địa phương.
c) Có địa chỉ ứng dụng cho các kết quả chính được tạo ra và được lãnh đạo địa phương cam kết sử dụng kết quả tạo ra khi nhiệm vụ hoàn thành. Tổ chức, cơ quan ứng dụng kết quả dự kiến có đủ uy tín và năng lực để tiếp nhận và triển khai một cách hiệu quả sản phẩm tạo ra.
d) Thời gian thực hiện của mỗi nhiệm vụ KH&CN cấp thiết địa phương, bao gồm cả thời gian gia hạn không quá 36 tháng.
đ) Không trùng lặp về nội dung với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đã và đang thực hiện.
e) Có cam kết góp vốn từ ngân sách của địa phương để thực hiện nhiệm vụ, tỷ lệ kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương tối thiểu bằng 10% tổng kinh phí để thực hiện nhiệm vụ.
2. Yêu cầu riêng đối với đề án, đề tài khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 6 Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN).
3. Yêu cầu đối với dự án khoa học và công nghệ phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Giải quyết vấn đề khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp dự án đầu tư sản xuất sản phẩm trọng điểm, chủ lực, ưu tiên, mũi nhọn có tác động nâng cao trình độ công nghệ của địa phương về một ngành, một lĩnh vực và có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;
b) Kết quả tạo ra bảo đảm được áp dụng và góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư sản xuất; có ý nghĩa tác động lâu dài tới sự phát triển khoa học và công nghệ của địa phương về ngành, lĩnh vực.
c) Có phương án tin cậy trong việc huy động các nguồn tài chính ngoài ngân sách hoặc được các tổ chức tài chính, tín dụng, quỹ xác nhận tài trợ hoặc bảo đảm.
d) Tiến độ thực hiện phù hợp với tiến độ triển khai dự án đầu tư sản xuất.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6. Yêu cầu đối với đề tài, dự án của Thông tư 07/2014/TT-BKHCN Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước ban hành ngày 26/05/2014; Điều 19.5.NĐ.2.25. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp quốc gia; Điều 19.5.TT.30.4. Đề xuất, xác định và phê duyệt danh mục đặt hàng nhiệm vụ KHCN cấp thiết địa phương)
Điều 19.5.TT.30.3. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp thiết địa phương
(Điều 3 Thông tư số 17/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/11/2015)
1. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ KH&CN cấp thiết địa phương được bảo đảm từ các nguồn:
a) Ngân sách sự nghiệp KH&CN Trung ương;
b) Ngân sách sự nghiệp KH&CN địa phương;
c) Kinh phí huy động từ các nguồn khác (nếu có).
2. Nội dung chi ngân sách Nhà nước của các nhiệm vụ KH&CN cấp thiết địa phương được áp dụng theo chế độ chi tiêu hiện hành do cơ quan có thẩm quyền quy định đối với các nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia.
3. Thực hiện chi Ngân sách Nhà nước của nhiệm vụ KH&CN cấp thiết địa phương:
a) Kinh phí lấy từ nguồn ngân sách địa phương ưu tiên chi cho các nội dung của nhiệm vụ như: thu thập số liệu tại các cơ quan thuộc địa phương; tổ chức các hội nghị, hội thảo tại địa phương; xây dựng mô hình trình diễn; hoạt động quản lý, kiểm tra, đánh giá, phục vụ chuyển giao ứng dụng kết quả.
b) Sau khi được giao dự toán chi ngân sách, đơn vị chủ trì nhiệm vụ KH&CN cấp thiết địa phương thực hiện việc chi ngân sách theo quy định hiện hành.
c) Kinh phí đã bố trí trong dự toán để thực hiện nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt được chuyển sang ngân sách năm sau chi tiếp theo chế độ quy định.
4. Báo cáo tài chính và quyết toán:
a) Kinh phí từ nguồn ngân sách sự nghiệp KH&CN Trung ương để thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp thiết địa phương được theo dõi, báo cáo quyết toán riêng và được tổng hợp chung vào quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Khoa học và Công nghệ.
b) Kinh phí từ ngân sách sự nghiệp KH&CN địa phương và nguồn khác để thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp thiết địa phương được thực hiện theo các quy định hiện hành đối với từng loại hình nguồn kinh phí.
Điều 19.5.TT.30.4. Đề xuất, xác định và phê duyệt danh mục đặt hàng nhiệm vụ KHCN cấp thiết địa phương
(Điều 4 Thông tư số 17/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/11/2015)
1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, lựa chọn các vấn đề khoa học và công nghệ đáp ứng những yêu cầu quy định tại Điều 2 Thông tư này xây dựng đề xuất đặt hàng kèm theo văn bản cam kết bố trí phần ngân sách địa phương và địa chỉ áp dụng thực hiện nhiệm vụ gửi Bộ Khoa học và Công nghệ.
Việc xây dựng đề xuất đặt hàng, hoàn thiện đề xuất đặt hàng, tổng hợp đề xuất đặt hàng nhiệm vụ KH&CN cấp thiết địa phương thực hiện theo quy định tại Điều 11, 12 và Điều 13 Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện tổ chức xác định nhiệm vụ KH&CN cấp thiết địa phương theo quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 11. Xây dựng đề xuất đặt hàng của Thông tư 07/2014/TT-BKHCN Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước ban hành ngày 26/05/2014; Điều 19.5.TT.30.2. Yêu cầu đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thiết địa phương sử dụng ngân sách nhà nước cấp quốc gia)
Điều 19.5.TT.30.5. Tổ chức tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp thiết địa phương
(Điều 5 Thông tư số 17/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/11/2015)
1. Việc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp thiết địa phương thực hiện theo quy định tại Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước và Thông tư số 23/2014/TT-BKHCN ngày 19/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN (sau đây viết tắt là Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN).
2. Các Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ; tuyển chọn, giao trực tiếp phải có thành viên là đại diện cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ ở địa phương nơi đề xuất đặt hàng.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Thông tư 08/2017/TT-BKHCN Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước ban hành ngày 26/06/2017)
Điều 19.5.TT.30.6. Tổ chức ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp thiết địa phương
(Điều 6 Thông tư số 17/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/11/2015)
1. Căn cứ theo Quyết định phê duyệt nhiệm vụ, Bộ Khoa học và Công nghệ giao cho đơn vị quản lý nhiệm vụ KH&CN cấp thiết địa phương thuộc Bộ ký hợp đồng với tổ chức chủ trì nhiệm vụ.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hoặc Sở Khoa học và Công nghệ theo ủy quyền/phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố là đồng bên A ký hợp đồng với tổ chức chủ trì nhiệm vụ.
3. Nội dung, hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp thiết địa phương áp dụng theo Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (sau đây viết tắt là Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN).
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.6.1.)
Điều 19.5.TT.30.7. Kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh quá trình thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp thiết địa phương
(Điều 7 Thông tư số 17/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/11/2015)
1. Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hoặc ủy quyền/phân công cho Sở Khoa học và Công nghệ tiến hành kiểm tra định kỳ (hoặc đột xuất), đánh giá, thực hiện nhiệm vụ.
2. Việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ áp dụng theo Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN ngày 11/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.23.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng)
Điều 19.5.TT.30.8. Điều chỉnh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
(Điều 8 Thông tư số 17/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/11/2015)
Việc điều chỉnh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN ngày 11/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.23.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng)
Điều 19.5.TT.30.9. Đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả nhiệm vụ KHCN cấp thiết địa phương
(Điều 9 Thông tư số 17/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/11/2015)
1. Đánh giá, nghiệm thu tại địa phương nơi đề xuất đặt hàng: Trước khi nộp hồ sơ nghiệm thu cấp quốc gia, tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ gửi công văn đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ đánh giá, nghiệm thu tại địa phương (thay cho việc tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ). Quy trình, thủ tục đánh giá, nghiệm thu tại địa phương thực hiện theo quy định tại các điều 6, 12, 13 Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN).
2. Đánh giá, nghiệm thu cấp quốc gia: Thực hiện theo quy định tại các điều 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 và Điều 14 Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.9.6. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp quốc gia; Điều 19.5.TT.9.7. Nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp quốc gia; Điều 19.5.TT.9.8. Thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp quốc gia; Điều 19.5.TT.9.9. Hội đồng và tổ chuyên gia tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp quốc gia; Điều 19.5.TT.9.10. Phiên họp của hội đồng đánh giá, nghiệm thu; Điều 19.5.TT.9.11. Yêu cầu đánh giá của Hội đồng; Điều 19.5.TT.9.12. Nội dung đánh giá và yêu cầu đối với sản phẩm của nhiệm vụ cấp quốc gia; Điều 19.5.TT.9.13. Phương pháp đánh giá và xếp loại đối với nhiệm vụ cấp quốc gia; Điều 19.5.TT.9.14. Tư vấn độc lập)
Điều 19.5.TT.30.10. Chấm dứt, thanh lý hợp đồng KHCN cấp thiết địa phương
(Điều 10 Thông tư số 17/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/11/2015)
1. Chấm dứt hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp thiết địa phương đối với các trường hợp được quy định tại Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 5 Mẫu hợp đồng ban hành kèm theo Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN.
2. Trình tự, thủ tục chấm dứt hợp đồng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.6.1.; Điều 19.5.TT.23.22. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền chấm dứt hợp đồng)
Điều 19.5.TT.30.11. Xử lý tài sản
(Điều 11 Thông tư số 17/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/11/2015)
Việc xử lý tài sản thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp thiết địa phương thực hiện theo quy định hiện hành.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 28.3.NĐ.12.1. Phạm vi điều chỉnh)
Điều 19.5.TT.30.12. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp thiết địa phương
(Điều 12 Thông tư số 17/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/11/2015)
1. Xây dựng Thuyết minh nhiệm vụ.
2. Là bên B ký Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp thiết địa phương với các đơn vị được Bộ Khoa học và Công nghệ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (hoặc cơ quan được ủy quyền/phân công).
3. Thực hiện các nghĩa vụ và trách nhiệm theo Hợp đồng và Thuyết minh nhiệm vụ đã được phê duyệt. Kiến nghị bằng văn bản với Bộ Khoa học và Công nghệ về việc điều chỉnh mục tiêu, nội dung, giải pháp, tiến độ thực hiện nhiệm vụ cho phù hợp với yêu cầu thực tế và quy định hiện hành.
4. Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình triển khai thực hiện nhiệm vụ và báo cáo quyết toán kinh phí với cấp có thẩm quyền.
5. Sử dụng kinh phí của nhiệm vụ theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
6. Chịu trách nhiệm trước Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ về kết quả thực hiện các nội dung của nhiệm vụ.
7. Đăng ký và lưu giữ kết quả nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18/02/2014 của Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ và nộp Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (thông qua Sở Khoa học và Công nghệ) đề xuất đặt hàng nhiệm vụ.
8. Bàn giao kết quả nghiên cứu, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân của địa phương tiếp nhận và triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ vào sản xuất và đời sống xã hội.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.3.7. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước)
Điều 19.5.TT.30.13. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
(Điều 13 Thông tư số 17/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/11/2015)
1. Tổng hợp các nhiệm vụ KH&CN cấp thiết địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xem xét và đề xuất đặt hàng Bộ Khoa học và Công nghệ hỗ trợ thực hiện.
2. Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng, thẩm định dự toán kinh phí trình cấp có thẩm quyền quyết định bố trí từ ngân sách địa phương và kế hoạch huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật. Tạm ứng, thanh toán, quyết toán phần kinh phí đối ứng từ ngân sách địa phương theo quy định.
3. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ ký hợp đồng, thanh lý hợp đồng, tiếp nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp thiết địa phương với đơn vị chủ trì thực hiện theo ủy quyền/phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
4. Theo dõi, đôn đốc và tham gia kiểm tra tình hình thực hiện, đề xuất với Bộ Khoa học và Công nghệ xử lý các vấn đề xuất hiện trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ KH&CN cấp thiết địa phương cấp quốc gia trên địa bàn.
5. Cùng với Bộ Khoa học và Công nghệ đôn đốc và hướng dẫn đơn vị chủ trì xây dựng báo cáo định kỳ, báo cáo tổng kết kết quả thực hiện các nhiệm vụ thực hiện trên địa bàn địa phương mình.
6. Thành lập hội đồng đánh giá nghiệm thu tại địa phương đối với các nhiệm vụ KH&CN cấp thiết địa phương thực hiện trên địa bàn.
7. Phối hợp với đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ, các Sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn xây dựng kế hoạch áp dụng kết quả nghiên cứu của các nhiệm vụ KH&CN cấp thiết địa phương vào sản xuất và đời sống xã hội.
Điều 19.5.TT.30.14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
(Điều 14 Thông tư số 17/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/11/2015)
1. Đề xuất đặt hàng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ.
2. Căn cứ vào khả năng ngân sách địa phương bố trí phần kinh phí đã cam kết để thực hiện nhiệm vụ và chỉ đạo kế hoạch huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác để thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp thiết ở địa phương theo quy định của pháp luật.
3. Cùng với Bộ Khoa học và Công nghệ (hoặc ủy quyền/phân công cho Sở Khoa học và Công nghệ) ký hợp đồng, thanh lý hợp đồng và tiếp nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp thiết ở địa phương với đơn vị chủ trì thực hiện và chủ nhiệm nhiệm vụ.
4. Chỉ đạo và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức và cá nhân triển khai thực hiện nhiệm vụ; chỉ đạo tổ chức thực hiện việc áp dụng, chuyển giao kết quả nghiên cứu của các nhiệm vụ vào sản xuất và đời sống xã hội ở địa phương theo quy định tại Khoản 1 Điều 40 Luật khoa học và công nghệ ngày 18/6/2013.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.40. Trách nhiệm tiếp nhận và tổ chức ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.TT.30.15. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
(Điều 15 Thông tư số 17/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/11/2015)
1. Thành lập Hội đồng xác định nhiệm vụ; tuyển chọn, xét chọn giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cho tổ chức, cá nhân có đủ năng lực triển khai thực hiện; tổ chức thẩm định kinh phí và phê duyệt tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm, kinh phí, phương thức, thời gian thực hiện nhiệm vụ.
2. Ký hợp đồng, thanh lý hợp đồng, ghi nhận và bàn giao kết quả thực hiện nhiệm vụ với đơn vị chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ.
3. Tổng hợp dự toán kinh phí hỗ trợ của các nhiệm vụ để cân đối trong dự toán kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý.
4. Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ.
5. Tổng hợp kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo kết quả khối lượng công việc thực hiện trong năm (bao gồm các nguồn kinh phí sự nghiệp KH&CN Trung ương, sự nghiệp KH&CN địa phương, kinh phí từ nguồn khác), quyết toán phần kinh phí Ngân sách Trung ương hỗ trợ theo quy định.
6. Điều chỉnh mục tiêu, nội dung, hạng mục kinh phí và tiến độ thực hiện các nhiệm vụ đã được phê duyệt.
7. Thành lập Hội đồng khoa học và công nghệ cấp Quốc gia để đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Điều 19.5.TL.8.4. Nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ hướng đến người khuyết tật, sản phẩm hỗ trợ người khuyết tật
1. Ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước khác ở Trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Các quỹ khoa học và công nghệ của nhà nước.
3. Nguồn kinh phí đầu tư phát triển khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp.
4. Các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.59. Các quỹ hỗ trợ, đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ; Điều 6.3.NĐ.1.6. Nghiên cứu khoa học, đào tạo chuyên gia, kỹ thuật viên, sản xuất trang thiết bị dành cho người khuyết tật)
Điều 19.5.TL.8.5. Nguyên tắc xây dựng dự toán ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ khoa học và công nghệ hướng đến người khuyết tật, sản phẩm hỗ trợ người khuyết tật
1. Căn cứ Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ; Phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm năm và hằng năm, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ưu tiên lựa chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ hướng đến người khuyết tật, sản phẩm hỗ trợ người khuyết tật trong công tác xây dựng và lập kế hoạch khoa học và công nghệ hằng năm.
2. Căn cứ ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ, trên cơ sở nhu cầu triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ hướng đến người khuyết tật, sản phẩm hỗ trợ người khuyết tật, hằng năm các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ưu tiên bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6.3.NĐ.1.6. Nghiên cứu khoa học, đào tạo chuyên gia, kỹ thuật viên, sản xuất trang thiết bị dành cho người khuyết tật)
Điều 19.5.TL.8.6. Đề xuất, phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ hướng đến người khuyết tật, sản phẩm hỗ trợ người khuyết tật
1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ hướng đến người khuyết tật, sản phẩm hỗ trợ người khuyết tật do tổ chức, cá nhân đề xuất được gửi đến cơ quan quản lý về khoa học và công nghệ theo thẩm quyền quy định tại Điều 26 và Điều 27 Luật khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013 (sau đây viết tắt là Luật khoa học và công nghệ), cụ thể như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh hướng đến người khuyết tật, sản phẩm hỗ trợ người khuyết tật để tổng hợp và xử lý theo thẩm quyền;
b) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước khác ở trung ương tiếp nhận đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ hướng đến người khuyết tật, sản phẩm hỗ trợ người khuyết tật để tổng hợp và xử lý theo thẩm quyền;
c) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia hướng đến người khuyết tật, sản phẩm hỗ trợ người khuyết tật để tổng hợp và xử lý theo thẩm quyền; đề xuất đặt hàng Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia hướng đến người khuyết tật, sản phẩm hỗ trợ người khuyết tật.
d) Tổ chức khoa học và công nghệ cấp cơ sở, cơ quan có thẩm quyền không thuộc quy định tại điểm a, b và điểm c Khoản này tiếp nhận đề xuất, phê duyệt và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở hướng đến người khuyết tật, sản phẩm hỗ trợ người khuyết tật theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ.
2. Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp theo thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước hướng đến người khuyết tật, sản phẩm hỗ trợ người khuyết tật; công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ hướng đến người khuyết tật, sản phẩm hỗ trợ người khuyết tật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.26. Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Điều 19.5.LQ.27. Thẩm quyền phê duyệt, ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Điều 6.3.NĐ.1.6. Nghiên cứu khoa học, đào tạo chuyên gia, kỹ thuật viên, sản xuất trang thiết bị dành cho người khuyết tật; Điều 19.5.NĐ.2.28. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp cơ sở; Điều 19.5.TL.8.8. Ưu đãi doanh nghiệp có hoạt động chuyển giao, ứng dụng công nghệ sản xuất sản phẩm hỗ trợ người khuyết tật)
Điều 19.5.TL.8.7. Ưu đãi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ hướng đến người khuyết tật, sản phẩm hỗ trợ người khuyết tật
1. Nhà nước xem xét hỗ trợ mức tối đa 50% tổng mức kinh phí đầu tư (không bao gồm giá trị còn lại hoặc chi phí khấu hao trang thiết bị, nhà xưởng đã có vào tổng mức kinh phí đầu tư) để thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm hướng đến người khuyết tật, sản phẩm hỗ trợ người khuyết tật.
Nội dung hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 22/2011/TTLT-BTC-BKHCN ngày 21 tháng 02 năm 2011 của liên Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý tài chính đối với các dự án sản xuất thử nghiệm được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí.
2. Ưu đãi thực hiện dự án khoa học và công nghệ hỗ trợ đầu tư sản xuất sản phẩm hỗ trợ người khuyết tật:
a) Nhà nước xem xét hỗ trợ mức tối đa 50% kinh phí trả công lao động cho cán bộ khoa học, nhân viên kỹ thuật trực tiếp thực hiện nội dung nghiên cứu hoàn thiện các quy trình công nghệ, giải pháp khoa học và công nghệ, xây dựng các phần mềm máy tính; thử nghiệm, phân tích, kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm đến khi hoàn thành sản phẩm lô số không;
b) Nhà nước xem xét hỗ trợ mức tối đa 30% kinh phí mua vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, thiết bị đo kiểm, phân tích trong quá trình thử nghiệm và sản xuất sản phẩm lô số không của dây chuyền công nghệ;
c) Nhà nước xem xét hỗ trợ mức tối đa 50% kinh phí thực hiện hoạt động chuyển giao công nghệ, bao gồm: bí quyết kỹ thuật; kiến thức kỹ thuật về công nghệ được chuyển giao dưới dạng phương án công nghệ, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu; giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ; mua sắm, nhập khẩu máy móc thiết bị công nghệ trong nước chưa tạo ra được.
Hình thức và phương thức hoạt động chuyển giao công nghệ quy định tại Điều 12 và Điều 18 Luật chuyển giao công nghệ ngày 29 tháng 11 năm 2006. Mức hỗ trợ được thực hiện theo văn bản hướng dẫn chế độ quản lý tài chính của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia.
3. Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ hướng đến người khuyết tật, sản phẩm hỗ trợ người khuyết tật được Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia xem xét hỗ trợ kinh phí để đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ở trong nước và nước ngoài đối với sáng chế theo quy định của Quỹ.
4. Cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ hướng đến người khuyết tật, sản phẩm hỗ trợ người khuyết tật được ưu tiên tiếp cận, khai thác, tra cứu và sử dụng các nguồn tin khoa học và công nghệ tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia.
5. Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ hướng đến người khuyết tật, sản phẩm hỗ trợ người khuyết tật được nhà nước giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng kết quả nghiên cứu quy định tại Khoản 3 Điều 41 Luật khoa học và công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.41. Quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; Điều 19.2.LQ.4. Đối tượng công nghệ được chuyển giao; Điều 19.2.LQ.5. Hình thức chuyển giao công nghệ; Điều 19.2.LQ.6. Phương thức chuyển giao công nghệ; Điều 6.3.NĐ.1.6. Nghiên cứu khoa học, đào tạo chuyên gia, kỹ thuật viên, sản xuất trang thiết bị dành cho người khuyết tật; Điều 19.5.TL.2.1. Những quy định chung; Điều 19.5.TL.2.2. Những quy định cụ thể)
Điều 19.5.TL.8.8. Ưu đãi doanh nghiệp có hoạt động chuyển giao, ứng dụng công nghệ sản xuất sản phẩm hỗ trợ người khuyết tật
1. Doanh nghiệp có hoạt động liên quan đến chuyển giao, ứng dụng công nghệ từ kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước quy định tại Khoản 2 Điều 6 của Thông tư liên tịch này được hưởng các ưu đãi sau:
a) Được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế đối với hoạt động chuyển giao công nghệ theo quy định pháp luật hiện hành về thuế, đồng thời được hưởng các chính sách ưu đãi khác của nhà nước về thuế đối với lĩnh vực khoa học và công nghệ theo các quy định pháp luật hiện hành về thuế;
b) Được ưu tiên cho thuê mặt bằng đất, mặt bằng nước, cơ sở hạ tầng để sản xuất, kinh doanh trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật.
2. Doanh nghiệp có hoạt động liên quan đến chuyển giao, ứng dụng công nghệ sản xuất sản phẩm hỗ trợ người khuyết tật từ kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ xác nhận được xem xét, hưởng các ưu đãi như đối với các doanh nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư liên tịch này.
Nội dung xác nhận kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN ngày 06 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá và thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.LQ.4. Đối tượng công nghệ được chuyển giao; Điều 19.2.LQ.5. Hình thức chuyển giao công nghệ; Điều 19.2.LQ.6. Phương thức chuyển giao công nghệ; Điều 6.3.NĐ.1.6. Nghiên cứu khoa học, đào tạo chuyên gia, kỹ thuật viên, sản xuất trang thiết bị dành cho người khuyết tật; Điều 19.5.TT.21.6. Nội dung đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.21.12. Giấy xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TL.8.6. Đề xuất, phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ hướng đến người khuyết tật, sản phẩm hỗ trợ người khuyết tật)
Điều 19.5.TT.33.3. Nhiệm vụ thuộc Chương trình
(Điều 3 Thông tư số 07/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/06/2016)
Nhiệm vụ thuộc Chương trình bao gồm các dự án và nhiệm vụ thường xuyên thuộc Chương trình.
1. Dự án thuộc Chương trình là dự án ứng dụng, chuyển giao công nghệ theo quy định tại khoản 1 Mục III Điều 1 Quyết định số 1747/QĐ-TTg ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, miền núi, vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2025 (sau đây viết tắt là Quyết định số 1747/QĐ-TTg).
2. Nhiệm vụ thường xuyên thuộc Chương trình là các nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ của người tham gia Chương trình, xây dựng cơ sở dữ liệu, thực hiện truyền thông của Chương trình theo quy định tại điểm a, b khoản 2 và khoản 3 Mục III Điều 1 của Quyết định số 1747/QĐ-TTg và các nhiệm vụ phục vụ quản lý Chương trình. Trong đó, các nhiệm vụ quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Mục III Điều 1 của Quyết định số 1747/QĐ-TTg thực hiện lồng ghép trong các dự án nêu tại khoản 1 của Điều này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.LQ.5. Hình thức chuyển giao công nghệ; Điều 19.2.LQ.6. Phương thức chuyển giao công nghệ; Điều 19.5.TT.33.5. Nguyên tắc quản lý Chương trình; Điều 19.5.TT.41.5. Nội dung chi và định mức chi ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình; Điều 19.5.TT.41.6. Lập dự toán ngân sách nhà nước, chấp hành ngân sách nhà nước, kế toán, kiểm toán và quyết toán ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình)
Điều 19.5.TT.33.4. Phân nhóm các dự án thuộc Chương trình
(Điều 4 Thông tư số 07/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/06/2016)
Các dự án thuộc Chương trình được phân thành 2 nhóm:
1. Dự án do Bộ Khoa học và Công nghệ trực tiếp quản lý (sau đây gọi tắt là dự án do Trung ương quản lý) là dự án có quy mô lớn, kết quả dự kiến đạt được có khả năng ứng dụng rộng rãi ở nhiều tỉnh, thành phố.
2. Dự án ủy quyền cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý (sau đây gọi tắt là dự án ủy quyền cho địa phương quản lý) là dự án không thuộc khoản 1 của Điều này.
3. Việc phân nhóm các dự án trên do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định trên cơ sở ý kiến tư vấn của Hội đồng tư vấn xác định danh mục các dự án thuộc Chương trình do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.41.5. Nội dung chi và định mức chi ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình; Điều 19.5.TT.41.6. Lập dự toán ngân sách nhà nước, chấp hành ngân sách nhà nước, kế toán, kiểm toán và quyết toán ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình)
Điều 19.5.TT.33.5. Nguyên tắc quản lý Chương trình
(Điều 5 Thông tư số 07/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/06/2016)
1. Quản lý dự án thuộc Chương trình
a) Bộ Khoa học và Công nghệ thống nhất quản lý chung các dự án thuộc Chương trình và trực tiếp quản lý các dự án do Trung ương quản lý;
Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm xác định danh mục các dự án được hỗ trợ (bao gồm các dự án do Trung ương quản lý và các dự án ủy quyền cho địa phương quản lý); trực tiếp thực hiện việc xét duyệt thuyết minh, phê duyệt dự án, ký hợp đồng, kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh trong quá trình thực hiện và đánh giá nghiệm thu, phê duyệt kết quả thực hiện dự án do Trung ương quản lý.
b) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý các dự án ủy quyền cho địa phương quản lý;
Trên cơ sở danh mục các dự án được Bộ Khoa học và Công nghệ ủy quyền quản lý, Sở Khoa học và Công nghệ giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức phê duyệt thuyết minh, phê duyệt dự án, ký hợp đồng, kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh trong quá trình thực hiện và nghiệm thu, phê duyệt kết quả thực hiện dự án được ủy quyền quản lý;
Thực hiện việc phối hợp quản lý giữa Bộ Khoa học và Công nghệ và địa phương trong quản lý các dự án trên địa bàn.
2. Quản lý các nhiệm vụ thường xuyên thuộc Chương trình
Các nhiệm vụ thường xuyên quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư này do Đơn vị quản lý kinh phí tổ chức thực hiện.
3. Thực hiện việc công khai, minh bạch các thông tin liên quan tới dự án thuộc Chương trình theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Thông tư này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.33.3. Nhiệm vụ thuộc Chương trình; Điều 19.5.TT.33.8. Thông tin và lưu giữ kết quả thực hiện Chương trình)
Điều 19.5.TT.33.6. Yêu cầu đối với Tổ chức chủ trì, Chủ nhiệm dự án, Tổ chức hỗ trợ ứng dụng công nghệ, công nghệ được ứng dụng và thời gian thực hiện dự án
(Điều 6 Thông tư số 07/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/06/2016)
1. Tổ chức chủ trì dự án:
a) Là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;
b) Có cơ sở vật chất kỹ thuật đảm bảo thực hiện dự án; có năng lực huy động nguồn kinh phí ngoài ngân sách và các nguồn lực khác thực hiện dự án;
c) Trực tiếp thực hiện dự án, tiếp thu và thụ hưởng kết quả của dự án;
d) Có năng lực tổ chức liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị hàng hóa hoặc tổ chức sản xuất hàng hóa tạo sinh kế cho người dân tại vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số;
đ) Có trụ sở tại tỉnh, thành phố triển khai dự án trừ trường hợp đặc thù được Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, chấp thuận;
e) Không thuộc trường hợp không đủ điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại Điều 4 của Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Chủ nhiệm dự án cần đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Là người lao động thuộc Tổ chức chủ trì dự án, có chuyên môn phù hợp, có trình độ từ tốt nghiệp cao đẳng trở lên về lĩnh vực công nghệ chuyển giao trong dự án và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm công tác đối với người có trình độ đại học trở lên và ít nhất 05 năm đối với người có trình độ cao đẳng;
b) Không thuộc trường hợp không đủ điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại Điều 4 của Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.
3. Tổ chức hỗ trợ ứng dụng công nghệ:
a) Là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;
b) Có đủ lực lượng cán bộ khoa học làm chủ công nghệ được ứng dụng, có khả năng chuyển giao công nghệ;
c) Là chủ sở hữu công nghệ hoặc có quyền chuyển giao hợp pháp công nghệ hoặc là Tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, cấp tỉnh, cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước tạo ra công nghệ được ứng dụng chuyển giao.
4. Công nghệ lựa chọn để ứng dụng chuyển giao đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Hướng vào giải quyết những vấn đề có tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội của nơi thực hiện dự án và bảo đảm yêu cầu về bảo vệ môi trường sinh thái; phù hợp với nhu cầu phát triển và điều kiện thực tế của vùng miền, địa phương và mục tiêu của Chương trình;
b) Tiên tiến, có tính mới và hiệu quả hơn so với công nghệ hiện có đang áp dụng rộng rãi tại địa phương;
c) Đã có quy trình kỹ thuật ổn định, phù hợp với khả năng tiếp thu của các tổ chức và người dân nơi thực hiện dự án;
d) Được công nhận là tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc được tạo ra từ nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp Bộ, cấp tỉnh, cấp quốc gia đã được đánh giá, nghiệm thu từ mức đạt trở lên hoặc được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ cho phép ứng dụng chuyển giao.
5. Thời gian thực hiện
Thời gian thực hiện dự án tối đa là 36 tháng. Đối với dự án trồng các loại cây lâu năm, trồng rừng, phát triển vùng nguyên liệu kết hợp chế biến và một số đối tượng đặc biệt khác thời gian có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 tháng.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 4. Điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia của Thông tư 08/2017/TT-BKHCN Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước ban hành ngày 26/06/2017; Điều 19.2.LQ.5. Hình thức chuyển giao công nghệ; Điều 19.2.LQ.6. Phương thức chuyển giao công nghệ; Điều 19.5.TT.33.14. Đề xuất, xác định và phê duyệt danh mục dự án)
Điều 19.5.TT.33.7. Mã số của các dự án thuộc Chương trình
(Điều 7 Thông tư số 07/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/06/2016)
Các dự án thuộc Chương trình được ghi như sau:
NTMN.TW(ĐP).XX-20YY, trong đó:
1. NTMN: Là ký hiệu chung cho dự án thuộc Chương trình hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, miền núi, vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2025;
2. TW: Là ký hiệu dự án do Trung ương quản lý;
3. ĐP: Là ký hiệu dự án ủy quyền cho địa phương quản lý;
4. XX: Là ký hiệu số thứ tự của dự án;
5. YY: Là ký hiệu 2 chữ số cuối của năm bắt đầu thực hiện dự án.
Điều 19.5.TT.33.8. Thông tin và lưu giữ kết quả thực hiện Chương trình
(Điều 8 Thông tư số 07/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/06/2016)
1. Thông tin về dự án thuộc Chương trình (bao gồm: tên, mục tiêu, nội dung, sản phẩm dự kiến, tổ chức chủ trì, tổ chức hỗ trợ ứng dụng công nghệ, dự án do Trung ương quản lý hoặc dự án ủy quyền cho địa phương quản lý, thời gian thực hiện; tóm tắt kết quả thực hiện dự án thuộc Chương trình) được thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của Đơn vị quản lý kinh phí (http://www.miennui.most.gov.vn) hoặc trên các phương tiện thông tin đại chúng khác theo quy định hiện hành.
2. Việc truyền thông về kết quả thực hiện nhiệm vụ thuộc Chương trình thực hiện theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ và Luật Báo chí. Địa phương đề xuất đặt hàng và ứng dụng công nghệ từ dự án, Tổ chức chủ trì dự án, Tổ chức hỗ trợ ứng dụng công nghệ có trách nhiệm tổ chức thông tin tuyên truyền, phổ biến kết quả để nâng cao hiệu quả nhân rộng kết quả thực hiện của Chương trình.
3. Tổ chức chủ trì thực hiện việc đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định tại Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Chương III ĐĂNG KÝ VÀ LƯU GIỮ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ của Thông tư 14/2014/TT-BKHCN Quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ ban hành ngày 11/06/2014; Điều 19.5.LQ.48. Truyền thông, phổ biến kiến thức khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TT.33.5. Nguyên tắc quản lý Chương trình)
Điều 19.5.TT.33.9. Bộ máy quản lý Chương trình
(Điều 9 Thông tư số 07/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/06/2016)
1. Các đơn vị chính giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý Chương trình bao gồm: Đơn vị quản lý nhiệm vụ, Đơn vị quản lý kinh phí. Nhiệm vụ cụ thể các đơn vị tham gia quản lý Chương trình thực hiện theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố là đơn vị đầu mối giúp Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố phối hợp tổ chức thực hiện Chương trình ở địa phương, quản lý nội dung và kinh phí của các dự án thuộc nhóm ủy quyền cho địa phương quản lý.
Điều 19.5.TT.33.10. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
(Điều 10 Thông tư số 07/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/06/2016)
1. Tổ chức thực hiện Chương trình theo phân công của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 1747/QĐ-TTg với các nhiệm vụ cụ thể sau:
a) Tổ chức xác định và phê duyệt danh mục các dự án phù hợp với mục tiêu, nội dung của Chương trình; xác định phân nhóm dự án do Trung ương quản lý, dự án ủy quyền cho địa phương quản lý;
b) Tổ chức xét giao trực tiếp các dự án do Trung ương quản lý; phê duyệt nội dung, kinh phí, Tổ chức chủ trì, Tổ chức hỗ trợ ứng dụng công nghệ, thời gian thực hiện đối với dự án do Trung ương quản lý và các nhiệm vụ thường xuyên của Chương trình;
c) Phê duyệt kinh phí hỗ trợ từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ Trung ương đối với các dự án ủy quyền cho địa phương quản lý;
d) Tổng hợp dự toán kinh phí của Chương trình để cân đối trong tổng dự toán kinh phí sự nghiệp khoa học hàng năm; giao dự toán kinh phí hoạt động chung của Chương trình và dự toán kinh phí thực hiện các dự án do Trung ương quản lý cho Đơn vị quản lý kinh phí; phối hợp với Bộ Tài chính cân đối kinh phí hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ Trung ương đối với các dự án ủy quyền cho địa phương quản lý;
đ) Chủ trì kiểm tra việc thực hiện và quyết định việc điều chỉnh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ do Trung ương quản lý; phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố kiểm tra việc thực hiện các dự án ủy quyền cho địa phương quản lý;
e) Phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua sắm vật tư, thiết bị bằng kinh phí từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ Trung ương của các dự án do Trung ương quản lý theo quy định hiện hành;
g) Thẩm tra quyết toán kinh phí của các dự án do Trung ương quản lý thuộc Chương trình và kinh phí hoạt động chung của Chương trình;
h) Tổ chức đánh giá nghiệm thu, phê duyệt kết quả thực hiện và xử lý tài sản các dự án do Trung ương quản lý;
i) Tổ chức đánh giá kết quả thực hiện hàng năm, sơ kết 05 năm và tổng kết việc thực hiện Chương trình.
2. Việc phân công trách nhiệm chủ trì hoặc phối hợp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ nêu tại khoản 1 Điều này cho Đơn vị quản lý nhiệm vụ, Đơn vị quản lý kinh phí và các đơn vị khác có liên quan theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 19.5.TT.33.11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
(Điều 11 Thông tư số 07/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/06/2016)
1. Tổ chức thực hiện Chương trình theo phân công của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 1747/QĐ-TTg với các nhiệm vụ cụ thể sau:
a) Đề xuất đặt hàng dự án phù hợp với mục tiêu, nội dung của Chương trình; phân nhóm dự án do Trung ương quản lý, dự án ủy quyền cho địa phương quản lý để đề xuất đặt hàng với Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định tại Điều 14 của Thông tư này;
b) Thành lập, tổ chức hội đồng khoa học và công nghệ của tỉnh, thành phố để xét giao trực tiếp các dự án ủy quyền cho địa phương quản lý sau khi đã có quyết định phê duyệt kinh phí hỗ trợ của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
c) Thẩm định và phê duyệt dự án được ủy quyền cho địa phương quản lý, bao gồm: tên, mục tiêu, sản phẩm, Tổ chức chủ trì, Tổ chức hỗ trợ ứng dụng công nghệ và kinh phí thực hiện (kinh phí hỗ trợ từ ngân sách trung ương đã được phê duyệt, ngân sách địa phương và nguồn kinh phí khác thực hiện dự án); phê duyệt kinh phí đối ứng từ ngân sách địa phương cho dự án do Trung ương quản lý (nếu có);
d) Tổng hợp dự toán kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương để thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình tại địa phương và cân đối trong tổng dự toán ngân sách hàng năm của địa phương;
đ) Chủ trì kiểm tra, xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện các dự án ủy quyền cho địa phương quản lý; phối hợp kiểm tra, xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện các dự án do Trung ương quản lý thực hiện tại địa phương;
e) Phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua sắm vật tư, thiết bị bằng kinh phí từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ của dự án ủy quyền cho địa phương quản lý theo quy định hiện hành;
g) Thẩm tra quyết toán kinh phí của dự án ủy quyền cho địa phương quản lý và các nhiệm vụ chi khác cho việc thực hiện Chương trình tại địa phương;
h) Thành lập và tổ chức các hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu dự án do Trung ương quản lý ở địa phương và nghiệm thu chính thức dự án ủy quyền cho địa phương quản lý; phê duyệt kết quả thực hiện và xử lý tài sản của dự án ủy quyền cho địa phương quản lý;
i) Xây dựng cơ chế hỗ trợ và tổ chức thực hiện nhân rộng kết quả các dự án thuộc Chương trình vào sản xuất tại địa phương;
k) Chỉ đạo lồng ghép các nội dung của dự án thuộc Chương trình với các dự án, đề án phát triển kinh tế - xã hội khác trên địa bàn, huy động các nguồn vốn để cùng với nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để bảo đảm đủ kinh phí thực hiện dự án;
l) Báo cáo bằng văn bản với Bộ Khoa học và Công nghệ về kết quả thực hiện hàng năm, sơ kết 05 năm và tổng kết Chương trình thực hiện tại địa phương.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các nhiệm vụ nêu tại khoản 1 Điều này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.33.14. Đề xuất, xác định và phê duyệt danh mục dự án)
Điều 19.5.TT.33.12. Trách nhiệm của Tổ chức chủ trì
(Điều 12 Thông tư số 07/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/06/2016)
1. Đề xuất Tổ chức hỗ trợ ứng dụng công nghệ cho dự án.
2. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện đầy đủ các điều khoản cam kết trong hợp đồng. Đảm bảo điều kiện về cơ sở hạ tầng, nhân lực, kinh phí (từ ngân sách được cấp và kinh phí ngoài ngân sách) để thực hiện dự án.
3. Quản lý kinh phí thực hiện dự án và thực hiện quyết toán kinh phí theo quy định; chịu trách nhiệm về việc quản lý sử dụng kinh phí, vật tư, tài sản của dự án theo quy định hiện hành.
4. Tổ chức thực hiện đấu thầu mua sắm vật tư, thiết bị theo đúng quy định của Luật Đấu thầu và các văn bản khác có liên quan.
5. Đôn đốc, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện dự án, định kỳ 6 tháng báo cáo tiến độ theo quy định; chủ trì tổ chức nghiệm thu mô hình của dự án.
6. Báo cáo bằng văn bản với Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố những vấn đề phát sinh làm ảnh hưởng đến việc thực hiện dự án và kiến nghị, đề xuất giải pháp xử lý đối với dự án ủy quyền cho địa phương quản lý.
7. Báo cáo bằng văn bản với Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố và Bộ Khoa học và Công nghệ về những vấn đề phát sinh làm ảnh hưởng đến việc thực hiện dự án và kiến nghị, đề xuất giải pháp xử lý đối với dự án do Trung ương quản lý.
8. Báo cáo bằng văn bản với Bộ Khoa học và Công nghệ tổng kết việc thực hiện dự án ủy quyền cho địa phương quản lý thông qua Đơn vị quản lý kinh phí (bản cứng và bản điện tử PDF không cài bảo mật).
9. Quản lý tài chính, tài sản, sản phẩm của dự án theo quy định hiện hành.
10. Xây dựng kế hoạch và tổ chức nhân rộng kết quả của dự án.
Điều 19.5.TT.33.13. Trách nhiệm của Tổ chức hỗ trợ ứng dụng công nghệ
(Điều 13 Thông tư số 07/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/06/2016)
1. Thực hiện hỗ trợ ứng dụng các công nghệ phù hợp với tình hình thực tế ở địa bàn triển khai dự án.
2. Đảm bảo kết quả của các quy trình chuyển giao, hỗ trợ ứng dụng công nghệ có hiệu quả và chịu trách nhiệm về kết quả chuyển giao.
3. Giám sát việc triển khai thực hiện mô hình và cử cán bộ chịu trách nhiệm hướng dẫn trực tiếp thực hiện mô hình.
4. Đào tạo kỹ thuật viên và cán bộ kỹ thuật nòng cốt tại địa phương.
5. Chịu sự giám sát và kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ của Tổ chức chủ trì.
6. Phối hợp với Tổ chức chủ trì xây dựng thuyết minh dự án, hồ sơ đánh giá nghiệm thu các mô hình, nghiệm thu kết quả thực hiện dự án.
7. Tham gia đầy đủ các buổi kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện dự án.
Điều 19.5.TT.33.14. Đề xuất, xác định và phê duyệt danh mục dự án
(Điều 14 Thông tư số 07/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/06/2016)
1. Căn cứ vào mục tiêu, nội dung của Chương trình, nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và công văn hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ, các tổ chức tại địa phương gửi hồ sơ đề xuất dự án trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp. Hồ sơ đề xuất dự án bao gồm:
a) Thuyết minh dự án (Mẫu B1.1-TMDA);
b) Tóm tắt hoạt động khoa học của Tổ chức chủ trì (Mẫu B1.2-HĐTCCT);
c) Lý lịch khoa học của Chủ nhiệm dự án (Mẫu B1.3-LLKHCN);
d) Tóm tắt hoạt động của Tổ chức hỗ trợ ứng dụng công nghệ (Mẫu B1.4-HĐTCHTCN);
đ) Tài liệu chứng minh xuất xứ công nghệ theo quy định tại khoản 4 Điều 6 của Thông tư này.
Chi tiết các biểu mẫu tại khoản này được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức lấy ý kiến tư vấn thông qua hội đồng tư vấn hoặc ý kiến của ít nhất 02 chuyên gia tư vấn độc lập để xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phê duyệt danh mục dự án đề xuất đặt hàng thuộc Chương trình gửi Bộ Khoa học và Công nghệ (bao gồm dự án do Trung ương quản lý, dự án ủy quyền cho địa phương quản lý).
Hồ sơ đề xuất đặt hàng dự án gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Đơn vị quản lý kinh phí thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ bao gồm bản gốc các văn bản sau:
a) Công văn kèm theo đề xuất đặt hàng dự án (Mẫu B1.5-ĐXĐHDA);
b) Hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều này;
c) Quyết định thành lập Hội đồng tư vấn của tỉnh, thành phố và Biên bản họp Hội đồng; hoặc ý kiến của các chuyên gia tư vấn độc lập.
Chi tiết các mẫu biểu tại khoản này được quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
3. Căn cứ vào mục tiêu, nội dung của Chương trình và trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố; Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức xem xét, phê duyệt danh mục đặt hàng dự án theo trình tự các bước như sau:
a) Đơn vị quản lý nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với đơn vị có liên quan tổ chức rà soát danh mục các dự án đề xuất thuộc Chương trình về mức độ đầy đủ thông tin, hồ sơ theo yêu cầu và sự cần thiết của dự án. Đơn vị quản lý nhiệm vụ chủ trì báo cáo kết quả rà soát với Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét quyết định Danh mục sơ bộ dự án đưa ra Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ (Mẫu B1.6-DMSB, tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này).
b) Đơn vị quản lý nhiệm vụ chủ trì trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ các dự án theo lĩnh vực chuyên ngành. Hội đồng có 05 thành viên do Lãnh đạo Đơn vị quản lý nhiệm vụ là chủ tịch, Lãnh đạo Vụ quản lý chuyên ngành là phó chủ tịch, các thành viên còn lại là: Lãnh đạo Vụ Kế hoạch - Tổng hợp, Lãnh đạo Đơn vị quản lý kinh phí và 01 chuyên gia khoa học và công nghệ thuộc chuyên ngành của dự án. Bộ Khoa học và Công nghệ cử các thư ký hành chính giúp việc chuẩn bị tài liệu và tổ chức các phiên họp của Hội đồng.
c) Hội đồng phân tích và đánh giá về các nội dung sau:
Tính cấp thiết và sự phù hợp của dự án với Chương trình; tính liên vùng và tầm quan trọng của dự án đề xuất để phân nhóm dự án và xác định thứ tự ưu tiên; xác định tên, mục tiêu và nội dung chủ yếu, dự kiến sản phẩm chính; phân tích tính hợp lý của công nghệ ứng dụng, chuyển giao; xem xét, xác định Tổ chức chủ trì, Tổ chức hỗ trợ ứng dụng công nghệ.
d) Trình tự, thủ tục họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ thực hiện theo quy định tại Biểu B1.7-QTLVHĐ. Thành viên Hội đồng nhận xét theo Mẫu B1.8-PNXĐX và bỏ phiếu đánh giá theo Mẫu B1.9-PĐGĐX. Hội đồng thống nhất “đề nghị thực hiện” đối với các đề xuất có tối thiểu 4/5 thành viên bỏ phiếu “đề nghị thực hiện”; phân nhóm dự án do Trung ương quản lý và ủy quyền cho địa phương quản lý; hoàn thiện danh mục đặt hàng giao trực tiếp dự án. Kết quả làm việc của Hội đồng được ghi vào biên bản họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ theo Mẫu B1.10-BBHĐXĐNV. Chi tiết các mẫu biểu trên được quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
đ) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt danh mục đặt hàng giao trực tiếp cho Tổ chức chủ trì, Tổ chức hỗ trợ ứng dụng công nghệ.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi có Quyết định phê duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo cho Tổ chức chủ trì để hoàn thiện hồ sơ trình Bộ Khoa học và Công nghệ và Sở Khoa học và Công nghệ (đối với dự án ủy quyền cho địa phương quản lý) để xét giao trực tiếp.
Phụ lục I.rar
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.33.6. Yêu cầu đối với Tổ chức chủ trì, Chủ nhiệm dự án, Tổ chức hỗ trợ ứng dụng công nghệ, công nghệ được ứng dụng và thời gian thực hiện dự án; Điều 19.5.TT.33.11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương)
Điều 19.5.TT.33.15. Tổ chức xét hồ sơ giao trực tiếp dự án
(Điều 15 Thông tư số 07/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/06/2016)
Việc xét giao trực tiếp dự án thuộc Chương trình thực hiện theo các bước sau:
1. Căn cứ vào Quyết định phê duyệt danh mục đặt hàng giao trực tiếp, Tổ chức chủ trì dự án chủ trì, phối hợp với Tổ chức hỗ trợ ứng dụng công nghệ hoàn thiện hồ sơ và gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ.
Hồ sơ xét giao trực tiếp bao gồm:
a) Các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 14 của Thông tư này;
b) Quyết định phê duyệt danh mục dự án;
c) Cam kết đối ứng và giải trình khả năng huy động tài chính (báo cáo tài chính của Tổ chức đăng ký chủ trì dự án trong 02 năm gần nhất tính từ thời điểm nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án; cam kết cho vay vốn hoặc bảo lãnh vay vốn của các tổ chức tín dụng; cam kết pháp lý và giấy tờ xác nhận về việc đóng góp vốn của Tổ chức chủ trì và/hoặc các tổ chức tham gia dự án);
d) Văn bản cam kết phối hợp của tổ chức phối hợp.
2. Sau khi nhận hồ sơ đăng ký xét giao trực tiếp dự án, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Đơn vị quản lý kinh phí chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan tiến hành mở, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ. Kết quả mở hồ sơ được lập thành biên bản theo Mẫu B2.1-BBMHS thuộc Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Đơn vị quản lý nhiệm vụ chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng khoa học và công nghệ xét giao trực tiếp Tổ chức chủ trì, Tổ chức hỗ trợ ứng dụng công nghệ (sau đây viết tắt là Hội đồng xét giao trực tiếp) của dự án do Trung ương quản lý và Tổ thẩm định kinh phí các dự án (kể cả dự án ủy quyền cho địa phương quản lý). Việc xét duyệt hồ sơ chi tiết của dự án ủy quyền cho địa phương quản lý do tỉnh, thành phố thực hiện.
a) Hội đồng xét giao trực tiếp dự án do Trung ương quản lý có 07 thành viên, bao gồm chủ tịch, phó chủ tịch, 02 ủy viên phản biện, 01 ủy viên thư ký khoa học (do hội đồng bầu) và các ủy viên khác. Cơ cấu Hội đồng gồm: tối thiểu 04 thành viên là chuyên gia khoa học và công nghệ, các thành viên còn lại là cán bộ quản lý trong các ngành, lĩnh vực có liên quan đến dự án. Cá nhân là người thuộc Tổ chức đăng ký chủ trì thực hiện dự án, Tổ chức đăng ký chủ trì hỗ trợ ứng dụng công nghệ cho dự án và cá nhân đăng ký chủ nhiệm hoặc tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không được tham gia Hội đồng. Bộ Khoa học và Công nghệ cử các thư ký hành chính giúp việc chuẩn bị tài liệu và tổ chức các phiên họp của Hội đồng.
Quy trình họp Hội đồng thực hiện theo quy định tại Biểu B2.2-QTLVHĐ, Phiếu nhận xét hồ sơ dự án theo Mẫu B2.3-PNXDA, Phiếu đánh giá hồ sơ dự án theo Mẫu B2.4-PĐGDA và Biên bản cuộc họp của Hội đồng xét giao trực tiếp theo Mẫu B2.5-BBHĐXC. Chi tiết các mẫu biểu nêu trên quy định tại Phụ lục II của Thông tư này. Hồ sơ dự án đạt yêu cầu khi điểm trung bình của Hội đồng đạt tối thiểu là 65/100 điểm.
b) Tổ thẩm định có nhiệm vụ thẩm định chi tiết sự phù hợp về nội dung và kinh phí của dự án thuộc Chương trình. Tổ thẩm định có 04 thành viên, trong đó: Tổ trưởng là lãnh đạo Đơn vị quản lý nhiệm vụ; 02 tổ phó là Lãnh đạo Đơn vị quản lý kinh phí và Lãnh đạo Vụ quản lý chuyên ngành; 01 thành viên là Chủ tịch, Phó chủ tịch hoặc ủy viên phản biện của Hội đồng xét giao trực tiếp. Đại diện của Vụ Kế hoạch - Tổng hợp, Vụ Tài chính và Lãnh đạo Sở khoa học và công nghệ được mời tham dự cuộc họp của Tổ thẩm định.
Tổ thẩm định làm việc theo quy định tại Biểu B2.6-QTLVTTĐ; việc nhận xét, đánh giá theo Mẫu B2.7-PNXTĐ, Biên bản họp của Tổ thẩm định theo Mẫu B2.8-BBTĐ. Chi tiết các mẫu biểu trên quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Trên cơ sở ý kiến kết luận của Hội đồng xét giao trực tiếp và kết quả làm việc của Tổ thẩm định, trong thời hạn 30 ngày Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quyết định phê duyệt kinh phí dự án do Trung ương quản lý và Quyết định phê duyệt kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Trung ương cho dự án ủy quyền cho địa phương quản lý.
5. Căn cứ vào Quyết định phê duyệt kinh phí và biên bản của Hội đồng xét giao trực tiếp, thủ trưởng Đơn vị quản lý nhiệm vụ thừa lệnh Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ký phê duyệt thuyết minh dự án do Trung ương quản lý; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ký phê duyệt thuyết minh dự án ủy quyền cho địa phương quản lý.
Phụ lục II.rar
Điều 19.5.TT.33.16. Ký hợp đồng thực hiện dự án
(Điều 16 Thông tư số 07/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/06/2016)
Đơn vị quản lý kinh phí cùng với Sở Khoa học và Công nghệ (là bên A) ký hợp đồng thực hiện dự án với Tổ chức chủ trì dự án. Hợp đồng và thanh lý hợp đồng thực hiện dự án lập theo Mẫu B3.1-HĐDA và Mẫu B3.2-TLHĐDA quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Trên cơ sở hợp đồng thực hiện dự án, Tổ chức chủ trì dự án ký hợp đồng hỗ trợ ứng dụng công nghệ với Tổ chức hỗ trợ ứng dụng công nghệ của dự án. Hợp đồng và thanh lý hợp đồng được lập theo Mẫu B3.3-HĐHTUD và Mẫu B3.4-TLHĐHTUD tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Phụ lục III.rar
Điều 19.5.TT.33.17. Kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện dự án
(Điều 17 Thông tư số 07/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/06/2016)
1. Đối với dự án do Trung ương quản lý
a) Trình tự, thủ tục tổ chức việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh, chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện dự án thuộc Chương trình áp dụng theo theo quy định tại Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN ngày 11 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra, đánh giá điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.
b) Thành phần đoàn kiểm tra, đánh giá bao gồm: 01 lãnh đạo và 01 chuyên viên Đơn vị quản lý kinh phí, 01 lãnh đạo và 01 chuyên viên Đơn vị quản lý nhiệm vụ, 01 đại diện Vụ quản lý chuyên ngành, 01 đại diện Sở Khoa học và Công nghệ. Thành phần khác theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
c) Tổ chức chủ trì có trách nhiệm phối hợp với tổ chức hỗ trợ ứng dụng công nghệ chuẩn bị báo cáo theo Mẫu B4.1-BCĐK; kết quả kiểm tra, đánh giá được lập thành biên bản theo Mẫu B4.2-BBKTĐK tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Đối với các dự án ủy quyền cho địa phương quản lý thực hiện theo các quy định của địa phương. Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo kết quả kiểm tra, đánh giá điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng bằng văn bản cho Bộ Khoa học và Công nghệ.
B4.1-BCĐK.doc
B4.2-BBKTĐK.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.23.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng)
Điều 19.5.TT.33.18. Đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả thực hiện dự án
(Điều 18 Thông tư số 07/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/06/2016)
1. Trình tự đánh giá, nghiệm thu công nhận kết quả dự án thực hiện như sau:
a) Đánh giá nghiệm thu mô hình, đánh giá nghiệm thu ở địa phương, đánh giá nghiệm thu chính thức ở Trung ương, công nhận kết quả thực hiện đối với dự án do Trung ương quản lý;
b) Đánh giá nghiệm thu mô hình, đánh giá nghiệm thu chính thức ở địa phương, công nhận kết quả thực hiện đối với dự án ủy quyền cho địa phương quản lý.
2. Đánh giá nghiệm thu mô hình
a) Tổ chức chủ trì phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện đánh giá nghiệm thu mô hình;
b) Hồ sơ phục vụ đánh giá nghiệm thu mô hình gồm: Báo cáo kết quả thực hiện mô hình; quy trình kỹ thuật ứng dụng của dự án; các tài liệu có liên quan đến việc triển khai thực hiện mô hình. Báo cáo kết quả triển khai thực hiện mô hình phải thể hiện được các nội dung sau: kết quả đạt được so với nội dung, quy mô của các mô hình đã được phê duyệt trong thuyết minh dự án; phương pháp tổ chức, quản lý, chỉ đạo thực hiện mô hình; khả năng duy trì, phát triển và nhân rộng của mô hình và được thực hiện tại địa bàn triển khai xây dựng mô hình;
c) Thành phần hội đồng đánh giá, nghiệm thu mô hình, trình tự, thủ tục đánh giá nghiệm thu mô hình do Tổ chức chủ trì dự án quyết định;
d) Kết quả đánh giá nghiệm thu mô hình được lập thành biên bản theo Mẫu B4.3-BBNTMH tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Đánh giá nghiệm thu dự án ở địa phương
a) Chủ nhiệm dự án và cơ quan chủ trì thực hiện dự án có trách nhiệm nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ gốc và 01 bản điện tử của hồ sơ (ghi trên đĩa quang dạng PDF không cài bảo mật) cho Sở Khoa học và Công nghệ. Thời hạn nộp hồ sơ trước ít nhất 10 ngày làm việc so với thời điểm kết thúc thời gian thực hiện dự án;
b) Hồ sơ đánh giá nghiệm thu dự án ở địa phương bao gồm: Công văn đề nghị đánh giá nghiệm thu tại địa phương của Tổ chức chủ trì dự án; báo cáo tổng kết thực hiện dự án theo mẫu quy định tại Mẫu B4.4-BCTK tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; các quy trình kỹ thuật ứng dụng của dự án; Thuyết minh và hợp đồng thực hiện dự án; các báo cáo và biên bản kiểm tra định kỳ theo mẫu B4.1.BCĐK và B4.2.BBKTĐK tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; biên bản nghiệm thu mô hình; Biên bản xác nhận tình hình sử dụng kinh phí của Đơn vị quản lý kinh phí (đối với dự án do Trung ương quản lý); biên bản quyết toán tài chính hoặc biên bản xác nhận tình hình sử dụng kinh phí của Sở Khoa học và Công nghệ (đối với dự án ủy quyền cho địa phương quản lý); báo cáo huy động và sử dụng kinh phí đối ứng từ ngân sách địa phương, nguồn khác (nếu có);
c) Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện dự án theo các nội dung của hợp đồng đã ký. Phiên họp hội đồng được tổ chức trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định thành lập hội đồng.Trình tự, thủ tục đánh giá nghiệm thu ở địa phương được áp dụng theo quy định hiện hành về đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tỉnh, thành phố.
d) Xử lý kết quả đánh giá nghiệm thu ở địa phương
Dự án được đánh giá “đạt”: Đối với dự án ủy quyền cho địa phương quản lý, Sở Khoa học và Công nghệ làm thủ tục công nhận kết quả và gửi quyết định về Bộ khoa học và Công nghệ; đối với dự án do Trung ương quản lý, trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ khi nghiệm thu ở địa phương, Tổ chức chủ trì nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện công văn kèm theo hồ sơ đề nghị đánh giá nghiệm thu về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiệm thu chính thức theo quy định.
Dự án được đánh giá “không đạt”: Đối với dự án ủy quyền cho địa phương quản lý, Sở Khoa học và Công nghệ xử lý kết quả theo quy định của tỉnh, thành phố; đối với dự án do Trung ương quản lý: Hội đồng khoa học và công nghệ nghiệm thu của tỉnh, thành phố xác định những nội dung công việc đã hoàn thành và nguyên nhân không hoàn thành các nội dung theo hợp đồng làm căn cứ để Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, xử lý theo quy định.
4. Đánh giá nghiệm thu chính thức dự án ở Trung ương
a) Hồ sơ đánh giá nghiệm thu dự án bao gồm: Công văn đề nghị đánh giá nghiệm thu chính thức ở Trung ương của Tổ chức chủ trì; hồ sơ đánh giá ở địa phương quy định tại khoản 3 Điều này; quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu ở địa phương; biên bản nghiệm thu ở địa phương theo Mẫu B4.5-BBNTĐP; báo cáo giải trình tiếp nhận góp ý của Hội đồng đánh giá nghiệm thu của tỉnh, thành phố;
b) Sau khi nhận được hồ sơ, Đơn vị quản lý kinh phí chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện dự án;
c) Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức kết quả thực hiện Dự án do Trung ương quản lý có 07 thành viên bao gồm chủ tịch, phó chủ tịch, 02 ủy viên phản biện, ủy viên thư ký khoa học và các ủy viên khác, trong đó: 03 thành viên là chuyên gia khoa học và công nghệ được lấy từ cơ sở dữ liệu chuyên gia của Bộ Khoa học và Công nghệ, 01 thành viên là chuyên gia kinh tế hoặc tài chính, 03 thành viên là đại diện cơ quan quản lý nhà nước có liên quan ở Trung ương và địa phương. Cá nhân là chủ nhiệm, người thuộc Tổ chức chủ trì và Tổ chức hỗ trợ ứng dụng công nghệ, người đang bị xử phạt do vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích; vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của chủ nhiệm, thành viên chính tham gia thực hiện nhiệm vụ hoặc người có quyền và lợi ích liên quan khác và người có bằng chứng xung đột lợi ích với chủ nhiệm hoặc tổ chức chủ trì không được tham gia Hội đồng. Bộ Khoa học và Công nghệ cử các thư ký hành chính giúp việc chuẩn bị tài liệu và tổ chức các phiên họp của Hội đồng;
d) Phiên họp hội đồng được tổ chức trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định thành lập hội đồng. Hội đồng làm việc theo phương thức, trình tự quy định tại Biểu B4.6-QTLVHĐ thuộc Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Nội dung đánh giá theo yêu cầu đối với sản phẩm tại hợp đồng và thuyết minh dự án đã được phê duyệt. Kết quả đánh giá được xếp loại theo 4 mức: xuất sắc, khá, đạt, không đạt. Chi tiết các biểu mẫu nhận xét, đánh giá của thành viên Hội đồng theo Mẫu B4.7-PNXNT, B4.8-PĐGNT, Biên bản họp Hội đồng theo Mẫu B4.9-BBHĐNT quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
đ) Xử lý kết quả đánh giá nghiệm thu ở Trung ương
Đối với các dự án được đánh giá “không đạt”, Hội đồng nghiệm thu có trách nhiệm xem xét, xác định những nội dung, công việc đã thực hiện được theo đúng hợp đồng làm căn cứ để Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, xử lý theo quy định;
Đối với những dự án được đánh giá ở mức “đạt” trở lên, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Hội đồng kết thúc phiên họp, Chủ nhiệm dự án và Tổ chức chủ trì dự án có trách nhiệm phối hợp với Tổ chức hỗ trợ ứng dụng công nghệ bổ sung hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến của Hội đồng.
e) Công nhận kết quả thực hiện Dự án
Hồ sơ công nhận kết quả thực hiện Dự án, bao gồm: 01 bộ hồ sơ đã hoàn thiện theo góp ý; Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện dự án; Báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến của Hội đồng theo Mẫu B 4.10-BCGT tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tới Đơn vị quản lý kinh phí đối với dự án do Trung ương quản lý; tới Sở Khoa học và Công nghệ đối với dự án do địa phương quản lý để tổ chức thanh lý hợp đồng và làm thủ tục công nhận kết quả thực hiện dự án;
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ các tài liệu quy định, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quyết định công nhận kết quả thực hiện Dự án đối với dự án do Trung ương quản lý; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành quyết định công nhận kết quả thực hiện dự án đối với dự án do địa phương quản lý theo Mẫu B4.11-QĐCNKQ tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Xử lý kinh phí đối với dự án phải chấm dứt hợp đồng và dự án nghiệm thu “không đạt” áp dụng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 30/12/2015 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.
Phụ lục IV.rar
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 28.3.NĐ.12.1. Phạm vi điều chỉnh)
Điều 19.5.TT.37.4. Nhiệm vụ thuộc Chương trình
(Điều 4 Thông tư số 17/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2016)
1. Nhiệm vụ thuộc Chương trình thực hiện các nội dung quy định tại Mục III Điều 1 Quyết định số 1671/QĐ-TTg, gồm 03 loại nhiệm vụ sau:
a) Nhiệm vụ thường xuyên;
b) Nhiệm vụ quỹ gen;
c) Nhiệm vụ đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật (sau đây gọi là dự án đầu tư).
2. Nhiệm vụ thường xuyên bao gồm:
a) Hoạt động duy trì lưu giữ an toàn các nguồn gen đã được thu thập, đánh giá trong Danh mục nguồn gen bảo tồn thuộc Đề án khung quỹ gen cấp bộ, tỉnh (theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này) đã được bộ, ngành, địa phương phê duyệt sau khi có ý kiến đồng thuận của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Danh mục nguồn gen bảo tồn thuộc Đề án khung quỹ gen cấp bộ, tỉnh được rà soát hằng năm.
b) Hoạt động quản lý Chương trình gồm: hoạt động quản lý Mạng lưới quỹ gen quốc gia; của Ban Điều hành, Tổ thư ký; xây dựng, quản lý và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu quỹ gen quốc gia; thông tin truyền thông; quản lý nhiệm vụ quỹ gen và các hoạt động khác có liên quan.
3. Nhiệm vụ quỹ gen bao gồm:
a) Đề tài khoa học và công nghệ về quỹ gen (sau đây gọi là đề tài quỹ gen) thực hiện các nội dung nghiên cứu bảo tồn tại chỗ (in-situ) và chuyển chỗ (ex-situ); nghiên cứu điều tra, thu thập bổ sung những nguồn gen mới và nghiên cứu phương pháp lưu giữ an toàn nguồn gen sinh vật; đánh giá, tư liệu hóa nguồn gen; đánh giá di truyền nguồn gen; nghiên cứu quy trình công nghệ, biện pháp kỹ thuật để khai thác nhằm sử dụng bền vững nguồn gen có giá trị khoa học và giá trị ứng dụng cao; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quỹ gen quốc gia;
b) Dự án sản xuất thử nghiệm về quỹ gen (sau đây gọi là dự án SXTN quỹ gen) thực hiện nội dung ứng dụng kết quả của đề tài khoa học và công nghệ liên quan đến nguồn gen để sản xuất thử nhằm hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới trước khi đưa vào sản xuất hàng hóa.
4. Dự án đầu tư
Thực hiện việc tăng cường tiềm lực cơ sở vật chất kỹ thuật cho các tổ chức khoa học và công nghệ thuộc Mạng lưới quỹ gen quốc gia, trọng tâm để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Mục III Điều 1 Quyết định số 1671/QĐ-TTg và các nhiệm vụ số 7, 8, 9,10 tại Danh mục các nhiệm vụ ưu tiên quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 1671/QĐ-TTg.
Phụ lục 1.rar
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.37.6. Nguyên tắc quản lý; Điều 19.5.TT.37.8. Kinh phí thực hiện)
Điều 19.5.TT.37.5. Yêu cầu đối với nhiệm vụ quỹ gen
(Điều 5 Thông tư số 17/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2016)
1. Đối với nhiệm vụ quỹ gen cấp quốc gia: đáp ứng các tiêu chí nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là Nghị định số 08/2014/NĐ-CP).
2. Đối với nhiệm vụ quỹ gen cấp bộ, cấp tỉnh: đáp ứng các tiêu chí nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh quy định tại khoản 1 Điều 26, khoản 1 Điều 27 của Nghị định số 08/2014/NĐ-CP.
3. Ngoài việc đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nhiệm vụ quỹ gen phải được thực hiện trên các đối tượng là những nguồn gen có nguồn gốc trong nước hoặc nhập nội đã thích nghi, phát triển ổn định ở điều kiện sinh thái Việt Nam, có ý nghĩa quan trọng trong sản xuất và đáp ứng một trong những yêu cầu sau:
a) Nguồn gen quý, hiếm, đặc hữu của Việt Nam có nguy cơ suy thoái hoặc tuyệt chủng;
b) Nguồn gen có năng suất cao, chất lượng tốt, có tính chống chịu và thích ứng cao với ngoại cảnh, có giá trị khoa học và khả năng ứng dụng cho công tác chọn tạo giống;
c) Nguồn gen có giá trị ứng dụng trong nông nghiệp, công nghiệp, y - dược, văn hóa, bảo vệ môi trường và quốc phòng - an ninh.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.2.25. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp quốc gia; Điều 19.5.NĐ.2.26. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp bộ; Điều 19.5.NĐ.2.27. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp tỉnh; Điều 19.5.TT.37.14. Tổ chức xác định nhiệm vụ quỹ gen)
Điều 19.5.TT.37.6. Nguyên tắc quản lý
(Điều 6 Thông tư số 17/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2016)
Bộ Khoa học và Công nghệ thống nhất quản lý Chương trình theo các quy định về quản lý khoa học và công nghệ và quy định của Thông tư này.
1. Nhiệm vụ thường xuyên
a) Các bộ, ngành, địa phương
Căn cứ văn bản hướng dẫn xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách khoa học và công nghệ hằng năm của Bộ Khoa học và Công nghệ và các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư này; căn cứ Đề án khung bảo tồn nguồn gen của bộ, ngành, địa phương; bộ, ngành, địa phương tổng hợp nhu cầu thực hiện các hoạt động để duy trì lưu giữ an toàn nguồn gen của các tổ chức trực thuộc, lập kế hoạch chung gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ.
Trên cơ sở đề xuất của các bộ, ngành, địa phương, Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp, thống nhất với Bộ Tài chính để cân đối nguồn ngân sách phân bổ cho các bộ, ngành, địa phương theo kế hoạch.
Các bộ, ngành, địa phương tổ chức việc xét giao trực tiếp cho các tổ chức thực hiện, kiểm tra định kỳ, nghiệm thu đánh giá theo quy định của nhiệm vụ cấp bộ, cấp tỉnh.
b) Bộ Khoa học và Công nghệ
Căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư này, hằng năm đơn vị quản lý Chương trình của Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng kế hoạch nhiệm vụ thường xuyên để thực hiện việc quản lý Chương trình, trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt và tổ chức thực hiện.
2. Nhiệm vụ quỹ gen
a) Nhiệm vụ quỹ gen cấp quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt, ký hợp đồng và tổ chức thực hiện. Việc xây dựng và tổ chức thực hiện nhiệm vụ quỹ gen cấp quốc gia quy định tại Chương IV Thông tư này.
b) Nhiệm vụ quỹ gen cấp bộ, cấp tỉnh do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt, ký hợp đồng và tổ chức thực hiện. Việc xây dựng và tổ chức thực hiện nhiệm vụ quỹ gen cấp bộ, cấp tỉnh vận dụng quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh và quy định tại Thông tư này.
3. Dự án đầu tư
a) Việc xây dựng và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư tuân thủ quy định của Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014, Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014 và các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành.
b) Dự án đầu tư thuộc Chương trình phải có ý kiến đồng thuận bằng văn bản của Bộ Khoa học và Công nghệ trước khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Luật 49/2014/QH13 Đầu tư công ban hành ngày 18/06/2014; Chương IV HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM của Luật 67/2014/QH13 Đầu tư ban hành ngày 26/11/2014; Chương IV XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ QUỸ GEN CẤP QUỐC GIA; Điều 19.5.TT.37.4. Nhiệm vụ thuộc Chương trình)
Điều 19.5.TT.37.7. Tổ chức quản lý Chương trình
(Điều 7 Thông tư số 17/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2016)
1. Ban Điều hành Chương trình (sau đây gọi là Ban Điều hành): Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ra quyết định thành lập Ban Điều hành, Tổ Thư ký giúp việc và ban hành Quy chế làm việc của Ban Điều hành.
Thành phần Ban Điều hành gồm: Trưởng ban là Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Phó Trưởng ban gồm 01 Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (Phó ban thường trực) và 01 Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các thành viên khác là đại diện các Bộ Công Thương, Y tế, Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị có liên quan của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Đơn vị quản lý Chương trình là các đơn vị giúp Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai tổ chức, quản lý Chương trình, bao gồm:
a) Đơn vị quản lý các nhiệm vụ của Chương trình (sau đây viết tắt là Đơn vị quản lý nhiệm vụ) là Vụ Khoa học và Công nghệ các ngành kinh tế - kỹ thuật, được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giao thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với Chương trình; tổ chức triển khai nhiệm vụ của Chương trình theo đúng mục tiêu, nội dung và sản phẩm đã được phê duyệt;
b) Đơn vị quản lý kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình (sau đây viết tắt là Đơn vị quản lý kinh phí) là đơn vị dự toán ngân sách cấp III giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý việc sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện các hoạt động tổ chức triển khai Chương trình.
3. Đơn vị quản lý nhiệm vụ và kinh phí của Chương trình thuộc phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương do lãnh đạo bộ, ngành, địa phương phân công thực hiện.
Điều 19.5.TT.37.8. Kinh phí thực hiện
(Điều 8 Thông tư số 17/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2016)
1. Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình gồm: nguồn ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ hằng năm (ngân sách trung ương và ngân sách địa phương); nguồn vốn huy động của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; nguồn vốn hợp tác quốc tế và các nguồn vốn hợp pháp khác.
2. Nguồn ngân sách nhà nước chi thực hiện Chương trình gồm:
a) Kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ được bố trí cho các nhiệm vụ thường xuyên và các nhiệm vụ quỹ gen theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều 4 của Thông tư này;
b) Kinh phí đầu tư phát triển khoa học và công nghệ được bố trí cho các dự án đầu tư theo quy định tại khoản 4 Điều 4 của Thông tư này.
3. Việc lập dự toán ngân sách hằng năm, quản lý sử dụng kinh phí ngân sách chi cho nhiệm vụ thuộc Chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015 và các văn bản hướng dẫn có liên quan khác.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.37.4. Nhiệm vụ thuộc Chương trình)
Điều 19.5.TT.37.9. Mã số của các nhiệm vụ quỹ gen
(Điều 9 Thông tư số 17/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2016)
1. Nhiệm vụ cấp quốc gia được ghi như sau: QGQG. ĐT(DASXTN). XX/20YY, trong đó:
a) QGQG: là ký hiệu nhiệm vụ quỹ gen cấp quốc gia;
b) ĐT (DASXTN): là ký hiệu chung cho đề tài (hoặc dự án sản xuất thử nghiệm);
c) XX là ký hiệu số thứ tự của nhiệm vụ được phê duyệt thuộc Chương trình theo nhóm (đề tài, dự án SXTN) trong năm bắt đầu thực hiện;
d) 20YY là ký hiệu năm bắt đầu thực hiện nhiệm vụ.
2. Nhiệm vụ cấp bộ, cấp tỉnh được ghi như sau: QGA. ĐT(DASXTN). XX/20YY, trong đó:
a) QGA: là ký hiệu nhiệm vụ quỹ gen cấp bộ, tỉnh. A được ghi theo mã số quy ước cho các bộ ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại Bảng 1 và 2 Phụ lục II của Thông tư này.
Ví dụ: QGB06 được hiểu là nhiệm vụ quỹ gen cấp bộ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý;
b) Các ký hiệu còn lại được ghi theo quy định tại điểm b, c, d khoản 1 Điều này.
Phụ lục 2.rar
Điều 19.5.TT.37.10. Công nhận thành viên Mạng lưới quỹ gen
(Điều 10 Thông tư số 17/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2016)
1. Các tổ chức tham gia chủ trì thực hiện các nhiệm vụ quỹ gen có sử dụng ngân sách nhà nước đã được nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên được Bộ Khoa học và Công nghệ công nhận là thành viên Mạng lưới quỹ gen.
2. Các tổ chức có nguyện vọng tham gia Mạng lưới quỹ gen gửi văn bản đề nghị công nhận là thành viên mạng lưới và Quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ quỹ gen về Vụ Khoa học và Công nghệ các ngành kinh tế - kỹ thuật làm cơ sở trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ra quyết định công nhận.
3. Danh sách thành viên Mạng lưới quỹ gen được rà soát hằng năm và được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Chương trình.
Điều 19.5.TT.37.11. Nhiệm vụ của thành viên Mạng lưới quỹ gen
(Điều 11 Thông tư số 17/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2016)
1. Thực hiện điều tra, thu thập nguồn gen phù hợp với lĩnh vực chuyên môn.
2. Đề xuất với cơ quan chủ quản (bộ, ngành, địa phương) về việc điều chỉnh Danh mục bảo tồn hằng năm, đề xuất nhiệm vụ thường xuyên để lưu giữ an toàn các nguồn gen là kết quả của nhiệm vụ quỹ gen.
3. Sử dụng, trao đổi, chuyển giao, cung cấp kết quả thực hiện nhiệm vụ quỹ gen cho tổ chức, cá nhân khác và được hưởng lợi ích từ các hoạt động này theo quy định của pháp luật.
4. Lưu giữ an toàn các nguồn gen, cơ sở dữ liệu về nguồn gen là kết quả của các nhiệm vụ thuộc Chương trình.
5. Hằng năm, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ và cơ quan quản lý nhà nước cấp trên trực tiếp của thành viên mạng lưới quỹ gen về các hoạt động bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen, cơ sở dữ liệu quỹ gen thuộc lĩnh vực được giao của đơn vị; báo cáo về các hoạt động tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích phát sinh từ việc sử dụng nguồn gen của đơn vị với các tổ chức khác.
Điều 19.5.TT.37.12. Tổ chức hoạt động của Mạng lưới quỹ gen quốc gia
(Điều 12 Thông tư số 17/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2016)
Mạng lưới quỹ gen quốc gia thực hiện các hoạt động theo sự chỉ đạo của Ban Điều hành và Đơn vị quản lý Chương trình, bao gồm các hoạt động sau đây:
1. Xây dựng kế hoạch về bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen cho giai đoạn 5 năm;
2. Đề xuất và xây dựng thuyết minh nhiệm vụ quỹ gen;
3. Tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ quỹ gen, đề xuất xử lý các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện;
4. Tổ chức kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện, báo cáo kết quả, đánh giá nghiệm thu, xử lý và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ quỹ gen;
5. Tham gia xây dựng cơ sở dữ liệu về quỹ gen;
6. Tham gia Tổ chức hội thảo, tổng kết đánh giá kết quả 5 năm, 10 năm thực hiện nhiệm vụ quỹ gen và kiến nghị các cơ chế, chính sách và biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện hiệu quả nhiệm vụ quỹ gen;
7. Đề xuất khen thưởng đối với các thành viên của mạng lưới quỹ gen có thành tích nổi bật trong quá trình thực hiện và kiến nghị xử lý thành viên vi phạm quy định của pháp luật về bảo tồn và sử dụng nguồn gen.
Điều 19.5.TT.37.13. Cơ sở dữ liệu quỹ gen quốc gia
(Điều 13 Thông tư số 17/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2016)
1. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu quỹ gen quốc gia là kết quả của các nhiệm vụ quỹ gen đã thực hiện có sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Cơ sở dữ liệu quỹ gen được quản lý thông qua trang thông tin điện tử của Chương trình.
3. Cơ quan quản lý Chương trình có trách nhiệm bảo đảm việc quản lý cơ sở dữ liệu quỹ gen và duy trì hoạt động trang thông tin điện tử của Chương trình.
4. Thành viên mạng lưới quỹ gen có trách nhiệm cập nhật thông tin về nguồn gen do đơn vị quản lý (hoặc sở hữu) vào cơ sở dữ liệu chung.
Điều 19.5.TT.37.14. Tổ chức xác định nhiệm vụ quỹ gen
(Điều 14 Thông tư số 17/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2016)
1. Căn cứ vào mục tiêu và nội dung được quy định tại Mục II và III Điều 1 Quyết định số 1671/QĐ-TTg, các bộ ngành, địa phương xây dựng đề xuất đặt hàng gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Đơn vị quản lý nhiệm vụ tổng hợp, rà soát danh mục đề xuất đặt hàng của các bộ, ngành, địa phương xin ý kiến Ban Điều hành và trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định.
3. Việc tổ chức xác định nhiệm vụ quỹ gen được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước và theo quy định tại khoản 3 Điều 5 của Thông tư này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Thông tư 07/2014/TT-BKHCN Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước ban hành ngày 26/05/2014; Điều 19.5.TT.37.5. Yêu cầu đối với nhiệm vụ quỹ gen)
Điều 19.5.TT.37.15. Tổ chức tuyển chọn, xét giao trực tiếp và thẩm định kinh phí
(Điều 15 Thông tư số 17/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2016)
1. Căn cứ vào danh mục nhiệm vụ quỹ gen đã được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt, đơn vị quản lý nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức tuyển chọn, xét giao trực tiếp tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ quỹ gen và thẩm định kinh phí.
2. Việc tuyển chọn, xét giao trực tiếp tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ quỹ gen và thẩm định kinh phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước và Thông tư số 23/2014/TT-BKHCN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN và các văn bản liên quan.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Thông tư 08/2017/TT-BKHCN Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước ban hành ngày 26/06/2017)
Điều 19.5.TT.37.16. Ký hợp đồng, kiểm tra đánh giá điều chỉnh, chấm dứt hợp đồng nhiệm vụ quỹ gen
(Điều 16 Thông tư số 17/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2016)
1. Việc ký Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ quỹ gen thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành "Mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ”.
2. Việc kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng thực hiện nhiệm vụ quỹ gen thực hiện theo quy định tại Thông tư 04/2015/TT-BKHCN ngày 11 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.6.1.; Điều 19.5.TT.23.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng)
Điều 19.5.TT.37.17. Tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả, thanh lý hợp đồng, khai thác kết quả và xử lý tài sản nhiệm vụ quỹ gen
(Điều 17 Thông tư số 17/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2016)
1. Việc tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả, thanh lý hợp đồng, khai thác kết quả và xử lý tài sản nhiệm vụ quỹ gen thực hiện theo quy định tại Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước và các quy định khác có liên quan.
2. Việc quản lý sản phẩm là nguồn gen và cơ sở dữ liệu về nguồn gen của nhiệm vụ quỹ gen được thực hiện như sau:
a) Nguồn gen và cơ sở dữ liệu được lưu giữ tại tổ chức thực hiện nhiệm vụ quỹ gen để phục vụ cho các nhiệm vụ kế tiếp và sử dụng theo quy định;
b) Các tổ chức chủ trì có trách nhiệm cung cấp thông tin và cơ sở dữ liệu về nguồn gen của nhiệm vụ quỹ gen cho cơ quan quản lý nhiệm vụ quỹ gen và Bộ Khoa học và Công nghệ;
c) Việc trao đổi thông tin về nguồn gen và chia sẻ nguồn gen, lợi ích phát sinh từ việc sử dụng nguồn gen được thực hiện theo quy định của Luật khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 06 năm 2013, Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008 và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.9.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng)
Điều 19.5.TT.37.18. Bộ Khoa học và Công nghệ
(Điều 18 Thông tư số 17/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2016)
1. Chỉ đạo, điều hành chung việc thực hiện Chương trình; điều phối hoạt động và công nhận thành viên của Mạng lưới quỹ gen quốc gia; cho ý kiến bằng văn bản làm cơ sở phê duyệt Đề án khung bảo tồn nguồn gen của các bộ, ngành, địa phương.
2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các bộ, ngành, địa phương liên quan, lập dự toán kinh phí, giải quyết những vấn đề về tài chính của Chương trình theo nhiệm vụ cụ thể hằng năm.
3. Hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách khoa học và công nghệ hằng năm, bao gồm các nhiệm vụ thuộc Chương trình.
4. Đôn đốc, kiểm tra, đánh giá tình hình triển khai thực hiện Chương trình; tổ chức sơ kết 5 năm, tổng kết 10 năm thực hiện Chương trình và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
5. Trực tiếp quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên, các nhiệm vụ quỹ gen cấp quốc gia và dự án đầu tư thuộc Chương trình trong phạm vi quản lý.
Điều 19.5.TT.37.19. Các bộ, ngành, địa phương
(Điều 19 Thông tư số 17/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2016)
1. Các bộ, ngành, địa phương phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện Chương trình; tham gia kiểm tra, giám sát và đánh giá tình hình triển khai thực hiện nhiệm vụ quỹ gen cấp quốc gia có liên quan.
2. Chủ trì thực hiện các công việc sau:
a) Phân công đơn vị trực thuộc làm đầu mối phối hợp với đơn vị quản lý Chương trình của Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý Chương trình và các nhiệm vụ do bộ, ngành, địa phương quản lý;
b) Tổ chức xây dựng và phê duyệt Đề án khung quỹ gen cấp bộ, tỉnh theo giai đoạn 05 năm;
c) Rà soát và phê duyệt Danh mục nguồn gen bảo tồn; xây dựng kế hoạch hoạt động lưu giữ an toàn nguồn gen trong Danh mục nguồn gen bảo tồn do bộ, ngành, địa phương quản lý, đưa vào kế hoạch khoa học và công nghệ hằng năm;
d) Tổ chức xây dựng dự án đầu tư cho các tổ chức khoa học và công nghệ trong Mạng lưới quỹ gen quốc gia do bộ, ngành, địa phương quản lý;
đ) Chỉ đạo cập nhật thông tin về nguồn gen vào hệ thống cơ sở dữ liệu quỹ gen quốc gia;
e) Xây dựng, phê duyệt và quản lý các nhiệm vụ quỹ gen cấp bộ, cấp tỉnh; cập nhật trên trang thông tin điện tử của Chương trình.
Điều 19.5.TT.37.20. Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ quỹ gen
(Điều 20 Thông tư số 17/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2016)
1. Chịu trách nhiệm về tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ;
2. Kiến nghị bằng văn bản với Bộ chủ trì về việc điều chỉnh mục tiêu, nội dung, giải pháp, tiến độ thực hiện nhiệm vụ của Chương trình cho phù hợp với yêu cầu thực tế và quy định hiện hành;
3. Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình triển khai nhiệm vụ của Chương trình và báo cáo quyết toán kinh phí với cấp có thẩm quyền;
4. Lưu giữ nguồn gen và cơ sở dữ liệu của nhiệm vụ quỹ gen để phục vụ cho các nhiệm vụ kế tiếp và sử dụng theo quy định;
5. Cung cấp thông tin và cơ sở dữ liệu về nguồn gen của nhiệm vụ quỹ gen cho cơ quan quản lý nhiệm vụ quỹ gen và Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 19.5.TT.37.22. Điều khoản chuyển tiếp
(Điều 22 Thông tư số 17/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2016)
Đối với các nhiệm vụ quỹ gen đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện theo các quy định hiện hành tại thời điểm phê duyệt cho đến khi kết thúc nhiệm vụ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.27. Thẩm quyền phê duyệt, ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.TT.38.3. Yêu cầu đối với Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm Dự án KH
(Điều 3 Thông tư số 18/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/10/2016)
1. Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Được giao chủ trì hoặc phối hợp thực hiện dự án đầu tư sản xuất các sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm trọng điểm, chủ lực, ưu tiên, mũi nhọn của Bộ, ngành, địa phương;
b) Có tư cách pháp nhân, có đủ năng lực về cơ sở vật chất, tài chính, nhân lực, khả năng triển khai, phối hợp nghiên cứu và ứng dụng kết quả của Dự án KH&CN vào sản xuất;
c) Được cơ quan, tổ chức chủ trì dự án đầu tư sản xuất cam kết bằng văn bản về kinh phí đầu tư, áp dụng kết quả của Dự án KH&CN và chịu trách nhiệm áp dụng, chuyển giao kết quả của Dự án KH&CN vào dự án đầu tư sản xuất.
2. Chủ nhiệm Dự án KH&CN là lãnh đạo của Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN, có đủ thời gian và khả năng tổ chức thực hiện Dự án KH&CN. Trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định.
Điều 19.5.TT.38.4. Yêu cầu đối với Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ thuộc Dự án KH
(Điều 4 Thông tư số 18/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/10/2016)
1. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN là doanh nghiệp hoặc tổ chức khoa học và công nghệ, đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Có tư cách pháp nhân, có ngành, nghề kinh doanh (đối với doanh nghiệp) hoặc lĩnh vực đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ (đối với tổ chức khoa học và công nghệ) phù hợp với lĩnh vực khoa học và công nghệ của Dự án KH&CN;
b) Có đủ năng lực về cơ sở vật chất, tài chính, nhân lực, khả năng thực hiện thành công nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN;
c) Có đơn đăng ký thực hiện các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN với Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN và được Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN chấp nhận;
d) Đáp ứng các điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.
2. Chủ nhiệm nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN phải đáp ứng các yêu cầu, điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.38.7. Tuyển chọn, giao trực tiếp Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm các nhiệm vụ thuộc Dự án KH)
Điều 19.5.TT.38.5. Tổ chức xây dựng, đề xuất đặt hàng
(Điều 5 Thông tư số 18/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/10/2016)
1. Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất, căn cứ vào quyết định của cấp có thẩm quyền về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án đầu tư sản xuất các sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm trọng điểm, chủ lực, ưu tiên, mũi nhọn, Cơ quan đề xuất đặt hàng tổ chức xây dựng, đề xuất đặt hàng Dự án KH&CN, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN gửi Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Việc tổ chức xây dựng, đề xuất đặt hàng được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.
3. Hồ sơ đề xuất đặt hàng gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ bao gồm:
a) Đề xuất đặt hàng theo quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
b) 01 bản chính dự thảo thuyết minh tổng quát Dự án KH&CN (mẫu B2-TMTQ-DAKHCN của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này);
c) Bản sao quyết định phê duyệt hoặc văn bản chấp nhận chủ trương đầu tư dự án đầu tư sản xuất, báo cáo đầu tư và các văn bản pháp lý khác có liên quan;
d) Văn bản cam kết của cơ quan, tổ chức chủ trì dự án đầu tư sản xuất về kinh phí đầu tư, ứng dụng kết quả của Dự án KH&CN.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ giao cho Đơn vị quản lý dự án tổng hợp, lập danh mục đề xuất đặt hàng Dự án KH&CN và các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN; xem xét, đánh giá sơ bộ về tính đầy đủ, phù hợp của đề xuất đặt hàng Dự án KH&CN và các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN (mẫu B1-TH-DAKHCN của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này).
Phụ lục 1.rar
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3. Căn cứ đề xuất đặt hàng; Điều 4. Nguyên tắc xác định đề xuất đặt hàng và phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia; Điều 10. Tổng hợp đề xuất đặt hàng; Điều 11. Xây dựng đề xuất đặt hàng của Thông tư 07/2014/TT-BKHCN Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước ban hành ngày 26/05/2014)
Điều 19.5.TT.38.6. Xác định danh mục Dự án KH, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH
(Điều 6 Thông tư số 18/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/10/2016)
1. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức xác định danh mục Dự án KH&CN, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN theo quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Căn cứ vào kết quả của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ, Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt danh mục Dự án KH&CN, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN.
Trường hợp cần thiết, Bộ Khoa học và Công nghệ tham khảo ý kiến của Cơ quan đề xuất đặt hàng về danh mục Dự án KH&CN, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN trước khi phê duyệt.
(Điều này có nội dung liên quan đến Chương IV TỔ CHỨC XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP QUỐC GIA; Chương IV TỔ CHỨC XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP QUỐC GIA của Thông tư 07/2014/TT-BKHCN Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước ban hành ngày 26/05/2014)
Điều 19.5.TT.38.7. Tuyển chọn, giao trực tiếp Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm các nhiệm vụ thuộc Dự án KH
(Điều 7 Thông tư số 18/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/10/2016)
1. Căn cứ quyết định phê duyệt danh mục Dự án KH&CN, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN của Bộ Khoa học và Công nghệ, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đáp ứng tiêu chí quy định tại Điều 4 của Thông tư này chuẩn bị thuyết minh nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN.
Thuyết minh nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN, thông qua Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN, được gửi cho Bộ Khoa học và Công nghệ để đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp theo quy định.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức việc tuyển chọn, giao trực tiếp đối với Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN.
3. Việc chuẩn bị hồ sơ, quy trình thủ tục tuyển chọn, giao trực tiếp Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 và Thông tư số 23/2014/TT-BKHCN ngày 19 tháng 9 năm 2014 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.
Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp kiến nghị Bộ Khoa học và Công nghệ kiểm tra thực tế về tiềm lực và các vấn đề có liên quan của Tổ chức chủ trì và các tổ chức phối hợp thực hiện nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện thẩm định, phê duyệt kinh phí các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN theo quy định tại Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 và Thông tư số 23/2014/TT-BKHCN ngày 19 tháng 9 năm 2014 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Thông tư 08/2017/TT-BKHCN Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước ban hành ngày 26/06/2017; Điều 19.5.TT.38.4. Yêu cầu đối với Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ thuộc Dự án KH; Điều 19.3.TT.10.9. Xác định, tuyển chọn, giao trực tiếp và thẩm định kinh phínhiệm vụ KH thuộc Chương trình công nghệ cao)
Điều 19.5.TT.38.8. Thẩm định, phê duyệt thuyết minh tổng quát Dự án KH
(Điều 8 Thông tư số 18/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/10/2016)
1. Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm Dự án KH&CN hoàn thiện thuyết minh tổng quát Dự án KH&CN trên cơ sở kết quả đánh giá của Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp, Tổ thẩm định kinh phí và gửi cho Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện thẩm định, phê duyệt kinh phí hoạt động chung của Dự án KH&CN thông qua Tổ thẩm định kinh phí do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập.
3. Thành phần, nguyên tắc, trình tự, thủ tục thẩm định được vận dụng theo quy định tại Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 và Thông tư số 23/2014/TT-BKHCN ngày 19 tháng 9 năm 2014 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.
Tổ thẩm định kinh phí có trách nhiệm thẩm định sự phù hợp về nội dung của thuyết minh tổng quát Dự án KH&CN với các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN; dự toán kinh phí chi hoạt động chung của Dự án KH&CN theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.
4. Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm Dự án KH&CN hoàn thiện thuyết minh tổng quát Dự án KH&CN sau khi có kết quả thẩm định kinh phí hoạt động chung của Dự án KH&CN trình Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, phê duyệt.
5. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Khoa học và Công nghệ có thể lấy ý kiến của các Bộ, ngành, cơ quan liên quan hoặc kiểm tra thực tế cơ sở vật chất - kỹ thuật, nhân lực và năng lực tài chính của tổ chức được kiến nghị chủ trì thực hiện Dự án KH&CN.
Quyết định phê duyệt thuyết minh tổng quát Dự án KH&CN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ là căn cứ pháp lý cho việc ký kết hợp đồng thực hiện Dự án KH&CN.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 13. Nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ và trách nhiệm của Tổ thẩm định; Điều 14. Trình tự, nội dung làm việc của Tổ thẩm định; Điều 15. Phê duyệt kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia của Thông tư 08/2017/TT-BKHCN Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước ban hành ngày 26/06/2017; Điều 19.5.TT.38.10. Quản lý tài chính, tài sản của Dự án KH)
Điều 19.5.TT.38.9. Ký kết hợp đồng thực hiện Dự án KH và nhiệm vụ thuộc Dự án KH
(Điều 9 Thông tư số 18/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/10/2016)
1. Ký kết hợp đồng thực hiện Dự án KH&CN:
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giao Đơn vị quản lý kinh phí và Đơn vị quản lý dự án (là bên A) ký hợp đồng thực hiện Dự án KH&CN với Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm Dự án KH&CN (là bên B).
2. Ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN:
a) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giao Đơn vị quản lý kinh phí, Đơn vị quản lý dự án và Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN (là bên A) ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN với Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN (là bên B), trừ các trường hợp được quy định tại điểm b khoản này;
b) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giao Đơn vị quản lý kinh phí và Đơn vị quản lý dự án (là bên A) ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN với Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm (là bên B) đối với các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN do Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN trực tiếp chủ trì thực hiện.
3. Mẫu hợp đồng thực hiện Dự án KH&CN và hợp đồng thực hiện các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN được ban hành kèm theo Thông tư này (mẫu B3-HĐDA-DAKHCN, mẫu B4-HĐNV-DAKHCN, mẫu B5-HĐNV-DAKHCN của Phụ lục II).
Phụ lục 2.rar
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 15. Xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Chương trình; Điều 17. Ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của Thông tư 19/2016/TT-BKHCN Quy định quản lý Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm ban hành ngày 28/10/2016)
Điều 19.5.TT.38.10. Quản lý tài chính, tài sản của Dự án KH
(Điều 10 Thông tư số 18/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/10/2016)
1. Kinh phí thực hiện Dự án KH&CN bao gồm kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN và kinh phí hoạt động chung của Dự án KH&CN, được bảo đảm từ các nguồn:
a) Ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ được cân đối trong dự toán ngân sách Nhà nước hằng năm;
b) Kinh phí của Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN và các tổ chức chủ trì nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN;
c) Kinh phí huy động từ dự án đầu tư sản xuất và các nguồn khác.
2. Nội dung chi ngân sách nhà nước của các Dự án KH&CN:
a) Chi thực hiện nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN bao gồm: áp dụng mục chi, nội dung chi, định mức chi theo quy định hiện hành đối với các nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia;
b) Chi hoạt động chung của Dự án KH&CN bao gồm: chi hội nghị, hội thảo, sơ kết, tổng kết Dự án KH&CN; chi kiểm tra, đánh giá kết quả nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN; chi quản lý chung Dự án KH&CN; chi phụ cấp trách nhiệm của chủ nhiệm Dự án KH&CN; chi khác liên quan trực tiếp đến hoạt động chung của Dự án KH&CN.
3. Công tác lập dự toán, giao, phân bổ, cấp và thanh quyết toán kinh phí đối với Dự án KH&CN được thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý tài chính đối với chương trình KH&CN trọng điểm cấp quốc gia, nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia, dự án KH&CN cấp quốc gia do Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.
4. Quản lý, xử lý tài sản của Dự án KH&CN:
Việc quản lý, xử lý tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện Dự án KH&CN được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2015/TTLT/BKHCN-BTC ngày 01 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hướng dẫn việc quản lý, xử lý tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 28.3.NĐ.12.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 19.5.TT.23.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng; Điều 19.5.TT.38.8. Thẩm định, phê duyệt thuyết minh tổng quát Dự án KH)
Điều 19.5.TT.38.11. Kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện Dự án KH, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH
(Điều 11 Thông tư số 18/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/10/2016)
Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Cơ quan đề xuất đặt hàng thực hiện việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện Dự án KH&CN, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN theo quy định tại Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN ngày 11 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.23.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng; Điều 19.5.TT.38.13. Trách nhiệm của Bộ KH)
Điều 19.5.TT.38.12. Đánh giá nghiệm thu kết quả, thanh lý hợp đồng thực hiện Dự án KH, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH
(Điều 12 Thông tư số 18/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/10/2016)
1. Đánh giá nghiệm thu cấp quốc gia các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN:
a) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN và Cơ quan đề xuất đặt hàng tổ chức đánh giá, nghiệm thu cấp quốc gia các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN, trừ các nhiệm vụ được quy định ở điểm b khoản này;
b) Đối với các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN do Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN trực tiếp chủ trì thực hiện: Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Cơ quan đề xuất đặt hàng đánh giá nghiệm thu cấp quốc gia.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Cơ quan đề xuất đặt hàng đánh giá, nghiệm thu cấp quốc gia Dự án KH&CN.
3. Trình tự thủ tục thực hiện đánh giá, nghiệm thu các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN, Dự án KH&CN theo quy định tại Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.
4. Thanh lý hợp đồng:
a) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ với Tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN sau khi có kết quả đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN, trừ trường hợp được quy định tại điểm b khoản này;
b) Bộ Khoa học và Công nghệ thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ với Tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm đối với nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN do Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN trực tiếp chủ trì thực hiện sau khi có kết quả đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN;
c) Bộ Khoa học và Công nghệ thanh lý hợp đồng thực hiện Dự án KH&CN với Tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm Dự án KH&CN sau khi có kết quả đánh giá nghiệm thu Dự án KH&CN;
d) Trình tự, thủ tục thanh lý hợp đồng thực hiện Dự án KH&CN, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN theo quy định hiện hành đối với các nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.9.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng)
Điều 19.5.TT.38.13. Trách nhiệm của Bộ KH
(Điều 13 Thông tư số 18/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/10/2016)
1. Trách nhiệm của Đơn vị quản lý dự án:
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức xác định Dự án KH&CN và danh mục các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN trên cơ sở đề xuất của Cơ quan đề xuất đặt hàng trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt;
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện tuyển chọn, giao trực tiếp Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN;
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ và Cơ quan đề xuất đặt hàng tổ chức thẩm định về nội dung, kinh phí, tiến độ thực hiện Dự án KH&CN, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN;
d) Phối hợp với đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp và kinh phí các nhiệm vụ, kinh phí quản lý chung Dự án KH&CN;
đ) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt thuyết minh tổng quát Dự án KH&CN;
e) Phối hợp với Đơn vị quản lý kinh phí ký hợp đồng thực hiện Dự án KH&CN, nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN với Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm Dự án KH&CN, Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN;
g) Phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp và cân đối kinh phí thực hiện Dự án KH&CN để bố trí vào kế hoạch ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ hằng năm;
h) Phối hợp với Đơn vị quản lý kinh phí và các đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện Dự án KH&CN theo hợp đồng đã ký kết; điều chỉnh hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 11 của Thông tư này;
i) Phối hợp với Đơn vị quản lý kinh phí, Cơ quan đề xuất đặt hàng và Tổ chức chủ trì tổ chức đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả và thanh lý hợp đồng thực hiện các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN, Dự án KH&CN;
k) Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ KH&CN, Cơ quan đề xuất đặt hàng, Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN sơ kết, tổng kết Dự án KH&CN.
2. Trách nhiệm của Đơn vị quản lý kinh phí:
a) Phối hợp với Đơn vị quản lý dự án, các đơn vị chức năng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức xác định nhiệm vụ, tuyển chọn, giao trực tiếp và thẩm định kinh phí các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN, Dự án KH&CN trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt;
b) Chủ trì, phối hợp với Đơn vị quản lý dự án ký hợp đồng thực hiện Dự án KH&CN, nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN với Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm Dự án KH&CN, Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN;
c) Chủ trì, phối hợp với Đơn vị quản lý dự án và các đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu cung cấp máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và dịch vụ của các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN, phù hợp với các quy định hiện hành trong lĩnh vực đấu thầu;
d) Chủ trì, phối hợp với Đơn vị quản lý dự án và các đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện Dự án KH&CN theo hợp đồng đã ký kết; điều chỉnh hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 11 của Thông tư này;
đ) Chủ trì cấp và thanh quyết toán kinh phí thực hiện Dự án KH&CN, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN;
e) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp, cân đối kinh phí thực hiện Dự án KH&CN để bố trí vào kế hoạch ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ hằng năm;
g) Chủ trì, phối hợp với Đơn vị quản lý dự án, Cơ quan đề xuất đặt hàng và Tổ chức chủ trì tổ chức đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả và thanh lý hợp đồng thực hiện các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN, Dự án KH&CN;
h) Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, Cơ quan đề xuất đặt hàng, Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN sơ kết, tổng kết Dự án KH&CN.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.38.11. Kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện Dự án KH, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH)
Điều 19.5.TT.38.14. Trách nhiệm của Cơ quan đề xuất đặt hàng
(Điều 14 Thông tư số 18/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/10/2016)
1. Đề xuất đặt hàng Dự án KH&CN với Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
2. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc xác định danh mục Dự án KH&CN, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN; tuyển chọn, xét giao trực tiếp, thẩm định kinh phí đối với Dự án KH&CN, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN.
3. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét điều chỉnh, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Dự án KH&CN.
4. Chịu trách nhiệm ứng dụng các kết quả nghiên cứu của Dự án KH&CN đã đề xuất đặt hàng; tổng hợp, báo cáo kết quả ứng dụng về Bộ Khoa học và Công nghệ.
5. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN đánh giá nghiệm thu cấp quốc gia các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN, Dự án KH&CN.
6. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN sơ kết, tổng kết Dự án KH&CN.
Điều 19.5.TT.38.15. Trách nhiệm của Tổ chức chủ trì Dự án KH
(Điều 15 Thông tư số 18/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/10/2016)
1. Đề xuất, trình cấp có thẩm quyền Dự án KH&CN, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN; kiến nghị về phương thức tổ chức thực hiện nhiệm vụ KH&CN thuộc Dự án KH&CN theo quy định.
2. Xây dựng, chuẩn bị hồ sơ Dự án KH&CN theo quy định.
3. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Cơ quan đề xuất đặt hàng trong việc tuyển chọn, giao trực tiếp Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN; thẩm định nội dung, kinh phí, tiến độ thực hiện các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN.
4. Ký hợp đồng thực hiện Dự án KH&CN với Bộ Khoa học và Công nghệ.
5. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ đồng ký hợp đồng với Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 của Thông tư này.
6. Hỗ trợ Tổ chức chủ trì nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN triển khai thực hiện nội dung KH&CN theo hợp đồng.
7. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Cơ quan đề xuất đặt hàng tổ chức điều hành, hướng dẫn, kiểm tra tình hình thực hiện các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN; phát hiện và đề xuất phương án giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Dự án KH&CN và báo cáo Cơ quan đề xuất đặt hàng, Bộ Khoa học và Công nghệ; định kỳ báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Dự án KH&CN gửi Cơ quan đề xuất đặt hàng và Bộ Khoa học và Công nghệ.
8. Tổng hợp và báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình cấp phát, sử dụng và quyết toán kinh phí hằng năm và tổng quyết toán khi kết thúc Dự án KH&CN.
9. Chủ trì, phối hợp với Tổ chức chủ trì nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp quốc gia theo quy định tại Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước đối với các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN.
10. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Cơ quan đề xuất đặt hàng tổ chức đánh giá nghiệm thu cấp quốc gia các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN, Dự án KH&CN.
11. Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Cơ quan đề xuất đặt hàng sơ kết, tổng kết Dự án KH&CN.
12. Tổ chức đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ từ kết quả của Dự án KH&CN theo quy định của pháp luật.
13. Triển khai áp dụng kết quả của các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN vào sản xuất phù hợp với tiến độ của dự án đầu tư sản xuất.
14. Chịu trách nhiệm với Cơ quan đề xuất đặt hàng, Bộ Khoa học và Công nghệ về tổ chức thực hiện, kết quả và ứng dụng kết quả Dự án KH&CN.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.9.5. Tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp quốc gia; Điều 19.5.TT.9.6. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp quốc gia; Điều 19.5.TT.9.7. Nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp quốc gia; Điều 19.5.TT.9.20. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì nhiệm vụ cấp quốc gia; Điều 19.5.TT.9.21. Trách nhiệm của chủ nhiệm nhiệm vụ cấp quốc gia)
Điều 19.5.TT.38.16. Trách nhiệm của Tổ chức chủ trì nhiệm vụ thuộc Dự án KH
(Điều 16 Thông tư số 18/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/10/2016)
1. Xây dựng và hoàn thiện thuyết minh nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN được giao chủ trì thực hiện.
2. Lựa chọn, đề xuất cá nhân có đủ trình độ chuyên môn và năng lực tổ chức thực hiện để làm chủ nhiệm nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN.
3. Ký kết hợp đồng khoa học và công nghệ với Bộ Khoa học và Công nghệ và Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN; ký kết hợp đồng thuê khoán với tổ chức, cá nhân thực hiện các nội dung của nhiệm vụ.
4. Bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, tài chính, nhân lực, khả năng phối hợp, triển khai nghiên cứu để thực hiện thành công nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN theo cam kết trong hợp đồng khoa học và công nghệ.
5. Chịu sự điều hành, giám sát về tiến độ, nội dung của Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm Dự án KH&CN, Bộ Khoa học và Công nghệ.
6. Xây dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu cung cấp máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và dịch vụ sử dụng ngân sách nhà nước của các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN, thông qua Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN gửi Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt.
7. Sử dụng có hiệu quả kinh phí được cấp để thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng đã ký với Bộ Khoa học và Công nghệ và Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN; cấp đủ và bảo đảm tiến độ kinh phí từ các nguồn kinh phí đã cam kết trong hợp đồng cho chủ nhiệm nhiệm vụ và các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các nội dung của nhiệm vụ; thực hiện lưu giữ hồ sơ kế toán theo quy định hiện hành.
8. Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình triển khai nhiệm vụ, báo cáo quyết toán kinh phí nhiệm vụ với Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN và Bộ Khoa học và Công nghệ.
9. Có trách nhiệm quản lý tài sản được mua sắm bằng ngân sách nhà nước hoặc tạo ra (nếu có) từ kết quả thực hiện nhiệm vụ cho tới khi có quyết định xử lý các tài sản đó của cơ quản lý nhà nước có thẩm quyền.
10. Tổ chức đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ từ kết quả của nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
11. Phối hợp với Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp quốc gia theo quy định tại Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước đối với các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN.
12. Đáp ứng các yêu cầu phục vụ đánh giá nghiệm thu cấp quốc gia đối với nhiệm vụ; thực hiện việc đăng ký, giao nộp kết quả thực hiện nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN theo quy định hiện hành.
13. Tổ chức quản lý, khai thác, chuyển giao các kết quả của nhiệm vụ cấp quốc gia, được hưởng các quyền lợi và chịu trách nhiệm phân phối các lợi ích từ các hoạt động trên theo quy định của pháp luật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.9.5. Tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp quốc gia; Điều 19.5.TT.9.6. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp quốc gia; Điều 19.5.TT.9.7. Nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp quốc gia; Điều 19.5.TT.9.20. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì nhiệm vụ cấp quốc gia; Điều 19.5.TT.9.21. Trách nhiệm của chủ nhiệm nhiệm vụ cấp quốc gia)
Điều 19.5.TT.38.17. Trách nhiệm của chủ nhiệm Dự án KH, chủ nhiệm nhiệm vụ thuộc Dự án KH
(Điều 17 Thông tư số 18/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/10/2016)
1. Trách nhiệm của chủ nhiệm Dự án KH&CN:
a) Ký hợp đồng thực hiện Dự án KH&CN, nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN theo quy định tại Điều 9 của Thông tư này;
b) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giá trị khoa học, trình độ công nghệ, hiệu quả của Dự án KH&CN, nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN; có phương án ứng dụng kết quả hoặc thương mại hoá sản phẩm từ kết quả của Dự án KH&CN;
c) Sử dụng kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả; thực hiện báo cáo, thanh quyết toán kinh phí và quản lý kinh phí của Dự án KH&CN, nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN theo quy định hiện hành;
d) Đề xuất, kiến nghị với Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN về điều chỉnh nội dung, sản phẩm, kinh phí và tiến độ của các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN;
đ) Kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân tham gia phối hợp trong việc thực hiện Dự án KH&CN, nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN theo hợp đồng; báo cáo định kỳ hằng năm, báo cáo đột xuất về tình hình triển khai nhiệm vụ, sử dụng kinh phí của Dự án KH&CN, nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN;
e) Thực hiện việc đăng ký, giao nộp, chuyển giao kết quả, sản phẩm của Dự án KH&CN, nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN theo quy định hiện hành;
g) Phối hợp với Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN, Tổ chức chủ trì nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm của chủ nhiệm nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN:
a) Ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN theo quy định tại Điều 9 của Thông tư này;
b) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giá trị khoa học, trình độ công nghệ, hiệu quả của nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN; có phương án ứng dụng kết quả hoặc thương mại hoá sản phẩm từ kết quả của nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN;
c) Sử dụng kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả; thực hiện báo cáo, thanh quyết toán kinh phí và quản lý kinh phí của nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN theo quy định hiện hành;
d) Đề xuất, kiến nghị với Tổ chức chủ trì nhiệm vụ về điều chỉnh nội dung, sản phẩm, kinh phí và tiến độ của các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN;
đ) Kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân tham gia phối hợp trong việc thực hiện nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN theo hợp đồng; báo cáo định kỳ hằng năm, báo cáo đột xuất về tình hình triển khai nhiệm vụ, sử dụng kinh phí của nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN;
e) Thực hiện việc đăng ký, giao nộp, chuyển giao kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN theo quy định hiện hành;
g) Phối hợp với Tổ chức chủ trì nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.9.21. Trách nhiệm của chủ nhiệm nhiệm vụ cấp quốc gia)
Điều 19.5.TT.38.18. Điều khoản chuyển tiếp
(Điều 18 Thông tư số 18/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/10/2016)
1. Đối với các Dự án KH&CN được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thực hiện trước thời điểm Luật khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013 có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo các quy định của Thông tư số 11/2013/TT-BKHCN ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc xây dựng và quản lý Dự án KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Đối với các Dự án KH&CN được phê duyệt sau thời điểm Luật khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013 có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của Luật khoa học và công nghệ và các văn bản hướng dẫn thi hành.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.27. Thẩm quyền phê duyệt, ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Điều 19.5.LQ.80. Hiệu lực thi hành)
Điều 19.5.TT.44.3. Cơ chế thí điểm để triển khai chương trình PPP
(Điều 3 Thông tư số 11/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2017)
1. Các đề tài, dự án thuộc chương trình PPP được đối tác công, đối tác tư và các bên liên quan khác cùng nhau xác định theo nhóm để phối hợp giải quyết vấn đề khoa học và công nghệ của chương trình PPP.
2. Nguồn lực thực hiện đề tài, dự án thuộc chương trình PPP được huy động từ nhiều nguồn khác nhau do đối tác công và đối tác tư quản lý theo thẩm quyền.
3. Kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện đề tài, dự án thuộc chương trình PPP được quản lý theo quy định của các nguồn kinh phí thuộc bộ, ngành, địa phương và các chương trình, định chế tài chính trực tiếp đóng góp nguồn lực tham gia chương trình PPP với việc áp dụng nội dung, định mức và phương thức chi thuận lợi nhất được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật tương ứng.
Điều 19.5.TT.44.4. Tiêu chí xây dựng chương trình PPP
(Điều 4 Thông tư số 11/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2017)
1. Giải quyết những vấn đề có vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành, nhóm ngành kinh tế; phát triển các lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên; góp phần giải quyết những vấn đề kinh tế - xã hội cấp thiết.
2. Sản phẩm khoa học và công nghệ tạo ra từ chương trình PPP phục vụ một trong các định hướng lớn sau: phát triển hướng công nghệ ưu tiên; phát triển các sản phẩm trọng điểm, chủ lực của quốc gia hoặc phục vụ chương trình mục tiêu quốc gia; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ trong một hoặc một số lĩnh vực giai đoạn 05 năm hoặc 10 năm. Kết quả dự kiến đạt được phải thể hiện tính mới, tính tiên tiến, có khả năng ứng dụng và phù hợp với các mục tiêu của chương trình PPP.
3. Nội dung của chương trình PPP bao gồm các đề tài, dự án có quan hệ với nhau và phù hợp với nguồn lực khoa học và công nghệ của đối tác công và đối tác tư.
4. Đối tác công và đối tác tư đóng góp nguồn lực bao gồm nguồn nhân lực, tài chính và các nguồn lực khác để thực hiện đề tài, dự án thuộc chương trình PPP, trong đó đối tác tư cam kết đóng góp nguồn lực không dưới 40% tổng nguồn lực của các bên cam kết dành thực hiện chương trình PPP.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.44.9. Phương thức làm việc của hội đồng tư vấn; Điều 19.5.TT.44.11. Nội dung làm việc của hội đồng tư vấn)
Điều 19.5.TT.44.5. Mã số đề tài, dự án thuộc chương trình PPP
(Điều 5 Thông tư số 11/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2017)
Mã số đề tài, dự án thuộc chương trình PPP được ghi như sau:
PPPn.NC(NT/CT/QL).XX-YY. Trong đó:
1. PPPn là ký hiệu chung cho đề tài, dự án thuộc chương trình PPP thứ n;
2. NC là ký hiệu đề tài, dự án được thực hiện bằng 100% nguồn lực của đối tác công;
3. NT là ký hiệu đề tài, dự án được thực hiện bằng 100% nguồn lực của đối tác tư;
4. CT là ký hiệu đề tài, dự án được thực hiện bằng nguồn lực chung của cả đối tác công và đối tác tư;
5. QL là ký hiệu đề tài, dự án phục vụ công tác quản lý, tổ chức, triển khai thực hiện chương trình PPP;
6. XX là ký hiệu 2 chữ số ghi thứ tự của đề tài, dự án thuộc chương trình PPP thứ n;
7. YY là ký hiệu 2 chữ số cuối của năm bắt đầu thực hiện đề tài, dự án.
Điều 19.5.TT.44.6. Xây dựng đề án khung
(Điều 6 Thông tư số 11/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2017)
1. Bộ, ngành, địa phương, các định chế tài chính, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ, các tổ chức hợp tác phát triển song phương và đa phương, tổ chức, cá nhân khác (gọi chung là các bên) trao đổi, thống nhất cùng xây dựng đề xuất chương trình PPP mà các bên mong muốn và cam kết huy động nguồn lực cùng thực hiện. Đề xuất chương trình PPP thực hiện theo quy định tại Mẫu B1-ĐXCT-PPP Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và gửi đến Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Đầu mối tiếp nhận đề xuất chương trình PPP của Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện xác định sơ bộ về nội dung và lĩnh vực, đề xuất Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giao cơ quan đầu mối quản lý chuyên môn phù hợp chủ trì, phối hợp với đại diện của đối tác công, đối tác tư và các bên liên quan quy định tại khoản 1 Điều này nghiên cứu, xây dựng đề án khung chương trình PPP theo quy định tại Mẫu B2-ĐAK-PPP Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Mẫu B1-ĐXCT-PPP.docx
Mẫu B2-ĐAK-PPP.docx
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.44.17. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ)
Điều 19.5.TT.44.7. Thành lập hội đồng tư vấn
(Điều 7 Thông tư số 11/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2017)
1. Cơ quan đầu mối quản lý chuyên môn tiến hành các thủ tục thành lập Hội đồng tư vấn đánh giá đề án khung chương trình PPP (sau đây viết tắt là hội đồng tư vấn), trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định.
2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng tư vấn đánh giá đề án khung chương trình PPP theo đề xuất của cơ quan đầu mối quản lý chuyên môn.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.44.12. Phê duyệt đề án khung chương trình PPP; Điều 19.5.TT.44.17. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ)
Điều 19.5.TT.44.8. Thành phần hội đồng tư vấn
(Điều 8 Thông tư số 11/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2017)
1. Hội đồng tư vấn có 09 thành viên, bao gồm chủ tịch, phó chủ tịch và các thành viên. Cơ cấu hội đồng tư vấn gồm 04 thành viên là các chuyên gia khoa học và công nghệ trong lĩnh vực tương ứng, 05 thành viên là các chuyên gia kinh tế, chuyên gia quản lý có kinh nghiệm thuộc cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp, các tổ chức khác thuộc các ngành, lĩnh vực tương ứng của chương trình PPP. Hội đồng tư vấn có ít nhất 02 thành viên có chuyên môn sâu làm chuyên gia phản biện.
2. Trường hợp đặc biệt do tính chất phức tạp hoặc yêu cầu đặc thù của việc đánh giá đề án khung chương trình PPP, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định số lượng thành viên và thành phần hội đồng tư vấn khác với quy định tại khoản 1 Điều này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.44.12. Phê duyệt đề án khung chương trình PPP; Điều 19.5.TT.44.17. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ)
Điều 19.5.TT.44.9. Phương thức làm việc của hội đồng tư vấn
(Điều 9 Thông tư số 11/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2017)
1. Phiên họp của hội đồng tư vấn phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên của hội đồng tư vấn, trong đó phải có chủ tịch hoặc phó chủ tịch được ủy quyền nếu chủ tịch vắng mặt, các chuyên gia phản biện và có đủ ý kiến nhận xét và đánh giá đề án khung chương trình PPP của các thành viên vắng mặt theo quy định tại Mẫu B1-ĐAK-TVHĐ Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Đại diện các đối tác công, đối tác tư tham gia xây dựng đề án khung chương trình PPP được mời tham dự phiên họp của hội đồng tư vấn để trao đổi, thảo luận.
2. Thành viên hội đồng tư vấn có trách nhiệm:
a) Nghiên cứu đề án khung chương trình PPP, tài liệu liên quan do Bộ Khoa học và Công nghệ cung cấp, chuẩn bị ý kiến nhận xét và đánh giá đề án khung chương trình PPP theo quy định tại Mẫu B1-ĐAK-TVHĐ Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Các chuyên gia phản biện có trách nhiệm nhận xét, phản biện, đóng góp ý kiến, đề xuất chỉnh sửa, bổ sung nội dung cho đề án khung chương trình PPP để thảo luận trong phiên họp của hội đồng.
3. Tài liệu được gửi đến các thành viên hội đồng tư vấn ít nhất 05 ngày làm việc trước phiên họp của hội đồng, bao gồm:
a) Đề án khung chương trình PPP và phụ lục kèm theo (nếu có);
b) Trích lục quy định tại các Điều 4, 10 và Điều 11 Thông tư này;
c) Các biểu mẫu liên quan ban hành kèm theo Thông tư này phục vụ phiên họp của hội đồng tư vấn;
d) Tài liệu chuyên môn liên quan khác (nếu có).
4. Hội đồng tư vấn làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Các ý kiến kết luận của hội đồng tư vấn được thông qua khi có ít nhất 3/4 số thành viên của hội đồng tư vấn nhất trí bằng hình thức bỏ phiếu (thành viên vắng mặt thì căn cứ vào ý kiến nhận xét và đánh giá đề án khung chương trình PPP đã được gửi trước).
5. Bộ Khoa học và Công nghệ cử thư ký hành chính giúp việc chuẩn bị tài liệu và tổ chức các phiên họp của hội đồng tư vấn. Thư ký hành chính không phải là thành viên của hội đồng tư vấn.
Mẫu B1-ĐAK-TVHĐ.docx
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.44.4. Tiêu chí xây dựng chương trình PPP; Điều 19.5.TT.44.10. Trình tự, thủ tục làm việc của hội đồng tư vấn; Điều 19.5.TT.44.11. Nội dung làm việc của hội đồng tư vấn; Điều 19.5.TT.44.12. Phê duyệt đề án khung chương trình PPP; Điều 19.5.TT.44.17. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ; Điều 19.5.TT.44.19. Trách nhiệm của đối tác công khác; Điều 19.5.TT.44.20. Trách nhiệm của đối tác tư)
Điều 19.5.TT.44.10. Trình tự, thủ tục làm việc của hội đồng tư vấn
(Điều 10 Thông tư số 11/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2017)
1. Thư ký hành chính công bố quyết định thành lập hội đồng tư vấn và số thành viên vắng mặt tại phiên họp của hội đồng tư vấn.
2. Đại diện Bộ Khoa học và Công nghệ tóm tắt các yêu cầu đối với hội đồng tư vấn.
3. Chủ tịch hoặc phó chủ tịch hội đồng tư vấn được ủy quyền chủ trì phiên họp của hội đồng tư vấn.
4. Hội đồng tư vấn bầu một thành viên làm thư ký khoa học để ghi chép các ý kiến thảo luận và lập biên bản các phiên họp của hội đồng tư vấn.
5. Hội đồng tư vấn bầu Ban kiểm phiếu để tổng hợp ý kiến của các thành viên hội đồng tư vấn.
6. Chuyên gia phản biện và các thành viên hội đồng tư vấn thảo luận theo nội dung làm việc của hội đồng tư vấn quy định tại Thông tư này. Thư ký hành chính đọc ý kiến nhận xét và đánh giá của các thành viên vắng mặt (nếu có).
7. Các thành viên hội đồng tư vấn tiến hành đánh giá, bỏ phiếu đánh giá đề án khung chương trình PPP theo quy định tại Mẫu C1-ĐAK-PĐG Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
a) Đối với mỗi phiếu đánh giá, đề án khung chương trình PPP được đề nghị thực hiện khi phiếu đánh giá ghi “đề nghị thực hiện” và đề nghị không thực hiện khi phiếu đánh giá ghi “đề nghị không thực hiện”.
b) Đề án khung chương trình PPP được đề nghị thực hiện khi có ít nhất 3/4 tổng số phiếu ghi “Đề nghị thực hiện” (bao gồm cả phiếu đánh giá của các thành viên có mặt và cả ý kiến nhận xét và đánh giá của các thành viên vắng mặt).
8. Ban kiểm phiếu tiến hành kiểm phiếu đánh giá đề án khung chương trình PPP và tổng hợp kết quả đánh giá của các thành viên hội đồng tư vấn theo quy định tại Mẫu C1-ĐAK-BBKP Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; công bố công khai kết quả kiểm phiếu tại cuộc họp của hội đồng tư vấn.
9. Thư ký khoa học lập biên bản họp hội đồng tư vấn đánh giá đề án khung chương trình PPP theo quy định tại Mẫu D1-BBHĐ-PPP Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Mẫu C1-ĐAK-BBKP.docx
Mẫu C1-ĐAK-PĐG.docx
Mẫu D1- BBHĐ-PPP.docx
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.44.9. Phương thức làm việc của hội đồng tư vấn; Điều 19.5.TT.44.12. Phê duyệt đề án khung chương trình PPP; Điều 19.5.TT.44.17. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ)
Điều 19.5.TT.44.11. Nội dung làm việc của hội đồng tư vấn
(Điều 11 Thông tư số 11/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2017)
Các chuyên gia phản biện và thành viên hội đồng tư vấn phân tích, thảo luận và đánh giá đề án khung chương trình PPP về các nội dung sau:
1. Sự cần thiết của việc thực hiện chương trình PPP;
2. Đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 4 Thông tư này;
3. Tính hợp lý, khả thi của mục tiêu, tính hợp lý, gắn kết, khả năng phối hợp giữa các nội dung thuộc chương trình PPP để đạt mục tiêu đề ra;
4. Năng lực, nguồn lực cam kết của các đối tác công, đối tác tư dành thực hiện chương trình PPP;
5. Thời gian và kế hoạch thực hiện chương trình PPP;
6. Kết quả và tác động dự kiến của chương trình PPP.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.44.4. Tiêu chí xây dựng chương trình PPP; Điều 19.5.TT.44.9. Phương thức làm việc của hội đồng tư vấn; Điều 19.5.TT.44.12. Phê duyệt đề án khung chương trình PPP; Điều 19.5.TT.44.17. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ)
Điều 19.5.TT.44.12. Phê duyệt đề án khung chương trình PPP
(Điều 12 Thông tư số 11/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2017)
1. Cơ quan đầu mối quản lý chuyên môn phối hợp với đại diện của đối tác công, đối tác tư và các bên liên quan hoàn thiện đề án khung chương trình PPP sau khi có kết quả đánh giá của hội đồng tư vấn.
2. Thủ trưởng cơ quan đầu mối quản lý chuyên môn rà soát trình tự, thủ tục làm việc của hội đồng tư vấn, xem xét các ý kiến của thành viên hội đồng đối với đề án khung chương trình PPP theo quy định tại Điều 11 Thông tư này trước khi trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt.
Trường hợp cần thiết, thủ trưởng cơ quan đầu mối quản lý chuyên môn đề xuất Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ lấy ý kiến tư vấn của 01 đến 02 chuyên gia tư vấn độc lập trong nước, ngoài nước hoặc thành lập một hội đồng tư vấn mới để đánh giá thêm về đề án khung chương trình PPP (gọi là hội đồng tư vấn lần hai), trong đó các chuyên gia phản biện của hội đồng tư vấn lần hai phải là các chuyên gia mới. Trình tự, thủ tục thành lập và làm việc của hội đồng tư vấn lần hai thực hiện theo quy định tại các Điều 7, 8, 9, 10 và Điều 11 Thông tư này.
3. Trên cơ sở kết quả làm việc của hội đồng tư vấn, chuyên gia tư vấn (nếu có) và kiến nghị của thủ trưởng cơ quan đầu mối quản lý chuyên môn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, phê duyệt đề án khung chương trình PPP.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.44.7. Thành lập hội đồng tư vấn; Điều 19.5.TT.44.8. Thành phần hội đồng tư vấn; Điều 19.5.TT.44.9. Phương thức làm việc của hội đồng tư vấn; Điều 19.5.TT.44.10. Trình tự, thủ tục làm việc của hội đồng tư vấn; Điều 19.5.TT.44.11. Nội dung làm việc của hội đồng tư vấn; Điều 19.5.TT.44.17. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ)
Điều 19.5.TT.44.13. Xây dựng hợp đồng đối tác công - tư
(Điều 13 Thông tư số 11/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2017)
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đề án khung chương trình PPP được phê duyệt, cơ quan đầu mối quản lý chuyên môn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với đại diện của các đối tác công, đối tác tư và các bên liên quan trao đổi, thống nhất xây dựng nội dung hợp đồng đối tác công - tư thành lập chương trình PPP theo quy định tại Mẫu D2-HĐ-PPP Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Mẫu D2-HĐ-PPP.docx
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.44.19. Trách nhiệm của đối tác công khác; Điều 19.5.TT.44.20. Trách nhiệm của đối tác tư)
Điều 19.5.TT.44.14. Ký kết hợp đồng đối tác công - tư
(Điều 14 Thông tư số 11/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2017)
Căn cứ kết quả xây dựng hợp đồng đối tác công - tư quy định tại Điều 13 Thông tư này, đại diện có thẩm quyền của các đối tác công và đối tác tư cùng nhau ký kết hợp đồng đối tác công - tư thành lập chương trình PPP. Thủ trưởng cơ quan đầu mối quản lý chuyên môn đại diện cho Bộ Khoa học và Công nghệ tham gia ký kết hợp đồng.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.44.19. Trách nhiệm của đối tác công khác; Điều 19.5.TT.44.20. Trách nhiệm của đối tác tư)
Điều 19.5.TT.44.15. Thành lập ban chủ nhiệm chương trình PPP
(Điều 15 Thông tư số 11/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2017)
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hợp đồng đối tác công - tư được ký kết, các đối tác công và đối tác tư trao đổi, thống nhất số lượng thành viên phù hợp trong ban chủ nhiệm, đề cử đại diện tham gia ban chủ nhiệm chương trình PPP (sau đây viết tắt là ban chủ nhiệm) để Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định (thông qua đề xuất của cơ quan đầu mối quản lý chuyên môn).
2. Cơ quan đầu mối quản lý chuyên môn phối hợp với ban chủ nhiệm xây dựng quy chế hoạt động của ban chủ nhiệm trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định.
3. Cơ quan đầu mối quản lý chuyên môn có trách nhiệm hỗ trợ ban chủ nhiệm tiến hành giao dịch trong các hoạt động hành chính của chương trình PPP.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.44.17. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ; Điều 19.5.TT.44.19. Trách nhiệm của đối tác công khác; Điều 19.5.TT.44.20. Trách nhiệm của đối tác tư)
Điều 19.5.TT.44.16. Điều chỉnh thành viên ban chủ nhiệm
(Điều 16 Thông tư số 11/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2017)
Trong quá trình triển khai thực hiện chương trình PPP, các đối tác công và đối tác tư có thể đề xuất điều chỉnh thành viên ban chủ nhiệm để phù hợp với tình hình thực tiễn, trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định (thông qua cơ quan đầu mối quản lý chuyên môn).
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.44.17. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ; Điều 19.5.TT.44.19. Trách nhiệm của đối tác công khác; Điều 19.5.TT.44.20. Trách nhiệm của đối tác tư)
Điều 19.5.TT.44.17. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
(Điều 17 Thông tư số 11/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2017)
1. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thực hiện quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9, 10, 11 và Điều 12 Thông tư này.
2. Cơ quan đầu mối quản lý chuyên môn có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này và trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
a) Tổ chức xác định nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ tham gia là đối tác trong hợp đồng đối tác công - tư; đề xuất với Bộ trưởng giao cho các đơn vị chuyên môn có chức năng, thẩm quyền tương ứng tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ trong danh mục chi tiết các đề tài, dự án thực hiện chương trình PPP;
b) Tổ chức tổng kết, đánh giá chương trình PPP;
c) Đại diện Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với các đối tác công và đối tác tư xây dựng, ký kết hợp đồng đối tác công - tư; trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt thành phần ban chủ nhiệm, người đứng đầu và đại diện của Bộ Khoa học và Công nghệ tham gia ban chủ nhiệm; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ liên quan quy định tại Điều 15 và Điều 16 Thông tư này;
d) Lập dự toán các khoản kinh phí nêu tại khoản 1 Điều 22 Thông tư này và trình kèm theo đề án khung chương trình PPP để Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, phê duyệt. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh, điều chỉnh kinh phí thì kịp thời có báo cáo giải trình, kèm dự toán điều chỉnh và trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, phê duyệt.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.44.6. Xây dựng đề án khung; Điều 19.5.TT.44.7. Thành lập hội đồng tư vấn; Điều 19.5.TT.44.8. Thành phần hội đồng tư vấn; Điều 19.5.TT.44.9. Phương thức làm việc của hội đồng tư vấn; Điều 19.5.TT.44.10. Trình tự, thủ tục làm việc của hội đồng tư vấn; Điều 19.5.TT.44.11. Nội dung làm việc của hội đồng tư vấn; Điều 19.5.TT.44.12. Phê duyệt đề án khung chương trình PPP; Điều 19.5.TT.44.15. Thành lập ban chủ nhiệm chương trình PPP; Điều 19.5.TT.44.16. Điều chỉnh thành viên ban chủ nhiệm; Điều 19.5.TT.44.22. Kinh phí thực hiện chương trình PPP)
Điều 19.5.TT.44.18. Trách nhiệm của ban chủ nhiệm
(Điều 18 Thông tư số 11/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2017)
Ban chủ nhiệm có trách nhiệm điều phối hoạt động chung của chương trình PPP theo quy chế hoạt động của ban chủ nhiệm, theo hợp đồng đối tác công - tư và thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
1. Căn cứ quy định của Thông tư này, đề án khung chương trình PPP và hợp đồng đối tác công - tư, phối hợp với các đối tác công và đối tác tư xây dựng danh mục chi tiết đề tài, dự án thực hiện chương trình PPP cho từng giai đoạn, phối hợp với cơ quan đầu mối quản lý chuyên môn, đơn vị quản lý đề tài, dự án của các đối tác công và đối tác tư tiến hành thủ tục xác định nhiệm vụ, tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì thực hiện các đề tài, dự án thuộc chương trình PPP theo quy định quản lý của từng đối tác và từng đơn vị quản lý tương ứng;
2. Đề cử đại diện của đối tác công và đối tác tư phù hợp để tham gia các hội đồng xác định nhiệm vụ, hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì xây dựng và thực hiện các đề tài, dự án thuộc chương trình PPP theo yêu cầu;
3. Tổ chức các hoạt động cần thiết, hỗ trợ các đối tác công và đối tác tư triển khai thực hiện đề tài, dự án thuộc chương trình PPP đã được phê duyệt theo quy định của các nguồn kinh phí dự kiến sử dụng;
4. Phối hợp với cơ quan, đơn vị có thẩm quyền của các đối tác công và đối tác tư tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất, đánh giá việc thực hiện, nghiệm thu kết quả thực hiện đề tài, dự án thuộc chương trình PPP theo quy định của pháp luật. Kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc đề xuất với cơ quan có thẩm quyền phương án xử lý, giải quyết;
5. Định kỳ báo cáo (6 tháng, hằng năm) kết quả thực hiện chương trình PPP gửi các đối tác công, đối tác tư của chương trình PPP và Bộ Khoa học và Công nghệ. Phối hợp với cơ quan đầu mối quản lý chuyên môn tổ chức tổng kết, đánh giá chương trình PPP.
Điều 19.5.TT.44.19. Trách nhiệm của đối tác công khác
(Điều 19 Thông tư số 11/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2017)
Đối tác công khác (ngoài Bộ Khoa học và Công nghệ) tham gia chương trình PPP có trách nhiệm:
1. Chủ động phối hợp với các đối tác công và đối tác tư trao đổi, thống nhất cùng nhau xây dựng đề xuất chương trình PPP; cử đại diện tham gia, phối hợp với cơ quan đầu mối quản lý chuyên môn xây dựng đề án khung chương trình PPP;
2. Cử đại diện tham gia các phiên họp của hội đồng tư vấn theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này;
3. Tham gia với các đối tác công và đối tác tư xây dựng, ký kết hợp đồng đối tác công - tư, cử đại diện tham gia ban chủ nhiệm theo quy định tại các Điều 13, 14, 15 và Điều 16 Thông tư này khi được yêu cầu;
4. Căn cứ danh mục chi tiết đề tài, dự án thuộc chương trình PPP do ban chủ nhiệm đề xuất thuộc thẩm quyền quản lý tương ứng, tổ chức triển khai thực hiện theo quy định của pháp luật;
5. Định kỳ 6 tháng, hằng năm gửi báo cáo tình hình, tiến độ và kết quả thực hiện các đề tài, dự án thuộc thẩm quyền cho ban chủ nhiệm để tổng hợp.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.44.9. Phương thức làm việc của hội đồng tư vấn; Điều 19.5.TT.44.13. Xây dựng hợp đồng đối tác công - tư; Điều 19.5.TT.44.14. Ký kết hợp đồng đối tác công - tư; Điều 19.5.TT.44.15. Thành lập ban chủ nhiệm chương trình PPP; Điều 19.5.TT.44.16. Điều chỉnh thành viên ban chủ nhiệm)
Điều 19.5.TT.44.20. Trách nhiệm của đối tác tư
(Điều 20 Thông tư số 11/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2017)
1. Chủ động phối hợp với các đối tác công và đối tác tư khác trao đổi, thống nhất, cùng nhau xây dựng đề xuất chương trình PPP, cử đại diện tham gia, phối hợp với cơ quan đầu mối quản lý chuyên môn xây dựng đề án khung chương trình PPP.
2. Cử đại diện tham gia các phiên họp của hội đồng tư vấn theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này.
3. Tham gia với các đối tác công và đối tác tư xây dựng, ký kết hợp đồng đối tác công - tư, cử đại diện tham gia ban chủ nhiệm theo quy định tại các Điều 13, 14, 15 và Điều 16 Thông tư này.
4. Căn cứ danh mục các đề tài, dự án do ban chủ nhiệm đề xuất, tổ chức thực hiện phần nội dung nhiệm vụ phù hợp với cam kết đóng góp nguồn lực của đối tác tư với chương trình PPP theo quy định của pháp luật.
5. Tiến hành tự đánh giá kết quả thực hiện đề tài, dự án thuộc chương trình PPP không sử dụng ngân sách nhà nước do đơn vị mình phụ trách theo quy định của pháp luật.
6. Thực hiện các quy định của pháp luật trong trường hợp chủ trì hoặc tham gia thực hiện các đề tài, dự án thuộc chương trình PPP có sử dụng ngân sách nhà nước.
7. Cử đại diện tham gia các hội đồng xác định nhiệm vụ và hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ liên quan đến đề tài, dự án thuộc chương trình PPP theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
8. Định kỳ 6 tháng, hằng năm gửi báo cáo về tình hình thực hiện, tiến độ và kết quả thực hiện các đề tài, dự án thuộc chương trình PPP cho ban chủ nhiệm để tổng hợp.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.44.9. Phương thức làm việc của hội đồng tư vấn; Điều 19.5.TT.44.13. Xây dựng hợp đồng đối tác công - tư; Điều 19.5.TT.44.14. Ký kết hợp đồng đối tác công - tư; Điều 19.5.TT.44.15. Thành lập ban chủ nhiệm chương trình PPP; Điều 19.5.TT.44.16. Điều chỉnh thành viên ban chủ nhiệm)
Điều 19.5.TT.44.21. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì
(Điều 21 Thông tư số 11/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2017)
1. Xây dựng và bảo vệ đề cương chi tiết, ký hợp đồng với cơ quan có thẩm quyền quản lý thực hiện các đề tài, dự án thuộc chương trình PPP.
2. Tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý, triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ:
a) Quản lý kinh phí ngân sách nhà nước được giao và bảo đảm đúng tiến độ đối ứng kinh phí từ các nguồn đã cam kết (nếu có) trong hợp đồng quy định tại khoản 1 Điều này; tổ chức đấu thầu, mua sắm và quản lý máy móc, trang thiết bị của đề tài, dự án theo quy định của pháp luật;
b) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định ứng với nguồn kinh phí sử dụng. Tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ thông tin cho các cơ quan quản lý trong việc thanh tra, kiểm tra đối với đề tài, dự án trong quá trình thực hiện và sau khi đề tài, dự án đã được đánh giá nghiệm thu;
c) Thực hiện đăng ký, giao nộp và công bố thông tin của đề tài, dự án theo quy định tại Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Chương III ĐĂNG KÝ VÀ LƯU GIỮ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ; Chương III ĐĂNG KÝ VÀ LƯU GIỮ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ; Chương V CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ; Chương V CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ của Thông tư 14/2014/TT-BKHCN Quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ ban hành ngày 11/06/2014)
Điều 19.5.TT.44.22. Kinh phí thực hiện chương trình PPP
(Điều 22 Thông tư số 11/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2017)
1. Kinh phí xây dựng đề án khung chương trình PPP; kinh phí hoạt động của hội đồng tư vấn; kinh phí liên quan đến tổ chức xây dựng, ký kết hợp đồng đối tác công - tư; kinh phí tổng kết, đánh giá chương trình PPP được lấy từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm của Bộ Khoa học và Công nghệ và được áp dụng các định mức chi, phương thức chi như đối với các chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý.
2. Kinh phí hoạt động của ban chủ nhiệm được quy định trong hợp đồng đối tác công - tư do các bên thỏa thuận.
3. Kinh phí của các đối tác công thực hiện các đề tài, dự án thuộc chương trình PPP được huy động từ các nguồn: ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ; Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia; Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia; quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các bộ, ngành, địa phương; Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; các chương trình, dự án khác có mục tiêu phù hợp; các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
4. Kinh phí của đối tác tư đóng góp thực hiện đề tài, dự án thuộc chương trình PPP do các đối tác tư tự cân đối phù hợp với quy định pháp luật và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
5. Các tổ chức hợp tác phát triển song phương và đa phương, các quỹ và các tổ chức, cá nhân khác (không thuộc đối tượng là đối tác công hay đối tác tư) có đóng góp nguồn lực thực hiện chương trình PPP thì nguồn lực đó được tính gộp vào phần đóng góp của đối tác công hoặc đối tác tư tùy theo thỏa thuận của các tổ chức này với các đối tác công, đối tác tư tương ứng.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.44.17. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ)
Điều 19.5.TT.44.23. Điều chỉnh trong quá trình thực hiện chương trình PPP
(Điều 23 Thông tư số 11/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2017)
1. Trong quá trình triển khai thực hiện chương trình PPP, để phù hợp với thực tiễn, các đối tác công và đối tác tư có thể trao đổi, đề xuất việc điều chỉnh đề án khung chương trình PPP.
2. Việc điều chỉnh đề án khung chương trình PPP phải có ý kiến của hội đồng tư vấn đề nghị thực hiện nội dung điều chỉnh của đề án khung chương trình PPP và trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định.
Điều 19.5.TT.44.24. Kết thúc chương trình PPP
(Điều 24 Thông tư số 11/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2017)
1. Hết thời hạn của hợp đồng đối tác công - tư mà các bên không có thỏa thuận gia hạn.
2. Đề tài, dự án thuộc chương trình PPP đã kết thúc các thủ tục nghiệm thu, thanh lý và các bên thống nhất bằng văn bản chấm dứt chương trình PPP có xác nhận của Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Các đối tác công và đối tác tư sau khi phân tích, đánh giá và thống nhất chấm dứt hoạt động của chương trình PPP.
4. Việc xử lý tài sản, trách nhiệm liên quan đến chấm dứt hoạt động của chương trình PPP thực hiện theo quy định của Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan khác.
Điều 19.5.TT.44.25. Tổng kết, đánh giá Chương trình PPP
(Điều 25 Thông tư số 11/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2017)
Cơ quan đầu mối quản lý chuyên môn phối hợp với ban chủ nhiệm, các đối tác công và đối tác tư tiến hành tổng kết, đánh giá việc triển khai thực hiện chương trình PPP và trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt báo cáo tổng kết chương trình PPP.
Điều 19.5.TT.47.3. Các nhiệm vụ thuộc Đề án 844
(Điều 3 Thông tư số 01/2018/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2018)
1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ bao gồm: đề tài khoa học và công nghệ, đề án khoa học nhằm thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 10, khoản 11 Mục III Điều 1; điểm đ khoản 1 Điều 2 Quyết định số 844/QĐ-TTg.
2. Nhiệm vụ hằng năm, định kỳ hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia (gọi tắt là nhiệm vụ hằng năm, định kỳ), bao gồm:
a) Nhóm nhiệm vụ đào tạo, nâng cao năng lực cho khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quy định tại các điểm a, b khoản 5 Mục III Điều 1 Quyết định số 844/QĐ-TTg;
b) Nhóm nhiệm vụ truyền thông về hoạt động khởi nghiệp, hỗ trợ khởi nghiệp, đầu tư cho khởi nghiệp và phổ biến, tuyên truyền các điển hình khởi nghiệp thành công của Việt Nam quy định tại khoản 7 Mục III Điều 1 Quyết định số 844/QĐ-TTg;
c) Nhóm nhiệm vụ xây dựng, phát triển mạng lưới các tổ chức thúc đẩy kinh doanh, mạng lưới nhà đầu tư cá nhân và mạng lưới quỹ đầu tư mạo hiểm cho khởi nghiệp đổi mới sáng tạo đến năm 2020 theo quy định tại khoản 4 Mục III Điều 1 Quyết định số 844/QĐ-TTg;
d) Nhóm nhiệm vụ tổ chức sự kiện khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của các ngành, địa phương, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo có tiềm năng phát triển hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo theo quy định tại khoản 3 Mục III Điều 1 Quyết định số 844/QĐ-TTg;
đ) Nhóm nhiệm vụ tổ chức Ngày hội khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia và sự kiện liên kết xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo các vùng kinh tế theo quy định tại khoản 3 Mục III Điều 1 Quyết định số 844/QĐ-TTg;
e) Nhóm nhiệm vụ hỗ trợ hoạt động của một số cơ sở ươm tạo, tổ chức thúc đẩy kinh doanh, tổ chức cung cấp thiết bị dùng chung theo quy định tại điểm a khoản 2, điểm c khoản 5, điểm a khoản 6 Mục III Điều 1 Quyết định số 844/QĐ-TTg;
g) Nhóm nhiệm vụ kết nối các mạng lưới khởi nghiệp, hỗ trợ khởi nghiệp, đầu tư mạo hiểm của Việt Nam với khu vực và thế giới; kết nối và hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tham gia các khóa huấn luyện tập trung ngắn hạn tại một số tổ chức thúc đẩy kinh doanh uy tín ở nước ngoài theo quy định tại khoản 8 Mục III Điều 1 Quyết định số 844/QĐ-TTg;
h) Nhóm nhiệm vụ giới thiệu đối tác, nhà đầu tư, hỗ trợ thủ tục nhà đầu tư, doanh nghiệp khởi nghiệp trong nước tiếp cận thị trường nước ngoài theo quy định tại khoản 9 Mục III Điều 1 Quyết định số 844/QĐ-TTg;
i) Nhóm nhiệm vụ hỗ trợ trực tiếp cho doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo theo quy định tại điểm c khoản 5, điểm b khoản 6, khoản 8 Mục III Điều 1 Quyết định số 844/QĐ-TTg.
3. Nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin bao gồm:
a) Nhiệm vụ xây dựng/nâng cấp, vận hành Cổng thông tin khởi nghiệp đổi mới sáng tạo theo quy định tại khoản 1 Mục III Điều 1 Quyết định số 844/QĐ-TTg;
b) Nhiệm vụ xây dựng/nâng cấp, vận hành hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý Đề án 844 theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Quyết định số 844/QĐ-TTg;
c) Nhiệm vụ xây dựng/nâng cấp, vận hành hệ thống thông tin quản lý, phân tích cơ sở dữ liệu khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
4. Nhiệm vụ xây dựng Khu tập trung dịch vụ hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo theo quy định tại khoản 2 Mục III Điều 1 Quyết định số 844/QĐ-TTg.
5. Hoạt động quản lý Đề án 844, bao gồm:
a) Tổ chức hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ, hội đồng đánh giá thuyết minh, tổ thẩm định kinh phí, hội đồng đánh giá, nghiệm thu, thuê chuyên gia tư vấn độc lập (trong trường hợp cần thiết);
b) Tổ chức các đoàn công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ;
c) Hoạt động thuê chuyên gia tư vấn chính sách, cán bộ, hợp đồng lao động giúp việc phục vụ hoạt động của Ban Điều hành Đề án 844;
d) Hỗ trợ thuê không gian làm việc chung, thuê chuyên gia, tổ chức sự kiện kết nối đầu tư, công tác phí cho cán bộ biệt phái làm đầu mối hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong nước tham gia hoạt động tại một số khu tập trung dịch vụ hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo có uy tín ở nước ngoài;
đ) Tổ chức hội nghị, hội thảo (các phiên họp Ban Điều hành, hội nghị, hội thảo, tập huấn về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, hội nghị sơ kết, tổng kết hoạt động của Đề án 844...); tổ chức đón tiếp khách quốc tế vào làm việc tại Việt Nam;
e) Tổ chức các đoàn công tác trong nước (hướng dẫn triển khai Đề án 844, đoàn công tác làm việc với địa phương, tổ chức về phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo...);
g) Tổ chức các đoàn công tác nước ngoài tham gia các sự kiện, kết nối đối tác, học hỏi mô hình, kinh nghiệm hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc tế với sự tham gia của các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tiêu biểu, các huấn luyện viên, cố vấn khởi nghiệp, cán bộ quản lý xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong nước;
h) Truyền thông về định hướng phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và các hoạt động của Ban Điều hành Đề án 844;
i) Tổ chức các hoạt động thu thập, cập nhật thông tin các đối tượng trong hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo vào hệ thống thông tin quản lý, phân tích cơ sở dữ liệu khởi nghiệp đổi mới sáng tạo;
k) Các hoạt động khác phục vụ công tác điều hành, quản lý, tổ chức thực hiện Đề án 844.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.47.4. Thẩm quyền quản lý nhiệm vụ thuộc Đề án 844; Điều 19.5.TT.47.14. Hoạt động Ban Điều hành Đề án 844; Điều 19.5.TT.47.16. Trách nhiệm của các đơn vị quản lýĐề án 844)
Điều 19.5.TT.47.4. Thẩm quyền quản lý nhiệm vụ thuộc Đề án 844
(Điều 4 Thông tư số 01/2018/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2018)
1. Bộ Khoa học và Công nghệ đặt hàng, phê duyệt, cấp kinh phí và quản lý tổ chức thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này;
b) Các nhiệm vụ quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 3 Thông tư này ở quy mô vùng, quốc gia và quốc tế để thúc đẩy phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia.
Quy trình quản lý các nhiệm vụ do Bộ Khoa học và Công nghệ đặt hàng tuyển chọn đơn vị triển khai được thực hiện theo quy định từ Điều 6 đến Điều 10 Thông tư này.
Quy trình quản lý các nhiệm vụ do Bộ Khoa học và Công nghệ đặt hàng, giao trực tiếp đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư này. Trường hợp nhiệm vụ hằng năm, định kỳ do Bộ Khoa học và Công nghệ đặt hàng, giao trực tiếp đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai thực hiện, quy trình quản lý thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư này.
Nhiệm vụ xây dựng Khu tập trung dịch vụ hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành về đầu tư phát triển.
2. Các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp đặt hàng, phê duyệt, cấp kinh phí và quản lý tổ chức thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh, cấp cơ sở thuộc phạm vi quản lý để giải quyết các vấn đề nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này;
b) Các nhiệm vụ quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 3 Thông tư này thuộc phạm vi quản lý để hỗ trợ xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp.
Căn cứ quy định tại Quyết định số 844/QĐ-TTg và hướng dẫn tại Điều 15 Thông tư này, các bộ, ngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp vận dụng quy định tại Chương này và các quy định hiện hành để quy định việc tổ chức quản lý các nhiệm vụ thuộc Đề án 844 theo thẩm quyền, trách nhiệm phê duyệt của Bộ, ngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.47.3. Các nhiệm vụ thuộc Đề án 844; Điều 19.5.TT.47.6. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia; Điều 19.5.TT.47.7. Xác định danh mục nhiệm vụ hằng năm, định kỳ; Điều 19.5.TT.47.8. Tuyển chọn tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ hằng năm, định kỳ; Điều 19.5.TT.47.9. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ hằng năm, định kỳ; Điều 19.5.TT.47.10. Đánh giá, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ hằng năm, định kỳ; Điều 19.5.TT.47.11. Quy trình quản lý đối với các nhiệm vụ giao trực tiếp cho đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện; Điều 19.5.TT.47.15. Hướng dẫn xây dựng kế hoạch triển khai và tổ chức thực hiện Đề án 844)
Điều 19.5.TT.47.5. Mã số nhiệm vụ
(Điều 5 Thông tư số 01/2018/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2018)
Nhiệm vụ, dự án của Đề án 844 được ghi mã số như sau:
KNĐMST. [viết tắt tên nhiệm vụ/dự án].[viết tắt tên tổ chức đăng ký].XX-YY, trong đó:
1. KNĐMST là ký hiệu của Đề án;
2. XX là ký hiệu số thứ tự của hồ sơ nhiệm vụ được phê duyệt;
3. YY là ký hiệu năm bắt đầu triển khai thực hiện nhiệm vụ.
Điều 19.5.TT.47.6. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia
(Điều 6 Thông tư số 01/2018/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2018)
1. Căn cứ quy định tại khoản 11 Mục III Điều 1 Quyết định số 844/QĐ-TTg và đề xuất, kiến nghị của Ban Điều hành Đề án 844, các đơn vị, bộ, ngành, địa phương xây dựng đề xuất đặt hàng gửi đơn vị quản lý nhiệm vụ để tổng hợp danh mục đề xuất đặt hàng. Việc tổ chức xác định nhiệm vụ do đơn vị quản lý nhiệm vụ thực hiện. Trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước, được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 03/2017/TT-BKHCN ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Đơn vị quản lý kinh phí chủ trì, phối hợp với đơn vị quản lý nhiệm vụ và đơn vị liên quan tổ chức quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Đề án 844 theo quy định tại các Thông tư: Thông tư số 08/2017/TT-BKHCN ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước; Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành “Mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ”; Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN ngày 11 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước; Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật hiện hành khác có liên quan.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Thông tư 07/2014/TT-BKHCN Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước ban hành ngày 26/05/2014; Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Thông tư 08/2017/TT-BKHCN Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước ban hành ngày 26/06/2017; Điều 19.5.TT.6.1.; Điều 19.5.TT.9.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng; Điều 19.5.TT.23.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng; Điều 19.5.TT.47.4. Thẩm quyền quản lý nhiệm vụ thuộc Đề án 844)
Điều 19.5.TT.47.7. Xác định danh mục nhiệm vụ hằng năm, định kỳ
(Điều 7 Thông tư số 01/2018/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2018)
1. Căn cứ đề xuất nhiệm vụ:
a) Các hoạt động của Đề án 844 quy định tại khoản 1 Mục III Điều 1 Quyết định số 844/QĐ-TTg;
b) Kế hoạch tổng thể, hàng năm của Ban Điều hành Đề án 844 về các nhiệm vụ triển khai trong từng giai đoạn;
c) Văn bản chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước; Biên bản hợp tác cấp Chính phủ, cấp Bộ;
d) Nhu cầu của các đối tượng tham gia xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia.
2. Hằng năm hoặc định kỳ, đơn vị quản lý nhiệm vụ đăng thông báo nộp đề xuất nhiệm vụ trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ với thời gian nhận đề xuất nhiệm vụ ít nhất là 30 ngày.
3. Trên cơ sở căn cứ đề xuất nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này, các cơ quan trung ương, địa phương, tổ chức, cá nhân gửi đề xuất nhiệm vụ cho đơn vị quản lý nhiệm vụ để tổng hợp. Đề xuất nhiệm vụ được lập theo Mẫu C1.1-PĐX tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc nhận đề xuất nhiệm vụ, đơn vị quản lý nhiệm vụ có trách nhiệm rà soát sự trùng lặp, tổng hợp đề xuất nhiệm vụ (Mẫu C1.2-BTHNV tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này), trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ theo nhóm nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 3. Nhiệm vụ được xác định bao gồm nhiệm vụ đề xuất mới và nhiệm vụ thuộc danh mục nhiệm vụ đã được phê duyệt, công bố trước đây. Thành phần hội đồng, phương thức làm việc, trình tự làm việc của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ thực hiện theo quy định tại Mẫu C1.6-QT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi có kết quả làm việc của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ, đơn vị quản lý nhiệm vụ phối hợp với đơn vị quản lý kinh phí và các đơn vị có liên quan trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt Danh mục nhiệm vụ hằng năm, định kỳ.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt Danh mục nhiệm vụ hằng năm, định kỳ, đơn vị quản lý nhiệm vụ thực hiện công bố Danh mục nhiệm vụ hằng năm, định kỳ trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ và Cổng Thông tin khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia. Thời hạn công bố ít nhất là 30 ngày để tuyển chọn hoặc giao trực tiếp tổ chức có đủ năng lực triển khai thực hiện, trong đó một nhiệm vụ có thể lựa chọn một số tổ chức cùng thực hiện.
Mẫu C1.1-PĐX.doc
Mẫu C1.2-BTHNV.doc
Mẫu C1.3-PĐGĐX.doc
Mẫu C1.4-BBKP.doc
Mẫu C1.5-BBTV.doc
Mẫu C1.6-QT.docx
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.47.4. Thẩm quyền quản lý nhiệm vụ thuộc Đề án 844)
Điều 19.5.TT.47.8. Tuyển chọn tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ hằng năm, định kỳ
(Điều 8 Thông tư số 01/2018/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2018)
1. Các tổ chức có hoạt động phù hợp với lĩnh vực của nhiệm vụ hằng năm, định kỳ, có con dấu và tài khoản có quyền tham gia đăng ký thực hiện nhiệm vụ.
Hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ bao gồm 01 bộ hồ sơ trình bày và in trên khổ giấy A4, sử dụng phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6909:2001, cỡ chữ 14 và 01 bản điện tử của hồ sơ (dạng PDF, không đặt mật khẩu).
Thành phần hồ sơ:
a) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập:
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực;
- Trường hợp nộp qua đường bưu điện: bản sao có chứng thực;
b) Thuyết minh nhiệm vụ (Mẫu C2.1a-TMHT dành cho tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và Mẫu C2.1c-TMKN dành cho doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này);
c) Bản giải trình, cam kết, văn bản thỏa thuận, giấy xác nhận và các tài liệu khác chứng minh việc đáp ứng tiêu chí đối với tổ chức nộp hồ sơ quy định tại Mục II Điều 1 Quyết định số 844/QĐ-TTg.
2. Toàn bộ hồ sơ được đóng gói, có niêm phong và bên ngoài ghi rõ:
a) Tên nhiệm vụ hằng năm, định kỳ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp;
b) Tên, địa chỉ của tổ chức đăng ký chủ trì, tên chủ nhiệm nhiệm vụ;
c) Danh mục tài liệu có trong hồ sơ.
3. Tổ chức đăng ký thực hiện nhiệm vụ hằng năm, định kỳ lập 01 bộ hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện về đơn vị quản lý kinh phí.
Ngày nhận hồ sơ là ngày đóng dấu đến của đơn vị quản lý kinh phí.
4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nhận hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp, đơn vị quản lý kinh phí tổ chức mở, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ với sự tham dự của đại diện các cơ quan liên quan.
5. Đơn vị quản lý kinh phí chủ trì, phối hợp với đơn vị quản lý nhiệm vụ trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập hội đồng đánh giá thuyết minh và tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ. Thành phần hội đồng, phương thức làm việc, trình tự làm việc, điều kiện, tiêu chí đánh giá của hội đồng đánh giá thuyết minh và tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ hàng năm, định kỳ thuộc Đề án 844 thực hiện theo Mẫu 2.9-QT tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Căn cứ kết quả của hội đồng đánh giá thuyết minh, tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ và ý kiến của chuyên gia tư vấn độc lập (nếu có), trong thời hạn 05 ngày làm việc, đơn vị quản lý kinh phí phối hợp với các đơn vị liên quan trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, phê duyệt tổ chức chủ trì, kinh phí và thời gian thực hiện nhiệm vụ.
Mẫu C2.1a-TMHT.doc
Mẫu C2.1c-TMKN.doc
Mẫu C2.2a-ĐGĐL.doc
Mẫu C2.2b-ĐGLD.doc
Mẫu C2.2c-ĐGKN.doc
Mẫu C2.2đ-ĐGCN.docx
Mẫu C2.2d-ĐGSK.docx
Mẫu C2.3-BBĐG.doc
Mẫu C2.4-GTTM.docx
Mẫu C2.5-TĐKP.doc
Mẫu C2.6-BBKP.doc
Mẫu C2.7-GTKP.docx
Mẫu C2.9-QT.docx
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.47.4. Thẩm quyền quản lý nhiệm vụ thuộc Đề án 844)
Điều 19.5.TT.47.9. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ hằng năm, định kỳ
(Điều 9 Thông tư số 01/2018/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2018)
1. Đơn vị quản lý kinh phí chủ trì, phối hợp với đơn vị quản lý nhiệm vụ và đơn vị liên quan thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ (Mẫu C2.8-HĐNV tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).
2. Đơn vị quản lý kinh phí chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan thực hiện kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ theo trình tự, thủ tục quy định tại Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN ngày 11 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được thực hiện theo Mẫu C3.1-BCKQ tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; Biên bản kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ được thực hiện theo Mẫu C3.2-BBKT tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Mẫu C2.8-HĐNV.doc
Mẫu C3.1-BCKQ.doc
Mẫu C3.2-BBKT.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.23.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng; Điều 19.5.TT.47.4. Thẩm quyền quản lý nhiệm vụ thuộc Đề án 844)
Điều 19.5.TT.47.10. Đánh giá, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ hằng năm, định kỳ
(Điều 10 Thông tư số 01/2018/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2018)
1. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn hợp đồng thực hiện nhiệm vụ, tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm gửi hồ sơ đánh giá, nghiệm thu về đơn vị quản lý kinh phí. Hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị đánh giá, nghiệm thu (Mẫu C3.3- ĐNNT tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ (Mẫu C3.1-BCKQ tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này);
c) Sản phẩm, kết quả thực hiện nhiệm vụ và tài liệu liên quan theo thuyết minh nhiệm vụ và hợp đồng thực hiện nhiệm vụ đã được phê duyệt.
2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đánh giá, nghiệm thu, đơn vị quản lý kinh phí chủ trì, phối hợp với đơn vị quản lý nhiệm vụ trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ. Thành phần hội đồng, phương thức làm việc, trình tự làm việc của hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ hằng năm, định kỳ thuộc Đề án 844 thực hiện theo Mẫu 3.8-QT tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Căn cứ biên bản đánh giá, nghiệm thu, đơn vị quản lý kinh phí phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện thủ tục thanh lý hợp đồng. Biên bản thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ (Mẫu C3.6-TLHĐ tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này).
4. Đối với kết quả thực hiện nhiệm vụ được đánh giá đạt yêu cầu, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất thanh lý hợp đồng, đơn vị quản lý kinh phí trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ (Mẫu C3.7-QĐCN tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này).
5. Việc xử lý kết quả thực hiện nhiệm vụ và giao quyền sử dụng, quyền sở hữu kết quả thực hiện nhiệm vụ được thực hiện theo quy định hiện hành.
Mẫu C3.3-ĐNNT.doc
Mẫu C3.4-ĐGNT.doc
Mẫu C3.5-BBNT.doc
Mẫu C3.6-TLHĐ.doc
Mẫu C3.7-QĐCN.docx
Mẫu C3.8-QT.docx
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.47.4. Thẩm quyền quản lý nhiệm vụ thuộc Đề án 844)
Điều 19.5.TT.47.11. Quy trình quản lý đối với các nhiệm vụ giao trực tiếp cho đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện
(Điều 11 Thông tư số 01/2018/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2018)
1. Hằng năm, đơn vị được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ xây dựng thuyết minh nhiệm vụ gửi Bộ Khoa học và Công nghệ (thông qua Vụ Kế hoạch – Tài chính).
2. Vụ Kế hoạch – Tài chính trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức Hội đồng đánh giá thuyết minh và thẩm định kinh phí gồm đại diện lãnh đạo đơn vị quản lý nhiệm vụ, Vụ Kế hoạch – Tài chính và 03 chuyên gia trong lĩnh vực liên quan để đánh giá nội dung thuyết minh và thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ.
3. Trên cơ sở ý kiến tư vấn của Hội đồng đánh giá thuyết minh và thẩm định kinh phí, Vụ Kế hoạch – Tài chính trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định giao nhiệm vụ cho đơn vị được giao chủ trì tổ chức thực hiện.
4. Vụ Kế hoạch – Tài chính thừa ủy quyền của Lãnh đạo Bộ ký hợp đồng với đơn vị được giao chủ trì tổ chức thực hiện.
Đơn vị được giao chủ trì chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo quy định. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ định kỳ trong quá trình triển khai về Bộ Khoa học và Công nghệ (qua Vụ Kế hoạch – Tài chính và đơn vị quản lý nhiệm vụ).
Vụ Kế hoạch – Tài chính phối hợp với đơn vị quản lý nhiệm vụ kiểm tra định kỳ tình hình thực hiện nhiệm vụ.
5. Đơn vị được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm xây dựng báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ gửi Vụ Kế hoạch – Tài chính.
Vụ Kế hoạch – Tài chính tổ chức Hội đồng đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ gồm đại diện lãnh đạo đơn vị quản lý nhiệm vụ, Vụ Kế hoạch – Tài chính và 03 chuyên gia trong lĩnh vực liên quan để đánh giá nghiệm thu kết quả khi nhiệm vụ hoàn thành và trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ. Vụ Kế hoạch – Tài chính thực hiện thủ tục thanh lý hợp đồng theo quy định.
6. Mẫu biểu, tài liệu phục vụ các hoạt động quy định tại Điều này vận dụng các biểu mẫu tại Phụ lục II, Phụ lục III Thông tư này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.47.4. Thẩm quyền quản lý nhiệm vụ thuộc Đề án 844)
Điều 19.5.TT.47.12. Hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
(Điều 12 Thông tư số 01/2018/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2018)
1. Phương thức lựa chọn:
Thực hiện theo quy định tại Điều 20 Mục 2 Chương IV Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
2. Nội dung hỗ trợ:
a) Hỗ trợ một phần kinh phí trả tiền công lao động trực tiếp và sử dụng các dịch vụ theo quy định tại điểm c khoản 5 Mục III Điều 1 Quyết định số 844/QĐ-TTg;
b) Hỗ trợ một phần kinh phí cung cấp không gian số, dịch vụ hỗ trợ trực tuyến; sản xuất thử nghiệm, làm sản phẩm mẫu, hoàn thiện công nghệ theo quy định tại điểm b khoản 6 Mục III Điều 1 Quyết định số 844/QĐ-TTg;
c) Hỗ trợ một phần kinh phí tham gia các khóa huấn luyện tập trung ngắn hạn tại một số tổ chức thúc đẩy kinh doanh uy tín ở nước ngoài theo quy định tại khoản 8 Mục III Điều 1 Quyết định số 844/QĐ-TTg;
d) Kết nối, giới thiệu đối tác, hỗ trợ thủ tục thông qua các đại diện khoa học và công nghệ, đại diện thương mại Việt Nam ở nước ngoài để tiếp cận thị trường nước ngoài theo quy định tại khoản 9 Mục III Điều 1 Quyết định số 844/QĐ-TTg.
Điều 19.5.TT.47.13. Hỗ trợ chuyên gia khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
(Điều 13 Thông tư số 01/2018/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2018)
1. Nội dung hỗ trợ của Đề án 844 đối với hoạt động của chuyên gia khởi nghiệp đổi mới sáng tạo:
a) Đào tạo, nâng cao năng lực cho khởi nghiệp đổi mới sáng tạo theo quy định tại khoản 5 Mục III Điều 1 Quyết định số 844/QĐ-TTg;
b) Tư vấn xây dựng chính sách, pháp luật hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo theo quy định tại khoản 10, 11 Mục III Điều 1 Quyết định số 844/QĐ-TTg;
c) Tư vấn hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, bao gồm tư vấn về quản trị kinh doanh, truyền thông, phát triển mạng lưới, kết nối quan hệ quốc tế cho khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 4, 5, 7, 8, 9 Mục III Điều 1 Quyết định số 844/QĐ-TTg.
2. Tiêu chí xác định chuyên gia tham gia hoạt động được hỗ trợ từ Đề án 844:
a) Đối với chuyên gia đào tạo khởi nghiệp đổi mới sáng tạo: có kinh nghiệm trong hoạt động đào tạo, nâng cao năng lực cho khởi nghiệp đổi mới sáng tạo theo quy định tại khoản 5 Mục III Điều 1 Quyết định số 844/QĐ-TTg cho một hoặc một số đối tượng sau:
- Cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo;
- Nhà đầu tư, cố vấn, huấn luyện viên, cơ quan, đơn vị, tổ chức tham gia hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
b) Đối với chuyên gia tư vấn chính sách hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo: có kinh nghiệm tham gia một hoặc một số hoạt động sau:
- Nghiên cứu, xây dựng, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật thúc đẩy môi trường khởi nghiệp đổi mới sáng tạo;
- Hỗ trợ địa phương, doanh nghiệp thực hiện chính sách, pháp luật về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo;
- Đánh giá tác động, phản hồi, khuyến nghị hoàn thiện chính sách, pháp luật về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
c) Đối với chuyên gia tư vấn hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo: có kinh nghiệm trong tư vấn quản trị, phát triển mô hình kinh doanh, phát triển mạng lưới, truyền thông, kết nối quan hệ quốc tế cho khởi nghiệp đổi mới sáng tạo theo quy định tại các khoản 4, 5, 7, 8, 9 Mục III Điều 1 Quyết định số 844/QĐ-TTg, cụ thể bao gồm tư vấn về một hoặc một số hoạt động sau:
- Marketing, quảng bá sản phẩm, dịch vụ;
- Khai thác thông tin công nghệ, sáng chế;
- Thanh toán, tài chính;
- Đánh giá, định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ;
- Pháp lý, sở hữu trí tuệ, đầu tư, thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ;
- Xây dựng, phát triển mạng lưới các tổ chức thúc đẩy kinh doanh;
- Xây dựng mạng lưới nhà đầu tư cá nhân và mạng lưới quỹ đầu tư mạo hiểm cho khởi nghiệp đổi mới sáng tạo;
- Xây dựng chương trình truyền thông về hoạt động khởi nghiệp, hỗ trợ khởi nghiệp, hỗ trợ đầu tư cho khởi nghiệp và phổ biến, tuyên truyền các điển hình khởi nghiệp thành công;
- Kết nối các mạng lưới khởi nghiệp, hỗ trợ khởi nghiệp, đầu tư mạo hiểm của Việt Nam với khu vực và thế giới;
- Giới thiệu đối tác, nhà đầu tư, hỗ trợ thủ tục nhà đầu tư, doanh nghiệp trong nước tiếp cận thị trường nước ngoài.
3. Việc xác định mức chuyên gia khởi nghiệp đổi mới sáng tạo làm căn cứ xây dựng quy định tài chính về định mức hỗ trợ kinh phí từ Đề án 844 được quy định như sau:
a) Mức 1 là chuyên gia đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này và có từ 12 năm kinh nghiệm trở lên trong lĩnh vực tương ứng;
b) Mức 2 là chuyên gia đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này và có từ 9 năm đến dưới 12 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tương ứng;
c) Mức 3 là chuyên gia đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này và có từ 6 năm đến dưới 9 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tương ứng;
d) Mức 4 là chuyên gia đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này và có từ 3 năm đến dưới 6 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tương ứng;
đ) Mức 5 là chuyên gia đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này và có dưới 3 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tương ứng.
4. Việc hỗ trợ chuyên gia thực hiện các hoạt động của Đề án 844 được thực hiện thông qua tổ chức thực hiện nhiệm vụ thuộc Đề án 844. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ thuộc Đề án 844 được hỗ trợ kinh phí thuê chuyên gia có trách nhiệm tuân thủ quy định pháp luật về đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn và bảo đảm tính trung thực của tài liệu chứng minh năng lực chuyên gia đáp ứng tiêu chí, điều kiện quy định tại Điều này.
Điều 19.5.TT.47.14. Hoạt động Ban Điều hành Đề án 844
(Điều 14 Thông tư số 01/2018/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2018)
1. Căn cứ vào nhu cầu thực tế các hoạt động triển khai của Ban Điều hành Đề án, Trưởng Ban Điều hành Đề án quyết định số lượng các cán bộ, hợp đồng lao động giúp việc Ban Điều hành Đề án.
2. Ban Điều hành Đề án thông qua kế hoạch hoạt động hàng năm đối với các hoạt động quy định tại các điểm c, d, đ, e, g, h, i, k khoản 5 Điều 3 Thông tư này trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt.
3. Kinh phí hoạt động của Ban Điều hành Đề án, bộ phận giúp việc cho Ban Điều hành Đề án quy định tại các điểm c, d, đ, e, g, h, i, k khoản 5 Điều 3 Thông tư này được bố trí trong dự toán kinh phí quản lý Đề án hàng năm cấp qua Văn phòng các Chương trình khoa học và công nghệ quốc gia.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.47.3. Các nhiệm vụ thuộc Đề án 844)
Điều 19.5.TT.47.15. Hướng dẫn xây dựng kế hoạch triển khai và tổ chức thực hiện Đề án 844
(Điều 15 Thông tư số 01/2018/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2018)
1. Căn cứ xây dựng kế hoạch triển khai Đề án 844:
a) Quyết định số 844/QĐ-TTg, văn bản hướng dẫn triển khai Đề án 844 và đề án, chương trình quốc gia, quy định pháp luật liên quan đến hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo;
b) Nghị quyết, chiến lược, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình của Bộ, ngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp về phát triển kinh tế - xã hội, khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo;
c) Định hướng phát triển, tiềm năng, thế mạnh của Bộ, ngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp trong phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo;
d) Đánh giá thực trạng và tiềm năng của các chủ thể tham gia hệ sinh thái hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp;
đ) Đánh giá khả năng phát triển nguồn nhân lực cho khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; điều kiện về nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, cơ sở vật chất - kỹ thuật hiện có, nguồn lực có thể huy động từ khu vực tư nhân, dự án hợp tác trong nước và quốc tế;
e) Quy mô thị trường cho khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp; chính sách, biện pháp hỗ trợ cho doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tiếp cận, mở rộng thị trường ở phạm vi quốc gia, quốc tế.
2. Định hướng xây dựng kế hoạch triển khai Đề án 844 tại Bộ, ngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp:
a) Có mục tiêu, nội dung hoạt động hỗ trợ phù hợp với đặc thù của hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi thẩm quyền, trách nhiệm quản lý;
b) Bố trí nguồn kinh phí hợp lý từ ngân sách nhà nước phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cùng khu vực tư nhân đầu tư, hỗ trợ cho khởi nghiệp đổi mới sáng tạo;
c) Tận dụng, khai thác điều kiện về cơ sở hạ tầng kỹ thuật sẵn có để tạo không gian làm việc chung, tổ chức cung cấp thiết bị dùng chung, khu dịch vụ tập trung cho khởi nghiệp đổi mới sáng tạo;
d) Thu hút chuyên gia, cố vấn, nhà đầu tư, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo điển hình trong nước và quốc tế cùng tham gia xây dựng hệ sinh thái hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo;
đ) Tăng cường công tác truyền thông, nâng cao nhận thức, đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng cần thiết cho khởi nghiệp đổi mới sáng tạo;
e) Định kỳ tổ chức ngày hội khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (Techfest) trong phạm vi địa bàn, lĩnh vực quản lý; hỗ trợ doanh nghiệp, nhà đầu tư, huấn luyện viên, cố vấn, chuyên gia khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tham gia sự kiện khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong nước, quốc tế; tổ chức khảo sát, học tập kinh nghiệm xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo ở phạm vi quốc gia, quốc tế;
g) Xây dựng cổng thông tin khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong phạm vi địa bàn, lĩnh vực quản lý bảo đảm liên thông về thông tin với Cổng thông tin khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia.
3. Trách nhiệm quản lý Đề án 844 tại Bộ, ngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp:
a) Khai thác, sử dụng hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý nhiệm vụ trong tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký tham gia thực hiện Đề án 844 tại Bộ, ngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp qua mạng thông tin điện tử;
b) Cập nhật, đôn đốc việc cập nhật thông tin các đối tượng trong hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong địa bàn, lĩnh vực quản lý vào hệ thống thông tin quản lý, phân tích cơ sở dữ liệu khởi nghiệp đổi mới sáng tạo do Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ hàng tháng;
d) Công bố trên Cổng thông tin điện tử của ngành, lĩnh vực, địa phương kế hoạch triển khai, văn bản hướng dẫn, danh sách tổ chức hỗ trợ và doanh nghiệp khởi nghiệp đối mới sáng tạo được nhận hỗ trợ;
đ) Nghiên cứu, đề xuất phương án, sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ của địa phương, doanh nghiệp để đầu tư cho khởi nghiệp đổi mới sáng tạo theo quy định tại khoản 10 Mục III Điều 1 Quyết định số 844/QĐ-TTg; Điều 18 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày 12 tháng 6 năm 2017; khoản 2 Điều 35 Luật Chuyển giao công nghệ ngày 19 tháng 6 năm 2017 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì xây dựng kế hoạch, dự toán và bố trí kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ hằng năm và các nguồn kinh phí khác có nội dung phù hợp để triển khai các nhiệm vụ thuộc Đề án 844 do Bộ Khoa học và Công nghệ đặt hàng; định kỳ hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình triển khai Đề án 844; tổ chức sơ kết và tổng kết tình hình thực hiện Đề án 844 theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định số 844/QĐ-TTg.
5. Các đơn vị, bộ, ngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp căn cứ nhu cầu thực tiễn của lĩnh vực quản lý để xây dựng kế hoạch hàng năm và 5 năm triển khai Đề án 844 và bố trí kinh phí bảo đảm triển khai các hoạt động theo kế hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Quyết định số 844/QĐ-TTg; hàng năm gửi báo cáo tình hình triển khai hoạt động, kết quả và vấn đề phát sinh cho Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 15/12 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Quyết định số 844/QĐ-TTg.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.47.4. Thẩm quyền quản lý nhiệm vụ thuộc Đề án 844)
Điều 19.5.TT.47.16. Trách nhiệm của các đơn vị quản lýĐề án 844
(Điều 16 Thông tư số 01/2018/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2018)
1. Ban Điều hành Đề án 844:
a) Định hướng triển khai Đề án 844 phù hợp với chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và nhu cầu của xã hội trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
b) Đề xuất, kiến nghị Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương thực hiện đúng mục tiêu, nội dung của Đề án 844.
2. Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ là đơn vị quản lý nhiệm vụ do Bộ Khoa học và Công nghệ đặt hàng, có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận, xử lý, quản lý, tổng hợp đề xuất nhiệm vụ, thực hiện các thủ tục liên quan đến xác định và công bố danh mục nhiệm vụ thuộc Đề án 844 do Bộ Khoa học và Công nghệ đặt hàng;
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ Đề án 844 do Bộ Khoa học và Công nghệ đặt hàng để tổng hợp vào kế hoạch hàng năm;
c) Hướng dẫn, phối hợp, hỗ trợ các cơ quan, đơn vị thuộc các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, đánh giá, báo cáo kết quả triển khai hàng năm; tổ chức sơ kết, tổng kết hoạt động Đề án 844 và thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Ban Điều hành Đề án 844.
3. Vụ Kế hoạch - Tài chính trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:
a) Tổng hợp kế hoạch và bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thuộc Đề án 844 do Bộ Khoa học và Công nghệ đặt hàng và kinh phí hoạt động quản lý Đề án 844;
b) Tiếp nhận thuyết minh; chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện thủ tục đánh giá thuyết minh và thẩm định kinh phí, giao nhiệm vụ, ký kết hợp đồng, kiểm tra, điều chỉnh việc tổ chức thực hiện, đánh giá, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, công nhận kết quả và hoạt động khác liên quan đối với nhiệm vụ quy định tại các khoản 2, 3, 4 Điều 3 Thông tư này do Bộ Khoa học và Công nghệ đặt hàng và được giao trực tiếp cho đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện.
4. Các đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ được giao trực tiếp chủ trì thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm quản lý kinh phí thực hiện nhiệm vụ được giao.
5. Văn phòng các Chương trình khoa học và công nghệ quốc gia trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:
a) Thực hiện vai trò là đơn vị quản lý kinh phí đối với:
- Các nhiệm vụ quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 3 Thông tư này do Bộ Khoa học và Công nghệ đặt hàng và không thuộc trường hợp được giao trực tiếp cho đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện;
- Hoạt động quản lý Đề án 844 quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này;
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng dự toán kinh phí, đề xuất điều chỉnh nội dung, kinh phí hoạt động quản lý Đề án 844;
c) Tiếp nhận, xử lý, quản lý hồ sơ; chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện thủ tục tuyển chọn, giao nhiệm vụ, ký kết hợp đồng, kiểm tra, điều chỉnh việc tổ chức thực hiện, đánh giá, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, công nhận kết quả và hoạt động khác liên quan đối với nhiệm vụ quy định tại tiết 1 điểm a khoản này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.47.3. Các nhiệm vụ thuộc Đề án 844)
Điều 19.5.TT.47.17. Trách nhiệm của chủ nhiệm và tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ thuộc Đề án 844
(Điều 17 Thông tư số 01/2018/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2018)
1. Xây dựng và triển khai các nội dung đã được phê duyệt; chịu trách nhiệm về tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ; đề xuất với đơn vị quản lý kinh phí các vấn đề phát sinh cần giải quyết trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
2. Phối hợp với đơn vị quản lý nhiệm vụ, đơn vị quản lý kinh phí và các đơn vị có liên quan trong việc kiểm tra, giám sát thực hiện nhiệm vụ thuộc Đề án 844 theo mục tiêu, nội dung và tiến độ đã đề ra.
3. Kiến nghị bằng văn bản với đơn vị quản lý kinh phí trong trường hợp cần điều chỉnh mục tiêu, nội dung, tiến độ thực hiện nhiệm vụ thuộc Đề án 844 cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
4. Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ (6 tháng, hàng năm, sơ kết, tổng kết), báo cáo đột xuất về tình hình triển khai nhiệm vụ thuộc Đề án 844 và báo cáo quyết toán kinh phí với đơn vị quản lý kinh phí. Định kỳ hàng tháng cập nhật, đôn đốc việc cập nhật thông tin các đối tượng trong hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ vào hệ thống thông tin quản lý, phân tích cơ sở dữ liệu khởi nghiệp đổi mới sáng tạo do Bộ Khoa học và công nghệ xây dựng.
5. Chủ nhiệm nhiệm vụ chịu trách nhiệm trước tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ về việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ và kết quả thực hiện nhiệm vụ theo thỏa thuận với tổ chức chủ trì.
Điều 19.5.TT.50.4. Yêu cầu chung đối với nhiệm vụ Nghị định thư
(Điều 4 Thông tư số 10/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/12/2019)
Nhiệm vụ Nghị định thư phải đáp ứng các tiêu chí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp quốc gia quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP; bảo đảm có sự đóng góp nguồn lực của đối tác nước ngoài để hợp tác thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư; góp phần thúc đẩy hợp tác khoa học và công nghệ với các đối tác nước ngoài và đáp ứng một trong những yêu cầu của Việt Nam như sau:
1. Giải quyết những vấn đề về khoa học và công nghệ cấp thiết.
2. Tìm kiếm, giải mã và hướng tới làm chủ hoặc tạo ra công nghệ mới, tiên tiến có tính đột phá, góp phần tạo ra sản phẩm mới, ngành sản xuất mới.
3. Tăng cường năng lực và hiệu quả quản lý khoa học và công nghệ.
4. Thúc đẩy hợp tác với các đối tác nước ngoài có quan hệ truyền thống đặc biệt.
Điều 19.5.TT.50.5. Mã số nhiệm vụ Nghị định thư và các biểu mẫu liên quan
(Điều 5 Thông tư số 10/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/12/2019)
Mã số nhiệm vụ Nghị định thư tại Quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm, kinh phí và thời gian thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư được quy định như sau: NĐT/xx/yy/zz, trong đó:
1. NĐT là ký hiệu của nhiệm vụ Nghị định thư.
2. xx là ký hiệu chữ viết tắt tên quốc gia/vùng lãnh thổ của đối tác thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư được quy định theo Tiêu chuẩn ISO 3166.
3. yy là ký hiệu số, biểu thị năm (hai chữ số cuối cùng) được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm, kinh phí và thời gian thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư.
4. zz là ký hiệu số, biểu thị số thứ tự của nhiệm vụ Nghị định thư được phê duyệt trong năm.
Điều 19.5.TT.50.6. Xây dựng đề xuất đặt hàng nhiệm vụ Nghị định thư
(Điều 6 Thông tư số 10/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/12/2019)
1. Căn cứ xây dựng đề xuất đặt hàng nhiệm vụ Nghị định thư:
a) Yêu cầu của lãnh đạo Đảng và Nhà nước;
b) Chiến lược và kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương;
c) Chiến lược khoa học và công nghệ, phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ yếu giai đoạn 5 năm hoặc 10 năm;
d) Đề xuất của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan nhà nước khác ở trung ương;
đ) Đề xuất của các đối tác nước ngoài có quan hệ truyền thống đặc biệt.
2. Trình tự xây dựng đề xuất đặt hàng nhiệm vụ Nghị định thư:
a) Trao đổi với đối tác nước ngoài:
Bộ Khoa học và Công nghệ trao đổi sơ bộ với đối tác nước ngoài về các vấn đề ưu tiên hợp tác, các yêu cầu và kế hoạch hợp tác đối với nhiệm vụ Nghị định thư;
b) Xây dựng đề xuất đặt hàng:
- Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ Nghị định thư (sau đây gọi là Hội đồng xác định nhiệm vụ), xây dựng danh mục các vấn đề ưu tiên hợp tác, các yêu cầu đối với nhiệm vụ Nghị định thư;
- Trên cơ sở kết quả làm việc của Hội đồng xác định nhiệm vụ, Bộ Khoa học và Công nghệ đàm phán, thống nhất với đối tác nước ngoài các vấn đề ưu tiên hợp tác, các yêu cầu, kế hoạch hợp tác đối với nhiệm vụ Nghị định thư và thống nhất nội dung Thông báo tuyển chọn nhiệm vụ Nghị định thư.
Điều 19.5.TT.50.7. Hội đồng xác định nhiệm vụ
(Điều 7 Thông tư số 10/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/12/2019)
1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng xác định nhiệm vụ. Thành phần của Hội đồng xác định nhiệm vụ có từ 05 đến 09 thành viên, bao gồm Chủ tịch, Phó chủ tịch và các thành viên là các chuyên gia, nhà quản lý trong các lĩnh vực liên quan. Trong trường hợp đặc biệt, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có thể quyết định số lượng thành viên Hội đồng xác định nhiệm vụ khác với quy định này.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ cử 01 thư ký hành chính để chuẩn bị tài liệu và tổ chức các phiên họp của Hội đồng. Thư ký hành chính có trách nhiệm chuẩn bị và gửi tài liệu đến tất cả thành viên Hội đồng tối thiểu 03 ngày làm việc trước phiên họp Hội đồng.
3. Tài liệu làm việc của Hội đồng xác định nhiệm vụ bao gồm:
a) Quyết định thành lập Hội đồng xác định nhiệm vụ;
b) Nghị định thư;
c) Các tài liệu có liên quan quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư này;
d) Phiếu ghi ý kiến thành viên Hội đồng (Mẫu số 1 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);
đ) Biên bản họp Hội đồng xác định nhiệm vụ (Mẫu số 2 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);
e) Các tài liệu liên quan khác.
Điều 19.5.TT.50.8. Phương thức làm việc của Hội đồng xác định nhiệm vụ
(Điều 8 Thông tư số 10/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/12/2019)
1. Hội đồng chỉ làm việc khi có mặt ít nhất 2/3 số thành viên của Hội đồng, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch được ủy quyền.
2. Thành viên Hội đồng xác định nhiệm vụ có trách nhiệm tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về:
a) Các vấn đề ưu tiên hợp tác thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư;
b) Yêu cầu cụ thể đối với các nhiệm vụ Nghị định thư (phù hợp với từng đối tác nước ngoài);
c) Yêu cầu về sản phẩm đối với các nhiệm vụ Nghị định thư.
3. Hội đồng xác định nhiệm vụ làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Các ý kiến kết luận của Hội đồng được thông qua khi trên 3/4 số thành viên của Hội đồng có mặt nhất trí bằng hình thức biểu quyết trực tiếp.
Điều 19.5.TT.50.9. Trình tự làm việc của Hội đồng xác định nhiệm vụ
(Điều 9 Thông tư số 10/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/12/2019)
1. Thư ký hành chính công bố Quyết định thành lập Hội đồng.
2. Đại diện Bộ Khoa học và Công nghệ tóm tắt trình tự và phương thức làm việc của Hội đồng.
3. Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt thì Chủ tịch Hội đồng ủy quyền bằng văn bản cho Phó chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp. Hội đồng bầu 01 thành viên làm thư ký khoa học để ghi chép các ý kiến thảo luận và lập Biên bản họp theo Mẫu số 2 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Các thành viên Hội đồng cho ý kiến về các vấn đề ưu tiên hợp tác, các yêu cầu đối với nhiệm vụ Nghị định thư tham gia tuyển chọn theo Mẫu số 1 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Hội đồng thảo luận và biểu quyết thông qua danh mục các vấn đề ưu tiên hợp tác đối với nhiệm vụ Nghị định thư, các yêu cầu cụ thể, yêu cầu về sản phẩm đối với các nhiệm vụ Nghị định thư.
Điều 19.5.TT.50.10. Thông báo tuyển chọn nhiệm vụ Nghị định thư
(Điều 10 Thông tư số 10/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/12/2019)
1. Bộ Khoa học và Công nghệ rà soát trình tự, thủ tục làm việc của Hội đồng xác định nhiệm vụ và xem xét các ý kiến tư vấn của Hội đồng xác định nhiệm vụ.
2. Trên cơ sở kết quả làm việc của Hội đồng xác định nhiệm vụ, Bộ Khoa học và Công nghệ tiến hành đàm phán với đối tác nước ngoài và thống nhất nội dung, thời gian cùng đăng Thông báo tuyển chọn nhiệm vụ Nghị định thư. Thông báo tuyển chọn nhiệm vụ Nghị định thư được đăng tải công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ trong thời gian ít nhất là 60 ngày để tổ chức và cá nhân tham gia tuyển chọn chuẩn bị hồ sơ đăng ký.
Điều 19.5.TT.50.11. Tuyển chọn nhiệm vụ Nghị định thư
(Điều 11 Thông tư số 10/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/12/2019)
1. Nguyên tắc tuyển chọn và điều kiện tham gia tuyển chọn nhiệm vụ Nghị định thư thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 và Điều 4 Thông tư số 08/2017/TT-BKHCN ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi là Thông tư số 08/2017/TT-BKHCN) và các nguyên tắc, điều kiện sau đây:
a) Không tuyển chọn những nhiệm vụ có nội dung trùng lặp với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã và đang thực hiện;
b) Không tuyển chọn những nhiệm vụ không phù hợp với Thông báo tuyển chọn nhiệm vụ Nghị định thư.
2. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn nhiệm vụ Nghị định thư bao gồm:
a) Bản chính thuyết minh nhiệm vụ Nghị định thư (Mẫu số 3 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì;
c) Bản sao văn bản thỏa thuận của Tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ phía Việt Nam và đối tác nước ngoài trong đó nêu rõ: các nội dung thực hiện chính của hai bên; dự kiến kế hoạch triển khai; nguyên tắc chia sẻ kết quả nghiên cứu và dự kiến nguồn lực đóng góp của hai bên, trong đó đóng góp của đối tác nước ngoài có giá trị quy đổi, bao gồm nguồn lực tài chính, nhân lực, cơ sở vật chất và các nguồn lực cần thiết khác (sau đây gọi là văn bản thỏa thuận);
d) Bản chính cam kết của tổ chức đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư (Mẫu số 4 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);
đ) Bản chính lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ nhiệm và bản sao lý lịch khoa học của các cá nhân đăng ký thực hiện chính nhiệm vụ Nghị định thư (Mẫu số 5 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);
e) Tài liệu liên quan khác.
Điều 19.5.TT.50.12. Nộp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư
(Điều 12 Thông tư số 10/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/12/2019)
1. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn được trình bày và in trên khổ giấy A4, sử dụng phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6909:2001, cỡ chữ 14. Toàn bộ hồ sơ được đóng gói, có niêm phong và bên ngoài ghi rõ:
a) Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn theo Thông báo tuyển chọn nhiệm vụ Nghị định thư (nêu đầy đủ tên Thông báo tuyển chọn nhiệm vụ Nghị định thư);
b) Tên nhiệm vụ Nghị định thư đề xuất đăng ký tham gia tuyển chọn;
c) Tên, địa chỉ của tổ chức đăng ký chủ trì, tên chủ nhiệm nhiệm vụ;
d) Danh mục tài liệu có trong hồ sơ.
2. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn được nộp trực tuyến và trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính về Bộ Khoa học và Công nghệ. Cách thức và thời hạn nộp hồ sơ quy định tại Thông báo tuyển chọn nhiệm vụ Nghị định thư của Bộ Khoa học và Công nghệ được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Ngày nhận hồ sơ là ngày ghi ở dấu của bưu điện gửi đến (trường hợp gửi qua dịch vụ bưu chính) hoặc dấu đến của Bộ Khoa học và Công nghệ (trường hợp nộp trực tiếp).
4. Trong thời hạn quy định nộp hồ sơ, tổ chức và cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn có quyền rút hồ sơ đã nộp để thay bằng hồ sơ mới hoặc bổ sung hồ sơ đã nộp.
Việc thay hồ sơ mới hoặc bổ sung hồ sơ phải hoàn thành trước khi hết hạn nộp hồ sơ theo quy định, các tài liệu bổ sung sau thời hạn nộp hồ sơ theo quy định không được coi là bộ phận cấu thành của hồ sơ đã nộp.
Điều 19.5.TT.50.13. Mở hồ sơ và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư
(Điều 13 Thông tư số 10/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/12/2019)
Kết thúc thời hạn nhận hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, tiến hành mở, kiểm tra và xác nhận tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ với sự tham dự của đại diện một số đơn vị liên quan; kết quả mở hồ sơ được lập thành Biên bản theo Mẫu số 6 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Phối hợp với đối tác nước ngoài thống nhất danh sách hồ sơ hai bên cùng nhận được; kiểm tra các thông tin liên quan đến quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này để chốt danh sách các hồ sơ đưa ra tuyển chọn.
Điều 19.5.TT.50.14. Hội đồng tuyển chọn nhiệm vụ Nghị định thư
(Điều 14 Thông tư số 10/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/12/2019)
1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập các Hội đồng tư vấn tuyển chọn nhiệm vụ Nghị định thư (sau đây gọi là Hội đồng tuyển chọn) theo các nhóm lĩnh vực.
Bộ Khoa học và Công nghệ cử 02 thư ký hành chính giúp việc cho Hội đồng. Thư ký hành chính có trách nhiệm chuẩn bị và gửi tài liệu đến tất cả thành viên Hội đồng tối thiểu là 05 ngày làm việc trước phiên họp Hội đồng.
2. Tài liệu làm việc của Hội đồng tuyển chọn bao gồm:
a) Quyết định thành lập Hội đồng tuyển chọn và Tổ thẩm định;
b) Kết quả tra cứu thông tin liên quan đến quy định tại khoản 1 Điều 11 của Thông tư này;
c) Thông báo tuyển chọn nhiệm vụ Nghị định thư;
d) Hồ sơ đăng ký tuyển chọn theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này;
đ) Phiếu nhận xét tuyển chọn nhiệm vụ Nghị định thư (Mẫu số 7 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);
e) Phiếu đánh giá tuyển chọn nhiệm vụ Nghị định thư (Mẫu số 8 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);
g) Biên bản kiểm phiếu đánh giá tuyển chọn nhiệm vụ Nghị định thư (Mẫu số 9 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);
h) Bảng tổng hợp kết quả đánh giá tuyển chọn nhiệm vụ Nghị định thư (Mẫu số 10 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);
i) Biên bản họp Hội đồng tuyển chọn nhiệm vụ Nghị định thư (Mẫu số 11 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).
3. Thành phần của Hội đồng tuyển chọn:
a) Thành phần của Hội đồng tuyển chọn từ 07 đến 09 thành viên, bao gồm Chủ tịch, Phó chủ tịch, 02 ủy viên phản biện (đối với mỗi nhiệm vụ) và các ủy viên khác. Thành viên Hội đồng là các chuyên gia khoa học và công nghệ, chuyên gia kinh tế hoặc cán bộ quản lý có kinh nghiệm thực tiễn thuộc các ngành, lĩnh vực, doanh nghiệp dự kiến thụ hưởng kết quả của nhiệm vụ Nghị định thư (không quá 1/3 tổng số thành viên Hội đồng). Ủy viên phản biện là chuyên gia có kinh nghiệm, chuyên môn sâu trong lĩnh vực liên quan của nhiệm vụ.
Trong trường hợp đặc biệt, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có thể quyết định số lượng thành viên của Hội đồng tuyển chọn khác với quy định này.
b) Cá nhân thuộc các trường hợp sau không được là thành viên Hội đồng:
- Cá nhân đăng ký chủ nhiệm hoặc tham gia thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư;
- Cá nhân thuộc tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ Nghị định thư;
- Cá nhân thuộc tổ chức phối hợp thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư.
Điều 19.5.TT.50.15. Nguyên tắc, trách nhiệm, trình tự và nội dung làm việc của Hội đồng tuyển chọn
(Điều 15 Thông tư số 10/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/12/2019)
1. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng:
a) Hội đồng chỉ họp khi có mặt ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch được ủy quyền và 02 ủy viên phản biện đối với mỗi nhiệm vụ;
b) Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp Hội đồng. Trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt, Chủ tịch Hội đồng có thể ủy quyền bằng văn bản cho Phó chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp.
2. Trách nhiệm của các thành viên Hội đồng:
a) Đánh giá trung thực, khách quan và công bằng; chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả đánh giá của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Hội đồng. Các thành viên Hội đồng có trách nhiệm giữ bí mật về các thông tin liên quan đến quá trình đánh giá hồ sơ tuyển chọn;
b) Nghiên cứu, phân tích từng nội dung và thông tin trong hồ sơ; nhận xét, đánh giá từng hồ sơ theo yêu cầu; nhận xét, đánh giá và luận giải cho việc đánh giá.
3. Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng có thể kiến nghị Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập tổ kiểm tra thực tế cơ sở vật chất - kỹ thuật, nhân lực và năng lực tài chính của tổ chức đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư.
4. Trình tự và nội dung làm việc của Hội đồng tuyển chọn:
a) Thư ký hành chính đọc quyết định thành lập Hội đồng, Biên bản mở hồ sơ, giới thiệu thành phần Hội đồng và các đại biểu tham dự;
b) Đại diện Bộ Khoa học và Công nghệ nêu yêu cầu và nội dung chủ yếu về việc tuyển chọn nhiệm vụ Nghị định thư;
c) Hội đồng trao đổi thống nhất quy trình làm việc và bầu thư ký khoa học của Hội đồng;
d) Hội đồng tiến hành đánh giá các hồ sơ tham gia tuyển chọn:
- Các ủy viên phản biện, ủy viên của Hội đồng trình bày nhận xét đánh giá từng hồ sơ;
- Thư ký khoa học đọc ý kiến nhận xét bằng văn bản của thành viên vắng mặt (nếu có) để Hội đồng tham khảo;
đ) Đối với những hồ sơ đáp ứng yêu cầu của Thông báo tuyển chọn, Hội đồng đánh giá và chấm điểm cho từng hồ sơ theo Mẫu số 8 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Phiếu đánh giá hợp lệ là phiếu được thực hiện theo đúng quy định. Hội đồng chấm tối đa 100 điểm theo các tiêu chí đánh giá và thang điểm như sau:
- Giá trị khoa học, tối đa 35 điểm;
- Giá trị hợp tác quốc tế, tối đa 30 điểm;
- Giá trị kết quả, tính khả thi và tính ứng dụng, tối đa 35 điểm;
e) Hội đồng bầu Ban kiểm phiếu gồm 03 người là ủy viên của Hội đồng, trong đó có Trưởng ban và 02 thành viên. Thư ký hành chính giúp Ban kiểm phiếu tổng hợp kết quả bỏ phiếu đánh giá của các thành viên Hội đồng theo Mẫu số 9 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; tổng hợp kết quả đánh giá các hồ sơ theo tổng số điểm trung bình từ cao xuống thấp theo Mẫu số 10 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và các điều kiện sau đây:
- Hồ sơ đạt yêu cầu về chuyên môn có tổng số điểm trung bình của các tiêu chí phải đạt tối thiểu 70/100 điểm; trong đó không có tiêu chí nào 1/3 số thành viên Hội đồng có mặt đánh giá không điểm (0 điểm); điểm giá trị hợp tác quốc tế phải đạt tối thiểu 20/30 điểm; điểm giá trị khoa học phải đạt tối thiểu 25/35 điểm;
- Đối với các hồ sơ có tổng số điểm trung bình bằng nhau, hồ sơ có điểm giá trị hợp tác quốc tế cao hơn sẽ được xếp hạng ưu tiên hơn. Trong trường hợp các hồ sơ có tổng số điểm trung bình bằng nhau, điểm giá trị hợp tác quốc tế bằng nhau thì hồ sơ được Chủ tịch Hội đồng (hoặc Phó chủ tịch được ủy quyền) cho điểm cao hơn sẽ được xếp hạng ưu tiên hơn;
g) Hội đồng thông qua Biên bản phiên họp, danh sách các hồ sơ không đủ điều kiện, danh sách xếp hạng theo thứ tự ưu tiên các hồ sơ đủ điều kiện. Đối với các hồ sơ đủ điều kiện đưa ra thực hiện, Hội đồng kiến nghị những nội dung cần bổ sung, chỉnh sửa (nếu có).
5. Bộ Khoa học và Công nghệ rà soát trình tự, thủ tục làm việc của Hội đồng, xem xét các ý kiến tư vấn của Hội đồng.
Trong trường hợp cần thiết, Bộ Khoa học và Công nghệ có thể lấy ý kiến tư vấn của chuyên gia tư vấn độc lập trong nước, nước ngoài hoặc thành lập Hội đồng tuyển chọn khác. Việc lấy ý kiến chuyên gia tư vấn độc lập thực hiện theo quy định tại các Điều 18, 19 và Điều 20 Thông tư số 08/2017/TT-BKHCN.
6. Trên cơ sở kết luận của Hội đồng tuyển chọn hoặc ý kiến của các chuyên gia tư vấn độc lập, Bộ Khoa học và Công nghệ rà soát và đàm phán với đối tác nước ngoài để thống nhất danh sách các nhiệm vụ cùng thực hiện. Trong thời hạn tối đa 07 ngày kể từ khi có kết quả đàm phán với đối tác nước ngoài, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản cho các tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ Nghị định thư được tuyển chọn và các nhiệm vụ không được tuyển chọn.
Điều 19.5.TT.50.16. Thẩm định kinh phí nhiệm vụ Nghị định thư
(Điều 16 Thông tư số 10/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/12/2019)
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ Khoa học và Công nghệ, tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ Nghị định thư có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ. Sau thời hạn nêu trên, nếu Bộ Khoa học và Công nghệ không nhận được hồ sơ đã hoàn thiện của tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ Nghị định thư thì sẽ thông báo dừng các thủ tục phê duyệt nhiệm vụ.
2. Hồ sơ thẩm định bao gồm:
a) Bản chính thuyết minh nhiệm vụ được chỉnh sửa, hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng tuyển chọn và văn bản giải trình của chủ nhiệm nhiệm vụ về việc tiếp thu ý kiến đóng góp của Hội đồng tuyển chọn có xác nhận của người chủ trì phiên họp và 02 uỷ viên phản biện;
b) Dự toán kinh phí và giải trình các khoản chi theo Phụ lục 1 và Phụ lục 2 của Mẫu số 3 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Bản chính 03 báo giá thiết bị, nguyên vật liệu cần mua sắm, dịch vụ cần thuê để thực hiện nhiệm vụ (thời gian báo giá không quá 30 ngày tính đến thời điểm nộp hồ sơ), hồ sơ chứng minh các nguồn tài chính khác (nếu có);
d) Phương án huy động vốn đối ứng đối với các nhiệm vụ có vốn đối ứng. Bản chính văn bản cụ thể cần có cho từng trường hợp trong phương án huy động vốn đối ứng như sau:
- Đối với trường hợp sử dụng nguồn vốn tự có: Hồ sơ minh chứng tổ chức chủ trì có thể huy động được nguồn vốn tự có để thực hiện nhiệm vụ;
- Đối với trường hợp huy động vốn từ các cá nhân/tổ chức hoặc huy động vốn góp của chủ sở hữu: Cam kết pháp lý và giấy tờ xác nhận về việc đóng góp vốn của các cá nhân/tổ chức/chủ sở hữu cho tổ chức chủ trì để thực hiện nhiệm vụ;
- Đối với trường hợp vay tổ chức tín dụng: Cam kết cho vay vốn của các tổ chức tín dụng để thực hiện nhiệm vụ hoặc hợp đồng hạn mức tín dụng còn hiệu lực của tổ chức tín dụng đối với tổ chức chủ trì. Trước khi ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ, nếu tổ thẩm định kinh phí có yêu cầu, tổ chức chủ trì bổ sung Hợp đồng tín dụng cho nhiệm vụ với tổng giá trị hợp đồng tín dụng bảo đảm được vốn đối ứng thực hiện nhiệm vụ;
đ) Bản chính văn bản xác nhận về sự đồng ý tham gia của các tổ chức phối hợp thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư (nếu có);
e) Bản gốc hoặc bản sao công chứng văn bản thỏa thuận của tổ chức chủ trì nhiệm vụ phía Việt Nam và đối tác nước ngoài.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả trao đổi với đối tác nước ngoài về kinh phí và hồ sơ thẩm định đã hoàn thiện, Bộ Khoa học và Công nghệ tiến hành thẩm định nội dung và kinh phí thực hiện của nhiệm vụ. Bộ Khoa học và Công nghệ hỗ trợ kinh phí tối đa không vượt quá 2,5 lần nguồn lực đóng góp của đối tác nước ngoài, trừ trường hợp đối tác nước ngoài có quan hệ truyền thống đặc biệt hoặc các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định.
4. Tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ Nghị định thư (sau đây gọi là Tổ thẩm định) do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập. Thành phần Tổ thẩm định gồm 05 thành viên, trong đó: Tổ trưởng là lãnh đạo đơn vị quản lý nhiệm vụ Nghị định thư; Tổ phó là lãnh đạo đơn vị quản lý kinh phí nhiệm vụ Nghị định thư; 01 thành viên là đại diện đơn vị quản lý chuyên môn; 01 thành viên là đại diện đơn vị quản lý kế hoạch tài chính và 01 thành viên là Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch hoặc ủy viên phản biện của Hội đồng tuyển chọn.
Trường hợp đặc biệt, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có thể quyết định số lượng thành viên của Tổ thẩm định khác với quy định này.
Nguyên tắc, trách nhiệm, trình tự làm việc của Tổ thẩm định nhiệm vụ Nghị định thư thực hiện theo quy định tại Điều 13 và các khoản 1, 2 ,4, 5, 7 Điều 14 Thông tư số 08/2017/TT-BKHCN.
5. Bộ Khoa học và Công nghệ cử 02 thư ký hành chính giúp việc cho Tổ thẩm định. Thư ký hành chính có trách nhiệm chuẩn bị và gửi tài liệu đến tất cả thành viên Tổ thẩm định tối thiểu là 05 ngày làm việc trước phiên họp.
Tài liệu làm việc của Tổ thẩm định bao gồm:
a) Quyết định thành lập Hội đồng tuyển chọn và Tổ thẩm định;
b) Biên bản họp Hội đồng tuyển chọn;
c) Cam kết cấp kinh phí của đối tác nước ngoài (bản gốc, kèm bản dịch tiếng Việt);
d) Hồ sơ thẩm định quy định tại khoản 2 Điều 16 của Thông tư này;
đ) Phiếu thẩm định kinh phí nhiệm vụ Nghị định thư (Mẫu số 12 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);
e) Biên bản thẩm định kinh phí nhiệm vụ Nghị định thư (Mẫu số 13 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).
6. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Khoa học và Công nghệ có thể lấy ý kiến tư vấn của chuyên gia tư vấn độc lập trong nước, nước ngoài hoặc thành lập Tổ thẩm định khác. Việc lấy ý kiến chuyên gia tư vấn độc lập thực hiện theo quy định tại các Điều 18, 19 và Điều 20 Thông tư số 08/2017/TT-BKHCN.
Điều 19.5.TT.50.17. Phê duyệt nhiệm vụ Nghị định thư
(Điều 17 Thông tư số 10/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/12/2019)
1. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày kết thúc phiên họp của Tổ thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản cho tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ nội dung Biên bản thẩm định để bổ sung, chỉnh sửa (nếu có).
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ Khoa học và Công nghệ, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện thuyết minh nhiệm vụ Nghị định thư theo ý kiến của Tổ thẩm định kèm theo văn bản giải trình của chủ nhiệm nhiệm vụ về việc tiếp thu ý kiến của Tổ thẩm định gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ. Sau thời hạn nêu trên, nếu Bộ Khoa học và Công nghệ không nhận được hồ sơ đã hoàn thiện của tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ Nghị định thư thì sẽ thông báo dừng các thủ tục phê duyệt nhiệm vụ.
2. Trên cơ sở kết luận của Tổ thẩm định hoặc ý kiến của chuyên gia tư vấn độc lập và thuyết minh nhiệm vụ Nghị định thư đã hoàn thiện theo Biên bản họp của Tổ thẩm định, đơn vị quản lý nhiệm vụ Nghị định thư trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ký Quyết định phê duyệt nhiệm vụ Nghị định thư, tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm, kinh phí và thời gian thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư.
Hồ sơ trình phê duyệt bao gồm:
a) Bản chính thuyết minh nhiệm vụ Nghị định thư đã được hoàn thiện theo kết luận của Tổ thẩm định;
b) Bản gốc phiếu nhận xét, đánh giá của các thành viên Hội đồng tuyển chọn và Tổ thẩm định;
c) Bản chính quyết định thành lập Hội đồng tuyển chọn, Tổ thẩm định; biên bản họp Hội đồng tuyển chọn, Tổ thẩm định;
d) Dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ Nghị định thư, tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm, kinh phí và thời gian thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư.
Điều 19.5.TT.50.18. Tổ chức ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư
(Điều 18 Thông tư số 10/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/12/2019, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 3 Thông tư số 04/2023/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2023)
Bộ Khoa học và Công nghệ phân cấp cho đơn vị quản lý kinh phí nhiệm vụ Nghị định thư ký hợp đồng với tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư đã được phê duyệt theo Mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Điều 19.5.TT.50.19. Kiểm tra, đánh giá định kỳ, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng
(Điều 19 Thông tư số 10/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/12/2019)
1. Trình tự, thủ tục kiểm tra, đánh giá định kỳ, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng nhiệm vụ Nghị định thư thực hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN ngày 11 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi là Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN).
2. Hồ sơ kiểm tra, đánh giá định kỳ nhiệm vụ Nghị định thư bao gồm:
a) Tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN;
b) Bản chính báo cáo hợp tác quốc tế của nhiệm vụ Nghị định thư (Mẫu số 14 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).
3. Các đề nghị điều chỉnh có liên quan tới đối tác nước ngoài phải có văn bản xác nhận của chủ nhiệm nhiệm vụ phía nước ngoài.
4. Hồ sơ chấm dứt hợp đồng thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư bao gồm:
a) Tài liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN;
b) Bản sao văn bản xác nhận của đối tác nước ngoài (trong trường hợp do lỗi của phía nước ngoài);
c) Bản chính văn bản của tổ chức chủ trì nhiệm vụ phía Việt Nam thông báo cho đối tác nước ngoài về việc chấm dứt hợp đồng (trong trường hợp do lỗi của phía Việt Nam).
Điều 19.5.TT.50.20. Đánh giá, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng và công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư
(Điều 20 Thông tư số 10/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/12/2019, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 3 Thông tư số 04/2023/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2023)
1. Trình tự, thủ tục đánh giá nghiệm thu kết quả, thanh lý hợp đồng và công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư thực hiện theo quy định tại Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về hướng dẫn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi là Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN).
Bộ Khoa học và Công nghệ phân cấp cho đơn vị quản lý kinh phí nhiệm vụ Nghị định thư thực hiện thanh lý hợp đồng.
2. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ Nghị định thư bao gồm:
a) Tài liệu theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN;
b) Báo cáo hợp tác quốc tế của nhiệm vụ Nghị định thư (Mẫu số 14 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);
c) Báo cáo đánh giá của đối tác thực hiện về quá trình và kết quả hợp tác, triển vọng hợp tác trong tương lai.
Mau so 14_Bao cao hop tac quoc te_dinh kem theo.docx
(Điều này có nội dung liên quan đến Chương II QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CẤP QUỐC GIA; Điều 19.5.TT.9.17. Công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp quốc gia)
Điều 19.5.TT.50.21. Xử lý kết quả và tài sản, đăng ký, lưu giữ, quyền sở hữu và sử dụng kết quả sau khi kết thúc nhiệm vụ Nghị định thư
(Điều 21 Thông tư số 10/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/12/2019)
1. Việc xử lý tài sản, giao quyền sở hữu, sử dụng kết quả của nhiệm vụ Nghị định thư thực hiện theo quy định tại Nghị định số 70/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước và các quy định hiện hành có liên quan.
2. Việc đăng ký, lưu giữ kết quả nhiệm vụ Nghị định thư thực hiện theo quy định tại Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Điều 19.5.TT.50.22. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư
(Điều 22 Thông tư số 10/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/12/2019)
1. Kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư được cân đối trong dự toán chi sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm, được giao về Bộ Khoa học và Công nghệ. Kinh phí từ các nguồn khác được thực hiện theo các quy định hiện hành.
2. Cơ chế tài chính thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư thực hiện theo văn bản hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền và các văn bản khác có liên quan đối với việc quản lý và thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.
Điều 19.5.TT.50.23. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
(Điều 23 Thông tư số 10/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/12/2019)
1. Tổ chức xác định nhiệm vụ; tuyển chọn; thẩm định; phê duyệt tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm, kinh phí và thời gian thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư; ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ; kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng đã ký kết; xử lý các vấn đề về điều chỉnh hợp đồng; đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả và thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư.
2. Tổng hợp, cân đối kinh phí quản lý và kinh phí thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư để bố trí vào kế hoạch ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ hằng năm; cấp kinh phí và thực hiện thanh, quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư theo đúng quy định của hợp đồng.
Điều 19.5.TT.50.24. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì
(Điều 24 Thông tư số 10/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/12/2019)
1. Xây dựng, hoàn thiện hồ sơ tuyển chọn, thẩm định nhiệm vụ Nghị định thư theo quy định.
2. Ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư với Bộ Khoa học và Công nghệ; chịu trách nhiệm về tổ chức thực hiện, quản lý, khai thác và chuyển giao kết quả thực hiện nhiệm vụ và tổ chức đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với kết quả của nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
3. Định kỳ báo cáo tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ gửi Bộ Khoa học và Công nghệ; nêu các vấn đề phát sinh, đề xuất phương án giải quyết và báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ.
4. Quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả; thực hiện báo cáo, thanh quyết toán kinh phí của nhiệm vụ theo quy định; tổng hợp, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình cấp phát, sử dụng và quyết toán kinh phí hằng năm và tổng quyết toán khi kết thúc nhiệm vụ.
5. Chủ trì việc tổ chức tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư theo quy định tại Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN.
Điều 19.5.TT.50.25. Trách nhiệmcủa chủ nhiệm nhiệm vụ Nghị định thư
(Điều 25 Thông tư số 10/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/12/2019)
1. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giá trị khoa học, trình độ công nghệ, hiệu quả của nhiệm vụ Nghị định thư; có phương án ứng dụng kết quả hoặc thương mại hoá sản phẩm từ kết quả của nhiệm vụ Nghị định thư.
2. Quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả; thực hiện báo cáo, thanh quyết toán kinh phí của nhiệm vụ theo quy định.
3. Đề xuất, kiến nghị với tổ chức chủ trì nhiệm vụ Nghị định thư về những điều chỉnh cần thiết trong quá trình thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư (nếu có).
4. Phối hợp với tổ chức chủ trì thực hiện việc đăng ký, giao nộp, chuyển giao kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ; đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật.
Điều 19.5.LQ.26. Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ
(Điều 26 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Việc đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được quy định như sau:
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ về bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan nhà nước khác ở trung ương phù hợp với ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý để tổng hợp.
Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan nhà nước khác ở trung ương tổ chức lấy ý kiến tư vấn xác định và công bố công khai nhiệm vụ đặt hàng cấp mình và gửi đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia về Bộ Khoa học và Công nghệ;
b) Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổng hợp đề xuất đặt hàng, tổ chức lấy ý kiến tư vấn về nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia và công bố công khai;
c) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ động hoặc theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia cấp bách, mới phát sinh có tác động lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh quốc gia; tổ chức lấy ý kiến tư vấn về các nhiệm vụ này;
d) Việc lấy ý kiến tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thực hiện thông qua Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ do người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quyết định thành lập, quy định nhiệm vụ và quyền hạn. Thành phần của Hội đồng bao gồm nhà khoa học, nhà quản lý, nhà kinh doanh có uy tín và trình độ phù hợp với nhiệm vụ. Trong trường hợp cần thiết, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền có quyền lấy ý kiến tư vấn của chuyên gia tư vấn độc lập trước hoặc sau khi họp Hội đồng. Thành viên Hội đồng và chuyên gia tư vấn độc lập phải chịu trách nhiệm về ý kiến tư vấn của mình.
2. Việc đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước có thể áp dụng quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Việc đề xuất, tư vấn xác định nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và kỹ thuật phải bao gồm nội dung triển khai thực nghiệm, sản xuất thử nghiệm và dự toán kinh phí cho các hoạt động này hoặc đề xuất dự án triển khai thực nghiệm, sản xuất thử nghiệm.
4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể Điều này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TL.8.6. Đề xuất, phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ hướng đến người khuyết tật, sản phẩm hỗ trợ người khuyết tật)
Điều 19.5.NĐ.2.32. Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ
(Điều 32 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2014)
1. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ, Hội đồng tư vấn tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, Hội đồng tư vấn giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ) do người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ thành lập theo thẩm quyền.
2. Thành phần Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ bao gồm các nhà khoa học, đại diện cơ quan, tổ chức đề xuất đặt hàng, cơ quan, tổ chức đặt hàng, nhà quản lý, nhà kinh doanh có năng lực và chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ tư vấn.
Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ gồm có Chủ tịch, Phó Chủ tịch, (hai) thành viên là ủy viên phản biện, ủy viên thư ký khoa học và các thành viên khác.
3. Thành viên Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ cấp quốc gia là nhà khoa học thì phải thuộc cơ sở dữ liệu chuyên gia khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.29. Tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Điều 19.5.LQ.30. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được giao trực tiếp; Điều 19.5.LQ.37. Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Điều 19.5.LQ.38. Hội đồng khoa học và công nghệ chuyên ngành, tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.NĐ.2.33. Hoạt động của Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ
(Điều 33 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2014)
1. Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ làm việc theo nguyên tắc dân chủ, khách quan, trung thực, tuân thủ pháp luật và đạo đức nghề nghiệp. Các thành viên Hội đồng thảo luận công khai về nội dung được giao tư vấn. Ý kiến của các thành viên Hội đồng và kiến nghị của Hội đồng phải được lập thành văn bản. Các thành viên Hội đồng phải chịu trách nhiệm về ý kiến tư vấn của mình.
Phiên họp Hội đồng chỉ được tiến hành khi có ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng tham dự, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch được ủy quyền và phải đầy đủ thành viên phản biện và ủy viên thư ký khoa học.
2. Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ cho điểm, xếp loại hoặc biểu quyết theo tiêu chí do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.
3. Kinh phí hoạt động của Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, kinh phí thuê tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ dự toán thành một khoản riêng lấy từ kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ. Thành viên Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập được trả thù lao cho việc thực hiện nhiệm vụ từ kinh phí quy định tại Khoản này.
Kinh phí cho hoạt động của Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ đối với nhiệm vụ không sử dụng ngân sách nhà nước do tổ chức, cá nhân đầu tư thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tự chi trả.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.29. Tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Điều 19.5.LQ.30. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được giao trực tiếp; Điều 19.5.LQ.37. Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Điều 19.5.LQ.38. Hội đồng khoa học và công nghệ chuyên ngành, tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.NĐ.2.34. Tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập
(Điều 34 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2014)
1. Tổ chức tư vấn độc lập là tổ chức khoa học và công nghệ có năng lực và kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn cần tư vấn.
2. Chuyên gia tư vấn độc lập là người có trình độ từ đại học trở lên, có năng lực và kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn cần tư vấn. Các chuyên gia tư vấn độc lập nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia phải thuộc cơ sở dữ liệu chuyên gia khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chi tiết Điều này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.29. Tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Điều 19.5.LQ.30. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được giao trực tiếp; Điều 19.5.LQ.37. Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Điều 19.5.LQ.38. Hội đồng khoa học và công nghệ chuyên ngành, tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.NĐ.2.35. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập
(Điều 35 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2014)
1. Hoạt động theo nguyên tắc dân chủ, tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, độc lập, trung thực, khách quan và khoa học của hoạt động tư vấn.
2. Chịu trách nhiệm về ý kiến tư vấn của mình.
3. Giữ bí mật các thông tin nhận được trong quá trình hoạt động tư vấn, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
4. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định, thỏa thuận.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 5. Vi phạm quy định về hoạt động của hội đồng khoa học và công nghệ của Nghị định 64/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ ban hành ngày 27/06/2013; Điều 19.5.LQ.29. Tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Điều 19.5.LQ.30. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được giao trực tiếp; Điều 19.5.LQ.37. Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Điều 19.5.LQ.38. Hội đồng khoa học và công nghệ chuyên ngành, tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.TT.57.3. Căn cứ để xây dựng đề xuất đặt hàng
(Điều 3 Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/07/2023)
Đề xuất đặt hàng đáp ứng một trong các căn cứ sau đây:
1. Yêu cầu của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước;
2. Chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; chiến lược, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực;
3. Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của quốc gia;
4. Phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ 05 năm và hằng năm;
5. Các chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia;
6. Những vấn đề khoa học và công nghệ đặc biệt quan trọng nhằm giải quyết yêu cầu cấp bách của quốc gia về quốc phòng, an ninh, thiên tai, dịch bệnh và phát triển khoa học và công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.57.8. Trình tự xây dựng đề xuất đặt hàng; Điều 19.3.TT.10.19. Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương)
Điều 19.5.TT.57.4. Nguyên tắc xây dựng đề xuất đặt hàng
(Điều 4 Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/07/2023)
1. Việc xây dựng đề xuất đặt hàng đáp ứng các nguyên tắc sau:
a) Có đủ căn cứ về tính cấp thiết và đáp ứng các tiêu chí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;
b) Có dự kiến phương án ứng dụng hoặc sử dụng kết quả tạo ra;
c) Có dự kiến về thời gian thực hiện phù hợp để bảo đảm tính khả thi trong tổ chức thực hiện.
2. Trong xây dựng đề xuất đặt hàng, khuyến khích xác định tổ chức, cá nhân đề xuất nhiệm vụ để làm căn cứ ưu tiên theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Luật Khoa học và Công nghệ, khoản 5 Điều 29 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ trong quá trình tuyển chọn hoặc giao trực tiếp.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.25. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.2.25. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp quốc gia; Điều 19.5.NĐ.2.29. Biện pháp khuyến khích đề xuất ý tưởng khoa học, nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TT.57.12. Trình tự, thủ tục làm việc của Hội đồng tư vấn; Điều 19.5.TT.57.13. Nội dung thảo luận của Hội đồng tư vấn xác định đề tài, dự án; Điều 19.5.TT.57.14. Nội dung thảo luận của Hội đồng tư vấn xác định đề án khoa học; Điều 19.3.TT.10.19. Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương)
Điều 19.5.TT.57.5. Yêu cầu đối với đề tài, dự án, đề án khoa học
(Điều 5 Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/07/2023)
Đề tài, dự án, đề án khoa học phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu chung và yêu cầu riêng cho từng loại hình nhiệm vụ, cụ thể như sau:
1. Yêu cầu chung
a) Có tính cấp thiết, có tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong phạm vi cả nước, có vai trò quan trọng nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ quốc gia;
b) Các vấn đề khoa học cần phải huy động nguồn lực khoa học và công nghệ (nhân lực khoa học và công nghệ hoặc nguồn tài chính) của quốc gia hoặc góp phần giải quyết những nhiệm vụ mang tính liên vùng, liên ngành; Vấn đề khoa học và công nghệ nhằm giải quyết yêu cầu khẩn cấp của quốc gia về quốc phòng, an ninh, thiên tai, dịch bệnh và phát triển khoa học và công nghệ;
c) Không trùng lặp với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đã và đang thực hiện.
2. Yêu cầu riêng đối với đề tài
a) Đề tài trong lĩnh vực nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ gồm: khoa học tự nhiên; khoa học kỹ thuật và công nghệ; khoa học y, dược; khoa học nông nghiệp, phải đáp ứng một trong các yêu cầu sau:
- Công nghệ hoặc sản phẩm khoa học và công nghệ dự kiến: (i) Có triển vọng lớn tạo sự chuyển biến về năng suất, chất lượng, hiệu quả nhưng chưa được nghiên cứu, ứng dụng ở Việt Nam; hoặc (ii) Được hoàn thành ở dạng mẫu (vật liệu; thiết bị; máy móc; dây chuyền công nghệ; giống cây trồng; giống vật nuôi); hoặc (iii) Có khả năng được cấp bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích hoặc có khả năng được cấp bằng bảo hộ giống cây trồng;
- Có phương án khả thi để phát triển công nghệ hoặc sản phẩm khoa học và công nghệ trong giai đoạn sản xuất thử nghiệm.
b) Đề tài trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn: Có tính mới; kết quả nghiên cứu bảo đảm tạo ra luận cứ khoa học, giải pháp kịp thời cho việc giải quyết vấn đề thực tiễn trong hoạch định và thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, pháp luật của Nhà nước;
c) Đề tài trong các lĩnh vực khác: Sản phẩm khoa học và công nghệ bảo đảm tính mới, tính tiên tiến so với các kết quả đã được tạo ra tại Việt Nam hoặc quốc tế thông qua các công bố trong nước và quốc tế, có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và an sinh xã hội.
3. Yêu cầu riêng đối với dự án
a) Có xuất xứ công nghệ từ: Công nghệ được chuyển giao theo hợp đồng chuyển giao công nghệ; công nghệ hoặc sản phẩm khoa học và công nghệ được tạo ra từ kết quả nghiên cứu của đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ đã được hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ đánh giá, nghiệm thu; kết quả khai thác sáng chế, giải pháp hữu ích;
b) Công nghệ hoặc sản phẩm khoa học và công nghệ được tạo ra ổn định ở quy mô sản xuất loạt nhỏ và có tính khả thi trong ứng dụng hoặc phát triển sản phẩm ở quy mô sản xuất hàng loạt;
c) Có khả năng huy động được nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện.
4. Yêu cầu riêng đối với đề án khoa học
Có kết quả nghiên cứu làm cơ sở để xây dựng cơ chế, chính sách, pháp luật với đầy đủ luận cứ khoa học và thực tiễn phục vụ việc hoạch định và thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.57.6. Nội dung thể hiện của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặt hàng)
Điều 19.5.TT.57.6. Nội dung thể hiện của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặt hàng
(Điều 6 Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/07/2023)
1. Nội dung của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặt hàng được thể hiện qua: “Tên; định hướng mục tiêu; yêu cầu đối với kết quả; phương án tổ chức thực hiện”, phù hợp với quy định tại Điều 5 Thông tư này.
2. Mục “Yêu cầu đối với kết quả” bao gồm một số chỉ tiêu, thông số chính, dự kiến yêu cầu về số lượng, chất lượng của sản phẩm tạo ra. Tùy theo từng loại hình nhiệm vụ, các yêu cầu này cần được thể hiện như sau:
a) Đối với đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ: Các yêu cầu về tính mới, yêu cầu đối với công nghệ hoặc sản phẩm ở giai đoạn tạo sản phẩm mẫu;
b) Đối với đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn: các yêu cầu về tính mới, bảo đảm tạo ra luận cứ khoa học, giải pháp kịp thời cho việc giải quyết vấn đề thực tiễn trong hoạch định và thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, pháp luật của Nhà nước;
c) Đối với đề tài khác: Các yêu cầu về tính mới và mức độ tiên tiến của sản phẩm và các yêu cầu khác;
d) Đối với dự án: Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cần đạt của sản phẩm và quy mô sản xuất thử nghiệm;
đ) Đối với đề án khoa học: Các yêu cầu về tính khoa học và tính thực tiễn của sản phẩm và các yêu cầu khác.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.57.5. Yêu cầu đối với đề tài, dự án, đề án khoa học; Điều 19.5.TT.57.12. Trình tự, thủ tục làm việc của Hội đồng tư vấn)
Điều 19.5.TT.57.7. Trình tự đề xuất nhiệm vụ
(Điều 7 Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/07/2023)
1. Đối với đề xuất nhiệm vụ để thực hiện trong các chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia: Cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, xử lý.
2. Đối với các đề xuất nhiệm vụ không thuộc các chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia: Cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đề xuất nhiệm vụ về bộ, cơ quan trung ương và địa phương phù hợp với ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý để tổng hợp, xử lý.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ động hoặc theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia cấp bách, mới phát sinh có tác động lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh quốc gia thông qua ý kiến tư vấn của các chuyên gia.
4. Phiếu đề xuất nhiệm vụ thực hiện theo các mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này: Mẫu A1-ĐXNV đối với đề tài; Mẫu A2-ĐXNV đối với dự án; Mẫu A3-ĐXNV đối với đề án khoa học.
Mau A1_De xuat nhiem vu_dinh kem theo.docx
Mau A2_De xuat nhiem vu_dinh kem theo.docx
Mau A3_De xuat nhiem vu_dinh kem theo.docx
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.57.8. Trình tự xây dựng đề xuất đặt hàng; Điều 19.5.TT.57.16. Trình tự đề xuất nhiệm vụ liên quan đến bí mật nhà nước)
Điều 19.5.TT.57.8. Trình tự xây dựng đề xuất đặt hàng
(Điều 8 Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/07/2023)
1. Đối với đề xuất đặt hàng để thực hiện trong các chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia được quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này:
a) Bộ, cơ quan trung ương và địa phương xây dựng đề xuất đặt hàng phù hợp với chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia và gửi hồ sơ về Bộ Khoa học và Công nghệ (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua Hệ thống quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ quốc gia). Hồ sơ bao gồm:
- Công văn đề xuất đặt hàng;
- Bảng tổng hợp danh mục đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia theo Mẫu B1-ĐXĐH tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
- Phiếu đề xuất nhiệm vụ từ cơ quan, tổ chức, cá nhân theo mẫu quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư này.
b) Bộ Khoa học và Công nghệ lấy ý kiến tư vấn của Ban Chủ nhiệm chương trình, chuyên gia (nếu cần thiết) tổng hợp, xem xét sự phù hợp của đề xuất nhiệm vụ từ cơ quan, tổ chức, cá nhân với chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia, xây dựng bảng tổng hợp danh mục đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia theo Mẫu B2-ĐXĐH tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Đối với các đề xuất đặt hàng theo các căn cứ được quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Điều 3 Thông tư này: Bộ, cơ quan trung ương và địa phương tổ chức lấy ý kiến tư vấn của hội đồng tư vấn hoặc chuyên gia để lựa chọn các đề xuất nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này và gửi đề xuất đặt hàng về Bộ Khoa học và Công nghệ (trực tiếp hoặc thông qua Hệ thống quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ quốc gia). Thành phần hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ động hoặc theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia cấp bách, mới phát sinh có tác động lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh quốc gia; tổ chức lấy ý kiến tư vấn về các nhiệm vụ này và xin ý kiến các bộ, cơ quan trung ương và địa phương phù hợp với ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý để hoàn thiện. Hồ sơ gửi xin ý kiến các bộ, cơ quan trung ương và địa phương bao gồm:
a) Công văn xin ý kiến các bộ, cơ quan trung ương và địa phương theo Mẫu B3-ĐXĐH tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bảng tổng hợp danh mục đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia theo Mẫu B4-ĐXĐH tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Mau B1_Bang tong hop danh muc de xuat dat hang_dinh kem theo.docx
Mau B2_Bang tong hop danh muc de xuat dat hang_dinh kem theo.docx
Mau B3_Xin y kien danh muc de xuat dat hang_dinh kem theo.docx
Mau B4_Bang tong hop danh muc de xuat dat hang_dinh kem theo.docx
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.57.3. Căn cứ để xây dựng đề xuất đặt hàng; Điều 19.5.TT.57.7. Trình tự đề xuất nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.57.9. Tổng hợp và xử lý đề xuất đặt hàng; Điều 19.5.TT.57.17. Trình tự xây dựng đề xuất đặt hàng liên quan đến bí mật nhà nước; Điều 19.3.TT.10.8. Đề xuất, đặt hàng nhiệm vụ KH thuộc Chương trình công nghệ cao; Điều 19.3.TT.10.19. Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương)
Điều 19.5.TT.57.9. Tổng hợp và xử lý đề xuất đặt hàng
(Điều 9 Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/07/2023)
1. Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp các đề xuất đặt hàng tại Điều 8 Thông tư này để đưa ra Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ tiến hành tra cứu thông tin các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đã và đang thực hiện có liên quan đến đề xuất đặt hàng tại cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ để phục vụ họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Kết quả tra cứu thông tin theo Mẫu C0-KQTrC tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Mau C0_ket qua tra cuu thong tin_dinh kem theo.docx
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.57.8. Trình tự xây dựng đề xuất đặt hàng; Điều 19.5.TT.57.18. Tổng hợp và xử lý đề xuất đặt hàng liên quan đến bí mật nhà nước; Điều 19.3.TT.10.8. Đề xuất, đặt hàng nhiệm vụ KH thuộc Chương trình công nghệ cao)
Điều 19.5.TT.57.10. Thành lập Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia
(Điều 10 Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/07/2023)
1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia (sau đây viết tắt là Hội đồng tư vấn) theo chuyên ngành để xem xét, đánh giá một hoặc một số đề xuất đặt hàng trong cùng lĩnh vực.
2. Hội đồng tư vấn có từ 07 đến 11 thành viên là các ủy viên, trong đó có Chủ tịch, Phó chủ tịch, ủy viên thư ký khoa học. Đối với mỗi đề xuất đặt hàng, phân công 02 thành viên làm ủy viên phản biện.
3. Thành viên của Hội đồng tư vấn là các nhà khoa học thuộc cơ sở dữ liệu chuyên gia khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt, đại diện cơ quan, tổ chức đề xuất đặt hàng (bộ, cơ quan trung ương và địa phương đề xuất đặt hàng), nhà quản lý thuộc ngành, lĩnh vực của đề xuất đặt hàng, nhà kinh doanh có năng lực và chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ tư vấn.
4. Trong trường hợp cần thiết, trên cơ sở ý kiến của đơn vị quản lý chuyên môn theo phân công của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có thể quyết định số lượng thành viên và thành phần của Hội đồng tư vấn khác với quy định tại khoản 2 và 3 Điều này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.57.19. Thành lập Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia liên quan đến bí mật nhà nước; Điều 19.3.TT.10.9. Xác định, tuyển chọn, giao trực tiếp và thẩm định kinh phínhiệm vụ KH thuộc Chương trình công nghệ cao)
Điều 19.5.TT.57.11. Phương thức làm việc của Hội đồng tư vấn
(Điều 11 Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/07/2023)
1. Hội đồng tư vấn họp theo một trong các phương thức sau:
a) Phương thức họp trực tiếp;
b) Phương thức họp trực tuyến;
c) Phương thức họp trực tiếp kết hợp với trực tuyến.
2. Phiên họp Hội đồng tư vấn phải có sự tham gia của ít nhất 2/3 số ủy viên, trong đó bắt buộc có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được Chủ tịch uỷ quyền (trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt), các ủy viên phản biện và ủy viên thư ký khoa học. Trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt, Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy quyền theo Mẫu E-GUQ tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Thành viên của Hội đồng tư vấn có trách nhiệm:
a) Nghiên cứu tài liệu do Bộ Khoa học và Công nghệ cung cấp và chuẩn bị ý kiến nhận xét đánh giá đề xuất đặt hàng theo các mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này: Mẫu C1-TVHĐ đối với đề tài, dự án; Mẫu C2-TVHĐ đối với đề án khoa học;
b) Thực hiện việc cho ý kiến nhận xét trên Hệ thống quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ quốc gia trước khi họp.
4. Tài khoản người dùng và tài liệu phục vụ phiên họp được gửi cho thành viên Hội đồng tư vấn thông qua Hệ thống quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ quốc gia tối thiểu 05 ngày làm việc trước khi họp gồm:
a) Quyết định thành lập Hội đồng tư vấn;
b) Bảng tổng hợp danh mục đề xuất đặt hàng và Phiếu đề xuất nhiệm vụ kèm theo;
c) Các biểu, mẫu, phụ lục phục vụ nhận xét, đánh giá phù hợp với đề xuất đặt hàng;
d) Kết quả tra cứu thông tin của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia có liên quan đã và đang thực hiện;
đ) Tài liệu hoặc văn bản điện tử khác (nếu có).
5. Hội đồng tư vấn làm việc theo nguyên tắc dân chủ, tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, độc lập, trung thực, khách quan, khoa học và bảo đảm liêm chính khoa học. Hội đồng tư vấn thảo luận, thống nhất kết luận đối với các ý kiến khác nhau của thành viên (nếu có). Ý kiến kết luận của Hội đồng tư vấn được thông qua khi trên 3/4 số thành viên tham gia nhất trí.
6. Thành viên của Hội đồng tư vấn có thể yêu cầu bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với kết luận của Hội đồng tư vấn, chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến tư vấn của mình và chịu trách nhiệm tập thể về ý kiến kết luận của Hội đồng tư vấn, giữ bí mật các thông tin nhận được, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
7. Bộ Khoa học và Công nghệ cử 02 thư ký hành chính giúp việc chuẩn bị tài liệu và tổ chức các phiên họp của Hội đồng tư vấn.
Mau C1_Phieu nhan xet de xuat dat hang_dinh kem theo.docx
Mau C2_Phieu nhan xet de xuat dat hang_dinh kem theo.docx
Mau E_Giay uy quyen_dinh kem theo.docx
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.57.19. Thành lập Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia liên quan đến bí mật nhà nước; Điều 19.3.TT.10.9. Xác định, tuyển chọn, giao trực tiếp và thẩm định kinh phínhiệm vụ KH thuộc Chương trình công nghệ cao)
Điều 19.5.TT.57.12. Trình tự, thủ tục làm việc của Hội đồng tư vấn
(Điều 12 Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/07/2023)
1. Thư ký hành chính công bố quyết định thành lập Hội đồng tư vấn.
2. Đại diện Bộ Khoa học và Công nghệ tóm tắt các yêu cầu đối với Hội đồng tư vấn.
3. Chủ tịch Hội đồng chủ trì các phiên họp của Hội đồng tư vấn. Trường hợp Chủ tịch vắng mặt, Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy quyền sẽ chủ trì phiên họp.
4. Hội đồng tư vấn cử 01 thành viên làm ủy viên thư ký khoa học để ghi chép các ý kiến thảo luận và lập biên bản phiên họp theo Mẫu D1-BBHĐ tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Hội đồng tư vấn thảo luận về các nội dung theo quy định tại các Điều 13, Điều 14 Thông tư này.
6. Các thành viên của Hội đồng tư vấn đánh giá đề xuất đặt hàng thông qua Hệ thống quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ quốc gia của Bộ Khoa học và Công nghệ theo các mẫu Phiếu đánh giá tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này: Mẫu C1-PĐG đối với đề tài, dự án; Mẫu C2-PĐG đối với đề án khoa học. Đề xuất đặt hàng được đề nghị “Thực hiện” khi tất cả các nội dung trong Phiếu đánh giá được đánh giá “Đạt yêu cầu” và đề nghị “Không thực hiện” khi một trong các nội dung trên được đánh giá “Không đạt yêu cầu”.
7. Thư ký khoa học tổng hợp kết quả đánh giá của các thành viên Hội đồng tư vấn theo Mẫu C3-BBKP tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và công bố công khai kết quả kiểm phiếu tại cuộc họp của Hội đồng tư vấn. Đề xuất đặt hàng được đề nghị “Thực hiện” khi có trên 3/4 tổng số phiếu đánh giá “Đạt yêu cầu”. Kết quả họp Hội đồng tư vấn được cập nhật trên Hệ thống quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ quốc gia của Bộ Khoa học và Công nghệ ngay sau khi kết thúc phiên họp.
8. Đối với đề xuất đặt hàng được đề nghị “Thực hiện”, 02 ủy viên phản biện và Thư ký khoa học tổng hợp kiến nghị của Hội đồng tư vấn về: Các nội dung của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặt hàng quy định tại Điều 6 Thông tư này; nguồn đề xuất nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.
9. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi có kết quả họp, Hội đồng tư vấn chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện tổng hợp kiến nghị (gồm cả kiến nghị phương thức thực hiện: tuyển chọn hoặc giao trực tiếp). Ý kiến kết luận của Hội đồng tư vấn về các nội dung của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặt hàng được thông qua khi trên 3/4 số thành viên tham gia nhất trí. Tổng hợp kiến nghị của Hội đồng tư vấn theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này: Mẫu D2-KNHĐ (đối với đề tài, dự án); Mẫu D3-KNHĐ (đối với đề án khoa học).
10. Đối với đề xuất đặt hàng được đề nghị “Không thực hiện”, Hội đồng tư vấn thống nhất ý kiến đánh giá về lý do không đề nghị thực hiện.
Mau C1_Phieu danh gia de xuat dat hang_dinh kem theo.docx
Mau C2_Phieu danh gia de xuat dat hang_dinh kem theo.docx
Mau C3_Bien ban kiem phieu danh gia de xuat dat hang_dinh kem theo.docx
Mau D1_Bien ban hop Hoi dong_dinh kem theo.docx
Mau D2_Tong hop kien nghi Hoi dong_dinh kem theo.docx
Mau D3_Tong hop kien nghi Hoi dong_dinh kem theo.docx
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.57.4. Nguyên tắc xây dựng đề xuất đặt hàng; Điều 19.5.TT.57.6. Nội dung thể hiện của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặt hàng; Điều 19.5.TT.57.13. Nội dung thảo luận của Hội đồng tư vấn xác định đề tài, dự án; Điều 19.5.TT.57.14. Nội dung thảo luận của Hội đồng tư vấn xác định đề án khoa học; Điều 19.5.TT.57.20. Trình tự, thủ tục làm việc của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia liên quan đến bí mật nhà nước; Điều 19.3.TT.10.9. Xác định, tuyển chọn, giao trực tiếp và thẩm định kinh phínhiệm vụ KH thuộc Chương trình công nghệ cao)
Điều 19.5.TT.57.13. Nội dung thảo luận của Hội đồng tư vấn xác định đề tài, dự án
(Điều 13 Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/07/2023)
Các ủy viên của Hội đồng tư vấn phân tích, thảo luận và đánh giá về các nội dung sau:
1. Tính cấp thiết, tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong phạm vi cả nước, có vai trò quan trọng nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ quốc gia;
2. Tính liên ngành, liên vùng, quy mô và tầm quan trọng của vấn đề khoa học đặt ra;
3. Khả năng không trùng lặp với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đã và đang thực hiện;
4. Khả năng ứng dụng hoặc sử dụng kết quả tạo ra vào sản xuất và đời sống;
5. Xuất xứ công nghệ và khả năng huy động được nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện (đối với dự án);
6. Tên; định hướng mục tiêu; yêu cầu đối với kết quả; phương án tổ chức thực hiện (tuyển chọn hoặc giao trực tiếp);
7. Nguồn đề xuất nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.57.4. Nguyên tắc xây dựng đề xuất đặt hàng; Điều 19.5.TT.57.12. Trình tự, thủ tục làm việc của Hội đồng tư vấn; Điều 19.3.TT.10.9. Xác định, tuyển chọn, giao trực tiếp và thẩm định kinh phínhiệm vụ KH thuộc Chương trình công nghệ cao)
Điều 19.5.TT.57.14. Nội dung thảo luận của Hội đồng tư vấn xác định đề án khoa học
(Điều 14 Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/07/2023)
Các ủy viên của Hội đồng tư vấn phân tích, thảo luận và đánh giá về các nội dung sau:
1. Tính cấp thiết, tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong phạm vi cả nước;
2. Tính liên ngành, liên vùng, quy mô và tầm quan trọng của vấn đề khoa học đặt ra;
3. Khả năng không trùng lặp với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đã và đang thực hiện;
4. Khả năng ứng dụng hoặc sử dụng các kết quả tạo ra vào việc xây dựng và hoạch định chính sách;
5. Tên; định hướng mục tiêu; yêu cầu đối với kết quả; phương án tổ chức thực hiện (tuyển chọn hoặc giao trực tiếp).
6. Nguồn đề xuất nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.57.4. Nguyên tắc xây dựng đề xuất đặt hàng; Điều 19.5.TT.57.12. Trình tự, thủ tục làm việc của Hội đồng tư vấn)
Điều 19.5.TT.57.15. Phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặt hàng
(Điều 15 Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/07/2023)
1. Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ khi có kết quả làm việc của Hội đồng tư vấn, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giao quản lý rà soát trình tự, thủ tục làm việc và xem xét các ý kiến của Hội đồng tư vấn đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặt hàng theo quy định tại Thông tư này. Trường hợp cần thiết, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị nói trên đề xuất Bộ trưởng lấy ý kiến tư vấn của chuyên gia tư vấn độc lập trong nước, nước ngoài hoặc thành lập Hội đồng tư vấn khác để xác định lại nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia.
2. Trên cơ sở kết quả của việc rà soát và ý kiến tư vấn quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặt hàng. Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày phê duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố công khai đề tài, dự án, đề án khoa học đặt hàng trên Hệ thống quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ quốc gia và Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ để tuyển chọn hoặc giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân có đủ năng lực triển khai thực hiện.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.57.21. Phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặt hàng liên quan đến bí mật nhà nước; Điều 19.3.TT.10.9. Xác định, tuyển chọn, giao trực tiếp và thẩm định kinh phínhiệm vụ KH thuộc Chương trình công nghệ cao)
Điều 19.5.TT.57.16. Trình tự đề xuất nhiệm vụ liên quan đến bí mật nhà nước
(Điều 16 Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/07/2023)
1. Trình tự đề xuất nhiệm vụ được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 1, 2 và 3 Điều 7 Thông tư này.
2. Các phiếu đề xuất nhiệm vụ thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều 7 Thông tư này và được gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.57.7. Trình tự đề xuất nhiệm vụ)
Điều 19.5.TT.57.17. Trình tự xây dựng đề xuất đặt hàng liên quan đến bí mật nhà nước
(Điều 17 Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/07/2023)
1. Trình tự xây dựng đề xuất đặt hàng được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 1, 2 và 3 Điều 8 Thông tư này.
2. Các biểu, mẫu trong hồ sơ đề xuất đặt hàng của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện theo hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 8 Thông tư này. Các biểu, mẫu trong hồ sơ của Bộ Khoa học và Công nghệ gửi xin ý kiến các bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 8 Thông tư này. Việc gửi, xử lý và lưu trữ các hồ sơ có liên quan theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.57.8. Trình tự xây dựng đề xuất đặt hàng)
Điều 19.5.TT.57.18. Tổng hợp và xử lý đề xuất đặt hàng liên quan đến bí mật nhà nước
(Điều 18 Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/07/2023)
1. Trình tự tổng hợp và xử lý đề xuất đặt hàng theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
2. Việc giao, nhận xử lý và lưu trữ các hồ sơ có liên quan theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.57.9. Tổng hợp và xử lý đề xuất đặt hàng)
Điều 19.5.TT.57.19. Thành lập Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia liên quan đến bí mật nhà nước
(Điều 19 Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/07/2023)
1. Trình tự thành lập Hội đồng tư vấn thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.
2. Phương thức làm việc của Hội đồng tư vấn là họp trực tiếp và theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước. Các yêu cầu của Hội đồng tư vấn thực hiện theo khoản 2, 3, 5, 6 và 7 Điều 11 Thông tư này. Việc giao, nhận, lưu trữ các phiếu nhận xét, tài liệu phục vụ phiên họp Hội đồng tư vấn và các vấn đề liên quan khác được thực hiện theo quy định về bảo vệ bí mật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.57.10. Thành lập Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia; Điều 19.5.TT.57.11. Phương thức làm việc của Hội đồng tư vấn)
Điều 19.5.TT.57.20. Trình tự, thủ tục làm việc của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia liên quan đến bí mật nhà nước
(Điều 20 Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/07/2023)
1. Trình tự làm việc của Hội đồng tư vấn thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.
2. Các ủy viên của Hội đồng tư vấn đánh giá đề xuất đặt hàng thông qua phiếu đánh giá trên bản giấy ngay tại phiên họp theo các mẫu quy định tại khoản 6 Điều 12 Thông tư này. Việc giao, nhận lưu trữ phiếu đánh giá được thực hiện theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
3. Các biểu, mẫu thực hiện có liên quan khác được giao, nhận và lưu trữ bằng bản giấy theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.57.12. Trình tự, thủ tục làm việc của Hội đồng tư vấn)
Điều 19.5.TT.57.21. Phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặt hàng liên quan đến bí mật nhà nước
(Điều 21 Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/07/2023)
1. Trình tự phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặt hàng thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư này.
2. Thông tin về phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặt hàng được ban hành, lưu trữ theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.57.15. Phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặt hàng)
Điều 19.5.TT.57.22. Áp dụng pháp luật
(Điều 22 Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/07/2023)
Trường hợp các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia có quy định riêng về trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ trong văn bản quy phạm pháp luật thì thực hiện theo các quy định tại văn bản đó. Những nội dung được dẫn chiếu đến Thông tư quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước thì áp dụng quy định tại Thông tư này.
Điều 19.5.LQ.27. Thẩm quyền phê duyệt, ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
(Điều 27 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định như sau:
a) Căn cứ vào chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và chiến lược phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ 05 năm và nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia hằng năm;
b) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh;
c) Tổ chức, cá nhân không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này tự phê duyệt hoặc trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở theo quy định về tổ chức và hoạt động của mình.
2. Thẩm quyền ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định như sau:
a) Bộ Khoa học và Công nghệ ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia;
b) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh;
c) Tổ chức, cá nhân quy định tại điểm c khoản 1 Điều này ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo về Bộ Khoa học và Công nghệ về việc phê duyệt và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ để tổng hợp, đưa vào cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.25. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.7.15. Khoán chi đến sản phẩm cuối cùng đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Điều 19.5.NĐ.7.16. Khoán chi từng phần đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Điều 19.5.TL.8.6. Đề xuất, phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ hướng đến người khuyết tật, sản phẩm hỗ trợ người khuyết tật; Điều 19.5.TT.37.22. Điều khoản chuyển tiếp; Điều 19.5.TT.38.18. Điều khoản chuyển tiếp)
Điều 19.5.NĐ.2.48. Quy định chuyển tiếp
(Điều 48 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2014)
1. Đối với những nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 01 tháng 01 năm 2014 thì tiếp tục thực hiện theo các quy định của Luật khoa học và công nghệ 2000, Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ và quyết định phê duyệt.
2. Các đơn đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ nộp cho cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ trước ngày 01 tháng 01 năm 2014 mà chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ thì phải hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này.
Đối với tổ chức đã thành lập và đăng ký hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì trong thời hạn 02 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực có trách nhiệm rà soát điều kiện thành lập theo quy định tại Nghị định này, nếu chưa đáp ứng thì phải tự hoàn thiện theo các điều kiện quy định tại Nghị định này.
3. Đối với tổ chức khoa học và công nghệ thành lập mới mà hồ sơ thành lập chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 01 tháng 01 năm 2014 thì phải hoàn thiện hồ sơ và tuân theo trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định này.
4. Tổ chức khoa học và công nghệ là cơ sở giáo dục đại học, trong thời hạn 18 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực phải tiến hành đăng ký hoạt động theo quy định của Nghị định này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.11. Điều kiện thành lập, đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ; Điều 19.5.LQ.12. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể tổ chức khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.2.4. Điều kiện thành lập tổ chức khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.2.6. Trình tự, thủ tục thành lập tổ chức khoa học và công nghệ công lập; Điều 19.5.NĐ.2.7. Trình tự, thủ tục thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài và tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập; Điều 19.5.NĐ.2.9. Trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ)
PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 19.5.LQ.28. Phương thức giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ
(Điều 28 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được giao theo phương thức tuyển chọn, giao trực tiếp, xét tài trợ từ quỹ của Nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.
2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước có thể được thực hiện theo phương thức quy định tại khoản 1 Điều này hoặc phương thức khác do tổ chức, cá nhân lựa chọn.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.53.3. Chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.LQ.29. Tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
(Điều 29 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước là việc xác định tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và phải bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, hiệu quả.
2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ có nhiều tổ chức, cá nhân có khả năng tham gia thực hiện phải được giao theo phương thức tuyển chọn nhằm đạt hiệu quả cao nhất.
3. Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp phải thông báo công khai trên cổng thông tin điện tử của cơ quan mình hoặc phương tiện thông tin đại chúng khác danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ; điều kiện, thủ tục tham gia tuyển chọn.
4. Việc tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải bảo đảm công khai, công bằng, dân chủ, khách quan; kết quả tuyển chọn phải được công bố công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc phương tiện thông tin đại chúng khác.
5. Người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp thành lập Hội đồng tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng này.
Hội đồng tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp thành lập, quy định nhiệm vụ và quyền hạn. Hội đồng có nhiệm vụ tư vấn và phải chịu trách nhiệm về việc tư vấn của mình. Thành phần của Hội đồng bao gồm nhà khoa học, nhà quản lý, nhà kinh doanh có uy tín và trình độ phù hợp với nhiệm vụ. Thành viên Hội đồng phải có năng lực, phẩm chất, trình độ chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ khoa học và công nghệ và chịu trách nhiệm về ý kiến tư vấn của mình.
6. Người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sau khi có ý kiến tư vấn của Hội đồng. Trong trường hợp cần thiết, người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp có quyền lấy thêm ý kiến tư vấn của chuyên gia tư vấn độc lập trước khi quyết định.
7. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể việc tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 7. Vi phạm quy định về hoạt động khoa học và công nghệ của Nghị định 64/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ ban hành ngày 27/06/2013; Điều 24.5.LQ.6. Hoạt động khoa học và công nghệ trong chăn nuôi; Điều 19.5.NĐ.2.31. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được giao trực tiếp; Điều 19.5.NĐ.2.32. Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.2.33. Hoạt động của Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.2.34. Tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập; Điều 19.5.NĐ.2.35. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập; Điều 19.5.TT.57.2. Giải thích từ ngữ)
Điều 19.5.TT.59.3. Nguyên tắc tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ và thông báo tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ
(Điều 3 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/11/2023)
1. Nguyên tắc chung:
a) Việc tuyển chọn phải bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch, dân chủ, khách quan; kết quả tuyển chọn phải được công bố công khai trên Hệ thống quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ quốc gia và Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc các phương tiện thông tin đại chúng khác;
b) Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn được đánh giá thông qua Hội đồng tư vấn tuyển chọn (sau đây gọi tắt là Hội đồng tư vấn) do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập.
Việc đánh giá được tiến hành bằng phương thức chấm điểm theo các nhóm tiêu chí cụ thể quy định tại Điều 12 Thông tư này;
c) Trên cơ sở ý kiến tư vấn của Hội đồng tư vấn, ý kiến tham mưu của đơn vị quản lý chuyên môn, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định lựa chọn tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ. Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ lấy ý kiến của chuyên gia tư vấn độc lập trước khi quyết định.
2. Thông báo tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ:
Danh mục các nhiệm vụ, điều kiện, thủ tục tham gia tuyển chọn được thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc trên các phương tiện thông tin đại chúng khác trong thời gian 30 ngày để tổ chức và cá nhân chuẩn bị hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo tuyển chọn lần 2 trong khoảng thời gian không quá 06 tháng tính từ ngày bắt đầu thông báo tuyển chọn lần 1 trong các trường hợp sau:
a) Khi hết thời gian thông báo tuyển chọn mà không có hồ sơ đăng ký tuyển chọn;
b) Các hồ sơ không hợp lệ khi tiến hành mở, kiểm tra hồ sơ;
c) Các hồ sơ bị hủy kết quả tuyển chọn theo quy định tại điểm a, b, d và đ khoản 1 và điểm a, b và d khoản 2 Điều 17 Thông tư này;
d) Trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.59.12. Nhóm tiêu chí và thang điểm đánh giá hồ sơ tuyển chọn tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.59.17. Hủy kết quả tuyển chọn tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.59.21. Giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.59.22. Giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ chứa bí mật nhà nước)
Điều 19.5.TT.59.4. Điều kiện tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ
(Điều 4 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/11/2023)
1. Tổ chức có tư cách pháp nhân, có hoạt động phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ có quyền đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ.
2. Tổ chức thuộc một trong các trường hợp sau đây không đủ điều kiện đăng ký tham gia tuyển chọn chủ trì nhiệm vụ:
a) Tại thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn chưa hoàn thành việc đăng ký, giao nộp, lưu giữ các kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp quốc gia khác theo quy định hiện hành;
b) Tại thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn chưa thực hiện báo cáo ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp quốc gia khác theo quy định hiện hành;
c) Tại thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn chưa nộp hồ sơ đề nghị đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ cấp quốc gia khác do mình chủ trì sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện nhiệm vụ theo Hợp đồng, bao gồm cả thời gian được gia hạn (nếu có);
d) Tại thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn chưa hoàn trả đầy đủ kinh phí thu hồi theo hợp đồng thực hiện các nhiệm vụ đã ký;
đ) Có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện nhiệm vụ khác thì không được đăng ký tham gia tuyển chọn trong thời gian 01 năm kể từ khi có quyết định đình chỉ của cơ quan có thẩm quyền.
3. Cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn làm chủ nhiệm nhiệm vụ phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu:
a) Có trình độ đại học trở lên;
b) Có chuyên môn trong lĩnh vực khoa học và công nghệ phù hợp với nội dung nhiệm vụ và hoạt động trong lĩnh vực này trong 05 năm gần nhất, tính đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ;
c) Có khả năng và bảo đảm thời gian để tổ chức thực hiện nhiệm vụ;
d) Trường hợp khác với các yêu cầu tại các điểm a, b và c khoản này do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định.
4. Cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây không đủ điều kiện đăng ký tham gia tuyển chọn làm chủ nhiệm nhiệm vụ:
a) Tại thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn đang làm chủ nhiệm nhiệm vụ cấp quốc gia khác;
b) Tại thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn chưa nộp hồ sơ đề nghị đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ cấp quốc gia khác do mình làm chủ nhiệm sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện nhiệm vụ theo Hợp đồng, bao gồm thời gian được gia hạn (nếu có);
c) Có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện nhiệm vụ do mình làm chủ nhiệm trong thời gian 03 năm kể từ khi có quyết định đình chỉ của cơ quan có thẩm quyền.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.59.7. Mở, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.59.17. Hủy kết quả tuyển chọn tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.59.21. Giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.59.22. Giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ chứa bí mật nhà nước)
Điều 19.5.TT.59.5. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ
(Điều 5 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/11/2023)
Tổ chức và cá nhân chuẩn bị hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn theo hướng dẫn và các Biểu mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:
1. Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của tổ chức theo quy định của pháp luật (Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của tổ chức chủ trì, Điều lệ hoạt động của tổ chức chủ trì hoặc giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý khác).
2. Đơn đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ (Biểu B1-1-ĐON).
3. Thuyết minh đề tài (Biểu B1-2a-TMĐTCN hoặc Biểu B1-2b-TMĐTXH); thuyết minh dự án (Biểu B1-2c-TMDA); thuyết minh đề án (Biểu B1-2d-TMĐA).
4. Tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ (Biểu B1-3-LLTC).
5. Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ nhiệm có xác nhận của tổ chức quản lý nhân sự (Biểu B1-4-LLCN).
6. Lý lịch khoa học của thành viên chính, thư ký khoa học (Biểu B1-4-LLCN). Tài liệu này phải có xác nhận của tổ chức quản lý nhân sự trong trường hợp hồ sơ được Hội đồng tư vấn tuyển chọn kiến nghị trúng tuyển và nộp theo quy định tại khoản 12 Điều 11 Thông tư này.
7. Lý lịch khoa học chuyên gia trong nước, chuyên gia nước ngoài (trong trường hợp có chuyên gia tham gia thực hiện).
8. Tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ và văn bản xác nhận về sự đồng ý của các tổ chức tham gia phối hợp thực hiện nhiệm vụ (trong trường hợp có tổ chức tham gia phối hợp thực hiện) (Biểu B1-5-PHNC và Biểu B1-6-LLTCPHNC).
9. Báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành trong 02 năm gần nhất của tổ chức tham gia góp vốn.
10. Đối với các nhiệm vụ có yêu cầu về vốn đối ứng cần phải có phương án huy động vốn đối ứng tương ứng với từng trường hợp cụ thể như sau:
a) Đối với trường hợp sử dụng nguồn vốn tự có: Hồ sơ chứng minh nguồn vốn và cam kết sử dụng nguồn vốn vào đối ứng thực hiện nhiệm vụ;
b) Đối với trường hợp huy động vốn từ các cá nhân/tổ chức hoặc huy động vốn góp của chủ sở hữu: văn bản cam kết và giấy tờ xác nhận về việc đóng góp vốn của các cá nhân/tổ chức/chủ sở hữu cho tổ chức chủ trì để thực hiện nhiệm vụ;
c) Đối với trường hợp vay vốn tổ chức tín dụng: Cam kết cho vay vốn của các tổ chức tín dụng để thực hiện nhiệm vụ.
11. Báo giá thiết bị, nguyên vật liệu chính cần mua sắm, dịch vụ cần thuê để thực hiện nhiệm vụ còn hiệu lực (thời gian báo giá không quá 90 ngày tính đến thời điểm nộp hồ sơ). Tài liệu này chỉ nộp trong trường hợp hồ sơ được Hội đồng tư vấn tuyển chọn kiến nghị trúng tuyển theo quy định tại khoản 12 Điều 11 Thông tư này.
12. Tài liệu liên quan khác trong trường hợp tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thấy cần thiết bổ sung làm tăng tính thuyết phục của hồ sơ hoặc đơn vị quản lý cần làm rõ thông tin trong quá trình tuyển chọn, giao trực tiếp.
13. Tài liệu, văn bản quy định tại khoản 9 và khoản 10 Điều này chỉ áp dụng cho các nhiệm vụ có yêu cầu vốn đối ứng ngoài ngân sách nhà nước.
14. Các tài liệu quy định tại Điều này là bản gốc hoặc bản sao có chứng thực theo quy định hiện hành. Trong trường hợp các hồ sơ có trên Hệ thống quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ quốc gia, tổ chức và cá nhân tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ có trách nhiệm bảo đảm thông tin trên hệ thống được cập nhật và cung cấp mã số hồ sơ cho đơn vị quản lý chuyên môn.
Bieu B1.1_Don dang ky chu tri nhiem vu_dinh kem theo.docx
Bieu B1.2a_Thuyet minh_dinh kem theo.docx
Bieu B1.2b_Thuyet minh_dinh kem theo.docx
Bieu B1.2c_Thuyet minh_dinh kem theo.docx
Bieu B1.2d_Thuyet minh_dinh kem theo.docx
Bieu B1.3_Tom tat hoat dong KHCN_dinh kem theo.docx
Bieu B1.4_Ly lich khoa hoc_dinh kem theo.docx
Bieu B1.5_Giay xac nhan phoi hop thuc hien nhiem vu_dinh kem theo.docx
Bieu B1.6_Tom tat hoat dong KHCN to chuc phoi hop_dinh kem theo.docx
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.59.6. Nộp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.59.7. Mở, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.59.11. Trình tự, nội dung làm việc của Hội đồng tư vấn; Điều 19.5.TT.59.21. Giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.59.22. Giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ chứa bí mật nhà nước; Điều 19.3.TT.10.9. Xác định, tuyển chọn, giao trực tiếp và thẩm định kinh phínhiệm vụ KH thuộc Chương trình công nghệ cao)
Điều 19.5.TT.59.6. Nộp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ
(Điều 6 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/11/2023)
1. Nộp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn
a) Đối với hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu chính: hồ sơ gồm 01 bộ, sử dụng phông chữ tiếng Việt Times New Roman, bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001, màu đen và 01 bản điện tử của hồ sơ (dạng PDF, không đặt mật khẩu) ghi trên USB. Toàn bộ hồ sơ được đóng gói, niêm phong và bên ngoài ghi rõ:
- Tên nhiệm vụ và tên, mã số (nếu có) của chương trình khoa học và công nghệ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp;
- Tên, địa chỉ của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ; tên, địa chỉ, số điện thoại của chủ nhiệm nhiệm vụ;
- Danh mục tài liệu có trong hồ sơ;
b) Đối với hồ sơ nộp trực tuyến: 01 bộ hồ sơ điện tử gồm các văn bản điện tử các tài liệu quy định tại Điều 5 Thông tư này và được chứng thực điện tử theo quy định hiện hành.
Thời hạn và địa chỉ nộp hồ sơ theo thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc trên các phương tiện thông tin đại chúng khác và bằng văn bản (trường hợp nhiệm vụ có chứa bí mật nhà nước).
2. Ngày nhận hồ sơ
a) Đối với trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu chính: ngày ghi tại dấu bưu chính nơi gửi (trường hợp gửi qua bưu chính) hoặc dấu đến của bộ, ngành, địa phương (trường hợp nộp trực tiếp).
b) Đối với trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến: ngày nộp hồ sơ được xác định căn cứ theo thời gian thực ghi nhận trên Hệ thống quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ quốc gia.
3. Trong thời hạn quy định nộp hồ sơ, tổ chức và cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn có quyền rút hồ sơ đã nộp để thay bằng hồ sơ mới hoặc bổ sung hồ sơ đã nộp.
Việc thay hồ sơ mới hoặc bổ sung hồ sơ phải hoàn tất trước thời hạn nộp hồ sơ theo quy định. Các tài liệu bổ sung sau thời hạn nộp hồ sơ theo quy định không là bộ phận cấu thành của hồ sơ, trừ tài liệu quy định tại khoản 6 và khoản 11 Điều 5 Thông tư này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.59.5. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.59.21. Giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.59.22. Giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ chứa bí mật nhà nước; Điều 19.3.TT.10.9. Xác định, tuyển chọn, giao trực tiếp và thẩm định kinh phínhiệm vụ KH thuộc Chương trình công nghệ cao)
Điều 19.5.TT.59.7. Mở, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ
(Điều 7 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/11/2023)
1. Kết thúc thời hạn nhận hồ sơ đăng ký tuyển chọn, trong thời hạn 07 ngày làm việc, đơn vị quản lý chuyên môn có trách nhiệm phối hợp với đơn vị quản lý kinh phí mở, kiểm tra hiện trạng của hồ sơ; rà soát, kiểm tra các thông tin liên quan đến quy định tại Điều 5 Thông tư này.
2. Kết quả mở hồ sơ được ghi thành biên bản theo Biểu B2-1-BBHS tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Trên cơ sở rà soát hồ sơ đăng ký, đơn vị quản lý chuyên môn hoàn thiện biên bản mở hồ sơ.
4. Trường hợp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn được nộp trực tuyến, khi kết thúc thời hạn nhận hồ sơ, Biên bản mở hồ sơ sẽ được trích xuất theo Biểu B2-1-BBHS tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Hồ sơ hợp lệ được đưa vào xem xét, đánh giá là hồ sơ được chuẩn bị theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 Thông tư này và các quy định có liên quan khác. Đối với các hồ sơ không hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ giao đơn vị quản lý chuyên môn thông báo bằng văn bản cho các tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ.
Bieu B2.1_Bien ban mo ho so_dinh kem theo.docx
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.59.4. Điều kiện tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.59.5. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.59.21. Giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.59.22. Giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ chứa bí mật nhà nước; Điều 19.3.TT.10.9. Xác định, tuyển chọn, giao trực tiếp và thẩm định kinh phínhiệm vụ KH thuộc Chương trình công nghệ cao)
Điều 19.5.TT.59.8. Hội đồng tư vấn, Tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ và Tổ chuyên gia
(Điều 8 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/11/2023)
1. Hội đồng tư vấn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập:
a) Hội đồng tư vấn có từ 07 đến 09 thành viên, gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, ủy viên thư ký khoa học, 02 thành viên làm ủy viên phản biện và các thành viên khác;
b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các ủy viên của Hội đồng tư vấn là các nhà khoa học thuộc cơ sở dữ liệu chuyên gia khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt, đại diện cơ quan, tổ chức đề xuất đặt hàng (Bộ, ngành, địa phương đề xuất đặt hàng), nhà quản lý, nhà kinh doanh có năng lực và chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ tư vấn.
2. Cá nhân thuộc các trường hợp sau không được tham gia Hội đồng tư vấn:
a) Cá nhân đăng ký tham gia thực hiện nhiệm vụ;
b) Cá nhân thuộc tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ;
c) Cá nhân thuộc tổ chức đăng ký phối hợp thực hiện nhiệm vụ;
d) Có căn cứ rõ ràng về việc không vô tư, không khách quan khi tham gia hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ;
đ) Vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của chủ nhiệm, thư ký khoa học và thành viên chính tham gia thực hiện nhiệm vụ;
e) Cá nhân chưa chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động khoa học và công nghệ hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích;
3. Các uỷ viên đã tham gia Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ được ưu tiên mời tham gia Hội đồng tư vấn đối với các nhiệm vụ tương ứng.
4. Tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ (sau đây gọi tắt là Tổ thẩm định) do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập.
Tổ thẩm định gồm 05 thành viên, trong đó: Tổ trưởng Tổ thẩm định là lãnh đạo đơn vị quản lý chuyên môn thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ; Tổ phó Tổ thẩm định là đại diện lãnh đạo đơn vị quản lý về kế hoạch, tài chính thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ; 01 thành viên là đại diện của đơn vị quản lý kinh phí thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ; 01 thành viên là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch hoặc ủy viên phản biện của Hội đồng tư vấn; 01 đại diện của đơn vị quản lý về kế hoạch, tài chính là Thư ký Tổ thẩm định.
5. Hội đồng tư vấn và Tổ thẩm định làm việc theo nguyên tắc, trình tự và nội dung quy định tại Điều 10, 11, 12, 13 và Điều 14 Thông tư này. Đại diện đơn vị quản lý chuyên môn và đại diện đơn vị quản lý kinh phí làm thư ký hành chính giúp việc cho Hội đồng tư vấn và Tổ thẩm định.
6. Đối với dự án, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Tổ chuyên gia kiểm tra thực tế cơ sở vật chất - kỹ thuật, nhân lực và năng lực tài chính của tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì và tổ chức đăng ký phối hợp thực hiện nhiệm vụ (sau đây gọi tắt là Tổ chuyên gia). Thành phần Tổ chuyên gia bao gồm: đại diện đơn vị quản lý chuyên môn là Tổ trưởng; đại diện đơn vị quản lý về kế hoạch, tài chính; đại diện đơn vị quản lý kinh phí; đại diện Hội đồng tư vấn; Ban chủ nhiệm (nếu có). Kết quả kiểm tra được ghi nhận bằng biên bản theo Biểu B2-9-BBKQKT tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và cung cấp cho các thành viên tại phiên làm việc của Hội đồng tư vấn và Tổ thẩm định.
7. Đối với đề tài, trong trường hợp cần thiết, đơn vị quản lý chuyên môn báo cáo Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Tổ chuyên gia kiểm tra thực tế cơ sở vật chất - kỹ thuật, nhân lực và năng lực tài chính của tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì và tổ chức đăng ký phối hợp thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều này. Kết quả kiểm tra được ghi nhận bằng biên bản theo Biểu B2-9-BBKQKT tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và cung cấp cho các thành viên tại phiên làm việc của Hội đồng tư vấn và Tổ thẩm định.
8. Trong trường hợp cần thiết, trên cơ sở ý kiến của đơn vị quản lý chuyên môn, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định số lượng thành viên và thành phần của Hội đồng tư vấn, Tổ thẩm định, Tổ chuyên gia khác với quy định tại khoản 1, 4, 6 và 7 Điều này.
Bieu B2.9_Bien ban ghi nhan kiem tra thuc te_dinh kem theo.docx
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.59.9. Chuẩn bị tổ chức các phiên họp của Hội đồng tư vấn và Tổ thẩm định; Điều 19.5.TT.59.10. Phương thức làm việc của Hội đồng tư vấn; Điều 19.5.TT.59.11. Trình tự, nội dung làm việc của Hội đồng tư vấn; Điều 19.5.TT.59.12. Nhóm tiêu chí và thang điểm đánh giá hồ sơ tuyển chọn tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.59.13. Nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ và trách nhiệm của Tổ thẩm định; Điều 19.5.TT.59.14. Trình tự, nội dung làm việc của Tổ thẩm định; Điều 19.5.TT.59.21. Giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.59.22. Giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ chứa bí mật nhà nước; Điều 19.3.TT.10.9. Xác định, tuyển chọn, giao trực tiếp và thẩm định kinh phínhiệm vụ KH thuộc Chương trình công nghệ cao)
Điều 19.5.TT.59.9. Chuẩn bị tổ chức các phiên họp của Hội đồng tư vấn và Tổ thẩm định
(Điều 9 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/11/2023)
1. Thư ký hành chính có trách nhiệm:
Chuẩn bị và gửi tài liệu đến tất cả thành viên Hội đồng tư vấn và thành viên Tổ thẩm định hoặc chuyên gia (nếu có) ít nhất 07 ngày làm việc trước phiên họp đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp và 03 ngày làm việc trước phiên họp thẩm định kinh phí; cung cấp tài khoản người dùng cho các thành viên của Hội đồng tư vấn và các thành viên Tổ thẩm định hoặc chuyên gia (nếu có) ít nhất 07 ngày làm việc trước phiên họp đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp và 03 ngày làm việc trước phiên họp thẩm định kinh phí trong trường hợp họp trực tuyến hoặc trực tiếp kết hợp với trực tuyến.
2. Tài liệu phục vụ phiên họp đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn bao gồm:
a) Quyết định thành lập Hội đồng tư vấn;
b) Trích lục danh mục nhiệm vụ được phê duyệt;
c) Bản sao hồ sơ gốc hoặc bản điện tử của hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn;
d) Phiếu nhận xét nhiệm vụ theo các Biểu mẫu của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này (đề tài: Biểu B2-2a-NXĐTCN hoặc Biểu B2-2b-NXĐTXH/NXĐA; dự án: Biểu B2-2c-NXDA; đề án: Biểu B2-2b-NXĐTXH/NXĐA);
đ) Ý kiến giải trình của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ đối với các câu hỏi của các thành viên Hội đồng tư vấn (nếu có);
e) Biên bản ghi nhận kết quả kiểm tra thực tế cơ sở vật chất - kỹ thuật, nhân lực và năng lực tài chính của tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì và tổ chức đăng ký phối hợp thực hiện nhiệm vụ (nếu có) theo quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 8 Thông tư này.
3. Tài liệu phục vụ phiên họp thẩm định kinh phí nhiệm vụ bao gồm:
a) Quyết định thành lập Tổ thẩm định;
b) Thuyết minh nhiệm vụ đã được chỉnh sửa theo kết luận của Hội đồng tư vấn;
c) Bản giải trình của tổ chức chủ trì về những nội dung đã chỉnh sửa theo kết luận của Hội đồng tư vấn theo Biểu B2-8-GTHĐ tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và hồ sơ, tài liệu bổ sung (nếu có);
d) Biên bản họp Hội đồng tư vấn;
đ) Biên bản ghi nhận kết quả kiểm tra thực tế cơ sở vật chất - kỹ thuật, nhân lực và năng lực tài chính của tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì và tổ chức đăng ký phối hợp thực hiện nhiệm vụ (nếu có);
e) Lý lịch khoa học các thành viên thực hiện chính, thư ký khoa học thực hiện nhiệm vụ có xác nhận của tổ chức quản lý nhân sự (Biểu B1-4-LLCN);
g) Báo giá thiết bị, nguyên vật liệu chính cần mua sắm, dịch vụ cần thuê để thực hiện nhiệm vụ còn hiệu lực (thời gian báo giá không quá 90 ngày tính đến thời điểm nộp hồ sơ);
h) Các tài liệu khác có liên quan.
4. Đối với trường hợp họp trực tuyến hoặc họp trực tiếp kết hợp với trực tuyến các tài liệu được nêu tại khoản 2 và khoản 3 Điều này được đăng tải trên Hệ thống quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ quốc gia.
Bieu B2.2a_Phieu nhan xet ho so_dinh kem theo.docx
Bieu B2.2b_Phieu nhan xet ho so_dinh kem theo.docx
Bieu B2.2c_Phieu nhan xet ho so_dinh kem theo.docx
Bieu B2.8_Bao cao giai trinh_dinh kem theo.docx
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.59.8. Hội đồng tư vấn, Tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ và Tổ chuyên gia; Điều 19.5.TT.59.20. Thủ tục lấy ý kiến chuyên gia tư vấn độc lập; Điều 19.5.TT.59.21. Giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.59.22. Giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ chứa bí mật nhà nước; Điều 19.3.TT.10.9. Xác định, tuyển chọn, giao trực tiếp và thẩm định kinh phínhiệm vụ KH thuộc Chương trình công nghệ cao)
Điều 19.5.TT.59.10. Phương thức làm việc của Hội đồng tư vấn
(Điều 10 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/11/2023)
1. Hội đồng tư vấn họp theo một trong các phương thức sau:
a) Phương thức họp trực tiếp;
b) Phương thức họp trực tuyến;
c) Phương thức họp trực tiếp kết hợp với trực tuyến.
2. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng tư vấn
a) Phải có sự tham gia ít nhất 2/3 số ủy viên Hội đồng tư vấn, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền và 02 uỷ viên phản biện;
b) Chủ tịch Hội đồng tư vấn chủ trì các phiên họp Hội đồng tư vấn. Trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng tư vấn vắng mặt, Phó Chủ tịch Hội đồng tư vấn được ủy quyền bằng văn bản chủ trì phiên họp (Giấy ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng tư vấn theo Biểu B2-7-GUQ tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).
3. Trách nhiệm của các thành viên Hội đồng tư vấn
a) Đánh giá trung thực, khách quan và công bằng; chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả đánh giá của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Hội đồng tư vấn. Các thành viên Hội đồng tư vấn, đại biểu tham gia và thư ký hành chính có trách nhiệm giữ bí mật về các thông tin liên quan trong quá trình đánh giá hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp;
b) Nghiên cứu, phân tích từng nội dung và thông tin đã kê khai trong hồ sơ; nhận xét, đánh giá từng hồ sơ theo các yêu cầu đã quy định và luận giải cho việc nhận xét, đánh giá;
c) Gửi câu hỏi đối với hồ sơ đăng ký tuyển chọn nhiệm vụ (nếu có) cho đơn vị quản lý chuyên môn ít nhất 05 ngày làm việc trước phiên họp đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn đối với trường hợp họp trực tiếp theo Biểu B2-10-CHHĐTV tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này hoặc gửi đến địa chỉ đã được cung cấp thông qua tài khoản người dùng được cấp cho các thành viên Hội đồng tư vấn đối với trường hợp họp trực tuyến hoặc họp trực tuyến kết hợp với trực tiếp.
Bieu B2.10_Phieu dat cau hoi_dinh kem theo.docx
Bieu B2.7_Giay uy quyen_dinh kem theo.docx
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.59.8. Hội đồng tư vấn, Tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ và Tổ chuyên gia; Điều 19.5.TT.59.21. Giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.59.22. Giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ chứa bí mật nhà nước; Điều 19.3.TT.10.9. Xác định, tuyển chọn, giao trực tiếp và thẩm định kinh phínhiệm vụ KH thuộc Chương trình công nghệ cao)
Điều 19.5.TT.59.11. Trình tự, nội dung làm việc của Hội đồng tư vấn
(Điều 11 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/11/2023)
1. Thư ký hành chính công bố quyết định thành lập Hội đồng tư vấn, giới thiệu thành phần Hội đồng tư vấn và các đại biểu tham dự, biên bản mở hồ sơ.
2. Đại diện đơn vị quản lý chuyên môn nêu những yêu cầu và nội dung chủ yếu về việc tuyển chọn nhiệm vụ.
3. Hội đồng tư vấn trao đổi thống nhất nguyên tắc làm việc và bầu thư ký khoa học của Hội đồng tư vấn.
4. Đại diện Tổ chuyên gia công bố Biên bản ghi nhận kết quả kiểm tra thực tế cơ sở vật chất - kỹ thuật, nhân lực và năng lực tài chính của tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì và tổ chức đăng ký phối hợp thực hiện nhiệm vụ (nếu có).
5. Hội đồng tư vấn tiến hành đánh giá các hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp:
a) Các ủy viên hội đồng trình bày nhận xét đánh giá từng hồ sơ theo quy định tại biểu mẫu; nhận xét về sự phù hợp giữa tổng mức kinh phí và các sản phẩm của nhiệm vụ; đề xuất những nội dung trong thuyết minh cần sửa đổi và bổ sung; so sánh giữa các hồ sơ đăng ký trong cùng nhiệm vụ;
b) Thư ký khoa học đọc Phiếu nhận xét của ủy viên vắng mặt (nếu có);
c) Hội đồng tư vấn thảo luận, đánh giá từng hồ sơ theo các nhóm tiêu chí và thang điểm đánh giá quy định tại Điều 12 Thông tư này;
d) Các ủy viên Hội đồng tư vấn bỏ phiếu đánh giá chấm điểm cho từng hồ sơ theo hình thức bỏ phiếu. Phiếu đánh giá có điểm chênh lệch quá 20% so với điểm trung bình của tất cả thành viên là phiếu không hợp lệ. Phiếu đánh giá chấm điểm tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này (đề tài: Biểu B2-3a-ĐGĐTCN hoặc Biểu B2-3b-ĐGĐTXH/ĐGĐA; dự án: Biểu B2-3c-ĐGDA; đề án: Biểu B2-3b-ĐGĐTXH/ĐGĐA);
đ) Hội đồng tư vấn bầu ban kiểm phiếu gồm 03 ủy viên của Hội đồng tư vấn, trong đó có Trưởng ban kiểm phiếu và 02 ủy viên.
6. Thư ký hành chính của Hội đồng tư vấn giúp ban kiểm phiếu tổng hợp kết quả bỏ phiếu đánh giá của các thành viên Hội đồng tư vấn theo Biểu B2-4-KPĐG tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và xếp hạng các hồ sơ được đánh giá có tổng số điểm trung bình phiếu hợp lệ từ cao xuống thấp theo Biểu 2-5-THKP tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Ban kiểm phiếu công bố kết quả chấm điểm đánh giá sau khi xem xét, loại bỏ phiếu không hợp lệ. Trường hợp hồ sơ của tổ chức chủ trì là tổ chức đề xuất nhiệm vụ có điểm trung bình đạt từ 70/100 điểm, tổng điểm của hồ sơ được cộng thêm 10% (mười phần trăm) điểm trung bình của hồ sơ đó.
8. Hội đồng tư vấn kiến nghị tổ chức và cá nhân trúng tuyển thực hiện nhiệm vụ khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
a) Có hồ sơ được đánh giá đạt tổng số điểm trung bình cao nhất và phải đạt từ 70/100 điểm trở lên, trong đó không có tiêu chí nào có quá 1/4 số thành viên Hội đồng tư vấn có mặt cho điểm không (0 điểm);
b) Đối với các hồ sơ có tổng số điểm trung bình bằng nhau thì ưu tiên theo thứ tự như sau:
- Ưu tiên hồ sơ có số kinh phí đề xuất từ ngân sách nhà nước ít hơn;
- Ưu tiên chủ nhiệm nhiệm vụ hoặc tổ chức chủ trì đã có nhiệm vụ cấp quốc gia được đánh giá xếp loại xuất sắc trong thời gian 5 năm tính đến thời điểm đăng ký thực hiện nhiệm vụ;
- Đối với các hồ sơ có điểm ưu tiên trên như nhau thì ưu tiên hồ sơ có điểm trung bình về nội dung và phương án triển khai của tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ cao hơn.
9. Hội đồng tư vấn kết luận chung về hồ sơ của tổ chức được kiến nghị trúng tuyển:
a) Nội dung cần sửa đổi, bổ sung trong thuyết minh nhiệm vụ để đáp ứng yêu cầu đặt hàng;
b) Số lượng chuyên gia trong và ngoài nước cần thiết để tham gia thực hiện;
c) Phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần.
10. Thư ký khoa học lập và hoàn thiện Biên bản họp Hội đồng tư vấn theo Biểu B2-6-BBHĐ tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
11. Hội đồng tư vấn thông qua Biên bản họp.
12. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày Hội đồng tư vấn thông qua Biên bản họp, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ trúng tuyển có trách nhiệm hoàn thiện và gửi lại thuyết minh nhiệm vụ theo kết luận của Hội đồng tư vấn, Bản giải trình của tổ chức chủ trì về những nội dung đã chỉnh sửa theo kết luận của Hội đồng tư vấn theo Biểu B2-8-GTHĐ tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, các tài liệu quy định tại khoản 6 và khoản 11 Điều 5 Thông tư này và các tài liệu liên quan khác.
Bieu B1.6_Tom tat hoat dong KHCN to chuc phoi hop_dinh kem theo.docx
Bieu B2.3a_Phieu danh gia ho so_dinh kem theo.docx
Bieu B2.3b_Phieu danh gia ho so_dinh kem theo.docx
Bieu B2.3c_Phieu danh gia ho so_dinh kem theo.docx
Bieu B2.4_Bien ban kiem phieu_dinh kem theo.docx
Bieu B2.5_Bang tong hop kiem phieu_dinh kem theo.docx
Bieu B2.8_Bao cao giai trinh_dinh kem theo.docx
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.59.5. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.59.8. Hội đồng tư vấn, Tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ và Tổ chuyên gia; Điều 19.5.TT.59.12. Nhóm tiêu chí và thang điểm đánh giá hồ sơ tuyển chọn tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.59.13. Nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ và trách nhiệm của Tổ thẩm định; Điều 19.5.TT.59.17. Hủy kết quả tuyển chọn tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.59.21. Giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.59.22. Giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ chứa bí mật nhà nước; Điều 19.3.TT.10.9. Xác định, tuyển chọn, giao trực tiếp và thẩm định kinh phínhiệm vụ KH thuộc Chương trình công nghệ cao)
Điều 19.5.TT.59.12. Nhóm tiêu chí và thang điểm đánh giá hồ sơ tuyển chọn tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ
(Điều 12 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/11/2023)
Hồ sơ tuyển chọn tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ được đánh giá, chấm điểm tối đa 100 điểm theo các nhóm tiêu chí và thang điểm sau:
1. Đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ:
a) Tổng quan tình hình nghiên cứu (tối đa 12 điểm);
b) Nội dung, nhân lực thực hiện các nội dung, phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật sử dụng (tối đa 24 điểm);
c) Sản phẩm khoa học và công nghệ (tối đa 16 điểm);
d) Khả năng ứng dụng hoặc sử dụng kết quả tạo ra vào sản xuất và đời sống (tối đa 16 điểm);
đ) Tính khả thi về kế hoạch và kinh phí thực hiện (tối đa 16 điểm);
e) Năng lực của tổ chức và cá nhân thực hiện (tối đa 16 điểm).
2. Đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn và đề án khoa học:
a) Tổng quan tình hình nghiên cứu (tối đa 12 điểm);
b) Nội dung và hoạt động hỗ trợ nghiên cứu (tối đa 12 điểm);
c) Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu (tối đa 12 điểm);
d) Tính khả thi về kế hoạch và kinh phí thực hiện (tối đa 20 điểm);
đ) Sản phẩm khoa học, lợi ích kết quả của đề tài, đề án và phương án chuyển giao sản phẩm, kết quả nghiên cứu (tối đa 24 điểm);
e) Năng lực của tổ chức và cá nhân thực hiện (tối đa 20 điểm).
3. Đề tài nghiên cứu trong các lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ khác, tùy thuộc vào nội dung nghiên cứu áp dụng nhóm tiêu chí và thang điểm quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này.
4. Dự án:
a) Tổng quan về các vấn đề công nghệ và thị trường của dự án (điểm tối đa 8);
b) Nội dung và phương án triển khai (tối đa 20 điểm);
c) Tính mới và tính khả thi của công nghệ (tối đa 12 điểm);
d) Khả năng phát triển và hiệu quả kinh tế - xã hội dự kiến của dự án (tối đa 12 điểm);
đ) Sản phẩm khoa học và công nghệ (tối đa 16 điểm);
e) Phương án tài chính (tối đa 16 điểm);
g) Năng lực của tổ chức và cá nhân thực hiện (tối đa 16 điểm).
5. Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có thể điều chỉnh tiêu chí, thang điểm đánh giá tùy theo đặc thù của các loại hình nhiệm vụ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.59.3. Nguyên tắc tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ và thông báo tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.59.8. Hội đồng tư vấn, Tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ và Tổ chuyên gia; Điều 19.5.TT.59.11. Trình tự, nội dung làm việc của Hội đồng tư vấn; Điều 19.5.TT.59.21. Giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.59.22. Giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ chứa bí mật nhà nước)
Điều 19.5.TT.59.13. Nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ và trách nhiệm của Tổ thẩm định
(Điều 13 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/11/2023)
1. Nguyên tắc làm việc của Tổ thẩm định
a) Chậm nhất là 10 ngày sau khi nhận được hồ sơ theo quy định tại khoản 12 Điều 11 Thông tư này, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức họp Tổ thẩm định.
b) Phải có mặt ít nhất 4/5 thành viên Tổ thẩm định, trong đó phải có thành viên là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch hoặc chuyên gia phản biện của Hội đồng.
c) Tổ trưởng Tổ thẩm định chủ trì phiên họp. Trong trường hợp Tổ trưởng Tổ thẩm định vắng mặt, Tổ phó Tổ thẩm định chủ trì phiên họp.
d) Có kết luận tập thể về nội dung thẩm định. Các ý kiến của thành viên Tổ thẩm định không nhất trí với kết luận chung của Tổ thẩm định được bảo lưu và ghi rõ trong Biên bản.
2. Nhiệm vụ của Tổ thẩm định
a) Rà soát lại nội dung chỉnh sửa, bổ sung theo ý kiến Hội đồng tư vấn và nội dung chỉnh sửa khác (nếu có).
b) Đánh giá sự phù hợp của dự toán kinh phí so với:
- Các nội dung nghiên cứu theo kết luận của Hội đồng tư vấn và các nội dung chỉnh sửa khác (nếu có);
- Thời gian cần thiết để thực hiện;
- Các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi hiện hành;
- Thuyết minh chi tiết về các nội dung công việc chưa có định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi.
c) Đánh giá khả năng đối ứng vốn ngoài ngân sách nhà nước và phương án huy động của tổ chức chủ trì để thực hiện nhiệm vụ (nếu có); các hồ sơ tài liệu phải bổ sung trước khi ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ (nếu cần thiết).
d) Kiến nghị tổng mức kinh phí thực hiện nhiệm vụ gồm kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác (nếu có), thời gian thực hiện và phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần.
3. Trách nhiệm của Tổ thẩm định
a) Thành viên Tổ thẩm định chịu trách nhiệm cá nhân và tập thể về kết luận chung của Tổ thẩm định. Các thành viên Tổ thẩm định, đại biểu (nếu có) và thư ký hành chính có trách nhiệm giữ bí mật về các thông tin liên quan đến quá trình thẩm định kinh phí.
b) Tổ thẩm định báo cáo bằng văn bản với Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và đề xuất phương án xử lý những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết, phát sinh trong quá trình thẩm định hồ sơ nhiệm vụ để xem xét, quyết định.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.59.8. Hội đồng tư vấn, Tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ và Tổ chuyên gia; Điều 19.5.TT.59.11. Trình tự, nội dung làm việc của Hội đồng tư vấn; Điều 19.5.TT.59.21. Giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.59.22. Giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ chứa bí mật nhà nước)
Điều 19.5.TT.59.14. Trình tự, nội dung làm việc của Tổ thẩm định
(Điều 14 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/11/2023)
1. Thư ký hành chính công bố quyết định thành lập Tổ thẩm định, giới thiệu thành phần Tổ thẩm định và các đại biểu tham dự, đọc kết luận của Hội đồng tư vấn tại phiên họp đánh giá hồ sơ.
2. Chủ trì phiên họp thẩm định kinh phí nêu nguyên tắc, nhiệm vụ và trách nhiệm của Tổ thẩm định, những yêu cầu và nội dung của việc thẩm định kinh phí đối với nhiệm vụ.
3. Đại diện tổ chức chủ trì trình bày về những nội dung đã bổ sung, chỉnh sửa theo kết luận của Hội đồng tư vấn và những nội dung sửa đổi, bổ sung khác (nếu có); trả lời các câu hỏi của thành viên Tổ thẩm định (nếu có) và không tiếp tục tham dự phiên họp của Tổ thẩm định.
4. Thành viên Tổ thẩm định cho ý kiến nhận xét đối với những nội dung của nhiệm vụ so với kết luận của Hội đồng tư vấn.
5. Các thành viên Tổ thẩm định nêu ý kiến thẩm định theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này; thảo luận về dự kiến kết luận của Tổ thẩm định.
6. Trước khi Tổ thẩm định có ý kiến kết luận, đại diện tổ chức chủ trì được mời tiếp tục tham dự cuộc họp của Tổ thẩm định để nghe thông báo về dự kiến kết luận của Tổ thẩm định. Đại diện Tổ chức chủ trì có quyền nêu ý kiến giải trình, làm rõ trước khi Tổ thẩm định kết luận chính thức.
7. Thư ký Tổ thẩm định giúp Tổ thẩm định hoàn thiện Biên bản thẩm định theo các biểu mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này (đề tài/đề án: Biểu B3-1a-BBTĐĐT/ĐA, Biểu B3-2a-PLBBTĐĐT/ĐA; dự án: Biểu B3-1b-BBTĐDA, Biểu B3-2b-PLBBTĐDA).
Bieu B3.1a_Bien ban hop tham dinh kinh phi_dinh kem theo.docx
Bieu B3.1b_Bien ban hop tham dinh kinh phi_dinh kem theo.docx
Bieu B3.2a_Phu luc tham dinh kinh phi_dinh kem theo.docx
Bieu B3.2b_Phu luc tham dinh kinh phi_dinh kem theo.docx
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.59.8. Hội đồng tư vấn, Tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ và Tổ chuyên gia; Điều 19.5.TT.59.21. Giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.59.22. Giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ chứa bí mật nhà nước)
Điều 19.5.TT.59.15. Phê duyệt kết quả tuyển chọn tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ
(Điều 15 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/11/2023)
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định kinh phí hoặc nhận được ý kiến của chuyên gia tư vấn độc lập (nếu có), tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ nhiệm vụ theo kết luận của Tổ thẩm định, giải trình chi tiết kết luận của Tổ thẩm định (Biểu B3-3-GTTĐKP) và nộp lại cho đơn vị quản lý chuyên môn sau khi có xác nhận đã tiếp thu ý kiến của chủ trì phiên họp thẩm định kinh phí.
2. Hồ sơ trình phê duyệt gồm:
a) Biên bản mở hồ sơ đăng ký tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì nhiệm vụ; phiếu nhận xét, đánh giá của các thành viên Hội đồng tư vấn;
b) Biên bản họp Hội đồng tư vấn, Biên bản họp Tổ thẩm định, ý kiến của chuyên gia tư vấn độc lập (nếu có);
c) Báo cáo giải trình của tổ chức chủ trì đối với các ý kiến của Hội đồng tư vấn và Tổ thẩm định;
d) Hồ sơ nhiệm vụ đã được chỉnh sửa theo kết luận của Tổ thẩm định; Quyết định thành lập Hội đồng tư vấn, Tổ thẩm định, Tổ chuyên gia (nếu có);
đ) Dự thảo Quyết định phê duyệt tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ, kinh phí, phương thức khoán chi và thời gian thực hiện nhiệm vụ theo Biểu B3-4-QĐPDKP tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Phê duyệt kết quả tuyển chọn
a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thuyết minh đã hoàn thiện theo kết luận của Tổ thẩm định, đơn vị quản lý chuyên môn có trách nhiệm trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, ký Quyết định phê duyệt tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ, kinh phí, phương thức khoán chi và thời gian thực hiện nhiệm vụ. Thời gian thực hiện nhiệm vụ bao gồm thời gian triển khai nghiên cứu và thời gian hoàn thiện hồ sơ phục vụ đánh giá nghiệm thu (không quá 03 tháng).
b) Bộ Khoa học và Công nghệ phân cấp cho đơn vị quản lý kinh phí phê duyệt thuyết minh nhiệm vụ.
c) Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có thể lấy ý kiến của chuyên gia tư vấn độc lập theo quy định tại Điều 18 và Điều 20 Thông tư này.
Bieu B3.3_Bao cao giai trinh_dinh kem theo.docx
Bieu B3.4_Quyet dinh phe duyet_dinh kem theo.docx
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.59.17. Hủy kết quả tuyển chọn tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.59.18. Chuyên gia tư vấn độc lập; Điều 19.5.TT.59.20. Thủ tục lấy ý kiến chuyên gia tư vấn độc lập; Điều 19.5.TT.59.21. Giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.59.22. Giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ chứa bí mật nhà nước)
Điều 19.5.TT.59.16. Lưu giữ, quản lý hồ sơ gốc và công khai thông tin
(Điều 16 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/11/2023)
1. Sau khi kết thúc quá trình tuyển chọn, thư ký hành chính của các phiên họp có trách nhiệm tổng hợp tài liệu (kể cả các hồ sơ không trúng tuyển) để lưu giữ và quản lý theo quy định hiện hành.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm công khai thông tin về kết quả tuyển chọn nhiệm vụ (trừ các nhiệm vụ có nội dung chứa bí mật nhà nước do cơ quan có thẩm quyền quy định) theo quy định cụ thể như sau:
a) Nội dung công khai: Quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ đặt hàng; Quyết định phê duyệt tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ, kinh phí, phương thức khoán chi và thời gian thực hiện nhiệm vụ;
b) Phương thức công khai: trong thời hạn 15 ngày kể từ khi ký quyết định phê duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thông báo công khai kết quả tuyển chọn và đăng tải tối thiểu 60 ngày trên Hệ thống quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ quốc gia và Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc các phương tiện thông tin đại chúng khác.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.59.21. Giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ)
Điều 19.5.TT.59.17. Hủy kết quả tuyển chọn tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ
(Điều 17 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/11/2023)
1. Trong quá trình tuyển chọn, Bộ Khoa học và Công nghệ hủy kết quả tuyển chọn tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ trong các trường hợp sau:
a) Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ có hành vi giả mạo, gian lận hoặc khai báo, cam kết không trung thực trong hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ;
b) Vi phạm các điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư này;
c) Có sự trùng lắp về kinh phí thực hiện nhiệm vụ từ các nguồn khác của ngân sách nhà nước;
d) Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ không thực hiện quy định tại khoản 12 Điều 11 Thông tư này;
đ) Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ không thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư này.
2. Kể từ ngày Quyết định phê duyệt tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ, kinh phí, phương thức khoán chi và thời gian thực hiện nhiệm vụ có hiệu lực đến thời điểm ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có quyền hủy bỏ quyết định trong các trường hợp sau:
a) Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ có hành vi giả mạo, gian lận hoặc khai báo, cam kết không trung thực trong hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ;
b) Vi phạm các điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư này;
c) Có sự trùng lắp về kinh phí thực hiện nhiệm vụ từ các nguồn khác của ngân sách nhà nước;
d) Tổ chức chủ trì đề nghị không thực hiện nhiệm vụ hoặc đề xuất thay đổi chủ nhiệm nhiệm vụ.
3. Trong thời hạn 07 ngày, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo tới tổ chức chủ trì:
a) Hủy kết quả tham gia tuyển chọn đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này;
b) Hủy kết quả họp Hội đồng tư vấn đối với các trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;
c) Hủy kết quả thẩm định kinh phí đối với các trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này;
d) Hủy Quyết định phê duyệt kinh phí nhiệm vụ đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ bị hủy kết quả tuyển chọn phải chịu các hình thức xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
5. Trường hợp cần thiết khác, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.59.3. Nguyên tắc tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ và thông báo tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.59.4. Điều kiện tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.59.11. Trình tự, nội dung làm việc của Hội đồng tư vấn; Điều 19.5.TT.59.15. Phê duyệt kết quả tuyển chọn tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.59.21. Giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.59.22. Giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ chứa bí mật nhà nước)
Điều 19.5.TT.59.18. Chuyên gia tư vấn độc lập
(Điều 18 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/11/2023)
1. Chuyên gia tư vấn độc lập đánh giá hồ sơ nhiệm vụ phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Không phải là thành viên Hội đồng tư vấn; không thuộc tổ chức chủ trì; không phải là người tham gia thực hiện nhiệm vụ; không là vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của chủ nhiệm, thư ký khoa học và thành viên chính tham gia thực hiện nhiệm vụ; không phải là người đã bị xử phạt do vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ mà chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành hình phạt hoặc bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc bị cấm làm công việc nhất định liên quan đến hoạt động khoa học và công nghệ mà chưa được xóa án tích; có căn cứ rõ ràng về việc không vô tư, khách quan khi đưa ra ý kiến tư vấn;
b) Là người có trình độ từ đại học trở lên, có năng lực và tối thiểu 5 năm kinh nghiệm nghiên cứu hoặc làm việc trong lĩnh vực chuyên môn phù hợp với công việc cơ quan quản lý nhiệm vụ yêu cầu thực hiện. Chuyên gia tư vấn độc lập phải thuộc cơ sở dữ liệu chuyên gia khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý.
2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét quyết định việc lựa chọn chuyên gia tư vấn độc lập không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.59.15. Phê duyệt kết quả tuyển chọn tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ)
Điều 19.5.TT.59.19. Trách nhiệm của chuyên gia tư vấn độc lập
(Điều 19 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/11/2023)
1. Phân tích, đánh giá và đưa ra các ý kiến phản biện đối với các hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp về nội dung, mục tiêu nghiên cứu, kết quả cần phải đạt được và số nhân lực, thời gian thực hiện các công việc theo từng nội dung của nhiệm vụ và đánh giá năng lực của tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ.
2. Hoàn thành báo cáo tư vấn trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu; giữ bí mật các thông tin đánh giá và gửi trực tiếp báo cáo tư vấn đến Bộ Khoa học và Công nghệ trong phong bì có niêm phong.
3. Trong thời gian được mời tư vấn độc lập, cam kết không tiếp xúc hoặc trao đổi thông tin về nhiệm vụ được mời tư vấn với tổ chức chủ trì, tổ chức phối hợp hoặc các cá nhân tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ. Trường hợp vi phạm sẽ bị hủy bỏ kết quả tư vấn và xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 19.5.TT.59.20. Thủ tục lấy ý kiến chuyên gia tư vấn độc lập
(Điều 20 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/11/2023)
1. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức lấy ý kiến của ít nhất 03 chuyên gia tư vấn độc lập trong trường hợp cần thiết.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến chỉ đạo, đơn vị quản lý chuyên môn có trách nhiệm gửi tới chuyên gia tư vấn độc lập:
a) Công văn của Bộ Khoa học và Công nghệ mời chuyên gia tư vấn độc lập đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp;
b) Các tài liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này.
3. Trên cơ sở ý kiến của chuyên gia tư vấn độc lập, đơn vị quản lý chuyên môn tham mưu Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.59.9. Chuẩn bị tổ chức các phiên họp của Hội đồng tư vấn và Tổ thẩm định; Điều 19.5.TT.59.15. Phê duyệt kết quả tuyển chọn tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ)
Điều 19.5.TT.59.23. Áp dụng pháp luật
(Điều 23 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/11/2023)
Trường hợp các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia có quy định riêng về tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ trong văn bản quy phạm pháp luật thì thực hiện theo các quy định tại văn bản đó. Những nội dung được dẫn chiếu đến Thông tư quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước thì áp dụng quy định tại Thông tư này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.59.21. Giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.59.22. Giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ chứa bí mật nhà nước)
Điều 19.5.TT.59.25. Quy định chuyển tiếp
(Điều 25 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/11/2023)
Các nhiệm vụ đã đăng thông báo tuyển chọn hoặc đã có công văn gửi tổ chức, cá nhân được chỉ định chuẩn bị hồ sơ thực hiện nhiệm vụ theo phương thức giao trực tiếp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2017/TT-BKHCN ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.30. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được giao trực tiếp; Điều 19.5.NĐ.2.31. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được giao trực tiếp)
Điều 19.5.LQ.30. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được giao trực tiếp
(Điều 30 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Nhà nước giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với một trong các trường hợp sau đây:
a) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc bí mật quốc gia, đặc thù phục vụ an ninh, quốc phòng;
b) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột xuất;
c) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ mà chỉ có một tổ chức khoa học và công nghệ có đủ điều kiện về nhân lực, chuyên môn, trang thiết bị để thực hiện nhiệm vụ đó.
2. Người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại Điều này sau khi lấy ý kiến tư vấn của Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ và phải chịu trách nhiệm về việc giao nhiệm vụ của mình. Tổ chức, cá nhân được giao chủ trì nhiệm vụ phải có đủ năng lực, điều kiện và chuyên môn phù hợp.
Trong trường hợp cần thiết, người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước có quyền lấy thêm ý kiến tư vấn của chuyên gia tư vấn độc lập trước khi quyết định.
3. Chính phủ quy định cụ thể Điều này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 7. Vi phạm quy định về hoạt động khoa học và công nghệ của Nghị định 64/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ ban hành ngày 27/06/2013; Điều 19.5.TT.47.3. Nguyên tắc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia của Thông tư 08/2017/TT-BKHCN Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước ban hành ngày 26/06/2017; Điều 19.5.TT.53.4. Nguyên tắc tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thông tư 66/2017/TT-BTNMT Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 22/12/2017; Điều 24.5.LQ.6. Hoạt động khoa học và công nghệ trong chăn nuôi; Điều 19.5.NĐ.2.32. Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.2.33. Hoạt động của Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.2.34. Tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập; Điều 19.5.NĐ.2.35. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập; Điều 19.5.TT.57.2. Giải thích từ ngữ; Điều 19.5.TT.59.25. Quy định chuyển tiếp)
Điều 19.5.NĐ.2.31. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được giao trực tiếp
(Điều 31 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2014)
1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được giao trực tiếp là nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 30 Luật khoa học và công nghệ.
2. Người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện để giao thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải lập đề cương và bảo vệ trước Hội đồng khoa học và công nghệ do cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ thành lập.
3. Tổ chức khoa học và công nghệ được giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ có thể tổ chức thực hiện các nhiệm vụ này theo phương thức tuyển chọn hoặc giao trực tiếp cho tập thể, cá nhân trong tổ chức mình. Nếu thực hiện theo phương thức tuyển chọn thì phải thành lập Hội đồng tuyển chọn theo quy định tại Khoản 5 Điều 29 của Luật Khoa học và công nghệ và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ. Trường hợp thực hiện theo phương thức giao trực tiếp thì phải thành lập Hội đồng khoa học và công nghệ xét duyệt đề cương thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
4. Trong trường hợp cần thiết, người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có quyền lấy thêm ý kiến tư vấn của tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập trước khi quyết định.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3. Nguyên tắc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia của Thông tư 08/2017/TT-BKHCN Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước ban hành ngày 26/06/2017; Điều 19.5.LQ.29. Tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Điều 24.5.LQ.6. Hoạt động khoa học và công nghệ trong chăn nuôi; Điều 19.5.TT.59.25. Quy định chuyển tiếp)
Điều 19.5.TT.59.21. Giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ
(Điều 21 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/11/2023)
1. Nguyên tắc, điều kiện tham gia xét giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ
a) Nguyên tắc giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này;
b) Thông báo giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này;
c) Tổ chức, cá nhân tham gia đăng ký giao trực tiếp phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 4 Thông tư này.
2. Hồ sơ đăng ký tham gia giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ
a) Hồ sơ đăng ký tham gia giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ thực hiện quy định tại Điều 5 Thông tư này;
b) Việc nộp hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư này;
c) Mở, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ thực hiện theo quy định Điều 7 Thông tư này.
3. Hội đồng tư vấn giao trực tiếp và Tổ thẩm định nhiệm vụ
a) Việc thành lập Hội đồng tư vấn giao trực tiếp và Tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ và Tổ chuyên gia được thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này;
b) Việc chuẩn bị tổ chức các phiên họp của Hội đồng tư vấn giao trực tiếp và Tổ thẩm định thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư này;
c) Phương thức làm việc, trình tự, nội dung làm việc của Hội đồng tư vấn giao trực tiếp thực hiện theo quy định tại Điều 10 và Điều 11 Thông tư này. Nhóm tiêu chí và thang điểm đánh giá hồ sơ giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư này;
d) Tổ thẩm định làm việc theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 Thông tư này.
4. Việc phê duyệt kết quả giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư này.
5. Việc lưu giữ, quản lý hồ sơ gốc, công khai thông tin, hủy kết quả giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ thực hiện theo quy định tại Điều 16 và Điều 17 Thông tư này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.59.3. Nguyên tắc tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ và thông báo tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.59.4. Điều kiện tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.59.5. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.59.6. Nộp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.59.7. Mở, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.59.8. Hội đồng tư vấn, Tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ và Tổ chuyên gia; Điều 19.5.TT.59.9. Chuẩn bị tổ chức các phiên họp của Hội đồng tư vấn và Tổ thẩm định; Điều 19.5.TT.59.10. Phương thức làm việc của Hội đồng tư vấn; Điều 19.5.TT.59.11. Trình tự, nội dung làm việc của Hội đồng tư vấn; Điều 19.5.TT.59.12. Nhóm tiêu chí và thang điểm đánh giá hồ sơ tuyển chọn tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.59.13. Nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ và trách nhiệm của Tổ thẩm định; Điều 19.5.TT.59.14. Trình tự, nội dung làm việc của Tổ thẩm định; Điều 19.5.TT.59.15. Phê duyệt kết quả tuyển chọn tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.59.16. Lưu giữ, quản lý hồ sơ gốc và công khai thông tin; Điều 19.5.TT.59.17. Hủy kết quả tuyển chọn tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.59.23. Áp dụng pháp luật)
Điều 19.5.TT.59.22. Giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ chứa bí mật nhà nước
(Điều 22 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/11/2023)
1. Điều kiện, hồ sơ tham gia xét giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ:
a) Tổ chức tham gia xét giao trực tiếp phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 4 Thông tư này và các yêu cầu sau:
- Cam kết bảo vệ bí mật nhà nước theo Biểu B1-9-CKTCCT tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
- Chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Điều 5 Thông tư này và các bản sao phục vụ các phiên họp Hội đồng tư vấn, Tổ thẩm định theo yêu cầu của cơ quan quản lý.
b) Cá nhân được giao chủ nhiệm nhiệm vụ chứa bí mật nhà nước phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 4 Thông tư này và các yêu cầu sau:
- Là người chỉ có một quốc tịch Việt Nam;
- Cam kết bảo vệ bí mật nhà nước theo Biểu B1-7-CKCN tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ chứa bí mật nhà nước phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
- Đối với cá nhân là người Việt Nam phải cam kết bảo vệ bí mật nhà nước theo Biểu B1-8-CKTVNV tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
- Đối với cá nhân là người nước ngoài, ngoài việc cam kết bảo vệ bí mật nhà nước theo Biểu B1-7-CKCN tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, tổ chức chủ trì phải báo cáo và có sự chấp thuận của cơ quan chủ quản của tổ chức chủ trì. Trong báo cáo phải thể hiện rõ nội dung chuyên môn và thời gian cá nhân đó tham gia;
d) Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản đến tổ chức được giao thực hiện nhiệm vụ trong 30 ngày để chuẩn bị hồ sơ đăng ký.
đ) Hồ sơ xét giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ chứa bí mật nhà nước phải được chuẩn bị theo quy định tại Điều 5 Thông tư này và có đầy đủ cam kết bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này.
2. Nộp hồ sơ và mở hồ sơ nhiệm vụ
a) Hồ sơ được nộp trực tiếp theo quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 6 Thông tư này.
b) Mở, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 7 Thông tư này.
3. Quy định bảo vệ bí mật nhà nước đối với hoạt động của Hội đồng tư vấn, Tổ thẩm định, Tổ chuyên gia, chuyên gia tư vấn độc lập và Ban chủ nhiệm chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ trực tiếp quản lý
a) Chuyên gia tham gia các loại hình Hội đồng tư vấn, Tổ thẩm định, Tổ chuyên gia và chuyên gia tư vấn độc lập phải đáp ứng đầy đủ tiêu chí theo các quy định hiện hành và thực hiện yêu cầu sau:
- Cam kết bảo vệ bí mật nhà nước theo Biểu B1-7-CKCN tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
- Ký nhận tài liệu phục vụ các phiên họp liên quan và tự bảo quản tài liệu theo quy định của pháp luật bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định tại Thông tư này. Khi kết thúc nhiệm vụ tư vấn, thẩm định, có trách nhiệm bàn giao lại tài liệu theo quy định hiện hành.
b) Các thành viên Ban chủ nhiệm khi tiếp cận tài liệu liên quan đến nhiệm vụ chứa bí mật nhà nước phải cam kết bảo vệ bí mật nhà nước, tự bảo quản tài liệu và bàn giao lại theo quy định hiện hành.
4. Hội đồng tư vấn và Tổ thẩm định nhiệm vụ
a) Trình tự thành lập Hội đồng tư vấn và Tổ thẩm định nhiệm vụ thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
b) Chuẩn bị tổ chức các phiên họp của Hội đồng tư vấn và Tổ thẩm định thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 9 Thông tư này.
c) Hội đồng tư vấn làm việc theo phương thức họp trực tiếp và theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước. Nguyên tắc làm việc, trách nhiệm, trình tự, nội dung làm việc của Hội đồng tư vấn thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 10 và Điều 11 Thông tư này. Nhóm tiêu chí và thang điểm đánh giá hồ sơ giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư này. Việc gửi, lưu giữ các phiếu nhận xét, phiếu đánh giá và các tài liệu phục vụ phiên họp Hội đồng tư vấn được thực hiện theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
d) Tổ thẩm định làm việc theo phương thức họp trực tiếp và thực hiện theo các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước hiện hành. Nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ, trách nhiệm, trình tự và nội dung làm việc của Tổ thẩm định thực hiện theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 Thông tư này. Việc gửi, lưu giữ các tài liệu phục vụ phiên họp Tổ thẩm định được thực hiện theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
5. Phê duyệt kết quả giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ
Trình tự phê duyệt kết quả giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ chứa bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư này.
6. Lưu giữ, quản lý hồ sơ gốc và hủy kết quả giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ
a) Lưu giữ, quản lý hồ sơ gốc thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
b) Hủy kết quả giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ thực hiện theo quy định tại Điều 17 Thông tư này.
Bieu B1.10_Ban cam ket bao ve bi mat nha nuoc_dinh kem theo.docx
Bieu B1.7_Ban cam ket bao ve bi mat nha nuoc_dinh kem theo.docx
Bieu B1.8_Ban cam ket bao ve bi mat nha nuoc_dinh kem theo.docx
Bieu B1.9_Ban cam ket bao ve bi mat nha nuoc_dinh kem theo.docx
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.59.3. Nguyên tắc tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ và thông báo tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.59.4. Điều kiện tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.59.5. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.59.6. Nộp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.59.7. Mở, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.59.8. Hội đồng tư vấn, Tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ và Tổ chuyên gia; Điều 19.5.TT.59.9. Chuẩn bị tổ chức các phiên họp của Hội đồng tư vấn và Tổ thẩm định; Điều 19.5.TT.59.10. Phương thức làm việc của Hội đồng tư vấn; Điều 19.5.TT.59.11. Trình tự, nội dung làm việc của Hội đồng tư vấn; Điều 19.5.TT.59.12. Nhóm tiêu chí và thang điểm đánh giá hồ sơ tuyển chọn tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.59.13. Nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ và trách nhiệm của Tổ thẩm định; Điều 19.5.TT.59.14. Trình tự, nội dung làm việc của Tổ thẩm định; Điều 19.5.TT.59.15. Phê duyệt kết quả tuyển chọn tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.59.17. Hủy kết quả tuyển chọn tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.59.23. Áp dụng pháp luật)
Điều 19.5.LQ.31. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quỹ trong lĩnh vực khoa học và công nghệ xét tài trợ, cho vay, bảo lãnh vốn vay
(Điều 31 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
Tổ chức, cá nhân có quyền đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ để quỹ phát triển khoa học và công nghệ, quỹ đổi mới công nghệ, quỹ đầu tư mạo hiểm công nghệ cao và các quỹ khác trong lĩnh vực khoa học và công nghệ xét tài trợ, cho vay, bảo lãnh vốn vay theo điều lệ tổ chức và hoạt động của quỹ.
Điều 19.5.LQ.32. Liên kết xác định và thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
(Điều 32 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện cho tổ chức khoa học và công nghệ, nhà khoa học liên kết với doanh nghiệp và tổ chức khác để xác định, thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ yêu cầu đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ, năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hoá.
2. Việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại khoản 1 Điều này được quy định như sau:
a) Hỗ trợ đến 30% vốn đầu tư cho dự án của doanh nghiệp ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ để tạo ra sản phẩm mới hoặc nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm từ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; hỗ trợ đến 50% vốn đầu tư cho dự án thực hiện ở vùng kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn;
b) Hỗ trợ đến 50% vốn đầu tư cho dự án thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia thuộc lĩnh vực ưu tiên, trọng điểm của Nhà nước.
3. Chính phủ quy định cụ thể điều kiện, hình thức, trình tự, thủ tục và mức hỗ trợ của Nhà nước đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại Điều này.
Điều 19.5.NĐ.2.38. Hỗ trợ đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ liên kết
(Điều 38 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2014)
1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ do tổ chức khoa học và công nghệ, nhà khoa học liên kết với doanh nghiệp và tổ chức khác để xác định, thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ yêu cầu đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ, năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa sau đây gọi là nhiệm vụ khoa học và công nghệ liên kết.
2. Điều kiện hỗ trợ nhiệm vụ khoa học và công nghệ liên kết bao gồm:
a) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ liên kết phải được lập thành dự án khoa học và công nghệ của doanh nghiệp có mục tiêu, nội dung nghiên cứu và sản phẩm cụ thể phục vụ trực tiếp yêu cầu đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ, năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa;
b) Dự án phải có tính khả thi;
c) Sản phẩm của dự án có khả năng ứng dụng vào sản xuất, kinh doanh;
d) Dự án phải được Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
đ) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ liên kết phải được lập thành dự án để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia thuộc lĩnh vực ưu tiên, trọng điểm của Nhà nước.
3. Hình thức hỗ trợ nhiệm vụ khoa học và công nghệ liên kết
Nhiệm vụ khoa học và công nghệ liên kết đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều này được Nhà nước hỗ trợ không thu hồi vốn đầu tư cho dự án đối với các nội dung liên quan đến hoạt động khoa học và công nghệ của dự án.
4. Mức hỗ trợ nhiệm vụ khoa học và công nghệ liên kết
a) Dự án đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm a, b, c và d Khoản 2 Điều này được hỗ trợ đến 30% vốn đầu tư của dự án;
b) Dự án đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm a, b, c và d Khoản 2 Điều này thực hiện ở vùng kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn được hỗ trợ đến 50% vốn đầu tư của dự án;
c) Dự án đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm b, c, d và đ Khoản 2 Điều này được hỗ trợ đến 50% vốn đầu tư của dự án;
d) Mức hỗ trợ, nguồn kinh phí hỗ trợ cụ thể cho từng dự án do Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án quyết định.
5. Trình tự, thủ tục hỗ trợ nhiệm vụ khoa học và công nghệ liên kết
a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu hỗ trợ lập hồ sơ thành 02 (hai) bộ gửi về cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án bằng đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp;
b) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án thành lập Hội đồng tư vấn xét hỗ trợ dự án khoa học và công nghệ. Thành phần Hội đồng gồm đại diện Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, Bộ quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan và các nhà khoa học. Hội đồng tư vấn có trách nhiệm xem xét sự cần thiết và mức hỗ trợ;
c) Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chi tiết trình tự, thủ tục hỗ trợ quy định tại Khoản này.
HỢP ĐỒNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 19.5.LQ.33. Phân loại hợp đồng khoa học và công nghệ
(Điều 33 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ được thực hiện thông qua hợp đồng khoa học và công nghệ bằng văn bản.
2. Các loại hợp đồng khoa học và công nghệ gồm:
a) Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
b) Hợp đồng chuyển giao công nghệ;
c) Hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ.
3. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định mẫu hợp đồng quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
Ban hành kèm theo Thông tư này Mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (sau đây gọi tắt là Hợp đồng) và Biên bản thanh lý Hợp đồng.
Biên bản thanh lý Hợp đồng.doc
hợp đồng.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.16.16a. Xác định, tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Chương trình của Thông tư 32/2014/TT-BKHCN Quy định quản lý Chương trình phát triển thị trường khoa học và công nghệ đến năm 2020 ban hành ngày 06/11/2014; Điều 19.5.TT.29.12. Tổ chức ký Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của Chương trình; Điều 19.5.TT.29.14. Chấm dứt hợp đồng của Thông tư 08/2015/TT-BKHCN Quy định thực hiện Chương trình hợp tác nghiên cứu song phương và đa phương về khoa học và công nghệ đến năm 2020 và Chương trình tìm kiếm và chuyển giao công nghệ nước ngoài đến năm 2020 ban hành ngày 05/05/2015; Điều 19.5.TT.43.17. Ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của Thông tư 19/2016/TT-BKHCN Quy định quản lý Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm ban hành ngày 28/10/2016; Điều 19.5.TT.8.8. Ký hợp đồng, thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.10.11. Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư; Điều 19.5.TT.23.21. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.24.12. Tổ chức ký Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của Chương trình; Điều 19.5.TT.24.15. Chấm dứt hợp đồng; Điều 19.5.TT.26.15. Hợp đồng thực hiện đề tài, dự án; Điều 19.5.TT.26.21. Giao nộp sản phẩm, công nhận kết quả, lưu giữ hồ sơ và thanh lý hợp đồng đề tài, dự án; Điều 19.5.TT.30.6. Tổ chức ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp thiết địa phương; Điều 19.5.TT.30.10. Chấm dứt, thanh lý hợp đồng KHCN cấp thiết địa phương; Điều 19.5.TT.31.15. Phê duyệt nhiệm vụ và ký hợp đồng khoa học và phát triển công nghệ; Điều 19.5.TT.31.22. Xử lý đối với đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ quá hạn và nghiệm thu xếp loại “Không đạt”; Điều 19.5.TT.37.16. Ký hợp đồng, kiểm tra đánh giá điều chỉnh, chấm dứt hợp đồng nhiệm vụ quỹ gen; Điều 19.5.TT.47.6. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia; Điều 19.2.TT.10.10. Xác định, tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Chương trình)
(Điều 2 Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/05/2014)
Thông tư này áp dụng đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh.
Ngoài các nội dung quy định trong mẫu Hợp đồng này, các bên tham gia ký kết Hợp đồng có thể thỏa thuận để bổ sung các điều khoản khác không trái với quy định của pháp luật.
Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp cơ sở và nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước, các bên tham gia ký kết hợp đồng có thể tham khảo, vận dụng các nội dung quy định tại mẫu Hợp đồng ban hành kèm theo Thông tư này để soạn thảo Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý của mình.
Điều 19.5.LQ.34. Quyền, nghĩa vụ của bên đặt hàng theo hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
(Điều 34 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Bên đặt hàng theo hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có quyền sau đây:
a) Sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, nếu không có thoả thuận khác trong hợp đồng;
b) Tổ chức việc giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
2. Bên đặt hàng theo hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có nghĩa vụ sau đây:
a) Cung cấp thông tin cần thiết cho việc thực hiện hợp đồng;
b) Tổ chức nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ đặt hàng;
c) Tiếp nhận và tổ chức triển khai ứng dụng hoặc chuyển giao kết quả nghiên cứu sau khi được nghiệm thu;
d) Thanh toán đầy đủ kinh phí cho bên nhận đặt hàng theo thoả thuận trong hợp đồng.
Điều 19.5.LQ.35. Quyền, nghĩa vụ của bên nhận đặt hàng thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
(Điều 35 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Bên nhận đặt hàng thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có quyền sau đây:
a) Hưởng quyền tác giả đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo thỏa thuận trong hợp đồng;
b) Yêu cầu bên đặt hàng cung cấp thông tin và những điều kiện khác theo thỏa thuận trong hợp đồng để thực hiện hợp đồng;
c) Nhận kinh phí của bên đặt hàng để thực hiện hợp đồng.
2. Bên nhận đặt hàng thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có nghĩa vụ sau đây:
a) Bàn giao kết quả nghiên cứu, giao nộp sản phẩm theo đúng quy định trong hợp đồng;
b) Giữ bí mật về kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo thoả thuận;
c) Không được chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cho người khác nếu không có sự chấp thuận của bên đặt hàng.
Điều 19.5.LQ.36. Giải quyết tranh chấp hợp đồng khoa học và công nghệ
(Điều 36 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Bên vi phạm hợp đồng khoa học và công nghệ phải bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Tranh chấp hợp đồng khoa học và công nghệ được giải quyết trước hết theo nguyên tắc hoà giải, thương lượng trực tiếp giữa các bên. Trường hợp các bên không tự giải quyết được thì tranh chấp được giải quyết bằng trọng tài hoặc toà án.
ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU, ĐĂNG KÝ, LƯU GIỮ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 19.5.LQ.37. Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
(Điều 37 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước, khi kết thúc phải được đánh giá nghiệm thu khách quan, chính xác thông qua Hội đồng khoa học và công nghệ chuyên ngành. Người giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo thẩm quyền quyết định nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Trong trường hợp cần thiết, người giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ có quyền lấy thêm ý kiến tư vấn của tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập trước khi quyết định nghiệm thu.
2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước do tổ chức, cá nhân tự tổ chức đánh giá, nghiệm thu. Trường hợp tổ chức, cá nhân không có khả năng tự tổ chức đánh giá, nghiệm thu thì có quyền đề nghị cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ địa phương xem xét đánh giá, nghiệm thu.
3. Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước có ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, môi trường, tính mạng, sức khoẻ con người phải được cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền thẩm định.
4. Hằng năm, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố công khai danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đã được nghiệm thu.
5. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tiêu chí, thủ tục đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 7. Vi phạm quy định về hoạt động khoa học và công nghệ; Điều 10. Vi phạm quy định về ứng dụng, phổ biến kết quả hoạt động khoa học và công nghệ của Nghị định 64/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ ban hành ngày 27/06/2013; Điều 19.5.NĐ.2.32. Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.2.33. Hoạt động của Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.2.34. Tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập; Điều 19.5.NĐ.2.35. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập; Điều 19.5.TT.21.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 19.5.TT.21.4. Nguyên tắc đánh giá, thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.21.5. Kinh phí đánh giá, thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.21.6. Nội dung đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.21.7. Cơ quan quản lý nhà nước thực hiện đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.21.8. Hồ sơ đề nghị đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.21.9. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ; Điều 19.5.TT.21.10. Hội đồng và tổ chuyên gia tư vấn đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.21.11. Phương thức, nội dung và kết quả làm việc của Hội đồng đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.21.12. Giấy xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.21.13. Đặc cách cấp Giấy xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ)
Điều 19.5.NĐ.2.36. Kiểm tra, đánh giá trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
(Điều 36 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2014)
1. Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp theo thẩm quyền phải tiến hành kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất và đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước về nội dung khoa học, tiến độ thực hiện và việc sử dụng kinh phí. Trong trường hợp cần thiết người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp có thể điều chỉnh nội dung khoa học, tiến độ và phương thức sử dụng kinh phí thực hiện cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn, hoặc chấm dứt việc thực hiện nhiệm vụ đó và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn cụ thể về trình tự, thủ tục kiểm tra, đánh giá quy định tại Điều này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 7. Vi phạm quy định về hoạt động khoa học và công nghệ của Nghị định 64/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ ban hành ngày 27/06/2013)
Điều 19.5.TT.23.3. Nội dung kiểm tra, đánh giá
(Điều 3 Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
1. Nội dung khoa học
a) Nội dung đã hoàn thành;
b) Nội dung đang triển khai;
c) Sản phẩm đã được ứng dụng vào thực tế.
2. Tiến độ thực hiện
3. Tình hình sử dụng kinh phí
a) Tình hình sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước;
b) Tình hình sử dụng kinh phí ngoài ngân sách nhà nước.
4. Các nội dung khác (nếu có).
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.26.17. Kiểm tra, đánh giá trong quá trình triển khai thực hiện đề tài, dự án)
Điều 19.5.TT.23.4. Nguyên tắc kiểm tra, đánh giá
(Điều 4 Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
1. Kiểm tra, đánh giá dựa trên hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đã ký kết; đảm bảo tính dân chủ, khách quan, công bằng, trung thực và chính xác.
2. Tôn trọng và hạn chế ảnh hưởng tới hoạt động bình thường của Tổ chức được kiểm tra.
3. Chỉ thực hiện kiểm tra khi có kế hoạch hoặc yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
4. Kiểm tra phải được thực hiện theo đúng nội dung, thẩm quyền và quy trình.
5. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị liên quan đến công tác kiểm tra, tránh trùng lặp và chồng chéo.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.26.17. Kiểm tra, đánh giá trong quá trình triển khai thực hiện đề tài, dự án)
Điều 19.5.TT.23.5. Thành phần tham gia kiểm tra, đánh giá
(Điều 5 Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
1. Đại diện 01 lãnh đạo và 01 chuyên viên đơn vị quản lý nhiệm vụ.
2. Đại diện 01 lãnh đạo và 01 chuyên viên đơn vị quản lý kinh phí.
3. Đại diện đơn vị quản lý chuyên môn (trường hợp đơn vị quản lý nhiệm vụ không đồng thời là đơn vị quản lý chuyên môn).
4. Đại diện cơ quan đề xuất đặt hàng.
5. Đại diện Cục công tác phía Nam thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ đối với các nhiệm vụ do Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, triển khai trên địa bàn các tỉnh phía Nam theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
6. Thành phần khác theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ chủ trì nhiệm vụ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.23.9. Điều kiện kiểm tra, đánh giá)
Điều 19.5.TT.23.6. Thời gian kiểm tra, đánh giá
(Điều 6 Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
1. Định kỳ 01 năm 01 lần kể từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực.
2. Đột xuất theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ chủ trì nhiệm vụ.
Điều 19.5.TT.23.7. Kinh phí tổ chức kiểm tra, đánh giá
(Điều 7 Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
Kinh phí tổ chức kiểm tra, đánh giá trong quá trình thực hiện nhiệm vụ lấy từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm được giao dự toán về Bộ chủ trì nhiệm vụ.
Điều 19.5.TT.23.8. Chuẩn bị nội dung kiểm tra, đánh giá
(Điều 8 Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
1. Tổ chức chủ trì chuẩn bị báo cáo và các tài liệu liên quan phục vụ kiểm tra, đánh giá:
a) Báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ theo Mẫu A-2-BCTĐ, A-4-BCSPHT và A-5-BCSPUD tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Báo cáo tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ theo Mẫu A-3-BCSDKP tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Các tài liệu khác có liên quan.
2. Đơn vị quản lý kinh phí:
a) Tiếp nhận các báo cáo, tài liệu của Tổ chức chủ trì nhiệm vụ;
b) Bố trí thời gian, địa điểm kiểm tra, đánh giá và thông báo cho Tổ chức chủ trì nhiệm vụ, các thành viên tham gia đoàn kiểm tra, đánh giá trước 05 ngày làm việc.
A-3-BCSDKP.doc
A-4-BCSPHT.doc
A-5-BCSPUD.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.23.9. Điều kiện kiểm tra, đánh giá)
Điều 19.5.TT.23.9. Điều kiện kiểm tra, đánh giá
(Điều 9 Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
Đoàn kiểm tra, đánh giá được tổ chức khi đảm bảo các điều kiện sau:
1. Nhận được đầy đủ báo cáo theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư này.
2. Có ít nhất 03 trong số 04 thành viên quy định tại Khoản 1, 2 Điều 5 Thông tư này; đại diện đơn vị quản lý chuyên môn theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư này và đại diện lãnh đạo Tổ chức chủ trì nhiệm vụ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.23.5. Thành phần tham gia kiểm tra, đánh giá; Điều 19.5.TT.23.8. Chuẩn bị nội dung kiểm tra, đánh giá)
Điều 19.5.TT.23.10. Trình tự kiểm tra, đánh giá
(Điều 10 Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
1. Đại diện đoàn kiểm tra, đánh giá nêu lý do, giới thiệu thành phần đoàn kiểm tra, đánh giá.
2. Đại diện Tổ chức chủ trì nhiệm vụ giới thiệu thành phần tham dự kiểm tra của đơn vị.
3. Trưởng đoàn kiểm tra, đánh giá chủ trì phiên họp.
4. Đại diện Lãnh đạo Tổ chức chủ trì báo cáo tóm tắt tình hình triển khai nhiệm vụ.
5. Chủ nhiệm nhiệm vụ và các cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ bổ sung ý kiến.
6. Các thành viên đoàn kiểm tra thảo luận, trao đổi ý kiến đối với Tổ chức chủ trì, Chủ nhiệm nhiệm vụ và các cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ về các nội dung kiểm tra, đánh giá.
7. Tổ chức chủ trì, Chủ nhiệm nhiệm vụ giải trình, tiếp thu ý kiến của đoàn kiểm tra, đánh giá.
8. Trưởng đoàn kiểm tra, đánh giá kết luận về nội dung khoa học, tiến độ thực hiện, tình hình sử dụng kinh phí và kiến nghị đối với tổ chức chủ trì nhiệm vụ và ghi nhận đề xuất của Tổ chức chủ trì (nếu có).
9. Biên bản kiểm tra, đánh giá phải được các thành viên tham gia đoàn kiểm tra và Lãnh đạo Tổ chức chủ trì ký xác nhận.
10. Việc kiểm tra tài liệu, báo cáo có thể thực hiện tại Tổ chức chủ trì hoặc tại Bộ chủ trì nhiệm vụ.
11. Kiểm tra, đánh giá tại hiện trường: Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sản phẩm trung gian hoặc sản phẩm là các mô hình, thiết bị cụ thể, sản phẩm đo kiểm được, đoàn kiểm tra, đánh giá có trách nhiệm đến hiện trường để kiểm tra, đánh giá cụ thể về số lượng sản phẩm của nhiệm vụ. Trường hợp cần thiết, đoàn kiểm tra có thể yêu cầu kiểm tra chất lượng sản phẩm tại cơ quan có chức năng chuyên môn phù hợp.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.27.25. Báo cáo tình hình thực hiện và kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ)
Điều 19.5.TT.23.11. Xử lý sau khi kết thúc kiểm tra, đánh giá
(Điều 11 Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
1. Việc xác nhận khối lượng công việc của nhiệm vụ phải hoàn thành trong 10 ngày làm việc sau khi kết thúc kiểm tra.
2. Việc xác nhận kinh phí thực hiện nhiệm vụ phải hoàn thành trong 20 ngày làm việc sau khi kết thúc kiểm tra.
3. Việc điều chỉnh, chấm dứt hợp đồng (nếu có) được thực hiện theo quy định tại Chương III và Chương IV của Thông tư này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Chương III ĐIỀU CHỈNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ; Chương IV CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ; Chương IV CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ; Chương III ĐIỀU CHỈNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ của Thông tư 04/2015/TT-BKHCN Quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước ban hành ngày 11/03/2015; Điều 19.1.TT.27.25. Báo cáo tình hình thực hiện và kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ)
Điều 19.5.TT.23.12. Điều chỉnh thời gian thực hiện nhiệm vụ
(Điều 12 Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
1. Việc gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ chỉ được thực hiện 01 lần đối với mỗi nhiệm vụ. Thời gian gia hạn không quá 12 tháng đối với các nhiệm vụ có thời gian thực hiện trên 24 tháng và không quá 06 tháng đối với nhiệm vụ có thời gian thực hiện không quá 24 tháng. Trường hợp không theo quy định trên do Bộ trưởng Bộ chủ trì nhiệm vụ quyết định.
2. Việc gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ chỉ được xem xét trước khi kết thúc hợp đồng ít nhất 01 tháng.
3. Việc rút ngắn thời gian thực hiện chỉ được xem xét khi đã hoàn thành được ít nhất 2/3 nội dung của nhiệm vụ.
Điều 19.5.TT.23.13. Điều chỉnh tên, mục tiêu, sản phẩm của nhiệm vụ
(Điều 13 Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
1. Đối với nhiệm vụ thực hiện theo phương thức khoán đến sản phẩm cuối cùng: Không được phép điều chỉnh.
2. Đối với nhiệm vụ thực hiện theo phương thức khoán một phần: Việc điều chỉnh được xem xét sau khi có ý kiến của hội đồng tư vấn theo Mẫu C-1-BBHĐTV tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này do Bộ trưởng Bộ chủ trì nhiệm vụ thành lập và ý kiến đồng thuận bằng văn bản của Cơ quan đề xuất đặt hàng nhiệm vụ.
C-1-BBHĐTV.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.27.27. Các thay đổi, điều chỉnh khác)
Điều 19.5.TT.23.14. Điều chỉnh nội dung của nhiệm vụ
(Điều 14 Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
1. Đối với nhiệm vụ thực hiện theo phương thức khoán đến sản phẩm cuối cùng: Thủ trưởng Tổ chức chủ trì nhiệm vụ được chủ động điều chỉnh nội dung nhiệm vụ và tự chịu trách nhiệm về quyết định điều chỉnh của mình.
2. Đối với nhiệm vụ thực hiện theo phương thức khoán một phần: Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phải có văn bản báo cáo Bộ chủ trì nhiệm vụ. Bộ trưởng Bộ chủ trì nhiệm vụ xem xét, quyết định việc điều chỉnh nội dung đối với từng trường hợp cụ thể. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ chủ trì nhiệm vụ tham khảo ý kiến tư vấn của các chuyên gia.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.23.19. Thẩm quyền điều chỉnh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ cấp quốc gia; Điều 19.1.TT.27.27. Các thay đổi, điều chỉnh khác)
Điều 19.5.TT.23.15. Điều chỉnh kinh phí thực hiện nhiệm vụ
(Điều 15 Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
1. Tổ chức Chủ trì nhiệm vụ có quyền đề nghị điều chỉnh kinh phí thực hiện nhiệm vụ.
2. Việc điều chỉnh kinh phí thực hiện nhiệm vụ được thực hiện theo quy định hiện hành.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.27.27. Các thay đổi, điều chỉnh khác)
Điều 19.5.TT.23.16. Thay đổi Chủ nhiệm nhiệm vụ
(Điều 16 Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
1. Việc thay đổi Chủ nhiệm nhiệm vụ chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Chủ nhiệm nhiệm vụ đi học tập, công tác dài hạn trên 06 tháng liên tục;
b) Chủ nhiệm nhiệm vụ bị ốm đau, bệnh tật không có khả năng điều hành hoạt động nghiên cứu của nhiệm vụ (có văn bản đề nghị của cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ hoặc xác nhận của cơ quan y tế);
c) Chủ nhiệm nhiệm vụ tử vong; mất tích trên 06 tháng;
d) Chủ nhiệm nhiệm vụ có văn bản đề nghị thay đổi chủ nhiệm nhiệm vụ vì lý do cá nhân không thể tiếp tục thực hiện công việc được giao;
e) Chủ nhiệm nhiệm vụ không hoàn thành tiến độ và nội dung nhiệm vụ theo đặt hàng mà không có lý do chính đáng, vi phạm nguyên tắc quản lý tài chính theo kết luận của đoàn kiểm tra, thanh tra hoặc phải đình chỉ công tác.
2. Chủ nhiệm nhiệm vụ mới phải đáp ứng các yêu cầu tại Thông tư quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 4. Điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia của Thông tư 08/2017/TT-BKHCN Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước ban hành ngày 26/06/2017; Điều 19.5.TT.23.19. Thẩm quyền điều chỉnh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ cấp quốc gia; Điều 19.1.TT.27.27. Các thay đổi, điều chỉnh khác)
Điều 19.5.TT.23.17. Thay đổi Tổ chức chủ trì nhiệm vụ
(Điều 17 Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
1. Chỉ thay đổi Tổ chức chủ trì nhiệm vụ trong trường hợp có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc sát nhập, chia tách, giải thể Tổ chức chủ trì nhiệm vụ.
2. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ mới phải đáp ứng các yêu cầu tại Thông tư quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 4. Điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia của Thông tư 08/2017/TT-BKHCN Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước ban hành ngày 26/06/2017; Điều 19.1.TT.27.27. Các thay đổi, điều chỉnh khác)
Điều 19.5.TT.23.18. Điều chỉnh khác đối với các nhiệm vụ
(Điều 18 Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
1. Điều chỉnh mua sắm nguyên, vật liệu: Tổ chức chủ trì nhiệm vụ được chủ động quyết định điều chỉnh kế hoạch mua sắm và dự toán về số lượng, khối lượng, chủng loại nguyên vật liệu mua bằng ngân sách nhà nước và không làm tăng tổng kinh phí chi cho mục nguyên vật liệu đã được phê duyệt. Sau điều chỉnh, việc mua sắm nguyên vật liệu thực hiện theo quy định hiện hành.
2. Điều chỉnh, bổ sung cá nhân tham gia nghiên cứu: Tổ chức chủ trì nhiệm vụ được chủ động thay đổi cá nhân tham gia nghiên cứu để đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu, sản phẩm của nhiệm vụ đã được phê duyệt. Việc thay đổi cá nhân tham gia nghiên cứu phải có sự đồng thuận của người được bổ sung và người được thay thế.
3. Điều chỉnh đoàn ra:
a) Tổ chức chủ trì nhiệm vụ được chủ động điều chỉnh nội dung, thời điểm và thời gian tổ chức đoàn ra phù hợp với thực tế, đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu, sản phẩm của nhiệm vụ;
b) Trường hợp điều chỉnh nước đến, số lượng người tham gia đoàn ra cần có ý kiến bằng văn bản của Bộ chủ trì nhiệm vụ;
c) Mọi trường hợp điều chỉnh đoàn ra không được tăng tổng kinh phí chi cho mục đoàn ra đã được phê duyệt.
4. Điều chỉnh mua sắm thiết bị, máy móc: Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phải có văn bản báo cáo Bộ chủ trì nhiệm vụ. Bộ trưởng Bộ chủ trì nhiệm vụ xem xét, quyết định việc điều chỉnh đối với từng trường hợp cụ thể.
5. Điều chỉnh dự toán kinh phí ngoài ngân sách nhà nước: Tổ chức chủ trì được phép chủ động điều chỉnh các nội dung và kế hoạch chi nhưng không được giảm tổng kinh phí ngoài ngân sách nhà nước đã được phê duyệt.
6. Điều chỉnh khác đối với các nội dung không quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này do Bộ trưởng Bộ chủ trì nhiệm vụ quyết định.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.23.19. Thẩm quyền điều chỉnh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ cấp quốc gia; Điều 19.1.TT.27.27. Các thay đổi, điều chỉnh khác)
Điều 19.5.TT.23.19. Thẩm quyền điều chỉnh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ cấp quốc gia
(Điều 19 Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
1. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ chủ động quyết định điều chỉnh các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 14; Điều 16; các Khoản 1, 2 và Điểm a Khoản 3; Khoản 5 Điều 18 Thông tư này.
2. Bộ trưởng Bộ chủ trì nhiệm vụ xem xét, quyết định việc điều chỉnh các nội dung không thuộc Khoản 1 Điều này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.23.14. Điều chỉnh nội dung của nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.23.16. Thay đổi Chủ nhiệm nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.23.18. Điều chỉnh khác đối với các nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.23.26. Trách nhiệm, quyền hạn của Tổ chức chủ trì và Chủ nhiệm nhiệm vụ; Điều 19.1.TT.27.28. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục thay đổi, điều chỉnh)
Điều 19.5.TT.23.20. Trình tự, thủ tục điều chỉnh
(Điều 20 Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
1. Đối với các nội dung thuộc thẩm quyền điều chỉnh của Bộ chủ trì nhiệm vụ:
a) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh bao gồm: Công văn đề nghị của Tổ chức chủ trì nhiệm vụ; biên bản kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất (nếu có); ý kiến chuyên gia, biên bản họp hội đồng tư vấn (nếu có); văn bản đồng ý điều chỉnh của Cơ quan đề xuất đặt hàng trong trường hợp thay đổi tên, mục tiêu, sản phẩm của nhiệm vụ; tài liệu khác có liên quan;
b) Bộ trưởng Bộ chủ trì nhiệm vụ quyết định phương án điều chỉnh đối với từng trường hợp cụ thể;
c) Trong thời hạn 30 ngày kể từ thời điểm nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ chủ trì nhiệm vụ phải có văn bản điều chỉnh. Trường hợp không đồng ý điều chỉnh, Bộ chủ trì nhiệm vụ phải có công văn trả lời cho Tổ chức chủ trì nhiệm vụ nêu rõ lý do không điều chỉnh;
d) Văn bản điều chỉnh thực hiện theo Mẫu D1-QĐĐC hoặc Mẫu D2-1-CV-ĐVCD, D2-2-CV-ĐVKD tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Văn bản điều chỉnh là một bộ phận của Hợp đồng đã ký.
2. Đối với các nội dung Tổ chức chủ trì nhiệm vụ được phép chủ động điều chỉnh:
a) Hồ sơ, trình tự thủ tục điều chỉnh được thực hiện theo quy định nội bộ của Tổ chức chủ trì nhiệm vụ;
b) Trường hợp không nhất trí với việc thay đổi Chủ nhiệm nhiệm vụ, trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản điều chỉnh, Bộ chủ trì nhiệm vụ có ý kiến bằng văn bản đến Tổ chức chủ trì nhiệm vụ, trong đó nêu rõ lý do không đồng ý.
D1-QĐĐC.doc
D2-1-CVĐVCD.doc
D2-2-CVĐVKD.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.27.28. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục thay đổi, điều chỉnh)
Điều 19.5.TT.23.21. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
(Điều 21 Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
Chấm dứt hợp đồng quá trình thực hiện nhiệm vụ đối với các trường hợp được quy định tại Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 5 của Mẫu hợp đồng ban hành kèm theo Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.6.1.; Điều 19.1.TT.27.29. Chấm dứt Hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ)
Điều 19.5.TT.23.22. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền chấm dứt hợp đồng
(Điều 22 Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
1. Lập hồ sơ đề nghị chấm dứt hợp đồng:
a) Tổ chức chủ trì nhiệm vụ lập hồ sơ đề nghị chấm dứt hợp đồng trong trường hợp chủ động đề nghị chấm dứt hợp đồng;
b) Đơn vị quản lý kinh phí lập hồ sơ đề nghị chấm dứt hợp đồng trong trường hợp có đủ căn cứ quy định tại Điều 21 Thông tư này.
2. Hồ sơ đề nghị chấm dứt hợp đồng bao gồm:
a) Công văn giải trình, đề nghị chấm dứt hợp đồng của tổ chức chủ trì đối với trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này;
b) Đề xuất của Đơn vị quản lý kinh phí đối với trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này;
c) Hợp đồng, thuyết minh đã ký giữa tổ chức chủ trì với Bộ chủ trì nhiệm vụ;
d) Báo cáo nội dung, sản phẩm khoa học và công nghệ đã hoàn thành, đang triển khai và chưa triển khai theo các mẫu A-2-BCTĐ, A-4-BCSPHT và A-5-BCSPUD tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
e) Báo cáo tình hình sử dụng, thanh quyết toán kinh phí theo Mẫu A-3-BCSDKP tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
g) Tài liệu khác (nếu có).
3. Trình tự, thẩm quyền thực hiện chấm dứt hợp đồng
a) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đề nghị chấm dứt hợp đồng hợp lệ, Bộ trưởng Bộ chủ trì nhiệm vụ xem xét và có thông báo tạm dừng thực hiện nhiệm vụ;
b) Tổ chức chủ trì phải ngừng mọi hoạt động có liên quan kể từ ngày có thông báo tạm dừng thực hiện nhiệm vụ, đồng thời báo cáo chi tiết bằng văn bản với Bộ chủ trì nhiệm vụ các nội dung đã thực hiện, tình hình sử dụng kinh phí, nguyên vật liệu, trang thiết bị mua sắm;
c) Bộ chủ trì tổ chức kiểm tra, đánh giá hồ sơ và hiện trường trước khi ra quyết định chấm dứt hợp đồng. Trường hợp cần thiết, Bộ chủ trì nhiệm vụ tổ chức lấy ý kiến tư vấn của các nhà khoa học, chuyên gia quản lý. Trong quyết định chấm dứt hợp đồng cần xác định rõ số kinh phí phải hoàn trả ngân sách nhà nước, phương án xử lý sản phẩm, tài sản được hình thành hoặc mua sắm;
d) Đơn vị quản lý kinh phí thực hiện việc thanh lý hợp đồng với tổ chức chủ trì nhiệm vụ theo quy định hiện hành.
A-2-BCTĐ.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.24.15. Chấm dứt hợp đồng; Điều 19.5.TT.30.10. Chấm dứt, thanh lý hợp đồng KHCN cấp thiết địa phương; Điều 19.1.TT.27.29. Chấm dứt Hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ)
Điều 19.5.TT.23.23. Trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ
(Điều 23 Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
1. Trách nhiệm đơn vị quản lý kinh phí:
a) Cử đại diện lãnh đạo làm Trưởng đoàn và chủ trì tổ chức kiểm tra, đánh giá;
b) Tiếp nhận báo cáo định kỳ và các tài liệu khác;
c) Chủ động xây dựng kế hoạch, phương án phối hợp công tác với các đơn vị chức năng liên quan trong quá trình kiểm tra, đánh giá;
d) Ghi chép, tổng hợp các ý kiến của các thành viên trong đoàn kiểm tra, đánh giá và ý kiến giải trình, kiến nghị của Tổ chức chủ trì, Chủ nhiệm nhiệm vụ và các thành viên tham gia nghiên cứu;
e) Hoàn thiện biên bản kiểm tra, đánh giá theo Mẫu C-2-BBKTĐG tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Gửi bản sao biên bản cho Tổ chức chủ trì, Chủ nhiệm nhiệm vụ và các đơn vị phối hợp kiểm tra, đánh giá;
g) Kiểm tra chứng từ đề nghị thanh quyết toán, xác nhận việc sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo Mẫu B-2-XNSDKP tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này chậm nhất 20 ngày sau khi kết thúc buổi kiểm tra, đánh giá; chịu trách nhiệm những vấn đề liên quan kinh phí;
h) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xử lý các vấn đề có liên quan đến điều chỉnh kinh phí, chấm dứt hợp đồng và điều chỉnh các nội dung không thuộc Điểm c Khoản 2 Điều này (nếu có);
i) Báo cáo tình hình kiểm tra, đánh giá nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý với Bộ trưởng Bộ chủ trì nhiệm vụ định kỳ 06 tháng 01 lần;
k) Mời đại diện cơ quan đề xuất đặt hàng tham gia đoàn kiểm tra, đánh giá trong trường hợp cần thiết.
2. Đơn vị quản lý nhiệm vụ
a) Cử đại diện lãnh đạo làm Phó trưởng đoàn kiểm tra, đánh giá;
b) Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện nội dung khoa học và công nghệ theo thuyết minh đã được phê duyệt và hoàn thành việc xác nhận khối lượng công việc theo Mẫu B-1-XNKLCV tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này chậm nhất 10 ngày làm việc sau khi kết thúc buổi kiểm tra đánh giá;
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xử lý các vấn đề liên quan điều chỉnh nội dung khoa học, mục tiêu, sản phẩm nhiệm vụ (nếu có);
d) Cử đại diện tham gia đoàn kiểm tra, đánh giá đối với các nhiệm vụ do các Bộ, ngành khác chủ trì khi được yêu cầu.
3. Đơn vị quản lý chuyên môn
a) Tham gia đoàn kiểm tra, đánh giá;
b) Thực hiện các nội dung quy định tại các Điểm b, c, d, Khoản 2 Điều này trong trường hợp đơn vị quản lý nhiệm vụ không đồng thời là đơn vị quản lý chuyên môn;
c) Phối hợp với các đơn vị có liên quan xử lý các vấn đề liên quan điều chỉnh, chấm dứt hợp đồng (nếu có).
4. Cục Công tác phía Nam
Cử đại diện tham gia đoàn kiểm tra, đánh giá; kịp thời báo cáo và đề xuất ý kiến về tình hình triển khai kết luận của đoàn kiểm tra, đánh giá đối với các nhiệm vụ do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý được triển khai trên địa bàn các tỉnh phía Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.
B-1-XNKLCV.doc
B-2-XNKP.doc
C-2-BBKTĐG.doc
Điều 19.5.TT.23.24. Trách nhiệm, quyền hạn của Bộ chủ trì nhiệm vụ
(Điều 24 Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
1. Giao các đơn vị quản lý kinh phí, quản lý nhiệm vụ và quản lý chuyên môn thực hiện các nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 23 Thông tư này. Việc phân công trách nhiệm giữa đơn vị quản lý nhiệm vụ và đơn vị quản lý kinh phí trong việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia do Bộ trưởng Bộ chủ trì nhiệm vụ quyết định.
2. Mời đại diện Bộ Khoa học và Công nghệ tham gia các đoàn kiểm tra, đánh giá thuộc phạm vi quản lý của mình trong trường hợp cần thiết.
Điều 19.5.TT.23.25. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan đề xuất đặt hàng
(Điều 25 Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
1. Cử đại diện tham gia và thực hiện trách nhiệm của thành viên đoàn kiểm tra khi được yêu cầu.
2. Có ý kiến bằng văn bản đối với trường hợp cần thay đổi tên, mục tiêu, sản phẩm của nhiệm vụ trong trường hợp cần thiết.
Điều 19.5.TT.23.26. Trách nhiệm, quyền hạn của Tổ chức chủ trì và Chủ nhiệm nhiệm vụ
(Điều 26 Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
1. Chuẩn bị báo cáo định kỳ theo Mẫu A-1-BCĐK, A-4-BCSPHT, A-5-BCSPUD tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và gửi về Bộ chủ trì nhiệm vụ 06 tháng một lần kể từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực.
2. Cử đại diện tham dự kiểm tra, đánh giá gồm các thành phần sau: đại diện Lãnh đạo của Tổ chức chủ trì, Chủ nhiệm nhiệm vụ, nhóm nghiên cứu triển khai nhiệm vụ và các đơn vị chức năng liên quan. Mời đại diện nhóm, tổ chức phối hợp nghiên cứu (nếu có).
3. Báo cáo đầy đủ, trung thực tình hình triển khai, những khó khăn, vướng mắc và đề xuất hướng giải quyết đối với nhiệm vụ. Giải trình những yêu cầu của đoàn kiểm tra, đánh giá.
4. Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm của nhiệm vụ.
5. Gửi văn bản điều chỉnh về Bộ chủ trì nhiệm vụ đối với những nội dung được phép tự điều chỉnh quy định tại Khoản 1 Điều 19 Thông tư này trong thời gian 05 ngày làm việc sau khi có quyết định điều chỉnh.
6. Thực hiện đầy đủ các yêu cầu theo kết luận của đoàn kiểm tra. Trường hợp không thống nhất thì báo cáo lên cơ quan cấp trên có thẩm quyền để giải quyết theo quy định.
7. Chấp hành quyết định của Bộ chủ trì nhiệm vụ trong trường hợp điều chỉnh, chấm dứt hợp đồng.
A-1-BCĐK.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.23.19. Thẩm quyền điều chỉnh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ cấp quốc gia)
Điều 19.5.TT.23.27. Trách nhiệm, quyền hạn của đoàn kiểm tra, đánh giá
(Điều 27 Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
1. Trưởng đoàn có trách nhiệm chủ trì thực hiện kiểm tra, đánh giá, cho ý kiến kết luận.
2. Phó trưởng đoàn thay mặt Trưởng đoàn thực hiện chủ trì kiểm tra, đánh giá, cho ý kiến kết luận trong trường hợp Trưởng đoàn vắng mặt.
3. Các thành viên có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá cho ý kiến về nội dung được kiểm tra, đánh giá.
4. Kịp thời báo cáo và đề xuất phương án xử lý với Bộ trưởng Bộ chủ trì nhiệm vụ những trường hợp vượt thẩm quyền.
5. Chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền nếu nhiệm vụ có dấu hiệu vi phạm pháp luật sau khi kết thúc việc kiểm tra, đánh giá.
6. Chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Bộ chủ trì nhiệm vụ và trước pháp luật đối với quá trình hoạt động kiểm tra, đánh giá và kết luận kiểm tra, đánh giá của mình.
7. Cung cấp thông tin trong trường hợp điều chỉnh, chấm dứt hợp đồng (nếu thấy cần thiết).
Điều 19.5.TT.23.28. Vận dụng Thông tư
(Điều 28 Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể áp dụng quy định của Thông tư này hoặc ban hành văn bản riêng phù hợp với điều kiện, đặc thù của Bộ, ngành, địa phương để thực hiện việc kiểm tra, đánh giá trong quá trình triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của mình.
Điều 19.5.NĐ.2.37. Thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước
(Điều 37 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2014)
1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước mà có tiềm ẩn yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, môi trường, tính mạng, sức khoẻ con người thì phải được cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ thẩm định trước khi ứng dụng vào sản xuất và đời sống.
2. Tổ chức, cá nhân ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại Khoản 1 Điều này có trách nhiệm:
a) Gửi hồ sơ đề nghị thẩm định đến cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ. Hồ sơ đề nghị thẩm định bao gồm: đơn đề nghị thẩm định; thuyết minh đã được phê duyệt (nếu có); kết quả nghiên cứu và các tài liệu liên quan;
b) Chi trả kinh phí tổ chức đánh giá, thẩm định.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thực hiện Điều này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.21.1. Phạm vi điều chỉnh)
Điều 19.5.TT.21.4. Nguyên tắc đánh giá, thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ
(Điều 4 Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/04/2015)
1. Việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ quy định tại Thông tư này được thực hiện trên cơ sở đề nghị của tổ chức, cá nhân.
2. Việc thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ được thực hiện vì mục đích quản lý nhà nước nhằm hạn chế các tác động ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, môi trường, tính mạng, sức khỏe con người khi ứng dụng vào sản xuất và đời sống.
3. Việc đánh giá và thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ được thực hiện trên cơ sở hồ sơ đề nghị đánh giá; hồ sơ đề nghị thẩm định; căn cứ kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
4. Việc đánh giá và thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ phải bảo đảm tính khách quan, trung thực và chính xác.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.37. Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.TT.21.5. Kinh phí đánh giá, thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ
(Điều 5 Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/04/2015)
1. Kinh phí đánh giá, thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ do tổ chức, cá nhân đề nghị bảo đảm và chi trả.
2. Nội dung chi liên quan đến quá trình đánh giá, thẩm định bao gồm:
a) Chi thù lao thuê chuyên gia tư vấn đánh giá, thẩm định, viết nhận xét về hồ sơ đề nghị đánh giá, thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ;
b) Chi phí họp hội đồng đánh giá, hội đồng thẩm định, tổ chuyên gia tư vấn;
c) Chi phí giám định, khảo nghiệm, kiểm nghiệm, thử nghiệm (sau đây viết tắt là đo kiểm), nếu có;
d) Chi phí văn phòng phẩm;
đ) Các khoản chi khác phát sinh trong quá trình đánh giá, thẩm định.
3. Mức chi áp dụng theo quy định tại các văn bản hiện hành của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.37. Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.TT.21.6. Nội dung đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
(Điều 6 Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/04/2015)
1. Ý nghĩa của nhiệm vụ.
2. Cơ sở khoa học, nội dung và phương pháp thực hiện nhiệm vụ.
3. Giá trị khoa học của kết quả thực hiện nhiệm vụ.
4. Tác động và lợi ích mang lại đối với thực tiễn khi kết quả thực hiện nhiệm vụ được áp dụng.
5. Các nội dung khác phụ thuộc vào tính đặc thù của nhiệm vụ do Hội đồng quyết định.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.37. Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TL.8.8. Ưu đãi doanh nghiệp có hoạt động chuyển giao, ứng dụng công nghệ sản xuất sản phẩm hỗ trợ người khuyết tật)
Điều 19.5.TT.21.7. Cơ quan quản lý nhà nước thực hiện đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
(Điều 7 Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/04/2015)
1. Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Sở Khoa học và Công nghệ) đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ theo đề nghị của tổ chức có trụ sở chính đặt trên địa bàn tỉnh, thành phố hoặc cá nhân cư trú trên địa bàn tỉnh, thành phố.
2. Đối với những kết quả thực hiện nhiệm vụ mà Sở Khoa học và Công nghệ không đủ các điều kiện cần thiết để tổ chức thực hiện việc đánh giá (chuyên gia chuyên ngành, các điều kiện kỹ thuật đánh giá sản phẩm) thì gửi hồ sơ đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ đánh giá.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.37. Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TT.21.9. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ; Điều 19.5.TT.21.13. Đặc cách cấp Giấy xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.21.24. Cấp Giấy xác nhận đánh giá và thẩm định)
Điều 19.5.TT.21.8. Hồ sơ đề nghị đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
(Điều 8 Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/04/2015)
Hồ sơ đề nghị đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ bao gồm:
1. Giấy đề nghị đánh giá, thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này.
2. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ theo mẫu quy định tại Phụ lục 3a hoặc Phụ lục 3b kèm theo Thông tư này và các tài liệu liên quan (bản vẽ, thiết kế, sơ đồ, ảnh chụp mẫu sản phẩm, báo cáo phân tích,..
3. Các tài liệu khác (nếu có) liên quan đến kết quả thực hiện nhiệm vụ (giải thưởng về khoa học và công nghệ, hợp đồng thực hiện nhiệm vụ, quyết định giao nhiệm vụ,...).
Phụ lục 1 - GĐN.doc
Phụ lục 3a - BCKHXHNV.doc
Phụ lục 3b - BCKHKTCN.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.37. Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TT.21.9. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ; Điều 19.5.TT.21.24. Cấp Giấy xác nhận đánh giá và thẩm định)
Điều 19.5.TT.21.9. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ
(Điều 9 Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/04/2015)
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ lập 01 bộ hồ sơ và gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Khoa học và Công nghệ theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư này.
2. Xử lý hồ sơ:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện những nội dung sau:
a) Xem xét hồ sơ và xác định các điều kiện tổ chức thực hiện việc đánh giá. Đối với những trường hợp theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư này, Sở Khoa học và Công nghệ gửi công văn (kèm theo hồ sơ) đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện đánh giá, đồng thời thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị biết về cơ quan thực hiện đánh giá;
b) Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. Trường hợp hồ sơ chưa đủ các tài liệu theo quy định, phải thông báo để tổ chức, cá nhân bổ sung trong thời hạn 30 ngày làm việc.
3. Kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan thực hiện đánh giá đăng tải thông tin về việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ trên trang thông tin điện tử của đơn vị trong thời hạn 10 ngày làm việc. Thông tin đăng tải bao gồm:
a) Thông tin chung về nhiệm vụ: tên nhiệm vụ; tổ chức, cá nhân đề nghị; lĩnh vực khoa học và công nghệ; dự kiến những tác động chính của kết quả nhiệm vụ;
b) Thời gian, địa điểm dự kiến tổ chức đánh giá.
4. Việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ được thực hiện trong thời hạn 45 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Trường hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ cần được đo kiểm thì thời gian đo kiểm không được tính vào thời gian thực hiện đánh giá.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.37. Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TT.21.7. Cơ quan quản lý nhà nước thực hiện đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.21.8. Hồ sơ đề nghị đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.21.20. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ)
Điều 19.5.TT.21.10. Hội đồng và tổ chuyên gia tư vấn đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
(Điều 10 Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/04/2015)
1. Hội đồng và tổ chuyên gia tư vấn đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ do Thủ trưởng cơ quan thực hiện đánh giá quyết định thành lập trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Cơ quan thực hiện đánh giá cử thư ký hành chính để chuẩn bị tài liệu và các thủ tục cần thiết để tổ chức phiên họp Hội đồng.
2. Hội đồng tư vấn đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ (sau đây viết tắt là Hội đồng đánh giá):
a) Hội đồng đánh giá có trách nhiệm tư vấn đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ;
b) Hội đồng đánh giá có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm chủ tịch, phó chủ tịch, 02 ủy viên phản biện và các ủy viên khác. Trong đó ít nhất 2/3 thành viên là các chuyên gia khoa học và công nghệ có uy tín, có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn phù hợp với lĩnh vực của kết quả thực hiện nhiệm vụ; các thành viên còn lại là đại diện các cơ quan quản lý nhà nước, đại diện các tổ chức có liên quan đến lĩnh vực đánh giá của kết quả thực hiện nhiệm vụ.
3. Tổ chuyên gia tư vấn đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ (sau đây viết tắt là Tổ chuyên gia đánh giá):
a) Tổ chuyên gia đánh giá được thành lập trong trường hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ thuộc Phụ lục 3b có sản phẩm cần đo kiểm;
b) Tổ chuyên gia đánh giá có 03 hoặc 05 thành viên, gồm Tổ trưởng và các tổ viên, được chọn từ các thành viên của Hội đồng đánh giá và các chuyên gia ngoài Hội đồng (nếu cần thiết);
c) Tổ chuyên gia đánh giá tiến hành kiểm tra, đánh giá độ tin cậy, nhận định tính xác thực của các sản phẩm. Tổ chuyên gia lập Báo cáo đánh giá và gửi tới cơ quan thực hiện đánh giá trước phiên họp Hội đồng ít nhất 05 ngày làm việc.
4. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, thực hiện đánh giá, thành viên Hội đồng, tổ chuyên gia và những người có liên quan tới quá trình đánh giá, xác nhận có nghĩa vụ bảo mật những thông tin trong báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ để bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.37. Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TT.21.21. Hội đồng thẩm định và tổ chuyên gia tư vấn thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ)
Điều 19.5.TT.21.11. Phương thức, nội dung và kết quả làm việc của Hội đồng đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
(Điều 11 Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/04/2015)
1. Phương thức làm việc của Hội đồng đánh giá:
a) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc dân chủ. Các thành viên Hội đồng thảo luận công khai về nhiệm vụ được giao đánh giá, về ý kiến đánh giá của mình và không tiết lộ các thông tin làm việc của Hội đồng;
b) Tài liệu đánh giá và Báo cáo đánh giá của tổ chuyên gia (nếu có) phải được cơ quan thực hiện đánh giá gửi đến các thành viên Hội đồng trước phiên họp ít nhất 03 ngày làm việc;
c) Phiên họp Hội đồng được tổ chức trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có Quyết định thành lập Hội đồng và chỉ được tiến hành khi bảo đảm có mặt ít nhất 3/4 thành viên Hội đồng tham dự, trong đó có chủ tịch hoặc phó chủ tịch được ủy quyền; 02 ủy viên phản biện (ý kiến bằng văn bản của thành viên vắng mặt chỉ có giá trị tham khảo).
2. Nội dung làm việc của Hội đồng:
a) Hội đồng xem xét, thảo luận, phân tích các nội dung trong Hồ sơ; xem xét sản phẩm của kết quả thực hiện nhiệm vụ; Báo cáo đánh giá của tổ chuyên gia đánh giá (nếu có);
b) Các thành viên hội đồng đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ theo mẫu quy định tại Phụ lục 4a hoặc Phụ lục 4b Thông tư này; Hội đồng tiến hành bỏ phiếu đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ; Thư ký Hội đồng tổng hợp và báo cáo kết quả;
c) Thư ký Hội đồng dự thảo biên bản đánh giá của Hội đồng theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 Thông tư này. Hội đồng thảo luận để thống nhất từng nội dung kết luận và thông qua biên bản.
3. Kết quả họp Hội đồng:
a) Kết quả thực hiện nhiệm vụ được Hội đồng đánh giá đủ điều kiện cấp Giấy xác nhận khi có ít nhất 3/4 thành viên tham dự phiên họp đồng ý cấp Giấy xác nhận và điểm trung bình của Hội đồng như sau:
- Điểm trung bình của nhiệm vụ đạt trên 50 điểm;
- Điểm trung bình của sản phẩm đạt trên 25 điểm.
b) Kết quả thực hiện nhiệm vụ được Hội đồng đánh giá không đủ điều kiện cấp Giấy xác nhận khi không đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a Khoản 3 Điều này;
c) Đối với những kết quả thực hiện nhiệm vụ mà trong quá trình đánh giá Hội đồng xét thấy có tiềm ẩn yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, môi trường, tính mạng, sức khỏe con người thì báo cáo cơ quan thực hiện đánh giá và khuyến nghị tổ chức, cá nhân trước khi ứng dụng vào sản xuất và đời sống phải được thẩm định theo quy định tại Chương III Thông tư này.
4. Sau 03 ngày làm việc kể từ khi kết thúc phiên họp Hội đồng, biên bản đánh giá và các tài liệu kèm theo phải được gửi về cơ quan thực hiện đánh giá.
Phụ lục 5 - BBHĐ.doc
Phụ lục 4a - ĐGKHXHNV.doc
Phụ lục 4b - ĐGKHKTCN.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Chương III THẨM ĐỊNH KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ KHÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC của Thông tư 02/2015/TT-BKHCN Quy định việc đánh giá và thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước ban hành ngày 06/03/2015; Điều 19.5.LQ.37. Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TT.21.22. Phương thức, nội dung và kết quả làm việc của Hội đồng thẩm định)
Điều 19.5.TT.21.12. Giấy xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ
(Điều 12 Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/04/2015)
1. Trên cơ sở kết luận của Hội đồng đánh giá, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản đánh giá của Hội đồng, Thủ trưởng cơ quan thực hiện đánh giá xem xét, quyết định cấp Giấy xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ không sử dụng ngân sách nhà nước. Mẫu Giấy xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Phụ lục 6 Thông tư này. Trường hợp không cấp Giấy xác nhận, cơ quan thực hiện đánh giá phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
2. Trong trường hợp Thủ trưởng cơ quan thực hiện đánh giá không nhất trí với kết quả đánh giá của Hội đồng đánh giá, cơ quan thực hiện đánh giá thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị biết (trong đó nêu rõ lý do không đồng ý với kết luận của Hội đồng) và xem xét, thực hiện đánh giá lại kết quả thực hiện nhiệm vụ. Thời gian đánh giá lại và trả lời tổ chức, cá nhân đề nghị được thực hiện trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được Biên bản đánh giá của Hội đồng đánh giá.
3. Giấy xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ thể hiện sự công nhận của cơ quan quản lý nhà nước đối với kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân; được khuyến khích sử dụng để thành lập và đăng ký chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
4. Tổ chức, cá nhân đề nghị đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cam kết tuân thủ các quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ và các quy định pháp luật khác có liên quan, chịu trách nhiệm về tính trung thực của hồ sơ đề nghị đánh giá.
5. Sau 03 ngày làm việc kể từ khi cấp Giấy xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ, cơ quan thực hiện đánh giá có trách nhiệm đăng tải thông tin về việc cấp Giấy xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ trên trang thông tin điện tử của đơn vị. Thông tin đăng tải bao gồm các thông tin trong Giấy xác nhận đánh giá.
6. Nếu phát hiện tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ; tổ chức cá nhân ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ có hành vi cung cấp thông tin không trung thực, giả mạo nội dung kê khai trong hồ sơ đề nghị đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ có quyền hủy bỏ hiệu lực của Giấy xác nhận.
Phụ lục 6 - GXNKQKHCN.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.37. Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TL.8.8. Ưu đãi doanh nghiệp có hoạt động chuyển giao, ứng dụng công nghệ sản xuất sản phẩm hỗ trợ người khuyết tật)
Điều 19.5.TT.21.13. Đặc cách cấp Giấy xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ
(Điều 13 Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/04/2015)
1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ thuộc các trường hợp sau đây sẽ được cấp Giấy xác nhận mà không phải thực hiện thủ tục đánh giá:
a) Kết quả thực hiện nhiệm vụ đã đạt được các giải thưởng trong nước và quốc tế về khoa học và công nghệ do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Bộ Khoa học và Công nghệ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) chủ trì, phối hợp tổ chức xét tặng giải thưởng hoặc đồng ý cho tổ chức xét tặng giải thưởng (theo quy định tại Nghị định số 78/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ);
b) Kết quả thực hiện nhiệm vụ đã được các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ đánh giá, thẩm định và cho phép áp dụng trên thực tế.
2. Đối với những trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân gửi Giấy đề nghị đánh giá, thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ theo Phụ lục 1 Thông tư này kèm theo bản sao của Bằng khen, Giấy khen, Văn bản cho phép áp dụng của cơ quan có thẩm quyền về Sở Khoa học và Công nghệ quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư này để được cấp Giấy xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ. Việc cấp Giấy xác nhận trong trường hợp này được thực hiện trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Khoa học và Công nghệ nhận được Giấy đề nghị và các tài liệu đầy đủ, hợp lệ theo quy định.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.37. Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Điều 29.1.NĐ.4.4. Các giải thưởng về khoa học và công nghệ; Điều 29.1.NĐ.4.6. Thẩm quyền xét tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TT.21.7. Cơ quan quản lý nhà nước thực hiện đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ)
Điều 19.5.TT.21.14. Kết quả thực hiện nhiệm vụ có tiềm ẩn yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh
(Điều 14 Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/04/2015)
1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ khi ứng dụng tạo ra các sản phẩm sử dụng trong sản xuất, chế tạo, nâng cấp vũ khí, khí tài; sản xuất vũ khí hủy diệt, vũ khí hạt nhân, vũ khí sinh học, vũ khí hóa học, chất cháy, nổ; công cụ hỗ trợ, thiết bị nghiệp vụ.
2. Kết quả thực hiện nhiệm vụ khi ứng dụng tạo ra phần mềm khai thác thông tin, dữ liệu mật quốc gia, sản phẩm dùng để theo dõi, giám sát thông tin bí mật của tổ chức, cá nhân.
3. Kết quả thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến lò phản ứng hạt nhân; nhiên liệu hạt nhân, vật liệu lò phản ứng hạt nhân, xử lý và quản lý chất thải phóng xạ, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng; công nghệ sản xuất, làm giàu uran kỹ thuật.
4. Kết quả thực hiện nhiệm vụ ứng dụng chế tạo thiết bị lặn, thiết bị bay (có và không có người lái), thiết bị không gian vũ trụ.
5. Các kết quả thực hiện nhiệm vụ có tiềm ẩn yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh khác mà pháp luật có quy định phải thẩm định trước khi ứng dụng vào sản xuất và đời sống.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.21.18. Cơ quan quản lý nhà nước thực hiện thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.21.19. Hồ sơ đề nghị thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ)
Điều 19.5.TT.21.15. Kết quả thực hiện nhiệm vụ có tiềm ẩn yếu tố ảnh hưởng đến môi trường
(Điều 15 Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/04/2015)
1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực khảo sát, tìm kiếm, thăm dò khai thác tài nguyên thiên nhiên.
2. Kết quả thực hiện nhiệm vụ khi ứng dụng tạo ra chất thải nguy hại gây tác động đến hệ sinh thái, môi trường và con người.
3. Kết quả thực hiện nhiệm vụ dùng để khai thác dữ liệu tài nguyên môi trường biển, đảo.
4. Kết quả thực hiện nhiệm vụ khi ứng dụng phải sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học; rừng phòng hộ đầu nguồn; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay.
5. Các kết quả thực hiện nhiệm vụ có tiềm ẩn yếu tố ảnh hưởng đến môi trường khác mà pháp luật có quy định phải thẩm định trước khi ứng dụng vào sản xuất và đời sống.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.21.18. Cơ quan quản lý nhà nước thực hiện thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.21.19. Hồ sơ đề nghị thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.21.24. Cấp Giấy xác nhận đánh giá và thẩm định)
Điều 19.5.TT.21.16. Kết quả thực hiện nhiệm vụ có tiềm ẩn yếu tố ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe con người
(Điều 16 Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/04/2015)
1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ liên quan đến khám, chẩn đoán và điều trị bệnh tật.
2. Kết quả thực hiện nhiệm vụ liên quan đến sản xuất thuốc, vắc xin cho người.
3. Kết quả thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến biến đổi gen.
4. Kết quả thực hiện nhiệm vụ liên quan đến sản xuất thuốc bảo vệ thực vật.
5. Các kết quả thực hiện nhiệm vụ có tiềm ẩn yếu tố ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe con người khác mà pháp luật có quy định phải thẩm định trước khi ứng dụng vào sản xuất và đời sống.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.21.18. Cơ quan quản lý nhà nước thực hiện thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.21.19. Hồ sơ đề nghị thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.21.24. Cấp Giấy xác nhận đánh giá và thẩm định)
Điều 19.5.TT.21.17. Nội dung thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ
(Điều 17 Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/04/2015)
1. Mục đích ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ.
2. Cơ sở pháp lý, độ tin cậy của các thông tin, số liệu, tư liệu sử dụng để đề xuất, ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ.
3. Luận chứng về sự cần thiết ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ vào sản xuất và đời sống.
4. Phân tích điều kiện ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ (vị trí địa lý, đặc điểm địa hình, khí hậu thủy văn, kinh phí dự kiến khi triển khai ứng dụng, nguồn nhân lực thực hiện và các điều kiện khác); Đánh giá việc ứng dụng kết quả của giai đoạn trước đó (nếu có); Luận giải về lợi thế so sánh, khó khăn, hạn chế; Kinh nghiệm quốc tế (nếu có).
5. Sự phù hợp của việc ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ với điều kiện kinh tế - xã hội; dự báo tác động đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, môi trường, tính mạng, sức khỏe con người khi triển khai kết quả thực hiện nhiệm vụ; dự báo các rủi ro khi ứng dụng và phương án khắc phục.
6. Một số nội dung khác nếu cần, tùy theo từng kết quả thực hiện nhiệm vụ cụ thể.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.21.22. Phương thức, nội dung và kết quả làm việc của Hội đồng thẩm định)
Điều 19.5.TT.21.18. Cơ quan quản lý nhà nước thực hiện thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ
(Điều 18 Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/04/2015)
1. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ trì tổ chức thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ do tổ chức, cá nhân ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ tại địa phương thuộc địa bàn quản lý mà kết quả nhiệm vụ khoa học công nghệ đó thuộc một trong 3 lĩnh vực quy định tại Điều 14, Điều 15 và Điều 16 Thông tư này.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ chức thẩm định đối với kết quả thực hiện nhiệm vụ trong trường hợp:
a) Kết quả thực hiện nhiệm vụ thuộc hai lĩnh vực trở lên quy định tại các Điều 14, Điều 15 và Điều 16 Thông tư này;
b) Kết quả thực hiện nhiệm vụ mà Sở Khoa học và Công nghệ tiếp nhận hồ sơ nhưng không đủ điều kiện thẩm định (chuyên gia chuyên ngành, các điều kiện kỹ thuật đánh giá sản phẩm). Trong trường hợp này, Sở Khoa học và Công nghệ gửi công văn (kèm theo hồ sơ) đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định đồng thời thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị biết về cơ quan có thẩm quyền thực hiện thẩm định.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.21.14. Kết quả thực hiện nhiệm vụ có tiềm ẩn yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh; Điều 19.5.TT.21.15. Kết quả thực hiện nhiệm vụ có tiềm ẩn yếu tố ảnh hưởng đến môi trường; Điều 19.5.TT.21.16. Kết quả thực hiện nhiệm vụ có tiềm ẩn yếu tố ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe con người; Điều 19.5.TT.21.24. Cấp Giấy xác nhận đánh giá và thẩm định)
Điều 19.5.TT.21.19. Hồ sơ đề nghị thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ
(Điều 19 Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/04/2015)
Tổ chức, cá nhân trước khi ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc quy định tại Điều 14, Điều 15 và Điều 16 Thông tư này gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cơ quan thực hiện thẩm định. Hồ sơ đề nghị thẩm định bao gồm:
1. Giấy đề nghị đánh giá, thẩm định của tổ chức, cá nhân ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 Thông tư này.
2. Văn bản cho phép ứng dụng của tổ chức, cá nhân chủ trì kết quả thực hiện nhiệm vụ theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 Thông tư này.
3. Tài liệu về kết quả thực hiện nhiệm vụ: Thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được phê duyệt (nếu có); Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ và các tài liệu kèm theo; Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu kết quả nghiên cứu và Biên bản đánh giá của Hội đồng nghiệm thu các cấp (nếu có).
4. Thuyết minh chi tiết việc ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ vào sản xuất, đời sống theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 Thông tư này.
5. Bản sao Dự án đầu tư ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (nếu có).
6. Bản sao quyết định thành lập, đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ (đối với tổ chức khoa học và công nghệ) hoặc đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh (đối với doanh nghiệp) của tổ chức đăng ký ứng dụng; Bản sao Chứng minh thư nhân dân đối với cá nhân đăng ký ứng dụng.
7. Bản chính tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ, sản xuất kinh doanh của tổ chức, cá nhân đăng ký ứng dụng.
8. Bản sao Giấy xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Chương II Thông tư này (nếu có).
9. Bản sao Giấy xác nhận thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ đã được cấp (nếu có).
10. Những tài liệu khác có liên quan đến kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cần thẩm định.
Phụ lục 2 - VBCPSD.doc
Phụ lục 7 - TMUDKQ.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Chương II ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ KHÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC; Điều 19.5.TT.21.14. Kết quả thực hiện nhiệm vụ có tiềm ẩn yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh; Điều 19.5.TT.21.15. Kết quả thực hiện nhiệm vụ có tiềm ẩn yếu tố ảnh hưởng đến môi trường; Điều 19.5.TT.21.16. Kết quả thực hiện nhiệm vụ có tiềm ẩn yếu tố ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe con người; Điều 19.5.TT.21.24. Cấp Giấy xác nhận đánh giá và thẩm định)
Điều 19.5.TT.21.20. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ
(Điều 20 Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/04/2015)
Quy trình tiếp nhận và xử lý Hồ sơ được thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 4 Điều 9 Thông tư này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.21.9. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ)
Điều 19.5.TT.21.21. Hội đồng thẩm định và tổ chuyên gia tư vấn thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ
(Điều 21 Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/04/2015)
Hội đồng thẩm định và tổ chuyên gia tư vấn thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ do Thủ trưởng cơ quan thực hiện thẩm định thành lập. Thành phần Hội đồng và tổ chuyên gia tư vấn thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư này. Thành phần Hội đồng thẩm định phải có đại diện của cơ quan quản lý chuyên ngành về lĩnh vực cần thẩm định.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.21.10. Hội đồng và tổ chuyên gia tư vấn đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ)
Điều 19.5.TT.21.22. Phương thức, nội dung và kết quả làm việc của Hội đồng thẩm định
(Điều 22 Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/04/2015)
1. Phương thức và nội dung làm việc của Hội đồng thẩm định được thực hiện như đối với Hội đồng đánh giá quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 11 Thông tư này. Ngoài các quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 11 Thông tư này, phiên họp Hội đồng thẩm định chỉ được tiến hành khi có đại diện cơ quan quản lý chuyên ngành về lĩnh vực cần thẩm định.
2. Nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng thẩm định là phân tích, xem xét kết quả thực hiện nhiệm vụ theo các nội dung quy định tại Điều 17 Thông tư này; Cho ý kiến về mức độ ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, môi trường, tính mạng, sức khỏe con người.
3. Kết quả họp Hội đồng
a) Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được Hội đồng đề nghị được phép ứng dụng phải được ít nhất 3/4 tổng số thành viên tham gia họp Hội đồng đồng ý. Phiếu thẩm định của các thành viên Hội đồng theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 Thông tư này;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi kết thúc họp Hội đồng, biên bản họp của Hội đồng được gửi về cơ quan thực hiện thẩm định theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 Thông tư này.
Phụ lục 8 - PTĐ.doc
Phụ lục 9 - BBTĐ.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.21.11. Phương thức, nội dung và kết quả làm việc của Hội đồng đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.21.17. Nội dung thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ)
Điều 19.5.TT.21.23. Giấy xác nhận thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ
(Điều 23 Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/04/2015)
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản thẩm định của Hội đồng thẩm định, Thủ trưởng cơ quan thực hiện thẩm định xem xét, quyết định cấp Giấy xác nhận thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ. Mẫu Giấy xác nhận thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Phụ lục 10 Thông tư này. Trường hợp không cấp Giấy xác nhận thẩm định, cơ quan thực hiện thẩm định phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
2. Trong trường hợp Thủ trưởng cơ quan thực hiện thẩm định không nhất trí với kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định, cơ quan thực hiện thẩm định thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị biết (trong đó nêu rõ lý do không đồng ý với kết luận của Hội đồng) và xem xét, thực hiện thẩm định lại kết quả thực hiện nhiệm vụ. Thời gian thẩm định lại và trả lời tổ chức, cá nhân đề nghị được thực hiện trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được biên bản thẩm định của Hội đồng thẩm định.
3. Giấy xác nhận thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại Thông tư này không thay thế Giấy cấp phép sản xuất, lưu hành sản phẩm do các Bộ, ngành quản lý chuyên ngành quy định.
4. Đối với các kết quả thực hiện nhiệm vụ đã được các Bộ quản lý chuyên ngành đánh giá, nghiệm thu, cho phép sản xuất, lưu hành thì không cần thẩm định theo quy định của Thông tư này. Trước khi triển khai ứng dụng, tổ chức, cá nhân phải gửi văn bản thẩm định hoặc văn bản cấp phép đã được cấp về Bộ Khoa học và Công nghệ để theo dõi, quản lý thống nhất.
5. Tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ phải tuân thủ các quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ và các quy định pháp luật khác có liên quan, chịu trách nhiệm về tính trung thực của hồ sơ đề nghị thẩm định.
6. Nếu phát hiện tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ; tổ chức cá nhân ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ có hành vi cung cấp thông tin không trung thực, giả mạo nội dung kê khai trong hồ sơ đề nghị thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ có quyền hủy bỏ hiệu lực của Giấy xác nhận.
Phụ lục 10 - GXNTĐ.doc
Điều 19.5.TT.21.24. Cấp Giấy xác nhận đánh giá và thẩm định
(Điều 24 Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/04/2015)
1. Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu được đánh giá đồng thời thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ mà có tiềm ẩn yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, môi trường, tính mạng, sức khỏe con người theo quy định tại Điều 14, Điều 15 và Điều 16 Thông tư này thì tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đề nghị cơ quan quản lý nhà nước thực hiện việc đánh giá và thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ.
2. Hồ sơ đề nghị đồng thời đánh giá và thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 8 và Điều 19 Thông tư này.
a) Hồ sơ do tổ chức, cá nhân ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ đề nghị, gửi tới cơ quan quản lý nhà nước theo quy định tại Điều 18 Thông tư này;
b) Trong trường hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ chưa có địa chỉ ứng dụng mà tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ có nhu cầu đánh giá, thẩm định thì hồ sơ đề nghị gửi tới cơ quan quản lý nhà nước theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư này.
3. Việc đánh giá và thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ thực hiện theo trình tự quy định tại Chương III Thông tư này. Cơ quan quản lý nhà nước sẽ xem xét đánh giá và cấp Giấy xác nhận đánh giá và thẩm định theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 Thông tư này nếu kết quả thực hiện nhiệm vụ đáp ứng các yêu cầu quy định tại Thông tư này.
4. Trong trường hợp Thủ trưởng cơ quan thực hiện thẩm định không nhất trí với kết quả đánh giá, thẩm định của Hội đồng thẩm định, cơ quan thực hiện thẩm định thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị biết (trong đó nêu rõ lý do không đồng ý với kết luận của Hội đồng) và xem xét, thực hiện đánh giá, thẩm định lại kết quả thực hiện nhiệm vụ. Thời gian đánh giá, thẩm định lại và trả lời tổ chức, cá nhân đề nghị được thực hiện trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được biên bản đánh giá, thẩm định của Hội đồng thẩm định.
Phụ lục 11 – GXNĐGTĐ.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.21.7. Cơ quan quản lý nhà nước thực hiện đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.21.8. Hồ sơ đề nghị đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.21.15. Kết quả thực hiện nhiệm vụ có tiềm ẩn yếu tố ảnh hưởng đến môi trường; Điều 19.5.TT.21.16. Kết quả thực hiện nhiệm vụ có tiềm ẩn yếu tố ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe con người; Điều 19.5.TT.21.18. Cơ quan quản lý nhà nước thực hiện thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.21.19. Hồ sơ đề nghị thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ)
Điều 19.5.TT.21.25. Vận dụng Thông tư
(Điều 25 Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/04/2015)
Tổ chức, cá nhân tự tổ chức đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ không sử dụng ngân sách nhà nước có thể áp dụng các quy định tại Chương II Thông tư này để thực hiện.
(Điều này có nội dung liên quan đến Chương II ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ KHÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC; Chương II ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ KHÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC của Thông tư 02/2015/TT-BKHCN Quy định việc đánh giá và thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước ban hành ngày 06/03/2015)
Điều 19.5.TT.9.3. Nguyên tắc đánh giá
(Điều 3 Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
1. Căn cứ vào đặt hàng của Bộ chủ trì nhiệm vụ, hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (sau đây gọi là hợp đồng) đã ký kết và các nội dung đánh giá được quy định tại Thông tư này.
2. Căn cứ vào hồ sơ đánh giá, nghiệm thu.
3. Đảm bảo tính dân chủ, khách quan, công bằng, trung thực và chính xác.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.27.35. Nguyên tắc, yêu cầu, nội dung, phương pháp đánh giá và mức đánh giá, xếp loại của Hội đồng)
Điều 19.5.TT.9.4. Kinh phí tổ chức đánh giá
(Điều 4 Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
1. Kinh phí đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp quốc gia lấy từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm được giao dự toán về Bộ chủ trì nhiệm vụ.
2. Chi phí phát sinh để hoàn thiện các sản phẩm và tài liệu của nhiệm vụ cấp quốc gia theo yêu cầu của hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp quốc gia do tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ tự trang trải.
Điều 19.5.TT.9.5. Tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp quốc gia
(Điều 5 Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
1. Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ (sau đây gọi là Tổ chức chủ trì) có trách nhiệm tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 12 và Điều 13 Thông tư này trước khi nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu cho đơn vị quản lý nhiệm vụ.
2. Kết quả tự đánh giá được tổng hợp và báo cáo theo Mẫu 1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Mẫu 1.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.9.12. Nội dung đánh giá và yêu cầu đối với sản phẩm của nhiệm vụ cấp quốc gia; Điều 19.5.TT.9.13. Phương pháp đánh giá và xếp loại đối với nhiệm vụ cấp quốc gia; Điều 19.5.TT.38.15. Trách nhiệm của Tổ chức chủ trì Dự án KH; Điều 19.5.TT.38.16. Trách nhiệm của Tổ chức chủ trì nhiệm vụ thuộc Dự án KH; Điều 19.2.TT.10.18. Trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ)
Điều 19.5.TT.9.6. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp quốc gia
(Điều 6 Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp quốc gia bao gồm:
1. Công văn đề nghị đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp quốc gia của tổ chức chủ trì theo Mẫu 2 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ.
3. Báo cáo về sản phẩm khoa học và công nghệ của nhiệm vụ.
4. Bản sao hợp đồng và thuyết minh nhiệm vụ.
5. Các văn bản xác nhận và tài liệu liên quan đến việc công bố, xuất bản, đào tạo, tiếp nhận và sử dụng kết quả nghiên cứu (nếu có).
6. Các số liệu (điều tra, khảo sát, phân tích…), sổ nhật ký của nhiệm vụ.
7. Văn bản xác nhận về sự thỏa thuận của các tác giả về việc sắp xếp thứ tự tên trong danh sách tác giả thực hiện nhiệm vụ.
8. Báo cáo tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ.
9. Báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
10. Các tài liệu khác (nếu có).
Mẫu 2.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.9.10. Phiên họp của hội đồng đánh giá, nghiệm thu; Điều 19.5.TT.30.9. Đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả nhiệm vụ KHCN cấp thiết địa phương; Điều 19.5.TT.38.15. Trách nhiệm của Tổ chức chủ trì Dự án KH; Điều 19.5.TT.38.16. Trách nhiệm của Tổ chức chủ trì nhiệm vụ thuộc Dự án KH)
Điều 19.5.TT.9.7. Nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp quốc gia
(Điều 7 Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
1. Thời hạn nộp hồ sơ: Việc nộp hồ sơ thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời điểm được gia hạn hợp đồng (nếu có).
2. Hồ sơ được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến đơn vị quản lý nhiệm vụ, gồm: 01 bộ hồ sơ gốc (có dấu và chữ ký trực tiếp) và 01 bản điện tử (dạng PDF, không cài bảo mật).
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Đơn vị quản lý nhiệm vụ phải thông báo cho tổ chức chủ trì tính hợp lệ của hồ sơ theo Mẫu 3 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định thì Tổ chức chủ trì phải bổ sung trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của đơn vị quản lý nhiệm vụ.
Mẫu 3.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.30.9. Đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả nhiệm vụ KHCN cấp thiết địa phương; Điều 19.5.TT.38.15. Trách nhiệm của Tổ chức chủ trì Dự án KH; Điều 19.5.TT.38.16. Trách nhiệm của Tổ chức chủ trì nhiệm vụ thuộc Dự án KH; Điều 19.1.TT.27.32. Nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ)
Điều 19.5.TT.9.8. Thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp quốc gia
(Điều 8 Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
1. Đơn vị quản lý nhiệm vụ thực hiện việc đăng tải thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ chủ trì nhiệm vụ trong thời hạn 60 ngày. Thông tin đăng tải bao gồm:
a) Thông tin chung về nhiệm vụ: Tên; mã số; kinh phí; thời gian thực hiện; tổ chức chủ trì nhiệm vụ, chủ nhiệm và các thành viên tham gia thực hiện chính nhiệm vụ;
b) Thời gian, địa điểm dự kiến tổ chức đánh giá, nghiệm thu;
c) Nội dung báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
2. Thời gian thực hiện đăng tải thông tin: Chậm nhất 05 ngày làm việc sau khi đơn vị quản lý nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.30.9. Đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả nhiệm vụ KHCN cấp thiết địa phương)
Điều 19.5.TT.9.9. Hội đồng và tổ chuyên gia tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp quốc gia
(Điều 9 Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
1. Hội đồng và tổ chuyên gia tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp quốc gia do Thủ trưởng Bộ chủ trì nhiệm vụ quyết định thành lập trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
2. Tổ chuyên gia tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp quốc gia (sau đây gọi là Tổ chuyên gia) được thành lập trong trường hợp nhiệm vụ có sản phẩm đo kiểm được. Tổ chuyên gia có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định độ tin cậy, nhận định tính xác thực các sản phẩm của nhiệm vụ.
3. Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp quốc gia (sau đây gọi là Hội đồng) có 09 thành viên bao gồm chủ tịch, phó chủ tịch, 02 ủy viên phản biện, ủy viên thư ký khoa học và các ủy viên khác, trong đó:
a) 06 thành viên là chuyên gia khoa học và công nghệ được lấy từ cơ sở dữ liệu chuyên gia của Bộ Khoa học và Công nghệ, 03 thành viên là chuyên gia đại diện cho Bộ chủ trì nhiệm vụ, tổ chức có khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu, cơ quan đề xuất đặt hàng, trong đó có ít nhất 01 thành viên đã tham gia hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ hoặc tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ;
b) Thành viên là chuyên gia khoa học và công nghệ quy định tại điểm a Khoản này làm việc tại tổ chức chủ trì có thể tham gia hội đồng nhưng không được làm chủ tịch, phó chủ tịch, ủy viên phản biện, ủy viên thư ký khoa học.
4. Tổ chuyên gia có 03 thành viên gồm các thành viên của hội đồng do chủ tịch hoặc phó chủ tịch hội đồng làm tổ trưởng.
5. Những trường hợp không được tham gia Hội đồng:
a) Chủ nhiệm, các cá nhân tham gia chính, tham gia phối hợp thực hiện nhiệm vụ;
b) Người đang bị xử phạt do vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích;
c) Vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của chủ nhiệm, thành viên chính tham gia thực hiện nhiệm vụ hoặc người có quyền và lợi ích liên quan khác;
d) Người có bằng chứng xung đột lợi ích với chủ nhiệm hoặc tổ chức chủ trì nhiệm vụ.
6. Trường hợp đặc biệt do tính chất phức tạp hoặc yêu cầu đặc thù của nhiệm vụ, Thủ trưởng Bộ chủ trì nhiệm vụ có thể quyết định số lượng thành viên và thành phần hội đồng khác với qui định tại các khoản 3 Điều này hoặc lựa chọn chuyên gia khoa học và công nghệ ngoài cơ sở dữ liệu chuyên gia của Bộ Khoa học và Công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.30.9. Đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả nhiệm vụ KHCN cấp thiết địa phương; Điều 19.1.TT.27.33. Hội đồng và tổ chuyên gia tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ)
Điều 19.5.TT.9.10. Phiên họp của hội đồng đánh giá, nghiệm thu
(Điều 10 Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
1. Tài liệu đánh giá, nghiệm thu được quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 9 Điều 6 Thông tư này và biên nhận hồ sơ theo Mẫu 3 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này phải được Đơn vị quản lý nhiệm vụ gửi đến các thành viên hội đồng và tổ chuyên gia (nếu có) trước phiên họp ít nhất 07 ngày làm việc.
2. Phiên họp hội đồng được tổ chức trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định thành lập hội đồng và Hội đồng chỉ tiến hành họp khi bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Đơn vị quản lý nhiệm vụ đã nhận được đầy đủ ý kiến nhận xét bằng văn bản của tất cả thành viên hội đồng và ý kiến thẩm định của Tổ chuyên gia (nếu có) ít nhất 01 ngày làm việc trước phiên họp hội đồng;
b) Phiên họp hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 thành viên hội đồng tham dự, trong đó có chủ tịch hoặc phó chủ tịch được ủy quyền và 02 ủy viên phản biện và ủy viên thư ký khoa học.
3. Thành phần tham dự các phiên họp của hội đồng:
a) Thành viên hội đồng, chủ nhiệm nhiệm vụ, đại diện tổ chức chủ trì, đại diện cơ quan chủ quản, đại diện các đơn vị có liên quan thuộc Bộ chủ trì nhiệm vụ, các thành viên khác do Bộ chủ trì nhiệm vụ mời trong trường hợp cần thiết;
b) Bộ chủ trì nhiệm vụ cử thư ký hành chính giúp việc chuẩn bị tài liệu và tổ chức các phiên họp của hội đồng.
4. Chương trình họp Hội đồng:
a) Thư ký hành chính công bố quyết định thành lập hội đồng, giới thiệu thành phần và đại biểu tham dự;
b) Đại diện Bộ chủ trì nhiệm vụ nêu những nội dung, yêu cầu chủ yếu đối với việc đánh giá, nghiệm thu quy định tại Thông tư này;
c) Chủ tịch hội đồng chủ trì các phiên họp của hội đồng. Trường hợp Chủ tịch hội đồng vắng mặt, Chủ tịch hội đồng ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch chủ trì phiên họp.
5. Trình tự làm việc của Hội đồng:
a) Chủ tịch hội đồng thống nhất và thông qua nội dung làm việc của Hội đồng theo các quy định của Thông tư này;
b) Hội đồng cử hoặc bầu một thành viên làm ủy viên thư ký khoa học để ghi chép các ý kiến thảo luận tại các phiên họp, xây dựng và hoàn thiện biên bản đánh giá, nghiệm thu theo ý kiến kết luận tại phiên họp của hội đồng;
c) Hội đồng bầu ban kiểm phiếu gồm 03 thành viên thuộc hội đồng, trong đó có một trưởng ban để tổng hợp ý kiến của các thành viên hội đồng;
d) Chủ nhiệm nhiệm vụ trình bày tóm tắt quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ, báo cáo về sản phẩm khoa học và công nghệ và báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ;
đ) Các thành viên hội đồng nêu câu hỏi đối với chủ nhiệm nhiệm vụ về kết quả và các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ. Chủ nhiệm nhiệm vụ và các cá nhân có liên quan trả lời các câu hỏi của hội đồng (nếu có) và không tiếp tục tham dự phiên họp của hội đồng;
e) Tổ trưởng tổ chuyên gia báo cáo kết quả thẩm định đối với nhiệm vụ (nếu có); các ủy viên phản biện đọc nhận xét đối với kết quả thực hiện nhiệm vụ; Ủy viên thư ký khoa học đọc phiếu nhận xét của thành viên vắng mặt (nếu có); các thành viên hội đồng nêu ý kiến trao đổi về kết quả nhiệm vụ;
g) Các thành viên hội đồng đánh giá xếp loại nhiệm vụ theo Mẫu 7 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Hội đồng tiến hành bỏ phiếu đánh giá kết quả nhiệm vụ; Ban kiểm phiếu tổng hợp và báo cáo kết quả kiểm phiếu theo Mẫu 8 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
h) Chủ tịch hội đồng dự thảo kết luận đánh giá của hội đồng theo Mẫu 9 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp hội đồng đánh giá xếp loại “Không đạt” cần xác định rõ những nội dung đã thực hiện theo hợp đồng để Bộ chủ trì nhiệm vụ xem xét xử lý theo quy định hiện hành. Hội đồng thảo luận để thống nhất từng nội dung kết luận và thông qua biên bản;
i) Đại diện các cơ quan phát biểu ý kiến (nếu có).
6. Ý kiến kết luận của Hội đồng được Đơn vị quản lý nhiệm vụ gửi cho Tổ chức chủ trì trong thời hạn 02 ngày làm việc sau khi kết thúc phiên họp để làm căn cứ cho việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Mẫu 7.doc
Mẫu 8.doc
Mẫu 9.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.9.6. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp quốc gia; Điều 19.5.TT.30.9. Đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả nhiệm vụ KHCN cấp thiết địa phương; Điều 19.1.TT.27.34. Trình tự, nội dung làm việc của Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ)
Điều 19.5.TT.9.11. Yêu cầu đánh giá của Hội đồng
(Điều 11 Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
1. Việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua phiếu đánh giá có dấu treo của Bộ chủ trì nhiệm vụ.
2. Các thành viên Hội đồng đánh giá một cách độc lập, không trao đổi về kết quả đánh giá của mình.
3. Phiếu đánh giá hợp lệ là phiếu đánh giá đúng quy định cho từng nội dung đánh giá.
4. Phiếu không hợp lệ là phiếu do thành viên bỏ trống hoặc đánh giá không theo quy định.
5. Kết quả xếp loại chung của nhiệm vụ dựa trên kết quả đánh giá của từng chuyên gia theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.9.13. Phương pháp đánh giá và xếp loại đối với nhiệm vụ cấp quốc gia; Điều 19.5.TT.30.9. Đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả nhiệm vụ KHCN cấp thiết địa phương; Điều 19.1.TT.27.35. Nguyên tắc, yêu cầu, nội dung, phương pháp đánh giá và mức đánh giá, xếp loại của Hội đồng)
Điều 19.5.TT.9.12. Nội dung đánh giá và yêu cầu đối với sản phẩm của nhiệm vụ cấp quốc gia
(Điều 12 Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
1. Nội dung đánh giá
a) Đánh giá về báo cáo tổng hợp: Đánh giá tính đầy đủ, rõ ràng, xác thực và lô-gíc của báo cáo tổng hợp (phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng …) và tài liệu cần thiết kèm theo (các tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu được trích dẫn);
b) Đánh giá về sản phẩm của nhiệm vụ so với đặt hàng, bao gồm: Số lượng, khối lượng sản phẩm; chất lượng sản phẩm; chủng loại sản phẩm; tính năng, thông số kỹ thuật của sản phẩm.
2. Yêu cầu cần đạt đối với báo cáo tổng hợp:
a) Tổng quan được các kết quả nghiên cứu đã có liên quan đến nhiệm vụ;
b) Số liệu, tư liệu có tính đại diện, độ tin cậy, xác thực, cập nhật;
c) Nội dung báo cáo là toàn bộ kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ được trình bày theo kết cấu hệ thống và lô-gíc khoa học, với các luận cứ khoa học có cơ sở lý luận và thực tiễn cụ thể giải đáp những vấn đề nghiên cứu đặt ra, phản ánh trung thực kết quả nhiệm vụ phù hợp với thông lệ chung trong hoạt động nghiên cứu khoa học;
d) Kết cấu nội dung, văn phong khoa học phù hợp.
3. Yêu cầu đối với sản phẩm của nhiệm vụ cấp quốc gia.
Ngoài các yêu cầu ghi trong hợp đồng, thuyết minh nhiệm vụ, sản phẩm của nhiệm vụ cấp quốc gia cần phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
a) Đối với sản phẩm là: mẫu; vật liệu; thiết bị, máy móc; dây chuyền công nghệ; giống cây trồng; giống vật nuôi và các sản phẩm có thể đo kiểm cần được kiểm định/khảo nghiệm/kiểm nghiệm tại cơ quan chuyên môn có chức năng phù hợp, độc lập với tổ chức chủ trì nhiệm vụ;
b) Đối với sản phẩm là: nguyên lý ứng dụng; phương pháp; tiêu chuẩn; quy phạm; phần mềm máy tính; bản vẽ thiết kế; quy trình công nghệ; sơ đồ, bản đồ; số liệu, cơ sở dữ liệu; báo cáo phân tích; tài liệu dự báo (phương pháp, quy trình, mô hình,...); đề án, qui hoạch; luận chứng kinh tế-kỹ thuật, báo cáo nghiên cứu khả thi và các sản phẩm tương tự khác cần được thẩm định bởi hội đồng khoa học chuyên ngành hoặc tổ chuyên gia do tổ chức chủ trì nhiệm vụ thành lập;
c) Đối với sản phẩm là: kết quả tham gia đào tạo sau đại học, giải pháp hữu ích, sáng chế, công bố, xuất bản và các sản phẩm tương tự khác cần có văn bản xác nhận của cơ quan chức năng phù hợp.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.9.5. Tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp quốc gia; Điều 19.5.TT.30.9. Đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả nhiệm vụ KHCN cấp thiết địa phương; Điều 19.1.TT.27.30. Tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:; Điều 19.1.TT.27.35. Nguyên tắc, yêu cầu, nội dung, phương pháp đánh giá và mức đánh giá, xếp loại của Hội đồng)
Điều 19.5.TT.9.13. Phương pháp đánh giá và xếp loại đối với nhiệm vụ cấp quốc gia
(Điều 13 Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
1. Đánh giá của thành viên Hội đồng
a) Mỗi chủng loại sản phẩm của nhiệm vụ đánh giá trên các tiêu chí về số lượng, khối lượng, chất lượng sản phẩm theo 03 mức sau: “Xuất sắc” khi vượt mức so với đặt hàng; “Đạt” khi đáp ứng đúng, đủ yêu cầu theo đặt hàng; “Không đạt” không đáp ứng đúng, đủ yêu cầu theo đặt hàng.
b) Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ đánh giá theo 03 mức sau: “Xuất sắc” khi báo cáo tổng hợp đã hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 12; “Đạt” khi báo cáo tổng hợp cần chỉnh sửa, bổ sung và có thể hoàn thiện; “Không đạt” khi không thuộc hai trường hợp trên.
c) Đánh giá chung nhiệm vụ theo 03 mức sau: “Xuất sắc” khi tất cả tiêu chí về sản phẩm đều đạt mức ‘Xuất sắc” và Báo cáo tổng hợp đạt mức “Đạt” trở lên; “Đạt” khi đáp ứng đồng thời các yêu cầu: Tất cả các tiêu chí về chất lượng, chủng loại sản phẩm ở mức “Đạt” trở lên; ít nhất 3/4 tiêu chí về khối lượng, số lượng sản phẩm ở mức “Đạt” trở lên (những sản phẩm không đạt về khối lượng, số lượng thì vẫn phải đảm bảo đạt ít nhất 3/4 so với đặt hàng), Báo cáo tổng hợp đạt mức “Đạt” trở lên; “Không đạt” khi không thuộc hai trường hợp trên hoặc nộp hồ sơ chậm quá 06 tháng kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời điểm được gia hạn (nếu có).
2. Đánh giá, xếp loại của Hội đồng
a) Mức “Xuất sắc” nếu nhiệm vụ có ít nhất 3/4 số thành viên hội đồng có mặt nhất trí đánh giá mức “Xuất sắc” và không có thành viên đánh giá ở mức “Không đạt”;
b) Mức "Không đạt" nếu nhiệm vụ có nhiều hơn 1/3 số thành viên hội đồng có mặt đánh giá mức không đạt;
c) Mức “Đạt” nếu nhiệm vụ không thuộc điểm a và điểm b Khoản này.
3. Đối với nhiệm vụ được hội đồng đánh giá ở mức “Đạt” trở lên, trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi có kết quả đánh giá, chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến kết luận của hội đồng.
Bộ chủ trì nhiệm vụ phối hợp với chủ tịch hội đồng kiểm tra, giám sát việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá của nhiệm vụ. Chủ tịch hội đồng xác nhận về việc hoàn thiện hồ sơ của chủ nhiệm nhiệm vụ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.9.5. Tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp quốc gia; Điều 19.5.TT.9.11. Yêu cầu đánh giá của Hội đồng; Điều 19.5.TT.30.9. Đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả nhiệm vụ KHCN cấp thiết địa phương; Điều 19.1.TT.27.30. Tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:; Điều 19.1.TT.27.35. Nguyên tắc, yêu cầu, nội dung, phương pháp đánh giá và mức đánh giá, xếp loại của Hội đồng)
Điều 19.5.TT.9.14. Tư vấn độc lập
(Điều 14 Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
1. Bộ chủ trì nhiệm vụ xem xét, quyết định việc tổ chức lấy ý kiến tư vấn độc lập trong các trường hợp sau:
a) Hội đồng không thống nhất về kết quả đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ;
b) Hội đồng vi phạm các quy định đánh giá, nghiệm thu tại Thông tư này;
c) Có khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động và kết luận của Hội đồng trước khi quyết định công nhận kết quả.
2. Thủ trưởng Bộ chủ trì nhiệm vụ mời 02 (hai) chuyên gia hoặc 01 (một) tổ chức tư vấn độc lập đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. Ý kiến của các chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn độc lập là căn cứ bổ sung để Thủ trưởng Bộ chủ trì nhiệm vụ đưa ra các kết luận cuối cùng trước khi quyết định nghiệm thu.
3. Yêu cầu đối với chuyên gia tư vấn độc lập và thủ tục lấy ý kiến chuyên gia tư vấn độc lập được quy định tại Thông tư quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.
4. Yêu cầu đối với tổ chức tư vấn độc lập: Là tổ chức có năng lực và kinh nghiệm đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ; có kinh nghiệm trong quản lý hoạt động khoa học và công nghệ hoặc sản xuất sản phẩm tương đương sản phẩm của nhiệm vụ; có đội ngũ cán bộ có trình độ cao về lĩnh vực nghiên cứu của nhiệm vụ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 18. Chuyên gia tư vấn độc lập; Điều 19. Thủ tục lấy ý kiến chuyên gia tư vấn độc lập của Thông tư 08/2017/TT-BKHCN Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước ban hành ngày 26/06/2017; Điều 19.5.TT.30.9. Đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả nhiệm vụ KHCN cấp thiết địa phương; Điều 19.1.TT.27.35. Nguyên tắc, yêu cầu, nội dung, phương pháp đánh giá và mức đánh giá, xếp loại của Hội đồng)
Điều 19.5.TT.9.15. Xử lý kết quả đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp quốc gia
(Điều 15 Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
1. Nhiệm vụ được quyết toán và thanh lý hợp đồng sau khi các sản phẩm của nhiệm vụ và tài sản đã mua sắm bằng ngân sách nhà nước được kiểm kê và bàn giao theo quy định hiện hành.
2. Đối với nhiệm vụ xếp loại ở mức “Không đạt”, Đơn vị quản lý nhiệm vụ chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xác định số kinh phí phải hoàn trả ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
3. Việc công bố và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ được thực hiện theo các quy định hiện hành.
4. Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ có kết quả thực hiện nhiệm vụ bị đánh giá ở mức “Không đạt” hoặc không gửi Hồ sơ đề nghị đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ về Đơn vị quản lý nhiệm vụ đúng thời gian quy định sẽ bị hạn chế quyền đăng ký xét giao trực tiếp hoặc tuyển chọn nhiệm vụ cấp quốc gia theo quy định tại Thông tư quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 4. Điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia của Thông tư 08/2017/TT-BKHCN Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước ban hành ngày 26/06/2017; Điều 19.5.TT.10.14. Quyết toán và thanh lý hợp đồng)
Điều 19.5.TT.9.16. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp quốc gia
(Điều 16 Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
Tổ chức chủ trì thực hiện việc đăng ký và lưu giữ kết quả nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ và nộp Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ về Bộ chủ trì nhiệm vụ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.3.7. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Điều 19.5.TT.9.20. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì nhiệm vụ cấp quốc gia)
Điều 19.5.TT.9.17. Công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp quốc gia
(Điều 17 Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
1. Hồ sơ công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ, bao gồm:
a) Biên bản họp hội đồng đánh giá, nghiệm thu;
b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ;
c) Báo cáo về việc hoàn thiện Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu theo Mẫu 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Ý kiến của các chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn độc lập (nếu có).
2. Công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này, Thủ trưởng Bộ chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm xem xét ban hành quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ theo Mẫu 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Mẫu 10.doc
Mẫu 11.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.50.20. Đánh giá, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng và công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư; Điều 19.1.TT.27.36. Công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp quốc gia)
Điều 19.5.TT.9.18. Trách nhiệm của Bộ chủ trì nhiệm vụ cấp quốc gia
(Điều 18 Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
1. Trách nhiệm của đơn vị quản lý nhiệm vụ
a) Hướng dẫn chủ nhiệm, tổ chức chủ trì nhiệm vụ và các thành viên hội đồng thực hiện đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ;
b) Cung cấp thông tin, tài liệu về đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cho các bên liên quan theo yêu cầu;
c) Chủ trì và phối hợp với các bên liên quan chuyển giao kết quả nghiên cứu nhiệm vụ;
d) Lưu giữ hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ theo quy định;
đ) Báo cáo tình hình tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ và cung cấp hồ sơ đánh giá theo yêu cầu của Thủ trưởng Bộ chủ trì nhiệm vụ.
2. Trách nhiệm của thư ký hành chính
a) Giúp việc hội đồng trong quá trình đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, hoàn thiện biên bản họp hội đồng và các thủ tục hành chính khác theo quy định;
b) Chuẩn bị đầy đủ tài liệu và các điều kiện cần thiết theo quy định phục vụ các phiên họp của hội đồng.
3. Bộ chủ trì nhiệm vụ phải bảo mật thông tin của các chuyên gia và tổ chức tư vấn độc lập.
Điều 19.5.TT.9.19. Trách nhiệm của cơ quan đề xuất đặt hàng nhiệm vụ cấp quốc gia
(Điều 19 Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
1. Phối hợp với Bộ chủ trì nhiệm vụ trong quá trình đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ.
2. Tiếp nhận, tổ chức ứng dụng, bố trí kinh phí, đánh giá hiệu quả ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ do mình đề xuất đặt hàng sau khi được đánh giá, nghiệm thu và định kỳ hằng năm hoặc đột xuất gửi báo cáo kết quả ứng dụng về Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 19.5.TT.9.20. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì nhiệm vụ cấp quốc gia
(Điều 20 Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
1. Đảm bảo các điều kiện cần thiết để chủ nhiệm nhiệm vụ hoàn thành các bước đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư này.
2. Nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu đúng thời hạn quy định.
3. Không được trao đổi với chuyên gia và tổ chức tư vấn độc lập về các vấn đề có liên quan đến kết quả thực hiện nhiệm vụ.
4. Cùng chủ nhiệm nhiệm vụ phối hợp với các bên liên quan tiến hành chuyển giao kết quả thực hiện nhiệm vụ sau khi nhiệm vụ đã được đánh giá, nghiệm thu theo các quy định hiện hành.
5. Thực hiện đăng ký và lưu giữ kết quả nhiệm vụ theo quy định tại Điều 16 Thông tư này.
6. Báo cáo ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ trong trường hợp được giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.9.16. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp quốc gia; Điều 19.5.TT.38.15. Trách nhiệm của Tổ chức chủ trì Dự án KH; Điều 19.5.TT.38.16. Trách nhiệm của Tổ chức chủ trì nhiệm vụ thuộc Dự án KH)
Điều 19.5.TT.9.21. Trách nhiệm của chủ nhiệm nhiệm vụ cấp quốc gia
(Điều 21 Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
1. Thực hiện các quy định chung trong hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ. Bảo đảm tính chính xác, độ tin cậy của các thông tin và số liệu trong các sản phẩm khoa học và công nghệ và hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ.
2. Cùng tổ chức chủ trì nhiệm vụ phối hợp với các bên liên quan tiến hành chuyển giao kết quả thực hiện nhiệm vụ sau khi được đánh giá, nghiệm thu theo các quy định hiện hành.
3. Không được trao đổi với chuyên gia và tổ chức tư vấn độc lập về các vấn đề có liên quan đến kết quả thực hiện nhiệm vụ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.38.15. Trách nhiệm của Tổ chức chủ trì Dự án KH; Điều 19.5.TT.38.16. Trách nhiệm của Tổ chức chủ trì nhiệm vụ thuộc Dự án KH; Điều 19.5.TT.38.17. Trách nhiệm của chủ nhiệm Dự án KH, chủ nhiệm nhiệm vụ thuộc Dự án KH)
Điều 19.5.TT.9.22. Trách nhiệm của tổ chức và chuyên gia tư vấn độc lập
(Điều 22 Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
1. Nghiên cứu, đánh giá hồ sơ nhiệm vụ được cung cấp.
2. Có ý kiến về những nội dung đánh giá, các yêu cầu cần bổ sung hoàn thiện và đưa ra mức phân loại của nhiệm vụ theo Mẫu 4a hoặc Mẫu 4b tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Trong thời gian được mời tư vấn độc lập phải giữ bí mật thông tin về nhiệm vụ được giao.
4. Không được trao đổi với chủ nhiệm, tổ chức chủ trì nhiệm vụ và các tổ chức, cá nhân khác về các vấn đề có liên quan đến kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Mẫu 4a.doc
Mẫu 4b.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.1.TT.27.35. Nguyên tắc, yêu cầu, nội dung, phương pháp đánh giá và mức đánh giá, xếp loại của Hội đồng)
Điều 19.5.TT.9.23. Trách nhiệm của thành viên hội đồng
(Điều 23 Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
1. Thành viên hội đồng đánh giá, nghiệm thu có trách nhiệm:
a) Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu, nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ theo Mẫu 4a hoặc Mẫu 4b tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và gửi phiếu nhận xét về đơn vị quản lý nhiệm vụ ít nhất 01 ngày làm việc trước khi tổ chức họp hội đồng;
b) Yêu cầu tổ chức và cá nhân liên quan cung cấp các tài liệu cần thiết phục vụ cho việc đánh giá, nghiệm thu;
c) Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khách quan, chính xác và chịu trách nhiệm về ý kiến đánh giá;
d) Không được cung cấp thông tin về kết quả đánh giá trước khi có quyết định công nhận kết quả; không được lưu giữ, khai thác, công bố và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ trái với quy định của pháp luật hoặc chưa được sự đồng ý của Bộ chủ trì nhiệm vụ.
2. Chủ tịch, phó chủ tịch hội đồng được ủy quyền ngoài trách nhiệm của thành viên hội đồng quy định tại khoản 1 Điều này, còn có trách nhiệm sau:
a) Báo cáo và xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến kết quả đánh giá của hội đồng theo yêu cầu của Thủ trưởng Bộ chủ trì nhiệm vụ;
b) Xác nhận việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá của chủ nhiệm nhiệm vụ theo ý kiến kết luận của hội đồng.
3. Uỷ viên hội đồng được bầu làm thành viên ban kiểm phiếu ngoài trách nhiệm của thành viên hội đồng quy định tại khoản 1 Điều này, còn có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của các phiếu đánh giá, tổng hợp, báo cáo kết quả bỏ phiếu của các thành viên hội đồng.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.26.19. Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện đề tài, dự án)
Điều 19.5.TT.9.24. Trách nhiệm của thành viên Tổ chuyên gia
(Điều 24 Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
1. Kiểm tra, thẩm định các sản phẩm khoa học công nghệ (Mẫu sản phẩm, mô hình, bản vẽ thiết kế, báo cáo thử nghiệm, ứng dụng, các văn bản đo đạc, kiểm tra, đánh giá thử nghiệm các sản phẩm của nhiệm vụ) theo Mẫu 5 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Khảo sát tại hiện trường, yêu cầu tổ chức đo kiểm các thông số kỹ thuật của sản phẩm (nếu cần thiết).
3. Lập báo cáo thẩm định sản phẩm theo Mẫu 6 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và gửi đơn vị quản lý nhiệm vụ ít nhất 02 ngày làm việc trước phiên họp của hội đồng.
Mẫu 5.doc
Mẫu 6.doc
Điều 19.5.TT.25.2. Hồ sơ đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện Nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG
(Điều 2 Thông tư số 07/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
Hồ sơ đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện Nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG bao gồm:
1. Công văn đề nghị đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện Nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG của Tổ chức chủ trì theo Mẫu 1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
2. Báo cáo tổng kết quá trình thực hiện các nội dung nhằm thu được sản phẩm theo như hợp đồng đã ký kết và Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện Nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG;
3. Báo cáo về các sản phẩm của Nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG;
4. Bản sao hợp đồng và thuyết minh của Nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG và Thuyết minh của Dự án đầu tư SPQG đã được phê duyệt;
5. Báo cáo tình hình sử dụng kinh phí của Nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG;
6. Báo cáo nhận xét kết quả thực hiện Nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG của Tổ chức chủ trì Dự án đầu tư SPQG theo Mẫu 2 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
7. Các tài liệu khác (nếu có).
Mẫu 1-CV-NTDAĐT-SPQG.doc
Mẫu 2-BCNX-NTDAĐT-SPQG.doc
Điều 19.5.TT.25.3. Nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện Nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG
(Điều 3 Thông tư số 07/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
1. Thời hạn nộp hồ sơ: Việc nộp hồ sơ thực hiện trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng thực hiện hoặc thời điểm được gia hạn hợp đồng (nếu có).
2. Hồ sơ gồm các tài liệu quy định tại Điều 2 của Thông tư này được đóng gói trong túi hồ sơ có niêm phong và được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Đơn vị quản lý SPQG, gồm: 01 bộ hồ sơ gốc (có dấu và chữ ký gốc) và 01 bản điện tử (dạng PDF, không cài bảo mật, các trang có dấu và chữ ký phải scan từ hồ sơ gốc). Bên ngoài túi hồ sơ cần ghi đầy đủ các thông tin:
a) Tên Dự án đầu tư SPQG;
b) Tên, địa chỉ của tổ chức chủ trì Dự án đầu tư SPQG và họ tên của Giám đốc Dự án đầu tư SPQG;
c) Tên Nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG;
d) Tên, địa chỉ của tổ chức chủ trì và Chủ nhiệm của Nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG (nếu có);
đ) Danh mục tài liệu có trong hồ sơ.
3. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Đơn vị quản lý SPQG phải thông báo cho Tổ chức chủ trì Nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định thì Tổ chức chủ trì phải bổ sung trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày được thông báo. Khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Đơn vị quản lý SPQG gửi Giấy xác nhận cho Tổ chức chủ trì theo Mẫu 3 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Mẫu 3-GXN-NTDAĐT-SPQG.doc
Điều 19.5.TT.25.4. Thông tin về kết quả thực hiện Nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG
(Điều 4 Thông tư số 07/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
1. Đơn vị quản lý SPQG thực hiện việc đăng tải thông tin liên quan đến việc đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện Nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG (trừ các nhiệm vụ liên quan tới quốc phòng - an ninh) trên Cổng thông tin điện tử của Cơ quan chủ quản SPQG trong thời hạn ba mươi (30) ngày. Thông tin đăng tải bao gồm:
a) Thông tin chung về Nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG: Tên, mã số, kinh phí, thời gian thực hiện, tổ chức chủ trì, chủ nhiệm và các thành viên chủ chốt tham gia thực hiện Nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG;
b) Báo cáo tóm tắt về kết quả thực hiện Nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG;
c) Thời gian, địa điểm dự kiến tổ chức đánh giá nghiệm thu.
2. Thời gian thực hiện đăng tải thông tin: Chậm nhất năm (05) ngày làm việc sau khi Đơn vị quản lý SPQG tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.25.7. Trình tự, nội dung họp Hội đồng)
Điều 19.5.TT.25.5. Hội đồng và tổ chuyên gia tư vấn đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện Nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG
(Điều 5 Thông tư số 07/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
1. Hội đồng và tổ chuyên gia tư vấn đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện Nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG do Thủ trưởng Cơ quan chủ quản SPQG quyết định thành lập trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ trên cơ sở đề nghị của Đơn vị quản lý SPQG.
2. Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện Nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG (sau đây gọi là Hội đồng) có 09 thành viên bao gồm chủ tịch, phó chủ tịch, 02 ủy viên phản biện, 01 ủy viên thư ký và các ủy viên khác, trong đó:
a) 06 thành viên là chuyên gia khoa học và công nghệ (lấy từ cơ sở dữ liệu chuyên gia của Bộ Khoa học và Công nghệ), chuyên gia kinh tế; 03 thành viên là chuyên gia đại diện cho Cơ quan chủ quản SPQG, Đơn vị quản lý SPQG, Ban Chủ nhiệm Chương trình;
b) Người đang công tác tại tổ chức chủ trì Nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG, người có lợi ích liên quan với chủ nhiệm hoặc tổ chức chủ trì Nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG không được tham gia Hội đồng.
3. Tổ chuyên gia tư vấn đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện Nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG (sau đây gọi là Tổ chuyên gia) gồm 03 thành viên của Hội đồng do chủ tịch hoặc phó chủ tịch Hội đồng làm tổ trưởng. Tổ chuyên gia có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định độ tin cậy, nhận định tính xác thực các sản phẩm của Nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG.
4. Trong trường hợp đặc biệt, do tính chất phức tạp hoặc yêu cầu đặc thù của nhiệm vụ, Thủ trưởng Cơ quan chủ quản SPQG có thể quyết định số lượng thành viên và thành phần hội đồng khác với quy định tại khoản 2 Điều này hoặc lựa chọn chuyên gia khoa học và công nghệ ngoài cơ sở dữ liệu chuyên gia của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 19.5.TT.25.6. Thành phần tham dự các phiên họp đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện Nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG
(Điều 6 Thông tư số 07/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
1. Thành phần chính thức là các đối tượng được quy định tại Điều 5 của Thông tư này và 02 thư ký hành chính thuộc Đơn vị quản lý SPQG và đơn vị chức năng có liên quan của Cơ quan chủ quản SPQG.
2. Đại biểu mời tham dự các phiên họp của Hội đồng gồm: đại diện Ban chủ nhiệm Chương trình, đại diện Vụ KH&CN các ngành kinh tế-kỹ thuật thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ; đại diện đơn vị quản lý kinh phí SPQG, đại diện đơn vị quản lý KH&CN của Cơ quan chủ quản SPQG; đại diện tổ chức chủ trì Dự án đầu tư SPQG và tổ chức chủ trì Nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG; giám đốc Dự án đầu tư SPQG; chủ nhiệm Nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.25.7. Trình tự, nội dung họp Hội đồng)
Điều 19.5.TT.25.7. Trình tự, nội dung họp Hội đồng
(Điều 7 Thông tư số 07/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
1. Đơn vị quản lý SPQG có trách nhiệm tổ chức các phiên họp Hội đồng. Thời điểm họp phiên đầu tiên không quá ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày ký Quyết định thành lập Hội đồng.
2. Gửi hồ sơ đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện và công tác chuẩn bị của thành viên Hội đồng:
a) Ít nhất mười (10) ngày làm việc trước phiên họp thứ nhất của Hội đồng, Đơn vị quản lý SPQG có trách nhiệm chuẩn bị tài liệu cung cấp cho các thành viên Hội đồng gồm 01 bản sao hồ sơ đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện Nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này; Quyết định thành lập Hội đồng; Phiếu nhận xét kết quả thực hiện Nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG theo Mẫu 4 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Các thành viên Hội đồng có trách nhiệm nghiên cứu kỹ hồ sơ đăng ký xét duyệt và các tài liệu có liên quan; đồng thời ghi nhận xét vào các phiếu nhận xét trước khi họp Hội đồng.
3. Trình tự và nội dung họp của Hội đồng:
a) Phiên họp Hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng tham dự, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch và các ủy viên phản biện;
b) Thư ký hành chính đọc quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu các thành viên Hội đồng và đại biểu tham dự; Đại diện Cơ quan chủ quản SPQG phát biểu ý kiến, nêu yêu cầu đối với Hội đồng (nếu có) và mời Chủ tịch Hội đồng điều hành phiên họp. Trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt thì Phó Chủ tịch điều hành hoạt động của Hội đồng;
c) Chủ tịch Hội đồng thống nhất và thông qua nội dung làm việc của Hội đồng theo các quy định của Thông tư này và điều hành cuộc họp; Hội đồng biểu quyết bầu ban kiểm phiếu gồm 03 thành viên thuộc Hội đồng (trong đó có Trưởng ban và 02 ủy viên) và thư ký của Hội đồng; thư ký của Hội đồng ghi chép ý kiến của các thành viên và Biên bản làm việc của Hội đồng theo Mẫu 5 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Chủ nhiệm nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG báo cáo tóm tắt về kết quả thực hiện nhiệm vụ; các cá nhân thực hiện nhiệm vụ trả lời các câu hỏi của thành viên Hội đồng và đại biểu tham dự (nếu có) và không tiếp tục tham dự phiên họp của Hội đồng;
đ) Tổ trưởng tổ chuyên gia báo cáo kết quả thẩm định đối với Nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG theo Mẫu 6 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
e) Các thành viên Hội đồng trình bày nhận xét, đánh giá về kết quả thực hiện Nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG; Thư ký của Hội đồng đọc ý kiến nhận xét của các thành viên vắng mặt (nếu có) để Hội đồng tham khảo;
g) Hội đồng thảo luận, phân tích, đánh giá về kết quả thực hiện Nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG theo các tiêu chí đánh giá ghi trong Phiếu đánh giá kết quả thực hiện Nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG theo Mẫu 7 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
h) Hội đồng tham khảo ý kiến của các đại biểu tham dự cuộc họp và ý kiến phản hồi về thông tin đăng tải quy định tại Điều 6 của Thông tư này do Đơn vị quản lý SPQG tổng hợp (nếu có);
i) Các thành viên Hội đồng ghi và bỏ phiếu đánh giá độc lập kết quả thực hiện Nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG thông qua Phiếu đánh giá có dấu treo của Cơ quan chủ quản SPQG;
k) Ban kiểm phiếu tổng hợp và báo cáo kết quả kiểm phiếu theo Mẫu 8 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
l) Hội đồng thông báo kết quả kiểm phiếu đánh giá. Kết quả thực hiện Nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG đạt yêu cầu khi có ít nhất 3/4 tổng số thành viên Hội đồng có mặt bỏ phiếu “Đạt”;
m) Chủ tịch Hội đồng công bố dự thảo kết luận đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện Nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG và Hội đồng thảo luận thông qua Biên bản làm việc của Hội đồng;
n) Đại diện các cơ quan phát biểu ý kiến (nếu có).
4. Trong trường hợp cần thiết, Đơn vị quản lý SPQG trình Thủ trưởng Cơ quan chủ quản SPQG xem xét, quyết định việc tổ chức lấy ý kiến tư vấn độc lập đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện Nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG trước khi công nhận kết quả thực hiện.
5. Ý kiến kết luận của Hội đồng được Đơn vị quản lý SPQG gửi cho Tổ chức chủ trì trong thời hạn hai (02) ngày làm việc sau khi kết thúc phiên họp để làm căn cứ cho việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Mẫu 4-PNX-NTDAĐT-SPQG.doc
Mẫu 5-BBHĐ-NTDAĐT-SPQG.doc
Mẫu 6-BCTĐ-NTDAĐT-SPQG.doc
Mẫu 7-PĐG-NTDAĐT-SPQG.doc
Mẫu 8-BBKP-NTDAĐT-SPQG.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.25.4. Thông tin về kết quả thực hiện Nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG; Điều 19.5.TT.25.6. Thành phần tham dự các phiên họp đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện Nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG)
Điều 19.5.TT.25.8. Nội dung đánh giá và yêu cầu của từng nội dung
(Điều 8 Thông tư số 07/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
1. Về báo cáo tổng kết
Đánh giá tính đầy đủ, khoa học, rõ ràng, xác thực và lô-gíc của báo cáo tổng hợp (tổng quan, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng ...) và tài liệu cần thiết kèm theo (các tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu được trích dẫn).
Xếp loại “Xuất sắc” khi Báo cáo tổng kết đã hoàn thiện, không cần chỉnh sửa; loại “Đạt” khi báo cáo tổng hợp có thể hoàn thiện sau khi chỉnh sửa, bổ sung theo góp ý của Hội đồng; loại “Không đạt” khi không đáp ứng được 2 trường hợp trên.
2. Về sản phẩm của nhiệm vụ
Mỗi sản phẩm của nhiệm vụ được đánh giá theo các tiêu chí về số lượng, khối lượng, chất lượng so với hợp đồng theo 03 mức: “Xuất sắc” khi vượt mức so với hợp đồng; “Đạt” khi đáp ứng đúng, đủ yêu cầu so với hợp đồng; “Không đạt” khi không đáp ứng đúng, đủ yêu cầu so với hợp đồng.
3. Về khả năng ứng dụng và phát triển kết quả của Nhiệm vụ trong quá trình sản xuất SPQG
Nội dung này được đánh giá theo 03 mức: “Xuất sắc” khi kết quả đã hoặc có khả năng ứng dụng ngay vào sản xuất; “Đạt” khi kết quả cần hoàn thiện thêm để ứng dụng vào sản xuất; “Không đạt” khi không thuộc 2 trường hợp trên.
4. Về tiến độ thực hiện
Được đánh giá tùy thuộc hồ sơ đề nghị đánh giá nghiệm thu được nộp đúng hạn; chậm dưới 06 tháng và chậm trên 06 tháng.
5. Đánh giá chung
a) Mỗi thành viên của Hội đồng đánh giá xếp loại chung cho Nhiệm vụ theo 3 mức sau:
Xuất sắc: Khi các nội dung quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này đạt mức “Xuất sắc”, nội dung quy định tại khoản 1 Điều này từ mức “Đạt” trở lên và nộp hồ sơ đúng hạn;
Đạt: Khi các nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này từ mức “Đạt” trở lên và nộp hồ sơ đúng hạn hoặc chậm không quá 06 tháng;
Không đạt: Không thuộc 2 trường hợp trên.
b) Hội đồng đánh giá xếp loại Nhiệm vụ theo 3 mức sau:
Xuất sắc: Nếu nhiệm vụ có ít nhất 3/4 thành viên hội đồng có mặt nhất trí đánh giá mức “Xuất sắc” và không có thành viên đánh giá ở mức “Không đạt”;
Không đạt: Nếu nhiệm vụ có nhiều hơn 1/3 số thành viên hội đồng có mặt đánh giá mức “Không đạt”;
Đạt yêu cầu: Không thuộc 2 trường hợp trên.
Điều 19.5.TT.25.9. Xử lý kết quả đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện Nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG
(Điều 9 Thông tư số 07/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
1. Nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG được quyết toán và thanh lý hợp đồng sau khi các sản phẩm của Nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG và tài sản đã mua sắm bằng ngân sách nhà nước được kiểm kê theo quy định hiện hành.
2. Đối với Nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG có kết quả nghiệm thu ở mức “Không đạt”, Cơ quan chủ quản SPQG chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xử lý theo quy định hiện hành đối với việc xử lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ nghiệm thu không đạt yêu cầu.
3. Việc công bố, sử dụng kết quả thực hiện Nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG và thanh lý hợp đồng được thực hiện theo các quy định hiện hành.
Điều 19.5.TT.25.10. Công nhận kết quả thực hiện Nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG
(Điều 10 Thông tư số 07/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
1. Hồ sơ công nhận kết quả thực hiện Nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG bao gồm:
a) Biên bản họp Hội đồng đánh giá nghiệm thu;
b) Báo cáo về việc hoàn thiện Hồ sơ đánh giá nghiệm thu theo Mẫu 9 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Ý kiến của các chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn độc lập (nếu có).
2. Công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này, Thủ trưởng Cơ quan chủ quản SPQG có trách nhiệm xem xét ban hành quyết định công nhận kết quả thực hiện Nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG theo Mẫu 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Quyết định công nhận kết quả thực hiện Nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG là một bộ phận của hồ sơ giám sát, đánh giá đầu tư của Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm quốc gia theo quy định hiện hành.
Mẫu 10-CNKQ-NTDAĐT-SPQG.doc
Mẫu 9-BCHT-NTDAĐT-SPQG.doc
Điều 19.5.LQ.38. Hội đồng khoa học và công nghệ chuyên ngành, tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
(Điều 38 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Người giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm thành lập Hội đồng khoa học và công nghệ chuyên ngành hoặc thuê tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập để đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
2. Thành phần Hội đồng khoa học và công nghệ chuyên ngành bao gồm nhà khoa học, đại diện cơ quan, tổ chức đề xuất đặt hàng, cơ quan, tổ chức đặt hàng, nhà quản lý, nhà kinh doanh có năng lực và chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ.
3. Tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập phải có năng lực và chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ.
4. Hội đồng khoa học và công nghệ chuyên ngành, tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập tiến hành đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo mục đích, yêu cầu, nội dung, kết quả, tiến độ ghi trong hợp đồng đã được ký kết và chịu trách nhiệm trước người giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
5. Hội đồng khoa học và công nghệ chuyên ngành, tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập phải chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá của mình.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.2.32. Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.2.33. Hoạt động của Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.2.34. Tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập; Điều 19.5.NĐ.2.35. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập)
Điều 19.5.LQ.39. Đăng ký, lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
(Điều 39 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước phải được đăng ký, lưu giữ tại cơ quan thông tin khoa học và công nghệ quốc gia và tại cơ quan có thẩm quyền của bộ, ngành, địa phương chủ quản.
Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc danh mục bí mật nhà nước được đăng ký, lưu giữ theo chế độ mật.
2. Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước được khuyến khích đăng ký, lưu giữ tại cơ quan thông tin khoa học và công nghệ quốc gia hoặc cơ quan có thẩm quyền của bộ, ngành, địa phương.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6. Vi phạm quy định về đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước của Nghị định 64/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ ban hành ngày 27/06/2013; Điều 19.5.NĐ.3.7. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Điều 19.5.NĐ.3.8. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước)
Điều 19.5.LQ.40. Trách nhiệm tiếp nhận và tổ chức ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
(Điều 40 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người đứng đầu tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có trách nhiệm tiếp nhận, tổ chức ứng dụng, bố trí kinh phí, đánh giá hiệu quả ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do mình đề xuất đặt hàng hoặc đặt hàng sau khi được đánh giá, nghiệm thu và định kỳ hằng năm gửi báo cáo kết quả ứng dụng về Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước mà tổ chức, cá nhân không có khả năng tự tổ chức ứng dụng kết quả nghiên cứu thì có quyền đề nghị cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ địa phương xem xét tạo điều kiện ứng dụng.
3. Trường hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước được tổ chức, cá nhân hiến, tặng cho Nhà nước thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm tiếp nhận, lưu giữ và xem xét tổ chức ứng dụng.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 10. Vi phạm quy định về ứng dụng, phổ biến kết quả hoạt động khoa học và công nghệ của Nghị định 64/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ ban hành ngày 27/06/2013; Điều 45.6.LQ.4. Chính sách của Nhà nước về khám bệnh, chữa bệnh; Điều 45.6.LQ.5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về khám bệnh, chữa bệnh; Điều 19.5.LQ.44. Trách nhiệm triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; Điều 19.5.TT.30.14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố)
QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN TÁC GIẢ ĐỐI VỚI KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
Điều 19.5.LQ.41. Quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
(Điều 41 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Tổ chức, cá nhân đầu tư tài chính, cơ sở vật chất - kỹ thuật cho việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ là chủ sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác trong hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
2. Đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được tạo ra bằng ngân sách nhà nước thì đại diện chủ sở hữu nhà nước được quy định như sau:
a) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ là đại diện chủ sở hữu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia;
b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là đại diện chủ sở hữu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh hoặc cấp cơ sở do mình phê duyệt;
c) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức không thuộc quy định tại điểm a và điểm b của khoản này là đại diện chủ sở hữu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do mình quyết định phê duyệt.
3. Đại diện chủ sở hữu nhà nước quy định tại khoản 2 Điều này có quyền xét giao toàn bộ hoặc một phần quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được tạo ra bằng ngân sách nhà nước theo quy định của Chính phủ cho tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
4. Việc thực hiện quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được tạo ra bằng ngân sách nhà nước quy định tại khoản 3 Điều này được quy định như sau:
a) Trường hợp được giao toàn bộ hoặc một phần quyền sở hữu thì tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện quyền này theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật về chuyển giao công nghệ;
b) Trường hợp được giao quyền sử dụng thì tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện quyền này theo quy định của pháp luật.
5. Trường hợp tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thể sử dụng được kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều này thì đại diện chủ sở hữu nhà nước quy định tại khoản 2 Điều này quyết định giao quyền sử dụng đó cho tổ chức khác có khả năng sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
6. Chính phủ quy định cụ thể các trường hợp, trình tự, thủ tục giao toàn bộ, giao một phần quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ quy định tại Điều này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 28.3.NĐ.12.22. Giao tài sản là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Điều 28.3.NĐ.12.24. Trình tự, thủ tục giao quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ ngân sách cấp cho tổ chức chủ trì; Điều 28.3.NĐ.12.26. Trình tự, thủ tục giao quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ ngân sách hỗ trợ; Điều 19.2.NĐ.1.11. Sử dụng quyền tài sản bảo đảm cho giao dịch vay vốn; Điều 19.5.TT.12.2. Đối tượng áp dụng; Điều 19.5.TT.12.4. Trình tự, thủ tục đề nghị giao quyền; Điều 19.5.TT.12.5. Trình tự, thủ tục thẩm định hồ sơ đề nghị giao quyền; Điều 19.5.TT.12.6. Thỏa thuận giao quyền; Điều 19.5.TT.12.7. Quyết định giao quyền; Điều 19.5.TT.12.10. Thẩm quyền thụ lý hồ sơ đề nghị giao quyền; Điều 19.5.TT.12.11. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì, đại diện chủ sở hữu nhà nước; Điều 19.5.TT.12.13. Quy định chuyển tiếp; Điều 19.5.TL.5.7. Căn cứ quyết định giá để giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ; Điều 19.5.TL.8.7. Ưu đãi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ hướng đến người khuyết tật, sản phẩm hỗ trợ người khuyết tật)
Điều 19.5.NĐ.2.39. Các trường hợp giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
(Điều 39 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2014)
1. Việc giao toàn bộ quyền sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được thực hiện theo thỏa thuận giữa đại diện chủ sở hữu nhà nước và tổ chức chủ trì hoặc khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:
a) Tổ chức chủ trì có khả năng ứng dụng hoặc thương mại hóa toàn bộ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
b) Tổ chức chủ trì có khả năng ứng dụng hoặc thương mại hóa một phần đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ không thể phân chia thành từng phần độc lập để ứng dụng hoặc thương mại hóa.
2. Việc giao một phần quyền sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được thực hiện theo thỏa thuận giữa đại diện chủ sở hữu nhà nước và tổ chức chủ trì hoặc khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:
a) Tổ chức chủ trì chỉ có khả năng ứng dụng hoặc thương mại hóa một phần kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có thể được phân chia thành từng phần để ứng dụng hoặc thương mại hóa;
b) Có thỏa thuận hoặc quy định của tổ chức chủ trì về việc phân chia quyền sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với tổ chức, cá nhân khác được đại diện chủ sở hữu nhà nước công nhận.
3. Đại diện chủ sở hữu nhà nước có thể ủy quyền cho tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với phần kết quả đã đạt được trước khi đánh giá nghiệm thu nhằm bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.
4. Việc giao toàn bộ hoặc một phần quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cho tổ chức chủ trì hoặc tổ chức khác theo quy định tại Khoản 5 Điều 41 của Luật khoa học và công nghệ được thực hiện theo thỏa thuận giữa đại diện chủ sở hữu nhà nước và tổ chức đó, trừ trường hợp kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có tầm quan trọng đặc biệt đối với quốc phòng, an ninh. Trong trường hợp các bên không có thỏa thuận thì việc giao quyền sử dụng được thực hiện khi kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cần được ứng dụng rộng rãi để đáp ứng nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh, dinh dưỡng cho nhân dân hoặc đáp ứng các nhu cầu cấp thiết của xã hội.
5. Đại diện chủ sở hữu nhà nước sau khi chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát và yêu cầu tổ chức được giao quyền sở hữu, quyền sử dụng báo cáo đánh giá hiệu quả việc sử dụng kết quả đó.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 12.3.LQ.17. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo; Điều 19.2.NĐ.1.11. Sử dụng quyền tài sản bảo đảm cho giao dịch vay vốn; Điều 19.5.TT.12.5. Trình tự, thủ tục thẩm định hồ sơ đề nghị giao quyền; Điều 19.5.TT.12.11. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì, đại diện chủ sở hữu nhà nước)
Điều 19.5.NĐ.2.40. Trình tự, thủ tục giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
(Điều 40 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2014)
1. Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ có nhu cầu được giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phải làm hồ sơ đề nghị giao quyền sở hữu, quyền sử dụng gửi đại diện chủ sở hữu nhà nước.
2. Trường hợp các tổ chức được giao quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước quy định tại Khoản 1 Điều này không thể sử dụng thì tổ chức khác có nhu cầu được chuyển giao quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phải làm hồ sơ đề nghị giao quyền sử dụng đó gửi đại diện chủ sở hữu nhà nước.
3. Hồ sơ đề nghị giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ bao gồm:
a) Đơn đề nghị;
b) Báo cáo khả năng ứng dụng hoặc thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
c) Các tài liệu khác có liên quan.
4. Đại diện chủ sở hữu nhà nước có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì trong thời hạn chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, đại diện chủ sở hữu nhà nước phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để sửa đổi, bổ sung.
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, đại diện chủ sở hữu nhà nước xem xét hồ sơ và ra quyết định về việc giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do.
5. Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chi tiết Điều này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.12.11. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì, đại diện chủ sở hữu nhà nước)
Điều 19.5.TT.12.4. Trình tự, thủ tục đề nghị giao quyền
(Điều 4 Thông tư số 15/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
1. Tổ chức chủ trì, doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khác quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 40 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là Nghị định số 08/2014/NĐ-CP) có nhu cầu được giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu làm hồ sơ đề nghị giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu (sau đây viết tắt là hồ sơ đề nghị giao quyền) nộp đại diện chủ sở hữu nhà nước thông qua đơn vị thụ lý hồ sơ đề nghị giao quyền quy định tại Điều 10 Thông tư này.
2. Trường hợp đại diện chủ sở hữu nhà nước nhận được hồ sơ đề nghị giao quyền của tổ chức không phải là tổ chức chủ trì trong khi chưa xác định được nhu cầu và khả năng đáp ứng điều kiện được giao quyền của tổ chức chủ trì thì thực hiện thủ tục sau:
a) Đại diện chủ sở hữu nhà nước gửi thông báo đề nghị tổ chức chủ trì có ý kiến bằng văn bản về nhu cầu, khả năng đáp ứng điều kiện được giao quyền trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo qua đường bưu điện;
b) Trường hợp có nhu cầu được giao quyền, tổ chức chủ trì phải nộp hồ sơ đề nghị giao quyền trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn quy định tại Điểm a Khoản này. Đại diện chủ sở hữu nhà nước xem xét, đánh giá hồ sơ đề nghị giao quyền của tổ chức chủ trì và hồ sơ đề nghị giao quyền đã nhận được của tổ chức khác theo quy định tại các điều 5, 8, 9 Thông tư này;
c) Trường hợp tổ chức chủ trì có ý kiến trả lời bằng văn bản về việc không có nhu cầu hoặc không có ý kiến trả lời hoặc không nộp hồ sơ theo quy định tại Điểm b Khoản này, đại diện chủ sở hữu nhà nước xem xét hồ sơ đề nghị giao quyền đã nhận được của tổ chức khác.
3. Hồ sơ đề nghị giao quyền theo quy định tại Khoản 3 Điều 40 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP được hướng dẫn cụ thể như sau:
a) Đơn đề nghị giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu theo Mẫu 1 trong Phụ lục của Thông tư này;
b) Báo cáo khả năng ứng dụng, thương mại hóa kết quả nghiên cứu theo Mẫu 2 trong Phụ lục của Thông tư này;
c) Dự thảo Thỏa thuận về việc giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu (sau đây viết tắt là Thỏa thuận giao quyền) theo Mẫu 3 trong Phụ lục của Thông tư này;
d) Các tài liệu khác có liên quan.
Mẫu 1.doc
Mẫu 2.doc
Mẫu 3.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.41. Quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; Điều 19.5.TT.12.8. Hội đồng tư vấn giao quyền; Điều 19.5.TT.12.9. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng tư vấn giao quyền; Điều 19.5.TT.12.10. Thẩm quyền thụ lý hồ sơ đề nghị giao quyền; Điều 19.5.TT.12.11. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì, đại diện chủ sở hữu nhà nước)
Điều 19.5.TT.12.5. Trình tự, thủ tục thẩm định hồ sơ đề nghị giao quyền
(Điều 5 Thông tư số 15/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị giao quyền, đơn vị thụ lý hồ sơ đề nghị giao quyền có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho tổ chức đề nghị giao quyền về tính hợp lệ của hồ sơ. Trong trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung, tổ chức đề nghị giao quyền phải hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.
Quá thời hạn quy định mà tổ chức đề nghị giao quyền không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ yêu cầu hoàn thiện hồ sơ theo quy định, đơn vị thụ lý hồ sơ đề nghị giao quyền thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối đề nghị giao quyền. Trong trường hợp có văn bản giải trình lý do khách quan của tổ chức đề nghị giao quyền, đơn vị thụ lý hồ sơ xem xét gia hạn thời gian hoàn thiện hồ sơ tương ứng với thời gian cần thiết khắc phục lý do khách quan.
2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, đơn vị thụ lý hồ sơ đề nghị giao quyền phải tổ chức thực hiện:
a) Đánh giá hồ sơ, đàm phán với tổ chức đề nghị giao quyền về thỏa thuận giao quyền nếu cần thiết và kết luận về việc hồ sơ đề nghị giao quyền đáp ứng hoặc không đáp ứng yêu cầu dựa trên các điều kiện quy định tại Điều 39 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP. Trong trường hợp cần thiết, đơn vị thụ lý hồ sơ đề nghị giao quyền đề xuất đại diện chủ sở hữu nhà nước ra quyết định thành lập Hội đồng tư vấn giao quyền theo quy định tại Điều 8 Thông tư này;
b) Đề xuất phương án giao quyền hoặc tổng hợp đề xuất giao quyền của Hội đồng tư vấn giao quyền gửi đại diện chủ sở hữu nhà nước, trong đó nêu rõ việc giao hoặc không giao, nội dung, điều kiện giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu và dự thảo Thỏa thuận giao quyền, dự thảo Quyết định về việc giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu (sau đây viết tắt là Quyết định giao quyền) theo Mẫu 4 trong Phụ lục của Thông tư này.
Trong trường hợp cần thiết, đơn vị thụ lý hồ sơ đề nghị giao quyền trao đổi với tổ chức đề nghị giao quyền để thống nhất về nội dung dự thảo Thỏa thuận giao quyền.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề xuất phương án giao quyền của đơn vị thụ lý hồ sơ đề nghị giao quyền theo quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này, đại diện chủ sở hữu nhà nước xem xét ký kết Thỏa thuận giao quyền và ký Quyết định giao quyền hoặc thông báo từ chối đề nghị giao quyền, trong đó nêu rõ lý do từ chối.
Mẫu 4.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.41. Quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; Điều 19.5.NĐ.2.39. Các trường hợp giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Điều 19.5.TT.12.8. Hội đồng tư vấn giao quyền)
Điều 19.5.TT.12.6. Thỏa thuận giao quyền
(Điều 6 Thông tư số 15/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
1. Thỏa thuận giao quyền ký kết giữa đại diện chủ sở hữu nhà nước và tổ chức được giao quyền là văn bản kèm theo Quyết định giao quyền và được thực hiện theo Mẫu 3 trong Phụ lục của Thông tư này.
2. Khi có thay đổi về nội dung Thỏa thuận giao quyền, đại diện chủ sở hữu nhà nước và tổ chức được giao quyền thực hiện ký kết văn bản thỏa thuận sửa đổi, bổ sung Thỏa thuận giao quyền.
3. Thỏa thuận, văn bản thỏa thuận sửa đổi, bổ sung Thỏa thuận giao quyền (nếu có) là một phần nội dung của Quyết định giao quyền.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.41. Quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ)
Điều 19.5.TT.12.7. Quyết định giao quyền
(Điều 7 Thông tư số 15/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
1. Quyết định giao quyền được thực hiện theo Mẫu 4 trong Phụ lục của Thông tư này.
2. Đại diện chủ sở hữu nhà nước ban hành quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực Quyết định giao quyền trong các trường hợp sau:
a) Có thay đổi nội dung trong Thỏa thuận giao quyền ảnh hưởng đến hiệu lực của Quyết định giao quyền;
b) Cần sửa đổi, bổ sung nội dung ghi trong Quyết định giao quyền;
c) Có vi phạm trong thủ tục giao quyền hoặc trong thực hiện Quyết định giao quyền.
3. Đại diện chủ sở hữu nhà nước, tổ chức được giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu có quyền định giá kết quả nghiên cứu trong giao quyền và trong hoạt động ứng dụng, thương mại hóa kết quả nghiên cứu đó.
Việc định giá thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tài chính về định giá kết quả nghiên cứu, tài sản trí tuệ sử dụng ngân sách nhà nước.
Đại diện chủ sở hữu nhà nước, tổ chức được giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu được sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ hoặc kinh phí hoạt động thường xuyên để trả cho chi phí thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn, dịch vụ định giá kết quả nghiên cứu, tài sản trí tuệ sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.41. Quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ)
Điều 19.5.TT.12.8. Hội đồng tư vấn giao quyền
(Điều 8 Thông tư số 15/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
1. Đại diện chủ sở hữu nhà nước ra quyết định thành lập Hội đồng tư vấn giao quyền dựa trên đề xuất của đơn vị thụ lý hồ sơ đề nghị giao quyền trong các trường hợp sau:
a) Kết quả nghiên cứu có tầm quan trọng đặc biệt đối với quốc phòng, an ninh;
b) Kết quả nghiên cứu cần được ứng dụng rộng rãi để đáp ứng nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh, dinh dưỡng cho nhân dân hoặc đáp ứng các nhu cầu cấp thiết của xã hội;
c) Phương án ứng dụng, thương mại hóa kết quả nghiên cứu có liên quan đến chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng độc quyền cho tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc các hoạt động khác có khả năng dẫn đến tình trạng lợi dụng độc quyền, hạn chế cạnh tranh hoặc khai thác không hiệu quả kết quả nghiên cứu;
d) Căn cứ định giá kết quả nghiên cứu cần được làm rõ;
đ) Đơn vị thụ lý hồ sơ đề nghị giao quyền quy định tại Điều 10 Thông tư này chính là tổ chức đề nghị giao quyền;
e) Có từ hai tổ chức trở lên đề nghị giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng độc quyền kết quả nghiên cứu;
g) Những vấn đề chuyên môn khác cần được làm rõ để phục vụ việc xem xét phương án giao quyền.
2. Mỗi hội đồng có thể tư vấn cho một hoặc một số hồ sơ đề nghị giao quyền trong trường hợp các hồ sơ được nộp từ một đơn vị hoặc trong cùng một lĩnh vực.
3. Hội đồng tư vấn giao quyền có từ 07 đến 09 thành viên, gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là đại diện của cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan có chức năng tư vấn, nghiên cứu, xây dựng chính sách trong lĩnh vực khoa học và công nghệ liên quan;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là đại diện của đơn vị thụ lý hồ sơ đề nghị giao quyền hoặc người được đại diện chủ sở hữu nhà nước ủy quyền trong trường hợp đơn vị thụ lý hồ sơ đề nghị giao quyền là tổ chức chủ trì;
c) Các ủy viên, trong đó có ít nhất:
- 02 ủy viên là chuyên gia có trên 03 năm kinh nghiệm trong ứng dụng, thương mại hóa công nghệ, tài sản trí tuệ, pháp luật về khoa học và công nghệ;
- 02 ủy viên là đại diện doanh nghiệp, nhà đầu tư có trên 03 năm kinh nghiệm trong ứng dụng, thương mại hóa công nghệ, tài sản trí tuệ;
- 01 ủy viên là chuyên gia có trên 01 năm kinh nghiệm trong đánh giá, định giá công nghệ, tài sản trí tuệ.
Trong trường hợp cần thiết, đại diện chủ sở hữu nhà nước có thể mời chuyên gia tư vấn độc lập có am hiểu sâu về việc ứng dụng, thương mại hóa công nghệ, tài sản trí tuệ trong lĩnh vực khoa học và công nghệ liên quan để nhận xét và đánh giá hồ sơ đề nghị giao quyền.
Đại diện tổ chức chủ trì, tác giả, nhóm tác giả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và đại diện tổ chức đề nghị giao quyền có thể tham dự phiên họp Hội đồng theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng.
Đơn vị thụ lý hồ sơ đề nghị giao quyền tổ chức phiên họp Hội đồng và cử thư ký hành chính giúp việc Hội đồng.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.12.4. Trình tự, thủ tục đề nghị giao quyền; Điều 19.5.TT.12.5. Trình tự, thủ tục thẩm định hồ sơ đề nghị giao quyền; Điều 19.5.TT.12.10. Thẩm quyền thụ lý hồ sơ đề nghị giao quyền)
Điều 19.5.TT.12.9. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng tư vấn giao quyền
(Điều 9 Thông tư số 15/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
1. Phiên họp Hội đồng tư vấn giao quyền phải có ít nhất 2/3 số thành viên có mặt, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền.
Đối với thành viên vắng mặt, Hội đồng lấy ý kiến bằng cách gửi phiếu đánh giá. Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền chủ trì phiên họp và đưa ra kết luận của Hội đồng.
Trong trường hợp không đủ điều kiện để tổ chức phiên họp, Hội đồng lấy ý kiến bằng cách gửi phiếu đánh giá cho tất cả các thành viên Hội đồng.
2. Hội đồng xem xét những trường hợp thuộc phạm vi được giao quyền để thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5 Điều này và kiến nghị từ chối giao quyền đối với những trường hợp không thuộc phạm vi được giao quyền.
3. Trong trường hợp có một tổ chức đề nghị giao quyền, Hội đồng làm việc theo nguyên tắc đa số (trên 50%) thành viên Hội đồng nhất trí trên cơ sở phiếu đánh giá:
a) Nội dung đưa ra phiếu đánh giá bao gồm:
- Giao quyền hoặc từ chối giao quyền;
- Giao quyền sở hữu hoặc giao quyền sử dụng;
- Giao toàn bộ hoặc một phần quyền sở hữu, quyền sử dụng;
- Giao quyền sở hữu đối với một phần kết quả nghiên cứu hoặc quyền đồng sở hữu đối với kết quả nghiên cứu;
- Giao quyền sử dụng một phần kết quả nghiên cứu hoặc quyền sử dụng không độc quyền kết quả nghiên cứu;
- Đồng ý hoặc không đồng ý với phương án đề nghị giao. Trong trường hợp không đồng ý, thành viên có thể đề xuất phương án khác.
b) Trong trường hợp số phiếu đánh giá bằng nhau, ý kiến của Chủ tịch Hội đồng hoặc của Phó Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền là ý kiến quyết định.
4. Trong trường hợp kết quả nghiên cứu có từ hai tổ chức đề nghị giao quyền sở hữu, quyền sử dụng độc quyền trở lên, Hội đồng làm việc theo phương thức chấm điểm, tối đa là 100 điểm cho mỗi hồ sơ, theo tiêu chí và thang điểm như sau:
a) Phương án ứng dụng, thương mại hóa kết quả nghiên cứu, tối đa 50 điểm, trong đó:
- Tiềm năng thị trường đối với kết quả nghiên cứu hoặc sản phẩm tạo ra từ việc ứng dụng kết quả nghiên cứu, tối đa 20 điểm;
- Phương án tiếp cận nhu cầu thị trường đối với kết quả nghiên cứu hoặc sản phẩm tạo ra từ việc ứng dụng kết quả nghiên cứu, tối đa 20 điểm;
- Kết quả định giá đối với kết quả nghiên cứu, tối đa 10 điểm.
b) Phương án về bộ máy, nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ ứng dụng, thương mại hóa kết quả nghiên cứu, tối đa 40 điểm, trong đó:
- Số lượng, năng lực của nhân lực trong ứng dụng, đánh giá, định giá, đàm phán, hỗ trợ chuyển giao công nghệ, tài sản trí tuệ, tối đa 10 điểm;
- Số lượng, năng lực của nhân lực về pháp luật sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, tối đa 10 điểm;
- Phương án về sử dụng tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ để thương mại hóa kết quả nghiên cứu, tối đa 10 điểm;
- Cơ sở vật chất - kỹ thuật cần thiết để ứng dụng, thương mại hóa kết quả nghiên cứu, tối đa 10 điểm.
c) Phương án ứng dụng, thương mại hóa kết quả nghiên cứu trong lãnh thổ Việt Nam, tối đa 10 điểm.
5. Đối với trường hợp nêu tại Khoản 4 Điều này, Hội đồng xếp hạng hồ sơ dựa trên tổng điểm trung bình của các thành viên theo thứ tự từ cao xuống thấp và kiến nghị như sau:
a) Trong trường hợp có một tổ chức có điểm cao nhất, tổ chức đó là tổ chức được giao quyền sở hữu hoặc sử dụng độc quyền kết quả nghiên cứu theo đề nghị giao;
b) Trong trường hợp tổ chức chủ trì và tổ chức khác đạt số điểm cao bằng nhau, tổ chức chủ trì được ưu tiên giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng độc quyền kết quả nghiên cứu;
c) Trong trường hợp có từ hai tổ chức trở lên không phải là tổ chức chủ trì cùng đạt số điểm cao bằng nhau, các tổ chức đó thỏa thuận để một tổ chức được giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng độc quyền hoặc các tổ chức cùng được giao quyền sử dụng không độc quyền kết quả nghiên cứu. Trong trường hợp các tổ chức không thể thỏa thuận được, Hội đồng kiến nghị đại diện chủ sở hữu giao quyền cho tổ chức khác.
6. Trong các trường hợp không quy định tại Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5 Điều này, Hội đồng đưa ra các tiêu chí đánh giá dựa trên nội dung yêu cầu tư vấn của Hội đồng.
7. Thành viên Hội đồng có nhiệm vụ tư vấn và chịu trách nhiệm về nội dung tư vấn, kiến nghị của mình. Kết luận của Hội đồng tư vấn là một căn cứ cho đại diện chủ sở hữu nhà nước quyết định phương án giao quyền.
8. Sau khi có kết quả làm việc, Hội đồng xây dựng biên bản làm việc gửi đơn vị thụ lý hồ sơ đề nghị giao quyền để trình đại diện chủ sở hữu nhà nước.
9. Hội đồng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
10. Đơn vị thụ lý hồ sơ đề nghị giao quyền được sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ hoặc kinh phí hoạt động thường xuyên để trả cho chi phí hoạt động của Hội đồng tư vấn giao quyền theo quy định hiện hành.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.12.4. Trình tự, thủ tục đề nghị giao quyền)
Điều 19.5.TT.12.10. Thẩm quyền thụ lý hồ sơ đề nghị giao quyền
(Điều 10 Thông tư số 15/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
1. Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ là đơn vị thụ lý hồ sơ đề nghị giao quyền đối với kết quả nghiên cứu do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ làm đại diện chủ sở hữu nhà nước.
2. Sở Khoa học và Công nghệ là đơn vị thụ lý hồ sơ đề nghị giao quyền đối với kết quả nghiên cứu do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm đại diện chủ sở hữu nhà nước.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan, tổ chức khác có trách nhiệm:
a) Chỉ định cơ quan, đơn vị quản lý về khoa học và công nghệ trực thuộc làm đơn vị thụ lý hồ sơ đề nghị giao quyền đối với kết quả nghiên cứu do mình làm đại diện chủ sở hữu nhà nước theo quy định tại Điểm b và Điểm c, Khoản 2, Điều 41 Luật khoa học và công nghệ;
b) Thông báo và cập nhật khi có thay đổi tên và địa chỉ của đơn vị thụ lý hồ sơ đề nghị giao quyền cho Bộ Khoa học và Công nghệ để công bố trên trang tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.41. Quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; Điều 19.5.TT.12.4. Trình tự, thủ tục đề nghị giao quyền; Điều 19.5.TT.12.8. Hội đồng tư vấn giao quyền)
Điều 19.5.TT.12.12. Trách nhiệm hướng dẫn tổ chức thực hiện
(Điều 12 Thông tư số 15/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
1. Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ có trách nhiệm:
a) Phổ biến, hướng dẫn áp dụng, tiếp nhận và xử lý yêu cầu, kiến nghị của các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện Thông tư này;
b) Hướng dẫn thành lập các trung tâm xúc tiến và hỗ trợ chuyển giao công nghệ tại các tổ chức khoa học và công nghệ; đào tạo kỹ năng thương mại hóa kết quả nghiên cứu cho tổ chức, cá nhân được giao quyền đối với kết quả nghiên cứu;
c) Hỗ trợ các dự án ứng dụng, thương mại hóa kết quả nghiên cứu, dự án thành lập các trung tâm xúc tiến và hỗ trợ chuyển giao công nghệ, trung tâm hỗ trợ định giá tài sản trí tuệ, trung tâm hỗ trợ đổi mới sáng tạo, cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo Chương trình phát triển thị trường khoa học và công nghệ đến năm 2020, Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm;
d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan đôn đốc, kiểm tra, giám sát và định kỳ báo cáo Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tình hình thực hiện quy định giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu tại các bộ, ngành, địa phương.
2. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ quy định tại các điều 25, 26, 27 Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ có trách nhiệm cung cấp thông tin, số liệu về việc giao quyền và ứng dụng, thương mại hóa kết quả nghiên cứu cho Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ để báo cáo Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tình hình thực hiện quy định giao quyền và hiệu quả thu được từ ứng dụng, thương mại hóa kết quả nghiên cứu.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.3.25. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ quốc gia; Điều 19.5.NĐ.3.26. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp bộ; Điều 19.5.NĐ.3.27. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp tỉnh)
Điều 19.5.TT.12.13. Quy định chuyển tiếp
(Điều 13 Thông tư số 15/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các tổ chức chủ trì phải có trách nhiệm rà soát, đánh giá khả năng ứng dụng, thương mại hóa kết quả nghiên cứu và báo cáo đại diện chủ sở hữu nhà nước về danh mục các kết quả nghiên cứu do tổ chức đó chủ trì thực hiện, tình trạng đăng ký bảo hộ và nhu cầu, khả năng đáp ứng điều kiện được giao quyền.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.41. Quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ)
Điều 19.5.NĐ.2.41. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
(Điều 41 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2014)
1. Tổ chức được giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước có các quyền sau:
a) Thực hiện quyền sở hữu, quyền sử dụng theo đúng quy định của pháp luật chuyển giao công nghệ, pháp luật sở hữu trí tuệ, các quy định khác của pháp luật có liên quan và quyết định giao quyền từ đại diện chủ sở hữu nhà nước;
b) Hưởng phần phân chia lợi nhuận tạo ra từ thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định tại Điều 42 Nghị định này;
c) Hưởng các ưu đãi của Nhà nước về hỗ trợ phát triển thị trường công nghệ, hỗ trợ doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
2. Tổ chức được giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước có các nghĩa vụ sau:
a) Khai thác có hiệu quả quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
b) Đăng ký bảo hộ, khai thác, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đối với những kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được giao quyền sở hữu; thực hiện những nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Điều 42 Nghị định này;
c) Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu báo cáo đại diện chủ sở hữu nhà nước về hiệu quả khai thác, chuyển giao, chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
d) Thông báo với đại diện chủ sở hữu nhà nước khi không còn khả năng khai thác quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 9. Vi phạm quy định về sở hữu, sử dụng kết quả hoạt động khoa học và công nghệ của Nghị định 64/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ ban hành ngày 27/06/2013; Điều 19.5.NĐ.2.42. Phân chia lợi nhuận khi sử dụng, chuyển giao quyền sử dụng, chuyển nhượng, góp vốn bằng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước)
Điều 19.5.TT.12.11. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì, đại diện chủ sở hữu nhà nước
(Điều 11 Thông tư số 15/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
1. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày nghiệm thu kết quả nghiên cứu, nếu có nhu cầu, tổ chức chủ trì phải nộp hồ sơ đề nghị giao quyền theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.
2. Tổ chức chủ trì có thể nộp hồ sơ đề nghị giao quyền đối với phần kết quả nghiên cứu đã đạt được trước khi đánh giá nghiệm thu trong trường hợp đã được đại diện chủ sở hữu nhà nước ủy quyền đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ quy định tại Khoản 3 Điều 39 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP.
3. Đại diện chủ sở hữu nhà nước xem xét công bố tên và tóm tắt kết quả nghiên cứu trên trang tin điện tử và thông báo cho các bộ, ngành, ủy ban nhân dân địa phương, các sàn giao dịch công nghệ, trung tâm giao dịch công nghệ, hiệp hội ngành nghề liên quan để khuyến khích các tổ chức không phải tổ chức chủ trì nộp hồ sơ đề nghị giao quyền trong các trường hợp sau đây:
a) Không nhận được hồ sơ đề nghị giao quyền của tổ chức chủ trì trong thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều này;
b) Tổ chức chủ trì không có nhu cầu, không đủ điều kiện được giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng độc quyền kết quả nghiên cứu;
c) Tổ chức được giao quyền không sử dụng hoặc sử dụng không hiệu quả kết quả nghiên cứu theo Quyết định giao quyền hoặc theo báo cáo, kiểm tra, giám sát của đại diện chủ sở hữu nhà nước.
4. Trong trường hợp đại diện chủ sở hữu nhà nước giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu cho tổ chức khác, tổ chức chủ trì đã nộp đơn đăng ký hoặc đã được cấp văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với kết quả nghiên cứu có trách nhiệm thực hiện thủ tục chuyển giao đơn hoặc thay đổi chủ văn bằng bảo hộ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ.
5. Trong phạm vi quyền được giao, tổ chức chủ trì có trách nhiệm ưu tiên xem xét giao lại quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu cho nhà khoa học trẻ tài năng để thành lập hoặc góp vốn thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định tại Khoản 3 Điều 24 Nghị định 40/2014/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ. Quy định tại Thông tư này được áp dụng tương ứng và phù hợp đối với việc giao quyền kết quả nghiên cứu của tổ chức chủ trì cho nhà khoa học trẻ tài năng.
6. Đại diện chủ sở hữu nhà nước, tổ chức chủ trì có trách nhiệm tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm việc giao quyền sở hữu, quyền sử dụng và ứng dụng, thương mại hóa kết quả nghiên cứu trong phạm vi thuộc thẩm quyền quản lý.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.41. Quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; Điều 19.5.NĐ.2.39. Các trường hợp giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Điều 19.5.NĐ.2.40. Trình tự, thủ tục giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Điều 19.5.NĐ.5.24. Chính sách trọng dụng nhà khoa học trẻ tài năng; Điều 19.5.TT.12.4. Trình tự, thủ tục đề nghị giao quyền)
Điều 19.5.LQ.42. Quyền tác giả đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
(Điều 42 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
Người trực tiếp thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ là tác giả của kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đó. Tác giả của kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được hưởng quyền theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 19.5.LQ.43. Phân chia lợi nhuận khi sử dụng, chuyển giao quyền sử dụng, chuyển nhượng, góp vốn bằng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
(Điều 43 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
Lợi nhuận thu được từ việc sử dụng, chuyển giao quyền sử dụng, chuyển nhượng, góp vốn bằng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được chia cho tác giả tối thiểu 30%; phần còn lại được phân chia giữa chủ sở hữu, cơ quan chủ trì, người môi giới theo quy định của Chính phủ.
Điều 19.5.NĐ.2.42. Phân chia lợi nhuận khi sử dụng, chuyển giao quyền sử dụng, chuyển nhượng, góp vốn bằng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
(Điều 42 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2014)
1. Lợi nhuận sau thuế thu được từ việc sử dụng, chuyển giao quyền sử dụng, chuyển nhượng, góp vốn bằng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được phân chia như sau:
a) Thù lao cho tác giả theo thỏa thuận giữa các bên nhưng tối thiểu là 30%;
b) Phần chia cho người môi giới (nếu có) theo thỏa thuận giữa các bên nhưng không quá 10%;
c) Sau khi phân chia cho tác giả và người môi giới (nếu có), phần lợi nhuận còn lại được quy định như sau: trường hợp được giao quyền sở hữu thì 50% dành cho đầu tư nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, 50% dành cho quỹ phúc lợi, khen thưởng của tổ chức; trường hợp được giao quyền sử dụng thì phải trả lại cho đại diện chủ sở hữu nhà nước theo thỏa thuận giữa các bên nhưng không quá 10%, phần còn lại được dành 50% cho đầu tư nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, 50% cho quỹ phúc lợi, khen thưởng của tổ chức.
2. Trường hợp tổ chức, cá nhân sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để hoàn thiện, phát triển công nghệ nhằm thương mại hóa, đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ thì phải được sự đồng ý của chủ sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
Việc phân chia lợi nhuận thu được từ việc thương mại hóa quy định tại Khoản này phải được thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức, cá nhân đó với chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu nhà nước kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phù hợp với mức độ đóng góp của từng bên.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính quy định việc định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ sử dụng ngân sách nhà nước.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.2.41. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước)
Điều 19.5.TL.5.4. Thẩm quyền định giá và các trường hợp định giá
(Điều 4 Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BKHCN-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/02/2015)
1. Đại diện chủ sở hữu nhà nước, tổ chức được giao quyền quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 2 Thông tư này có thẩm quyền định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Các trường hợp định giá bao gồm:
a) Đại diện chủ sở hữu nhà nước định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ khi giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
b) Tổ chức được giao quyền tiến hành định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ để xác định lợi nhuận tạo ra từ việc sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ đó;
c) Tổ chức được giao quyền sở hữu hoặc được giao quyền sử dụng kèm theo quyền chuyển giao thứ cấp tiến hành định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ khi chuyển giao quyền sử dụng, chuyển nhượng, góp vốn bằng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ đó trong phạm vi quyền được giao.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TL.5.2. Đối tượng áp dụng; Điều 19.5.TL.5.11. Phương pháp định giá theo cách tiếp cận từ thị trường)
Điều 19.5.TL.5.5. Hình thức và chi phí định giá
(Điều 5 Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BKHCN-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/02/2015)
1. Đại diện chủ sở hữu nhà nước định giá cho trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 4 Thông tư này theo một trong các hình thức sau:
a) Giao nhiệm vụ cho đơn vị trực thuộc có chức năng hỗ trợ định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ để đề xuất giá;
b) Sử dụng dịch vụ hỗ trợ định giá của tổ chức dịch vụ hỗ trợ định giá tài sản trí tuệ được pháp luật công nhận;
c) Thành lập Hội đồng tư vấn giao quyền để xác định lại giá theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ về trình tự, thủ tục giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trong trường hợp kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ cần định giá có tính chất phức tạp.
2. Tổ chức được giao quyền định giá cho trường hợp quy định tại Điểm b và Điểm c, Khoản 2 Điều 4 Thông tư này theo một trong các hình thức sau:
a) Giao nhiệm vụ cho đơn vị trực thuộc có chức năng hỗ trợ định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ để đề xuất giá;
b) Sử dụng dịch vụ của tổ chức dịch vụ hỗ trợ định giá tài sản trí tuệ được pháp luật công nhận trong trường hợp không có đơn vị quy định tại Điểm a Khoản này.
3. Đại diện chủ sở hữu nhà nước sử dụng ngân sách nhà nước dành cho sự nghiệp khoa học và công nghệ để trả cho chi phí định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ theo các hình thức quy định tại Khoản 1 Điều này.
Tổ chức công lập được giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ sử dụng kinh phí hoạt động thường xuyên để trả cho chi phí định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ theo các hình thức quy định tại Khoản 2 Điều này.
Đối với tổ chức ngoài công lập được giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ, chi phí định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ được phân bổ vào chi phí kinh doanh theo quy định của pháp luật về hạch toán kế toán và thuế thu nhập doanh nghiệp.
Điều 19.5.TL.5.6. Các bước định giá
(Điều 6 Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BKHCN-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/02/2015)
Việc định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ được thực hiện theo trình tự các bước sau đây:
1. Xác định giá trị kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ cần định giá:
a) Xác định kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ cần định giá (đặc điểm pháp lý, kinh tế, kỹ thuật và các đặc điểm khác);
b) Xác định mục đích, đối tượng sử dụng đề xuất giá, thời điểm xác định giá trị, cơ sở giá trị, quy trình tiến hành công việc định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ (theo quy định tại Hệ thống Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam);
c) Lựa chọn cách tiếp cận và phương pháp định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ phù hợp theo quy định từ Điều 10 đến Điều 12 Thông tư này;
d) Tiến hành điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, dữ liệu liên quan (ví dụ: thông tin về giao dịch mua bán tài sản trên thị trường, chi phí và thu nhập tạo ra từ việc áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ cần định giá hoặc các tài sản tương tự);
đ) Phân tích, xử lý thông tin, dữ liệu;
e) Xác định giá trị kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ theo phương pháp được lựa chọn.
2. Lập Báo cáo đề xuất giá hoặc Báo cáo kết quả thẩm định giá của kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.
3. Đàm phán giá (nếu có) đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ:
Căn cứ các thông tin theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 của Thông tư này và trên cơ sở giá đề xuất, đại diện chủ sở hữu nhà nước đàm phán giá với tổ chức đề nghị giao quyền hoặc tổ chức được giao quyền đàm phán giá với bên nhận chuyển giao.
4. Quyết định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ:
Căn cứ vào kết quả thực hiện các bước quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này và các thông tin quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 của Thông tư này, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quyết định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TL.5.7. Căn cứ quyết định giá để giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ; Điều 19.5.TL.5.8. Căn cứ quyết định giá để sử dụng, chuyển giao quyền sử dụng, chuyển nhượng, góp vốn; Điều 19.5.TL.5.9. Căn cứ quyết định giá cho một số đối tượng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ; Điều 19.5.TL.5.10. Phương pháp định giá theo cách tiếp cận từ chi phí; Điều 19.5.TL.5.11. Phương pháp định giá theo cách tiếp cận từ thị trường; Điều 19.5.TL.5.12. Phương pháp định giá theo cách tiếp cận từ thu nhập; Điều 19.5.TL.5.13. Báo cáo đề xuất giá, Báo cáo kết quả thẩm định giá)
Điều 19.5.TL.5.7. Căn cứ quyết định giá để giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ
(Điều 7 Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BKHCN-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/02/2015)
1. Phạm vi giao quyền: giao toàn bộ quyền sở hữu, giao một phần quyền sở hữu, giao toàn bộ quyền sử dụng hoặc giao một phần quyền sử dụng.
2. Đặc điểm kỹ thuật của kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ, ví dụ công dụng, mục đích sử dụng, chức năng, dự kiến hiệu quả kỹ thuật của kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ.
3. Đặc điểm pháp lý của kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ, ví dụ: sự cần thiết và khả năng được đăng ký bảo hộ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ; tình trạng và phạm vi bảo hộ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ.
4. Đặc điểm kinh tế của kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ, ví dụ:
a) Mức lợi nhuận dự kiến tạo ra từ việc sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ;
b) Các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ có khả năng thay thế trên thị trường;
c) Tính mới và tính hữu ích của kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ so với các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ khác có cùng chức năng.
5. Giá giao dịch trên thị trường của một số kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ so sánh trong nước, trên thế giới và giá trị trong các giao dịch đã thực hiện đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ cần được định giá (nếu có).
6. Kinh phí đầu tư từ ngân sách nhà nước để tạo ra kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ.
7. Chính sách khuyến khích thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ nhằm phát triển thị trường khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ và các chính sách ưu đãi khác được ghi nhận trong Luật khoa học và công nghệ, Luật Chuyển giao công nghệ, Luật Sở hữu trí tuệ và các văn bản hướng dẫn thi hành.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.41. Quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; Điều 19.5.TL.5.6. Các bước định giá)
Điều 19.5.TL.5.8. Căn cứ quyết định giá để sử dụng, chuyển giao quyền sử dụng, chuyển nhượng, góp vốn
(Điều 8 Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BKHCN-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/02/2015)
Trong trường hợp định giá phục vụ việc sử dụng, chuyển nhượng, chuyển giao quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ, việc định giá nên dựa trên các căn cứ nêu tại Điều 7 Thông tư này và các căn cứ sau:
1. Lợi thế thị trường mà kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ mang lại cho bên nhận chuyển giao, ví dụ:
a) Sự phù hợp và cần thiết của kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ đối với nhu cầu của bên nhận chuyển giao;
b) Chi phí đầu tư, thời gian thu hồi vốn, mức độ rủi ro dự kiến mà bên nhận chuyển giao phải chịu trong nghiên cứu, phát triển, hoàn thiện, ứng dụng, thương mại hóa tài sản trí tuệ;
c) Điều kiện cần thiết để khai thác, ứng dụng hiệu quả kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ đó;
d) Khả năng xảy ra tranh chấp, tố tụng và chi phí dự kiến để giải quyết khi xảy ra tranh chấp, tố tụng về các vấn đề liên quan đến kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ.
2. Quan hệ giữa bên chuyển giao và bên nhận chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ, ví dụ:
a) Bên chuyển giao, bên nhận chuyển giao là độc quyền hay không độc quyền;
b) Khả năng thanh toán của bên nhận chuyển giao tại thời điểm định giá;
c) Năng lực của bên nhận chuyển giao trong việc sử dụng kết quả nghiên cứu, tài sản trí tuệ, ví dụ: kinh nghiệm, năng lực về nhân lực và cơ sở vật chất – kỹ thuật để khai thác, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ;
d) Lịch sử giao dịch giữa bên chuyển giao và bên nhận chuyển giao.
3. Tính chất và phạm vi của việc chuyển giao, ví dụ:
a) Chuyển nhượng hoặc chuyển giao quyền sử dụng;
b) Độc quyền hoặc không độc quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ;
c) Quyền được chuyển giao lại hoặc không được chuyển giao lại quyền sử dụng kết quả nghiên cứu cho bên thứ ba;
d) Thời hạn sử dụng;
đ) Lĩnh vực sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ;
e) Quyền được cải tiến, nhận thông tin cải tiến kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ;
g) Phạm vi lãnh thổ được bán sản phẩm do kết quả nghiên cứu khoa học, tài sản trí tuệ, công nghệ được chuyển giao tạo ra;
h) Dịch vụ tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo, bảo hành và các điều kiện, tài sản kèm theo;
i) Đóng góp của mỗi bên đối với các hoạt động trong tạo lập, duy trì và khai thác kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ, ví dụ: hoạt động đăng ký, duy trì, trách nhiệm bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ; nghiên cứu, phát triển, hoàn thiện, sản xuất thử nghiệm, sản xuất quy mô công nghiệp; tiếp thị, phân phối, thương mại hóa hàng hóa, dịch vụ tạo ra kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ;
k) Phương án thanh toán giữa bên chuyển giao và bên nhận chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ trong việc bảo đảm chia sẻ rủi ro.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TL.5.6. Các bước định giá)
Điều 19.5.TL.5.9. Căn cứ quyết định giá cho một số đối tượng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ
(Điều 9 Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BKHCN-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/02/2015)
Khi quyết định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ, ngoài các căn cứ quy định tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư này, cần chú ý xem xét các yếu tố đặc thù ảnh hưởng đến giá trị của một số loại kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ như sau:
1. Đối với sáng chế:
a) Tình trạng bảo hộ; phạm vi bảo hộ; thời gian còn lại trong thời hạn bảo hộ ghi trong văn bằng bảo hộ;
b) Khả năng rủi ro xảy ra trong quá trình sử dụng sáng chế, ví dụ: khả năng bị hủy bỏ hiệu lực, bị xâm phạm; khó khăn, cản trở về kinh tế, kỹ thuật trong việc ứng dụng, khai thác, thương mại hóa.
2. Đối với bí mật kinh doanh:
a) Nội dung, hình thức các biện pháp bảo mật; hiệu quả áp dụng các biện pháp bảo mật đối với bí mật kinh doanh cho đến thời điểm định giá;
b) Nguy cơ bí mật kinh doanh bị bộc lộ và khai thác một cách hợp pháp khi được tổ chức, cá nhân khác nghiên cứu, phân tích ngược, giải mã công nghệ hoặc nghiên cứu tạo ra bí mật kinh doanh tương tự một cách độc lập.
3. Các yếu tố đặc thù ảnh hưởng đến giá trị của sáng chế, bí mật kinh doanh cũng được xem xét, vận dụng khi định giá sáng kiến, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, chương trình máy tính, giống cây trồng mới, giải pháp, quy trình kỹ thuật mới, các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ dưới dạng vô hình khác.
4. Đối với kiểu dáng công nghiệp:
Các yếu tố đặc thù cần xem xét tương tự như đối với sáng chế. Đồng thời, cần xem xét đặc điểm mỹ thuật ứng dụng, sự khác biệt của kiểu dáng công nghiệp và sức hấp dẫn người tiêu dùng đối với sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp đó.
5. Đối với nhãn hiệu, tên thương mại:
a) Thời gian và phạm vi sử dụng nhãn hiệu, tên thương mại trong thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh;
b) Nguy cơ nhãn hiệu, tên thương mại bị mất khả năng phân biệt trên thị trường do trở thành tên gọi chung của sản phẩm, dịch vụ;
c) Khả năng mở rộng đối tượng, phạm vi sử dụng nhãn hiệu, tên thương mại hoặc chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu, tên thương mại, nhượng quyền thương mại cho các đối tác;
d) Nguy cơ, khả năng quyền của nhãn hiệu, tên thương mại bị xâm phạm.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TL.5.6. Các bước định giá)
Điều 19.5.TL.5.10. Phương pháp định giá theo cách tiếp cận từ chi phí
(Điều 10 Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BKHCN-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/02/2015)
1. Các phương pháp theo cách tiếp cận từ chi phí được thực hiện theo quy định tại Tiêu chuẩn thẩm định giá tài sản vô hình do Bộ Tài chính ban hành và theo hướng dẫn cụ thể tại Điều này.
2. Chi phí tái tạo, chi phí thay thế của kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ bao gồm các khoản chi phí sau:
a) Chi phí cho việc tạo dựng, nhận dạng, phát triển kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ bao gồm: chi phí cho nhân lực, nguyên vật liệu, năng lượng, trang thiết bị, thử nghiệm, thiết kế, xây dựng dữ liệu, kiểm kê, lập bản đồ, lập danh mục;
b) Chi phí cho việc đăng ký xác lập quyền đối với tài sản trí tuệ bao gồm: chi phí nộp đơn, chi phí công bố đơn, chi phí thẩm định nội dung, chi phí cấp văn bằng bảo hộ, chi phí đăng bạ, chi phí duy trì hoặc gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ; chi phí cho việc đăng ký lưu hành, nộp lưu mẫu sản phẩm chứa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ;
c) Chi phí cho việc bảo vệ tài sản trí tuệ bao gồm: chi phí thực hiện các biện pháp bảo mật đối với bí quyết kỹ thuật, chi phí cho việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm chống lại hành vi xâm phạm quyền đối với tài sản trí tuệ, chi phí thực hiện các thủ tục hành chính, dân sự, hình sự để giải quyết tranh chấp, xử lý hành vi xâm phạm quyền đối với tài sản trí tuệ.
3. Xác định giá trị hao mòn của kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ gồm:
a) Hao mòn do lỗi thời chức năng, công nghệ: Trong trường hợp lỗi thời về chức năng, công nghệ có thể khắc phục được thì giá trị hao mòn do lỗi thời về chức năng, công nghệ được xác định trên cơ sở chi phí để khắc phục sự lỗi thời về chức năng, công nghệ của kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ cần định giá, ví dụ: chi phí cải tiến sáng chế, chi phí thay đổi kiểu dáng công nghiệp. Trong trường hợp lỗi thời về chức năng, công nghệ không thể khắc phục được thì giá trị hao mòn do lỗi thời về chức năng, công nghệ được xác định trên cơ sở tổn thất về giá trị tài sản do lỗi thời về chức năng, công nghệ;
b) Hao mòn do lỗi thời về kinh tế: được xác định trên cơ sở mức giảm giá trị tài sản trí tuệ do chịu sự tác động trực tiếp của môi trường bên ngoài, tình hình thị trường so với thời điểm tạo ra tài sản trí tuệ, ví dụ: tỷ lệ lạm phát tăng làm giá trị thực tế của kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ giảm xuống; quy định của Chính phủ hạn chế sử dụng sản phẩm có chứa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ làm giảm cung sản phẩm dẫn tới giảm giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ; khả năng thanh toán của xã hội suy giảm làm giảm cầu đối với sản phẩm có chứa tài sản trí tuệ dẫn tới giảm giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TL.5.6. Các bước định giá)
Điều 19.5.TL.5.11. Phương pháp định giá theo cách tiếp cận từ thị trường
(Điều 11 Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BKHCN-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/02/2015)
1. Các phương pháp theo cách tiếp cận từ thị trường được thực hiện theo quy định tại Tiêu chuẩn thẩm định giá tài sản vô hình do Bộ Tài chính ban hành và theo hướng dẫn cụ thể tại Điều này.
2. Giá thị trường của tài sản so sánh có thể là các mức giá sau đây:
a) Tiền chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ được lưu giữ tại cơ quan quản lý nhà nước hoặc được công bố trên thị trường;
b) Giá chào bán, chào mua trên thị trường;
c) Giá niêm yết trên sàn giao dịch;
d) Giá chào thầu, đấu giá;
đ) Giá góp vốn liên doanh, liên kết, thế chấp;
e) Giá mua thực tế trên thị trường;
g) Giá tài sản so sánh trong các hình thức giao dịch khác trên thị trường.
3. Trường hợp thực hiện định giá theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 4 Thông tư này thì có thể sử dụng hai tài sản so sánh được giao dịch trên thị trường.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TL.5.4. Thẩm quyền định giá và các trường hợp định giá; Điều 19.5.TL.5.6. Các bước định giá)
Điều 19.5.TL.5.12. Phương pháp định giá theo cách tiếp cận từ thu nhập
(Điều 12 Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BKHCN-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/02/2015)
1. Các phương pháp theo cách tiếp cận từ thu nhập được thực hiện theo quy định tại Tiêu chuẩn thẩm định giá tài sản vô hình do Bộ Tài chính ban hành và theo hướng dẫn cụ thể tại Điều này.
2. Phương pháp tiền sử dụng
a) Tiền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ được xác định bằng số tiền sử dụng thực tế được ghi nhận trong hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ cần định giá hoặc tài sản so sánh;
b) Tiền sử dụng bao gồm:
Tiền sử dụng trả trước, tiền sử dụng kỳ vụ (có thể xác định trên cơ sở suất tiền sử dụng theo doanh thu, lợi nhuận, đơn vị sản phẩm); thuế phát sinh từ hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng đối với bên nhận chuyển giao quyền sử dụng; chi phí quảng cáo, chào bán và các chi phí khác phát sinh đối với bên nhận chuyển giao quyền sử dụng.
3. Phương pháp lợi nhuận vượt trội
Lợi nhuận vượt trội được xác định trên cơ sở chênh lệch lợi nhuận giữa việc sử dụng và không sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ cần định giá.
4. Phương pháp thu nhập tăng thêm
Thu nhập tăng thêm được xác định trên cơ sở giá trị chênh lệch giữa tổng lợi nhuận kỳ vọng của doanh nghiệp và tổng lợi nhuận thu được do sử dụng các tài sản hữu hình, tài sản vô hình, tài sản tài chính khác không phải là tài sản cần định giá.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TL.5.6. Các bước định giá)
Điều 19.5.TL.5.13. Báo cáo đề xuất giá, Báo cáo kết quả thẩm định giá
(Điều 13 Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BKHCN-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/02/2015)
1. Đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện việc đề xuất giá quy định tại Điểm a Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều 5 và Trung tâm hỗ trợ định giá tài sản trí tuệ quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 14 Thông tư này có trách nhiệm lập Báo cáo đề xuất giá để người có thẩm quyền tham khảo làm cơ sở xem xét trong việc quyết định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ.
2. Doanh nghiệp thẩm định giá có trách nhiệm cung cấp Báo cáo kết quả thẩm định giá theo quy định của Hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam để người có thẩm quyền tham khảo làm cơ sở trong việc xem xét, quyết định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ.
3. Báo cáo đề xuất giá phải phản ánh trung thực, khách quan quá trình và kết quả đề xuất giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ theo quy định tại Điều 6 Thông tư này và Điều này (Mẫu báo cáo đề xuất giá tại phụ lục đính kèm).
Mẫu báo cáo đề xuất giá.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TL.5.6. Các bước định giá)
Điều 19.5.TL.5.14. Dịch vụ hỗ trợ định giá
(Điều 14 Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BKHCN-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/02/2015)
1. Tổ chức dịch vụ hỗ trợ định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ sử dụng ngân sách nhà nước phải tuân theo quy định của Thông tư này và pháp luật có liên quan, có thể yêu cầu khách hàng cung cấp hồ sơ pháp lý và các thông tin liên quan đến kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ.
2. Tổ chức dịch vụ hỗ trợ định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ sử dụng ngân sách nhà nước được pháp luật công nhận bao gồm:
a) Doanh nghiệp thẩm định giá được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về giá;
b) Trung tâm hỗ trợ định giá tài sản trí tuệ được thành lập theo Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ và Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 tháng 2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập và quy định của pháp luật về điều kiện thành lập, hoạt động của tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ; đồng thời phải có ít nhất 01 (một) người có thẻ thẩm định viên về giá do Bộ Tài chính cấp.
(Điều này có nội dung liên quan đến Mục 1 THÀNH LẬP - Chương II của Nghị định 55/2012/NĐ-CP Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập ban hành ngày 28/06/2012; Điều 19.5.NĐ.2.4. Điều kiện thành lập tổ chức khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.2.5. Thẩm quyền thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể tổ chức khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.2.6. Trình tự, thủ tục thành lập tổ chức khoa học và công nghệ công lập; Điều 19.5.NĐ.2.7. Trình tự, thủ tục thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài và tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập)
QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA CÁC BỘ
QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM CẤP BỘ Y TẾ
Điều 19.5.TT.60.3. Nguyên tắc áp dụng các quy định pháp luật trong quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc trách nhiệm của Bộ Y tế
(Điều 3 Thông tư số 24/2023/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2024)
1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ có nội dung nghiên cứu y sinh học trên đối tượng con người ngoài việc thực hiện theo quy định tại Thông tư này còn phải được Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học cấp quốc gia xem xét, thẩm định về khía cạnh khoa học và đạo đức theo quy định tại Thông tư số 4/TT-BYT ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc thành lập, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học và các quy định sau đây:
a) Đối với thử thuốc trên lâm sàng: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 29/2018/TT-BYT ngày 29 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về thử thuốc trên lâm sàng.
b) Đối với thử nghiệm lâm sàng kỹ thuật mới, phương pháp mới: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 55/2015/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về công nhận nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng kỹ thuật mới, phương pháp mới trong khám bệnh, chữa bệnh.
c) Đối với thử nghiệm lâm sàng thiết bị y tế: thực hiện theo quy định tại Nghị định số 98/2021/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế và Nghị định số 07/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2021/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế.
2. Đối với các thử nghiệm lâm sàng thuốc, thiết bị y tế, kỹ thuật mới, phương pháp mới trong khám bệnh, chữa bệnh và các nghiên cứu y sinh học khác trên đối tượng con người không phải là các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về nghiên cứu y sinh học trên đối tượng con người và thử nghiệm lâm sàng.
Điều 19.5.TT.60.4. Mã số nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc trách nhiệm của Bộ Y tế
(Điều 4 Thông tư số 24/2023/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2024)
Mã số của nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ Y tế quản lý được ghi như sau: CT.XXX/YY, ĐT.XXX/YY, ĐA.XXX/YY, DASXTN.XXX/YY, DAKHCN.XXX/YY, NVTN.XXX/YY, TNLS.XXX/YY. Trong đó:
1. CT là ký hiệu chung cho các chương trình khoa học và công nghệ cấp Bộ.
2. ĐT là ký hiệu chung cho các đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ.
3. ĐA là ký hiệu chung cho các đề án khoa học và công nghệ cấp Bộ.
4. DASXTN là ký hiệu chung cho các dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ.
5. DAKHCN là ký hiệu chung cho các dự án khoa học và công nghệ cấp Bộ.
6. NVTN là ký hiệu chung cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiềm năng cấp Bộ.
7. TNLS là ký hiệu chung cho các thử nghiệm lâm sàng.
8. Nhóm XXX là nhóm 03 chữ số ghi số thứ tự của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được phê duyệt trong năm.
9. Nhóm YY là nhóm 02 chữ số ghi hai số cuối của năm phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.
10. Giữa nhóm các chữ cái ký hiệu lĩnh vực với nhóm các chữ số ghi số thứ tự của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được phê duyệt trong năm là dấu chấm; giữa nhóm các chữ số ghi số thứ tự của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được phê duyệt trong năm với nhóm các chữ số ghi hai số cuối của năm phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ là dấu gạch chéo.
Điều 19.5.TT.60.5. Yêu cầu đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
(Điều 5 Thông tư số 24/2023/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2024)
1. Phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và chiến lược phát triển, định hướng của ngành y tế trong từng giai đoạn.
2. Có tầm quan trọng đối với sự phát triển của ngành y tế: làm nền tảng cho việc ứng dụng các kỹ thuật tiên tiến trong dự phòng, chẩn đoán, điều trị bệnh ở người, phát triển dược phẩm, an toàn thực phẩm, môi trường y tế, thiết bị y tế và xây dựng chính sách y tế.
3. Giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ trong phạm vi ngành y tế.
4. Không trùng lặp về nội dung với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã và đang thực hiện.
5. Không vi phạm các quy định về sở hữu trí tuệ, các phát minh, sáng chế trong và ngoài nước đã được các cơ quan bảo hộ sở hữu trí tuệ công nhận.
6. Các yêu cầu cụ thể đối với từng loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.
Điều 19.5.TT.60.6. Các yêu cầu cụ thể đối với từng loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
(Điều 6 Thông tư số 24/2023/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2024)
1. Chương trình khoa học và công nghệ cấp Bộ:
a) Có mục tiêu tạo ra kết quả khoa học và công nghệ phục vụ các định hướng ưu tiên phát triển thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế về: phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ trong một hoặc một số lĩnh vực; phát triển hướng công nghệ ưu tiên; phát triển các sản phẩm trọng điểm, chủ lực. Kết quả của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải thể hiện tính mới, tính tiên tiến, có khả năng ứng dụng cao và đáp ứng được các mục tiêu của chương trình.
b) Có nội dung bao gồm các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau về chuyên môn.
c) Thời gian thực hiện của chương trình khoa học và công nghệ cấp Bộ không quá 10 năm, tính từ thời điểm phê duyệt, trong đó thời gian thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cụ thể phải phù hợp với quy định đối với từng loại nhiệm vụ.
2. Đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ:
a) Giá trị thực tiễn: đáp ứng được yêu cầu thực tiễn phát triển của ngành y tế hoặc các lĩnh vực văn hóa, xã hội có liên quan đến sức khỏe.
b) Giá trị khoa học: giải quyết được những vấn đề khoa học, công nghệ mới ở mức tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vực hoặc thế giới; tổng kết những quy luật tự nhiên, văn hóa xã hội có liên quan đến sức khỏe; góp phần nâng cao năng lực khoa học và công nghệ của ngành y tế.
c) Tính khả thi: bảo đảm đủ nguồn lực để giải quyết được vấn đề nghiên cứu.
d) Giá trị ứng dụng: công nghệ hoặc sản phẩm khoa học công nghệ dự kiến phải có địa chỉ ứng dụng cụ thể hoặc có khả năng thương mại hóa.
đ) Có tối thiểu 01 bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành trong nước hoặc quốc tế.
e) Thời gian thực hiện đề tài không quá 36 tháng tính từ ngày ký hợp đồng khoa học và công nghệ cấp Bộ.
3. Đề án khoa học và công nghệ cấp Bộ:
a) Xây dựng đề án căn cứ vào các nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt; các chương trình phối hợp giữa Bộ Y tế với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức trong nước, quốc tế khác.
b) Kết quả nghiên cứu của đề án là những đề xuất hoặc dự thảo cơ chế, chính sách, quy trình, văn bản quy phạm pháp luật đáp ứng đầy đủ luận cứ khoa học và thực tiễn.
c) Thời gian thực hiện đề án không quá 24 tháng tính từ ngày ký hợp đồng khoa học và công nghệ cấp Bộ.
4. Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ:
a) Tổ chức chủ trì dự án phải cam kết khả năng huy động nguồn kinh phí tự có hoặc thông qua sự hợp tác với các doanh nghiệp hoặc tổ chức, cá nhân có nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
b) Công nghệ hoặc sản phẩm khoa học và công nghệ thử nghiệm:
- Tính hợp pháp phải bảo đảm một trong các tiêu chí sau:
+ Kết quả của đề tài khoa học và công nghệ cấp Quốc gia, cấp Bộ đã được hội đồng khoa học và công nghệ ở cấp tương ứng đánh giá, nghiệm thu và kiến nghị triển khai áp dụng.
+ Khai thác sáng chế.
+ Kết quả khoa học và công nghệ từ nước ngoài đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định công nhận.
- Có tính mới, tính tiên tiến so với công nghệ đang có ở Việt Nam hoặc có khả năng thay thế công nghệ nhập khẩu từ nước ngoài.
- Dự kiến bảo đảm tính ổn định ở quy mô sản xuất nhỏ và có tính khả thi trong ứng dụng hoặc phát triển ở quy mô sản xuất hàng loạt.
- Có tác động nâng cao trình độ công nghệ của lĩnh vực sản xuất khi được áp dụng rộng rãi.
c) Thời gian thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm không quá 36 tháng tính từ ngày ký hợp đồng khoa học và công nghệ cấp Bộ.
5. Dự án khoa học và công nghệ cấp Bộ:
a) Giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp dự án đầu tư sản xuất sản phẩm ưu tiên, mũi nhọn được Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt.
b) Kết quả tạo ra bảo đảm được áp dụng và nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư sản xuất; có ý nghĩa đối với phát triển khoa học và công nghệ của các ngành, lĩnh vực do Bộ Y tế quản lý.
c) Có phương án huy động các nguồn tài chính ngoài ngân sách và được các tổ chức tài chính, tín dụng, quỹ xác nhận tài trợ hoặc bảo đảm.
d) Có tiến độ phù hợp với tiến độ dự án đầu tư sản xuất.
đ) Thời gian thực hiện không quá 05 năm kể từ ngày ký hợp đồng khoa học và công nghệ cấp Bộ.
6. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiềm năng cấp Bộ:
a) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiềm năng cấp Bộ là nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ tập trung nghiên cứu giải quyết những vấn đề khoa học và công nghệ đòi hỏi tính ứng dụng cao và có triển vọng tạo ra, phát triển hướng nghiên cứu mới hoặc sản phẩm mới thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên, trọng điểm thuộc phạm vi quản lý cấp Bộ của Bộ Y tế. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiềm năng cấp Bộ bao gồm đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ, dự án khoa học và công nghệ cấp Bộ.
b) Yêu cầu đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiềm năng cấp Bộ:
- Có khả năng tạo ra những hướng nghiên cứu mới hoặc có khả năng tạo sản phẩm mới.
- Thời gian thực hiện không quá 24 tháng kể từ ngày ký hợp đồng khoa học và công nghệ cấp Bộ.
Điều 19.5.TT.60.7. Sử dụng, chuyển giao kết quả hình thành trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
(Điều 7 Thông tư số 24/2023/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2024)
Tài sản hình thành trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp Bộ được xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về sở hữu trí tuệ và các quy định pháp luật liên quan.
Điều 19.5.TT.60.8. Đề xuất, xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
(Điều 8 Thông tư số 24/2023/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2024)
1. Đề xuất nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp Bộ bao gồm:
a) Các đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ do cơ quan, tổ chức, cá nhân đề xuất căn cứ vào chủ trương của Đảng, Nhà nước, chiến lược, kế hoạch khoa học và công nghệ của ngành theo Mẫu 01, Mẫu 02, Mẫu 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, gửi về Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế.
b) Các đề xuất nhiệm vụ do Lãnh đạo Bộ chỉ đạo triển khai theo Mẫu 01, Mẫu 02, Mẫu 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, gửi về Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế.
2. Các tổ chức khoa học và công nghệ, đơn vị nghiên cứu căn cứ yêu cầu cụ thể quy định tại Điều 6 Thông tư này đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.
3. Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế tổng hợp đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ quy định tại Khoản 1 Điều này theo từng nhóm lĩnh vực nghiên cứu theo Mẫu 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, lấy ý kiến Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ Y tế (sau đây gọi tắt là Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ). Trên cơ sở ý kiến của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ, Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế tổng hợp danh mục đề xuất nhiệm vụ, trình Lãnh đạo Bộ Y tế xem xét, phê duyệt danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ để đặt hàng thực hiện.
Điều 19.5.TT.60.9. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ
(Điều 9 Thông tư số 24/2023/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2024)
1. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ do Bộ trưởng Bộ Y tế thành lập trên cơ sở đề xuất của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế, gồm từ 07 đến 11 thành viên là các nhà quản lý thuộc lĩnh vực của đề xuất nhiệm vụ, các chuyên gia, nhà khoa học có chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn phù hợp với đề xuất nhiệm vụ, trong đó có Chủ tịch, Phó Chủ tịch. Thư ký hành chính của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ là chuyên viên của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế.
2. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ có nhiệm vụ tư vấn, xác định danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đề xuất đặt hàng cấp Bộ trên cơ sở các yêu cầu cụ thể quy định tại Điều 6 Thông tư này. Nội dung tư vấn bao gồm: tên, mục tiêu, sản phẩm dự kiến đạt được và phương thức tổ chức thực hiện (tuyển chọn hoặc giao trực tiếp) của từng nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
3. Hoạt động của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ:
a) Hội đồng họp theo 01 trong các phương thức: trực tiếp, trực tuyến hoặc trực tiếp kết hợp trực tuyến.
b) Phiên họp Hội đồng phải có sự tham gia của ít nhất 2/3 số thành viên, trong đó bắt buộc có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy quyền trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt.
c) Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ làm việc theo nguyên tắc dân chủ, độc lập, trung thực, khách quan, khoa học. Hội đồng thảo luận, thống nhất kết luận đối với các ý kiến khác nhau của thành viên (nếu có). Ý kiến kết luận của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ được thông qua khi có ít nhất 3/4 số thành viên tham gia nhất trí. Thành viên của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ được quyền yêu cầu bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với kết luận của Hội đồng, chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến tư vấn của mình và chịu trách nhiệm tập thể về ý kiến kết luận của Hội đồng (trong trường hợp không có ý kiến bảo lưu), giữ bí mật các thông tin nhận được, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
d) Trình tự làm việc của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ:
- Thư ký hành chính công bố Quyết định thành lập Hội đồng.
- Đại diện Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế tóm tắt yêu cầu đặt hàng của Bộ Y tế dựa trên chủ trương của Đảng, Nhà nước, chiến lược, kế hoạch khoa học và công nghệ của ngành.
- Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền chủ trì phiên họp.
- Hội đồng cử 01 thành viên làm thư ký khoa học để ghi chép các ý kiến thảo luận và lập Biên bản phiên họp theo Mẫu 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
- Hội đồng thảo luận về các nội dung quy định tại Điều 6 Thông tư này.
- Hội đồng đánh giá các đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ: các thành viên Hội đồng trình bày nhận xét theo Mẫu 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, thư ký khoa học đọc ý kiến nhận xét bằng văn bản của thành viên vắng mặt (nếu có) để Hội đồng tham khảo; Hội đồng thảo luận, đánh giá từng đề xuất theo Mẫu 03, Mẫu 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
- Thư ký khoa học tổng hợp kết quả đánh giá của các thành viên Hội đồng theo Mẫu 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và công bố công khai kết quả kiểm phiếu tại cuộc họp của Hội đồng. Đề xuất nhiệm vụ được đề nghị “Thực hiện” khi có ít nhất 3/4 tổng số Phiếu đánh giá “Đạt yêu cầu”.
- Đối với đề xuất nhiệm vụ được đề nghị “Thực hiện” thư ký khoa học tổng hợp kiến nghị của Hội đồng về các nội dung của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ đặt hàng quy định tại Điều 8 Thông tư này, nguồn đề xuất nhiệm vụ theo Mẫu 06, Mẫu 07, Mẫu 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Thành viên Hội đồng thảo luận, cho ý kiến đối với tổng hợp kiến nghị của Hội đồng. Ý kiến kết luận của Hội đồng về các nội dung của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ và nguồn đề xuất nhiệm vụ được thông qua khi có ít nhất 3/4 số thành viên tham gia nhất trí.
Điều 19.5.TT.60.10. Phê duyệt danh mục đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
1. Căn cứ kết quả tư vấn của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ, Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế tổng hợp danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ trình Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét, phê duyệt. Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Y tế lấy ý kiến chuyên gia độc lập trước khi phê duyệt danh mục đặt hàng.
2. Sau khi được Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt, Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế có trách nhiệm thông báo công khai danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Y tế hoặc Trang thông tin điện tử của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế để tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ.
Điều 19.5.TT.60.11. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ giao đột xuất
(Điều 11 Thông tư số 24/2023/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2024)
1. Khi phát sinh nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột xuất do lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Y tế giao, các đơn vị được giao nhiệm vụ gửi đề xuất nhiệm vụ theo quy định tại Điều 8 Thông tư này về Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế để trình Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định đặt hàng.
2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ giao đột xuất được ưu tiên thực hiện. Quy trình phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột xuất được tiến hành ngay khi có yêu cầu, không phụ thuộc kế hoạch khoa học và công nghệ của năm. Việc phân bổ kinh phí được thực hiện ngay sau khi nhiệm vụ được phê duyệt, bảo đảm tính kịp thời.
Điều 19.5.TT.60.12. Nguyên tắc, yêu cầu tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
(Điều 12 Thông tư số 24/2023/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2024)
1. Việc tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ phải đáp ứng các nguyên tắc:
a) Việc tuyển chọn, giao trực tiếp phải bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch, dân chủ, khách quan; kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp phải được công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế hoặc Trang thông tin điện tử của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế hoặc các phương tiện thông tin đại chúng khác.
b) Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp được đánh giá thông qua Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ (sau đây gọi là Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp) do Bộ trưởng Bộ Y tế thành lập. Việc đánh giá được tiến hành bằng phương thức chấm điểm theo các nhóm tiêu chí cụ thể quy định tại Điều 12 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN ngày 12 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN).
c) Trên cơ sở ý kiến tư vấn của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp, Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế tham mưu trình Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định lựa chọn tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Y tế lấy ý kiến của chuyên gia tư vấn độc lập trước khi quyết định.
2. Mỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ có 01 chủ nhiệm. Trường hợp đặc thù Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định theo đề xuất của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp.
Điều 19.5.TT.60.13. Trách nhiệm tổ chức tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
(Điều 13 Thông tư số 24/2023/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2024)
1. Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế:
a) Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 7 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN. Hồ sơ hợp lệ được đưa vào xem xét, đánh giá là hồ sơ được chuẩn bị theo đúng quy định tại Điều 4 và Điều 5 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN và các quy định có liên quan khác. Đối với hồ sơ không hợp lệ, Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế thông báo bằng văn bản cho các tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ.
b) Trình Bộ trưởng Bộ Y tế thành lập Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp theo quy định tại Điều 14 Thông tư này và tổ chức họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp.
c) Phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế tổ chức họp thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (Tổ thẩm định kinh phí được thành lập theo quy định tại Điều 15 Thông tư này) sau khi nhận được hồ sơ giải trình của đơn vị chủ trì đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN và văn bản rà soát, khẳng định sự phù hợp của nội dung nghiên cứu với kết luận của Hội đồng.
d) Trình Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định phê duyệt giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ sau khi nhận được và khẳng định hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp và Tổ thẩm định kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN.
đ) Thông báo công khai kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Y tế hoặc Trang thông tin điện tử của Cục Khoa học Công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế.
2. Tổ chức và cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp:
a) Chuẩn bị hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc trách nhiệm quản lý cấp Bộ theo quy định tại Điều 5, 6 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN gửi về Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế.
b) Hoàn thiện thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo ý kiến của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp theo quy định tại khoản 12 Điều 11 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN và Tổ thẩm định kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN.
3. Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ có nội dung liên quan đến nghiên cứu y sinh học trên đối tượng con người: trước khi thực hiện, nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải được sự chấp thuận của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học theo quy định tại Thông tư số 4/TT-BYT ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc thành lập, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học,
Điều 19.5.TT.60.14. Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp
(Điều 14 Thông tư số 24/2023/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2024)
1. Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp do Bộ trưởng Bộ Y tế thành lập trên cơ sở đề xuất của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế có từ 07 đến 09 thành viên, gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, 02 ủy viên phản biện và các ủy viên khác. Thành viên Hội đồng là các chuyên gia, nhà khoa học có uy tín, trình độ chuyên môn phù hợp, am hiểu chuyên ngành khoa học và công nghệ liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ; đại diện cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực liên quan và tổ chức sản xuất, kinh doanh dự kiến thụ hưởng kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ (nếu có). Các chuyên gia, thành viên đã tham gia Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ được ưu tiên mời tham gia Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ tương ứng. Thư ký hành chính của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp là chuyên viên của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế.
2. Các trường hợp sau đây không được tham gia là thành viên Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp: cá nhân đăng ký chủ nhiệm hoặc tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ; cá nhân có quan hệ cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột với cá nhân đăng ký chủ nhiệm.
3. Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp có nhiệm vụ đánh giá hồ sơ; nghiên cứu phân tích từng nội dung, thông tin đã kê khai trong hồ sơ; nhận xét đánh giá từng hồ sơ theo yêu cầu quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư này; nhận xét đánh giá và luận giải cho việc đánh giá.
4. Hoạt động của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp:
a) Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp họp theo 01 trong các phương thức: trực tiếp, trực tuyến hoặc trực tiếp kết hợp trực tuyến.
b) Phiên họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp phải có sự tham gia của ít nhất 2/3 số thành viên, trong đó bắt buộc có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy quyền trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt, các ủy viên phản biện.
c) Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp làm việc theo nguyên tắc dân chủ, độc lập, trung thực, khách quan, khoa học. Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp thảo luận, thống nhất kết luận đối với các ý kiến khác nhau của thành viên (nếu có). Ý kiến kết luận của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp được thông qua khi có ít nhất 3/4 số thành viên tham gia nhất trí. Thành viên của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp được quyền yêu cầu bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với kết luận của Hội đồng, chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến tư vấn của mình và chịu trách nhiệm tập thể về ý kiến kết luận của Hội đồng (trong trường hợp không có ý kiến bảo lưu), giữ bí mật các thông tin nhận được, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
d) Trình tự làm việc của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp:
- Thư ký hành chính công bố Quyết định thành lập Hội đồng.
- Đại diện Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế nêu những yêu cầu của đề xuất đặt hàng đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ được tuyển chọn, giao trực tiếp (tên, định hướng mục tiêu, yêu cầu đối với sản phẩm).
- Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy quyền chủ trì phiên họp.
- Hội đồng cử 01 thành viên làm thư ký khoa học để ghi chép các ý kiến thảo luận và lập Biên bản phiên họp theo Mẫu 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
- Cá nhân được tổ chức đăng ký tham gia tuyển chọn hoặc giao trực tiếp cử làm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ trình bày tóm tắt trước Hội đồng về đề cương nghiên cứu, đề xuất phương thức khoán chi, trả lời các câu hỏi của Hội đồng (nếu có) và không tiếp tục tham dự cuộc họp Hội đồng.
- Hội đồng đánh giá các hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp: các thành viên Hội đồng trình bày nhận xét theo Mẫu 02, Mẫu 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này, thư ký khoa học đọc ý kiến nhận xét bằng văn bản của thành viên vắng mặt (nếu có) để Hội đồng tham khảo; Hội đồng thảo luận, đánh giá từng hồ sơ theo nhóm tiêu chí và thang điểm đánh giá quy định tại Điều 12 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN.
- Các thành viên Hội đồng bỏ phiếu đánh giá, chấm điểm theo phương thức bỏ phiếu kín theo Mẫu 04, Mẫu 05 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
- Hội đồng bầu ban kiểm phiếu gồm 03 thành viên của Hội đồng trong đó có trưởng ban kiểm phiếu và 02 thành viên.
- Thư ký hành chính giúp ban kiểm phiếu tổng hợp kết quả bỏ phiếu đánh giá của các thành viên Hội đồng theo Mẫu 06 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Ban kiểm phiếu công bố công khai kết quả kiểm phiếu đánh giá tại cuộc họp của Hội đồng theo bảng tổng hợp kiểm phiếu tại Mẫu 07 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
- Hội đồng kiến nghị tổ chức và cá nhân trúng tuyển hoặc được giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ khi đáp ứng đồng thời các yêu cầu quy định tại khoản 8 Điều 11 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN.
- Hội đồng kết luận chung về hồ sơ của tổ chức được kiến nghị trúng tuyển hoặc giao trực tiếp theo các nội dung quy định tại khoản 9 Điều 11 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN.
- Thư ký khoa học hoàn thiện Biên bản họp Hội đồng. Hội đồng thông qua Biên bản cuộc họp.
Điều 19.5.TT.60.15. Tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
(Điều 15 Thông tư số 24/2023/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2024)
1. Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế trình Bộ trưởng Bộ Y tế thành lập Tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ (sau đây gọi là Tổ thẩm định kinh phí).
2. Tổ thẩm định kinh phí gồm 5 thành viên, trong đó:
a) Tổ trưởng là Lãnh đạo Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế.
b) Tổ phó là Lãnh đạo Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế.
c) 01 thành viên là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch hoặc ủy viên phản biện của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp.
d) 01 thành viên là đại diện của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế.
đ) 01 thành viên là chuyên viên của Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế.
3. Nhiệm vụ của Tổ thẩm định kinh phí:
a) Đánh giá sự phù hợp của dự toán kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ với nội dung nghiên cứu đã được Hội đồng thông qua và với quy định, định mức chi tiêu hiện hành; sự phù hợp của các nội dung nghiên cứu với kết luận của Hội đồng.
b) Đánh giá phương án huy động và khả năng đối ứng vốn ngoài ngân sách nhà nước của tổ chức chủ trì (nếu có) để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ; đề xuất các văn bản cần bổ sung trước khi ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ (nếu cần thiết).
c) Kiến nghị tổng mức kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, thời gian thực hiện và phương thức khoán chi.
d) Báo cáo bằng văn bản cho Bộ trưởng Bộ Y tế và đề xuất phương án xử lý những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết, phát sinh trong quá trình xem xét hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
đ) Chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả thẩm định của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Tổ thẩm định kinh phí (trong trường hợp không có ý kiến bảo lưu); giữ bí mật về các thông tin liên quan theo quy định hiện hành. Thành viên Tổ thẩm định kinh phí được quyền yêu cầu bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với kết luận của hội đồng.
4. Nhiệm vụ của thành viên Tổ thẩm định kinh phí:
a) Đối với thành viên là đại diện Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp: cho ý kiến về sự phù hợp giữa nội dung nghiên cứu được Hội đồng thông qua với nội dung dự toán kinh phí, thời gian cần thiết để thực hiện; cho ý kiến sự phù hợp về nhu cầu nhân lực theo đề xuất của đơn vị chủ trì (chi phí công khoa học, chi phí thuê chuyên gia trong/ngoài nước); cho ý kiến về sự phù hợp số lượng, yêu cầu đối với vật tư, hóa chất, nguyên nhiên vật liệu, thiết bị và các khoản chi khác.
b) Đối với thành viên là đại diện đơn vị quản lý nhà nước về kế hoạch, tài chính (Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế): Thẩm định về sự phù hợp của căn cứ lập dự toán với nội dung dự toán; thẩm định chi tiết về sự phù hợp giữa nội dung, dự toán kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ với chế độ quy định, định mức chi tiêu hiện hành của nhà nước.
c) Đối với thành viên là đại diện đơn vị quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ (Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế): Đánh giá phương án huy động và khả năng đối ứng vốn ngoài ngân sách nhà nước của tổ chức chủ trì để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ (nếu có); kiến nghị tổng mức kinh phí thực hiện nhiệm vụ gồm kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác (nếu có); kiến nghị thời gian thực hiện và phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần; đề xuất các văn bản cần bổ sung trước khi phê duyệt, ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ (nếu cần thiết).
5. Nguyên tắc, trình tự, nội dung làm việc của Tổ thẩm định kinh phí: thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 13, Điều 14 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN.
Điều 19.5.TT.60.16. Ký hợp đồng khoa học và công nghệ cấp Bộ
(Điều 16 Thông tư số 24/2023/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2024)
Cục trưởng Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế ký hợp đồng khoa học và công nghệ đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ sau khi đã được Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt theo mẫu hợp đồng quy định tại Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng 04 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành “Mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ” (sau đây viết tắt là Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN).
Điều 19.5.TT.60.17. Kiểm tra, đánh giá trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
(Điều 17 Thông tư số 24/2023/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2024)
1. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát kịp thời phát hiện và chấn chỉnh những sai sót làm ảnh hưởng đến mục tiêu, nội dung, tiến độ, kết quả thực hiện nhiệm vụ đã được phê duyệt.
2. Định kỳ 6 tháng một lần (vào tháng 3, tháng 9 hằng năm), tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình, tiến độ thực hiện và sử dụng kinh phí về Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế theo mẫu quy định tại Điều 8 Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN ngày 11 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN).
3. Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ ít nhất 01 lần trong thời gian thực hiện kể từ thời điểm hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có hiệu lực hoặc kiểm tra, đánh giá đột xuất theo yêu cầu quản lý. Thành phần tham gia, phương thức, nội dung, kinh phí, trình tự kiểm tra, đánh giá và xử lý sau khi kết thúc kiểm tra, đánh giá thực hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN.
Điều 19.5.TT.60.18. Điều chỉnh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
(Điều 18 Thông tư số 24/2023/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2024)
1. Trong quá trình thực hiện, nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ được điều chỉnh tên, mục tiêu, sản phẩm, nội dung, thời gian, kinh phí, chủ nhiệm nhiệm vụ, tổ chức chủ trì nhiệm vụ và các điều chỉnh khác theo quy định tại Chương III Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN.
2. Điều chỉnh hợp đồng:
a) Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế thực hiện việc điều chỉnh hợp đồng trên cơ sở quyết định điều chỉnh của Bộ trưởng Bộ Y tế.
b) Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được chủ động sử dụng, quyết định điều chỉnh dự toán kinh phí (nếu có) đối với kinh phí được giao khoán theo quy định.
Điều 19.5.TT.60.19. Chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
(Điều 19 Thông tư số 24/2023/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2024)
1. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng theo quy định tại các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 5 của Mẫu hợp đồng ban hành kèm theo Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN.
2. Việc chấm dứt hợp đồng thực hiện theo trình tự, thủ tục, thẩm quyền quy định tại Điều 22 Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN.
Điều 19.5.TT.60.20. Nguyên tắc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
(Điều 20 Thông tư số 24/2023/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2024)
1. Căn cứ quyết định phê duyệt nhiệm vụ cấp Bộ, hợp đồng nghiên cứu đã ký kết và nội dung đánh giá nhiệm vụ.
2. Căn cứ vào hồ sơ đánh giá, nghiệm thu.
3. Bảo đảm tính dân chủ, khách quan, công bằng, trung thực và chính xác.
Điều 19.5.TT.60.21. Đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
(Điều 21 Thông tư số 24/2023/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2024)
1. Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế có trách nhiệm:
a) Rà soát hồ sơ đề nghị nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại Khoản 2 Điều này. Hồ sơ hợp lệ được đưa vào xem xét, đánh giá nghiệm thu. Đối với hồ sơ không hợp lệ, Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế thông báo bằng văn bản cho tổ chức chủ trì nhiệm vụ để hoàn thiện theo quy định.
b) Trình Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định thành lập Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ (sau đây gọi tắt là Hội đồng nghiệm thu) khi hồ sơ đảm bảo quy định, tổ chức Hội đồng nghiệm thu. Trên cơ sở ý kiến tư vấn của Hội đồng nghiệm thu, Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế tiến hành xử lý kết quả đánh giá nghiệm thu theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN).
c) Công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ: thực hiện theo quy dinh tại Điều 17 Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN.
d) Thực hiện thanh lý hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sau khi có văn bản công nhận kết quả của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về khoa học và công nghệ, giấy chứng nhận đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
2. Tổ chức chủ trì có trách nhiệm:
a) Chuẩn bị hồ sơ đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN gửi về Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế. Đối với các nhiệm vụ khoa học công nghệ về thử lâm sàng và các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có đối tượng nghiên cứu là con người, tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ còn phải gửi kèm theo hồ sơ, tài liệu theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.
b) Thực hiện việc đăng ký và lưu trữ kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ; cập nhật thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ lên phần mềm quản lý khoa học công nghệ ngành y tế, xác lập quyền sở hữu trí tuệ theo pháp luật về sở hữu trí tuệ.
Điều 19.5.TT.60.22. Hội đồng nghiệm thu và Tổ chuyên gia tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
(Điều 22 Thông tư số 24/2023/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2024)
1. Hội đồng nghiệm thu và Tổ chuyên gia tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định thành lập trên cơ sở đề xuất của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế. Thư ký hành chính của Hội đồng nghiệm thu là chuyên viên Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế.
2. Hội đồng nghiệm thu có từ 09 đến 11 thành viên, gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, 02 ủy viên phản biện và các ủy viên khác. Thành viên Hội đồng là các chuyên gia, nhà khoa học có uy tín, có trình độ chuyên môn phù hợp, am hiểu chuyên ngành khoa học và công nghệ liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ; đại diện cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức sản xuất, kinh doanh thụ hưởng kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ (nếu có). Các ủy viên phản biện của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ, Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp được ưu tiên mời tham gia Hội đồng nghiệm thu tương ứng.
3. Cá nhân là chủ nhiệm, các cá nhân tham gia chính, cá nhân tham gia phối hợp thực hiện nhiệm vụ, cá nhân có xung đột lợi ích với chủ nhiệm hoặc tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không được là thành viên Hội đồng nghiệm thu.
4. Tổ chuyên gia tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ (sau đây viết tắt là Tổ chuyên gia) được thành lập trong trường hợp nhiệm vụ có sản phẩm đo kiểm được (sản phẩm dạng III theo quy định tại Biểu B1-2a, Biểu B1-2b, Biểu B1-2c và Biểu B1-2d tại Phụ lục I Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN). Tổ chuyên gia có 03 thành viên gồm các thành viên của Hội đồng nghiệm thu do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng làm Tổ trưởng.
5. Hội đồng nghiệm thu có nhiệm vụ đánh giá kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ trên cơ sở thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được phê duyệt, hợp đồng nghiên cứu và các tài liệu kèm theo, đánh giá, xếp loại theo các mức quy định tại Điều 13 Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN.
6. Tổ chuyên gia có nhiệm vụ thẩm định, đánh giá kết quả sản phẩm dạng III quy định tại Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN theo Mẫu số 05 (Phụ lục 05.02) ban hành kèm theo Thông tư này trên cơ sở thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được phê duyệt, hợp đồng nghiên cứu và các tài liệu kèm theo, làm cơ sở để Hội đồng nghiệm thu đánh giá kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.
7. Hoạt động của Hội đồng nghiệm thu:
a) Hội đồng họp theo 01 trong các phương thức: trực tiếp hoặc trực tiếp kết hợp trực tuyến.
b) Phiên họp Hội đồng phải có sự tham gia của ít nhất 2/3 số thành viên, trong đó bắt buộc có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy quyền trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt, các ủy viên phản biện.
c) Hội đồng nghiệm thu làm việc theo nguyên tắc dân chủ, độc lập, trung thực, khách quan, khoa học. Hội đồng thảo luận, thống nhất kết luận đối với các ý kiến khác nhau của thành viên (nếu có). Ý kiến kết luận của Hội đồng nghiệm thu được thông qua khi có ít nhất 3/4 số thành viên tham gia nhất trí. Thành viên của Hội đồng nghiệm thu có quyền yêu cầu bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với kết luận của Hội đồng, chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến tư vấn của mình và chịu trách nhiệm tập thể về ý kiến kết luận của Hội đồng (trong trường hợp không có ý kiến bảo lưu), giữ bí mật các thông tin nhận được, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
d) Trình tự làm việc của Hội đồng nghiệm thu:
- Thư ký hành chính công bố Quyết định thành lập Hội đồng.
- Đại diện Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế nêu những yêu cầu và nội dung chủ yếu đối với việc đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ đối với Hội đồng.
* Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền chủ trì phiên họp.
- Hội đồng cử 01 thành viên làm ủy viên thư ký khoa học để ghi chép các ý kiến thảo luận và lập Biên bản phiên họp theo Mẫu 01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
- Chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ trình bày tóm tắt trước Hội đồng về quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ, báo cáo sản phẩm khoa học và công nghệ và báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi của thành viên Hội đồng (nếu có) và không tiếp tục tham dự cuộc họp Hội đồng.
- Tổ trưởng Tổ chuyên gia báo cáo kết quả thẩm định, đánh giá đối với các nhiệm vụ có sản phẩm dạng III theo Mẫu 02, Mẫu 03 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; các thành viên Hội đồng đọc nhận xét đối với kết quả thực hiện nhiệm vụ theo Mẫu 04 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; thư ký khoa học đọc ý kiến nhận xét bằng văn bản của thành viên vắng mặt (nếu có); các thành viên Hội đồng nêu ý kiến trao đổi về kết quả nhiệm vụ.
- Các thành viên Hội đồng bỏ phiếu đánh giá, xếp loại nhiệm vụ theo phương thức bỏ phiếu kín theo Mẫu 05 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
- Hội đồng bầu ban kiểm phiếu gồm 03 thành viên của Hội đồng trong đó có trưởng ban kiểm phiếu và 02 thành viên.
- Thư ký hành chính giúp ban kiểm phiếu tổng hợp kết quả bỏ phiếu đánh giá của các thành viên Hội đồng theo Mẫu 06 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Ban kiểm phiếu công bố công khai kết quả kiểm phiếu đánh giá tại cuộc họp của Hội đồng.
- Chủ tịch Hội đồng dự thảo kết luận Hội đồng. Trường hợp Hội đồng đánh giá “Không đạt”, cần xác định rõ các nội dung đã thực hiện theo Hợp đồng để Bộ Y tế xem xét, xử lý theo quy định hiện hành, Hội đồng thảo luận để thống nhất từng nội dung kết luận. Thư ký khoa học hoàn thiện Biên bản họp Hội đồng. Hội đồng thông qua Biên bản cuộc họp.
QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ, QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA NHIỆM VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁN BỘ CỦA CÁC TỔ CHỨC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CÔNG LẬP TRỰC THUỘC BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Điều 19.5.TT.4.3. Xác định nhiệm vụ KHCN
(Điều 3 Thông tư số 43/2013/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/12/2013)
Tổ chức KHCN công lập trực thuộc Bộ lựa chọn, tổng hợp danh mục các nhiệm vụ KHCN do các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý đề xuất và gửi Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường để tổ chức lấy ý kiến xác định nhiệm vụ KHCN và trình Bộ phê duyệt.
Điều 19.5.TT.4.4. Kiểm tra nhiệm vụ KHCN
(Điều 4 Thông tư số 43/2013/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/12/2013)
1. Đối với các nhiệm vụ KHCN cấp Bộ do Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường quản lý: Vụ chủ trì, phối hợp với tổ chức KHCN công lập trực thuộc Bộ tổ chức kiểm tra định kỳ (hoặc đột xuất nếu cần thiết) theo quy định hiện hành.
2. Đối với các nhiệm vụ KHCN cấp Bộ do Tổng cục quản lý: Tổng cục chủ trì, phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và tổ chức KHCN công lập trực thuộc Bộ tổ chức kiểm tra định kỳ (hoặc đột xuất nếu cần thiết) theo quy định hiện hành.
3. Đối với nhiệm vụ đặc thù: Thủ trưởng các tổ chức KHCN công lập trực thuộc Bộ tổ chức kiểm tra định kỳ (hoặc đột xuất nếu cần thiết) và báo cáo kết quả về Bộ theo quy định hiện hành.
Điều 19.5.TT.4.5. Đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KHCN
(Điều 5 Thông tư số 43/2013/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/12/2013)
1. Đối với nhiệm vụ KHCN cấp Bộ do Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường quản lý: Tổ chức KHCN công lập trực thuộc Bộ đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở và gửi hồ sơ về Vụ để đánh giá, nghiệm thu cấp Bộ.
2. Đối với nhiệm vụ KHCN cấp Bộ do Tổng cục quản lý:
a) Tổ chức KHCN công lập trực thuộc Bộ đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở và gửi hồ sơ về Tổng cục để đánh giá, nghiệm thu cấp Bộ;
b) Tổng cục báo cáo kết quả nghiệm thu nhiệm vụ KHCN về Bộ theo quy định hiện hành.
3. Đối với các nhiệm vụ đặc thù: Thủ trưởng các tổ chức KHCN công lập trực thuộc Bộ tổ chức đánh giá, nghiệm thu và báo cáo Bộ theo quy định hiện hành.
Điều 19.5.TT.4.6. Sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ
(Điều 6 Thông tư số 43/2013/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/12/2013)
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài, dự án có sản phẩm trí tuệ (giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản, quy trình công nghệ, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, phát minh sáng chế) phải đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Sở hữu trí tuệ và phải đăng ký với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để được công nhận là tiến bộ kỹ thuật mới.
2. Tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài, dự án chỉ được quyền chuyển giao, chuyển nhượng giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản, quy trình công nghệ, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, phát minh sáng chế cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sau khi được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận là tiến bộ kỹ thuật mới bằng văn bản.
3. Tổ chức KHCN công lập trực thuộc Bộ được quyền phân chia sử dụng số tiền thu được trong việc chuyển giao công nghệ theo Quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 19.5.TT.4.7. Xây dựng dự toán
(Điều 7 Thông tư số 43/2013/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/12/2013)
1. Các nhiệm vụ KHCN phải được lập dự toán kinh phí theo biểu mẫu thống nhất do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, trong đó dự toán của các nhiệm vụ KHCN phải được lập theo từng nội dung công việc và phân thành 2 loại: kinh phí khoán chi và kinh phí không khoán chi, được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN ngày 04 tháng 10 năm 2006 của liên Bộ Tài chính, Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là Thông tư 93).
2. Nội dung chi, định mức chi phải thực hiện theo các quy định hiện hành. Trên cơ sở các nội dung của Thuyết minh nhiệm vụ, Chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN xác định các hoạt động phù hợp gắn với từng nội dung dự toán và theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07 tháng 5 năm 2007 của liên Bộ Tài chính, Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là Thông tư 44).
3. Đối với các lĩnh vực, công việc chưa có định mức chi được cấp có thẩm quyền ban hành, các tổ chức KHCN công lập trực thuộc Bộ xây dựng định mức chi tạm thời, trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt làm cơ sở xây dựng dự toán và thực hiện khoán chi.
4. Đơn giá tính dự toán, ngoài việc áp dụng định mức chi và đơn giá quy định tại các Thông tư của các Bộ, thống nhất một số mức chi như sau:
a) Đơn giá công lao động:
- Công lao động kỹ thuật được tính tối đa bằng tiền lương và các khoản phải đóng góp theo lương của 01 cán bộ khoa học ở bậc lương bình quân với hệ số là 3,66. Công lao động kỹ thuật chỉ được tính cho số lao động hợp đồng tham gia thực hiện đề tài, dự án. Đối với cán bộ khoa học trong biên chế, hưởng lương của các tổ chức KHCN công lập nếu phải thực hiện các công việc của đề tài, dự án ngoài giờ thì được tính công ngoài giờ theo qui định;
- Đối với công lao động phổ thông, Thủ trưởng tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án căn cứ giá cả thị trường ở từng khu vực phù hợp với từng thời điểm lập dự toán để xác định, mức chi tối đa bằng 80% công lao động kỹ thuật;
- Đối với các công việc phải thuê chuyên gia trong nước áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian thực hiện theo quy định tại Thông tư số 18/2010/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 6 năm 2010 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về quy định tiền lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước thực hiện gói thầu tư vấn và áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian thuộc dự án sử dụng vốn nhà nước;
- Trường hợp cần thuê chuyên gia nước ngoài thì căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ và khả năng kinh phí, thủ trưởng tổ chức KHCN công lập quyết định hoặc phân cấp quyết định mức chi theo hợp đồng thực tế thoả thuận với chuyên gia đảm bảo chất lượng và hiệu quả.
b) Áp dụng hình thức “chuyên đề”:
- Đơn vị thực hiện đề tài, dự án chịu trách nhiệm xây dựng đề cương, giao nhiệm vụ, nghiệm thu nội dung, thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí của chuyên đề.
- Đối với nhiệm vụ KHCN đặc thù, Thủ trưởng tổ chức KHCN công lập trực thuộc Bộ thẩm định và phê duyệt số lượng, loại chuyên đề và kinh phí cho các chuyên đề đảm bảo không vượt mức trần theo quy định tại Thông tư 44; Đối với nhiệm vụ cấp Bộ, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường thẩm định số lượng và loại chuyên đề, Vụ Tài chính thẩm định kinh phí chuyên đề và trình Bộ phê duyệt tổng thể.
c) Đối với các loại vật tư, nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ có giá do cơ quan có thẩm quyền ban hành thì giá này là cơ sở để lập dự toán; trường hợp không có giá do cơ quan có thẩm quyền ban hành, chủ trì đề tài, dự án căn cứ báo giá trên thị trường ở thời điểm lập dự toán để xác định đơn giá và báo cáo thủ trưởng trực tiếp phê duyệt.
5. Dự toán chi đoàn ra, đoàn vào, tổ chức hội nghị, hội thảo thực hiện theo hướng dẫn tại các quy định hiện hành của cơ quan có thẩm quyền và theo Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Thủ trưởng tổ chức KHCN công lập trực thuộc Bộ phê duyệt chi tiết dự toán chi đoàn ra, đoàn vào, tổ chức hội nghị, hội thảo của các đơn vị trực thuộc đảm bảo không vượt mức trần đã được phê duyệt tại Thuyết minh tổng thể.
6. Dự toán các nội dung có tính chất đầu tư:
a) Nội dung có tính chất đầu tư bao gồm: sửa chữa hạ tầng cơ sở, mua sắm máy móc thiết bị (hình thành tài sản cố định) và thuê tài sản phục vụ trực tiếp thực hiện đề tài, dự án;
b) Trong một số trường hợp cần thiết, Vụ Khoa học, công nghệ và Môi trường phối hợp với Vụ Tài chính xem xét trình Bộ chấp thuận chi phí thuê tài sản, cơ sở hạ tầng; Trường hợp không có tổ chức cho thuê, Vụ Khoa học, công nghệ và Môi trường phối hợp với Vụ Tài chính xem xét trình Bộ chấp thuận mua sắm, sửa chữa.
7. Các nội dung, mức chi quy định tại Điều này là căn cứ xây dựng dự toán kinh phí thực hiện đề tài, dự án. Dự toán kinh phí và phân bổ kinh phí được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt là mức tối đa để thực hiện đề tài, dự án.
8. Đối với các nhiệm vụ nghiên cứu KHCN thực hiện trong các khuôn khổ dự án ODA, NGO: đơn giá, định mức chi theo định mức quy định của nhà tài trợ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 7. Khung định mức làm căn cứ xây dựng dự toán nhiệm vụ KH có sử dụng ngân sách nhà nước.; Điều 8. Các nội dung chi quản lý nhiệm vụ KH; Điều 9. Một số định mức chi quản lý nhiệm vụ KH của Thông tư liên tịch 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN Hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước ban hành ngày 22/04/2015; Điều 19.5.TL.10.1. Phạm vi điều chỉnh)
Điều 19.5.TT.4.8. Thẩm định và phê duyệt thuyết minh, dự toán
(Điều 8 Thông tư số 43/2013/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/12/2013)
1. Đối với các nhiệm vụ KHCN cấp Bộ:
a) Đối với các nhiệm vụ KHCN cấp Bộ do Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường quản lý: Trên cơ sở thuyết minh, dự toán tổng thể đã được Tổ chức KHCN trực thuộc Bộ xây dựng, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì, phối hợp với Vụ Tài chính thẩm định nội dung và kinh phí, phê duyệt thuyết minh và dự toán tổng thể trước ngày 30 tháng 7 hàng năm.
b) Đối với các nhiệm vụ cấp Bộ do Tổng cục quản lý: Trên cơ sở thuyết minh, dự toán tổng thể đã được Tổ chức KHCN công lập trực thuộc Bộ xây dựng, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì, phối hợp với Vụ Tài chính và Tổng cục thẩm định nội dung và kinh phí; Tổng cục phê duyệt thuyết minh và dự toán tổng thể trước ngày 30 tháng 7 hàng năm.
2. Đối với nhiệm vụ KHCN đặc thù: Thủ trưởng các tổ chức KHCN thuộc Bộ tổ chức thẩm định, phê duyệt thuyết minh và dự toán chậm nhất sau 01 tháng tính từ ngày Bộ phê duyệt danh mục.
3. Việc thẩm định nội dung, kinh phí và phê duyệt thuyết minh, dự toán được thực hiện theo hướng dẫn tại các văn bản hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Đối với các nhiệm vụ nghiên cứu KHCN thực hiện trong các khuôn khổ dự án ODA, NGO: thủ tục thẩm định và quản lý tài chính theo quy định tại Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ (sau đây viết tắt là Nghị định 38); Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ (sau đây viết tắt là Nghị định 93); các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định 38, Nghị định 93 và quy định của nhà tài trợ.
Điều 19.5.TT.4.9. Sử dụng kinh phí của đề tài, dự án
(Điều 9 Thông tư số 43/2013/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/12/2013)
1. Thủ trưởng tổ chức KHCN công lập trực thuộc Bộ chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện thủ tục kiểm soát chi, thanh toán theo dự toán chi tiết đã được phê duyệt (nội dung, khoản mục), cuối năm đối chiếu với Kho bạc Nhà nước (sau đây gọi tắt là KBNN), xác nhận sử dụng kinh phí; chỉ đạo Thủ trưởng đơn vị thực hiện và Chủ nhiệm đề tài, dự án thực hiện đúng thẩm quyền về mua sắm nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, tài sản thiết bị (mua sắm, đấu thầu). Đối với phần hợp tác quốc tế trong đề tài, dự án, Thủ trưởng đơn vị thực hiện đề tài, dự án phê duyệt dự toán, quyết toán riêng và tổng hợp vào dự toán, quyết toán chung của đề tài, dự án. Chi cho tiền công và chuyên đề: có thể lựa chọn sử dụng hình thức chấm công hoặc hợp đồng giao khoán.
2. Về sử dụng kinh phí khoán:
a) Đối với các nội dung chi được giao khoán: Chủ nhiệm đề tài, dự án được chủ động áp dụng mức chi cao hơn hoặc thấp hơn mức quy định tuỳ theo chất lượng, hiệu quả công việc và phù hợp với Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan chủ trì;
b) Đối với các nội dung chi không được giao khoán: Chủ nhiệm đề tài, dự án thực hiện quản lý và chi tiêu theo các quy định hiện hành và trong phạm vi dự toán được phê duyệt.
Điều 19.5.TT.4.10. Về điều chỉnh dự toán
(Điều 10 Thông tư số 43/2013/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/12/2013)
1. Dự toán được điều chỉnh khi có sự thay đổi về nội dung, khối lượng, định mức, đơn giá hoặc do tác động khách quan như thiên tai, dịch bệnh dẫn đến thay đổi dự toán của các nội dung, khoản mục hoặc thay đổi cả tổng dự toán.
2. Trường hợp cần điều chỉnh tổng dự toán: Trong thời gian thực hiện nhiệm vụ, khi chỉ số giá tiêu dùng do Tổng cục thống kê công bố tăng từ 20% trở lên so với thời điểm dự toán được phê duyệt hoặc do tác động khách quan như thiên tai, dịch bệnh dẫn đến thay đổi tổng dự toán từ 20% trở lên, Thủ trưởng các tổ chức KHCN công lập trực thuộc Bộ có văn bản báo cáo giải trình và đề nghị điều chỉnh.
a) Đối với các nhiệm vụ KHCN cấp Bộ:
Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì, phối hợp với Vụ Tài chính thẩm định, trình Bộ phê duyệt điều chỉnh tổng dự toán; trường hợp nhiệm vụ được giao cho Tổng cục quản lý thì Tổng cục chủ trì, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Vụ Tài chính tham gia thẩm định.
b) Đối với nhiệm vụ KHCN đặc thù: Thủ trưởng các tổ chức KHCN công lập trực thuộc Bộ phê duyệt việc điều chỉnh tổng dự toán sau khi có ý kiến chấp thuận của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.
3. Trường hợp không phải điều chỉnh tổng dự toán, việc điều chỉnh dự toán chi tiết thực hiện cụ thể như sau:
a) Đối với phần kinh phí được giao khoán: Trong phạm vi tổng dự toán kinh phí được giao khoán và không thay đổi giữa các khoản mục, trên cơ sở đề xuất của chủ nhiệm đề tài, dự án, thủ trưởng cơ quan chủ trì được quyền quyết định điều chỉnh dự toán phần kinh phí giữa các nội dung chi theo yêu cầu thực tế của công việc;
b) Đối với phần kinh phí không được giao khoán: Trong trường hợp cần thiết, chủ nhiệm và tổ chức chủ trì được chủ động điều chỉnh dự toán kinh phí giữa các nội dung chi (nếu không thay đổi giữa các khoản mục) với mức điều chỉnh tối đa 10%. Trường hợp điều chỉnh từ 10% trở lên chỉ được thực hiện sau khi có ý kiến chấp thuận của cơ quan quản lý cấp trên.
Điều 19.5.TT.4.11. Về quyết toán nhiệm vụ KHCN và xử lý số dư cuối năm
(Điều 11 Thông tư số 43/2013/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/12/2013)
1. Việc quyết toán nhiệm vụ KHCN thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 93, văn bản hướng dẫn quyết toán hàng năm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và hướng dẫn quản lý đề tài, dự án KHCN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Đối với công lao động: Hồ sơ quyết toán là Hợp đồng lao động hoặc Hợp đồng giao khoán; phải có đầy đủ thông tin cá nhân của người hợp đồng do chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN ký và được Thủ trưởng đơn vị thực hiện nhiệm vụ KHCN xác nhận; trường hợp cá nhân thực hiện Hợp đồng không thuộc tổ chức pháp nhân nào thì phải ghi rõ họ và tên, giới tính, chứng minh thư nhân dân (số, ngày cấp, nơi cấp) điện thoại, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, mã số thuế (nếu có) và phải có xác nhận của chính quyền địa phương Xã, Phường;
b) Đối với “chuyên đề”: Hồ sơ quyết toán bao gồm: hợp đồng (hoặc bản giao nhiệm vụ) kèm theo đề cương, dự toán của chuyên đề, chứng từ chi trả cho người thực hiện chuyên đề (mức khoán gọn), nghiệm thu hoặc xác nhận kết quả hoàn thành chuyên đề của chủ nhiệm đề tài, dự án (hoặc của Thủ trưởng đơn vị thực hiện đề tài, dự án) và thanh lý hợp đồng; các tài liệu trong hồ sơ phải có xác nhận của tổ chức thực hiện đề tài, dự án.
2. Nhiệm vụ KHCN phải được quyết toán theo niên độ ngân sách năm. Điều kiện để được quyết toán gồm:
a) Có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc được uỷ quyền về kết quả thực hiện các nội dung;
b) Đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư 93 và văn bản hướng dẫn quyết toán của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Tổ chức KHCN công lập có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo kiểm tra và xét duyệt quyết toán của Chủ nhiệm nhiệm vụ để tổng hợp vào báo cáo quyết toán của đơn vị gửi cơ quan chủ quản để thẩm định theo quy định tại Thông tư 93.
4. Số dư (dự toán, tạm ứng) của các đề tài, dự án đang trong thời gian thực hiện theo kế hoạch đã được duyệt, được chuyển sang năm sau thực hiện tiếp, thủ tục chi tiết quy định tại Thông tư 108/2008/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm (sau đây gọi tắt là Thông tư 108). Đơn vị thực hiện nhiệm vụ KHCN phải xác nhận đủ các biểu mẫu 02/DVDT và 03/DVDT (hướng dẫn tại Thông tư 108) với KBNN nơi giao dịch.
5. Đối với nhiệm vụ kết thúc trong năm:
a) Trường hợp thời hạn kết thúc trước ngày 30 tháng 9, phải nghiệm thu và quyết toán trước ngày 31 tháng 12 cùng năm; trường hợp đặc biệt có thể đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét gia hạn và được xử lý cho phép chuyển nội dung và kinh phí chưa thực hiện sang năm sau;
b) Trường hợp thời hạn kết thúc sau 30 tháng 9 đến trước ngày 31 tháng 12 của năm, thời gian hoàn thành việc nghiệm thu ở cấp quản lý trực tiếp xong trước ngày 31 tháng 12 và phải quyết toán trước ngày 25 tháng 01 năm sau để đảm bảo thời hạn xử lý số dư theo quy định của Bộ Tài chính tại Thông tư 108.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TL.10.14. Quyết toán kinh phí)
Điều 19.5.TT.4.12. Về sử dụng kinh phí quản lý và tiết kiệm của đề tài, dự án
(Điều 12 Thông tư số 43/2013/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/12/2013)
1. Việc sử dụng kinh phí quản lý các đề tài, dự án thực hiện theo Quy chế chi tiêu nội bộ của tổ chức KHCN công lập trực thuộc Bộ.
2. Kinh phí tiết kiệm phải được đơn vị thực hiện đề tài, dự án phản ánh tại báo cáo quyết toán của từng đề tài, dự án. Đơn vị thực hiện đề tài, dự án tổ chức quyết toán tài chính và xác định số kinh phí tiết kiệm, báo cáo tổ chức KHCN cấp trên.
a) Trường hợp số tiết kiệm ở dạng số dư tại KBNN: đơn vị thực hiện đề tài, dự án có bảng kê, báo cáo quyết toán với kho bạc nhà nước trước ngày 31 tháng 12 và đề nghị cho rút kinh phí được xác định là số kinh phí tiết kiệm.
b) Trường hợp số tiết kiệm ở dạng số tạm ứng đã rút về: đơn vị thực hiện đề tài, dự án quyết toán sau khi thanh toán số tạm ứng và xác định được số kinh phí tiết kiệm thì đơn vị đề nghị KBNN, cơ quan chủ trì cho chuyển số dư tạm ứng để xử lý số tiết kiệm này.
3. Xử lý kinh phí tiết kiệm:
a) Kinh phí tiết kiệm từ phần được giao khoán được sử dụng để khen thưởng tập thể, cá nhân trực tiếp tham gia thực hiện đề tài, dự án theo các quy định cụ thể tại Thông tư 93. Mức thưởng cụ thể cho từng cá nhân do cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ đề xuất thủ trưởng cơ quan chủ trì quyết định và phù hợp với Quy chế chi tiêu nội bộ của tổ chức KHCN công lập;
b) Kinh phí tiết kiệm từ phần không giao khoán được trích vào Quỹ phát triển sự nghiệp của đơn vị thực hiện nhiệm vụ.
Điều 19.5.TT.4.13. Xử lý tài sản khi đề tài, dự án kết thúc
(Điều 13 Thông tư số 43/2013/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/12/2013)
1. Trường hợp tài sản được mua sắm bằng nguồn ngân sách nhà nước thì tài sản là tài sản nhà nước; sau khi đề tài, dự án hoàn thành, nghiệm thu và quyết toán kinh phí, trên cơ sở đề nghị của tổ chức chủ trì, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ủy quyền cho Vụ trưởng Vụ Tài chính xem xét xử lý như sau:
a) Cho phép tổ chức chủ trì giữ lại tiếp tục sử dụng;
b) Điều chuyển cho các cơ quan, đơn vị của nhà nước có nhu cầu sử dụng hoặc còn thiếu so với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản do nhà nước quy định;
c) Cho phép tổ chức thanh lý;
d) Việc xử lý tài sản được xác định và ghi tại Biên bản quyết toán của Bộ.
2. Trường hợp tài sản được mua sắm bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) thì việc xử lý tài sản khi đề tài, dự án kết thúc thực hiện theo thỏa thuận trong văn kiện dự án giữa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và nhà tài trợ.
Điều 19.5.TT.4.14. Về tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, số lượng người làm việc và tiền lương
(Điều 14 Thông tư số 43/2013/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/12/2013)
Thủ trưởng tổ chức KHCN công lập trực thuộc Bộ thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức bộ máy, biên chế tiền lương như sau:
1. Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức không có tư cách pháp nhân con dấu, tài khoản riêng như: Phòng, Bộ môn (sau đây gọi tắt là tổ chức không có tư cách pháp nhân) thuộc tổ chức KHCN sau khi báo cáo và được Bộ trưởng đồng ý về chủ trương bằng văn bản.
Trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức không có tư cách pháp nhân thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Phê duyệt điều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động của các tổ chức trực thuộc theo quy định hiện hành. Trường hợp đối với điều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động của các Viện, Trung tâm trực thuộc Viện xếp hạng đặc biệt phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ trước khi ban hành.
3. Tổ chức KHCN công lập trực thuộc Bộ thẩm định đề án vị trí việc làm hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý; tổng hợp, xây dựng đề án vị trí việc làm hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm của toàn bộ tổ chức KHCN và báo cáo Bộ thẩm định phê duyệt theo quy định.
Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự: quyết định số lượng người làm việc trên cơ sở vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp được Bộ trưởng phê duyệt và quản lý viên chức theo thẩm quyền được giao.
4. Quyết định nâng lương viên chức từ ngạch nghiên cứu viên chính và tương đương trở xuống theo quy định của pháp luật; báo cáo về Bộ việc thực hiện nâng lương của đơn vị theo quy định hiện hành.
Điều 19.5.TT.4.15. Về công tác cán bộ
(Điều 15 Thông tư số 43/2013/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/12/2013)
1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định về quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm, điều động, biệt phái, luân chuyển, nghỉ hưu, kỷ luật đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Viện xếp hạng đặc biệt; Viện trưởng, Phó Viện trưởng các Viện trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Giám đốc Viện xếp hạng đặc biệt quyết định về quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, nghỉ hưu, kỷ luật đối với các chức danh từ Trưởng Ban, Phó Trưởng ban; Viện trưởng, Phó Viện trưởng; Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm; Giám đốc, Phó Giám đốc Phòng thí nghiệm trọng điểm và các tổ chức khác trực thuộc Viện xếp hạng đặc biệt. Giám đốc Viện xếp hạng đặc biệt phải báo cáo và được Bộ trưởng đồng ý bằng văn bản về chủ trương trước khi triển khai quy trình, thủ tục bổ nhiệm đối với các chức danh Trưởng Ban, Phó trưởng Ban; Viện trưởng, Phó Viện trưởng; Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm; Giám đốc, Phó Giám đốc Phòng Thí nghiệm trọng điểm và các tổ chức khác trực thuộc Viện xếp hạng đặc biệt.
Giám đốc Viện xếp hạng đặc biệt quyết định các chức danh khác (không quy định tại khoản này) theo quy định của pháp luật.
3. Viện trưởng Viện trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định về quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, nghỉ hưu, kỷ luật đối với cấp trưởng, cấp phó của các đơn vị trực thuộc Viện theo quy định của pháp luật.
4. Thủ trưởng tổ chức KHCN công lập quy định về việc ký hợp đồng thuê chuyên gia trong nước và ngoài nước để thực hiện nhiệm vụ của đơn vị mình theo quy định của pháp luật.
QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Khoa học và Công nghệ.
PL1.rar
PL2.rar
PL3.rar
PL4.rar
PL5.rar
quy chế.docx
QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
Điều 19.5.TT.18.4. Phân loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ
(Điều 4 Thông tư số 50/2014/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/01/2015)
Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương bao gồm:
1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia
a) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ độc lập cấp quốc gia;
b) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc các chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia;
c) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Nghị định thư;
d) Dự án khoa học và công nghệ cấp quốc gia.
2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển do Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Công Thương trực tiếp quản lý (sau đây gọi là nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ Công Thương trực tiếp quản lý).
3. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ
a) Đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ (sau đây gọi là đề tài);
b) Đề án khoa học cấp bộ (sau đây gọi là đề án);
c) Dự án sản xuất thử nghiệm cấp bộ;
d) Dự án khoa học và công nghệ cấp bộ;
đ) Chương trình khoa học và công nghệ cấp bộ (sau đây gọi là chương trình);
e) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiềm năng cấp bộ;
g) Nhiệm vụ nghiên cứu theo chức năng;
h) Nhiệm vụ hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ cấp bộ (sau đây gọi là nhiệm vụ hợp tác quốc tế);
i) Nhiệm vụ thông tin khoa học và công nghệ cấp bộ (sau đây gọi là nhiệm vụ thông tin);
k) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ về quỹ gen cấp bộ (sau đây gọi là nhiệm vụ quỹ gen);
l) Nhiệm vụ tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;
m) Nhiệm vụ tăng cường năng lực nghiên cứu, sửa chữa chống xuống cấp cho các tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc Bộ Công Thương, bao gồm dự án tăng cường trang thiết bị và dự án sửa chữa xây dựng nhỏ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.18.8. Quy định chung về quản lý thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ; Điều 19.5.TT.18.12. Xác định danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng cấp bộ; Điều 19.5.TT.18.17. Nguyên tắc và điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ; Điều 19.5.TT.18.21. Trình tự, nội dung làm việc của hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp và các nguyên tắc đánh giá, chấm điểm, xếp loại hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp; Điều 19.5.TT.18.27. Hợp đồng đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ; Điều 19.5.TT.18.29. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ; Điều 19.5.TT.18.33. Nguyên tắc, phương thức và nội dung đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ)
Điều 19.5.TT.18.5. Mã số của nhiệm vụ khoa học và công nghệ
(Điều 5 Thông tư số 50/2014/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/01/2015)
1. Mã số của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia thực hiện theo quy định tại Điều 4, Thông tư số 09/2014/TT-BKHCN ngày 27 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia (sau đây gọi là Thông tư số 09/2014/TT-BKHCN).
2. Mã số của nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ Công Thương trực tiếp quản lý thực hiện theo các quy định riêng của từng chương trình, đề án, dự án do cấp có thẩm quyền ban hành.
3. Mã số của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ được ghi như sau: ĐTKHCN.XXX/YY, ĐAKH.XXX/YY, DASXTN.XXX/YY, DAKHCN.XXX/YY, CTKHCN.XXX/YY, NVTN.XXX/YY, NVTXCN.XXX/YY, NVHTQT.XXX/YY, NVTT.XXX/YY, NVQG.XXX/YY, NVTCQC.XXX/YY, NVTCNL.XXX/YY.
Trong đó:
a) ĐTKHCN là ký hiệu chung cho các đề tài.
b) ĐAKH là ký hiệu chung cho các đề án khoa học cấp bộ.
c) DASXTN là ký hiệu chung cho các dự án sản xuất thử nghiệm cấp bộ.
d) DAKHCN là ký hiệu chung cho các dự án khoa học và công nghệ cấp bộ.
đ) CTKHCN là ký hiệu chung cho các chương trình.
e) NVTN là ký hiệu chung cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiềm năng cấp bộ.
g) NVTXCN là ký hiệu chung cho các nhiệm vụ nghiên cứu theo chức năng.
h) NVHTQT là ký hiệu chung cho các nhiệm vụ hợp tác quốc tế.
i) NVTT là ký hiệu chung cho các nhiệm vụ thông tin.
k) NVQG là ký hiệu chung cho các nhiệm vụ quỹ gen.
l) NVTCQC là ký hiệu chung cho các nhiệm vụ tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
m) NVTCNL là ký hiệu chung cho các nhiệm vụ tăng cường năng lực nghiên cứu, sửa chữa chống xuống cấp cho các tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc Bộ Công Thương.
n) Nhóm XXX là nhóm 03 chữ số ghi số thứ tự của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được ghi trong Quyết định đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ của lãnh đạo Bộ Công Thương.
p) Nhóm YY là nhóm 02 chữ số ghi hai số cuối của năm bắt đầu thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
q) Giữa nhóm các chữ cái ký hiệu lĩnh vực với nhóm chữ số thứ tự các nhiệm vụ là dấu chấm; giữa nhóm chữ số thứ tự nhiệm vụ với nhóm chữ số ký hiệu năm bắt đầu thực hiện là dấu gạch chéo.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.8.4. Mã số của nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia)
Điều 19.5.TT.18.6. Quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia
(Điều 6 Thông tư số 50/2014/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/01/2015)
1. Việc quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ độc lập cấp quốc gia thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2014/TT-BKHCN và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan.
2. Việc quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Nghị định thư thực hiện theo quy định tại Thông tư số 12/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Nghị định thư và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan.
3. Việc quản lý và tổ chức thực hiện các dự án khoa học và công nghệ cấp quốc gia thực hiện theo quy định tại Thông tư số 11/2013/TT-BKHCN ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý dự án khoa học và công nghệ và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan.
4. Việc quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc các chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia thực hiện theo các văn bản quản lý hoạt động các chương trình do cấp có thẩm quyền ban hành.
5. Trình tự, thủ tục xác định, xây dựng và hoàn thiện đề xuất đặt hàng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Thông tư 07/2014/TT-BKHCN Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước ban hành ngày 26/05/2014; Điều 19.5.TT.8.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng; Điều 19.5.TT.10.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 19.5.TT.38.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng)
Điều 19.5.TT.18.7. Quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ Công Thương trực tiếp quản lý
(Điều 7 Thông tư số 50/2014/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/01/2015)
1. Việc quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ Công Thương trực tiếp quản lý thực hiện theo các quy định về quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia hoặc theo các quy định quản lý hoạt động các chương trình, đề án, dự án do cấp có thẩm quyền ban hành.
2. Thời gian đăng ký đề xuất đặt hàng, xác định nhiệm vụ, tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ Công Thương trực tiếp quản lý thực hiện theo các quy định tại Thông tư này.
3. Định kỳ 06 tháng một lần hoặc theo yêu cầu đột xuất của Bộ Công Thương, ban chỉ đạo, ban điều hành các chương trình, đề án, dự án xây dựng báo cáo tiến độ hoặc báo cáo theo nội dung yêu cầu gửi về Vụ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo lãnh đạo Bộ Công Thương.
Điều 19.5.TT.18.8. Quy định chung về quản lý thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ
(Điều 8 Thông tư số 50/2014/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/01/2015, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư số 37/2016/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2017)
1. Việc quản lý và tổ chức thực hiện các đề tài, đề án, dự án sản xuất thử nghiệm, dự án khoa học và công nghệ, chương trình, nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiềm năng thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Chương III Thông tư này.
2. Đối với nhiệm vụ hợp tác quốc tế và nhiệm vụ thông tin khoa học và công nghệ
a) Căn cứ quy định tại Điều 10, các đơn vị xây dựng hồ sơ đề xuất nhiệm vụ theo quy định tại Điều 11 Thông tư này. Trên cơ sở hồ sơ đề xuất của đơn vị, Vụ Khoa học và Công nghệ tiến hành rà soát, tổng hợp và trình lãnh đạo Bộ phê duyệt nội dung và dự toán kinh phí của nhiệm vụ.
b) Trên cơ sở quyết định giao nhiệm vụ của Bộ Công Thương, các tổ chức chủ trì triển khai nhiệm vụ theo nội dung đã được phê duyệt.
Riêng đối với nhiệm vụ thông tin, việc triển khai thực hiện nhiệm vụ theo quy định cụ thể như sau:
Với loại hình nhiệm vụ thông tin đơn thuần là hoạt động mua sắm, tăng cường máy móc, tài liệu, sách báo, tạp chí, nối mạng, bảo dưỡng thiết bị mạng, các tổ chức chủ trì không cần xây dựng thuyết minh và ký hợp đồng khoa học và công nghệ. Việc triển khai thực hiện nhiệm vụ căn cứ vào quyết định giao và các đơn vị chịu trách nhiệm đảm bảo về hồ sơ chứng từ theo quy định.
Với các loại hình nhiệm vụ thông tin khác được quy định tại Nghị định số 11/2014/NĐ-CPngày 18 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ, các tổ chức chủ trì hoàn thiện hồ sơ thuyết minh theo mẫu B6e-TMNVTT-BCT và tổ chức ký hợp đồng theo quy định. Việc triển khai thực hiện nhiệm vụ theo đúng nội dung được giao và hợp đồng đã ký.
c) Việc tổ chức nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 33 Thông tư này.
3. Đối với nhiệm vụ tăng cường năng lực nghiên cứu, sửa chữa chống xuống cấp cho các tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc Bộ Công Thương
a) Căn cứ quy định tại Điều 10, các đơn vị xây dựng hồ sơ đề xuất nhiệm vụ theo quy định tại Điều 11 Thông tư này. Trên cơ sở hồ sơ đề xuất của đơn vị, Vụ Khoa học và Công nghệ tiến hành rà soát, thẩm định và trình lãnh đạo Bộ quyết định phê duyệt dự án tăng cường trang thiết bị và dự án sửa chữa xây dựng nhỏ. Nội dung dự án phê duyệt được tổng hợp chung vào kế hoạch khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương.
b) Trên cơ sở quyết định giao nhiệm vụ của Bộ Công Thương, các tổ chức chủ trì triển khai nhiệm vụ theo nội dung đã được phê duyệt và theo các quy định hiện hành của Luật đấu thầu.
c) Việc tổ chức nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 33 Thông tư này.
4. Đối với nhiệm vụ quỹ gen thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 17/2016/TT-BKHCN ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý thực hiện Chương trình bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
5. Đối với nhiệm vụ tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 46/2014/TT-BCT ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về hoạt động xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Bộ Công Thương.
6. Đối với nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng, quy trình thủ tục đề xuất, phê duyệt nhiệm vụ, tổ chức triển khai và đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ thực hiện theo các nguyên tắc sau:
a) Việc đề xuất và phê duyệt nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng
Các tổ chức khoa học và công nghệ thuộc Bộ Công Thương căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được Bộ trưởng Bộ Công Thương giao và các quy định tại Thông tư liên tịch số 121/2014/TTLT-BTC-BKHCN lập danh mục các nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng theo biểu mẫu B1-ĐXKH-BCT trình Bộ Công Thương để xem xét, phê duyệt. Trên cơ sở hồ sơ đề xuất của đơn vị và căn cứ quy định tại Điều 2 Thông tư liên tịch số 121/2014/TTLT-BTC-BKHCN, Vụ Khoa học và Công nghệ tiến hành rà soát, tổng hợp và trình lãnh đạo Bộ Công Thương phê duyệt danh mục đặt hàng nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng theo hình thức giao trực tiếp.
b) Xây dựng và phê duyệt nội dung, dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng
Việc xây dựng và phê duyệt nội dung, dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 121/2014/TTLT-BTC-BKHCN. Trong đó, Hội đồng tư vấn thẩm định nội dung, dự toán kinh phí được thành lập theo quy định tại Điều 20 Thông tư này và không có ủy viên phản biện.
c) Ký kết hợp đồng, tổ chức thực hiện và đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ
Sau khi được Bộ Công Thương phê duyệt quyết định đặt hàng thực hiện nhiệm vụ, các tổ chức được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ hoàn thiện hợp đồng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 121/2014/TTLT-BTC-BKHCN. Thừa lệnh Bộ trưởng Bộ Công Thương, lãnh đạo các đơn vị có liên quan tổ chức ký hợp đồng theo quy định hiện hành. Các đơn vị tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ theo đúng nội dung được giao và hợp đồng đã ký. Nhiệm vụ được xem xét nghiệm thu kết quả thực hiện theo quy định tại Điều 33 Thông tư này.
d) Chi tiết các quy định và biểu mẫu áp dụng trong việc xây dựng dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện theo quy định của Thông tư liên tịch số 121/2014/TTLT-BTC-BKHCN .
B1-DXKH-BCT.doc
B6e-TMNVTT-BCT.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Luật 43/2013/QH13 Đấu thầu ban hành ngày 26/11/2013; Chương III QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ của Thông tư 50/2014/TT-BCT Quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương ban hành ngày 15/12/2014; Điều 19.5.NĐ.3.5. Các loại hình hoạt động thông tin khoa học và công nghệ; Điều 19.8.TT.7.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng; Điều 19.5.TT.18.4. Phân loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TT.18.10. Căn cứ để xây dựng đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ; Điều 19.5.TT.18.11. Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ; Điều 19.5.TT.18.20. Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ; Điều 19.5.TT.18.33. Nguyên tắc, phương thức và nội dung đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ; Điều 19.5.TT.37.1. Phạm vi điều chỉnh)
Điều 19.5.TT.18.9. Yêu cầu đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ
(Điều 9 Thông tư số 50/2014/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/01/2015, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 37/2016/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2017)
Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu chung và yêu cầu riêng cho từng loại, cụ thể như sau:
1. Yêu cầu chung
a) Phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và chiến lược phát triển ngành công thương trong từng giai đoạn;
b) Phù hợp với chiến lược hoặc định hướng phát triển khoa học và công nghệ của ngành công thương trong từng giai đoạn;
c) Có tính cấp thiết cao hoặc tầm quan trọng đối với phát triển ngành công thương;
d) Không trùng lặp về nội dung với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đã và đang thực hiện;
đ) Không vi phạm các quy định về sở hữu trí tuệ, các phát minh, sáng chế trong và ngoài nước đã được các cơ quan bảo hộ sở hữu trí tuệ công nhận;
e) Dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ phù hợp với khả năng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước và các quy định về tài chính hiện hành.
2. Yêu cầu riêng đối với chương trình
a) Có mục tiêu tạo ra kết quả khoa học và công nghệ phục vụ một trong định hướng lớn sau: phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ trong một hoặc một số lĩnh vực thuộc ngành công thương trong giai đoạn 5 năm hoặc 10 năm; phát triển hướng công nghệ ưu tiên; phát triển các sản phẩm trọng điểm, chủ lực của ngành công thương;
b) Nội dung bao gồm những nhiệm vụ khoa học và công nghệ có quan hệ trực tiếp và gián tiếp với nhau về chuyên môn và phù hợp với nguồn lực khoa học và công nghệ trong ngành công thương;
c) Các kết quả thể hiện tính mới, tính tiên tiến, có khả năng ứng dụng cao và đáp ứng được các mục tiêu của chương trình;
d) Có thời gian thực hiện không quá 10 năm và tiến độ triển khai phù hợp với mục tiêu của chương trình.
3. Yêu cầu riêng đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiềm năng cấp bộ
a) Giải quyết những vấn đề khoa học và công nghệ đòi hỏi tính ứng dụng cao;
b) Có triển vọng tạo ra, phát triển hướng nghiên cứu mới hoặc sản phẩm mới thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên, trọng điểm của ngành công thương.
4. Yêu cầu riêng đối với đề án
Kết quả nghiên cứu là những đề xuất hoặc dự thảo cơ chế chính sách, quy trình, quy phạm, văn bản pháp luật có đầy đủ luận cứ khoa học và thực tiễn phục vụ việc hoạch định và thực hiện chính sách phát triển của ngành công thương.
5. Yêu cầu riêng đối với đề tài
a) Xuất phát từ yêu cầu của thực tế sản xuất, phát triển ngành, lĩnh vực và đơn vị;
b) Có mục tiêu, nội dung nghiên cứu rõ ràng, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng phù hợp và tiên tiến;
c) Kết quả, sản phẩm nghiên cứu rõ ràng, định lượng; có địa chỉ ứng dụng cụ thể hoặc có văn bản cam kết phối hợp nghiên cứu hoặc tiếp nhận, ứng dụng kết quả nghiên cứu;
d) Giải pháp tổ chức thực hiện phù hợp, khả thi và hiệu quả;
đ) Có khả năng huy động nguồn lực từ các tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp, các nhà khoa học trong và ngoài nước tham gia thực hiện.
e) Ưu tiên các đề tài gắn công tác nghiên cứu khoa học với nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và ban hành chính sách phục vụ sự phát triển của ngành Công Thương.
6. Yêu cầu riêng đối với dự án sản xuất thử nghiệm
a) Công nghệ hoặc sản phẩm khoa học và công nghệ có xuất xứ từ kết quả nghiên cứu đã được hội đồng khoa học và công nghệ đánh giá, nghiệm thu và kiến nghị triển khai áp dụng hoặc là kết quả khai thác sáng chế hoặc giải pháp hữu ích;
b) Công nghệ hoặc sản phẩm khoa học và công nghệ dự kiến đảm bảo tính ổn định ở quy mô sản xuất loạt nhỏ và có tính khả thi trong ứng dụng hoặc phát triển sản phẩm ở quy mô sản xuất hàng loạt;
c) Có phương án huy động kinh phí từ các nguồn vốn khác ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện;
d) Có thị trường tiêu thụ sản phẩm và khả năng phát triển thị trường sau khi kết thúc.
7. Yêu cầu riêng đối với dự án khoa học và công nghệ
a) Gắn với dự án đầu tư và giải quyết vấn đề khoa học và công nghệ, làm chủ công nghệ phục vụ trực tiếp dự án đầu tư sản xuất sản phẩm trọng điểm, chủ lực, ưu tiên, mũi nhọn của ngành công thương;
b) Kết quả tạo ra đảm bảo được áp dụng và nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư; có ý nghĩa tác động lâu dài tới sự phát triển khoa học và công nghệ của ngành, lĩnh vực;
c) Có phương án tin cậy trong việc huy động các nguồn tài chính ngoài ngân sách và được các tổ chức tài chính, tín dụng, quỹ xác nhận tài trợ hoặc bảo đảm;
d) Tiến độ thực hiện phù hợp với tiến độ triển khai dự án đầu tư sản xuất; có thời gian thực hiện không quá 5 năm.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.18.13. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng cấp bộ; Điều 19.5.TT.18.14. Phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng cấp bộ)
Điều 19.5.TT.18.10. Căn cứ để xây dựng đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ
(Điều 10 Thông tư số 50/2014/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/01/2015)
1. Yêu cầu của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Bộ Công Thương.
2. Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân.
3. Chiến lược, kế hoạch phát triển của Bộ Công Thương và các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực do Bộ Công Thương quản lý.
4. Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ và phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ giai đoạn 5 năm hoặc 10 năm của Bộ Công Thương.
5. Hướng dẫn xây dựng kế hoạch khoa học và công nghệ hàng năm và 5 năm của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Công Thương.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.18.8. Quy định chung về quản lý thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ; Điều 19.5.TT.18.11. Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ)
Điều 19.5.TT.18.11. Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ
(Điều 11 Thông tư số 50/2014/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/01/2015, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư số 37/2016/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2017)
1. Hàng năm, căn cứ quy định tại Điều 10 Thông tư này, các tổ chức, cá nhân xây dựng và gửi hồ sơ đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ về Bộ Công Thương. Hồ sơ đề xuất bao gồm:
a) Văn bản đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ;
b) Danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đề xuất theo mẫu B1- ĐXKH-BCT. Trường hợp đề xuất từ 02 nhiệm vụ trở lên trong cùng một loại hình nhiệm vụ phải sắp xếp theo thứ tự ưu tiên về tính cấp thiết và khả thi của nhiệm vụ;
c) Phiếu đề xuất tương ứng với từng loại hình nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định cụ thể như sau:
Đề tài, đề án xây dựng theo mẫu B2a-PĐXĐT-BCT.
Dự án sản xuất thử nghiệm xây dựng theo mẫu B2b-PĐXDASX-BCT.
Dự án khoa học và công nghệ xây dựng theo mẫu B2c-PĐXDAKH-BCT. Các đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm thuộc dự án khoa học và công nghệ xây dựng theo các mẫu tương ứng B2a-PĐXĐT-BCT, B2b-PĐXDASX-BCT.
Chương trình xây dựng theo mẫu B2d-PĐXCT-BCT. Các đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm, dự án khoa học và công nghệ thuộc chương trình xây dựng theo các mẫu tương ứng B2a-PĐXĐT-BCT, B2b-PĐXDASX-BCT, B2c- PĐXDAKH-BCT.
Nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiềm năng cấp bộ tùy theo loại hình nhiệm vụ khoa học và công nghệ đề xuất là đề tài hay dự án khoa học và công nghệ xây dựng theo các mẫu tương ứng B2a-PĐXĐT-BCT, B2c-PĐXDAKH-BCT.
Nhiệm vụ hợp tác quốc tế xây dựng theo mẫu B2đ-PĐXHTQT-BCT.
Nhiệm vụ thông tin xây dựng theo mẫu B2e-PĐXNVTT-BCT.
Dự án tăng cường trang thiết bị và dự án sửa chữa xây dựng nhỏ lần lượt theo mẫu B2g-PĐXTCTTB-BCT, B2h-PĐXSCXDN-BCT, kèm theo tờ trình về việc xin phê duyệt dự án theo mẫu B25-TTDA-BCT và các văn bản liên quan khác (nếu có).
2. Phương thức gửi hồ sơ đề xuất
a) Qua đường bưu điện;
b) Nộp trực tiếp tại văn thư Bộ Công Thương;
c) Qua Hệ thống quản lý khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương.
3. Quy định về số lượng và định dạng hồ sơ
Đối với hồ sơ đề xuất gửi theo phương thức a và b, khoản 2, Điều này: 01 bộ hồ sơ gốc (có dấu và chữ ký trực tiếp) đóng thành 01 tập, trình bày và in trên khổ giấy A4, sử dụng phông chữ tiếng Việt (Times New Roman) theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 6909:2001) và 01 bản điện tử các tài liệu của bộ hồ sơ gốc theo định dạng Microsoft Word.
4. Vụ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng đề xuất đặt hàng của Bộ Công Thương cho nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ theo những căn cứ quy định tại các khoản 1, 3, 4 Điều 10 Thông tư này.
B25-TTDA-BCT.doc
B2a-PDXDT-BCT.doc
B2b-PDXDASX-BCT.doc
B2c-PDXDAKH-BCT.doc
B2d-PDXCT-BCT.doc
B2d-PDXHTQT-BCT.doc
B2e-PDXNVTT-BCT.doc
B2g-PDXTCTTB-BCT.doc
B2h-PDXSCXDN-BCT.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.18.8. Quy định chung về quản lý thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ; Điều 19.5.TT.18.10. Căn cứ để xây dựng đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ)
Điều 19.5.TT.18.12. Xác định danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng cấp bộ
(Điều 12 Thông tư số 50/2014/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/01/2015, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1, Điều 2 Thông tư số 37/2016/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2017)
1. Vụ Khoa học và Công nghệ tổng hợp đề xuất của các tổ chức, cá nhân và đề xuất đặt hàng của Bộ Công Thương; tiến hành phân loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ theo nhóm lĩnh vực và các khối chuyên ngành, tổ chức xác định danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng cấp bộ.
2. Việc xác định danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng cấp bộ đối với các loại hình nhiệm vụ quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e khoản 3 Điều 4 Thông tư này và được quy định cụ thể như sau:
a) Vụ Khoa học và Công nghệ xem xét, đánh giá sơ bộ về tính đầy đủ và cấp thiết của đề xuất;
b) Đối với đề xuất đáp ứng quy định, Bộ Công Thương tổ chức lấy ý kiến tư vấn thông qua hội đồng tư vấn hoặc chuyên gia tư vấn độc lập để xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ họp cho ý kiến về các đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng cấp Bộ để trình lãnh đạo Bộ xem xét, phê duyệt.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.18.4. Phân loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.TT.18.13. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng cấp bộ
(Điều 13 Thông tư số 50/2014/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/01/2015, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1, Điều 2 Thông tư số 37/2016/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2017)
1. Lãnh đạo Bộ Công Thương quyết định thành lập các hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng cấp bộ theo chuyên ngành khoa học và công nghệ phù hợp với lĩnh vực đề xuất.
2. Thành phần hội đồng tư vấn
a) Hội đồng tư vấn có từ 05 đến 09 thành viên, gồm 01 chủ tịch, 01 phó chủ tịch, 01 thư ký khoa học và các ủy viên hội đồng, trong đó:
Thành viên của hội đồng là đại diện các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Công Thương có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu; là các nhà khoa học, các chuyên gia có uy tín, có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu trong lĩnh vực khoa học và công nghệ được giao tư vấn;
Thư ký khoa học của hội đồng tư vấn là cán bộ Vụ Khoa học và Công nghệ.
b) Trường hợp đặc biệt, do tính chất phức tạp hoặc yêu cầu đặc thù của đề xuất, lãnh đạo Bộ Công Thương quyết định số lượng thành viên và thành phần hội đồng khác với quy định tại điểm a, khoản 2 Điều này.
3. Thư ký hành chính do Vụ Khoa học và Công nghệ cử, có trách nhiệm giúp việc hội đồng tư vấn trong các công tác về hành chính.
4. Trách nhiệm của hội đồng tư vấn
a) Tư vấn giúp lãnh đạo Bộ Công Thương xác định, lựa chọn các đề xuất cần thực hiện;
b) Phân tích, đánh giá, kiến nghị sơ bộ về mục tiêu, nội dung, kết quả dự kiến và phương thức thực hiện (tuyển chọn hoặc giao trực tiếp) của nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
c) Thực hiện các quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều này.
5. Nguyên tắc và phương thức làm việc của hội đồng tư vấn
a) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc dân chủ, khách quan; chịu trách nhiệm cá nhân về tính khách quan, tính chính xác đối với những ý kiến tư vấn độc lập và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của hội đồng. Các ý kiến kết luận của hội đồng được thông qua khi trên 2/3 số thành viên của hội đồng có mặt nhất trí bằng hình thức biểu quyết trực tiếp hoặc bỏ phiếu kín;
b) Phiên họp của hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên, trong đó phải có chủ tịch hoặc phó chủ tịch và thư ký khoa học. Ý kiến bằng văn bản của thành viên vắng mặt chỉ có giá trị tham khảo;
c) Chủ tịch hội đồng chủ trì các phiên họp. Trong trường hợp chủ tịch hội đồng vắng mặt thì phó chủ tịch hội đồng là người chủ trì phiên họp.
6. Trình tự, thủ tục làm việc của hội đồng
a) Thư ký khoa học công bố quyết định thành lập hội đồng;
b) Đại diện Vụ Khoa học và Công nghệ tóm tắt các yêu cầu đối với hội đồng;
c) Chủ tịch hội đồng điều khiển phiên họp. Trường hợp chủ tịch hội đồng vắng mặt thì phó chủ tịch hội đồng điều khiển phiên họp;
d) Các thành viên hội đồng phân tích, đánh giá đề xuất theo các yêu cầu quy định tại Điều 9 Thông tư này và nội dung thảo luận theo quy định tại khoản 1, 3, 5 Điều 19; khoản 1, Điều 20; khoản 1, 3 Điều 21; khoản 1, 3, 4 Điều 22, Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước;
đ) Hội đồng bầu ban kiểm phiếu bao gồm 03 thành viên, trong đó có 01 trưởng ban;
e) Các thành viên hội đồng bỏ phiếu đánh giá đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo mẫu B4a-PĐGĐX-BCT. Kết quả kiểm phiếu được tổng hợp theo mẫu B4b-BBKPĐGĐX-BCT;
g) Những đề xuất được “đề nghị thực hiện” phải được ít nhất 2/3 số thành viên hội đồng có mặt đồng ý và số thành viên này bảo đảm không ít hơn 1/2 tổng số thành viên của hội đồng;
h) Đối với các nhiệm vụ được đề nghị thực hiện, hội đồng trao đổi, thảo luận cụ thể để biểu quyết thống nhất về tên nhiệm vụ, mục tiêu, nội dung, sản phẩm dự kiến, phương thức thực hiện (tuyển chọn hoặc giao trực tiếp);
i) Đối với các nhiệm vụ đề nghị không thực hiện, hội đồng thảo luận cụ thể để biểu quyết thống nhất về lý do đề nghị không thực hiện;
k) Trong trường hợp chưa đưa ra được kết luận cuối cùng, hội đồng lập biên bản báo cáo Bộ Công Thương xem xét, quyết định;
l) Thư ký khoa học lập biên bản làm việc của hội đồng theo mẫu B4c-BBXĐDM-BCT.
B4a-PDGDX-BCT.doc
B4b-BBKPDG-BCT.doc
B4c-BBXDDM-BCT.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19. Nội dung thảo luận của hội đồng xác định đề tài, dự án; Điều 20. Nội dung thảo luận của hội đồng xác định đề án khoa học; Điều 21. Nội dung thảo luận của hội đồng xác định dự án khoa học và công nghệ của Thông tư 07/2014/TT-BKHCN Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước ban hành ngày 26/05/2014; Điều 19.5.TT.18.9. Yêu cầu đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ)
Điều 19.5.TT.18.14. Phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng cấp bộ
(Điều 14 Thông tư số 50/2014/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/01/2015, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư số 37/2016/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2017)
1. Sau khi có kết quả làm việc của hội đồng, Vụ Khoa học và Công nghệ rà soát trình tự, thủ tục làm việc của hội đồng. Trường hợp cần thiết, Bộ Công Thương lấy ý kiến tư vấn bổ sung của các chuyên gia tư vấn độc lập hoặc thành lập hội đồng tư vấn khác để xác định lại nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Trên cơ sở kết quả rà soát, Vụ Khoa học và Công nghệ trình lãnh đạo Bộ Công Thương phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng cấp bộ.
2. Căn cứ số lượng nhiệm vụ đề xuất và thời gian quy định cho từng năm kế hoạch, danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng cấp bộ được phê duyệt theo đợt.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.18.9. Yêu cầu đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ)
Điều 19.5.TT.18.15. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ đột xuất do lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Bộ Công Thương giao.
(Điều 15 Thông tư số 50/2014/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/01/2015)
1. Khi phát sinh nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột xuất do lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ hoặc Bộ Công Thương giao, các đơn vị được giao nhiệm vụ gửi hồ sơ đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ (văn bản giao nhiệm vụ, công văn đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tổ chức chủ trì, đề cương nghiên cứu, sản phẩm dự kiến và dự toán kinh phí thực hiện) về Vụ Khoa học và Công nghệ để trình lãnh đạo Bộ Công Thương quyết định đặt hàng thực hiện nhiệm vụ theo phương thức giao trực tiếp.
2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ đột xuất phục vụ công tác quản lý nhà nước được ưu tiên thực hiện trước các nhiệm vụ khác. Quy trình phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột xuất được tiến hành ngay khi có yêu cầu, không phụ thuộc kế hoạch khoa học và công nghệ của năm. Vụ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm làm việc với các cơ quan liên quan để ưu tiên phân bổ kinh phí sau khi thuyết minh nhiệm vụ được phê duyệt.
Điều 19.5.TT.18.16. Thông báo tuyển chọn, giao trực tiếp đơn vị, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ
(Điều 16 Thông tư số 50/2014/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/01/2015, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư số 37/2016/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2017)
1. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ thực hiện theo phương thức tuyển chọn: Bộ Công Thương công bố công khai trên cổng thông tin điện tử của Bộ để tuyển chọn tổ chức, cá nhân có đủ năng lực triển khai thực hiện.
2. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ thực hiện theo hình thức giao trực tiếp:
a) Với các nhiệm vụ do đơn vị đề xuất và được Bộ Công Thương phê duyệt danh mục đầu bài, Bộ Công Thương thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức được Bộ chỉ định giao trực tiếp.
b) Với các nhiệm vụ do Bộ Công Thương đặt hàng, Bộ Công Thương gửi danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng cấp Bộ đến các cơ quan, tổ chức được Bộ chỉ định giao trực tiếp.
Điều 19.5.TT.18.17. Nguyên tắc và điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ
(Điều 17 Thông tư số 50/2014/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/01/2015, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 3 Thông tư số 37/2016/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2017)
1. Việc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ phải tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 3, Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi là Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN).
2. Các tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn, xét giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4, Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN.
3. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ thực hiện theo hình thức giao trực tiếp chỉ áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức thuộc Bộ Công Thương.
4. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ thực hiện theo hình thức tuyển chọn áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài Bộ Công Thương đáp ứng các điều kiện được nêu tại khoản 2 Điều này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3. Nguyên tắc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia; Điều 4. Điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia của Thông tư 08/2017/TT-BKHCN Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước ban hành ngày 26/06/2017; Điều 19.5.TT.18.4. Phân loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TT.18.19. Mở và kiểm tra xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ tham gia tuyển chọn, hồ sơ giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ)
Điều 19.5.TT.18.18. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, hồ sơ giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ
(Điều 18 Thông tư số 50/2014/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/01/2015, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư số 37/2016/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2017)
1. Tổ chức và cá nhân chuẩn bị hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, hồ sơ giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, bao gồm:
a) Đơn đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ theo mẫu B7-DONTC-BCT;
b) Tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo mẫu B8-LLTC-BCT. Trong trường hợp tổ chức, cá nhân đã và đang chủ trì thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được Bộ Công Thương giao, tổ chức, cá nhân gửi kèm báo cáo đánh giá tình hình triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo mẫu B5-BCĐG-BCT;
c) Thuyết minh tương ứng với từng loại hình nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định cụ thể như sau:
Mẫu B6a-TMĐT-BCT áp dụng cho đề tài;
Mẫu B6b-TMĐA-BCT áp dụng cho đề án;
Mẫu B6c-TMDASX-BCT áp dụng cho dự án sản xuất thử nghiệm;
Đối với dự án khoa học và công nghệ, trên cơ sở thuyết minh các nhiệm vụ thuộc dự án khoa học và công nghệ, tổ chức đăng ký chủ trì xây dựng thuyết minh tổng quát dự án khoa học và công nghệ theo mẫu B6d-TMDAKH-BCT;
Mẫu B6đ-TMCT-BCT áp dụng cho chương trình;
Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiềm năng cấp bộ, tùy theo loại hình nhiệm vụ đăng ký là đề tài hay dự án khoa học và công nghệ áp dụng theo các mẫu thuyết minh tương ứng B6a-TMĐT-BCT, B6d-TMDAKH-BCT.
Mẫu B6e-TMNVTT-BCT áp dụng cho nhiệm vụ thông tin.
d) Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ nhiệm và các cá nhân đăng ký tham gia nghiên cứu chính nhiệm vụ khoa học và công nghệ, có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo mẫu B9-LLCN-BCT;
đ) Văn bản xác nhận của đơn vị đăng ký phối hợp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo mẫu B10-PHTH-BCT (nếu có);
e) Văn bản pháp lý chứng minh năng lực huy động vốn từ nguồn khác (nếu có);
g) Văn bản cam kết và giải trình khả năng huy động vốn từ các nguồn ngoài ngân sách nhà nước đạt ít nhất 70% tổng kinh phí đầu tư (đối với dự án sản xuất thử nghiệm);
h) Báo giá thiết bị, nguyên vật liệu chính cần mua sắm để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (trong trường hợp thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ có nội dung mua sắm, thuê tài sản, trang thiết bị, nguyên vật liệu).
2. Bộ hồ sơ phải được niêm phong và ghi rõ bên ngoài: Tên nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Liệt kê tài liệu, văn bản có trong hồ sơ.
3. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gốc (có dấu và chữ ký trực tiếp) và 07 bản sao đóng thành từng tập, trình bày và in trên khổ giấy A4, sử dụng phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode (Times New Roman) theo tiêu chuẩn quốc gia (TCVN 6909:2001) và 01 bản điện tử các tài liệu của bộ hồ sơ gốc các tài liệu của bộ hồ sơ gốc ghi trên đĩa quang theo định dạng Microsoft Word.
4. Thời hạn nộp hồ sơ:
a) Đối với các nhiệm vụ thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 16: thời gian nộp hồ sơ theo quy định tại thông báo của Bộ Công Thương trên cổng thông tin điện tử của Bộ.
b) Đối với các nhiệm vụ thuộc trường hợp quy định tại mục a Khoản 2 Điều 16: thời hạn nộp hồ sơ theo quy định tại văn bản thông báo của Bộ Công Thương.
c) Đối với các nhiệm vụ thuộc trường hợp quy định tại mục b Khoản 2 Điều 16: cơ quan, tổ chức chủ động thời gian nộp hồ sơ.
d) Ngày nhận hồ sơ là ngày đóng dấu Bưu điện Hà Nội (trường hợp gửi qua bưu điện) hoặc là ngày đóng dấu đến của văn thư Bộ Công Thương. Đối với trường hợp đơn vị đăng ký là các đơn vị trong Bộ và gửi theo đường công văn nội bộ, ngày nhận hồ sơ là ngày văn thư của Vụ Khoa học và Công nghệ nhận được công văn.
đ) Trong thời hạn quy định nộp hồ sơ, tổ chức và cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn có quyền rút hồ sơ đã nộp để thay bằng hồ sơ mới hoặc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đã nộp. Hồ sơ sau khi thay mới hoặc sửa đổi, bổ sung phải nộp đúng thời hạn nộp hồ sơ theo quy định tại điểm a, khoản 4 Điều này. Văn bản bổ sung là bộ phận cấu thành của hồ sơ.
B10-PHTH-BCT.doc
B5-BCDX-BCT.doc
B6a-TMDT-BCT.doc
B6b-TMDA-BCT.doc
B6c-TMDASX-BCT.doc
B6d-TMCT-BCT.doc
B6d-TMDAKH-BCT.doc
B7-DONTC-BCT.doc
B8-LLTC-BCT.doc
B9-LLCN-BCT.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.18.19. Mở và kiểm tra xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ tham gia tuyển chọn, hồ sơ giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ)
Điều 19.5.TT.18.19. Mở và kiểm tra xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ tham gia tuyển chọn, hồ sơ giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ
(Điều 19 Thông tư số 50/2014/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/01/2015, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư số 37/2016/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2017)
1. Đại diện Vụ Khoa học và Công nghệ và đại diện của các bên liên quan (nếu có) tiến hành mở, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ. Thời gian mở hồ sơ được quy định như sau:
a) Đối với các nhiệm vụ thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 16: trong thời hạn 15 ngày làm việc tính từ thời điểm kết thúc thời hạn nhận hồ sơ đăng ký.
b) Đối với các nhiệm vụ thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 16: mở ngay sau khi nhận được hồ sơ đăng ký.
2. Hồ sơ hợp lệ được đưa vào xem xét, đánh giá là hồ sơ được chuẩn bị theo đúng các biểu mẫu và đáp ứng được các yêu cầu quy định tại Điều 17 và Điều 18 Thông tư này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.18.17. Nguyên tắc và điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ; Điều 19.5.TT.18.18. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, hồ sơ giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ)
Điều 19.5.TT.18.20. Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ
(Điều 20 Thông tư số 50/2014/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/01/2015, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1, Điều 2 Thông tư số 37/2016/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2017)
1. Lãnh đạo Bộ Công Thương quyết định thành lập hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ
a) Hội đồng có từ 05 đến 09 thành viên, bao gồm 01 chủ tịch, 01 phó chủ tịch, 01 thư ký khoa học và các ủy viên hội đồng, trong đó:
2/3 là các chuyên gia có trình độ, chuyên môn phù hợp với chuyên ngành khoa học được giao tư vấn;
1/3 là đại diện các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan quản lý khoa học, tổ chức sản xuất kinh doanh thụ hưởng kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ và các tổ chức khác có liên quan;
Thư ký khoa học của hội đồng tư vấn là cán bộ Vụ Khoa học và Công nghệ.
b) Trường hợp đặc biệt do tính chất phức tạp hoặc yêu cầu đặc thù của đề xuất, lãnh đạo Bộ Công Thương quyết định số lượng thành viên và thành phần hội đồng khác với quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này.
2. Thư ký hành chính do Vụ Khoa học và Công nghệ cử, có trách nhiệm giúp việc hội đồng trong các công tác về hành chính.
3. Các chuyên gia, các ủy viên đã tham gia hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ được ưu tiên mời tham gia hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ tương ứng.
4. Trách nhiệm của hội đồng
a) Nghiên cứu, phân tích nội dung, thông tin trong hồ sơ theo các yêu cầu đã quy định;
b) Chấm điểm độc lập theo các nhóm tiêu chí đánh giá và thang điểm quy định;
c) Kiến nghị phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
5. Nguyên tắc làm việc của hội đồng
a) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc dân chủ, khách quan; chịu trách nhiệm cá nhân về tính khách quan, tính chính xác đối với những ý kiến tư vấn độc lập và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của hội đồng;
b) Phiên họp của hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên, trong đó phải có chủ tịch hoặc phó chủ tịch và thư ký khoa học. Ý kiến bằng văn bản của thành viên vắng mặt chỉ có giá trị tham khảo;
c) Chủ tịch hội đồng chủ trì các phiên họp. Trong trường hợp chủ tịch hội đồng vắng mặt thì phó chủ tịch hội đồng là người chủ trì phiên họp;
d) Các thành viên hội đồng, chuyên gia (nếu có) và thư ký hành chính hội đồng có trách nhiệm giữ bí mật về các thông tin liên quan đến quá trình đánh giá hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.18.8. Quy định chung về quản lý thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ)
Điều 19.5.TT.18.21. Trình tự, nội dung làm việc của hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp và các nguyên tắc đánh giá, chấm điểm, xếp loại hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp
(Điều 21 Thông tư số 50/2014/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/01/2015, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư số 37/2016/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2017)
1. Thư ký khoa học đọc quyết định thành lập hội đồng, giới thiệu thành phần hội đồng và các đại biểu tham dự.
2. Đại diện Vụ Khoa học và Công nghệ tóm tắt các yêu cầu đối với hội đồng.
3. Hội đồng trao đổi thống nhất về phương thức làm việc.
4. Hội đồng tiến hành đánh giá các hồ sơ tham gia tuyển chọn, hồ sơ giao trực tiếp
a) Các ủy viên trình bày ý kiến nhận xét đánh giá các hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
b) Thư ký khoa học đọc ý kiến nhận xét bằng văn bản của thành viên vắng mặt (nếu có) để hội đồng xem xét, tham khảo;
c) Hội đồng thảo luận, đánh giá hồ sơ:
Hội đồng tiến hành thảo luận, phân tích hồ sơ theo các tiêu chí quy định. Sau khi trao đổi, các thành viên hội đồng nhận xét, đánh giá và cho điểm từng hồ sơ tương ứng với từng loại hình nhiệm vụ theo các quy định cụ thể sau:
Mẫu B12a-PĐGĐT-BCT áp dụng cho đề tài;
Mẫu B12b-PĐGĐA-BCT áp dụng cho đề án;
Mẫu B12c-PĐGDASX-BCT áp dụng cho dự án sản xuất thử nghiệm;
Đối với dự án khoa học và công nghệ, căn cứ trên kết quả đánh giá, thẩm định các nhiệm vụ thuộc dự án khoa học và công nghệ, hội đồng trao đổi, cho ý kiến hoàn thiện thuyết minh tổng quát dự án khoa học và công nghệ;
Mẫu B12d-PĐGCT-BCT áp dụng cho chương trình;
Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiềm năng cấp bộ, tùy theo loại hình nhiệm vụ đăng ký là đề tài hay dự án khoa học và công nghệ áp dụng các mẫu phiếu đánh giá tương ứng B12a-PĐGĐT-BCT, B12d-PĐGDAKH-BCT.
5. Tổng hợp kết quả đánh giá tuyển chọn, giao trực tiếp
a) Thư ký khoa học tổng hợp và báo cáo hội đồng kết quả kiểm phiếu theo mẫu B13-BBKPĐG-BCT;
b) Đối với hồ sơ tham gia tuyển chọn, hội đồng xếp hạng các hồ sơ được đánh giá có tổng số điểm trung bình từ cao xuống thấp theo các nguyên tắc sau đây:
Đối với các hồ sơ có tổng số điểm trung bình bằng nhau thì điểm cao hơn của chủ tịch hội đồng (hoặc điểm của phó chủ tịch hội đồng, trong trường hợp chủ tịch hội đồng vắng mặt) được ưu tiên để xếp hạng;
Trường hợp điểm của chủ tịch hội đồng (hoặc điểm của phó chủ tịch hội đồng, trong trường hợp chủ tịch hội đồng vắng mặt) đối với các hồ sơ bằng nhau và hội đồng xếp hạng bằng nhau thì hội đồng kiến nghị phương án lựa chọn.
6. Hội đồng thông qua biên bản về kết quả làm việc của hội đồng
a) Đối với hồ sơ tham gia tuyển chọn:
Tổ chức, cá nhân được hội đồng đề nghị thực hiện là tổ chức, cá nhân có hồ sơ được xếp hạng với tổng số điểm trung bình cao nhất theo các nguyên tắc quy định tại điểm b, khoản 5 Điều này và có tổng số điểm trung bình của các tiêu chí phải đạt tối thiểu 70/100, trong đó không có tiêu chí nào có quá 1/3 số thành viên hội đồng có mặt đánh giá không điểm (0 điểm).
Đối với những hồ sơ được đề nghị thực hiện, hội đồng có ý kiến thẩm định về kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Công Thương tổ chức lấy ý kiến thông qua tổ thẩm định kinh phí được quy định tại Điều 22 Thông tư này.
b) Đối với hồ sơ xét giao trực tiếp:
Hồ sơ được hội đồng đề nghị thực hiện là hồ sơ có tổng số điểm trung bình của các tiêu chí đạt tối thiểu 70/100; trong đó không có tiêu chí nào có quá 1/3 số thành viên hội đồng có mặt đánh giá không điểm (0 điểm).
Đối với những hồ sơ được đề nghị thực hiện, hội đồng có ý kiến thẩm định về kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Công Thương tổ chức lấy ý kiến thông qua tổ thẩm định kinh phí được quy định tại Điều 22 Thông tư này.
c) Hội đồng thảo luận để thống nhất kiến nghị những điểm cần bổ sung, sửa đổi trong thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ; các sản phẩm khoa học và công nghệ chính với những chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương ứng phải đạt; số nhân lực, số công lao động theo các chức danh thực hiện công việc của từng nội dung; số lượng chuyên gia trong nước và ngoài nước cần thiết để tham gia thực hiện; phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần.
d) Thư ký khoa học của hội đồng lập biên bản làm việc theo mẫu B14a- BBTCĐTDA-BCT.
B12a-PDGDT-BCT.doc
B12b-PDGDA-BCT.doc
B12c-PDGDASX-BCT.doc
B12d-PDGCT-BCT.doc
B13-BBKPDG-BCT.doc
B14a-BBTCDTDA-BCT.doc
B14b-BBGTT-BCT.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.18.4. Phân loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TT.18.22. Tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.TT.18.22. Tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ
(Điều 22 Thông tư số 50/2014/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/01/2015, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư số 37/2016/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2017)
1. Hình thức thẩm định kinh phí thông qua tổ thẩm định áp dụng trong trường hợp cần thiết đối với hồ sơ của các tổ chức, cá nhân tham gia tuyển chọn, xét giao trực tiếp và đã được hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp đề nghị thực hiện. Hồ sơ để tổ thẩm định xem xét là hồ sơ đã được tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, hoàn thiện về mặt nội dung trên cơ sở ý kiến tư vấn của hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp.
2. Trách nhiệm của tổ thẩm định kinh phí
a) Thẩm định sự phù hợp của các nội dung nghiên cứu với kết luận của hội đồng, dự toán kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ với chế độ quy định, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi tiêu hiện hành của nhà nước do các cơ quan có thẩm quyền ban hành để xác định: chi phí công cho các thành viên thực hiện; chi phí thuê chuyên gia trong/ngoài nước; kinh phí hỗ trợ mua nguyên vật liệu, thiết bị và các khoản chi khác cũng như thời gian cần thiết để thực hiện;
b) Tổ thẩm định thảo luận chung để kiến nghị tổng mức kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (bao gồm kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác), thời gian thực hiện và phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần. Trong trường hợp cần thiết, tổ chức kiểm tra, xác minh phần kinh phí đối ứng (ngoài ngân sách nhà nước) của tổ chức đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp;
c) Tổ thẩm định có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản với Bộ Công Thương và đề xuất phương án xử lý những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết phát sinh trong quá trình xem xét hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với những trường hợp sau:
Thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được chỉnh sửa sau khi họp hội đồng có sự thay đổi về mục tiêu, nội dung so với quyết định danh mục đặt hàng đã được phê duyệt hoặc kết luận của hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp;
Không thống nhất ý kiến giữa tổ thẩm định và chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ về kinh phí thực hiện;
Thành viên tổ thẩm định không nhất trí với kết luận chung của tổ thẩm định và đề nghị bảo lưu ý kiến.
3. Thành phần tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ (sau đây gọi là tổ thẩm định) có 03 thành viên, trong đó:
a) Tổ trưởng tổ thẩm định là lãnh đạo Vụ Khoa học và Công nghệ;
b) 01 thành viên là ủy viên của hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ (ưu tiên chủ tịch, phó chủ tịch);
c) 01 thành viên là đại diện cơ quan quản lý tài chính của Bộ Công Thương;
d) Tùy theo yêu cầu thực tiễn, tổ trưởng tổ thẩm định có thể mời thêm đại diện các tổ chức, đơn vị và cá nhân khác có liên quan tham dự và phát biểu ý kiến tại cuộc họp của tổ thẩm định.
4. Trình tự làm việc của tổ thẩm định kinh phí
a) Thư ký hành chính đọc quyết định thành lập tổ thẩm định, giới thiệu thành phần tổ thẩm định và các đại biểu tham dự, đọc những kết luận chính của hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp tại phiên họp đánh giá hồ sơ;
b) Tổ trưởng tổ thẩm định nêu những yêu cầu và nội dung chủ yếu về việc thẩm định kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
c) Tổ thẩm định căn cứ vào trách nhiệm được giao quy định tại khoản 2 Điều này nêu ý kiến thẩm định. Trong trường hợp cần thiết, tổ chức và cá nhân đăng ký chủ trì nhiệm vụ được mời trình bày trước tổ thẩm định những vấn đề cần có sự trao đổi, làm rõ;
d) Thư ký hành chính giúp tổ thẩm định hoàn thiện biên bản thẩm định kinh phí theo mẫu B15-BBTĐNV-BCT.
B15-BBTDNV-BCT.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.18.21. Trình tự, nội dung làm việc của hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp và các nguyên tắc đánh giá, chấm điểm, xếp loại hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp)
Điều 19.5.TT.18.23. Rà soát kết quả làm việc của các hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp và tổ thẩm định
(Điều 23 Thông tư số 50/2014/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/01/2015, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư số 37/2016/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2017)
1. Sau khi có kết quả làm việc của các hội đồng và tổ thẩm định, Vụ Khoa học và Công nghệ xem xét, rà soát kết quả tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ. Trường hợp cần thiết, Bộ Công Thương tổ chức lấy thêm ý kiến tư vấn của chuyên gia tư vấn độc lập theo quy định tại Điều 24 Thông tư này.
2. Căn cứ kết quả rà soát và ý kiến tư vấn của chuyên gia độc lập (nếu có), Bộ Công Thương có thể đề nghị hội đồng xem xét lại hoặc tổ chức hội đồng mới để tư vấn đánh giá đối với các hồ sơ có kết quả đánh giá chưa hợp lý; kiểm tra thực tế cơ sở vật chất - kỹ thuật, nhân lực và năng lực tài chính của tổ chức, cá nhân được kiến nghị chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.18.24. Lấy ý kiến tư vấn của chuyên gia độc lập về việc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.TT.18.24. Lấy ý kiến tư vấn của chuyên gia độc lập về việc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ
(Điều 24 Thông tư số 50/2014/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/01/2015, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư số 37/2016/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2017)
1. Vụ Khoa học và Công nghệ trình lãnh đạo Bộ Công Thương quyết định lựa chọn 01 đến 02 chuyên gia độc lập để lấy ý kiến tư vấn về việc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
2. Vụ Khoa học và Công nghệ tổ chức giao hồ sơ cho các chuyên gia độc lập để thực hiện việc đánh giá lại hồ sơ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp. Thời gian đánh giá hồ sơ tối đa 15 ngày kể từ khi nhận hồ sơ.
3. Chuyên gia độc lập có ý kiến tư vấn bằng văn bản sau khi đánh giá các hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Chuyên gia độc lập làm việc độc lập và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nhận xét, đánh giá và kết luận của mình.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.18.23. Rà soát kết quả làm việc của các hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp và tổ thẩm định; Điều 19.5.TT.18.34. Trình tự, thủ tục đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ)
Điều 19.5.TT.18.25. Phê duyệt danh mục và dự toán kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ
(Điều 25 Thông tư số 50/2014/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/01/2015, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư số 37/2016/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2017)
1. Căn cứ kết quả làm việc của các hội đồng, ý kiến tư vấn của chuyên gia độc lập (nếu có), Vụ Khoa học và Công nghệ thông báo cho các tổ chức, cá nhân đăng ký thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ để chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ.
2. Tổ chức, cá nhân đăng ký thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ đã trúng tuyển chọn, giao trực tiếp có trách nhiệm chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ theo kết luận của hội đồng, tổ thẩm định, chuyên gia tư vấn độc lập (nếu có).
3. Căn cứ việc rà soát kết quả làm việc của các hội đồng, ý kiến tư vấn của chuyên gia độc lập (nếu có), Vụ Khoa học và Công nghệ trình lãnh đạo Bộ Công Thương quyết định phê duyệt danh mục, nội dung và dự toán kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ.
Điều 19.5.TT.18.26. Điều chỉnh danh mục và dự toán kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ
(Điều 26 Thông tư số 50/2014/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/01/2015, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư số 37/2016/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2017)
1. Căn cứ vào thông báo của Bộ Tài chính về phân bổ kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ và thông báo của Bộ Khoa học và Công nghệ về nội dung kế hoạch khoa học và công nghệ, Vụ Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức rà soát, cân đối kinh phí và điều chỉnh danh mục và dự toán kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
2. Vụ Khoa học và Công nghệ tổng hợp trình lãnh đạo Bộ Công Thương phê duyệt quyết định đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ.
Điều 19.5.TT.18.27. Hợp đồng đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ
(Điều 27 Thông tư số 50/2014/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/01/2015, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1, Điều 2 Thông tư số 37/2016/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2017)
1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại các điểm a, b, c, d, e, i, khoản 3, Điều 4 Thông tư này tổ chức xây dựng hợp đồng đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều 27 và Điều 28 Thông tư này.
2. Hợp đồng đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ (sau đây gọi là hợp đồng) được ký kết giữa bên đặt hàng (bên A) do lãnh đạo Vụ Khoa học và Công nghệ thừa lệnh Bộ trưởng Bộ Công Thương làm đại diện và bên nhận đặt hàng (bên B) là các tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ được phê duyệt.
3. Đối với trường hợp đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ là các đơn vị thuộc Bộ không có con dấu, tài khoản riêng hoặc các cơ quan, đơn vị không phải là đơn vị dự toán trực thuộc Bộ, kinh phí thực hiện được cấp qua Văn phòng Bộ thì Văn phòng Bộ cùng đứng tên trong hợp đồng ký với các đơn vị với tư cách là chủ tài khoản.
4. Hợp đồng được soạn thảo theo mẫu B16a-HĐKHCN-BCT.
5. Tổ chức ký hợp đồng
a) Trong thời gian 45 ngày kể từ ngày Bộ Công Thương phê duyệt quyết định đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, các tổ chức, cá nhân được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải hoàn thiện thủ tục để ký hợp đồng theo quy định. Trường hợp các tổ chức, cá nhân nêu trên không hoàn thiện thủ tục để ký hợp đồng, Bộ Công Thương sẽ xem xét hủy bỏ quyết định đặt hàng đối với các tổ chức, cá nhân này.
b) Thừa lệnh Bộ trưởng Bộ Công Thương, lãnh đạo các đơn vị có liên quan trong hợp đồng được quy định tại các khoản 2, 3 Điều này tổ chức ký hợp đồng theo đúng quy định hiện hành.
6. Ban hành hồ sơ hợp đồng
a) Sau khi hợp đồng được ký duyệt, chuyên viên của Vụ Khoa học và Công nghệ được phân công theo dõi đơn vị lấy số, dấu, ghi ngày tháng và gửi tới các đơn vị để triển khai thực hiện;
b) Đối với các nhiệm vụ cấp kinh phí trực tiếp đến đơn vị chủ trì: Hồ sơ của mỗi nhiệm vụ được giao lập 06 bộ, trong đó 04 bộ gửi trả đơn vị được giao nhiệm vụ, 01 bộ lưu giữ ở Vụ Khoa học và Công nghệ và 01 bộ chuyên viên được phân công theo dõi đơn vị giữ;
c) Đối với các nhiệm vụ cấp kinh phí qua Văn phòng Bộ: Hồ sơ của mỗi nhiệm vụ được giao lập 08 bộ; trong đó 04 bộ gửi trả đơn vị được giao nhiệm vụ, 02 bộ gửi Văn phòng Bộ để theo dõi và thực hiện các thủ tục cấp kinh phí và 01 bộ lưu giữ ở Vụ Khoa học và Công nghệ và 01 bộ chuyên viên được phân công theo dõi đơn vị giữ.
B16a-HDKHCN-BCT.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.18.4. Phân loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TT.18.28. Điều chỉnh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ)
Điều 19.5.TT.18.28. Điều chỉnh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
(Điều 28 Thông tư số 50/2014/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/01/2015, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư số 37/2016/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2017)
1. Điều chỉnh thời gian thực hiện nhiệm vụ
a) Việc gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ chỉ được thực hiện 01 lần đối với mỗi nhiệm vụ. Thời gian gia hạn không quá 12 tháng đối với các nhiệm vụ có thời gian thực hiện trên 24 tháng và không quá 06 tháng đối với nhiệm vụ có thời gian thực hiện dưới 24 tháng. Trường hợp khác do lãnh đạo Bộ Công Thương quyết định.
b) Việc gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ chỉ được xem xét trước khi kết thúc hợp đồng ít nhất 01 tháng.
c) Việc rút ngắn thời gian thực hiện chỉ được xem xét khi đã hoàn thành được ít nhất 2/3 nội dung của nhiệm vụ.
d) Lãnh đạo Bộ Công Thương xem xét, quyết định điều chỉnh trên cơ sở văn bản đề xuất của tổ chức chủ trì nhiệm vụ và ý kiến của Vụ Khoa học và Công nghệ.
2. Điều chỉnh tên, mục tiêu, sản phẩm của nhiệm vụ
a) Đối với nhiệm vụ thực hiện theo phương thức khoán đến sản phẩm cuối cùng: Không được phép điều chỉnh.
b) Đối với nhiệm vụ thực hiện theo phương thức khoán chi từng phần: Lãnh đạo Bộ Công Thương xem xét, quyết định điều chỉnh trên cơ sở báo cáo giải trình của tổ chức chủ trì nhiệm vụ.
3. Điều chỉnh nội dung của nhiệm vụ
a) Đối với nhiệm vụ thực hiện theo phương thức khoán đến sản phẩm cuối cùng: Thủ trưởng Tổ chức chủ trì nhiệm vụ được chủ động điều chỉnh nội dung nhiệm vụ và tự chịu trách nhiệm về quyết định điều chỉnh của mình.
b) Đối với nhiệm vụ thực hiện theo phương thức khoán chi từng phần: Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phải có văn bản báo cáo Bộ Công Thương. Lãnh đạo Bộ Công Thương xem xét, quyết định việc điều chỉnh nội dung đối với từng trường hợp cụ thể.
4. Trường hợp không phải điều chỉnh tổng dự toán, việc điều chỉnh dự toán chi tiết thực hiện cụ thể như sau:
a) Đối với phần kinh phí được giao khoán: thực hiện theo quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 10 Thông tư số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2015 của liên Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.
b) Đối với phần kinh phí không được giao khoán: thực hiện theo quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 10 Thông tư số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2015 của liên Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.
5. Thay đổi chủ nhiệm nhiệm vụ
a) Tổ chức chủ trì nhiệm vụ có văn bản báo cáo Bộ Công Thương và được quyền chủ động thay đổi chủ nhiệm nhiệm vụ trong các trường hợp sau:
Chủ nhiệm nhiệm vụ đi học tập, công tác dài hạn trên 03 tháng liên tục;
Chủ nhiệm nhiệm vụ chuyển công tác sang đơn vị khác hoặc nghỉ việc;
Chủ nhiệm nhiệm vụ bị ốm đau, bệnh tật không có khả năng điều hành hoạt động nghiên cứu của nhiệm vụ(có văn bản đề nghị của cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ hoặc xác nhận của cơ quan y tế);
Chủ nhiệm nhiệm vụ tử vong; mất tích trên 03 tháng;
Chủ nhiệm nhiệm vụ có văn bản đề nghị thay đổi chủ nhiệm nhiệm vụ vì lý do cá nhân không thể tiếp tục thực hiện công việc được giao;
Chủ nhiệm nhiệm vụ không hoàn thành tiến độ và nội dung nhiệm vụ theo đặt hàng mà không có lý do chính đáng, vi phạm nguyên tắc quản lý tài chính theo kết luận của đoàn kiểm tra, thanh tra hoặc phải đình chỉ công tác;
Tổ chức chủ trì nhiệm vụ có sự thay đổi về phân công nhiệm vụ nhân sự.
b) Chủ nhiệm nhiệm vụ mới phải đáp ứng các yêu cầu về năng lực chuyên môn và tuân thủ các quy định hiện hành để tiếp tục triển khai thực hiện nhiệm vụ.
6. Thay đổi tổ chức chủ trì nhiệm vụ
a) Việc thay đổi tổ chức chủ trì nhiệm vụ áp dụng trong trường hợp có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc sát nhập, chia tách, giải thể tổ chức chủ trì nhiệm vụ và các trường hợp khác không trái quy định của pháp luật.
b) Lãnh đạo Bộ Công Thương ban hành quyết định điều chỉnh tổ chức chủ trì nhiệm vụ trên cơ sở văn bản báo cáo của tổ chức chủ trì nhiệm vụ.
7. Điều chỉnh khác đối với các nhiệm vụ
a) Điều chỉnh mua sắm nguyên, vật liệu: Tổ chức chủ trì nhiệm vụ được chủ động quyết định điều chỉnh kế hoạch mua sắm và dự toán về số lượng, khối lượng, chủng loại nguyên vật liệu mua bằng ngân sách nhà nước và không làm tăng tổng kinh phí chi cho mục nguyên vật liệu đã được phê duyệt. Sau điều chỉnh, việc mua sắm nguyên vật liệu thực hiện theo quy định hiện hành.
b) Điều chỉnh, bổ sung cá nhân tham gia nghiên cứu: Tổ chức chủ trì nhiệm vụ được chủ động thay đổi cá nhân tham gia nghiên cứu để đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu, sản phẩm của nhiệm vụ đã được phê duyệt. Việc thay đổi cá nhân tham gia nghiên cứu phải có sự đồng thuận của người được bổ sung và người được thay thế.
c) Điều chỉnh đoàn ra:
Tổ chức chủ trì nhiệm vụ được chủ động điều chỉnh nội dung, thời điểm và thời gian tổ chức đoàn ra phù hợp với thực tế, đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu, sản phẩm của nhiệm vụ;
Trường hợp điều chỉnh nước đến, số lượng người tham gia đoàn ra cần có ý kiến bằng văn bản của Bộ Công Thương;
Mọi trường hợp điều chỉnh đoàn ra không được tăng tổng kinh phí chi cho mục đoàn ra đã được phê duyệt.
d) Điều chỉnh mua sắm thiết bị, máy móc: Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phải có văn bản báo cáo Bộ Công Thương. Lãnh đạo Bộ Công Thương xem xét, quyết định việc điều chỉnh đối với từng trường hợp cụ thể.
đ) Điều chỉnh dự toán kinh phí ngoài ngân sách nhà nước: Tổ chức chủ trì được phép chủ động điều chỉnh các nội dung và kế hoạch chi nhưng không được giảm tổng kinh phí ngoài ngân sách nhà nước đã được phê duyệt và đảm bảo đúng tỷ lệ quy định giữa ngân sách nhà nước và nguồn kinh phí đối ứng của đơn vị (trong trường hợp có yêu cầu về nguồn vốn đối ứng).
e) Điều chỉnh khác đối với các nội dung không quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 7 Điều này do Lãnh đạo Bộ Công Thương quyết định.
8. Các văn bản liên quan đến việc điều chỉnh là một bộ phận cấu thành của hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.18.27. Hợp đồng đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ; Điều 19.5.TL.10.10. Sử dụng kinh phí trong quá trình thực hiện nhiệm vụ)
Điều 19.5.TT.18.29. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ
(Điều 29 Thông tư số 50/2014/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/01/2015)
1. Việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ thực hiện theo quy định sau:
a) Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ như quy định tại điểm a, b, c, d, e, i khoản 3 Điều 4 Thông tư này, sau khi nhận được hồ sơ hợp đồng đã ký, các đơn vị chủ trì tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao theo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ, kinh phí đã được phê duyệt và các quy định hiện hành;
b) Đối với chương trình, việc tổ chức thực hiện, nghiệm thu, thanh quyết toán các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc chương trình tuân thủ theo các quy định riêng (nếu có) của từng chương trình và các quy định tại Thông tư này;
c) Đối với nhiệm vụ hợp tác quốc tế, căn cứ theo quyết định đặt hàng của Bộ Công Thương, các tổ chức, cá nhân được giao chủ trì thực hiện triển khai nhiệm vụ theo đúng nội dung đã được đặt hàng;
d) Đối với dự án sửa chữa xây dựng nhỏ và dự án tăng cường trang thiết bị tổ chức thực hiện theo các quy định tại Điều 30, Điều 31 Thông tư này.
2. Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ kinh phí cấp qua Văn phòng Bộ, Vụ Khoa học và Công nghệ phối hợp với Văn phòng Bộ hướng dẫn đơn vị giải ngân kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo đúng quy định hiện hành. Bảng kê tạm ứng kinh phí thực hiện theo mẫu B26-TUKP-BCT; Bảng xác nhận khối lượng công việc đã hoàn thành theo mẫu B27-KLCV-BCT; Bảng kê chứng từ thanh toán thực hiện theo mẫu B28-BKTT-BCT.
B26-TUKP-BCT.doc
B27-KLCV-BCT.doc
B28-BKTT-BCT.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.18.4. Phân loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TT.18.30. Tổ chức thực hiện dự án sửa chữa xây dựng nhỏ; Điều 19.5.TT.18.31. Tổ chức thực hiện dự án tăng cường trang thiết bị)
Điều 19.5.TT.18.30. Tổ chức thực hiện dự án sửa chữa xây dựng nhỏ
(Điều 30 Thông tư số 50/2014/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/01/2015)
1. Xây dựng và phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật của công trình
Căn cứ kế hoạch sử dụng kinh phí được giao trong quyết định đặt hàng của Bộ Công Thương, các đơn vị lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật của công trình xây dựng trình lãnh đạo Bộ Công Thương phê duyệt. Nội dung của báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình thực hiện theo các quy định hiện hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
2. Điều chỉnh báo cáo kinh tế - kỹ thuật của công trình
a) Thời gian điều chỉnh: Thực hiện trong năm tài chính;
b) Khi việc điều chỉnh báo cáo kinh tế - kỹ thuật của công trình xây dựng làm thay đổi địa điểm, quy mô, mục tiêu dự án, vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ phải báo cáo Bộ Công Thương; trường hợp điều chỉnh báo cáo kinh tế - kỹ thuật không làm thay đổi địa điểm, quy mô, mục tiêu dự án, không vượt tổng mức đầu tư thì thủ trưởng tổ chức chủ trì được tự quyết định. Những nội dung điều chỉnh dự án phải được thẩm định trước khi quyết định.
3. Xây dựng và phê duyệt kế hoạch đấu thầu
a) Kế hoạch đấu thầu được phê duyệt đồng thời với phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật của công trình xây dựng;
b) Thủ trưởng tổ chức chủ trì chịu trách nhiệm phê duyệt hồ sơ mời thầu; phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu theo quy định.
4. Quản lý chất lượng công trình xây dựng sửa chữa nhỏ và nghiệm thu
a) Thủ trưởng tổ chức chủ trì thực hiện quản lý chất lượng công trình xây dựng và tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình đưa vào sử dụng theo quy định hiện hành;
b) Vụ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm kiểm tra việc nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng để báo cáo lãnh đạo Bộ theo quy định.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.18.29. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ)
Điều 19.5.TT.18.31. Tổ chức thực hiện dự án tăng cường trang thiết bị
(Điều 31 Thông tư số 50/2014/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/01/2015)
1. Xây dựng và phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua sắm trang thiết bị
a) Căn cứ quyết định đặt hàng của Bộ Công Thương, tổ chức chủ trì xây dựng kế hoạch đấu thầu mua sắm trang thiết bị trình lãnh đạo Bộ Công Thương phê duyệt;
b) Thủ trưởng tổ chức chủ trì chịu trách nhiệm phê duyệt hồ sơ mời thầu; phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu theo đúng các quy định hiện hành.
2. Ký kết hợp đồng, kiểm tra, giám sát trong quá trình tổ chức thực hiện
Căn cứ kết quả thầu, tổ chức chủ trì và đơn vị trúng thầu hoặc đơn vị được lựa chọn theo hình thức chỉ định thầu tiến hành ký kết hợp đồng. Việc kiểm tra giám sát, thanh quyết toán và thanh lý hợp đồng của từng gói thầu dựa trên số lượng và khối lượng thực chi theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.18.29. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ)
Điều 19.5.TT.18.32. Báo cáo, kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ
(Điều 32 Thông tư số 50/2014/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/01/2015, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư số 37/2016/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2017; Điều 9 Thông tư số 42/2019/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/02/2020)
1. Định kỳ vào tuần cuối cùng của kỳ báo cáo 6 tháng kể từ ngày ký hợp đồng hoặc khi có yêu cầu đột xuất từ Bộ Công Thương, các tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ báo cáo Bộ Công Thương (Vụ Khoa học và Công nghệ) bằng văn bản theo phương thức gửi trực tiếp, qua hệ thống thư điện tử, dịch vụ bưu chính về tình hình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo mẫu B17-BCĐK-BCT ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trong trường hợp cần thiết, Vụ Khoa học và Công nghệ tổ chức kiểm tra thực tế tình hình thực hiện các nhiệm vụ để kiến nghị lãnh đạo Bộ chỉ đạo giải quyết các kiến nghị, khó khăn trong quá trình thực hiện. Biên bản kiểm tra được lập theo mẫu B18-BBKT-BCT và là bộ phận cấu thành trong hồ sơ đánh giá nghiệm thu kết quả hàng năm.
3. Kinh phí kiểm tra lấy từ nguồn kinh phí quản lý các hoạt động khoa học công nghệ được giao cho Bộ Công Thương hàng năm. Đối với các chương trình, đề án, kinh phí kiểm tra lấy từ nguồn kinh phí hoạt động của ban điều hành các chương trình, đề án.
B17-BCDK-BCT.doc
B18-BBKT-BCT.doc
Điều 19.5.TT.18.33. Nguyên tắc, phương thức và nội dung đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ
(Điều 33 Thông tư số 50/2014/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/01/2015, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư số 37/2016/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2017)
1. Nguyên tắc đánh giá nghiệm thu
a) Căn cứ vào hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đã ký kết và các nội dung đánh giá được quy định tại Thông tư này;
b) Căn cứ vào hồ sơ đánh giá, nghiệm thu;
c) Đảm bảo tính dân chủ, khách quan, công bằng, trung thực và chính xác.
2. Phương thức đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ
a) Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại các điểm a, b, c, d, e khoản 3 Điều 4 Thông tư này, trình tự đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 34 Thông tư này.
b) Đối với chương trình và các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc chương trình, việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 3 Điều này.
c) Đối với nhiệm vụ hợp tác quốc tế và nhiệm vụ thông tin khoa học và công nghệ, việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 4 Điều này.
d) Đối với dự án tăng cường trang thiết bị, dự án sửa chữa xây dựng nhỏ, việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 5 Điều này.
3. Đối với chương trình và nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc chương trình
a) Trình tự thủ tục đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc chương trình theo các quy định tại Thông tư này.
b) Việc đánh giá chương trình được thực hiện qua ba giai đoạn: đánh giá giữa kỳ, đánh giá kết thúc và đánh giá sau kết thúc
Ban chủ nhiệm chương trình chủ trì đánh giá kết quả hoạt động chương trình vào giữa kỳ kế hoạch và báo cáo lãnh đạo Bộ Công Thương kết quả đánh giá;
Khi kết thúc chương trình, chủ nhiệm chương trình hoàn thiện báo cáo tổng kết chương trình gửi Bộ Công Thương theo mẫu B34-BCTKCT-BCT. Bộ Công Thương chủ trì tổ chức đánh giá hoạt động chương trình khi kết thúc thực hiện và sau khi chương trình đã kết thúc thực hiện.
4. Đối với nhiệm vụ hợp tác quốc tế và nhiệm vụ thông tin khoa học và công nghệ
Sau khi hoàn thành nhiệm vụ được giao, tổ chức chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm gửi Bộ Công Thương báo cáo chi tiết về các nội dung đã thực hiện, trong đó nêu rõ mục tiêu, nội dung và các kết quả thu được sau khi triển khai thực hiện nhiệm vụ. Trên cơ sở đó, Bộ Công Thương đánh giá, xem xét quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ trên cơ sở kế hoạch đã giao và các quy định hiện hành, tổng hợp vào báo cáo chung đánh giá thực hiện kế hoạch khoa học và công nghệ hàng năm. Trường hợp tổ chức chủ trì triển khai thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế và nhiệm vụ thông tin khoa học và công nghệ không đúng theo nội dung quyết định đã giao, Bộ Công Thương thực hiện xử lý vi phạm theo quy định hiện hành, đồng thời xem xét không giao nhiệm vụ này cho các tổ chức này trong năm tiếp theo.
5. Đối với nhiệm vụ tăng cường năng lực nghiên cứu, sửa chữa chống xuống cấp, việc đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện như sau:
a) Sau khi hoàn thành các hạng mục của dự án, tổ chức chủ trì nhiệm vụ tổng hợp hồ sơ theo quy định tại điểm b Khoản này để chuẩn bị cho việc đánh giá, nghiệm thu.
b) Hồ sơ đề nghị nghiệm thu bao gồm: Văn bản đề nghị đánh giá nghiệm thu cấp bộ của tổ chức chủ trì; Quyết định phê duyệt đặt hàng thực hiện nhiệm vụ của lãnh đạo Bộ Công Thương; Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu và báo cáo kinh tế - kỹ thuật của công trình; Hồ sơ lựa chọn thầu của các gói thầu; Biên bản nghiệm thu, thanh lý, quyết toán các gói thầu; Các văn bản, tài liệu khác có liên quan đến quá trình triển khai thực hiện dự án theo đúng các quy định hiện hành; Báo cáo sơ bộ về hiệu quả đầu tư của dự án.
c) Hội đồng nghiệm thu có thành phần và nguyên tắc làm việc như các quy định tại các khoản 4 và khoản 5, Điều 34 Thông tư này. Thành phần Hội đồng nghiệm thu không có ủy viên phản biện.
d) Việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện dự án thực hiện qua hình thức xem xét hồ sơ, kiểm tra thực tế các hạng mục thực hiện tại đơn vị. Kết quả nghiệm thu được lập thành biên bản theo mẫu B24b-BBNTDA-BCT.
6. Đối với nhiệm vụ nghiên cứu theo chức năng, việc đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện như sau:
a) Sau khi thực hiện xong nhiệm vụ, tổ chức chủ trì nhiệm vụ lập báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện nhiệm vụ theo nội dung thuyết minh đã được phê duyệt.
b) Hội đồng nghiệm thu có thành phần và nguyên tắc làm việc như các quy định tại các khoản 4 và khoản 5, Điều 34 Thông tư này. Thành phần Hội đồng nghiệm thu không có ủy viên phản biện.
c) Việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ thực hiện thông qua hình thức xem xét hồ sơ báo cáo, trường hợp cần thiết có thể tiến hành kiểm tra thực tế tại đơn vị. Kết quả nghiệm thu được lập thành biên bản theo mẫu B24c- BBNTNVTX-BCT.
B24b-BBNTDA-BCT.doc
B24c-BBNTNVTX-BCT.doc
B34-BCTKCT-BCT.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.18.4. Phân loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TT.18.8. Quy định chung về quản lý thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ; Điều 19.5.TT.18.34. Trình tự, thủ tục đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ)
Điều 19.5.TT.18.34. Trình tự, thủ tục đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ
(Điều 34 Thông tư số 50/2014/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/01/2015, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1, Điều 2 Thông tư số 37/2016/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2017)
1. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
a) Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm tổ chức đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua hình thức tổ chức Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở và theo các nội dung, yêu cầu chung về sản phẩm của nhiệm vụ quy định tại khoản 7 Điều này. Tổ chức chủ trì vận dụng các quy định tại khoản 4 Điều này để tổ chức thành lập Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở, đảm bảo về thành phần tham gia nghiệm thu không trái với các quy định hiện hành.
b) Hồ sơ đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở được tổng hợp vào báo cáo theo mẫu quy định tại điểm h, khoản 2 Điều này.
2. Hồ sơ đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ bao gồm:
a) Công văn đề nghị đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ của tổ chức chủ trì theo mẫu B29-CVNT-BCT;
b) Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ thực hiện theo mẫu B19-BCTK-BCT;
c) Bản sao hợp đồng và thuyết minh nhiệm vụ;
d) Hồ sơ đánh giá cấp cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ của tổ chức chủ trì bao gồm: Quyết định thành lập Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở; Biên bản họp Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở; Phiếu đánh giá, nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng tư vấn; Văn bản tiếp thu, chỉnh sửa hoàn thiện báo cáo của Ban chủ nhiệm nhiệm vụ trên cơ sở các ý kiến tư vấn, đánh giá của Hội đồng tư vấn;
đ) Các tài liệu khác (nếu cần thiết).
3. Nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ
a) Thời hạn nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ nộp hồ sơ đề nghị đánh giá, nghiệm thu trong thời hạn chậm nhất 30 ngày trước thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời điểm được gia hạn hợp đồng (nếu có);
b) Hồ sơ được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ Công Thương gồm: 01 bộ hồ sơ gốc (có dấu và chữ ký trực tiếp) và 07 bản sao, trình bày và in trên khổ giấy A4, sử dụng phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode (Times New Roman) theo tiêu chuẩn quốc gia (TCVN 6909:2001) và 01 bản điện tử các tài liệu của bộ hồ sơ gốc theo định dạng Microsoft Word.
c) Vụ Khoa học và Công nghệ xem xét sơ bộ về tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định thì Vụ Khoa học và Công nghệ thông báo cho tổ chức chủ trì bổ sung theo đúng quy định.
4. Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ
a) Trên cơ sở hồ sơ hợp lệ, Vụ Khoa học và Công nghệ trình lãnh đạo Bộ Công Thương quyết định thành lập hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ (sau đây gọi là hội đồng).
b) Hội đồng có từ 05 đến 09 thành viên bao gồm chủ tịch, phó chủ tịch, 02 ủy viên phản biện, ủy viên thư ký khoa học và các ủy viên khác, là các nhà khoa học, nhà quản lý có năng lực, uy tín, am hiểu lĩnh vực chuyên môn của nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
c) Những trường hợp không được tham gia hội đồng: Chủ nhiệm, các cá nhân tham gia chính, tham gia phối hợp thực hiện nhiệm vụ; Người đang bị xử phạt do vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích; Vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của chủ nhiệm, thành viên chính tham gia thực hiện nhiệm vụ hoặc người có quyền và lợi ích liên quan khác; Người có bằng chứng xung đột lợi ích với chủ nhiệm hoặc tổ chức chủ trì nhiệm vụ.
d) Trường hợp đặc biệt do tính chất phức tạp hoặc yêu cầu đặc thù của nhiệm vụ, lãnh đạo Bộ Công Thương có thể quyết định số lượng thành viên và thành phần hội đồng khác với quy định tại điểm b, khoản 4 Điều này.
5. Phiên họp của hội đồng đánh giá, nghiệm thu
a) Tài liệu đánh giá, nghiệm thu được quy định tại các khoản 2 Điều này được gửi đến các thành viên hội đồng và tổ chuyên gia (nếu có) trước phiên họp của hội đồng.
b) Phiên họp hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 thành viên hội đồng tham dự, trong đó có chủ tịch hoặc phó chủ tịch (trong trường hợp chủ tịch vắng mặt).
c) Thành phần tham dự các phiên họp của hội đồng:
Thành viên hội đồng, chủ nhiệm nhiệm vụ, đại diện tổ chức chủ trì, đại diện cơ quan chủ quản, đại diện các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Công Thương, các thành viên khác do Bộ Công Thương mời trong trường hợp cần thiết;
Vụ Khoa học và Công nghệ cử thư ký hành chính giúp việc chuẩn bị tài liệu và tổ chức các phiên họp của hội đồng.
d) Chương trình họp hội đồng:
Thư ký khoa học công bố quyết định thành lập hội đồng, giới thiệu thành phần và đại biểu tham dự;
Đại diện Vụ Khoa học và Công nghệ nêu những nội dung, yêu cầu chủ yếu đối với việc đánh giá, nghiệm thu quy định tại Thông tư này;
Chủ tịch hội đồng chủ trì các phiên họp của hội đồng. Trường hợp chủ tịch hội đồng vắng mặt, chủ tịch hội đồng ủy quyền cho phó chủ tịch chủ trì phiên họp. Các thành viên hội đồng căn cứ các yêu cầu và nội dung đánh giá quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều này để tiến hành thảo luận, đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ.
đ) Trình tự làm việc của hội đồng:
Chủ tịch hội đồng thống nhất và thông qua nội dung làm việc của hội đồng theo các quy định của Thông tư này;
Chủ nhiệm nhiệm vụ trình bày tóm tắt quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ, báo cáo về sản phẩm khoa học và công nghệ và báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ;
Các thành viên hội đồng nêu câu hỏi đối với chủ nhiệm nhiệm vụ về kết quả và các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ. Chủ nhiệm nhiệm vụ và các cá nhân có liên quan trả lời các câu hỏi của hội đồng (nếu có);
Các ủy viên phản biện đọc nhận xét đối với kết quả thực hiện nhiệm vụ; ủy viên thư ký khoa học đọc phiếu nhận xét của thành viên vắng mặt (nếu có);
Các thành viên hội đồng nêu ý kiến trao đổi về kết quả nhiệm vụ và bỏ phiếu đánh giá xếp loại nhiệm vụ theo mẫu B23a-PĐGNT-BCT; Ban kiểm phiếu tổng hợp và báo cáo kết quả kiểm phiếu theo mẫu B23b-KPĐGNT-BCT;
Chủ tịch hội đồng dự thảo kết luận đánh giá của hội đồng. Trường hợp hội đồng đánh giá xếp loại “Không đạt” cần xác định rõ những nội dung đã thực hiện theo hợp đồng để Bộ Công Thương xem xét xử lý theo quy định hiện hành. Hội đồng thảo luận để thống nhất từng nội dung kết luận và thông qua biên bản do thư ký khoa học lập theo mẫu B24a-BBNT-BCT.
e) Ý kiến kết luận của hội đồng được Vụ Khoa học và Công nghệ gửi cho tổ chức chủ trì để làm căn cứ cho việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
6. Yêu cầu đánh giá của hội đồng
a) Việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua phiếu đánh giá có dấu treo của Bộ;
b) Các thành viên hội đồng đánh giá một cách độc lập, không trao đổi về kết quả đánh giá của mình;
c) Phiếu đánh giá hợp lệ là phiếu đánh giá đúng quy định cho từng nội dung đánh giá;
d) Phiếu không hợp lệ là phiếu do thành viên bỏ trống hoặc đánh giá không theo quy định;
đ) Kết quả xếp loại chung của nhiệm vụ dựa trên kết quả đánh giá của từng thành viên theo quy định.
7. Nội dung đánh giá và yêu cầu đối với sản phẩm của nhiệm vụ cấp Bộ
a) Nội dung đánh giá và yêu cầu về báo cáo tổng hợp: Đánh giá tính đầy đủ, rõ ràng, xác thực và lôgíc của báo cáo tổng hợp (phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng…) và tài liệu cần thiết kèm theo (các tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu được trích dẫn); Số liệu, tư liệu có tính đại diện, tin cậy, cập nhật; Kết cấu nội dung, văn phong khoa học phù hợp;
b) Nội dung đánh giá và yêu cầu về sản phẩm của nhiệm vụ so với đặt hàng, bao gồm: Số lượng, khối lượng sản phẩm; chất lượng sản phẩm; chủng loại sản phẩm; tính năng, thông số kỹ thuật của sản phẩm. Yêu cầu đối với từng loại sản phẩm như sau:
Đối với sản phẩm là: mẫu, vật liệu, thiết bị, máy móc, dây chuyền công nghệ, giống cây trồng, giống vật nuôi và các sản phẩm có thể đo kiểm cần được kiểm định/khảo nghiệm/kiểm nghiệm tại cơ quan chuyên môn có chức năng phù hợp, độc lập với tổ chức chủ trì nhiệm vụ;
Đối với sản phẩm là: nguyên lý ứng dụng, phương pháp, tiêu chuẩn, quy phạm, phần mềm máy tính, bản vẽ thiết kế, quy trình công nghệ, sơ đồ, bản đồ số liệu, cơ sở dữ liệu, báo cáo phân tích, tài liệu dự báo (phương pháp, quy trình, mô hình,...), đề án, quy hoạch, luận chứng kinh tế - kỹ thuật, báo cáo nghiên cứu khả thi và các sản phẩm tương tự khác cần được thẩm định bởi hội đồng khoa học chuyên ngành hoặc tổ chuyên gia do tổ chức chủ trì nhiệm vụ thành lập;
Đối với sản phẩm là: giải pháp hữu ích, sáng chế, công bố, xuất bản và các sản phẩm tương tự khác cần có văn bản xác nhận của cơ quan chức năng phù hợp.
8. Đánh giá và xếp loại đối với nhiệm vụ cấp bộ
a) Đánh giá của thành viên hội đồng:
Mỗi chủng loại sản phẩm của nhiệm vụ đánh giá trên các tiêu chí về số lượng, khối lượng, chất lượng sản phẩm theo 03 mức sau: “Xuất sắc” khi vượt mức so với đặt hàng; “Đạt” khi đáp ứng đúng, đủ yêu cầu theo đặt hàng; “Không đạt” khi không đáp ứng đúng, đủ yêu cầu theo đặt hàng.
Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ đánh giá theo 03 mức sau: “Xuất sắc” khi báo cáo tổng hợp đã hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu; “Đạt” khi báo cáo tổng hợp cần chỉnh sửa, bổ sung và có thể hoàn thiện; “Không đạt” khi không thuộc hai trường hợp trên.
Đánh giá chung nhiệm vụ theo 03 mức sau: “Xuất sắc” khi tất cả tiêu chí về sản phẩm đều đạt mức “Xuất sắc” và Báo cáo tổng hợp đạt mức “Đạt” trở lên;
“Đạt” khi đáp ứng đồng thời các yêu cầu: Tất cả các tiêu chí về chất lượng, chủng loại sản phẩm ở mức “Đạt” trở lên; ít nhất 3/4 tiêu chí về khối lượng, số lượng sản phẩm ở mức “Đạt” trở lên (những sản phẩm không đạt về khối lượng, số lượng thì vẫn phải đảm bảo đạt ít nhất 3/4 so với đặt hàng), Báo cáo tổng hợp đạt mức “Đạt” trở lên; “Không đạt” khi không thuộc hai trường hợp trên hoặc nộp hồ sơ chậm quá 06 tháng kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời điểm được gia hạn (nếu có).
b) Đánh giá, xếp loại của Hội đồng:
Mức “Xuất sắc” nếu nhiệm vụ có ít nhất 3/4 số thành viên hội đồng có mặt nhất trí đánh giá mức “Xuất sắc” và không có thành viên đánh giá ở mức “Không đạt”.
Mức “Không đạt” nếu nhiệm vụ có nhiều hơn 1/3 số thành viên hội đồng có mặt đánh giá mức không đạt.
Mức “Đạt” nếu nhiệm vụ không thuộc hai trường hợp trên.
9. Tư vấn độc lập
a) Bộ Công Thương xem xét, quyết định việc tổ chức lấy ý kiến tư vấn độc lập trong các trường hợp sau:
Hội đồng không thống nhất về kết quả đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ; Hội đồng vi phạm các quy định đánh giá, nghiệm thu tại Thông tư này;
Có khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động và kết luận của hội đồng trước khi quyết định công nhận kết quả.
b) Bộ Công Thương mời từ 01 đến 02 chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn độc lập đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. Ý kiến của các chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn độc lập là căn cứ bổ sung để Bộ Công Thương đưa ra các kết luận cuối cùng trước khi quyết định nghiệm thu.
c) Yêu cầu đối với chuyên gia tư vấn độc lập và thủ tục lấy ý kiến chuyên gia tư vấn độc lập như quy định tại Điều 24 Thông tư này.
d) Yêu cầu đối với tổ chức tư vấn độc lập: Là tổ chức có năng lực và kinh nghiệm đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ; có kinh nghiệm trong quản lý hoạt động khoa học và công nghệ hoặc sản xuất sản phẩm tương đương sản phẩm của nhiệm vụ; có đội ngũ cán bộ có trình độ cao về lĩnh vực nghiên cứu của nhiệm vụ.
10. Xử lý kết quả nghiệm thu cấp Bộ
a) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đánh giá xếp loại ở mức “Đạt” trở lên:
Sau khi có kết quả đánh giá cấp bộ, chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến, kết luận của hội đồng, xây dựng báo cáo về việc hoàn thiện hồ sơ theo mẫu B32-BCHTHS-BCT gửi về Bộ Công Thương. Vụ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá của nhiệm vụ, là cơ sở cho việc ký thanh lý hợp đồng theo quy định tại điểm đ, khoản 10 Điều này.
Tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ và chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiến hành các thủ tục xác lập quyền sở hữu trí tuệ để bảo hộ kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định hiện hành (nếu cần).
b) Trường hợp kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ xếp loại ở mức “Không đạt”
Nếu chưa được gia hạn trong quá trình thực hiện thì tổ chức chủ trì có thể được xem xét gia hạn thời gian thực hiện nhưng không quá 06 tháng;
Để được xem xét gia hạn, nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải được hội đồng đánh giá kiến nghị gia hạn và tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải có văn bản đề nghị (kèm theo hồ sơ, biên bản đánh giá cấp bộ và phương án xử lý) trình Bộ Công Thương;
Trên cơ sở công văn đề nghị của tổ chức chủ trì, Bộ Công Thương xem xét, thông báo ý kiến về việc gia hạn đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
Sau thời gian gia hạn, việc đánh giá lại được thực hiện theo nội dung và trình tự của Thông tư này nhưng không quá 01 lần đối với mỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
Toàn bộ chi phí cho hoàn thiện các nội dung ghi trong hợp đồng, đánh giá lại và tổ chức xử lý vi phạm do tổ chức và cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ chịu trách nhiệm.
c) Bộ Công Thương căn cứ vào kết luận của hội đồng đánh giá, xem xét xử lý theo các quy định tại Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT-BTC-BKHCN ngày 04 tháng 10 năm 2006 của liên Bộ Tài chính, Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT-BTC-BKHCN) và các quy định hiện hành có liên quan với các trường hợp sau:
Không được gia hạn theo quy định nêu tại điểm b, khoản 10 Điều này;
Được gia hạn theo quy định tại điểm b, khoản 10 Điều này nhưng kết quả đánh giá lại vẫn ở mức “Không đạt”.
d) Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ có kết quả thực hiện nhiệm vụ bị đánh giá ở mức “Không đạt” hoặc không gửi hồ sơ đề nghị đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ về Bộ Công Thương theo đúng thời gian quy định sẽ bị hạn chế quyền đăng ký xét giao trực tiếp hoặc tuyển chọn nhiệm vụ theo như các quy định tại Mục 3, Chương III Thông tư này về tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
đ) Thanh lý hợp đồng
Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ kết thúc, được hội đồng nghiệm thu cấp bộ đánh giá đạt yêu cầu và đơn vị, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoàn tất thủ tục đăng ký, lưu giữ kết quả nghiên cứu theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 37 Thông tư này, Vụ Khoa học và Công nghệ thừa lệnh Bộ trưởng Bộ Công Thương ký biên bản thanh lý hợp đồng theo mẫu B16b-BBTLHĐ-BCT.
B16b-BBTLHD-BCT.doc
B19-BCTK-BCT.doc
B23a-PDGNT-BCT.doc
B23b-KPDGNT-BCT.doc
B24a-BBNT-BCT.doc
B29-CVNT-BCT.doc
B32-BCHTHS-BCT.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.18.24. Lấy ý kiến tư vấn của chuyên gia độc lập về việc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TT.18.33. Nguyên tắc, phương thức và nội dung đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ; Điều 19.5.TT.18.37. Đăng ký, lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TL.10.16. Xử lý đối với trường hợp nhiệm vụ không hoàn thành)
Điều 19.5.TT.18.35. Quyết toán nhiệm vụ khoa học và công nghệ và xử lý số dư cuối năm
(Điều 35 Thông tư số 50/2014/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/01/2015)
1. Việc quyết toán nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT-BTC-BKHCN và Thông tư số 01/2007/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp (sau đây gọi là Thông tư số 01/2007/TT-BTC). Thời hạn nộp báo cáo quyết toán hàng năm được thực hiện theo văn bản hướng dẫn của Bộ Công Thương.
2. Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo kiểm tra quyết toán kinh phí của chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ để tổng hợp vào báo cáo quyết toán của tổ chức gửi Bộ Công Thương để xét duyệt theo quy định tại Thông tư số 01/2007/TT-BTC.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TL.10.14. Quyết toán kinh phí)
Điều 19.5.TT.18.36. Xử lý và sử dụng kinh phí tiết kiệm của nhiệm vụ khoa học và công nghệ
(Điều 36 Thông tư số 50/2014/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/01/2015)
1. Kinh phí tiết kiệm phải được tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phản ánh tại báo cáo quyết toán của từng nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Việc xử lý số kinh phí tiết kiệm của nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện theo các quy định hướng dẫn tại Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm.
2. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng số kinh phí tiết kiệm của nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo các nguyên tắc quy định tại Điểm 7, Mục II, Thông tư số 93/2006/TTLT-BTC-BKHCN.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TL.10.11. Sử dụng kinh phí tiết kiệm của nhiệm vụ)
Điều 19.5.TT.18.37. Đăng ký, lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
(Điều 37 Thông tư số 50/2014/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/01/2015, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư số 37/2016/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2017)
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Bộ Công Thương xác nhận kết quả hoàn thiện hồ sơ sau nghiệm thu, chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện việc đăng ký lưu giữ kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo các quy định tại Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ và nộp bản xác nhận đăng ký kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ về Bộ Công Thương để thực hiện thanh lý hợp đồng theo đúng quy định.
2. Đơn vị giao nộp kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ về Bộ Công Thương, hồ sơ bao gồm:
a) 02 bản báo cáo khoa học tổng kết đóng bìa cứng, trong đó cần có 02 trang tóm tắt kết quả nghiên cứu, và ngoài nội dung báo cáo tổng kết cần đính kèm các văn bản, quyết định có liên quan (Quyết định đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Hợp đồng khoa học và công nghệ; Thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu; Phiếu đánh giá và biên bản nghiệm thu cấp bộ; Các quyết định điều chỉnh và các biên bản kiểm tra định kỳ (nếu có));
b) Ngoài việc nộp hồ sơ bản giấy như trên, chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ đồng thời phải gửi kèm theo bản điện tử (ghi trên đĩa CD - Room hoặc USB) lưu trữ đầy đủ sản phẩm khoa học và các báo cáo chuyên đề. Việc bàn giao kết quả nghiên cứu được Vụ Khoa học và Công nghệ lập thành biên bản có xác nhận của 02 bên;
c) Thời gian lưu giữ hồ sơ theo các quy định hiện hành.
3. Trường hợp đơn vị, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ không đăng ký, giao nộp kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì phải chịu trách nhiệm và bị xử phạt theo các quy định hiện hành.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.11.10. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Điều 19.5.TT.18.34. Trình tự, thủ tục đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ)
Điều 19.5.TT.18.39. Công bố thông tin, chuyển giao kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ
(Điều 39 Thông tư số 50/2014/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/01/2015, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư số 37/2016/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2017)
1. Việc công bố thông tin, đăng ký ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ.
2. Trình tự, thủ tục giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 15/2014/TT-BKHCN ngày 13 tháng 6 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.
3. Vụ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm định kỳ hàng năm phối hợp với tổ chức, đơn vị đã đăng ký và triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiến hành khảo sát, đánh giá hiệu quả ứng dụng.
4. Các tổ chức, đơn vị ứng dụng kết quả nghiên cứu có trách nhiệm báo cáo đánh giá hiệu quả ứng dụng theo định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
(Điều này có nội dung liên quan đến Chương III QUẢN LÝ, XỬ LÝ TÀI SẢN LÀ KẾT QUẢ CỦA NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ của Nghị định 70/2018/NĐ-CP quy định việc quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước. ban hành ngày 15/05/2018; Điều 19.5.NĐ.2.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 19.5.TT.18.41. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.TT.18.40. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Công Thương
(Điều 40 Thông tư số 50/2014/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/01/2015, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư số 37/2016/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2017)
1. Vụ Khoa học và Công nghệ
a) Thống nhất quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học của Bộ Công Thương;
b) Chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này và định kỳ hàng năm báo cáo lãnh đạo Bộ;
c) Chủ trì xây dựng, quản trị và cập nhật cơ sở dữ liệu quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương, thực hiện các quy định về công bố thông tin kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo đúng quy định hiện hành.
2. Vụ Tài chính
a) Chịu trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ tài chính và các quy định hiện hành cho các đơn vị, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
b) Phối hợp với Vụ Khoa học và Công nghệ trong việc thẩm định nội dung, dự toán kinh phí; tham gia kiểm tra định kỳ và đột xuất việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
c) Chủ trì, phối hợp với Vụ Khoa học và Công nghệ trong việc tổng hợp và giao dự toán kinh phí, thẩm tra, quyết toán tài chính theo đúng các quy định hiện hành.
3. Văn phòng Bộ
a) Chịu trách nhiệm hướng dẫn việc giải ngân, thanh quyết toán kinh phí với đơn vị theo đúng tiến độ quyết toán của nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với các đơn vị giao dự toán kinh phí qua Văn phòng Bộ);
b) Phối hợp với Vụ Khoa học và Công nghệ trong việc kiểm tra định kỳ và đột xuất việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ khi có yêu cầu;
c) Phối hợp với Vụ Tài chính, Vụ Khoa học và Công nghệ trong việc xét duyệt quyết toán năm ngân sách các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được giao cho các đơn vị (đối với các đơn vị giao dự toán kinh phí qua Văn phòng Bộ);
d) Chủ trì, phối hợp với Vụ Tài chính, Vụ Khoa học và Công nghệ làm việc với các cơ quan quản lý của Nhà nước trong các đợt thanh tra, kiểm tra (đối với các đơn vị giao dự toán kinh phí qua Văn phòng Bộ).
4. Các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ Công Thương
a) Tích cực tham gia đề xuất các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ phục vụ sự phát triển của ngành Công Thương;
b) Phối hợp với Vụ Khoa học và Công nghệ và các đơn vị có liên quan trong việc tuân thủ các quy định về hồ sơ, thủ tục, quy trình đề xuất, phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Điều 19.5.TT.18.41. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
(Điều 41 Thông tư số 50/2014/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/01/2015)
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và lãnh đạo Bộ Công Thương về tính hợp lý, hợp pháp về kết quả thực hiện và sử dụng kinh phí của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
2. Phối hợp với cơ quan quản lý khoa học công nghệ thẩm định thuyết minh tổng thể nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Trực tiếp quản lý việc triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ bao gồm: giao nhiệm vụ, ký hợp đồng với các tổ chức hoặc cá nhân phối hợp; trình Bộ Công Thương kế hoạch lựa chọn nhà thầu, sửa chữa, mua sắm máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, hóa chất, dụng cụ của nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định; giám sát tiến độ và kiểm tra việc thực hiện, tổ chức nghiệm thu hàng năm và cấp cơ sở.
3. Được hưởng quyền lợi về bản quyền tác giả đối với công trình khoa học do mình quản lý theo quy định của pháp luật và được sử dụng kinh phí quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định hiện hành.
4. Khi cần thiết, kiến nghị Bộ Công Thương điều chỉnh nội dung, kinh phí, thời gian và cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
5. Thực hiện theo đúng các quy định tại Điều 39 Thông tư này về việc sử dụng kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
6. Đối với kinh phí giao dự toán qua Văn phòng Bộ, sau khi nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu theo quy định, đơn vị thực hiện quyết toán kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo hướng dẫn của Văn phòng Bộ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.18.39. Công bố thông tin, chuyển giao kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.TT.18.42. Trách nhiệm của cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ
(Điều 42 Thông tư số 50/2014/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/01/2015)
1. Thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giao, sử dụng kinh phí theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước theo hợp đồng khoa học và công nghệ đã ký kết.
2. Báo cáo đầy đủ, đúng yêu cầu, đúng thời hạn về nội dung, tiến độ thực hiện, sản phẩm tạo ra và tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ với đơn vị chủ trì thực hiện và cơ quan quản lý khoa học.
3. Báo cáo tài chính theo quy định hiện hành và chịu trách nhiệm cung cấp đầy đủ tài liệu cho công tác thanh tra, kiểm tra và kiểm toán khi có yêu cầu.
4. Khi cần thiết, đề xuất thay đổi nội dung, địa điểm, kinh phí, thời gian thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ với cơ quan chủ trì thực hiện và đơn vị quản lý trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ và chỉ được thực hiện những thay đổi này khi có sự đồng ý bằng văn bản của đơn vị quản lý trực tiếp.
5. Phối hợp với các đơn vị, cá nhân có đủ điều kiện tham gia thực hiện nhiệm vụ theo quy định hiện hành; được hưởng quyền lợi về bản quyền tác giả đối với công trình khoa học do mình tạo ra theo quy định của pháp luật; được hưởng chế độ phụ cấp theo chế độ hiện hành.
6. Bàn giao nhiệm vụ chủ trì cho đơn vị chủ trì thực hiện khi có quyết định nghỉ hưu, chuyển công tác sang đơn vị khác.
7. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng kinh phí và hoàn trả kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong các trường hợp bị đình chỉ hoạt động hoặc nghiệm thu ở mức “Không đạt” theo đúng quy định hiện hành.
8. Thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước về đăng ký, lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và quy định hiện hành về việc công bố, sử dụng kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.
QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Điều 19.5.TT.26.3. Yêu cầu đối với đề tài, dự án
(Điều 3 Thông tư số 18/2015/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/06/2015)
1. Yêu cầu chung
a) Có tính cấp thiết, đáp ứng yêu cầu thực tiễn sản xuất, tập trung các vấn đề trọng tâm của ngành, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững ngành nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Không trùng lặp về nội dung với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đã và đang thực hiện. Riêng đối với đề tài kế thừa, nêu rõ kết quả đã đạt được ở giai đoạn trước và những vấn đề còn tồn tại cần giải quyết tiếp.
2. Yêu cầu riêng đối với đề tài
a) Mục tiêu, sản phẩm rõ ràng.
b) Công nghệ hoặc sản phẩm khoa học công nghệ dự kiến: đảm bảo tính mới, tiên tiến so với sản phẩm khoa học và công nghệ hiện có; có triển vọng tạo sự chuyển biến về năng suất, chất lượng, hiệu quả; được hoàn thành ở dạng mẫu để chuyển sang giai đoạn sản xuất thử nghiệm; có khả năng được cấp bằng độc quyền sáng chế, tiến bộ kỹ thuật, giải pháp hữu ích hoặc bằng bảo hộ; có địa chỉ tiếp nhận kết quả.
c) Có phương án khả thi để phát triển sản phẩm khoa học và công nghệ.
3. Yêu cầu riêng đối với dự án
a) Công nghệ hoặc sản phẩm khoa học và công nghệ của dự án: có xuất xứ từ kết quả nghiên cứu của đề tài đã được hội đồng khoa học và công nghệ (cấp quốc gia, cấp Bộ, cấp Tỉnh) đánh giá, nghiệm thu và kiến nghị triển khai áp dụng hoặc kết quả khai thác sáng chế, giải pháp hữu ích; đảm bảo tính ổn định ở qui mô sản xuất nhỏ và có tính khả thi trong ứng dụng hoặc phát triển sản phẩm ở qui mô sản xuất lớn.
b) Có cam kết và đảm bảo huy động nguồn lực tài chính ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện dự án.
Điều 19.5.TT.26.4. Căn cứ đề xuất đề tài, dự án
(Điều 4 Thông tư số 18/2015/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/06/2015)
1. Chiến lược, Chương trình phát triển ngành nông nghiệp.
2. Chiến lược, Chương trình phát triển khoa học và công nghệ của quốc gia và của ngành.
3. Yêu cầu của thực tiễn sản xuất và phát triển kinh tế, xã hội.
4. Yêu cầu của lãnh đạo Đảng, Nhà nước; lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 19.5.TT.26.5. Xây dựng và phê duyệt danh mục đề tài, dự án
(Điều 5 Thông tư số 18/2015/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/06/2015)
1. Định kỳ hoặc theo tính cấp thiết, các tổ chức, cá nhân gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đề xuất đặt hàng đề tài, dự án theo mẫu B1a.PĐX-BNN ban hành kèm theo Thông tư này về Bộ (qua Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường).
2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tập hợp các đề xuất đặt hàng đề tài, dự án liên quan đến lĩnh vực quản lý chuyên ngành gửi Tổng cục, Cục.
3. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, Tổng cục, Cục quyết định thành lập hội đồng tư vấn xây dựng danh mục đề tài, dự án và đề xuất phương thức thực hiện (theo mẫu B1b.DMĐTDA-BNN ban hành kèm Thông tư này) gửi Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. Thành phần hội đồng tư vấn theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư 07/2014/TT-BKHCN ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ. Thủ trưởng Tổng cục, Cục chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về danh mục đã đặt hàng.
4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tổng hợp, thẩm định và xây dựng danh mục đặt hàng và phương thức thực hiện đề tài, dự án (theo mẫu B1b.DMĐTDA-BNN ban hành kèm Thông tư này) trình Bộ trưởng phê duyệt và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về danh mục đã đề xuất.
5. Ưu tiên phê duyệt những nhiệm vụ có sự tham gia góp vốn của các doanh nghiệp.
Mẫu B1a. PĐX-BNN.doc
Mẫu B1b.DMĐTDA-BNN.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 16. Thành phần hội đồng tư vấn của Thông tư 07/2014/TT-BKHCN Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước ban hành ngày 26/05/2014)
Điều 19.5.TT.26.6. Thông báo tuyển chọn, giao trực tiếp đề tài, dự án
(Điều 6 Thông tư số 18/2015/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/06/2015)
1. Đối với đề tài thực hiện theo hình thức tuyển chọn: Bộ (Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường) công bố công khai trên cổng thông tin điện tử của Bộ.
2. Đối với các đề tài, dự án thực hiện theo hình thức giao trực tiếp: Bộ công bố công khai trên cổng thông tin điện tử của Bộ và thông báo bằng văn bản đến các tổ chức được Bộ giao trực tiếp.
3. Thời gian công bố, thông báo: trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày danh mục đặt hàng đề tài, dự án được phê duyệt.
Điều 19.5.TT.26.7. Điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp chủ trì thực hiện đề tài, dự án
(Điều 7 Thông tư số 18/2015/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/06/2015)
1. Đối với các tổ chức chủ trì thực hiện đề tài, dự án phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ;
b) Có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
c) Không thuộc một trong các trường hợp sau đây:
Đến thời điểm nộp hồ sơ chưa hoàn trả đầy đủ kinh phí thu hồi theo hợp đồng thực hiện đề tài, dự án trước đây;
Không được tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời hạn 01 năm nếu nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, cấp quốc gia chậm so với thời hạn kết thúc hợp đồng nghiên cứu trên 30 ngày mà không có ý kiến chấp thuận của Bộ Khoa học và Công nghệ (đối với nhiệm vụ cấp quốc gia), Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với nhiệm vụ cấp Bộ);
Không được tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời hạn 03 năm (từ thời điểm có kết luận của cơ quan có thẩm quyền) nếu có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện nhiệm vụ; không triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất theo hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
Không được tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời hạn 02 năm nếu không thực hiện nghĩa vụ đăng ký, nộp lưu giữ các kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; không báo cáo ứng dụng kết quả của nhiệm vụ theo quy định.
2. Đối với cá nhân chủ nhiệm đề tài, dự án phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có trình độ đại học trở lên, có chuyên môn phù hợp và đang hoạt động cùng lĩnh vực có liên quan đến đề tài, dự án trong 05 năm gần nhất, tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
b) Là người chủ trì hoặc tham gia chính xây dựng thuyết minh đề tài, dự án;
c) Có đủ khả năng trực tiếp thực hiện hoặc tổ chức thực hiện và đảm bảo đủ thời gian để chủ trì thực hiện đề tài, dự án.
d) Đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ, đang làm chủ nhiệm không quá 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ hoặc cấp quốc gia;
đ) Không thuộc một trong các trường hợp sau:
Không được tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời gian 01 năm nếu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, cấp quốc gia bị dừng giữa chừng do nguyên nhân chủ quan của chủ nhiệm đề tài, dự án;
Không được tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời gian 02 năm nếu nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu cấp Bộ, cấp quốc gia chậm so với thời hạn kết thúc hợp đồng nghiên cứu trên 30 ngày mà không có ý kiến chấp thuận của Bộ Khoa học và Công nghệ (đối với nhiệm vụ cấp quốc gia), Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với nhiệm vụ cấp Bộ); không thực hiện nghĩa vụ đăng ký, lưu giữ kết quả của đề tài, dự án đã được nghiệm thu;
Không được tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời gian 03 năm nếu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, cấp quốc gia được đánh giá nghiệm thu ở mức “không đạt” kể từ thời điểm có kết luận của hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp Bộ;
Không được tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời gian 05 năm (tính từ ngày có quyết định của cơ quan có thẩm quyền) nếu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, cấp quốc gia do mình làm chủ nhiệm có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.26.18. Điều chỉnh đề tài, dự án)
Điều 19.5.TT.26.8. Nộp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp
(Điều 8 Thông tư số 18/2015/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/06/2015)
1. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp gồm:
a) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
b) Đơn đăng ký chủ trì thực hiện đề tài, dự án theo mẫu B2.ĐON-BNN ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Thuyết minh đề tài theo mẫu B3a.TMĐT-BNN ban hành kèm theo Thông tư này (đối với đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp đề tài) hoặc thuyết minh dự án theo mẫu B3b.TMDA-BNN ban hành kèm theo Thông tư này (đối với đăng ký giao trực tiếp dự án);
d) Tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký thực hiện đề tài, dự án theo mẫu B4.LLTC-BNN ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ trì đề tài, dự án và các cá nhân tham gia (tối đa 10 người), có xác nhận của cơ quan, đơn vị quản lý hành chính theo mẫu B5.LLCN-BNN ban hành kèm theo Thông tư này;
e) Sơ yếu lý lịch khoa học của chuyên gia nước ngoài (trường hợp thuê chuyên gia nước ngoài);
g) Văn bản xác nhận của đơn vị đăng ký phối hợp thực hiện đề tài, dự án theo mẫu B6.PHTH-BNN ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);
h) Văn bản chứng minh khả năng huy động kinh phí từ nguồn khác (trường hợp có huy động kinh phí từ nguồn khác);
i) Đối với dự án: bổ sung văn bản pháp lý cam kết và giải trình khả năng huy động kinh phí từ nguồn ngoài ngân sách nhà nước ít nhất 50% tổng kinh phí dự án (báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong 02 năm gần nhất; cam kết cho vay vốn hoặc bảo lãnh vay vốn của các tổ chức tín dụng; cam kết pháp lý và giấy tờ xác nhận về việc đóng góp vốn của tổ chức chủ trì và các tổ chức tham gia dự án).
2. Hồ sơ đăng ký gồm 01 bộ hồ sơ gốc (có dấu và chữ ký trực tiếp) và 7 bản sao, trình bày và in trên khổ giấy A4, sử dụng phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001, cỡ chữ 14, được đóng gói trong túi hồ sơ có niêm phong và bên ngoài ghi rõ: Tên đề tài, dự án; Tên, địa chỉ của đơn vị đăng ký chủ trì thực hiện đề tài, dự án; Họ và tên của cá nhân chủ trì; Họ và tên, đơn vị công tác của những người tham gia; danh mục tài liệu có trong hồ sơ.
3. Nộp hồ sơ
a) Tổ chức đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện về Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. Thời hạn nộp hồ sơ theo thông báo được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Bộ.
b) Ngày chứng thực nhận hồ sơ là ngày ghi ở dấu của bưu điện (trường hợp gửi qua bưu điện) hoặc dấu đến của văn thư Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (trường hợp nộp trực tiếp).
4. Trong thời hạn quy định nộp hồ sơ, tổ chức và cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp có quyền rút hồ sơ đã nộp để thay bằng hồ sơ mới hoặc bổ sung hồ sơ đã nộp. Việc thay hồ sơ mới và bổ sung hồ sơ phải hoàn tất trước khi hết hạn nộp hồ sơ theo quy định; văn bản bổ sung là bộ phận cấu thành của hồ sơ.
Mẫu B2. ĐON-BNN.doc
Mẫu B3a. TMĐT-BNN.doc
Mẫu B3b. TMDA-BNN.doc
Mẫu B4. LLTC-BNN.doc
Mẫu B5. LLCN-BNN.doc
Mẫu B6. PHTH-BNN.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.26.20. Xử lý kết quả đánh giá nghiệm thu cấp Bộ)
Điều 19.5.TT.26.9. Mở và kiểm tra xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện đề tài, dự án
(Điều 9 Thông tư số 18/2015/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/06/2015)
1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tiến hành mở, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ với sự tham dự của đại diện tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp (nếu cần).
2. Hồ sơ hợp lệ được đưa vào xem xét, đánh giá là hồ sơ được chuẩn bị theo đúng các biểu mẫu và đáp ứng được các yêu cầu quy định tại Điều 8 của Thông tư này.
3. Kết quả mở hồ sơ được ghi thành biên bản theo mẫu B7.BBMHS-BNN ban hành kèm theo Thông tư này.
Mẫu B7. BBMHS-BNN.doc
Điều 19.5.TT.26.10. Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện đề tài, dự án
(Điều 10 Thông tư số 18/2015/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/06/2015)
1. Bộ trưởng quyết định thành lập các hội đồng chuyên ngành để tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp đề tài, dự án.
2. Thành phần hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp
a) Hội đồng tư vấn có 05 hoặc 07 thành viên gồm chủ tịch, phó chủ tịch, 02 ủy viên phản biện, 01 thư ký khoa học và các ủy viên hội đồng. Thành phần hội đồng gồm các chuyên gia có uy tín, có trách nhiệm, có trình độ và chuyên môn phù hợp, đại diện của Ban chuyên ngành của hội đồng Khoa học và Công nghệ Bộ, Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành, cơ quan quản lý khoa học, tổ chức sản xuất, kinh doanh.
Ngoài ra, hội đồng tư vấn có thư ký hành chính chuẩn bị tài liệu và tổ chức các phiên họp hội đồng tư vấn.
b) Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng quyết định số lượng thành viên và thành phần hội đồng khác với qui định tại điểm a khoản này.
3. Cá nhân thuộc các trường hợp sau không được là thành viên hội đồng
a) Cá nhân đăng ký chủ trì hoặc tham gia thực hiện đề tài, dự án.
b) Cá nhân thuộc tổ chức đăng ký chủ trì thực hiện đề tài, dự án (đối với Viện xếp hạng đặt biệt, cá nhân thuộc Viện thành viên đăng ký chủ trì thực hiện đề tài, dự án không được là thành viện hội đồng).
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.26.19. Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện đề tài, dự án)
Điều 19.5.TT.26.11. Phương thức làm việc và trách nhiệm của thành viên hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp
(Điều 11 Thông tư số 18/2015/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/06/2015)
1. Phương thức làm việc của hội đồng
a) Phiên họp của hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên của hội đồng, trong đó phải có chủ tịch hoặc phó chủ tịch, các ủy viên phản biện và thư ký khoa học. Ý kiến bằng văn bản của thành viên vắng mặt chỉ có giá trị tham khảo.
b) Chủ tịch hội đồng chủ trì các phiên họp của hội đồng. Trong trường hợp chủ tịch hội đồng vắng mặt, phó chủ tịch hội đồng chủ trì phiên họp.
2. Trách nhiệm của thành viên hội đồng: Đánh giá trung thực, khách quan và công bằng; chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả đánh giá của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của hội đồng; giữ bí mật về các thông tin liên quan đến quá trình đánh giá.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.26.19. Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện đề tài, dự án)
Điều 19.5.TT.26.12. Trình tự, nội dung làm việc của hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp
(Điều 12 Thông tư số 18/2015/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/06/2015)
1. Trước phiên họp đánh giá hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp ít nhất 05 ngày làm việc, thư ký hành chính có trách nhiệm chuẩn bị và gửi thành viên hội đồng các tài liệu sau: Quyết định thành lập hội đồng; trích lục danh mục đặt hàng đề tài, dự án được phê duyệt; hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn hoặc giao trực tiếp; mẫu phiếu nhận xét ban hành kèm theo Thông tư này: mẫu B8a.PNXĐT-BNN (đối với đề tài); mẫu B8b.PNXĐT/KTCS-BNN (đối với đề tài lĩnh vực kinh tế, chính sách); mẫu B8c.PNXDA-BNN (đối với dự án).
2. Trình tự, nội dung làm việc của hội đồng
a) Thư ký hành chính đọc quyết định thành lập hội đồng, biên bản mở hồ sơ, giới thiệu thành phần hội đồng và các đại biểu tham dự.
b) Đại diện lãnh đạo Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường nêu những yêu cầu và nội dung chủ yếu về việc tuyển chọn, giao trực tiếp đề tài, dự án.
c) Hội đồng trao đổi thống nhất nguyên tắc làm việc của hội đồng.
d) Các uỷ viên phản biện và ủy viên hội đồng trình bày phiếu nhận xét cho từng hồ sơ và so sánh giữa các hồ sơ đăng ký cùng một nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
đ) Thư ký khoa học đọc ý kiến nhận xét bằng văn bản của thành viên vắng mặt (nếu có) để hội đồng xem xét, tham khảo.
e) Hội đồng thảo luận, đánh giá từng hồ sơ theo các tiêu chí đánh giá quy định. Trong quá trình thảo luận hội đồng có thể nêu câu hỏi đối với các ủy viên phản biện, ủy viên hội đồng về ý kiến nhận xét.
g) Các thành viên hội đồng cho điểm độc lập từng hồ sơ theo mẫu B9a.PĐGĐT-BNN đối với đề tài lĩnh vực khoa học kỹ thuật; mẫu B9b.PĐGĐT/KTCS-BNN đối với đề tài lĩnh vực kinh tế, chính sách; mẫu B9c.PĐGDA-BNN đối với dự án ban hành kèm theo Thông tư này và bỏ phiếu đánh giá chấm điểm cho từng hồ sơ theo phương thức bỏ phiếu kín.
h) Hội đồng bầu ban kiểm phiếu gồm 03 người là thành viên của hội đồng, trong đó bầu 01 trưởng ban và 02 thành viên. Thư ký hành chính có trách nhiệm giúp ban kiểm phiếu làm việc.
i) Tổng hợp kết quả đánh giá tuyển chọn, giao trực tiếp
Ban kiểm phiếu tổng hợp và báo cáo hội đồng kết quả kiểm phiếu theo mẫu B10a.BBKPĐGHS-BNN ban hành kèm theo Thông tư này.
Hội đồng xếp hạng các hồ sơ được đánh giá có tổng số điểm trung bình từ cao xuống thấp theo mẫu B10b.BTHKPĐGHS-BNN ban hành kèm theo Thông tư này theo các nguyên tắc sau đây:
Các hồ sơ có số điểm trung bình bằng nhau thì hồ sơ có số điểm cao hơn của chủ tịch hội đồng (hoặc điểm của phó chủ tịch hội đồng, trong trường hợp chủ tịch hội đồng vắng mặt) được ưu tiên để xếp hạng;
Trường hợp điểm của chủ tịch hội đồng (hoặc điểm của phó chủ tịch hội đồng, trong trường hợp chủ tịch hội đồng vắng mặt) đối với các hồ sơ bằng nhau và hội đồng xếp hạng bằng nhau thì hội đồng kiến nghị phương án lựa chọn.
k) Hội đồng thông qua biên bản và kiến nghị tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án:
Tổ chức, cá nhân được hội đồng đề nghị chủ trì thực hiện là tổ chức, cá nhân có hồ sơ được xếp hạng với tổng số điểm trung bình cao nhất và có tổng số điểm trung bình của các tiêu chí phải đạt tối thiểu 70/100. Trong đó không có tiêu chí nào có quá 1/3 số thành viên hội đồng có mặt cho điểm không (0 điểm);
Hội đồng thảo luận thống nhất kiến nghị các nội dung: những điểm cần bổ sung, sửa đổi trong thuyết minh đề tài, dự án; các sản phẩm khoa học và công nghệ chính với những chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương ứng phải đạt; kinh phí cho việc thực hiện đề tài, dự án; những điểm cần lưu ý để tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện hoàn thiện hồ sơ;
Hội đồng lập biên bản làm việc theo mẫu B11.BBHĐĐGHS-BNN ban hành kèm theo Thông tư này gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tổng hợp báo cáo Bộ kết quả của hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp.
B11-BBHĐĐGHS-BNN.doc
Mẫu B10a-BBKPĐGHS-BNN.doc
Mẫu B10b-BTHKPĐGHS-BNN.doc
Mẫu B8a. PNXĐT-BNN.doc
Mẫu B8b. PNXĐT.KTCS-BNN.doc
Mẫu B8c. PNXDA-BNN.doc
Mẫu B9a. PĐGĐT-BNN.doc
Mẫu B9b. PĐGĐT.KTCS-BNN.doc
Mẫu B9c. PĐGDA-BNN.doc
Điều 19.5.TT.26.13. Thông báo tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp chủ trì đề tài, dự án
(Điều 13 Thông tư số 18/2015/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/06/2015)
Căn cứ chấp thuận của Bộ trưởng về kết quả của hội đồng tư vấn, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân chủ trì hoàn thiện hồ sơ thuyết minh và dự toán kinh phí trong thời gian 15 ngày làm việc để trình Bộ thẩm định nội dung, tài chính.
Điều 19.5.TT.26.14. Thẩm định nội dung, kinh phí và phê duyệt đề tài, dự án
(Điều 14 Thông tư số 18/2015/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/06/2015)
1. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ trưởng quyết định thành lập Tổ thẩm định nội dung và kinh phí các đề tài, dự án. Tổ thẩm định gồm đại diện của Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ Tài chính, Tổng cục, đại diện hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp. Tổ trưởng Tổ thẩm định là lãnh đạo Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Tổ phó Tổ thẩm định là lãnh đạo Vụ Tài chính.
2. Nguyên tắc làm việc và trách nhiệm của Tổ thẩm định theo quy định tại Điều 13 Thông tư 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.
3. Tổ thẩm định lập biên bản thẩm định đề tài theo mẫu B12a. BBTĐĐT-BNN hoặc biên bản thẩm định dự án theo mẫu B12b.BBTĐDA-BNN ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Trên cơ sở kết quả của Tổ thẩm định, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ trưởng phê duyệt danh mục và kinh phí thực hiện đề tài, dự án (bao gồm: tên đề tài, dự án; tổ chức và cá nhân chủ trì; mục tiêu; kết quả dự kiến; thời gian thực hiện; tổng kinh phí và kinh phí hàng năm). Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Bộ.
5. Tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 30 ngày (kể từ ngày có quyết định phê duyệt danh mục và kinh phí thực hiện đề tài, dự án) và gửi cơ quan quản lý khoa học để tiến hành phê duyệt, ký kết hợp đồng, làm căn cứ bố trí kế hoạch thực hiện.
6. Cơ quan quản lý khoa học chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan phê duyệt thuyết minh tổng thể đề tài, dự án:
a) Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Vụ Tài chính phê duyệt thuyết minh đề tài, dự án do Bộ trực tiếp quản lý;
b) Các Tổng cục phê duyệt thuyết minh đề tài, dự án được giao quản lý.
Mẫu B12a. BBTĐĐT-BNN.doc
Mẫu B12b. BBTĐDA-BNN.doc
Điều 19.5.TT.26.15. Hợp đồng thực hiện đề tài, dự án
(Điều 15 Thông tư số 18/2015/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/06/2015)
1. Trên cơ sở thuyết minh tổng thể và tổng dự toán của đề tài, dự án đã được phê duyệt:
a) Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan ký hợp đồng với tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án do Bộ trực tiếp quản lý;
b) Các Tổng cục chuyên ngành chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan ký hợp đồng với tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án được giao quản lý.
2. Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ thực hiện đề tài, dự án theo mẫu quy định tại Thông tư 05/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.6.1.)
Điều 19.5.TT.26.16. Chế độ báo cáo
(Điều 16 Thông tư số 18/2015/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/06/2015)
1. Tổ chức chủ trì thực hiện đề tài, dự án báo cáo kết quả thực hiện về Cơ quan quản lý khoa học trước 30 tháng 5 và trước 30 tháng 11 hàng năm hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu. Trường hợp tổ chức chủ trì không thực hiện việc báo cáo tiến độ đúng quy định từ 02 lần trở lên thì sẽ bị dừng cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ và xử lý theo quy định.
2. Chi tiết nội dung báo cáo định kỳ theo mẫu B13.BCĐK-BNN ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Kết thúc đề tài, dự án, tổ chức, cá nhân chủ trì phải hoàn thiện các báo cáo được quy định tại khoản 1 Điều 21 của Thông tư này.
Mẫu B13. BCĐK-BNN.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.26.21. Giao nộp sản phẩm, công nhận kết quả, lưu giữ hồ sơ và thanh lý hợp đồng đề tài, dự án)
Điều 19.5.TT.26.17. Kiểm tra, đánh giá trong quá trình triển khai thực hiện đề tài, dự án
(Điều 17 Thông tư số 18/2015/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/06/2015)
1. Nội dung kiểm tra, đánh giá thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư 04/2015/TT-BKHCN ngày 11 tháng 3 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Nguyên tắc kiểm tra, đánh giá thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư 04/2015/TT-BKHCN ngày 11 tháng 3 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.
3. Thành phần tham gia kiểm tra, đánh giá
a) Đối với đề tài, dự án do Bộ trực tiếp quản lý
Đại diện lãnh đạo và chuyên viên Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường; Đại diện Vụ tài chính, Tổng cục hoặc Cục quản lý chuyên ngành có liên quan và đại diện Ban Khoa học và Công nghệ chuyên ngành thuộc hội đồng khoa học công nghệ Bộ;
b) Đối với đề tài, dự án do Tổng cục được giao quản lý
Đại diện lãnh đạo và chuyên viên Vụ Khoa học Công nghệ và Hợp tác quốc tế, Vụ Kế hoạch tài chính, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và đại diện Ban Khoa học và Công nghệ chuyên ngành thuộc hội đồng khoa học công nghệ Bộ (nếu cần).
4. Thời gian kiểm tra, đánh giá
a) Định kỳ 01 năm 01 lần kể từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực.
b) Kiểm tra, đánh giá giữa kỳ;
c) Đột xuất theo yêu cầu của Bộ trưởng.
5. Đoàn kiểm tra có trách nhiệm lập biên bản theo mẫu B14.BBKT-BNN ban hành kèm theo Thông tư này, kiến nghị điều chỉnh nội dung nghiên cứu và phương án xử lý (nếu cần). Biên bản kiểm tra là bộ phận cấu thành trong hồ sơ đánh giá kết quả hàng năm và nghiệm thu.
6. Kinh phí kiểm tra, đánh giá trong quá trình triển khai đề tài, dự án được chi từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học.
Mẫu B14. BBKT-BNN.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.23.3. Nội dung kiểm tra, đánh giá; Điều 19.5.TT.23.4. Nguyên tắc kiểm tra, đánh giá)
Điều 19.5.TT.26.18. Điều chỉnh đề tài, dự án
(Điều 18 Thông tư số 18/2015/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/06/2015)
1. Đơn vị chủ trì thực hiện đề tài, dự án gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện văn bản đề nghị điều chỉnh về Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (đối với những đề tài, dự án do Bộ trực tiếp quản lý) hoặc Tổng cục chuyên ngành (đối với những đề tài, dự án được giao quản lý).
2. Tổng cục chuyên ngành có văn bản trình Bộ (qua Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường) khi điều chỉnh các nội dung quy định tại khoản 4 của Điều này.
3. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường có văn bản trả lời đơn vị chủ trì thực hiện đề tài, dự án.
4. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ trưởng xem xét, quyết định điều chỉnh các nội dung sau:
a) Điều chỉnh thời gian thực hiện đề tài, dự án chỉ được thực hiện 01 lần không quá 12 tháng đối với các nhiệm vụ có thời gian thực hiện từ 24 tháng trở lên và không quá 06 tháng đối với nhiệm vụ có thời gian thực hiện dưới 24 tháng. Trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng quyết định;
b) Thay đổi chủ nhiệm đề tài, dự án được thực hiện trong các trường hợp sau: đi học tập hoặc công tác dài hạn trên 06 tháng; bị ốm đau, bệnh tật (có xác nhận của cơ quan y tế) không có khả năng điều hành hoạt động nghiên cứu; vi phạm nguyên tắc quản lý tài chính; không hoàn thành tiến độ và nội dung nhiệm vụ theo đặt hàng mà không có lý do chính đáng hoặc vi phạm pháp luật phải đình chỉ công tác. Chủ nhiệm đề tài, dự án mới phải đáp ứng các quy định tại khoản 2, Điều 7 của Thông tư này;
c) Dự toán kinh phí thực hiện đề tài, dự án được điều chỉnh khi có sự thay đổi về nội dung, khối lượng, định mức, đơn giá hoặc do tác động khách quan như thiên tai, dịch bệnh dẫn đến thay đổi dự toán của các nội dung, khoản mục hoặc thay đổi cả tổng dự toán. Việc điều chỉnh dự toán thực hiện theo quy định về quản lý tài chính hiện hành của nhà nước và của Bộ.
5. Điều chỉnh nội dung thuyết minh không làm thay đổi mục tiêu, sản phẩm của đề tài, dự án do Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (đối với những đề tài, dự án do Bộ trực tiếp quản lý) hoặc Tổng cục chuyên ngành (đối với những đề tài, dự án được giao quản lý) thực hiện.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.26.7. Điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp chủ trì thực hiện đề tài, dự án; Điều 19.5.TT.26.23. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ)
Điều 19.5.TT.26.19. Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện đề tài, dự án
(Điều 19 Thông tư số 18/2015/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/06/2015)
1. Tự đánh giá kết quả thực hiện đề tài, dự án
Tổ chức chủ trì thực hiện đề tài, dự án (sau đây gọi là Tổ chức chủ trì) tự đánh giá kết quả thực hiện đề tài, dự án theo điểm a, c và d khoản 5 Điều này trước khi nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu cho đơn vị quản lý và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về kết quả tự đánh giá.
Kết quả tự đánh giá được tổng hợp và báo cáo theo mẫu B15.BCTĐG-BNN tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Hồ sơ nghiệm thu cấp Bộ
Công văn đề nghị nghiệm thu đề tài, dự án của tổ chức chủ trì thực hiện;
Báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện đề tài, dự án (mẫu B15.BCTĐG-BNN);
Báo cáo tổng kết (mẫu B16.BCTK-BNN);
Báo cáo tóm tắt (mẫu B17.BCTT-BNN);
Các sản phẩm khoa học của đề tài, dự án;
Các văn bản liên quan gồm: báo cáo thống kê theo mẫu B18.BCTKE-BNN; báo cáo kinh phí đề tài, dự án theo mẫu B19. BCKP-BNN ban hành kèm theo Thông tư này; biên bản kiểm tra; báo cáo chuyên đề, kỹ thuật (nếu có); báo cáo định kỳ; hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; thuyết minh tổng thể đề tài, dự án đã được phê duyệt; số liệu gốc, nhật ký thí nghiệm, báo cáo khảo sát nước ngoài (nếu có), nhận xét của doanh nghiệp và địa phương (nếu có).
3. Số lượng, thời hạn nộp hồ sơ và thời gian nghiệm thu
Tổ chức chủ trì đề tài, dự án nộp 08 bộ hồ sơ (01 bản gốc và 07 bản sao) cho cơ quan quản lý khoa học trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thực hiện đề tài, dự án theo quyết định phê duyệt danh mục và kinh phí thực hiện đề tài, dự án hoặc văn bản điều chỉnh gia hạn thời gian thực hiện (nếu có).
Thời gian nghiệm thu cấp Bộ phải hoàn thành trong thời gian tối đa là 30 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý khoa học nhận được hồ sơ hợp lệ.
4. Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp Bộ:
Bộ trưởng quyết định thành lập hội đồng đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án (sau đây gọi tắt là hội đồng nghiệm thu);
Thành phần hội đồng nghiệm thu theo quy định tại Khoản 2, Điều 10 của Thông tư này. Cá nhân tham gia đề tài không được là thành viên hội đồng. Tổ chức chủ trì thực hiện đề tài không quá 01 người tham gia vào hội đồng và không được làm chủ tịch, phó chủ tịch, phản biện hoặc thư ký khoa học.
5. Phương thức, trình tự, nội dung làm việc và trách nhiệm của hội đồng:
a) Trước phiên họp đánh giá ít nhất là 07 ngày làm việc, thành viên hội đồng được cung cấp toàn bộ hồ sơ nghiệm thu của đề tài, dự án. Thành viên hội đồng viết phiếu nhận xét kết quả đề tài, dự án theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này: mẫu B20a.PNXKQĐTDA-BNN (đối với đề tài, dự án) hoặc mẫu B20b.PNXKQĐT/KTCS-BNN (đối với đề tài thuộc lĩnh vực kinh tế chính sách);
b) Phương thức làm việc của hội đồng nghiệm thu cấp Bộ theo quy định tại Điều 11 của Thông tư này;
c) Trình tự, nội dung làm việc của hội đồng đánh giá, nghiệm thu:
Thư ký khoa học đọc quyết định thành lập hội đồng, giới thiệu thành phần và đại biểu tham dự;
Đại diện các cơ quan quản lý phát biểu ý kiến (nếu có);
Chủ tịch hội đồng (hoặc phó chủ tịch hội đồng trong trường hợp chủ tịch hội đồng vắng mặt) chủ trì phiên họp đánh giá theo trình tự sau:
Các ủy viên phản biện đọc nhận xét đối với đề tài, dự án;
Thư ký khoa học đọc phiếu nhận xét của thành viên vắng mặt (nếu có) để hội đồng tham khảo;
Các thành viên hội đồng nêu ý kiến nhận xét về kết quả đề tài, dự án;
Thành viên hội đồng đánh giá kết quả đề tài, dự án theo mẫu B21.PĐGKQĐTDA-BNN ban hành kèm theo Thông tư này.
Hội đồng bầu ban kiểm phiếu gồm 03 người là thành viên hội đồng, trong đó có một trưởng ban. Hội đồng tiến hành bỏ phiếu đánh giá kết quả đề tài, dự án. Ban kiểm phiếu tổng hợp và báo cáo kết quả kiểm phiếu theo mẫu B22.BBKPKQĐTDA-BNN ban hành kèm theo Thông tư này;
Hội đồng lập biên bản cuộc họp theo mẫu B23.BBĐGKQĐTDA-BNN ban hành kèm theo Thông tư này;
Hội đồng thảo luận để thống nhất từng nội dung kết luận và thông qua biên bản.
d) Trách nhiệm của thành viên hội đồng nghiệm thu cấp Bộ theo quy định tại Điều 23 Thông tư 11/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.
Mẫu B16. BCTK-BNN.doc
Mẫu 20a. PNXKQĐTDA-BNN.doc
Mẫu 20b. PNXKQĐT.KTCS-BNN.doc
Mẫu 21. PĐGKQĐTDA-BNN.doc
Mẫu 22. BBKPKQĐTDA-BNN.doc
Mẫu B15. BBKT-BNN.doc
Mẫu B17- BCTT-BNN.doc
Mẫu B18. BCTKE-BNN.doc
Mẫu B19. BCKP-BNN.doc
Mẫu B23-BBĐGKQĐTDA-BNN.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.9.23. Trách nhiệm của thành viên hội đồng; Điều 19.5.TT.26.10. Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện đề tài, dự án; Điều 19.5.TT.26.11. Phương thức làm việc và trách nhiệm của thành viên hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp)
Điều 19.5.TT.26.20. Xử lý kết quả đánh giá nghiệm thu cấp Bộ
(Điều 20 Thông tư số 18/2015/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/06/2015)
1. Đề tài, dự án được đánh giá xếp loại ở mức “Đạt” trở lên, trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi có kết quả đánh giá cấp Bộ, tổ chức chủ trì thực hiện và cá nhân chủ nhiệm đề tài, dự án hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến, kết luận của hội đồng đánh giá nghiệm thu gửi cơ quan quản lý khoa học.
Cơ quan quản lý khoa học phối hợp với chủ tịch hội đồng đánh giá nghiệm thu kiểm tra, giám sát việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá của đề tài, dự án. Chủ tịch hội đồng xác nhận về việc hoàn thiện hồ sơ của chủ trì đề tài, dự án.
2. Đối với đề tài, dự án xếp loại ở mức “Không đạt”, cơ quan quản lý khoa học chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xác định mức độ vi phạm tiến hành xử lý theo quy định tại Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN ngày 04 tháng 10 năm 2006 của liên Bộ Tài chính, Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Thông tư liên tịch số 22/2011/TTLT/BTC-BKHCN ngày 21 tháng 2 năm 2011 của liên Bộ Tài chính - Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý tài chính đối với các dự án sản xuất thử nghiệm được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí và các văn bản hiện hành.
3. Tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm có kết quả thực hiện đề tài, dự án bị đánh giá ở mức “Không đạt” hoặc không gửi Hồ sơ đề nghị đánh giá, nghiệm thu đề tài, dự án về cơ quan quản lý khoa học đúng thời gian quy định không được tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TL.2.3. Công tác quản lý tài chính đối với các dự án; Điều 19.5.TT.26.8. Nộp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp; Điều 19.5.TL.10.16. Xử lý đối với trường hợp nhiệm vụ không hoàn thành; Điều 19.5.TL.10.17. Chế tài xử lý đối với trường hợp nhiệm vụ không hoàn thành)
Điều 19.5.TT.26.21. Giao nộp sản phẩm, công nhận kết quả, lưu giữ hồ sơ và thanh lý hợp đồng đề tài, dự án
(Điều 21 Thông tư số 18/2015/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/06/2015)
1. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi đề tài, dự án được nghiệm thu ở mức “Đạt” trở lên, chủ nhiệm đề tài, dự án thực hiện việc giao nộp sản phẩm và lưu giữ hồ sơ như sau:
a) Nộp đăng ký lưu giữ kết quả đề tài, dự án theo quy định tại Thông tư 14/2014/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
b) Nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cho cơ quan quản lý khoa học;
c) Nộp lưu giữ tại Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Tổng cục (đối với các đề tài, dự án giao Tổng cục quản lý) và Trung tâm Tin học và Thống kê (Thư viện của Bộ), một bộ hồ sơ gồm: báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện đề tài, các sản phẩm khoa học của đề tài, dự án (bản giấy và bản điện tử).
2. Căn cứ biên bản nghiệm thu và các văn bản quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều này, cơ quan quản lý khoa học trình Bộ trưởng quyết định công nhận kết quả thực hiện đề tài, dự án theo mẫu B24.CNKQĐTDA-BNN ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Cơ quan quản lý khoa học thực hiện thanh lý hợp đồng thực hiện đề tài, dự án theo quy định tại Thông tư 05/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ.
4. Cơ quan quản lý khoa học có trách nhiệm công bố kết quả nghiên cứu chính của đề tài, dự án trên trang thông tin điện tử của Bộ.
5. Việc công bố được thực hiện theo quy định tại Thông tư 14/2015/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ; việc sử dụng kết quả thực hiện đề tài, dự án được thực hiện theo quy định tại Thông tư 15/2014/TT-BKHCN ngày 13 tháng 6 năm 2014 Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.
Mẫu B24. CNKQĐTDA-BNN.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 17. Giao nộp và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và cấp cơ sở tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia của Thông tư 14/2014/TT-BKHCN Quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ ban hành ngày 11/06/2014; Điều 19.5.TT.6.1.; Điều 19.5.TT.11.10. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Điều 19.5.TT.11.11. Cơ quan có thẩm quyền về đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TT.11.12. Hồ sơ và phương thức đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Điều 19.5.TT.11.23. Công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành sử dụng ngân sách nhà nước; Điều 19.5.TT.11.24. Công bố thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Điều 19.5.TT.11.25. Công bố thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Điều 19.5.TT.12.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 19.5.TT.26.16. Chế độ báo cáo)
Điều 19.5.TT.26.22. Quản lý tài chính đề tài, dự án
(Điều 22 Thông tư số 18/2015/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/06/2015)
1. Quản lý tài chính đối với đề tài, dự án được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước và của Bộ đối với từng loại hình đề tài, dự án và loại hình tổ chức chủ trì thực hiện đề tài, dự án.
2. Riêng việc quyết toán, các tổ chức chủ trì thực hiện đề tài, dự án phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Quyết toán theo niên độ ngân sách năm: có xác nhận của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (đối với tổ chức chủ trì thực hiện đề tài, dự án thuộc Bộ) hoặc của tổ chức cấp kinh phí thực hiện đề tài, dự án (đối với tổ chức chủ trì thực hiện đề tài, dự án không thuộc Bộ) về kết quả thực hiện các nội dung trong năm;
b) Quyết toán đề tài, dự án kết thúc: đề tài, dự án chỉ được quyết toán khi đã được hội đồng nghiệm thu đánh giá từ mức đạt trở lên.
Điều 19.5.TT.26.23. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ
(Điều 23 Thông tư số 18/2015/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/06/2015)
1. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Xây dựng, trình Bộ ban hành danh mục đề tài, dự án và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về danh mục đề tài, dự án;
b) Tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án;
c) Thẩm định nội dung, kinh phí thực hiện đề tài, dự án; trình Bộ trưởng phê duyệt Danh mục và kinh phí thực hiện đề tài, dự án và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về danh mục và kinh phí thực nhiện đề tài, dự án;
d) Phê duyệt Thuyết minh, dự toán đề tài, dự án do Bộ trực tiếp quản lý;
đ) Thông báo nội dung, kinh phí đề tài, dự án;
g) Điều chỉnh đề tài, dự án theo quy định tại Điều 18 của Thông tư này;
h) Kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu và thanh lý hợp đồng thực hiện đề tài, dự án do Bộ trực tiếp quản lý và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về kết quả kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu và thanh lý hợp đồng; trình Bộ trưởng quyết định công nhận kết quả thực hiện đề tài, dự án;
i) Định kỳ 03 năm một lần xuất bản các kết quả nghiên cứu nổi bật của các đề tài, dự án;
k) Hướng dẫn, tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Vụ Tài chính:
a) Hướng dẫn nghiệp vụ tài chính và các quy định hiện hành của Nhà nước cho các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án;
b) Phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường thẩm định nội dung, kinh phí thực hiện đề tài, dự án; phê duyệt Thuyết minh dự toán đề tài, dự án do Bộ trực tiếp quản lý;
c) Chủ trì việc giao dự toán và quyết toán tài chính đề tài, dự án;
d) Phối hợp giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện đề tài, dự án.
3. Tổng cục và Cục quản lý chuyên ngành:
a) Xây dựng danh mục đề tài, dự án và phương thức thực hiện và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về danh mục đã đề xuất;
b) Phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tuyển chọn, giao trực tiếp các đề tài, dự án; thẩm định nội dung và kinh phí đề tài, dự án; đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện;
c) Phê duyệt Thuyết minh, dự toán, ký hợp đồng đối với đề tài, dự án được giao quản lý;
d) Kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện và trình Bộ công nhận kết quả thực hiện đề tài, dự án theo phân cấp quản lý của Bộ.
đ) Định kỳ trước 15 tháng 6 và trước 15 tháng 12 hàng năm báo cáo kết quả về Bộ (qua Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường) và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ;
e) Tổ chức tiếp nhận và chịu trách nhiệm ứng dụng các kết quả đề tài, dự án đã đặt hàng. Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo kết quả ứng dụng về Bộ (qua Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường).
4. Các Viện, Học Viện, Trường: Chịu trách nhiệm đề xuất danh mục đề tài, dự án thuộc lĩnh vực nghiên cứu và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về danh mục đề tài, dự án đã đề xuất;
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.26.18. Điều chỉnh đề tài, dự án)
Điều 19.5.TT.26.24. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì thực hiện đề tài, dự án
(Điều 24 Thông tư số 18/2015/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/06/2015)
1. Chịu trách nhiệm thực hiện có hiệu quả các đề tài, dự án được giao; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về sản phẩm đặt hàng của Bộ;
2. Tổ chức kiểm tra, đánh giá nghiệm thu và chịu trách trước Bộ trưởng về kết quả nghiệm thu đề tài, dự án.
3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bộ trưởng về tính hợp lý, hợp pháp về kết quả và sử dụng kinh phí của đề tài, dự án.
4. Trực tiếp quản lý việc triển khai đề tài, dự án bao gồm: giao nhiệm vụ, ký hợp đồng với các tổ chức hoặc cá nhân phối hợp; phê duyệt kết quả đấu thầu, sửa chữa, mua sắm máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, hóa chất, dụng cụ của đề tài, dự án theo quy định; giám sát tiến độ và kiểm tra việc thực hiện, báo cáo theo quy định, tổ chức nghiệm thu hàng năm và cấp cơ sở.
5. Được hưởng quyền lợi về bản quyền tác giả đối với công trình khoa học do mình quản lý theo quy định của pháp luật và được sử dụng kinh phí quản lý đề tài, dự án theo qui định hiện hành.
6. Khi cần thiết, kiến nghị Bộ trưởng điều chỉnh nội dung, kinh phí, thời gian và cá nhân chủ trì đề tài, dự án.
Điều 19.5.TT.26.25. Trách nhiệm của cá nhân chủ nhiệm đề tài, dự án
(Điều 25 Thông tư số 18/2015/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/06/2015)
1. Thực hiện các nội dung của đề tài, dự án theo Thuyết minh đã được phê duyệt và hợp đồng đã ký kết, sử dụng kinh phí theo đúng quy định của pháp luật.
2. Báo cáo đầy đủ, đúng yêu cầu, đúng thời hạn về nội dung, tiến độ thực hiện, sản phẩm tạo ra và tình hình sử dụng kinh phí của đề tài, dự án.
3. Báo cáo tài chính theo qui định hiện hành và chịu trách nhiệm cung cấp đầy đủ tài liệu cho công tác thanh tra, kiểm tra và kiểm toán khi có yêu cầu.
4. Được hưởng quyền lợi về bản quyền tác giả đối với công trình khoa học do mình tạo ra và chế độ phụ cấp theo quy định của pháp luật.
QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH.
Điều 19.5.TT.31.3. Yêu cầu đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
(Điều 3 Thông tư số 16/2015/TT- BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)
1. Chương trình khoa học và công nghệ cấp Bộ
a) Có mục tiêu tạo ra kết quả khoa học và công nghệ phục vụ các định hướng ưu tiên phát triển thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về: phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ trong một hoặc một số lĩnh vực; phát triển hướng công nghệ ưu tiên; phát triển các sản phẩm trọng điểm, chủ lực; kết quả của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải thể hiện tính mới, tính tiên tiến, có khả năng ứng dụng cao và đáp ứng được các mục tiêu của chương trình;
b) Có nội dung bao gồm các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau về chuyên môn;
c) Thời gian thực hiện không quá 10 năm, tính từ thời điểm phê duyệt, trong đó thời gian thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cụ thể phải phù hợp với từng loại nhiệm vụ.
2. Đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ
a) Đối với đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ: công nghệ hoặc sản phẩm khoa học công nghệ dự kiến phải có địa chỉ ứng dụng cụ thể hoặc có khả năng thương mại hóa; có tối thiểu 01 bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành trong nước;
b) Đối với đề tài trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn: kết quả tạo ra được luận cứ khoa học, giải pháp kịp thời để giải quyết các vấn đề thực tiễn trong hoạch định và thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, pháp luật của Nhà nước; có tối thiểu 01 bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành trong nước;
c) Thời gian thực hiện không quá 36 tháng tính từ ngày ký hợp đồng khoa học và phát triển công nghệ.
3. Đề án khoa học cấp Bộ
a) Xây dựng đề án phải căn cứ vào các nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt;
b) Kết quả nghiên cứu của đề án là những đề xuất hoặc dự thảo cơ chế, chính sách, quy trình, quy phạm, văn bản pháp luật đáp ứng đầy đủ luận cứ khoa học và thực tiễn;
c) Thời gian thực hiện không quá 24 tháng tính từ ngày ký hợp đồng khoa học và phát triển công nghệ.
4. Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ
a) Tổ chức chủ trì dự án phải cam kết khả năng huy động nguồn kinh phí tự có hoặc thông qua sự hợp tác với các doanh nghiệp hoặc tổ chức, cá nhân có nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước;
b) Công nghệ hoặc sản phẩm khoa học và công nghệ thử nghiệm là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được Hội đồng khoa học và công nghệ đánh giá, nghiệm thu và kiến nghị triển khai áp dụng hoặc là kết quả khai thác sáng chế, giải pháp hữu ích;
c) Công nghệ hoặc sản phẩm khoa học và công nghệ dự kiến bảo đảm tính ổn định ở quy mô sản xuất nhỏ và có tính khả thi trong ứng dụng hoặc phát triển ở quy mô sản xuất hàng loạt;
d) Thời gian thực hiện không quá 36 tháng tính từ ngày ký hợp đồng khoa học và phát triển công nghệ.
5. Dự án khoa học và công nghệ cấp Bộ
a) Giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp dự án đầu tư sản xuất sản phẩm ưu tiên, mũi nhọn được Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt;
b) Kết quả tạo ra bảo đảm được áp dụng và nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư sản xuất; có ý nghĩa đối với phát triển khoa học và công nghệ của các ngành, lĩnh vực do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý;
c) Có phương án huy động các nguồn tài chính ngoài ngân sách và được các tổ chức tài chính, tín dụng, quỹ xác nhận tài trợ hoặc bảo đảm;
d) Có tiến độ phù hợp với tiến độ dự án đầu tư sản xuất;
đ) Thời gian thực hiện không quá 36 tháng kể từ ngày ký hợp đồng khoa học và phát triển công nghệ.
6. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiềm năng cấp Bộ
a) Có khả năng tạo ra những hướng nghiên cứu mới hoặc có khả năng tạo sản phẩm mới;
b) Thời gian thực hiện không quá 24 tháng kể từ ngày ký hợp đồng khoa học và phát triển công nghệ.
7. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở
a) Giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp hoạt động của cơ quan, đơn vị;
b) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở khi đề nghị hỗ trợ phải được Hội đồng khoa học của các cơ quan, đơn vị (nếu có) thông qua; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ cấp cơ sở được hỗ trợ kinh phí thực hiện chịu trách nhiệm trong việc đề xuất, phê duyệt, quản lý, đánh giá nghiệm thu; trong quá trình thực hiện tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch khi được yêu cầu;
c) Thời gian thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở được hỗ trợ kinh phí không quá 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng khoa học và phát triển công nghệ.
Điều 19.5.TT.31.4. Trình tự thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
(Điều 4 Thông tư số 16/2015/TT- BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)
1. Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
2. Xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
3. Tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
4. Thẩm định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
5. Phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ để đưa vào thực hiện.
6. Ký hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
7. Kiểm tra, đánh giá trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
8. Tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
9. Đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
10. Đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin; chuyển giao, ứng dụng kết quả nghiên cứu trong thực tiễn.
Điều 19.5.TT.31.5. Quản lý Chương trình khoa học và công nghệ cấp Bộ
(Điều 5 Thông tư số 16/2015/TT- BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)
1. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định thành lập Ban chủ nhiệm Chương trình khoa học và công nghệ cấp Bộ (sau đây gọi là Chương trình) trên cơ sở đề xuất của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. Ban chủ nhiệm Chương trình có nhiệm vụ tư vấn giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, quản lý việc thực hiện Chương trình.
2. Trách nhiệm, quyền hạn của Ban chủ nhiệm Chương trình:
a) Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc thực hiện các mục tiêu, nội dung, kết quả sản phẩm của Chương trình đã được phê duyệt;
b) Hướng dẫn xây dựng, ký duyệt Thuyết minh các đề tài, dự án thuộc Chương trình đã được Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt, tổ chức ký hợp đồng thực hiện đề tài, dự án thuộc Chương trình;
c) Xây dựng và ban hành quy chế hoạt động của Ban chủ nhiệm Chương trình trong quá trình thực hiện;
d) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức quản lý các đề tài, dự án thuộc Chương trình theo quy định tại Thông tư này và các quy định hiện hành; kiến nghị, đề xuất nội dung điều chỉnh, bổ sung hàng năm của Chương trình.
Điều 19.5.TT.31.6. Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ
(Điều 6 Thông tư số 16/2015/TT- BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)
1. Trình tự thực hiện:
a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông báo, hướng dẫn việc đề xuất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
b) Các cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch gửi đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 (PL1-PĐXNV) về Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.
Đối với các tổ chức, cá nhân trực thuộc các Tổng cục gửi đề xuất về Văn phòng Tổng cục để tổng hợp thành danh mục gửi về Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.
Trường hợp đề xuất từ 02 nhiệm vụ trở lên phải sắp xếp theo thứ tự ưu tiên về tính cấp thiết và khả thi của nhiệm vụ;
c) Các tổ chức khoa học và công nghệ, các cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ không thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch gửi đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 (PL1-PĐXNV) thông qua các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
d) Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tổng hợp danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các tổ chức, cá nhân đề xuất;
đ) Trình Bộ trưởng xem xét phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ đưa vào tuyển chọn đặt hàng, giao trực tiếp.
2. Căn cứ đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ:
a) Chiến lược, chương trình, kế hoạch hành động của các lĩnh vực văn hoá, thể thao, du lịch và gia đình do Đảng, Nhà nước và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt;
b) Hướng dẫn xây dựng nhiệm vụ khoa học và công nghệ hàng năm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
c) Theo đặt hàng, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
d) Các vấn đề cấp thiết tại cơ quan, đơn vị;
đ) Khả năng sử dụng sản phẩm nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong thực tiễn;
e) Các yêu cầu khác có liên quan.
3. Tiêu chí xác định Chương trình, đề tài, dự án:
a) Được đề xuất trên cơ sở các căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều này;
b) Ý nghĩa khoa học: Có tính mới, sáng tạo về khoa học và công nghệ;
c) Ý nghĩa thực tiễn: Trực tiếp hoặc góp phần giải quyết những vấn đề cấp bách về lý luận và thực tiễn; đáp ứng nhu cầu phát triển của lĩnh vực văn hoá, thể thao, du lịch và gia đình;
d) Tính khả thi: Phù hợp với năng lực khoa học và công nghệ hiện có của ngành, của đất nước về trình độ cán bộ khoa học và công nghệ, trang thiết bị, nhà xưởng và thời gian thực hiện; có khả năng huy động nguồn lực trong nước và nước ngoài để đáp ứng nhu cầu thực hiện đề tài; có địa chỉ và khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu.
4. Tiêu chí xác định dự án sản xuất thử nghiệm:
a) Đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 3 Điều này.
b) Yêu cầu về công nghệ: Thể hiện sự ổn định và tin cậy của công nghệ, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, tính hiệu quả kinh tế; có khả năng thay thế công nghệ nhập khẩu từ nước ngoài; bảo đảm chỉ tiêu về an toàn sức khỏe và môi trường; thể hiện được tính mới, tính tiên tiến so với công nghệ đang có trong ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch; có tác động nâng cao trình độ công nghệ của ngành, lĩnh vực sản xuất sản phẩm văn hóa, thể thao và du lịch khi được ứng dụng rộng rãi;
b) Khả năng về thị trường: Các ngành kinh tế - xã hội thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có nhu cầu đối với sản phẩm dự án; sản phẩm của dự án có khả năng cạnh tranh về chất lượng, giá cả với sản phẩm cùng loại trên thị trường, thay thế sản phẩm nhập khẩu từ nước ngoài; sản phẩm của dự án có khả năng xuất khẩu;
c) Hiệu quả kinh tế - xã hội: Sản phẩm của dự án có tác động tích cực đến sự phát triển văn hóa, thể thao và du lịch, tạo ngành nghề mới, tạo thêm việc làm và thu nhập cho cộng đồng;
d) Tính khả thi: Phù hợp với năng lực khoa học và công nghệ của các tổ chức chủ trì dự án và trong nước về trình độ cán bộ khoa học và công nghệ, trang thiết bị, nhà xưởng, thời gian thực hiện; có khả năng huy động nguồn lực từ các nguồn khác nhau đáp ứng nhu cầu thực hiện dự án; có khả năng liên kết với cơ sở sản xuất, tổ chức khoa học và công nghệ khác để thực hiện dự án; có thị trường tiêu thụ sản phẩm (có phương án liên kết tiêu thụ, chuyển giao, hoặc thương mại hóa các sản phẩm của dự án).
PL1-PĐXNV.doc
Điều 19.5.TT.31.7. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ
(Điều 7 Thông tư số 16/2015/TT- BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)
1. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định thành lập Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ (sau đây gọi là Hội đồng).
2. Thành phần Hội đồng:
a) Có 07 thành viên gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các ủy viên;
b) Thành viên Hội đồng là đại diện cơ quan quản lý, các nhà khoa học có năng lực và chuyên môn phù hợp với lĩnh vực tư vấn;
c) Thư ký hành chính giúp việc cho Hội đồng là 02 cán bộ, công chức của Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.
3. Trách nhiệm của Hội đồng:
a) Hội đồng có nhiệm vụ tư vấn, xác định danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, bao gồm: tên, mục tiêu, nội dung, sản phẩm dự kiến và phương thức thực hiện (tuyển chọn hoặc giao trực tiếp);
b) Thực hiện các quy định tại các Khoản 5 và Khoản 6 Điều này.
4. Tài liệu họp Hội đồng được Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường gửi cho các thành viên Hội đồng ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày họp, bao gồm:
a) Phiếu đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 (PL1-PĐXNV);
b) Công văn đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
c) Kết quả tra cứu thông tin về các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có liên quan (Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chịu trách nhiệm tra cứu thông tin);
d) Bản cam kết của đơn vị ứng dụng kết quả nghiên cứu.
5. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng:
a) Theo nguyên tắc dân chủ, các thành viên Hội đồng thảo luận công khai về nhiệm vụ được giao tư vấn đồng thời chịu trách nhiệm về ý kiến tư vấn của mình;
b) Phiên họp Hội đồng có mặt ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng;
c) Chủ tịch Hội đồng chủ trì các phiên họp; trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt, Phó Chủ tịch Hội đồng là người chủ trì phiên họp;
d) Các thành viên Hội đồng nhận xét, đánh giá đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo mẫu quy định tại Phụ lục 2a (PL2a-TVHĐ) và gửi về Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ít nhất 01 ngày làm việc trước ngày họp Hội đồng;
đ) Các ý kiến khác nhau của thành viên Hội đồng được thư ký khoa học tổng hợp để Hội đồng thảo luận và biểu quyết thông qua khi có 2/3 thành viên Hội đồng có mặt nhất trí. Thành viên Hội đồng có thể yêu cầu bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với ý kiến kết luận của Hội đồng. Thành viên Hội đồng chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến của mình và chịu trách nhiệm tập thể về ý kiến kết luận của Hội đồng;
e) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ được đưa vào danh mục đề xuất đặt hàng, giao trực tiếp phải được 3/4 số thành viên Hội đồng kiến nghị “thực hiện”;
g) Đại diện các cơ quan, đơn vị đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ có thể được mời tham dự phiên họp của Hội đồng;
6. Trình tự, thủ tục làm việc của Hội đồng:
a) Thư ký hành chính công bố quyết định thành lập Hội đồng;
b) Chủ tịch Hội đồng điều hành phiên họp; Hội đồng bầu thư ký khoa học;
c) Các thành viên Hội đồng thảo luận về từng nhiệm vụ đề xuất theo các tiêu chí quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 6 Thông tư này;
d) Các thành viên Hội đồng đánh giá các đề xuất và bỏ Phiếu đánh giá đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo mẫu quy định tại Phụ lục 2b (PL2b-PĐG);
đ) Hội đồng bầu Ban kiểm phiếu gồm 03 người là thành viên của Hội đồng, giúp Hội đồng tổng hợp kết quả kiểm phiếu theo mẫu quy định tại Phụ lục 2c (PL2c-BBKP);
e) Đối với các nhiệm vụ được đề xuất “thực hiện”, Hội đồng thảo luận cụ thể để thống nhất về tên nhiệm vụ, mục tiêu, sản phẩm dự kiến, phương thức thực hiện (tuyển chọn hoặc giao trực tiếp); sắp xếp theo thứ tự ưu tiên;
g) Đối với các nhiệm vụ đề nghị “không thực hiện”, Hội đồng thảo luận cụ thể để thống nhất về lý do không thực hiện;
h) Kết quả đánh giá, tư vấn xác định nhiệm vụ được ghi vào biên bản họp Hội đồng theo mẫu quy định tại Phụ lục 2d (PL2d-BBHĐ).
PL2a-TVHĐ.doc
PL2b-PĐG.doc
PL2c-BBKP.doc
PL2d-BBHĐ.doc
Điều 19.5.TT.31.8. Phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng, giao trực tiếp
(Điều 8 Thông tư số 16/2015/TT- BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)
1. Căn cứ kết quả tư vấn của Hội đồng, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tổng hợp danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ đặt hàng, giao trực tiếp trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, phê duyệt. Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có thể lấy ý kiến chuyên gia độc lập trước khi quyết định.
2. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng, giao trực tiếp được Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm thông báo công khai danh mục này trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trang tin điện tử http://khcnmt-bvhttdl.vn và gửi cho các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 19.5.TT.31.9. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ đột xuất do Đảng, Nhà nước, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giao
(Điều 9 Thông tư số 16/2015/TT- BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)
1. Khi phát sinh nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột xuất do Đảng, Nhà nước hoặc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giao, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tham mưu trình Bộ trưởng giao tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm xây dựng hồ sơ thuyết minh khoa học gửi về Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường để trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định thực hiện theo phương thức giao trực tiếp.
2. Trình tự thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ đột xuất theo quy định của Thông tư này.
Điều 19.5.TT.31.10. Tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
(Điều 10 Thông tư số 16/2015/TT- BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)
1. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của nhiệm vụ khoa học và công nghệ có quyền đăng ký tham gia tuyển chọn hoặc được giao trực tiếp chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, trừ trường hợp đang thực hiện một nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ khác đã quá hạn 12 tháng mà chưa nghiệm thu. Trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định.
2. Cá nhân là chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu sau: Có trình độ đại học trở lên; có chuyên môn hoặc vị trí công tác phù hợp; Có khả năng tổ chức thực hiện và bảo đảm thời gian để chủ trì thực hiện công việc nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thế thao và Du lịch quyết định.
3. Cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây không đủ điều kiện tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp làm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ:
a) Đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ vẫn đang làm chủ nhiệm 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ;
b) Cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ được đánh giá nghiệm thu ở mức “không đạt” sẽ không được tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm có kết luận của Hội đồng đánh giá nghiệm thu;
c) Cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ sẽ không được tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời hạn 05 năm kể từ ngày có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 19.5.TT.31.11. Thông báo và đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
(Điều 11 Thông tư số 16/2015/TT- BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)
1. Trước thời điểm tổ chức tuyển chọn ít nhất 30 ngày, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông báo danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ tuyển chọn trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trang tin điện tử http://khcnmt-bvhttdl.vn và gửi cho các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ để các tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn. Hồ sơ tuyển chọn thực hiện theo quy định tại Điều 12 của Thông tư này.
2. Mọi tổ chức, cá nhân đủ điều kiện theo quy định tại Điều 10 của Thông tư này có quyền đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
3. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ tham gia tuyển chọn. Trong trường hợp hồ sơ không đúng quy định, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường thông báo bằng văn bản cho tổ chức tham gia đăng ký tuyển chọn trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
Điều 19.5.TT.31.12. Hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
(Điều 12 Thông tư số 16/2015/TT- BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)
1. Thành phần hồ sơ:
a) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ (nếu có);
b) Đơn đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ theo mẫu quy định tại Phụ lục 3a (PL3a-ĐƠNĐK);
c) Bản cam kết của đơn vị sử dụng kết quả nghiên cứu;
d) Thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ theo mẫu quy định tại các Phụ lục 3b, 3c và 3d (PL3b-TMNV.ĐTXH; PL3c-TMNV.ĐTCN; PL3d-TMNV.ĐA) phù hợp theo từng loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
đ) Tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện theo phương thức tuyển chọn) theo mẫu quy định tại Phụ lục 3đ (PL3đ-LLTC);
e) Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ nhiệm và các cá nhân đăng ký tham gia nghiên cứu nhiệm vụ khoa học và công nghệ, có xác nhận của cơ quan quản lý nhân sự theo mẫu quy định tại Phụ lục 3e (PL3e- LLCN).
2. Yêu cầu và số lượng hồ sơ:
a) Bộ hồ sơ phải được niêm phong và ghi rõ bên ngoài: tên nhiệm vụ khoa học và công nghệ; tên, địa chỉ của tổ chức chủ trì, cá nhân đăng ký chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ, danh sách tài liệu, văn bản có trong hồ sơ;
b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gốc (có dấu và chữ ký trực tiếp) trình bày và in trên khổ giấy A4, sử dụng phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6909:2001, cỡ chữ 14, 07 bản sao và 01 bản điện tử của hồ sơ ghi trên đĩa quang (dạng PDF, không đặt mật khẩu).
3. Thời hạn nộp và nơi nhận hồ sơ:
Hồ sơ phải nộp đúng hạn về Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường theo thông báo tuyển chọn; ngày nhận hồ sơ được tính là ngày ghi của dấu bưu điện (trường hợp gửi qua bưu điện) hoặc dấu đến của Văn thư Bộ (trường hợp gửi trực tiếp). Khi chưa hết thời hạn nộp hồ sơ, tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn có quyền rút hồ sơ, thay hồ sơ mới, bổ sung hoặc sửa đổi hồ sơ đã gửi đến cơ quan tuyển chọn. Mọi bổ sung và sửa đổi phải nộp trong thời hạn quy định và là bộ phận cấu thành của hồ sơ.
PL3a-ĐƠN ĐK.doc
PL3b-TMNV.ĐTXH.doc
PL3c-TMNV.ĐTCN.doc
PL3đ-LLTC.doc
PL3d-TMNV.ĐA.doc
PL3e-LLCN.doc
Điều 19.5.TT.31.13. Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
(Điều 13 Thông tư số 16/2015/TT- BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)
1. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định thành lập Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ (sau đây gọi là Hội đồng).
2. Thành phần Hội đồng:
a) Có 07 thành viên, gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, 02 ủy viên phản biện và các ủy viên;
b) Thành viên Hội đồng là các nhà khoa học, chuyên gia, nhà quản lý có uy tín, có trình độ chuyên môn phù hợp, am hiểu sâu chuyên ngành khoa học và công nghệ liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, đại diện cơ quan, đơn vị sử dụng kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
c) Thư ký khoa học là ủy viên Hội đồng, do Hội đồng bầu trong phiên họp;
d) Hội đồng có thể có 01 ủy viên là người thuộc tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nhưng ủy viên này không được làm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, ủy viên phản biện hoặc thư ký khoa học của Hội đồng. Cá nhân đăng ký tham gia thực hiện nhiệm vụ không được làm ủy viên Hội đồng;
đ) Các chuyên gia, ủy viên phản biện đã tham gia Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ được ưu tiên mời tham gia Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ tương ứng;
e) Thư ký hành chính giúp việc cho Hội đồng là 02 cán bộ, công chức của Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.
3. Tài liệu họp Hội đồng được Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường gửi cho các thành viên Hội đồng ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày họp, bao gồm:
a) Quyết định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt Danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ đưa ra tuyển chọn, giao trực tiếp;
b) Phiếu nhận xét hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ theo mẫu quy định tại Phụ lục 3g (PL3g-PNX);
c) Phiếu đánh giá nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp theo mẫu quy định tại Phụ lục 3h (PL3h-PĐG).
4. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng:
a) Theo nguyên tắc dân chủ, các thành viên Hội đồng thảo luận công khai về nhiệm vụ được giao tư vấn, đồng thời chịu trách nhiệm về ý kiến tư vấn của mình;
b) Phiên họp Hội đồng có mặt ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng;
c) Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp; trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt, Phó Chủ tịch là người chủ trì phiên họp. Phải có tối thiểu một ủy viên phản biện; ủy viên vắng mặt phải có ý kiến bằng văn bản. Tùy theo từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện cơ quan, đơn vị chủ trì nhiệm vụ và các đơn vị liên quan dự phiên họp của Hội đồng;
d) Tổ chức, cá nhân trúng tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ là tổ chức, cá nhân có hồ sơ xếp hạng với tổng số điểm trung bình cao nhất của các tiêu chí và phải đạt từ 70/100 điểm trở lên. Trong đó không có tiêu chí nào có quá 1/3 số thành viên Hội đồng có mặt cho 0 điểm. Đối với các hồ sơ có điểm trung bình bằng nhau thì hồ sơ có điểm cao hơn của Chủ tịch Hội đồng được ưu tiên xếp hạng. Trong trường hợp hai hồ sơ của cùng một nhiệm vụ Chủ tịch Hội đồng cho điểm bằng nhau thì Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường có văn bản trình xin ý kiến quyết định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
5. Trình tự, thủ tục làm việc của Hội đồng:
a) Thư ký hành chính đọc quyết định thành lập Hội đồng;
b) Chủ tịch Hội đồng điều hành cuộc họp; Hội đồng bầu thư ký khoa học;
c) Đại diện cơ quan, đơn vị dự kiến sử dụng kết quả nghiên cứu (nếu có) phát biểu ý kiến về sự cần thiết và những yêu cầu về kết quả nghiên cứu;
d) Các thành viên Hội đồng nhận xét, đánh giá từng hồ sơ và so sánh các hồ sơ đăng ký tuyển chọn cùng 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
đ) Hội đồng thảo luận, phản biện các ý kiến nhận xét giữa các thành viên Hội đồng (nếu có) trước khi cho điểm độc lập vào Phiếu đánh giá theo mẫu quy định tại Phụ lục 3h (PL3h-PĐG) và bỏ phiếu;
e) Hội đồng cử Ban kiểm phiếu gồm 03 thành viên, giúp Hội đồng tổng hợp kết quả theo mẫu quy định tại Phụ lục 3i (PL3i-BBKP); đối với hồ sơ tuyển chọn, kết quả được tổng hợp theo tổng số điểm trung bình từ cao xuống thấp;
g) Thư ký khoa học của Hội đồng công bố công khai kết quả chấm điểm và làm việc của Hội đồng theo mẫu quy định tại Phụ lục 3k (PL3k-BBHĐ). Kiến nghị danh sách các tổ chức, cá nhân trúng tuyển hoặc giao trực tiếp chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
h) Hội đồng thảo luận thống nhất để kiến nghị kết quả phiên họp với các nội dung cơ bản:
- Tên tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm đề nghị trúng tuyển, giao trực tiếp;
- Những điểm cần bổ sung, sửa đổi trong thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ của hồ sơ được Hội đồng lựa chọn trúng tuyển hoặc giao trực tiếp.
6. Trong trường hợp các thành viên Hội đồng có ý kiến không thống nhất trong việc xem xét lựa chọn tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sẽ xem xét phê duyệt sau khi lấy ý kiến đánh giá của chuyên gia độc lập. Đối với mỗi hồ sơ sẽ lấy ý kiến đánh giá của 01 hoặc 02 chuyên gia tư vấn độc lập. Hồ sơ được ít nhất 01 chuyên gia tư vấn độc lập đề nghị tuyển chọn, giao trực tiếp, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sẽ xem xét quyết định. Hồ sơ gửi chuyên gia tư vấn độc lập không được ghi tên của tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
7. Kết quả họp Hội đồng được Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tổng hợp trình Bộ trưởng xem xét phê duyệt và thông báo cho các tổ chức, cá nhân đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ sau khi được phê duyệt. Tổ chức, cá nhân được đề nghị trúng tuyển, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến của Hội đồng trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông báo kết quả trúng tuyển chọn và gửi hồ sơ về Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.
PL3g-PNX.doc
PL3h-PĐG.doc
PL3i-BBKP.doc
PL3k-BBHĐ.doc
Điều 19.5.TT.31.14. Thẩm định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
(Điều 14 Thông tư số 16/2015/TT- BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)
1. Tổ thẩm định nội dung nghiên cứu và kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây gọi là Tổ thẩm định) có 05 thành viên, do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định thành lập, bao gồm:
a) Tổ trưởng Tổ thẩm định là đại diện lãnh đạo Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường;
b) Tổ phó Tổ thẩm định là đại diện lãnh đạo Vụ Kế hoạch, Tài chính;
c) Các thành viên khác là chuyên gia của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và đại diện cán bộ, công chức Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường;
d) Thư ký hành chính giúp việc cho Tổ thẩm định là 02 cán bộ, công chức của Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. Tùy theo yêu cầu, Tổ trưởng Tổ thẩm định có thể mời thêm đại diện tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm tham dự cuộc họp.
2. Nguyên tắc làm việc của Tổ thẩm định:
a) Phải có mặt 4/5 thành viên;
b) Tổ trưởng Tổ thẩm định chủ trì phiên họp.
3. Trách nhiệm của Tổ thẩm định:
a) Chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả thẩm định của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Tổ thẩm định;
b) Thẩm định dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ với các nội dung nghiên cứu phù hợp kết luận của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp và các chế độ, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi tiêu hiện hành của Nhà nước;
c) Tổ thẩm định thảo luận chung để kiến nghị tổng mức kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (bao gồm kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác), xác định dự toán khoán chi đến sản phẩm cuối cùng, dự toán khoán chi từng phần. Xác định phân kỳ kinh phí theo năm ngân sách. Kết quả thẩm định nội dung nghiên cứu và kinh phí được lập thành biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 (PL4-BBTĐ);
d) Kết quả thẩm định được thông báo cho tổ chức, cá nhân đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ ngay sau khi kết thúc phiên họp thẩm định.
4. Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường báo cáo Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, quyết định những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết phát sinh trong quá trình thẩm định nội dung nghiên cứu và kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với một trong những trường hợp sau đây:
a) Có sự thay đổi lớn về mục tiêu, nội dung của nhiệm vụ khoa học và công nghệ so với quyết định được phê duyệt hoặc kết luận của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp;
b) Bất đồng ý kiến giữa Tổ thẩm định và tổ chức chủ trì hoặc cá nhân chủ nhiệm về mục tiêu, nội dung, kinh phí, thời gian và phương thức thực hiện;
c) Có thành viên Tổ thẩm định không nhất trí với kết luận chung của Tổ thẩm định và đề nghị bảo lưu ý kiến.
PL4-BBHĐ.doc
Điều 19.5.TT.31.15. Phê duyệt nhiệm vụ và ký hợp đồng khoa học và phát triển công nghệ
(Điều 15 Thông tư số 16/2015/TT- BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)
1. Tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ hoàn thiện hồ sơ theo biên bản thẩm định và gửi về Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định.
2. Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt: tên nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm, thời gian thực hiện, kinh phí và phương thức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
3. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giao Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ký hợp đồng khoa học và phát triển công nghệ theo mẫu hợp đồng quy định tại Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.6.1.)
Điều 19.5.TT.31.16. Kiểm tra, đánh giá trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
(Điều 16 Thông tư số 16/2015/TT- BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)
1. Trong quá trình triển khai thực hiện, tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện và chấn chỉnh những sai sót làm ảnh hưởng đến mục tiêu, nội dung, tiến độ kế hoạch, kết quả của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được phê duyệt.
2. Định kỳ vào tháng 3 và tháng 9, các tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm gửi báo cáo về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường) về tình hình thực hiện và sử dụng kinh phí theo mẫu quy định tại Phụ lục 5a (PL5a-BCĐK).
3. Hàng năm, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan của Bộ kiểm tra tiến độ thực hiện, kết quả đạt được, tình hình sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; trường hợp kiểm tra đột xuất sẽ thông báo cho tổ chức chủ trì trước 01 ngày làm việc.
4. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp kết quả, đề xuất phương án xử lý cần thiết. Kết quả kiểm tra là căn cứ để Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét việc đình chỉ hoặc tiếp tục triển khai thực hiện, điều chỉnh, bổ sung và thanh lý hợp đồng khoa học và phát triển công nghệ. Biên bản kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 5b (PL5b-BBKTĐK), lưu ở Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
PL 5b-BBKTĐK.doc
PL5a-BCĐK.doc
Điều 19.5.TT.31.17. Điều chỉnh hợp đồng khoa học và phát triển công nghệ
(Điều 17 Thông tư số 16/2015/TT- BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)
1. Tổ chức chủ trì được chủ động sử dụng, quyết định điều chỉnh dự toán kinh phí (nếu có) đối với kinh phí được giao khoán theo quy định.
2. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, quyết định điều chỉnh về: tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm, thời gian thực hiện, kinh phí và phương thức khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ trên cơ sở văn bản đề xuất của tổ chức chủ trì nhiệm vụ cấp Bộ và ý kiến của Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.
a) Tại thời điểm trước khi kết thúc thời hạn ghi trong hợp đồng khoa học và phát triển công nghệ, tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm chưa hoàn thành được nội dung khoa học và công nghệ cấp Bộ so với hợp đồng đã ký thì phải báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để xem xét, điều chỉnh thời gian thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, bao gồm các văn bản sau:
- Văn bản xin gia hạn thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ, trong đó cần nêu cụ thể lý do dẫn tới việc chậm tiến độ thực hiện; báo cáo về tình hình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ tại thời điểm xin gia hạn (hai văn bản trên phải có xác nhận của tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ);
- Công văn đề nghị gia hạn thực hiện của tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ;
b) Việc điều chỉnh thời gian thực hiện nhiệm vụ phải trước thời hạn kết thúc Hợp đồng, chỉ được thực hiện 01 lần và không quá 12 tháng đối với nhiệm vụ có thời gian thực hiện từ 24 tháng trở lên, không quá 06 tháng đối với nhiệm vụ có thời gian thực hiện dưới 24 tháng. Trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định;
c) Quyết định điều chỉnh và các văn bản liên quan đến việc điều chỉnh là bộ phận cấu thành của hợp đồng.
3. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, phê duyệt chủ trương và giao cho Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ký văn bản về việc điều chỉnh các nội dung khác thuộc phạm vi hợp đồng đã ký trên cơ sở văn bản đề xuất của tổ chức chủ trì, trừ các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều này.
4. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch lấy ý kiến của chuyên gia độc lập trước khi quyết định điều chỉnh.
Điều 19.5.TT.31.18. Tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ (nghiệm thu cấp cơ sở)
(Điều 18 Thông tư số 16/2015/TT- BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)
1. Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ trước khi nộp hồ sơ đề nghị đánh giá, nghiệm thu cho Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.
Hội đồng tự đánh giá có 07 thành viên, Chủ tịch Hội đồng là đại diện lãnh đạo tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, các thành viên khác là nhà khoa học, nhà quản lý có năng lực, uy tín, am hiểu lĩnh vực chuyên môn và không có tên trong danh sách tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, trong đó có ít nhất 1/2 số thành viên không thuộc tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.
Nội dung tự đánh giá gồm:
a) Đánh giá về báo cáo tổng hợp: tính đầy đủ, rõ ràng, xác thực và lôgíc của báo cáo tổng hợp (phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng v.v.) và tài liệu cần thiết kèm theo (các tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu được trích dẫn);
b) Đánh giá về sản phẩm của nhiệm vụ so với đặt hàng, bao gồm: Số lượng, khối lượng sản phẩm; chất lượng sản phẩm; chủng loại sản phẩm; tính năng, thông số kỹ thuật của sản phẩm.
2. Yêu cầu cần đạt đối với báo cáo tổng hợp:
a) Tổng quan được các kết quả nghiên cứu đã có liên quan đến nhiệm vụ;
b) Số liệu, tư liệu có tính đại diện, độ tin cậy, xác thực, cập nhật;
c) Nội dung báo cáo là toàn bộ kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ được trình bày theo kết cấu hệ thống, lôgíc, khoa học, với các luận cứ khoa học có cơ sở lý luận và thực tiễn cụ thể, giải đáp những vấn đề nghiên cứu đặt ra, phản ánh trung thực kết quả nhiệm vụ phù hợp với thông lệ chung trong hoạt động nghiên cứu khoa học;
d) Kết cấu nội dung, văn phong khoa học phù hợp.
3. Yêu cầu đối với sản phẩm của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ:
Ngoài các yêu cầu ghi trong hợp đồng khoa học và phát triển công nghệ, thuyết minh nhiệm vụ, sản phẩm của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ cần phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
a) Những sản phẩm có thể đo kiểm cần được kiểm định/khảo nghiệm/kiểm nghiệm tại cơ quan chuyên môn có chức năng phù hợp, độc lập với tổ chức chủ trì;
b) Sản phẩm là nguyên lý ứng dụng; phương pháp; tiêu chuẩn; quy phạm; phần mềm máy tính; bản vẽ thiết kế; quy trình công nghệ; sơ đồ, bản đồ; số liệu, cơ sở dữ liệu; báo cáo phân tích; tài liệu dự báo (phương pháp, quy trình, mô hình,...); đề án, quy hoạch; luận chứng kinh tế - kỹ thuật, báo cáo nghiên cứu khả thi và các sản phẩm khác cần được thẩm định bởi Hội đồng khoa học chuyên ngành hoặc tổ chuyên gia do tổ chức chủ trì nhiệm vụ thành lập;
c) Có văn bản xác nhận của cơ quan chức năng đối với các sản phẩm tham gia đào tạo;
d) Có văn bản nhận xét của cơ quan liên quan ứng dụng kết quả nghiên cứu đã được nêu trong thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
4. Tự đánh giá bằng hình thức phiếu đánh giá xếp loại “Đạt” và “Không đạt” đối với từng nội dung đánh giá và tổng thể nhiệm vụ nghiên cứu. Kết quả tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của đơn vị chủ trì được lập thành biên bản có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị theo mẫu quy định tại Phụ lục 6a (PL6a-TĐG).
PL6a- TĐG.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.31.21. Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ)
Điều 19.5.TT.31.19. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
(Điều 19 Thông tư số 16/2015/TT- BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)
Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ bao gồm:
1. Công văn đề nghị đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của tổ chức chủ trì theo mẫu quy định tại Phụ lục 6b (PL6b- CVĐNNT).
2. Báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ.
3. Các sản phẩm khoa học và công nghệ của nhiệm vụ theo hợp đồng khoa học và phát triển công nghệ đã ký.
4. Các văn bản xác nhận và tài liệu liên quan đến việc công bố, xuất bản, tiếp nhận và sử dụng kết quả nghiên cứu (nếu có).
5. Báo cáo điều tra (điều tra xã hội học, khảo sát, phân tích…).
6. Báo cáo tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ.
7. Báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ theo mẫu quy định tại Phụ lục 6a (PL6a-TĐG).
8. Báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến của cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ theo kết luận của Hội đồng tự đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ cấp Bộ.
9. Các tài liệu khác (nếu có).
PL6b-CVĐNNT.doc
Điều 19.5.TT.31.20. Nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
(Điều 20 Thông tư số 16/2015/TT- BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)
1. Việc nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ thực hiện trong thời hạn 30 ngày trước khi kết thúc Hợp đồng hoặc thời điểm được gia hạn Hợp đồng (nếu có).
2. Hồ sơ được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường gồm: 01 bộ hồ sơ gốc (có dấu và chữ ký trực tiếp) theo quy định tại Điều 19 Thông tư này, trình bày và in trên khổ giấy A4, sử dụng phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6909:2001, cỡ chữ 14 và 01 bản điện tử lưu trữ đầy đủ sản phẩm và các báo cáo chuyên đề của hồ sơ ghi trên đĩa quang (dạng PDF, không đặt mật khẩu).
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường phải thông báo cho tổ chức chủ trì về tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định thì tổ chức chủ trì phải bổ sung trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.
Điều 19.5.TT.31.21. Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
(Điều 21 Thông tư số 16/2015/TT- BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)
1. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 15 ngày làm việc, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định thành lập Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ (sau đây gọi là Hội đồng).
2. Nội dung đánh giá của Hội đồng theo quy định tại Điều 18 Thông tư này.
3. Thành phần Hội đồng:
a) Hội đồng có từ 07 hoặc 09 thành viên, gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, 02 ủy viên phản biện và các ủy viên; trong đó có từ 05 hoặc 07 ủy viên là các nhà khoa học, chuyên gia, nhà quản lý có uy tín, có trình độ chuyên môn phù hợp, am hiểu sâu chuyên ngành khoa học và công nghệ liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
b) Thư ký khoa học do Hội đồng bầu trong số các ủy viên Hội đồng;
c) Hội đồng có thể có 01 ủy viên là người thuộc tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nhưng thành viên này không được làm chủ tịch, phó chủ tịch, ủy viên phản biện hoặc thư ký khoa học của Hội đồng. Cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không được làm thành viên Hội đồng.
4. Thư ký hành chính giúp việc cho Hội đồng là 02 cán bộ, công chức của Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.
5. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng đề nghị Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tổ chức để Hội đồng hoặc một số thành viên Hội đồng đi kiểm tra, đánh giá kết quả thực tế. Trên cơ sở hồ sơ, Chủ tịch Hội đồng quyết định tiến hành phiên họp; thời gian hoàn thành nghiệm thu không quá 15 ngày sau khi có Quyết định thành lập Hội đồng.
6. Ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày họp Hội đồng, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm gửi đến các thành viên Hội đồng hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Mỗi thành viên viết Phiếu nhận xét kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo mẫu quy định tại Phụ lục 6c và 6d (PL6d-PNXKQ.ĐTCN, PL6c-PNXKQ.ĐTXH) gửi về Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ít nhất 01 ngày làm việc trước ngày họp Hội đồng.
7. Chủ tịch Hội đồng chủ trì các phiên họp; trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt, Phó Chủ tịch Hội đồng là người chủ trì phiên họp; Hội đồng chỉ họp khi có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng tham dự, trong đó có sự tham gia của Chủ tịch Hội đồng (hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng) và 02 ủy viên phản biện. Ủy viên phản biện vắng mặt phải có văn bản đồng ý thông qua kết quả nhiệm vụ nghiên cứu. Tùy theo từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện tổ chức ứng dụng kết quả của nhiệm vụ, cơ quan quản lý tham dự phiên họp của Hội đồng.
8. Trình tự, thủ tục làm việc của Hội đồng:
a) Thư ký hành chính công bố quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu thành phần và đại biểu tham dự;
b) Chủ tịch Hội đồng điều hành phiên họp; thống nhất và thông qua nội dung làm việc của Hội đồng;
c) Hội đồng bầu một ủy viên làm thư ký khoa học để ghi chép các ý kiến thảo luận tại các phiên họp, xây dựng và hoàn thiện biên bản đánh giá, nghiệm thu theo ý kiến kết luận tại phiên họp của Hội đồng;
d) Chủ nhiệm nhiệm vụ trình bày tóm tắt quá trình tổ chức, thực hiện nhiệm vụ; báo cáo các sản phẩm khoa học và tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ;
đ) Các thành viên Hội đồng nêu câu hỏi đối với chủ nhiệm nhiệm vụ về kết quả và các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ. Chủ nhiệm nhiệm vụ trả lời các câu hỏi của Hội đồng (nếu có); đại diện các cơ quan phát biểu ý kiến và không tiếp tục tham dự phiên họp của Hội đồng;
e) Các ủy viên phản biện đọc nhận xét và kết quả đánh giá, các thành viên Hội đồng nhận xét, đánh giá trao đổi, thảo luận;
g) Thành viên Hội đồng đánh giá kết quả theo hình thức bỏ phiếu, phiếu theo mẫu quy định tại Phụ lục 6đ (PL6đ- PĐGKQ);
Căn cứ vào điểm đánh giá nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, Hội đồng tiến hành việc xếp loại theo ba mức: Xuất sắc, Đạt và Không đạt.
- Xếp loại "Xuất sắc" nếu đạt điểm trung bình từ 85/100 điểm trở lên, trong đó, phần giá trị khoa học đạt từ 55/100 điểm trở lên và phần giá trị ứng dụng, giá trị thực tiễn kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ đạt từ 20/100 điểm trở lên;
- Xếp loại "Đạt" trong các trường hợp: Đạt điểm trung bình từ 50/100 đến dưới 85/100;
- Mức "Không đạt" khi kết quả đánh giá mức điểm trung bình dưới 50/100 điểm.
h) Hội đồng bầu Ban kiểm phiếu gồm 03 thành viên Hội đồng, giúp Hội đồng tổng hợp kết quả theo mẫu quy định tại Phụ lục 6e (PL6e-BBHĐ.KP);
i) Kết quả đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ được ghi vào biên bản họp Hội đồng theo mẫu quy định tại Phụ lục 6g (PL6g- BBHĐ.KQĐG);
Trường hợp Hội đồng đánh giá xếp loại “Không đạt”, Hội đồng có trách nhiệm xem xét, xác định những công việc đã thực hiện theo thuyết minh nhiệm vụ được phê duyệt và các hợp đồng thực hiện công việc có liên quan, làm rõ nguyên nhân “Không đạt” (chủ quan, khách quan). Hội đồng thảo luận để thống nhất từng nội dung kết luận và thông qua biên bản.
9. Ý kiến kết luận của Hội đồng được Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường gửi cho tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi kết thúc phiên họp để làm căn cứ cho việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
PL3đ-LLTC.doc
PL3d-TMNV.ĐA.doc
PL3e-LLCN.doc
PL3g-PNX.doc
PL6c-PNXKQ.ĐTXH.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.31.18. Tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ (nghiệm thu cấp cơ sở))
Điều 19.5.TT.31.22. Xử lý đối với đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ quá hạn và nghiệm thu xếp loại “Không đạt”
(Điều 22 Thông tư số 16/2015/TT- BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)
1. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ chậm tiến độ so với hợp đồng đã ký kết mà không có văn bản đồng ý gia hạn thực hiện của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, chỉ được đánh giá xếp loại ở mức “Đạt” hoặc “Không đạt”.
2. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đánh giá “Đạt” với yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày họp Hội đồng, chủ nhiệm và tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo kết luận của Hội đồng.
3. Tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiến hành các thủ tục xác lập quyền sở hữu trí tuệ để bảo hộ kết quả nghiên cứu theo quy định hiện hành.
4. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ bị đánh giá loại "Không đạt", Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường căn cứ vào ý kiến tư vấn của Hội đồng về các lý do chủ quan, khách quan, phối hợp với các đơn vị có liên quan gia hạn để sửa chữa, hoàn thiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và làm lại thủ tục đánh giá nghiệm thu cấp Bộ. Thời gian gia hạn để sửa chữa, hoàn thiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không quá 90 ngày, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng.
Trong trường hợp tổ chức và cá nhân không đủ năng lực chuyên môn để chỉnh sửa hoàn thiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường căn cứ vào ý kiến tư vấn của Hội đồng về các lý do chủ quan, khách quan, phối hợp với các đơn vị có liên quan xác định số kinh phí phải hoàn trả ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành, trình Bộ trưởng quyết định xử lý đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ không hoàn thành.
5. Công nhận kết quả và thanh lý hợp đồng khoa học và phát triển công nghệ
a) Công nhận kết quả:
Hồ sơ công nhận kết quả bao gồm: Biên bản nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ; Bản sao giấy chứng nhận đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ; Báo cáo về việc hoàn thiện Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu; Báo cáo quyết toán tài chính và công văn đề nghị công nhận kết quả nghiên cứu của tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.
Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ;
b) Thanh lý hợp đồng khoa học và phát triển công nghệ:
Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thanh lý sau khi có văn bản công nhận kết quả của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về khoa học và công nghệ; giấy chứng nhận đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Mẫu thanh lý hợp đồng khoa học và phát triển công nghệ theo mẫu quy định tại Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.6.1.)
Điều 19.5.TT.31.23. Đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin
(Điều 23 Thông tư số 16/2015/TT- BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)
1. Trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày được Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ký Quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tổ chức chủ trì và các nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ có trách nhiệm nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ về Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, gồm: báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu, báo cáo tóm tắt (sử dụng phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6909:2001, cỡ chữ 14) và 01 bản điện tử lưu trữ đầy đủ sản phẩm và các báo cáo chuyên đề ghi trên đĩa quang (dạng PDF, không đặt mật khẩu).
2. Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ và báo cáo kết thúc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ không đúng quy định.
3. Tổ chức chủ trì thực hiện việc đăng ký và lưu giữ kết quả nhiệm vụ tại Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia theo quy định tại Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ theo quy định hiện hành.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.3.7. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước)
Điều 19.5.TT.31.25. Ban hành 25 Phụ lục kèm theo Thông tư này
(Điều 25 Thông tư số 16/2015/TT- BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)
1. Phụ lục 1 (PL1-PĐXNV) Phiếu đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ;
2. Phụ lục 2a (PL2a-TVHĐ) Ý kiến nhận xét, đánh giá nhiệm vụ khoa học và công nghệ đề xuất;
3. Phụ lục 2b (PL2b-PĐG) Phiếu đánh giá đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ;
4. Phụ lục 2c (PL2c-BBKP) Biên bản kiểm phiếu đánh giá đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ;
5. Phụ lục 2d (PL2d-BBHĐ) Biên bản họp của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ;
6. Phụ lục 3a (PL3a-ĐƠN ĐK) Đơn đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ;
7. Phụ lục 3b (PL3b-TMNV.ĐTXH) Thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ (áp dụng đối với đề tài khoa học xã hội và nhân văn);
8. Phụ lục 3c (PL3c-TMNV.ĐTCN) Thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ (áp dụng đối với đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ);
9. Phụ lục 3d (PL3d-TMNV-ĐA) Thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ (áp dụng đối với đề án khoa học);
10. Phụ lục 3đ (PL3đ-LLTC) Tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ;
11. Phụ lục 3e (PL3e-LLCN) Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ nhiệm và cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ;
12. Phụ lục 3g (PL3g-PNX) Phiếu nhận xét hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ;
13. Phụ lục 3h (PL3h-PĐG) Phiếu đánh giá nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp;
14. Phụ lục 3i (PL3i-BBKP) Biên bản kiểm phiếu đánh giá nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp;
15. Phụ lục 3k (PL3k-BBHĐ) Biên bản họp Hội đồng đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp;
16. Phụ lục 4 (PL4-BBTĐ) Biên bản họp thẩm định nội dung nghiên cứu và kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ;
17. Phụ lục 5a (PL5a-BCĐK) Báo cáo định kỳ tình hình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ;
18. Phụ lục 5b (PL5b-BBKTĐK) Biên bản kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ;
19. Phụ lục 6a (PL6a-TĐG) Báo cáo kết quả tự đánh giá nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ;
20. Phụ lục 6b (PL6b-CVĐNNT) Công văn đề nghị đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ;
21. Phụ lục 6c (PL6c-PNXKQ.ĐTXH) Phiếu nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ áp dụng đối với đề tài khoa học xã hội và nhân văn;
22. Phụ lục 6d (PL6d- PNXKQ.ĐTCN) Phiếu nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ áp dụng đối với lĩnh vực nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ; Dự án sản xuất thử nghiệm, Đề án khoa học;
23. Phụ lục 6đ (PL6đ-PĐGKQ) Phiếu đánh giá kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ;
24. Phụ lục 6e (PL6e-BBHĐ.KP) Biên bản kiểm phiếu;
25. Phụ lục 6g (PL6g-BBHĐ.KQĐG) Biên bản Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ.
QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Điều 19.5.TT.40.3. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
(Điều 3 Thông tư số 45/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)
1. Chương trình khoa học và công nghệ cấp Bộ là nhiệm vụ khoa học và công nghệ có mục tiêu chung giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ phục vụ phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ trung hạn hoặc dài hạn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông. Chương trình khoa học và công nghệ cấp Bộ được triển khai dưới hình thức tập hợp các đề tài khoa học và công nghệ, dự án khoa học và công nghệ hoặc nhiệm vụ khoa học và công nghệ khác.
Yêu cầu đối với Chương trình khoa học và công nghệ cấp Bộ:
a) Phù hợp với chiến lược, kế hoạch, định hướng phát triển khoa học và công nghệ của quốc gia, của ngành thông tin và truyền thông.
b) Có nội dung bao gồm các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau về chuyên môn; kết quả đáp ứng được các mục tiêu của Chương trình.
2. Đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ được xây dựng dựa trên cơ sở yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình, chiến lược phát triển khoa học và công nghệ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và thực tiễn công tác quản lý nhà nước, phát triển khoa học và công nghệ của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Yêu cầu đối với đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ:
a) Xuất phát từ thực tế quản lý, sản xuất, kinh doanh, phát triển ngành thông tin và truyền thông; có mục tiêu, nội dung, giải pháp thực hiện nghiên cứu rõ ràng; không trùng lặp với các đề tài khoa học và công nghệ đã và đang thực hiện.
b) Kết quả, sản phẩm nghiên cứu rõ ràng; có địa chỉ ứng dụng cụ thể hoặc có cam kết phối hợp nghiên cứu hoặc tiếp nhận; hoặc có bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành trong nước.
3. Dự án khoa học và công nghệ cấp Bộ là nhiệm vụ khoa học và công nghệ giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ chủ yếu phục vụ việc sản xuất một sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm trọng điểm, chủ lực có tác động nâng cao trình độ công nghệ của ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông, được triển khai dưới hình thức đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ, dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ có mục tiêu, nội dung gắn kết hữu cơ, đồng bộ và được tiến hành trong một thời gian nhất định.
Yêu cầu đối với dự án khoa học và công nghệ cấp Bộ:
a) Giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp dự án đầu tư sản xuất sản phẩm ưu tiên được Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt.
b) Kết quả tạo ra đảm bảo được áp dụng và nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư sản xuất; có ý nghĩa đối với phát triển khoa học và công nghệ của các ngành, lĩnh vực do Bộ Thông tin và Truyền thông quản lý.
c) Có phương án huy động các nguồn tài chính ngoài ngân sách và được các tổ chức tài chính, tín dụng, quỹ xác nhận tài trợ hoặc đảm bảo theo quy định hiện hành.
d) Có tiến độ phù hợp với tiến độ dự án đầu tư sản xuất.
e) Thời gian thực hiện không quá 36 tháng kể từ ngày ký hợp đồng khoa học và công nghệ.
4. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ khác được Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt.
Điều 19.5.TT.40.4. Mã số của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
(Điều 4 Thông tư số 45/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)
Mã số của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ được ghi như sau: CT.XXX/YY, ĐT.XXX/YY, DA.XXX/YY, NVK.XXX/YY.
Trong đó:
1. CT là ký hiệu chung cho các chương trình khoa học và công nghệ cấp Bộ.
2. ĐT là ký hiệu chung cho các đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ.
3. DA là ký hiệu chung cho các dự án khoa học và công nghệ cấp Bộ.
4. NVK là ký hiệu chung cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ khác.
5. Nhóm XXX là 03 chữ số ghi thứ tự của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ được ghi trong Quyết định của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.
6. Nhóm YY là 02 chữ số ghi 02 số cuối của năm bắt đầu thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Điều 19.5.TT.40.5. Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ
(Điều 5 Thông tư số 45/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)
1. Trên cơ sở thực tiễn; các chiến lược, quy hoạch phát triển ngành thông tin và truyền thông; hướng dẫn xây dựng kế hoạch của Bộ Thông tin và Truyền thông, các tổ chức nghiên cứu gửi đề xuất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo mẫu (PL1-PĐXNV) về Vụ Khoa học và Công nghệ.
2. Các tổ chức nghiên cứu tổng hợp đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo mẫu (PL2-THĐX), trường hợp đề xuất từ 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ trở lên phải sắp xếp theo thứ tự ưu tiên về tính cấp thiết và tính khả thi của nhiệm vụ.
3. Vụ Khoa học và Công nghệ tổng hợp danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đề xuất và danh mục các nhiệm vụ do lãnh đạo Bộ trực tiếp giao (nếu có) theo từng nhóm lĩnh vực nghiên cứu để đưa ra lấy ý kiến Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Mẫu PL1-PĐXNV.docx
Mẫu PL2-THĐX.docx
Điều 19.5.TT.40.6. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ
(Điều 6 Thông tư số 45/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)
1. Vụ Khoa học và Công nghệ trình Bộ trưởng thành lập Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
2. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là Hội đồng) gồm 05 hoặc 07 thành viên là các chuyên gia trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.
3. Hội đồng có nhiệm vụ tư vấn, xác định danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đề xuất đặt hàng: xác định tên, mục tiêu, sản phẩm dự kiến đạt được và phương thức tổ chức thực hiện (tuyển chọn hoặc giao trực tiếp) của từng nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
4. Phương thức làm việc của Hội đồng
a) Hội đồng chỉ họp khi có mặt ít nhất 2/3 số thành viên, trong đó có Chủ tịch, thư ký (hoặc được ủy quyền);
b) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, các ý kiến kết luận của Hội đồng được thông qua khi trên 3/4 số thành viên của Hội đồng có mặt nhất trí bằng hình thức biểu quyết trực tiếp hoặc bỏ phiếu kín;
Các ý kiến khác nhau của thành viên được thư ký của Hội đồng tổng hợp để hội đồng thảo luận và biểu quyết thông qua. Thành viên Hội đồng chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến của mình và chịu trách nhiệm tập thể về ý kiến kết luận của Hội đồng;
c) Đại diện các đơn vị đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ có thể được mời tham dự phiên họp của Hội đồng.
5. Trình tự, thủ tục làm việc của Hội đồng
a) Thư ký công bố quyết định thành lập Hội đồng;
b) Chủ tịch Hội đồng điều hành phiên họp;
c) Các thành viên Hội đồng thảo luận về từng nhiệm vụ đề xuất với các tiêu chí sau: tính cấp thiết, tính mới, khả năng không trùng lặp, tính khả thi và khả năng ứng dụng, khả năng huy động nguồn lực ngoài ngân sách (đối với các dự án sản xuất thử nghiệm, dự án khoa học và công nghệ);
d) Các thành viên Hội đồng đánh giá các đề xuất. Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đề nghị “thực hiện” khi tất cả các nội dung được đánh giá đạt yêu cầu và đề nghị “không thực hiện” khi một trong các nội dung được đánh giá ở mức không đạt yêu cầu;
Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đưa vào danh mục đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ để tuyển chọn hoặc giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân thực hiện nếu trên 3/4 số thành viên Hội đồng có mặt kiến nghị “thực hiện”;
đ) Đối với các nhiệm vụ được đề xuất thực hiện, Hội đồng thảo luận cụ thể để thống nhất về tên nhiệm vụ, mục tiêu, sản phẩm dự kiến, phương thức thực hiện (tuyển chọn hoặc giao trực tiếp); để sắp xếp theo thứ tự ưu tiên trong danh mục nhiệm vụ đề xuất đặt hàng;
e) Đối với các nhiệm vụ đề nghị không thực hiện, Hội đồng thảo luận cụ thể để thống nhất về lý do đề nghị không thực hiện;
g) Kết quả đánh giá, tư vấn xác định nhiệm vụ được ghi vào biên bản họp Hội đồng theo mẫu (PL3-BBHĐXĐDM).
Mẫu PL3-BBHĐXĐDM.docx
Điều 19.5.TT.40.7. Phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng
(Điều 7 Thông tư số 45/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)
Căn cứ kết quả tư vấn của Hội đồng, Vụ Khoa học và Công nghệ tổng hợp danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ (tên, mục tiêu, sản phẩm dự kiến đạt được, dự kiến thời gian thực hiện, phương thức tuyển chọn hoặc giao trực tiếp) trình Bộ trưởng xem xét, phê duyệt.
Điều 19.5.TT.40.8. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ thực hiện bằng Quỹ phát triển khoa học công nghệ của doanh nghiệp
(Điều 8 Thông tư số 45/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)
Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện bằng Quỹ phát triển khoa học công nghệ của doanh nghiệp trong lĩnh vực thông tin và truyền thông, thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2016 của liên Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn nội dung chi và quản lý Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; và Quy chế khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 7. Thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thông tư liên tịch 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC Hướng dẫn về nội dung chi và quản lý Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp ban hành ngày 28/06/2016)
Điều 19.5.TT.40.9. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ đột xuất do Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông giao
(Điều 9 Thông tư số 45/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)
1. Khi phát sinh nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột xuất do Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông giao, các đơn vị được giao nhiệm vụ gửi hồ sơ đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ (văn bản giao nhiệm vụ, công văn đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tổ chức chủ trì, đề cương nghiên cứu, sản phẩm dự kiến và dự toán kinh phí thực hiện) về Vụ Khoa học và Công nghệ để trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định đặt hàng thực hiện nhiệm vụ theo phương thức giao trực tiếp.
2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột xuất phục vụ công tác quản lý nhà nước được ưu tiên thực hiện trước các nhiệm vụ khác. Quy trình phê duyệt được thực hiện ngay khi có yêu cầu, không phụ thuộc vào kế hoạch khoa học và công nghệ hàng năm. Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm làm việc với các cơ quan liên quan để ưu tiên thực hiện.
Điều 19.5.TT.40.10. Thông báo tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
(Điều 10 Thông tư số 45/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)
1. Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ thực hiện theo phương thức tuyển chọn, trong vòng 15 ngày kể từ khi danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ được Bộ trưởng phê duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo trên cổng thông tin điện tử để các tổ chức có đủ năng lực tham gia tuyển chọn.
2. Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ thực hiện theo hình thức giao trực tiếp, Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo bằng văn bản đến các tổ chức được giao thực hiện. Trong trường hợp cần thiết, Vụ Khoa học và Công nghệ nghiên cứu, trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông để làm thủ tục đặt hàng với các tổ chức, cá nhân thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ mà các đơn vị thuộc Bộ chưa có điều kiện thực hiện.
Điều 19.5.TT.40.11. Yêu cầu đối với tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
(Điều 11 Thông tư số 45/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)
1. Các tổ chức có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của nhiệm vụ khoa học và công nghệ có quyền tham gia đăng ký tuyển chọn hoặc được giao trực tiếp chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, trừ một trong các trường hợp sau đây:
a) Đến thời điểm nộp hồ sơ chưa hoàn trả đầy đủ kinh phí thu hồi theo hợp đồng thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trước đây;
b) Tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện nhiệm vụ trong vòng 05 năm tính từ ngày có quyết định của cơ quan có thẩm quyền đến ngày đăng ký vẫn còn hiệu lực.
2. Cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây không đủ điều kiện làm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ:
a) Đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ vẫn đang làm chủ nhiệm từ hai (02) nhiệm vụ khoa học và công nghệ trở lên (nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp);
b) Chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ được đánh giá nghiệm thu ở mức “không đạt” sẽ không được tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời hạn 03 năm kể từ thời điểm có kết luận của hội đồng đánh giá nghiệm thu;
c) Chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện và truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ không được tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời hạn 05 năm kể từ ngày có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.40.13. Mở và kiểm tra xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.TT.40.12. Hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
(Điều 12 Thông tư số 45/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)
1. Tổ chức tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ chuẩn bị hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo mẫu (PL4-ĐĐKNV);
b) Tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo mẫu (PL5-LLKHTC);
c) Thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo mẫu (PL6-TMNV);
d) Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ nhiệm và các cá nhân đăng ký tham gia nghiên cứu chính nhiệm vụ khoa học và công nghệ, có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo mẫu (PL7-LLKHCN);
đ) Văn bản xác nhận về sự đồng ý của tổ chức đăng ký phối hợp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo mẫu (PL8-XNPHNC);
e) Văn bản chứng minh năng lực huy động vốn từ nguồn khác (nếu có).
2. Hồ sơ phải được niêm phong và ghi rõ bên ngoài các thông tin: tên nhiệm vụ khoa học và công nghệ; tên, địa chỉ của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ, danh sách tài liệu, văn bản có trong hồ sơ.
3. Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gốc (có dấu và chữ ký trực tiếp) trình bày và in trên khổ giấy A4, sử dụng phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6909:2001, cỡ chữ 14 và 01 bản điện tử của hồ sơ ghi trên đĩa quang (dạng .doc hoặc .docx, không đặt mật khẩu).
4. Hồ sơ phải nộp đúng hạn theo thông báo tuyển chọn, ngày nhận hồ sơ được tính là ngày ghi của dấu bưu chính (trường hợp gửi qua đường bưu chính) hoặc dấu đến của Vụ Khoa học và Công nghệ (trường hợp gửi trực tiếp). Khi chưa hết thời hạn nộp hồ sơ, tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn có quyền rút hồ sơ, thay hồ sơ mới, bổ sung hoặc sửa đổi hồ sơ. Mọi bổ sung và sửa đổi phải nộp trong thời hạn quy định và là bộ phận cấu thành của hồ sơ.
Mẫu PL4-ĐĐKNV.docx
Mẫu PL5-LLKHTC.docx
Mẫu PL7-LLKHCN.docx
Mẫu PL8-XNPHNC.docx
Điều 19.5.TT.40.13. Mở và kiểm tra xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
(Điều 13 Thông tư số 45/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)
1. Kết thúc thời hạn nhận hồ sơ đăng ký tuyển chọn, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Vụ Khoa học và Công nghệ thực hiện việc mở, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ với sự tham dự của đại diện các bên liên quan (nếu cần).
2. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ được chuẩn bị theo đúng các biểu mẫu và đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 11 của Thông tư này.
3. Kết quả mở hồ sơ được ghi thành biên bản theo mẫu (PL9-BBMHS).
Mẫu PL9-BBMHS.docx
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.40.11. Yêu cầu đối với tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ)
Điều 19.5.TT.40.14. Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
(Điều 14 Thông tư số 45/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)
1. Vụ Khoa học và Công nghệ trình Bộ trưởng quyết định thành lập Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là Hội đồng).
a) Hội đồng gồm có 07 thành viên là các nhà khoa học, chuyên gia có uy tín, có trình độ chuyên môn phù hợp, am hiểu sâu chuyên ngành khoa học và công nghệ liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
b) Các chuyên gia, ủy viên đã tham gia Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ được ưu tiên mời tham gia Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tương ứng.
2. Hội đồng chỉ họp khi có ít nhất 5/7 số thành viên Hội đồng tham dự, trong đó có Chủ tịch Hội đồng. Tùy theo từng trường hợp cụ thể, các đơn vị liên quan sẽ được mời dự phiên họp của Hội đồng.
3. Phiên họp Hội đồng:
a) Thư ký đọc quyết định thành lập Hội đồng, biên bản mở hồ sơ, giới thiệu thành phần Hội đồng và các đại biểu tham dự trong cuộc họp;
b) Chủ tịch Hội đồng điều hành cuộc họp;
c) Cá nhân đăng ký chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ trình bày tóm tắt trước Hội đồng về đề cương nghiên cứu, trả lời các câu hỏi của Hội đồng (nếu có);
d) Đại diện cơ quan dự kiến sử dụng kết quả nghiên cứu (nếu có) phát biểu ý kiến về sự cần thiết và những yêu cầu về kết quả nghiên cứu;
đ) Các thành viên, chủ tịch Hội đồng nhận xét, đánh giá từng hồ sơ và so sánh các hồ sơ đăng ký tuyển chọn cùng 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
e) Chủ tịch Hội đồng điều hành thảo luận; Hội đồng thảo luận, phản biện các ý kiến nhận xét giữa các thành viên Hội đồng (nếu có) trước khi cho điểm độc lập vào phiếu đánh giá theo mẫu (PL10-PĐGHS); đối với hồ sơ tuyển chọn, kết quả được tổng hợp theo tổng số điểm trung bình từ cao xuống thấp;
g) Hội đồng công bố công khai kết quả chấm điểm, đánh giá và thông qua biên bản làm việc của Hội đồng theo mẫu (PL11-BBHĐTC). Kiến nghị danh sách các tổ chức trúng tuyển hoặc giao trực tiếp chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Tổ chức được Hội đồng đề nghị trúng tuyển là tổ chức, cá nhân có hồ sơ xếp hạng với tổng số điểm trung bình cao nhất của các tiêu chí và phải đạt từ 70/100 điểm trở lên. Đối với các hồ sơ có điểm trung bình bằng nhau thì hồ sơ có điểm cao hơn của Chủ tịch hội đồng được ưu tiên xếp hạng;
h) Hội đồng thảo luận thống nhất qua biểu quyết để kiến nghị xác định kết quả phiên họp với các thông tin cơ bản bao gồm: Tên tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm đề nghị trúng tuyển, giao trực tiếp; và những điểm cần bổ sung, sửa đổi trong thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ của hồ sơ được hội đồng lựa chọn trúng tuyển hoặc giao trực tiếp (các sản phẩm khoa học và công nghệ chính với các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương ứng cần phải đạt; các điểm cần chỉnh sửa khác trong nội dung thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ).
4. Trong trường hợp cần thiết và khi các thành viên của Hội đồng có ý kiến không thống nhất trong việc xem xét lựa chọn tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ xem xét phê duyệt sau khi lấy ý kiến đánh giá của chuyên gia độc lập.
5. Kết quả họp Hội đồng được thông báo cho các tổ chức đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ sau khi kết thúc phiên họp. Tổ chức được đề nghị trúng tuyển, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến của Hội đồng trong thời hạn 07 ngày làm việc sau khi họp Hội đồng, báo cáo về việc hoàn thiện theo mẫu (PL12-BCHTHS); gửi về Vụ Khoa học và Công nghệ.
6. Trong trường hợp cần thiết, Vụ Khoa học và Công nghệ báo cáo Bộ trưởng xem xét, cho phép lấy ý kiến chuyên gia độc lập để tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Mẫu PL10-PĐGHS.docx
Mẫu PL11-BBHĐTC.docx
Điều 19.5.TT.40.15. Nguyên tắc, trách nhiệm, trình tự, nội dung làm việc của Tổ thẩm định kinh phí
(Điều 15 Thông tư số 45/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)
1. Tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây gọi là tổ thẩm định) gồm có 03 thành viên, trong đó:
a) Tổ trưởng là Lãnh đạo Vụ Khoa học và Công nghệ;
b) 01 thành viên là thành viên của Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
c) 01 thành viên là đại diện của Vụ Kế hoạch - Tài chính.
2. Vụ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chuẩn bị tài liệu, giúp việc cho Tổ thẩm định. Ngoài ra, theo yêu cầu thực tiễn, Tổ trưởng Tổ thẩm định có thể mời thêm đại diện các tổ chức, cá nhân khác có liên quan tham dự và phát biểu ý kiến tại cuộc họp của Tổ thẩm định.
3. Nguyên tắc làm việc của Tổ thẩm định:
a) Phải có mặt đủ 3/3 thành viên;
b) Tổ trưởng Tổ thẩm định chủ trì phiên họp.
3. Trách nhiệm của Tổ thẩm định:
a) Chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả thẩm định của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Tổ thẩm định;
b) Thẩm định dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ với các nội dung nghiên cứu phù hợp với kết luận của hội đồng và các chế độ định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi tiêu hiện hành của Nhà nước (nếu có);
c) Tổ thẩm định thảo luận chung để kiến nghị tổng mức kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (bao gồm kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác), xác định dự toán khoán chi đến sản phẩm cuối cùng, dự toán khoán chi từng phần. Xác định phân kỳ kinh phí theo năm ngân sách. Kết quả thẩm định kinh phí được lập thành biên bản theo mẫu (PL13-BBTĐKP).
4. Tổ thẩm định có trách nhiệm báo cáo Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ để trình Bộ trưởng xem xét, quyết định những vấn đề phát sinh khi thẩm định kinh phí (có sự thay đổi về mục tiêu nội dung so với quyết định phê duyệt; hoặc bất đồng ý kiến trong tổ thẩm định hoặc giữa tổ thẩm định và chủ nhiệm nhiệm vụ).
Điều 19.5.TT.40.16. Điều chỉnh danh mục và dự toán kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
(Điều 16 Thông tư số 45/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)
Căn cứ thông báo của Bộ Tài chính về phân bổ kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ và thông báo của Bộ Khoa học và Công nghệ về nội dung kế hoạch khoa học và công nghệ hàng năm; Vụ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan rà soát và điều chỉnh danh mục và dự toán các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tổng hợp trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt Quyết định đặt hàng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Điều 19.5.TT.40.17. Hợp đồng đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
(Điều 17 Thông tư số 45/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)
1. Hợp đồng đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ (sau đây gọi là Hợp đồng) được ký kết giữa bên đặt hàng (bên A) là Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ thừa lệnh Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông làm đại diện và bên nhận đặt hàng (bên B) là người đứng đầu các tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được phê duyệt.
Đối với tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ là các đơn vị thuộc Bộ không có con dấu, tài khoản riêng hoặc các tổ chức không phải đơn vị dự toán thuộc Bộ, kinh phí được cấp qua Văn phòng Bộ thì Văn phòng Bộ đứng tên trong hợp đồng ký với tư cách là chủ tài khoản.
Mẫu hợp đồng quy định tại Phụ lục (PL14-HĐKHCN).
2. Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt đặt hàng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, các tổ chức nhận đặt hàng hoàn thiện và giao nộp hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều này. Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ xem xét hủy bỏ quyết định đặt hàng đối với các tổ chức không tuân thủ các quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Sau khi hợp đồng được ký duyệt:
a) Đối với các hợp đồng đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ ký kết với Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ: Hợp đồng được lập thành 06 bộ, trong đó 04 bộ gửi tổ chức được giao nhiệm vụ, 01 bộ lưu giữ ở Vụ Khoa học và Công nghệ và 01 bộ do chuyên viên được phân công theo dõi lưu giữ;
b) Đối với các hợp đồng đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ ký kết với Văn phòng Bộ: Hợp đồng được lập thành 08 bộ, trong đó 04 bộ gửi tổ chức được giao nhiệm vụ, 02 bộ lưu giữ ở Văn phòng Bộ, 01 bộ lưu giữ ở Vụ Khoa học và Công nghệ và 01 bộ do chuyên viên được phân công theo dõi lưu giữ.
4. Trên cơ sở văn bản đề xuất của tổ chức chủ trì nhiệm vụ, Vụ Khoa học và Công nghệ trình Bộ trưởng xem xét, quyết định điều chỉnh tên nhiệm vụ, tổ chức chủ trì nhiệm vụ. Việc điều chỉnh thời gian thực hiện nhiệm vụ phải trước thời hạn kết thúc hợp đồng và chỉ được thực hiện 01 lần không quá 12 tháng đối với nhiệm vụ có thời gian thực hiện 24 tháng trở lên và 06 tháng đối với nhiệm vụ có thời gian thực hiện dưới 24 tháng. Trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định.
Mẫu PL14-HĐKHCN.docx
Điều 19.5.TT.40.18. Kiểm tra, đánh giá thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
(Điều 18 Thông tư số 45/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)
1. Trong quá trình triển khai thực hiện, tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện và chấn chỉnh những sai sót làm ảnh hưởng đến mục tiêu, nội dung, tiến độ kế hoạch, kết quả của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được phê duyệt.
2. Sau 06 tháng tính từ thời điểm ký hợp đồng khoa học và công nghệ, các tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm gửi báo cáo về tình hình thực hiện và tiến độ giải ngân kinh phí theo mẫu (PL15-BCĐK) về Vụ Khoa học và Công nghệ.
3. Vào tháng 9-10 hàng năm, Vụ Khoa học và Công nghệ phối hợp với các đơn vị liên quan của Bộ kiểm tra tiến độ thực hiện, kết quả đạt được, tình hình giải ngân và sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; trường hợp kiểm tra đột xuất sẽ thông báo cho tổ chức chủ trì trước 01 ngày làm việc.
4. Đoàn kiểm tra có trách nhiệm tổng hợp kết quả, đề xuất phương án xử lý cần thiết. Kết quả kiểm tra là căn cứ để Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét việc đình chỉ hoặc tiếp tục triển khai thực hiện, điều chỉnh bổ sung và thanh lý hợp đồng. Biên bản kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ được lập theo mẫu (PL16-BBKT), lưu ở Vụ Khoa học và Công nghệ và tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Mẫu PL15-BCĐK.docx
Mẫu PL16-BBKT.docx
Mẫu PL17-BCTĐG.docx
Điều 19.5.TT.40.19. Tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (nghiệm thu cấp cơ sở)
(Điều 19 Thông tư số 45/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)
Tổ chức chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ trước khi nộp hồ sơ đề nghị đánh giá, nghiệm thu cho Vụ Khoa học và Công nghệ và phải chịu trách nhiệm về kết quả tự đánh giá. Báo cáo tự đánh giá theo mẫu (PL17-BCTĐG).
Điều 19.5.TT.40.20. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
(Điều 20 Thông tư số 45/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)
Tổ chức chủ trì nhiệm vụ nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Khoa học và Công nghệ) bao gồm:
1. Công văn đề nghị đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tổ chức chủ trì theo mẫu (PL18-CVĐNNT).
2. Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ theo mẫu (PL19-BCTH).
3. Báo cáo về sản phẩm khoa học và công nghệ của nhiệm vụ.
4. Báo cáo tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ.
5. Bản sao hợp đồng và thuyết minh nhiệm vụ.
6. Các văn bản xác nhận và tài liệu liên quan đến việc công bố, xuất bản, tiếp nhận và sử dụng kết quả nghiên cứu (nếu có).
7. Các số liệu (điều tra, khảo sát, phân tích…).
8. Báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ theo mẫu.
9. Các tài liệu khác (nếu có).
Mẫu PL18-CVĐNNT.docx
Mẫu PL19-BCTH.docx
Điều 19.5.TT.40.21. Nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
(Điều 21 Thông tư số 45/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)
1. Việc nộp hồ sơ thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời điểm được gia hạn hợp đồng (nếu có).
2. Hồ sơ được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến Vụ Khoa học và Công nghệ gồm: 01 bộ hồ sơ gốc (có dấu và chữ ký trực tiếp) trình bày và in trên khổ giấy A4, sử dụng phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6909:2001, cỡ chữ 14 và 01 bản điện tử lưu trữ đầy đủ sản phẩm và các báo cáo chuyên đề của hồ sơ ghi trên đĩa quang (dạng .doc hoặc .docx, không đặt mật khẩu).
3. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định tại Điều 20 Thông tư này thì tổ chức chủ trì phải bổ sung trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Vụ Khoa học và Công nghệ.
Điều 19.5.TT.40.22. Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
(Điều 22 Thông tư số 45/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)
1. Sau khi nhận đủ hồ sơ đề nghị nghiệm thu, trong thời hạn 15 ngày làm việc, Vụ Khoa học và Công nghệ trình Bộ trưởng quyết định thành lập Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ (sau đây gọi tắt là Hội đồng).
2. Hội đồng có 07 thành viên, gồm Chủ tịch, 02 ủy viên phản biện và các ủy viên là các nhà khoa học chuyên gia có uy tín, có trình độ chuyên môn phù hợp, am hiểu chuyên ngành khoa học và công nghệ liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Hội đồng có thể có 01 ủy viên là người thuộc tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Các cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không được làm thành viên Hội đồng.
3. Trên cơ sở hồ sơ, Chủ tịch Hội đồng quyết định tiến hành phiên họp, thời gian hoàn thành nghiệm thu không quá 15 ngày sau khi có Quyết định thành lập Hội đồng.
4. Hội đồng chỉ họp khi có ít nhất 5/7 số thành viên Hội đồng tham dự, trong đó có Chủ tịch Hội đồng, 02 ủy viên phản biện và thư ký (hoặc được ủy quyền). Tùy theo từng trường hợp cụ thể, đại diện các bên liên quan sẽ được mời tham dự phiên họp của Hội đồng.
5. Phiên họp Hội đồng
a) Thành phần tham dự phiên họp của Hội đồng: thành viên Hội đồng, chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đại diện tổ chức chủ trì và khách mời;
b) Thư ký công bố quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu thành phần và đại biểu tham dự;
c) Chủ tịch Hội đồng điều hành phiên họp, thống nhất và thông qua nội dung làm việc của Hội đồng;
d) Chủ nhiệm nhiệm vụ trình bày tóm tắt quá trình tổ chức, thực hiện nhiệm vụ; báo cáo các sản phẩm khoa học và tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ;
đ) Các ủy viên phản biện đọc nhận xét và kết quả đánh giá, các thành viên hội đồng nhận xét, đánh giá trao đổi, thảo luận;
e) Các thành viên Hội đồng nêu câu hỏi đối với chủ nhiệm nhiệm vụ về kết quả và các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ. Chủ nhiệm nhiệm vụ và các cá nhân có liên quan trả lời các câu hỏi của Hội đồng (nếu có);
g) Đại diện các cơ quan phát biểu ý kiến (nếu có);
h) Thành viên Hội đồng đánh giá kết quả theo hình thức bỏ phiếu theo mẫu (PL20-PĐGKQ); nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đánh giá xếp loại "Đạt" phải có ít nhất 5/7 thành viên Hội đồng có mặt bỏ phiếu đánh giá xếp loại "Đạt";
i) Kết quả đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ được ghi vào biên bản họp Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ theo mẫu (PL21-BBNT);
Trường hợp Hội đồng đánh giá xếp loại “Không đạt”, Hội đồng có trách nhiệm xem xét, xác định những công việc đã thực hiện theo thuyết minh nhiệm vụ được phê duyệt và các hợp đồng thực hiện công việc có liên quan, làm rõ nguyên nhân “Không đạt” (chủ quan, khách quan). Hội đồng thảo luận để thống nhất từng nội dung kết luận và thông qua biên bản.
6. Ý kiến kết luận của Hội đồng được Vụ Khoa học và Công nghệ gửi cho tổ chức chủ trì trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi kết thúc phiên họp để làm căn cứ cho việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Mẫu PL20-PĐGKQ.docx
Mẫu PL21-BBNT.docx
Điều 19.5.TT.40.23. Xử lý kết quả nghiệm thu cấp Bộ
(Điều 23 Thông tư số 45/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)
1. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đánh giá “Đạt” với yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày họp Hội đồng, chủ nhiệm và tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo kết luận của Hội đồng, báo cáo về việc hoàn thiện hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo mẫu (PL22-BCHTNT) và gửi về Vụ Khoa học và Công nghệ. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đánh giá loại "Đạt" trở lên sẽ được nghiệm thu.
Tổ chức chủ trì và Chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiến hành các thủ tục xác lập quyền sở hữu trí tuệ để bảo hộ kết quả nghiên cứu theo quy định hiện hành.
2. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ bị đánh giá loại "Không đạt", Vụ Khoa học và Công nghệ căn cứ vào ý kiến tư vấn của Hội đồng về các lý do chủ quan, khách quan, phối hợp với các đơn vị có liên quan xác định số kinh phí phải hoàn trả ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành, trình Bộ trưởng quyết định xử lý đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ không hoàn thành.
3. Công nhận kết quả và thanh lý hợp đồng
Tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ nộp 01 bộ hồ sơ công nhận kết quả bao gồm: Bản sao giấy chứng nhận đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ; Báo cáo về việc hoàn thiện Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu và Báo cáo quyết toán tài chính của cơ quan chủ trì.
Trong vòng 15 ngày sau khi nhận được hồ sơ, Vụ Khoa học và Công nghệ trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo mẫu (PL23-QĐCNKQ).
Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thanh lý sau khi có văn bản công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Mẫu PL22-BCHTNT.docx
Mẫu PL23-CNKQ.docx
Điều 19.5.TT.40.24. Quản lý tài chính đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ
(Điều 24 Thông tư số 45/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)
1. Việc xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 08 tháng 6 năm 2015 của liên Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước và các hướng dẫn triển khai cụ thể của Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc các chủ nhiệm nhiệm vụ thực hiện đúng các quy định về tài chính hiện hành.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Thông tư liên tịch 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN Hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước ban hành ngày 22/04/2015)
Điều 19.5.TT.40.25. Đăng ký, lưu giữ kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ
(Điều 25 Thông tư số 45/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)
1. Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc kể từ khi được công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ về Vụ Khoa học và Công nghệ, gồm: Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu, Báo cáo tóm tắt (sử dụng phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6909:2001, cỡ chữ 14) và 01 bản điện tử lưu trữ đầy đủ sản phẩm và các báo cáo chuyên đề ghi trên đĩa quang (dạng .doc hoặc .docx, không đặt mật khẩu).
2. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện việc đăng ký và lưu giữ kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia theo Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.3.7. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước)
Điều 19.5.TT.40.26. Chuyển giao kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ
(Điều 26 Thông tư số 45/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)
1. Các tổ chức, đơn vị đăng ký, triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu có trách nhiệm báo cáo đánh giá hiệu quả ứng dụng định kỳ hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Khoa học và Công nghệ).
2. Vụ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức đăng ký, triển khai ứng dụng kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ; và tiến hành khảo sát, đánh giá hiệu quả định kỳ báo cáo Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.
QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM ĐƯỢC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ KINH PHÍ
Điều 19.5.TL.2.2. Những quy định cụ thể
(Điều 2 Thông tư liên tịch số 22/2011/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/04/2011)
1. Các nội dung chi được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước
a) Chi hoàn thiện, đổi mới công nghệ; hoàn thiện, đổi mới dây chuyền sản xuất (hoàn thiện, đổi mới quy trình công nghệ, giải mã công nghệ của nước ngoài, thiết lập quy trình công nghệ tối ưu, thiết kế kỹ thuật, thiết kế chế tạo sản phẩm của dự án, hoàn thiện, đổi mới dây chuyền sản xuất, bổ sung hoặc làm mới thiết bị máy móc và dụng cụ kiểm tra, đo lường...) để thực hiện các dự án SXTN.
b) Chi sản xuất thử sản phẩm loạt đầu tiên của dự án (mua giống, nguyên vật liệu; chi phí tiêu thụ năng lượng; chi thuê nhân công...);
c) Chi mua tài liệu kỹ thuật của nước ngoài (mà trong nước không có);
d) Chi thuê tư vấn, chuyên gia;
đ) Chi thuê, mua sắm, nhập khẩu trang thiết bị chuyên dụng phục vụ trực tiếp cho dự án;
e) Chi đào tạo, tập huấn cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân kỹ thuật, nông dân (đối với các dự án SXTN trong nông nghiệp)... phục vụ trực tiếp cho dự án;
f) Chi phí kiểm tra, phân tích các kết quả nghiên cứu trong quá trình thực nghiệm;
i) Chi phí kiểm định chất lượng sản phẩm, hàng hoá là kết quả của dự án;
k) Chi tuyên truyền, tiếp thị, đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp hoặc đăng ký bảo hộ giống cây trồng;
g) Các chi phí khác trực tiếp phục vụ cho thực hiện dự án (không bao gồm kinh phí chi phí đi công tác nước ngoài, lãi tiền vay phát sinh do chủ dự án phải vay vốn để thực hiện dự án trên phần vốn của tổ chức chủ trì).
2. Mức hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước hỗ trợ:
- Tối đa đến 30% tổng mức kinh phí đầu tư mới cần thiết để thực hiện dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (không tính giá trị còn lại hoặc chi phí khấu hao trang thiết bị, nhà xưởng đã có vào tổng mức kinh phí đầu tư thực hiện dự án);
- Tối đa đến 50% tổng mức kinh phí đầu tư mới cần thiết để thực hiện dự án SXTN trong lĩnh vực nông nghiệp, dự án triển khai tại địa bàn có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn theo quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 5/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Danh mục các tổ chức hành chính thuộc vùng khó khăn và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
- Tối đa đến 70% tổng mức kinh phí đầu tư mới cần thiết để thực hiện dự án SXTN trong lĩnh vực nông nghiệp triển khai trên địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 5/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Danh mục các tổ chức hành chính thuộc vùng khó khăn và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
3. Thẩm quyền phê duyệt mức hỗ trợ
Thẩm quyền phê duyệt mức hỗ trợ cụ thể cho từng dự án được quy định như sau:
a) Đối với dự án SXTN cấp nhà nước
- Các dự án SXTN độc lập, các dự án SXTN thuộc các Chương trình KH&CN trọng điểm cấp nhà nước, các dự án SXTN thuộc các Dự án KH&CN: Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định mức kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với từng dự án tính trên tổng mức kinh phí đầu tư mới cần thiết để thực hiện dự án theo quy định tại Khoản 2 Điều này.
- Các dự án SXTN thuộc các Chương trình, Đề án KH&CN được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc do Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền cho các bộ, ngành phê duyệt và giao cho các bộ, ngành quản lý: Các bộ, ngành được giao quản lý quyết định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với từng dự án tính trên tổng mức đầu tư mới cần thiết để thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này và theo các Thông tư hướng dẫn được xây dựng riêng cho các chương trình, đề án.
b) Đối với các dự án SXTN cấp Bộ ngành, cấp tỉnh, thành phố: Các bộ ngành, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố quyết định mức kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với từng loại dự án tính trên tổng mức kinh phí đầu tư mới cần thiết để thực hiện dự án theo quy định tại Khoản 2 Điều này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.QĐ.2.1.; Điều 19.5.QĐ.2.2.; Điều 19.2.TL.1.6. Nội dung và định mức hỗ trợ, tài trợ cho các nhiệm vụ thuộc Chương trình; Điều 19.2.TL.2.7. Tài trợ cho các dự án nghiên cứu phát triển công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, công nghệ cao của doanh nghiệp; sản xuất thử nghiệm sản phẩm mới; chuyển giao, hoàn thiện, sáng tạo công nghệ để sản xuất sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm, sản phẩm quốc gia; Điều 19.5.TL.8.7. Ưu đãi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ hướng đến người khuyết tật, sản phẩm hỗ trợ người khuyết tật; Điều 19.5.TT.46.7. Nội dung và mức chi ngân sách nhà nước thực hiện hỗ trợ nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập)
Điều 19.5.TL.2.3. Công tác quản lý tài chính đối với các dự án
(Điều 3 Thông tư liên tịch số 22/2011/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/04/2011)
Việc lập, giao dự toán, thực hiện dự toán và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho các dự án căn cứ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 7/5/2007 hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT-BTC-BKHCN ngày 4/10/2006 hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước và được thực hiện theo các quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành, các văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung (nếu có) và một số điểm hướng dẫn tại Thông tư này như sau:
1. Lập và giao dự toán chi ngân sách hàng năm
Hàng năm căn cứ vào dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho cả giai đoạn thực hiện dự án SXTN (trong đó có kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ), tiến độ triển khai thực hiện dự án; các tổ chức lập dự toán chi ngân sách nhà nước gửi cơ quan có thẩm quyền (Bộ Khoa học và Công nghệ đối với các dự án SXTN cấp nhà nước; các bộ ngành đối với các dự án SXTN thuộc các Chương trình, Đề án KH&CN được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và giao quản lý; các bộ ngành và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố đối với các dự án SXTN cấp bộ, ngành, tỉnh, thành phố).
Các Bộ ngành, các tỉnh, thành phố xem xét tổng hợp dự toán chi ngân sách đối với các dự án SXTN được Nhà nước hỗ trợ kinh phí vào dự toán thu, chi ngân sách của tổ chức mình theo quy định (chi tiết theo dự án cấp nhà nước, cấp bộ ngành, cấp tỉnh, thành phố).
Căn cứ vào dự toán thu, chi ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, các bộ ngành, các tỉnh, thành phố lập phương án phân bổ, giao dự toán chi ngân sách nhà nước thực hiện các dự án cho các tổ chức chủ trì và tổ chức thực hiện theo quy định hiện hành.
Các tổ chức chủ trì dự án SXTN không được cấp phát ngân sách nhà nước thường xuyên hàng năm (ví dụ như doanh nghiệp, các tập thể, hộ gia đình hoặc các tổ chức KH&CN, tổ chức sự nghiệp thực hiện các dự án do đấu thầu, đặt hàng từ các tổ chức khác có hưởng ngân sách nhà nước) thì thực hiện ký hợp đồng KH&CN để thực hiện dự án với cơ quan phê duyệt dự án hoặc cơ quan được uỷ quyền. Các nội dung về hợp đồng KH&CN thực hiện theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Công tác cấp phát, thực hiện dự toán và thanh quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ để thực hiện các dự án SXTN được thực hiện theo các quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
3. Kiểm tra tình hình thực hiện dự án SXTN
a) Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án SXTN có trách nhiệm chủ trì phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp và các cơ quan khác có liên quan tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình thực hiện dự án, cụ thể như sau:
- Các dự án SXTN cấp nhà nước không thuộc các chương trình KH&CN trọng điểm: Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố và Bộ Tài chính tổ chức kiểm tra
- Các dự án SXTN thuộc các Chương trình, Đề án KH&CN giao cho các bộ, ngành quản lý: Các bộ, ngành chủ trì phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ ngành, các tỉnh, thành phố liên quan và Bộ Tài chính tổ chức kiểm tra
- Các dự án SXTN thuộc các Chương trình KH&CN trọng điểm cấp Nhà nước: thực hiện theo quy định hiện hành về Quy chế tổ chức quản lý hoạt động Chương trình KH&CN trọng điểm cấp Nhà nước.
- Các dự án SXTN cấp bộ, ngành: Các bộ, ngành chủ trì phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính tổ chức kiểm tra
- Các dự án SXTN cấp tỉnh, thành phố: Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với cơ quan chủ quản và Sở Tài chính kiểm tra
b) Nội dung kiểm tra: Tình hình thực hiện dự án về tiến độ thực hiện, các nội dung KH&CN, ... theo hợp đồng KH&CN đã ký và tình hình sử dụng kinh phí, bao gồm cả nguồn ngân sách nhà nước và nguồn vốn huy động khác của tổ chức thực hiện dự án.
Trong quá trình kiểm tra cần xem xét tỷ lệ giữa nguồn ngân sách nhà nước và nguồn vốn huy động.
4. Trách nhiệm thực hiện các dự án SXTN
Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm dự án có trách nhiệm đảm bảo thực hiện các điều khoản ghi trong hợp đồng KH&CN đã ký, huy động đủ các nguồn vốn như đã cam kết để thực hiện dự án; sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ tiêu chuẩn, báo cáo tình hình sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước theo đúng quy định.
5. Xử lý vi phạm hợp đồng KH&CN thực hiện dự án SXTN
a) Dự án không đảm bảo huy động đủ các nguồn vốn ngoài ngân sách để đối ứng thực hiện dự án theo cam kết trong Hợp đồng KH&CN:
Căn cứ vào tình hình thực tế và khả năng tác động của sự thay đổi các nguồn vốn đối với nội dung và kết quả dự án, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mức hỗ trợ cụ thể cho từng dự án (quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này) xem xét, quyết định việc điều chỉnh mức hỗ trợ hoặc thu hồi kinh phí hỗ trợ; cụ thể như sau:
- Trường hợp tổ chức chủ trì và chủ nhiệm dự án chứng minh được các yếu tố khách quan dẫn tới không bảo đảm kinh phí đối ứng: Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mức hỗ trợ xem xét, quyết định điều chỉnh tổng mức kinh phí của dự án và tăng mức kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước nhưng phải đảm bảo không vượt quá tỷ lệ hỗ trợ quy định tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này.
- Trường hợp tổ chức chủ trì và chủ nhiệm dự án không chứng minh được các yếu tố khách quan dẫn tới không bảo đảm kinh phí đối ứng thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mức hỗ trợ xem xét, quyết định:
+ Điều chỉnh giảm số kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo tỷ lệ giảm nguồn vốn dự kiến huy động ngoài ngân sách nhà nước trên tổng dự toán kinh phí của dự án nếu việc điều chỉnh giảm này không làm thay đổi kết quả dự kiến của dự án.
+ Trường hợp việc điều chỉnh giảm nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước dẫn tới thay đổi kết quả dự kiến của dự án thì yêu cầu tổ chức chủ trì và chủ nhiệm dự án phải huy động bổ sung kinh phí đối ứng từ nguồn ngoài ngân sách nhà nước để dự án đạt được kết quả đã được phê duyệt. Nếu tổ chức chủ trì và chủ nhiệm dự án không xác nhận bổ sung kinh phí đối ứng thì cơ quan quản lý có thẩm quyền ra quyết định dừng thực hiện dự án và yêu cầu tổ chức chủ trì và chủ nhiệm dự án nộp ngân sách nhà nước toàn bộ số kinh phí ngân sách đã hỗ trợ. Nguồn kinh phí nộp trả ngân sách nhà nước: 50% do Chủ nhiệm dự án chịu trách nhiệm nộp trả; 50% từ các Quỹ và các nguồn kinh phí tự có khác của tổ chức chủ trì.
b) Dự án không hoàn thành (gồm các dự án phải dừng thực hiện theo quyết định của cơ quan quản lý có thẩm quyền hoặc dự án được đánh giá nghiệm thu ở mức “không đạt”) do nguyên nhân ngoài nguyên nhân về huy động vốn đối ứng ngoài ngân sách nêu tại điểm a khoản 5 Điều này thì:
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xác định dự án phải dừng thực hiện hoặc không hoàn thành của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm dự án có trách nhiệm lập báo cáo chi tiết toàn bộ quá trình thực hiện (nội dung hoạt động và sử dụng kinh phí) của dự án; xác định rõ các nguyên nhân gửi cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt dự án.
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ chức chủ trì và chủ nhiệm dự án, cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt dự án chịu trách nhiệm kiểm tra, xác định nguyên nhân dẫn đến việc dự án không hoàn thành.
- Cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định xử lý cụ thể như sau:
Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm dự án có trách nhiệm:
+ Nộp hoàn trả ngân sách nhà nước toàn bộ kinh phí ngân sách nhà nước đã được cấp nhưng chưa sử dụng;
+ Thu hồi nộp ngân sách nhà nước tối đa đến 100% kinh phí ngân sách nhà nước đã được sử dụng cho dự án.
Căn cứ vào tình hình thực tế (tình hình kinh phí đã đầu tư vào dự án sản xuất thử nghiệm, các yếu tố khách quan, chủ quan dẫn đến dự án không hoàn thành, khả năng thu hồi kính phí từ việc bán các sản phẩm, tài sản của dự án,…) cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định mức thu hồi cụ thể cho phù hợp với thực tế thực hiện dự án. Nguồn kinh phí nộp trả ngân sách nhà nước: 50% do Chủ nhiệm dự án chịu trách nhiệm nộp trả; 50% từ các Quỹ và các nguồn kinh phí tự có khác của tổ chức chủ trì.
c) Trong thời hạn 360 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án có quyết định về việc nộp hoàn trả kinh phí cho ngân sách nhà nước, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm dự án có trách nhiệm nộp hoàn trả kinh phí cho ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
Trường hợp hết thời hạn nêu trên tổ chức chủ trì và chủ nhiệm dự án không nộp hoàn trả kinh phí cho ngân sách nhà nước sẽ thực hiện giảm trừ dự toán ngân sách năm sau của cơ quan chủ trì. Đối với các tổ chức chủ trì dự án không được cấp phát ngân sách nhà nước thường xuyên hàng năm sẽ không được xem xét để tham gia các dự án SXTN trong vòng 02 năm tính từ thời điểm có quyết định dừng thực hiện dự án.
- Trong trường hợp nguồn các Quỹ và các nguồn tự có khác hiện có của tổ chức chủ trì không đủ nộp hoàn trả ngân sách, thì phần kinh phí còn thiếu tiếp tục nộp hoàn trả ngân sách nhà nước trong năm sau.
- Các tổ chức chủ trì dự án tổng hợp tình hình thực hiện việc thu hồi kinh phí hoàn trả ngân sách nhà nước vào báo cáo quyết toán hàng năm của tổ chức mình gửi cơ quan chủ quản cấp trên để tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp theo quy định.
d) Các hình thức xử lý khác đối với các tổ chức chủ trì và chủ nhiệm dự án không hoàn thành được Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tại các văn bản khác.
đ) Chủ nhiệm dự án, tổ chức chủ trì dự án và các tổ chức, cá nhân có liên quan phải hoàn trả ngân sách nhà nước số kinh phí đã sử dụng sai mục đích, sai chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định.
6. Báo cáo tình hình sử dụng kinh phí
Định kỳ 06 tháng các tổ chức chủ trì dự án gửi báo cáo tình hình sử dụng các nguồn kinh phí tương ứng với khối lượng công việc đã triển khai cho cơ quan phê duyệt dự án.
Các bộ ngành,các tỉnh, thành phố hàng năm gửi báo cáo tổng hợp kinh phí hỗ trợ các dự án SXTN về Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính trước thời điểm xây dựng dự toán kinh phí hỗ trợ năm sau.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.QĐ.2.1.; Điều 19.5.QĐ.2.2.; Điều 19.5.TT.26.20. Xử lý kết quả đánh giá nghiệm thu cấp Bộ)
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2020
Điều 19.5.TL.3.3. Nguồn tài chính thực hiện Chương trình
(Điều 3 Thông tư liên tịch số 218/2012/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/02/2013)
Các nguồn tài chính thực hiện Chương trình bao gồm:
1. Ngân sách nhà nước, gồm:
a) Kinh phí đầu tư phát triển;
b) Kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ;
c) Kinh phí sự nghiệp kinh tế;
d) Vốn ODA, viện trợ của nước ngoài.
2. Vốn tín dụng từ Ngân hàng phát triển Việt Nam và các Ngân hàng thương mại.
3. Kinh phí từ các doanh nghiệp:
a) Vốn tự có của doanh nghiệp;
b) Vốn huy động khác.
4. Kinh phí từ các quỹ:
a) Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia;
b) Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia;
c) Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp;
d) Các quỹ khác.
5. Kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.2.24. Kinh phí thực hiện Chương trình)
Điều 19.5.TL.3.4. Nguyên tắc huy động các nguồn tài chính
(Điều 4 Thông tư liên tịch số 218/2012/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/02/2013)
1. Dự án có phương án huy động các nguồn tài chính, trong đó nêu đầy đủ nhu cầu về kinh phí, chi tiết theo từng nguồn nêu tại Điều 3 của Thông tư này và thuyết minh rõ khả năng huy động các nguồn tài chính để thực hiện Dự án.
2. Phương án huy động các nguồn tài chính đảm bảo tính khả thi:
a) Các nguồn kinh phí ngoài ngân sách để thực hiện Dự án cần được các tổ chức tài chính, tín dụng, quỹ xác nhận;
b) Các nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện Dự án cần có ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nuớc về nguồn kinh phí đó.
3. Trước khi phê duyệt Dự án, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Dự án đảm bảo phương án huy động đủ các nguồn tài chính để thực hiện Dự án.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.14.10. Hồ sơ thẩm định)
Điều 19.5.TL.3.5. Nguyên tắc hỗ trợ và sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước
(Điều 5 Thông tư liên tịch số 218/2012/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/02/2013)
1. Dự toán kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước là bộ phận thuộc các nguồn dự toán kinh phí phát triển sản phẩm quốc gia trong Dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; việc cân đối nguồn ngân sách nhà nước đảm bảo cơ cấu theo tỷ lệ với các nguồn kinh phí huy động khác ngoài ngân sách theo Dự án được duyệt. Nhà nước đảm bảo bố trí đủ kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước cho các Dự án đã được phê duyệt.
2. Kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước được lập kế hoạch chi tiết theo từng loại nguồn vốn và phân kỳ theo tiến độ triển khai công việc cho cả giai đoạn thực hiện; được phân bổ và sử dụng theo tiến độ, đảm bảo cơ cấu theo tỷ lệ với các nguồn vốn khác ngoài ngân sách nhà nước trong dự toán của Dự án đã được phê duyệt.
3. Quy trình lập dự toán, phân bổ, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
4. Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp sử dụng kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện Dự án đảm bảo đúng mục đích, đúng chế độ và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền theo quy định hiện hành.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.2.25. Sử dụng kinh phí)
Điều 19.5.TL.3.6. Nguyên tắc sử dụng kinh phí ngoài ngân sách nhà nước
(Điều 6 Thông tư liên tịch số 218/2012/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/02/2013)
1. Tổ chức chủ trì dự án có trách nhiệm sử dụng và giải ngân kinh phí ngoài ngân sách nhà nước theo đúng phương án huy động các nguồn tài chính, đảm bảo về cơ cấu theo tỷ lệ với nguồn ngân sách nhà nước theo Dự án đã được phê duyệt.
2. Đơn vị quản lý kinh phí có trách nhiệm giám sát việc huy động, giải ngân nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước theo đúng tiến độ, cơ cấu, tổng mức theo Hợp đồng đã ký.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.2.25. Sử dụng kinh phí)
Điều 19.5.TL.3.7. Nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với Dự án
(Điều 7 Thông tư liên tịch số 218/2012/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/02/2013)
1. Đối với hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
a) Hỗ trợ tối đa đến 100% kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cho các đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ thuộc Dự án;
b) Nguồn kinh phí hỗ trợ được cân đối từ ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ;
c) Nội dung hỗ trợ thực hiện theo các quy định hiện hành về sử dụng ngân sách nhà nước đối với đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Ngoài ra, ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ hỗ trợ các nội dung sau:
- Mua bản quyền và công cụ phần mềm; quyền sở hữu, quyền sử dụng công nghệ; quyền đối với giống cây trồng, vật nuôi; thiết bị, tài liệu kỹ thuật, thông tin sở hữu trí tuệ; sản phẩm mẫu để phân tích và giải mã công nghệ theo hợp đồng đã ký kết;
- Tìm kiếm thông tin về công nghệ, bí quyết công nghệ; thuê chuyên gia tư vấn trong nước và nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan khác có liên quan.
2. Đối với dự án sản xuất thử nghiệm
a) Hỗ trợ theo Dự án được duyệt tối đa đến 50% tổng mức kinh phí đầu tư (không bao gồm giá trị còn lại hoặc chi phí khấu hao trang thiết bị, nhà xưởng đã có vào tổng mức kinh phí đầu tư) thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm phục vụ sản xuất sản phẩm quốc gia; tối đa đến 70% tổng mức kinh phí đầu tư để thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm trong lĩnh vực nông nghiệp triển khai trên địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 5 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Danh mục các tổ chức hành chính thuộc vùng khó khăn và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
b) Nguồn kinh phí được cân đối từ ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ;
c) Nội dung hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 22/2011/TTLT-BTC-BKHCN ngày 21 tháng 02 năm 2011 của liên Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý tài chính đối với các dự án sản xuất thử nghiệm được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí và các quy định của Thông tư này.
3. Đối với hoạt động chuyển giao công nghệ
a) Đối tượng của hoạt động chuyển giao công nghệ:
- Bí quyết kỹ thuật;
- Kiến thức kỹ thuật về công nghệ được chuyển giao dưới dạng phương án công nghệ, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu;
- Giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ;
- Mua sắm, nhập khẩu máy móc thiết bị chuyên dụng trong nước chưa sản xuất được phục vụ nghiên cứu hoàn thiện công nghệ cho dự án phát triển sản phẩm quốc gia.
b) Hình thức và phương thức hoạt động chuyển giao công nghệ quy định tại Điều 12 và Điều 18 của Luật Chuyển giao công nghệ.
c) Mức hỗ trợ
- Đối với các sản phẩm phục vụ an ninh quốc phòng, sản phẩm bảo đảm an ninh, an toàn mạng thông tin, sản phẩm vắc-xin phòng bệnh cho người và vật nuôi của Việt Nam, sản phẩm lúa gạo Việt Nam chất lượng cao, năng suất cao thì được ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ hỗ trợ tối đa đến 50%, phần kinh phí còn lại được huy động từ các quỹ, các nguồn khác quy định tại Điều 3 của Thông tư này.
- Đối với các sản phẩm thiết bị siêu trường, siêu trọng, sản phẩm động cơ sử dụng cho phương tiện giao thông vận tải, sản phẩm cá da trơn Việt Nam chất lượng cao và các sản phẩm chế biến từ cá da trơn, sản phẩm nấm ăn và nấm dược liệu, sản phẩm vi mạch điện tử thì đuợc ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ và các quỹ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa đến 50%, phần kinh phí còn lại được huy động từ nguồn khác.
- Trong trường hợp Thủ tướng Chính phủ phê duyệt bổ sung danh mục sản phẩm quốc gia, liên Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ sẽ phối hợp hướng dẫn bổ sung mức hỗ trợ cụ thể đối với hoạt động chuyển giao công nghệ của các sản phẩm quốc gia bổ sung.
4. Đối với Dự án đầu tư sản suất sản phẩm quốc gia
a) Hỗ trợ tối đa đến 50% công lao động theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho cán bộ khoa học, nhân viên kỹ thuật trực tiếp thực hiện nội dung nghiên cứu hoàn thiện các quy trình công nghệ, giải pháp khoa học và công nghệ, xây dựng các phần mềm máy tính; thử nghiệm, phân tích, kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm đến khi hoàn thành sản phẩm lô số không;
b) Hỗ trợ tối đa đến 30% kinh phí mua vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, thiết bị đo kiểm, phân tích theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong quá trình thử nghiệm và sản suất sản phẩm lô số không của dây chuyền công nghệ, đối với các Dự án trong lĩnh vực nông nghiệp triển khai trên địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 5 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Danh mục các tổ chức hành chính thuộc vùng khó khăn và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) hỗ trợ tối đa đến 50% kinh phí.
c) Nguồn kinh phí hỗ trợ được cân đối từ ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ.
5. Đầu tư nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ phục vụ phát triển sản phẩm quốc gia
a) Nhà nước hỗ trợ kinh phí đầu tư phát triển cho việc nâng cấp, xây dựng mới trung tâm nghiên cứu và triển khai, phòng thí nghiệm, xưởng thực nghiệm và trạm thử nghiệm cho công tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và hoạt động sản xuất thử nghiệm theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Nguồn kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triển đối với lĩnh vực khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành;
c) Nội dung và phương thức hỗ trợ được thực hiện theo các quy định hiện hành về việc lập, xây dựng và phê duyệt các dự án đầu tư phát triển.
6. Đối với hoạt động xúc tiến thương mại và phát triển thị trường
a) Nhà nước hỗ trợ kinh phí cho hoạt động xúc tiến thương mại và phát triển thị trường của Dự án;
b) Nội dung và phương thức hỗ trợ thực hiện theo văn bản hướng dẫn của Bộ Công Thương về cơ chế, chính sách xúc tiến thương mại, phát triển thị trường công nghiệp hỗ trợ phục vụ phát triển sản phẩm quốc gia.
c) Nguồn kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước chi sự nghiệp kinh tế;
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.2.24. Kinh phí thực hiện Chương trình; Điều 19.5.TT.2.25. Sử dụng kinh phí; Điều 19.2.TL.2.7. Tài trợ cho các dự án nghiên cứu phát triển công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, công nghệ cao của doanh nghiệp; sản xuất thử nghiệm sản phẩm mới; chuyển giao, hoàn thiện, sáng tạo công nghệ để sản xuất sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm, sản phẩm quốc gia; Điều 19.5.TT.14.12. Nội dung thẩm định)
Điều 19.5.TL.3.8. Nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ và năng lực làm chủ công nghệ, quản trị công nghệ
(Điều 8 Thông tư liên tịch số 218/2012/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/02/2013)
1. Hỗ trợ tối đa đến 100% kinh phí từ ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ cho đào tạo ngắn hạn; bồi dưỡng nâng cao trình độ và năng lực làm chủ công nghệ, quản trị công nghệ theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với cán bộ nghiên cứu, cán bộ kỹ thuật và quản lý thuộc các tổ chức khoa học và công nghệ công lập. Đối với cán bộ thuộc doanh nghiệp và tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập, mức hỗ trợ tối đa đến 50%;
2. Nội dung và mức chi thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức nhà nước.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.2.24. Kinh phí thực hiện Chương trình; Điều 19.5.TT.2.25. Sử dụng kinh phí; Điều 19.2.TL.2.7. Tài trợ cho các dự án nghiên cứu phát triển công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, công nghệ cao của doanh nghiệp; sản xuất thử nghiệm sản phẩm mới; chuyển giao, hoàn thiện, sáng tạo công nghệ để sản xuất sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm, sản phẩm quốc gia; Điều 19.5.TT.14.12. Nội dung thẩm định)
Điều 19.5.TL.3.9. Nội dung chi ngân sách nhà nước cho hoạt động chung của Chương trình
(Điều 9 Thông tư liên tịch số 218/2012/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/02/2013)
1. Chi cho hoạt động của Ban chỉ đạo:
a) Chi tổ chức các cuộc họp định kỳ, đột xuất của Ban chỉ đạo;
b) Chi tổ chức các đoàn công tác kiểm tra, giám sát, tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện chương trình;
c) Chi thù lao trách nhiệm của Ban chỉ đạo;
d) Các khoản chi khác của Ban chỉ đạo.
2. Chi cho hoạt động của Ban chủ nhiệm:
a) Chi tiền công theo tháng đối với các thành viên Ban chủ nhiệm;
b) Chi tiền công và các khoản chi theo tiền công của nhân viên theo hợp đồng lao động;
c) Chi thông tin liên lạc, văn phòng phẩm;
d) Chi mua sắm đồ dùng, trang thiết bị văn phòng;
đ) Chi thuê phương tiện phục vụ công tác;
e) Chi tổ chức các hội đồng khoa học và công nghệ, hội đồng thẩm định;
g) Chi kiểm tra, giám sát, giám định, kiểm định, đánh giá nghiệm thu Dự án, Chương trình;
h) Chi đoàn ra, đoàn vào;
i) Chi hoạt động thông tin tuyên truyền, hội nghị, hội thảo khoa học, sơ kết và tổng kết Dự án, Chương trình;
k) Các khoản chi khác liên quan đến hoạt động chung của Dự án, Chương trình.
3. Chi cho hoạt động của Văn phòng các Chương trình quốc gia về khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là Văn phòng các Chương trình quốc gia):
a) Tiền lương, tiền công và các khoản chi theo lương của cán bộ, nhân viên Văn phòng các Chương trình quốc gia;
b) Chi cho công tác kiểm toán độc lập; công tác thẩm định, kiểm tra nhiệm vụ của Chương trình;
c) Chi công tác phí, hội nghị, hội thảo khoa học, tổ chức các hội nghị sơ kết, tổng kết Chương trình, biên soạn và in ấn sách chuyên khảo, kết quả của Chương trình;
d) Chi thông tin, tuyên truyền về hoạt động của Chương trình;
đ) Chi tiền nhà, điện, nước, thông tin liên lạc, văn phòng phẩm cho hoạt động của Văn phòng các Chương trình quốc gia;
e) Chi xăng xe, thuê phương tiện, phục vụ công tác chuyên môn;
g) Chi mua sắm, sửa chữa tài sản, sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ công tác chuyên môn;
h) Chi đoàn ra, đoàn vào;
i) Các khoản chi khác liên quan đến hoạt động chung của các nhiệm vụ và của Chương trình.
4. Kinh phí thực hiện các hoạt động nêu trên của Chương trình được giao về Văn phòng các Chương trình quốc gia trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý và sử dụng theo đúng quy định của pháp luật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.2.24. Kinh phí thực hiện Chương trình; Điều 19.5.TT.2.25. Sử dụng kinh phí; Điều 19.2.TL.2.7. Tài trợ cho các dự án nghiên cứu phát triển công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, công nghệ cao của doanh nghiệp; sản xuất thử nghiệm sản phẩm mới; chuyển giao, hoàn thiện, sáng tạo công nghệ để sản xuất sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm, sản phẩm quốc gia; Điều 19.5.TT.14.12. Nội dung thẩm định)
(Điều 10 Thông tư liên tịch số 218/2012/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/02/2013)
1. Chi thù lao trách nhiệm, tiền công cho Ban chỉ đạo, Ban chủ nhiệm
a). Mức chi thù lao trách nhiệm của thành viên Ban chỉ đạo:
- Trưởng Ban chỉ đạo: 500.000 đồng/người/tháng;
- Thành viên Ban chỉ đạo: 400.000 đồng/người/tháng.
b). Mức chi tiền công theo tháng của thành viên Ban chủ nhiệm:
- Chủ nhiệm: 5.000.000 đồng/tháng;
- Phó chủ nhiệm, Ủy viên thư ký: 4.500.000 đồng/tháng;
- Ủy viên: 4.000.000 đồng/tháng.
2. Các nội dung chi còn lại quy định tại Điều 9 của Thông tư này được vận dụng theo các quy định hiện hành về chế độ chi tiêu ngân sách nhà nước.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.2.24. Kinh phí thực hiện Chương trình; Điều 19.5.TT.2.25. Sử dụng kinh phí; Điều 19.2.TL.2.7. Tài trợ cho các dự án nghiên cứu phát triển công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, công nghệ cao của doanh nghiệp; sản xuất thử nghiệm sản phẩm mới; chuyển giao, hoàn thiện, sáng tạo công nghệ để sản xuất sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm, sản phẩm quốc gia; Điều 19.5.TT.14.12. Nội dung thẩm định)
Điều 19.5.TL.3.11. Lập dự toán, phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước hỗ trợ Chương trình.
(Điều 11 Thông tư liên tịch số 218/2012/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/02/2013)
Việc lập dự toán, phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước đối với Chương trình thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
Thông tư này hướng dẫn cụ thể một số điểm như sau:
1. Hàng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước, Tổ chức chủ trì dự án căn cứ vào Dự án đã được phê duyệt, xây dựng dự toán chi ngân sách trong năm kế hoạch, chi tiết đối với từng nguồn kinh phí theo quy định tại Điều 3 của Thông tư này gửi Đơn vị quản lý kinh phí. Đơn vị quản lý kinh phí xem xét, tổng hợp dự toán của các Tổ chức chủ trì dự án gửi Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (trường hợp không phải là Cơ quan chủ quản sản phẩm quốc gia) để tổng hợp gửi Cơ quan chủ quản sản phẩm quốc gia.
Văn phòng các Chương trình quốc gia tổng hợp dự toán kinh phí của các Dự án thuộc sản phẩm quốc gia do các tập đoàn, Tổng công ty được giao trách nhiệm quản lý phát triển gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Trong trường hợp Tổ chức chủ trì dự án đồng thời là Đơn vị quản lý kinh phí thì Tổ chức chủ trì dự án sẽ xây dựng dự toán gửi Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (trường hợp không phải là Cơ quan chủ quản sản phẩm quốc gia) để tổng hợp gửi Cơ quan chủ quản sản phẩm quốc gia.
2. Cơ quan chủ quản sản phẩm quốc gia căn cứ vào Dự án đã được phê duyệt, kinh phí đã được cân đối và báo cáo dự toán của đơn vị trực thuộc để rà soát, tổng hợp dự toán chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý và gửi Bộ Khoa học và Công nghệ, đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.
3. Văn phòng các Chương trình quốc gia xây dựng dự toán ngân sách hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban chủ nhiệm Chương trình, Văn phòng các Chương trình quốc gia, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Khoa học và Công nghệ.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp dự toán phát triển sản phẩm quốc gia vào dự toán chi ngân sách nhà nước về khoa học công nghệ hàng năm gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính theo quy định.
5. Căn cứ vào dự toán chí ngân sách nhà nước của Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, dự toán ngân sách nhà nước thực hiện chương trình phát triển sản phẩm quốc gia được giao trực tiếp về Cơ quan chủ quản sản phẩm quốc gia để thực hiện.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.2.24. Kinh phí thực hiện Chương trình; Điều 19.5.TT.2.25. Sử dụng kinh phí; Điều 19.5.TT.24.6. Nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ)
Điều 19.5.TL.3.12. Giải ngân kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ đối với các Dự án
(Điều 12 Thông tư liên tịch số 218/2012/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/02/2013)
1. Đối với kinh phí của các Dự án do Bộ khoa học và Công nghệ quản lý
a) Mở tài khoản, nhận kinh phí và kiểm soát chi
- Bộ Khoa học và Công nghệ giao dự toán hàng năm theo tiến độ và khối lượng công việc thực hiện, phù hợp với hợp đồng ký kết giữa Văn phòng các Chương trình quốc gia và các Tổ chức chủ trì dự án;
- Văn phòng các Chương trình quốc gia mở tài khoản dự toán tại Kho bạc Nhà nước để nhận kinh phí ngân sách nhà nước và thanh toán kinh phí thực hiện Dự án của Tổ chức chủ trì dự án, kinh phí hoạt động chung của Chương trình. Căn cứ vào dự toán ngân sách được giao, Văn phòng các Chương trình quốc gia thực hiện thanh toán kinh phí cho Tổ chức chủ trì dự án để thực hiện Dự án theo hợp đồng đã ký kết.
Văn phòng các Chương trình quốc gia có trách nhiệm kiểm soát chi và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, hợp lệ, hồ sơ, chứng từ chi của Tổ chức chủ trì dự án; thực hiện thanh quyết toán với Kho bạc Nhà nước nơi Văn phòng các Chương trình quốc gia giao dịch theo quy định hiện hành.
- Tổ chức chủ trì dự án mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch hoặc Ngân hàng Thương mại (trường hợp Tổ chức chủ trì dự án là doanh nghiệp) để tiếp nhận kinh phí thực hiện dự án theo hợp đồng do Văn phòng các Chương trình quốc gia thanh toán.
Tổ chức chủ trì dự án phải xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ của Dự án để công khai, minh bạch và tự chịu trách nhiệm về quyết định chi tiêu của mình; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của kinh phí thực hiện Dự án của Văn phòng các Chương trình quốc gia về tình hình sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Dự án.
- Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát theo các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng giữa Văn phòng các Chương trình quốc gia ký với Tổ chức chủ trì dự án. Kho bạc Nhà nước không kiểm soát tài khoản tiền gửi Tổ chức chủ trì dự án mở tại Kho bạc Nhà nước; không kiểm soát hồ sơ chi tiết từng khoản chi của Tổ chức chủ trì dự án. Tổ chức chủ trì dự án chịu trách nhiệm về quyết định chi tiêu của mình và thực hiện quyết toán kinh phí với Văn phòng các Chương trình quốc gia. Văn phòng các Chương trình quốc gia có trách nhiệm kiểm tra các khoản chi của Tổ chức chủ trì dự án theo đúng chế độ, tiêu chuẩn định mức hiện hành.
b) Đối với các khoản chi cho các hoạt động của Văn phòng các Chương trình quốc gia từ tài khoản dự toán; Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát chi theo quy định tại Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính về chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
c) Kiểm soát chi đối với Hợp đồng thực hiện Dự án giữa Văn phòng các Chương trình quốc gia và tổ chức chủ trì dự án
- Tạm ứng lần đầu: Căn cứ vào nội dung các công việc được hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước trong dự án đã được duyệt và hợp đồng được ký kết, Văn phòng các Chương trình quốc gia rút dự toán để tạm ứng kinh phí lần đầu cho Tổ chức chủ trí dự án bằng 100% kính phí phân bổ theo dự toán năm đã được giao, nhưng tối đa không quá 50% tổng kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ theo hợp đồng đã ký với Tổ chức chủ trì dự án. Hồ sơ tạm ứng lần đầu gửi Kho bạc Nhà nước bao gồm: Dự toán năm được cấp có thẩm quyền giao; Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước (tạm ứng), trong đó ghi rõ nội dung tạm ứng; Quyết định đấu thầu, chỉ định thầu (nếu có); Hợp đồng thực hiện Dự án giữa Văn phòng các Chương trình quốc gia và Tổ chức chủ trì dự án.
- Tạm ứng các đợt tiếp theo: Việc tạm ứng kính phí các đợt tiếp theo chỉ được thực hiện đối với Dự án đã có hồ sơ thanh toán tối thiểu 50% mức kinh phí đã tạm ứng các đợt trước đó và không vi phạm các quy định hiện hành của nhà nước liên quan đến tổ chức triển khai thực hiện các Dự án, tổng số dư tạm ứng tối đa không quá 50% tổng dự toán kinh phí sự nghiệp hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo hợp đồng đã ký với Tổ chức chủ trì dự án (trừ trường hợp mua sắm thiết bị chưa đủ thủ tục thanh toán vì lý do khách quan được Văn phòng các Chương trình quốc gia xác nhận trên cơ sở đề nghị của Tổ chức chủ trì dự án). Hồ sơ tạm ứng các đợt tiếp theo gửi Kho bạc Nhà nước bao gồm: Dự toán ngân sách nhà nước được giao hàng năm; Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước (tạm ứng), trong đó ghi rõ nội dung tạm ứng; Bản xác nhận của Văn phòng các Chương trình quốc gia và Ban Chủ nhiệm Chương trình về kết quả thực hiện nội dung, tiến độ, khối lượng công việc và kinh phí đã sử dụng tương ứng do Tổ chức chủ trì dự án đã thực hiện.
Ví dụ: Tổng kinh phí hỗ trợ Dự án từ nguồn ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ theo hợp đồng đã ký giữa Văn phòng các Chương trình quốc gia với Tổ chức chủ trì dự án là 10 tỷ đồng. Văn phòng các Chương trình quốc gia rút dự toán để tạm ứng kinh phí lần đầu cho Tổ chức chủ trì dự án là 5 tỷ đồng (bằng mức tối đa).
Tạm ứng đợt tiếp theo: Việc tạm ứng kinh phí các đợt tiếp theo chỉ được thực hiện đối với Dự án đã có hồ sơ thanh toán tối thiểu 2,5 tỷ đồng (tối thiểu bằng 50% mức kinh phí đã tạm ứng các đợt trước đó). Sau khi Dự án đã thanh toán tạm ứng được 2,5 tỷ đồng thì số kinh phí tạm ứng đợt tiếp theo tối đa là 2,5 tỷ đồng để đảm bảo tổng số dư tạm ứng của các đợt (2,5 + 2,5 = 5 tỷ đồng) không vượt quá 50% tổng kinh phí hỗ trợ Dự án từ nguồn ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ.
- Thanh toán tạm ứng: Khi thanh toán tạm ứng, Văn phòng các Chương trình quốc gia gửi hồ sơ thanh toán tạm ứng cho Kho bạc nhà nước nơi giao dịch, hồ sơ thanh toán tạm ứng bao gồm: Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng của Văn phòng các Chương trình quốc gia; Biên bản nghiệm thu Hợp đồng thực hiện Dự án giữa Văn phòng các Chương trình quốc gia và Tổ chức chủ trì dự án.
Hết thời gian thực hiện Dự án, Văn phòng các Chương trình quốc gia phải thực hiện thanh toán tạm ứng tại Kho bạc Nhà nước. Trường hợp, trong thời gian 6 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện Dự án, Văn phòng các Chương trình quốc gia không thực hiện thanh toán tạm ứng với Kho bạc Nhà nước thì Bộ Tài chính thực hiện thu hồi bằng cách giảm trừ vào dự toán năm sau của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Đối với kinh phí của các Dự án do các Bộ, ngành, tập đoàn, Tổng công ty quản lý
a) Trường hợp Bộ, ngành giao dự toán kinh phí cho Đơn vị quản lý kinh phí trực thuộc trực tiếp thực hiện Dự án thì thực hiện kiểm soát chi theo quy định tại Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính về chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.
b) Trường hợp Bộ, ngành giao dự toán kinh phí cho Đơn vị quản lý kinh phí trực thuộc để ký hợp đồng thực hiện Dự án với các Tổ chức chủ trì dự án không trực thuộc Bộ, ngành đó thì được vận dụng theo quy định tại điểm a, điểm c của khoản 1, Điều 12 của Thông tư này.
3. Tổ chức chủ trì dự án có trách nhiệm sử dụng kinh phí đã tạm ứng đúng mục đích, đúng chế độ. Trường hợp khoản kinh phí đã tạm ứng sử dụng sai mục đích, không đúng chế độ, Đơn vị quản lý kinh phí có trách nhiệm thu hồi hoàn trả ngân sách nhà nước.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.2.24. Kinh phí thực hiện Chương trình; Điều 19.5.TT.2.25. Sử dụng kinh phí)
Điều 19.5.TL.3.13. Đối với kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triển và các nguồn vốn khác
(Điều 13 Thông tư liên tịch số 218/2012/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/02/2013)
1. Việc quản lý thanh toán kinh phí đầu tư dự án đầu tư sản xuất sản phẩm quốc gia được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách Nhà nước và sửa đổi, bổ sung (nếu có).
2. Việc giải ngân, tạm ứng và thanh toán tạm ứng các nguồn kinh phí khác thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý nguồn kinh phí đó.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.2.24. Kinh phí thực hiện Chương trình; Điều 19.5.TT.2.25. Sử dụng kinh phí)
Điều 19.5.TL.3.14. Đối với việc mua sắm, quản lý và xử lý tài sản, vật tư, nguyên vật liệu bằng nguồn ngân sách nhà nước
(Điều 14 Thông tư liên tịch số 218/2012/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/02/2013)
1. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ, Tổ chức chủ trì dự án thực hiện mua sắm, quản lý tài sản, trang thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu từ nguồn kinh phí hỗ trợ ngân sách nhà nước theo các quy định hiện hành và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của Đơn vị quản lý kinh phí.
2. Việc quản lý, sử dụng và xử lý tài sản được đầu tư mua sắm từ nguồn kinh phí hỗ trợ ngân sách nhà nước theo các quy định hiện hành.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.2.24. Kinh phí thực hiện Chương trình; Điều 19.5.TT.2.25. Sử dụng kinh phí)
Điều 19.5.TL.3.15. Công tác kiểm tra và xử lý vi phạm
(Điều 15 Thông tư liên tịch số 218/2012/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/02/2013)
1. Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm Dự án, nhiệm vụ thuộc Dự án chịu sự kiểm tra, kiểm soát của Đơn vị quản lý kinh phí, Cơ quan chủ quản sản phẩm quốc gia, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan khác có liên quan.
2. Hàng năm, Đơn vị quản lý kinh phí phối hợp với Cơ quan chủ quản sản phẩm quốc gia, Bộ Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị có liên quan và Cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất tình hình thực hiện nội dung, kinh phí (bao gồm cả nguồn kinh phí ngân sách và nguồn huy động khác) đối với Dự án, nhiệm vụ thuộc Dự án.
3. Trong trường hợp Tổ chức chủ trì dự án, Tổ chức chủ trì nhiệm vụ thuộc Dự án không thực hiện đúng phương án huy động các nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước theo Hợp đồng; sử dụng kinh phí sai mục đích, không đúng chế độ thì Đơn vị quản lý kinh phí xem xét dừng giải ngân kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và quyết định xử lý theo các quy định hiện hành.
Điều 19.5.TL.3.16. Công tác báo cáo quyết toán kinh phí sự nghiệp
(Điều 16 Thông tư liên tịch số 218/2012/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/02/2013)
Công tác báo cáo quyết toán kinh phí sự nghiệp thực hiện theo quy định hiện hành. Thông tư này hướng dẫn cụ thể một số điểm như sau:
1. Định kỳ 6 tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu, Tổ chức chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm báo cáo Tổ chức chủ trì dự án về kết quả, khối lượng công việc và số kinh phí đã thực hiện theo hợp đồng ký kết để tổng hợp báo cáo với Ban chủ nhiệm Chương trình và Đơn vị quản lý kinh phí.
2. Tổ chức chủ trì dự án chịu trách nhiệm xét duyệt quyết toán đối với các nhiệm vụ thuộc Dự án. Đơn vị quản lý kinh phí chịu trách nhiệm xét duyệt quyết toán đối với Dự án.
3. Trường hợp Tổ chức chủ trì dự án ký hợp đồng với Đơn vị quản lý kinh phí
a) Đối với các nhiệm vụ thuộc Dự án đã nghiệm thu được thực hiện thẩm tra, xét duyệt, phê duyệt quyết toán.
b) Đối với các nhiệm vụ đang trong giai đoạn thực hiện, hàng năm trên cơ sở số kinh phí thực sử dụng và khối lượng công việc đã thực hiện trong năm, Tổ chức chủ trì nhiệm vụ báo cáo tình hình nhận, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước.
c) Sau khi toàn bộ các nhiệm vụ của Dự án đã được nghiệm thu, Tổ chức chủ trì dự án có trách nhiệm tổng hợp quyết toán toàn bộ Dự án trình Đơn vị quản lý kinh phí xét duyệt.
d) Đơn vị quản lý kinh phí có trách nhiệm lập, tổng hợp báo cáo quyết toán Dự án hoàn thành và trình Cơ quan chủ quản sản phẩm quốc gia phê duyệt, tổng hợp vào quyết toán chung gửi Bộ Tài chính theo quy định.
4. Trường hợp Tổ chức chủ trì dự án là Đơn vị quản lý kinh phí, thì các quy định về hạch toán và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành và các quy định cụ thể tại khoản 3 Điều 16 của Thông tư này.
5. Đối với các kinh phí hoạt động chung của Chương trình, Văn phòng các Chương trình quốc gia có trách nhiệm quyết toán theo quy định hiện hành.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.2.26. Quyết toán kinh phí)
Điều 19.5.TL.3.17. Công tác báo cáo quyết toán kinh phí đầu tư phát triển và các nguồn kinh phí khác
(Điều 17 Thông tư liên tịch số 218/2012/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/02/2013)
1. Đối với kinh phí đầu tư phát triển, việc quyết toán kinh phí được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quyết toán niên độ ngân sách đối với dự án có nguồn vốn ngân sách nhà nước và Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước.
2. Việc hạch toán và quyết toán các nguồn kinh phí khác thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý nguồn kinh phí đó.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.2.26. Quyết toán kinh phí)
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẾN NĂM 2020.
Điều 19.5.TL.7.2. Nguyên tắc hỗ trợ và sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước
(Điều 2 Thông tư liên tịch số 59/2015/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/06/2015)
1. Việc cân đối nguồn ngân sách nhà nước đảm bảo cơ cấu theo tỷ lệ với các nguồn kinh phí huy động khác ngoài ngân sách quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Thông tư này theo nhiệm vụ được duyệt.
2. Kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước được lập kế hoạch chi tiết theo tùng loại nguồn vốn cho cả giai đoạn thực hiện; được phân bổ và sử dụng theo tiến độ và cơ cấu trong dự toán của nhiệm vụ đã được phê duyệt.
3. Quy trình lập dự toán, phân bổ, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản có liên quan.
4. Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp sử dụng kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ đảm bảo đúng mục đích, đúng quy định về tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu hiện hành và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 19.5.TL.7.3. Nguyên tắc sử dụng kinh phí ngoài ngân sách nhà nước
(Điều 3 Thông tư liên tịch số 59/2015/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/06/2015)
Tổ chức chủ trì, đơn vị quản lý các nhiệm vụ của Chương trình, đơn vị quản lý kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình và các tổ chức, cá nhân khác thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm:
1. Huy động, sử dụng và giải ngân các nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước theo đúng phương án huy động các nguồn tài chính, đảm bảo đúng tỷ lệ so với nguồn ngân sách nhà nước quy định tại Điều 5 của Thông tư này theo nhiệm vụ được duyệt.
2. Giám sát việc huy động, sử dụng, giải ngân các nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước đúng tiến độ, cơ cấu và tổng mức quy định tại hợp đồng đã ký.
Điều 19.5.TL.7.4. Kinh phí thực hiện Chương trình
(Điều 4 Thông tư liên tịch số 59/2015/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/06/2015)
Kinh phí thực hiện Chương trình được đảm bảo từ các nguồn:
1. Ngân sách nhà nước dành cho khoa học và công nghệ được cân đối, bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm để thực hiện Chương trình theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản có liên quan;
2. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia và các quỹ hợp pháp khác theo quy định về quản lý, sử dụng của từng quỹ;
3. Các nguồn hợp pháp khác: vốn tín dụng, vốn ODA, vốn hợp tác quốc tế, viện trợ của nước ngoài và nguồn vốn khác;
4. Nguồn kinh phí đối ứng bao gồm:
a) Kinh phí đóng góp của các tổ chức, đơn vị, cá nhân thực hiện nhiệm vụ của Chương trình;
b) Kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác.
5. Các Bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bố trí kinh phí tổ chức triển khai các nhiệm vụ có liên quan của các chương trình, đề án khoa học, đề tài khoa học và công nghệ quốc gia khác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện việc gắn kết, lồng ghép với các nhiệm vụ thuộc Chương trình đảm bảo hiệu quả, thúc đẩy phát triển thị trường khoa học và công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.49. Ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ; Điều 19.5.LQ.59. Các quỹ hỗ trợ, đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.TL.7.5. Nội dung và mức chi thực hiện nhiệm vụ của Chương trình
(Điều 5 Thông tư liên tịch số 59/2015/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/06/2015)
1. Đối với đề án khoa học, đề tài khoa học và công nghệ thuộc Chương trình
Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí từ ngân sách nhà nước chi thực hiện các nội dung của đề án khoa học, đề tài khoa học và công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Nội dung và định mức chi theo các quy định hiện hành về sử dụng ngân sách nhà nước đối với đề án khoa học, đề tài khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Đối với dự án khoa học và công nghệ thuộc Chương trình
a) Việc đầu tư xây dựng các sàn giao dịch công nghệ quốc gia tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng với mạng lưới tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ đồng bộ đi kèm quy định tại Điểm c Khoản 2 Mục III Điều 1 của Quyết định số 2075/QĐ-TTg thực hiện theo quy định hiện hành đối với các dự án đầu tư phát triển.
b) Nội dung và định mức hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với việc thành lập và phát triển hoạt động của tổ chức trung gian, hoạt động của cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 9 và Khoản 1 Điều 10 của Thông tư số 32/2014/TT-BKHCN ngày 06 tháng 11 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý Chương trình (sau đây gọi tắt là Thông tư số 32/2014/TT-BKHCN) được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 49/2014/TTLT-BTC-BKHCN ngày 23 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý tài chính Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
c) Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí từ ngân sách nhà nước chi đào tạo, bồi dưỡng, biên soạn tài liệu giảng dạy cho đối tượng là cán bộ, công chức; tối đa 50% kinh phí từ ngân sách nhà nước chi đào tạo, bồi dưỡng cho đối tượng thuộc doanh nghiệp, các tổ chức khoa học và công nghệ theo các nội dung quy định tại các Điểm b, c Khoản 2 Điều 9 và Khoản 2 Điều 11 của Thông tư số 32/2014/TT-BKHCN.
Nội dung và định mức hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước áp dụng quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức; Thông tư liên tịch số 04/2014/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 13 tháng 8 năm 2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính hướng dẫn trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
d) Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí từ ngân sách nhà nước chi công tác phí cho đối tượng là cán bộ, công chức tham gia khóa đào tạo ngắn hạn, bồi dưỡng nghiệp vụ ở nước ngoài quy định tại Khoản 2 Điều 11 của Thông tư số 32/2014/TT-BKHCN.
Nội dung và định mức hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước chi công tác phí cho các đối tượng nói trên áp dụng quy định tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.
đ) Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với cơ quan hành chính nhà nước, tối đa 50% kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với doanh nghiệp, các tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện dự án đánh giá nhu cầu công nghệ, khả năng cung ứng công nghệ quy định tại các Điểm a, b, c Khoản 2 Điều 12 của Thông tư số 32/2014/TT-BKHCN.
Nội dung và định mức chi áp dụng quy định tại Thông tư số 194/2012/TT- BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.
e) Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với cơ quan hành chính nhà nước, tối đa 50% kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với doanh nghiệp, các tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện nhiệm vụ điều tra, khảo sát, nghiên cứu thị trường, thu thập thông tin, xác định đối tượng tiềm năng của hoạt động xúc tiến phát triển thị trường khoa học và công nghệ quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 14 của Thông tư số 32/2014/TT-BKHCN.
Nội dung và định mức chi áp dụng quy định tại Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê.
g) Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với cơ quan hành chính nhà nước, tối đa 50% kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với doanh nghiệp, các tổ chức khoa học và công nghệ chi thuê chuyên gia đối với một số nội dung quy định tại Thông tư số 32/2014/TT-BKHCN: hỗ trợ hoạt động của tổ chức trung gian quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 9; đánh giá năng lực và khả năng khai thác nguồn cung công nghệ, nguồn cầu công nghệ quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 12; xây dựng phương án thương mại hóa, đánh giá, định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ quy định tại Khoản 2 Điều 13.
Định mức chi áp dụng quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 02/2015/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định mức lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian sử dụng vốn nhà nước.
h) Định mức hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với sản phẩm của hoạt động hỗ trợ thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ của sinh viên, học sinh, nhà khoa học trẻ tài năng, người lao động sáng tạo không có bằng cấp (có trình độ từ phổ thông trung học trở xuống) như sau:
- 1.000.000đ/1 đơn đăng ký sở hữu trí tuệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận đơn hợp lệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
- 3.000.000 đ/1 hợp đồng chuyển nhượng, chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ được đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
Chứng từ thanh toán hợp lệ là bản sao tờ khai đăng ký sở hữu trí tuệ kèm theo bản sao Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển nhượng, chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ. Các bản sao nêu trên cần được công chứng hoặc chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
i) Nội dung và mức hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với hoạt động thuộc dự án xúc tiến phát triển thị trường khoa học và công nghệ quy định tại các Điểm b, c, d Khoản 2 Điều 14 của Thông tư số 32/2014/TT-BKHCN như sau:
- Đối với hoạt động được tổ chức trong nước:
+ Hoạt động tổ chức tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh:
Hỗ trợ các khoản chi phí thuê mặt bằng (điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ); chi phí vận chuyển và thiết kế, dàn dựng gian hàng; chi phí hoạt động chung của Ban tổ chức (truyền thông, vận chuyển, công tác phí, khen thưởng, trang trí tổng thể, lễ khai mạc, bế mạc, in ấn tài liệu, làm cơ sở dữ liệu thông tin, hội thảo, tọa đàm khoa học và công nghệ, các chi phí khác liên quan).
Mức hỗ trợ tối đa là 10 triệu đồng/1 đơn vị tham gia.
+ Hoạt động tổ chức tại các tỉnh, miền núi, biên giới và hải đảo:
Hỗ trợ các khoản chi phí thuê mặt bằng (điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ); chi phí vận chuyển và thiết kế, dàn dựng gian hàng; chi phí hoạt động chung của Ban tổ chức (truyền thông, vận chuyển, công tác phí, khen thưởng, trang trí tổng thể, lễ khai mạc, bế mạc, in ấn tài liệu, làm cơ sở dữ liệu thông tin, hội thảo, tọa đàm khoa học và công nghệ, các chi phí khác liên quan).
Mức hỗ trợ tối đa là 15 triệu đồng/1 đơn vị tham gia.
+ Chi làm phù điêu và kỷ niệm chương của Chương trình.
Mức chi không quá 200.000 đồng/1 phù điêu, kỷ niệm chương (nếu có).
- Đối với hoạt động được tổ chức ở nước ngoài:
Hỗ trợ các khoản chi phí sau:
+ Thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựng gian hàng;
+ Trang trí chung của khu vực Việt Nam (bao gồm cả gian hàng quốc gia nếu có);
+ Chi phí tổ chức khai mạc (nếu là hội chợ triển lãm riêng của Việt Nam): giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng;
+ Tổ chức hội thảo: chi phí thuê hội trường, trang thiết bị, trang trí, âm thanh, ánh sáng, phiên dịch, an ninh, lễ tân, nước uống, tài liệu, diễn giả;
+ Trình diễn sản phẩm: thuê địa điểm, thiết kế và trang trí sân khấu, âm thanh, ánh sáng, trang thiết bị, người trình diễn, người dẫn chương trình, phiên dịch;
+ Công tác phí cho cán bộ tổ chức thực hiện dự án;
+ Các khoản chi khác (nếu có).
Mức hỗ trợ tối đa là 200 triệu đồng/1 đơn vị tham gia.
k) Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với cơ quan hành chính nhà nước, tối đa 50% kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với doanh nghiệp, các tổ chức khác thực hiện dự án truyền thông phát triển thị trường khoa học và công nghệ quy định tại các Điểm a, c Khoản 2 Điều 15 của Thông tư số 32/2014/TT-BKHCN.
Mức hỗ trợ tối đa là 95 triệu đồng/1 chuyên đề tuyên truyền.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 7. Đề án khoa học, đề tài khoa học và công nghệ thuộc Chương trình; Điều 9. Dự án thành lập, phát triển hoạt động của tổ chức trung gian; Điều 10. Dự án xây dựng các cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Điều 11. Dự án tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, chuyên gia phục vụ phát triển thị trường khoa học và công nghệ; Điều 12. Dự án đánh giá nhu cầu công nghệ, khả năng cung ứng công nghệ; Điều 13. Dự án hỗ trợ thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ; Điều 14. Dự án xúc tiến phát triển thị trường khoa học và công nghệ; Điều 15. Dự án truyền thông phát triển thị trường khoa học và công nghệ của Thông tư 32/2014/TT-BKHCN Quy định quản lý Chương trình phát triển thị trường khoa học và công nghệ đến năm 2020 ban hành ngày 06/11/2014)
Điều 19.5.TL.7.6. Nội dung và mức chi ngân sách nhà nước đối với hoạt động quản lý Chương trình
(Điều 6 Thông tư liên tịch số 59/2015/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/06/2015)
1. Chi hoạt động của Ban Chủ nhiệm Chương trình:
a) Chi tổ chức các đoàn công tác kiểm tra, giám sát, tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Chương trình;
b) Chi tiền công theo tháng đối với các thành viên Ban Chủ nhiệm;
c) Chi thông tin liên lạc, văn phòng phẩm;
d) Chi thuê phương tiện phục vụ công tác, công tác phí;
đ) Các khoản chi khác của Ban Chủ nhiệm.
2. Chi hoạt động chung quản lý Chương trình:
a) Chi thực hiện các hoạt động tư vấn xác định nhiệm vụ, tuyển chọn, giao trực tiếp, thẩm định, đánh giá giữa kỳ (nếu có), đánh giá nghiệm thu cấp quốc gia các nhiệm vụ thuộc Chương trình; tổng kết Chương trình;
b) Chi điều tra, khảo sát phục vụ công tác xây dựng và phê duyệt các nhiệm vụ quan trọng của Chương trình theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
c) Các khoản chi thực hiện nhiệm vụ chung của Chương trình;
d) Chi tổ chức các hội đồng khoa học và công nghệ, tổ chức các cuộc họp định kỳ, đột xuất của Ban chủ nhiệm;
đ) Chi công tác phí, hội nghị, hội thảo khoa học, tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết Chương trình, biên soạn và in ấn sách chuyên khảo, kết quả của Chương trình;
e) Chi thông tin, tuyên truyền về hoạt động của Chương trình;
g) Chi xăng xe, thuê phương tiện phục vụ hoạt động chung quản lý Chương trình;
h) Chi mua sắm, sửa chữa cơ sở vật chất, trang thiết bị;
i) Chi đoàn ra, đoàn vào;
k) Các khoản chi khác.
3. Mức chi
a) Mức chi tiền công theo tháng của thành viên Ban Chủ nhiệm:
- Chủ nhiệm: 5.000.000 đồng/tháng.
- Phó Chủ nhiệm, ủy viên thư ký: 4.500.000 đồng/tháng.
- Ủy viên: 4.000.000 đồng/tháng.
b) Các nội dung chi còn lại quy định tại Điều 6 của Thông tư này thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về chế độ chi tiêu ngân sách nhà nước.
Điều 19.5.TL.7.7. Lập dự toán, phân bổ dự toán kinh phí thực hiện Chương trình
(Điều 7 Thông tư liên tịch số 59/2015/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/06/2015)
Việc lập dự toán, phân bổ dự toán kinh phí thực hiện Chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Thông tư này hướng dẫn cụ thể một số nội dung như sau:
1. Căn cứ lập dự toán:
a) Quyết định phê duyệt tổ chức, cá nhân chủ trì và dự toán kinh phí thực hiện từng nhiệm vụ của Chương trình, trong đó cần chi tiết rõ từng nguồn kinh phí đảm bảo được quy định tại Điều 4 của Thông tư này;
b) Yêu cầu về thực hiện các hoạt động quản lý Chương trình;
c) Nội dung chi, định mức chi quy định tại Thông tư này và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành.
2. Đơn vị lập dự toán:
Hàng năm, vào thời điểm lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước, căn cứ vào đề xuất của các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thực hiện Chương trình, Ban Chủ nhiệm Chương trình, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia căn cứ vào quy định tại Thông tư này và các quy định hiện hành lập dự toán ngân sách chi các nhiệm vụ thuộc Chương trình và dự toán chi quản lý Chương trình, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ xét duyệt tổng hợp vào dự toán thu, chi ngân sách năm của Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
3. Phân bổ kinh phí:
Sau khi được cấp có thẩm quyền giao dự toán ngân sách, Bộ Khoa học và Công nghệ phân bổ kinh phí thực hiện nhiệm vụ của Chương trình và chi quản lý Chương trình theo quy định.
Điều 19.5.TL.7.8. Giải ngân kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình
(Điều 8 Thông tư liên tịch số 59/2015/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/06/2015)
1. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia thực hiện việc tạm ứng, thanh toán và kiểm soát chi kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ của Chương trình theo các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng thực hiện các nhiệm vụ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, hợp lệ, hồ sơ, chứng từ chi của tổ chức chủ trì nhiệm vụ.
2. Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để tiếp nhận kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ và tự chịu trách nhiệm về quyết định chi tiêu của mình; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia về tình hình sử dụng kinh phí và quyết toán kinh phí với Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia theo quy định.
3. Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ của Chương trình có trách nhiệm bố trí vốn đối ứng theo nội dung dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo quy định tại Điều 3 của Thông tư này.
4. Kinh phí chi hoạt động quản lý Chương trình thực hiện theo quy định hiện hành đối với đơn vị dự toán cấp 3 sử dụng ngân sách nhà nước. Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát chi theo quy định tại Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính về chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.
Điều 19.5.TL.7.9. Công tác kiểm tra tài chính Chương trình
(Điều 9 Thông tư liên tịch số 59/2015/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/06/2015)
1. Hằng năm Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, cơ quan có liên quan kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất tình hình thực hiện các nhiệm vụ, nội dung, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện Chương trình.
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia có trách nhiệm kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất tình hình thực hiện các nhiệm vụ, đánh giá tiến độ, hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước của các nhiệm vụ.
2. Trường hợp nhiệm vụ không thực hiện đúng kế hoạch, sử dụng kinh phí sai mục đích, sai chế độ thì nhiệm vụ bị đình chỉ và thu hồi kinh phí đã sử dụng sai mục đích nộp ngân sách nhà nước theo quy định.
Điều 19.5.TL.7.10. Xử lý khi chấm dứt hợp đồng
(Điều 10 Thông tư liên tịch số 59/2015/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/06/2015)
1. Kết quả thực hiện hợp đồng được sử dụng làm căn cứ để quyết toán kinh phí. Trường hợp tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ không đảm bảo huy động đủ nguồn vốn đối ứng ngoài ngân sách nhà nước theo cam kết khi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thì nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước sẽ điều chỉnh giảm tương ứng.
2. Khi kết thúc thời hạn hợp đồng thực hiện nhiệm vụ nhưng nghiệm thu không đạt yêu cầu, hoặc bị dừng thực hiện do khi kiểm tra cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thấy không thực hiện theo đúng yêu cầu mục tiêu đề ra hoặc cơ quan chủ trì đề nghị không tiếp tục thực hiện thì nhiệm vụ được xem xét, quyết định xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành về xử lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ không hoàn thành.
Điều 19.5.TL.7.11. Quyết toán kinh phí thực hiện Chương trình
(Điều 11 Thông tư liên tịch số 59/2015/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/06/2015)
Việc sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình và hoạt động quản lý Chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản có liên quan.
Điều 19.5.TL.7.12. Quản lý, sử dụng và xử lý tài sản của Chương trình
(Điều 12 Thông tư liên tịch số 59/2015/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/06/2015)
Việc quản lý, sử dụng và xử lý tài sản của Chương trình được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THỰC HIỆN “CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ ỨNG DỤNG, CHUYỂN GIAO TIẾN BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NÔNG THÔN, MIỀN NÚI, VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ GIAI ĐOẠN 2016 – 2025
Điều 19.5.TT.41.2. Kinh phí thực hiện Chương trình
(Điều 2 Thông tư số 348/2016/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/02/2017)
1. Kinh phí thực hiện Chương trình được bảo đảm từ các nguồn:
a) Ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm, bao gồm:
- Nguồn chi sự nghiệp khoa học và công nghệ thuộc ngân sách trung ương để thực hiện các dự án thuộc Chương trình do trung ương trực tiếp quản lý; các hoạt động chung và các nhiệm vụ thường xuyên thực hiện Chương trình; hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương để thực hiện các dự án do trung ương ủy quyền cho các địa phương thực hiện.
- Nguồn chi sự nghiệp khoa học và công nghệ thuộc ngân sách địa phương để thực hiện các dự án tại địa phương; chi các hoạt động chung và các nhiệm vụ thường xuyên thực hiện Chương trình tại địa phương.
b) Nguồn kinh phí khác, gồm:
- Kinh phí của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia thực hiện các dự án thuộc Chương trình.
- Kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác.
2. Ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương để thực hiện các dự án thuộc Chương trình theo nguyên tắc:
a) Đối với các địa phương khó khăn, chưa tự cân đối được ngân sách, ngân sách trung ương hỗ trợ tối đa không quá 50% mức kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ để thực hiện dự án.
b) Đối với các địa phương còn lại bố trí 100% từ nguồn ngân sách địa phương để thực hiện dự án.
Trong trường hợp Thủ tướng Chính phủ có quy định mới về tỷ lệ hỗ trợ có mục tiêu của ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương, mức hỗ trợ quy định tại Thông tư sẽ được thực hiện theo quy định mới của Thủ tướng Chính phủ.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện các dự án thuộc Chương trình có hiệu quả, lồng ghép với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn và không trùng lặp với các chương trình, dự án khác.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.49. Ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ; Điều 19.5.LQ.50. Mục đích chi ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.TT.41.3. Nguyên tắc hỗ trợ và sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước
(Điều 3 Thông tư số 348/2016/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/02/2017)
1. Việc cân đối nguồn ngân sách nhà nước đảm bảo cơ cấu theo tỷ lệ với các nguồn kinh phí khác quy định tại Điều 2 và Điều 5 của Thông tư này theo nhiệm vụ được duyệt.
2. Kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước được lập kế hoạch chi tiết theo từng loại nguồn vốn cho cả giai đoạn thực hiện; được phân bổ và sử dụng theo tiến độ và cơ cấu trong dự toán của nhiệm vụ đã được phê duyệt.
3. Quy trình lập dự toán, phân bổ, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản có liên quan.
4. Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp sử dụng kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình đảm bảo đúng mục đích, đúng quy định về tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu hiện hành và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 19.5.TT.41.4. Nguyên tắc sử dụng nguồn kinh phí khác
(Điều 4 Thông tư số 348/2016/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/02/2017)
Tổ chức chủ trì, đơn vị quản lý các nhiệm vụ của Chương trình, đơn vị quản lý kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình và các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia thực hiện các dự án thuộc Chương trình có trách nhiệm:
1. Huy động, sử dụng và giải ngân các nguồn kinh phí khác theo đúng phương án huy động các nguồn tài chính, đảm bảo đúng tỷ lệ so với nguồn ngân sách nhà nước quy định tại Điều 5 của Thông tư này theo nhiệm vụ được duyệt.
2. Giám sát việc huy động, sử dụng, giải ngân các nguồn kinh phí khác đúng tiến độ, cơ cấu và tổng mức quy định tại hợp đồng đã ký.
Điều 19.5.TT.41.5. Nội dung chi và định mức chi ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình
(Điều 5 Thông tư số 348/2016/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/02/2017)
1. Chi thực hiện các dự án thuộc Chương trình
a) Chi điều tra khảo sát bổ sung để xây dựng dự án (nếu có): Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia.
b) Chi phân tích mẫu (nếu có): Thực hiện theo các định mức quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong trường hợp chưa có định mức cụ thể, thực hiện thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được duyệt.
c) Chi mua sắm vật tư, nguyên, nhiên vật liệu thực hiện dự án; Chi mua máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp và có tính quyết định đến công nghệ chuyển giao của dự án.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 70% chi phí cho các nội dung quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 5 Thông tư này, nhưng không vượt quá mức ngân sách nhà nước hỗ trợ quy định tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này để thực hiện các dự án trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
Vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi được xác định theo các văn bản quy định tại phụ lục kèm theo Thông tư này.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 50% chi phí cho các nội dung quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 5 Thông tư này, nhưng không vượt quá mức ngân sách nhà nước hỗ trợ quy định tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này để thực hiện dự án tại các khu vực còn lại.
d) Chi công lao động thực hiện dự án, bao gồm: Công lao động của cán bộ hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao công nghệ; công lao động của chủ nhiệm dự án và cán bộ kỹ thuật tiếp nhận, triển khai công nghệ; công lao động phổ thông; công lao động của cán bộ khoa học trẻ, cán bộ tình nguyện đến làm việc thường xuyên để hướng dẫn, chuyển giao công nghệ theo quy định tại điểm c, khoản 2, mục III, Điều 1 Quyết định số 1747/QĐ-TTg ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình.
Mức chi công lao động thực hiện dự án được vận dụng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi là Thông tư số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN).
Việc xác định hệ số tiền công theo ngày, hệ số chức danh nghiên cứu, hệ số lao động khoa học của các đối tượng thực hiện dự án được thực hiện theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, các địa phương và các cơ quan có liên quan.
đ) Chi đào tạo cán bộ kỹ thuật cho địa phương, tập huấn kỹ thuật cho nông dân, công nhân vận hành máy móc thiết bị và các cộng tác viên, tình nguyện viên trực tiếp ở địa phương: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức; Thông tư liên tịch số 04/2014/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 13 tháng 8 năm 2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
e) Chi công tác phí, hội nghị, hội thảo: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
g) Chi kiểm tra đánh giá nghiệm thu ở địa phương; nghiệm thu mô hình; chi quản lý chung dự án: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN.
h) Các khoản chi trực tiếp khác thực hiện dự án: Thực hiện theo các quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước.
2. Chi hoạt động thông tin tuyên truyền: Thực hiện theo các quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước, thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được phê duyệt. Các nội dung chi bao gồm:
a) Xây dựng và triển khai các chuyên đề giới thiệu về hoạt động của Chương trình.
b) Phổ biến kiến thức khoa học trên các phương tiện thông tin đại chúng ở trung ương và địa phương; đưa tin, viết bài trên các báo, tạp chí chuyên ngành.
c) Xuất bản các ấn phẩm về tổng kết kinh nghiệm, những bài học từ việc ứng dụng, chuyển giao, phổ biến, triển khai, nhân rộng mô hình và các vấn đề khác của Chương trình.
d) Xây dựng cơ sở dữ liệu về công nghệ, chuyên gia phục vụ phổ biến khoa học, chuyển giao công nghệ.
đ) Biên tập tài liệu bằng tiếng dân tộc phục vụ truyền thông, phổ biến kiến thức khoa học và công nghệ cho đồng bào dân tộc thiểu số.
3. Chi quản lý chung thực hiện Chương trình
a) Chi tư vấn xác định nhiệm vụ, xét giao trực tiếp, kiểm tra, đánh giá nghiệm thu chính thức ở trung ương đối với các dự án của Chương trình; chi tổ chức hội thảo khoa học: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN.
b) Chi đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án, cán bộ kỹ thuật chuyển giao công nghệ tại các vùng nông thôn, miền núi, vùng dân tộc thiểu số: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức; Thông tư liên tịch số 04/2014/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 13 tháng 8 năm 2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
c) Chi công tác phí, tổ chức các hội nghị sơ kết, tổng kết Chương trình: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
d) Chi tiền lương theo thang bảng lương Nhà nước quy định; tiền công; các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) đối với cán bộ, nhân viên làm việc tại đơn vị quản lý kinh phí thực hiện Chương trình.
đ) Chi thanh toán dịch vụ công cộng (chi tiền điện, nước, thông tin liên lạc, văn phòng phẩm): Thực hiện thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được phê duyệt.
e) Chi đoàn ra, đoàn vào: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí; Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 1 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước.
g) Chi mua sắm trang thiết bị, sửa chữa tài sản phục vụ hoạt động của đơn vị quản lý kinh phí thực hiện Chương trình.
h) Chi điều tra, khảo sát (nếu cần) tại các địa phương, phục vụ cho việc xây dựng và phê duyệt các dự án quan trọng, có tầm ảnh hưởng lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương theo yêu cầu của cơ quan quản lý Chương trình có thẩm quyền: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia.
i) Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động chung của Chương trình: Thực hiện theo các quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước.
Phụ lục.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 8. Các nội dung chi quản lý nhiệm vụ KH; Điều 9. Một số định mức chi quản lý nhiệm vụ KH của Thông tư liên tịch 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN Hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước ban hành ngày 22/04/2015; Điều 19.2.TL.2.10. Tài trợ dự án nhân rộng, phổ biến, giới thiệu và chuyển giao ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ở khu vực nông thôn, miền núi; Điều 19.5.TT.33.3. Nhiệm vụ thuộc Chương trình; Điều 19.5.TT.33.4. Phân nhóm các dự án thuộc Chương trình)
Điều 19.5.TT.41.6. Lập dự toán ngân sách nhà nước, chấp hành ngân sách nhà nước, kế toán, kiểm toán và quyết toán ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình
(Điều 6 Thông tư số 348/2016/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/02/2017)
Việc lập dự toán ngân sách nhà nước, chấp hành ngân sách nhà nước, kế toán, kiểm toán và quyết toán ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, Thông tư số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN, Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi là Thông tư số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC) và các quy định hiện hành.
Thông tư này quy định một số nội dung cụ thể như sau:
1. Căn cứ lập dự toán
a) Nhiệm vụ của các dự án thuộc Chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; dự toán kinh phí của các dự án, chi tiết theo từng dự án, có phân chia theo các nguồn kinh phí (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, nguồn kinh phí khác), chi tiết từng năm theo tiến độ thực hiện dự án, bao gồm: các dự án do trung ương trực tiếp quản lý và các dự án ủy quyền các địa phương quản lý, có chi tiết theo từng địa phương).
b) Nhiệm vụ thường xuyên thuộc Chương trình theo quy định tại khoản 2, Điều 3 Thông tư số 07/2016/TT-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2016 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc quản lý Chương trình (gồm: nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng đối với người tham gia thực hiện Chương trình; xây dựng cơ sở dữ liệu; truyền thông về Chương trình và các nhiệm vụ khác phục vụ quản lý Chương trình): Căn cứ nội dung và định mức chi quy định tại Thông tư này, việc lập dự toán cần chi tiết theo từng nhiệm vụ.
2. Hàng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán thu, chi ngân sách nhà nước theo quy định, các Bộ, địa phương và các đơn vị có liên quan lập dự toán kinh phí thực hiện Chương trình theo các nguồn kinh phí như sau:
a) Nguồn ngân sách trung ương chi sự nghiệp khoa học và công nghệ:
- Các dự án do trung ương trực tiếp quản lý, nhiệm vụ thường xuyên thực hiện Chương trình: Đơn vị quản lý kinh phí lập dự toán chi ngân sách, gửi cơ quan quản lý cấp trên phê duyệt và tổng hợp vào dự toán chi ngân sách của Bộ Khoa học và Công nghệ, gửi Bộ Tài chính.
- Các dự án do trung ương ủy quyền địa phương quản lý: Trên cơ sở đề nghị của các địa phương, Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp dự toán kinh phí hỗ trợ có mục tiêu cho từng địa phương, gửi Bộ Tài chính.
b) Nguồn ngân sách địa phương:
Các đơn vị chủ trì thực hiện dự án lập dự toán chi ngân sách thực hiện dự án thuộc Chương trình sử dụng nguồn ngân sách địa phương, gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.
c) Nguồn kinh phí khác:
Đơn vị chủ trì lập dự toán kinh phí của đơn vị mình tham gia thực hiện các dự án thuộc Chương trình và các nguồn tài chính hợp pháp khác để thực hiện dự án, gửi cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án xem xét, tổng hợp chung vào cùng với dự toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình theo phân cấp quản lý dự án của Chương trình.
3. Tạm ứng, thanh toán và kiểm soát kinh phí
a) Việc tạm ứng, thanh toán, kiểm soát chi kinh phí thực hiện các dự án thuộc Chương trình: Thực hiện theo quy định tại Điều 12 và Điều 13 Thông tư số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC và các quy định hiện hành.
b) Việc tạm ứng, thanh toán, kiểm soát chi hoạt động chung quản lý Chương trình: Thực hiện theo quy định hiện hành đối với đơn vị dự toán cấp 3 sử dụng ngân sách nhà nước. Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát chi theo quy định tại Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính về chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước và Thông tư số 39/2016/TT-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính về chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.
4. Quyết toán kinh phí:
a) Việc quyết toán kinh phí thực hiện Chương trình: Thực hiện theo quy định tại Điều 14 và Điều 15 Thông tư số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC và các quy định hiện hành.
b) Đối với kinh phí thực hiện các dự án ủy quyền địa phương quản lý: Hạch toán vào chương của đơn vị chủ trì thực hiện dự án tại địa phương và loại khoản tương ứng. Đơn vị chủ trì thực hiện dự án có trách nhiệm quyết toán kinh phí thực hiện dự án với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.
5. Kinh phí thực hiện các dự án của Chương trình đang trong thời gian thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền được chuyển nguồn sang năm sau tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Thông tư liên tịch 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN Hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước ban hành ngày 22/04/2015; Điều 19.5.TL.10.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 19.5.TL.10.12. Mở tài khoản, nguyên tắc triển khai và kiểm soát thanh toán; Điều 19.5.TL.10.13. Thanh toán và tạm ứng kinh phí thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.33.3. Nhiệm vụ thuộc Chương trình; Điều 19.5.TT.33.4. Phân nhóm các dự án thuộc Chương trình)
Điều 19.5.TT.41.7. Kinh phí khác thực hiện Chương trình
(Điều 7 Thông tư số 348/2016/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/02/2017)
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi phê duyệt dự án thuộc Chương trình, căn cứ vào quy định tại Điều 5 Thông tư này xác định mức chi từ nguồn kinh phí khác thực hiện dự án, đảm bảo cơ cấu tài chính, kinh phí thực hiện Chương trình.
Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia thực hiện dự án thuộc Chương trình chủ động huy động các nguồn lực ngoài ngân sách, bảo đảm kinh phí thực hiện dự án.
Định mức chi, công tác hạch toán, quyết toán nguồn kinh phí khác thực hiện Chương trình được thực hiện theo các quy định hiện hành đối với từng loại nguồn vốn, khuyến khích các đơn vị thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
Điều 19.5.TT.41.8. Công tác kiểm tra tài chính thực hiện Chương trình
(Điều 8 Thông tư số 348/2016/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/02/2017)
1. Hằng năm, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Bộ, địa phương, cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất tình hình thực hiện các nhiệm vụ, nội dung, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện Chương trình.
Đơn vị được giao quản lý kinh phí ở trung ương, địa phương và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất tình hình quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện các dự án thuộc Chương trình.
2. Trong trường hợp nhiệm vụ không được thực hiện theo đúng kế hoạch, việc huy động, giải ngân các nguồn kinh phí khác không đúng tiến độ, hoặc không đúng với cơ cấu và tổng mức quy định tại hợp đồng đã ký; kinh phí được giao sử dụng sai mục đích, sai chế độ: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quản lý Chương trình có trách nhiệm thực hiện các biện pháp xử lý như sau: đình chỉ nhiệm vụ; xuất toán khoản chi sai, thu hồi nộp ngân sách nhà nước (đối với nguồn kinh phí ngân sách nhà nước), yêu cầu đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ xử lý khoản chi sai (đối với nguồn kinh phí khác) và các hình thức xử lý khác theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 19.5.TT.41.9. Công tác quản lý, xử lý tài sản và sản phẩm của Chương trình
(Điều 9 Thông tư số 348/2016/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/02/2017)
1. Sản phẩm hình thành từ dự án của Chương trình được quản lý, sử dụng theo quy định hiện hành.
2. Việc quản lý, xử lý tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình từ nguồn ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2015/TTLT-BKHCN- BTC ngày 01 tháng 9 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, xử lý tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.
CƠ CHẾ TÀI CHÍNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀ TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÔNG LẬP THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM
Điều 19.5.TT.46.2. Kinh phí thực hiện Chương trình
(Điều 2 Thông tư số 142/2017/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2018)
Kinh phí thực hiện Chương trình được bảo đảm từ các nguồn:
1. Nguồn ngân sách nhà nước:
a) Chi đầu tư phát triển khoa học và công nghệ: Để thực hiện các dự án đầu tư, mua sắm của Chương trình và được bố trí trong dự toán chi của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương theo phân cấp quản lý của Luật ngân sách nhà nước và quản lý theo Luật đầu tư công.
b) Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm, bao gồm:
- Nguồn chi sự nghiệp khoa học và công nghệ thuộc ngân sách trung ương để hỗ trợ các dự án, đề tài, đề án (sau đây gọi là nhiệm vụ) thuộc Chương trình do trung ương trực tiếp quản lý, gồm:
+ Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia của Chương trình (do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý): Bao gồm các nhiệm vụ đảm bảo các tiêu chí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia theo quy định của Luật khoa học và công nghệ và các văn bản hướng dẫn thực hiện; trong đó ưu tiên cho các nhiệm vụ thực hiện ở những vùng, địa phương có điều kiện khó khăn.
+ Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ (do các Bộ, cơ quan trung ương quản lý): Bao gồm các nhiệm vụ hỗ trợ nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc các Bộ, cơ quan trung ương quản lý.
+ Các hoạt động chung và các nhiệm vụ thường xuyên thực hiện Chương trình.
- Nguồn chi sự nghiệp khoa học và công nghệ của ngân sách trung ương ủy quyền ngân sách địa phương quản lý để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia của Chương trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt và ủy quyền cho các địa phương quản lý, thực hiện. Ngân sách trung ương bố trí 100% theo mức hỗ trợ của từng loại nhiệm vụ, nội dung chi được quy định tại Thông tư này.
- Nguồn chi sự nghiệp khoa học và công nghệ thuộc ngân sách địa phương để thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình tại địa phương; chi các hoạt động chung và các nhiệm vụ thường xuyên thực hiện Chương trình tại địa phương.
c) Nguồn ngân sách nhà nước của Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước theo Quyết định số 2395/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ để hỗ trợ cho các hoạt động về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ nghiên cứu, cán bộ kỹ thuật và cán bộ quản lý theo các nội dung quy định của Chương trình.
2. Nguồn vốn của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia để hỗ trợ các nhiệm vụ của Chương trình thuộc nhiệm vụ và mức hỗ trợ theo quy định của Điều lệ và quy chế tài chính của từng Quỹ.
Ngân sách nhà nước không hỗ trợ đối với các nội dung, nhiệm vụ của Chương trình đã được hỗ trợ từ nguồn vốn của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia và Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia.
3. Nguồn kinh phí khác, gồm:
a) Kinh phí của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình.
b) Kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.49. Ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ; Điều 19.5.LQ.50. Mục đích chi ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ; Điều 19.5.LQ.60. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia)
Điều 19.5.TT.46.3. Nguyên tắc huy động các nguồn tài chính
(Điều 3 Thông tư số 142/2017/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2018)
1. Các nhiệm vụ thuộc Chương trình phải có phương án huy động các nguồn tài chính, trong đó nêu đầy đủ nhu cầu về kinh phí, chi tiết theo từng nguồn nêu tại Điều 2 của Thông tư này và thuyết minh rõ khả năng huy động các nguồn tài chính để thực hiện.
2. Phương án huy động các nguồn tài chính đảm bảo tính khả thi:
a) Các nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ phải được các tổ chức tài chính, tín dụng, quỹ xác nhận tại thời điểm gần nhất (trong vòng 01 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ tham gia thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình); vốn, tài sản của tổ chức, cá nhân để đối ứng thực hiện nhiệm vụ do tổ chức, cá nhân tự bảo đảm;
b) Các nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về nguồn kinh phí đó.
3. Các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm sử dụng và giải ngân nguồn kinh phí huy động (ngoài ngân sách nhà nước) theo đúng phương án huy động các nguồn tài chính, đảm bảo về cơ cấu theo tỷ lệ với nguồn ngân sách nhà nước đã được phê duyệt.
Điều 19.5.TT.46.4. Nguyên tắc hỗ trợ và sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước
(Điều 4 Thông tư số 142/2017/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2018)
1. Việc cân đối nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình căn cứ theo cơ cấu tỷ lệ với các nguồn kinh phí huy động khác ngoài ngân sách theo nhiệm vụ được phê duyệt. Nhà nước đảm bảo bố trí đủ kinh phí hỗ trợ cho các nhiệm vụ được phê duyệt theo nội dung và nguyên tắc quy định tại Thông tư này.
2. Kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước được lập kế hoạch chi tiết theo từng loại nguồn vốn cho cả giai đoạn thực hiện; được phân bổ và sử dụng theo tiến độ và cơ cấu nguồn vốn của nhiệm vụ đã được phê duyệt.
3. Nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước hỗ trợ để thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình quy định tại Chương II của Thông tư này là các mức tối đa. Căn cứ theo các tiêu chí, điều kiện xét chọn, tuyển chọn các tổ chức, cá nhân tham gia Chương trình và khả năng cân đối nguồn lực, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với các nhiệm vụ của Chương trình do ngân sách địa phương đảm bảo) quyết định các nội dung, mức chi và tổng mức kinh phí hỗ trợ cụ thể cho từng nhiệm vụ, đảm bảo phù hợp với nguyên tắc quy định tại Thông tư này.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ, các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình có hiệu quả, lồng ghép với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn và không trùng lặp với các chương trình, dự án khác; đảm bảo đúng mục đích, đúng quy định về tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu hiện hành và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 19.5.TT.46.5. Nội dung và mức chi ngân sách nhà nước thực hiện hỗ trợ ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ
(Điều 5 Thông tư số 142/2017/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2018)
1. Hỗ trợ cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ:
Đối tượng thuộc phạm vi hỗ trợ theo quy định tại Khoản này phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 19/2016/TT-BKHCN ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm (sau đây gọi là Thông tư số 19/2016/TT-BKHCN). Các nội dung hỗ trợ như sau:
a) Hỗ trợ kinh phí mua sắm các trang thiết bị dùng chung phục vụ trực tiếp hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ của cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ (sau đây gọi là cơ sở ươm tạo):
Danh mục trang thiết bị dùng chung cho cơ sở ươm tạo được xác định phù hợp theo từng lĩnh vực công nghệ theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Mức hỗ trợ kinh phí mua sắm các trang thiết bị dùng chung cho cơ sở ươm tạo không vượt quá 45% tổng mức kinh phí thực hiện nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Hỗ trợ kinh phí thực hiện hoạt động tư vấn về ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ cho các tổ chức cá nhân tham gia ươm tạo tại cơ sở ươm tạo theo nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Tối đa không quá 80 triệu đồng cho hoạt động tư vấn của 01 nhiệm vụ. Nội dung các hoạt động tư vấn được thực hiện theo hướng dẫn cụ thể của Bộ Khoa học và Công nghệ.
c) Hỗ trợ kinh phí thực hiện hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cho người làm việc tại cơ sở ươm tạo và tổ chức, cá nhân tham gia ươm tạo tại cơ sở ươm tạo: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức; Thông tư liên tịch số 04/2014/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 13 tháng 8 năm 2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
d) Tổ chức hội nghị, hội thảo phục vụ hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ của cơ sở ươm tạo: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.
đ) Hỗ trợ kinh phí để xây dựng trang thông tin điện tử quảng bá về cơ sở ươm tạo: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Hỗ trợ hoạt động ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ:
Đối tượng thuộc phạm vi hỗ trợ theo quy định tại Khoản này phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 10 Thông tư số 19/2016/TT-BKHCN. Các nội dung hỗ trợ như sau:
a) Hỗ trợ kinh phí cho hoạt động nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ để tạo ra sản phẩm mới có sức cạnh tranh trên thị trường:
- Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí cho hoạt động nghiên cứu, giải mã công nghệ để tạo ra sản phẩm mới có khả năng thương mại hóa;
- Hỗ trợ tối đa 50% kinh phí cho hoạt động hoàn thiện công nghệ để tạo ra sản phẩm mới trên cơ sở các sáng chế, giải pháp hữu ích, giải pháp kỹ thuật, kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; hoặc ứng dụng và phát triển công nghệ do tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp vào sản xuất, kinh doanh.
Nội dung và mức hỗ trợ cụ thể thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước (Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước, sau đây gọi là Thông tư số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN).
b) Hỗ trợ kinh phí sử dụng trang thiết bị, dịch vụ tại các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, cơ sở ươm tạo:
- Hỗ trợ tối đa 50% chi phí vận hành máy móc, thiết bị (bao gồm cả chi phí nhân công) tại các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, cơ sở ươm tạo theo nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Hỗ trợ tối đa 30% kinh phí thực hiện các nội dung của nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm: kinh phí mua vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng trong quá trình thực hiện thí nghiệm; kinh phí thuê các dịch vụ được cung cấp bởi phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, cơ sở ươm tạo.
3. Hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp doanh nghiệp khoa học và công nghệ:
a) Đối tượng thuộc phạm vi hỗ trợ theo quy định tại Khoản này phải đáp ứng các điều kiện quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ về doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
b) Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí nghiên cứu, phát triển ý tưởng sáng tạo để khởi nghiệp doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Nội dung và mức hỗ trợ cụ thể thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước (Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN).
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 7. Khung định mức làm căn cứ xây dựng dự toán nhiệm vụ KH có sử dụng ngân sách nhà nước.; Điều 8. Các nội dung chi quản lý nhiệm vụ KH; Điều 9. Một số định mức chi quản lý nhiệm vụ KH của Thông tư liên tịch 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN Hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước ban hành ngày 22/04/2015; Điều 9. Dự án hỗ trợ cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ của Thông tư 19/2016/TT-BKHCN Quy định quản lý Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm ban hành ngày 28/10/2016)
Điều 19.5.TT.46.6. Nội dung và mức chi ngân sách nhà nước thực hiện hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ
(Điều 6 Thông tư số 142/2017/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2018)
Đối tượng thuộc phạm vi hỗ trợ theo quy định tại Điều này phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 19/2016/TT-BKHCN. Các nội dung hỗ trợ như sau:
1. Hỗ trợ tối đa 50% kinh phí nghiên cứu hoàn thiện công nghệ để đa dạng hóa sản phẩm hoặc đổi mới công nghệ, phát triển công nghệ mới để tạo ra sản phẩm mới có sức cạnh tranh trên thị trường. Nội dung và mức hỗ trợ cụ thể thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước (Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN).
2. Hỗ trợ kinh phí thực hiện hoạt động tư vấn, hướng dẫn doanh nghiệp khoa học và công nghệ xây dựng, hoàn thiện hồ sơ, thủ tục để được công nhận là doanh nghiệp khoa học và công nghệ; hướng dẫn doanh nghiệp khoa học và công nghệ hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định: Tối đa không quá 80 triệu đồng cho hoạt động tư vấn của 01 nhiệm vụ. Nội dung các hoạt động tư vấn được thực hiện theo hướng dẫn cụ thể của Bộ Khoa học và Công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 7. Khung định mức làm căn cứ xây dựng dự toán nhiệm vụ KH có sử dụng ngân sách nhà nước.; Điều 8. Các nội dung chi quản lý nhiệm vụ KH; Điều 9. Một số định mức chi quản lý nhiệm vụ KH của Thông tư liên tịch 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN Hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước ban hành ngày 22/04/2015; Điều 11. Dự án hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ của Thông tư 19/2016/TT-BKHCN Quy định quản lý Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm ban hành ngày 28/10/2016)
Điều 19.5.TT.46.7. Nội dung và mức chi ngân sách nhà nước thực hiện hỗ trợ nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập
(Điều 7 Thông tư số 142/2017/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2018)
Đối tượng thuộc phạm vi hỗ trợ theo quy định tại Điều này phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 19/2016/TT-BKHCN. Các nội dung hỗ trợ như sau:
1. Hỗ trợ kinh phí trang bị máy móc, thiết bị thí nghiệm, thử nghiệm phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ:
Tổ chức khoa học và công nghệ công lập phải lập, phê duyệt và quản lý dự án mua sắm trang thiết bị theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Trong đó:
a) Ngân sách nhà nước tiếp tục hỗ trợ kinh phí cho các dự án mua sắm, trang bị máy móc, thiết bị thí nghiệm, thử nghiệm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước (trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành) của tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã được cấp có thẩm quyền phân loại là tổ chức khoa học và công nghệ tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư. Không hỗ trợ kinh phí đối với các dự án mua sắm, trang thiết bị mới do tổ chức khoa học và công nghệ tự bảo đảm nguồn kinh phí thực hiện.
b) Hỗ trợ một phần kinh phí cho các dự án mua sắm, trang bị máy móc, thiết bị thí nghiệm, thử nghiệm phục vụ hoạt động nghiên cứu được cấp có thẩm quyền phê duyệt và bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước của tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã được cấp có thẩm quyền phân loại là tổ chức tự bảo đảm chi thường xuyên nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực tự chủ của tổ chức. Mức hỗ trợ tối đa không quá 70% tổng kinh phí thực hiện dự án.
Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách hàng năm, Bộ trưởng các Bộ, cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với các tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc địa phương quản lý) quyết định cụ thể mức kinh phí hỗ trợ cho các dự án mua sắm, trang bị máy móc, thiết bị của tổ chức khoa học và công nghệ công lập tự bảo đảm chi thường xuyên thuộc quyền quản lý đảm bảo phù hợp.
c) Trong trường hợp không có khả năng cân đối nguồn lực để bố trí vốn cho các dự án đầu tư trang bị máy móc, thiết bị thí nghiệm, thử nghiệm, ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí cho các tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuê máy móc, thiết bị thí nghiệm, thử nghiệm trực tiếp phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (theo nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt) trên cơ sở hợp đồng đã được ký kết với đơn vị có thiết bị cho thuê. Tổng mức ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí thuê máy móc, thiết bị để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tối đa không quá 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng)/toàn bộ thời gian thực hiện nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Hỗ trợ kinh phí thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu:
a) Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí nghiên cứu, phát triển ý tưởng sáng tạo để có kết quả công bố trên các tạp chí uy tín trong nước và quốc tế theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ;
b) Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 70% kinh phí nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học để tăng nguồn thu, nâng cao năng lực tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
Nội dung và mức hỗ trợ cụ thể thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước (Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN).
3. Hỗ trợ kinh phí thực hiện các dự án sản xuất thử nghiệm sản phẩm mới có khả năng thương mại hóa:
a) Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 50% tổng mức kinh phí đầu tư theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt (không bao gồm giá trị còn lại hoặc chi phí khấu hao tài sản cố định đã có vào tổng mức kinh phí đầu tư) để thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm sản phẩm mới có khả năng thương mại hóa; tối đa đến 70% tổng mức kinh phí đầu tư để thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm trong lĩnh vực nông nghiệp để triển khai trên địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn theo Quyết định số 1049/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
b) Nội dung và mức hỗ trợ cụ thể thực hiện theo quy định tại Thông tư số 22/2011/TTLT-BTC-BKHCN ngày 21 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý tài chính đối với các dự án sản xuất thử nghiệm được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí và các văn bản khác có liên quan.
4. Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao năng lực cho cán bộ nghiên cứu và cán bộ kỹ thuật của tổ chức khoa học và công nghệ công lập: Thực hiện theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 5 Thông tư này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 7. Khung định mức làm căn cứ xây dựng dự toán nhiệm vụ KH có sử dụng ngân sách nhà nước.; Điều 8. Các nội dung chi quản lý nhiệm vụ KH; Điều 9. Một số định mức chi quản lý nhiệm vụ KH của Thông tư liên tịch 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN Hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước ban hành ngày 22/04/2015; Điều 12. Dự án, đề tài hỗ trợ nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập của Thông tư 19/2016/TT-BKHCN Quy định quản lý Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm ban hành ngày 28/10/2016; Điều 19.5.TL.2.2. Những quy định cụ thể)
Điều 19.5.TT.46.8. Nội dung và mức chi ngân sách nhà nước phục vụ công tác quản lý, hoạt động chung của Chương trình
(Điều 8 Thông tư số 142/2017/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2018)
1. Chi thông tin, tuyên truyền về hoạt động của Chương trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thuộc Chương trình: Thực hiện theo các quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước, thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được phê duyệt.
2. Chi tư vấn xác định nhiệm vụ; xét chọn, tuyển chọn các nhiệm vụ của Chương trình; kiểm tra, đánh giá nghiệm thu các nhiệm vụ của Chương trình; tổ chức các cuộc họp định kỳ hoặc đột xuất của Ban Chủ nhiệm Chương trình: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN.
3. Chi điều tra, khảo sát, thống kê, đánh giá, phân loại các tổ chức có tiềm lực hình thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ; điều tra, thống kê, đánh giá, xây dựng cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện cơ chế tự chủ:
a) Nội dung, số lượng các cuộc điều tra, khảo sát được thực hiện theo Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
b) Nội dung và định mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia.
4. Chi cho các nhiệm vụ nghiên cứu tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách về phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và thực hiện cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN.
5. Chi công tác phí, tổ chức các hội nghị sơ kết, tổng kết Chương trình: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.
6. Chi văn phòng phẩm, thanh toán dịch vụ công cộng (tiền điện, nước, thông tin liên lạc): Thực hiện thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được phê duyệt.
7. Chi đoàn ra, đoàn vào: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí; Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 1 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước.
8. Chi mua sắm trang thiết bị văn phòng, sửa chữa tài sản phục vụ công tác quản lý, hoạt động chung của Chương trình: Thực hiện theo các quy định hiện hành về tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định về việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị.
9. Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động chung của Chương trình: Thực hiện theo các quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước, thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được phê duyệt.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 7. Khung định mức làm căn cứ xây dựng dự toán nhiệm vụ KH có sử dụng ngân sách nhà nước.; Điều 8. Các nội dung chi quản lý nhiệm vụ KH; Điều 9. Một số định mức chi quản lý nhiệm vụ KH của Thông tư liên tịch 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN Hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước ban hành ngày 22/04/2015)
Điều 19.5.TT.46.9. Lập dự toán ngân sách nhà nước, chấp hành ngân sách nhà nước và quyết toán ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình
(Điều 9 Thông tư số 142/2017/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2018)
Việc lập dự toán ngân sách nhà nước, chấp hành ngân sách nhà nước và quyết toán ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành. Thông tư này quy định một số nội dung cụ thể như sau:
1. Lập dự toán:
a) Hàng năm, vào thời điểm lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước, các tổ chức, đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ của Chương trình, căn cứ vào các nhiệm vụ được phê duyệt và nội dung hướng dẫn tại Thông tư này để lập dự toán kinh phí bảo đảm cho việc thực hiện nhiệm vụ của Chương trình, gửi cơ quan chủ quản để tổng hợp chung vào dự toán của các Bộ, ngành, địa phương (theo phân cấp quản lý ngân sách) gửi cơ quan tài chính để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; đồng thời gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp và phối hợp thực hiện.
b) Đối với kinh phí ngân sách trung ương ủy quyền cho ngân sách địa phương quản lý để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia của Chương trình: Căn cứ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia ủy quyền cho các địa phương quản lý, thực hiện được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ lập dự toán ngân sách hỗ trợ cho từng địa phương và tổng hợp gửi Bộ Tài chính cùng thời điểm lập dự toán chi ngân sách trung ương hàng năm theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.
2. Việc phân bổ và giao dự toán thực hiện theo quy định quản lý tài chính và phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
Đối với kinh phí ngân sách trung ương ủy quyền cho ngân sách địa phương quản lý để thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình, việc phân bổ và giao dự toán kinh phí thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 9 Luật ngân sách nhà nước và Khoản 3 Điều 31 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước.
3. Tạm ứng, thanh toán và kiểm soát kinh phí
a) Việc tạm ứng, thanh toán, kiểm soát chi kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình: Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi là Thông tư số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC)
b) Việc tạm ứng, thanh toán, kiểm soát chi hoạt động chung quản lý Chương trình: Thực hiện theo quy định hiện hành đối với đơn vị dự toán cấp 3 sử dụng ngân sách nhà nước. Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát chi theo quy định tại Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính về chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước và Thông tư số 39/2016/TT-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính về chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.
4. Quyết toán kinh phí:
Việc quyết toán kinh phí của Chương trình được thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, Thông tư số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC và các quy định hiện hành. Đối với kinh phí ngân sách trung ương ủy quyền cho ngân sách địa phương quản lý để thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình, hạch toán vào chương của đơn vị chủ trì nhiệm vụ và loại khoản tương ứng.
5. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình đang trong thời gian thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền được chuyển nguồn sang năm sau tiếp tục thực hiện theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TL.10.13. Thanh toán và tạm ứng kinh phí thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TL.10.14. Quyết toán kinh phí; Điều 19.5.TL.10.15. Hồ sơ, chứng từ quyết toán lưu giữ tại tổ chức chủ trì)
Điều 19.5.TT.46.10. Kinh phí khác thực hiện Chương trình
(Điều 10 Thông tư số 142/2017/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2018)
1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi phê duyệt nhiệm vụ thuộc Chương trình, căn cứ vào quy định tại Thông tư này xác định mức chi từ nguồn kinh phí khác thực hiện nhiệm vụ, đảm bảo cơ cấu tài chính, kinh phí thực hiện Chương trình.
2. Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia thực hiện nhiệm vụ thuộc Chương trình chủ động huy động các nguồn lực ngoài ngân sách, bảo đảm kinh phí thực hiện nhiệm vụ.
3. Định mức chi, công tác hạch toán, quyết toán nguồn kinh phí khác được thực hiện theo các quy định hiện hành đối với từng loại nguồn vốn, khuyến khích các đơn vị thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
Điều 19.5.TT.46.11. Công tác kiểm tra tài chính thực hiện Chương trình
(Điều 11 Thông tư số 142/2017/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2018)
1. Hằng năm, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương, cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất tình hình thực hiện các nhiệm vụ, nội dung, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện Chương trình.
Đơn vị được giao quản lý kinh phí ở trung ương, địa phương và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất tình hình quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình.
2. Trong trường hợp nhiệm vụ không được thực hiện theo đúng kế hoạch, việc huy động, giải ngân các nguồn kinh phí khác không đúng tiến độ, hoặc không đúng với cơ cấu và tổng mức quy định tại Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền hoặc theo hợp đồng đã ký; kinh phí được giao sử dụng sai mục đích, sai chế độ: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quản lý Chương trình có trách nhiệm thực hiện các biện pháp xử lý như sau: Đình chỉ nhiệm vụ; xuất toán khoản chi sai, thu hồi nộp ngân sách nhà nước (đối với nguồn kinh phí ngân sách nhà nước), yêu cầu đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ xử lý khoản chi sai (đối với nguồn kinh phí khác) và các hình thức xử lý khác theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 19.5.TT.46.12. Công tác quản lý, xử lý tài sản và sản phẩm của Chương trình
(Điều 12 Thông tư số 142/2017/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2018)
Việc quản lý, sử dụng và xử lý tài sản và sản phẩm được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình từ nguồn ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 105 Luật quản lý, sử dụng tài sản công 2017 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ, PHỔ BIẾN KIẾN THỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Chương này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.LQ.17. Hoạt động nghiên cứu khoa học về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của Luật 82/2015/QH13 Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ban hành ngày 25/06/2015; Điều 41.5.LQ.5. Chính sách phát triển du lịch của Luật 09/2017/QH14 Du lịch ban hành ngày 19/06/2017)
Điều 19.5.LQ.44. Trách nhiệm triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
(Điều 44 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Trách nhiệm triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của bên đề xuất đặt hàng hoặc đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 40 của Luật này.
Trường hợp bên đề xuất đặt hàng hoặc đặt hàng không thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản này thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước có trách nhiệm trực tiếp hoặc tham gia triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất, đời sống theo hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, yêu cầu và hướng dẫn của bên đặt hàng, trừ trường hợp bất khả kháng.
Trường hợp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản này thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật, đồng thời không được tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trong thời hạn 03 năm kể từ ngày bị xử lý vi phạm.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 10. Vi phạm quy định về ứng dụng, phổ biến kết quả hoạt động khoa học và công nghệ của Nghị định 64/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ ban hành ngày 27/06/2013; Điều 45.6.LQ.4. Chính sách của Nhà nước về khám bệnh, chữa bệnh; Điều 45.6.LQ.5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về khám bệnh, chữa bệnh; Điều 19.5.LQ.40. Trách nhiệm tiếp nhận và tổ chức ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.LQ.45. Khuyến khích ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
(Điều 45 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Tổ chức, cá nhân ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đặc biệt công nghệ cao và khai thác, sử dụng sáng chế để đổi mới quản lý kinh tế - xã hội, đổi mới công nghệ và nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hoá được hưởng ưu đãi về thuế, tín dụng và ưu đãi khác theo quy định tại Luật này và văn bản pháp luật khác có liên quan.
2. Chủ sở hữu, tác giả và người ứng dụng thành công kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được hưởng lợi ích do việc ứng dụng kết quả này vào sản xuất và đời sống theo hợp đồng khoa học và công nghệ và theo quy định của Luật này.
3. Việc ứng dụng thành công thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất, đời sống là một trong những tiêu chí chủ yếu để đánh giá năng lực của tác giả, người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp; là căn cứ để Nhà nước ưu tiên khi xét tuyển chọn, giao thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; được quỹ của Nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ xét hỗ trợ kinh phí hoạt động khoa học và công nghệ.
4. Tổ chức khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ được hỗ trợ, ưu đãi về thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật để đưa nhanh kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất và đời sống, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
5. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tạo điều kiện để thành viên ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 45.6.LQ.4. Chính sách của Nhà nước về khám bệnh, chữa bệnh; Điều 45.6.LQ.5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về khám bệnh, chữa bệnh)
Điều 19.5.LQ.46. Ứng dụng khoa học và công nghệ trong dự án đầu tư, chương trình phát triển kinh tế - xã hội
(Điều 46 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Dự án đầu tư, chương trình phát triển kinh tế - xã hội sử dụng ngân sách nhà nước phải lập hạng mục chi cho ứng dụng, nghiên cứu và phát triển phục vụ xây dựng căn cứ khoa học trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và giải quyết vấn đề khoa học và công nghệ phát sinh trong quá trình thực hiện.
2. Dự án đầu tư, chương trình phát triển kinh tế - xã hội phải được thẩm định về cơ sở khoa học, trình độ công nghệ đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật trước khi phê duyệt.
3. Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục thẩm định công nghệ trong dự án đầu tư, chương trình phát triển kinh tế - xã hội.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 33. Hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Điều 34. Hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ; Điều 35. Hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội của Luật 67/2014/QH13 Đầu tư ban hành ngày 26/11/2014; Điều 10. Vi phạm quy định về ứng dụng, phổ biến kết quả hoạt động khoa học và công nghệ của Nghị định 64/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ ban hành ngày 27/06/2013)
Điều 19.5.NĐ.2.43. Ứng dụng khoa học và công nghệ trong dự án đầu tư, chương trình phát triển kinh tế - xã hội sử dụng ngân sách nhà nước
(Điều 43 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2014)
1. Dự án đầu tư, chương trình phát triển kinh tế - xã hội sử dụng ngân sách nhà nước phải lập hạng mục chi cho ứng dụng, nghiên cứu và phát triển phục vụ xây dựng căn cứ khoa học trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và giải quyết vấn đề khoa học và công nghệ phát sinh trong quá trình thực hiện.
2. Khi lập dự toán kinh phí của dự án đầu tư, chương trình phát triển kinh tế - xã hội sử dụng ngân sách nhà nước, chủ đầu tư có trách nhiệm lập dự toán kinh phí dành cho các hoạt động ứng dụng, nghiên cứu và phát triển quy định tại Khoản 1 Điều này. Tỷ lệ kinh phí dành cho hoạt động ứng dụng, nghiên cứu và phát triển trong tổng dự toán kinh phí của dự án đầu tư, chương trình phát triển kinh tế - xã hội do chủ đầu tư quyết định.
3. Chủ đầu tư có trách nhiệm định kỳ hằng năm, đột xuất theo yêu cầu và khi kết thúc dự án đầu tư, chương trình phát triển kinh tế - xã hội do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quyết định đầu tư, trực tiếp đầu tư và dự án đầu tư có điều kiện, gửi báo cáo đến Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sử dụng kinh phí dành cho hoạt động khoa học và công nghệ.
4. Chủ đầu tư có trách nhiệm định kỳ hằng năm, đột xuất theo yêu cầu và khi kết thúc dự án đầu tư, chương trình phát triển kinh tế - xã hội do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quyết định đầu tư gửi báo cáo đến Sở Khoa học và Công nghệ về việc sử dụng kinh phí dành cho hoạt động khoa học và công nghệ để tổng hợp báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ.
5. Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng kinh phí dành cho hoạt động khoa học và công nghệ trong các dự án đầu tư, chương trình phát triển kinh tế - xã hội quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này.
Điều 19.5.NĐ.2.44. Thẩm quyền thẩm định cơ sở khoa học, thẩm định công nghệ của dự án đầu tư, chương trình phát triển kinh tế - xã hội
(Điều 44 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2014)
1. Chương trình phát triển kinh tế - xã hội, dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ và dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư phải được thẩm định cơ sở khoa học, thẩm định công nghệ.
Cơ quan chủ trì thẩm tra dự án đầu tư, chương trình phát triển kinh tế - xã hội quy định tại Khoản này có trách nhiệm lấy ý kiến thẩm định cơ sở khoa học, thẩm định công nghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ. Kết quả thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ là một nội dung bắt buộc trong báo cáo thẩm tra của cơ quan chủ trì thẩm tra.
2. Dự án đầu tư phải đăng ký đầu tư phải được Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định về cơ sở khoa học, thẩm định về công nghệ trước khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.32.3. Cơ quan thẩm định cơ sở khoa học, thẩm định công nghệ)
Điều 19.5.NĐ.2.45. Trình tự, thủ tục thẩm định cơ sở khoa học, thẩm định công nghệ của dự án đầu tư, chương trình phát triển kinh tế xã hội
(Điều 45 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2014)
1. Hồ sơ đề nghị thẩm định cơ sở khoa học, thẩm định công nghệ của dự án đầu tư, chương trình phát triển kinh tế - xã hội bao gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định;
b) Hồ sơ dự án đầu tư, chương trình phát triển kinh tế - xã hội. Đối với thẩm định về cơ sở khoa học, trong hồ sơ phải có báo cáo kết quả nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng dự án đầu tư, chương trình phát triển kinh tế - xã hội; biên bản đánh giá nghiệm thu kết quả nghiên cứu. Đối với thẩm định về công nghệ, trong hồ sơ phải có các tài liệu thuộc hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư; giải trình kinh tế - kỹ thuật trong đó nêu rõ quy trình công nghệ, phân tích và lựa chọn phương án công nghệ, danh mục máy móc, trang thiết bị, dây chuyền công nghệ; đánh giá tác động của công nghệ đến môi trường và hiệu quả kinh tế - xã hội; dự thảo hợp đồng chuyển giao công nghệ (nếu có nội dung góp vốn bằng công nghệ).
Hồ sơ đề nghị thẩm định được lập thành 02 (hai) bộ và gửi về các cơ quan có thẩm quyền thẩm định quy định tại Điều 44 Nghị định này.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản thẩm định gửi cơ quan đề nghị thẩm định.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn cụ thể về hồ sơ, nội dung và quy trình, thủ tục thẩm định quy định tại Điều này.
Điều 19.5.TT.32.3. Cơ quan thẩm định cơ sở khoa học, thẩm định công nghệ
(Điều 3 Thông tư số 03/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2016)
1. Bộ Khoa học và Công nghệ tiếp nhận hồ sơ đề nghị thẩm định và thực hiện thẩm định cơ sở khoa học của chương trình phát triển thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ; thẩm định công nghệ của các dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền sau: Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Thủ trưởng các Bộ, cơ quan trung ương.
2. Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp nhận hồ sơ đề nghị thẩm định và thực hiện thẩm định cơ sở khoa học của chương trình phát triển của địa phương không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này; thẩm định công nghệ của các dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền của địa phương hoặc dự án thuộc diện cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của địa phương mà không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.2.44. Thẩm quyền thẩm định cơ sở khoa học, thẩm định công nghệ của dự án đầu tư, chương trình phát triển kinh tế - xã hội; Điều 19.5.TT.32.7. Quy trình, thủ tục thẩm định cơ sở khoa học; Điều 19.5.TT.32.10. Quy trình, thủ tục thẩm định công nghệ)
Điều 19.5.TT.32.4. Kinh phí phục vụ công tác thẩm định cơ sở khoa học, thẩm định công nghệ
(Điều 4 Thông tư số 03/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2016)
Cơ quan thẩm định cơ sở khoa học, thẩm định công nghệ sử dụng nguồn ngân sách nhà nước để chi cho các nhiệm vụ thẩm định cơ sở khoa học, thẩm định công nghệ theo quy định hiện hành.
Điều 19.5.TT.32.5. Hồ sơ thẩm định cơ sở khoa học
(Điều 5 Thông tư số 03/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2016)
Hồ sơ thẩm định cơ sở khoa học bao gồm:
1. Văn bản đề nghị của Cơ quan chủ trì thẩm định chương trình phát triển.
2. Tài liệu thuộc hồ sơ trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt chương trình phát triển theo quy định của pháp luật về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội.
3. Báo cáo kết quả nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng chương trình phát triển.
4. Biên bản đánh giá nghiệm thu kết quả nghiên cứu (nếu có).
5. Danh mục các dự án đầu tư thuộc chương trình phát triển (nếu có).
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.32.7. Quy trình, thủ tục thẩm định cơ sở khoa học)
Điều 19.5.TT.32.6. Nội dung thẩm định cơ sở khoa học
(Điều 6 Thông tư số 03/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2016)
1. Luận chứng về sự cần thiết của chương trình phát triển.
2. Phân tích điều kiện phát triển và thực trạng phát triển kinh tế - xã hội (về vị trí địa lý, đặc điểm địa hình, khí hậu thuỷ văn, tình hình kinh tế, tình hình xã hội, …); đánh giá việc thực hiện chương trình phát triển của giai đoạn trước đó (nếu có); luận giải về lợi thế so sánh, khó khăn, hạn chế; kinh nghiệm quốc tế (nếu có).
3. Cơ sở pháp lý, luận cứ khoa học, độ tin cậy của các thông tin, số liệu, tư liệu sử dụng để lập, xây dựng chương trình phát triển.
4. Quan điểm và mục tiêu phát triển của chương trình phát triển.
5. Đánh giá tác động của chương trình phát triển đến phát triển bền vững, phát triển kinh tế - xã hội của ngành, lĩnh vực, địa phương, vùng lãnh thổ và đất nước.
6. Xem xét sự phù hợp và tính đồng bộ của chương trình phát triển đối với các chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, vùng, lãnh thổ; quy hoạch ngành, lĩnh vực và các quy hoạch khác có liên quan đã được phê duyệt.
7. Xem xét các mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu của chương trình phát triển; phương án, giải pháp để thực hiện chương trình phát triển.
8. Xem xét các giải pháp khoa học và công nghệ, nguồn lực thực hiện; tính khả thi và các biện pháp quản lý thực hiện chương trình phát triển; luận cứ danh mục các dự án đầu tư thành phần, ưu tiên (nếu có).
9. Những vấn đề khác có liên quan (nếu có).
Phiếu thẩm định cơ sở khoa học được lập theo Mẫu 1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Nội dung văn bản thẩm định theo Mẫu 3 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Mẫu 1.doc
Mẫu 3.doc
Điều 19.5.TT.32.7. Quy trình, thủ tục thẩm định cơ sở khoa học
(Điều 7 Thông tư số 03/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2016)
1. Cơ quan chủ trì thẩm định chương trình phát triển gửi 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 5 Thông tư này đến Cơ quan thẩm định cơ sở khoa học theo quy định tại Điều 3 Thông tư này.
2. Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thẩm định, Cơ quan thẩm định cơ sở khoa học gửi văn bản thẩm định đến Cơ quan chủ trì thẩm định chương trình phát triển.
3. Trong trường hợp chương trình phát triển có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành và có phạm vi ảnh hưởng rộng, Cơ quan thẩm định cơ sở khoa học quyết định việc lấy ý kiến chuyên gia hoặc của tổ chức tư vấn độc lập hoặc lập hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ để xem xét:
a) Đối với trường hợp lấy ý kiến của chuyên gia, tổ chức tư vấn độc lập, Cơ quan thẩm định cơ sở khoa học gửi hồ sơ đến chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn độc lập để lấy ý kiến. Chuyên gia, tổ chức tư vấn độc lập phải là tổ chức, cá nhân có đủ năng lực và kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn cần tư vấn. Ý kiến của chuyên gia, tổ chức tư vấn độc lập là cơ sở giúp Cơ quan thẩm định cơ sở khoa học có ý kiến thẩm định về chương trình phát triển.
Phiếu đánh giá của chuyên gia, tổ chức tư vấn độc lập thực hiện theo Mẫu 5 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Đối với trường hợp lấy ý kiến hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, thời gian thẩm định được kéo dài hơn nhưng không quá 30 ngày làm việc và Cơ quan thẩm định cơ sở khoa học phải thông báo trước cho Cơ quan chủ trì thẩm định chương trình phát triển. Thủ trưởng Cơ quan thẩm định cơ sở khoa học ra quyết định thành lập hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ. Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ được thành lập, làm việc theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ.
Phiếu đánh giá của thành viên hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ và Biên bản hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ thực hiện theo Mẫu 7 và Mẫu 8 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Việc lựa chọn hình thức thẩm định quy định tại Điều này sẽ do Thủ trưởng Cơ quan thẩm định cơ sở khoa học quyết định.
Mẫu 5.doc
Mẫu 7.doc
Mẫu 8.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.32.3. Cơ quan thẩm định cơ sở khoa học, thẩm định công nghệ; Điều 19.5.TT.32.5. Hồ sơ thẩm định cơ sở khoa học)
Điều 19.5.TT.32.8. Hồ sơ thẩm định công nghệ
(Điều 8 Thông tư số 03/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2016)
Hồ sơ thẩm định công nghệ bao gồm:
1. Văn bản đề nghị của Cơ quan chủ trì thẩm định dự án đầu tư.
2. Hồ sơ dự án đầu tư theo quy định của pháp luật. Trong hồ sơ dự án đầu tư, tại nội dung về khoa học và công nghệ cần nêu rõ: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ, phân tích và lựa chọn phương án công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính (danh mục máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ; đặc tính, tính năng kỹ thuật, công suất, mới hay đã qua sử dụng).
3. Báo cáo kết quả nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng dự án đầu tư (nếu có).
4. Biên bản đánh giá nghiệm thu kết quả nghiên cứu (nếu có).
5. Đánh giá tác động của công nghệ đến hiệu quả kinh tế - xã hội.
6. Đánh giá sơ bộ tác động của công nghệ đến môi trường.
7. Dự thảo hợp đồng chuyển giao công nghệ (nếu có nội dung góp vốn bằng công nghệ).
8. Danh mục máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng nhập khẩu (nếu có).
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.32.10. Quy trình, thủ tục thẩm định công nghệ)
Điều 19.5.TT.32.9. Nội dung thẩm định công nghệ
(Điều 9 Thông tư số 03/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2016)
1. Công nghệ của dự án đầu tư:
a) Xem xét công nghệ thuộc Danh mục công nghệ (khuyến khích chuyển giao, hạn chế chuyển giao hoặc cấm chuyển giao) theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
b) Xem xét dây chuyền công nghệ bảo đảm sản xuất được các sản phẩm đã dự kiến cả về số lượng và chất lượng;
c) Xem xét dây chuyền công nghệ bảo đảm các tiêu chuẩn về tiết kiệm năng lượng, vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động và vệ sinh môi trường;
d) Xem xét phương án lựa chọn công nghệ nêu trong hồ sơ dự án đầu tư: phân tích, so sánh ưu nhược điểm của từng phương án và trên cơ sở xem xét tính hoàn thiện của công nghệ, mức độ tiên tiến của dây chuyền công nghệ, tính phù hợp của dây chuyền công nghệ để nhận xét về phương án công nghệ được chọn;
đ) Đối với dự án đầu tư trong khu công nghệ cao, ngoài các quy định nêu tại Thông tư này, công nghệ của dự án phải đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.
2. Các sản phẩm do công nghệ tạo ra, thị trường sản phẩm:
a) Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm được áp dụng;
b) Dự báo nhu cầu thị trường (trong và ngoài nước) có tính đến các sản phẩm cùng loại, độ tin cậy của dự báo;
c) Dự báo thị phần của sản phẩm do công nghệ tạo ra, tỷ lệ xuất khẩu;
d) Khả năng cạnh tranh (về chất lượng, mẫu mã, giá thành) của sản phẩm do công nghệ tạo ra.
3. Thiết bị trong dây chuyền công nghệ:
a) Thiết bị trong dây chuyền công nghệ bảo đảm có tính năng, chất lượng phù hợp với yêu cầu của công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng và số lượng như dự kiến;
b) Tính đồng bộ của thiết bị trong dây chuyền công nghệ (danh mục thiết bị của dự án đầu tư thể hiện khả năng thực hiện các công đoạn trong dây chuyền công nghệ, đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng sản phẩm). Trong trường hợp nhà đầu tư tham gia góp vốn bằng thiết bị, thiết bị cần bảo đảm tính đồng bộ và phù hợp với công nghệ;
c) Trên cơ sở danh mục các thiết bị chính của dự án đầu tư, cần xem xét cụ thể các nội dung chủ yếu sau: Các đặc tính, tính năng kỹ thuật của thiết bị; công suất của thiết bị; tình trạng thiết bị (mới hay đã qua sử dụng); thời gian bảo hành;
d) Đối với dự án đầu tư có liệt kê danh sách máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng dự kiến nhập khẩu, cần thẩm định theo các nội dung nêu tại điểm a, b khoản này và các nội dung sau:
- Xem xét tình trạng của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ (tuổi thiết bị (năm sản xuất), thời gian đã sử dụng, thời gian sử dụng còn lại,...);
- Nguồn gốc, xuất xứ của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ;
- Xem xét mức độ phù hợp của các tiêu chuẩn sản xuất máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ so với quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) hoặc tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn của các nước G7 về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.
4. Nguyên, nhiên, vật liệu, linh kiện, phụ tùng trong dự án đầu tư:
a) Xem xét khả năng khai thác, cung ứng, vận chuyển, lưu giữ nguyên, nhiên, vật liệu để cung cấp cho dự án đầu tư;
b) Xem xét chủng loại, khối lượng, giá trị các loại linh kiện, phụ tùng hoặc bán thành phẩm phải nhập ngoại hay sử dụng trong nước để gia công, lắp ráp, sản xuất ra sản phẩm;
c) Xem xét chủng loại, khối lượng, giá trị nguyên, nhiên, vật liệu phải nhập ngoại, khả năng sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu tại địa phương và trong nước, khả năng sử dụng nguyên liệu ít gây ô nhiễm môi trường.
5. Tác động của công nghệ đến hiệu quả kinh tế - xã hội:
Xem xét sự tác động của công nghệ đến sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, ngành, lĩnh vực (nâng cao trình độ công nghệ sản xuất của ngành, lĩnh vực, góp phần đổi mới công nghệ sản xuất của địa phương, góp phần làm gia tăng giá trị sản phẩm, tạo ra sản phẩm chủ lực, sản phẩm có thế mạnh của địa phương).
6. Tác động của công nghệ đến môi trường:
Xem xét sự tác động của công nghệ đến môi trường tự nhiên, xã hội, sức khỏe cộng đồng…
7. Những vấn đề khác có liên quan theo yêu cầu của Cơ quan chủ trì thẩm định dự án đầu tư (nếu có).
Điều 19.5.TT.32.10. Quy trình, thủ tục thẩm định công nghệ
(Điều 10 Thông tư số 03/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2016)
1. Cơ quan chủ trì thẩm định dự án đầu tư gửi 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị thẩm định theo quy định tại Điều 8 Thông tư này đến Cơ quan thẩm định công nghệ theo quy định tại Điều 3 Thông tư này.
2. Trong thời gian 15 ngày làm việc (đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư) hoặc 10 ngày làm việc (đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp giấy chứng nhận đầu tư mà không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư) kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thẩm định, Cơ quan thẩm định công nghệ gửi văn bản thẩm định đến Cơ quan chủ trì thẩm định dự án đầu tư.
Phiếu thẩm định công nghệ được lập theo Mẫu 2 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Nội dung văn bản thẩm định theo Mẫu 4 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Trong trường hợp dự án đầu tư có nội dung công nghệ phức tạp, liên quan đến nhiều ngành và có phạm vi ảnh hưởng rộng, Cơ quan thẩm định công nghệ tổ chức lấy ý kiến chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn độc lập hoặc hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ để xem xét:
a) Đối với trường hợp lấy ý kiến của chuyên gia, Cơ quan thẩm định công nghệ gửi hồ sơ đến chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn độc lập để lấy ý kiến. Chuyên gia, tổ chức tư vấn độc lập phải là tổ chức, cá nhân có đủ năng lực và kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn cần tư vấn. Ý kiến của chuyên gia là cơ sở để Cơ quan thẩm định công nghệ có ý kiến thẩm định công nghệ của dự án đầu tư.
Phiếu đánh giá của chuyên gia đối với công nghệ của dự án đầu tư theo Mẫu 6 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Đối với trường hợp cần lấy ý kiến hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, Thủ trưởng Cơ quan thẩm định công nghệ ra quyết định thành lập hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ. Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ được thành lập, làm việc theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ.
Phiếu đánh giá của thành viên hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ và Biên bản hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ thực hiện theo Mẫu 7 và Mẫu 8 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Việc lựa chọn hình thức thẩm định quy định tại Điều này do Thủ trưởng Cơ quan thẩm định công nghệ quyết định.
Mẫu 2.doc
Mẫu 4.doc
Mẫu 6.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.32.3. Cơ quan thẩm định cơ sở khoa học, thẩm định công nghệ; Điều 19.5.TT.32.8. Hồ sơ thẩm định công nghệ)
Điều 19.5.LQ.47. Khuyến khích hoạt động sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất và đổi mới sáng tạo
(Điều 47 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp phải có biện pháp thúc đẩy phong trào sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất và đổi mới sáng tạo.
2. Hằng năm, Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, doanh nghiệp tổ chức hội thi sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, đẩy mạnh đổi mới sáng tạo; dành ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ để hỗ trợ các hoạt động này.
3. Doanh nghiệp dành kinh phí tổ chức thi sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, đổi mới sáng tạo thì kinh phí chi cho hoạt động này được tính là đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.
4. Nhà nước tài trợ, khuyến khích tổ chức, cá nhân tổ chức, tài trợ cho hoạt động sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, đổi mới sáng tạo và tổ chức hội thi sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, đổi mới sáng tạo.
Điều 19.5.LQ.48. Truyền thông, phổ biến kiến thức khoa học và công nghệ
(Điều 48 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Nhà nước đầu tư, khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đầu tư phát triển công tác truyền thông, phổ biến kiến thức khoa học và công nghệ.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam, cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hằng năm, 05 năm về công tác truyền thông, phổ biến kiến thức khoa học và công nghệ.
3. Kinh phí của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đầu tư, tài trợ cho hoạt động truyền thông, phổ biến kiến thức khoa học và công nghệ được tính vào chi phí hợp lý.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.8.5. Công bố danh mục, đăng ký, lưu giữ và thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia; Điều 19.5.TT.33.8. Thông tin và lưu giữ kết quả thực hiện Chương trình)
ĐẦU TƯ, TÀI CHÍNH PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
ĐẦU TƯ CỦA NHÀ NƯỚC
Điều 19.5.LQ.49. Ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ
(Điều 49 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Nhà nước bảo đảm chi cho khoa học và công nghệ từ 2% trở lên trong tổng chi ngân sách nhà nước hằng năm và tăng dần theo yêu cầu phát triển của sự nghiệp khoa học và công nghệ.
2. Ngân sách cho khoa học và công nghệ phải được ghi thành một mục chi riêng trong mục lục ngân sách nhà nước hằng năm của bộ, ngành, địa phương.
3. Việc phân bổ ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ của năm sau được thực hiện trên cơ sở nhu cầu của thực tiễn và kết quả sử dụng ngân sách đã được phân bổ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.TL.1.1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; Điều 45.3.NĐ.16. Quy định về kinh phí không thường xuyên; Điều 19.5.NĐ.7.4. Nội dung chi ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TL.7.4. Kinh phí thực hiện Chương trình; Điều 19.5.TT.41.2. Kinh phí thực hiện Chương trình; Điều 19.5.TT.46.2. Kinh phí thực hiện Chương trình)
Điều 19.5.LQ.50. Mục đích chi ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ
(Điều 50 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ ưu tiên, trọng điểm, nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp phục vụ lợi ích chung của xã hội; chú trọng nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ.
2. Duy trì và phát triển năng lực khoa học và công nghệ quốc gia, đầu tư và hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho tổ chức khoa học và công nghệ; bảo đảm hoạt động nghiên cứu cơ bản thường xuyên của tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
3. Phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ.
4. Cấp kinh phí cho quỹ của Nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ theo quy định tại Điều 59 của Luật này.
5. Hỗ trợ việc thực hiện nghiên cứu ứng dụng và đổi mới công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên, trọng điểm.
6. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ tại địa phương.
7. Mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, hỗ trợ nhập khẩu công nghệ nguồn, công nghệ cao, thiết kế, thuê chuyên gia trong nước và nước ngoài thuộc lĩnh vực ưu tiên.
8. Tuyên truyền, phổ biến kiến thức, truyền thông, thông tin, thống kê khoa học và công nghệ; hỗ trợ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, công bố kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, giải thưởng khoa học và công nghệ.
9. Hỗ trợ hoạt động khoa học và công nghệ khác.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.TL.1.1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; Điều 19.5.LQ.59. Các quỹ hỗ trợ, đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TT.41.2. Kinh phí thực hiện Chương trình; Điều 19.5.TT.46.2. Kinh phí thực hiện Chương trình)
Điều 19.5.NĐ.7.4. Nội dung chi ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ
(Điều 4 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2014)
1. Chi đầu tư phát triển khoa học và công nghệ
Chi phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ, đầu tư và hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho các tổ chức khoa học và công nghệ không phân biệt thành phần kinh tế theo các nội dung sau:
a) Xây dựng mới, nâng cấp, tăng cường năng lực nghiên cứu của các tổ chức khoa học và công nghệ bao gồm: Phòng thí nghiệm, xưởng thực nghiệm, trạm thực nghiệm; trung tâm phân tích, kiểm nghiệm, kiểm định, hiệu chuẩn và đánh giá sự phù hợp; các cơ sở thiết kế, chế tạo, thử nghiệm chuyên dụng; các cơ sở ứng dụng và chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng; tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ;
b) Xây dựng khu nghiên cứu và phát triển cho các khu công nghệ cao;
c) Xây dựng hạ tầng thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia và thống kê về khoa học và công nghệ;
d) Các hoạt động đầu tư khác phục vụ phát triển khoa học và công nghệ.
2. Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ, gồm các nội dung sau:
a) Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, bao gồm chi trực tiếp cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ và chi cho các hoạt động quản lý của cơ quan có thẩm quyền đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chi tổ chức đánh giá sau nghiệm thu đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
b) Chi thường xuyên và các nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo quy định pháp luật về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập;
c) Cấp vốn điều lệ và vốn bổ sung cho các quỹ quốc gia của Nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ;
d) Đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ nghiên cứu về khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài;
đ) Mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; mua công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ; hỗ trợ chuyển giao và nhập khẩu công nghệ;
e) Thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn trong nước và nước ngoài;
g) Xúc tiến ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ;
h) Hỗ trợ thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, ươm tạo và đổi mới công nghệ;
i) Tuyên truyền, phổ biến kiến thức, truyền thông, hoạt động thông tin và thống kê khoa học và công nghệ; tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học trong nước và quốc tế;
k) Hỗ trợ đăng ký và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, hoạt động tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng, công bố kết quả nghiên cứu khoa học; khen thưởng, giải thưởng khoa học và công nghệ;
l) Hỗ trợ các hoạt động hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ: Tham gia hội nghị, hội thảo quốc tế; khảo sát tìm kiếm các thông tin về khoa học và công nghệ, các nguồn cung ứng công nghệ ở nước ngoài; tham gia các hoạt động, sự kiện, diễn đàn về khoa học và công nghệ quốc tế; niên liễm tham gia các tổ chức quốc tế về khoa học và công nghệ; vốn đối ứng các dự án quốc tế về khoa học và công nghệ; bảo đảm hoạt động của mạng lưới đại diện khoa học và công nghệ ở nước ngoài;
m) Chi cho công tác duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cơ sở vật chất - kỹ thuật và trang thiết bị phục vụ hoạt động khoa học và công nghệ;
n) Các khoản chi có liên quan khác.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.TL.1.1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; Điều 19.5.LQ.49. Ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ; Điều 19.5.LQ.51. Xây dựng dự toán và quản lý việc sử dụng ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.LQ.51. Xây dựng dự toán và quản lý việc sử dụng ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ
(Điều 51 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng đề xuất dự toán chi ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ hằng năm theo quy định của pháp luật.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính lập dự toán chi đầu tư phát triển khoa học và công nghệ, dự toán chi sự nghiệp khoa học và công nghệ theo đề xuất dự toán của Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ xây dựng đề xuất dự toán chi ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ hằng năm và đề nghị cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư, tài chính tổng hợp, xây dựng dự toán chi đầu tư phát triển khoa học và công nghệ, dự toán chi sự nghiệp khoa học và công nghệ, bảo đảm chi đúng, chi đủ kinh phí đã được phân bổ.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê duyệt dự toán chi ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ.
4. Cơ quan tài chính các cấp có trách nhiệm cấp phát kinh phí khoa học và công nghệ đầy đủ, kịp thời, phù hợp với tiến độ kế hoạch khoa học và công nghệ; đôn đốc, kiểm tra các ngành, các cấp nhằm bảo đảm sử dụng kinh phí khoa học và công nghệ đúng mục đích, hiệu quả.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.7.4. Nội dung chi ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.7.19. Khoán chi đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ, mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng kinh phí ngoài ngân sách nhà nước)
Điều 19.5.NĐ.7.5. Về kế hoạch, lập dự toán và phân bổ ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ
(Điều 5 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2014)
1. Đề xuất kế hoạch và dự toán ngân sách cho khoa học và công nghệ
a) Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm đề xuất cơ cấu chi giữa đầu tư phát triển và sự nghiệp khoa học và công nghệ; tỷ lệ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương;
b) Căn cứ vào hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ của năm kế hoạch tiếp theo;
c) Căn cứ vào khả năng đáp ứng của ngân sách nhà nước, nhu cầu thực tiễn và kết quả sử dụng ngân sách đã được phân bổ của năm trước liền kề cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Khoa học và Công nghệ đề xuất kế hoạch và dự toán ngân sách cho hoạt động khoa học và công nghệ gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bô Tài chính;
d) Căn cứ vào hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hướng dẫn xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách cho khoa học và công nghệ của địa phương mình; xử lý, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
2. Lập dự toán ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ
a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập và trình Chính phủ dự toán chi đầu tư phát triển khoa học và công nghệ theo đề xuất dự toán của Bộ Khoa học và Công nghệ. Trong trường hợp có sự thay đổi so với đề xuất dự toán của Bộ Khoa học và Công nghệ thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thông báo cho Bộ Khoa học và Công nghệ;
b) Bộ Tài chính lập và trình Chính phủ dự toán chi sự nghiệp khoa học và công nghệ theo đề xuất dự toán của Bộ Khoa học và Công nghệ. Trong trường hợp có sự thay đổi so với đề xuất dự toán của Bộ Khoa học và Công nghệ thì Bộ Tài chính có trách nhiệm thông báo cho Bộ Khoa học và Công nghệ;
c) Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ kinh phí từ nguồn ngân sách dành cho khoa học và công nghệ được giao hàng năm, lập phương án bố trí kinh phí cho đầu tư phát triển và sự nghiệp khoa học và công nghệ không thấp hơn mức Trung ương giao.
Sở Kế hoạch và Đầu tư lập và trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương dự toán chi đầu tư phát triển khoa học và công nghệ theo đề xuất của Sở Khoa học và Công nghệ. Trong trường hợp có sự thay đổi so với đề xuất của Sở Khoa học và Công nghệ thì Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thông báo cho Sở Khoa học và Công nghệ trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Sở Tài chính lập và trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương dự toán chi sự nghiệp khoa học và công nghệ theo đề xuất của Sở Khoa học và Công nghệ. Trong trường hợp có sự thay đổi so với đề xuất của Sở Khoa học và Công nghệ thì Sở Tài chính có trách nhiệm thông báo với Sở Khoa học và Công nghệ trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Phân bổ dự toán chi ngân sách cho khoa học và công nghệ
Sau khi tổng dự toán chi ngân sách được Quốc hội thông qua, ngân sách cho khoa học và công nghệ được phân bổ như sau:
a) Kinh phí đầu tư phát triển khoa học và công nghệ, kinh phí chi thường xuyên, kinh phí dự phòng trong kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ được phân bổ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;
b) Kinh phí dành cho việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được phân bổ như sau:
Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia được chuyển vào Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia.
Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh được chuyển vào quỹ phát triển khoa học và công nghệ của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Đối với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chưa hoặc không thành lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì kinh phí này được chuyển trực tiếp vào đơn vị dự toán cấp I của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
c) Sau khi ký hợp đồng khoa học và công nghệ, kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp được cấp vào tài khoản tiền gửi của đơn vị chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại Kho bạc Nhà nước.
4. Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí phân bổ kinh phí cho hoạt động khoa học và công nghệ.
Điều 19.5.LQ.52. Áp dụng khoán chi đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
(Điều 52 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Việc áp dụng khoán chi đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được quy định như sau:
a) Khoán chi được áp dụng đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, khoa học kỹ thuật và công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mục tiêu, nội dung, yêu cầu về sản phẩm nghiên cứu và dự toán kinh phí;
b) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã xác định được rõ tiêu chí đối với sản phẩm cuối cùng trên cơ sở thẩm định thuyết minh và dự toán kinh phí thì được áp dụng khoán chi đến sản phẩm cuối cùng;
c) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thể khoán chi đến sản phẩm cuối cùng và những nhiệm vụ khoa học và công nghệ có tính rủi ro cao thì thực hiện việc khoán chi đối với từng phần công việc đã xác định rõ tiêu chí.
2. Trong trường hợp cần thiết, Nhà nước mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo thỏa thuận với tổ chức, cá nhân.
3. Chính phủ quy định cụ thể tiêu chí, quy trình, thủ tục thực hiện khoán chi đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước và việc mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.7.15. Khoán chi đến sản phẩm cuối cùng đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Điều 19.5.NĐ.7.16. Khoán chi từng phần đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Điều 19.5.NĐ.7.17. Sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ ngân sách nhà nước; Điều 19.5.NĐ.7.18. Mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ)
Điều 19.5.NĐ.7.15. Khoán chi đến sản phẩm cuối cùng đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
(Điều 15 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2014)
1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện khoán chi đến sản phẩm cuối cùng khi đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:
a) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sản phẩm cuối cùng đã xác định được rõ tên sản phẩm cụ thể, chỉ tiêu chất lượng chủ yếu của sản phẩm, đơn vị đo, mức chất lượng hoặc yêu cầu khoa học cần đạt được, số lượng hoặc quy mô sản phẩm tạo ra, địa chỉ ứng dụng; được hội đồng khoa học và công nghệ tuyển chọn, xét giao trực tiếp xác định đáp ứng phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng; được chủ nhiệm nhiệm vụ và cơ quan chủ trì chấp nhận;
b) Dự toán của nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được tính đúng, tính đủ tổng kinh phí thực hiện nhiệm vụ trên cơ sở các định mức kinh tế kỹ thuật theo quy định hiện hành; trường hợp chưa có định mức kinh tế kỹ thuật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thuyết minh và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quyết định và chịu trách nhiệm;
c) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thuyết minh và dự toán kinh phí.
2. Quy trình và thủ tục khoán chi đến sản phẩm cuối cùng, đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước gồm các bước sau:
a) Thủ trưởng tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có cam kết bằng văn bản chấp nhận phương thức khoán chi;
b) Tổ chức, cá nhân được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ hoàn thiện thuyết minh và dự toán kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, phê duyệt thuyết minh và dự toán kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ, trong đó có quy định nhiệm vụ khoán chi đến sản phẩm cuối cùng; ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ với tổ chức, cá nhân được giao chủ trì; việc ký hợp đồng thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 27 Luật Khoa học và công nghệ;
d) Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện khoán chi đến sản phẩm cuối cùng được các quỹ phát triển khoa học và công nghệ của cấp tương ứng hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp kinh phí thực hiện theo yêu cầu của tổ chức chủ trì, phù hợp với nội dung, mục tiêu, yêu cầu và tiến độ của hợp đồng khoa học và công nghệ;
đ) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được khoán chi đến sản phẩm cuối cùng được coi là hoàn thành sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền về khoa học và công nghệ có văn bản xác nhận kết quả nghiệm thu từ mức đạt yêu cầu trở lên;
e) Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thanh lý sau khi có văn bản xác nhận kết quả của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về khoa học và công nghệ và chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
3. Trường hợp nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được khoán chi đến sản phẩm cuối cùng bị dừng thực hiện hoặc đánh giá không đạt yêu cầu thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm kiểm tra, xác định nguyên nhân dẫn đến việc dừng thực hiện hoặc đánh giá không đạt yêu cầu, ra quyết định xử lý.
a) Người trực tiếp phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ thiếu trách nhiệm gây thất thoát, lãng phí nguồn lực và ngân sách nhà nước phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những tổn thất, lãng phí đối với nguồn lực và ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và phải bị xử lý theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm:
Nộp hoàn trả ngân sách nhà nước toàn bộ kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được cấp nhưng chưa sử dụng.
Trường hợp do nguyên nhân khách quan thì không phải hoàn trả kinh phí ngân sách nhà nước đã sử dụng.
Trường hợp do nguyên nhân chủ quan thì tổng mức hoàn trả tối thiểu 40% kinh phí ngân sách nhà nước đã sử dụng.
4. Việc quyết toán kinh phí được thực hiện sau khi nhiệm vụ khoa học và công nghệ được hoàn thành và các bên tiến hành thanh lý hợp đồng khoa học và công nghệ, theo phương thức quyết toán toàn bộ.
Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện trong nhiều năm, tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ hàng năm có trách nhiệm tổng hợp báo cáo theo niên độ ngân sách đối với số kinh phí thực nhận và thực chi.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.27. Thẩm quyền phê duyệt, ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Điều 19.5.LQ.52. Áp dụng khoán chi đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; Điều 19.5.NĐ.7.19. Khoán chi đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ, mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng kinh phí ngoài ngân sách nhà nước; Điều 19.5.TL.10.1. Phạm vi điều chỉnh)
Điều 19.5.TL.10.3. Phương thức khoán chi thực hiện nhiệm vụ
(Điều 3 Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)
1. Khoán chi thực hiện nhiệm vụ là giao quyền tự chủ tài chính cho tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ trong việc sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đã được cơ quan có thẩm quyền giao khoán, gắn với trách nhiệm về các kết quả của nhiệm vụ được giao đúng mục tiêu, yêu cầu; đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch.
2. Nhiệm vụ được khoán chi theo một trong hai phương thức sau:
a) Nhiệm vụ thực hiện theo phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng;
b) Nhiệm vụ thực hiện theo phương thức khoán chi từng phần.
3. Nhiệm vụ được xây dựng dự toán kinh phí theo quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của liên bộ Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi là Thông tư liên tịch 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN); việc triển khai thực hiện nhiệm vụ theo quy định khoán chi tại Thông tư này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 10. Lập dự toán kinh phí đối với các hoạt động phục vụ công tác quản lý nhà nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các nhiệm vụ KH; Điều 11. Lập dự toán kinh phí của nhiệm vụ KH của Thông tư liên tịch 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN Hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước ban hành ngày 22/04/2015; Điều 19.5.NĐ.7.16. Khoán chi từng phần đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Điều 19.5.NĐ.7.19. Khoán chi đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ, mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng kinh phí ngoài ngân sách nhà nước)
Điều 19.5.TL.10.5. Xây dựng thuyết minh và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ
(Điều 5 Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)
Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ xây dựng thuyết minh và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo mẫu quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ về tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ cấp quốc gia và quy định cụ thể của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) đối với mẫu thuyết minh, dự toán nhiệm vụ cấp Bộ, tỉnh, cơ sở; trong đó: mô tả các sản phẩm khoa học và công nghệ của nhiệm vụ, nội dung của các phần công việc, căn cứ để xây dựng dự toán thực hiện các phần công việc (các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi theo quy định hiện hành; thuyết minh chi tiết nội dung công việc chưa có định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi); đề xuất phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần, trong đó xác định rõ phần công việc khoán, phần công việc không khoán.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.7.16. Khoán chi từng phần đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Điều 19.5.NĐ.7.19. Khoán chi đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ, mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng kinh phí ngoài ngân sách nhà nước; Điều 19.5.TT.53.3. Chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.TL.10.6. Nhiệm vụ thực hiện theo phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng
(Điều 6 Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)
1. Nhiệm vụ được thực hiện theo phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
a) Nhiệm vụ được tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ thuyết minh và đề xuất thực hiện phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng;
b) Sản phẩm khoa học và công nghệ của nhiệm vụ đã được xác định rõ tên sản phẩm cụ thể; chỉ tiêu chất lượng chủ yếu của sản phẩm, đơn vị đo, mức chất lượng hoặc yêu cầu khoa học cần đạt được; số lượng hoặc quy mô sản phẩm tạo ra; địa chỉ ứng dụng;
c) Nhiệm vụ có tổng dự toán nguồn ngân sách nhà nước đối với các nội dung quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 3 Điều 7 Thông tư này phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu chiếm không quá 15% tổng dự toán nguồn ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ và không quá 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng);
d) Được Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ xem xét và đề xuất khoán chi đến sản phẩm cuối cùng;
đ) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thuyết minh và dự toán kinh phí.
2. Nhiệm vụ thực hiện theo phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng: không được điều chỉnh phương thức khoán khi nhiệm vụ đã và đang thực hiện; không được điều chỉnh tổng mức kinh phí được giao khoán; không được điều chỉnh tên, mục tiêu và sản phẩm cuối cùng của nhiệm vụ; việc điều chỉnh về tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ, nội dung nghiên cứu, tiến độ và thời gian thực hiện nhiệm vụ được thực hiện theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với nhiệm vụ cấp quốc gia và của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với nhiệm vụ cấp Bộ, cấp tỉnh và cấp cơ sở.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.7.16. Khoán chi từng phần đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Điều 19.5.NĐ.7.19. Khoán chi đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ, mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng kinh phí ngoài ngân sách nhà nước; Điều 19.5.TL.10.7. Nhiệm vụ thực hiện theo phương thức khoán chi từng phần; Điều 19.5.TT.53.3. Chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.TL.10.8. Thẩm định dự toán
(Điều 8 Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)
1. Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm tính đúng, tính đủ tổng kinh phí thực hiện nhiệm vụ trên cơ sở các định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi theo quy định hiện hành và thuyết minh cụ thể căn cứ xây dựng dự toán đối với nội dung chi chưa có định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ có trách nhiệm tổ chức thẩm định dự toán kinh phí của nhiệm vụ; trường hợp chưa có định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
2. Quy trình tổ chức thẩm định dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ cấp quốc gia được thực hiện theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ. Đối với nhiệm vụ cấp Bộ, cấp tỉnh và cấp cơ sở, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ có trách nhiệm hướng dẫn và quyết định phương thức tổ chức thẩm định dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ để thực hiện thống nhất trong phạm vi Bộ, ngành và địa phương, đảm bảo phù hợp với nguồn lực, đặc thù hoạt động khoa học và công nghệ của Bộ, ngành, địa phương.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.7.16. Khoán chi từng phần đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Điều 19.5.NĐ.7.19. Khoán chi đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ, mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng kinh phí ngoài ngân sách nhà nước)
Điều 19.5.TL.10.9. Phê duyệt nhiệm vụ
(Điều 9 Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)
Trên cơ sở kết luận của Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ, kết quả thẩm định dự toán và ý kiến của chuyên gia tư vấn độc lập (nếu có), cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm, phương thức khoán (khoán chi đến sản phẩm cuối cùng, khoán chi từng phần), tổng mức kinh phí và mức kinh phí khoán, thời gian thực hiện nhiệm vụ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.7.16. Khoán chi từng phần đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Điều 19.5.NĐ.7.19. Khoán chi đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ, mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng kinh phí ngoài ngân sách nhà nước)
Điều 19.5.NĐ.7.16. Khoán chi từng phần đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
(Điều 16 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2014)
1. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được khoán chi từng phần là nhiệm vụ khoa học và công nghệ có tính rủi ro cao, không thể xác định được tiêu chí cụ thể của sản phẩm cuối cùng, cần đáp ứng các tiêu chí sau:
a) Có từng phần công việc xác định được rõ nội dung, mục tiêu, yêu cầu, kết quả, kinh phí thực hiện; được hội đồng khoa học và công nghệ tuyển chọn, xét giao trực tiếp xác định thực hiện theo phương thức khoán chi từng phần; được chủ nhiệm nhiệm vụ và cơ quan chủ trì chấp nhận;
b) Dự toán phần công việc được khoán chi của nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được tính đúng, tính đủ tổng kinh phí thực hiện nhiệm vụ trên cơ sở các định mức kinh tế kỹ thuật theo quy định hiện hành; trường hợp chưa có định mức kinh tế kỹ thuật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thuyết minh và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quyết định và chịu trách nhiệm;
c) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thuyết minh và dự toán kinh phí.
2. Quy trình và thủ tục khoán chi từng phần đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước gồm các bước sau:
a) Tổ chức, cá nhân được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ hoàn thiện thuyết minh và dự toán kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, phê duyệt thuyết minh và dự toán kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ, trong đó có quy định rõ phần công việc, kinh phí được khoán chi; việc ký hợp đồng thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 27 Luật Khoa học và công nghệ;
c) Các quỹ phát triển khoa học và công nghệ của cấp tương ứng hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp kinh phí thực hiện theo nội dung, mục tiêu, yêu cầu và tiến độ của hợp đồng khoa học và công nghệ;
d) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được khoán chi từng phần được coi là hoàn thành sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền về khoa học và công nghệ có văn bản xác nhận kết quả nghiệm thu từ mức đạt yêu cầu trở lên;
đ) Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thanh lý sau khi có văn bản xác nhận kết quả của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về khoa học và công nghệ và chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
3. Trường hợp nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được khoán chi từng phần bị dừng thực hiện hoặc đánh giá không đạt yêu cầu thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm kiểm tra, xác định nguyên nhân dẫn đến việc dừng thực hiện hoặc đánh giá không đạt yêu cầu, ra quyết định xử lý.
a) Người trực tiếp phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ thiếu trách nhiệm gây thất thoát, lãng phí nguồn lực và ngân sách nhà nước phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những tổn thất, lãng phí đối với nguồn lực và ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và phải bị xử lý theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải có trách nhiệm:
Nộp hoàn trả ngân sách nhà nước toàn bộ kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được cấp nhưng chưa sử dụng.
Trường hợp do nguyên nhân khách quan thì không phải hoàn trả kinh phí ngân sách nhà nước đã sử dụng.
Trường hợp do nguyên nhân chủ quan thì tổng mức hoàn trả tối thiểu 30% kinh phí ngân sách nhà nước đã sử dụng.
4. Việc quyết toán kinh phí được thực hiện sau khi nhiệm vụ khoa học và công nghệ được hoàn thành và các bên tiến hành thanh lý hợp đồng khoa học và công nghệ, theo phương thức quyết toán tổng hợp các nội dung được khoán chi và nội dung không được khoán chi.
Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện trong nhiều năm, tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ hàng năm có trách nhiệm tổng hợp báo cáo theo niên độ ngân sách đối với số kinh phí thực nhận và thực chi.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.27. Thẩm quyền phê duyệt, ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Điều 19.5.LQ.52. Áp dụng khoán chi đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; Điều 19.5.NĐ.7.19. Khoán chi đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ, mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng kinh phí ngoài ngân sách nhà nước; Điều 19.5.TL.10.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 19.5.TL.10.3. Phương thức khoán chi thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TL.10.5. Xây dựng thuyết minh và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TL.10.6. Nhiệm vụ thực hiện theo phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng; Điều 19.5.TL.10.8. Thẩm định dự toán; Điều 19.5.TL.10.9. Phê duyệt nhiệm vụ)
Điều 19.5.TL.10.7. Nhiệm vụ thực hiện theo phương thức khoán chi từng phần
(Điều 7 Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)
1. Các nhiệm vụ không đủ điều kiện khoán chi đến sản phẩm cuối cùng thì thực hiện theo phương thức khoán chi từng phần. Các phần công việc khoán chi, phần công việc không khoán chi được xác định trên cơ sở thuyết minh của tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ.
2. Các phần công việc được giao khoán
a) Công lao động trực tiếp, gồm: công lao động cho các chức danh nghiên cứu; thuê chuyên gia trong nước và chuyên gia ngoài nước phối hợp trong quá trình nghiên cứu, thực hiện nhiệm vụ.
b) Chi quản lý chung nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
c) Hội thảo khoa học, công tác trong nước phục vụ hoạt động nghiên cứu.
d) Tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ (nếu có).
đ) Điều tra, khảo sát thu thập số liệu.
e) Mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật tư, phụ tùng phục vụ hoạt động nghiên cứu đã được cơ quan có thẩm quyền của nhà nước ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật.
g) Mua dụng cụ, vật rẻ tiền mau hỏng, năng lượng, tài liệu, tư liệu, số liệu, sách, báo, tạp chí tham khảo; dịch vụ thuê ngoài; văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, in, phô tô tài liệu phục vụ hoạt động nghiên cứu.
h) Các công việc khác liên quan trực tiếp đến triển khai thực hiện nhiệm vụ và không thuộc các phần công việc quy định tại Khoản 3, Điều 7 Thông tư này.
3. Các phần công việc không được giao khoán
a) Mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu (vật liệu, hóa chất), phụ tùng phục vụ hoạt động nghiên cứu chưa được cơ quan có thẩm quyền của nhà nước ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật.
b) Sửa chữa, mua sắm tài sản cố định, bao gồm:
- Mua tài sản thiết yếu, phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu.
- Thuê tài sản trực tiếp tham gia thực hiện nghiên cứu.
- Khấu hao tài sản cố định.
- Sửa chữa trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu.
c) Đoàn ra.
4. Nhiệm vụ thực hiện theo phương thức khoán chi từng phần: Không được điều chỉnh phương thức khoán khi nhiệm vụ đã và đang thực hiện; không được điều chỉnh tổng mức kinh phí đối với phần kinh phí được giao khoán; kinh phí không được giao khoán được điều chỉnh theo quy định tại Khoản 3, Điều 10 Thông tư này; việc điều chỉnh về tên, mục tiêu, nội dung nghiên cứu, sản phẩm, tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ, tiến độ và thời gian thực hiện nhiệm vụ được thực hiện theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với nhiệm vụ cấp quốc gia và của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với nhiệm vụ cấp Bộ, cấp tỉnh và cấp cơ sở.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.7.19. Khoán chi đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ, mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng kinh phí ngoài ngân sách nhà nước; Điều 19.5.TL.10.6. Nhiệm vụ thực hiện theo phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng; Điều 19.5.TL.10.10. Sử dụng kinh phí trong quá trình thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.53.3. Chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.NĐ.7.17. Sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ ngân sách nhà nước
(Điều 17 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2014)
1. Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ ngân sách nhà nước được khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hay khoán chi từng phần, được chủ động sử dụng kinh phí được giao khoán một cách hợp lý để hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu như sau:
a) Có quyền thay đổi các mục chi, nội dung chi và quyết định định mức chi trong tổng mức kinh phí được khoán chi;
b) Đối với kinh phí tiết kiệm từ phần kinh phí được khoán chi, tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ được sử dụng theo quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan chủ trì.
2. Kinh phí khoán được sử dụng đúng mục đích, có chứng từ theo thực chi, đảm bảo công khai, minh bạch trong nội bộ tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ.
3. Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ ngân sách nhà nước được khoán chi từng phần thực hiện quản lý và chi tiêu đối với phần kinh phí không được khoán theo các quy định của pháp luật hiện hành.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết Điều 15, Điều 16, Điều 17 Nghị định này và việc xử lý tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ ngân sách nhà nước.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.52. Áp dụng khoán chi đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; Điều 19.5.NĐ.7.19. Khoán chi đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ, mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng kinh phí ngoài ngân sách nhà nước; Điều 28.3.NĐ.12.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 19.5.TL.10.1. Phạm vi điều chỉnh)
Điều 19.5.TL.10.10. Sử dụng kinh phí trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
(Điều 10 Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)
1. Đối với kinh phí được giao khoán
a) Căn cứ vào Thuyết minh nhiệm vụ được phê duyệt, chủ nhiệm nhiệm vụ xây dựng phương án triển khai các nội dung công việc được giao khoán (chủ nhiệm nhiệm vụ được quyền điều chỉnh mục chi, nội dung chi, định mức chi, kinh phí giữa các phần công việc được giao khoán trong trường hợp cần thiết, đảm bảo trong phạm vi tổng mức kinh phí được giao khoán, phù hợp với quy định chi tiêu của các nhiệm vụ tại Quy chế chi tiêu nội bộ của tổ chức chủ trì), trình thủ trưởng tổ chức chủ trì phê duyệt trước khi triển khai và đảm bảo thực hiện một cách có hiệu quả kinh phí giao khoán để đạt được các yêu cầu về khoa học theo hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
b) Kinh phí tiền công lao động trực tiếp cho các cá nhân thực hiện nhiệm vụ thuộc tổ chức chủ trì được chuyển vào quỹ tiền lương, tiền công của tổ chức chủ trì và được chi theo phương án đã được thủ trưởng tổ chức chủ trì phê duyệt.
c) Kinh phí chi quản lý chung nhiệm vụ khoa học và công nghệ là nguồn thu của tổ chức chủ trì nhiệm vụ để bổ sung kinh phí phục vụ quá trình quản lý và thực hiện các nhiệm vụ.
d) Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ tự quyết định việc mua sắm đối với nội dung mua sắm được giao khoán và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình; đồng thời phải đảm bảo chế độ hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo đúng quy định của pháp luật.
đ) Kinh phí được giao khoán phải được sử dụng đúng mục đích, có chứng từ theo thực chi, đảm bảo công khai, minh bạch trong nội bộ tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ.
2. Đối với kinh phí không được giao khoán
Tổ chức chủ trì thực hiện quản lý và chi tiêu các mục chi, nội dung chi, định mức chi nêu tại thuyết minh nhiệm vụ đã được cơ quan quản lý phê duyệt theo các quy định hiện hành của nhà nước.
3. Điều chỉnh kinh phí
a) Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ không được điều chỉnh tổng dự toán kinh phí đã được giao khoán để thực hiện nhiệm vụ; không được điều chỉnh mức chi quản lý chung nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại Khoản 9 Điều 6 và Khoản 8 Điều 7 của Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN.
b) Việc điều chỉnh phần kinh phí không được giao khoán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ xem xét trên cơ sở đề xuất của tổ chức chủ trì. Trường hợp điều chỉnh tăng, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ xem xét quyết định trên cơ sở lấy ý kiến tư vấn của hội đồng khoa học hoặc chuyên gia độc lập và khả năng cân đối kinh phí từ dự toán ngân sách năm được giao.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6. Các yếu tố đầu vào cấu thành dự toán nhiệm vụ KH có sử dụng ngân sách nhà nước; Điều 7. Khung định mức làm căn cứ xây dựng dự toán nhiệm vụ KH có sử dụng ngân sách nhà nước. của Thông tư liên tịch 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN Hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước ban hành ngày 22/04/2015; Điều 19.5.TT.18.28. Điều chỉnh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TL.10.7. Nhiệm vụ thực hiện theo phương thức khoán chi từng phần)
Điều 19.5.TL.10.11. Sử dụng kinh phí tiết kiệm của nhiệm vụ
(Điều 11 Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)
1. Đối với nhiệm vụ được ngân sách nhà nước hỗ trợ, tài trợ toàn bộ kinh phí thực hiện
a) Kinh phí tiết kiệm được từ kinh phí được giao khoán thực hiện như sau:
- Kinh phí tiết kiệm được từ kinh phí giao khoán được hạch toán là nguồn thu khác của tổ chức chủ trì.
- Căn cứ đề xuất của chủ nhiệm nhiệm vụ, thủ trưởng tổ chức chủ trì quyết định phương án sử dụng kinh phí tiết kiệm theo Quy chế chi tiêu nội bộ của tổ chức chủ trì.
b) Kinh phí tiết kiệm được từ kinh phí không được giao khoán thực hiện như sau:
- Trường hợp tổ chức chủ trì có Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: Được trích nộp 50% vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của tổ chức chủ trì, 50% còn lại tổ chức chủ trì có trách nhiệm nộp vào Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ; trường hợp cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ không có Quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì nộp ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành.
- Trường hợp tổ chức chủ trì không có Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: Tổ chức chủ trì có trách nhiệm nộp toàn bộ vào Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ; trường hợp cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ không có Quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì nộp ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành.
2. Đối với nhiệm vụ được ngân sách nhà nước hỗ trợ, tài trợ một phần kinh phí (phần kinh phí còn lại thực hiện nhiệm vụ do tổ chức chủ trì huy động từ nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động khác theo quy định)
a) Tổ chức chủ trì phải đảm bảo đạt tỷ lệ giữa kinh phí huy động từ nguồn ngoài ngân sách thực chi cho nhiệm vụ và vốn ngân sách thực chi cho nhiệm vụ theo quyết định phê duyệt nhiệm vụ. Số kinh phí tiết kiệm (nếu có) từ nguồn ngoài ngân sách nhà nước (sau khi đảm bảo tỷ lệ) do tổ chức chủ trì quyết định phương án sử dụng theo quy chế quản lý tài chính của tổ chức chủ trì.
b) Số kinh phí tiết kiệm từ nguồn ngân sách nhà nước được sử dụng theo quy định tại Khoản 1, Điều 11 Thông tư này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.18.36. Xử lý và sử dụng kinh phí tiết kiệm của nhiệm vụ khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.TL.10.12. Mở tài khoản, nguyên tắc triển khai và kiểm soát thanh toán
(Điều 12 Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)
1. Đơn vị quản lý kinh phí
a) Mở tài khoản dự toán tại Kho bạc Nhà nước để nhận kinh phí ngân sách nhà nước và thanh toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ cho tổ chức chủ trì nhiệm vụ theo hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đã ký kết với đơn vị quản lý kinh phí (sau đây gọi tắt là hợp đồng).
b) Có trách nhiệm kiểm soát chi kinh phí thực hiện nhiệm vụ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, hợp lệ, hồ sơ, chứng từ chi của tổ chức chủ trì nhiệm vụ; thực hiện thanh, quyết toán với Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị quản lý kinh phí giao dịch theo quy định.
c) Đối với các quỹ khoa học và công nghệ được ngân sách nhà nước cấp vốn điều lệ, việc mở tài khoản của đơn vị quản lý kinh phí để nhận vốn điều lệ được quy định theo cơ chế quản lý tài chính riêng áp dụng cho quỹ.
2. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ
a) Mở tài khoản tiền gửi khác tại Kho bạc Nhà nước để tiếp nhận kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng do đơn vị quản lý kinh phí thanh toán. Trường hợp tổ chức chủ trì nhiệm vụ đồng thời là đơn vị quản lý kinh phí, tổ chức chủ trì mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước để tiếp nhận kinh phí chuyển từ tài khoản dự toán của đơn vị mở tại Kho bạc Nhà nước để thực hiện nhiệm vụ.
b) Tổ chức chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ, trong đó quy định quy chế chi tiêu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ do tổ chức mình chủ trì để áp dụng công khai, minh bạch.
c) Tổ chức chủ trì nhiệm vụ chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, hợp lệ, hồ sơ, chứng từ chi trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của đơn vị quản lý kinh phí về tình hình sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ.
3. Kho bạc Nhà nước
a) Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát theo hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và bảng kê khối lượng công việc đã thực hiện theo hợp đồng có xác nhận của kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị quản lý kinh phí. Đơn vị quản lý kinh phí chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ, chứng từ chi theo đúng quy định hiện hành.
b) Kho bạc Nhà nước không kiểm soát chi đối với các khoản chi từ tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước để tiếp nhận kinh phí thực hiện nhiệm vụ của tổ chức chủ trì.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.41.6. Lập dự toán ngân sách nhà nước, chấp hành ngân sách nhà nước, kế toán, kiểm toán và quyết toán ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình)
Điều 19.5.TL.10.13. Thanh toán và tạm ứng kinh phí thực hiện nhiệm vụ
(Điều 13 Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)
Kinh phí thực hiện nhiệm vụ (trừ các nhiệm vụ có Thông tư riêng hướng dẫn cụ thể cơ chế tạm ứng kinh phí) được tạm ứng theo nội dung và tiến độ của hợp đồng; cụ thể như sau:
1. Tạm ứng lần đầu từ tài khoản của đơn vị quản lý kinh phí chuyển sang tài khoản tiền gửi của tổ chức chủ trì
a) Căn cứ vào hợp đồng đã ký kết (có thuyết minh nhiệm vụ kèm theo) và dự toán chi ngân sách nhà nước được giao, đơn vị quản lý kinh phí gửi hồ sơ tạm ứng lần đầu đến Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện tạm ứng dự toán.
b) Mức tạm ứng kinh phí lần đầu theo quy định tại hợp đồng đã ký kết không vượt quá 50% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ được duyệt từ ngân sách nhà nước và trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước năm được cấp có thẩm quyền giao.
c) Hồ sơ tạm ứng lần đầu gửi Kho bạc Nhà nước bao gồm:
- Quyết định phê duyệt nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền (bản chính);
- Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (bản chính);
- Dự toán năm được cấp có thẩm quyền giao (bản sao);
- Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước (tạm ứng).
2. Thanh toán các khoản tạm ứng và tạm ứng các lần tiếp theo từ tài khoản của đơn vị quản lý kinh phí chuyển sang tài khoản tiền gửi khác của tổ chức chủ trì
a) Việc tạm ứng các đợt tiếp theo chỉ thực hiện đối với nhiệm vụ đã thanh toán tối thiểu bằng 50% mức kinh phí đã tạm ứng các đợt trước đó, trừ trường hợp mua sắm thiết bị chưa đủ thủ tục thanh toán vì lý do khách quan được đơn vị quản lý kinh phí (đối với trường hợp tổ chức chủ trì không phải là đơn vị quản lý kinh phí) hoặc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ (đối với trường hợp tổ chức chủ trì đồng thời là đơn vị quản lý kinh phí) xác nhận trên cơ sở đề nghị của tổ chức chủ trì; không vi phạm các quy định hiện hành của nhà nước liên quan đến tổ chức triển khai nhiệm vụ.
b) Trình tự, thủ tục cụ thể như sau:
- Tổ chức chủ trì có công văn báo cáo về kết quả giải ngân và các nội dung công việc đã triển khai của đợt tạm ứng trước đó (báo cáo bằng văn bản nêu rõ nội dung công việc triển khai, bảng kê khối lượng công việc đã thực hiện, bảng kê tổng hợp danh mục các khoản thực chi); đề xuất mức tạm ứng tiếp để gửi đơn vị quản lý kinh phí.
- Không chậm hơn 20 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo của tổ chức chủ trì, đơn vị quản lý kinh phí có ý kiến xác nhận khối lượng công việc đã thực hiện để gửi Kho bạc Nhà nước; trong trường hợp cần thiết, đơn vị quản lý kinh phí quyết định tổ chức đoàn kiểm tra, đánh giá để xác nhận khối lượng công việc đã thực hiện.
- Đơn vị quản lý kinh phí tập hợp hồ sơ tạm ứng gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện tạm ứng các lần tiếp theo.
c) Hồ sơ thanh toán tạm ứng và đề xuất tạm ứng các đợt tiếp theo gửi Kho bạc Nhà nước bao gồm:
- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng của đơn vị quản lý kinh phí;
- Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước (tạm ứng)
- Bảng kê khối lượng công việc đã thực hiện theo hợp đồng đã ký kết (có chữ ký của kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị quản lý kinh phí xác nhận).
d) Đối với thanh toán lần cuối, ngoài các nội dung quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 13 Thông tư này, cần bổ sung Biên bản họp Hội đồng đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ từ mức “Đạt” trở lên.
đ) Trong thời gian 04 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện nhiệm vụ, tổ chức chủ trì có trách nhiệm thanh toán hết các khoản tạm ứng với đơn vị quản lý kinh phí để đơn vị quản lý kinh phí thực hiện thanh toán hết các khoản đã tạm ứng với Kho bạc Nhà nước. Trong thời gian 06 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện nhiệm vụ nếu đơn vị quản lý kinh phí chưa thực hiện thanh toán tạm ứng với Kho bạc Nhà nước thì cơ quan tài chính đồng cấp thực hiện thu hồi bằng cách giảm trừ vào dự toán năm sau của đơn vị quản lý kinh phí.
3. Trường hợp các phần công việc thuộc phạm vi phải đấu thầu thì phải có đầy đủ quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
4. Kinh phí chưa tạm ứng, chưa thanh toán trong thời gian thực hiện nhiệm vụ được chuyển nguồn sang năm sau để tiếp tục thực hiện.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.41.6. Lập dự toán ngân sách nhà nước, chấp hành ngân sách nhà nước, kế toán, kiểm toán và quyết toán ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình; Điều 19.5.TT.45.6. Chi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước; Điều 19.5.TT.46.9. Lập dự toán ngân sách nhà nước, chấp hành ngân sách nhà nước và quyết toán ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình)
Điều 19.5.TL.10.14. Quyết toán kinh phí
(Điều 14 Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 11 Thông tư số 03/2023/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/02/2023)
Công tác báo cáo, quyết toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định hiện hành và hướng dẫn cụ thể sau:
1. Nhiệm vụ được quyết toán một lần sau khi được hoàn thành và các bên đã tiến hành thanh lý hợp đồng.
2. Đối với nhiệm vụ thực hiện trong nhiều năm, tổ chức chủ trì có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo đơn vị quản lý kinh phí về số kinh phí thực nhận và thực chi trong năm để đơn vị quản lý kinh phí tổng hợp số kinh phí thực nhận, thực chi của nhiệm vụ vào quyết toán của đơn vị theo niên độ ngân sách.
4. Căn cứ để xét duyệt quyết toán nhiệm vụ theo phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng gồm:
a) Quyết định phê duyệt nhiệm vụ;
b) Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
c) Biên bản họp Hội đồng đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ;
d) Biên bản thanh lý hợp đồng.
5. Căn cứ để xét duyệt quyết toán nhiệm vụ thực hiện theo phương thức khoán chi từng phần gồm:
a) Quyết định phê duyệt nhiệm vụ;
b) Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
c) Biên bản họp Hội đồng đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ;
d) Biên bản thanh lý hợp đồng;
đ) Hồ sơ, chứng từ chi đối với phần kinh phí không được khoán.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 28. Quản lý tài chính của Thông tư 37/2010/TT-BYT Quy định về quản lý đề tài nghiên cứu khoa học và dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ Y tế ban hành ngày 16/08/2010; Điều 19.5.TT.4.11. Về quyết toán nhiệm vụ KHCN và xử lý số dư cuối năm; Điều 19.5.TT.18.35. Quyết toán nhiệm vụ khoa học và công nghệ và xử lý số dư cuối năm; Điều 19.5.TT.45.6. Chi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước; Điều 19.5.TT.46.9. Lập dự toán ngân sách nhà nước, chấp hành ngân sách nhà nước và quyết toán ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình)
Điều 19.5.TL.10.15. Hồ sơ, chứng từ quyết toán lưu giữ tại tổ chức chủ trì
(Điều 15 Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)
Hồ sơ, chứng từ của nhiệm vụ bao gồm:
1. Hồ sơ xét duyệt quyết toán quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều 14 Thông tư này.
2. Thông báo xét duyệt quyết toán.
3. Chứng từ của nhiệm vụ bao gồm:
a) Chứng từ chi trả tiền công lao động trực tiếp: Bảng kê chi trả tiền công; chứng từ liên quan đến chuyển khoản, giao nhận tiền; các hợp đồng khoán việc và biên bản thanh lý hợp đồng (nếu có); các báo cáo đã được thanh toán tiền công;
b) Chứng từ chi trả tiền công chuyên gia: Hợp đồng thuê chuyên gia; biên bản thanh lý hợp đồng, các sản phẩm theo hợp đồng thuê chuyên gia, chứng từ liên quan đến chuyển khoản, giao nhận tiền;
c) Chứng từ chi trả tiền thù lao hội thảo khoa học: Gồm bảng kê danh sách, số tiền thực chi cho từng người có chữ ký của người nhận tiền được chủ nhiệm nhiệm vụ và thủ trưởng tổ chức chủ trì ký xác nhận; các báo cáo khoa học được nhận thù lao báo cáo; chứng từ liên quan đến chuyển khoản, giao nhận thù lao báo cáo;
d) Đối với các khoản chi mua sắm tài sản cố định, vật tư, nguyên nhiên vật liệu, công tác phí ngoài nước và các khoản chi khác liên quan: Chứng từ quyết toán theo quy định hiện hành;
đ) Đối với kinh phí tiết kiệm: Chứng từ quyết toán là báo cáo xác định kinh phí tiết kiệm, có chữ ký của kế toán trưởng, chủ nhiệm nhiệm vụ; chữ ký và đóng dấu của thủ trưởng tổ chức chủ trì.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.46.9. Lập dự toán ngân sách nhà nước, chấp hành ngân sách nhà nước và quyết toán ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình)
Điều 19.5.TL.10.16. Xử lý đối với trường hợp nhiệm vụ không hoàn thành
(Điều 16 Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)
1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xác định nhiệm vụ không hoàn thành của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ, tổ chức chủ trì lập báo cáo chi tiết toàn bộ quá trình thực hiện (nội dung hoạt động và sử dụng kinh phí); xác định rõ các nguyên nhân (chủ quan, khách quan) gửi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ.
Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ chức chủ trì, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ chịu trách nhiệm kiểm tra, xác định nguyên nhân dẫn đến việc nhiệm vụ không hoàn thành.
2. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ căn cứ kết quả kiểm tra, xác định nguyên nhân để ra quyết định xử lý, cụ thể:
a) Tổ chức chủ trì có trách nhiệm nộp hoàn trả ngân sách nhà nước toàn bộ số kinh phí của nhiệm vụ đã được cấp nhưng chưa sử dụng.
b) Đối với phần kinh phí của nhiệm vụ đã sử dụng:
- Trường hợp do nguyên nhân khách quan (thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn và các trường hợp khách quan khác do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ xem xét quyết định cụ thể): không phải hoàn trả kinh phí đã sử dụng.
- Trường hợp do nguyên nhân chủ quan:
Tổ chức chủ trì có trách nhiệm nộp hoàn trả ngân sách nhà nước tối thiểu 40% tổng kinh phí ngân sách nhà nước đã sử dụng đúng quy định (đối với nhiệm vụ thực hiện phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng), tối thiểu 30% tổng kinh phí ngân sách nhà nước đã sử dụng đúng quy định (đối với nhiệm vụ thực hiện phương thức khoán chi từng phần).
Căn cứ trên kết quả đánh giá, nghiệm thu thực tế, mức thu hồi cụ thể do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ xem xét, quyết định.
- Trường hợp do nguyên nhân chủ quan và không chứng minh được kinh phí đã sử dụng đúng quy định: nộp trả 100% kinh phí đã sử dụng.
c) Tổ chức chủ trì có trách nhiệm xác định, thống nhất mức kinh phí thu hồi của các bên liên quan (chủ nhiệm nhiệm vụ, các cá nhân trực tiếp tham gia thực hiện nhiệm vụ) để thực hiện nghĩa vụ nộp hoàn trả ngân sách nhà nước.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài dự án SXTN của Thông tư 37/2010/TT-BYT Quy định về quản lý đề tài nghiên cứu khoa học và dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ Y tế ban hành ngày 16/08/2010; Điều 19.5.TL.4.11. Xử lý trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân khi không hoàn thành hợp đồng; Điều 19.5.TT.18.34. Trình tự, thủ tục đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ; Điều 19.5.TT.26.20. Xử lý kết quả đánh giá nghiệm thu cấp Bộ)
Điều 19.5.TL.10.17. Chế tài xử lý đối với trường hợp nhiệm vụ không hoàn thành
(Điều 17 Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)
1. Tổ chức chủ trì có trách nhiệm hoàn trả ngân sách nhà nước trong vòng tối đa là 60 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ ban hành quyết định về việc hoàn trả kinh phí cho ngân sách nhà nước. Tổ chức chủ trì chưa thực hiện hoàn trả ngân sách nhà nước theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ thì không được quyền tham gia tuyển chọn, xét giao trực tiếp nhiệm vụ có sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Chủ nhiệm nhiệm vụ, các thành viên thực hiện chính và thư ký khoa học tham gia thực hiện nhiệm vụ mà tổ chức chủ trì chưa hoàn trả đầy đủ kinh phí cho ngân sách nhà nước theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì không được quyền tham gia tuyển chọn, xét giao trực tiếp nhiệm vụ có sử dụng ngân sách nhà nước.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TL.4.11. Xử lý trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân khi không hoàn thành hợp đồng; Điều 19.5.TT.26.20. Xử lý kết quả đánh giá nghiệm thu cấp Bộ)
Điều 19.5.TL.10.18. Quy định về công khai thông tin nhiệm vụ
(Điều 18 Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)
Tổ chức chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm công khai tài chính theo quy định hiện hành, đồng thời có trách nhiệm công khai về nội dung thực hiện nhiệm vụ (trừ các nhiệm vụ có nội dung cần bảo mật, do cơ quan có thẩm quyền quy định) theo quy định cụ thể như sau:
1. Công khai tại tổ chức chủ trì:
a) Nội dung công khai:
- Tên nhiệm vụ;
- Tên chủ nhiệm nhiệm vụ, các thành viên thực hiện chính, thư ký khoa học;
- Mục tiêu của nhiệm vụ;
- Các nội dung nghiên cứu chính phải thực hiện;
- Thời gian thực hiện, phương thức khoán chi (đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán từng phần);
- Tổng số kinh phí thực hiện; kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Các sản phẩm của nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu, đánh giá và công nhận;
- Quyết toán kinh phí thực chi theo các nội dung chi chủ yếu; danh sách và mức tiền công thực nhận của các thành viên tham gia thực hiện;
- Tổng kinh phí tiết kiệm; phương án phân chia kinh phí tiết kiệm.
b) Phương thức công khai: Niêm yết tại trụ sở của tổ chức chủ trì.
c) Thời gian công khai: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt và việc công khai phải được duy trì trong suốt thời gian thực hiện. Riêng về quyết toán kinh phí sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, các kết quả thực hiện nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền đánh giá, nghiệm thu và công nhận, kinh phí tiết kiệm phải thực hiện công khai ngay sau khi được nghiệm thu, quyết toán và được duy trì trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhiệm vụ được nghiệm thu.
2. Công khai ngoài phạm vi tổ chức chủ trì:
a) Nội dung công khai:
- Tên nhiệm vụ;
- Tên chủ nhiệm nhiệm vụ, các thành viên thực hiện chính và thư ký khoa học;
- Mục tiêu của nhiệm vụ;
- Các nội dung nghiên cứu chính phải thực hiện;
- Thời gian thực hiện, phương thức khoán chi;
- Tổng số kinh phí thực hiện nhiệm vụ;
- Các sản phẩm của nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu, đánh giá và công nhận.
b) Phương thức công khai: Trên trang thông tin điện tử của tổ chức chủ trì hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ.
c) Thời gian công khai: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải thực hiện công khai. Đối với các sản phẩm của nhiệm vụ phải được công khai ngay sau khi nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền nghiệm thu, công nhận kết quả và được duy trì trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp có thẩm quyền nghiệm thu, công nhận kết quả.
Điều 19.5.TT.54.2. Nguyên tắc áp dụng định mức lập dự toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
(Điều 2 Thông tư số 03/2023/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/02/2023)
1. Các định mức lập dự toán kinh phí ngân sách nhà nước quy định tại Thông tư này là định mức tối đa áp dụng đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước. Căn cứ quy định tại Thông tư này, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi là các bộ, cơ quan trung ương) và các địa phương căn cứ tình hình thực tế và khả năng ngân sách được giao để phê duyệt định mức lập dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý để thực hiện thống nhất trong phạm vi bộ, cơ quan trung ương và địa phương, đảm bảo phù hợp với đặc thù hoạt động khoa học và công nghệ của bộ, cơ quan trung ương, địa phương và khả năng cân đối ngân sách được giao, nhưng tối đa không vượt quá định mức quy định tại Thông tư này.
Trong trường hợp cần thiết, căn cứ khả năng cân đối ngân sách và điều kiện cụ thể của từng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bổ sung một số nội dung và mức chi ngoài các nội dung, định mức chi quy định tại Thông tư này để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của địa phương đảm bảo hiệu quả, phù hợp với thực tế và theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
2. Các định mức chi khác làm căn cứ để xây dựng dự toán của nhiệm vụ khoa học và công nghệ không quy định cụ thể tại Thông tư này được thực hiện theo các quy định hiện hành của nhà nước.
Điều 19.5.TT.54.3. Các yếu tố đầu vào cấu thành dự toán ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
(Điều 3 Thông tư số 03/2023/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/02/2023)
1. Tiền thù lao tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ, gồm: tiền thù lao cho các thành viên tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; tiền công lao động phổ thông hỗ trợ các công việc trong nội dung nghiên cứu; tiền thuê chuyên gia trong nước và chuyên gia ngoài nước phối hợp trong quá trình nghiên cứu và thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Các chức danh tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; tiêu chí xác định chuyên gia trong nước và ngoài nước phối hợp trong quá trình nghiên cứu, thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Chi mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, mẫu vật, dụng cụ, phụ tùng, vật rẻ tiền mau hỏng, năng lượng, tài liệu, số liệu, sách, báo, tạp chí tham khảo, quyền sở hữu và sử dụng đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ phục vụ hoạt động nghiên cứu.
3. Chi sửa chữa, mua sắm, thuê tài sản (hoặc cơ sở vật chất, trang thiết bị) phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học của nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
4. Chi hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học, công tác phí trong nước, hợp tác quốc tế (đoàn ra, đoàn vào) phục vụ hoạt động nghiên cứu.
5. Chi trả dịch vụ thuê ngoài phục vụ hoạt động nghiên cứu.
6. Chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu.
7. Chi văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, in ấn phục vụ hoạt động nghiên cứu.
8. Chi tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (nếu có).
9. Chi quản lý chung nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm đảm bảo yêu cầu quản lý trong triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
10. Chi khác có liên quan trực tiếp đến triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Điều 19.5.TT.54.4. Khung định mức làm căn cứ xây dựng dự toán ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
(Điều 4 Thông tư số 03/2023/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/02/2023)
1. Dự toán chi thù lao tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ
a) Tiền thù lao cho các chức danh hoặc nhóm chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được tính theo số tháng quy đổi tham gia thực hiện nhiệm vụ. Trong đó, định mức chi thù lao đối với chức danh chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ tối đa không quá 40 triệu đồng/người/tháng; đối với các chức danh hoặc nhóm chức danh khác, mức chi thù lao tối đa không quá 0,8 lần mức chi của chủ nhiệm nhiệm vụ.
Căn cứ hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ về các chức danh hoặc nhóm chức danh tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và hệ số lao động khoa học của các chức danh hoặc nhóm chức danh, căn cứ theo tính chất và mức độ đóng góp, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm xây dựng thuyết minh dự toán tiền thù lao chi tiết theo các chức danh hoặc nhóm chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, số tháng tham gia của các chức danh hoặc nhóm chức danh.
Thời gian để xác định dự toán chi thù lao tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ là thời gian quy đổi theo tháng dự kiến của một chức danh hoặc một nhóm chức danh thực hiện các nội dung công việc nêu trong thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ, được Hội đồng khoa học xem xét và cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ quyết định. Trong trường hợp thời gian tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không đủ một tháng, dự toán chi thù lao được tính theo mức thù lao của số ngày tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của chức danh hoặc nhóm chức danh tương ứng. Mức thù lao ngày được tính trên cơ sở mức thù lao của một tháng chia cho 22 ngày.
b) Tiền công thuê lao động phổ thông hỗ trợ các công việc trong nội dung nghiên cứu (nếu có): Dự toán chi tiền công thuê lao động phổ thông được tính theo mức tiền lương tối thiểu vùng cao nhất tính theo ngày do Nhà nước quy định tại thời điểm xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (mức tiền công thuê theo ngày tính theo mức lương tháng chia cho 22 ngày);
c) Định mức chi thù lao, hệ số lao động khoa học và số tháng quy đổi cho các chức danh hoặc nhóm chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và chi tiền công thuê lao động phổ thông hỗ trợ các công việc trong nội dung nghiên cứu quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này là căn cứ để xây dựng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ. Trên cơ sở dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ được duyệt, đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quyết định mức thanh toán tiền thù lao của các nhóm chức danh tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ và tiền công thuê lao động phổ thông (nếu có) phù hợp với thực tế triển khai thực hiện nhiệm vụ.
2. Dự toán thuê chuyên gia trong nước và ngoài nước phối hợp nghiên cứu
a) Thuê chuyên gia trong nước
Trong trường hợp nhiệm vụ khoa học và công nghệ có nhu cầu thuê chuyên gia trong nước, tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ căn cứ nội dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia để thuyết minh rõ cho hội đồng tư vấn đánh giá xem xét, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nội dung công việc và dự toán thuê chuyên gia. Căn cứ lập dự toán chi thuê chuyên gia trong nước thực hiện theo mức lương quy định tại Thông tư số 02/2015/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định mức lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian sử dụng vốn nhà nước.
Tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia trong nước không quá 30% tổng dự toán kinh phí chi tiền thù lao thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.
Trong trường hợp nhiệm vụ khoa học và công nghệ có tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia trong nước vượt quá 30% tổng dự toán kinh phí chi thù lao tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này, tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải giải trình cụ thể lý do để cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước xem xét, quyết định dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ.
b) Thuê chuyên gia ngoài nước
Trong trường hợp nhiệm vụ khoa học và công nghệ có nhu cầu thuê chuyên gia ngoài nước, tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ căn cứ nội dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia thuyết minh rõ sự cần thiết, kết quả của việc thuê chuyên gia, tiêu chí đánh giá kết quả thuê chuyên gia cho hội đồng tư vấn đánh giá xem xét, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo biên bản thương thảo nội dung yêu cầu công việc và mức thù lao chuyên gia giữa tổ chức đăng ký chủ trì và chuyên gia ngoài nước. Tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia ngoài nước không quá 50% tổng dự toán kinh phí chi tiền thù lao thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.
Trong trường hợp nhiệm vụ khoa học và công nghệ có tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia ngoài nước vượt quá 50% tổng dự toán kinh phí chi thù lao tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này, tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải giải trình cụ thể lý do để cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước xem xét, quyết định dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ.
c) Việc xác định các trường hợp áp dụng dự toán thuê chuyên gia vượt mức quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Dự toán chi mua vật tư, nguyên, nhiên, vật liệu; chi sửa chữa, mua sắm tài sản cố định được xây dựng trên cơ sở thuyết minh dự kiến khối lượng công việc, chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước (nếu có). Việc mua sắm phải phù hợp với tiến độ của nhiệm vụ khoa học và công nghệ và trong phạm vi dự toán hàng năm. Trong đó:
a) Việc quản lý và sử dụng kinh phí mua sắm thực hiện theo quy định của pháp luật về mua sắm tài sản từ ngân sách nhà nước và pháp luật về đấu thầu; thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả;
b) Việc quản lý, thanh toán kinh phí thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa tài sản phục vụ nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 65/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 7 năm 2021 của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công.
4. Dự toán chi hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học, công tác phí trong nước, hợp tác quốc tế (đoàn ra, đoàn vào) phục vụ hoạt động nghiên cứu: Thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị; Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí. Ngoài ra, Thông tư này quy định mức xây dựng dự toán chi thù lao tối đa tham gia hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học như sau:
a) Người chủ trì: 2.000.000 đồng/buổi hội thảo;
b) Thư ký hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học: 500.000 đồng/buổi;
c) Báo cáo viên trình bày tại hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học: 3.000.000 đồng/báo cáo;
d) Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức hội thảo đề nghị viết báo cáo nhưng không trình bày tại hội thảo: 1.500.000 đồng/báo cáo;
đ) Thành viên tham gia hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học: 300.000 đồng/thành viên/buổi.
5. Dự toán chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng điều tra thống kê quốc gia và Thông tư số 37/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2022 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 3 và Mẫu số 01 kèm theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính.
6. Dự toán chi họp tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (nếu có) được xây dựng trên cơ sở số lượng thành viên tham gia đánh giá với mức chi không quá 50% mức chi cho hội đồng nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư này.
7. Dự toán chi quản lý chung nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước được dự toán các nội dung chi quản lý chung phục vụ nhiệm vụ khoa học và công nghệ để đảm bảo triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại tổ chức chủ trì. Dự toán kinh phí quản lý chung nhiệm vụ khoa học và công nghệ bằng 5% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước nhưng tối đa không quá 300 triệu đồng/nhiệm vụ.
8. Các khoản chi khác liên quan đến triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (nếu có): Thực hiện dự toán theo thuyết minh hoặc theo các quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước (nếu có), thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được phê duyệt.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.55.5. Dự toán chi thù lao tham gia nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.55.6. Thuê lao động phổ thông phục vụ triển khai nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.55.7. Thuê chuyên gia trong nước, chuyên gia ngoài nước phối hợp nghiên cứu, thực hiện nhiệm vụ)
Điều 19.5.TT.54.5. Các nội dung chi cho công tác quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ
(Điều 5 Thông tư số 03/2023/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/02/2023)
1. Chi hoạt động của các Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ, Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ, Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và các Hội đồng tư vấn khác được quy định tại Thông tư quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ (nếu có):
a) Chi tiền thù lao, công tác phí cho các thành viên Hội đồng;
b) Chi văn phòng phẩm, thông tin liên lạc phục vụ Hội đồng;
c) Chi hậu cần phục vụ họp Hội đồng, thuê dịch vụ khoa học và công nghệ liên quan đến việc đánh giá của Hội đồng, thuê cơ sở vật chất phục vụ Hội đồng (nếu có).
2. Chi hoạt động của tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thành lập theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Chi thù lao, công tác phí của chuyên gia xử lý các vấn đề kỹ thuật hỗ trợ cho hoạt động của Hội đồng (nếu có).
4. Chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập (nếu có).
5. Chi thông báo tuyển chọn trên các phương tiện truyền thông.
6. Chi công tác kiểm tra, đánh giá trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; kiểm tra, đánh giá sau khi giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, bao gồm:
a) Chi công tác phí cho đoàn kiểm tra;
b) Chi họp hội đồng đánh giá trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (trong trường hợp cần thiết cần có Hội đồng đánh giá).
7. Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến hoạt động quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Điều 19.5.TT.54.6. Một số định mức chi quản lý nhiệm vụ nhiệm vụ khoa học và công nghệ
(Điều 6 Thông tư số 03/2023/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/02/2023)
1. Chi hoạt động của các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ
a) Chi tiền thù lao
Đơn vị tính: 1.000 đồng
|
TT |
Nội dung công việc |
Đơn vị tính |
Khung định mức chi tối đa |
|
1 |
Chi tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ |
|
|
|
a |
Chi họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ |
Hội đồng |
|
|
|
Chủ tịch hội đồng |
|
1.500 |
|
|
Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng |
|
1.000 |
|
|
Thư ký khoa học |
|
300 |
|
|
Thư ký hành chính |
|
300 |
|
|
Đại biểu được mời tham dự |
|
200 |
|
b |
Chi nhận xét đánh giá |
01 phiếu nhận xét đánh giá |
|
|
|
Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng |
|
500 |
|
|
Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng |
|
700 |
|
c |
Chi thù lao xây dựng yêu cầu đặt hàng đối với các nhiệm vụ đề xuất thực hiện |
Nhiệm vụ |
|
|
|
Chủ tịch hội đồng |
|
700 |
|
|
Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng |
|
500 |
|
2 |
Chi về tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ |
|
|
|
a |
Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ |
Hội đồng |
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng |
|
1.800 |
|
|
Phó chủ tịch hội đồng; thành viên Hội đồng |
|
1.500 |
|
|
Thư ký khoa học |
|
300 |
|
|
Thư ký hành chính |
|
300 |
|
|
Đại biểu được mời tham dự |
|
200 |
|
b |
Chi nhận xét đánh giá |
01 phiếu nhận xét đánh giá |
|
|
|
Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng |
|
700 |
|
|
Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng |
|
1.000 |
|
3 |
Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ |
|
|
|
a |
Chi họp Hội đồng nghiệm thu |
Nhiệm vụ |
|
|
|
Chủ tịch hội đồng |
|
1.800 |
|
|
Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng |
|
1.500 |
|
|
Thư ký khoa học |
|
300 |
|
|
Thư ký hành chính |
|
300 |
|
|
Đại biểu được mời tham dự |
|
200 |
|
b |
Chi nhận xét đánh giá |
01 phiếu nhận xét đánh giá |
|
|
|
Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng |
|
700 |
|
|
Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng |
|
1.000 |
|
4 |
Chi thù lao chuyên gia xử lý các vấn đề kỹ thuật hỗ trợ cho hoạt động của Hội đồng. |
Chuyên gia |
1.500 |
b) Dự toán chi hoạt động của các Hội đồng tư vấn khác được quy định tại Thông tư quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ (nếu có) được áp dụng tối đa bằng 50% mức chi của Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
c) Các nội dung chi khác được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định hiện hành của pháp luật (nếu có).
2. Chi hoạt động của tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
a) Chi tiền thù lao:
Đơn vị tính: 1.000 đồng
|
TT |
Nội dung |
Đơn vị tính |
Khung định mức chi tối đa |
|
1 |
Tổ trưởng tổ thẩm định |
Nhiệm vụ |
1.000 |
|
2 |
Thành viên tổ thẩm định |
Nhiệm vụ |
700 |
|
3 |
Thư ký hành chính |
Nhiệm vụ |
300 |
|
4 |
Đại biểu được mời tham dự |
Nhiệm vụ |
200 |
b) Chi hậu cần phục vụ hoạt động của tổ thẩm định được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định hiện hành của pháp luật.
3. Định mức xây dựng dự toán chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập
a) Trong trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có thể thuê chuyên gia tư vấn, đánh giá độc lập. Tổng mức dự toán chi thuê chuyên gia độc lập được tính tối đa bằng 5 lần mức chi thù lao (gồm tiền họp Hội đồng của Chủ tịch Hội đồng và chi nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng) của Hội đồng tương ứng và do cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ quyết định và chịu trách nhiệm;
b) Các trường hợp cần thiết phải thuê chuyên gia tư vấn độc lập thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
4. Chi thông báo tuyển chọn trên các phương tiện truyền thông (báo giấy, báo hình, báo điện tử và các phương tiện truyền thông khác): Thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước (nếu có), thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
5. Dự toán chi công tác kiểm tra, đánh giá trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; kiểm tra, đánh giá sau khi giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
a) Dự toán chi công tác phí cho đoàn kiểm tra đánh giá được xây dựng theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
b) Dự toán chi tiền công cho Hội đồng đánh giá nhiệm vụ khoa học và công nghệ (trong trường hợp cần thiết có Hội đồng đánh giá) được áp dụng tối đa bằng 50% mức chi của Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
6. Chi hội nghị, hội thảo khoa học phục vụ công tác quản lý nhiệm vụ, chương trình khoa học và công nghệ (nếu có) thực hiện theo quy định đối với dự toán chi hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này.
7. Đối với các Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia có thành lập các Ban Chủ nhiệm chương trình theo Quyết định của Bộ Khoa học và Công nghệ: Mức chi các cuộc họp định kỳ và đột xuất của Ban Chủ nhiệm áp dụng theo mức chi của Hội đồng tư vấn tuyển chọn hoặc giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Ban Chủ nhiệm chương trình hoạt động theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ. Mức chi cho các hoạt động của Ban Chủ nhiệm thực hiện theo quy định hiện hành.
8. Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến hoạt động quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định hiện hành của pháp luật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.55.8. Thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn độc lập)
Điều 19.5.TT.54.7. Lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và các hoạt động phục vụ công tác quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ
(Điều 7 Thông tư số 03/2023/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/02/2023)
1. Đối với dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
a) Dự toán kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ được xây dựng, thuyết minh theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và căn cứ vào các định mức kinh tế - kỹ thuật do các bộ, ngành chức năng ban hành (nếu có), định mức xây dựng dự toán quy định tại Thông tư này và các chế độ, chính sách hiện hành của nhà nước. Trường hợp không có định mức kinh tế - kỹ thuật thì cần thuyết minh cụ thể chi tiết căn cứ lập dự toán.
b) Tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm xây dựng dự toán trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
c) Hàng năm, vào thời điểm lập dự toán ngân sách nhà nước, các tổ chức, đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ căn cứ vào các nhiệm vụ được phê duyệt để lập dự toán kinh phí, tổng hợp chung vào dự toán chi sự nghiệp khoa học và công nghệ của các bộ, ngành, địa phương (theo phân cấp quản lý ngân sách) để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
2. Đối với dự toán kinh phí đối với các hoạt động phục vụ công tác quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Hằng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán chi ngân sách nhà nước theo quy định, căn cứ vào kế hoạch hoạt động quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của năm kế hoạch và định mức chi quy định tại Thông tư này, các bộ, cơ quan trung ương xây dựng dự toán kinh phí đối với các hoạt động phục vụ công tác quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ và tổng hợp vào dự toán chi sự nghiệp khoa học và công nghệ của bộ, cơ quan trung ương; Sở Khoa học và Công nghệ hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ ở địa phương xây dựng dự toán kinh phí đối với các hoạt động phục vụ công tác quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ và tổng hợp vào dự toán chi sự nghiệp khoa học và công nghệ của địa phương, để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và khoa học và công nghệ.
Điều 19.5.TT.54.8. Phân bổ dự toán, quản lý sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
(Điều 8 Thông tư số 03/2023/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/02/2023)
1. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ chịu trách nhiệm tổ chức việc thẩm định dự toán kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo đúng chế độ quy định.
2. Căn cứ vào dự toán chi sự nghiệp khoa học và công nghệ được cơ quan có thẩm quyền giao, các bộ, ngành, địa phương phân bổ dự toán cho các đơn vị trực thuộc quản lý kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về khoa học và công nghệ.
Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước có huy động các nguồn tài chính khác ngoài ngân sách để thực hiện, việc phân bổ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ căn cứ theo cơ cấu tỷ lệ với các nguồn kinh phí huy động khác ngoài ngân sách theo nhiệm vụ được phê duyệt và khả năng cân đối của ngân sách nhà nước hàng năm.
3. Các đơn vị, tổ chức được giao kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm quản lý và sử dụng kinh phí được giao theo đúng quy định của pháp luật.
4. Việc chuyển nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trong thời gian thực hiện nhiệm vụ được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
Điều 19.5.TT.54.9. Quyết toán kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ
(Điều 9 Thông tư số 03/2023/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/02/2023)
Việc quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện theo các quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán, Luật Khoa học và công nghệ và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
Điều 19.5.NĐ.7.18. Mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
(Điều 18 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2014)
1. Việc mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cần mua có giá trị phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - quốc phòng, xác định được tiêu chí rõ ràng, minh bạch và định lượng;
b) Có tổ chức, cá nhân cam kết ứng dụng, sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
c) Tổ chức, cá nhân nhận thực hiện nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ chấp nhận quá trình thẩm định nội dung và kinh phí theo quy định hiện hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cam kết tự huy động kinh phí để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân quy định rõ điều kiện về thời gian thực hiện, sản phẩm khoa học và công nghệ, kinh phí đặt mua, hình thức thanh toán sau khi nhận được kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tổ chức, cá nhân, đồng thời có trách nhiệm thành lập Hội đồng khoa học và công nghệ để đánh giá kết quả.
3. Trên cơ sở biên bản đánh giá kết quả của Hội đồng khoa học và công nghệ từ mức đạt trở lên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm thanh toán 100% giá trị hợp đồng đặt mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tổ chức, cá nhân. Trường hợp kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ không đạt yêu cầu hoặc không hoàn thành đúng thời hạn quy định của hợp đồng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền từ chối thanh toán và tiến hành thủ tục thanh lý hợp đồng.
4. Thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đặt mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ bằng nguồn ngân sách nhà nước phải chịu trách nhiệm về việc đặt mua và hiệu quả việc sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được đặt mua.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.52. Áp dụng khoán chi đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; Điều 19.5.NĐ.7.19. Khoán chi đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ, mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng kinh phí ngoài ngân sách nhà nước)
Điều 19.5.NĐ.7.19. Khoán chi đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ, mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng kinh phí ngoài ngân sách nhà nước
(Điều 19 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2014)
Các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng kinh phí ngoài ngân sách nhà nước được quyền áp dụng các Điều 15, 16, 17, 18 Nghị định này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.51. Xây dựng dự toán và quản lý việc sử dụng ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.7.15. Khoán chi đến sản phẩm cuối cùng đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Điều 19.5.NĐ.7.16. Khoán chi từng phần đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Điều 19.5.NĐ.7.17. Sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ ngân sách nhà nước; Điều 19.5.NĐ.7.18. Mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; Điều 19.5.TL.10.3. Phương thức khoán chi thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TL.10.5. Xây dựng thuyết minh và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TL.10.6. Nhiệm vụ thực hiện theo phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng; Điều 19.5.TL.10.7. Nhiệm vụ thực hiện theo phương thức khoán chi từng phần; Điều 19.5.TL.10.8. Thẩm định dự toán; Điều 19.5.TL.10.9. Phê duyệt nhiệm vụ)
Điều 19.5.LQ.53. Cấp, sử dụng, quản lý kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
(Điều 53 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Việc cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước phải kịp thời, phù hợp với tiến độ đặt hàng và phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
2. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được cấp thông qua quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Nhà nước hoặc chuyển vào tài khoản tiền gửi của cơ quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại Kho bạc Nhà nước.
3. Việc sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thực hiện theo ủy nhiệm chi của cơ quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và quyết toán khi kết thúc hợp đồng, không phụ thuộc vào năm tài chính.
4. Chính phủ quy định cụ thể Điều này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.7.14. Cơ chế quản lý kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước)
Điều 19.5.NĐ.7.14. Cơ chế quản lý kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
(Điều 14 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2014)
1. Việc xác định và phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thực hiện thường xuyên, liên tục trong năm trên cơ sở dự toán nguồn ngân sách nhà nước được duyệt và các nguồn kinh phí khác cân đối cho việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong năm kế hoạch và các năm tiếp theo tương ứng với thời gian thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được phê duyệt.
2. Việc cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được tiến hành thông qua hệ thống quỹ phát triển khoa học và công nghệ các cấp hoặc các đơn vị dự toán cấp II, cấp III. Giám đốc các quỹ và thủ trưởng các đơn vị dự toán cấp II, cấp III có trách nhiệm cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được phê duyệt vào tài khoản tiền gửi của cơ quan chủ trì tại Kho bạc Nhà nước theo tiến độ xác định trong hợp đồng do cơ quan có thẩm quyền ký với tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ.
Trường hợp chưa có quỹ phát triển khoa học và công nghệ, Thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ với tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ. Đơn vị dự toán cấp I của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm giao dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được phê duyệt vào tài khoản dự toán của đơn vị dự toán cấp II, cấp III tại Kho bạc Nhà nước để thực hiện nhiệm vụ.
3. Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với cơ quan chủ quản kiểm tra, giám sát và đôn đốc các tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện đúng những cam kết trong hợp đồng.
Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh, cơ quan chủ quản tổ chức kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện đúng những cam kết trong hợp đồng.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.53. Cấp, sử dụng, quản lý kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước)
Điều 19.5.TT.55.3. Chức danh thực hiện nhiệm vụ
(Điều 3 Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/06/2023)
1. Chủ nhiệm nhiệm vụ
a) Chủ nhiệm nhiệm vụ là người chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý nhiệm vụ trong việc: xây dựng thuyết minh nhiệm vụ; quản lý chung, phân công, điều phối việc thực hiện toàn bộ nội dung nghiên cứu trong nhiệm vụ; đánh giá kết quả thực hiện các nội dung nghiên cứu của nhiệm vụ; xây dựng báo cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhiệm vụ, báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ.
b) Chủ nhiệm nhiệm vụ phải đáp ứng các điều kiện đăng ký làm chủ nhiệm nhiệm vụ có sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
c) Mỗi nhiệm vụ chỉ có một chủ nhiệm nhiệm vụ.
2. Thư ký khoa học
a) Thư ký khoa học là người hỗ trợ chủ nhiệm nhiệm vụ quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bao gồm việc: hỗ trợ theo dõi đôn đốc tiến độ triển khai nhiệm vụ; hỗ trợ xây dựng các báo cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhiệm vụ, báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ; hỗ trợ công tác thanh quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ và các công việc hỗ trợ khác theo phân công của chủ nhiệm nhiệm vụ.
b) Mỗi nhiệm vụ chỉ có một thư ký khoa học.
3. Thành viên chính
a) Thành viên chính là cá nhân được chủ nhiệm nhiệm vụ phân công chịu trách nhiệm thực hiện đối với từng nội dung nghiên cứu của nhiệm vụ.
b) Trong một nhiệm vụ có nhiều nội dung nghiên cứu. Mỗi nội dung được chủ trì thực hiện bởi tối đa một thành viên chính.
4. Thành viên
Thành viên thực hiện nhiệm vụ là cá nhân được chủ nhiệm nhiệm vụ phân công tham gia thực hiện các công việc cụ thể trong nội dung nghiên cứu của nhiệm vụ.
5. Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ (không bao gồm lao động phổ thông)
Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ là người được chủ nhiệm nhiệm vụ bố trí thực hiện các thao tác kỹ thuật hoặc hoạt động hỗ trợ nghiên cứu để phục vụ thực hiện các công việc cụ thể trong nội dung nghiên cứu theo thuyết minh nhiệm vụ.
6. Việc lập dự toán chi tiết thù lao cho các chức danh phải gắn với các nội dung nghiên cứu và các công việc cụ thể trong thuyết minh nhiệm vụ theo quy định hiện hành.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.55.5. Dự toán chi thù lao tham gia nhiệm vụ)
Điều 19.5.TT.55.4. Hệ số lao động khoa học của các chức danh
(Điều 4 Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/06/2023)
1. Hệ số lao động khoa học của các chức danh như sau:
|
STT |
Chức danh (CD) |
Hệ số lao động khoa học (HCD) |
|
1 |
Chủ nhiệm nhiệm vụ |
1,0 |
|
2 |
Thư ký khoa học |
0,3 |
|
3 |
Thành viên chính |
0,8 |
|
4 |
Thành viên |
0,4 |
|
5 |
Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ |
0,2 |
2. Một cá nhân có thể tham gia nhiều nội dung, công việc nghiên cứu với các chức danh khác nhau. Thù lao của cá nhân trong nội dung, công việc nghiên cứu được tính theo hệ số lao động khoa học của chức danh tương ứng và thời gian cá nhân thực hiện nội dung, công việc nghiên cứu đó.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.55.5. Dự toán chi thù lao tham gia nhiệm vụ)
Điều 19.5.TT.55.5. Dự toán chi thù lao tham gia nhiệm vụ
(Điều 5 Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/06/2023)
1. Dự toán chi thù lao tham gia nhiệm vụ được lập theo nội dung, công việc nghiên cứu và theo chức danh (đối với chủ nhiệm nhiệm vụ; thư ký khoa học) hoặc nhóm chức danh (đối với thành viên chính; thành viên; kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ).
2. Dự toán chi thù lao của chủ nhiệm nhiệm vụ để thực hiện các công việc quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư này được tính theo công thức sau:
TLCN = 1,0 x DMCN x 20% x T
Trong đó:
TLCN: Thù lao của chủ nhiệm nhiệm vụ;
DMCN: Định mức thù lao theo tháng của chủ nhiệm nhiệm vụ theo quy định của tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư số 03/2023/TT-BTC;
T: Tổng thời gian thực hiện nhiệm vụ (tháng).
3. Dự toán chi thù lao của thư ký khoa học để thực hiện các công việc quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư này được tính theo công thức sau:
TLTK = 0,3 x DMCN x 20% x T
Trong đó:
TLTK: Thù lao của thư ký khoa học;
DMCN: Định mức thù lao theo tháng của chủ nhiệm nhiệm vụ theo quy định của tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư số 03/2023/TT-BTC;
T: Tổng thời gian thực hiện nhiệm vụ (tháng).
4. Dự toán chi thù lao của nhóm chức danh được tính theo công thức sau:
TLNCD = HCD x DMCN x ∑tNCD
Trong đó:
TLNCD: Tổng thù lao của nhóm chức danh quy định tại khoản 1 Điều này;
HCD: Hệ số lao động khoa học của chức danh quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này;
DMCN: Định mức thù lao theo tháng của chủ nhiệm nhiệm vụ theo quy định của tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư số 03/2023/TT-BTC;
∑tNCD: Tổng số tháng quy đổi tham gia thực hiện nhiệm vụ của nhóm chức danh.
5. Dự toán chi thù lao của nhóm chức danh cho số ngày quy đổi không đủ tháng được tính theo công thức sau:
TLNCD = HCD x DMCN x (∑tn/22)
Trong đó:
TLNCD: Tổng thù lao của nhóm chức danh quy định tại khoản 1 Điều này;
HCD: Hệ số lao động khoa học của chức danh quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này;
DMCN: Định mức thù lao theo tháng của chủ nhiệm nhiệm vụ theo quy định của tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư số 03/2023/TT-BTC;
∑tn: Tổng số ngày quy đổi không đủ tháng mà nhóm chức danh tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (tn < 22).
6. Việc lập dự toán chi thù lao cho các chức danh và nhóm chức danh thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư số 03/2023/TT-BTC.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.54.4. Khung định mức làm căn cứ xây dựng dự toán ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TT.55.3. Chức danh thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TT.55.4. Hệ số lao động khoa học của các chức danh)
Điều 19.5.TT.55.6. Thuê lao động phổ thông phục vụ triển khai nhiệm vụ
(Điều 6 Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/06/2023)
1. Trong trường hợp cần thuê lao động phổ thông phục vụ triển khai nhiệm vụ, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ căn cứ nội dung yêu cầu công việc cần thuê lao động, thuyết minh kết quả dự kiến của việc thuê lao động và lập dự toán chi tiết trong thuyết minh nhiệm vụ.
2. Định mức thuê lao động phổ thông phục vụ triển khai nhiệm vụ thực hiện theo điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư số 03/2023/TT-BTC.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.54.4. Khung định mức làm căn cứ xây dựng dự toán ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.TT.55.7. Thuê chuyên gia trong nước, chuyên gia ngoài nước phối hợp nghiên cứu, thực hiện nhiệm vụ
(Điều 7 Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/06/2023)
1. Các trường hợp được thuê chuyên gia phối hợp nghiên cứu, thực hiện nhiệm vụ:
a) Khi nhiệm vụ có các nội dung nghiên cứu cần chuyên gia phối hợp giải quyết;
b) Việc thuê chuyên gia được quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành. Trong đó, một số trường hợp cụ thể được thuê chuyên gia như sau:
- Quy định tại điểm d khoản 2 Phần II Quyết định số 157/QĐ-TTg ngày 01 tháng 02 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2030;
- Quy định tại điểm a khoản 3 Phần II, điểm a khoản 4 Phần II Quyết định số 118/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2030;
- Quy định tại điểm b khoản 2 Phần III Quyết định số 130/QĐ-TTg ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2030;
- Quy định tại điểm b khoản 3 Điều 8, điểm b khoản 5 Điều 13, điểm a khoản 1 Điều 14, khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 3 Điều 29, điểm đ khoản 2 Điều 30 Nghị định 76/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ.
2. Trong trường hợp cần thuê chuyên gia theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4 Thông tư số 03/2023/TT-BTC, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ căn cứ yêu cầu công việc cần thuê chuyên gia, thuyết minh rõ sự cần thiết và kết quả dự kiến của việc thuê chuyên gia, lập dự toán chi tiết trong thuyết minh nhiệm vụ để hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ xem xét, đánh giá, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ xem xét, quyết định.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.NĐ.1.8. Hỗ trợ doanh nghiệp có dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư nhận chuyển giao công nghệ từ tổ chức khoa học và công nghệ; Điều 19.2.NĐ.1.13. Hỗ trợ, ưu đãi doanh nghiệp đầu tư cơ sở vật chất - kỹ thuật cho hoạt động giải mã công nghệ, tổ chức, cá nhân thực hiện việc giải mã công nghệ; Điều 19.2.NĐ.1.14. Hỗ trợ tổ chức khoa học và công nghệ có hoạt động liên kết với tổ chức ứng dụng, chuyển giao công nghệ địa phương để hoàn thiện kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phù hợp đặc thù của địa phương; Điều 19.2.NĐ.1.27. Phát triển công nghệ tạo ra và hoàn thiện các sản phẩm quốc gia, trọng điểm, chủ lực; Điều 19.2.NĐ.1.29. Đào tạo, bồi dưỡng, khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, phát triển thị trường khoa học và công nghệ; Điều 19.2.NĐ.1.30. Hỗ trợ phát triển tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TT.54.4. Khung định mức làm căn cứ xây dựng dự toán ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.TT.55.8. Thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn độc lập
(Điều 8 Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/06/2023)
1. Trong quá trình quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, cơ quan quản lý nhiệm vụ được thuê chuyên gia tư vấn độc lập để:
a) Xây dựng đề xuất đặt hàng nhiệm vụ;
b) Xác định nhiệm vụ đặt hàng;
c) Cho ý kiến trước khi quyết định lựa chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ;
d) Xem xét, đánh giá thực tế cơ sở vật chất - kỹ thuật, nhân lực và năng lực tài chính của tổ chức, cá nhân được kiến nghị chủ trì hoặc phối hợp thực hiện nhiệm vụ;
đ) Kiểm tra, đánh giá tổ chức, cá nhân chủ trì trong quá trình thực hiện nhiệm vụ;
e) Tư vấn, đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ;
g) Xây dựng báo cáo đề xuất với cơ quan quản lý chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia về các nội dung để tổ chức, triển khai có hiệu quả các mục tiêu của chương trình.
2. Trong quá trình tổ chức kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ, cơ quan quản lý nhiệm vụ được thuê tổ chức tư vấn độc lập quy định tại khoản 6 Điều 2 Thông tư này.
3. Định mức thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn độc lập thực hiện theo quy định tại Thông tư số 03/2023/TT-BTC và các quy định hiện hành.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.54.6. Một số định mức chi quản lý nhiệm vụ nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TT.55.2. Giải thích từ ngữ)
Điều 19.5.LQ.54. Cơ chế đầu tư đặc biệt thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt
(Điều 54 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy mô lớn phục vụ quốc phòng, an ninh, có tác động mạnh đến năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm quốc gia được áp dụng cơ chế đầu tư đặc biệt.
2. Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc loại dự án, công trình quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư.
3. Thủ tướng Chính phủ quyết định thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Chính phủ quy định tiêu chí xác định nhiệm vụ, cơ chế đầu tư đặc biệt và phương thức thực hiện đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ được áp dụng cơ chế đầu tư đặc biệt quy định tại Điều này.
Điều 19.5.NĐ.2.30. Trình tự, thủ tục xác định, phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt
(Điều 30 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2014)
1. Tiêu chí xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt
a) Có quy mô lớn phục vụ trực tiếp quốc phòng an ninh, có tác động mạnh đến năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm quốc gia;
b) Yêu cầu sử dụng kinh phí ngoài dự toán ngân sách nhà nước hằng năm dành cho nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia;
c) Đòi hỏi cơ chế, chính sách đặc biệt.
2. Thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt
a) Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt thuộc loại dự án, công trình quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư thì Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình Chính phủ để trình Quốc hội theo quy định của pháp luật liên quan;
b) Trường hợp nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt không thuộc quy định tại Điểm a Khoản này thì Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
3. Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt được quy định như sau:
a) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan nhà nước khác ở Trung ương đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt theo mẫu hồ sơ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành và gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ;
b) Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổng hợp, tổ chức việc thẩm định đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt để trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.2.25. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp quốc gia; Điều 19.5.TT.56.9. Thành tích khoa học và công nghệ để xét bổ nhiệm đặc cách vào chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ cao hơn không qua thi thăng hạng, không phụ thuộc vào năm công tác)
Điều 19.5.NĐ.7.6. Cơ chế đầu tư đặc biệt và phương thức thực hiện đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt
(Điều 6 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2014)
1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt là nhiệm vụ được quy định tại Điều 54 Luật Khoa học và công nghệ.
2. Cơ chế đầu tư đặc biệt
a) Nhà nước bảo đảm tập trung đủ kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt. Kinh phí được huy động từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác;
b) Kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt được phê duyệt chi tiết theo từng nguồn cụ thể trong tổng kinh phí thực hiện từng nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt;
c) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt trong đó có tổng mức đầu tư, cơ cấu kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt. Thủ tướng Chính phủ quyết định theo thẩm quyền hoặc trình Quốc hội xem xét quyết định chủ trương đầu tư.
3. Phương thức thực hiện
a) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt được giao trực tiếp cho tổ chức chủ trì thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt phải thực hiện cấp bách, cơ quan chủ trì có trách nhiệm triển khai kịp thời nhiệm vụ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, được tạm ứng kinh phí để thực hiện, đồng thời xây dựng dự toán tổng kinh phí trình cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều này phê duyệt;
b) Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt được mở tài khoản riêng dùng cho việc tiếp nhận và giải ngân nguồn kinh phí phục vụ cho nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt đã được phê duyệt;
c) Trường hợp cần bổ sung kinh phí thì tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ trình cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều này quyết định;
d) Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt định kỳ hoặc đột xuất báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt;
đ) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm đáp ứng kịp thời các yêu cầu, đề xuất huy động các nguồn lực xã hội để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt của tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ.
4. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt được coi là hoàn thành sau khi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về khoa học và công nghệ có văn bản xác nhận kết quả nghiệm thu từ mức đạt yêu cầu trở lên.
5. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các bộ, ngành liên quan hướng dẫn, tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt.
ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN
Điều 19.5.LQ.55. Huy động nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước đầu tư cho khoa học và công nghệ
(Điều 55 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Nhà nước khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân đầu tư, tài trợ cho khoa học và công nghệ.
2. Tổ chức, cá nhân được thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định tại Điều 62 và Điều 63 của Luật này.
3. Tổ chức, cá nhân đầu tư, tài trợ cho khoa học và công nghệ được hưởng ưu đãi sau đây:
a) Được hưởng ưu đãi về thuế theo quy định của pháp luật;
b) Được tôn vinh, khen thưởng theo quy định của pháp luật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.62. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân; Điều 19.5.LQ.63. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; Điều 19.5.NĐ.7.8. Nguồn đầu tư của doanh nghiệp cho khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.NĐ.7.12. Huy động nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước đầu tư cho khoa học và công nghệ
(Điều 12 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2014)
1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư cho khoa học và công nghệ tại Việt Nam dưới các hình thức: Đầu tư trực tiếp, liên doanh, liên kết với các tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp của Việt Nam hoặc ủy thác đầu tư. Trong trường hợp này dự án đầu tư được hưởng các hình thức ưu đãi theo quy định pháp luật.
2. Tổ chức và cá nhân tài trợ cho khoa học và công nghệ tại Việt Nam có thể thực hiện dưới các hình thức khác nhau: Bằng tiền, hiện vật, tài sản trí tuệ. Nhà tài trợ được quyền yêu cầu mục đích tài trợ và chỉ định tổ chức, cá nhân ở Việt Nam nhận tài trợ phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
3. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân vận động các khoản tài trợ không hoàn lại từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước phục vụ hoạt động khoa học và công nghệ.
4. Thủ tướng Chính phủ quy định việc quản lý và sử dụng tài trợ để hoạt động khoa học và công nghệ.
Điều 19.5.LQ.56. Đầu tư của doanh nghiệp cho khoa học và công nghệ
(Điều 56 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Doanh nghiệp phải dành kinh phí đầu tư nhằm đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa.
2. Kinh phí đầu tư phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp được tính là khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
3. Doanh nghiệp đầu tư hoặc liên kết đầu tư nghiên cứu khoa học và công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên, trọng điểm của Nhà nước, đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa được quỹ trong lĩnh vực khoa học và công nghệ xét hỗ trợ, cho vay và được hưởng ưu đãi khác theo quy định của Luật này.
Điều 19.5.NĐ.7.8. Nguồn đầu tư của doanh nghiệp cho khoa học và công nghệ
(Điều 8 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2014)
1. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.
2. Các nguồn vốn hợp pháp của doanh nghiệp.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.55. Huy động nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước đầu tư cho khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.LQ.57. Khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
(Điều 57 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Doanh nghiệp ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hoá được quỹ của Nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ tài trợ, cho vay với lãi suất ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay, bảo lãnh để vay vốn.
2. Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hưởng ưu đãi ở mức cao nhất theo quy định của pháp luật về công nghệ cao. Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong nước được hỗ trợ lãi suất vay vốn tại ngân hàng.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.58. Phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.LQ.58. Phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ
(Điều 58 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ là doanh nghiệp thực hiện sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khoa học và công nghệ để tạo ra sản phẩm, hàng hoá từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
2. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Là doanh nghiệp được thành lập, đăng ký kinh doanh, tổ chức quản lý và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp;
b) Có năng lực thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
c) Doanh thu từ việc sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hoá hình thành từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đạt tỷ lệ theo quy định.
3. Ngoài ưu đãi quy định tại Điều 57 của Luật này, doanh nghiệp khoa học và công nghệ còn được hưởng ưu đãi sau đây:
a) Được xem xét, giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ thuộc sở hữu nhà nước;
b) Được hưởng chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà theo quy định của pháp luật;
c) Được ưu tiên thuê đất, cơ sở hạ tầng trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao;
d) Được hưởng chính sách ưu đãi về tín dụng đầu tư của Ngân hàng phát triển Việt Nam, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia và các quỹ khác để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh;
đ) Được ưu tiên sử dụng trang thiết bị phục vụ cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tại phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu khoa học và công nghệ của Nhà nước.
4. Chính phủ quy định cụ thể Điều này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.57. Khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; Điều 12.3.LQ.17. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo)
Điều 19.5.NĐ.7.20. Chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ
(Điều 20 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2014)
Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được hưởng các ưu đãi sau:
1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, giao quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu các kết quả khoa học và công nghệ thuộc sở hữu nhà nước.
2. Hưởng chế độ miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp như doanh nghiệp đầu tư vào khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản pháp luật có liên quan.
3. Các khoản chi phí hợp lý được trừ khi tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác thực hiện theo quy định của pháp luật.
4. Được miễn lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà.
5. Hưởng các chính sách ưu đãi về tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ và các quỹ khác theo quy định của pháp luật để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh.
6. Ưu tiên trong việc sử dụng trang thiết bị nghiên cứu phục vụ cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tại các Phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu khoa học và công nghệ của nhà nước.
7. Được hỗ trợ các dịch vụ tư vấn, đào tạo của các cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp do các cơ quan nhà nước thành lập.
8. Được Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao và Ủy ban nhân dân các địa phương ưu tiên cho thuê đất, cơ sở hạ tầng với mức giá thấp nhất theo quy định.
9. Được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.2.10. Một số quy định chung của Nghị định 80/2007/NĐ-CP Về doanh nghiệp khoa học và công nghệ ban hành ngày 19/05/2007; Điều 19.5.TL.2.10. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp của Thông tư liên tịch 06/2008/TTLT-BKHCN-BTC-BNV Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19/5/2007 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ ban hành ngày 18/06/2008)
Điều 19.5.NĐ.9.3. Kết quả khoa học và công nghệ
(Điều 3 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2019)
1. Kết quả thực hiện hoạt động khoa học và công nghệ, kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sau đây được gọi là kết quả khoa học và công nghệ. Kết quả khoa học và công nghệ là cơ sở để xem xét cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
2. Kết quả khoa học và công nghệ được thể hiện dưới một trong các hình thức sau:
a) Sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, giống cây trồng đã được cấp văn bằng bảo hộ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ hoặc được công nhận đăng ký quốc tế theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; chương trình máy tính đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả;
b) Giống vật nuôi mới, giống cây trồng mới, giống thủy sản mới, giống cây lâm nghiệp mới, tiến bộ kỹ thuật đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận;
c) Kết quả thực hiện nhiệm vụ đã đạt được các giải thưởng về khoa học và công nghệ do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền chủ trì, phối hợp tổ chức xét tặng giải thưởng hoặc đồng ý cho tổ chức xét tặng giải thưởng theo quy định của pháp luật về giải thưởng khoa học và công nghệ;
d) Các kết quả khoa học và công nghệ được cơ quan có thẩm quyền xác nhận, công nhận theo quy định của pháp luật;
đ) Công nghệ nhận chuyển giao được cơ quan có thẩm quyền xác nhận theo quy định của pháp luật.
3. Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ là việc doanh nghiệp sử dụng kết quả khoa học và công nghệ để thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh mới hoặc thay thế toàn bộ công nghệ hiện có trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.52.1. Phạm vi điều chỉnh)
Điều 19.5.TT.52.3. Kết quả khoa học và công nghệ được công nhận thông qua hình thức Giải thưởng khoa học và công nghệ
(Điều 3 Thông tư số 10/2021/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2022)
Các kết quả khoa học và công nghệ được cơ quan có thẩm quyền công nhận thông qua hình thức đạt giải thưởng về khoa học và công nghệ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP bao gồm:
1. Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ;
2. Giải thưởng Tạ Quang Bửu;
3. Giải thưởng Trần Đại Nghĩa;
4. Giải thưởng Sáng tạo khoa học công nghệ Việt Nam;
5. Giải thưởng Kovalevskaia;
6. Các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ theo quy định tại Nghị định số 78/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 60/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 29.1.NĐ.4.4. Các giải thưởng về khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.TT.52.4. Các kết quả khoa học và công nghệ được cơ quan có thẩm quyền xác nhận, công nhận
(Điều 4 Thông tư số 10/2021/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2022)
Các kết quả khoa học và công nghệ được cơ quan có thẩm quyền xác nhận, công nhận quy định tại điểm d khoản 2 Điều 3 Nghị định số 13/2019/NĐ- CP bao gồm:
1. Kết quả khoa học và công nghệ tạo ra các sản phẩm được cơ quan có thẩm quyền cấp phép sản xuất, lưu hành tại Việt Nam, bao gồm:
a) Giống cây trồng, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật sản xuất tại Việt Nam được cấp Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng, Quyết định công nhận phân bón lưu hành, Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y, Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam;
b) Thuốc và nguyên liệu làm thuốc, trang thiết bị y tế sản xuất tại Việt Nam được cấp Giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam;
c) Chế phẩm sinh học trong lĩnh vực môi trường sản xuất tại Việt Nam được cấp Giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam.
2. Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.
3. Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận hoặc Giấy thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước.
4. Các kết quả khoa học và công nghệ khác được các Bộ, cơ quan ngang Bộ theo ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nơi kết quả khoa học và công nghệ được chuyển giao, ứng dụng) công nhận, xác nhận theo quy định của pháp luật.
Trường hợp cần xác định các kết quả khoa học và công nghệ theo quy định tại khoản này, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi văn bản đề nghị về Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ để hỗ trợ.
Điều 19.5.TT.52.5. Kết quả khoa học và công nghệ là công nghệ nhận chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam
(Điều 5 Thông tư số 10/2021/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2022)
1. Xác định kết quả khoa học và công nghệ là công nghệ nhận chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam cần đáp ứng các tiêu chí sau:
a) Có Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ;
b) Thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định tại khoản 4 Điều 39 Luật Chuyển giao công nghệ và Phụ lục I của Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ.
2. Doanh nghiệp nhận chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam có năng lực ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ được chuyển giao (trình bày chi tiết tại mục 6 mẫu số 02 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP).
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.LQ.39. Chính sách thuế để thúc đẩy hoạt động chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ; Điều 19.2.NĐ.1.3. Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao, Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao và Danh mục công nghệ cấm chuyển giao; Điều 19.5.NĐ.9.7. Thủ tục, hồ sơ đề nghị chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.NĐ.9.4. Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ
(Điều 4 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2019)
1. Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ là căn cứ thực hiện các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ và có hiệu lực trên toàn quốc.
2. Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ.
3. Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ là căn cứ áp dụng ưu đãi đầu tư đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
Điều 19.5.NĐ.9.5. Thẩm quyền cấp, cấp thay đổi nội dung, cấp lại, thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ
(Điều 5 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2019)
1. Sở Khoa học và Công nghệ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính là cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tiếp nhận hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ trong các trường hợp sau:
a) Các kết quả khoa học và công nghệ được hình thành từ nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt; có tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh trong phạm vi cả nước; có vai trò quan trọng nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ quốc gia; giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên vùng, nhất là môi trường, sức khỏe; hạ tầng công nghệ thông tin - viễn thông;
b) Doanh nghiệp được thành lập từ việc chuyển đổi tổ chức khoa học và công nghệ công lập mà đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ tại Bộ Khoa học và Công nghệ;
c) Sở Khoa học và Công nghệ chưa đủ điều kiện kỹ thuật đánh giá kết quả khoa học và công nghệ và có văn bản đề nghị Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ xem xét cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
d) Doanh nghiệp có chi nhánh, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn của nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và có văn bản đề nghị Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
3. Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gửi bản sao Giấy chứng nhận cho Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ và các cơ quan liên quan để thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ.
4. Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ có trách nhiệm gửi bản sao Giấy chứng nhận cho Sở Khoa học và Công nghệ nơi có trụ sở, chi nhánh hạch toán độc lập của doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gửi bản sao Giấy chứng nhận cho các cơ quan liên quan để thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ.
5. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ thì có thẩm quyền cấp thay đổi nội dung, cấp lại, thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.9.7. Thủ tục, hồ sơ đề nghị chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.9.8. Thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.9.9. Cấp thay đổi nội dung, cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.9.10. Thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TT.52.1. Phạm vi điều chỉnh)
Điều 19.5.TT.52.7. Chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ đối với doanh nghiệp có chi nhánh sản xuất kinh doanh trên địa bàn của nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
(Điều 7 Thông tư số 10/2021/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2022)
1. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ ghi đầy đủ thông tin của các chi nhánh sản xuất, kinh doanh sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ của doanh nghiệp trên Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
2. Chi nhánh sản xuất, kinh doanh sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ được ghi trên Giấy chứng nhận được thụ hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước áp dụng như đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ (về các ưu đãi, hỗ trợ và điều kiện hưởng ưu đãi, hỗ trợ).
3. Việc xác định doanh nghiệp khoa học và công nghệ đối với chi nhánh hạch toán độc lập căn cứ báo cáo tài chính hoặc tờ khai quyết toán thuế của chi nhánh theo quy định của pháp luật.
Điều 19.5.NĐ.9.6. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ
(Điều 6 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2019)
1. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Được thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp;
b) Có khả năng tạo ra hoặc ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ được cơ quan có thẩm quyền đánh giá, thẩm định, công nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định này;
c) Có doanh thu từ việc sản xuất, kinh doanh sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ đạt tỷ lệ tối thiểu 30% trên tổng doanh thu.
2. Doanh nghiệp mới thành lập dưới 5 năm đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này được chứng nhận là doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 12.1.LQ.17. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp; Điều 19.5.TT.52.1. Phạm vi điều chỉnh)
Điều 19.5.TT.52.6. Điều kiện về tỷ lệ doanh thu cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ
(Điều 6 Thông tư số 10/2021/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2022)
Doanh nghiệp có doanh thu từ việc sản xuất, kinh doanh sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ đáp ứng điều kiện tỷ lệ doanh thu đạt tối thiểu 30% trên tổng doanh thu của 01 (một) trong 03 (ba) năm liền kề trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
Điều 19.5.NĐ.9.7. Thủ tục, hồ sơ đề nghị chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ
(Điều 7 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2019)
1. Doanh nghiệp đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 6 Nghị định này gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ về cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 5 Nghị định này. Hồ sơ được nộp trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc trực tuyến.
2. Hồ sơ đề nghị chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ bao gồm:
a) Đề nghị chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Văn bản xác nhận, công nhận kết quả khoa học và công nghệ của cơ quan có thẩm quyền (bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực), thuộc một trong các văn bản sau:
- Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ;
- Quyết định công nhận giống cây trồng mới, giống vật nuôi mới, giống thủy sản mới, giống cây lâm nghiệp mới, tiến bộ kỹ thuật;
- Bằng chứng nhận giải thưởng đối với kết quả thực hiện nhiệm vụ đã đạt được các giải thưởng về khoa học và công nghệ do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền chủ trì, phối hợp tổ chức xét tặng giải thưởng hoặc đồng ý cho tổ chức xét tặng giải thưởng;
- Quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Giấy xác nhận hoặc giấy thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước;
- Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ;
- Các văn bản xác nhận, công nhận khác có giá trị pháp lý tương đương.
c) Phương án sản xuất, kinh doanh sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Mẫu số 01.docx
Mẫu số 02.docx
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.LQ.31. Đăng ký chuyển giao công nghệ; Điều 19.5.NĐ.9.5. Thẩm quyền cấp, cấp thay đổi nội dung, cấp lại, thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.9.9. Cấp thay đổi nội dung, cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TT.52.5. Kết quả khoa học và công nghệ là công nghệ nhận chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam; Điều 19.5.TT.52.9. Hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.NĐ.9.8. Thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ
(Điều 8 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2019)
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ phải có trách nhiệm trả lời doanh nghiệp về tính hợp lệ của hồ sơ, trong đó nêu rõ tài liệu, nội dung cần sửa đổi, bổ sung và thời hạn sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa hợp lệ.
2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ có trách nhiệm xem xét việc cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ được cấp theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp kết quả khoa học và công nghệ có liên quan đến nhiều ngành nhiều ngành, lĩnh vực khác nhau có nội dung phức tạp cần mời chuyên gia hoặc thành lập hội đồng tư vấn thẩm định, đánh giá, thời hạn cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
3. Trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Nghị định này, sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gửi công văn kèm theo toàn bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ của doanh nghiệp về Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ để cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ có trách nhiệm công bố trên cổng thông tin điện tử của cơ quan về tên, địa chỉ và danh mục sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ của doanh nghiệp đó.
Mẫu số 03.docx
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.9.5. Thẩm quyền cấp, cấp thay đổi nội dung, cấp lại, thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.NĐ.9.9. Cấp thay đổi nội dung, cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ
(Điều 9 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2019)
1. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp thay đổi nội dung, cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ về cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 5 Nghị định này trong các trường hợp sau đây:
a) Thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp;
b) Bổ sung danh mục sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ;
c) Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác.
2. Hồ sơ đề nghị cấp thay đổi nội dung, cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ được gửi trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc trực tuyến, bao gồm:
a) Đề nghị cấp thay đổi nội dung, cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Văn bản, tài liệu chứng minh về việc thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp đối với trường hợp thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp;
c) Các tài liệu theo quy định tại điểm b, điểm c, khoản 2 Điều 7 Nghị định này đối với trường hợp bổ sung danh mục sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét việc cấp hoặc từ chối cấp thay đổi nội dung, cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Trường hợp bổ sung sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ, thời hạn cấp thay đổi nội dung Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Mẫu số 04.docx
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.9.5. Thẩm quyền cấp, cấp thay đổi nội dung, cấp lại, thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.9.7. Thủ tục, hồ sơ đề nghị chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.NĐ.9.10. Thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ
(Điều 10 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2019)
1. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 5 Nghị định này thông báo cho doanh nghiệp và quyết định thu hồi Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ trong các trường hợp sau:
a) Doanh nghiệp khoa học và công nghệ bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
b) Trong 5 năm liên tiếp, doanh thu từ việc sản xuất, kinh doanh sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ không năm nào đạt tỷ lệ tối thiểu 30% trên tổng doanh thu của doanh nghiệp khoa học và công nghệ; trừ trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong thời gian 5 năm đầu tiên kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
c) Doanh nghiệp khoa học và công nghệ không thực hiện chế độ báo cáo trong 03 năm liên tiếp theo quy định;
d) Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ được cấp không đúng thẩm quyền, trình tự theo quy định.
Trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp không tiếp tục được hưởng những chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
2. Cơ quan có thẩm quyền thông báo về hành vi vi phạm của doanh nghiệp và quyết định hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ trong các trường hợp sau:
a) Có hành vi xâm phạm quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng kết quả khoa học và công nghệ đã kê khai trong hồ sơ đề nghị chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
b) Có hành vi giả mạo nội dung hồ sơ đề nghị chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
Trường hợp bị hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp bị truy thu toàn bộ các khoản kinh phí, những lợi ích khác đã được hưởng và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ gửi văn bản thông báo đến các cơ quan liên quan trong việc thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ và công khai việc thu hồi, hủy bỏ hiệu lực của Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên cổng thông tin của cơ quan trong thời gian ít nhất 30 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.9.5. Thẩm quyền cấp, cấp thay đổi nội dung, cấp lại, thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TT.52.1. Phạm vi điều chỉnh)
Điều 19.5.TT.52.8. Thu hồi Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ
(Điều 8 Thông tư số 10/2021/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2022)
1. Các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP.
2. Trường hợp thu hồi do không duy trì được tỷ lệ doanh thu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP:
a) Chỉ áp dụng với các doanh nghiệp khoa học và công nghệ được cấp Giấy chứng nhận từ thời điểm Nghị định số 13/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
b) Thời gian 05 (năm) năm liên tiếp để xem xét việc thu hồi giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ được tính như sau:
- Từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ đối với doanh nghiệp thành lập trên 05 (năm) năm;
- Từ năm thứ sáu kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ đối với doanh nghiệp mới thành lập dưới 05 (năm) năm.
3. Trường hợp thu hồi do không thực hiện chế độ báo cáo trong 03 (ba) năm liên tiếp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 10 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP:
a) Cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thu hồi Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
b) Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền thu hồi của Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ thu hồi Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
4. Cơ quan thực hiện việc thu hồi Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ có trách nhiệm thông báo việc thu hồi và đăng thông tin theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP.
5. Khi bị thu hồi Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp không tiếp tục được hưởng những ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước dành cho doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Đối với các ưu đãi, hỗ trợ có thời hạn thực hiện theo hợp đồng ưu đãi trên 12 tháng (như ưu đãi tín dụng, hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước hoặc các ưu đãi, hỗ trợ khác) doanh nghiệp tiếp tục thực hiện cho đến hết thời hạn của hợp đồng vay vốn tín dụng, hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc theo thỏa thuận hợp đồng giữa các bên.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.52.11. Trách nhiệm cung cấp thông tin của doanh nghiệp khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.TT.52.9. Hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ
(Điều 9 Thông tư số 10/2021/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2022)
1. Hành vi xâm phạm quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng kết quả khoa học và công nghệ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định số 13/2019/NĐ- CP căn cứ vào quyết định xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan có thẩm quyền hoặc phán quyết của Tòa án.
2. Hành vi giả mạo nội dung hồ sơ đề nghị chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP gồm:
a) Hành vi giả mạo các loại văn bản xác nhận, công nhận kết quả khoa học và công nghệ của cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP;
b) Hành vi cố ý kê khai sai thông tin về tỷ lệ doanh thu để cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ đối với các doanh nghiệp đã thành lập từ đủ 05 (năm) năm trở lên.
3. Khi bị hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp bị truy thu toàn bộ các khoản tiền đã được miễn, giảm đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Cơ quan có thẩm quyền hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ có trách nhiệm thông báo về việc hủy bỏ và đăng thông tin theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.9.7. Thủ tục, hồ sơ đề nghị chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.NĐ.9.11. Kinh phí cho việc thẩm định hồ sơ để cấp, cấp thay đổi nội dung, cấp lại, thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ
(Điều 11 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2019)
1. Kinh phí cho việc thẩm định hồ sơ để cấp, cấp thay đổi nội dung, cấp lại, thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ do ngân sách nhà nước bảo đảm.
2. Nội dung chi và mức chi được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ hoặc cấp tỉnh.
Điều 19.5.NĐ.9.12. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
(Điều 12 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2019)
1. Thu nhập của doanh nghiệp khoa học và công nghệ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp như doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, cụ thể: được miễn thuế 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo.
2. Doanh thu, thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này. Doanh thu, thu nhập được tạo ra từ dịch vụ có ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin phải là doanh thu, thu nhập từ dịch vụ mới.
3. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ không được ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với năm tài chính không đáp ứng được điều kiện về doanh thu của sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ đạt tỷ lệ tối thiểu 30% trên tổng doanh thu của doanh nghiệp.
4. Điều kiện, thủ tục thực hiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và quản lý thuế.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.9.2. Giải thích từ ngữ; Điều 19.5.TT.52.1. Phạm vi điều chỉnh)
Điều 19.5.TT.52.10. Tiêu chí, thẩm quyền xác định dịch vụ mới có ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin
(Điều 10 Thông tư số 10/2021/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2022)
1. Xác định dịch vụ mới được hình thành từ ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin phải đáp ứng các tiêu chí sau:
a) Dịch vụ được hình thành từ hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao và phát triển công nghệ dựa trên nền tảng các công nghệ cao, công nghệ chủ chốt của công nghiệp 4.0 thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển tại Quyết định số 38/2020/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ; hoặc Danh mục công nghệ ưu tiên nghiên cứu, phát triển và ứng dụng để chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư tại Quyết định số 2117/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ;
b) Có giải pháp hoặc mô hình sản xuất kinh doanh cung ứng dịch vụ;
c) Mô tả tính mới của dịch vụ so với dịch vụ đã có trên thị trường.
2. Thẩm quyền xác định dịch vụ mới có ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin:
Cơ quan cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ căn cứ ý kiến chuyên gia của hội đồng tư vấn thẩm định, đánh giá để xác định dịch vụ mới có ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin và ghi tên cụ thể dịch vụ mới trên Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.3.QĐ.8.1. Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển)
Điều 19.5.NĐ.9.13. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
(Điều 13 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2019)
1. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tiếp nhận hồ sơ của người sử dụng đất theo quy định tại Điều 60 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ khi xác định diện tích đất được miễn, giảm cho mục đích khoa học và công nghệ. Thủ tục, hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước thực hiện theo quy định của pháp luật về tiền thuê đất và quản lý thuế.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 11.1.NĐ.3.60. Nộp hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai)
Điều 19.5.NĐ.9.14. Ưu đãi tín dụng cho doanh nghiệp khoa học và công nghệ thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và sản xuất kinh doanh
(Điều 14 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2019)
1. Các dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ của doanh nghiệp khoa học và công nghệ được vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ, sản xuất, kinh doanh sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ được Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tài trợ, cho vay với lãi suất ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay và bảo lãnh để vay vốn.
a) Đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ có tài sản dùng để thế chấp theo quy định của pháp luật được Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho vay với lãi suất ưu đãi hoặc hỗ trợ lãi suất vay tối đa 50% lãi suất vay vốn tại ngân hàng thương mại thực hiện cho vay;
b) Đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ có dự án khoa học và công nghệ khả thi được Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho vay với lãi suất ưu đãi hoặc bảo lãnh để vay vốn tại các ngân hàng thương mại.
3. Các Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm quy định quy chế cho vay, hỗ trợ lãi suất vay, bảo lãnh để vay vốn, bảo đảm thuận lợi cho các doanh nghiệp khoa học và công nghệ tiếp cận.
4. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ đáp ứng tiêu chí hỗ trợ của Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa được Quỹ xem xét, cấp bảo lãnh tín dụng để vay vốn tại các tổ chức cho vay theo quy định của pháp luật.
Điều 19.5.NĐ.9.15. Việc giao tài sản kết quả khoa học và công nghệ hình thành từ nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước
(Điều 15 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2019)
Việc giao tài sản kết quả khoa học và công nghệ hình thành từ nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước cho doanh nghiệp khoa học và công nghệ thực hiện theo quy định của Chính phủ về việc quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước.
Điều 19.5.NĐ.9.16. Hỗ trợ hoạt động nghiên cứu, thương mại hóa kết quả khoa học và công nghệ
(Điều 16 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2019)
1. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được hưởng ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được ưu tiên, không thu phí dịch vụ khi sử dụng máy móc, trang thiết bị tại các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu khoa học và công nghệ của Nhà nước để thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, ươm tạo công nghệ, sản xuất thử nghiệm sản phẩm mới, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Trong trường hợp phát sinh chi phí mua nguyên vật liệu để thực hiện các hoạt động nghiên cứu, doanh nghiệp chi trả các khoản chi phí phát sinh cho các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu khoa học và công nghệ của Nhà nước.
3. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp và các nguồn huy động hợp pháp khác để thương mại hóa kết quả khoa học và công nghệ.
Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được ưu tiên tham gia các dự án hỗ trợ thương mại hóa kết quả khoa học và công nghệ, tài sản trí tuệ của Nhà nước. Nội dung và mức hỗ trợ cụ thể thực hiện theo quy định của Nhà nước về dự án hỗ trợ thương mại hóa kết quả khoa học và công nghệ, tài sản trí tuệ.
4. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được miễn lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà theo quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ.
5. Các bộ, cơ quan ngang bộ, ưu tiên xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ của doanh nghiệp khoa học và công nghệ trong trường hợp sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm nhóm 2 khi chưa có quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.53.5. Chi thực hiện hoạt động chuyển giao công nghệ)
Điều 19.5.NĐ.9.17. Hỗ trợ, khuyến khích ứng dụng, đổi mới công nghệ
(Điều 17 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2019)
1. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ đầu tư cho cơ sở vật chất - kỹ thuật hoạt động giải mã công nghệ được Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ vốn, bảo lãnh vay vốn, hỗ trợ lãi suất vay tối đa 50% lãi suất vay vốn tại ngân hàng thương mại cho vay.
2. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ có dự án tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị được Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa xem xét cho vay theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ tự đầu tư nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sau khi có kết quả được chuyển giao, ứng dụng hiệu quả trong thực tiễn, được cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ công nhận thì được hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước; trường hợp kết quả có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng, an ninh thì Nhà nước sẽ xem xét mua kết quả đó.
4. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được các cơ quan có thẩm quyền ưu tiên trong việc xác lập quyền sở hữu trí tuệ, công nhận, đăng ký lưu hành sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ để phát triển sản phẩm mới.
5. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ có thành tích trong hoạt động khoa học và công nghệ, thương mại hóa sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ được vinh danh, khen thưởng.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.9.21. Trách nhiệm của các bộ, ngành)
Điều 19.5.NĐ.9.18. Trách nhiệm của doanh nghiệp khoa học và công nghệ
(Điều 18 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2019)
1. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của việc sở hữu, sử dụng kết quả khoa học và công nghệ để tạo ra sản phẩm và việc sản xuất, kinh doanh sản phẩm đó.
2. Hàng năm, doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu về tình hình sản xuất, kinh doanh sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ kịp thời, đầy đủ, chính xác về Sở Khoa học và Công nghệ địa phương.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.52.1. Phạm vi điều chỉnh)
Điều 19.5.TT.52.11. Trách nhiệm cung cấp thông tin của doanh nghiệp khoa học và công nghệ
(Điều 11 Thông tư số 10/2021/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2022)
1. Định kỳ hằng năm, doanh nghiệp khoa học và công nghệ báo cáo tình hình sản xuất, kinh doanh sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (kèm bản sao tờ khai quyết toán thuế đã nộp cho cơ quan thuế) gửi đến cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Thời hạn báo cáo trước ngày 15 tháng 5 của năm tiếp theo, sau khi doanh nghiệp đã hoàn thành việc quyết toán thuế của năm trước. Trường hợp cần gia hạn thời gian báo cáo, doanh nghiệp có văn bản đề nghị gửi về cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nêu rõ lý do gia hạn; thời hạn gia hạn (nếu được chấp thuận) không quá 45 ngày kể từ ngày hết hạn báo cáo.
3. Đối với doanh nghiệp không thực hiện báo cáo trong thời hạn quy định (tính cả thời gian gia hạn nếu có), cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thông báo tới doanh nghiệp bằng văn bản nêu rõ hậu quả pháp lý của việc không báo cáo. Trường hợp doanh nghiệp không báo cáo theo quy định trong 03 (ba) năm liên tiếp, cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc thu hồi giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư này.
Bao cao tinh hình san xuat kinh doanh_dinh kem theo.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.52.8. Thu hồi Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.NĐ.9.19. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
(Điều 19 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2019)
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Nghị định này.
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện hoạt động tuyên truyền, phổ biến chính sách phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ; chương trình, đề án hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ; tổ chức vinh danh, khen thưởng doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định.
3. Tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm trong việc cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ và hoạt động của các doanh nghiệp khoa học và công nghệ trong phạm vi quản lý của mình theo quy định của pháp luật; quyết định việc thu hồi vốn và tài sản của Nhà nước đã giao khi doanh nghiệp khoa học và công nghệ không sản xuất, kinh doanh các sản phẩm đã đề cập trong hồ sơ đăng ký chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, hoạt động không hiệu quả hoặc vi phạm pháp luật.
4. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này; làm đầu mối giải quyết những vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện Nghị định và báo cáo Thủ tướng Chính phủ giải quyết những vấn đề vượt quá thẩm quyền; hàng năm tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm về tình hình thực hiện Nghị định.
Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ là cơ quan thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
Điều 19.5.NĐ.9.20. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
(Điều 20 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2019)
1. Chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan thuế, cơ quan tài chính các địa phương thực hiện ưu đãi cho doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định tại Chương III Nghị định này.
2. Kiến nghị và đề xuất với các cơ quan có thẩm quyền về giải pháp để tháo gỡ vướng mắc trong quá trình thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Chương III Chính sách ưu đãi, hỗ trợ; Chương III Chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nghị định 13/2019/NĐ-CP Về doanh nghiệp khoa học và công nghệ ban hành ngày 01/02/2019)
Điều 19.5.NĐ.9.21. Trách nhiệm của các bộ, ngành
(Điều 21 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2019)
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, ưu tiên xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đáp ứng yêu cầu phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
2. Chỉ đạo Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của bộ, ngành thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định tại Điều 14, Điều 16, Điều 17 Nghị định này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.9.17. Hỗ trợ, khuyến khích ứng dụng, đổi mới công nghệ)
Điều 19.5.NĐ.9.22. Trách nhiệm của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
(Điều 22 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2019)
1. Tổ chức thực hiện chính sách tín dụng đầu tư đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.
2. Đề xuất với cơ quan có thẩm quyền để giải quyết các vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện các chính sách ưu đãi tín dụng đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
Điều 19.5.NĐ.9.23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
(Điều 23 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2019)
1. Ban hành chương trình, kế hoạch phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ cho từng giai đoạn và bố trí kinh phí thực hiện.
2. Chỉ đạo Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện công bố công khai quy trình, thủ tục, mẫu biểu đăng ký chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên Trang thông tin điện tử của cơ quan; hàng năm, báo cáo bằng văn bản về tình hình đăng ký chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp khoa học và công nghệ tại địa phương về Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ trước ngày 15 tháng 12.
3. Chỉ đạo các sở, ngành liên quan, các Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (nếu có) thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ quy định tại Nghị định này.
4. Ưu tiên cho thuê đất, cơ sở hạ tầng với mức giá thấp nhất theo quy định; bố trí quỹ đất cho doanh nghiệp khoa học và công nghệ trong phạm vi của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khi xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương.
Điều 19.5.NĐ.9.24. Điều khoản chuyển tiếp
(Điều 24 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2019)
1. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ đang trong thời gian hưởng các ưu đãi, hỗ trợ, kể cả trường hợp doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa được hưởng ưu đãi theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ cho thời gian còn lại theo quy định của các văn bản đó; trường hợp doanh nghiệp đáp ứng các quy định tại Chương III Nghị định này thì được lựa chọn ưu đãi đang hưởng hoặc ưu đãi theo quy định của Nghị định này cho thời gian còn lại.
2. Việc xác định thời gian còn lại để hưởng ưu đãi được tính liên tục kể từ khi bắt đầu thực hiện ưu đãi cho doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
(Điều này có nội dung liên quan đến Chương III Chính sách ưu đãi, hỗ trợ; Chương III Chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nghị định 13/2019/NĐ-CP Về doanh nghiệp khoa học và công nghệ ban hành ngày 01/02/2019)
QUỸ HỖ TRỢ, ĐẦU TƯ CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Mục này có nội dung liên quan đến Điều 33.11.NĐ.2.18. Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp của Nghị định 218/2013/NĐ-CP Quy định chit tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành ngày 26/12/2013)
Điều 19.5.LQ.59. Các quỹ hỗ trợ, đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ
(Điều 59 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Nhà nước thành lập, khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập quỹ để huy động nguồn lực xã hội nhằm hỗ trợ, đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ.
2. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ được thành lập theo quy định của Luật này.
Quỹ đổi mới công nghệ, quỹ đầu tư mạo hiểm công nghệ cao được thành lập theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ, Luật công nghệ cao.
3. Cơ chế, hình thức hỗ trợ, đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ của quỹ được thực hiện theo điều lệ tổ chức và hoạt động của quỹ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.50. Mục đích chi ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ; Chương IV TÀI SẢN, TÀI CHÍNH CỦA QUỸ; Điều 19.5.TL.7.4. Kinh phí thực hiện Chương trình; Điều 19.5.TL.8.4. Nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ hướng đến người khuyết tật, sản phẩm hỗ trợ người khuyết tật)
Điều 19.5.LQ.60. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia
(Điều 60 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Chính phủ thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia nhằm mục đích tài trợ, cấp kinh phí cho việc thực hiện nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng; tài trợ, cấp kinh phí cho nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột xuất có ý nghĩa quan trọng về khoa học và thực tiễn, nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiềm năng; cho vay với lãi suất thấp hoặc không lấy lãi để thực hiện việc ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất và đời sống; bảo lãnh vốn vay đối với một số nhiệm vụ khoa học và công nghệ chuyên biệt; hỗ trợ nhà khoa học trẻ tham gia hội nghị, hội thảo quốc tế; hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia.
2. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia được hình thành từ nguồn vốn được cấp ban đầu, vốn cấp bổ sung hằng năm từ ngân sách nhà nước dành cho phát triển khoa học và công nghệ, kết quả hoạt động của quỹ; khoản đóng góp tự nguyện, hiến, tặng của tổ chức, cá nhân và nguồn hợp pháp khác.
3. Chính phủ quy định Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.61. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Điều 19.5.NĐ.7.7. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Chương IV TÀI SẢN, TÀI CHÍNH CỦA QUỸ; Điều 19.5.TT.46.2. Kinh phí thực hiện Chương trình)
Thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia theo quy định tại Điều 39 Luật Khoa học và công nghệ.
(Điều 1 Nghị định số 23/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2014, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 1, Điều 2 Nghị định số 19/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2021)
Ban hành kèm theo Nghị định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia.
Dieu le quy phat trien KHCN quoc gia_dinh kem theo.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.35.4. Nguyên tắc chung về việc cho vay; Điều 19.5.TT.35.5. Đối tượng và điều kiện được xem xét vay vốn; Điều 19.5.TT.35.6. Tiêu chí xác định lãi suất cho vay và nội dung được vay vốn)
Điều 19.5.TT.17.3. Mục tiêu tài trợ
(Điều 3 Thông tư số 37/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
1. Tạo môi trường nghiên cứu thuận lợi nhằm thúc đẩy nghiên cứu khoa học cơ bản trong các tổ chức khoa học và công nghệ tại Việt Nam.
2. Nâng cao năng lực nghiên cứu, hình thành các tập thể nghiên cứu mạnh; góp phần đào tạo nguồn nhân lực khoa học và công nghệ trình độ cao.
3. Nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học, hướng tới chuẩn mực quốc tế.
4. Thúc đẩy hợp tác và hội nhập quốc tế trong nghiên cứu khoa học.
Điều 19.5.TT.17.4. Các đề tài được Quỹ tài trợ
(Điều 4 Thông tư số 37/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
Quỹ xem xét tài trợ các đề tài nghiên cứu cơ bản do tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân nhà khoa học đề xuất, phù hợp với các hướng nghiên cứu cơ bản do Quỹ công bố, bao gồm:
1. Đề tài mang tính thăm dò, khám phá;
2. Đề tài nhằm phát triển các hướng nghiên cứu đã đạt được những kết quả bước đầu, các nghiên cứu chuyên sâu đã được thực hiện tại Việt Nam.
Điều 19.5.TT.17.5. Hợp tác quốc tế trong nghiên cứu
(Điều 5 Thông tư số 37/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
Quỹ tài trợ thực hiện các hoạt động hợp tác và hội nhập quốc tế trong nghiên cứu cơ bản dưới các hình thức sau đây:
1. Hợp tác nghiên cứu ngắn hạn ở nước ngoài phục vụ các nội dung nghiên cứu của đề tài (không quá 06 tháng);
2. Tiếp chuyên gia nước ngoài đến Việt Nam làm việc, hợp tác nghiên cứu liên quan đến nội dung đề tài.
Điều 19.5.TT.17.6. Nguyên tắc đánh giá xét chọn, đánh giá kết quả đề tài
(Điều 6 Thông tư số 37/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
Quỹ thực hiện việc đánh giá xét chọn, đánh giá kết quả đề tài theo các nguyên tắc sau đây:
1. Đánh giá bởi các chuyên gia cùng ngành, liên ngành thông qua Hội đồng khoa học và công nghệ (sau đây gọi là Hội đồng khoa học) do Quỹ thành lập và chuyên gia tư vấn độc lập (khi cần thiết);
2. Đánh giá dựa trên hồ sơ;
3. Đảm bảo tính khách quan, dân chủ, bình đẳng;
4. Tiếp cận các chuẩn mực quốc tế.
Điều 19.5.TT.17.7. Chuyên gia đánh giá
(Điều 7 Thông tư số 37/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
1. Chuyên gia đánh giá là các nhà khoa học được Quỹ mời tư vấn trong các hoạt động đánh giá xét chọn, đánh giá kết quả thực hiện đề tài do Quỹ tài trợ. Chuyên gia đánh giá phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sau đây:
a) Thuộc cơ sở dữ liệu chuyên gia của Quỹ;
b) Có kết quả nghiên cứu chuyên môn phù hợp được công bố trên tạp chí khoa học quốc tế có uy tín (đối với lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật), trên tạp chí quốc tế có uy tín hoặc sách chuyên khảo (đối với lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn) trong 05 năm gần nhất. Trường hợp đặc biệt do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định;
c) Có điều kiện tham gia công việc tư vấn với trách nhiệm cao, trung thực, khách quan.
2. Trong trường hợp cần thiết, Quỹ mời nhà khoa học nước ngoài, nhà khoa học người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc cơ sở dữ liệu chuyên gia của Quỹ làm chuyên gia đánh giá độc lập hoặc tham gia Hội đồng khoa học do Quỹ thành lập để đánh giá đề tài, tư vấn về các hoạt động của Quỹ.
Chuyên gia đánh giá là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia các hoạt động của Quỹ phải đáp ứng được tiêu chí lựa chọn chuyên gia đánh giá nêu tại các điểm b, c Khoản 1 Điều này và được hưởng các chế độ theo quy định.
3. Chuyên gia đánh giá có chuyên môn phù hợp với nội dung nghiên cứu của đề tài được đánh giá; chịu trách nhiệm về ý kiến tư vấn, đánh giá của mình; giữ bí mật thông tin liên quan về đề tài.
4. Chuyên gia đánh giá không tham gia đánh giá đề tài do mình đăng ký làm chủ nhiệm hoặc tham gia thực hiện, đề tài do tổ chức nơi mình công tác đăng ký chủ trì, đề tài có quyền và lợi ích liên quan hoặc có lý do khác ảnh hưởng đến tính khách quan của kết quả đánh giá.
5. Cơ quan Điều hành Quỹ xây dựng và trình Hội đồng Quản lý Quỹ phê duyệt cơ sở dữ liệu chuyên gia của Quỹ theo các tiêu chí nêu tại điểm b, c Khoản 1 Điều này để phục vụ việc đánh giá đề tài.
Điều 19.5.TT.17.8. Hội đồng khoa học
(Điều 8 Thông tư số 37/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
1. Hội đồng khoa học được thành lập theo ngành hoặc liên ngành khoa học do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ để tư vấn cho Quỹ về các vấn đề sau đây:
a) Hướng nghiên cứu cơ bản do Quỹ tài trợ;
b) Đánh giá xét chọn, đánh giá kết quả thực hiện các đề tài nghiên cứu cơ bản do Quỹ tài trợ;
c) Các vấn đề khác liên quan đến hoạt động của Quỹ.
2. Thành viên Hội đồng khoa học được lựa chọn theo các tiêu chí sau đây:
a) Tiêu chí như đối với chuyên gia đánh giá quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 7 Thông tư này;
b) Được các nhà khoa học cùng ngành tín nhiệm giới thiệu;
c) Có cam kết tham gia và thực hiện các quy định của Quỹ.
3. Hội đồng khoa học có nhiệm kỳ 02 năm. Thành viên tham gia Hội đồng khoa học không quá 03 nhiệm kỳ liên tục.
4. Trường hợp cần thiết, Hội đồng quản lý Quỹ thành lập Hội đồng khoa học khác để đánh giá xét chọn, đánh giá kết quả đề tài cụ thể.
5. Hội đồng quản lý Quỹ quy định quy chế hoạt động của Hội đồng khoa học.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.17.12. Phương thức, tiêu chí đánh giá xét chọn đề tài; Điều 19.5.TT.17.18. Đánh giá kết quả đề tài; Điều 19.5.TT.28.14. Khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng, hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ do Quỹ tài trợ, hỗ trợ)
Điều 19.5.TT.17.9. Hồ sơ đăng ký thực hiện đề tài
(Điều 9 Thông tư số 37/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
1. Hằng năm, Quỹ thông báo các hướng nghiên cứu cơ bản do Quỹ tài trợ, hướng dẫn về điều kiện, thủ tục có liên quan và thời hạn nộp hồ sơ trên Cổng thông tin điện tử của Quỹ.
2. Căn cứ thông báo của Quỹ, các tổ chức, cá nhân nhà khoa học đề xuất đề tài, lập Hồ sơ đăng ký thực hiện đề tài và gửi đến Quỹ theo quy định.
3. Hồ sơ đăng ký thực hiện đề tài bằng tiếng Việt và tiếng Anh theo mẫu được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:
a) Đơn đăng ký đề tài nghiên cứu cơ bản (Mẫu NCCB01, NCCB01E);
b) Thuyết minh đề tài nghiên cứu cơ bản (Mẫu NCCB02, NCCB02E);
c) Lý lịch khoa học của chủ nhiệm đề tài và từng thành viên nhóm nghiên cứu (Mẫu NCCB03, NCCB03E) cùng với các tài liệu chứng minh thành tích nghiên cứu;
d) Tài liệu chứng minh về việc đào tạo nghiên cứu sinh;
đ) Phiếu khai hồ sơ (Mẫu NCCB04);
e) Tài liệu liên quan khác theo yêu cầu của Quỹ.
4. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ được lập theo các biểu mẫu kèm theo Thông tư này; có xác nhận của cơ quan công tác, tổ chức chủ trì hoặc bảo trợ và được nộp trong thời hạn theo thông báo của Quỹ.
NCCB01.doc
NCCB01E.doc
NCCB02.doc
NCCB02E.doc
NCCB03.doc
NCCB03E.doc
NCCB04.doc
Điều 19.5.TT.17.10. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài
(Điều 10 Thông tư số 37/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
1. Đối với tổ chức chủ trì đề tài:
a) Các tổ chức khoa học và công nghệ có đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của đề tài;
b) Thực hiện đầy đủ trách nhiệm của tổ chức chủ trì đối với các đề tài đã được Quỹ tài trợ quy định tại Khoản 1 và không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 20 của Thông tư này.
2. Đối với chủ nhiệm đề tài:
a) Có chuyên môn phù hợp với nội dung nghiên cứu đề tài, đang làm công tác nghiên cứu tại một tổ chức khoa học và công nghệ. Trường hợp chủ nhiệm đề tài không thuộc tổ chức khoa học và công nghệ nào, phải được một tổ chức khoa học và công nghệ của Việt Nam uy tín trong lĩnh vực chuyên môn phù hợp bảo trợ và chấp nhận làm tổ chức chủ trì;
b) Có năng lực nghiên cứu đáp ứng yêu cầu của đề tài: có học vị tiến sỹ hoặc học hàm phó giáo sư, giáo sư và có kết quả nghiên cứu chuyên ngành phù hợp được công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín trong thời gian 05 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
c) Có đủ thời gian để hoàn thành nội dung nghiên cứu của đề tài theo quy định. Trường hợp chủ nhiệm đề tài đi công tác, làm việc tại nước ngoài, tổng thời gian ở nước ngoài không quá 1/3 thời gian thực hiện đề tài;
d) Không vi phạm các điều kiện đăng ký chủ trì, tham gia đề tài theo quy định tại Khoản 5 Điều 19 Thông tư này.
3. Thành viên nhóm nghiên cứu đề tài phải có trình độ chuyên môn và kỹ năng phù hợp với nội dung nghiên cứu của đề tài, bao gồm:
a) Thành viên nghiên cứu chủ chốt, thư ký khoa học: có học vị tiến sỹ hoặc học hàm phó giáo sư, giáo sư và có kết quả nghiên cứu phù hợp được công bố trên các tạp chí quốc gia hoặc quốc tế có uy tín trong 05 năm tính đến thời điểm kết thúc nhận hồ sơ.
Trường hợp là thạc sĩ phải có kết quả nghiên cứu phù hợp, có 01 bài báo công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín đối với lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật; 01 bài báo công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín hoặc 02 bài báo công bố trên tạp chí quốc gia có uy tín hoặc 01 sách chuyên khảo đối với lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn trong 05 năm tính đến thời điểm kết thúc nhận hồ sơ;
b) Nghiên cứu sinh tham gia thực hiện đề tài phải có nội dung luận án phù hợp với đề tài, có quyết định giao đề tài luận án không quá 24 tháng tính đến thời điểm kết thúc nhận hồ sơ;
c) Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ khác.
4. Đối với nhóm nghiên cứu mạnh, ngoài các yêu cầu quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều này, phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Chủ nhiệm đề tài có kết quả công bố trên các tạp chí ISI có uy tín phù hợp trong thời gian 05 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ, có khả năng tập hợp được nhiều nhà khoa học có trình độ chuyên môn cao tham gia thực hiện đề tài, duy trì được hợp tác nghiên cứu khoa học thường xuyên với các nhóm nghiên cứu quốc tế cùng ngành, liên ngành;
b) Có ít nhất 02 thành viên nghiên cứu chủ chốt của đề tài đáp ứng yêu cầu của chủ nhiệm đề tài nêu tại Khoản 2 Điều này;
c) Tổ chức chủ trì đề tài có đủ điều kiện về cơ sở vật chất - kỹ thuật, năng lực nghiên cứu và cam kết hỗ trợ trong thời gian thực hiện nghiên cứu.
5. Mỗi cá nhân được đồng thời tham gia không quá 02 đề tài trong đó làm chủ nhiệm không quá 01 đề tài nghiên cứu cơ bản do Quỹ tài trợ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.17.2. Giải thích từ ngữ; Điều 19.5.TT.17.19. Công nhận và xử lý đánh giá kết quả đề tài; Điều 19.5.TT.17.20. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì đề tài)
Điều 19.5.TT.17.11. Yêu cầu về thời gian thực hiện và kết quả nghiên cứu của đề tài
(Điều 11 Thông tư số 37/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
1. Thời gian thực hiện đề tài
a) Đối với đề tài nghiên cứu lý thuyết, thời gian thực hiện không quá 24 tháng.
b) Đối với đề tài nghiên cứu thực nghiệm, thời gian thực hiện không quá 36 tháng.
c) Đối với đề tài do nhóm nghiên cứu mạnh thực hiện, căn cứ đề xuất của chủ nhiệm đề tài và kiến nghị của Hội đồng Khoa học, Hội đồng Quản lý Quỹ xem xét, quyết định thời gian phù hợp để thực hiện đề tài.
2. Kết quả nghiên cứu của đề tài trong lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật phải có ít nhất 02 bài báo công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín và 01 bài báo công bố trên tạp chí quốc gia có uy tín.
3. Kết quả nghiên cứu của đề tài trong lĩnh vực xã hội và nhân văn phải đáp ứng một trong các yêu cầu sau đây:
a) Có ít nhất 01 bài báo công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín và 02 bài báo công bố trên tạp chí quốc gia có uy tín;
b) Có ít nhất 02 bài báo công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín.
Trường hợp vấn đề nghiên cứu không thể công bố trên các tạp chí quốc tế có uy tín, kết quả đề tài phải có ít nhất 01 sách chuyên khảo (đã xuất bản hoặc dưới dạng bản thảo được đánh giá đủ điều kiện để xuất bản) và 02 bài báo công bố trên tạp chí quốc gia có uy tín. Hội đồng khoa học đề xuất các trường hợp này để Quỹ xem xét, quyết định.
4. Đề tài mang tính thăm dò, khám phá, kết quả nghiên cứu phải có ít nhất 01 bài báo công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín.
5. Đề tài do nhóm nghiên cứu mạnh thực hiện, kết quả nghiên cứu phải có ít nhất 02 bài báo công bố trên tạp chí ISI có uy tín và 01 bài báo công bố trên tạp chí quốc gia có uy tín.
6. Chủ nhiệm đề tài là tác giả chính (đối với lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật), tác giả (đối với lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn và không thuộc trường hợp vấn đề nghiên cứu không thể công bố trên các tạp chí quốc tế có uy tín nêu tại khoản 3 Điều này) của ít nhất 01 bài báo công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín là kết quả của đề tài.
7. Công trình công bố quy định tại Điều này phải chú thích là kết quả nghiên cứu của đề tài được Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia tài trợ.
Điều 19.5.TT.17.12. Phương thức, tiêu chí đánh giá xét chọn đề tài
(Điều 12 Thông tư số 37/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
1. Quỹ thực hiện việc đánh giá xét chọn đề tài thông qua Hội đồng khoa học quy định tại Điều 8 của Thông tư này.
2. Tiêu chí đánh giá xét chọn đề tài:
a) Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu và sự phù hợp với hướng nghiên cứu cơ bản được Quỹ tài trợ;
b) Tính mới, tính sáng tạo của vấn đề nghiên cứu được đề xuất;
c) Mục tiêu, nội dung rõ ràng; phương pháp và kế hoạch nghiên cứu phù hợp để đạt được mục tiêu;
d) Năng lực, kinh nghiệm nghiên cứu của chủ nhiệm đề tài và nhóm nghiên cứu; điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật của tổ chức chủ trì phục vụ nghiên cứu;
đ) Kết quả dự kiến; khả năng thành công của đề tài; ý nghĩa khoa học và triển vọng ứng dụng kết quả nghiên cứu;
e) Đóng góp đào tạo sau đại học;
g) Dự toán kinh phí nghiên cứu hợp lý.
3. Phương thức làm việc của Hội đồng khoa học tại các phiên họp đánh giá xét chọn đề tài do Hội đồng quản lý Quy quy định.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.17.8. Hội đồng khoa học)
Điều 19.5.TT.17.13. Phê duyệt và công bố danh mục đề tài được tài trợ
(Điều 13 Thông tư số 37/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
1. Cơ quan điều hành Quỹ lập báo cáo tổng hợp kết quả đánh giá xét chọn đề tài, nhận xét về sự phù hợp của quá trình đánh giá và trình Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định.
2. Căn cứ báo cáo của Cơ quan điều hành Quỹ về kết quả đánh giá xét chọn đề tài và khả năng tài chính của Quỹ, Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định phê duyệt các đề tài được Quỹ tài trợ.
Trường hợp cần thiết, Hội đồng quản lý Quỹ lấy thêm ý kiến của chuyên gia đánh giá độc lập trước khi quyết định.
3. Quỹ công bố danh mục các đề tài được tài trợ trên Cổng thông tin điện tử của Quỹ.
Điều 19.5.TT.17.14. Thẩm định hồ sơ và phê duyệt kinh phí đề tài
(Điều 14 Thông tư số 37/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
1. Thẩm định hồ sơ đề tài
Cơ quan điều hành Quỹ tổ chức thẩm định nội dung thuyết minh đề cương và dự toán kinh phí của đề tài theo quy định của Hội đồng quản lý Quỹ.
2. Phê duyệt kinh phí đề tài
a) Căn cứ kết quả thẩm định, Cơ quan Điều hành Quỹ trình Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt kinh phí của các đề tài.
b) Cơ quan điều hành Quỹ gửi Thông báo tài trợ, hướng dẫn các thủ tục cần thiết đến tổ chức, cá nhân được nhận tài trợ để hoàn thiện thuyết minh đề tài theo nội dung và kinh phí được phê duyệt.
Điều 19.5.TT.17.15. Hợp đồng nghiên cứu khoa học
(Điều 15 Thông tư số 37/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
1. Cơ quan điều hành Quỹ tiến hành thỏa thuận, ký hợp đồng nghiên cứu khoa học (sau đây gọi là hợp đồng) với chủ nhiệm đề tài và tổ chức chủ trì theo danh mục kinh phí đã được Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt. Hợp đồng được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (Mẫu NCCB05). Trong trường hợp cần thiết, Cơ quan điều hành Quỹ tổ chức kiểm tra thực tế đối với tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài trước khi ký kết hợp đồng.
2. Trong thời gian 03 tháng kể từ thời điểm Cơ quan điều hành Quỹ gửi Thông báo tài trợ, nếu chủ nhiệm đề tài và tổ chức chủ trì không hoàn thiện thuyết minh đề tài và hợp đồng, Cơ quan điều hành Quỹ đề nghị Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định hủy bỏ việc tài trợ đối với đề tài.
3. Hợp đồng là căn cứ pháp lý trong quá trình thực hiện, kiểm tra, đánh giá đề tài và giải quyết các vi phạm liên quan đến đề tài. Thuyết minh đề tài sau khi được phê duyệt và các văn bản điều chỉnh trong quá trình thực hiện (nếu có) là bộ phận không tách rời của hợp đồng.
4. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu dự kiến có thay đổi trong nội dung hợp đồng, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản để Quỹ xem xét, quyết định.
NCCB05.doc
Điều 19.5.TT.17.16. Báo cáo và kiểm tra định kỳ
(Điều 16 Thông tư số 37/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
1. Căn cứ tiến độ, nội dung nghiên cứu ghi trong hợp đồng, chủ nhiệm đề tài và tổ chức chủ trì lập Báo cáo định kỳ tình hình thực hiện đề tài, tình hình sử dụng kinh phí của đề tài theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (Mẫu NCCB06, Mẫu NCCB07), gửi Cơ quan điều hành Quỹ theo quy định.
2. Quỹ tổ chức đánh giá định kỳ về tiến độ, kết quả thực hiện và tình hình sử dụng kinh phí của đề tài thông qua Báo cáo định kỳ tình hình thực hiện đề tài; trong trường hợp đề tài chậm tiến độ hoặc các trường hợp cần thiết khác, Quỹ tổ chức kiểm tra thực tế tình hình thực hiện đề tài.
Kết quả kiểm tra được ghi nhận bằng biên bản có xác nhận của các bên liên quan.
3. Kết quả đánh giá định kỳ và kiểm tra thực tế được thông báo tới chủ nhiệm đề tài và là căn cứ để quyết định việc tiếp tục thực hiện hợp đồng.
Đối với đề tài vi phạm các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng, Quỹ xem xét mức độ vi phạm để xử lý theo quy định hiện hành.
NCCB06.doc
NCCB07.doc
Điều 19.5.TT.17.17. Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề tài
(Điều 17 Thông tư số 37/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
1. Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề tài bao gồm các nội dung sau:
a) Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề tài theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (Mẫu NCCB08);
b) Báo cáo tình hình sử dụng kinh phí đề tài (Mẫu NCCB07);
c) Phụ lục về kết quả công bố và các kết quả khác của đề tài.
2. Chủ nhiệm đề tài và tổ chức chủ trì có trách nhiệm xây dựng và gửi Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề tài tới Quỹ trong thời hạn 30 ngày sau khi kết thúc thời gian thực hiện hợp đồng (kể cả thời gian gia hạn nếu có).
Trong trường hợp chủ nhiệm đề tài hoàn thành sớm đề tài nghiên cứu so với hợp đồng, chủ nhiệm đề tài và tổ chức chủ trì có quyền đề nghị Quỹ tổ chức nghiệm thu trước thời hạn.
3. Trường hợp đề tài không có khả năng hoàn thành đúng thời hạn theo hợp đồng, chậm nhất 60 ngày trước khi kết thúc thời hạn thực hiện hợp đồng, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài phải báo cáo bằng văn bản, giải trình lý do và kiến nghị về việc gia hạn thực hiện đề tài gửi Cơ quan điều hành Quỹ kèm theo báo cáo tình hình thực hiện đề tài đến thời điểm đề nghị gia hạn thực hiện.
Trong thời hạn 30 ngày, Cơ quan điều hành Quỹ xem xét và có văn bản trả lời về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận gia hạn thực hiện đề tài. Thời gian gia hạn tối đa 12 tháng.
4. Thời gian chờ công bố: Đối với các đề tài đã hoàn thành các nội dung nghiên cứu và gửi báo cáo kết quả thực hiện của đề tài theo thời hạn quy định nhưng bài báo quốc tế là kết quả công bố của đề tài chưa được đăng hoặc chấp nhận đăng chính thức, trong thời gian 12 tháng sau khi kết thúc thời gian thực hiện hợp đồng (kể cả thời gian gia hạn nếu có), chủ nhiệm đề tài cập nhật kết quả công bố bài báo trên tạp chí quốc tế có uy tín để Quỹ tiến hành nghiệm thu đề tài theo quy định.
NCCB08.doc
Điều 19.5.TT.17.18. Đánh giá kết quả đề tài
(Điều 18 Thông tư số 37/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
1. Quỹ tổ chức đánh giá kết quả đề tài thông qua Hội đồng khoa học quy định tại Điều 8 của Thông tư này.
2. Hồ sơ đánh giá kết quả đề tài bao gồm:
a) Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề tài;
b) Các bài báo đăng trên tạp chí khoa học, kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học, sách chuyên khảo đã được xuất bản và các sản phẩm khoa học khác (nếu có);
c) Thuyết minh đề tài;
d) Hợp đồng;
đ) Các văn bản điều chỉnh trong quá trình thực hiện hợp đồng (nếu có).
3. Tiêu chí đánh giá kết quả đề tài:
a) Mức độ đạt được mục tiêu nghiên cứu, kết quả nghiên cứu;
b) Kết quả công bố: bài báo công bố trên tạp chí quốc tế và quốc gia có uy tín; bài báo công bố trên các tạp chí khoa học quốc tế, quốc gia khác, báo cáo khoa học trình bày tại hội nghị, hội thảo khoa học; sách chuyên khảo; bằng độc quyền sáng chế (nếu có);
Các kết quả công bố được công nhận là kết quả của đề tài phải được công bố trong thời gian thực hiện hợp đồng và thời gian gia hạn, chờ công bố (nếu có).
Bài báo công bố trên tạp chí ISI có uy tín được xem xét thay thế cho 02 bài báo công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín;
c) Kết quả khác của đề tài: đào tạo sau đại học, hợp tác nghiên cứu;
d) Tổ chức thực hiện và việc sử dụng kinh phí đề tài theo hợp đồng.
4. Phương thức làm việc của Hội đồng khoa học tại phiên họp đánh giá kết quả đề tài do Hội đồng quản lý Quỹ quy định.
Cơ quan Điều hành Quỹ tổng hợp kết quả đánh giá kết quả đề tài, trình Hội đồng Quản lý Quỹ xem xét, quyết định công nhận. Trường hợp cần thiết, Hội đồng quản lý Quỹ lấy thêm ý kiến của chuyên gia đánh giá độc lập trước khi quyết định.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.17.8. Hội đồng khoa học)
Điều 19.5.TT.17.19. Công nhận và xử lý đánh giá kết quả đề tài
(Điều 19 Thông tư số 37/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
1. Trên cơ sở đánh giá kết quả đề tài của Hội đồng khoa học, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm đăng ký lưu giữ kết quả thực hiện với Cục Thông tin khoa học và công nghệ Quốc gia, Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
2. Quỹ quyết định công nhận kết quả thực hiện đề tài trên cơ sở đánh giá kết quả đề tài của Hội đồng khoa học, giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và thông báo đến tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài.
3. Quyết định công nhận kết quả thực hiện đề tài là căn cứ để tiến hành thủ tục thanh, quyết toán tài chính và thanh lý hợp đồng.
4. Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm đề tài và các thành viên nhóm nghiên cứu của đề tài nghiên cứu cơ bản do Quỹ tài trợ được công nhận về thành tích nghiên cứu tương đương với thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia.
5. Đề tài được đánh giá ở mức không đạt hoặc bị đình chỉ hợp đồng thì được xử lý theo quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ.
Trường hợp đề tài không đạt, chủ nhiệm đề tài không được đăng ký chủ trì nghiên cứu đề tài mới trong thời gian 02 năm kể từ ngày thông báo kết quả.
Trường hợp có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc vi phạm đạo đức khoa học, chủ nhiệm đề tài và những người liên quan không được tham gia đề tài do Quỹ tài trợ trong thời gian 05 năm kể từ ngày có quyết định xử lý vi phạm.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.17.10. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài)
Điều 19.5.TT.17.20. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì đề tài
(Điều 20 Thông tư số 37/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
1. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì đề tài:
a) Hỗ trợ và tạo điều kiện để chủ nhiệm đề tài hoàn thiện hồ sơ đề nghị tài trợ; cùng chủ nhiệm đề tài ký kết hợp đồng thực hiện đề tài với Cơ quan điều hành Quỹ;
b) Tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục; cung cấp đầy đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật và nguồn nhân lực theo hợp đồng để nhóm nghiên cứu triển khai thực hiện đề tài một cách hiệu quả;
c) Tiếp nhận, hỗ trợ chủ nhiệm đề tài trong việc quản lý sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí được Quỹ tài trợ theo đúng quy định; xác nhận tiến độ thực hiện và tình hình sử dụng kinh phí đề tài, đảm bảo hồ sơ chứng từ trước Quỹ và các cơ quan chức năng của Nhà nước;
d) Cung cấp đầy đủ thông tin cho Quỹ và các cơ quan khác có liên quan trong việc giám sát, kiểm tra và thanh tra đối với đề tài;
đ) Cùng với chủ nhiệm đề tài chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện đề tài;
e) Sử dụng chi phí quản lý từ kinh phí của đề tài cho các hoạt động quản lý chung, tài chính và hành chính liên quan đến đề tài theo quy định;
g) Tổ chức quản lý, khai thác kết quả của đề tài và được hưởng các quyền lợi từ các hoạt động này theo quy định;
h) Thực hiện việc công bố, đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với kết quả của đề tài theo quy định;
i) Thực hiện đăng ký lưu trữ kết quả nghiên cứu đề tài tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ Quốc gia theo quy định;
k) Báo cáo, trả lời các khảo sát của Quỹ về phát triển, ứng dụng kết quả nghiên cứu của đề tài, phát triển của nhóm nghiên cứu tham gia đề tài và các thông tin liên quan khác, phục vụ đánh giá hiệu quả và hoạch định chương trình tài trợ của Quỹ.
2. Tổ chức khoa học và công nghệ vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này không được đăng ký làm tổ chức chủ trì các đề tài do Quỹ tài trợ trong thời gian 01 năm, tính từ thời điểm có kết luận của cơ quan có thẩm quyền.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.17.10. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài)
Điều 19.5.TT.17.21. Trách nhiệm của chủ nhiệm đề tài
(Điều 21 Thông tư số 37/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
1. Tổ chức triển khai đề tài theo hợp đồng đã được ký kết.
2. Sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ, có hiệu quả theo nội dung của hợp đồng; thực hiện thanh, quyết toán kinh phí của đề tài theo đúng các quy định hiện hành.
3. Kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân tham gia phối hợp trong việc thực hiện đề tài theo hợp đồng. Thực hiện báo cáo về tình hình nghiên cứu, thực hiện đề tài, sử dụng kinh phí, kết quả đề tài theo quy định của Quỹ.
4. Phối hợp với tổ chức chủ trì đề tài thực hiện đăng ký lưu trữ kết quả nghiên cứu đề tài tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ Quốc gia theo quy định.
5. Chủ nhiệm đề tài và các thành viên nghiên cứu chịu trách nhiệm về nội dung công bố kết quả nghiên cứu của đề tài theo pháp luật về khoa học và công nghệ, xuất bản, sở hữu trí tuệ và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.
Điều 19.5.TT.20.3. Yêu cầu đối với đề tài đột xuất
(Điều 3 Thông tư số 40/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
1. Đề tài đột xuất do tổ chức, cá nhân đề xuất với Quỹ phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Nội dung nghiên cứu là những vấn đề mới xuất hiện, đòi hỏi phải giải quyết kịp thời nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội;
b) Có ý nghĩa quan trọng về khoa học và thực tiễn;
c) Thời gian xuất hiện của vấn đề không quá sáu (06) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ. Thời gian thực hiện đề tài không quá 18 tháng;
d) Có địa chỉ ứng dụng cho các kết quả chính tạo ra khi đề tài được hoàn thành. Tổ chức ứng dụng kết quả dự kiến phải có năng lực để tiếp nhận và triển khai một cách hiệu quả kết quả tạo ra.
2. Sản phẩm của đề tài
a) Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu của đề tài bao gồm giải pháp khoa học và công nghệ với đầy đủ luận cứ khoa học và thực tiễn để giải quyết vấn đề đặt ra;
b) Công bố khoa học dưới một trong các hình thức sau:
- Bài báo công bố trên tạp chí quốc gia có uy tín hoặc tạp chí quốc tế có uy tín;
- Bằng độc quyền sáng chế hoặc bằng độc quyền giải pháp hữu ích hoặc bằng bảo hộ giống cây trồng. Trường hợp chưa được cấp bằng thì phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về khả năng bảo hộ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.20.10. Đánh giá xét chọn đề tài)
Điều 19.5.TT.20.4. Yêu cầu đối với đề tài tiềm năng
(Điều 4 Thông tư số 40/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
1. Đề tài tiềm năng do tổ chức, cá nhân đề xuất với Quỹ phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Có tính đột phá, tiên phong, khi được nghiên cứu thành công có khả năng mở ra hướng nghiên cứu mới trong khoa học và công nghệ hoặc tạo ra sản phẩm công nghệ mới. Đối với nghiên cứu tạo ra sản phẩm công nghệ mới phải có địa chỉ ứng dụng cho các kết quả chính tạo ra khi đề tài được hoàn thành;
b) Thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên, trọng điểm quốc gia;
c) Thời gian thực hiện đề tài không quá 36 tháng.
2. Sản phẩm của đề tài
a) Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu của đề tài bao gồm giải pháp khoa học và công nghệ với đầy đủ luận cứ khoa học và thực tiễn để giải quyết vấn đề đặt ra, sản phẩm công nghệ mới ở dạng mẫu (nếu có);
b) Công bố khoa học dưới một trong các hình thức sau:
- Ít nhất hai (02) bài báo công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín;
- Bằng độc quyền sáng chế được chuyên gia đánh giá xác định chất lượng nội dung khoa học hoặc bằng bảo hộ giống cây trồng. Trường hợp chưa được cấp bằng thì phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về khả năng bảo hộ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.20.10. Đánh giá xét chọn đề tài)
Điều 19.5.TT.20.5. Nguyên tắc đánh giá đề tài
(Điều 5 Thông tư số 40/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
Quỹ thực hiện việc đánh giá đề tài theo các nguyên tắc sau đây:
1. Đánh giá bởi Hội đồng khoa học và công nghệ (sau đây gọi là Hội đồng khoa học) và chuyên gia tư vấn độc lập (khi cần thiết).
2. Đánh giá dựa trên hồ sơ.
3. Đảm bảo tính khách quan, dân chủ, bình đẳng.
4. Tiếp cận các chuẩn mực quốc tế.
Điều 19.5.TT.20.6. Hội đồng khoa học
(Điều 6 Thông tư số 40/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
1. Hội đồng khoa học do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ, có nhiệm vụ tư vấn cho Quỹ trong việc đánh giá xét chọn, đánh giá kết quả đề tài.
2. Hội đồng khoa học có 09 thành viên, trong đó:
a) Sáu (06) thành viên là các chuyên gia có chuyên môn phù hợp với đề tài, được lựa chọn từ cơ sở dữ liệu chuyên gia của Quỹ;
b) Ba (03) thành viên là nhà quản lý thuộc lĩnh vực liên quan đến vấn đề nghiên cứu, đại diện các tổ chức có khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu.
3. Trường hợp cần thiết thành lập Hội đồng khoa học với cơ cấu và chuyên gia khác với quy định tại Khoản 2 Điều này, Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định.
4. Hội đồng quản lý Quỹ quy định cụ thể về quy chế hoạt động của Hội đồng khoa học.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.20.11. Tổ chức đánh giá xét chọn đề tài; Điều 19.5.TT.20.17. Đánh giá kết quả đề tài)
Điều 19.5.TT.20.7. Kinh phí thực hiện đề tài
(Điều 7 Thông tư số 40/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
1. Kinh phí thực hiện đề tài: ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ cấp cho Quỹ và các nguồn kinh phí khác (nếu có).
2. Kinh phí chi cho các hoạt động quản lý đề tài được ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ cấp cho Quỹ hàng năm.
3. Dự toán, định mức chi đề tài được thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 19.5.TT.20.8. Hồ sơ đăng ký thực hiện đề tài
(Điều 8 Thông tư số 40/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
1. Hồ sơ đăng ký thực hiện đề tài theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:
a) Phiếu khai hồ sơ (Mẫu ĐXTN-01);
b) Đơn đăng ký thực hiện (Mẫu ĐXTN-02);
c) Thuyết minh đề tài, Thuyết minh đề tài tóm tắt (Mẫu ĐXTN-03, Mẫu ĐXTN-04);
d) Năng lực nghiên cứu và cơ sở vật chất của tổ chức chủ trì đề tài (Mẫu ĐXTN-05);
đ) Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ nhiệm đề tài (cùng các tài liệu chứng minh thành tích theo yêu cầu tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư này) và các cá nhân đăng ký thực hiện đề tài (Mẫu ĐXTN-06);
e) Văn bản xác nhận đồng ý tham gia của các tổ chức phối hợp nghiên cứu thực hiện đề tài (Mẫu ĐXTN-07);
g) Văn bản của tổ chức thụ hưởng xác nhận khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu (Mẫu ĐXTN-08);
h) Tài liệu khác liên quan đến đề tài (nếu có).
2. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ được lập theo các biểu mẫu kèm theo Thông tư này, có đầy đủ dấu của tổ chức và chữ ký của cá nhân theo từng biểu mẫu.
ĐXTN-01.doc
ĐXTN-02.doc
ĐXTN-03.doc
ĐXTN-04.doc
ĐXTN-05.doc
ĐXTN-06.doc
ĐXTN-07.doc
ĐXTN-08.doc
Điều 19.5.TT.20.9. Điều kiện của tổ chức, cá nhân đăng ký thực hiện đề tài
(Điều 9 Thông tư số 40/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
1. Đối với tổ chức đăng ký chủ trì đề tài:
a) Có đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của đề tài;
b) Có điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật phù hợp để triển khai thực hiện đề tài;
c) Không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 19 của Thông tư này.
2. Đối với cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm đề tài:
a) Là người đề xuất và chủ trì xây dựng thuyết minh đề tài;
b) Có trình độ từ đại học trở lên và đang hoạt động trong lĩnh vực chuyên môn phù hợp với nội dung nghiên cứu của đề tài;
c) Có khả năng tổ chức thực hiện và bảo đảm thời gian để chủ trì đề tài;
d) Không bị hạn chế quyền công dân theo quy định của pháp luật Việt Nam;
đ) Không vi phạm các điều kiện đăng ký chủ trì đề tài theo quy định tại Khoản 4 Điều 18 Thông tư này;
e) Đáp ứng ít nhất một trong các yêu cầu sau đây:
- Đối với đề tài đột xuất, phải có công trình công bố trên tạp chí khoa học quốc tế uy tín có nội dung liên quan đến đề tài đăng ký trong thời gian năm (05) năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
Đối với đề tài tiềm năng, phải có công trình công bố trên tạp chí ISI uy tín có nội dung liên quan đến đề tài đăng ký trong thời gian năm (05) năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
- Là tác giả sáng chế, giống cây trồng được cấp văn bằng bảo hộ, có nội dung liên quan đến đề tài đăng ký và được ứng dụng vào thực tiễn trong thời gian bảy (07) năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
3. Trường hợp cá nhân không thuộc một tổ chức có đủ điều kiện quy định về tổ chức chủ trì đăng ký đề tài, phải được một tổ chức có đủ điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này chấp nhận làm tổ chức chủ trì.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.5.18. Chính sách trọng dụng nhà khoa học đầu ngành; Điều 19.5.NĐ.5.19. Kinh phí thực hiện chính sách trọng dụng nhà khoa học đầu ngành; Điều 19.5.TT.20.18. Công nhận và xử lý đánh giá kết quả đề tài; Điều 19.5.TT.20.19. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì đề tài)
Điều 19.5.TT.20.10. Đánh giá xét chọn đề tài
(Điều 10 Thông tư số 40/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
1. Đề tài được đánh giá xét chọn theo hai (02) bước: đánh giá đề xuất đề tài và đánh giá nội dung của đề tài.
2. Tiêu chí đánh giá đề xuất đề tài theo các yêu cầu quy định tại Khoản 1 Điều 3 và Khoản 1 Điều 4 Thông tư này.
3. Tiêu chí đánh giá nội dung đề tài:
a) Mục tiêu nghiên cứu đề tài; tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài;
b) Nội dung nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng;
c) Tính mới, tính sáng tạo, ý nghĩa khoa học của đề xuất nghiên cứu;
d) Tính khả thi về kế hoạch và kinh phí thực hiện, khả năng hoàn thành sản phẩm đăng ký;
đ) Khả năng ứng dụng và phương án chuyển giao kết quả nghiên cứu của đề tài;
e) Năng lực, kinh nghiệm nghiên cứu của chủ nhiệm đề tài và nhóm nghiên cứu; cơ sở vật chất - kỹ thuật của tổ chức chủ trì phục vụ nghiên cứu.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.20.3. Yêu cầu đối với đề tài đột xuất; Điều 19.5.TT.20.4. Yêu cầu đối với đề tài tiềm năng)
Điều 19.5.TT.20.11. Tổ chức đánh giá xét chọn đề tài
(Điều 11 Thông tư số 40/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
1. Quỹ thực hiện đánh giá xét chọn đề tài thông qua Hội đồng khoa học quy định tại Điều 6 của Thông tư này.
2. Quá trình tổ chức đánh giá xét chọn đề tài và công bố kết quả tài trợ kể từ thời điểm tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ không quá 30 ngày đối với đề tài đột xuất và không quá 60 ngày đối với đề tài tiềm năng (không tính thời gian kiểm tra, khảo sát của tổ công tác quy định tại Khoản 3 Điều này).
3. Phương thức làm việc của Hội đồng khoa học do Hội đồng quản lý Quỹ quy định. Trường hợp cần thiết, Hội đồng quản lý Quỹ lấy thêm ý kiến chuyên gia tư vấn độc lập trước khi quyết định.
Hội đồng khoa học đề nghị Quỹ thành lập tổ công tác kiểm tra, khảo sát đánh giá cơ sở vật chất, kỹ thuật, năng lực, nguồn lực của tổ chức, cá nhân được giao thực hiện đề tài (nếu cần). Tổ công tác thực hiện việc kiểm tra, khảo sát trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định thành lập.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.20.6. Hội đồng khoa học)
Điều 19.5.TT.20.12. Phê duyệt và công bố danh mục đề tài được tài trợ
(Điều 12 Thông tư số 40/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
1. Căn cứ kết quả đánh giá xét chọn đề tài và khả năng tài chính của Quỹ, Giám đốc Quỹ nhận xét về quá trình đánh giá và trình Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định phê duyệt các đề tài được Quỹ tài trợ.
2. Quỹ công bố danh mục các đề tài được tài trợ trên Cổng thông tin điện tử của Quỹ và thông báo kết quả đánh giá xét chọn tới tổ chức, cá nhân đăng ký đề tài.
3. Tổ chức, cá nhân được giao chủ trì thực hiện đề tài có trách nhiệm chỉnh sửa Thuyết minh đề tài, hoàn thiện hồ sơ theo kết luận của hội đồng và gửi hồ sơ đã bổ sung, hoàn thiện kèm theo văn bản giải trình chỉnh sửa (một bản chính có chữ ký của chủ nhiệm đề tài và bản điện tử) đến Quỹ trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có Thông báo kết quả đánh giá xét chọn.
Điều 19.5.TT.20.13. Thẩm định hồ sơ và phê duyệt kinh phí đề tài
(Điều 13 Thông tư số 40/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
1. Thẩm định hồ sơ đề tài
Cơ quan điều hành Quỹ tổ chức thẩm định nội dung thuyết minh đề cương và dự toán kinh phí của đề tài theo quy định do Hội đồng quản lý Quỹ ban hành.
2. Phê duyệt kinh phí đề tài
a) Căn cứ kết quả thẩm định, Giám đốc Quỹ trình Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, phê duyệt kinh phí của các đề tài;
b) Cơ quan điều hành Quỹ thông báo tài trợ, hướng dẫn các thủ tục cần thiết đến tổ chức, cá nhân được nhận tài trợ để hoàn thiện thuyết minh đề tài theo nội dung và kinh phí được phê duyệt.
Điều 19.5.TT.20.14. Hợp đồng nghiên cứu khoa học
(Điều 14 Thông tư số 40/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
1. Cơ quan điều hành Quỹ tiến hành thỏa thuận, ký hợp đồng nghiên cứu khoa học (sau đây gọi là hợp đồng) với chủ nhiệm đề tài và tổ chức chủ trì theo danh mục kinh phí đã được Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt. Hợp đồng được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (Mẫu ĐXTN-09).
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ thời điểm Cơ quan điều hành Quỹ thông báo tài trợ, chủ nhiệm đề tài và tổ chức chủ trì không hoàn thiện thuyết minh đề tài và hợp đồng, Cơ quan điều hành Quỹ đề nghị Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, ra quyết định hủy bỏ việc tài trợ đối với đề tài.
3. Hợp đồng là căn cứ pháp lý trong quá trình thực hiện, kiểm tra, đánh giá đề tài và giải quyết các vi phạm liên quan đến đề tài. Thuyết minh đề tài sau khi được phê duyệt và các văn bản điều chỉnh trong quá trình thực hiện (nếu có) là bộ phận không tách rời của hợp đồng.
4. Điều chỉnh hợp đồng
a) Tổ chức chủ trì đề tài được chủ động điều chỉnh dự toán kinh phí trong tổng kinh phí được giao khoán theo quy định;
b) Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài đề nghị điều chỉnh nội dung hợp đồng đã ký phải có văn bản gửi Quỹ xem xét, quyết định;
c) Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định điều chỉnh về tổ chức chủ trì, chủ nhiệm đề tài; tên, mục tiêu, sản phẩm của đề tài, tổng kinh phí tài trợ từ ngân sách nhà nước đã được phê duyệt, chấm dứt thực hiện hợp đồng;
d) Giám đốc Quỹ xem xét, quyết định điều chỉnh các nội dung khác thuộc phạm vi hợp đồng đã ký, trừ các nội dung quy định tại Điểm c, Khoản này;
đ) Hội đồng quản lý Quỹ thành lập hội đồng khoa học hoặc tổ chuyên gia gồm các chuyên gia chuyên môn và chuyên gia tài chính, để xem xét các điều chỉnh quy định tại Điểm c Khoản này, xác định nguyên nhân chấm dứt hợp đồng và đề xuất phương án xử lý.
5. Cơ quan điều hành Quỹ tiến hành thanh lý hợp đồng với tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài theo quy định.
ĐXTN-09.doc
Điều 19.5.TT.20.15. Báo cáo và kiểm tra định kỳ
(Điều 15 Thông tư số 40/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
1. Căn cứ tiến độ, nội dung nghiên cứu ghi trong hợp đồng, chủ nhiệm đề tài và tổ chức chủ trì lập Báo cáo định kỳ về tiến độ và kết quả thực hiện đề tài, tình hình sử dụng kinh phí theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (Mẫu ĐXTN-10) gửi Quỹ theo quy định.
2. Cơ quan điều hành Quỹ tổ chức đánh giá định kỳ về tiến độ, kết quả thực hiện và tình hình sử dụng kinh phí của đề tài thông qua Báo cáo định kỳ. Trong trường hợp đề tài chậm tiến độ, hoặc các trường hợp cần thiết khác, Cơ quan điều hành Quỹ tổ chức kiểm tra thực tế tình hình thực hiện đề tài.
Kết quả đánh giá định kỳ, kiểm tra được ghi nhận bằng biên bản có xác nhận của các bên liên quan.
3. Kết quả đánh giá định kỳ và kiểm tra thực tế được thông báo tới chủ nhiệm đề tài và là căn cứ để cấp tiếp kinh phí cho đề tài.
Đối với đề tài vi phạm các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng, Quỹ xem xét mức độ vi phạm để xử lý theo quy định hiện hành.
ĐXTN-10.doc
Điều 19.5.TT.20.16. Hồ sơ đánh giá kết quả đề tài
(Điều 16 Thông tư số 40/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
1. Văn bản đề nghị đánh giá kết quả đề tài của tổ chức chủ trì đề tài theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (Mẫu ĐXTN-11).
2. Sản phẩm của đề tài bao gồm: Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện của đề tài theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (Mẫu ĐXTN-12) và các công bố, sản phẩm khoa học và công nghệ của đề tài với số lượng và chất lượng theo hợp đồng.
3. Tài liệu của đề tài bao gồm:
a) Hợp đồng kèm theo thuyết minh đề tài đã được phê duyệt;
b) Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề tài;
c) Biên bản đánh giá định kỳ tình hình thực hiện của đề tài; biên bản kiểm tra (nếu có);
d) Văn bản liên quan đến việc tổ chức thực hiện đề tài (nếu có);
đ) Tài liệu về kết quả đo đạc, kiểm định, đánh giá các sản phẩm của đề tài do các tổ chức có thẩm quyền thực hiện (nếu có);
e) Các văn bản xác nhận và tài liệu liên quan đến việc công bố, xuất bản, tiếp nhận và sử dụng kết quả nghiên cứu của đề tài (nếu có);
g) Bản vẽ thiết kế (đối với sản phẩm là máy, thiết bị...), các số liệu điều tra, khảo sát gốc, sổ nhật ký hoặc sổ số liệu gốc của đề tài (nếu có).
4. Số lượng và thời hạn nộp hồ sơ đánh giá kết quả đề tài
a) Hồ sơ đánh giá gồm 01 hồ sơ gốc và 01 bản điện tử quy định tại Khoản 3 Điều này;
b) Thời hạn nộp hồ sơ: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng hoặc thời điểm kết thúc gia hạn hợp đồng, tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài có trách nhiệm nộp hồ sơ đánh giá kết quả đề tài tới Quỹ;
Trường hợp chủ nhiệm đề tài hoàn thành sớm đề tài nghiên cứu so với hợp đồng, chủ nhiệm đề tài và tổ chức chủ trì có quyền đề nghị Quỹ tổ chức nghiệm thu trước thời hạn.
5. Trường hợp đề tài không có khả năng hoàn thành đúng thời hạn theo hợp đồng, chậm nhất 60 ngày trước khi kết thúc thời hạn thực hiện hợp đồng, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài phải báo cáo bằng văn bản, giải trình lý do và kiến nghị về việc gia hạn thực hiện đề tài gửi Cơ quan điều hành Quỹ kèm theo báo cáo tình hình thực hiện đề tài đến thời điểm đề nghị gia hạn thực hiện. Thời gian gia hạn thực hiện đề tài không quá 06 tháng đối với đề tài đột xuất và không quá 12 tháng đối với đề tài tiềm năng.
Trong thời hạn 30 ngày, Quỹ xem xét và có văn bản trả lời về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận gia hạn thực hiện đề tài.
ĐXTN-11.doc
ĐXTN-12.doc
Điều 19.5.TT.20.17. Đánh giá kết quả đề tài
(Điều 17 Thông tư số 40/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
1. Quỹ tổ chức đánh giá kết quả đề tài thông qua Hội đồng khoa học quy định tại Điều 6 của Thông tư này.
2. Nội dung đánh giá kết quả đề tài được thực hiện theo 05 nhóm tiêu chí, cụ thể như sau:
a) Đánh giá mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng, chủng loại các sản phẩm của đề tài;
b) Đánh giá sự phù hợp của cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng;
c) Đánh giá về yêu cầu khoa học và công nghệ đạt được của các sản phẩm của đề tài;
d) Đánh giá về ý nghĩa thực tiễn của đề tài và khả năng chuyển giao kết quả nghiên cứu của đề tài;
đ) Đánh giá kết quả vượt trội của đề tài.
3. Phương thức làm việc của Hội đồng khoa học tại phiên họp đánh giá kết quả đề tài do Hội đồng quản lý Quỹ quy định.
Căn cứ đánh giá kết quả đề tài của Hội đồng khoa học, Giám đốc Quỹ trình Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định. Trường hợp cần thiết, Hội đồng quản lý Quỹ lấy ý kiến chuyên gia tư vấn độc lập trước khi quyết định.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.20.6. Hội đồng khoa học)
Điều 19.5.TT.20.18. Công nhận và xử lý đánh giá kết quả đề tài
(Điều 18 Thông tư số 40/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
1. Trên cơ sở đánh giá kết quả đề tài của Hội đồng khoa học, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm đăng ký lưu giữ kết quả thực hiện theo quy định tại Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia.
2. Hội đồng quản lý Quỹ quyết định công nhận kết quả thực hiện đề tài trên cơ sở đánh giá của Hội đồng khoa học và chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia cấp.
3. Quyết định công nhận kết quả thực hiện là căn cứ để tiến hành thủ tục thanh, quyết toán tài chính và thanh lý hợp đồng.
4. Đề tài được đánh giá ở mức không đạt hoặc bị đình chỉ hợp đồng thì được xử lý theo quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ.
Trường hợp đề tài không đạt, chủ nhiệm đề tài không được đăng ký chủ trì nghiên cứu đề tài mới trong thời gian hai (02) năm kể từ ngày có quyết định.
Trường hợp có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc vi phạm đạo đức khoa học, chủ nhiệm đề tài và những người liên quan không được tham gia đề tài do Quỹ tài trợ trong thời gian năm (05) năm kể từ ngày có quyết định xử lý vi phạm.
5. Việc công bố và bàn giao kết quả đề tài được thực hiện theo các quy định hiện hành.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.20.9. Điều kiện của tổ chức, cá nhân đăng ký thực hiện đề tài)
Điều 19.5.TT.20.19. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì đề tài
(Điều 19 Thông tư số 40/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
1. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì đề tài:
a) Hỗ trợ và tạo điều kiện để chủ nhiệm đề tài hoàn thiện hồ sơ đề nghị tài trợ; cùng chủ nhiệm đề tài ký kết hợp đồng thực hiện đề tài với Cơ quan điều hành Quỹ;
b) Tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục; cung cấp đầy đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật và nguồn nhân lực theo hợp đồng để nhóm nghiên cứu triển khai thực hiện đề tài một cách hiệu quả;
c) Tiếp nhận, hỗ trợ chủ nhiệm đề tài trong việc quản lý sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí được Quỹ tài trợ theo quy định; xác nhận tiến độ thực hiện và tình hình sử dụng kinh phí đề tài, đảm bảo hồ sơ chứng từ trước Quỹ và các cơ quan chức năng của Nhà nước;
d) Cung cấp đầy đủ thông tin cho Quỹ và các cơ quan khác có liên quan trong việc giám sát, kiểm tra và thanh tra đối với đề tài;
đ) Cùng với chủ nhiệm đề tài chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện đề tài;
e) Sử dụng chi phí quản lý từ kinh phí của đề tài cho các hoạt động quản lý chung, tài chính và hành chính liên quan đến đề tài theo quy định;
g) Thực hiện thủ tục đánh giá kết quả, nghiệm thu đề tài, thu hồi kinh phí (nếu có) theo quy định;
h) Tổ chức quản lý, khai thác kết quả của đề tài và được hưởng các quyền lợi từ các hoạt động này theo quy định;
i) Thực hiện việc công bố, đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với kết quả của đề tài theo quy định;
k) Thực hiện đăng ký lưu trữ kết quả nghiên cứu đề tài tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ Quốc gia theo quy định.
2. Tổ chức khoa học và công nghệ vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này không được đăng ký làm tổ chức chủ trì các đề tài do Quỹ tài trợ trong thời gian 01 năm, tính từ thời điểm có kết luận của cơ quan có thẩm quyền.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.20.9. Điều kiện của tổ chức, cá nhân đăng ký thực hiện đề tài)
Điều 19.5.TT.20.20. Trách nhiệm của chủ nhiệm đề tài
(Điều 20 Thông tư số 40/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
1. Tổ chức triển khai đề tài theo hợp đồng đã được ký kết.
2. Sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ, có hiệu quả theo nội dung của hợp đồng; thực hiện thanh, quyết toán kinh phí đề tài theo quy định.
3. Kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân tham gia phối hợp trong việc thực hiện đề tài theo hợp đồng. Thực hiện báo cáo về tình hình nghiên cứu, thực hiện đề tài, sử dụng kinh phí, kết quả đề tài theo quy định của Quỹ.
4. Phối hợp với tổ chức chủ trì đề tài thực hiện đăng ký, giao nộp kết quả nghiên cứu đề tài tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ Quốc gia theo quy định.
5. Chủ nhiệm đề tài và các thành viên nghiên cứu chịu trách nhiệm về nội dung công bố kết quả nghiên cứu của đề tài theo pháp luật về khoa học và công nghệ, xuất bản, báo chí, sở hữu trí tuệ và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.
Điều 19.5.TT.28.4. Mục tiêu hỗ trợ
(Điều 4 Thông tư số 09/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)
Nâng cao năng lực, chất lượng nghiên cứu khoa học ở Việt Nam thông qua việc tạo môi trường thuận lợi để các nhà khoa học trao đổi khoa học, công bố kết quả nghiên cứu, hội nhập quốc tế trong nghiên cứu khoa học.
Điều 19.5.TT.28.5. Nguyên tắc hỗ trợ
(Điều 5 Thông tư số 09/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)
1. Đảm bảo tính khách quan, dân chủ, bình đẳng trong việc xét duyệt các đăng ký hỗ trợ; công khai chương trình và thủ tục hỗ trợ trên cổng thông tin điện tử của Quỹ.
2. Hỗ trợ các hoạt động có chất lượng cao theo chuẩn mực quốc tế trong nghiên cứu khoa học.
3. Tài trợ một phần kinh phí để hỗ trợ các hoạt động nêu tại Điều 1 của Thông tư này và không tài trợ trùng lặp các nội dung đã được tổ chức, cơ quan khác tài trợ.
4. Kinh phí hỗ trợ hàng năm cho các hoạt động nêu tại Điều 1 của Thông tư này không vượt quá tổng mức kinh phí được phê duyệt theo kế hoạch của Quỹ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.28.1. Phạm vi điều chỉnh)
Điều 19.5.TT.28.6. Tham dự và báo cáo kết quả nghiên cứu tại hội nghị, hội thảo khoa học quốc tế
(Điều 6 Thông tư số 09/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)
Quỹ xem xét, hỗ trợ nhà khoa học trẻ tham gia hội nghị, hội thảo khoa học quốc tế, nhà khoa học tham dự và báo cáo công trình nghiên cứu khoa học xuất sắc tại hội thảo khoa học quốc tế chuyên ngành.
1. Điều kiện xem xét hỗ trợ:
a) Đối với nhà khoa học trẻ đề nghị hỗ trợ tham gia hội nghị, hội thảo khoa học quốc tế: Không quá 35 tuổi tại thời điểm khai mạc hội nghị, hội thảo, có báo cáo được chấp nhận trình bày (dưới dạng oral presentation) tại hội nghị, hội thảo khoa học quốc tế do các tổ chức có uy tín trong lĩnh vực tổ chức. Hội nghị, hội thảo phải có các nhà khoa học có kết quả nghiên cứu công bố trên các tạp chí quốc tế uy tín trong lĩnh vực tham dự và trình bày báo cáo, có trang tin điện tử để đưa tin, giới thiệu;
b) Đối với nhà khoa học đề nghị hỗ trợ tham dự và báo cáo công trình nghiên cứu khoa học xuất sắc tại hội thảo khoa học quốc tế chuyên ngành: Có công trình nghiên cứu khoa học xuất sắc, được chấp nhận trình bày (dưới dạng oral presentation) tại hội thảo khoa học quốc tế chuyên ngành. Hội thảo phải được tổ chức định kỳ bởi các tổ chức uy tín trong lĩnh vực, có các nhà khoa học có kết quả nghiên cứu công bố trên các tạp chí ISI uy tín trong lĩnh vực tham dự và trình bày báo cáo, có trang tin điện tử để đưa tin, giới thiệu.
2. Tiêu chí xem xét hỗ trợ:
a) Chất lượng hội nghị, hội thảo: đánh giá trên việc tổ chức hội nghị, hội thảo (đơn vị tổ chức, ban tổ chức, ban chương trình, nhà khoa học tham gia), uy tín của hội nghị, hội thảo (chất lượng các lần tổ chức hội nghị, hội thảo trước đó, chỉ số ảnh hưởng - nếu có);
b) Thành tích nghiên cứu của người đề nghị tài trợ;
c) Dự toán kinh phí hợp lý.
3. Nội dung hỗ trợ:
a) Quỹ hỗ trợ cá nhân nhà khoa học tham dự hội nghị, hội thảo khoa học quốc tế một (01) vé máy bay khứ hồi hạng phổ thông từ Việt Nam đến nơi tổ chức hội nghị, hội thảo, chi phí đi lại ở hai đầu sân bay, chi phí ăn, ở, bảo hiểm trong thời gian tham dự hội nghị, hội thảo (không kể ngày đi về) và phí tham dự hội nghị, hội thảo theo quy định của ban tổ chức (nếu có);
b) Thời gian giữa hai lần hỗ trợ liên tiếp của Quỹ đối với một nhà khoa học tham dự hội nghị, hội thảo khoa học quốc tế không dưới 24 tháng (tính theo các thời điểm khai mạc hội nghị, hội thảo). Đối với nhà khoa học trẻ tài năng không thuộc tổ chức khoa học và công nghệ công lập, thời gian giữa hai lần hỗ trợ liên tiếp của Quỹ không dưới 12 tháng,
4. Hồ sơ đăng ký bao gồm:
a) Đơn đề nghị hỗ trợ có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi công tác, học tập theo Mẫu NCNLQG 01 quy định tại Phụ lục của Thông tư này;
b) Thư mời trình bày báo cáo khoa học tại hội nghị, hội thảo;
c) Báo cáo khoa học sẽ trình bày tại hội nghị, hội thảo;
d) Lý lịch khoa học của người nộp đơn đề nghị hỗ trợ theo Mẫu NCNLQG 02 quy định tại Phụ lục của Thông tư này;
đ) Các tài liệu chứng minh là nhà khoa học trẻ tài năng không thuộc tổ chức khoa học và công nghệ công lập (nếu có);
e) Dự toán kinh phí đề nghị Quỹ hỗ trợ, trong đó nêu rõ các khoản chi phí được ban tổ chức hội nghị, hội thảo hoặc các tổ chức khác cam kết tài trợ (nếu có) theo Mẫu NCNLQG 03 quy định tại Phụ lục của Thông tư này.
5. Đăng ký đề nghị hỗ trợ:
a) Nơi nộp hồ sơ: Văn phòng Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia;
b) Thời gian nộp hồ sơ: chậm nhất hai (02) tháng trước ngày khai mạc hội nghị, hội thảo.
Mẫu NCNLQG 01.doc
Mẫu NCNLQG 02.doc
Mẫu NCNLQG 03.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.34.21. Chế độ, chính sách đối với người được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước)
Điều 19.5.TT.28.7. Nghiên cứu sau tiến sĩ
(Điều 7 Thông tư số 09/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)
1. Điều kiện xem xét hỗ trợ:
Quỹ xem xét, hỗ trợ các nhà khoa học Việt Nam và nước ngoài đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây thực hiện nghiên cứu sau tiến sĩ tại Việt Nam:
a) Có Bằng Tiến sĩ và là tác giả chính của ít nhất một (01) bài báo đăng trên tạp chí quốc tế có uy tín trong thời gian năm (05) năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ. Quỹ ưu tiên xem xét đối với nhà khoa học trẻ tài năng không thuộc tổ chức khoa học và công nghệ công lập;
b) Được một nhà khoa học của Việt Nam nhận bảo trợ thực hiện nghiên cứu sau tiến sĩ. Người bảo trợ nghiên cứu sau tiến sĩ phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn: i) Là tác giả chính của ít nhất một (01) bài báo khoa học đăng trên tạp chí ISI có uy tín trong thời gian năm (05) năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ; ii) Không là người hướng dẫn nhà khoa học đề nghị hỗ trợ tại bậc đào tạo tiến sĩ;
c) Có tổ chức khoa học và công nghệ của Việt Nam nhận làm đơn vị chủ trì nghiên cứu sau tiến sĩ. Đơn vị chủ trì phải có đủ điều kiện cơ sở vật chất để triển khai nghiên cứu, đồng ý tiếp nhận người đến thực hiện nghiên cứu sau tiến sĩ và đồng ý hỗ trợ, tạo điều kiện, cho phép sử dụng trang thiết bị của đơn vị để triển khai nghiên cứu. Quỹ ưu tiên xem xét đối với trường hợp đơn vị chủ trì nghiên cứu sau tiến sĩ khác với đơn vị đào tạo tiến sĩ của nhà khoa học đề nghị hỗ trợ.
2. Tiêu chí xem xét hỗ trợ:
a) Chất lượng của thuyết minh đề cương nghiên cứu;
b) Thành tích nghiên cứu của người đề nghị tài trợ;
c) Thành tích nghiên cứu của người bảo trợ; Sự phù hợp chuyên môn và điều kiện cơ sở vật chất của đơn vị chủ trì nghiên cứu.
3. Nội dung hỗ trợ:
a) Quỹ hỗ trợ một lần chi phí đi lại trực tiếp tới đơn vị chủ trì nghiên cứu sau tiến sĩ và ngược lại đối với người thực hiện nghiên cứu sau tiến sĩ không sống tại tỉnh, thành phố có đơn vị chủ trì nghiên cứu sau tiến sĩ;
b) Hỗ trợ sinh hoạt phí cho người thực hiện nghiên cứu sau tiến sĩ trong thời gian không quá 12 tháng. Trường hợp nhà khoa học hoàn thành đúng tiến độ chương trình nghiên cứu sau tiến sĩ đã đăng ký, tiếp tục gửi hồ sơ đăng ký thực hiện nghiên cứu sau tiến sĩ được Quỹ ưu tiên xem xét hỗ trợ. Tổng thời gian Quỹ hỗ trợ cho một nhà khoa học thực hiện nghiên cứu sau tiến sĩ không quá 24 tháng.
4. Yêu cầu về kết quả thực hiện nghiên cứu sau tiến sĩ:
a) Là tác giả chính của ít nhất một (01) bài báo đăng trên tạp chí quốc tế uy tín có nội dung phù hợp với hướng nghiên cứu đã đăng ký;
b) Các kết quả nghiên cứu có ghi nhận sự hỗ trợ của Quỹ.
5. Hồ sơ đăng ký gồm:
a) Đơn đề nghị hỗ trợ của người đăng ký thực hiện nghiên cứu sau tiến sĩ theo Mẫu NCNLQG 04 quy định tại Phụ lục của Thông tư này;
b) Lý lịch khoa học của người đăng ký thực hiện nghiên cứu sau tiến sĩ theo Mẫu NCNLQG 02 quy định tại Phụ lục của Thông tư này;
c) Bản sao Bằng Tiến sĩ;
d) Các tài liệu chứng minh là nhà khoa học trẻ tài năng không thuộc tổ chức khoa học và công nghệ công lập (nếu có);
đ) Thuyết minh đề cương nghiên cứu sau tiến sĩ (làm rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp, kế hoạch nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được) có xác nhận của người bảo trợ và đơn vị chủ trì nghiên cứu;
e) Đơn đề nghị hỗ trợ của người bảo trợ nghiên cứu sau tiến sĩ theo Mẫu NCNLQG 05 quy định tại Phụ lục của Thông tư này;
g) Lý lịch khoa học của người bảo trợ nghiên cứu sau tiến sĩ theo Mẫu NCNLQG 02 quy định tại Phụ lục của Thông tư này.
6. Đăng ký đề nghị hỗ trợ:
a) Nơi nộp hồ sơ: Văn phòng Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia;
b) Thời gian nộp hồ sơ: chậm nhất ba (03) tháng trước ngày dự kiến bắt đầu thực hiện nghiên cứu sau tiến sĩ.
Mẫu NCNLQG 04.doc
Mẫu NCNLQG 05.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.34.21. Chế độ, chính sách đối với người được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước)
Điều 19.5.TT.28.8. Thực tập, nghiên cứu ngắn hạn ở nước ngoài
(Điều 8 Thông tư số 09/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)
1. Điều kiện xem xét hỗ trợ:
Quỹ xem xét, hỗ trợ việc thực tập, nghiên cứu ngắn hạn ở nước ngoài đối với nhà khoa học đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Được tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài hoặc nhà khoa học nước ngoài có kết quả nghiên cứu công bố trên các tạp chí quốc tế uy tín trong thời gian năm (05) năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ mời thực tập, nghiên cứu;
b) Thuộc một trong các trường hợp sau:
- Đang thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia hoặc tương đương. Việc thực tập, nghiên cứu nhằm giải quyết các vấn đề nghiên cứu của nhiệm vụ mà điều kiện trong nước không thực hiện được;
- Tham gia chương trình hợp tác giữa Quỹ và các tổ chức nước ngoài nhằm nâng cao năng lực và khả năng hợp tác nghiên cứu giữa nhà khoa học Việt Nam và quốc tế;
- Là nhà khoa học trẻ tài năng không thuộc tổ chức khoa học và công nghệ công lập, đăng ký thực hiện nghiên cứu ngắn hạn ở nước ngoài trong lĩnh vực được Việt Nam ưu tiên phát triển tại thời điểm đăng ký.
2. Tiêu chí xem xét hỗ trợ:
a) Chất lượng của thuyết minh đề cương nghiên cứu;
b) Thành tích nghiên cứu của người đề nghị tài trợ;
c) Thành tích nghiên cứu của nhà khoa học đối tác nước ngoài; sự phù hợp chuyên môn và điều kiện cơ sở vật chất của tổ chức khoa học và công nghệ đối tác nước ngoài;
đ) Dự toán kinh phí hợp lý.
3. Nội dung hỗ trợ:
Quỹ hỗ trợ cá nhân nhà khoa học đi thực tập, nghiên cứu ngắn hạn ở nước ngoài một vé máy bay khứ hồi hạng phổ thông từ Việt Nam đến đơn vị chủ trì nghiên cứu, chi phí đi lại ở hai đầu sân bay, chi phí ăn, ở, bảo hiểm trong thời gian ở nước ngoài.
4. Hồ sơ đăng ký bao gồm:
a) Đơn đề nghị hỗ trợ có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi công tác theo Mẫu NCNLQG 06 quy định tại Phụ lục của Thông tư này;
b) Thư giới thiệu của 02 nhà khoa học theo Mẫu NCNLQG 07 quy định tại Phụ lục của Thông tư này. Nhà khoa học viết thư giới thiệu phải cùng chuyên môn với người đề nghị hỗ trợ, có học vị Tiến sĩ và có kết quả nghiên cứu chuyên ngành phù hợp được công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín trong thời gian năm (05) năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
c) Thư mời hợp tác nghiên cứu của tổ chức khoa học và công nghệ đối tác nước ngoài hoặc thư chấp nhận hướng dẫn nghiên cứu của nhà khoa học nước ngoài có cùng chuyên ngành khoa học trong đó nêu rõ địa điểm, thời gian, nội dung thực tập, nghiên cứu và trách nhiệm chi trả các khoản kinh phí liên quan;
d) Thuyết minh đề cương nghiên cứu tại tổ chức khoa học và công nghệ đối tác nước ngoài (làm rõ mục tiêu, ý nghĩa, sự cần thiết của chuyến thực tập nghiên cứu, nội dung, phương pháp, kế hoạch nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được) được nhà khoa học đối tác nước ngoài chấp thuận;
đ) Lý lịch khoa học của người nộp đơn đề nghị hỗ trợ theo Mẫu NCNLQG 02 quy định tại Phụ lục của Thông tư này;
e) Các tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện quy định tại Điểm h Khoản 1 Điều này;
g) Dự toán kinh phí đề nghị Quỹ hỗ trợ, trong đó nêu rõ các khoản chi phí được phía nước ngoài cam kết tài trợ (nếu có) theo Mẫu NCNLQG 08 quy định tại Phụ lục của Thông tư này.
5. Đăng ký đề nghị hỗ trợ:
a) Nơi nộp hồ sơ: Văn phòng Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia;
b) Thời gian nộp hồ sơ: chậm nhất là ba (03) tháng trước ngày dự kiến bắt đầu thực hiện nghiên cứu ở nước ngoài.
Mẫu NCNLQG 06.doc
Mẫu NCNLQG 07.doc
Mẫu NCNLQG 08.doc
Điều 19.5.TT.28.9. Tổ chức hội thảo khoa học quốc tế chuyên ngành ở Việt Nam
(Điều 9 Thông tư số 09/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)
1. Điều kiện xem xét hỗ trợ:
Quỹ xem xét, hỗ trợ tổ chức hội thảo khoa học quốc tế chuyên ngành ở Việt Nam đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Hội thảo khoa học quốc tế chuyên ngành được tổ chức bởi các tổ chức có uy tín trong lĩnh vực, có trang tin điện tử giới thiệu về hội thảo;
b) Có các nhà khoa học trong nước và nước ngoài có kết quả nghiên cứu công bố trên các tạp chí quốc tế uy tín trong lĩnh vực đăng ký tham dự và trình bày báo cáo khoa học tại hội thảo;
c) Được các cơ quan khoa học và công nghệ và các tổ chức nghề nghiệp uy tín trong lĩnh vực bảo trợ;
d) Phù hợp với lĩnh vực hoạt động của đơn vị tổ chức.
2. Tiêu chí xem xét hỗ trợ:
a) Chất lượng hội thảo: đánh giá dựa trên việc tổ chức hội thảo (đơn vị tổ chức, ban tổ chức, ban chương trình, nhà khoa học tham gia), uy tín của hội thảo (chất lượng các lần tổ chức hội thảo trước đó);
b) Ý nghĩa của hội thảo đối với lĩnh vực nghiên cứu tại Việt Nam;
c) Thành tích nghiên cứu của các nhà khoa học nước ngoài đề nghị Quỹ hỗ trợ kinh phí tham gia hội thảo;
d) Dự toán kinh phí hợp lý.
3. Nội dung hỗ trợ:
Các nội dung được Quỹ hỗ trợ gồm chi phí phản biện báo cáo, in ấn kỷ yếu hội thảo (không quá 300 cuốn) và chi phí ăn, ở của chuyên gia, nhà khoa học nước ngoài được mời tham dự và trình bày báo cáo tại hội thảo (không quá 10 người).
4. Hồ sơ đăng ký bao gồm:
a) Đơn đề nghị hỗ trợ của cơ quan, tổ chức chủ trì theo Mẫu NCNLQG 09 quy định tại Phụ lục của Thông tư này;
b) Quyết định cho phép tổ chức hội thảo của cấp có thẩm quyền;
c) Dự toán kinh phí tổ chức hội thảo, trong đó có dự toán chi tiết chi phí đề nghị Quỹ hỗ trợ theo Mẫu NCNLQG 10 quy định tại Phụ lục của Thông tư này;
d) Danh sách các nhà khoa học đăng ký tham gia hội thảo;
đ) Lý lịch khoa học và báo cáo khoa học (bản tiếng Anh) của các nhà khoa học nước ngoài đề nghị Quỹ hỗ trợ kinh phí tham gia hội thảo.
5. Đăng ký đề nghị hỗ trợ:
a) Nơi nộp hồ sơ: Văn phòng Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia;
b) Thời gian nộp hồ sơ: chậm nhất là ba (03) tháng trước ngày khai mạc hội thảo.
Mẫu NCNLQG 09.doc
Mẫu NCNLQG 10.doc
Điều 19.5.TT.28.10. Công bố công trình khoa học công nghệ trong nước và quốc tế
(Điều 10 Thông tư số 09/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)
1. Điều kiện xem xét hỗ trợ:
Công trình khoa học được Quỹ xem xét, hỗ trợ công bố cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Là kết quả của nghiên cứu được thực hiện tại Việt Nam;
b) Đã được công bố trên tạp chí ISI có uy tín;
c) Tác giả công trình chỉ rõ các nội dung trong công bố có liên quan đến các vấn đề đạo đức, an ninh, chính trị, chủ quyền, bí mật Nhà nước (nếu có) và cam kết công bố không vi phạm hoặc gây ảnh hưởng tiêu cực đến các vấn đề này.
2. Tiêu chí xem xét hỗ trợ:
Chất lượng của tạp chí đăng tải công trình khoa học, được xác định thông qua chỉ số tác động và các xếp hạng quốc tế tại thời điểm công bố công trình.
3. Nội dung hỗ trợ:
a) Trường hợp công bố kết quả nghiên cứu của các đề tài, nhiệm vụ, dự án sử dụng ngân sách Nhà nước, thực hiện tại Việt Nam, Quỹ hỗ trợ phí đăng tải kết quả nghiên cứu;
b) Trường hợp công bố kết quả nghiên cứu do cá nhân nhà khoa học tự thực hiện, không sử dụng ngân sách Nhà nước, Quỹ hỗ trợ một phần công lao động khoa học hoàn thiện kết quả nghiên cứu, viết bài gửi đăng tạp chí và phí đăng tải kết quả nghiên cứu. Quỹ ưu tiên hỗ trợ nhà khoa học trẻ tài năng không thuộc tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
4. Hồ sơ đề nghị bổ trợ:
a) Đơn đề nghị hỗ trợ theo Mẫu NCNLQG 11 quy định tại Phụ lục của Thông tư này;
b) Lý lịch khoa học của tác giả theo Mẫu NCNLQG 02 quy định tại Phụ lục của Thông tư này;
c) Các tài liệu chứng minh tác giả là nhà khoa học trẻ tài năng không thuộc tổ chức khoa học và công nghệ công lập (nếu có);
d) Bản sao công trình khoa học đã công bố;
đ) Các chứng từ hợp pháp chi trả phí công bố công trình khoa học.
5. Đăng ký đề nghị hỗ trợ:
a) Nơi nộp hồ sơ: Văn phòng Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia;
b) Thời gian nộp hồ sơ: tối đa sáu (06) tháng tính từ thời điểm công bố được ghi trên công trình.
Mẫu NCNLQG 11.doc
Điều 19.5.TT.28.11. Nâng cao chất lượng, chuẩn mực của tạp chí khoa học và công nghệ trong nước
(Điều 11 Thông tư số 09/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)
1. Điều kiện xem xét bổ trợ:
Tạp chí khoa học và công nghệ trong nước được Quỹ xem xét, hỗ trợ nâng cao chất lượng, chuẩn mực cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Là tạp chí khoa học chuyên ngành của Việt Nam, được xuất bản bằng tiếng Anh;
b) Tạp chí có quy trình nhận, thẩm định bản thảo và công bố bài báo theo chuẩn mực Quốc tế về xuất bản các công trình khoa học.
2. Tiêu chí xem xét hỗ trợ:
a) Chất lượng hiện tại của tạp chí;
b) Kế hoạch nâng cao chất lượng, chuẩn mực của tạp chí (Mục tiêu, nội dung rõ ràng; cách tiếp cận, kế hoạch phù hợp);
c) Dự toán kinh phí hợp lý.
3. Nội dung hỗ trợ:
Quỹ xem xét hỗ trợ các khoản sau đây:
a) Kinh phí đánh giá chất lượng của tạp chí (không quá một lần đánh giá trong hai (02) năm);
b) Phí xuất bản trong thời gian không quá hai (02) năm để các nhà xuất bản có uy tín trên thế giới nhận xuất bản tạp chí;
c) Kinh phí thuê biên tập tiếng Anh trong thời gian không quá hai (02) năm.
4. Hồ sơ đăng ký:
a) Đơn đề nghị hỗ trợ theo Mẫu NCNLQG 12 quy định tại Phụ lục của Thông tư này;
b) Thuyết minh về tổ chức tạp chí, quy trình xuất bản công trình khoa học của tạp chí, kế hoạch nâng cao chất lượng, chuẩn mực của tạp chí;
c) Lý lịch khoa học của các thành viên Ban biên tập Tạp chí theo Mẫu NCNLQG 02 quy định tại Phụ lục của Thông tư này;
d) Kết quả đánh giá chất lượng tạp chí của một tổ chức đánh giá độc lập;
đ) Dự toán kinh phí đề nghị hỗ trợ theo Mẫu NCNLQG 13 quy định tại Phụ lục của Thông tư này,
5. Đăng ký đề nghị hỗ trợ:
a) Nơi nộp hồ sơ: Văn phòng Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia;
b) Thời gian nộp hồ sơ: theo nhu cầu của tổ chức đăng ký đề nghị hỗ trợ.
Mẫu NCNLQG 12.doc
Mẫu NCNLQG 13.doc
Điều 19.5.TT.28.12. Đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ở trong nước và nước ngoài đối với sáng chế và giống cây trồng
(Điều 12 Thông tư số 09/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)
1. Điều kiện xem xét hỗ trợ:
Quỹ xem xét, hỗ trợ các trường hợp đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Sáng chế, giống cây trồng là kết quả nghiên cứu tại Việt Nam;
b) Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ với sáng chế và giống cây trồng đã được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền;
c) Quyền sở hữu trí tuệ đối với sáng chế và giống cây trồng hoàn toàn thuộc về tổ chức, cá nhân Việt Nam.
2. Tiêu chí xem xét hỗ trợ:
Ý nghĩa, khả năng ứng dụng của sáng chế và giống cây trồng.
3. Nội dung hỗ trợ:
Quỹ hỗ trợ một lần phí đăng ký lần đầu quyền sở hữu trí tuệ với sáng chế và giống cây trồng.
4. Hồ sơ đăng ký bao gồm:
a) Đơn đề nghị hỗ trợ theo Mẫu NCNLQG 14 quy định tại Phụ lục của Thông tư này;
b) Bản sao công trình khoa học đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ;
c) Thuyết minh nêu rõ ý nghĩa, khả năng ứng dụng của sáng chế và giống cây trồng;
d) Bản sao văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ với sáng chế và giống cây trồng đã được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền;
đ) Lý lịch khoa học của các tác giả theo Mẫu NCNLQG 02 quy định tại Phụ lục của Thông tư này;
e) Các chứng từ hợp pháp chi trả phí đăng ký lần đầu quyền sở hữu trí tuệ với sáng chế và giống cây trồng.
5. Đăng ký đề nghị hỗ trợ:
a) Nơi nộp hồ sơ: Văn phòng Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia;
b) Thời gian nộp hồ sơ: tối đa một (01) năm kể từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
Mẫu NCNLQG 14.doc
Điều 19.5.TT.28.13. Hỗ trợ nhà khoa học trẻ tài năng không thuộc tổ chức khoa học và công nghệ công lập được sử dụng các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia và các phòng thí nghiệm khác
(Điều 13 Thông tư số 09/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)
1. Điều kiện xem xét hỗ trợ:
Quỹ xem xét, hỗ trợ nhà khoa học đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây được sử dụng các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia và các phòng thí nghiệm khác:
a) Nhà khoa học trẻ tài năng không thuộc tổ chức khoa học và công nghệ công lập;
b) Có nhu cầu sử dụng các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia và các phòng thí nghiệm khác để thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ có ý nghĩa và thiết thực.
2. Tiêu chí xem xét hỗ trợ:
a) Chất lượng của thuyết minh đề cương nghiên cứu;
b) Thành tích nghiên cứu của người đề nghị tài trợ;
c) Sự phù hợp chuyên môn và điều kiện cơ sở vật chất của phòng thí nghiệm được đề nghị hỗ trợ sử dụng;
d) Dự toán kinh phí hợp lý.
3. Nội dung hỗ trợ:
Quỹ hỗ trợ chi phí sử dụng trang thiết bị, dịch vụ tại phòng thí nghiệm trong thời gian tối đa hai (02) năm, bao gồm:
a) Chi phí vận hành máy móc, thiết bị (bao gồm cả chi phí nhân công) tại phòng thí nghiệm được lãnh đạo đơn vị chủ quản phòng thí nghiệm phê duyệt;
b) Kinh phí mua vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng trong quá trình thực hiện thí nghiệm; kinh phí thuê các dịch vụ được cung cấp bởi phòng thí nghiệm.
4. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ:
a) Đơn đề nghị hỗ trợ theo Mẫu NCNLQG 15 quy định tại Phụ lục của Thông tư này;
b) Lý lịch khoa học của người đề nghị hỗ trợ theo Mẫu NCNLQG 02 quy định tại Phụ lục của Thông tư này;
c) Các tài liệu chứng minh là nhà khoa học trẻ tài năng không thuộc tổ chức khoa học và công nghệ công lập;
d) Thuyết minh nêu rõ ý nghĩa, sự cần thiết sử dụng phòng thí nghiệm, mục tiêu, nội dung, phương pháp và kế hoạch nghiên cứu, dự kiến kết quả đạt được;
đ) Dự toán kinh phí đề nghị hỗ trợ theo Mẫu NCNLQG 16 quy định tại Phụ lục của Thông tư này.
5. Đăng ký đề nghị hỗ trợ:
a) Nơi nộp hồ sơ: Văn phòng Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia;
b) Thời gian nộp hồ sơ: chậm nhất ba (03) tháng trước ngày dự kiến sử dụng các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia và các phòng thí nghiệm khác.
Mẫu NCNLQG 15.doc
Mẫu NCNLQG 16.doc
Điều 19.5.TT.28.14. Khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng, hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ do Quỹ tài trợ, hỗ trợ
(Điều 14 Thông tư số 09/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)
Hằng năm, Quỹ xem xét khen thưởng tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ do Quỹ tài trợ, hỗ trợ.
1. Điều kiện xem xét khen thưởng:
a) Đối với cá nhân: Có kết quả nghiên cứu từ các đề tài, nhiệm vụ do Quỹ tài trợ, hỗ trợ được công bố trên tạp chí ISI có uy tín hoặc được cơ quan có thẩm quyền cấp bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ với sáng chế và giống cây trồng, được Hội đồng Khoa học (quy định tại Điều 8 Thông tư số 37/2014/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2014) giới thiệu, đề nghị Quỹ khen thưởng và đồng ý tham gia hoạt động khen thưởng của Quỹ;
b) Đối với tổ chức: Chủ trì thực hiện thành công, đúng quy định các đề tài, nhiệm vụ do Quỹ tài trợ, hỗ trợ, có cá nhân thuộc tổ chức được Quỹ khen thưởng và đồng ý tham gia hoạt động khen thưởng của Quỹ.
2. Tiêu chí xem xét khen thưởng:
a) Đối với cá nhân: Ý nghĩa, giá trị khoa học và thực tiễn của kết quả nghiên cứu đã công bố, đóng góp của cá nhân trong công bố theo giới thiệu của Hội đồng Khoa học;
b) Đối với tổ chức: Số lượng các đề tài, nhiệm vụ do Quỹ tài trợ, hỗ trợ đã chủ trì thực hiện thành công và thành tích nghiên cứu của các nhà khoa học thuộc tổ chức tham gia thực hiện các đề tài, nhiệm vụ do Quỹ tài trợ, hỗ trợ.
3. Hồ sơ phục vụ công tác xem xét khen thưởng của Quỹ bao gồm kết quả thực hiện các đề tài, nhiệm vụ do Quỹ tài trợ, hỗ trợ, đề nghị khen thưởng của Hội đồng Khoa học và xác nhận của tổ chức, cá nhân liên quan đồng ý tham gia hoạt động khen thưởng của Quỹ. Quỹ không yêu cầu tổ chức, cá nhân làm hồ sơ đăng ký đề nghị khen thưởng.
4. Hội đồng quản lý Quỹ tặng Giấy khen và tiền thưởng theo quy định hiện hành cho tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ do Quỹ tài trợ, hỗ trợ. Thành tích khen thưởng của các tổ chức, cá nhân do Quỹ trao tặng được lưu hồ sơ tại Quỹ và sẽ được xem xét để ưu tiên trong xét duyệt và đánh giá kinh phí hồ sơ đăng ký đề nghị Quỹ tài trợ, hỗ trợ lần sau.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.17.8. Hội đồng khoa học)
Điều 19.5.TT.28.15. Xét duyệt hồ sơ đề nghị hỗ trợ
(Điều 15 Thông tư số 09/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)
1. Căn cứ các quy định trong Thông tư này, sau khi nhận được hồ sơ đề nghị hỗ trợ của tổ chức, cá nhân gửi tới Quỹ, Cơ quan điều hành Quỹ tổ chức xem xét, thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ. Cơ quan điều hành Quỹ không xem xét các hồ sơ không đầy đủ hoặc không đáp ứng quy định về thời hạn nộp hồ sơ hoặc thuộc các trường hợp nêu tại Khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
Đối với các trường hợp sau đây, nếu hồ sơ đăng ký đầy đủ và hợp lệ, Cơ quan điều hành Quỹ lấy ý kiến nhận xét phản biện của ít nhất hai (02) chuyên gia đánh giá:
a) Nghiên cứu sau tiến sĩ;
b) Thực tập nghiên cứu ngắn hạn ở nước ngoài;
c) Nâng cao chất lượng, chuẩn mực của tạp chí khoa học và công nghệ trong nước;
d) Đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ở trong nước và nước ngoài đối với sáng chế và giống cây trồng;
đ) Hỗ trợ nhà khoa học trẻ tài năng không thuộc tổ chức khoa học và công nghệ công lập được sử dụng các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia và các phòng thí nghiệm khác.
2. Hồ sơ đáp ứng đầy đủ các quy định của Quỹ, được ít nhất 2/3 số chuyên gia đánh giá đề nghị hỗ trợ được Cơ quan điều hành Quỹ trình Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định hỗ trợ. Trường hợp cần thiết, Hội đồng Quản lý Quỹ lấy thêm ý kiến của chuyên gia đánh giá độc lập trước khi quyết định.
3. Sau khi Hội đồng quản lý Quỹ quyết định đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ, Cơ quan điều hành Quỹ thông báo kết quả trực tiếp cho cá nhân, tổ chức có hồ sơ được chấp nhận hỗ trợ. Quỹ không trả lại hồ sơ đăng ký đối với các trường hợp không được chấp nhận, hỗ trợ.
4. Thời gian xử lý và thông báo kết quả xem xét hồ sơ đề nghị hỗ trợ của Quỹ tối đa là ba mươi (30) ngày làm việc kể từ khi Quỹ nhận được hồ sơ đăng ký.
5. Việc xem xét khen thưởng tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ do Quỹ tài trợ, hỗ trợ sẽ được thực hiện định kỳ mỗi năm một lần. Quỹ thông báo kết quả cho tổ chức, cá nhân được Hội đồng quản lý Quỹ khen thưởng, tổ chức trao thưởng và công khai các kết quả khen thưởng trên cổng thông tin điện tử của Quỹ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.48.12. Thông báo kết quả xét chọn; Điều 19.5.TT.48.13. Kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia; Điều 19.5.TT.48.14. Trách nhiệm của Quỹ và các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện chương trình)
Điều 19.5.TT.28.16. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được Quỹ hỗ trợ
(Điều 16 Thông tư số 09/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)
1. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được Quỹ hỗ trợ:
a) Triển khai thực hiện các nội dung được hỗ trợ theo kế hoạch và tiến độ đã được Quỹ phê duyệt;
b) Sử dụng kinh phí được hỗ trợ đúng mục đích, đúng chế độ, có hiệu quả; cung cấp đầy đủ các chứng từ hợp lệ và tiến hành thanh quyết toán theo đúng các quy định hiện hành;
c) Tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật của nước sở tại trong thời gian ở nước ngoài để thực hiện các hoạt động được Quỹ hỗ trợ;
d) Gửi báo cáo bằng văn bản tới Quỹ về tình hình, kết quả thực hiện các hoạt động, nhiệm vụ được Quỹ hỗ trợ theo mẫu NCNLQG 17 quy định tại Phụ lục của Thông tư này trong thời gian một (01) tháng sau khi kết thúc nhiệm vụ và giao nộp cho Quỹ các kết quả liên quan sau khi hoàn thành.
Báo cáo kết quả thực tập, nghiên cứu ở nước ngoài và báo cáo của nhà khoa học trẻ tài năng được Quỹ hỗ trợ sử dụng các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia và các phòng thí nghiệm khác phải thể hiện rõ đã thực hiện đúng tiến độ, đầy đủ các nội dung đã đăng ký trong Thuyết minh đề cương nghiên cứu và phải có xác nhận của nhà khoa học, tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài mời thực tập, nghiên cứu hoặc đơn vị chủ quản phòng thí nghiệm;
đ) Ghi nhận sự hỗ trợ của Quỹ trong các kết quả nghiên cứu được công bố (ghi rõ “Nghiên cứu được tài trợ bởi Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia (NAFOSTED)”), chịu trách nhiệm về nội dung công bố theo pháp luật về khoa học và công nghệ, xuất bản, sở hữu trí tuệ và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.
2. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Khoản 1 Điều này và các quy định khác của Quỹ không được đăng ký đề nghị Quỹ tài trợ, hỗ trợ trong thời gian hai (02) năm tính từ thời điểm có kết luận của cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp vi phạm dẫn đến việc đình chỉ thực hiện nhiệm vụ do Quỹ tài trợ, hỗ trợ hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, hoặc vi phạm đạo đức khoa học không được đăng ký đề nghị Quỹ tài trợ, hỗ trợ trong thời gian năm (05) năm tính từ thời điểm có kết luận của cơ quan có thẩm quyền. Nếu vi phạm được xác định có liên quan trực tiếp với các khen thưởng Quỹ đã trao tặng, Quỹ ra quyết định hủy bỏ các khen thưởng này.
Mẫu NCNLQG 17.doc
Điều 19.5.TT.35.4. Nguyên tắc chung về việc cho vay
(Điều 4 Thông tư số 14/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2016)
1. Quỹ thực hiện cho vay đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là dự án) theo quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia ban hành kèm theo Nghị định số 23/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 23/2014/NĐ-CP) và các văn bản có liên quan.
2. Quỹ thành lập Hội đồng khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là Hội đồng) để xét chọn các dự án đề nghị vay vốn theo nguyên tắc công khai, bình đẳng; việc thẩm định tín dụng và các nghiệp vụ liên quan được ủy thác cho một tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện.
3. Các dự án đề nghị được vay vốn không đồng thời nhận các tài trợ, hỗ trợ từ các nguồn Ngân sách Nhà nước khác cho các nội dung xin vay vốn tại Quỹ theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư này.
4. Khách hàng vay vốn của Quỹ phải cung cấp hồ sơ chứng minh dự án đã được phê duyệt, chứng minh năng lực tài chính để thực hiện dự án, tính hiệu quả kinh tế của dự án, có khả năng hoàn trả gốc, lãi đầy đủ, đúng hạn; cung cấp hồ sơ về tài sản bảo đảm tiền vay và tự chi trả mọi chi phí phát sinh liên quan đến các thủ tục trên.
5. Khách hàng vay vốn của Quỹ phải bảo đảm sử dụng vốn vay đúng mục đích, hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.4.1.; Điều 19.5.TT.35.6. Tiêu chí xác định lãi suất cho vay và nội dung được vay vốn)
Điều 19.5.TT.35.5. Đối tượng và điều kiện được xem xét vay vốn
(Điều 5 Thông tư số 14/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2016)
1. Đối tượng được vay vốn từ nguồn vốn của Quỹ quy định tại Khoản 2 Điều 3 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia ban hành kèm theo Nghị định số 23/2014/NĐ-CP.
2. Khách hàng vay vốn phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật;
b) Có đủ năng lực chuyên môn và điều kiện cơ sở vật chất để thực hiện dự án vay vốn theo quy định;
c) Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan;
d) Tại thời điểm đề nghị vay vốn, không có các khoản nợ đọng thuế, nợ xấu tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
đ) Có vốn tự có tham gia thực hiện dự án tối thiểu là 20% tổng vốn đầu tư của dự án.
3. Dự án vay vốn phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm cả xác nhận đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường);
b) Công nghệ thuộc quyền sử dụng hợp pháp của khách hàng và không thuộc danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc danh mục công nghệ cấm chuyển giao;
c) Sản phẩm của dự án được sản xuất và lưu hành theo quy định của pháp luật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.4.1.; Điều 19.5.TT.35.7. Bảo đảm tiền vay; Điều 19.5.TT.35.11. Tổ chức đánh giá, thẩm định, phê duyệt; Điều 19.5.TT.35.12. Hủy bỏ quyết định cho vay)
Điều 19.5.TT.35.6. Tiêu chí xác định lãi suất cho vay và nội dung được vay vốn
(Điều 6 Thông tư số 14/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2016)
1. Tiêu chí xác định lãi suất cho vay thực hiện theo quy định của Khoản 3 Điều 13 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia ban hành kèm theo Nghị định số 23/2014/NĐ-CP. Cụ thể như sau:
a) Cho vay không lấy lãi đối với các dự án đáp ứng các tiêu chí sau:
- Dự án ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được tạo ra trong nước từ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được nghiệm thu ở mức “đạt” trở lên và được cơ quan có thẩm quyền công nhận kết quả;
- Dự án tạo việc làm, thu nhập cho ít nhất 500 (năm trăm) lao động trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm của dự án tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại Phụ lục II Nghị định số 118/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12 tháng 11 năm 2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
b) Cho vay với lãi suất bằng 70% lãi suất tín dụng đầu tư của Nhà nước trong từng thời kỳ được áp dụng đối với các dự án ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được tạo ra trong nước từ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được nghiệm thu ở mức “đạt” trở lên và được cơ quan có thẩm quyền công nhận kết quả;
c) Cho vay với lãi suất bằng lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước trong từng thời kỳ được áp dụng đối với các dự án ứng dụng, chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ từ nước ngoài phù hợp với Luật chuyển giao công nghệ.
2. Các nội dung thực hiện dự án được xem xét cho vay bao gồm: mua nguyên, nhiên, vật liệu, dụng cụ, phụ tùng; mua máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ; mua bí quyết công nghệ, chuyển giao công nghệ; thuê chuyên gia trong và ngoài nước.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.4.1.; Điều 19.5.TT.35.4. Nguyên tắc chung về việc cho vay; Điều 19.5.TT.35.8. Hạn mức cho vay)
Điều 19.5.TT.35.7. Bảo đảm tiền vay
(Điều 7 Thông tư số 14/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2016)
1. Khoản đề nghị vay vốn phải có bảo đảm tiền vay với giá trị tối thiểu bằng 100% giá trị khoản vay.
2. Các biện pháp bảo đảm tiền vay được chấp nhận là một trong hai trường hợp sau:
a) Bảo lãnh ngân hàng;
b) Thế chấp tài sản là quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu nhà ở, phương tiện vận tải, máy móc, dây chuyền thiết bị (bao gồm tài sản hiện hữu hoặc tài sản hình thành trong tương lai). Tài sản dùng làm bảo đảm tiền vay phải có nguồn gốc xuất xứ, được tổ chức định giá tài sản có uy tín (thuộc danh mục do Bộ Tài chính công bố) thẩm định, được phép giao dịch, có thanh khoản, không bị tranh chấp và được mua bảo hiểm mọi rủi ro trong suốt thời gian bảo đảm.
3. Trình tự và thủ tục bảo đảm tiền vay, xử lý tài sản bảo đảm tiền vay thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo đảm tiền vay và hợp đồng bảo đảm đã ký.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.35.5. Đối tượng và điều kiện được xem xét vay vốn)
Điều 19.5.TT.35.8. Hạn mức cho vay
(Điều 8 Thông tư số 14/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2016)
1. Quỹ cho vay tối đa 70% tổng vốn đầu tư của dự án và không quá 10 (mười) tỷ đồng/dự án.
2. Thời hạn cho vay cho một dự án tối đa là 36 (ba mươi sáu) tháng.
3. Tổng doanh số cho vay hàng năm không quá 20% và tổng dư nợ cho vay không quá 50% vốn điều lệ của Quỹ. Tổng doanh số cho vay hàng năm đối với các dự án quy định tại Điểm a và b Khoản 1 Điều 6 Thông tư này không lớn hơn 2/3 vốn cho vay theo kế hoạch được phê duyệt.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.35.6. Tiêu chí xác định lãi suất cho vay và nội dung được vay vốn)
Điều 19.5.TT.35.9. Uỷ thác cho vay
(Điều 9 Thông tư số 14/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2016)
1. Nguyên tắc ủy thác:
a) Quỹ ủy thác hoạt động cho vay cho Ngân hàng nhận ủy thác thông qua Hợp đồng ủy thác.
Nội dung của Hợp đồng ủy thác quy định các nội dung về nghĩa vụ, quyền lợi, trách nhiệm của Quỹ và Ngân hàng nhận uỷ thác và các nội dung khác do các bên thoả thuận phù hợp và tuân thủ quy định pháp luật hiện hành về nhận ủy thác, quy định cho vay từ nguồn vốn của Quỹ tại Thông tư này và các văn bản pháp luật có liên quan.
b) Ngân hàng nhận ủy thác thực hiện các nghiệp vụ được uỷ thác theo quy định tại Hợp đồng uỷ thác và quy định của pháp luật hiện hành về cấp tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng và quy trình của Ngân hàng nhận ủy thác.
2. Yêu cầu đối với bên nhận ủy thác:
a) Đáp ứng các điều kiện về thực hiện nhận ủy thác theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 30/2014/TT-NHNN ngày 06 tháng 11 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về ủy thác và nhận ủy thác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi tắt là Thông tư số 30/2014/TT-NHNN);
b) Cam kết cấp tín dụng tối thiểu 30% tổng vốn đầu tư của dự án đã được Quỹ chấp thuận cho vay, trừ trường hợp Ngân hàng bảo lãnh cho khách hàng 100% giá trị khoản vay;
c) Trường hợp có nhiều ngân hàng đáp ứng được các yêu cầu nêu trên, Quỹ sẽ lựa chọn ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu thấp nhất tại thời điểm xem xét lựa chọn Ngân hàng nhận ủy thác.
3. Nội dung, phạm vi uỷ thác:
Quỹ ủy thác cho Ngân hàng nhận ủy thác thực hiện các nghiệp vụ như sau: thẩm định tín dụng; soạn thảo và ký kết hợp đồng cho vay, hợp đồng bảo đảm tiền vay; một số phần việc liên quan đến bảo đảm tiền vay và xử lý bảo đảm tiền vay; giải ngân vốn cho vay; kiểm tra giám sát việc sử dụng vốn vay; thu hồi các khoản vốn cho vay, thu lãi vay và nội dung khác phù hợp với quy định hiện hành về ủy thác và nhận ủy thác.
Nội dung, phạm vi uỷ thác cụ thể cho từng khoản vay được quy định trong Hợp đồng ủy thác.
4. Phí ủy thác:
Phí ủy thác được thỏa thuận giữa Quỹ và Ngân hàng nhận ủy thác nhưng chênh lệch không quá 30% phí ủy thác công bố của Ngân hàng nhận ủy thác tại thời điểm ký Hợp đồng ủy thác đối với từng dự án cho vay.
5. Quy trình phối hợp:
a) Quỹ và Ngân hàng nhận uỷ thác thực hiện ký Hợp đồng uỷ thác nguyên tắc trong đó thoả thuận các hợp tác cơ bản giữa các bên phù hợp với quy định tại Điều 5 Thông tư số 30/2014/TT-NHNN.
b) Quỹ tổ chức đánh giá, xét chọn các dự án theo các tiêu chí khoa học và công nghệ, xác định mục đích sử dụng vốn, quy định về mức lãi suất được áp dụng theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư này và gửi kết quả cho Ngân hàng nhận ủy thác.
c) Ngân hàng nhận ủy thác thực hiện thẩm định tín dụng theo quy định của Ngân hàng sau khi có văn bản đề nghị của Quỹ đối với dự án được Hội đồng đề nghị cho vay.
d) Quỹ tổng hợp kết quả đánh giá của Hội đồng và kết quả thẩm định tín dụng của ngân hàng để trình Hội đồng quản lý Quỹ xem xét phê duyệt cho vay.
đ) Trên cơ sở quyết định cho vay bằng văn bản của Hội đồng quản lý Quỹ, hai bên thực hiện ký Hợp đồng uỷ thác chi tiết đối với dự án cho vay.
e) Quỹ và Ngân hàng nhận uỷ thác thực hiện các nghĩa vụ và trách nhiệm theo các quy định của Thông tư này và các điều khoản tại Hợp đồng uỷ thác. Quy trình phối hợp cụ thể giữa các bên được quy định cụ thể tại Hợp đồng ủy thác.
g) Hai bên thực hiện thanh lý Hợp đồng uỷ thác khi các bên liên quan đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc khi hợp đồng được chấm dứt theo quy định của pháp luật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 22.3.TT.43.5. Hợp đồng ủy thác; Điều 19.5.TT.35.11. Tổ chức đánh giá, thẩm định, phê duyệt)
Điều 19.5.TT.35.10. Hồ sơ đăng ký
(Điều 10 Thông tư số 14/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2016)
1. Thời gian nhận hồ sơ: Hằng năm, Quỹ thông báo thời hạn nộp hồ sơ trên Cổng thông tin điện tử của Quỹ và hướng dẫn về điều kiện, thủ tục có liên quan.
2. Hồ sơ đăng ký được lập thành 02 (hai) bộ theo quy định của Quỹ, bao gồm:
a) Đơn đề nghị vay vốn theo Mẫu 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Thuyết minh dự án ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất và đời sống theo Mẫu 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Tài liệu pháp lý của khách hàng gồm: đăng ký kinh doanh và điều lệ doanh nghiệp; giấy tờ chứng minh năng lực pháp lý; giấy tờ chứng minh người đại diện theo pháp luật và văn bản phê duyệt phương án vay vốn;
d) Tài liệu pháp lý của dự án: văn bản phê duyệt của các cơ quan có thẩm quyền và các cơ quan chức năng về dự án đầu tư (nếu có). Các giấy phép, bản quyền cho công nghệ ứng dụng, các hạng mục xây dựng, xuất nhập khẩu, sản xuất sản phẩm của dự án;
đ) Tài liệu chứng minh năng lực tài chính, năng lực quản lý, chuyên môn, cơ sở vật chất kỹ thuật của khách hàng: báo cáo tài chính có kiểm toán 2 năm gần nhất; xác nhận của cơ quan thuế; nhân lực theo ngành nghề phục vụ cho việc triển khai dự án; các dự án tương tự đã thực hiện; mặt bằng, nhà xưởng máy móc thiết bị;
e) Hồ sơ bảo đảm tiền vay cho khoản vay: các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền quản lý, quyền sử dụng; định giá tài sản; bảo hiểm rủi ro;
g) Các tài liệu khác theo quy định của Ngân hàng nhận ủy thác.
3. Khách hàng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến hồ sơ đăng ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, tài liệu đó.
4. Hồ sơ hợp lệ đáp ứng đầy đủ theo quy định tại khoản 2 Điều này sẽ được Cơ quan điều hành Quỹ đưa vào đánh giá, thẩm định theo quy định.
Mẫu 01.docx
Mẫu 02.docx
Phụ lục 1.docx
Phụ lục 2.docx
Phụ lục 3a.docx
Phụ lục 3b.docx
Phụ lục 4.docx
Phụ lục 5.docx
Phụ lục 6.docx
Phụ lục 7.docx
Phụ lục 8.docx
Điều 19.5.TT.35.11. Tổ chức đánh giá, thẩm định, phê duyệt
(Điều 11 Thông tư số 14/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2016)
1. Đánh giá khoa học và công nghệ:
a) Quỹ thực hiện việc đánh giá khoa học và công nghệ của dự án đề nghị vay vốn thông qua Hội đồng khoa học và công nghệ do Quỹ thành lập (sau đây gọi tắt là Hội đồng). Hội đồng có trách nhiệm tư vấn cho Quỹ về việc cho vay hoặc không cho vay, mức vốn vay, lãi suất vay và thời hạn vay.
b) Số lượng, cơ cấu tổ chức và quy trình làm việc của Hội đồng được thực hiện theo Quy chế do Hội đồng quản lý Quỹ ban hành.
c) Nội dung đánh giá:
- Đánh giá về sự phù hợp của dự án với phạm vi, đối tượng cho vay của Quỹ quy định tại Điều 1 và Khoản 1 Điều 5 của Thông tư này;
- Đánh giá, thẩm định công nghệ của dự án đầu tư được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.
d) Kết quả đánh giá của Hội đồng được ghi vào biên bản họp hội đồng và được gửi cho Quỹ để triển khai các công việc tiếp theo:
- Trường hợp Hội đồng đề nghị cho vay, Quỹ gửi hồ sơ dự án cho Ngân hàng nhận ủy thác để thẩm định tín dụng;
- Trường hợp Hội đồng đề nghị không cho vay, Quỹ gửi văn bản thông báo cho khách hàng về kết quả đánh giá đối với dự án.
đ) Trong một số trường hợp cần thiết khi có đề nghị của Hội đồng và được Cơ quan điều hành Quỹ chấp thuận, Quỹ và thành viên đại diện Hội đồng có thể tiến hành thẩm định thực tế tại địa điểm triển khai dự án trước khi đưa ra ý kiến kết luận về kết quả đánh giá dự án.
2. Thẩm định tín dụng:
a) Việc thẩm định tín dụng dự án sẽ do Ngân hàng nhận ủy thác thực hiện theo các quy định của tổ chức và các quy định hiện hành của Nhà nước đối với tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
b) Kết quả thẩm định tín dụng của Ngân hàng nhận ủy thác được thông báo cho Quỹ bằng văn bản theo mẫu được quy định tại Hợp đồng uỷ thác.
3. Phê duyệt dự án:
a) Tổng hợp kết quả đánh giá, thẩm định:
Quỹ tổng hợp kết quả đánh giá của Hội đồng và kết quả thẩm định tín dụng của Ngân hàng để trình Hội đồng quản lý Quỹ xem xét phê duyệt. Dự án được Quỹ đề nghị cho vay phải được Hội đồng đề nghị cho vay và Ngân hàng nhận ủy thác đề nghị cấp tín dụng.
Trường hợp Ngân hàng nhận ủy thác đề nghị không cấp tín dụng, Quỹ gửi văn bản thông báo cho khách hàng về kết quả đánh giá và thẩm định đối với dự án.
b) Thông báo kết quả phê duyệt dự án:
Quỹ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng nhận ủy thác và khách hàng về quyết định cho vay/không cho vay của Quỹ đối với hồ sơ dự án sau khi có kết quả phê duyệt của Hội đồng quản lý Quỹ để các bên biết và phối hợp thực hiện.
4. Thời gian xử lý và thông báo kết quả đánh giá, thẩm định dự án tối đa là 06 (sáu) tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.35.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 19.5.TT.35.5. Đối tượng và điều kiện được xem xét vay vốn; Điều 19.5.TT.35.9. Uỷ thác cho vay; Điều 19.5.TT.35.17. Quyền và nghĩa vụ của Quỹ)
Điều 19.5.TT.35.12. Hủy bỏ quyết định cho vay
(Điều 12 Thông tư số 14/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2016)
1. Trong thời gian kể từ ngày quyết định cho vay có hiệu lực đến thời điểm ký hợp đồng thực hiện, Quỹ có quyền hủy bỏ quyết định cho vay đối với dự án nếu phát hiện một trong các trường hợp sau:
a) Khách hàng có giả mạo, gian lận hoặc khai báo không trung thực trong hồ sơ đăng ký thực hiện dự án;
b) Vi phạm các yêu cầu đối với khách hàng quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư này;
c) Có sự trùng lắp về kinh phí thực hiện dự án từ các nguồn khác của ngân sách nhà nước.
2. Khách hàng có quyết định bị hủy bỏ phải chịu các hình thức xử lý theo quy định hiện hành có liên quan.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.35.5. Đối tượng và điều kiện được xem xét vay vốn)
Điều 19.5.TT.35.13. Giải ngân vốn vay
(Điều 13 Thông tư số 14/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2016)
1. Quỹ chuyển vốn cho vay vào tài khoản được mở riêng cho Quỹ tại Ngân hàng nhận ủy thác sau khi ký Hợp đồng ủy thác.
2. Ngân hàng nhận ủy thác thực hiện giải ngân phù hợp với tiến độ dự án, kỳ hạn rút vốn được quy định trong Hợp đồng tín dụng, theo quy định của pháp luật liên quan và chuyển cho Quỹ bản sao các chứng từ liên quan trong 03 (ba) ngày làm việc, kể từ thời điểm giải ngân.
3. Trường hợp phải dừng giải ngân vốn vay, thu hồi nợ trước hạn do khách hàng vi phạm các thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng, Ngân hàng nhận ủy thác phải có văn bản thông báo cho Quỹ để xử lý theo quy định.
Điều 19.5.TT.35.14. Quản lý giám sát khoản vay
(Điều 14 Thông tư số 14/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2016)
1. Quỹ phối hợp với Ngân hàng nhận ủy thác thực hiện kiểm tra đối với các khoản vay theo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu quản lý để đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay.
2. Quỹ giám sát Ngân hàng nhận ủy thác việc thực hiện Hợp đồng ủy thác để đôn đốc việc thu hồi nợ, kịp thời xử lý những phát sinh liên quan đến khoản vay và các vấn đề có liên quan khác.
3. Công tác kiểm tra, giám sát được lập thành biên bản để làm căn cứ xử lý và lưu giữ hồ sơ theo quy định.
Điều 19.5.TT.35.15. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ vay
(Điều 15 Thông tư số 14/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2016)
1. Quỹ xem xét, thực hiện điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ vay trong trường hợp khách hàng không có khả năng trả nợ đúng kỳ hạn do tạm thời gặp khó khăn nhưng có khả năng khắc phục được.
2. Trước kỳ hạn trả nợ 02 (hai) tháng, khách hàng phải có đơn đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ vay theo Mẫu 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này cùng tài liệu chứng minh nguyên nhân chậm trả và phương án trả nợ mới gửi Ngân hàng nhận ủy thác và Quỹ.
3. Quỹ và Ngân hàng nhận uỷ thác thực hiện kiểm tra tình trạng sử dụng vốn vay đúng mục đích, thẩm định phương án trả nợ mới để trình Giám đốc Quỹ quyết định điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc Hội đồng Quản lý quỹ quyết định gia hạn nợ vay.
4. Thời gian cho mỗi lần gia hạn nợ vay không quá 1/3 (một phần ba) thời hạn ghi trong hợp đồng cho vay. Tổng thời gian gia hạn nợ của một dự án vay vốn không vượt quá thời hạn cho vay của dự án đó.
5. Các khoản vay chậm trả không được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ thì số nợ quá hạn phải trả được chuyển sang nợ quá hạn và chịu lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn của cả gốc và lãi, tính từ thời điểm quá hạn. Đối với các trường hợp cho vay không lấy lãi, khi được gia hạn, khách hàng phải chịu lãi suất vay bằng lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước do Bộ Tài chính công bố.
6. Đối với điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, Quỹ xem xét, quyết định trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Đối với gia hạn nợ vay, Quỹ xem xét, quyết định trong thời hạn 45 (bốn mươi lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Mẫu 03.docx
Điều 19.5.TT.35.16. Chế độ thông tin, báo cáo và lưu giữ hồ sơ
(Điều 16 Thông tư số 14/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2016)
1. Chế độ thông tin, báo cáo:
Quỹ có trách nhiệm báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan chức năng về tình hình hoạt động cho vay theo định kỳ 01 (một) năm/lần hoặc đột xuất theo yêu cầu quản lý.
2. Lập và lưu giữ hồ sơ:
a) Ngân hàng nhận ủy thác chịu trách nhiệm lập và bảo quản hồ sơ tín dụng theo quy định của ngân hàng và các quy định hiện hành của Nhà nước đối với tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Ngân hàng nhận ủy thác có trách nhiệm gửi Quỹ 01 (một) bộ hồ sơ tín dụng (bản sao có xác nhận của ngân hàng) trước khi thanh lý Hợp đồng uỷ thác và khi có yêu cầu của Quỹ bằng văn bản;
c) Quỹ có trách nhiệm bảo quản hồ sơ theo quy định hiện hành của Nhà nước. Hồ sơ lưu giữ bao gồm: các hồ sơ thu nhận được do khách hàng cung cấp từ ban đầu và trong quá trình giải quyết công việc; các tờ trình, báo cáo, biên bản làm việc, biên bản kiểm tra, quyết định cấp tín dụng; các hợp đồng, các tài liệu tài chính và pháp lý, chứng từ có liên quan đến khoản vay, bảo đảm tiền vay của các bên tham gia hợp đồng.
Điều 19.5.TT.35.17. Quyền và nghĩa vụ của Quỹ
(Điều 17 Thông tư số 14/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2016)
1. Yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu liên quan đến dự án vay vốn, từ chối cho vay nếu dự án không đạt yêu cầu khi đánh giá, thẩm định theo quy định tại Điều 11 Thông tư này.
2. Quyết định lựa chọn Ngân hàng nhận ủy thác nhằm đảm bảo việc sử dụng vốn vay an toàn hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.
3. Có quyền giám sát, kiểm tra Ngân hàng nhận ủy thác thực hiện Hợp đồng ủy thác đồng thời yêu cầu Ngân hàng nhận uỷ thác báo cáo, cung cấp tài liệu, thông tin về tình hình, kết quả thực hiện Hợp đồng ủy thác.
4. Phối hợp với Ngân hàng nhận ủy thác kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng, kiểm tra tài sản đảm bảo tiền vay, gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ theo quy định.
5. Từ chối các yêu cầu của Ngân hàng nhận ủy thác trái với những thỏa thuận trong Hợp đồng ủy thác, xử lý theo thẩm quyền hoặc khởi kiện trước pháp luật khi Ngân hàng nhận ủy thác vi phạm Hợp đồng ủy thác.
6. Thực hiện đầy đủ và đúng hạn việc chuyển vốn ủy thác, trả phí ủy thác cho Ngân hàng nhận ủy thác theo thoả thuận tại Hợp đồng uỷ thác.
7. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo nội dung của Hợp đồng ủy thác hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.35.11. Tổ chức đánh giá, thẩm định, phê duyệt)
Điều 19.5.TT.35.18. Quyền và nghĩa vụ của bên vay
(Điều 18 Thông tư số 14/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2016)
1. Từ chối các yêu cầu của Quỹ và Ngân hàng nhận ủy thác không đúng với các quy định của pháp luật và thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng; khiếu nại, khởi kiện việc vi phạm Hợp đồng tín dụng theo quy định pháp luật.
2. Yêu cầu cấp vốn vay khi có đủ điều kiện cấp vốn.
3. Sử dụng vốn vay đúng mục đích, hoàn trả nợ gốc, lãi vay và các khoản phí đầy đủ, đúng thời hạn, thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng.
4. Cung cấp đầy đủ, kịp thời, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến việc vay vốn cho Quỹ và Ngân hàng nhận ủy thác. Phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho các bên thực hiện việc kiểm tra, giám sát theo quy định.
5. Báo cáo kết quả thực hiện dự án cho Quỹ sau khi dự án kết thúc.
6. Chịu trách nhiệm trước pháp luật trong trường hợp vi phạm Hợp đồng tín dụng.
Điều 19.5.TT.36.3. Nguyên tắc quản lý đề tài
(Điều 3 Thông tư số 15/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017)
1. Quỹ thực hiện đánh giá xét chọn, đánh giá kết quả thực hiện đề tài theo các nguyên tắc sau đây:
a) Đánh giá thông qua Hội đồng khoa học và công nghệ (sau đây gọi là Hội đồng khoa học) bao gồm các chuyên gia cùng ngành, liên ngành do Quỹ thành lập và chuyên gia tư vấn độc lập (khi cần thiết);
b) Đánh giá dựa trên hồ sơ;
c) Bảo đảm tính khách quan, dân chủ, bình đẳng;
d) Bảo đảm chất lượng nghiên cứu theo chuẩn mực quốc tế.
2. Các đề tài được lựa chọn để tài trợ đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Phù hợp với định hướng nghiên cứu ứng dụng do Quỹ ban hành;
b) Phát triển, áp dụng các kết quả nghiên cứu cơ bản hoặc xác định những phương pháp, cách thức mới để giải quyết những vấn đề cụ thể, phục vụ con người và xã hội.
3. Việc quản lý kinh phí đề tài thực hiện theo Thông tư liên tịch số 55/2015/ TTLT-BTC-BKHCN ngày 22/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước và Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 30/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước và các quy định khác có liên quan.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Thông tư liên tịch 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN Hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước ban hành ngày 22/04/2015; Điều 19.5.TL.10.1. Phạm vi điều chỉnh)
Điều 19.5.TT.36.4. Tài trợ hoạt động hợp tác quốc tế trong đề tài
(Điều 4 Thông tư số 15/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017)
Quỹ tài trợ thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế trong đề tài đối với các nội dung sau đây:
1. Cử thành viên tham gia thực hiện đề tài đi nghiên cứu các nội dung của đề tài ở nước ngoài trong thời gian không quá 06 (sáu) tháng.
2. Tiếp nhận chuyên gia nước ngoài đến Việt Nam làm việc, hợp tác nghiên cứu liên quan đến nội dung đề tài.
Điều 19.5.TT.36.5. Chuyên gia đánh giá
(Điều 5 Thông tư số 15/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017)
1. Chuyên gia đánh giá là các nhà khoa học, nhà quản lý được Quỹ mời tư vấn trong các hoạt động đánh giá xét chọn, đánh giá kết quả thực hiện đề tài. Chuyên gia đánh giá phải đáp ứng các tiêu chí sau đây:
a) Chuyên gia đánh giá là nhà khoa học phải có kiến thức và kinh nghiệm phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu của đề tài: có kết quả nghiên cứu được công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín hoặc sách chuyên khảo (đối với các lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn) trong thời gian 05 (năm) năm gần nhất; hoặc là tác giả sáng chế, giải pháp hữu ích, giống cây trồng được cấp văn bằng bảo hộ trong thời gian 05 (năm) năm gần nhất hoặc có kết quả nghiên cứu được ứng dụng và kết quả nghiên cứu đó được công bố trong thời gian 10 (mười) năm gần nhất. Trường hợp đặc biệt do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định.
Chuyên gia đánh giá là nhà quản lý phải hoạt động trong lĩnh vực hoặc làm việc/công tác liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
b) Có điều kiện tham gia công việc tư vấn với trách nhiệm cao, trung thực, khách quan.
2. Chuyên gia đánh giá chịu trách nhiệm về ý kiến tư vấn, đánh giá của mình; giữ bí mật thông tin liên quan về đề tài.
3. Chuyên gia đánh giá không tham gia đánh giá đề tài do mình đăng ký làm chủ nhiệm hoặc tham gia thực hiện, đề tài do tổ chức nơi mình công tác đăng ký chủ trì, đề tài mà chuyên gia có quyền và lợi ích liên quan hoặc có lý do khác ảnh hưởng đến tính khách quan của việc đánh giá.
Điều 19.5.TT.36.6. Hội đồng khoa học
(Điều 6 Thông tư số 15/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017)
1. Hội đồng khoa học do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ để tư vấn cho Quỹ về các vấn đề sau đây:
a) Hướng nghiên cứu ứng dụng do Quỹ tài trợ;
b) Đánh giá xét chọn, đánh giá kết quả thực hiện đề tài;
c) Các vấn đề khác liên quan đến hoạt động của Quỹ.
2. Hội đồng khoa học bao gồm các thành viên là các nhà khoa học, nhà quản lý. Thành viên Hội đồng khoa học được lựa chọn theo các tiêu chí sau đây:
a) Đáp ứng các tiêu chí như đối với chuyên gia đánh giá quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư này;
b) Được các nhà khoa học, nhà quản lý trong cùng lĩnh vực chuyên môn tín nhiệm giới thiệu;
c) Thuộc cơ sở dữ liệu chuyên gia của Quỹ;
d) Cam kết tham gia và thực hiện các quy định của Quỹ.
3. Hội đồng khoa học hoạt động theo quy chế do Hội đồng quản lý Quỹ ban hành.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.36.10. Phương thức, tiêu chí đánh giá xét chọn đề tài; Điều 19.5.TT.36.24. Đánh giá kết quả thực hiện đề tài)
Điều 19.5.TT.36.7. Hồ sơ đăng ký thực hiện đề tài
(Điều 7 Thông tư số 15/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017)
1. Hàng năm, Quỹ thông báo các hướng nghiên cứu ứng dụng do Quỹ tài trợ, hướng dẫn về điều kiện, thủ tục có liên quan và thời hạn nộp hồ sơ trên Cổng thông tin điện tử của Quỹ.
2. Căn cứ thông báo của Quỹ, các tổ chức, cá nhân nhà khoa học đề xuất đề tài, lập Hồ sơ đăng ký thực hiện đề tài và gửi đến Quỹ theo quy định.
3. Hồ sơ đăng ký thực hiện đề tài gồm 01 (một) bộ hồ sơ bản giấy và hồ sơ điện tử mẫu được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:
a) Đơn đăng ký đề tài (Mẫu NCUD01);
b) Thuyết minh đề tài (Mẫu NCUD02);
c) Lý lịch khoa học của chủ nhiệm đề tài và các thành viên (Mẫu NCUD03) và các tài liệu chứng minh thành tích nghiên cứu;
d) Tài liệu liên quan khác nếu tổ chức, cá nhân thấy cần thiết bổ sung làm tăng tính thuyết phục của hồ sơ.
4. Hồ sơ được nộp trực tiếp tại Văn phòng Quỹ hoặc qua đường bưu điện (đối với hồ sơ bản giấy) và đường điện tử (đối với hồ sơ bản điện tử) trong thời hạn theo thông báo của Quỹ.
Hồ sơ có đầy đủ các biểu mẫu và đáp ứng các yêu cầu quy định tại Khoản 3 Điều này sẽ được Quỹ xác nhận về việc tiếp nhận hồ sơ (bản giấy nếu nộp trực tiếp, bản điện tử nếu nộp qua đường bưu điện).
Mẫu NCUD01.doc
Mẫu NCUD02.doc
Mẫu NCUD03.doc
Điều 19.5.TT.36.8. Yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài
(Điều 8 Thông tư số 15/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017)
1. Đối với tổ chức chủ trì đề tài:
Có tư cách pháp nhân, có năng lực hoạt động phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của đề tài, có đủ các điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ hoạt động nghiên cứu của đề tài.
2. Đối với chủ nhiệm đề tài:
a) Có chuyên môn phù hợp với nội dung nghiên cứu của đề tài;
b) Có năng lực nghiên cứu đáp ứng yêu cầu của đề tài: Trình độ từ đại học trở lên và có kết quả nghiên cứu chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
- Có kết quả nghiên cứu được công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín hoặc là tác giả sáng chế, giống cây trồng được cấp văn bằng bảo hộ trong thời gian năm 05 (năm) năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
- Có kết quả nghiên cứu đã được công bố (bài báo trên tạp chí khoa học quốc tế hoặc quốc gia có uy tín, bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích, giống cây trồng) trong thời gian 10 (mười) năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ được ứng dụng;
c) Có đủ thời gian để hoàn thành nội dung nghiên cứu của đề tài theo quy định. Trường hợp chủ nhiệm đề tài đi công tác, làm việc tại nước ngoài, tổng thời gian ở nước ngoài không quá 1/3 thời gian thực hiện đề tài.
3. Thành viên nhóm nghiên cứu đề tài phải có trình độ chuyên môn và kỹ năng phù hợp với nội dung nghiên cứu của đề tài, bao gồm:
a) Thành viên thực hiện chính, thư ký khoa học: có trình độ từ đại học trở lên; có kết quả nghiên cứu phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu của đề tài được công bố trên các tạp chí quốc gia hoặc quốc tế có uy tín hoặc có bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích, giống cây trồng được cấp văn bằng bảo hộ trong thời gian 05 (năm) năm tính đến thời điểm kết thúc nhận hồ sơ;
b) Thành viên có trình độ từ đại học trở lên và có kết quả nghiên cứu phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu của đề tài được công bố trên tạp chí quốc gia hoặc quốc tế, bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích, giống cây trồng;
c) Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ khác.
4. Tại cùng một thời điểm, mỗi cá nhân làm chủ nhiệm không quá 01 (một) đề tài do Quỹ tài trợ (trừ trường hợp là nhiệm vụ đột xuất có ý nghĩa quan trọng về khoa học và thực tiễn).
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.36.16. Thay đổi tổ chức chủ trì đề tài; Điều 19.5.TT.36.17. Thay đổi chủ nhiệm đề tài; Điều 19.5.TT.36.20. Điều chỉnh khác đối với đề tài)
Điều 19.5.TT.36.9. Yêu cầu về thời gian thực hiện và kết quả của đề tài
(Điều 9 Thông tư số 15/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017)
1. Thời gian thực hiện đề tài không quá 36 (ba mươi sáu) tháng (không kể thời gian gia hạn).
2. Kết quả của đề tài:
a) Đối với đề tài trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, kết quả của đề tài là những phương pháp, cách thức mới để giải quyết các vấn đề về xã hội, con người;
b) Đối với đề tài trong lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật, kết quả của đề tài là công nghệ mới, bao gồm bí quyết kỹ thuật, phương án, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật, giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ.
3. Sản phẩm của đề tài trong lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật phải đáp ứng một trong các yêu cầu sau đây:
a) 02 (hai) bằng độc quyền sáng chế hoặc 02 (hai) bằng bảo hộ giống cây trồng hoặc 01 (một) bằng độc quyền sáng chế và 01 (một) bằng bảo hộ giống cây trồng;
b) 01 (một) bằng độc quyền sáng chế hoặc 01 (một) bằng bảo hộ giống cây trồng; và 01 (một) bài báo công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín hoặc 01 (một) bằng bảo hộ độc quyền giải pháp hữu ích.
Trường hợp chưa được cấp bằng độc quyền sáng chế/bằng bảo hộ giống cây trồng thì phải có thông báo chấp nhận đơn và minh chứng về việc tiếp nhận yêu cầu thẩm định nội dung của cơ quan có thẩm quyền cấp bằng độc quyền sáng chế/bằng bảo hộ giống cây trồng và kết quả tra cứu khả năng bảo hộ từ các cơ quan, tổ chức có chứng nhận hoạt động hợp pháp.
4. Sản phẩm của đề tài trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn phải đáp ứng một trong các yêu cầu sau đây:
a) 02 (hai) bài báo công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín;
b) 01 (một) bài báo công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín và 01 (một) bài báo công bố trên tạp chí quốc gia có uy tín;
Trường hợp do đặc thù của vấn đề nghiên cứu không thể công bố trên các tạp chí quốc tế thì sản phẩm đề tài phải có ít nhất 01 (một) sách chuyên khảo (đã xuất bản) và 02 (hai) bài báo công bố trên tạp chí quốc gia có uy tín. Hội đồng khoa học đánh giá xét chọn đề xuất các trường hợp này để Quỹ xem xét, quyết định.
5. Chủ nhiệm đề tài là tác giả của ít nhất 01 (một) bài báo công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín hoặc 01 (một) bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích hoặc 01 (một) bằng bảo hộ giống cây trồng từ kết quả của đề tài.
6. Công trình khoa học là sản phẩm của đề tài quy định tại Điều này phải được ghi rõ là kết quả nghiên cứu của đề tài được Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia tài trợ.
Điều 19.5.TT.36.10. Phương thức, tiêu chí đánh giá xét chọn đề tài
(Điều 10 Thông tư số 15/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017)
1. Quỹ thực hiện việc đánh giá xét chọn đề tài thông qua Hội đồng khoa học quy định tại Điều 6 của Thông tư này.
2. Tiêu chí đánh giá xét chọn đề tài:
a) Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu và sự phù hợp với hướng nghiên cứu ứng dụng được Quỹ tài trợ;
b) Tính sáng tạo, ý nghĩa khoa học, khả năng được ứng dụng của vấn đề nghiên cứu được đề xuất, ý nghĩa thực tiễn và tác động đối với phát triển kinh tế - xã hội;
c) Mục tiêu, nội dung rõ ràng; phương pháp và kế hoạch nghiên cứu phù hợp để đạt được mục tiêu; kết quả dự kiến, khả năng thành công của đề tài; dự toán kinh phí nghiên cứu hợp lý;
d) Năng lực, kinh nghiệm nghiên cứu của chủ nhiệm đề tài;
đ) Năng lực, kinh nghiệm nghiên cứu của các thành viên tham gia thực hiện; điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật của tổ chức chủ trì phục vụ nghiên cứu.
3. Hội đồng khoa học đánh giá xét chọn đề tài theo phương thức do Hội đồng quản lý Quỹ quy định trong Quy chế làm việc của Hội đồng khoa học.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.36.6. Hội đồng khoa học)
Điều 19.5.TT.36.11. Thẩm định, phê duyệt và công bố danh mục đề tài
(Điều 11 Thông tư số 15/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017)
1. Cơ quan điều hành Quỹ tổ chức thẩm định nội dung thuyết minh và dự toán kinh phí của đề tài được Hội đồng khoa học đề nghị tài trợ theo quy định của Quỹ.
Cơ quan điều hành Quỹ lập báo cáo kết quả đánh giá xét chọn đề tài, nhận xét về sự phù hợp của quá trình đánh giá xét chọn, thẩm định và trình Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định.
2. Căn cứ báo cáo của Cơ quan điều hành Quỹ về kết quả đánh giá xét chọn, thẩm định đề tài và khả năng tài chính của Quỹ, Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định phê duyệt danh mục kinh phí các đề tài được Quỹ tài trợ. Trường hợp cần thiết, Hội đồng quản lý Quỹ lấy thêm ý kiến của chuyên gia đánh giá độc lập trước khi quyết định.
3. Trong thời gian 05 (năm) tháng kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, Quỹ công bố danh mục các đề tài được tài trợ trên Cổng thông tin điện tử, gửi Thông báo tài trợ, hướng dẫn các thủ tục cần thiết đến tổ chức, cá nhân được nhận tài trợ để hoàn thiện thuyết minh đề tài theo nội dung và kinh phí được phê duyệt.
4. Trong thời gian kể từ ngày có quyết định phê duyệt danh mục các đề tài được tài trợ đến thời điểm ký hợp đồng thực hiện, Quỹ có quyền hủy bỏ quyết định phê duyệt tài trợ cho đề tài thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm đề tài có giả mạo, gian lận hoặc khai báo không trung thực trong hồ sơ đăng ký thực hiện đề tài;
b) Vi phạm các yêu cầu đối với tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài;
c) Có sự trùng lặp về kinh phí thực hiện đề tài từ các nguồn khác của ngân sách nhà nước;
d) Chủ nhiệm đề tài và tổ chức chủ trì không hoàn thiện thuyết minh đề tài và hợp đồng theo yêu cầu.
Tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm đề tài có quyết định bị hủy bỏ phải chịu các hình thức xử lý theo quy định hiện hành.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.36.22. Chấm dứt hợp đồng)
Điều 19.5.TT.36.12. Hợp đồng nghiên cứu khoa học
(Điều 12 Thông tư số 15/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017)
1. Cơ quan điều hành Quỹ tiến hành trao đổi, thống nhất, ký hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (sau đây gọi là hợp đồng) với chủ nhiệm đề tài và tổ chức chủ trì theo danh mục kinh phí đã được Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt (Mẫu NCUD04) quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Trong trường hợp cần thiết, Cơ quan điều hành Quỹ tổ chức kiểm tra thực tế đối với tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài trước khi ký kết hợp đồng.
2. Trong thời gian 03 (ba) tháng kể từ thời điểm Quỹ gửi Thông báo tài trợ, nếu chủ nhiệm đề tài và tổ chức chủ trì không hoàn thiện thuyết minh đề tài và hợp đồng, Cơ quan điều hành Quỹ đề nghị Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định hủy bỏ việc tài trợ đối với đề tài.
3. Hợp đồng là căn cứ pháp lý trong quá trình thực hiện, kiểm tra, đánh giá đề tài và giải quyết các vấn đề liên quan đến đề tài. Thuyết minh đề tài sau khi được phê duyệt và các văn bản điều chỉnh trong quá trình thực hiện (nếu có) là bộ phận không tách rời của hợp đồng.
4. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề phát sinh có thể làm thay đổi nội dung của hợp đồng, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản để Quỹ xem xét, quyết định.
Mẫu NCUD04.doc
Điều 19.5.TT.36.13. Báo cáo và đánh giá định kỳ
(Điều 13 Thông tư số 15/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017)
1. Căn cứ tiến độ, nội dung nghiên cứu ghi trong hợp đồng, chủ nhiệm đề tài và tổ chức chủ trì lập Báo cáo định kỳ tình hình thực hiện đề tài, tình hình sử dụng kinh phí của đề tài (Mẫu NCUD05) quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và gửi đến Quỹ theo quy định.
2. Quỹ tổ chức đánh giá định kỳ về tiến độ, kết quả thực hiện và tình hình sử dụng kinh phí của đề tài thông qua Báo cáo định kỳ tình hình thực hiện đề tài; trong trường hợp cần thiết, Quỹ tổ chức kiểm tra thực tế tình hình thực hiện đề tài.
Kết quả kiểm tra được ghi nhận bằng biên bản có xác nhận của các bên liên quan.
3. Kết quả đánh giá định kỳ và kiểm tra thực tế được thông báo tới chủ nhiệm đề tài là căn cứ để quyết định việc tiếp tục thực hiện hợp đồng.
Đối với đề tài vi phạm các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng, Quỹ xem xét mức độ vi phạm để xử lý theo quy định hiện hành.
Mẫu NCUD05.doc
Điều 19.5.TT.36.14. Điều chỉnh tên, mục tiêu, sản phẩm của đề tài
(Điều 14 Thông tư số 15/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017)
1. Đối với đề tài thực hiện theo phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng: Không được phép điều chỉnh.
2. Đối với đề tài thực hiện theo phương thức khoán chi từng phần: Việc điều chỉnh do Quỹ xem xét, quyết định trên cơ sở tư vấn của Hội đồng khoa học hoặc chuyên gia tư vấn độc lập.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.36.21. Trình tự, thủ tục điều chỉnh)
Điều 19.5.TT.36.15. Điều chỉnh kinh phí thực hiện đề tài
(Điều 15 Thông tư số 15/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017)
Việc điều chỉnh kinh phí thực hiện đề tài (theo phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng và theo phương thức khoán chi từng phần) được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 30/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.36.21. Trình tự, thủ tục điều chỉnh)
Điều 19.5.TT.36.16. Thay đổi tổ chức chủ trì đề tài
(Điều 16 Thông tư số 15/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017)
1. Quỹ xem xét việc thay đổi tổ chức chủ trì trong trường hợp có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc sáp nhập, chia tách, giải thể tổ chức chủ trì hoặc tổ chức chủ trì hiện tại không đáp ứng được các yêu cầu quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư này.
2. Tổ chức chủ trì mới phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư này.
3. Tổ chức chủ trì hiện tại, tổ chức chủ trì mới và chủ nhiệm đề tài đề nghị bằng văn bản để Quỹ xem xét, quyết định.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.36.8. Yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài; Điều 19.5.TT.36.21. Trình tự, thủ tục điều chỉnh)
Điều 19.5.TT.36.17. Thay đổi chủ nhiệm đề tài
(Điều 17 Thông tư số 15/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017)
1. Việc thay đổi chủ nhiệm đề tài chỉ được thực hiện khi tổ chức chủ trì có văn bản gửi đến Quỹ và thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Chủ nhiệm đề tài đi học tập, công tác dài hạn trên 06 (sáu) tháng liên tục ở nước ngoài, không tham gia các hoạt động nghiên cứu của đề tài;
b) Chủ nhiệm đề tài bị ốm đau, bệnh tật không có khả năng điều hành hoạt động nghiên cứu của đề tài (có văn bản đề nghị của chủ nhiệm đề tài hoặc người được ủy quyền hoặc xác nhận của cơ quan y tế);
c) Chủ nhiệm đề tài tử vong hoặc mất tích trên 06 (sáu) tháng;
d) Chủ nhiệm đề tài không hoàn thành tiến độ và nội dung đề tài theo hợp đồng mà không có lý do chính đáng, vi phạm nguyên tắc quản lý tài chính theo kết luận của đoàn kiểm tra, thanh tra hoặc phải đình chỉ công tác;
đ) Chủ nhiệm đề tài có văn bản đề nghị thay đổi chủ nhiệm đề tài vì lý do cá nhân khác không thể tiếp tục thực hiện công việc được giao.
2. Chủ nhiệm đề tài mới phải đáp ứng các yêu cầu tại Khoản 2 Điều 8 của Thông tư này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.36.8. Yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài; Điều 19.5.TT.36.21. Trình tự, thủ tục điều chỉnh)
Điều 19.5.TT.36.18. Điều chỉnh nội dung của đề tài
(Điều 18 Thông tư số 15/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017)
1. Đối với đề tài thực hiện theo phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng: Chủ nhiệm đề tài, Tổ chức chủ trì đề tài được chủ động điều chỉnh nội dung đề tài và tự chịu trách nhiệm về quyết định điều chỉnh của mình nhưng không làm thay đổi mục tiêu, thời gian, kết quả nghiên cứu của đề tài và tổng kinh phí thực hiện đề tài.
2. Đối với đề tài thực hiện theo phương thức khoán chi từng phần: Chủ nhiệm đề tài và tổ chức chủ trì đề tài phải có văn bản báo cáo Quỹ. Trên cơ sở đó Quỹ xem xét, quyết định việc điều chỉnh nội dung đối với từng trường hợp cụ thể. Trường hợp cần thiết, Quỹ lấy ý kiến tư vấn của Hội đồng khoa học hoặc chuyên gia tư vấn độc lập.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.36.21. Trình tự, thủ tục điều chỉnh)
Điều 19.5.TT.36.19. Điều chỉnh thời gian thực hiện đề tài
(Điều 19 Thông tư số 15/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017)
1. Trường hợp đề tài không có khả năng hoàn thành đúng thời hạn theo hợp đồng, chậm nhất 60 (sáu mươi) ngày trước khi kết thúc thời hạn thực hiện hợp đồng, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài phải báo cáo bằng văn bản, giải trình lý do và kiến nghị về việc gia hạn thực hiện đề tài gửi Quỹ kèm theo báo cáo tình hình thực hiện đề tài đến thời điểm đề nghị gia hạn thực hiện. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ khi nhận được đề nghị, Quỹ xem xét và có văn bản trả lời về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận gia hạn thực hiện đề tài. Thời gian gia hạn tối đa là 12 (mười hai) tháng.
2. Trường hợp đề tài đã hoàn thành nội dung công việc, đã triển khai ít nhất 2/3 (hai phần ba) thời gian nghiên cứu và có đủ sản phẩm khoa học theo hợp đồng, chủ nhiệm đề tài và tổ chức chủ trì gửi văn bản đề nghị và Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề tài (Mẫu NCUD06) quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này để Quỹ xem xét tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện đề tài.
Mẫu NCUD06.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.36.21. Trình tự, thủ tục điều chỉnh; Điều 19.5.TT.36.24. Đánh giá kết quả thực hiện đề tài)
Điều 19.5.TT.36.20. Điều chỉnh khác đối với đề tài
(Điều 20 Thông tư số 15/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017)
1. Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm đề tài được quyền điều chỉnh đối với các trường hợp sau nhưng không làm thay đổi mục tiêu, thời gian, kết quả nghiên cứu của đề tài và tổng kinh phí thực hiện đề tài:
a) Điều chỉnh mua sắm vật tư, nguyên, nhiên vật liệu, sửa chữa, mua sắm tài sản cố định: Đối với đề tài thực hiện theo phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng, chủ nhiệm đề tài, tổ chức chủ trì đề tài được chủ động quyết định điều chỉnh kế hoạch mua sắm và dự toán về số lượng, khối lượng, chủng loại vật tư, nguyên, nhiên vật liệu mua bằng ngân sách nhà nước, kế hoạch sửa chữa, mua sắm tài sản cố định và không làm tăng tổng kinh phí chi cho mục nguyên vật liệu đã được phê duyệt;
b) Điều chỉnh, bổ sung cá nhân tham gia nghiên cứu: Chủ nhiệm đề tài, tổ chức chủ trì đề tài được chủ động thay đổi cá nhân tham gia nghiên cứu (không phải là thành viên thực hiện chính, thư ký khoa học) để bảo đảm thực hiện tốt mục tiêu, sản phẩm của đề tài đã được phê duyệt. Việc thay đổi cá nhân tham gia nghiên cứu phải có sự đồng thuận của người được bổ sung và người được thay thế và phải đáp ứng yêu cầu tại Khoản 3 Điều 8 Thông tư này;
c) Đối với đoàn ra: Đối với đề tài thực hiện theo phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng, tổ chức chủ trì, chủ nhiệm đề tài được chủ động quyết định điều chỉnh kế hoạch đoàn ra.
Đối với đề tài thực hiện theo phương thức khoán chi từng phần, tổ chức chủ trì, chủ nhiệm đề tài được chủ động điều chỉnh thời điểm và thời gian tổ chức đoàn ra phù hợp với thực tế.
2. Quỹ xem xét phê duyệt, điều chỉnh đối với các trường hợp sau:
a) Điều chỉnh mua sắm vật tư, nguyên, nhiên, vật liệu, mua sắm, sửa chữa tài sản cố định: Đối với đề tài thực hiện theo phương thức khoán chi từng phần, tổ chức chủ trì đề tài, chủ nhiệm đề tài có văn bản giải trình với Quỹ về việc điều chỉnh nội dung không khoán chi trong đề tài. Quỹ xem xét việc điều chỉnh kế hoạch mua sắm và dự toán về số lượng, khối lượng, chủng loại vật tư, nguyên, nhiên vật liệu, thiết bị, máy móc mua bằng ngân sách nhà nước;
b) Điều chỉnh, bổ sung cá nhân tham gia nghiên cứu: Trường hợp bổ sung, thay thế thành viên thực hiện chính, thư ký khoa học, phải có sự đồng ý của Quỹ bằng văn bản. Cá nhân tham gia nghiên cứu phải đáp ứng yêu cầu tại Khoản 3 Điều 8 Thông tư này;
c) Điều chỉnh đoàn ra: Đối với đề tài thực hiện theo phương thức khoán chi từng phần, trường hợp điều chỉnh nước đến, số lượng người tham gia, kinh phí tổ chức đoàn ra cần có ý kiến bằng văn bản của Quỹ.
3. Các trường hợp khác, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài đề xuất để Quỹ xem xét, quyết định.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.36.8. Yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài; Điều 19.5.TT.36.21. Trình tự, thủ tục điều chỉnh)
Điều 19.5.TT.36.21. Trình tự, thủ tục điều chỉnh
(Điều 21 Thông tư số 15/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017)
1. Đối với các nội dung thuộc thẩm quyền điều chỉnh của Quỹ:
a) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh bao gồm: Đơn đề nghị thay đổi nội dung hợp đồng của chủ nhiệm đề tài kèm theo Công văn đề nghị của tổ chức chủ trì đề tài (Mẫu NCUD07) quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; tài liệu khác có liên quan (nếu có);
b) Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ thời điểm nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị điều chỉnh, Quỹ ban hành quyết định điều chỉnh hoặc gửi công văn trả lời tới tổ chức chủ trì đề tài nêu rõ lý do không điều chỉnh;
c) Hội đồng quản lý Quỹ quyết định phương án điều chỉnh đối với các trường hợp điều chỉnh tên, mục tiêu, sản phẩm, tổng kinh phí, tổ chức chủ trì, chủ nhiệm đề tài quy định tại Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17 của Thông tư này. Trường hợp cần thiết Hội đồng Quản lý Quỹ lấy ý kiến của chuyên gia độc lập trước khi quyết định.
Đối với các điều chỉnh do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định, Cơ quan điều hành Quỹ, căn cứ vào hồ sơ điều chỉnh, chuẩn bị phương án và trình Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định;
d) Cơ quan điều hành Quỹ xem xét, quyết định việc điều chỉnh thời gian thực hiện, nội dung thực hiện, thành viên nghiên cứu, đoàn ra, kế hoạch đấu thầu mua sắm vật tư, nguyên vật liệu của các đề tài khoán chi từng phần, kinh phí không khoán chi quy định tại Điều 15, Khoản 2 Điều 18, Điều 19, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 20 của Thông tư này trên cơ sở đảm bảo mục tiêu sản phẩm đề ra và không làm thay đổi tổng kinh phí thực hiện của đề tài. Trường hợp cần thiết Cơ quan điều hành Quỹ lấy ý kiến tư vấn của chuyên gia tư vấn độc lập trước khi quyết định;
đ) Các văn bản điều chỉnh (nếu có) là thành phần của Hợp đồng đã ký.
2. Tổ chức chủ trì đề tài chủ động quyết định điều chỉnh các nội dung quy định tại Điều 15, Khoản 1 Điều 18 và Khoản 1 Điều 20 Thông tư này:
a) Hồ sơ, trình tự thủ tục điều chỉnh được thực hiện theo quy định nội bộ của tổ chức chủ trì đề tài;
b) Trường hợp không chấp nhận việc thay đổi của chủ nhiệm đề tài, trong thời gian 15 (mười lăm) ngày kể từ khi nhận được văn bản đề nghị điều chỉnh, tổ chức chủ trì phải có ý kiến bằng văn bản gửi chủ nhiệm đề tài nêu rõ lý do không đồng ý điều chỉnh.
Mẫu NCUD07.docx
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.36.14. Điều chỉnh tên, mục tiêu, sản phẩm của đề tài; Điều 19.5.TT.36.15. Điều chỉnh kinh phí thực hiện đề tài; Điều 19.5.TT.36.16. Thay đổi tổ chức chủ trì đề tài; Điều 19.5.TT.36.17. Thay đổi chủ nhiệm đề tài; Điều 19.5.TT.36.18. Điều chỉnh nội dung của đề tài; Điều 19.5.TT.36.19. Điều chỉnh thời gian thực hiện đề tài; Điều 19.5.TT.36.20. Điều chỉnh khác đối với đề tài)
Điều 19.5.TT.36.22. Chấm dứt hợp đồng
(Điều 22 Thông tư số 15/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017)
1. Hợp đồng chấm dứt nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có căn cứ để khẳng định việc thực hiện hoặc tiếp tục thực hiện đề tài là không cần thiết và hai bên đồng ý chấm dứt hợp đồng trước thời hạn;
b) Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm đề tài bị đình chỉ thực hiện đề tài theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc vi phạm quy định tại Điểm a, b, c Khoản 4 Điều 11 Thông tư này;
c) Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm đề tài không nộp hồ sơ để đánh giá, nghiệm thu đề tài theo quy định;
d) Đề tài không thể tiếp tục thực hiện do Quỹ không cấp đủ kinh phí theo tiến độ thực hiện đề tài mà không có lý do chính đáng, hoặc không giải quyết những kiến nghị, đề xuất của tổ chức chủ trì, chủ nhiệm đề tài theo quy định của pháp luật.
2. Hồ sơ đề nghị chấm dứt hợp đồng được lập thành 01 (một) bộ (bản chính) bao gồm:
a) Công văn của tổ chức chủ trì về việc chấm dứt hợp đồng (nếu có);
b) Thông báo tạm dừng thực hiện đề tài của Quỹ;
c) Hợp đồng đã ký giữa chủ nhiệm đề tài, tổ chức chủ trì và Quỹ;
d) Báo cáo tình hình thực hiện đề tài bao gồm: Nội dung, sản phẩm khoa học và công nghệ đã hoàn thành, đang triển khai và chưa triển khai; tình hình sử dụng, thanh quyết toán kinh phí;
đ) Tài liệu khác (nếu có).
3. Thông báo chấm dứt hợp đồng:
a) Trong trường hợp tổ chức chủ trì đề tài chủ động đề nghị chấm dứt hợp đồng: Tổ chức chủ trì gửi đề nghị chấm dứt hợp đồng tới Quỹ, bao gồm công văn giải trình và báo cáo tình hình thực hiện đề tài quy định tại Điểm a và Điểm d Khoản 2 Điều này.
Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được đề nghị hợp lệ của tổ chức chủ trì, Quỹ xem xét và gửi thông báo tạm dừng thực hiện đề tài cho tổ chức chủ trì;
b) Trường hợp Quỹ đề nghị chấm dứt hợp đồng: Cơ quan điều hành Quỹ gửi thông báo tạm dừng thực hiện đề tài.
c) Kể từ ngày nhận được thông báo tạm dừng thực hiện đề tài, tổ chức chủ trì phải ngừng mọi hoạt động có liên quan đến đề tài. Trong trường hợp quy định tại Điểm b Khoản này, tổ chức chủ trì xây dựng Báo cáo tình hình thực hiện đề tài và gửi đến Quỹ.
4. Kiểm tra, quyết định chấm dứt hợp đồng:
a) Cơ quan điều hành Quỹ tổ chức kiểm tra, đánh giá hồ sơ và hiện trường, hoàn thiện Hồ sơ đề nghị chấm dứt hợp đồng trình Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định. Trường hợp cần thiết, Hội đồng quản lý Quỹ tổ chức lấy ý kiến tư vấn của các nhà khoa học, chuyên gia quản lý. Trong quyết định chấm dứt hợp đồng cần xác định rõ số kinh phí phải hoàn trả ngân sách nhà nước, phương án xử lý sản phẩm, tài sản được hình thành hoặc mua sắm từ kinh phí do Quỹ tài trợ;
b) Quỹ thực hiện thanh lý hợp đồng với tổ chức chủ trì đề tài theo quy định hiện hành.
5. Trường hợp chấm dứt hợp đồng thực hiện đề tài theo các trường hợp quy định tại Điểm b và c Khoản 1 Điều này, chủ nhiệm đề tài không được đăng ký chủ trì nghiên cứu đề tài mới trong thời gian 03 (ba) năm kể từ ngày ban hành Quyết định chấm dứt hợp đồng.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.36.11. Thẩm định, phê duyệt và công bố danh mục đề tài)
Điều 19.5.TT.36.23. Báo cáo và hồ sơ đánh giá kết quả thực hiện đề tài
(Điều 23 Thông tư số 15/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017)
1. Báo cáo kết quả thực hiện đề tài, bao gồm:
a) Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề tài;
b) Tài liệu chứng minh về sản phẩm của đề tài là công trình công bố trên tạp chí khoa học, bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích/bằng bảo hộ giống cây trồng (trường hợp chưa được cấp bằng phải có thông báo chấp nhận đơn hợp lệ và kết quả tra cứu khả năng bảo hộ) và các sản phẩm khoa học khác (nếu có).
2. Hồ sơ đánh giá kết quả thực hiện đề tài bao gồm:
a) Báo cáo kết quả thực hiện đề tài theo quy định tại Khoản 1 Điều này;
b) Hợp đồng (bao gồm thuyết minh đề tài);
c) Các văn bản điều chỉnh trong quá trình thực hiện hợp đồng (nếu có).
3. Thời gian chờ công bố: Đối với các đề tài đã hoàn thành các nội dung nghiên cứu và gửi báo cáo kết quả thực hiện của đề tài theo thời hạn quy định (kể cả thời gian gia hạn nếu có) nhưng bài báo quốc tế là kết quả của đề tài chưa được đăng hoặc chấp nhận đăng, chủ nhiệm đề tài và tổ chức chủ trì nộp bản thảo và minh chứng về việc đã gửi đăng cho Quỹ. Chủ nhiệm đề tài và tổ chức chủ trì phải thực hiện đăng bài báo và nộp minh chứng (bài báo đã được đăng) cho Quỹ trong thời gian 12 (mười hai) tháng sau khi kết thúc thời gian thực hiện hợp đồng.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.36.24. Đánh giá kết quả thực hiện đề tài)
Điều 19.5.TT.36.24. Đánh giá kết quả thực hiện đề tài
(Điều 24 Thông tư số 15/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017)
1. Chủ nhiệm đề tài và tổ chức chủ trì có trách nhiệm chuẩn bị báo cáo kết quả thực hiện đề tài và nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Quỹ:
a) Thời hạn nộp báo cáo: Thực hiện trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng (tính cả thời gian gia hạn hợp đồng nếu có).
Trường hợp đề tài được hoàn thành sớm hơn so với thời gian quy định tại hợp đồng, chủ nhiệm đề tài và tổ chức chủ trì có thể đề nghị Quỹ tổ chức nghiệm thu trước thời hạn theo quy định tại Khoản 2 Điều 19 Thông tư này;
b) Số lượng: 01 (một) bản gốc (có dấu và chữ ký trực tiếp) và 01 (một) bản điện tử.
2. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo, Quỹ thông báo (qua thư điện tử) cho chủ nhiệm đề tài về tình trạng hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp báo cáo chưa hợp lệ theo quy định thì chủ nhiệm đề tài cần bổ sung trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Quỹ.
3. Cơ quan điều hành Quỹ chuẩn bị hồ sơ đánh giá kết quả thực hiện đề tài theo quy định tại Khoản 2 Điều 23 Thông tư này và tổ chức đánh giá kết quả thực hiện đề tài thông qua Hội đồng khoa học theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.
4. Tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện đề tài:
a) Mức độ đạt được mục tiêu nghiên cứu, kết quả nghiên cứu;
b) Sự phù hợp của sản phẩm khoa học so với kết quả dự kiến theo Thuyết minh của đề tài (bài báo công bố trên tạp chí quốc tế và quốc gia có uy tín; bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích; bằng bảo hộ giống cây trồng và các sản phẩm khoa học khác);
Các kết quả công bố được công nhận là kết quả của đề tài phải được đăng ký (đối với bằng độc quyền sáng chế; bằng bảo hộ giống cây trồng), công bố (đối với bài báo, báo cáo, sách chuyên khảo) trong thời gian thực hiện hợp đồng và thời gian gia hạn, chờ công bố (nếu có);
c) Việc tổ chức thực hiện và việc sử dụng kinh phí đề tài theo hợp đồng.
5. Hội đồng khoa học đánh giá kết quả thực hiện đề tài theo quy định trong Quy chế làm việc của Hội đồng khoa học do Hội đồng quản lý Quỹ ban hành.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.36.6. Hội đồng khoa học; Điều 19.5.TT.36.19. Điều chỉnh thời gian thực hiện đề tài; Điều 19.5.TT.36.23. Báo cáo và hồ sơ đánh giá kết quả thực hiện đề tài)
Điều 19.5.TT.36.25. Xử lý kết quả đánh giá, nghiệm thu đề tài
(Điều 25 Thông tư số 15/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017)
1. Đối với đề tài được đánh giá kết quả thực hiện “đạt”:
a) Trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc, Quỹ gửi bản sao kết quả đánh giá của Hội đồng khoa học đến tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài;
b) Trong thời gian 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được kết quả đánh giá, tổ chức chủ trì có trách nhiệm đăng ký lưu giữ kết quả thực hiện với Cục Thông tin khoa học và công nghệ Quốc gia, Bộ Khoa học và Công nghệ và nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện đề tài khoa học và công nghệ đến Quỹ.
2. Trong thời gian 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện đề tài đối với đề tài “đạt” hoặc kể từ ngày có kết quả đánh giá của Hội đồng khoa học đối với đề tài “không đạt”, Cơ quan điều hành Quỹ tổng hợp, trình Hội đồng Quản lý Quỹ xem xét, ban hành quyết định công nhận kết quả thực hiện đề tài. Trường hợp cần thiết, Hội đồng quản lý Quỹ lấy thêm ý kiến của chuyên gia đánh giá độc lập trước khi quyết định.
3. Đề tài được quyết toán và thanh lý hợp đồng theo quy định.
4. Đề tài được đánh giá ở mức không đạt hoặc bị đình chỉ hợp đồng thì được xử lý theo quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ.
5. Trường hợp đề tài không đạt, hoặc chưa có bằng độc quyền sáng chế hoặc bằng bảo hộ giống cây trồng là sản phẩm của đề tài như đăng ký, chủ nhiệm đề tài không được đăng ký chủ trì nghiên cứu đề tài mới trong thời gian 03 (ba) năm kể từ ngày ban hành Quyết định công nhận kết quả thực hiện đề tài.
6. Trường hợp có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc vi phạm đạo đức khoa học, chủ nhiệm đề tài và những người liên quan không được tham gia đề tài do Quỹ tài trợ trong thời gian 05 (năm) năm kể từ ngày chấp hành xong hình phạt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 19.5.TT.36.26. Công nhận kết quả thực hiện đề tài
(Điều 26 Thông tư số 15/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017)
1. Trong thời gian 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày nhận được bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện đề tài, Quỹ gửi Quyết định công nhận kết quả thực hiện đề tài tới chủ nhiệm đề tài và tổ chức chủ trì.
2. Quyết định công nhận kết quả thực hiện đề tài là căn cứ để tiến hành thủ tục thanh, quyết toán tài chính và thanh lý hợp đồng.
3. Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm đề tài và các thành viên nhóm nghiên cứu của đề tài nghiên cứu ứng dụng do Quỹ tài trợ được công nhận về thành tích nghiên cứu tương đương với thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia.
Điều 19.5.TT.36.27. Quản lý tài sản hình thành của đề tài
(Điều 27 Thông tư số 15/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017)
Tài sản hình thành trong quá trình thực hiện đề tài sử dụng nguồn kinh phí tài trợ của Quỹ được quản lý, xử lý theo quy định hiện hành.
Điều 19.5.TT.36.28. Trách nhiệm của Quỹ
(Điều 28 Thông tư số 15/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017)
Quỹ có trách nhiệm tổ chức đánh giá xét chọn đề tài; tổ chức thực hiện đề tài; đánh giá nghiệm thu, thanh lý đề tài; quản lý, theo dõi việc sử dụng kết quả nghiên cứu của các đề tài và các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Khoa học và công nghệ và các văn bản liên quan.
Điều 19.5.TT.36.29. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì đề tài
(Điều 29 Thông tư số 15/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017)
1. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì đề tài:
a) Hỗ trợ và tạo điều kiện để chủ nhiệm đề tài hoàn thiện hồ sơ đề nghị tài trợ; cùng chủ nhiệm đề tài ký kết hợp đồng thực hiện đề tài với Cơ quan điều hành Quỹ;
b) Tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục; cung cấp đầy đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật và nguồn nhân lực theo hợp đồng để nhóm nghiên cứu triển khai thực hiện đề tài một cách hiệu quả;
c) Tiếp nhận, hỗ trợ chủ nhiệm đề tài trong việc quản lý sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí được Quỹ tài trợ theo đúng quy định; xác nhận tiến độ thực hiện và tình hình sử dụng kinh phí đề tài, bảo đảm hồ sơ chứng từ trước Quỹ và các cơ quan chức năng của Nhà nước;
d) Cung cấp đầy đủ thông tin cho Quỹ và các cơ quan khác có liên quan trong việc giám sát, kiểm tra và thanh tra đối với đề tài. Báo cáo, trả lời các khảo sát của Quỹ về phát triển, ứng dụng kết quả nghiên cứu của đề tài, phát triển của nhóm nghiên cứu tham gia đề tài và các thông tin liên quan khác, phục vụ đánh giá hiệu quả và hoạch định chương trình tài trợ của Quỹ;
đ) Cùng với chủ nhiệm đề tài chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện đề tài;
e) Thực hiện đăng ký lưu trữ kết quả nghiên cứu đề tài tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ Quốc gia, Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định;
g) Thực hiện việc công bố, đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với kết quả của đề tài theo quy định. Tổ chức quản lý, khai thác kết quả của đề tài và được hưởng các quyền lợi từ các hoạt động này theo quy định.
2. Tổ chức chủ trì vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này không được đăng ký làm tổ chức chủ trì các đề tài do Quỹ tài trợ trong thời gian 01 (một) năm, tính từ thời điểm có kết luận của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 19.5.TT.36.30. Trách nhiệm của chủ nhiệm và thành viên tham gia đề tài
(Điều 30 Thông tư số 15/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017)
1. Chủ nhiệm đề tài chịu trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai đề tài theo hợp đồng đã được ký kết;
b) Sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ, có hiệu quả theo nội dung của hợp đồng; thực hiện thanh, quyết toán kinh phí của đề tài theo đúng các quy định hiện hành;
c) Kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân tham gia phối hợp trong việc thực hiện đề tài theo hợp đồng. Thực hiện báo cáo về tình hình nghiên cứu, thực hiện đề tài, sử dụng kinh phí, kết quả đề tài theo quy định của Quỹ;
d) Phối hợp với tổ chức chủ trì đề tài thực hiện đăng ký lưu giữ kết quả nghiên cứu đề tài tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ Quốc gia, Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định;
đ) Chủ nhiệm đề tài chịu trách nhiệm về nội dung công bố kết quả nghiên cứu của đề tài theo quy định của pháp luật.
2. Các thành viên tham gia đề tài phối hợp, thực hiện các nội dung theo hợp đồng, phân công của chủ nhiệm đề tài và các quy định quản lý của đề tài, của tổ chức chủ trì, chịu trách nhiệm về các nội dung và kết quả nghiên cứu tham gia thực hiện.
Điều 19.5.TT.48.3. Mục tiêu xây dựng chương trình
(Điều 3 Thông tư số 12/2018/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2018)
1. Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học, hỗ trợ trao đổi học thuật giữa các nhà khoa học Việt Nam và quốc tế, tạo dựng môi trường nghiên cứu thuận lợi, hội nhập quốc tế nhằm nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia.
2. Thu hút các nguồn lực nước ngoài (tài chính và nhân lực khoa học trình độ cao) cho nghiên cứu khoa học của Việt Nam.
3. Tăng cường kết nối, phát triển mạng lưới hợp tác quốc tế nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và tài trợ nghiên cứu khoa học của Việt Nam.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.48.4. Nguyên tắc hợp tác, lựa chọn đối tác của Quỹ; Điều 19.5.TT.48.7. Lựa chọn đối tác của Quỹ)
Điều 19.5.TT.48.4. Nguyên tắc hợp tác, lựa chọn đối tác của Quỹ
(Điều 4 Thông tư số 12/2018/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2018)
1. Các bên tham gia chương trình có nghĩa vụ và trách nhiệm bình đẳng trong việc triển khai các công việc có liên quan, bảo đảm an ninh quốc gia, tuân thủ luật pháp của các nước tham gia, các điều ước quốc tế và thỏa thuận quốc tế có liên quan.
2. Đối tác của Quỹ cam kết đóng góp tài chính cho chương trình.
3. Quỹ ưu tiên lựa chọn, hợp tác với các tổ chức quy mô lớn và có chất lượng tài trợ, hỗ trợ cao ở các nước phát triển.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Thông tư liên tịch 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN Hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước ban hành ngày 22/04/2015; Điều 19.5.TL.10.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 19.5.TT.48.3. Mục tiêu xây dựng chương trình; Điều 19.5.TT.48.7. Lựa chọn đối tác của Quỹ)
Điều 19.5.TT.48.5. Nguyên tắc xác định, quản lý, tài trợ, hỗ trợ các chương trình
(Điều 5 Thông tư số 12/2018/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2018)
1. Việc xác định chương trình phải phù hợp với mục tiêu quy định tại Điều 3 Thông tư này và định hướng ưu tiên, kế hoạch và kinh phí hoạt động của Quỹ.
2. Việc quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia trong các chương trình thực hiện theo nguyên tắc tài trợ, hỗ trợ của Quỹ quy định tại Điều 4 của Nghị định số 23/2014/NĐ-CP ngày 03/4/2014 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia.
3. Việc sử dụng và quản lý kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước do Quỹ tài trợ, hỗ trợ trong các chương trình thực hiện theo Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước, Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 30/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước và quy định quản lý tài chính đối với Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia.
4. Với các chương trình tài trợ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tổng kinh phí mà Quỹ tài trợ không quá 60% tổng kinh phí triển khai chương trình. Trường hợp đặc biệt (chương trình nhằm giải quyết vấn đề cấp thiết hoặc có ý nghĩa quan trọng đặc biệt với Việt Nam) do Giám đốc Cơ quan điều hành Quỹ đề xuất trình Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định.
5. Với các chương trình hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia, tổng kinh phí mà Quỹ có thể hỗ trợ tối đa 100% tổng kinh phí triển khai chương trình.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.48.7. Lựa chọn đối tác của Quỹ)
Điều 19.5.TT.48.6. Nguyên tắc xét chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia thuộc chương trình
(Điều 6 Thông tư số 12/2018/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2018)
1. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ:
a) Việc xét chọn trên cơ sở kết quả đánh giá, xếp loại do Hội đồng khoa học và công nghệ của Quỹ và đối tác của Quỹ thành lập.
Chuyên gia đánh giá và thành viên Hội đồng khoa học và công nghệ do Quỹ giới thiệu cần đáp ứng quy định tại văn bản quản lý hiện hành tương ứng với loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ đề nghị tài trợ.
b) Việc đánh giá được thực hiện khách quan, dân chủ, bình đẳng, căn cứ vào hồ sơ đăng ký hợp lệ, theo quy định về điều kiện đối với tổ chức, cá nhân thực hiện và kết quả của nhiệm vụ tại văn bản quản lý hiện hành tương ứng với loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ đề nghị tài trợ:
- Thông tư số 37/2014/TT-BKHCN ngày 12/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý đề tài nghiên cứu cơ bản do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia tài trợ (đối với nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản);
- Thông tư số 15/2016/TT-BKHCN ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý đề tài nghiên cứu ứng dụng do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia tài trợ (đối với nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng);
- Thông tư số 40/2014/TT-BKHCN ngày 18/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột xuất có ý nghĩa quan trọng về khoa học và thực tiễn, nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiềm năng do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia tài trợ (đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột xuất có ý nghĩa quan trọng về khoa học và thực tiễn, nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiềm năng).
2. Đối với hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia: Thực hiện theo nội dung văn bản hợp tác giữa Quỹ và đối tác của Quỹ, phù hợp với quy định tại Thông tư số 09/2015/TT-BKHCN.
(Điều này có nội dung liên quan đến Chương IV ĐÁNH GIÁ XÉT CHỌN ĐỀ TÀI; Chương II NGUYÊN TẮC ĐÁNH GIÁ, CHUYÊN GIA ĐÁNH GIÁ, HỘI ĐỒNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ của Thông tư 37/2014/TT-BKHCN Quy định quản lý đề tài nghiên cứu cơ bản do Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia tài trợ ban hành ngày 12/12/2014; Chương II ĐÁNH GIÁ XÉT CHỌN ĐỀ TÀI của Thông tư 40/2014/TT-BKHCN Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột xuất có ý nghĩa quan trọng về khoa học và thực tiễn, nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiềm năng do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia tài trợ ban hành ngày 18/12/2014; Chương II ĐÁNH GIÁ XÉT CHỌN ĐỀ TÀI của Thông tư 15/2016/TT-BKHCN Quy định quản lý đề tài nghiên cứu ứng dụng do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia tài trợ ban hành ngày 30/06/2016; Điều 19.5.TT.28.1. Phạm vi điều chỉnh)
Điều 19.5.TT.48.7. Lựa chọn đối tác của Quỹ
(Điều 7 Thông tư số 12/2018/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2018)
Trên cơ sở các quy định tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư này, Cơ quan điều hành Quỹ tiến hành tìm kiếm, lựa chọn đối tác phù hợp, đàm phán xác định chương trình, các nội dung hợp tác và tiến hành xây dựng dự thảo văn bản hợp tác.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.48.3. Mục tiêu xây dựng chương trình; Điều 19.5.TT.48.4. Nguyên tắc hợp tác, lựa chọn đối tác của Quỹ; Điều 19.5.TT.48.5. Nguyên tắc xác định, quản lý, tài trợ, hỗ trợ các chương trình)
Điều 19.5.TT.48.8. Nội dung văn bản hợp tác
(Điều 8 Thông tư số 12/2018/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2018)
Văn bản hợp tác giữa Quỹ và đối tác của Quỹ cần có các nội dung chính sau đây:
1. Đối tượng, lĩnh vực hợp tác tài trợ, hỗ trợ;
2. Nguyên tắc đóng góp của các bên
Quy định cụ thể mức đóng góp, hình thức đóng góp và cam kết của các bên về việc bố trí nhân lực phù hợp, đủ năng lực đáp ứng công việc quản lý, tài trợ, hỗ trợ nghiên cứu khoa học theo thông lệ quốc tế;
3. Phương thức, tiêu chí, quy trình đánh giá xét chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia trong chương trình
Quy định dưới dạng Phụ lục kèm theo văn bản hợp tác, phù hợp với quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan;
4. Quyền sở hữu trí tuệ
Quy định việc sử dụng kết quả nghiên cứu thu được qua các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia do các bên cùng tài trợ, hỗ trợ phù hợp với quy định pháp luật của Việt Nam và của quốc gia đối tác;
5. Thời gian có hiệu lực của văn bản hợp tác
Thời gian thực hiện theo thỏa thuận của Quỹ và đối tác của Quỹ. Quỹ và các đối tác thông báo cho nhau bằng văn bản về đề nghị chấm dứt hợp tác trước thời hạn hoặc gia hạn hợp tác khi thời gian có hiệu lực của văn bản hợp tác sắp kết thúc;
6. Hướng dẫn đăng ký tham gia chương trình
Quy định dưới dạng Phụ lục kèm theo văn bản hợp tác, phù hợp với các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan, quy định cụ thể hồ sơ đăng ký tham gia chương trình, các giấy tờ cần thiết kèm theo, các mốc thời gian cần lưu ý, yêu cầu đối với thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia đề nghị tài trợ, hỗ trợ.
Điều 19.5.TT.48.9. Ký kết văn bản hợp tác
(Điều 9 Thông tư số 12/2018/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2018)
1. Thủ tục xin ý kiến, chuẩn bị ký kết văn bản hợp tác giữa Quỹ và đối tác của Quỹ thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý các hoạt động đối ngoại của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Sau khi có ý kiến chấp thuận của Hội đồng quản lý Quỹ, Lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Cơ quan điều hành Quỹ ký văn bản hợp tác với đối tác của Quỹ.
Điều 19.5.TT.48.10. Thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia chương trình
(Điều 10 Thông tư số 12/2018/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2018)
Quỹ phối hợp với đối tác đăng thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia chương trình công khai trên trang thông tin điện tử của cả hai bên. Thời gian tiếp nhận hồ sơ tối thiểu là 03 tháng kể từ ngày thông báo.
Điều 19.5.TT.48.11. Đánh giá xét chọn
(Điều 11 Thông tư số 12/2018/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2018)
Quỹ phối hợp với đối tác của Quỹ lựa chọn chuyên gia đánh giá và thành viên tham gia Hội đồng khoa học và công nghệ, tổ chức đánh giá xét chọn hồ sơ đăng ký tham gia chương trình theo nguyên tắc, phương thức, tiêu chí quy định.
Điều 19.5.TT.48.12. Thông báo kết quả xét chọn
(Điều 12 Thông tư số 12/2018/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2018)
1. Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đề xuất tài trợ, Cơ quan điều hành Quỹ tiến hành rà soát, trình phê duyệt và công bố danh mục nhiệm vụ được tài trợ; thẩm định và trình phê duyệt kinh phí; thông báo, hướng dẫn tổ chức, cá nhân được tài trợ thực hiện các thủ tục cần thiết theo quy định tại văn bản quản lý hiện hành tương ứng với nhiệm vụ đăng ký đề nghị tài trợ và văn bản hợp tác giữa Quỹ và đối tác của Quỹ.
2. Đối với các hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia được đề xuất hỗ trợ, Cơ quan điều hành Quỹ tiến hành rà soát, trình phê duyệt, công bố danh mục các hoạt động được hỗ trợ và thông báo, hướng dẫn tổ chức, cá nhân được hỗ trợ thực hiện các thủ tục cần thiết theo quy định tại Thông tư số 09/2015/TT-BKHCN và văn bản hợp tác giữa Quỹ và đối tác của Quỹ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Chương II NỘI DUNG HỖ TRỢ VÀ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ; Điều 19.5.TT.28.15. Xét duyệt hồ sơ đề nghị hỗ trợ)
Điều 19.5.TT.48.13. Kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia
(Điều 13 Thông tư số 12/2018/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2018)
Quỹ thực hiện hoạt động kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện; đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia theo quy định chung của Quỹ và đối tác của Quỹ trên cơ sở phù hợp với các văn bản có liên quan như sau:
1. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ được phê duyệt tài trợ, thực hiện theo quy định tại văn bản quản lý hiện hành tương ứng với loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ được tài trợ.
2. Đối với hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia được phê duyệt hỗ trợ, Quỹ tiến hành thủ tục cấp kinh phí, quản lý thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2015/TT-BKHCN.
(Điều này có nội dung liên quan đến Chương II NỘI DUNG HỖ TRỢ VÀ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ; Điều 19.5.TT.28.15. Xét duyệt hồ sơ đề nghị hỗ trợ)
Điều 19.5.TT.48.14. Trách nhiệm của Quỹ và các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện chương trình
(Điều 14 Thông tư số 12/2018/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2018)
1. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ được tài trợ: Trách nhiệm của Quỹ, tổ chức chủ trì, chủ nhiệm và các thành viên tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong chương trình thực hiện theo quy định tại văn bản quản lý hiện hành tương ứng với loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ được tài trợ.
2. Đối với hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia được hỗ trợ: Trách nhiệm của Quỹ, tổ chức, cá nhân được Quỹ hỗ trợ trong chương trình thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2015/TT-BKHCN.
3. Cơ quan điều hành Quỹ có trách nhiệm đánh giá kết quả thực hiện chương trình, báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ khi kết thúc chương trình.
(Điều này có nội dung liên quan đến Chương II NỘI DUNG HỖ TRỢ VÀ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ; Điều 19.5.TT.28.15. Xét duyệt hồ sơ đề nghị hỗ trợ)
Điều 19.5.TL.1.1. Những quy định chung
1. Thông tư này hướng dẫn thực hiện chế độ quản lý tài chính đối với Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia.
2. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, có chức năng tài trợ không hoàn lại toàn phần hoặc một phần, cho vay không lấy lãi hoặc cho vay với mức lãi suất thấp đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ do tổ chức, cá nhân thực hiện.
3. Quỹ là đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ. Quỹ thực hiện nghĩa vụ thuế và được hưởng chính sách ưu đãi về thuế đối với các hoạt động tài chính của Quỹ trong lĩnh vực phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của các Luật thuế và các văn bản pháp luật hiện hành.
4. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ bao gồm nguồn vốn do ngân sách Nhà nước cấp, các khoản đóng góp tự nguyện, hiến tặng của tổ chức cá nhân trong và ngoài nước, tổ chức quốc tế, các khoản lãi cho vay, các nguồn khác.
5. Quỹ được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước và tại các ngân hàng thương mại theo quy định.
6. Quỹ thực hiện chế độ kế toán theo quy định của Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
7. Hội đồng quản lý, Giám đốc Quỹ chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản đúng mục đích, hiệu quả phù hợp với Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ và các quy định hiện hành của Nhà nước.
8. Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động của Quỹ, chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, xét duyệt và phê duyệt dự toán, quyết toán nguồn ngân sách nhà nước, hoạt động thu, chi tài chính hàng năm của Quỹ và tổng hợp trong báo cáo quyết toán hàng năm của Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định hiện hành.
9. Quỹ chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 19.5.TL.1.2. Quy định về quản lý vốn
(Điều 2 Thông tư liên tịch số 129/2007/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/12/2007)
1. Vốn hoạt động của Quỹ, bao gồm:
1.1. Quỹ có vốn được cấp năm đầu khi thành lập là 200 tỷ đồng từ ngân sách sự nghiệp khoa học. Hàng năm Quỹ được cấp bổ sung theo dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để bảo đảm vốn hoạt động của Quỹ từ nguồn ngân sách ít nhất bằng 200 tỷ đồng.
1.2. Vốn được huy động các nguồn ngoài ngân sách:
- Các khoản đóng góp tự nguyện, hiến tặng của tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài;
- Các khoản lãi cho vay đối với các dự án ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
1.3. Quỹ được huy động các nguồn vốn ưu đãi của các tổ chức tài chính, ngân hàng trong và ngoài nước để thực hiện cho vay ưu đãi đối với nhiệm vụ, đề tài, dự án, chương trình khoa học công nghệ.
1.4. Vốn nhận uỷ thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo hợp đồng uỷ thác.
1.5. Vốn thu hồi các khoản tài trợ, cho vay đến hạn.
1.6. Các nguồn vốn khác.
2. Vốn của Quỹ được sử dụng để chi tài trợ và cho vay cho các đối tượng theo các quy định tại thông tư này và các quy định do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành về xét chọn, đánh giá nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đề tài, dự án, chương trình được Quỹ tài trợ, cho vay; chi quản lý hoạt động của Quỹ.
3. Hàng năm, Quỹ phải thực hiện cân đối nguồn vốn và nhu cầu vốn, thực hiện kế hoạch hoá các nguồn vốn.
- Quỹ chủ động vận động và tiếp nhận các nguồn vốn ngoài ngân sách và nguồn vốn khác theo quy định của Quỹ và các quy định có liên quan của Nhà nước.
- Quỹ thực hiện cân đối nguồn vốn và nhu cầu vốn ngân sách cấp để tổng hợp chung trong dự toán ngân sách nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
4. Quỹ mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của Bộ Tài chính để rút vốn ngân sách cấp và mở tài khoản giao dịch tại các ngân hàng thương mại theo quy định.
5. Quỹ được phép chuyển vốn dư ngân sách cấp trong năm tài chính sang năm kế tiếp.
6. Mức chi, đối tượng chi từ nguồn ngân sách nhà nước cấp được thực hiện theo các qui định hiện hành về chi ngân sách Nhà nước.
7. Vốn hoạt động và tài sản của Quỹ phải được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả theo các phương thức tài trợ của Quỹ. Các trường hợp tổn thất về vốn và tài sản của Quỹ phải xác định rõ nguyên nhân và xử lý theo quy định.
8. Bộ Tài chính bố trí và cấp phát vốn ngân sách cấp hàng năm cho Quỹ theo dự toán ngân sách nhà nước, các quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách nhà nước.
Vốn ngân sách cấp cho Quỹ hàng năm được hạch toán vào Mục 153 “Hỗ trợ các Quỹ”, tiểu mục 08 “Chi cho Quỹ phát triển khoa học và công nghệ” của Mục lục Ngân sách Nhà nước.
Quỹ lập báo cáo tài chính trình Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm tra, phê duyệt theo quy định hiện hành.
Điều 19.5.TL.1.3. Quy định về quản lý tài chính đối với hoạt động nghiệp vụ của Quỹ
(Điều 3 Thông tư liên tịch số 129/2007/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/12/2007)
Hoạt động nghiệp vụ của Quỹ bao gồm chi tài trợ, cho vay để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
1. Tài trợ
1.1. Đối tượng tài trợ:
1.1.1. Tài trợ không hoàn lại toàn phần hoặc một phần cho việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các tổ chức, cá nhân đề xuất, bao gồm:
a) Nghiên cứu cơ bản trong các lĩnh vực khoa học được tài trợ không hoàn lại 100% kinh phí nghiên cứu khoa học của nhiệm vụ, đề tài, dự án, chương trình;
b) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột xuất mới phát sinh có ý nghĩa quan trọng về khoa học và thực tiễn; nhiệm vụ khoa học và công nghệ có triển vọng nhưng có tính rủi ro được tài trợ không hoàn lại tối đa 100% kinh phí nghiên cứu khoa học của nhiệm vụ, đề tài, dự án, chương trình.
Nội dung tài trợ tại các điểm a, b mục 1.1.1 này bao gồm cả kinh phí đoàn ra, đoàn vào, chi trả chuyên gia tư vấn,kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học trong nước và quốc tế.
c) Tài trợ không hoàn lại tối đa 90% giá trị công nghệ nhập khẩu gắn với làm chủ trong nghiên cứu chế tạo một số công nghệ trong nước chưa tạo ra được, có ý nghĩa kinh tế xã hội quan trọng được Nhà nước khuyến khích chuyển giao. Trường hợp đặc biệt đối với một số tổ chức của nhà nước không tự đảm bảo được kinh phí nhập khẩu công nghệ có tính chất quan trọng trong nghiên cứu khoa học, nhằm làm chủ công nghệ mới Hội đồng quản lý Quỹ có thể xem xét quyết định mức tài trợ cao hơn 90%, nhưng phải đảm bảo nguyên tắc hiệu quả, tiết kiệm.
d) Tài trợ tối đa 100% chi phí xuất bản công trình khoa học đối với kết quả của các đề tài, dự án chương trình nghiên cứu cơ bản và các nhiệm vụ do Quỹ tài trợ (nêu tại điểm a, b mục 1.1.1 này). Tài trợ tối đa 50% chi phí xuất bản công trình khoa học đối với kết quả của các đề tài, dự án chương trình còn lại do Quỹ tài trợ.
đ) Tài trợ tối đa 100% phí công bố công trình khoa học do Quỹ tài trợ trên các tạp chí khoa học quốc tế có uy tín.
e) Tài trợ tối đa 100% chi phí hợp lý có liên quan trực tiếp đến việc đăng ký quyền sở hữu trí tuệ đối với sáng chế, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, giống cây trồng là kết quả của các đề tài, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học do Nhà nước tài trợ và của cá nhân người Việt Nam tự đầu tư nghiên cứu.
g) Tài trợ học bổng nghiên cứu trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ trọng điểm quốc gia quy định tại Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ và các văn bản khác của Nhà nước. Tài trợ cho các nhà khoa học trẻ (không quá 35 tuổi) tham gia hội thảo và có báo cáo trình bày tại hội thảo khoa học quốc tế.
1.1.2. Tài trợ một phần cho các dự án sản xuất thử nghiệm không nằm trong kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ của Nhà nước; các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc hướng khoa học và công nghệ ưu tiên của Nhà nước do doanh nghiệp thực hiện theo các quy định hiện hành.
1.2. Nguyên tắc tài trợ
a) Căn cứ các quy định của pháp luật hiện hành và các quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ, Hội đồng quản lý Quỹ ban hành quy định cụ thể về tiêu chí xét chọn, đánh giá nhiệm vụ, đề tài, dự án, chương trình được tài trợ từ nguồn vốn của Quỹ và quy định mức tài trợ, mức thu hồi đối với từng loại nhiệm vụ, đề tài, dự án, chương trình thuộc thẩm quyền của mình hoặc trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện.
b) Căn cứ quy định của Hội đồng quản lý Quỹ, Cơ quan điều hành Quỹ tổ chức các Hội đồng khoa học và công nghệ để xét chọn nhiệm vụ, đề tài, dự án, chương trình được tài trợ và quyết định mức tài trợ, mức thu hồi đối với từng nhiệm vụ, đề tài, dự án, chương trình cụ thể thuộc thẩm quyền của mình hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc xét chọn phải được thực hiện công khai, dân chủ, bình đẳng theo đúng quy định.
c) Trong quá trình thực hiện, Hội đồng quản lý Quỹ được quyền điều chỉnh mức vốn tài trợ để phù hợp với tình hình thực tế và đảm bảo tính hiệu quả của dự án và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
d) Việc tài trợ phải được thực hiện đúng đối tượng, vốn tài trợ phải được sử dụng đúng mục đích và phải được giải ngân theo tiến độ thực hiện của dự án. Nội dung nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Quỹ tài trợ không được trùng lắp với các nghiên cứu đã hoặc đang thực hiện bằng nguồn vốn của Quỹ hoặc nguồn vốn khác của Nhà nước.
đ) Quỹ tài trợ để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thuộc các chương trình, đề tài, dự án khoa học và công nghệ trong kế hoạch của Nhà nước.
e) Thời gian thu hồi kinh phí của dự án được tài trợ có thu hồi kinh phí áp dụng theo quy định hiện hành.
1.3. Lập kế hoạch tài trợ
a) Hàng năm, căn cứ kế hoạch vốn và nhu cầu tài trợ của các đối tượng, Cơ quan điều hành Quỹ lập kế hoạch tài trợ cho các đối tượng theo quy định.
b) Kế hoạch tài trợ hàng năm phải được Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt và báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
2. Cho vay
2.1. Đối tượng cho vay:
a) Cho vay không lấy lãi đối với các dự án ứng dụng kết quả nghiên cứu và phát triển được tạo ra trong nước.
b) Cho vay với mức lãi suất thấp đối với các dự án đổi mới công nghệ, chú trọng đến công nghệ cao, công nghệ sạch, công nghệ tạo ra các sản phẩm có sức cạnh tranh cao.
Hội đồng quản lý Quỹ quy định tiêu chí xác định các dự án cho vay không lấy lãi, cho vay với mức lãi suất thấp quy định tại điểm này sau khi có sự thống nhất của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tài chính.
2.2. Nguyên tắc cho vay:
a) Đảm bảo cho vay đúng đối tượng, tuân theo quy định hiện hành của Nhà nước và các quy chế do Quỹ ban hành.
b) Các nhiệm vụ, đề tài, dự án chương trình xin vay vốn của Quỹ phải được xét chọn công khai, dân chủ, bình đẳng thông qua Hội đồng khoa học và công nghệ.
c) Quỹ thực hiện cho vay đối với các nhiệm vụ, đề tài, dự án, chương trình khoa học và công nghệ không nằm trong kế hoạch của Nhà nước, có ý nghĩa tầm quốc gia, liên ngành, vùng và do tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đề xuất.
2.3. Tổng dư nợ cho vay từ nguồn ngân sách Nhà nước cấp tối đa không quá 20% tổng số dư nguồn vốn do Ngân sách Nhà nước cấp cho Quỹ.
3. Hoạt động uỷ thác
3.1. Quỹ được nhận vốn uỷ thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để tài trợ hoặc cho vay các nhiệm vụ, đề tài, dự án, chương trình theo Hợp đồng uỷ thác.
3.2. Nguồn vốn nhận uỷ thác, các khoản tài trợ, cho vay theo hợp đồng uỷ thác phải được theo dõi, quản lý riêng. Kết thúc thời hạn uỷ thác, Quỹ có trách nhiệm thu hồi các khoản tài trợ, cho vay theo uỷ thác và quyết toán nguồn vốn nhận uỷ thác với người uỷ thác theo hợp đồng uỷ thác.
4. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức về thực hiện hợp đồng tài trợ, cho vay
4.1. Trách nhiệm của Hội đồng quản lý Quỹ:
a) Quyết định phương thức tài trợ, cho vay của Quỹ.
b) Quy định tiêu chí đánh giá, xét chọn dự án được tài trợ, cho vay từ nguồn vốn của Quỹ.
c) Quy định cụ thể mức tài trợ từ nguồn vốn của Quỹ cho phù hợp với từng loại hình nhiệm vụ, đề tài, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học.
d) Quy định mức lãi suất làm cơ sở để Cơ quan điều hành Quỹ cho vay trong từng thời kỳ phù hợp với từng loại hình nhiệm vụ, đề tài, dự án, chương trình, đảm bảo lãi suất cho vay thấp hơn mức lãi suất cho vay thương mại, tương đương với lãi suất tín dụng ưu đãi đầu tư của nhà nước trong cùng thời kỳ;
đ) Ban hành các quy định cụ thể về chế độ thực hiện hợp đồng tài trợ, cho vay làm căn cứ để giải quyết các vi phạm liên quan và chịu trách nhiệm trước Nhà nước về giải quyết các vi phạm hợp đồng tài trợ, cho vay và báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ.
e) Giám sát, kiểm tra hoạt động của Cơ quan điều hành Quỹ trong việc thực hiện các quy định của nhà nước và các quy định của Hội đồng quản lý Quỹ.
4.2. Cơ quan điều hành Quỹ thực hiện:
a) Tổ chức họp Hội đồng khoa học và công nghệ để tổ chức đánh giá xét chọn các đề tài, dự án, trên cơ sở đó quyết định tài trợ, cho vay, thời hạn cho vay đối với từng đề tài, dự án cụ thể theo quy định.
b) Quy định thời gian cho vay của từng dự án, nhưng tối đa không quá 36 tháng. Trường hợp đặc biệt, thời gian cho vay quá 36 tháng, Cơ quan điều hành Quỹ trình Hội đồng quản lý Quỹ xem xét quyết định.
c) Căn cứ vào các quy định hiện hành của Nhà nước, các quy chế do Hội đồng quản lý Quỹ ban hành, Cơ quan điều hành Quỹ phải thực hiện ký kết hợp đồng tài trợ, cho vay theo đúng đối tượng quy định.
d) Tổ chức theo dõi và thu hồi các khoản vốn vay, lãi vay đúng hạn theo hợp đồng vay đã ký kết.
đ) Quản lý các kết quả nghiên cứu, xử lý các vi phạm hợp đồng tài trợ, cho vay.
4.3. Trách nhiệm của Ban kiểm soát Quỹ:
a) Kiểm tra và báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ về tình hình thực hiện Điều lệ của Quỹ, các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ;
b) Xem xét, trình cấp có thẩm quyền giải quyết khiếu nại của các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động của Quỹ.
4.4. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân được tài trợ, cho vay từ Quỹ:
a) Thực hiện đúng các điều khoản ghi trong hợp đồng tài trợ, cho vay đã ký, huy động đủ các nguồn vốn như đã cam kết để thực hiện nhiệm vụ, đề tài, dự án, chương trình;
b) Sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ tiêu chuẩn; định kỳ có báo cáo tình hình sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước theo đúng quy định của Quỹ.
c) Tổ chức chủ trì nhiệm vụ có nhận tài trợ, vốn vay của Quỹ tiến hành thanh quyết toán với các chủ nhiệm đề tài, dự án và báo cáo Cơ quan điều hành Quỹ. Cá nhân thực hiện nhiệm vụ có nhận tài trợ, vốn vay của Quỹ thực hiện quyết toán trực tiếp với Quỹ theo các quy định của Quỹ.
4.5. Xử lý đối với một số trường hợp tài trợ, cho vay không đúng đối tượng:
a) Hội đồng quản lý Quỹ, Cơ quan điều hành Quỹ phải chịu trách nhiệm về các quyết định tài trợ, cho vay không đúng đối tượng. Trường hợp vi phạm sẽ chịu các chế tài xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
b) Đối với các nhiệm vụ, đề tài, dự án, chương trình đã được tài trợ không đúng đối tượng, không đúng quy định, không đảm bảo huy động đủ các nguồn vốn, sử dụng kinh phí sai mục đích, sai chế độ tiêu chuẩn quy định, thì Cơ quan điều hành Quỹ báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ quyết định dừng việc thanh toán kinh phí còn lại và thu hồi phần kinh phí sử dụng sai mục đích, sai chế độ.
Ngoài ra trong trường hợp sử dụng kinh phí sai mục đích, sai chế độ thì tuỳ theo mức độ sai phạm cơ quan chủ trì, chủ nhiệm đề tài, dự án, chương trình còn phải chịu các chế tài xử lý vi phạm khác theo quy định của pháp luật.
c) Trường hợp nhiệm vụ, đề tài, dự án, chương trình phải ngừng triển khai hoặc không đạt kết quả theo dự kiến do nguyên nhân khách quan (đơn vị chủ trì bị phá sản, chủ nhiệm đề tài, dự án, chương trình bị chết hoặc mất tích, công trình nghiên cứu bị ảnh hưởng của thiên tai, bão lụt, hoả hoạn…) dẫn đến không đảm bảo hoàn trả kinh phí thu hồi, kinh phí cho vay thì được xem xét miễn, giảm kinh phí thu hồi, kinh phí cho vay, lãi suất cho vay, gia hạn thời hạn vay.
- Trong trường hợp này đơn vị chủ trì đề tài, dự án, chương trình phải báo cáo kịp thời cho Cơ quan điều hành Quỹ bằng văn bản (kèm các hồ sơ liên quan như: Quyết định công bố phá sản doanh nghiệp, giấy chứng tử, xác nhận mất tích của chính quyền địa phương, xác nhận của cơ quan phòng cháy chữa cháy, cơ quan phòng chống bão lụt về thiệt hại của đề tài, dự án, chương trình… ) để Cơ quan điều hành Quỹ kiểm tra, xác nhận về quá trình triển khai thực hiện và lý do phải ngừng triển khai các dự án; khả năng hoàn trả kinh phí ngân sách nhà nước tài trợ, cho vay.
- Sau khi kiểm tra xác nhận hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro, cơ quan điều hành Quỹ báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ xem xét quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan quản lý nhà nước xem xét quyết định.
d) Thẩm quyền xử lý rủi ro:
- Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định gia hạn thời hạn cho vay của của các đề tài, dự án, chương trình nhưng tổng thời gian cho vay sau khi gia hạn không được vượt quá thời gian cho vay tối đa của từng loại đề tài, dự án, chương trình.
- Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét quyết định xử lý rủi ro đối với các trường hợp miễn, giảm kinh phí thu hồi, miễn, giảm lãi cho vay đối với các đề tài, dự án, chương trình trên cơ sở đề xuất của Hội đồng quản lý Quỹ.
- Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định xóa nợ gốc cho vay đối với đề tài, dự án, chương trình trên cơ sở đề xuất của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ.
đ) Trường hợp các dự án có thu hồi kinh phí, dự án vay vốn vi phạm hợp đồng, trả nợ thu hồi, nợ vay không đúng hạn, chủ dự án phải chịu lãi phạt quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn. Đồng thời phải chịu trách nhiệm thực hiện các chế tài về thu nợ và lãi quá hạn theo quy định của pháp luật.
Điều 19.5.TL.1.4. Quy định về quản lý tài chính đối với công tác quản lý điều hành của Quỹ
(Điều 4 Thông tư liên tịch số 129/2007/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/12/2007)
1. Nguồn kinh phí hoạt động của bộ máy Quỹ:
1.1. Nguồn Ngân sách Nhà nước cấp kinh phí hoạt động thường xuyên theo dự toán.
1.2. Thu nhập từ hoạt động nghiệp vụ:
- Thu lãi cho vay của các dự án vay vốn của Quỹ.
- Thu từ các hoạt động hợp tác với tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế về các vấn đề liên quan đến hoạt động của Quỹ;
- Thu phí từ hoạt động uỷ thác (nếu có);
- Thu hoạt động nghiệp vụ và dịch vụ khác.
1.3. Thu nhập từ hoạt động tài chính:
- Thu lãi tiền gửi;
- Các khoản thu từ dịch vụ tài chính khác.
1.4. Thu nhập từ hoạt động khác:
- Các khoản thu phạt;
- Thu thanh lý, nhượng bán tài sản của Quỹ (sau khi trừ giá trị còn lại và các khoản chi phí thanh lý, nhượng bán);
- Thu chênh lệch do đánh giá lại tài sản thế chấp khi đơn vị, cá nhân chủ trì dự án không trả được nợ; tài sản hình thành từ vốn ngoài ngân sách và vốn khác của Quỹ;
- Thu nợ đã xoá nay thu hồi được;
- Các khoản thu nhập khác.
2. Chi phí hoạt động
2.1. Chi phí hoạt động của Quỹ, gồm:
a) Chi hoạt động thường xuyên cho hoạt động bộ máy, gồm:
- Tiền lương, các khoản có tính chất lương, các khoản trích theo lương, chi nghiệp vụ, đoàn ra, đoàn vào và các khoản mua sắm, sửa chữa thường xuyên Tài sản cố định, chi dịch vụ công cộng, văn phòng phẩm và các khoản chi thường xuyên khác theo chế độ quy định.
- Kinh phí hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ, Ban kiểm soát Quỹ, Hội đồng khoa học và công nghệ.
- Chi tổ chức hội thảo khoa học trong nước và quốc tế theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Chi mua tài liệu, tư liệu, thông tin tuyên truyền, quảng bá, xây dựng và duy trì trang Web phục vụ cho các hoạt động của Quỹ;
Chi phí tuyển chọn, xét chọn, thẩm định đề tài, dự án và các nhiệm vụ khác được tài trợ, cho vay: áp dụng theo các quy định hiện hành.
Chi phí đánh giá, kiểm tra, nghiệm thu đề tài, dự án, chương trình được tài trợ, cho vay: áp dụng theo các quy định hiện hành.
Chi phí thu hồi nợ, lãi vay từ nguồn vốn của Quỹ.
Chi thuê địa điểm, văn phòng (nếu có).
Chi phí thường xuyên khác.
b) Các khoản chi không thường xuyên của hoạt động bộ máy, gồm: Chi đầu tư xây dựng cơ bản, và các khoản chi không thường xuyên khác.
2.2. Quỹ được ngân sách Nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên như đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định của Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Chế độ quản lý chi tiêu:
3.1. Căn cứ dự toán chi quản lý hàng năm được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt và các khoản thu hợp pháp của Quỹ, Quỹ được áp dụng quy định tự chủ về biên chế và tài chính theo chế độ hiện hành áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động và các quy định cụ thể tại Thông tư này.
3.2. Giám đốc Quỹ có trách nhiệm xây dựng quy chế, định mức chi tiêu nội bộ phù hợp với các quy định của nhà nước trình Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt làm căn cứ thực hiện, quyết định việc chi tiêu và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Quỹ phải gửi quy chế chi tiêu nội bộ cho cơ quan quản lý cấp trên để theo dõi quản lý đồng thời gửi cho Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện kiểm soát chi theo quy định.
3.3. Quỹ không được hạch toán vào chi phí các khoản sau:
a) Các khoản thiệt hại đã được Chính phủ hỗ trợ hoặc cơ quan bảo hiểm, bên gây thiệt hại bồi thường;
b) Các khoản chi phạt do vi phạm hành chính do nguyên nhân chủ quan, phạt vi phạm chế độ tài chính;
c) Các khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm, nâng cấp, cải tạo tài sản cố định thuộc nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản;
d) Các khoản chi cho sửa chữa, bảo dưỡng và trang thiết bị các tài sản phúc lợi.
4. Quản lý và sử dụng tài sản
4.1. Đầu tư, mua sắm, quản lý và sử dụng tài sản cố định phục vụ cho hoạt động của Quỹ được thực hiện theo các quy định như đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự trang trải một phần kinh phí hoạt động.
4.2. Đối với tài sản cố định sử dụng vào hoạt động dịch vụ phải thực hiện trích khấu hao thu hồi vốn theo quy định áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước.
4.3. Quỹ được thanh lý, nhượng bán những tài sản kém, mất phẩm chất, tài sản hư hỏng không có khả năng phục hồi, tài sản lạc hậu kỹ thuật, tài sản không còn nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng không có hiệu quả. Khi thanh lý, nhượng bán tài sản, Quỹ phải định giá tài sản và tổ chức đấu giá theo quy định của pháp luật.
4.4. Số tiền trích khấu hao, số tiền thu được từ chênh lệch do thanh lý, nhượng bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản trên sổ sách kế toán và chi phí thanh lý, nhượng bán (nếu có) được để lại bổ sung Quỹ đầu tư phát triển của Quỹ để sử dụng tái tạo lại tài sản, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, đổi mới trang thiết bị. Số tiền trích khấu hao tài sản đầu tư, mua sắm từ nguồn vốn huy động được dùng để trả nợ vay; trường hợp đã trả đủ nợ vay, được bổ sung vào Quỹ đầu tư phát triển của Quỹ.
4.5. Đối với các trường hợp tổn thất về tài sản của Quỹ, Quỹ phải xác định rõ nguyên nhân và xử lý:
- Nếu tài sản bị tổn thất do lỗi của tập thể và cá nhân thì tập thể, cá nhân gây ra phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
- Nếu tài sản đã mua bảo hiểm theo pháp luật thì xử lý theo hợp đồng bảo hiểm.
4.6. Quỹ phải thực hiện việc kiểm kê tài sản theo quy định hiện hành.
5. Phân phối thu nhập và sử dụng các Quỹ
5.1. Phân phối thu nhập:Chênh lệch thu, chi tài chính hàng năm của Quỹ được phân phối như sau:
a) Trích 25% vào quỹ đầu tư phát triển;
b) Trích trả thu nhập tăng thêm cho người lao động, trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ dự phòng ổn định thu nhập áp dụng như đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định của Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Số còn lại sau khi trích lập các quỹ trên sẽ được bổ sung vào quỹ đầu tư phát triển.
5.2. Mục đích sử dụng các quỹ:
a) Quỹ đầu tư phát triển được sử dụng để đầu tư, mua sắm tài sản, đổi mới công nghệ, trang thiết bị, điều kiện làm việc.
b) Quỹ khen thưởng dùng để:
- Thưởng cuối năm hoặc thưởng thường kỳ cho cán bộ viên chức của Quỹ;
- Thưởng đột xuất cho những cá nhân, tập thể của Quỹ có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, quy trình nghiệp vụ mang lại hiệu quả;
- Thưởng cho cá nhân và đơn vị ngoài Quỹ có quan hệ, đóng góp hiệu quả vào hoạt động của Quỹ.
c) Quỹ dự phòng ổn định thu nhập để bảo đảm thu nhập cho người lao động.
d) Quỹ phúc lợi dùng để:
- Đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa, bổ sung vốn xây dựng các công trình phúc lợi của Quỹ, góp vốn đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi chung trong ngành, hoặc với các đơn vị theo hợp đồng thoả thuận;
- Chi cho các hoạt động thể thao, văn hoá, phúc lợi công cộng của tập thể cán bộ, viên chức của Quỹ;
- Chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất cho cán bộ viên chức của Quỹ;
- Đóng góp cho Quỹ phúc lợi xã hội và chi các hoạt động phúc lợi khác.
đ) Giám đốc Quỹ phối hợp với Ban chấp hành công đoàn Quỹ để quản lý, sử dụng các quỹ khen thưởng và phúc lợi nêu trên.
6. Lập và phê duyệt kế hoạch tài chính hàng năm của Quỹ:
6.1. Hàng năm vào thời điểm xây dựng dự toán Giám đốc Quỹ lập kế hoạch tài chính của Quỹ bao gồm các nội dung:
- Dự kiến số dư nguồn vốn Ngân sách Nhà nước, kế hoạch thu hồi vốn, kế hoạch thu hồi lãi vay, dự kiến kế hoạch huy động từ các nguồn khác ...
- Kế hoạch tài trợ, cho vay từ nguồn vốn Ngân sách nhà nước và ngoài nguồn vốn Ngân sách nhà nước.
- Kế hoạch chi thường xuyên của bộ máy quản lý Quỹ.
- Kế hoạch bổ sung vốn từ Ngân sách nhà nước.
6.2. Giám đốc Quỹ gửi kế hoạch tài chính của Quỹ cho Ban Kiểm soát, Hội đồng quản lý Quỹ. Hội đồng quản lý Quỹ thẩm định và gửi Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước.
6.3. Giám đốc Quỹ lập báo cáo quyết toán tài chính của Quỹ gửi Ban kiểm soát, Hội đồng quản lý Quỹ. Hội đồng quản lý Quỹ thẩm định và gửi Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt để gửi Bộ Tài chính.
Điều 19.5.TL.1.5. Công tác kế toán, thống kê
(Điều 5 Thông tư liên tịch số 129/2007/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/12/2007)
1. Quỹ phải tổ chức thực hiện công tác kế toán theo quy định của Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Kế toán. Quỹ thực hiện công tác thống kê theo quy định của Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Thống kê.
2. Quỹ được áp dụng Chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp (Ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) để thực hiện công tác kế toán của Quỹ.
3. Định kỳ hàng năm Quỹ lập và nộp báo cáo tài chính cho Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính. Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm tra, xét duyệt quyết toán của Quỹ theo quy định hiện hành và tổng hợp vào báo cáo quyết toán năm của Bộ Khoa học và Công nghệ gửi Bộ Tài chính.
4. Hàng năm Quỹ phải thực hiện tự kiểm tra tài chính kế toán theo “Quy chế tự kiểm tra tài chính, kế toán tại các cơ quan đơn vị có sử dụng Ngân sách Nhà nước” ban hành theo Quyết định số 67/2004/QĐ-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
5. Quỹ chịu sự kiểm tra tài chính của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, Kiểm toán Nhà nước theo quy định hiện hành.
Điều 19.5.LQ.61. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
(Điều 61 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ để phục vụ yêu cầu phát triển khoa học và công nghệ của mình.
2. Quỹ được sử dụng vào mục đích theo quy định tại khoản 1 Điều 60 của Luật này.
3. Quỹ được hình thành từ nguồn vốn được cấp một lần ban đầu từ ngân sách nhà nước dành cho phát triển khoa học và công nghệ của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; vốn bổ sung hằng năm từ phân bổ ngân sách cho nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh và kết quả hoạt động của quỹ; đóng góp của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; khoản đóng góp tự nguyện, hiến, tặng của tổ chức, cá nhân và nguồn hợp pháp khác.
4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định Điều lệ mẫu tổ chức và hoạt động của quỹ phát triển khoa học và công nghệ của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.60. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia; Điều 19.5.NĐ.7.7. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Chương IV TÀI SẢN, TÀI CHÍNH CỦA QUỸ; Điều 19.5.QĐ.3.3. Điều kiện về nhân lực; Điều 19.5.QĐ.3.4. Điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật; Điều 19.5.QĐ.3.5. Điều kiện về vốn, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn; Điều 19.5.TT.22.1.)
Điều 19.5.NĐ.7.7. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
(Điều 7 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2014)
1. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được thành lập khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật đảm bảo vận hành Quỹ; biên chế sự nghiệp được điều tiết trong phạm vi tổng biên chế sự nghiệp hiện có;
b) Đảm bảo cơ cấu nguồn vốn từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác;
c) Không làm tăng chi phí quản lý từ ngân sách nhà nước.
2. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ là đơn vị sự nghiệp do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thành lập.
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là đơn vị sự nghiệp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thành lập.
3. Quỹ được sử dụng vào mục đích theo quy định tại Khoản 1 Điều 60 Luật Khoa học và công nghệ.
4. Quỹ được hình thành từ các nguồn sau:
a) Vốn được cấp lần đầu từ ngân sách nhà nước dành cho phát triển khoa học và công nghệ của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
b) Vốn bổ sung hàng năm từ phân bổ ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh;
c) Các nguồn thu từ kết quả hoạt động của quỹ;
d) Kinh phí được điều chuyển tự nguyện hoặc nhận ủy thác từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp;
đ) Nhận ủy thác từ các quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
e) Khoản đóng góp tự nguyện, hiến, tặng và nhận ủy thác của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân và nguồn hợp pháp khác.
5. Điều lệ của các quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được xây dựng theo điều lệ mẫu do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành và do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phê duyệt.
6. Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ về việc thành lập và hoạt động của quỹ phát triển khoa học và công nghệ thuộc cơ quan mình, để Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
7. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể Khoản 1 Điều này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.60. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia; Điều 19.5.LQ.61. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Điều 19.5.TT.22.1.)
Điều 19.5.QĐ.3.3. Điều kiện về nhân lực
(Điều 3 Quyết định số 37/2015/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/10/2015)
1. Về số lượng:
Nhân sự của Quỹ được bố trí theo điều kiện thực tế và không làm tăng tổng số biên chế hiện có của Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Các nhân sự có thể chuyên trách hoặc kiêm nhiệm trong đó Kế toán trưởng của Quỹ là nhân sự chuyên trách.
2. Về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:
Nhân sự để bố trí vào tổ chức bộ máy của Quỹ phải là những người có trình độ phù hợp với vị trí làm việc.
Đối với nhân sự dự kiến bố trí Giám đốc điều hành Quỹ phải có trình độ đại học trở lên và có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm công tác quản lý khoa học và công nghệ.
Đối với nhân sự dự kiến bố trí Kế toán trưởng ngoài việc phải đáp ứng các tiêu chuẩn bổ nhiệm Kế toán trưởng theo quy định của pháp luật hiện hành còn phải có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm công tác về kế toán.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.61. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Điều 19.5.QĐ.3.6. Điều khoản thi hành)
Điều 19.5.QĐ.3.4. Điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật
(Điều 4 Quyết định số 37/2015/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/10/2015)
Trụ sở làm việc, trang thiết bị và phương tiện làm việc cần thiết của Quỹ được bố trí trong khuôn khổ vật chất kỹ thuật hiện có của Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Điều kiện, tiêu chuẩn, định mức cụ thể thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và không làm tăng chi phí quản lý.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.61. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Điều 19.5.QĐ.3.6. Điều khoản thi hành)
Điều 19.5.QĐ.3.5. Điều kiện về vốn, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn
(Điều 5 Quyết định số 37/2015/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/10/2015)
1. Vốn điều lệ của Quỹ bao gồm kinh phí từ ngân sách nhà nước và kinh phí hỗ trợ, đóng góp từ bên ngoài. Tại thời điểm thành lập Quỹ, vốn tối thiểu là 5 (năm) tỷ đồng, trong đó phần kinh phí hỗ trợ, đóng góp từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước tối thiểu đạt 10%.
Quỹ có trách nhiệm duy trì, bảo toàn và phát triển nguồn vốn điều lệ từ ngân sách nhà nước.
2. Nguồn vốn của Quỹ do ngân sách nhà nước cấp lần đầu, vốn bổ sung để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ hàng năm được phân bổ từ dự toán chi sự nghiệp khoa học và công nghệ, các nguồn thu từ kết quả hoạt động của Quỹ, kinh phí đóng góp từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp nhà nước trực thuộc, các nguồn nhận ủy thác từ Quỹ của Bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khác và khả năng huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước hợp pháp bảo đảm Quỹ hoạt động ổn định, lâu dài và hiệu quả.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.61. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Điều 19.5.QĐ.3.6. Điều khoản thi hành)
Ban hành kèm theo Thông tư này Điều lệ mẫu về tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Quỹ).
Điều lệ mẫu.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.61. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Điều 19.5.NĐ.7.7. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương)
Điều 19.5.LQ.62. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân
(Điều 62 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân là tổ chức hoạt động phi lợi nhuận để tài trợ không hoàn lại, cho vay với lãi suất thấp hoặc không lấy lãi, bảo lãnh vốn vay phục vụ yêu cầu phát triển khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân.
2. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân được hình thành từ nguồn vốn đóng góp của tổ chức, cá nhân thành lập không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; khoản đóng góp tự nguyện, hiến, tặng của tổ chức, cá nhân và nguồn hợp pháp khác.
3. Điều lệ tổ chức và hoạt động của quỹ do tổ chức, cá nhân thành lập quy định và phải được đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về tài chính có thẩm quyền, đồng thời thông báo việc thành lập quỹ cho cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ địa phương nơi đặt trụ sở chính của quỹ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 12. Vi phạm quy định về đăng ký, quản lý, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Nghị định 64/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ ban hành ngày 27/06/2013; Điều 19.5.LQ.55. Huy động nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước đầu tư cho khoa học và công nghệ; Chương IV TÀI SẢN, TÀI CHÍNH CỦA QUỸ)
Điều 19.5.NĐ.7.13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân
(Điều 13 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2014)
1. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ do tổ chức, cá nhân thành lập là tổ chức hoạt động không vì mục đích lợi nhuận để tài trợ không hoàn lại, cho vay với lãi suất thấp hoặc không lấy lãi, bảo lãnh vốn vay, phục vụ nhu cầu phát triển khoa học và công nghệ. Thủ tục thành lập và hoạt động cho vay, bảo lãnh vốn vay của các quỹ này phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật.
2. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các tổ chức, cá nhân được hình thành từ vốn đóng góp của các tổ chức, cá nhân sáng lập không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; vốn góp tự nguyện, hiến, tặng; các nguồn hợp pháp khác.
3. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân phải đăng ký hoạt động tại Sở Tài chính nơi đặt trụ sở chính của quỹ đồng thời thông báo việc thành lập quỹ cho Sở Khoa học và Công nghệ cùng cấp.
4. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ do tổ chức, cá nhân thành lập được ưu tiên trong việc thuê đất xây dựng trụ sở chính và các chi nhánh của quỹ.
Điều 19.5.LQ.63. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp
(Điều 63 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Doanh nghiệp ngoài nhà nước được khuyến khích thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của mình hoặc đóng góp vào Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của ngành, địa phương và được hưởng quyền lợi theo quy định của Quỹ.
2. Doanh nghiệp nhà nước phải trích một tỷ lệ tối thiểu thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.
Chính phủ quy định cụ thể tỷ lệ trích thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp để thành lập quỹ và cơ chế quản lý, sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp nhà nước.
3. Doanh nghiệp có quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc quản lý, sử dụng quỹ đúng mục đích thành lập quỹ và thông báo việc thành lập quỹ cho cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ địa phương nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 12. Vi phạm quy định về đăng ký, quản lý, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Nghị định 64/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ ban hành ngày 27/06/2013; Điều 19.5.TL.13.4. Nguồn hình thành Quỹ của Thông tư liên tịch 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC Hướng dẫn về nội dung chi và quản lý Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp ban hành ngày 28/06/2016; Điều 19.5.LQ.55. Huy động nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước đầu tư cho khoa học và công nghệ; Điều 19.2.LQ.35. Hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng, đổi mới công nghệ; Điều 19.5.NĐ.7.9. Trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; Điều 19.5.NĐ.7.10. Nội dung chi của quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; Điều 19.5.NĐ.7.11. Quản lý quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; Điều 19.2.NĐ.1.10. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; Chương IV TÀI SẢN, TÀI CHÍNH CỦA QUỸ; Điều 19.5.TT.53.2. Quyền hạn và trách nhiệm của doanh nghiệp)
Điều 19.5.NĐ.7.9. Trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp
(Điều 9 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2014)
1. Doanh nghiệp nhà nước hàng năm phải trích từ 3% đến 10% thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp để lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp ngoài nhà nước được quyền trích từ thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp một tỷ lệ hợp lý, tối đa 10% để lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.
3. Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định khuyến khích doanh nghiệp trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ để đầu tư tăng cường tiềm lực khoa học công nghệ cho doanh nghiệp và cho ngành, lĩnh vực sản xuất kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TL.13.4. Nguồn hình thành Quỹ của Thông tư liên tịch 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC Hướng dẫn về nội dung chi và quản lý Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp ban hành ngày 28/06/2016; Điều 19.5.LQ.63. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; Điều 33.11.TT.9.2. Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp)
Điều 19.5.TT.53.2. Quyền hạn và trách nhiệm của doanh nghiệp
(Điều 2 Thông tư số 05/2022/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2022)
1. Có quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc quản lý, sử dụng quỹ đúng mục đích theo quy định tại khoản 3 Điều 63 Luật Khoa học và Công nghệ.
2. Thông báo việc thành lập Quỹ cho cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đăng ký nộp thuế trong vòng 30 ngày kể từ ngày thành lập Quỹ.
3. Xây dựng, phê duyệt và gửi Quy chế đề xuất, xác định nhiệm vụ, tổ chức thực hiện và đánh giá nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của doanh nghiệp (sau đây gọi chung là Quy chế khoa học và công nghệ của doanh nghiệp), Quy chế chi tiêu, sử dụng Quỹ cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp cùng thời điểm nộp báo cáo trích, sử dụng Quỹ trong kỳ trích lập đầu tiên theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là Nghị định số 95/2014/NĐ-CP).
4. Báo cáo trích lập, điều chuyển và sử dụng Quỹ gửi về các cơ quan theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 11 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP.
5. Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước trong việc thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng Quỹ theo quy định pháp luật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.63. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; Điều 19.5.NĐ.7.10. Nội dung chi của quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; Điều 19.5.NĐ.7.11. Quản lý quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp)
Điều 19.5.NĐ.7.10. Nội dung chi của quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp
(Điều 10 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2014)
1. Thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh.
2. Thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của doanh nghiệp
Doanh nghiệp phải xây dựng quy chế đề xuất, xác định nhiệm vụ, tổ chức thực hiện và đánh giá nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của doanh nghiệp và quy chế chi tiêu, sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp gửi cơ quan thuế nơi doanh nghiệp đăng ký thuế để kiểm soát. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm thực hiện đúng quy chế.
Việc xây dựng quy chế phải đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch trong nội bộ doanh nghiệp.
3. Hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp
a) Trang bị cơ sở vật chất - kỹ thuật cho hoạt động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp: Xây dựng các tổ chức nghiên cứu phát triển, trung tâm phân tích, kiểm nghiệm, thử nghiệm, kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm sản phẩm; hạ tầng thông tin, cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp và thống kê về hoạt động khoa học và công nghệ; chi cho công tác duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cơ sở vật chất - kỹ thuật và trang thiết bị phục vụ hoạt động khoa học và công nghệ; chi khác phục vụ phát triển khoa học và công nghệ; các hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp;
b) Mua quyền sử dụng, quyền sở hữu: Bí quyết công nghệ; kiến thức kỹ thuật về công nghệ được chuyển giao dưới dạng phương án công nghệ, quy trình công nghệ, thiết kế kỹ thuật, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu; giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ; bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích, giống cây trồng, kiểu dáng công nghiệp; sáng kiến; các tài liệu, kết quả nghiên cứu, sản phẩm có liên quan trong nước và nước ngoài để phục vụ cho hoạt động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp;
c) Mua máy móc, thiết bị có kèm theo các đối tượng chuyển giao công nghệ theo quy định tại Điều 7 Luật Chuyển giao công nghệ để thay thế một phần hay toàn bộ công nghệ đã, đang sử dụng bằng công nghệ khác tiên tiến hơn nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hoặc cải tiến phát triển sản phẩm mới của doanh nghiệp;
d) Trả lương, chi thuê chuyên gia hoặc hợp đồng với tổ chức khoa học và công nghệ trong nước và nước ngoài để thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp;
đ) Chi cho đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ;
e) Chi cho các hoạt động sáng kiến theo quy định của pháp luật về sáng kiến;
g) Chi cho các hoạt động hợp tác về khoa học và công nghệ giữa các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp trong nước và ngoài nước: Hoạt động khảo sát, tìm kiếm đối tác, nhu cầu công nghệ trong nước và ngoài nước; chi phí cho các nhiệm vụ hợp tác nghiên cứu chung theo các lĩnh vực khoa học và công nghệ được nhà nước khuyến khích, ưu tiên;
h) Chi cho đánh giá, thử nghiệm, kiểm chuẩn, quảng bá, thương mại hóa sản phẩm mới, công nghệ mới; đăng ký quyền sở hữu trí tuệ.
4. Chi điều chuyển về quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định này, trừ trường hợp đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) có công ty mẹ ở nước ngoài.
5. Chi nộp về quỹ phát triển khoa học và công nghệ của nhà nước theo quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 11 Nghị định này.
6. Chi quản lý quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.
7. Các khoản chi từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp phải có chứng từ theo quy định của quy chế chi tiêu, sử dụng Quỹ. Trường hợp trong năm, doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng cho hoạt động khoa học và công nghệ vượt quá số tiền hiện có tại Quỹ thì được lựa chọn trích trước Quỹ của các năm tiếp theo để bù vào số còn thiếu hoặc tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.63. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; Điều 19.2.LQ.35. Hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng, đổi mới công nghệ; Điều 19.2.NĐ.1.10. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; Điều 19.5.TT.53.2. Quyền hạn và trách nhiệm của doanh nghiệp; Điều 33.11.TT.9.3. Nguyên tắc sử dụng Quỹ; Điều 33.11.TT.9.5. Quản lý tài sản hình thành từ Quỹ)
Điều 19.5.TT.53.3. Chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
(Điều 3 Thông tư số 05/2022/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2022)
1. Thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh.
Quỹ bố trí vốn đối ứng theo tiến độ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh do doanh nghiệp chủ trì hoặc phối hợp thực hiện trên cơ sở hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đã được ký kết và thuyết minh nhiệm vụ đã được phê duyệt theo quy định pháp luật về khoa học và công nghệ.
2. Thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.
a) Căn cứ Quy chế khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, nhiệm vụ khoa học và công nghệ của doanh nghiệp được thực hiện theo phương thức tuyển chọn, giao trực tiếp hoặc phương thức khác theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Khoa học và Công nghệ;
b) Quy định về dự toán chi cho nhiệm vụ khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, phương thức khoán chi (khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần) đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định tại Quy chế khoa học và công nghệ của doanh nghiệp và Quy chế chi tiêu, sử dụng Quỹ. Doanh nghiệp có thể áp dụng quy định tại Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT/BKHCN-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước và các văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung có liên quan;
c) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được chi cho các nội dung theo dự toán chi đã được phê duyệt và theo quy định tại Quy chế khoa học và công nghệ và Quy chế chi tiêu, sử dụng Quỹ của doanh nghiệp;
d) Việc thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước có tiềm ẩn yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, môi trường, tính mạng, sức khỏe con người trước khi ứng dụng vào sản xuất và đời sống được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN ngày 06 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá và thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước.
3. Chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong trường hợp nhiệm vụ bị dừng thực hiện vì nguyên nhân khách quan được xác định theo Quy chế khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.
(Điều này có nội dung liên quan đến Chương III THẨM ĐỊNH KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ KHÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC của Thông tư 02/2015/TT-BKHCN Quy định việc đánh giá và thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước ban hành ngày 06/03/2015; Điều 19.5.LQ.28. Phương thức giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TL.10.5. Xây dựng thuyết minh và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ; Điều 19.5.TL.10.6. Nhiệm vụ thực hiện theo phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng; Điều 19.5.TL.10.7. Nhiệm vụ thực hiện theo phương thức khoán chi từng phần)
Điều 19.5.TT.53.4. Chi hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp
(Điều 4 Thông tư số 05/2022/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2022)
1. Trang bị cơ sở vật chất - kỹ thuật cho hoạt động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp: Xây dựng các tổ chức nghiên cứu phát triển, trung tâm phân tích, kiểm nghiệm, thử nghiệm, kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm sản phẩm; hạ tầng thông tin, cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp và thống kê về hoạt động khoa học và công nghệ; chi cho công tác duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cơ sở vật chất - kỹ thuật và trang thiết bị phục vụ hoạt động khoa học và công nghệ; chi khác phục vụ phát triển khoa học và công nghệ; các hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 10 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP.
Việc trang bị cơ sở vật chất - kỹ thuật cho hoạt động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp được thực hiện theo quy định pháp luật về đầu tư; pháp luật về xây dựng; pháp luật về quản lý sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan.
2. Mua quyền sử dụng, quyền sở hữu: Bí quyết công nghệ; kiến thức kỹ thuật về công nghệ được chuyển giao dưới dạng phương án công nghệ, quy trình công nghệ, thiết kế kỹ thuật, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu; giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ; bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích; giống cây trồng; kiểu dáng công nghiệp; sáng kiến; các tài liệu, kết quả nghiên cứu, sản phẩm có liên quan trong nước và nước ngoài để phục vụ cho hoạt động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 10 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP.
Việc mua quyền sử dụng, quyền sở hữu các công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ (sau đây viết tắt là Nghị định số 76/2018/NĐ-CP) chỉ được thực hiện sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép chuyển giao công nghệ theo quy định tại Điều 28, Điều 29 và Điều 30 Luật Chuyển giao công nghệ.
Việc xác định giá và phương thức thanh toán khi mua quyền sử dụng, quyền sở hữu liên quan đến chuyển giao công nghệ được thực hiện theo quy định của Điều 4 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP.
Các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp trong quá trình mua quyền sở hữu, quyền sử dụng các đối tượng quy định tại khoản này được tính vào giá trị quyền sử dụng, quyền sở hữu của các đối tượng đó.
3. Mua máy móc, thiết bị cho đổi mới công nghệ phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh để thay thế một phần hay toàn bộ công nghệ đã, đang sử dụng bằng công nghệ khác tiên tiến hơn nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hoặc cải tiến phát triển sản phẩm mới của doanh nghiệp.
Mua nguyên vật liệu thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội.
Việc mua máy móc, thiết bị tại khoản này thực hiện theo quy định pháp luật về đầu tư; pháp luật về quản lý sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan.
4. Trả lương, chi thuê chuyên gia hoặc hợp đồng với tổ chức khoa học và công nghệ trong nước và nước ngoài để thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 10 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP.
5. Chi đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ của doanh nghiệp
a) Hoạt động đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ của doanh nghiệp được thực hiện theo các nội dung và hình thức đào tạo, bồi dưỡng theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 10 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP như sau:
- Đào tạo theo nhóm nghiên cứu;
- Đào tạo chuyên gia trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ;
- Nghiên cứu sau đại học;
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức, kỹ năng quản lý khoa học và công nghệ, năng suất chất lượng và quản trị doanh nghiệp.
b) Việc đào tạo, bồi dưỡng thực hiện thông qua các hình thức ngắn hạn, dài hạn ở trong nước và ngoài nước; thực tập, làm việc ở các cơ sở nghiên cứu, tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp và tập đoàn trong nước và ngoài nước; tham gia thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
c) Căn cứ vào chiến lược, kế hoạch phát triển của doanh nghiệp đã được phê duyệt, doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng và phê duyệt kế hoạch đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ và dự toán cho hoạt động đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ hàng năm của doanh nghiệp.
6. Chi cho hoạt động sáng kiến
a) Hoạt động sáng kiến được thực hiện theo quy định tại Điều lệ Sáng kiến ban hành kèm theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ và theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Việc chi cho hoạt động sáng kiến thực hiện theo quy định tại Thông tư số 03/2019/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về nguồn kinh phí, nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động sáng kiến.
7. Chi cho hoạt động hợp tác về khoa học và công nghệ với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài: Hoạt động khảo sát, tìm kiếm đối tác, nhu cầu công nghệ trong nước và ngoài nước; chi phí cho các nhiệm vụ hợp tác nghiên cứu chung theo lĩnh vực khoa học và công nghệ được nhà nước khuyến khích, ưu tiên theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 10 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP.
8. Chi cho đánh giá, thử nghiệm, giám định, kiểm định, quảng bá, thương mại hóa sản phẩm mới, công nghệ mới; đăng ký quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại điểm h khoản 3 Điều 10 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
9. Chi tài trợ, hỗ trợ kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thuộc Đề án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025” theo quy định tại Thông tư số 45/2019/TT-BTC ngày 19 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý tài chính thực hiện Đề án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025”.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. của Nghị định 13/2012/NĐ-CP Ban hành Điều lệ Sáng kiến ban hành ngày 02/03/2012; Điều 19.2.LQ.28. Chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao; Điều 19.2.LQ.29. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận chuyển giao công nghệ; Điều 19.2.LQ.30. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ; Điều 19.2.NĐ.1.3. Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao, Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao và Danh mục công nghệ cấm chuyển giao; Điều 19.2.NĐ.1.4. Giá và phương thức thanh toán chuyển giao công nghệ)
Điều 19.5.TT.53.5. Chi thực hiện hoạt động chuyển giao công nghệ
(Điều 5 Thông tư số 05/2022/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2022)
1. Chi thực hiện dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư nhận chuyển giao công nghệ từ tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP.
2. Chi đầu tư, đối ứng vốn đầu tư cho khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; đổi mới công nghệ, ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; giải mã công nghệ, đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho hoạt động giải mã công nghệ và thuê tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài để tư vấn, quản lý hoạt động đầu tư của quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp theo hợp đồng giữa các bên theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP và khoản 3 Điều 16 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
3. Chi mua sắm, nhập khẩu vật mẫu (sản phẩm, công nghệ, thiết kế, thiết bị, hệ thống cần được giải mã) phục vụ hoạt động giải mã công nghệ; thuê chuyên gia thực hiện hoạt động tư vấn, tìm kiếm, hỗ trợ kỹ thuật, lao động kỹ thuật phục vụ hoạt động giải mã công nghệ thông qua nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP.
4. Hỗ trợ tổ chức khoa học và công nghệ của doanh nghiệp có hoạt động liên kết với tổ chức ứng dụng, chuyển giao công nghệ địa phương để hoàn thiện kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phù hợp đặc thù của địa phương theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP.
5. Đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực hấp thụ, làm chủ công nghệ theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.NĐ.1.8. Hỗ trợ doanh nghiệp có dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư nhận chuyển giao công nghệ từ tổ chức khoa học và công nghệ; Điều 19.2.NĐ.1.9. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục hỗ trợ doanh nghiệp có dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư nhận chuyển giao công nghệ từ tổ chức khoa học và công nghệ; Điều 19.2.NĐ.1.10. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; Điều 19.2.NĐ.1.13. Hỗ trợ, ưu đãi doanh nghiệp đầu tư cơ sở vật chất - kỹ thuật cho hoạt động giải mã công nghệ, tổ chức, cá nhân thực hiện việc giải mã công nghệ; Điều 19.2.NĐ.1.14. Hỗ trợ tổ chức khoa học và công nghệ có hoạt động liên kết với tổ chức ứng dụng, chuyển giao công nghệ địa phương để hoàn thiện kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phù hợp đặc thù của địa phương; Điều 19.2.NĐ.1.28. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực hấp thụ, làm chủ công nghệ của doanh nghiệp; Điều 19.5.NĐ.9.16. Hỗ trợ hoạt động nghiên cứu, thương mại hóa kết quả khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.TT.53.6. Chi phục vụ hoạt động quản lý Quỹ
(Điều 6 Thông tư số 05/2022/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2022)
1. Doanh nghiệp được sử dụng nguồn vốn của Quỹ để chi cho các nội dung sau đây phục vụ trực tiếp cho hoạt động quản lý Quỹ:
a) Chi lương và các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và các khoản đóng góp cho cán bộ phục vụ trực tiếp hoạt động quản lý Quỹ theo quy định;
b) Chi phụ cấp cho các cán bộ kiêm nhiệm theo quy định;
c) Chi thuê trụ sở làm việc (nếu có);
d) Chi mua sắm, sửa chữa vật tư văn phòng, tài sản;
đ) Chi thanh toán dịch vụ công cộng;
e) Chi các khoản công tác phí;
g) Các khoản chi khác có liên quan đến hoạt động quản lý Quỹ.
2. Mức chi hoạt động quản lý Quỹ và tỷ lệ chi cho hoạt động quản lý Quỹ trong tổng số chi của Quỹ do doanh nghiệp quyết định đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và đúng quy định.
Điều 19.5.NĐ.7.11. Quản lý quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp
(Điều 11 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2014)
1. Hàng năm doanh nghiệp phải lập báo cáo việc trích, sử dụng Quỹ, gửi đến cho cơ quan thuế nơi doanh nghiệp đăng ký nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, Sở Khoa học và Công nghệ và Sở Tài chính. Thời hạn nộp cùng thời điểm nộp báo cáo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp có thể điều chuyển nguồn giữa các quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo các hình thức sau:
a) Giữa tổng công ty với các doanh nghiệp thành viên và ngược lại;
b) Giữa công ty mẹ với công ty con và ngược lại.
3. Việc điều chuyển và tỷ lệ điều chuyển nguồn giữa các quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổng công ty, công ty mẹ với các quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các doanh nghiệp thành viên, công ty con và ngược lại do chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên hoặc tổng giám đốc, giám đốc (người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp) quyết định trên cơ sở tỷ lệ trích Quỹ theo quy định tại điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ, nhu cầu đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ tại các doanh nghiệp thành viên và nhu cầu, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ của toàn hệ thống.
4. Các doanh nghiệp có sự điều chuyển nguồn giữa các Quỹ theo các hình thức quy định tại Khoản 2 Điều này phải báo cáo tình hình nhận điều chuyển và sử dụng số tiền Quỹ được điều chuyển với cơ quan thuế trực tiếp quản lý đơn vị, Sở Tài chính và Sở Khoa học và Công nghệ nơi đăng ký kinh doanh.
5. Trường hợp doanh nghiệp chưa có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng không hết quỹ phát triển khoa học và công nghệ:
a) Doanh nghiệp nhà nước phải nộp về Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia hoặc quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các bộ chủ quản, tỉnh, thành phố.
Các doanh nghiệp còn lại được quyền đóng góp vào các quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký nộp thuế;
b) Trường hợp không đóng góp vào các quỹ của nhà nước thì trong thời hạn 5 năm, kể từ năm kế tiếp năm trích lập, nếu quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp ngoài nhà nước không được sử dụng, hoặc sử dụng không hết hoặc sử dụng không đúng mục đích thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên khoản thu nhập đã trích lập quỹ mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích và phần lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó.
6. Các doanh nghiệp đã đóng góp vào quỹ phát triển khoa học và công nghệ tại Điểm a Khoản 5 Điều này khi có nhiệm vụ khoa học và công nghệ cần sử dụng kinh phí có quyền yêu cầu hỗ trợ từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ.
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ nơi đã nhận điều chuyển có trách nhiệm hỗ trợ bằng số kinh phí đã điều chuyển và ưu tiên hỗ trợ thêm trong khả năng đáp ứng của quỹ theo dự toán của nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
7. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết Điều 10 và Điều 11 Nghị định này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 17. Giao nộp và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và cấp cơ sở tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia của Thông tư 14/2014/TT-BKHCN Quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ ban hành ngày 11/06/2014; Điều 19.5.TL.13.3. Hình thức tổ chức của Quỹ; Điều 19.5.TL.13.4. Nguồn hình thành Quỹ; Điều 5. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân quản lý Quỹ; Điều 6. Hội đồng khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; Điều 11. Hoạt động quản lý Quỹ; Điều 12. Quản lý tài chính Quỹ; Điều 13. Quản lý tài sản hình thành từ Quỹ; Điều 14. Xử lý Quỹ khi doanh nghiệp không sử dụng, sử dụng không hết và sử dụng không đúng Mục đích; Điều 15. Yêu cầu hỗ trợ từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương; Điều 16. Quản lý Quỹ khi có sự thay đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp; Điều 17. Báo cáo trích lập, Điều chuyển và sử dụng Quỹ của Thông tư liên tịch 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC Hướng dẫn về nội dung chi và quản lý Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp ban hành ngày 28/06/2016; Điều 19.5.LQ.63. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; Điều 19.5.TT.53.2. Quyền hạn và trách nhiệm của doanh nghiệp; Điều 33.11.TT.9.7. Báo cáo trích lập, điều chuyển và sử dụng Quỹ)
Điều 19.5.TT.53.7. Yêu cầu hỗ trợ từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia; Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các bộ; Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đăng ký nộp thuế (sau đây viết tắt là Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương)
(Điều 7 Thông tư số 05/2022/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2022)
1. Doanh nghiệp nhà nước đã trích Quỹ theo quy định pháp luật về thuế, nếu Quỹ không được sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% số Quỹ đã trích lập kể cả nhận điều chuyển (nếu có) trong thời gian 05 năm kể từ năm trích lập hoặc nhận điều chuyển thì phải nộp một phần Quỹ chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết về Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương. Số tiền nộp về Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương được xác định tối thiểu bằng 20% số Quỹ đã trích lập không được sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% số Quỹ đã trích lập kể cả nhận điều chuyển (nếu có).
Số tiền trích lập Quỹ và số tiền Quỹ đã sử dụng được quy định tại pháp luật về thuế.
Các doanh nghiệp còn lại được quyền đóng góp vào các quỹ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đăng ký nộp thuế.
2. Các doanh nghiệp đã nộp, đóng góp vào Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 11 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP khi có nhiệm vụ khoa học và công nghệ cần sử dụng kinh phí có quyền yêu cầu hỗ trợ từ các quỹ phát triển khoa học và công nghệ.
3. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương nơi đã nhận điều chuyển có trách nhiệm hỗ trợ bằng số kinh phí đã điều chuyển và ưu tiên hỗ trợ thêm trong khả năng đáp ứng của quỹ. Việc hỗ trợ thêm được thực hiện theo quy định của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương.
4. Trình tự và thủ tục yêu cầu hỗ trợ của doanh nghiệp đối với Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương như sau:
a) Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp đã đóng góp vào Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương theo quy định tại khoản 1 Điều này, lập hồ sơ và gửi đến Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo bằng văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ (nếu có);
- Trong thời hạn 35 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương xem xét, hỗ trợ cho doanh nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều này. Trưởng hợp không đồng ý hỗ trợ, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp trực tiếp tại trụ sở Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương; thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến theo quy định của pháp luật hoặc gửi qua hệ thống bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Công văn đề nghị Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương hỗ trợ kinh phí đã nộp vào Quỹ; Thuyết minh và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
ƯU ĐÃI THUẾ VÀ TÍN DỤNG CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 19.5.LQ.64. Chính sách thuế đối với hoạt động khoa học và công nghệ
(Điều 64 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
Các trường hợp sau đây được hưởng chính sách ưu đãi về thuế theo quy định của pháp luật về thuế:
1. Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
2. Thu nhập từ sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam; sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm;
3. Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và một số hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao;
4. Dịch vụ khoa học và công nghệ;
5. Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ;
6. Kinh phí tài trợ của tổ chức, cá nhân cho hoạt động nghiên cứu khoa học; khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động nghiên cứu khoa học;
7. Chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân thuộc địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
8. Các trường hợp khác được quy định tại các luật về thuế.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng của Luật 31/2013/QH13 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ban hành ngày 19/06/2013; Điều 1. của Luật 32/2013/QH13 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành ngày 19/06/2013; Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13. của Luật 71/2014/QH13 Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế ban hành ngày 26/11/2014; Điều 33.6.LQ.5. Đối tượng không chịu thuế; Điều 33.6.LQ.8. Thuế suất; Điều 33.11.LQ.4. Thu nhập được miễn thuế; Điều 33.11.LQ.13. Ưu đãi về thuế suất; Điều 33.11.LQ.14. Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế; Điều 33.11.LQ.15. Các trường hợp giảm thuế khác; Điều 19.3.LQ.9. Ứng dụng công nghệ cao; Điều 19.3.LQ.11. Nghiên cứu và phát triển công nghệ cao; Điều 19.3.LQ.18. Doanh nghiệp công nghệ cao; Điều 19.3.LQ.19. Doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; Điều 19.5.LQ.23. Ưu đãi trong việc sử dụng nhân lực, nhân tài khoa học và công nghệ; Điều 33.13.LQ.16. Miễn thuế; Điều 19.2.LQ.49. Công nghệ khuyến khích chuyển giao cho vùng nông thôn, miền núi, hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; Điều 33.13.NĐ.3.19. Miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ)
Điều 19.5.LQ.65. Chính sách tín dụng đối với hoạt động khoa học và công nghệ
(Điều 65 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ vay vốn trung và dài hạn để hoạt động khoa học và công nghệ được hưởng lãi suất ưu đãi khi vay vốn tại Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, các quỹ khác của Nhà nước.
2. Tổ chức, cá nhân vay vốn để đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ được ưu đãi về tín dụng theo điều lệ của quỹ nơi vay vốn.
3. Tổ chức, cá nhân vay vốn tại ngân hàng thương mại để đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ, đặc biệt hoạt động triển khai thực nghiệm và sản xuất thử nghiệm được Ngân hàng phát triển Việt Nam xem xét hỗ trợ lãi suất sau đầu tư hoặc bảo lãnh tín dụng đầu tư, dành tỷ lệ nhất định dư nợ tín dụng cho hoạt động khoa học và công nghệ.
4. Những chương trình, đề tài, dự án khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp chương trình kinh tế - xã hội trọng điểm của Nhà nước và phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ quốc gia, đặc biệt dự án triển khai thực nghiệm, sản xuất thử nghiệm có yêu cầu sử dụng vốn lớn, được ưu tiên xét cho sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức theo phương thức sau đây:
a) Tài trợ không hoàn lại hoặc cho vay ưu đãi đối với hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
b) Cho vay đối với dự án đầu tư xây dựng tiềm lực khoa học và công nghệ hoặc cho vay có thu hồi đối với dự án ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Chương này có nội dung liên quan đến Điều 3.5.LQ.4. Chính sách của Nhà nước về tần số vô tuyến điện của Luật 42/2009/QH12 Tần số vô tuyến điện ban hành ngày 23/11/2009)
Điều 19.5.LQ.66. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển khoa học và công nghệ
(Điều 66 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Nhà nước có chính sách đầu tư đồng bộ, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất - kỹ thuật của cơ sở nghiên cứu khoa học và công nghệ quốc gia; khuyến khích, hỗ trợ xây dựng trung tâm nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, khu công nghệ cao, công viên công nghệ; nâng cấp và xây dựng mới trung tâm nghiên cứu trong cơ sở giáo dục đại học để gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, ứng dụng, triển khai, thương mại hoá công nghệ mới.
2. Căn cứ vào mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với bộ, cơ quan có liên quan xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch đầu tư xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của tổ chức khoa học và công nghệ quan trọng; phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia đạt tiêu chuẩn khu vực và quốc tế; cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước khác ở trung ương huy động nguồn vốn để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định kế hoạch đầu tư xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của tổ chức khoa học và công nghệ ở địa phương.
5. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan kiểm tra, giám sát việc sử dụng ngân sách nhà nước cho phát triển khoa học và công nghệ ở bộ, ngành, địa phương và định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều 19.5.LQ.67. Xây dựng hạ tầng phục vụ phát triển công nghệ cao
(Điều 67 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 8 Luật số 28/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)
1. Nhà nước đầu tư, huy động nguồn lực xã hội để xây dựng hạ tầng phục vụ phát triển công nghệ cao.
2. (được bãi bỏ).
3. (được bãi bỏ).
Điều 19.5.LQ.68. Xây dựng hạ tầng thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia và thống kê về khoa học và công nghệ
(Điều 68 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
Nhà nước đầu tư xây dựng, khuyến khích tổ chức, cá nhân tài trợ cho việc xây dựng hạ tầng thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia và thống kê về khoa học và công nghệ hiện đại nhằm bảo đảm thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời về hoạt động khoa học và công nghệ trong nước và thế giới.
Chính phủ quy định cụ thể Điều này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Chương II HỆ THỐNG THÔNG TIN THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC; Điều 31.1.TT.45.1. Phạm vi điều chỉnh)
Điều 19.5.NĐ.3.4. Nguyên tắc của hoạt động thông tin khoa học và công nghệ
(Điều 4 Nghị định số 11/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2014)
Hoạt động thông tin khoa học và công nghệ phải tuân theo các nguyên tắc sau:
1. Chính xác, khách quan, đầy đủ, kịp thời và đáp ứng yêu cầu của tổ chức, cá nhân về chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ.
2. Hiệu quả trong việc khai thác, sử dụng và quản lý thông tin khoa học và công nghệ phục vụ quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế của đất nước.
3. Bảo đảm quyền của các tổ chức, cá nhân được tiếp cận thông tin khoa học và công nghệ phù hợp với quy định của pháp luật.
4. Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo mật thông tin khoa học và công nghệ.
5. Kết hợp chặt chẽ hoạt động thông tin khoa học và công nghệ với hoạt động nghiệp vụ thư viện, lưu trữ, thống kê, truyền thông khoa học và công nghệ.
Điều 19.5.NĐ.3.5. Các loại hình hoạt động thông tin khoa học và công nghệ
(Điều 5 Nghị định số 11/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2014)
Các loại hình hoạt động thông tin khoa học và công nghệ bao gồm:
1. Thu thập, cập nhật và xử lý các dữ liệu, số liệu, dữ kiện, thông tin nhằm tạo lập và phát triển nguồn tin khoa học và công nghệ.
2. Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp thông tin khoa học và công nghệ phục vụ cho dự báo, hoạch định chính sách, lãnh đạo, quản lý, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản xuất, kinh doanh và các hoạt động kinh tế - xã hội khác.
3. Phát triển hạ tầng thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu, các trang thông tin và cổng thông tin điện tử về khoa học và công nghệ; thiết lập, triển khai các mạng thông tin khoa học và công nghệ; ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông, phương tiện kỹ thuật tiên tiến trong hoạt động thông tin khoa học và công nghệ; xây dựng thư viện điện tử, thư viện số.
4. Tìm kiếm, tra cứu, chỉ dẫn, khai thác, sử dụng thông tin khoa học và công nghệ.
5. Cung cấp, trao đổi, chia sẻ các nguồn tin khoa học và công nghệ.
6. Phổ biến thông tin, tri thức khoa học và công nghệ.
7. Các hoạt động khác có liên quan.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.3.23. Quyền của tổ chức thực hiện chức năng thông tin khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.3.25. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ quốc gia; Điều 19.5.NĐ.3.26. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp bộ; Điều 19.5.NĐ.3.27. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp tỉnh; Điều 19.5.NĐ.3.30. Quyền của cá nhân hoạt động thông tin khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TT.18.3. Giải thích từ ngữ; Điều 19.5.TT.18.8. Quy định chung về quản lý thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ)
Điều 19.5.NĐ.3.6. Thu thập thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành
(Điều 6 Nghị định số 11/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2014)
1. Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp sử dụng ngân sách nhà nước, trong thời hạn 30 ngày làm việc sau khi ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ, cơ quan có thẩm quyền ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ các cấp có trách nhiệm xử lý thông tin theo quy định tại Khoản 2 Điều này và gửi về:
a) Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ quốc gia là cơ quan thông tin khoa học và công nghệ quốc gia thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ để cập nhật thông tin về các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt, nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia; tổng hợp thông tin về các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của các bộ, ngành và địa phương;
b) Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan nhà nước khác ở trung ương (sau đây gọi là tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp bộ) để cập nhật thông tin về các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ và cấp cơ sở thuộc phạm vi quản lý;
c) Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ thuộc cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp tỉnh) để cập nhật thông tin về các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và cấp cơ sở thuộc phạm vi quản lý.
2. Nội dung xử lý thông tin bao gồm: tên nhiệm vụ; thông tin về các cá nhân, tổ chức chủ trì và tham gia nhiệm vụ; mục tiêu và nội dung nghiên cứu chính; lĩnh vực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; mục tiêu kinh tế - xã hội của nhiệm vụ; phương pháp nghiên cứu và triển khai; kết quả dự kiến; thời gian thực hiện; địa chỉ ứng dụng; kinh phí thực hiện được phê duyệt và những nội dung khác theo yêu cầu.
3. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước được khuyến khích cung cấp thông tin cho các tổ chức theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
4. Các tổ chức được quy định tại Khoản 1 Điều này có trách nhiệm tiếp nhận thông tin, đưa vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ, tổng hợp và công bố công khai danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp đã ký hợp đồng trên trang thông tin hoặc cổng thông tin điện tử của mình.
Điều 19.5.TT.11.6. Thu thập thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành sử dụng ngân sách nhà nước
(Điều 6 Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2014, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 11/2023/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/08/2023)
1. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được ký kết, tổ chức được cấp có thẩm quyền giao ký hợp đồng hoặc giao chủ trì ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm cung cấp thông tin về nhiệm vụ cho tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ theo quy định.
2. Thông tin về mỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành sử dụng ngân sách nhà nước được đưa vào 01 Phiếu thông tin theo Mẫu 1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm các nội dung sau:
a) Tên nhiệm vụ; mã số nhiệm vụ (nếu có);
b) Thông tin về tổ chức chủ trì nhiệm vụ, cơ quan chủ quản;
c) Họ và tên chủ nhiệm nhiệm vụ và các cá nhân tham gia chính;
d) Thông tin về tổ chức phối hợp triển khai nhiệm vụ;
đ) Mục tiêu và nội dung chính của nhiệm vụ;
e) Lĩnh vực nghiên cứu và mục tiêu kinh tế - xã hội của nhiệm vụ;
g) Phương pháp nghiên cứu;
h) Kết quả dự kiến;
i) Địa chỉ và quy mô ứng dụng dự kiến;
k) Thời gian dự kiến bắt đầu; thời gian dự kiến kết thúc;
l) Kinh phí thực hiện được phê duyệt.
3. Quy định việc gửi Phiếu thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành sử dụng ngân sách nhà nước như sau:
a) Phiếu thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt, nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia được gửi về Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ;
b) Phiếu thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ và cấp cơ sở thuộc phạm vi quản lý của bộ, ngành được gửi về tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp bộ;
c) Phiếu thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và cấp cơ sở thuộc phạm vi quản lý của tỉnh được gửi về tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp tỉnh;
d) Phiếu thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ do quỹ của Nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ các cấp tài trợ được gửi về tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cùng cấp.
4. Trong quá trình triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nếu có sửa đổi, bổ sung một trong những nội dung thông tin quy định tại Khoản 2 Điều này, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nội dung sửa đổi, bổ sung được phê duyệt, đơn vị quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm cập nhật thông tin vào Phiếu cập nhật thông tin theo Mẫu 3 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và gửi về tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
Mau 1_Phieu thong tin_dinh kem theo.docx
Mau 3_Phieu cap nhat thong tin_dinh kem theo.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 9. Xử lý thông tin và cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ của Thông tư 14/2014/TT-BKHCN Quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ ban hành ngày 11/06/2014; Điều 19.5.TT.11.23. Công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành sử dụng ngân sách nhà nước)
Điều 19.5.TT.11.7. Thu thập thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành không sử dụng ngân sách nhà nước
(Điều 7 Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2014, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 1 Thông tư số 11/2023/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/08/2023)
1. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước, sau khi được cơ quan quản lý về khoa học và công nghệ có thẩm quyền thẩm định, được khuyến khích cung cấp thông tin theo quy định tại Khoản 2 Điều này.
2. Thông tin về mỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành không sử dụng ngân sách nhà nước được đưa vào 01 Phiếu thông tin theo Mẫu 2 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm các nội dung:
a) Tên nhiệm vụ;
b) Thông tin về tổ chức chủ trì nhiệm vụ (nếu có);
c) Họ và tên chủ nhiệm nhiệm vụ và các cá nhân tham gia chính;
d) Thông tin về tổ chức phối hợp triển khai nhiệm vụ (nếu có);
đ) Mục tiêu và nội dung chính của nhiệm vụ;
e) Lĩnh vực nghiên cứu và mục tiêu kinh tế - xã hội của nhiệm vụ;
g) Phương pháp nghiên cứu;
h) Kết quả dự kiến;
i) Thời gian dự kiến bắt đầu; thời gian dự kiến kết thúc;
k) Địa chỉ và quy mô ứng dụng dự kiến;
l) Kinh phí thực hiện.
3. Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước thuộc bộ, ngành nào thì gửi Phiếu thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành không sử dụng ngân sách nhà nước cho tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ của bộ, ngành đó.
4. Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước thuộc địa phương nào thì gửi Phiếu thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành không sử dụng ngân sách nhà nước cho tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp tỉnh của địa phương đó.
5. Trong quá trình triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nếu có sửa đổi, bổ sung một trong những nội dung thông tin quy định tại Khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước có trách nhiệm cập nhật thông tin sửa đổi, bổ sung vào Phiếu cập nhật thông tin theo Mẫu 4 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và gửi về tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này.
6. Tiêu chí xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định tại các Điều 25, 26, 27, 28 của Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật khoa học và công nghệ và các văn bản hướng dẫn liên quan.
7. Thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước chỉ được đưa vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ sau khi được cơ quan nhà nước quản lý về khoa học và công nghệ có thẩm quyền thẩm định. Tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin được quyền truy cập và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.2.25. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp quốc gia; Điều 19.5.NĐ.2.26. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp bộ; Điều 19.5.NĐ.2.27. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp tỉnh; Điều 19.5.NĐ.2.28. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp cơ sở)
Điều 19.5.TT.11.8. Hình thức và cách thức gửi Phiếu thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành
(Điều 8 Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2014, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 1 Thông tư số 11/2023/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/08/2023)
1. Phiếu thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành gồm bản giấy và bản điện tử. Phiếu thông tin bản giấy phải có xác nhận của đơn vị quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Phiếu thông tin bản điện tử phải lưu giữ theo định dạng Rich text (.rtf) hoặc định dạng Word của Microsoft (.doc hoặc .docx) và phải sử dụng phông chữ tiếng Việt Unicode (Times New Roman) theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 6909:2001). Phiếu thông tin bản điện tử không được đặt mật khẩu.
2. Phiếu thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành được gửi trực tiếp, qua đường bưu chính và phương thức điện tử về các tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ quy định tại Khoản 3 Điều 6, Khoản 3 và Khoản 4 Điều 7 Thông tư này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.11.5. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc bí mật nhà nước, an ninh, quốc phòng)
Điều 19.5.NĐ.3.7. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
(Điều 7 Nghị định số 11/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2014)
1. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhiệm vụ khoa học và công nghệ được nghiệm thu chính thức, kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước phải được đăng ký và lưu giữ tại cơ quan có thẩm quyền về đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại Khoản 3 Điều này.
2. Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải đăng ký và lưu giữ bao gồm:
a) Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ (bản giấy và bản điện tử);
b) Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ (bản điện tử);
c) Phụ lục tổng hợp số liệu điều tra, khảo sát (nếu có, bản điện tử);
d) Bản đồ; bản vẽ; ảnh; tài liệu đa phương tiện (nếu có, bản điện tử);
đ) Phần mềm (nếu có).
3. Các tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện việc đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại các cơ quan có thẩm quyền như sau:
a) Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ quốc gia là cơ quan có thẩm quyền về đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt, nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia và cấp bộ; lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt, nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh và cấp cơ sở;
b) Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp bộ là cơ quan có thẩm quyền về đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở; lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ và cấp cơ sở thuộc phạm vi quản lý;
c) Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền về đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và cấp cơ sở thuộc phạm vi quản lý;
d) Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sau khi đăng ký tại các cơ quan có thẩm quyền được quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản này phải được lưu giữ đồng thời tại tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ quốc gia và các tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp bộ và cấp tỉnh.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền được quy định tại Khoản 3 Điều này cấp giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ là một trong những cơ sở xác nhận hoàn thành nhiệm vụ khoa học và công nghệ của các tổ chức và cá nhân.
5. Kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được mua bằng ngân sách nhà nước phải đăng ký, lưu giữ tại cơ quan có thẩm quyền được quy định tại Khoản 3 Điều này theo phân cấp như đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đặt hàng.
6. Các tổ chức được quy định tại Khoản 3 Điều này có trách nhiệm tổng hợp và cập nhật thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ và công bố công khai trên trang thông tin hoặc cổng thông tin điện tử của mình.
7. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thực hiện theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.39. Đăng ký, lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.3.8. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước; Điều 19.5.TT.9.16. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp quốc gia; Điều 19.5.TT.30.12. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp thiết địa phương; Điều 19.5.TT.31.23. Đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin; Điều 19.5.TT.40.25. Đăng ký, lưu giữ kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Điều 19.1.TT.27.7. Thông tin và đăng ký, lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Chương trình)
Điều 19.5.TT.11.10. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
(Điều 10 Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2014, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 1 Thông tư số 11/2023/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/08/2023)
2. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhiệm vụ khoa học và công nghệ được nghiệm thu chính thức, tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm đăng ký và giao nộp kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại cơ quan có thẩm quyền về đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại Điều 11 Thông tư này.
3. Đối với các kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp:
a) Trường hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp trước khi được cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ nghiệm thu chính thức, thực hiện đăng ký kết quả theo Khoản 2 Điều này;
b) Trường hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp sau khi được nghiệm thu chính thức, thực hiện đăng ký kết quả tại các cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 11 Thông tư này trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nộp đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, nhưng không muộn hơn 60 ngày kể từ ngày được nghiệm thu chính thức.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 16. Thanh lý hợp đồng và khai thác kết quả nhiệm vụ của Chương trình của Thông tư 08/2015/TT-BKHCN Quy định thực hiện Chương trình hợp tác nghiên cứu song phương và đa phương về khoa học và công nghệ đến năm 2020 và Chương trình tìm kiếm và chuyển giao công nghệ nước ngoài đến năm 2020 ban hành ngày 05/05/2015; Điều 19.5.TT.11.11. Cơ quan có thẩm quyền về đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TT.18.37. Đăng ký, lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TT.24.17. Thanh lý hợp đồng và khai thác kết quả nhiệm vụ của Chương trình; Điều 19.5.TT.26.21. Giao nộp sản phẩm, công nhận kết quả, lưu giữ hồ sơ và thanh lý hợp đồng đề tài, dự án; Điều 19.2.TT.10.10. Xác định, tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Chương trình)
Điều 19.5.TT.11.11. Cơ quan có thẩm quyền về đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
(Điều 11 Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2014)
1. Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ có thẩm quyền về:
a) Thực hiện đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt, nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ và nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các quỹ của Nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ cấp Trung ương và cấp bộ tài trợ;
b) Lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt, nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh, cấp cơ sở và nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các quỹ của Nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ các cấp tài trợ.
2. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp bộ có thẩm quyền về:
a) Thực hiện đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở trong phạm vi quản lý của bộ;
b) Lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ và cấp cơ sở, nhiệm vụ khoa học và công nghệ do quỹ của Nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý tài trợ.
3. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp tỉnh có thẩm quyền về đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở, nhiệm vụ khoa học và công nghệ do quỹ của Nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý tài trợ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 26. Thanh lý Hợp đồng và quản lý kết quả của đề tài, dự án của Thông tư 09/2013/TT-BKHCN Hướng dẫn quản lý Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020 ban hành ngày 15/03/2013; Điều 16. Thanh lý hợp đồng và khai thác kết quả nhiệm vụ của Chương trình của Thông tư 08/2015/TT-BKHCN Quy định thực hiện Chương trình hợp tác nghiên cứu song phương và đa phương về khoa học và công nghệ đến năm 2020 và Chương trình tìm kiếm và chuyển giao công nghệ nước ngoài đến năm 2020 ban hành ngày 05/05/2015; Điều 19.5.TT.11.10. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Điều 19.5.TT.11.12. Hồ sơ và phương thức đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Điều 19.5.TT.11.13. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước; Điều 19.5.TT.11.14. Đăng ký thông tin kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được mua bằng ngân sách nhà nước; Điều 19.5.TT.11.18. Lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã đăng ký; Điều 19.5.TT.24.17. Thanh lý hợp đồng và khai thác kết quả nhiệm vụ của Chương trình; Điều 19.5.TT.26.21. Giao nộp sản phẩm, công nhận kết quả, lưu giữ hồ sơ và thanh lý hợp đồng đề tài, dự án)
Điều 19.5.TT.11.12. Hồ sơ và phương thức đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
(Điều 12 Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2014, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 1 Thông tư số 11/2023/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/08/2023)
1. Hồ sơ đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước bao gồm:
a) 01 Phiếu đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước theo Mẫu 5 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này cho mỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
b) 01 bản Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ có xác nhận hợp pháp của tổ chức chủ trì nhiệm vụ về việc đã hoàn thiện kết quả thực hiện nhiệm vụ sau khi nghiệm thu chính thức;
c) 01 bản Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ; 01 bản dữ liệu điều tra, khảo sát, bản đồ, bản vẽ, ảnh, tài liệu đa phương tiện, phần mềm (bao gồm mã nguồn và dữ liệu) và các tài liệu khác (nếu có);
d) Bản sao Biên bản họp Hội đồng đánh giá, nghiệm thu chính thức kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; văn bản xác nhận về sự thỏa thuận của các tác giả về việc sắp xếp thứ tự tên trong danh sách tác giả thực hiện nhiệm vụ (nếu có): đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp (nếu có);
đ) 01 Phiếu mô tả công nghệ theo Mẫu 8 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ mà sản phẩm bao gồm quy trình công nghệ.
3a. Phương thức đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ:
a) Đối với hồ sơ đăng ký trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính: tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ thực hiện đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và nộp hồ sơ về cơ quan có thẩm quyền về đăng ký theo quy định tại Điều 11 Thông tư này;
b) Đối với hồ sơ đăng ký trực tuyến: tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ thực hiện đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan có thẩm quyền về đăng ký theo quy định tại Điều 11 Thông tư này, Hồ sơ đăng ký phải sử dụng định dạng Portable Document (.pdf), sử dụng phông chữ tiếng Việt Unicode (Time New Roman) theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 6909:2001), được ký số hoặc số hóa từ bản giấy, bảo đảm tính đầy đủ, toàn vẹn, chính xác các nội dung theo bản giấy.
5. Cơ quan có thẩm quyền về đăng ký quy định tại Điều 11 Thông tư này có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ theo quy định; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo Mẫu 9 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền về đăng ký thông báo tới tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
6. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền về đăng ký xem xét hồ sơ, cấp 01 Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước theo Mẫu 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này theo thẩm quyền cho tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 16. Thanh lý hợp đồng và khai thác kết quả nhiệm vụ của Chương trình của Thông tư 08/2015/TT-BKHCN Quy định thực hiện Chương trình hợp tác nghiên cứu song phương và đa phương về khoa học và công nghệ đến năm 2020 và Chương trình tìm kiếm và chuyển giao công nghệ nước ngoài đến năm 2020 ban hành ngày 05/05/2015; Điều 19.5.TT.11.11. Cơ quan có thẩm quyền về đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TT.11.13. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước; Điều 19.5.TT.11.14. Đăng ký thông tin kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được mua bằng ngân sách nhà nước; Điều 19.5.TT.24.17. Thanh lý hợp đồng và khai thác kết quả nhiệm vụ của Chương trình; Điều 19.5.TT.26.21. Giao nộp sản phẩm, công nhận kết quả, lưu giữ hồ sơ và thanh lý hợp đồng đề tài, dự án; Điều 19.2.TT.10.10. Xác định, tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Chương trình)
Điều 19.5.TT.11.14. Đăng ký thông tin kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được mua bằng ngân sách nhà nước
(Điều 14 Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2014, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 11/2023/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/08/2023)
1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được mua bằng ngân sách nhà nước, thông tin kết quả phải được đăng ký, lưu giữ tại cơ quan có thẩm quyền về đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại Điều 11 Thông tư này
2. Hồ sơ đăng ký kết quả gồm: 01 Phiếu đăng ký thông tin kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được mua bằng ngân sách nhà nước theo Mẫu 7 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này cho mỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
2a) Phương thức đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được mua bằng ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại Khoản 3a Điều 12 Thông tư này.
3. Cơ quan có thẩm quyền về đăng ký quy định tại Điều 11 Thông tư này có trách nhiệm thông báo bằng văn bản xác nhận việc đăng ký thông tin kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được mua bằng ngân sách nhà nước, tổng hợp thông tin và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.11.11. Cơ quan có thẩm quyền về đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TT.11.12. Hồ sơ và phương thức đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Điều 19.2.TT.10.10. Xác định, tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Chương trình)
Điều 19.5.TT.11.15. Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
(Điều 15 Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2014)
1. Tổ chức, cá nhân hoàn thành đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
2. Mỗi kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được cấp 01 Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và không cấp lại.
3. Trường hợp có yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền về đăng ký cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
4. Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ là một trong những cơ sở xác nhận hoàn thành nhiệm vụ khoa học và công nghệ của các tổ chức và cá nhân tham gia thực hiện và có giá trị là một trong các điều kiện cho các hoạt động sau đây:
a) Thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được giao chủ trì thực hiện;
b) Xác nhận tổ chức, cá nhân chủ trì và tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
c) Xác nhận công trình nghiên cứu trong hồ sơ tham gia xét công nhận đạt chức danh khoa học, phong tặng các danh hiệu, giải thưởng về khoa học và công nghệ;
d) Một trong những căn cứ để phân chia lợi nhuận khi sử dụng, chuyển giao quyền sử dụng, chuyển nhượng, góp vốn bằng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.11.13. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước)
Điều 19.5.TT.11.16. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
(Điều 16 Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2014)
1. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong trường hợp sau:
a) Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không đúng sự thật;
b) Giả mạo chữ ký và con dấu trong hồ sơ đăng ký.
2. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do mình cấp.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.11.13. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước)
Điều 19.5.TT.11.18. Lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã đăng ký
(Điều 18 Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2014)
1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã đăng ký là tài liệu chuyên môn nghiệp vụ có giá trị bảo quản vĩnh viễn, cần thiết cho hoạt động khoa học và công nghệ, được lưu giữ lâu dài và không phải chuyển vào lưu trữ lịch sử theo quy định của Điều 15 Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật lưu trữ.
2. Các cơ quan có thẩm quyền về đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại Điều 11 Thông tư này có trách nhiệm tổ chức kho lưu giữ và phục vụ việc khai thác, sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 26. Thanh lý Hợp đồng và quản lý kết quả của đề tài, dự án của Thông tư 09/2013/TT-BKHCN Hướng dẫn quản lý Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020 ban hành ngày 15/03/2013; Điều 42.2.NĐ.1.15. Thời hạn nộp lưu tài liệu lưu trữ chuyên môn nghiệp vụ của ngành khác; Điều 19.5.TT.11.11. Cơ quan có thẩm quyền về đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TT.11.13. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước)
Điều 19.5.NĐ.3.8. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước
(Điều 8 Nghị định số 11/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2014)
1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước được khuyến khích đăng ký và lưu giữ tại các cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 Nghị định này sau khi có văn bản thẩm định kết quả của cơ quan nhà nước quản lý về khoa học và công nghệ có thẩm quyền.
2. Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại Khoản 1 Điều này được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và đưa vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.39. Đăng ký, lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.3.7. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước)
Điều 19.5.TT.11.13. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước
(Điều 13 Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2014, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 1 Thông tư số 11/2023/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/08/2023)
1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước được khuyến khích đăng ký và lưu giữ tại các cơ quan có thẩm quyền về đăng ký quy định tại Điều 11 Thông tư này sau khi được cơ quan nhà nước quản lý về khoa học và công nghệ có thẩm quyền công nhận.
2. Hồ sơ đăng ký kết quả gồm:
a) 01 Phiếu đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước theo Mẫu 6 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này cho mỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
b) Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có xác nhận của tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ và các báo cáo, tài liệu liên quan khác (nếu có);
c) Văn bản xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước của cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền.
3. Phương thức đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại Khoản 3a Điều 12 Thông tư này.
4. Cơ quan có thẩm quyền về đăng ký quy định tại Điều 11 Thông tư này có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 2 Điều này, cơ quan có thẩm quyền về đăng ký cấp 01 Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước theo Mẫu 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này cho tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
5. Thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước chỉ được đưa vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ sau khi được cơ quan nhà nước quản lý về khoa học và công nghệ có thẩm quyền công nhận. Tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký, giao nộp kết quả được quyền truy cập và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.11.11. Cơ quan có thẩm quyền về đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TT.11.12. Hồ sơ và phương thức đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Điều 19.5.TT.11.15. Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TT.11.16. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TT.11.18. Lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã đăng ký)
Điều 19.5.NĐ.3.9. Thu thập, xử lý và công bố thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
(Điều 9 Nghị định số 11/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2014)
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) định kỳ hằng năm gửi báo cáo kết quả ứng dụng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ do mình đề xuất đặt hàng hoặc đặt hàng về Bộ Khoa học và Công nghệ thông qua các tổ chức quy định tại Khoản 3 Điều này.
2. Nội dung báo cáo kết quả ứng dụng nhiệm vụ khoa học và công nghệ bao gồm: Tên nhiệm vụ; thông tin về các cá nhân, tổ chức chủ trì nhiệm vụ; lĩnh vực khoa học và công nghệ; lĩnh vực ứng dụng; địa chỉ ứng dụng; quy mô ứng dụng; tài liệu sở hữu trí tuệ; hiệu quả và tác động về kinh tế - xã hội và môi trường; phương thức chuyển giao kết quả, mức độ và khả năng thương mại hóa.
3. Báo cáo kết quả ứng dụng nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được gửi về các tổ chức sau:
a) Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ quốc gia tiếp nhận báo cáo kết quả ứng dụng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt, nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia; tổng hợp báo cáo kết quả ứng dụng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của các bộ, ngành và địa phương;
b) Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp bộ tiếp nhận báo cáo kết quả ứng dụng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ và cấp cơ sở thuộc phạm vi quản lý;
c) Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp tỉnh tiếp nhận báo cáo kết quả ứng dụng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và cấp cơ sở thuộc phạm vi quản lý.
4. Báo cáo kết quả ứng dụng nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước được khuyến khích gửi về các tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ các cấp theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
5. Sau khi tiếp nhận, các tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ có trách nhiệm đưa báo cáo kết quả ứng dụng nhiệm vụ khoa học và công nghệ vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ, tổng hợp và công bố công khai trên trang thông tin hoặc cổng thông tin điện tử của mình.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.NĐ.1.23. Thu thập, đánh giá, lựa chọn, công nhận, công bố kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phục vụ nhu cầu đổi mới sáng tạo của tổ chức, cá nhân trong các ngành, nghề, lĩnh vực theo phân cấp quản lý)
Điều 19.5.TT.11.4. Sử dụng bảng phân loại khoa học và công nghệ
(Điều 4 Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2014)
Trong quá trình xử lý thông tin nhằm xác định lĩnh vực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, mục tiêu kinh tế - xã hội của nhiệm vụ khoa học và công nghệ, các tổ chức, cá nhân có liên quan phải sử dụng Bảng phân loại thống kê khoa học và công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Điều 19.5.TT.11.5. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc bí mật nhà nước, an ninh, quốc phòng
(Điều 5 Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2014)
1. Việc thu thập và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành; đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; thu thập và công bố thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ mang nội dung bí mật nhà nước được thực hiện phù hợp với quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này.
2. Căn cứ vào danh mục bí mật nhà nước được cấp có thẩm quyền quyết định, đơn vị quản lý, tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm xác định độ mật, đóng dấu độ mật và phạm vi lưu hành của tài liệu, giao nộp trực tiếp theo chế độ mật về tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ.
3. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ mang nội dung bí mật nhà nước, bí mật quân sự, an ninh quốc gia do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện thì việc đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.11.8. Hình thức và cách thức gửi Phiếu thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành; Điều 19.5.TT.11.21. Hình thức và cách thức cung cấp thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.TT.11.19. Thu thập thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
(Điều 19 Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2014)
1. Những loại hình nhiệm vụ khoa học và công nghệ sau đây phải thực hiện cung cấp thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ:
a) Đề tài khoa học và công nghệ;
b) Đề án khoa học;
c) Dự án sản xuất thử nghiệm;
d) Dự án khoa học và công nghệ.
2. Tính từ ngày nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được nghiệm thu chính thức, định kỳ 12 tháng một lần và trong giai đoạn 5 năm liên tiếp, tổ chức chủ trì nhiệm vụ hoặc tổ chức được giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm báo cáo về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 Thông tư này và gửi về tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ theo quy định tại Khoản 3 Điều này để tổng hợp và báo cáo cho các cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ.
3. Quy định việc gửi Phiếu thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước như sau:
a) Phiếu thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt, nhiệm vụ cấp quốc gia được gửi về Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ;
b) Phiếu thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ và cấp cơ sở thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được gửi về tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp bộ;
c) Phiếu thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và cấp cơ sở thuộc phạm vi quản lý của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được gửi về tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp tỉnh;
d) Phiếu thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các quỹ của Nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ các cấp tài trợ được gửi về tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cùng cấp.
4. Thủ trưởng tổ chức chủ trì nhiệm vụ hoặc tổ chức được giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ chịu trách nhiệm về tính chính xác các nội dung của báo cáo về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.11.21. Hình thức và cách thức cung cấp thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TT.11.22. Báo cáo tổng hợp ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.TT.11.20. Nội dung thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
(Điều 20 Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2014, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 11/2023/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/08/2023)
1. Thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ bao gồm:
a) Tên nhiệm vụ;
b) Loại hình nhiệm vụ;
c) Thông tin về cá nhân, tổ chức chủ trì nhiệm vụ;
d) Lĩnh vực nghiên cứu, mục tiêu kinh tế - xã hội;
đ) Lĩnh vực ứng dụng;
e) Địa chỉ ứng dụng;
g) Quy mô ứng dụng;
h) Hiệu quả ứng dụng;
i) Hiệu quả về kinh tế;
k) Tác động đối với kinh tế, xã hội và môi trường;
l) Phương thức chuyển giao kết quả, mức độ thương mại hóa;
m) Tài liệu sở hữu trí tuệ.
2. Tùy theo loại hình nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 Điều 19 Thông tư này, nội dung thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được trình bày theo Mẫu 12 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Mẫu 12.doc
Mau 12_Phieu thong tin ve ung dung KQ_dinh kem theo.docx
Điều 19.5.TT.11.21. Hình thức và cách thức cung cấp thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
(Điều 21 Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2014, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 1 Thông tư số 11/2023/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/08/2023)
1. Phiếu thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ gồm bản giấy và bản điện tử. Phiếu thông tin bản giấy phải có xác nhận của tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc tổ chức được giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Phiếu thông tin bản điện tử phải lưu giữ theo định dạng Rich text (.rtf) hoặc định dạng Word của Microsoft (.doc hoặc .docx) và phải sử dụng phông chữ tiếng Việt Unicode (Time New Roman) theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 6909:2001). Phiếu thông tin bản điện tử không được đặt mật khẩu.
2. Phiếu thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính và phương thức điện tử về các tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ quy định tại Khoản 3 Điều 19 Thông tư này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.11.5. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc bí mật nhà nước, an ninh, quốc phòng; Điều 19.5.TT.11.19. Thu thập thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước)
Điều 19.5.TT.11.22. Báo cáo tổng hợp ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
(Điều 22 Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2014)
1. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ quy định tại Khoản 3 Điều 19 Thông tư này, trên cơ sở phiếu thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhận được trong năm, có trách nhiệm xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả ứng dụng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, gửi về cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ của bộ, ngành và địa phương và về Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia. Báo cáo tổng hợp ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của các bộ, ngành và địa phương được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính và phương thức điện tử về Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia.
2. Trên cơ sở các báo cáo tổng hợp về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước của bộ, ngành và địa phương, Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia có trách nhiệm xử lý, tổng hợp và báo cáo Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trong phạm vi cả nước.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.11.19. Thu thập thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước)
Điều 19.5.TT.11.23. Công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành sử dụng ngân sách nhà nước
(Điều 23 Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2014, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 1 Thông tư số 11/2023/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/08/2023)
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Phiếu thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành, tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ có trách nhiệm cập nhật thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ, tổng hợp và công bố danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành thuộc phạm vi quản lý trên trang thông tin điện tử của mình và của cơ quan chủ quản.
2. Những nội dung thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành được công bố công khai trên trang thông tin điện tử bao gồm:
a) Tên nhiệm vụ;
b) Tổ chức chủ trì nhiệm vụ;
c) Họ và tên chủ nhiệm nhiệm vụ;
d) Mục tiêu và nội dung chính của nhiệm vụ;
đ) Lĩnh vực nghiên cứu;
e) Phương pháp nghiên cứu;
g) Kết quả dự kiến;
h) Thời gian bắt đầu dự kiến và thời gian kết thúc dự kiến.
4. Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia có trách nhiệm công bố báo cáo tổng hợp danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành các cấp trên quy mô toàn quốc trong năm trên trang thông tin điện tử của mình và liên kết với trang thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.11.6. Thu thập thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành sử dụng ngân sách nhà nước; Điều 19.5.TT.11.26. Công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước; Điều 19.5.TT.26.21. Giao nộp sản phẩm, công nhận kết quả, lưu giữ hồ sơ và thanh lý hợp đồng đề tài, dự án)
Điều 19.5.TT.11.24. Công bố thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
(Điều 24 Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2014, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 1 Thông tư số 11/2023/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/08/2023)
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ có trách nhiệm xử lý, cập nhật thông tin kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ theo quy định và công bố danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã hoàn thành trên trang thông tin điện tử của mình và của cơ quan chủ quản
2. Những nội dung thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được công bố công khai trên trang thông tin điện tử bao gồm:
a) Tên nhiệm vụ;
b) Tổ chức chủ trì nhiệm vụ;
c) Họ và tên chủ nhiệm nhiệm vụ và người tham gia chính;
d) Mục tiêu của nhiệm vụ;
đ) Kết quả thực hiện (tóm tắt);
e) Thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc;
g) Kinh phí thực hiện.
4. Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia có trách nhiệm cập nhật, công bố nội dung thông tin quy định tại Khoản 2 Điều này của nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp đã được nghiệm thu và đăng ký kết quả thực hiện trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.11.26. Công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước; Điều 19.5.TT.26.21. Giao nộp sản phẩm, công nhận kết quả, lưu giữ hồ sơ và thanh lý hợp đồng đề tài, dự án)
Điều 19.5.TT.11.25. Công bố thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
(Điều 25 Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2014, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 11/2023/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/08/2023)
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Phiếu thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ có trách nhiệm xử lý và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ; tổng hợp và công bố báo cáo về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý trên trang thông tin điện tử của mình và cơ quan chủ quản; Tổng hợp số liệu về số nhiệm vụ khoa học và công nghệ được ứng dụng trong năm theo Mẫu 15 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và gửi báo cáo về cơ quan nhà nước quản lý về khoa học và công nghệ và về Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia có trách nhiệm công bố báo cáo tổng hợp về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp trên quy mô toàn quốc trên trang thông tin điện tử của mình và liên kết với trang thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.11.26. Công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước; Điều 19.5.TT.26.21. Giao nộp sản phẩm, công nhận kết quả, lưu giữ hồ sơ và thanh lý hợp đồng đề tài, dự án)
Điều 19.5.TT.11.26. Công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước
(Điều 26 Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2014)
Sau khi các tổ chức, cá nhân đã tự nguyện cung cấp thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước thì các nội dung thông tin này sẽ được xử lý và công bố công khai theo quy định tại các Điều 23, 24, 25 của Thông tư này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 14. Đăng ký, lưu giữ kết quả và công bố thông tin của Thông tư 66/2017/TT-BTNMT Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 22/12/2017; Điều 19.5.TT.11.23. Công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành sử dụng ngân sách nhà nước; Điều 19.5.TT.11.24. Công bố thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Điều 19.5.TT.11.25. Công bố thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước)
Điều 19.5.NĐ.3.10. Thu thập các công bố khoa học và công nghệ
(Điều 10 Nghị định số 11/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2014)
1. Tạp chí và tập san khoa học, kỷ yếu hội thảo khoa học nhiều kỳ xuất bản trong nước được đăng ký cấp Mã số chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm nhiều kỳ (ISSN) tại tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ quốc gia.
2. Thông tin về các công bố khoa học và công nghệ quy định tại Khoản 1 Điều này và luận án tiến sĩ sau khi nộp vào Thư viện Quốc gia Việt Nam được tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ quốc gia đưa vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ.
3. Kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành quốc gia và quốc tế sử dụng ngân sách nhà nước phải nộp vào tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ quốc gia và các tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp bộ và cấp tỉnh. Khuyến khích việc giao nộp các kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học không sử dụng ngân sách nhà nước vào các tổ chức nêu trên.
4. Các công bố khoa học và công nghệ quốc tế được chọn lọc, bổ sung, cập nhật và chia sẻ nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin trong lãnh đạo, quản lý, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, giáo dục và đào tạo, sản xuất, kinh doanh và các hoạt động kinh tế - xã hội khác.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.NĐ.1.23. Thu thập, đánh giá, lựa chọn, công nhận, công bố kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phục vụ nhu cầu đổi mới sáng tạo của tổ chức, cá nhân trong các ngành, nghề, lĩnh vực theo phân cấp quản lý)
Điều 19.5.NĐ.3.11. Sử dụng thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ
(Điều 11 Nghị định số 11/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2014)
1. Cơ quan nhà nước quản lý về khoa học và công nghệ các cấp phải căn cứ vào thông tin về các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ để xác định nhiệm vụ, tuyển chọn, giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân thực hiện, đánh giá kết quả, xử lý vi phạm nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Kết quả tra cứu thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ là một trong những tài liệu trong hồ sơ xác định, tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cho tổ chức, cá nhân thực hiện, đánh giá kết quả, xử lý vi phạm về thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
3. Việc sử dụng thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ để phục vụ hoạch định chính sách, lãnh đạo, quản lý, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, giáo dục và đào tạo, sản xuất, kinh doanh, đáp ứng yêu cầu của các tổ chức, cá nhân được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 19.5.NĐ.3.12. Dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ
(Điều 12 Nghị định số 11/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2014)
1. Dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ là loại hình dịch vụ khoa học và công nghệ được các tổ chức, cá nhân hoạt động thông tin khoa học và công nghệ thực hiện dưới các hình thức sau:
a) Cung cấp thông tin, tài liệu phân tích, tổng hợp phục vụ cho dự báo, hoạch định chính sách, lãnh đạo, quản lý nhà nước;
b) Cung cấp thông tin thư mục về: nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tài liệu sở hữu trí tuệ, công bố khoa học và công nghệ trên tạp chí, kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học;
c) Cung cấp danh mục các tổ chức, doanh nghiệp khoa học và công nghệ và cán bộ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
d) Cung cấp thông tin thống kê khoa học và công nghệ;
đ) Cung cấp thông tin chi tiết về: nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tài liệu sở hữu trí tuệ, công bố khoa học và công nghệ trên tạp chí, kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học;
e) Cung cấp thông tin chi tiết về các tổ chức, doanh nghiệp khoa học và công nghệ và cán bộ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
g) Cung cấp dịch vụ mạng viễn thông dùng riêng, dịch vụ hỗ trợ các ứng dụng trên nền tảng mạng tiên tiến trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
h) Tra cứu, cung cấp, trao đổi, chia sẻ thông tin khoa học và công nghệ;
i) Tư vấn, xây dựng cơ sở dữ liệu khoa học và công nghệ, các trang thông tin và cổng thông tin điện tử về khoa học và công nghệ; xây dựng thư viện điện tử, thư viện số; số hóa tài liệu; xây dựng các tài liệu đa phương tiện về khoa học và công nghệ;
k) Tổ chức hội nghị, hội thảo, triển lãm khoa học và công nghệ, chợ công nghệ và thiết bị; truyền thông, phổ biến thông tin khoa học và công nghệ;
l) Hướng dẫn, đào tạo nghiệp vụ liên quan đến hoạt động thông tin khoa học và công nghệ;
m) Các hình thức dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ khác có liên quan.
2. Dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ quy định tại các Điểm a, b, c Khoản 1 Điều này được các tổ chức thực hiện chức năng thông tin khoa học và công nghệ công lập cung cấp miễn phí.
3. Dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ có thu được cung cấp theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân thông qua hợp đồng dịch vụ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.3.23. Quyền của tổ chức thực hiện chức năng thông tin khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.3.25. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ quốc gia; Điều 19.5.NĐ.3.26. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp bộ; Điều 19.5.NĐ.3.27. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp tỉnh; Điều 19.5.NĐ.3.30. Quyền của cá nhân hoạt động thông tin khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.3.32. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức và cá nhân khai thác thông tin khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.NĐ.3.13. Hạ tầng thông tin quốc gia về khoa học và công nghệ
(Điều 13 Nghị định số 11/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2014)
Hạ tầng thông tin quốc gia về khoa học và công nghệ bao gồm:
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ; các cơ sở dữ liệu về thông tin và thống kê khoa học và công nghệ; các trung tâm dữ liệu, trang thông tin và cổng thông tin điện tử; các nguồn tin khoa học và công nghệ trong nước và quốc tế dưới dạng điện tử.
2. Hệ thống trang thiết bị kỹ thuật để xử lý, truyền tải và lưu giữ thông tin khoa học và công nghệ; các mạng thông tin khoa học và công nghệ kết nối khu vực và quốc tế, bao gồm mạng thông tin nghiên cứu và đào tạo quốc gia và các mạng thông tin khoa học và công nghệ của các bộ, ngành, địa phương.
Điều 19.5.NĐ.3.14. Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ
(Điều 14 Nghị định số 11/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2014)
Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ bao gồm:
1. Thông tin về các tổ chức khoa học và công nghệ.
2. Thông tin về cán bộ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
3. Thông tin về các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đang tiến hành, kết quả thực hiện và kết quả ứng dụng).
4. Thông tin về tài liệu sở hữu trí tuệ, các công bố khoa học và công nghệ và chỉ số trích dẫn trên các tạp chí, kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học trong nước và quốc tế.
5. Thông tin về công nghệ, công nghệ cao, chuyển giao công nghệ.
6. Thông tin về thống kê khoa học và công nghệ.
7. Thông tin về doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
8. Thông tin về khoa học và công nghệ trong khu vực và trên thế giới.
9. Các thông tin khác có liên quan.
Điều 19.5.TT.43.4. Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ
(Điều 4 Thông tư số 10/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư số 11/2023/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/08/2023)
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ bao gồm các cơ sở dữ liệu thành phần sau:
a) Cơ sở dữ liệu về tổ chức khoa học và công nghệ;
b) Cơ sở dữ liệu về cán bộ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
c) Cơ sở dữ liệu về nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
d) Cơ sở dữ liệu về công bố khoa học và chỉ số trích dẫn khoa học;
đ) Cơ sở dữ liệu về thống kê khoa học và công nghệ;
e) Cơ sở dữ liệu về công nghệ, công nghệ cao, chuyển giao công nghệ;
g) Cơ sở dữ liệu về thông tin về khoa học và công nghệ trong khu vực và trên thế giới;
h) Cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
i) Cơ sở dữ liệu về sở hữu công nghiệp;
k) Cơ sở dữ liệu về tiêu chuẩn đo lường chất lượng.
2. Dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ là nguồn thông tin chính thức phục vụ quản lý, điều hành, hoạch định chính sách về khoa học và công nghệ của quốc gia, bộ, ngành và địa phương, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân. Dữ liệu được chia sẻ, sử dụng cho nhiều bộ, ngành và địa phương phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, cải cách hành chính, đơn giản hóa thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp.
3. Dữ liệu chứa thông tin về Nhiệm vụ khoa học và công nghệ là dữ liệu chủ của Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ.
4. Dữ liệu đưa vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ được thu thập và cập nhật từ các tài liệu, dữ liệu đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, ký duyệt, xác nhận theo quy định của pháp luật.
Điều 19.5.TT.43.8. Cơ sở dữ liệu về Tổ chức khoa học và công nghệ
(Điều 8 Thông tư số 10/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)
1. Cơ sở dữ liệu về Tổ chức khoa học và công nghệ là tập hợp thông tin, dữ liệu về tổ chức khoa học và công nghệ, bao gồm các nội dung chính:
a) Thông tin chung về tổ chức (Tên, địa chỉ, lĩnh vực hoạt động);
b) Thông tin về nhân lực;
c) Thông tin về kinh phí hoạt động;
d) Thông tin về cơ sở vật chất - kỹ thuật;
đ) Thông tin về hợp tác quốc tế;
e) Thông tin về hoạt động khoa học và công nghệ và các kết quả đạt được;
g) Thông tin về tài sản trí tuệ.
2. Cơ sở dữ liệu về Tổ chức khoa học và công nghệ được xây dựng và quản lý tập trung tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia, Bộ Khoa học và Công nghệ. Các tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh có trách nhiệm cập nhật thông tin về các tổ chức khoa học và công nghệ thuộc bộ, ngành và địa phương khi có sự thay đổi.
Điều 19.5.TT.43.9. Cơ sở dữ liệu về Cán bộ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
(Điều 9 Thông tư số 10/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)
1. Cơ sở dữ liệu về Cán bộ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ là tập hợp thông tin về các cán bộ tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, bao gồm các nội dung chính:
a) Thông tin chung về cán bộ (Họ tên, giới tính, năm sinh, dân tộc, chức danh, học hàm/học vị, chuyên ngành được đào tạo, địa chỉ, điện thoại, fax, email);
b) Thông tin về nơi làm việc của cán bộ;
c) Thông tin về trình độ chuyên môn, lĩnh vực nghiên cứu chính;
d) Thông tin về các nhiệm vụ khoa học và công nghệ do cán bộ nghiên cứu chủ trì và tham gia;
đ) Thông tin về các công bố khoa học và công nghệ, sáng chế và giải pháp hữu ích.
2. Cơ sở dữ liệu về Cán bộ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được xây dựng và quản lý tập trung tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia. Các tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh có trách nhiệm cập nhật thông tin về cán bộ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ thuộc sự quản lý của bộ, ngành và địa phương vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ.
3. Cán bộ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ ngoài công lập được khuyến khích cung cấp thông tin cho tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp tỉnh tại địa bàn để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ.
Điều 19.5.TT.43.10. Cơ sở dữ liệu về Nhiệm vụ khoa học và công nghệ
(Điều 10 Thông tư số 10/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)
1. Cơ sở dữ liệu về Nhiệm vụ khoa học và công nghệ là tập hợp thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành, kết quả thực hiện nhiệm vụ và thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ, bao gồm các nội dung chính:
a) Thông tin về tên nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
b) Thông tin về tổ chức chủ trì, tổ chức phối hợp triển khai, cơ quan chủ quản;
c) Thông tin về chủ nhiệm nhiệm vụ và các cá nhân tham gia chính;
d) Mục tiêu và nội dung chính;
đ) Lĩnh vực nghiên cứu và mục tiêu kinh tế - xã hội;
e) Phương pháp nghiên cứu;
g) Thông tin về kết quả, sản phẩm;
h) Kinh phí;
i) Thời gian bắt đầu; thời gian kết thúc;
k) Tình trạng nhiệm vụ (đang tiến hành, đã kết thúc, đã được ứng dụng);
l) Địa chỉ và quy mô ứng dụng;
m) Hiệu quả ứng dụng;
n) Hiệu quả về kinh tế;
o) Tác động đối với kinh tế, xã hội và môi trường.
2. Cơ sở dữ liệu về Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được xây dựng và quản lý tập trung tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia. Các tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh có trách nhiệm cập nhật thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo phân cấp tại Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.11.1. Phạm vi điều chỉnh)
Điều 19.5.TT.43.11. Cơ sở dữ liệu về Công bố khoa học và chỉ số trích dẫn khoa học
(Điều 11 Thông tư số 10/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)
1. Cơ sở dữ liệu về Công bố khoa học và chỉ số trích dẫn khoa học là tập hợp thông tin về các công bố đăng tải trên các tạp chí khoa học và công nghệ, xuất bản phẩm nhiều kỳ, kỷ yếu hội nghị khoa học và công nghệ, tuyển tập các báo cáo khoa học của Việt Nam được xuất bản trong nước và quốc tế.
2. Thông tin được xử lý và cập nhật vào cơ sở dữ liệu là thông tin thư mục và thông tin toàn văn công bố, bao gồm các nội dung chính:
a) Thông tin nhan đề;
b) Thông tin về tác giả;
c) Thông tin về cơ quan chủ trì và tài trợ chính;
d) Thông tin mô tả nội dung, chủ đề;
đ) Thông tin về tài liệu tham khảo;
e) Thông tin về chỉ số trích dẫn khoa học;
g) Toàn văn hoặc liên kết tới nguồn toàn văn của công bố khoa học.
3. Cơ sở dữ liệu về Công bố khoa học và trích dẫn khoa học được xây dựng và quản lý tập trung tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia.
Điều 19.5.TT.43.12. Cơ sở dữ liệu Thống kê khoa học và công nghệ
(Điều 12 Thông tư số 10/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)
1. Cơ sở dữ liệu Thống kê khoa học và công nghệ là tập hợp thông tin, dữ liệu tổng hợp từ kết quả chính thức của các cuộc điều tra và chế độ báo cáo thống kê về khoa học và công nghệ trên quy mô toàn quốc, bao gồm các nội dung chính:
a) Thông tin thống kê tổng hợp về tổ chức có hoạt động khoa học và công nghệ;
b) Thông tin thống kê tổng hợp về nhân lực khoa học và công nghệ;
c) Thông tin thống kê tổng hợp về kinh phí dành cho khoa học và công nghệ;
d) Thông tin thống kê tổng hợp về các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
đ) Thông tin thống kê tổng hợp về hợp tác và hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ;
e) Thông tin thống kê tổng hợp về đổi mới sáng tạo;
g) Thông tin thống kê tổng hợp về hoạt động sở hữu công nghiệp.
2. Cơ sở dữ liệu Thống kê khoa học và công nghệ được xây dựng và quản lý tập trung tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia.
Điều 19.5.TT.43.13. Cơ sở dữ liệu Công nghệ, công nghệ cao, chuyển giao công nghệ
(Điều 13 Thông tư số 10/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)
1. Cơ sở dữ liệu Công nghệ, công nghệ cao, chuyển giao công nghệ là tập hợp thông tin tổng hợp về công nghệ, công nghệ cao và số liệu về chuyển giao công nghệ tại Việt Nam, bao gồm các nội dung chính:
a) Thông tin về công nghệ và thiết bị;
b) Thông tin về dự án ứng dụng công nghệ cao; dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao; cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghiệp cao;
c) Thông tin về chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam; chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài và chuyển giao công nghệ trong nước.
2. Cơ sở dữ liệu Công nghệ, công nghệ cao, chuyển giao công nghệ được xây dựng và quản lý tập trung tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia.
Điều 19.5.TT.43.14. Cơ sở dữ liệu Thông tin về khoa học và công nghệ trong khu vực và trên thế giới
(Điều 14 Thông tư số 10/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)
1. Cơ sở dữ liệu Thông tin về khoa học và công nghệ trong khu vực và trên thế giới là tập hợp thông tin thống kê tổng hợp về tiềm lực và hoạt động khoa học và công nghệ của các quốc gia trong khu vực ASEAN và trên thế giới, bao gồm các nội dung chính:
a) Thông tin thống kê tổng hợp về nhân lực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
b) Thông tin thống kê tổng hợp về kinh phí dành cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
c) Thông tin thống kê tổng hợp về kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, công bố khoa học và công nghệ, sáng chế và giải pháp hữu ích;
d) Thông tin thống kê tổng hợp về hoạt động đổi mới sáng tạo.
2. Cơ sở dữ liệu Thông tin về khoa học và công nghệ trong khu vực và trên thế giới được xây dựng và quản lý tập trung tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia.
Điều 19.5.TT.43.15. Cơ sở dữ liệu Doanh nghiệp khoa học và công nghệ
(Điều 15 Thông tư số 10/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)
1. Cơ sở dữ liệu Doanh nghiệp khoa học và công nghệ là tập hợp thông tin về doanh nghiệp thực hiện sản xuất, kinh doanh các loại sản phẩm, hàng hoá hình thành từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ do doanh nghiệp được quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp và thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; sản xuất, kinh doanh và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật bao gồm các nội dung chính:
a) Thông tin chung về doanh nghiệp (Tên giao dịch, tên viết tắt, tên tiếng Anh, địa chỉ, điện thoại, website, email, mã số thuế, ngày thành lập);
b) Thông tin về loại hình doanh nghiệp;
c) Thông tin về lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính;
d) Thông tin về lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ;
đ) Thông tin về hoạt động nghiên cứu khoa học, ươm tạo và làm chủ công nghệ của doanh nghiệp;
e) Thông tin về tài sản trí tuệ của doanh nghiệp;
g) Thông tin về sản phẩm, dịch vụ khoa học và công nghệ chính của doanh nghiệp;
h) Thông tin về vốn điều lệ và doanh thu hàng năm của doanh nghiệp;
i) Thông tin về các sản phẩm, dịch vụ hình thành từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của doanh nghiệp; thông tin về doanh thu tăng thêm hàng năm từ việc ứng dụng công nghệ mới;
k) Thông tin về kinh phí đầu tư hàng năm cho hoạt động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp;
l) Thông tin về hoạt động chuyển giao công nghệ của doanh nghiệp.
2. Cơ sở dữ liệu Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được xây dựng, quản trị, vận hành và phát triển tại Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Bộ Khoa học và Công nghệ và được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.43.26. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ)
Điều 19.5.TT.43.16. Cơ sở dữ liệu về sở hữu công nghiệp
(Điều 16 Thông tư số 10/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư số 11/2023/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/08/2023)
1. Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp bao gồm các thông tin đã được công bố nêu dưới đây, được tập hợp một cách chọn lọc, có hệ thống, phù hợp với mục đích tra cứu:
a) Các đơn đăng ký sở hữu công nghiệp;
b) Các văn bằng bảo hộ đã được cấp và các quyền sở hữu công nghiệp đã được thừa nhận bảo hộ tại Việt Nam.
2. Cơ sở dữ liệu về sở hữu công nghiệp được xây dựng, quản trị, vận hành và phát triển tại Cục Sở hữu trí tuệ, Bộ Khoa học và Công nghệ và được kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ thông qua phương thức kết nối trực tuyến trên môi trường mạng.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.43.26. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ)
Điều 19.5.TT.43.17. Cơ sở dữ liệu tiêu chuẩn đo lường chất lượng
(Điều 17 Thông tư số 10/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư số 11/2023/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/08/2023)
1. Cơ sở dữ liệu tiêu chuẩn đo lường chất lượng là tập hợp thông tin về tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia, thông tin về các hoạt động đo lường, kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm, giải thưởng chất lượng quốc gia, bao gồm các cơ sở dữ liệu thành phần sau:
a) Cơ sở dữ liệu thư mục tiêu chuẩn quốc gia;
b) Cơ sở dữ liệu thư mục quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương;
c) Cơ sở dữ liệu các tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã đăng ký, được chỉ định;
d) Cơ sở dữ liệu giải thưởng chất lượng quốc gia.
đ) Thông tin danh mục chuẩn đo lường quốc gia được phê duyệt và danh sách tổ chức được chỉ định giữ chuẩn đo lường quốc gia;
e) Thông tin về tổ chức đánh giá sự phù hợp đã đăng ký, được chỉ định tại Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng;
g) Thông tin tổ chức đã được tiếp nhận hồ sơ công bố năng lực thực hiện hoạt động đào tạo chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý và chuyên gia đánh giá chứng nhận sản phẩm;
h) Thông tin chuyên gia tư vấn độc lập, tổ chức tư vấn, tổ chức đào tạo, tổ chức đánh giá hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2015 đối với cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước.
2. Cơ sở dữ liệu về tiêu chuẩn đo lường chất lượng được xây dựng, quản trị, vận hành và phát triển tại Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Bộ Khoa học và Công nghệ và được kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ thông qua phương thức trực tuyến trên môi trường mạng.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.43.26. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ)
Điều 19.5.TT.51.4. Nguyên tắc thiết kế cấu trúc dữ liệu thông tin đầu vào
(Điều 4 Thông tư số 05/2021/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2021)
1. Bảo đảm thống nhất về cấu trúc của dữ liệu thông tin đầu vào giữa các dữ liệu thành phần của Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ.
2. Phù hợp với các mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương quy định tại Quyết định số 20/2020/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương; Phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước quy định tại Thông tư số 39/2017/TT-BTTTT ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.
3. Bảo đảm kết nối, chia sẻ, trao đổi dữ liệu thông suốt giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ và các cơ sở dữ liệu về khoa học và công nghệ khác của bộ, ngành, địa phương.
4. Bảo đảm kết nối liên thông, chia sẻ thông tin với Hệ thống thông tin một cửa điện tử, Cổng Dịch vụ công của bộ, ngành, địa phương, Cổng Dịch vụ công quốc gia và các cơ sở dữ liệu khác phục vụ người dân và doanh nghiệp.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.3.QĐ.1.4. Mã định danh điện tử của các bộ, ngành, địa phương; Điều 3.3.QĐ.1.5. Mã định danh điện tử của doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh; Điều 3.3.QĐ.1.6. Mã định danh điện tử của cơ quan, tổ chức khác; Điều 3.3.TT.32.1. )
Điều 19.5.TT.51.5. Nguyên tắc kết nối
(Điều 5 Thông tư số 05/2021/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2021)
1. Tuân thủ các quy định của pháp luật về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
2. Bảo đảm quyền khai thác dữ liệu hợp pháp theo quy định của pháp luật; không làm hạn chế quyền khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ của các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân do yếu tố kỹ thuật.
3. Tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng, các quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ đối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ và các hệ thống thông tin kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ.
4. Phù hợp với Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, kiến trúc Chính phủ điện tử cấp bộ, kiến trúc chính quyền điện tử cấp tỉnh.
Điều 19.5.TT.51.6. Bảo đảm an toàn thông tin, dữ liệu
(Điều 6 Thông tư số 05/2021/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2021)
1. Bảo đảm an toàn thông tin mạng theo quy định tại Luật An toàn thông tin mạng và các quy định hiện hành về an toàn, an ninh thông tin.
2. Bảo đảm tính toàn vẹn, tin cậy, sẵn sàng khi lưu trữ, khai thác, trao đổi thông tin, dữ liệu. Áp dụng kỹ thuật mã hóa, thiết lập mật mã, ứng dụng chữ ký số và có cơ chế lưu trữ dự phòng, cơ chế phòng chống, kiểm soát mã độc tấn công dữ liệu khi được lưu trữ, trao đổi thông tin, dữ liệu quan trọng.
3. Bảo đảm bảo mật thông tin dữ liệu trong hoạt động chuyển đổi số và lưu trữ các thành phần dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ.
4. Bảo đảm bảo mật thông tin tài khoản, người dùng được cấp tài khoản truy cập với định danh duy nhất gắn với người dùng khi sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu. Người dùng chỉ được truy cập các thông tin phù hợp với quyền hạn của mình và có trách nhiệm bảo mật tài khoản truy cập được cấp. Mật mã đăng nhập, truy cập hệ thống thông tin phải có độ phức tạp cao (có độ dài tối thiểu 8 ký tự, có ký tự thường, ký tự hoa, ký tự số hoặc ký tự đặc biệt như !, @, #, $, %,...).
Điều 19.5.TT.51.7. Sử dụng bảng phân loại
(Điều 7 Thông tư số 05/2021/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2021)
1. Trong quá trình biên tập, xử lý thông tin đầu vào của Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ, các tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng Bảng phân loại lĩnh vực nghiên cứu khoa học và công nghệ ban hành kèm theo Quyết định số 12/2008/QĐ-BKHCN ngày 04 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành một số bảng phân loại thống kê khoa học và công nghệ.
2. Lĩnh vực nghiên cứu là từ khóa để thống kê, phân tích thông tin về tổ chức khoa học và công nghệ và tổ chức khác có hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, cán bộ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Điều 19.5.TT.51.8. Yêu cầu kỹ thuật dữ liệu thông tin đầu vào
(Điều 8 Thông tư số 05/2021/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2021)
1. Yêu cầu kỹ thuật nhập dữ liệu: Sử dụng bộ mã ký tự tiếng Việt tuân thủ TCVN 6909:2001 (ISO/IEC 10646-1:2000), Công nghệ thông tin - Bộ mã kí tự tiếng Việt 16-bit để cập nhật dữ liệu.
2. Yêu cầu kỹ thuật định dạng đối với tài liệu đính kèm
a) Dạng văn bản
- Định dạng Plain Text (.txt);
- Định dạng Rich Text Fomart (.rtf);
- Định dạng văn bản Word và Word mở rộng của Microsoft (.doc; .docx);
- Định dạng Portable Document Fomart (.pdf) phiên bản 1.4 trở lên;
- Định dạng open Document Text (.odt).
b) Dạng bảng tính
- Định dạng bảng tính Excel và bảng tính Excel mở rộng của Microsoft (.xls; .xlsx);
- Định dạng Comma eparated Variable/Delimited (.csv);
- Định dạng Open Document Spreadsheets (.ods).
c) Dạng ảnh đồ họa
- Định dạng: JPEG (.jpg; .jpeg), PNG (.png), TIF (.tif; tiff), GIF (.gif);
- Độ phân giải tối thiểu: 200 dpi.
d) Dạng phim ảnh
- Định dạng: MOV, MP4, MKV, FLV, MPEG-4 (.mpeg, .mpg). AVI (.avi), WMV (.wmv);
- Bit rate tối thiểu: 1500 kbps.
đ) Dạng âm thanh
- Định dạng: MP3 (.mp3), WMA (.wma);
- Bit rate tối thiểu: 128 kbps.
e) Dạng trình chiếu
- Định dạng Powerpoint và Powerpoint mở rộng của Microsoft (.ppt; .pptx).
g) Dạng file nén
- Định dạng Zip (WinZip) (.zip);
- Định dạng RAR (WinRAR) (.rar);
- Định dạng 7z (7-Zip) (.7z).
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.43.18a. Kết nối, chia sẻ và cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.TT.51.9. Cấu trúc dữ liệu thông tin đầu vào
(Điều 9 Thông tư số 05/2021/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2021)
Cấu trúc dữ liệu thông tin đầu vào của một số dữ liệu thành phần của Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ được quy định chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Phu luc_cau truc du lieu thong tin dau vao_dinh kem theo.doc
Điều 19.5.TT.51.10. Cấu trúc mã định danh
(Điều 10 Thông tư số 05/2021/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2021)
1. Mã định danh điện tử của tổ chức khoa học và công nghệ và tổ chức khác có hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
a) Mã định danh điện tử của tổ chức khoa học và công nghệ và tổ chức khác có hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được áp dụng theo Quyết định số 20/2020/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành và địa phương;
b) Cấu trúc mã định danh điện tử của tổ chức khoa học và công nghệ và tổ chức khác có hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ quy định như sau:
MX1X2. Y1Y2. Z1Z2. V1V2V3
trong đó:
- MX1X2 xác định đơn vị cấp 1 (gọi là Mã cấp 1).
- Y1Y2 xác định đơn vị cấp 2 (gọi là Mã cấp 2).
- Z1Z2 xác định đơn vị cấp 3 (gọi là Mã cấp 3).
- V1V2V3 xác định đơn vị cấp 4 (gọi là Mã cấp 4).
2. Mã định danh điện tử của cán bộ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
a) Mã định danh điện tử cán bộ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ là mã duy nhất, sử dụng thống nhất trên toàn quốc, được quản lý tập trung trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ;
b) Cấu trúc mã định danh điện tử của cán bộ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ quy định như sau:
CB.aaaaaa
trong đó:
- CB là ký tự mặc định của mã số
- aaaaaa là số thứ tự mã cán bộ do hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ tự động cấp.
3. Mã định danh điện tử của nhiệm vụ khoa học và công nghệ
a) Mã định danh điện tử của nhiệm vụ khoa học và công nghệ là mã duy nhất, dùng để xác định và phân biệt các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, được sử dụng thống nhất trên toàn quốc và được quản lý tập trung trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ;
b) Cấu trúc mã định danh điện tử của nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định như sau:
NV.aa. MX1X2.bbbb.cccc
trong đó:
- NV là ký tự mặc định của mã số.
- aa là cấp quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ, bao gồm: QG - Cấp Quốc gia, CB - cấp Bộ, CT - cấp tỉnh, CS - cấp Cơ sở.
- MX1X2 là mã định danh điện tử của các bộ, ngành, địa phương theo Quyết định số 20/2020/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ ngành địa phương.
- bbbb là năm bắt đầu thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
- cccc là số thứ tự nhiệm vụ do hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ tự động cấp và không trùng nhau.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.3.QĐ.1.6. Mã định danh điện tử của cơ quan, tổ chức khác)
Điều 19.5.NĐ.3.15. Đầu tư, xây dựng, duy trì và phát triển Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ
(Điều 15 Nghị định số 11/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2014)
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ được xây dựng tập trung thống nhất từ trung ương đến địa phương, tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật bảo đảm sự tương thích, thông suốt và an toàn trong quá trình chia sẻ, trao đổi thông tin.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp các bộ, ngành, địa phương đầu tư, xây dựng, duy trì và phát triển Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng, quản lý, sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý.
4. Kinh phí xây dựng, duy trì và phát triển Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ được bảo đảm bằng ngân sách nhà nước. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế hợp tác, tài trợ cho việc đầu tư, xây dựng và phát triển Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ.
Điều 19.5.TT.43.5. Nguyên tắc xây dựng, cập nhật, quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ
(Điều 5 Thông tư số 10/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 2 Thông tư số 11/2023/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/08/2023)
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ được xây dựng, quản lý theo nguyên tắc tập trung, thống nhất từ trung ương đến địa phương trên cơ sở phân định quyền hạn, trách nhiệm cụ thể của các tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Việc cập nhật, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ phải bảo đảm đầy đủ, chính xác và kịp thời, thống nhất từ trung ương đến địa phương.
2a. Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ được kết nối và chia sẻ với các hệ thống thông tin khác phù hợp với Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam và Kiến trúc Chính phủ điện tử tại Bộ Khoa học và Công nghệ.
4. Bảo đảm quyền của các tổ chức, cá nhân được tiếp cận, khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ phù hợp với quy định của pháp luật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.3.16. Khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.TT.43.5a. An toàn, an ninh thông tin mạng của Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ
(Điều 5a Thông tư số 10/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017, được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư số 11/2023/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/08/2023)
1. Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng theo quy định tại Luật An toàn thông tin mạng và các quy định hiện hành về an toàn, an ninh thông tin.
2. Bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cần đạt cấp độ 3 trở lên, tiêu chí xác định cấp độ 3 trong bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ được tuân thủ quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và các văn bản hướng dẫn.
3. Bảo đảm tính toàn vẹn, tin cậy, sẵn sàng trong quá trình lưu trữ, khai thác, kết nối, chia sẻ dữ liệu. Áp dụng kỹ thuật mã hóa dữ liệu, thiết lập mật mã, ứng dụng chữ ký số và các cơ chế sao lưu dự phòng, ngăn chặn, kiểm soát mã độc tấn công dữ liệu.
4. Bảo đảm bảo mật thông tin dữ liệu trong hoạt động chuyển đổi số và lưu trữ dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ.
5. Bảo mật thông tin tài khoản được cấp trong quá trình sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ. Khi có dấu hiệu mất an toàn, an ninh cần liên hệ với đơn vị quản lý trực tiếp để được hướng dẫn xử lý, khắc phục.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.1.NĐ.2.9. Tiêu chí xác định cấp độ 3)
Điều 19.5.TT.43.6. Tiêu chuẩn áp dụng
(Điều 6 Thông tư số 10/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)
1. Việc xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ phải bảo đảm phù hợp với kiến trúc hệ thống thông tin quốc gia, đáp ứng chuẩn về cơ sở dữ liệu và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về công nghệ thông tin và định mức kinh tế - kỹ thuật; tính tương thích, khả năng tích hợp, chia sẻ thông tin và khả năng mở rộng các trường dữ liệu trong thiết kế hệ thống và phần mềm ứng dụng.
2. Thiết kế cấu trúc Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ phải bảo đảm việc mở rộng và phát triển.
Điều 19.5.TT.43.7. Kinh phí xây dựng, duy trì và phát triển Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ
(Điều 7 Thông tư số 10/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)
1. Kinh phí xây dựng, duy trì và phát triển Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ được bảo đảm bằng ngân sách nhà nước dành cho khoa học và công nghệ (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương) và huy động từ các nguồn kinh phí khác.
2. Kinh phí xây dựng, duy trì và phát triển Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ bao gồm:
a) Đầu tư cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ xây dựng, duy trì và phát triển Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ;
b) Bảo đảm vận hành hệ thống mạng thông tin nghiên cứu và đào tạo quốc gia phục vụ Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ;
c) Thu thập, xử lý, cập nhật, tích hợp thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ;
d) Thực hiện các hoạt động bảo đảm an toàn, an ninh và bảo mật thông tin.
3. Các bộ, ngành, địa phương cân đối, bố trí kinh phí thực hiện trong dự toán hằng năm của mình bảo đảm theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
Điều 19.5.TT.43.18. Xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ
(Điều 18 Thông tư số 10/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)
Việc xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ bao gồm những nội dung sau:
1. Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, phần mềm Cơ sở dữ liệu quốc gia dùng chung và cơ sở dữ liệu thành phần, bảo đảm kết nối và chia sẻ dữ liệu thống nhất trên toàn bộ hệ thống;
2. Thu thập, xử lý và cập nhật thông tin vào các cơ sở dữ liệu thành phần của Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ;
3. Tổng hợp và tích hợp thông tin từ các cơ sở dữ liệu thành phần của Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ;
4. Quản lý quyền truy cập và quyền cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu;
5. Theo dõi, giám sát tình hình sử dụng Cơ sở dữ liệu;
6. Bảo đảm an toàn, an ninh;
7. Đào tạo nhân lực và hỗ trợ vận hành khai thác Cơ sở dữ liệu.
Điều 19.5.TT.43.18a. Kết nối, chia sẻ và cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ
(Điều 18a Thông tư số 10/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017, được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư số 11/2023/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/08/2023)
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ được kết nối và chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu về khoa học và công nghệ của các bộ, ngành, địa phương thông qua phương thức trực tiếp và trực tuyến trên môi trường mạng.
2. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ có cơ sở dữ liệu liên thông với Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ, việc cập nhật thông tin được tiến hành tự động thông qua tài khoản được cấp.
3. Dữ liệu về nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ, cán bộ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được chia sẻ theo hình thức mặc định. Các dữ liệu còn lại có thể chia sẻ theo hình thức mặc định hoặc theo yêu cầu đặc thù.
4. Bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đối với dữ liệu thông tin đầu vào của Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ, nâng cao hiệu quả tích hợp, trao đổi, chia sẻ dữ liệu đồng bộ và thống nhất theo quy định tại Thông tư số 05/2021/TT-BKHCN ngày 17 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định yêu cầu kỹ thuật đối với dữ liệu thông tin đầu vào của Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ;
5. Việc tạm dừng hoặc chấm dứt kết nối, chia sẻ, dữ liệu của Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ trên môi trường mạng thực hiện theo quy định tại Điều 43 và Điều 44 Nghị định 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.3.NĐ.9.43. Tạm ngừng kết nối, cung cấp dữ liệu trên môi trường mạng do cơ quan cung cấp; Điều 3.3.NĐ.9.44. Chấm dứt kết nối, chia sẻ dữ liệu qua môi trường mạng; Điều 19.5.TT.51.8. Yêu cầu kỹ thuật dữ liệu thông tin đầu vào)
Điều 19.5.TT.43.18b. Quản lý và sử dụng tài khoản truy nhập Hệ thống quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ
(Điều 18b Thông tư số 10/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017, được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư số 11/2023/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/08/2023)
1. Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia có trách nhiệm quản lý và cấp tài khoản truy nhập vào Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ cho các tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ tại bộ, ngành, địa phương.
2. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ tại bộ, ngành, địa phương được cấp tài khoản gửi yêu cầu đến Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia đề nghị hỗ trợ cấp mới hoặc cấp lại tài khoản truy nhập vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ.
3. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ tại bộ, ngành, địa phương sử dụng tài khoản được cấp để cập nhật, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ phục vụ công tác quản lý, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; có trách nhiệm cập nhật thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ theo quy định tại Thông tư này.
4. Tài khoản truy nhập vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ bị thu hồi trong các trường hợp sau:
a) Có văn bản yêu cầu khóa tài khoản từ các tổ chức sở hữu tài khoản;
b) Khi tài khoản bị nghi ngờ gây mất an toàn, an ninh thông tin, dữ liệu hoặc bảo mật hệ thống;
c) Tổ chức sở hữu tài khoản đưa các thông tin sai lệch lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ.
Điều 19.5.TT.43.19. Trách nhiệm cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ
(Điều 19 Thông tư số 10/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)
1. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cập nhật thông tin của bộ, ngành, địa phương và chịu trách nhiệm về nội dung thông tin được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ.
2. Các đơn vị được giao xây dựng, quản trị, vận hành cơ sở dữ liệu thành phần có trách nhiệm: Kiểm tra, xác thực nội dung thông tin do các tổ chức đầu mối thông tin khoa học và công nghệ, các tổ chức và cá nhân khác cung cấp trước khi cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ; thực hiện việc cập nhật thông tin do mình quản lý và chịu trách nhiệm về nội dung thông tin được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ.
Điều 19.5.TT.43.20. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ
(Điều 20 Thông tư số 10/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ bao gồm:
1. Mạng thông tin nghiên cứu và đào tạo quốc gia (sau đây gọi tắt là mạng VinaREN) là nòng cốt của hạ tầng thông tin khoa học và công nghệ, kết nối các tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ, và các viện nghiên cứu, trường đại học trong nước với cộng đồng khoa học và công nghệ quốc tế;
2. Trung tâm dữ liệu, các phòng máy chủ bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật cho việc vận hành của Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ;
3. Hệ thống số hóa và tạo dựng nội dung số;
4. Hệ thống máy chủ (dịch vụ, quản trị);
5. Hệ thống sao lưu và lưu trữ dữ liệu;
6. Hệ thống an toàn, an ninh và bảo mật thông tin;
7. Hệ thống trang thiết bị phục vụ việc truy nhập, khai thác và cập nhật thông tin;
8. Hệ thống cơ sở phần mềm hạ tầng.
Điều 19.5.TT.43.22. Sử dụng các bảng phân loại
(Điều 22 Thông tư số 10/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)
Trong quá trình xây dựng, xử lý, cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ, các tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng các bảng phân loại sau:
1. Bảng phân loại thống kê khoa học và công nghệ ban hành kèm theo Quyết định số 12/2008/QĐ-BKHCN ngày 04 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
2. Bảng phân loại nội dung "Khung đề mục của hệ thống thông tin khoa học và công nghệ quốc gia";
3. Các bảng phân loại về sáng chế quốc tế (IPC), kiểu dáng công nghiệp (Bảng phân loại Locarno), các yếu tố hình của nhãn hiệu trong đăng ký nhãn hiệu (Bảng phân loại Vienne), hàng hóa/dịch vụ trong đăng ký nhãn hiệu (Bảng phân loại Nice) và các bảng phân loại khác trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ;
4. Các bảng phân loại về tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn địa phương và các lĩnh vực khác về tiêu chuẩn đo lường chất lượng.
Điều 19.5.TT.43.26. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
(Điều 26 Thông tư số 10/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư số 11/2023/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/08/2023)
1. Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan quản lý nhà nước về Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ.
2. Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia là cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ, bao gồm:
a) Xây dựng quy chế bảo đảm an toàn, an ninh, sao lưu dự phòng, chế độ bảo mật dữ liệu của Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ;
b) Xây dựng, quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng, duy trì và phát triển Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ;
c) Quản lý tài khoản quản trị Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ;
d) Quy định về kỹ thuật, phân quyền cập nhật, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ;
đ) Chủ trì tổ chức thực hiện việc xây dựng, cập nhật, tích hợp dữ liệu, thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ;
e) Phối hợp với các đơn vị được giao xây dựng, quản trị, vận hành cơ sở dữ liệu thành phần bảo đảm sự tương thích giữa hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thành phần và hệ thống quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ. Kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản trị, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ của các tổ chức tham gia xây dựng, quản trị, vận hành cơ sở dữ liệu thành phần;
g) Tổng hợp và cập nhật tình hình quản lý, khai thác sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ trong phạm vi cả nước;
h) Đào tạo cán bộ xây dựng và khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ.
3. Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Cục Sở hữu trí tuệ, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xây dựng, quản trị và vận hành cơ sở dữ liệu thành phần được quy định tại các Điều 15, 16 và 17 của Thông tư này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.43.15. Cơ sở dữ liệu Doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TT.43.16. Cơ sở dữ liệu về sở hữu công nghiệp; Điều 19.5.TT.43.17. Cơ sở dữ liệu tiêu chuẩn đo lường chất lượng)
Điều 19.5.TT.43.27. Trách nhiệm của các bộ, ngành
(Điều 27 Thông tư số 10/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư số 11/2023/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/08/2023)
1. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý.
2. Chỉ đạo tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ phối hợp với đơn vị quản lý nhiệm vụ, đơn vị quản lý kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ thu thập, cập nhật thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền quản lý vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ.
3. Bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị, bố trí kinh phí trong dự toán hàng năm cho các tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp bộ triển khai thực hiện thu thập, số hóa, xử lý và cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ.
Điều 19.5.TT.43.28. Trách nhiệm của tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp bộ
(Điều 28 Thông tư số 10/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư số 11/2023/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/08/2023)
1. Trách nhiệm xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ
a) Tham gia xây dựng, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ;
b) Thực hiện các biện pháp quản lý quyền truy cập và cập nhật các thông tin thuộc phạm vi quản lý để bảo đảm an toàn, an ninh cho hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ và hạ tầng kỹ thuật thông tin.
2. Thực hiện các biện pháp quản lý quyền truy nhập và cập nhật các thông tin thuộc phạm vi quản lý để bảo đảm an toàn, an ninh cho hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ và hạ tầng kỹ thuật thông tin.
3. Bảo đảm an toàn tài khoản quản trị Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ được cấp.
Điều 19.5.TT.43.29. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
(Điều 29 Thông tư số 10/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)
1. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý.
2. Chỉ đạo Sở Khoa học và Công nghệ tham gia xây dựng, cập nhật và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm túc trách nhiệm cung cấp thông tin có liên quan về tổ chức, nhân lực và nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp tỉnh.
3. Bảo đảm cập nhật đầy đủ, chính xác thông tin về tổ chức, nhân lực và nhiệm vụ khoa học và công nghệ vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ.
4. Bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị, bố trí kinh phí trong dự toán hàng năm cho Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện xây dựng, cập nhật, duy trì và phát triển Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ.
Điều 19.5.TT.43.30. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
(Điều 30 Thông tư số 10/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)
1. Phối hợp với Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ theo phân cấp và chức năng, nhiệm vụ.
2. Chỉ đạo tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp tỉnh tham gia xây dựng, cập nhật và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ.
3. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về xây dựng, cập nhật, quản trị, khai thác sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh.
4. Bảo đảm kinh phí trong dự toán hàng năm cho tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp tỉnh triển khai thực hiện thu thập, số hóa, xử lý và cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ.
Điều 19.5.TT.43.31. Trách nhiệm của tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp tỉnh
(Điều 31 Thông tư số 10/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)
1. Trách nhiệm xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ
a) Tham gia xây dựng, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ trên nền tảng mạng VinaREN;
b) Thực hiện các biện pháp quản lý quyền truy cập và cập nhật các thông tin thuộc phạm vi quản lý để bảo đảm an toàn, an ninh cho hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ và hạ tầng kỹ thuật thông tin.
2. Trách nhiệm thu thập, xử lý, cập nhật, tích hợp dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ
a) Thu thập, xử lý, cập nhật thông tin về các tổ chức khoa học và công nghệ tại địa phương;
b) Thu thập, xử lý, cập nhật thông tin về cán bộ nghiên cứu thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước ở địa phương;
c) Thu thập, xử lý, cập nhật và tích hợp dữ liệu thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
3. Bảo đảm an toàn tài khoản quản trị Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ được cấp.
Điều 19.5.TT.43.32. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoa học và công nghệ
(Điều 32 Thông tư số 10/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)
1. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập có trách nhiệm cung cấp và cập nhật thông tin về tổ chức và nhân lực khoa học và công nghệ của mình cho các tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ theo phân cấp để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ.
2. Cán bộ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ thuộc các tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước có trách nhiệm cung cấp và cập nhật thông tin cá nhân cho tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ để đưa vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ.
Điều 19.5.NĐ.3.16. Khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ
(Điều 16 Nghị định số 11/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2014)
1. Các hình thức khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ bao gồm:
a) Khai thác trực tuyến qua trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ và các tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp bộ và cấp tỉnh; qua mạng thông tin nghiên cứu và đào tạo quốc gia;
b) Thông qua văn bản yêu cầu;
c) Thông qua hợp đồng giữa cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ và bên khai thác, sử dụng dữ liệu về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng, phạm vi khai thác và sử dụng:
a) Các cơ quan tham gia xây dựng, duy trì và cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ được quyền khai thác dữ liệu phục vụ nhu cầu quản lý, nghiên cứu, đào tạo, sản xuất và kinh doanh;
b) Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được quyền yêu cầu cung cấp thông tin về khoa học và công nghệ có liên quan để phục vụ công tác quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế;
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có quyền yêu cầu cung cấp thông tin về khoa học và công nghệ nhằm phục vụ nghiên cứu, đào tạo, sản xuất và kinh doanh.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy định xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng, duy trì và phát triển Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.43.5. Nguyên tắc xây dựng, cập nhật, quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.TT.43.23. Khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ
(Điều 23 Thông tư số 10/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)
1. Các tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh được quyền khai thác toàn văn Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ theo phân cấp.
2. Mọi tổ chức, cá nhân có quyền tiếp cận và sử dụng miễn phí trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ những thông tin sau:
a) Danh mục tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
b) Thông tin thư mục về: nhiệm vụ khoa học và công nghệ; tài liệu khoa học và công nghệ; thông tin sở hữu trí tuệ; thông tin tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;
c) Số liệu thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ;
d) Thông tin tổng hợp về công nghệ, công nghệ cao và chuyển giao công nghệ tại Việt Nam;
đ) Thông tin về khoa học và công nghệ trong khu vực và trên thế giới.
3. Các tổ chức tham gia thu thập, xử lý, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia được truy cập và khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia theo phân quyền; được quyền trích xuất dữ liệu do mình trực tiếp đóng góp để tổ chức thành bộ dữ liệu riêng phục vụ yêu cầu của bộ, ngành và địa phương.
4. Các cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ được cấp quyền truy cập Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ để phục vụ công tác quản lý nhà nước, hoạch định chính sách khoa học và công nghệ.
5. Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được quyền yêu cầu cung cấp thông tin về khoa học và công nghệ có liên quan để phục vụ công tác quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế.
Điều 19.5.TT.43.24. Duy trì và phát triển Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ
(Điều 24 Thông tư số 10/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)
1. Cơ quan quản lý và các cơ quan, tổ chức tham gia xây dựng, vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ có trách nhiệm bố trí nhân lực, cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí thường xuyên cho việc duy trì và phát triển Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ.
2. Phát triển hạ tầng thông tin, cơ sở vật chất kỹ thuật đáp ứng nhu cầu sử dụng trong nước và kết nối quốc tế
a) Đầu tư, hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật, trung tâm dữ liệu quốc gia tương thích với các chuẩn quốc tế;
b) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực quản trị, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu;
c) Nghiên cứu phát triển các phần mềm cơ sở dữ liệu bảo đảm kết nối và chia sẻ dữ liệu thống nhất trên toàn quốc và tương thích với các chuẩn dữ liệu quốc tế.
3. Phát triển nội dung thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý, nghiên cứu và đào tạo về khoa học và công nghệ
a) Nghiên cứu phát triển cấu trúc và tiêu chí dữ liệu của Cơ sở dữ liệu quốc gia và các cơ sở dữ liệu thành phần;
b) Phát triển các cơ sở dữ liệu thành phần khác phù hợp với yêu cầu phát triển khoa học và công nghệ.
4. Đào tạo đội ngũ nhân lực phục vụ xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia và các cơ sở dữ liệu thành phần.
Điều 19.5.TT.43.25. Vận hành, bảo trì, giám sát, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, phần mềm của Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ
(Điều 25 Thông tư số 10/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)
Hoạt động vận hành, bảo trì, giám sát, nâng cấp Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ bao gồm các nội dung:
1. Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn vật lý và môi trường tại trung tâm dữ liệu điện tử;
2. Thực hiện các biện pháp sao lưu để bảo đảm khả năng khôi phục hệ thống khi xảy ra sự cố. Dữ liệu sao lưu phải được bảo vệ an toàn, định kỳ kiểm tra và phục hồi thử hệ thống từ dữ liệu sao lưu để sẵn sàng sử dụng khi cần thiết;
3. Thực hiện các biện pháp bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa để bảo đảm Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ hoạt động liên tục 24 giờ trong ngày;
4. Thực hiện hoạt động giám sát để cảnh báo các hành vi gây mất an toàn Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ;
5. Thực hiện định kỳ rà soát, đề xuất phương án nâng cấp, phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần mềm của Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ cho phù hợp với nhu cầu thực tế.
Điều 19.5.NĐ.3.17. Duy trì và phát triển mạng thông tin nghiên cứu và đào tạo quốc gia
(Điều 17 Nghị định số 11/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2014)
1. Mạng thông tin nghiên cứu và đào tạo quốc gia là mạng viễn thông dùng riêng phi lợi nhuận kết nối cộng đồng nghiên cứu và đào tạo trong nước với nhau và với cộng đồng nghiên cứu và đào tạo khu vực và quốc tế. Mạng thông tin nghiên cứu và đào tạo quốc gia ưu tiên kết nối các khu vực tập trung nhiều tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, cơ sở giáo dục đại học.
2. Thành viên của mạng thông tin nghiên cứu và đào tạo quốc gia là các tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, các cơ sở giáo dục đại học, các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, các bệnh viện cấp trung ương và cấp tỉnh, các tổ chức thực hiện chức năng thông tin khoa học và công nghệ và các tổ chức khác.
3. Kinh phí duy trì, nâng cấp và phát triển mạng thông tin nghiên cứu và đào tạo quốc gia, các trung tâm vận hành mạng, mạng trục quốc gia và kết nối mạng quốc tế được bảo đảm bằng ngân sách nhà nước dành cho khoa học và công nghệ. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế hợp tác, tài trợ cho việc xây dựng và phát triển mạng thông tin nghiên cứu và đào tạo quốc gia.
4. Các bộ, ngành và địa phương đầu tư, hỗ trợ các tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc kết nối với mạng thông tin nghiên cứu và đào tạo quốc gia.
5. Cơ quan quản lý mạng thông tin nghiên cứu và đào tạo quốc gia có trách nhiệm hỗ trợ, thúc đẩy các hoạt động nghiên cứu và đào tạo, ứng dụng mạng tiên tiến trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ và kinh tế - xã hội.
6. Các tổ chức thành viên mạng thông tin nghiên cứu và đào tạo quốc gia có trách nhiệm đầu tư các trang thiết bị và công nghệ cần thiết, thực hiện nghĩa vụ tài chính để kết nối, duy trì, phát triển và khai thác hiệu quả mạng thông tin nghiên cứu và đào tạo quốc gia.
7. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy định về xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng, duy trì và phát triển mạng thông tin nghiên cứu và đào tạo quốc gia.
Điều 19.5.NĐ.3.18. Định hướng phát triển nguồn tin khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
(Điều 18 Nghị định số 11/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2014)
1. Định hướng phát triển các nguồn tin khoa học và công nghệ được xây dựng phù hợp với chiến lược phát triển khoa học và công nghệ quốc gia và đáp ứng yêu cầu nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của đất nước. Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng định hướng quốc gia về phát triển nguồn tin khoa học và công nghệ.
2. Việc phát triển các nguồn tin khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước của các bộ, ngành và địa phương phải phù hợp định hướng quốc gia về phát triển nguồn tin khoa học và công nghệ và đáp ứng yêu cầu nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của bộ, ngành và địa phương.
3. Hằng năm, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước để phát triển nguồn tin khoa học và công nghệ có trách nhiệm báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ về danh mục, kinh phí mua, tình hình sử dụng và hiệu quả khai thác các nguồn tin khoa học và công nghệ.
Điều 19.5.NĐ.3.19. Phối hợp phát triển, cập nhật và chia sẻ các nguồn tin khoa học và công nghệ trong nước và quốc tế
(Điều 19 Nghị định số 11/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2014)
1. Bộ Khoa học và Công nghệ là đầu mối phối hợp phát triển, cập nhật và chia sẻ các nguồn tin khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ quốc gia làm đầu mối duy trì và phát triển liên hợp thư viện Việt Nam về nguồn tin khoa học và công nghệ để điều tiết, phối hợp bổ sung, cập nhật và chia sẻ các nguồn tin khoa học và công nghệ giữa các tổ chức thông tin - thư viện trong cả nước; trao đổi và quảng bá các tạp chí khoa học và công nghệ Việt Nam thông qua hình thức trực tuyến.
Điều 19.5.NĐ.3.20. Kinh phí hoạt động thông tin khoa học và công nghệ
(Điều 20 Nghị định số 11/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2014)
1. Nguồn kinh phí hoạt động thông tin khoa học và công nghệ bao gồm:
a) Ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương) cân đối, bố trí trong dự toán hằng năm của các bộ, ngành, địa phương theo quy định của Luật ngân sách nhà nước;
b) Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ;
c) Nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.
2. Ngân sách dành cho hoạt động thông tin khoa học và công nghệ được ghi thành một mục chi riêng trong mục lục ngân sách nhà nước hằng năm cho khoa học và công nghệ của bộ, ngành và địa phương. Việc phân bổ ngân sách khoa học và công nghệ chi cho hoạt động thông tin khoa học và công nghệ căn cứ vào khả năng ngân sách, nhu cầu thực tiễn và tăng dần theo nhu cầu phát triển của hoạt động thông tin khoa học và công nghệ.
3. Nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ được sử dụng để bù đắp chi phí, tái đầu tư, tăng cường cơ sở vật chất, điều kiện làm việc.
Điều 19.5.NĐ.3.21. Nội dung chi ngân sách nhà nước cho hoạt động thông tin khoa học và công nghệ
(Điều 21 Nghị định số 11/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2014)
1. Chi đầu tư phát triển hoạt động thông tin khoa học và công nghệ theo các nội dung sau:
a) Xây dựng và phát triển hạ tầng thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ;
b) Cơ sở vật chất - kỹ thuật của các tổ chức thực hiện chức năng thông tin khoa học và công nghệ.
2. Chi sự nghiệp cho hoạt động thông tin khoa học và công nghệ theo các nội dung sau:
a) Chi thường xuyên và các nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của tổ chức thực hiện chức năng thông tin khoa học và công nghệ công lập;
b) Tạo lập, phát triển, cập nhật và mua nguồn tin khoa học và công nghệ; chi phí tham gia liên hợp thư viện Việt Nam về nguồn tin khoa học và công nghệ; mua các phần mềm ứng dụng trong hoạt động thông tin khoa học và công nghệ;
c) Xử lý, phân tích và tổng hợp thông tin khoa học và công nghệ; xây dựng, cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu về khoa học và công nghệ; duy trì và phát triển mạng thông tin khoa học và công nghệ, trang thông tin và cổng thông tin điện tử về khoa học và công nghệ;
d) Tổ chức cung cấp thông tin khoa học và công nghệ phục vụ sự lãnh đạo của Đảng và công tác quản lý của Nhà nước;
đ) Phổ biến thông tin, tri thức khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; xuất bản các ấn phẩm thông tin khoa học và công nghệ;
e) Tổ chức các hoạt động thư viện, hội nghị, hội thảo, triển lãm, hội chợ, chợ công nghệ và thiết bị và giao dịch thông tin công nghệ;
g) Hướng dẫn, đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ thông tin khoa học và công nghệ;
h) Hợp tác và hội nhập quốc tế về thông tin khoa học và công nghệ; kết nối mạng lưới, tham gia các tổ chức khu vực và quốc tế trong lĩnh vực thông tin khoa học và công nghệ;
i) Các nội dung có liên quan khác về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.
Điều 19.5.NĐ.3.22. Tổ chức thực hiện chức năng thông tin khoa học và công nghệ
(Điều 22 Nghị định số 11/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2014)
1. Các tổ chức thực hiện chức năng thông tin khoa học và công nghệ bao gồm:
a) Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ quốc gia;
b) Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp bộ;
c) Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp tỉnh;
d) Các tổ chức thực hiện chức năng thông tin khoa học và công nghệ công lập khác;
đ) Các tổ chức thực hiện chức năng thông tin khoa học và công nghệ do các tổ chức, doanh nghiệp ngoài nhà nước và các tổ chức khác thành lập.
2. Việc thành lập, tổ chức lại và giải thể các tổ chức thực hiện chức năng thông tin khoa học và công nghệ thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 19.5.NĐ.3.23. Quyền của tổ chức thực hiện chức năng thông tin khoa học và công nghệ
(Điều 23 Nghị định số 11/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2014)
1. Thực hiện các hoạt động thông tin khoa học và công nghệ được quy định tại Điều 5 và Điều 12 Nghị định này.
2. Thuê chuyên gia và cộng tác viên trong nước và nước ngoài thu thập, xử lý thông tin khoa học và công nghệ.
3. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thông tin khoa học và công nghệ.
4. Được sử dụng các nguồn tài trợ, hiến tặng của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài để thực hiện các hoạt động thông tin khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.
5. Thu và sử dụng các khoản thu từ dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.
6. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.3.5. Các loại hình hoạt động thông tin khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.3.12. Dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.3.30. Quyền của cá nhân hoạt động thông tin khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.NĐ.3.24. Nghĩa vụ của tổ chức thực hiện chức năng thông tin khoa học và công nghệ
(Điều 24 Nghị định số 11/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2014)
1. Bảo vệ thông tin bí mật của Nhà nước, của các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.
2. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong tiếp cận thông tin khoa học và công nghệ; bảo đảm chất lượng dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ.
3. Không vi phạm quy định tại Điều 8 Luật khoa học và công nghệ.
4. Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong các hoạt động thông tin khoa học và công nghệ.
5. Thực hiện dân chủ, bình đẳng, công khai trong việc bố trí và thực hiện các nhiệm vụ thông tin khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.
6. Công bố trên trang thông tin hoặc cổng thông tin điện tử danh mục và nội dung tóm tắt các nguồn tin khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.
7. Thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giao và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.8. Các hành vi bị cấm; Điều 19.5.NĐ.3.31. Nghĩa vụ của cá nhân hoạt động thông tin khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TT.11.27. Xử lý vi phạm)
Điều 19.5.NĐ.3.25. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ quốc gia
(Điều 25 Nghị định số 11/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2014)
1. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ quốc gia là tổ chức phục vụ quản lý nhà nước, công tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và là đầu mối liên kết của mạng lưới các tổ chức thực hiện chức năng thông tin khoa học và công nghệ trên toàn quốc.
2. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ quốc gia thực hiện các hoạt động theo quy định tại Điều 5 và Điều 12 Nghị định này; chủ trì xây dựng, duy trì và phát triển hạ tầng thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ; tổ chức thực hiện đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; thu thập, xử lý, cập nhật và tổng hợp thông tin về các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành, kết quả ứng dụng của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; chủ trì bổ sung, cập nhật các nguồn tin khoa học và công nghệ thiết yếu, đáp ứng nhu cầu của quốc gia về phát triển khoa học và công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.3.5. Các loại hình hoạt động thông tin khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.3.12. Dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TT.11.27. Xử lý vi phạm; Điều 19.5.TT.12.12. Trách nhiệm hướng dẫn tổ chức thực hiện; Điều 19.5.TT.13.11. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.NĐ.3.26. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp bộ
(Điều 26 Nghị định số 11/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2014)
1. Căn cứ điều kiện cụ thể, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước khác ở trung ương duy trì tổ chức hoạt động thông tin khoa học và công nghệ hiện có hoặc giao cho một tổ chức phù hợp thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ.
2. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp bộ là tổ chức phục vụ quản lý nhà nước, công tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và thực hiện các hoạt động theo quy định tại Điều 5 và Điều 12 Nghị định này; đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, thu thập, xử lý và cập nhật thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành, kết quả ứng dụng nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý; thu thập, tạo lập, xử lý, phân tích, lưu giữ và cung cấp thông tin khoa học và công nghệ; tham gia xây dựng, khai thác hạ tầng thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ; xây dựng và cập nhật các cơ sở dữ liệu khoa học và công nghệ; tham gia liên hợp thư viện Việt Nam về nguồn tin khoa học và công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.3.5. Các loại hình hoạt động thông tin khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.3.12. Dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.3.35. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Điều 19.5.TT.11.27. Xử lý vi phạm; Điều 19.5.TT.12.12. Trách nhiệm hướng dẫn tổ chức thực hiện; Điều 19.5.TT.13.11. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.NĐ.3.27. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp tỉnh
(Điều 27 Nghị định số 11/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2014)
1. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp tỉnh là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng thông tin khoa học và công nghệ phục vụ quản lý nhà nước, công tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và thực hiện các hoạt động theo quy định tại Điều 5 và Điều 12 Nghị định này.
2. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp tỉnh có các nhiệm vụ chính sau:
a) Xử lý, phân tích, tổng hợp và cung cấp thông tin khoa học và công nghệ, thông tin, số liệu thống kê khoa học và công nghệ phục vụ lãnh đạo quản lý nhà nước của địa phương; xuất bản và cung cấp các ấn phẩm thông tin khoa học và công nghệ;
b) Phổ biến thông tin khoa học và công nghệ, thông tin thống kê khoa học và công nghệ của địa phương; phối hợp với các cơ quan truyền thông đại chúng đưa tri thức khoa học đến với mọi đối tượng; cung cấp thông tin khoa học và công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
c) Tổ chức và phát triển nguồn tin khoa học và công nghệ của địa phương; tham gia xây dựng và khai thác hạ tầng thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ; xây dựng và cập nhật các cơ sở dữ liệu khoa học và công nghệ, cơ sở dữ liệu thống kê khoa học và công nghệ của địa phương; tổ chức và phát triển công tác thư viện, thư viện điện tử, thư viện số, mạng thông tin khoa học và công nghệ của địa phương, tham gia liên hợp thư viện Việt Nam về nguồn tin khoa học và công nghệ;
d) Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, thu thập, xử lý và cập nhật thông tin về các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành, kết quả ứng dụng của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong phạm vi địa phương vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ;
đ) Cung cấp thông tin phục vụ xác định, tuyển chọn, thực hiện và đánh giá, nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ và các nhiệm vụ khác;
e) Triển khai công tác thông tin thống kê khoa học và công nghệ;
g) Giao dịch thông tin công nghệ, tổ chức, tham gia các chợ công nghệ và thiết bị, sàn giao dịch công nghệ tại địa phương, trong nước và quốc tế;
h) Cung cấp các sản phẩm và dịch vụ phục vụ nghiên cứu, đào tạo, sản xuất, kinh doanh và phát triển kinh tế - xã hội trong lĩnh vực thông tin, thư viện, tin học, thống kê khoa học và công nghệ và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.3.5. Các loại hình hoạt động thông tin khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.3.12. Dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.3.36. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Điều 19.5.TT.11.27. Xử lý vi phạm; Điều 19.5.TT.12.12. Trách nhiệm hướng dẫn tổ chức thực hiện; Điều 19.5.TT.13.11. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.NĐ.3.28. Các tổ chức thực hiện chức năng thông tin khoa học và công nghệ công lập khác
(Điều 28 Nghị định số 11/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2014)
1. Các tổ chức thực hiện chức năng thông tin khoa học và công nghệ công lập khác bao gồm:
a) Các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chức năng cung cấp dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ thuộc tổng cục, cục, các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập, các đơn vị sự nghiệp công lập và các doanh nghiệp nhà nước;
b) Các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chức năng cung cấp dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ thuộc các cơ quan, tổ chức khác.
2. Tổ chức thực hiện chức năng thông tin khoa học và công nghệ nêu tại Khoản 1 Điều này có các nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu sau:
a) Xác định nhu cầu thông tin; xây dựng và phát triển nguồn tin khoa học và công nghệ theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức chủ quản; tham gia liên hợp thư viện Việt Nam về nguồn tin khoa học và công nghệ;
b) Xây dựng các chương trình, kế hoạch phát triển hoạt động thông tin khoa học và công nghệ của cơ quan, tổ chức chủ quản;
c) Phục vụ thông tin cho công tác lãnh đạo, quản lý, hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ quan, tổ chức chủ quản; xuất bản các ấn phẩm thông tin khoa học và công nghệ;
d) Xây dựng và phát triển thư viện, thư viện điện tử, thư viện số, trang thông tin, cổng thông tin điện tử về khoa học và công nghệ của cơ quan, tổ chức chủ quản; kết nối các mạng thông tin trong nước và quốc tế;
đ) Tổ chức hoạt động dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ, các dịch vụ khoa học và công nghệ khác theo quy định của pháp luật;
e) Tổ chức đào tạo, hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ thông tin và người dùng tin.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.11.27. Xử lý vi phạm)
Điều 19.5.NĐ.3.29. Cá nhân hoạt động thông tin khoa học và công nghệ
(Điều 29 Nghị định số 11/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2014)
Cá nhân hoạt động thông tin khoa học và công nghệ bao gồm cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hoạt động và cung cấp dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ phục vụ quản lý nhà nước, công tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và các hoạt động khác có liên quan.
Điều 19.5.NĐ.3.30. Quyền của cá nhân hoạt động thông tin khoa học và công nghệ
(Điều 30 Nghị định số 11/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2014)
1. Có các quyền được quy định tại Điều 20 Luật khoa học và công nghệ
2. Thực hiện các hoạt động thông tin khoa học và công nghệ được quy định tại Điều 5, các Điểm a, h, i, k, l, m và các nội dung liên quan tại Khoản 1 Điều 12, các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 23 Nghị định này.
3. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.20. Quyền của cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.3.5. Các loại hình hoạt động thông tin khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.3.12. Dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.3.23. Quyền của tổ chức thực hiện chức năng thông tin khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.NĐ.3.31. Nghĩa vụ của cá nhân hoạt động thông tin khoa học và công nghệ
(Điều 31 Nghị định số 11/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2014)
1. Cá nhân hoạt động thông tin khoa học và công nghệ có các nghĩa vụ được quy định tại Điều 21 Luật khoa học và công nghệ.
2. Các nghĩa vụ được quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 24 Nghị định này.
3. Thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giao và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.21. Nghĩa vụ của cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.3.24. Nghĩa vụ của tổ chức thực hiện chức năng thông tin khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.NĐ.3.32. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức và cá nhân khai thác thông tin khoa học và công nghệ
(Điều 32 Nghị định số 11/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2014)
1. Được yêu cầu cung cấp thông tin khoa học và công nghệ nhằm phục vụ nhu cầu hợp pháp của mình.
2. Được tiếp cận thông tin khoa học và công nghệ tạo ra bằng ngân sách nhà nước phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Không vi phạm quy định tại Điều 8 Luật khoa học và công nghệ.
4. Thực hiện hợp đồng dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ theo quy định tại Khoản 3 Điều 12 Nghị định này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.LQ.8. Các hành vi bị cấm; Điều 19.5.NĐ.3.12. Dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.NĐ.3.33. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ
(Điều 33 Nghị định số 11/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2014)
1. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ.
2. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển hoạt động thông tin khoa học và công nghệ.
3. Xây dựng, ban hành và quy định việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực thông tin khoa học và công nghệ.
4. Xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển, duy trì và khai thác hạ tầng thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ.
5. Quản lý công tác thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, thông tin về kết quả ứng dụng nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
6. Tổ chức và quản lý các giao dịch thông tin về công nghệ và thiết bị.
7. Tổ chức thực hiện hợp tác và hội nhập quốc tế về thông tin khoa học và công nghệ.
8. Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong lĩnh vực thông tin khoa học và công nghệ.
9. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thông tin khoa học và công nghệ.
Điều 19.5.TT.11.27. Xử lý vi phạm
(Điều 27 Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2014, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư số 11/2023/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/08/2023)
Tổ chức, cá nhân không thực hiện đăng ký thông tin nhiệm vụ khoa học và công nghệ, không thực hiện đăng ký, giao nộp kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, báo cáo ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định sẽ bị xử lý theo các quy định có liên quan.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 4. Điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia của Thông tư 08/2017/TT-BKHCN Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước ban hành ngày 26/06/2017; Điều 19.5.NĐ.3.24. Nghĩa vụ của tổ chức thực hiện chức năng thông tin khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.3.25. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ quốc gia; Điều 19.5.NĐ.3.26. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp bộ; Điều 19.5.NĐ.3.27. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp tỉnh; Điều 19.5.NĐ.3.28. Các tổ chức thực hiện chức năng thông tin khoa học và công nghệ công lập khác)
Điều 19.5.NĐ.3.34. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
(Điều 34 Nghị định số 11/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2014)
1. Bộ Khoa học và Công nghệ giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ trong phạm vi cả nước.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động thông tin khoa học và công nghệ, xây dựng, khai thác và phát triển hạ tầng thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ;
b) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển và hiện đại hóa hoạt động thông tin khoa học và công nghệ, xây dựng, khai thác và phát triển hạ tầng thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ;
c) Ban hành, hướng dẫn và kiểm tra thực hiện các quy trình, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn và định mức kinh tế - kỹ thuật về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ, xây dựng, khai thác và phát triển hạ tầng thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ;
d) Chủ trì việc phối hợp bổ sung, cập nhật và chia sẻ các nguồn tin khoa học và công nghệ trong cả nước được mua bằng ngân sách nhà nước; chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và địa phương đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin khoa học và công nghệ, hiệu quả đầu tư ngân sách nhà nước cho hoạt động thông tin khoa học và công nghệ;
đ) Chủ trì xây dựng, duy trì, phát triển và khai thác hạ tầng thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ; phát triển nền tảng kỹ thuật để các bộ, ngành và địa phương thu thập, xử lý và tích hợp dữ liệu, thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ theo quy trình và nghiệp vụ thống nhất;
e) Chỉ đạo tổ chức và quản lý công tác thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, thông tin về kết quả ứng dụng nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
g) Tổ chức và quản lý các giao dịch thông tin về công nghệ và thiết bị;
h) Chỉ đạo ứng dụng công nghệ tiên tiến trong hoạt động thông tin khoa học và công nghệ; duy trì và phát triển mạng thông tin nghiên cứu và đào tạo quốc gia, cổng thông tin khoa học và công nghệ quốc gia;
i) Chỉ đạo, quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong hoạt động thông tin khoa học và công nghệ, xây dựng và khai thác hạ tầng thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ;
k) Chỉ đạo, quản lý và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức hoạt động thông tin khoa học và công nghệ;
l) Chỉ đạo, quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về thông tin khoa học và công nghệ, hạ tầng thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật;
m) Thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ, xây dựng và khai thác hạ tầng thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật;
n) Tổ chức xuất bản ấn phẩm chính thức của nhà nước về khoa học và công nghệ Việt Nam hăng năm và các ấn phẩm khác về khoa học và công nghệ công bố danh mục, kết quả thực hiện và kết quả ứng dụng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong nước.
Điều 19.5.NĐ.3.35. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
(Điều 35 Nghị định số 11/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2014)
1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ trong phạm vi quản lý, có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện quản lý nhà nước và chịu trách nhiệm về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ trong ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách; xây dựng, duy trì và phát triển tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp bộ theo quy định tại Điều 26 Nghị định này;
b) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ đạo việc cập nhật, chia sẻ và tích hợp dữ liệu về hoạt động và tiềm lực khoa học và công nghệ của bộ, ngành vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ; duy trì, phát triển và khai thác hạ tầng thông tin khoa học và công nghệ phục vụ hoạt động khoa học và công nghệ của bộ, ngành; đầu tư, hỗ trợ và duy trì kết nối các tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc với mạng thông tin nghiên cứu và đào tạo quốc gia;
c) Chỉ đạo phát triển nguồn tin thuộc phạm vi quản lý phù hợp với định hướng quốc gia về phát triển nguồn tin khoa học và công nghệ;
d) Chỉ đạo xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin, thống kê về khoa học và công nghệ;
đ) Quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động thông tin khoa học và công nghệ, xây dựng và phát triển hạ tầng thông tin, cơ sở dữ liệu khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý đúng mục đích và có hiệu quả, phù hợp với đặc thù và tiến độ kế hoạch hoạt động thông tin khoa học và công nghệ.
2. Các bộ, ngành có trách nhiệm đầu tư xây dựng và hiện đại hóa hạ tầng thông tin, cơ sở dữ liệu về khoa học và công nghệ, cơ sở vật chất - kỹ thuật cho các tổ chức thực hiện chức năng thông tin khoa học và công nghệ công lập.
3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cân đối ngân sách cho các hoạt động thông tin khoa học và công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.3.26. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp bộ)
Điều 19.5.NĐ.3.36. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
(Điều 36 Nghị định số 11/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2014)
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ trong phạm vi địa phương có trách nhiệm sau đây:
1. Ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển hoạt động thông tin khoa học và công nghệ; xây dựng, duy trì và phát triển tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp tỉnh thuộc Sở Khoa học và Công nghệ theo quy định tại Điều 27 Nghị định này, bảo đảm các điều kiện cần thiết để triển khai các hoạt động thông tin khoa học và công nghệ.
2. Chỉ đạo thực hiện công tác thông tin, đăng ký, lưu giữ kết quả thực hiện, kết quả ứng dụng nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại Chương II Nghị định này.
3. Quản lý, sử dụng kinh phí cho hoạt động thông tin khoa học và công nghệ đúng mục đích và có hiệu quả; bảo đảm cấp kinh phí đầy đủ, kịp thời, phù hợp với đặc thù và tiến độ kế hoạch hoạt động thông tin khoa học và công nghệ để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ của địa phương và của cả nước.
4. Chỉ đạo cập nhật, chia sẻ và kết nối dữ liệu về hoạt động và tiềm lực khoa học và công nghệ của địa phương với Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ; duy trì, phát triển và khai thác hạ tầng thông tin khoa học và công nghệ phục vụ hoạt động khoa học và công nghệ của địa phương.
5. Đầu tư xây dựng và hiện đại hóa hạ tầng thông tin, cơ sở vật chất - kỹ thuật cho tổ chức thực hiện chức năng thông tin khoa học và công nghệ cấp tỉnh, bảo đảm kinh phí xây dựng, duy trì và phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin, thống kê về khoa học và công nghệ.
6. Thanh tra, kiểm tra hoặc phối hợp thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ, xây dựng và khai thác cơ sở dữ liệu; giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về khoa học và công nghệ theo thẩm quyền.
(Điều này có nội dung liên quan đến Chương II NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ; Điều 19.5.NĐ.3.27. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp tỉnh)
Điều 19.5.LQ.69. Xây dựng và phát triển thị trường khoa học và công nghệ
(Điều 69 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
Nhà nước có chính sách và biện pháp sau đây để xây dựng và phát triển thị trường khoa học và công nghệ:
1. Khuyến khích mọi hoạt động chuyển nhượng, chuyển giao công nghệ theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, các bên cùng có lợi;
2. Hoàn thiện chính sách, pháp luật về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ;
3. Áp dụng chính sách ưu đãi đối với sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm bằng công nghệ mới; sản phẩm được làm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam; hoạt động tư vấn khoa học và công nghệ; thiết bị công nghệ cao nhập khẩu, xuất khẩu công nghệ;
4. Áp dụng chế độ thưởng cho tập thể lao động và cá nhân có hoạt động đổi mới sáng tạo, sáng chế, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, ứng dụng công nghệ mới được chuyển giao;
5. Nhà nước thành lập, khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ, trung tâm xúc tiến và hỗ trợ hoạt động chuyển giao công nghệ; trung tâm, sàn giao dịch công nghệ; chợ công nghệ - thiết bị.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 34.3.LQ.14. Các trường hợp ngoại lệ)
Điều 19.5.NĐ.2.46. Các biện pháp phát triển thị trường khoa học và công nghệ
(Điều 46 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2014)
1. Nhà nước thực hiện các biện pháp sau đây để phát triển thị trường khoa học và công nghệ:
a) Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để sáng tạo công nghệ, đẩy mạnh chuyển giao công nghệ, nhập khẩu, khai thác công nghệ tiên tiến, công nghệ cao từ nước ngoài vào Việt Nam trên cơ sở gắn kết chặt chẽ với yêu cầu đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ và sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa;
b) Đẩy mạnh thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trên cơ sở gắn kết chặt chẽ hoạt động khoa học và công nghệ với sản xuất, kinh doanh thông qua các hoạt động liên kết, hợp tác giữa tổ chức khoa học và công nghệ với doanh nghiệp;
c) Đẩy mạnh việc ươm tạo, phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đặc biệt trong các viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học và khu công nghệ cao.
2. Biện pháp tăng cầu sản phẩm khoa học và công nghệ:
a) Đẩy mạnh việc áp dụng các biện pháp phát triển kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế để thúc đẩy nhu cầu tự thân của doanh nghiệp về đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ, sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa;
b) Hỗ trợ doanh nghiệp đẩy mạnh việc đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ thông qua Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp và các hình thức khác;
c) Khuyến khích các doanh nghiệp đặt hàng đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ, sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa với các tổ chức khoa học và công nghệ trong nước.
3. Nhà nước thành lập, khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập các tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ.
Điều 19.5.NĐ.2.47. Thành lập tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ
(Điều 47 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2014)
1. Các loại hình tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ bao gồm:
a) Cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
b) Trung tâm, sàn giao dịch công nghệ, chợ công nghệ - thiết bị;
c) Tổ chức dịch vụ đánh giá, định giá, giám định, tư vấn chuyển giao công nghệ;
d) Trung tâm xúc tiến và hỗ trợ hoạt động chuyển giao công nghệ;
đ) Các tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ khác liên quan đến thị trường khoa học và công nghệ.
2. Việc thành lập, hoạt động của các tổ chức quy định tại Khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại Nghị định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thực hiện Điều này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.2.4. Điều kiện thành lập tổ chức khoa học và công nghệ)
Điều 19.5.TT.13.3. Chức năng của tổ chức trung gian
(Điều 3 Thông tư số 16/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
1. Chức năng của sàn giao dịch công nghệ:
a) Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ các bên tiến hành giao dịch công nghệ, tài sản trí tuệ bảo đảm tính hợp pháp, an toàn và hiệu quả;
b) Điều hành, giám sát hoạt động giao dịch công nghệ, tài sản trí tuệ; niêm yết giá chào mua, giá chào bán công nghệ, tài sản trí tuệ theo từng thời điểm;
c) Các hoạt động quy định tại Điểm a và Điểm b của các khoản 2, 3, 4, 5 Điều này.
2. Chức năng của trung tâm giao dịch công nghệ:
a) Trưng bày, giới thiệu, quảng cáo, cung cấp công nghệ, thiết bị theo nhu cầu của tổ chức, cá nhân;
b) Tư vấn, môi giới giao dịch công nghệ, tài sản trí tuệ; thực hiện giao dịch công nghệ theo hợp đồng đại diện, ủy thác, ủy quyền, đại lý, ký gửi theo nhu cầu của tổ chức, cá nhân;
c) Các hoạt động quy định tại Điểm a và Điểm b của các khoản 1, 4, 5 Điều này.
3. Chức năng của trung tâm xúc tiến và hỗ trợ hoạt động chuyển giao công nghệ:
a) Hỗ trợ thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ của tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, các tổ chức khác có hoạt động tạo ra kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ;
b) Cung cấp dịch vụ đặt hàng nghiên cứu, hoàn thiện, chuyển giao công nghệ và hợp tác đầu tư nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
c) Các hoạt động quy định tại Điểm a và Điểm b của Khoản 4 và Khoản 5 Điều này.
4. Chức năng của tổ chức hỗ trợ định giá tài sản trí tuệ:
a) Cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ chủ sở hữu, đại diện chủ sở hữu, người có quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ và các bên liên quan trong việc xác định giá trị của kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ;
b) Thực hiện yêu cầu của cơ quan nhà nước trong việc xác định giá trị kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ.
5. Chức năng của trung tâm hỗ trợ đổi mới sáng tạo:
a) Tư vấn cho tổ chức, cá nhân về cách thức đổi mới sản phẩm, dịch vụ; đổi mới quy trình quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh; quản trị hoạt động đổi mới sáng tạo; quản trị, khai thác và thương mại hóa tài sản trí tuệ;
b) Cung cấp dịch vụ hỗ trợ tổ chức, cá nhân trong lựa chọn, tiếp thu, giải mã, làm chủ, cải tiến công nghệ;
c) Các hoạt động quy định tại Điểm a và Điểm b của Khoản 3 và Khoản 4 Điều này.
6. Chức năng của cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ:
a) Cung cấp cơ sở vật chất - kỹ thuật và dịch vụ thiết yếu phục vụ hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
b) Tư vấn, đào tạo về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; hoàn thiện, ứng dụng, thương mại hóa công nghệ; khởi sự doanh nghiệp, quản trị doanh nghiệp, phát triển thị trường, xây dựng thương hiệu, quản trị tài sản trí tuệ;
c) Quảng bá công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
d) Đầu tư, huy động vốn đầu tư, hỗ trợ hoạt động tài chính, tín dụng cho ươm tạo và thương mại hóa công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
đ) Các hoạt động quy định tại Điểm a Khoản 3 và Điểm b Khoản 5 Điều này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 2. Giải thích từ ngữ của Thông tư 32/2014/TT-BKHCN Quy định quản lý Chương trình phát triển thị trường khoa học và công nghệ đến năm 2020 ban hành ngày 06/11/2014)
Điều 19.5.TT.13.4. Điều kiện chung, thẩm quyền, thủ tục thành lập, đăng ký hoạt động
(Điều 4 Thông tư số 16/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
1. Điều kiện chung, thủ tục thành lập, đăng ký hoạt động của tổ chức trung gian được thực hiện theo quy định về thành lập, đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ tại Nghị định 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là Nghị định 08/2014/NĐ-CP) và Thông tư 03/2014/TT-BKHCN.
2. Thẩm quyền thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể tổ chức trung gian được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Luật khoa học và công nghệ và Điều 5 Nghị định 08/2014/NĐ-CP.
Thẩm quyền thành lập sàn giao dịch công nghệ công lập, trung tâm giao dịch công nghệ công lập được hướng dẫn cụ thể như sau:
a) Sàn giao dịch công nghệ quốc gia được thành lập theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và trên cơ sở văn bản chấp thuận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi sàn giao dịch công nghệ đặt trụ sở chính;
b) Sàn giao dịch công nghệ vùng được thành lập theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi sàn giao dịch công nghệ vùng đặt trụ sở chính và trên cơ sở văn bản chấp thuận của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
c) Trung tâm giao dịch công nghệ công lập thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được thành lập theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Hồ sơ đăng ký hoạt động tổ chức trung gian gửi cho Văn phòng Đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ phải có bản thuyết minh về việc đáp ứng điều kiện quy định tại các điều 5, 6, 7, 8, 9 Thông tư này và tài liệu hợp lệ kèm theo.
4. Văn phòng Đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gửi hồ sơ tài liệu nêu tại Khoản 3 Điều này và văn bản đề nghị Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến về việc đáp ứng điều kiện quy định tại Thông tư này để làm căn cứ chứng nhận hoạt động của tổ chức trung gian, trừ trường hợp khi thành lập đã có ý kiến đủ điều kiện của Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
5. Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ có trách nhiệm gửi ý kiến bằng văn bản trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp cần sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc xác nhận tính hợp lệ của các tài liệu trong hồ sơ, Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ gửi thông báo nội dung yêu cầu và ấn định thời hạn không quá 10 ngày làm việc cho tổ chức, cá nhân liên quan để hoàn thiện hồ sơ, đồng thời gửi thông báo nói trên cho cơ quan liên quan quy định tại Khoản 4 Điều này.
6. Cơ quan thẩm định hồ sơ thành lập tổ chức trung gian công lập thực hiện việc lấy ý kiến về việc đáp ứng điều kiện quy định tại Thông tư này theo thủ tục tương ứng quy định tại Khoản 4 và Khoản 5 Điều này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.2.4. Điều kiện thành lập tổ chức khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.2.5. Thẩm quyền thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể tổ chức khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.2.6. Trình tự, thủ tục thành lập tổ chức khoa học và công nghệ công lập; Điều 19.5.NĐ.2.7. Trình tự, thủ tục thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài và tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập; Điều 19.5.NĐ.2.9. Trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TT.13.8. Điều kiện thành lập, hoạt động trung tâm hỗ trợ định giá tài sản trí tuệ; Điều 19.5.TT.13.9. Điều kiện thành lập, hoạt động trung tâm hỗ trợ đổi mới sáng tạo)
Điều 19.5.TT.13.5. Điều kiện thành lập, hoạt động sàn giao dịch công nghệ
(Điều 5 Thông tư số 16/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
1. Điều kiện về nhân lực:
a) Có ít nhất 05 người có trình độ đại học trở lên, trong đó có ít nhất 40% làm việc chính thức, 30% có chứng chỉ, chứng nhận hoàn thành khóa học về: tư vấn, môi giới, xúc tiến chuyển giao công nghệ; quản trị tài sản trí tuệ; đánh giá, định giá công nghệ; định giá tài sản trí tuệ;
b) Người đứng đầu phải có trình độ đại học trở lên, có chứng chỉ, chứng nhận hoàn thành khóa học về một trong các kỹ năng quy định tại Điểm a Khoản này và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm công tác liên quan đến thương mại hóa công nghệ, tài sản trí tuệ.
2. Điều kiện về cơ sở vật chất - kỹ thuật đối với sàn giao dịch công nghệ quốc gia:
a) Có quyền sử dụng mặt bằng diện tích tối thiểu 1000m2 trong thời hạn từ 05 năm trở lên cho các mục đích: giới thiệu, tư vấn, đàm phán chuyển giao công nghệ, tài sản trí tuệ và các hoạt động khác phục vụ chức năng của sàn giao dịch công nghệ;
b) Có cơ sở dữ liệu hoặc có quyền sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu về nguồn cung và cầu công nghệ, tài sản trí tuệ; về tổ chức, cá nhân môi giới công nghệ; tổ chức, chuyên gia đánh giá, định giá công nghệ, tài sản trí tuệ; tổ chức, chuyên gia hỗ trợ kỹ thuật, tư vấn chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;
c) Có quy trình kỹ thuật, quy trình quản lý giao dịch công nghệ, tài sản trí tuệ bảo đảm quyền và lợi ích của các tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch công nghệ, tài sản trí tuệ;
d) Có trang tin điện tử riêng hoặc có quyền sử dụng trang tin điện tử chung về giao dịch công nghệ, tài sản trí tuệ;
đ) Có bảng giao dịch điện tử và biện pháp kỹ thuật bảo đảm cho các bên thực hiện giao dịch công nghệ, tài sản trí tuệ và cập nhật thông tin về giao dịch công nghệ, tài sản trí tuệ.
3. Điều kiện về cơ sở vật chất - kỹ thuật đối với sàn giao dịch công nghệ vùng:
a) Có quyền sử dụng mặt bằng diện tích tối thiểu 500m2 trong thời hạn từ 05 năm trở lên cho các mục đích: giới thiệu, tư vấn, đàm phán chuyển giao công nghệ, tài sản trí tuệ và các hoạt động khác phục vụ chức năng của sàn giao dịch công nghệ;
b) Đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm b, c, d, đ Khoản 2 Điều này.
4. Điều kiện về cơ sở vật chất - kỹ thuật đối với sàn giao dịch công nghệ ngoài công lập thực hiện theo quy định tại các điểm b, c, d Khoản 2 Điều này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.13.7. Điều kiện thành lập, hoạt động trung tâm xúc tiến và hỗ trợ hoạt động chuyển giao công nghệ)
Điều 19.5.TT.13.6. Điều kiện thành lập, hoạt động trung tâm giao dịch công nghệ
(Điều 6 Thông tư số 16/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
1. Điều kiện về nhân lực:
a) Đáp ứng điều kiện quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 5 Thông tư này;
b) Người đứng đầu phải có trình độ đại học trở lên, có chứng chỉ, chứng nhận hoàn thành khóa học về một trong các kỹ năng quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 5 Thông tư này và có ít nhất 01 năm kinh nghiệm công tác liên quan đến thương mại hóa công nghệ, tài sản trí tuệ.
2. Điều kiện về cơ sở vật chất - kỹ thuật đối với trung tâm giao dịch công nghệ công lập thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
a) Có quyền sử dụng mặt bằng diện tích tối thiểu 300m2 trong thời hạn từ 03 năm trở lên cho các mục đích: giới thiệu, tư vấn, đàm phán chuyển giao công nghệ, tài sản trí tuệ và các hoạt động khác phục vụ chức năng của trung tâm giao dịch công nghệ;
b) Đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm b, c, d Khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
3. Điều kiện về cơ sở vật chất - kỹ thuật đối với trung tâm giao dịch công nghệ ngoài công lập thực hiện theo quy định tại các điểm b, c, d Khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
Điều 19.5.TT.13.7. Điều kiện thành lập, hoạt động trung tâm xúc tiến và hỗ trợ hoạt động chuyển giao công nghệ
(Điều 7 Thông tư số 16/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
1. Điều kiện về nhân lực được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư này.
2. Điều kiện về cơ sở vật chất - kỹ thuật:
a) Có cơ sở dữ liệu hoặc có quyền sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu về nguồn cung công nghệ và nhu cầu thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ của tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ;
b) Đáp ứng điều kiện quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.13.5. Điều kiện thành lập, hoạt động sàn giao dịch công nghệ)
Điều 19.5.TT.13.8. Điều kiện thành lập, hoạt động trung tâm hỗ trợ định giá tài sản trí tuệ
(Điều 8 Thông tư số 16/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
1. Điều kiện về nhân lực:
a) Có ít nhất 05 người có trình độ đại học trở lên, trong đó có ít nhất 40% làm việc chính thức, 30% có chứng chỉ, chứng nhận hoàn thành khóa học về định giá tài sản trí tuệ;
b) Người đứng đầu tổ chức phải có trình độ đại học trở lên, có chứng chỉ, chứng nhận hoàn thành khóa học về định giá tài sản trí tuệ và có ít nhất 01 năm kinh nghiệm công tác liên quan đến định giá tài sản trí tuệ.
2. Điều kiện về cơ sở vật chất - kỹ thuật:
a) Có hệ thống tư liệu, tài liệu chuyên môn, phương tiện kỹ thuật cần thiết để thực hiện dịch vụ hỗ trợ định giá tài sản trí tuệ;
b) Có quy trình kỹ thuật định giá tài sản trí tuệ.
3. Doanh nghiệp thẩm định giá đáp ứng điều kiện hoạt động theo quy định của Luật giá được thực hiện các hoạt động thuộc chức năng của trung tâm hỗ trợ định giá tài sản trí tuệ quy định tại Thông tư này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.13.4. Điều kiện chung, thẩm quyền, thủ tục thành lập, đăng ký hoạt động)
Điều 19.5.TT.13.9. Điều kiện thành lập, hoạt động trung tâm hỗ trợ đổi mới sáng tạo
(Điều 9 Thông tư số 16/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
1. Điều kiện về nhân lực:
a) Có ít nhất 05 người có trình độ đại học trở lên, trong đó có ít nhất 40% làm việc chính thức, 30% có chứng chỉ, chứng nhận hoàn thành khóa học về đổi mới sáng tạo, quản trị tài sản trí tuệ;
b) Người đứng đầu tổ chức phải có trình độ đại học trở lên, có ít nhất 01 năm kinh nghiệm công tác liên quan tư vấn kỹ thuật, đổi mới sáng tạo, quản trị tài sản trí tuệ.
2. Điều kiện về cơ sở vật chất - kỹ thuật:
a) Có hệ thống tư liệu, tài liệu chuyên môn, phương tiện kỹ thuật cần thiết để cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật, đổi mới sáng tạo cho doanh nghiệp;
b) Có quy trình kỹ thuật, quy trình quản lý bảo đảm quyền và lợi ích cho các bên tham gia hoạt động dịch vụ tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật, đổi mới sáng tạo.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.13.4. Điều kiện chung, thẩm quyền, thủ tục thành lập, đăng ký hoạt động)
Điều 19.5.TT.13.10. Điều kiện thành lập, hoạt động cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ
(Điều 10 Thông tư số 16/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
1. Điều kiện về nhân lực:
a) Có ít nhất 05 người có trình độ đại học trở lên, trong đó có ít nhất 40% làm việc chính thức, 30% có chứng chỉ, chứng nhận hoàn thành khóa học về các kỹ năng: ươm tạo hoặc quản lý hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; quản trị doanh nghiệp; tư vấn đầu tư; tư vấn tài chính;
b) Người đứng đầu phải có trình độ đại học trở lên, có chứng chỉ, chứng nhận hoàn thành khóa học về một trong các kỹ năng nêu tại Điểm a Khoản này, có ít nhất 01 năm kinh nghiệm công tác liên quan đến một trong các lĩnh vực: ươm tạo, thương mại hóa công nghệ; ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; phát triển doanh nghiệp; đầu tư; tài chính.
2. Điều kiện về cơ sở vật chất - kỹ thuật:
a) Có quyền sử dụng mặt bằng diện tích tối thiểu 100 m2 trong thời hạn từ 01 năm trở lên để thiết lập không gian làm việc chung cho các đối tượng được ươm tạo;
b) Có quyền sử dụng hợp pháp phòng thí nghiệm, cơ sở sản xuất thử nghiệm, trang thiết bị cần thiết cho hoạt động ươm tạo trong lĩnh vực liên quan;
c) Có cơ sở dữ liệu hoặc có quyền sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu về công nghệ, đối tượng ươm tạo, chuyên gia công nghệ, chuyên gia tư vấn cho các hoạt động ươm tạo liên quan;
d) Có quy trình ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 9. Dự án hỗ trợ cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ của Thông tư 19/2016/TT-BKHCN Quy định quản lý Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm ban hành ngày 28/10/2016)
Điều 19.5.TT.13.11. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ
(Điều 11 Thông tư số 16/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
1. Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ và các Sở Khoa học và Công nghệ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm:
a) Phổ biến chính sách, pháp luật, chương trình, dự án liên quan đến phát triển tổ chức trung gian;
b) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức chuyên môn triển khai chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, cấp chứng chỉ, chứng nhận để phát triển nguồn nhân lực cho các tổ chức trung gian;
c) Thu thập, cập nhật nhu cầu thương mại hóa công nghệ, tài sản trí tuệ của các tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ; nhu cầu tiếp nhận, đổi mới công nghệ của doanh nghiệp và cung cấp cho tổ chức trung gian;
d) Phối hợp truyền thông về tổ chức trung gian điển hình trong thúc đẩy thương mại hóa công nghệ, tài sản trí tuệ, kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
đ) Hỗ trợ cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật cần thiết để duy trì và phát triển hoạt động của các tổ chức trung gian;
e) Hỗ trợ kết nối các tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ tại địa phương và hỗ trợ các tổ chức trung gian tại địa phương liên kết với các tổ chức trung gian trong thị trường khoa học và công nghệ ở nước ngoài; tiếp cận và liên kết hoạt động với các quỹ đầu tư, công ty đầu tư trong lĩnh vực công nghệ, tài sản trí tuệ;
g) Phối hợp cung cấp nguồn thông tin cung và cầu công nghệ, tài sản trí tuệ cho các tổ chức trung gian để thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ;
h) Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm quy định pháp luật về tổ chức trung gian.
2. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ quy định tại các điều 25, 26, 27 Nghị định số 11/2014/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ, Văn phòng Đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ và các Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm cung cấp thông tin về tổ chức và hoạt động của tổ chức trung gian cho Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ để báo cáo Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Văn phòng các chương trình khoa học và công nghệ quốc gia và các đơn vị liên quan có trách nhiệm xem xét hỗ trợ dự án thành lập, đăng ký hoạt động tổ chức trung gian theo Chương trình phát triển thị trường khoa học và công nghệ đến năm 2020, Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.3.25. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ quốc gia; Điều 19.5.NĐ.3.26. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp bộ; Điều 19.5.NĐ.3.27. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp tỉnh)
Điều 19.5.TT.13.12. Trách nhiệm của tổ chức trung gian
(Điều 12 Thông tư số 16/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
1. Thực hiện trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BKHCN.
2. Bảo đảm duy trì điều kiện nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật đáp ứng quy định tại Thông tư này trong quá trình hoạt động.
3. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế liên kết hoạt động giữa các tổ chức trung gian và phối hợp hoạt động với các tổ chức cung - cầu công nghệ, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề, cơ quan quản lý khoa học và công nghệ và cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực khác.
4. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin đồng bộ, thống nhất, có khả năng liên kết khai thác cơ sở dữ liệu chung về thị trường khoa học và công nghệ.
5. Báo cáo định kỳ hằng năm hoặc theo yêu cầu cho Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ về kết quả hoạt động, khó khăn vướng mắc và biện pháp hỗ trợ cần thiết.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.5.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng)
Điều 19.5.TT.13.13. Điều khoản chuyển tiếp
(Điều 13 Thông tư số 16/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
1. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, tổ chức trung gian đã được thành lập trước ngày Thông tư này có hiệu lực phải thực hiện thủ tục đăng ký hoặc đề nghị thay đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định của Thông tư 03/2014/TT-BKHCN và Thông tư này.
2. Doanh nghiệp, tổ chức khác thực hiện chức năng của tổ chức trung gian được hưởng chế độ ưu đãi, biện pháp hỗ trợ áp dụng đối với tổ chức khoa học và công nghệ, tổ chức trung gian theo quy định của Luật khoa học và công nghệ, các văn bản hướng dẫn, các chương trình quốc gia về khoa học và công nghệ sau khi đăng ký hoạt động theo loại hình tổ chức trung gian quy định tại Thông tư này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.2.4. Điều kiện thành lập tổ chức khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.2.5. Thẩm quyền thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể tổ chức khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.2.6. Trình tự, thủ tục thành lập tổ chức khoa học và công nghệ công lập; Điều 19.5.NĐ.2.7. Trình tự, thủ tục thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài và tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập; Điều 19.5.NĐ.2.9. Trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ; Điều 19.5.TT.5.6. Điều kiện thành lập và hồ sơ đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ lần đầu; Điều 19.5.TT.5.7. Hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận)
HỘI NHẬP QUỐC TẾ VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 19.5.LQ.70. Nguyên tắc hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ
(Điều 70 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Tích cực, chủ động và bảo đảm độc lập, chủ quyền, an ninh quốc gia, bình đẳng và cùng có lợi.
2. Đa dạng hóa, đa phương hóa hợp tác, đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.
3. Phát triển khoa học và công nghệ theo chuẩn mực quốc tế và gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
4. Tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm của các nước tiên tiến, tranh thủ tối đa cơ hội để nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đặc biệt là công nghệ cao.
Điều 19.5.LQ.71. Hoạt động hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ
(Điều 71 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Liên kết, tham gia hoạt động khoa học và công nghệ với nước ngoài, bao gồm:
a) Tham gia tổ chức khoa học và công nghệ, hội, hiệp hội khoa học và công nghệ của nước ngoài;
b) Tham gia hoạt động nghiên cứu, đào tạo, tư vấn, hội nghị, hội thảo khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế ở trong nước và nước ngoài;
c) Thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài ở Việt Nam và thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ của Việt Nam ở nước ngoài.
2. Xây dựng và thực hiện chương trình, dự án chung về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong khuôn khổ thỏa thuận song phương, đa phương, khu vực, liên khu vực và quốc tế.
3. Thu hút, thuê chuyên gia, nhà khoa học là người Việt Nam ở nước ngoài, chuyên gia, nhà khoa học nước ngoài tham gia vào chương trình, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, chương trình đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ, hoạt động khoa học và công nghệ khác ở Việt Nam.
4. Tổ chức triển lãm, diễn đàn khoa học và công nghệ, chợ công nghệ, trung tâm, sàn giao dịch công nghệ, giới thiệu, chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đặc biệt công nghệ tiên tiến, công nghệ cao của các nước và Việt Nam.
5. Tìm kiếm, chuyển giao công nghệ tiên tiến của nước ngoài vào Việt Nam.
6. Phát triển mạng lưới đại diện khoa học và công nghệ Việt Nam ở nước ngoài.
Điều 19.5.LQ.72. Biện pháp thúc đẩy hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ
(Điều 72 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Hoàn thiện cơ sở pháp lý cho hoạt động hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ.
2. Đẩy mạnh việc tham gia, ký kết và thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về hợp tác khoa học và công nghệ.
3. Đẩy mạnh việc đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ cho đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ.
4. Xây dựng một số tổ chức, nhóm nghiên cứu khoa học và công nghệ đạt tiêu chuẩn khu vực, quốc tế.
5. Tăng cường kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển khoa học và công nghệ, đặc biệt hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ, hệ thống phòng thí nghiệm trọng điểm đạt tiêu chuẩn khu vực, quốc tế. Kết nối mạng thông tin tiên tiến, hiện đại của khu vực và quốc tế về nghiên cứu và đào tạo.
6. Hoàn thiện cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ để tổ chức, cá nhân Việt Nam tham gia hoạt động hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ.
7. Xây dựng cơ chế, chính sách thu hút người Việt Nam ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia phát triển khoa học và công nghệ Việt Nam.
8. Sử dụng có hiệu quả vốn vay và viện trợ của nước ngoài đầu tư cho khoa học và công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1.5.LQ.6. Hợp tác quốc tế về biển)
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 19.5.LQ.73. Trách nhiệm của Chính phủ
(Điều 73 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Thống nhất quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ trong phạm vi cả nước và ban hành văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách cụ thể để bảo đảm phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu.
2. Chỉ đạo ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, chiến lược phát triển khoa học và công nghệ, quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
3. Phân công, phân cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ.
4. Chỉ đạo hoạt động hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ; phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ.
5. Chỉ đạo công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về khoa học và công nghệ; kiểm tra việc thực hiện pháp luật về khoa học và công nghệ.
6. Chỉ đạo công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về khoa học và công nghệ.
Hằng năm, Chính phủ báo cáo Quốc hội về việc thực hiện chính sách, biện pháp để phát triển khoa học và công nghệ; việc sử dụng ngân sách nhà nước đầu tư cho khoa học và công nghệ; kết quả hoạt động khoa học và công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 35.3.LQ.13. Xem xét báo cáo)
Điều 19.5.LQ.74. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
(Điều 74 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ trong phạm vi cả nước, có trách nhiệm sau đây:
1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, chiến lược, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ, quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập;
2. Xây dựng và phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ 05 năm và hằng năm;
3. Thống nhất quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp; hướng dẫn xây dựng và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước các cấp, trực tiếp quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia; xây dựng và tổ chức thực hiện nhiệm vụ trong chương trình, đề án khoa học và công nghệ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
4. Quản lý, sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước đầu tư cho khoa học và công nghệ; xây dựng đề xuất cơ cấu, tỉ lệ chi ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ làm căn cứ cho việc giao dự toán ngân sách nhà nước hằng năm;
5. Thẩm định việc thành lập tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo phân cấp của Chính phủ; cho phép thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài; đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ theo thẩm quyền;
6. Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ; hệ thống thống kê khoa học và công nghệ và tiêu chí thống kê thống nhất trong cả nước; đẩy mạnh việc khai thác và sử dụng sáng chế; phát triển thị trường khoa học và công nghệ;
7. Tổ chức quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về khoa học và công nghệ;
8. Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức hướng dẫn thực hiện pháp luật về khoa học và công nghệ;
9. Hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ;
10. Thanh tra, kiểm tra hoặc phối hợp thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về khoa học và công nghệ; giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về khoa học và công nghệ theo thẩm quyền; căn cứ kết quả kiểm tra và hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ của các cơ quan và tổ chức để đề xuất điều chỉnh việc phân bổ kinh phí cho giai đoạn tiếp theo;
11. Thực hiện nhiệm vụ khác được Chính phủ ủy quyền hoặc phân công.
(Điều này có nội dung liên quan đến Chương II HỆ THỐNG THÔNG TIN THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC)
Điều 19.5.LQ.75. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ
(Điều 75 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm sau đây:
a) Lập và trình Chính phủ dự toán chi đầu tư phát triển khoa học và công nghệ theo đề xuất của Bộ Khoa học và Công nghệ;
b) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc xét duyệt dự án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho khoa học và công nghệ; đôn đốc, kiểm tra các ngành, các cấp nhằm bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả kinh phí đầu tư phát triển khoa học và công nghệ.
2. Bộ Tài chính có trách nhiệm sau đây:
a) Lập và trình Chính phủ dự toán chi sự nghiệp khoa học và công nghệ theo đề xuất của Bộ Khoa học và Công nghệ về cơ cấu, tỷ lệ chi ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ;
b) Cân đối và bố trí kinh phí đầy đủ, kịp thời theo dự toán kinh phí đã được phê duyệt;
c) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ đôn đốc, kiểm tra các ngành, các cấp nhằm bảo đảm sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ đúng mục đích và có hiệu quả.
3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm sau đây:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng chính sách sử dụng, trọng dụng nhân lực khoa học và công nghệ;
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, cơ quan có liên quan giao biên chế cho tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
4. Bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ và chịu trách nhiệm về hoạt động khoa học và công nghệ trong ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách; xác định, tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn lực khoa học và công nghệ thuộc ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách; có tổ chức chuyên trách quản lý khoa học và công nghệ;
b) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, chiến lược, kế hoạch, biện pháp thúc đẩy phát triển khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ; xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin, thống kê về khoa học và công nghệ;
c) Báo cáo kịp thời, đầy đủ thông tin và số liệu thống kê khoa học và công nghệ về Bộ Khoa học và Công nghệ;
d) Quản lý, sử dụng kinh phí đầu tư phát triển khoa học và công nghệ, kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ đúng mục đích và có hiệu quả, phù hợp với đặc thù và tiến độ kế hoạch khoa học và công nghệ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Chương II HỆ THỐNG THÔNG TIN THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC)
Điều 19.5.LQ.76. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
(Điều 76 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ trong phạm vi địa phương theo phân cấp của Chính phủ có trách nhiệm sau đây:
1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, chiến lược, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ;
2. Bảo đảm sử dụng ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ và nguồn lực khác của xã hội chủ yếu cho ứng dụng khoa học và công nghệ ở địa phương;
3. Tiếp nhận, tổ chức ứng dụng, đánh giá hiệu quả ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do mình đề xuất đặt hàng hoặc đặt hàng sau khi được đánh giá, nghiệm thu và định kỳ hằng năm gửi báo cáo kết quả ứng dụng về Bộ Khoa học và Công nghệ;
4. Quản lý, sử dụng kinh phí đầu tư phát triển khoa học và công nghệ, kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ đúng mục đích và có hiệu quả; bảo đảm cấp kinh phí đầy đủ, kịp thời, phù hợp với đặc thù và tiến độ kế hoạch khoa học và công nghệ để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ của địa phương và của cả nước;
5. Xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin, thống kê về khoa học và công nghệ; báo cáo đầy đủ, trung thực số liệu thống kê khoa học và công nghệ cho cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền;
6. Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức hướng dẫn thực hiện pháp luật về khoa học và công nghệ;
7. Thanh tra, kiểm tra hoặc phối hợp thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về khoa học và công nghệ; giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về khoa học và công nghệ theo thẩm quyền.
(Điều này có nội dung liên quan đến Chương II HỆ THỐNG THÔNG TIN THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC)
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 19.5.LQ.77. Danh hiệu vinh dự Nhà nước, khen thưởng và giải thưởng về khoa học và công nghệ
(Điều 77 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong sự nghiệp phát triển khoa học và công nghệ được phong, tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước, giải thưởng và các hình thức khen thưởng khác của Nhà nước theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
2. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét, tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ cho tập thể, cá nhân có công trình nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ xuất sắc trong phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương.
3. Tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài được đặt và tặng giải thưởng khoa học và công nghệ nhằm khuyến khích phát triển khoa học và công nghệ tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
4. Chính phủ quy định cụ thể Điều này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Thông tư 31/2014/TT-BKHCN Quy định một số điều của Nghị định số 78/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ ban hành ngày 06/11/2014; Điều 29.1.LQ.66. ; Điều 29.1.LQ.67. ; Điều 29.1.LQ.68.; Điều 29.1.NĐ.4.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 29.1.TT.7.1. )
Điều 19.5.LQ.78. Nhận danh hiệu, giải thưởng về khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế
(Điều 78 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
Tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ được nhận danh hiệu, giải thưởng về khoa học và công nghệ do tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế phong, tặng phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 19.5.LQ.79. Xử lý vi phạm
(Điều 79 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về khoa học và công nghệ thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức vi phạm pháp luật về khoa học và công nghệ thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 39.13.LQ.24. Mức phạt tiền tối đa trong các lĩnh vực)
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 19.5.LQ.80. Hiệu lực thi hành
(Điều 80 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
Luật Khoa học và công nghệ số 21/2000/QH10 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.38.18. Điều khoản chuyển tiếp)
Điều 19.5.LQ.81. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
(Điều 81 Luật số 29/2013/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
Chính phủ và cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật.
(Điều 3 Nghị định số 122/2003/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/11/2003)
Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 19.5.NĐ.2.49. Hiệu lực thi hành
(Điều 49 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2014)
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2014.
2. Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ; Nghị định số 201/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động khoa học xã hội và nhân văn; các điều 13, 14, 15, 24, 25, 26, 27, 28 và 29 của Nghị định số 80/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ; Điều 8 Nghị định số 119/1999/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ về một số chính sách và cơ chế tài chính khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ; Điều 12 Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
Điều 19.5.NĐ.2.50. Hướng dẫn và trách nhiệm thi hành
(Điều 50 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2014)
1. Bộ trưởng các Bộ: Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Điều 19.5.NĐ.3.37. Hiệu lực thi hành
(Điều 37 Nghị định số 11/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2014)
Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2014.
Nghị định số 159/2004/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ quy định về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
Điều 19.5.NĐ.3.38. Trách nhiệm thi hành
(Điều 38 Nghị định số 11/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2014)
1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2014, thay thế Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia được ban hành kèm theo Nghị định số 122/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc thành lập Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia.
(Điều 3 Nghị định số 23/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2014)
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Điều 19.5.NĐ.4.4. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2021.
Điều 19.5.NĐ.4.5. Trách nhiệm thi hành
(Điều 4 Nghị định số 19/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2021)
1. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Điều 19.5.NĐ.5.32. Hiệu lực thi hành
(Điều 32 Nghị định số 40/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014)
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014.
Điều 19.5.NĐ.5.33. Trách nhiệm thi hành
(Điều 33 Nghị định số 40/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014)
1. Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra thực hiện Nghị định này.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 19.5.NĐ.5.34. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 04 năm 2020.
2. Đối với việc xét tuyển dụng đặc cách vào viên chức khoa học và công nghệ không qua thi tuyển (nay là xét tiếp nhận vào viên chức); hoặc xét đặc cách bổ nhiệm vào hạng chức danh cao hơn không qua thi thăng hạng, không phụ thuộc vào năm công tác; hoặc xem xét áp dụng chính sách trọng dụng đối với nhà khoa học trẻ tài năng đã được cơ quan có thẩm quyền thông báo về việc tổ chức xét hoặc đã nhận hồ sơ để xem xét trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 40/2014/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ.
3. Đối với người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài đã được cơ quan có thẩm quyền thông báo, nhận hồ sơ để xem xét áp dụng các chính sách trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo Nghị định số 87/2014/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu hút cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.6.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 19.5.NĐ.6.15. Hiệu lực thi hành)
Điều 19.5.NĐ.5.35. Trách nhiệm thi hành
(Điều 4 Nghị định số 27/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2020)
1. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị định này.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 19.5.NĐ.6.15. Hiệu lực thi hành
(Điều 15 Nghị định số 87/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/11/2014)
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2014.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.5.34. Hiệu lực thi hành)
Điều 19.5.NĐ.6.16. Trách nhiệm thi hành
(Điều 16 Nghị định số 87/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/11/2014)
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 19.5.NĐ.7.21. Hiệu lực thi hành
(Điều 21 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2014)
1. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2014.
2. Bãi bỏ Quyết định số 117/2005/QĐ-TTg ngày 27 tháng 5 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Điều lệ mẫu tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Điều 19.5.NĐ.7.22. Trách nhiệm thi hành
(Điều 22 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2014)
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 19.5.NĐ.8.5. Tổ chức thực hiện
(Điều 5 Nghị định số 50/2015/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2015)
1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:
a) Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Viện; ban hành Quy chế tài chính đặc thù của Viện sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tài chính;
b) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với Viện trên tinh thần tôn trọng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của Viện.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính chịu trách nhiệm cân đối nguồn vốn đầu tư và kinh phí hoạt động của Viện theo quy định của Nghị định này.
Điều 19.5.NĐ.8.6. Điều khoản thi hành
(Điều 6 Nghị định số 50/2015/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2015)
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2015.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 19.5.NĐ.9.25. Hiệu lực thi hành
(Điều 25 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2019)
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 3 năm 2019.
2. Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Nghị định số 96/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập và Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Điều 20 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
Điều 19.5.NĐ.9.26. Trách nhiệm thi hành
(Điều 26 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2019)
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
(Điều 6 Quyết định số 97/2009/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2009)
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2009.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
(Điều 3 Quyết định số 62/2010/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2010)
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2010.
(Điều 4 Quyết định số 62/2010/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2010)
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 19.5.QĐ.3.6. Điều khoản thi hành
(Điều 6 Quyết định số 37/2015/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/10/2015)
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 10 năm 2015.
Trường hợp các Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã thành lập Quỹ nhưng chưa đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 3, Điều 4 của Quyết định này, Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm điều chỉnh theo các điều kiện trên trong 01 năm kể từ khi Quyết định này có hiệu lực. Đối với điều kiện quy định tại Điều 5 của Quyết định này, Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm điều chỉnh trong 03 năm kể từ khi Quyết định này có hiệu lực.
2. Hàng năm, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ về việc thành lập và tình hình hoạt động của Quỹ để Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.QĐ.3.3. Điều kiện về nhân lực; Điều 19.5.QĐ.3.4. Điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật; Điều 19.5.QĐ.3.5. Điều kiện về vốn, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn)
Điều 19.5.TL.1.6. Tổ chức thực hiện
(Điều 6 Thông tư liên tịch số 129/2007/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/12/2007)
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia phản ánh, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ để Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với Bộ Tài chính nghiên cứu, giải quyết./.
Điều 19.5.TL.2.4. Tổ chức thực hiện
(Điều 4 Thông tư liên tịch số 22/2011/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/04/2011)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 4 năm 2011 và thay thế Thông tư liên tịch số 85/2004/TTLT-BTC-BKHCN ngày 20/8/2004 của liên Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý tài chính đối với các dự án KH&CN được ngân sách nhà nước hỗ trợ và có thu hồi kinh phí.
2. Các dự án SXTN được ngân sách nhà nước hỗ trợ đã được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và đang thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, thì tiếp tục thực hiện theo các quy định tại Thông tư liên tịch số 85/2004/TTLT-BTC-BKHCN ngày 20/8/2004 của liên Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ .
3. Các dự án SXTN quy định tại Quyết định số 62/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc không thu hồi kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ đối với các dự án SXTN sản phẩm được phê duyệt sau ngày 01/12/2010 thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
4. Trong vòng 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá việc thu hồi kinh phí, phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp xem xét xử lý miễn, giảm kinh phí thu hồi đối với các dự án SXTN đã được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thuộc thẩm quyền quản lý, tổng hợp báo cáo tình hình và kết quả thực hiện về Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tài chính.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu sửa đổi bổ sung cho phù hợp ./.
Điều 19.5.TL.3.18. Hiệu lực thi hành
(Điều 18 Thông tư liên tịch số 218/2012/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/02/2013)
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 02 năm 2013.
Điều 19.5.TL.3.19. Tổ chức thực hiện
(Điều 19 Thông tư liên tịch số 218/2012/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/02/2013)
1. Đối với Dự án có hiệu quả cao, tác động lớn đến kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cao hơn so với quy định tại Thông tư này do Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ quản lý chuyên ngành, Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, thống nhất quyết định.
2. Ngoài các hướng dẫn quy định tại Thông tư này, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành, địa phương xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định một số cơ chế ưu đãi đặc thù đối với từng sản phẩm quốc gia cụ thể.
3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn và tổ chức thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 19.5.TL.4.12. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2013.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, sửa đổi cho phù hợp.
Điều 19.5.TT.2.28. Hiệu lực thi hành
(Điều 28 Thông tư số 10/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/05/2013)
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Thông tư số 01/2012/TT-BKHCN ngày 18 tháng 01 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 19.5.TT.2.29. Trách nhiệm thi hành
(Điều 29 Thông tư số 10/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/05/2013)
Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ Thông tư này hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện Chương trình.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 19.5.TT.3.15. Tổ chức thực hiện
(Điều 15 Thông tư số 12/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/05/2013)
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý và thực hiện Dự án KH&CN căn cứ vào hướng dẫn của Thông tư này để tổ chức thực hiện.
2. Ban chủ nhiệm chương trình, Đơn vị quản lý SPQG có trách nhiệm quản lý toàn bộ các hồ sơ gốc và các văn bản chính trong quá trình xét duyệt, thẩm định và phê duyệt các dự án KH&CN thuộc thẩm quyền quản lý.
Điều 19.5.TT.3.16. Điều khoản thi hành
(Điều 16 Thông tư số 12/2013/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/05/2013)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 19.5.TT.4.16. Hiệu lực thi hành
(Điều 16 Thông tư số 43/2013/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/12/2013)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 12 năm 2013.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 67/2010/TT-BNNPTNT ngày 17 tháng 11 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học công nghệ công lập thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 19.5.TT.5.18. Tổ chức thực hiện
(Điều 18 Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2014)
1. Văn phòng Đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ là đầu mối triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện rà soát điều kiện thành lập theo quy định của Nghị định số 08/2014/NĐ-CP và Thông tư này, nếu chưa đáp ứng thì phải tự hoàn thiện các điều kiện theo quy định, chậm nhất trước ngày 15/3/2016.
3. Tổ chức khoa học và công nghệ đã đăng ký hoạt động tại Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Sở Khoa học và công nghệ, khi có thay đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận hoạt động, Giấy phép tiếp tục thực hiện tại cơ quan đã cấp lần đầu.
4. Đối với tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài đã được cấp Giấy chứng nhận, phê duyệt điều lệ theo quy định của Nghị định số 80/2010/NĐ-CP ngày 14/7/2010 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, thẩm quyền quyết định thay đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của các tổ chức này thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.NĐ.2.4. Điều kiện thành lập tổ chức khoa học và công nghệ; Điều 19.5.NĐ.2.7. Trình tự, thủ tục thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài và tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập)
Điều 19.5.TT.5.19. Hiệu lực thi hành
(Điều 19 Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2014)
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2014.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 02/2010/TT-BKHCN ngày 18/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ và Thông tư số 01/2011/TT-BKHCN ngày 16/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học va Công nghệ hướng dẫn thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài tại Việt Nam.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
(Điều 3 Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/05/2014)
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 5 năm 2014.
(Điều 4 Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/05/2014)
Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, giải quyết.
Điều 19.5.TT.8.18. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
(Điều 18 Thông tư số 09/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2014)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2014.
2. Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ các ngành kinh tế - kỹ thuật, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 19.5.TT.24.22. Quy định chuyển tiếp
Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đã ký hợp đồng trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục áp dụng các quy định có liên quan tại Thông tư số 05/2015/TT-BKHCN , Thông tư số 09/2014/TT-BKHCN và Thông tư số 10/2019/TT-BKHCN .
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.8.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng; Điều 19.5.TT.24.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 19.5.TT.50.1. Phạm vi điều chỉnh)
Điều 19.5.TT.24.23. Điều khoản thi hành
(Điều 5 Thông tư số 04/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2023)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2023.
2. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu, xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Điều 19.5.TT.9.25. Hướng dẫn thực hiện
(Điều 25 Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
1. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện Thông tư này đối với các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ cấp quốc gia.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vận dụng Thông tư này để nghiên cứu, xây dựng và ban hành quy định về việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của mình.
3. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước nhưng tổ chức, cá nhân không có khả năng tự tổ chức đánh giá, nghiệm thu thì có quyền đề nghị cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ địa phương xem xét đánh giá, nghiệm thu. Kinh phí đánh giá, nghiệm thu do tổ chức, cá nhân đề nghị chịu trách nhiệm chi trả.
Điều 19.5.TT.9.26. Hiệu lực thi hành
(Điều 26 Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2014 và thay thế các Thông tư số 07/2009/TT-BKHCN ngày 03 tháng 4 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học xã hội cấp nhà nước và Thông tư số 12/2009/TT-BKHCN ngày 08 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn đánh giá, nghiệm thu đề tài khoa học và công nghệ và dự án sản xuất thử nghiệm cấp nhà nước.
2. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để hướng dẫn nghiên cứu, sửa đổi bổ sung.
Điều 19.5.TT.10.15. Hiệu lực thi hành
(Điều 15 Thông tư số 12/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2014 và thay thế Quyết định số 14/2005/QĐ-BKHCN ngày 08 tháng 9 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành “Quy định về việc xây dựng và quản lý các nhiệm vụ hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ theo Nghị định thư”.
Điều 19.5.TT.10.16. Tổ chức thực hiện
(Điều 16 Thông tư số 12/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
1. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có ý kiến bằng văn bản gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, điều chỉnh.
Điều 19.5.TT.11.28. Hiệu lực thi hành
(Điều 28 Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2014)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2014.
2. Thông tư này thay thế Quy chế đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BKHCN ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 04/2011/TT-BKHCN ngày 20 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Thông tư số 13/2012/TT-BKHCN ngày 26 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 19.5.TT.11.29. Trách nhiệm thi hành
(Điều 29 Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2014)
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ định tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ của đơn vị mình và thông báo về Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 30 tháng 10 năm 2014.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ giao Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia hướng dẫn và tổ chức thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, giải quyết.
Điều 19.5.TT.11.30. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2023.
2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.
Điều 19.5.TT.11.31. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
(Điều 4 Thông tư số 11/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/08/2023)
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ giao Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia tổ chức thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./.
Điều 19.5.TT.12.14. Hiệu lực thi hành
(Điều 14 Thông tư số 15/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2014 và thay thế quy định tại Khoản 4.4 và Khoản 4.6 Mục I Thông tư liên tịch số 06/2008/TTLT-BKHCN-BTC-BNV ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị, bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 19.5.TT.13.14. Hiệu lực thi hành
(Điều 14 Thông tư số 16/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2014.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 19.5.TT.14.16. Điều khoản thi hành
(Điều 16 Thông tư số 28/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2014)
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2014.
Điều 19.5.TT.14.17. Trách nhiệm thi hành
(Điều 17 Thông tư số 28/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2014)
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý và thực hiện Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020 căn cứ vào hướng dẫn của Thông tư này để tổ chức thực hiện.
2. Đơn vị quản lý SPQG của các Bộ ngành, Văn phòng các chương trình KH&CN quốc gia thuộc Bộ KH&CN có trách nhiệm quản lý toàn bộ các hồ sơ gốc và các văn bản chính trong quá trình xét duyệt, thẩm định, phê duyệt các nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG đối với sản phẩm quốc gia thuộc thẩm quyền quản lý.
(Điều 2 Thông tư số 33/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/12/2014)
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2014.
(Điều 3 Thông tư số 33/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/12/2014)
Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tổng hợp, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Điều 19.5.TT.17.22. Hiệu lực thi hành
(Điều 22 Thông tư số 37/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 2 năm 2015, thay thế cho Quy định về việc tổ chức thực hiện đề tài nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia tài trợ ban hành kèm theo Quyết định số 03/QĐ-HĐQLQ ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng quản lý Quỹ và Quy định về việc tổ chức thực hiện đề tài nghiên cứu cơ bản trong khoa học xã hội và nhân văn do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia tài trợ ban hành kèm theo Quyết định số 03/QĐ-HĐQLQ ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Hội đồng quản lý Quỹ.
2. Đối với các đề tài do Quỹ phê duyệt danh mục tài trợ trước ngày có hiệu lực của Thông tư này tiếp tục thực hiện theo Quy định về việc tổ chức thực hiện đề tài nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia tài trợ ban hành kèm theo Quyết định số 03/QĐ-HĐQLQ ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng quản lý Quỹ và Quy định về việc tổ chức thực hiện đề tài nghiên cứu cơ bản trong khoa học xã hội và nhân văn do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia tài trợ ban hành kèm theo Quyết định số 03/QĐ-HĐQLQ ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Hội đồng quản lý Quỹ.
3. Việc sửa đổi, bổ sung Thông tư này do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định.
Điều 19.5.TT.18.43. Hiệu lực thi hành
(Điều 43 Thông tư số 50/2014/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/01/2015)
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 28 tháng 01 năm 2015.
2. Trong trường hợp các văn bản pháp lý dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay mới thì thực hiện theo quy định tại các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay mới tương ứng.
3. Đối với những nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương và các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở, có thể vận dụng những quy định tại Thông tư này để quản lý và tổ chức thực hiện.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề cần bổ sung, sửa đổi, các cơ quan đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Công Thương để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung.
Điều 19.5.TT.18.44. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 02 năm 2017.
2. Trong trường hợp các văn bản pháp lý dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay mới thì thực hiện theo quy định tại các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay mới tương ứng.
3. Đối với những nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được Bộ Công Thương đặt hàng thực hiện thì tiếp tục thực hiện theo các quy định của Thông tư số 50/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề cần bổ sung, sửa đổi, các cơ quan đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Công Thương để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./.
Điều 19.5.TT.19.22. Hiệu lực thi hành
(Điều 22 Thông tư số 38/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2015)
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2015.
Điều 19.5.TT.19.23. Trách nhiệm thi hành
(Điều 23 Thông tư số 38/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2015)
1. Viện Đánh giá khoa học và Định giá công nghệ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Viện trưởng Viện Đánh giá khoa học và Định giá công nghệ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công nghệ để được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 19.5.TT.20.21. Hiệu lực thi hành
(Điều 21 Thông tư số 40/2014/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2015, thay thế cho Quy định về việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột xuất mới phát sinh có ý nghĩa quan trọng về khoa học và thực tiễn, nhiệm vụ khoa học và công nghệ có triển vọng nhưng có tính rủi ro ban hành kèm theo Quyết định số 32/QĐ-HĐQLQ ngày 14 tháng 9 năm 2012 của Hội đồng quản lý Quỹ.
2. Đối với các đề tài do Quỹ phê duyệt danh mục tài trợ trước ngày có hiệu lực của Thông tư này thì thực hiện theo Quy định về việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột xuất mới phát sinh có ý nghĩa quan trọng về khoa học và thực tiễn, nhiệm vụ khoa học và công nghệ có triển vọng nhưng có tính rủi ro ban hành kèm theo Quyết định số 32/QĐ-HĐQLQ ngày 14 tháng 9 năm 2012 của Hội đồng quản lý Quỹ.
3. Việc sửa đổi, bổ sung Thông tư này do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định.
Điều 19.5.TT.21.26. Trách nhiệm thực hiện
(Điều 26 Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/04/2015)
1. Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện hoạt động đánh giá và thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ không sử dụng ngân sách nhà nước trong phạm vi thẩm quyền; định kỳ báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ kết quả của hoạt động đánh giá, thẩm định trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.
2. Các Bộ, ngành, Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước có tiềm ẩn yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, môi trường, tính mạng, sức khỏe con người.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện ứng dụng các kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước có tiềm ẩn yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, môi trường, tính mạng, sức khỏe con người tại địa phương.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ giao Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ hướng dẫn việc đánh giá kết quả thực nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước; giao Vụ Đánh giá, Thẩm định và Giám định Công nghệ hướng dẫn việc thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước có tiềm ẩn yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, môi trường, tính mạng, sức khỏe con người theo quy định tại Thông tư này.
Điều 19.5.TT.21.27. Hiệu lực thi hành
(Điều 27 Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/04/2015)
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 4 năm 2015.
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vấn đề vướng mắc, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh cho Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung.
(Điều 2 Thông tư số 03/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/04/2015)
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 4 năm 2015.
Đối với các bộ, tỉnh đã thành lập Quỹ và ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương điều chỉnh, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ đang hoạt động phù hợp các quy định tại Điều lệ mẫu ban hành kèm theo Thông tư này.
Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm gửi Bộ Khoa học và Công nghệ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày ký ban hành quyết định mới hoặc quyết định điều chỉnh.
(Điều 3 Thông tư số 03/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/04/2015)
Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm ban hành các văn bản hướng dẫn hoạt động nghiệp vụ của Quỹ.
(Điều 4 Thông tư số 03/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/04/2015)
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để giải đáp hoặc xem xét sửa đổi, bổ sung.
Điều 19.5.TT.23.29. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
(Điều 29 Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2015. Quy định về chủ trì kiểm tra tại Điểm đ Khoản 1 và phối hợp kiểm tra tại Điểm đ Khoản 2 Điều 13 của Thông tư số 09/2014/TT-BKHCN ngày 27/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
2. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp.
Điều 19.5.TT.24.20. Hiệu lực thi hành
(Điều 20 Thông tư số 05/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2015.
Thông tư này thay thế một số quy định liên quan tổ chức quản lý các Chương trình được quy định tại các Thông tư sau:
a) Thông tư số 02/2012/TT-BKHCN ngày 18 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020;
b) Thông tư số 31/2012/TT-BKHCN ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn xác định dự án, tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện dự án thuộc Chương trình nghiên cứu, đào tạo và xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ cao;
c) Thông tư 03/2013/TT-BKHCN ngày 30 tháng 1 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn xác định, tuyển chọn, thẩm định và giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020;
d) Thông tư số 09/2013/TT-BKHCN ngày 15 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020;
đ) Thông tư số 10/2013/TT-BKHCN ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020;
e) Thông tư số 12/2013/TT-BKHCN ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và phê duyệt dự án khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia;
g) Thông tư số 32/2014/TT-BKHCN ngày 06 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý Chương trình phát triển thị trường khoa học và công nghệ đến năm 2020.
2. Những nội dung quy định tại các Thông tư được nêu tại Khoản 1 Điều này không trái với Thông tư này vẫn còn hiệu lực.
Điều 19.5.TT.24.21. Tổ chức thực hiện
(Điều 21 Thông tư số 05/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
1. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu, xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 19.5.TT.25.11. Trách nhiệm thi hành
(Điều 11 Thông tư số 07/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý và thực hiện Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020 căn cứ vào hướng dẫn của Thông tư này để tổ chức thực hiện.
2. Văn phòng các chương trình khoa học và công nghệ quốc gia và Đơn vị quản lý SPQG có trách nhiệm quản lý toàn bộ các hồ sơ gốc và các văn bản chính trong quá trình đánh giá nghiệm thu các nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư SPQG đối với sản phẩm quốc gia thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định hiện hành và sự phân công của Cơ quan chủ quản SPQG.
Điều 19.5.TT.25.12. Hiệu lực thi hành
(Điều 12 Thông tư số 07/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2015.
2. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn bản quy phạm pháp luật mới.
3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, giải quyết.
Điều 19.5.TT.26.26. Điều khoản thi hành
(Điều 26 Thông tư số 18/2015/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/06/2015)
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 6 năm 2015.
2. Thông tư này thay thế Quyết định số 36/2006/QĐ-BNN ngày 15 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chế quản lý đề tài, dự án nghiên cứu khoa học công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 19.5.TL.7.13. Điều khoản thi hành
(Điều 13 Thông tư liên tịch số 59/2015/TTLT-BTC-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/06/2015)
1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 6 năm 2015.
2. Các quy định tại Thông tư liên tịch số 152/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 17 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý tài chính đối với hoạt động tổ chức Chợ công nghệ và thiết bị (Techmart) hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng trong Thông tư liên tịch này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ được dẫn chiếu áp dụng quy định tại các văn bản mới đó.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 19.5.TT.28.17. Hiệu lực thi hành
(Điều 17 Thông tư số 09/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2015. Quy định Tài trợ hoạt động hỗ trợ nghiên cứu khoa học ban hành kèm theo Quyết định số 03/QĐ-HĐQLQ ngày 15 tháng 6 năm 2009 của Hội đồng quản lý Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
2. Các hoạt động hỗ trợ nghiên cứu khoa học do Quỹ phê duyệt hỗ trợ trước ngày có hiệu lực của Thông tư này và các đề xuất hoạt động hỗ trợ nghiên cứu khoa học đã gửi đến Quỹ nhưng chưa được Quỹ xem xét phê duyệt khi Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo Quy định Tài trợ hoạt động hỗ trợ nghiên cứu khoa học ban hành kèm theo Quyết định số 03/QĐ-HĐQLQ ngày 15 tháng 6 năm 2009 của Hội đồng quản lý Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia.
3. Việc sửa đổi, bổ sung Thông tư này do Giám đốc Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định.
Điều 19.5.TT.29.15. Trách nhiệm thi hành
(Điều 15 Thông tư số 24/2015/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2015)
1. Trách nhiệm của Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội):
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến quy định của Thông tư này và các quy định của pháp luật lao động Việt Nam có liên quan đến cơ quan, tổ chức và chuyên gia khoa học công nghệ;
b) Tiếp nhận hồ sơ và cấp, cấp lại giấy phép lao động cho chuyên gia khoa học công nghệ theo quy định tại Thông tư này;
c) Lưu giữ hồ sơ cấp, cấp lại giấy phép lao động theo quy định của pháp luật.
d) Kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về tuyển và quản lý chuyên gia khoa học công nghệ của cơ quan, tổ chức;
đ) Thu hồi giấy phép lao động do cơ quan, tổ chức nộp;
2. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức:
a) Thực hiện quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến chuyên gia khoa học công nghệ;
b) Lập hồ sơ và thực hiện thủ tục cấp, cấp lại giấy phép lao động cho chuyên gia khoa học công nghệ; báo cáo chuyên gia khoa học công nghệ không thuộc diện cấp giấy phép lao động;
c) Quản lý hồ sơ và thường xuyên cập nhật, bổ sung các giấy tờ liên quan đến chuyên gia khoa học công nghệ làm việc tại cơ quan, tổ chức;
d) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày giấy phép lao động hết hiệu lực theo quy định tại Điều 13 của Thông tư này, lập danh sách chuyên gia khoa học công nghệ và kèm theo giấy phép lao động bị thu hồi nộp về Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội). Nội dung danh sách bao gồm: họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; số giấy phép lao động, ngày, tháng, năm giấy phép đã được cấp, cấp lại và lý do hết hiệu lực từng giấy phép lao động.
đ) Quản lý chuyên gia khoa học công nghệ làm việc tại cơ quan, tổ chức.
3. Trách nhiệm của chuyên gia khoa học công nghệ:
a) Nghiên cứu các quy định của pháp luật Việt Nam về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, chuẩn bị các giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép lao động;
b) Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về tuyển dụng và quản lý chuyên gia khoa học công nghệ làm việc tại Việt Nam và các quy định khác có liên quan;
c) Nộp lại giấy phép lao động hết hiệu lực cho cơ quan, tổ chức.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.29.13. Các trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực)
Điều 19.5.TT.29.16. Hiệu lực thi hành
(Điều 16 Thông tư số 24/2015/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2015)
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2015.
2. Đối với chuyên gia khoa học công nghệ đã được cấp giấy phép lao động theo quy định của Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà giấy phép đó vẫn còn hiệu lực thì tiếp tục được sử dụng cho đến khi giấy phép lao động hết thời hạn mà không phải đổi giấy phép lao động mới.
Trường hợp giấy phép lao động hết thời hạn mà chuyên gia khoa học công nghệ có nhu cầu tiếp tục làm việc thì cơ quan, tổ chức lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để kịp thời hướng dẫn, bổ sung.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.29.4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động)
Điều 19.5.TT.30.16. Điều khoản thi hành
(Điều 16 Thông tư số 17/2015/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/11/2015)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 11 năm 2015.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để điều chỉnh cho phù hợp.
Điều 19.5.TL.8.9. Điều khoản thi hành
1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
2. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Thông tư liên tịch này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản mới ban hành.
Điều 19.5.TL.8.10. Trách nhiệm thi hành
Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn và tổ chức thực hiện Thông tư liên tịch này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Điều 19.5.TL.9.29. Trách nhiệm thi hành
1. Hằng năm, đơn vị sự nghiệp có hoạt động khoa học và công nghệ xem xét, đánh giá kết quả hoạt động khoa học và công nghệ của cá nhân để áp dụng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền áp dụng chính sách ưu đãi sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại Thông tư này hướng dẫn, chỉ đạo các tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện chính sách sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ. Hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện chính sách sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ về Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 19.5.TL.9.30. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp và chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính xem xét, giải quyết.
Điều 19.5.TT.31.24. Hiệu lực thi hành
(Điều 24 Thông tư số 16/2015/TT- BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2016.
2. Thông tư số 03/2012/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định việc quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 19.5.TT.31.26. Tổ chức thực hiện
(Điều 26 Thông tư số 16/2015/TT- BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)
1. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường là đơn vị quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch vận dụng Thông tư này để quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường) để xem xét, sửa đổi, bổ sung.
Điều 19.5.TL.10.19. Điều khoản thi hành
(Điều 19 Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016 và thay thế Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT-BTC-BKHCN ngày 04 tháng 10 năm 2006 của liên Bộ Tài chính và Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã tổ chức họp hội đồng tư vấn tuyển chọn, hội đồng tư vấn giao trực tiếp trước ngày 15 tháng 02 năm 2016 thì vẫn áp dụng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT-BTC-BKHCN ngày 04 tháng 10 năm 2006 của liên Bộ Tài chính và Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.
Điều 19.5.TL.10.20. Trách nhiệm thi hành
(Điều 20 Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 19.5.TT.32.11. Tổ chức thực hiện
(Điều 11 Thông tư số 03/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2016)
1. Vụ Đánh giá, Thẩm định và Giám định Công nghệ là đầu mối triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Trước ngày 31/01 hằng năm, Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng kết, đánh giá tình hình thẩm định cơ sở khoa học và thẩm định công nghệ của năm trước, báo cáo theo Mẫu 9 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp chung.
Mẫu 9.doc
Điều 19.5.TT.32.12. Hiệu lực thi hành
(Điều 12 Thông tư số 03/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2016)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 10/2009/TT-BKHCN ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thẩm tra công nghệ các dự án đầu tư.
3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vấn đề vướng mắc, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân cần phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để sửa đổi , bổ sung Thông tư này cho phù hợp.
Điều 19.5.TT.33.19. Tổ chức thực hiện
(Điều 19 Thông tư số 07/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/06/2016)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 6 năm 2016.
2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 19.5.TT.34.32. Hiệu lực thi hành
(Điều 32 Thông tư số 13/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2016)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2016.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 19.5.TT.35.19. Tổ chức thực hiện
(Điều 19 Thông tư số 14/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2016)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2016.
Quyết định số 28/QĐ-HĐQLQ ngày 05 tháng 10 năm 2011 của Hội đồng quản lý Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia ban hành Quy định về việc cho vay của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn bản mới.
3. Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia có trách nhiệm xây dựng quy trình cho vay, cơ chế kiểm soát nội bộ, đánh giá rủi ro và xử lý rủi ro để tổ chức thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, sửa đổi cho phù hợp.
Điều 19.5.TT.36.31. Hiệu lực thi hành
(Điều 31 Thông tư số 15/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017)
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
2. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Thông tư này được thay thế, sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo các văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung.
3. Việc sửa đổi, bổ sung Thông tư này do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định.
Điều 19.5.TT.37.21. Hiệu lực thi hành
(Điều 21 Thông tư số 17/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2016)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2016.
2. Bãi bỏ Thông tư số 18/2010/TT-BKHCN ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ về quỹ gen và Thông tư số 18/2014/TT-BKHCN ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 18/2010/TT-BKHCN.
3. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản mới ban hành.
Điều 19.5.TT.37.23. Trách nhiệm thi hành
(Điều 23 Thông tư số 17/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2016)
1. Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 19.5.TT.38.19. Hiệu lực thi hành
(Điều 19 Thông tư số 18/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/10/2016)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 10 năm 2016.
2. Thông tư số 11/2013/TT-BKHCN ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ KH&CN hướng dẫn việc xây dựng và quản lý Dự án KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn bản quy phạm pháp luật mới.
Điều 19.5.TT.38.20. Tổ chức thực hiện
(Điều 20 Thông tư số 18/2016/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/10/2016)
1. Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan nhà nước khác ở trung ương căn cứ Thông tư này hướng dẫn đề xuất các Dự án KH&CN phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội nhằm mục đích phát huy hiệu quả của khoa học công nghệ đối với sản xuất và đời sống.
2. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 19.5.TT.40.27. Tổ chức thực hiện
(Điều 27 Thông tư số 45/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)
1. Vụ Khoa học và Công nghệ
a) Thống nhất quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Thông tin và Truyền thông;
b) Chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này;
c) Chủ trì xây dựng, quản trị và cập nhật cơ sở dữ liệu quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Thông tin và Truyền thông; thực hiện các quy định về công bố thông tin kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo các quy định hiện hành.
2. Vụ Kế hoạch - Tài chính
a) Chịu trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ tài chính và các quy định hiện hành cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
b) Phối hợp với Vụ Khoa học và Công nghệ trong việc thẩm định nội dung, dự toán kinh phí; tham gia kiểm tra định kỳ và đột xuất việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; quyết toán tài chính theo quy định hiện hành.
3. Văn phòng Bộ
a) Chịu trách nhiệm hướng dẫn việc giải ngân, thanh quyết toán theo đúng tiến độ của nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với các đơn vị giao dự toán kinh phí qua Văn phòng Bộ);
b) Phối hợp với Vụ Khoa học và Công nghệ trong việc đặt hàng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; kiểm tra định kỳ và đột xuất việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (khi có yêu cầu);
c) Chủ trì, phối hợp với Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Kế hoạch - Tài chính làm việc với các cơ quan quản lý của Nhà nước trong các đợt thanh tra, kiểm tra.
4. Các tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về tính hợp lý, hợp pháp về kết quả thực hiện và việc sử dụng kinh phí của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
b) Phối hợp với các tổ chức, đơn vị có liên quan trong các đợt thanh tra, kiểm tra liên quan đến nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
5. Các đơn vị trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông nghiên cứu, vận dụng các quy định trong Thông tư này để quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở thuộc phạm vi quản lý; hàng năm có trách nhiệm tổng hợp dự kiến các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở, gửi Bộ Thông tin và Truyền thông để cho ý kiến trước khi phê duyệt và báo cáo kết quả tình hình thực hiện nhằm tránh trùng lặp các nội dung nghiên cứu, đảm bảo sử dụng hiệu quả các nguồn lực khoa học và công nghệ.
Điều 19.5.TT.40.28. Hiệu lực thi hành
(Điều 28 Thông tư số 45/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2017 và thay thế Thông tư số 06/2012/TT-BTTTT ngày 05 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về việc quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ chuyên ngành thông tin và truyền thông.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các tổ chức và cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Khoa học và Công nghệ) để kịp thời giải quyết.
3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng các Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Kế hoạch - Tài Chính và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Điều 19.5.TT.41.10. Điều khoản thi hành
(Điều 10 Thông tư số 348/2016/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/02/2017)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2017.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Thông tư này được thay thế, sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo các văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 19.5.TT.43.33. Điều khoản thi hành
(Điều 33 Thông tư số 10/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2017.
2. Trong trường hợp các văn bản được viện dẫn tại Thông tư này được thay thế, sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo văn bản mới được ban hành.
Điều 19.5.TT.43.34. Trách nhiệm thi hành
(Điều 34 Thông tư số 10/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)
1. Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 19.5.TT.44.26. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
(Điều 26 Thông tư số 11/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2017)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2017.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ bằng văn bản để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
3. Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Điều 19.5.TT.45.17. Điều khoản thi hành
(Điều 17 Thông tư số 88/2017/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/10/2017)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07; tháng; 10; năm 2017.
2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung thay thế thì thực hiện theo văn bản mới ban hành.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 19.5.TT.46.13. Điều khoản thi hành
(Điều 13 Thông tư số 142/2017/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2018)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2018 và áp dụng từ năm ngân sách 2018.
2. Thông tư liên tịch số 49/2014/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý tài chính của Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Đối với các nhiệm vụ của Chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo các quy định hiện hành tại thời điểm phê duyệt.
4. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
5. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ để phối hợp giải quyết.
Điều 19.5.TT.47.18. Hiệu lực thi hành
(Điều 18 Thông tư số 01/2018/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2018)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2018.
2. Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 19.5.TT.47.19. Trách nhiệm thi hành
(Điều 19 Thông tư số 01/2018/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2018)
1. Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu, xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Điều 19.5.TT.48.15. Hiệu lực thi hành
(Điều 15 Thông tư số 12/2018/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2018)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2018.
2. Đối với các chương trình hợp tác Quỹ đã ký kết với các đối tác trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo nội dung văn bản hợp tác đó.
3. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Thông tư này được thay thế, sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo các văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung.
Điều 19.5.TT.50.26. Hiệu lực thi hành
(Điều 26 Thông tư số 10/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/12/2019)
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 12 năm 2019 và thay thế Thông tư số 12/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Nghị định thư (sau đây gọi là Thông tư 12/2014/TT-BKHCN).
2. Trường hợp các văn bản được viện dẫn trong Thông tư này thay đổi thì được thực hiện theo các văn bản mới.
Điều 19.5.TT.50.27. Điều khoản chuyển tiếp
(Điều 27 Thông tư số 10/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/12/2019)
Các thông báo của Bộ Khoa học và Công nghệ về định hướng, nội dung ưu tiên hợp tác đã được thống nhất với đối tác nước ngoài, các đề xuất đặt hàng, các nhiệm vụ Nghị định thư đã được tiếp nhận, xử lý, phê duyệt trước khi Thông tư này có hiệu lực tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư 12/2014/TT-BKHCN.
Điều 19.5.TT.50.28. Tổ chức thực hiện
(Điều 28 Thông tư số 10/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/12/2019)
1. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có ý kiến bằng văn bản gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, điều chỉnh./.
Điều 19.5.TT.51.11. Hiệu lực thi hành
(Điều 11 Thông tư số 05/2021/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2021)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2021.
2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.
Điều 19.5.TT.51.12. Trách nhiệm thi hành
(Điều 12 Thông tư số 05/2021/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2021)
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ giao Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia hướng dẫn và tổ chức thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.
Điều 19.5.TT.52.12. Hiệu lực thi hành
(Điều 12 Thông tư số 10/2021/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2022)
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2022.
Điều 19.5.TT.52.13. Tổ chức thực hiện
(Điều 13 Thông tư số 10/2021/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2022)
1. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ được dẫn chiếu áp dụng theo các văn bản mới đó.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Điều 19.5.TT.53.8. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
(Điều 8 Thông tư số 05/2022/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2022)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2022 và áp dụng cho việc sử dụng Quỹ khoa học và công nghệ tại doanh nghiệp từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2022.
2. Các Điều 2, Điều 3, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 15 và Mẫu số 01 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung chi và quản lý Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
3. Nội dung hướng dẫn về thuế, quản lý tài chính và quản lý tài sản hình thành từ Quỹ thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn bản mới./.
Điều 19.5.TT.54.10. Tổ chức thực hiện
(Điều 10 Thông tư số 03/2023/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/02/2023)
1. Căn cứ quy định tại Thông tư này và các quy định hiện hành của pháp luật, Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm phê duyệt danh mục và kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia; các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm phê duyệt danh mục và kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý của bộ, ngành và địa phương theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đảm bảo đúng mục đích, đúng quy định về tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu hiện hành và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
3. Đối với nội dung chi công bố kết quả nghiên cứu (đã được công bố) và chi đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với sáng chế và giống cây trồng (đã được cấp bằng) được thanh toán trực tiếp tại Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia ban hành kèm theo Nghị định số 23/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia và Nghị định số 19/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia ban hành kèm theo Nghị định số 23/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ.
Điều 19.5.TT.54.11. Điều khoản chuyển tiếp
(Điều 11 Thông tư số 03/2023/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/02/2023)
1. Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục áp dụng theo các quy định tại thời điểm phê duyệt nhiệm vụ cho đến khi kết thúc thời gian thực hiện nhiệm vụ.
2. Trong thời gian Bộ Khoa học và Công nghệ chưa ban hành hướng dẫn về chức danh hoặc nhóm chức danh thực hiện các nội dung công việc của nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước, các cơ quan, đơn vị tiếp tục áp dụng quy định về các chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại Bảng 1 Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi là Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.55.2. Giải thích từ ngữ)
Điều 19.5.TT.54.12. Hiệu lực thi hành
(Điều 12 Thông tư số 03/2023/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/02/2023)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 2 năm 2023.
2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
3. Các nội dung sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Điều 1; Điều 2; Điều 3; Điều 4; Điều 6; điểm b khoản 1 Điều 7 (đối với nội dung quy định về tiền công trực tiếp cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được tính theo ngày công lao động quy đổi); khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 và khoản 9 Điều 7; Điều 8; Điều 9; Điều 10; Điều 11; Điều 12; Điều 13; Điều 14; Điều 15; Điều 16 Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN;
b) Khoản 3 Điều 14 Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để kịp thời giải quyết.
Điều 19.5.TT.55.9. Điều khoản chuyển tiếp
(Điều 9 Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/06/2023)
Đối với các nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục áp dụng theo các quy định tại thời điểm phê duyệt nhiệm vụ cho đến khi kết thúc thời gian thực hiện nhiệm vụ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.5.TT.55.2. Giải thích từ ngữ)
Điều 19.5.TT.55.10. Hiệu lực thi hành
(Điều 10 Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/06/2023)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 6 năm 2023.
2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
3. Điều 5, điểm a khoản 1 Điều 7, điểm b khoản 1 Điều 7 Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để kịp thời giải quyết./.
Điều 19.5.TT.56.16. Trách nhiệm thi hành
(Điều 16 Thông tư số 05/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/07/2023)
1. Hằng năm, đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động khoa học và công nghệ xem xét, đánh giá kết quả hoạt động khoa học và công nghệ của cá nhân để áp dụng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền áp dụng chính sách ưu đãi sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại Thông tư này hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động khoa học và công nghệ thực hiện chính sách sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ. Hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện chính sách sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ theo Thông tư số 13/2021/TT-BKHCN ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 19.5.TT.56.17. Hiệu lực thi hành
(Điều 17 Thông tư số 05/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/07/2023)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 7 năm 2023.
2. Bãi bỏ một phần Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BKHCN-BNV-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ, cụ thể:
a) Điều 4 về Thành tích khoa học và công nghệ để xem xét áp dụng chính sách sử dụng, trọng dụng;
b) Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều 15 của Chương II về chính sách ưu đãi trong sử dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ;
c) Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22 và Điều 24 của Chương III về trọng dụng nhà khoa học đầu ngành.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn bản mới.
4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp và xem xét, giải quyết./.
Điều 19.5.TT.57.23. Quy định chuyển tiếp
(Điều 23 Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/07/2023)
Đối với những đề xuất đặt hàng gửi đến Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo các quy định của Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26 tháng 5 năm 2014 quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước và Thông tư số 03/2017/TT-BKHCN ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN.
Điều 19.5.TT.57.24. Hiệu lực thi hành
(Điều 24 Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/07/2023)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 7 năm 2023.
2. Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước và Thông tư số 03/2017/TT-BKHCN ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Điều 19.5.TT.57.25. Tổ chức thực hiện
(Điều 25 Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/07/2023)
1. Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương được giao quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt vận dụng các hướng dẫn của Thông tư này để tổ chức xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phạm vi, thẩm quyền được giao.
2. Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương có thể vận dụng hướng dẫn tại Thông tư này để ban hành quy định xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh thuộc phạm vi quản lý của mình.
3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.
Điều 19.5.TT.58.15. Hiệu lực thi hành
(Điều 15 Thông tư số 07/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2023)
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2023.
Điều 19.5.TT.58.16. Trách nhiệm thi hành
(Điều 16 Thông tư số 07/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2023)
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuê và sử dụng người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài đảm nhiệm chức danh lãnh đạo và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, xử lý hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Điều 19.5.TT.59.24. Hiệu lực thi hành
(Điều 24 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/11/2023)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2023 và thay thế Thông tư số 08/2017/TT-BKHCN ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ.
2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 19.5.TT.59.26. Tổ chức thực hiện
(Điều 26 Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/11/2023)
1. Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương được giao quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt cấp quốc gia vận dụng các hướng dẫn của Thông tư này để tổ chức tuyển chọn, xét giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phạm vi, thẩm quyền được giao.
2. Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương có thể vận dụng hướng dẫn tại Thông tư này để ban hành các quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ cấp bộ, tỉnh thuộc phạm vi quản lý của mình.
3. Đối với các nhiệm vụ đòi hỏi phải thực hiện cấp bách để đáp ứng nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội hoặc thiên tai, dịch bệnh, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định việc rút ngắn thời gian thực hiện các bước theo trình tự quy định tại Thông tư này để đáp ứng yêu cầu thực tiễn triển khai nhiệm vụ.
4. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.
Điều 19.5.TT.60.23. Hiệu lực thi hành
(Điều 23 Thông tư số 24/2023/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2024)
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 02 năm 2024.
Thông tư số 37/2010/TT-BYT ngày 26 tháng 05 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý đề tài nghiên cứu khoa học và sản xuất thử nghiệm cấp Bộ Y tế hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 19.5.TT.60.24. Điều khoản chuyển tiếp
(Điều 24 Thông tư số 24/2023/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2024)
Nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp Bộ nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo quy định tại thời điểm nộp hồ sơ, trừ trường hợp tổ chức chủ trì nhiệm vụ đề nghị tại văn bản giải trình bổ sung hoặc có văn bản đề nghị tự nguyện thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
Điều 19.5.TT.60.25. Điều khoản tham chiếu
(Điều 25 Thông tư số 24/2023/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2024)
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 19.5.TT.60.26. Tổ chức thực hiện
(Điều 26 Thông tư số 24/2023/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2024)
1. Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức phổ biến, hướng dẫn và triển khai việc thực hiện Thông tư này.
b) Tổng hợp công bố trên Trang thông tin điện tử của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ đặt hàng đã được Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt hằng năm; điều kiện, thủ tục tham gia tuyển chọn; thông tin nhiệm vụ khoa học và công nghệ trúng tuyển cấp Bộ theo quy định tại khoản 2 Điều 10, điểm đ khoản 1 Điều 13 Thông tư này, theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
c) Làm đầu mối tổ chức các phiên họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ; Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp; Tổ thẩm định kinh phí; Hội đồng nghiệm thu và Tổ chuyên gia tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ; Hội đồng tư vấn điều chỉnh tên, mục tiêu, sản phẩm của nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
d) Đầu mối hoặc phối hợp với các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Y tế thực hiện kiểm tra, giám sát việc triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền để xử lý.
đ) Xây dựng, cập nhật và quản lý phần mềm quản lý khoa học và công nghệ ngành Y tế.
2. Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế có trách nhiệm:
a) Phối hợp với Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế trong việc thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.
b) Tổng hợp, tham mưu trình Lãnh đạo Bộ quyết định phân bổ kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ cấp Bộ, trong đó bao gồm cả kinh phí dự phòng thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được giao đột xuất quy định tại Điều 11 Thông tư này.
3. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai việc thực hiện Thông tư này trong phạm vi quản lý.
b) Phối hợp, tham gia kiểm tra, đánh giá việc triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với Tổ chức chủ trì nhiệm vụ thuộc địa bàn quản lý.
4. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ có trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ theo đúng quy định tại Thông tư này.
b) Ban hành quy trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở của đơn vị trên cơ sở vận dụng quy định tại Thông tư này.
c) Triển khai đúng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ đã được Bộ Y tế phê duyệt.
d) Thực hiện nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ tại đơn vị trước khi gửi hồ sơ về Bộ Y tế. Rà soát, phê duyệt nội bộ về tính khả thi, hiệu quả, sự phù hợp giữa dự toán kinh phí và nội dung khoa học theo các quy định hiện hành về sử dụng ngân sách nhà nước chi cho hoạt động khoa học công nghệ và các quy định hiện hành liên quan.
đ) Sử dụng kinh phí được Bộ Y tế phân bổ để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo đúng hồ sơ thuyết minh, đề cương và các quy định hiện hành liên quan và chịu trách nhiệm về kinh phí sử dụng;
Điều 19.5.TT.60.27. Trách nhiệm thi hành
(Điều 27 Thông tư số 24/2023/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2024)
Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo) để xem xét, giải quyết.