QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.6.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về nguyên tắc tổ chức, hoạt động; vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; bảo đảm điều kiện hoạt động, chế độ, chính sách đối với Công an nhân dân; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 24.10.LQ.42. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Chính phủ, bộ và cơ quan ngang bộ; Điều 1.12.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 1.12.LQ.11. Biện pháp, chế độ cảnh vệ đối với người giữ chức vụ, chức danh cấp cao của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam của Luật 13/2017/QH14 Cảnh vệ ban hành ngày 20/06/2017; Điều 1.12.NĐ.1.5. Chế độ, chính sách đối với cán bộ, chiến sĩ cảnh vệ hy sinh, bị thương trong khi làm nhiệm vụ của Nghị định 90/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cảnh vệ ban hành ngày 25/06/2018)
Điều 1.6.NĐ.3.1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất đối với thân nhân hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân (sau đây gọi là hạ sĩ quan, chiến sĩ).
Điều 1.6.NĐ.3.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Nghị định số 05/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2016)
Thân nhân hạ sĩ quan, chiến sĩ gồm: Bố đẻ, mẹ đẻ; bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, chiến sĩ.
Điều 1.6.NĐ.4.1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công an nhân dân về: chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân thôi phục vụ trong Công an nhân dân, hy sinh, từ trần; chế độ, chính sách đối với công nhân công an; kéo dài hạn tuổi phục vụ của sĩ quan Công an nhân dân.
Điều 1.6.NĐ.5.1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về đối tượng, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục tuyển chọn và chế độ, chính sách đối với công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
Điều 1.6.NĐ.5.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Nghị định số 70/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2019)
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức và công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 1.6.NĐ.6.1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết thi hành Điều 34 Luật Công an nhân dân năm 2018 về công nghiệp an ninh, bao gồm nguyên tắc xây dựng và phát triển công nghiệp an ninh; nhiệm vụ, tổ chức, hoạt động công nghiệp an ninh; chính sách, cơ chế đặc thù và chương trình, kế hoạch xây dựng, phát triển công nghiệp an ninh; hợp tác quốc tế về công nghiệp an ninh; quản lý nhà nước về công nghiệp an ninh; quyền hạn và trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan, tổ chức có liên quan trong quản lý và thực hiện nhiệm vụ xây dựng, phát triển công nghiệp an ninh.
Điều 1.6.NĐ.6.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Nghị định số 63/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2020)
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia các hoạt động liên quan đến công nghiệp an ninh của Việt Nam.
Điều 1.6.NĐ.7.1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định vị trí, thẩm quyền quyết định của tổ chức Công an xã, thị trấn chính quy (sau đây gọi chung là Công an xã chính quy); lộ trình thực hiện; quan hệ công tác, điều kiện bảo đảm hoạt động của Công an xã chính quy; trách nhiệm của các bộ, ngành; Ủy ban nhân dân các cấp trong xây dựng Công an xã chính quy.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 39.2.PL.1. Phạm vi điều chỉnh)
Điều 1.6.NĐ.7.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Nghị định số 42/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/05/2021)
Nghị định này áp dụng đối với Công an xã chính quy; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng Công an xã chính quy.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 39.2.PL.2. Đối tượng áp dụng)
Điều 1.6.TT.1.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về công tác quản lý, theo dõi, chăm sóc sức khoẻ; phân cấp quản lý sức khoẻ và truyền thông, giáo dục, tư vấn về sức khoẻ cán bộ, chiến sĩ trong Công an nhân dân.
Điều 1.6.TT.1.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 55/2010/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2011)
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, chiến sĩ phục vụ có thời hạn, công nhân, viên chức Công an nhân dân, học sinh, sinh viên trong các trường Công an nhân dân (sau đây gọi chung là cán bộ, chiến sĩ);
2. Các cơ sở y tế Công an nhân dân và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, chăm sóc sức khoẻ cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân.
Điều 1.6.TT.2.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp công vụ trong Công an nhân dân theo quy định tại Nghị định số 34/2012/NĐ-CP ngày 15-4-2012 của Chính phủ.
(Điều 2 Thông tư số 24/2012/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2012)
1. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân, nhân viên Công an và lao động hợp đồng hưởng lương, phụ cấp từ ngân sách nhà nước trong Công an nhân dân, bao gồm:
a) Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật.
b) Hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn.
c) Công nhân, nhân viên Công an và lao động hợp đồng (trong định mức của Bộ) hưởng lương theo các bảng lương ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14-12-2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
2. Đối tượng không áp dụng
a) Những người đang trong thời gian tạm tuyển, thử việc tại Công an các đơn vị, địa phương.
b) Học viên hưởng sinh hoạt phí đang học tại các học viện, các trường trong và ngoài lực lượng Công an nhân dân.
c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, cán bộ, công nhân, nhân viên và lao động hợp đồng trong các doanh nghiệp của lực lượng Công an nhân dân.
d) Lao động hợp đồng không trong định mức của Bộ, hoặc không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, hoặc hưởng theo mức lương khoán, mức lương thỏa thuận (không xếp theo thang, bảng lương do Nhà nước quy định).
đ) Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân, nhân viên công an và lao động hợp đồng đã nghỉ hưu, xuất ngũ, chuyển ngành, thôi việc, chấm dứt hợp đồng lao động trước ngày 01-5-2012.
Điều 1.6.TT.3.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về nguyên tắc, đối tượng, điều kiện, mức, thủ tục, thời hạn thanh toán tiền nghỉ phép hằng năm đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân, viên chức, lao động hợp đồng trong Công an nhân dân (sau đây viết gọn là cán bộ, chiến sĩ); trách nhiệm của cán bộ, chiến sĩ và thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương.
Điều 1.6.TT.3.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 33/2012/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/07/2012)
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân.
2. Công an các đơn vị, địa phương.
Điều 1.6.TT.4.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định xếp lương và phong, thăng cấp bậc hàm đối với công dân được tuyển dụng vào Công an nhân dân thuộc diện bố trí sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ hoặc sĩ quan nghiệp vụ hoặc sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật.
Điều 1.6.TT.4.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 69/2013/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2014)
1. Thông tư này áp dụng đối với:
a) Cán bộ, công chức, viên chức, công nhân, nhân viên công tác ở các ngành và lao động hợp đồng trong Công an nhân dân (sau đây gọi chung là cán bộ, công nhân viên);
b) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân được chuyển sang công tác trong Công an nhân dân;
c) Học viên tốt nghiệp các học viện, trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, sơ cấp nghề;
d) Hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân;
đ) Công dân thuộc dân tộc thiểu số được tuyển chọn để tăng cường đội ngũ cán bộ ở miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo.
2. Đối tượng không áp dụng:
a) Công dân được tuyển dụng thuộc diện bố trí công nhân viên công an;
b) Người lao động thuộc đối tượng ký kết hợp đồng lao động theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an về việc sử dụng lao động hợp đồng trong Công an nhân dân.
Điều 1.6.TT.5.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định đối tượng, nguyên tắc, nơi lấy phiếu, thời điểm lấy phiếu, nội dung lấy phiếu, trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong việc lấy phiếu và quy trình lấy phiếu tín nhiệm đối với cán bộ lãnh đạo, chỉ huy trong Công an nhân dân.
Điều 1.6.TT.5.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 45/2015/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2015)
Thông tư này áp dụng đối với Công an các đơn vị, địa phương.
Điều 1.6.TT.6.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định nguyên tắc ứng xử; quy tắc ứng xử chung của cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân; quy tắc ứng xử khi thực hiện chức trách, nhiệm vụ; ứng xử trong nội bộ, trong quan hệ xã hội và với môi trường tự nhiên.
Điều 1.6.TT.6.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 27/2017/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/10/2017)
Thông tư này áp dụng đối với: Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, học viên các học viện, nhà trường, công nhân Công an (gọi chung là cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân).
Điều 1.6.TT.7.1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định phân công công tác đối với học sinh, sinh viên (sau đây gọi chung là học viên) tốt nghiệp, kết thúc khóa học tại các học viện, trường đại học, trường trung cấp Công an nhân dân (sau đây gọi chung là các trường Công an nhân dân).
2. Việc phân công công tác đối với học viên đào tạo theo hình thức vừa làm vừa học, liên kết đào tạo, gửi đào tạo ở trong nước và ngoài nước; học viên do các Bộ, ngành gửi đào tạo và học viên quốc tế không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
Điều 1.6.TT.8.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định tiêu chuẩn sức khỏe và khám sức khỏe tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, bao gồm: Tiêu chuẩn, kiểm tra, sơ tuyển, khám sức khỏe, phúc tra, giám định và phân loại sức khỏe để tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân và trách nhiệm của Công an các đơn vị, địa phương trong khám sức khỏe tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
Điều 1.6.TT.8.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 45/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/11/2019)
1. Công dân được khám sức khỏe tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, gồm:
a) Công dân nam trong độ tuổi gọi nhập ngũ đã đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự;
b) Công dân nữ trong độ tuổi gọi nhập ngũ đã đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự, có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu của Công an nhân dân, nếu tự nguyện và Công an nhân dân có nhu cầu thì được xem xét, tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
2. Công an các đơn vị, địa phương và tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 1.6.TT.9.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về nguyên tắc, đối tượng, điều kiện, tiêu chuẩn, phương thức, trình tự tuyển chọn công dân vào phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp hoặc chế độ tuyển dụng trong Công an nhân dân; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân trong tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 39.14.LQ.26. Tuyển chọn công dân vào Cảnh sát cơ động)
Điều 1.6.TT.10.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về xét chuyển sang chế độ chuyên nghiệp (sau đây gọi tắt là chuyển chuyên nghiệp) đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân.
Điều 1.6.TT.11.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự cấp, thu hồi, quản lý, sử dụng và xử lý vi phạm trong quản lý, sử dụng Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng nhận trong Công an nhân dân.
Điều 1.6.TT.12.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về tập huấn và tổ chức hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật trong Công an nhân dân, bao gồm: đối tượng, nội dung, thời gian; các trường hợp được miễn, hoãn tập huấn; kiểm tra đánh giá kết quả tập huấn và áp dụng kết quả kiểm tra tập huấn; phân công trách nhiệm tổ chức tập huấn, tổ chức hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật; tổ chức hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật trong Công an nhân dân.
Điều 1.6.TT.12.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 27/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/05/2020)
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Công an các đơn vị, địa phương.
2. Sỹ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, học sinh, sinh viên, công nhân Công an nhân dân.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 1.6.TT.13.1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về trình tự thực hiện khi cán bộ Công an nhân dân nghỉ hưu, bao gồm: Thông báo nghỉ chờ hưu, công bố quyết định nghỉ công tác chờ hưởng chế độ hưu trí (sau đây viết gọn là quyết định nghỉ chờ hưu), bàn giao hồ sơ hưu và quà tặng đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người lao động làm việc theo hợp đồng trong Công an nhân dân hưởng tiền lương từ ngân sách nhà nước và được xếp lương theo các thang, bảng lương công nhân, nhân viên do Chính phủ ban hành (sau đây gọi chung là cán bộ).
2. Thông tư này không áp dụng đối với:
a) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân hoặc buộc thôi việc, sau đó được giải quyết hưởng chế độ hưu trí hàng tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
b) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không hưởng tiền lương từ ngân sách nhà nước, hoặc hưởng lương từ ngân sách nhà nước nhưng không được xếp lương theo các thang, bảng lương công nhân, nhân viên do Chính phủ quy định;
c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân đã xuất ngũ, thôi việc được giải quyết hưởng chế độ hưu trí hàng tháng theo quy định tại: Thông tư liên tịch số 04/2011/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ hưu trí đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có từ đủ 20 năm trở lên công tác trong Công an nhân dân đã xuất ngũ, thôi việc về địa phương và Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 12 tháng 10 năm 2012 của Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân theo Nghị định số 23/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế tại Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 có từ đủ 20 năm trở lên phục vụ trong quân đội, công an đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.
Điều 1.6.TT.14.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về đối tượng, nguyên tắc áp dụng, tiêu chuẩn, thời gian, chế độ điều dưỡng, phương tiện đi lại, trình tự cấp phiếu, quy trình điều dưỡng và kinh phí thực hiện chế độ điều dưỡng trong Công an nhân dân.
Điều 1.6.TT.14.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 105/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/11/2020)
1. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; công nhân Công an, hợp đồng lao động không xác định thời hạn (sau đây gọi tắt là cán bộ, chiến sĩ).
2. Cơ sở điều dưỡng bao gồm: Trung tâm điều dưỡng - Phục hồi chức năng thuộc Cục Y tế và các Nhà nghỉ dưỡng trong Công an nhân dân (có khu điều dưỡng).
3. Các cơ sở Y tế trong Công an nhân dân.
4. Công an các đơn vị, địa phương.
Điều 1.6.TT.15.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định trang trí khánh tiết theo nghi lễ Công an nhân dân, trừ các nghi lễ: Lễ chào cờ Tổ quốc; lễ đón tiếp các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Bộ Công an và các đoàn khách quốc tế; lễ dâng hoa, dâng hương tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ, Chủ tịch Hồ Chí Minh, các vị lãnh tụ, các danh nhân văn hóa tiêu biểu của dân tộc; lễ báo công; lễ khởi công, lễ khánh thành các công trình mới xây dựng và lễ tang.
Điều 1.6.TT.16.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về biển hiệu, biển chức danh, băng trực ban, băng kiểm tra điều lệnh trong Công an nhân dân, gồm: Biển hiệu trụ sở cơ quan, đơn vị; biển chỉ dẫn; biển hiệu phòng làm việc; biển chức danh của lãnh đạo, chỉ huy; biển chức danh đại biểu; biển trực chỉ huy, biển trực ban, biển trực tiếp công dân; băng trực ban, băng kiểm tra điều lệnh trong Công an nhân dân.
Điều 1.6.TT.16.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 123/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021)
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Đơn vị trực thuộc Bộ Công an, học viện, trường Công an nhân dân, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp an ninh, bệnh viện; Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Công an đơn vị, địa phương).
2. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, học viên các học viện, trường trong Công an nhân dân (sau đây gọi chung là cán bộ, chiến sĩ).
3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan.
Thông tư này không áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị Công an có trụ sở đóng ở nước ngoài; không áp dụng biển hiệu trụ sở cơ quan, đơn vị đối với các đơn vị Tình báo hoặc nghiệp vụ trinh sát có yêu cầu xã hội hóa.
Điều 1.6.TT.17.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về nội dung chi; định mức chi; thời gian chi; thành phần chi; số lượng chi và kinh phí chi tập huấn và hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật trong Công an nhân dân.
Điều 1.6.TT.17.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 128/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/01/2021)
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Công an đơn vị, địa phương).
2. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, học viên, công nhân Công an nhân dân (sau đây gọi chung là cán bộ, chiến sĩ).
Điều 1.6.TT.18.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định việc xử lý vi phạm điều lệnh Công an nhân dân (sau đây gọi chung là vi phạm điều lệnh), bao gồm: nguyên tắc, căn cứ, thời gian, hình thức, trình tự, thẩm quyền, hồ sơ xử lý đơn vị, cán bộ, chiến sĩ vi phạm điều lệnh; trường hợp chưa xem xét xử lý, không xử lý vi phạm điều lệnh; tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ và liên đới trách nhiệm trong xử lý vi phạm điều lệnh.
Điều 1.6.TT.19.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về kiểm tra điều lệnh, quân sự, võ thuật Công an nhân dân (sau đây viết chung là kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân) gồm: Tiêu chuẩn, số lượng cán bộ làm công tác kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân; nhiệm vụ, quyền hạn, trang phục, trang bị, bố trí lực lượng, phân công nhiệm vụ kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân; giấy kiểm tra, thẩm quyền, đối tượng cấp, hồ sơ, thủ tục và thời gian cấp, cấp đổi, cấp lại giấy kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân; thời hạn sử dụng và quản lý, sử dụng, thu hồi giấy kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân; kế hoạch, quy trình kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân.
Điều 1.6.TT.19.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 09/2021/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/03/2021)
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Công an đơn vị, địa phương).
2. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân Công an, học viên các học viện, trường Công an nhân dân (sau đây gọi chung là cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân).
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến kiểm tra điều lệnh, quân sự, võ thuật Công an nhân dân.
Điều 1.6.TT.20.1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về nguyên tắc, tiêu chí, trình tự, thủ tục, thẩm quyền xét duyệt, công nhận khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”.
2. Đối tượng áp dụng
a) Khu dân cư, xã, phường, thị trấn;
b) Cơ quan (trừ cơ quan, đơn vị lực lượng vũ trang), doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ), cơ sở giáo dục (trừ cơ sở giáo dục tiểu học, mầm non, nhà trẻ);
c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xét duyệt, công nhận khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”.
Điều 1.6.LQ.2. Giải thích từ ngữ
(Điều 2 Luật số 37/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bảo vệ an ninh quốc gia là phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia và loại trừ nguy cơ đe dọa an ninh quốc gia.
2. Bảo đảm trật tự, an toàn xã hội là phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn xã hội.
3. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ là công dân Việt Nam được tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện và hoạt động trong lĩnh vực nghiệp vụ của Công an nhân dân, được phong, thăng cấp bậc hàm cấp tướng, cấp tá, cấp úy, hạ sĩ quan.
4. Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật là công dân Việt Nam được tuyển chọn, hoạt động trong lĩnh vực chuyên môn kỹ thuật của Công an nhân dân, được phong, thăng cấp bậc hàm cấp tá, cấp úy, hạ sĩ quan.
5. Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ là công dân Việt Nam thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, được phong, thăng cấp bậc hàm Thượng sĩ, Trung sĩ, Hạ sĩ, Binh nhất, Binh nhì.
6. Công nhân công an là công dân Việt Nam có trình độ chuyên môn kỹ thuật, được tuyển dụng vào làm việc trong Công an nhân dân mà không thuộc diện được phong cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ.
Điều 1.6.NĐ.6.3. Giải thích từ ngữ
(Điều 3 Nghị định số 63/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2020)
Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Phát triển công nghiệp an ninh là việc đầu tư các nguồn lực và ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ, kỹ thuật để phát triển tiềm lực quốc gia về nghiên cứu, chế tạo, sản xuất sản phẩm công nghiệp an ninh chuyên dụng và lưỡng dụng.
2. Lực lượng thực thi pháp luật khác là lực lượng ngoài lực lượng Công an nhân dân được pháp luật quy định sử dụng một số loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, phương tiện, thiết bị, vật tư kỹ thuật nghiệp vụ phục vụ nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.
3. Sản phẩm công nghiệp an ninh chuyên dụng là sản phẩm có tính năng đặc thù phục vụ công tác bí mật nghiệp vụ, bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật của lực lượng Công an nhân dân và lực lượng thực thi pháp luật khác.
4. Sản phẩm công nghiệp an ninh lưỡng dụng là sản phẩm phục vụ công tác của lực lượng Công an nhân dân, lực lượng thực thi pháp luật khác và nhu cầu hợp pháp của xã hội.
Điều 1.6.TT.1.4. Giải thích từ ngữ
(Điều 4 Thông tư số 55/2010/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2011)
Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.Chăm sóc sức khoẻ là việc thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho cán bộ, chiến sĩ khi khỏe mạnh và khám bệnh, chữa bệnh cho cán bộ, chiến sĩ khi bị thương, bị bệnh.
2.Khám sức khỏe là việc hỏi bệnh, khai thác tiền sử bệnh, thăm khám thực thể, làm một số xét nghiệm để xác định tình trạng sức khỏe của người được khám sức khỏe.
3. Khám sức khỏe toàn diện là việc thực hiện khám sức khỏe toàn bộ các yếu tố cơ bản của sức khỏe, gồm khám thể lực, khám lâm sàng và khám cận lâm sàng.
4. Khám sức khỏe định kỳ là việc khám sức khỏe được thực hiện lặp lại theo từng khoảng thời gian nhất định.
5. Quản lý sức khoẻ cán bộ, chiến sĩ là việc y tế đơn vị tiến hành lập hồ sơ sức khoẻ, bổ sung kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin về khám bệnh, chữa bệnh vào hồ sức khoẻ để y tế đơn vị nắm được tình hình và diễn biến sức khoẻ của từng cán bộ, chiến sĩ và cung cấp thông tin sức khỏe cho các yêu cầu chuyên môn và yêu cầu khác của thủ trưởng đơn vị.
6.Theo dõi sức khỏe thường xuyên là việc thông qua công tác quản lý sức khỏe để nắm được tình hình diễn biến sức khỏe hàng ngày của từng cán bộ, chiến sĩ.
7.Bệnh mạn tính là từ chỉ một nhóm bệnh cần có thời gian điều trị lâu dài, quá trình điều trị phức tạp và việc điều trị khỏi bệnh là không chắc chắn hoặc khó có thể thực hiện được đối với nhóm bệnh này.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 1.6.TT.8.3. Giải thích từ ngữ
(Điều 3 Thông tư số 45/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/11/2019)
Trong thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân là việc thực hiện kiểm tra, phân loại, kết luận sức khỏe đối với công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân trước khi được sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân được thực hiện bởi Tổ kiểm tra sức khỏe do Giám đốc Trung tâm y tế quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là cấp huyện) quyết định thành lập.
2. Sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân là việc thực hiện kiểm tra, đánh giá sơ bộ sức khỏe đối với công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân trước mỗi đợt tuyển chọn và gọi công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
3. Khám sức khỏe nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân là việc thực hiện khám, phân loại, kết luận sức khỏe đối với công dân được gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân đã qua sơ tuyển sức khỏe và công dân đăng ký thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, do Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự cấp huyện thực hiện.
4. Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự cấp huyện là Hội đồng chuyên môn hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập theo đề nghị của Phòng Y tế cùng cấp;
5. Khám phúc tra sức khỏe nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân là việc thực hiện khám, phân loại, kết luận lại sức khỏe đối với chiến sĩ mới thực hiện nghĩa vụ Công an nhân dân, do Hội đồng khám của đơn vị nhận quân thực hiện.
6. Hội đồng khám phúc tra sức khỏe nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân là Hội đồng chuyên môn hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm do Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ và Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Công an cấp tỉnh) quyết định thành lập.
7. Giám định sức khỏe nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân là việc sử dụng phương tiện, kỹ thuật, nghiệp vụ để khám, kết luận về tình trạng sức khỏe của công dân đăng ký thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân trong trường hợp có khiếu nại.
8. Hồ sơ sức khỏe nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân là tài liệu về tình hình sức khỏe của công dân đăng ký thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân bao gồm giấy khám sức khỏe nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân và các tài liệu liên quan đến sức khỏe.
9. Phiếu sức khỏe nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân là tài liệu y khoa tổng hợp những thông tin cơ bản về sức khỏe của công dân, là cơ sở để tuyển chọn công dân có đủ sức khỏe thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
Điều 1.6.TT.11.2. Giải thích từ ngữ
(Điều 2 Thông tư số 23/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/04/2020)
Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Công an đơn vị, địa phương gồm các đơn vị trực thuộc Bộ, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
2. Lao động hợp đồng là người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn, hưởng lương từ ngân sách Nhà nước.
3. Giấy chứng minh Công an nhân dân là loại giấy cấp cho sĩ quan, hạ sĩ quan (bao gồm sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật) để chứng minh người được cấp Giấy chứng minh Công an nhân dân là sĩ quan, hạ sĩ quan đang phục vụ tại ngũ trong lực lượng Công an nhân dân theo chế độ chuyên nghiệp.
4. Giấy chứng nhận là loại giấy cấp cho hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an, lao động hợp đồng và công dân tạm tuyển để sử dụng khi ra vào cơ quan, đơn vị làm việc và phục vụ công tác quản lý của đơn vị.
Điều 1.6.TT.15.2. Giải thích từ ngữ
(Điều 2 Thông tư số 119/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/12/2020)
Những chữ viết tắt in hoa dưới đây được hiểu như sau:
1. “H”: Chiều cao.
2. “L”: Chiều dài.
3. “W”: Chiều rộng.
4. “D”: Đường kính.
5. “A”: Thông số chiều cao phông nền trang trí.
Điều 1.6.TT.18.2. Giải thích từ ngữ
(Điều 2 Thông tư số 02/2021/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2021)
Trong Thông tư này, một số từ ngữ được hiểu như sau:
1. Hành vi vi phạm điều lệnh là hành vi do đơn vị, cán bộ, chiến sĩ vi phạm một trong các quy định của điều lệnh Công an nhân dân hoặc các quy định khác liên quan đến điều lệnh Công an nhân dân.
2. Đơn vị vi phạm điều lệnh là đơn vị cấp Cục, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tương đương; đơn vị cấp phòng, Công an quận, huyện và tương đương; đơn vị cấp đội, Công an xã, phường, thị trấn và tương đương vi phạm điều lệnh.
3. Cán bộ, chiến sĩ vi phạm điều lệnh là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an, học sinh, sinh viên Công an nhân dân vi phạm điều lệnh.
4. Vi phạm nhiều lần là đơn vị, cán bộ, chiến sĩ vi phạm điều lệnh từ 02 lần trở lên trong năm.
5. Vi phạm nhiều lỗi là đơn vị, cán bộ, chiến sĩ vi phạm điều lệnh từ 02 lỗi trở lên trong một lượt kiểm tra.
6. Xử lý vi phạm là quyết định của người có thẩm quyền xử lý về hành vi vi phạm điều lệnh được quy định trong Thông tư này.
7. Trường hợp bất khả kháng là đơn vị, cán bộ, chiến sĩ vi phạm điều lệnh trong trường hợp khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng các biện pháp cần thiết.
Điều 1.6.TT.20.2. Giải thích từ ngữ
(Điều 2 Thông tư số 124/2021/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2022)
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Khu dân cư” là nơi người dân, hộ gia đình cư trú tập trung trong phạm vi một khu vực nhất định, là tên gọi chung của thôn, làng, bản, ấp, buôn, phum, sóc, khóm, tổ dân phố, khu phố và đơn vị dân cư tương đương.
2. “Cơ quan” gồm: Cơ quan nhà nước, cơ quan hành chính nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của cấp có thẩm quyền và có trụ sở làm việc, được đảm bảo hoạt động từ ngân sách Nhà nước.
3. “Doanh nghiệp” là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh.
4. “Cơ sở giáo dục” là tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân gồm nhà trường và cơ sở giáo dục khác.
Điều 1.6.TT.21.2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tuyển lao động hợp đồng là quá trình đơn vị sử dụng lao động tiến hành nghiên cứu, lựa chọn người lao động có đủ tiêu chuẩn, điều kiện để tiến hành giao kết hợp đồng lao động lần đầu.
2. Chuyển loại hợp đồng lao động là việc chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn để giao kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
3. Đơn vị trực tiếp sử dụng người lao động là đơn vị được giao thẩm quyền quản lý, sử dụng người lao động theo hợp đồng lao động đã giao kết.
4. Người lao động cao tuổi là người tiếp tục lao động sau độ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động.
Điều 1.6.LQ.3. Vị trí của Công an nhân dân
(Điều 3 Luật số 37/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
Công an nhân dân là lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 39.5.NĐ.12. Trách nhiệm của các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân các cấp trong tổ chức thực hiện việc bảo đảm trật tự công cộng)
Điều 1.6.LQ.4. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Công an nhân dân
(Điều 4 Luật số 37/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự thống nhất quản lý nhà nước của Chính phủ và sự chỉ huy, quản lý trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Công an.
2. Được tổ chức tập trung, thống nhất, chuyên sâu, tinh gọn và theo cấp hành chính từ trung ương đến cơ sở.
3. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; cấp dưới phục tùng cấp trên; dựa vào Nhân dân và chịu sự giám sát của Nhân dân; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Điều 1.6.LQ.5. Xây dựng Công an nhân dân
(Điều 5 Luật số 37/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Nhà nước xây dựng Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại; ưu tiên hiện đại hóa một số lực lượng.
2. Cơ quan, tổ chức và công dân có trách nhiệm tham gia xây dựng Công an nhân dân trong sạch, vững mạnh.
Điều 1.6.LQ.6. Ngày truyền thống của Công an nhân dân
(Điều 6 Luật số 37/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
Ngày 19 tháng 8 hàng năm là ngày truyền thống của Công an nhân dân và là ngày hội “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”.
Điều 1.6.LQ.7. Tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân
(Điều 7 Luật số 37/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Công dân có đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ, sức khỏe, độ tuổi và năng khiếu phù hợp với công tác công an, có nguyện vọng và Công an nhân dân có nhu cầu thì có thể được tuyển chọn vào Công an nhân dân.
2. Công an nhân dân được ưu tiên tuyển chọn sinh viên, học sinh xuất sắc tốt nghiệp ở các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đủ tiêu chuẩn để đào tạo, bổ sung vào Công an nhân dân.
3. Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết Điều này.
Điều 1.6.TT.9.2. Nguyên tắc tuyển chọn
(Điều 2 Thông tư số 55/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020)
1. Theo yêu cầu nhiệm vụ và biên chế của Công an nhân dân.
2. Bảo đảm dân chủ, công bằng, công khai, minh bạch, đúng pháp luật và bình đẳng giới.
3. Đề cao trách nhiệm của các cấp ủy và thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương.
4. Đúng chức danh, vị trí công việc và đủ điều kiện, tiêu chuẩn; bảo đảm tính cạnh tranh, số lượng người dự tuyển ở mỗi chỉ tiêu phải cao hơn ít nhất hai lần so với chỉ tiêu cần tuyển.
5. Có chính sách ưu tiên hợp lý trong tuyển chọn đối với người có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ giỏi; người có tài năng; người dân tộc thiểu số; đối tượng chính sách.
Điều 1.6.TT.9.3. Đối tượng tuyển chọn
(Điều 3 Thông tư số 55/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020)
1. Cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại các bộ, ngành ở Trung ương và địa phương hoặc sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đang phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
2. Công dân Việt Nam không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 1.6.TT.9.4. Điều kiện tuyển chọn
(Điều 4 Thông tư số 55/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020)
Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Công an nhân dân năm 2018 và các quy định sau:
1. Công an nhân dân có nhu cầu biên chế.
2. Có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ, năng khiếu, kỹ năng phù hợp với yêu cầu của vị trí chức danh, công việc cần tuyển.
3. Bảo đảm các tiêu chuẩn tuyển chọn quy định tại Điều 5 Thông tư này và tự nguyện phục vụ trong Công an nhân dân. Đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này, các năm công tác phải được cơ quan, tổ chức (nơi công dân công tác) phân loại ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
Điều 1.6.TT.9.5. Tiêu chuẩn tuyển chọn
(Điều 5 Thông tư số 55/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020)
1. Tiêu chuẩn chính trị
Bảo đảm tiêu chuẩn chính trị theo quy định, tại Thông tư số 44/2018/TT-BCA ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn về chính trị của cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân và các tiêu chuẩn sau:
a) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và Nhà nước;
b) Có năng lực, trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ được giao, sẵn sàng chiến đấu hy sinh bảo vệ Đảng, Nhà nước, Nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa, độc lập chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia;
c) Trung thực, tự giác, ý thức tổ chức kỷ luật nghiêm, ý thức cảnh giác cách mạng cao, giữ gìn và bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Phẩm chất đạo đức: Có phẩm chất, tư cách đạo đức tốt.
3. Văn bằng, chứng chỉ
Đã tốt nghiệp và được cấp bằng (hoặc chứng chỉ) tốt nghiệp và bảo đảm một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Đối tượng tuyển chọn quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này yêu cầu phải tốt nghiệp đào tạo trình độ đại học trở lên;
b) Đối tượng tuyển chọn quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này yêu cầu phải tốt nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng (bao gồm cả trung cấp nghề, cao đẳng nghề), đại học, thạc sĩ, tiến sĩ.
Tuyển chọn để bố trí làm công tác nghiệp vụ Công an hoặc tham mưu, quản lý nhà nước trên các lĩnh vực theo chức năng của Công an nhân dân chỉ tuyển người có trình độ đào tạo từ đại học trở lên.
4. Tuổi đời
Từ đủ 18 tuổi đến dưới 30 tuổi (tính đến ngày quyết định tuyển chọn); công dân có trình độ tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp I, bác sĩ chuyên khoa cấp II, bác sĩ nội trú, dược sĩ chuyên khoa cấp I, dược sĩ chuyên khoa cấp II chuyên ngành y học, dược học và các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này tuyển chọn đến 35 tuổi, chức danh giáo sư, phó giáo sư tuyển chọn đến 40 tuổi.
5. Sức khỏe
Đủ tiêu chuẩn sức khỏe tuyển chọn vào Công an nhân dân theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an và các quy định sau:
a) Chiều cao: đối với nam từ 1m64 trở lên; đối với nữ từ 1m58 trở lên;
b) Thị lực: thị lực không kính mỗi mắt đạt 9-10/10, tổng thị lực 2 mắt đạt từ 18-20/10;
c) Tuyển công dân có trình độ khoa học công nghệ bố trí làm công tác khoa học công nghệ, gồm: kỹ thuật nghiệp vụ, kỹ thuật hình sự, thông tin, cơ yếu, an ninh mạng, tác chiến điện tử, giảng dạy tại các cơ sở đào tạo; người có trình độ tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp I, bác sĩ chuyên khoa cấp II, bác sĩ nội trú, dược sĩ chuyên khoa cấp I, dược sĩ chuyên khoa cấp II chuyên ngành y học, dược học; có chức danh giáo sư, phó giáo sư: được hạ thấp 02 (hai) cm đối với từng giới so với quy định tại điểm a Khoản này; có thể cận, viễn thị nhưng không quá 3 điốp mỗi mắt.
6. Năng khiếu
Công dân được tuyển chọn để bố trí ở những đơn vị làm công tác nghiệp vụ công an phải là người bình tĩnh, nhạy bén, nhanh nhẹn, có trí nhớ tốt, có các tiêu chuẩn cần thiết về năng khiếu công an do các đơn vị trực thuộc Bộ Công an quy định đối với từng hệ lực lượng (nếu có).
Điều 1.6.TT.9.6. Phương thức tuyển chọn
(Điều 6 Thông tư số 55/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020)
1. Việc tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân được thực hiện thông qua thi tuyển, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Hình thức, nội dung thi phải phù hợp với ngành, nghề, bảo đảm lựa chọn được những người có phẩm chất, trình độ và năng lực đáp ứng yêu cầu tuyển chọn.
2. Người dự tuyển thuộc một trong các trường hợp sau được tuyển chọn thông qua xét tuyển:
a) Có trình độ tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp I, bác sĩ chuyên khoa cấp II, bác sĩ nội trú, dược sĩ chuyên khoa cấp I, dược sĩ chuyên khoa cấp II chuyên ngành y học, dược học;
b) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này;
c) Các trường hợp quy định tại Điều 2 Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ.
3. Trường hợp số lượng người đăng ký dự tuyển trong đợt thi tuyển hoặc xét tuyển không bảo đảm nguyên tắc quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư này, Công an đơn vị, địa phương báo cáo về Cục Tổ chức cán bộ để tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.
4. Căn cứ chủ trương của Ban Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương và lãnh đạo Bộ Công an về công tác cán bộ trong từng giai đoạn, Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, điều chỉnh phương thức tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân theo quy định của pháp luật.
Điều 1.6.TT.9.7. Điểm ưu tiên trong tuyển chọn
(Điều 7 Thông tư số 55/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020)
1. Người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại các điều 4 và 5 Thông tư này được cộng điểm ưu tiên, nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Có trình độ tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp II, dược sĩ chuyên khoa cấp II chuyên ngành y học, dược học: được cộng 50 điểm vào tổng số điểm xét tuyển;
b) Có trình độ thạc sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp I, bác sĩ nội trú, dược sĩ chuyên khoa cấp I chuyên ngành y học, dược học hoặc tốt nghiệp đại học loại giỏi, xuất sắc: được cộng 40 điểm vào tổng số điểm thi tuyển hoặc xét tuyển;
c) Tốt nghiệp đại học loại khá; tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp loại giỏi, xuất sắc; tốt nghiệp sơ cấp loại xuất sắc; trình độ đào tạo cao hơn và đúng với vị trí công việc cần tuyển (theo chỉ tiêu tuyển chọn); người dân tộc thiểu số: được cộng 30 điểm vào tổng số điểm thi tuyển hoặc xét tuyển;
d) Đạt giải thưởng quốc tế, quốc gia trong các ngành, lĩnh vực theo chỉ tiêu cần tuyển: được cộng 20 điểm vào tổng số điểm thi tuyển hoặc xét tuyển;
đ) Con đẻ của: Liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh, người nhiễm chất độc hóa học trong chiến tranh, Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, cán bộ Công an nhân dân; người hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân: được cộng 10 điểm vào tổng số điểm thi tuyển hoặc xét tuyển.
2. Trường hợp một người có nhiều ưu tiên quy định tại khoản 1 Điều này thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào tổng số điểm thi tuyển hoặc xét tuyển.
Điều 1.6.TT.9.8. Xác định kết quả học tập của người dự tuyển
(Điều 8 Thông tư số 55/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020)
1. Điểm học tập được xác định bằng điểm trung bình cộng kết quả các môn học trong toàn bộ quá trình học tập (khóa đào tạo) ở trình độ đào tạo chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ, được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 1.
2. Điểm tốt nghiệp ở trình độ đào tạo chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ, được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 1, cụ thể:
a) Điểm tốt nghiệp được xác định bằng trung bình cộng kết quả của các môn thi tốt nghiệp;
b) Trường hợp có điểm luận văn tốt nghiệp, điểm khóa luận tốt nghiệp, điểm đồ án tốt nghiệp thì điểm tốt nghiệp được xác định là điểm luận văn tốt nghiệp hoặc điểm khóa luận tốt nghiệp hoặc điểm đồ án tốt nghiệp;
c) Trường hợp có bằng tốt nghiệp đào tạo chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ theo hình thức liên thông ở trình độ nào thì điểm tốt nghiệp được xác định bằng điểm tốt nghiệp ở trình độ đào tạo đó.
3. Trường hợp bảng điểm do cơ sở giáo dục đào tạo xác định không đầy đủ hoặc không xác định được điểm hoặc không có bảng điểm thì điểm học tập được quy đổi theo xếp loại hoặc xếp hạng bằng, chứng chỉ tốt nghiệp và theo thang điểm 100, tính hệ số 1 như sau:
a) Bằng, chứng chỉ tốt nghiệp xếp loại, xếp hạng trung bình hoặc không xếp loại, xếp hạng, được tính điểm học tập bằng 20 điểm, điểm tốt nghiệp bằng 20 điểm;
b) Bằng, chứng chỉ tốt nghiệp xếp loại, xếp hạng trung bình khá, được tính điểm học tập bằng 40 điểm, điểm tốt nghiệp bằng 40 điểm;
c) Bằng, chứng chỉ tốt nghiệp xếp loại, xếp hạng khá, được tính điểm học tập bằng 60 điểm, điểm tốt nghiệp bằng 60 điểm;
d) Bằng, chứng chỉ tốt nghiệp xếp loại, xếp hạng giỏi, được tính điểm học tập bằng 80 điểm, điểm tốt nghiệp bằng 80 điểm;
đ) Bằng, chứng chỉ tốt nghiệp xếp loại, xếp hạng xuất sắc, được tính điểm học tập bằng 90 điểm, điểm tốt nghiệp bằng 90 điểm.
4. Trường hợp đào tạo theo hệ thống tín chỉ thì điểm học tập đồng thời là điểm tốt nghiệp, được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 1.
5. Kết quả học tập của người dự tuyển là tổng số điểm của điểm học tập và điểm tốt nghiệp.
Điều 1.6.TT.9.9. Hồ sơ đăng ký dự tuyển
(Điều 9 Thông tư số 55/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020)
1. Hồ sơ đăng ký tuyển chọn, gồm:
a) Đơn tự nguyện phục vụ trong Công an nhân dân;
b) Bản Lý lịch tự khai (theo mẫu của Bộ Công an) có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi thường trú trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ theo quy định;
c) Bản sao giấy khai sinh;
d) Bản sao (có chứng thực) văn bằng, chứng chỉ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và bảng điểm học tập toàn khóa;
Trường hợp văn bằng, chứng chỉ, bảng điểm do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải dịch thuật sang tiếng Việt và được cơ quan có thẩm quyền công nhận tương đương về văn bằng, chứng chỉ theo quy định của pháp luật;
đ) Giấy chứng nhận Đoàn viên, Đảng viên (nếu có);
e) Bản sao (có chứng thực) xác nhận đối tượng tại các điểm d, đ khoản 1 Điều 7 Thông tư này;
g) Giấy chứng nhận sức khỏe do bệnh viện cấp huyện trở lên cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ theo quy định;
h) Ảnh 4cm x 6cm: 04 ảnh màu chụp trong 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
2. Đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này, ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, bổ sung các giấy tờ sau:
a) Bản Lý lịch cán bộ, công chức, viên chức có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi công tác, làm việc;
b) Bản đánh giá, nhận xét quá trình công tác;
c) Bản sao các quyết định về xếp lương, nâng bậc lương của cơ quan tổ chức có thẩm quyền;
d) Bản sao sổ bảo hiểm xã hội được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
Điều 1.6.TT.9.10. Hội đồng tuyển chọn
(Điều 10 Thông tư số 55/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020)
1. Hội đồng tuyển chọn của Công an đơn vị, địa phương, gồm:
a) Chủ tịch: Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương;
b) Phó Chủ tịch: Phó thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương phụ trách công tác xây dựng lực lượng;
c) Ủy viên: Thủ trưởng các cơ quan tổ chức cán bộ, thanh tra, y tế và chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan trực thuộc Công an đơn vị, địa phương;
d) Thư ký: Cán bộ tham mưu tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân thuộc cơ quan tổ chức cán bộ thuộc Công an đơn vị, địa phương;
đ) Cơ quan thường trực: Cơ quan tổ chức cán bộ Công an đơn vị, địa phương.
2. Hội đồng tuyển chọn của Công an đơn vị, địa phương có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Giúp cấp ủy và thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương thực hiện tuyển chọn theo phương thức thi tuyển hoặc xét tuyển;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc, gồm: Ban thư ký (nếu cần), ban đề thi, ban coi thi, ban phách, ban chấm thi trong trường hợp tổ chức thi tuyển hoặc ban kiểm tra, thẩm định trong tổ chức xét tuyển;
c) Tổ chức thẩm tra, kết luận tiêu chuẩn chính trị; kiểm tra, kết luận tiêu chuẩn sức khỏe, điều kiện văn bằng, chứng chỉ, năng khiếu của người dự tuyển;
d) Tổng hợp kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển trình cấp ủy, lãnh đạo đơn vị xét duyệt và báo cáo bằng văn bản với thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương quyết định tuyển chọn;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình thi tuyển hoặc xét tuyển theo quy định của pháp luật.
3. Hội đồng tuyển chọn của Công an đơn vị, địa phương làm việc theo nguyên tắc tập thể, kết luận theo đa số và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 1.6.TT.9.11. Nội dung thi tuyển
(Điều 11 Thông tư số 55/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020)
1. Vòng sơ tuyển
a) Phỏng vấn, tìm hiểu động cơ, mục đích, nguyện vọng vào phục vụ trong Công an nhân dân. Nội dung này chỉ đánh giá mức độ đạt hay không đạt;
b) Kiểm tra năng khiếu theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Thông tư này. Nội dung này chỉ đánh giá mức độ đạt hay không đạt;
c) Kiểm tra nhận thức chung về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về Công an nhân dân bằng hình thức trắc nghiệm với thời gian 30 phút. Người đạt yêu cầu qua kiểm tra nhận thức chung phải trả lời đúng trên 50% câu hỏi;
d) Kiểm tra trình độ ngoại ngữ một trong năm thứ tiếng là Anh, Pháp, Đức, Nga, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí công việc cần tuyển, bằng hình thức trắc nghiệm với thời gian 30 phút. Người đạt yêu cầu qua kiểm tra ngoại ngữ phải trả lời đúng trên 50% câu hỏi.
Trường hợp vị trí công việc yêu cầu chuyên môn là ngoại ngữ thì người đăng ký dự tuyển không phải kiểm tra ngoại ngữ. Đối với vị trí công việc yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc thiểu số, việc kiểm tra ngoại ngữ được thay thế bằng kiểm tra tiếng dân tộc. Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương quyết định hình thức và nội dung kiểm tra tiếng dân tộc thiểu số;
đ) Kiểm tra trình độ tin học theo yêu cầu vị trí công việc cần tuyển do thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương quyết định. Hình thức kiểm tra bằng trắc nghiệm với thời gian 30 phút. Người đạt yêu cầu qua kiểm tra tin học phải trả lời đúng trên 50% câu hỏi.
Trường hợp thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương quyết định tổ chức kiểm tra trên máy vi tính thì bài kiểm tra ở vòng sơ tuyển chỉ gồm nhận thức chung và ngoại ngữ;
e) Miễn kiểm tra ngoại ngữ, tin học đối với các trường hợp sau:
- Miễn kiểm tra ngoại ngữ, tin học đối với các trường hợp có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp I, bác sĩ chuyên khoa cấp II, dược sĩ chuyên khoa cấp I, dược sĩ chuyên khoa cấp II chuyên ngành y học, dược học và các trường hợp tuyển chọn làm lái xe, công nhân công an.
- Miễn kiểm tra ngoại ngữ đối với những người có bằng tốt nghiệp đại học về ngoại ngữ; có bằng tốt nghiệp đại học ở nước ngoài hoặc tốt nghiệp đại học tại cơ sở đào tạo bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam; có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế IELTS từ 6.0 và tương đương trở lên.
- Miễn kiểm tra tin học đối với người có bằng tốt nghiệp từ trung cấp trở lên chuyên ngành công nghệ thông tin, tin học, toán - tin;
g) Việc sơ tuyển phải tiến hành theo thứ tự từ điểm a đến điểm đ Khoản này; người dự tuyển không đạt yêu cầu ở nội dung điểm nào sẽ không được tiếp tục tham dự kiểm tra ở nội dung tiếp theo và chỉ những trường hợp đạt các yêu cầu ở vòng sơ tuyển mới được tiếp tục thi môn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên ngành.
2. Thi chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên ngành
a) Hiểu biết, năng lực, kỹ năng chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ theo yêu cầu vị trí công việc cần tuyển. Đối với vị trí công việc yêu cầu chuyên môn là ngoại ngữ hoặc tin học, môn thi kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên ngành là ngoại ngữ hoặc tin học. Trong trường hợp này, người dự tuyển không phải thực hiện bài kiểm tra ngoại ngữ hoặc tin học theo quy định tại các điểm d, đ khoản 1 Điều này;
b) Thi tự luận (thi viết) hoặc thực hành, tính thang điểm 100, hệ số 1. Thời gian thi viết là 90 phút, nếu thi thực hành từ 30 đến 45 phút.
Điều 1.6.TT.9.12. Nội dung xét tuyển
(Điều 12 Thông tư số 55/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020)
1. Sơ tuyển theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này; chỉ những trường hợp đạt các yêu cầu ở vòng sơ tuyển mới được thực hiện xét tuyển.
2. Xét kết quả học tập của người dự tuyển được xác định tại khoản 5 Điều 8 Thông tư này (trừ các trường hợp có trình độ tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp II, dược sĩ chuyên khoa cấp II).
3. Tổng điểm xét tuyển bằng điểm kết quả học tập quy định tại khoản 2 Điều này cộng với điểm ưu tiên (nếu có) quy định tại Điều 7 Thông tư này.
Điều 1.6.TT.9.13. Xác định người trúng tuyển
(Điều 13 Thông tư số 55/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020)
1. Người trúng tuyển trong đợt thi tuyển bảo đảm các tiêu chí sau:
a) Là người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại các điều 4 và 5 Thông tư này và có tổng số điểm thi chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên ngành đạt từ 50 điểm trở lên;
b) Người được quyết định tuyển chọn (trúng tuyển) là người đảm bảo quy định tại điểm a Khoản này có tổng số điểm thi chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên ngành và điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu được duyệt.
2. Người trúng tuyển trong đợt xét tuyển
a) Đối với các trường hợp có trình độ trình độ tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp II, dược sĩ chuyên khoa cấp II, trúng tuyển nếu bảo đảm điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại các điều 4 và 5 Thông tư này và đạt các yêu cầu qua sơ tuyển tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này. Trường hợp có từ 02 người trở lên bảo đảm điều kiện, tiêu chuẩn như nhau thì cấp ủy và lãnh đạo Công an đơn vị, địa phương xét duyệt, xác định người trúng tuyển theo thứ tự sau:
- Người có chức danh giáo sư;
- Người có chức danh phó giáo sư;
- Người dân tộc thiểu số;
- Người thuộc đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 7 Thông tư này;
- Người thuộc đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 7 Thông tư này;
- Người tuổi đời thấp hơn;
Trường hợp đã xét theo các tiêu chí này mà vẫn có nhiều người bằng nhau, thì cấp ủy, thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương xem xét, quyết định người trúng tuyển.
b) Đối với các trường hợp còn lại
- Phải có đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại các điều 4 và 5 Thông tư này và có điểm học tập, điểm tốt nghiệp mỗi loại đạt từ 20 điểm trở lên;
- Người được quyết định tuyển chọn (trúng tuyển) là người có điểm kết Quả học tập được xác định tại khoản 5 Điều 8 Thông tư này và điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu được duyệt.
3. Trường hợp có từ 02 người trở lên có điểm thi chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên ngành và điểm ưu tiên (nếu có) hoặc điểm kết quả học tập và điểm ưu tiên (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng thì cấp ủy và lãnh đạo Công an đơn vị, địa phương xét duyệt, xác định người trúng tuyển theo thứ tự sau:
a) Người có trình độ cao hơn;
b) Người có hạng bằng tốt nghiệp cao hơn;
c) Người dân tộc thiểu số;
d) Người thuộc đối tượng điểm d khoản 1 Điều 7 Thông tư này;
đ) Người thuộc đối tượng điểm đ khoản 1 Điều 7 Thông tư này;
e) Người tuổi đời thấp hơn;
Trường hợp đã xét theo các tiêu chí này mà vẫn có nhiều người bằng nhau, thì cấp ủy, thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương xem xét, quyết định người trúng tuyển.
4. Không được bảo lưu kết quả thi tuyển, xét tuyển cho các đợt tuyển chọn sau.
Điều 1.6.TT.9.14. Trình tự tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân
(Điều 14 Thông tư số 55/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020)
1. Xây dựng kế hoạch tổ chức tuyển chọn
Căn cứ chỉ tiêu được Bộ trưởng Bộ Công an duyệt, cơ quan tổ chức cán bộ của Công an các đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch tổ chức tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân của đơn vị, địa phương mình trình thủ trưởng đơn vị, địa phương phê duyệt. Nội dung kế hoạch cần thể hiện rõ số lượng, chuyên ngành, bậc đào tạo cần tuyển, điều kiện dự tuyển, nguồn tuyển, thời gian tiếp nhận hồ sơ, phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện.
2. Thông báo tuyển chọn và tiếp nhận hồ sơ
a) Căn cứ kế hoạch tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân được thủ trưởng đơn vị, địa phương phê duyệt, cơ quan tổ chức cán bộ thông báo công khai trên ít nhất một trong các phương tiện thông tin đại chúng là báo nói, báo viết, báo hình, đồng thời phải đăng trên trang thông tin điện tử của đơn vị, địa phương và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc về tiêu chuẩn, điều kiện, số lượng cần tuyển, thủ tục hồ sơ và địa điểm tiếp nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển. Riêng tuyển cho các đơn vị nghiệp vụ cần giữ bí mật về người định tuyển, thì chỉ thông báo để cán bộ, chiến sĩ trong đơn vị, địa phương giới thiệu người dự tuyển;
b) Cơ quan tổ chức cán bộ bố trí cán bộ trực tiếp nhận hồ sơ. Nơi tiếp nhận hồ sơ cần niêm yết đầy đủ những thủ tục cần thiết để người dự tuyển nộp hồ sơ được thuận lợi. Chỉ tiếp nhận những hồ sơ đúng với nhu cầu và đảm bảo thủ tục theo quy định, những trường hợp không đảm bảo thì trả lại ngay cho người nộp hồ sơ. Khi tiếp nhận hồ sơ, phải lập sổ theo dõi ghi rõ thông tin về người dự tuyển, thứ tự nộp hồ sơ;
c) Thời gian nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển ít nhất là 30 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo tuyển chọn.
3. Thành lập Hội đồng tuyển chọn và tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển
a) Kết thúc nhận hồ sơ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này, cơ quan tổ chức cán bộ báo cáo thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương ra quyết định thành lập Hội đồng tuyển chọn để thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 10 Thông tư này;
b) Hội đồng tuyển chọn căn cứ quy định tại các điều 10, 11 và 12 Thông tư này tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển theo chỉ tiêu được giao.
4. Thông báo kết quả tuyển chọn
a) Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ khi tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển xong, Hội đồng tuyển chọn phải niêm yết công khai và gửi thông báo kết quả tuyển chọn bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký hoặc liên hệ để người dự tuyển trực tiếp nhận thông báo tại cơ quan tổ chức cán bộ của Công an đơn vị, địa phương;
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày niêm yết công khai kết quả tuyển chọn, người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển. Hội đồng tuyển chọn có trách nhiệm tổ chức chấm phúc khảo trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nhận đơn phúc khảo theo quy định tại Khoản này.
5. Quyết định tạm tuyển, tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân
Sau khi thực hiện các quy định tại khoản 4 Điều này, Hội đồng tuyển chọn thống nhất danh sách những người trúng tuyển trong kỳ tuyển chọn, báo cáo cấp ủy và lãnh đạo đơn vị, địa phương cho ý kiến, trước khi trình thủ trưởng đơn vị, địa phương ra quyết định tạm tuyển, tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân. Đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này, trước khi cơ quan tổ chức cán bộ đề xuất thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương quyết định phải yêu cầu người dự tuyển nộp quyết định xuất ngũ hoặc chuyển ngành hoặc văn bản đồng ý cho chuyển công tác của thủ trưởng cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý cán bộ.
6. Công bố quyết định tạm tuyển, tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân
a) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương ban hành quyết định tạm tuyển, tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân, cơ quan tổ chức cán bộ phải thông báo bằng văn bản đến công dân thời điểm có mặt tại cơ quan, đơn vị để nhận nhiệm vụ và chủ trì, phối hợp với đơn vị trực tiếp sử dụng cán bộ tổ chức công bố và trao quyết định cho người được tạm tuyển, tuyển chọn vào Công an nhân dân;
b) Quyết định tuyển chọn, tạm tuyển công dân vào Công an nhân dân phải đồng thời gửi Cục Tổ chức cán bộ 01 bản (bản chính) để phục vụ công tác quản lý.
(Điều 15 Thông tư số 55/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020)
1. Công dân được tuyển vào Công an nhân dân phải thực hiện chế độ tạm tuyển, trừ các trường hợp sau:
a) Người có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp I, bác sĩ chuyên khoa cấp II, bác sĩ nội trú, dược sĩ chuyên khoa cấp I và dược sĩ chuyên khoa cấp II chuyên ngành y học, dược học hoặc tốt nghiệp đại học loại xuất sắc;
b) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 3, điểm c khoản 2 Điều 6 và khoản 1 Điều 21 Thông tư này.
2. Thời gian tạm tuyển được quy định như sau:
a) 06 tháng đối với người có trình độ đại học;
b) 09 tháng đối với người có trình độ cao đẳng;
c) 12 tháng đối với người có trình độ trung cấp, sơ cấp;
d) Thời gian tạm tuyển tính từ ngày quyết định tạm tuyển có hiệu lực thi hành. Thời gian nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểm xã hội và thời gian nghỉ ốm đau theo quy định của pháp luật không được tính vào thời gian tạm tuyển.
3. Công dân được tạm tuyển ở các đơn vị nghiệp vụ không được bố trí thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến bí mật nghiệp vụ công an.
Điều 1.6.TT.9.16. Tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân sau khi kết thúc thời gian tạm tuyển
(Điều 16 Thông tư số 55/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020)
1. Trước khi hết thời gian tạm tuyển 20 ngày làm việc, công dân được tạm tuyển phải báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ bằng văn bản; cán bộ được giao hướng dẫn nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với công dân tạm tuyển báo cáo với thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng người tạm tuyển.
2. Tập thể cấp ủy và lãnh đạo đơn vị trực tiếp quản lý sử dụng công dân tạm tuyển tiến hành họp để nhận xét, đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức và kết quả thực hiện nhiệm vụ của người được tạm tuyển (có ghi biên bản cuộc họp). Căn cứ kết quả cuộc họp, đơn vị trực tiếp sử dụng có văn bản đánh giá “đạt yêu cầu” hay “không đạt yêu cầu” báo cáo thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương (qua cơ quan tổ chức cán bộ) để xem xét, quyết định.
3. Cơ quan tổ chức cán bộ thẩm định báo cáo của đơn vị, tổng hợp, xin ý kiến tập thể cấp ủy và lãnh đạo Công an đơn vị, địa phương, trước khi trình thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương quyết định tuyển chọn.
Điều 1.6.TT.9.17. Hủy quyết định tạm tuyển, tuyển chọn
(Điều 17 Thông tư số 55/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020)
1. Quyết định tạm tuyển, tuyển chọn của công dân bị hủy trong các trường hợp sau:
a) Người được tạm tuyển, tuyển chọn không đến nhận nhiệm vụ hoặc đến nhận nhiệm vụ quá thời hạn quy định mà không được người có thẩm quyền đồng ý hoặc vi phạm pháp luật bị xử phạt từ hình thức cảnh cáo trở lên;
b) Người được tạm tuyển không hoàn thành nhiệm vụ hoặc bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên trong thời gian tạm tuyển.
2. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, theo kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền, quyết định tạm tuyển, tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân bị hủy trong các trường hợp sau:
a) Không thuộc đối tượng tuyển chọn hoặc không bảo đảm các điều kiện, tiêu chuẩn tuyển chọn quy định tại các điều 4 và 5 Thông tư này hoặc không đúng trình độ, ngành, nghề chuyên môn theo chỉ tiêu được duyệt nhưng không báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, trước khi quyết định;
b) Tạm tuyển, tuyển chọn khi chưa được giao chỉ tiêu hoặc vượt số lượng chỉ tiêu được Bộ trưởng Bộ Công an duyệt;
c) Tạm tuyển, tuyển chọn không đúng trình tự quy định tại các điều 14 và 15 Thông tư này.
3. Công dân bị hủy quyết định tạm tuyển, tuyển chọn hoặc kết thúc thời gian tạm tuyển mà không đạt yêu cầu để tuyển chọn đều phải cam kết bằng văn bản không tiết lộ nhiệm vụ được giao hoặc những hiểu biết liên quan đến cơ quan, đơn vị nơi mình đã được tạm tuyển, tuyển chọn.
4. Đối với trường hợp bị hủy quyết định tạm tuyển, tuyển chọn quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, Công an đơn vị, địa phương có thể quyết định tạm tuyển, tuyển chọn người có kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển liền kề.
Điều 1.6.TT.9.18. Phong cấp bậc hàm, xếp lương và bố trí sử dụng sau khi tuyển chọn
(Điều 18 Thông tư số 55/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020)
1. Căn cứ trình độ đào tạo (theo chỉ tiêu tuyển chọn), cấp bậc quân hàm, hệ số lương, thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (nếu có) và chuyên môn, nhiệm vụ được giao, công dân tuyển chọn vào Công an nhân dân được xem xét, phong cấp bậc hàm, xếp lương theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
2. Việc bố trí, sử dụng cán bộ phải căn cứ theo chuyên môn, nghiệp vụ được đào tạo và vị trí công việc theo chỉ tiêu tuyển chọn. Đối với các trường hợp có trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng (bao gồm cả trung cấp nghề, cao đẳng nghề) tuyển bố trí làm công tác văn thư, y tế, lái xe, công nhân công an và các công việc hành chính, phục vụ khác chỉ sau khi công tác được ít nhất 10 năm, nếu đơn vị, địa phương có nhu cầu và cán bộ có đủ tiêu chuẩn, điều kiện thì mới xem xét, giải quyết cho đi học chuyên môn, nghiệp vụ khác để chuyển đổi công việc.
3. Trong 03 năm liên tiếp kể từ ngày được tuyển chọn, nếu cán bộ không đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ và có 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ (theo phân loại cán bộ hằng năm) hoặc bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên do vi phạm phẩm chất đạo đức, ý thức tổ chức kỷ luật (kể cả do tổ chức đảng, chính quyền, đoàn thể xử lý) thì Công an đơn vị, địa phương xem xét, giải quyết cho thôi phục vụ trong Công an nhân dân. Trong trường hợp này, cán bộ không phải viết đơn đề nghị.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1.6.LQ.22. Đối tượng, điều kiện, thời hạn xét phong, thăng cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân)
Điều 1.6.TT.9.19. Quản lý hồ sơ tuyển chọn
(Điều 19 Thông tư số 55/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020)
1. Công an đơn vị, địa phương có trách nhiệm lập hồ sơ và lưu trữ hồ sơ cá nhân của cán bộ. Mọi diễn biến trong quá trình công tác của cán bộ từ khi được tạm tuyển, tuyển chọn đến khi thôi phục vụ đều phải được lưu vào hồ sơ cán bộ. Việc lập, quản lý và lưu trữ hồ sơ cán bộ thực hiện theo phân cấp quản lý cán bộ.
2. Đối với các trường hợp hủy quyết định tạm tuyển, tuyển chọn không được nhận lại hồ sơ tuyển chọn. Công an đơn vị, địa phương lưu giữ hồ sơ theo quy định.
Điều 1.6.TT.9.20. Thời hạn thực hiện chỉ tiêu và báo cáo kết quả tuyển chọn
(Điều 20 Thông tư số 55/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020)
1. Thời hạn thực hiện chỉ tiêu tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân là 12 tháng, kể từ ngày ban hành thông báo của Cục Tổ chức cán bộ. Sau thời gian này, Công an đơn vị, địa phương tuyệt đối không được tuyển chọn theo chỉ tiêu đã thông báo. Trường hợp vì lý do khách quan (phải kéo dài thời gian thẩm tra, xác minh, kết luận về tiêu chuẩn chính trị, sức khỏe, văn bằng đối với người dự tuyển) Công an đơn vị, địa phương trao đổi và được sự thống nhất bằng văn bản của Cục Tổ chức cán bộ trước khi tiếp tục thực hiện. Thời gian gia hạn trong trường hợp này không quá 02 tháng và chỉ được gia hạn một lần.
2. Trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày công bố các quyết định tạm tuyển, tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân, Công an đơn vị, địa phương phải báo cáo kết quả tuyển chọn về Cục Tổ chức cán bộ để phục vụ công tác quản lý.
Điều 1.6.TT.9.21. Áp dụng quy định tuyển chọn đối với các trường hợp chuyển đổi chức danh, diện bố trí cán bộ theo yêu cầu nhiệm vụ
(Điều 21 Thông tư số 55/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020)
1. Đối với trường hợp công tác tại doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập trong Công an nhân dân thuộc diện bố trí sử dụng lao động hợp đồng, nhưng do điều chỉnh nhiệm vụ, tổ chức hoặc được bổ nhiệm, bố trí đảm nhiệm các chức danh, công việc thuộc đối tượng không ký kết hợp đồng lao động theo Thông tư số 32/2010/TT-BCA ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về sử dụng lao động hợp đồng trong Công an nhân dân (tuyển vào biên chế) phải bảo đảm các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại các điều 4 và 5 Thông tư này.
2. Công nhân công an chuyển diện bố trí sang sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ ở lĩnh vực công tác nghiệp vụ hoặc tham mưu, quản lý nhà nước phải bảo đảm tiêu chuẩn quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Thông tư này.
Điều 1.6.TT.9.22. Trách nhiệm của Công an đơn vị, địa phương
(Điều 22 Thông tư số 55/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020)
1. Bộ Tư lệnh, Cục và đơn vị tương đương trực thuộc Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a) Phổ biến, quán triệt quy định về tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân đến cán bộ, chiến sĩ của đơn vị, địa phương;
b) Căn cứ tình hình biên chế và nhu cầu sử dụng theo từng vị trí chức danh, công việc để hướng dẫn Công an đơn vị, địa phương trực thuộc thực hiện và đề xuất chỉ tiêu tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân của đơn vị, địa phương mình;
c) Thành lập Hội đồng tuyển chọn, tổ chức thực hiện chặt chẽ, quyết định tạm tuyển, tuyển chọn đúng quy định của Bộ Công an về tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân;
d) Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Công an trong quá trình tổ chức việc tuyển chọn; giải quyết khiếu nại, tố cáo về tuyển chọn theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo;
đ) Thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với công dân trong thời gian tạm tuyển và khi tuyển chọn; tổ chức đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ công an cho người được tuyển chọn; bố trí sử dụng theo phân cấp quản lý.
e) Căn cứ đặc thù công tác, chiến đấu, các đơn vị thuộc lực lượng an ninh, tình báo có thể bổ sung các điều kiện, tiêu chuẩn đối với người dự tuyển, nội dung xét tuyển, thi tuyển nhưng không được trái với các quy định tại Thông tư này.
2. Cục Tổ chức cán bộ
a) Tham mưu với Ban Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương và lãnh đạo Bộ về chủ trương, kế hoạch tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân hằng năm;
b) Hướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương xác định nhu cầu, xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch tuyển chọn công dân đúng quy định, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của Công an nhân dân;
c) Thẩm định, tổng hợp trình Bộ trưởng Bộ Công an duyệt chỉ tiêu tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân cho từng Công an đơn vị, địa phương;
d) Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân của Công an đơn vị, địa phương;
đ) Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ (cấp phòng và tương đương)
a) Hằng năm, căn cứ tình hình biên chế, nhu cầu sử dụng và hướng dẫn của cấp trên để đề xuất chỉ tiêu tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân của đơn vị mình; phối hợp tổ chức tuyển chọn theo chức năng và yêu cầu của cấp trên;
b) Hướng dẫn người được tạm tuyển nắm vững nội quy, quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị, quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, của ngành Công an và thực hành những công việc mà người đó sẽ đảm nhiệm sau khi được tuyển chọn;
c) Chậm nhất sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày công dân đến nhận việc, thủ trưởng đơn vị phải cử cán bộ có năng lực và kinh nghiệm chuyên môn, nghiệp vụ hướng dẫn người được tạm tuyển. Mỗi cán bộ chỉ hướng dẫn mỗi lần một người tạm tuyển.
Điều 1.6.TT.9.23. Trách nhiệm của công dân được tạm tuyển, tuyển chọn vào Công an nhân dân
(Điều 23 Thông tư số 55/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020)
1. Công dân phải đến nhận nhiệm vụ đúng ngày, tháng, năm quy định trong quyết định tạm tuyển, tuyển chọn. Trường hợp có lý do chính đáng mà không thể đến nhận nhiệm vụ đúng thời hạn ghi trong quyết định thì phải làm đơn xin gia hạn và phải được thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý. Thời hạn mỗi lần gia hạn không quá 05 ngày làm việc và không được gia hạn quá 2 lần.
2. Công dân khi đến nhận nhiệm vụ phải viết bản cam kết không tự ý tìm hiểu, tiếp xúc với các tài liệu mang nội dung bí mật nhà nước, của Ngành Công an; không tiết lộ nhiệm vụ được giao hoặc những hiểu biết liên quan đến cơ quan, đơn vị nơi mình đã được tạm tuyển, tuyển chọn.
3. Thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm và những việc sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân không được làm theo quy định tại các điều 31 và 32 Luật Công an nhân dân năm 2018.
Điều 1.6.TT.9.24. Xử lý trách nhiệm
(Điều 24 Thông tư số 55/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020)
1. Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương phải chịu trách nhiệm giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của công dân khi bị hủy quyết định tạm tuyển, tuyển chọn theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư này; đồng thời phải hoàn trả vào ngân sách Nhà nước phần kinh phí chi cho tiền lương và chế độ, chính sách theo lương đã chi cho người được tạm tuyển, tuyển chọn.
Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ trình Bộ trưởng Bộ Công an xem xét hạn chế hoặc không giao quyền quyết định tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân và đề xuất hình thức xử lý kỷ luật theo quy định tại Thông tư số 49/2019/TT-BCA ngày 15 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc xử lý kỷ luật cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân (sau đây viết gọn là Thông tư số 49/2019/TT-BCA).
2. Cán bộ trực tiếp tham mưu, đề xuất tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân có hành vi cố ý làm trái hoặc thiếu tinh thần trách nhiệm trong công việc (theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền) hoặc đã bị xử lý kỷ luật về hành vi sai phạm (trừ hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân), tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xem xét xử lý kỷ luật theo quy định tại Thông tư số 49/2019/TT-BCA.
3. Công dân được tạm tuyển, tuyển chọn đến nhận nhiệm vụ quá thời hạn quy định trong quyết định tạm tuyển, tuyển chọn mà không được thủ trưởng đơn vị trực tiếp sử dụng đồng ý hoặc đến nhận nhiệm vụ quá thời gian được gia hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Thông tư này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Thông tư số 49/2019/TT-BCA hoặc hủy quyết định tạm tuyển, tuyển chọn đã ký.
4. Mọi sai phạm trong công tác tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân khi đã có kết luận hoặc quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền đều phải thông báo công khai trong nội bộ Công an đơn vị, địa phương, trường hợp cần rút kinh nghiệm chung, Cục Tổ chức cán bộ có văn bản thông báo trong toàn lực lượng.
Điều 1.6.LQ.8. Nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân
(Điều 8 Luật số 37/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân là thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc trong lực lượng vũ trang nhân dân. Hàng năm, Công an nhân dân được tuyển chọn công dân trong độ tuổi gọi nhập ngũ vào phục vụ trong Công an nhân dân với thời hạn là 24 tháng. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ nhưng không quá 06 tháng trong trường hợp sau đây:
a) Để bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu;
b) Đang thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu nạn, cứu hộ.
2. Thủ tục tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân được áp dụng như tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ.
3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 25.11.LQ.31. Tiêu chuẩn công dân được gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; Điều 25.11.LQ.33. Số lần, thời điểm gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân trong năm; Điều 25.11.LQ.34. Thẩm quyền quyết định việc gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; Điều 25.11.LQ.35. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân)
Điều 1.6.NĐ.5.3. Nguyên tắc tuyển chọn
(Điều 3 Nghị định số 70/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2019)
1. Thực hiện đúng đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và quy trình, quy định trong công tác tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
2. Tuyển đủ số lượng, bảo đảm chất lượng, lấy tiêu chuẩn từ cao xuống thấp; thực hiện dân chủ, công bằng, công khai, an toàn, tiết kiệm; đúng đối tượng, tiêu chuẩn, thời gian theo quy định của pháp luật.
3. Đề cao trách nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân có liên quan nhằm nâng cao chất lượng công tác tuyển chọn.
4. Ưu tiên tuyển chọn và gọi thực hiện nghĩa vụ những công dân đã tốt nghiệp cao đẳng, đại học trở lên, có năng khiếu hoặc chuyên môn cần thiết cho công tác, chiến đấu của Công an nhân dân.
Điều 1.6.NĐ.5.4. Đối tượng tuyển chọn và thời gian phục vụ
(Điều 4 Nghị định số 70/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2019)
1. Công dân nam trong độ tuổi gọi nhập ngũ đã đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015. Công dân nữ trong độ tuổi gọi nhập ngũ đã đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu của Công an nhân dân, nếu tự nguyện và Công an nhân dân có nhu cầu thì được xem xét, tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
2. Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể độ tuổi tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân phù hợp với tính chất, đặc điểm của từng đơn vị sử dụng và quy định ngành nghề cần thiết để tuyển chọn công dân nữ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân phù hợp với nhu cầu sử dụng trong từng thời kỳ.
3. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân là 24 tháng. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ nhưng không quá 06 tháng trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật Công an nhân dân năm 2018.
Thời gian thực hiện nghĩa vụ được tính từ ngày giao nhận công dân; trong trường hợp không giao nhận tập trung thì tính từ ngày đơn vị Công an nhân dân tiếp nhận đến khi được cấp có thẩm quyền quyết định xuất ngũ. Thời gian đào ngũ, thời gian chấp hành hình phạt tù không được tính vào thời gian thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
Điều 1.6.NĐ.5.5. Tiêu chuẩn tuyển chọn
(Điều 5 Nghị định số 70/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2019)
Công dân được tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân khi có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
1. Có lý lịch rõ ràng.
2. Nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; không có tiền án, tiền sự, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, quản chế, không trong thời gian bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; có phẩm chất, đạo đức tư cách tốt, được quần chúng nhân dân nơi cư trú hoặc nơi học tập, công tác tín nhiệm.
3. Bảo đảm tiêu chuẩn chính trị của hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ theo chế độ nghĩa vụ trong Công an nhân dân.
4. Có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên. Các xã miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được tuyển công dân có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.
5. Thể hình cân đối, không dị hình, dị dạng và đáp ứng các tiêu chuẩn sức khỏe để thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
Điều 1.6.TT.8.4. Phân loại sức khỏe
(Điều 4 Thông tư số 45/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/11/2019)
1. Việc phân loại sức khỏe căn cứ theo tiêu chuẩn sức khỏe tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Cách cho điểm, cách ghi phiếu sức khỏe nghĩa, vụ tham gia Công an nhân dân, cách phân loại sức khỏe được thực hiện theo các khoản: 2, 3, 4 và 5 Điều 9 Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30/06/2016 của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự (sau đây viết gọn là Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP).
Điều 1.6.TT.8.5. Tiêu chuẩn sức khỏe
(Điều 5 Thông tư số 45/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/11/2019)
1. Tiêu chuẩn thể lực để tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân thực hiện theo quy định tại Bảng số 1 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn sức khỏe về lâm sàng, cận lâm sàng của công dân được tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân thực hiện theo quy định hiện tại Bảng số 2 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Chỉ công nhận đủ sức khỏe để tuyển chọn đối với công dân có sức khỏe Loại 1 (một), Loại 2 (hai) và đáp ứng các chỉ số đặc biệt theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.
Điều 1.6.TT.8.6. Chỉ số đặc biệt
(Điều 6 Thông tư số 45/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/11/2019)
Công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân phải bảo đảm các chỉ số đặc biệt sau:
1. Không nghiện các chất ma túy, tiền chất ma túy.
2. Màu và dạng tóc bình thường.
3. Không bị rối loạn sắc tố da.
4. Không có các vết trổ (xăm) trên da, kể cả phun xăm trên da.
5. Không bấm lỗ ở tai (đối với nam), ở mũi và ở các vị trí khác trên cơ thể để đeo đồ trang sức.
6. Không mắc các bệnh mạn tính, bệnh xã hội.
7. Không có sẹo lồi co kéo ở vùng đầu, mặt, cổ, cẳng tay, bàn tay, bàn chân.
Điều 1.6.TT.8.7. Phiếu sức khỏe
(Điều 7 Thông tư số 45/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/11/2019)
1. Phiếu sức khỏe được in trên giấy trắng khổ A4 (21 x 29,7 cm) theo mẫu quy định tại Mẫu 1 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Phiếu sức khỏe gồm 3 phần:
a) Phần I - Sơ yếu lý lịch và tiền sử bệnh tật:
Phần Sơ yếu lý lịch do Công an cấp huyện ghi;
Tiền sử bệnh tật: do Trạm y tế xã ghi và chịu trách nhiệm;
b) Phần II - Khám sức khỏe: Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự cấp huyện ghi;
c) Phần III - Bảng tổng hợp: Hội đồng khám sức khỏe cấp huyện ghi ở nửa bên trái và Hội đồng phúc tra sức khỏe của đơn vị nhận quân ghi ở nửa bên phải.
3. Quản lý phiếu sức khỏe nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân
a) Khi chưa tham gia nghĩa vụ Công an nhân dân, phiếu sức khỏe nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân do Công an cấp huyện quản lý;
b) Khi công dân tham gia nghĩa vụ Công an nhân dân, phiếu sức khỏe nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân được giao cho đơn vị nhận quân quản lý.
4. Phiếu sức khỏe nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân có giá trị khi:
a) Ghi theo mẫu đúng quy định;
b) Viết bằng bút mực hoặc bút bi, không được viết bằng bút chì;
c) Chữ viết rõ ràng, không tẩy xóa, không viết tắt;
d) Ghi đầy đủ các nội dung quy định trong phiếu sức khỏe nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
đ) Không quá 06 (sáu) tháng kể từ ngày Hội đồng khám sức khỏe có kết luận về tình trạng sức khỏe, trừ trường hợp có diễn biến đặc biệt về sức khỏe.
Phuluc.doc
Điều 1.6.TT.8.8. Kinh phí thực hiện
(Điều 8 Thông tư số 45/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/11/2019)
1. Kinh phí đảm bảo cho việc khám sức khỏe, sơ tuyển sức khỏe, kiểm tra sức khỏe, giám định sức khỏe, làm các xét nghiệm cho công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân được sử dụng từ ngân sách địa phương đảm bảo cho công tác quốc phòng - an ninh theo quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP.
2. Kinh phí đảm bảo cho việc khám phúc tra sức khỏe được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Công an các đơn vị, địa phương.
3. Định mức vật tư tiêu hao và kinh phí cho hoạt động khám phúc tra sức khỏe thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 1.6.TT.8.9. Kiểm tra sức khỏe, sơ tuyển
(Điều 9 Thông tư số 45/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/11/2019)
Việc kiểm tra sức khỏe, sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân được thực hiện theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP.
Điều 1.6.TT.8.10. Khám sức khỏe
(Điều 10 Thông tư số 45/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/11/2019)
1. Thành phần, nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ của Hội đồng, nhiệm vụ của các thành viên trong Hội đồng, thời gian khám sức khỏe và tổ chức các phòng khám sức khỏe nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP. Công an cấp huyện cử 01 cán bộ y tế Công an tham gia Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự cấp huyện.
2. Nội dung khám sức khỏe
a) Khám về thể lực; khám lâm sàng các chuyên khoa theo các chỉ tiêu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này; trong quá trình khám, trường hợp công dân được khám có một trong các chuyên khoa xếp điểm 3 trở lên thì người khám chuyên khoa đó có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch Hội đồng khám sức khỏe xem xét, quyết định việc tiếp tục khám các chuyên khoa khác;
b) Khám cận lâm sàng:
Xét nghiệm máu: Công thức máu; nhóm máu, đường máu, HIV, HBsAg, HCV;
Xét nghiệm nước tiểu: Đường niệu, protein niệu, ma túy và tiền chất
Chụp X - quang ngực thẳng.
Trường hợp cần chỉ định cận lâm sàng khác phục vụ cho kết luận sức khỏe theo yêu cầu của Hội đồng khám sức khỏe.
c) Phân loại sức khỏe theo các quy định tại Điều 4 Thông tư này.
d) Các tiêu chuẩn khác được quy định tại Điều 6 Thông tư này.
Điều 1.6.TT.8.11. Khám phúc tra
(Điều 11 Thông tư số 45/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/11/2019)
1. Đối tượng phúc tra: Toàn bộ công dân được Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp huyện kết luận đủ sức khỏe thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
2. Hội đồng phúc tra sức khỏe
a) Hội đồng phúc tra:
Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương ra quyết định thành lập Hội đồng trên cơ sở đề nghị của cơ quan Tổ chức cán bộ sau khi đã thống nhất ý kiến với cơ quan y tế. Mỗi đơn vị, địa phương tổ chức 01 Hội đồng phúc tra sức khỏe, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.
b) Thành phần Hội đồng:
Hội đồng có từ 3 đến 5 bác sĩ, có tối thiểu 01 bác sĩ nội khoa và 01 bác sĩ ngoại khoa;
Chủ tịch Hội đồng: Giám đốc bệnh viện, Trưởng Phòng Y tế hoặc Bệnh xá trưởng;
Phó Chủ tịch Hội đồng: Phó Giám đốc bệnh viện, Phó Trưởng Phòng Y tế hoặc Phó Bệnh xá trưởng;
Các thành viên Hội đồng.
3. Nội dung khám phúc tra sức khỏe
Toàn bộ tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Thông tư này. Riêng đối với các kết quả cận lâm sàng đã được thực hiện tại Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ cấp huyện, chỉ tiến hành phúc tra những nội dung cận lâm sàng không có trong hồ sơ khám sức khỏe.
4. Tổ chức các phòng khám phúc tra sức khỏe
a) Bố trí các phòng khám phải theo nguyên tắc một chiều, khép kín thuận lợi cho người khám và bảo đảm đủ điều kiện tối thiểu để khám đối với từng chuyên khoa.
b) Số lượng các phòng khám căn cứ vào số lượng nhân viên y tế của Hội đồng khám phúc tra sức khỏe và tình hình thực tế để bố trí, gồm có:
Phòng khám thể lực, vận động, Mắt, Tai - Mũi - Họng, Răng - Hàm - Mặt;
Phòng khám nội tiết, tiết niệu - sinh dục, da liễu, ung bướu;
Phòng khám tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa, tâm thần - thần kinh;
Phòng xét nghiệm đủ điều kiện để xét nghiệm theo các nội dung khám sức khỏe tại điểm b khoản 2 Điều 10 Thông tư này;
Phòng chụp X - quang (nếu có);
Phòng khám phụ khoa (nếu có);
Phòng kết luận.
Điều 1.6.TT.8.12. Giám định sức khỏe
(Điều 12 Thông tư số 45/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/11/2019)
Việc thực hiện giám định sức khỏe nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân được thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP.
Điều 1.6.TT.8.13. Yêu cầu đối với công dân khi kiểm tra, sơ tuyển sức khỏe
(Điều 13 Thông tư số 45/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/11/2019)
1. Phải xuất trình
a) Lệnh gọi khám sức khỏe của Trưởng Công an cấp huyện;
b) Giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân còn hiệu lực.
2. Không uống rượu, bia hoặc dùng các chất kích thích.
3. Chấp hành nội quy của khu vực khám sức khỏe, kiểm tra sức khỏe.
(Điều 14 Thông tư số 45/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/11/2019)
1. Chỉ đạo y tế Công an các đơn vị, địa phương nhận quân nắm chắc hồ sơ sức khỏe công dân được gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân và tổ chức khám phúc tra sức khỏe chiến sĩ mới theo quy định.
2. Chỉ đạo, tổ chức kiểm tra công tác khám phúc tra sức khỏe thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
3. Tổng hợp báo cáo kết quả công tác khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân theo quy định.
Điều 1.6.TT.8.15. Các đơn vị trực thuộc Bộ
(Điều 15 Thông tư số 45/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/11/2019)
1. Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động, Bộ Tư lệnh Cảnh vệ và các đơn vị được giao chỉ tiêu tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân dự toán kinh phí và tổ chức khám phúc tra sức khỏe đối với chiến sĩ mới tham gia thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân theo quy định.
2. Cục Kế hoạch và tài chính có trách nhiệm bảo đảm kinh phí khám phúc tra sức khỏe chiến sĩ mới cho Công an các đơn vị, địa phương và hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí theo quy định.
Điều 1.6.TT.8.16. Công an cấp tỉnh
(Điều 16 Thông tư số 45/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/11/2019)
1. Phối hợp với Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo, tổ chức triển khai và kiểm tra đôn đốc việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân của các địa phương theo kế hoạch của Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp tỉnh.
2. Dự toán kinh phí và tổ chức khám phúc tra sức khỏe theo quy định.
3. Tổ chức hiệp đồng với từng đơn vị nhận quân về tiêu chuẩn sức khỏe, số lượng, thời gian, địa điểm và phương thức giao, nhận quân.
4. Phối hợp với Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét, giải quyết vướng mắc, khiếu nại liên quan đến công tác khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
5. Tổng hợp, báo cáo kết quả công tác khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân theo quy định.
6. Chỉ đạo y tế Công an cấp tỉnh tham mưu thực hiện các nhiệm vụ khám sức khỏe và báo cáo kết quả công tác khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân về Cục Y tế theo quy định của Bộ Công an.
Điều 1.6.TT.8.17. Công an cấp huyện
(Điều 17 Thông tư số 45/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/11/2019)
1. Phối hợp với Phòng Y tế cấp huyện và Trung tâm Y tế huyện hoặc Bệnh viện huyện đề xuất thành phần tham gia Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự cấp huyện, lập kế hoạch hiệp đồng khám sức khỏe cho công dân thuộc diện được gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
2. Triệu tập công dân thuộc diện được gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân đi khám sức khỏe hoặc kiểm tra sức khỏe theo kế hoạch của Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp huyện.
3. Phối hợp với các cơ quan chức năng của huyện tham gia công tác tổ chức khám sức khỏe nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân theo kế hoạch; theo dõi số lượng, chất lượng sức khỏe của công dân đến khám.
4. Quản lý phiếu sức khỏe nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân do Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự cấp huyện bàn giao.
5. Chủ trì, phối hợp với Phòng Y tế huyện tổ chức bàn giao hồ sơ sức khỏe công dân được gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân cho các đơn vị nhận quân theo kế hoạch.
6. Phối hợp với Phòng Y tế và các đơn vị, cơ quan chức năng liên quan của huyện giải quyết các khiếu nại liên quan đến khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
7. Tổng hợp, báo cáo Công an cấp tỉnh kết quả công tác khám sức khỏe, tình hình giao nhận chiến sĩ mới về sau mỗi đợt tuyển chọn và gọi công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân theo Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
8. Chỉ đạo y tế Công an cấp huyện chủ động tham mưu thực hiện các nhiệm vụ khám sức khỏe.
Điều 1.6.TT.8.18. Công an cấp xã
(Điều 18 Thông tư số 45/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/11/2019)
1. Chủ trì, phối hợp với Trạm y tế xã tổ chức sơ tuyển sức khỏe; lập danh sách công dân đủ sức khỏe thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, thông qua Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp xã, báo cáo Công an cấp huyện và Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp huyện.
2. Đôn đốc công dân thuộc diện được gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân đi khám sức khỏe theo kế hoạch của Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp huyện.
3. Thông báo kết quả khám sức khỏe theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự huyện.
Điều 1.6.NĐ.5.6. Hồ sơ tuyển chọn
(Điều 6 Nghị định số 70/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2019)
Công dân tham dự tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân nộp cho Công an xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Công an cấp xã) nơi công dân có hộ khẩu thường trú các giấy tờ sau:
1. Tờ khai đăng ký thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân theo mẫu Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó đang công tác, học tập.
2. Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự.
Phụ lục.doc
Phu luc kem theo Nghi dinh 70_2019_ND-CP.doc
Điều 1.6.NĐ.5.7. Trình tự tuyển chọn
(Điều 7 Nghị định số 70/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2019)
Việc tuyển chọn và gọi công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân thực hiện theo các bước như sau:
1. Công an cấp xã căn cứ số lượng gọi công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân được giao trên địa bàn xã, tiến hành:
a) Tham mưu với Ủy ban nhân dân cùng cấp tổ chức thông báo, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết công khai tại trụ sở Công an, Ủy ban nhân dân cấp xã về đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện, thời gian tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển ít nhất là 30 ngày, kể từ ngày thông báo;
b) Tiếp nhận hồ sơ của công dân đăng ký dự tuyển và tổ chức sơ tuyển (chiều cao, cân nặng, hình thể); báo cáo kết quả (kèm theo hồ sơ) của những trường hợp đạt yêu cầu qua sơ tuyển về Công an cấp huyện;
2. Công an cấp huyện tiến hành tuyển chọn và gọi công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, như sau:
a) Trưởng Công an cấp huyện ra lệnh gọi khám sức khỏe cho công dân theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015. Lệnh gọi khám sức khỏe phải được giao cho công dân trước thời điểm khám sức khỏe mười lăm ngày;
b) Tổ chức thẩm tra lý lịch, kết luận tiêu chuẩn chính trị đối với những trường hợp đạt tiêu chuẩn sức khỏe theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe cấp huyện;
c) Báo cáo Hội đồng nghĩa vụ quân sự trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định danh sách công dân được tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
d) Căn cứ danh sách công dân được tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện duyệt, Trưởng Công an cấp huyện ra lệnh gọi từng công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
Điều 1.6.NĐ.5.8. Chế độ, chính sách
(Điều 8 Nghị định số 70/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2019)
1. Trong thời gian thực hiện khám sức khỏe theo lệnh gọi của Trưởng Công an cấp huyện, công dân tham dự tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân được hưởng các chế độ, chính sách quy định đối với công dân trong thời gian thực hiện khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự.
2. Trong thời gian phục vụ tại ngũ và khi xuất ngũ hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ được hưởng các chế độ, chính sách quy định đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân quy định tại Điều 50 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 và các văn bản quy định chi tiết thi hành.
Điều 1.6.NĐ.5.9. Chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp
(Điều 9 Nghị định số 70/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2019)
1. Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ có thời gian phục vụ tại ngũ từ 15 tháng đến dưới 24 tháng (tính đến thời điểm dự thi), kết quả phân loại hằng năm đạt hoàn thành nhiệm vụ trở lên, bảo đảm các tiêu chuẩn, điều kiện phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp trong Công an nhân dân thì được xét, dự tuyển vào các học viện, trường Công an nhân dân theo quy định về tuyển sinh Công an nhân dân, tốt nghiệp ra trường được phong cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp.
2. Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, hết thời hạn phục vụ tại ngũ có đủ tiêu chuẩn đáp ứng yêu cầu sử dụng của Công an nhân dân, nếu tự nguyện và Công an nhân dân có nhu cầu thì được xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp. Tiêu chuẩn và tỷ lệ chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết hạn phục vụ tại ngũ thực hiện theo quy định của Bộ Công an. Việc xét tuyển phải đảm bảo công khai, dân chủ, minh bạch và công bằng với mọi đối tượng.
Điều 1.6.TT.10.2. Đối tượng xét chuyển chuyên nghiệp
(Điều 2 Thông tư số 70/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2020)
Hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 70/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ quy định về thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân (sau đây gọi tắt là Nghị định số 70/2019/NĐ-CP).
Điều 1.6.TT.10.3. Căn cứ xét chuyển chuyên nghiệp
(Điều 3 Thông tư số 70/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2020)
Việc xét chuyển sang chế độ chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết hạn phục vụ tại ngũ được thực hiện trên cơ sở các căn cứ sau:
1. Chỉ tiêu chuyển chuyên nghiệp hằng năm của từng đơn vị trực thuộc Bộ, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Công an đơn vị, địa phương) được Bộ trưởng Bộ Công an duyệt;
2. Hạ sĩ quan nghĩa vụ bảo đảm điều kiện, tiêu chuẩn chuyển chuyên nghiệp theo quy định tại Điều 5 Thông tư này;
3. Tính điểm rèn luyện, điểm xét tuyển sinh đại học Công an và điểm ưu tiên (nếu có).
Điều 1.6.TT.10.4. Nguyên tắc xét chuyển chuyên nghiệp
(Điều 4 Thông tư số 70/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2020)
1. Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ; đề cao trách nhiệm của cấp ủy và lãnh đạo, chỉ huy Công an đơn vị, địa phương.
2. Bảo đảm đúng đối tượng, đủ điều kiện, tiêu chuẩn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ ở từng vị trí công tác, chiến đấu.
3. Đúng thẩm quyền, trình tự thủ tục và chỉ tiêu chuyển chuyên nghiệp được Bộ trưởng Bộ Công an duyệt hằng năm.
Điều 1.6.TT.10.5. Điều kiện, tiêu chuẩn và tỷ lệ chuyển chuyên nghiệp
(Điều 5 Thông tư số 70/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2020)
1. Điều kiện, tiêu chuẩn
Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 70/2019/NĐ-CP và các quy định sau:
a) Tiêu chuẩn chính trị:
Có phẩm chất, tư cách đạo đức tốt, được cán bộ, chiến sĩ trong đơn vị tín nhiệm và bảo đảm tiêu chuẩn chính trị theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an về tiêu chuẩn chính trị của cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân;
b) Tiêu chuẩn sức khỏe:
Bảo đảm tiêu chuẩn sức khỏe tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an về tiêu chuẩn sức khỏe để khám tuyển sinh, tuyển chọn người vào lực lượng Công an nhân dân;
c) Tiêu chuẩn văn hóa:
Có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên. Trường hợp có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở được tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân theo khoản 4 Điều 5 Nghị định số 70/2019/NĐ-CP, nếu Công an đơn vị, địa phương có nhu cầu chuyển chuyên nghiệp để tăng cường cán bộ cho Công an huyện, đơn vị đóng quân ở địa bàn (nơi công dân có hộ khẩu thường trú trước khi thực hiện nghĩa vụ) thì có thể xem xét, chuyển sang chế độ chuyên nghiệp theo quy định tại Thông tư này.
2. Tỷ lệ chuyển chuyên nghiệp
Hằng năm, căn cứ tình hình biên chế và nhu cầu sử dụng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định tỷ lệ chuyển chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết hạn phục vụ tại ngũ ở từng Công an đơn vị, địa phương. Tỷ lệ chuyển chuyên nghiệp đối với nam/nữ tính trên tổng số nam/nữ hạ sĩ quan hết hạn phục vụ tại ngũ.
Điều 1.6.TT.10.6. Hội đồng xét chuyển chuyên nghiệp
(Điều 6 Thông tư số 70/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2020)
1. Căn cứ chỉ tiêu được Bộ trưởng duyệt, Công an đơn vị, địa phương quyết định thành lập Hội đồng xét chuyển chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết hạn phục vụ tại ngũ gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là Phó thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương phụ trách công tác xây dựng lực lượng;
c) Ủy viên: Thủ trưởng các cơ quan tổ chức cán bộ, thanh tra, y tế và đại diện lãnh đạo Công an cấp huyện, lãnh đạo phòng, trung đoàn và tương đương, tiểu đoàn độc lập (nơi hạ sĩ quan thực hiện nghĩa vụ).
d) Thư ký: Cán bộ tham mưu xét chuyển sang chế độ chuyên nghiệp của cơ quan tổ chức cán bộ thuộc Công an đơn vị, địa phương;
đ) Cơ quan thường trực: Cơ quan tổ chức cán bộ Công an đơn vị, địa phương.
2. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số, có nhiệm vụ sau đây:
a) Hướng dẫn và thẩm định kết quả tính điểm xét chuyển chuyên nghiệp;
b) Căn cứ nhận xét, đánh giá của cấp ủy và chỉ huy đơn vị quản lý hạ sĩ quan nghĩa vụ, kết quả tính điểm để xác định những trường hợp đủ điều kiện tiếp tục tiến hành xét chuyển chuyên nghiệp theo chỉ tiêu được Bộ trưởng Bộ Công an duyệt;
c) Tổ chức khám sức khỏe, thẩm tra, xác minh tiêu chuẩn chính trị theo quy định;
d) Tổ chức xét, duyệt những trường hợp đủ tiêu chuẩn, điều kiện chuyển sang chế độ chuyên nghiệp;
đ) Tổng hợp kết quả, báo cáo tập thể thường vụ Đảng ủy và lãnh đạo Công an đơn vị, địa phương cho ý kiến trước khi trình thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương quyết định chuyển sang chế độ chuyên nghiệp cho từng trường hợp cụ thể. Trường hợp có từ 02 trường hợp trở lên có tổng điểm xét chuyển chuyên nghiệp bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng, sau khi đã căn cứ vào thứ tự ưu tiên quy định tại khoản 3 Điều 9 và khoản 2 Điều 10 Thông tư này mà vẫn không lựa chọn được nhân sự chuyển chuyên nghiệp thì thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương quyết định người được chuyển sang chế độ chuyên nghiệp và chịu trách nhiệm về quyết định của mình;
e) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được Bộ trưởng Bộ Công an duyệt chỉ tiêu, phải tiến hành xét chuyển chuyên nghiệp theo quy định tại Thông tư này;
g) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về kết quả xét chuyển chuyên nghiệp.
Điều 1.6.TT.10.7. Hồ sơ xét chuyển chuyên nghiệp
(Điều 7 Thông tư số 70/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2020)
Hồ sơ xét chuyển chuyên nghiệp bao gồm:
1. Đơn tự nguyện phục vụ lâu dài trong Công an nhân dân.
2. Lý lịch tự khai (theo mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Công an về thẩm tra lý lịch trong Công an nhân dân).
3. Bản thẩm tra lý lịch (theo mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Công an về thẩm tra lý lịch trong Công an nhân dân).
4. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp, có dán ảnh chụp chân dung 4x6 cm (đóng dấu giáp lai).
5. Giấy chứng nhận kết quả thi trung học phổ thông quốc gia để xét tuyển sinh đại học Công an (có dấu đỏ hoặc bản sao có công chứng).
6. Bản nhận xét, đánh giá hạ sĩ quan nghĩa vụ trước khi xét chuyển chuyên nghiệp (theo mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Công an về nhận xét, đánh giá hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân).
7. Bản sao các loại giấy tờ có giá trị pháp lý chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên (nếu có).
Điều 1.6.TT.10.8. Tính điểm xét chuyển chuyên nghiệp
(Điều 8 Thông tư số 70/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2020)
Việc tính điểm xét chuyển nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết hạn phục vụ tại ngũ thực hiện như sau:
1. Điểm rèn luyện
Điểm rèn luyện để cộng vào tổng điểm xét chuyển chuyên nghiệp được xác định bằng tổng số điểm rèn luyện của các năm, cụ thể như sau:
a) Hoàn thành nhiệm vụ trong 01 năm được tính 5,0 điểm;
b) Đạt danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến” trong 01 năm được tính 8,0 điểm;
c) Đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong 01 năm được tính 10,0 điểm;
2. Điểm xét tuyển sinh đại học Công an
Điểm xét tuyển sinh đại học Công an để cộng vào tổng điểm xét chuyển chuyên nghiệp là tổng điểm các môn thi và điểm ưu tiên trong tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh hằng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong đó:
a) Điểm các môn thi (không nhân hệ số) được xác định trên cơ sở Giấy chứng nhận kết quả thi của kỳ thi trung học phổ thông quốc gia. Trường hợp mất giấy chứng nhận kết quả thi phải xin cấp lại theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Điểm ưu tiên tuyển sinh xác định theo quy chế tuyển sinh hằng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo (không bao gồm điểm ưu tiên quy định đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ);
c) Đối với các trường hợp vi phạm quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo bị xử lý bằng các hình thức: cảnh cáo; đình chỉ thi; trừ 50% điểm toàn bài thi trở lên; hủy bỏ kết quả thi sẽ không được xét chuyển chuyên nghiệp.
3. Điểm ưu tiên xét chuyển chuyên nghiệp
Điểm ưu tiên xét chuyển chuyên nghiệp để cộng vào tổng điểm xét chuyển chuyên nghiệp là tổng điểm các nhóm ưu tiên, trong đó:
a) Nhóm ưu tiên 1
Đối tượng 1: Cộng 2,0 điểm vào tổng điểm xét chuyển chuyên nghiệp cho hạ sĩ quan nghĩa vụ là con đẻ của cán bộ công an (đang công tác hoặc đã nghỉ hưu); lao động hợp đồng không xác định thời hạn hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong Công an nhân dân, cán bộ Công an đã nghỉ mất sức, chuyển ngành, xuất ngũ hoặc từ trần nhưng có thời gian công tác liên tục trong Công an nhân dân từ đủ 15 năm trở lên. Trường hợp cán bộ công an, lao động hợp đồng đã bị xử lý hình sự, buộc thôi việc, tước danh hiệu Công an nhân dân thì con đẻ không được hưởng điểm ưu tiên;
Đối tượng 2: Cộng 1,5 điểm vào tổng điểm xét chuyển chuyên nghiệp cho Hạ sĩ quan nghĩa vụ là con đẻ của trưởng, phó trưởng Công an xã (đang công tác, đã nghỉ hưu, từ trần, thôi việc, chuyển công tác khác) có thời gian công tác liên tục trong lực lượng Công an xã (bán chuyên trách) từ đủ 15 năm trở lên. Trường hợp trưởng, phó trưởng Công an xã bị xử lý hình sự hoặc thôi việc, chuyển công tác khác do bị xử lý kỷ luật thì con đẻ không được hưởng điểm ưu tiên. Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm về tính chính xác của đối tượng này.
b) Nhóm ưu tiên 2
Đối tượng 1: Cộng 2,0 điểm vào tổng điểm xét chuyển chuyên nghiệp cho hạ sĩ quan nghĩa vụ nếu thuộc một trong những trường hợp sau:
Trước khi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân đã tốt nghiệp và được cấp bằng đào tạo trình độ sau đại học.
Trong thời hạn phục vụ tại ngũ lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm hoặc chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được Bộ trưởng Bộ Công an hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tặng bằng khen.
Đối tượng 2: Cộng 1,5 điểm vào tổng điểm xét chuyển chuyên nghiệp cho hạ sĩ quan nghĩa vụ nếu trước khi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân đã tốt nghiệp và được cấp bằng đào tạo trình độ đại học.
Đối tượng 3: Cộng 1,0 điểm vào tổng điểm xét chuyển chuyên nghiệp cho hạ sĩ quan nghĩa vụ nếu trước khi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân đã tốt nghiệp và được cấp bằng đào tạo trình độ cao đẳng (bao gồm cả cao đẳng nghề);
Đối tượng 4: Cộng 0,5 điểm vào tổng điểm xét chuyển chuyên nghiệp cho hạ sĩ quan nghĩa vụ nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
Trước khi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân đã tốt nghiệp và được cấp bằng đào tạo trình độ trung cấp, sơ cấp (bao gồm cả trung cấp nghề, sơ cấp nghề);
Trước khi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân được kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam, các năm phục vụ tại ngũ đều được phân loại đảng viên đủ tư cách hoàn thành nhiệm vụ trở lên hoặc được kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam trong thời hạn phục vụ tại ngũ;
Trong thời hạn phục vụ tại ngũ lập thành tích trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm hoặc chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được Giám đốc Công an cấp tỉnh, Cục trưởng và tương đương tặng giấy khen;
c) Hạ sĩ quan nghĩa vụ có nhiều diện ưu tiên trong cùng một đối tượng thì chỉ được cộng điểm ưu tiên một lần, thuộc nhiều đối tượng ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất.
Điều 1.6.TT.10.9. Xét chuyển chuyên nghiệp trên cơ sở tính điểm rèn luyện và điểm ưu tiên
(Điều 9 Thông tư số 70/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2020)
1. Đối tượng
a) Hạ sĩ quan nghĩa vụ đã có bằng trung học cơ sở thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 Thông tư này;
b) Hạ sĩ quan nghĩa vụ đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này (trừ đối tượng nêu tại điểm a khoản này), đã đăng ký dự thi xét tuyển sinh đại học Công an nhưng không thể dự thi vì một trong các lý do khách quan như: có thân nhân (gồm: bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng hoặc con đẻ, con nuôi hợp pháp) từ trần; bản thân gặp tai nạn, ốm đau phải điều trị nội trú tại cơ sở khám, chữa bệnh hoặc do thiên tai không thể dự thi (các lý do này phải được thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương xác nhận).
2. Số lượng
Số lượng chuyển chuyên nghiệp tính theo công thức:
|
|
Hạ sĩ quan thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này |
|
Chỉ tiêu chuyển chuyên nghiệp Bộ duyệt cho Công an đơn vị, địa phương (sau khi trừ đi số tuyển thẳng) |
|
Số lượng = |
—————————————% |
x |
|
|
|
Tổng số hết hạn phục vụ tại ngũ của Công an đơn vị, địa phương |
|
Kết quả khi thực hiện phép tính trên được làm tròn theo quy định.
Ví dụ: Công an tỉnh A có 90 hạ sĩ quan nghĩa vụ hết hạn phục vụ tại ngũ, trong đó hạ sĩ quan nghĩa vụ thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này là 12, chỉ tiêu chuyển chuyên nghiệp Bộ duyệt cho Công an tỉnh là 18 (tỷ lệ 20,0%), diện tuyển thẳng là 02, thì số lượng chuyển sang chế độ chuyên nghiệp cho các trường hợp này sẽ là 2,0 [(12 : 90) % x (18 - 2), tương ứng với 13,33% x 16 = 2,13 (làm tròn là 2,0)]. Trong ví dụ khác, nếu kết quả phép tính là 2,511 thì được làm tròn thành 3,0 (ba).
3. Phương pháp xét chuyển chuyên nghiệp
Hội đồng xét chuyển chuyên nghiệp căn cứ số lượng hạ sĩ quan nghĩa vụ thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này, trên cơ sở tổng điểm xét tuyển (điểm rèn luyện + điểm ưu tiên) lấy điểm từ cao xuống thấp cho đủ số lượng xác định theo công thức quy định tại khoản 2 Điều này, nếu có 02 trường hợp trở lên bằng điểm nhau ở chỉ tiêu cuối cùng thì xét ưu tiên theo thứ tự:
a) Hạ sĩ quan nghĩa vụ là con đẻ của cán bộ Công an (đang công tác hoặc đã nghỉ hưu, từ trần);
b) Hạ sĩ quan nghĩa vụ thuộc dân tộc thiểu số rất ít người (dân tộc có số dân dưới 10.000 người);
c) Hạ sĩ quan nghĩa vụ là người dân tộc thiểu số sinh sống, học tập và có hộ khẩu thường trú (trước khi được tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân) tại các thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định tại Quyết định số 103/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt bổ sung, điều chỉnh và đổi tên danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc và miền núi
Điều 1.6.TT.10.10. Xét chuyển chuyên nghiệp trên cơ sở tính điểm rèn luyện, điểm xét tuyển sinh đại học Công an và điểm ưu tiên
(Điều 10 Thông tư số 70/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2020)
1. Đối với nữ hạ sĩ quan nghĩa vụ
Hội đồng xét chuyển chuyên nghiệp căn cứ chỉ tiêu chuyển chuyên nghiệp đối với nữ hạ sĩ quan nghĩa vụ, sau khi trừ đi số được tuyển thẳng quy định tại Điều 11 Thông tư này và số xét chuyển chuyên nghiệp quy định tại Điều 9 Thông tư này, trên cơ sở tổng điểm xét tuyển (điểm rèn luyện + điểm xét tuyển sinh đại học Công an + điểm ưu tiên) lấy điểm từ cao xuống thấp cho đủ chỉ tiêu Bộ trưởng Bộ Công an duyệt. Nếu có 02 trường hợp trở lên có tổng điểm xét chuyển chuyên nghiệp bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng thì xem xét, ưu tiên theo thứ tự:
a) Hạ sĩ quan đã tốt nghiệp đào tạo trình độ cao hơn;
b) Nếu cùng trình độ đào tạo thì ưu tiên người có bằng tốt nghiệp xếp loại hoặc xếp hạng cao hơn;
c) Tổng điểm xét tuyển sinh đại học công an cao hơn;
d) Nếu tổng điểm xét tuyển sinh đại học công an bằng nhau thì ưu tiên con đẻ của cán bộ Công an.
2. Đối với các trường hợp không thuộc đối tượng quy định tại Điều 9, Điều 11 và khoản 1 Điều này
Hội đồng xét chuyển chuyên nghiệp căn cứ chỉ tiêu được Bộ trưởng Bộ Công an duyệt, sau khi trừ đi số được tuyển thẳng quy định tại Điều 11 Thông tư này và số xét chuyển chuyên nghiệp quy định tại Điều 9 và khoản 1 Điều này, trên cơ sở tổng điểm xét tuyển (điểm rèn luyện + điểm xét tuyển sinh đại học Công an + điểm ưu tiên) lấy điểm từ cao xuống thấp cho đủ chỉ tiêu Bộ trưởng Bộ Công an duyệt. Nếu có 02 trường hợp trở lên có tổng điểm xét chuyển chuyên nghiệp bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng thì xem xét, ưu tiên theo thứ tự quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 1.6.TT.10.11. Những trường hợp chuyển chuyên nghiệp không tính điểm
(Điều 11 Thông tư số 70/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2020)
Hạ sĩ quan nghĩa vụ hết hạn phục vụ tại ngũ bảo đảm tiêu chuẩn về chính trị, sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an được chuyển sang chế độ chuyên nghiệp (không tính điểm xét tuyển) theo chỉ tiêu được Bộ trưởng Bộ Công an duyệt nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
1. Con đẻ của liệt sĩ, con đẻ của thương binh Công an nhân dân (tỷ lệ thương tật từ 81% trở lên); con đẻ của Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động trong Công an nhân dân.
2. Trong thời gian phục vụ tại ngũ lập được thành tích, chiến công xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm hoặc chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được tặng Huân chương hoặc được Thủ tướng Chính phủ tặng bằng khen.
3. Trong thời gian phục vụ tại ngũ bị thương trong công tác, chiến đấu được công nhận là thương binh (tỷ lệ thương tật dưới 61% và còn sức khỏe để phục vụ lâu dài trong lực lượng Công an nhân dân theo kết luận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền).
(Điều 10 Nghị định số 70/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2019)
1. Hạ sĩ quan, chiến sĩ hết thời hạn phục vụ tại ngũ quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này thì được xuất ngũ.
2. Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ có thể được xuất ngũ trước thời hạn khi được Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh hoặc Hội đồng y khoa Bộ Công an kết luận không đủ sức khỏe để tiếp tục phục vụ tại ngũ hoặc các trường hợp quy định tại điểm b và c Khoản 1; các điểm a, b và c Khoản 2 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015.
3. Cục trưởng và chức vụ tương đương, Giám đốc Công an cấp tỉnh quyết định xuất ngũ đối với từng hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc quyền; tổ chức lễ tiễn hạ sĩ quan, chiến sĩ hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ và bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện đã giao quân.
4. Thời hạn xuất ngũ phải được thông báo trước 30 ngày cho hạ sĩ quan, chiến sĩ và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi giao quân hoặc cơ quan, tổ chức nơi làm việc, học tập trước khi nhập ngũ.
5. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và cơ quan, tổ chức phải tổ chức tiếp nhận hạ sĩ quan, chiến sĩ xuất ngũ.
6. Hạ sĩ quan, chiến sĩ hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân về nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập trong thời hạn 15 ngày làm việc phải đến cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự để đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị.
Điều 1.6.NĐ.5.11. Trách nhiệm của Bộ Công an
(Điều 11 Nghị định số 70/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2019)
1. Phối hợp tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
2. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Công an các cấp phối hợp chặt chẽ với cơ quan quân sự địa phương tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp trong công tác tuyển chọn, gọi công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân theo quy định tại Nghị định này và các văn bản pháp luật liên quan.
3. Căn cứ nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội và nhu cầu sử dụng, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định số lượng gọi công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân hằng năm. Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ phân bổ số lượng gọi công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân cho đơn vị thuộc quyền ở từng địa phương cấp tỉnh.
Điều 1.6.NĐ.5.12. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ
(Điều 12 Nghị định số 70/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2019)
1. Bộ Quốc phòng chỉ đạo cơ quan quân sự địa phương phối hợp chặt chẽ với cơ quan Công an cùng cấp trong công tác tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ, đảm bảo đủ nguồn tuyển công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
2. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Công an xây dựng và thực hiện dự toán ngân sách nhà nước theo quy định của Luật ngân sách nhà nước để bảo đảm thực hiện chế độ, chính sách quy định tại Nghị định này.
3. Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí tổ chức thông tin, tuyên truyền về nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân theo quy định của pháp luật.
4. Bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan, tổ chức khác, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an thực hiện quy định của pháp luật về nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
Điều 1.6.NĐ.5.13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
(Điều 13 Nghị định số 70/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2019)
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp:
a) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm thực hiện quy định về nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân trong nhân dân; chỉ đạo và thực hiện tuyển chọn, gọi công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân theo quy định tại Điều 35 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015;
b) Phát huy vai trò, trách nhiệm của hệ thống chính trị ở địa phương; vai trò tham mưu của cơ quan công an các cấp và trách nhiệm của trưởng thôn, xóm, tổ dân phố, khu dân cư, ấp, bản, làng, phum, sóc trong tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
c) Giao chỉ tiêu phù hợp với nguồn tuyển của từng địa phương. Phối hợp với đơn vị tiếp nhận công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân bù đổi những công dân đã gọi thực hiện nghĩa vụ vào đơn vị công an nhưng không đủ điều kiện, tiêu chuẩn (nếu có);
d) Chỉ đạo các ban, ngành liên quan phối hợp với cơ quan công an cùng cấp tổ chức tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều này và chỉ đạo Hội đồng nghĩa vụ quân sự, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân đúng quy định, bảo đảm đủ chỉ tiêu, chất lượng tuyển chọn.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện:
Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều này và chỉ đạo Hội đồng nghĩa vụ quân sự, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân đúng quy định, bảo đảm đủ chỉ tiêu, chất lượng tuyển chọn.
4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã:
Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều này và chỉ đạo Hội đồng nghĩa vụ quân sự, Ban Chỉ huy quân sự phối hợp với Công an cấp xã tổ chức tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân đúng quy định, đủ số lượng, bảo đảm dân chủ, công bằng, công khai, chất lượng, hiệu quả.
Điều 1.6.NĐ.5.14. Trách nhiệm của đơn vị tiếp nhận công dân thực hiện nghĩa vụ
(Điều 14 Nghị định số 70/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2019)
Đơn vị tiếp nhận công dân thực hiện nghĩa vụ có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện việc tuyển chọn, gọi công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
Điều 1.6.NĐ.5.15. Trách nhiệm của công dân được tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ
(Điều 15 Nghị định số 70/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2019)
1. Có mặt đúng thời gian và địa điểm ghi trong lệnh gọi. Nếu có lý do chính đáng mà không thể đến đúng thời gian, địa điểm thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi làm việc và báo cáo Trưởng Công an cấp huyện.
2. Trong thời gian phục vụ tại ngũ thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm và những việc sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân không được làm quy định tại Điều 31, Điều 32 Luật Công an nhân dân năm 2018.
Điều 1.6.NĐ.5.16. Xử lý vi phạm
(Điều 16 Nghị định số 70/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2019)
1. Công dân không có mặt đúng thời gian, địa điểm ghi trong lệnh gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân mà không có lý do chính đáng, đào ngũ khi đang thực hiện nghĩa vụ thì tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật theo Điều lệnh Công an nhân dân; xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân có hành vi trốn tránh, chống đối, cản trở việc thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 1.6.NĐ.5.17. Khiếu nại, tố cáo
(Điều 17 Nghị định số 70/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2019)
Công dân, cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại đối với hành vi xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình do cán bộ, cơ quan công an thực hiện trong quá trình tuyển chọn và thực hiện chế độ, chính sách với công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Cá nhân có quyền tố cáo các hành vi gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 1.6.LQ.9. Chế độ phục vụ của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân và công nhân công an
(Điều 9 Luật số 37/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Sĩ quan Công an nhân dân phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp; hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp hoặc chế độ nghĩa vụ; công nhân công an phục vụ theo chế độ tuyển dụng.
2. Công dân thôi phục vụ trong Công an nhân dân phải thực hiện nghĩa vụ quân sự trong ngạch dự bị theo quy định của pháp luật.
Điều 1.6.LQ.10. Giám sát hoạt động của Công an nhân dân
(Điều 10 Luật số 37/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện giám sát hoạt động của Công an nhân dân.
2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm tuyên truyền, vận động mọi tầng lớp nhân dân tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, phối hợp, cộng tác, hỗ trợ Công an nhân dân thực hiện nhiệm vụ và xây dựng Công an nhân dân, giám sát việc thực hiện pháp luật về Công an nhân dân.
Điều 1.6.LQ.11. Quan hệ phối hợp giữa Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ với Công an nhân dân
(Điều 11 Luật số 37/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Công an nhân dân để bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và xây dựng Công an nhân dân.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 25.13.LQ.23. Thành phần, nhiệm vụ của lực lượng vũ trang nhân dân; Điều 25.13.LQ.24. Nguyên tắc hoạt động và trường hợp sử dụng lực lượng vũ trang nhân dân)
Điều 1.6.LQ.12. Trách nhiệm của Chính phủ và Bộ, ngành trung ương đối với hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật và xây dựng Công an nhân dân
(Điều 12 Luật số 37/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật và xây dựng Công an nhân dân; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiến pháp và pháp luật có liên quan.
2. Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và xây dựng Công an nhân dân.
3. Bộ, ngành trung ương, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an trong thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, xây dựng Công an nhân dân và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Phối hợp với Bộ Công an tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch nhà nước, chương trình mục tiêu quốc gia, đề án về an ninh, trật tự theo nhiệm vụ được giao;
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện việc kết hợp chặt chẽ kinh tế - xã hội, quốc phòng, đối ngoại với an ninh trong xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình mục tiêu quốc gia, đề án của ngành, lĩnh vực được giao phụ trách phù hợp với chiến lược bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội và xây dựng Công an nhân dân;
d) Tham gia xây dựng nền an ninh nhân dân, thế trận an ninh nhân dân gắn với nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân theo quy định của pháp luật và sự chỉ đạo, hướng dẫn của cấp có thẩm quyền;
đ) Chủ trì hoặc phối hợp với Bộ Công an định kỳ hoặc đột xuất tiến hành công tác kiểm tra, thanh tra, sơ kết, tổng kết thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự theo thẩm quyền;
e) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 39.5.NĐ.2. Trách nhiệm bảo đảm trật tự công cộng của Nghị định 38/2005/NĐ-CP Về việc quy định một số biện pháp bảo đảm trật tự công cộng ban hành ngày 18/03/2005; Điều 1.1.TL.2.3. Nguyên tắc phối hợp; Điều 1.1.TL.2.4. Phương thức phối hợp; Điều 1.1.TL.2.5. Phối hợp trao đổi thông tin; Điều 1.1.TL.2.6. Phối hợp thực hiện công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch; Điều 1.1.TL.2.7. Phối hợp trong bảo vệ bí mật nhà nước, bảo đảm an toàn thông tin mạng trong ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Điều 1.1.TL.2.8. Phối hợp xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; Điều 1.1.TL.2.9. Phối hợp bảo đảm an ninh, trật tự trong việc tổ chức các sự kiện văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch)
Điều 1.6.LQ.13. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp đối với hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội và xây dựng Công an nhân dân
(Điều 13 Luật số 37/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Hội đồng nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:
a) Quyết định biện pháp bảo đảm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật;
b) Quyết định chủ trương, phương hướng nhằm phát huy tiềm năng của địa phương để xây dựng nền an ninh nhân dân, thế trận an ninh nhân dân gắn với nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân vững mạnh, xây dựng tiềm lực bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội;
c) Quyết định chủ trương, phương hướng xây dựng các tổ chức quần chúng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự tại cơ sở; quyết định chủ trương, biện pháp kết hợp chặt chẽ giữa củng cố, tăng cường an ninh với phát triển kinh tế - xã hội; giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố, tăng cường an ninh; kết hợp an ninh với quốc phòng, đối ngoại của địa phương;
d) Quyết định ngân sách bảo đảm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội của địa phương;
đ) Giám sát việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật và thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội ở địa phương;
e) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật.
2. Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:
a) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền để tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp và các nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội do cấp có thẩm quyền giao; thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội ở địa phương;
b) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện xây dựng nền an ninh nhân dân, thế trận an ninh nhân dân gắn với nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân vững mạnh, xây dựng tiềm lực bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; thực hiện giáo dục quốc phòng và an ninh ở địa phương;
c) Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp dự toán ngân sách bảo đảm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; chỉ đạo và tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp về ngân sách bảo đảm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội của địa phương;
d) Chỉ đạo các cơ quan phối hợp với Công an nhân dân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội ở địa phương, tham gia xây dựng Công an nhân dân, bảo đảm chế độ, chính sách đối với Công an nhân dân và các tổ chức quần chúng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự tại cơ sở; chủ trì hoặc phối hợp xây dựng, quản lý, bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia trên địa bàn;
đ) Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội và tham gia xây dựng Công an nhân dân ở địa phương;
e) Tổ chức việc kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật, sơ kết, tổng kết, thi đua, khen thưởng trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội và xây dựng Công an nhân dân ở địa phương;
g) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1.3.PL.22. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong quản lý nhà nước về bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia; Điều 39.5.NĐ.2. Trách nhiệm bảo đảm trật tự công cộng; Điều 1.3.NĐ.1.22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương)
Điều 1.6.TT.20.3. Nguyên tắc chung
(Điều 3 Thông tư số 124/2021/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2022)
1. Việc xét duyệt, công nhận khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” được thực hiện mỗi năm một lần.
2. Việc xét duyệt, công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” phải bảo đảm chính xác, công khai, dân chủ và đúng quy định.
3. Kết quả công nhận “An toàn về an ninh, trật tự” là căn cứ đánh giá, xét khen thưởng hằng năm về phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; xét khen thưởng, công nhận các danh hiệu có liên quan đến an ninh, trật tự.
Điều 1.6.TT.20.4. Tiêu chí công nhận khu dân cư đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”
(Điều 4 Thông tư số 124/2021/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2022)
Khu dân cư được công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” khi đạt đủ các tiêu chí sau:
1. Quý I hằng năm, chi bộ có nghị quyết, khu dân cư có đăng ký phấn đấu đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”; 100% hộ gia đình đang cư trú trên địa bàn đăng ký tham gia xây dựng khu dân cư “An toàn về an ninh, trật tự”.
2. Triển khai, thực hiện đầy đủ các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương về công tác bảo đảm an ninh, trật tự.
3. Không để xảy ra một trong các trường hợp sau:
a) Hoạt động chống Đảng, chống chính quyền, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc;
b) Hoạt động phá hoại các mục tiêu, công trình trọng điểm về kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh - quốc phòng;
c) Tuyên truyền, phát triển tín ngưỡng, tôn giáo trái pháp luật;
d) Hoạt động lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo, dân tộc, tranh chấp, khiếu kiện gây phức tạp về an ninh, trật tự;
đ) Hoạt động ly khai, đòi tự trị;
e) Mâu thuẫn, tranh chấp phức tạp, kéo dài trong nội bộ Nhân dân;
g) Kích động, xúi giục, cưỡng ép, dụ dỗ, mua chuộc, lôi kéo người khác tập trung đông người khiếu nại, gây rối an ninh, trật tự công cộng hoặc lợi dụng việc khiếu nại để tuyên truyền chống Nhà nước; xâm phạm lợi ích của Nhà nước; xuyên tạc, vu khống, đe dọa, xúc phạm uy tín, danh dự của cơ quan, tổ chức, người có trách nhiệm được phân công giải quyết khiếu nại, tố cáo.
4. Tham gia, phối hợp thực hiện có hiệu quả công tác phòng ngừa tội phạm, tệ nạn xã hội và các vi phạm pháp luật khác ở khu dân cư, bao gồm:
a) Kiềm chế, kéo giảm các loại tội phạm, tệ nạn xã hội, các hành vi vi phạm pháp luật khác so với năm trước;
b) Không để xảy ra tội phạm nghiêm trọng trở lên (trừ trường hợp bất khả kháng) hoặc nếu có phải kịp thời phát hiện, sử dụng đồng bộ các biện pháp giảm thiểu hậu quả và báo cáo ngay cấp có thẩm quyền để xử lý;
c) Không phát sinh tụ điểm phức tạp về trật tự xã hội; không phát sinh người mắc tệ nạn xã hội; thực hiện có hiệu quả công tác quản lý, giáo dục, giúp đỡ các loại đối tượng đang cư trú trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
d) Không để xảy ra cháy, nổ nghiêm trọng; tai nạn lao động chết người; sự cố nghiêm trọng theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp bất khả kháng).
5. Lực lượng tham gia bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên và không có cá nhân vi phạm bị xử lý kỷ luật.
Điều 1.6.TT.20.5. Tiêu chí công nhận xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”
(Điều 5 Thông tư số 124/2021/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2022)
Xã, phường, thị trấn được công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” khi đạt đủ các tiêu chí sau:
1. Quý I hằng năm, Đảng ủy có nghị quyết; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có kế hoạch về bảo đảm an ninh, trật tự và đăng ký phấn đấu đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”; xây dựng, củng cố hoặc duy trì ít nhất 01 mô hình phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ở cơ sở hoạt động hiệu quả.
2. Đạt các tiêu chí quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 4 Thông tư này.
3. Công an xã, phường, thị trấn chủ động nắm chắc tình hình, kịp thời tham mưu, đề xuất cấp ủy đảng, chính quyền các chủ trương, biện pháp và tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác bảo đảm an ninh, trật tự và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trên địa bàn; không có cá nhân vi phạm bị xử lý kỷ luật.
4. 100% khu dân cư, cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền hoặc được ủy quyền quản lý trên địa bàn đăng ký, trong đó có từ 70% trở lên được công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”.
Điều 1.6.TT.20.6. Tiêu chí công nhận cơ quan, doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”
(Điều 6 Thông tư số 124/2021/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2022)
Cơ quan, doanh nghiệp được công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” khi đạt đủ các tiêu chí sau:
1. Quý I hằng năm, tổ chức Đảng có nghị quyết chuyên đề riêng hoặc lồng ghép công tác bảo đảm an ninh, trật tự trong nghị quyết lãnh đạo, chỉ đạo hằng năm (đối với nơi có tổ chức Đảng); cơ quan, doanh nghiệp có kế hoạch về bảo đảm an ninh, trật tự và đăng ký phấn đấu đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”; có nội quy, quy định bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp, bảo vệ bí mật Nhà nước, bảo vệ chính trị nội bộ, an toàn lao động, phòng, chống cháy nổ, bảo vệ môi trường phù hợp với tình hình thực tiễn và quy định của pháp luật; 100% cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được phổ biến quán triệt các nội quy, quy định nêu trên và tiêu chí xây dựng cơ quan, doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”; có ít nhất 01 mô hình phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động hiệu quả.
2. Triển khai, thực hiện đầy đủ các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy chế, chương trình, kế hoạch phối hợp với lực lượng Công an (nếu có) và các quy định của địa phương về công tác bảo đảm an ninh, trật tự.
3. Không để xảy ra một trong các trường hợp sau:
a) Tuyên truyền, phát triển tín ngưỡng, tôn giáo trái pháp luật;
b) Hoạt động lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo, dân tộc, tranh chấp, khiếu kiện gây phức tạp về an ninh, trật tự;
c) Kích động, xúi giục, cưỡng ép, dụ dỗ, mua chuộc, lôi kéo người khác tập trung đông người khiếu nại, gây rối an ninh, trật tự công cộng hoặc lợi dụng việc khiếu nại để tuyên truyền chống Nhà nước; xâm phạm lợi ích của Nhà nước; xuyên tạc, vu khống, đe dọa, xúc phạm uy tín, danh dự của cơ quan, tổ chức, người có trách nhiệm được phân công giải quyết khiếu nại, tố cáo;
d) Đình công, lãn công trái pháp luật;
đ) Tội phạm nghiêm trọng trở lên (trừ trường hợp bất khả kháng) hoặc nếu có, kịp thời phát hiện, sử dụng đồng bộ các biện pháp giảm thiểu hậu quả và báo cáo ngay cấp có thẩm quyền để xử lý;
e) Vi phạm các quy định về bảo vệ bí mật Nhà nước;
g) Cháy, nổ nghiêm trọng; tai nạn lao động chết người; sự cố nghiêm trọng; vi phạm môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm gây hậu quả nghiêm trọng trở lên theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp bất khả kháng);
h) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự hoặc mắc tệ nạn xã hội bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
4. Lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” hoặc được đánh giá “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên (đối với những nơi đủ điều kiện bình xét danh hiệu thi đua), không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
5. 70% trở lên số đầu mối trực thuộc (phòng, ban, tổ, đội) đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” hoặc được đánh giá “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên (đối với những nơi đủ điều kiện bình xét danh hiệu thi đua), không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Điều 1.6.TT.20.7. Tiêu chí công nhận cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”
(Điều 7 Thông tư số 124/2021/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2022)
Cơ sở giáo dục được công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” khi đạt đủ các tiêu chí sau:
1. Quý I hằng năm, tổ chức Đảng có nghị quyết chuyên đề riêng hoặc lồng ghép công tác bảo đảm an ninh, trật tự trong nghị quyết lãnh đạo, chỉ đạo hằng năm (đối với nơi có tổ chức Đảng), cơ sở giáo dục có kế hoạch về bảo đảm an ninh, trật tự và đăng ký phấn đấu đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”; có nội quy, quy định bảo vệ cơ sở giáo dục, bảo vệ chính trị nội bộ, quản lý giáo dục người học, phòng, chống cháy nổ phù hợp với tình hình thực tiễn; 100% cán bộ, công nhân viên, người lao động, người dạy, người học được phổ biến quán triệt các nội quy, quy định nêu trên và tiêu chí xây dựng cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”; có ít nhất 01 mô hình phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động hiệu quả.
2. Triển khai, thực hiện đầy đủ các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy chế, chương trình, kế hoạch phối hợp với lực lượng Công an (nếu có), các quy định của địa phương về công tác bảo đảm an ninh, trật tự; có hình thức, biện pháp phối hợp quản lý học sinh giữa cơ sở giáo dục và Ban Đại diện cha mẹ học sinh (đối với cấp học phổ thông) trong công tác bảo đảm an ninh, trật tự.
3. Không để xảy ra một trong các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, đ, e và g khoản 3 Điều 6 Thông tư này.
4. Không để xảy ra bạo lực học đường, cán bộ, công nhân viên, người lao động, người dạy, người học phạm tội hoặc mắc tệ nạn xã hội bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
5. Lực lượng bảo vệ cơ sở giáo dục (nếu có) đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” hoặc được đánh giá “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên (đối với những nơi đủ điều kiện bình xét danh hiệu thi đua), không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
6. 70% trở lên số đầu mối trực thuộc (khoa, phòng, ban, tổ chuyên môn) đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” hoặc được đánh giá “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên (đối với những nơi đủ điều kiện bình xét danh hiệu thi đua), không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Điều 1.6.TT.20.8. Mốc thời gian đánh giá, kết quả phân loại đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”
(Điều 8 Thông tư số 124/2021/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2022)
1. Căn cứ vào mức độ đạt các tiêu chí “An toàn về an ninh, trật tự” quy định tại Thông tư này và các tiêu chí khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định (nếu có) để phân loại khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục đạt hoặc chưa đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”.
2. Mốc thời gian đánh giá
a) Đối với khu dân cư: Mốc thời gian đánh giá từ ngày 01 tháng 11 năm trước đến ngày 31 tháng 10 năm sau;
b) Đối với xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục: Mốc thời gian đánh giá từ ngày 16 tháng 11 năm trước đến ngày 15 tháng 11 năm sau.
Điều 1.6.TT.20.9. Trình tự, thủ tục, hồ sơ đề nghị công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”
(Điều 9 Thông tư số 124/2021/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2022)
1. Trình tự, thủ tục đề nghị công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”
a) Trưởng khu dân cư chủ trì cuộc họp cùng Bí thư chi bộ, đại diện Ban Công tác Mặt trận, đại diện các tổ chức đoàn thể quần chúng (nếu có) và đại diện Công an cấp cơ sở để kiểm điểm, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện khu dân cư “An toàn về an ninh, trật tự” và hoàn tất thủ tục hồ sơ gửi về Thường trực Ban Chỉ đạo phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) để thẩm định và báo cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xét duyệt, quyết định công nhận khu dân cư đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” trước ngày 15 tháng 11 hằng năm;
b) Thường trực Ban Chỉ đạo phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc cấp xã kiểm điểm, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện việc xây dựng xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” và hoàn tất thủ tục hồ sơ gửi về Thường trực Ban Chỉ đạo phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện) để thẩm định và báo cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xét duyệt, quyết định công nhận xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” trước ngày 20 tháng 11 hằng năm;
c) Người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục chủ trì cuộc họp gồm đại diện cấp ủy Đảng, các tổ chức đoàn thể, lực lượng bảo vệ (nếu có), đại diện Công an cơ sở, đại diện cơ quan có thẩm quyền quản lý để kiểm điểm, đánh giá tình hình, kết quả việc xây dựng cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” và hoàn tất thủ tục hồ sơ báo cáo cấp có thẩm quyền (qua Thường trực Ban Chỉ đạo phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc) để thẩm định, xét duyệt, quyết định công nhận trước ngày 20 tháng 11 hằng năm;
d) Cục Xây dựng phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc, Bộ Công an thẩm định hồ sơ và báo cáo đề xuất Bộ trưởng Bộ Công an xét duyệt, quyết định công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” đối với cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục do các đơn vị nghiệp vụ thuộc Bộ Công an theo dõi, hướng dẫn về công tác bảo đảm an ninh, trật tự và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trước ngày 20 tháng 11 hằng năm.
2. Hồ sơ đăng ký và đề nghị xét duyệt, công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”
a) Hồ sơ đăng ký
- Nghị quyết của cấp ủy Đảng lãnh đạo về công tác bảo đảm an ninh, trật tự (nơi có tổ chức Đảng);
- Kế hoạch về bảo đảm an ninh, trật tự của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục;
- Bản đăng ký phấn đấu đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”.
b) Hồ sơ đề nghị xét duyệt, công nhận
- Tờ trình đề nghị xét duyệt, công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”;
- Báo cáo kết quả xây dựng khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”;
- Biên bản cuộc họp đánh giá tình hình, kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”;
- Các tài liệu khác có liên quan.
Điều 1.6.TT.20.10. Thẩm quyền xét duyệt, quyết định công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”
(Điều 10 Thông tư số 124/2021/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2022)
1. Ủy ban nhân dân cấp xã xét duyệt, ra quyết định công nhận và cấp Giấy công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” đối với các khu dân cư, cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền hoặc được ủy quyền quản lý.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện xét duyệt, ra quyết định công nhận và cấp Giấy công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” đối với các xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền hoặc được ủy quyền quản lý.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét duyệt, ra quyết định công nhận và cấp Giấy công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” đối với các cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền hoặc được ủy quyền quản lý.
4. Bộ Công an xét duyệt, ra quyết định công nhận và cấp Giấy công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” đối với các cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục do các đơn vị nghiệp vụ thuộc Bộ Công an theo dõi, hướng dẫn về công tác bảo đảm an ninh, trật tự và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
5. Tùy theo điều kiện cụ thể của từng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp trên có thể ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp dưới một cấp xét duyệt, công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” cho Cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục đóng trên địa bàn.
Điều 1.6.LQ.14. Trách nhiệm và chế độ, chính sách đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, phối hợp, cộng tác, hỗ trợ Công an nhân dân
(Điều 14 Luật số 37/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm tham gia, phối hợp, cộng tác, hỗ trợ Công an nhân dân thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, phối hợp, cộng tác, hỗ trợ Công an nhân dân trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật được bảo vệ, giữ bí mật theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, phối hợp, cộng tác, hỗ trợ Công an nhân dân trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật có thành tích thì được khen thưởng; bị tổn hại về danh dự thì được khôi phục, bị thiệt hại về tài sản thì được đền bù; người bị thương tích, tổn hại về sức khỏe, tính mạng thì bản thân, gia đình được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 1.6.LQ.15. Chức năng của Công an nhân dân
(Điều 15 Luật số 37/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
Công an nhân dân có chức năng tham mưu với Đảng, Nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; đấu tranh phòng, chống âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, các loại tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 25.13.LQ.26. Công an nhân dân)
Điều 1.6.LQ.16. Nhiệm vụ và quyền hạn của Công an nhân dân
(Điều 16 Luật số 37/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Thu thập thông tin, phân tích, đánh giá, dự báo tình hình và đề xuất với Đảng, Nhà nước ban hành, chỉ đạo thực hiện đường lối, chính sách, pháp luật, chiến lược bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; tham gia thẩm định, đánh giá tác động về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội đối với quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội theo quy định của pháp luật; kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; phối hợp có hiệu quả hoạt động an ninh với hoạt động quốc phòng và đối ngoại.
2. Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại âm mưu, hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, loại trừ nguy cơ đe dọa an ninh quốc gia; bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; bảo vệ Đảng, Nhà nước, Nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa; bảo vệ an ninh chính trị, an ninh trong các lĩnh vực tư tưởng - văn hóa, kinh tế, quốc phòng, đối ngoại, thông tin, xã hội, môi trường, khoa học và công nghệ; bảo vệ các lợi ích khác của quốc gia; bảo vệ khối đại đoàn kết toàn dân tộc; bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản, quyền tự do, dân chủ của công dân, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
3. Hoạt động tình báo theo quy định của pháp luật.
4. Bảo vệ lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, khách quốc tế đến thăm, làm việc tại Việt Nam; bảo vệ sự kiện, mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, ngoại giao, khoa học - kỹ thuật, văn hóa, xã hội; bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, cơ quan đại diện nước ngoài, đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam; bảo vệ cá nhân nắm giữ hoặc liên quan mật thiết đến bí mật nhà nước; bảo vệ vận chuyển hàng đặc biệt theo quy định của pháp luật.
5. Thực hiện quản lý về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo vệ bí mật nhà nước; chủ trì thực hiện quản lý về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam; quản lý xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam theo quy định của pháp luật; kiểm soát nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh tại các cửa khẩu theo quy định của pháp luật; phối hợp với Quân đội nhân dân, các ngành hữu quan và chính quyền địa phương trong hoạt động quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, cửa khẩu, hải đảo, vùng biển, vùng trời và thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới theo quy định của pháp luật, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và thỏa thuận quốc tế có liên quan.
6. Thực hiện quản lý về an ninh mạng, bảo vệ an ninh mạng và phòng, chống tội phạm mạng theo quy định của pháp luật.
7. Thực hiện quản lý về công tác điều tra và phòng, chống tội phạm. Chủ trì thực hiện nhiệm vụ phòng, chống khủng bố, bạo loạn và giải quyết các tình huống phức tạp về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật. Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường, tài nguyên và an toàn thực phẩm có liên quan đến môi trường; tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; khởi tố, điều tra tội phạm theo quy định của pháp luật; thực hiện công tác thống kê hình sự; phát hiện nguyên nhân, điều kiện phát sinh tội phạm, vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn xã hội, về bảo vệ môi trường và kiến nghị biện pháp khắc phục; giáo dục đối tượng vi phạm pháp luật tại cộng đồng theo quy định của pháp luật.
8. Thực hiện quản lý về thi hành án hình sự, thi hành tạm giữ, tạm giam; quản lý trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng; tổ chức thi hành bản án, quyết định về hình sự, biện pháp tư pháp; thực hiện giám sát, giáo dục người dưới 18 tuổi phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự; quản lý đối tượng được tha tù trước thời hạn có điều kiện; thực hiện công tác dẫn giải, áp giải, quản lý kho vật chứng, bảo vệ phiên tòa và thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ tư pháp khác theo quy định của pháp luật.
9. Thực hiện quản lý về xử phạt, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; xử phạt vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp xử lý hành chính theo quy định của pháp luật; bảo đảm an ninh, trật tự trong việc thực hiện quyết định cưỡng chế khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
10. Thực hiện quản lý về cư trú, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu căn cước công dân, con dấu, trật tự, an toàn giao thông, trật tự công cộng, vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật; cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân và giấy tờ tùy thân khác; đăng ký, cấp, quản lý biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và thực hiện quản lý về an ninh, trật tự đối với các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật.
11. Chủ trì, phối hợp quản lý và thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm trong hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
12. Làm nòng cốt xây dựng nền an ninh nhân dân và thế trận an ninh nhân dân, xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức thực hiện công tác bảo vệ an ninh chính trị nội bộ, an ninh kinh tế, an ninh tư tưởng - văn hóa, an ninh mạng, an ninh thông tin, truyền thông, an ninh xã hội, an ninh môi trường.
13. Hướng dẫn, huấn luyện nghiệp vụ, bồi dưỡng kiến thức pháp luật đối với các tổ chức quần chúng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự tại cơ sở, bảo vệ dân phố, dân phòng, bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
14. Áp dụng các biện pháp vận động quần chúng, pháp luật, ngoại giao, kinh tế, khoa học - kỹ thuật, nghiệp vụ, vũ trang để bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
15. Sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, vũ lực, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện khác để tấn công, truy bắt tội phạm, ngăn chặn người đang thực hiện hành vi phạm tội hoặc hành vi vi phạm pháp luật khác và để phòng vệ chính đáng theo quy định của pháp luật.
16. Quyết định hoặc kiến nghị đình chỉ, đình chỉ có thời hạn hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi gây nguy hại hoặc đe dọa gây nguy hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu, đồ vật khi có căn cứ xác định liên quan đến hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật. Huy động, trưng dụng theo quy định của pháp luật phương tiện thông tin, phương tiện giao thông, phương tiện khác và người đang sử dụng, điều khiển phương tiện đó trong trường hợp cấp bách để bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội hoặc để ngăn chặn hậu quả thiệt hại cho xã hội đang xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra.
17. Thực hiện các biện pháp bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật khi có tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp hoặc khi có nguy cơ đe dọa an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội nhưng chưa đến mức ban bố tình trạng khẩn cấp.
18. Quản lý, phát triển công nghiệp an ninh; nghiên cứu, ứng dụng, huy động thành tựu khoa học và công nghệ, kỹ thuật trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và xây dựng Công an nhân dân.
19. Xây dựng Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, ưu tiên hiện đại hóa một số lực lượng; làm nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
20. Thực hiện nghĩa vụ quốc tế; hợp tác quốc tế trong đấu tranh phòng, chống tội phạm, bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội và xây dựng Công an nhân dân; thực hiện tương trợ tư pháp về hình sự theo quy định của pháp luật. Bộ Công an là cơ quan trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong hoạt động dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù.
21. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 195. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công an trong quản lý công tác thi hành án hình sự của Luật 41/2019/QH14 Luật thi hành án hình sự ban hành ngày 14/06/2019; Điều 1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 45. Trách nhiệm của Bộ Công an của Luật 49/2019/QH14 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam ban hành ngày 22/11/2019; Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Nghị định 38/2005/NĐ-CP Về việc quy định một số biện pháp bảo đảm trật tự công cộng ban hành ngày 18/03/2005; Điều 39.6.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh của Luật 27/2001/QH10 Phòng cháy và chữa cháy ban hành ngày 29/06/2001; Điều 1.1.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh của Luật 32/2004/QH11 An ninh Quốc gia ban hành ngày 03/12/2004; Điều 39.8.LQ.42. Trách nhiệm của Bộ Công an của Luật 66/2011/QH12 Phòng, chống mua bán người ban hành ngày 29/03/2011; Điều 1.9.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 1.9.LQ.40. Trách nhiệm của Bộ Công an của Luật 28/2013/QH13 Phòng, chống khủng bố ban hành ngày 12/06/2013; Điều 1.8.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 1.8.LQ.47. Trách nhiệm của Bộ Công an của Luật 47/2014/QH13 Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ban hành ngày 16/06/2014; Điều 39.15.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 39.15.LQ.34. Trách nhiệm quản lý nhà nước về căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân; Điều 39.15.LQ.35. Trách nhiệm của Bộ Công an của Luật 59/2014/QH13 Căn cước công dân ban hành ngày 20/11/2014; Điều 37.10.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 37.10.LQ.63. Trách nhiệm của Bộ Công an của Luật 94/2015/QH13 Thi hành tạm giữ, tạm giam ban hành ngày 25/11/2015; Điều 37.11.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 37.11.LQ.65. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Công an của Luật 99/2015/QH13 Tổ chức cơ quan điều tra hình sự ban hành ngày 26/11/2015; Điều 1.12.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 1.12.LQ.25. Trách nhiệm của Bộ Công an; Điều 1.12.LQ.29. Trách nhiệm của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương của Luật 13/2017/QH14 Cảnh vệ ban hành ngày 20/06/2017; Điều 39.11.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 39.11.LQ.4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ; Điều 39.11.LQ.22. Nguyên tắc sử dụng vũ khí quân dụng; Điều 39.11.LQ.23. Các trường hợp nổ súng quân dụng khi thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự; Điều 39.11.LQ.35. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ quân dụng; Điều 39.11.LQ.61. Sử dụng công cụ hỗ trợ của Luật 14/2017/QH14 Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ban hành ngày 20/06/2017; Điều 1.11.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 1.11.LQ.36. Trách nhiệm của Bộ Công an; Điều 1.2.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh của Luật 29/2018/QH14 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước ban hành ngày 15/11/2018; Điều 25.2.LQ.31. Trách nhiệm của Bộ Công an của Luật 66/2020/QH14 Biên phòng Việt Nam ban hành ngày 11/11/2020; Điều 39.3.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh của Luật 68/2020/QH14 Cư trú ban hành ngày 13/11/2020; Điều 39.7.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 39.7.LQ.46. Trách nhiệm của Bộ Công an của Luật 73/2021/QH14 Luật Phòng, chống ma túy ban hành ngày 30/03/2021; Điều 39.14.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 39.14.LQ.9. Nhiệm vụ của Cảnh sát cơ động; Điều 39.14.LQ.10. Quyền hạn của Cảnh sát cơ động của Luật 04/2022/QH15 Cảnh sát cơ động ban hành ngày 14/06/2022; Điều 1.3.PL.19. Thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia của Pháp lệnh 32/2007/PL-UBTVQH11 Bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia ban hành ngày 20/04/2007; Điều 39.9.PL.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 39.9.PL.7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát môi trường; Điều 39.9.PL.13. Trách nhiệm của Bộ Công an của Pháp lệnh 10/2014/UBTVQH13 Cảnh sát môi trường ban hành ngày 23/12/2014; Điều 1.3.NĐ.1.19. Trách nhiệm của Bộ Công an của Nghị định 126/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia ban hành ngày 11/12/2008; Điều 39.14.NĐ.1.7. Trách nhiệm của Bộ Công an trong công tác bảo vệ mục tiêu của Nghị định 37/2009/NĐ-CP Quy định các mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, ngoại giao, khoa học – kỹ thuật, văn hóa, xã hội do lực lượng Cảnh sát nhân dân có trách nhiệm vũ trang canh gác bảo vệ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan ban hành ngày 23/04/2009; Điều 39.4.NĐ.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 39.4.NĐ.46. Trách nhiệm của Bộ Công an của Nghị định 96/2016/NĐ-CP Quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện ban hành ngày 01/07/2016; Điều 39.12.NĐ.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 39.12.NĐ.19. Trách nhiệm của Bộ Công an của Nghị định 99/2016/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng con dấu ban hành ngày 01/07/2016; Điều 39.11.NĐ.2.19. Trách nhiệm của Bộ Công an của Nghị định 79/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ban hành ngày 16/05/2018; Điều 39.11.TT.11.6. Bảo quản, sử dụng vật liệu nổ quân dụng của Thông tư 16/2018/TT-BCA Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ban hành ngày 15/05/2018)
TỔ CHỨC CỦA CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 1.6.LQ.17. Hệ thống tổ chức của Công an nhân dân
(Điều 17 Luật số 37/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Hệ thống tổ chức của Công an nhân dân bao gồm:
a) Bộ Công an;
b) Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
c) Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;
d) Công an xã, phường, thị trấn.
2. Chính phủ quy định cụ thể việc xây dựng Công an xã, thị trấn chính quy.
3. Để đáp ứng yêu cầu bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định thành lập đồn, trạm Công an và đơn vị độc lập bố trí tại những địa bàn cần thiết.
(Điều này có nội dung liên quan đến Chương V XÂY DỰNG CÔNG AN XÃ, THỊ TRẤN CHÍNH QUY; Điều 39.2.PL.1. Phạm vi điều chỉnh)
Điều 1.6.NĐ.7.3. Vị trí của Công an xã chính quy
(Điều 3 Nghị định số 42/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/05/2021)
Công an xã chính quy là Công an cấp cơ sở, bố trí ở các đơn vị hành chính xã, thị trấn, thuộc hệ thống tổ chức của Công an nhân dân; làm nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ở địa bàn xã, thị trấn.
Điều 1.6.NĐ.7.4. Nguyên tắc xây dựng Công an xã chính quy
(Điều 4 Nghị định số 42/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/05/2021)
1. Việc xây dựng Công an xã chính quy bảo đảm không tăng biên chế của Bộ Công an đến năm 2021, có lộ trình và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
2. Xây dựng Công an xã chính quy tại các địa bàn trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, tiến tới thực hiện thống nhất trong toàn quốc.
Điều 1.6.NĐ.7.5. Quan hệ công tác của Công an xã chính quy
(Điều 5 Nghị định số 42/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/05/2021)
1. Trưởng Công an xã chịu sự chỉ huy, quản lý trực tiếp của Trưởng Công an cấp huyện về công tác bảo đảm an ninh, trật tự và xây dựng lực lượng Công an xã.
2. Trưởng Công an xã chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng ủy, Ủy ban nhân dân xã, sự giám sát của Hội đồng nhân dân cùng cấp về công tác bảo đảm an ninh, trật tự trên địa bàn.
3. Quan hệ giữa Công an xã với các cơ quan, tổ chức, đoàn thể trên địa bàn là quan hệ phối hợp, hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự.
Điều 1.6.NĐ.7.6. Thẩm quyền quyết định tổ chức Công an xã chính quy và lộ trình xây dựng Công an xã chính quy
(Điều 6 Nghị định số 42/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/05/2021)
1. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định tổ chức Công an xã chính quy.
2. Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trao đổi, thống nhất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trước khi báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Bộ trưởng Bộ Công an quyết định tổ chức Công an xã chính quy; bảo đảm ở mỗi xã, thị trấn có các chức danh: Trưởng Công an, Phó trưởng Công an, Công an viên.
3. Hoàn thành việc tổ chức Công an xã chính quy ở các xã, thị trấn trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự trước ngày 30 tháng 6 năm 2021; các xã, thị trấn còn lại trong toàn quốc hoàn thành việc tổ chức Công an xã chính quy trước ngày 30 tháng 6 năm 2022.
Điều 1.6.NĐ.7.7. Nơi làm việc của Công an xã chính quy
(Điều 7 Nghị định số 42/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/05/2021)
Công an xã có trụ sở hoặc nơi làm việc phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương.
Điều 1.6.NĐ.7.8. Bảo đảm kinh phí về cơ sở vật chất và hoạt động của Công an xã chính quy
(Điều 8 Nghị định số 42/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/05/2021)
Kinh phí bảo đảm về cơ sở vật chất và hoạt động của Công an xã chính quy do ngân sách nhà nước đảm bảo và được sử dụng trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Công an và các bộ, cơ quan trung ương, các địa phương theo quy định về phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành. Việc quản lý, sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 1.6.NĐ.7.9. Trách nhiệm của Bộ Công an
(Điều 9 Nghị định số 42/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/05/2021)
1. Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, xây dựng lực lượng, bảo đảm các điều kiện hoạt động và thực hiện chế độ, chính sách đối với Công an xã chính quy.
2. Trang bị phương tiện làm việc, vũ khí, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị phục vụ công tác của Công an xã chính quy theo quy định của pháp luật.
Điều 1.6.NĐ.7.10. Trách nhiệm của các bộ, ngành trung ương
(Điều 10 Nghị định số 42/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/05/2021)
1. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan nghiên cứu đề xuất, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến Công an xã bán chuyên trách khi tổ chức Công an xã chính quy.
2. Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các bộ, ngành liên quan bảo đảm kinh phí thực hiện nghị nghị định này theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện việc xây dựng Công an xã chính quy; rà soát các quy định có liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý cần sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới để phù hợp với tổ chức và hoạt động của Công an xã chính quy.
Điều 1.6.NĐ.7.11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
(Điều 11 Nghị định số 42/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/05/2021)
Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:
1. Có phương án bố trí sắp xếp công tác hợp lý theo thẩm quyền đối với Công an xã bán chuyên trách để bổ nhiệm, điều động Công an chính quy thay thế.
2. Giải quyết chế độ, chính sách thôi việc đối với Công an xã bán chuyên trách khi bố trí Công an chính quy thay thế.
3. Bảo đảm trụ sở hoặc nơi làm việc; hỗ trợ ngân sách để đầu tư xây dựng, sửa chữa trụ sở hoặc nơi làm việc, sinh hoạt và trang thiết bị, phương tiện, các điều kiện bảo đảm khác phục vụ cho hoạt động của lực lượng Công an xã.
Điều 1.6.LQ.18. Thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức trong Công an nhân dân
(Điều 18 Luật số 37/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an.
2. Bộ trưởng Bộ Công an quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của đơn vị trực thuộc Bộ, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, Công an xã, phường, thị trấn và các đơn vị còn lại trong Công an nhân dân.
Điều 1.6.LQ.19. Chỉ huy trong Công an nhân dân
(Điều 19 Luật số 37/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Bộ trưởng Bộ Công an là người chỉ huy cao nhất trong Công an nhân dân.
2. Chỉ huy công an cấp dưới chịu trách nhiệm trước chỉ huy công an cấp trên về tổ chức và hoạt động của đơn vị công an được giao phụ trách. Chỉ huy công an địa phương chịu trách nhiệm trước chỉ huy công an cấp trên và trước cấp ủy Đảng, chính quyền cùng cấp.
3. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân có chức vụ hoặc cấp bậc hàm cao hơn là cấp trên của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ có chức vụ hoặc cấp bậc hàm thấp hơn.
Trường hợp sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ có chức vụ cao hơn nhưng cấp bậc hàm ngang hoặc thấp hơn là cấp trên của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ có cấp bậc hàm ngang hoặc cao hơn nhưng chức vụ thấp hơn.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 25.13.LQ.28. Chỉ huy Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và Dân quân tự vệ)
SĨ QUAN, HẠ SĨ QUAN, CHIẾN SĨ CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 1.6.LQ.20. Phân loại, bố trí sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
(Điều 20 Luật số 37/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Phân loại theo tính chất hoạt động, trong Công an nhân dân có:
a) Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ;
b) Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật;
c) Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ.
2. Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể việc phân loại, bố trí sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân theo tính chất hoạt động.
Điều 1.6.LQ.21. Hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
(Điều 21 Luật số 37/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ:
a) Sĩ quan cấp tướng có 04 bậc:
Đại tướng;
Thượng tướng;
Trung tướng;
Thiếu tướng;
b) Sĩ quan cấp tá có 04 bậc:
Đại tá;
Thượng tá;
Trung tá;
Thiếu tá;
c) Sĩ quan cấp úy có 04 bậc:
Đại úy;
Thượng úy;
Trung úy;
Thiếu úy;
d) Hạ sĩ quan có 03 bậc:
Thượng sĩ;
Trung sĩ;
Hạ sĩ.
2. Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật:
a) Sĩ quan cấp tá có 03 bậc:
Thượng tá;
Trung tá;
Thiếu tá;
b) Sĩ quan cấp úy có 04 bậc:
Đại úy;
Thượng úy;
Trung úy;
Thiếu úy;
c) Hạ sĩ quan có 03 bậc:
Thượng sĩ;
Trung sĩ;
Hạ sĩ.
3. Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ:
a) Hạ sĩ quan nghĩa vụ có 03 bậc:
Thượng sĩ;
Trung sĩ;
Hạ sĩ;
b) Chiến sĩ nghĩa vụ có 02 bậc:
Binh nhất;
Binh nhì.
Điều 1.6.LQ.22. Đối tượng, điều kiện, thời hạn xét phong, thăng cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
(Điều 22 Luật số 37/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Đối tượng xét phong cấp bậc hàm:
a) Sinh viên, học sinh hưởng sinh hoạt phí tại trường Công an nhân dân, khi tốt nghiệp được phong cấp bậc hàm như sau:
Đại học: Thiếu úy;
Trung cấp: Trung sĩ;
Sinh viên, học sinh tốt nghiệp xuất sắc được phong cấp bậc hàm cao hơn 01 bậc;
b) Cán bộ, công chức, viên chức hoặc người tốt nghiệp cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được tuyển chọn vào Công an nhân dân thì căn cứ vào trình độ được đào tạo, quá trình công tác, nhiệm vụ được giao và bậc lương được xếp để phong cấp bậc hàm tương ứng;
c) Chiến sĩ nghĩa vụ được phong cấp bậc hàm khởi điểm là Binh nhì.
2. Điều kiện xét thăng cấp bậc hàm:
Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được thăng cấp bậc hàm khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Hoàn thành nhiệm vụ, đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe;
b) Cấp bậc hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm;
c) Đủ thời hạn xét thăng cấp bậc hàm theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Thời hạn xét thăng cấp bậc hàm:
a) Hạ sĩ quan, sĩ quan nghiệp vụ:
Hạ sĩ lên Trung sĩ: 01 năm;
Trung sĩ lên Thượng sĩ: 01 năm;
Thượng sĩ lên Thiếu úy: 02 năm;
Thiếu úy lên Trung úy: 02 năm;
Trung úy lên Thượng úy: 03 năm;
Thượng úy lên Đại úy: 03 năm;
Đại úy lên Thiếu tá: 04 năm;
Thiếu tá lên Trung tá: 04 năm;
Trung tá lên Thượng tá: 04 năm;
Thượng tá lên Đại tá: 04 năm;
Đại tá lên Thiếu tướng: 04 năm;
Thời hạn thăng mỗi cấp bậc hàm cấp tướng tối thiểu là 04 năm;
b) Bộ trưởng Bộ Công an quy định thời hạn xét nâng bậc lương, thăng cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật tương ứng với mức lương trong bảng lương chuyên môn kỹ thuật do Chính phủ quy định;
c) Bộ trưởng Bộ Công an quy định thời hạn xét thăng cấp bậc hàm hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ;
d) Thời gian sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ học tập tại trường được tính vào thời hạn xét thăng cấp bậc hàm; đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ bị giáng cấp bậc hàm, sau 01 năm kể từ ngày bị giáng cấp bậc hàm, nếu tiến bộ thì được xét thăng cấp bậc hàm.
4. Tuổi của sĩ quan được xét thăng cấp bậc hàm từ Đại tá lên Thiếu tướng không quá 57; trường hợp cao hơn khi có yêu cầu theo quyết định của Chủ tịch nước.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1.6.TT.9.18. Phong cấp bậc hàm, xếp lương và bố trí sử dụng sau khi tuyển chọn)
Điều 1.6.TT.4.3. Điều kiện, nguyên tắc xếp lương và phong, thăng cấp bậc hàm
(Điều 3 Thông tư số 69/2013/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2014)
1. Chỉ xem xét xếp lương và phong, thăng cấp bậc hàm đối với các trường hợp được tuyển dụng theo đúng quy định của Bộ Công an về tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân.
Những trường hợp được tuyển dụng nhưng bố trí công việc chưa đúng với chỉ tiêu tuyển chọn, trình độ đào tạo thì phải thực hiện bố trí lại theo đúng quy định mới xem xét xếp lương, phong cấp bậc hàm.
2. Việc xếp lương và phong, thăng cấp bậc hàm đối với các trường hợp được tuyển dụng phải thực hiện theo đúng quy định tại Chương II Thông tư này.
3. Căn cứ để xếp lương, phong cấp bậc hàm đối với trường hợp được tuyển dụng gồm: chỉ tiêu tuyển chọn, chức vụ/ chức danh công việc được bố trí và quá trình công tác, diễn biến tiền lương (có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc) đã được xếp trước khi tuyển dụng (nếu có).
4. Công dân được tuyển dụng, xếp lương thì được phong cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan (nghiệp vụ hoặc chuyên môn kỹ thuật) tương ứng với hệ số lương được xếp. Niên hạn xét thăng cấp, nâng bậc lương tiếp theo tính từ khi được phong cấp bậc hàm (trừ trường hợp có quy định cụ thể khác).
Điều 1.6.TT.4.4. Xếp lương trong thời gian tạm tuyển
(Điều 4 Thông tư số 69/2013/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2014)
Công dân được tuyển dụng vào Công an nhân dân nếu phải qua thời gian tạm tuyển thì trong thời gian tạm tuyển, được xếp lương như sau:
1. Nếu trước khi tạm tuyển đang hưởng lương (phù hợp với chuyên ngành đào tạo và chức danh công việc đảm nhiệm) theo các thang, bảng lương ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết gọn là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP); Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước (sau đây viết gọn là Nghị định số 205/2004/NĐ-CP) thì thời gian tạm tuyển được giữ nguyên mức lương đã được xếp. Thời gian này được tính là thời gian công tác để xem xét xếp lương, phong cấp bậc hàm khi được tuyển dụng theo quy định tại Chương II Thông tư này;
2. Nếu trước khi tạm tuyển đang hưởng lương theo mức tiền tuyệt đối hoặc không xếp lương theo các thang, bảng lương do Nhà nước quy định thì căn cứ thời gian công tác, chuyên ngành đào tạo và chức danh công việc đảm nhiệm để xếp vào bậc lương tương ứng trong các bảng lương ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP. Hết thời gian tạm tuyển, sẽ căn cứ bậc lương được xếp khi tạm tuyển và chức danh công việc được bố trí để xem xét xếp lương, phong cấp bậc hàm theo quy định tại Chương II Thông tư này;
3. Nếu là học viên tốt nghiệp các học viện, trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, sơ cấp nghề được tuyển dụng thì thời gian tạm tuyển được xếp mức lương khởi điểm của nhóm, ngạch tương ứng với trình độ đào tạo quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức hành chính sự nghiệp.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 1.6.TT.4.5. Xếp lương, phong cấp bậc hàm đối với cán bộ, công nhân viên được tuyển dụng
(Điều 5 Thông tư số 69/2013/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2014)
Cán bộ, công nhân viên khi tuyển dụng vào Công an nhân dân đang hưởng lương theo các thang, bảng lương ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, Nghị định số 205/2004/NĐ-CP thì được xếp lương, phong cấp bậc hàm tương ứng như sau:
1. Trường hợp tuyển dụng theo chỉ tiêu đại học (hoặc trên đại học) và đang hưởng lương theo ngạch lương công chức, viên chức loại A1 hoặc ngạch lương tương đương:
|
Bậc lương ở ngạch A1 hoặc tương đương |
Thời gian công tác |
Hệ số lương, cấp bậc hàm trong Công an nhân dân |
|||
|
Nghiệp vụ |
Chuyên môn |
Cấp bậc hàm |
|||
|
Nhóm I |
Nhóm II |
||||
|
1 |
Dưới 04 năm |
4,20 |
4,20 |
4,00 |
Thiếu úy |
|
2 |
4 năm trở lên |
4,60 |
4,55 |
4,35 |
Trung úy |
|
3 |
7 năm trở lên |
5,00 |
4,90 |
4,70 |
Thượng úy |
|
4 |
10 năm trở lên |
5,40 |
5,25 |
5,05 |
Đại úy |
|
5 |
14 năm trở lên |
6,00 |
5,60 |
5,40 |
Thiếu tá |
Riêng đối với bác sĩ (tốt nghiệp hệ chính quy, thời gian đào tạo sáu năm), nếu trước khi được tuyển dụng vào Công an nhân dân chưa được xếp lương, nâng bậc lương công chức, viên chức trước thời hạn thì được xét thăng cấp bậc hàm tiếp theo trước niên hạn một năm.
2. Trường hợp tuyển dụng theo chỉ tiêu cao đẳng và hưởng lương theo ngạch lương công chức, viên chức loại A0 hoặc ngạch lương tương đương:
|
Bậc lương ở ngạch A0 hoặc tương đương |
Thời gian |
Hệ số lương, cấp bậc hàm trong Công an nhân dân |
|||
|
Nghiệp vụ |
Chuyên môn |
Cấp bậc hàm |
|||
|
Nhóm I |
Nhóm II |
||||
|
1 |
Dưới 04 năm |
3,80 |
3,85 |
3,65 |
Thượng sĩ |
|
2 |
4 năm trở lên |
4,20 |
4,20 |
4,00 |
Thiếu úy |
|
3 |
7 năm trở lên |
4,60 |
4,55 |
4,35 |
Trung úy |
|
4 |
10 năm trở lên |
5,00 |
4,90 |
4,70 |
Thượng úy |
|
5 |
13 năm trở lên |
5,40 |
5,25 |
5,05 |
Đại úy |
3. Trường hợp tuyển dụng theo chỉ tiêu trung học chuyên nghiệp và hưởng lương theo ngạch lương công chức, viên chức loại B hoặc ngạch lương tương đương:
|
Bậc lương ở ngạch B hoặc tương đương |
Thời gian |
Hệ số lương, cấp bậc hàm trong Công an nhân dân |
|||
|
Nghiệp vụ |
Chuyên môn |
Cấp bậc hàm |
|||
|
Nhóm I |
Nhóm II |
||||
|
1 |
Dưới 03 năm |
3,50 |
3,50 |
3,20 |
Trung sĩ |
|
2 |
3 năm trở lên |
3,80 |
3,80 |
3,50 |
Thượng sĩ |
|
3 |
5 năm trở lên |
4,20 |
4,10 |
3,80 |
Thiếu úy |
|
4 |
7 năm trở lên |
4,60 |
4,40 |
4,10 |
Trung úy |
|
5 |
10 năm trở lên |
5,00 |
4,70 |
4,40 |
Thượng úy |
4. Trường hợp tuyển dụng theo chỉ tiêu sơ cấp và hưởng lương theo ngạch lương công chức, viên chức loại C, ngạch nhân viên thừa hành phục vụ hoặc ngạch lương tương đương:
|
Bậc lương ở ngạch C hoặc tương đương |
Thời gian công tác |
Hệ số lương, cấp bậc hàm chuyên môn kỹ thuật Sơ cấp trong Công an nhân dân |
||
|
Nhóm I |
Nhóm II |
Cấp bậc hàm |
||
|
1 |
Dưới 03 năm |
3,20 |
2,95 |
Hạ sĩ |
|
2 |
3 năm trở lên |
3,45 |
3,20 |
Trung sĩ |
|
3 |
5 năm trở lên |
3,70 |
3,45 |
Thượng sĩ |
|
4 |
7 năm trở lên |
3,95 |
3,70 |
Thiếu úy |
|
5 |
10 năm trở lên |
4,20 |
3,95 |
Trung úy |
Trường hợp cán bộ, công nhân viên trước khi tuyển dụng vào Công an nhân dân nếu đã được xếp bậc lương cuối của bảng lương B1 đến B15 (ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP) từ ba năm trở lên thì cứ tròn ba năm được tính thêm một bậc lương ở bảng chuyển xếp trên.
Ví dụ: Anh Nguyễn Văn A, lái xe ở doanh nghiệp được 11 năm, hưởng lương hệ số 3,60/2010 (bậc 4/4, Bảng lương B12); năm 2014 được tuyển dụng vào lái xe tại Công an tỉnh H. Tính đến thời điểm tuyển dụng (năm 2014), anh A đã hưởng bậc lương cuối (4/4) được 4 năm. Do đó, anh A được tính là hưởng lương bậc 5 để chuyển xếp vào lương chuyên môn kỹ thuật có hệ số là 4,20 (N1-SC).
5. Trường hợp khi được tuyển dụng vào Công an nhân dân nhưng bậc, ngạch lương đang hưởng chưa phù hợp với trình độ đào tạo (theo chỉ tiêu tuyển dụng) thì thực hiện chuyển đổi vào bậc lương ở ngạch công chức, viên chức tương ứng với trình độ đào tạo (khi tuyển dụng), như sau:
|
Bậc lương viên chức loại C, nhân viên thừa hành phục vụ, sản xuất kinh doanh: |
1-3 |
4 |
5 |
6 |
|
|
Bậc lương ở ngạch công chức, viên chức |
Loại B |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
Loại A0, A1 |
1 |
2 |
3 |
||
Căn cứ bậc lương công chức, viên chức đã chuyển đổi tương ứng với trình độ đào tạo được tuyển dụng và thời gian công tác để thực hiện chuyển xếp lương, phong cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan (nghiệp vụ hoặc chuyên môn kỹ thuật) tương ứng trong Công an nhân dân theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
Ví dụ: Chị Nguyễn Thị B có 06 năm là nhân viên thừa hành phục vụ, hưởng lương hệ số 1,54/2013 (bậc 4/12, Bảng lương nhân viên thừa hành, phục vụ trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của nhà nước – Ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), năm 2014 được Công an tỉnh K tuyển dụng theo chỉ tiêu Trung cấp kế toán vào làm kế toán tại PH41. Chị Nguyễn Thị B được xếp lương, phong cấp bậc hàm như sau: Đối chiếu bảng chuyển đổi trên thì từ bậc lương đang hưởng (bậc 4) được chuyển đổi sang lương bậc 2, ngạch công chức, viên chức loại B (tương ứng với trình độ đào tạo Trung cấp). Với lương bậc 2, thời gian công tác 06 năm và chức danh công việc đảm nhiệm, đối chiếu quy định tại khoản 3 Điều này thì chị B được xếp lương hệ số 3,50/N2-TC và phong cấp bậc hàm Thượng sĩ chuyên môn kỹ thuật.
Điều 1.6.TT.4.6. Xếp lương, phong cấp bậc hàm đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân chuyển ngành
(Điều 6 Thông tư số 69/2013/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2014)
Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân được chuyển sang công tác trong Công an nhân dân thì được xếp lương, phong cấp bậc hàm như sau:
1. Căn cứ thời gian công tác, mức lương quân hàm sĩ quan hoặc mức lương quân nhân chuyên nghiệp và chức danh công việc được giao đảm nhiệm để chuyển xếp vào mức lương cấp bậc hàm nghiệp vụ hoặc mức lương chuyên môn kỹ thuật tương ứng trong Công an nhân dân;
2. Trên cơ sở mức lương cấp bậc hàm nghiệp vụ hoặc mức lương chuyên môn kỹ thuật được xếp để thực hiện phong cấp bậc hàm tương ứng của lực lượng Công an nhân dân. Trường hợp cấp bậc hàm chuyên môn kỹ thuật (tương ứng với hệ số lương được chuyển xếp) thấp hơn cấp hàm quân nhân chuyên nghiệp đã được thăng trước khi chuyển ngành thì thực hiện phong cấp bậc hàm chuyên môn kỹ thuật bằng cấp hàm quân nhân chuyên nghiệp (không thay đổi mức lương được chuyển xếp) và được bảo lưu cấp bậc hàm này đến khi được nâng bậc lương chuyên môn kỹ thuật tương ứng với cấp bậc hàm cao hơn;
3. Niên hạn xét thăng cấp, nâng lương tiếp theo được tính từ khi được nâng lương, thăng quân hàm sĩ quan quân đội hoặc nâng bậc lương quân nhân chuyên nghiệp trước khi chuyển sang công tác trong Công an nhân dân.
Điều 1.6.TT.4.7. Xếp lương, phong cấp bậc hàm đối với học viên tốt nghiệp các học viện, trường được tuyển dụng vào Công an nhân dân
(Điều 7 Thông tư số 69/2013/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2014)
Học viên tốt nghiệp các học viện, trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, sơ cấp nghề được tuyển dụng vào Công an nhân dân được xếp lương, phong cấp bậc hàm như sau:
1. Nếu được bố trí thuộc diện sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ thì thực hiện xếp lương, phong cấp bậc hàm theo quy định tại Thông tư số 66/2009/TT-BCA ngày 25 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc phong, thăng cấp bậc hàm đối với học viên tốt nghiệp các trường Công an nhân dân.
Trường hợp tuyển dụng theo chỉ tiêu thạc sĩ, bác sĩ (hệ chính quy tập trung) thì được xếp lương, phong cấp bậc hàm Thiếu úy. Sau một năm công tác, nếu được đơn vị đánh giá phát huy tốt trình độ chuyên môn vào công việc được giao đảm nhiệm thì được xét thăng cấp bậc hàm Trung úy;
2. Nếu được bố trí thuộc diện sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật thì được xếp lương và phong, thăng cấp bậc hàm như sau:
a) Tuyển dụng theo chỉ tiêu thạc sĩ: xếp lương bậc 2 ở nhóm công việc tương ứng, ngạch chuyên môn kỹ thuật Cao cấp và phong cấp bậc hàm Thiếu úy; sau một năm công tác, nếu được đơn vị đánh giá phát huy tốt trình độ chuyên môn vào công việc được giao đảm nhiệm thì được xét nâng lương bậc 3 và thăng cấp bậc hàm Trung úy. Thời hạn xét nâng bậc lương tiếp theo thực hiện theo quy định chung của Bộ về chế độ thăng cấp, nâng bậc lương hàng năm;
b) Tuyển dụng theo chỉ tiêu đại học: xếp lương bậc 2 ở nhóm công việc tương ứng, ngạch chuyên môn kỹ thuật Cao cấp và phong cấp bậc hàm Thiếu úy; sau hai năm công tác, nếu được đơn vị đánh giá phát huy tốt trình độ chuyên môn vào công việc được giao đảm nhiệm thì được xét nâng lương bậc 3 và thăng cấp bậc hàm Trung úy. Thời hạn xét nâng bậc lương tiếp theo thực hiện theo quy định chung của Bộ về chế độ thăng cấp, nâng bậc lương hàng năm;
c) Tuyển dụng theo chỉ tiêu cao đẳng: xếp lương bậc 1 ở nhóm công việc tương ứng, ngạch chuyên môn kỹ thuật Cao cấp và phong cấp bậc hàm Thượng sĩ; sau hai năm công tác, nếu được đơn vị đánh giá phát huy tốt trình độ chuyên môn vào công việc được giao đảm nhiệm thì được xét nâng lương bậc 2 và thăng cấp bậc hàm Thiếu úy. Thời hạn xét nâng bậc lương tiếp theo thực hiện theo quy định chung của Bộ về chế độ thăng cấp, nâng bậc lương hàng năm;
d) Tuyển dụng theo chỉ tiêu trung học: xếp lương bậc 1 ở nhóm công việc tương ứng, ngạch chuyên môn kỹ thuật Trung cấp và phong cấp bậc hàm Trung sĩ;
đ) Tuyển dụng theo chỉ tiêu sơ cấp nghề: xếp lương bậc 1 ở nhóm công việc tương ứng, ngạch chuyên môn kỹ thuật Sơ cấp và phong cấp bậc hàm Hạ sĩ.
Điều 1.6.TT.4.8. Xếp lương, thăng cấp bậc hàm đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn được chuyển chế độ chuyên nghiệp
(Điều 8 Thông tư số 69/2013/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2014)
1. Hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn được chuyển chế độ chuyên nghiệp thì được chuyển xếp lương như sau:
a) Nếu đảm nhiệm công việc thuộc diện bố trí sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ thì được chuyển từ mức phụ cấp cấp bậc hàm hạ sĩ quan phục vụ có thời hạn sang mức lương cấp bậc hàm hạ sĩ quan nghiệp vụ tương ứng (giữ nguyên cấp bậc hàm).
Niên hạn xét thăng cấp bậc hàm (nếu có) hoặc nâng lương cấp bậc hàm tiếp theo tính từ khi được thăng cấp bậc hàm hạ sĩ quan phục vụ có thời hạn (trước khi chuyển chế độ chuyên nghiệp);
b) Nếu đảm nhiệm công việc thuộc diện bố trí sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật thì căn cứ công việc đảm nhiệm để chuyển từ mức phụ cấp cấp bậc hàm vào bậc lương ở nhóm, ngạch chuyên môn kỹ thuật Sơ cấp tương ứng với cấp bậc hàm hạ sĩ quan phục vụ có thời hạn.
Niên hạn xét nâng bậc lương tiếp theo tính từ khi được thăng cấp bậc hàm hạ sĩ quan phục vụ có thời hạn (trước khi được chuyển chế độ chuyên nghiệp).
2. Hạ sĩ quan, chiến sĩ trước khi chuyển chuyên nghiệp đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp thì vẫn thực hiện việc chuyển xếp như quy định tại khoản 1 Điều này (Không thực hiện xếp lương, thăng cấp bậc hàm khởi điểm quy định tương ứng với trình độ đào tạo). Trường hợp Công an các đơn vị, địa phương có nhu cầu và hạ sĩ quan được bố trí công việc phù hợp với chuyên ngành đào tạo thì được vận dụng trình độ đào tạo để xét thăng cấp, nâng lương theo quy định của Bộ.
Điều 1.6.TT.4.9. Xếp lương, phong cấp bậc hàm đối với công dân thuộc dân tộc thiểu số được tuyển dụng
(Điều 9 Thông tư số 69/2013/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2014)
Công dân thuộc dân tộc thiểu số (chưa qua đào tạo từ sơ cấp trở lên) được tuyển dụng để tăng cường đội ngũ cán bộ làm công tác nghiệp vụ ở các huyện miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo thì trong sáu tháng đầu được hưởng chế độ như Binh nhì. Từ tháng thứ bảy được xếp lương, phong cấp bậc hàm Hạ sĩ quan nghiệp vụ.
Điều 1.6.TT.4.10. Xếp lương và phong, thăng cấp bậc hàm đối với các trường hợp còn lại
(Điều 10 Thông tư số 69/2013/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2014)
1. Cán bộ, công nhân viên trước khi được tuyển dụng vào Công an nhân dân nếu việc xếp lương, thực hiện chế độ nâng bậc lương chưa đúng quy định hoặc có diễn biến tiền lương không phù hợp với các bảng chuyển xếp quy định tại Điều 5 Thông tư này thì phải thực hiện chuyển xếp lại vào đúng bậc lương trong các bảng lương ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP cho phù hợp với trình độ đào tạo, thời gian công tác và chức danh công việc đảm nhiệm. Trên cơ sở đó thực hiện chuyển xếp vào hệ số lương, phong cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan (nghiệp vụ hoặc chuyên môn kỹ thuật) trong Công an nhân dân theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.
Trường hợp trước khi được tuyển dụng vào công tác trong Công an nhân dân, được đơn vị cũ giải quyết cho nâng bậc lương không đúng quy định hoặc nâng ngạch lương cao hơn thì phải căn cứ vào bậc lương, ngạch lương trước khi được nâng để chuyển xếp vào hệ số lương trong Công an nhân dân.
2. Cán bộ, công nhân viên trước khi tuyển dụng vào Công an nhân dân mà bậc lương đã được xếp (trước khi tuyển dụng) chưa được quy định ở các bảng chuyển xếp tại Điều 5 Thông tư này hoặc không xếp lương theo các thang, bảng lương do Nhà nước quy định thì Công an các đơn vị, địa phương phải trao đổi với Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân để xác định việc xếp lương, phong cấp bậc hàm trước khi thực hiện theo thẩm quyền.
3. Các trường hợp được tuyển dụng vào Công an nhân dân theo chỉ tiêu sơ cấp, trung cấp, cao đẳng nhưng trước khi tuyển dụng đã có trình độ đào tạo cao hơn (trung cấp, cao đẳng, đại học), nếu Công an các đơn vị, địa phương có nhu cầu và sĩ quan, hạ sĩ quan được bố trí công việc phù hợp với chuyên ngành đào tạo thì sau ba năm (kể từ khi được tuyển dụng) được vận dụng trình độ đào tạo để xét thăng cấp, chuyển ngạch lương theo trình độ đào tạo. Công an các đơn vị, địa phương trao đổi với Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân để xác định việc thăng cấp bậc hàm, chuyển ngạch lương cho sĩ quan, hạ sĩ quan trước khi thực hiện.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1.6.LQ.23. Thăng cấp bậc hàm trước thời hạn và thăng cấp bậc hàm vượt bậc
(Điều 23 Luật số 37/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật, xây dựng Công an nhân dân, nghiên cứu khoa học, công tác, học tập mà cấp bậc hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang đảm nhiệm thì được xét thăng cấp bậc hàm trước thời hạn.
2. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật mà cấp bậc hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang đảm nhiệm từ 02 bậc trở lên thì được xét thăng cấp bậc hàm vượt bậc, nhưng không vượt quá cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh sĩ quan đang đảm nhiệm.
3. Chủ tịch nước quyết định việc thăng cấp bậc hàm trước thời hạn và thăng cấp bậc hàm vượt bậc đối với cấp bậc hàm cấp tướng. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định việc thăng cấp bậc hàm trước thời hạn và thăng cấp bậc hàm vượt bậc từ Đại tá trở xuống.
Điều 1.6.LQ.24. Chức vụ, chức danh của sĩ quan Công an nhân dân
(Điều 24 Luật số 37/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Chức vụ cơ bản của sĩ quan Công an nhân dân bao gồm:
a) Bộ trưởng Bộ Công an;
b) Cục trưởng, Tư lệnh;
c) Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
d) Trưởng phòng; Trưởng Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; Trung đoàn trưởng;
đ) Đội trưởng; Trưởng Công an xã, phường, thị trấn; Tiểu đoàn trưởng;
e) Đại đội trưởng;
g) Trung đội trưởng;
h) Tiểu đội trưởng.
2. Chức vụ tương đương với chức vụ quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều này và chức vụ, chức danh còn lại trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.
3. Chức danh nghiệp vụ và tiêu chuẩn các chức danh nghiệp vụ của sĩ quan Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an quy định theo quy định của pháp luật.
Điều 1.6.TT.5.3. Đối tượng lấy phiếu tín nhiệm
(Điều 3 Thông tư số 45/2015/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2015)
1. Thứ trưởng.
2. Tổng Cục trưởng, Phó Tổng Cục trưởng và tương đương.
3. Cục trưởng, Phó Cục trưởng và tương đương của các đơn vị trực thuộc Bộ và thuộc Tổng cục.
4. Giám đốc, Phó Giám đốc Công an và Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
5. Trưởng Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Trưởng Công an cấp huyện).
Trường hợp cán bộ mới được luân chuyển, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại chức vụ trong năm lấy phiếu thì không tiến hành lấy phiếu tín nhiệm.
(Điều 4 Thông tư số 45/2015/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2015)
1. Việc lấy phiếu tín nhiệm (bằng hình thức bỏ phiếu kín) được thực hiện định kỳ vào giữa nhiệm kỳ đại hội đảng bộ, bảo đảm nguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ; đề cao trách nhiệm của các cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo và người đứng đầu các cấp.
2. Bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, minh bạch trong việc lấy phiếu tín nhiệm và sử dụng kết quả tín nhiệm; nghiêm cấm và xử lý nghiêm minh việc vận động, lôi kéo hoặc lợi dụng lấy phiếu tín nhiệm để làm tổn hại uy tín tập thể và cá nhân, gây chia rẽ, mất đoàn kết nội bộ.
3. Kết quả phiếu tín nhiệm được công khai đến đối tượng lấy phiếu tín nhiệm, cán bộ trong thành phần tham gia ghi phiếu tín nhiệm, trong tập thể lãnh đạo cùng cấp và báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý đối với chức danh cán bộ đó.
4. Phiếu tín nhiệm là một trong những kênh thông tin tham khảo quan trọng cho việc đánh giá, bố trí sử dụng cán bộ.
Điều 1.6.TT.5.5. Nơi lấy phiếu tín nhiệm
(Điều 5 Thông tư số 45/2015/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2015)
1. Việc lấy phiếu tín nhiệm được tổ chức tại đơn vị nơi cán bộ đang công tác.
2. Đối với chức danh Giám đốc Công an và Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, Trưởng Công an cấp huyện đã thực hiện lấy phiếu tín nhiệm hai nơi (Hội đồng nhân dân và cấp ủy địa phương) thì không thực hiện lấy phiếu tín nhiệm trong Công an nhân dân.
3. Đối tượng thuộc diện lấy phiếu tại Hội đồng nhân dân thực hiện theo quy định của Quốc hội; đối tượng thuộc diện lấy phiếu tại cấp ủy địa phương thực hiện theo Quy định số 262-QĐ/TW ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Bộ Chính trị.
Điều 1.6.TT.5.6. Thời điểm lấy phiếu tín nhiệm
(Điều 6 Thông tư số 45/2015/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2015)
Việc lấy phiếu tín nhiệm được tiến hành sau sơ kết 6 tháng đầu năm của năm thứ 3 (giữa nhiệm kỳ đại hội đảng bộ các cấp). Đối với các học viện, trường Công an nhân dân tổ chức vào cuối năm học của năm giữa nhiệm kỳ đại hội đảng bộ.
Trường hợp thật đặc biệt có thể gửi phiếu đến cá nhân và quy định thời gian nhận phiếu (trước khi thực hiện phải báo cáo được lãnh đạo Bộ đồng ý).
Điều 1.6.TT.5.7. Nội dung lấy phiếu tín nhiệm và tổng hợp kết quả phiếu tín nhiệm
(Điều 7 Thông tư số 45/2015/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2015)
1. Nội dung lấy phiếu tín nhiệm
Căn cứ vào các tiêu chí sau:
a) Phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống:
- Lập trường, quan điểm, tư tưởng chính trị trong thực hiện đường lối, nghị quyết của Đảng; việc chấp hành nguyên tắc, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
- Tinh thần trách nhiệm trong công việc, thái độ phục vụ nhân dân, chấp hành sự phân công của tổ chức;
- Tính trung thực, động cơ trong sáng, công bằng, công tâm, khách quan, giữ vững nguyên tắc trong công việc; khả năng quy tụ đoàn kết nội bộ và tự phê bình, phê bình;
- Việc chống tham nhũng, trục lợi cá nhân; sự gương mẫu của bản thân và vợ, chồng, con về đạo đức, lối sống và chấp hành chính sách, pháp luật;
- Uy tín trong cán bộ, đảng viên và nhân dân.
b) Năng lực thực tiễn:
- Kết quả lãnh đạo cụ thể hóa đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chỉ thị, nghị quyết, quy định của Ngành vào lĩnh vực được phân công phụ trách;
- Tính năng động, quyết đoán, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm trong lãnh đạo, điều hành; năng lực dự báo, xử lý tình huống khó, phức tạp trong phạm vi phụ trách;
- Kết quả, chất lượng tham mưu, đề xuất về lĩnh vực được phân công phụ trách;
- Khối lượng, chất lượng, hiệu quả công việc theo chức trách, nhiệm vụ được giao; mức độ hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị thuộc phạm vi phụ trách;
- Kết quả lãnh đạo công tác cán bộ và xây dựng đội ngũ cán bộ của địa phương, cơ quan, đơn vị; năng lực phát hiện, đào tạo, sử dụng người có đức, có tài trong công việc;
- Kết quả lãnh đạo phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực, phạm vi phụ trách;
- Các tiêu chí trên được xét từ đầu nhiệm kỳ đến thời điểm lấy phiếu; thời điểm được luân chuyển, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại (đối với đối tượng được luân chuyển, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại sau thời điểm đại hội đảng).
2. Phiếu tín nhiệm và việc ghi phiếu tín nhiệm:
a) Phiếu tín nhiệm được thể hiện theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này. Trên phiếu ghi rõ họ tên, chức vụ của người được lấy phiếu tín nhiệm kèm theo các ô tương ứng với các mức độ: “tín nhiệm cao”, “tín nhiệm”, “tín nhiệm thấp”;
b) Căn cứ vào các tiêu chí theo nội dung lấy phiếu tín nhiệm nêu trên, người ghi phiếu tín nhiệm tự nhìn nhận, đánh giá khách quan về cán bộ được lấy phiếu tín nhiệm để đánh dấu vào một trong ba ô: “tín nhiệm cao”, “tín nhiệm”, “tín nhiệm thấp”;
c) Phiếu không hợp lệ là phiếu thuộc một trong các trường hợp sau: phiếu không do ban kiểm phiếu phát ra; phiếu gạch xóa họ tên người được in trên phiếu; phiếu ghi thêm tên người hoặc các thông tin khác vào phiếu; phiếu không đánh dấu vào ô nào hoặc đánh dấu vào hai hoặc ba ô tương ứng với tên của một người được lấy phiếu tín nhiệm.
3. Tổng hợp kết quả phiếu tín nhiệm:
a) Kết quả phiếu tín nhiệm đối với từng người được ban kiểm phiếu tổng hợp như sau: họ tên, chức vụ của người được lấy phiếu tín nhiệm; tổng số phiếu phát ra; tổng số phiếu thu về và số phiếu hợp lệ; tổng số phiếu tín nhiệm cao và tỉ lệ phần trăm trên tổng số phiếu thu về; tổng số phiếu tín nhiệm và tỉ lệ phần trăm trên tổng số phiếu thu về; tổng số phiếu tín nhiệm thấp và tỉ lệ phần trăm trên tổng số phiếu thu về;
b) Đối với người được lấy phiếu tín nhiệm ở hai nơi, việc đánh giá tín nhiệm đối với cán bộ sẽ do cấp có thẩm quyền quyết định, trên cơ sở xem xét tổng thể kết quả phiếu tín nhiệm ở từng nơi.
Phuluc.doc
Điều 1.6.TT.5.8. Trách nhiệm của tập thể và cá nhân trong lấy phiếu tín nhiệm
(Điều 8 Thông tư số 45/2015/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2015)
1. Trách nhiệm của cấp ủy, lãnh đạo Công an các đơn vị, địa phương:
a) Lãnh đạo, tổ chức thực hiện việc lấy phiếu tín nhiệm đối với cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên công tác tại đơn vị, địa phương mình và báo cáo kết quả lấy phiếu tín nhiệm lên cấp có thẩm quyền quản lý (qua cơ quan tổ chức cán bộ của cấp thẩm quyền quản lý);
b) Chỉ đạo việc lấy phiếu tín nhiệm đối với các chức danh cán bộ thuộc cấp mình quản lý và kiểm tra, hướng dẫn cấp dưới thực hiện việc lấy phiếu tín nhiệm.
2. Trách nhiệm của cơ quan tổ chức cán bộ Công an các cấp:
a) Phối hợp với các đơn vị liên quan, giúp cấp ủy, lãnh đạo đơn vị chuẩn bị việc lấy phiếu tín nhiệm;
b) Tập hợp yêu cầu cung cấp thông tin, trả lời yêu cầu cung cấp thông tin đối với cán bộ được lấy phiếu tín nhiệm và trả lời người yêu cầu sau khi xác minh và có ý kiến của cán bộ được lấy phiếu tín nhiệm.
3. Trách nhiệm của người được lấy phiếu
Cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin liên quan đến nội dung lấy phiếu tín nhiệm khi được yêu cầu; trả lời yêu cầu cung cấp thông tin tới cơ quan tổ chức cán bộ để trả lời người yêu cầu (chậm nhất 03 ngày trước ngày lấy phiếu tín nhiệm).
4. Trách nhiệm của người ghi phiếu:
a) Thể hiện quan điểm, đánh giá của mình về người được lấy phiếu tín nhiệm bằng cách đánh dấu vào phiếu (theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Thông tư này);
b) Người ghi phiếu tín nhiệm có thể ký tên hoặc không ký tên vào phiếu tín nhiệm;
c) Khi có vấn đề cần làm rõ, người ghi phiếu có thể đặt yêu cầu đối với người được lấy phiếu bằng văn bản (chậm nhất là 15 ngày trước ngày lấy phiếu tín nhiệm).
Chương II
QUY TRÌNH LẤY PHIẾU TÍN NHIỆM
Điều 1.6.TT.5.9. Chủ trì lấy phiếu và thành phần ghi phiếu tín nhiệm tại đơn vị nơi cán bộ công tác
(Điều 9 Thông tư số 45/2015/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2015)
1. Đối với Thứ trưởng:
a) Chủ trì lấy phiếu: Bí thư Đảng ủy Công an Trung ương, Bộ trưởng Bộ Công an;
b) Thành phần ghi phiếu tín nhiệm: Ủy viên Đảng ủy Công an Trung ương, lãnh đạo Bộ Công an; Tổng Cục trưởng và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ; Bí thư Đoàn Thanh niên, Chủ tịch Hội Phụ nữ, Chủ tịch Công đoàn Công an nhân dân;
c) Tham dự Hội nghị lấy phiếu: mời đại diện Ban Tổ chức Trung ương, Ủy ban kiểm tra Trung ương, Văn phòng Trung ương.
2. Đối với Tổng Cục trưởng, Phó Tổng Cục trưởng và tương đương:
a) Chủ trì lấy phiếu: Tổng Cục trưởng;
b) Thành phần ghi phiếu tín nhiệm: Ủy viên Đảng ủy Tổng cục, lãnh đạo Tổng cục; Cục trưởng và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục; Bí thư Đoàn Thanh niên, Chủ tịch Hội Phụ nữ, Chủ tịch Công đoàn (nếu có);
c) Tham dự Hội nghị lấy phiếu: mời đại diện Ủy ban kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương, Tổng cục Chính trị Công an nhân dân.
3. Đối với Cục trưởng, Phó Cục trưởng và tương đương của các đơn vị trực thuộc Bộ (gọi chung là Cục):
a) Chủ trì lấy phiếu: Cục trưởng;
b) Thành phần ghi phiếu tín nhiệm: Ủy viên Đảng ủy Cục, lãnh đạo Cục; Thủ trưởng các đơn vị thuộc Cục; trưởng các đoàn thể quần chúng thuộc Cục (nếu có);
c) Tham dự Hội nghị lấy phiếu: mời đại diện Ủy ban kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương, Cục Tổ chức cán bộ.
4. Đối với Cục trưởng, Phó Cục trưởng và tương đương của các đơn vị thuộc Tổng cục (gọi chung là Cục):
a) Chủ trì lấy phiếu: Cục trưởng;
b) Thành phần ghi phiếu tín nhiệm: Ủy viên Đảng ủy Cục, lãnh đạo Cục; thủ trưởng các đơn vị thuộc Cục; trưởng các đoàn thể quần chúng của Cục (nếu có);
c) Tham dự Hội nghị lấy phiếu: Mời đại diện Ủy ban kiểm tra Đảng ủy Tổng cục, Cơ quan tổ chức cán bộ của Tổng cục.
5. Đối với Giám đốc Công an và Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh):
a) Chủ trì lấy phiếu: Lãnh đạo Tổng cục Chính trị Công an nhân dân;
b) Thành phần ghi phiếu tín nhiệm: Ủy viên Đảng ủy, lãnh đạo Công an và Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Công an tỉnh, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, Trưởng Công an cấp huyện; Bí thư Đoàn Thanh niên, Chủ tịch Hội Phụ nữ, Chủ tịch Công đoàn (nếu có);
c) Tham dự Hội nghị lấy phiếu: mời đại diện Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Thành ủy; Ủy ban kiểm tra Tỉnh ủy, Thành ủy; Văn phòng Tỉnh ủy, Thành ủy; Cục Tổ chức cán bộ.
6. Đối với Phó Giám đốc Công an và Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Chủ trì lấy phiếu: Giám đốc;
b) Thành phần ghi phiếu tín nhiệm: Ủy viên Đảng ủy, lãnh đạo Công an và Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Công an tỉnh, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, Trưởng Công an cấp huyện; Bí thư Đoàn Thanh niên, Chủ tịch Hội Phụ nữ, Chủ tịch Công đoàn (nếu có);
c) Tham dự Hội nghị lấy phiếu: mời đại diện Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Thành ủy; Ủy ban kiểm tra Tỉnh ủy, Thành ủy; Văn phòng Tỉnh ủy, Thành ủy; Cục Tổ chức cán bộ.
Đối với địa phương tổ chức lấy phiếu tín nhiệm chức danh Giám đốc Công an và Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh trong Công an nhân dân thì lãnh đạo Tổng cục Chính trị chủ trì việc lấy phiếu tín nhiệm đối với chức danh Phó Giám đốc.
7. Đối với Trưởng Công an cấp huyện:
a) Chủ trì lấy phiếu: lãnh đạo Công an tỉnh;
b) Thành phần ghi phiếu tín nhiệm và tham dự Hội nghị lấy phiếu tương tự như thành phần tham gia lấy ý kiến tín nhiệm bổ nhiệm lãnh đạo Công an cấp huyện.
Điều 1.6.TT.5.10. Trình tự lấy phiếu tín nhiệm
(Điều 10 Thông tư số 45/2015/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2015)
1. Chuẩn bị lấy phiếu
Cơ quan tổ chức cán bộ của đơn vị hoặc lãnh đạo đơn vị (nếu đơn vị không có cơ quan tổ chức cán bộ) nơi cán bộ công tác, có trách nhiệm:
a) Chuẩn bị phiếu tín nhiệm có danh sách cán bộ thuộc đối tượng lấy phiếu tín nhiệm; tiêu chí lấy phiếu tín nhiệm (đóng dấu treo của đơn vị nơi lấy phiếu; nơi không có dấu riêng thì đóng dấu của cấp trên trực tiếp quản lý);
b) Báo cáo, đề xuất:
- Thời gian tổ chức hội nghị lấy phiếu (theo quy định tại Điều 6 Thông tư này); dự kiến thành phần tổ kiểm phiếu;
- Mời đại biểu dự hội nghị lấy phiếu tín nhiệm (theo quy định tại Điều 9 Thông tư này).
2. Tổ chức lấy phiếu:
a) Lãnh đạo chủ trì phổ biến mục đích, yêu cầu, tiêu chí lấy phiếu và danh sách cán bộ thuộc đối tượng lấy phiếu;
b) Lập tổ kiểm phiếu;
c) Tổ kiểm phiếu: hướng dẫn cách ghi phiếu, phát phiếu; dự kiến thời gian cần thiết để hội nghị ghi phiếu, bỏ phiếu; tổng hợp kết quả kiểm phiếu, lập biên bản kiểm phiếu (theo khoản 3 Điều 7 Thông tư này); báo cáo kết quả kiểm phiếu với hội nghị; niêm phong phiếu và bàn giao cho cơ quan tổ chức cán bộ quản lý lưu giữ.
Biên bản kiểm phiếu được lập thành 03 bản, 02 bản gửi cấp trên trực tiếp, 01 bản lưu tại đơn vị theo chế độ mật.
3. Công khai kết quả lấy phiếu
Cơ quan nơi cán bộ đang công tác thông báo công khai kết quả lấy phiếu theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này và báo cáo kết quả lên cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ (kèm theo biên bản kiểm phiếu).
Điều 1.6.TT.5.11. Sử dụng kết quả phiếu tín nhiệm
(Điều 11 Thông tư số 45/2015/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2015)
1. Kết quả phiếu tín nhiệm được sử dụng để tham khảo trong đánh giá cán bộ, làm cơ sở cho công tác quy hoạch, điều động, bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử, miễn nhiệm và thực hiện chế độ, chính sách cán bộ.
2. Những đồng chí có trên 50% số phiếu tín nhiệm thấp cần được xem xét đưa ra khỏi danh sách quy hoạch các chức vụ cao hơn khi rà soát, bổ sung quy hoạch và xem xét bố trí, sắp xếp công tác phù hợp.
3. Những đồng chí có từ 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp trở lên cần kịp thời xem xét, nếu xét thấy không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ thì cho từ chức hoặc cho thôi giữ chức vụ để bố trí công tác khác, không chờ hết nhiệm kỳ, hết tuổi công tác.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 1.6.LQ.25. Cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh của sĩ quan Công an nhân dân
(Điều 25 Luật số 37/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan Công an nhân dân được quy định như sau:
a) Đại tướng: Bộ trưởng Bộ Công an;
b) Thượng tướng: Thứ trưởng Bộ Công an. Số lượng không quá 06;
c) Trung tướng, số lượng không quá 35 bao gồm:
Cục trưởng, Tư lệnh và tương đương của đơn vị trực thuộc Bộ Công an có một trong các tiêu chí sau đây: có chức năng, nhiệm vụ tham mưu chiến lược, đầu mối phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương; có hệ lực lượng theo ngành dọc, quy mô hoạt động toàn quốc, trực tiếp chủ trì phối hợp hoặc tham gia phối hợp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm; có chức năng nghiên cứu, hướng dẫn, quản lý nghiệp vụ toàn lực lượng;
Phó Chủ nhiệm Thường trực Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương;
Giám đốc Học viện Chính trị Công an nhân dân, Giám đốc Học viện An ninh nhân dân, Giám đốc Học viện Cảnh sát nhân dân;
Giám đốc Công an thành phố Hà Nội, Giám đốc Công an Thành phố Hồ Chí Minh;
Sĩ quan Công an nhân dân biệt phái được phê chuẩn giữ chức vụ Phó Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội hoặc được bổ nhiệm chức vụ Thứ trưởng hoặc tương đương;
d) Thiếu tướng, số lượng không quá 157 bao gồm:
Cục trưởng của đơn vị trực thuộc Bộ Công an và chức vụ, chức danh tương đương, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ở địa phương được phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh loại I và là địa bàn trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, diện tích rộng, dân số đông. Số lượng không quá 11;
Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương. Số lượng không quá 03;
Phó Cục trưởng, Phó Tư lệnh và tương đương của đơn vị trực thuộc Bộ Công an quy định tại điểm c khoản 1 Điều này. Số lượng: 17 đơn vị mỗi đơn vị không quá 04, các đơn vị còn lại mỗi đơn vị không quá 03;
Phó Giám đốc Công an thành phố Hà Nội, Phó Giám đốc Công an Thành phố Hồ Chí Minh. Số lượng mỗi đơn vị không quá 03;
Sĩ quan Công an nhân dân biệt phái được phê chuẩn giữ chức vụ Ủy viên Thường trực Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội hoặc được bổ nhiệm chức vụ Tổng cục trưởng hoặc tương đương;
đ) Đại tá: Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trừ trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản này; Giám đốc bệnh viện trực thuộc Bộ; Hiệu trưởng các trường trung cấp Công an nhân dân;
e) Thượng tá: Trưởng phòng và tương đương; Trưởng Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; Trung đoàn trưởng;
g) Trung tá: Đội trưởng và tương đương; Trưởng Công an xã, phường, thị trấn; Tiểu đoàn trưởng;
h) Thiếu tá: Đại đội trưởng;
i) Đại úy: Trung đội trưởng;
k) Thượng úy: Tiểu đội trưởng.
2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định cụ thể chức vụ, chức danh có cấp bậc hàm cao nhất là Trung tướng, Thiếu tướng chưa được quy định cụ thể trong Luật này.
3. Sĩ quan Công an nhân dân biệt phái có chức vụ cao hơn quy định tại điểm c khoản 1 Điều này và trường hợp đặc biệt được phong, thăng cấp bậc hàm cấp tướng do cấp có thẩm quyền quyết định.
4. Trưởng phòng và tương đương ở đơn vị thuộc cơ quan Bộ có chức năng, nhiệm vụ trực tiếp chiến đấu, tham mưu, nghiên cứu, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ toàn lực lượng; Trưởng phòng tham mưu, nghiệp vụ, Trưởng Công an quận thuộc Công an thành phố Hà Nội, Công an Thành phố Hồ Chí Minh có cấp bậc hàm cao nhất cao hơn 01 bậc quy định tại điểm e khoản 1 Điều này.
5. Bộ trưởng Bộ Công an quy định cấp bậc hàm cao nhất là cấp tá, cấp úy của sĩ quan giữ chức vụ, chức danh còn lại trong Công an nhân dân.
Điều 1.6.LQ.26. Thẩm quyền phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm, nâng lương sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giáng chức các chức vụ; bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh trong Công an nhân dân
(Điều 26 Luật số 37/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Chủ tịch nước phong, thăng cấp bậc hàm cấp tướng đối với sĩ quan Công an nhân dân.
2. Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm chức vụ Thứ trưởng Bộ Công an; quyết định nâng lương cấp bậc hàm Đại tướng, Thượng tướng.
3. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định nâng lương cấp bậc hàm Trung tướng, Thiếu tướng; quy định việc phong, thăng, nâng lương các cấp bậc hàm, bổ nhiệm các chức vụ, chức danh còn lại trong Công an nhân dân.
4. Người có thẩm quyền phong, thăng cấp bậc hàm nào thì có thẩm quyền giáng, tước cấp bậc hàm đó; mỗi lần chỉ được thăng, giáng 01 cấp bậc hàm, trừ trường hợp đặc biệt mới xét thăng, giáng nhiều cấp bậc hàm. Người có thẩm quyền bổ nhiệm chức vụ nào thì có thẩm quyền miễn nhiệm, cách chức, giáng chức đối với chức vụ đó. Người có thẩm quyền bổ nhiệm chức danh nào thì có thẩm quyền miễn nhiệm đối với chức danh đó.
Điều 1.6.LQ.27. Thủ tục phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm trong Công an nhân dân
(Điều 27 Luật số 37/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm cấp tướng.
Việc phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm cấp tướng đối với sĩ quan Công an nhân dân biệt phái theo đề nghị của cơ quan, tổ chức nơi được cử đến biệt phái và Bộ trưởng Bộ Công an.
2. Bộ trưởng Bộ Công an quy định thủ tục phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm sĩ quan cấp tá, cấp úy và hạ sĩ quan, chiến sĩ.
Điều 1.6.LQ.28. Điều động sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
(Điều 28 Luật số 37/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Người có thẩm quyền bổ nhiệm chức vụ nào thì có quyền điều động người giữ chức vụ đó.
2. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân phục tùng sự điều động của cấp có thẩm quyền.
Điều 1.6.TT.7.2. Nguyên tắc phân công công tác đối với học viên
(Điều 2 Thông tư số 39/2018/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2019)
1. Căn cứ mục tiêu đào tạo, nhu cầu sử dụng và biên chế ấn định của từng Bộ Tư lệnh, Cục và tương đương, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Công an đơn vị, địa phương);
2. Tăng cường cán bộ cho Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Công an câp huyện) và Công an xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Công an cấp xã).
3. Học viên bị xử lý kỷ luật trong thời gian học tập, chưa được công nhận tốt nghiệp hoặc chưa đủ điều kiện dự thi tốt nghiệp điều về nơi sơ tuyển, cử đi học công tác, không điều về Công an các đơn vị, địa phương được Bộ trưởng duyệt chỉ tiêu tiếp nhận học viên.
4. Không xem xét bổ sung chỉ tiêu, thay đổi chuyên ngành tiếp nhận học viên sau khi kế hoạch phân công công tác của khóa học được Bộ trưởng Bộ Công an duyệt hoặc thay đổi quyết định điều động học viên sau khi cơ quan có thẩm quyền ban hành. Trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định.
Điều 1.6.TT.7.3. Các trường hợp được xem xét ưu tiên phân công công tác
(Điều 3 Thông tư số 39/2018/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2019)
1. Học viên là Anh hùng lực lượng vũ trang, thương binh, bệnh binh, người có Giấy chứng nhận được hưởng chính sách như thương binh, học viên người dân tộc thiểu số; học viên là con đẻ của: liệt sỹ, thương binh, Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học được xem xét, ưu tiên phân công công tác theo nguyện vọng cá nhân.
2. Học viên đạt danh hiệu “Học viên giỏi”, “Học viên xuất sắc” toàn khóa học được xem xét phân công công tác theo nguyện vọng cá nhân nhưng phải bảo đảm về đơn vị được Bộ trưởng duyệt chỉ tiêu và đúng chuyên ngành được đào tạo.
3. Các trường hợp quy định tại Khoản 1 và 2 Điều này phải có đơn trình bày nguyện vọng và gửi về Cục Tổ chức cán bộ trước 15 ngày tính đến ngày bế giảng khóa học.
Điều 1.6.TT.7.4. Xác định nhu cầu tiếp nhận học viên của Công an các đơn vị, địa phương
(Điều 4 Thông tư số 39/2018/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2019)
1. Hằng năm, căn cứ tình hình biên chế, yêu cầu nhiệm vụ, khối lượng công tác, chiến đấu và hiện trạng đội ngũ cán bộ, Công an các đơn vị, địa phương xác định nhu cầu tiếp nhận học viên tốt nghiệp các trường Công an nhân dân.
Nhu cầu tiếp nhận học viên tốt nghiệp các trường Công an nhân dân phải được rà soát, xác định theo từng vị trí chức danh, công việc cụ thể từ đơn vị cấp đội trở lên (nơi có tổ chức cấp đội); thảo luận, thông qua trong tập thể thường vụ cấp ủy và lãnh đạo Công an đơn vị, địa phương trước khi thủ trưởng đơn vị, địa phương ký báo cáo về Bộ Công an.
2. Nội dung báo cáo gồm:
a) Tình hình có liên quan đến yêu cầu nhiệm vụ, khối lượng công tác, chiến đấu của Công an đơn vị, địa phương;
b) Đánh giá về hiện trạng đội ngũ cán bộ (cơ cấu theo trình độ, theo lực lượng, theo cấp, độ tuổi, dân tộc);
c) Dự kiến biến động tăng/giảm về biên chế trong năm tiếp theo (nguồn tăng gồm: hạ sĩ quan nghĩa vụ hết hạn phục vụ tại ngũ chuyển sang chế độ chuyên nghiệp, tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân, tiếp nhận cán bộ đang công tác tại các đơn vị, địa phương khác về; nguồn giảm gồm: nghỉ chờ hưu, xuất ngũ, chuyên ngành, giảm khác);
d) Số lượng, bậc đào tạo, chuyên ngành đề nghị tiếp nhận;
đ) Tiêu chuẩn, điều kiện tiếp nhận học viên tốt nghiệp về công tác tại Công an đơn vị, địa phương (nếu cần thiết);
e) Đơn vị bố trí, sử dụng cán bộ.
3. Báo cáo của Công an các đơn vị, địa phương gửi về Bộ Công an (qua Cục Tổ chức cán bộ) trước ngày 31 tháng 12 hăng năm. Quá thời hạn này, Công an đơn vị, địa phương không gửi báo cáo thì việc điều động học viên về Công an đơn vị, địa phương thực hiện theo kế hoạch phân công của khóa tốt nghiệp.
Điều 1.6.TT.7.5. Kế hoạch phân công công tác
(Điều 5 Thông tư số 39/2018/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2019)
1. Kế hoạch phân công công tác cho học viên tốt nghiệp, kết thúc khóa học được xây dựng trên cơ sở:
a) Chủ trương của thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương về phân công công tác đối với học viên tốt nghiệp, kết thúc khóa học tại các trường Công an nhân dân hằng năm;
b) Tình hình biên chế và nhu cầu tiếp nhận học viên của Công an các đơn vị, địa phương;
c) Báo cáo của các trường Công an nhân dân về tình hình học viên tốt nghiệp, kết thúc khóa học và lịch bế giảng của khóa học.
2. Trước 45 ngày tính đến ngày bế giảng từng khóa học, Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này trình Bộ trưởng duyệt kế hoạch phân công công tác và thông báo để Công an các đơn vị, địa phương chủ động tiếp nhận, bố trí công tác cho học viên khi được điều động về công tác.
Điều 1.6.TT.7.6. Tiếp xúc, lựa chọn học viên theo chỉ tiêu Bộ duyệt
(Điều 6 Thông tư số 39/2018/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2019)
1. Công an các đơn vị được tiếp xúc, lựa chọn học viên theo chỉ tiêu được Bộ trưởng Bộ Công an duyệt, gồm:
a) Các trường Công an nhân dân (chỉ thực hiện đối với trường hợp lựa chọn làm giáo viên);
b) Các cục nghiệp vụ tình báo;
c) Trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng duyệt tại kế hoạch phân công công tác đối với học viên tốt nghiệp từng khóa học.
2. Việc tiếp xúc, lựa chọn học viên phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Phải thông qua Phòng Quản lý học viên của trường;
b) Không ảnh hưởng đến thời gian ôn, thi tốt nghiệp của học viên và phải kết thúc trước 20 ngày tính đến ngày bế giảng khóa học.
3. Các đơn vị không tiếp nhận cùng một học viên. Trường hợp từ hai đơn vị trở lên lựa chọn cùng một học viên thì Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ căn cứ tình hình biên chế hoặc nhu cầu cụ thể của từng đơn vị theo thứ tự quy định tại khoản 1 Điều này để quyết định.
4. Trình tự tiến hành
a) Căn cứ thông báo chỉ tiêu tiếp nhận học viên được Bộ trưởng duyệt, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này lập kế hoạch và thống nhất với nhà trường về đối tượng, tiêu chuẩn, thời gian, phương thức tiếp xúc, lựa chọn học viên;
b) Các trường Công an nhân dân căn cứ kế hoạch của các đơn vi, thông báo cho học viên toàn khóa học biết để đăng ký nguyện vọng và phối hợp, tạo điều kiện cần thiết để các đơn vị tiếp xúc, lựa chọn học viên theo yêu cầu. Tùy theo số lượng cụ thể, mỗi chỉ tiêu có thể giới thiệu từ 03 đến 05 học viên để lựa chọn;
c) Sau khi lựa chọn đủ số học viên theo chỉ tiêu được Bộ trưởng duyệt, các đơn vị thống nhất danh sách với nhà trường, đồng gửi về Cục Tổ chức cán bộ làm căn cứ ra quyết định điều động.
5. Trường hợp đơn vị được duyệt chỉ tiêu nhưng không tiếp xúc, lựa chọn học viên theo quy định tại khoản 4 Điều này hoặc lựa chọn không đủ số lượng thì Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ căn cứ kế hoạch được Bộ trưởng duyệt quyết định điều động đủ số học viên theo chỉ tiêu và chuyên ngành cho các đơn vị.
Điều 1.6.TT.7.7. Rà soát, lập danh sách học viên tốt nghiệp, kết thúc khóa học
(Điều 7 Thông tư số 39/2018/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2019)
1. Các trường Công an nhân dân rà soát, lập danh sách học viên tốt nghiệp, kết thúc khóa học gửi về Cục Tổ chức cán bộ trước 15 ngày tính đến ngày bế giảng khóa học để quyết định phong, thăng cấp bậc hàm, điều động. Danh sách học viên gửi qua đường giao liên nội bộ đồng thời gửi qua đường truyền thống kê nhân sự của Cục Tô chức cán bộ.
2. Giao Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ hướng dẫn biểu mẫu thống kê, báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 1.6.TT.7.8. Phong, thăng cấp bậc hàm và điều động
(Điều 8 Thông tư số 39/2018/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2019)
Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ quyết định phong, thăng cấp bậc hàm và điều động học viên đến nhận công tác tại Công an các đơn vị, địa phương theo kế hoạch được Bộ trưởng duyệt. Thời gian đến nhận công tác được ghi trong quyết định điều động nhưng tối đa không quá 15 ngày, kể từ ngày bế giảng khóa học.
Điều 1.6.TT.7.9. Thực hiện quyết định điều động
(Điều 9 Thông tư số 39/2018/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2019)
1. Sau khi ban hành quyết định điều động, Cục Tổ chức cán bộ gửi Công an đơn vị, địa phương có liên quan để thực hiện và cử đại diện đến phối hợp với nhà trường tổ chức công bố, trao quyết định cho học viên tại lễ bế giảng khóa học.
2. Kể từ khi nhận quyết định điều động, học viên có tối đa 03 ngày làm việc lưu trú tại trường để hoàn thành các thủ tục cần thiết chuyển đến đơn vị mới công tác theo quy định. Trong thời gian này, học viên chịu sự quản lý của nhà trường như đang trong thời gian học tập.
3. Kết thúc thời gian quy định tại khoản 2 Điều này, học viên phải đến cơ quan tổ chức cán bộ của Công an đơn vị, địa phương (theo quyết định điều động) làm thủ tục tiếp nhận công tác.
Cơ quan tổ chức cán bộ căn cứ quy định tại khoản 4 Điều này, báo cáo tập thể thường vụ cấp ủy và lãnh đạo đơn vị, địa phương cho ý kiến trước khi trình thủ trưởng đơn vị, địa phương quyết định phân công học viên về các đơn vị trực thuộc. Thời gian thực hiện và hoàn thành không quá 05 ngày làm việc.
4. Việc phân công công tác cho học viên tại Công an đơn vị, địa phương phải căn cứ vào biên chế, chuyên ngành đào tạo, nhu cầu sử dụng, khối lượng công tác, chiến đấu của từng đơn vị và các quy định sau:
a) Học viên là cán bộ cử đi đào tạo được xem xét, điều về đơn vị trước khi cử đi học công tác, trừ trường hợp kế hoạch phân công công tác của khóa học được Bộ trưởng duyệt có yêu cầu khác;
b) Học viên là học sinh phổ thông và hạ sĩ quan nghĩa vụ dự thi, trúng tuyển (trừ các chuyên ngành: tình báo, an ninh điều tra, ngoại tuyến, trinh sát kỹ thuật, quản lý xuất nhập cảnh, phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, giám định kỹ thuật hình sự, pháp y) điều về Công an cấp tỉnh phải phân công công tác tại Công an cấp huyện, Công an cấp xã; sau ít nhất 02 năm, nếu cá nhân có nguyện vọng và đơn vi trực tiếp sử dụng bố trí được người khác thay thế thì mới xem xét, giải quyết cho chuyển đơn vị công tác hoặc chuyển vùng công tác theo quy định của Bộ Công an.
Trường hợp Công an cấp huyện, Công an cấp xã đã đủ nhu cầu, có thể phân công học viên về công tác tại các phòng và tương đương thuộc Công an cấp tỉnh đối với các chuyên ngành: trinh sát trại giam, quản lý cải tạo phạm nhân, bảo vệ mục tiêu, bảo vệ cơ sở giam giữ, đặc nhiệm, hồ sơ nghiệp vụ, ngoại ngữ, kỹ thuật mật mã, công nghệ thông tin, kỹ thuật hình sự, quản lý trật tự an toàn giao thông trên đường thủy, quản lý doanh trại, nhà đất, quản lý phương tiện vận tải và xăng dầu, kỹ thuật thông tin, thông tin liên lạc, quản trị mạng máy tính;
c) Đối với các trường hợp chưa được công nhận tốt nghiệp hoặc chưa đủ điều kiện dự thi tốt nghiệp vẫn thực hiện phân công công tác theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này, nhưng không được bố trí đảm nhiệm các chức danh, công việc theo quy định phải có bằng cấp.
5. Trong trường hợp tên gọi của các chuyên ngành đào tạo quy định tại khoản 4 Điều này có sự thay đổi hoặc cần điều chỉnh biên chế giữa các lực lượng, Công an các cấp phù hợp với yêu cầu công tác, chiến đấu ở từng địa bàn, các chuyên ngành đào tạo cụ thể phân công ở Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện, Công an cấp xã do Bộ trưởng duyệt tại kế hoạch phân công công tác của từng khóa học.
Điều 1.6.TT.7.10. Trách nhiệm của Công an đơn vị, địa phương
(Điều 10 Thông tư số 39/2018/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2019)
1. Cục Tổ chức cán bộ:
a) Hướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương xác định nhu cầu tiếp nhận học viên; tổng kết, đánh giá và đề xuất chủ trương kế hoạch phân công công tác đối với học viên tốt nghiệp, kết thúc khóa học hằng năm;
b) Tổng hợp, đề xuất kế hoạch, quyết định phân công công tác cho học viên từng khóa học và kiểm tra việc thực hiện;
c) Hướng dẫn, giải quyết những vướng mắc phát sinh trong phân công công tác cho học viên tốt nghiệp khi điều về Công an các đơn vị, địa phương công tác.
2. Các trường Công an nhân dân:
a) Tổ chức phổ biến, quán triệt nội dung Thông tư này đến tất cả học viên đang học tập tại nhà trường; làm tốt công tác quản lý, giáo dục chính trị, tư tưởng, động viên học viên yên tâm học tập, rèn luyện và sẵn sàng nhận nhiệm vụ do tổ chức phân công khi ra trường;
b) Báo cáo tình hình học viên và lịch bế giảng của từng khóa học trong năm tiếp theo về Cục Tổ chức cán bộ trước ngày 31 tháng 12 hằng năm. Chịu trách nhiệm đối với các thông tin liên quan của từng học viên trong danh sách đề nghị phong, thăng cấp bậc hàm, điều động gửi vể Cục Tổ chức cán bộ;
c) Thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách và bảo đảm các thủ tục theo quy định để học viên được điều động đến nhận công tác tại Công an đơn vị, địa phương đúng thời gian ghi trong quyết định;
d) Thông tin kịp thời với Cục Tổ chức cán bộ những vấn đề phát sinh tác động đến việc ban hành và thực hiện quyết định điều động học viên (nếu có) kể từ khi gửi danh sách đến ngày bế giảng khóa học.
3. Công an đơn vị, địa phương:
a) Sau 30 ngày, kể từ ngày học viên đến nhận công tác, Công an các đơn vị, địa phương phải báo cáo kết quả tiếp nhận, bố trí công tác cho học viên về Cục Tổ chức cán bộ;
b) Tạo điều kiện cho các trường hợp chưa được công nhận tốt nghiệp hoặc chưa đủ điêu kiện dự thi tốt nghiệp sớm trở lại trường hoàn thành các điều kiện cần thiết để được công nhận tốt nghiệp hoặc dự thi tốt nghiệp theo quy chế đào tạo.
Điều 1.6.TT.7.11. Trách nhiệm của học viên khi tốt nghiệp, kết thúc khóa học
(Điều 11 Thông tư số 39/2018/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2019)
1. Tuyệt đối chấp hành quyết định điều động, phân công công tác.
2. Trường hợp có lý do chính đáng mà học viên không thể đến nhận công tác đúng thời gian ghi trong quyết định thì phải làm đơn xin gia hạn và phải được thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương nơi được điều động đến đồng ý. Thời hạn mỗi lần gia hạn không quá 05 ngày và không được gia hạn quá 2 lần.
3. Đối với các trường hợp chưa được công nhận tốt nghiệp hoặc chưa đủ điều kiện dự thi tốt nghiệp phải tự học tập, rèn luyện hoàn thành các điều kiện để được công nhận tốt nghiệp hoặc tốt nghiệp. Trường hợp hai năm liên tiếp cán bộ được cử đi dự thi hoặc hoàn thành các điều kiện để được công nhận tốt nghiệp mà vẫn không tốt nghiệp thì buộc phải thôi phục vụ trong Công an nhân dân.
Điều 1.6.LQ.29. Biệt phái sĩ quan Công an nhân dân
(Điều 29 Luật số 37/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật, cấp có thẩm quyền quyết định biệt phái sĩ quan Công an nhân dân đến công tác tại cơ quan, tổ chức ngoài Công an nhân dân theo quy định của pháp luật.
2. Sĩ quan Công an nhân dân biệt phái được hưởng chế độ, chính sách như sĩ quan đang công tác trong Công an nhân dân. Việc phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm đối với sĩ quan biệt phái thực hiện như đối với sĩ quan đang công tác trong Công an nhân dân, trừ sĩ quan biệt phái quy định tại điểm c và điểm d khoản 1, khoản 3 Điều 25 và khoản 1 Điều 27 của Luật này.
Sĩ quan Công an nhân dân khi kết thúc nhiệm vụ biệt phái được xem xét, bố trí chức vụ tương đương chức vụ biệt phái; được giữ nguyên quyền lợi của chức vụ biệt phái.
3. Cơ quan, tổ chức nơi sĩ quan Công an nhân dân được biệt phái đến có trách nhiệm giao nhiệm vụ, giữ bí mật và bảo đảm điều kiện làm việc, sinh hoạt cho sĩ quan biệt phái theo quy định của pháp luật.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 1.6.LQ.30. Hạn tuổi phục vụ của hạ sĩ quan, sĩ quan Công an nhân dân
(Điều 30 Luật số 37/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Hạn tuổi phục vụ cao nhất của hạ sĩ quan, sĩ quan Công an nhân dân quy định như sau:
a) Hạ sĩ quan: 45;
b) Cấp úy: 53;
c) Thiếu tá, Trung tá: nam 55, nữ 53;
d) Thượng tá: nam 58, nữ 55;
đ) Đại tá: nam 60, nữ 55;
e) Cấp tướng: 60.
2. Hạn tuổi phục vụ của sĩ quan giữ chức vụ, chức danh trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an quy định nhưng không vượt quá hạn tuổi phục vụ cao nhất quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
3. Trường hợp đơn vị công an có nhu cầu, sĩ quan quy định tại điểm b, điểm c và nam sĩ quan quy định tại điểm d khoản 1 Điều này nếu có đủ phẩm chất, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, có sức khỏe tốt và tự nguyện thì có thể được kéo dài tuổi phục vụ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an, nhưng không quá 60 đối với nam và 55 đối với nữ.
4. Sĩ quan Công an nhân dân là giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, chuyên gia cao cấp có thể được kéo dài hạn tuổi phục vụ hơn 60 đối với nam và hơn 55 đối với nữ theo quy định của Chính phủ.
5. Sĩ quan Công an nhân dân được nghỉ hưu khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật; trường hợp chưa đủ điều kiện nghỉ hưu theo quy định của pháp luật mà Công an nhân dân không còn nhu cầu bố trí hoặc không chuyển ngành được hoặc sĩ quan tự nguyện xin nghỉ nếu nam sĩ quan có đủ 25 năm, nữ sĩ quan có đủ 20 năm phục vụ trong Công an nhân dân thì được nghỉ hưu trước hạn tuổi quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 1.6.NĐ.4.14. Điều kiện, thời gian, thẩm quyền, trình tự, thủ tục kéo dài hạn tuổi phục vụ của sĩ quan Công an nhân dân là giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, chuyên gia cao cấp
(Điều 14 Nghị định số 49/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/07/2019)
1. Sĩ quan Công an nhân dân là giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, chuyên gia cao cấp có thể được kéo dài hạn tuổi phục vụ để giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công nghệ ở cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu trong Công an nhân dân.
2. Sĩ quan quy định tại khoản 1 Điều này được kéo dài hạn tuổi phục vụ khi có đủ các điều kiện sau:
<>a) Đơn vị trực tiếp sử dụng sĩ quan có nhu cầu và còn thiếu biên chế so với ấn định;
b) Có sức khỏe, phẩm chất, năng lực chuyên môn nghiệp vụ và tự nguyện tiếp tục làm việc theo yêu cầu.
3. Sĩ quan quy định tại khoản 1 Điều này có thể được kéo dài hạn tuổi phục vụ một hoặc nhiều lần, mỗi lần không quá 02 năm (24 tháng). Tổng thời gian kéo dài như sau:
a) Không quá 10 năm đối với giáo sư;
b) Không quá 07 năm đối với phó giáo sư;
c) Không quá 05 năm đối với tiến sĩ, chuyên gia cao cấp.
4. Trong thời gian kéo dài tuổi phục vụ, sĩ quan được kéo dài hạn tuổi phục vụ có quyền đề nghị nghỉ làm việc để hưởng chế độ nghỉ hưu theo quy định của pháp luật.
5. Thẩm quyền kéo dài hạn tuổi phục vụ của sĩ quan là giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, chuyên gia cao cấp thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan và do cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
6. Bộ trưởng Bộ Công an quy định trình tự, thủ tục kéo dài hạn tuổi phục vụ của sĩ quan Công an nhân dân là giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, chuyên gia cao cấp.
Điều 1.6.NĐ.4.15. Chế độ, chính sách đối với sĩ quan Công an nhân dân được kéo dài hạn tuổi phục vụ
(Điều 15 Nghị định số 49/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/07/2019)
1. Trong thời hạn kéo dài hạn tuổi phục vụ, sĩ quan thôi giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ huy.
2. Sĩ quan được kéo dài hạn tuổi phục vụ được hưởng tiền lương và các chế độ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 1.6.LQ.31. Nghĩa vụ, trách nhiệm của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
(Điều 31 Luật số 37/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và Nhà nước.
2. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, điều lệnh Công an nhân dân, chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên.
3. Trung thực, dũng cảm, cảnh giác, sẵn sàng chiến đấu, hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.
4. Tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; liên hệ chặt chẽ với Nhân dân; tận tụy phục vụ Nhân dân, kính trọng, lễ phép đối với Nhân dân.
5. Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chính trị, pháp luật, khoa học - kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ; rèn luyện phẩm chất cách mạng, ý thức tổ chức kỷ luật và thể lực.
6. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về mệnh lệnh của mình, về việc chấp hành mệnh lệnh của cấp trên và việc thực hiện nhiệm vụ của cấp dưới thuộc quyền. Khi nhận mệnh lệnh của người chỉ huy, nếu có căn cứ cho là mệnh lệnh đó trái pháp luật thì phải báo cáo ngay với người ra mệnh lệnh; trường hợp vẫn phải chấp hành mệnh lệnh thì không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành mệnh lệnh đó và báo cáo kịp thời lên cấp trên trực tiếp của người ra mệnh lệnh.
Điều 1.6.TT.6.3. Nguyên tắc ứng xử
(Điều 3 Thông tư số 27/2017/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/10/2017)
1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và điều lệnh Công an nhân dân.
2. Tôn trọng, bảo vệ quyền, lợi ích của nhà nước; quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức.
3. Phù hợp với đạo đức, văn hóa, thuần phong, mỹ tục của dân tộc và truyền thống Công an nhân dân.
4. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân trong khi thi hành nhiệm vụ phải chấp hành nghiêm túc quy trình công tác, quy tắc ứng xử và quy tắc đạo đức nghề nghiệp có liên quan.
Điều 1.6.TT.6.4. Quy tắc ứng xử chung
(Điều 4 Thông tư số 27/2017/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/10/2017)
1. Nói và làm theo đúng đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; Sáu điều Bác Hồ dạy Công an nhân dân, 5 lời thề danh dự, 10 điều kỷ luật và điều lệnh Công an nhân dân.
2. Tôn trọng, tận tụy phục vụ Nhân dân; thường xuyên liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến của Nhân dân và chịu sự giám sát của Nhân dân.
3. Rèn luyện phẩm chất đạo đức, lối sống trong sáng, lành mạnh; trung thực, thẳng thắn, cần, kiệm, liêm, chính.
4. Có ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm trong công tác; thực hiện nghiêm các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật nghiệp vụ, quy chế làm việc, quy trình công tác.
5. Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; chủ động, sáng tạo, phối hợp trong công tác nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
6. Không được lợi dụng danh nghĩa cơ quan, đơn vị hoặc chức trách, nhiệm vụ được giao để vụ lợi hoặc nhằm mục đích cá nhân; bao che, tạo điều kiện cho tổ chức hoặc cá nhân thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
7. Không được nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích khác của cơ quan, tồ chức, cá nhân liên quan đến công việc do mình giải quyết hoặc thuộc phạm vi quản lý của mình; không được lợi dụng việc tặng quà, nhận quà để hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác vì vụ lợi.
8. Không được sử dụng trái phép các thông tin, tài liệu của đơn vị; che dấu, bưng bít, làm sai lệch nội dung phản ánh của cơ quan, tổ chức và công dân về những việc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ do mình được giao thực hiện.
9. Không được từ chối tiếp nhận, giải quyết hoặc cố tình trì hoãn, kéo dài thời gian giải quyết các yêu cầu hợp pháp của cơ quan, tổ chức và công dân theo chức trách, nhiệm vụ.
10. Không được trốn tránh, đùn đẩy trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được giao mà gây ra hậu quả làm ảnh hưởng đến hoạt động của đơn vị mình hoặc cơ quan, tổ chức khác hoặc ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp, danh dự, nhân phẩm của công dân.
Điều 1.6.TT.6.5. Ứng xử trong nội bộ
(Điều 5 Thông tư số 27/2017/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/10/2017)
1. Ứng xử với cấp trên
a) Phục tùng sự chỉ đạo, chỉ thị, mệnh lệnh và nhiệm vụ cấp trên giao; tôn trọng, tin tưởng cấp trên;
b) Báo cáo trung thực, kịp thời, đầy đủ với cấp trên về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao;
c) Chủ động đề xuất, kiến nghị, đóng góp ý kiến vói cấp trên về biện pháp công tác, quản lý, điều hành đơn vị; lắng nghe, tiếp thu ý kiến của cấp trên.
2. Ứng xử với cấp dưới
a) Tôn trọng, gần gũi, giúp đỡ, chia sẻ kinh nghiệm, lắng nghe, xem xét giải quyết tâm tư, nguyện vọng và những đề nghị chính đáng của cấp dưới;
b) Gương mẫu trong công tác, học tập, tu dưỡng, rèn luyện phẩm chất đạo đức, lối sống, phong cách và chuẩn mực đạo đức Công an nhân dân để cấp dưới học tập, noi theo; không có thái độ, hành vi cửa quyền, hách dịch, quan liêu, trù dập, quát nạt, xúc phạm, hạ uy tín cấp dưới;
c) Dân chủ, khách quan, công tâm trong nhận xét, đánh giá, phân loại cán bộ; phân công nhiệm vụ cho cấp dưới rõ ràng, đúng người, đúng việc;
d) Không bao che vi phạm của cấp dưới; bảo vệ danh dự của cấp dưới khi bị phản ánh, khiếu nại, tố cáo không đúng sự thật;
đ) Tin tưởng, khuyến khích, phát huy năng lực, sở trường công tác; tạo điều kiện cho cấp dưới học tập, nâng cao trình độ lý luận chính trị, pháp luật, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp và văn hóa ứng xử.
3. Ứng xử cùng cấp
a) Tôn trọng tính cách, đời sống riêng tư; bảo vệ uy tín, danh dự của đồng chí, đồng đội;
b) Đoàn kết, thân ái giúp đỡ, hợp tác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; cầu thị, học hỏi, tiếp thu ý kiến đúng đắn của đồng chí, đồng đội; có thái độ tích cực đối với sự phát triển, tiến bộ của đồng chí, đồng đội;
c) Tự phê bình và phê bình khách quan, chân thành, thẳng thắn, mang tính xây dựng; không được có lời nói, hành động gây mất đoàn kết nội bộ, vu khống, nói không đúng sự thật, hạ uy tín, trả thù cá nhân.
Điều 1.6.TT.6.6. Ứng xử với Nhân dân
(Điều 6 Thông tư số 27/2017/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/10/2017)
1. Kính trọng, lễ phép với Nhân dân; gắn bó mật thiết với Nhân dân; tận tình, trách nhiệm giải quyết công việc, yêu cầu chính đáng của Nhân dân.
2. Giao tiếp, làm việc với người dân bằng thái độ niềm nở, tận tình, trách nhiệm; xưng hô đúng mực, thái độ lịch sự, hòa nhã, khiêm tốn, cầu thị, lắng nghe và tiếp thu ý kiến đóng góp đúng đắn; ưu tiên giải quyết công việc với người già, yếu, người khuyết tật, đau ốm, phụ nữ mang thai.
3. Không được có hành vi, lời nói hạch sách, nhũng nhiễu, thái độ thờ ơ, vô cảm trước yêu cầu hợp pháp của người dân; không gây căng thẳng, bức xúc, dọa nạt người dân; không hẹn gặp người dân giải quyết công việc bên ngoài cơ quan và ngoài giờ làm việc.
4. Thường xuyên tuyên truyền, vận động Nhân dân chấp hành pháp luật và tự nguyện, tích cực tham gia phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tô quốc”.
Điều 1.6.TT.6.7. Ứng xử với người vi phạm pháp luật
(Điều 7 Thông tư số 27/2017/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/10/2017)
1. Thực hiện nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của ngành Công an trong đấu tranh, xử lý đối với người phạm tội và người có hành vi vi phạm pháp luật khác.
2. Kiên quyết, mưu trí, dũng cảm, khôn khéo trong thực hiện nhiệm vụ; xử lý vi phạm phải khách quan, trung thực đảm bảo các yêu cầu chính trị, pháp luật, nghiệp vụ.
3. Khi tiếp xúc với người vi phạm pháp luật, cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân phải giữ đúng tư thế, lễ tiết, tác phong; có thái độ ứng xử đúng mực, không có lời nói, hành vi xúc phạm, phân biệt đối với người vi phạm.
4. Không lợi dụng chức trách, nhiệm vụ được giao làm sai lệch hồ sơ vụ việc, vụ án dẫn đến bỏ lọt, oan, sai hoặc nhằm mục đích khác.
Điều 1.6.TT.6.8. Ứng xử với tổ chức, cá nhân nước ngoài
(Điều 8 Thông tư số 27/2017/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/10/2017)
1. Thực hiện nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của ngành Công an về tiếp xúc, quan hệ, làm việc với tổ chức, cá nhân nước ngoài và thực hiện chính sách đối ngoại, hợp tác quốc tế.
2. Tôn trọng phong tục, tập quán, tín ngưỡng, tôn giáo, văn hóa của người nước ngoài, trên cơ sở phù hợp với pháp luật Việt Nam.
3. Không có lời nói, hành động làm tổn hại đến lợi ích, hình ảnh đất nước, con người Việt Nam; truyền thống, danh dự, uy tín của Công an nhân dân Việt Nam.
Điều 1.6.TT.6.9. Ứng xử trong gia đình
(Điều 9 Thông tư số 27/2017/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/10/2017)
1. Gương mẫu, vận động, giáo dục người thân trong gia đình chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của địa phương nơi cư trú.
2. Nêu gương trong sinh hoạt, thực hiện nếp sống văn minh, gia đình văn hóa; xây dựng lối sống lành mạnh, hòa thuận, tiến bộ, hạnh phúc.
3. Không để người thân trong gia đình tham dự vào công việc của cơ quan, đơn vị hoặc lợi dụng ảnh hưởng vị trí, chức vụ công tác để làm trái quy định của pháp luật và quy định của ngành Công an.
Điều 1.6.TT.6.10. Ứng xử nơi cư trú
(Điều 10 Thông tư số 27/2017/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/10/2017)
1. Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, tích cực tham gia Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; thường xuyên giữ mối liên hệ với cấp ủy, chính quyền và Nhân dân nơi cư trú theo quy định; tôn trọng quy ước cộng đồng; gần gũi, đoàn kết, giúp đỡ mọi người xung quanh.
2. Tuyên truyền, vận động Nhân dân chấp hành nghiêm các quy định tại nơi cư trú. Tích cực phối hợp thực hiện các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm, các hành vi vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội khác.
3. Không được lợi dụng ảnh hưởng vị trí, chức vụ công tác để can thiệp trái quy định vào hoạt động của địa phương nơi cư trú.
Điều 1.6.TT.6.11. Ứng xử nơi công cộng
(Điều 11 Thông tư số 27/2017/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/10/2017)
1. Gương mẫu chấp hành nội quy, quy tắc nơi công cộng, các chuẩn mực đạo đức công dân được pháp luật quy định hoặc đã được cộng đồng dân cư thống nhất thực hiện; ứng xử văn minh, thân thiện, giữ trật tự, vệ sinh công cộng.
2. Không có lời nói, hành vi vi phạm các chuẩn mực về thuần phong, mỹ tục, bản sắc văn hóa dân tộc nơi công cộng.
Điều 1.6.TT.6.12. Ứng xử với môi trường tự nhiên
(Điều 12 Thông tư số 27/2017/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/10/2017)
1. Giữ gìn, bảo vệ môi trường tự nhiên; tham gia xây dựng cảnh quan môi trường “Xanh - sạch - đẹp”.
2. Tuyên truyền, giáo dục và vận động mọi người giữ gìn vệ sinh, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, hưởng ứng các phong trào xã hội về bảo vệ môi trường.
Điều 1.6.TT.6.13. Ứng xử, giao tiếp qua điện thoại và phương tiện điện tử khác
(Điều 13 Thông tư số 27/2017/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/10/2017)
1. Khi giao tiếp qua điện thoại, cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân phải xưng tên, chức danh, đơn vị công tác, nội dung trao đổi đầy đủ, rõ ràng; ngôn ngữ giao tiếp văn minh, lịch sự, ngắn gọn, dễ hiểu; không trao đổi nội dung bí mật qua điện thoại.
2. Khi sử dụng các phương tiện điện tử khác, cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân không được truy cập, lưu trữ, phát tán, bình luận, chia sẻ các thông tin, tài liệu, bài viết, hình ảnh có nội dung trái với thuần phong, mỹ tục; trái với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy định của ngành Công an; không giới thiệu, sử dụng tên, hình ảnh, phiên hiệu đơn vị công an lên các trang mạng xã hội.
Điều 1.6.TT.6.14. Sử dụng phương tiện, thiết bị công tác
(Điều 14 Thông tư số 27/2017/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/10/2017)
1. Thường xuyên giữ gìn, bảo vệ và sử dụng tài sản, phương tiện được trang bị tiết kiệm, hiệu quả; nghiên cứu, sử dụng thành thạo các thiết bị kỹ thuật được trang bị phục vụ công việc.
2. Không sử dụng tài sản, phương tiện công tác sai mục đích hoặc vào mục đích cá nhân dưới mọi hình thức.
Điều 1.6.LQ.32. Những việc sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân không được làm
(Điều 32 Luật số 37/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn được giao để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
2. Những việc trái với pháp luật, điều lệnh Công an nhân dân và những việc mà pháp luật quy định cán bộ, công chức, viên chức không được làm.
(Điều này có nội dung liên quan đến Mục 4 NHỮNG VIỆC CÁN BỘ, CÔNG CHỨC KHÔNG ĐƯỢC LÀM)
BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ CHẾ ĐỘ,CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 1.6.LQ.33. Bảo đảm kinh phí và cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ hoạt động của Công an nhân dân
(Điều 33 Luật số 37/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Nhà nước bảo đảm điều kiện về ngân sách và cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật và xây dựng Công an nhân dân bao gồm đầu tư tài chính, trang bị vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, thiết bị, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện khác, đất đai, trụ sở, công trình, cơ sở công nghiệp và điều kiện vật chất, kỹ thuật khác.
2. Trường hợp cần thiết để bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật, Nhà nước huy động tiềm lực khoa học và công nghệ, kỹ thuật phục vụ hoạt động của Công an nhân dân bao gồm:
a) Chuyển giao công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
b) Bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật cho cơ sở đào tạo, huấn luyện và nghiên cứu khoa học của Công an nhân dân;
c) Bảo đảm tiềm lực thông tin, cơ sở dữ liệu, tư liệu khoa học và công nghệ, kỹ thuật;
d) Bổ sung lực lượng, đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ phục vụ hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật.
3. Đối với vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, thiết bị, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện khác phục vụ cho hoạt động của Công an nhân dân mà trong nước chưa sản xuất được hoặc chưa đáp ứng đủ nhu cầu thì Bộ trưởng Bộ Công an trình Thủ tướng Chính phủ quyết định nhập khẩu theo quy định của pháp luật.
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Mục 5 CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN)
Điều 1.6.LQ.34. Công nghiệp an ninh
(Điều 34 Luật số 37/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Công nghiệp an ninh là bộ phận của công nghiệp quốc phòng, an ninh, phục vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật và xây dựng Công an nhân dân.
2. Nhà nước có chính sách, cơ chế đặc thù xây dựng và quy hoạch phát triển công nghiệp an ninh; đầu tư nghiên cứu, sản xuất, sửa chữa vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, thiết bị, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện khác phục vụ nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật.
3. Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng, phát triển công nghiệp an ninh.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 25.13.LQ.12. Công nghiệp quốc phòng, an ninh)
Điều 1.6.NĐ.6.4. Nguyên tắc xây dựng, phát triển công nghiệp an ninh
(Điều 4 Nghị định số 63/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2020)
1. Bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, chiến lược bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đáp ứng yêu cầu trang bị cho lực lượng Công an nhân dân và lực lượng thực thi pháp luật khác.
2. Gắn kết chặt chẽ và tận dụng tối đa năng lực của nền công nghiệp quốc gia và công nghiệp quốc phòng; không đầu tư trùng lặp, những gì công nghiệp dân sinh và công nghiệp quốc phòng làm được thì các cơ sở công nghiệp an ninh không đầu tư và ngược lại. Ưu tiên các sản phẩm có trình độ khoa học, công nghệ tiên tiến, bảo đảm bí mật, an toàn, hiệu quả và bảo vệ môi trường.
3. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với đảm bảo quốc phòng, an ninh, trên cơ sở phát huy nội lực kết hợp với mở rộng hợp tác quốc tế; bảo đảm bí mật nhà nước về an ninh, quốc phòng.
4. Tuân thủ các quy định của pháp luật về sản xuất, quản lý, kinh doanh các sản phẩm là vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; quản lý tài sản công và các quy định của pháp luật về những ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và cam kết của Việt Nam về giải trừ quân bị, chống phổ biến vũ khí và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Điều 1.6.NĐ.6.5. Tiêu chí sản phẩm công nghiệp an ninh và danh mục sản phẩm công nghiệp an ninh
(Điều 5 Nghị định số 63/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2020)
1. Tiêu chí sản phẩm công nghiệp an ninh chuyên dụng, gồm:
a) Sản phẩm có tính năng đặc thù phù hợp với tính chất, đặc điểm, yêu cầu nghiệp vụ của lực lượng Công an nhân dân và lực lượng thực thi pháp luật khác;
b) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng, giao kế hoạch hoặc giao nhiệm vụ sản xuất, cung ứng theo quy định của pháp luật;
c) Được pháp luật quy định cụ thể về đối tượng được sử dụng, trường hợp sử dụng.
2. Tiêu chí sản phẩm công nghiệp an ninh lưỡng dụng, gồm:
a) Sản phẩm phục vụ công tác đảm bảo an ninh, an toàn, phòng chống cháy, nổ, cứu nạn, cứu hộ của lực lượng Công an nhân dân, lực lượng thực thi pháp luật khác và nhu cầu hợp pháp của xã hội;
b) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng, giao kế hoạch, giao nhiệm vụ sản xuất, cung ứng hoặc đấu thầu theo quy định của pháp luật.
3. Ban hành kèm theo Nghị định này danh mục sản phẩm công nghiệp an ninh.
Điều 1.6.NĐ.6.6. Các hành vi bị nghiêm cấm
(Điều 6 Nghị định số 63/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2020)
1. Tiết lộ bí mật nhà nước về chương trình, kế hoạch xây dựng và phát triển công nghiệp an ninh, kết quả khoa học, công nghệ có liên quan đến công nghiệp an ninh, nhiệm vụ sản xuất sản phẩm phục vụ công tác, chiến đấu của lực lượng Công an nhân dân.
2. Khai thác, sử dụng trái phép thiết bị và tài sản do Nhà nước giao cho cơ sở công nghiệp an ninh.
3. Mua, bán, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng trái phép sản phẩm công nghiệp an ninh chuyên dụng.
4. Sử dụng và chuyển giao trái phép thông tin, tài liệu, sáng chế, quy trình và bí quyết công nghệ thuộc bí mật nhà nước về công nghiệp an ninh.
5. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thực hiện hành vi trái pháp luật trong hoạt động công nghiệp an ninh.
Điều 1.6.NĐ.6.7. Tổ chức, nhiệm vụ của cơ sở công nghiệp an ninh
(Điều 7 Nghị định số 63/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2020)
1. Nhà nước đầu tư hoặc tham gia đầu tư xây dựng các cơ sở công nghiệp an ninh, Bộ Công an là đại diện chủ sở hữu. Căn cứ quy mô, tính chất hoạt động của cơ sở công nghiệp an ninh, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định hoặc đề xuất cấp thẩm quyền quyết định loại hình, cơ cấu tổ chức, cơ chế hoạt động của từng cơ sở công nghiệp an ninh.
2. Nhiệm vụ của cơ sở công nghiệp an ninh
a) Nghiên cứu, sản xuất, sửa chữa, phát triển sản phẩm là vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, phương tiện, thiết bị, vật tư kỹ thuật nghiệp vụ và các sản phẩm khác phục vụ công tác bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật và xây dựng Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại;
b) Nghiên cứu, sản xuất, sửa chữa, cung ứng, phát triển, kinh doanh sản phẩm công nghiệp an ninh lưỡng dụng phục vụ công tác bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật của lực lượng Công an nhân dân, đáp ứng nhu cầu hợp pháp của xã hội.
Điều 1.6.NĐ.6.8. Hệ thống cơ sở công nghiệp an ninh
(Điều 8 Nghị định số 63/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2020)
1. Cơ sở nghiên cứu; cơ sở ứng dụng, thí nghiệm khoa học, công nghệ được tổ chức thành đơn vị sự nghiệp công lập hoặc doanh nghiệp khoa học công nghệ trong Công an nhân dân.
2. Cơ sở chế tạo, sản xuất, sửa chữa, lắp ráp sản phẩm công nghiệp an ninh chuyên dụng và lưỡng dụng do Nhà nước đầu tư, được tổ chức thành đơn vị sự nghiệp công lập hoặc doanh nghiệp trong Công an nhân dân.
3. Cơ sở nghiên cứu, sản xuất, sửa chữa sản phẩm công nghiệp an ninh chuyên dụng và lưỡng dụng được thành lập trên cơ sở hợp tác giữa công nghiệp an ninh do Bộ Công an quản lý và công nghiệp quốc phòng do Bộ Quốc phòng quản lý.
4. Cơ sở nghiên cứu, sản xuất, sửa chữa sản phẩm công nghiệp an ninh chuyên dụng và lưỡng dụng được thành lập trên cơ sở hợp tác, liên doanh giữa doanh nghiệp trong Công an nhân dân với doanh nghiệp khác, trong đó phần vốn của Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
Điều 1.6.NĐ.6.9. Hoạt động của cơ sở công nghiệp an ninh
(Điều 9 Nghị định số 63/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2020)
1. Nghiên cứu, sản xuất, sửa chữa, phát triển các sản phẩm công nghiệp an ninh chuyên dụng theo cơ chế đặt hàng, giao kế hoạch hoặc giao nhiệm vụ theo quy định Nhà nước và Bộ Công an.
2. Hợp tác, liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để nghiên cứu, sản xuất, sửa chữa các sản phẩm công nghiệp an ninh chuyên dụng và lưỡng dụng theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức chuyển giao công nghệ, giải mã công nghệ, đào tạo, huấn luyện nhân lực phục vụ cho mục tiêu phát triển công nghiệp an ninh.
4. Chuẩn bị các điều kiện về nghiên cứu, sản xuất, sửa chữa, phát triển sản phẩm mới và yêu cầu dự trữ, dự phòng cho các tình huống đột xuất về an ninh, trật tự.
Điều 1.6.NĐ.6.10. Hợp tác quốc tế về công nghiệp an ninh
(Điều 10 Nghị định số 63/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2020)
1. Thiết lập, củng cố và phát triển mối quan hệ hợp tác với Chính phủ, các tổ chức, cá nhân nước ngoài.
2. Trao đổi thông tin, tài liệu kỹ thuật và chuyển giao công nghệ phục vụ xây dựng và phát triển công nghiệp an ninh.
3. Hợp tác, liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư sản xuất, phát triển sản phẩm; nghiên cứu ứng dụng, triển khai sản xuất phục vụ công nghiệp an ninh; xúc tiến thương mại, xuất khẩu sản phẩm công nghiệp an ninh.
4. Đào tạo nguồn nhân lực cho công nghiệp an ninh.
Điều 1.6.NĐ.6.11. Chính sách đối với cơ sở công nghiệp an ninh
(Điều 11 Nghị định số 63/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2020)
1. Chính sách đặc thù được áp dụng đối với cơ sở công nghiệp an ninh do Nhà nước đầu tư toàn bộ nguồn lực, trực tiếp phục vụ nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng chống tội phạm, vi phạm pháp luật và xây dựng Công an nhân dân, gồm:
a) Được Nhà nước đảm bảo nguồn lực để xây dựng kết cấu hạ tầng, đầu tư các cơ sở nghiên cứu, sản xuất, sửa chữa các sản phẩm công nghiệp an ninh chuyên dụng và phát triển công nghệ lưỡng dụng chất lượng cao phục vụ nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng chống tội phạm, vi phạm pháp luật và xây dựng Công an nhân dân;
b) Được áp dụng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ về thuế, phí và các cơ chế, chính sách đặc thù về đầu tư, xây dựng theo quy định của pháp luật;
c) Được hưởng các chính sách ưu đãi và hỗ trợ theo quy định của pháp luật khi đầu tư đối với lĩnh vực sản xuất vật liệu mới, sản phẩm công nghệ cao; nghiên cứu và phát triển; chuyển giao công nghệ; sản phẩm xuất khẩu;
d) Được sử dụng các nguồn lực được giao để hoạt động sản xuất kinh doanh bổ sung ngoài kế hoạch sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ an ninh hoặc thực hiện nhiệm vụ an ninh khi bảo đảm các điều kiện sau: Cơ quan có thẩm quyền cho phép bằng văn bản; hoạt động kinh doanh bổ sung có mục đích để kết hợp hỗ trợ nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự hoặc để phát huy công suất và hiệu quả sử dụng tài sản sau khi đã hoàn thành việc sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ an ninh hoặc thực hiện nhiệm vụ an ninh được giao; không làm ảnh hưởng đến năng lực và điều kiện sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ an ninh hoặc thực hiện nhiệm vụ an ninh được giao; hạch toán riêng phần hoạt động sản xuất kinh doanh bổ sung và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật;
đ) Được sử dụng các nguồn vốn vay ưu đãi, vay tín dụng do Nhà nước bảo lãnh và các nguồn tài chính khác theo quy định để sản xuất các sản phẩm công nghiệp an ninh trang cấp cho Công an các đơn vị, địa phương theo hình thức sử dụng trước, thanh toán sau, phù hợp với kinh phí mua sắm trang bị hằng năm của Công an các đơn vị, địa phương.
2. Chính sách đối với người lao động tại cơ sở công nghiệp an ninh, gồm:
a) Được hưởng chế độ, chính sách về tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hộ lao động, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các chế độ ưu đãi khác theo quy định của pháp luật;
b) Được đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề tại các trường trong và ngoài ngành Công an và ở nước ngoài.
Điều 1.6.NĐ.6.12. Cơ chế đặt hàng, giao kế hoạch, giao nhiệm vụ và ủy thác nhập khẩu hàng hóa phục vụ an ninh
(Điều 12 Nghị định số 63/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2020)
1. Hằng năm, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định đặt hàng, giao kế hoạch, giao nhiệm vụ và ủy thác nhập khẩu hàng hóa phục vụ an ninh cho các cơ sở công nghiệp an ninh đảm bảo điều kiện và năng lực theo quy định của pháp luật.
2. Cơ chế đặt hàng, giao kế hoạch, giao nhiệm vụ và ủy thác nhập khẩu hàng hóa phục vụ an ninh thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
Điều 1.6.NĐ.6.13. Chính sách nhập khẩu và dự trữ vật tư kỹ thuật cho công nghiệp an ninh
(Điều 13 Nghị định số 63/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2020)
1. Chính sách thuế nhập khẩu đối với các loại dây chuyền thiết bị, công nghệ, nguyên liệu, vật tư kỹ thuật phục vụ công nghiệp an ninh và dự trữ vật tư kỹ thuật đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ an ninh thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2. Thủ tướng Chính phủ quyết định danh mục vật tư kỹ thuật nhập khẩu phục vụ công nghiệp an ninh.
Điều 1.6.NĐ.6.14. Cơ chế, chính sách nghiên cứu khoa học, phát triển và chuyển giao công nghệ phục vụ công nghiệp an ninh
(Điều 14 Nghị định số 63/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2020)
1. Tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia nghiên cứu khoa học, phát triển và chuyển giao công nghệ tiên tiến phục vụ nhiệm vụ xây dựng và phát triển công nghiệp an ninh được hưởng cơ chế khuyến khích và chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân nghiên cứu khoa học, phát triển công nghiệp an ninh được ưu tiên đăng ký các đề tài khoa học cấp cơ sở, cấp bộ, cấp nhà nước theo quy định hiện hành.
Điều 1.6.NĐ.6.15. Nguồn vốn đầu tư phát triển công nghiệp an ninh
(Điều 15 Nghị định số 63/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2020)
1. Nguồn vốn đầu tư phát triển công nghiệp an ninh, gồm:
a) Ngân sách nhà nước ưu tiên cho các cơ sở công nghiệp an ninh được đầu tư theo chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt;
b) Quỹ đầu tư phát triển sản xuất các cơ sở công nghiệp an ninh;
c) Đầu tư, hợp tác, liên doanh, liên kết, tài trợ, hỗ trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia xây dựng và phát triển công nghiệp an ninh;
d) Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia cho đầu tư nghiên cứu phát triển, ứng dụng công nghệ mới trong xây dựng và phát triển công nghiệp an ninh;
đ) Vốn vay tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; vốn vay từ nguồn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh; vốn ODA; các nguồn vốn vay tín dụng khác theo quy định.
2. Nhà nước ưu tiên bảo đảm ngân sách cho nhiệm vụ nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, phát triển vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, phương tiện, thiết bị, vật tư kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện khác phục vụ công tác công an.
3. Việc quản lý, sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển công nghiệp an ninh phải thực hiện theo kế hoạch và quy định của pháp luật.
Điều 1.6.NĐ.6.16. Đất phục vụ công nghiệp an ninh
(Điều 16 Nghị định số 63/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2020)
1. Đất xây dựng, quy hoạch, phát triển cơ sở công nghiệp an ninh bao gồm đất an ninh và đất dành cho phát triển các khu công nghiệp theo quy định của Luật Đất đai.
2. Doanh nghiệp thuộc Bộ Công an được giao quản lý, vận hành các cơ sở công nghiệp an ninh thực hiện chế độ quản lý, sử dụng đất và được miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 1.6.NĐ.6.17. Nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp an ninh
(Điều 17 Nghị định số 63/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2020)
1. Nhân lực phục vụ tại cơ sở công nghiệp an ninh, gồm:
a) Người có năng lực và trình độ chuyên môn phù hợp với nhu cầu sử dụng, đủ tiêu chuẩn về phẩm chất, đạo đức, sức khỏe, có nguyện vọng và được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, điều động;
b) Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân viên trong Công an nhân dân được cấp có thẩm quyền điều động, bổ nhiệm vào các vị trí lãnh đạo, quản lý, công tác ở các cơ sở công nghiệp an ninh theo quy định về phân công, phân cấp trong công tác tổ chức, cán bộ của Bộ Công an;
c) Lao động hợp đồng.
2. Bộ Công an có chính sách khuyến khích, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, chuyên gia, nhà khoa học tham gia phát triển công nghiệp an ninh thông qua tuyển dụng, điều động công tác hoặc thông qua đặt hàng nghiên cứu, phát triển công nghiệp an ninh.
Điều 1.6.NĐ.6.18. Chương trình, kế hoạch xây dựng, phát triển công nghiệp an ninh
(Điều 18 Nghị định số 63/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2020)
1. Chương trình, kế hoạch xây dựng, phát triển công nghiệp an ninh phải tuân thủ nguyên tắc được quy định tại Điều 4 Nghị định này và đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Khai thác, sử dụng có hiệu quả mọi tiềm năng và nguồn lực của công nghiệp quốc gia và công nghiệp quốc phòng để xây dựng và phát triển công nghiệp an ninh; bảo đảm vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện, thiết bị, vật tư kỹ thuật nghiệp vụ ngày càng tiên tiến, hiện đại;
b) Bảo đảm cân đối, đồng bộ, có quy mô hợp lý, được bố trí phù hợp tại các địa bàn chiến lược;
c) Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch, mục tiêu phát triển quốc phòng - an ninh và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
2. Căn cứ để xây dựng chương trình, kế hoạch xây dựng, phát triển công nghiệp an ninh, gồm:
a) Nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước;
b) Chiến lược bảo đảm hậu cần, kỹ thuật cho lực lượng Công an nhân dân;
c) Quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển công nghiệp quốc gia, công nghiệp quốc phòng, khả năng cân đối các nguồn lực đầu tư của Nhà nước cho xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng, an ninh.
3. Nội dung chương trình, kế hoạch xây dựng và phát triển công nghiệp an ninh, gồm:
a) Xác định mục tiêu, phạm vi, nhiệm vụ chương trình, kế hoạch, dự án trọng điểm;
b) Tổ chức hệ thống cơ sở công nghiệp an ninh;
c) Cân đối các nguồn lực, điều kiện bảo đảm, giải pháp thực hiện.
Điều 1.6.NĐ.6.19. Trách nhiệm của Bộ Công an
(Điều 19 Nghị định số 63/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2020)
1. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về công nghiệp an ninh. Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về công nghiệp an ninh.
2. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch đầu tư phát triển công nghiệp an ninh. Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư các dự án đầu tư phát triển công nghiệp an ninh theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công Thương và các cơ quan liên quan ban hành danh mục cụ thể sản phẩm công nghiệp an ninh theo phụ lục kèm theo Nghị định này.
4. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công Thương và các cơ quan liên quan rà soát, lập mới hoặc điều chỉnh danh mục sản phẩm công nghiệp an ninh, trình Chính phủ phê duyệt và danh mục các cơ sở công nghiệp an ninh, danh mục vật tư kỹ thuật nhập khẩu phục vụ công nghiệp an ninh, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
5. Ban hành hoặc phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ đề xuất Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế, chính sách đặc thù ưu đãi, hỗ trợ cụ thể dành cho xây dựng và phát triển cơ sở công nghiệp an ninh.
6. Rà soát danh mục và đánh giá năng lực sản xuất của cơ sở công nghiệp an ninh, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng xây dựng phương án đặt hàng, phương án hợp tác đầu tư, liên doanh, liên kết nhằm tránh đầu tư trùng lặp, lãng phí.
7. Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các sản phẩm công nghiệp an ninh chuyên dụng do Việt Nam sản xuất phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế.
8. Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, tổ chức liên quan đề xuất và triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, phát triển và chuyển giao công nghệ phục vụ công nghiệp an ninh.
9. Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương rà soát, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phục vụ xây dựng và phát triển cơ sở công nghiệp an ninh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện.
10. Phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan tổ chức công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho xây dựng, phát triển công nghiệp an ninh.
11. Tổ chức, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia hoạt động công nghiệp an ninh và quản lý hợp tác quốc tế về công nghiệp an ninh.
12. Phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về công nghiệp an ninh.
Điều 1.6.NĐ.6.20. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ
(Điều 20 Nghị định số 63/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2020)
1. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an rà soát, lập mới hoặc điều chỉnh danh mục sản phẩm công nghiệp an ninh và danh mục cụ thể sản phẩm công nghiệp an ninh; phối hợp, rà soát năng lực các cơ sở công nghiệp quốc phòng thuộc Bộ Quốc phòng và các cơ sở công nghiệp an ninh thuộc Bộ Công an để làm căn cứ trao đổi, hợp tác nghiên cứu, sản xuất các sản phẩm phục vụ công tác, chiến đấu của lực lượng Quân đội, Công an và lực lượng thực thi pháp luật khác, tránh trùng lặp, lãng phí.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
a) Phối hợp với Bộ Công an, các cơ quan liên quan tham mưu cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư chương trình, kế hoạch, dự án đầu tư phát triển công nghiệp an ninh theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
b) Phối hợp, hướng dẫn Bộ Công an lập kế hoạch, dự toán kinh phí đầu tư phát triển công nghiệp an ninh và tổng hợp vào kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của Bộ Công an;
c) Chủ trì cân đối, bố trí vốn đầu tư thực hiện chương trình, kế hoạch phát triển công nghiệp an ninh theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, huy động nguồn vốn ODA cho các mục tiêu phát triển công nghiệp an ninh; chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan xây dựng chính sách nhằm khuyến khích, thu hút các nguồn lực ngoài ngân sách đầu tư cho xây dựng, phát triển công nghiệp an ninh.
3. Bộ Tài chính
a) Chủ trì bố trí kinh phí thực hiện chương trình, kế hoạch đầu tư phát triển công nghiệp an ninh theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Hướng dẫn về điều kiện, đối tượng, thủ tục, quy trình vay ưu đãi, vay vốn tín dụng đầu tư nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh và các nguồn tín dụng khác theo quy định đối với các chương trình, kế hoạch, dự án đầu tư phát triển công nghiệp an ninh, hoạt động sản xuất, cung cấp các sản phẩm công nghiệp an ninh đảm bảo đơn giản, rõ ràng, minh bạch;
c) Phối hợp với Bộ Công an hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí thực hiện chương trình, kế hoạch phát triển công nghiệp an ninh.
4. Bộ Công Thương
a) Phối hợp với Bộ Công an và các cơ quan liên quan rà soát, đưa nội dung phát triển công nghiệp an ninh và danh mục sản phẩm công nghiệp an ninh lồng ghép với các chương trình, chiến lược về phát triển công nghiệp theo ngành;
b) Phối hợp, rà soát, lập mới hoặc điều chỉnh danh mục sản phẩm công nghiệp an ninh để trình Chính phủ phê duyệt ban hành.
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nghiên cứu, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ phương án về quy hoạch, quản lý, sử dụng đất dành cho phát triển công nghiệp an ninh;
b) Phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ sử dụng đất, các ưu đãi đặc thù về đất đai cho các chương trình, dự án phát triển công nghiệp an ninh.
6. Bộ Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp, hướng dẫn Bộ Công an và các tổ chức, cá nhân thực hiện các chương trình, nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ xây dựng, phát triển công nghiệp an ninh, tập trung nghiên cứu, ứng dụng, cập nhật, phát triển sản phẩm mới, sản phẩm chuyên dụng công nghệ cao đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trong tình hình mới;
b) Phối hợp, hướng dẫn, kiểm tra công tác chuyển giao công nghệ, giải mã công nghệ; ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các sản phẩm công nghiệp an ninh chuyên dụng và việc huy động các chuyên gia, nhà khoa học tham gia nghiên cứu, phát triển công nghiệp an ninh.
7. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc thực hiện chính sách tín dụng từ nguồn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; bảo lãnh tín dụng trong và ngoài nước; từ các nguồn vốn tín dụng khác cho các chương trình, dự án phát triển công nghiệp an ninh theo quy định của pháp luật.
Điều 1.6.NĐ.6.21. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
(Điều 21 Nghị định số 63/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2020)
1. Phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xây dựng, phát triển công nghiệp an ninh, đảm bảo phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch tổng thể về xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng quốc gia, vùng và địa phương.
2. Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm bố trí đất dành cho phát triển công nghiệp an ninh theo chương trình, kế hoạch, dự án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt. Phối hợp thực hiện các cơ chế, chính sách đặc thù dành cho công nghiệp an ninh tại địa phương.
3. Phối hợp với Bộ Công an và các cơ quan liên quan đề xuất cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, dự án phát triển công nghiệp an ninh.
Điều 1.6.LQ.35. Trang bị vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, thiết bị, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện khác
(Điều 35 Luật số 37/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
Công an nhân dân được Nhà nước trang bị vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, thiết bị, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện khác phù hợp với nhiệm vụ được giao.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 39.11.LQ.18. Đối tượng được trang bị vũ khí quân dụng; Điều 39.11.LQ.55. Đối tượng được trang bị công cụ hỗ trợ; Điều 39.11.TT.12.3. Đối tượng được trang bị vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ)
Điều 1.6.LQ.36. Trang phục, công an hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, giấy chứng minh Công an nhân dân
(Điều 36 Luật số 37/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
Trang phục, công an hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, giấy chứng minh Công an nhân dân do Chính phủ quy định.
Điều 1.6.NĐ.1.1. Cờ truyền thống của lực lượng Công an nhân dân
Cờ truyền thống của lực lượng Công an nhân dân Việt Nam có hình chữ nhật, chiều rộng bằng 2 phần 3 chiều dài. Nền cờ màu đỏ, ở giữa có ngôi sao 5 cánh màu vàng, góc trên phía trái có sáu chữ "BẢO VỆ AN NINH TỔ QUỐC" in hoa, màu vàng, nét cuối của chữ thứ sáu không vượt quá đầu của cánh sao phía phải.
Cờ truyền thống của lực lượng Công an nhân dân được dùng trong diễu binh, mít tinh kỷ niệm những ngày lễ, ngày truyền thống, trưng bày trong nhà bảo tàng, nhà truyền thống.
(Điều 2 Nghị định số 160/2007/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/11/2007, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 29/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/06/2016)
Công an hiệu hình tròn, đường kính 36 mm, ở giữa có ngôi sao năm cánh màu vàng nổi trên nền đỏ, vành khăn trong và vành khăn ngoài màu vàng, hai bên giữa hai vành khăn có hai bông lúa màu vàng nổi trên nền xanh lục thẫm, phía dưới ngôi sao có hình nửa bánh xe, giữa nửa bánh xe có chữ lồng “CA”, bánh xe và chữ CA màu vàng, bên ngoài Công an hiệu có cành tùng kép màu vàng bao quanh liền thành một khối cao 54 mm, rộng 64 mm.
Điều 1.6.NĐ.1.3. Cấp hiệu của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ và học viên Công an nhân dân
(Điều 3 Nghị định số 160/2007/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/11/2007)
1.Cấp hiệu của sĩ quan
a) Nền cấp hiệu bằng vải, màu đỏ.
- Cấp tướng: hai cạnh đầu nhỏ và hai cạnh dọc nền cấp hiệu có viền màu vàng, giữa nền cấp hiệu có dệt hoa văn nổi hình cành tùng chạy dọc theo nền cấp hiệu.
- Cấp tá, cấp uý: hai cạnh đầu nhỏ và hai cạnh dọc nền cấp hiệu có viền lé màu xanh, giữa nền cấp hiệu có vạch rộng 6 mm chạy dọc theo nền cấp hiệu; cấp tá hai vạch, cấp uý một vạch; vạch của sĩ quan nghiệp vụ màu vàng, sĩ quan chuyên môn kỹ thuật màu xanh thẫm.
b) Cúc cấp hiệu: hình tròn; cấp tướng màu vàng, có hình Quốc huy nổi; cấp tá màu vàng, cấp uý màu vàng có hình nổi ngôi sao 5 cánh ở giữa hai bông lúa, dưới hai bông lúa có hình nửa bánh xe, giữa hình nửa bánh xe có chữ lồng "CA".
c) Sao 5 cánh: cấp tướng màu vàng, có vân nổi, đường kính 23 mm; cấp tá
màu vàng, có vân nổi, đường kính 21,5 mm; cấp uý màu vàng đường kính 21,5 mm. Số lượng và cách bố trí như sau:
- Thiếu uý, Thiếu tá, Thiếu tướng: 1 sao.
- Trung uý, Trung tá, Trung tướng: 2 sao.
- Thượng uý, Thượng tá, Thượng tướng: 3 sao.
- Đại uý, Đại tá, Đại tướng: 4 sao.
- Sao xếp từ cuối cấp hiệu: cấp tướng xếp dọc; Thiếu uý, Thiếu tá một sao xếp giữa; Trung uý, Trung tá hai sao xếp ngang; Thượng uý, Thượng tá hai sao xếp ngang, một sao xếp dọc; Đại uý, Đại tá hai sao xếp ngang, hai sao xếp dọc.
2. Cấp hiệu của hạ sĩ quan, chiến sĩ
a) Nền cấp hiệu và cúc cấp hiệu của hạ sĩ quan, chiến sĩ giống nền và cúc cấp hiệu của sĩ quan cấp úy.
b) Vạch bằng vải, rộng 6 mmgắn ở cuối nền cấp hiệu. Hạ sĩ quan nghiệp vụ và hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn vạch màu vàng; hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật vạch màu xanh thẫm; cuối nền cấp hiệu của hạ sĩ quan có vạch ngang (|), chiến sĩ có vạch (<).
Hạ sĩ: 1 vạch (|)
Trung sĩ: 2 vạch (||)
Thượng sĩ: 3 vạch (|||)
Binh nhì: 1 vạch (<)
Binh nhất: 2 vạch (<<)
3.Cấp hiệu của học viên
Cấp hiệu của học viên có nền và cúc cấp hiệu như nền và cúc cấp hiệu của sĩ quan cấp uý; cấp hiệu của học viên trung học, sơ học, hai cạnh đầu nhỏ và hai cạnh dọc nền cấp hiệu không có viền lé màu xanh.
Điều 1.6.NĐ.1.4. Phù hiệu, cành tùng đơn của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ và học viên Công an nhân dân
(Điều 4 Nghị định số 160/2007/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/11/2007, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 29/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/06/2016)
1. Đối với trang phục thường dùng
Khi mang cấp hiệu trên vai áo, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, học viên Công an nhân dân phải đeo phù hiệu màu đỏ ở cổ áo, giữa nền phù hiệu gắn Công an hiệu đường kính 18 mm. Riêng cấp tướng phù hiệu viền 3 cạnh màu vàng.
2. Đối với trang phục lễ phục
Khi mang cấp hiệu trên vai áo, sĩ quan Công an nhân dân phải đeo cành tùng đơn màu vàng ở cổ áo. Cấp tướng có thêm một ngôi sao 5 cánh màu vàng trong lòng cành tùng
Điều 1.6.NĐ.1.5. Phù hiệu kết hợp với cấp hiệu của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ và học viên Công an nhân dân
(Điều 5 Nghị định số 160/2007/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/11/2007)
Phù hiệu kết hợp với cấp hiệu hình bình hành, nền bằng vải màu đỏ, kích thước cạnh 55 x 32 (mm); trên nền phù hiệu có Công an hiệu đường kính 18 mm; trên nền phù hiệu có vạch và sao 5 cánh đường kính 13 mm như sau:
1. Phù hiệu kết hợp cấp hiệu sĩ quan
Số lượng, màu sắc của sao gắn trên nền phù hiệu kết hợp với cấp hiệu của từng cấp bậc hàm sĩ quan như số lượng, màu sắc của sao gắn trên nền cấp hiệu quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị định này. Phù hiệu kết hợp với cấp hiệu của sĩ quan cấp tướng không có vạch, ba cạnh nền viền màu vàng. Phù hiệu kết hợp với cấp hiệu của sĩ quan cấp tá, cấp uý vạch bằng kim loại, rộng 2 mm, dài 30 mm gắn dọc theo nền phù hiệu; cấp tá hai vạch, cấp uý một vạch; sĩ quan nghiệp vụ cấp tá vạch màu vàng, sĩ quan nghiệp vụ cấp uý vạch màu vàng; sĩ quan chuyên môn kỹ thuật vạch màu xanh thẫm; sao năm cánh gắn phía trên vạch. Sao được bố trí như sau:
- Thiếu uý, Thiếu tá, Thiếu tướng một sao xếp giữa.
- Trung uý, Trung tá, Trung tướng hai sao xếp ngang.
- Thượng uý, Thượng tá, Thượng tướng một sao xếp trên, hai sao xếp dưới.
- Đại uý, Đại tá, Đại tướng hai sao xếp trên, hai sao xếp dưới.
2.Phù hiệu kết hợp cấp hiệu hạ sĩ quan
Vạch bằng vải, rộng 6 mm chạy dọc chính giữa nền phù hiệu, sao 5 cánh màu vàng gắn dọc theo vạch; hạ sĩ quan nghiệp vụ và hạ sĩ quan phục vụ có thời hạn vạch màu vàng, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật vạch màu xanh thẫm.
- Hạ sĩ: 1 sao.
- Trung sĩ: 2 sao.
- Thượng sĩ: 3 sao.
3. Phù hiệu kết hợp cấp hiệu chiến sĩ
- Binh nhì: 1 sao màu vàng ở chính giữa phù hiệu.
- Binh nhất: 2 sao màu vàng xếp dọc theo phù hiệu.
4. Phù hiệu kết hợp cấp hiệu học viên
Vạch bằng vải, màu vàng, rộng 6 mm chạy dọc giữa nền phù hiệu. Phù hiệu học viên đại học bốn cạnh có viền lé màu xanh; học viên trung học, sơ học không có viền lé.
Điều 1.6.NĐ.1.6. Trang phục của lực lượng Công an nhân dân
(Điều 6 Nghị định số 160/2007/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/11/2007, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 29/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/06/2016)
Trang phục của lực lượng Công an nhân dân gồm: lễ phục, trang phục thường dùng, trang phục chiến đấu, trang phục hoá trang nghiệp vụ và trang phục nghi lễ.
1. Lễ phục của sĩ quan Công an nhân dân
a) Màu sắc: Mũ, quần áo xuân hè, quần áo thu đông màu be hồng;
b) Mũ kêpi: Quai tết màu vàng. Riêng mũ cấp tướng, mặt trên của lưỡi trai gắn cành tùng màu vàng;
c) Quần áo xuân hè
Quần áo: May kiểu vecton, cổ bẻ hình chữ K, ngắn tay; thân trước áo nam có 4 túi, nữ có 2 túi may ốp ngoài; dây chiến thắng đeo dưới cấp hiệu vai bên phải;
Cúc áo màu vàng; mặt cúc cấp tướng có hình Quốc huy nổi; cấp tá, cấp úy có hình nổi ngôi sao 5 cánh ở giữa hai bông lúa, dưới hai bông lúa có chữ lồng “CA”.
d) Quần áo thu đông:
Quần áo: May kiểu vecton, cổ bẻ hình chữ K, dài tay, dựng lót trong, thân trước áo nam có 4 túi, nữ có 2 túi may ốp ngoài; áo sơ mi màu trắng, dài tay, cổ có chân; ca ra vát màu đen; dây chiến thắng đeo dưới cấp hiệu vai bên phải;
Cúc: Thực hiện theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này;
đ) Giầy, tất: Giầy da, màu đen, ngắn cổ; tất màu mạ non.
2. Giao Bộ trưởng Bộ Công an quy định: lễ phục của hạ sĩ quan, chiến sĩ; trang phục thường dùng, trang phục chiến đấu, trang phục hoá trang nghiệp vụ và trang phục nghi lễ của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, học viên Công an nhân dân.
Điều 1.6.NĐ.1.7. Quản lý, sử dụng Công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của lực lượng Công an nhân dân
(Điều 7 Nghị định số 160/2007/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/11/2007, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 29/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/06/2016)
1. Công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của lực lượng Công an nhân dân chỉ dành riêng cho sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ và học viên Công an nhân dân sử dụng theo quy định.
2. Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc sử dụng Công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ và học viên thôi phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân.
3. Nghiêm cấm cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân sản xuất, làm giả, tàng trữ, đổi, mua, bán, sử dụng trái phép Cờ truyền thống, Công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, trang phục Công an nhân dân. Trường hợp vi phạm thì tùy tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 1.6.NĐ.2.1. Giấy chứng minh Công an nhân dân
1. Giấy chứng minh Công an nhân dân là loại giấy chỉ cấp cho sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân đang phục vụ tại ngũ trong lực lượng Công an nhân dân theo chế độ chuyên nghiệp.
2. Giấy chứng minh Công an nhân dân được cấp nhằm mục đích sau:
a) Chứng minh người được cấp Giấy chứng minh Công an nhân dân là sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân đang phục vụ tại ngũ trong lực lượng Công an nhân dân theo chế độ chuyên nghiệp;
b) Phục vụ công tác chiến đấu, bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội;
c) Phục vụ công tác quản lý sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân.
Điều 1.6.TT.11.3. Nguyên tắc cấp Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng nhận trong Công an nhân dân
(Điều 3 Thông tư số 23/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/04/2020)
1. Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng nhận phải được cấp đúng đối tượng, thẩm quyền và trình tự, thủ tục theo quy định tại Thông tư này.
2. Mỗi sĩ quan, hạ sĩ quan được cấp 01 (một) Giấy chứng minh Công an nhân dân; mỗi hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an, lao động hợp đồng, công dân tạm tuyển được cấp 01 (một) Giấy chứng nhận.
3. Cơ quan tổ chức cán bộ chỉ giao nhận Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng nhận với cán bộ được giao nhiệm vụ theo dõi, quản lý Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng nhận.
Điều 1.6.NĐ.2.2. Đối tượng được cấp Giấy chứng minh Công an nhân dân
(Điều 2 Nghị định số 59/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/05/2008)
1. Giấy chứng minh Công an nhân dân cấp cho sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân đang phục vụ tại ngũ trong lực lượng Công an nhân dân theo chế độ chuyên nghiệp.
2. Giấy chứng nhận cấp cho hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn; công nhân, nhân viên; nhân viên tạm tuyển đang phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.
Điều 1.6.NĐ.2.3. Cấp, đổi, thu hồi Giấy chứng minh Công an nhân dân
(Điều 3 Nghị định số 59/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/05/2008)
1. Giấy chứng minh Công an nhân dân được cấp, đổi khi cũ nát hoặc sĩ quan, hạ sĩ quan có sự thay đổi về:
a) Chức vụ: từ cán bộ lên lãnh đạo, chỉ huy; từ cấp Phó lên cấp Trưởng; từ lãnh đạo, chỉ huy cấp dưới lên lãnh đạo, chỉ huy cấp trên và ngược lại;
b) Cấp bậc hàm: từ hạ sĩ quan lên sĩ quan cấp úy; từ sĩ quan cấp úy lên sĩ quan cấp tá; từ sĩ quan cấp tá lên sĩ quan cấp tướng và ngược lại;
c) Đơn vị, địa bàn công tác.
2. Giấy chứng minh Công an nhân dân phải được thu hồi khi sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân nghỉ hưu, chuyển ngành, xuất ngũ, bị tước danh hiệu Công an nhân dân.
3. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, đổi, thu hồi Giấy chứng minh Công an nhân dân theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.
Điều 1.6.TT.11.4. Cấp Giấy chứng minh Công an nhân dân
(Điều 4 Thông tư số 23/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/04/2020)
1. Giấy chứng minh Công an nhân dân được cấp mới sau khi sĩ quan, hạ sĩ quan được phong cấp bậc hàm.
2. Giấy chứng minh Công an nhân dân được cấp đổi trong các trường hợp: sĩ quan, hạ sĩ quan thay đổi đơn vị công tác, cấp bậc hàm, chức vụ hoặc diện bố trí cán bộ; Giấy chứng minh Công an nhân dân bị hỏng; thông tin ghi trên Giấy chứng minh Công an nhân dân không chính xác.
3. Giấy chứng minh Công an nhân dân được cấp lại trong trường hợp bị mất hoặc sử dụng trái với quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 59/2008/NĐ-CP ngày 08/5/2008 của Chính phủ về Giấy chứng minh Công an nhân dân nhưng không thu hồi được. Trước khi cấp lại Giấy chứng minh Công an nhân dân, Công an đơn vị, địa phương xác minh làm rõ và xử lý theo quy định.
4. Giấy chứng minh Công an nhân dân không được cấp mới, cấp đổi, cấp lại trong các trường hợp:
a) Sĩ quan, hạ sĩ quan đang bàn giao công tác chờ hưởng chế độ hưu trí, đi học tập trung tại các trường trong và ngoài ngành Công an nhân dân; chuyển ngành, xuất ngũ hoặc đang làm thủ tục chuyển công tác đến đơn vị, địa phương khác;
b) Sĩ quan, hạ sĩ quan đang bị đình chỉ, tạm đình chỉ công tác hoặc chờ xét kỷ luật.
Điều 1.6.NĐ.2.4. Mẫu Giấy chứng minh Công an nhân dân
(Điều 4 Nghị định số 59/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/05/2008, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 17 Nghị định số 49/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/07/2019)
1. Kích thước: 53,98 mm x 85,6 mm.
2. Kỹ thuật trình bày.
a) Mặt trước:
Màu nền đỏ cờ, có khung màu vàng kích thước 49 mm x 81 mm, giữa khung là Quốc huy in nổi đường kính 23 mm. Trên Quốc huy là dòng chữ: CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, dưới Quốc huy là 2 dòng chữ: GIẤY CHỨNG MINH; CÔNG AN NHÂN DÂN; các dòng chữ màu vàng.
b) Mặt sau:
- Giữa là Công an hiệu in chìm, đường kính 21 mm, xung quanh hoa văn hình rẻ quạt màu hồng;
- Bên trái từ trên xuống là hình Công an hiệu in nổi, đường kính 13 mm, phía dưới là hình ảnh của người được cấp Giấy, dưới ảnh ghi nhóm máu.
- Bên phải từ trên xuống là các dòng chữ: CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM; GIẤY CHỨNG MINH CÔNG AN NHÂN DÂN; SỐ; họ tên; sinh ngày, cấp bậc; chức vụ; đơn vị, ngày .... tháng năm ...; Thủ trưởng đơn vị (Bộ trưởng, Thứ trưởng, Cục trưởng, Giám đốc) cấp giấy ký tên và đóng dấu.
Điều 1.6.TT.11.6. Thông tin trên Giấy chứng minh Công an nhân dân
(Điều 6 Thông tư số 23/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/04/2020)
1. Ảnh trên Giấy chứng minh Công an nhân dân
Ảnh chân dung, cỡ 20mm x 27mm, mặc trang phục thu đông theo hệ lực lượng, đội mũ kê pi, đeo số hiệu (ảnh màu trung thực rõ nét, phông ảnh màu xanh nước biển); không để tóc trùm tai, gáy, che cấp hiệu, phù hiệu; không để râu, ria; không đeo kính, đồ trang sức.
2. Thông tin của sĩ quan, hạ sĩ quan trên Giấy chứng minh Công an nhân dân được in từ phần mềm Quản lý cơ sở dữ liệu thống kê nhân sự Công an nhân dân, gồm:
a) Số: là số hiệu sĩ quan, hạ sĩ quan quy định tại Điều 3 Thông tư số 05/2020/TT-BCA ngày 10/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về số hiệu Công an nhân dân;
b) Họ tên: theo Giấy khai sinh trong hồ sơ cán bộ của sĩ quan, hạ sĩ quan, kiểu chữ in hoa có dấu;
c) Ngày sinh: theo Giấy khai sinh trong hồ sơ cán bộ của sĩ quan, hạ sĩ quan. Trường hợp chỉ có tháng, năm sinh, ghi: Tháng, năm sinh. Trường hợp chỉ có năm sinh, ghi: Năm sinh;
d) Cấp bậc:
Từ Hạ sĩ đến Thượng sĩ, ghi: Hạ sĩ quan.
Từ Thiếu úy đến Đại úy, ghi: Cấp úy.
Từ Thiếu tá đến Đại tá, ghi: Cấp tá.
Từ Thiếu tướng đến Đại tướng, ghi: Thiếu tướng, Trung tướng, Thượng tướng, Đại tướng.
đ) Chức vụ:
Sĩ quan lãnh đạo, chỉ huy ghi chức vụ theo quyết định được bổ nhiệm, từ Phó Đại đội trưởng, Phó Đội trưởng và tương đương trở lên.
Sĩ quan, hạ sĩ quan không giữ chức vụ lãnh đạo chỉ huy: Sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan nghiệp vụ ghi “Sĩ quan nghiệp vụ” hoặc “Hạ sĩ quan nghiệp vụ”; Sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật ghi “Sĩ quan CMKT” hoặc “Hạ sĩ quan CMKT”.
e) Đơn vị: ghi số hiệu đơn vị, nếu không có số hiệu thì ghi tắt tên đơn vị;
g) Nhóm máu: ghi nhóm máu của sĩ quan, hạ sĩ quan được cấp Giấy chứng minh Công an nhân dân, kiểu chữ in hoa.
3. Dấu đóng trên Giấy chứng minh Công an nhân dân là dấu thu nhỏ (gồm dấu ướt và dấu nổi) của Bộ Công an hoặc Công an đơn vị, địa phương được giao thẩm quyền cấp Giấy chứng minh Công an nhân dân quy định tại Điều 5 Thông tư này. Mẫu và kích thước con dấu thực hiện theo quy định tại Thông tư số 44/2017/TT-BCA, ngày 20/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức và chức danh nhà nước.
Điều 1.6.NĐ.2.5. Sử dụng Giấy chứng minh Công an nhân dân
(Điều 5 Nghị định số 59/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/05/2008)
Sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân chỉ sử dụng Giấy chứng minh Công an nhân dân khi thi hành công vụ và theo đúng quy định tại Điều 1, Điều 3 Nghị định này.
Điều 1.6.NĐ.2.6. Trách nhiệm sản xuất, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, đổi, thu hồi Giấy chứng minh Công an nhân dân
(Điều 6 Nghị định số 59/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/05/2008)
Bộ Công an chịu trách nhiệm tổ chức sản xuất, cấp phát phôi, hướng dẫn trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, đổi, thu hồi Giấy chứng minh Công an nhân dân theo quy định của pháp luật.
Điều 1.6.TT.11.5. Thẩm quyền cấp Giấy chứng minh Công an nhân dân
(Điều 5 Thông tư số 23/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/04/2020)
1. Bộ trưởng Bộ Công an ký, cấp Giấy chứng minh Công an nhân dân đối với sĩ quan có cấp bậc hàm cấp tướng; sĩ quan có chức vụ từ Phó Cục trưởng và tương đương trở lên, Giám đốc, Phó Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
2. Thứ trưởng Bộ Công an phụ trách xây dựng lực lượng ký, cấp Giấy chứng minh Công an nhân dân đối với Bộ trưởng Bộ Công an.
3. Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ ký, cấp Giấy chứng minh Công an nhân dân đối với sĩ quan, hạ sĩ quan (trừ các trường hợp quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này) công tác tại các đơn vị trực thuộc Bộ.
4. Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng ký, cấp Giấy chứng minh Công an nhân dân đối với sĩ quan, hạ sĩ quan thuộc đơn vị quản lý; Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ký, cấp Giấy chứng minh Công an nhân dân đối với sĩ quan, hạ sĩ quan thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này).
5. Trường hợp cần thiết, Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, hoặc Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ủy quyền cho đồng chí Phó Cục trưởng, Phó Tư lệnh hoặc Phó Giám đốc phụ trách xây dựng lực lượng ký, cấp Giấy chứng minh Công an nhân dân.
Điều 1.6.TT.11.7. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng minh Công an nhân dân
(Điều 7 Thông tư số 23/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/04/2020)
1. Hồ sơ cấp Giấy chứng minh Công an nhân dân gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng minh Công an nhân dân;
b) Danh sách sĩ quan, hạ sĩ quan đề nghị cấp Giấy chứng minh Công an nhân dân in từ phần mềm Quản lý cơ sở dữ liệu thống kê nhân sự Công an nhân dân;
c) Ảnh theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này;
d) Báo cáo kết quả xác minh, xử lý đối với trường hợp mất Giấy chứng minh Công an nhân dân.
2. Trình tự cấp Giấy chứng minh Công an nhân dân
a) Đơn vị trực tiếp quản lý sĩ quan, hạ sĩ quan kiểm tra, rà soát, lập danh sách, trình Thủ trưởng đơn vị ký văn bản đề nghị cấp Giấy chứng minh Công an nhân dân; gửi kèm ảnh về Cơ quan tổ chức cán bộ Công an đơn vị, địa phương;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Cơ quan tổ chức cán bộ thẩm định, đề xuất Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương duyệt, ký Giấy chứng minh Công an nhân dân đối với sĩ quan, hạ sĩ quan quy định tại khoản 4 Điều 5 Thông tư này hoặc duyệt, ký văn bản, danh sách đề nghị cấp Giấy chứng minh Công an nhân dân đối với sĩ quan, hạ sĩ quan quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 5 Thông tư này, gửi hồ sơ về Cục Tổ chức cán bộ;
c) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng minh Công an nhân dân, Cục Tổ chức cán bộ thẩm định, duyệt, ký Giấy chứng minh Công an nhân dân đối với sĩ quan, hạ sĩ quan quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này hoặc đề xuất lãnh đạo Bộ duyệt, ký Giấy chứng minh Công an nhân dân đối với sĩ quan quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 5 Thông tư này;
d) Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận Giấy chứng minh Công an nhân dân đã được cấp có thẩm quyền ký theo quy định tại Điều 5 Thông tư này, Cơ quan tổ chức cán bộ Công an đơn vị, địa phương thực hiện đóng dấu, dán ép Giấy Chứng minh Công an nhân dân (nếu có); vào sổ theo dõi cấp phát Giấy chứng minh Công an nhân dân;
đ) Sau khi tiếp nhận Giấy chứng minh Công an nhân dân từ Cơ quan tổ chức cán bộ, đơn vị trực tiếp quản lý sĩ quan, hạ sĩ quan vào sổ theo dõi và thực hiện cấp phát cho sĩ quan, hạ sĩ quan theo danh sách cấp Giấy chứng minh Công an nhân dân đã được duyệt.
Điều 1.6.TT.11.8. Thu hồi, tạm thu hồi Giấy chứng minh Công an nhân dân
(Điều 8 Thông tư số 23/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/04/2020)
1. Giấy chứng minh Công an nhân dân được thu hồi, tạm thu hồi trong các trường hợp sau:
a) Thu hồi Giấy chứng minh Công an nhân dân đối với sĩ quan, hạ sĩ quan nghỉ công tác hưởng chế độ hưu trí, chuyển ngành, xuất ngũ, bị kỷ luật tước danh hiệu Công an nhân dân hoặc cấp đổi Giấy chứng minh Công an nhân dân; đi học tập trung tại các trường trong và ngoài ngành Công an nhân dân;
b) Tạm thu hồi Giấy chứng minh Công an nhân dân đối với sĩ quan, hạ sĩ quan bị đình chỉ, tạm đình chỉ công tác (từ 30 ngày làm việc trở lên); xuất cảnh về việc riêng; được cử đi công tác hoặc học tập, làm việc có thời hạn ở nước ngoài.
2. Trình tự, thủ tục thu hồi, tạm thu hồi Giấy chứng minh Công an nhân dân:
a) Đơn vị trực tiếp quản lý sĩ quan, hạ sĩ quan thu hồi Giấy chứng minh Công an nhân dân hoặc Phiếu thu hồi Giấy chứng minh Công an nhân dân; vào sổ quản lý thu hồi Giấy chứng minh Công an nhân dân; gửi về Cơ quan tổ chức cán bộ Công an đơn vị, địa phương. Trường hợp cấp đổi, Cơ quan tổ chức cán bộ chỉ cấp Giấy chứng minh Công an nhân dân mới sau khi thu hồi Giấy chứng minh Công an nhân dân đã được cấp hoặc Phiếu thu hồi Giấy chứng minh Công an nhân dân.
Trường hợp thu hồi Giấy chứng minh Công an nhân dân của sĩ quan, hạ sĩ quan chuyển công tác đến Công an đơn vị, địa phương khác, đơn vị trực tiếp quản lý lập Phiếu thu hồi Giấy chứng minh Công an nhân dân (theo mẫu) thành 04 bản, có xác nhận của lãnh đạo đơn vị; 01 bản giao cho sĩ quan, hạ sĩ quan, 01 bản lưu tại đơn vị trực tiếp quản lý, 01 bản lưu hồ sơ cán bộ Công an nhân dân và 01 bản lưu tại Cơ quan tổ chức cán bộ Công an đơn vị, địa phương.
b) Trường hợp tạm thu hồi Giấy chứng minh Công an nhân dân, đơn vị trực tiếp quản lý sĩ quan, hạ sĩ quan thu hồi Giấy chứng minh Công an nhân dân; vào sổ quản lý tạm thu hồi Giấy chứng minh Công an nhân dân và lưu tại đơn vị trực tiếp quản lý.
c) Cơ quan tổ chức cán bộ thu hồi Giấy chứng minh Công an nhân dân của sĩ quan, hạ sĩ quan trước khi thực hiện chế độ chính sách hưu trí, chuyển ngành, xuất ngũ, kỷ luật tước danh hiệu Công an nhân dân hoặc trước khi cấp đổi Giấy chứng minh Công an nhân dân. Thực hiện cắt góc phía trên bên phải mặt trước của Giấy chứng minh Công an nhân dân thu hồi, mỗi cạnh góc vuông 20mm (không cắt rời), lưu tại hồ sơ cán bộ Công an nhân dân theo phân cấp.
d) Sĩ quan, hạ sĩ quan khi nộp Giấy chứng minh Công an nhân dân hoặc Phiếu thu hồi Giấy chứng minh Công an nhân dân phải ký, ghi rõ họ tên vào sổ quản lý thu hồi, tạm thu hồi Giấy chứng minh Công an nhân dân.
3. Trường hợp sĩ quan, hạ sĩ quan quy định tại điểm a khoản 1 Điều này nhưng chưa giao nộp Giấy chứng minh Công an nhân dân thì Cơ quan tổ chức cán bộ Công an đơn vị, địa phương tạm dừng triển khai thực hiện quyết định để kiểm tra, xác minh.
Điều 1.6.NĐ.2.7. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân
(Điều 7 Nghị định số 59/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/05/2008)
1. Sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân khi thi hành công vụ xuất trình Giấy chứng minh Công an nhân dân giới thiệu là cán bộ Công an thì các cơ quan, tổ chức và mọi cá nhân có trách nhiệm tạo điều kiện để sĩ quan, hạ sĩ quan đó thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
2. Các cơ quan, tổ chức và mọi cá nhân có trách nhiệm và có quyền phát hiện, phản ánh với cơ quan Công an, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những vi phạm trong việc sử dụng, quản lý Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng nhận cấp cho các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này.
Điều 1.6.TT.11.9. Trách nhiệm của sĩ quan, hạ sĩ quan trong quản lý và sử dụng Giấy chứng minh Công an nhân dân
(Điều 9 Thông tư số 23/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/04/2020)
1. Sĩ quan, hạ sĩ quan sử dụng Giấy chứng minh Công an nhân dân đúng quy định tại Nghị định số 59/2008/NĐ-CP.
2. Sĩ quan, hạ sĩ quan có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn, không để hư hỏng, mất Giấy chứng minh Công an nhân dân được cấp; phải nộp lại Giấy chứng minh Công an nhân dân cho đơn vị trực tiếp quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này; khi xuất cảnh ra nước ngoài không được mang theo Giấy chứng minh Công an nhân dân.
3. Khi mất Giấy chứng minh Công an nhân dân phải báo cáo ngay bằng văn bản với thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý để báo cáo Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương có văn bản thông báo đến Công an các đơn vị, địa phương khác phối hợp truy tìm, đề phòng người khác lợi dụng làm việc trái pháp luật.
4. Nghiêm cấm sĩ quan, hạ sĩ quan sao chụp, làm giả Giấy chứng minh Công an nhân dân; lưu giữ, sử dụng Giấy chứng minh Công an nhân dân không được cấp theo quy định tại Thông tư này.
Điều 1.6.TT.11.11. Mẫu Giấy chứng nhận
(Điều 11 Thông tư số 23/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/04/2020)
1. Kích thước: 53,98mm x 85,60mm.
2. Kỹ thuật trình bày
a) Mặt trước:
Nền hoa văn tỏa màu xanh nhạt, có khung viền màu đỏ kích thước 49mm x 81mm, giữa khung là hình Công an hiệu in nổi đường kính 23mm. Trên Công an hiệu là hàng chữ “Bộ Công an”, dưới Công an hiệu là hàng chữ “Giấy chứng nhận”; các dòng chữ kiểu in hoa, màu đỏ.
b) Mặt sau:
Chính giữa là hình Công an hiệu in chìm, đường kính 21mm trên nền hoa văn tỏa màu xanh nhạt; bên trái từ trên xuống là hàng chữ “Bộ Công an”, phía dưới là khung ảnh kích thước 26mm x19mm, dưới ảnh ghi “Có giá trị đến:”; bên phải từ trên xuống là các dòng chữ “Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” (kiểu chữ in hoa, màu đen); “Giấy chứng nhận” (kiểu chữ in hoa, màu đỏ); Số…; Họ tên…; Ngày sinh…; Chức danh…; Đơn vị…; Ngày, tháng, năm cấp; Thủ trưởng đơn vị ký, cấp giấy (kiểu chữ thường, màu đen).
Điều 1.6.TT.11.12. Thông tin trên Giấy chứng nhận
(Điều 12 Thông tư số 23/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/04/2020)
1. Ảnh trên Giấy chứng nhận
a) Ảnh màu kiểu chân dung, cỡ 20mm x 27mm. Ảnh trung thực, rõ nét, phông ảnh màu xanh nước biển; không đeo kính, đồ trang sức;
b) Trang phục: Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ mặc trang phục xuân hè đúng điều lệnh, đội mũ kê pi. Công nhân công an, lao động hợp đồng, công dân tạm tuyển mặc áo trắng, đeo cravát màu đen.
2. Thông tin của người được cấp Giấy trên Giấy chứng nhận được in từ phần mềm Quản lý cơ sở dữ liệu thống kê nhân sự Công an nhân dân, gồm:
a) Số:
Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ ghi số hiệu quy định tại Điều 3 Thông tư số 05/2020/TT-BCA ngày 10/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về số hiệu Công an nhân dân.
Công nhân công an, lao động hợp đồng và công dân tạm tuyển ghi như số hiệu sĩ quan, hạ sĩ quan.
b) Họ tên: theo Giấy khai sinh trong hồ sơ cán bộ của người được cấp Giấy chứng nhận, kiểu chữ in hoa có dấu;
c) Ngày sinh: theo Giấy khai sinh trong hồ sơ cán bộ của người được cấp Giấy chứng nhận. Trường hợp chỉ có tháng, năm sinh, ghi: Tháng, năm sinh. Trường hợp chỉ có năm sinh, ghi: Năm sinh;
d) Chức danh:
Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ ghi: Chiến sĩ nghĩa vụ.
Công nhân công an ghi: Công nhân công an.
Lao động hợp đồng ghi: Lao động hợp đồng.
Công dân tạm tuyển ghi: Tạm tuyển.
đ) Đơn vị: ghi số hiệu đơn vị, nếu không có số hiệu thì ghi tắt tên đơn vị;
e) Có giá trị đến: ghi thời hạn sử dụng của Giấy chứng nhận
Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ: thời hạn là 24 tháng, kể từ ngày có lệnh gọi công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Trường hợp hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ được Bộ trưởng Bộ Công an quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ thì thời hạn của Giấy chứng nhận là thời hạn theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an.
Công nhân công an, lao động hợp đồng: thời hạn là 05 năm kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận hoặc thời hạn ghi trên hợp đồng lao động.
Công dân tạm tuyển: thời hạn là thời gian tạm tuyển theo quy định về tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân của Bộ Công an.
Điều 1.6.TT.11.13. Cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận
(Điều 13 Thông tư số 23/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/04/2020)
1. Giấy chứng nhận được cấp mới sau khi hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ được phong cấp bậc hàm; công dân được cấp có thẩm quyền quyết định tạm tuyển, tuyển dụng hoặc ký kết hợp đồng lao động.
2. Giấy chứng nhận được cấp đổi trong các trường hợp: hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an, lao động hợp đồng và công dân tạm tuyển thay đổi đơn vị công tác, chức danh hoặc thời hạn của Giấy chứng nhận; Giấy chứng nhận bị hỏng; thông tin trên Giấy chứng nhận không chính xác.
3. Giấy chứng nhận được cấp lại trong trường hợp bị mất hoặc sử dụng trái với quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư này nhưng không thu hồi được. Trước khi cấp lại Giấy chứng nhận, Công an đơn vị, địa phương xác minh làm rõ và xử lý theo quy định.
4. Không cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận trong các trường hợp: hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an, lao động hợp đồng đang trong thời gian làm thủ tục chuyển ngành, xuất ngũ, chuyển công tác đến đơn vị, địa phương khác; đang bị đình chỉ, tạm đình chỉ công tác hoặc chờ xét kỷ luật.
Điều 1.6.TT.11.14. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi và xử lý vi phạm trong quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận
(Điều 14 Thông tư số 23/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/04/2020)
1. Thẩm quyền cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 5 Thông tư này.
2. Trình tự, thủ tục cấp mới, cấp đổi, cấp lại và thu hồi, tạm thu hồi đối với Giấy chứng nhận được thực hiện theo quy định tại các điều 7 và 8 Thông tư này.
3. Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an, lao động hợp đồng, công dân tạm tuyển sử dụng Giấy chứng nhận sai mục đích hoặc để mất Giấy chứng nhận mà không báo cáo hoặc báo cáo không kịp thời thì tùy theo mức độ sai phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật và của Bộ Công an.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1.6.LQ.44. Xử lý vi phạm)
Điều 1.6.TT.11.15. Trách nhiệm quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận
(Điều 15 Thông tư số 23/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/04/2020)
1. Người được cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn, không để mất, hư hỏng Giấy chứng nhận.
2. Khi mất Giấy chứng nhận phải báo cáo ngay bằng văn bản với Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp để báo cáo Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương có văn bản thông báo đến Công an các đơn vị, địa phương khác phối hợp truy tìm, đề phòng người khác lợi dụng thực hiện hành vi trái pháp luật.
3. Nghiêm cấm hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an, lao động hợp đồng và công dân tạm tuyển sao chụp, làm giả Giấy chứng nhận; sử dụng sai mục đích; lưu giữ, sử dụng Giấy chứng nhận không được cấp theo quy định.
Điều 1.6.LQ.37. Chính sách đào tạo, bồi dưỡng sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
(Điều 37 Luật số 37/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được đào tạo, bồi dưỡng về chính trị, pháp luật, chuyên môn, nghiệp vụ và kiến thức cần thiết khác phù hợp với nhiệm vụ được giao; được Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện phát triển tài năng để phục vụ Công an nhân dân.
2. Nhà nước có chính sách ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân là người dân tộc thiểu số.
Điều 1.6.LQ.38. Tiền lương, phụ cấp, nhà ở và điều kiện làm việc đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
(Điều 38 Luật số 37/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Chế độ tiền lương và phụ cấp đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân do Chính phủ quy định. Tiền lương của sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp được tính theo chức vụ, chức danh đảm nhiệm và cấp bậc hàm, phù hợp với tính chất, nhiệm vụ của Công an nhân dân; phụ cấp thâm niên được tính theo mức lương hiện hưởng và thời gian phục vụ trong Công an nhân dân. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được hưởng trợ cấp, phụ cấp như đối với cán bộ, công chức có cùng điều kiện làm việc và trợ cấp, phụ cấp đặc thù Công an nhân dân.
2. Sĩ quan Công an nhân dân nếu giữ nhiều chức vụ, chức danh trong cùng một thời điểm thì được hưởng quyền lợi của chức vụ, chức danh cao nhất và phụ cấp kiêm nhiệm chức vụ, chức danh theo quy định của pháp luật.
3. Sĩ quan Công an nhân dân được giữ nguyên quyền lợi của chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm khi được giao chức vụ, chức danh thấp hơn chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm do yêu cầu công tác hoặc thay đổi tổ chức, biên chế theo quy định của pháp luật.
4. Sĩ quan Công an nhân dân khi có quyết định miễn nhiệm chức vụ, chức danh thì hưởng các quyền lợi theo chức vụ, chức danh mới.
5. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được bảo đảm doanh trại và các điều kiện làm việc, sinh hoạt phù hợp với tính chất công việc, nhiệm vụ được giao.
6. Sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan chuyên môn kỹ thuật được hưởng phụ cấp nhà ở, được bảo đảm nhà ở công vụ; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Thông tư 04/2017/TT-BCA Quy định cấp, quản lý và sử dụng sổ bảo hiểm xã hội trong Công an nhân dân ban hành ngày 07/02/2017; Điều 2.1.NĐ.4.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 2.1.TL.2.1. Phạm vi điều chỉnh)
Điều 1.6.NĐ.4.2. Tiền lương và thời gian công tác để tính hưởng chế độ
(Điều 2 Nghị định số 49/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/07/2019)
1. Tiền lương để tính hưởng chế độ
a) Tiền lương để tính hưởng chế độ trợ cấp một lần quy định tại điểm a khoản 4 Điều 3 Nghị định này được tính bằng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 05 năm (60 tháng) cuối trước khi sĩ quan, hạ sĩ quan nghỉ hưu;
b) Tiền lương để tính hưởng chế độ trợ cấp một lần quy định tại điểm b khoản 4 Điều 3, điểm b khoản 2 Điều 5 và khoản 2 Điều 8 Nghị định này là tiền lương (bao gồm: Tiền lương theo cấp bậc hàm, ngạch, bậc đối với sĩ quan, hạ sĩ quan; tiền lương theo nhóm, ngạch, bậc đối với công nhân công an và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp thâm niên vượt khung hoặc mức chênh lệch bảo lưu) của tháng liền kề trước thời điểm sĩ quan, hạ sĩ quan và công nhân công an thôi việc, hy sinh, từ trần.
2. Thời gian công tác để tính hưởng chế độ
a) Thời gian công tác để tính hưởng chế độ trợ cấp một lần quy định tại khoản 4 Điều 3 và điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị đinh này là tổng thời gian công tác, học tập, làm việc có đóng bảo hiểm xã hội chưa được hưởng trợ cấp một lần (xuất ngũ, thôi việc);
b) Khi tính thời gian công tác quy định tại điểm a khoản này và khoản 1 Điều 8 Nghị định này nếu đứt quãng thì được cộng dồn, nếu có tháng lẻ thì được tính như sau: Dưới 03 tháng không tính, từ đủ 03 tháng đến đủ 06 tháng được tính là 1/2 năm, từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng được tính tròn là 01 năm.
Chương II
CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI SĨ QUAN, HẠ SĨ QUAN, CHIẾN SĨ THÔI PHỤC VỤ TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN, HY SINH, TỪ TRẦN
Điều 1.6.TT.2.3. Mức phụ cấp và công thức tính hưởng
(Điều 3 Thông tư số 24/2012/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2012)
1. Mức phụ cấp công vụ đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này bằng 25% mức lương cấp bậc hàm, mức lương ngạch bậc hoặc mức phụ cấp cấp bậc hàm, cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng.
2. Công thức tính mức tiền phụ cấp công vụ được hưởng hàng tháng như sau:
|
|
= |
|
x |
Mức lương tối thiểu chung |
x |
25% |
Mức lương tối thiểu chung thực hiện theo quy định của Nhà nước (mức lương tối thiểu chung để tính hưởng phụ cấp công vụ từ ngày 01-5-2012 là 1.050.000 đồng/tháng).
* Khi tính mức tiền phụ cấp công vụ của mỗi người, nếu có số lẻ từ 50 đồng trở lên thì làm tròn thành 100 đồng, nếu dưới 50 đồng thì bỏ.
Ví dụ 1: Đồng chí Nguyễn Văn A, Đội trưởng; hưởng lương hệ số 6,00 (cấp bậc hàm Thiếu tá), phụ cấp chức vụ lãnh đạo hệ số 0,3. Mức tiền phụ cấp công vụ một tháng của đồng chí A là:
(6,00 + 0,30) x 1.050.000 đồng x 25% = 1.653.800 đồng.
Ví dụ 2: Đồng chí Lê Thị H, Thiếu tá chuyên môn kỹ thuật; hưởng lương hệ số 5,20 (N2-SC) + 6% phụ cấp thâm niên vượt khung. Mức tiền phụ cấp công vụ một tháng của đồng chí H là:
(5,20 + 5,20 x 6%) x 1.050.000 đồng x 25% = 1.446.900 đồng.
Ví dụ 3: Đồng chí Nguyễn Văn B, hạ sĩ quan phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân; hưởng hệ số phụ cấp 0,60 (cấp bậc hàm Trung sĩ). Mức tiền phụ cấp công vụ một tháng của đồng chí B là:
0,60 x 1.050.000 đồng x 25% = 157.500 đồng.
Ví dụ 4: Chị Nguyễn Thị T, lao động hợp đồng nấu ăn; hưởng lương hệ số 2,80. Mức tiền phụ cấp công vụ một tháng của chị T là:
2,80 x 1.050.000 đồng x 25% = 735.000 đồng.
Điều 1.6.TT.2.4. Nguyên tắc, cách tính hưởng phụ cấp
(Điều 4 Thông tư số 24/2012/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2012)
1. Phụ cấp công vụ được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không tính để đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
2. Đối tượng được hưởng phụ cấp công vụ nếu chuyển sang đối tượng không được hưởng phụ cấp công vụ thì thôi hưởng phụ cấp công vụ kể từ tháng tiếp theo. Các trường hợp được chuyển đổi ngược lại thì được hưởng phụ cấp công vụ kể từ tháng được chuyển đổi.
3. Đối tượng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp trách nhiệm nghề (thanh tra viên, chuyên trách công tác kiểm tra Đảng, biểu diễn nghệ thuật…) hoặc phụ cấp đặc thù đối với cán bộ, chiến sĩ trong Công an nhân dân; đồng thời thuộc đối tượng được hưởng phụ cấp công vụ quy định tại khoản 1, Điều 2 Thông tư này thì cũng được hưởng chế độ phụ cấp công vụ theo quy định tại Thông tư này.
4. Đối tượng hưởng phụ cấp công vụ quy định tại khoản 1, Điều 2 Thông tư này không được tính hưởng phụ cấp công vụ trong thời gian sau:
a) Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài được hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4, Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14-12-2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
b) Thời gian nghỉ việc riêng liên tục từ 01 tháng trở lên.
c) Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
d) Thời gian nghỉ công tác chờ hưởng chế độ hưu trí.
đ) Thời gian tham dự khóa huấn luyện chiến sĩ mới của hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân.
e) Thời gian bị đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam.
Điều 1.6.TT.2.5. Nguồn kinh phí
(Điều 5 Thông tư số 24/2012/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2012)
Kinh phí chi trả chế độ phụ cấp công vụ quy định tại Nghị định số 34/2012/NĐ-CP ngày 15-4-2012 của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư này do ngân sách nhà nước bảo đảm và được thực hiện theo hướng dẫn của Cục Tài chính.
Riêng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có thu trong Công an nhân dân, kinh phí đảm bảo chi trả phụ cấp công vụ (nếu có) thực hiện theo quy định tại Thông tư số 06/2010/TT-BCA ngày 21-01-2010 của Bộ Công an quy định chế độ quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập có thu trong Công an nhân dân.
Điều 1.6.LQ.39. Chăm sóc sức khỏe đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, sinh viên, học sinh, công nhân công an và thân nhân
(Điều 39 Luật số 37/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, sinh viên, học sinh và công nhân công an được bảo đảm chăm sóc sức khỏe; khi bị thương, ốm đau, tai nạn, rủi ro nghề nghiệp ở xa cơ sở đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu hoặc mắc những bệnh mà cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Công an nhân dân không có khả năng điều trị thì được khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác, được thanh toán viện phí và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật.
2. Cha, mẹ đẻ, người nuôi dưỡng hợp pháp; cha, mẹ đẻ, người nuôi dưỡng hợp pháp của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp dưới 18 tuổi của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, sinh viên và học sinh Công an nhân dân không có chế độ bảo hiểm y tế thì được Công an nhân dân mua bảo hiểm y tế, được khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật.
3. Cha, mẹ đẻ, người nuôi dưỡng hợp pháp; cha, mẹ đẻ, người nuôi dưỡng hợp pháp của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp dưới 18 tuổi của công nhân công an không có chế độ bảo hiểm y tế thì được mua bảo hiểm y tế, được khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Chính phủ.
4. Nhà nước bảo đảm kinh phí để thực hiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Nghị định 70/2015/NĐ-CP Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế đối với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu. ban hành ngày 01/09/2015; Điều 2.2.LQ.12. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế; Điều 2.2.TT.10.1. Phạm vi điều chỉnh)
Điều 1.6.TT.1.3. Nguyên tắc quản lý, chăm sóc sức khoẻ cán bộ, chiến sĩ
(Điều 3 Thông tư số 55/2010/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2011)
1. Tiến hành chủ động, thường xuyên, kịp thời, có sự phân cấp rõ ràng và tuân thủ đúng quy định về chuyên môn kỹ thuật nhằm bảo đảm và nâng cao sức khoẻ cho cán bộ, chiến sĩ phục vụ công tác và chiến đấu.
2. Hồ sơ sức khoẻ của cán bộ, chiến sĩ phải được ghi chép đầy đủ, chính xác, kịp thời và phải được quản lý chặt chẽ tại đơn vị.
3. Chủ động phối hợp với y tế quân, dân y trên địa bàn để đảm bảo chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, chiến sĩ.
Điều 1.6.TT.1.5. Theo dõi sức khỏe thường xuyên
(Điều 5 Thông tư số 55/2010/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2011)
1. Công tác theo dõi sức khoẻ thường xuyên được thực hiện như sau:
a) Đối với sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân, viên chức Công an nhân dân: y tế các đơn vị tiến hành kiểm tra sức khoẻ ban đầu, lập hồ sơ sức khoẻ, theo dõi tình hình sức khoẻ; đặc biệt chú ý những người sức khỏe loại III, IV, V; người có bệnh mạn tính hoặc thay đổi sức khỏe do tuổi tác, hoạt động ở môi trường độc hại, vùng sâu, vùng xa để thực hiện các biện pháp điều trị dự phòng thích hợp.
b) Đối với chiến sĩ phục vụ có thời hạn, học sinh, sinh viên trong các trường Công an nhân dân: y tế đơn vị lập hồ sơ sức khỏe sau khi tiến hành khám sức khoẻ tuyển chọn; theo dõi sức khỏe trên các mặt luyện tập, công tác và sinh hoạt.
c) Tiến hành cấp cứu và điều trị kịp thời đối với những trường hợp bị bệnh, bị thương, tai nạn trong công tác và sinh hoạt.
2. Dựa vào kết quả theo dõi sức khỏe thường xuyên để tiến hành phân loại sức khỏe và xác định chế độ, phương pháp luyện tập, rèn luyện, thực hiện các biện pháp phòng ngừa và đề xuất bố trí công tác, chiến đấu phù hợp với tình trạng sức khỏe của từng cán bộ, chiến sĩ.
Điều 1.6.TT.1.6. Theo dõi và điều trị bệnh mạn tính
(Điều 6 Thông tư số 55/2010/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2011)
1. Y tế đơn vị tiến hành đăng ký danh sách cán bộ, chiến sĩ mắc bệnh mạn tính của đơn vị mình để quản lý, theo dõi tình hình diễn biến của bệnh và thực hiện việc điều trị bệnh; đồng thời định kỳ kiểm tra, đánh giá kết quả điều trị đối với từng cán bộ, chiến sĩ mắc bệnh mạn tính.
2. Quy trình điều trị bệnh mạn tính đối với cán bộ, chiến sĩ như sau:
a) Hướng dẫn chế độ sinh hoạt, công tác, rèn luyện thể lực phù hợp đối với từng cán bộ, chiến sĩ;
b) Hướng dẫn chế độ sử dụng thuốc và kiểm tra việc sử dụng thuốc của cán bộ, chiến sĩ;
c) Thường xuyên tuyên truyền, giáo dục kiến thức về bệnh mạn tính đối với cán bộ, chiến sĩ;
d) Định kỳ kiểm tra sức khoẻ và đánh giá kết quả điều trị đối với từng cán bộ, chiến sĩ;
3. Kết quả theo dõi, điều trị bệnh mạn tính phải được ghi chép vào hồ sơ sức khỏe và biểu đồ theo dõi sức khỏe. Y tế đơn vị phải tổng hợp, phân tích kịp thời và báo cáo thủ trưởng đơn vị, y tế cấp trên, đồng thời đề xuất các giải pháp điều trị tiếp theo để nâng cao sức khỏe của cán bộ, chiến sĩ.
Điều 1.6.TT.1.7. Khám sức khỏe định kỳ
(Điều 7 Thông tư số 55/2010/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2011)
1. Việc khám sức khoẻ định kỳ đối với cán bộ, chiến sĩ được tiến hành theo hai hình thức là khám tập trung và khám đơn lẻ.
2. Điều kiện của cơ sở kháếgức khoẻ định kỳ
Các cơ sở y tế tham gia khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ, chiến sĩ phải đảm bảo được các điều kiện sau:
a) Có bác sĩ khám chuyên khoa: nội, ngoại, sản phụ khoa, mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt; có các bác sĩ, kỹ thuật viên làm các xét nghiệm
b) Có đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị, có đủ phòng khám, phòng chẩn đoán cận lâm sàng quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp chưa đủ cơ sở vật chất thì được kết hợp (thông qua hình thức hợp đồng liên kết) với các cơ sở có đủ nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị để tổ chức khám søc kháe định kỳ cho cán bộ, chiến sĩ.
Định mức vật tư tiêu hao và kinh phí cho hoạt động khám sức khoẻ định kỳ được thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Việc khám sức khỏe định kỳ đối với cán bộ, chiến sĩ được tiến hành căn cứ vào điều kiện, đặc điểm công tác và tình hình cụ thể của từng đơn vị, địa phương nhưng phải đảm bảo tổ chức khám sức khỏe định kỳ ít nhất hai năm một lần.
4. Cán bộ, chiến sĩ có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác trung thực các thông tin cá nhân, tình trạng sức khỏe hiện tại, tiền sử bệnh tật của bản thân và gia đình trong phần tiền sử của đối tượng khám sức khỏe.
5. Quy trình khám sức khoẻ định kỳ:
- Khám thể lực, gồm: đo chiều cao, cân nặng, vòng ngực trung bình; kiểm tra các thông số về nhịp tim, huyết áp, nhiệt độ có thể, nhịp thở và chỉ số BMI;
- Khám lâm sàng toàn diện theo các chuyên khoa;
- Khám cận lâm sàng bắt buộc: xét nghiệm công thức máu; xét nghiệm nước tiểu; chụp X - quang tim, phổi thẳng.
- Khám cận lâm sàng khác: các cơ sở y tế chỉ tiến hành các xét nghiệm cận lâm sàng khác đối với cán bộ, chiến sĩ khi có chỉ định của bác sĩ lâm sàng.
Các bác sĩ lâm sàng sau khi khám sức khoẻ cho cán bộ, chiến sĩ phải tiến hành phân loại sức khỏe theo từng chuyên khoa; ký và ghi rõ họ tên vào sổ khám sức khỏe định kỳ quy định tại Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư này và chịu trách nhiệm về kết luận của mình;
Người có trách nhiệm ghi kết quả khám bệnh cận lâm sàng phải ký và ghi rõ họ tên vào sổ khám sức khỏe định kỳ.
6. Căn cứ vào kết quả khám lâm sàng và cận lâm sàng, người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền thực hiện việc kết luận về sức khoẻ cán bộ, chiến sĩ bao gồm các nội dung:
- Phân loại sức khỏe cán bộ, chiến sĩ theo tiêu chuẩn quy định của Bộ Y tế;
- Ghi rõ các bệnh, tật (nếu có) và đề xuất phương án điều trị, phục hồi chức năng, khám chuyên khoa để điều trị bệnh, khám bệnh nghề nghiệp;
- Kiến nghị với cấp có thẩm quyền phân công công tác phù hợp.
7. Thủ trưởng cơ sở khám sức khoẻ hoặc người được thủ trưởng cơ sở khám sức khỏe ủy quyền kết luận và ký vào Sổ khám sức khoẻ định kỳ và phải chịu trách nhiệm về kết luận của mình. Sổ khám sức khỏe định kỳ được lưu tại y tế đơn vị.
8. Sau khi khám sức khỏe định kỳ, y tế đơn vị phải tiến hành đ¸nh giá tình hình sức khỏe sau khám sức khỏe định kỳ đối với cán bộ, chiến sĩ như sau:
a) Đánh giá tỷ lệ quân số được khám sức khỏe, tỷ lệ sức khỏe từng loại và so sánh kết quả với các lần khám trước.
b) Đánh giá mức độ ảnh hưởng của chế độ luyện tập, rèn luyện, sinh hoạt tới sức khỏe của cán bộ, chiến sĩ.
c) Đánh giá các ưu điểm, những mặt còn hạn chế của y tế đơn vị trong công tác quản lý, chăm sóc sức khỏe cán bộ, chiến sĩ.
d) Lập danh sách cán bộ chiến sĩ có sức khỏe loại III, IV, V; những người mắc bệnh mạn tính và chế độ cần thực hiện như chế độ dinh dưỡng, chế độ luyện tập, điều trị, điều dưỡng; đề nghị với đơn vị những biện pháp khắc phục các nguyên nhân ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của cán bộ, chiến sĩ.
Điều 1.6.TT.1.8. Chế độ báo cáo
(Điều 8 Thông tư số 55/2010/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2011)
1. Chế độ báo cáo sau khám sức khỏe định kỳ
a) Sau khi có kết quả khám sức khoẻ định kỳ của cán bộ, chiến sĩ, Trưởng phòng, Trưởng ban, Phụ trách y tế đơn vị phải tiến hành tổng hợp tình hình sức khoẻ của cán bộ, chiến sĩ, làm báo cáo gửi y tế cấp trên và thủ trưởng đơn vị.
b) Kết quả khám sức khoẻ định kỳ của cán bộ, chiến sĩ phải được lưu trữ, thống kê đầy đủ vào hoạt động chung của cơ sở y tế.
2. Chế độ báo cáo về tình hình công tác theo dõi sức khoẻ thường xuyên
a) Trưởng phòng, Trưởng ban, Phụ trách y tế đơn vị chịu trách nhiệm báo cáo tổng hợp tình hình sức khỏe của cán bộ, chiến sĩ, cụ thể như sau: 1 tháng/1 lần đối với đối tượng cán bộ tại điểm a khoản 2 Điều 12 Thông tư này; 3 tháng/1 lần đối với cán bộ, chiến sĩ quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều 12 Thông tư này. Đối với những trường hợp cán bộ, chiến sĩ bị bệnh hiểm nghèo, bị thương, bị tử vong phải báo cáo ngay theo phân cấp quản lý.
b) Các bệnh viện (một tuần một lần) và các bệnh xá (một tháng một lần) có trách nhiệm báo cáo về Cục Y tế danh sách đối tượng cán bộ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 Thông tư này vào cấp cứu, điều trị tại bệnh viện, bệnh xá theo quy định của Ban bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cán bộ cao cấp Bộ Công an.
Điều 1.6.TT.1.9. Kiểm tra sức khỏe khi cần thiết
(Điều 9 Thông tư số 55/2010/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2011)
Kiểm tra sức khỏe khi cần thiết đối với cán bộ, chiến sĩ do y tế đơn vị tiến hành trong các trường hợp sau:
1. Cán bộ chiến sĩ đi công tác dài ngày trở về để nắm tình hình bệnh truyền nhiễm.
2. Cán bộ chiến sĩ đi điều trị ở bệnh viện, bệnh xá về để nắm tình hình sức khoẻ hiện tại; xác định các biện pháp điều trị dự phòng tiếp theo chỉ định của bệnh viện, bệnh xá.
3. Cán bộ, chiến sĩ được cử làm nhân viên nhà ăn, nhà bếp, kho thực phẩm nhằm phát hiện bệnh ngoài da, bệnh truyền nhiễm, bệnh đường ruột.
4. Cán bộ, chiến sĩ làm việc, tiếp xúc với các yếu tố độc hại.
5. Cán bộ, chiến sĩ có sức khỏe loại III, IV, V khi xét thấy cần thiết.
6. Cán bộ, chiến sĩ tham dự các cuộc luyện tập đặc biệt, thi đấu thể dục thể thao. Việc kiểm tra søc kháe đối với đối tượng này được thực hiện như sau:
a) Y tế đơn vị tham gia lập kế hoạch luyện tập, rèn luyện thân thể và kiểm tra hàng ngày việc luyện tập, rèn luyện thân thể: áp dụng chủ yếu tại các trường, học viện, trung tâm huấn luyện, các đơn vị cảnh sát bảo vệ, cảnh sát cơ động, cảnh vệ trong Công an nhân dân;
b) Y tế đơn vị tiến hành kiểm tra sức khỏe trước, trong và sau luyện tập, thi đấu nhằm đánh giá ảnh hưởng của công tác luyện tập, thi đấu tới sức khỏe để quyết định có luyện tập và thi đấu hay không.
Điều 1.6.TT.1.10. Giáo dục, tư vấn và truyền thông về sức khỏe
(Điều 10 Thông tư số 55/2010/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2011)
1. Y tế đơn vị có trách nhiệm tư vấn về sức khoẻ, tổ chức truyền thông về vệ sinh phòng bệnh cho cán bộ, chiến sĩ nhằm thực hiện tốt các quy định về vệ sinh phòng bệnh, phòng ngừa tai nạn.
2. Hình thức tư vấn và truyền thông phải lựa chọn cho phù hợp với từng đối tượng cán bộ, chiến sĩ bao gồm: tiếp cận cá nhân, tiếp cận nhóm hoặc tiếp cận xã hội (thông qua các phương tiện đài phát thanh, truyền hình, ấn phẩm và các phương tiện khác như băng đĩa, phim, ảnh tuyên truyền).
Điều 1.6.TT.1.11. Chế độ chăm sóc sức khoẻ
(Điều 11 Thông tư số 55/2010/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2011)
Chế độ chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ, chiến sĩ được thực hiện như sau:
1. Đối tượng là cán bộ lãnh đạo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 Thông tư này được chăm sóc sức khoẻ theo chế độ quy định của Ban bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ cao cấp Bộ Công an.
2. Đối tượng là cán bộ, chiến sĩ quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều 12 Thông tư này thực hiện chế độ chăm sóc sức khoẻ như sau:
a) Sức khỏe loại I, II: y tế đơn vị hướng dẫn cán bộ, chiến sĩ tự chăm sóc sức khoẻ.
b) Sức khỏe loại III, IV, V: y tế đơn vị cần có chế độ theo dõi cụ thể và đề xuất chế độ điều trị dự phòng cần thiết, phù hợp đối với từng trường hợp của cán bộ, chiến sĩ (đi điều trị, nghỉ dưỡng, điều dưỡng).
3. Trường hợp cán bộ, chiến sĩ mắc bệnh nặng, điều trị đòi hỏi chi phí lớn, vượt quá khả năng của tuyến y tế Công an nhân dân phải được chuyển đến các bệnh viện tuyến trên của Bộ Y tế để điều trị. Việc thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh thực hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2008/TT-BCA-H11 ngày 17-3-2008 của Bộ Công an hướng dẫn chế độ thanh toán tiền khám chữa bệnh trong lực lượng Công an nhân dân.
Điều 1.6.TT.1.12. Phân cấp quản lý sức khoẻ
(Điều 12 Thông tư số 55/2010/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2011)
1. Các cơ sở y tế thực hiện công tác quản lý, chăm sóc sức khỏe cán bộ, chiến sĩ trong Công an nhân dân gồm:
a) Ban bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ cao cấp Bộ Công an;
b) Các bệnh viện trực thuộc Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật;
c) Y tế các Tổng cục, Bộ Tư lệnh, Vụ, Cục, Viện, Học viện, trường Công an, Phòng, Ban Y tế, bệnh viện, bệnh xá Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
d) Y tế các trại giam, trại tạm giam, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng;
đ) Y tế trung đoàn cảnh sát cơ động, y tế Công an quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.
2. Công tác quản lý, chăm sóc sức khoẻ định kỳ cán bộ, chiến sĩ được phân cấp như sau:
a) Ban bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ cao cấp Bộ Công an phối hợp với các bệnh viện Trung ương của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an tổ chức khám sức khỏe định kỳ mỗi năm một lần đối với cán bộ lãnh đạo có cấp bậc hàm thiếu tướng hoặc giữ chức vụ Cục trưởng, Vụ trưởng, Phó Cục trưởng, Phó Vụ trưởng; Giám đốc, Phó giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc, Phó giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và các chức vụ tương đương trở lên.
b) Y tế Công an các đơn vị, địa phương tổ chức khám sức khỏe toàn diện định kỳ mỗi năm một lần đối với cán bộ có cấp bậc hàm thượng tá, đại tá, hoặc giữ chức vụ trưởng phòng, phó trưởng phòng và tương đương; hai năm một lần đối với cán bộ, chiến sĩ còn lại.
c) Y tế các trung đoàn cảnh sát cơ động; y tế Công an quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn công tác phòng bệnh và phối hợp với y tế tuyến trên trong quản lý và chăm sóc søc kháe; thực hiện các chỉ định điều trị bệnh mạn tính theo hướng dẫn của các bệnh viện, bệnh xá cho các đối tượng cán bộ chiến sĩ của đơn vị.
Điều 1.6.TT.1.13. Hồ sơ sức khoẻ cán bộ, chiến sĩ
(Điều 13 Thông tư số 55/2010/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2011)
1. Mỗi cán bộ, chiến sĩ được cấp 01 sổ sức khoẻ và lập 01 hồ sơ sức khoẻ lưu tại y tế đơn vị.
2. Hồ sơ sức khoẻ cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân bao gồm:
a) Sổ sức khoẻ;
b) Giấy chứng nhận sức khoẻ;
c) Giấy kiểm tra sức khoẻ tuyển chọn công dân phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân;
d) Giấy khám phúc tra sức khoẻ tuyển chọn công dân phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân;
đ) Sổ khám sức khoẻ định kỳ;
e) Sổ thống kê khám sức khoẻ tuyển chọn công dân phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân;
g) Sổ thống kê khám sức khoẻ định kỳ.
Điều 1.6.TT.1.14. Kinh phí bảo đảm cho công tác quản lý, chăm sóc sức khoẻ cán bộ, chiến sĩ
(Điều 14 Thông tư số 55/2010/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2011)
1. Kinh phí bảo đảm cho công tác quản lý, chăm sóc sức khoẻ cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân do ngân sách nhà nước cấp, bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Công an.
2. Việc lập dự trù kinh phí thường xuyên cho công tác quản lý, chăm sóc sức khoẻ cán bộ, chiến sĩ được tiến hành như sau:
a) Hàng năm, y tế Công an các đơn vị, địa phương căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ của công tác quản lý, chăm sóc sức khoẻ cán bộ, chiến sĩ chịu trách nhiệm lập dự toán kinh phí bảo đảm cho việc quản lý, chăm sóc sức khoẻ cán bộ, chiến sĩ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao, gửi báo cáo dự toán kinh phí lên cơ quan, đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp của mình;
b) Trên cơ sở báo cáo dự toán kinh phí của y tế Công an các đơn vị, địa phương, đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp tổng hợp, lập dự toán kinh phí chung trình lãnh đạo các cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
c) Việc quản lý, cấp phát, sử dụng, thanh, quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác quản lý, chăm sóc sức khoẻ cán bộ, chiến sĩ từ ngân sách nhà nước phải thực hiện theo đúng các quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
3. Kinh phí đột xuất cho công tác quản lý, chăm sóc sức khoẻ do Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật phối hợp với Cục Tài chính đề xuất, báo cáo lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1.6.TT.14.3. Nguyên tắc áp dụng chế độ điều dưỡng
(Điều 3 Thông tư số 105/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/11/2020)
1. Bảo đảm phục hồi chức năng, nâng cao sức khỏe cho cán bộ, chiến sĩ.
2. Đúng đối tượng, đúng tiêu chuẩn theo quy định tại Thông tư này.
3. Việc điều dưỡng tại chỗ (tại nhà) hoặc tại cơ sở điều dưỡng được thực hiện theo chỉ định của y tế.
4. Trường hợp cán bộ, chiến sĩ có thời gian nghỉ điều dưỡng từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì chế độ điều dưỡng được tính cho năm trước. Cán bộ, chiến sĩ thực hiện chế độ điều dưỡng năm nào thì được tính chế độ vào năm đó.
Điều 1.6.TT.14.4. Các trường hợp được thực hiện chế độ điều dưỡng
(Điều 4 Thông tư số 105/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/11/2020)
Cán bộ, chiến sĩ được thực hiện chế độ điều dưỡng thuộc một trong các trường hợp sau:
1. Chiến đấu, công tác, lao động trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, căng thẳng, lưu động, đột xuất, tiếp xúc với chất độc mà sức khỏe giảm sút.
2. Bị thương, tật, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, ốm đau mà sau khi điều trị sức khỏe chưa bình phục, cán bộ nữ sinh một lần từ hai con trở lên, sinh con do phải phẫu thuật và cơ sở y tế đề nghị cần tiếp tục phục hồi chức năng, điều dưỡng để phục hồi sức khỏe.
3. Có bệnh mạn tính, sau phẫu thuật mà cơ thể suy nhược sức khỏe chưa hồi phục, chưa đảm bảo làm việc bình thường và cơ sở y tế đề nghị cần tiếp tục phục hồi chức năng, điều dưỡng để phục hồi sức khỏe.
4. Cán bộ có đủ điều kiện nghỉ công tác chờ hưởng chế độ hưu trí mà sức khỏe còn yếu và cơ sở y tế đề nghị cần thiết phải đi điều dưỡng trước khi nghỉ công tác hưởng chế độ hưu trí.
Điều 1.6.TT.14.5. Các trường hợp không được thực hiện chế độ điều dưỡng
(Điều 5 Thông tư số 105/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/11/2020)
Cán bộ, chiến sĩ thuộc một trong các trường hợp sau đây không được thực hiện chế độ điều dưỡng:
1. Các trường hợp tổn hại sức khỏe do các hành vi tự hủy hoại sức khỏe, say rượu, sử dụng chất ma túy, các chất gây nghiện khác.
2. Có thời gian công tác, tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 3 tháng.
3. Có bệnh đang trong thời kỳ tiến triển cần tiếp tục điều trị tại các cơ sở y tế.
4. Đang bị đình chỉ công tác hoặc đang xem xét xử lý kỷ luật.
5. Trường hợp người lao động ốm đau nhưng không nghỉ làm việc hoặc bị ốm đau phải nghỉ việc để điều trị nhưng không hưởng trợ cấp ốm đau từ nguồn quỹ bảo hiểm xã hội thì không được hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau.
Điều 1.6.TT.14.6. Thời gian điều dưỡng
(Điều 6 Thông tư số 105/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/11/2020)
1. Về thời gian điều dưỡng:
a) Mức 1: Tối đa 10 ngày đối với cán bộ, chiến sĩ sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày; cán bộ, chiến sĩ nữ sinh một lần từ hai con trở lên; người sau khi điều trị ổn định thương tật do tai nạn lao động hoặc bệnh tật do bệnh nghề nghiệp mà sức khỏe chưa phục hồi.
b) Mức 2: Tối đa 07 ngày đối với cán bộ, chiến sĩ sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do phải phẫu phuật, sinh con do phải phẫu thuật.
c) Mức 3: Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác.
2. Thời gian điều dưỡng bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
Điều 1.6.TT.14.7. Chế độ điều dưỡng
(Điều 7 Thông tư số 105/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/11/2020)
1. Về mức hưởng điều dưỡng một ngày bằng 30% mức lương cơ sở. Trường hợp bị thương tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng bằng 40% mức lương cơ sở.
2. Cán bộ, chiến sĩ có tiêu chuẩn điều dưỡng nhưng không đi điều dưỡng tập trung thì được thực hiện điều dưỡng tại chỗ (tại nhà) và thanh toán tại tài vụ đơn vị bằng 25% mức lương cơ sở.
3. Chăm sóc sức khỏe: Cán bộ, chiến sĩ đi điều dưỡng được khám, điều trị, tư vấn sức khỏe kết hợp dinh dưỡng và vận động hợp lý, hướng dẫn tập dưỡng sinh, khí công, thiền, yoga, xông thuốc, ngâm thuốc, massage và các phương pháp điều trị khác đã được chỉ định.
4. Kinh phí chăm sóc sức khỏe do cơ sở điều dưỡng dự trù theo quy định của Nhà nước và cơ quan tài chính giao dự toán hàng năm.
Điều 1.6.TT.14.8. Phương tiện đi lại
(Điều 8 Thông tư số 105/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/11/2020)
1. Cán bộ, chiến sĩ có tiêu chuẩn đi điều dưỡng được đơn vị hoặc cơ sở y tế hoặc cơ sở điều dưỡng bố trí phương tiện đưa đón.
2. Trường hợp không bố trí được phương tiện đưa đón thì cán bộ, chiến sĩ tự túc đi bằng phương tiện công cộng và được thanh toán tiền tàu xe một lượt đi và về tại Công an đơn vị, địa phương quản lý cán bộ.
3. Mức thanh toán cao nhất bằng giá ghi trên vé tàu, xe chất lượng cao (ghế ngồi mềm điều hòa hoặc giường nằm mềm điều hòa) từ địa phương nơi cán bộ công tác, đóng quân đến cơ sở điều dưỡng.
Điều 9: Trình tự, thủ tục cấp phiếu điều dưỡng
1. Trường hợp sau điều trị có chỉ định đi điều dưỡng thì cơ sở y tế trong Công an nhân dân cấp giấy giới thiệu về Cục Y tế để giải quyết chế độ đi điều dưỡng.
2. Trường hợp khác thì Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương có văn bản đề nghị Cục Y tế giải quyết chế độ đi điều dưỡng cho cán bộ, chiến sĩ (có xác nhận tình trạng bệnh lý của cơ sở y tế cùng cấp).
3. Trên cơ sở đề nghị của cơ sở y tế, Công an đơn vị, địa phương, Cục Y tế cấp phiếu điều dưỡng cho cán bộ, chiến sĩ và thông báo đến cơ sở điều dưỡng để tổ chức phục vụ, đồng thời thông báo cho đơn vị quản lý cán bộ đi điều dưỡng để phối hợp.
4. Đối với trường hợp thực hiện chế độ điều dưỡng tại chỗ (tại nhà), Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương quyết định việc thực hiện chế độ điều dưỡng, phục hồi sức khỏe cho cán bộ, chiến sĩ theo đề nghị của cơ sở y tế cùng cấp.
5. Định kỳ hằng năm, Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương báo cáo tình hình cán bộ, chiến sĩ điều dưỡng tại chỗ về Cục Y tế để theo dõi và tổng hợp.
Điều 1.6.TT.14.10. Quy trình điều dưỡng
(Điều 10 Thông tư số 105/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/11/2020)
Khi cán bộ, chiến sĩ đến cơ sở điều dưỡng được cơ sở điều dưỡng thực hiện quy trình điều dưỡng như sau:
1. Bước 1: Cán bộ, chiến sĩ được khám sức khỏe tổng thể khi đến điều dưỡng.
2. Bước 2: Cán bộ y tế lập hồ sơ khám, chỉ định phương pháp điều dưỡng, phục hồi chức năng (hướng dẫn sử dụng thuốc, vật lý trị liệu, phục hồi chức năng, xoa bóp bấm huyệt, chế độ ăn uống, nghỉ ngơi phù hợp). Hồ sơ khám, điều trị thực hiện theo quy định của Bộ Y tế.
3. Bước 3: Cán bộ y tế hướng dẫn cán bộ, chiến sĩ thực hiện các phương pháp điều dưỡng, phục hồi chức năng và các phương pháp điều trị khác đã được chỉ định theo tình trạng sức khỏe của cán bộ, chiến sĩ đến điều dưỡng. Mọi diễn biến về sức khỏe của cán bộ, chiến sĩ đều phải được ghi chép vào hồ sơ bệnh án.
4. Bước 4: Kết thúc đợt điều dưỡng, cơ sở điều dưỡng tổng kết bệnh án, đánh giá tình trạng sức khỏe cho cán bộ, chiến sĩ.
5. Bước 5: Cán bộ y tế hướng dẫn cán bộ, chiến sĩ tiếp tục tự chăm sóc, phục hồi sức khỏe tại gia đình hoặc tư vấn cho cán bộ, chiến sĩ kiểm tra tình trạng sức khỏe tại các bệnh viện tuyến trên nếu cần thiết.
Điều 1.6.TT.14.11. Kinh phí thực hiện chế độ điều dưỡng
(Điều 11 Thông tư số 105/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/11/2020)
1. Kinh phí bảo đảm cho thực hiện chế độ điều dưỡng đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân do ngân sách nhà nước cấp, bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm của Bộ Công an.
2. Việc quản lý cấp phát, sử dụng, thanh, quyết toán kinh phí bảo đảm thực hiện chế độ điều dưỡng phải thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 1.6.LQ.40. Chế độ nghỉ ngơi của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ và công nhân công an
(Điều 40 Luật số 37/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ và công nhân công an đang công tác được nghỉ ngơi theo quy định của Bộ luật Lao động và quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
2. Sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp và công nhân công an do yêu cầu nhiệm vụ mà không được bố trí nghỉ hàng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Mục 2 THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI; Mục 3 THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM CÔNG VIỆC CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC BIỆT)
Điều 1.6.TT.3.3. Các khoản tiền được thanh toán theo chế độ nghỉ phép hằng năm
(Điều 3 Thông tư số 33/2012/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/07/2012)
1. Tiền phương tiện đi lại; tiền phụ cấp đi đường khi đi nghỉ phép hằng năm.
2. Tiền lương hoặc tiền bồi dưỡng cho những ngày được nghỉ phép hằng năm nhưng chưa nghỉ hoặc nghỉ chưa hết số ngày được nghỉ phép hằng năm.
Điều 1.6.TT.3.4. Nguyên tắc thực hiện chế độ thanh toán tiền nghỉ phép hằng năm
(Điều 4 Thông tư số 33/2012/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/07/2012)
1. Tuân thủ quy định tại Luật Ngân sách nhà nước, Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Bảo đảm đúng đối tượng, đúng tiêu chuẩn, đúng chế độ.
3. Nghiêm cấm việc lạm dụng và các vi phạm trong việc thực hiện chế độ thanh toán tiền nghỉ phép hằng năm.
Điều 1.6.TT.3.5. Trách nhiệm của cán bộ, chiến sĩ và thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương
(Điều 5 Thông tư số 33/2012/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/07/2012)
1. Cán bộ, chiến sĩ có trách nhiệm:
a) Nghỉ phép đúng chế độ, tiêu chuẩn;
b) Tuân thủ quyết định của thủ trưởng đơn vị trưng dụng thời gian nghỉ phép.
2. Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm:
a) Bố trí, sắp xếp công việc, thời gian cho cán bộ, chiến sĩ thuộc đơn vị mình nghỉ phép theo chế độ quy định. Trường hợp do yêu cầu công tác, chiến đấu cấp bách mà không thể bố trí cho cán bộ, chiến sĩ nghỉ phép hoặc bố trí không đủ số ngày nghỉ phép theo quy định thì sau đợt công tác, phải bố trí cho cán bộ, chiến sĩ đó nghỉ phép tiếp;
b) Chỉ quyết định trưng dụng thời gian nghỉ phép hằng năm của cán bộ, chiến sĩ trong trường hợp thực sự cần thiết phục vụ yêu cầu công tác, chiến đấu;
c) Kiểm tra, quản lý chặt chẽ số ngày nghỉ phép của cán bộ, chiến sĩ thuộc đơn vị mình;
d) Triển khai thực hiện chế độ thanh toán tiền nghỉ phép hằng năm cho phù hợp tình hình thực tế tại đơn vị và dự toán chi ngân sách hằng năm được giao; quy định cụ thể chế độ thanh toán tiền nghỉ phép hằng năm trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
Điều 1.6.TT.3.6. Đối tượng được hưởng chế độ thanh toán tiền phương tiện đi lại, tiền phụ cấp đi đường khi đi nghỉ phép hằng năm
(Điều 6 Thông tư số 33/2012/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/07/2012, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 14/2016/TT-BCA có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/04/2016)
1. Cán bộ, chiến sĩ là người miền xuôi công tác tại vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo có hệ số phụ cấp khu vực từ mức 0,5 trở lên (theo quy định tại Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực) và người ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo có hệ số phụ cấp khu vực từ mức 0,5 trở lên làm việc ở miền xuôi có đủ Điều kiện được nghỉ phép hàng năm theo quy định của pháp luật hiện hành, được thủ trưởng đơn vị cấp giấy nghỉ phép để thăm gia đình, cha mẹ, vợ hoặc chồng, con hoặc thăm quê quán
2. Cán bộ, chiến sĩ công tác tại các vùng còn lại có đủ điều kiện được nghỉ phép hằng năm, được thủ trưởng đơn vị cấp giấy nghỉ phép để thăm vợ hoặc chồng, con, cha, mẹ (cả bên vợ hoặc bên chồng) bị ốm đau hoặc bị chết.
3. Hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân có đủ điều kiện nghỉ phép hằng năm theo quy định tại Khoản 6.2 Mục 6 Thông tư số 21/2007/TT-BCA(X13) ngày 09/10/2007 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 12/2007/NĐ-CP ngày 17/01/2007 quy định về công dân phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân (sau đây viết gọn là Thông tư số 21/2007/TT-BCA(X13)).
4. Cán bộ, chiến sĩ theo quy định tại các điểm c, d và Điểm đ Khoản 4 Phần A Mục I Thông tư số 07/2004/TT-BCA(X13) ngày 10/6/2004 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện chế độ nghỉ hàng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương, nghỉ phép, nghỉ ngày lễ, nghỉ ngày tết và ngày thành lập Công an nhân dân (sau đây viết gọn là Thông tư số 07/2004/TT-BCA(X13)).
Điều 1.6.TT.3.7. Thanh toán tiền phương tiện đi lại, tiền phụ cấp đi đường khi nghỉ phép hằng năm
(Điều 7 Thông tư số 33/2012/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/07/2012)
1. Thanh toán tiền phương tiện đi lại
a) Nội dung thanh toán: Thanh toán tiền phương tiện đi từ nhà đến bến tàu, bến xe và chiều ngược lại; từ bến tàu, bến xe đến đơn vị và chiều ngược lại; thanh toán vé vận chuyển bằng phương tiện giao thông đường bộ, đường sắt hoặc đường thủy đến nơi nghỉ phép và chiều ngược lại.
b) Mức thanh toán
Thanh toán theo giá ghi trên vé, hóa đơn mua vé; giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khác (tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu). Trường hợp cán bộ chiến sĩ đi nghỉ phép sử dụng phương tiện là máy bay thì được thanh toán tối đa theo giá cước vận tải hành khách công cộng bằng phương tiện đường bộ, đường sắt hoặc đường thủy phù hợp với tuyến đường đi nghỉ phép.
Đối với những đoạn đường mà không có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khác theo quy định của pháp luật mà người đi nghỉ phép phải thuê phương tiện vận tải khác thì thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương xem xét, quyết định cho thanh toán tiền thuê phương tiện khác đó trên cơ sở hợp đồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận thanh toán với chủ phương tiện theo số ki-lô-mét thực đi và đơn giá khoán được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của Công an các đơn vị, địa phương.
Trường hợp cán bộ, chiến sĩ đi nghỉ phép hằng năm tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán tiền khoán tự túc phương tiện theo số ki-lô-mét thực đi, tương ứng với mức giá vận tải phổ biến của loại phương tiện công cộng tại địa phương nhưng không vượt quá mức khoản tiền tự túc phương tiện khi đi công tác và phải được quy định trong quy chế chỉ tiêu nội bộ của Công an các đơn vị, địa phương.
Đối với trường hợp cán bộ, chiến sĩ đi nghỉ phép hằng năm kết hợp giữa đi công tác và nghỉ phép thăm người thân thì không được thanh toán tiền phương tiện đi nghỉ phép do đã được thanh toán trong công tác phí.
2. Thanh toán tiền phụ cấp đi đường
a) Nội dung thanh toán: Thanh toán tiền phụ cấp cho những ngày đi đường từ nhà đến nơi nghỉ phép và từ nơi nghỉ phép về nhà;
b) Mức thanh toán: Tương đương với mức phụ cấp lưu trú theo chế độ công tác phí hiện hành.
3. Thủ tục thanh toán bao gồm:
a) Giấy nghỉ phép hằng năm do thủ trưởng đơn vị cấp;
b) Các chứng từ theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này;
c) Trường hợp thanh toán tiền phương tiện đi lại, tiền phụ cấp đi đường theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư này thì phải có đơn và được chính quyền địa phương nơi thân nhân cư trú hoặc cơ sở y tế xác nhận là có người thân bị ốm đau đi điều trị ở cơ sở y tế, điều trị dài hạn tại nhà hoặc bị chết.
Điều 1.6.TT.3.8. Đối tượng được hưởng chế độ thanh toán tiền lương hoặc tiền bồi dưỡng
(Điều 8 Thông tư số 33/2012/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/07/2012, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 14/2016/TT-BCA có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/04/2016)
1. Đối tượng được thanh toán tiền lương:
a) Sĩ quan nghỉ chờ hưu; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghỉ bệnh binh, xuất ngũ về địa phương, chết hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hàng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hàng năm;
b) Công nhân Công an, lao động hợp đồng được thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ hàng năm theo quy định tại Điều 114 Bộ luật Lao động năm 2012.
2. Đối tượng được thanh toán tiền bồi dưỡng
Cán bộ, chiến sĩ được hưởng tiêu chuẩn nghỉ phép hằng năm theo quy định tại Thông tư số 07/2004/TT-BCA(X13) nhưng do yêu cầu công tác, đơn vị không thể bố trí được thời gian cho cán bộ, chiến sĩ đó nghỉ phép hoặc bố trí không đủ số ngày nghỉ phép.
Điều 1.6.TT.3.9. Điều kiện được thanh toán tiền bồi dưỡng
(Điều 9 Thông tư số 33/2012/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/07/2012)
1. Tỷ lệ cán bộ, chiến sĩ được thanh toán tiền bồi dưỡng cho những ngày được nghỉ phép hằng năm nhưng chưa nghỉ hoặc nghỉ chưa hết số ngày được nghỉ hằng năm tối đa không quá 30% quân số của đơn vị được hưởng chế độ nghỉ phép hằng năm.
2. Được thủ trưởng đơn vị trưng dụng thời gian nghỉ phép hằng năm, việc trưng dụng của thủ trưởng phải được quyết định bằng văn bản.
3. Nếu cán bộ, chiến sĩ đã được đơn vị bố trí sắp xếp thời gian cho đi nghỉ phép nhưng không có nhu cầu nghỉ phép hoặc tự nguyện không nghỉ phép thì không được chi trả tiền bồi dưỡng đối với những ngày chưa nghỉ phép hằng năm.
Điều 1.6.TT.3.10. Mức thanh toán tiền lương, tiền bồi dưỡng cho những ngày không nghỉ phép hằng năm
(Điều 10 Thông tư số 33/2012/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/07/2012)
1. Mức thanh toán tiền lương cho những ngày không nghỉ phép hằng năm thực hiện theo quy định sau:
a) Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương quyết định chi trả tiền lương đối với những ngày chưa nghỉ phép hằng năm, theo mức lương cấp bậc hàm, ngạch bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp khu vực, phụ cấp độc hại (nếu có) hiện hưởng của từng đối tượng theo công thức tính như sau:
|
Tiền lương trả cho những ngày không nghỉ phép hằng năm |
= |
Mức lương cấp bậc hàm, ngạch bậc |
+ |
Các khoản phụ cấp theo lương |
x |
Số ngày không nghỉ hằng năm |
|
______________________________________ 22 ngày |
||||||
b) Đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ hết thời hạn phục vụ trong Công an nhân dân được xuất ngũ mà trong năm đó không bố trí nghỉ phép thì được thanh toán tiền bồi dưỡng theo quy định tại Điểm b Khoản 6.2 Mục 6 Thông tư số 21/2007/TT-BCA(X13).
2. Mức thanh toán tiền bồi dưỡng cho những ngày không nghỉ phép hằng năm thực hiện theo quy định sau:
a) Hằng năm, căn cứ khả năng nguồn kinh phí, căn cứ tổng số ngày chưa nghỉ phép của cán bộ, chiến sĩ, thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương quyết định hỗ trợ tiền bồi dưỡng cho cán bộ, chiến sĩ chưa nghỉ phép hoặc chưa nghỉ đủ số ngày được nghỉ phép hằng năm;
b) Mức chi hỗ trợ được quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của Công an các đơn vị, địa phương nhưng tối đa không quá mức chi tiền lương trả cho những ngày không nghỉ hằng năm (theo công thức tính tại Khoản 1 Điều này);
c) Hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân được chi hỗ trợ tiền bồi dưỡng theo mức tiền ăn hiện hưởng của những ngày không nghỉ phép theo quy định.
Điều 1.6.TT.3.11. Thủ tục thanh toán tiền lương, tiền bồi dưỡng cho những ngày không nghỉ phép hằng năm
(Điều 11 Thông tư số 33/2012/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/07/2012, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư số 14/2016/TT-BCA có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/04/2016)
1. Thủ tục thanh toán tiền lương cho những ngày không nghỉ phép hàng năm bao gồm:
a) Quyết định nghỉ chờ hưu;
b) Quyết định nghỉ bệnh binh;
c) Quyết định xuất ngũ về địa phương;
d) Giấy báo tử;
đ) Quyết định tuyển dụng;
e) Hợp đồng lao động;
g) Xác nhận của cơ quan, đơn vị về việc công nhân Công an, lao động hợp đồng thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác.
2. Thủ tục thanh toán tiền bồi dưỡng cho những ngày không nghỉ phép hằng năm bao gồm:
a) Đơn xin nghỉ phép được thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý xác nhận do yêu cầu công tác, chiến đấu nên không bố trí được thời gian cho cán bộ, chiến sĩ nghỉ phép hoặc không bố trí đủ số ngày được nghỉ phép năm;
b) Quyết định bằng văn bản của thủ trưởng đơn vị về việc trưng dụng cán bộ, chiến sĩ trong thời gian nghỉ phép.
Điều 1.6.TT.3.12. Thời hạn thanh toán tiền nghỉ phép hằng năm
(Điều 12 Thông tư số 33/2012/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/07/2012, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 14/2016/TT-BCA có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/04/2016)
1. Tiền nghỉ phép hằng năm được thanh toán mỗi năm một lần và được quyết toán vào niên độ ngân sách hằng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Cán bộ, chiến sĩ nghỉ phép năm nào thì chỉ được thanh toán trong năm đó. Trường hợp vì công việc mà cán bộ, chiến sĩ được thủ trưởng đơn vị cho lùi thời gian nghỉ phép sang năm sau thì cũng được thanh toán tiền nghỉ phép hằng năm, nhưng chỉ được thanh toán đến hết quý I năm sau.
3. Cán bộ, chiến sĩ nếu có nhu cầu và được thủ trưởng đơn vị đồng ý thì có thể nghỉ gộp tối đa ba năm một lần và chỉ được thanh toán một lần tiền nghỉ phép năm theo quy định tại Điều 7 Thông tư này. Thời Điểm nghỉ gộp được bố trí vào năm cuối trong các năm gộp.
4. Đối với trường hợp thanh toán tiền lương thì việc thanh toán được thực hiện chậm nhất 01 tháng kể từ khi cán bộ, chiến sĩ đó nghỉ việc.
Điều 1.6.TT.3.13. Nguồn kinh phí thanh toán chế độ nghỉ phép hằng năm
(Điều 13 Thông tư số 33/2012/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/07/2012)
1. Nguồn kinh phí thanh toán tiền nghỉ phép hằng năm được bố trí trong phạm vi dự toán chi ngân sách hằng năm được cấp có thẩm quyền giao và nguồn thu hợp pháp khác của Công an các đơn vị, địa phương (nếu có) được để lại theo chế độ quy định.
2. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có thu hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập thì kinh phí thanh toán chế độ nghỉ phép hằng năm được tính vào khoản chi phí hoạt động, chi phí hợp lý để xác định phần chênh lệch thu, chi của đơn vị.
3. Các đơn vị không sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp được vận dụng quy định tại Thông tư này để thực hiện và phải được ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể. Khoản thanh toán tiền nghỉ phép hằng năm được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh của đơn vị.
Điều 1.6.TT.3.14. Kiểm tra và xử lý vi phạm
(Điều 14 Thông tư số 33/2012/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/07/2012)
1. Định kỳ hằng năm, Công an các đơn vị, địa phương tổ chức kiểm tra việc thực hiện chế độ nghỉ phép hằng năm đối với cán bộ, chiến sĩ thuộc quyền quản lý, chủ động phát hiện, xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật.
2. Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương và cán bộ, chiến sĩ vi phạm quy định về chế độ thanh toán tiền nghỉ phép hằng năm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật và phải hoàn trả số tiền đã được thanh toán.
Điều 1.6.LQ.41. Chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân nghỉ hưu, chuyển ngành, xuất ngũ, bệnh binh, hy sinh, từ trần
(Điều 41 Luật số 37/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Sĩ quan Công an nhân dân nghỉ hưu được hưởng các quyền lợi sau đây:
a) Lương hưu tính trên cơ sở quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này và theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
b) Nếu nghỉ hưu trước hạn tuổi phục vụ theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 30 của Luật này do thay đổi tổ chức, biên chế hoặc không còn nhu cầu bố trí, sử dụng thì ngoài chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội còn được hưởng trợ cấp một lần theo quy định của Chính phủ;
c) Sử dụng trang phục Công an nhân dân, công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu trong các ngày lễ, các cuộc hội họp và cuộc giao lưu truyền thống của Công an nhân dân;
d) Được chính quyền địa phương nơi cư trú tạo điều kiện ổn định cuộc sống; trường hợp chưa có nhà ở thì được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật;
đ) Được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật, được khám bệnh, chữa bệnh theo cấp bậc hàm, chức vụ hoặc chức danh trước khi nghỉ hưu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Công an nhân dân theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
2. Sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân chuyển ngành được hưởng các quyền lợi sau đây:
a) Nhà nước bảo đảm đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ cần thiết đối với sĩ quan, hạ sĩ quan chuyển ngành theo yêu cầu của tổ chức;
b) Bảo lưu mức lương và phụ cấp thâm niên tại thời điểm chuyển ngành trong thời gian tối thiểu là 18 tháng;
c) Các quyền lợi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
d) Trường hợp điều động trở lại phục vụ trong Công an nhân dân thì thời gian chuyển ngành được tính vào thời gian công tác liên tục để xét thăng cấp bậc hàm và thâm niên công tác;
đ) Khi nghỉ hưu được hưởng phụ cấp thâm niên tính theo thời gian phục vụ trong Công an nhân dân và mức lương hiện hưởng; trường hợp mức lương hiện hưởng thấp hơn mức lương tại thời điểm chuyển ngành thì được lấy mức lương tại thời điểm chuyển ngành để tính lương hưu theo quy định của pháp luật.
3. Sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân xuất ngũ được hưởng các quyền lợi sau đây:
a) Trợ cấp tạo việc làm và trợ cấp một lần theo quy định của Chính phủ;
b) Các quyền lợi quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này;
c) Trường hợp có đủ 15 năm phục vụ trong Công an nhân dân trở lên, khi ốm đau được khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Công an nhân dân theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
4. Sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân khi xuất ngũ là bệnh binh được hưởng quyền lợi quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này và các chế độ khác theo quy định của pháp luật.
5. Sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân có thời gian trực tiếp chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc công tác ở địa bàn khó khăn, ngành, nghề đặc thù thì được quy đổi thời gian đó để tính hưởng quyền lợi khi thôi phục vụ trong Công an nhân dân theo quy định của pháp luật.
6. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân đang công tác mà hy sinh thì thân nhân của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đó được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng, chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và được hưởng trợ cấp một lần theo quy định của Chính phủ.
7. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân đang công tác mà từ trần thì thân nhân của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đó được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và được hưởng trợ cấp một lần theo quy định của Chính phủ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 159/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về việc thực hiện chế độ hưu trí đối với quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ quân đội đã phục viên, xuất ngũ như sau: của Nghị định 11/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 159/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về việc thực hiện chế độ hưu trí đối với quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ quân đội đã phục viên, xuất ngũ ban hành ngày 30/01/2011; Mục 3 CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ - Chương II; Mục 4 CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT - Chương II của Thông tư liên tịch 105/2016/TTLT-BQP-BCA-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội và Nghị định số 33/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân ban hành ngày 30/06/2016; Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Thông tư 122/2020/TT-BCA Quy định quy trình giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội trong Công an nhân dân ban hành ngày 11/11/2020; Điều 2.1.LQ.2. Đối tượng áp dụng; Mục 4 CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ; Mục 5 CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT; Điều 25.10.NĐ.2. Đối tượng áp dụng; Điều 25.10.NĐ.3. Quy định về địa bàn, thời gian xảy ra chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế; Điều 25.10.NĐ.4. Chế độ hưu trí; Điều 25.10.NĐ.5. Chế độ trợ cấp một lần và chế độ bảo hiểm y tế, mai táng phí; Điều 25.10.NĐ.6. Hồ sơ, trình tự giải quyết chế độ của Nghị định 23/2012/NĐ-CP Quy định một số chế độ đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 có từ đủ 20 năm trở lên phục vụ trong quân đội, công an đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc ban hành ngày 03/04/2012)
Điều 1.6.NĐ.4.3. Chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân nghỉ hưu
(Điều 3 Nghị định số 49/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/07/2019)
1. Sĩ quan, hạ sĩ quan được nghỉ hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
b) Hết hạn tuổi phục vụ theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 30 Luật Công an nhân dân năm 2018 và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên;
c) Nam đủ 25 năm, nữ đủ 20 năm phục vụ trong Công an nhân dân trở lên, trong đó có ít nhất 5 năm được tính thâm niên công an và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên nhưng chưa đủ điều kiện về tuổi nghỉ hưu mà Công an nhân dân không còn nhu cầu bố trí hoặc không chuyển ngành hoặc sĩ quan, hạ sĩ quan tự nguyện xin nghỉ.
2. Sĩ quan, hạ sĩ quan khi nghỉ công tác hưởng chế độ hưu trí, nếu đã được thăng cấp bậc hàm, nâng bậc lương được 2/3 thời hạn trở lên và được đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên thì được thăng cấp, nâng 01 bậc lương (trừ trường hợp thăng cấp bậc hàm cấp tướng).
3. Sĩ quan, hạ sĩ quan khi nghỉ hưu được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trợ cấp một lần của thời gian tăng thêm do quy đổi quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này.
4. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghỉ hưu trước hạn tuổi phục vụ cao nhất quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 30 Luật Công an nhân dân năm 2018 từ đủ 01 năm (12 tháng) trở lên do thay đổi tổ chức, biên chế theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì ngoài chế độ theo quy định tại khoản 3 Điều này còn được hưởng trợ cấp một lần như sau:
a) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi;
b) Được trợ cấp bằng 05 tháng tiền lương cho 20 năm đầu công tác. Từ năm thứ 21 trở đi, cứ 01 năm công tác được trợ cấp bằng 1/2 tiền lương của tháng liền kề trước khi nghỉ hưu.
Điều 1.6.NĐ.4.4. Chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân chuyển ngành, chuyển sang công nhân công an
(Điều 4 Nghị định số 49/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/07/2019)
1. Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyển ngành sang làm việc trong biên chế tại các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hưởng các chế độ sau:
a) Được ưu tiên bố trí việc làm phù hợp với ngành nghề chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ; được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cần thiết phù hợp với công việc đảm nhận;
b) Được miễn thi tuyển nếu chuyển ngành về cơ quan cũ hoặc chuyển ngành theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Được xếp và hưởng lương theo công việc mới, chức vụ mới kể từ ngày có quyết định chuyển ngành. Trường hợp tiền lương theo ngạch, bậc được xếp thấp hơn tiền lương cấp bậc hàm của sĩ quan, hạ sĩ quan được hưởng tại thời điểm chuyển ngành thì được bảo lưu mức lương và phụ cấp thâm niên tại thời điểm chuyển ngành trong thời gian tối thiểu là 18 tháng kể từ khi có quyết định chuyển ngành và do cơ quan, đơn vị mới chi trả. Việc tiếp tục cho hưởng lương bảo lưu ngoài thời gian 18 tháng do Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức xem xét, quyết định phù hợp với tương quan tiền lương nội bộ. Trong thời gian hưởng bảo lưu lương thì mức tiền lương chênh lệch bảo lưu giảm tương ứng khi cán bộ, công chức, viên chức được nâng lương hoặc được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung trong ngạch hoặc được nâng ngạch. Sau thời gian bảo lưu tiền lương, cán bộ, công chức, viên chức tiếp tục được hưởng mức phụ cấp thâm niên nghề tại thời điểm chuyển ngành hoặc được cộng nối để tính hưởng phụ cấp thâm niên ở các ngành được hưởng chế độ phụ cấp thâm niên.
d) Được hưởng trợ cấp một lần của thời gian tăng thêm do quy đổi quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này;
đ) Trường hợp do yêu cầu điều động trở lại phục vụ trong Công an nhân dân thì thời gian chuyển ngành được tính vào thời gian công tác liên tục để xét thăng cấp bậc hàm, tính thâm niên công tác.
2. Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyển sang làm việc tại doanh nghiệp, đơn vị không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, được hưởng trợ cấp một lần theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 và khoản 2 Điều 8 Nghị định này và được bảo lưu thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.
3. Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyển sang công nhân công an được hưởng các chế độ sau:
a) Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyển sang công nhân công an và hưởng lương từ ngân sách nhà nước được xếp lương theo công việc mới đảm nhận. Trường hợp tiền lương theo công việc mới đảm nhận thấp hơn tiền lương của sĩ quan, hạ sĩ quan tại thời điểm chuyển thì được bảo lưu mức lương cấp bậc hàm, phụ cấp thâm niên nghề và phụ cấp thâm niên vượt khung đến khi được nâng bậc lương hoặc hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung bằng hoặc cao hơn.
Trường hợp do yêu cầu công tác được điều trở lại là sĩ quan, hạ sĩ quan thì thời gian là công nhân công an được tính vào thời gian công tác liên tục để xét thăng cấp bậc hàm, nâng lương;
b) Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyển sang công nhân công an không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được thực hiện chế độ quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 1.6.NĐ.4.5. Chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân xuất ngũ
(Điều 5 Nghị định số 49/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/07/2019)
1. Sĩ quan, hạ sĩ quan thôi phục vụ trong Công an nhân dân được xuất ngũ về địa phương khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Không đủ điều kiện để nghỉ hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này và không chuyển ngành;
b) Đủ điều kiện nghỉ hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này mà có yêu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần để ra nước ngoài định cư hoặc đang mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ trướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.
2. Sĩ quan, hạ sĩ quan xuất ngũ được hưởng các chế độ sau:
a) Được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và các chế độ khác theo quy định của pháp luật;
b) Trợ cấp một lần: Cứ mỗi năm công tác được tính bằng một tháng tiền lương hiện hưởng;
c) Trợ cấp một lần của thời gian tăng thêm do quy đổi quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này;
d) Sĩ quan, hạ sĩ quan quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được trợ cấp tạo việc làm bằng 06 lần mức lương cơ sở theo quy định của Chính phủ tại thời điểm xuất ngũ; được ưu tiên vào học nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc giới thiệu việc làm tại các trung tâm dịch vụ việc làm của các bộ, ngành, đoàn thể, địa phương và các tổ chức kinh tế - xã hội khác; được ưu tiên tuyển chọn theo các chương trình hợp tác đưa người đi lao động nước ngoài.
3. Sĩ quan, hạ sĩ quan đã xuất ngũ về địa phương trong thời gian không quá 01 năm (12 tháng) kể từ ngày quyết định xuất ngũ có hiệu lực:
a) Nếu tìm được việc làm mới và có yêu cầu chuyển ngành sang làm việc trong biên chế tại các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội hưởng lương từ ngân sách nhà nước thì phải hoàn trả chế độ trợ cấp đã nhận theo quy định tại các điểm a và b khoản 2 Điều này;
b) Nếu chuyển sang làm việc tại doanh nghiệp, đơn vị không hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc có nguyện vọng được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội thì phải hoàn trả lại chế độ trợ cấp đã nhận theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
4. Bộ trưởng Bộ Công an quy định trình tự, thủ tục xuất ngũ đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân.
Điều 1.6.NĐ.4.6. Chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân nghỉ theo chế độ bệnh binh
(Điều 6 Nghị định số 49/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/07/2019)
Sĩ quan, hạ sĩ quan nghỉ theo chế độ bệnh binh được hưởng các quyền lợi sau:
1. Chế độ về ưu đãi người có công với cách mạng và chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
2. Trợ cấp một lần của thời gian tăng thêm do quy đổi quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này.
Điều 1.6.NĐ.4.7. Chế độ, chính sách đối với thân nhân của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân hy sinh, từ trần
(Điều 7 Nghị định số 49/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/07/2019)
1. Thân nhân của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ hy sinh được hưởng chế độ theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng, chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và được hưởng trợ cấp một lần theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 và khoản 2 Điều 8 Nghị định này.
2. Thân nhân của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ từ trần được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và hưởng trợ cấp một lần theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 và khoản 2 Điều 8 Nghị định này.
3. Thân nhân của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ hy sinh, từ trần được hưởng chế độ trợ cấp quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này bao gồm: Vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp; cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp hoặc người khác mà sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trước khi hy sinh, từ trần có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.
Điều 1.6.NĐ.4.8. Quy đổi thời gian để tính hưởng chế độ khi sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân thôi phục vụ trong Công an nhân dân, hy sinh, từ trần
(Điều 8 Nghị định số 49/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/07/2019)
1. Sĩ quan, hạ sĩ quan có thời gian trực tiếp chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc công tác ở địa bàn, nành nghề có tính chất đặc thù được quy đổi để tính hưởng chế độ trợ cấp một lần khi thôi phục vụ trong Công an nhân dân như sau:
a) Được quy đổi 01 năm bằng 01 năm 06 tháng đối với thời gian trực tiếp chiến đấu, phục vụ chiến đấu;
b) Được quy đổi 01 năm bằng 01 năm 04 tháng đối với thời gian công tác ở địa bàn có phụ cấp đặc biệt với mức 100% hoặc công việc thuộc danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật;
c) Được quy đổi 01 năm bằng 01 năm 02 tháng đối với thời gian công tác ở địa bàn có phụ cấp khu vực từ hệ số 0,7 trở lên hoặc công việc thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật;
d) Trường hợp trong cùng một thời gian công tác, sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân được hưởng 02 hoặc 03 mức quy đổi quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì chỉ được hưởng theo mức cao nhất.
2. Sĩ quan, hạ sĩ quan có thời gian tăng thêm do quy đổi theo quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng trợ cấp một lần với mức cứ 01 năm được trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương của tháng liền kề trước khi sĩ quan, hạ sĩ quan thôi phục vụ trong Công an nhân dân hoặc hy sinh, từ trần.
Điều 1.6.TT.13.2. Thông báo nghỉ chờ hưu
(Điều 2 Thông tư số 33/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/05/2020)
1. Đối với các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an:
a) Cục Tổ chức cán bộ báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương và Bộ trưởng Bộ Công an ký thông báo nghỉ chờ hưu.
b) Cục Tổ chức cán bộ gửi 01 bản thông báo nghỉ chờ hưu cho lãnh đạo được thông báo và 01 bản gửi Văn phòng Bộ Công an để biết, thực hiện.
2. Đối với lãnh đạo cấp cục và tương đương, lãnh đạo Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết gọn là Công an cấp tỉnh):
a) Cục Tổ chức cán bộ phối hợp với Công an đơn vị, địa phương rà soát, báo cáo đề xuất Bộ trưởng Bộ Công an ký thông báo nghỉ chờ hưu.
b) Cục Tổ chức cán bộ gửi 01 bản thông báo nghỉ chờ hưu cho cán bộ được thông báo và 01 bản cho Thủ trưởng đơn vị cấp cục và tương đương hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh để biết, thực hiện.
3. Đối với lãnh đạo từ Trưởng phòng và tương đương trở xuống; cán bộ không giữ chức vụ lãnh đạo:
a) Đơn vị có chức năng tham mưu về công tác tổ chức cán bộ thuộc đơn vị trực thuộc cơ quan Bộ Công an, Phòng Tổ chức cán bộ thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết gọn là cơ quan tổ chức cán bộ thuộc Công an đơn vị, địa phương) phối hợp với đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ rà soát, báo cáo đề xuất cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ ký thông báo nghỉ chờ hưu đối với cán bộ theo quy định.
b) Sau khi cấp có thẩm quyền ký thông báo nghỉ chờ hưu, cơ quan tổ chức cán bộ gửi 01 bản thông báo nghỉ chờ hưu cho cán bộ được thông báo và 01 bản cho lãnh đạo đơn vị quản lý trực tiếp cán bộ để biết, thực hiện.
Điều 1.6.TT.13.3. Công bố quyết định nghỉ chờ hưu
(Điều 3 Thông tư số 33/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/05/2020)
1. Thời điểm công bố quyết định nghỉ chờ hưu
a) Cơ quan tổ chức cán bộ được giao nhiệm vụ phục vụ công bố quyết định nghỉ chờ hưu theo quy định tại khoản 4 Điều này có trách nhiệm xây dựng kế hoạch để tổ chức công bố quyết định nghỉ chờ hưu vào thời điểm cán bộ bắt đầu nghỉ chờ hưu được ghi trong quyết định nghỉ chờ hưu của cấp có thẩm quyền.
b) Trường hợp cán bộ thuộc điểm b khoản 3 Điều 9 Thông tư số 47/2019/TT-BCA, ngày 10 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về hạn tuổi phục vụ đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân hoặc tại thời điểm nghỉ chờ hưu, cán bộ đang điều trị nội trú thương tật, bệnh tật tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ quan tổ chức cán bộ trao đổi thống nhất với cán bộ về thời điểm để tổ chức công bố quyết định nghỉ chờ hưu.
2. Chủ trì công bố quyết định nghỉ chờ hưu
a) Đồng chí Bộ trưởng Bộ Công an chủ trì công bố Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc nghỉ hưu và thông báo thời gian nghỉ chờ hưu theo quy định của Bộ Công an đối với các đồng chí Thứ trưởng;
b) Lãnh đạo Bộ Công an được giao phụ trách đơn vị (hoặc được đồng chí Bộ trưởng phân công) chủ trì công bố quyết định nghỉ chờ hưu đối với Thủ trưởng đơn vị trực thuộc cơ quan Bộ Công an, Giám đốc Công an cấp tỉnh. Trường hợp lãnh đạo Bộ Công an bận công tác có thể ủy quyền cho Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ thực hiện;
c) Thủ trưởng đơn vị trực thuộc cơ quan Bộ Công an chủ trì công bố quyết định nghỉ chờ hưu đối với các đồng chí Phó Cục trưởng và tương đương; lãnh đạo cấp phòng và tương đương trở xuống; cán bộ thuộc đơn vị (bao gồm cả các đồng chí là giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, chuyên gia cao cấp được kéo dài tuổi phục vụ để làm công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học) hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng đơn vị cấp phòng và tương đương chủ trì công bố quyết định nghỉ chờ hưu đối với lãnh đạo cấp đội và tương đương, cán bộ thuộc đơn vị;
d) Giám đốc Công an cấp tỉnh chủ trì công bố quyết định nghỉ chờ hưu đối với các đồng chí Phó Giám đốc Công an cấp tỉnh, lãnh đạo cấp phòng và tương đương, lãnh đạo Công an cấp huyện;
đ) Thủ trưởng đơn vị cấp phòng và tương đương thuộc Công an cấp tỉnh, Trưởng Công an cấp huyện chủ trì công bố quyết định nghỉ chờ hưu đối với lãnh đạo cấp đội và tương đương, cán bộ thuộc đơn vị.
3. Thành phần dự công bố quyết định nghỉ chờ hưu
a) Thành phần dự công bố quyết định nghỉ chờ hưu đối với lãnh đạo Bộ Công an:
- Các đồng chí trong Đảng ủy Công an Trung ương và lãnh đạo Bộ Công an;
- Đại diện lãnh đạo đơn vị trực thuộc cơ quan Bộ Công an;
- Đại diện các ban, bộ, ngành có liên quan (nếu có) do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định mời dự.
b) Thành phần dự công bố quyết định nghỉ chờ hưu đối với lãnh đạo đơn vị trực thuộc cơ quan Bộ Công an:
- Các đồng chí trong Đảng ủy và lãnh đạo đơn vị;
- Đại diện lãnh đạo Cục Tổ chức cán bộ (đối với Cục trưởng và tương đương nghỉ chờ hưu);
- Đại diện lãnh đạo các đơn vị trực thuộc (đối với những đơn vị có nhiều đầu mối trực thuộc có thể lựa chọn đại diện lãnh đạo một số đơn vị dự).
c) Thành phần dự công bố quyết định nghỉ chờ hưu đối với lãnh đạo Công an cấp tỉnh:
- Đảng ủy và lãnh đạo Công an cấp tỉnh;
- Đại diện lãnh đạo Cục Tổ chức cán bộ (đối với Giám đốc Công an cấp tỉnh);
- Đại diện lãnh đạo các đơn vị thuộc Công an cấp tỉnh.
- Mời đại diện lãnh đạo Tỉnh ủy, Thành ủy; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh (đối với Giám đốc Công an cấp tỉnh), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và đại diện một số ban, sở, ngành ở địa phương có liên quan dự.
d) Thành phần dự công bố quyết định nghỉ chờ hưu đối với lãnh đạo cấp phòng và tương đương, lãnh đạo Công an cấp huyện, lãnh đạo cấp đội và tương đương, cán bộ thuộc đơn vị do Thủ trưởng đơn vị chủ trì công bố quyết định nghỉ chờ hưu quy định tại khoản 2 Điều này quyết định.
4. Phục vụ công bố quyết định nghỉ chờ hưu
a) Cục Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ Công an chuẩn bị kế hoạch tổ chức công bố Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc nghỉ hưu và thông báo thời gian nghỉ chờ hưu theo quy định của Bộ Công an đối với các đồng chí lãnh đạo Bộ Công an;
b) Cơ quan tổ chức cán bộ thuộc các đơn vị trực thuộc cơ quan Bộ Công an chủ trì, phối hợp với phòng chức năng thuộc Cục Tổ chức cán bộ chuẩn bị kế hoạch tổ chức công bố quyết định nghỉ chờ hưu đối với Thủ trưởng đơn vị trực thuộc cơ quan Bộ Công an và xây dựng kế hoạch tổ chức công bố quyết định nghỉ chờ hưu đối với các đồng chí Phó Cục trưởng và tương đương, lãnh đạo cấp phòng và tương đương;
c) Phòng Tổ chức cán bộ thuộc Công an cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với phòng chức năng thuộc Cục Tổ chức cán bộ xây dựng kế hoạch tổ chức công bố quyết định nghỉ chờ hưu đối với các đồng chí Giám đốc Công an cấp tỉnh và xây dựng kế hoạch tổ chức công bố quyết định nghỉ chờ hưu đối với Phó Giám đốc Công an cấp tỉnh, lãnh đạo cấp phòng và tương đương, lãnh đạo Công an cấp huyện;
d) Các trường hợp khác, việc phân công đơn vị phục vụ công bố quyết định nghỉ chờ hưu do Thủ trưởng đơn vị chủ trì công bố quyết định nghỉ chờ hưu quy định tại khoản 2 Điều này quyết định.
5. Trường hợp cán bộ nghỉ công tác hưởng chế độ hưu trí mà không nghỉ chờ hưu thì việc công bố quyết định nghỉ hưu đối với cán bộ thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.
6. Sĩ quan được cấp có thẩm quyền quyết định cho nghỉ công tác chờ đủ hạn tuổi phục vụ, sau đó mới nghỉ chờ hưu theo quy định thì việc công bố quyết định nghỉ công tác chờ đủ hạn tuổi phục vụ thực hiện như công bố quyết định nghỉ chờ hưu quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này (đến thời điểm đủ hạn tuổi phục vụ không tổ chức công bố nghỉ chờ hưu).
Điều 1.6.TT.13.4. Bàn giao hồ sơ hưu cho cán bộ
(Điều 4 Thông tư số 33/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/05/2020)
1. Sau khi hồ sơ hưu của các đồng chí lãnh đạo Bộ Công an đã được Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân giải quyết, Văn phòng Bộ Công an báo cáo Bộ trưởng bàn giao hồ sơ hưu đối với các đồng chí lãnh đạo Bộ và liên hệ với cơ quan bảo hiểm xã hội địa phương nơi cư trú, hoàn thiện các thủ tục để lãnh đạo Bộ nhận lương hưu, thẻ bảo hiểm y tế theo quy định.
2. Đối với các trường hợp khác, sau khi nhận được hồ sơ hưu đã được Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân giải quyết, cơ quan tổ chức cán bộ thuộc Công an đơn vị, địa phương trực tiếp hoặc ủy quyền đơn vị quản lý trực tiếp chuyển hồ sơ hưu cho cán bộ để thực hiện các thủ tục nhận lương hưu, thẻ bảo hiểm y tế tại cơ quan bảo hiểm xã hội địa phương nơi cư trú theo quy định.
Điều 1.6.TT.13.5. Quà tặng cán bộ khi nghỉ hưu
(Điều 5 Thông tư số 33/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/05/2020)
Để ghi nhận quá trình cống hiến của cán bộ trong sự nghiệp bảo vệ An ninh Tổ quốc, Bộ Công an tặng quà đối với cán bộ khi nghỉ hưu, như sau:
1. Một tặng phẩm lưu niệm.
2. Quà tặng bằng tiền:
a) Lãnh đạo Bộ Công an nghỉ hưu được tặng 06 lần mức lương cơ sở;
b) Lãnh đạo cấp cục và tương đương; lãnh đạo Công an cấp tỉnh nghỉ hưu được tặng 04 lần mức lương cơ sở;
c) Cán bộ nghỉ hưu không thuộc điểm a, điểm b khoản này được tặng 03 lần mức lương cơ sở;
d) Các trường hợp lãnh đạo thôi giữ chức vụ lãnh đạo do kéo dài hạn tuổi phục vụ, hoặc được giữ nguyên chế độ, chính sách của chức vụ đến khi nghỉ hưu thì mức quà tặng bằng tiền mặt được căn cứ vào chức vụ lãnh đạo trước khi thôi giữ chức vụ để kéo dài hạn tuổi phục vụ hoặc chức vụ được giữ nguyên chế độ, chính sách;
đ) Sĩ quan Công an thôi biệt phái để nghỉ hưu thì căn cứ vào chức vụ lãnh đạo được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm trước khi được cử đi biệt phái để thực hiện mức quà tặng theo quy định tại các điểm a, b và c khoản này. Trường hợp sĩ quan Công an biệt phái được cơ quan nhận biệt phái bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo cao hơn chức vụ trong Công an nhân dân thì căn cứ chức vụ lãnh đạo tại cơ quan nhận biệt phái để thực hiện mức quà tặng tương ứng với quy định tại các điểm a, b và c khoản này;
e) Mức lương cơ sở nêu tại các điểm a, b và c khoản này là mức lương cơ sở được Chính phủ áp dụng đối với công chức, viên chức và lực lượng vũ trang tại thời điểm cán bộ bắt đầu nghỉ chờ hưu. Trường hợp cán bộ nghỉ công tác hưởng chế độ hưu trí mà không nghỉ chờ hưu là mức lương cơ sở tại thời điểm bắt đầu nhận lương hưu hàng tháng.
3. Tặng phẩm lưu niệm và quà tặng bằng tiền mặt được trao cho cán bộ tại buổi công bố quyết định nghỉ chờ hưu. Trường hợp cán bộ nghỉ công tác hưởng chế độ hưu trí mà không nghỉ chờ hưu thì quà tặng được trao tại buổi công bố quyết định nghỉ hưu.
4. Kinh phí sản xuất tặng phẩm lưu niệm và quà tặng bằng tiền mặt tặng cán bộ khi nghỉ hưu được trích từ kinh phí chi thường xuyên của Bộ Công an.
Điều 1.6.LQ.42. Chế độ, chính sách đối với sinh viên, học sinh, công nhân công an, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ và thân nhân của hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ
(Điều 42 Luật số 37/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Sinh viên, học sinh Công an nhân dân được hưởng sinh hoạt phí và chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ.
2. Công nhân công an được áp dụng chế độ, chính sách như đối với công nhân quốc phòng.
3. Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ được hưởng các chế độ, chính sách quy định đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ trong lực lượng vũ trang nhân dân; khi hết thời hạn phục vụ được trợ cấp học nghề hoặc trợ cấp tạo việc làm và được ưu tiên thi tuyển vào trường Công an nhân dân, được hưởng chế độ, chính sách khác theo quy định của Chính phủ.
Thân nhân của hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ được hưởng các chế độ, chính sách quy định đối với thân nhân hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ trong lực lượng vũ trang nhân dân.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Thông tư 57/2019/TT-BCA Hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế đối với người lao động, học sinh, sinh viên và thân nhân của cán bộ, chiến sĩ, công nhân công an đang phục vụ, công tác trong Công an nhân dân ban hành ngày 11/11/2019)
Điều 1.6.NĐ.3.3. Chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất
(Điều 3 Nghị định số 05/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2016)
1. Thân nhân của hạ sĩ quan, chiến sĩ bị ốm đau từ 01 tháng trở lên hoặc điều trị 01 lần tại bệnh viện từ 07 ngày trở lên được trợ cấp 500.000 đồng/suất/lần.
2. Gia đình hạ sĩ quan, chiến sĩ gặp tai nạn, hỏa hoạn, thiên tai dẫn đến nhà ở bị sập, trôi, cháy hoặc phải di dời chỗ ở được trợ cấp 3.000.000 đồng/suất/lần.
Chế độ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này được thực hiện không quá 02 lần trong 01 năm đối với một đối tượng.
3. Thân nhân của hạ sĩ quan, chiến sĩ từ trần, mất tích được trợ cấp 2.000.000 đồng/suất.
Điều 1.6.NĐ.3.4. Thủ tục hồ sơ, trách nhiệm và trình tự thực hiện
(Điều 4 Nghị định số 05/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2016)
1. Hồ sơ xét hưởng chế độ
a) Bản khai đề nghị trợ cấp khó khăn đột xuất của hạ sĩ quan, chiến sĩ theo Phụ lục kèm theo Nghị định này và giấy tờ sau đây:
- Giấy ra viện hoặc giấy xác nhận của bệnh viện cấp huyện trở lên, nơi thân nhân hạ sĩ quan, chiến sĩ đang điều trị đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định này;
- Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định này;
- Giấy chứng tử hoặc giấy xác nhận thân nhân hạ sĩ quan, chiến sĩ mất tích của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
b) Văn bản đề nghị trợ cấp khó khăn đột xuất của đơn vị trực tiếp quản lý hạ sĩ quan, chiến sĩ cấp tiểu đoàn hoặc cấp phòng, quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh và tương đương trở lên.
2. Trách nhiệm và trình tự thực hiện
a) Đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ
- Lập bản khai đề nghị trợ cấp khó khăn đột xuất theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này;
- Nộp bản khai và các giấy tờ có liên quan cho đơn vị trực tiếp quản lý hạ sĩ quan, chiến sĩ.
b) Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được yêu cầu xác nhận, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận đối với các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định này.
c) Đối với đơn vị trực tiếp quản lý hạ sĩ quan, chiến sĩ
- Tiếp nhận bản khai và các loại giấy tờ do hạ sĩ quan, chiến sĩ nộp;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ, tổng hợp, kiểm tra và đề nghị cấp trên có thẩm quyền (cấp Cục; Công an, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Trại giam và tương đương thuộc Tổng cục Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp; cấp Trung đoàn thuộc Bộ tư lệnh Cảnh sát cơ động - gọi chung là Công an đơn vị, địa phương) xem xét, quyết định trợ cấp khó khăn đột xuất đối với, hạ sĩ quan, chiến sĩ;
- Chi trả chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất cho hạ sĩ quan, chiến sĩ khi có quyết định của cấp có thẩm quyền.
d) Đối với Công an đơn vị, địa phương
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Công an đơn vị, địa phương nơi hạ sĩ quan, chiến sĩ đang công tác hoàn thành việc xem xét, quyết định trợ cấp khó khăn đột xuất. Trường hợp không đủ điều kiện hưởng, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 1.6.NĐ.3.5. Kinh phí thực hiện
(Điều 5 Nghị định số 05/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2016)
Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất quy định tại Nghị định này do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 1.6.NĐ.4.9. Chế độ tiền lương đối với công nhân công an
(Điều 9 Nghị định số 49/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/07/2019)
1. Bảng lương đối với công nhân công an quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Bộ trưởng Bộ Công an quy định chức danh công việc đối với từng nhóm, ngạch lương.
2. Nâng bậc lương, nâng ngạch đối với công nhân công an
a) Công nhân công an hoàn thành công việc được giao, đạt tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật quy định và chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch thì được xét nâng một bậc lương thường xuyên sau 2 năm (đủ 24 tháng) giữ bậc lương đối với người có hệ số lương từ 3,95 trở xuống và sau 3 năm (đủ 36 tháng) giữ bậc lương đối với người có hệ số lương trên 3,95.
Trong thời hạn xét nâng bậc lương, nếu không hoàn thành nhiệm vụ hoặc bị kỷ luật hình thức khiển trách thì kéo dài thời hạn nâng bậc lương 06 tháng; nếu bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên thì kéo dài thời hạn nâng bậc lương 12 tháng.
Trường hợp lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ thì được nâng bậc lương trước thời hạn tối đa 12 tháng hoặc vượt bậc;
b) Công nhân công an hoàn thành tốt hoặc hoàn thành xuất sắc chức trách, nhiệm vụ được giao, có năng lực đảm nhận vị trí công việc cao hơn trong cùng ngành, nghề chuyên môn kỹ thuật, có văn bằng phù hợp thì được xét nâng ngạch.
3. Chuyển xếp lương vào Bảng lương công nhân công an
a) Khi chuyển xếp lương không được kết hợp nâng bậc lương hoặc nâng ngạch lương;
b) Việc chuyển xếp lương từ hệ số lương đang hưởng vào hệ số lương quy định tại Bảng lương công nhân công an ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định này được căn cứ vào thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội (nếu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đứt quãng chưa hưởng chế độ trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn), phù hợp với vị trí việc làm và quy định tại khoản 2 Điều này.
Trường hợp có hệ số lương mới được xếp cộng với phụ cấp thâm niên vượt khung thấp hơn hệ số lương đang hưởng cộng với phụ cấp thâm niên vượt khung và phụ cấp phục vụ quốc phòng, an ninh thì được hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu cho bằng tổng hệ số lương, phụ cấp thâm niên vượt khung và phụ cấp phục vụ quốc phòng, an ninh đang hưởng. Hệ số chênh lệch bảo lưu giảm dần khi được nâng bậc lương.
4. Công nhân công an được hưởng các loại phụ cấp, trợ cấp bao gồm:
a) Phụ cấp thâm niên vượt khung;
b) Phụ cấp khu vực;
c) Phụ cấp đặc biệt;
d) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm;
đ) Phụ cấp trách nhiệm công việc;
Điều kiện, thời gian và mức hưởng của các loại phụ cấp tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này được thực hiện như quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
e) Phụ cấp công vụ:
- Áp dụng đối với công nhân công an hưởng lương từ ngân sách nhà nước;
- Điều kiện, thời gian và mức hưởng phụ cấp công vụ được thực hiện như quy định tại Nghị định số 34/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về chế độ phụ cấp công vụ.
g) Phụ cấp, trợ cấp công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn:
Điều kiện, thời gian và mức hưởng được thực hiện như quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
5. Nguồn kinh phí thực hiện
a) Đối với đơn vị dự toán do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Đối với các doanh nghiệp được tính vào các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp.
6. Công nhân công an áp dụng bảng lương quy định tại Nghị định này không được hưởng phụ cấp phục vụ quốc phòng, an ninh quy định tại điểm đ khoản 8 Điều 6 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Phuluc.doc
Điều 1.6.NĐ.4.10. Chế độ phụ cấp thâm niên đối với công nhân công an
(Điều 10 Nghị định số 49/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/07/2019)
1. Mức phụ cấp
Công nhân công an có thời gian phục vụ trong Công an nhân dân đủ 5 năm (60 tháng) thì được hưởng phụ cấp thâm niên bằng 5% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có); từ năm thứ sáu trở đi mỗi năm (12 tháng) được tính thêm 1%.
Phụ cấp thâm niên được tính trả cùng kỳ lương hàng tháng và được dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
2. Thời gian tính hưởng phụ cấp
a) Thời gian phục vụ trong Công an nhân dân;
b) Thời gian hưởng phụ cấp thâm niên ở các ngành, nghề khác được cộng dồn với thời gian quy định tại điểm a khoản này để tính hưởng phụ cấp thâm niên.
3. Thời gian không tính hưởng phụ cấp
a) Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên;
b) Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
c) Thời gian bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam, sau đó bị kỷ luật buộc thôi việc.
Điều 1.6.NĐ.4.11. Hạn tuổi phục vụ của công nhân công an
(Điều 11 Nghị định số 49/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/07/2019)
1. Nam đủ 60 tuổi.
2. Nữ đủ 55 tuổi.
Điều 1.6.NĐ.4.12. Hình thức, điều kiện thôi phục vụ của công nhân công an
(Điều 12 Nghị định số 49/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/07/2019)
1. Công nhân công an được nghỉ hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
b) Nam đủ 55 tuổi đến dưới 60 tuổi, nữ đủ 50 tuổi đến dưới 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này, nhưng do thay đổi tổ chức biên chế mà Công an nhân dân không còn nhu cầu bố trí sử dụng;
c) Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, trong đó có 15 năm là công nhân công an.
2. Công nhân công an chuyển ngành khi được cấp có thẩm quyền đồng ý và cơ quan, tổ chức nơi đến tiếp nhận.
3. Công nhân công an thôi việc khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Chưa hết hạn tuổi phục vụ theo quy định tại Điều 11 Nghị định này mà có nguyện vọng thôi phục vụ trong Công an nhân dân và được cấp có thẩm quyền đồng ý;
b) Do thay đổi tổ chức biên chế mà Công an nhân dân không còn nhu cầu bố trí sử dụng và không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều này;
c) Công nhân công an không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này mà có phẩm chất đạo đức không đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ hoặc không hoàn thành chức trách, nhiệm vụ 02 năm liên tiếp hoặc không đủ tiêu chuẩn về sức khỏe;
d) Đủ điều kiện nghỉ hưu theo khoản 1 Điều này mà có yêu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần để ra nước ngoài định cư hoặc đang mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ trướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.
Điều 1.6.NĐ.4.13. Chế độ, chính sách đối với công nhân công an thôi phục vụ trong Công an nhân dân, hy sinh, từ trần
(Điều 13 Nghị định số 49/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/07/2019)
1. Chế độ, chính sách đối với công nhân công an nghỉ hưu
a) Công nhân công an thuộc trường hợp quy định tại các điểm a và c khoản 1 Điều 12 Nghị định này được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật;
b) Công nhân công an thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị định này khi nghỉ hưu không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi; được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và chế độ trợ cấp một lần quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định này.
2. Chế độ, chính sách đối với công nhân công an thôi việc
a) Được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và các chế độ khác theo quy định của pháp luật;
b) Được hưởng trợ cấp một lần theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định này.
3. Chế độ, chính sách đối với công nhân công an chuyển ngành
a) Công nhân công an chuyển ngành sang làm việc tại các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội hưởng lương từ ngân sách nhà nước khi nghỉ hưu được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, được điều động trở lại phục vụ trong Công an nhân dân thì thời gian chuyển ngành được tính vào thời gian công tác liên tục để xét nâng lương, thâm niên công tác;
b) Công nhân công an chuyển sang làm việc tại doanh nghiệp, đơn vị không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, được hưởng trợ cấp một lần theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định này và được bảo lưu thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.
4. Chế độ, chính sách đối với thân nhân của công nhân công an hy sinh, từ trần
a) Thân nhân của công nhân công an hy sinh được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng, chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và được hưởng trợ cấp một lần theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định này;
b) Thân nhân của công nhân công an từ trần được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và hưởng trợ cấp một lần theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định này;
c) Thân nhân của công nhân công an quy định tại điểm a và b khoản này bao gồm các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này.
5. Công nhân công an có thời gian trực tiếp chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc công tác ở địa bàn khó khăn, ngành nghề có tính chất đặc thù khi thôi phục vụ trong Công an nhân dân hoặc hy sinh, từ trần được hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này.
QUY ĐỊNH VỀ NGHI LỄ, ĐIỀU LỆNH, QUÂN SỰ, VÕ THUẬT TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 1.6.TT.12.3. Đối tượng, nội dung, thời gian
(Điều 3 Thông tư số 27/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/05/2020)
1. Lãnh đạo cấp Cục và tương đương.
a) Nội dung tập huấn:
Lý thuyết: Quán triệt văn bản của Bộ Công an về công tác điều lệnh, quân sự, võ thuật trong Công an nhân dân; đánh giá tình hình, kết quả công tác điều lệnh, quân sự, võ thuật đã thực hiện và phương hướng cho những năm tiếp theo.
Thực hành:
Về điều lệnh: Thực hành một số động tác điều lệnh đội ngũ từng người tay không; đội ngũ tiểu đội và nghi lễ Công an nhân dân;
Về quân sự: Cách sử dụng và quy tắc bắn súng ngắn quân dụng; kiểm tra bắn đạn thật Bài 1 (loại súng ngắn được giới thiệu), cơ số đạn 10 viên, 05 viên bắn thử, 05 viên bắn tính điểm.
b) Thời gian tập huấn: 02 năm một lần, mỗi lần 03 ngày làm việc.
2. Lãnh đạo phòng phụ trách, cán bộ chuyên trách làm công tác về điều lệnh, quân sự, võ thuật của Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, học viện, trường Công an nhân dân; lãnh đạo phòng phụ trách, cán bộ kiêm nhiệm làm công tác điều lệnh, quân sự, võ thuật của các đơn vị trực thuộc Bộ.
a) Nội dung tập huấn:
Lý thuyết: Quán triệt văn bản của Bộ Công an về công tác điều lệnh, quân sự, võ thuật trong Công an nhân dân; đánh giá tình hình, kết quả công tác điều lệnh, quân sự, võ thuật đã thực hiện và phương hướng cho những năm tiếp theo; bồi dưỡng kiến thức về công tác tham mưu, tổ chức tập huấn, huấn luyện và thi điều lệnh, quân sự, võ thuật; công tác kiểm tra việc thực hiện điều lệnh Công an nhân dân.
Thực hành:
Về điều lệnh: Thực hành các động tác điều lệnh đội ngũ từng người tay không, điều lệnh đội ngũ từng người có súng, cách mang một số loại công cụ hỗ trợ, đội ngũ đơn vị tiểu đội, trung đội, đại đội; đội ngũ tổ Công an kỳ; duyệt đội ngũ và các nghi lễ Công an nhân dân;
Về quân sự: Cách sử dụng, bảo quản và quy tắc bắn súng ngắn, súng tiểu liên; tập luyện động tác kỹ thuật, chiến thuật quân sự từng người trong chiến đấu; kiểm tra bắn đạn thật Bài 1 và 01 bài bắn súng ngắn ứng dụng, mỗi bài có cơ số đạn 10 viên (05 viên bắn thử, 05 viên bắn tính điểm);
Về võ thuật: Thực hành các động tác kỹ thuật, một số động tác chiến thuật cơ bản của võ thuật Công an nhân dân (bất ngờ đánh bắt đối tượng, gỡ đánh lại khi bị đối tượng khóa, đánh bắt đối tượng sử dụng dao găm, gậy ngắn tấn công); tập luyện các bài võ tổng hợp 25, 38 và 44 động tác.
b) Thời gian tập huấn: 02 năm một lần, căn cứ tình hình thực tế Bộ sẽ có thời gian cụ thể.
3. Lãnh đạo cấp phòng, huyện và tương đương, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
a) Nội dung tập huấn:
Lý thuyết: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Thực hành:
Về điều lệnh: Thực hiện các động tác điều lệnh đội ngũ từng người tay không, đội ngũ đơn vị tiểu đội, trung đội và nghi lễ Công an nhân dân;
Về quân sự: Cách sử dụng, bảo quản và quy tắc bắn súng ngắn, súng tiểu liên; bắn đạn thật Bài 1 (loại súng ngắn giới thiệu), cơ số đạn 10 viên (05 viên bắn thử, 05 viên bắn tính điểm);
Về võ thuật: Tập luyện một số động tác kỹ thuật cơ bản của võ thuật Công an nhân dân, gồm: Thế đứng và di chuyển (thế đứng chân trước, chân sau cao; chân trước, chân sau thấp, hai chân ngang cao, hai chân ngang thấp, rê tiến, rê lùi); kỹ thuật tấn công bằng tay (tay phải, tay trái đấm thẳng, chặt vát thuận, chặt sườn nghịch, chặt dọc về sau, đánh khuỷu ngang về trước, đánh khuỷu ngang về sau, đánh lưng nắm tay về trước); kỹ thuật tấn công bằng chân (chân phải, chân trái đá thẳng, đạp ngang), kỹ thuật phòng ngự (tay phải, tay trái gạt đỡ cao, gạt chặt thấp, gạt hắt ra ngang sườn); tập luyện các bài võ tổng hợp 25 và 38 động tác.
b) Thời gian tập huấn: 05 ngày làm việc/năm.
4. Cán bộ, chiến sĩ thuộc đơn vị trực tiếp chiến đấu.
a) Đại đội, tiểu đoàn, trung đoàn thuộc lực lượng Cảnh vệ, Cảnh sát cơ động, Cảnh sát bảo vệ, Cảnh sát hỗ trợ tư pháp.
- Nội dung tập huấn:
Lý thuyết: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Thực hành:
Về điều lệnh: Thực hiện các động tác điều lệnh đội ngũ từng người tay không, điều lệnh đội ngũ từng người có súng, cách mang một số loại công cụ hỗ trợ, đội ngũ tiểu đội, trung đội, đại đội; đội ngũ tổ Công an kỳ; duyệt đội ngũ và một số nghi lễ Công an nhân dân;
Về quân sự: Cách sử dụng, bảo quản và quy tắc bắn súng ngắn, súng tiểu liên; tập ngắm bắn súng tiểu liên ở các tư thế đứng, quỳ, nằm, các mục tiêu cố định, di động, ẩn hiện; tập luyện động tác kỹ thuật, chiến thuật quân sự từng người trong chiến đấu; cách sử dụng công cụ hỗ trợ; kiểm tra bắn đạn thật Bài 1 súng ngắn, Bài 1 súng tiểu liên, 01 bài bắn súng ngắn ứng dụng, mỗi bài bắn có cơ số đạn 10 viên (05 viên bắn thử, 05 viên bắn tính điểm);
Về võ thuật: Tập luyện các động tác kỹ thuật, một số động tác chiến thuật cơ bản của võ thuật Công an nhân dân (bất ngờ đánh bắt đối tượng, gỡ đánh lại khi bị đối tượng khóa, đánh bắt đối tượng sử dụng dao găm, gậy ngắn tấn công); tập luyện các bài võ tổng hợp 25, 38 và 44 động tác; một số nội dung võ thuật nâng cao (đánh bắt đối tượng sử dụng mã tấu, gậy dài tấn công, đánh bắt đối tượng dùng súng ngắn, súng dài khống chế; ứng dụng võ thuật Công an nhân dân vào thực tế chiến đấu, các tình huống một đánh một, một đánh hai, một đánh ba hoặc hai đánh bốn...).
- Thời gian tập huấn: Theo chương trình huấn luyện hằng năm của từng đơn vị, ít nhất 30 ngày làm việc/năm.
b) Cán bộ, chiến sĩ An ninh điều tra, Cảnh sát hình sự, Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Điều tra tổng hợp; Cảnh sát kinh tế, Cảnh sát giao thông, Cảnh sát trật tự, Cảnh sát phản ứng nhanh; cán bộ, chiến sĩ trực tiếp quản lý phạm nhân tại trại tạm giam, trại giam, trại viên cơ sở giáo dục bắt buộc, học sinh trường giáo dưỡng; Công an phường, xã, thị trấn.
- Nội dung tập huấn:
Lý thuyết: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Thực hành:
Về điều lệnh: Thực hiện các động tác điều lệnh đội ngũ từng người tay không, đội ngũ từng người có súng, đội ngũ tiểu đội, trung đội, cách mang công cụ hỗ trợ và nghi lễ Công an nhân dân;
Về quân sự: Cách sử dụng, bảo quản và quy tắc bắn súng ngắn, súng tiểu liên; thực hành kiểm tra bắn đạn thật Bài 1súng ngắn, Bài 1 súng tiểu liên, 01 bài bắn súng ngắn ứng dụng, mỗi bài bắn có cơ số đạn 10 viên (05 viên bắn thử, 05 viên bắn tính điểm);
Về võ thuật: Tập luyện các động tác kỹ thuật, một số động tác chiến thuật cơ bản của võ thuật Công an nhân dân (bất ngờ đánh bắt đối tượng, gỡ đánh lại khi bị đối tượng khóa, đánh bắt đối tượng sử dụng dao găm, gậy ngắn tấn công); tập luyện các bài võ tổng hợp 25, 38 và 44 động tác.
- Thời gian tập huấn: Ít nhất 15 ngày làm việc/năm.
5. Cán bộ, chiến sĩ làm công tác tham mưu, văn phòng, đối ngoại, pháp chế, an ninh, tình báo; cán bộ, chiến sĩ lực lượng hồ sơ nghiệp vụ; Cảnh sát Môi trường; Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội; Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy; xây dựng lực lượng; tài chính, hậu cần, kỹ thuật; cán bộ, giáo viên các học viện, trường Công an nhân dân; Công nhân viên Công an... (trừ cán bộ, chiến sĩ thuộc đối tượng tập huấn quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 3 Thông tư này). Riêng Công nhân viên Công an chỉ tham gia học lý thuyết.
a) Nội dung tập huấn:
Lý thuyết: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Thực hành:
Về điều lệnh: Thực hiện một số động tác điều lệnh đội ngũ từng người tay không, đội ngũ tiểu đội, trung đội và Nghi lễ Công an nhân dân;
Về quân sự: Cách sử dụng và quy tắc bắn súng ngắn; kiểm tra bắn đạn thật Bài 1 (loại súng ngắn được giới thiệu), cơ số đạn 10 viên (05 viên bắn thử, 05 viên bắn tính điểm);
Về võ thuật: Tập luyện một số động tác kỹ thuật cơ bản của võ thuật Công an nhân dân, gồm: Thế đứng và di chuyển (thế đứng chân trước, chân sau cao; chân trước, chân sau thấp, hai chân ngang cao, hai chân ngang thấp, rê tiến, rê lùi); kỹ thuật tấn công bằng tay (tay phải, tay trái đấm thẳng, chặt vát thuận, chặt sườn nghịch, chặt dọc về sau, đánh khuỷu ngang về trước, đánh khuỷu ngang về sau, đánh lưng nắm tay về trước); kỹ thuật tấn công bằng chân (chân phải, chân trái đá thẳng, đạp ngang); kỹ thuật phòng ngự (tay phải, tay trái gạt đỡ cao, gạt chặt thấp, gạt hắt ra ngang sườn); tập luyện các bài võ tổng hợp 25 và 38 động tác.
b) Thời gian tập huấn: 07 ngày làm việc/năm.
6. Học sinh, sinh viên hệ đại học chính quy các trường Công an nhân dân; cán bộ ngành ngoài và công dân được tuyển dụng vào Công an nhân dân.
a) Nội dung học tập:
Lý thuyết: Lịch sử Công an nhân dân Việt Nam; tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của Công an nhân dân; mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác điều lệnh, quân sự, võ thuật trong Công an nhân dân; nội dung 5 lời thề danh dự, 10 điều kỷ luật và 6 điều Chủ tịch Hồ Chí Minh dạy Công an nhân dân; các quy định điều lệnh nội vụ, điều lệnh đội ngũ, nghi lễ Công an nhân dân; quy định về tập huấn và tổ chức hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật trong Công an nhân dân, về kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân; các văn bản khác của Bộ Công an chỉ đạo về công tác điều lệnh, quân sự, võ thuật trong Công an nhân dân.
Thực hành:
Về điều lệnh: Các động tác điều lệnh đội ngũ từng người tay không, điều lệnh đội ngũ từng người có súng, cách mang một số loại công cụ hỗ trợ, đội ngũ đơn vị tiểu đội, trung đội, đại đội; đội ngũ tổ Công an kỳ; duyệt đội ngũ và các nghi lễ Công an nhân dân;
Về quân sự: Cách sử dụng, bảo quản và quy tắc bắn của một số loại súng ngắn, súng tiểu liên; tập luyện một số động tác kỹ thuật, chiến thuật quân sự từng người trong chiến đấu; kiểm tra bắn đạn thật Bài 1 súng ngắn, Bài 1 súng tiểu liên, mỗi bài có cơ số đạn 10 viên, 05 viên bắn thử, 05 viên bắn tính điểm;
Về võ thuật: Các động tác kỹ thuật, chiến thuật cơ bản của võ thuật Công an nhân dân; tập luyện các bài võ tổng hợp 25, 38 và 44 động tác.
b) Thời gian tập huấn:
Đối với học sinh, sinh viên hệ đại học chính quy các trường Công an nhân dân: Thời gian huấn luyện đầu khóa ít nhất 120 ngày tại Trung tâm huấn luyện Công an nhân dân theo chương trình của Bộ; các năm tiếp theo tập huấn theo chương trình của các Học viện, trường Công an nhân dân.
Đối với cán bộ ngành ngoài và công dân được tuyển dụng vào Công an nhân dân: Thời gian huấn luyện lần thứ nhất ít nhất 120 ngày tại Trung tâm huấn luyện Công an nhân dân theo chương trình của Bộ; các năm tiếp theo tập huấn theo các nhóm đối tượng được quy định tại Thông tư này.
Điều 1.6.TT.12.4. Các trường hợp được miễn, hoãn tập huấn
(Điều 4 Thông tư số 27/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/05/2020)
1. Các trường hợp được miễn.
a) Đang trong thời gian điều trị bệnh hiểm nghèo; các bệnh trong danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày theo quy định của Nhà nước, có xác nhận của bệnh viện cấp quận, huyện trở lên hoặc các bệnh viện của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng;
b) Cán bộ, chiến sĩ trong thời gian công tác biệt phái;
c) Cán bộ, chiến sĩ có thông báo nghỉ chờ hưởng chế độ hưu trí;
d) Các trường hợp đang học tập trung tại các học viện, trường ngoài ngành Công an từ 12 tháng trở lên;
e) Cán bộ, chiến sĩ tham gia đội tuyển dự hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật quy định tại Điều 8 Thông tư này được miễn tập huấn điều lệnh, quân sự, võ thuật trong năm tham gia đội tuyển.
2. Các trường hợp được miễn nội dung thực hành:
Phụ nữ có thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi; cán bộ, chiến sĩ là thương binh và cán bộ, chiến sĩ trong thời gian điều trị do bị thương khi làm nhiệm vụ, bị tại nạn hoặc bệnh tật được bệnh viện cấp quận, huyện trở lên hoặc các bệnh viện của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng xác nhận không đủ điều kiện sức khỏe tham gia các hoạt động thể lực.
3. Các trường hợp được hoãn tập huấn.
Cán bộ, chiến sĩ bị ốm, đau, nghỉ đột xuất, đi công tác hoặc được lãnh đạo đơn vị cho nghỉ vào thời điểm tập huấn. Các đối tượng được hoãn tập huấn phải tham gia tập huấn vào đợt tiếp theo, nếu không tham gia thì coi như bỏ tập huấn không có lý do.
Điều 1.6.TT.12.5. Kiểm tra, đánh giá kết quả tập huấn
(Điều 5 Thông tư số 27/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/05/2020)
1. Sau tập huấn điều lệnh, quân sự, võ thuật, Công an các đơn vị, địa phương tổ chức kiểm tra đánh giá kết quả tập huấn. Việc kiểm tra do Ban Tổ chức tập huấn thực hiện; cấp nào tổ chức tập huấn thì cấp đó tổ chức kiểm tra đánh giá nhưng phải có sự giám sát và công nhận kết quả của cơ quan chuyên môn về công tác điều lệnh, quân sự, võ thuật cấp trên. Kết quả tập huấn điều lệnh, quân sự, võ thuật của đơn vị, cá nhân là một tiêu chí để đánh giá cán bộ và bình xét thi đua hằng năm.
2. Đánh giá kết quả tập huấn
a) Cá nhân đạt yêu cầu.
- Cá nhân quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 3 Thông tư này đạt yêu cầu phải đảm bảo các điều kiện sau:
Tham gia đầy đủ các nội dung tập huấn;
Thời gian tập huấn phải đảm bảo từ 80% trở lên;
Nội dung lý thuyết đạt yêu cầu;
Có 2/3 nội dung thực hành đạt yêu cầu. Riêng đối với lãnh đạo cấp Cục và tương đương có 1/2 nội dung thực hành đạt yêu cầu.
- Cá nhân quy định tại khoản 6 Điều 3 Thông tư này đạt yêu cầu phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Tham gia đầy đủ các nội dung tập huấn;
Thời gian tập huấn phải bảo đảm từ 80% trở lên;
Đạt yêu cầu nội dung lý thuyết và thực hành.
b) Tập thể đạt yêu cầu (áp dụng cho cấp phòng, quận, huyện và tương đương trở xuống).
Có từ 90% cán bộ, chiến sĩ tham gia đầy đủ nội dung, thời gian tập huấn theo quy định và kiểm tra đạt yêu cầu trở lên.
c) Tập thể, cá nhân không đạt yêu cầu là tập thể, cá nhân không đảm bảo tiêu chí theo quy định tại khoản a, khoản b Điều này.
Điều 1.6.TT.12.6. Áp dụng kết quả kiểm tra tập huấn
(Điều 6 Thông tư số 27/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/05/2020)
1. Tập thể, cá nhân tập huấn không đạt yêu cầu và thủ trưởng đơn vị có kết quả tập huấn không đạt yêu cầu bị xem xét hạ 01 bậc danh hiệu thi đua trong năm.
2. Đơn vị không tổ chức tập huấn bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ trong năm, đồng thời hạ 02 bậc danh hiệu thi đua đối với cấp trưởng và cấp phó trực tiếp phụ trách công tác điều lệnh, quân sự, võ thuật; cán bộ, chiến sĩ bỏ tập huấn không có lý do bị kỷ luật bằng hình thức Khiển trách.
3. Đối với các trường hợp đi học tập trung, vừa học vừa làm tại các học viện, trường Công an nhân dân phải sắp xếp thời gian tập huấn tại đơn vị, địa phương hoặc chủ động liên hệ tập huấn tại cơ sở đào tạo và phải có báo cáo, xác nhận kết quả tập huấn về đơn vị, địa phương cử đi học để phục vụ công tác bình xét thi đua hằng năm, nếu không có xác nhận kết quả tập huấn thì coi như bỏ tập huấn không có lý do.
Điều 1.6.TT.12.7. Phân công trách nhiệm tổ chức tập huấn.
(Điều 7 Thông tư số 27/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/05/2020)
1. Cục Công tác đảng và công tác chính trị có trách nhiệm tổ chức tập huấn cho lãnh đạo cấp Cục và tương đương; lãnh đạo phòng phụ trách, cán bộ chuyên trách làm công tác về điều lệnh, quân sự, võ thuật của Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, học viện, trường Công an nhân dân; lãnh đạo phòng phụ trách, cán bộ kiêm nhiệm làm công tác điều lệnh, quân sự, võ thuật của các đơn vị trực thuộc Bộ.
2. Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động có trách nhiệm tổ chức huấn luyện đầu khóa cho học sinh, sinh viên hệ đại học chính quy các trường Công an nhân dân và huấn luyện lần thứ nhất cho cán bộ ngành ngoài, công dân được tuyển dụng vào Công an nhân dân.
3. Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm tổ chức tập huấn cho các đối tượng được quy định tại các khoản 3, 4, 5 Điều 3 Thông tư này; hằng năm, xây dựng kế hoạch tập huấn gửi về Bộ (qua Cục Công tác đảng và công tác chính trị) trước ngày 30/3 và báo cáo kết quả tập huấn trước ngày 30/10.
4. Cục Kế hoạch và tài chính đảm bảo kinh phí cho việc tập huấn, tổ chức hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật trong Công an nhân dân; kinh phí được bố trí trong nguồn dự toán ngân sách chi thường xuyên hằng năm Bộ giao cho Công an các đơn vị, địa phương. Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán khoản kinh phí này theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và văn bản quy định chi tiết thi hành.
5. Cục Trang bị và kho vận có trách nhiệm trang cấp súng, đạn, công cụ hỗ trợ và đảm bảo các điều kiện vật chất khác theo kế hoạch của Bộ và đề xuất của Công an các đơn vị, địa phương về tập huấn và tổ chức hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật hằng năm.
Điều 1.6.TT.12.8. Tổ chức hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật
(Điều 8 Thông tư số 27/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/05/2020)
1. Bộ Công an giao Cục Công tác đảng và công tác chính trị chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng tổ chức thi điều lệnh, quân sự, võ thuật trong toàn lực lượng Công an nhân dân (05 năm/lần); tổ chức thi bắn súng, võ thuật cho lực lượng trực tiếp chiến đấu (02 năm/lần); tổ chức hội thi điều lệnh, bắn súng, võ thuật trong các học viện, trường Công an nhân dân (03 năm/lần).
2. Công an các đơn vị, địa phương tổ chức thi điều lệnh, quân sự, võ thuật ở đơn vị, địa phương mình (05 năm/lần), trước năm Bộ Công an tổ chức hội thi toàn lực lượng Công an nhân dân.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 1.6.TT.15.3. Thành phần trang trí khánh tiết theo nghi lễ Công an nhân dân
(Điều 3 Thông tư số 119/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/12/2020)
Thành phần trang trí khánh tiết theo nghi lễ Công an nhân dân, gồm:
1. Phông nền trang trí.
2. Biểu tượng cờ Đảng và cờ Tổ quốc.
3. Tượng chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh.
4. Phù điêu Công an hiệu.
5. Tiêu đề tên Công an đơn vị, địa phương.
6. Tiêu đề nội dung.
7. Bục phát biểu.
8. Cây cảnh, cây hoa, lẵng hoa, hoa trang trí.
9. Khẩu hiệu “Đảng Cộng sản Việt Nam quang vinh muôn năm!”.
10. Bảng trích.
11. Bảng điện tử hoặc màn hình tivi (nếu có).
12. Khẩu hiệu tuyên truyền (nếu có).
Điều 1.6.TT.15.4. Trang trí khánh tiết theo nghi lễ Công an nhân dân trong hội trường
(Điều 4 Thông tư số 119/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/12/2020)
1. Thành phần, kích thước, quy cách, chất liệu trang trí khánh tiết trong hội trường theo hướng nhìn từ dưới lên lễ đài (các Phụ lục từ I đến VIII ban hành kèm theo Thông tư này), cụ thể như sau:
a) Phông nền trang trí vải dày, màu xanh lá cây đậm, xếp nếp, kích thước (H = A, W≥1,5A); treo phía cuối, cách tường hậu lễ đài tối thiểu 1,2m;
b) Đảng kỳ và Quốc kỳ treo trên nền vải màu đỏ thẫm, xếp nếp, kích thước (H = A, W = 0,4A) đặt trên phông trang trí về phía bên trái của lễ đài; cạnh bên phải của nền vải màu đỏ thẫm ở vị trí 3/7W của phông nền trang trí. Đảng kỳ, Quốc kỳ hình chữ nhật chiều rộng bằng hai phần ba chiều dài, nền đỏ tươi; Quốc kỳ có ngôi sao vàng năm cánh; Đảng kỳ có búa liềm màu vàng; giữa hai lá cờ có khoảng cách (không liền nhau); đường kính búa liềm và sao vàng bằng 04/10 chiều ngang mỗi lá cờ, tâm búa liềm, sao vàng đặt đúng tâm của lá cờ, đỉnh sao phía trên ngang bằng đỉnh lưỡi liềm Đảng kỳ. Trường hợp cờ được treo trên cột thì đặt cột cờ trên bệ, ở vị trí 1/3W của phông nền trang trí.
c) Tượng chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh kích thước H = 0,2A, thể hiện bằng chất liệu bền vững, phủ sơn nhũ đồng và thống nhất theo mẫu; bệ đặt tượng chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh có kích thước mặt chính diện H = 0,3A và W=0,15A (không bao gồm đài cắm hoa sen); tượng đặt phía trước, giữa biểu tượng cờ Đảng, cờ Tổ quốc, phía dưới phù điêu búa liềm và ngôi sao năm cánh. Mặt trước bệ tượng, phía dưới tượng chân dung có đài cắm hoa sen, khoảng cách giữa đài hoa và chân bệ tượng là 0,25A. Trường hợp cờ được treo trên cột thì tượng chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh được đặt chếch phía trước bên phải cột cờ;
d) Phù điêu Công an hiệu có kích thước W = 0,25A, bằng khối nổi, chất liệu bền vững; treo trên phông nền trang trí, giữa phía bên trái biểu tượng cờ Đảng và cờ Tổ quốc, đỉnh Công an hiệu ngang với tâm phù điêu búa liềm và ngôi sao năm cánh. Kích thước và các chi tiết Công an hiệu theo tỷ lệ kích thước quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 29/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 160/2007/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định Cờ truyền thống, Công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của lực lượng Công an nhân dân. Không treo phù điêu khi phối hợp tổ chức sự kiện với các đơn vị ngoài Công an nhân dân;
đ) Tiêu đề tên Công an đơn vị, địa phương được thể hiện bằng kiểu chữ chân phương, in hoa, đứng, không chân, màu vàng, không thể hiện số hiệu hoặc viết tắt tên đơn vị; các chữ thể hiện nội dung được dán cố định trên khung hoặc in trên panô, màu khung và màu nền panô cùng màu phông nền trang trí; khung hoặc panô có kích thước L≥0,25A, treo dưới phù điêu Công an hiệu, trên phông nền trang trí, giữa phía bên trái biểu tượng cờ Đảng và cờ Tổ quốc.
Tiêu đề tên Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được thể hiện trên 01 dòng, mỗi chữ có kích thước 0,03A>H≥0,025A.
Tiêu đề tên đơn vị trực thuộc Bộ Công an và các cấp đơn vị cơ sở được thể hiện trên 02 dòng, dòng thứ nhất thể hiện tên đơn vị cấp trên trực tiếp, mỗi chữ có kích thước 0,03A>H≥0,025A; dòng thứ hai thể hiện tên đơn vị, chiều cao mỗi chữ không quá 3/2 chiều cao chữ hàng thứ nhất, trường hợp tên đơn vị trực thuộc gồm nhiều từ thì bố cục trên hai dòng;
e) Tiêu đề nội dung được thể hiện trên panô hoặc màn hình led hoặc gắn trên khung bằng kiểu chữ chân phương, in hoa, đứng, rõ ràng; màu tương phản nổi bật với màu nền; địa danh, ngày, tháng, năm bằng kiểu chữ in thường, nghiêng, ở hàng cuối cùng phía dưới nội dung tiêu đề. Panô hoặc màn hình led hình chữ nhật có tỷ lệ 2/3 với kích thước H≤0,5A, phù hợp không gian lễ đài; lắp đặt hoặc treo tiêu đề trên hoặc trước phông nền trang trí, phía bên phải biểu tượng cờ Đảng và cờ Tổ quốc; cạnh trên không cao quá tâm phù điêu búa liềm và ngôi sao năm cánh. Trường hợp trao tặng, đón nhận danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thì phải thể hiện đầy đủ tên danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng cao nhất được đón nhận trên tiêu đề.
Trường hợp trình bày và sử dụng tiếng nước ngoài trên tiêu đề thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Ngoại giao về nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài thăm địa phương.
Trường hợp tiêu đề thể hiện tên Công an đơn vị, địa phương thì không áp dụng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này.
Trường hợp kết hợp tiêu đề nội dung với phông nền trang trí chung trên panô thì việc thể hiện nền bằng hoa văn, họa tiết trang trí và kiểu chữ phải đảm bảo về hình thức và vị trí như quy định tại Điều này;
g) Bục phát biểu đặt về phía sau mặt trước lễ đài cách 1,5m; cạnh bên phải bục tại vị trí 1/4W chiều ngang bên phải lễ đài. Mặt chính diện bục có kích thước H=1,23m và W=0,59m (không bao gồm phần đai trên bục); mặt trên (vị trí đặt tài liệu) nghiêng từ H = 0,98m xuống 0,95m so với chân bục.
Trường hợp tổ chức trao tặng, đón nhận danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thì bố trí bục phát biểu tại vị trí 1/6W bên phải lễ đài;
h) Cây cảnh, cây hoa, lẵng hoa trên, trước lễ đài hoặc dưới chân phông nền trang trí phải bố trí tại vị trí trang trọng; số lượng, kích thước, màu sắc phù hợp không gian lễ đài. Đặt cây cảnh trang trí hai bên tượng chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh thì thân cây thẳng, đối xứng theo mép biểu tượng cờ Đảng và cờ Tổ quốc, cao không quá vai tượng chân dung.
Hoa trang trí phía trên hoặc trước bục phát biểu và đặt trên bàn đại biểu, khách mời ở vị trí trang trọng, không che khuất diễn giả, đại biểu và các thành phần trang trí khác.
Thảm hoa (nếu có) đặt tại vị trí trang trọng với kích thước, màu sắc và thể hiện các chi tiết, họa tiết, nội dung chữ trên thảm hoa phù hợp với không gian khu vực lễ đài;
i) Khẩu hiệu “Đảng Cộng sản Việt Nam quang vinh muôn năm!” thể hiện bằng kiểu chữ chân phương, in hoa, đứng, màu vàng trên nền màu đỏ đậm, xung quanh có khung viền, kích thước: H = 0,1A, L = W; treo cao phía trên, mặt trước lễ đài, đối diện với khu vực chỗ ngồi hoặc treo ở chính giữa, phía trên phông chính;
k) Bảng trích “Tư cách người Công an cách mệnh” treo phía bên trái, bảng trích văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng treo phía bên phải mặt trước lễ đài hoặc trên phông nền trang trí, cách sàn nền từ 1,8m trở lên (nội dung bảng trích văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng thể hiện theo hướng dẫn). Bảng trích hình chữ nhật có tỷ lệ 2/3 với kích thước H=0,3A, nền màu đỏ đậm, thể hiện bằng kiểu chữ chân phương, in hoa, đứng, màu vàng, xung quanh có khung viền. Không treo bảng trích khi mặt trước lễ đài có kích thước H≤4m;
l) Bảng điện tử hoặc màn hình tivi (nếu có) treo dưới hai bảng trích, kích thước phù hợp với không gian hai bên mặt trước khu vực lễ đài;
m) Khẩu hiệu của buổi lễ (nếu có) treo hai bên phía trước lễ đài ở vị trí nổi bật, phù hợp với không gian hội trường.
2. Thành phần trang trí khánh tiết khu vực trước hội trường
a) Cột treo cờ Tổ quốc hoặc treo cờ Tổ quốc tại vị trí trang trọng, phía trước và chính giữa mặt tiền hội trường hoặc trụ sở làm việc nơi có hội trường;
b) Khẩu hiệu tuyên truyền, panô cổ động trực quan, cờ trang trí, trưng bày triển lãm tạo cảnh quan phù hợp với địa hình, thời tiết, môi trường, không gian kiến trúc trụ sở.
Điều 1.6.TT.15.5. Trang trí khánh tiết theo nghi lễ Công an nhân dân ngoài trời
(Điều 5 Thông tư số 119/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/12/2020)
1. Trang trí nghi lễ Công an nhân dân ngoài trời tại quảng trường, sân vận động hoặc tại một địa điểm trang trọng khác do Ban Tổ chức quyết định.
2. Lễ đài được thiết kế vững chắc, an toàn; trang trí khánh tiết với các thành phần thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, m khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Thông tư này, đảm bảo trang trọng, hài hòa với không gian cảnh quan. Riêng thành phần bảng trích, bảng điện tử hoặc màn hình tivi (quy định tại các điểm k và l khoản 1 Điều 4) thực hiện theo nội dung và yêu cầu của Ban Tổ chức buổi lễ; kích thước, quy cách, chất liệu phù hợp với thời tiết, môi trường không gian và lễ đài nơi tổ chức buổi lễ.
a) Trường hợp trước lễ đài có kỳ đài thì cờ Đảng và cờ Tổ quốc được treo trên cột tại kỳ đài, không áp dụng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 của Thông tư này;
b) Trường hợp trong khu vực lễ đài đã có tượng đài, mảng phù điêu lớn, panô tấm lớn thể hiện hình ảnh Chủ tịch Hồ Chí Minh hoặc tổ chức rước chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh trước lễ đài thì không áp dụng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư này;
c) Trường hợp lễ đài có bố trí Đoàn Chủ tịch hoặc lãnh đạo điều hành thì bục phát biểu đặt phía trước, tại vị trí 1/6W của lễ đài tính từ bên phải theo hướng nhìn từ phía đối diện.
3. Trang trí khánh tiết khu vực xung quanh lễ đài thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.
Điều 1.6.TT.16.3. Sử dụng biển hiệu, biển chức danh, băng trực ban, băng kiểm tra điều lệnh trong Công an nhân dân
(Điều 3 Thông tư số 123/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021)
1. Biển hiệu được sử dụng đối với trụ sở của Công an đơn vị, địa phương, phòng sử dụng chung (ví dụ hội trường, phòng họp, lớp học, nhà kho), phòng làm việc của đơn vị và phòng làm việc của lãnh đạo, chỉ huy Công an các cấp.
2. Biển chức danh được sử dụng để đặt trên bàn làm việc của lãnh đạo, chỉ huy từ cấp Trung đội, cấp Đội và tương đương trở lên trong Công an nhân dân có chung phòng làm việc; đặt trên bàn, chính giữa, phía trước vị trí đại biểu ngồi trong các cuộc hội nghị, hội thảo, hội thi, hội thao.
3. Biển trực chỉ huy, biển trực ban, biển trực tiếp công dân được sử dụng để đặt trên bàn nơi cán bộ Công an thực hiện nhiệm vụ trực chỉ huy, trực ban, trực tiếp công dân.
4. Băng trực ban, băng kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân được sử dụng khi cán bộ, chiến sĩ thực hiện nhiệm vụ trực ban, kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân.
Điều 1.6.TT.16.4. Cách thể hiện biển hiệu, biển chức danh, băng trực ban, băng kiểm tra điều lệnh trong Công an nhân dân
(Điều 4 Thông tư số 123/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021)
1. Cách thể hiện biển hiệu trụ sở cơ quan, đơn vị độc lập:
a) Vị trí hình biểu tượng (Quốc huy hoặc Công an hiệu) ở chính giữa và phía trên cùng của biển hiệu;
b) Tên cơ quan, đơn vị ghi trên biển hiệu được thể hiện bằng chữ tiếng Việt in hoa, tên phải ghi chính xác theo quyết định thành lập cơ quan, đơn vị; tên bằng chữ tiếng Anh hoặc chữ tiếng nước ngoài khác (đối với các đơn vị đóng ở khu vực biên giới) phải thể hiện bằng chữ in hoa ở phía dưới tên tiếng Việt và có chiều cao cỡ chữ không lớn hơn 2/3 cỡ chữ tiếng Việt.
Tên cơ quan chủ quản (nếu có) viết bằng chữ tiếng Việt in hoa, cỡ chữ không lớn hơn 2/3 cỡ chữ tên đơn vị ghi trên biển hiệu.
Các cơ quan, đơn vị khi thể hiện tên cơ quan, đơn vị bằng chữ tiếng Anh (hoặc tiếng nước ngoài khác) thực hiện theo hướng dẫn thống nhất theo quy định của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn dịch Quốc hiệu, tên các cơ quan, đơn vị và chức danh lãnh đạo, cán bộ công chức trong hệ thống hành chính nhà nước sang tiếng Anh để giao dịch đối ngoại, nếu có vướng mắc liên hệ Trung tâm Biên phiên dịch quốc gia Bộ Ngoại giao để tham khảo về cách dịch cụ thể;
c) Địa chỉ cơ quan, đơn vị ghi trên biển hiệu được thể hiện bằng chữ tiếng Việt in hoa, có cỡ chữ không lớn hơn 1/2 cỡ chữ của tên cơ quan, đơn vị bằng tiếng Việt.
2. Cách thể hiện biển hiệu các đơn vị có chung trụ sở làm việc, phòng sử dụng chung, phòng làm việc của cơ quan, đơn vị:
a) Vị trí hình Công an hiệu ở chính giữa và phía trên cùng của biển hiệu;
b) Tên biển hiệu các đơn vị sử dụng chung trụ sở, phòng làm việc được thể hiện bằng chữ tiếng Việt in hoa; trường hợp cần thể hiện bằng chữ tiếng Anh thì phải thể hiện bằng chữ in hoa ở phía dưới tên tiếng Việt và có chiều cao cỡ chữ không lớn hơn 2/3 cỡ chữ tiếng Việt.
3. Cách thể hiện biển hiệu phòng làm việc của lãnh đạo, chỉ huy; biển chức danh:
a) Vị trí hình Công an hiệu ở chính giữa và phía trên cùng của biển hiệu;
b) Cấp bậc hàm ghi trên biển hiệu, biển chức danh được thể hiện bằng chữ tiếng Việt viết thường; họ tên, chức vụ của lãnh đạo, chỉ huy được thể hiện bằng chữ tiếng Việt in hoa.
Trường hợp lãnh đạo, chỉ huy đơn vị có chung phòng làm việc thì tên của ban chỉ huy, lãnh đạo phòng ghi trên biển hiệu được thể hiện bằng chữ tiếng Việt in hoa.
Trường hợp lãnh đạo, chỉ huy đơn vị có chung phòng làm việc với cán bộ, chiến sĩ thì cách thể hiện biển hiệu như đối với phòng làm việc của đơn vị.
4. Cách thể hiện biển trực chỉ huy, biển trực ban, biển trực tiếp công dân:
a) Vị trí hình Công an hiệu ở chính giữa, phía trên cùng của biển hiệu;
b) Hàng chữ trực chỉ huy, trực ban hoặc trực ban hình sự, trực tiếp công dân ghi trên biển được thể hiện bằng tiếng Việt in hoa;
c) Cấp bậc hàm ghi trên biển được thể hiện bằng chữ tiếng Việt in thường; họ tên, chức vụ (nếu có) của cán bộ trực được thể hiện bằng chữ tiếng Việt in hoa.
5. Chữ trên băng trực ban, băng kiểm tra điều lệnh được thể hiện bằng tiếng Việt in hoa.
6. Quy định viết tắt như sau: Công an (CA), Công an nhân dân (CAND), An ninh nhân dân (ANND), Cảnh sát nhân dân (CSND), Công an thành phố (CATP), Công an thị xã (CATX), Cảnh sát giao thông (CSGT), Cảnh sát Cơ động (CSCĐ), Cảnh sát Bảo vệ (CSBV), Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (CS PCCC&CNCH), Cảnh sát trật tự (CSTT), Tham mưu tổng hợp (TMTH), Thành phố (TP), Quận, (Q), Huyện (H), Thị xã (TX), Xã (X), Phường (P).
Điều 1.6.TT.16.5. Biển hiệu trụ sở cơ quan, đơn vị
(Điều 5 Thông tư số 123/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021)
1. Vị trí biển hiệu
Biển hiệu trụ sở cơ quan, đơn vị được đặt ở vị trí thích hợp của mặt trước cổng chính hoặc mặt trước của trụ sở (nếu trụ sở không có cổng chính) cơ quan, đơn vị có trụ sở độc lập, phù hợp với kiến trúc, dễ quan sát, có đèn chiếu sáng ban đêm; mỗi cơ quan, đơn vị chỉ đặt một biển hiệu, trường hợp ở vị trí khuất tầm nhìn, cách xa đường quốc lộ, đường tỉnh lộ, đường liên huyện phải có biển chỉ dẫn.
Trường hợp nhiều cơ quan, đơn vị có chung cổng chính, được đặt theo nguyên tắc: Cơ quan cấp trên thì vị trí đặt biển hiệu ở phía trên (hoặc bên phải cổng chính trụ sở, nhìn từ ngoài vào), nếu cùng cấp thì có thể sử dụng chung một biển hiệu.
2. Nội dung biển hiệu cơ quan, đơn vị có trụ sở độc lập
Nội dung biển hiệu được thể hiện theo thứ tự từ trên xuống dưới như sau:
a) Quốc huy hoặc Công an hiệu;
b) Tên đơn vị chủ quản hoặc tên đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có);
c) Tên cơ quan, đơn vị;
d) Hàng chữ: “CƠ QUAN ĐẠI DIỆN” hoặc “CƠ QUAN THƯỜNG TRỰC” (đối với các cơ quan đại diện hoặc thường trực đặt ở địa phương);
đ) Tên tiếng Anh hoặc tiếng nước ngoài khác;
e) Địa chỉ cơ quan, đơn vị.
Nội dung biển hiệu Bộ Công an được thực hiện theo mẫu BH1; các đơn vị trực thuộc Bộ thực hiện theo mẫu BH2a; cơ quan thường trực hoặc cơ quan đại diện các đơn vị trực thuộc Bộ thực hiện theo mẫu BH2b; Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện theo mẫu BH2c; đơn vị cấp phòng và tương đương trở xuống thực hiện theo mẫu BH3a, BH3b, BH3c, BH3d ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Nội dung biển hiệu cơ quan, đơn vị có chung trụ sở
Nội dung biển hiệu được thể hiện theo thứ tự từ trên xuống dưới;
a) Công an hiệu;
b) Tên đơn vị chủ quản;
c) Tên của các đơn vị được sắp xếp theo thứ tự quy định trong danh mục số hiệu của Bộ Công an (tên tiếng Việt chữ in hoa ở trên, tên tiếng Anh chữ in hoa ở dưới);
d) Địa chỉ trụ sở đơn vị.
Nội dung biển hiệu các đơn vị sử dụng chung một biển hiệu trụ sở thực hiện theo mẫu BH2d ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Hình dáng, kích thước, chất liệu, màu sắc
a) Biển hiệu Bộ Công an
Hình dáng: Biển hiệu hình chữ nhật;
Kích thước: Chiều dài không nhỏ hơn 2.400 mm, chiều rộng không nhỏ hơn 1.200 mm; đường kính Quốc huy không nhỏ hơn 390 mm; thiết kế hài hòa, phù hợp với kích thước cổng chính hoặc mặt trước trụ sở Bộ Công an;
Chất liệu, màu sắc: Nền bằng đá Granite màu đỏ, Quốc huy và chữ nổi bằng đồng màu vàng;
b) Biển hiệu các đơn vị trực thuộc Bộ có trụ sở độc lập; các đơn vị trực thuộc Bộ sử dụng chung biển hiệu trụ sở; Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Hình dáng: Biển hiệu hình chữ nhật;
Kích thước: Chiều dài không nhỏ hơn 1.600 mm, chiều rộng không nhỏ hơn 800 mm; thiết kế hài hòa, phù hợp với kích thước cổng chính hoặc mặt trước trụ sở cơ quan, đơn vị;
Chất liệu, màu sắc: Nền bằng đá Granite màu đỏ, Công an hiệu có cành tùng kép màu vàng bao quanh và chữ nổi bằng đồng màu vàng;
c) Biển hiệu đơn vị cấp phòng, huyện và tương đương; các đơn vị sử dụng chung biển hiệu trụ sở.
Hình dáng: Biển hiệu hình chữ nhật;
Kích thước: Chiều dài không nhỏ hơn 450 mm, chiều rộng không nhỏ hơn 350 mm;
Chất liệu, màu sắc: Nền biển bằng Mica màu đỏ, chữ màu vàng; Công an hiệu có cành tùng kép màu vàng bao quanh;
d) Biển hiệu đơn vị cấp phường, đồn, đội, trạm và tương đương trở xuống
Hình dáng: Biển hiệu hình hộp chữ nhật, được thiết kế hài hòa, phù hợp với kích thước cổng chính hoặc mặt trước trụ sở cơ quan, đơn vị, đèn chiếu sáng được lắp trong hộp;
Kích thước: Chiều dài không nhỏ hơn 450 mm, chiều rộng không nhỏ hơn 100 mm, chiều cao không nhỏ hơn 350 mm;
Chất liệu, màu sắc: Khung biển bằng kim loại, nền biển bằng Mica màu đỏ, chữ màu vàng; Công an hiệu có cành tùng kép màu vàng bao quanh.
5. Đơn vị, địa phương có tên trùng với đơn vị, địa phương khác thì biển hiệu phải ghi tên đơn vị, địa phương trước tên đơn vị chủ quản hoặc tên đơn vị hành chính cấp trên và cách nhau bằng gạch nối ( - ), ví dụ: “CÔNG AN PHƯỜNG 2 - QUẬN 3”. Nếu tên đơn vị có nhiều từ, nhiều số thì viết thành 2 hoặc 3 hàng, đầu và cuối hàng không có gạch nối.
6. Biển chỉ dẫn: Hình chữ nhật (chiều rộng bằng 2/3 chiều dài), thiết kế hài hòa, kích thước phù hợp với khu vực đặt biển. Mặt biển bằng hợp kim giữa thép và sắt, hai mặt biển được sơn một lớp chống rỉ; nền mặt trước biển màu đỏ, Công an hiệu chính giữa phía trên, chữ tên đơn vị và hình mũi tên chỉ hướng đi về đơn vị màu vàng, thể hiện khoảng cách từ biển chỉ dẫn đến trụ sở đơn vị (các mẫu BC10a và BC10b ban hành kèm theo Thông tư này).
Phuluc.doc
Điều 1.6.TT.16.6. Biển hiệu phòng sử dụng chung, phòng làm việc
(Điều 6 Thông tư số 123/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021)
1. Vị trí biển hiệu
Khoảng cách giữa biển hiệu và khung cửa chính của phòng là 30 mm; tùy theo kiến trúc cụ thể của cửa phòng, biển hiệu đặt ở một trong các vị trí sau:
a) Chính giữa, phía trên cửa chính của phòng;
b) Bên phải (hoặc bên trái) cửa chính của phòng, cách mặt sàn 1.700 mm.
2. Nội dung biển hiệu
a) Biển hiệu phòng sử dụng chung, phòng làm việc của đơn vị: Chính giữa phía trên là hình Công an hiệu có cành tùng kép màu vàng bao quanh; bên dưới ghi rõ tên đơn vị hoặc tên phiên hiệu đơn vị.
Đối với các đơn vị khác nhau trong cùng một khuôn viên trụ sở thì biển hiệu ghi phiên hiệu đơn vị trước phiên hiệu của đơn vị chủ quản trực tiếp, ví dụ: “PHÒNG 8 - X03”, “ĐỘI 3 - PX03” hoặc “ĐỘI 1 - PHÒNG 9 - H07”.
Đối với các đơn vị có trụ sở độc lập hoặc phòng sử dụng chung, phòng làm việc của các đơn vị trực thuộc trong cùng một khuôn viên trụ sở thì biển hiệu chỉ ghi rõ tên hoặc phiên hiệu đơn vị trực thuộc mà không cần ghi tên đơn vị chủ quản trực tiếp, ví dụ “PHÒNG THAM MƯU” hoặc “PHÒNG 1” ; “ĐỘI THAM MƯU TỔNG HỢP” hoặc “ĐỘI 1”;
b) Biển hiệu phòng làm việc của lãnh đạo, chỉ huy Công an các cấp có phòng làm việc riêng: Chính giữa phía trên là Công an hiệu có cành tùng kép màu vàng bao quanh, phía dưới có 02 hàng chữ, theo thứ tự: Hàng chữ thứ nhất ghi cấp bậc hàm, họ tên và hàng chữ thứ hai ghi chức vụ (các mẫu BHPR4a và BHPR4b ban hành kèm theo Thông tư này).
Đối với lãnh đạo, chỉ huy các đơn vị khác nhau có phòng làm việc riêng ở cùng trong một khuôn viên trụ sở thì ở hàng chữ thứ hai ghi chức vụ và tên đơn vị hoặc phiên hiệu đơn vị cụ thể, ví dụ: “CỤC TRƯỞNG - X03”, “PHÓ CỤC TRƯỞNG - X03”(các mẫu BHPC4c và BHPC4d ban hành kèm theo Thông tư này);
c) Biển hiệu của phòng các đồng chí lãnh đạo, chỉ huy có chung phòng làm việc nội dung biển hiệu ghi “lãnh đạo đơn vị” hoặc “ban chỉ huy đơn vị”, ví dụ: “LÃNH ĐẠO PHÒNG 1”, “BAN CHỈ HUY CÔNG AN PHƯỜNG 2”, “BAN CHỈ HUY ĐẠI ĐỘI 3”(các mẫu BHPC4e, BHPC4g và BHPC4h ban hành kèm theo Thông tư này);
3. Hình dáng, kích thước, chất liệu, màu sắc:
a) Hình dáng, kích thước: Biển hiệu hình chữ nhật, kích thước chiều dài 400 mm, chiều rộng 200 mm;
b) Chất liệu, màu sắc: Chất liệu Mica màu xanh lam, chữ màu trắng, khung viền màu trắng, Công an hiệu gắn cành tùng kép màu vàng bao quanh.
Điều 1.6.TT.16.7. Biển chức danh, biển trực chỉ huy, biển trực ban, biển trực tiếp công dân
(Điều 7 Thông tư số 123/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021)
1. Biển chức danh hình chữ T (để ngược) chất liệu bằng Mica trong suốt, góc giữa đế và vỏ biển là 900 (90 độ); vỏ biển hình chữ nhật, có khe trống ở giữa để giữ biển. Biển bằng giấy cứng, hình chữ nhật, hai mặt màu đỏ, có viền xung quanh màu vàng, chữ màu vàng, chính giữa phía trên là hình Công an hiệu có cành tùng kép màu vàng bao quanh; phía dưới có 02 hàng chữ, theo thứ tự từ trên xuống: Hàng chữ thứ nhất là cấp bậc, họ tên của lãnh đạo, chỉ huy; hàng chữ thứ 02 là chức vụ của lãnh đạo, chỉ huy (Mẫu BCD5 ban hành kèm theo Thông tư này).
2. Biển trực chỉ huy, biển trực ban, biển trực tiếp công dân.
Đối với các đơn vị tổ chức trực chỉ huy, trực ban, trực giải quyết công việc với công dân phải có biển trực chỉ huy, biển trực ban, biển trực tiếp công dân. Hình thức, kiểu dáng, kích thước, màu sắc, kiểu chữ của các biển trên giống như biển chức danh, chỉ khác nội dung các hàng chữ ở phía dưới Công an hiệu như sau:
a) Biển trực chỉ huy có 3 hàng chữ theo thứ tự từ trên xuống: Hàng chữ thứ nhất ghi “TRỰC CHỈ HUY”, hàng chữ thứ 2 ghi cấp bậc, họ tên, hàng chữ thứ 3 ghi chức vụ của người trực (Mẫu BT6a ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Biển trực ban, biển trực tiếp công dân có 2 hàng chữ theo thứ tự từ trên xuống: Hàng chữ thứ nhất ghi “TRỰC BAN”, “TRỰC BAN HÌNH SỰ” hoặc “TRỰC TIẾP CÔNG DÂN”, hàng chữ thứ 2 ghi cấp bậc, họ tên của người trực (các mẫu BT6b và BT6c ban hành kèm theo Thông tư này).
3. Biển chức danh đại biểu
Căn cứ vị trí, tính chất, thành phần dự của hội nghị, hội thảo, buổi lễ, cuộc họp, để sử dụng biển chức danh đại biểu đảm bảo hợp lý, thể hiện tính nghiêm túc, trang trọng. Biển chức danh đại biểu như biển chức danh và hàng chữ thứ hai ghi cả chức vụ (nếu có) kèm theo tên đơn vị hoặc số hiệu đơn vị của đại biểu (Mẫu BĐB7a ban hành kèm theo Thông tư này). Đối với đại biểu ngoài lực lượng Công an trên biển chức danh đại biểu không có Công an hiệu, hàng chữ thứ nhất ghi đồng chí hoặc ông (bà), họ và tên, hàng chữ thứ hai ghi chức vụ (nếu có), tên đơn vị (Mẫu BĐB7b ban hành kèm theo Thông tư này). Đối với các hội nghị, hội thảo khoa học, biển chức danh đại biểu ghi đầy đủ chức danh khoa học, học hàm, học vị (các mẫu BĐB7c và BĐB7d ban hành kèm theo Thông tư này).
4. Vị trí đặt biển: Đặt chính giữa, phía trước cán bộ, chiến sĩ ngồi, cách cạnh ngoài của bàn khoảng 100 mm, hai mặt biển hướng ra phía ngoài và vào trong vị trí cán bộ, chiến sĩ ngồi (Biển trực chỉ huy đặt cạnh vị trí của biển trực ban).
Điều 1.6.TT.16.8. Băng trực ban
(Điều 8 Thông tư số 123/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021)
1. Băng trực ban bằng vải màu đỏ, viền màu vàng; kích thước: Chiều cao 100 mm, chu vi 400 mm; ở giữa thêu hàng chữ “TRỰC BAN” bằng tiếng Việt, in hoa màu vàng (Mẫu BT8 ban hành kèm theo Thông tư này).
2. Băng trực ban gài kim băng ngang và đeo ngay ngắn ở cánh tay trên của tay trái, chữ “TRỰC BAN” hướng ra phía ngoài.
Điều 1.6.TT.16.9. Băng kiểm tra điều lệnh
(Điều 9 Thông tư số 123/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021)
1. Băng kiểm tra điều lệnh bằng vải màu đỏ, viền màu vàng. Phía trên chiều cao 160 mm, khuyết 2 bên, chiều ngang 45 mm, có lỗ khuy ngang hình elip để lồng vào bật của vai áo, chính giữa - phía trên là Công an hiệu có cành tùng kép màu vàng bao quanh, cạnh đáy ngang 370 mm; phía dưới chiều cao 80 mm, khi ghép lại chu vi 400 mm; ở giữa thêu 02 hàng chữ bằng tiếng Việt, in hoa màu vàng, hàng trên là dòng chữ “KIỂM TRA”, hàng dưới là dòng chữ “ĐIỀU LỆNH CAND.” (Mẫu BKT9 ban hành kèm theo Thông tư này).
2. Cách đeo: Băng kiểm tra điều lệnh được đeo ngay ngắn ở cánh tay trên của tay trái, thân trên của băng được cài vào bật của vai áo, Công an hiệu và hàng chữ “KIỂM TRA ĐIỀU LỆNH CAND” hướng ra phía ngoài.
Điều 1.6.TT.16.10. Quản lý, sử dụng biển hiệu, biển chức danh, băng trực ban, băng kiểm tra điều lệnh trong Công an nhân dân
(Điều 10 Thông tư số 123/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021)
1. Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương chỉ đạo quản lý việc sử dụng biển hiệu, biển chức danh, băng trực ban, băng kiểm tra điều lệnh trong phạm vi đơn vị, địa phương mình.
2. Khi bị hỏng, cũ, mất hoặc thay đổi chức vụ, chức danh, thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương trực tiếp chỉ đạo thay thế đảm bảo phục vụ công tác của đơn vị.
Điều 1.6.TT.17.3. Nội dung chi
(Điều 3 Thông tư số 128/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/01/2021)
1. Tiền thù lao đối với cán bộ, chiến sĩ tham gia tổ chức tập huấn; tham gia tổ chức hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật trong Công an nhân dân.
2. Tiền làm nhiệm vụ đối với cán bộ, chiến sĩ tham gia tổ chức tập huấn; tham gia tổ chức hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật trong Công an nhân dân.
3. Tiền ăn đối với cán bộ, chiến sĩ tham gia tổ chức tập huấn; tham gia tổ chức hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật trong Công an nhân dân.
4. Tiền ăn đối với cán bộ, chiến sĩ tham gia tập huấn; tham gia hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật trong Công an nhân dân.
5. Tiền nước uống đối với cán bộ, chiến sĩ tham gia tổ chức tập huấn; tham gia tổ chức hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật trong Công an nhân dân.
6. Tiền nước uống đối với cán bộ, chiến sĩ tham gia tập huấn; tham gia hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật trong Công an nhân dân.
7. Thuê địa điểm tập luyện, thi đấu và các điều kiện khác đi kèm; mua (hoặc thuê) công cụ, thiết bị phục vụ tổ chức tập huấn và hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật trong Công an nhân dân.
8. Họp ban chỉ đạo hoặc ban tổ chức, họp báo, tuyên truyền, in (hoặc phô tô) tài liệu, văn phòng phẩm.
9. Xây dựng nội dung, chương trình, bài giảng, tài liệu, đề thi.
10. Khai mạc, bế mạc, gồm: Trang trí, khánh tiết, khẩu hiệu, băng rôn, âm thanh, ánh sáng, sân khấu.
11. Tiền giải thưởng; cờ giải thưởng; cờ lưu niệm; logo; cúp; huy chương; chứng chỉ; giấy chứng nhận.
12. Các khoản chi khác có liên quan đến công tác tổ chức tập huấn và hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật trong Công an nhân dân.
Điều 1.6.TT.17.4. Định mức chi
(Điều 4 Thông tư số 128/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/01/2021)
1. Tiền thù lao
a) Giảng viên, báo cáo viên là lãnh đạo Bộ Công an và tương đương; giảng viên, báo cáo viên có cấp bậc hàm cấp tướng: 1.600.000 đồng/người/buổi;
b) Giảng viên, báo cáo viên, hướng dẫn viên là lãnh đạo cấp Cục và tương đương; sĩ quan có cấp bậc hàm đại tá, thượng tá: 1.200.000 đồng/người/buổi;
c) Giảng viên, báo cáo viên, hướng dẫn viên, huấn luyện viên là sĩ quan công tác tại Công an đơn vị, địa phương (do Bộ Công an và Công an đơn vị, địa phương tổ chức): 1.000.000 đồng/người/buổi;
d) Giảng viên, báo cáo viên, hướng dẫn viên, huấn luyện viên là sĩ quan công tác tại các đơn vị từ cấp huyện và tương đương trở xuống (do Công an cấp huyện và tương đương trở xuống tổ chức): 600.000 đồng/người/buổi;
đ) Trợ giảng mức chi không quá ½ mức chi cho giảng viên, báo cáo viên, hướng dẫn viên, huấn luyện viên;
e) Xây dựng đề thi (bao gồm cả đáp án): 400.000 đồng/bộ đề thi;
g) Tiền thù lao được tính theo buổi làm việc thực tế, một buổi quy định tại các điểm a, b, c, d khoản này được tính tương đương với 04 tiết học. Số buổi làm việc thực tế không quá 03 buổi/ngày.
2. Tiền làm nhiệm vụ
a) Tập huấn; hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật cấp Bộ
Thành viên ban chỉ đạo hoặc ban tổ chức: 120.000 đồng/người/ngày;
Giám sát, giám khảo, trọng tài, thư ký: 85.000 đồng/người/ngày;
Bảo vệ, y tế, phục vụ, lái xe: 50.000 đồng/người/ngày.
b) Tập huấn; hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật do Công an đơn vị, địa phương tổ chức
Thành viên ban chỉ đạo hoặc ban tổ chức: 80.000 đồng/người/ngày;
Giám khảo, giám sát, trọng tài, thư ký: 60.000 đồng/người/ngày;
Bảo vệ, y tế, phục vụ, lái xe: 45.000 đồng/người/ngày.
3. Hỗ trợ tiền ăn
a) Tập huấn; hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật cấp Bộ
Thành viên ban chỉ đạo hoặc ban tổ chức, giám khảo, trọng tài, thư ký, báo cáo viên, hướng dẫn viên, huấn luyện viên, giảng viên, trợ lý, đội mẫu và cán bộ, chiến sĩ tham gia: 150.000 đồng/người/ngày; nhân viên y tế, lái xe, nhân viên phục vụ: 100.000đ/người/ngày.
b) Tập huấn; hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật do Công an đơn vị, địa phương tổ chức
Đối với tập huấn điều lệnh: Thành viên ban chỉ đạo hoặc ban tổ chức, báo cáo viên, hướng dẫn viên, huấn luyện viên, giảng viên, trợ lý, đội mẫu và cán bộ chiến sĩ tham gia hưởng tiêu chuẩn, định lượng ăn mức II theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 25/2015/TT-BCA ngày 28/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn, định lượng ăn đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong Công an nhân dân (Thông tư số 25/2015/TT-BCA); nhân viên y tế, lái xe, nhân viên phục vụ hưởng tiêu chuẩn, định lượng ăn mức III theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 25/2015/TT-BCA;
Đối với Hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật: Thành viên ban chỉ đạo hoặc ban tổ chức, ban giám khảo, thư ký, báo cáo viên, hướng dẫn viên, huấn luyện viên, trợ lý, giám sát, trọng tài, và cán bộ, chiến sĩ tham gia hưởng tiêu chuẩn, định lượng ăn mức I theo qui định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 25/2015/TT-BCA; nhân viên y tế, lái xe, nhân viên phục vụ hưởng tiêu chuẩn, định lượng ăn mức II theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 25/2015/TT-BCA.
4. Tiền nước uống đối với cán bộ, chiến sĩ tham gia tổ chức tập huấn; tham gia tổ chức hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật trong Công an nhân dân: 15.000 đồng/người/ngày.
5. Tiền nước uống đối với cán bộ, chiến sĩ tham gia tập huấn; tham gia hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật trong Công an nhân dân: 15.000 đồng/người/ngày.
6. Cán bộ, chiến sĩ thuộc đối tượng hưởng mức tiền ăn quy định tại điểm b khoản 3 Điều này phải đóng tiền ăn theo mức tiền ăn cơ bản của cán bộ, chiến sĩ quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 25/2015/TT-BCA.
7. Cán bộ, chiến sĩ tham gia tổ chức tập huấn và hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật; tham gia tập huấn và hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật cấp Bộ đã hưởng mức chi hỗ trợ tiền ăn theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này thì không được hưởng mức tiêu chuẩn, định lượng ăn quy định tại Điều 3 Thông tư số 25/2015/TT-BCA.
Trường hợp cán bộ, chiến sĩ thuộc đối tượng hưởng nhiều mức tiền làm nhiệm vụ khác nhau, nhiều mức hỗ trợ tiền ăn khác nhau theo quy định tại Thông tư này thì chỉ được hưởng một mức tiền làm nhiệm vụ và một mức hỗ trợ tiền ăn cao nhất.
8. Tiền giải thưởng thực hiện theo cơ cấu giải thưởng và mức chi trong kế hoạch, điều lệ của Hội thi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
9. Các nội dung chưa được quy định cụ thể về định mức chi tại Thông tư này và các khoản chi khác có liên quan đến công tác tổ chức, tập huấn, hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật trong Công an nhân dân được áp dụng, thực hiện theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành.
Điều 1.6.TT.17.5. Thời gian chi
(Điều 5 Thông tư số 128/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/01/2021)
1. Tập huấn; hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật cấp Bộ
a) Tập huấn điều lệnh, quân sự, võ thuật: Thời gian chi tương ứng với thời gian tổ chức tập huấn điều lệnh, quân sự, võ thuật Công an nhân dân quy định tại Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tập huấn điều lệnh, quân sự, võ thuật Công an nhân dân;
b) Hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật: Thời gian chi cho tập luyện, thi đấu là 45 ngày và được hưởng thêm 02 ngày trước khi diễn ra hội thi, 01 ngày sau khi kết thúc hội thi;
c) Tập huấn cho ban giám khảo, trọng tài, đội mẫu: Thời gian chi tương ứng với thời gian tổ chức tập huấn cho từng đối tượng theo kế hoạch đã được phê duyệt. Tổng thời gian được hưởng mức chi không quá 15 ngày.
2. Tập huấn; hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật do Công an đơn vị, địa phương tổ chức
a) Tập huấn điều lệnh, quân sự, võ thuật: Thời gian chi tương ứng với thời gian tổ chức tập huấn điều lệnh, quân sự, võ thuật Công an nhân dân quy định tại Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tập huấn điều lệnh, quân sự, võ thuật Công an nhân dân;
b) Hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật: Thời gian chi cho tập luyện, thi đấu là 30 ngày và được hưởng thêm 01 ngày trước khi diễn ra hội thi, 01 ngày sau khi kết thúc hội thi;
c) Tập huấn cho ban giám khảo, trọng tài, đội mẫu: Thời gian chi tương ứng với thời gian tổ chức tập huấn cho từng đối tượng theo kế hoạch đã được phê duyệt. Tổng thời gian được hưởng mức chi không quá 10 ngày.
Điều 1.6.TT.17.6. Thành phần, số lượng chi
(Điều 6 Thông tư số 128/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/01/2021)
1. Tập huấn và hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật cấp Bộ
a) Thành viên ban chỉ đạo hoặc ban tổ chức: Không quá 15 người;
b) Thành viên ban giám khảo: Không quá 07 người;
c) Báo cáo viên, hướng dẫn viên, huấn luyện viên, giảng viên: Không quá 10 người;
d) Trọng tài: không quá 15 người;
đ) Tổ thư ký: Không quá 05 người;
e) Đội mẫu: Không quá 50 người.
2. Tập huấn và hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật do Công an đơn vị, địa phương tổ chức
a) Thành viên ban chỉ đạo hoặc ban tổ chức: Không quá 10 người;
b) Thành viên là ban giám khảo: Không quá 05 người;
c) Báo cáo viên, hướng dẫn viên, huấn luyện viên: Không quá 07 người;
d) Trọng tài: Không quá 10 người;
đ) Tổ thư ký: Không quá 03 người;
e) Đội mẫu: Không quá 40 người.
(Điều 7 Thông tư số 128/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/01/2021)
1. Kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức tập huấn và tổ chức hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật quy định tại Thông tư này được bố trí trong nguồn kinh phí thường xuyên hằng năm được Bộ Công an giao cho Công an đơn vị, địa phương.
2. Hằng năm, căn cứ quy định tại Thông tư này, Công an đơn vị, địa phương có trách nhiệm lập dự toán kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức tập huấn và tổ chức hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật; tổng hợp chung vào dự toán chi ngân sách thường xuyên của đơn vị, địa phương mình báo cáo Bộ Công an (qua Cục Kế hoạch và tài chính) theo quy định của pháp luật về ngân sách.
Điều 1.6.TT.19.3. Tiêu chuẩn, số lượng cán bộ làm công tác kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân
(Điều 3 Thông tư số 09/2021/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/03/2021)
1. Tiêu chuẩn
a) Tiêu chuẩn chung
Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, chấp hành nghiêm điều lệnh Công an nhân dân; có trình độ, năng lực nghiệp vụ, pháp luật; nắm vững và thực hiện đúng các quy định về điều lệnh, quân sự, võ thuật và các quy định khác có liên quan đến công tác điều lệnh, quân sự, võ thuật.
b) Tiêu chuẩn cụ thể
Cán bộ chuyên trách làm công tác kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân phải đảm bảo các điều kiện sau: Là sĩ quan nghiệp vụ, có trình độ trung cấp Công an trở lên, có thời gian công tác thực tế trong Công an từ 05 năm trở lên; đã được tập huấn điều lệnh, huấn luyện quân sự, võ thuật theo quy định về tập huấn điều lệnh, huấn luyện quân sự, võ thuật trong Công an nhân dân; được cấp Giấy kiểm tra điều lệnh;
Cán bộ bán chuyên trách làm công tác kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân phải đảm bảo các điều kiện sau: Có trình độ trung cấp Công an trở lên, nếu tốt nghiệp đại học ngành ngoài phải được bồi dưỡng nghiệp vụ Công an; có thời gian công tác thực tế trong Công an ít nhất 03 năm; có khả năng về công tác điều lệnh, quân sự, võ thuật đáp ứng được yêu cầu công tác điều lệnh đề ra;
c) Không phân công cán bộ chuyên trách làm công tác kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân đối với các đồng chí: Là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật; bị kỷ luật đảng, chính quyền, đoàn thể trong thời gian 05 năm liền kề với thời điểm phân công; có kết quả phân loại cán bộ đạt mức hoàn thành nhiệm vụ trong 02 năm liền và không hoàn thành nhiệm vụ trong 01 năm gần nhất.
2. Số lượng.
a) Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Công an cấp tỉnh), học viện, trường Công an nhân dân (trừ trường Văn hóa) bố trí từ 03 đến 05 cán bộ chuyên trách và một số cán bộ kiêm nhiệm. Đối với Công an thành phố Hà Nội và Công an thành phố Hồ Chí Minh bố trí từ 05 cán bộ chuyên trách trở lên; số lượng cụ thể do Thủ trưởng đơn vị quyết định;
b) Các đơn vị trực thuộc Bộ Công an bố trí từ 01 đến 03 cán bộ chuyên trách và một số cán bộ kiêm nhiệm. Đối với Bộ Tư lệnh Cảnh vệ, Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động, Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, Cục quản lý xuất nhập cảnh bố trí từ 03 đến 05 cán bộ chuyên trách và một số cán bộ kiêm nhiệm; số lượng cụ thể do Thủ trưởng đơn vị quyết định;
c) Công an quận, huyện, thị xã, thành phố, đồn và tương đương thuộc Công an cấp tỉnh; trung đoàn, thủy đoàn, tiểu đoàn, thủy đội, đại đội độc lập thuộc Trung đoàn bố trí tổ điều lệnh bán chuyên trách gồm một số cán bộ kiêm nhiệm; số lượng do Thủ trưởng đơn vị quyết định;
d) Đơn vị cấp đội, xã, phường, thị trấn, trạm, căn cứ tình hình thực tế, Thủ trưởng đơn vị phân công cán bộ kiêm nhiệm thực hiện công tác kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân.
Điều 1.6.TT.19.4. Nhiệm vụ của cán bộ kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân
(Điều 4 Thông tư số 09/2021/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/03/2021)
1. Thực hiện kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân theo quy định tại thông tư này.
2. Thực hiện chỉ đạo của Bộ Công an, Cục Công tác đảng và công tác chính trị và Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương về công tác kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân.
3. Tham mưu, hướng dẫn Công an đơn vị, địa phương và cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân thực hiện đúng quy định về điều lệnh, quân sự, võ thuật.
4. Đề xuất biểu dương, khen thưởng đơn vị, cá nhân thực hiện tốt quy định về điều lệnh, quân sự, võ thuật.
5. Nhắc nhở, chấn chỉnh hoặc đề nghị xử lý kịp thời đơn vị, cán bộ, chiến sĩ vi phạm điều lệnh Công an nhân dân.
6. Đề xuất cấp có thẩm quyền biện pháp khắc phục vướng mắc, bất cập trong các văn bản quy định về công tác điều lệnh Công an nhân dân.
Điều 1.6.TT.19.5. Quyền hạn của cán bộ kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân
(Điều 5 Thông tư số 09/2021/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/03/2021)
1. Nhắc nhở, chấn chỉnh, lập biên bản vi phạm điều lệnh Công an nhân dân
a) Lãnh đạo, cán bộ Phòng Điều lệnh, quân sự, võ thuật thuộc Cục Công tác đảng và công tác chính trị được nhắc nhở, chấn chỉnh, lập biên bản và yêu cầu xử lý đối với đơn vị, cán bộ, chiến sĩ vi phạm điều lệnh Công an nhân dân trong toàn lực lượng Công an;
b) Lãnh đạo, cán bộ kiểm tra điều lệnh Công an đơn vị, địa phương được:
Nhắc nhở, chấn chỉnh, lập biên bản và đề nghị xử lý đối với đơn vị, cán bộ, chiến sĩ vi phạm điều lệnh Công an nhân dân thuộc đơn vị, địa phương mình.
Nhắc nhở, chấn chỉnh, lập biên bản đối với cán bộ, chiến sĩ, học viên của đơn vị, địa phương khác, học viện, trường Công an nhân dân đến công tác, học tập, sinh hoạt tại đơn vị, địa phương mình nếu có vi phạm điều lệnh Công an nhân dân; đối với cán bộ, chiến sĩ, học viên của các cơ quan, đơn vị, học viện, trường Công an nhân dân đóng quân trên địa phương mình khi những cán bộ, chiến sĩ, học viên đó vi phạm điều lệnh Công an nhân dân ngoài cơ quan, doanh trại đóng quân. Sau khi kiểm tra, lập biên bản, phải gửi thông báo bằng văn bản cho đơn vị, địa phương quản lý cán bộ vi phạm biết để xử lý theo quy định, đồng thời gửi thông báo về Cục Công tác đảng và công tác chính trị để theo dõi chung.
2. Tạm giữ tài liệu, phương tiện, đồ vật có liên quan đến lỗi vi phạm điều lệnh Công an nhân dân để phục vụ công tác xử lý. Việc tạm giữ phải lập biên bản theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Được sử dụng các phương tiện, kỹ thuật như: Ô tô, mô tô, máy ghi hình (camera), máy chụp ảnh, máy ghi âm, máy đo nồng độ cồn khi thực hiện nhiệm vụ.
4. Được hóa trang (không mặc trang phục Công an nhân dân) khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra bí mật và kiểm tra bí mật kết hợp với công khai.
5. Yêu cầu cán bộ, chiến sĩ vi phạm điều lệnh Công an nhân dân về trụ sở cơ quan hoặc đơn vị Công an nơi gần nhất để giải quyết.
Phuluc.doc
Điều 1.6.TT.19.6. Trang phục, trang bị kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân
(Điều 6 Thông tư số 09/2021/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/03/2021)
1. Trang phục
Cán bộ thực hiện kiểm tra điều lệnh mặc trang phục Công an nhân dân, đeo băng kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân theo quy định (trừ trường hợp kiểm tra bí mật).
2. Trang bị
a) Phương tiện giao thông: Tùy tình hình cụ thể, Công an đơn vị, địa phương trang bị xe ô tô, xe mô tô và các loại phương tiện khác để thực hiện công tác kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân. Quá trình thực hiện kiểm tra được thay đổi các loại phương tiện giao thông khác nhau để phục vụ yêu cầu công tác khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra;
b) Các phương tiện, thiết bị kỹ thuật, gồm: Máy ghi hình (camera), máy chụp ảnh, máy ghi âm, máy đo nồng độ cồn và các phương tiện cần thiết khác. Phương tiện, thiết bị kỹ thuật phải được kiểm định, hiệu chuẩn, có giấy chứng nhận theo quy định.
c) Biên bản kiểm tra.
Điều 1.6.TT.19.7. Bố trí lực lượng, phân công nhiệm vụ kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân
(Điều 7 Thông tư số 09/2021/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/03/2021)
1. Bố trí lực lượng
Việc kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân phải thành lập tổ kiểm tra. Mỗi tổ kiểm tra có từ 02 đến 04 đồng chí, do 01 đồng chí làm Tổ trưởng. Trường hợp cần nhiều cán bộ hơn do Thủ trưởng đơn vị quyết định.
2. Phân công nhiệm vụ
a) Tổ trưởng chịu trách nhiệm chỉ huy, điều hành mọi hoạt động của tổ kiểm tra; phổ biến, quán triệt cho cán bộ trong tổ kiểm tra về nội dung kế hoạch kiểm tra và các nội dung khác có liên quan; trực tiếp điều hành việc kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân.
b) Các tổ viên phải nắm chắc các nội dung và thực hiện nhiệm vụ do Tổ trưởng phân công như: Ghi hình (quay camera), chụp ảnh, ghi âm, đo nồng độ cồn, ghi chép đầy đủ tình hình có liên quan đến hoạt động kiểm tra; ghi biên bản, dự thảo báo cáo, thông báo kết quả kiểm tra và thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Tổ trưởng.
Điều 1.6.TT.19.8. Giấy kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân
(Điều 8 Thông tư số 09/2021/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/03/2021)
1. Giấy kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân được sử dụng theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này do Cục Công tác đảng và công tác chính trị quản lý, in, cấp phôi theo đề xuất của Phòng điều lệnh, quân sự, võ thuật Cục Công tác đảng và công tác chính trị.
2. Giấy kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân có thời hạn sử dụng 05 năm. Trường hợp từ thời điểm được cấp Giấy kiểm tra điều lệnh đến thời điểm đủ tuổi nghỉ chờ hưu theo chế độ nhưng không đủ 05 năm thì Giấy kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân được cấp có thời hạn sử dụng tới ngày nghỉ chờ hưu theo chế độ.
Điều 1.6.TT.19.9. Thẩm quyền, đối tượng, hồ sơ cấp Giấy kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân
(Điều 9 Thông tư số 09/2021/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/03/2021)
1. Thẩm quyền, đối tượng cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân
a) Lãnh đạo Bộ Công an phụ trách công tác đảng và công tác chính trị ký cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân cho Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Công tác đảng và công tác chính trị phụ trách công tác điều lệnh, quân sự, võ thuật;
b) Cục trưởng Cục Công tác đảng và công tác chính trị ký cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân cho lãnh đạo, cán bộ Phòng điều lệnh, quân sự, võ thuật Cục Công tác đảng và công tác chính trị;
c) Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương ký cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân cho cán bộ chuyên trách làm công tác kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân của đơn vị, địa phương mình.
2. Hồ sơ cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân
a) Hồ sơ cấp mới, gồm:
Công văn đề nghị của đơn vị quản lý cán bộ kèm theo tờ khai trích ngang của cán bộ theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này;
Quyết định điều động hoặc văn bản phân công nhiệm vụ kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân chuyên trách của Thủ trưởng đơn vị cấp có thẩm quyền;
03 (ba) ảnh cỡ 2cm x 3cm, chụp kiểu chân dung nền ảnh màu xanh, mặc trang phục thu đông, đội mũ kêpi.
b) Hồ sơ cấp đổi, cấp lại
Giấy kiểm tra điều lệnh được cấp đổi, cấp lại khi hết hạn sử dụng, bị mất, bị hỏng, được bổ nhiệm lãnh đạo, chỉ huy, thăng cấp bậc hàm;
Hồ sơ cấp đổi, cấp lại thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Trường hợp Giấy kiểm tra điều lệnh bị mất, bị hỏng thì kèm theo báo cáo nêu rõ lý do mất, bị hỏng có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị.
3. Thời gian cấp Giấy kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp mới, cấp đổi, cấp lại.
Điều 1.6.TT.19.10. Sử dụng, quản lý, thu hồi Giấy kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân
(Điều 10 Thông tư số 09/2021/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/03/2021)
1. Giấy kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân chỉ sử dụng khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân.
2. Giấy kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích; không được sản xuất, tàng trữ, mua, bán, làm giả, cho, cho mượn, cầm cố, thế chấp Giấy kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân.
3. Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất, Công an các đơn vị, địa phương tổ chức kiểm tra việc quản lý, sử dụng Giấy kiểm tra điều lệnh ở đơn vị, địa phương mình và báo cáo Bộ (qua Cục Công tác đảng và công tác chính trị). Cục Công tác đảng và công tác chính trị định kỳ hằng năm hoặc đột xuất kiểm tra việc quản lý, sử dụng Giấy kiểm tra điều lệnh của Công an các đơn vị, địa phương.
4. Khi cán bộ làm nhiệm vụ kiểm tra điều lệnh nghỉ hưu, thôi việc, chuyển ngành, chuyển sang lĩnh vực công tác khác hoặc không được giao nhiệm vụ kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân thì nộp lại Giấy kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân đã được cấp cho đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ để thu hồi cắt 1/3 góc phía trên, bên trái Giấy kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân và lưu hồ sơ theo quy định.
Điều 1.6.TT.19.11. Kế hoạch kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân
(Điều 11 Thông tư số 09/2021/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/03/2021)
1. Trước khi tiến hành kiểm tra, đơn vị được giao nhiệm vụ kiểm tra phải xây dựng một trong các kế hoạch kiểm tra sau:
a) Kế hoạch kiểm tra công tác điều lệnh Công an nhân dân theo định kỳ hằng quý hoặc thực hiện chuyên đề công tác lớn trong toàn lực lượng;
b) Kế hoạch kiểm tra thường xuyên, kiểm tra đột xuất, kiểm tra bí mật, kiểm tra bí mật kết hợp với công khai;
c) Kế hoạch tổ chức kiểm tra đột xuất khi nắm được nội dung phản ánh trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc của nhân dân về cán bộ, chiến sĩ vi phạm điều lệnh Công an nhân dân để báo cáo cấp trên.
2. Kế hoạch kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân gồm một số nội dung sau:
a) Mục đích, yêu cầu
b) Nội dung kiểm tra;
c) Biện pháp kiểm tra;
d) Thời gian, địa điểm kiểm tra;
đ) Đơn vị thực hiện kiểm tra.
3. Trường hợp nhận được chỉ đạo của cấp trên hoặc tin báo có đơn vị hoặc cán bộ, chiến sĩ vi phạm điều lệnh Công an nhân dân, cán bộ được phân công làm công tác kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân phải báo cáo ngay lãnh đạo đơn vị và tổ chức kiểm tra (không phải xây dựng kế hoạch kiểm tra).
Điều 1.6.TT.19.12. Thẩm quyền ký kế hoạch kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân
(Điều 12 Thông tư số 09/2021/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/03/2021)
1. Đối với cấp Bộ
Cục trưởng Cục Công tác đảng và công tác chính trị duyệt, ký kế hoạch kiểm tra định kỳ hằng quý, kế hoạch kiểm tra bí mật, kế hoạch kiểm tra bí mật kết hợp với công khai hoặc thực hiện chuyên đề công tác lớn trong toàn lực lượng Công an nhân dân; giao lãnh đạo Cục Công tác đảng và công tác chính trị phụ trách công tác điều lệnh, quân sự, võ thuật duyệt, ký kế hoạch kiểm tra thường xuyên, kế hoạch kiểm tra đột xuất.
2. Đối với Công an các đơn vị, địa phương
a) Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương duyệt, ký kế hoạch thực hiện kế hoạch kiểm tra của Bộ; duyệt, ký kế hoạch kiểm tra việc chấp hành điều lệnh Công an nhân dân trong đơn vị, địa phương mình;
b) Lãnh đạo phòng phụ trách công tác điều lệnh, quân sự, võ thuật thuộc Công an các đơn vị, địa phương duyệt ký phân công cán bộ thực hiện công tác kiểm tra theo kế hoạch kiểm tra của Thủ trưởng đơn vị;
c) Trưởng phòng Công an đơn vị, địa phương, Trưởng Công an cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc thành phố thuộc Trung ương và tương đương duyệt, ký kế hoạch kiểm tra, phân công cán bộ thường xuyên kiểm tra việc chấp hành điều lệnh của đơn vị và cán bộ, chiến sĩ thuộc quyền quản lý.
Điều 1.6.TT.19.13. Nội dung các bước kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân
(Điều 13 Thông tư số 09/2021/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/03/2021)
1. Kiểm tra công tác điều lệnh Công an nhân dân.
a) Thông báo kế hoạch kiểm tra: Tổ kiểm tra thông báo nội dung, kế hoạch kiểm tra cho đơn vị, địa phương ít nhất trước 03 (ba) ngày trước khi kiểm tra. Đơn vị, địa phương được kiểm tra phải xây dựng báo cáo về công tác điều lệnh Công an nhân dân của đơn vị, địa phương mình;
b) Tiến hành kiểm tra
Tổ trưởng trực tiếp thông báo mục đích, yêu cầu, nội dung, chương trình kiểm tra với Công an đơn vị, địa phương được kiểm tra;
Đại diện lãnh đạo đơn vị, địa phương báo cáo kết quả công tác điều lệnh, quân sự, võ thuật theo nội dung được thông báo; các thành viên trong tổ kiểm tra hỏi thêm những nội dung liên quan đến hoạt động kiểm tra;
Kiểm tra hồ sơ, tài liệu liên quan đến công tác điều lệnh, quân sự, võ thuật gồm: Các văn bản chỉ đạo, kế hoạch và các báo cáo kết quả thực hiện quy định, chỉ đạo của lãnh đạo Bộ và đơn vị nghiệp vụ cấp trên về công tác điều lệnh, quân sự, võ thuật; kế hoạch tập huấn, tổ chức thi điều lệnh, huấn luyện quân sự, võ thuật và báo cáo kết quả tập huấn, thi điều lệnh, quân sự, võ thuật Công an nhân dân; kế hoạch kiểm tra và báo cáo kết quả kiểm tra việc chấp hành điều lệnh, quân sự, võ thuật của các đơn vị và cán bộ, chiến sĩ; kết quả xử lý vi phạm điều lệnh, quân sự, võ thuật Công an nhân dân (nếu có); hồ sơ, tài liệu về công tác điều lệnh, quân sự, võ thuật Công an nhân dân;
Kiểm tra lý thuyết và thực hành về điều lệnh, quân sự, võ thuật để đánh giá kết quả tập huấn điều lệnh, quân sự, võ thuật của đơn vị, địa phương.
c) Lập biên bản, thông qua nội dung và ký biên bản kiểm tra.
Biên bản kiểm tra được lập thành 02 bản theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này; Tổ kiểm tra giữ 01 bản, Công an đơn vị, địa phương được kiểm tra giữ một bản. Trong biên bản phải ghi rõ ưu điểm, khuyết điểm về công tác điều lệnh, quân sự, võ thuật; kiến nghị để khắc phục những vấn đề tồn tại; rút kinh nghiệm (nếu có).
2. Kiểm tra việc chấp hành điều lệnh Công an nhân dân
a) Tổ trưởng trực tiếp thông báo mục đích, yêu cầu, nội dung, chương trình kiểm tra với Công an đơn vị, địa phương được kiểm tra. Trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra bí mật, kiểm tra bí mật kết hợp công khai thì không phải thông báo mục đích, yêu cầu, nội dung, chương trình kiểm tra với Công an đơn vị, địa phương được kiểm tra;
b) Tiến hành kiểm tra
Kiểm tra theo nội dung kế hoạch đề ra, các thành viên trong tổ kiểm tra hỏi thêm những nội dung liên quan đến công tác điều lệnh Công an nhân dân;
Kiểm tra giấy chứng minh Công an nhân dân hoặc giấy tờ khác để xác định nhân thân của người được kiểm tra (nếu thấy cần thiết); chụp ảnh, ghi âm, ghi hình, đo nồng độ cồn về lỗi vi phạm điều lệnh Công an nhân dân;
Thông báo cho cán bộ, chiến sĩ được kiểm tra biết về lỗi vi phạm;
Lập biên bản vi phạm điều lệnh Công an nhân dân đối với cá nhân theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp sau khi lập biên bản, cán bộ, chiến sĩ vi phạm không ký biên bản thì Tổ trưởng kiểm tra mời người làm chứng ký vào biên bản xác nhận sự việc, nếu không có người làm chứng thì chụp ảnh, ghi âm, ghi hình vi phạm để làm cơ sở xử lý;
Tổ kiểm tra thông báo kết quả kiểm tra cho đơn vị được kiểm tra.
c) Lập biên bản, thông qua nội dung và ký biên bản kiểm tra
Biên bản kiểm tra được lập thành 02 bản theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này; ghi rõ ưu điểm, khuyết điểm việc chấp hành điều lệnh, quân sự, võ thuật; Tổ kiểm tra giữ một bản và Công an đơn vị, địa phương hoặc cá nhân được kiểm tra giữ một bản (photo). Trong biên bản phải ghi rõ kiến nghị để khắc phục những vấn đề tồn tại; rút kinh nghiệm (nếu có).
Điều 1.6.TT.19.14. Hình thức, biện pháp kiểm tra
(Điều 14 Thông tư số 09/2021/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/03/2021)
1. Kiểm tra thường xuyên
Kiểm tra thường xuyên là việc các đơn vị làm công tác kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân định kỳ hằng tháng tổ chức kiểm tra việc chấp hành điều lệnh Công an nhân dân của các đơn vị và cán bộ, chiến sĩ.
Căn cứ vào kế hoạch hoặc lịch kiểm tra, Tổ kiểm tra trực tiếp làm việc hoặc thông báo với đơn vị, địa phương được kiểm tra về nội dung, chương trình, thời gian kiểm tra, đề nghị đơn vị, địa phương phối hợp kiểm tra theo kế hoạch.
2. Kiểm tra đột xuất
Kiểm tra đột xuất là hình thức kiểm tra công khai, không thông báo trước cho đơn vị, địa phương và cá nhân được kiểm tra biết. Tổ kiểm tra căn cứ ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo cấp trên hoặc kế hoạch kiểm tra để tổ chức kiểm tra độc lập. Sau khi kiểm tra xong thông báo kết quả kiểm tra cho đơn vị, địa phương biết.
3. Kiểm tra bí mật kết hợp với công khai
Kiểm tra bí mật kết hợp với công khai là hình thức cán bộ làm công tác kiểm tra điều lệnh mặc thường phục, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật ghi lại hình ảnh, âm thanh về lỗi vi phạm điều lệnh Công an nhân dân của đơn vị, cán bộ, chiến sĩ. Ngay sau đó thông báo cho lực lượng kiểm tra công khai trong tổ kiểm tra biết để tiến hành kiểm tra theo kế hoạch và xử lý vi phạm (nếu có). Việc kiểm tra bí mật kết hợp với công khai phải thực hiện đúng theo quy định của Đảng, quy định của pháp luật và ngành Công an.
4. Kiểm tra bí mật
Kiểm tra bí mật là hình thức hóa trang, mặc thường phục, bí mật sử dụng các phương tiện, thiết bị kỹ thuật ghi lại hình ảnh, âm thanh về lỗi vi phạm điều lệnh Công an nhân dân của đơn vị, tổ công tác hoặc của cán bộ, chiến sĩ; trên cơ sở tài liệu, hình ảnh, âm thanh thu được, Tổ kiểm tra xác định các lỗi vi phạm để báo cáo cấp trên làm cơ sở xử lý. Trường hợp cần thiết, Tổ kiểm tra xuất trình Giấy kiểm tra điều lệnh hoặc kế hoạch kiểm tra cho người được kiểm tra biết; lập biên bản về lỗi vi phạm, đồng thời thông báo bằng văn bản cho đơn vị quản lý tập thể, cá nhân vi phạm biết để xử lý theo quy định. Chỉ kiểm tra bí mật khi cần đánh giá đúng thực trạng tình hình chấp hành điều lệnh của đơn vị và cán bộ, chiến sĩ. Việc kiểm tra bí mật phải thực hiện đúng theo quy định của Đảng, quy định của pháp luật và ngành Công an.
Điều 1.6.TT.19.15. Báo cáo, thông báo
(Điều 15 Thông tư số 09/2021/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/03/2021)
1. Báo cáo kết quả kiểm tra
Kết thúc đợt kiểm tra trong 03 ngày làm việc, Tổ kiểm tra dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, xin ý kiến các thành viên, báo cáo lãnh đạo đã ký kế hoạch kiểm tra điều lệnh, quân sự, võ thuật. Nội dung báo cáo phải nêu rõ kết quả kiểm tra, những ưu điểm, tồn tại; những kiến nghị, đề xuất của Tổ kiểm tra và của đơn vị, địa phương, cá nhân được kiểm tra (nếu có); đồng thời bàn giao các giấy tờ, tài liệu, phương tiện có liên quan đến công tác kiểm tra cho cán bộ có trách nhiệm của đơn vị quản lý, bảo dưỡng. Trường hợp cấp trên yêu cầu báo cáo vượt cấp thì Tổ trưởng báo cáo theo quy định.
2. Thông báo kết quả kiểm tra
Kết thúc đợt kiểm tra, trong 05 ngày làm việc, Tổ kiểm tra dự thảo thông báo nội dung kết quả kiểm tra trình lãnh đạo đã ký kế hoạch kiểm tra điều lệnh, quân sự, võ thuật duyệt, ký thông báo gửi Công an các đơn vị, địa phương được biết; biểu dương những đơn vị, cán bộ, chiến sĩ chấp hành tốt, xử lý nghiêm những đơn vị, cán bộ, chiến sĩ vi phạm theo quy định. Trường hợp cần thiết có nội dung phát sinh trong quá trình kiểm tra, Tổ kiểm tra họp rút kinh nghiệm, đánh giá những ưu điểm, tồn tại và nguyên nhân việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra.
Điều 1.6.TT.19.16. Thống kê, theo dõi kết quả kiểm tra và xử lý vi phạm
(Điều 16 Thông tư số 09/2021/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/03/2021)
1. Số liệu kiểm tra và xử lý vi phạm điều lệnh Công an nhân dân phải được tập hợp thống kê theo Mẫu số 04 kèm theo Thông tư này.
2. Công an các đơn vị, địa phương có tập thể, cá nhân vi phạm điều lệnh Công an nhân dân phải xử lý theo quy định và báo cáo kết quả xử lý đúng thời gian quy định về cơ quan ra thông báo để theo dõi, tổng hợp.
Trường hợp đến thời hạn báo cáo, các đơn vị nhận được thông báo vi phạm điều lệnh Công an nhân dân mà không báo cáo kết quả xử lý vi phạm thì xử lý trách nhiệm theo quy định.
3. Kết quả kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân trong toàn lực lượng được thông báo định kỳ hằng quý, sáu tháng, một năm (kết quả kiểm tra điều lệnh Quý II gắn với báo cáo công tác điều lệnh, quân sự, võ thuật 6 tháng đầu năm; kết quả kiểm tra Quý IV gắn với báo cáo công tác điều lệnh, quân sự, võ thuật năm).
Điều 1.6.TT.19.17. Quản lý hồ sơ kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân
(Điều 17 Thông tư số 09/2021/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/03/2021)
1. Sau khi hoàn thành việc thông báo kết quả kiểm tra, hồ sơ, tài liệu kiểm tra phải được bàn giao cho cán bộ có trách nhiệm của đơn vị quản lý, theo dõi.
2. Việc giao nhận, lưu giữ hồ sơ kiểm tra và xử lý vi phạm điều lệnh Công an nhân dân được thực hiện theo quy định về công tác hồ sơ.
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
(Điều 43 Luật số 37/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân, công nhân công an có công trạng, thành tích trong chiến đấu, công tác thì được xét tặng thưởng huân chương, huy chương, danh hiệu vinh dự nhà nước và hình thức khen thưởng khác theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, phối hợp, cộng tác, giúp đỡ Công an nhân dân trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật thì tùy theo công trạng được xét khen thưởng theo quy định của pháp luật.
(Điều 44 Luật số 37/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân, công nhân công an vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại cho sức khỏe, tính mạng của người khác, tài sản hoặc lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường, bồi hoàn theo quy định của pháp luật.
2. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân không được sử dụng trang phục, công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu khi bị khởi tố, tạm giữ, tạm giam; nếu bị tước danh hiệu Công an nhân dân thì bị tước cấp bậc hàm, công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu.
3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có hành vi đe dọa, uy hiếp tính mạng, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân, chống đối, phá hủy, thu giữ phương tiện, tài liệu, vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ hoặc cản trở hoạt động của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân trong thi hành công vụ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có hành vi trốn tránh, chống đối, cản trở việc thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1.6.TT.11.14. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi và xử lý vi phạm trong quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận)
Điều 1.6.NĐ.2.8. Xử lý vi phạm
(Điều 8 Nghị định số 59/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/05/2008)
1. Sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân sử dụng Giấy chứng minh Công an nhân dân sai mục đích, sửa chữa, cho mượn, làm mất hoặc giữ Giấy chứng minh Công an nhân dân khi không còn được sử dụng thì tuỳ theo mức độ sai phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
2. Nghiêm cấm làm giả và sử dụng Giấy chứng minh Công an nhân dân giả để mạo danh cán bộ, chiến sĩ Công an.
Người làm giả hoặc lưu giữ, sử dụng Giấy chứng minh Công an nhân dân giả vào bất cứ mục đích gì, tuỳ theo mức độ sẽ bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 1.6.TT.7.12. Xử lý vi phạm
(Điều 12 Thông tư số 39/2018/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2019)
1. Học viên không chấp hành quyết định điều động hoặc đến nhận công tác quá thời gian ghi trong quyết định mà không được thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương nơi điều động đến đồng ý hoặc nhận công tác quá thời gian được gia hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật theo Thông tư số 16/2016/TT- BCA ngày 08 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định xử lý kỷ luật cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân.
Việc xử lý đối với học viên vi phạm kỷ luật trong thời gian lưu trú tại nhà trường quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này do Phòng Quản lý học viên tham mưu, đề xuất lãnh đạo nhà trường quyết định; sau thời gian này do cơ quan tổ chức cán bộ nơi học viên được điều động đến tham mưu, đề xuất, thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương quyết định.
2. Cán bộ tham mưu, đề xuất và lãnh đạo có thẩm quyền quyết định điều động, phân công công tác đối với học viên tốt nghiệp các trường Công an nhân dân thực hiện không đúng kế hoạch của Bộ và các quy định tại Thông tư này thì tùy tính chất, mức độ mà bị xử lý kỷ luật theo Thông tư số 16/2016/TT-BCA ngày 08 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc xử lý kỷ luật cán bộ, chiên sĩ Công an nhân dân.
Điều 1.6.TT.11.10. Xử lý vi phạm trong quản lý, sử dụng Giấy chứng minh Công an nhân dân
(Điều 10 Thông tư số 23/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/04/2020)
1. Sĩ quan, hạ sĩ quan sử dụng Giấy chứng minh Công an nhân dân không đúng quy định tại Nghị định số 59/2008/NĐ-CP; lưu giữ, sử dụng Giấy chứng minh Công an nhân dân không được cấp theo quy định tại Thông tư này; làm mất nhưng không báo cáo hoặc báo cáo không kịp thời khi đơn vị kiểm tra phát hiện hoặc để bị lợi dụng thì tùy theo mức độ sai phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật và của Bộ Công an.
2. Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân làm giả, lưu giữ, sử dụng Giấy chứng minh Công an nhân dân trái quy định tại Nghị định số 59/2008/NĐ-CP và Thông tư này. Tổ chức, cá nhân phát hiện các hành vi nêu trên phải báo cho cơ quan quản lý Nhà nước hoặc cơ quan Công an nơi gần nhất để xử lý; nếu không tố giác hoặc bao che cho những hành vi nêu trên sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 1.6.TT.18.3. Nguyên tắc xử lý
(Điều 3 Thông tư số 02/2021/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2021)
1. Mọi hành vi vi phạm điều lệnh của đơn vị, cán bộ, chiến sĩ đều phải xử lý theo quy định của Thông tư này và các quy định khác có liên quan đến điều lệnh Công an nhân dân.
2. Căn cứ nội dung, tính chất, mức độ, hậu quả, nguyên nhân vi phạm, thái độ tiếp thu của đơn vị, cán bộ, chiến sĩ vi phạm để quyết định hình thức xử lý phù hợp, bảo đảm tính giáo dục, phòng ngừa vi phạm.
3. Bảo đảm kịp thời, khách quan, công khai, dân chủ, xử lý đúng người, đúng hành vi vi phạm, đúng quy định của Bộ Công an.
4. Mỗi hành vi vi phạm chỉ xử lý 01 lần. Trường hợp vi phạm nhiều lần với cùng hành vi vi phạm thì xử lý cao hơn 01 bậc so với hình thức xử lý tương ứng với hành vi đó. Trong cùng một thời điểm vi phạm nhiều lỗi thực hiện như sau: Nếu các hành vi có hình thức xử lý khác nhau thì áp dụng hình thức xử lý cao hơn một bậc so với hình thức xử lý cao nhất; nếu các hành vi có cùng một hình thức xử lý thì áp dụng hình thức xử lý cao hơn 01 bậc so với hình thức xử lý tương ứng với một trong các hành vi đó. Trong cùng một vụ việc có nhiều cán bộ, chiến sĩ vi phạm thì mỗi cán bộ, chiến sĩ đều bị xử lý về hành vi vi phạm của mình tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm của cán bộ, chiến sĩ đó.
Điều 1.6.TT.18.4. Trường hợp chưa xem xét xử lý, không xử lý vi phạm
(Điều 4 Thông tư số 02/2021/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2021)
1. Chưa xem xét xử lý vi phạm
a) Đang trong thời gian điều trị nội trú tại bệnh viện, có xác nhận của bệnh viện từ cấp huyện trở lên;
b) Đang trong thời gian bị đình chỉ công tác;
c) Cán bộ, chiến sĩ nữ đang nghỉ chế độ thai sản.
2. Không xử lý vi phạm
a) Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận tình trạng mất năng lực hành vi khi vi phạm điều lệnh; được cấp có thẩm quyền xác nhận vi phạm điều lệnh trong trường hợp bất khả kháng;
b) Phải chấp hành chỉ thị, mệnh lệnh của lãnh đạo, chỉ huy mà trước đó đã kiến nghị thay đổi với người ra chỉ thị, mệnh lệnh nhưng không được chấp nhận.
Điều 1.6.TT.18.5. Căn cứ xử lý
(Điều 5 Thông tư số 02/2021/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2021)
1. Biên bản kiểm tra điều lệnh do người có thẩm quyền ký; thông báo bằng văn bản về vi phạm điều lệnh của đơn vị chức năng.
2. Tin báo của người biết việc, người làm chứng, đơn thư khiếu nại, tố cáo; tin tức phản ánh trên các phương tiện thông tin đại chúng; các hình ảnh, hiện vật, âm thanh liên quan đến vi phạm điều lệnh đã được giám định hoặc xác minh là đúng.
Điều 1.6.TT.18.6. Thời gian xử lý
(Điều 6 Thông tư số 02/2021/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2021)
1. Trong thời gian 15 ngày (ngày làm việc) kể từ khi nhận được thông báo kết quả kiểm tra điều lệnh, thủ trưởng đơn vị có tập thể, cán bộ, chiến sĩ vi phạm điều lệnh phải tổ chức kiểm điểm, quyết định hình thức xử lý hoặc đề xuất hình thức xử lý theo quy định của Thông tư này.
2. Kết quả xử lý vi phạm điều lệnh phải báo cáo bằng văn bản về cơ quan điều lệnh cấp trên trực tiếp và đơn vị ra thông báo, đồng thời thông báo cho đơn vị, người phát hiện vi phạm chậm nhất 20 ngày (ngày làm việc) kể từ khi nhận được đủ hồ sơ, tài liệu vi phạm. Trường hợp có nhiều tình tiết cần phải làm rõ khi xử lý, thời gian xem xét xử lý và báo cáo kết quả xử lý có thể kéo dài hơn nhưng tối đa không quá 30 ngày (ngày làm việc).
Điều 1.6.TT.18.7. Hình thức xử lý
(Điều 7 Thông tư số 02/2021/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2021)
1. Đối với đơn vị vi phạm điều lệnh:
a) Phê bình;
b) Hạ bậc danh hiệu thi đua năm;
c) Không xét tặng danh hiệu thi đua năm.
2. Đối với cán bộ, chiến sĩ vi phạm điều lệnh:
a) Phê bình;
b) Hạ bậc danh hiệu thi đua năm;
c) Không xét tặng danh hiệu thi đua năm;
d) Xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ;
đ) Khiển trách;
e) Cảnh cáo;
g) Giáng cấp bậc hàm, hạ bậc lương;
h) Cách chức, giáng chức;
i) Tước danh hiệu Công an nhân dân.
Điều 1.6.TT.18.8. Áp dụng hình thức xử lý đối với đơn vị vi phạm điều lệnh
(Điều 8 Thông tư số 02/2021/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2021)
1. Đơn vị bị xử lý bằng hình thức phê bình khi vi phạm một trong các hành vi thuộc các nhóm hành vi sau:
a) Thực hiện không đúng quy định của Bộ trưởng Bộ Công an về chế độ giao ban, hội họp, hội nghị, buổi lễ, học tập, huấn luyện, hội thi, hội thao; chế độ nghỉ cho cán bộ, chiến sĩ và trang trí khánh tiết hội trường, phòng họp của đơn vị;
b) Bố trí trực chỉ huy, trực ban, thường trực chiến đấu không đúng quy định của Bộ trưởng Bộ Công an;
c) Thực hiện không đúng quy định của Bộ trưởng Bộ Công an về nội vụ, vệ sinh trụ sở cơ quan, doanh trại; nội vụ, vệ sinh nơi ăn, ngủ, nghỉ của cán bộ chiến sĩ; nội vụ, vệ sinh nơi sinh hoạt văn hóa, các trung tâm, cơ sở tập luyện, thi đấu điều lệnh, quân sự, võ thuật, thể dục, thể thao; nội vụ, vệ sinh nơi tiếp khách; công tác phòng, chống cháy nổ, thiên tai và bảo vệ môi trường;
d) Tổng số lượt cán bộ, chiến sĩ vi phạm điều lệnh trong năm có tỉ lệ từ 5% đến dưới 10% so với biên chế của đơn vị.
2. Đơn vị bị xử lý bằng hình thức hạ một bậc danh hiệu thi đua trong năm khi vi phạm một trong các hành vi thuộc các nhóm hành vi sau:
a) Thực hiện không đúng chức trách, nhiệm vụ được giao;
b) Không tổ chức giao ban; không tổ chức trực chỉ huy, trực ban, thường trực chiến đấu; không xây dựng chương trình, kế hoạch công tác tuần, tháng; không tổ chức chào cờ Tổ quốc định kỳ;
c) Thực hiện không đúng quy định của Bộ trưởng Bộ Công an về quản lý tài liệu; quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, phương tiện nghiệp vụ; quản lý vật chứng, phương tiện và đồ vật tạm giữ; quản lý tài sản, phương tiện của đơn vị; thu hồi trang phục, Công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, số hiệu, cành tùng, mũ kê-pi; thu hồi vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện nghiệp vụ, các giấy tờ công tác khác;
d) Trụ sở cơ quan, đơn vị không treo cờ Tổ quốc theo quy định của pháp luật; không tổ chức canh gác hoặc thường trực bảo vệ, không có nội quy bảo vệ cơ quan; không có kế hoạch, phương án phòng chống cháy nổ, thiên tai. Các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp trong Công an nhân dân không bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trường theo đúng quy định của pháp luật;
đ) Trong giờ làm việc, giờ trực, ngày trực tại đơn vị có từ 5% cán bộ chiến sĩ trở lên không mặc trang phục Công an nhân dân hoặc mặc trang phục không đúng quy định của Bộ trưởng Bộ Công an (trừ trường hợp Bộ có quy định khác); lập bàn thờ, để bát hương, thắp hương trong hội trường, phòng họp, phòng khách, phòng làm việc, phòng ở, nhà kho, nhà ăn tập thể, nơi để hồ sơ tài liệu thuộc phạm vi trụ sở đơn vị (trừ khi tổ chức lễ tang);
e) Tổng số lượt cán bộ, chiến sĩ vi phạm điều lệnh trong năm có tỉ lệ từ 10% đến dưới 20% so với biên chế của đơn vị.
3. Đơn vị bị xử lý bằng hình thức không xét tặng danh hiệu thi đua năm khi vi phạm một trong các hành vi thuộc các nhóm hành vi sau:
a) Không xây dựng chương trình, kế hoạch công tác quý, 06 tháng, năm; không tổ chức sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm các chuyên đề công tác lớn, dài hạn, 06 tháng, 01 năm;
b) Không phổ biến, không tổ chức thực hiện chỉ thị, mệnh lệnh, quyết định, quy trình, quy chế, quy định của cấp trên; bao che, xử lý không đúng quy định hoặc không xử lý vi phạm điều lệnh;
c) Không xây dựng, triển khai kế hoạch công tác điều lệnh, quân sự, võ thuật; không quán triệt đầy đủ, kịp thời các văn bản chỉ đạo của cấp trên về công tác điều lệnh, quân sự, võ thuật;
d) Dùng trụ sở cơ quan, đơn vị cho thuê, cho mượn trái quy định của Bộ Công an;
đ) Tổng số lượt cán bộ, chiến sĩ vi phạm điều lệnh trong năm có tỉ lệ từ 20% trở lên so với biên chế của đơn vị.
Điều 1.6.TT.18.9. Áp dụng hình thức xử lý đối với cán bộ, chiến sĩ vi phạm điều lệnh
(Điều 9 Thông tư số 02/2021/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2021)
1. Cán bộ, chiến sĩ bị xử lý bằng hình thức phê bình khi vi phạm một trong các hành vi trong các nhóm hành vi sau:
a) Thực hiện không đúng quy định của Bộ trưởng Bộ Công an về xưng hô khi giao tiếp, chào, chào báo cáo; ứng xử khi giao tiếp trong và ngoài lực lượng Công an nhân dân; ứng xử khi giao tiếp qua các phương tiện thông tin; khi làm nhiệm vụ tư thế, tác phong không nghiêm túc, để tay vào túi quần hoặc túi áo; đeo kính màu đen khi trực tiếp giải quyết công việc với người khác;
b) Thực hiện không đúng quy định của Bộ trưởng Bộ Công an về kỷ luật công tác; kỷ luật khi hội họp, buổi lễ, học tập, giao ban; kỷ luật khi huấn luyện điều lệnh, quân sự, võ thuật, thể thao;
c) Thực hiện không đúng quy định của Bộ trưởng Bộ Công an về sử dụng trang phục Công an nhân dân;
d) Thực hiện không đúng quy định của Bộ trưởng Bộ Công an về nội vụ, vệ sinh trụ sở cơ quan, doanh trại; nội vụ, vệ sinh nơi ăn, ngủ, nghỉ của cán bộ chiến sĩ; nội vụ, vệ sinh nơi sinh hoạt văn hóa, các trung tâm, cơ sở tập luyện, thi đấu điều lệnh, quân sự, võ thuật, thể dục, thể thao; nội vụ, vệ sinh nơi tiếp khách; công tác phòng, chống cháy nổ, thiên tai và bảo vệ môi trường;
đ) Thực hiện không đúng các quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sử dụng điện, nước, điện thoại, internet, văn phòng phẩm của đơn vị;
e) Nhuộm tóc khác màu đen và thực hiện không đúng quy định của Bộ trưởng Bộ Công an về mẫu tóc cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân; móng tay để dài, sơn màu, gắn đá, đồ trang sức; cán bộ, chiến sĩ nam để râu, ria ở cằm, ở cổ và trên mặt.
2. Cán bộ, chiến sĩ bị xử lý bằng hình thức hạ một bậc danh hiệu thi đua năm khi vi phạm một trong các hành vi trong các nhóm hành vi sau:
a) Không tham gia chào cờ Tổ quốc theo quy định; khi làm nhiệm vụ trực ban, trực tiếp dân không ghi chép nội dung liên quan trong ca trực vào sổ, không đeo băng trực ban, không ký nhận, bàn giao hoặc giao, nhận không đầy đủ với ca trước hoặc sau ca trực của mình;
b) Trong giờ làm việc, hội họp, học tập không mặc trang phục theo quy định, vắng mặt không có lý do, mang phương tiện có tính năng thông tin liên lạc vào phòng họp khi đã có quy định cấm; thực hiện không đúng các quy định của Bộ trưởng Bộ Công an về quy tắc ứng xử của Công an nhân dân;
c) Trong giờ làm việc, mặc trang phục Công an nhân dân ăn, uống ở hàng quán; hút thuốc trong khi làm nhiệm vụ, trong phòng làm việc, phòng họp, hội trường và ở những nơi có quy định cấm; lập bàn thờ, để bát hương, thắp hương trong hội trường, phòng họp, phòng khách, phòng làm việc, phòng ở, nhà kho, nhà ăn tập thể, nơi để hồ sơ tài liệu thuộc phạm vi trụ sở đơn vị (trừ khi tổ chức lễ tang);
d) Không nắm vững quy định của Bộ trưởng Bộ Công an về chức trách, nhiệm vụ và các mối quan hệ công tác; làm việc không có chương trình kế hoạch; không xây dựng chương trình, kế hoạch công tác tuần; báo cáo không đầy đủ, kịp thời kết quả thực hiện nhiệm vụ; vi phạm chế độ nghỉ dưỡng, nghỉ phép;
đ) Thực hiện không đúng quy định của Bộ trưởng Bộ Công an về quản lý tài liệu; quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, phương tiện nghiệp vụ; quản lý vật chứng, phương tiện và đồ vật tạm giữ; quản lý tài sản, phương tiện của đơn vị; thu hồi trang phục, Công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, số hiệu, cành tùng, mũ kêpi; thu hồi vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện nghiệp vụ, các giấy tờ công tác khác;
e) Thực hiện không đúng các quy định về trật tự an toàn giao thông, can thiệp trái phép vào việc xử lý vi phạm, kéo dài thời hạn hoặc trì hoãn việc xử lý vi phạm điều lệnh.
3. Cán bộ, chiến sĩ bị xử lý bằng hình thức không xét tặng danh hiệu thi đua năm khi vi phạm một trong các hành vi trong các nhóm hành vi sau:
a) Không xử lý vi phạm điều lệnh hoặc áp dụng các hình thức xử lý vi phạm không đúng quy định, không thông báo xử lý vi phạm cho đơn vị, cán bộ, chiến sĩ vi phạm biết; lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sách nhiễu, đòi tiền, nhận quà của người vi phạm điều lệnh; không chấp hành hoặc cản trở việc kiểm tra điều lệnh;
b) Uống rượu, bia và các chất có cồn trước, trong giờ làm việc, giờ nghỉ trưa của ngày làm việc, ngày trực, giờ trực; vi phạm chế độ trực chỉ huy, trực ban, thường trực chiến đấu;
c) Thực hiện không đúng quy định của Bộ trưởng Bộ Công an về việc ra chỉ thị, mệnh lệnh và thực hiện chỉ thị mệnh lệnh;
d) Vi phạm các quy định về nếp sống văn minh, gia đình văn hóa; quy tắc, quy ước của chính quyền địa phương nơi công tác hoặc nơi cư trú.
4. Cán bộ, chiến sĩ bị xử lý bằng hình thức xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ trong năm khi vi phạm một trong các hành vi trong các nhóm hành vi sau:
a) Khi phát hiện vụ việc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị cần phải giải quyết nhưng không giải quyết hoặc không báo cáo lãnh đạo cấp có thẩm quyền;
b) Gây mất đoàn kết nội bộ, ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ chính trị và uy tín của lực lượng Công an nhân dân.
5. Cán bộ, chiến sĩ bị xử lý bằng hình thức khiển trách khi vi phạm một trong các hành vi thuộc các nhóm hành vi sau:
a) Khi chuyển sang đơn vị khác, lực lượng khác trong Công an nhân dân cố ý không nộp lại vũ khí, công cụ hỗ trợ, vật liệu nổ, phương tiện nghiệp vụ, tài liệu và các giấy tờ có liên quan (do lực lượng Công an cấp) cho đơn vị cũ;
b) Làm mất giấy tờ do lực lượng Công an cấp (thẻ điều tra viên, thẻ tuần tra kiểm soát, giấy kiểm tra điều lệnh) nhưng không kịp thời báo cáo để người khác lợi dụng thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
6. Cán bộ, chiến sĩ bị xử lý bằng hình thức cảnh cáo khi vi phạm một trong các hành vi thuộc các nhóm hành vi sau:
a) Có hành vi mua, bán, tàng trữ trái phép trang phục Công an nhân dân;
b) Thực hiện không đúng quy định của Bộ trưởng Bộ Công an về kỷ luật khi công tác biệt phái, xã hội hóa;
c) Khi gặp tình huống khẩn cấp, đột xuất, bất ngờ có nguy cơ đe dọa, xâm phạm đến an ninh, trật tự, nhưng không tham gia giải quyết, không tìm cách ngăn chặn hậu quả xảy ra, không báo ngay cho đơn vị Công an hoặc chính quyền địa phương nơi gần nhất để giải quyết.
7. Ngoài các trường hợp xử lý vi phạm trên, cán bộ, chiến sĩ vi phạm một trong các hành vi liên quan đến bảo vệ bí mật nhà nước; thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao, quy trình công tác, quy chế làm việc; chế độ thông tin báo báo, ra chỉ thị, mệnh lệnh và thực hiện chỉ thị, mệnh lệnh; thanh tra, kiểm tra; trật tự an toàn giao thông; sản xuất trái phép, làm giả trang phục, cấp hiệu, số hiệu Công an nhân dân; sử dụng giấy chứng nhận Công an nhân dân, giấy chứng minh Công an nhân dân, số hiệu Công an nhân dân và giấy tờ được cấp khác để phục vụ công tác; sử dụng chất gây nghiện trái phép, đánh bạc, hoạt động mê tín, dị đoan, sử dụng rượu, bia, chất có cồn; văn hóa ứng xử; quản lý, sử dụng tài liệu, vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, vật chứng, phương tiện nghiệp vụ, tài sản đến mức phải xử lý kỷ luật từ hình thức Khiển trách đến Tước danh hiệu Công an nhân dân, thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an về xử lý kỷ luật cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân.
Điều 1.6.TT.18.10. Tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ
(Điều 10 Thông tư số 02/2021/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2021)
1. Những tình tiết tăng nặng:
a) Có hành vi, lời nói gây cản trở, đối phó hoặc không chấp hành việc kiểm tra theo yêu cầu của Tổ kiểm tra điều lệnh;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm hoặc bao che, không xử lý vi phạm hoặc xử lý không đúng hành vi vi phạm theo quy định;
c) Vi phạm nhiều lần trong năm;
d) Không tự giác nhận khuyết điểm, có hành vi né tránh, che giấu vi phạm; khai báo không trung thực, ngăn cản người khác cung cấp chứng cứ vi phạm, cản trở việc xác minh, xử lý vi phạm hoặc có hành vi đe dọa, trù dập người tố cáo.
2. Những tình tiết giảm nhẹ:
a) Chủ động báo cáo hành vi vi phạm của mình với tổ chức, tự giác nhận khuyết điểm, thành khẩn, nhận thức rõ sai phạm;
b) Có hành động ngăn chặn, làm giảm bớt hậu quả của việc vi phạm; kịp thời khắc phục, sửa chữa;
c) Vi phạm do nguyên nhân khách quan;
d) Tích cực tham gia vào các tổ chức, hoạt động phong trào của đơn vị, có thành tích được khen thưởng.
3. Tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ là một trong những căn cứ để đề nghị tăng hoặc giảm mức xử lý. Trường hợp tình tiết tăng nặng nhiều hơn tình tiết giảm nhẹ thì áp dụng hình thức xử lý cao hơn một bậc so với hình thức xử lý của hành vi đó; trường hợp tình tiết tăng nặng ít hơn tình tiết giảm nhẹ thì áp dụng hình thức xử lý thấp hơn một bậc so với hình thức xử lý của hành vi đó.
Điều 1.6.TT.18.11. Trình tự, thẩm quyền, hồ sơ xử lý vi phạm điều lệnh
(Điều 11 Thông tư số 02/2021/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2021)
1. Trình tự xử lý
a) Đối với đơn vị vi phạm điều lệnh:
Đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp yêu cầu đơn vị vi phạm kiểm điểm, báo cáo về hành vi vi phạm và tự nhận hình thức xử lý; tổ chức thẩm tra, xác minh, kết luận về hành vi vi phạm, nếu vi phạm đã rõ thì không cần xác minh;
Căn cứ nội dung vi phạm để tổ chức họp xét cho phù hợp: Nếu xử lý bằng hình thức phê bình thì tổ chức họp đơn vị hoặc cán bộ chủ chốt (thành phần do thủ trưởng đơn vị cấp trên trực tiếp quyết định), sau đó ra thông báo bằng văn bản; nếu xử lý bằng hình thức hạ bậc danh hiệu thi đua trong năm hoặc không xét tặng danh hiệu thi đua trong năm thì tổ chức họp Hội đồng thi đua, khen thưởng cấp trên trực tiếp (nếu không tổ chức họp thì xin ý kiến bằng văn bản);
Sau khi xử lý, báo cáo bằng văn bản về cơ quan điều lệnh cấp trên trực tiếp hoặc đơn vị ra thông báo.
b) Đối với cán bộ, chiến sĩ vi phạm điều lệnh:
Lãnh đạo, chỉ huy trực tiếp quản lý yêu cầu cán bộ, chiến sĩ vi phạm viết bản tự kiểm điểm về hành vi vi phạm và tự nhận hình thức xử lý vi phạm; tổ chức thẩm tra, xác minh, kết luận về hành vi vi phạm của cán bộ, chiến sĩ; nếu vi phạm đã rõ thì không cần xác minh. Căn cứ nội dung tự kiểm điểm của cán bộ, chiến sĩ và kết quả xác minh, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, xét thấy cần thiết phải tạm đình chỉ công tác của cán bộ, chiến sĩ vi phạm thì ra quyết định hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền ra quyết định;
Căn cứ nội dung vi phạm để tổ chức họp xét cho phù hợp: Nếu xử lý bằng hình thức phê bình thì tổ chức họp đơn vị hoặc cán bộ chủ chốt (thành phần do thủ trưởng đơn vị quyết định), sau đó ra thông báo bằng văn bản; nếu xử lý bằng hình thức hạ bậc danh hiệu thi đua năm hoặc không xét tặng danh hiệu thi đua năm thì tổ chức họp Hội đồng thi đua, khen thưởng cùng cấp (nếu không tổ chức họp thì xin ý kiến bằng văn bản); nếu xử lý bằng hình thức xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ thì thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an về nhận xét, đánh giá và xếp loại cán bộ trong Công an nhân dân; nếu vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật từ khiển trách đến tước danh hiệu Công an nhân dân thì thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an về xử lý kỷ luật cán bộ, chiến sĩ trong Công an nhân dân;
Sau khi xử lý, báo cáo bằng văn bản về cơ quan điều lệnh cấp trên trực tiếp hoặc đơn vị ra thông báo. Trường hợp cán bộ, chiến sĩ có dấu hiệu vi phạm pháp luật phải báo cáo cấp có thẩm quyền chuyển tài liệu cho cơ quan chức năng xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Thẩm quyền xử lý
a) Trường hợp có căn cứ xử lý bằng hình thức phê bình thì do thủ trưởng đơn vị (đối với cán bộ, chiến sĩ vi phạm điều lệnh) hoặc thủ trưởng đơn vị cấp trên trực tiếp (đối với đơn vị vi phạm điều lệnh) quyết định;
b) Trường hợp có căn cứ xử lý bằng hình thức hạ bậc danh hiệu thi đua năm hoặc không xét tặng danh hiệu thi đua năm thì do Hội đồng thi đua, khen thưởng cùng cấp hoặc Hội đồng Thi đua, khen thưởng cấp trên trực tiếp quyết định;
c) Trường hợp có căn cứ xử lý bằng hình thức xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ thì thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an về nhận xét, đánh giá và xếp loại cán bộ trong Công an nhân dân;
d) Trường hợp có căn cứ xử lý bằng hình thức từ Khiển trách trở lên thì thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an về xử lý kỷ luật cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân.
3. Hồ sơ xử lý, bao gồm:
a) Biên bản kiểm tra điều lệnh hoặc biên bản vi phạm điều lệnh; biên bản xác minh, các tài liệu chứng cứ khác (nếu có);
b) Báo cáo kiểm điểm của đơn vị vi phạm điều lệnh; bản tự kiểm điểm, tường trình của cán bộ, chiến sĩ vi phạm điều lệnh;
c) Biên bản họp xét, đề nghị xử lý vi phạm; biên bản kiểm phiếu (nếu có);
d) Quyết định xử lý, thông báo kết quả xử lý vi phạm.
4. Hồ sơ tài liệu xử lý vi phạm điều lệnh do cơ quan tham mưu đề xuất xử lý vi phạm lưu trữ. Việc lưu trữ hồ sơ thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an về công tác văn thư hành chính, hồ sơ lưu trữ văn bản quản lý nhà nước trong Công an nhân dân.
Điều 1.6.TT.18.12. Xử lý liên đới trách nhiệm
(Điều 12 Thông tư số 02/2021/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2021)
1. Đối với đơn vị vi phạm điều lệnh:
a) Trường hợp đơn vị vi phạm bị xử lý bằng hình thức hạ bậc danh hiệu thi đua, thủ trưởng đơn vị và lãnh đạo, chỉ huy phụ trách trực tiếp bị xử lý bằng hình thức phê bình; trường hợp đơn vị vi phạm nhiều lần, thủ trưởng đơn vị và lãnh đạo, chỉ huy phụ trách trực tiếp bị xử lý bằng hình thức hạ một bậc danh hiệu thi đua năm;
b) Trường hợp đơn vị vi phạm bị xử lý bằng hình thức không xét tặng danh hiệu thi đua năm, thủ trưởng đơn vị và lãnh đạo, chỉ huy phụ trách trực tiếp bị xử lý bằng hình thức hạ một bậc danh hiệu thi đua năm; trường hợp đơn vị vi phạm nhiều lần, thủ trưởng đơn vị và lãnh đạo, chỉ huy phụ trách trực tiếp bị xử lý bằng hình thức không xét tặng danh hiệu thi đua năm.
2. Đối với cán bộ, chiến sĩ vi phạm điều lệnh:
a) Trường hợp cán bộ, chiến sĩ vi phạm bị xử lý bằng hình thức hạ một bậc danh hiệu thi đua năm, thủ trưởng đơn vị và lãnh đạo, chỉ huy phụ trách trực tiếp bị xử lý bằng hình thức phê bình;
b) Trường hợp cán bộ, chiến sĩ vi phạm bị xử lý bằng hình thức không xét tặng danh hiệu thi đua năm đến xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ, thủ trưởng đơn vị và lãnh đạo, chỉ huy phụ trách trực tiếp bị xử lý bằng hình thức hạ một bậc danh hiệu thi đua năm;
c) Trường hợp cán bộ, chiến sĩ vi phạm bị xử lý kỷ luật từ hình thức Khiển trách đến Tước danh hiệu Công an nhân dân, thủ trưởng đơn vị và lãnh đạo, chỉ huy phụ trách trực tiếp bị xử lý bằng hình thức không xét tặng danh hiệu thi đua năm. Trường hợp lãnh đạo, chỉ huy có liên quan trực tiếp đến hành vi vi phạm của cán bộ, chiến sĩ bị xử lý kỷ luật, thực hiện theo quy định của Bộ Công an về kỷ luật cán bộ, chiến sĩ trong Công an nhân dân.
3. Thủ trưởng đơn vị và lãnh đạo, chỉ huy phụ trách trực tiếp chịu trách nhiệm liên đới nếu để đơn vị, cán bộ, chiến sĩ vi phạm điều lệnh hoặc để quá thời hạn xử lý vi phạm điều lệnh. Trường hợp cán bộ, chiến sĩ vi phạm nhiều lần mà trước đó thủ trưởng đơn vị, lãnh đạo, chỉ huy phụ trách trực tiếp đã nhắc nhở, chấn chỉnh bằng văn bản hoặc nhắc nhở, chấn chỉnh trong cuộc họp, giao ban của đơn vị (nội dung chấn chỉnh, nhắc nhở được ghi trong biên bản họp, giao ban của đơn vị), đồng thời có văn bản báo cáo lãnh đạo cấp trên trực tiếp thì thủ trưởng đơn vị và lãnh đạo, chỉ huy phụ trách trực tiếp không phải chịu trách nhiệm liên đới.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 1.6.LQ.45. Hiệu lực thi hành
(Điều 45 Luật số 37/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định của Luật này về cấp bậc hàm cao nhất là cấp tướng; phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm cấp tướng; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giáng chức các chức vụ có cấp bậc hàm cao nhất là cấp tướng có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 01 năm 2019.
3. Luật Công an nhân dân số 73/2014/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Điều 1.6.NĐ.1.8. Điều khoản thi hành
(Điều 8 Nghị định số 160/2007/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/11/2007)
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 86/1998/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 1998 của Chính phủ quy định Cờ truyền thống, Công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của lực lượng Công an nhân dân và Nghị định số 130/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 86/1998/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 1998 của Chính phủ quy định Cờ truyền thống, Công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của lực lượng Công an nhân dân.
2. Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 1.6.NĐ.1.9. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 6 năm 2016.
2. Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể về lộ trình sản xuất, cấp phát trang phục, phù hiệu, cấp hiệu Công an nhân dân theo Nghị định này bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
3. Giao Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết thi hành và đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện Nghị định này.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 1.6.NĐ.2.9. Hiệu lực thi hành
(Điều 9 Nghị định số 59/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/05/2008)
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 33/2001/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2001 của Chính phủ về "Giấy chứng minh An ninh nhân dân" và "Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân".
Điều 1.6.NĐ.2.10. Trách nhiệm thi hành
(Điều 10 Nghị định số 59/2008/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/05/2008)
1. Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 1.6.NĐ.3.6. Hiệu lực thi hành
(Điều 6 Nghị định số 05/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2016)
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2016.
Nghị định số 87/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với gia đình, thân nhân hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Điều 1.6.NĐ.3.7. Trách nhiệm thi hành
(Điều 7 Nghị định số 05/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2016)
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 1.6.NĐ.4.16. Hiệu lực thi hành
(Điều 16 Nghị định số 49/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/07/2019)
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2019, thay thế Nghị định số 103/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công an nhân dân.
2. Các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu trong Nghị định này khi được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì nội dung dẫn chiếu trong Nghị định này cũng được điều chỉnh và thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Điều 1.6.NĐ.4.18. Trách nhiệm thi hành
(Điều 18 Nghị định số 49/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/07/2019)
1. Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này; thường xuyên rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc đề nghị sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để bảo đảm chế độ, chính sách của công nhân công an như công nhân quốc phòng.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 1.6.NĐ.5.18. Hiệu lực thi hành
(Điều 18 Nghị định số 70/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2019)
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 10 năm 2019 và thay thế Nghị định số 129/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định về thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
Điều 1.6.NĐ.5.19. Trách nhiệm thi hành.
(Điều 19 Nghị định số 70/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2019)
1. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 1.6.NĐ.6.22. Hiệu lực thi hành
(Điều 22 Nghị định số 63/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2020)
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2020.
Điều 1.6.NĐ.6.23. Trách nhiệm thi hành
(Điều 23 Nghị định số 63/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2020)
1. Bộ trưởng Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 1.6.NĐ.7.13. Hiệu lực thi hành
(Điều 13 Nghị định số 42/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/05/2021)
Nghị định này có hiệu lực từ ngày 16 tháng 5 năm 2021.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 39.2.PL.24. Hiệu lực thi hành)
Điều 1.6.NĐ.7.14. Trách nhiệm thi hành
(Điều 14 Nghị định số 42/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/05/2021)
1. Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, các cơ quan, tổ chức và mọi công dân có trách nhiệm giám sát, giúp đỡ, tạo điều kiện để lực lượng Công an xã chính quy hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
2. Bộ Công an có trách nhiệm giúp Chính phủ chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng lực lượng và hoạt động của Công an xã chính quy.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 1.6.TT.1.15. Hiệu lực thi hành
(Điều 15 Thông tư số 55/2010/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2011)
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01-02-2011 và thay thế Quyết định số 692/1999/QĐ-BCA(H11) ngày 05-11-1999 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc ban hành quy định chế độ khám sức khoẻ định kỳ cho cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng Công an nhân dân.
Điều 1.6.TT.1.16. Trách nhiệm thi hành
(Điều 16 Thông tư số 55/2010/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2011)
1. Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật có trách nhiệm tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Các Tổng cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc nảy sinh, Công an các đơn vị, địa phương cần phản ánh về Bộ (qua Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật) để có hướng dẫn kịp thời.
Điều 1.6.TT.2.6. Tổ chức thực hiện
(Điều 6 Thông tư số 24/2012/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2012)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01-6-2012.
2. Chế độ phụ cấp công vụ quy định tại Thông tư này được thực hiện kể từ ngày 01-5-2012.
Bãi bỏ Thông tư số 61/2011/TT-BCA ngày 30-8-2011 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp công vụ trong Công an nhân dân.
3. Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm lập và xét duyệt, chi trả phụ cấp công vụ theo đúng quy định tại Thông tư này đối với đối tượng hiện do đơn vị, địa phương chi trả tiền lương, phụ cấp.
4. Cục Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương lập dự toán kinh phí đảm bảo thực hiện chế độ phụ cấp công vụ tăng thêm năm 2012 và tổng hợp kinh phí tăng thêm của Bộ Công an báo cáo lãnh đạo Bộ đề nghị Bộ Tài chính cấp bổ sung theo quy định.
Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ (qua Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân) để nghiên cứu, hướng dẫn giải quyết.
Điều 1.6.TT.3.15. Hiệu lực thi hành
(Điều 15 Thông tư số 33/2012/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/07/2012, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 14/2016/TT-BCA có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/04/2016)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 27/7/2012; chế độ thanh toán tiền tàu, xe quy định tại Khoản 4 Phần A và Khoản 1 Phần C Mục I Thông tư số 07/2004/TT-BCA(X13) được thực hiện theo Thông tư này. Các quy định trước đây về thanh toán tiền nghỉ phép hằng năm trong Công an nhân dân trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ.
2. Chế độ thanh toán tiền nghỉ phép hằng năm quy định tại Thông tư này được áp dụng đối với những ngày được nghỉ phép từ năm 2012 trở đi.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản được dẫn chiếu áp dụng trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hay thay thế bằng các văn bản mới thì được dẫn chiếu áp dụng theo các văn bản mới đó.
Điều 1.6.TT.3.16. Trách nhiệm thi hành
(Điều 16 Thông tư số 33/2012/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/07/2012)
1. Cục Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.
2. Các đồng chí Tổng cục trưởng, thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Công an; Giám đốc Học viện, Hiệu trưởng các trường Công an nhân dân; Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm triển khai thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc nảy sinh, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Tài chính) để có hướng dẫn kịp thời.
Điều 1.6.TT.3.17. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2016.
Điều 1.6.TT.3.18. Trách nhiệm thi hành
(Điều 3 Thông tư số 14/2016/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/04/2016)
1. Cục trưởng Cục Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Các Tổng cục trưởng, Tư lệnh, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ; Giám đốc Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Tài chính) để kịp thời hướng dẫn.
Điều 1.6.TT.4.11. Hiệu lực thi hành
(Điều 11 Thông tư số 69/2013/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2014)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2014.
Bãi bỏ Quyết định số 1779/2005/QĐ-BCA(X13) ngày 05 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chế độ xếp lương, phong cấp bậc hàm cho cán bộ, công chức, công nhân, viên chức được tuyển dụng vào lực lượng Công an nhân dân và những quy định trước đây của Bộ Công an trái với quy định tại Thông tư này.
2. Quy định tại Thông tư này cũng áp dụng để xếp lương, phong cấp bậc hàm đối với công nhân viên công an (trong biên chế Công an nhân dân) được điều chuyển công tác sang diện bố trí sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ hoặc sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật.
Điều 1.6.TT.4.12. Trách nhiệm thi hành
(Điều 12 Thông tư số 69/2013/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2014)
1. Tổng cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện việc xếp lương, phong cấp bậc hàm cho công dân được tuyển dụng vào Công an nhân dân theo đúng quy định tại Thông tư này;
b) Phối hợp Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân để thực hiện xếp lương, phong cấp bậc hàm đối với những trường hợp quy định tại Điều 10 Thông tư này trước khi thực hiện theo thẩm quyền;
c) Báo cáo Bộ (qua Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân) phong cấp bậc hàm đối với các trường hợp được Công an các đơn vị, địa phương tuyển dụng nhưng cấp bậc hàm được phong thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công an hoặc của Tổng cục trưởng Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân.
2. Tổng cục trưởng Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện việc xếp lương, phong cấp bậc hàm đối với công dân được tuyển dụng theo quy định tại Thông tư này. Nếu phát hiện các trường hợp Công an các đơn vị, địa phương thực hiện xếp lương, phong cấp bậc hàm chưa đúng quy định thì yêu cầu Công an đơn vị, địa phương thực hiện lại việc xếp lương, phong cấp bậc hàm;
b) Trao đổi Công an các đơn vị, địa phương thực hiện xếp lương, phong cấp bậc hàm đối với các trường hợp được tuyển dụng quy định tại Điều 10 Thông tư này;
c) Báo cáo lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định phong cấp bậc hàm đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công an;
d) Quyết định phong cấp bậc hàm đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Tổng cục trưởng Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân.
3. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo kịp thời về Bộ (qua Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân) để có hướng dẫn kịp thời.
Điều 1.6.TT.5.12. Hiệu lực thi hành
(Điều 12 Thông tư số 45/2015/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2015)
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2015 và thay thế Thông tư số 38/2013/TT-BCA ngày 23 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về lấy phiếu tín nhiệm hàng năm đối với cán bộ lãnh đạo, chỉ huy trong Công an nhân dân.
Điều 1.6.TT.5.13. Trách nhiệm thi hành
(Điều 13 Thông tư số 45/2015/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2015)
1. Các đồng chí Tổng cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
2. Tổng cục Chính trị Công an nhân dân có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị có liên quan theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện Thông tư nếu có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ (qua Tổng cục Chính trị Công an nhân dân) để có hướng dẫn kịp thời.
Điều 1.6.TT.6.15. Hiệu lực thi hành
(Điều 15 Thông tư số 27/2017/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/10/2017)
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 10 năm 2017; thay thế Quyết định số 893/2008/QĐ-BCA ngày 04 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc ban hành Quy tắc ứng xử của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân, viên chức trong Công an nhân dân và các quy định khác của Bộ Công an trái với quy định tại Thông tư này.
Điều 1.6.TT.6.16. Trách nhiệm thi hành
(Điều 16 Thông tư số 27/2017/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/10/2017)
1. Tổng cục trưởng, tư lệnh, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm quán triệt, triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Tổng cục Chính trị Công an nhân dân có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư và báo cáo Bộ trưởng theo quy định.
3. Quy tắc ứng xử của Công an nhân dân được phổ biến, tuyên truyền rộng rãi để các cơ quan, ban, ngành và Nhân dân biết, giám sát việc thực hiện.
Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Tổng cục Chính trị Công an nhân dân) để kịp thời hướng dẫn.
Điều 1.6.TT.7.13. Hiệu lực thi hành
(Điều 13 Thông tư số 39/2018/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2019)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 2 năm 2019 và thay thế Thông tư số 38/2012/TT-BCA ngày 29 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định phân công công tác đối với học viên tốt nghiệp, kết thúc khóa học tại các học viện, trường đại học, cao đẳng, trung cấp Công an nhân dân.
2. Việc phân công công tác đối với học viên đào tạo hệ cao đẳng tốt nghiệp, kết thúc khóa học được áp dụng theo các quy định của Thông tư này đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu để áp dụng trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 1.6.TT.7.14. Trách nhiệm thi hành
(Điều 14 Thông tư số 39/2018/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2019)
1. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc học viện, Hiệu trưởng trường Công an nhân dân, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Tổ chức cán bộ) để xem xét, giải quyết.
Điều 1.6.TT.8.19. Hiệu lực thi hành
(Điều 19 Thông tư số 45/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/11/2019)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 11 năm 2019.
2. Thông tư này thay thế Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BCA-BYT ngày 03/11/2009 của Bộ Công an, Bộ Y tế hướng dẫn khám sức khỏe để tuyển chọn công dân phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân.
Điều 1.6.TT.8.20. Trách nhiệm thi hành
(Điều 20 Thông tư số 45/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/11/2019)
1. Cục trưởng Cục Y tế có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Công an (qua Cục Y tế) để có hướng dẫn kịp thời.
Điều 1.6.TT.9.25. Hiệu lực thi hành
(Điều 25 Thông tư số 55/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 và thay thế Thông tư số 30/2009/TT-BCA ngày 20 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân (sau đây viết gọn là Thông tư số 30/2009/TT-BCA) và Thông tư số 35/2011/TT-BCA ngay 25 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công an về sửa đổi Điều 5 Thông tư số 30/2009/TT-BCA ngày 20 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân (sau đây viết gọn là Thông tư số 35/2011/TT-BCA).
2. Trường hợp văn bản được dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới thì những nội dung liên quan đến Thông tư này cũng được thay đổi theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới.
Điều 1.6.TT.9.27. Trách nhiệm thi hành
(Điều 27 Thông tư số 55/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020)
1. Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
2. Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này; quy định các biểu mẫu thống nhất sử dụng trong công tác tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân.
Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Công an đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ (qua Cục Tổ chức cán bộ) để tổng hợp báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định.
Điều 1.6.TT.10.12. Hiệu lực thi hành
(Điều 12 Thông tư số 70/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2020)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2020. Thông tư số 01/2017/TT-BCA ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định xét chuyển sang chế độ chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân hết hiệu lực thi thành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2020, trừ quy định tại Điều 13 Thông tư này.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn để áp dụng trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 1.6.TT.10.14. Trách nhiệm thi hành
(Điều 14 Thông tư số 70/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2020)
1. Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm phổ biến đến cán bộ, chiến sĩ và tổ chức thực hiện Thông tư này.
2. Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này; quy định các biểu mẫu sử dụng thống nhất trong xét chuyển chuyên nghiệp.
Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Công an đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ (qua Cục Tổ chức cán bộ) để tổng hợp báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định.
Điều 1.6.TT.11.16. Hiệu lực thi hành
(Điều 16 Thông tư số 23/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/04/2020)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 4 năm 2020 và thay thế Thông tư số 13/2008/TT-BCA ngày 29 tháng 8 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 59/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về Giấy chứng minh Công an nhân dân.
2. Trường hợp văn bản được dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới.
3. Ban hành kèm theo Thông tư này:
a) Phụ lục 01: Mẫu Phiếu thu hồi Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng nhận;
b) Phụ lục 02: Mẫu Sổ theo dõi cấp phát Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng nhận;
c) Phụ lục 03: Mẫu Sổ theo dõi thu hồi Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng nhận;
d) Phụ lục 04: Mẫu Sổ theo dõi tạm thu hồi Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng nhận.
Điều 1.6.TT.11.18. Trách nhiệm thi hành
(Điều 18 Thông tư số 23/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/04/2020)
1. Trách nhiệm của Cục Tổ chức cán bộ
a) Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra và đề xuất giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện Thông tư này;
b) Hằng năm, dự trù kinh phí in phôi giấy, màng ép, các trang thiết bị, phương tiện phục vụ cấp phát Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng nhận;
c) Quản lý, cấp phát phôi, màng ép Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng nhận và các trang thiết bị, phương tiện liên quan cho Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
d) Ban hành danh mục chức vụ ghi trên Giấy chứng minh Công an nhân dân;
đ) Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan nghiên cứu, đề xuất ứng dụng công nghệ cao vào công tác sản xuất phôi Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng nhận và quản lý, cấp phát Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng nhận.
2. Trách nhiệm của Viện Khoa học và Công nghệ
Tổ chức sản xuất phôi, màng ép và các phương tiện phục vụ công tác cấp phát Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng nhận theo đề nghị của Cục Tổ chức cán bộ.
3. Trách nhiệm của Cục Kế hoạch và tài chính
Đảm bảo kinh phí phục vụ công tác cấp Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng nhận của Cục Tổ chức cán bộ và Công an đơn vị, địa phương.
4. Trách nhiệm của Công an đơn vị, địa phương
a) Quán triệt, phổ biến các quy định về Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng nhận và tổ chức thực hiện Thông tư này;
b) Tổ chức chụp ảnh, làm xét nghiệm nhóm máu và cấp Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng nhận cho sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an, lao động hợp đồng và công dân tạm tuyển thuộc Công an đơn vị, địa phương theo thẩm quyền; dự trù kinh phí thực hiện công tác cấp, phát Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng nhận và thanh quyết toán theo quy định;
c) Hằng năm xây dựng kế hoạch kiểm tra việc quản lý, sử dụng Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng nhận; phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm trong quản lý, sử dụng Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng nhận;
d) Hồ sơ, tài liệu về cấp, quản lý Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng nhận phải được lưu giữ tại cơ quan tổ chức cán bộ Công an đơn vị, địa phương để theo dõi, quản lý.
Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có khó khăn, vướng mắc nảy sinh, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Tổ chức cán bộ) để có hướng dẫn kịp thời.
Điều 1.6.TT.12.9. Hiệu lực thi hành
(Điều 9 Thông tư số 27/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/05/2020)
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 5 năm 2020, thay thế Thông tư số 26/2014/TT-BCA ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tập huấn điều lệnh, huấn luyện quân sự, võ thuật trong Công an nhân dân.
Đối với cán bộ ngành ngoài và công dân được tuyển dụng vào Công an nhân dân trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì không áp dụng quy định tại điểm b khoản 6 Điều 3 Thông tư này.
Điều 1.6.TT.12.10. Trách nhiệm thi hành
(Điều 10 Thông tư số 27/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/05/2020)
1. Cục Công tác đảng và công tác chính trị có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ; Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Giám đốc học viện, Hiệu trưởng trường Công an nhân dân chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo về Bộ (qua Cục Công tác đảng và công tác chính trị) để được hướng dẫn.
Điều 1.6.TT.13.6. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
(Điều 6 Thông tư số 33/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/05/2020)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 05 năm 2020 và thay thế Thông tư số 16/2013/TT-BCA, ngày 15 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự thực hiện khi cán bộ Công an nhân dân nghỉ công tác hưởng chế độ hưu trí.
2. Cán bộ đã được cấp có thẩm quyền ra quyết định nghỉ chờ hưu hoặc đã được Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân giải quyết chế độ hưu trí trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa tổ chức công bố quyết định nghỉ chờ hưu hoặc chưa tổ chức bàn giao hồ sơ hưu thì việc công bố quyết định nghỉ chờ hưu, bàn giao hồ sơ hưu, quà tặng cho cán bộ nghỉ hưu thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư này.
3. Các văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này khi được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản khác thì nội dung dẫn chiếu được điều chỉnh thực hiện theo văn bản mới.
Điều 1.6.TT.13.7. Tổ chức thực hiện
(Điều 7 Thông tư số 33/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/05/2020)
1. Công an đơn vị, địa phương có trách nhiệm:
a) Phổ biến, quán triệt và tổ chức thực hiện nghiêm túc quy định tại Thông tư này;
b) Trước ngày 01 tháng 9 hàng năm, lập danh sách cán bộ thuộc diện được nghỉ hưu trong năm sau (Mẫu số 01), gửi về Cục Tổ chức cán bộ, để lập kế hoạch sản xuất tặng phẩm lưu niệm tặng cán bộ nghỉ hưu;
c) Chỉ đạo các đơn vị chức năng liên hệ với Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh hoặc hướng dẫn cán bộ nghỉ hưu trực tiếp liên hệ với Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh nơi đăng ký cư trú để làm các thủ tục đăng ký nhận lương hưu theo quy định;
d) Các đơn vị trực thuộc cơ quan Bộ Công an và Công an cấp tỉnh có cán bộ nghỉ hưu nhưng hưởng lương hưu tại tỉnh khác có trách nhiệm thông báo (hoặc ủy quyền cho cơ quan tổ chức cán bộ thông báo) bằng văn bản (Mẫu số 02) để Công an cấp tỉnh nơi cán bộ nhận lương hưu biết, quản lý và thực hiện chính sách đối với cán bộ Công an hưu trí.
2. Cục Kế hoạch và tài chính có trách nhiệm đảm bảo kinh phí quà tặng cho cán bộ khi nghỉ hưu theo quy định tại Thông tư này trong kinh phí chi thường xuyên của Bộ Công an.
3. Cục Tổ chức cán bộ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này; chủ trì, phối hợp Cục Kế hoạch và tài chính và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 19 - 5, Bộ Công an tổ chức sản xuất, cấp phát tặng phẩm lưu niệm tặng cán bộ khi nghỉ hưu (đã được lãnh đạo Bộ duyệt mẫu) đến Công an các đơn vị, địa phương đảm bảo chất lượng, đủ số lượng.
Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ (qua Cục Tổ chức cán bộ) để hướng dẫn, giải quyết.
Điều 1.6.TT.14.12. Hiệu lực thi hành
(Điều 12 Thông tư số 105/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/11/2020)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 11 năm 2020.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 05/TT ngày 03/4/1972 của Bộ Công an quy định một số chế độ điều dưỡng đối với cán bộ, chiến sĩ.
Điều 1.6.TT.14.13. Trách nhiệm thi hành
(Điều 13 Thông tư số 105/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/11/2020)
1. Cục Y tế có trách nhiệm chủ trì hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Y tế) để nghiên cứu, hướng dẫn kịp thời.
Điều 1.6.TT.15.6. Hiệu lực thi hành
(Điều 6 Thông tư số 119/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/12/2020)
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 12 năm 2020 và thay thế Quyết định số 1263/2004/QĐ-BCA(X15) ngày 09 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc ban hành Quy định trang trí khánh tiết hội trường, phòng họp trong lực lượng Công an nhân dân.
Điều 1.6.TT.15.7. Trách nhiệm thi hành
(Điều 7 Thông tư số 119/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/12/2020)
1. Cục Công tác đảng và công tác chính trị có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện những nội dung quy định tại Thông tư này; kiểm tra việc thực hiện và báo cáo Bộ trưởng theo quy định.
2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc học viện, Hiệu trưởng trường Công an nhân dân; Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm quán triệt, triển khai thực hiện Thông tư này.
3. Cục Kế hoạch và tài chính, Cục Hậu cần có trách nhiệm xây dựng, thẩm định, phê duyệt, quản lý tiêu chuẩn, định mức và ngân sách đảm bảo để triển khai thực hiện.
Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc, Công an đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Công tác đảng và công tác chính trị) để có hướng dẫn kịp thời và nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung.
Điều 1.6.TT.16.11. Hiệu lực thi hành
(Điều 11 Thông tư số 123/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021)
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, thay thế Thông tư số 30/2017/TT-BCA ngày 12 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biển hiệu, biển chức danh, băng trực ban, băng kiểm tra điều lệnh trong Công an nhân dân.
Điều 1.6.TT.16.12. Trách nhiệm thi hành
(Điều 12 Thông tư số 123/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021)
1. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ; Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Giám đốc các học viện, Hiệu trưởng các trường Công an nhân dân chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
2. Cục Công tác đảng và công tác chính trị có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện. Cục Kế hoạch và tài chính bảo đảm kinh phí phục vụ việc triển khai thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo về Bộ (qua Cục X03) để hướng dẫn.
Điều 1.6.TT.17.8. Hiệu lực thi hành
(Điều 8 Thông tư số 128/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/01/2021)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 01 năm 2021.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 51/2016/TT-BCA ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về chế độ chi tổ chức tập huấn điều lệnh, huấn luyện quân sự, võ thuật và hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật trong Công an nhân dân.
Điều 1.6.TT.17.9. Trách nhiệm thi hành
(Điều 9 Thông tư số 128/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/01/2021)
1. Cục Công tác đảng và công tác chính trị chủ trì, phối hợp với Cục Kế hoạch và tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Công an; Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Công tác đảng và công tác chính trị; Cục Kế hoạch và tài chính) để có hướng dẫn kịp thời.
Điều 1.6.TT.18.13. Hiệu lực thi hành
(Điều 13 Thông tư số 02/2021/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2021)
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2021, thay thế Thông tư số 10/2010/TT-BCA ngày 25 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định xử lý vi phạm điều lệnh Công an nhân dân.
Điều 1.6.TT.18.14. Trách nhiệm thi hành
(Điều 14 Thông tư số 02/2021/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2021)
1. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ; Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc học viện, Hiệu trưởng trường Công an nhân dân chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
2. Cục Công tác đảng và công tác chính trị chủ trì, phối hợp với Công an các đơn vị có liên quan đôn đốc, theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, Công an đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo về Bộ (qua Cục Công tác đảng và công tác chính trị) để được hướng dẫn.
Điều 1.6.TT.19.18. Hiệu lực thi hành
(Điều 18 Thông tư số 09/2021/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/03/2021)
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 3 năm 2021, thay thế Thông tư số 28/2013/TT-BCA ngày 08 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công an Quy định về kiểm tra Điều lệnh Công an nhân dân.
Điều 1.6.TT.19.19. Trách nhiệm thi hành
(Điều 19 Thông tư số 09/2021/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/03/2021)
1. Cục Công tác đảng và công tác chính trị có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, tổ chức thi hành Thông tư này.
2. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thi hành thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Công tác đảng và công tác chính trị) để kịp thời hướng dẫn.
Điều 1.6.TT.20.11. Hiệu lực thi hành
(Điều 11 Thông tư số 124/2021/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2022)
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10/02/2022 và thay thế Thông tư số 23/2012/TT-BCA ngày 27/4/2012 của Bộ Công an quy định về khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”.
Điều 1.6.TT.20.12. Trách nhiệm thi hành
(Điều 12 Thông tư số 124/2021/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2022)
1. Thủ trưởng Công an các cấp có trách nhiệm tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền cùng cấp chỉ đạo, tổ chức thực hiện Thông tư này. Đồng thời, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc trong lực lượng Công an nhân dân.
2. Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định và cấp Giấy công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” cho từng đơn vị đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” theo mẫu (có phụ lục kèm theo).
3. Cục Xây dựng phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc, Bộ Công an có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.
Quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo hoặc phản ánh về Bộ Công an (qua Cục Xây dựng phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc) để được hướng dẫn kịp thời.
Điều 1.6.LQ.46. Điều khoản chuyển tiếp
(Điều 46 Luật số 37/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)
1. Đối với xã, thị trấn đã tổ chức công an chính quy thì thực hiện như sau:
a) Không áp dụng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 61 của Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12;
b) Không áp dụng quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh đối với Công an xã tại điểm c khoản 7 Điều 19 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13;
c) Các chức danh Công an xã bán chuyên trách được bổ nhiệm, bố trí theo quy định của Pháp lệnh Công an xã số 06/2008/PL-UBTVQH12 kết thúc nhiệm vụ và được sử dụng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự tại cơ sở, được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của Pháp lệnh Công an xã số 06/2008/PL-UBTVQH12 cho đến khi có văn bản quy phạm pháp luật khác.
2. Đối với xã, thị trấn chưa tổ chức công an chính quy thì các quy định về Công an xã tiếp tục được áp dụng theo Pháp lệnh Công an xã số 06/2008/PL-UBTVQH12, Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13.
Điều 1.6.NĐ.4.17. Điều khoản chuyển tiếp và sửa đổi
(Điều 17 Nghị định số 49/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/07/2019)
1. Nghị định số 18/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân; Nghị định số 169/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về huy động tiềm lực khoa học và công nghệ phục vụ công tác công an; Nghị định số 127/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ quy định về bảo đảm điều kiện cho hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội; Nghị định số 59/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về Giấy chứng minh Công an nhân dân tiếp tục có hiệu lực thi hành đến khi có văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ.
2. Thay cụm từ “Tổng cục trưởng” thành “Cục trưởng” tại điểm b khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 59/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về giấy chứng minh Công an nhân dân.
Điều 1.6.NĐ.7.12. Điều khoản chuyển tiếp
(Điều 12 Nghị định số 42/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/05/2021)
1. Đối với xã, thị trấn đã tổ chức Công an chính quy, những trường hợp Công an xã bán chuyên trách được Ủy ban nhân dân các cấp đồng ý tiếp tục sử dụng tham gia bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở thì được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của Pháp lệnh Công an xã cho đến khi có văn bản quy phạm pháp luật khác.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định về số lượng, mức phụ cấp đối với Công an xã bán chuyên trách khi tiếp tục được sử dụng tham gia bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở từ ngân sách nhà nước; quyết định chi hỗ trợ thôi việc đối với Công an xã bán chuyên trách kết thúc nhiệm vụ mà không bố trí sắp xếp được công tác khác hoặc không tiếp tục tham gia bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở theo các quy định hiện hành, phù hợp với khả năng ngân sách của địa phương; trong trường hợp địa phương không bố trí được nguồn ngân sách thì trung ương sẽ bổ sung kinh phí cho địa phương thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước.
(Điều này có nội dung liên quan đến Chương III BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÔNG AN XÃ; Điều 39.2.PL.2. Đối tượng áp dụng; Điều 39.2.PL.24. Hiệu lực thi hành; Điều 39.2.NĐ.1.7. Chế độ, chính sách đối với Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và Công an viên; Điều 39.2.NĐ.1.8. Bảo đảm kinh phí và cơ sở vật chất phục vụ hoạt động của Công an xã; Điều 39.2.NĐ.1.9. Hiệu lực thi hành)
Điều 1.6.TT.9.26. Điều khoản chuyển tiếp
(Điều 26 Thông tư số 55/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020)
Các trường hợp tạm tuyển, tuyển chọn vào Công an nhân dân trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 30/2009/TT-BCA và Thông tư số 35/2011/TT-BCA.
Điều 1.6.TT.10.13. Điều khoản chuyển tiếp
(Điều 13 Thông tư số 70/2019/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2020)
Việc tính điểm xét chuyển chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ được tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân trước ngày 01 tháng 7 năm 2019 được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 01/2017/TT-BCA ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định xét chuyển sang chế độ chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân. Trường hợp hạ sĩ quan nghĩa vụ được tham dự xét tuyển sinh đại học công an 02 lần trong thời hạn phục vụ tại ngũ thì được sử dụng điểm của lần thi có kết quả cao nhất để tính điểm xét chuyển chuyên nghiệp.
Điều 1.6.TT.11.17. Điều khoản chuyển tiếp
(Điều 17 Thông tư số 23/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/04/2020)
1. Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng nhận hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, Giấy chứng nhận tạm thời đã cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực tiếp tục sử dụng đến khi cấp đổi hoặc cấp lại theo quy định tại Thông tư này.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, Giấy chứng nhận công nhân Công an đã cấp trước đây không còn giá trị sử dụng; Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm thu hồi và cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Thông tư này; báo cáo kết quả về Cục Tổ chức cán bộ.