Đề mục 27.1
Đo đạc và bản đồ

(Xem Danh mục văn bản pháp điển vào đề mục: )

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 27.1.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Luật số 27/2018/QH14 Đo đạc và bản đồ ngày 14/06/2018 của Quốc hội, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

Luật này quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ cơ bản; hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành; chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ; công trình hạ tầng đo đạc; thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ; hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia; điều kiện kinh doanh dịch vụ đo đạc và bản đồ; quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản đồ; quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.3.NĐ.6.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Điều 27.1.LQ.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản đồ; khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ hoặc hoạt động khác có liên quan đến đo đạc và bản đồ trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Điều 27.1.NĐ.2.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ ngày 13/03/2019 của Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019)

1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ về hệ thống số liệu các mạng lưới đo đạc quốc gia; cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và hệ thống bản đồ địa hình quốc gia; xây dựng, vận hành, bảo trì và bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc; lưu trữ, bảo mật, cung cấp, trao đổi, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ; xây dựng hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia; giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ; chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ.

2. Trạm thu dữ liệu viễn thám, dữ liệu ảnh viễn thám tuân thủ quy định của Nghị định này và quy định của Nghị định về hoạt động viễn thám; trường hợp có sự khác nhau giữa Nghị định này và Nghị định về hoạt động viễn thám thì thực hiện theo quy định tại Nghị định về hoạt động viễn thám.

Điều 27.1.NĐ.2.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019)

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản đồ; khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ; hoặc hoạt động khác có liên quan đến đo đạc và bản đồ trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 27.1.TT.11.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 10/2013/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật về cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và 1:10000 ngày 28/05/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2013)

Thông tư này quy định kỹ thuật về cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và 1:10000 (sau đây gọi chung là cơ sở dữ liệu nền địa lý).

Điều 27.1.TT.11.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 10/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2013)

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và 1:10000 trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 27.1.TT.33.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 21/2014/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật về mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:10.000 ngày 24/04/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/06/2014)

Thông tư này quy định các chỉ tiêu kỹ thuật đối với mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:10.000.

Điều 27.1.TT.33.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 21/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/06/2014)

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến các hoạt động xây dựng, cập nhật, sử dụng mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:10.000.

Điều 27.1.TT.35.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 39/2014/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật thành lập mô hình số độ cao bằng công nghệ bay quét LiDAR ngày 03/07/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/08/2014)

Thông tư này quy định các yêu cầu kỹ thuật trong việc thành lập mô hình số độ cao bằng công nghệ bay quét LiDAR.

Trường hợp có yêu cầu kết hợp chụp ảnh số trong quá trình bay quét LiDAR, việc thành lập bình đồ ảnh số sẽ thực hiện theo quy định kỹ thuật tại Thông tư này.

Điều 27.1.TT.35.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 39/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/08/2014)

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ; các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 27.1.TT.36.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 47/2014/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ hành chính các cấp ngày 22/08/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/10/2014)

Thông tư này quy định những yêu cầu kỹ thuật thành lập bản đồ hành chính các cấp.

Điều 27.1.TT.36.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 47/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/10/2014)

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ; tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước liên quan đến công việc về thành lập, cập nhật, tái bản, sử dụng và quản lý bản đồ hành chính các cấp.

Điều 27.1.TT.48.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 68/2015/TT- BTNMT Quy định kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ thành lập bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 ngày 22/12/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)

Thông tư này quy định các yêu cầu kỹ thuật trong công tác đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ việc lập bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000.

Điều 27.1.TT.48.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 68/2015/TT- BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc bản đồ, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện đề án, dự án, nhiệm vụ sản xuất về lĩnh vực đo vẽ bản đồ, xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý sử dụng phương pháp đo đạc trực tiếp hoặc sử dụng các phương pháp đo đạc khác nhưng có kết hợp với phương pháp đo đạc trực tiếp địa hình.

Điều 27.1.TT.57.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 48/2016/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật cơ sở dữ liệu địa lý tỷ lệ 1:250.000 ngày 28/12/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)

Thông tư này quy định các chỉ tiêu kỹ thuật cơ sở dữ liệu địa lý tỷ lệ 1:250.000, bao gồm: hệ quy chiếu tọa độ, cấu trúc nội dung, yêu cầu về trình bày dữ liệu, lược đồ GML trong phân phối dữ liệu.

Điều 27.1.TT.57.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 48/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xây dựng, cập nhật, sử dụng cơ sở dữ liệu địa lý tỷ lệ 1:250.000.

Điều 27.1.TT.66.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 46/2017/TT-BTNMT Quy định xây dựng cơ sở dữ liệu địa giới hành chính ngày 23/10/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2017)

Thông tư này quy định các chỉ tiêu kỹ thuật và quy trình xây dựng,cập nhật cơ sở dữ liệu địa giới hành chính.

Điều 27.1.TT.66.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 46/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2017)

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu địa giới hành chính.

Điều 27.1.TT.76.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 17 /2018/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật thành lập, cập nhật bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia à thể hiện đường biên giới quốc gia, chủ quyền lãnh thổ quốc gia trên các sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ ngày 31/10/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

Thông tư này quy định về thành lập, cập nhật bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia và thể hiện đường biên giới quốc gia, chủ quyền lãnh thổ quốc gia trên các sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ.

Điều 27.1.TT.76.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 17 /2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý; thành lập, cập nhật bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia; xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý; thành lập bản đồ; sản xuất xuất bản phẩm bản đồ có thể hiện đường biên giới quốc gia, chủ quyền lãnh thổ quốc gia.

Điều 27.1.TT.77.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT Quy định về kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ ngày 15/11/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

Thông tư này quy định về kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ cơ bản, đo đạc và bản đồ chuyên ngành; trừ các sản phẩm đo đạc và bản đồ quốc phòng được quy định tại Điều 24 của Luật Đo đạc và bản đồ.

Điều 27.1.TT.77.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ; chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc và bản đồ; tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu sản phẩm đo đạc và bản đồ.

Điều 27.1.TT.87.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 17/2019/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật thành lập mô hình số độ cao bằng công nghệ quyeets LiDAR mặt đất trên trạm cố định ngày 30/09/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2019)

Thông tư này quy định các yêu cầu kỹ thuật trong việc thành lập mô hình số độ cao bằng công nghệ quét LiDAR mặt đất trên trạm cố định.

Điều 27.1.TT.87.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 17/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2019)

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ; tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ.

Điều 27.1.TT.88.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 19/2019/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật về nội dung và ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 ngày 08/11/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/01/2020)

Thông tư này quy định về nội dung và ký hiệu của bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000, 1:5.000.

Điều 27.1.TT.88.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 19/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/01/2020)

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thành lập, lưu trữ, quản lý, cung cấp bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000, 1:5.000.

Điều 27.1.TT.89.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 23/2019/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật về mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000 và 1:5.000 ngày 25/12/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2020)

Thông tư này quy định kỹ thuật về mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỉ lệ 1:2.000 và 1:5.000.

Điều 27.1.TT.89.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 23/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2020)

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến các hoạt động xây dựng, vận hành, cập nhật, lưu trữ, cung cấp, sử dụng mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỉ lệ 1:2.000 và 1:5.000.

Điều 27.1.TT.91.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 03/2020/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật về mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia ngày 29/05/2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2020)

Thông tư này quy định các yêu cầu kỹ thuật về mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia trong hoạt động đo đạc và bản đồ.

Điều 27.1.TT.91.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 03/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2020)

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc xây dựng mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia; cung cấp, sử dụng dịch vụ mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia trong hoạt động đo đạc và bản đồ.

Điều 27.1.TT.93.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 11/2020/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật xây dựng mạng lưới trọng lực quốc gia ngày 30/09/2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/11/2020)

Thông tư này quy định kỹ thuật xây dựng mạng lưới trọng lực quốc gia trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 27.1.TT.93.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 11/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/11/2020)

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc xây dựng mạng lưới trọng lực quốc gia.

Điều 27.1.TT.94.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 12/2020/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật về nội dung và ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000 ngày 30/09/2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/11/2020)

Thông tư này quy định kỹ thuật về nội dung và ký hiệu của bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000.

Điều 27.1.TT.94.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 12/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/11/2020)

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thành lập, lưu trữ, quản lý, cung cấp bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000.

Điều 27.1.TT.98.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 07/2021/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật thu nhận và xử lý dữ liệu ảnh số từ tàu bay không người lái phục vụ xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:5.000, 1:1.000 ngày 30/06/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/08/2021)

Thông tư này quy định các yêu cầu kỹ thuật về thu nhận và xử lý dữ liệu ảnh số từ tàu bay không người lái phục vụ xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1.000.

Điều 27.1.TT.98.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 07/2021/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/08/2021)

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đo đạc bản đồ và xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, thành lập bản đồ địa hình bằng phương pháp thu nhận và xử lý dữ liệu ảnh số từ tàu bay không người lái.

Điều 27.1.LQ.3. Giải thích từ ngữ

(Điều 3 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đối tượng địa lý là sự vật, hiện tượng trong thế giới thực hoặc sự mô tả đối tượng, hiện tượng không tồn tại trong thế giới thực tại vị trí địa lý xác định ở mặt đất, lòng đất, mặt nước, lòng nước, đáy nước, khoảng không.

2. Đo đạc là việc thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu để xác định vị trí, hình dạng, kích thước và thông tin thuộc tính của đối tượng địa lý.

3. Bản đồ là mô hình khái quát thể hiện các đối tượng địa lý ở tỷ lệ nhất định, theo quy tắc toán học, bằng hệ thống ký hiệu quy ước, dựa trên kết quả xử lý thông tin, dữ liệu từ quá trình đo đạc.

4. Hoạt động đo đạc và bản đồ là việc đo đạc các đối tượng địa lý; xây dựng, vận hành công trình hạ tầng đo đạc, cơ sở dữ liệu địa lý; thành lập bản đồ, sản xuất sản phẩm đo đạc và bản đồ khác. Hoạt động đo đạc và bản đồ bao gồm hoạt động đo đạc và bản đồ cơ bản và hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành.

5. Mốc đo đạc là mốc được xây dựng cố định trên mặt đất theo quy chuẩn kỹ thuật dùng để thể hiện vị trí điểm đo đạc. Mốc đo đạc bao gồm mốc đo đạc quốc gia và mốc đo đạc cơ sở chuyên ngành.

6Hệ tọa độ quốc gia là hệ tọa độ toán học trong không gian và trên mặt phẳng, được thiết lập theo mốc thời gian xác định và sử dụng thống nhất trong cả nước để biểu thị kết quả đo đạc và bản đồ.

7Hệ tọa độ quốc tế là hệ tọa độ toán học trong không gian và trên mặt phẳng, được thiết lập theo mốc thời gian xác định và sử dụng phổ biến trên thế giới để biểu thị kết quả đo đạc và bản đồ.

8. Hệ độ cao quốc gia là hệ độ cao được thiết lập theo mốc thời gian xác định và sử dụng thống nhất trong cả nước để xác định giá trị độ cao của đối tượng địa lý.

9. Hệ trọng lực quốc gia là hệ trọng lực được thiết lập theo mốc thời gian xác định và sử dụng thống nhất trong cả nước để xác định các giá trị trọng trường Trái Đất trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

10. Trạm định vị vệ tinh là trạm cố định trên mặt đất dùng để thu nhận tín hiệu định vị từ vệ tinh, xử lý, truyền thông tin phục vụ hoạt động đo đạc và bản đồ.

11. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc  khoảng không, diện tích mặt đất, dưới mặt đất, mặt nước, dưới mặt nước cần thiết để bảo đảm công trình hạ tầng đo đạc hoạt động đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật khi xây dựng.

12. Bản đồ địa hình là bản đồ thể hiện đặc trưng địa hình, địa vật và địa danh theo hệ tọa độ, hệ độ cao, ở tỷ lệ xác định.

13. Hệ thống bản đồ địa hình quốc gia là tập hợp bản đồ địa hình trên đất liền, đảo, quần đảo và bản đồ địa hình đáy biển được xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, dãy tỷ lệ quy định, trong hệ tọa độ quốc gia và hệ độ cao quốc gia để sử dụng thống nhất trong cả nước.

14. Dữ liệu không gian địa lý là dữ liệu về vị trí địa lý và thuộc tính của đối tượng địa lý.

15. Dữ liệu nền địa lý là dữ liệu không gian địa lý làm cơ sở để xây dựng dữ liệu không gian địa lý khác.

16. Cơ sở dữ liệu địa lý là tập hợp có tổ chức các dữ liệu không gian địa lý.

17. Địa danh là tên của đối tượng địa lý là sự vật trong thế giới thực gắn với vị trí địa lý xác định.

18. Bản đồ biên giới là bản đồ thể hiện biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển, trong lòng đất và trên không được xác định theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc do pháp luật Việt Nam quy định.

19. Bản đồ hành chính là bản đồ thể hiện sự phân chia lãnh thổ theo đơn vị hành chính.

20. Bản đồ chuẩn biên giới quốc gia là bản đồ biên giới được thành lập trong hệ tọa độ quốc gia và hệ độ cao quốc gia.

21. Hải đồ là bản đồ thể hiện độ sâu đáy biển, địa vật, địa danh và thông tin liên quan đến hoạt động hàng hải và hoạt động khác trên biển.

22. Bản đồ hàng không dân dụng là bản đồ thể hiện địa hình, địa vật, địa danh và thông tin liên quan đến hoạt động bay dân dụng.

23. Bản đồ công trình ngầm  bản đồ thể hiện quy hoạch, phân vùng, hiện trạng công trình dưới mặt đất, dưới mặt nước.

24. Xuất bản phẩm bản đồ là bản đồ được xuất bản, xuất bản phẩm khác có sử dụng hình ảnh bản đồ dưới mọi hình thức.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Điều 27.1.NĐ.2.3. Giải thích từ ngữ

(Điều 3 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019)

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Trạm tham chiếu cơ sở hoạt động liên tục là trạm định vị vệ tinh phục vụ xây dựng hệ tọa độ quốc gia, hệ tọa độ quốc gia động, liên kết hệ tọa độ quốc gia với hệ tọa độ quốc tế phục vụ nghiên cứu khoa học, cung cấp số cải chính giá trị tọa độ, độ cao cho hoạt động đo đạc và bản đồ, dẫn đường.

2. Trạm tham chiếu hoạt động liên tục là trạm định vị vệ tinh cung cấp số cải chính giá trị tọa độ, độ cao cho hoạt động đo đạc và bản đồ, dẫn đường.

3. Điểm đo đạc quốc gia là điểm gắn với mốc đo đạc quốc gia, có ít nhất một trong các giá trị tọa độ, độ cao, trọng lực, được thiết lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

4. Mô hình geoid là mô hình mặt trọng trường Trái Đất, trên đó thế trọng trường ở mọi điểm có giá trị bằng nhau. Mô hình geoid trùng với bề mặt nước biển trung bình trên các đại dương, giả định kéo dài qua các lục địa; được sử dụng trong xác định độ cao và nghiên cứu khoa học về Trái Đất.

5. Phương pháp đo đạc và bản đồ là cách thức thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu về vị trí, hình dạng, kích thước và thông tin thuộc tính của đối tượng địa lý để xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu địa lý và thành lập bản đồ.

Điều 27.1.TT.11.3. Giải thích từ ngữ

(Điều 3 Thông tư số 10/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2013)

Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Dữ liệu nền địa lý là thông tin về các đối tượng địa lý cơ bản được mã hóa trong máy tính.

2. Cơ sở dữ liệu nền địa lý là một tập hợp các dữ liệu nền địa lý có chuẩn cấu trúc được lưu trữ trên máy tính và các thiết bị lưu trữ thông tin thứ cấp có thể thỏa mãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiều người sử dụng hay nhiều chương trình ứng dụng với nhiều mục đích khác nhau.

3. Cơ sở dữ liệu nền địa lý gốc là phiên bản cơ sở dữ liệu nền địa lý đang hoạt động trước thời điểm cập nhật, thuộc hệ thống cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia do Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam quản lý và vận hành.

4. Cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý là việc chỉnh sửa, bổ sung, chuẩn hóa lại nội dung dữ liệu nền địa lý để đảm bảo cơ sở dữ liệu nền địa lý có nội dung phù hợp với hiện trạng thực tế và đúng theo yêu cầu của các văn bản quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu nền địa lý hiện hành.

5. Trích sao cơ sở dữ liệu nền địa lý là việc sao chép phạm vi khu vực cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý từ cơ sở dữ liệu nền địa lý gốc để phục vụ mục đích cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và 1:10000.

6. Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu nền địa lý là việc biên tập, chỉnh sửa nội dung, cấu trúc cơ sở dữ liệu theo đúng yêu cầu của các quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu nền địa lý hiện hành.

7. Đồng bộ cơ sở dữ liệu nền địa lý cập nhật với cơ sở dữ liệu nền địa lý gốc là việc thống nhất các đối tượng địa lý giữa cơ sở dữ liệu nền địa lý cập nhật và cơ sở dữ liệu gốc về mặt không gian, thuộc tính và quan hệ.

8. Tích hợp vào cơ sở dữ liệu nền địa lý gốc là việc kết nối, vận hành cơ sở dữ liệu nền địa lý cập nhật vào cơ sở dữ liệu nền địa lý gốc trong hệ thống cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia.

9. Dữ liệu không ảnh gồm các dữ liệu về mặt đất và mặt biển được thu nhận từ các thiết bị đặt trên máy bay (ảnh máy bay, dữ liệu quét lidar) và trên vệ tinh hoặc tàu vũ trụ (ảnh vệ tinh).

Điều 27.1.TT.35.3. Giải thích từ ngữ

(Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/08/2014)

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Laser (Light Amplification by Stimulated Emission of Radiation): là công nghệ/thiết bị khuếch đại ánh sáng bằng phát xạ kích thích.

2. LiDAR (Light Detection And Ranging): là công nghệ đo khoảng cách bằng tia laser.

3. DEM (Digital Elevation Model): là mô hình số độ cao, thể hiện độ cao của bề mặt địa hình.

4. DSM (Digital Surface Model): là mô hình số bề mặt, thể hiện lớp trên cùng của bề mặt trái đất nhìn được từ trên xuống.

5. Bình đồ ảnh số: là tên gọi chung của sản phẩm ảnh số đã được hiệu chỉnh ảnh hưởng do chênh cao địa hình, được định vị trong hệ tọa độ của bản đồ cần thành lập, được lấy mẫu lại phù hợp với tỷ lệ bản đồ cần thành lập, được cắt, ghép theo mảnh bản đồ và được đặt tên theo phiên hiệu của mảnh bản đồ tương ứng.

6. EGM2008 (Earth Gravitational Model 2008): là mô hình trọng lực Trái đất năm 2008 do Mỹ công bố, thường hay được gọi là mô hình geoid toàn cầu 2008.

7. IMU (Inertial Measurement Unit): là bộ đo quán tính, gồm cụm thiết bị đo gia tốc và góc xoay trong không gian.

8. GNSS (Global Navigation Satellite System): là tên dùng chung cho các hệ thống định vị toàn cầu sử dụng vệ tinh như GPS (Mỹ), hệ thống định vị Galileo (Liên minh châu Âu) và GLONASS (Liên bang Nga), Beidou (Trung Quốc)...

9. PDOP (Position Dilution Of Precision): là chỉ số suy giảm độ chính xác, thể hiện một chỉ số của độ chính xác định vị 3 chiều do kết quả của vị trí tương đối của các vệ tinh GPS/GNSS tương đối với một máy thu GPS/GNSS.

10. WGS-84 (World Geodetic System 1984): là hệ Trắc địa Thế giới 1984, bao gồm các số liệu về khung tham chiếu tọa độ Trái đất, ellipsoid tham chiếu, mặt geoid được Bộ Quốc phòng Mỹ công bố năm 1984.

11. GRID: là định dạng đặc biệt dùng để lưu trữ mô hình số độ cao và mô hình số bề mặt ở dạng lưới ô vuông, có thể ở dạng file mã nhị phân (binary), hoặc file mã ASCII (American Standard Code for Information Interchange - Mã chuẩn Mỹ về trao đổi thông tin).

12. GeoTIFF: là định dạng đặc biệt dùng để lưu trữ dữ liệu ảnh số kèm theo các thông tin định vị địa lý của tấm ảnh.

13. GNSS Base station: là trạm GNSS cơ sở, một máy thu GNSS đặt tại một điểm đã biết tọa độ chính xác, được sử dụng để phân phối thông tin cải chính cho các máy thu GNSS di động xung quanh với phạm vi nhất định trong các phép đo GNSS phân sai xử lý sau (Post Processing Differential GNSS) hoặc đo GNSS phân sai theo thời gian thực (Real Time DGNSS).

14. Point cloud: là đám mây điểm, tập hợp các điểm có tọa độ, độ cao được xác định qua quá trình xử lý dữ liệu quét laser.

15. Ground points: là lớp điểm mặt đất, bao gồm các điểm nằm trên bề mặt địa hình đã được loại bỏ các đối tượng lớp phủ bề mặt như: nhà, các công trình kiến trúc, thực phủ...

16. Non-ground points: là lớp điểm không phải mặt đất, bao gồm các điểm nằm trên bề mặt các đối tượng che phủ mặt đất khi nhìn từ trên xuống.

17. Metadata: là siêu dữ liệu, bao gồm những thông tin mô tả các đặc tính của dữ liệu như nội dung, định dạng, chất lượng, điều kiện và các đặc tính khác nhằm chỉ dẫn về phương thức tiếp cận, cơ quan quản lý, địa chỉ truy cập, nơi lưu trữ, bảo quản dữ liệu.

18. LAS format: là định dạng thông dụng cho lưu trữ và chuyển đổi dữ liệu đám mây điểm laser.

19. Intensity: là cường độ phản hồi, được định nghĩa như tỷ số của độ mạnh của ánh sáng phản xạ và ánh sáng phát xạ, chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi đặc tính phản xạ của của các vật thể phản xạ.

20. Intensity image: là ảnh cường độ phản hồi, thể hiện tệp tin ảnh số lưu trữ cường độ của tia laser phản hồi được thu lại và mã hóa theo thang bậc độ xám.

21. First return: là tín hiệu phản hồi đầu tiên.

22. Last return: là tín hiệu phản hồi cuối cùng.

Điều 27.1.TT.36.3. Giải thích từ ngữ

(Điều 3 Thông tư số 47/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/10/2014)

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Bản đồ hành chính là bản đồ chuyên đề có yếu tố chuyên môn thể hiện sự phân chia lãnh thổ và quản lý đơn vị hành chính theo quy định của Nhà nước Việt Nam.

2. Bản đồ hành chính nhà nước bao gồm bản đồ hành chính toàn quốc có tỷ lệ từ 1:3.500.000 trở lên; bản đồ hành chính cấp tỉnh, bản đồ hành chính cấp huyện, bản đồ hành chính các cấp trong các tập bản đồ có tỷ lệ xác định diện tích lãnh thổ nằm vừa trong kích thước của khổ giấy từ A3 trở lên.

3. Bản đồ hành chính khác là bản đồ hành chính toàn quốc có tỷ lệ nhỏ hơn 1:3.500.000; bản đồ hành chính cấp tỉnh, bản đồ hành chính cấp huyện, bản đồ hành chính các cấp trong tập bản đồ có tỷ lệ xác định diện tích lãnh thổ nằm vừa trong khổ giấy nhỏ hơn A3.

4. Bản đồ hành chính dạng số là bản đồ hành chính được số hóa từ các bản đồ hành chính đã có hoặc thành lập từ dữ liệu số.

5. Bản đồ phụ là bản đồ, sơ đồ có tỷ lệ nhỏ hơn hoặc lớn hơn bản đồ thành lập; bản đồ phụ có tỷ lệ nhỏ hơn nhằm mục đích khái quát vị trí của các đơn vị hành chính thành lập bản đồ; bản đồ phụ có tỷ lệ lớn hơn nhằm mục đích trích lược lãnh thổ các đơn vị hành chính thành lập bản đồ và chỉ được thành lập khi nội dung bản đồ thành lập không thể hiện được rõ ràng, đầy đủ.

Điều 27.1.TT.48.3. Giải thích từ ngữ

(Điều 3 Thông tư số 68/2015/TT- BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)

Trong Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

1. Lưới tọa độ quốc gia là lưới khống chế tọa độ thống nhất trong toàn quốc phục vụ đo vẽ bản đồ địa hình, bản đồ địa chính, thành lập cơ sở dữ liệu nền địa lý và các loại bản đồ chuyên đề khác và nghiên cứu khoa học. Lưới tọa độ quốc gia bao gồm: Lưới tọa độ cấp “0”, lưới tọa độ hạng I, II và III.

2. Lưới độ cao quốc gia là lưới khống chế về độ cao thống nhất trong toàn quốc, được đo theo phương pháp đo cao hình học, là cơ sở để xác định độ cao phục vụ đo vẽ bản đồ địa hình, nghiên cứu khoa học. Lưới độ cao quốc gia bao gồm lưới độ cao hạng I, II, III và IV.

3. Lưới khống chế cơ sở là lưới khống chế tọa độ, độ cao, được phát triển từ lưới tọa độ, độ cao quốc gia phục vụ lập lưới khống chế đo vẽ và đo đạc chi tiết một khu vực cụ thể.

4. Lưới khống chế đo vẽ là lưới khống chế tọa độ, độ cao được phát triển từ lưới khống chế cơ sở hoặc lưới cấp cao hơn phục vụ cho việc đo đạc chi tiết khu đo.

5. Công nghệ GNSS là công nghệ định vị, dẫn đường bằng hệ thống vệ tinh toàn cầu (Global Navigation Sattelite System - GNSS).

6. Công nghệ đo GNSS tĩnh (Static) là phương pháp định vị tương đối, sử dụng 2 hoặc nhiều máy thu tín hiệu vệ tinh GNSS đặt cố định trên 2 hoặc nhiều điểm cần đo để thu trị đo Code (Coarse/Acquisition Code) và trị đo Phase (Carrier phase) từ các vệ tinh trong khoảng thời gian đủ dài phục vụ cho việc lập lưới khống chế trắc địa.

7. Kỹ thuật đo GNSS động (Kinematic GNSS) là phương pháp đo có bản chất như đo GNSS tĩnh với 1 máy đặt cố định (Base station) và một hoặc nhiều máy di động (Rover stations). Sau khi thực hiện kỹ thuật khởi đo tại trạm cố định, máy di động tiếp cận đến các điểm cần đo, thực hiện việc thu túi hiệu vệ tinh trong thời gian rất ngắn (một vài trị đo) nhưng vẫn đạt được độ chính xác về tọa độ, độ cao cỡ cm.

8. Kỹ thuật đo GNSS động thời gian thực (Real Time Kinematic GNSS) là phương pháp trong đó số liệu được xử lý, tính được tọa độ trong hệ tọa độ địa phương ngay tại thực địa.

9. Kỹ thuật đo GNSS động xử lý sau (Post Processing Kinematic GNSS) là phương pháp trong đó tọa độ, độ cao trong hệ tọa độ địa phương của điểm đo được tính toán sau khi xử lý số liệu đo trong phòng.

10. Máy toàn đạc điện tử là thiết bị đo tích hợp chức năng đo góc và đo chiều dài chính xác, số liệu đo được đọc tự động, hiển thị trên màn hình và có thể ghi lại được dưới dạng tệp số liệu trong cùng một thiết bị.

11. Máy thủy chuẩn điện tử là thiết bị đo truyền độ cao theo phương pháp thủy chuẩn hình học nhưng sử dụng cặp mia mã vạch, cho phép đọc số trên mia một cách tự động, được ghi lại dưới dạng tệp số liệu.

12. Mô hình Geoid là tập hợp số liệu biểu thị vị trí không gian của mặt đẳng thế gốc (W0) so với mặt Ellipsoid tham chiếu trong hệ quy chiếu Trái đất. Mô hình Geoid được sử dụng để xác định độ cao thủy chuẩn của các điểm khi đo bằng công nghệ GNSS.

Điều 27.1.TT.66.3. Giải thích từ ngữ

(Điều 3 Thông tư số 46/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2017)

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cơ sở dữ liệu địa giới hành chính: là tập hợp có cấu trúc của dữ liệu địa giới hành chính.

2. Dữ liệu địa giới hành chính: là dữ liệu về vị trí, hình thể và thông tin thuộc tính của các đối tượng địa giới hành chính.

Điều 27.1.TT.76.3. Giải thích từ ngữ

(Điều 3 Thông tư số 17 /2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Bản đồ chuẩn biên giới quốc gia là bản đồ biên giới quốc gia được thành lập trong hệ tọa độ quốc gia, hệ độ cao quốc gia; bản đồ chuẩn biên giới quốc gia được lập ở các tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000, 1:250.000, 1:500.000, 1:1.000.000, 1:2.500.000, 1:3.500.000, 1:6.000.000, 1:9.000.000, 1:15.000.000.

2. Điểm đặc trưng đường biên giới quốc giatrên đất liền là vị trí nơi đường biên giới quốc gia bắt đầu, kết thúc, chuyển hướng; vị trí giao nhau của đường biên giới quốc gia với các đối tượng địa lý; điểm đặc trưng địa hình trên đường biên giới được mô tả trong các tài liệu pháp lý về biên giới.

3. Điểm đặc trưng phân bố lãnh thổ là vị trí xa nhất liên quan tới phạm vi chủ quyền lãnh thổ phần đất liền, vùng biển Việt Nam về các hướng; các đối tượng địa lý để xác định các đường ranh giới trên biển.

4. Bản đồ phụ là bản đồ có tỷ lệ lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn tỷ lệ của bản đồ chính để bổ sung nội dung cho bản đồ chính.

Điều 27.1.TT.77.3. Giải thích từ ngữ

(Điều 3 Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Kiểm tra chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ là quá trình giám sát, xác định khối lượng thực hiện, đánh giá chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định kỹ thuật; theo đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc và bản đồ được phê duyệt và quy định pháp luật khác có liên quan.

2. Giám sát là một hoạt động của nội dung kiểm tra chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ để theo dõi tiến độ thực hiện, kiểm tra việc tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định kỹ thuật và đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc và bản đồ được phê duyệt.

3. Thẩm định là việc đánh giá, xác định khối lượng, chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ trên cơ sở hồ sơ kiểm tra chất lượng các cấp; hạng mục công việc, sản phẩm đo đạc và bản đồ đã hoàn thành và tài liệu liên quan khác kèm theo.

4. Nghiệm thu là việc xác nhận các hạng mục công việc đã hoàn thành, khối lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ đạt chất lượng trên cơ sở kết quả kiểm tra, thẩm định.

5. Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ là việc cơ quan nhà nước xem xét, đánh giá lại chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ trong quá trình sản xuất, cung ứng dịch vụ đã được đánh giá chất lượng bởi các tổ chức đánh giá sự phù hợp hoặc đã được áp dụng các biện pháp quản lý chất lượng khác của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh.

6. Cơ quan quyết định đầu tư là cơ quan có thẩm quyền quyết định sử dụng vốn đầu tư cho nhiệm vụ đo đạc và bản đồ.

7. Cơ quan chủ đầu tư là cơ quan sở hữu vốn hoặc được cơ quan quyết định đầu tư giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư, thực hiện nhiệm vụ đo đạc và bản đồ.

8. Đơn vị thi công là tổ chức trong nước, nhà thầu nước ngoài được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ và được chủ đầu tư giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc ký hợp đồng sau khi trúng thầu thực hiện nhiệm vụ đo đạc và bản đồ.

Điều 27.1.TT.87.3. Giải thích từ ngữ

(Điều 3 Thông tư số 17/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2019)

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. TIN (Triangular Irregular Network): là định dạng đặc biệt dùng để lưu trữ mô hình số độ cao ở dạng lưới tam giác không đều.

2. GeoTIFF: là định dạng đặc biệt dùng để lưu trữ dữ liệu ảnh số kèm theo các thông tin định vị địa lý của tấm ảnh; dữ liệu DEM và DSM ở dạng raster.

3. Điểm trạm máy: là điểm đặt thiết bị quét LiDAR được xác định tọa độ, độ cao có độ chính xác tương đương với lưới cơ sở cấp 1.

4. Điểm tiêu đo: là điểm đặt các tiêu đo nhằm liên kết dữ liệu quét của các trạm máy liền kề.

5. Quét LiDAR mặt đất trên trạm cố định: là phương pháp sử dụng các thiết bị quét LiDAR đặt trên chân máy để tạo ra mô hình 3D của các bề mặt và vật thể.

Điều 27.1.TT.88.3. Giải thích từ ngữ

(Điều 3 Thông tư số 19/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/01/2020)

Trong thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000, 1:5.000 là bản đồ thể hiện đặc trưng địa hình, địa vật, biên giới, địa giới và địa danh trên đất liền, đảo, quần đảo được xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ở tỉ lệ 1:2.000 và 1:5.000 trong hệ tọa độ quốc gia và hệ độ cao quốc gia để sử dụng thống nhất trong cả nước.

2. Ký hiệu theo tỉ lệ là ký hiệu có kích thước tỉ lệ với kích thước thực của đối tượng địa lý.

3. Ký hiệu nửa theo tỉ lệ là ký hiệu có kích thước một chiều tỉ lệ với kích thước thực của đối tượng địa lý, kích thước chiều kia biểu thị quy ước.

4. Ký hiệu không theo tỉ lệ là ký hiệu có dạng hình học tượng trưng cho đối tượng địa lý và kích thước quy ước, không theo kích thước thực của đối tượng địa lý.

5. Điểm tọa độ quốc gia là điểm đo đạc quốc gia có giá trị tọa độ không gian được thiết lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

6. Điểm độ cao quốc gia là điểm đo đạc quốc gia có giá trị độ cao được thiết lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

7. Điểm tọa độ, độ cao quốc gia là điểm đo đạc quốc gia có giá trị tọa độ không gian và có giá trị độ cao được thiết lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

8. Điểm trọng lực quốc gia là điểm đo đạc quốc gia có giá trị gia tốc lực trọng trường được thiết lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Điều 27.1.TT.89.3. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt

(Điều 3 Thông tư số 23/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2020)

Trong thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. GML (Geography Markup Language) là ngôn ngữ đánh dấu địa lý mở rộng dùng trong khuôn thức trao đổi dữ liệu nền địa lý quốc gia.

2. GDB (Geodatabase) là một định dạng lưu trữ dữ liệu của cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia.

3. SHP (Shape file) là một định dạng lưu trữ dữ liệu của cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia.

Điều 27.1.TT.91.3. Giải thích từ ngữ và từ ngữ viết tắt

(Điều 3 Thông tư số 03/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2020)

1. Giải thích từ ngữ

a) Dịch vụ đo động thời gian thực được cung cấp bởi mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia: là dịch vụ có khả năng cung cấp các dữ liệu cải chính được xử lý tính toán từ 3 trạm định vị vệ tinh quốc gia trở lên phục vụ trong hoạt động đo đạc và bản đồ đáp ứng độ chính xác cỡcmtrong thời gian thực;

b) Giãn cách thu tín hiệu(Data Sampling):là khoảng thời gian (đơn vị giây) trị đo được ghi vào bộ nhớ của máy thu;

c) Giá gắn ăng-ten: là phụ kiện để gắn ăng-ten cố định vào trụ mốc, có khả năng cân bằng và điều chỉnh hướng của ăng-ten, thường được chế tạo sẵn theo chuẩn quốc tế;

d) TônZAM:là hợp kim của thép với kẽm - nhôm - magiê được phát triển phù hợp với dòng sản phẩm mới, có khả năng chống mòn vượt trội, có độ bền cao thường được sử dụng làm vật liệu cấu trúc nhà xây dựng.

2.Từ ngữ viết tắt

a)GNSS (GlobalNavigation Satellite System):Hệ thống dẫn đường bằng vệ tinh toàn cầu;

b)GPS (GlobalPositioning System):Hệ thống định vị toàn cầu của Mỹ;

c) GLONASS(GlobalNavigation Satellite System):Hệ thống dẫn đường bằng vệ tinh toàn cầu của Nga;

d) GALILEO:Hệ thống dẫn đường bằng vệ tinh toàn cầu của Liên minh Châu Âu được vận hành bởi cơ quan hàng không vũ trụ Châu Âu;

đ) BDS (BeiDouNavigation Satellite System):Hệ thống dẫn đường bằng vệ tinh toàn cầu của Trung Quốc;

e) QZSS (Quasi-ZenithSatelite System): Hệ thống dẫn đường bằng vệ tinh của Nhật Bản hoạt động chủ yếu ở khu vực châu Á - Châu Đại Dương;

g) IRNSS(Indian Regional Navigation Satellite System):Hệ thống dẫn đường bằng vệ tinh khu vực được phát triển bởi Tổ chức nghiên cứu không gian Ấn Độ;

h) IGS (International GNSS Service): Tổ chức quốc tế cung cấp các dịch vụ về hệ thống GNSS;

i) ITRF(InternationalTerrestrial Reference Frame):Hệ quy chiếu trắc địa quốc tế;

k) RINEX(Receiver Independent Exchange format):Chuẩn dữ liệu trị đo GNSS theo khuôn dạng dữ liệu ASCII được sử dụng để thuận tiện cho việc xử lý không phụ thuộc máy thu hoặc phần mềm;

l)VRS (Virtual Reference Station): Trạm tham chiếu ảo;

m) MAC(Master-Auxiliary Concept):Trạm chính - phụ;

n) MAX: Dịch vụ cải chính sử dụng giải pháp công nghệ trạm chính - phụ;

o) i-MAX: Dịch vụ cải chính sử dụng giải pháp công nghệ trạm chính - phụ có điều chỉnh;

p) Single Base: Dịch vụ cải chính sử dụng giải pháp công nghệ trạm đơn;

q) RTCM (Radio Technical Commission for Maritime services):Chuẩn cấu trúc dữ liệu để truyền cải chính phân sai được phát triển bởi Ủy ban kỹ thuật vô tuyến cho các dịch vụ hàng hải;

r) DVR (Digitalvideo recoder):Thiết bị điện tử có thể thu nhận các tín hiệu từcamerakỹ thuật số có nhiệm vụ xử lý và ghi lại hình ảnh theo thời gian thực;

s)FTTH (Fiber to the Home):Giải pháp kết nối cáp quang thuần túy được đi trực tiếp từ nhà mạng đến hộ gia đình hoặc tổ chức;

t)Leased linehay còn gọi là kênh thuê riêng, đây là hình thức kết nối trực tiếp giữa cácnodemạng có sử dụng kênh truyền dẫn số liệu thuê riêng;

u) Mạng LAN (Local Area Network) hay còn gọi là mạng máy tính cục bộ: là một hệ thống mạng dùng để kết nối các máy tính trong một phạm vi nhỏ.

Điều 27.1.TT.93.3. Giải thích từ ngữ

(Điều 3 Thông tư số 11/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/11/2020)

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Gia tốc lực trọng trường là gia tốc do lực hấp dẫn của trái đất tác động lên một vật trên bề mặt trái đất, đơn vị đo là miliGal(mGal)tương ứng 10-5m/s2.

2. Đo trọng lực tuyệt đốilà phương pháp đo sử dụng phương tiện đo trọng lực tuyệt đối theo nguyên lý con lắc điện tử hoặc buồng rơi chân không để xác định gia tốc lực trọng trường tại một điểm bất kỳ trên bề mặt trái đất.

3. Đo trọng lực tương đốilà phương pháp đo sử dụng phương tiện đo trọng lực tương đối theo nguyên lý lò xo để xác định hiệu gia tốc lực trọng trường theo thời gian giữa hai điểm đo.

4. Hiệu gia tốc lực trọng trườnglà chênh lệch giá trị gia tốc lực trọng trường giữa hai điểm đo.

5. Đường đáy trọng lựclà một tuyến các mốc trọng lực đã được xác định giá trị gia tốc lực trọng trường và hiệu gia tốc lực trọng trường giữa các mốc liền kề, phục vụ cho kiểm định và hiệu chuẩn các phương tiện đo trọng lực tương đối.

6. Gradient đứnglà tỷ lệ biến thiên gia tốc lực trọng trường theo đơn vị chiều dài tính theo phương thẳng đứng.

7. Hằng số C của phương tiện đo trọng lực tương đốilà tỷ lệ vạch chia số đo trên phương tiện đo với giá trị gia tốc lực trọng trường.

8. Dịch chuyển điểm 0 của phương tiện đo trọng lực tương đốilà sự thay đổi số đọc của phương tiện đo trọng lực tại một vị trí đo theo thời gian do sự biến dạng của hệ thống đàn hồi, phương tiện đo trọng lực không tỷ lệ thuận với giá trị gia tốc lực trọng trường.

9. SET đo là một chu kỳ đo của phương tiện đo trọng lực tuyệt đối để tạo ra một giá trị gia tốc lực trọng trường đo được tại một điểm.

Điều 27.1.TT.94.3. Giải thích từ ngữ

(Điều 3 Thông tư số 12/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/11/2020)

Trong thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000 là bản đồ thể hiện đặc trưng địa hình, địa vật, biên giới, địa giới và địa danh trên đất liền, đảo, quần đảo được xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ở tỷ lệ 1:10.000 và 1:25.000 trong hệ tọa độ quốc gia và hệ độ cao quốc gia để sử dụng thống nhất trong cả nước.

2. Ký hiệu theo tỷ lệ là ký hiệu có kích thước tỷ lệ với kích thước thực của đối tượng địa lý.

3. Ký hiệu nửa theo tỷ lệ là ký hiệu có kích thước một chiều tỷ lệ với kích thước thực của đối tượng địa lý, kích thước chiều kia biểu thị quy ước.

4.Ký hiệu không theo tỷ lệ là ký hiệu có dạng hình học tượng trưng cho đối tượng địa lý và kích thước quy ước, không theo kích thước thực của đối tượng địa lý.

5. Điểm tọa độ quốc gia là điểm đo đạc quốc gia có giá trị tọa độ không gian được thiết lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật.

6. Điểm độ cao quốc gia là điểm đo đạc quốc gia có giá trị độ cao được thiết lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật.

7. Điểm tọa độ, độ cao quốc gia là điểm đo đạc quốc gia có giá trị tọa độ không gian và có giá trị độ cao được thiết lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật.

8. Điểm trọng lực quốc gia là điểm đo đạc quốc gia có giá trị gia tốc lực trọng trường được thiết lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật.

9.GeoTIFF là định dạng ảnh gắn với tọa độ địa lý.

Điều 27.1.TT.98.3. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt

(Điều 3 Thông tư số 07/2021/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/08/2021)

1. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

a) Khu bay là phạm vi cần thực hiện bay chụp thu nhận dữ liệu từ tàu bay không người lái;

b) Phân khu bay là các khu vực được chia nhỏ từ khu bay để thực hiện bay chụp thu nhận dữ liệu phù hợp với khả năng của thiết bị và các điều kiện khác;

c) Thiết bị điều khiển mặt đất là thiết bị dùng để điều khiển tàu bay không người lái;

d) Trạm cố định là trạm được đặt thiết bị thu GNSS tại một điểm đã có tọa độ, độ cao chính xác, được sử dụng để cung cấp dữ liệu cải chính phục vụ giải pháp đo động thời gian thực hoặc dữ liệu phục vụ giải pháp đo động xử lý sau.

2. Từ ngữ viết tắt

a) DEM (Digital Elevation Model) là mô hình số độ cao, thể hiện độ cao của bề mặt địa hình;

b) DSM (Digital Surface Model) là mô hình số bề mặt, thể hiện độ cao lớp trên cùng của bề mặt trái đất được nhìn từ trên xuống;

c) GNSS (Global Navigation Satellite System) là hệ thống dẫn đường bằng vệ tinh toàn cầu;

d) GeoTIFF (Tagged Image File Format for GIS applications) là định dạng ảnh gắn với tọa độ địa lý;

đ) GSD (Ground Sample Distance) là kích thước một điểm ảnh (pixel) của tấm ảnh hàng không được chiếu trên mặt đất hay là khoảng cách lấy mẫu trên mặt đất;

e) UAV (Unmanned Aerial Vehicles) là tàu bay không người lái.

Điều 27.1.LQ.4. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đo đạc và bản đồ

(Điều 4 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Bảo đảm chủ quyền quốc gia, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế; phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; kịp thời ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ.

2. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ phải được cập nhật, cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quản lý tài nguyên và môi trường, phòng, chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn, ứng phó với biến đổi khí hậu, nâng cao dân trí.

3. Công trình hạ tầng đo đạc, thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ được quản lý và bảo vệ theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; công trình hạ tầng đo đạc, thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ được xây dựng bằng ngân sách nhà nước là tài sản công, phải được kế thừa, sử dụng chung.

4. Hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành phải sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm từ hoạt động đo đạc và bản đồ cơ bản.

5. Cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ cơ bản phải được sử dụng làm nền tảng của dữ liệu không gian địa lý quốc gia.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Điều 27.1.LQ.5. Chính sách của Nhà nước về đo đạc và bản đồ

(Điều 5 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Đầu tư phát triển hoạt động đo đạc và bản đồ đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

2. Ưu tiên đầu tư hoạt động đo đạc và bản đồ phục vụ phòng, chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn, khắc phục sự cố môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; phát triển và ứng dụng hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia; nghiên cứu, ứng dụng, phát triển công nghệ đo đạc và bản đồ theo hướng tiên tiến, hiện đại.

3. Khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới; đào tạo, phát triển nguồn nhân lực trình độ cao trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ.

4. Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân tiếp cận, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ, hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia; tham gia hoạt động đo đạc và bản đồ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Điều 27.1.LQ.6. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đo đạc và bản đồ

(Điều 6 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Giả mạo, làm sai lệch số liệu, kết quả đo đạc và bản đồ.

2. Phá hủy, làm hư hỏng công trình hạ tầng đo đạc; vi phạm hành lang bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc.

3. Hoạt động đo đạc và bản đồ khi không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

4. Xuất bản, lưu hành sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ liên quan đến chủ quyền lãnh thổ quốc gia mà không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền, biên giới quốc gia.

5. Cản trở hoạt động đo đạc và bản đồ hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

6. Lợi dụng hoạt động đo đạc và bản đồ để xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

7. Phát tán, làm lộ thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc danh mục bí mật nhà nước.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Điều 27.1.LQ.7. Hoạt động khoa học và công nghệ về đo đạc và bản đồ

(Điều 7 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Hoạt động khoa học và công nghệ về đo đạc và bản đồ được thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về khoa học và công nghệ.

2. Hoạt động khoa học và công nghệ về đo đạc và bản đồ được Nhà nước ưu tiên bao gồm:

a) Nghiên cứu cơ sở khoa học để hoàn thiện thể chế, pháp luật về đo đạc và bản đồ;

b) Nghiên cứu phát triển, ứng dụng, chuyển giao công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới trong hoạt động đo đạc và bản đồ cơ bản; hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành phục vụ quốc phòng, an ninh, phòng, chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn, khắc phục sự cố môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;

c) Nghiên cứu phát triển hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia;

d) Nghiên cứu cơ bản về Trái Đất bằng phương pháp đo đạc và bản đồ tiên tiến, hiện đại.

3. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khoa học và công nghệ quy định tại khoản 2 Điều này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.2.LQ.4. Đối tượng công nghệ được chuyển giao; Điều 19.2.LQ.5. Hình thức chuyển giao công nghệ; Điều 19.2.LQ.6. Phương thức chuyển giao công nghệ; Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Điều 27.1.LQ.8. Hợp tác quốc tế về đo đạc và bản đồ

(Điều 8 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Nguyên tắc trong hợp tác quốc tế về đo đạc và bản đồ bao gồm:

a) Tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ;

b) Tuân thủ điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và pháp luật Việt Nam;

c) Bình đẳng và các bên cùng có lợi.

2. Nội dung cơ bản trong hợp tác quốc tế về đo đạc và bản đồ bao gồm:

a) Ký kết và tổ chức thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về đo đạc và bản đồ;

b) Thực hiện chương trình, dự án hợp tác quốc tế;

c) Trao đổi chuyên gia; đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực đo đạc và bản đồ;

d) Nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ đo đạc và bản đồ;

đ) Trao đổi thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ;

e) Tham gia, tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm quốc tế.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Điều 27.1.LQ.9. Tài chính cho hoạt động đo đạc và bản đồ

(Điều 9 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Ngân sách trung ương bảo đảm cho yêu cầu quản lý nhà nước do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức thực hiện đối với hoạt động đo đạc và bản đồ, xây dựng và phát triển hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia.

2. Ngân sách địa phương bảo đảm cho yêu cầu quản lý nhà nước do Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện đối với hoạt động đo đạc và bản đồ, xây dựng và phát triển hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia thuộc phạm vi quản lý.

3. Tổ chức, cá nhân bảo đảm kinh phí cho hoạt động đo đạc và bản đồ phục vụ nhu cầu của mình.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Thông tư 136/2017/TT-BTC Quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường ban hành ngày 22/12/2017; Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Chương II

HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ CƠ BẢN

(Chương này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám của Nghị định 03/2019/NĐ-CP Về hoạt động viễn thám ban hành ngày 04/01/2019)

Điều 27.1.LQ.10. Nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ cơ bản

(Điều 10 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Thiết lập hệ thống số liệu gốc đo đạc quốc gia, hệ tọa độ quốc gia, hệ độ cao quốc gia và hệ trọng lực quốc gia.

2. Thiết lập hệ thống số liệu các mạng lưới đo đạc quốc gia.

3. Xây dựng hệ thống dữ liệu ảnh hàng không và hệ thống dữ liệu ảnh viễn thám.

4. Xây dựng, vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia; thành lập và cập nhật hệ thống bản đồ địa hình quốc gia.

5. Đo đạc và bản đồ về biên giới quốc gia.

6. Đo đạc và bản đồ về địa giới hành chính.

7. Chuẩn hóa địa danh.

8. Xây dựng, vận hành công trình hạ tầng đo đạc cơ bản.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Điều 27.1.LQ.11. Hệ thống số liệu gốc đo đạc quốc gia, hệ tọa độ quốc gia, hệ độ cao quốc gia và hệ trọng lực quốc gia

(Điều 11 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Hệ thống số liệu gốc đo đạc quốc gia bao gồm số liệu gốc của hệ tọa độ quốc gia, hệ độ cao quốc gia, hệ trọng lực quốc gia, độ sâu quốc gia, được xác định thống nhất trong cả nước theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Mỗi số liệu gốc đo đạc quốc gia được gắn với một điểm có dấu mốc cố định, lâu dài được gọi là điểm gốc đo đạc quốc gia.

2. Hệ tọa độ quốc gia, hệ độ cao quốc gia, hệ trọng lực quốc gia và độ sâu quốc gia được sử dụng để thể hiện kết quả đo đạc và bản đồ trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

3. Việc sử dụng hệ tọa độ quốc tế được thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

4. Bộ Tài nguyên và Môi trường thiết lập, tổ chức xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ công bố hệ thống số liệu gốc đo đạc quốc gia, hệ tọa độ quốc gia, hệ độ cao quốc gia, hệ trọng lực quốc gia để sử dụng thống nhất trong cả nước; thiết lập và công bố các tham số tính chuyển giữa hệ tọa độ quốc gia và hệ tọa độ quốc tế.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Điều 27.1.QĐ.1.1. Nay sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia mới thay thế Hệ quy chiếuvà Hệ tọa độ quốc gia Hà Nội 72 đang sử dụng với các nội dung sau đây:

(Điều 1 Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg Sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia Việt Nam ngày 12/07/2000 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/08/2000)

1. Tên Hệ quy chiếu và Hệ tọađộ quốc gia mới: VN 2000.

2. Hệ quy chiếu và Hệ tọa độquốc gia VN 2000 có các tham số chính như sau:

a) Êlípxôít quy chiếu: Hệ quychiếu quốc tế WGS84 toàn cầu có kích thước như sau:

Bán trục lớn: a =6.378.137,000m

Độ dẹt: f = 1/298,257223563

b) Điểm gốc tọa độ quốc gia:điểm N00 đặt trong khuôn viên Viện Nghiên cứu Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt,Hà Nội;

c) Lưưới chiếu tọa độ phẳng cơbản: lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM quốc tế;

d) Chia múi và phân mảnh hệthống bản đồ cơ bản: theo hệ thống lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM quốctế, danh pháp tờ bản đồ theo hệ thống hiện hành có chú thích danh pháp UTM quốctế.

3. Tọa độ, độ cao các điểm trắcđịa quốc gia các cấp hạng trong Hệ VN 2000 do Tổng cục Địa chính tính toán vàcấp cho các cơ quan, đơn vị có nhu cầu sử dụng theo quy định hiện hành.

Điều 27.1.QĐ.1.2. Hệ VN 2000 thay thế Hệ Hà Nội 72 được áp dụng thống nhất trên toàn quốccho tất cả các loại tư liệu đo đạc bản đồ bắt đầu từ ngày Quyết định này cóhiệu lực.

(Điều 2 Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/08/2000)

Điều 27.1.QĐ.1.3. Giao Tổng cục Địa chính tổ chức hướng dẫn áp dụng Hệ Quy chiếuvà Hệ tọa độ quốc gia mới VN 2000 thống nhất trong cả nước.

(Điều 3 Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/08/2000)

Điều 27.1.TT.1.1. Hệ quy chiếu và Hệ toạ độ quốc gia VN-2000 (sau đây gọi tắt là Hệ VN-2000) được áp dụng thống nhất để xây dựng hệ thống toạ độ các cấp hạng, hệ thống bản đồ địa hình cơ bản, hệ thống bản đồ nền, hệ thống bản đồ địa chính, hệ thống bản đồ hành chính quốc gia và các loại bản đồ chuyên đề khác. Trong hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên dụng, khi cần thiết được áp dụng các hệ quy chiếu khác phù hợp với mục đích riêng.

(Điều 1 Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC Hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN - 2000 ngày 20/06/2001 của Tổng cục Địa chính, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/07/2001)

Điều 27.1.TT.1.2. Áp dụng hệ VN-2000 trong việc triển khai các dự án (hoặc luận chứng kinh tế - kỹ thuật) về xây dựng mạng lưới tọa độ tất cả các cấp hạng, đo vẽ bản đồ địa hình và đo vẽ bản bản đồ địa chính được quy định như sau

(Điều 2 Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/07/2001)

1. Công trình có dự án (hoặc luận chứng kinh tế - kỹ thuật) đã được phê duyệt, nhưng chưa triển khai thì phải điều chỉnh, bổ sung để thực hiện trong Hệ VN-2000.

2. Công trình đang triển khai dở dang thì tiếp tục thực hiện trong Hệ HN-72, đồng thời phải bổ sung ngay phương án chuyển thành quả cuối cùng sang Hệ VN-2000.

Điều 27.1.TT.1.3. Hệ VN-2000 có các tham số chính sau đây

(Điều 3 Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/07/2001)

1. Ê-líp-xô-ít quy chiếu quốc gia là ê-líp-xô-ít WGS-84 toàn cầu với kích thước:

a. Bán trục lớn:

a =

6378137,0m

b. Độ dẹt:

f =

1: 298,257223563

c. Tốc độ góc quay quanh trục:

w =

7292115,0x10-11rad/s

d. Hằng số trọng trường Trái đất:

GM=

3986005.108m3s-2

2. Vị trí ê-líp-xô-ít quy chiếu quốc gia: ê-líp-xô-ít WGS-84 toàn cầu được xác định vị trí (định vị) phù hợp với lãnh thổ Việt Nam trên cơ sở sử dụng điểm GPS cạnh dài có độ cao thuỷ chuẩn phân bố đều trên toàn lãnh thổ.

3. Điểm gốc toạ độ quốc gia: Điểm N00 đặt tại Viện Nghiên cứu Địa chính thuộc Tổng cục Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.

4. Hệ thống toạ độ phẳng: Hệ toạ độ phẳng UTM quốc tế, được thiết lập trên cơ sở lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với các tham số được tính theo các công thức tại mục I của Phụ lục kèm theo Thông tư này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.1.TT.57.3. Hệ quy chiếu tọa độ)

Điều 27.1.TT.1.4. Lưới chiếu bản đồ được quy định như sau

(Điều 4 Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/07/2001)

1. Sử dụng lưới chiếu hình nón đồng góc với 2 vĩ tuyến chuẩn 110 và 210 để thể hiện các bản đồ địa hình cơ bản, bản đồ nền, bản đồ hành chính quốc gia ở tỷ lệ 1:1.000.000 và nhỏ hơn cho toàn lãnh thổ Việt Nam.

2. Sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 60 có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài k0 = 0,9996 để thể hiện các bản đồ địa hình cơ bản, bản đồ nền, bản đồ hành chính quốc gia tỷ lệ từ 1:500.000 đến 1:25.000.

3. Sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 30 có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài k0 = 0,9999 để thể hiện các bản đồ địa hình cơ bản, bản đồ nền, bản đồ hành chính tỷ lệ từ 1:10.000 đến 1:2.000.

4. Sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu phù hợp có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài k0 = 0.9999 để thể hiện hệ thống bản đồ địa chính cơ sở và bản đồ địa chính các loại tỷ lệ; kinh tuyến trục được quy định cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tại tiết c, điểm 1, mục II của Phụ lục kèm theo Thông tư này, thay thế cho quy định tại khoản 1.4 của Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500, 1:1.000, 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 và 1:25.000 do Tổng cục Địa chính ban hành năm 1999.

5. Khi thành lập bản đồ chuyên đề, có thể sử dụng các lưới chiếu nói trên hoặc các loại lưới chiếu khác phù hợp với mục đích thể hiện bản đồ.

Điều 27.1.TT.1.5. Chia múi và phân mảnh hệ thống bản đồ địa hình cơ bản theo hệ thống UTM quốc tế, phiên hiệu mảnh bản đồ trong hệ thống bản đồ địa hình cơ bản đặt theo hệ thống phiên hiệu mảnh bản đồ hiện hành, đối với các tỷ lệ từ 1:50.000 đến 1:500.000 có ghi chú thêm phiên hiệu mảnh bản đồ của hệ thống UTM quốc tế với cỡ chữ bằng 2/3 cỡ chữ của phiên hiệu hiện hành, theo quy định tại mục II của Phụ lục kèm theo Thông tư này. Phân mảnh hệ thống bản đồ địa chính thực hiện theo quy định tại Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500, 1:1.000, 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 và 1:25.000 do Tổng cục Địa chính ban hành năm 1999.

(Điều 5 Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/07/2001)

Điều 27.1.TT.1.6. Việc sử dụng tọa độ trong hệ VN-2000 và tọa độ tính chuyển giữa các hệ VN-2000, HN-72 và WGS-84 quốc tế thực hiện theo các quy định sau đây

(Điều 6 Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/07/2001)

1. Lưới toạ độ từ hạng III trở xuống đã xây dựng trong Hệ HN-72 đang còn giá trị và nhu cầu sử dụng phải chuyển sang Hệ VN-2000 theo phương pháp bình sai lại lưới dựa vào các điểm hạng cao hơn đã có toạ độ trong Hệ VN-2000, trong đó lưới địa chính cơ sở là lưới toạ độ hạng III Nhà nước.

2. Việc xây dựng lưới toạ độ từ hạng III trở xuống phải dựa trên các điểm thuộc lưới toạ độ hạng cao hơn trong Hệ VN-2000.

3. Việc tính chuyển toạ độ phục vụ chuyển bản đồ các loại tỷ lệ từ Hệ HN-72 sang Hệ VN-2000 được thực hiện theo phương pháp mô tả tại điểm 1, mục III của Phụ lục kèm theo Thông tư này, Tổng cục Địa chính cung cấp các phần mềm thực hiện tính chuyển toạ độ từ Hệ HN-72 sang Hệ VN-2000 như sau:

a) Phần mềm phục vụ tính chuyển toạ độ cho các loại bản đồ tỷ lệ 1:2.000 và nhỏ hơn theo hệ thống gia số toạ độ giữa Hệ HN-72 và Hệ VN-2000 tại các điểm khống chế toạ độ GPS cấp "0", hạng I và hạng II để sử dụng thống nhất cho cả nước;

b) Phần mềm phục vụ tính chuyển toạ độ cho các loại bản đồ tỷ lệ 1:1.000 và lớn hơn theo gia số toạ độ giữa Hệ HN-72 và Hệ VN-2000 tại các điểm của lưới khống chế toạ độ trong khu vực.

4. Việc tính chuyển toạ độ điểm giữa Hệ VN-2000 và Hệ WGS-84 quốc tế phục vụ nhu cầu áp dụng công nghệ định vị toàn cầu GPS được thực hiện theo phương pháp mô tả tại điểm 2, mục III của Phụ lục kèm theo Thông tư này, Tổng cục Địa chính cung cấp phần mềm thực hiện tính chuyển toạ độ giữa Hệ VN-2000 và Hệ WGS-84 quốc tế để sử dụng thống nhất cho cả nước.

5. Việc tính toán toạ độ trắc địa, toạ độ phẳng, tính chuyển trị đo về các mặt quy chiếu, tính chuyển toạ độ giữa các múi chiếu của hệ toạ độ phẳng UTM trong Hệ VN-2000 được thực hiện theo phương pháp mô tả tại mục I của Phụ lục kèm theo Thông tư này, tính toán theo phần mềm do Tổng cục Địa chính cung cấp hoặc theo các phần mềm khác có độ chính xác tương đương.

Điều 27.1.TT.1.7. Các loại bản đồ địa hình, bản đồ địa cính, bản đồ chuyên đề, bản đồ chuyên ngành in trên vật liệu truyền thống đã thành lập trong hệ HN-72 và đang còn giá trị sử dụng thì tiếp tục sử dụng hệ HN-72 cho tới khi bản đồ hết giá trị sử dụng; trong trường hợp cần phải sử dụng trong hệ VN-2000 thì việc chuyển đổi tọa độ được xử lý như sau

(Điều 7 Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/07/2001)

1. Khi sử dụng bản đồ mà không có nhu cầu đo chính xác các yếu tố hình học trên bản đồ thì kẻ thêm lưới ô vuông toạ độ theo Hệ VN-2000 lên bản đồ; toạ độ các mắt lưới được tính bằng phần mềm quy định tại khoản 3, mục VI của Thông tư này và được thể hiện trên bản đồ bằng mầu lơ kể cả số ghi chú.

2. Khi sử dụng bản đồ mà có nhu cầu đo chính xác các yếu tố hình học trên bản đồ, nhưng không có nhu cầu chuyển sang dạng số thì việc chuyển bản đồ sang Hệ VN-2000 thực hiện theo phương pháp quét và nắn bản đồ theo toạ độ của các điểm đặc trưng trong Hệ VN-2000 bao gồm điểm cơ sở toạ độ, điểm địa vật rõ nét, điểm nút lưới ô vuông toạ độ; toạ độ các điểm đặc trưng được tính chuyển sang Hệ VN-2000 bằng phần mềm quy định tại khoản 3, mục VI của Thông tư này.

3. Khi sử dụng bản đồ mà có nhu cầu đo chính xác các yếu tố hình học trên bản đồ và có nhu cầu chuyển bản đồ sang dạng số thì việc chuyển bản đồ sang Hệ VN-2000 thực hiện đồng thời trong quá trình số hoá bản đồ; toạ độ các điểm số hoá được tính chuyển sang Hệ VN-2000 bằng phần mềm quy định tại khoản 3, mục VI của Thông tư này.

Điều 27.1.TT.1.8. Các loại bản đồ địa hình, bản đồ địa chính, bản đồ chuyên đề, bản đồ chuyên ngành đã thành lập ở dạng số trong Hệ HN-72 và đang còn giá trị sử dụng thì được chuyển sang Hệ VN-2000 theo phương pháp tính chuyển toạ độ toàn bộ các điểm trong tập dữ liệu đồ hoạ và các yếu tố nội dung, ký hiệu bằng phần mềm phù hợp dựa trên phần mềm quy định tại khoản 3, mục VI của Thông tư này.

(Điều 8 Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/07/2001)

Điều 27.1.TT.1.9. Độ gối phủ giữa các múi chiếu được xác định tại khu vực biên của 2 múi chiếu, trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1:100.000 và lớn hơn phải thể hiện toạ độ phẳng của cả 2 múi chiếu kề nhau với độ gối phủ rộng bằng 2 mảnh bản đồ, mỗi múi có một mảnh bản đồ trong phần gối phủ.

(Điều 9 Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/07/2001)

Điều 27.1.TT.1.10. Khung và nội dung ngoài khung của bản đồ địa hình các loại tỷ lệ được giữ nguyên cách trình bày đã quy định trong quy phạm và ký hiệu bản đồ địa hình.

(Điều 10 Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/07/2001)

Điều 27.1.QĐ.7.1. Nay sử dụng hệ thống tham số tính chuyển giữa Hệ tọa độ quốc tế WGS-84 và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 như sau:

(Điều 1 Quyết định số 05/2007/QĐ-BTNMT Về việc sử dụng hệ thống tham số tính chuyển giữa Hệ tọa độ quốc tế WGS-84 và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 ngày 27/02/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/04/2007)

1. Tham số dịch chuyển gốc tọa độ:

∆x0 = -191,90441429 m;

∆y0 = -39,30318279 m;

∆z0 = -111,45032835 m.

2. Góc xoay trục tọa độ:

ω0 = -0,00928836";

ψ0 = 0,01975479";

ε0 = -0,00427372".

3. Hệ số tỷ lệ chiều dài:

k = 1,000000252906278.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.4.TT.10.28. Đo địa hình đáy biển; Điều 27.4.TT.24.20. Đo sâu địa hình đáy biển bằng SBES; Điều 27.4.TT.24.21. Đo sâu địa hình đáy biển bằng MBES; Điều 27.4.TT.24.23. Đo vẽ chi tiết bằng công nghệ RTK)

Điều 27.1.LQ.12. Hệ thống số liệu các mạng lưới đo đạc quốc gia

(Điều 12 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Hệ thống số liệu các mạng lưới đo đạc quốc gia bao gồm số liệu của mạng lưới tọa độ quốc gia, mạng lưới độ cao quốc gia, mạng lưới trọng lực quốc gia, mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia được thiết lập và sử dụng để thực hiện các hoạt động đo đạc và bản đồ trong cả nước.

2. Hệ thống số liệu các mạng lưới đo đạc quốc gia được thiết lập theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thiết lập và công bố số liệu các mạng lưới đo đạc quốc gia để sử dụng thống nhất trong cả nước.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Điều 27.1.NĐ.2.5. Số liệu của mạng lưới tọa độ quốc gia

(Điều 5 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019)

1. Mạng lưới tọa độ quốc gia là hệ thống điểm đo đạc quốc gia có giá trị tọa độ không gian được liên kết tạo thành mạng lưới thống nhất, phủ trùm trên toàn quốc, được thiết lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật theo mốc thời gian để xác định và truyền hệ tọa độ quốc gia. Căn cứ vào mật độ và độ chính xác xác định giá trị tọa độ, mạng lưới tọa độ quốc gia được chia thành lưới tọa độ cấp 0, lưới tọa độ hạng I, lưới tọa độ hạng II, lưới tọa độ hạng III.

2. Số liệu của mạng lưới tọa độ quốc gia là tập hợp giá trị tọa độ không gian của các điểm đo đạc quốc gia được thiết lập trong quá trình xây dựng mạng lưới tọa độ quốc gia, được sử dụng thống nhất trong phạm vi toàn quốc phục vụ hoạt động đo đạc và bản đồ và nghiên cứu khoa học.

3. Tọa độ của điểm trong lưới tọa độ cấp 0 được tính trong hệ tọa độ quốc gia và hệ tọa độ quốc tế.

4. Khi thay đổi hệ tọa độ quốc gia, số liệu của mạng lưới tọa độ quốc gia phải được thiết lập lại.

Điều 27.1.NĐ.2.6. Số liệu của mạng lưới độ cao quốc gia

(Điều 6 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019)

1. Mạng lưới độ cao quốc gia là hệ thống điểm đo đạc quốc gia có giá trị độ cao được liên kết tạo thành mạng lưới thống nhất, phủ trùm trên toàn quốc, được thiết lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật theo mốc thời gian để xác định và truyền hệ độ cao quốc gia. Căn cứ vào mật độ và độ chính xác xác định giá trị độ cao, mạng lưới độ cao quốc gia được chia thành lưới độ cao hạng I, lưới độ cao hạng II, lưới độ cao hạng III.

2. Lưới độ cao hạng I và lưới độ cao hạng II được đo lặp theo chu kỳ 19 năm. Đối với các điểm trong mạng lưới độ cao quốc gia ở những khu vực có nền đất yếu, chịu nhiều ảnh hưởng của phát triển kinh tế - xã hội, chu kỳ đo lặp được rút ngắn tùy theo mức độ ảnh hưởng và do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

3. Mô hình geoid sử dụng cho lãnh thổ Việt Nam được xây dựng trên cơ sở chỉnh lý mô hình geoid toàn cầu theo số liệu trọng lực trên lãnh thổ Việt Nam để phục vụ việc xác định độ cao và nghiên cứu khoa học về Trái Đất.

4. Số liệu của mạng lưới độ cao quốc gia gồm tập hợp giá trị độ cao của các điểm độ cao quốc gia được thiết lập trong quá trình xây dựng mạng lưới độ cao quốc gia được sử dụng thống nhất trong phạm vi cả nước phục vụ hoạt động đo đạc và bản đồ và nghiên cứu khoa học.

Điều 27.1.NĐ.2.7. Số liệu của mạng lưới trọng lực quốc gia

(Điều 7 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 136/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2022)

1. Mạng lưới trọng lực quốc gia là hệ thống điểm đo đạc quốc gia có giá trị gia tốc trọng trường được liên kết tạo thành mạng lưới thống nhất, phủ trùm trên toàn quốc, được thiết lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật theo mốc thời gian để xác định và truyền hệ trọng lực quốc gia. Căn cứ vào mật độ và độ chính xác xác định giá trị gia tốc trọng trường, mạng lưới trọng lực quốc gia bao gồm mạng lưới điểm trọng lực cơ sở, mạng lưới trọng lực hạng I và hạng II.

2. Số liệu của mạng lưới trọng lực quốc gia là tập hợp giá trị gia tốc trọng trường của các điểm trọng lực quốc gia được thiết lập trong quá trình xây dựng mạng lưới trọng lực quốc gia, được sử dụng thống nhất trong phạm vi toàn quốc phục vụ hoạt động đo đạc và bản đồ và nghiên cứu khoa học.

3. Lưới trọng lực quốc gia được đo lặp theo chu kỳ 10 năm.

4. Khi có sự biến động trong hệ thống trọng lực quốc gia thì số liệu của mạng lưới hệ thống trọng lực quốc gia phải được thiết lập lại.

Điều 27.1.NĐ.2.8. Số liệu của mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia

(Điều 8 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 136/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2022)

1. Mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia là hệ thống các trạm định vị vệ tinh quốc gia được liên kết thành mạng lưới thống nhất, phủ trùm trên toàn quốc trong hệ tọa độ quốc gia; được xây dựng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật. Mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia bao gồm hệ thống trạm tham chiếu cơ sở hoạt động liên tục và hệ thống trạm tham chiếu hoạt động liên tục.

2. Số liệu của mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia bao gồm giá trị tọa độ, độ cao, trọng lực của các trạm định vị vệ tinh quốc gia được thiết lập trong quá trình xây dựng mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia, được sử dụng để xây dựng hệ tọa độ quốc gia, hệ tọa độ quốc gia động, liên kết hệ tọa độ quốc gia với hệ tọa độ quốc tế, phục vụ nghiên cứu khoa học, phục vụ hoạt động đo đạc và bản đồ.

3. Thông tin, dữ liệu thu nhận từ mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia được xử lý liên tục và cung cấp cho các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thống nhất trong toàn quốc phục vụ hoạt động đo đạc và bản đồ, dẫn đường, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác.

Điều 27.1.NĐ.2.9. Công bố số liệu các mạng lưới đo đạc quốc gia

(Điều 9 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019)

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hoàn thiện hệ thống số liệu các mạng lưới đo đạc quốc gia trong thời hạn 03 năm kể từ ngày Luật Đo đạc và bản đồ có hiệu lực để công bố sử dụng thống nhất trong toàn quốc.

2. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm công bố hệ thống số liệu các mạng lưới đo đạc quốc gia theo quy định trong thời hạn 30 ngày sau khi phê duyệt hoàn thành.

3. Nội dung công bố số liệu các mạng lưới đo đạc quốc gia bao gồm:

a) Số lượng điểm, sơ đồ và độ chính xác của các mạng lưới đo đạc quốc gia, mô hình geoid áp dụng cho lãnh thổ Việt Nam;

b) Hướng dẫn sử dụng số liệu các mạng lưới đo đạc quốc gia.

Điều 27.1.LQ.13. Dữ liệu ảnh hàng không

(Điều 13 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Dữ liệu ảnh hàng không được thu nhận từ tàu bay. Việc thu nhận dữ liệu ảnh hàng không phải được Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt theo thẩm quyền trước khi thực hiện để bảo đảm không chồng chéo; không thu nhận dữ liệu ảnh hàng không khi đã có dữ liệu phù hợp.

2. Việc quản lý hoạt động bay dân dụng phục vụ thu nhận dữ liệu ảnh hàng không được thực hiện theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch bay chụp ảnh hàng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ; xây dựng cơ sở dữ liệu ảnh hàng không trong cả nước.

4. Bộ Quốc phòng xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch bay chụp ảnh hàng không phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh và mục đích khác do Chính phủ giao.

5. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch bay chụp ảnh hàng không sau khi thống nhất với Bộ Tài nguyên và Môi trường; cung cấp cho Bộ Tài nguyên và Môi trường một bộ bản sao dữ liệu ảnh hàng không trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành kế hoạch bay chụp.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Điều 27.1.TT.98.4. Quy định về UAV

(Điều 4 Thông tư số 07/2021/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/08/2021)

1. Việc sử dụng UAV phải tuân thủ các quy định tại Nghị định số 36/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về quản lý tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ và Nghị định số 79/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 36/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về quản lý tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ và Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ.

2. Thiết bị UAV phải thỏa mãn các tiêu chuẩn được quy định tại Thông tư số 35/2017/TT-BQP ngày 12 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn đủ điều kiện bay; tiêu chuẩn, thủ tục cấp giấy phép cho cơ sở thiết kế, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ; khai thác tàu bay không người lái và phương tiện bay siêu nhẹ và đáp ứng các yêu cầu dưới đây mới được phép sử dụng để thu nhận dữ liệu ảnh số phục vụ xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1.000:

a) Có khả năng bay ở chế độ tự động và bán tự động;

b) Có trọng lượng cất cánh không vượt quá 25,0 kg;

c) Có khả năng chịu gió tối thiểu 8 m/s.

3. Thiết bị vô tuyến điện đi kèm UAV phải được đăng ký tần số theo quy định tại Thông tư số 05/2015/TT-BTTTT ngày 23 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện; sử dụng chung tần số vô tuyến điện.

Điều 27.1.TT.98.5. Máy ảnh số và thiết bị GNSS gắn trên UAV

(Điều 5 Thông tư số 07/2021/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/08/2021)

Máy ảnh số gắn trên UAV phải tích hợp thiết bị GNSS phục vụ xác định các nguyên tố định hướng ngoài trong quá trình thu nhận dữ liệu ảnh số, phải đảm bảo các yêu cầu sau:

1. Máy ảnh số gắn trên UAV:

a) Có tiêu cự cố định trong quá trình bay chụp;

b) Có chế độ chụp tự động liên tục;

c) Chụp được ảnh màu tự nhiên RGB với độ phân giải hình ảnh không nhỏ hơn 20 megapixel.

2. Thiết bị GNSS gắn trên UAV phải thu được tín hiệu đa tần từ các hệ thống dẫn đường bằng vệ tinh, có tần số thu tín hiệu tối thiểu 1 Hz đáp ứng giải pháp đo động xử lý sau hoặc đo động thời gian thực.

Điều 27.1.TT.98.6. Thiết bị điều khiển mặt đất và phần mềm xử lý dữ liệu

(Điều 6 Thông tư số 07/2021/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/08/2021)

1. Thiết bị điều khiển mặt đất có màn hình hiển thị, cài đặt được phần mềm với các chức năng cơ bản sau:

a) Thiết kế các tuyến bay tự động trên cơ sở lựa chọn các UAV và máy ảnh khác nhau, với các thông số cơ bản như ranh giới phân khu bay, độ phân giải mặt đất, độ phủ ngang, độ phủ dọc của ảnh và các thông số liên quan khác;

b) Điều khiển hoạt động và hiển thị các thông số của UAV như vị trí, độ cao, tốc độ, hướng bay, tình trạng pin; giám sát được trạng thái hoạt động của máy ảnh, GNSS, trạng thái kết nối giữa thiết bị điều khiển với UAV và các thông số liên quan khác.

2. Phần mềm xử lý dữ liệu phải có khả năng xử lý dữ liệu đầu vào bao gồm các dữ liệu thu nhận từ UAV và dữ liệu trạm cố định; tạo lập các sản phẩm gồm: đám mây điểm, DSM, DEM, bình đồ ảnh.

Mục 2.Quy định kỹ thuật về sản phẩm

Điều 27.1.TT.98.7. Cơ sở toán học

(Điều 7 Thông tư số 07/2021/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/08/2021)

1. Các sản phẩm đám mây điểm, DSM, DEM, bình đồ ảnh được thành lập theo Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, múi chiếu, kinh tuyến trục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000.

2. Hệ độ cao sử dụng trong xây dựng mô hình số độ cao là hệ độ cao quốc gia hiện hành.

Điều 27.1.TT.98.8. Quy định về ảnh gốc và độ cao bay chụp

(Điều 8 Thông tư số 07/2021/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/08/2021)

1. Các quy định về ảnh gốc gồm:

a) Chất lượng ảnh

Ảnh gốc phải có độ tương phản đồng đều, độ sáng, độ nét, mầu sắc đối tượng đảm bảo chất lượng hình ảnh cho quá trình xử lý dữ liệu, có khả năng phân biệt rõ ràng các đối tượng trên ảnh bằng trực quan; độ nhòe của hình ảnh không vượt quá 0,25 GSD;

b) Độ phủ ảnh: độ phủ ngang của ảnh gốc phải đảm bảo từ 60% tới 80%, độ phủ dọc không nhỏ hơn 70%;

c) Độ phân giải mặt đất của ảnh gốc không được vượt quá giá trị quy định tương ứng với tỷ lệ bản đồ và khoảng cao đều đường bình độ cơ bản cần thành lập theo Bảng 1 dưới đây:

Bảng 1

Khoảng cao đều đường bình độ cơ bản

Độ phân giải mặt đất của ảnh gốc (m)

Tỷ lệ bản đồ cần thành lập

1:500

1:1.000

1:2.000

1:5.000

0,5 m

0,04

0,04

 

 

1,0 m

0,04

0,08

0,08

0,08

2,5 m

 

0,08

0,15

0,15

5,0 m

 

 

0,15

0,30

2. Độ cao bay chụp

Độ cao bay so với bề mặt mặt đất được lựa chọn khi chụp ảnh, được tính toán từ độ phân giải mặt đất của ảnh theo công thức:

H = f x GSD / S

Trong đó:

f là chiều dài tiêu cự ống kính máy chụp ảnh (m);

S là kích thước pixel (m);

GSD là độ phân giải mặt đất của ảnh (m).

Điều 27.1.TT.98.9. Quy định về sản phẩm và độ chính xác dữ liệu

(Điều 9 Thông tư số 07/2021/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/08/2021)

Sản phẩm sau xử lý dữ liệu gồm đám mây điểm, DSM, DEM và bình đồ ảnh được quy định như sau:

1. Sản phẩm đám mây điểm, DSM, DEM

a) Dữ liệu đám mây điểm được lưu trữ ở định dạng LAS;

b) Dữ liệu DSM, DEM có cấu trúc dạng lưới ô vuông với kích thước ô lưới quy định tại Bảng 2 dưới đây:

Bảng 2

Khoảng cao đều đường bình độ cơ bản (m)

Kích thước ô lưới của DSM, DEM (m)

0,5

0,5 x 0,5

1,0

1,0 x 1,0

2,5

2,5 x 2,5

5,0

5,0 x 5,0

c) Dữ liệu DSM, DEM được lưu trữ ở định dạng raster (GeoTiFF-32 bit) và định dạng ASCII;

d) Phạm vi dữ liệu DSM, DEM phải được cắt chờm biên khu bay 1cm theo tỷ lệ bản đồ cần thành lập và không được có dữ liệu trống bên trong khu vực bay;

đ) Sai số trung phương về độ cao của DEM không được vượt quá các giá trị quy định tại Bảng 3 dưới đây:

Bảng 3

Khoảng cao đều đường bình độ cơ bản (m)

Sai số trung phương về độ cao của DEM (m)

1,0

0,25

2,5

0,80

5,0

1,70

Trường hợp thành lập bản đồ địa hình với khoảng cao đều 0,5 m chỉ áp dụng cho khu vực có địa hình ổn định, bằng phẳng, quang đãng, những nơi có thực phủ thưa thớt, sai số trung phương về độ cao của DEM không được vượt quá 0,125 m;

e) Sai số giới hạn về độ cao của DEM không được vượt quá 2 lần sai số trung phương. Các sai lệch của các trị đo kiểm tra không được vượt quá sai số giới hạn, số lượng các trị đo có giá trị nằm trong khoảng (70% - 100%) sai số giới hạn không được vượt quá 10%;

g) Sử dụng máy toàn đạc điện tử hoặc thiết bị GNSS để đo kiểm tra DEM ngoài thực địa. Điểm được sử dụng để làm trạm đo là các điểm thuộc lưới đo vẽ cấp 2 trở lên quy định tại Thông tư số 68/2015/TT-BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ thành lập bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:500, 1:1.000, 1:2.000, 1:5.000.

2. Sản phẩm bình đồ ảnh

a) Dữ liệu bình đồ ảnh có định dạng GeoTiFF 24-bit, phải có màu sắc tự nhiên hài hòa không quá sáng hoặc quá tối, không bị lóa, không có mây che;

b) Độ phân giải của bình đồ ảnh được quy định theo Bảng 4 dưới đây:

Bảng 4

Tỷ lệ bản đồ cần thành lập

Độ phân giải của bình đồ ảnh (m)

1:500

0,05

1:1.000

0,10

1:2.000

0,20

1:5.000

0,30

c) Sai số vị trí điểm ảnh trên bình đồ ảnh so với điểm khống chế đo vẽ gần nhất không được vượt quá 0,4 mm theo tỷ lệ bản đồ cần thành lập;

d) Bình đồ ảnh phải cắt chờm 1cm ra ngoài khung trong mảnh bản đồ; trường hợp bình đồ ảnh không kín mảnh bản đồ thì phải cắt chờm 1cm ngoài biên khu bay.

Mục 3. Quy định về thu nhận và xử lý dữ liệu

Điều 27.1.TT.98.10. Quy trình thu nhận và xử lý dữ liệu

(Điều 10 Thông tư số 07/2021/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/08/2021)

Quy trình thu nhận và xử lý dữ liệu từ UAV gồm các bước theo sơ đồ sau:

Điều 27.1.TT.98.11. Công tác chuẩn bị

(Điều 11 Thông tư số 07/2021/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/08/2021)

1. Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ cụ thể về thu nhận và xử lý dữ liệu ảnh số từ tàu bay không người lái phục vụ xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1.000, tiến hành khảo sát để lập Thiết kế kỹ thuật - dự toán và triển khai thi công, bao gồm các nội dung sau:

a) Khảo sát các điều kiện về địa hình, địa vật, khí tượng liên quan đến công tác bay chụp và xử lý dữ liệu UAV. Khảo sát, ước tính khối lượng khu vực bề mặt địa hình bị che khuất bởi thực phủ dày hoặc các công trình không thể xác định độ cao bằng phương pháp thu nhận ảnh từ UAV với diện tích từ 6cm2 trở lên theo tỷ lệ bản đồ cần thành lập, phải áp dụng giải pháp đo vẽ bổ sung ngoại nghiệp độ cao địa hình;

b) Lựa chọn khu vực nơi cất và hạ cánh UAV đảm bảo an toàn, tránh các khu vực có chướng ngại vật hàng không chiều cao lớn ảnh hưởng đến việc cất và hạ cánh.

2. Lập hồ sơ đề nghị cấp phép bay theo quy định tại Nghị định số 36/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ.

Điều 27.1.TT.98.12. Thiết kế bay chụp

(Điều 12 Thông tư số 07/2021/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/08/2021)

1. Căn cứ vào phạm vi, hình dạng, đặc điểm địa hình của khu bay và thiết bị UAV sử dụng, tiến hành xác định các phân khu bay để đảm bảo thuận lợi cho việc tổ chức bay và bố trí các trạm cố định.

2. Việc thiết kế tuyến bay UAV được thực hiện theo nguyên tắc phải phủ kín khu bay, đảm bảo độ chính xác và tiết kiệm kinh phí nhất.

3. Trên cơ sở ranh giới khu bay, độ phân giải mặt đất của ảnh, độ phủ dọc và độ phủ ngang của ảnh, hướng bay, các thông số chụp ảnh của máy ảnh, các thông số kỹ thuật của UAV, tiến hành xác định độ cao bay và các tuyến bay cụ thể cho từng phân khu bay.

4. Phạm vi bay chụp của mỗi phân khu phải đảm bảo phủ chờm ra ngoài đường biên của phân khu bay tối thiểu bằng độ rộng của một tuyến bay.

5. Căn cứ theo phạm vi, hình dạng, điều kiện địa hình, điều kiện khí tượng của từng phân khu bay để lựa chọn hướng bay sao cho thời gian bay là ngắn nhất.

6. Sản phẩm thiết kế tuyến bay thể hiện trên nền bản đồ địa hình có tỷ lệ phù hợp, với các nội dung sau: ranh giới phân khu bay, các tuyến bay, độ phủ, các thông số bay chụp.

Điều 27.1.TT.98.13. Đo nối trạm cố định, điểm khống chế ảnh, điểm kiểm tra

(Điều 13 Thông tư số 07/2021/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/08/2021)

1. Bố trí và đo nối tọa độ, độ cao trạm cố định

a) Trạm cố định ưu tiên bố trí ở trung tâm phân khu bay ở vị trí thông thoáng đủ điều kiện thu nhận tín hiệu GNSS, cách ranh giới của phân khu bay chụp không lớn hơn 10km;

b) Các điểm trạm cố định được đặt trên các mốc đã có sẵn hoặc được đánh dấu bằng cọc gỗ hoặc đinh sắt có đánh dấu sơn ở thực địa và phải đảm bảo tồn tại trong suốt thời gian thi công và kiểm tra nghiệm thu;

c) Tọa độ và độ cao của các điểm trạm cố định được xác định bằng phương pháp toàn đạc điện tử hoặc công nghệ GNSS với độ chính xác tương đương lưới đo vẽ cấp 1; quy trình đo đạc, xử lý dữ liệu thực hiện theo quy định tại Thông tư số 68/2015/TT-BTNMT. Trường hợp các phương pháp trên không đáp ứng được yêu cầu độ chính xác về độ cao thì phải áp dụng phương pháp thủy chuẩn hình học để xác định độ cao;

d) Trường hợp phân khu bay có các trạm định vị vệ tinh quốc gia thì được phép sử dụng các trạm này làm trạm cố định để phục vụ quá trình bay chụp thu nhận dữ liệu.

2. Bố trí và đo nối điểm khống chế ảnh, điểm kiểm tra

a) Trong mỗi phân khu bay phải bố trí tối thiểu 5 điểm khống chế ảnh mặt phẳng và độ cao, ưu tiên bố trí vào các góc phân khu; đối với phân khu bay lớn phải đảm bảo mật độ tối thiểu 1 điểm/1km2; đối với các phân khu bay hình tuyến bố trí các điểm khống chế ảnh không thẳng hàng dọc theo hai bên tuyến, đảm bảo mật độ tối thiểu 1 điểm/1km chiều dài;

b) Trong mỗi phân khu bay phải bố trí tối thiểu 2 điểm kiểm tra mặt phẳng, độ cao và đảm bảo mật độ 1 điểm/5km2 rải đều trong phân khu và xa các điểm khống chế ảnh; đối với phân khu bay có hình dạng phức tạp cần bố trí thêm các điểm kiểm tra ở các góc; đối với các phân khu bay hình tuyến, số lượng điểm kiểm tra phải đảm bảo mật độ tối thiểu 1 điểm/3 km chiều dài;

c) Các điểm khống chế ảnh và điểm kiểm tra phải được chọn tại các địa vật rõ nét hoặc các đối tượng có độ tương phản cao so với bề mặt xung quanh như: điểm giao nhau của các đối tượng hình tuyến hoặc điểm địa vật độc lập, các vạch sơn trên mặt đường giao thông…. Các đối tượng được chọn phải có độ rộng tối thiểu là 3 GSD, trường hợp độ rộng lớn hơn 10 GSD phải chọn vào vị trí góc (nếu rõ nét) hoặc tại điểm giao nhau giữa đường trung tâm của đối tượng này với đường biên của đối tượng kia. Vị trí chọn điểm khống chế ảnh, điểm kiểm tra theo Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Thông tư này;

d) Trường hợp trong phân khu bay không có địa vật, đối tượng rõ nét thì phải đánh dấu vị trí điểm khống chế ảnh, điểm kiểm tra bằng các tiêu khống chế trước khi bay chụp. Tiêu khống chế cần thiết kế ở dạng hình ┼, hình  hoặc hình chữ T, chữ L. Tiêu khống chế phải có độ rộng tối thiểu 3 GSD, độ dài tối thiểu 5 GSD. Hình dạng tiêu khống chế bố trí ngoài thực địa theo Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Thông tư này;

đ) Điểm khống chế ảnh, điểm kiểm tra phải được đánh dấu bằng cọc gỗ, đinh sắt hoặc đánh dấu sơn ở thực địa, đảm bảo tồn tại trong thời gian thi công và kiểm tra nghiệm thu;

e) Sau khi xác định vị trí điểm khống chế ảnh, điểm kiểm tra phải vẽ sơ đồ và chụp ảnh tại thực địa để dễ nhận biết trong quá trình xử lý dữ liệu. Tại mỗi vị trí các điểm khống chế ảnh, điểm kiểm tra phải thực hiện chụp tối thiểu 04 ảnh theo các hướng Đông, Tây, Nam, Bắc để đảm bảo nhìn bao quát được toàn bộ xung quanh vị trí điểm;

g) Tọa độ và độ cao của điểm khống chế ảnh, điểm kiểm tra được xác định bằng phương pháp toàn đạc điện tử hoặc công nghệ GNSS với độ chính xác tương đương lưới đo vẽ cấp 2; quy trình đo đạc, xử lý dữ liệu thực hiện theo quy định tại Thông tư số 68/2015/TT-BTNMT. Trường hợp các phương pháp trên không đáp ứng được yêu cầu độ chính xác về độ cao thì phải áp dụng phương pháp thủy chuẩn hình học để xác định độ cao.

Điều 27.1.TT.98.14. Tổ chức bay chụp ảnh

(Điều 14 Thông tư số 07/2021/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/08/2021)

1. Bay chụp ảnh UAV

a) Liên hệ với cơ quan quản lý tại địa phương theo phép bay đã được cấp để đăng ký sử dụng UAV; thống nhất về khu vực, thời gian bay, độ cao bay theo phép bay;

b) Trước khi bay phải thực hiện kiểm tra tình trạng hoạt động của UAV, máy chụp ảnh, GNSS, thiết bị điều khiển mặt đất và các thiết bị khác kèm theo;

c) Thực hiện bay chụp ảnh theo đúng mục đích, đúng khu vực và thời gian được cấp phép bay; trong suốt quá trình bay chụp phải giám sát hoạt động của UAV và các thiết bị. Trường hợp điều kiện thời tiết không đảm bảo hoặc một trong các thiết bị có liên quan đến thu nhận dữ liệu khi bay chụp hoạt động không ổn định phải dừng bay và điều khiển UAV về vị trí xuất phát;

d) Sau mỗi ca bay phải thực hiện sao lưu dữ liệu vào thiết bị lưu trữ trên máy tính và kiểm tra, đánh giá sơ bộ dữ liệu.

2. Đo GNSS tại trạm cố định

a) Sử dụng máy thu GNSS đa tần số, thu tín hiệu 1 giây trong suốt quá trình bay chụp;

b) Máy thu GNSS phải được bật trước khi bay tối thiểu 5 phút và tắt máy thu GNSS sau khi UAV hạ cánh 5 phút;

c) Chiều cao ăng-ten máy thu GNSS tại trạm cố định được đo độc lập 3 lần bằng thước thép, đọc số đến mm vào thời điểm bắt đầu bay, giữa ca bay và trước khi kết thúc ca bay.

Điều 27.1.TT.98.15. Xử lý dữ liệu sau bay chụp

(Điều 15 Thông tư số 07/2021/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/08/2021)

1. Sao lưu dữ liệu ảnh gốc từ máy ảnh, dữ liệu đo GNSS từ trạm cố định và dữ liệu thu GNSS từ UAV.

2. Tính toán xác định tọa độ tâm chụp và các nguyên tố định hướng ảnh từ dữ liệu đo GNSS của trạm cố định và dữ liệu thu nhận GNSS từ UAV.

3. Kiểm tra chất lượng dữ liệu sau bay chụp

a) Kiểm tra khái quát các điều kiện bay chụp như tốc độ máy bay, cấp độ gió, thời gian chụp so với thiết kế, chất lượng dữ liệu thu GNSS;

b) Kiểm tra độ chờm ảnh ra biên các phân khu bay so với thiết kế, các khu vực bay hở, sót;

c) Kiểm tra độ phủ dọc, độ phủ ngang của ảnh chụp so với thiết kế; độ phủ dọc, độ phủ ngang của ảnh chụp không được nhỏ hơn 5% so với thiết kế;

d) Kiểm tra chất lượng ảnh chụp, đánh giá chất lượng hình ảnh thông qua độ rõ nét hình ảnh, độ tương phản, điều kiện ánh sáng, bóng nắng, bóng mây che khuất; đánh giá chất lượng hình ảnh tại khu vực có bố trí các điểm khống chế ảnh và điểm kiểm tra.

4. Trường hợp phạm vi bay, chất lượng ảnh chụp không đạt yêu cầu phải tiến hành bay bù.

Điều 27.1.TT.98.16. Bình sai khối ảnh

(Điều 16 Thông tư số 07/2021/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/08/2021)

1. Tạo lập môi trường làm việc (lập project) để bình sai khối ảnh. Mỗi khối ảnh được tạo lập từ một hoặc nhiều phân khu bay. Trong mỗi project thiết lập cơ sở toán học, nhập dữ liệu ảnh gốc, tọa độ tâm chụp, tọa độ, độ cao các điểm khống chế ảnh, điểm kiểm tra và thông số máy ảnh.

2. Bình sai khối ảnh:

a) Chọn, đo tất cả điểm khống chế ảnh, điểm kiểm tra có xuất hiện trên các tấm ảnh;

b) Tiến hành liên kết, bình sai khối ảnh. Quá trình liên kết, bình sai khối ảnh phải sử dụng tối đa số lượng ảnh có trong khối ảnh.

3. Đánh giá chất lượng bình sai khối ảnh

Sau khi bình sai khối ảnh, phải kiểm tra sai số các nguyên tố định hướng trong của máy ảnh, sai số tại các điểm khống chế ảnh, điểm kiểm tra và thỏa mãn các yêu cầu sau:

a) Sai số các nguyên tố định hướng trong của máy ảnh phải ổn định: sai số tọa độ điểm chính ảnh không được vượt quá 1/2 giá trị pixel, sai số tiêu cự không được vượt quá 5%;

b) Sai số trung phương vị trí mặt phẳng và độ cao của các điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp sau bình sai khối ảnh phải bảo đảm về mặt phẳng không vượt quá 0,2 mm tính theo tỷ lệ bản đồ, về độ cao không vượt quá 1/5 khoảng cao đều đường bình độ cơ bản; sai số giới hạn không vượt quá 2 lần sai số trung phương;

c) Số chênh giữa tọa độ, độ cao tại các điểm kiểm tra sau bình sai so với tọa độ, độ cao đo ngoại nghiệp không được phép vượt quá 0,3 mm theo tỷ lệ bản đồ về mặt phẳng và 1/4 khoảng cao đều đường bình độ cơ bản về độ cao.

Điều 27.1.TT.98.17. Tạo đám mây điểm

(Điều 17 Thông tư số 07/2021/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/08/2021)

1. Khi kết quả bình sai khối ảnh đạt yêu cầu, tiến hành tạo đám mây điểm dày đặc từ kết quả khối ảnh đã được tính toán bình sai theo kích thước không nhỏ hơn độ phân giải của ảnh gốc. Rà soát, loại bỏ các điểm có giá trị độ cao đột biến so với khu vực xung quanh.

2. Trường hợp có nhiều khối ảnh, phải thực hiện tiếp biên đám mây điểm giữa các khối ảnh liền kề. Sai số tiếp biên không được vượt quá 0,3 mm tính theo tỷ lệ bản đồ về mặt phẳng và 1/4 khoảng cao đều đường bình độ cơ bản về độ cao của bản đồ cần thành lập.

Điều 27.1.TT.98.18. Thành lập mô hình số bề mặt

(Điều 18 Thông tư số 07/2021/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/08/2021)

Sử dụng đám mây điểm để tạo lập mô hình số bề mặt cho khu bay. Thiết lập kích thước ô lưới của DSM theo tỷ lệ bản đồ cần thành lập được quy định tại Bảng 2 của Thông tư này. Biên tập, cắt mô hình số bề mặt theo dạng hình chữ nhật phủ chờm 1cm ra ngoài khung trong của mảnh bản đồ cần thành lập.

Điều 27.1.TT.98.19. Thành lập bình đồ ảnh

(Điều 19 Thông tư số 07/2021/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/08/2021)

1. Sử dụng mô hình số bề mặt và ảnh gốc để thành lập bình đồ ảnh theo khối ảnh với độ phân giải ảnh quy định tại Bảng 4 của Thông tư này. Bình đồ ảnh phải đảm bảo tông ảnh đồng đều, độ tương phản trung bình.

2. Độ chính xác của bình đồ ảnh tại vị trí các điểm khống chế ảnh, điểm kiểm tra ngoại nghiệp phải đảm bảo sai số về mặt phẳng theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 9 của Thông tư này.

3. Tiếp biên giữa các khối ảnh liền kề theo địa vật cùng tên trên bình đồ ảnh phải đảm bảo sai số về mặt phẳng không được vượt quá 0,5 mm theo tỷ lệ bản đồ cần thành lập.

4. Cắt, chia mảnh bình đồ ảnh theo dạng hình chữ nhật phủ chờm 1cm ra ngoài khung trong của mảnh bản đồ cần thành lập.

Điều 27.1.TT.98.20. Thành lập mô hình số độ cao

(Điều 20 Thông tư số 07/2021/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/08/2021)

1. Thành lập DEM gồm các nội dung công việc sau:

a) Sử dụng dữ liệu đám mây điểm, bình đồ ảnh tiến hành phân loại, khoanh vùng địa hình, địa vật, thực phủ, mặt nước, xác định các khu vực phải đo vẽ bổ sung ngoại nghiệp độ cao địa hình do không thể xác định bằng phương pháp thu nhận ảnh từ UAV với diện tích từ 6cm2 trở lên theo tỷ lệ bản đồ cần thành lập;

b) Đối với các khu vực phải đo vẽ bổ sung ngoại nghiệp độ cao địa hình, việc đo vẽ chi tiết địa hình được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 68/2015/TT-BTNMT;

c) Xác định bề mặt mặt đất, tiến hành lọc bỏ các đối tượng nằm phía trên mặt đất từ dữ liệu đám mây điểm;

d) Thực hiện nội suy độ cao mặt đất tại các khu vực đã được lọc bỏ từ các điểm độ cao xung quanh; tạo DEM sơ bộ cho toàn bộ khu bay;

đ) Sử dụng bình đồ ảnh, DSM, dữ liệu số hóa mặt nước, dữ liệu đo vẽ bổ sung ngoại nghiệp độ cao địa hình tiến hành chuẩn hóa, hiệu chỉnh DEM sơ bộ; tạo DEM cho toàn bộ khu bay.

2. Mô hình số độ cao sau khi được chuẩn hóa, tạo lập tiến hành thực hiện biên tập, cắt theo hình chữ nhật chờm phủ 1cm ra ngoài khung trong của mảnh bản đồ.

3. Sản phẩm DEM sau khi tạo lập phải được đơn vị thi công kiểm tra, đánh giá chất lượng theo quy định sau:

a) Kiểm tra, đánh giá độ chính xác, độ phù hợp giữa DEM với bình đồ ảnh và các dữ liệu phân loại, lọc điểm, mức độ kiểm tra 100% số mảnh của khu bay;

b) Đo kiểm tra, đánh giá độ chính xác về độ cao của DEM tại thực địa với mức độ 3% số mảnh của khu bay.

Điều 27.1.TT.98.21. Kiểm tra, đóng gói sản phẩm

(Điều 21 Thông tư số 07/2021/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/08/2021)

1. Công tác kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ. Nội dung và mức kiểm tra sản phẩm DEM thực hiện theo quy định tại mục II.2.3 Phụ lục 1a của Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT đối với sản phẩm DTM.

2. Đóng gói sản phẩm

a) Các sản phẩm DSM, DEM đóng gói theo mảnh bản đồ kèm siêu dữ liệu;

b) Bình đồ ảnh đóng gói theo mảnh bản đồ, các sản phẩm khác đóng gói theo khu bay.

3. Giao nộp dữ liệu, sản phẩm sau:

a) Dữ liệu và thành quả đo đạc điểm trạm cố định, điểm khống chế ảnh, điểm kiểm tra;

b) Dữ liệu GNSS trên UAV, dữ liệu ảnh gốc, kết quả tính tọa độ tâm chụp, các thông số kiểm định máy ảnh sau bình sai khối ảnh;

c) Dữ liệu đám mây điểm, mô hình số bề mặt, mô hình số độ cao, bình đồ ảnh;

d) Báo cáo tổng kết kỹ thuật;

đ) Các sản phẩm khác (nếu có) phải được quy định cụ thể trong thiết kế kỹ thuật - dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 27.1.LQ.14. Dữ liệu ảnh viễn thám

(Điều 14 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Dữ liệu ảnh viễn thám được thu nhận từ vệ tinh viễn thám thông qua trạm thu dữ liệu viễn thám, trạm điều khiển vệ tinh viễn thám của Việt Nam và từ nguồn của nước ngoài; được lưu trữ, xử lý, cung cấp đáp ứng yêu cầu khai thác, sử dụng chung.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì tổ chức triển khai việc thu nhận, lưu trữ, xử lý, cung cấp dữ liệu ảnh viễn thám; xây dựng cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia.

3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất nhu cầu sử dụng dữ liệu ảnh viễn thám, gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để thống nhất việc thu nhận.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám)

Điều 27.1.LQ.15. Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và hệ thống bản đồ địa hình quốc gia

(Điều 15 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và hệ thống bản đồ địa hình quốc gia được xây dựng đồng bộ, thống nhất trong cả nước.

2. Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và hệ thống bản đồ địa hình quốc gia được quy định như sau:

a) Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ lớn bao gồm 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000;

b) Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ trung bình bao gồm 1:25.000, 1:50.000 và 1:100.000;

c) Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ nhỏ bao gồm 1:250.000, 1:500.000 và 1:1.000.000.

3. Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và bản đồ địa hình quốc gia trên đất liền tỷ lệ 1:2.000 và 1:5.000 được thành lập cho khu vực đô thị, khu vực phát triển đô thị, khu chức năng đặc thù, khu vực cần lập quy hoạch phân khu và quy hoạch nông thôn; cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 và tỷ lệ nhỏ hơn được thành lập phủ kín đất liền Việt Nam.

4. Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, bản đồ địa hình quốc gia, bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ lớn được thành lập cho khu vực đảo, quần đảo, cửa sông, cảng biển. Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ trung bình được thành lập phủ kín nội thủy, lãnh hải. Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ nhỏ được thành lập phủ kín vùng biển Việt Nam.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Điều 27.1.LQ.16. Xây dựng, vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và thành lập, cập nhật hệ thống bản đồ địa hình quốc gia

(Điều 16 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm sau đây:

a) Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia trên đất liền tỷ lệ 1:10.000 và tỷ lệ nhỏ hơn;

b) Thành lập, cập nhật hệ thống bản đồ địa hình quốc gia trên đất liền tỷ lệ 1:10.000 và tỷ lệ nhỏ hơn;

c) Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu và bản đồ địa hình quốc gia khu vực đảo, quần đảo, bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:10.000 và tỷ lệ nhỏ hơn;

d) Vận hành cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia thuộc phạm vi quản lý.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:

a) Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000 và 1:5.000 đối với phần đất liền, khu vực đảo, quần đảo, cửa sông, cảng biển thuộc phạm vi quản lý;

b) Thành lập, cập nhật bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000 và 1:5.000 đối với phần đất liền, khu vực đảo, quần đảo, cửa sông, cảng biển thuộc phạm vi quản lý;

c) Vận hành cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia thuộc phạm vi quản lý;

d) Gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định về sự cần thiết, phạm vi, giải pháp kỹ thuật công nghệ của dự án, nhiệm vụ xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, thành lập bản đồ địa hình quốc gia quy định tại điểm a và điểm b khoản này trước khi triển khai;

đ) Gửi một bộ dữ liệu nền địa lý quốc gia, bản đồ địa hình quốc gia quy định tại điểm a và điểm b khoản này cho Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và hệ thống bản đồ địa hình quốc gia phải được cập nhật đầy đủ, chính xác và kịp thời theo quy định của Chính phủ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Điều 27.1.NĐ.2.10. Nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, bản đồ địa hình quốc gia

(Điều 10 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019)

1. Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia là tập hợp dữ liệu nền địa lý được xây dựng trong hệ tọa độ quốc gia, hệ độ cao quốc gia theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật để sử dụng thống nhất trong cả nước, gồm các dữ liệu thành phần sau đây:

a) Dữ liệu cơ sở đo đạc là dữ liệu về các điểm tọa độ, độ cao sử dụng trong quá trình đo đạc, thu nhận, xử lý dữ liệu địa lý;

b) Dữ liệu địa hình là dữ liệu độ cao, độ sâu mô tả hình dạng, đặc trưng của bề mặt Trái Đất bao gồm điểm độ cao, điểm độ sâu, đường đồng mức nối các điểm có cùng giá trị độ cao, đường mô tả đặc trưng địa hình và các dạng địa hình đặc biệt;

c) Dữ liệu thủy văn là dữ liệu về hệ thống sông, suối, kênh, mương, biển, hồ, ao, đầm, phá, nguồn nước, đường bờ nước, các đối tượng thủy văn khác;

d) Dữ liệu dân cư là dữ liệu về các khu dân cư và các công trình liên quan đến dân cư, gồm khu dân cư đô thị, khu dân cư nông thôn, khu công nghiệp, khu chức năng đặc thù, khu dân cư khác, các công trình dân sinh, cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội khác;

đ) Dữ liệu giao thông là dữ liệu về mạng lưới giao thông và các công trình có liên quan đến giao thông, gồm hệ thống đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường thủy, cầu, hầm giao thông, bến cảng, nhà ga, các công trình giao thông khác;

e) Dữ liệu biên giới quốc gia, địa giới hành chính bao gồm dữ liệu biên giới quốc gia và dữ liệu địa giới hành chính.

Dữ liệu biên giới quốc gia là dữ liệu về đường biên giới quốc gia, hệ thống mốc quốc giới; điểm cơ sở, đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam, điểm đặc trưng biên giới quốc gia, các đối tượng địa lý liên quan đến việc thể hiện đường biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển.

Dữ liệu địa giới hành chính là dữ liệu về đường địa giới hành chính các cấp, hệ thống mốc địa giới hành chính; dữ liệu về các đối tượng địa lý liên quan đến việc thể hiện đường địa giới hành chính các cấp;

g) Dữ liệu phủ bề mặt là dữ liệu về hiện trạng che phủ của bề mặt Trái Đất, bao gồm lớp phủ thực vật, lớp sử dụng đất, lớp mặt nước, các lớp phủ khác.

2. Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ lớn được thành lập từ các kết quả đo đạc, điều tra thu nhận thông tin của đối tượng địa lý; cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ trung bình và tỷ lệ nhỏ được thành lập từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ lớn hơn.

3. Bản đồ địa hình quốc gia được thành lập từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật về bản đồ địa hình. Nội dung bản đồ địa hình quốc gia được chia thành các nhóm lớp dữ liệu sau:

a) Nhóm lớp cơ sở toán học bao gồm các nội dung về lưới chiếu bản đồ, phiên hiệu mảnh, tỷ lệ bản đồ, lưới tọa độ, điểm tọa độ và điểm độ cao trong phạm vi mảnh bản đồ, các nội dung trình bày ngoài khung mảnh bản đồ;

b) Nhóm lớp dữ liệu địa hình;

c) Nhóm lớp dữ liệu thủy văn;

d) Nhóm lớp dữ liệu dân cư;

đ) Nhóm lớp dữ liệu giao thông;

e) Nhóm lớp dữ liệu biên giới quốc gia, địa giới hành chính;

g) Nhóm lớp dữ liệu phủ thực vật.

4. Các nhóm lớp dữ liệu được quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 3 Điều này được thành lập từ dữ liệu nên địa lý tương ứng tại các điểm b, c, d, đ, e và điểm g khoản 1 Điều này.

Điều 27.1.NĐ.2.11. Cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, bản đồ địa hình quốc gia

(Điều 11 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019)

1. Yêu cầu cập nhật

Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, bản đồ địa hình quốc gia phải được cập nhật đầy đủ, chính xác theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật đảm bảo kịp thời yêu cầu quản lý nhà nước của các bộ, ngành, địa phương; phục vụ phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai.

2. Phương thức cập nhật như sau:

a) Việc cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 được thực hiện thông qua việc chỉnh lý, bổ sung các đối tượng địa lý có biến động bằng các phương pháp đo đạc và bản đồ;

b) Việc cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:10.000 và tỷ lệ nhỏ hơn được thực hiện bằng phương pháp biên tập từ các đối tượng biến động được cập nhật từ cơ sở dữ liệu nền địa lý ở tỷ lệ lớn hơn, phiên bản mới; thông qua việc chỉnh lý, bổ sung các đối tượng địa lý có biến động bằng các phương pháp đo đạc và bản đồ;

c) Tùy thuộc vào mức độ biến động, việc cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia được thực hiện theo từng dữ liệu thành phần, nhóm dữ liệu thành phần hoặc theo khu vực. Trường hợp trên 40% đối tượng địa lý trên phạm vi khu vực bị biến động thì thành lập mới cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia cho toàn bộ khu vực;

d) Khi cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia được cập nhật, bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ tương ứng được cập nhật đồng thời.

3. Nội dung cập nhật bao gồm:

a) Đối với cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, nội dung cập nhật gồm việc bổ sung, chỉnh lý các biến động về vị trí không gian và thuộc tính của các đối tượng địa lý thuộc các dữ liệu thành phần quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 10 của Nghị định này;

b) Đối với bản đồ địa hình quốc gia, nội dung cập nhật bao gồm việc bổ sung, chỉnh lý các đối tượng địa lý biến động thuộc các nhóm lớp nội dung bản đồ quy định tại khoản 3 Điều 10 của Nghị định này.

4. Chu kỳ cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia là khoảng thời gian tối đa giữa hai lần cập nhật dữ liệu theo quy định như sau:

a) Trong thời gian không quá 05 năm, cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia phải được cập nhật định kỳ. Đối với cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ trung bình và tỷ lệ nhỏ vùng biển Việt Nam được cập nhật định kỳ không quá 07 năm;

b) Dữ liệu giao thông, dữ liệu dân cư được cập nhật định kỳ hàng năm;

c) Trong chu kỳ cập nhật, trường hợp dữ liệu thành phần có mức độ biến động lớn hơn 20% thì thực hiện cập nhật cho dữ liệu thành phần đó;

d) Cập nhật ngay đối với dữ liệu biên giới quốc gia, địa giới hành chính được thực hiện khi có sự thay đổi;

đ) Cập nhật ngay đối với khu vực có sự thay đổi bất thường phục vụ phòng, chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn, khắc phục sự cố môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;

e) Cập nhật ngay đối với khu vực theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 27.1.LQ.17. Đo đạc và bản đồ về biên giới quốc gia

(Điều 17 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Đo đạc và bản đồ về biên giới quốc gia là hoạt động đo đạc và bản đồ phục vụ việc hoạch định, phân giới, cắm mốc và quản lý biên giới quốc gia theo quy định của pháp luật về biên giới quốc gia.

2. Nội dung đo đạc và bản đồ về biên giới quốc gia bao gồm:

a) Thành lập bản đồ địa hình để hoạch định, phân giới, cắm mốc biên giới quốc gia;

b) Đo đạc, chuyển kết quả phân giới, cắm mốc lên bản đồ địa hình;

c) Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ về biên giới quốc gia;

d) Đo đạc, thành lập, cập nhật bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia;

đ) Hoạt động đo đạc và bản đồ phục vụ quản lý biên giới quốc gia.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có biên giới quốc gia tổ chức thực hiện đo đạc và bản đồ về biên giới quốc gia.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Điều 27.1.LQ.18. Thể hiện biên giới quốc gia, chủ quyền lãnh thổ

(Điều 18 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Đường biên giới quốc gia, chủ quyền lãnh thổ phải được thể hiện chính xác trên sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ.

2. Tổ chức, cá nhân phải sử dụng bản đồ chuẩn biên giới quốc gia hoặc bản đồ biên giới do Bộ Tài nguyên và Môi trường cung cấp đối với khu vực chưa có bản đồ chuẩn biên giới quốc gia để thể hiện chính xác đường biên giới quốc gia, chủ quyền lãnh thổ trên sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm sau đây:

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng trình Thủ tướng Chính phủ công bố bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia;

b) Hướng dẫn việc thể hiện đường biên giới quốc gia, chủ quyền lãnh thổ trên sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ.

4. Trường hợp đường biên giới quốc gia chưa được phân định, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Quốc phòng trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc thể hiện đường biên giới quốc gia trên các loại bản đồ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Điều 27.1.LQ.19. Đo đạc và bản đồ về địa giới hành chính

(Điều 19 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Đo đạc và bản đồ về địa giới hành chính là hoạt động đo đạc và bản đồ phục vụ thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính, giải quyết tranh chấp liên quan đến địa giới đơn vị hành chính và xác định địa giới hành chính.

2. Nội dung đo đạc và bản đồ về địa giới hành chính bao gồm:

a) Đo đạc, thành lập bản đồ phục vụ lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp;

b) Đo đạc, chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa giới hành chính theo Nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính; đo đạc, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính do tác động của tự nhiên và quá trình phát triển kinh tế - xã hội;

c) Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ về địa giới hành chính;

d) Đo đạc phục vụ giải quyết tranh chấp liên quan đến địa giới đơn vị hành chính các cấp.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện nội dung sau đây:

a) Nội dung quy định tại điểm b và điểm d khoản 2 Điều này đối với đơn vị hành chính cấp tỉnh;

b) Nội dung quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện nội dung sau đây:

a) Nội dung quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

b) Nội dung quy định tại điểm b và điểm d khoản 2 Điều này đối với đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 11.1.TT.26.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 11.1.TT.27.1. )

Điều 27.1.NĐ.1.1. Nay ban hành kèm theo Nghị định này Quy định về quản lý, sử dụng hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới và mốc địa giới hành chính các cấp.

(Điều 1 Nghị định số 119-CP Ban hành Quy định về việc quản lý, sử dụng hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới và mốc địa giới hành chính các cấp ngày 16/09/1994 của Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/09/1994)

119.ND.doc

Điều 27.1.TT.66.4. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa giới hành chính

(Điều 4 Thông tư số 46/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2017)

1. Cơ sở dữ liệu địa giới hành chính được xây dựng từ hồ sơ địa giới hành chính các cấp đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, được phép đưa vào lưu trữ và sử dụng.

2. Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa giới hành chính được quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Các chỉ tiêu kỹ thuật về cơ sở dữ liệu địa giới hành chính bao gồm:

a) Mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu địa giới hành chính được quy định tại Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Đánh giá chất lượng cơ sở dữ liệu địa giới hành chính được quy định tại Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Siêu dữ liệu địa giới hành chính được quy định tại Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

Phu luc_46.2017.TT BTNMT.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.1.TT.66.5. Cập nhật cơ sở dữ liệu địa giới hành chính)

Điều 27.1.TT.66.5. Cập nhật cơ sở dữ liệu địa giới hành chính

(Điều 5 Thông tư số 46/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2017)

1. Việc cập nhật cơ sở dữ liệu địa giới hành chính chỉ được thực hiện khi có những thay đổi về địa giới hành chính do thành lập, chia tách, sáp nhập, giải thể đơn vị hành chính theo các Nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.

2. Việc cập nhật cơ sở dữ liệu địa giới hành chính phải được thực hiện trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ khi nhận được bộ hồ sơ địa giới hành chính điều chỉnh đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, được phép đưa vào lưu trữ và sử dụng.

3. Việc cập nhật cơ sở dữ liệu địa giới hành chính được thực hiện theo nguyên tắc cập nhật thay thế, có lưu trữ lịch sử đối với các đơn vị hành chính các cấp có thay đổi và phải thực hiện cập nhật cả siêu dữ liệu.

4. Quy trình cập nhật cơ sở dữ liệu địa giới hành chính được quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Trong đó:

a) Phạm vi cập nhật thay thế: chỉ thực hiện tương ứng với hồ sơ địa giới hành chính của đơn vị hành chính được thành lập, chia tách, sáp nhập, giải thể;

b) Đối với các đơn vị hành chính lân cận đến đơn vị hành chính được thành lập, chia tách, sáp nhập, giải thể: phải thực hiện đồng bộ các đối tượng địa giới hành chính và đối tượng địa lý có liên quan.

5. Quá trình cập nhật cơ sở dữ liệu địa giới hành chính phải tuân thủ các chỉ tiêu kỹ thuật quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.1.TT.66.4. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa giới hành chính)

Điều 27.1.LQ.20. Yêu cầu, nguyên tắc và các trường hợp chuẩn hóa địa danh

(Điều 20 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Chuẩn hóa địa danh là việc xác minh và thống nhất cách đọc, cách viết tiếng Việt của địa danh.

2. Các địa danh Việt Nam và địa danh quốc tế phải được chuẩn hóa để sử dụng thống nhất.

3. Nguyên tắc chuẩn hóa địa danh bao gồm:

a) Mỗi đối tượng địa lý chỉ gắn với một địa danh;

b) Bảo đảm tính kế thừa, tính phổ thông, tính hội nhập, tôn trọng tín ngưỡng, tập quán và phù hợp với quy tắc ngôn ngữ học;

c) Phù hợp với địa danh được pháp luật quy định hoặc địa danh được sử dụng trong điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

4. Các trường hợp phải chuẩn hóa địa danh bao gồm:

a) Địa danh tại một vị trí địa lý có nhiều tên, nhiều cách đọc, cách viết khác nhau;

b) Xuất hiện hoặc thay đổi đối tượng địa lý dẫn đến sự thay đổi địa danh.

5. Địa danh đã được chuẩn hóa phải được xây dựng thành cơ sở dữ liệu, cập nhật và công bố để sử dụng.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Điều 27.1.QĐ.8.1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Danh mục địa danh quốc tế thể hiện trên bản đồ” áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước.

(Điều 1 Quyết định số 24/2007/QĐ-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh quốc tế thể hiện trên bản đồ ngày 31/12/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2008)

Điều 27.1.LQ.21. Trách nhiệm chuẩn hóa địa danh, sử dụng địa danh đã được chuẩn hóa

(Điều 21 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức triển khai việc chuẩn hóa địa danh, thống nhất và ban hành danh mục địa danh đã được chuẩn hóa; xây dựng, cập nhật, công bố cơ sở dữ liệu địa danh đã được chuẩn hóa.

2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất yêu cầu chuẩn hóa địa danh, cung cấp thông tin về địa danh thuộc phạm vi quản lý cho Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Đối với địa danh đã được chuẩn hóa, tổ chức, cá nhân phải sử dụng và thể hiện chính xác, thống nhất trong hoạt động đo đạc và bản đồ, bảo đảm phù hợp với từng giai đoạn lịch sử.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Điều 27.1.QĐ.6.1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục địa danh các đơn vị hành chính Việt Nam thể hiện trên bản đồ gồm 64 tập của 64 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

(Điều 1 Quyết định số 19/2006/QĐ-BTNMT Về việc ban hành Danh mục địa danh các đơn vị hành chính Việt Nam thể hiện trên bản đồ ngày 01/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/03/2007)

1. Thành phố Hà Nội

2. Tỉnh Hà Giang

3. Tỉnh Cao Bằng

4. Tỉnh Bắc Kạn

5. Tỉnh Tuyên Quang

6. Tỉnh Lào Cai

7. Tỉnh Điện Biên

8. Tỉnh Lai Châu

9. Tỉnh Sơn La

10 Tỉnh Yên Bái

1 1 Tỉnh Hòa Bình

12. Tỉnh Thái Nguyên

13. Tỉnh Lạng Sơn

14. Tỉnh Quảng Ninh

15. Tỉnh Bắc Giang

16. Tỉnh Phú Thọ

17. Tỉnh Vĩnh Phúc

18. Tỉnh Bắc Ninh

19. Tỉnh Hà Tây

20. Tỉnh Hải Dương

21. Thành phố Hải Phòng

22. Tỉnh Hưng Yên

23. Tỉnh Thái Bình

24. Tỉnh Hà Nam

25. Tỉnh Nam Định

26. Tỉnh Ninh Bình

27. Tỉnh Thanh Hóa

28. Tỉnh Nghệ An

29. Tỉnh Hà Tĩnh

30. Tỉnh Quảng Bình

31. Tỉnh Quảng Trị

32. Tỉnh Thừa Thiên Huế

33. Thành phố Đà Nẵng

34. Tỉnh Quảng Nam

35. Tỉnh Quảng Ngãi

36. Tỉnh Bình Định

37. Tỉnh Phú Yên

38. Tỉnh Khánh Hòa

39. Tỉnh Ninh Thuận

40. Tỉnh Bình Thuận

41. Tỉnh Kon Tum

42. Tỉnh Gia Lai

43. Tỉnh Đắk Lắk

44. Tỉnh Đắk Nông

45. Tỉnh Lâm Đồng

46. Tỉnh Bình Phước

47. Tỉnh Tây Ninh

48. Tỉnh Bình Dương

49. Tỉnh Đồng Nai

50. Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

51. Thành phố Hồ Chí Minh

52. Tỉnh Long An

53. Tỉnh Tiền Giang

54. Tỉnh Bến Tre

55. Tỉnh Trà Vinh

56. Tỉnh Vĩnh Long

57. Tỉnh Đồng Tháp

58. Tỉnh An Giang

59. Tỉnh Kiên Giang

60. Thành phố Cần Thơ

61. Tỉnh Hậu Giang

62. Tỉnh Sóc Trăng

63. Tỉnh Bạc Liêu

64. Tỉnh Cà Mau.

Chương III

HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ CHUYÊN NGÀNH

Điều 27.1.LQ.22. Nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành

(Điều 22 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Thiết lập hệ thống số liệu các mạng lưới đo đạc cơ sở chuyên ngành.

2. Đo đạc và bản đồ quốc phòng.

3. Đo đạc, thành lập bản đồ địa chính.

4. Thành lập bản đồ hành chính.

5. Đo đạc, thành lập hải đồ.

6. Đo đạc, thành lập bản đồ hàng không dân dụng.

7. Đo đạc, thành lập bản đồ công trình ngầm.

8. Đo đạc, thành lập bản đồ phục vụ phòng, chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn, khắc phục sự cố môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.

9. Thành lập tập bản đồ; đo đạc, thành lập bản đồ chuyên ngành không thuộc quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này.

10. Xây dựng, vận hành công trình hạ tầng đo đạc chuyên ngành.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.1.LQ.31. Thành lập tập bản đồ; đo đạc, thành lập các loại bản đồ chuyên ngành khác; Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Điều 27.1.LQ.23. Hệ thống số liệu các mạng lưới đo đạc cơ sở chuyên ngành

(Điều 23 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Hệ thống số liệu các mạng lưới đo đạc cơ sở chuyên ngành được thiết lập theo yêu cầu của hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành.

2. Hệ thống số liệu các mạng lưới đo đạc cơ sở chuyên ngành phải được thiết lập trong hệ tọa độ quốc gia, hệ độ cao quốc gia, hệ trọng lực quốc gia, trên cơ sở các mạng lưới đo đạc quốc gia và theo quy chuẩn kỹ thuật do Bộ, cơ quan ngang Bộ ban hành.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Điều 27.1.LQ.24. Đo đạc và bản đồ quốc phòng

(Điều 24 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Nội dung đo đạc và bản đồ quốc phòng bao gồm:

a) Xây dựng, quản lý, khai thác hệ tọa độ quân sự; hệ thống điểm tọa độ, điểm độ cao quân sự; hệ thống định vị dẫn đường, hệ thống dữ liệu ảnh hàng không, hệ thống dữ liệu ảnh viễn thám dùng cho quân sự;

b) Xây dựng các loại bản đồ chuyên ngành dùng cho quân sự; cơ sở dữ liệu địa lý phục vụ mục đích quân sự, quốc phòng;

c) Đo đạc, khảo sát, nghiên cứu biển phục vụ mục đích quốc phòng;

d) Các hoạt động đo đạc và bản đồ khác bảo đảm cho nhiệm vụ quân sự, quốc phòng theo phân công của Chính phủ.

2. Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai hoạt động đo đạc và bản đồ quốc phòng.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Điều 27.1.LQ.25. Đo đạc, thành lập bản đồ địa chính

(Điều 25 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và đối tượng địa lý liên quan, thành lập theo đơn vị hành chính cấp xã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận; ở những nơi không có đơn vị hành chính cấp xã thì thành lập theo đơn vị hành chính cấp huyện.

2. Nội dung đo đạc, thành lập bản đồ địa chính bao gồm:

a) Đo đạc, xác định ranh giới thửa đất và đối tượng địa lý liên quan;

b) Thu thập thông tin, dữ liệu về thửa đất và đối tượng địa lý liên quan;

c) Thành lập bản đồ địa chính;

d) Chỉnh lý biến động bản đồ địa chính;

đ) Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính.

3. Việc đo đạc, thành lập bản đồ địa chính, xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Điều 27.1.LQ.26. Thành lập bản đồ hành chính

(Điều 26 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Bản đồ hành chính bao gồm:

a) Bản đồ hành chính Việt Nam;

b) Bản đồ hành chính cấp tỉnh;

c) Bản đồ hành chính cấp huyện.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thành lập bản đồ hành chính; tổ chức thành lập, cập nhật bản đồ hành chính Việt Nam khi có sự thay đổi liên quan đến đơn vị hành chính.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thành lập, cập nhật bản đồ hành chính cấp tỉnh, cấp huyện thuộc phạm vi quản lý khi có sự thay đổi liên quan đến đơn vị hành chính; gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường một bộ bản sao dữ liệu dạng số và một bộ bản đồ hành chính cấp tỉnh, cấp huyện in trên giấy trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày phát hành.

4. Việc thành lập bản đồ hành chính phải thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Điều 27.1.TT.36.4. Các loại bản đồ hành chính các cấp

(Điều 4 Thông tư số 47/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/10/2014)

Bản đồ hành chính các cấp bao gồm:

1. Bản đồ hành chính toàn quốc là bản đồ hành chính thể hiện sự phân chia và quản lý hành chính cấp tỉnh thuộc lãnh thổ Việt Nam bao gồm đất liền biển, đảo và quần đảo.

2. Bản đồ hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là bản đồ hành chính cấp tỉnh) là bản đồ hành chính thể hiện sự phân chia và quản lý hành chính cấp huyện, xã thuộc lãnh thổ một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Bản đồ hành chính huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là bản đồ hành chính cấp huyện) là bản đồ hành chính thể hiện sự phân chia và quản lý hành chính cấp xã thuộc lãnh thổ một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

4. Tập bản đồ hành chính toàn quốc là tập bản đồ có tập hợp các bản đồ hành chính cấp tỉnh thuộc lãnh thổ Việt Nam có cùng kích thước.

5. Tập bản đồ hành chính cấp tỉnh là tập bản đồ có tập hợp các bản đồ hành chính cấp huyện thuộc đơn vị hành chính cấp tỉnh có cùng kích thước.

6. Tập bản đồ hành chính cấp huyện là tập bản đồ có tập hợp các bản đồ xã, phường, thị trấn thuộc đơn vị hành chính cấp huyện có cùng kích thước.

Điều 27.1.TT.36.5. Cơ sở toán học bản đồ hành chính các cấp

(Điều 5 Thông tư số 47/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/10/2014)

1. Bản đồ hành chính toàn quốc sử dụng lưới chiếu hình nón đứng đồng góc với các thông số: 2 vĩ tuyến chuẩn là 11o vĩ độ Bắc, 21o vĩ độ Bắc; kinh tuyến trục 108o kinh độ Đông; vĩ tuyến gốc 4 o vĩ độ Bắc.

2. Bản đồ hành chính cấp tỉnh, bản đồ hành chính cấp huyện áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000: Ê-líp-xô-ít WGS-84 toàn cầu; bán trục lớn là 6378137,0m; độ dẹt là 1:298,257223563; sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 6o có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài k0 = 0,9996; kinh tuyến trục của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được quy định tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này; Hệ độ cao quốc gia Việt Nam.

3. Tập bản đồ hành chính có các bản đồ hành chính loại nào thì cơ sở toán học theo quy định tương ứng tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.

Điều 27.1.TT.36.6. Độ chính xác bản đồ hành chính các cấp

(Điều 6 Thông tư số 47/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/10/2014)

1. Sai số độ dài cạnh khung bản đồ ≤ 0,2 mm; đường chéo bản đồ ≤ 0,3 mm; khoảng cách giữa điểm tọa độ và điểm góc khung bản đồ ≤ 0,2 mm so với giá trị lý thuyết.

2. Sai số giới hạn vị trí mặt bằng

a) Sai số vị trí mặt phẳng của điểm tọa độ nhà nước ≤ 0,3 mm theo tỷ lệ bản đồ;

b) Sai số vị trí mặt phẳng của các đối tượng địa vật trên bản đồ so với các điểm tọa độ nhà nước: Đối với vùng đồng bằng: ≤ 1,0 mm; đối với vùng núi, trung du: ≤ 1,5 mm.

3. Trong trường hợp các ký hiệu trên bản đồ dính liền nhau, khi trình bày được phép xê dịch đối tượng có độ chính xác thấp hơn và đảm bảo giãn cách giữa các đối tượng ≤ 0,3 mm.

4. Sai số độ cao do xê dịch đường bình độ trong quá trình tổng quát hóa ≤ 1/2 khoảng cao đều. Trong trường hợp ở những vùng núi cao khó khăn đi lại có thể nới rộng sai số đến 1 khoảng cao đều.

5. Ghi chú độ cao, độ sâu lấy tròn số đơn vị mét.

Điều 27.1.TT.36.7. Nội dung bản đồ hành chính các cấp

(Điều 7 Thông tư số 47/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/10/2014)

Nội dung bản đồ hành chính các cấp bao gồm:

1. Yếu tố cơ sở toán học: Khung trong bản đồ; lưới kinh tuyến vĩ tuyến; các điểm tọa độ, độ cao quốc gia; ghi chú tỷ lệ, thước tỷ lệ.

2. Yếu tố chuyên môn: Biên giới quốc gia và địa giới hành chính.

3. Yếu tố nền địa lý: Thủy văn; địa hình; dân cư; kinh tế - xã hội; giao thông.

4. Các yếu tố khác: Tên bản đồ; bản chú giải; bảng diện tích dân số; bản đồ phụ; tên cơ quan chủ quản; tên đơn vị thành lập bản đồ; tên và nguồn gốc tài liệu thành lập; tên nhà xuất bản và người chịu trách nhiệm xuất bản; tên đơn vị in sản phẩm; thông tin giấy phép xuất bản; bản quyền tác giả; năm xuất bản.

Điều 27.1.TT.36.8. Các công việc thành lập bản đồ hành chính các cấp

(Điều 8 Thông tư số 47/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/10/2014)

1. Biên tập khoa học.

2. Biên tập kỹ thuật.

3. Xây dựng bản tác giả dạng số.

4. Biên tập hoàn thiện bản tác giả.

5. Kiểm tra nghiệm thu.

6. Đóng gói và giao nộp sản phẩm.

Điều 27.1.TT.36.9. Tài liệu thành lập bản đồ hành chính các cấp

(Điều 9 Thông tư số 47/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/10/2014)

1. Tài liệu chính

a) Bản đồ hành chính của địa phương nào thì được thành lập trên cơ sở bản đồ địa giới hành chính trong bộ hồ sơ địa giới hành chính của địa phương đó do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp;

b) Tài liệu về biên giới quốc gia do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp;

c) Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, bản đồ địa hình quốc gia; cơ sở dữ liệu, bản đồ hiện trạng sử dụng đất; cơ sở dữ liệu, bản đồ địa chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp;

d) Văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu về điều chỉnh địa giới hành chính

đến thời điểm thành lập bản đồ;

đ) Danh mục địa danh quốc tế; danh mục địa danh hành chính; danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn và kinh tế - xã hội cấp tỉnh; danh mục địa danh biển, đảo, quần đảo do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.

2. Tài liệu bổ sung

a) Tài liệu chuyên ngành về địa hình, thủy văn, dân cư, giao thông, kinh tế - xã hội;

b) Các tài liệu thống kê và bản đồ khác của địa phương có nội dung liên quan đến bản đồ cần thành lập.

3. Các tài liệu được lựa chọn đảm bảo mới nhất; có tỷ lệ bằng hoặc lớn hơn gần nhất với tỷ lệ bản đồ cần thành lập.

Điều 27.1.TT.36.10. Thành lập mới và tái bản bản đồ hành chính các cấp

(Điều 10 Thông tư số 47/2014/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ hành chính các cấp ngày 22/08/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/10/2014)

1. Thành lập mới bản đồ hành chính khi đơn vị hành chính trên bản đồ thành lập có quyết định sáp nhập hoặc chia tách của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Tái bản bản đồ hành chính có hiện chỉnh

a) Bản đồ hành chính các cấp do Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc do tỉnh thực hiện phải được tái bản có hiện chỉnh theo chu kỳ 5 năm;

b) Khi bản đồ hành chính chưa đến thời hạn tái bản theo chu kỳ, nhưng trên thực tế có sự biến động về nội dung từ 25% trở lên thì cần tái bản có hiện chỉnh bản đồ.

3. Tái bản bản đồ hành chính không hiện chỉnh khi thực tế có nhu cầu sử dụng và nội dung bản đồ vẫn đảm bảo tính hiện thời.

Điều 27.1.TT.36.11. Biên tập khoa học

(Điều 11 Thông tư số 47/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/10/2014)

1. Biên tập khoa học được xây dựng trên cơ sở nghiên cứu, khảo sát thực tế địa phương thành lập bản đồ; hiện trạng tài liệu; kích thước, tỷ lệ bản đồ cần thành lập và theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

2. Biên tập khoa học bao gồm nội dung sau:

a) Xác định tỷ lệ, bố cục;

b) Xây dựng đề cương biên tập khoa học.

3. Đối với việc thành lập bản đồ hành chính nhà nước biên tập khoa học là việc lập Dự án hoặc Thiết kế kỹ thuật - Dự toán bản đồ hành chính.

4. Biên tập khoa học phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 27.1.TT.36.12. Xác định tỷ lệ bản đồ

(Điều 12 Thông tư số 47/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/10/2014)

1. Tỷ lệ bản đồ hành chính toàn quốc nhà nước như sau: 1:1.000.000, 1:1.500.000, 1:2.200.000, 1:3.500.000.

2. Tỷ lệ bản đồ hành chính cấp tỉnh nhà nước được quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Tỷ lệ bản đồ hành chính cấp huyện nhà nước được lựa chọn đảm bảo xác định lãnh thổ nằm vừa trong khổ giấy A3, A2, A0, 2A0, 4A0 tùy thuộc mục đích sử dụng và đảm bảo tính kinh tế.

4. Tỷ lệ các bản đồ hành chính, bản đồ xã trong tập bản đồ hành chính nhà nước toàn quốc, cấp tỉnh, cấp huyện được lựa chọn đảm bảo xác định lãnh thổ nằm vừa trong khổ giấy A4 hoặc A3; tỷ lệ các bản đồ trong tập bản đồ hành chính phải đảm bảo tính thống nhất, dễ so sánh với nhau.

5. Tỷ lệ bản đồ hành chính các cấp khác tùy theo mục đích sử dụng xác định cho phù hợp.

6. Tỷ lệ bản đồ hành chính phải có mẫu số là số chẵn nghìn đơn vị.

Điều 27.1.TT.36.13. Xác định bố cục bản đồ

(Điều 13 Thông tư số 47/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/10/2014)

1. Bản đồ hành chính toàn quốc nhà nước

a) Bản đồ phải thể hiện trọn vẹn lãnh thổ Việt Nam bao gồm đất liền, biển đảo, quần đảo; đặc biệt phải thể hiện được đầy đủ biển, đảo, quần đảo theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Khung trong bản đồ là hình chữ nhật và trình bày theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Bản đồ biểu thị lãnh thổ trong phạm vi khoảng kinh tuyến từ 102o - 118 o độ kinh Đông; vĩ tuyến từ 04 o 30’ - 23 o 30’ độ vĩ Bắc;

d) Tên bản đồ phải là tên quốc gia đầy đủ: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; được bố trí ở vị trí trang trọng phía trên khung Bắc tờ bản đồ;

đ) Dưới khung Nam bản đồ cần ghi rõ tỷ lệ bản đồ và thước tỷ lệ; tên cơ quan chủ quản; tên đơn vị thành lập bản đồ; tên và nguồn gốc tài liệu thành lập; tên nhà xuất bản và người chịu trách nhiệm xuất bản; tên đơn vị in sản phẩm; thông tin giấy phép xuất bản; bản quyền tác giả; năm xuất bản;

e) Bản chú giải được bố trí khu vực ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam;

g) Tùy thuộc mục đích sử dụng có thể bổ sung bảng diện tích, dân số, mật độ dân cư các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và bản đồ phụ ở vị trí ngoài lãnh thổ Việt Nam;

h) Các thông tin khác được bố trí hợp lý dưới khung Nam của bản đồ.

2. Bản đồ hành chính cấp tỉnh, bản đồ hành chính cấp huyện nhà nước

a) Biểu thị trọn vẹn lãnh thổ đơn vị hành chính thành lập ở trung tâm bản đồ; ở lãnh thổ quốc gia lân cận chỉ thể hiện tên các đơn vị hành chính cùng cấp, không thể hiện các yếu tố địa lý; trường hợp lãnh thổ có vùng biển thì đường bờ biển được thể hiện đến hết khung trong bản đồ;

b) Khung trong bản đồ là hình chữ nhật và trình bày theo mẫu tại Phụ lục 5a và 5b ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Tên bản đồ phải là tên đơn vị hành chính cấp tỉnh, huyện đầy đủ; được bố trí ở vị trí trang trọng phía trên hoặc dưới khung Bắc tờ bản đồ;

d) Bản đồ được chia mảnh và đánh số mảnh trong trường hợp có từ 2 mảnh trở lên; sử dụng số tự nhiên để đánh số và theo nguyên tắc từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây;

đ) Dưới khung Nam bản đồ cần ghi rõ tỷ lệ bản đồ, thước tỷ lệ, tên cơ quan chủ quản; tên đơn vị thành lập bản đồ; tên và nguồn gốc tài liệu thành lập; tên nhà xuất bản và người chịu trách nhiệm xuất bản; tên đơn vị in sản phẩm; thông tin giấy phép xuất bản; bản quyền tác giả; năm xuất bản;

e) Bản chú giải; bản đồ phụ; bảng diện tích, dân số tỉnh, thành phố trực thuộc tỉnh hoặc bảng diện tích, dân số huyện, quận, thị xã hoặc bản đồ phụ bố trí ở vị trí hợp lý ngoài lãnh thổ được thể hiện;

g) Các thông tin khác được bố trí hợp lý phía ngoài, dưới khung Nam của bản đồ.

3. Tập bản đồ hành chính nhà nước

a) Tập bản đồ hành chính nhà nước có cấu trúc phải thể hiện được đầy đủ các đơn vị hành chính của đơn vị hành chính cần thể hiện; tùy mục đích sử dụng có thể bổ sung các bản đồ phụ, các bảng số liệu thống kê để làm rõ các nội dung chuyên môn khi các bản đồ hành chính trong tập chưa thể hiện được;

b) Việc sắp xếp các trang bản đồ trong tập bản đồ hành chính nhà nước đảm bảo tính logic theo nguyên tắc: Từ chung đến riêng; từ cấp cao đến cấp thấp hơn; từ khái quát đến cụ thể; các bản đồ hành chính cấp tỉnh, huyện trong tập theo thứ tự vị trí địa lý từ vĩ độ lớn xuống vĩ độ nhỏ hơn, kinh độ nhỏ đến kinh độ lớn hơn;

c) Bố cục từng trang bản đồ trong tập bản đồ hành chính nhà nước đảm bảo tính hoàn chỉnh, thống nhất và tùy loại bản đồ hành chính áp dụng tương ứng theo các quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này;

d) Cấu trúc tập bản đồ hành chính toàn quốc nhà nước như sau: Bìa; bìa lót; thủ tục xuất bản; lời nói đầu; mục lục; ký hiệu; bản đồ hành chính toàn quốc; các bản đồ hành chính cấp tỉnh thuộc lãnh thổ Việt Nam; bảng thống kê địa danh hành chính, diện tích, dân số của các đơn vị hành chính cấp huyện, tỉnh; bảng tra cứu địa danh trong tập;

đ) Cấu trúc tập bản đồ hành chính cấp tỉnh nhà nước như sau: Bìa; bìa lót; thủ tục xuất bản; lời nói đầu; mục lục; ký hiệu; bản đồ hành chính cấp tỉnh của đơn vị hành chính thành lập bản đồ; các bản đồ hành chính cấp huyện của đơn vị hành chính thành lập bản đồ; bảng thống kê địa danh hành chính, diện tích, dân số các đơn vị hành chính cấp huyện và xã của đơn vị hành chính thành lập tập bản đồ;

e) Cấu trúc tập bản đồ hành chính cấp huyện nhà nước như sau: Bìa; bìa lót; thủ tục xuất bản; lời nói đầu; mục lục; ký hiệu; các bản đồ xã; bảng thống kê địa danh hành chính, diện tích dân số đơn vị hành chính cấp xã của đơn vị hành chính thành lập tập bản đồ; bảng tra cứu địa danh trong tập.

4. Các bản đồ hành chính khác

Tùy mục đích sử dụng và loại bản đồ hành chính để xác định cấu trúc, bố cục cho phù hợp nhưng phải đảm bảo tính toàn vẹn lãnh thổ và các quy định tương ứng tại các Điểm a, b và c của các Khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Điều 27.1.TT.36.14. Xây dựng đề cương biên tập khoa học

(Điều 14 Thông tư số 47/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/10/2014)

1. Đề cương biên tập khoa học được xây dựng trên cơ sở nghiên cứu, khảo sát thực tế địa phương thành lập bản đồ; hiện trạng tài liệu; kích thước, tỷ lệ bản đồ cần thành lập và theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

2. Nội dung đề cương biên tập khoa học bao gồm:

a) Mục đích, yêu cầu;

b) Đặc điểm địa lý lãnh thổ;

c) Tài liệu và định hướng sử dụng tài liệu;

d) Bố cục, nội dung của bản đồ;

đ) Các giải pháp công nghệ áp dụng để thành lập bản đồ.

3. Đề cương biên tập khoa học phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 27.1.TT.36.15. Biên tập kỹ thuật

(Điều 15 Thông tư số 47/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/10/2014)

1. Biên tập kỹ thuật được xây dựng trên cơ sở nghiên cứu nội dung và các yêu cầu kỹ thuật của biên tập khoa học đã được phê duyệt.

2. Biên tập kỹ thuật bao gồm các nội dung sau:

a) Thu thập, đánh giá tài liệu;

b) Xây dựng kế hoạch biên tập chi tiết;

c) Thiết kế thư viện ký hiệu, phân lớp các yếu tố nội dung.

Điều 27.1.TT.36.16. Thu thập, đánh giá tài liệu

(Điều 16 Thông tư số 47/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/10/2014)

1. Thu thập tài liệu theo quy định tại đề cương biên tập khoa học đã được duyệt.

2. Đánh giá xác định phương án sử dụng phù hợp theo các quy định của đề cương biên tập khoa học.

Điều 27.1.TT.36.17. Xây dựng kế hoạch biên tập chi tiết

(Điều 17 Thông tư số 47/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/10/2014)

1. Kế hoạch biên tập chi tiết để hướng dẫn thực hiện biên tập nội dung và trình bày đối với từng bản đồ trên cơ sở các quy định của đề cương biên tập khoa học.

2. Kế hoạch biên tập chi tiết bao gồm các nội dung sau:

a) Phương án xử lý, sử dụng các tài liệu hiện có;

b) Xác định các tài liệu hoặc thông tin còn thiếu cần được thu thập, điều tra bổ sung thực địa;

c) Cụ thể hóa các chỉ tiêu biểu thị nội dung trên bản đồ hành chính phù hợp với đặc điểm địa lý từng khu vực địa lý của bản đồ thành lập.

Điều 27.1.TT.36.18. Thiết kế thư viện ký hiệu, phân lớp các yếu tố nội dung

(Điều 18 Thông tư số 47/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/10/2014)

1. Thiết kế thư viện ký hiệu đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Hệ thống ký hiệu sử dụng để trình bày bản đồ được thiết kế trong môi trường biên tập thành lập bản đồ;

b) Các ký hiệu được thiết kế phải đảm bảo đúng mẫu quy định tại Phụ lục 2, 3, 6 và 7 ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Đối với các yếu tố nội dung không có quy định tại Phụ lục 2, 3, 6 và 7 ban hành kèm theo Thông tư này thì cần thiết kế bổ sung ký hiệu. Ký hiệu được thiết

kế bổ sung phải đảm bảo tính mỹ thuật và hài hòa theo mẫu tại Phụ lục 2, 3, 6 và 7 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Thiết kế thư viện ký hiệu, phân lớp các yếu tố nội dung, thư mục lưu trữ dữ liệu đảm bảo tính đầy đủ, logic, thuận lợi trong các thao tác biên tập và tìm kiếm dữ liệu và phù hợp với môi trường biên tập thành lập bản đồ.

3. Thư viện ký hiệu, phân lớp các yếu tố nội dung sử dụng để xây dựng bản tác giả dạng số bản đồ hành chính nhà nước được áp dụng theo tiêu chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Các bản đồ hành chính khác được khuyến khích áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật này.

Điều 27.1.TT.36.19. Xây dựng bản tác giả dạng số

(Điều 19 Thông tư số 47/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/10/2014)

Xây dựng bản tác giả dạng số bao gồm các nội dung sau:

1. Chuẩn bị tài liệu.

2. Xây dựng cơ sở toán học.

3. Biên tập các yếu tố nội dung.

4. Điều tra hiện chỉnh thực địa.

5. Cập nhật kết quả điều tra.

6. Chuẩn hóa nội dung bản tác giả dạng số.

Điều 27.1.TT.36.20. Chuẩn bị tài liệu

(Điều 20 Thông tư số 47/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/10/2014)

1. Nghiên cứu biên tập kỹ thuật và các văn bản liên quan.

2. Chuẩn bị các tài liệu bản đồ, cơ sở dữ liệu, các phần mềm sử dụng.

3. Sao chép các tệp chuẩn vào đúng thư mục quy định.

4. Tạo lập các thư mục lưu trữ.

Điều 27.1.TT.36.21. Xây dựng cơ sở toán học

(Điều 21 Thông tư số 47/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/10/2014)

1. Bản đồ hành chính toàn quốc nhà nước

a) Khung trong bản đồ: Khung Đông và Tây song song với kinh tuyến trục; khung Bắc và Nam vuông góc với kinh tuyến trục;

b) Bản đồ được chia mảnh và đánh số mảnh trong trường hợp có từ 2 mảnh trở lên; sử dụng số tự nhiên để đánh số và theo nguyên tắc từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông;

c) Bản đồ hành chính toàn quốc nhà nước có mật độ kinh tuyến, vĩ tuyến thể hiện là 2o x 20o ở tất cả các tỷ lệ;

d) Các điểm tọa độ và độ cao quốc gia có số lượng từ 2 đến 4 điểm trong một vùng địa lý thành lập bản đồ; nội dung này có thể không thể hiện trong các bản đồ hành chính toàn quốc tỷ lệ 1:3.500.000;

đ) Ghi chú tỷ lệ và thước tỷ lệ bản đồ.

2. Bản đồ hành chính cấp tỉnh, huyện nhà nước

a) Khung trong bản đồ: Khung Đông và Tây song song với kinh tuyến trục; khung Bắc và Nam vuông góc với kinh tuyến trục;

b) Bản đồ được chia mảnh và đánh số mảnh trong trường hợp có từ 2 mảnh trở lên; sử dụng số tự nhiên để đánh số và theo nguyên tắc từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông;

c) Đối với bản đồ hành chính cấp tỉnh và huyện nhà nước mật độ kinh tuyến, vĩ tuyến như Bảng 1:

Bảng 1

Tỷ lệ bản đồ thành lập

Mật độ lưới kinh tuyến, vĩ tuyến

1:2.000 - 1:5.000

2′ x 2′

1:6.000 - 1:25.000

5′ x 5′

1:26.000 - 1:80.000

10′ x 10′

1:81.000 - 1:150.000

20′ x 20′

d) Các điểm tọa độ và độ cao quốc gia: Số lượng từ 2 đến 4 điểm trong một đơn vị hành chính thành lập bản đồ;

đ) Ghi chú tỷ lệ và thước tỷ lệ bản đồ.

3. Tập bản đồ hành chính nhà nước và các bản đồ hành chính khác

a) Yếu tố cơ sở toán học bao gồm: Lưới kinh vĩ tuyến và ghi chú, tỷ lệ hoặc thước tỷ lệ, khung trong bản đồ;

b) Tùy thuộc mục đích của bản đồ thành lập lựa chọn mật độ lưới kinh tuyến, vĩ tuyến là số chẵn độ hoặc chẵn phút cho phù hợp.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.1.TT.36.26. Chỉ tiêu nội dung bản đồ hành chính toàn quốc nhà nước)

Điều 27.1.TT.36.22. Biên tập các yếu tố nội dung

(Điều 22 Thông tư số 47/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/10/2014)

1. Các yếu tố nội dung của bản đồ thành lập phải biên tập đúng định dạng và quy định phân lớp của bản đồ hành chính theo công nghệ đã lựa chọn trong đề cương biên tập khoa học.

2. Lựa chọn, khái quát, trình bày các yếu tố nội dung bản đồ hành chính đảm bảo chỉ tiêu nội dung quy định tại Điều 26, 27, 28 và 29 của Thông tư này tùy thuộc loại bản đồ hành chính thành lập.

3. In phun phục vụ điều tra hiện chỉnh thực địa.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.1.TT.36.26. Chỉ tiêu nội dung bản đồ hành chính toàn quốc nhà nước; Điều 27.1.TT.36.27. Chỉ tiêu nội dung bản đồ hành chính cấp tỉnh, huyện nhà nước; Điều 27.1.TT.36.28. Nội dung tập bản đồ hành chính nhà nước; Điều 27.1.TT.36.29. Nội dung bản đồ hành chính khác)

Điều 27.1.TT.36.23. Điều tra hiện chỉnh thực địa

(Điều 23 Thông tư số 47/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/10/2014)

Công việc điều tra hiện chỉnh thực địa bao gồm:

1. Xác minh, chỉnh sửa các yếu tố nội dung đã có trên bản đồ theo đúng thực tế.

2. Bổ sung các yếu tố nội dung bản đồ mới xuất hiện trên thực địa.

3. Thu thập các tài liệu, bản đồ, số liệu, văn bản quy phạm pháp luật phục vụ cho việc cập nhật, biên tập trong phòng.

Điều 27.1.TT.36.24. Cập nhật kết quả điều tra

(Điều 24 Thông tư số 47/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/10/2014)

1. Chuyển vẽ lên bản tác giả dạng số các kết quả điều tra hiện chỉnh thực địa và từ các tài liệu khác thu thập được ở địa phương.

2. Các nội dung được cập nhật bổ sung phải đạt các yêu cầu:

a) Đảm bảo độ chính xác của bản đồ thành lập;

b) Đảm bảo tính chuẩn xác và đầy đủ theo kết quả điều tra thực địa;

c) Đảm bảo tính thống nhất với các nội dung đã có trên bản đồ.

Điều 27.1.TT.36.25. Chuẩn hóa nội dung bản tác giả dạng số

(Điều 25 Thông tư số 47/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/10/2014)

1. Trình bày các yếu tố nội dung bản đồ theo quy định và đảm bảo:

a) Mối tương quan vị trí và độ giãn cách giữa các yếu tố trên bản đồ. Việc dịch chuyển các yếu tố theo nguyên tắc yếu tố có độ chính xác thấp theo yếu tố có độ chính xác cao hơn;

b) Trình bày các ghi chú trên bản đồ phải đúng với các đối tượng địa lý cần được ghi chú.

2. Trình bày các yếu tố khác: Bản đồ phụ; bảng diện tích, dân số; bản chú giải và các nội dung khác.

Điều 27.1.TT.36.26. Chỉ tiêu nội dung bản đồ hành chính toàn quốc nhà nước

(Điều 26 Thông tư số 47/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/10/2014)

1. Yếu tố cơ sở toán học theo quy định tại Khoản 1 Điều 21.

2. Yếu tố biên giới quốc gia, địa giới hành chính

a) Thể hiện đầy đủ đường biên giới quốc gia trên đất liền, đường cơ sở;

b) Thể hiện đầy đủ đường địa giới hành chính cấp tỉnh xác định và chưa xác định, phân vùng lãnh thổ hành chính cấp tỉnh;

c) Thể hiện đầy đủ các trung tâm đơn vị hành chính cấp tỉnh;

d) Ghi chú tên đơn vị hành chính cấp tỉnh.

3. Yếu tố thủy văn

a) Đường bờ biển thể hiện ra đến khung trong của bản đồ; tùy theo tỷ lệ bản đồ để khái quát hóa đảm bảo giữ được các nét đặc trưng của từng loại bờ biển và các cửa sông chính;

b) Thể hiện tất cả các đảo và quần đảo của Việt Nam theo chỉ tiêu sau đây: các đảo có diện tích ≥ 0,5 mm2 trên bản đồ được thể hiện theo tỷ lệ; các đảo có diện tích < 0,5 mm2 trên bản đồ thể hiện bằng ký hiệu phi tỷ lệ và được phép lựa chọn đảm bảo hình dạng, hướng và mật độ phân bố; các đảo có liên quan đến yếu tố biên giới quốc gia, địa giới hành chính được ưu tiên lựa chọn; phân biệt đảo san hô và các đảo khác; đá, bãi ngầm, bãi cạn, bãi khác trên biển theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Thể hiện đặc trưng cơ bản các hệ thống sông; sông, suối, kênh mương có chiều dài ≥ 2 cm trên bản đồ; tùy theo đặc điểm địa lý của từng khu vực có thể tăng hoặc giảm chỉ tiêu này đến 1cm; thể hiện các sông, suối, kênh mương có liên quan đến biên giới quốc gia và địa giới hành chính;

d) Các sông, suối, kênh mương có độ rộng ≥ 0,5 mm trên bản đồ thể hiện theo tỷ lệ; các sông, suối có độ rộng nhỏ hơn thể hiện 1 nét và có lực nét giảm dần về phía thượng nguồn. Các sông, suối, kênh, mương 1 nét thể hiện đảm bảo mật độ và hình dạng phân bố;

đ) Thể hiện các hồ có diện tích ≥ 10 mm2 trên bản đồ; các hồ < 10 mm2 có liên quan đến yếu tố biên giới quốc gia, địa giới hành chính hoặc khu vực hiếm nước;

e) Thể hiện các cù lao, cồn cát trên sông có diện tích trên bản đồ ≥ 2 mm2; các cù lao, cồn cát < 10 mm2 và ≥ 0,5 mm2 có liên quan đến yếu tố biên giới quốc gia, địa giới hành chính;

g) Ghi chú địa danh thủy văn sau:

Tên biển, vịnh, vũng, eo biển, cửa sông lớn; tên các sông có chiều dài ≥ 7 cm trên bản đồ; các hồ có diện tích ≥ 25 mm2 trên bản đồ;

Tên các đảo, quần đảo lớn; phải ghi chú tên đơn vị hành chính cấp huyện, tỉnh chủ quản và tên quốc gia Việt Nam kèm theo tên các đảo, quần đảo, đá, bãi ngầm, bãi cạn, bãi khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Ghi chú tên các đối tượng địa lý có liên quan đến yếu tố biên giới quốc gia, địa giới hành chính.

4. Yếu tố địa hình

a) Trên bản đồ hành chính toàn quốc nhà nước không biểu thị đường bình độ; thể hiện các đường đẳng sâu và phân tầng độ sâu như sau: 200 m, 1500 m, 4000 m; ghi chú điểm độ sâu với mật độ 4 điểm/1dm2 trên bản đồ;

b) Thể hiện các vùng địa hình đặc biệt: Đầm lầy, bãi cát lớn hơn 1cm2 trên bản đồ; phân biệt bãi cát khô và ướt;

c) Thể hiện vị trí các đỉnh núi cao nhất, đặc trưng trong cả nước, đỉnh núi có tên nằm trên đường biên giới quốc gia, địa giới hành chính; ghi chú độ cao đỉnh núi và tên;

d) Bản đồ hành chính toàn quốc tỷ lệ 1:3.500.000 có thể không thể hiện yếu tố địa hình theo quy định tại các Điểm a, b, c Khoản 4 của Điều này.

5. Yếu tố dân cư

a) Thể hiện có chọn lọc các điểm dân cư. Thể hiện điểm dân cư bằng ký hiệu phi tỷ lệ, phân loại theo số dân như sau:

Điểm dân cư có số dân từ 1.500.000 người trở lên;

Điểm dân cư có số dân từ 500.000 người đến dưới 1.500.000 người;

Điểm dân cư có số dân từ 250.000 người đến dưới 500.000 người;

Điểm dân cư có số dân từ 100.000 người đến dưới 250.000 người;

Điểm dân cư có số dân từ 50.000 người đến dưới 100.000 người;

Điểm dân cư có số dân dưới 50.000 người.

b) Thể hiện đầy đủ điểm dân cư thị xã, thành phố; các thị trấn lựa chọn biểu thị phù hợp với khả năng dung nạp của bản đồ;

c) Thể hiện có lựa chọn các điểm dân cư nông thôn. Ưu tiên các điểm dân cư có số dân lớn hơn, điểm dân cư có tên gọi là các địa danh nổi tiếng hoặc có tính định hướng đồng thời đảm bảo mật độ phân bố;

d) Ghi chú tên tất cả điểm dân cư đã được lựa chọn và phân loại như sau: thủ đô, thành phố trực thuộc Trung ương; thành phố trực thuộc tỉnh; thị xã; thị trấn; các điểm dân cư nông thôn;

đ) Phân biệt điểm dân cư là trung tâm hành chính cấp tỉnh, huyện.

6. Yếu tố kinh tế - xã hội

Thể hiện có chọn lọc các di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng cấp quốc gia. Thể hiện có chọn lọc các đối tượng kinh tế - xã hội khác có tính tiêu biểu toàn quốc.

7. Yếu tố giao thông và các đối tượng liên quan

a) Thể hiện đường sắt, đường bộ, đường biển và các đối tượng liên quan; mức độ chi tiết phải phù hợp với tỷ lệ bản đồ thành lập và đảm bảo tính đặc trưng, tính hệ thống của mạng lưới giao thông;

b) Thể hiện tất cả các tuyến đường sắt quốc gia đang được sử dụng; thể hiện các ga chính và ghi chú tên ga nếu có thể;

c) Phân loại đường bộ theo cấp quản lý: Quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường khác;

Thể hiện đầy đủ các quốc lộ và ghi chú tên; thể hiện có lựa chọn đường tỉnh, đường huyện; các đường khác chỉ thể hiện khi nối với điểm dân cư; ưu tiên thể hiện các đường bộ có liên quan đến yếu tố biên giới quốc gia, địa giới hành chính;

d) Thể hiện tất cả các tuyến đường biển và cảng biển quốc tế kèm theo ghi chú tên; chọn lọc đường biển và cảng biển nội địa có tính tiêu biểu cho một khu vực;

đ) Thể hiện vị trí tất cả các sân bay quốc tế, kèm theo ghi chú tên. Sân bay nội địa thể hiện có chọn lọc. Không thể hiện các sân bay quân sự.

8. Địa danh trên bản đồ

Các địa danh Việt Nam và nước ngoài thể hiện theo quy định tại:

a) Thông tư số 23/2011/TT-BTNMT ngày 06 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn hóa địa danh phục vụ công tác thành lập bản đồ (QCVN 37:2011/BTNMT);

b) Quyết định số 24/2007/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Danh mục địa danh quốc tế thể hiện trên bản đồ;

c) Các danh mục địa danh khác do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.

9. Bảng diện tích, dân số, mật độ dân cư các tỉnh, thành phố

a) Thể hiện tên các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kèm số liệu công bố mới nhất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Số liệu kèm theo bao gồm: Diện tích tự nhiên có đơn vị là km2, dân số có đơn vị là người, mật độ dân số có đơn vị là người/km2;

c) Nguyên tắc sắp xếp như sau:

Theo 8 vùng địa lý tự nhiên là Tây Bắc, Đông Bắc, Đồng bằng Sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng Sông Cửu Long; Trong mỗi vùng địa lý tự nhiên, tên các đơn vị hành chính được sắp xếp theo thứ tự: Tên thủ đô, thành phố trực thuộc Trung ương, tỉnh; theo thứ tự của bảng chữ cái tiếng Việt.

10. Các yếu tố khác

a) Tên bản đồ phải là tên nước đầy đủ: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Bản chú giải phải giải thích đầy đủ các ký hiệu có trên bản đồ; nội dung được sắp xếp theo thứ tự: yếu tố chuyên môn, yếu tố nền địa lý, yếu tố khác;

c) Các thông tin khác: Ghi chú đầy đủ, chính xác tên cơ quan chủ quản; tên đơn vị thành lập bản đồ; tên và nguồn gốc tài liệu thành lập; tên nhà xuất bản và người chịu trách nhiệm xuất bản; tên đơn vị in sản phẩm; thông tin giấy phép xuất bản; bản quyền tác giả; năm xuất bản.

11. Các nội dung ngoài lãnh thổ Việt Nam

a) Yếu tố chuyên môn thuộc lãnh thổ nước ngoài chỉ thể hiện đường biên giới quốc gia và ghi chú tên quốc gia;

b) Các yếu tố nền địa lý được biểu thị tương tự các chỉ tiêu tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 của Điều này. Được phép khái quát giảm 30% các chỉ tiêu nội dung theo nguyên tắc khái quát hóa bản đồ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.1.TT.36.21. Xây dựng cơ sở toán học; Điều 27.1.TT.36.22. Biên tập các yếu tố nội dung)

Điều 27.1.TT.36.27. Chỉ tiêu nội dung bản đồ hành chính cấp tỉnh, huyện nhà nước

(Điều 27 Thông tư số 47/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/10/2014)

1. Yếu tố cơ sở toán học theo quy định tại Khoản 2 Điều 21 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Yếu tố biên giới quốc gia, địa giới hành chính

a) Thể hiện đầy đủ đường biên giới quốc gia trên đất liền;

b) Thể hiện đầy đủ đường địa giới hành chính cấp tỉnh, huyện, xã xác định và chưa xác định; phân vùng hành chính cấp huyện, xã theo đường địa giới tương ứng;

c) Trên bản đồ hành chính cấp tỉnh thể hiện tất cả các mốc địa giới hành chính cấp tỉnh, huyện; các mốc địa giới hành chính cấp xã có 3 mặt trở lên và kèm theo ghi chú;

d) Trên bản đồ hành chính cấp huyện thể hiện tất cả các mốc địa giới hành chính cấp tỉnh, huyện, xã và kèm theo ghi chú;

đ) Thể hiện đầy đủ vị trí các trụ sở Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã;

e) Ghi chú tên các đơn vị hành chính cấp huyện, xã.

3. Yếu tố thủy văn

a) Đường bờ biển thể hiện ra đến khung trong của bản đồ; tùy theo tỷ lệ bản đồ, khái quát hóa đảm bảo giữ lại các nét đặc trưng của từng loại bờ biển và các cửa sông chính;

b) Thể hiện các đảo của Việt Nam theo chỉ tiêu sau đây: Thể hiện tất cả các đảo có diện tích ≥ 0,5 mm2 trên bản đồ theo tỷ lệ; các đảo có diện tích <0,5mm2 trên bản đồ thể hiện phi tỷ lệ và được phép lựa chọn nhưng phải đảm bảo hình dạng, hướng và mật độ phân bố; các đảo có liên quan đến yếu tố biên giới quốc gia, địa giới hành chính được ưu tiên lựa chọn; phân biệt đảo san hô, các đảo khác, đá, bãi cạn, bãi ngầm, bãi khác trên biển theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Thể hiện đặc trưng cơ bản các hệ thống sông; sông, suối, kênh mương có chiều dài ≥ 5 cm trên bản đồ; tùy theo đặc điểm địa lý của từng khu vực có thể tăng hoặc giảm chỉ tiêu này đến 2 cm. Ưu tiên thể hiện các sông, suối, kênh mương có liên quan đến biên giới quốc gia và địa giới hành chính;

d) Các sông, suối, kênh mương có độ rộng ≥ 0,7 mm trên bản đồ thể hiện theo tỷ lệ; các sông, suối có độ rộng nhỏ hơn được vẽ 1 nét và có lực nét giảm dần về phía thượng nguồn. Thể hiện có lựa chọn các sông, suối, kênh, mương 1 nét đảm bảo mật độ và hình dạng phân bố;

đ) Thể hiện các hồ có diện tích ≥ 10 mm2 trên bản đồ; các hồ < 10 mm2 có liên quan đến yếu tố biên giới quốc gia, địa giới hành chính hoặc khu vực hiếm nước;

e) Thể hiện các cù lao, cồn cát trên sông có diện tích trên bản đồ ≥ 2 mm2; các cù lao, cồn cát < 10 mm2 và ≥ 0,5 mm2 có liên quan đến yếu tố biên giới quốc gia, địa giới hành chính;

g) Ghi chú địa danh thủy văn như sau:

Tên biển, vịnh, vũng, eo biển, cửa sông lớn; tên các sông có chiều dài ≥ 7 cm trên bản đồ; các hồ có diện tích ≥ 25 mm2 trên bản đồ;

Tên các đảo lớn và tất cả các quần đảo; phải ghi chú kèm theo tên đơn vị hành chính huyện, tỉnh chủ quản và tên quốc gia Việt Nam theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Ưu tiên ghi chú tên các đối tượng địa lý có liên quan đến yếu tố biên giới quốc gia, địa giới hành chính.

4. Yếu tố địa hình

a) Tùy theo tỷ lệ bản đồ thành lập và đặc điểm địa hình khu vực để lựa chọn khoảng cao đều đường bình độ phù hợp theo quy định Bảng 2:

Bảng 2

STT

Loại địa hình

Loại khoảng cao đều

Bình độ phụ

1

Khu vực đồng bằng

5 m; 10 m; 20 m

Khi cần thiết có thể chọn bình độ nửa khoảng cao đều

2

Khu vực trung du và miền núi

20 m; 50 m; 100 m

Khi cần thiết có thể chọn bình độ nửa khoảng cao đều

b) Thể hiện điểm độ cao với mật độ 5 - 6 điểm/1dm2 theo tỷ lệ bản đồ. Các điểm độ cao được lựa chọn là điểm độ cao đặc trưng bao gồm: Đỉnh núi, yên ngựa, điểm cao nhất, thấp nhất trong vùng;

c) Thể hiện bãi cát, đầm lầy có diện tích trên bản đồ ≥ 1 cm2;

d) Thể hiện địa hình núi đá có diện tích trên bản đồ ≥ 1 cm2; các hố castơ có diện tích trên bản đồ ≥ 1 mm2 theo tỷ lệ bản đồ; các khu vực núi đá vôi có nhiều hố castơ nhỏ hơn quy định thể hiện có chọn lọc và đảm bảo đặc trưng phân bố;

đ) Ghi chú tên dãy núi, tên núi, đỉnh núi đặc trưng. Ưu tiên lựa chọn các tên núi, dãy núi có liên quan đến biên giới quốc gia, địa giới hành chính.

5. Yếu tố dân cư

a) Thể hiện và phân biệt dân cư đô thị và dân cư nông thôn;

b) Dân cư đô thị được thể hiện bằng 2 dạng: đồ hình mặt bằng và ký hiệu phi tỷ lệ;

c) Thể hiện đồ hình mặt bằng tất cả các điểm dân cư đô thị có diện tích trên bản đồ ≥ 50 mm2 gồm: Đường bao khu dân cư đô thị và các đường phố chính; các điểm dân cư đô thị có diện tích < 50 mm2 thể hiện bằng ký hiệu phi tỷ lệ;

d) Điểm dân cư nông thôn có diện tích trên bản đồ ≥ 100 mm2 thể hiện đồ hình mặt bằng gồm: Đường bao khu vực dân cư tập trung nhất và đường giao thông chính;

Điểm dân cư tập trung có diện tích trên bản đồ < 100 mm2 thể hiện bằng ký hiệu phi tỷ lệ. Ưu tiên lựa chọn các điểm dân cư có các điểm di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh nổi tiếng cấp quốc gia và cấp tỉnh, có liên quan đến yếu tố biên giới quốc gia, địa giới hành chính;

Mật độ thể hiện là 10 điểm/1dm2. Trong trường hợp đặc biệt có thể thay đổi mật độ giới hạn cho phù hợp với khả năng dung nạp của bản đồ;

Điểm dân cư phân bố rải rác dọc theo các đối tượng hình tuyến sử dụng ký hiệu nhà rải rác và đảm bảo mật độ phân bố;

đ) Lựa chọn ghi chú tên các điểm dân cư cho phù hợp với khả năng dung nạp của bản đồ ở các khu vực trung tâm thành phố, thị xã, thị trấn.

6. Yếu tố kinh tế - xã hội

Thể hiện tất cả các di tích lịch sử, di tích kiến trúc nghệ thuật, di tích khảo cổ, danh lam thắng cảnh được xếp hạng cấp quốc gia, cấp tỉnh. Các đối tượng kinh tế - xã hội khác thể hiện có chọn lọc.

7. Yếu tố giao thông và các đối tượng liên quan

a) Thể hiện đường sắt, đường bộ và các đối tượng liên quan; mức độ chi tiết thể hiện phù hợp với tỷ lệ bản đồ thành lập và đảm bảo tính đặc trưng, tính hệ thống của mạng lưới giao thông;

b) Thể hiện tất cả các tuyến đường sắt quốc gia đang được sử dụng; thể hiện tất cả ga chính và ghi chú tên ga;

c) Đường bộ được phân loại theo cấp quản lý: Đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường khác;

Thể hiện đầy đủ các quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện có trong tỉnh và ghi chú tên đường; ghi chú đường đi tới tại nơi đường quốc lộ và đường tỉnh ra khỏi địa giới tỉnh.

d) Thể hiện có lựa chọn các đường bộ khác là đường nối tới điểm dân cư, đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện;

đ) Ưu tiên các đường giao thông liên quan đến biên giới quốc gia, địa giới hành chính, đường liên xã;

e) Thể hiện cảng biển quốc tế, cảng biển nội địa đang sử dụng và ghi chú tên;

g) Thể hiện tất cả cảng sân bay quốc tế, nội địa và ghi chú. Không thể hiện các sân bay quân sự.

8. Địa danh trên bản đồ

Các địa danh trên bản đồ thể hiện theo quy định tại Thông tư số 23/2011/TT- BTNMT ngày 06 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn hóa địa danh phục vụ công tác thành lập bản đồ (QCVN 37:2011/BTNMT); các danh mục địa danh khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

9. Bảng diện tích, dân số các đơn vị hành chính cấp tỉnh, huyện

a) Thể hiện đủ tên các đơn vị hành chính cấp huyện, xã trong tỉnh đối với bản đồ hành chính cấp tỉnh; tên các đơn vị hành chính cấp xã trong huyện đối với bản đồ hành chính cấp huyện;

b) Số liệu kèm theo bao gồm: Diện tích tự nhiên, đơn vị là km2; dân số, đơn vị là người; mật độ dân số, đơn vị là người/km2 theo số liệu công bố mới nhất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Nguyên tắc sắp xếp tên và các số liệu:

Tên các đơn vị hành chính được sắp xếp theo thứ tự như sau: thành phố trực thuộc tỉnh, quận, thị xã, huyện và theo trình tự bảng chữ cái tiếng Việt;

Trong mỗi thành phố trực thuộc tỉnh, quận, thị xã, huyện tên các đơn vị hành chính được sắp xếp theo thứ tự như sau: Phường, thị trấn có trung tâm hành chính, thị trấn khác, xã và theo trình tự bảng chữ cái tiếng Việt.

10. Bản đồ phụ bao gồm:

a) Bản đồ phụ của bản đồ hành chính cấp tỉnh là bản đồ hành chính toàn quốc có tỷ lệ phù hợp với khoảng trống trên bản đồ thành lập; nội dung bản đồ theo quy định tại Điều 29 Thông tư này;

b) Bản đồ phụ của bản đồ hành chính cấp huyện là bản đồ hành chính cấp tỉnh có tỷ lệ phù hợp với khoảng trống trên bản đồ thành lập; nội dung bản đồ theo quy định tại Điều 29 Thông tư này;

c) Tỷ lệ, cơ sở toán học, nội dung và ký hiệu màu sắc bản đồ phụ phải thống nhất với bản đồ chính.

11. Bản đồ trung tâm hành chính bao gồm:

a) Bản đồ trung tâm thành phố thuộc tỉnh đối với bản đồ hành chính cấp tỉnh và bản đồ trung tâm hành chính cấp huyện đối với bản đồ hành chính cấp huyện;

b) Bản đồ trung tâm hành chính chỉ được thiết kế khi trên bản đồ chính không thể hiện được rõ nội dung yếu tố địa giới hành chính;

c) Nguyên tắc thiết kế như sau: Lựa chọn tỷ lệ lớn hơn và là bội số của tỷ lệ bản đồ chính. Cơ sở toán học của bản đồ theo quy định tại Khoản 2 Điều 5; nội dung theo quy định tại Khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này.

12. Các yếu tố khác

a) Tên bản đồ phải là tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với bản đồ hành chính cấp tỉnh hoặc tên huyện, quận, thành phố, thị xã thuộc tỉnh đối với bản đồ hành chính cấp huyện kèm theo cụm từ: Bản đồ hành chính;

b) Bản chú giải phải giải thích đầy đủ các ký hiệu có trên bản đồ; nội dung được sắp xếp theo thứ tự: yếu tố chuyên môn, yếu tố nền địa lý, yếu tố khác;

c) Các thông tin khác: Ghi chú đầy đủ, chính xác tên cơ quan chủ quản; tên đơn vị thành lập bản đồ; tên và nguồn gốc tài liệu thành lập; tên nhà xuất bản và người chịu trách nhiệm xuất bản; tên đơn vị in sản phẩm; thông tin giấy phép xuất bản; bản quyền tác giả; năm xuất bản.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.1.TT.36.22. Biên tập các yếu tố nội dung)

Điều 27.1.TT.36.28. Nội dung tập bản đồ hành chính nhà nước

(Điều 28 Thông tư số 47/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/10/2014)

1. Các bản đồ hành chính toàn quốc, các bản đồ hành chính cấp tỉnh và bản đồ hành chính cấp huyện trong tập bản đồ hành chính nhà nước có nội dung tương tự như nội dung của các bản đồ hành chính toàn quốc nhà nước, bản đồ hành chính cấp tỉnh, huyện nhà nước tương ứng quy định tại Điều 26 và Điều 27 của Thông tư này.

2. Được phép tổng quát hóa các chỉ tiêu nội dung tùy tỷ lệ và mục đích sử dụng bản đồ theo nguyên tắc sau:

a) Yếu tố cơ sở toán học của các trang bản đồ trong tập gồm nội dung sau: Khung trong, lưới kinh vĩ tuyến, tỷ lệ và thước tỷ lệ;

b) Các yếu tố chuyên môn phải thể hiện chính xác các đường biên giới quốc gia, địa giới hành chính; các đảo, quần đảo, đá, bãi ngầm, bãi cạn và các bãi khác kèm theo ghi chú tên và ghi chú chủ quyền thuộc lãnh thổ Việt Nam theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

c) Các yếu tố nền địa lý thể hiện như sau:

Điểm độ cao và tên các núi đặc trưng trong lãnh thổ đơn vị hành chính thành lập bản đồ;

Yếu tố thủy văn, dân cư, giao thông, kinh tế - xã hội của các trang bản đồ trong tập bản đồ được phép tổng quát hóa theo các nguyên tắc của bản đồ học cho phù hợp với tỷ lệ bản đồ; đảm bảo tính thống nhất về các chỉ tiêu kỹ thuật trong các trang bản đồ trong tập.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.1.TT.36.22. Biên tập các yếu tố nội dung)

Điều 27.1.TT.36.29. Nội dung bản đồ hành chính khác

(Điều 29 Thông tư số 47/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/10/2014)

1. Các bản đồ hành chính thành lập thuộc loại nào có chỉ tiêu nội dung tương tự như nội dung của bản đồ hành chính nhà nước tương ứng quy định tại Điều 26, 27 và 28 Thông tư này.

2. Nội dung bản đồ phải đảm bảo:

a) Các yếu tố cơ sở toán học, chuyên môn theo quy định tại các Điểm a và b Khoản 2 Điều 28 Thông tư này;

b) Các yếu tố nền địa lý được phép khái quát các chỉ tiêu nội dung tùy tỷ lệ và mục đích sử dụng bản đồ, theo nguyên tắc khái quát bản đồ và quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 28 Thông tư này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.1.TT.36.22. Biên tập các yếu tố nội dung)

Điều 27.1.TT.36.30. Ký hiệu bản đồ hành chính các cấp

(Điều 30 Thông tư số 47/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/10/2014)

1. Ký hiệu, màu sắc và mẫu chữ của bản đồ hành chính toàn quốc nhà nước tỷ lệ 1:1.000.000 quy định tại Phụ lục 2 và 3 kèm theo Thông tư này.

Bản đồ hành chính toàn quốc nhà nước các tỷ lệ khác được phép thay đổi lực nét, kích thước ký hiệu và giữ nguyên màu sắc, kiểu ký hiệu.

2. Ký hiệu, màu sắc và mẫu chữ của bản đồ hành chính cấp tỉnh, huyện nhà nước được quy định tại Phụ lục 6 và 7 kèm theo Thông tư này.

Bản đồ hành chính cấp huyện nhà nước tùy thuộc tỷ lệ bản đồ được phép thay đổi kích thước, lực nét ký hiệu và giữ nguyên màu sắc, kiểu ký hiệu; trong trường hợp cụ thể được thiết kế bổ sung ký hiệu các đối tượng địa lý không có trong Phụ lục 6 và 7 kèm theo Thông tư này.

3. Ký hiệu tập bản đồ hành chính nhà nước, các bản đồ hành chính khác được phép thay đổi kích thước và màu sắc thể hiện nhưng phải đảm bảo các nguyên tắc trình bày bản đồ và trên cơ sở:

a) Phụ lục 2 và 3 đối với bản đồ hành chính toàn quốc;

b) Phụ lục 6 và 7 đối với bản đồ hành chính cấp tỉnh, huyện.

Điều 27.1.TT.36.31. Biên tập hoàn thiện bản tác giả

(Điều 31 Thông tư số 47/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/10/2014)

1. Biên tập trình bày lại một số yếu tố nội dung bản tác giả dạng số cho phù hợp với bản đồ in trên giấy theo nội dung sau:

a) Ngắt nét, dịch tách các ký hiệu cùng màu sắc để đảm bảo độ đọc, bao gồm: Ngắt nét đường bình độ khi đi qua ghi chú độ cao bình độ; ngắt nét đường giao thông khi đi qua các ký hiệu điểm độ cao;

Khi các đường biên giới quốc gia, địa giới hành chính trùng với các đối tượng hình tuyến (sông, suối, kênh mương, đường giao thông) được thể hiện 1 nét trên bản đồ thì trình bày so le theo các đối tượng này; các đường biên giới quốc gia và địa giới hành chính giữa sông 2 nét được phép vẽ thành đốt địa giới cách đoạn nhưng vẫn đảm bảo ở giữa sông, kênh; độ dài các đốt khoảng từ 1 đến 3 ký hiệu; cách đoạn gấp 2 lần đốt địa giới tại đó. Trong trường hợp đặc biệt có thể thay đổi cho phù hợp đảm bảo tính rõ ràng của đường biên giới quốc gia và địa giới hành chính.

b) Làm nền che cho các ký hiệu;

c) Điều chỉnh các phông chữ ghi chú bản đồ phù hợp với phông chữ của phần mềm chế bản để đảm bảo chữ không bị lỗi phông khi in.

2. In phun, kiểm tra, sửa chữa.

3. In bản tác giả, xác nhận của đơn vị nghiệm thu cấp chủ đầu tư.

4. Bản tác giả phải được xác nhận của đơn vị nghiệm thu và cơ quan nhà nước có thẩm quyền về thể hiện yếu tố chuyên môn mới đủ điều kiện xuất bản.

Điều 27.1.TT.36.32. Kiểm tra nghiệm thu

(Điều 32 Thông tư số 47/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/10/2014)

1. Công tác kiểm tra nghiệm thu chất lượng sản phẩm bản đồ hành chính các cấp thực hiện theo Thông tư số 02/2007/TT-BTNMT ngày 12 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ.

2. Nội dung kiểm tra nghiệm thu sản phẩm

Kiểm tra nghiệm thu sản phẩm bản đồ hành chính các cấp được thực hiện theo từng hạng mục công việc của các sản phẩm sau:

a) Kiểm tra nghiệm thu bản tác giả dạng số;

b) Kiểm tra nghiệm thu bản tác giả trên giấy.

Điều 27.1.TT.36.33. Sản phẩm giao nộp và quy cách đóng gói

(Điều 33 Thông tư số 47/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/10/2014)

1. Giao nộp sản phẩm

a) Bản tác giả dạng số kèm theo các tệp chuẩn;

b) Bản tác giả in trên giấy có xác nhận của chủ đầu tư, đơn vị kiểm tra cấp chủ đầu tư và đơn vị thực hiện;

c) Hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm cấp đơn vị thi công và cấp chủ đầu tư.

2. Quy cách đóng gói

a) Dữ liệu bản tác giả dạng số và các tệp chuẩn được ghi vào đĩa CD-ROM hoặc DVD; các đĩa phải có chất lượng tốt và chỉ ghi được 1 lần; trong mỗi đĩa phải có các tệp: thư mục nguồn lưu, thư viện ký hiệu, quy định phân lớp được sử dụng;

b) Thông tin trên vỏ và nhãn đĩa CD-ROM hoặc DVD bao gồm: số thứ tự đĩa, tên đơn vị hành chính, tỷ lệ bản đồ, thời gian thực hiện và đơn vị thi công, tên đơn vị kiểm tra nghiệm thu sản phẩm, ngày ghi đĩa, các thông tin kỹ thuật sản phẩm;

Các thông tin kỹ thuật sản phẩm bao gồm: lưới chiếu, kinh tuyến trục, phương pháp công nghệ thành lập;

c) Sản phẩm trên giấy phải được sắp xếp theo trình tự và đựng trong bao bì làm bằng chất liệu có độ bền cao. Trên bao bì ghi các thông tin như quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này.

Điều 27.1.LQ.27. Đo đạc, thành lập hải đồ

(Điều 27 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Hải đồ được thành lập cho vùng nước cảng biển và luồng, tuyến hàng hải, vùng biển.

2. Nội dung đo đạc, thành lập hải đồ bao gồm:

a) Đo đạc, cập nhật tọa độ, độ sâu đáy biển, các đối tượng địa lý trên mặt biển, trong lòng biển, đáy biển;

b) Thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu về các đối tượng địa lý trên mặt biển, trong lòng biển, đáy biển;

c) Thành lập, cập nhật hải đồ;

d) Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu hải đồ.

3. Việc đo đạc, thành lập hải đồ được thực hiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và phù hợp tiêu chuẩn quốc tế.

4. Bộ Quốc phòng tổ chức thực hiện đo đạc, thành lập hải đồ vùng biển Việt Nam và liền kề.

5. Bộ Giao thông vận tải tổ chức thực hiện đo đạc, thành lập hải đồ vùng nước cảng biển và luồng, tuyến hàng hải.

6. Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan tham gia đo đạc, thành lập hải đồ theo sự phân công của Chính phủ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Điều 27.1.LQ.28. Đo đạc, thành lập bản đồ hàng không dân dụng

(Điều 28 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Bản đồ hàng không dân dụng được thành lập cho khu vực bay, vùng trời sân bay, đường hàng không.

2. Nội dung đo đạc, thành lập bản đồ hàng không dân dụng bao gồm:

a) Đo đạc, cập nhật tọa độ, độ cao các đối tượng địa lý trên mặt đất, trên không;

b) Thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu về các đối tượng địa lý trên mặt đất, trên không;

c) Thành lập, cập nhật bản đồ hàng không dân dụng;

d) Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu bản đồ hàng không dân dụng.

3. Việc đo đạc, thành lập bản đồ hàng không dân dụng được thực hiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và phù hợp tiêu chuẩn quốc tế.

4. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng và các Bộ có liên quan xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đo đạc, thành lập bản đồ hàng không dân dụng; tổ chức thực hiện đo đạc, thành lập bản đồ hàng không dân dụng.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Điều 27.1.LQ.29. Đo đạc, thành lập bản đồ công trình ngầm

(Điều 29 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Nội dung đo đạc, thành lập bản đồ công trình ngầm bao gồm:

a) Đo đạc, thành lập, cập nhật bản đồ hiện trạng công trình ngầm;

b) Đo đạc, thành lập bản đồ phục vụ quy hoạch không gian ngầm;

c) Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu bản đồ công trình ngầm.

2. Việc đo đạc, thành lập bản đồ công trình ngầm phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

3. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Bộ có liên quan xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đo đạc, thành lập bản đồ công trình ngầm.

4. Chủ đầu tư khi triển khai xây dựng công trình ngầm phải tiến hành đồng thời đo đạc, thành lập bản đồ của công trình ngầm và nộp một bộ bản đồ số hiện trạng công trình ngầm cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo thời hạn như sau:

a) Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày hoàn thành xây dựng công trình ngầm;

b) Định kỳ hằng năm đối với công trình ngầm phục vụ khai thác khoáng sản trong nhiều năm.

5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ công trình ngầm phục vụ công tác quản lý.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Điều 27.1.LQ.30. Đo đạc, thành lập bản đồ phục vụ phòng, chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn, khắc phục sự cố môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu

(Điều 30 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Đo đạc, thành lập bản đồ phục vụ phòng, chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn, khắc phục sự cố môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu phải thực hiện kịp thời khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Đo đạc, thành lập bản đồ phục vụ công tác dự báo, cảnh báo, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu được thực hiện theo chương trình, kế hoạch của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cung cấp kịp thời thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu để thành lập bản đồ phục vụ phòng, chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn, khắc phục sự cố môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.

4. Tổ chức, cá nhân cung cấp kịp thời thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ để phục vụ cứu hộ, cứu nạn, khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Điều 27.1.LQ.31. Thành lập tập bản đồ; đo đạc, thành lập các loại bản đồ chuyên ngành khác

(Điều 31 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Tập bản đồ là tập hợp các bản đồ, biểu đồ, hình ảnh được thành lập theo nguyên tắc, bố cục thống nhất thể hiện điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương, khu vực, quốc gia và ngành theo từng giai đoạn phát triển.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai thành lập tập bản đồ quốc gia.

3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức triển khai thành lập tập bản đồ của địa phương, khu vực và ngành; đo đạc, thành lập các loại bản đồ chuyên ngành khác phục vụ quản lý nhà nước.

4. Đo đạc, thành lập bản đồ chuyên ngành quy định tại khoản 9 Điều 22 của Luật này được thực hiện theo yêu cầu, nội dung, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của từng chuyên ngành và quy định khác của pháp luật có liên quan.

5. Tổ chức, cá nhân được thành lập tập bản đồ của địa phương, khu vực, quốc gia và ngành; đo đạc, thành lập các loại bản đồ chuyên ngành quy định tại khoản 9 Điều 22 của Luật này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.1.LQ.22. Nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành; Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Chương IV

CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

Điều 27.1.LQ.32. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về đo đạc và bản đồ

(Điều 32 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

Việc xây dựng, công bố, ban hành và áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương về đo đạc và bản đồ được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, bảo đảm đồng bộ, thống nhất, phù hợp với xu hướng phát triển công nghệ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Điều 27.1.LQ.33. Kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo sử dụng trong hoạt động đo đạc và bản đồ

(Điều 33 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Phương tiện đo được sử dụng trong hoạt động đo đạc và bản đồ phải được kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo quy định của pháp luật về đo lường; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đo đạc và bản đồ; tài liệu chính thức của nhà sản xuất phương tiện đo.

2. Tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo được sử dụng trong hoạt động đo đạc và bản đồ phải có đủ điều kiện, năng lực theo quy định của pháp luật về đo lường.

3. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Danh mục phương tiện đo được sử dụng trong hoạt động đo đạc và bản đồ phải được kiểm định theo đề xuất của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.4.LQ.21. Kiểm định phương tiện đo; Điều 19.4.LQ.22. Hiệu chuẩn phương tiện đo, chuẩn đo lường; Điều 19.4.LQ.23. Thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường; Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Điều 27.1.LQ.34. Quản lý chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ

(Điều 34 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Việc quản lý chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ được thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

2. Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ trong sản xuất được thực hiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về đo đạc và bản đồ và thiết kế kỹ thuật được phê duyệt.

3. Sản phẩm đo đạc và bản đồ sản xuất trong nước, nhập khẩu lưu thông trên thị trường phải bảo đảm chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật.

4. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân về chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ được quy định như sau:

a) Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ do mình tạo ra;

b) Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về kết quả giám sát, kiểm tra chất lượng, nghiệm thu sản phẩm đo đạc và bản đồ;

c) Chủ đầu tư dự án, đề án đo đạc và bản đồ chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm do mình quản lý.

5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ ban hành quy định, tiêu chí về chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý.

6. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Điều 27.1.TT.77.4. Nguyên tắc kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ

(Điều 4 Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ phải được tiến hành thường xuyên trong quá trình sản xuất trên cơ sở tiến độ thi công đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ được giao.

2. Công tác thẩm định phải được thực hiện độc lập với công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm.

3. Công tác nghiệm thu chỉ được thực hiện trên cơ sở kết quả kiểm tra, thẩm định.

4. Đối với các nhiệm vụ đo đạc và bản đồ có tính chất hợp tác quốc tế, việc kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu thực hiện theo các quy định song phương, đa phương, đề án, dự án được các Bên phê chuẩn. Trường hợp không có quy định cụ thể thì thực hiện theo Thông tư này.

Điều 27.1.TT.77.5. Trách nhiệm kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ

(Điều 5 Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Trách nhiệm của chủ đầu tư

a) Đảm bảo chất lượng, khối lượng sản phẩm hoàn thành; tiến độ thực hiện đối với các nhiệm vụ đo đạc và bản đồ được giao;

b) Tổ chức thực hiện kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu các sản phẩm đo đạc và bản đồ đối với các nhiệm vụ được giao làm chủ đầu tư;

c) Giải quyết những phát sinh, vướng mắc về công nghệ trong quá trình thi công; giải quyết những phát sinh, vướng mắc về định mức kinh tế - kỹ thuật, những phát sinh về khối lượng theo thẩm quyền;

d) Báo cáo kịp thời với cơ quan quyết định đầu tư những vấn đề phát sinh vượt quá thẩm quyền giải quyết của mình;

đ) Quyết định đình chỉ thi công, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ sản phẩm đang thi công không đúng đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán được phê duyệt hoặc các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định kỹ thuật và báo cáo bằng văn bản đến cơ quan quyết định đầu tư;

e) Lập báo cáo gửi cơ quan quyết định đầu tư về tiến độ thực hiện nhiệm vụ được giao, khối lượng, chất lượng sản phẩm đã hoàn thành trong năm và khi kết thúc đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán.

2. Trách nhiệm của đơn vị thi công

a) Thực hiện thi công đúng đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được phê duyệt, đúng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định kỹ thuật và các văn bản điều chỉnh của cấp có thẩm quyền (nếu có);

b) Thực hiện kiểm tra toàn diện và chịu trách nhiệm về tiến độ thi công, khối lượng, chất lượng sản phẩm do đơn vị mình thực hiện. Khi chất lượng sản phẩm chưa đạt yêu cầu, đơn vị thi công phải thực hiện sửa chữa, bổ sung và tự chịu trách nhiệm về kinh phí;

c) Chịu sự kiểm tra của chủ đầu tư đối với tiến độ thi công, khối lượng, chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ;

d) Hàng tháng lập báo cáo về khối lượng, tiến độ thực hiện gửi chủ đầu tư;

đ) Khi có thay đổi về giải pháp công nghệ, khối lượng công việc, tiến độ thi công so với đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được phê duyệt phải báo cáo kịp thời với chủ đầu tư và chỉ được thực hiện sau khi có văn bản chấp thuận của chủ đầu tư hoặc cơ quan quyết định đầu tư.

Điều 27.1.TT.77.6. Lập kế hoạch kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ

(Điều 6 Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Sau khi được giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc ký hợp đồng sau khi trúng thầu, đơn vị thi công phải lập kế hoạch triển khai trong đó nêu rõ tiến độ thi công, tiến độ kiểm tra chất lượng sản phẩm gửi chủ đầu tư để có kế hoạch kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu.

2. Trên cơ sở kế hoạch triển khai của đơn vị thi công, chủ đầu tư lập kế hoạch kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu khối lượng, chất lượng sản phẩm phù hợp với tiến độ của đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được phê duyệt, phù hợp với nhiệm vụ được giao hoặc hợp đồng đã ký kết, gửi đơn vị thi công và các đơn vị có liên quan để tổ chức thực hiện.

Điều 27.1.TT.77.7. Kinh phí thực hiện công tác kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ

(Điều 7 Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Kinh phí cho hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ do đơn vị thi công thực hiện được tính trong đơn giá, dự toán được phê duyệt theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Kinh phí cho hoạt động kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu khối lượng, chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ do chủ đầu tư thực hiện được xác định trong tổng dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 27.1.TT.77.8. Yêu cầu đối với công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ

(Điều 8 Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ phải được thực hiện từ tổng thể đến chi tiết ở cấp đơn vị thi công và cấp chủ đầu tư.

2. Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ phải được thực hiện trên cơ sở kế hoạch kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu khối lượng, chất lượng sản phẩm được quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư này. Quá trình kiểm tra phải tuân thủ theo quy trình sản xuất, sản phẩm của công đoạn trước đạt chất lượng mới được sử dụng cho công đoạn tiếp theo.

3. Công tác giám sát trong quá trình triển khai các đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc và bản đồ phải được thực hiện kể từ khi bắt đầu triển khai cho đến khi nghiệm thu, bàn giao sản phẩm để đưa vào khai thác sử dụng đảm bảo chất lượng, hiệu quả.

4. Nội dung, phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ phải tuân thủ theo quy định tại Điều 10 của Thông tư này.

Điều 27.1.TT.77.9. Công tác giám sát

(Điều 9 Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Nội dung giám sát bao gồm:

a) Giám sát nhân lực, thiết bị của đơn vị thi công sử dụng trong quá trình triển khai;

b) Kiểm tra phương tiện đo được sử dụng trong thi công. Phương tiện đo phải được kiểm định, hiệu chuẩn đầy đủ, đúng thời gian theo quy định, đáp ứng độ chính xác theo yêu cầu;

c) Giám sát việc tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định kỹ thuật trong quá trình thi công phù hợp với các quy định trong đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán được phê duyệt;

d) Giám sát tiến độ thi công theo đúng kế hoạch đề ra;

đ) Giám sát về khối lượng phát sinh tăng, giảm trong quá trình thi công (nếu có);

e) Giám sát quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm cấp đơn vị thi công.

2. Trong quá trình giám sát, người trực tiếp giám sát phải tiến hành ghi Nhật ký giám sát thi công theo Mẫu số 1 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này. Kết thúc đợt giám sát, đơn vị thực hiện việc giám sát phải lập Biên bản giám sát thi công theo Mẫu số 2 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Trong thời gian thi công, nếu có sự thay đổi về chế độ chính sách như: tiền lương, định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá sản phẩm, đơn vị giám sát phải xác định cụ thể khối lượng các hạng mục công việc đã thực hiện trước và sau thời điểm chế độ chính sách đó có hiệu lực.

Điều 27.1.TT.77.10. Nội dung và phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm

(Điều 10 Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT Quy định về kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ ngày 15/11/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Nội dung, mức kiểm tra đối với sản phẩm đo đạc và bản đồ cơ bản được quy định tại Phụ lục 1a ban hành kèm theo Thông tư này. Đối với sản phẩm đo đạc và bản đồ chuyên ngành chưa có quy định cụ thể về nội dung, mức kiểm tra thì thực hiện theo quy định tại Phụ lục 1b ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp tăng, giảm nội dung, mức kiểm tra cho phù hợp với tiêu chí chất lượng phải được quy định trong đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm

a) Công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm có thể được thực hiện ở nội nghiệp, ngoại nghiệp hoặc cả hai tùy thuộc vào từng hạng mục sản phẩm cụ thể. Trong một số trường hợp phải thực hiện lại nội dung công việc của quá trình sản xuất để so sánh, đối chiếu, đánh giá chất lượng sản phẩm so với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định kỹ thuật và nội dung đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được phê duyệt;

b) Trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm được phép sử dụng thiết bị, công nghệ và các nguồn tư liệu, dữ liệu khác như: ảnh viễn thám, các loại bản đồ chuyên đề mới nhất để thực hiện đánh giá chất lượng sản phẩm. Trường hợp có mâu thuẫn phải kiểm tra tại thực địa;

c) Tùy thuộc vào quy trình công nghệ, loại hình sản phẩm, phần mềm sử dụng trong thi công, việc kiểm tra có thể được thực hiện bằng phương pháp tự động, bán tự động hoặc thủ công để đảm bảo việc đánh giá chất lượng sản phẩm được khách quan, đầy đủ, chính xác;

d) Đối với các hạng mục công việc kiểm tra mang tính xác suất, phạm vi lấy mẫu kiểm tra phải được phân bố đều trong toàn bộ phạm vi thi công;

đ) Đối với các loại sản phẩm có thể thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm cuối cùng bằng phương pháp tổng hợp thì đơn vị thực hiện kiểm tra cấp chủ đầu tư lập phương án kiểm tra chất lượng trình chủ đầu tư phê duyệt.

3. Ghi nhận kết quả kiểm tra

a) Kết thúc quá trình kiểm tra phải tiến hành ghi nhận kết quả kiểm tra. Kết quả kiểm tra được ghi nhận bằng Phiếu ghi ý kiểm tra. Phiếu ghi ý kiến kiểm tra phải được lập riêng cho từng hạng mục theo Mẫu số 4 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này và phải thể hiện được các căn cứ cụ thể để đánh giá, kết luậnchất lượng sản phẩm. Đối với các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thông qua phép đo thì phải có số liệu, kết quả đo cụ thể;

b) Trên cơ sở các Phiếu ghi ý kiểm tra, thực hiện tổng hợp đánh giá chất lượng cho từng hạng mục và tiến hành lập Biên bản kiểm tra chất lượng của từng hạng mục theo Mẫu số 5 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 27.1.TT.77.11. Kiểm tra chất lượng sản phẩm cấp đơn vị thi công

(Điều 11 Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Đơn vị thi công sử dụng tổ chức chuyên môn kỹ thuật hoặc giao trách nhiệm cho người phụ trách kỹ thuật để tự kiểm tra chất lượng đối với tất cả các hạng mục công việc, sản phẩm do mình thi công.

2. Trước khi tiến hành kiểm tra chất lượng, phải thông báo về kế hoạch kiểm tra tới chủ đầu tư và tổ chức được chủ đầu tư giao kiểm tra để giám sát quá trình kiểm tra cấp đơn vị thi công theo quy định.

3. Kết thúc việc kiểm tra chất lượng sản phẩm đối với từng hạng mục công việc, đơn vị thi công gửi sản phẩm đã được kiểm tra đạt chất lượng theo quy định, Phiếu ghi ý kiến kiểm tra, Biên bản kiểm tra chất lượng và công văn đề nghị kiểm tra chất lượng sản phẩm theo Mẫu số 16 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này tới đơn vị kiểm tra cấp chủ đầu tư.

4. Kết thúc nhiệm vụ hoặc kết thúc năm tài chính, đơn vị thi công phải lập Hồ sơ kiểm tra chất lượng thành 02 (hai) bộ, 01 (một) bộ gửi chủ đầu tư để phục vụ kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu; 01 (một) bộ lưu tại đơn vị thi công. Hồ sơ bao gồm:

a) Báo cáo tổng kết kỹ thuật lập theo Mẫu số 6 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Báo cáo kiểm tra chất lượng sản phẩm của đơn vị thi công theo Mẫu số 7 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Biên bản kiểm tra chất lượng đối với từng hạng mục công việc, sản phẩm;

d) Phiếu ghi ý kiến kiểm tra;

đ) Báo cáo những thay đổi về giải pháp công nghệ, khối lượng công việc, tiến độ thi công và những vấn đề khác (nếu có) so với đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được phê duyệt và văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền trong thời gian thi công.

Điều 27.1.TT.77.12. Kiểm tra chất lượng sản phẩm cấp chủ đầu tư

(Điều 12 Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Sau khi nhận được công văn đề nghị kiểm tra, Hồ sơ kiểm tra chất lượng của đơn vị thi công theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 11 của Thông tư này và sản phẩm kèm theo, chủ đầu tư sử dụng tổ chức chuyên môn kỹ thuật của mình hoặc thuê tổ chức có năng lực kiểm tra để thực hiện công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm cấp chủ đầu tư.

2. Các bước kiểm tra bao gồm:

a) Kiểm tra tính đầy đủ, tính pháp lý, tính thống nhất, tính hợp lệ của Hồ sơ kiểm tra chất lượng cấp đơn vị thi công;

b) Phân tích, đánh giá nội dung báo cáo tổng kết kỹ thuật, báo cáo kiểm tra chất lượng sản phẩm và các biên bản kiểm tra chất lượng, phiếu ghi ý kiến kiểm tra, dữ liệu đo kiểm tra của cấp đơn vị thi công;

c) Đánh giá quy cách sản phẩm so với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định kỹ thuật và các quy định khác trong đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được phê duyệt. Trường hợp chất lượng sản phẩm chưa đạt yêu cầu, đơn vị thi công có trách nhiệm sửa chữa theo các ý kiến kiểm tra và gửi Báo cáo kèm theo sản phẩm đã được sửa chữa đến đơn vị kiểm tra. Đơn vị kiểm tra thực hiện kiểm tra lại sản phẩm và lập Bản xác nhận sửa chữa sản phẩm theo Mẫu số 11 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Xác định khối lượng của các hạng mục công việc, sản phẩm đạt yêu cầu về chất lượng và các hạng mục công việc, sản phẩm không đạt yêu cầu về chất lượng (nếu có);

đ) Đánh giá, đề xuất xác định lại mức khó khăn các hạng mục công việc, sản phẩm đã thi công cho phù hợp quy định hiện hành và thực tế sản xuất;

e) Kết thúc nhiệm vụ hoặc kết thúc năm tài chính, đơn vị kiểm tra lập Báo cáo kiểm tra chất lượng sản phẩm theo Mẫu số 9 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp chủ đầu tư giao cho 02 (hai) đơn vị thực hiện việc giám sát và kiểm tra chất lượng sản phẩm thì lập Báo cáo kiểm tra chất lượng sản phẩm theo Mẫu số 3 và Mẫu số 8 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Kết thúc nhiệm vụ hoặc kết thúc năm tài chính đơn vị kiểm tra phải lập Hồ sơ kiểm tra chất lượng thành 02 (hai) bộ, 01 (một) bộ gửi chủ đầu tư phục vụ công tác thẩm định theo quy định tại Điều 15 của Thông tư này, 01 (một) bộ lưu tại đơn vị kiểm tra. Hồ sơ bao gồm:

a) Quyết định phê duyệt đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán; các văn bản giao kế hoạch, nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền;

b) Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng;

c) Báo cáo tổng kết kỹ thuật của đơn vị thi công;

d) Báo cáo kiểm tra chất lượng sản phẩm cấp chủ đầu tư;

đ) Các báo cáo về khối lượng phát sinh, những vướng mắc đã giải quyết so với đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán của đơn vị thi công và văn bản giải quyết những phát sinh, giải quyết vướng mắc đó của chủ đầu tư (nếu có);

e) Báo cáo của đơn vị thi công về việc sửa chữa sản phẩm theo Mẫu số 10 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này và văn bản xác nhận sửa chữa sản phẩm của Đơn vị kiểm tra cấp chủ đầu tư;

g) Biên bản giám sát thi công và Biên bản kiểm tra chất lượng của từng hạng mục công việc kèm theo Phiếu ghi ý kiến kiểm tra.

Điều 27.1.TT.77.13. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm tra cấp chủ đầu tư

(Điều 13 Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Quyền của tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm tra

a) Từ chối kiểm tra trong trường hợp đơn vị thi công chưa giao nộp đầy đủ các sản phẩm, Hồ sơ kiểm tra chất lượng cấp đơn vị thi công hoặc các sản phẩm còn tồn tại lỗi mang tính hệ thống;

b) Từ chối xác nhận các sản phẩm không đạt chất lượng hoặc các sản phẩm đã có ý kiến kiểm tra nhưng không được sửa chữa toàn diện, triệt để;

c) Đề xuất với chủ đầu tư điều chỉnh tiến độ thi công đối với những hạng mục công việc bị kéo dài do yếu tố khách quan hoặc đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán hết thời gian thực hiện nhưng chưa hoàn thành;

d) Đề xuất chủ đầu tư chấp thuận thay đổi mức khó khăn so với đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được phê duyệt;

đ) Cá nhân trực tiếp kiểm tra được bảo lưu các ý kiến kiểm tra của mình đối với tổ trưởng tổ kiểm tra hoặc tổ chức trực tiếp giao nhiệm vụ trong trường hợp ý kiến của mình không được tiếp nhận và xử lý. Tổ trưởng tổ kiểm tra được bảo lưu các quyết định của mình đối với tổ chức thực hiện công tác kiểm tra hoặc chủ đầu tư trong trường hợp quyết định của mình không được tiếp nhận và xử lý.

2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm tra

a) Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc nội dung kiểm tra theo quy định;

b) Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công theo thẩm quyền. Báo cáo chủ đầu tư giải quyết những vướng mắc, phát sinh vượt quá thẩm quyền;

c) Báo cáo đầy đủ với chủ đầu tư những vấn đề kỹ thuật ngoài đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được duyệt, khối lượng phát sinh tăng, giảm trong quá trình thi công (nếu có);

d) Kiến nghị với chủ đầu tư xử lý các vi phạm, chấm dứt hợp đồng với đơn vị thi công trong trường hợp đơn vị thi công vi phạm các nội dung nêu tại điểm đ khoản 1 Điều 5 của Thông tư này;

đ) Kiến nghị với chủ đầu tư hình thức xử lý đối với đơn vị thi công vi phạm tiến độ thực hiện do yếu tố chủ quan của đơn vị thi công;

e) Lập Hồ sơ kiểm tra chất lượng, Hồ sơ nghiệm thu theo yêu cầu của chủ đầu tư;

g) Các ý kiến của từng cá nhân tham gia công tác kiểm tra phải được tổng hợp báo cáo Tổ trưởng tổ kiểm tra. Tổ trưởng có trách nhiệm xem xét thông báo cho đơn vị thi công sửa chữa. Trường hợp không thống nhất được ý kiến giữa Tổ kiểm tra và đơn vị thi công thì Tổ trưởng phải báo cáo lãnh đạo đơn vị thực hiện kiểm tra hoặc chủ đầu tư (đối với các trường hợp vượt quá thẩm quyền giải quyết);

h) Chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi cố ý làm sai lệch kết quả kiểm tra gây thiệt hại cho chủ đầu tư hoặc đơn vị thi công theo quy định của pháp luật.

Điều 27.1.TT.77.14. Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ

(Điều 14 Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Các sản phẩm đo đạc và bản đồ sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu đều phải chịu sự kiểm tra nhà nước về chất lượng, bao gồm cả các sản phẩm đo đạc và bản đồ đã được đánh giá chất lượng bởi các tổ chức đánh giá sự phù hợp hoặc đã được áp dụng các biện pháp quản lý chất lượng khác theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

2. Việc kiểm tra nhà nước về sản phẩm đo đạc và bản đồ được thực hiện theo kế hoạch hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan quản lý chuyên ngành hoặc có khiếu nại, tố cáo, cảnh báo về chất lượng sản phẩm.

3. Nội dung, trách nhiệm kiểm tra nhà nước về sản phẩm đo đạc và bản đồ thực hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và pháp luật về đo đạc và bản đồ.

Điều 27.1.TT.77.15. Thẩm định khối lượng, chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ

(Điều 15 Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Chủ đầu tư sử dụng tổ chức chuyên môn trực thuộc hoặc thành lập hội đồng thực hiện thẩm định khối lượng, chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ.

2. Trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định, chủ đầu tư ra quyết định thành lập, thành phần hội đồng bao gồm: Chủ tịch Hội đồng, Thư ký và một số thành viên thuộc các đơn vị chức năng có liên quan, chuyên gia am hiểu về chuyên môn đo đạc và bản đồ (nếu cần).

3. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng thẩm định

a) Hội đồng thẩm định làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, biểu quyết theo đa số. Phiên họp của hội đồng phải đảm bảo có mặt ít nhất 2/3 (hai phần ba) số ủy viên Hội đồng thẩm định theo quyết định thành lập;

b) Chủ tịch Hội đồng thẩm định có trách nhiệm báo cáo kết quả thẩm định, kiến nghị chủ đầu tư các nội dung có liên quan đến nhiệm vụ được giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về sự đúng đắn, khách quan đối với kết quả thẩm định.

4. Căn cứ thẩm định

a) Hồ sơ kiểm tra chất lượng cấp đơn vị thi công;

b) Hồ sơ kiểm tra chất lượng cấp chủ đầu tư;

c) Các hạng mục công việc, sản phẩm đã hoàn thành và các tài liệu liên quan khác kèm theo.

5. Nội dung thẩm định

a) Thẩm định việc tuân thủ các quy định trong đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được phê duyệt và các văn bản kỹ thuật liên quan khác;

b) Thẩm định việc tuân thủ các quy định về công tác giám sát thi công, kiểm tra chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ;

c) Thẩm định việc xử lý các phát sinh, vướng mắc trong quá trình thi công theo yêu cầu của đơn vị kiểm tra, chủ đầu tư và cơ quan quyết định đầu tư;

d) Thẩm định việc xác định khối lượng đạt chất lượng, mức khó khăn của hạng mục công việc, sản phẩm đã hoàn thành. Khi cần thiết có thể yêu cầu kiểm tra lại chất lượng, khối lượng, mức khó khăn dựa trên một số mẫu sản phẩm.

6. Căn cứ kết quả thẩm định, đơn vị được chủ đầu tư giao nhiệm vụ thẩm định hoặc chủ đầu tư (trong trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định) chỉ đạo các đơn vị liên quan sửa chữa, bổ sung hoàn thiện khi chất lượng, khối lượng sản phẩm chưa đạt yêu cầu, mức khó khăn chưa phù hợp, hồ sơ tài liệu chưa hợp lệ.

7. Kết thúc quá trình thẩm định, đơn vị được chủ đầu tư giao nhiệm vụ thẩm định hoặc chủ đầu tư (trong trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định) phải lập Báo cáo thẩm định khối lượng, chất lượng sản phẩm theo Mẫu số 12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 27.1.TT.77.16. Nghiệm thu khối lượng, chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ

(Điều 16 Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Trên cơ sở kết quả kiểm tra, thẩm định, chủ đầu tư tiến hành nghiệm thu khối lượng, chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ đã hoàn thành.

2. Căn cứ nghiệm thu bao gồm:

a) Quyết định phê duyệt đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán;

b) Quyết định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc Hợp đồng kinh tế;

c) Báo cáo thẩm định khối lượng, chất lượng sản phẩm;

d) Hồ sơ kiểm tra chất lượng cấp chủ đầu tư;

đ) Các sản phẩm đã hoàn thành và các tài liệu liên quan khác kèm theo.

3. Nội dung nghiệm thu

a) Nghiệm thu về khối lượng, các hạng mục công việc, sản phẩm đã hoàn thành đạt chất lượng so với đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được phê duyệt;

b) Nghiệm thu về khối lượng các hạng mục công việc, sản phẩm phát sinh (tăng, giảm) so với đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán (nếu có);

c) Xác nhận mức khó khăn đối với các hạng mục công việc, sản phẩm hoàn thành;

d) Kết thúc quá trình nghiệm thu phải lập Biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng sản phẩm theo Mẫu số 13 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này và lập Hồ sơ nghiệm thu theo quy định tại Điều 18 của Thông tư này.

Điều 27.1.TT.77.17. Giao nộp sản phẩm

(Điều 17 Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Sau khi có Biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng sản phẩm, đơn vị thi công có trách nhiệm giao nộp sản phẩm tại nơi lưu trữ do cơ quan quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư chỉ định.

2. Danh mục sản phẩm giao nộp bao gồm toàn bộ sản phẩm của các hạng mục công việc đã được nghiệm thu xác nhận khối lượng, chất lượng. Các sản phẩm giao nộp được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp hạng mục sản phẩm chưa có quy định, thì giao nộp theo danh mục sản phẩm được quy định cụ thể trong đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán.

Điều 27.1.TT.77.18. Lập Hồ sơ nghiệm thu

(Điều 18 Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Kết thúc quá trình nghiệm thu, giao nộp sản phẩm, chủ đầu tư phối hợp với các đơn vị liên quan lập Hồ sơ nghiệm thu. Hồ sơ nghiệm thu bao gồm:

a) Quyết định phê duyệt đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán; các văn bản giao kế hoạch, nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền;

b) Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng;

c) Báo cáo tổng kết kỹ thuật của đơn vị thi công;

d) Báo cáo kiểm tra chất lượng sản phẩm cấp chủ đầu tư;

đ) Các báo cáo về khối lượng phát sinh, những vướng mắc đã giải quyết so với đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán của đơn vị thi công và văn bản giải quyết những phát sinh, giải quyết vướng mắc đó của chủ đầu tư (nếu có);

e) Báo cáo của đơn vị thi công về việc sửa chữa sai sót và văn bản xác nhận sửa chữa sản phẩm của đơn vị kiểm tra cấp chủ đầu tư;

g) Báo cáo thẩm định khối lượng, chất lượng sản phẩm;

h) Biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng sản phẩm;

i) Biên bản giao nộp sản phẩm theo Mẫu số 15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này hoặc phiếu nhập kho đối với sản phẩm đã hoàn thành theo quy định tại Điều 17 của Thông tư này;

k) Bản tổng hợp khối lượng hạng mục công việc, sản phẩm đã thi công từng năm theo Mẫu số 14 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này đối với đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán được thi công trong nhiều năm.

2. Hồ sơ nghiệm thu lập thành 05 (năm) bộ kèm theo bản số: 01 (một) bộ gửi cơ quan quyết định đầu tư, 03 (ba) bộ lưu tại chủ đầu tư, 01 (một) bộ lưu tại đơn vị thi công. Hồ sơ nghiệm thu lưu trong thời gian 20 năm kể từ ngày kết thúc toàn bộ hạng mục công việc.

Chương V

CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG ĐO ĐẠC

Điều 27.1.LQ.35. Các loại công trình hạ tầng đo đạc

(Điều 35 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Công trình hạ tầng đo đạc bao gồm công trình hạ tầng đo đạc cơ bản và công trình hạ tầng đo đạc chuyên ngành.

2. Công trình hạ tầng đo đạc cơ bản bao gồm:

a) Điểm gốc đo đạc quốc gia;

b) Mốc đo đạc quốc gia;

c) Trạm định vị vệ tinh quốc gia;

d) Trạm thu dữ liệu viễn thám quốc gia.

3. Công trình hạ tầng đo đạc chuyên ngành bao gồm:

a) Mốc đo đạc cơ sở chuyên ngành;

b) Trạm định vị vệ tinh chuyên ngành;

c) Trạm thu dữ liệu viễn thám chuyên ngành.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Điều 27.1.LQ.36. Xây dựng, vận hành, bảo trì công trình hạ tầng đo đạc

(Điều 36 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Việc xây dựng công trình hạ tầng đo đạc bằng ngân sách nhà nước phải thực hiện theo kế hoạch, nhiệm vụ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và quy định của pháp luật.

2. Nhà nước giao đất, cho thuê đất để tổ chức, cá nhân xây dựng công trình hạ tầng đo đạc theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức xây dựng, vận hành, bảo trì công trình quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 35 của Luật này; xây dựng, vận hành, bảo trì công trình quy định tại điểm d khoản 2 Điều 35 của Luật này sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

4. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng, vận hành, bảo trì công trình quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 35 của Luật này sau khi thống nhất với Bộ Tài nguyên và Môi trường.

5. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức xây dựng, vận hành, bảo trì công trình quy định tại điểm c khoản 3 Điều 35 của Luật này sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

6. Tổ chức, cá nhân được tham gia đầu tư, xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì công trình hạ tầng đo đạc theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

7. Sau khi hoàn thành xây dựng mốc đo đạc, chủ đầu tư phải làm biên bản bàn giao hiện trạng mốc đo đạc kèm theo sơ đồ vị trí tại thực địa cho Ủy ban nhân dân cấp xã với sự có mặt của người sử dụng đất; bàn giao danh sách kèm theo hồ sơ vị trí mốc đo đạc cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Điều 27.1.NĐ.2.12. Xây dựng công trình hạ tầng đo đạc

(Điều 12 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019)

1. Công trình hạ tầng đo đạc xây dựng bằng ngân sách nhà nước phải thực hiện theo đề án, dự án, nhiệm vụ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tuân thủ các quy định của Luật Đo đạc và bản đồ, pháp luật về đầu tư công và pháp luật có liên quan.

2. Khi xây dựng công trình hạ tầng đo đạc, chủ đầu tư phải thực hiện thủ tục để được giao đất, cho thuê đất hoặc sử dụng công trình kiến trúc đã có để xây dựng công trình hạ tầng đo đạc, xác định hành lang bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Sau khi hoàn thành xây dựng mốc đo đạc, chủ đầu tư làm biên bản bàn giao hiện trạng mốc đo đạc, hành lang bảo vệ mốc đo đạc tại thực địa cho Ủy ban nhân dân cấp xã với sự có mặt của chủ sử dụng đất có liên quan theo Mẫu số 03 Phụ lục I, kèm theo sơ đồ vị trí mốc đo đạc, hành lang bảo vệ mốc đo đạc theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; bàn giao danh sách kèm theo sơ đồ vị trí mốc đo đạc cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông qua cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Đồng thời, chủ đầu tư bàn giao hồ sơ, kết quả xây dựng mốc đo đạc theo quy định của đề án, dự án, nhiệm vụ đã được phê duyệt.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.1.NĐ.2.4. Báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ)

Điều 27.1.NĐ.2.13. Vận hành, bảo trì công trình hạ tầng đo đạc

(Điều 13 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019)

1. Công trình hạ tầng đo đạc phải xây dựng quy trình vận hành bao gồm:

a) Trạm định vị vệ tinh quốc gia;

b) Trạm thu dữ liệu viễn thám quốc gia;

c) Trạm định vị vệ tinh chuyên ngành;

d) Trạm thu dữ liệu viễn thám chuyên ngành.

2. Việc vận hành công trình hạ tầng đo đạc được quy định như sau:

a) Chủ đầu tư xây dựng công trình hạ tầng đo đạc phải lập quy trình vận hành trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này phê duyệt trước khi đưa vào khai thác, sử dụng;

b) Đối với công trình hạ tầng đo đạc đang khai thác, sử dụng mà chưa có quy trình vận hành thì tổ chức được giao vận hành công trình hạ tầng đo đạc có trách nhiệm lập quy trình vận hành trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này phê duyệt.

3. Bảo trì công trình hạ tầng đo đạc là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự hoạt động bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong quá trình khai thác, sử dụng. Nội dung bảo trì công trình hạ tầng đo đạc bao gồm một hoặc một số hoặc toàn bộ các công việc gồm kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng và sửa chữa công trình. Mỗi loại công trình hạ tầng đo đạc phải có quy trình bảo trì quy định về trình tự, nội dung và chỉ dẫn thực hiện các công việc bảo trì; quy trình bảo trì đảm bảo phù hợp và được tích hợp với quy trình vận hành công trình hạ tầng đo đạc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này phê duyệt.

4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức vận hành, bảo trì công trình hạ tầng đo đạc thuộc phạm vi quản lý.

5. Tổ chức, cá nhân được giao vận hành, bảo trì các công trình hạ tầng đo đạc phải thực hiện đúng quy trình về vận hành, bảo trì đảm bảo công trình hạ tầng đo đạc luôn hoạt động bình thường theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật thiết kế khi xây dựng.

6. Việc vận hành, bảo trì trạm thu dữ liệu viễn thám quốc gia, trạm thu dữ liệu viễn thám chuyên ngành theo quy định của Nghị định về hoạt động viễn thám.

Điều 27.1.NĐ.2.14. Tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, xây dựng, quản lý vận hành, bảo trì, khai thác công trình hạ tầng đo đạc

(Điều 14 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019)

1. Tổ chức, cá nhân được tham gia đầu tư, xây dựng, quản lý vận hành, bảo trì, khai thác trạm định vị vệ tinh quốc gia, trạm định vị vệ tinh chuyên ngành;

Việc tham gia đầu tư, xây dựng, quản lý vận hành, bảo trì, khai thác trạm thu dữ liệu viễn thám theo quy định của Nghị định về hoạt động viễn thám.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố danh mục dự án đầu tư khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng trạm định vị vệ tinh quốc gia, trạm định vị vệ tinh chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý theo hình thức trực tiếp đầu tư hoặc đầu tư theo hình thức đối tác công tư; tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư; lựa chọn nội dung về quản lý vận hành, bảo trì, khai thác công trình hạ tầng đo đạc khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đấu thầu thực hiện.

3. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn dự án đầu tư khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư dự án xây dựng trạm định vị vệ tinh chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý; tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư; lựa chọn nội dung về quản lý vận hành, bảo trì, khai thác công trình hạ tầng đo đạc khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đấu thầu thực hiện.

4. Dự án đầu tư khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, xây dựng phải đảm bảo theo quy định của pháp luật về đầu tư; đảm bảo quyền lợi của nhà nước và tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư; đảm bảo quốc phòng, an ninh.

5. Việc đấu thầu về quản lý vận hành, bảo trì, khai thác công trình hạ tầng đo đạc thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu; đảm bảo hiệu quả đầu tư và khai thác, sử dụng công trình hạ tầng đo đạc; đảm bảo quốc phòng, an ninh.

Điều 27.1.NĐ.2.15. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc

(Điều 15 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019)

1. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc là hành lang an toàn được xác lập để đảm bảo công trình hạ tầng đo đạc luôn ổn định, hoạt động theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật, thông số kỹ thuật khi xây dựng công trình hạ tầng đo đạc.

2. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc phải được xác lập trong quá trình xây dựng công trình hạ tầng đo đạc. Việc cắm mốc giới để xác định và công bố công khai ranh giới hành lang bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, ranh giới hành lang bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc được xác định trên bản đồ địa chính có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Căn cứ vào từng loại công trình hạ tầng đo đạc, hành lang bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc được xác lập như sau:

a) Đối với mốc đo đạc trong mạng lưới tọa độ quốc gia, mạng lưới tọa độ cơ sở chuyên ngành, hành lang bảo vệ có bán kính là 50 mét tính từ tâm mốc;

b) Đối với mốc đo đạc trong mạng lưới độ cao quốc gia, mạng lưới độ cao cơ sở chuyên ngành, hành lang bảo vệ có bán kính là 20 mét tính từ tâm mốc;

c) Đối với mốc đo đạc trong mạng lưới trọng lực quốc gia, mạng lưới trọng lực cơ sở chuyên ngành, hành lang bảo vệ có bán kính là 10 mét tính từ tâm mốc;

d) Đối với trạm định vị vệ tinh, hành lang bảo vệ có bán kính là 50 mét tính từ tâm ăng ten thu tín hiệu vệ tinh;

đ) Đối với trạm thu dữ liệu viễn thám, hành lang bảo vệ theo quy định tại Nghị định về hoạt động viễn thám.

4. Bảo vệ hành lang bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc

a) Trong phạm vi hành lang bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc khi xây dựng, sửa chữa, cải tạo công trình kiến trúc thì chủ sở hữu công trình kiến trúc, chủ sử dụng đất phải tuân thủ quy định của pháp luật về đất đai đối với hành lang bảo vệ an toàn công trình và pháp luật khác có liên quan;

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân căn cứ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này và quy định khác của pháp luật có liên quan xác định ranh giới và bảo vệ hành lang bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc thuộc phạm vi quản lý.

Điều 27.1.NĐ.2.16. Trách nhiệm bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc

(Điều 16 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019)

1. Cơ quan, tổ chức được giao trực tiếp bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã công bố công khai mốc giới, ranh giới hành lang bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc, chịu trách nhiệm về việc bảo vệ an toàn công trình hạ tầng đo đạc; trường hợp hành lang bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc bị lấn, chiếm, sử dụng trái phép thì phải kịp thời báo cáo và yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có hành lang bảo vệ bị lấn, chiếm, sử dụng trái phép để xử lý; định kỳ hàng năm báo cáo tình trạng công trình hạ tầng đo đạc theo quy định tại Điều 4 của Nghị định này.

2. Ủy ban nhân dân các cấp nơi có công trình hạ tầng đo đạc có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức trực tiếp bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc tuyên truyền, phổ biến quy định của pháp luật có liên quan đến bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc; công bố công khai mốc giới, ranh giới hành lang bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc; kịp thời xử lý những trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép hành lang bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc.

Điều 27.1.NĐ.2.17. Di dời, phá dỡ công trình hạ tầng đo đạc

(Điều 17 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019)

1. Điểm gốc đo đạc quốc gia không được di dời, phá dỡ.

2. Việc di dời, phá dỡ trạm thu dữ liệu viễn thám thực hiện theo quy định của Nghị định về hoạt động viễn thám.

3. Việc di dời, phá dỡ mốc đo đạc, trạm định vị vệ tinh được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Do yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh mà công trình hạ tầng đo đạc không thể tiếp tục duy trì sự tồn tại hoặc không hoạt động bình thường theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật;

b) Do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, thiên tai làm mất, hư hỏng và tác động ngoại cảnh khác làm mất, hư hỏng, thay đổi vị trí mốc đo đạc;

c) Hết hạn sử dụng, không còn giá trị sử dụng hoặc đã có công trình hạ tầng đo đạc khác thay thế.

4. Việc di dời mốc đo đạc trên diện tích đất đã giao cho cơ quan, tổ chức thực hiện theo quy định sau đây:

a) Cơ quan, tổ chức gửi văn bản về việc yêu cầu di dời mốc đo đạc tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong đó nêu rõ lý do cần phải di dời. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định về việc di dời đối với mốc đo đạc thuộc phạm vi quản lý của mình. Đối với mốc đo đạc không thuộc phạm vi quản lý, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản tới bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan giải quyết;

b) Khi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận di dời mốc đo đạc, cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập thiết kế kỹ thuật - dự toán về việc di dời mốc đo đạc trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

Đối với mốc đo đạc không thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi thiết kế kỹ thuật - dự toán tới bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan để thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

c) Cơ quan, tổ chức yêu cầu di dời mốc đo đạc có trách nhiệm chuyển kinh phí đã được phê duyệt theo thiết kế kỹ thuật - dự toán cho cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được kinh phí, cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải tổ chức thực hiện việc di dời mốc đo đạc;

d) Sau khi hoàn thành việc di dời mốc đo đạc, cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bàn giao kết quả di dời mốc đo đạc theo quy định tại khoản 7 Điều 36 của Luật Đo đạc và bản đồ và quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định này. Đối với mốc đo đạc không thuộc phạm vi quản lý, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi kết quả di dời mốc đo đạc tới bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan.

5. Việc di dời mốc đo đạc khi giao đất cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện theo quy định sau đây:

a) Cơ quan có thẩm quyền giao đất theo quy định của pháp luật về đất đai có trách nhiệm tổ chức rà soát, kiểm đếm các mốc đo đạc có trên diện tích đất dự kiến giao cho cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để làm căn cứ lập thiết kế kỹ thuật - dự toán di dời các mốc đo đạc liên quan trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

b) Dự toán kinh phí di dời mốc đo đạc được phê duyệt là căn cứ để cơ quan, tổ chức, cá nhân chi trả bồi thường cho việc di dời mốc đo đạc trên diện tích đất dự kiến sẽ giao;

c) Việc tổ chức thực hiện di dời mốc đo đạc, bàn giao kết quả di dời mốc đo đạc thực hiện theo quy định tại điểm c và d khoản 4 Điều này.

6. Việc di dời mốc đo đạc do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, thiên tai và tác động ngoại cảnh khác làm mất, hư hỏng, thay đổi vị trí được thực hiện như sau:

a) Cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường hoặc cơ quan quản lý mốc đo đạc chuyên ngành thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán di dời các mốc đo đạc thuộc phạm vi quản lý của mình, tổ chức triển khai thực hiện việc di dời sau khi được phê duyệt;

b) Cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan quản lý chuyên ngành thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ lập, trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán di dời các mốc đo đạc thuộc phạm vi quản lý của mình, tổ chức triển khai thực hiện việc di dời sau khi được phê duyệt.

7. Việc di dời trạm định vị vệ tinh thực hiện theo quy định sau đây:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản đề nghị bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan đến trạm định vị vệ tinh cần di dời về yêu cầu phải di dời trạm định vị vệ tinh kèm theo quyết định phê duyệt dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh có liên quan;

b) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thỏa thuận, lựa chọn địa điểm mới để di dời trạm định vị vệ tinh;

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập dự án di dời trạm định vị vệ tinh quốc gia gửi bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan cho ý kiến trước khi phê duyệt dự án;

d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường thông qua cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức việc di dời trạm định vị vệ tinh quốc gia;

đ) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức việc di dời trạm định vị vệ tinh chuyên ngành.

8. Việc phá dỡ công trình hạ tầng đo đạc do hết hạn sử dụng, không còn giá trị sử dụng hoặc đã có công trình hạ tầng đo đạc khác thay thế do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật về quản lý sử dụng tài sản công.

Điều 27.1.LQ.37. Sử dụng mốc đo đạc

(Điều 37 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Trước khi sử dụng mốc đo đạc, tổ chức, cá nhân phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có mốc đo đạc; trong quá trình sử dụng mốc đo đạc, phải giữ gìn, bảo vệ, không làm hư hỏng mốc đo đạc.

2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản nơi có mốc đo đạc không được cản trở tổ chức, cá nhân sử dụng mốc đo đạc khi thực hiện hoạt động đo đạc hợp pháp.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Điều 27.1.LQ.38. Bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc

(Điều 38 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc, thông báo kịp thời với chính quyền địa phương hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khi phát hiện công trình hạ tầng đo đạc bị hư hỏng, phá hoại hoặc có nguy cơ bị hư hỏng, phá hoại.

2. Công trình hạ tầng đo đạc được xác lập hành lang bảo vệ, quyền sử dụng đất trong hành lang bảo vệ công trình thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

Trong phạm vi hành lang bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc, khi xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình kiến trúc làm ảnh hưởng đến công trình hạ tầng đo đạc, chủ sở hữu công trình kiến trúc, người sử dụng đất phải báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Việc di dời hoặc phá dỡ công trình hạ tầng đo đạc do yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh phải được sự chấp thuận của cơ quan quản lý công trình hạ tầng đo đạc và tổ chức, cá nhân yêu cầu di dời hoặc phá dỡ phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

4. Trách nhiệm bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc được quy định như sau:

a) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc quy định tại các điểm a, c và d khoản 2 Điều 35 của Luật này;

b) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý;

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc thuộc phạm vi quản lý và công trình hạ tầng đo đạc quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35 của Luật này; phối hợp bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc khác trên địa bàn;

d) Tổ chức, cá nhân tổ chức bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc do mình quản lý.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Chương VI

THÔNG TIN, DỮ LIỆU, SẢN PHẨM ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ; HẠ TẦNG DỮ LIỆU KHÔNG GIAN ĐỊA LÝ QUỐC GIA

Mục 1

THÔNG TIN, DỮ LIỆU, SẢN PHẨM ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

Điều 27.1.LQ.39. Hệ thống thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ

(Điều 39 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Hệ thống thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ bao gồm:

a) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm của hoạt động đo đạc và bản đồ cơ bản;

b) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm của hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành;

c) Kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ về đo đạc và bản đồ;

d) Văn bản quy phạm pháp luật về đo đạc và bản đồ;

đ) Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về đo đạc và bản đồ.

2. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm của hoạt động đo đạc và bản đồ cơ bản bao gồm:

a) Thông tin, dữ liệu về hệ thống các điểm gốc đo đạc quốc gia, các mạng lưới đo đạc quốc gia;

b) Hệ thống dữ liệu ảnh hàng không và hệ thống dữ liệu ảnh viễn thám;

c) Dữ liệu nền địa lý quốc gia; dữ liệu, sản phẩm bản đồ địa hình quốc gia;

d) Dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ về biên giới quốc gia;

đ) Dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ về địa giới hành chính;

e) Dữ liệu, danh mục địa danh.

3. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm của hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành bao gồm:

a) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm về mạng lưới đo đạc cơ sở chuyên ngành;

b) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ quốc phòng;

c) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc, thành lập bản đồ địa chính;

d) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm, thành lập bản đồ hành chính;

đ) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc, thành lập hải đồ;

e) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc, thành lập bản đồ hàng không dân dụng;

g) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc, thành lập bản đồ công trình ngầm;

h) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ phục vụ phòng, chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn, khắc phục sự cố môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;

i) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm tập bản đồ; thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ chuyên ngành khác.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Điều 27.1.LQ.40. Cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ

(Điều 40 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ quốc gia bao gồm cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ cơ bản và cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ chuyên ngành, được xây dựng, cập nhật thống nhất trong cả nước và kết nối với Cổng thông tin không gian địa lý Việt Nam.

2. Cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ cơ bản được xây dựng từ thông tin, dữ liệu, sản phẩm quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật này.

3. Cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ chuyên ngành được xây dựng từ thông tin, dữ liệu, sản phẩm quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật này.

4. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì xây dựng, vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ quốc gia và thực hiện nhiệm vụ sau đây:

a) Xây dựng, vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ cơ bản, cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý;

b) Tích hợp cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ chuyên ngành của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

5. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý và cung cấp cho Bộ Tài nguyên và Môi trường để tích hợp vào cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ quốc gia.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Điều 27.1.LQ.41. Lưu trữ, bảo mật, cung cấp, trao đổi, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ

(Điều 41 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Việc lưu trữ thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc lưu trữ thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý.

2. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc danh mục bí mật nhà nước phải được bảo mật, bảo đảm an ninh, an toàn theo quy định của pháp luật.

3. Việc cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ được thực hiện như sau:

a) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ là tài sản công thuộc phạm vi quản lý;

b) Tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ do tổ chức, cá nhân tự bảo đảm kinh phí thực hiện;

c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật về nguồn gốc, độ chính xác của thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ do mình cung cấp;

d) Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải xác nhận bản sao thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ dạng số do mình cung cấp. Bản sao thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ dạng số đã được xác nhận thì có giá trị như bản gốc;

đ) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ được cung cấp rộng rãi bao gồm danh mục thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ; ghi chú điểm về mốc đo đạc; bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia; dữ liệu về địa giới hành chính, thủy văn, giao thông, dân cư, phủ thực vật, địa danh, bản đồ hành chính và các thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ khác không thuộc danh mục bí mật nhà nước.

4. Việc cung cấp, trao đổi thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài được thực hiện như sau:

a) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ không thuộc danh mục bí mật nhà nước được cung cấp, trao đổi với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài;

b) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc danh mục bí mật nhà nước được cung cấp, trao đổi với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

5. Việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ được thực hiện như sau:

a) Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ phải tuân thủ quy định của pháp luật;

b) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ sử dụng trong các chương trình, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội phải có nguồn gốc rõ ràng;

c) Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc tài sản công thì phải trả chi phí theo quy định của pháp luật; trường hợp phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh, phòng, chống thiên tai thì được miễn, giảm theo quy định của pháp luật.

6. Khuyến khích tổ chức, cá nhân trong quá trình khai thác, sử dụng cung cấp lại thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ mới được cập nhật cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã cung cấp.

7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Điều 27.1.NĐ.2.18. Lưu trữ thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ

(Điều 18 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019)

1. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thực hiện bằng ngân sách nhà nước phải được chủ đầu tư dự án, đề án giao nộp để lưu trữ theo quy định. Thời hạn giao nộp không quá 30 ngày kể từ ngày thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ được nghiệm thu cấp chủ đầu tư.

2. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm của hoạt động đo đạc và bản đồ cơ bản giao nộp 01 bộ dữ liệu số và 01 bộ gốc in trên giấy để lưu trữ tại cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường bao gồm:

a) Đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán; báo cáo tổng kết hoàn thành đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán;

b) Thông tin, dữ liệu về hệ thống các điểm gốc đo đạc quốc gia, các mạng lưới đo đạc quốc gia bao gồm sơ đồ mạng lưới, ghi chú điểm, sổ đo, thành quả tính toán bình sai, biên bản bàn giao mốc đo đạc tại thực địa;

c) Dữ liệu ảnh hàng không, dữ liệu ảnh viễn thám phục vụ hoạt động đo đạc và bản đồ cơ bản bao gồm dữ liệu ảnh gốc, dữ liệu định vị ảnh, dữ liệu ảnh đã xử lý;

d) Dữ liệu nền địa lý quốc gia gồm dữ liệu nền địa lý quốc gia kèm theo siêu dữ liệu, dữ liệu độ cao, dữ liệu tăng dày khống chế ảnh;

đ) Dữ liệu, sản phẩm bản đồ địa hình quốc gia gồm bản đồ địa hình quốc gia gốc dạng số kèm lý lịch bản đồ, sản phẩm bản đồ được xuất bản;

e) Dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ về biên giới quốc gia gồm Hiệp ước về hoạch định biên giới trên đất liền kèm theo bản đồ hoạch định biên giới, Nghị định thư về phân giới, cắm mốc trên đất liền kèm bộ bản đồ biên giới quốc gia; hồ sơ về phân giới, cắm mốc; Hiệp định về phân định ranh giới trên biển; bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia;

g) Dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ về địa giới hành chính gồm hồ sơ kèm theo bản đồ địa giới hành chính các cấp;

h) Dữ liệu, danh mục địa danh gồm danh mục địa danh dạng số và in trên giấy;

i) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm khác theo quy định của đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán về đo đạc và bản đồ cơ bản được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm của hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành giao nộp để lưu trữ tại cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường bao gồm:

a) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm thành lập bản đồ hành chính gồm thông tin, dữ liệu thành lập bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ hành chính cấp tỉnh, bản đồ hành chính cấp huyện;

b) Thông tin, dữ liệu liên quan đến dữ liệu địa hình, thủy văn, giao thông, dân cư, phủ thực vật, địa danh do các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cập nhật trong quá trình sử dụng dữ liệu nền địa lý quốc gia, bản đồ địa hình quốc gia.

4. Danh mục thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ cơ bản giao nộp để lưu trữ tại cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bao gồm danh mục quy định tại các điểm a, c, d, đ và i khoản 2 Điều này thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

5. Danh mục thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ chuyên ngành giao nộp để lưu trữ tại cơ quan, tổ chức lưu trữ thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

6. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm giao nộp để lưu trữ phải được Thủ trưởng cơ quan chủ đầu tư, Thủ trưởng đơn vị thi công hoặc nhà thầu, Thủ trưởng đơn vị kiểm tra chất lượng sản phẩm và các cấp có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan ký tên, đóng dấu xác nhận.

7. Việc giao nộp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ vào lưu trữ quy định như sau:

a) Cơ quan, tổ chức giao nộp thông báo cho cơ quan, tổ chức lưu trữ về việc giao nộp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ;

b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan, tổ chức lưu trữ có trách nhiệm tiếp nhận và lập biên bản bàn giao theo Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

8. Cơ quan, tổ chức lưu trữ có trách nhiệm tổ chức việc lưu trữ thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật về lưu trữ, đảm bảo đủ cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị phục vụ việc lưu trữ, bảo quản an toàn, thuận tiện cho việc khai thác, sử dụng.

9. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ cơ bản được lưu trữ lịch sử bao gồm các dữ liệu quy định tại các điểm b, d, đ, e, g và điểm h khoản 2 Điều này; Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ chuyên ngành được lưu trữ lịch sử theo quy định của pháp luật có liên quan.

10. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ là tài sản công thuộc lưu trữ cơ quan được tiêu hủy khi đã lưu trữ ít nhất là 10 năm, đã có thông tin, dữ liệu, sản phẩm mới thay thế và không còn giá trị sử dụng.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.1.NĐ.2.4. Báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ)

Điều 27.1.NĐ.2.19. Tiêu hủy thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ

(Điều 19 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019)

1. Việc tiêu hủy thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc lưu trữ cơ quan quy định như sau:

a) Hàng năm cơ quan, tổ chức lưu trữ thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ lập danh mục thông tin, dữ liệu, sản phẩm hết giá trị sử dụng đề nghị tiêu hủy, gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (cấp cục, cấp sở hoặc tương đương);

b) Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp lập tờ trình kèm theo danh mục thông tin, dữ liệu, sản phẩm hết giá trị sử dụng gửi cơ quan chủ quản (bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) đề nghị tiêu hủy;

c) Sau khi nhận được ý kiến chấp thuận của cơ quan chủ quản (bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) về việc tiêu hủy thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ, cơ quan quản lý cấp cục, cấp sở hoặc tương đương thành lập Hội đồng tiêu hủy thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ.

2. Hồ sơ tiêu hủy thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ đã hết giá trị sử dụng bao gồm:

a) Văn bản đề nghị tiêu hủy của cơ quan, tổ chức lưu trữ có tài liệu hết giá trị sử dụng;

b) Tờ trình đề nghị tiêu hủy thông tin, dữ liệu, sản phẩm hết giá trị sử dụng của cơ quan quản lý cấp cục, cấp sở hoặc tương đương;

c) Văn bản chấp thuận về việc tiêu hủy của cơ quan chủ quản;

d) Quyết định thành lập Hội đồng tiêu hủy thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ;

đ) Biên bản xác định giá trị thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ của Hội đồng tiêu hủy thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ;

e) Văn bản đề nghị thẩm định của cơ quan quản lý thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ hết giá trị gửi cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lưu trữ cùng cấp thẩm định thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ hết giá trị cần tiêu hủy theo quy định của pháp luật về lưu trữ;

g) Văn bản thẩm định của cơ quan quản lý nhà nước về lưu trữ;

h) Quyết định tiêu hủy thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ hết giá trị của cơ quan quản lý cấp cục, cấp sở hoặc tương đương;

i) Biên bản bàn giao thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ để tiêu hủy;

k) Biên bản tiêu hủy thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ hết giá trị.

Điều 27.1.NĐ.2.20. Bảo mật thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ

(Điều 20 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019)

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bảo mật thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Điều 27.1.NĐ.2.21. Cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ cho tổ chức, cá nhân trong nước

(Điều 21 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 136/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2022)

1. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ là tài sản công được cung cấp, khai thác, sử dụng dưới dạng bản sao hoặc xuất bản phẩm với các hình thức sau: trực tuyến qua môi trường mạng, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính trên vật mang tin. Tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ có trách nhiệm xác nhận nguồn gốc của bản sao theo Mẫu số 02 Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ được quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 41 của Luật Đo đạc và bản đồ được công bố và cung cấp rộng rãi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân theo nhu cầu sử dụng.

3. Cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ phải xuất trình thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc Chứng minh nhân dân; người đại diện cơ quan, tổ chức đến giao dịch yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ phải xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc Chứng minh nhân dân và giấy giới thiệu hoặc công văn của cơ quan, tổ chức; phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ cho tổ chức cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 03 Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Khi cung cấp qua mạng Internet đối với thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ không thuộc Danh mục bí mật nhà nước thì bên yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ gửi tệp tin chứa giấy giới thiệu hoặc công văn của cơ quan, tổ chức; tệp tin chứa phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ và ký bằng chữ ký số; trường hợp không có chữ ký số thì bên yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ phải xuất trình thẻ Căn cước công dân, hoặc hộ chiếu hoặc Chứng minh nhân dân khi làm thủ tục mở tài khoản giao dịch trực tuyến, đồng thời cung cấp số điện thoại di động để bên cung cấp gửi mã xác nhận giao dịch.

5. Việc cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc Danh mục bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

6. Cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều này đề nghị cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc Danh mục bí mật nhà nước phải có văn bản gửi người có thẩm quyền quy định tại khoản 8 Điều này. Văn bản ghi rõ tên cơ quan, tổ chức; người đại diện cơ quan, tổ chức; thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc Danh mục bí mật nhà nước đề nghị cung cấp; mục đích sử dụng; cam kết bảo vệ bí mật nhà nước.

7. Cá nhân đề nghị cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc Danh mục bí mật nhà nước phải có văn bản gửi người có thẩm quyền quy định tại khoản 8 Điều này. Văn bản ghi rõ họ và tên; số thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc Giấy chứng minh Công an nhân dân hoặc Giấy chứng minh Quân đội nhân dân cấp; địa chỉ liên lạc; hoặc chức vụ; thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc Danh mục bí mật nhà nước đề nghị cung cấp; mục đích sử dụng; cam kết bảo vệ bí mật nhà nước.

8. Người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc Danh mục bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

9. Khi nhận đủ hồ sơ yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ theo quy định, cơ quan, tổ chức được giao cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ có trách nhiệm cung cấp ngay trong ngày làm việc hoặc theo thời gian thống nhất với bên yêu cầu cung cấp. Trường hợp từ chối cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm thì cơ quan, tổ chức được giao cung cấp phải trả lời bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân lý do không cung cấp.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.1.NĐ.2.4. Báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ)

Điều 27.1.NĐ.2.22. Trao đổi, cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ với tổ chức quốc tế, tổ chức và cá nhân nước ngoài

(Điều 22 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019)

1. Việc trao đổi, cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ không thuộc danh mục bí mật nhà nước với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 21 của Nghị định này.

2. Việc trao đổi, cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc danh mục bí mật nhà nước cho tổ chức, cá nhân nước ngoài trong trường hợp chưa có điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên được thực hiện như sau:

a) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc Danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật, độ Mật chỉ được cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia vào chương trình, dự án hợp tác quốc tế với cơ quan, tổ chức của Việt Nam;

b) Người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc Danh mục bí mật nhà nước cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;

c) Tổ chức nước ngoài gửi văn bản yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi bí mật nhà nước độ Tối mật, độ Mật theo Mẫu số 09a Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan, tổ chức Việt Nam chủ trì chương trình, dự án hợp tác quốc tế có liên quan đến thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi bí mật nhà nước. Văn bản ghi rõ tên tổ chức, người đại diện tổ chức; quốc tịch, số hộ chiếu, chức vụ của người đại diện; thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ đề nghị được cung cấp; mục đích sử dụng; cam kết bảo vệ bí mật nhà nước và không cung cấp cho bên thứ ba nếu không có sự đồng ý của bên cung cấp;

d) Cá nhân nước ngoài gửi văn bản đề nghị cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi bí mật nhà nước độ Tối mật, độ Mật theo Mẫu số 09b Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan, tổ chức Việt Nam chủ trì chương trình, dự án hợp tác quốc tế. Văn bản ghi rõ họ và tên; số hộ chiếu, địa chỉ liên lạc; thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ đề nghị cung cấp; mục đích sử dụng; cam kết bảo vệ bí mật nhà nước và không cung cấp cho bên thứ ba nếu không có sự đồng ý của bên cung cấp;

đ) Cơ quan, tổ chức Việt Nam chủ trì chương trình, dự án hợp tác quốc tế có liên quan đến thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi bí mật nhà nước độ Tối mật, độ Mật có trách nhiệm xem xét và đề nghị người có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản này quyết định;

e) Khi nhận đủ hồ sơ yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ theo quy định, cơ quan, tổ chức cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm có trách nhiệm cung cấp ngay trong ngày làm việc hoặc theo thời gian thống nhất với bên yêu cầu cung cấp hoặc trả lời bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân lý do không cung cấp trong trường hợp từ chối cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.1.NĐ.2.4. Báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ)

Điều 27.1.NĐ.2.23. Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ

(Điều 23 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019)

1. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ chỉ được sử dụng đúng mục đích như đã ghi trong phiếu yêu cầu cung cấp thông tin và không được cung cấp để sử dụng vào mục đích khác.

2. Tổ chức, cá nhân trong quá trình khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ nếu phát hiện sai sót, không phù hợp với thực tế, không tồn tại ở thực địa thì thông báo, cung cấp lại thông tin liên quan cho cơ quan, tổ chức cung cấp.

3. Cơ quan, tổ chức cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận thông tin do tổ chức, cá nhân thông báo, cung cấp lại theo quy định tại khoản 2 Điều này để có biện pháp xử lý, cập nhật kịp thời.

4. Tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ là tài sản công phải trả phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí; sử dụng sản phẩm là xuất bản phẩm bản đồ phải trả chi phí theo quy định của pháp luật về giá, trừ sản phẩm xuất bản phẩm bản đồ do nhà nước đảm bảo kinh phí được phát không thu tiền theo quy định.

5. Bộ Tài chính quy định về phí khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ là tài sản công quy định tại các khoản 2, khoản 3 Điều 39 của Luật Đo đạc và bản đồ; quy định về miễn, giảm phí khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, phòng, chống thiên tai theo quy định của pháp luật phí và lệ phí.

Điều 27.1.LQ.42. Quyền sở hữu trí tuệ đối với thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ

(Điều 42 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ được thực hiện bằng ngân sách nhà nước thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu.

2. Quyền tác giả đối với thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ được thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Mục 2

HẠ TẦNG DỮ LIỆU KHÔNG GIAN ĐỊA LÝ QUỐC GIA

Điều 27.1.LQ.43. Quy định chung về hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia

(Điều 43 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia là tập hợp chính sách, thể chế, tiêu chuẩn, công nghệ, dữ liệu và nguồn lực nhằm chia sẻ, sử dụng hiệu quả dữ liệu không gian địa lý trong cả nước.

2. Hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia phải bảo đảm dữ liệu không gian địa lý được chuẩn hóa, tập hợp đầy đủ từ Bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân; được cập nhật thường xuyên để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; phòng, chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn, khắc phục sự cố môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; nâng cao dân trí; thuận lợi cho cung cấp các dịch vụ công; bảo đảm khả năng kết nối liên thông với hạ tầng dữ liệu không gian địa lý các nước trong khu vực và quốc tế.

3. Việc cung cấp, trao đổi, khai thác, sử dụng dữ liệu không gian địa lý không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Điều 27.1.LQ.44. Xây dựng hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia

(Điều 44 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Nội dung xây dựng hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia bao gồm:

a) Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch triển khai thực hiện hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia;

b) Xây dựng cơ chế, chính sách, nguồn lực để tổ chức triển khai thực hiện chiến lược phát triển, kế hoạch triển khai thực hiện hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia;

c) Lựa chọn và phát triển công nghệ, xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia;

d) Xây dựng, tích hợp dữ liệu không gian địa lý;

đ) Xây dựng, vận hành Cổng thông tin không gian địa lý Việt Nam và các ứng dụng, dịch vụ dữ liệu không gian địa lý.

2. Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, điều phối việc xây dựng hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia.

3. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường được quy định như sau:

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch triển khai thực hiện hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia trình Chính phủ phê duyệt;

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tích hợp dữ liệu không gian địa lý quốc gia; xây dựng, vận hành Cổng thông tin không gian địa lý Việt Nam.

4. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức triển khai chiến lược phát triển, kế hoạch thực hiện hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia theo thẩm quyền.

5. Tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng, phát triển dữ liệu không gian địa lý theo quy định của pháp luật.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Điều 27.1.NĐ.2.24. Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch triển khai thực hiện hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia

(Điều 24 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019)

1. Nguyên tắc, kỳ lập chiến lược phát triển hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia như sau:

a) Nguyên tắc lập chiến lược: Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch tổng thể quốc gia, đảm bảo xây dựng và phát triển hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, phục vụ xây dựng Chính phủ điện tử, bảo đảm quốc phòng, an ninh; phòng, chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn, khắc phục sự cố môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; thuận lợi cho cung cấp các dịch vụ công; bảo đảm khả năng kết nối liên thông với hạ tầng dữ liệu không gian địa lý giữa các bộ, ngành, địa phương;

b) Chiến lược xây dựng hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia do Chính phủ phê duyệt, được lập cho giai đoạn 10 năm và được lập đồng thời với chiến lược phát triển ngành đo đạc và bản đồ.

2. Chiến lược phát triển hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia bao gồm các nội dung chính sau đây:

a) Quan điểm, tầm nhìn và mục tiêu;

b) Chính sách xây dựng hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia;

c) Nhiệm vụ xây dựng hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia gồm xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định kỹ thuật; lựa chọn, phát triển công nghệ; xây dựng và tích hợp dữ liệu không gian địa lý; sử dụng dữ liệu không gian địa lý;

d) Nguồn lực xây dựng và phát triển hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia;

đ) Giải pháp thực hiện chiến lược phát triển hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia; các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ xây dựng hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia;

e) Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện chiến lược phát triển hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Căn cứ chiến lược phát triển hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia, Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch tổng thể triển khai thực hiện xây dựng hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia, trình Chính phủ phê duyệt theo quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật Đo đạc và bản đồ.

4. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ và trách nhiệm được phân công trong chiến lược phát triển hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia, tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch 05 năm, hàng năm phù hợp với kế hoạch tổng thể đã được phê duyệt theo quy định tại khoản 3 Điều này, đảm bảo hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia được vận hành đồng bộ trước năm 2025.

Điều 27.1.NĐ.2.25. Chính sách, nguồn lực để xây dựng, phát triển hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia

(Điều 25 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019)

1. Chính sách phát triển hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia như sau:

a) Nhà nước đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh;

b) Khuyến khích sự tham gia của tổ chức, cá nhân và cộng đồng vào việc xây dựng và phát triển hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia; tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân tiếp cận và sử dụng hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia;

c) Hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia phải được sử dụng trong quản lý nhà nước của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp, trong Chính phủ điện tử; trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường, quản lý đất đai;

d) Thúc đẩy sự tham gia, kết nối của hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia vào mạng lưới hạ tầng dữ liệu không gian địa lý khu vực và toàn cầu.

2. Nguồn lực để xây dựng và phát triển hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia bao gồm:

a) Nguồn lực về tài chính: Nhà nước tập trung đầu tư kinh phí để hoàn thiện việc xây dựng dữ liệu khung, dữ liệu chuyên ngành quy định tại Điều 45 của Luật Đo đạc và bản đồ; huy động nguồn lực xã hội tham gia xây dựng, phát triển hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia;

b) Nguồn nhân lực: Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu xây dựng, phát triển hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia; phổ cập kiến thức, môn học về hạ tầng dữ liệu không gian địa lý trong các trường đại học có liên quan đến lĩnh vực đo đạc và bản đồ, công nghệ thông tin; nâng cao nhận thức về hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia đối với cán bộ quản lý trong các cơ quan nhà nước, tổ chức liên quan tới quản lý, lưu trữ, cung cấp dữ liệu không gian địa lý; phổ biến, tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng về sử dụng, tham gia xây dựng, cập nhật hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia;

c) Nguồn lực về khoa học và công nghệ: Tập trung nghiên cứu, phát triển, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến trong thu nhận, xử lý, xây dựng dữ liệu không gian địa lý phù hợp với sự phát triển của hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia; nghiên cứu, phát triển công nghệ phần mềm mã nguồn mở, điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo bằng nguồn nhân lực trong nước.

Điều 27.1.NĐ.2.26. Công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia

(Điều 26 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019)

1. Việc phát triển và ứng dụng công nghệ của hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia bao gồm các nội dung chính sau đây:

a) Phát triển, hoàn thiện ứng dụng công nghệ hiện đại trong thu nhận, cập nhật, xử lý dữ liệu không gian địa lý gồm công nghệ định vị vệ tinh, công nghệ viễn thám, công nghệ đo sâu đáy biển đảm bảo việc thu nhận, cập nhật, xử lý dữ liệu nhanh chóng, kịp thời, chính xác, hiệu quả;

b) Ứng dụng công nghệ mạng, xây dựng kiến trúc hệ thống của hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia đảm bảo khả năng kết nối hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia với Chính phủ điện tử; đảm bảo tiếp cận nhanh, đơn giản, dễ dàng tới dữ liệu không gian địa lý; đảm bảo an toàn dữ liệu;

c) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo trong cung cấp dữ liệu, dịch vụ dữ liệu không gian địa lý.

2. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định kỹ thuật về hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia phải được xây dựng đồng bộ, đảm bảo độ chính xác của dữ liệu không gian địa lý quốc gia, thuận lợi cho việc kết nối, tích hợp, truy cập, an toàn dữ liệu, bao gồm:

a) Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định kỹ thuật về dữ liệu không gian địa lý, siêu dữ liệu;

b) Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định kỹ thuật về kiến trúc hệ thống của hạ tầng dữ liệu không gian địa lý gồm các tiêu chuẩn về kiến trúc mạng, hạ tầng thông tin mạng;

c) Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định kỹ thuật về dịch vụ hiển thị, chia sẻ, chuyển đổi, tích hợp, tra cứu và tải dữ liệu không gian địa lý.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ xác định danh mục tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định kỹ thuật áp dụng thống nhất trong xây dựng hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia; thống nhất phân công trách nhiệm tổ chức xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định kỹ thuật theo danh mục đã xác định phù hợp với phạm vi quản lý.

Điều 27.1.NĐ.2.27. Xây dựng, tích hợp dữ liệu không gian địa lý

(Điều 27 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019)

1. Mỗi loại dữ liệu không gian địa lý chỉ do một cơ quan tổ chức triển khai thu nhận, cập nhật; được lưu giữ theo phân cấp quản lý.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung sau:

a) Xây dựng dữ liệu khung quy định tại khoản 2 Điều 45 của Luật Đo đạc và bản đồ;

b) Xây dựng dữ liệu bản đồ chuyên ngành quy định tại điểm c và điểm d khoản 3 Điều 45 của Luật Đo đạc và bản đồ; dữ liệu bản đồ chuyên ngành về khắc phục sự cố môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu quy định tại điểm k khoản 3 Điều 45 của Luật Đo đạc và bản đồ;

c) Xây dựng dữ liệu bản đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch cấp vùng thuộc phạm vi quản lý;

d) Tích hợp dữ liệu không gian địa lý quốc gia.

3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổ chức xây dựng:

a) Dữ liệu bản đồ chuyên ngành quy định tại điểm đ và điểm e khoản 3 Điều 45 của Luật Đo đạc và bản đồ, dữ liệu bản đồ chuyên ngành về phòng, chống thiên tai quy định tại điểm k khoản 3 Điều 45 của Luật Đo đạc và bản đồ;

b) Dữ liệu bản đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch cấp vùng thuộc phạm vi quản lý.

4. Bộ Xây dựng có trách nhiệm tổ chức xây dựng:

a) Dữ liệu bản đồ quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn thuộc phạm vi quản lý quy định tại điểm m khoản 3 Điều 45 của Luật Đo đạc và bản đồ;

b) Dữ liệu bản đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng thuộc phạm vi quản lý.

5. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm tổ chức xây dựng:

a) Dữ liệu bản đồ chuyên ngành quy định tại điểm h và điểm 1 khoản 3 Điều 45 của Luật Đo đạc và bản đồ;

b) Dữ liệu hải đồ vùng nước cảng biển và luồng, tuyến hàng hải quy định tại điểm i khoản 3 Điều 45 của Luật Đo đạc và bản đồ;

c) Dữ liệu bản đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng thuộc phạm vi quản lý.

6. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm tổ chức xây dựng dữ liệu hải đồ vùng biển theo quy định tại điểm i, dữ liệu bản đồ cứu hộ, cứu nạn trên biển thuộc phạm vi quản lý quy định tại điểm k khoản 3 Điều 45 của Luật Đo đạc và bản đồ;

7. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ không thuộc quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và khoản 6 Điều này có trách nhiệm tổ chức xây dựng dữ liệu bản đồ quy hoạch quốc gia, quy hoạch vùng thuộc phạm vi quản lý quy định tại điểm m khoản 3 Điều 45 của Luật Đo đạc và bản đồ.

8. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức xây dựng:

a) Dữ liệu bản đồ quy định tại các điểm a, b và điểm g khoản 3 Điều 45 của Luật Đo đạc và bản đồ;

b) Dữ liệu bản đồ về cứu hộ, cứu nạn thuộc phạm vi quản lý quy định tại điểm k khoản 3 Điều 45 của Luật Đo đạc và bản đồ;

c) Dữ liệu bản đồ quy hoạch tỉnh, dữ liệu bản đồ quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý quy định tại điểm m khoản 3 Điều 45 của Luật Đo đạc và bản đồ.

9. Tổ chức, cá nhân được tham gia xây dựng, cập nhật dữ liệu không gian địa lý quy định tại Điều 45 của Luật Đo đạc và bản đồ; khuyến khích tổ chức, cá nhân xây dựng, cung cấp, chia sẻ dữ liệu của mình để hoàn thiện dữ liệu không gian địa lý quốc gia.

10. Cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối xây dựng hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chỉ định cơ quan đầu mối trực thuộc xây dựng hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia thuộc trách nhiệm tổ chức triển khai của mình; cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan đầu mối xây dựng hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia thuộc trách nhiệm tổ chức triển khai của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Điều 27.1.NĐ.2.28. Xây dựng, vận hành Cổng thông tin không gian địa lý Việt Nam

(Điều 28 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019)

1. Cổng thông tin không gian địa lý Việt Nam tổ chức theo mô hình trung tâm dữ liệu không gian địa lý, liên kết và quản lý thống nhất các cơ sở dữ liệu không gian địa lý thông qua địa chỉ truy cập trên mạng Internet. Cổng thông tin không gian địa lý Việt Nam bao gồm phần cứng, hệ thống phần mềm quản lý, vận hành, khai thác, ứng dụng; mạng viễn thông; danh mục dữ liệu và dữ liệu khung, danh mục dữ liệu chuyên ngành, siêu dữ liệu, dịch vụ dữ liệu; các điều kiện cơ sở vật chất đảm bảo vận hành liên tục, an toàn.

2. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải đảm bảo dữ liệu không gian địa lý được giao trách nhiệm tổ chức xây dựng quy định tại Điều 27 của Nghị định này được kết nối, tích hợp với Cổng thông tin không gian địa lý Việt Nam.

3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch triển khai xây dựng và Quy chế quản lý, vận hành Cổng thông tin không gian địa lý Việt Nam.

4. Cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng, quản lý, vận hành Cổng thông tin không gian địa lý Việt Nam đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 48 của Luật Đo đạc và bản đồ, theo Quy chế quản lý, vận hành Cổng thông tin không gian địa lý Việt Nam và phù hợp với quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 27.1.LQ.45. Dữ liệu không gian địa lý quốc gia

(Điều 45 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Dữ liệu không gian địa lý quốc gia bao gồm dữ liệu khung và dữ liệu chuyên ngành.

2. Dữ liệu khung là dữ liệu nền tảng để xây dựng dữ liệu không gian địa lý quốc gia. Dữ liệu khung bao gồm:

a) Dữ liệu về hệ thống các điểm gốc đo đạc quốc gia, các mạng lưới đo đạc quốc gia;

b) Dữ liệu nền địa lý quốc gia, dữ liệu bản đồ địa hình quốc gia;

c) Dữ liệu ảnh hàng không, dữ liệu ảnh viễn thám;

d) Dữ liệu bản đồ chuẩn biên giới quốc gia;

đ) Dữ liệu bản đồ địa giới hành chính;

e) Dữ liệu địa danh;

g) Dữ liệu quy định tại khoản 3 Điều này do Chính phủ quy định.

3. Dữ liệu chuyên ngành là dữ liệu được sử dụng chung. Dữ liệu chuyên ngành bao gồm các nhóm cơ bản sau đây:

a) Dữ liệu địa chính;

b) Dữ liệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

c) Dữ liệu bản đồ điều tra, đánh giá tài nguyên nước;

d) Dữ liệu bản đồ địa chất, khoáng sản;

đ) Dữ liệu bản đồ thổ nhưỡng;

e) Dữ liệu bản đồ hiện trạng rừng;

g) Dữ liệu bản đồ hiện trạng công trình ngầm;

h) Dữ liệu bản đồ hàng không dân dụng;

i) Dữ liệu hải đồ vùng nước cảng biển và luồng, tuyến hàng hải, vùng biển;

k) Dữ liệu bản đồ về phòng, chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn, khắc phục sự cố môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;

l) Dữ liệu bản đồ giao thông;

m) Dữ liệu bản đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn;

n) Các nhóm dữ liệu bản đồ chuyên ngành khác do Chính phủ quy định bảo đảm sự đồng bộ của dữ liệu không gian địa lý quốc gia, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước theo từng giai đoạn.

4. Dữ liệu khung và dữ liệu chuyên ngành được mô tả bằng siêu dữ liệu. Siêu dữ liệu bao gồm các nhóm thông tin sau đây:

a) Phạm vi, thời gian, tổ chức, cá nhân xây dựng, cập nhật, lưu trữ dữ liệu;

b) Sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;

c) Chất lượng và giá trị pháp lý của dữ liệu;

d) Phương thức truy cập, trao đổi, sử dụng dữ liệu và dịch vụ về dữ liệu không gian địa lý.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Điều 27.1.LQ.46. Dịch vụ về dữ liệu không gian địa lý quốc gia

(Điều 46 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Dịch vụ về dữ liệu không gian địa lý quốc gia bao gồm chia sẻ, chuyển đổi, phân tích, tích hợp, tra cứu và tải dữ liệu.

2. Các dịch vụ về dữ liệu không gian địa lý quốc gia được thực hiện thông qua Cổng thông tin không gian địa lý Việt Nam.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Điều 27.1.LQ.47. Sử dụng dữ liệu không gian địa lý quốc gia

(Điều 47 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải sử dụng dữ liệu không gian địa lý quốc gia khi sử dụng ngân sách nhà nước để hoạch định chính sách, xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác phục vụ quản lý của Nhà nước.

2. Khuyến khích tổ chức, cá nhân sử dụng dữ liệu không gian địa lý quốc gia vào sản xuất, kinh doanh và các hoạt động khác.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Điều 27.1.LQ.48. Cổng thông tin không gian địa lý Việt Nam

(Điều 48 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Cổng thông tin không gian địa lý Việt Nam là cổng thông tin điện tử cho phép truy cập dữ liệu không gian địa lý quốc gia và cung cấp thông tin, dịch vụ liên quan trên môi trường mạng.

2. Cổng thông tin không gian địa lý Việt Nam phải được xây dựng, vận hành để bảo đảm cho tổ chức, cá nhân truy cập dễ dàng, thuận tiện; dữ liệu không gian địa lý quốc gia đã công bố phải có sẵn để sử dụng.

3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải kết nối dữ liệu không gian địa lý quốc gia quy định tại Điều 45 của Luật này với Cổng thông tin không gian địa lý Việt Nam.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Mục 3

XUẤT BẢN BẢN ĐỒ

Điều 27.1.LQ.49. Yêu cầu đối với xuất bản bản đồ

(Điều 49 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Việc xuất bản bản đồ và sản phẩm có sử dụng hình ảnh bản đồ phải tuân thủ quy định của Luật này, pháp luật về xuất bản và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Xuất bản phẩm bản đồ phải thể hiện đúng chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia, địa giới hành chính.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Điều 27.1.LQ.50. Hoạt động xuất bản bản đồ

(Điều 50 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức xuất bản hệ thống bản đồ địa hình quốc gia và bản đồ chuyên ngành phục vụ quản lý nhà nước theo quy định.

2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xuất bản các loại bản đồ phục vụ quản lý nhà nước theo quy định.

3. Tổ chức, cá nhân xuất bản sản phẩm bản đồ không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Chương VII

ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ; QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

Điều 27.1.LQ.51. Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

(Điều 51 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cấp cho tổ chức kinh doanh dịch vụ đo đạc và bản đồ thuộc Danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ phải có giấy phép theo quy định của Chính phủ.

2. Mỗi tổ chức được cấp một giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho một hoặc một số nội dung kinh doanh dịch vụ đo đạc và bản đồ thuộc Danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ phải có giấy phép. Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ có giá trị trong cả nước, có thời hạn ít nhất là 05 năm và được gia hạn.

Giấy phép cấp cho nhà thầu nước ngoài phải thể hiện địa bàn hoạt động và có thời hạn theo thời gian thực hiện nội dung về đo đạc và bản đồ trong gói thầu.

3. Tổ chức trong nước và nhà thầu nước ngoài được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ khi có đủ các điều kiện quy định tại Điều 52 của Luật này.

4. Nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ được bổ sung vào giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ đã được cấp khi tổ chức có nhu cầu và có đủ điều kiện.

5. Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ được cấp lại trong trường hợp bị mất; cấp đổi trong trường hợp bị rách nát, hư hỏng không thể sử dụng được hoặc khi tổ chức có yêu cầu thay đổi thông tin được ghi trong giấy phép.

6. Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy phép;

b) Giả mạo nội dung trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép;

c) Thực hiện hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đo đạc và bản đồ quy định tại các khoản 1, 4, 6 và 7 Điều 6 của Luật này;

d) Không bảo đảm được các điều kiện theo quy định tại Điều 52 của Luật này và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà vẫn tái phạm;

đ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

7. Cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp, gia hạn, bổ sung, cấp lại, cấp đổi, thu hồi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.

8. Chính phủ quy định thời hạn, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, bổ sung, cấp lại, cấp đổi, thu hồi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Điều 27.1.NĐ.2.29. Danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ phải có giấy phép

(Điều 29 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 136/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2022)

1. Lập đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán nhiệm vụ đo đạc và bản đồ cơ bản, chuyên ngành.

2. Kiểm tra chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ cơ bản, chuyên ngành.

3. Xây dựng mạng lưới tọa độ, độ cao, trọng lực quốc gia, cơ sở chuyên ngành.

4. Thu nhận, xử lý dữ liệu ảnh hàng không.

a) Thu nhận, xử lý dữ liệu ảnh hàng không từ tàu bay;

b) Thu nhận, xử lý dữ liệu ảnh hàng không từ tàu bay không người lái.

5. Xử lý dữ liệu ảnh viễn thám.

6. Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, thành lập bản đồ địa hình quốc gia.

a) Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, thành lập bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000;

b) Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, thành lập bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000;

c) Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, thành lập bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:100.000, 1:250.000, 1:500.000, 1:1.100.000.

7. Đo đạc, thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1.000, 1:2.000, 1:5.000.

8. Đo đạc, thành lập bản đồ địa hình đáy biển.

9. Đo đạc, thành lập bản đồ địa giới hành chính.

10. Đo đạc, thành lập bản đồ địa chính.

11. Thành lập bản đồ hành chính.

12. Đo đạc, thành lập hải đồ.

13. Đo đạc, thành lập bản đồ công trình.

Điều 27.1.NĐ.2.30. Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

(Điều 30 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019)

1. Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cấp cho tổ chức được thực hiện theo quy định tại Điều 51 của Luật Đo đạc và bản đồ. Giấy phép có thời hạn là 05 năm, mỗi lần gia hạn là 05 năm.

Giấy phép cấp cho nhà thầu nước ngoài phải thể hiện địa bàn hoạt động, có thời hạn theo thời gian thực hiện nội dung về đo đạc và bản đồ trong gói thầu. Giấy phép được gia hạn theo thời gian gia hạn để thực hiện nội dung về đo đạc và bản đồ trong gói thầu.

2. Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 16 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, gồm các thông tin chính về tên, địa chỉ trụ sở chính, điện thoại liên hệ, fax, Email, website, số quyết định thành lập tổ chức hoặc mã số doanh nghiệp, danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ được cấp phép, ngày cấp, thời hạn giấy phép, phạm vi hoạt động, danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ cấp bổ sung, người ký giấy phép.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.1.NĐ.2.4. Báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ)

Điều 27.1.NĐ.2.31. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

(Điều 31 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 136/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2022)

Tổ chức được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ khi có đủ các điều kiện quy định tại Điều 52 của Luật Đo đạc và bản đồ, có số lượng nhân viên kỹ thuật được đào tạo về đo đạc bản đồ quy định tại Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này, trong đó có ít nhất 01 nhân viên kỹ thuật có thời gian hoạt động thực tế tối thiểu 05 năm phù hợp với nội dung đề nghị cấp phép.

Điều 27.1.NĐ.2.32. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

(Điều 32 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 136/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2022)

1. Hồ sơ của tổ chức trong nước đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 04 Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao hoặc tệp tin chụp bản chính quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ đối với các tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

c) Bản sao hoặc tệp tin chụp bản chính văn bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành về đo đạc và bản đồ, bản khai quá trình công tác của người phụ trách kỹ thuật theo Mẫu số 05 Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này hoặc chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I; hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng; quyết định bổ nhiệm của người phụ trách kỹ thuật;

d) Bản sao hoặc tệp tin chụp bản chính văn bằng, chứng chỉ chuyên môn về đo đạc và bản đồ kèm theo hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng của các nhân viên kỹ thuật đo đạc và bản đồ; bản khai quá trình công tác của ít nhất 01 nhân viên kỹ thuật có thời gian hoạt động thực tế tối thiểu 05 năm phù hợp với nội dung đề nghị cấp phép theo Mẫu số 05 Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này;

đ) Bản sao hoặc tệp tin chụp bản chính hóa đơn hoặc giấy tờ chứng minh sở hữu phương tiện đo, thiết bị, chứng minh sở hữu hoặc quyền sử dụng phần mềm, công nghệ đo đạc và bản đồ; giấy kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo còn hiệu lực. Danh mục phương tiện đo, thiết bị, phần mềm phù hợp với nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ của tổ chức đề nghị cấp giấy phép theo Phụ lục IC ban hành kèm theo Nghị định này;

2. Hồ sơ của nhà thầu nước ngoài đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ bao gồm:

a) Đơn đề nghị hoặc tệp tin chứa đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao hoặc tệp tin chụp bản chính quyết định trúng thầu (hoặc quyết định được chọn thầu) của chủ đầu tư, trong đó có nội dung về đo đạc và bản đồ thuộc danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ phải có giấy phép;

c) Bản sao hoặc tệp tin chụp bản chính văn bằng, chứng chỉ chuyên môn về đo đạc và bản đồ, giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam đối với nhân viên kỹ thuật là người nước ngoài; hoặc văn bằng, chứng chỉ chuyên môn về đo đạc và bản đồ, hợp đồng lao động của các nhân viên kỹ thuật đo đạc và bản đồ là người Việt Nam phù hợp với số lượng và trình độ chuyên môn trong hồ sơ dự thầu đã trúng thầu hoặc hồ sơ được chọn thầu;

d) Bản sao hoặc tệp tin chụp bản chính hóa đơn hoặc giấy tờ chứng minh sở hữu hoặc quyền sử dụng phương tiện đo, thiết bị, phần mềm, công nghệ đo đạc và bản đồ phù hợp với hồ sơ dự thầu đã trúng thầu hoặc hồ sơ được chọn thầu.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.1.NĐ.2.4. Báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ)

Điều 27.1.NĐ.2.33. Trình tự thủ tục cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

(Điều 33 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 1 Nghị định số 136/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2022)

1. Nộp hồ sơ

a) Tổ chức đề nghị cấp giấy phép thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quyết định thành lập; tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; tổ chức thuộc tổ chức trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có pháp nhân và hạch toán độc lập; tổ chức có pháp nhân và hạch toán độc lập trực thuộc tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; tổ chức thuộc cơ quan trung ương của tổ chức xã hội - nghề nghiệp; nhà thầu nước ngoài gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

b) Tổ chức đề nghị cấp giấy phép không thuộc quy định tại điểm a khoản này gửi 01 bộ hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương liên thông với hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Tiếp nhận hồ sơ

Trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp giấy phép. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hoặc thư điện tử cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép về việc hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

3. Thẩm định hồ sơ

a) Cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ của các tổ chức quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định hồ sơ của tổ chức theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

c) Cơ quan thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ thành lập Tổ thẩm định với thành phần không quá 03 người để thẩm định hồ sơ tại trụ sở chính của tổ chức đề nghị cấp giấy phép.

Tổ thẩm định có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định sự phù hợp của hồ sơ về nhân lực, phương tiện đo, thiết bị, phần mềm, công nghệ đo đạc và bản đồ so với thực tế của tổ chức đề nghị cấp giấy phép; kiểm tra sự phù hợp giữa bản khai quá trình công tác của lực lượng kỹ thuật về đo đạc và bản đồ với quá trình đóng bảo hiểm xã hội từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm được Bảo hiểm xã hội Việt Nam kết nối, chia sẻ; xác định năng lực của tổ chức trong việc thực hiện các nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ đề nghị cấp giấy phép, lập biên bản thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 09 Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này;

d) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ, lập biên bản thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ của các tổ chức;

đ) Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thẩm định, gửi biên bản thẩm định kèm hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ đến cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương liên thông với hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;

e) Trong thời hạn quy định tại điểm d và điểm đ khoản này, trường hợp tổ chức không đạt điều kiện cấp giấy phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo, nêu rõ lý do không cấp giấy phép và trả lại hồ sơ cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép.

4. Cấp giấy phép

a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản thẩm định kèm hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, thủ trưởng cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt, cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ;

b) Cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức về việc hoàn thành cấp giấy phép. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thông báo, cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường trả giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho tổ chức qua dịch vụ bưu chính, gửi tệp tin chứa bản chụp giấy phép cho cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để phối hợp quản lý đối với các tổ chức do cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.1.NĐ.2.4. Báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ)

Điều 27.1.NĐ.2.34. Cấp bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ

(Điều 34 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 136/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2022)

1. Hồ sơ của tổ chức đề nghị cấp bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 07 Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Các tài liệu quy định tại điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 32 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định này) liên quan đến nội dung đề nghị bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ; trường hợp hồ sơ các nội dung đã được cấp phép trong đó có các tài liệu đáp ứng được quy định tại điểm này thì không cần nộp bổ sung;

c) Bản gốc giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ đã được cấp.

2. Trình tự thủ tục cấp bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ

a) Việc nộp hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ, trách nhiệm thẩm định hồ sơ, thẩm định hồ sơ cấp bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ thực hiện như quy định tại Điều 33 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định này). Biên bản thẩm định cấp bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 09 Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Việc cấp bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ vào giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, trả giấy phép cho tổ chức thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 33 của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định này);

c) Thủ trưởng cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt, cấp bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ vào giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ đã được cấp. Thời hạn của giấy phép giữ nguyên như thời hạn ghi trên giấy phép đã được cấp.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.1.NĐ.2.4. Báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ)

Điều 27.1.NĐ.2.35. Gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

(Điều 35 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 136/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2022)

1. Trong thời hạn 60 ngày trước khi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ hết hạn, nếu tổ chức có nhu cầu gia hạn giấy phép đã được cấp thì nộp hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 1 Nghị định này) để làm thủ tục gia hạn. Giấy phép không được gia hạn sau ngày giấy phép hết hạn.

2. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ bao gồm:

a) Đơn đề nghị gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 07 Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Các tài liệu quy định điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 32 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định này) liên quan đến nội dung đề nghị gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ (nếu có thay đổi điều kiện đáp ứng quy định tại Điều 52 Luật Đo đạc và Bản đồ năm 2018 và Nghị định này so với cấp phép lần đầu);

c) Bản gốc giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ đã được cấp.

3. Trình tự thủ tục gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ như sau:

a) Việc nộp hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ, trách nhiệm thẩm định hồ sơ, thẩm định hồ sơ cấp gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ thực hiện như quy định tại Điều 33 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định này). Biên bản thẩm định cấp gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 09 Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Thời gian thẩm định hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ là 04 ngày làm việc.

4. Gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ của nhà thầu nước ngoài

a) Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ của nhà thầu nước ngoài được gia hạn khi được chủ đầu tư gia hạn thời gian thực hiện gói thầu;

b) Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ của nhà thầu nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều này và kèm theo bản sao có xác thực các văn bản của chủ đầu tư về việc gia hạn thời gian thực hiện gói thầu;

c) Trình tự thủ tục gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ của nhà thầu nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều này;

d) Thời gian gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ của nhà thầu nước ngoài theo thời gian được gia hạn để thực hiện gói thầu.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.1.NĐ.2.4. Báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ)

Điều 27.1.NĐ.2.36. Cấp lại giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

(Điều 36 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 136/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2022)

1. Tổ chức đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ khi bị mất gửi đơn đề nghị cấp lại giấy phép theo Mẫu số 08 Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra thông tin về giấy phép đã cấp, hoàn thành việc cấp lại giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, trả giấy phép được cấp lại cho tổ chức, gửi tệp tin chứa bản chụp giấy phép được cấp lại cho cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với các tổ chức do cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định khi cấp giấy phép.

Số giấy phép, nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ được cấp phép và thời hạn của giấy phép cấp lại giữ nguyên như giấy phép đã cấp.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.1.NĐ.2.4. Báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ)

Điều 27.1.NĐ.2.37. Cấp đổi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

(Điều 37 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 136/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2022)

1. Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cấp đổi khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Tổ chức yêu cầu do thay đổi địa chỉ trụ sở chính và các thông tin liên quan ghi trên giấy phép;

b) Giấy phép bị rách nát, hư hỏng không thể sử dụng được.

2. Hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp đổi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 08 Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Các tài liệu quy định điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định này) liên quan đến thông tin đề nghị cấp đổi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ;

c) Bản gốc giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ đã được cấp.

3. Trình tự thủ tục đề nghị cấp đổi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ như sau:

a) Tổ chức đề nghị cấp đổi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường hoàn thành việc cấp đổi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, trả giấy phép được cấp đổi cho tổ chức, gửi tệp tin chứa bản chụp giấy phép được cấp đổi cho cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với các tổ chức do cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định khi cấp giấy phép.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.1.NĐ.2.4. Báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ)

Điều 27.1.NĐ.2.38. Phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

(Điều 38 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 136/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2022)

Tổ chức đề nghị cấp mới, cấp bổ sung, gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ phải trả phí thẩm định theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Điều 27.1.NĐ.2.39. Lưu trữ hồ sơ cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

(Điều 39 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 136/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2022)

1. Cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường lưu trữ biên bản thẩm định hồ sơ đề nghị cấp phép, biên bản thẩm định cấp bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ, biên bản thẩm định gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, bản sao giấy phép; hồ sơ của tổ chức đề nghị cấp giấy phép do cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định; tệp tin chứa hồ sơ của tổ chức đề nghị cấp giấy phép do cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định.

2. Cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lưu trữ biên bản thẩm định hồ sơ đề nghị cấp phép, biên bản thẩm định cấp bổ sung dành mục hoạt động đo đạc và bản đồ, biên bản thẩm định gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ và hồ sơ của tổ chức đề nghị cấp giấy phép do cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định.

Điều 27.1.NĐ.2.40. Thu hồi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

(Điều 40 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019)

1. Tổ chức hoạt động đo đạc và bản đồ bị thu hồi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ khi vi phạm một trong các trường hợp quy định khoản 6 Điều 51 của Luật Đo đạc và bản đồ.

2. Sau khi nhận được văn bản kiến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật về việc thu hồi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ của tổ chức, cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường ra quyết định thu hồi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, đăng tải công khai danh sách tổ chức bị thu hồi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ; xóa tên khỏi danh sách công khai tổ chức hoạt động đo đạc và bản đồ trên cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, gửi bản sao quyết định thu hồi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ tới cơ quan, tổ chức có liên quan.

3. Tổ chức bị thu hồi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ phải chấm dứt kinh doanh dịch vụ đo đạc và bản đồ kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực thi hành; chịu trách nhiệm đền bù thiệt hại cho các cơ quan, tổ chức liên quan do việc thu hồi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ gây ra.

4. Tổ chức bị thu hồi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ được đề nghị cấp giấy phép mới sau 12 tháng kể từ ngày giấy phép bị thu hồi sau khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến việc thu hồi giấy phép cũ.

Điều 27.1.LQ.52. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

(Điều 52 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Tổ chức được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Là doanh nghiệp hoặc đơn vị sự nghiệp có chức năng, nhiệm vụ hoạt động đo đạc và bản đồ;

b) Người phụ trách kỹ thuật về đo đạc và bản đồ phải có trình độ từ đại học trở lên thuộc chuyên ngành về đo đạc và bản đồ; có thời gian hoạt động thực tế ít nhất là 05 năm phù hợp với ít nhất một nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ của tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoặc có chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I quy định tại Điều 53 của Luật này; không được đồng thời là người phụ trách kỹ thuật về đo đạc và bản đồ của tổ chức khác;

c) Có số lượng nhân viên kỹ thuật được đào tạo về đo đạc và bản đồ đáp ứng yêu cầu thực hiện các nội dung đề nghị cấp giấy phép theo quy định của Chính phủ;

d) Có phương tiện, thiết bị, công nghệ đo đạc và bản đồ phù hợp với quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ để thực hiện một sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc nội dung đề nghị cấp giấy phép.

2. Nhà thầu nước ngoài được cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có quyết định trúng thầu hoặc được chọn thầu của chủ đầu tư, trong đó có hoạt động đo đạc và bản đồ;

b) Có lực lượng kỹ thuật, phương tiện, thiết bị, công nghệ đo đạc và bản đồ phù hợp với hồ sơ dự thầu đã trúng thầu hoặc hồ sơ được chọn thầu.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Điều 27.1.LQ.53. Chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ

(Điều 53 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ là văn bản xác nhận năng lực hành nghề, do cơ quan có thẩm quyền cấp cho cá nhân có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều này và có giá trị trong cả nước.

2. Mỗi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ cấp cho một hoặc một số nội dung hành nghề theo Danh mục hành nghề đo đạc và bản đồ; công dân Việt Nam hành nghề đo đạc và bản đồ độc lập phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp với công việc thực hiện; chứng chỉ có thời hạn ít nhất là 05 năm và được gia hạn.

3. Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;

b) Có trình độ chuyên môn được đào tạo, thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;

c) Đã qua sát hạch kinh nghiệm nghề nghiệp và kiến thức pháp luật liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

4. Chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ được phân thành 02 hạng sau đây:

a) Hạng I được cấp cho cá nhân có trình độ từ đại học trở lên, có thời gian ít nhất là 05 năm liên tục tham gia hoạt động đo đạc và bản đồ và đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Hạng II được cấp cho cá nhân có trình độ từ đại học trở lên, có thời gian ít nhất là 02 năm liên tục tham gia hoạt động đo đạc và bản đồ; cá nhân có trình độ trung cấp hoặc cao đẳng, có thời gian ít nhất là 03 năm liên tục tham gia hoạt động đo đạc và bản đồ và đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Thẩm quyền sát hạch, cấp, gia hạn, cấp lại, cấp đổi, thu hồi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ được quy định như sau:

a) Cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường sát hạch, cấp, gia hạn, cấp lại, cấp đổi, thu hồi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I;

b) Cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sát hạch, cấp, gia hạn, cấp lại, cấp đổi, thu hồi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II.

6. Việc thừa nhận chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ giữa Việt Nam với các nước được thực hiện theo quy định của thỏa thuận quốc tế hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

7. Chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ được cấp lại trong trường hợp bị mất; cấp đổi trong trường hợp bị rách nát, hư hỏng không thể sử dụng được hoặc khi cá nhân có yêu cầu thay đổi thông tin trong chứng chỉ.

8. Chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ bị thu hồi trong trường hợp người được cấp chứng chỉ hành nghề thực hiện hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đo đạc và bản đồ quy định tại Điều 6 của Luật này.

9. Chính phủ ban hành Danh mục hành nghề đo đạc và bản đồ; quy định về việc sát hạch kinh nghiệm nghề nghiệp và kiến thức pháp luật; quy định thời hạn, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại, cấp đổi, thu hồi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Điều 27.1.NĐ.2.42. Danh mục hành nghề đo đạc và bản đồ

(Điều 42 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019)

1. Danh mục hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I bao gồm:

a) Lập đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán nhiệm vụ đo đạc và bản đồ;

b) Kiểm tra chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ;

c) Đo đạc, thành lập bản đồ từ dữ liệu ảnh hàng không, dữ liệu ảnh viễn thám;

d) Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia;

đ) Đo đạc, thành lập bản đồ bằng phương pháp đo trực tiếp;

e) Thành lập bản đồ chuyên ngành, tập bản đồ.

2. Danh mục hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II bao gồm:

a) Lập thiết kế kỹ thuật - dự toán nhiệm vụ đo đạc và bản đồ;

b) Đo đạc, thành lập bản đồ từ dữ liệu ảnh hàng không, dữ liệu ảnh viễn thám;

c) Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia;

d) Đo đạc, thành lập bản đồ bằng phương pháp đo trực tiếp;

đ) Thành lập bản đồ chuyên ngành.

Điều 27.1.NĐ.2.43. Thời hạn, nội dung cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ

(Điều 43 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019)

1. Chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ có thời hạn là 05 năm; mỗi lần gia hạn là 05 năm.

2. Chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ được làm theo Mẫu số 19 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này gồm các thông tin chính như sau:

a) Mã số chứng chỉ hành nghề gồm hai nhóm, nhóm thứ nhất gồm 03 ký tự thể hiện nơi cấp gồm cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, 63 cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này, nhóm thứ hai là số chứng chỉ gồm 05 chữ số bắt đầu từ 00001;

b) Thông tin của cá nhân được cấp chứng chỉ gồm họ và tên, ngày tháng năm sinh, số thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân, ảnh cỡ 4x6 cm, địa chỉ thường trú;

c) Trình độ chuyên môn, chuyên ngành đào tạo, cơ sở đào tạo;

d) Nội dung hành nghề, hạng và thời hạn của chứng chỉ;

đ) Thủ trưởng cơ quan cấp ký tên và đóng dấu.

3. Cá nhân khi đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 53 của Luật Đo đạc và bản đồ được cấp chứng chỉ hành nghề để thực hiện một hoặc một số nội dung thuộc Danh mục hành nghề đo đạc và bản đồ quy định tại Điều 42 của Nghị định này.

4. Mỗi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ cấp cho một hoặc một số nội dung hành nghề theo Danh mục hành nghề đo đạc và bản đồ quy định tại Điều 42 của Nghị định này.

Phu luc II.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.1.NĐ.2.4. Báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ)

Điều 27.1.NĐ.2.44. Sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ, nội dung sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề

(Điều 44 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 136/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2022)

1. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề có trách nhiệm tổ chức sát hạch cho cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề. Trường hợp cá nhân có nhu cầu đăng ký sát hạch trước khi nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thì gửi tờ khai đăng ký sát hạch theo Mẫu số 11 Phụ lục IA ban hành theo Nghị định này đến cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề. Kết quả sát hạch là căn cứ để xét cấp chứng chỉ hành nghề và được bảo lưu trong thời gian 12 tháng.

2. Nội dung sát hạch bao gồm:

a) Sát hạch kinh nghiệm nghề nghiệp và kiến thức pháp luật;

b) Việc sát hạch thực hiện theo hình thức thi trắc nghiệm trong thời gian 45 phút;

c) Đề thi sát hạch gồm 40 câu hỏi, trong đó có 24 câu hỏi về kinh nghiệm nghề nghiệp và 16 câu hỏi về kiến thức pháp luật có liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;

d) Số điểm tối đa cho mỗi đề sát hạch là 100 điểm, trong đó điểm tối đa cho phần kinh nghiệm nghề nghiệp là 60 điểm, điểm tối đa cho phần kiến thức pháp luật là 40 điểm. Cá nhân có kết quả sát hạch từ 80 điểm trở lên thì đạt yêu cầu xét cấp chứng chỉ hành nghề.

Trường hợp cá nhân được miễn sát hạch một trong hai phần sát hạch thì kết quả sát hạch phần còn lại phải đạt 80% của số điểm tối đa trở lên của phần sát hạch;

đ) Việc sát hạch kinh nghiệm nghề nghiệp thực hiện cho từng nội dung hành nghề theo Danh mục hành nghề đo đạc và bản đồ quy định tại Điều 42 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP;

e) Việc sát hạch kiến thức pháp luật chỉ thực hiện một lần trong kỳ sát hạch.

3. Các cá nhân được miễn sát hạch bao gồm:

a) Miễn sát hạch kinh nghiệm nghề nghiệp đối với đo đạc bản đồ viên hạng II hoặc tương đương trở lên;

b) Miễn sát hạch kiến thức pháp luật về đo đạc và bản đồ đối với cá nhân có trình độ đại học trở lên chuyên ngành luật; cá nhân là Tổ trưởng, Tổ phó, Thư ký Ban soạn thảo, Tổ biên tập của ít nhất 01 văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Quốc hội hoặc Chính phủ.

4. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ tổ chức sát hạch không quá 03 lần trong một năm, thời gian tổ chức sát hạch, được thông báo trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan tổ chức sát hạch trước 30 ngày làm việc tổ chức sát hạch.

5. Trước thời gian tổ chức sát hạch 10 ngày, cơ quan tổ chức sát hạch đăng tải trên Cổng thông tin điện tử thông tin về kết quả xét hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ, thời gian, địa điểm tổ chức, danh sách và mã số dự sát hạch của từng cá nhân.

6. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc sát hạch, cơ quan tổ chức sát hạch có trách nhiệm tổng hợp và đăng tải kết quả sát hạch trên Cổng thông tin điện tử.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.1.NĐ.2.4. Báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ)

Điều 27.1.NĐ.2.45. Bồi dưỡng kiến thức về hoạt động đo đạc và bản đồ

(Điều 45 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019)

1. Việc bồi dưỡng kiến thức về hoạt động đo đạc và bản đồ được thực hiện tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có chức năng, nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng về đo đạc và bản đồ.

2. Nội dung chương trình bồi dưỡng, tài liệu bồi dưỡng kiến thức phù hợp với chương trình khung của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 27.1.NĐ.2.46. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ

(Điều 46 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 136/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2022)

1. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 12 Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo 01 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm có nền màu trắng;

b) Bản sao văn bằng, chứng chỉ về chuyên môn do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp; giấy chứng nhận đủ sức khỏe hành nghề do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện theo quy định;

c) Bản khai kinh nghiệm nghề nghiệp theo Mẫu số 13 Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này;

d) Bản sao giấy tờ chứng minh là người được miễn sát hạch kinh nghiệm nghề nghiệp, kiến thức pháp luật;

đ) Bản sao kết quả sát hạch đạt yêu cầu trong trường hợp đã sát hạch trước ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

2. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ gửi đến cơ quan cấp chứng chỉ theo một trong các hình thức sau:

a) Qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;

b) Gửi 01 bộ hồ sơ giấy kèm theo tệp tin chứa hồ sơ theo hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

3. Cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đến cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề như sau:

a) Gửi đến cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường qua Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hạng I;

b) Gửi đến cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cá nhân tham gia sát hạch đối với cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hạng II.

4. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề thông báo bằng văn bản hoặc thư điện tử cho cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ về việc đề nghị hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.1.NĐ.2.4. Báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ)

Điều 27.1.NĐ.2.46a. Đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến

(Điều 46a Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019, được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 136/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2022)

1. Đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến là việc cá nhân thực hiện việc đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ thông qua Cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ. Cá nhân sử dụng tài khoản đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ để đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.

2. Tài khoản đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ được tạo bởi hệ thống thông tin của cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ cấp cho cá nhân để thực hiện đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc định danh điện tử khi kết nối, tích hợp với Nền tảng trao đổi định danh điện tử trên Cổng dịch vụ công quốc gia.

3. Cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ được xác thực bằng tài khoản đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ. Việc xác thực các văn bản điện tử trong hồ sơ có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét văn bản giấy.

4. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ cho cá nhân thể hiện dưới dạng văn bản điện tử trong trường hợp hồ sơ đủ điều kiện. Tổ chức, cá nhân khi sử dụng chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ thể hiện dưới dạng văn bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến bằng tài khoản đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ. Việc yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.

5. Một tài khoản đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ chỉ được cấp cho một cá nhân. Cá nhân được cấp tài khoản chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của các thông tin đăng ký để được cấp tài khoản đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ và việc sử dụng tài khoản cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ.

6. Việc bảo vệ thông tin cá nhân thực hiện theo quy định của Luật An toàn thông tin mạng và quy định khác của pháp luật có liên quan.

7. Việc xác định và xử lý các tranh chấp, khiếu nại và hành vi vi phạm liên quan đến việc quản lý, sử dụng chữ ký số, tài khoản đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 27.1.NĐ.2.46b. Hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ

(Điều 46b Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019, được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 136/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2022)

1. Hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ quy định như sau:

a) Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề được quy định tại khoản 5 Điều 53 của Luật Đo đạc và bản đồ thành lập Hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ để tổ chức đánh giá hồ sơ, tổ chức sát hạch kinh nghiệm nghề nghiệp, kiến thức pháp luật của cá nhân đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề;

b) Thủ trưởng cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề quyết định thành phần của Hội đồng, trong đó Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo của cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề, Ủy viên thường trực là công chức, viên chức của cơ quan này. Các Ủy viên khác tham gia Hội đồng là công chức, viên chức có trình độ chuyên môn phù hợp với nội dung xét cấp chứng chỉ hành nghề hoặc mời thêm chuyên gia có trình độ chuyên môn thuộc nội dung xét cấp chứng chỉ hành nghề do Chủ tịch Hội đồng mời. Hội đồng có số lượng thành viên là 05 người;

c) Hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, theo Quy chế làm việc do Thủ trưởng cơ quan cấp chứng chỉ ban hành.

2. Hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ tổ chức đánh giá hồ sơ của cá nhân đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề gồm các nội dung sau:

a) Kiểm tra Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ; giấy chứng nhận đủ sức khỏe hành nghề; văn bằng, chứng chỉ về chuyên môn phù hợp nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ;

b) Kiểm tra sự phù hợp giữa bản khai kinh nghiệm nghề nghiệp của cá nhân đăng ký với quá trình đóng bảo hiểm xã hội từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm được Bảo hiểm xã hội Việt Nam kết nối, chia sẻ;

c) Kiểm tra giấy tờ chứng minh người được miễn sát hạch quy định tại khoản 3 Điều 44 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP; trường hợp không được miễn sát hạch thì phải có kết quả sát hạch đạt yêu cầu.

3. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề quyết định việc cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ sau khi có kết quả đánh giá của Hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ.

Điều 27.1.NĐ.2.47. Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ

(Điều 47 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 136/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2022)

1. Sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 16 Điều 1 Nghị định này), Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ ký, cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ.

2. Trường hợp cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ nhưng chưa có kết quả sát hạch thực hiện nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ tại thời điểm tổ chức sát hạch do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ thông báo. Trong trường hợp này, thời hạn xét cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản 1 Điều này được tính kể từ thời điểm có kết quả sát hạch.

3. Trường hợp cá nhân không đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ phải thông báo, nêu rõ lý do không cấp chứng chỉ cho cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.1.NĐ.2.4. Báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ)

Điều 27.1.NĐ.2.48. Gia hạn chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ

(Điều 48 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định số 136/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2022)

1. Trong thời hạn 30 ngày trước khi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hết hạn, nếu cá nhân có yêu cầu gia hạn chứng chỉ hành nghề đã được cấp thì gửi hồ sơ đề nghị gia hạn chứng chỉ hành nghề đến cơ quan đã cấp chứng chỉ hành nghề để làm thủ tục gia hạn. Chứng chỉ hành nghề không được gia hạn sau ngày chứng chỉ hết hạn.

2. Hồ sơ đề nghị gia hạn chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ bao gồm:

a) Đơn đề nghị gia hạn chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 12 Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản khai tham gia hoạt động đo đạc và bản đồ hoặc chứng nhận liên quan đến việc cập nhật kiến thức theo Mẫu số 20 Phụ lục I liên quan đến nội dung hành nghề trong khoảng thời gian 03 năm trước thời điểm chứng chỉ hết hạn;

c) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện theo quy định;

d) Bản gốc chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ đã được cấp.

3. Trình tự thủ tục gia hạn chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ như sau:

a) Cá nhân đề nghị gia hạn chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến cơ quan đã cấp chứng chỉ hành nghề;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề có trách nhiệm kiểm tra thông tin về chứng chỉ hành nghề đã cấp, hoàn thành việc gia hạn chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ, trả chứng chỉ được gia hạn cho cá nhân đề nghị gia hạn chứng chỉ.

Trường hợp hồ sơ chưa đúng theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hoặc thư điện tử cho cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ về yêu cầu hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.1.NĐ.2.4. Báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ)

Điều 27.1.NĐ.2.49. Cấp lại, cấp đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ

(Điều 49 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định số 136/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2022)

1. Chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ được cấp lại trong trường hợp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ bị mất.

2. Chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ được cấp đổi trong các trường hợp chứng chỉ hành nghề bị rách nát, hư hỏng không thể sử dụng được hoặc khi cá nhân có yêu cầu thay đổi thông tin trong chứng chỉ.

3. Hồ sơ đề nghị cấp lại, cấp đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 12 Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này, kèm theo ảnh màu cỡ 4 x 6 cm có nền màu trắng hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề kèm theo ảnh màu cỡ 4 x 6 cm có nền màu trắng

b) Chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ đã được cấp đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Trình tự thủ tục cấp lại, cấp đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ như sau:

a) Cá nhân đề nghị cấp lại, cấp đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này đến cơ quan đã cấp chứng chỉ hành nghề;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề hoàn thành việc cấp lại, cấp đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ, trả chứng chỉ được cấp lại, cấp đổi cho cá nhân đề nghị cấp lại, cấp đổi chứng chỉ.

Trường hợp hồ sơ chưa đúng theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hoặc thư điện tử cho cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ về yêu cầu hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

Nội dung hành nghề đo đạc và bản đồ được cấp chứng chỉ và thời hạn của chứng chỉ cấp lại, cấp đổi được giữ nguyên như chứng chỉ đã cấp.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.1.NĐ.2.4. Báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ)

Điều 27.1.NĐ.2.50. Thu hồi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ

(Điều 50 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019)

1. Chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ bị thu hồi trong các trường hợp cá nhân được cấp chứng chỉ vi phạm các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đo đạc và bản đồ được quy định tại Điều 6 của Luật Đo đạc và bản đồ và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Sau khi nhận được văn bản kiến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật về việc thu hồi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ của cá nhân, cơ quan cấp chứng chỉ có trách nhiệm ra quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ, đăng tải công khai danh sách cá nhân bị thu hồi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ; xóa tên khỏi danh sách công khai cá nhân hành nghề đo đạc và bản đồ trên cổng thông tin điện tử của cơ quan cấp chứng chỉ, gửi bản sao quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ tới cơ quan, tổ chức có liên quan.

3. Cá nhân bị thu hồi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ phải chấm dứt hành nghề đo đạc và bản đồ kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực thi hành; chịu trách nhiệm đền bù thiệt hại cho các cơ quan, tổ chức liên quan do việc thu hồi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ gây ra.

Điều 27.1.NĐ.2.50a. Xác định nội dung kê khai trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ là giả mạo

(Điều 50a Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019, được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 136/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2022)

1. Trường hợp có căn cứ xác định nội dung kê khai trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ là giả mạo, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền đề nghị thực hiện thu hồi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ và cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ một trong các văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Văn bản xác định nội dung kê khai trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ là giả mạo bao gồm:

a) Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp văn bản trả lời văn bản do cơ quan đó cấp bị giả mạo;

b) Bản sao văn bản trả lời của cơ quan có thẩm quyền về việc nội dung kê khai trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ là giả mạo.

3. Trường hợp cần xác định nội dung kê khai trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ là giả mạo để làm cơ sở thu hồi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ gửi văn bản kèm theo hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ đến cơ quan quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều này. Các cơ quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về kết quả xác định theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. Căn cứ kết luận của các cơ quan nêu trên, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ thu hồi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 40 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP nếu nội dung kê khai trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ là giả mạo; cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ thu hồi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ theo trình tự, thủ tục theo quy định tại Điều 50 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP nếu nội dung kê khai trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề là giả mạo.

Điều 27.1.NĐ.2.51. Lưu trữ hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ

(Điều 51 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019)

1. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ lưu trữ hồ sơ cấp, cấp lại, cấp đổi, gia hạn chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ do mình thực hiện.

2. Cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi tệp tin chụp bản chính chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ do mình cấp đến cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 27.1.NĐ.2.52. Nội dung, thời điểm đăng tải thông tin của cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ

(Điều 52 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định số 136/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2022)

1. Nội dung đăng tải thông tin về chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ bao gồm họ và tên, năm sinh, số căn cước công dân hoặc số chứng minh thư nhân dân, địa chỉ thường trú, trình độ chuyên môn, mã số chứng chỉ, hạng và nội dung hành nghề, ngày cấp, ngày hết hạn chứng chỉ.

2. Thời điểm đăng tải thông tin quy định như sau:

a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp chứng chỉ hành nghề, cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường thông tin về cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ do cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp chứng chỉ hành nghề, cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và đăng tải thông tin trên cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường thông tin về cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ;

c) Nội dung thông tin đăng tải được tra cứu rộng rãi.

Điều 27.1.LQ.54. Thông tin về tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đo đạc và bản đồ

(Điều 54 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Thông tin về tổ chức được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Thông tin về tổ chức được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thông tin về cá nhân được cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Chính phủ quy định nội dung, thời điểm đăng tải thông tin về tổ chức được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Điều 27.1.NĐ.2.41. Nội dung, thời điểm đăng tải thông tin về tổ chức được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

(Điều 41 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019)

1. Nội dung thông tin đăng tải về tổ chức được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ bao gồm tên của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính; người đại diện theo pháp luật; người phụ trách kỹ thuật; số quyết định thành lập hoặc mã số doanh nghiệp, số của giấy phép, ngày cấp, ngày hết hạn, danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ được cấp phép; thông tin về thay đổi liên quan đến giấy phép, thu hồi giấy phép.

2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày cấp, gia hạn, bổ sung, cấp lại, cấp đổi, thu hồi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ hoặc nhận được thông tin thay đổi liên quan đến giấy phép của tổ chức được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm đăng tải nội dung thông tin quy định tại khoản 1 Điều này trên Cổng thông tin điện tử Bộ Tài nguyên và Môi trường để tra cứu rộng rãi.

Điều 27.1.LQ.55. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức hoạt động đo đạc và bản đồ

(Điều 55 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Tổ chức hoạt động đo đạc và bản đồ có quyền sau đây:

a) Hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định của Luật này;

b) Tham gia xây dựng chính sách, pháp luật về đo đạc và bản đồ;

c) Hợp tác về đo đạc và bản đồ với tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài theo quy định của pháp luật;

d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức hoạt động đo đạc và bản đồ có nghĩa vụ sau đây:

a) Báo cáo theo quy định của Chính phủ;

b) Chấp hành yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về kiểm tra, thanh tra;

c) Tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Điều 27.1.LQ.56. Quyền và nghĩa vụ của cá nhân hành nghề độc lập về đo đạc và bản đồ

(Điều 56 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Cá nhân hành nghề độc lập về đo đạc và bản đồ có quyền sau đây:

a) Hành nghề đo đạc và bản đồ theo quy định của Luật này;

b) Tham gia xây dựng chính sách, pháp luật về đo đạc và bản đồ;

c) Hợp tác về đo đạc và bản đồ với tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài theo quy định của pháp luật;

d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Cá nhân hành nghề độc lập về đo đạc và bản đồ có nghĩa vụ sau đây:

a) Chấp hành yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về kiểm tra, thanh tra;

b) Tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Chương VIII

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

Điều 27.1.LQ.57. Trách nhiệm của Chính phủ, Bộ và cơ quan ngang Bộ

(Điều 57 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ trong cả nước.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ trong cả nước và có trách nhiệm sau đây:

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền và hướng dẫn tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, kế hoạch, chương trình, dự án về đo đạc và bản đồ;

b) Xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật về đo đạc và bản đồ cơ bản, đo đạc và bản đồ chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý; xây dựng tiêu chuẩn quốc gia về đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và công bố;

c) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, theo dõi tình hình thi hành pháp luật về đo đạc và bản đồ;

d) Tổ chức triển khai các nhiệm vụ về đo đạc và bản đồ theo quy định của Luật này;

đ) Xây dựng, quản lý, vận hành công trình hạ tầng đo đạc thuộc phạm vi quản lý;

e) Chủ trì tổ chức triển khai xây dựng và quản lý hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia;

g) Quản lý chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ; quản lý chất lượng phương tiện đo được sử dụng trong hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật;

h) Thẩm định về sự cần thiết, phạm vi, giải pháp kỹ thuật công nghệ của nội dung đo đạc và bản đồ trong các chương trình, dự án, nhiệm vụ có sử dụng ngân sách trung ương do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức thực hiện; thẩm định dự án, nhiệm vụ đo đạc và bản đồ cơ bản do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện;

i) Quản lý, lưu trữ, cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ;

k) Quản lý việc cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ, giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ; quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ của tổ chức, cá nhân trong cả nước;

l) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo về đo đạc và bản đồ theo thẩm quyền;

m) Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ;

n) Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực về đo đạc và bản đồ;

o) Chủ trì, phối hợp hoạt động hợp tác quốc tế về đo đạc và bản đồ;

p) Hằng năm, báo cáo Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ trong cả nước.

3. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm sau đây:

a) Chủ trì xây dựng, trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về đo đạc và bản đồ quốc phòng;

b) Quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ quốc phòng;

c) Quản lý, vận hành công trình hạ tầng đo đạc phục vụ quốc phòng; quản lý, bảo mật thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ bảo đảm cho quốc phòng, an ninh;

d) Quản lý, giám sát hoạt động bay chụp ảnh, thu nhận dữ liệu ảnh hàng không phục vụ mục đích đo đạc và bản đồ; giám sát hoạt động đo đạc và bản đồ trong khu vực quản lý của Bộ Quốc phòng;

đ) Cung cấp thông tin, dữ liệu cho các cơ quan, tổ chức phục vụ phát triển kinh tế - xã hội theo quy định của pháp luật;

e) Thực hiện nhiệm vụ đo đạc và bản đồ khác do Chính phủ giao;

g) Hằng năm, báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Chính phủ.

4. Bộ, cơ quan ngang Bộ khác có trách nhiệm sau đây:

a) Xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật về đo đạc và bản đồ chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài nguyên và Môi trường; xây dựng tiêu chuẩn quốc gia về đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, công bố và tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện;

b) Quản lý, tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

c) Tổ chức triển khai xây dựng và quản lý hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia theo thẩm quyền;

d) Quản lý, lưu trữ, cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý;

đ) Hằng năm, báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Chính phủ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Điều 27.1.NĐ.2.4. Báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ

(Điều 4 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 136/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2022)

1. Đối tượng lập báo cáo hàng năm về hoạt động đo đạc và bản đồ gồm bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức có hoạt động đo đạc và bản đồ.

2. Kỳ báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm.

3. Báo cáo được gửi bằng văn bản điện tử có chữ ký số của người có thẩm quyền hoặc văn bản giấy do người có thẩm quyền ký và đóng dấu.

4. Trách nhiệm lập và gửi báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ

a) Trong thời hạn 10 ngày sau khi kết thúc kỳ báo cáo, tổ chức hoạt động đo đạc và bản đồ phải lập báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 01 Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này qua hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Tài khoản đăng ký báo cáo hoạt động đo đạc và bản đồ được tạo bởi hệ thống thông tin báo cáo cấp cho tổ chức hoạt động đo đạc và bản đồ. Các báo cáo hoạt động đo đạc và bản đồ được phép sử dụng chữ ký số hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy được in ra từ hệ thống thông tin báo cáo và quét văn bản giấy đã ký, đăng tải lên hệ thống;

b) Cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ của các tổ chức hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý và nội dung theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường thông qua cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 30 ngày sau khi kết thúc kỳ báo cáo. Nội dung báo cáo lập theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

d) Cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường lập báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ trên phạm vi cả nước trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ký, gửi Chính phủ trong thời hạn 45 ngày sau khi kết thúc kỳ báo cáo.

4a. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyền truy cập vào hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường để phục vụ công tác lập báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý.

5. Ngoài việc thực hiện báo cáo định kỳ, khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ thì cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm báo cáo đột xuất về tình hình hoạt động đo đạc và bản đồ theo yêu cầu.

6. Cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, số liệu trong báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ của mình.

Phu luc I.doc

Phu luc_136.2021.NĐ.CP.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.1.NĐ.2.12. Xây dựng công trình hạ tầng đo đạc; Điều 27.1.NĐ.2.18. Lưu trữ thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ; Điều 27.1.NĐ.2.21. Cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ cho tổ chức, cá nhân trong nước; Điều 27.1.NĐ.2.22. Trao đổi, cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ với tổ chức quốc tế, tổ chức và cá nhân nước ngoài; Điều 27.1.NĐ.2.30. Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ; Điều 27.1.NĐ.2.32. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ; Điều 27.1.NĐ.2.33. Trình tự thủ tục cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ; Điều 27.1.NĐ.2.34. Cấp bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ; Điều 27.1.NĐ.2.35. Gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ; Điều 27.1.NĐ.2.36. Cấp lại giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ; Điều 27.1.NĐ.2.37. Cấp đổi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ; Điều 27.1.NĐ.2.43. Thời hạn, nội dung cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ; Điều 27.1.NĐ.2.44. Sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ, nội dung sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề; Điều 27.1.NĐ.2.46. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ; Điều 27.1.NĐ.2.47. Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ; Điều 27.1.NĐ.2.48. Gia hạn chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ; Điều 27.1.NĐ.2.49. Cấp lại, cấp đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ)

Điều 27.1.LQ.58. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

(Điều 58 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:

a) Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý; ban hành văn bản theo thẩm quyền; chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ về đo đạc và bản đồ theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi tình hình thi hành pháp luật về đo đạc và bản đồ trên địa bàn;

b) Quản lý công trình hạ tầng đo đạc theo phân cấp;

c) Tổ chức triển khai xây dựng và quản lý hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia và cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý;

d) Quản lý chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý;

đ) Quản lý lưu trữ, cung cấp, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý;

e) Quản lý việc cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ; quản lý tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn;

g) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo về đo đạc và bản đồ theo thẩm quyền;

h) Hằng năm, báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Chính phủ.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:

a) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, theo dõi tình hình thi hành pháp luật về đo đạc và bản đồ trên địa bàn;

b) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo về đo đạc và bản đồ theo thẩm quyền;

c) Tham gia quản lý mốc đo đạc theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

d) Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ khác theo phân cấp hoặc ủy quyền của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:

a) Thực hiện quy định tại các điểm a, b và d khoản 2 Điều này trên địa bàn;

b) Bảo vệ mốc đo đạc theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Điều 27.1.LQ.59. Thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về đo đạc và bản đồ

(Điều 59 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Thanh tra về đo đạc và bản đồ được quy định như sau:

a) Thanh tra tài nguyên và môi trường thực hiện thanh tra chuyên ngành về đo đạc và bản đồ;

b) Đối tượng thanh tra về đo đạc và bản đồ là tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản đồ;

c) Việc thanh tra về đo đạc và bản đồ được thực hiện theo quy định của Luật này, quy định của pháp luật về thanh tra và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Xử lý vi phạm pháp luật về đo đạc và bản đồ được quy định như sau:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm trong việc chấp hành quy định của pháp luật về điều kiện năng lực hoạt động của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đo đạc và bản đồ theo thẩm quyền;

b) Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về đo đạc và bản đồ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Chương IX

QUY ĐỊNH KỸ THUẬT, TIÊU CHUẨN VÀ QUY CHUẨN KỸ THUẬT; ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT VỀ ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

Mục 1

QUY ĐỊNH KỸ THUẬT THÀNH LẬP BẢN ĐỒ

Tiểu mục 1

QUY ĐỊNH KỸ THUẬT THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TỶ LỆ 1:10000, 1:25000 VÀ 1:50000 BẰNG CÔNG NGHỆ ẢNH SỐ

Điều 27.1.QĐ.2.1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 10000, 1: 25000 và 1: 50000 bằng công nghệ ảnh số.

(Điều 1 Quyết định số 15/2005/QĐ-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/01/2006, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 17 Thông tư số 12/2020/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/11/2020)

Quy dinh ky thuat 15.2005.QĐ.doc

Tiểu mục 2

QUY ĐỊNH KỸ THUẬT THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TỶ LỆ 1:2000 VÀ 1:5000 BẰNG CÔNG NGHỆ ẢNH SỐ

Điều 27.1.QĐ.3.1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:2000 và 1:5000 bằng công nghệ ảnh số.

(Điều 1 Quyết định số 17/2005/QĐ-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/01/2006, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 17 Thông tư số 19/2019/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/01/2020)

Phu luc 17.2005.QĐ.doc

Tiểu mục 3

QUY PHẠM THÀNH LẬP VÀ CHẾ IN BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TỶ LỆ 1: 250 000, 1: 500 000 VÀ 1: 1 000 000

Điều 27.1.QĐ.4.1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy phạm thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 250 000, 1: 500 000 và 1: 1 000 000 áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước.

(Điều 1 Quyết định số 09/2006/QĐ-BTNMT Ban hành Quy phạm thành lập và chế in bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 250 000, 1: 500 000 và 1: 1 000 000 ngày 16/08/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2006)

Quy pham thanh lap 09.2006.QĐ.doc

Tiểu mục 4

QUY ĐỊNH KÝ HIỆU BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TỶ LỆ 1: 250 000, 1: 500 000 VÀ 1: 1 000 000

Điều 27.1.QĐ.5.1. Ban hành kèm theo Quyết định này Ký hiệu bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 250 000, 1: 500 000 và 1: 1 000 000 áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước.

(Điều 1 Quyết định số 11/2006/QĐ-BTNMT Ban hành ký hiệu bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 250 000, 1: 500 000 và 1: 1 000 000 ngày 22/08/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2006)

Ky hieu 11.2006.QĐ.doc

Tiểu mục 5

QUY ĐỊNH VỀ QUY PHẠM XÂY DỰNG LƯỚI TRỌNG LỰC QUỐC GIA

Điều 27.1.TT.93.4. Quy định chung về mạng lưới trọng lực quốc gia

(Điều 4 Thông tư số 11/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/11/2020)

1. Trong mạng lưới trọng lực quốc gia, hệ thống các điểm trọng lực cơ sở được đo bằng phương pháp trọng lực tuyệt đối; mạng lưới các điểm trọng lực hạng I được đo bằng phương pháp trọng lực tương đối hoặc phương pháp trọng lực tuyệt đối; mạng lưới điểm trọng lực hạng II được đo bằng phương pháp trọng lực tương đối.

2. Mạng lưới trọng lực quốc gia được thiết lập và tính toán trong hệ trọng lực quốc gia phù hợp với hệ quy chiếu tọa độ, hệ tọa độ, hệ độ cao quốc gia.

3. Độ chính xác giá trị gia tốc lực trọng trường của mạng lưới trọng lực quốc gia được quy định như sau:

a) Sai số trung phương của điểm gốc trọng lực quốc gia ≤ ± 0,005mGal;

b) Sai số trung phương của điểm trọng lực cơ sở ≤ ± 0,010mGal;

c) Saisốtrungphương của điểm trọng lực hạngI≤± 0,030 mGal;

d) Saisốtrungphương của điểm trọng lực hạngII≤± 0,050 mGal.

4. Khi mốc trọng lực trong mạng lưới trọng lực quốc gia bị biến độngdotai biến tự nhiên (động đất, sạt lở, sụt lún đất...) phải tiến hành đo đạc kiểm tra xác định lại gia tốc lực trọng trường của mốc trong khu vực bị biến động. Trường hợp có sự thay đổi vượt quá 2 lần giá trị quy định tại khoản 3 Điều này tương ứng với từng cấp hạng, phải tiến hành cập nhật giá trị mới.

5. Nguyên tắc đánh số hiệu điểm và đặt tên điểm:

a) Đánh số hiệu điểm theo số La Mã cho các điểm trọng lực cơ sở (I, II, III...). Đặt tên theo địa danh (tên thành phố, thị xã) cho điểm trọng lực cơ sở. Ví dụ: điểm VII (SA PA);

b) Đánh số hiệu điểm theo cấp hạng và số tự nhiên cho các điểm trọng lực hạng I, ví dụ I-1, I-2, I-3 ... Đặt tên theo địa danh (tên thành phố, thị xã, huyện lỵ) cho điểm trọng lực hạng I. Ví dụ: điểm I-21 (VŨNG TÀU);

c) Đánh số hiệu điểm theo cấp hạng và số tự nhiên cho các điểm trọng lực hạng II, ví dụ: II-1, II-2, II-3. Đặt tên theo địa danh (tên thị xã, thị trấn, thị tứ) cho điểm trọng lực hạng II. Ví dụ: điểm II-18 (XUÂN MAI);

d) Trường hợp khôi phục điểm bị mất, bị phá hủy số hiệu điểm được giữ nguyên như số hiệu điểm cũ, trường hợp chêm dày số hiệu điểm được đánh theo nguyên tắc là số tiếp theo của số hiệu điểm lớn nhất đang tồn tại ở thực địa tương ứng với cấp hạng của mạng lưới đó, tên điểm chêm dày được đặt theo nguyên tắc được quy định tại điểm a, b, c khoản 5 Điều này.

6. Phương tiện đo trọng lực phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường mới được đưa vào đo mạng lưới trọng lực quốc gia.

7. Công tác kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm mạng lưới trọng lực quốc gia được thực hiện theo quy định tại Thông tư số24/2018/TT-BTNMTngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ.

8. Việc báo cáo thống kê mạng lưới trọng lực quốc gia gồm: điểm trọng lực cơ sở, điểm trọng lực hạng I, điểm trọng lực hạng II được thực hiện theo chế độ báo cáo quy định tại Thông tư số20/2018/TT-BTNMTngày 08 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.

Điều 27.1.TT.93.5. Điểm gốc trọng lực quốcgia

(Điều 5 Thông tư số 11/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/11/2020)

1. Điểm gốc trọng lực quốcgiađược đặt tại địa chỉ số108,phố Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

2. Mốc của điểm gốc trọng lực quốcgiađược thiết kế, xây dựngtrongnhà, kiên cố, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuậttrongquá trình đo trọng lực tuyệt đối, loại bỏ ảnh hưởng của các tác nhân bên ngoài như: nhiệt độ, độrung,điện từ trường.

3. Điểm gốc trọng lực quốcgiađược sử dụng để phát triển mạng lưới trọng lực quốcgiavà kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt đối.

Điều 27.1.TT.93.6. Thiết kế, chọn điểm trọng lực

(Điều 6 Thông tư số 11/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/11/2020)

1. Thiết kế mạng lưới trọng lực quốcgia

a) Các điểmtrongmạng lưới trọng lực cơ sở phải phân bố tương đối đều trên phạmvitoàn quốc, đảm bảochoviệc phát triển các mạng lưới trọng lực cấp thấp hơn;

b) Mạng lưới trọng lực hạngIđược phát triển từ các điểm trọng lực cơ sở. Mạng lưới trọng lực hạngIIđược phát triển từ các điểm trọng lực hạngIhoặc điểm trọng lực cơ sở.Khithiết kế đo mạng lưới trọng lực hạngIvà hạngIIbằng phương pháp đo trọng lực tương đối phải tạo thành các đồ hình đa giác kín với số đỉnh của đa giác ≤ 5. Chỉ tiêu kỹ thuật của mạng lưới trọng lực quốc gia được quy định tại Bảng 01.

Bảng 01

TT

Chỉ tiêu kỹ thuật

Điểm trọng lực cơ sở

Điểm trọng lực hạng I

Điểm điểm trọng lực hạng II

1

Khoảng cách giữa các điểm trọng lực

400 - 750

km/điểm

80 - 150

km/điểm

40 - 80

km/điểm

2

Vị trí chôn mốc trọng lực cần phải tránh xa

Các nguồn thải; nhiễu công nghiệp; hầm mỏ đang khai thác, đường sắt, các trường điện từ mạnh; bờ biển có mức thuỷ triều cao

≥ 1000 m

≥ 300 m

≥ 100 m

Hồ, đầm lớn và các con sông lớn

≥ 500 m

≥ 200 m

≥ 100 m

Các đại lộ, đường phố có nhiều phương tiện vận tải; các đường dây tải điệncaothế, các trạm biến thế, tháp nước đứng riêng rẽ, cây lớn, cáckhuvực có biến động như cồn cát, hồ chứa nước, công trình xây dựng, các lỗkhoan,hút đểkhaithác nước ngầm, dầu, khí...

≥ 200 m

≥ 100 m

≥ 50 m

2.Chọn điểm trọng lực

a) Mốc trọng lực phải được đặt tạikhuvực có điều kiện địa chất-thổ nhưỡng ổn định, chắc chắn, không cónguycơ tác độngdo conngười và tự nhiên gâyra,đảm bảo việc xác địnhgiatốc lực trọng trường với độ chính xáccaovà sử dụng lâu dài;

b) Mốc trọng lực cơ sở được đặttrongcác nhà xây kiên cố. Phòng đặt mốc có diện tích hữu ích tối thiểu8 m2,khoảng cách từ mặt trên của mốc tới trần nhà phải lớn hơn3 mđồng thời đảm bảo các điều kiện kỹ thuậttrongquá trình đo trọng lực. Nhà đặt mốc phải được xây dựng ổn định trên5năm tính đến thời điểm chôn mốc trọng lực. Trường hợp đặc biệt không chọn được điểm trọng lựctrongcác nhà kiên cố được phép đặt ở ngoài trời nhưng phải đảm bảo các điều kiệnquyđịnh tại điểmakhoản2Điều này. Các mốc trọng lực hạngI,hạngIIđược đặt ở ngoài trời.

Điều 27.1.TT.93.7. Xây dựng mốc trọng lực

(Điều 7 Thông tư số 11/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/11/2020)

1. Xây dựng mốc trọng lực.

a) Mốc trọng lực được làm bằng bê tông cốt thép, mácM25 (39TCVN 6025:1995)trở lên, mặt mốc có độcaotối thiểungangmặt đất có gắn dấu mốc bằng đồng;

b) Quycách mốc trọng lực cơ sở đượcquyđịnh tại Mẫu số01 banhành kèmtheoThông tư này.Quycách mốc, tường vây trọng lực hạngIđượcquyđịnh tại Mẫu số02a,Mẫu số02b banhành kèmtheoThông tư này.Quycách mốc, tường vây trọng lực hạngIIđượcquyđịnh tại Mẫu số03a,Mẫu số03b banhành kèmtheoThông tư này.

2. Việc xây dựng, bàngiaomốc trọng lực được thực hiệntheo quyđịnh tại khoản2,khoản 3 Điều 12 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ.

Mau 123_11.2020.TT.BTNMT.doc

Điều 27.1.TT.93.8. Phương tiện đo trọng lực

(Điều 8 Thông tư số 11/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/11/2020)

1. Phương tiện đo trọng lực là các phương tiện đo chuyên dùng để xác định gia tốc lực trọng trường. Phương tiện đo mạng lưới trọng lực quốc gia gồm 3 nhóm: nhóm đo gia tốc lực trọng trường theo phương pháp trọng lực tuyệt đối, nhóm đo gia tốc lực trọng trường theo phương pháp trọng lực tương đối và nhóm đogradientđứng gia tốc lực trọng trường.

2. Phương tiện đo gia tốc lực trọng trường theo phương pháp trọng lực tuyệt đối là phương tiện đo trực tiếp giá trị gia tốc lực trọng trường, gồm 2 nhóm: nhóm có độ chính xác ≤ ± 0,005mGalphục vụ cho việc xây dựng mạng lưới trọng lực cơ sở; nhóm có độ chính xác ≤ ± 0,015mGalphục vụ cho việc xây dựng mạng lưới trọng lực hạng I.

3. Phương tiện đo gia tốc lực trọng trường theo phương pháp trọng lực tương đối là phương tiện đo hiệu gia tốc lực trọng trường giữa hai điểm, gồm 2 nhóm: nhóm có độ chính xác xác định hiệu gia tốc lực trọng trường ≤ ± 0,020mGalphục vụ cho việc xây dựng mạng lưới trọng lực hạng I; nhóm có độ chính xác ≤ ± 0,035mGalphục vụ cho việc xây dựng mạng lưới trọng lực hạng II.

4. Phương tiện đogradientđứng gia tốc lực trọng trường là phương tiện đo xác định trực tiếp giá trị gradient đứng tại vị trí đo. Phương tiện đo gradient đứng có các cảm biến gia tốc theo cặp. Trong mỗi cặp, các cảm biến được đặt cách nhau một khoảng cách cụ thể và hướng xác định để thu được độ chênh gia tốc lực trọng trường theo hướng đó và hiển thị ra kết quả là gradient.

Điều 27.1.TT.93.9. Đo gradient đứng

(Điều 9 Thông tư số 11/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/11/2020)

1. Việc đo gradient đứng tại mốc trọng lực được áp dụng trong trường hợp đo trọng lực bằng phương pháp trọng lực tuyệt đối.Gradienttrọng lực đứng Δγ tại mốc trọng lực được xác định bằng việc đo hiệu gia tốc lực trọng trường giữa mặt bê tông của mốc và các điểm theo phương thẳng đứng ở độ cao 0,25 m, 0,50 m, 0,75 m và 1,0 m. Vị trí đo tại dấu mốc và 4 điểm ở bốn góc trên mặt bê tông của mốc. Biểu tổng hợp số liệu đo và tính gradient đứng theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Giá trị gradient đứng tại điểm đo được tính theo công thức (1).

 

Trong đó glà hiệu gia tốc lực trọng trường giữa 2 vị trí đo theo phương thẳng đứng;δHlà khoảng cách giữa hai vị trí đo theo phương thẳng đứng.

3. Độ chính xác xác định gradient đứng tại mốc của điểm gốc trọng lực quốc gia phải ≤ ± 0,003mGal.

4. Độ chính xác xác địnhgradientđứng tại các mốc trọng lực cơ sở phải ≤ ± 0,005 mGal.

5. Độ chính xác xác định gradient đứng tại các mốc trọng lực hạng I phải ≤ ± 0,010 mGal.

Mau 9_TT 11.2020.TT.BTNMT.doc

Điều 27.1.TT.93.10. Xác định tọa độ, độ cao cho mạng lưới trọng lực quốc gia

(Điều 10 Thông tư số 11/2020/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật xây dựng mạng lưới trọng lực quốc gia ngày 30/09/2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/11/2020)

1. Xác định tọa độ.

a) Các điểm trong mạng lưới trọng lực quốc gia được xác định tọa độ với độ chính xác tương đương điểm lưới cơ sở cấp 1 bằng công nghệ GNSS. Quy trình đo nối, tính toán được thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 11 và Điều 12 của Thông tư số68/2015/TT-BTNMTngày 22 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ thành lập bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:500, 1:1.000, 1:2.000, 1:5.000;

b) Trường hợp các điểm trọng lực được xây dựng trong nhà không thể xác định trực tiếp được tọa độ bằng công nghệ GNSS thì được phép đo nối bằng phương tiện đo là toàn đạc điện tử nhưng phải được nêu rõ trong thiết kế kỹ thuật - dự toán.

2. Xác định độ cao.

a) Đối với các điểm trọng lực cơ sở: việc thiết kế, đo nối, tính toán được thực hiện theo quy trình đo độ cao hạng II. Các điểm độ cao quốc gia làm điểm khởi tính là các điểm độ cao hạng I, hạng II. Sai số khép giữa đo đi - đo về giữa hai điểm hạng cao không vượt quá ± 4√Lmm đối với vùng đồng bằng và ± 5√Lmm đối với vùng núi (L là chiều dài tuyến đo tính bằng km);

b) Đối với điểm trọng lực hạng I, hạng II: việc thiết kế, đo nối, tính toán được thực hiện theo quy trình đo độ cao hạng III. Các điểm độ cao quốc gia làm điểm khởi tính là các điểm độ cao hạng I, hạng II, hạng III. Sai số khép giữa đo đi - đo về giữa hai điểm hạng cao không vượt quá ± 10√Lmm đối với vùng đồng bằng và ± 12√Lmm đối với vùng núi (L là chiều dài tuyến đo tính bằng km).

Điều 27.1.TT.93.11. Xác định gia tốc lực trọng trường tại điểm gốc trọng lực quốc gia, điểm trọng lực cơ sở

(Điều 11 Thông tư số 11/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/11/2020)

1. Công tác chuẩn bị.

a) Chuẩn bị các phương tiện đo trọng lực tuyệt đối, phương tiện đogradient(hoặc phương tiện đo trọng lực tương đối phục vụ đogradient)đã được kiểm định và hiệu chuẩn đạt yêu cầutheo quyđịnh tại Điều16của Thông tư này. Phương tiện đo trọng lực phải được vận chuyển bằng ô tô chuyên dùng, tránhrunglắc,vađập ảnh hưởng đến phương tiện đo trọng lực đã kiểm định và hiệu chuẩn;

b) Chuẩn bị phòng (hoặc buồngdiđộng) đặt phương tiện đo trọng lực đảm bảo phải kín; chuẩn bị đầy đủ ắcquy,máy hút ẩm, nhiệt kế, điều hòa nhiệt độ (để ổn định nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, nguồn điệntrongquá trình đo);

c) Chuẩn bị máy tính, thiết bịsaolưu dữ liệu, sổ đotheoMẫu số04a banhành kèmtheoThông tư này;

d) Xác định thời điểm đo đảm bảo các điều kiện ngoại cảnh tốt nhất.

2. Đogradientđứngtheo quyđịnh tại Điều9của Thông tư này.

3. Đo trọng lực tuyệt đối tại điểm gốc trọng lực quốcgia:

a)Lắp đặt phương tiện đo trọng lực tuyệt đối, định tâm, cân bằng máy, kiểmtratính đồng bộ của các phương tiện đo;

b)Xác định chiềucaocủa phương tiện đo trọng lực tuyệt đối với độ chính xác đến1mm;

c) Nhập giá trị tọa độ, độcaovào phương tiện đo trọng lực tuyệt đối phục vụ việc tính số hiệu chỉnh;

d) Đo trọng lực tuyệt đốitheocácSETđo. Thờigianđo tối thiểu mộtcađo là72giờ tương ứng với72 SETđo, mỗiSETđothuđược một giá trịgiatốc lực trọng trường. Kết thúc mỗicađo phải kiểmtrakết quả đạt đượcngaytại điểm đo, trường hợpsaisốtrungphương của các giá trịgiatốc lực trọng trường> ± 0,005 mGalthì phải tiến hành đo lạicađo đó;

đ)Trongquá trình đo trọng lực tuyệt đối, phải xác định nhiệt độ, áp suất tại thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc đo; các thôngtinvề người đo,cađo, thờigianđo, các điều kiện thời tiết phải đượcghichép đầy đủ vào sổ đotheoMẫu số04a banhành kèmtheoThông tư này.

4. Đo trọng lực tuyệt đối tại điểm trọng lực cơ sở.

Quy trình đo gia tốc lực trọng trường tại điểm trọng lực cơ sở được thực hiện như đối vớiquytrình đogiatốc lực trọng trường tại điểm gốc trọng lực quốcgia quyđịnh tại khoản3Điều này.Trongđó thờigianđo tối thiểu mộtcađo là24giờ tương ứng với24 SETđo, trường hợpsaisốtrungphương của các giá trịgiatốc lực trọng trường> ± 0,010 mGalthì phải tiến hành đo lạicađo đó.

5. Kết thúccađo phải tiến hànhsaolưu kết quả đo vào thiết bị lưu trữ dữ liệu kèmtheosổ đo phục vụ việc tính toán vàgiaonộp thành quả.

Mau 04a04b_11.2020.TT.BTNMT.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.1.TT.93.12. Xác địnhgiatốc lực trọng trường tại điểm trọng lực hạngI,hạngII)

Điều 27.1.TT.93.12. Xác địnhgiatốc lực trọng trường tại điểm trọng lực hạngI,hạngII

(Điều 12 Thông tư số 11/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/11/2020)

1. Việc đo gia tốc lực trọng trường tại điểm trọng lực hạng I bằng phương pháp tuyệt đối quy trình đo được thực hiện như đối với việc đogiatốc lực trọng trường tại điểm trọng lực cơ sở đượcquyđịnh tại Điều11của Thông tư này.Trongđó thờigianđo tối thiểu mộtcađo là12giờ tương ứng với12 SETđo, trường hợpsaisốtrungphương của các giá trịgiatốc lực trọng trường> ± 0,03 mGalthì phải tiến hành đo lạicađo đó.

2. Việc xác địnhgiatốc lực trọng trườngchođiểm trọng lực hạngI,hạngIIbằng phương pháp đo tương đối được thực hiện nhưsau:

b) Công tác chuẩn bị: phương tiện đo trọng lực tương đối đã được kiểm định, hiệu chuẩn đạt yêu cầu; máy tính, thiết bị lưu trữ dữ liệu, sổ đotheoMẫu số04b banhành kèmtheoThông tư này và các thiết bị phụ trợ khác kèmtheo;

c) Xác định tuyến đotheonguyên tắc đảm bảo thờigian dichuyển giữa các điểm trên tuyến đo ngắn nhất, vận chuyển phương tiện đoantoàn, ổn định;

d) Việc xác định hiệugiatốc lực trọng trường giữa hai mốc trọng lực liền kềA - Bđược thực hiệntheo quytrình sau:

Tại mốc A đặt phương tiện đo trọng lực tương đối, cân bằng và tiến hành đọc số3lần, tính giá trịtrungbình.Dichuyển phương tiện đo đến mốcB thaotác tương tự như tại mốcA. Sauđóquaylại mốcAđể đo và kết thúc một chuyến đo. Dựa vào kết quả đo xác định được hiệugiatốc lực trọng trường cạnhA - B.

Thực hiện 5 chuyến đo, xác định được5giá trị hiệugiatốc lực trọng trường.Saisốtrungphương các hiệugiatốc lực trọng trường nhận được từ5chuyến đo đối với cạnh hạng I phải ≤ ± 0,020mGalvà ≤ ± 0,035mGalđối với cạnh hạng II.

d) Được phép sử dụng đồng thời5phương tiện đo trọng lực tương đối có độ chính xác đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 8 của Thông tư này để rút ngắn thờigianđo đạc;

đ)Trong một chuyến đo có thể thực hiệntheo theo quy trình A - B - Anhư trên hoặcA - B - C ... C - B - A,nhưng phải tiến hành liên tục, không gián đoạn và thờigianchuyến đo phải nằmtrongkhoảng dịch chuyển tuyến tính điểm0của phương tiện đo;

e) Trongquá trình đo, các thôngtinvề người đo,cađo, thờigianđo, các điều kiện thời tiết phải đượcghichép đầy đủ vào nhật ký đo;

g)Kết thúc chuyến đo phải tiến hànhsaolưu kết quả đo vào thiết bị lưu trữ dữ liệu kèmtheonhật ký đo phục vụ việc tính toán vàgiaonộp thành quả.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.1.TT.93.11. Xác định gia tốc lực trọng trường tại điểm gốc trọng lực quốc gia, điểm trọng lực cơ sở)

Điều 27.1.TT.93.13. Tính toán, bình sai mạng lưới trọng lực quốc gia

(Điều 13 Thông tư số 11/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/11/2020)

1. Tính toán giá trị gia tốc lực trọng trường của điểm gốc trọng lực quốc gia,điểm trọng lực cơ sở và điểm trọng lực hạngI khiđo bằng phương pháp tuyệt đối.

b) Tính toán các số hiệu chỉnh: Số hiệu chỉnhdoảnh hưởng của áp suất khí quyển (δց1); số hiệu chỉnh do ảnh hưởng của triều trái đất (δց2); số hiệu chỉnh do ảnh hưởng của chuyển động cực trái đất (δց3); số hiệu chỉnh do ảnh hưởng thay đổi mực nước ngầm (δց4); số hiệu chỉnh do chuyển đổi giá trị trọng lực từ tâm phương tiện đo về mặt mốc (δց5); số hiệu chỉnh do ảnh hưởng của thủy triều (δց6), cụ thể được quy định tại Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Giá trị gia tốc lực trọng trường của điểm gốc trọng lực quốc gia được tính theo công thức (2) và giá trị gia tốc lực trọng trường của điểm trọng lực cơ sở, trọng lực hạng I khi đo bằng phương pháp trọng lực tuyệt đối được tính theo công thức (3):

 

Trong đó:ց0là trị đo gia tốc lực trọng trường của phương tiện đo trọng lực tuyệt đối.

c) Tổng hợp kết quả tính toán giá trị gia tốc lực trọng trường đo bằng phương pháp tuyệt đối theo bảng 1 Mẫu số 07 banhành kèm theo Thông tư này.

2. Tính toán hiệugiatốc lực trọng trường của điểm trọng lực hạngI,hạngII khiđo bằng phương pháp trọng lực tương đối:

a)Chuyển số đọc của phương tiện đo trọng lực về đơn vịmGaltheocông thức(4):

R'=r.C (4)

Trongđó:

R'là số đọc của phương tiện đo trọng lực tại điểm đo đã chuyển vềmGal;

rlà số đọc trên phương tiện đo trọng lực tại điểm đo;

Clà hằng số của phương tiện đo trọng lực tương đối.

b) Tính số đo của phương tiện đo trọng lực tại điểm A theo công thức (5):

 

Trong đó:δg2là số hiệu chỉnh do ảnh hưởng của triều trái đất tại điểm đo.

c) Tính các số hiệu chỉnh Honcasalo(δghoncasalo) của phương pháp đo tương đối được tính theo công thức (6):

 

Trong đó: BA, BB- là các vĩ độ địa lý tại điểm A và B;k=1,2.

d) Tính hiệu gia tốc lực trọng trường giữa hai điểm đo A và B khi đo theo đồ hìnhA- B - A hoặcA- B - C...C - B - A theo công thức (7):

 

Trong đó: RA, RBlà số đo của phương tiện đo trọng lực tại điểm A và điểm B đã được chuyển về đơn vịmGal;δgxdlà số hiệu chỉnh do sự dịch chuyển điểm 0 của phương tiện đo trọng lực, được xác định theo công thức (8):

 

Trong đó: RA1, RA2, là số đọc của phương tiện đo trọng lực lúc bắt đầu và lúc kết thúc tại điểm A vào thời điểmTA1,TA2;Tlà thời điểm đo tại điểm B.

Bảng tính hiệu gia tốc lực trọng trường giữa hai điểm đo A và B theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.

đ)Sau khitính toán giá trị hiệugiatốc lực trọng trường của các cạnh thì đưa vào bìnhsaimạng lưới. Mạng lưới trọng lực hạngI,hạngII khiđo bằng phương pháp tương đối phải được bìnhsai theophương pháp bình phương tối thiểu dưới đây:

Saisố khépchophéptrongđa giác kín đối với lưới trọng lực hạngIđược tínhtheocông thức(9):

 

Trongđó:nlà tổng số cạnhtrongđa giác kín.

Saisốtrungphương xác định giá trị hiệugiatốc lực trọng trường giữa2điểm của mạng lưới trọng lực hạng I ≤ ± 0,020mGalđối với tổ hợp nhiều phương tiện đo.

Sai số khép cho phép trong đa giác kín đối với lưới trọng lực hạng II được tính theo công thức (10):

 

Trong đó:n là tổng số cạnh trong đa giác kín.

Sai số trung phương xác định giá trị hiệu gia tốc lực trọng trường giữa 2 điểm của mạng lưới trọng lực hạng II ≤ ± 0,040 mGal đối với tổ hợp nhiều phương tiện đo.

e) Tổng hợp kết quả tính toán đo bằng phương pháp tương đối theo bảng 2a và 2b, Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư này.

Mau 567_11.2020.TT.BTNMT.doc

Điều 27.1.TT.93.14. Hệ thống kiểm định phương tiện đo trọng lực

(Điều 14 Thông tư số 11/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/11/2020)

1. Hệ thống kiểm định phương tiện đo trọng lực tuyệt đối bao gồm:

a) Mốc kiểm định được thiết kế theo quy cách mốc cơ sở gồm 02 mốc cách nhau ≤1m được đặt trong phòng kiểm định, 02 mốc có chênh cao ≤ 1m;

b) Thiết bị kiểm định bộ phận quang học của phương tiện đo trọng lực;

c) Thiết bị kiểm định sự ổn định của các bộ phận điện tử của phương tiện đo trọng lực;

d) Phương tiện đo nhiệt độ, áp suất, độ ẩm.

2. Hệ thống kiểm định phương tiện đo trọng lực tương đốibaogồm:

a)Mốc trọng lực tại phòng kiểm định phục vụ kiểm định dịch chuyển điểm0của phương tiện đo trọng lực tương đối ở trạng thái tĩnh;

b)Đường đáy trọng lực phục vụ kiểm định hằng sốCvà dịch chuyển điểm0của phương tiện đo trọng lực tương đối ở trạng thái động.

Điều 27.1.TT.93.15. Đường đáy trọng lực

(Điều 15 Thông tư số 11/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/11/2020)

1. Mỗi đường đáy trọng lực có từ6đến8mốc, khoảng cách giữa các mốc từ2 - 5 km.Các mốc của đường đáy trọng lực phải được bố trí ởkhuvực địa hình có độ chênhgiatốc lực trọng trường giữa các mốc liền kề từ20 mGalđến50 mGalnhằm đảm bảo kiểm định đủ dải đo của phương tiện đo, có điều kiện địa chất ổn định, không cónguycơ tác độngdo conngười và tự nhiên, nhằm sử dụng lâu dài.

2. Quycách, kích thước mốc trọng lực đường đáy được xây dựng ở ngoài trời tương tự như mốc trọng lực cơ sở.

3. Mốc trọng lực đường đáy được đo bằng phương pháp trọng lực tương đối. Độ chính xác xác định giá trịgiatốc lực trọng trường của mốc đường đáy phải ≤ ± 0,010mGal.

4. Các mốc trọng lực đường đáy được xác định tọa độ, độcaonhư mốc trọng lực cơ sở.

Điều 27.1.TT.93.16. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực

(Điều 16 Thông tư số 11/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/11/2020)

1. Kiểm định phương tiện đo trọng lực tuyệt đốibaogồm các nộidung sau:

a) Kiểm tra mức độ đầy đủ của các phương tiện đo trọng lực, các thiết bị phụ trợ kèmtheo baogồm: bộ điều khiển, giá đỡ buồng rơi, giá đỡ lòxo,buồng rơi, buồng lòxo,bộ pháttia laser,bơmion,máy đogiao thoa,máy tính xáchtayvà phần mềm, dây cáp nối;

b) Kiểm tra độ cân bằng của phương tiện đo trọng lực thôngquabọt thủy của buồng rơi và buồng lòxo;

c) Kiểm tra và điều chỉnh điện áp của nguồn pháttia laser;

d) Kiểm tra cường độ tia laserphátra,sự ổn định của đường đi củatia laser;

đ) Kiểm tra điện áp cấpchobuồng chân không;

e) Kiểm tra buồng rơi, vângiao thoathôngquamáy đogiao thoa.

2. Kiểm định phương tiện đo trọng lực tương đối bao gồm các nộidung sau:

a)Kiểm tra mức độ đầy đủ các phụ trợ kèm theo phương tiện đo trọng lực, các phụ trợ kèmtheophương tiện đo trọng lực gồm: phương tiện đo trọng lực tương đối, máy tính xáchtay,dây cáp nối, ắcquyvàpindự phòng;

b)Kiểm tra độ nhạy của hệ thống đàn hồi, bọt nước, đèn chiếu sáng,thang chiavạch, vòngxoaycủa ốc đọc số, hoạt động của ốc cân bằng phương tiện đo;

c) Theo dõi dịch chuyển điểm 0 của phương tiện đo trọng lực tại phòng kiểm định ở trạng thái tĩnhtheo quyđịnh kỹ thuật của nhà sản xuất, đảm bảochosố đọc trên phương tiện đo ở dạng đồ thị tuyến tínhtrongsuốt thờigiankiểm định. Ở trạng thái động, giá trị vạchchiaốc đọc số (hằng sốC)được thực hiện trên đường đáy trọng lực quốcgia theo quyđịnh tại Mẫu số08 banhành kèmtheoThông tư này;

d) Đo trên các mốc đường đáy vàsosánh hiệugiatốc lực trọng trường đo được trên các cạnh của đường đáy với giá trị chuẩn của nó,sailệch không vượt quá± 10%độ chính xáctheotiêu chuẩn của phương tiện đo.

3. Kiểm định phương tiện đogradienttại phòng kiểm định. Tiến hành đogradienttại các vị trí tương ứng với các độcao 0,25 m; 0,50 m; 0,75 m; 1,00 m sovới mặt mốc,sosánh giá trịgradientđo được với giá trị chuẩn của nó. Yêu cầusailệch không vượt quá± 10%độ chính xáctheotiêu chuẩn của phương tiện đogradient.

4. Khicác yếu tố trên không đạt yêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuất phải tiến hành hiệu chuẩn. Việc hiệu chuẩn các phương tiện đo trọng lựcsau khikiểm địnhtheo quyđịnh kỹ thuật của nhà sản xuất.

Mau 08_11.2020.TT.BTNMT.doc

Tiểu mục 5

QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ CẬP NHẬT CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ TỶ LỆ 1:2000,1:5000 VÀ 1:10000

Điều 27.1.TT.11.4. Tần suất và mức độ cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý

(Điều 4 Thông tư số 10/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2013)

Căn cứ mức độ thay đổi và yêu cầu về quản lý nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý, việc cập nhật được quy định như sau:

1. Cập nhật định kỳ từ 3 đến 5 năm, áp dụng cho tất cả các nội dung của cơ sở dữ liệu nền địa lý.

2. Cập nhật theo mức độ thay đổi của đối tượng địa lý áp dụng cho từng chủ đề dữ liệu khi có sự thay đổi từ 20% trở lên.

3. Cập nhật hàng năm, áp dụng đối với các nhóm đối tượng địa lý thuộc chủ đề giao thông, dân cư, cơ sở hạ tầng.

4. Cập nhật tức thời, thực hiện khi có sự thay đổi về biên giới quốc gia, địa giới hành chính, vùng địa lý bị biến động bất thường do thảm họa thiên nhiên và các trường hợp khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5. Trường hợp đối tượng địa lý thay đổi trên 40% hoặc việc cập nhật không đảm bảo yêu cầu kinh tế - kỹ thuật thì thực hiện thành lập mới cơ sở dữ liệu nền địa lý.

Điều 27.1.TT.11.5. Nội dung công việc cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý

(Điều 5 Thông tư số 10/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2013)

Tùy thuộc vào tần suất và mức độ cập nhật, công việc cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý gồm các nội dung sau:

1. Công tác chuẩn bị, gồm:

a) Chuẩn bị tài liệu và thiết bị, công nghệ;

b) Nghiên cứu tình hình biến động của khu vực cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý;

c) Khảo sát mức độ thay đổi nội dung của cơ sở dữ liệu nền địa lý gốc;

d) Khảo sát thực địa;

đ) Lập thiết kế kỹ thuật - dự toán;

e) Trích sao cơ sở dữ liệu nền địa lý phục vụ cập nhật.

2. Cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý, gồm:

a) Thu nhận dữ liệu;

b) Chuẩn hóa dữ liệu.

3. Đồng bộ và tích hợp cơ sở dữ liệu nền địa lý.

4. Kiểm tra nghiệm thu và đóng gói sản phẩm.

Điều 27.1.TT.11.6. Chuẩn bị tài liệu và thiết bị, công nghệ

(Điều 6 Thông tư số 10/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2013)

Công tác chuẩn bị tài liệu phục vụ việc cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý bao gồm:

1. Chuẩn bị dữ liệu không ảnh phục vụ khảo sát nội dung thay đổi của cơ sở dữ liệu nền địa lý gốc.

2. Chuẩn bị các tài liệu, dữ liệu đo đạc và bản đồ và các tài liệu chuyên ngành khác.

3. Thu thập hệ thống văn bản quy phạm pháp luật mới nhất có liên quan đến cơ sở dữ liệu nền địa lý.

4. Chuẩn bị công nghệ, thiết bị và nhân lực triển khai.

Điều 27.1.TT.11.7. Nghiên cứu tình hình biến động của khu vực cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý

(Điều 7 Thông tư số 10/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2013)

1. Việc nghiên cứu tình hình biến động của khu vực cập nhật được thực hiện ở nội nghiệp theo các tài liệu đã chuẩn bị, phân tích và đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến công tác cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý.

2. Tiến hành khảo sát thực địa khi các tài liệu không đủ để đánh giá mức độ biến động của khu vực cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý.

3. Kết quả nghiên cứu phải đưa ra các kết luận sau:

a) Đặc điểm phân bố và các đặc trưng địa lý của các đối tượng ảnh hưởng đến nội dung dữ liệu nền địa lý;

b) Tính chất và mức độ thay đổi của các đối tượng địa lý ảnh hưởng đến mức độ và phương án cập nhật nội dung dữ liệu nền địa lý;

c) Đặc thù về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến việc thi công các hạng mục cập nhật cơ sở dữ liệu nên địa lý.

Điều 27.1.TT.11.8. Khảo sát mức độ thay đổi nội dung của cơ sở dữ liệu nền địa lý gốc

(Điều 8 Thông tư số 10/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2013)

1. Rà soát những nội dung thay đổi về quy định kỹ thuật giữa các văn bản kỹ thuật mới ban hành có liên quan đến cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và 1:10.000, các quy định đã áp dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý.

2. Đánh giá mức độ đầy đủ, độ tin cậy và mức độ thay đổi thông tin đối tượng địa lý của cơ sở dữ liệu nền địa lý gốc được tiến hành bằng việc đối chiếu, so sánh nội dung dữ liệu nền địa lý với dữ liệu không ảnh mới chụp, các tài liệu, dữ liệu đo đạc và bản đồ và các tài liệu chuyên ngành khác.

3. Tiến hành khảo sát thực địa theo quy định tại khoản 2 Điều 7 và Điều 9 của Thông tư này.

4. Kết quả đánh giá phải đưa ra được kết luận để lựa chọn phương pháp và mức độ cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý.

Điều 27.1.TT.11.9. Khảo sát thực địa

(Điều 9 Thông tư số 10/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2013)

Khảo sát thực địa được tiến hành theo tuyến và điểm. Trước khi tiến hành khảo sát phải lập sơ đồ khảo sát, trong đó cần đánh dấu vị trí các điểm, các tuyến cần khảo sát và lập ra kế hoạch triển khai. Mục tiêu của việc khảo sát thực địa nhằm:

1. Bổ sung cho phần nghiên cứu nội nghiệp về tình hình biến động của khu vực cập nhật.

2. Bổ sung cho phần đánh giá nội nghiệp về cơ sở dữ liệu nền địa lý gốc.

3. Thu thập tài liệu ở địa phương; khảo sát hiện trạng các điểm mốc tọa độ, độ cao quốc gia dùng để đo khống chế ảnh (nếu có).

Điều 27.1.TT.11.10. Lập Thiết kế kỹ thuật - dự toán

(Điều 10 Thông tư số 10/2013/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật về cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và 1:10000 ngày 28/05/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2013)

1. Nội dung Thiết kế kỹ thuật - dự toán được lập trên cơ sở kết quả khảo sát và theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

2. Thiết kế kỹ thuật - dự toán được dùng để thi công, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm và thanh quyết toán công trình sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 27.1.TT.11.11. Trích sao cơ sở dữ liệu nền địa lý

(Điều 11 Thông tư số 10/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2013)

1. Việc trích sao cơ sở dữ liệu nền địa lý chỉ được thực hiện sau khi có quyết định phê duyệt nội dung công việc cập nhật của cơ quan có thẩm quyền.

2. Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam chịu trách nhiệm trích sao cơ sở dữ liệu nền địa lý đúng quy định.

Điều 27.1.TT.11.12. Yêu cầu chung

(Điều 12 Thông tư số 10/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2013)

Yêu cầu về mức độ chi tiết nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý, độ chính xác không gian, độ chính xác thời gian của các đối tượng địa lý thu nhận phục vụ cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và 1:10000, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu cập nhật thực hiện theo Quy định kỹ thuật cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ tương ứng do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.

Điều 27.1.TT.11.13. Các phương pháp thu nhận dữ liệu địa lý phục vụ cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý

(Điều 13 Thông tư số 10/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2013)

1. Các phương pháp thu nhận dữ liệu địa lý phục vụ cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý bao gồm:

a) Thu nhận dữ liệu địa lý bằng phương pháp đo ảnh;

b) Thu nhận dữ liệu địa lý bằng các tài liệu, dữ liệu đo đạc và bản đồ, tài liệu và dữ liệu chuyên ngành;

c) Thu nhận dữ liệu địa lý bằng phương pháp đo đạc và điều tra trực tiếp ở thực địa.

2. Phụ thuộc mức độ biến động, nguồn tư liệu hiện có trên khu vực cập nhật và yêu cầu nội dung dữ liệu, áp dụng một trong các phương pháp hoặc kết hợp các phương pháp quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 27.1.TT.11.14. Thu nhận dữ liệu địa lý bằng phương pháp đo ảnh

(Điều 14 Thông tư số 10/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2013)

1. Dữ liệu sử dụng để đo ảnh phải đảm bảo được bay chụp, thu nhận tại thời điểm gần nhất, trước thời điểm thu nhận không quá 1 năm và đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo các văn bản quy định kỹ thuật hiện hành về dữ liệu không ảnh.

2. Công tác thu nhận dữ liệu địa lý bằng phương pháp đo ảnh phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của từng bước công việc theo các quy định tương ứng trong các văn bản quy định kỹ thuật hiện hành về đo vẽ ảnh số, bao gồm đầy đủ hoặc một phần các bước công việc sau:

a) Đo lưới khống chế cơ sở ngoại nghiệp;

b) Tăng dày nội nghiệp;

c) Đo vẽ lập thể trên trạm ảnh số các đối tượng địa lý đối với trường hợp dữ liệu không ảnh tạo được hiệu ứng lập thể;

d) Thành lập mô hình số địa hình;

đ) Thành lập bình đồ ảnh số;

e) Véc-tơ hóa các đối tượng địa lý trên bình đồ ảnh số;

g) Điều tra đối tượng địa lý và đo vẽ bổ sung ngoại nghiệp.

Điều 27.1.TT.11.15. Thu nhận dữ liệu địa lý từ các tài liệu, dữ liệu đo đạc và bản đồ, tài liệu và dữ liệu chuyên ngành

(Điều 15 Thông tư số 10/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2013)

1. Các tài liệu, bản đồ, số liệu sử dụng để cập nhật phải bảo đảm tính pháp lý, tính hiện thời và yêu cầu kỹ thuật theo các văn bản quy định kỹ thuật hiện hành về cơ sở dữ liệu nền địa lý.

2. Căn cứ nội dung cập nhật về thông tin không gian và thông tin thuộc tính của các đối tượng địa lý, tiến hành thu thập các tài liệu dữ liệu đo đạc và bản đồ, tài liệu và dữ ỉiệu chuyên ngành.

3. Công tác thu nhận dữ liệu địa lý từ các tài liệu, dữ liệu đo đạc và bản đồ, tài liệu và dữ liệu chuyên ngành bao gồm các bước chính sau:

a) Phân tích, đánh giá tài liệu, dữ liệu theo yêu cầu nội dung cập nhật;

b) Xây dựng chỉ thị thu nhận dữ liệu địa lý;

c) Thu nhận dữ liệu địa lý theo chỉ thị thu nhận.

Điều 27.1.TT.11.16. Thu nhận dữ liệu địa lý bằng phương pháp đo đạc và điều tra trực tiếp ở thực địa

(Điều 16 Thông tư số 10/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2013)

1. Thiết bị đo đạc sử dụng trong thi công là các máy kinh vĩ, máy toàn đạc điện tử, máy định vị toàn cầu (GPS), máy thủy chuẩn phải được kiểm nghiệm đầy đủ theo quy định.

2. Khi thu nhận dữ liệu địa lý bằng phương pháp đo đạc và điều tra trực tiếp ở thực địa phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của từng bước công việc theo các quy định tương ứng trong các văn bản quy định kỹ thuật hiện hành về đo đạc trực tiếp và quy định kỹ thuật hiện hành về cơ sở dữ liệu nền địa lý, bao gồm các bước chính sau:

a) Thành lập lưới khống chế đo vẽ;

b) Đo vẽ chi tiết các đối tượng địa lý;

c) Điều tra và bổ sung thông tin đối tượng địa lý ở thực địa.

Điều 27.1.TT.11.17. Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu nền địa lý cập nhật

(Điều 17 Thông tư số 10/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2013)

1. Chuẩn hóa về không gian cho các đối tượng địa lý thuộc bản trích sao cơ sở dữ liệu nền địa lý, bao gồm: bổ sung đối tượng mới xuất hiện, biên tập lại đối tượng đã thay đổi, xóa bỏ đối tượng không còn tồn tại ở thực địa, chuẩn hóa quan hệ không gian giữa các đối tượng địa lý.

2. Chuẩn hóa về thuộc tính của đối tượng địa lý theo các quy định kỹ thuật hiện hành.

3. Chuẩn hóa định dạng dữ liệu phục vụ đồng bộ và tích họp bản trích sao cơ sở dữ liệu nền địa lý cập nhật vào cơ sở dữ liệu nền địa lý gốc tỷ lệ 1:2000, 1:5000, 1:10000.

4. Chuẩn hóa siêu dữ liệu (metadata) theo các nội dung đã cập nhật.

Điều 27.1.TT.11.18. Đồng bộ bản trích sao cơ sở dữ liệu nền địa lý cập nhật với cơ sở dữ liệu nền địa lý gốc

(Điều 18 Thông tư số 10/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2013)

Việc đồng bộ bản trích sao cơ sở dữ liệu nền địa lý cập nhật với cơ sở dữ liệu nền địa lý gốc bao gồm các bước chính sau:

1. Tiếp biên dữ liệu và đồng bộ các đối tượng địa lý về không gian.

2. Đồng bộ các đối tượng địa lý về thuộc tính.

3. Cập nhật quan hệ các đối tượng địa lý trong cùng loại tỷ lệ.

4. Cập nhật quan hệ các đối tượng địa lý giữa các loại tỷ lệ.

Điều 27.1.TT.11.19. Tích hợp bản trích sao cơ sở dữ liệu nền địa lý cập nhật sau đồng bộ vào cơ sở dữ liệu nền địa lý gốc

(Điều 19 Thông tư số 10/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2013)

1. Trước khi tích hợp bản trích sao cơ sở dữ liệu nền địa lý cập nhật sau đồng bộ vào cơ sở dữ liệu nền địa lý gốc phải thực hiện sao lưu cơ sở dữ liệu nền địa lý ở phiên bản trước cập nhật.

2. Thực hiện tích hợp vào cơ sở dữ liệu nền địa lý gốc theo các quy định kỹ thuật của hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia.

Điều 27.1.TT.11.20. Yêu cầu chung

(Điều 20 Thông tư số 10/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2013)

Công tác kiểm tra nghiệm thu chất lượng sản phẩm cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý thực hiện theo Thông tư số 02/2007/TT-BTNMT ngày 12 tháng 02 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ.

Điều 27.1.TT.11.21. Nội dung kiểm tra nghiệm thu, đóng gói sản phẩm cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý

(Điều 21 Thông tư số 10/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2013)

1. Nội dung kiểm tra nghiệm thu, đóng gói sản phẩm cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý được thực hiện theo từng hạng mục công việc và khi hoàn thành toàn bộ việc cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý, gồm các bước chính sau:

a) Kiểm tra nghiệm thu, đóng gói bản trích sao cơ sở dữ liệu nền địa lý cập nhật;

b) Kiểm tra nghiệm thu việc đồng bộ bản trích sao cơ sở dữ liệu nền địa lý cập nhật với cơ sở dữ liệu nền địa lý gốc theo các quy định kỹ thuật cơ sở dữ liệu nền địa lý ở tỷ lệ tương ứng;

c) Kiểm tra nghiệm thu việc tích hợp vào cơ sở dữ liệu nền địa lý gốc theo quy định kỹ thuật của hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia.

2. Việc đóng gói sản phẩm cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý phải đảm bảo phạm vi dữ liệu đúng theo ranh giới đã được trích sao; định dạng dữ liệu theo định dạng của bản trích sao.

Tiểu mục 6

QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ MÔ HÌNH CẤU TRÚC, NỘI DUNG CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ

Điều 27.1.TT.33.3. Yêu cầu kỹ thuật đối với mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:10.000

(Điều 3 Thông tư số 21/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/06/2014)

Hệ quy chiếu tọa độ và các chỉ tiêu kỹ thuật mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở ban hành kèm theo Thông tư số 02/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (QCVN 42:2012/BTNMT), Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) về hướng dẫn áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000.

Điều 27.1.TT.33.4. Nội dung quy định kỹ thuật về mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:10.000

(Điều 4 Thông tư số 21/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/06/2014)

Quy định kỹ thuật mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1: 10.000 gồm:

1. Quy định về mô hình cấu trúc và nội dung dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:10.000, thực hiện theo Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Quy định về thu nhận dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:10.000, thực hiện theo Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Quy định về chất lượng dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:10.000, thực hiện theo Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Quy định về trình bày dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:10.000, thực hiện theo Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Quy định kỹ thuật về lược đồ GML áp dụng trong phân phối dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:10.000, thực hiện theo Phụ lục số 5 ban hành kèm theo Thông tư này.

6. Quy định về mô hình khái niệm dữ liệu không gian, mô hình khái niệm dữ liệu thời gian, phương pháp lập danh mục đối tượng địa lý quy định tại các Phụ lục số 3, 4 và 5 của QCVN 42:2012/BTNMT.

Điều 27.1.TT.89.4. Các yêu cầu kỹ thuật về mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỉ lệ 1:2.000 và 1:5.000

(Điều 4 Thông tư số 23/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2020)

Các yêu cầu kỹ thuật về mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000 và 1:5.000 bao gồm yêu cầu về mô hình cấu trúc, nội dung; yêu cầu thu nhận dữ liệu chi tiết cho mô hình cấu trúc và nội dung đã thiết kế; yêu cầu về chất lượng dữ liệu được thu nhận trong mô hình cấu trúc; yêu câu trình bày dữ liệu dưới dạng đồ họa; cụ thể tuân theo các quy định sau đây:

1. Hệ quy chiếu tọa độ, hệ quy chiếu thời gian thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở ban hành kèm theo Thông tư số 02/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (QCVN42:2012/BTNMT); Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) về hướng dẫn áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000.

2. Quy định về mô hình cấu trúc và nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỉ lệ 1:2.000 và 1:5.000, thực hiện theo Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Quy định về thu nhận dữ liệu nền địa lý quốc gia tỉ lệ 1:2.000 và 1:5.000, thực hiện theo Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Quy định về chất lượng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỉ lệ 1:2.000 và 1:5.000, thực hiện theo Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Quy định về trình bày cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỉ lệ 1:2.000 và 1:5.000, thực hiện theo Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

23.2019.TT.BTNMT.doc

Điều 27.1.TT.89.5. Siêu dữ liệu của cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000 và 1:5.000

(Điều 5 Thông tư số 23/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2020)

Siêu dữ liệu của cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000 và 1:5.000 thực hiện theo quy định về siêu dữ liệu tại Phụ lục 8 của QCVN 42:2012/BTNMT.

Điều 27.1.TT.89.6. Định dạng dữ liệu

(Điều 6 Thông tư số 23/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2020)

1. Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000 và 1:5.000 phải được xây dựng, vận hành, cập nhật, lưu trữ, cung cấp ở định dạng GML và các định dạng bổ sung GDB, SHP.

2. Quy định về định dạng GML

a) Tên định dạng: GML v3.3

b) Ngôn ngữ: vi (Việt Nam).

c) Bảng mã ký tự: 004 - UTF8.

3. Quy định về định dạng GDB

a) Tên định dạng: GDB - ESRI™.

b) Ngôn ngữ: vi (Việt Nam).

c) Bảng mã ký tự: 004 - UTF8.

4. Quy định về định dạng SHP

a) Tên định dạng: Shape - ESRI™.

b) Ngôn ngữ: vi (Việt Nam).

c) Bảng mã ký tự: 004 - UTF8.

Điều 27.1.TT.102.1.

(Điều 1 Thông tư số 07/2022/TT-BTNMT Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:50.000, 1:100.000 ngày 30/06/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/12/2022)

Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:50.000, 1:100.000, mã số QCVN 71:2022/BTNMT.

phu uc quy chuan tt 07.doc

Tiểu mục 7

QUY ĐỊNH KỸ THUẬT THÀNH LẬP MÔ HÌNH SỐ ĐỘ CAO BẰNG CÔNG NGHỆ BAY QUÉT LIDAR

Điều 27.1.TT.35.4. Cơ sở toán học của mô hình số độ cao

(Điều 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/08/2014)

1. Mô hình số độ cao được thành lập theo Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, múi chiếu, kinh tuyến trục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000.

2. Hệ độ cao sử dụng trong việc xây dựng mô hình số độ cao là hệ độ cao quốc gia hiện hành.

3. Mô hình Geoid sử dụng là mô hình Geoid địa phương có độ chính xác cao nhất hiện có. Trường hợp khu đo chưa xây dựng được mô hình Geoid địa phương và phạm vi khu đo hẹp (khoảng 50km x 50km) được phép sử dụng mô hình Geoid toàn cầu EGM2008. Trường hợp khu đo chưa xây dựng được mô hình Geoid địa phương nhưng có phạm vi rộng hoặc ở khu vực vùng núi phải xây dựng mô hình Geoid địa phương chính xác cho khu vực đó. Phương án xây dựng mô hình Geoid địa phương phải được nêu rõ trong Thiết kế Kỹ thuật - Dự toán.

4. Mô hình số độ cao (DEM) được thành lập bằng công nghệ LiDAR được thể hiện dưới dạng lưới ô vuông (GRID) hoặc các định dạng khác tùy theo yêu cầu.

Điều 27.1.TT.35.5. Quy trình thành lập mô hình số độ cao và bình đồ ảnh số bằng công nghệ bay quét LiDAR

(Điều 5 Thông tư số 39/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/08/2014)

Quy trình thành lập mô hình số độ cao và bình đồ ảnh số bằng công nghệ bay quét LiDAR gồm các bước công việc chính như sau:

Bước 1. Công tác chuẩn bị.

Bước 2. Bay quét LiDAR và chụp ảnh số.

Bước 3. Xử lý dữ liệu.

Bước 4. Thành lập mô hình số độ cao và bình đồ ảnh số.

Bước 5. Kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm.

Bước 6. Giao nộp dữ liệu, sản phẩm.

Điều 27.1.TT.35.6. Công tác chuẩn bị

(Điều 6 Thông tư số 39/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/08/2014)

1. Lập thiết kế bay quét: thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

2. Chuẩn bị đầy đủ về các nguồn lực sẽ được huy động cho thực hiện nhiệm vụ, dự án.

3. Kiểm định, kiểm tra, lắp đặt hệ thống thiết bị:

a) Hệ thống thiết bị phải được bay kiểm định theo quy định của nhà sản xuất: chu kỳ thời gian, quy mô khu vực bay kiểm định, số lượng mốc, quy cách mốc, độ chính xác mặt phẳng, độ cao của các điểm mốc phục vụ cho bay kiểm định;

b) Công tác bay kiểm tra định kỳ theo mùa vụ, tối thiểu phải thực hiện 1 lần/năm;

c) Kiểm tra hệ thống thiết bị dưới mặt đất trước khi lắp đặt lên máy bay;

d) Lắp đặt và kiểm tra hệ thống thiết bị trước khi máy bay cất cánh.

4. Bố trí, đo nối các trạm GNSS Base station, các tổ trực thời tiết: thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

5. Xây dựng các bãi chuẩn hiệu chỉnh: thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

Điều 27.1.TT.35.7. Lập thiết kế bay quét

(Điều 7 Thông tư số 39/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/08/2014)

1. Khu vực thi công của dự án thành lập mô hình số độ cao (gọi tắt là khu đo) được phân chia thành các phân khu để đảm bảo thuận lợi cho việc bố trí các trạm GNSS Base station và cho công tác bay quét LiDAR, chụp ảnh số.

2. Công tác thiết kế tuyến bay quét LiDAR và chụp ảnh số theo nguyên tắc cơ bản là phủ kín khu đo, đảm bảo độ chính xác và tiết kiệm kinh phí nhất.

3. Các thông tin cơ bản cần xác định khi thiết kế tuyến bay bao gồm: xác định ranh giới phân khu, độ cao bay, hướng bay, độ phủ cho các tuyến bay quét, tiêu cự máy ảnh, độ phủ dọc và độ phủ ngang cho công tác chụp ảnh, các tham số cài đặt cho các thiết bị bay quét và chụp ảnh số.

4. Được phép sử dụng các phần mềm chuyên dụng để thiết kế tuyến bay.

5. Việc thiết kế các tuyến bay bao gồm:

a) Các tuyến bay chính: độ phủ 2 tuyến quét LiDAR liền kề (phủ ngang) trung bình là 30%. Chụp ảnh số đảm bảo độ phủ dọc trung bình 60%, độ phủ ngang trung bình 30%. Phạm vi bay phải được phủ trùm ra ngoài ranh giới khu đo tối thiểu là 1/5 độ rộng tuyến bay. Hướng bay được lựa chọn phụ thuộc vào hình thể của khu đo, điều kiện địa hình, điều kiện không lưu sao cho thời gian bay là ngắn nhất;

b) Các tuyến bay chặn được thiết kế đảm bảo cắt qua các tuyến bay chính (ưu tiên vuông góc với hướng tuyến bay chính) nhằm phát hiện và làm giảm thiểu các sai số hệ thống, các sai số thô; đảm bảo giãn cách tối đa giữa các tuyến bay chặn là 50km.

6. Các thông số khác như độ cao bay, tốc độ bay, góc quét, tần số quét, độ rộng dải quét, mật độ điểm quét, phụ thuộc vào loại thiết bị LiDAR, loại máy bay, độ chính xác của DEM cần thành lập phải được trình bày trong Thiết kế Kỹ thuật - Dự toán.

Điều 27.1.TT.35.8. Bố trí và đo nối trạm GNSS Base station và các tổ trực thời tiết

(Điều 8 Thông tư số 39/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/08/2014)

1. Mỗi phân khu phải được bố trí 2 trạm GNSS Base station. Khoảng cách từ trạm GNSS Base station đến các ranh giới bay quét không vượt quá 30 km, ưu tiên bố trí vị trí trạm GNSS Base station ở giữa khu đo. Các điểm chọn làm trạm GNSS Base station phải có độ chính xác về mặt phẳng và về độ cao cao hơn độ chính xác của DEM cần thành lập là 1,4 lần.

2. Trong quá trình bay quét LiDAR phải tiến hành đặt máy thu GNSS 2 tần số, thu tín hiệu liên tục tại các trạm GNSS Base station với tần suất thu tín hiệu 1 tín hiệu/1 giây trong suốt thời gian bay quét. Máy thu GNSS phải được bật và thu tín hiệu trước thời điểm máy bay nổ máy và chỉ được tắt sau khi máy bay dừng, theo lệnh của người phụ trách tổ trực bay.

3. Bố trí các tổ trực theo dõi thời tiết trong suốt thời gian thi công tại khu đo hoặc tại các phân khu để báo cáo thông tin kịp thời, có độ tin cậy cao về diễn biến thời tiết khu vực đó cho người phụ trách tổ trực bay, đảm bảo hiệu quả cho mỗi ca bay.

Điều 27.1.TT.35.9. Xây dựng bãi chuẩn hiệu chỉnh mặt phẳng và độ cao

(Điều 9 Thông tư số 39/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/08/2014)

1. Số lượng bãi chuẩn hiệu chỉnh: phụ thuộc vào phạm vi bay quét LiDAR, hình dạng phân khu và đặc điểm địa hình đặc trưng có trong phân khu để xây dựng bãi chuẩn hiệu chỉnh. Yêu cầu xây dựng tối thiểu hai (02) bãi chuẩn hiệu chỉnh để phục vụ cho việc hiệu chỉnh mặt phẳng, độ cao và kiểm tra.

2. Bố trí các bãi chuẩn hiệu chỉnh: các bãi chuẩn hiệu chỉnh cần được bố trí phù hợp với đặc điểm, địa hình khu đo, không bố trí các bãi chuẩn hiệu chỉnh gần nhau mà phải ở các vị trí tương đối đều trong khu đo.

3. Lựa chọn khu vực đo đạc bãi chuẩn hiệu chỉnh: các bãi chuẩn hiệu chỉnh phải được lựa chọn ở các khu vực có địa hình bằng phẳng, dễ nhận biết, tối ưu cho khả năng chỉ phản hồi xung laser duy nhất. Khi khảo sát để lựa chọn bãi chuẩn hiệu chỉnh cần ưu tiên chọn tại các khu vực bãi đất trống, sân vận động, quảng trường, đường lớn.

4. Đo đạc bãi chuẩn hiệu chỉnh:

a) Phải xây dựng lưới khống chế đo vẽ tại bãi chuẩn hiệu chỉnh trong trường hợp không thể sử dụng trực tiếp các điểm khống chế mặt phẳng, độ cao cho đo đạc các điểm chi tiết;

b) Tại mỗi bãi chuẩn hiệu chỉnh, sử dụng các thiết bị đo đạc chính xác như máy toàn đạc điện tử, máy thủy chuẩn, máy thu GNSS xác định tọa độ, độ cao tối thiểu 50 điểm chi tiết trên mặt đất và tối thiểu 5 đồ hình địa vật sắc nét có sự tương phản khác biệt lớn với các địa vật xung quanh như: nhà, sân, bãi cỏ.

5. Sai số xác định tọa độ, độ cao các điểm chi tiết được quy định tại bảng 1.

Bảng 1

Độ chính xác của DEM cần thành lập

Sai số (m)

Mặt phẳng

Độ cao

0,2 m - 0,3 m

0,15

0,10

0,4 m - 0,5 m

0,20

0,15

1,0 m

0,30

0,20

6. Trường hợp không đo đồ hình địa vật sắc nét phải tiến hành xây dựng dấu mốc theo quy định như sau:

a) Dấu mốc phải được làm tại khu vực có địa hình tương đối bằng phẳng, không có thực phủ xung quanh. Hình dạng dấu mốc có thể là hình tròn, hình chữ thập có kích thước phụ thuộc mật độ điểm phản xạ xung laser với điều kiện các cánh của hình chữ thập (hoặc đường kính của đường tròn) không được nhỏ hơn hai (02) lần khoảng cách giữa các điểm phản xạ xung laser. Chất liệu phủ bề mặt của dấu mốc phải đảm bảo có độ phản xạ tốt với các xung laser và màu phải có độ tương phản cao với địa hình xung quanh;

b) Trường hợp dấu mốc là hình tròn thì tọa độ và độ cao của tâm dấu mốc phải được xác định chính xác ngoài thực địa. Trường hợp là hình chữ thập còn phải đo thêm vị trí của 8 điểm góc của 4 cánh hình chữ thập. Sai số xác định tọa độ, độ cao các điểm theo quy định tại bảng 1.

Điều 27.1.TT.35.10. Bay quét LiDAR và chụp ảnh số

(Điều 10 Thông tư số 39/2014/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật thành lập mô hình số độ cao bằng công nghệ bay quét LiDAR ngày 03/07/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/08/2014)

1. Máy thu GNSS lắp đặt trên máy bay là máy thu GNSS 2 tần số với các tham số được đặt tương tự như trạm GNSS Base station. Việc lựa chọn thời gian bay ngoài việc phụ thuộc thời tiết, xin lệnh bay còn phụ thuộc vào đồ hình của vệ tinh GNSS vào thời điểm bay. Chỉ tiến hành bay quét trong khoảng thời gian đồ hình vệ tinh GNSS có giá trị PDOP < 4,0 và máy thu GNSS đặt trên máy bay cũng như trạm GNSS Base station thu được tín hiệu đồng thời tối thiểu từ 5 vệ tinh khỏe.

2. Khi lắp đặt các thiết bị lên máy bay cần chú ý sao cho góc quét của bộ thu phát laser và góc chụp của máy ảnh số không bị cản trở bởi thân và sàn của máy bay. Sau khi lắp đặt cần đo chính xác khoảng cách offset (dX, dY, dZ) giữa tâm của các thiết bị: ăng-ten GNSS, máy chụp ảnh số, máy thu phát laser và thiết bị đạo hàng IMU với độ chính xác đến cm.

3. Trong quá trình bay quét LiDAR và chụp ảnh số phải luôn theo dõi hoạt động của các thiết bị, diễn biến của quá trình bay quét và chụp ảnh, đặc biệt lưu ý đến hoạt động của bộ quét LiDAR, độ phủ giữa các đường bay, các khu vực không có dữ liệu quét hoặc có dữ liệu nhưng cường độ yếu, các khu vực ngập nước.... để quyết định có bay bổ sung trực tiếp hay không.

4. Khi hoàn thành các tuyến bay chính và các tuyến bay chặn phải tiến hành kiểm tra kết quả, trút dữ liệu, sao lưu để phục vụ xử lý và tính toán. Định dạng dữ liệu phụ thuộc vào từng loại thiết bị bay quét cụ thể.

5. Khi kết thúc ca đo phải tiến hành ngay việc kiểm tra chất lượng quét LiDAR và chụp ảnh số tại khu vực bay quét bao gồm các công việc kiểm tra chất lượng bay, tính toán phần diện tích hở, lỗi để có kế hoạch bay bù.

Điều 27.1.TT.35.11. Xử lý dữ liệu

(Điều 11 Thông tư số 39/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/08/2014)

1. Quá trình xử lý dữ liệu bay quét LiDAR kết hợp chụp ảnh số gồm những công đoạn chính như sau:

Bước 1. Tính toán quỹ đạo đường bay.

Bước 2. Tạo đám mây điểm theo dải bay và ghép thành khối.

Bước 3. Tính chuyển dữ liệu đám mây điểm về hệ tọa độ, độ cao VN-2000 thông qua các thông số tính chuyển và mô hình Geoid.

Bước 4. Kiểm tra và bình sai đám mây điểm theo dữ liệu đo đạc bãi chuẩn hiệu chỉnh.

Bước 5. Phân loại và lọc điểm.

2. Quỹ đạo đường bay được xác định thông qua việc xử lý trị đo GNSS giữa máy thu đặt tại trạm GNSS Base station và máy thu đặt trên máy bay bằng phần mềm kèm theo thiết bị nhằm xác định tọa độ, độ cao tâm ăng-ten, tâm thu phát laser, tâm máy chụp ảnh đặt trên máy bay tại từng thời điểm thu tín hiệu GNSS. Sai số trung phương vị trí điểm về mặt phẳng và độ cao trung bình sau xử lý cho toàn khu đo phải nhỏ hơn 0,1m.

3. Tọa độ và độ cao trong hệ WGS-84 của các điểm thuộc đám mây dữ liệu được xác định thông qua: tọa độ, độ cao tâm thu phát laser, dữ liệu đo laser và dữ liệu đo IMU áp dụng phép lọc Kalman.

4. Sai lệch về độ cao của từng điểm phản hồi xung laser tạo thành đám mây điểm sau xử lý phải nhỏ hơn hoặc bằng 2/3 sai số cho phép của mô hình DEM cần thành lập.

5. Sử dụng trị đo từ các đường bay chặn để bình sai giữa các tuyến bay chính và các đường bay chặn.

6. Xử lý bình sai mặt phẳng và độ cao giữa dữ liệu đám mây điểm và các điểm đo tại các bãi chuẩn hiệu chỉnh được thực hiện theo phần mềm chuyên dụng dựa trên các giá trị độ lệch được xác định như sau:

a) Các giá trị độ lệch về mặt phẳng được xác định thông qua các điểm đo tại các bãi chuẩn hiệu chỉnh và các điểm tương ứng trong đám mây điểm hoặc trên ảnh;

b) Các giá trị độ lệch về độ cao được xác định thông qua các điểm đo tại các bãi chuẩn hiệu chỉnh và các điểm tương đồng trong đám mây điểm.

7. Tiến hành phân loại tự động dữ liệu đám mây điểm thành lớp ground points và non-ground points bằng các phần mềm chuyên dụng trên cơ sở kết hợp ảnh cường độ phản hồi và ảnh số chụp được đồng thời phục vụ thành lập mô hình DEM và DSM.

Điều 27.1.TT.35.12. Thành lập mô hình số độ cao và bình đồ ảnh số

(Điều 12 Thông tư số 39/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/08/2014)

1. Quá trình thành lập mô hình số độ cao và bình đồ ảnh số bao gồm các công đoạn chính như sau:

Bước 1. Tạo mô hình số bề mặt DSM, mô hình số độ cao, ảnh cường độ phản hồi (intensity image) theo mảnh bản đồ.

Bước 2. Tính toán các nguyên tố định hướng ngoài của ảnh.

Bước 3. Chuyển đổi định dạng và tăng cường chất lượng hình ảnh.

Bước 4. Nắn ảnh, thành lập bình đồ ảnh số.

Bước 5. Chuẩn hóa mô hình số độ cao DEM.

2. Mô hình số độ cao (DEM) được xây dựng từ dữ liệu phản hồi cuối cùng (Last return). Mô hình số bề mặt (DSM) được xây dựng từ dữ liệu phản hồi đầu tiên (First return).

3. Ảnh cường độ phản hồi (intensity image) được tạo ra trong hệ tọa độ VN-2000 trên cơ sở sử dụng dữ liệu cường độ phản hồi (intensity) của tia laser và được sử dụng trong việc phân loại dữ liệu điểm. Giá trị ô lưới GRID của ảnh được nội suy từ giá trị cường độ tại các điểm LiDAR rời rạc. Độ phân giải của ảnh cường độ phản hồi được xác định trên cơ sở khoảng cách trung bình giữa các điểm phản hồi xung laser.

4. Xác định tham số định hướng ngoài cho ảnh được thực hiện bằng phần mềm kèm theo thiết bị dựa trên các tham số định hướng ngoài là dữ liệu đo GNSS, IMU và thời điểm chụp ảnh.

5. Chuyển đổi định dạng ảnh (về định dạng GeoTIFF) và tăng cường chất lượng hình ảnh từ ảnh gốc bay chụp bằng các phần mềm chuyên dụng.

6. Bình đồ ảnh số được lập trên cơ sở dữ liệu ảnh số đã được chuyển đổi từ ảnh gốc chụp đồng thời trong quá trình bay quét LiDAR và được sử dụng làm cơ sở để chuẩn hóa mô hình DEM và phục vụ thành lập bản đồ địa hình. Độ phân giải của bình đồ ảnh được xác định trên khoảng cách trung bình giữa các điểm phản hồi xung laser.

7. Chuẩn hóa mô hình DEM cần sử dụng kết quả khảo sát và các nguồn tư liệu khác, đặc biệt lưu ý các khu vực có cường độ LiDAR yếu, các khu vực ngập nước tại thời điểm bay chụp. Trong trường hợp cần thiết phải tiến hành đo đạc bổ sung tại thực địa.

8. Yêu cầu độ chính xác của mô hình DEM cần thành lập như sau:

a) Sai số tiếp biên giữa các mảnh DEM khác phân khu bay quét không được vượt quá 1,5 lần sai số cho phép của DEM theo Thiết kế Kỹ thuật - Dự toán;

b) Sai số tuyệt đối của DEM được đánh giá thông qua các điểm đo kiểm tra ở thực địa. Sai số trung phương về độ cao của tập hợp điểm kiểm tra giữa độ cao đo so với độ cao nội suy từ DEM không được vượt quá độ chính xác của DEM theo Thiết kế Kỹ thuật - Dự toán. Sai số giới hạn không được vượt quá 2 lần sai số trung phương. Các sai lệch của các trị đo kiểm tra không được vượt quá sai số giới hạn, số lượng các trị đo có giá trị nằm trong khoảng (70% - 100%) sai số giới hạn không được vượt quá 10%.

Điều 27.1.TT.35.13. Kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm

(Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/08/2014)

Công tác kiểm tra, nghiệm thu thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2007/TT-BTNMT ngày 12 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ.

Điều 27.1.TT.35.14. Giao nộp dữ liệu, sản phẩm

(Điều 14 Thông tư số 39/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/08/2014)

Các dữ liệu, sản phẩm giao nộp gồm:

1. Toàn bộ số liệu gốc từ thiết bị quét laser, IMU, GNSS, ảnh chụp dạng số và các kết quả tính toán trung gian.

2. Mô hình số độ cao DEM được lưu trữ ở 2 định dạng GRID nhị phân và ASCII kèm theo siêu dữ liệu (Metadata).

3. File dữ liệu đám mây điểm ở định dạng LAS (LAS format).

4. Các tệp tin bình đồ ảnh số ở định dạng GeoTIFF.

5. Mô hình số bề mặt DSM được lưu trữ ở 2 định dạng GRID nhị phân và ASCII kèm theo siêu dữ liệu (Metadata) hoặc ở các định dạng khác nếu có yêu cầu.

6. Kết quả đo ngoại nghiệp: xây dựng bãi chuẩn hiệu chỉnh, đo bổ sung (nếu có), đo nối trạm GNSS Base station, xây dựng mô hình Geoid địa phương (nếu có).

7. Báo cáo tổng kết kỹ thuật: nêu chi tiết thông tin về trang thiết bị sử dụng, phần mềm xử lý, các thông số bay quét LiDAR, kết quả bình sai dựa trên dữ liệu từ các tuyến bay chặn và các bãi chuẩn hiệu chỉnh, kết quả lọc phân loại điểm, đánh giá sai số của các bước xử lý, các thông số kỹ thuật của DEM.

Tiểu mục 8

QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐO ĐẠC TRỰC TIẾP ĐỊA HÌNH PHỤC VỤ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ TỶ LỆ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000

Điều 27.1.TT.48.4. Các quy định chung về phương pháp đo đạc trực tiếp

(Điều 4 Thông tư số 68/2015/TT- BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)

1. Phương pháp đo đạc trực tiếp địa hình được áp dụng đối với các khu vực có diện tích nhỏ, được yêu cầu đo vẽ với độ chính xác cao. Kết quả đo đạc ghi nhận dưới dạng số hoặc trên giấy phù hợp với việc lập bản đồ địa hình dạng số và xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý.

2. Phương pháp đo đạc trực tiếp địa hình sử dụng thiết bị đo đạc chuyên dụng tiếp cận trực tiếp điểm đo để thu nhận các thông số cần thiết để xác định tọa độ, độ cao điểm cần đo từ tọa độ, độ cao các điểm lưới khống chế.

3. Trước khi đo vẽ phải khảo sát thực địa, thu thập tư liệu và lập dự án, thiết kế kỹ thuật dự toán, đề cương kỹ thuật, luận chứng kinh tế kỹ thuật (sau đây gọi chung là thiết kế kỹ thuật). Thiết kế kỹ thuật được lập cho toàn bộ công tác trắc địa trên khu đo hoặc cho từng công đoạn, nhưng phải bao gồm từng hạng mục công việc và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi thi công.

4. Máy đo và thiết bị sử dụng phải được kiểm định, kiểm nghiệm, hiệu chỉnh theo các quy định tại Chương VI của Thông tư này.

5. Công tác kiểm tra chất lượng phải tiến hành thường xuyên, chặt chẽ và kịp thời từ khi thi công đến khi kết thúc công trình.

Điều 27.1.TT.48.5. Hệ thống tọa độ, độ cao

(Điều 5 Thông tư số 68/2015/TT- BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)

1. Tọa độ các điểm lưới khống chế, điểm đo chi tiết trong đo đạc trực tiếp địa hình được đo, tính toán từ các điểm gốc tọa độ quốc gia Cấp “0”, hạng I, II, III trong hệ tọa độ VN2000, múi chiếu 3°, có kinh tuyến trục được quy định cụ thể trong thiết kế kỹ thuật.

2. Độ cao các điểm lưới khống chế, điểm đo chi tiết trong đo đạc trực tiếp địa hình được đo, tính toán từ các điểm gốc độ cao quốc gia hạng I, II, III và IV.

Điều 27.1.TT.48.6. Mức độ thể hiện địa hình

(Điều 6 Thông tư số 68/2015/TT- BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)

1. Khoảng cao đều cơ bản quy định đối với điều kiện độ dốc địa hình, tỷ lệ bản đồ đo vẽ theo Bảng 1:

Bảng 1

Độ dốc địa hình

Khoảng cao đều cơ bản (m) đối với các tỷ lệ bản đồ

1:500

1:1000

1:2000

1:5000

Vùng đồng bằng có độ dốc nhỏ hơn 2°

0,25
0,5

0,25
0,5

0,5
1,0

0,5
1,0

Vùng đồi thấp có độ dốc từ 2° đến 6°

0,5

0,5
1,0

0,5
1,0
2,5

1,0
2,5

Vùng có độ dốc 6° đến 15°

1,0

1,0

2,5

2,5
5,0

Vùng có độ dốc trên 15°

1,0

1,0

2,5

2,5
5,0

2. Tùy theo yêu cầu đặc biệt của công trình có thể áp dụng quy định về khoảng cao đều đặc biệt, phù hợp cho mục đích công trình.

3. Trên một khu đo chỉ thể hiện địa hình bằng một khoảng cao đều cơ bản. Trường hợp đặc biệt được phép sử dụng hai khoảng cao đều cơ bản, nhưng phải quy định cụ thể trong thiết kế kỹ thuật.

4. Khi các đường đồng mức cơ bản chưa mô tả hết được đặc trưng của địa hình phù hợp với mục đích sử dụng hoặc khi khoảng cách giữa hai đường đồng mức cơ bản lớn hơn 2,5 cm trong tỷ lệ bản đồ thì được dùng đường đồng mức 1/2 và 1/4 khoảng cao đều cơ bản, kết hợp với tăng mật độ điểm ghi chú độ cao ở các điểm đặc trưng để thể hiện rõ địa hình.

5. Số điểm ghi chú độ cao (bao gồm cả điểm đặc trưng và điểm độ cao rải đều) trong 1dm2 trên bản đồ địa hình không ít hơn 10 điểm. Ở vùng bằng phẳng không vẽ được đường đồng mức phải bảo đảm mật độ điểm độ cao không ít hơn 25 điểm trong 1dm2 trên bản đồ.

Điều 27.1.TT.48.7. Lưới khống chế

(Điều 7 Thông tư số 68/2015/TT- BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)

1. Lưới khống chế tọa độ, độ cao phục vụ đo đạc trực tiếp địa hình được phát triển từ các điểm gốc tọa độ, độ cao quốc gia, được chia thành 2 cấp:

a) Lưới khống chế cơ sở;

b) Lưới khống chế đo vẽ.

2. Lưới khống chế cơ sở bao gồm lưới khống chế về tọa độ và lưới khống chế về độ cao, được phân chia như sau:

a) Về tọa độ, được chia làm 02 cấp:

- Lưới cơ sở cấp 1;

- Lưới cơ sở cấp 2.

b) Về độ cao, có 01 cấp gọi là Lưới độ cao kỹ thuật.

3. Lưới khống chế đo vẽ: Được chia làm 02 cấp lưới chung về tọa độ và độ cao:

a) Lưới đo vẽ cấp 1;

b) Lưới đo vẽ cấp 2.

4. Lưới khống chế phục vụ đo đạc trực tiếp địa hình được xây dựng theo nguyên tắc từ cấp cao đến cấp thấp, từ tổng thể đến cục bộ. Nếu sử dụng công nghệ GNSS, được phép bỏ qua các cấp trung gian khi xây dựng lưới tọa độ cấp thấp hơn.

5. Trường hợp có yêu cầu kỹ thuật đặc biệt được phép xây dựng mạng lưới khống chế trắc địa theo phương án riêng hoặc lưới tọa độ tự do thỏa mãn độ chính xác, đảm bảo mật độ điểm, phù hợp với quy trình áp dụng để đo vẽ bản đồ riêng và phải được nêu rõ trong thiết kế kỹ thuật.

6. Mật độ các điểm khống chế trắc địa phụ thuộc vào tỷ lệ đo vẽ, khoảng cao đều cơ bản và các yêu cầu của công tác trắc địa khác ở tất cả các giai đoạn khảo sát, xây dựng và hoạt động của các công trình.

7. Mật độ trung bình điểm trắc địa quốc gia phải đảm bảo ít nhất: trên diện tích từ 20 đến 30km2 có một điểm tọa độ và từ 10 đến 20km2 có một điểm độ cao để đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1:5000. Để đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1:2000, 1:1000 và 1:500 trên diện tích từ 5 đến 15km2 có 1 điểm tọa độ, từ 5 đến 10km2 có 1 điểm độ cao. Trường hợp tính cả các điểm của lưới khống chế cơ sở thì mật độ điểm phải bảo đảm ít nhất:

a) Vùng thành phố và khu công nghiệp: 4 điểm trên 1km2;

b) Khu vực chưa xây dựng: 1 điểm trên 1km2;

c) Các khu vực không có công tác trắc địa tiếp theo thì tùy thuộc vào phương pháp đo vẽ bản đồ để quyết định mật độ điểm khống chế trắc địa.

8. Sai số trung phương xác định vị trí điểm khống chế mặt phẳng cấp cuối cùng của lưới khống chế là ±0,1 mm trong tỷ lệ bản đồ cần thành lập, khu vực khó khăn có độ dốc địa hình >15° là ±0,2mm trong tỷ lệ bản đồ.

9. Sai số trung phương xác định điểm khống chế độ cao cấp cuối cùng không vượt quá 1/10 khoảng cao đều cơ bản ở vùng đồng bằng và 1/6 khoảng cao đều cơ bản ở vùng có độ dốc địa hình >15°.

10. Sai số trung phương xác định vị trí điểm khống chế mặt phẳng của lưới khống chế sau bình sai so với sai số xác định vị trí điểm khống chế trắc địa cấp cao gần nhất không được vượt quá lần, ở vùng khó khăn có độ dốc địa hình >15° không quá 2 lần.

Điều 27.1.TT.48.8. Quy định về độ chính xác các yếu tố địa vật, địa hình

(Điều 8 Thông tư số 68/2015/TT- BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)

1. Sai số trung phương xác định vị trí mặt phẳng điểm địa vật cố định, rõ nét so với điểm khống chế đo vẽ gần nhất không quá ±0,3mm trong tỷ lệ bản đồ, đối với điểm địa vật không rõ ràng không quá 0,5mm trong tỷ lệ bản đồ. Trong thành phố và khu công nghiệp, sai số tương hỗ giữa các địa vật cố định, quan trọng không được lớn hơn ±0,3mm trong tỷ lệ bản đồ.

2. Sai số trung phương đo vẽ địa hình so với điểm khống chế độ cao cấp cuối cùng tính theo khoảng cao đều cơ bản, không vượt quá quy định ở Bảng 2. Sai số về độ cao của các điểm đặc trưng địa hình không vượt quá 1/3 khoảng cao đều cơ bản.

Bảng 2

Độ dốc địa hình

Sai số trung phương đo vẽ dáng đất (khoảng cao đều cơ bản) đối với các tỷ lệ bản đồ

1:500

1:1000

1:2000

1:5000

Từ 0° - 2°

1/4

1/4

1/4

1/4

Từ 2° - 6°

1/3

1/3

1/3

1/3

Từ 6° - 15°

1/3

1/3

1/2

1/2

Lớn hơn 15°

 

1/2

1/2

1/2

Ghi chú: Khi đo vẽ khoảng cao đều cơ bản 0,25m sai s trên không quá 1/3 khoảng cao đều cơ bản.

3. Căn cứ vào trị giá chênh lệch về vị trí mặt phẳng và độ cao của địa vật trên bản đồ so với kết quả kiểm tra để đánh giá độ chính xác của bản đồ. Giá trị chênh lệch cho phép không quá hai lần sai số trung phương đã nêu ở trên. Số lượng điểm có giá trị sai số lớn (70% đến 100% giá trị cho phép) không vượt quá 5% tổng số điểm kiểm tra. Trong mọi trường hợp, sai số không được mang tính hệ thống.

Điều 27.1.TT.48.9. Công nghệ đo lưới khống chế

(Điều 9 Thông tư số 68/2015/TT- BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)

Lưới cơ sở cấp 1 được đo bằng công nghệ GNSS tĩnh; lưới cơ sở cấp 2, lưới đo vẽ cấp 1 có thể áp dụng phương pháp đường chuyền đo góc cạnh hoặc công nghệ GNSS tĩnh; lưới đo vẽ cấp 2 có thể áp dụng phương pháp đường chuyền đo góc cạnh, các phương pháp giao hội, công nghệ GNSS tĩnh hoặc các kỹ thuật đo GNSS động.

Điều 27.1.TT.48.10. Lưới cơ sở cấp 1

(Điều 10 Thông tư số 68/2015/TT- BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)

1. Lưới cơ sở cấp 1 được phát triển từ các điểm gốc thuộc lưới tọa độ quốc gia.

2. Khoảng cách giữa các điểm lưới cơ sở cấp 1 từ 1 đến 5 km tùy thuộc vào và hình dạng khu đo và điều kiện địa hình.

3. Lưới cơ sở cấp 1 được thiết kế dạng lưới tam giác dày đặc, chuỗi tam giác, chuỗi tứ giác phủ kín khu đo. Lưới cơ sở cấp 1 được nối với ít nhất 03 điểm gốc là điểm tọa độ quốc gia tại các vị trí khống chế và phân bố đều toàn lưới. Lưới cơ sở cấp 1 được thiết kế trên bản đồ địa hình đã có trên khu đo, có tỷ lệ nhỏ hơn, gần nhất với hơn tỷ lệ đo vẽ.

4. Vị trí điểm lưới cơ sở cấp 1 phải được chọn ở vị trí có nền đất vững chắc, ổn định, thuận lợi cho việc thu tín hiệu từ vệ tinh, có góc quan sát bầu trời không bị che chắn không nhỏ hơn 150°. Trường hợp đặc biệt thì cũng phải có góc quan sát bầu trời không nhỏ hơn 120° và chỉ được phép che khuất về một phía. Vị trí điểm chọn phải cách xa trạm phát sóng ít nhất 500m, cách các vật có khả năng làm nhiễu tín hiệu vệ tinh như đường dây điện cao thế, mái nhà kim loại... 50m trở lên.

5. Nếu khu đo được thiết kế tăng dầy lưới khống chế cấp thấp hơn dạng đường chuyền đo góc, cạnh thì phải chọn vị trí điểm lưới cơ sở cấp 1 sao cho tạo thành từng cặp điểm thông hướng ngang hoặc thông hướng ngang với điểm cấp cao hơn để phát triển các lưới cơ sở cấp 2 dạng đường chuyền.

6. Điểm của lưới cơ sở cấp 1 được chôn mốc bê tông, có gắn tâm mốc, phải được chôn chìm dưới mặt đất hoặc gắn trên đá, trên vật kiến trúc. Quy định về số hiệu điểm phải được nêu trong thiết kế kỹ thuật. Nếu có yêu cầu làm tường vây bảo vệ lâu dài thì phải nêu trong thiết kế kỹ thuật. Quy cách về mốc, tường vây tuân thủ theo quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này.

7. Các mốc thuộc lưới cơ sở cấp 1 phải được lập sơ đồ vị trí mốc. Quy cách sơ đồ vị trí mốc tuân thủ theo quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này.

Phu luc_68.2015.TT BTNMT.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.1.TT.48.11. Đo Lưới cơ sở cấp 1; Điều 27.1.TT.48.16. Lưới cơ sở cấp 2 theo phương pháp đường chuyền đo góc, cạnh; Điều 27.1.TT.48.22. Lưới khống chế đo vẽ; Điều 27.1.TT.48.23. Lưới đo vẽ cấp 1 sử dụng phương pháp đường chuyền đo góc, cạnh; Điều 27.1.TT.48.30. Đo vẽ chi tiết khu đo)

Điều 27.1.TT.48.11. Đo Lưới cơ sở cấp 1

(Điều 11 Thông tư số 68/2015/TT- BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)

1. Lưới cơ sở cấp 1 được đo bằng công nghệ GNSS tĩnh. Máy thu tín hiệu vệ tinh sử dụng đo lưới cơ sở cấp 1 là loại máy thu được trị đo Code và trị đo Phase, một hoặc đa tần số, có sai số danh định đo cạnh ≤10mm+1mm.D (D là chiều dài cạnh đo, tính bằng km). Thời gian thu tín hiệu vệ tinh chung của 2 máy tại một cạnh không ít hơn 90 phút với máy thu 1 tần số và 60 phút với những máy thu tín hiệu vệ tinh 2 tần số trở lên.

2. Số vệ tinh tối thiểu trong thời gian đo là 4 vệ tinh; giá trị PDOP tối đa là 4; giãn cách thu tín hiệu vệ tinh (Epoch) của các máy thu phải cùng giá trị (thông thường sử dụng giá trị 15 giây, 5 giây, 1 giây); góc ngưỡng thu tín hiệu là 15°.

3. Khi sử dụng máy thu tín hiệu vệ tinh loại 1 tần số thì chiều dài cạnh đo không quá 15km. Không hạn chế khoảng cách đo với máy 2 tần số trở lên. Trường hợp đặc biệt ca đo có cạnh dài hơn nhiều lần cạnh trung bình của lưới phải tăng thời gian đo thêm 20 phút cho mỗi 10km vượt quá chiều dài cạnh trung bình.

4. Ăng ten máy thu tín hiệu vệ tinh phải được đặt cố định, chắc chắn, tâm thu ăn ten phải dọi chính xác vào tâm mốc với sai số cho phép ≤ 2mm; chiều cao ăng ten được đo 2 lần trước và sau ca đo bằng thước thép, đọc số đến milimet.

5. Thông số trạm đo phải được thu thập chính xác, ghi bằng bút mực vào sổ đo GNSS tại thực địa bao gồm: ngày đo, thời gian đo, số máy, số hiệu điểm, loại ăng ten, kiểu đo ăng ten, sơ đồ điểm đo, thời tiết, người đo và các thông tin đặc biệt khác nếu có. Quy cách chi tiết về số đo GNSS tuân thủ quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư này.

6. Tên tệp dữ liệu (file) đo phụ thuộc vào loại máy thu tín hiệu vệ tinh nhưng phải biên tập để tên tệp bao gồm các thông tin cơ bản: số hiệu điểm đo, ngày trong năm (day of year), thứ tự ca đo trong ngày (session number). Số liệu đo gốc phải được tổ chức, lưu trữ trong máy tính rõ ràng, đầy đủ, an toàn, thuận tiện cho việc khai thác, kiểm tra các cấp.

7. Sau khi kết thúc việc đo lưới ở thực địa, phải giao nộp số liệu đo, sổ đo và các tài liệu có liên quan sau:

a) Số liệu GNSS giao nộp để tính toán và lưu trữ;

b) Sổ đo GNSS thực địa;

c) Bảng thống kê số liệu đo được biên tập cho từng ca dạng in trên giấy và dạng số (theo khuôn dạng của phần mềm văn bản Microsoft Office Excel);

d) Sơ đồ thi công đo lưới tọa độ ở thực địa in trên giấy và ở dạng số (theo khuôn dạng tệp đồ họa *.dgn hoặc *.dxf, *.dwg) trong đó phân biệt rõ các ca đo.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.1.TT.48.10. Lưới cơ sở cấp 1)

Điều 27.1.TT.48.12. Xử lý số liệu, tính toán, bình sai lưới cơ sở cấp 1

(Điều 12 Thông tư số 68/2015/TT- BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)

1. Việc xử lý, bình sai lưới được thực hiện bằng các phần mềm chính hãng của các hãng sản xuất thiết bị công nghệ GNSS của thế giới, được phép phân phối tại Việt Nam. Phải nghiên cứu kỹ hướng dẫn sử dụng của phần mềm và đặc biệt lưu ý đến các khuyến cáo của hãng xây dựng phần mềm cho các trường hợp cụ thể khi xử lý trị đo.

2. Việc xử lý số liệu đo lưới cơ sở cấp 1 phải thực hiện theo phương pháp xử lý tương đối từng cạnh đo với số liệu thu đồng thời từ hai máy thu tín hiệu vệ tinh như sau:

a) Trước khi xử lý khái lược cạnh phải kiểm tra kỹ toàn bộ số liệu đo, sổ đo, kiểm tra sự phù hợp giữa tên điểm, loại ăng ten, kiểu đo ăng ten, độ cao ăng ten, thời gian đo;

b) Phải tận dụng tối đa số lượng trị đo trong các tệp số liệu đo GNSS khi tính toán. Không được tự ý loại bỏ trị đo khi kết quả tính vẫn đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật mà phần mềm chấp nhận. Trong trường hợp đặc biệt được phép loại bỏ tối đa 25% tổng số trị đo GNSS thu nhận được, bao gồm loại bỏ một phần hoặc hoàn toàn số liệu của một hay một số vệ tinh, hạn chế khoảng thời gian, nâng cao góc ngưỡng loại bỏ tín hiệu thu được ở vệ tinh thấp nhưng không được sử dụng góc ngưỡng quá 20°;

c) Trong mọi trường hợp, các cạnh được xử lý phải có lời giải được số nguyên đa trị (Fixed) và đạt các chỉ tiêu kỹ thuật quy định của phần mềm xử lý;

d) Được phép loại bỏ một số cạnh sau tính toán khái lược trong trường hợp có các chỉ tiêu không đảm bảo độ tin cậy theo quy định riêng của phần mềm. Cạnh bị loại bỏ phải là cạnh không làm mất tính liên kết chặt chẽ của đồ hình lưới;

đ) Sau khi xử lý khái lược cạnh phải tiến hành kiểm tra sai số khép hình, khép độ cao trắc địa của lưới thông qua các số gia tọa độ ΔX, ΔY, ΔZ và độ chênh cao trắc địa ΔH của các cạnh sau xử lý quy định trong Bảng 3 như sau:

Bảng 3

Tổng chiều dài vòng khép

Sai số khép

Khép tương đối tọa độ fs/[S]

Khép độ cao trắc địa(mm)

Độ dốc giữa các điểm ≤ 20°

Độ dốc giữa các điểm >20°

<5km

fs ≤ 5cm

≤ 30 

≤ 40 

5km-10km

≤ 1/70.000

≤ 30 

≤ 40 

10km-25km

≤ 1/100.000

≤ 30 

≤ 40 

25km-50km

≤ 1/150.000

≤ 20 

≤ 30 

50km

≤1/300.000

≤ 20 

≤ 30 

Trong đó: fs = , [S] = 

Các giá trị ΔX, ΔY, ΔZ là các giá trị nhận được từ việc giải các cạnh tham gia vào vòng khép.

3. Việc bình sai lưới cơ sở cấp 1 chỉ thực hiện sau khi tính khái lược cạnh và kiểm tra sai số khép cho toàn bộ mạng lưới đạt hạn sai. Trường hợp một trong các chỉ tiêu vượt hạn sai hoặc kết quả tính khép không đạt yêu cầu như quy định tại Bảng 3 của Thông tư này phải tiến hành xác định cạnh yếu, xử lý lại cạnh, thay thế bằng cạnh khác hoặc loại bỏ cạnh. Số cạnh được phép loại bỏ không được vượt quá 2% tổng số cạnh trong lưới và được nêu rõ trong báo cáo kỹ thuật.

4. Phải tiến hành bình sai sơ bộ bằng việc xác định tọa độ và độ cao của tất cả các điểm trong lưới dựa vào 01 điểm gốc khởi tính về tọa độ và 01 điểm gốc khởi tính về độ cao ở khu vực trung tâm nhất của lưới. So sánh giá trị tọa độ, độ cao nhận được sau bình sai sơ bộ tại các điểm gốc khác còn lại với giá trị tọa độ, độ cao gốc của các điểm đó để tìm ra các điểm có giá trị sai khác bất thường.

5. Trường hợp khi bình sai sơ bộ phát hiện tồn tại các điểm có sự sai khác bất thường về tọa độ, độ cao phải thực hiện tiếp các bước sau cho đến khi xác định được nguyên nhân:

a) Kiểm tra và xác minh lại gốc về tính chính xác của số liệu gốc;

b) Thay thế điểm gốc được dùng làm khởi tính bằng một điểm gốc khác;

c) Lập các vòng khép mới đi qua điểm gốc được dùng làm khởi tính và điểm có sự sai khác lớn;

d) Xử lý lại các cạnh trong lưới có liên quan;

đ) Kiểm tra lại hiện trạng điểm gốc ở thực địa để tránh trường hợp mốc bị biến động hoặc đo nhầm mốc;

e) Trong trường hợp đặc biệt, khi đã tiến hành các biện pháp trên nhưng không đạt yêu cầu thì được phép loại bỏ điểm gốc khi bình sai lưới nếu số điểm gốc còn lại trong lưới vẫn thỏa mãn yêu cầu quy định về số lượng điểm gốc tối thiểu và phải được nêu rõ trong báo cáo kỹ thuật;

g) Việc bình sai chính thức chỉ thực hiện khi đã giải quyết triệt để các tồn tại trong quá trình bình sai sơ bộ.

6. Lưới cơ sở cấp 1 được bình sai trong hệ tọa độ VN-2000, múi chiếu 3°, sử dụng các điểm gốc là các điểm tọa độ quốc gia

Điều 27.1.TT.48.13. Xử lý độ cao thủy chuẩn các điểm trong lưới cơ sở cấp 1

(Điều 13 Thông tư số 68/2015/TT- BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)

1. Độ cao thủy chuẩn của các điểm trong lưới cơ sở cấp 1 có thể xác định bằng phương pháp đo cao hình học hoặc phương pháp đo GNSS tĩnh. Nếu sử dụng phương pháp GNSS tĩnh đo độ cao đồng thời với đo lưới tọa độ thì độ cao thủy chuẩn các điểm lưới cơ sở cấp 1 được tính từ độ cao trắc địa xác định bằng đo GNSS tĩnh kết hợp với mô hình Geoid và các điểm gốc độ cao theo công thức:

h = H - N

Trong đó:

- h: là độ cao thủy chuẩn;

- H: là độ cao trắc địa đo được bằng công nghệ GNSS;

- N: là giá trị xác định từ mô hình Geoid.

2. Tùy thuộc vào mô hình Geoid sử dụng, độ cao thủy chuẩn đạt độ chính xác khác nhau. Phải sử dụng mô hình geoid có độ chính xác cao nhất hiện có trong khu vực do cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc bản đồ Việt Nam cung cấp. Độ cao thủy chuẩn các điểm trong lưới đạt độ chính xác cấp độ cao kỹ thuật nếu lưới được đo nối vào 03 điểm gốc độ cao hạng IV trở lên và sử dụng mô hình Geoid toàn cầu EGM2008 hoặc mô hình Geoid địa phương có độ chính xác phù hợp do cơ quan quản lý về đạc bản đồ Việt Nam công bố.

3. Được phép xây dựng các mô hình Geoid địa phương phủ trùm khu đo để truyền độ cao khi sử dụng công nghệ GNSS. Độ chính xác mô hình Geoid này phải nêu rõ trong thiết kế kỹ thuật.

Điều 27.1.TT.48.14. Độ chính xác lưới cơ sở cấp 1, báo cáo kết quả bình sai

(Điều 14 Thông tư số 68/2015/TT- BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)

1. Độ chính xác lưới cơ sở cấp 1 sau bình sai quy định như sau:

a) Sai số trung phương vị trí điểm yếu nhất không vượt quá: ±0,02m;

b) Sai số trung phương độ cao trắc địa điểm yếu nhất không vượt quá: ±0,03m;

c) Sai số trung phương tương đối cạnh yếu nhất: ≤ 1:100.000;

d) Sai số trung phương góc phương vị không vượt quá: ±5”.

2. Báo cáo kết quả bình sai lưới cơ sở cấp 1 được phép sử dụng mẫu các báo cáo (Report) của các phần mềm xử lý GNSS sử dụng hoặc được biên tập, tổ chức thành các nhóm thông tin:

a) Các thông số cơ bản về lưới;

b) Kết quả xử lý cạnh;

c) Sai số khép hình;

d) Kết quả bình sai chiều dài cạnh, phương vị, chênh cao;

đ) Kết quả bình sai tọa độ, độ cao.

3. Sau khi kết thúc việc đo, tính toán bình sai lưới cơ sở cấp 1 phải tiến hành giao nộp số liệu như sau:

a) Số liệu GNSS dạng tệp để tính toán và lưu trữ;

b) Sổ đo GNSS thực địa;

c) Bảng thống kê số liệu đo được biên tập cho từng ca đo dưới dạng in trên giấy và dạng số (theo khuôn dạng của Microsoft Office Excel);

d) Sơ đồ thi công đo lưới tọa độ ở thực địa in trên giấy và ở dạng số (theo khuôn dạng tệp đồ họa *.dgn hoặc *.dxf, *.dwg);

đ) Báo cáo kết quả bình sai lưới cơ sở cấp 1.

Điều 27.1.TT.48.15. Lưới cơ sở cấp 2

(Điều 15 Thông tư số 68/2015/TT- BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)

1. Lưới cơ sở cấp 2 được xây dựng với mục đích tăng dầy điểm khống chế phục vụ cho xây dựng lưới đo vẽ cấp 1, lưới đo vẽ cấp 2 và sử dụng trực tiếp đo vẽ chi tiết trên toàn khu đo.

2. Lưới cơ sở cấp 2 được phép áp dụng phương pháp đường chuyền đo góc, đo cạnh hoặc sử dụng công nghệ GNSS tĩnh. Lưới được phát triển từ các điểm gốc tọa độ thuộc lưới cơ sở cấp 1 trở lên.

3. Lưới cơ sở cấp 2, lưới đo vẽ cấp 1, lưới đo vẽ cấp 2 có độ chính xác phụ thuộc vào tỷ lệ bản đồ hoặc cơ sở dữ liệu nền địa lý cần thành lập. Nếu trong khu đo có các khu vực cần đo vẽ bản đồ ở các tỷ lệ khác nhau thì lưới khống chế các cấp có liên quan đến khu vực đo vẽ tỷ lệ lớn nhất phải được lập với các chỉ tiêu kỹ thuật tương ứng với tỷ lệ đo vẽ bản đồ lớn nhất.

4. Quy định về sai số khép tọa độ tuyến, sai số vị trí điểm yếu nhất so với điểm gốc khi phát triển các lưới cơ sở cấp 2 dạng đường chuyền đo góc, cạnh từ các điểm lưới tọa độ cấp cao hơn đối với các tỷ lệ không vượt quá các giá trị trong Bảng 4 sau:

Bảng 4

Tỷ lệ

Lưới cơ sở cấp 2

Lưới đo vẽ cấp 1

Lưới đo vẽ cấp 2

Sai số trung phương vị trí điểm yếu nhất
(m)

Sai số khép tọa độ tuyến
(m)

Sai số trung phương vị trí điểm yếu nhất
(m)

Sai số khép tọa độ tuyến
(m)

Sai số trung phương vị trí điểm yếu nhất
(m)

Sai số khép tọa độ tuyến
(m)

1:500

±0,03

±0,07

±0,04

±0,09

±0,05

±0,13

1:1000

±0,05

±0,13

±0,07

±0,18

±0,10

±0,25

1:2000

±0,10

±0,25

±0,14

±0,35

±0,20

±0,50

1:5000

±0,25

±0,63

±0,35

±0,88

±0,50

±1,25

Điều 27.1.TT.48.16. Lưới cơ sở cấp 2 theo phương pháp đường chuyền đo góc, cạnh

(Điều 16 Thông tư số 68/2015/TT- BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)

1. Lưới cơ sở cấp 2 được bố trí dưới dạng tuyến đường chuyền đơn hoặc dạng lưới có 01 hay nhiều điểm nút. Một lưới đường chuyền phải có số lượng điểm gốc đủ để tạo được ít nhất 01 phương vị khởi tính, 01 điểm tọa độ khởi tính và 01 điểm để khép tọa độ. Trong trường hợp khó khăn được phép áp dụng chuyền nối 02 điểm gốc không thông hướng nhưng phải đảm bảo bố trí đường chuyền dạng duỗi thẳng, có góc chuyển hướng đường chuyền lớn nhất ≤ 8° hoặc tỷ số giữa tổng chiều dài đường chuyền và khoảng cách giữa điểm gốc tọa độ [S]/L ≤ 1,3. Lưới được thiết kế trên bản đồ tỷ lệ lớn nhất có trong khu vực.

2. Điểm thuộc lưới cơ sở cấp 2 được chôn mốc bê tông, có gắn tâm, mốc phải được chôn chìm dưới mặt đất hoặc gắn trên đá, trên vật kiến trúc. Quy định về số hiệu điểm phải được nêu trong thiết kế kỹ thuật. Quy cách về mốc tuân thủ quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này. Mốc thuộc lưới cơ sở cấp 2 phải được lập sơ đồ ghi chú vị trí điểm tuân thủ theo quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này.

3. Cạnh của lưới cơ sở cấp 2 phải thiết kế có độ dài gần bằng nhau, chênh lệch chiều dài 2 cạnh liền kề không quá 1,5 lần; cạnh đường chuyền không cắt chéo nhau. Nếu 2 đường chuyền cắt chéo nhau hoặc có khoảng cách giữa 2 điểm gần nhau nhất của 2 lưới ≤ 400m thì phải thiết kế điểm nút nối 2 lưới.

4. Cạnh lưới cơ sở cấp 2 được đo bằng thiết bị đo dài điện tử, có sai số đo dài danh định ≤10mm+1mm.D (D là chiều dài cạnh đo tính bằng kilomet). Cạnh được đo 02 lần riêng biệt, số chênh giữa các lần đo không vượt quá 10mm. Máy đo phải có chức năng hiệu chỉnh do điều kiện môi trường, phải nhập nhiệt độ, áp suất môi trường tại thời điểm đo để tính số hiệu chỉnh. Nhiệt độ nhập đến 0,5 độ, áp suất nhập đến milibar hoặc mmHg.

5. Tùy thuộc vào tỷ lệ đo vẽ, điều kiện độ chính xác thiết bị đo sử dụng, độ dài trung bình cạnh đường chuyền có thể bố trí để chọn số lượng cạnh của Lưới cơ sở cấp 2 tương ứng, được ghi trong Bảng 5 như sau:

Bảng 5

Tỷ lệ

Sai số trung phương đo góc±5"

Sai số trung phương đo góc ±10”

Sai số trung phương đo góc ±15"

200
m

300
m

400
m

500
m

700
m

200
m

300
m

400
m

500
m

700
m

200
m

300
m

400
m

500
m

700
m

1:500

6

5

5

4

3

5

4

3

2

2

4

3

2

0

0

1:1000

11

10

9

8

6

9

7

6

5

4

7

5

4

3

2

1:2000

22

20

18

16

13

18

14

11

10

7

14

10

8

7

5

1:5000

50

50

45

40

32

45

35

29

24

18

35

26

20

17

12

6. Máy đo góc lưới đường chuyền phải được kiểm tra và khử các sai số 2C, MO. Góc trong lưới cơ sở cấp 2 được đo theo phương pháp toàn vòng, hai vị trí bàn độ. Quy định số vòng đo để đạt sai số trung phương đo góc tương ứng trong Bảng 5 tương ứng với độ chính xác danh định về đo góc bằng của máy đo ghi trong Bảng 6:

Bảng 6

Độ chính xác danh định về đo góc bằng của máyđo

Sai số trung phương đo góc ±5"

Sai số trung phương đo góc ±10"

Sai số trung phương đo góc ±15”

1”

1

1

1

2”

1

1

1

3”

2

1

1

5”

6

2

1

10”

Không sử dụng

6

3

7. Phải thay đổi vị trí bàn độ khởi đầu qua mỗi vòng đo nếu số vòng đo >1. Vị trí bàn độ khởi đầu của vòng thứ nhất là 0°, vị trí khởi đầu bàn độ các vòng đo kế tiếp cách nhau giá trị tính theo công thức (n là số vòng đo).

8. Trong tất cả các trường hợp đo lưới tọa độ dạng đường chuyền, máy đo, tiêu đo, gương phải được định tâm với sai số ≤ 2mm.

9. Việc đo ngắm phải khách quan, tỉ mỉ và chính xác, thực hiện đúng các quy định về trình tự thao tác đo. Kết quả đo được ghi sổ rõ ràng, sạch sẽ. Không được sửa chữa các số đọc giây. Các số đọc độ, phút khi nhầm lẫn được phép sửa (gạch số sai, viết số đúng lên phía trên, không được chữa đè lên chữ số, không được sửa liên hoàn). Quy cách sổ đo đường chuyền được quy định trong Phụ lục 3 của Thông tư này.

10. Được phép sử dụng chức năng ghi số liệu tự động của thiết bị đo để ghi trực tiếp số liệu đo góc, đo cạnh, cao máy, cao gương, thông tin điểm đo ở dạng tệp số liệu. Tệp số liệu được in trên giấy thay cho sổ đo đường chuyền.

11. Khi kết thúc đo đạc tại trạm máy phải tính toán sơ bộ góc và cạnh đo, nếu số liệu đo đạt chỉ tiêu kỹ thuật quy định mới được chuyển trạm máy. Nếu không đạt yêu cầu kỹ thuật phải tiến hành đo lại.

12. Cạnh lưới cơ sở cấp 2 phải được tính chuyển về cạnh ngang và hiệu chỉnh do phép chiếu hình trụ ngang đồng góc (UTM) và do độ cao địa hình trước khi bình sai như sau:

a) Cạnh hiệu chỉnh do phép chiếu UTM múi 3°: Sc = 0.9999

b) Số hiệu chỉnh do độ cao địa hình: Δs = -Sđo.h/R

Trong 2 công thức trên:

- Sđo: là chiều dài ngang cạnh đo bằng máy đo (m);

- h: là độ cao trung bình của cạnh (m);

- R: là bán kính trung bình Elipsoid, có thể áp dụng R=6378000m;

- Ytb: là trị trung bình tọa độ Y của điểm đầu và cuối của cạnh đo.

13. Lưới cơ sở cấp 2 được bình sai mặt phẳng riêng biệt, theo phương pháp chặt chẽ. Được phép sử dụng các phần mềm bình sai đường chuyền có các nội dung tính toán, bình sai, đánh giá độ chính xác các yếu tố của lưới:

a) Sai số khép đường chuyền;

b) Sai số trung phương đo góc;

c) Sai số trung phương tương đối cạnh;

d) Sai số trung phương vị trí điểm.

Kết quả cuối cùng về góc lấy chẵn đến giây, về tọa độ và độ cao lấy đến milimet.

14. Thành quả giao nộp sau khi đo lưới cơ sở cấp 2 bằng phương pháp đường chuyền gồm:

a) Sổ đo đường chuyền và tệp số liệu đo (nếu có);

b) Bảng kết quả đánh giá về lưới sau bình sai;

c) Bảng tọa độ sau bình sai;

d) Sơ đồ ghi chú vị trí điểm;

đ) Sơ đồ lưới sau thi công.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.1.TT.48.10. Lưới cơ sở cấp 1)

Điều 27.1.TT.48.17. Lưới cơ sở cấp 2 sử dụng công nghệ GNSS tĩnh

(Điều 17 Thông tư số 68/2015/TT- BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)

1. Lưới cơ sở cấp 2 được phép đo bằng công nghệ GNSS tĩnh, được phát triển từ các điểm gốc hạng cao thuộc lưới cơ sở cấp 1 trở lên.

2. Lưới cơ sở cấp 2 đo bằng công nghệ GNSS được thiết kế dạng lưới tam giác, tứ giác, chuỗi tam giác phủ kín khu đo, được nối với ít nhất 03 điểm gốc thuộc lưới cơ sở cấp 1 trở lên. Trong trường hợp lưới có số điểm mới ≤ 3 được phép sử dụng 02 điểm gốc hạng cao. Các điểm gốc cần chọn ở vị trí khống chế, phân bố đều, gần lưới nhất.

3. Vị trí điểm tọa độ điểm lưới cơ sở cấp 2 đo bằng công nghệ GNSS được chọn tuân thủ như quy định tại Khoản 4 Điều 10 của Thông tư này và phải được chọn tạo thành các cặp điểm thông hướng ngang hoặc thông hướng ngang với 01 điểm cấp cao hơn để phát triển lưới khống chế đo vẽ và đo đạc chi tiết địa hình. Quy cách về mốc tuân thủ theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Thông tư này.

4. Máy thu tín hiệu vệ tinh là loại máy thu được trị đo Code và trị đo Phase, một hoặc đa tần số, có sai số danh định đo cạnh ≤ 10mm + 1mm.D (D là chiều dài cạnh đo, tính bằng kilomet). Thời gian thu tín hiệu vệ tinh chung của 2 máy tại một cạnh không ít hơn 60 phút đối với máy thu tín hiệu vệ tinh 1 tần số và 45 phút cho máy thu tín hiệu vệ tinh 2 tần số trở lên. Khi sử dụng máy thu tín hiệu vệ tinh loại 1 tần số thì chiều dài cạnh đo không quá 15km. Trường hợp ca đo đặc biệt có cạnh lớn hơn nhiều lần chiều dài trung bình cạnh trong lưới, phải tăng thời gian của ca đo đo thêm 10 phút cho mỗi 5km vượt quá chiều dài trung bình.

5. Ăng ten máy thu tín hiệu vệ tinh phải được đặt cố định, chắc chắn trên điểm, dọi tâm chính xác vào tâm mốc với sai số ≤ 2mm; chiều cao ăng ten được đo bằng thước thép, đọc số 2 lần đến milimet. Thông số trạm đo phải được thu thập chính xác, ghi bằng bút mực vào sổ đo tại thực địa bao gồm: ngày đo, thời gian đo, số máy, số hiệu điểm, loại ăng ten, kiểu đo ăng ten, sơ đồ chướng ngại vật, thời tiết, người đo và các thông tin đặc biệt khác nếu có. Quy cách sổ đo thực địa tuân thủ Phụ lục 3 của Thông tư này.

6. Tên tệp dữ liệu (file) đo phụ thuộc vào loại máy thu tín hiệu vệ tinh nhưng phải bao gồm các thông tin cơ bản: số hiệu điểm đo, ngày trong năm (day of year), thứ tự ca đo trong ngày (Session number). Số liệu đo gốc phải được tổ chức, lưu trữ trong máy tính rõ ràng, đầy đủ, an toàn để thuận tiện cho việc khai thác, kiểm tra các cấp.

7. Việc tính toán, xử lý số liệu đo quy định như đối với lưới đo vẽ cấp 1 tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 12 của Thông tư này. Sau khi xử lý khái lược cạnh phải tiến hành kiểm tra sai số khép hình, khép độ cao trắc địa của lưới thông qua các số gia tọa độ ΔX, ΔY, ΔZ và độ chênh cao trắc địa ΔH của các cạnh sau xử lý quy định trong Bảng 3 của Thông tư này.

8. Việc bình sai lưới cơ sở cấp 2 đo bằng công nghệ GNSS được thực hiện như quy định đối với lưới cơ sở cấp 1 tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 12 của Thông tư này.

9. Để đạt được độ cao thủy chuẩn kỹ thuật, các điểm trong lưới cơ sở cấp 2 được đo nối với điểm gốc độ cao, xử lý, bình sai như quy định đối với lưới cơ sở cấp 1 tại Điều 13 của Thông tư này.

10. Các chỉ tiêu về độ chính xác lưới cơ sở cấp 2 đo bằng công nghệ GNSS tĩnh được quy định như sau:

a) Sai số trung phương vị trí điểm yếu nhất không vượt quá: ±0,02m;

b) Sai số trung phương độ cao điểm yếu nhất không vượt quá: ±0,03m;

c) Sai số trung phương tương đối cạnh yếu nhất không vượt quá: 1:20.000;

d) Sai số phương vị không vượt quá: ±10”;

đ) Sai số khép tam giác không vượt quá ±0,05m.

11. Báo cáo kết quả bình sai lưới cơ sở cấp 2 đo bằng công nghệ GNSS được phép sử dụng mẫu các báo cáo (Report) của các phần mềm xử lý số liệu GNSS sử dụng và được tổ chức thành các nhóm thông tin:

a) Kết quả xử lý cạnh;

b) Sai số khép hình;

c) Kết quả bình sai chiều dài cạnh, phương vị, chênh cao;

d) Kết quả bình sai tọa độ, độ cao;

đ) Các thông số cơ bản về lưới.

12. Sau khi kết thúc việc đo, tính toán bình sai lưới cơ sở cấp 2 đo bằng công nghệ GNSS phải tiến hành giao nộp số liệu như sau:

a) Số liệu đo GNSS dạng tệp giao nộp để tính toán và lưu trữ;

b) Sổ đo GNSS ở thực địa;

c) Bảng thống kê số liệu đo được biên tập cho từng ca đo dưới dạng in trên giấy và dạng số (khuôn dạng Microsoft Office Excel);

d) Sơ đồ thi công đo lưới tọa độ ở thực địa in trên giấy và ở dạng tệp của phần mềm đồ họa: *.dgn, *.dxf, *.dwg;

đ) Báo cáo kết quả bình sai lưới.

Điều 27.1.TT.48.18. Lưới độ cao kỹ thuật

(Điều 18 Thông tư số 68/2015/TT- BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)

1. Lưới độ cao kỹ thuật được phát triển theo phương pháp thủy chuẩn hình học, phương pháp đo cao lượng giác hoặc công nghệ GNSS tĩnh.

2. Tùy theo yêu cầu cụ thể có thể thiết kế lưới độ cao kỹ thuật trùng một số hoặc toàn bộ các điểm thuộc lưới cơ sở cấp 1, lưới cơ sở cấp 2 hoặc lập các mốc riêng phục vụ cho việc truyền độ cao đến lưới khống chế đo vẽ và sử dụng trực tiếp đo chi tiết địa hình. Lưới độ cao kỹ thuật được phát triển từ các điểm lưới độ cao quốc gia hạng IV trở lên.

3. Đối với khu vực đo có yêu cầu truyền độ cao hạng IV cho một số hoặc toàn bộ các điểm thuộc các lưới tọa độ cần phải thiết kế lưới đo độ cao hạng IV tùy thuộc yêu cầu cụ thể. Quy định về xây dựng lưới độ cao hạng IV tuân thủ quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới độ cao quốc gia QCVN 11.2008/BTNMT.

Điều 27.1.TT.48.19. Lưới độ cao kỹ thuật theo phương pháp thủy chuẩn hình học

(Điều 19 Thông tư số 68/2015/TT- BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)

1. Lưới độ cao kỹ thuật được thiết kế để truyền độ cao kỹ thuật cho một số hoặc tất cả các mốc thuộc lưới cơ sở cấp 1, lưới cơ sở cấp 2 tùy theo yêu cầu thực tế và phải nêu rõ trong thiết kế kỹ thuật.

2. Lưới độ cao kỹ thuật sử dụng phương pháp thủy chuẩn hình học được thiết kế dưới dạng tuyến đơn hoặc tuyến có một hay nhiều điểm nút, có điểm gốc là các điểm độ cao quốc gia hạng IV trở lên. Trường hợp đặc biệt khó khăn được phép thiết kế tuyến treo. Độ dài tuyến đo treo không quá 4km và phải đo đi, đo về hoặc đo một chiều với hai chiều cao máy khác nhau ít nhất 10cm và lấy kết quả trung bình 2 lần đo.

3. Chiều dài tuyến đơn phụ thuộc vào khoảng cao đều cơ bản cần đo vẽ và không vượt quá các giá trị nêu ở Bảng 8.

Bảng 8

Loại tuyến độ cao kỹ thuật

Độ dài tuyến độ cao kỹ thuật đối với từngkhoảng cao đều cơ bản

0,25m

0,5m

1m

2,5m và 5m

Tuyến đơn (km)

2

8

16

25

Giữa điểm gốc và điểm nút (km)

1,5

6

12

16

Giữa hai điểm nút (km)

1

4

8

12

4. Máy đo là máy thủy chuẩn hình học, có độ phóng đại từ 20x trở lên, trị giá vạch chia ống bọt nước lớn nhất là 45” tương ứng với 2mm, sử dụng mia gỗ một hoặc hai mặt, trị số vạch khắc là 1cm. Nếu sử dụng máy thủy chuẩn điện tử với mia mã vạch thì phải sử dụng máy và mia có độ chính xác tương đương trở lên.

5. Tuyến độ cao kỹ thuật được đo một chiều, mia phải đặt trên đế mia hoặc trên cọc đóng chặt xuống nền đất. Chênh cao đọc theo chỉ giữa của ống kính đến milimet, khoảng cách đọc số chẵn đến mét trực tiếp trên mia. Khi dùng mia hai mặt số, phải đọc số theo thứ tự như sau:

- Đọc số mặt đen, mặt đỏ mia sau;

- Đọc số mặt đen, mặt đỏ mia trước;

Khi dùng mia một mặt số:

- Đọc số mia sau;

- Đọc số mia trước;

- Thay đổi chiều cao máy ít nhất 10cm;

- Đọc số mia trước;

- Đọc số mia sau.

6. Khoảng cách đo từ máy đến mia trung bình là 120m, dài nhất không quá 200m; chiều cao tia ngắm so với mặt đất ≥ 0,2m; chênh khoảng cách từ máy đến 2 mia không quá 5m, chênh tích lũy khoảng cách trong tuyến đo không quá 5mm. Chênh lệch độ cao trên trạm tính theo 2 mặt mia hoặc theo 2 độ cao máy không quá 5mm. Phải bố trí tổng số trạm đo trong tuyến đo là số chẵn. Kết quả đo ghi trong sổ đo theo mẫu trong Phụ lục 3 của Thông tư này.

7. Nếu sử dụng máy thủy chuẩn điện tử với mia mã vạch thì quy trình đo, khoảng cách, quy định và các chỉ tiêu kỹ thuật tuân thủ theo quy định của máy.

8. Sai số khép tuyến độ cao kỹ thuật không vượt quá giá trị: Fh = ±50mm., trong đó L là chiều dài của tuyến độ cao, tính bằng kilomet. Nếu số trạm đo trên 1km lớn hơn 25 trạm, sai số khép tính theo công thức: Fh = ±10mm. trong đó n là số trạm đo.

9. Lưới độ cao phải được tiến hành bình sai chặt chẽ theo nguyên lý số bình phương nhỏ nhất.

Điều 27.1.TT.48.20. Lưới độ cao kỹ thuật theo phương pháp lượng giác

(Điều 20 Thông tư số 68/2015/TT- BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)

1. Được phép truyền độ cao cấp kỹ thuật bằng phương pháp đo cao lượng giác, sử dụng máy toàn đạc điện tử để đo chênh cao. Tuyến đo có thể độc lập hoặc trùng với lưới đường chuyền, chiều dài tuyến quy định không vượt quá các giá trị ghi trong Bảng 8 của Thông tư này. Góc đứng được đo độc lập hoặc đồng thời quá trình đo góc bằng của lưới đường chuyền. Sử dụng máy đo có độ chính xác về đo góc đứng ≤10”, số lần đo góc đứng như số lần đo góc bằng.

2. Chênh cao phải đo 2 chiều đi và về; số chênh trị giá góc đứng giữa các lần đo ≤15”. Các thông số: chiều cao máy, chiều cao gương phải được đo chính xác đến 1mm.

3. Chênh cao giữa 2 điểm được tính theo chiều cao máy, chiều cao gương và góc đứng trung bình các vòng đo sau khi đã được xử lý sai số MO. Chênh cao trung bình được lấy theo giá trị trung bình theo hai chiều đo đi và đo về.

4. Sai số khép tuyến độ cao giữa các điểm gốc độ cao là Fh ≤ ±50mm. trong đó L là chiều dài tuyến, tính bằng km. Lưới độ cao phải được tiến hành bình sai chặt chẽ theo nguyên lý số bình phương nhỏ nhất.

Điều 27.1.TT.48.21. Lưới độ cao kỹ thuật đo theo công nghệ GNSS tĩnh

(Điều 21 Thông tư số 68/2015/TT- BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)

Được phép áp dụng công nghệ GNSS tĩnh để truyền độ cao độ cao cấp kỹ thuật theo lưới riêng hoặc kết hợp đồng thời trong quá trình đo tọa độ lưới cơ sở cấp 1, lưới cơ sở cấp 2 bằng công nghệ GNSS tĩnh. Ngoài yêu cầu kỹ thuật đo đạc như đối với tọa độ lưới cơ sở cấp 1, lưới cơ sở cấp 2, lưới độ cao kỹ thuật sử dụng công nghệ GNSS tĩnh còn phải tuân thủ về điểm gốc độ cao, mô hình Geoid, xử lý số liệu và tính toán bình sai quy định tại Điều 13 của Thông tư này.

Điều 27.1.TT.48.22. Lưới khống chế đo vẽ

(Điều 22 Thông tư số 68/2015/TT- BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)

1. Lưới khống chế đo vẽ được thành lập nhằm tăng dày điểm khống chế phục vụ đo đạc trực tiếp tọa độ, độ cao các điểm địa hình, địa vật. Lưới khống chế đo vẽ được kết hợp xác định tọa độ và độ cao trong cùng một lưới. Lưới khống chế đo vẽ chia làm 2 cấp: lưới đo vẽ cấp 1 và lưới đo vẽ cấp 2.

2. Tùy thuộc vào điều kiện của khu đo, tọa độ các điểm lưới khống chế đo vẽ được xác định bằng phương pháp đường chuyền đo góc cạnh hoặc bằng công nghệ GNSS. Độ cao các điểm khống chế đo vẽ xác định bằng phương pháp đo cao thủy chuẩn hình học hoặc phương pháp đo cao lượng giác, công nghệ GNSS tĩnh, GNSS động kết hợp trong khi đo tọa độ.

3. Lưới khống chế đo vẽ phải thiết kế trên bản đồ tỷ lệ lớn nhất có trên khu đo trước khi thi công.

4. Tùy theo yêu cầu cụ thể điểm lưới khống chế đo vẽ có thể chôn mốc cố định hoặc tạm thời ở thực địa. Nếu chôn mốc cố định phải tuân thủ theo quy định về mốc tại Phụ lục 1 của Thông tư này. Nếu làm mốc tạm thời thì phải đảm bảo mốc tồn tại đến kết thúc việc đo đạc và phục vụ kiểm tra, nghiệm thu công trình.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.1.TT.48.10. Lưới cơ sở cấp 1)

Điều 27.1.TT.48.23. Lưới đo vẽ cấp 1 sử dụng phương pháp đường chuyền đo góc, cạnh

(Điều 23 Thông tư số 68/2015/TT- BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)

1. Lưới đo vẽ cấp 1 bố trí dưới dạng tuyến đường chuyền đơn hoặc dạng lưới có 01 hay nhiều điểm nút. Điểm gốc tọa độ phát triển lưới đo vẽ cấp 1 là điểm lưới cơ sở cấp 2 trở lên. Một lưới đường chuyền phải có số lượng điểm gốc đủ để tạo được ít nhất 01 phương vị khởi tính, 01 điểm tọa độ khởi tính và 01 điểm để khép tọa độ. Trong trường hợp khó khăn được phép áp dụng đường chuyền nối 02 điểm gốc tọa độ không thông hướng nhưng phải bố trí đảm bảo đường chuyền dạng duỗi thẳng, có góc chuyển hướng ≤ 8° hoặc tỷ số giữa tổng chiều dài đường chuyền và khoảng cách giữa điểm gốc khởi và điểm gốc khép tọa độ [S]/L ≤ 1,3.

2. Độ dài các cạnh lưới đo vẽ cấp 1 được chọn gần bằng nhau, chênh lệch chiều dài 2 cạnh liền kề không quá 2 lần, cạnh không ngắn hơn 20m; ở khu vực đặc biệt khó khăn cho phép cạnh ngắn nhất không dưới 10m, cạnh lưới không cắt chéo nhau. Nếu 2 lưới đường chuyền đo vẽ cấp 1 cắt chéo nhau hoặc có khoảng cách giữa 2 điểm gần nhau nhất của 2 lưới ≤ 300m thì phải thiết kế điểm nút nối 2 lưới. Sai số vị trí điểm yếu nhất, sai số khép tọa độ lưới đo vẽ cấp 1 quy định trong Bảng 4 của Thông tư này.

3. Canh Lưới đo vẽ cấp 1 được đo 2 lần bằng thiết bị đo dài điện tử có độ chính xác danh định ≤10mm+1mm.D (D là chiều dài cạnh đo tính bằng km).

4. Tùy thuộc vào tỷ lệ đo vẽ, điều kiện độ chính xác thiết bị đo sử dụng, độ dài trung bình cạnh đường chuyền có thể bố trí để lựa chọn số cạnh của lưới đo vẽ cấp 1 phù hợp, được ghi trong Bảng 9 như sau:

Bảng 9

Tỷ lệ

Sai số trung phương đo góc ±5"

Sai số trung phương đo góc ±10"

Sai số trung phương đo góc ±15"

100
m

200
m

300
m

400
m

500
m

100
m

200
m

300
m

400
m

500
m

100
m

200
m

300
m

400
m

500
m

1:500

9

9

7

6

6

8

6

5

4

3

7

5

4

3

2

1:1000

18

16

14

13

11

16

13

10

8

7

15

8

7

6

5

1:2000

34

32

29

25

23

31

25

20

16

14

28

20

15

12

9

1:5000

50

50

50

50

50

50

50

50

40

34

50

50

37

29

23

5. Góc trong lưới đường chuyền được đo theo phương pháp toàn vòng, hai vị trí bàn độ. Trước khi đo, máy đo góc phải được kiểm tra và khử sai số 2C, MO. Tùy thuộc vào độ chính xác danh định về đo góc bằng của máy đo, số vòng đo để đạt sai số trung phương đo góc tương ứng trong Bảng 9 được quy định tại Bảng 6 của Thông tư này.

6. Độ cao điểm lưới đo vẽ cấp 1 có thể sử dụng phương pháp đo cao lượng giác, đo góc đứng đồng thời với góc bằng ở 2 vị trí bàn độ và theo 2 chiều thuận nghịch hoặc áp dụng phương pháp đo thủy chuẩn hình học. Số khép tuyến độ Fh ≤ ±75mm. trong đó L là chiều dài đường chuyền, tính bằng kilomet.

7. Trong tất cả các trường hợp, máy đo, tiêu đo, gương phải được định tâm với sai số ≤ ±5mm, các thông số: chiều cao máy, chiều cao gương phải được đo chính xác đến milimet.

8. Việc đo ngắm phải khách quan, chính xác và thực hiện đúng các quy định về trình tự thao tác đo. Kết quả đo được ghi sổ rõ ràng, sạch sẽ. Không được sửa chữa các số đọc giây. Các số đọc độ, phút khi nhầm lẫn được phép sửa (gạch số sai, viết số đúng lên phía trên, không được chữa đè lên chữ số, không được sửa liên hoàn). Quy cách sổ đo như quy định đối với sổ đo lưới đường chuyền, được quy định trong Phụ lục 3 của Thông tư này.

9. Được phép sử dụng chức năng ghi tự động của thiết bị đo để ghi số liệu đo góc, đo cạnh, cao máy, cao gương, thông tin điểm đo dạng tệp. Bản in tệp số liệu đo trên giấy thay cho sổ ghi số liệu đo thực địa.

10. Cạnh lưới đo vẽ cấp 1 phải được tính chuyển về mặt ngang và hiệu chỉnh do phép chiếu UTM, hiệu chỉnh do độ cao địa hình trước khi bình sai lưới theo quy định tại Khoản 12 Điều 16 của Thông tư này. Lưới đo vẽ cấp 1 mặt phẳng, độ cao được bình sai riêng biệt, chặt chẽ theo nguyên lý số bình phương nhỏ nhất.

11. Kết quả bình sai phải thể hiện được các thông tin về lưới:

a) Sai số khép mặt phẳng, độ cao đường chuyền;

b) Sai số trung phương đo góc;

c) Sai số trung phương tương đối cạnh;

d) Sai số trung phương vị trí, độ cao điểm.

Kết quả cuối cùng góc lấy chẵn đến giây, tọa độ và độ cao lấy chẵn đến milimet.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.1.TT.48.10. Lưới cơ sở cấp 1)

Điều 27.1.TT.48.24. Lưới đo vẽ cấp 1 sử dụng công nghệ GNSS tĩnh

(Điều 24 Thông tư số 68/2015/TT- BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)

1. Công nghệ GNSS tĩnh được phép sử dụng để xác định tọa độ, độ cao lưới đo vẽ cấp 1 đồng thời.

2. Lưới đo vẽ cấp 1 xây dựng bằng công nghệ GNSS tĩnh có thể thiết kế dưới dạng lưới tam giác dày đặc, chuỗi tam giác, chuỗi tứ giác khép kín, nối với ít nhất 03 điểm gốc tọa độ thuộc lưới cơ sở cấp 2 trở lên và 02 điểm có độ cao cấp kỹ thuật trở lên. Trường hợp khu đo nhỏ, có số lượng điểm cần xây dựng mới ≤ 3 được phép thiết kế dạng lưới tam giác nối 2 điểm gốc tọa độ và 01 điểm độ cao. Các điểm gốc tọa độ và độ cao cần chọn tại các vị trí khống chế, phân bố đều và gần lưới nhất.

3. Điểm lưới đo vẽ cấp 1 được chọn phải đảm bảo điều kiện có góc quan sát bầu trời không bị che chắn không nhỏ hơn 150°. Trường hợp đặc biệt thì cũng phải có góc quan sát bầu trời không nhỏ hơn 120° và chỉ được phép che khuất về một phía, thuận lợi cho việc phát triển lưới đo vẽ cấp 2 bằng phương pháp đường chuyền và đo chi tiết bằng phương pháp toàn đạc. Chỉ cần chọn điểm lưới thông hướng ngang theo từng cặp hoặc thông hướng ngang với 01 điểm cấp cao hơn, không bị khống chế chặt chẽ về chiều dài cạnh và hình dạng lưới.

4. Thiết bị sử dụng là máy thu tín hiệu vệ tinh loại thu được trị đo Code và trị đo Phase, 1 tần số hoặc đa tần số, có sai số danh định đo cạnh ≤ 10mm+1mm.D (D là chiều dài cạnh đo tính bằng kilomet).

5. Thời gian đo thu tín hiệu vệ tinh chung tại cạnh không ít hơn 45 phút với máy thu 1 tần số và 30 phút với máy thu 2 tần số trở lên. Nếu ca đo có cạnh dài lớn hơn nhiều lần cạnh trung bình thì phải kéo dài thời gian ca đo có cạnh đó thêm 10 phút cho mỗi 5 km kéo dài so với cạnh trung bình. Không sử dụng máy thu tín hiệu vệ tinh loại 1 tần số đo cạnh có chiều dài > 15km.

6. Tâm pha ăng ten máy thu GNSS được định tâm với sai số ≤ 5mm. Chiều cao ăng ten được đo, số đọc đến milimet.

7. Quy trình xử lý kết quả đo, bình sai lưới, quy cách kết quả tính toán bình sai lưới, tài liệu giao nộp tuân theo quy định tại các Khoản 7, 8, 9, 11 và Khoản 12 Điều 17 của Thông tư này.

8. Các chỉ tiêu về độ chính xác lưới đo vẽ cấp 1 đo bằng công nghệ GNSS tĩnh được quy định như sau:

a) Sai số trung phương vị trí điểm yếu nhất không vượt quá: ±0,03m;

b) Sai số trung phương độ cao điểm yếu nhất không vượt quá: ±0,04m;

c) Sai số trung phương tương đối cạnh yếu nhất không vượt quá: 1:10.000;

d) Sai số trung phương phương vị không vượt quá: ±20”;

đ) Sai số khép tam giác không vượt quá ±0,05m.

Điều 27.1.TT.48.25. Lưới đo vẽ cấp 2

(Điều 25 Thông tư số 68/2015/TT- BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)

1. Lưới đo vẽ cấp 2 là cấp lưới khống chế cuối cùng được phép phát triển nếu mật độ điểm khống chế thuộc lưới cấp cao hơn chưa đủ để đo vẽ hết khu đo. Điểm gốc tọa độ, độ cao để phát triển các điểm lưới đo vẽ cấp 2 là điểm lưới đo vẽ cấp 1 trở lên. Sai số vị trí điểm yếu nhất, sai số khép tọa độ lưới đo vẽ cấp 2 quy định trong Bảng 4 của Thông tư này.

2. Phương pháp phát triển lưới đo vẽ cấp 2 là phương pháp đường chuyền đo góc cạnh, đường chuyền treo, phương pháp giao hội nghịch sử dụng máy toàn đạc điện tử hoặc công nghệ đo GNSS tĩnh, kỹ thuật đo GNSS động.

3. Lưới đo vẽ cấp 2 đo bằng phương pháp đường chuyền được bố trí dưới dạng tuyến đường chuyền đơn hoặc dạng lưới có 01 hay nhiều điểm nút. Một lưới đường chuyền phải có số lượng điểm gốc đủ để tạo được ít nhất 01 phương vị khởi tính, 01 điểm tọa độ khởi tính và 01 điểm để khép tọa độ. Được phép áp dụng đường chuyền có 02 điểm gốc không thông hướng nhưng phải bố trí đảm bảo đường chuyền dạng duỗi thẳng, có góc chuyển hướng lớn nhất ≤ 8° hoặc tỷ số giữa tổng chiều dài đường chuyền và khoảng cách giữa điểm gốc khởi và điểm gốc khép tọa độ [S]/L ≤ 1,3.

4. Chiều dài cạnh lưới được đo 2 lần bằng thiết bị đo dài điện tử có độ chính xác danh định ≤ 10mm+1mm.D (D là chiều dài cạnh đo tính bằng kilomet).

5. Tùy thuộc vào tỷ lệ đo vẽ, điều kiện độ chính xác thiết bị đo sử dụng, độ dài trung bình cạnh đường chuyền có thể bố trí để lựa chọn số cạnh của lưới đo vẽ cấp 2 phù hợp, được ghi trong Bảng 10 như sau:

Bảng 10

Tỷ lệ

Sai số trung phương đo góc ±5"

Sai số trung phương đo góc ±10"

Sai số trung phương đo góc ±15"

50
m

100
m

200
m

300
m

400
m

50
m

100
m

200
m

300
m

400
m

50
m

100
m

200
m

300
m

400
m

1:500

12

12

11

10

9

12

11

9

7

6

12

10

7

5

4

1:1000

25

24

22

20

18

24

23

18

14

11

23

20

14

10

8

1:2000

50

49

45

41

36

49

45

36

28

23

47

40

28

21

16

1:5000

55

55

55

55

55

55

55

55

55

55

55

55

55

52

40

6. Chiều dài cạnh lưới đo vẽ cấp 2 không ngắn hơn 20m. Ở khu vực khó khăn cho phép cạnh ngắn nhất không dưới 5m; chiều dài của hai cạnh liền nhau của đường chuyền không chênh nhau quá 2.5 lần. Sai số định tâm máy, tâm tiêu không quá 5mm.

7. Góc trong lưới đường chuyền được đo theo phương pháp toàn vòng, 2 vị trí bàn độ. Máy đo phải được kiểm tra và khử các sai số 2C, MO. Tùy thuộc vào độ chính xác danh định về đo góc bằng của máy, số vòng đo để đạt sai số trung phương đo góc tương ứng trong Bảng 10 được quy định tại Bảng 6 của Thông tư này.

8. Chênh cao giữa 2 điểm lưới đo vẽ cấp 2 được xác định bằng phương pháp đo cao lượng giác, góc đứng được đo 2 vòng đồng thời với quá trình đo góc bằng. Chênh cao được đo 2 lần theo hướng đo đi và đo về và lấy giá trị trung bình. Độ cao máy, độ cao gương, tiêu đo được đo đến cm. Sai số khép độ cao tuyến Fh ≤ ±100mm. trong đó L là chiều dài tuyến, tính bằng kilomet. Tọa độ, độ cao lưới đo vẽ cấp 2 được bình sai riêng biệt, chặt chẽ theo nguyên lý số bình phương nhỏ nhất.

9. Lưới đo vẽ cấp 2 được phép thiết kế đường chuyền treo, số cạnh treo quy định là 2 cạnh, vùng đặc biệt khó khăn số cạnh treo không quá 4 cạnh. Tất cả các trường hợp phát triển đường chuyền treo phải thực hiện trước, tách biệt với quá trình đo đạc chi tiết; phải đo cạnh, góc bằng, góc đứng 2 chiều đi và về; chiều dài cạnh, chênh cao lấy kết quả trung bình hai chiều đo.

10. Tọa độ, độ cao điểm lưới đo vẽ cấp 2 theo phương pháp đường chuyền treo được tính trực tiếp từ số liệu đo góc bằng, góc đứng, cạnh trung bình 2 chiều đo và tọa độ, độ cao các điểm gốc một cách riêng biệt.

11. Khi áp dụng phương pháp giao hội nghịch đo góc và cạnh sử dụng máy toàn đạc điện tử, phải sử dụng tối thiểu 03 điểm gốc thuộc lưới đo vẽ cấp 1 trở lên. Trường hợp khó khăn được phép sử dụng 02 điểm gốc nhưng việc lựa chọn kết quả giao hội phải chính xác, tránh trường hợp nhầm với điểm đối xứng.

12. Nếu sử dụng phương pháp giao hội nghịch đo góc phải sử dụng tối thiểu 03 điểm gốc là điểm lưới đo vẽ cấp 1 trở lên và vị trí điểm giao hội nghịch phải tránh xa đường tròn đi qua 3 điểm gốc sử dụng.

13. Yêu cầu chỉ tiêu kỹ thuật về máy toàn đạc điện tử, yêu cầu về quy trình đo, kết quả đo góc, đo cạnh, thông số trạm máy sử dụng trong phát triển lưới đo vẽ cấp 2 áp dụng như đối với lưới đo vẽ cấp 1.

Điều 27.1.TT.48.26. Lưới đo vẽ cấp 2 sử dụng công nghệ GNSS tĩnh

(Điều 26 Thông tư số 68/2015/TT- BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)

1. Lưới đo vẽ cấp 2 xây dựng bằng công nghệ GNSS tĩnh được thiết kế dạng lưới tam giác dầy dặc, chuỗi tam giác, chuỗi đa giác khép kín, nối với ít nhất 03 điểm gốc tọa độ thuộc lưới đo vẽ cấp 1 trở lên, nối với 02 điểm gốc độ cao là điểm thuộc lưới đo vẽ cấp 1 trở lên. Trường hợp khu đo nhỏ có số điểm xây dựng mới ≤3 được phép đo nối với 02 điểm gốc tọa độ, 01 gốc độ cao. Các điểm gốc cần chọn ở vị trí khống chế, phân bố đều, gần lưới nhất. Điểm đo được chọn phải đảm bảo điều kiện có góc quan sát bầu trời không bị che chắn không nhỏ hơn 150°. Trường hợp đặc biệt thì cũng phải có góc quan sát bầu trời không nhỏ hơn 120° và chỉ được phép che khuất về một phía, thuận lợi cho việc đo chi tiết bằng phương pháp toàn đạc. Chỉ cần chọn điểm lưới thông hướng ngang theo từng cặp hoặc thông hướng ngang với 01 điểm cấp cao hơn, không bị hạn chế về chênh lệch chiều dài cạnh và hình dạng lưới.

2. Thiết bị sử dụng là máy thu tín hiệu vệ tinh GNSS loại thu được trị đo Code và trị đo Phase, 1 tần số hoặc đa tần số, có sai số danh định đo cạnh ≤10mm+1mm.D (D là chiều dài cạnh đo tính bằng kilomet). Tâm pha ăng ten máy thu được định tâm với sai số ≤ 5mm. Chiều cao ăng ten được đo, số đọc đến milimet.

3. Thời gian đo thu tín hiệu vệ tinh chung tại cạnh không ít hơn 30 phút với máy thu 1 tần số và 25 phút với máy thu 2 tần số trở lên. Nếu ca đo có cạnh dài lớn hơn nhiều lần cạnh trung bình thì phải kéo dài thời gian ca đo có cạnh đó thêm 10 phút cho mỗi 5 km kéo dài so với cạnh trung bình. Khi sử dụng máy thu tín hiệu vệ tinh loại 1 tần số thì chiều dài cạnh đo không quá 15km. Các quy định về đo đạc, tính toán bình sai lưới áp dụng như lưới đo vẽ cấp 1 tại Điều 24 của Thông tư này.

4. Các chỉ tiêu về độ chính xác lưới đo vẽ cấp 2 đo bằng công nghệ GNSS tĩnh được quy định như sau:

a) Sai số trung phương vị trí điểm yếu nhất không vượt quá: ±0,03m;

b) Sai số trung phương độ cao điểm yếu nhất không vượt quá: ±0,04m;

c) Sai số trung phương tương đối cạnh yếu nhất không vượt quá: 1:5000;

d) Sai số trung phương phương vị không vượt quá: ±30”;

đ) Sai số khép tam giác không vượt quá ±0,05m.

Điều 27.1.TT.48.27. Lưới đo vẽ cấp 2 ứng dụng kỹ thuật đo GNSS động xử lý sau (Post Processing Kinematic GNSS)

(Điều 27 Thông tư số 68/2015/TT- BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)

1. Kỹ thuật đo GNSS động xử lý sau được phép áp dụng đo lưới đo vẽ cấp 2. Phải sử dụng thiết bị do các hãng chuyên dụng chế tạo và được kiểm nghiệm thực tế ở Việt Nam. Bộ thiết bị đo bao gồm các máy thu tín hiệu vệ tinh GNSS loại thu được trị đo Code và trị đo Phase, 1 tần số hoặc đa tần số, có sai số danh định đo cạnh ≤ 10mm+1mm.D (D là chiều dài cạnh đo tính bằng km) và các thiết bị điều khiển có chức năng đo GNSS động xử lý sau.

2. Đối với 1 trạm đo, yêu cầu phải sử dụng 02 máy thu tín hiệu vệ tinh tại 02 trạm gốc (Base) để cùng với các điểm trạm động (Rover) tại các điểm đo mới tạo thành các tam giác khép kín. Điểm trạm gốc phải là điểm tọa độ, độ cao có độ chính xác từ điểm lưới đo vẽ cấp 1 trở lên, có điều kiện thông thoáng bầu trời đảm bảo có khả năng thu được tín hiệu của hầu hết các vệ tinh có tại thời điểm đo tại khu vực đặt trạm gốc.

3. Nếu không có đủ điểm gốc có điều kiện thu tín hiệu vệ tinh tốt, được phép đặt trạm gốc tại điểm chưa có tọa độ nhưng có điều kiện thu tín hiệu vệ tinh tốt và phải đo trùng vào các điểm gốc trong khu đo để đảm bảo trạm đo có ít nhất 03 điểm gốc thuộc lưới đo vẽ cấp 1 trở lên, phân bố đều ở các vị trí khống chế toàn bộ trạm đo để bình sai lưới. Việc đo tại các điểm phải được tiến hành trong điều kiện được phép đo (Fixed), theo chế độ đo đem khống chế (Control point) ít nhất 20 trị đo. Ăng ten tại trạm gốc và ăng ten trạm động phải được định tâm có sai số ≤ 5mm, chiều cao xác định chiều cao ăng ten xác định đến milimet.

4. Các điểm mới của lưới đo vẽ cấp 2 phải được thiết kế và đo theo từng cặp thông hướng hoặc thông hướng với 01 điểm cấp cao hơn, có quy tắc đặt tên điểm thống nhất, được đánh dấu bằng cọc gỗ, đóng đinh, sơn để đảm bảo nhận dạng đúng và định tâm chính xác, có khoảng cách giữa 2 điểm phù hợp đảm bảo đo đạc chi tiết bằng phương pháp toàn đạc hiệu quả nhất.

5. Khoảng cách lớn nhất từ trạm gốc đến điểm lưới đo vẽ cấp 2 không quá 5 km đối với đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1:500, 1:1000 và không quá 10 km đối với đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:2000, 1:5000. Chỉ được phép tiến hành đo trong điều kiện được phép đo (Fixed) và đo theo chế độ đo điểm khống chế (Control point) ít nhất 20 trị đo.

6. Sau khi hoàn thành việc đo đạc thực địa, kết quả đo phát triển lưới đo vẽ cấp 2 được xử lý, tính toán bình sai với các chỉ tiêu kỹ thuật như đối với lưới đo vẽ cấp 2 sử dụng công nghệ GNSS tĩnh tại Điều 26 của Thông tư này.

7. Kỹ thuật đo GNSS động xử lý sau được phép áp dụng cho đo chi tiết địa hình, địa vật tại những khu vực không bị che khuất bầu trời và luôn ở chế độ được phép đo (Fixed). Khoảng cách từ trạm gốc đến điểm đo không quá 5km đối với đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1:500, 1:1000 và không quá 10km đối với đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và chỉ đo trong vùng khống chế của các điểm gốc.

Điều 27.1.TT.48.28. Lưới đo vẽ cấp 2 sử dụng kỹ thuật GNSS động thời gian thực (Real-time Kinematic GNSS)

(Điều 28 Thông tư số 68/2015/TT- BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)

1. Kỹ thuật đo GNSS động thời gian thực được phép áp dụng đo lưới đo vẽ cấp 2. Phải sử dụng thiết bị do các hãng chuyên dụng chế tạo và được kiểm nghiệm thực tế ở Việt Nam. Bộ thiết bị đo bao gồm các máy thu tín hiệu vệ tinh GNSS loại thu được trị đo Code và trị đo Phase, 1 tần số hoặc đa tần số, có sai số danh định đo cạnh ≤ 10mm+1mm.D (D là chiều dài cạnh đo tính bằng kilomet) và thiết bị có chức năng đo GNSS động thời gian thực.

2. Đối với mỗi trạm đo, sử dụng 01 trạm gốc (Base), được đặt trên điểm gốc tọa độ, độ cao thuộc lưới đo vẽ cấp 1 trở lên, có điều kiện thông thoáng bầu trời cho phép thu được tín hiệu của tất cả các vệ tinh có tại mọi thời điểm đo tại khu vực đặt trạm gốc và các trạm động (Rover) tiếp cận các điểm cần đo mới.

3. Trong quá trình đo tại mỗi trạm phải đo nối vào ít nhất 02 điểm gốc tọa độ và độ cao thuộc lưới đo vẽ cấp 1 trở lên, phân bố cân đối ở vị trí khống chế khu vực trạm đo theo chế độ đo điểm khống chế (Control point) ít nhất 20 trị đo trong điều kiện được phép đo (Fixed) để quy chuẩn về hệ tọa độ địa phương nếu không có trước các tham số tính chuyển chính xác giữa hệ tọa độ thế giới (WGS84) và hệ tọa độ địa phương.

4. Nếu không có điểm gốc có điều kiện thu tín hiệu vệ tinh tốt, được phép đặt trạm gốc tại điểm chưa có tọa độ nhưng có điều kiện thu tín hiệu vệ tinh tốt nhất và phải tiến hành đo trùng vào ít nhất 03 điểm gốc tọa độ, độ cao thuộc lưới đo vẽ cấp 1 trở lên ở vị trí khống chế trạm đo theo chế độ đo điểm khống chế (Control point) với ít nhất 20 trị đo trong điều kiện được phép đo (Fixed) để quy chuẩn về hệ thống tọa độ địa phương. Ăng ten tại trạm gốc và ăng ten trạm động phải được định tâm có sai số ≤ 5mm, chiều cao xác định chiều cao ăng ten xác định đến milimet.

5. Trong cả 2 trường hợp, sai số về tọa độ, độ cao tại các điểm gốc đo nối sau khi thực hiện quy chuẩn không lớn hơn sai số của điểm lưới đo vẽ cấp 2 tương ứng với tỷ lệ bản đồ cần đo vẽ quy định tại Bảng 4 của Thông tư này.

6. Điểm lưới đo vẽ cấp 2 phải được thiết kế và đo theo từng cặp thông hướng hoặc thông hướng với điểm cấp cao hơn, có quy tắc đặt tên điểm, có vị trí điểm phù hợp về khoảng cách để đảm bảo đo đạc chi tiết bằng phương pháp toàn đạc hiệu quả nhất.

7. Khoảng cách từ trạm gốc đến điểm đo không quá 5 km khi đo vẽ ở tỷ lệ 1:500, 1:1000 và 10km khi đo vẽ ở tỷ lệ 1:2000, 1:5000. Đồng thời việc đo đạc phải trong vùng khống chế của các điểm quy chuẩn. Chỉ được phép tiến hành đo lưới đo vẽ cấp 2 trong điều kiện được phép đo (Fixed) và đo theo chế độ đo điểm khống chế (Control point) ít nhất 20 trị đo.

8. Điểm lưới đo vẽ cấp 2 phải được đặt tên theo quy tắc thống nhất, được đánh dấu bằng cọc gỗ, đóng đinh, sơn trên vật cứng để đảm bảo nhận dạng, định tâm chính xác khi sử dụng đo chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử và phục vụ cho công tác kiểm tra, nghiệm thu.

9. Sau khi hoàn thành việc đo đạc thực địa, kết quả đo phát triển lưới đo vẽ cấp 2 được lập thành báo cáo trong đó bao gồm danh mục điểm, các thông số chính của trạm đo: điểm trạm gốc, các điểm quy chuẩn, sai số tại các điểm quy chuẩn phục vụ cho việc lập báo cáo kỹ thuật.

10. Kỹ thuật đo GNSS động thời gian thực được phép áp dụng cho đo chi tiết địa hình, địa vật, chuyển điểm thiết kế ra thực địa tại những khu vực thông thoáng bầu trời và luôn ở chế độ được phép đo (Fixed). Khoảng cách từ trạm gốc đến điểm đo không quá 5 km đối với đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1:500, 1:1000 và không quá 10km đối với đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và phải trong vùng khống chế của các điểm tính tham số quy chuẩn.

Điều 27.1.TT.48.29. Lập lưới đo vẽ cấp 2 sử dụng kỹ thuật GNSS động thời gian thực sử dụng hệ thống đa trạm gốc (lưới trạm CORS)

(Điều 29 Thông tư số 68/2015/TT- BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)

1. Được phép sử dụng kỹ thuật GNSS động thời gian thực sử dụng hệ thống đa trạm gốc để lập lưới đo vẽ cấp 2 nếu độ chính xác công bố của hệ thống được cơ quan quản lý quốc gia về đo đạc và bản đồ xác nhận phù hợp với độ chính xác điểm lưới đo vẽ cấp 2 cần phát triển.

2. Được phép áp dụng kỹ thuật đo GNSS đa trạm gốc trong đo đạc lưới khống chế đo vẽ cấp 2 và đo chi tiết trực tiếp địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 nếu độ chính xác công bố của hệ thống đảm bảo yêu cầu kỹ thuật về độ chính xác điểm chi tiết bản đồ cần lập.

Điều 27.1.TT.48.30. Đo vẽ chi tiết khu đo

(Điều 30 Thông tư số 68/2015/TT- BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)

1. Việc xác định tọa độ điểm chi tiết được tiến hành bằng phương pháp tọa độ cực (đo góc bằng, góc đứng, cạnh) có thể sử dụng máy toàn đạc điện tử, máy kinh vĩ quang học kết hợp máy đo cạnh đo bằng bộ đo dài điện tử, thước thép hoặc sử dụng mia. Góc bằng và góc đứng chỉ đo 1 vị trí bàn độ.

2. Nội dung đo vẽ chi tiết phụ thuộc vào tỷ lệ bản đồ, mục đích, yêu cầu, phạm vi của nhiệm vụ đo đạc địa hình:

a) Đối với nhiệm vụ đo đạc địa hình tỷ lệ lớn hoặc xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý, nội dung đo vẽ chi tiết phụ thuộc vào nội dung yêu cầu tỷ lệ bản đồ đo vẽ hoặc quy định kỹ thuật về mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý cần xây dựng do cơ quan có thẩm quyền ban hành và phải được nêu trong thiết kế kỹ thuật. Thông thường việc đo đạc trực tiếp phục vụ lập bản đồ địa hình với các chủ đề cơ bản sau đây:

- Cơ sở toán học: Lưới chiếu, điểm khống chế mặt phẳng, độ cao;

- Dân cư, hạ tầng kinh tế xã hội, các yếu tố địa vật liên quan;

- Giao thông;

- Thủy hệ;

- Thực phủ;

- Biên giới và địa giới;

- Địa hình.

b) Đối với nhiệm vụ đo đạc chuyên ngành, nội dung đo vẽ được quy định chi tiết trong thiết kế kỹ thuật.

3. Các đối tượng địa hình, địa vật cần được đo tọa độ, độ cao với mức độ chi tiết đủ đáp ứng yêu cầu về độ chính xác và nội dung của loại tỷ lệ bản đồ hoặc cơ sở dữ liệu nền địa lý cần thành lập, cụ thể như sau:

a) Khoảng cách đo, mật độ điểm đo đối với một số loại tỷ lệ bản đồ được quy định không vượt quá các trị giá nêu trong Bảng 11;

Bảng 11

Tỷ lệ đo vẽ

Khoảng cao đều

Mật độ điểm đo(m)

Khoảng cách đo

Máy kinh vĩ, mia

Máy toàn đạc điện tử (Sai sốđo góc ≤ 30”, sai số đo cạnh ≤ 0,1m)

Địa hình (m)

Ranh giới địa vật (m)

Địa hình (m)

Ranh giới địa vật (m)

1:500

0,5
1,0

15
15

70
100

50
50

500
750

500
500

1:1000

0,5
1,0
2,5

20
30
30

150
150
150

80
80
80

500
750
1000

750
750
750

1:2000

0,5
1,0
2,5
5,0

40
40
50
50

200
250
250
250

100
100
100
100

500
750
1000
1500

1000
1000
1000
1000

1:5000

0,5
1,0
2,5
5,0

60
80
100
120

250
300
350
350

150
150
150
150

500
750
1500
1500

1500
1500
1500
1500

b) Các địa vật có kích thước chiều ngắn nhất ≥ 0,5mm trong tỷ lệ bản đồ phải đo tọa độ, độ cao các điểm chi tiết tại các vị trí đặc trưng để thể hiện hình dáng, kích thước đồ hình theo kết quả đo được thực tế. Điểm chi tiết phải biểu thị được những đoạn cong có khoảng cách tương đối giữa điểm đỉnh và dây cung ≥ 0,2mm trong tỷ lệ bản đồ. Các địa vật có kích thước <0,5mm trong tỷ lệ bản đồ chỉ xác định vị trí tâm của đối tượng để biểu thị dưới dạng phi tỷ lệ;

c) Các địa vật hình tuyến có độ rộng ≥ 0,5mm trong tỷ lệ bản đồ phải được đo vẽ theo tỷ lệ, biểu thị theo đúng vị trí, chiều dài và độ rộng thực tế, trường hợp nhỏ hơn, đo vẽ nửa tỷ lệ theo đường tâm của địa vật để biểu thị vị trí, chiều dài đối tượng;

d) Trường hợp địa vật dày, có thể khái quát hóa hoặc chọn lọc lấy bỏ bớt nội dung để đảm bảo mức độ dung nạp của loại bản đồ cần thành lập;

đ) Tương quan hình học giữa các địa vật, đặc biệt là đối tượng hình tuyến, phải đảm bảo không mâu thuẫn với thực tế.

4. Chi tiết nội dung bản đồ địa hình dạng số tuân theo các quy định thành lập bản đồ địa hình có tỷ lệ tương ứng, trong đó mỗi loại đối tượng phải được biểu thị phân biệt để phục vụ cho công tác biên tập chế in, liên biên dạng số hoặc các mục đích tự động hóa. Sau đây là một số nội dung cơ bản có tính phổ biến:

a) Các đối tượng dân cư, kinh tế - xã hội như trụ sở ủy ban, trường học, cơ sở y tế, vật định hướng... biểu thị dưới dạng ký hiệu, ghi chú địa danh. Ranh giới tường rào biểu thị trong trường hợp chiều dài từ 1cm trở lên trong tỷ lệ bản đồ. Địa danh dân cư sử dụng theo Danh mục địa danh Quốc gia, điều tra bổ sung theo các tài liệu pháp lý của địa phương tại thời điểm đo đạc thực địa; điểm dân cư (thôn, xóm, khu đô thị...) thể hiện dưới dạng ghi chú tên, số hộ và đồ hình. Đồ hình điểm dân cư được thể hiện thông qua mật độ nhà, công trình kiến trúc và ranh giới thực vật liên quan, trong đó nhà vẽ theo tỷ lệ phải ghi chú số tầng khi có 2 tầng trở lên;

b) Các đối tượng giao thông theo tỷ lệ, ngoài việc đo vẽ viền đường phải ghi chú các thông tin về độ rộng, chất liệu trải mặt và tên gọi theo giãn cách 15 đến 20 cm trong tỷ lệ bản đồ. Biểu thị các đường giao thông liên xã, liên thôn, đường làng ngõ phố trong các khu vực nông thôn; bờ vùng, bờ thửa ổn định trong các khu canh tác và các tuyến đường liên thông với mạng lưới giao thông chính. Các công trình gia cố giao thông được thể hiện bằng ký hiệu bờ trải taluy theo đúng hướng dốc địa hình với tỷ cao khi đạt từ 0,3m trở lên. Trường hợp bờ trải taluy rộng 0,3mm trong tỷ lệ bản đồ trở lên phải đo biểu thị cả đường chân. Công trình giao thông phụ thuộc như cầu, cống, hầm, đường trên cao, nhà ga, sân bay... thể hiện phù hợp với mạng lưới đường bộ và đường sắt;

c) Loại đối tượng thủy hệ điển hình là ranh giới nước mặt, trong đó phân biệt đường bờ nước (là giới hạn lòng chứa nước cao nhất của nước mặt) với đường mép nước (được xác định tại thời điểm đo vẽ thực địa) trong trường hợp khoảng cách giữa chứng từ 0,3mm trở lên. Căn cứ vào địa hình và thực tế đo vẽ để thể hiện hướng dòng chảy theo quy định ký hiệu bản đồ. Đo vẽ các đối tượng ao hồ, kênh mương, công trình thủy lợi như đê, đập, cống điều tiết nước, trạm bơm theo quy định của loại bản đồ địa hình cần thành lập;

d) Các lớp thực vật cần phải được thể hiện phân biệt bằng đường ranh giới giữa các vùng thực vật hoặc giữa vùng thực vật với các vùng chất đất, thổ nhưỡng hoặc hiện trạng sử dụng đất khác kết hợp với các ký hiệu tương ứng với loại thực vật theo hiện trạng đo đạc;

đ) Yếu tố biên giới địa giới được chuyển vẽ từ các hồ sơ biên giới, địa giới hành chính do cơ quan thẩm quyền công bố và điều tra, xác minh, chỉnh sửa tại thực địa theo hiện trạng tài liệu pháp lý của địa phương tại thời điểm đo đạc bản đồ. Đối với bản đồ dạng số, yếu tố địa giới đi theo đối tượng hình tuyến phải trùng tuyệt đối. Đối với bản đồ in trên giấy biên tập theo quy định ký hiệu bản đồ;

e) Trong trường hợp địa hình chưa có sự biến đổi, tuân theo quy luật tự nhiên, điểm đo địa hình đối với các loại tỷ lệ tuân thủ về mật độ như quy định trong Bảng 11 của Thông tư này. Biểu thị chi tiết dáng đất bằng các đường đồng mức. Đường đồng mức được nội suy từ các điểm độ cao chi tiết bằng phương pháp thủ công hoặc tự động qua các phần mềm chuyên dụng;

g) Ngoài ra cần đo thể hiện độ cao các tại các vị trí đặc trưng địa hình như đỉnh núi, yên ngựa, điểm lồi, điểm lõm, điểm thay đổi độ dốc, các đường phân thủy, đường tụ thủy điểm mực nước, ngã ba đường... Mật độ đo phải đảm bảo có số lượng 25 điểm/1dm2 trong tỷ lệ bản đồ. Trường hợp địa hình có biến đổi đột xuất phải đo thể hiện độ cao các đường đặc trưng địa hình như đường chân, đường vai các vách, địa hình đắp cao, xẻ sâu để thể hiện bằng các dạng ký hiệu như bờ dốc, bờ trải taluy, tỷ cao.

5. Quy định về đo đạc tại điểm trạm đo

a) Khi đo đạc phục vụ thành lập bản đồ và xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý, độ cao điểm mia được tính toán và thể hiện lên bản đồ đến 0,01m đối với loại tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000 và 0,1 m đối với loại tỷ lệ 1:5000;

b) Tại mỗi trạm đo phải định hướng thêm đến 2 điểm rõ nét, trong quá trình đo phải thường xuyên kiểm tra định hướng, sai lệch không quá ±1’30” và phải đo ít nhất 02 điểm đo chung với mỗi trạm kề bên để kiểm tra;

c) Trước khi đo vẽ phải sao biên với các khu vực xung quanh (nếu có) và thực hiện tiếp biên sơ bộ;

d) Số liệu đo, sơ đồ ghi chú điểm, giá trị tọa độ... được ghi nhận trong sổ đo thực địa. Mẫu sổ đo theo quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư này. Nếu sử dụng thiết bị điện tử có thể đo, ghi số liệu đo tự động, kết quả đo được ghi nhận dạng số với định dạng của phần mềm chuyên dụng kèm theo thiết bị đo. Bản in trên giấy tệp số liệu đo này được phép thay thế cho sổ ghi tại thực địa;

đ) Mỗi trạm đo đều phải vẽ sơ đồ trạm đo, trên sơ đồ thể hiện các điểm định hướng, điểm chi tiết, điểm đặc trưng địa hình và các ghi chú cần thiết khác. Tỷ lệ sơ đồ xấp xỉ bằng tỷ lệ bản đồ đo vẽ. Trường hợp đo bằng thiết bị đo điện tử, điểm chi tiết được đo, ghi tự động, thuộc tính điểm đo được mã hóa, được xử lý số liệu tự động trên các phần mềm chuyên dụng thì không cần sơ đồ trạm đo.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.1.TT.48.10. Lưới cơ sở cấp 1)

Điều 27.1.TT.48.31. Kiểm tra nghiệm thu sản phẩm

(Điều 31 Thông tư số 68/2015/TT- BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)

1. Công tác kiểm tra nghiệm thu thành quả đo đạc và bản đồ địa hình phải tiến hành theo đúng quy định hiện hành về công tác kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình sản phẩm đo đạc bản đồ.

2. Cơ sở để kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu là thiết kế kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các yêu cầu kỹ thuật trong Thông tư này.

3. Sản phẩm đo vẽ giao nộp để kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu phải hoàn chỉnh và sắp xếp theo từng loại đúng quy định trong thiết kế kỹ thuật.

4. Sau khi đã được kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu, sản phẩm công trình mới được giao nộp cho các cơ quan quản lý.

Điều 27.1.TT.48.32. Đóng gói và giao nộp tài liệu

(Điều 32 Thông tư số 68/2015/TT- BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)

1. Thành quả đóng gói giao nộp phải là thành quả qua kiểm tra nghiệm thu đã đạt tiêu chuẩn chất lượng, có dấu và chữ ký của đơn vị thi công.

2. Sản phẩm công trình đo đạc bản đồ phải đóng gói giao nộp theo danh mục được quy định trong thiết kế kỹ thuật.

3. Quy cách đóng gói tuân thủ theo quy định hiện hành về giao nộp sản phẩm đo đạc bản đồ. Mỗi loại tài liệu giao nộp đều phải ghi rõ tên khu đo, tỷ lệ đo vẽ, loại thành quả, số lượng, tên đơn vị thi công và thời gian đo vẽ.

Điều 27.1.TT.48.33. Kiểm định thiết bị đo

(Điều 33 Thông tư số 68/2015/TT- BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)

1. Thiết bị đo dài (máy toàn đạc điện tử, thước invar, thước thép) phải được chứng nhận kiểm định còn hiệu lực do cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc bản đồ thực hiện tại bãi chuẩn.

2. Thiết bị đo GNSS sử dụng trong đo lưới khống chế phải được chứng nhận kiểm định còn hiệu lực do cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc bản đồ thực hiện tại bãi chuẩn.

Điều 27.1.TT.48.34. Kiểm nghiệm thiết bị đo

(Điều 34 Thông tư số 68/2015/TT- BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)

1. Trước và trong khi thực hiện công trình, máy toàn đạc điện tử, máy đo góc, máy thủy chuẩn sử dụng trong công trình đều phải kiểm tra, kiểm nghiệm theo chỉ dẫn kèm theo thiết bị.

2. Mia invar phải kiểm nghiệm chiều dài thực tế của mia trên thiết bị chuẩn trước khi tiến hành đo đạc công trình.

3. Mia thủy chuẩn phải được kiểm nghiệm chiều dài thực tế bằng thước chuẩn trước khi đo công trình.

Tiểu mục 9

QUY ĐỊNH KỸ THUẬT CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA LÝ TỶ LỆ 1:250.000

Điều 27.1.TT.57.3. Hệ quy chiếu tọa độ

(Điều 3 Thông tư số 48/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)

Hệ quy chiếu tọa độ cơ sở dữ liệu địa lý tỷ lệ 1:250.000 quy định tại Phụ lục 7 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở ban hành kèm theo Thông tư số 02/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (QCVN 42:2012/BTNMT) và Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) về hướng dẫn áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở, mã số QCVN 42: 2012/BTNMT. của Thông tư 02/2012/TT-BTNMT Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở ban hành ngày 19/03/2012; Điều 27.1.TT.1.3. Hệ VN-2000 có các tham số chính sau đây)

Điều 27.1.TT.57.4. Cấu trúc nội dung

(Điều 4 Thông tư số 48/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)

1. Mô hình cấu trúc nội dung dữ liệu không gian và thuộc tính dữ liệu địa lý tỷ lệ 1:250.000 quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Chỉ tiêu nội dung dữ liệu không gian và thuộc tính dữ liệu địa lý tỷ lệ 1:250.000 quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Siêu dữ liệu địa lý tỷ lệ 1:250.000 được lập thành tệp cho từng kiểu đối tượng địa lý, lớp đối tượng địa lý trừ những lớp rỗng và gói dữ liệu cơ sở dữ liệu địa lý tỷ lệ 1:250.000. Cấu trúc và tiêu chí thu nhận thông tin siêu dữ liệu được quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo QCVN 42: 2012/BTNMT.

4. Chất lượng và hướng dẫn xây dựng chất lượng dữ liệu địa lý tỷ lệ 1:250.000 quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Mô hình khái niệm dữ liệu không gian, mô hình khái niệm dữ liệu thời gian quy định tại các Phụ lục 3, 4 và 5 của QCVN 42: 2012/BTNMT.

Phu luc_TT 48.2016. BTNMT.doc

Điều 27.1.TT.57.5. Yêu cầu về trình bày dữ liệu

(Điều 5 Thông tư số 48/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)

1. Lược đồ, danh mục, chỉ thị trình bày đối tượng địa lý quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo QCVN 42:2012/BTNMT.

2. Màu sắc và ký hiệu trình bày đối tượng địa lý ở tỷ lệ 1:250.000 phải đảm bảo thống nhất với trình bày các đối tượng địa lý cùng loại trong hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia.

Điều 27.1.TT.57.6. Lược đồ GML trong phân phối dữ liệu

(Điều 6 Thông tư số 48/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)

Lược đồ GML trong phân phối dữ liệu địa lý tỷ lệ 1:250.000 quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

Tiểu mục 10

QUY ĐỊNH KỸ THUẬT THÀNH LẬP, CẬP NHẬT BỘ BẢN ĐỒ CHUẨN BIÊN GIỚI QUỐC GIA VÀ THỂ HIỆN ĐƯỜNG BIÊN GIỚI QUỐC GIA, CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ QUỐC GIA TRÊN CÁC SẢN PHẨM ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ, XUẤT BẢN PHẨM BẢN ĐỒ

Điều 27.1.TT.76.4. Cơ sở toán học và độ chính xác bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia

(Điều 4 Thông tư số 17 /2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Cơ sở toán học và độ chính xác của bản đồ chuẩn biên giới quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000, 1:250.000, 1:500.000, 1:1.000.000 theo quy định của bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ tương ứng.

2. Cơ sở toán học của bản đồ chuẩn biên giới quốc gia tỷ lệ 1:2.500.000, 1:3.500.000, 1:6.000.000, 1:9.000.000, 1:15.000.000 quy định như sau:

a) Lưới chiếu hình nón đứng đồng góc 2 vĩ tuyến chuẩn là 11o vĩ độ Bắc, 21o vĩ độ Bắc; kinh tuyến trục 108 o kinh độ Đông; vĩ tuyến gốc 4o vĩ độ Bắc;

b) Mật độ lưới kinh tuyến, vĩ tuyến thể hiện trên bản đồ quy định như sau:

Tỷ lệ 1:2.500.000

Tỷ lệ 1:3.500.000

Tỷ lệ 1:6.000.000

Tỷ lệ 1:9.000.000

Tỷ lệ 1:15.000.000

2o x 2o

3o x 3o

4o x 4o

4o x 4o

4o x 4o

3. Độ chính xác bản đồ thuộc phạm vi lãnh thổ quốc gia láng giềng theo độ chính xác của tài liệu sử dụng.

Điều 27.1.TT.76.5. Nội dung bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia

(Điều 5 Thông tư số 17 /2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

Nội dung bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia bao gồm:

1. Địa hình, thủy văn, giao thông, dân cư, địa giới hành chính, địa danh, phủ thực vật và các đối tượng có liên quan.

2. Đường biên giới quốc gia, mốc quốc giới, điểm cơ sở, đường cơ sở, điểm đặc trưng đường biên giới quốc gia, điểm đặc trưng phân bố lãnh thổ và các đối tượng địa lý có liên quan; tọa độ các điểm của ranh giới vùng biển Việt Nam.

Điều 27.1.TT.76.6. Phạm vi thành lập và thể hiện của bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia

(Điều 6 Thông tư số 17 /2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Phạm vi thành lập bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia quy định như sau:

a) Bản đồ chuẩn biên giới quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 được thành lập cho các khu vực đô thị, khu vực phát triển đô thị, khu chức năng đặc thù, khu vực cần lập quy hoạch phân khu và quy hoạch nông thôn, khu vực biên giới các tỉnh từ Tây Ninh đến Kiên Giang theo đề nghị của các tỉnh có biên giới quốc gia;

b) Bản đồ chuẩn biên giới quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000, 1:250.000, 1:500.000, 1:1.000.000 được thành lập cho toàn tuyến biên giới quốc gia trên đất liền;

c) Bản đồ chuẩn biên giới quốc gia tỷ lệ 1:2.500.000, 1:3.500.000, 1:6.000.000, 1:9.000.000, 1:15.000.000 thành lập cho toàn bộ lãnh thổ Việt Nam.

2. Phạm vi thể hiện nội dung của bản đồ chuẩn biên giới quốc gia trong lãnh thổ Việt Nam quy định như sau:

a) 1 km chiều rộng trong lãnh thổ Việt Nam tính từ đường biên giới đối với tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000;

b) 5 đến 7 km chiều rộng trong lãnh thổ Việt Nam tính từ đường biên giới đối với tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000;

c) 3 cm chiều rộng trên bản đồ trong lãnh thổ Việt Nam tính từ đường biên giới đối với tỷ lệ 1:250.000, 1:500.000, 1:1.000.000.

3. Nội dung trên bản đồ chuẩn biên giới quốc gia thuộc lãnh thổ quốc gia láng giềng theo quy định tương ứng với khoản 2 Điều này và thể hiện theo tài liệu thu thập được.

Điều 27.1.TT.76.7. Tài liệu sử dụng thành lập bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia

(Điều 7 Thông tư số 17 /2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Tài liệu về biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển, trong lòng đất, trên không theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc do pháp luật Việt Nam quy định.

2. Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, bản đồ địa hình quốc gia, hồ sơ và bản đồ địa giới hành chính.

3. Văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu về điều chỉnh địa giới hành chính.

4. Danh mục địa danh quốc tế; danh mục địa danh hành chính; danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn và kinh tế - xã hội do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.

5. Tài liệu chuyên ngành về địa hình, thủy văn, dân cư, giao thông, kinh tế - xã hội và các tài liệu khác có liên quan.

6. Tài liệu có liên quan của các quốc gia láng giềng.

Điều 27.1.TT.76.8. Nội dung công việc thành lập bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia

(Điều 8 Thông tư số 17 /2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Công tác chuẩn bị.

2. Thành lập, cập nhật bản đồ nền.

3. Chuyển vẽ đường biên giới quốc gia, mốc quốc giới và các đối tượng liên quan tới đường biên giới quốc gia.

4. Đối soát, xác định đường biên giới trên thực địa.

5. Biên tập bản đồ chuẩn biên giới quốc gia.

6. Kiểm tra, nghiệm thu và giao nộp sản phẩm.

Điều 27.1.TT.76.9. Cập nhật bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia

(Điều 9 Thông tư số 17 /2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Việc cập nhật bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia tuân thủ theo quy định đối với bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ tương ứng.

2. Hàng năm, bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia được rà soát, cập nhật để đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất của bản đồ chuẩn biên giới ở các tỷ lệ.

3. Bản đồ chuẩn biên giới quốc gia được cập nhật ngay sau khi có sự biến động về biên giới quốc gia theo kết quả kiểm tra liên hợp đường biên giới giữa Việt Nam và quốc gia láng giềng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 27.1.TT.76.10. Công tác chuẩn bị

(Điều 10 Thông tư số 17 /2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Thu thập, phân tích, đánh giá tài liệu

a) Thu thập tài liệu sử dụng thành lập bản đồ chuẩn biên giới quốc gia quy định tại Điều 7 của Thông tư này;

b) Phân tích, đánh giá về nội dung và độ chính xác tài liệu dùng thành lập bản đồ chuẩn biên giới quốc gia; xác định mức độ sử dụng đối với từng loại tài liệu theo mẫu quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Khảo sát, xác định mức độ biến động của nội dung bản đồ nền dùng để thành lập bản đồ chuẩn biên giới quốc gia

a) Đánh giá sự biến động của các đối tượng địa lý khu vực thành lập bản đồ chuẩn biên giới quốc gia theo các tài liệu thu thập, phân tích và đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến việc cập nhật biến động bản đồ nền;

b) Khảo sát thực địa khi các tài liệu không đủ để đánh giá mức độ biến động của khu vực cập nhật bản đồ nền, xác định phương pháp cập nhật và mức độ nội dung cần cập nhật bản đồ nền.

Phu luc_17.2018. TT BTNMT.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.1.TT.76.14. Biên tập bản đồ chuẩn biên giới quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000; Điều 27.1.TT.76.15. Biên tập bản đồ chuẩn biên giới quốc gia tỷ lệ 1:100.000, 1:250.000, 1:500.000, 1:1.1.000.000; Điều 27.1.TT.76.16. Biên tập bản đồ chuẩn biên giới quốc gia tỷ lệ 1:2.500.000, 1:3.500.000, 1:6.000.000, 1:9.000.000, 1:15.000.000)

Điều 27.1.TT.76.11. Thành lập, cập nhật bản đồ nền

(Điều 11 Thông tư số 17 /2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Bản đồ nền sử dụng thành lập bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia được quy định như sau:

a) Đối với bản đồ chuẩn biên giới quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000, 1:25.000, 1: 50.000, 1:100.000, 1:250.000, 1:500.000, 1:1.000.000, bản đồ nền là bản đồ địa hình quốc gia có tỷ lệ tương ứng; khu vực chưa có bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ tương ứng thì phải đo đạc, thành lập mới; trường hợp không thể thực hiện việc đo đạc, thành lập nội dung bản đồ thuộc phạm vi lãnh thổ quốc gia láng giềng thì thể hiện theo tài liệu hiện có thu thập được;

b) Đối với bản đồ chuẩn biên giới quốc gia ở tỷ lệ 1:2.500.000, 1:3.500.000, 1:6.000.000, 1:9.000.000, 1:15.000.000, bản đồ nền được thành lập từ bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:1.000.000 bao gồm các đối tượng thủy văn, giao thông, dân cư, địa giới hành chính, địa danh và các đối tượng địa lý liên quan.

2. Việc cập nhật bản đồ nền sử dụng thành lập bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia quy định như sau:

a) Đối với bản đồ chuẩn biên giới quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000, việc cập nhật bản đồ nền được thực hiện theo quy định kỹ thuật đối với việc thành lập, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và bản đồ địa hình quốc gia; trường hợp không thể thực hiện việc cập nhật nội dung bản đồ thuộc phạm vi lãnh thổ quốc gia láng giềng thì thể hiện theo tài liệu hiện có thu thập được;

b) Đối với bản đồ chuẩn biên giới quốc gia tỷ lệ 1:25.000, 1: 50.000, 1:100.000, 1:250.000, 1:500.000, 1:1.000.000, bản đồ nền được cập nhật từ bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 và các tài liệu liên quan;

c) Đối với bản đồ chuẩn biên giới quốc gia ở tỷ lệ 1:2.500.000, 1:3.500.000, 1:6.000.000, 1:9.000.000, 1:15.000.000, bản đồ nền được cập nhật từ bản đồ nền tỷ lệ lớn hơn và các tài liệu liên quan.

Điều 27.1.TT.76.12. Chuyển vẽ đường biên giới quốc gia, mốc quốc giới và các đối tượng địa lý liên quan

(Điều 12 Thông tư số 17 /2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Chuyển vẽ đường biên giới quốc gia, mốc quốc giới, điểm đặc trưng đường biên giới quốc gia, tọa độ các điểm cơ sở, tọa độ các cồn, bãi đã quy thuộc, tọa độ các điểm của ranh giới vùng biển Việt Nam, các đối tượng liên quan tới đường biên giới quốc gia, điểm đặc trưng phân bố lãnh thổ theo tài liệu pháp lý về biên giới lên bản đồ nền đảm bảo độ chính xác đường biên giới và độ chính xác thể hiện các đối tượng theo quy định ở từng tỷ lệ trong hệ tọa độ quốc gia, hệ độ cao quốc gia.

2. Phương pháp chuyển vẽ

a) Đối với các tài liệu về biên giới quốc gia được thành lập trong hệ tọa độ quốc tế WGS-84 phải thực hiện việc chuyển tọa độ các đối tượng địa lý sang hệ tọa độ quốc gia theo quy định kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

b) Đối với các tài liệu về biên giới quốc gia được thành lập trong các hệ tọa độ khác phải xác định các điểm song trùng, xác định tham số tính chuyển giữa các hệ tọa độ trên tài liệu sử dụng với hệ tọa độ quốc gia. Thực hiện việc chuyển tọa độ các đối tượng địa lý sang hệ tọa độ quốc gia theo tham số tính chuyển đảm bảo độ chính xác của bản đồ chuẩn biên giới quốc gia;

c) Kiểm tra sự tương quan địa lý và sự phù hợp của các đối tượng địa lý liên quan đến đường biên giới quốc gia.

Điều 27.1.TT.76.13. Đối soát, xác định đường biên giới quốc gia trên thực địa

(Điều 13 Thông tư số 17 /2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Đối soát, xác định các khu vực không chuyển vẽ được đường biên giới quốc gia trong nội nghiệp.

2. Phối hợp với các cơ quan chức năng quản lý, bảo vệ đường biên giới tổ chức đối soát, xác định đường biên giới trên thực địa, lập biên bản điều tra ngoại nghiệp.

3. Lập bản mô tả đường biên giới đối với khu vực không chuyển vẽ được do địa hình, địa vật liên quan tới đường biên giới thay đổi so với tài liệu pháp lý.

Điều 27.1.TT.76.14. Biên tập bản đồ chuẩn biên giới quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000

(Điều 14 Thông tư số 17 /2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Các đối tượng địa lý trên bản đồ chuẩn biên giới quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000 thể hiện theo quy định như sau:

a) Đường biên giới quốc gia được thể hiện trên bản đồ chuẩn biên giới quốc gia theo kết quả chuyển vẽ và đối soát, xác định đường biên giới trên thực địa;

b) Thể hiện đầy đủ các điểm cơ sở, các đảo có điểm cơ sở kèm theo ghi chú địa danh; đường cơ sở theo tuyên bố của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

c) Tọa độ các điểm của ranh giới vùng biển Việt Nam theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc do pháp luật Việt Nam quy định;

d) Mốc quốc giới phải thể hiện đầy đủ và chính xác về vị trí và số hiệu mốc theo tài liệu pháp lý về biên giới;

đ) Điểm đặc trưng đường biên giới quốc gia, điểm đặc trưng phân bố lãnh thổ, các đối tượng địa lý liên quan tới đường biên giới quốc gia phải thể hiện và ghi chú đầy đủ;

e) Điểm giao của đường biên giới quốc gia trên đất liền và đường địa giới hành chính phải thể hiện chính xác theo văn bản pháp lý của Nhà nước;

g) Các đảo, quần đảo có trên bản đồ phải ghi chú tên đơn vị hành chính được giao quản lý;

h) Các đối tượng địa lý phần lãnh thổ nước ngoài phải đảm bảo tương quan địa lý với đường biên giới quốc gia, ghi chú theo quy định địa danh quốc tế thể hiện trên bản đồ;

i) Địa hình, thủy văn, giao thông, dân cư, địa giới hành chính, địa danh, phủ thực vật và các đối tượng có liên quan được thể hiện theo quy định của bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ tương ứng.

2. Việc biên tập và trình bày bản đồ chuẩn biên giới quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000, 1:25.000 1:50.000 được thực hiện theo quy định của bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ tương ứng.

3. Ký hiệu đường biên giới quốc gia, mốc quốc giới và trình bày ngoài khung theo quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.1.TT.76.10. Công tác chuẩn bị)

Điều 27.1.TT.76.15. Biên tập bản đồ chuẩn biên giới quốc gia tỷ lệ 1:100.000, 1:250.000, 1:500.000, 1:1.1.000.000

(Điều 15 Thông tư số 17 /2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Các đối tượng địa lý trên bản đồ chuẩn biên giới quốc gia tỷ lệ 1:100.000, 1:250.000, 1:500.000, 1:1.1.000.000 thể hiện theo quy định như sau:

a) Đường biên giới quốc gia được tổng quát hóa từ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia tỷ lệ lớn hơn, đảm bảo thể hiện đúng hình dạng đặc trưng của đường biên giới quốc gia, phù hợp và tương quan địa lý với các đối tượng có liên quan;

b) Thể hiện đầy đủ các điểm cơ sở, các đảo có điểm cơ sở kèm theo ghi chú địa danh; đường cơ sở theo tuyên bố của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

c) Tọa độ các điểm của ranh giới vùng biển Việt Nam theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc do pháp luật Việt Nam quy định;

d) Mốc quốc giới lựa chọn thể hiện ở các vị trí đặc trưng của đường biên giới quốc gia, chính xác về vị trí và số hiệu mốc theo tài liệu pháp lý về biên giới quốc gia;

đ) Điểm đặc trưng đường biên giới quốc gia, điểm đặc trưng phân bố lãnh thổ phải thể hiện và ghi chú đầy đủ;

e) Điểm giao nhau của đường biên giới quốc gia trên đất liền và đường địa giới hành chính phải thể hiện chính xác theo văn bản pháp lý của Nhà nước;

g) Các đảo, quần đảo có trên bản đồ phải ghi chú tên đơn vị hành chính được giao quản lý;

h) Các đối tượng địa lý phần lãnh thổ nước ngoài được thể hiện trên bản đồ phải đảm bảo tương quan địa lý với đường biên giới quốc gia, được ghi chú theo bản đồ pháp lý về biên giới quốc gia và Danh mục địa danh quốc tế thể hiện trên bản đồ;

i) Địa hình, thủy văn, giao thông, dân cư, địa giới hành chính, địa danh, phủ thực vật và các đối tượng có liên quan được thể hiện theo quy định của bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ tương ứng.

2. Việc biên tập và trình bày bản đồ chuẩn biên giới quốc gia tỷ lệ 1:100.000, 1:250.000, 1:500.000, 1:1.1.000.000 thực hiện theo quy định của bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ tương ứng.

3. Ký hiệu đường biên giới quốc gia, mốc quốc giới và trình bày ngoài khung theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.1.TT.76.10. Công tác chuẩn bị)

Điều 27.1.TT.76.16. Biên tập bản đồ chuẩn biên giới quốc gia tỷ lệ 1:2.500.000, 1:3.500.000, 1:6.000.000, 1:9.000.000, 1:15.000.000

(Điều 16 Thông tư số 17 /2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Các đối tượng địa lý trên bản đồ chuẩn biên giới quốc gia tỷ lệ 1:2.500.000, 1:3.500.000, 1:6.000.000, 1:9.000.000, 1:15.000.000 thể hiện theo quy định như sau:

a) Đường biên giới quốc gia được tổng quát hóa từ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia tỷ lệ lớn hơn, đảm bảo thể hiện đúng hình dạng đặc trưng của đường biên giới quốc gia, phù hợp và tương quan địa lý với các đối tượng có liên quan;

b) Thể hiện đầy đủ các điểm cơ sở, các đảo có điểm cơ sở kèm theo ghi chú địa danh; đường cơ sở theo tuyên bố của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

c) Tọa độ các điểm của ranh giới vùng biển Việt Nam điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc do pháp luật Việt Nam quy định;

d) Các đối tượng địa lý thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1:2.500.000, 1:3.500.000, 1:6.000.000, 1:9.000.000, 1:15.000.000 trong phạm vi lãnh thổ trong giới hạn từ 4°30’ đến 23°30’ vĩ độ Bắc, từ 102°00’ đến 118°00’ kinh độ Đông bao gồm lưới kinh vĩ tuyến, địa giới hành chính, các thành phố, thị xã, các điểm dân cư lớn, thủy văn chính, giao thông chính;

đ) Nội dung bản đồ được khái quát tùy theo tỷ lệ bản đồ, đảm bảo giữ được các nét đặc trưng và sự tương quan của các đối tượng địa lý; thể hiện các đối tượng địa lý kèm theo địa danh ở các vị trí đặc trưng phạm vi phân bố lãnh thổ Việt Nam, bao gồm các đối tượng địa lý ở điểm cực Bắc, cực Nam, cực Đông, cực Tây trên đất liền và các đảo, quần đảo nằm gần đường phân định trên biển, trong vùng chồng lấn, tranh chấp; các đảo, quần đảo có trên bản đồ phải ghi chú tên đơn vị hành chính được giao quản lý; các đối tượng địa lý phần lãnh thổ quốc gia láng giềng phải đảm bảo tương quan địa lý với đường biên giới quốc gia, ghi chú theo bản đồ pháp lý về biên giới quốc gia và Danh mục địa danh quốc tế thể hiện trên bản đồ.

2. Việc trình bày các đối tượng địa lý thuộc nội dung của bản đồ chuẩn biên giới quốc gia tỷ lệ 1:2.500.000, 1:3.500.000, 1:6.000.000, 1:9.000.000, 1:15.000.000 theo mẫu quy định tại Phụ lục 3, Phục lục 4 ban hành theo Thông tư này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.1.TT.76.10. Công tác chuẩn bị)

Điều 27.1.TT.76.17. Kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu

(Điều 17 Thông tư số 17 /2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

Công tác kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia tuân thủ quy định về kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.

Điều 27.1.TT.76.18. Sản phẩm giao nộp

(Điều 18 Thông tư số 17 /2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Việc đóng gói, giao nộp sản phẩm chỉ được thực hiện sau khi đã thông qua công tác kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu các cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Sản phẩm giao nộp bao gồm:

a) Bản đồ chuẩn biên giới quốc gia in trên giấy và dạng số ghi trên thiết bị lưu trữ;

b) Bản đồ nền dạng số đã được cập nhật, bổ sung đối tượng địa lý có sự thay đổi ghi trên thiết bị lưu trữ;

c) Bản mô tả đường biên giới đã được bổ sung đối tượng địa lý có sự thay đổi so với tài liệu pháp lý và bản đồ đính kèm hiệp định về biên giới.

Điều 27.1.TT.76.19. Thể hiện đường biên giới quốc gia trên sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ

(Điều 19 Thông tư số 17 /2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ thể hiện lãnh thổ Việt Nam phải sử dụng đường biên giới quốc gia, điểm đặc trưng phân bố lãnh thổ theo bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia được công bố.

2. Đường biên giới quốc gia thể hiện trên các sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ được thực hiện theo các bước sau:

a) Chọn bản đồ chuẩn biên giới quốc gia có tỷ lệ gần nhất với sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ cần thực hiện;

b) Chuyển vẽ đường biên giới quốc gia từ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia lên sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ cần thực hiện;

c) Kiểm tra, cập nhật tương quan địa lý, vị trí đặc trưng trên đường biên giới giữa đường biên giới quốc gia và đối tượng địa lý trên bản đồ cần thành lập;

d) Kiểm tra, cập nhật các điểm đặc trưng phân bố lãnh thổ giữa bản đồ chuẩn biên giới quốc gia và sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ cần thành lập.

Điều 27.1.TT.76.20. Thể hiện chủ quyền lãnh thổ quốc gia trên các sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ

(Điều 20 Thông tư số 17 /2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam phải thể hiện đầy đủ đường biên giới quốc gia, điểm đặc trưng phân bố lãnh thổ trong giới hạn tọa độ địa lý từ 4°30’ đến 23°30’ vĩ độ Bắc, từ 102°00’ đến 118°00’ kinh độ Đông.

2. Sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ thể hiện một phần lãnh thổ đất liền có liên quan đến chủ quyền biển, đảo Việt Nam phải có bản đồ phụ thể hiện toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam.

3. Sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ thể hiện toàn bộ hoặc một phần thành phố Đà Nẵng, tỉnh Khánh Hòa, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, tỉnh Kiên Giang phải có bản đồ phụ thể hiện các đảo, quần đảo trực thuộc.

Tiểu mục 11

QUY ĐỊNH KỸ THUẬT THÀNH LẬP MÔ HÌNH SỐ ĐỘ CAO BẰNG CÔNG NGHỆ QUÉT LIDAR MẶT ĐẤT TRÊN TRẠM CỐ ĐỊNH

Điều 27.1.TT.87.4. Cơ sở toán học

(Điều 4 Thông tư số 17/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2019)

1. Mô hình số độ cao được thành lập theo Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, múi chiếu, kinh tuyến trục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000.

2. Hệ độ cao sử dụng trong việc xây dựng mô hình số độ cao là hệ độ cao quốc gia.

Điều 27.1.TT.87.5. Quy định về độ chính xác của mô hình số độ cao

(Điều 5 Thông tư số 17/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2019)

Mô hình số độ cao được thành lập với các yêu cầu độ chính xác được quy định tại Bảng 1 như sau:

Bảng 1

Yêu cầu độ chính xác của DEM (m)

Yêu cầu độ chính xác của điểm quét (m)

Mặt phẳng

Độ cao

0,10

0,10

0,05

0,20

0,20

0,10

0,30

0,25

0,15

0,40

0,30

0,20

 

Điều 27.1.TT.87.6. Quy trình thành lập mô hình số độ cao bằng công nghệ quét LiDAR mặt đất trên trạm cố định

(Điều 6 Thông tư số 17/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2019)

Quy trình thành lập mô hình số độ cao bằng công nghệ quét LiDAR mặt đất trên trạm cố định gồm các bước công việc chính như sau:

Bước 1. Công tác chuẩn bị;

Bước 2. Khảo sát khu vực thi công;

Bước 3. Lập thiết kế quét LiDAR mặt đất;

Bước 4. Đo nối khống chế;

Bước 5. Thu nhận dữ liệu LiDAR;

Bước 6. Xử lý dữ liệu;

Bước 7. Điều tra, đối soát ngoại nghiệp và đo đạc bổ sung;

Bước 8. Thành lập mô hình số độ cao;

Bước 9. Kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm;

Bước 10. Giao nộp sản phẩm.

Điều 27.1.TT.87.7. Công tác chuẩn bị

(Điều 7 Thông tư số 17/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2019)

1. Thu thập tài liệu, dữ liệu: bản đồ địa hình, địa chính… thu thập các điểm khống chế tọa độ, độ cao quốc gia, mô hình Geoid (nếu có) trong khu vực thi công.

2. Lập phương án sơ bộ trong phòng: xác định giới hạn thu nhận dữ liệu của một trạm máy và mật độ điểm quét, lập sơ đồ vị trí các điểm đặt trạm máy trên nền bản đồ địa hình.

3. Chuẩn bị máy tính và các phần mềm tính toán bình sai SS, thủy chuẩn xử lý dữ liệu LiDAR.

4. Kiểm nghiệm các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho quá trình thi công: thiết bị quét LiDAR mặt đất trên trạm cố định, máy GNSS, máy toàn đạc điện tử, máy thủy chuẩn và các phụ kiện kèm theo.

Điều 27.1.TT.87.8. Khảo sát khu vực thi công

(Điều 8 Thông tư số 17/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2019)

1. Giao nhận khu vực thi công ngoài thực địa.

2. Khảo sát địa hình, địa vật khu vực thi công: mô tả đặc trưng địa hình, địa vật như mức độ chênh cao, chia cắt địa hình, mật độ địa vật nhằm điều chỉnh thiết kế sơ bộ phục vụ thiết kế chi tiết.

3. Tìm điểm tọa độ, độ cao quốc gia phục vụ đo nối lưới khống chế tọa độ, độ cao.

Điều 27.1.TT.87.9. Lập thiết kế quét LiDAR mặt đất

(Điều 9 Thông tư số 17/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2019)

1. Thiết kế các trạm máy LiDAR theo nguyên tắc: các trạm liền kề phải thông hướng; phạm vi quét phủ kín khu vực thi công; đảm bảo độ chính xác và tiết kiệm kinh phí nhất. Mật độ điểm trạm quét được xác định trên 1km2. Giới hạn thu nhận dữ liệu của một trạm quét và mật độ điểm trạm quét trên được quy định tại Bảng 2 như sau:

Bảng 2

Độ chính xác DEM

(m)

Khoảng cách trung bình giữa các trạm máy liền kề (m)

<100

100

200

300

400

500

600

>700

0,10

236

116

29

13

8

*

*

*

0,20

205

101

26

12

7

*

*

*

0,30

177

87

22

10

6

5

5

5

0,40

154

76

19

9

6

5

5

5

(*) - đối với yêu cầu thành lập mô hình số độ cao (DEM) có độ chính xác 0,10 m và 0,20 m khoảng cách giữa các trạm liền kề không vượt quá 400 m.

2. Thiết kế các điểm tiêu đo theo nguyên tắc sau:

a) Giữa hai trạm máy liền kề phải bố trí ít nhất 05 điểm tiêu đo chung, các điểm tiêu đo không nằm trên một đường thẳng;

b) Tiêu đo được thiết kế ở dạng hình tròn hoặc hình vuông kích thước không nhỏ hơn 15 cm được phủ lớp sơn phản quang nhằm tăng độ phản xạ bề mặt cho tia laser.

Điều 27.1.TT.87.10. Đo nối khống chế

(Điều 10 Thông tư số 17/2019/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật thành lập mô hình số độ cao bằng công nghệ quyeets LiDAR mặt đất trên trạm cố định ngày 30/09/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2019)

1. Lưới khống chế phục vụ quét LiDAR mặt đất trên trạm cố định được thành lập bằng các công nghệ đo đạc đảm bảo độ chính xác tương đương với lưới cơ sở cấp 1 cho điểm trạm máy.

2. Độ chính xác điểm trạm máy được quy định như sau:

a) Tọa độ của điểm trạm máy được xác định với độ chính xác tương đương lưới cơ sở cấp 1;

b) Độ chính xác độ cao điểm trạm máy được xác định tương đương lưới độ cao kỹ thuật.

3. Thiết kế mốc điểm trạm máy và đo nối tọa độ, độ cao các điểm trạm máy

a) Quy cách, kích thước của mốc đặt trạm máy theo quy định mốc lưới đo vẽ cấp 2 tại phụ lục 01 của Thông tư số 68/2015/TT-BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ thành lập bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 (sau đây gọi là Thông tư số 68/2015/TT-BTNMT);

b) Lưới cơ sở cấp 1 và lưới độ cao kỹ thuật được quy định tại Thông tư số 68/2015/TT-BTNMT .

Điều 27.1.TT.87.11. Thu nhận dữ liệu LiDAR

(Điều 11 Thông tư số 17/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2019)

1. Thiết bị quét LiDAR phải được định tâm và cân bằng chính xác, đo chiều cao máy 2 lần vào đầu và cuối ca đo, đọc số đến mi-li-mét.

2. Tại các điểm trạm máy liền kề phải đặt tiêu đo được định tâm, cân bằng chính xác bằng giá ba chân. Đo chiều cao tiêu đo, đọc số đến mi-li-mét.

3. Thiết lập tham số của một trạm máy: số hiệu điểm, tọa độ, độ cao của điểm trạm máy, chiều cao máy; số hiệu, tọa độ, độ cao của tiêu đo tại các điểm trạm máy liền kề.

4. Yêu cầu trong quá trình quét tại thực địa:

a) Trong quá trình quét phải luôn theo dõi hoạt động của các thiết bị;

b) Tại mỗi trạm máy phải ghi nhật ký: thời gian quét, chế độ quét, vẽ sơ đồ trạm máy gồm các thông tin về vị trí, số hiệu điểm trạm máy, số hiệu điểm tiêu đo tại các điểm trạm máy liền kề theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Số lượng điểm quét tối thiểu khi thu nhận dữ liệu phải là 100 điểm trên 1 m2;

d) Kết thúc mỗi một trạm máy phải kiểm tra dữ liệu được ghi đầy đủ trong bộ nhớ của máy quét.

Phu luc_17.2019. TT BTNMT.doc

Điều 27.1.TT.87.12. Xử lý dữ liệu

(Điều 12 Thông tư số 17/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2019)

Quá trình xử lý dữ liệu quét LiDAR mặt đất trên trạm cố định gồm những công đoạn chính như sau:

1. Trút dữ liệu vào máy tính.

2. Lọc các điểm vượt quá giới hạn thu nhận dữ liệu của một trạm máy.

3. Ghép dữ liệu đám mây điểm của các trạm máy đơn và tiến hành kiểm tra độ lệch tương đối tại các điểm tiêu đo cùng tên giữa các trạm máy liền kề. Độ lệch tương đối giữa các điểm tiêu đo cùng tên được quy định không vượt quá hai lần sai số cho phép của điểm quét quy định tại Bảng 1.

4. Ghép và bình sai dữ liệu đám mây điểm tại các trạm máy đơn thành một khối thống nhất theo các tham số là tọa độ, độ cao của các điểm trạm máy.

5. Loại bỏ các điểm không thuộc đối tượng cần thu nhận.

6. Phân loại dữ liệu đám mây điểm phục vụ thành lập mô hình số bề mặt và mô hình số độ cao.

Điều 27.1.TT.87.13. Điều tra, đối soát ngoại nghiệp và đo đạc bổ sung

(Điều 13 Thông tư số 17/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2019)

1. Xác định các khu vực còn thiếu dữ liệu quét phục vụ thành lập mô hình số độ cao do che khuất, tín hiệu yếu, nhiễu, khu vực ngập nước.

2. Tiến hành đo bổ sung bằng các phương pháp: toàn đạc điện tử, GNSS và các phương pháp khác có độ chính xác tương đương. Mật độ điểm, độ chính xác các điểm đo bổ sung theo quy định tại Điều 30 Thông tư số 68/2015/TT-BTNMT .

3. Xử lý, tích hợp dữ liệu đo bổ sung với dữ liệu quét LiDAR.

Điều 27.1.TT.87.14. Thành lập mô hình số độ cao

(Điều 14 Thông tư số 17/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2019)

1. Mô hình số độ cao được tạo ra từ nhóm dữ liệu mô hình số độ cao.

2. Mô hình số độ cao được thể hiện dưới dạng TIN, GRID hoặc GeoTIFF.

3. Yêu cầu độ chính xác của mô hình số độ cao cần thành lập như sau:

a) Sai số tiếp biên giữa các khu đo không được vượt quá 1,5 lần sai số cho phép của mô hình số độ cao;

b) Sai số tuyệt đối của mô hình số độ cao được đánh giá thông qua các điểm đo kiểm tra ở thực địa. Sai số trung phương về độ cao của tập hợp điểm kiểm tra giữa độ cao đo so với độ cao mô hình số độ cao không được vượt quá yêu cầu độ chính xác quy định tại Bảng 1. Sai số giới hạn không được vượt quá 2 lần sai số trung phương và không được vượt quá 10%.

Điều 27.1.TT.87.15. Kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm

(Điều 15 Thông tư số 17/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2019)

Công tác kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2018/TT-BT MT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ.

Điều 27.1.TT.87.16. Giao nộp dữ liệu, sản phẩm

(Điều 16 Thông tư số 17/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2019)

Các sản phẩm giao nộp gồm:

1. Toàn bộ số liệu gốc từ thiết bị quét LiDAR.

2. Tệp dữ liệu liệu đám mây điểm định dạng LAS (Las format).

3. Ảnh cường độ xám.

4. Mô hình số bề mặt được lưu trữ ở 2 định dạng GRID nhị phân và ASCII.

5. Mô hình số độ cao được lưu trữ ở 3 định dạng GRID nhị phân, định dạng GeoTIFF và ASCII kèm theo siêu dữ liệu hoặc ở các định dạng khác nếu có yêu cầu.

6. Kết quả đo ngoại nghiệp: lưới khống chế tọa độ, độ cao của khu đo, đo bổ sung (nếu có).

7. Báo cáo tổng kết kỹ thuật: nêu chi tiết thông tin về trang thiết bị sử dụng, phần mềm xử lý sơ đồ, kết quả tính toán bình sai lưới khống chế; các thông số quét LiDAR, kết quả lọc phân loại điểm, đánh giá sai số của các bước xử lý, các thông số kỹ thuật của mô hình số độ cao.

Tiểu mục 12

QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ NỘI DUNG VÀ KÝ HIỆU BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH QUỐC GIA TỈ LỆ 1:2.000, 1:5.000

Điều 27.1.TT.88.4. Cơ sở toán học

(Điều 4 Thông tư số 19/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/01/2020)

1. Bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000, 1:5.000 được thành lập trong hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000, hệ độ cao quốc gia.

2. Bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000 và 1:5.000 được thành lập trong phép chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 3º có hệ số điều chỉnh tỉ lệ biến dạng chiều dài k0 = 0,9999.

3. Số hiệu múi, kinh tuyến trục và kinh tuyến biên từng múi như tại Bảng 1 dưới đây:

Bảng 1

Số hiệumúi

Kinh tuyến biên trái

Kinh tuyến trục

Kinh tuyến biên phải

481

100o30’

102o

103o30’

482

103o30’

105o

106o30’

491

106o30’

108o

109o30’

492

109o30’

111o

112o30’

501

112o30’

114o

115o30’

502

115o30’

117o

118o30’

4. Chia mảnh và phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000, 1:5.000 theo quy định tại Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) “Hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000” cụ thể như sau:

a) Chia mảnh và đặt phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:5.000 Mỗi mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:100.000 được chia thành 256 mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:5.000, mỗi mảnh có kích thước 1’52,5”X1’52,5”, ký hiệu bằng số từ 1 đến 256 theo thứ tự từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.

Phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:5.000 gồm phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:100.000 chứa mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:5.000 đó, gạch nối và sau đó là ký hiệu mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:5.000 trong mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:100.000 đặt trong ngoặc đơn.

Ví dụ mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:5.000 có phiên hiệu F-48-68-(256). b) Chia mảnh và đặt phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000

Mỗi mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:5.000 được chia thành 9 mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000, mỗi mảnh có kích thước 37,5”X37,5”, ký hiệu bằng chữ La-Tinh a, b, c, d, e, f, g, h, k (bỏ qua i, j để tránh nhầm lẫn với 1) theo thứ tự từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.

Phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000 gồm phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:5.000 chứa mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000 đó, gạch nối và sau đó là ký hiệu mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000 trong mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:5.000, đặt trong ngoặc đơn cả ký hiệu của mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:5.000 và mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000.

Ví dụ mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000 có phiên hiệu F-48-68-(256-k).

Điều 27.1.TT.88.5. Độ chính xác của bản đồ

(Điều 5 Thông tư số 19/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/01/2020)

1. Sai số trung phương về mặt phẳng của các đối tượng địa lý biểu thị trên bản đồ địa hình quốc gia theo tỉ lệ bản đồ thành lập không được vượt quá các giá trị dưới đây:

a) 0,5 mm trên bản đồ đối với vùng đồng bằng, vùng đồi, núi thấp;

b) 0,7 mm trên bản đồ đối với vùng núi cao và vùng ẩn khuất.

2. Sai số trung phương về độ cao của các đối tượng địa lý biểu thị trên bản đồ địa hình quốc gia không được vượt quá các giá trị quy định ở Bảng 2 dưới đây:

Bảng 2

Khoảng cao đều đường bình độ cơ bản

Sai số trung phương về độ cao (m)

1:2.000

1:5.000

0,5 m

0,125

0,125

1,0 m

0,25

0,25

2,5 m

0,8

0,8

5,0 m

1,7

1,7

Đối với khu vực ẩn khuất và đặc biệt khó khăn các sai số trên được phép tăng lên 1,5 lần.

3. Sai số giới hạn về mặt phẳng và độ cao của các đối tượng địa lý bằng 2,5 lần sai số quy định tại khoản 1 và 2 Điều này. Khi kiểm tra, sai số lớn nhất không vượt quá sai số giới hạn. Số lượng các trường hợp có sai số lớn hơn 2,0 lần sai số quy định tại khoản 1 và 2 Điều này không vượt quá 5% tổng số các trường hợp kiểm tra. Trong mọi trường hợp các sai số đều không được mang tính hệ thống.

Điều 27.1.TT.88.6. Định dạng sản phẩm

(Điều 6 Thông tư số 19/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/01/2020)

Bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000, 1:5.000 gồm bản đồ địa hình quốc gia định dạng số và bản đồ địa hình quốc gia in trên giấy. Bản đồ địa hình quốc gia định dạng số có một trong các định dạng GeoPDF, PDF, GeoTIFF, TIFF, EPS, ECW, JPEG và kèm theo tệp siêu dữ liệu.

Điều 27.1.TT.88.7. Nội dung bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000, 1:5.000

(Điều 7 Thông tư số 19/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/01/2020)

1. Bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000 và 1:5.000 được thành lập từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, bao gồm các nhóm lớp dữ liệu sau:

a) Nhóm lớp cơ sở toán học;

b) Nhóm lớp dữ liệu địa hình;

c) Nhóm lớp dữ liệu thủy văn;

d) Nhóm lớp dữ liệu dân cư;

đ) Nhóm lớp dữ liệu giao thông;

e) Nhóm lớp dữ liệu biên giới quốc gia, địa giới hành chính;

g) Nhóm lớp dữ liệu phủ thực vật.

2. Nội dung bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000, 1:5.000 được thể hiện bằng các ký hiệu tương ứng theo mẫu Ký hiệu Bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000, 1:5.000 quy định tại Điều 16 của Thông tư này.

3. Độ chính xác biểu thị các yếu tố nội dung bản đồ phải bảo đảm các quy định tại Điều 5 của Thông tư này.

Điều 27.1.TT.88.8. Quy định chung về thể hiện nội dung bản đồ

(Điều 8 Thông tư số 19/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/01/2020)

1. Nội dung bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000, 1:5.000 được thể hiện theo các quy định sau:

a) Thể hiện bằng ký hiệu theo tỉ lệ khi các đối tượng địa lý hình tuyến có chiều rộng đạt từ 1m trở lên đối với tỉ lệ 1:2.000 và 2,5 m trở lên đối với tỉ lệ 1:5.000; đối với các đối tượng địa lý dạng vùng nguyên tắc thể hiện bằng ký hiệu theo tỉ lệ được quy định chi tiết theo từng nhóm dữ liệu bản đồ;

b) Thể hiện bằng ký hiệu nửa theo tỉ lệ khi các đối tượng địa lý hình tuyến có chiều rộng nhỏ hơn 1 m đối với tỉ lệ 1:2.000 và nhỏ hơn 2,5 m đối với tỉ lệ 1:5.000;

c) Thể hiện bằng ký hiệu không theo tỉ lệ đối với các đối tượng địa lý không vẽ được theo tỉ lệ hoặc khi cần thêm ký hiệu tượng trưng đặt vào giữa ký hiệu theo tỉ lệ để làm tăng tính trực quan của bản đồ;

d) Thể hiện bằng ghi chú thuyết minh khi các đối tượng địa lý không có ký hiệu tượng trưng hoặc thuyết minh các tính chất của đối tượng địa lý.

2. Những yếu tố nội dung phải trình bày song song với khung nam bản đồ:

a) Các ký hiệu không theo tỉ lệ trừ ký hiệu nhà không theo tỉ lệ và các ký hiệu thể hiện theo các đối tượng địa lý liên quan;

b) Tên gọi dân cư, tên gọi đơn vị hành chính;

c) Điểm độ cao, độ cao địa vật, các ghi chú đặc trưng;

d) Tên gọi của các địa vật thuộc nhóm lớp dân cư được thể hiện bằng ký hiệu phi tỉ lệ và ghi chú thuyết minh;

đ) Các ký hiệu tượng trưng cho phân bố thực vật, chất đất.

3. Các ký hiệu và ghi chú khác bố trí theo hướng của địa vật, đầu chữ và số quay lên phía trên (trừ ghi chú độ cao, độ sâu đường bình độ phải quay về phía cao hơn). Những ghi chú không bố trí theo hướng địa vật được, có thể bố trí song song với khung Nam bản đồ.

4. Tất cả các ghi chú viết tắt phải theo đúng quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Vị trí tâm ký hiệu quy định như sau:

a) Ký hiệu có dạng hình học cơ bản: tâm ký hiệu là tâm của các hình cơ bản đó;

b) Ký hiệu tượng hình có đường đáy: tâm ký hiệu là điểm giữa của đường đáy;

c) Ký hiệu có chân vuông góc hoặc chấm tròn, vòng tròn ở chân: tâm ký hiệu là đỉnh góc vuông ở chân hoặc tâm chấm tròn ở chân;

d) Ký hiệu rỗng chân: tâm ký hiệu ở giữa hai chân;

đ) Ký hiệu hình tuyến: tâm ký hiệu là trục giữa của ký hiệu.

6. Khi sử dụng ký hiệu để biểu thị chính xác vị trí đối tượng địa lý, tâm của ký hiệu phải đặt trùng với tâm của đối tượng.

7. Khi nhiều đối tượng địa lý trùng nhau yêu cầu thể hiện chính xác, đúng vị trí những đối tượng địa lý có mức ưu tiên cao hơn và đối tượng địa lý có ý nghĩa phương vị cao hơn. Những đối tượng địa lý có mức ưu tiên thấp hơn thể hiện ngắt hoặc nhường nét. Quy định mức ưu tiên các đối tượng địa lý khi thể hiện trên bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000 và 1:5.000 cụ thể như sau:

a) Đối với các đối tượng địa lý độc lập ưu tiên thể hiện theo thứ tự sau: điểm đo đạc quốc gia; đối tượng địa lý có ý nghĩa phương vị cao hơn, chất liệu kiên cố hơn;

b) Đối với các đối tượng địa lý hình tuyến ưu tiên theo thứ tự sau: đường sắt, đường bộ từ đường cao tốc, quốc lộ đến đường tỉnh, đường huyện, đường khác, đường bờ nước, ranh giới sử dụng đất, ranh giới thực vật;

c) Trường hợp đặc biệt cho phép xê dịch ký hiệu 0,2 mm nhưng phải đảm bảo tuân thủ mức độ ưu tiên của các đối tượng địa lý.

8. Khi các ký hiệu giao nhau, ký hiệu có vị trí không gian ở trên thể hiện đầy đủ, ký hiệu ở dưới ngắt để không giao cắt ký hiệu trên (trừ các trường hợp có ký hiệu quy định riêng).

9. Các ký hiệu không theo tỉ lệ có tâm nằm trong mảnh bản đồ, phần thừa ra ngoài không quá 1/4 ký hiệu được vẽ ra ngoài khung để thể hiện hoàn chỉnh. Nếu có tâm nằm sát mép khung trong thì phải thể hiện trên cả hai mảnh bản đồ kề nhau, nét khung dừng lại cách ký hiệu 0,2 mm.

10. Nguyên tắc thể hiện tên gọi các đối tượng địa lý trên bản đồ

a) Thể hiện tên gọi theo tên đã có trong cơ sở dữ liệu địa danh;

b) Khi tên gọi chưa có hoặc có thay đổi so với cơ sở dữ liệu địa danh phải điều tra, thu thập và chuẩn hóa theo quy định tại QCVN 37:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn hóa địa danh phục vụ công tác thành lập bản đồ;

c) Đối với những khu vực có mật độ dày đặc cho phép thu nhỏ cỡ chữ bằng 2/3 cỡ chữ quy định trong ký hiệu;

d) Trường hợp độ dung nạp của bản đồ không cho phép thể hiện đầy đủ tên gọi của các đối tượng địa lý được quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15 của Thông tư này thì ưu tiên thể hiện tên gọi những đối tượng lớn, có ý nghĩa quan trọng, nổi tiếng hoặc có tính định hướng;

đ) Các đối tượng địa lý có diện phân bố rộng thể hiện tên gọi trong phạm vi phân bố của đối tượng địa lý đó và có thể lặp lại với khoảng cách thích hợp, mỹ quan;

e) Các đối tượng địa lý dạng tuyến dài thể hiện tên gọi lặp lại với khoảng cách từ 10 đến 15 cm;

g) Các đối tượng địa lý nằm trên nhiều mảnh bản đồ thì thể hiện tên gọi trên tất cả các mảnh khi độ dung nạp nội dung bản đồ cho phép.

Điều 27.1.TT.88.9. Quy định nội dung nhóm lớp cơ sở toán học

(Điều 9 Thông tư số 19/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/01/2020)

1. Nhóm lớp cơ sở toán học thể hiện trên bản đồ các nội dung về hệ quy chiếu, phép chiếu bản đồ, phiên hiệu mảnh, tỉ lệ bản đồ, điểm đo đạc quốc gia trong phạm vi mảnh bản đồ, các nội dung trình bày ngoài khung bản đồ cụ thể như sau:

a) Lưới chiếu bản đồ thể hiện trên bản đồ bằng lưới tọa độ vuông góc, tọa độ địa lý góc khung;

b) Thể hiện lưới tọa độ vuông góc với mật độ 0,2 km x 0,2 km đối với bản đồ tỉ lệ 1:2.000 và 0,5 km x 0,5 km đối với bản đồ tỉ lệ 1:5.000. Thể hiện cả lưới tọa độ vuông góc của múi kề cận nếu mảnh bản đồ nằm ở biên của múi chiếu;

c) Ghi chú khung trong bao gồm ghi chú tên đơn vị hành chính cạnh khung và phiên hiệu mảnh tiếp biên;

d) Các yếu tố trình bày ngoài khung gồm: tên mảnh, phiên hiệu mảnh, tên đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp huyện thuộc phạm vi mảnh bản đồ, bảng chắp, giải thích ký hiệu, tỉ lệ bản đồ, thước tỉ lệ, thước độ dốc, ghi chú khung nam;

đ) Phần nội dung ghi chú khung nam ở góc Đông Nam dưới khung ngoài gồm tên chủ đầu tư, phương pháp thành lập, năm thành lập, đơn vị thành lập, thông tin hệ tọa độ, độ cao, kinh tuyến trục. Đối với bản đồ in có thêm thông tin về tổ chức in và năm in bản đồ;

e) Các điểm tọa độ quốc gia, điểm độ cao quốc gia, điểm tọa độ, độ cao quốc gia, điểm trọng lực quốc gia, trạm định vị vệ tinh quốc gia được thể hiện bằng ký hiệu tương ứng.

g) Tên gọi của mảnh bản đồ lấy theo tên gọi của điểm dân cư có nhiều nhà nhất có trong mảnh bản đồ. Nếu không có điểm dân cư thì chọn tên của địa vật chiếm diện tích nhiều nhất hoặc cao nhất trong mảnh bản đồ;

h) Khi lập bản đồ, trong trường hợp phần đất liền (hoặc phần lãnh thổ Việt Nam) chỉ chiếm khoảng 1/4 diện tích hoặc nhỏ hơn thì cho phép ghép mảnh vào mảnh bản đồ kề sát nếu phần diện tích này nối liền với mảnh bản đồ đó. Mảnh bản đồ kề sát đó được phép mở rộng kích thước khung (gọi là phá khung). Đường khung mở rộng này vẫn phải lấy đường kinh tuyến hoặc vĩ tuyến chẵn đến 1’’ làm giới hạn cho mảnh bản đồ.

2. Mẫu khung bản đồ và các ghi chú ngoài khung quy định tại Phụ lục 4 và Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 27.1.TT.88.10. Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu dân cư

(Điều 10 Thông tư số 19/2019/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật về nội dung và ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 ngày 08/11/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/01/2020)

1. Nhóm lớp dữ liệu dân cư thể hiện các khu dân cư và các công trình liên quan đến dân cư, gồm khu dân cư đô thị, khu dân cư nông thôn, khu công nghiệp, khu chức năng đặc thù, khu dân cư khác, các công trình dân sinh, cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội khác.

2. Nhà được thể hiện theo loại nhà kiên cố, nhà không kiên cố, nhà đơn sơ trên bản đồ bằng ký hiệu tương ứng.

3. Việc thể hiện nhà tuân theo các nguyên tắc sau:

a) Nhà từ hai tầng trở lên phải thể hiện số tầng;

b) Khoảng cách giữa hai nhà nhỏ hơn 0,3 mm trên bản đồ thì cho phép thể hiện đường viền nhà chung;

c) Ưu tiên thể hiện mép đường giao thông, ranh giới, tường rào khu chức năng trong trường hợp trùng với đường viền nhà.

4. Ủy ban nhân dân các cấp được thể hiện bằng ký hiệu đặt tại vị trí tòa nhà là trụ sở Ủy ban.

5. Biểu thị tất cả các họng nước chữa cháy, tháp nước bể nước có tính chất định hướng, các trạm quan trắc khí tượng, thủy văn, hải văn, môi trường và các trạm quan trắc tài nguyên và môi trường khác; các trạm thu phát sóng hoặc cột ăng-ten trên mặt đất có chiều cao từ 30 m trở lên và tất cả các cột ăng-ten phát thanh, truyền hình thuộc đài phát thanh, truyền hình từ cấp tỉnh trở lên.

6. Hệ thống đường dây tải điện bao gồm các tuyến truyền tải điện cao, trung thế có điện áp từ 1 kV trở lên và các trạm biến áp. Đường dây tải điện phải ghi chú chỉ số điện áp, được bắt đầu và kết thúc tại cột điện hoặc trạm điện và phải biểu thị thành hệ thống trong toàn khu đo.

7. Đối với các đối tượng địa lý thể hiện trên bản đồ theo tỉ lệ mà không có ký hiệu quy định riêng trong Thông tư này thì phải dùng ghi chú thuyết minh để thể hiện đầy đủ.

8. Ranh giới các công trình xây dựng, các khu chức năng đặc thù được thể hiện trên bản đồ bằng ký hiệu hàng rào, thành lũy, ranh giới sử dụng đất, ranh giới khu vực cấm. Ranh giới sử dụng đất, ranh giới khu vực cấm được thể hiện dựa trên các tài liệu của cơ quan có thẩm quyền.

9. Thể hiện đầy đủ tên gọi các đối tượng dân cư như sau:

a) Khu dân cư;

b) Các khu chức năng đặc thù gồm: khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu du lịch, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục thể thao.

c) Các công trình công cộng: cơ sở y tế, cơ sở giáo dục…;

d) Trụ sở doanh nghiệp, nhà máy, xí nghiệp lớn;

đ) Siêu thị, trung tâm thương mại có diện tích trên bản đồ từ 30 mm2 trở lên; chợ có khuôn viên độc lập…;

e) Các công trình tôn giáo, tín ngưỡng;

g) Công trình văn hóa: thư viện, nhà hát, bảo tàng, nhà thi đấu, sân vận động từ cấp huyện trở lên, nhà văn hóa cấp xã trở lên, khu vui chơi giải trí;

h) Các trạm quan trắc khí tượng, thủy văn, hải văn, môi trường và các trạm quan trắc tài nguyên và môi trường khác;

i) Các trạm biến áp, trạm thu phát sóng có khuôn viên độc lập.

10. Tên gọi của khu dân cư phải thể hiện rõ vị trí của đối tượng, tên dân cư thuộc đơn vị hành chính nào phải bố trí trong phạm vi địa giới đơn vị hành chính đó. Trường hợp khu dân cư phân bố rải rác sử dụng tên dân cư nhắc lại để thể hiện cho hợp lý; thể hiện tên các khu dân cư dưới cấp thôn, làng, bản. Không thể hiện tên tổ dân phố ở khu vực đô thị.

11. Các đối tượng địa lý có đồ hình rộng lớn, nằm trên nhiều mảnh bản đồ như nông, lâm trường, trang trại, khu di tích lịch sử, khu chế xuất, khu công nghiệp, sân gôn, bãi thải, công trình… tên gọi cần được nhắc lại theo mật độ thích hợp.

Điều 27.1.TT.88.11. Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu giao thông

(Điều 11 Thông tư số 19/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/01/2020)

1. Nhóm lớp dữ liệu giao thông thể hiện về mạng lưới giao thông và các công trình có liên quan đến giao thông, gồm hệ thống đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường thủy, cầu, hầm giao thông, bến cảng, nhà ga, các công trình giao thông khác.

2. Trình bày hệ thống giao thông phải đảm bảo tính liên thông của hệ thống mạng lưới giao thông đường bộ, tính tương quan hợp lý với các công trình phụ thuộc và các đối tượng hạ tầng kỹ thuật có liên quan.

3. Hệ thống giao thông đường bộ thể hiện theo các cấp sau: đường cao tốc, quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện và các loại đường khác.

4. Thể hiện đường có độ dài trên bản đồ từ 10 mm trở lên và toàn bộ đường có liên quan đến đối tượng biên giới, địa giới.

5. Các loại cầu thông thường, cầu phao, cầu treo, cầu tầng, cầu quay và hầm giao thông phải biểu thị đầy đủ.

6. Các tuyến đò, đoạn đường ngầm, tuyến phà phải nối liền với các tuyến đường ở hai bên bờ tại bến đò, bến phà. Đoạn lội qua sông suối ở các khu vực dân cư thưa thớt phải thể hiện đầy đủ.

7. Thể hiện đầy đủ các công trình giao thông: cảng, nhà ga, âu thuyền, các bến ô tô, bãi đỗ xe, ưu tiên thể hiện các đối tượng có vai trò đầu mối, nối tuyến.

8. Tại những nơi có nhiều tuyến đường giao nhau không cùng mức (đường bộ với cầu vượt, cầu chui dân sinh…), thể hiện các đối tượng theo hình chiếu thẳng đứng từ trên xuống. Trường hợp các đối tượng trùng lên nhau hoàn toàn về hình học, trên bản đồ chỉ thể hiện đầy đủ đối tượng trên cùng, các đối tượng liên quan (phía dưới) dừng tại vị trí bị che khuất.

9. Thể hiện toàn bộ các tuyến đường sắt bằng mẫu ký hiệu tương ứng.

10. Các đoạn bờ đắp cao, xẻ sâu của đường bộ, đường sắt có chiều dài trên bản đồ từ 10 mm trở lên và có tỷ cao hoặc tỷ sâu từ 0,5 m trở lên đều phải biểu thị kèm theo ghi chú. Biểu thị cả đường chân taluy của bờ đắp cao, xẻ sâu trong trường hợp khoảng cách trên bản đồ so với đường đỉnh taluy đạt 0,5 mm trở lên.

11. Các loại cầu, phà phải thể hiện đầy đủ kèm theo ghi chú theo mẫu quy định. Đối với các cầu ô tô qua được phải thể hiện chiều dài, chiều rộng, trọng tải. Các cầu đường sắt không cần ghi chú thông số kỹ thuật.

12. Khi khoảng cách trên bản đồ của đường đỉnh taluy và đường giao thông nửa theo tỉ lệ có độ dài dưới 0,2 mm được phép dịch đỉnh taluy tối đa 0,2 mm để đảm bảo khả năng phân biệt được với ký hiệu đường nhưng phải đảm bảo sự tương quan với các đối tượng lân cận.

13. Thể hiện tên gọi các đối tượng giao thông như sau:

a) Đường bộ từ cấp huyện trở lên;

b) Đường đô thị: thể hiện tất cả tên các đường phố và ngõ phố có chiều rộng trên bản đồ từ 1,5 mm;

c) Bến đò ngang, bến đò dọc, bến phà, bến tàu thuyền;

d) Cầu, hầm, cảng, nhà ga, âu thuyền;

đ) Bến ô tô, bãi đỗ xe.

Điều 27.1.TT.88.12. Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu thủy văn

(Điều 12 Thông tư số 19/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/01/2020)

1. Nhóm lớp dữ liệu thủy văn thể hiện hệ thống sông, suối, kênh, mương, biển, hồ, ao, đầm, phá, nguồn nước, đường bờ nước, các đối tượng thủy văn khác.

2. Biển, sông tự nhiên, các hồ nước chịu sự chi phối liên tục của sông hoặc thủy triều (không có điều tiết của con người) và các hồ lớn đều phải biểu thị đường mép nước và đường bờ nước theo ký hiệu.

3. Khi biểu thị sông, suối phải thể hiện được đặc tính có nước quanh năm, có nước theo mùa, đoạn sông suối khó xác định, hướng dòng chảy, hướng chảy do ảnh hưởng của thủy triều.

4. Sông suối, kênh mương có độ dài trên bản đồ từ 10 mm trở lên đều được biểu thị và phải đảm bảo tính liên thông của hệ thống mạng lưới thủy văn phù hợp với địa hình. Những sông suối, kênh mương có ý nghĩa quan trọng, liên quan đến biên giới, địa giới phải thể hiện đầy đủ.

5. Các ao, hồ có diện tích trên bản đồ từ 2 mm2 trở lên phải thể hiện đầy đủ bằng ký hiệu theo tỉ lệ. Được phép phóng to các ao, hồ có diện tích nhỏ hơn 2 mm2 đạt bằng 2 mm2 để vẽ được theo tỉ lệ đối với các ao, hồ ở vùng hiếm nước.

6. Thể hiện đầy đủ thác, ghềnh, bãi, bãi ngập… bằng ký hiệu tương ứng.

7. Biểu thị bằng ký hiệu theo tỉ lệ đối với bãi bồi, doi đất, cát trong lòng sông, hồ có diện tích trên bản đồ từ 1 mm2 trở lên. Đối với những bãi bồi doi đất, cát trong lòng sông, hồ liên quan đến việc phân định biên giới quốc gia và địa giới hành chính có diện tích trên bản đồ nhỏ hơn 1 mm2 vẫn phải thể hiện đầy đủ.

8. Các bãi (nổi, chìm) ở ven sông, hồ, biển có diện tích trên bản đồ từ 15 mm2 trở lên phải biểu thị đầy đủ. Các đảo trong vịnh phải thể hiện đầy đủ bằng ký hiệu tương ứng, không thể hiện gộp các đảo.

9. Thể hiện các đối tượng địa lý của hệ thống thủy văn gồm kè, đập, đê, trạm thủy văn, trạm nghiệm triều, cống, cửa khẩu qua đê, âu thuyền, điếm canh đê theo mẫu ký hiệu.

10. Thể hiện tên gọi các đối tượng thủy văn như sau:

a) Sông, suối, kênh, mương có chiều dài trên bản đồ từ 10 cm trở lên;

b) Ao, hồ có diện tích trên bản đồ từ 20 mm2 trở lên;

c) Bãi nổi, bãi chìm, bãi nửa nổi nửa chìm ven biển có diện tích trên bản đồ từ 20 mm2 trở lên;

d) Bãi ven sông, bãi trong sông có diện tích trên bản đồ từ 20 mm2 trở lên;

đ) Kè, đê, đập, cống trên các sông, kênh, mương chính hoặc có ý nghĩa quan trọng;

e) Thác nước, ghềnh;

g) Trạm thủy văn, trạm nghiệm triều;

h) Mạch nước khoáng và mạch nước nóng lớn có ý nghĩa quan trọng.

11. Những sông suối, kênh mương liên quan đến biên giới, địa giới phải thể hiện tên gọi đầy đủ.

Điều 27.1.TT.88.13. Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu địa hình

(Điều 13 Thông tư số 19/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/01/2020)

1. Nhóm lớp dữ liệu địa hình mô tả hình dạng, đặc trưng của bề mặt trái đất bao gồm: điểm độ cao, điểm độ sâu, đường bình độ và các dạng địa hình đặc biệt.

2. Đường nối các điểm có cùng giá trị độ cao là đường bình độ. Đường bình độ được thể hiện trên bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000, 1:5.000 gồm: đường bình độ cơ bản, đường bình độ nửa khoảng cao đều cơ bản, đường bình độ phụ và đường bình độ nháp.

3. Trên một mảnh bản đồ chỉ thể hiện địa hình bằng một khoảng cao đều đường bình độ cơ bản. Trong trường hợp địa hình xen kẽ nhau, phải căn cứ vào dạng địa hình nào chiếm đa phần để chọn khoảng cao đều đường bình độ cơ bản thích hợp. Trường hợp đặc biệt, có thể sử dụng hai khoảng cao đều đường bình độ cơ bản để thể hiện nhưng phải quy định rõ trong Thiết kế kỹ thuật - dự toán.

4. Khoảng cao đều đường bình độ cơ bản phải lựa chọn tương ứng theo độ dốc địa hình quy định tại Bảng 3 dưới đây:

Bảng 3

Độ dốc của địa hình

Khoảng cao đều đường bình độ cơ bản (m)

1:2.000

1:5.000

Dưới 2o

0,5 và 1,0

1,0

Từ 2o đến 6o

0,5, 1,0 và 2,5

1,0 và 2,5

Trên 6o

2,5

2,5 và 5,0

5. Để tăng tính trực quan thì tùy theo khoảng cao đều đường bình độ cơ bản, cứ 3 đến 4 đường bình độ cơ bản thì thể hiện 1 đường bình độ cơ bản với lực nét đậm hơn (gọi là bình độ cái theo mẫu ký hiệu bản đồ).

6. Đường bình độ nửa khoảng cao đều là đường bình độ nằm giữa hai đường bình độ cơ bản.

7. Đường bình độ phụ là đường bình độ có độ cao thích hợp giữa đường bình độ cơ bản và đường bình độ nửa khoảng cao đều, dùng mô tả những trường hợp nghiêng thoải đặc biệt của địa hình mà đường bình độ nửa khoảng cao đều chưa thể biểu thị rõ ràng. Đường bình độ phụ phải ghi chú độ cao, khi độ cao đường bình độ phụ có trị số bằng bội số của 1/4 khoảng cao đều cơ bản có thể không ghi chú độ cao.

8. Khi đường bình độ cơ bản không mô tả hết được đặc trưng của dáng đất hoặc các yếu tố đặc biệt của địa hình như (yên ngựa, đồi thấp, dốc bậc thang, thung lũng, v.v…) và khoảng cách giữa hai đường bình độ cơ bản kề nhau lớn hơn 5 cm trên bản đồ thì phải thể hiện thêm đường bình độ nửa khoảng cao đều hoặc bình độ phụ.

9. Đường bình độ nháp là đường bình độ có giá trị độ cao tương đương với đường bình độ cơ bản dùng để biểu thị địa hình không ổn định hoặc dữ liệu thu nhận không đủ độ tin cậy.

10. Số lượng điểm độ cao và ghi chú độ cao thể hiện từ 10 đến 15 điểm trên 1 dm2 trên bản đồ ở vùng núi, núi cao và 15 đến 20 điểm trên 1 dm2 trên bản đồ ở vùng đồng bằng, vùng đồi.

11. Trong các trường hợp đặc biệt như khi thể hiện độ cao ở các vùng dân cư dày đặc, vùng có địa hình biến đổi đều và có quy luật số lượng điểm độ cao và ghi chú độ cao có thể giảm bớt nhưng không ít hơn 8 điểm trên 1 dm2 trên bản đồ ở vùng núi, núi cao và 10 điểm trên 1 dm2 trên bản đồ ở vùng đồng bằng, vùng đồi.

12. Trường hợp ở vùng bằng phẳng không thể hiện địa hình bằng đường bình độ được thì số lượng điểm độ cao thể hiện từ 25 đến 30 điểm trên 1 dm2 trên bản đồ.

13. Điểm độ cao cần chọn ở những vị trí đặc trưng gồm: ngã ba đường, điểm ngoặt của bờ sông và bờ kênh mương, chân vật định hướng, đỉnh núi, yên ngựa, lòng chảo, cửa hang, miệng hố…

14. Nét chỉ dốc là đoạn thẳng có chiều dài cố định, đặt vuông góc với đường bình độ tại những vị trí chỉ hướng thấp dần của dáng đất như các đỉnh núi, hố lõm, yên ngựa, chỗ hướng dốc không rõ ràng, các đường bình độ gần cạnh khung mảnh bản đồ đều phải có ký hiệu nét chỉ dốc.

15. Đối với các khu vực cồn cát, cát đụn ngoài thể hiện ký hiệu địa hình cát phải thể hiện thêm đường bình độ vẽ nháp khi độ cao của cồn cát, cát đụn đạt giá trị thể hiện được từ 1 đường bình độ cơ bản trở lên.

16. Thể hiện tên núi, đỉnh núi, đồi, đèo, dốc, hang, động, miệng núi lửa.

Điều 27.1.TT.88.14. Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu phủ thực vật

(Điều 14 Thông tư số 19/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/01/2020)

1. Nhóm lớp dữ liệu phủ thực vật thể hiện rừng phân loại theo độ tàn che của rừng, cây trồng hàng năm, cây trồng lâu năm, thực vật hỗn hợp, thực vật trong khu dân cư và trên bề mặt công trình.

2. Vùng thực vật có diện tích trên bản đồ từ 20 mm2 trở lên phải thể hiện. Trường hợp vùng thực vật có diện tích trên bản đồ từ 4 cm2 trở lên phải bổ sung ghi chú tên cây.

3. Vùng thực vật có nhiều loại thực vật đan xen, ưu tiên thể hiện loại thực vật chiếm đa số nhưng tối thiểu phải chiếm từ 30% diện tích trở lên. Trường hợp không có loại thực vật nào đủ tiêu chí này phải thể hiện theo quy định cho thực vật hỗn hợp.

4. Ranh giới các khu vực thực vật phải được thể hiện khép kín bằng ký hiệu ranh giới thực vật. Ưu tiên thể hiện các đối tượng địa lý hình tuyến trong trường hợp ranh giới thực vật trùng với các đối tượng hình tuyến khác như đường địa giới hành chính các cấp, đường bộ, bờ sông, kênh mương và các đối tượng địa lý khác.

5. Thể hiện tên gọi của tất cả các khu rừng: vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu - thực nghiệm khoa học, vườn thực vật quốc gia và các khu rừng khác có tên riêng.

6. Thể hiện toàn bộ các cây và cụm cây độc lập có độ cao từ 10 m trở lên.

Điều 27.1.TT.88.15. Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu biên giới quốc gia, địa giới hành chính

(Điều 15 Thông tư số 19/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/01/2020)

1. Nhóm lớp dữ liệu biên giới quốc gia, địa giới hành chính thể hiện về đường biên giới quốc gia, hệ thống mốc quốc giới; điểm cơ sở, đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam, điểm đặc trưng biên giới quốc gia; thể hiện đường địa giới hành chính các cấp, hệ thống mốc địa giới hành chính.

2. Đường biên giới quốc gia và mốc quốc giới được thể hiện đầy đủ, chính xác, thống nhất theo bản đồ chuẩn biên giới quốc gia. Khi chưa có bản đồ chuẩn biên giới quốc gia thì đường biên giới và mốc quốc giới được chuyển vẽ theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 17/2018/TT-BTNMT ngày 31 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật thành lập, cập nhật bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia và thể hiện đường biên giới quốc gia, chủ quyền lãnh thổ quốc gia trên các sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ. Đường biên giới quốc gia phải thể hiện liên tục không đứt đoạn.

3. Đường địa giới hành chính và mốc địa giới hành chính các cấp được thể hiện đầy đủ theo hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính. Đường địa giới hành chính các cấp phải thể hiện liên tục không đứt đoạn.

4. Việc thể hiện đường biên giới quốc gia, đường địa giới hành chính các cấp tuân theo các nguyên tắc sau:

a) Trường hợp đường biên giới quốc gia, đường địa giới hành chính các cấp trùng với đối tượng hình tuyến thể hiện nửa tỉ lệ, hoặc theo tỉ lệ nhưng độ rộng của đối tượng hình tuyến trên bản đồ nhỏ hơn 1 mm thì được xê dịch và thể hiện so le hai bên đối tượng hình tuyến đó, mỗi đoạn từ 3 đến 4 đốt ký hiệu. Khoảng cách từ đường biên giới quốc gia, đường địa giới hành chính các cấp đến đối tượng hình tuyến trên bản đồ là 0,2 mm;

b) Trường hợp đường địa giới hành chính các cấp trùng với đối tượng hình tuyến thể hiện theo tỉ lệ trên bản đồ có độ rộng từ 1mm trở lên thì đường địa giới hành chính các cấp được thể hiện vào trong lòng đối tượng hình tuyến đó;

c) Khi kết thúc hoặc bắt đầu một đoạn ký hiệu của đường biên giới quốc gia, đường địa giới hành chính các cấp phải thể hiện được ký hiệu đầy đủ, không thừa nét hoặc thiếu chấm. Ngã ba, ngã tư đường biên giới quốc gia, đường địa giới hành chính các cấp phải thể hiện rõ ràng.

5. Thể hiện tên đơn vị hành chính theo nguyên tắc sau:

a) Tên xã bố trí ở khu vực trung tâm xã. Trường hợp phạm vi xã bị chia cắt trên nhiều mảnh bản đồ thì thể hiện tên xã trong mảnh có phạm vi rộng nhất hoặc tập trung đông dân cư nhất, các mảnh khác chỉ thể hiện tên xã ngoài khung bản đồ. Tên xã gồm cả danh từ chung và không viết tắt;

b) Tên huyện thể hiện phía dưới tên dân cư là huyện lỵ, nếu tên dân cư trùng với tên huyện thì không phải thể hiện tên huyện.

Điều 27.1.TT.88.16. Ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000, 1:5.000

(Điều 16 Thông tư số 19/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/01/2020)

Ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000, 1:5.000 được quy định chi tiết tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000, 1:5.000 được thiết kế và sử dụng theo các nguyên tắc sau:

1. Các đơn vị chiều dài (dm, cm, mm) và đơn vị diện tích (dm2, cm2, mm2) là kích thước tính trên bản đồ. Các đơn vị mét (m) hoặc mét vuông (m2) là kích thước thực của đối tượng địa lý.

2. Kích thước và lực nét các ký hiệu được ghi chú bên cạnh ký hiệu tính bằng milimét. Nếu nét vẽ không ghi chú lực nét thì lực nét quy ước là 0,1 mm. Ký hiệu nửa tỉ lệ chỉ ghi chú kích thước quy định cho phần không theo tỉ lệ, phần còn lại vẽ theo tỉ lệ bản đồ. Những ký hiệu phân bố đều theo diện tích nếu không quy định kích thước thì vẽ tương tự như mẫu, nếu có quy định thì phải vẽ theo quy định. Khi diện tích của đối tượng biểu thị nhỏ hơn 1 cm2 thì được phép giảm khoảng cách giữa các ký hiệu nhưng không quá 70% so với quy định trong mẫu ký hiệu, với điều kiện vẫn phải đảm bảo đọc và phân biệt rõ ràng, chính xác đối tượng địa lý biểu thị.

3. Cỡ chữ quy định trong ký hiệu là cỡ chữ khi in ra giấy, đơn vị tính là point (pt).

4. Ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000, 1:5.000 được thiết kế trong hệ màu CKMY, quy định chi tiết bảng màu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

Tiểu mục 13

QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ NỘI DUNG VÀ KÝ HIỆU BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH QUỐC GIA TỶ LỆ 1:10.000, 1:25.000

Điều 27.1.TT.94.4. Cơ sở toán học

(Điều 4 Thông tư số 12/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/11/2020)

1. Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000 được thành lập trong hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, hệ độ cao quốc gia.

2. Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 được thành lập trong phép chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 3° có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài k0= 0,9999. Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000 được thành lập trong phép chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 6° có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài k0= 0,9996.

3. Số hiệu múi, kinh tuyến trục từng múi như tại Bảng 1 dưới đây:

Bảng 1

Múi 6°

Múi 3°

Số hiệu múi

Kinh tuyến trục

Số hiệu múi

Kinh tuyến trục

48

105°

481

102°

482

105°

49

111°

491

108°

492

111°

50

117°

501

114°

502

117°

4.Chia mảnh và đặt phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000 theo quy định tại Thông tư số973/2001/TT-TCĐCngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) “Hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000” cụ thể như sau:

a) Chia mảnh và đặt phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000

Mỗi mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:50.000 được chia thành 4 mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000, mỗi mảnh có kích thước 7’30”x7’30”, ký hiệu bằng 4 chữ cái La-tinha,b, c, d theo thứ tự từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.

Phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000 gồm phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:50.000 chứa mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000 đó, gạch nối và sau đó là ký hiệu mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000 trong mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:50.000.

Ví dụ mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000 có phiên hiệuF-48-68-D-d.

b) Chia mảnh và đặt phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000

Mỗi mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000 được chia thành 4 mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000, mỗi mảnh có kích thước 3’45”x3’45”, ký hiệubằng số1, 2, 3, 4 theo thứ tự từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.

Phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 gồm phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000 chứa mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 đó, gạch nối và sau đó là ký hiệu mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 trong mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000.

Ví dụ mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 có phiên hiệuF-48-68-D-d-4.

Điều 27.1.TT.94.5. Độ chính xác của bản đồ

(Điều 5 Thông tư số 12/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/11/2020)

1. Sai số trung phương về mặt phẳng của các đối tượng địa lý biểu thị trên bản đồ địa hình quốc gia theo tỷ lệ bản đồ thành lập không được vượt quá các giá trị dưới đây:

a) 0,5 mm trên bản đồ đối với vùng đồng bằng, vùng đồi, núi thấp;

b) 0,7 mm trên bản đồ đối với vùng núi cao và vùng ẩn khuất.

2. Sai số trung phương về độ cao của các đối tượng địa lý biểu thị trên bản đồ địa hình quốc gia không được vượt quá các giá trị quy định ở Bảng 2 dưới đây:

Bảng2

Khoảng cao đều đường bình độ cơ bản

Sai số trung phương cho phép về độ cao (m)

1:10.000

1:25.000

1 m

0,25

2,5 m

0,8

0,8

5 m

1,7

1,7

10m

5

5

20 m

10,0

Đối với khu vực ẩn khuất và đặc biệt khó khăn về địa hình các sai số trên được phép tăng lên 1,5 lần.

3. Sai số giới hạn về mặt phẳng và độ cao của các đối tượng địa lý không được phép vượt quá 2,5 lần sai số trung phương. Số lượng các trường hợp có sai số lớn hơn 2,0 lần sai số trung phương không vượt quá 5% tổng số các trường hợp kiểm tra. Trong mọi trường hợp các sai số đều không được mang tính hệ thống.

Điều 27.1.TT.94.6. Định dạng sản phẩm

(Điều 6 Thông tư số 12/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/11/2020)

Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000 gồm bản đồ địa hình quốc gia dạng số và bản đồ địa hình quốc gia in trên giấy. Bản đồ địa hình quốc gia dạngsốở định dạngGeoTIFFvàGeoPDFkèm theo tệp siêu dữ liệu.

Điều 27.1.TT.94.7. Nội dung bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000

(Điều 7 Thông tư số 12/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/11/2020)

1. Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 và 1:25.000 được thành lập từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, bao gồm các nhóm lớp dữ liệu sau:

a) Nhóm lớp cơ sở toán học;

b) Nhóm lớp dữ liệu biên giới quốc gia, địa giới hành chính;

c) Nhóm lớp dữ liệu dân cư;

d) Nhóm lớp dữ liệu địa hình;

đ) Nhóm lớp dữ liệu giao thông;

e) Nhóm lớp dữ liệu phủ thực vật;

g) Nhóm lớp dữ liệu thủy văn.

2.Nội dung bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000 được thể hiện bằng các ký hiệu tương ứng theo mẫu Ký hiệu Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000 quy định tại Điều 16 của Thông tư này.

3. Độ chính xác biểu thị các yếu tố nội dung bản đồ phải bảo đảm các quy định tại Điều 5 của Thông tư này.

Điều 27.1.TT.94.8. Quy định chung về thể hiện nội dung bản đồ

(Điều 8 Thông tư số 12/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/11/2020)

1. Nội dung bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000 được thể hiện theo các quy định sau:

a)Thể hiện bằng ký hiệu theo tỷ lệ khi các đối tượng địa lý hình tuyến có chiều rộng đạt từ 5,0 m trở lên đối với tỷ lệ 1:10.000 và 12,5 m trở lên đối với tỷ lệ 1:25.000; đối với các đối tượng địa lý dạng vùng nguyên tắc thể hiện bằng ký hiệu theo tỷ lệ được quy định chi tiết theo từng nhóm dữ liệu bản đồ;

b) Thể hiện bằng ký hiệu nửa theo tỷ lệ khi các đối tượng địa lý hình tuyến có chiều rộng nhỏ hơn 5,0 m đối với tỷ lệ 1:10.000 và nhỏ hơn 12,5 m đối với tỷ lệ 1:25.000;

c) Thể hiện bằng ký hiệu không theo tỷ lệ đối với các đối tượng địa lý không vẽ được theo tỷ lệ hoặc khi cần thêm ký hiệu tượng trưng đặt vào giữa ký hiệu theo tỷ lệ để làm tăng tính trực quan của bản đồ;

d) Thể hiện bằng ghi chú thuyết minh khi các đối tượng địa lý không có ký hiệu chung hoặc thuyết minh các tính chất của đối tượng địa lý. Các đối tượng địa lý không có ký hiệu tượng trưng phải ghi chú thuyết minh theo quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Những yếu tố nội dung phải trình bày song song với khung nam bản đồ:

a) Các ký hiệu không theo tỷ lệ trừ ký hiệu nhà không theo tỷ lệ và các ký hiệu thể hiện theo các đối tượng địa lý liên quan;

b) Tên gọi dân cư, tên gọi đơn vị hành chính;

c) Ghi chú độ cao của điểm độ cao, ghi chú độ cao địa vật, các ghi chú thuyết minh đặc trưng;

d) Tên gọi của các địa vật và ghi chú thuyết minh;

đ) Các ký hiệu tượng trưng cho phân bố thực vật, chất đất.

3. Các ký hiệu và ghi chú khác bố trí theo hướng của địa vật, đầu chữ và số hướng lên phía trên. Ghi chú độ cao, đường bình độ, đầu số phải hướng về phía có độ cao cao hơn và hướng lên phía trên. Những ghi chú không bố trí theo hướng địa vật được, có thể bố trí song song với khung Nam bản đồ.

4. Vị trí tâm ký hiệu quy định như sau:

a) Ký hiệu có dạng hình học cơ bản: tâm ký hiệu là tâm của các hình cơ bản đó;

b) Ký hiệu tượng hình có đường đáy: tâm ký hiệu là điểm giữa của đường đáy;

c) Ký hiệu có chân vuông góc hoặc chấm tròn, vòng tròn ở chân: tâm ký hiệu là đỉnh góc vuông ở chân hoặc tâm chấm tròn ở chân;

d) Ký hiệu rỗng chân: tâm ký hiệu ở giữa hai chân;

đ) Ký hiệu hình tuyến: tâm ký hiệu là trục giữa của ký hiệu.

5. Khi sử dụng ký hiệu để biểu thị chính xác vị trí đối tượng địa lý, tâm của ký hiệu phải đặt trùng với tâm của đối tượng.

6. Khi nhiều đối tượng địa lý gần nhau, yêu cầu thể hiện chính xác, đúng vị trí những đối tượng địa lý có mức ưu tiên cao hơn và đối tượng địa lý có ý nghĩa phương vị cao hơn. Những đối tượng địa lý có mức ưu tiên thấp hơn thể hiện ngắt hoặc nhường nét. Quy định mức ưu tiên các đối tượng địa lý khi thể hiện trên bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 và 1:25.000 cụ thể như sau:

a) Đối với các đối tượng địa lý độc lập ưu tiên thể hiện theo thứ tự sau: điểm đo đạc quốc gia; đối tượng địa lý có ý nghĩa phương vị cao hơn, chất liệu kiên cố hơn;

b) Đối với các đối tượng địa lý hình tuyến ưu tiên theo thứ tự sau: đường sắt, đường bộ (từ đường cao tốc, quốc lộ đến đường tỉnh, đường huyện, đường giao thông khác), đường bờ nước, ranh giới sử dụng đất, ranh giới thực vật;

c) Trường hợp đặc biệt cho phép xê dịch ký hiệu 0,2 mm trên bản đồ nhưng phải đảm bảo tuân thủ mức độ ưu tiên của các đối tượng địa lý.

7. Khi các ký hiệu giao nhau, ký hiệu có vị trí không gian ở trên hoặc thứ tự ưu tiên cao hơn thể hiện đầy đủ, ký hiệu ở dưới ngắt để không giao cắt ký hiệu ở trên.

8. Các ký hiệu không theo tỷ lệ có tâm nằm trong mảnh bản đồ, phần chờm ra ngoài khung trong không quá 1/4 ký hiệu được vẽ ra ngoài khung để thể hiện hoàn chỉnh.Nếucó tâm nằm trên nét khung trong thì phải thể hiện trên cả hai mảnh bản đồ kề nhau, nét khung dừng lại cách ký hiệu 0,2 mm.

9. Nguyên tắc thể hiện tên gọi các đối tượng địa lý trên bản đồ

a)Thể hiện tên gọi theo tên đã có trong cơ sở dữ liệu địa danh;

b) Khi tên gọi chưa có hoặc có thay đổi so với cơ sở dữ liệu địa danh phải điều tra, thu thập theo các văn bản có tính pháp lý của cơ quan có thẩm quyền và xác minh tại thực địa. Trong tệp siêu dữ liệu ghi nhận lại các địa danh này là địa danh chưa được chuẩn hóa.

c) Đối với những khu vực có mật độ dày đặc cho phép thu nhỏ cỡ chữ bằng 2/3 cỡ chữ quy định trong ký hiệu;

d) Khi thể hiện tên gọi các đối tượng địa lý ưu tiên thể hiện tên gọi những đối tượng lớn, có ý nghĩa quan trọng, nổi tiếng hoặc có tính định hướng. Trường hợp độ dung nạp của bản đồ không cho phép thể hiện đầy đủ tên gọi của các đối tượng địa lý được quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15 của Thông tư này, hoặc nếu thể hiện đầy đủ thì chữ ghi chú ảnh hưởng đến nội dung khác và khả năng đọc của bản đồ thì có thể sử dụng ghi chú tắt danh từ chung. Các chữ viết tắt danh từ chung chỉ dùng cho các đối tượng địa lý chưa có ký hiệu chung. Các chữ viết tắt danh từ chung tuân theo quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

đ) Các đối tượng địa lý có diện phân bố rộng thể hiện tên gọi trong phạm vi phân bố của đối tượng địa lý đó và có thể lặp lại với khoảng cách thích hợp, mỹ quan;

e) Các đối tượng địa lý dạng tuyến dài thể hiện tên gọi lặp lại với khoảng cách từ 10,0 đến 15,0cm;

g) Các đối tượng địa lý nằm trên nhiều mảnh bản đồ thì thể hiện tên gọi trên tất cả các mảnh khi độ dung nạp nội dung bản đồ cho phép.

Phu luc 3_12.2020.TT.BTNMT.doc

Điều 27.1.TT.94.9. Quy định nội dung nhóm lớp cơ sở toán học

(Điều 9 Thông tư số 12/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/11/2020)

1. Nhóm lớp cơ sở toán học thể hiện trên bản đồ các nội dung về lưới chiếu bản đồ, phiên hiệu mảnh, tỷ lệ bản đồ, điểm tọa độ và điểm độ cao trong phạm vi mảnh bản đồ, các nội dung trình bày ngoài khung mảnh bản đồ, cụ thể như sau:

a) Lưới chiếu bản đồ thể hiện trên bản đồ bằng lưới tọa độ vuông góc, tọa độ địa lý. Thể hiện lưới tọa độ vuông góc với mật độ 1,0kmx 1,0 km và lưới tọa độ vuông góc của múi kề cận nếu mảnh bản đồ nằm ở biên của múi chiếu; Thể hiện lưới tọa độ địa lý theo mật độ 1’ x 1’ ở vị trí giữa khung trong và khung ngoài theo mẫu tại Phụ lục 4, Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này. Độ dài của phút lẻ tô màu đen, phút chẵn không tô màu;

b) Mỗi mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:10.000 và tỉ lệ 1:25.000 phải có đầy đủ tên mảnh bản đồ và phiên hiệu mảnh bản đồ. Phiên hiệu mảnh bản đồ thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này. Tên gọi của mảnh bản đồ lấy theo tên gọi của khu dân cư lớn nhất có trong mảnh bản đồ.Nếukhông có khu dân cư thì chọn tên của địa vật chiếm diện tích nhiều nhất hoặc cao nhất trong mảnh bản đồ;

c) Tỉ lệ bản đồ được thể hiện ở dưới khung nam theo cỡ chữ quy định, kèm theo thước tỉ lệ tương ứng;

d) Khung trong mảnh bản đồ giới hạn kích thước chuẩn của mảnh bản đồ theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này. Khi lập bản đồ, trong trường hợp phần đất liền (hoặc phần lãnh thổ Việt Nam) chỉ chiếm khoảng 1/4 diện tích mảnh hoặc nhỏ hơn thì cho phép ghép mảnh vào mảnh bản đồ kề sát nếu phần diện tích này nối liền với mảnh bản đồ đó. Mảnh bản đồ kề sát đó được phép mở rộng kích thước khung (gọi là phá khung). Đường khung mở rộng này phải lấy đường kinh tuyến hoặc vĩ tuyến chẵn đến 05 làm giới hạn cho mảnh bản đồ;

đ) Ghi chú khung trong bao gồm ghi chú tên đơn vị hành chính cạnh khung, phiên hiệu mảnh tiếp biên và tọa độ địa lý ở bốn góc khung được biểu thị đến đơn vị giây. Ngoài ra phải ghi chú khoảng cách tính bằng kilômét từ điểm gián đoạn của đường sắt, đường ôtô tại khung bản đồ tới ga gần nhất hoặc tới trung tâm điểm dân cư gần nhất hay địa vật định hướng nổi bật nhất;

e) Các yếu tố trình bày ngoài khung gồm: tên mảnh, phiên hiệu mảnh, tên nước góc khung, tên tỉnh góc khung, tên huyện góc khung, bảng chắp, giải thích ký hiệu, tỷ lệ bản đồ, khoảng cao đều đường bình độ, thước tỷ lệ, thước độ dốc, ghi chú khung nam; đối với bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000 có thêm sơ đồ góc lệch nam châm. Phần nội dung ghi chú khung nam ở góc Đông Nam dưới khung ngoài gồm: tên chủ đầu tư, phương pháp thành lập, năm thành lập, đơn vị thành lập, thông tin hệ quy chiếu tọa độ, hệ độ cao, kinh tuyến trục; đối với bản đồ in có thêm thông tin về tổ chức in và năm in bản đồ.

2. Các ký hiệu, yêu cầu kỹ thuật chi tiết thể hiện nội dung nhóm lớp cơ sở toán học của Bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:10.000 và Bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:25.000 quy định tương ứng tại mục II Phụ lục 2, Phụ lục 4 và Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này.

Phu luc 45_12.2020.TT.BTNMT.doc

Điều 27.1.TT.94.10. Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu biên giới quốc gia, địa giới hành chính

(Điều 10 Thông tư số 12/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/11/2020)

1. Nhóm lớp dữ liệu biên giới quốc gia, địa giới hành chính thể hiện về đường biên giới quốc gia, hệ thống mốc quốc giới; điểm đặc trưng biên giới quốc gia; thể hiện đường địa giới hành chính các cấp, mốc địa giới hành chính.

2. Đường biên giới quốc gia và mốc quốc giới được thể hiện đầy đủ, chính xác, thống nhất theo bản đồ chuẩn biên giới quốc gia. Khi chưa có bản đồ chuẩn biên giới quốc gia thì đường biên giới và mốc quốc giới được chuyển vẽ theo quy định tạiĐiều 12 Thông tư số 17/2018/TT-BTNMTngày 31 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật thành lập, cập nhật bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia và thể hiện đường biên giới quốc gia, chủ quyền lãnh thổ quốc gia trên các sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ. Đường biên giới quốc gia phải thể hiện liên tục không đứt đoạn.

3. Đường địa giới hành chính các cấp được thể hiện đầy đủ theo bản đồ địa giới hành chính cùng tỷ lệ hoặc có tỷ lệ gần nhất với bản đồ. Các tuyến địa giới phải được thể hiện liên tục không đứt đoạn cho đến giao ngắt với tuyến địa giới cùng cấp.

4. Lựa chọn thể hiện mốc địa giới hành chính các cấp: Ưu tiên thể hiện các mốc cấp tỉnh, cấp huyện; Chỉ chọn thể hiện các mốc cấp xã 3 mặt, có ý nghĩa đặc trưng. Không ghi chú số hiệu mốc địa giới hành chính.

5. Việc thể hiện đường biên giới quốc gia, đường địa giới hành chính các cấp tuân theo các nguyên tắc sau:

a) Trường hợp đường địa giới hành chính các cấp trùng với đối tượng hình tuyến thể hiện nửa tỷ lệ, hoặc theo tỷ lệ nhưng độ rộng của đối tượng hình tuyến trên bản đồ nhỏ hơn 1 mm thì được xê dịch và thể hiện so le hai bên đối tượng hình tuyến đó, mỗi đoạn từ 3 đến 4 đốt ký hiệu. Khoảng cách từ đường địa giới hành chính các cấp đến đối tượng hình tuyến trên bản đồ là 0,2 mm. Áp dụng tương tự đối với trường hợp đường biên giới quốc gia trùng với đối tượng hình tuyến thể hiện nửa tỷ lệ hoặc theo tỉ lệ khi độ rộng của đối tượng hình tuyến trên bản đồ nhỏ hơn 2,0 mm;

b) Trường hợp đường biên giới quốc gia trùng với đối tượng hình tuyến thể hiện theo tỷ lệ trên bản đồ có độ rộng từ 2,0 mm trở lên, đường địa giới hành chính các cấp trùng với đối tượng hình tuyến thể hiện theo tỷ lệ trên bản đồ có độ rộng từ 1,0 mm trở lên thì đường biên giới quốc gia trên đất liền, đường địa giới hành chính các cấp được thể hiện vào trong lòng đối tượng hình tuyến đó;

c) Khi kết thúc hoặc bắt đầu một đoạn ký hiệu của đường biên giới quốc gia, đường địa giới hành chính các cấp phải thể hiện được ký hiệu đầy đủ, không thừa hoặc thiếu nét ký hiệu. Ngã ba, ngã tư đường biên giới quốc gia, đường địa giới hành chính các cấp phải thể hiện rõ giao cắt của các ký hiệu.

6. Thể hiện tên đơn vị hành chính theo nguyên tắc sau:

a) Trong phạm vi mảnh bản đồ: Tên đơn vị hành chính cấp xã bố trí ở khu vực trung tâm phạm vi hành chính của xã. Trường hợp phạm vi xã bị chia cắt trên nhiều mảnh bản đồ thì thể hiện tên trong mảnh có phạm vi rộng nhất hoặc tập trung đông dân cư nhất. Tên bao gồm đầy đủ danh từ chung và danh từ riêng, không viết tắt.

Tên đơn vị hành chính cấp huyện thể hiện phía dưới tên dân cư là huyện lỵ, nếu tên dân cư trùng với tên huyện thì không thể hiện tên huyện.

Tên đơn vị hành chính cấp tỉnh thể hiện phía dưới tên dân cư là tỉnh lỵ, nếu tên dân cư trùng với tên tỉnh thì không thể hiện tên tỉnh.

b) Ngoài khung mảnh bản đồ: Tên đơn vị hành chính các cấp được thể hiện ngoài khung bản đồ, ở hai bên đầu địa giới hành chính tương ứng. Tên bao gồm đầy đủ danh từ chung và danh từ riêng, không viết tắt.

7.Các đối tượng nội dung nhóm lớp dữ liệu biên giới quốc gia, địa giới hành chính thể hiện bằng ký hiệu tương ứng tại mục I Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 27.1.TT.94.11. Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu dân cư

(Điều 11 Thông tư số 12/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/11/2020)

1. Nhóm lớp dữ liệu dân cư thể hiện các khu dân cư và các công trình liên quan đến dân cư, gồm khu dân cư đô thị, khu dân cư nông thôn, khu công nghiệp, khu chức năng đặc thù, các công trình dân sinh, cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội khác.

2. Nhà được thể hiện trên bản đồ bằng ký hiệu tương ứng theo ba loại khối nhà, nhà, nhà đơn sơ. Phân biệt thể hiện nhà, khối nhà theo số tầng và nhóm số tầng từ 7 tầng trở xuống và 8 tầng trở lên bằng ký hiệu tương ứng.

3. Các nguyên tắc thể hiện nhà, khối nhà.

a) Đối với tỷ lệ 1:10.000, nhà có diện tích nhỏ hơn 70,0 m2và nhà có chiều rộng nhỏ hơn 7 m thì biểu thị bằng ký hiệu nhà phi tỷ lệ. Đối với tỷ lệ 1:25.000 nhà có diện tích nhỏ hơn 500,0 m2và nhà có chiều rộng nhỏ hơn 20 m thì biểu thị bằng ký hiệu nhà phi tỷ lệ;

b) Ưu tiên thể hiện ký hiệu mép đường giao thông, các ký hiệu thể hiện ranh giới các công trình xây dựng, các khu chức năng đặc thù trong trường hợp các đối tượng này trùng với nét ký hiệu nhà.

4. Ủy ban nhân dân các cấp được thể hiện bằng ký hiệu đặt tại vị trí tòa nhà là trụ sở Ủy ban.

5. Biểu thị tháp nước bể nước có tính chất định hướng, các trạm khí tượng thủy văn quốc gia, trạm quan trắc môi trường, trạm quan trắc tài nguyên nước, các trạm thu phát sóng hoặc cột ăng-ten trên mặt đất có chiều cao từ 30,0 m trở lên và tất cả các cột ăng-ten phát thanh, truyền hình thuộc các đài phát thanh, truyền hình.

6. Hệ thống đường dây tải điện bao gồm các tuyến truyền tải điện cao, trung thế có điện áp từ 22 KV trở lên và các trạm biến áp. Đường dây tải điện phải ghi chú chỉ số điện áp, được bắt đầu và kết thúc tại cột điện hoặc trạm điện và phải biểu thị thành hệ thống.

7. Đối với các đối tượng địa lý thể hiện trên bản đồ theo tỷ lệ mà không có ký hiệu quy định riêng thì phải dùng ghi chú thuyết minh để thể hiện tuân theo nguyên tắc về thứ tự ưu tiên biểu thị.

8. Ranh giới các công trình xây dựng, các khu chức năng đặc thù được thể hiện trên bản đồ bằng ký hiệu hàng rào, thành lũy, ranh giới sử dụng đất, ranh giới khu vực cấm với độ dài từ 10,0 mm trở lên trên bản đồ. Ranh giới sử dụng đất, ranh giới khu vực cấm được thể hiện dựa trên các tài liệu của cơ quan có thẩm quyền.

9. Thể hiện tên gọi các đối tượng dân cư

Tùy thuộc vào hiện trạng phát triển kinh tế, văn hóa dân cư của từng khu vực lập bản đồ và khả năng dung nạp các đối tượng nội dung trên bản đồ theo từng tỷ lệ, lựa chọn thể hiện tên các đối tượng dân cư dưới đây cho phù hợp, phản ánh được đặc trưng của khu vực. Ưu tiên thể hiện đầy đủ tên gọi các đối tượng dân cư khi khả năng dung nạp của bản đồ cho phép.

a) Khu dân cư;

b) Các khu chức năng đặc thù gồm: khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu du lịch, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục thể thao;

c) Các công trình công cộng: cơ sở y tế, cơ sở giáo dục...;

d) Trụ sở doanh nghiệp, nhà máy, xí nghiệp lớn;

đ) Siêu thị, trung tâm thương mại có diện tích trên bản đồ từ 30,0 mm2trở lên; chợ có khuôn viên độc lập...;

e) Các công trình tôn giáo, tín ngưỡng;

g) Công trình văn hóa: thư viện, nhà hát, bảo tàng, nhà thi đấu, sân vận động từ cấp huyện trở lên, nhà văn hóa cấp xã trở lên, khu vui chơi giải trí;

h) Các trạm khí tượng thủy văn quốc gia, trạm quan trắc môi trường, trạm quan trắc tài nguyên nước;

i) Các trạm biến áp, đài phát thanh truyền hình.

10. Tên gọi của khu dân cư phải thể hiện rõ vị trí của đối tượng, tên dân cư thuộc đơn vị hành chính nào phải bố trí trong phạm vi địa giới đơn vị hành chính đó. Trường hợp khu dân cư phân bố rải rác sử dụng tên dân cư nhắc lại để thể hiện cho hợp lý; thể hiện tên các khu dân cư dưới cấp thôn, làng, bản. Không thể hiện tên tổ dân phố ở khu vực đô thị.

11. Các đối tượng địa lý có đồ hình rộng lớn, nằm trên nhiều mảnh bản đồ như nông, lâm trường, trang trại, khu di tích lịch sử, khu chế xuất, khu công nghiệp, sân gôn, bãi thải, công trình... tên gọi cần được nhắc lại theo mật độ thích hợp.

12. Các đối tượng nội dung nhóm lớp dữ liệu dân cư thể hiện bằng ký hiệu tương ứng tại mục III Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 27.1.TT.94.12. Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu địa hình

(Điều 12 Thông tư số 12/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/11/2020)

1. Nhóm lớp dữ liệu địa hình mô tả hình dạng, đặc trưng của bề mặt trái đất bao gồm: điểm độ cao, đường bình độ và các dạng đặc biệt của địa hình.

2.Đường bình độ được thể hiện trên bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000 gồm: đường bình độ cơ bản, đường bình độ nửa khoảng cao đều, đường bình độ phụ và đường bình độ nháp.

3. Khoảng cao đều đường bình độ cơ bản được quy định tương ứng theo độ dốc địa hình, cụ thể ở Bảng 3 dưới đây:

Bảng 3

Độ dốc của địa hình

Khoảng cao đều đường bình độ cơ bản (m)

1:10.000

1:25.000

Dưới 2°

1,0

2,5

Từ 2° đến 6°

2,5

2,5

Từ 6° đến 15°

2,5

5,0

Từ 15° đến 25°

5,0

10,0

Lớn hơn 25°

10,0

20,0

4. Trong một mảnh bản đồ chỉ sử dụng một khoảng cao đều đường bình độ cơ bản, phù hợp nhất với độ dốc trung bình hoặc độ dốc địa hình chủ yếu của khu vực. Trường hợp trong phạm vi mảnh bản đồ các khu vực có độ dốc địa hình chênh lệch nhau quá lớn, có thể sử dụng hai khoảng cao đều đường bình độ cơ bản để thể hiện nhưng phải quy định rõ trong Thiết kế kỹ thuật - dự toán.

5. Đường bình độ cái là đường bình độ cơ bản được thể hiện với lực nét đậm hơn để dễ quan sát. Khi khoảng cao đều cơ bản là 1,0 m; 5,0 m hoặc 10,0 m thì cứ sau 4 đường bình độ cơ bản thể hiện một đường bình độ cái (có giá trị độ cao là bội số của 5,0 m, 25,0 m hoặc 50,0 m). Khi khoảng cao đều cơ bản là 2,5 m thì cứ sau 3 đường bình độ cơ bản thể hiện một đường bình độ cái (có giá trị độ cao là bộisốcủa 10,0 m).

6. Đường bình độ nửa khoảng cao đều là đường bình độ có độ cao thấp hay cao hơn đường bình độ cơ bản 1/2 giá trị khoảng cao đều. Khi đường bình độ cơ bản không mô tả hết được đặc trưng của dáng đất hoặc các yếu tố đặc biệt của địa hình như (yên ngựa, đồi thấp, dốc bậc thang, thung lũng, v.v...) và khoảng cách giữa hai đường bình độ cơ bản kề nhau lớn hơn 2,0cmtrên bản đồ thì phải thể hiện thêm đường bình độ nửa khoảng cao đều hoặc bình độ phụ.

7. Đường bình độ phụ là đường bình độ có độ cao thích hợp giữa đường bình độ cơ bản và đường bình độ nửa khoảng cao đều, dùng mô tả những trường hợp nghiêng thoải đặc biệt của địa hình mà đường bình độ nửa khoảng cao đều chưa thể biểu thị rõ ràng.

8. Đường bình độ nháp là đường bình độ có giá trị độ cao tương đương với đường bình độ cơ bản, dùng để biểu thị ở khu vực độ cao địa hình không ổn định như cồn cát, đụn cát... hoặc dữ liệu thu nhận không đủ độ tin cậy.

9. Ghi chú trị số độ cao các đường bình độ cái, đường bình độ phụ.

10. Nét chỉ dốc chỉ được biểu thị ở những nơi khó xác định hướng dốc của địa hình như các đỉnh núi, hố lõm, các sống/khe núi gần cạnh khung mảnh bản đồ... Nét chỉ dốc được vẽ bắt đầu và vuông góc với đường bình độ cần chỉ dốc, kéo về hướng thấp của địa hình, điểm cuối của nét chỉ dốc không được giao với đường bình độ nào (để tránh nhầm lẫn hướng dốc)

11. Điểm ghi chú độ cao được thể hiện trên bản đồ với mật độ trung bình từ 10 đến 15 điểm trên 1,0dm2.Ở các khu vực địa hình bằng phẳng, ít có đường bình độ, biểu thị từ 20 đến 25 điểm trên 1,0dm2.

Đối với các khu vực có nhiều đối tượng quan trọng khác cần được ưu tiên thể hiện hơn như: vùng dân cư dày đặc, vùng có nhiều đối tượng kinh tế - xã hội có thể giảm bớt mật độ điểm ghi chú độ cao, nhưng không ít hơn 8 điểm trên 1,0dm2ở vùng đồi núi và 10 điểm trên 1,0dm2ở vùng bằng phẳng.

12. Lựa chọn biểu thị điểm ghi chú độ cao ở những vị trí đặc trưng như: ngã ba đường, điểm ngoặt của bờ sông và bờ kênh mương, chân vật định hướng, đỉnh núi, yên ngựa, lòng chảo, cửa hang, miệng hố... Ghi chú độ cao chẵn đến 0,1 mét.

13. Các dạng đặc biệt của địa hình gồm khe rãnh xói mòn, sườn dốc đứng, sườn đất sụt, sườn sụt lở, sườn đất trượt, vách đá, vùng núi đá, lũy đá, đá độc lập, dòng đá sỏi, miệng núi lửa, cửa hang, địa hình castơ, gò đống, các loại hố, địa hình bậc thang, bãi cát, đầm lầy biểu thị theo quy định của ký hiệu.

14. Thể hiện ghi chú tên riêng các dãy núi, đỉnh núi, đồi, đèo, dốc, hang, động, miệng núi lửa.

15. Các đối tượng nội dung nhóm lớp dữ liệu địa hình thể hiện bằng ký hiệu tương ứng tại mục IV Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 27.1.TT.94.13. Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu giao thông

(Điều 13 Thông tư số 12/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/11/2020)

1. Nhóm lớp dữ liệu giao thông thể hiện về mạng lưới giao thông và các công trình có liên quan đến giao thông, gồm hệ thống đường bộ, đường sắt, đường thủy, cầu, hầm giao thông, bến cảng, nhà ga, các công trình giao thông khác.

2. Trình bày hệ thống giao thông phải đảm bảo tính liên thông của hệ thống mạng lưới giao thông, tính tương quan hợp lý với các công trình giao thông và các đối tượng hạ tầng kỹ thuật có liên quan.

3. Hệ thống giao thông đường bộ thể hiện theo cấp quản lý và cấp kỹ thuật gồm: đường cao tốc, quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị và các loại đường khác.

4. Thể hiện đường giao thông có tính liên thông và có độ dài trên bản đồ từ 10,0 mm trở lên đối với khu vực đồi núi dân cư thưa thớt, 20,0 mm đối với khu vực dân cư đông đúc. Các đường không liên thông chỉ thể hiện khi có độ dài trên bản đồ từ 20,0 mm trở lên đối với khu vực đồi núi dân cư thưa, từ 30,0 mm trở lên đối khu vực dân cư đông đúc. Các đường giao thông liên quan đến biên giới quốc gia và địa giới hành chính phải thể hiện đầy đủ.

5. Các loại cầu giao thông, cầu phao, cầu treo, cầu tầng, cầu quay và hầm giao thông phải biểu thị đầy đủ.

6. Các tuyến đò, đoạn đường ngầm, tuyến phà phải nối liền với các tuyến đường ở hai bên bờ tại bến đò, bến phà. Đoạn lội qua sông suối ở các khu vực dân cư thưa thớt phải thể hiện đầy đủ.

7. Thể hiện đầy đủ các công trình giao thông: cảng, nhà ga, âu thuyền, các bến ô tô, bãi đỗ xe, ưu tiên thể hiện các đối tượng có vai trò đầu mối, nối tuyến.

8. Tại những nơi có nhiều tuyến đường giao nhau không cùng mức (đường bộ với cầu vượt, cầu chui dân sinh...), thể hiện các đối tượng theo hình chiếu thẳng đứng từ trên xuống. Trường hợp các đối tượng trùng lên nhau hoàn toàn về hình học, trên bản đồ chỉ thể hiện đầy đủ đối tượng trên cùng, các đối tượng phía dưới dừng tại vị trí bị che khuất.

9. Thể hiện toàn bộ các tuyến đường sắt. Thể hiện đầy đủ các đối tượng đèn biển, trạm nghiệm triều khu vực ven biển.

10. Các đoạn bờ đắp cao, xẻ sâu của đường bộ, đường sắt có chiều dài trên bản đồ từ 30,0 mm trở lên và có tỷ cao hoặc tỷ sâu từ 2,0 m trở lên đều phải biểu thị kèm theo ghi chú. Biểu thị cả đường chân taluy của bờ đắp cao, xẻ sâu trong trường hợp khoảng cách so với đường đỉnh taluy trên bản đồ đạt 5,0 mm trở lên.

11. Các loại cầu, phà phải thể hiện đầy đủ kèm theo ghi chú. Đối với các cầu ô tô qua được phải thể hiện chiều dài, chiều rộng, trọng tải. Các cầu đường sắt không cần ghi chú thông số kỹ thuật.

12. Khi khoảng cách trên bản đồ của đường đỉnh taluy và đường giao thông nửa theo tỷ lệ có độ dài nhỏ hơn 0,2 mm được phép dịch đỉnh taluy trên bản đồ tối đa 0,2 mm để đảm bảo khả năng phân biệt được với ký hiệu đường nhưng phải đảm bảo sự tương quan với các đối tượng lân cận.

13. Thể hiện tên gọi các đối tượng giao thông như sau:

a) Đường bộ từ cấp huyện trở lên;

b) Đường đô thị: thể hiện tên các đường phố và ngõ phố có chiều rộng trên bản đồ từ 1,5 mm;

c) Bến đò ngang, bến đò dọc, bến phà, bến tàu thuyền;

d) Cầu, hầm, cảng, nhà ga, âu thuyền;

đ) Bến ô tô, bãi đỗ xe.

14. Các đối tượng nội dung nhóm lớp dữ liệu giao thông thể hiện bằng ký hiệu tương ứng tại mục V Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 27.1.TT.94.14. Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu phủ thực vật

(Điều 14 Thông tư số 12/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/11/2020)

1. Nhóm lớp dữ liệu phủ thực vật thể hiện các loại thực vật tự nhiên và cây trồng được phân loại theo: mức độ phát triển của rừng, loại cây, nhóm cây, môi trường sinh sống của cây (ưa mặn, chua phèn...), kiểu dạng phân bố (rừng, rừng thưa, dải cây, cây độc lập...).

2. Thể hiện các vùng thực vật có diện tích trên bản đồ từ 15,0 mm2trở lên.

Đối với các vùng rừng: Thể hiện ký hiệu loại cây khi vùng có diện tích trên bản đồ từ 1,0cm2trở lên; Thể hiện ghi chú độ cao cây khi vùng có diện tích trên bản đồ từ 2,0cm2trở lên; Thể hiện ghi chú tên loại cây khi vùng có diện tích trên bản đồ từ 4,0cm2trở lên.

3. Vùng thực vật có nhiều loại thực vật đan xen, ưu tiên thể hiện loại thực vật chiếm đa số nhưng tối thiểu phải chiếm từ 30% diện tích trở lên. Trường hợp không có loại thực vật nào đủ tiêu chí này phải thể hiện theo quy định cho thực vật hỗn hợp.

4. Thể hiện các dải rừng, dải cây dài hẹp khi có độ rộng trên bản đồ dưới 1,5 mm và chiều dài trên bản đồ từ 10,0mmtrở lên; Thể hiện các cây độc lập, cụm cây độc lập có ý nghĩa định hướng trong khu vực.

5. Ranh giới các vùng thực vật phải được thể hiện khép kín. Trường hợp các đối tượng địa lý hình tuyến là ranh giới thực vật thì sử dụng các đối tượng này thay thế cho đoạn ranh giới thực vật tại đó.

6. Thể hiện tên riêng của tất cả các khu bảo tồn thiên nhiên và các khu rừng có tên riêng.

7. Các đối tượng nội dung nhóm lớp dữ liệu phủ thực vật thể hiện bằng ký hiệu tương ứng tại mục VI Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 27.1.TT.94.15. Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu thủy văn

(Điều 15 Thông tư số 12/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/11/2020)

1. Nhóm lớp dữ liệu thủy văn thể hiện hệ thống sông, suối, kênh, mương, biển, hồ, ao, đầm, phá, nguồn nước, đường bờ nước, các đối tượng thủy văn khác.

2.Biển, sông tự nhiên, các hồ nước chịu sự chi phối liên tục của sông hoặc thủy triều (không có điều tiết của con người) và các hồ lớn đều phải biểu thị đường mép nước và đường bờ nước theo ký hiệu.

3. Khi biểu thị sông, suối phải thể hiện được đặc tính có nước quanh năm, có nước theo mùa, đoạn sông suối khó xác định, hướng dòng chảy, hướng dòng chảy có ảnh hưởng của thủy triều.

4. Sông suối, kênh mương có độ dài trên bản đồ từ 10,0 mm trở lên đều được biểu thị và phải đảm bảo tính liên thông của hệ thống mạng lưới thủy văn phù hợp với địa hình. Những sông suối, kênh mương có ý nghĩa quan trọng, liên quan đến biên giới, địa giới phải thể hiện đầy đủ.

5. Các ao, hồ có diện tích trên bản đồ từ 2,0 mm2trở lên phải thể hiện đầy đủ bằng ký hiệu theo tỷ lệ. Đối với các ao hồ có diện tích nhỏ hơn 2,0 mm2nhưng thuộc vùng hiếm nước thì được phép phóng to đủ 2,0 mm2để vẽ theo tỷ lệ.

6. Thể hiện đầy đủ thác, ghềnh, bãi bồi, bãi ngập, bãi ven bờ bằng ký hiệu tương ứng.

7. Biểu thị bằng ký hiệu theo tỷ lệ đối với bãi bồi, doi đất, cát trong lòng sông, hồ có diện tích trên bản đồ từ 1,0 mm2trở lên. Đối với những bãi bồi doi đất, cát trong lòng sông, hồ liên quan đến việc phân định biên giới quốc gia và địa giới hành chính có diện tích trên bản đồ nhỏ hơn 1,0 mm2vẫn phải thể hiện đầy đủ.

8. Các bãi (nổi, chìm) ở ven sông, hồ, biển có diện tích trên bản đồ từ 15,0 mm2trở lên phải biểu thị đầy đủ. Các đảo trong vịnh phải thể hiện đầy đủ bằng ký hiệu tương ứng, không thể hiện gộp các đảo.

9. Thể hiện các đối tượng địa lý của hệ thống thủy văn gồm kè, đập, đê, cống thủy lợi, cửa khẩu qua đê, máng dẫn nước, điếm canh đê theo ký hiệu tương ứng.

10. Thể hiện tên gọi các đối tượng thủy văn như sau:

a) Sông, suối, kênh, mương có chiều dài trên bản đồ từ 10,0cmtrở lên;

b) Ao, hồ có diện tích trên bản đồ từ 20,0 mm2trở lên;

c) Bãi nổi, bãi chìm, bãi nửa nổi nửa chìm ven biển có diện tích trên bản đồ từ 20,0 mm2trở lên;

d) Bãi ven sông, bãi trong sông có diện tích trên bản đồ từ 20,0 mm2trở lên;

đ) Kè, đê, đập, cống trên các sông, kênh, mương chính hoặc có ý nghĩa quan trọng;

e) Thác nước, ghềnh;

g) Mạch nước khoáng và mạch nước nóng lớn có ý nghĩa quan trọng.

11.Những sông suối, kênh mương liên quan đến biên giới, địa giới phải thể hiện tên gọi đầy đủ.

12. Các đối tượng nội dung nhóm lớp dữ liệu thủy văn thể hiện bằng ký hiệu tương ứng tại mục VII Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 27.1.TT.94.16. Ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000

(Điều 16 Thông tư số 12/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/11/2020)

Ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000 được quy định chi tiết tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000 được thiết kế và sử dụng theo các nguyên tắc sau:

1. Kích thước của các ký hiệu, chữ ghi chú được tính theo kích thước trên bản đồ in ở đúng tỷ lệ bản đồ. Đơn vị tính kích thước ký hiệu là milimet (mm). Đơn vị tính cỡ chữ ghi chú làpoint(pt).

2. Kích thước và lực nét các ký hiệu được ghi chú bên cạnh ký hiệu.Nếunét vẽ không ghi chú lực nét thì lực nét quy ước là 0,1 mm. Ký hiệu nửa tỷ lệ chỉ ghi chú kích thước quy định cho phần không theo tỷ lệ, phần còn lại vẽ theo tỷ lệ bản đồ.

3. Những ký hiệu kiểu phân bố đều theo diện tích nếu không quy định kích thước thì vẽ tương tự như mẫu. Khi diện tích của vùng biểu thị nhỏ hơn 1,0cm2thì được phép giảm khoảng cách phân bố giữa các ký hiệu nhưng không quá 70% so với quy định trong mẫu ký hiệu, và phải đảm bảo phân biệt rõ ràng các ký hiệu thành phần cũng như không làm cho ký hiệu bị biến đổi gần giống với dạng ký hiệu nào khác. Khung các ký hiệu kiểu phân bố đều theo diện tích là tượng trưng không thể hiện trên bản đồ, thể hiện các ký hiệu ranh giới tương ứng theo đúng thực tế như: Tường vây, hàng rào, ranh giới thực vật và các đối tượng địa lý hình tuyến khác có liên quan.

4. Ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000 được thiết kế trong hệ màu CKMY trong đó C(Cyan) là màu xanh lơ, K(Key)là màu đen, M(Magenta) là màu hồng sẫm, Y(Yellow) là màu vàng. Màu của các ký hiệu và thành phần màu được quy định chi tiết tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

Phu luc 1-2.pdf

Tiểu mục 14

QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ MẠNG LƯỚI TRẠM ĐỊNH VỊ VỆ TINH QUỐC GIA

Điều 27.1.TT.91.4. Quy định chung về mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia

(Điều 4 Thông tư số 03/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2020)

1. Mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia bao gồm các trạm định vị vệ tinh quốc gia và trạm điều khiển xử lý trung tâm được kết nối với nhau qua internet đảm bảo việc thu nhận dữ liệu được liên tục, ổn định.

2. Trạm điều khiển xử lý trung tâm bao gồm trung tâm dữ liệu và phòng điều khiển được kết nối với nhau qua hệ thống mạng LAN có chức năng xử lý, tính toán, cung cấp các dịch vụ phục vụ hoạt động đo đạc và bản đồ, định vị, dẫn đường độ chính xác cao, nghiên cứu khoa học.

3. Mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia được xây dựng đồng bộ, phủ trùm trên toàn quốc trong hệ tọa độ quốc gia VN-2000, hệ độ cao quốc gia; được tính toán xác định tọa độ thường xuyên, liên tục theo ngày trong hệ quy chiếu trắc địa quốc tếITRF; được xác định giá trị trọng lực và sự biến thiên của giá trị trọng lực với chu kỳ đo lặp 10 năm/lần.

4. Mô hìnhGeoidphục vụ cho việc xác định độ cao thủy chuẩn là mô hìnhGeoidđược xây dựng phù hợp với lãnh thổ Việt Nam do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố đồng thời với việc cung cấp các dịch vụ của mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia. Độ cao thủy chuẩn h = H-N (trong đó H là độ cao trắc địa, N là độ cao Geoid được nội suy từ mô hình Geoid nói trên).

5. Một số trạm định vị vệ tinh quốc gia ven biển cần được liên kết với trạm hải văn gần nhất để có số liệu quan trắc mực nước biển phục vụ việc thiết lập hệ độ cao quốc gia, chính xác hóa mô hình Geoid, quan trắc sự dâng lên của nước biển.

6. Mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia phải có khả năng mở rộng, nâng cấp đáp ứng nhu cầu sử dụng, đảm bảo tính tương thích với hạ tầng kỹ thuật, công nghệ của các hệ thống định vị, dẫn đường bằng vệ tinh hiện có trên thế giới.

Điều 27.1.TT.91.5. Thiết kế sơ bộ trạm định vị vệ tinh quốc gia

(Điều 5 Thông tư số 03/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2020)

1. Trạm định vị vệ tinh quốc gia gồm 2 loại được thiết kế theo mục đích sử dụng như sau:

a) Trạm tham chiếu cơ sở hoạt động liên tục: được phân bố đều trên phạm vi toàn quốc, có khoảng cách trung bình giữa các trạm từ 150km-200km, được sử dụng để làm khung tham chiếu tọa độ quốc gia, nghiên cứu khoa học và phục vụ cho các hoạt động đo đạc và bản đồ. Vị trí của 24 trạm tham chiếu cơ sở hoạt động liên tục đã xây dựng được thể hiện tại Phụ lục 01 của Thông tư này, trong đó có từ 1 đến 3 trạm tham gia vào mạng lưới của IGS;

b) Trạm tham chiếu hoạt động liên tục: được tăng dày giữa các trạm tham chiếu cơ sở hoạt động liên tục có khoảng cách trung bình giữa các trạm từ 50km- 70km, trường hợp đặc biệt có thể lên đến 100km. Các trạm tham chiếu hoạt động liên tục kết hợp với các trạm tham chiếu cơ sở hoạt động liên tục tạo thành mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia có khả năng cung cấp dịch vụ định vị, dẫn đường trong thời gian thực với độ chính xác cỡcmđáp ứng hầu hết các yêu cầu về độ chính xác trong công tác đo đạc và bản đồ hiện nay.

2. Trong quá trình thiết kế phải ưu tiên lựa chọn vị trí tại các nơi đã có sẵn các cơ sở hạ tầng như các cơ sở quan trắc tài nguyên môi trường, các cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường ở địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp để giảm thiểu chi phí đầu tư, vận hành, đồng thời đảm bảo tính ổn định lâu dài, bảo mật dữ liệu.

3. Kết thúc quá trình thiết kế sơ bộ phải thể hiện tổng thể vị trí của tất cả các trạm định vị vệ tinh quốc gia trên nền bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:1.000.000. Vị trí cụ thể của từng trạm được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:50.000 hoặc lớn hơn làm cơ sở cho việc khảo sát, lựa chọn chi tiết vị trí xây dựng trạm.

PHỤ LỤC 01.doc

Điều 27.1.TT.91.6. Đặt tên và đánh số hiệu cho trạm định vị vệ tinh quốc gia

(Điều 6 Thông tư số 03/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2020)

1. Tên trạm định vị vệ tinh quốc gia gồm có tên đầy đủ và tên rút gọn. Tên đầy đủ được lấy theo địa danh của khu vực đặt trạm. Tên rút gọn gồm 04 ký tự được viết tắt từ tên đầy đủ, đồng thời thỏa mãn các yêu cầu sau:

a)Dễ nhận biết so với tên đầy đủ;

b) Không được trùng nhau trong mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia;

c) Không trùng với tên đã có của các điểm trong mạng lưới IGS (đối với các điểm tham gia mạng lưới trạm định vị vệ tinh của tổ chức IGS).

2. Số hiệu của trạm định vị vệ tinh quốc gia có 09 ký tự bao gồm: 02 ký tự đầu tiên là mã vùng quốc gia, 04 ký tự tiếp theo là tên rút gọn của trạm, 03 ký tự tiếp theo là số thứ tự của trạm trong mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia trong đó trạm tham chiếu cơ sở hoạt động liên tục được đánh số từ 001 đến 039, trạm tham chiếu hoạt động liên tục được đánh số từ 040 trở đi. Số hiệu của trạm định vị vệ tinh quốc gia phải đảm bảo là duy nhất trong mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia.

Điều 27.1.TT.91.7. Khảo sát, lựa chọn vị trí xây dựng trạm định vị vệ tinh quốc gia

(Điều 7 Thông tư số 03/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2020)

1. Trên cơ sở kết quả thiết kế sơ bộ trạm định vị vệ tinh quốc gia được thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này, tiến hành khảo sát thực tế khu vực dự kiến xây dựng trạm. Việc khảo sát nhằm thu thập các thông tin sau:

a) Nhóm tiêu chí về các thông tin cơ bản, bao gồm các thông tin về vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên, khí hậu, giao thông, kinh tế xã hội, an ninh khu vực...;

b) Nhóm tiêu chí về thông tin cảnh quan bao gồm các thông tin về cảnh quan xung quanh khu vực dự kiến đặt trạm có thể làm ảnh hưởng tới chất lượng thu nhận tín hiệu vệ tinh;

c) Nhóm tiêu chí về thông tin cơ sở hạ tầng bao gồm các thông tin về hạ tầng sẵn có của khu vực cũng như các thông tin chi tiết phục vụ công tác thi công lắp đặt thiết bị;

d) Nhóm tiêu chí về quan trắc vệ tinh GNSS: thực hiện thu nhận dữ liệu trực tiếp bằng máy thu GNSS trong thời gian tối thiểu 24 giờ tại vị trí dự kiến xây trụ mốc với các thông số được thiết lập trên máy thu như khi vận hành chính thức nhằm phân tích, đánh giá cụ thể chất lượng thu tín hiệu vệ tinh trên tất cả các tần số quan trắc được; đánh giá sự can nhiễu, khuất hướng, suy giảm tín hiệu đối với từng vệ tinh cụ thể trong ngày; đánh giá sự ảnh hưởng của các loại sóng vô tuyến khác trong khu vực;

đ) Nhóm tiêu chí về đo đạc, khảo sát hiện trạng: đo vẽ trực tiếp mặt bằng khu vực, quan tâm đặc biệt các đối tượng có chiều cao lớn gây khuất hướng ảnh hưởng tới khả năng thu nhận tín hiệu của máy thu;

e) Nhóm tiêu chí về điểm tọa độ quốc gia, độ cao quốc gia, bao gồm kiểm tra sự tồn tại và khả năng sử dụng của các điểm tọa độ, độ cao, trọng lực có trong khu vực phục vụ việc đo nối;

g) Nhóm tiêu chí về thông tin địa chất: thực hiện đánh giá khái quát về đặc điểm địa chất, địa mạo và thổ nhưỡng tại vị trí cần xây dựng đối với trụ mốc trạm tham chiếu cơ sở hoạt động liên tục;

h) Nội dung chi tiết đối với từng nhóm tiêu chí quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e và điểm g khoản này theo quy định tại Phụ lục 02 của Thông tư này. Kết thúc quá trình khảo sát đơn vị khảo sát phải lập Báo cáo tổng hợp kết quả khảo sát có xác nhận của các bên tham gia.

2. Trên cơ sở thiết kế sơ bộ kết hợp với kết quả khảo sát lựa chọn vị trí xây dựng trạm định vị vệ tinh quốc gia, đồng thời tiến hành thiết kế chính thức. Trên sơ đồ thiết kế chính thức phải thể hiện đầy đủ các thông tin cơ bản của trạm như: tên trạm, số hiệu trạm, tọa độ gần đúng của trạm, khoảng cách đến các trạm lân cận; các ký hiệu sử dụng trong thiết kế phải rõ ràng, thống nhất. Thiết kế chính thức giao nộp ở dạng in trên giấy và dạng số.

PHỤ LỤC 02.doc

Điều 27.1.TT.91.8. Xây dựng trụ mốc trạm định vị vệ tinh quốc gia

(Điều 8 Thông tư số 03/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2020)

1. Trụ mốc trạm định vị vệ tinh quốc gia phải được xây dựng ở nơi có nền đất ổn định, thông thoáng, đảm bảo có góc mở lên bầu trời lớn hơn 170otại vị trí đặt ăng- ten. Quanh trụ mốc 2 mét không nên có tấm lợp vật liệu bằng kim loại, cây tán rộng, hàng rào kim loại... để giảm thiểu tối đa nhiễu đa đường.

2. Trụ mốc được làm bằng bê tông cốt thép mác M25 (theo 39 TCVN 6025:1995) trở lên. Trụ mốc có hình trụ đường kính 0,3 mét, chiều cao từ đế mốc đến vị trí đặt ăng-ten là 4 mét. Một số trường hợp đặc biệt được quy định như sau:

a) Trường hợp quanh trụ mốc có các công trình kiến trúc ảnh hưởng đến việc thu nhận tín hiệu được phép nâng chiều cao trụ mốc nhưng không được vượt quá 8 mét;

b) Trường hợp trụ mốc thiết kế đặt trên các công trình kiến trúc được phép hạ chiều cao trụ mốc nhưng không được thấp hơn 2 mét so với mái của công trình kiến trúc.

3. Trên đỉnh trụ mốc được lắp giá gắn ăng-ten. Giá gắn ăng-ten phải được gắn chặt vào trụ mốc, được gia công bằng vật liệu thép không gỉ và phải có các chức năng cơ bản như: khóa chặt ăng-ten, cân chỉnh ăng-ten về mặt phẳng cân bằng và điều chỉnh hướng ăng-ten (tham khảo tại Phụ lục 03 của Thông tư này).

4. Tại đế trụ mốc phải gắn hai dấu mốc độ cao, trong đó một dấu mốc gắn nổi trên mặt đế mốc và một dấu mốc chôn chìm dưới mặt đất. Trường hợp trụ mốc đặt trên các công trình kiến trúc chỉ gắn một dấu mốc độ cao. Thực hiện xác định chênh cao thẳng đứng giữa dấu mốc độ cao và điểm tham chiếu ăng-ten (ARP) với độ chính xác < 2 mm. Quy cách dấu mốc độ cao theo quy định tại Phụ lục 04 của Thông tư này.

5. Các trụ mốc của trạm tham chiếu cơ sở hoạt động liên tục chỉ được xây dựng trên mặt đất và được khoan sâu, đổ bê tông cốt thép tới tầng ổn định. Quy cách trụ mốc trạm tham chiếu cơ sở hoạt động liên tục theo quy định tại Phụ lục 05 của Thông tư này.

6. Các trụ mốc trạm tham chiếu hoạt động liên tục được xây dựng trên mặt đất hoặc trên các công trình kiến trúc kiên cố. Quy cách trụ mốc trạm tham chiếu hoạt động liên tục theo quy định tại Phụ lục 06 của Thông tư này.

PHỤ LỤC 03.doc

PHỤ LỤC 04.doc

PHỤ LỤC 05.doc

PHỤ LỤC 06.doc

Điều 27.1.TT.91.9. Thiết bị thu tín hiệu vệ tinh của trạm định vị vệ tinh quốc gia

(Điều 9 Thông tư số 03/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2020)

1. Ăng-ten thu tín hiệu định vị vệ tinh được lắp trên đỉnh trụ mốc thông qua giá gắn ăng-ten, được căn chỉnh về đúng mặt phẳng nằm ngang; hướng ăng-ten phải được quay về hướng bắc thực với sai lệch không quá ±5o, trường hợp vượt quá 5ophải ghi giá trị cụ thể ra nhật ký. Ăng-ten phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:

a) Sử dụng ăng-ten có vòng cảm kháng, có khả năng thu nhận tất cả tín hiệu (tần số) hiện có từ các hệ thống định vị vệ tinh tại thời điểm lắp đặt như: GPS,GLONASS, GALILEO,BDS,QZSS;khuyến khích sử dụng các loại ăng-ten có khả năng thu nhận các tín hiệu hiện tại chưa được phát nhưng đã được lên kế hoạch từ các hệ thống định vị vệ tinh nói trên hoặc hệ thống định vị vệ tinh mới nhưIRNSS;

b) Có tên trong danh sách các loại ăng-ten có tâm pha được hiệu chuẩn tuyệt đối của tổ chức IGS;

c) Chịu được độ ẩm lên đến 100%; tiêu chuẩn kháng bụi, chịu nước phải đạt tối thiểu mức IP67 theo tiêu chuẩn của Ủy ban Kỹ thuật Điện Quốc tế (IEC);

d) Có khả năng làm việc trong môi trường nhiệt độ từ -10oC đến +70oC;

đ) Các trạm tham chiếu cơ sở hoạt động liên tục phải sử dụng loại ăng-ten có vòng cảm kháng với vật liệu Dorne-Margolin, khuyến khích sử dụng đối với các trạm còn lại;

e) Chỉ được sử dụng loại vòng chụp bảo vệ dạng bán cầu cho ăng-ten, không sử dụng vòng chụp dạng nón;

g) Không được phép tháo ăng-ten sau khi trạm đã đi vào hoạt động trừ trường hợp phải sửa chữa phần cứng do hỏng hóc.

2. Máy thu tín hiệu định vị vệ tinh được đặt ở nơi khô ráo, thoáng mát, đảm bảo hoạt động liên tục. Về máy thu phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:

a) Có khả năng thu nhận tất cả tín hiệu hiện có từ các hệ thống định vị vệ tinh tại thời điểm lắp đặt như:GPS, GLONASS, GALILEO,BDS,QZSS;

b) Số kênh thu không dưới 555 kênh, trong đó tối thiểu phải có 12 kênh cho mỗi tần số từ mỗi hệ thống định vị vệ tinh nói trên;

c) Có khả năng dò tìm và thu nhận tín hiệu từ các vệ tinh ở góc ngưỡng <10o, hỗ trợ khả năng loại bỏ nhiễu đa đường;

d) Có khả năng thu tín hiệu ở mức giãn cách thu tín hiệu 1 giây hoặc nhỏ hơn, hỗ trợ xuất dữ liệu qua RTCM các phiên bản hiện hành 2.x/3.x, khuyến khích hỗ trợ xuất dữ liệuqua CRM,CMR+, NMEA-0183...; hỗ trợ Ntrip,TCP/IP, FTP;

đ) Có tối thiểu 2 nguồn cấp điện, hỗ trợ kết nối trực tiếp thiết bị cảm biến khí tượng, cảm biến dịch chuyển nghiêng;

e) Có đầy đủ các cổng kết nối cơ bản nhưRJ-45,USB, 3G/4G/5G, RS-232;

g) Tiêu chuẩn kháng bụi, chịu nước phải đạt tối thiểu mức IP67 theo tiêu chuẩn của Ủy ban Kỹ thuật Điện Quốc tế (IEC);

h) Có khả năng làm việc trong môi trường nhiệt độ từ -10oC đến +65oC;

i) Bộ nhớ trong có khả năng lưu trữ dữ liệu ít nhất 60 ngày; hỗ trợ kết nối bộ nhớ mở rộng;

k) Chiều dài cáp nối tín hiệu từ máy thu tới ăng-ten không vượt quá 70 mét. Trường hợp cá biệt phải tiến hành đo đạc đánh giá chất lượng tín hiệu trước khi lắp đặt chính thức. Đối với các khu vực có mật độ sét lớn cần thiết kế khoảng cách từ máy thu tới ăng-ten càng ngắn càng tốt;

l) Dây nối ăng-ten với máy thu được đặt trong ống bọc dây điện PVC hoặc HDPE dạng công nghiệp và được chôn ngầm dưới đất, trường hợp cá biệt được phép thiết kế đi nổi trên không nhưng phải có hệ thống giá đỡ chắc chắn và không được để dây quá căng. Đầu dây nối với ăng-ten phải được bọc đảm bảo không thấm nước, đặc biệt là đối với các khu vực ven biển để tránh trường hợp bị ăn mòn, rỉ sét;

m) Máy thu được cài đặt thu tín hiệu liên tục 24 giờ từ tất cả các vệ tinh có thể quan sát được với giãn cách thu tín hiệu 1 giây; góc ngưỡng đặt trong máy thu là 0o.

3. Máy thu tín hiệu định vị vệ tinh và các thiết bị phụ trợ khác kèm theo được đặt trong tủ thiết bị có hệ thống quạt thông gió tắt, mở tự động thông qua rơ le cảm biến nhiệt để làm giảm nhiệt độ trong tủ (thiết kế tủ thiết bị tham khảo Phụ lục 07 của Thông tư này).

4. Vị trí tủ thiết bị ưu tiên đặt ở trong phòng, trường hợp đặc biệt như khoảng cách từ phòng tới trụ mốc ăng-ten quá xa hoặc không thể tìm được vị trí đặt tủ thiết bị trong phòng thì có thể đặt ngoài trời. Đối với các khu vực có khí hậu không thuận lợi như nhiệt độ cao, mưa nhiều trong năm, an ninh không đảm bảo khi đặt tủ thiết bị ngoài trời phải xây dựng nhà để đảm bảo an toàn cho tủ thiết bị (thiết kế nhà đặt tủ thiết bị tham khảo Phụ lục 08 của Thông tư này).

PHỤ LỤC 07.08.doc

Điều 27.1.TT.91.10. Thiết bị cảm biến khí tượng

(Điều 10 Thông tư số 03/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2020)

1. Trường hợp có tích hợp cảm biến khí tượng tại các trạm định vị vệ tinh quốc gia để phục vụ nghiên cứu khoa học, cải thiện chất lượng tính toán, nghiên cứu các mô hình thời tiết thì các thiết bị cảm biến khí tượng được lắp đặt phải là các thiết bị chuyên dụng; thiết bị cảm biến khí tượng phải được kiểm định đạt yêu cầu kỹ thuật trước khi lắp đặt.

2. Cảm biến khí tượng phải được lắp đặt gần ăng-ten thu tín hiệu định vị vệ tinh nhưng không được làm ảnh hưởng đến việc thu nhận tín hiệu hoặc gây nhiễu; cần xác định chênh cao giữa điểm tham chiếu ăng-ten (ARP) với cảm biến khí áp của cảm biến khí tượng với độ chính xác < 1cm.

3. Các yêu cầu cơ bản của cảm biến khí tượng như sau:

a) Độ chính xác đo khí áp ≤ ±0.1 hPa;

b) Độ chính xác đo độ ẩm tương đối: ≤ ±2%;

c) Độ chính xác đo nhiệt độ: ≤ ±0.1oC;

d) Có khả năng làm việc trong môi trường nhiệt độ từ -10oC đến +60oC.

4. Trong quá trình vận hành, thường xuyên kiểm tra sự hoạt động của các cảm biến đặc biệt là cảm biến nhiệt độ, có biện pháp sửa chữa, thay thế kịp thời. Việc kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế được thực hiện theo quy định tạiĐiều 7, Điều 8 và Điều 9 Thông tư số 70/2015/TT-BTNMTngày 23 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đối với các trạm khí tượng thủy văn tự động.

Điều 27.1.TT.91.11. Nguồn điện

(Điều 11 Thông tư số 03/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2020)

1. Tại mỗi trạm định vị vệ tinh phải có tối thiểu 2 nguồn điện: nguồn điện chính và nguồn điện dự phòng. Trong đó, nguồn điện chính được cung cấp bởi lưới điện quốc gia, nguồn điện dự phòng được cung cấp bởi hệ thống UPS, ắc quy... đảm bảo duy trì hoạt động của tất cả các thiết bị của trạm một cách liên tục tối thiểu 48 giờ. Tại các khu vực có số giờ nắng trong năm cao, nguồn điện dự phòng có thể là hệ thống pin mặt trời.

2. Việc cung cấp nguồn điện cho các thiết bị của trạm định vị vệ tinh quốc gia phải được quản lý bởi bộ phân phối điện có cơ chế chuyển đổi tự động giữa nguồn điện chính và nguồn điện dự phòng.

3. Tất cả các hợp phần điện phải được trang bị bộ phận chống tăng điện đột ngột để đảm bảo an toàn cho cả hệ thống.

Điều 27.1.TT.91.12. Giải pháp truyền dữ liệu

(Điều 12 Thông tư số 03/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2020)

1. Các trạm định vị vệ tinh quốc gia phải được lắp đặt đường kết nối internet ổn định để phục vụ cho việc truyền tải dữ liệu về trạm điều khiển và xử lý trung tâm. Đường kết nối internet nên được thiết kế riêng cho việc truyền dẫn dữ liệu của trạm, không sử dụng chung với mục đích khác để đảm bảo tính bảo mật, an toàn dữ liệu và băng thông truyền dẫn.

2. Ngoài đường kết nối internet chính là cáp quangFTTH(hoặcLeased line),tại mỗi trạm định vị vệtinhquốcgiaphải có thêm01đường truyền kết nốiinternetdự phòng là cápquang FTTHcủa một nhà mạng khác với nhà mạngcungcấp đường kết nốiinternetchính hoặc sử dụng giải pháp kết nốiquasóng 3G/4G/5G đối với khu vực có sóng 3G/4G/5G ổn định. Mỗi đường kết nốiFTTHphải được cung cấp 01 địa chỉIPtĩnh kèm theo để phục vụ cho việc truyền dữ liệu được ổn định.

3. Trạm điều khiển xử lý trung tâm phải được lắp đặt 02 đường kết nối internet là cáp quangFTTH(hoặcLeased Line)từ hai nhà mạng khác nhau. Mỗi đường truyền kết nối internet được cấp tối thiểu 01IPtĩnh. Cả 02 đường đều phải có băng thông đủ lớn để tiếp nhận dữ liệu được truyền từ các trạm định vị vệ tinh và cung cấp các dịch vụ cho người dùng liên tục, không bị gián đoạn.

4. Để đảm bảo chất lượng của việc cung cấp dịch vụ đo động thời gian thực, độ trễ trung bình cho phép của việc truyền dữ liệu từ trạm định vị vệ tinh về trạm điều khiển xử lý trung tâm là <50ms đối với kết nốiFTTH(hoặcLeased Line)và <100ms đối với kết nối 3G/4G/5G.

Điều 27.1.TT.91.13. Hệ thống chống sét

(Điều 13 Thông tư số 03/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2020)

1. Hệ thống chống sét trực tiếp được thiết kế đảm bảo an toàn cho thiết bị tại trạm định vị vệ tinh quốc gia. Tại mỗi trạm phải xây dựng bãi tiếp đất đáp ứng theo quy định tại Thông tư số 26/2016/TT-BTTTT ngày 07 tháng 12 năm 2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếp đất cho các trạm viễn thông.

2. Các thiết bị có khả năng bị ảnh hưởng bởi sét đánh lan truyền phải được lắp đặt thiết bị cắt, thoát sét bao gồm: nguồn điện, dây nối ăng-ten với máy thu tín hiệu định vị vệ tinh, dây nối thiết bị cảm biến khí tượng với máy thu tín hiệu định vị vệ tinh (nếu có).

Điều 27.1.TT.91.14. Đo nối, xác định tọa độ VN-2000 cho mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia

(Điều 14 Thông tư số 03/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2020)

1. Sử dụng các điểm tọa độ quốc gia cấp 0 có trong khu vực để làm điểm khởi tính cho mạng lưới đo nối; trường hợp mở rộng, chêm dày trạm định vị vệ tinh quốc gia được phép sử dụng các trạm định vị vệ tinh đã có trong khu vực để làm điểm khởi tính cho mạng lưới đo nối. Các điểm khởi tính phải được bố trí đều trong mạng lưới đo nối; số lượng điểm khởi tính căn cứ số lượng trạm định vị vệ tinh quốc gia cần đo nối nhưng không được ít hơn 05 điểm.

2. Các máy thu GNSS đặt tại điểm tọa độ quốc gia cấp 0 phải là các máy thu đa tần, tối thiểu phải thu được các tín hiệu L1/L2 từ các hệ thống GPS vàGLONASS;thời gian quan trắc đồng thời liên tục không ít hơn 24 giờ, bắt đầu từ 7h00’ (giờ Việt Nam); giãn cách thu tín hiệu là 15 giây; sử dụng phương pháp đo tĩnh với góc ngưỡng thu là 10o. Các máy thu đặt tại các trạm định vị vệ tinh quốc gia được thiết lập theo quy định tại điểm m khoản 2 Điều 9 của Thông tư này.

3. Việc xử lý tính toán được thực hiện bởi các phần mềm xử lý GNSS thông dụng; trong quá trình tính toán xử lý các cạnh(baselines)phải sử dụng lịch vệ tinh chính xác(Final Orbit)để tính toán. Sai số vị trí điểm sau tính toán bình sai không được lớn hơn 2cm. Quy trình tính toán theo quy định tại Thông tư số 06/2009/TT-BTNMT ngày 18 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật xây dựng lưới tọa độ quốc gia.

Điều 27.1.TT.91.15. Đo nối, xác định độ cao trạm định vị vệ tinh quốc gia

(Điều 15 Thông tư số 03/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2020)

1. Thiết kế các tuyến độ cao độc lập để xác định độ cao cho các điểm trong mạng lưới trạm định vị quốc gia. Thiết kế dạng tuyến đơn, mỗi tuyến phải sử dụng ít nhất 02 điểm thuộc mạng lưới độ cao quốc gia hạng cao có trong khu vực để làm điểm khởi tính. Việc thiết kế, đo nối, tính toán xác định độ cao theo quy định tại Quyết định số 11/2008/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới độ cao.

2. Đối với các điểm thuộc trạm tham chiếu cơ sở hoạt động liên tục: việc thiết kế, đo nối, tính toán được thực hiện theo quy trình đo độ cao hạng II. Các điểm độ cao quốc gia làm điểm khởi tính là các điểm độ cao hạng I, hạng II. Sai số khép giữa đo đi - đo về và giữa 2 điểm hạng cao không được vượt quá±4√Lđối với vùng đồng bằng và±5√Lđối với vùng núi (L là chiều dài tuyến đo tính bằng km).

3. Đối với các điểm thuộc trạm tham chiếu hoạt động liên tục: việc thiết kế, đo nối, tính toán được thực hiện theo quy trình đo độ cao hạng III. Các điểm độ cao quốc gia làm điểm khởi tính là các điểm độ cao hạng I, hạng II, hạng III. Sai số khép giữa đo đi - đo về và giữa 2 điểm hạng cao không được vượt quá±10√Lđối với vùng đồng bằng và±12√Lđối với vùng núi (L là chiều dài tuyến đo tính bằng km).

4. Đo nối, xác định độ cao của trạm định vị vệ tinh quốc gia phải được thực hiện vào tất cả dấu mốc theo quy định tại khoản 4 Điều 8 của Thông tư này. Chênh cao thẳng đứng giữa dấu mốc độ cao và điểm tham chiếu ăng-ten (ARP) được xác định bằng thước thép chuyên dụng hoặc các phương tiện đo có độ chính xác tương đương và được ghi riêng, tách khỏi sổ đo thủy chuẩn.

Điều 27.1.TT.91.16. Đo nối, xác định giá trị trọng lực trạm định vị vệ tinh quốc gia

(Điều 16 Thông tư số 03/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2020)

1. Trên cơ sở các điểm trọng lực cơ sở, trọng lực hạng I có trong khu đo, thiết kế tuyến đo nối trọng lực vào các trạm định vị vệ tinh quốc gia với độ chính xác của trọng lực hạng II theo phương pháp đo trọng lực tương đối. Mỗi tuyến phải sử dụng ít nhất 02 điểm thuộc mạng lưới trọng lực quốc gia hạng cao có trong khu vực để làm điểm khởi tính.

2. Vị trí xác định giá trị trọng lực tại trạm định vị vệ tinh quốc gia là dấu mốc độ cao gắn nổi trên trụ mốc. Sai số trung phương gia tốc lực trọng trường sau bình sai không được lớn hơn 0,05mGal.

3. Sử dụng các phương tiện đo trọng lực có độ chính xác tối thiểu 0,03mGalđể xác định giá trị trọng lựcchomạng lưới trạm định vị vệtinhquốcgia.

Điều 27.1.TT.91.17. Kết nối mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia với hệ quy chiếu trắc địa quốc tế ITRF

(Điều 17 Thông tư số 03/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2020)

1. Mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia được kết nối với hệ quy chiếu trắc địa quốc tế ITRF thông qua các trạm thuộc mạng lưới của tổ chức cung cấp dịch vụ GNSS quốc tế IGS có trong khu vực. Tất cả các điểm trong mạng lưới trạm định vị quốc gia được xử lý tính toán thường xuyên, liên tục hàng ngày trongITRFvới độ chính xác ≤ 2mm.

2. Sử dụng dữ liệu GNSS từ ít nhất 05 trạm thuộc mạng lưới IGS, trong đó ưu tiên sử dụng các trạm có dữ liệu ổn định, được xây dựng từ lâu và có các thông số khác có liên quan đến trạm đầy đủ theo khuyến cáo của IGS.

3. Sử dụng các phần mềm có độ chính xác cao nhưBernese,GAMIT/GLOBK...đế tính toán. Trong quá trình tính toán, ngoài trị đo GNSS còn phải sử dụng tất cả các dữ liệu khác có liên quan đế nâng cao độ chính xác như: các thông số về ăng-ten sau kiếm định của IGS, lịch vệ tinh chính xác, tham số quay của cực trái đất, mô hình cải chính ảnh hưởng của thủy triều đại dương, mô hình tầng đối lưu, mô hình tầng điện ly....

4. Việc tính toán được thực hiện theo từng ngày, bắt đầu từ 0h00 (giờ UTC); sử dụng dữ liệu GNSS với giãn cách thu tín hiệu 30 giây đế tính toán xử lý. Kết quả nhận được là cơ sở cho việc xác định dịch chuyến mảng, dịch chuyến đứng, xây dựng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia theo quan điểm động, xác định tham số tính chuyến giữa hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vàITRF.

Điều 27.1.TT.91.18. Trạm điều khiển xử lý trung tâm

(Điều 18 Thông tư số 03/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2020)

1. Trạm điều khiến xử lý trung tâm là nơi tính toán, xử lý, cung cấp các dịch vụ của mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia. Trạm điều khiến xử lý trung tâm phải được đặt tại nơi có cơ sở hạ tầng kỹ thuật đảm bảo, có nguồn điện lưới quốc gia ổn định, có khả năng kết nối internet tốc độ cao, đảm bảo an ninh trật tự, bảo mật an toàn dữ liệu.

2. Có khả năng thu nhận dữ liệu liên tục từ các trạm định vị vệ tinh quốc gia gửi về; đảm bảo tính toán, xử lý, cung cấp kịp thời các dịch vụ cho người sử dụng 24giờ/7ngày.

3. Có khả năng xử lý, tính toán tọa độ các điếm thuộc mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia trong hệ quy chiếu trắc địa quốc tếITRFvới độ chính xác mm.

4. Có khả năng cung cấp dịch vụ đo động thời gian thực độ chính xác cao tới người sử dụng một cách nhanh chóng, chính xác, kịp thời thông qua mạng internet.

5. Có khả năng xử lý sau các trị đo GNSS dưới hình thức trực tuyến.

6. Có khả năng điều khiến, xác lập cấu hình và giám sát tình trạng hoạt động của các trạm định vị vệ tinh quốc gia thường xuyên, liên tục từ xa qua mạng internet.

7. Có khả năng giám sát tình trạng hoạt động các phương tiện đo GNSS sử dụng dịch vụ đo động thời gian thực.

8. Có khả năng quản lý các tài khoản đã và đang sử dụng dịch vụ của mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia.

9. Hỗ trợ tính toán các thông số tầng khí quyển dựa trên dữ liệu GNSS kết hợp với dữ liệu từ thiết bị cảm biến khí tượng tại các trạm định vị vệ tinh quốc gia.

10. Có khả năng lưu trữ dữ liệu GNSS thu nhận từ các trạm định vị vệ tinh quốc gia ở định dạng RINEX V2.x, V3.x. Thời gian lưu trữ được quy định như sau:

a) Lưu trữ vĩnh viễn đối với loại dữ liệu có giãn cách thu tín hiệu 30 giây;

b) Lưu trữ trong thời gian tối thiểu 20 năm đối với loại dữ liệu có giãn cách thu tín hiệu 15 giây (trừ các yêu cầu đặc biệt);

c) Lưu trữ trong thời gian tối thiểu 10 năm đối với loại dữ liệu có giãn cách thu tín hiệu 1 giây;

d) Lưu trữ vĩnh viễn đối với kết quả tính toán liên quan đến việc xây dựng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia.

11. Có hệ thống bảo mật nhiều lớp đảm bảo an ninh, an toàn đối với dữ liệu mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia, dữ liệu người sử dụng.

12. Có khả năng sao lưu dữ liệu tự động theo định kỳ để đảm bảo sự an toàn của dữ liệu.

Điều 27.1.TT.91.19. Trung tâm dữ liệu

(Điều 19 Thông tư số 03/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2020)

1. Có hệ thống điện lưới quốc gia ổn định, chất lượng; thiết lập nguồn điện theo 3 pha, có máy phát điện dự phòng đảm bảo cung cấp đủ lượng điện cho trung tâm dữ liệu khi có sự cố mất điện lưới xảy ra.

2. Hệ thống lưu điện UPS công suất lớn đảm bảo khả năng duy trì toàn bộ hệ thống thiết bị của trung tâm bao gồm cả máy chủ, máy lạnh, các thiết bị phụ trợ.... trong thời gian ít nhất 30 phút, khuyến khích thiết lập máy phát điện dự phòng và lưu điện UPS theo chuẩn 1+1.

3. Làm mát bằng hệ thống điều hòa không khí đảm bảo khả năng hoạt động luân phiên, liên tục, có khả năng kiểm soát nhiệt độ với độ chính xác ±1oC, độ ẩm ±5%.

4. Có hệ thống sàn kỹ thuật hoặc lớp cách ly chống nhiễm điện. Hệ thống điện và thiết bị phải được lắp đặt các thiết bị cắt sét, thoát sét lan truyền.

5. Có hệ thống báo cháy có khả năng phát hiện khói sớm và tự động cảnh báo; có khả năng chữa cháy tự động.

6. Có hệ thốngcameragiám sát được kết nối với đầu ghi hình DVR theo dõi hình ảnh trong và ngoài trung tâm dữ liệu đảm bảo thường xuyên, liên tục.

7. Hệ thống máy chủ đủ mạnh có tính tới yếu tố dự phòng, hệ thống chuyển mạch hoạt động song song với cơ chế dự phòng tối ưu. Hệ thống cáp cần có tính tổ chức, linh hoạt và có thể tái sử dụng lại. Tất cả cáccabin, rack, panel, cablescần phải đánh nhãn thống nhất theo nguyên tắc dễ nhớ và dễ mở rộng.

Điều 27.1.TT.91.20. Các dịch vụ cung cấp bởi mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia

(Điều 20 Thông tư số 03/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2020)

1. Cung cấp các dữ liệu GNSS với loại dữ liệu có giãn cách thu tín hiệu 30 giây, 15 giây, 1 giây dạng RINEX phục vụ việc xử lý sau(PostProcessing) trong thời gian như quy định tại khoản 10 Điều 18 của Thông tư này.

2. Cung cấp dịch vụ tính toán, xử lý các mạng lưới GNSS với độ chính xác lên tới mm trong hệ quy chiếu trắc địa quốc tếITRF.

3. Cung cấp dịch vụ tự động xử lý, tính toán trị đo GNSS cho người sử dụng dưới hình thức trực tuyến theo yêu cầu riêng.

4. Cung cấp dịch vụ đo động thời gian thực trong hệ tọa độ quốc gia VN-2000, hệ độ cao quốc gia thông qua việc ứng dụng các giải pháp công nghệ mạng (Network RTK) như: VRS,MAX,iMAX hoặc theo trạm đơnSingle Base...cho người sử dụng.

5. Các dịch vụ được cung cấp bởi mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia được sử dụng trong đo đạc, thành lập bản đồ địa hình; xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia; đo đạc, thành lập bản đồ địa chính; nghiên cứu khoa học và các hoạt động đo đạc và bản đồ khác.

Điều 27.1.TT.91.21. Sử dụng dịch vụ đo động thời gian thực

(Điều 21 Thông tư số 03/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2020)

1. Các phương tiện đo GNSS di động sử dụng dịch vụ đo động thời gian thực phải thỏa mãn các yêu cầu cơ bản sau:

a) Là phương tiện đo GNSS di động đa tần, thu được đầy đủ tín hiệu từ các hệ thống định vệ tinh phổ biến nhưGPS, GLONASS, GALILEO,BDS;

b) Có khả năng hỗ trợ kết nối qua giao thức Ntrip và nhận được dữ liệu cải chính RTCM v3.x với các kiểu gói tin nhắn từ 1021 - 1027;

c) Thu được tín hiệu từ các hệ thống định vị vệ tinh ở điều kiện thông thoáng.

3. Độ chính xác khi sử dụng dịch vụ đo động thời gian thực được cung cấp bởi mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia như bảng dưới đây:

Phương thức cải chính

Độ chính xác tuyệt đối về mặt phẳng

Độ chính xá độ cao (khi hìnhGeoidnguyên và M

c tuyệt đối về sử dụng mô của Bộ TàiMôi trường)

Khu vực k≤80km

Khu vực k>80km

Khu vực đồng bằng

Khu vực miền núi

VRS,MAX,iMAX

3cm ÷5cm

4cm ÷7cm

<10cm

< 17cm

Single Base

(áp dụng nếu S ≤ 25km)

< 5cm

Trong đó:

- k là khoảng cách giữa các trạm định vị vệ tinh tham gia xử lý trong mạng lưới để cung cấp dịch vụ đo động thời gian thực. Phạm vi cụ thể các khu vực tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019 được thể hiện tại Phụ lục 09 kèm theo Thông tư này.

- S là khoảng cách từ vị trí phương tiện thu tín hiệu vệ tinh di động đến trạm định vị vệ tinh cố định được sử dụng để cải chính.

- Phạm vi khu vực phủ trùm mô hìnhGeoidcủa Bộ Tài nguyên và Môi trường được thể hiện tại Phụ lục 10 kèm theo Thông tư này.

PHỤ LỤC 09.10.doc

Mục 2

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

Tiểu mục 1

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG LƯỚI ĐỘ CAO

Điều 27.1.QĐ.9.1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới độ cao”.

(Điều 1 Quyết định số 11/2008/QĐ-BTNMT Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vê xây dựng lưới độ cao” ngày 18/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2009)

Tiểu mục 2

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG LƯỚI TỌA ĐỘ

Điều 27.1.TT.3.1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới tọa độ, mã số QCVN 04:2009/BTNMT được ban hành kèm theo Thông tư này.

(Điều 1 Thông tư số 06/2009/TT-BTNMT Quy định về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới tọa độ ngày 18/06/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2010)

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.26. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật)

Tiểu mục 3

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHUẨN HÓA ĐỊA DANH PHỤC VỤ CÔNG TÁC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ

Điều 27.1.TT.5.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn hóa địa danh phục vụ công tác thành lập bản đồ, mã số QCVN 37:2011/BTNMT.

(Điều 1 Thông tư số 23/2011/TT-BTNMT Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn hóa địa danh phục vụ công tác thành lập bản đồ ngày 06/07/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/01/2012)

QCKT_TT 23.2011.BTNMT.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.26. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật)

Tiểu mục 4

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHUẨN THÔNG TIN ĐỊA LÝ CƠ SỞ

Điều 27.1.TT.92.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở, mã số QCVN 42: 2020/BTNMT.

(Điều 1 Thông tư số 06/2020/TT-BTNMT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở ngày 31/08/2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2021)

Quy chuan 06.2020.TT.BTNMT.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.26. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật)

Tiểu mục 5

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH QUỐC GIA TỶ LỆ 1:50.000, 1:100.000

Điều 27.1.TT.101.1.

(Điều 1 Thông tư số 06/2022/TT-BTNMT Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:50.000, 1:100.000 ngày 30/06/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/12/2022)

Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:50.000, 1:100.000, mã số QCVN 70:2022/BTNMT.

Phu luc quy chuan tt 06-2022-tt-btnmt.doc

Mục 3

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

Tiểu mục 1

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ

Điều 27.1.TT.6.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý.

(Điều 1 Thông tư số 40/2011/TT-BTNMT Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý ngày 22/11/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/01/2012)

Dinh muc KTKT_TT 40.2011 BTNMT.doc

Tiểu mục 2

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA DANH VIỆT NAM VÀ NƯỚC NGOÀI PHỤC VỤ CÔNG TÁC LẬP BẢN ĐỒ

Điều 27.1.TT.8.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng hệ thống thông tin địa danh Việt Nam và nước ngoài phục vụ công tác lập bản đồ.

(Điều 1 Thông tư số 06/2012/TT-BTNMT Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng hệ thống thông tin địa danh Việt Nam và nước ngoài phục vụ công tác lập bản đồ ngày 01/06/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/07/2012)

Dinh muc KTKT_06.2012.TT BTNMT.doc

Tiểu mục 3

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

Điều 27.1.TT.10.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ.

(Điều 1 Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ ngày 19/12/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/02/2013)

Dinh muc KTKT_20.2012. TT BTNMT.doc

Tiểu mục 4

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐO TRỌNG LỰC CHI TIẾT

Điều 27.1.TT.9.1. Ban hành kèm theo Thông tư này quy định về đo trọng lực chi tiết.

(Điều 1 Thông tư số 08/2012/TT-BTNMT Quy định về đo trọng lực chi tiết ngày 08/08/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/09/2012)

Quy dinh_TT 08.2012 BTNMT.doc

Điều 27.1.TT.15.1. Ban hành kèm theo Thông tư này định mức kinh tế-kỹ thuật đo trọng lực chi tiết.

(Điều 1 Thông tư số 24/2013/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo trọng lực chi tiết ngày 03/09/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/10/2013)

Tiểu mục 5

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TỔNG HỢP ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

Điều 27.1.TT.38.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật công nghệ tổng hợp đo đạc và bản đồ.

(Điều 1 Thông tư số 21/2015/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công nghệ tổng hợp đo đạc và bản đồ ngày 22/05/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/07/2015)

Dinh muc KTKT_21.2015. TT BTNMT.doc

Tiểu mục 6

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CẬP NHẬT CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ TỶ LỆ 1:2000, 1:5000 VÀ 1:10.000

Điều 27.1.TT.49.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và 1:10.000.

(Điều 1 Thông tư số 02/2016/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và 1:10.000 ngày 29/02/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2016)

Dinh muc KTKT_02.2016. TT BTNMT.doc

Tiểu mục 7

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT LƯỚI TRỌNG LỰC QUỐC GIA

Điều 27.1.TT.99.1.

(Điều 1 Thông tư số 19/2021/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật mạng lưới trọng lực quốc gia ngày 29/10/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2021)

Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật mạng lưới trọng lực quốc gia.

DMKTKT_19_2021_TT-BTNMT.doc

Tiểu mục 8

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH

Điều 27.1.TT.67.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu địa giới hành chính.

(Điều 1 Thông tư số 55/2017/TT-BTNMT Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu địa giới hành chính ngày 08/12/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2018)

Dinh muc KTKT_55.2017. TT BTNMT.doc

Tiểu mục 9

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH CÁC CẤP

Điều 27.1.TT.68.1. Ban hành kèm theo Thông tư này định mức kinh tế - kỹ thuật thành lập bản đồ hành chính các cấp.

(Điều 1 Thông tư số 56/2017/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thành lập bản đồ hành chính các cấp ngày 08/12/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2018)

Dinh muc KTKT_56.2017.TT BTNMT.doc

Tiểu mục 10

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT KIỂM TRA, THẨM ĐỊNH, NGHIỆM THU CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

Điều 27.1.TT.78.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ.

(Điều 1 Thông tư số 25 /2018/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2019)

Dinh muc KTKT_25.2018. TT BTNMT.doc

Tiểu mục 11

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐO ĐẠC TRỰC TIẾP PHỤC VỤ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TỶ LỆ 1:500, 1:1.000 VÀ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH QUỐC GIA TỶ LỆ 1:2.000, 1:5.000

Điều 27.1.TT.86.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc trực tiếp phục vụ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1.000 và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000.

(Điều 1 Thông tư số 14/2019/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc trực tiếp phục vụ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1.000 và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 ngày 16/08/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2019)

Dinh muc KTKT_14.2019. TT BTNMT.doc

Chương X

DANH MỤC ĐỊA DANH DÂN CƯ, SƠN VĂN, THỦY VĂN, KINH TẾ - XÃ HỘI PHỤC VỤ CÔNG TÁC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ

Mục 1

TỈNH AN GIANG

Điều 27.1.TT.60.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh An Giang.

(Điều 1 Thông tư số 17 /2017/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh An Giang ngày 26/07/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2017)

Danh muc_17_2017_TT-BTNMT.doc

Mục 2

TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Điều 27.1.TT.54.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

(Điều 1 Thông tư số 22/2016/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ngày 26/08/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/10/2016)

Danh muc_22_2016_TT-BTNMT.doc

Mục 3

TỈNH BẠC LIÊU

Điều 27.1.TT.74.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Bạc Liêu.

(Điều 1 Thông tư số 11/2018/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế-xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Bạc Liêu ngày 28/09/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2018)

Danh muc_11_2018_TT-BTNMT.doc

Mục 4

TỈNH BẮC KẠN

Điều 27.1.TT.16.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Bắc Kạn.

(Điều 1 Thông tư số 23/2013/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Bắc Kạn ngày 03/09/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/10/2013)

Mục 5

TỈNH BẮC GIANG

Điều 27.1.TT.29.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Bắc Giang.

(Điều 1 Thông tư số 05/2014/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Bắc Giang ngày 12/02/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/03/2014)

Danh muc_05_2014_TT-BTNMT.doc

Mục 6

TỈNH BẮC NINH

Điều 27.1.TT.70.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Bắc Ninh.

(Điều 1 Thông tư số 05/2018/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Bắc Ninh ngày 06/09/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/10/2018)

Danh muc_05_2018_TT-BTNMT.doc

Mục 7

TỈNH BẾN TRE

Điều 27.1.TT.58.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Bến Tre.

(Điều 1 Thông tư số 12/2017/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Bến Tre ngày 30/06/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)

Danh muc_12_2017_TT-BTNMT.doc

Mục 8

TỈNH BÌNH DƯƠNG

Điều 27.1.TT.50.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế-xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Bình Dương.

(Điều 1 Thông tư số 14/2016/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Bình Dương ngày 11/07/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2016)

Danh muc_14_2016_TT-BTNMT.doc

Mục 9

TỈNH BÌNH ĐỊNH

Điều 27.1.TT.39.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Bình Định.

(Điều 1 Thông tư số 23/2015/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Bình Định ngày 28/05/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/07/2015)

Danh muc_23_2015_TT-BTNMT.doc

Mục 10

TỈNH BÌNH PHƯỚC

Điều 27.1.TT.51.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế-xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Bình Phước.

(Điều 1 Thông tư số 15/2016/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Bình Phước ngày 11/07/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2016)

Danh muc_15_2016_TT-BTNMT.doc

Mục 11

TỈNH BÌNH THUẬN

Điều 27.1.TT.45.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Bình Thuận.

(Điều 1 Thông tư số 32/2015/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Bình Thuận ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/08/2015)

Danh muc_32_2015_TT-BTNMT.doc

Mục 12

TỈNH CÀ MAU

Điều 27.1.TT.73.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Cà Mau.

(Điều 1 Thông tư số 10/2018/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Cà Mau ngày 28/09/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2018)

Danh muc_10_2018_TT-BTNMT.doc

Mục 13

TỈNH CAO BẰNG

Điều 27.1.TT.17.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Cao Bằng.

(Điều 1 Thông tư số 25/2013/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Cao Bằng ngày 12/09/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/10/2013)

Danh muc_25_2013_TT-BTNMT.doc

Mục 14

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Điều 27.1.TT.69.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ thành phố Cần Thơ.

(Điều 1 Thông tư số 04/2018/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ thành phố Cần Thơ ngày 06/09/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/10/2018)

Danh muc_04_2018_TT-BTNMT.doc

Mục 15

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Điều 27.1.TT.44.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền thành phố Đà Nẵng.

(Điều 1 Thông tư số 31/2015/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền thành phố Đà Nẵng ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/08/2015)

Danh muc_31_2015_TT-BTNMT.doc

Mục 16

TỈNH ĐĂK LĂK

Điều 27.1.TT.100.1.

(Điều 1 Thông tư số 20/2021/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Đắc Lắc ngày 29/10/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2021)

 Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Đắk Lắk.

Danh muc_20.2021.TT.BTNMT.doc

Mục 17

TỈNH ĐĂK NÔNG

Điều 27.1.TT.90.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thuỷ văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Đắk Nông.

(Điều 1 Thông tư số 02/2020/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Đắc Nông ngày 29/04/2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/06/2020)

Danh muc_02.2020.TT.BTNMT.doc

Mục 18

TỈNH ĐIỆN BIÊN

Điều 27.1.TT.25.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Điện Biên.

(Điều 1 Thông tư số 47/2013/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Điện Biên ngày 26/12/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/02/2014)

Danh muc 47_2013_TT-BTNMT.doc

Mục 19

TỈNH ĐÔNG NAI

Điều 27.1.TT.55.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Đồng Nai.

(Điều 1 Thông tư số 23/2016/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Đồng Nai ngày 26/08/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/10/2016)

Danh muc_23_2016_TT-BTNMT.doc

Mục 20

TỈNH ĐỒNG THÁP

Điều 27.1.TT.65.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Đồng Tháp.

(Điều 1 Thông tư số 23/2017/TT-BTNMT Ban hành danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Đồng Tháp ngày 31/08/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/10/2017)

Danh muc_23_2017_TT-BTNMT.doc

Mục 21

TỈNH GIA LAI

Điều 27.1.TT.96.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Gia Lai.

(Điều 1 Thông tư số 04/2021/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh GIa Lai ngày 29/05/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2021)

Danh muc_04_2021_TT-BTNMT.doc

Mục 22

TỈNH HÀ GIANG

Điều 27.1.TT.13.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Hà Giang.

(Điều 1 Thông tư số 21/2013/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Hà Giang ngày 01/08/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2013)

Danh muc_21_2013_TT-BTNMT.doc

Mục 23

TỈNH HÀ NAM

Điều 27.1.TT.71.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Hà Nam.

(Điều 1 Thông tư số 06/2018/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Hà Nam ngày 06/09/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/10/2018)

Danh muc_06_2018_TT-BTNMT.doc

Mục 24

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Điều 27.1.TT.103.1.

(Điều 1 Thông tư số 10/2022/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thuỷ văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ thành phố Hà Nội ngày 29/09/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2022 )

Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ thành phố Hà Nội.

Danh muc_10_2022_TT-BTNMT.doc

Mục 25

TỈNH HÀ TĨNH

Điều 27.1.TT.40.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Hà Tĩnh.

(Điều 1 Thông tư số 24/2015/TT-BTNMT Ban hành Banh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Hà Tĩnh ngày 28/05/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/07/2015)

Danh muc_24_2015_TT-BTNMT.doc

Mục 26

TỈNH HẢI DƯƠNG

Điều 27.1.TT.85.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Hải Dương.

(Điều 1 Thông tư số 11/2019/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Hải Dương ngày 26/07/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/09/2019)

Danh muc_11_2019_TT-BTNMT.doc

Mục 27

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Điều 27.1.TT.79.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thuỷ văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền thành phố Hải Phòng.

(Điều 1 Thông tư số 02/2019/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân sư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ thành phố Hải Phòng ngày 29/03/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2019)

Danh muc_02_2019_TT-BTNMT.doc

Mục 28

TỈNH HẬU GIANG

Điều 27.1.TT.72.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thuỷ văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Hậu Giang.

(Điều 1 Thông tư số 07/2018/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thuỷ văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Hậu Giang ngày 06/09/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/10/2018)

Danh muc_07_2018_TT-BTNMT.doc

Mục 29

TỈNH HÒA BÌNH

Điều 27.1.TT.24.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Hòa Bình.

(Điều 1 Thông tư số 46/2013/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Hòa Bình ngày 26/12/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/02/2014)

Danh muc_46_2013_TT-BTNMT.doc

Mục 30

TỈNH HƯNG YÊN

Điều 27.1.TT.84.1. Ban hanh kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Hưng Yên.

(Điều 1 Thông tư số 10/2019/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Hưng Yên ngày 08/07/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/08/2019)

Danh muc_10_2019_TT-BTNMT.doc

Mục 31

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Điều 27.1.TT.59.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền Thành phố Hồ Chí Minh.

(Điều 1 Thông tư số 13/2017/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền Thành phố Hồ Chí Minh ngày 30/06/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)

Danh muc_13_2017_TT-BTNMT.doc

Mục 32

TỈNH KHÁNH HÒA

Điều 27.1.TT.47.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Khánh Hòa.

(Điều 1 Thông tư số 34/2015/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Khánh Hòa ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/08/2015)

Danh muc_34_2015_TT-BTNMT.doc

Mục 33

TỈNH KIÊN GIANG

Điều 27.1.TT.64.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Kiên Giang.

(Điều 1 Thông tư số 22/2017/TT-BTNMT Ban hành danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Kiên Giang ngày 29/08/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/10/2017)

Danh muc_22_2017_TT-BTNMT.doc

Mục 34

TỈNH KON TUM

Điều 27.1.TT.97.1.

(Điều 1 Thông tư số 06/2021/TT-BTNMT Ban hành danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Kon Tum ngày 30/06/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2021)

Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thuỷ văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Kon Tum.

Phu luc_06_2021_TT-BTNMT.doc

Mục 35

TỈNH LAI CHÂU

Điều 27.1.TT.22.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Lai Châu.

(Điều 1 Thông tư số 44/2013/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Lai Châu ngày 26/12/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/02/2014)

Danh muc_44_2013_TT-BTNMT.doc

Mục 36

TỈNH LẠNG SƠN

Điều 27.1.TT.21.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Lạng Sơn.

(Điều 1 Thông tư số 38/2013/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Lạng Sơn ngày 30/10/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2013)

Danh muc_38_2013_TT-BTNMT.doc

Mục 37

TỈNH LÀO CAI

Điều 27.1.TT.19.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Lào Cai.

(Điều 1 Thông tư số 36/2013/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Lào Cai ngày 30/10/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2013)

Danh muc_36_2013_TT-BTNMT.doc

Mục 38

TỈNH LÂM ĐỒNG

Điều 27.1.TT.95.1.

(Điều 1 Thông tư số 02/2021/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thuỷ văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Lâm Đồng ngày 29/04/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/06/2021)

Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Lâm Đồng.

Phu luc _02_2021.docx

Mục 39

TỈNH LONG AN

Điều 27.1.TT.52.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế-xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Long An.

(Điều 1 Thông tư số 16/2016/TT-BTNMT ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Long An ngày 11/07/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2016)

Danh muc_16_2016_TT-BTNMT.doc

Mục 40

TỈNH NAM ĐỊNH

Điều 27.1.TT.82.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, Thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Nam Định.

(Điều 1 Thông tư số 05/2019/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh, dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Nam Định ngày 28/06/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/08/2019)

Danh muc_05_2019_TT-BTNMT.doc

Mục 41

TỈNH NGHỆ AN

Điều 27.1.TT.27.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Nghệ An.

(Điều 1 Thông tư số 03/2014/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Nghệ An ngày 12/02/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/03/2014)

Danh muc_03_2014_TT-BTNMT.doc

Mục 42

TỈNH NINH BÌNH

Điều 27.1.TT.83.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thuỷ văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Ninh Bình.

(Điều 1 Thông tư số 06/2019/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Ninh Bình ngày 28/06/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/08/2019)

Danh muc_06_2019_TT-BTNMT.doc

Mục 43

TỈNH NINH THUẬN

Điều 27.1.TT.46.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế-xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Ninh Thuận.

(Điều 1 Thông tư số 33/2015/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Ninh Thuận ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/08/2015)

Danh muc_33_2015_TT-BTNMT.doc

Mục 44

TỈNH PHÚ THỌ

Điều 27.1.TT.12.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh, dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Phú Thọ.

(Điều 1 Thông tư số 20/2013/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Phú Thọ ngày 01/08/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/09/2013)

Danh muc_20_2013_TT-BTNMT.doc

Mục 45

TỈNH PHÚ YÊN

Điều 27.1.TT.41.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Phú Yên.

(Điều 1 Thông tư số 25/2015/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Phú Yên ngày 28/05/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/07/2015)

Danh muc_25_2015_TT-BTNMT.doc

Mục 46

TỈNH QUẢNG BÌNH

Điều 27.1.TT.28.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Quảng Bình.

(Điều 1 Thông tư số 04/2014/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Quảng Bình ngày 12/02/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/03/2014)

Danh muc_04_2014_TT-BTNMT.doc

Mục 47

TỈNH QUẢNG NAM

Điều 27.1.TT.43.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Quảng Nam.

(Điều 1 Thông tư số 29/2015/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Quảng Nam ngày 29/05/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/07/2015)

Danh muc_29_2015_TT-BTNMT.doc

Mục 48

TỈNH QUẢNG NGÃI

Điều 27.1.TT.42.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Quảng Ngãi.

(Điều 1 Thông tư số 28/2015/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Quảng Ngãi ngày 29/05/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/07/2015)

Danh muc_28_2015_TT-BTNMT.doc

Mục 49

TỈNH QUẢNG NINH

Điều 27.1.TT.18.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Quảng Ninh.

(Điều 1 Thông tư số 35/2013/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Quảng Ninh ngày 30/10/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2013)

Danh muc_35_2013_TT-BTNMT.doc

Mục 50

TỈNH QUẢNG TRỊ

Điều 27.1.TT.30.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Quảng Trị.

(Điều 1 Thông tư số 06/2014/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Quảng Trị ngày 12/02/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/03/2014)

Danh muc_06_2014_TT-BTNMT.doc

Mục 51

TỈNH SÓC TRĂNG

Điều 27.1.TT.75.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thuỷ văn, kinh tế-xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Sóc Trăng.

(Điều 1 Thông tư số 12/2018/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thuỷ văn, kinh tế-xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Sóc Trăng ngày 28/09/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2018)

Danh muc_12_2018_TT-BTNMT.doc

Mục 52

TỈNH SƠN LA

Điều 27.1.TT.23.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Sơn La.

(Điều 1 Thông tư số 45/2013/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cưm sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Sơn La ngày 26/12/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/02/2014)

Danh muc_45_2013_TT-BTNMT.doc

Mục 53

TỈNH TÂY NINH

Điều 27.1.TT.53.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Tây Ninh.

(Điều 1 Thông tư số 21/2016/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Tây Ninh ngày 26/08/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/10/2016)

Danh muc_21_2016_TT-BTNMT.doc

Mục 54

TỈNH THÁI BÌNH

Điều 27.1.TT.81.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thuỷ văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Thái Bình.

(Điều 1 Thông tư số 04/2019/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thuỷ văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Thái Bình ngày 30/05/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2019)

Danh muc_04_2019_TT-BTNMT.doc

Mục 55

TỈNH THÁI NGUYÊN

Điều 27.1.TT.20.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Thái Nguyên.

(Điều 1 Thông tư số 37/2013/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Thái Nguyên ngày 30/10/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2013)

Danh muc_37_2013_TT-BTNMT.doc

Mục 56

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Điều 27.1.TT.31.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Thừa Thiên Huế.

(Điều 1 Thông tư số 07/2014/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Thừa Thiên Huế ngày 12/02/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/03/2014)

Danh muc_07_2014_TT-BTNMT.doc

Mục 57

TỈNH THANH HÓA

Điều 27.1.TT.32.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Thanh Hóa.

(Điều 1 Thông tư số 14/2014/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Thanh Hóa ngày 19/03/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/05/2014)

Danh muc 14_2014_TT-BTNMT.doc

Mục 58

TỈNH TIỀN GIANG

Điều 27.1.TT.61.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Tiền Giang.

(Điều 1 Thông tư số 18/2017/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Tiền Giang ngày 26/07/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2017)

Danh muc_18_2017.doc

Mục 59

TỈNH TRÀ VINH

Điều 27.1.TT.63.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Trà Vinh.

(Điều 1 Thông tư số 21/2017/TT-BTNMT Ban hành danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Trà Vinh ngày 29/08/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/10/2017)

Danh muc_21_2017_TT-BTNMT.doc

Mục 60

TỈNH TUYÊN QUANG

Điều 27.1.TT.14.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Tuyên Quang.

(Điều 1 Thông tư số 22/2013/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Tuyên Quang ngày 03/09/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/10/2013)

Danh muc_22_2013_TT-BTNMT.doc

Mục 61

TỈNH VĨNH LONG

Điều 27.1.TT.62.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Vĩnh Long.

(Điều 1 Thông tư số 19/2017/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Vĩnh Long ngày 26/07/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2017)

Danh muc_19_2017_TT-BTNMT.doc

Mục 62

TỈNH VĨNH PHÚC

Điều 27.1.TT.80.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Vĩnh Phúc.

(Điều 1 Thông tư số 03/2019/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân sư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Vĩnh Phúc ngày 26/04/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/06/2019)

Mục 63

TỈNH YÊN BÁI

Điều 27.1.TT.26.1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Yên Bái.

(Điều 1 Thông tư số 48/2013/TT-BTNMT Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Yên Bái ngày 26/12/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/02/2014)

Danh muc_48_2013_TT-BTNMT.doc

Chương XI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

(Chương này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám của Nghị định 03/2019/NĐ-CP Về hoạt động viễn thám ban hành ngày 04/01/2019)

Điều 27.1.LQ.60. Hiệu lực thi hành

(Điều 60 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Điều 27.1.LQ.61. Điều khoản chuyển tiếp

(Điều 61 Luật số 27/2018/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng cho đến khi hết thời hạn ghi trên giấy phép.

2. Tổ chức đã được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nếu có nhu cầu bổ sung nội dung hoạt động hoặc gia hạn giấy phép thì đề nghị cấp giấy phép theo quy định của Luật này.

3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận để giải quyết theo thủ tục hành chính về đo đạc và bản đồ trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận.

4. Quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về đo đạc và bản đồ được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không trái với quy định của Luật này thì tiếp tục được áp dụng cho đến khi bị bãi bỏ hoặc thay thế.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2018.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 27.6.NĐ.4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám; Điều 27.6.NĐ.6. Các ứng dụng dữ liệu ảnh viễn thám; Điều 27.6.NĐ.12. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám)

Điều 27.1.NĐ.1.2. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, những văn bản trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

(Điều 2 Nghị định số 119-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/09/1994)

Điều 27.1.NĐ.1.3. Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

(Điều 3 Nghị định số 119-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/09/1994)

Điều 27.1.NĐ.2.53. Hiệu lực thi hành

(Điều 53 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019)

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2019. Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

Điều 27.1.NĐ.2.54. Điều khoản chuyển tiếp

(Điều 54 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019)

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận để giải quyết theo thủ tục hành chính về đo đạc và bản đồ trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được giải quyết theo quy định tại Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ.

Điều 27.1.NĐ.2.55. Trách nhiệm thi hành

(Điều 55 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2019)

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Điều 27.1.NĐ.2.56. Hiệu lực thi hành

(Điều 2 Nghị định số 136/2021/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ ngày 31/12/2021 của Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2022)

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2022.

Điều 27.1.NĐ.2.57. Điều khoản chuyển tiếp

(Điều 3 Nghị định số 136/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2022)

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận để giải quyết theo thủ tục hành chính về đo đạc và bản đồ trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được giải quyết theo quy định tại Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ.

Điều 27.1.NĐ.2.58. Trách nhiệm thi hành

(Điều 4 Nghị định số 136/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2022)

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện Nghị định này.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chia sẻ, cung cấp thông tin về đăng ký doanh nghiệp từ cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phục vụ công tác thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.

3. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm chia sẻ, cung cấp thông tin về quá trình đóng bảo hiểm xã hội của lực lượng kỹ thuật về đo đạc và bản đồ từ cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm phục vụ công tác thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, đánh giá hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ.

4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Điều 27.1.QĐ.1.4. Quyết định này có hiệu lực sau 30 ngày kể từ ngày ký.

(Điều 4 Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/08/2000)

Điều 27.1.QĐ.1.5. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này.

(Điều 5 Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/08/2000)

Điều 27.1.TT.1.11. Hiệu lực thi hành

(Điều 11 Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/07/2001)

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký;

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc có kiến nghị, đề nghị phản ảnh về Tổng cục Địa chính để kịp thời giải quyết.

Điều 27.1.QĐ.2.2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

(Điều 2 Quyết định số 15/2005/QĐ-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/01/2006)

Điều 27.1.QĐ.2.3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Tài nguyên và Môi trường, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

(Điều 3 Quyết định số 15/2005/QĐ-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/01/2006)

Điều 27.1.QĐ.3.2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

(Điều 2 Quyết định số 17/2005/QĐ-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/01/2006)

Điều 27.1.QĐ.3.3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Tài nguyên và Môi trường, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

(Điều 3 Quyết định số 17/2005/QĐ-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/01/2006)

Điều 27.1.QĐ.4.2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

(Điều 2 Quyết định số 09/2006/QĐ-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2006)

Điều 27.1.QĐ.4.3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Tài nguyên và Môi trường, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

(Điều 3 Quyết định số 09/2006/QĐ-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2006)

Điều 27.1.QĐ.5.2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

(Điều 2 Quyết định số 11/2006/QĐ-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2006)

Điều 27.1.QĐ.5.3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Tài nguyên và Môi trường, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

(Điều 3 Quyết định số 11/2006/QĐ-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2006)

Điều 27.1.QĐ.6.2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

(Điều 2 Quyết định số 19/2006/QĐ-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/03/2007)

Điều 27.1.QĐ.6.3. Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

(Điều 3 Quyết định số 19/2006/QĐ-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/03/2007)

Điều 27.1.TT.92.3. Điều khoản chuyển tiếp

(Điều 3 Thông tư số 06/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2021)

1. Các đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực được thực hiện theo các quy định của Thông tư số 02/2012/TT- BTNMT ngày 19 tháng 3 năm 2012 quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở. Trường hợp nội dung kỹ thuật của đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật đó không phù hợp với quy định của Thông tư này thì phải điều chỉnh nội dung kỹ thuật theo quy định của Thông tư này trước khi nghiệm thu.

2. Các đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật chưa được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì được thực hiện theo quy định của Thông tư này.

Điều 27.1.QĐ.7.2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

(Điều 2 Quyết định số 05/2007/QĐ-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/04/2007)

Điều 27.1.QĐ.7.3. Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn việc sử dụng các tham số nói trên.

(Điều 3 Quyết định số 05/2007/QĐ-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/04/2007)

Điều 27.1.QĐ.7.4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Cục trưởng các Cục, Giám đốc các Trung tâm có liên quan thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc các Sở Tài nguyên và Môi trường; các tổ chức, cá nhân được phép hoạt động đo đạc và bản đồ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

(Điều 4 Quyết định số 05/2007/QĐ-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/04/2007)

Điều 27.1.QĐ.8.2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

(Điều 2 Quyết định số 24/2007/QĐ-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2008)

Điều 27.1.QĐ.8.3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

(Điều 3 Quyết định số 24/2007/QĐ-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2008)

Điều 27.1.QĐ.9.2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 112/KT ngày 15 tháng 5 năm 1989 của Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Nhà nước ban hành “Quy phạm xây dựng lưới độ cao Nhà nước hạng 1, 2, 3 và 4”.

(Điều 2 Quyết định số 11/2008/QĐ-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2009)

Điều 27.1.QĐ.9.3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

(Điều 3 Quyết định số 11/2008/QĐ-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2009)

Quy chuan ky thuat_11.2008.QĐ BTNMT.doc

Điều 27.1.TT.3.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 và thay thế Quy phạm Tam giác nhà nước hạng I, II, III và IV của Cục Đo đạc và Bản đồ nhà nước ban hành năm 1976.

(Điều 2 Thông tư số 06/2009/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2010)

Điều 27.1.TT.3.3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 06/2009/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2010)

Điều 27.1.TT.5.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2012.

(Điều 2 Thông tư số 23/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/01/2012)

Điều 27.1.TT.5.3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 23/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/01/2012)

Điều 27.1.TT.6.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2012 và thay thế Quyết định số 2826/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý.

(Điều 2 Thông tư số 40/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/01/2012)

Điều 27.1.TT.6.3. Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 40/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/01/2012)

Điều 27.1.TT.6.4. Khi áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này, nếu có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

(Điều 4 Thông tư số 40/2011/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/01/2012)

Điều 27.1.TT.8.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 7 năm 2012.

(Điều 2 Thông tư số 06/2012/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/07/2012)

Điều 27.1.TT.8.3. Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 06/2012/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/07/2012)

Điều 27.1.TT.8.4. Khi áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này, nếu có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

(Điều 4 Thông tư số 06/2012/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/07/2012)

Điều 27.1.TT.9.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 9 năm 2012.

(Điều 2 Thông tư số 08/2012/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/09/2012)

Điều 27.1.TT.9.3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 08/2012/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/09/2012)

Điều 27.1.TT.10.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2013 và thay thế cho các văn bản sau: Quyết định số 05/2006/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế-kỹ thuật đo đạc bản đồ; Quyết định số 01/2008/QĐ-BTNMT ngày 05 tháng 3 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hiện chỉnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000 bằng ảnh vệ tinh; Thông tư số 35/2010/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, thành lập bản đồ địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia.

(Điều 2 Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/02/2013)

Điều 27.1.TT.10.3. Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/02/2013)

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết.

Điều 27.1.TT.11.22. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

(Điều 22 Thông tư số 10/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2013)

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2013.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức triển khai cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và 1:10000.

3. Các Bộ, Ngành liên quan và các địa phương có trách nhiệm cung cấp các tài liệu, dữ liệu có liên quan và tham gia, phối hợp thực hiện cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc thì cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định.

Điều 27.1.TT.12.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 9 năm 2013.

(Điều 2 Thông tư số 20/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/09/2013)

Điều 27.1.TT.12.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 20/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/09/2013)

Điều 27.1.TT.13.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Điều 27.1.TT.14.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 10 năm 2013.

(Điều 2 Thông tư số 22/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/10/2013)

Điều 27.1.TT.14.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 22/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/10/2013)

Điều 27.1.TT.16.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 10 năm 2013.

(Điều 2 Thông tư số 23/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/10/2013)

Điều 27.1.TT.16.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 23/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/10/2013)

Danh muc_23_2013_TT-BTNMT.doc

Điều 27.1.TT.15.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 10 năm 2013.

(Điều 2 Thông tư số 24/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/10/2013)

Điều 27.1.TT.13.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2013.

(Điều 2 Thông tư số 21/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2013)

Điều 27.1.TT.15.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ, các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 24/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/10/2013)

Điều 27.1.TT.17.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2013.

(Điều 2 Thông tư số 25/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/10/2013)

Điều 27.1.TT.17.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 25/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/10/2013)

Điều 27.1.TT.18.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2013.

(Điều 2 Thông tư số 35/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2013)

Điều 27.1.TT.18.3. Bộ, Cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 35/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2013)

Điều 27.1.TT.19.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2013.

(Điều 2 Thông tư số 36/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2013)

Điều 27.1.TT.19.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 36/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2013)

Điều 27.1.TT.20.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2013.

(Điều 2 Thông tư số 37/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2013)

Điều 27.1.TT.20.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 37/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2013)

Điều 27.1.TT.21.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2013.

(Điều 2 Thông tư số 38/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2013)

Điều 27.1.TT.21.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 38/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2013)

Điều 27.1.TT.22.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2014.

(Điều 2 Thông tư số 44/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/02/2014)

Điều 27.1.TT.22.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 44/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/02/2014)

 

 

Điều 27.1.TT.23.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2014.

(Điều 2 Thông tư số 45/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/02/2014)

Điều 27.1.TT.23.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 45/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/02/2014)

Điều 27.1.TT.24.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2014.

(Điều 2 Thông tư số 46/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/02/2014)

Điều 27.1.TT.24.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 46/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/02/2014)

Điều 27.1.TT.25.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2014.

(Điều 2 Thông tư số 47/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/02/2014)

Điều 27.1.TT.25.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 47/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/02/2014)

Điều 27.1.TT.26.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2014.

(Điều 2 Thông tư số 48/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/02/2014)

Điều 27.1.TT.26.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 48/2013/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/02/2014)

Điều 27.1.TT.27.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 3 năm 2014.

(Điều 2 Thông tư số 03/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/03/2014)

Điều 27.1.TT.27.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 03/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/03/2014)

Điều 27.1.TT.28.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 3 năm 2014.

(Điều 2 Thông tư số 04/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/03/2014)

Điều 27.1.TT.28.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 04/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/03/2014)

Điều 27.1.TT.29.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 3 năm 2014.

(Điều 2 Thông tư số 05/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/03/2014)

Điều 27.1.TT.29.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 05/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/03/2014)

Điều 27.1.TT.30.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 3 năm 2014.

(Điều 2 Thông tư số 06/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/03/2014)

Điều 27.1.TT.30.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 06/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/03/2014)

Điều 27.1.TT.31.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 3 năm 2014.

(Điều 2 Thông tư số 07/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/03/2014)

Điều 27.1.TT.31.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 07/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/03/2014)

Điều 27.1.TT.32.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2014.

(Điều 2 Thông tư số 14/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/05/2014)

Điều 27.1.TT.32.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 14/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/05/2014)

Điều 27.1.TT.34.5. Hiệu lực thi hành

(Điều 5 Thông tư số 20/2014/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật về mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:50.000 ngày 24/04/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/06/2014)

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 6 năm 2014.

Điều 27.1.TT.34.6. Tổ chức thực hiện

(Điều 6 Thông tư số 20/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/06/2014)

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định.

Điều 27.1.TT.33.5. Hiệu lực thi hành

(Điều 5 Thông tư số 21/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/06/2014)

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 6 năm 2014.

Điều 27.1.TT.33.6. Tổ chức thực hiện

(Điều 6 Thông tư số 21/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/06/2014)

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định.

Điều 27.1.TT.35.15. Hiệu lực thi hành

(Điều 15 Thông tư số 39/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/08/2014)

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 8 năm 2014.

Điều 27.1.TT.35.16. Trách nhiệm thi hành

(Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/08/2014)

1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc thì cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định.

Điều 27.1.TT.36.34. Hiệu lực thi hành

(Điều 34 Thông tư số 47/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/10/2014)

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 10 năm 2014.

Điều 27.1.TT.36.35. Trách nhiệm thi hành

(Điều 35 Thông tư số 47/2014/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/10/2014)

1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện Thông tư này.

2. Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện Thông tư này tại địa phương.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 27.1.TT.38.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 7 năm 2015.

(Điều 2 Thông tư số 21/2015/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/07/2015)

Điều 27.1.TT.38.3. Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 21/2015/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/07/2015)

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết.

Điều 27.1.TT.39.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2015.

(Điều 2 Thông tư số 23/2015/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/07/2015)

Điều 27.1.TT.39.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 23/2015/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/07/2015)

Điều 27.1.TT.40.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2015.

(Điều 2 Thông tư số 24/2015/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/07/2015)

Điều 27.1.TT.40.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 24/2015/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/07/2015)

Điều 27.1.TT.41.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2015.

(Điều 2 Thông tư số 25/2015/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/07/2015)

Điều 27.1.TT.41.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 25/2015/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/07/2015)

Điều 27.1.TT.42.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2015.

(Điều 2 Thông tư số 28/2015/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/07/2015)

Điều 27.1.TT.42.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 28/2015/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/07/2015)

Điều 27.1.TT.43.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2015.

(Điều 2 Thông tư số 29/2015/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/07/2015)

Điều 27.1.TT.43.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 29/2015/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/07/2015)

Điều 27.1.TT.44.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2015.

(Điều 2 Thông tư số 31/2015/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/08/2015)

Điều 27.1.TT.44.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 31/2015/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/08/2015)

Điều 27.1.TT.45.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2015.

(Điều 2 Thông tư số 32/2015/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/08/2015)

Điều 27.1.TT.45.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 32/2015/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/08/2015)

Điều 27.1.TT.46.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2015.

(Điều 2 Thông tư số 33/2015/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/08/2015)

Điều 27.1.TT.46.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 33/2015/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/08/2015)

Điều 27.1.TT.47.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2015.

(Điều 2 Thông tư số 34/2015/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/08/2015)

Điều 27.1.TT.47.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 34/2015/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/08/2015)

Điều 27.1.TT.48.35. Hiệu lực thi hành

(Điều 35 Thông tư số 68/2015/TT- BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016.

Điều 27.1.TT.48.36. Tổ chức thực hiện

(Điều 36 Thông tư số 68/2015/TT- BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016)

Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc thì cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định.

Điều 27.1.TT.49.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2016.

(Điều 2 Thông tư số 02/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2016)

Điều 27.1.TT.49.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 02/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2016)

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 27.1.TT.50.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2016.

(Điều 2 Thông tư số 14/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2016)

Điều 27.1.TT.50.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 14/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2016)

 

 

Điều 27.1.TT.51.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2016.

(Điều 2 Thông tư số 15/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2016)

Điều 27.1.TT.51.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 15/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2016)

Điều 27.1.TT.52.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2016.

(Điều 2 Thông tư số 16/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2016)

Điều 27.1.TT.52.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 16/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2016)

 

 

Điều 27.1.TT.53.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 10 năm 2016.

(Điều 2 Thông tư số 21/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/10/2016)

Điều 27.1.TT.53.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 21/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/10/2016)

Điều 27.1.TT.54.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 10 năm 2016.

(Điều 2 Thông tư số 22/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/10/2016)

Điều 27.1.TT.54.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 22/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/10/2016)

Điều 27.1.TT.55.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 10 năm 2016.

(Điều 2 Thông tư số 23/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/10/2016)

Điều 27.1.TT.55.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 23/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/10/2016)

Điều 27.1.TT.57.7. Hiệu lực thi hành

(Điều 7 Thông tư số 48/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.

Điều 27.1.TT.57.8. Tổ chức thực hiện

(Điều 8 Thông tư số 48/2016/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định.

Điều 27.1.TT.58.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2017.

(Điều 2 Thông tư số 12/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)

Điều 27.1.TT.58.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 12/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)

Điều 27.1.TT.59.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2017.

(Điều 2 Thông tư số 13/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)

Điều 27.1.TT.59.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 13/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2017)

Điều 27.1.TT.60.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 09 năm 2017.

(Điều 2 Thông tư số 17 /2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2017)

Điều 27.1.TT.60.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 17 /2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2017)

Điều 27.1.TT.61.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2017.

(Điều 2 Thông tư số 18/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2017)

Điều 27.1.TT.61.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 18/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2017)

Điều 27.1.TT.62.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2017.

(Điều 2 Thông tư số 19/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2017)

Điều 27.1.TT.62.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 19/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2017)

Điều 27.1.TT.63.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 10 năm 2017.

(Điều 2 Thông tư số 21/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/10/2017)

Điều 27.1.TT.63.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 21/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/10/2017)

Điều 27.1.TT.64.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 10 năm 2017.

(Điều 2 Thông tư số 22/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/10/2017)

Điều 27.1.TT.64.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 22/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/10/2017)

Điều 27.1.TT.65.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 10 năm 2017.

(Điều 2 Thông tư số 23/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/10/2017)

Điều 27.1.TT.65.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 23/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/10/2017)

Điều 27.1.TT.66.6. Hiệu lực thi hành

(Điều 6 Thông tư số 46/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2017)

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2017.

Điều 27.1.TT.66.7. Tổ chức thực hiện

(Điều 7 Thông tư số 46/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2017)

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định.

Điều 27.1.TT.67.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2018.

(Điều 2 Thông tư số 55/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2018)

Điều 27.1.TT.67.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 55/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2018)

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 27.1.TT.68.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2018.

(Điều 2 Thông tư số 56/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2018)

Điều 27.1.TT.68.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 56/2017/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2018)

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

 

Điều 27.1.TT.69.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 10 năm 2018.

(Điều 2 Thông tư số 04/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/10/2018)

Điều 27.1.TT.69.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 04/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/10/2018)

Danh muc_04_2018_TT-BTNMT.doc

Điều 27.1.TT.70.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 10 năm 2018.

(Điều 2 Thông tư số 05/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/10/2018)

Điều 27.1.TT.70.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 05/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/10/2018)

Điều 27.1.TT.71.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 10 năm 2018.

(Điều 2 Thông tư số 06/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/10/2018)

Điều 27.1.TT.71.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 06/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/10/2018)

Điều 27.1.TT.72.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 10 năm 2018.

(Điều 2 Thông tư số 07/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/10/2018)

Điều 27.1.TT.72.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 07/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/10/2018)

Điều 27.1.TT.74.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2018.

(Điều 2 Thông tư số 11/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2018)

Điều 27.1.TT.74.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 11/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2018)

Điều 27.1.TT.75.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2018.

(Điều 2 Thông tư số 12/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2018)

Điều 27.1.TT.75.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 12/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2018)

 

 

Điều 27.1.TT.76.21. Hiệu lực thi hành

(Điều 21 Thông tư số 17 /2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

Điều 27.1.TT.76.22. Tổ chức thực hiện

(Điều 22 Thông tư số 17 /2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định.

Điều 27.1.TT.77.19. Hiệu lực thi hành

(Điều 19 Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019, thay thế Thông tư số 63/2015/TT-BTNMT ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ.

2. Bãi bỏ khoản 7, Phụ lục số 1 của Thông tư số 46/2017/TT-BTNMT ngày 23 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng cơ sở dữ liệu đQAịa giới hành chính.

Điều 27.1.TT.77.20. Quy định chuyển tiếp

(Điều 20 Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

Đối với các hạng mục công việc, sản phẩm đo đạc và bản đồ hoàn thành, đã được kiểm tra chất lượng, thẩm định, nghiệm thu trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì tiến hành lập Hồ sơ nghiệm thu theo quy định tại Thông tư số 63/2015/TT-BTNMT ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ.

Điều 27.1.TT.77.21. Tổ chức thực hiện

(Điều 21 Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này.

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung.

Điều 27.1.TT.78.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2019 và thay thế Thông tư số 23/2009/TT-BTNMT ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm đo đạc bản đồ.

(Điều 2 Thông tư số 25 /2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2019)

Điều 27.1.TT.78.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 25 /2018/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2019)

Điều 27.1.TT.79.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2019.

(Điều 2 Thông tư số 02/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2019)

Điều 27.1.TT.79.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 02/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2019)

Điều 27.1.TT.80.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 6 năm 2019.

(Điều 2 Thông tư số 03/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/06/2019)

Điều 27.1.TT.80.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 03/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/06/2019)

Điều 27.1.TT.81.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2019.

(Điều 2 Thông tư số 04/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2019)

Điều 27.1.TT.81.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 04/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2019)

 

 

Điều 27.1.TT.82.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 8 năm 2019.

(Điều 2 Thông tư số 05/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/08/2019)

Điều 27.1.TT.82.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 05/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/08/2019)

Điều 27.1.TT.83.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2019.

(Điều 2 Thông tư số 06/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/08/2019)

Điều 27.1.TT.83.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 06/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/08/2019)

Điều 27.1.TT.84.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 8 nám 2019

(Điều 2 Thông tư số 10/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/08/2019)

Điều 27.1.TT.84.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 10/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/08/2019)

Điều 27.1.TT.85.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2019.

(Điều 2 Thông tư số 11/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/09/2019)

Điều 27.1.TT.85.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 11/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/09/2019)

Điều 27.1.TT.86.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2019.

(Điều 2 Thông tư số 14/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2019)

Điều 27.1.TT.86.3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 14/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2019)

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết.

Điều 27.1.TT.87.17. Hiệu lực thi hành

(Điều 17 Thông tư số 17/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2019)

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2019.

2. Khi văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì được áp dụng theo văn bản mới ban hành.

Điều 27.1.TT.87.18. Trách nhiệm thi hành

(Điều 18 Thông tư số 17/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2019)

1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định.

Điều 27.1.TT.88.17. Hiệu lực thi hành

(Điều 17 Thông tư số 19/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/01/2020)

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 01 năm 2020.

2. Thông tư này bãi bỏ nội dung ký hiệu bản đồ địa hình tỉ lệ 1:2.000 và 1:5.000 tại Quyết định số 1125/ĐĐBĐ ngày 19 tháng 11 năm 1994 của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính.

3. Thông tư này bãi bỏ khoản 1.4 Mục 1 Quy định chung; Mục 2 Cơ sở toán học và độ chính xác của bản đồ địa hình; Mục 3 Nội dung bản đồ tại Quyết định số 17/2005/QĐ-BTNMT ngày 21/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình tỉ lệ 1:2.000 và 1:5.000 bằng công nghệ ảnh số.

Điều 27.1.TT.88.18. Trách nhiệm thi hành

(Điều 18 Thông tư số 19/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/01/2020)

1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc thì cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định.

Điều 27.1.TT.89.7. Hiệu lực thi hành

(Điều 7 Thông tư số 23/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2020)

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 02 năm 2020. Thông tư này thay thế Thông tư số 55/2014/TT-BTNMT ngày 12 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý tỉ lệ 1:2.000 và 1:5.000.

Điều 27.1.TT.89.8. Tổ chức thực hiện

(Điều 8 Thông tư số 23/2019/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2020)

1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định.

Điều 27.1.TT.90.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2020.

(Điều 2 Thông tư số 02/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/06/2020)

Điều 27.1.TT.90.3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

(Điều 3 Thông tư số 02/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/06/2020)

Điều 27.1.TT.91.22. Hiệu lực thi hành

(Điều 22 Thông tư số 03/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2020)

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2020.

Điều 27.1.TT.91.23. Tổ chức thực hiện

(Điều 23 Thông tư số 03/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2020)

1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định.

Điều 27.1.TT.92.2. Hiệu lực thi hành

(Điều 2 Thông tư số 06/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2021)

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2021.

2. Thông tư số 02/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 3 năm 2012 Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 27.1.TT.92.4. Tổ chức thực hiện

(Điều 4 Thông tư số 06/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2021)

1. Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, triển khai thực hiện Thông tư này.

2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định.

Điều 27.1.TT.93.17. Hiệu lực thi hành

(Điều 17 Thông tư số 11/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/11/2020)

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày30 tháng 11 năm 2020 và thay thế Thông tư số 01/2009/TT-BTNMT ngày 14 tháng 01 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy phạm xây dựng lưới trọng lực quốc gia.

Điều 27.1.TT.93.18. Trách nhiệm thi hành

(Điều 18 Thông tư số 11/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/11/2020)

1.Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộctrungương và các tổ chức, cá nhân có liênquanchịu trách nhiệmthihành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan,tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định.

Điều 27.1.TT.94.17. Hiệu lực thi hành

(Điều 17 Thông tư số 12/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/11/2020)

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.

2. Quyết định số 1126/ĐĐBĐ ngày 19 tháng 11 năm 1994 của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính ban hành Ký hiệu bản đồ địa hình tỉ lệ 1:10.000 và1:25.000hết hiệu lực từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

3. Các nội dung quy định tạikhoản 1.4 Mục 1 Quy định chung; Mục 2 Cơ sở toán học và độ chính xác của bản đồ địa hình; Mục 3 Nội dung bản đồ tại Quyết định số 15/2005/QĐ-BTNMTngày 13/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình tỉ lệ 1:10.000, 1:25.000 và 1:50.000 bằng công nghệ ảnh số áp dụng đối với việc thành lập thành lập bản đồ địa hình tỉ lệ 1:10.000, 1:25.000 hết hiệu lực từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

Điều 27.1.TT.94.18. Trách nhiệm thi hành

(Điều 18 Thông tư số 12/2020/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/11/2020)

1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc thì cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định.

Điều 27.1.TT.95.2.

(Điều 2 Thông tư số 02/2021/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/06/2021)

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 6 năm 2021.

Điều 27.1.TT.95.3.

(Điều 3 Thông tư số 02/2021/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/06/2021)

Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Điều 27.1.TT.96.2.

(Điều 2 Thông tư số 04/2021/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2021)

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2021.

Điều 27.1.TT.96.3.

(Điều 3 Thông tư số 04/2021/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2021)

Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Điều 27.1.TT.97.2.

(Điều 2 Thông tư số 06/2021/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2021)

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2021.

Điều 27.1.TT.97.3.

(Điều 3 Thông tư số 06/2021/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2021)

Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Điều 27.1.TT.98.22. Hiệu lực thi hành

(Điều 22 Thông tư số 07/2021/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/08/2021)

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2021.

Điều 27.1.TT.98.23. Tổ chức thực hiện

(Điều 23 Thông tư số 07/2021/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/08/2021)

1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định.

Điều 27.1.TT.99.2. Hiệu lực thi hành

(Điều 2 Thông tư số 19/2021/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2021)

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2021.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 47/2016/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật lưới trọng lực quốc gia.

3. Các đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo Thông tư số 47/2016/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lưới trọng lực quốc gia.

Điều 27.1.TT.99.3. Tổ chức thực hiện

(Điều 3 Thông tư số 19/2021/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2021)

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định.

Điều 27.1.TT.100.2.

(Điều 2 Thông tư số 20/2021/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2021)

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2021.

Điều 27.1.TT.100.3.

(Điều 3 Thông tư số 20/2021/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2021)

Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Điều 27.1.TT.101.2. Hiệu lực thi hành

(Điều 2 Thông tư số 06/2022/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/12/2022)

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2022.

2. Quyết định số 178/1998/QĐ-ĐC  ngày 31 tháng 3 năm 1998 của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính về việc ban hành ký hiệu bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 và 1:100.000 hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Các nội dung quy định tại khoản 1.1, khoản 1.2, khoản 1.4, khoản 1.10 Mục 1 Quy định chung; Mục 2 Cơ sở toán học và độ chính xác của bản đồ; Mục 3 Nội dung bản đồ tại Quyết định số 179/1998/QĐ-ĐC ngày 31 tháng 3 năm 1998 của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính về việc ban hành quy phạm thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

4. Các nội dung quy định tại khoản 1.4 Mục 1 Quy định chung; Mục 2 Cơ sở toán học và độ chính xác của bản đồ địa hình; Mục 3 Nội dung bản đồ tại Quyết định số 15/2005/QĐ-BTNMT  ngày 13 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000 và 1:50.000 bằng công nghệ ảnh số hết hiệu lực từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

5. Các nội dung quy định tại Điều 2, Điều 5 Chương I; nội dung Chương II, Chương III, Chương V Quyết định số  03/2007/QĐ-BTNMT  ngày 12 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50.000 hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

6. Các nội dung quy định tại Điều 2, Điều 5 Chương I; nội dung Chương II, Chương III, Chương V Thông tư số  34/2011/TT-BTNMT ngày 11 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:100.000 bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 27.1.TT.101.3. Tổ chức thực hiện

(Điều 3 Thông tư số 06/2022/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/12/2022)

1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam có trách nhiệm tổ chức phổ biến, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định.

Điều 27.1.TT.102.2. Hiệu lực thi hành

(Điều 2 Thông tư số 07/2022/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/12/2022)

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2022.

2. Thông tư số 20/2014/TT-BTNMT ngày 24 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:50.000 hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 27.1.TT.102.3. Tổ chức thực hiện

(Điều 3 Thông tư số 07/2022/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/12/2022)

1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam có trách nhiệm tổ chức phổ biến, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định.

Điều 27.1.TT.103.2.

(Điều 2 Thông tư số 10/2022/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2022)

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2022.

Điều 27.1.TT.103.3.

(Điều 3 Thông tư số 10/2022/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2022)

Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.